idx_merge int64 0 135k | text stringlengths 968 36.3k | len int64 212 3.33k |
|---|---|---|
130,400 | Điều 2. Tổng cục Dự trữ Nhà nước phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh Quảng Trị và Nghệ An, khẩn trương tổ chức giao, nhận gạo tại trung tâm huyện lỵ, theo kế hoạch phân bổ của tỉnh; đồng thời tổng hợp dự toán chi phí xuất cứu trợ trình Bộ phê duyệt, thực hiện. Tổng cục Dự trữ Nhà nước ghi giảm vốn dự trữ Nhà nước số lượng gạo nói trên theo giá hạch toán đang theo dõi trên sổ kế toán và báo cáo quyết toán hàng cứu trợ theo đúng quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước, Vụ trưởng Vụ Ngân sách Nhà nước, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch Tài chính, Cục trưởng Cục Quản lý giá và Chánh Văn phòng Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU, HỒ SƠ YÊU CẦU, TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ YÊU CẦU MUA BỔ SUNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT ĐƯA VÀO DỰ TRỮ QUỐC GIA NĂM 2010 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP , ngày 3/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 3/1/2008 của Chính phủ; Căn cứ Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 và Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu; Căn cứ Nghị định số 196/2004/NĐ-CP ngày 02/12/2004 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Dự trữ quốc gia; Căn cứ Thông tư Quy định Đấu thầu mua hàng dự trữ nhà nước trong các đơn vị quản lý dự trữ nhà nước số 211/2009/TT-BTC ngày 6/11/2009 của Bộ Tài chính; Căn cứ Thông tư hướng dẫn số 143/2007/TT-BTC ngày 3/12/2007 về quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Dự trữ quốc gia; Căn cứ Quyết định số 846/QĐ-TTg ngày 11/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung vốn nhập bù thuốc bảo vệ thực vật dự trữ quốc gia năm 2010; Xét hồ sơ xin phê duyệt kế hoạch đấu thầu mua bổ sung dự trữ quốc gia thuốc bảo vệ thực vật năm 2010 kèm theo tờ trình số 1719/BVTV ngày 7/10/2010 của Cục Bảo vệ thực vật; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ yêu cầu, tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ yêu cầu mua bổ sung thuốc bảo vệ thực vật dự trữ quốc gia năm 2010, với nội dung sau: 1. Tên gói thầu: - Gói thầu số 1: Mua bổ sung thuốc bảo vệ thực vật đưa vào dự trữ quốc gia năm 2010, với số lượng 52 tấn Bassa 50 EC (tương đương 120.692 chai) và 19,5 tấn Sutin 5 EC (tương đương 194.610 chai) tại kho ở khu vực thành phố Hải Phòng. - Gói thầu số 3: Mua bổ sung thuốc bảo vệ thực vật đưa vào dự trữ quốc gia năm 2010, với số lượng 77,5 tấn Aperlaur 100 WP tại kho ở khu công nghiệp Đức Hòa 1 tỉnh Long An. 2. Giá gói thầu: - Gói thầu số 1: 10.289.555.978 đồng (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) - Gói thầu số 3: 5.696.250.000 đồng (đã bao gồm thuế giá trị giá tăng) 3. Nguồn vốn: ngân sách Nhà nước cấp bổ sung năm 2010. 4. Hình thức lựa chọn nhà thầu: chỉ định thầu. 5. Thời gian tổ chức đấu thầu: Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật quyết định về thời gian, địa điểm tổ chức đấu thầu. 6. Hình thức hợp đồng: Hợp đồng theo đơn giá. 7. Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ yêu cầu: Chấp nhận hồ sơ yêu cầu và tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ yêu cầu cho từng gói thầu theo tờ trình số 1719/BVTV ngày 7/10/2010 của Cục Bảo vệ thực vật. Điều 2. Giao Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật lập và phê duyệt hồ sơ yêu cầu, tổ chức lựa chọn nhà thầu có đủ năng lực thực hiện gói thầu và trình Bộ phê duyệt kết quả chỉ định thầu theo quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật, Thủ trưởng các Cục, Vụ chức năng thuộc Bộ và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN ĐÀN TRÂU, BÒ VÀ CẢI TẠO ĐÀN BÒ TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2010 – 2015. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Luật ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm Pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Căn cứ Pháp lệnh Giống vật nuôi ngày 24/3/2004; Căn cứ Nghị định số 56/2005/NĐ-CP ngày 26/4/2005 của Chính phủ về khuyến nông, khuyến ngư; Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; Căn cứ Nghị quyết số 07/2010/NQ-HĐND ngày 20/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn “Về Chính sách hỗ trợ phát triển đàn trâu, bò và cải tạo đàn bò tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010 – 2015”; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số: 82/TTr-SNN ngày 30/9/2010, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành “Chính sách hỗ trợ phát triển đàn trâu, bò và cải tạo đàn bò tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010 – 2015” gồm những nội dung sau: 1. Hỗ trợ lãi xuất vốn vay để mua trâu, bò cái sinh sản và trâu, bò đực giống: a) Đối tượng được hỗ trợ: Hộ chăn nuôi, các hợp tác xã có điều kiện hoạt động chăn nuôi trâu, bò trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (được gọi chung là người chăn nuôi) có nhu cầu vay vốn để mua trâu, bò cái sinh sản và trâu, bò đực giống được hỗ trợ lãi xuất vốn vay ngân hàng. b) Về mức cho vay: Mức cho vay phụ thuộc vào các phương án, dự án mà các ngân hàng cho vay thẩm định và thực hiện theo các quy định của pháp luật. Thời hạn vay tối đa 05 năm kể từ ngày vay tiền; thực hiện từ ngày chính sách được ban hành có hiệu lực đến 31 tháng 12 năm 2015. c) Mức hỗ trợ lãi suất vốn vay: Ngân sách Nhà nước hỗ trợ 50% (năm mươi phần trăm) lãi suất vốn vay từ các ngân hàng. 2. Hỗ trợ cải tạo đàn bò bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo: - Mỗi huyện, thành phố căn cứ vào tình hình thực tế chăn nuôi trâu, bò lựa chọn từ 01 đến 04 người từ lực lượng Thú y viên cơ sở ở các xã, phường và thị trấn và phải có chứng nhận đã học qua lớp thụ tinh nhân tạo tại những cơ sở được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận để thực hiện công tác thụ tinh nhân tạo. - Truyền tinh viên: Được hỗ trợ tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ và được giao quản lý, sử dụng 01 bộ thiết bị ban đầu phục vụ công tác thụ tinh nhân tạo. Điều 2. Giao cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp cùng Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Lạng Sơn và các cơ quan liên quan hướng dẫn việc thực hiện chính sách này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ; Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Lạng Sơn; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ LIÊN TỊCH HƯỚNG DẪN MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ DỰ THI TUYỂN VÀ PHÍ DỰ THI NÂNG NGẠCH CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002; Căn cứ Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước và Nghị định số 121/2006/NĐ-CP ngày 23/10/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về chế tuyển dụng sử dụng và quản lý công chức và Nghị định số 93/2010/NĐ-CP ngày 31/8/2010 về sửa đổi một số điều của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17/4/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ. Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi tuyển và phí dự thi nâng ngạch công chức, viên chức như sau: Điều 1. Đối tượng nộp phí Đối tượng nộp phí dự thi tuyển và phí dự thi nâng ngạch công chức, viên chức quy định tại Thông tư này là các thí sinh đủ tiêu chuẩn và được cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi thông báo dự thi tuyển hoặc dự thi nâng ngạch công chức, viên chức. Điều 2. Mức thu Mức thu phí dự thi tuyển, phí dự thi nâng ngạch công chức, viên chức thực hiện như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 3. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng 1. Cơ quan tổ chức thi tuyển và thi nâng ngạch công chức, viên chức có trách nhiệm: a) Niêm yết công khai tại nơi thu phí về đối tượng thu, mức thu theo đúng quy định tại Thông tư này. Khi thu tiền phải cấp biên lai thu phí (theo quy định của Bộ Tài chính) cho người nộp tiền (biên lai nhận tại cơ quan Thuế địa phương nơi cơ quan thu đóng trụ sở và được quản lý, sử dụng theo chế độ hiện hành). b) Mở tài khoản tạm giữ tiền thu phí dự thi tuyển, dự thi nâng ngạch công chức, viên chức tại Kho bạc Nhà nước nơi đóng trụ sở chính; hàng ngày hoặc chậm nhất một tuần một lần phải lập bảng kê, gửi tiền phí đã thu được vào tài khoản mở tại Kho bạc Nhà nước và phải quản lý chặt chẽ theo đúng chế độ tài chính hiện hành. | 2,053 |
130,401 | 2. Cơ quan thu phí dự thi tuyển, phí dự thi nâng ngạch công chức, viên chức được sử dụng số tiền phí dự thi tuyển, phí dự thi nâng ngạch công chức, viên chức thu được để trang trải các chi phí phục vụ công tác tổ chức thi theo nội dung sau đây: a) Đối với thi tuyển công chức, viên chức bao gồm: - Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng về chỉ tiêu và điều kiện dự thi; - Kiểm tra hồ sơ, nhập dữ liệu, gửi thông báo đến các đối tượng tham gia dự thi; - Xét duyệt danh sách thí sinh đủ điều kiện dự thi tại Hội đồng thi của Bộ và của tỉnh; - Biên soạn tài liệu thi, thuê hội trường, thuê giáo viên để tập huấn cho thí sinh, khai mạc kỳ thi; - In, mua biên lai thu phí; - Thuê phòng thi, tổ chức kỳ thi; - Chi cho hoạt động của Hội đồng thi: họp Hội đồng, xây dựng đề thi và đáp án, coi thi, chấm thi, phúc tra bài thi...; - Mua vật tư, văn phòng phẩm, in ấn tài liệu, mẫu biểu, thẻ đeo cho thành viên Hội đông thi, thành viên Ban tổ chức kỳ thi, thành viên Ban coi thi, thành viên Giám sát kỳ thi; - Các công việc khác phục vụ trực tiếp cho công tác thi tuyển công chức, viên chức ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. b) Đối với thi nâng ngạch công chức, viên chức bao gồm: Ngoài những nội dung chi như qui định khi thi tuyển công chức, viên chức tại điểm a khoản 2 Điều này, còn được chi cho các nội dung sau: - Chi cho đi lại, ăn ở của giảng viên và thành viên của Hội đồng thi; - Các công việc khác phục vụ cho công tác thi nâng ngạch công chức, viên chức ở các Bộ và tỉnh theo phân cấp hiện hành. 3. Các cơ quan, đơn vị làm công tác thi tuyển, thi nâng ngạch công chức, viên chức, hàng năm phải lập dự toán thu chi phần phí thi tuyển, thi nâng ngạch công chức, viên chức cùng với dự toán thu chi của cơ quan, đơn vị mình. Việc lập và chấp hành dự toán phải thực hiện theo đúng hướng dẫn theo quy định hiện hành. Việc quản lý thu, chi tiền thu phí phải thực hiện theo đúng chế độ tài chính hiện hành và tổng hợp vào báo cáo quyết toán tài chính hàng năm của cơ sở theo phân cấp quản lý ngân sách, đảm bảo nguyên tắc tài chính công khai, dân chủ. 4. Cơ quan Tài chính, cơ quan Thuế có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thu và quản lý sử dụng phí dự thi tuyển và phí dự thi nâng ngạch công chức, viên chức theo đúng quy định tại Thông tư này và Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC và Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 12 năm 2010 và thay thế Thông tư liên tịch số 101/2003/TTLT-BTC-BNV ngày 29/10/2003 của liên Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ quy định chế độ thu và quản lý sử dụng phí dự tuyển và nâng ngạch công chức. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ để nghiên cứu, hướng dẫn./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND ngày 10 tháng 01 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ủy quyền giải quyết một số thủ tục thuộc chức năng quản lý hành chính Nhà nước đối với lĩnh vực đầu tư trên địa bàn ngoài khu công nghiệp tại thành phố Cần Thơ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, đăng báo Cần Thơ chậm nhất 05 (năm) ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 6 ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 6 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính năm 2002, sửa đổi, bổ sung năm 2008; Căn cứ Nghị định số 37/2005/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định thủ tục áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính; Căn cứ Nghị định số 180/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị; Căn cứ Quyết định số 133/2007/QĐ-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về thí điểm thành lập Thanh tra Xây dựng quận, huyện và Thanh tra Xây dựng phường, xã, thị trấn tại thành phố Hồ Chí Minh; Xét đề nghị của Thanh tra Xây dựng quận 6 tại Tờ trình số 598/TTr-TTrXD, ngày 20 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế phối hợp trong công tác cưỡng chế thi hành Quyết định hành chính trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn quận 6”. Quyết định này có hiệu lực sau 07 (bảy) ngày, kể từ ngày ký. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận 6, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành thuộc quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 14 phường, các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 6 (Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân quận 6) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh Quy chế này, quy định phương thức phối hợp về trách nhiệm giữa các cơ quan chức năng cấp quận, cấp phường và các ban ngành, đoàn thể có liên quan trong việc tổ chức cưỡng chế thi hành các Quyết định hành chính trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn quận 6. Việc tổ chức cưỡng chế thi hành các Quyết định hành chính trong lĩnh vực xây dựng được thực hiện theo Nghị định số 37/2005/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định thủ tục áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính; Nghị định số 180/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị và Quyết định số 133/2007/QĐ- UBND ngày 23 tháng 11 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về thí điểm thành lập Thanh tra Xây dựng quận, huyện và Thanh tra Xây dựng phường, xã, thị trấn tại thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Mục đích, yêu cầu Nhằm đảm bảo các quyết định hành chính trong lĩnh vực xây dựng có hiệu lực Pháp luật phải được thực hiện. Điều 3. Nguyên tắc phối hợp Công tác phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị được tiến hành theo các nguyên tắc sau: 1. Thống nhất phương thức phối hợp và trách nhiệm trong việc thực hiện tổ chức cưỡng chế thi hành các Quyết định hành chính trong lĩnh vực xây dựng. Nội dung công việc phải thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi cơ quan, đơn vị và tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật trong công tác phối hợp tổ chức thực hiện cưỡng chế thi hành các Quyết định. 2. Đảm bảo tính kiên quyết, chính xác, công khai, kịp thời và phù hợp với quy định của pháp luật trong quá trình phối hợp tổ chức thực hiện cưỡng chế thi hành Quyết định hành chính trong lĩnh vực xây dựng. 3. Đảm bảo sự thống nhất trong phối hợp, hỗ trợ lẫn nhau nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp về việc thực hiện công tác cưỡng chế thi hành Quyết định hành chính trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn quận 6. 4. Việc phối hợp thực hiện Quyết định cưỡng chế hành chính trong lĩnh vực xây dựng phải đảm bảo hiệu quả, tính kỷ luật và chịu sự giám sát của tổ chức, mặt trận, đoàn thể. Chương II PHƯƠNG THỨC PHỐI HỢP Điều 4. Phương thức phối hợp Ủy ban nhân dân quận 6 giao đơn vị chủ trì, tổ chức thực hiện Quyết định cưỡng chế thi hành Quyết định hành chính trong lĩnh vực xây dựng (sau đây gọi tắt là đơn vị thực hiện Quyết định), đơn vị này xây dựng kế hoạch cưỡng chế, lịch phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan và tổ chức thực hiện cưỡng chế thi hành Quyết định hành chính trong lĩnh vực xây dựng. Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA TỪNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ LIÊN QUAN TRONG CÔNG TÁC CƯỠNG CHẾ THI HÀNH CÁC QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG Điều 5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân phường 1. Chủ trì thu thập các tài liệu có liên quan; tống đạt đúng quy định các Quyết định, văn bản hành chính đến đối tượng của Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực xây dựng. Thông báo cưỡng chế và tổ chức thực hiện | 2,029 |
130,402 | Quyết định cưỡng chế; tiếp xúc vận động cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế tự nguyện thi hành. Lập kế hoạch và chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện Quyết định cưỡng chế thi hành Quyết định hành chính trong lĩnh vực xây dựng; lập phương án phá dỡ. Trường hợp đơn vị chủ trì không đủ điều kiện lập phương án phá dỡ thì được chỉ định và ký kết hợp đồng thuê đơn vị tư vấn lập phương án phá dỡ và đơn vị thi công phá dỡ. 2. Ủy ban nhân dân phường phối hợp với các ban, ngành liên quan, vận động thuyết phục đối tượng tự giác chấp hành Quyết định hành chính trong lĩnh vực xây dựng. 3. Trực tiếp chỉ huy, điều động lực lượng bảo vệ khu phố tham gia giữ gìn an ninh trật tự tại khu vực cưỡng chế, giải quyết các tình huống phát sinh trong quá trình tổ chức cưỡng chế. 4. Tổ chức lực lượng phối hợp với Thanh tra Xây dựng quận tổ chức thực hiện theo kế hoạch. 5. Báo cáo Ủy ban nhân dân quận 6 kết quả thực hiện tổ chức cưỡng chế. Điều 6. Trách nhiệm của Thanh tra Xây dựng quận 1. Phối hợp Ủy ban nhân dân phường trong việc tiếp xúc và vận động đối tượng chấp hành Quyết định cưỡng chế đã có hiệu lực thi hành. 2. Hướng dẫn, hỗ trợ về mặt chuyên môn và nghiệp vụ trong công tác tổ chức thi hành Quyết định cưỡng chế trong lĩnh vực xây dựng. 3. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân quận 6 phê duyệt kế hoạch cưỡng chế do Ủy ban nhân dân phường thực hiện. 4. Tham dự tổ chức thực hiện kế hoạch cưỡng chế do Ủy ban nhân dân phường chủ trì. Điều 7. Trách nhiệm của Phòng Tư pháp quận 6 Phối hợp, tư vấn về mặt pháp lý; kiểm tra chặt chẽ hồ sơ pháp lý, các biện pháp tổ chức thực hiện cưỡng chế thi hành Quyết định hành chính trong lĩnh vực xây dựng đúng quy định. Lãnh đạo Phòng Tư pháp tham gia đầy đủ các vụ việc và quá trình cưỡng chế. Điều 8. Trách nhiệm của Phòng Tài chính - Kế hoạch quận 6 Kiểm tra và hướng dẫn cho đơn vị thực hiện Quyết định thực hiện đúng các thủ tục liên quan đến kinh phí cưỡng chế, tham mưu Ủy ban nhân dân quận 6 kịp thời phê duyệt kinh phí cưỡng chế đúng quy định; phối hợp kê biên tài sản và tổ chức đấu giá tài sản kê biên. Điều 9. Trách nhiệm của Phòng Quản lý đô thị quận 6 Tham mưu Ủy ban nhân dân quận 6 phê duyệt phương án phá dỡ; phối hợp giám sát, hướng dẫn đơn vị thi công thực hiện việc phá dỡ đúng quy định pháp luật khi có yêu cầu. Điều 10. Trách nhiệm của Phòng Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy quận 6 Chỉ huy tham gia đầy đủ quá trình thực hiện cưỡng chế, huy động đầy đủ lực lượng, công cụ hỗ trợ và phương tiện phòng cháy và chữa cháy để kịp thời xử lý các tình huống cháy, nổ. Điều 11. Trách nhiệm của Điện lực Bình Phú Lãnh đạo cử đại diện tham gia đầy đủ quá trình thực hiện cưỡng chế, đảm bảo yêu cầu an toàn về điện, phối hợp Phòng Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy quận 6 kịp thời xử lý các tình huống cháy, nổ do điện và các trường hợp khác. Điều 12. Trách nhiệm của Bệnh viện quận 6 Bệnh viện quận 6 có trách nhiệm huy động đầy đủ lực lượng, phương tiện sơ cấp cứu (xe cứu thương, y bác sĩ, dược phẩm...) để kịp thời xử lý các tình huống tự tử, tự ý gây thương tích, các trường hợp có tiền sử bệnh tim mạch, thần kinh… Điều 13. Trách nhiệm của Trung tâm Văn hóa quận 6 Trung tâm Văn hóa quận 6 có trách nhiệm ghi hình, ghi âm, chụp hình quá trình tham gia tổ chức cưỡng chế. Lưu ý: ghi hình và ghi âm những hành vi cản trở, chống đối nếu có xảy ra. Phối hợp Ủy ban nhân dân phường phát thanh tuyên truyền, vận động tổ chức, cá nhân chấp hành Quyết định hành chính trong lĩnh vực xây dựng và thông tin về quá trình cưỡng chế. Điều 14. Trách nhiệm của Công an quận 6 1. Tổ chức trinh sát, nắm địa bàn, nhân thân, di biến động của tổ chức, cá nhân, áp dụng các biện pháp nghiệp vụ cần thiết để kịp thời xử lý các tình huống xấu có thể xảy ra. 2. Chủ trì, điều phối lực lượng Công an phường lập phương án, vẽ sơ đồ vị trí thiết lập các chốt chặn, bố trí phương tiện cơ giới và lực lượng tham gia giữ gìn an ninh trật tự, bảo đảm an toàn cho lực lượng tham gia cưỡng chế. Nhanh chóng ngăn chặn kịp thời và xử lý kiên quyết các đối tượng có hành vi chống người thi hành công vụ hoặc đe dọa, cản trở, chống người thi hành công vụ. 3. Thực hiện và phối hợp giữ gìn an ninh trật tự và có biện pháp nghiệp vụ cần thiết, kịp thời can thiệp khi có tình huống xấu xảy ra trong quá trình tham gia thực hiện kế hoạch cưỡng chế. Điều 15. Trách nhiệm của Ban Chỉ huy Quân sự quận Điều phối lực lượng Ban Chỉ huy Quân sự quận và phường, để giữ gìn an ninh trật tự và có biện pháp nghiệp vụ cần thiết, kịp thời can thiệp khi có tình huống xấu xảy ra trong quá trình tham gia thực hiện kế hoạch cưỡng chế. Ngăn chặn kịp thời và xử lý kiên quyết đối với các hành vi vi phạm pháp luật của các đối tượng là quân nhân hoặc có liên quan đến quân nhân. Điều 16. Trách nhiệm phối hợp của các ban, ngành cấp quận Các ban, ngành thuộc quận căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của mình, tích cực hỗ trợ trong công tác tuyên truyền, vận động cá nhân, tổ chức vi phạm thực hiện Quyết định cưỡng chế và có trách nhiệm phối hợp tham gia đầy đủ quá trình thực hiện cưỡng chế thi hành Quyết định hành chính trong lĩnh vực xây dựng khi có yêu cầu. Chương IV QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH CƯỠNG CHẾ Điều 17. Tổ chức cưỡng chế phá dỡ công trình vi phạm 1. Việc phá dỡ công trình phải có phương án nhằm bảo đảm an toàn quá trình phá dỡ. Trường hợp bị cưỡng chế phá dỡ thì người có thẩm quyền ban hành Quyết định cưỡng chế phá dỡ giao cho đơn vị chủ trì thực hiện cưỡng chế lập phương án phá dỡ hoặc chỉ định tổ chức tư vấn lập phương án phá dỡ. Tổ chức, cá nhân bị cưỡng chế thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng phải chịu mọi chi phí lập phương án phá dỡ và tổ chức cưỡng chế phá dỡ. 2. Phương án phá dỡ: a) Phương án phá dỡ do đơn vị chủ trì tổ chức thực hiện Quyết định cưỡng chế lập. Trường hợp đơn vị chủ trì không đủ điều kiện lập phương án phá dỡ thì được chỉ định và ký kết hợp đồng thuê đơn vị tư vấn lập phương án phá dỡ và đơn vị thi công phá dỡ, phương án phá dỡ do Phòng Quản lý đô thị quận 6 tham mưu Ủy ban nhân dân quận 6 phê duyệt, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. b) Phương án phá dỡ phải thể hiện các biện pháp, quy trình phá dỡ, các trang thiết bị, máy móc phục vụ phá dỡ, biện pháp che chắn để bảo đảm an toàn về tính mạng và tài sản, an ninh trật tự, vệ sinh môi trường; trình độ, tiến độ, kinh phí phá dỡ. 3. Những trường hợp không phải phê duyệt phương án phá dỡ: a) Công trình xây dựng tạm. b) Bộ phận công trình, công trình vi phạm xây dựng có độ cao từ 03 (ba) mét trở xuống so với nền đất. c) Móng công trình xây dựng là móng gạch, đá; móng bê tông độc lập không liên kết với những công trình lân cận. 4. Tổ chức phá dỡ phải đủ điều kiện năng lực theo quy định pháp luật. Trường hợp không phải lập phương án phá dỡ phải đảm bảo an toàn về người, tài sản và vệ sinh môi trường. Điều 18. Quy trình tổ chức thực hiện Quyết định cưỡng chế 1. Hồ sơ cưỡng chế thi hành Quyết định hành chính trong lĩnh vực xây dựng gồm các tài liệu sau: + Quyết định cưỡng chế thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trên lĩnh vực xây dựng và các tài liệu liên quan (nếu có). + Văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân quận 6 về việc công bố thực hiện Quyết định cưỡng chế. + Kế hoạch cưỡng chế do Ủy ban nhân dân quận 6 phê duyệt. + Kinh phí cưỡng chế do Ủy ban nhân dân quận 6 phê duyệt. + Phương án phá dỡ, theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Quy chế này. + Thông báo cưỡng chế. + Thư mời các đơn vị tham gia thực hiện cưỡng chế. + Các tài liệu khác (biên bản, hồ sơ kiểm kê, niêm phong…). + Báo cáo kết quả thực hiện cưỡng chế về Ủy ban nhân dân quận 6. 2. Quy trình tổ chức thực hiện Quyết định: a) Công bố Quyết định: thực hiện sau 05 ngày, kể từ ngày nhận Quyết định cưỡng chế thi hành Quyết định hành chính trên lĩnh vực xây dựng (01 ngày). Khi nhận được Quyết định cưỡng chế, đơn vị chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức công bố thực hiện Quyết định cưỡng chế, có văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân quận 6 về việc công bố thực hiện Quyết định. b) Kế hoạch cưỡng chế và dự trù kinh phí cưỡng chế (08 ngày). - Đơn vị chủ trì lập kế hoạch cưỡng chế (03 ngày), trình Ủy ban nhân dân quận 6 phê duyệt - Dự trù kinh phí do đơn vị chủ trì lập, Phòng Tài chính - Kế hoạch quận 6 tham mưu Ủy ban nhân dân quận 6 phê duyệt (05 ngày). c) Phương án phá dỡ. Do đơn vị chủ trì lập. Trường hợp đơn vị chủ trì không đủ điều kiện lập phương án phá dỡ thì được chỉ định và ký kết hợp đồng thuê đơn vị tư vấn lập phương án phá dỡ và đơn vị thi công phá dỡ. - Đối với phương án phá dỡ không phải phê duyệt của Ủy ban nhân dân quận 6, theo quy định tại khoản 3 Điều 17 Quy chế này: + Lập phương án phá dỡ (không quá 20 ngày). + Đơn vị chủ trì gởi phương án phá dỡ đến Phòng Quản lý đô thị để có ý kiến bằng văn bản thuận phương án phá dỡ (05 ngày). - Đối với phương án phá dỡ phải được Ủy ban nhân dân quận 6 phê duyệt: + Lập phương án phá dỡ (không quá 45 ngày). + Đơn vị chủ trì gửi phương án phá dỡ đến Phòng Quản lý đô thị để tham mưu Ủy ban nhân dân quận 6 phê duyệt (10 ngày). d) Tổ chức thực hiện cưỡng chế. - Đơn vị chủ trì thông báo và tống đạt thông báo đến cá nhân, tổ chức là đối tượng của Quyết định cưỡng chế bằng văn bản trước 05 ngày thực hiện cưỡng chế (01 ngày). | 2,089 |
130,403 | - Đơn vị chủ trì lập thư mời các đơn vị liên quan tham dự thực hiện cưỡng chế, thư mời gửi trước 05 ngày thực hiện cưỡng chế (01 ngày). - Đơn vị chủ trì phối hợp các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện cưỡng chế theo kế hoạch tổ chức thực hiện. e) Báo cáo Ủy ban nhân dân quận 6 về kết quả thực hiện cưỡng chế (03 ngày). Chương V KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 19. Khen thưởng Đơn vị, cá nhân thực hiện tốt quy chế này, có thành tích trong công tác tổ chức cưỡng chế thi hành Quyết định hành chính trong lĩnh vực xây dựng, được xem xét khen thưởng theo quy định về thi đua, khen thưởng. Điều 20. Xử lý vi phạm 1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị không thực hiện nghiêm quy chế này hoặc thiếu trách nhiệm trong công tác phối hợp tổ chức thực hiện cưỡng chế thi hành Quyết định hành chính trong lĩnh vực xây dựng, thì tùy theo tính chất, mức độ sẽ bị xem xét xử lý đúng quy định. 2. Cán bộ, công chức, nhân viên được giao trách nhiệm phối hợp tham gia công tác tổ chức cưỡng chế mà không thực thi đầy đủ trách nhiệm, sẽ bị xem xét, xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật. Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 21. 1. Thủ trưởng các đơn vị: Thanh tra Xây dựng quận 6; Phòng Tư pháp quận 6; Trưởng Công an quận 6; Phòng Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy quận 6; Điện lực Bình Phú; Bệnh viện quận 6, Trung tâm Văn hóa quận 6, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 14 phường quận 6; Trưởng Công an 14 phường quận 6; Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự quận 6; Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự 14 phường quận 6; Lãnh đạo các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Quy chế này. 2. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu xét thấy cần thiết, Chánh Thanh tra Xây dựng quận 6 kiến nghị Ủy ban nhân dân quận 6 xem xét, điều chỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp yêu cầu nhiệm vụ tham gia và đúng với quy định pháp luật./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI ĐIỀU 12 CỦA QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TIẾP CÔNG DÂN, XỬ LÝ ĐƠN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 31 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 02 tháng 12 năm 1998; Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 15 tháng 6 năm 2004 và Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo; Căn cứ Quyết định số 35/2008/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định trình tự, thủ tục tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà; Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh tại Công văn số 400/TTr-NV1 ngày 05 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi Điều 12 của Quy định về trình tự, thủ tục tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà ban hành kèm theo Quyết định số 35/2008/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau: “Điều 12. Trách nhiệm tham mưu giải quyết khiếu nại ở cấp tỉnh. 1. Giám đốc sở hoặc cấp tương đương có chức năng quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực, ngành nào thì có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết lần hai đối với khiếu nại trong lĩnh vực, ngành đó. 2. Đối với các vụ việc khiếu nại có tính chất phức tạp do có liên quan đến trách nhiệm quản lý của nhiều ngành khác nhau hoặc nhiều địa phương khác nhau thì giao Chánh Thanh tra tỉnh tiến hành xác minh, kết luận, kiến nghị để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết khiếu nại lần hai. Việc phối hợp với các ngành, các địa phương để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết do Chánh Thanh tra tỉnh quyết định. 3. Đối với các vụ việc do Giám đốc sở và cấp tương đương ban hành quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu nhưng còn khiếu nại mà nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh, giao Chánh Thanh tra tỉnh xác minh, kết luận, kiến nghị để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết khiếu nại lần hai.” Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Trưởng phòng Tiếp công dân tỉnh, Giám đốc sở và cấp tương đương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH ĐƠN GIÁ ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH, ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân được Quốc Hội thông qua ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ; Căn cứ Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các Công ty Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung; Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính về việc hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai; Căn cứ Quyết định số 10/2008/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất (QSDĐ), lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận QSDĐ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 601/TTr-TNMT ngày 22 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (có bảng đơn giá đính kèm). Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứ Quyết định này và các văn bản pháp luật có liên quan hướng dẫn và theo dõi việc thực hiện đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, báo cáo UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung khi cần thiết. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 85/2009/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2009 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc ban hành đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch - Đầu tư, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long khánh, thành phố Biên Hòa và các tổ chức có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA TỈNH BÌNH PHƯỚC CHỦ TỊCH UBND TỈNH BÌNH PHƯỚC Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 /11/2005; Căn cứ Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg ngày 02/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu; Căn cứ Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07/5/2007 của Bộ Tài chính – Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư liên tịch số 07/2010/TTLT-BTNMT-BTC- BKHĐT ngày 15/3/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước (NSNN) thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2009-2015; Căn cứ Thông tư liên tịch số 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 30/3/2010 của Bộ Tài chính – Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số 917/STNMT-CCBVMT ngày 14/10/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt đề cương và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ xây dựng Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu (BĐKH) của tỉnh Bình Phước do Chi nhánh khu vực phía Nam - Trung tâm Tư vấn và Công nghệ môi trường thuộc Tổng cục môi trường lập, với các nội dung cụ thể như sau: 1. Nội dung của Kế hoạch hành động: Chương 1: Biến đổi khí hậu, các kịch bản BĐKH và tác động của BĐKH đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Phước. 1.1. Tính toán các kịch bản biến đổi khí hậu của tỉnh Bình Phước, gồm: | 2,032 |
130,404 | - Nghiên cứu, phân tích các kịch bản BĐKH toàn cầu và khu vực Đông Nam Á và các kịch bản BĐKH ở Việt Nam; - Ứng dụng tính toán BĐKH cho Việt Nam giai đoạn 2010 - 2100 bằng mô hình động lực, từ đó sử dụng PP Dowscalling tính toán cho Bình Phước; - Tính toán mực nước triều và mực nước cực trị (của thủy triều) tại hệ thống sông trên địa bàn Bình Phước; - Tính toán các kịch bản mực nước dâng do biến đổi khí hậu tại hệ thống sông trên địa bàn Bình Phước; - Các kịch bản biến đổi mực nước tổng hợp bao gồm triều, gió, nước dâng; - Xây dựng cơ sở dữ liệu. 1.2. Dự báo diễn biến của BĐKH đến các khu vực địa lý và các lĩnh vực kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Phước, cũng như trong mối tương quan với Vùng Đông Nam Bộ: - Dự báo xu thế biến đổi của các thông số chính như: nhiệt độ; lượng mưa; lượng bay hơi; độ ẩm; chế độ gió; lượng giờ nắng; các đặc trưng thủy văn sông suối chính và hiện tượng sạt lở, trượt, lún sụt, xói mòn đất; tình hình xảy ra bão, lũ quét, ngập lụt, hạn hán, rửa trôi và tình hình suy thoái đất đai; tình hình sử dụng tài nguyên nước mặt và nước ngầm; tác động do các hiện tượng ENSO và thời tiết bất thường,… đối với các khu vực địa lý và các lĩnh vực kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Phước, cũng như trong mối tương quan với vùng Đông Nam Bộ, Tây nguyên, Campuchia; - Dự báo về các cơ hội trong quá trình thích ứng và giảm nhẹ tác động của BĐKH đối với các khu vực địa lý và các lĩnh vực kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Phước, cũng như trong mối tương quan với vùng Đông Nam Bộ, Tây nguyên, Campuchia, đặc biệt là nghiên cứu đánh giá sơ bộ về quy mô và mức độ tác dụng của rừng tự nhiên và rừng trồng; các hồ, đập chứa nước,… của tỉnh Bình Phước và khu vực Đông Nam Bộ, Tây Nguyên đối với khả năng điều hòa sinh thái và giảm nhẹ hậu quả BĐKH. Chương 2: Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Phước trong thời gian qua và định hướng trong giai đoạn đến 2015 và tầm nhìn đến 2020. 2.1. Phân tích tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Phước giai đoạn trước năm 2010. 2.2. Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Phước đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 Chương 3: Những định hướng chính về Kế hoạch hành động ứng phó với BĐKH của tỉnh Bình Phước, bao gồm: 3.1. Đánh giá tác động của BĐKH 3.1.1. Đánh giá tác động của BĐKH và mức độ thiệt hại đến các ngành, lĩnh vực: - Khai thác, sử dụng tài nguyên đất đai; - Khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt và nước ngầm; - Hệ sinh thái tự nhiên và đa dạng sinh học (rừng, động – thực vật, thủy sinh,…); - Nông, lâm và ngư nghiệp, đặc biệt là đối với các ngành trồng trọt, phát triển nghề rừng, nghề cá và bảo vệ nguồn lợi thủy sản; - Tác động của việc chuyển đổi rừng nghèo kiệt sang trồng cây cao su, điều và cây ăn quả khác ảnh hưởng đến biến đổi khí hậu; - Công nghiệp, năng lượng và xây dựng, đặc biệt là đối với công nghiệp sản xuất và cấp điện, nước; xây dựng đô thị, phát triển nông thôn và cơ sở hạ tầng; - Giao thông vận tải và du lịch, đặc biệt là giao thông vận tải đường sông, đường bộ và du lịch sinh thái; - Quản lý tài nguyên và môi trường, đặc biệt là quản lý tài nguyên nước, đất; môi trường không khí, nước, quản lý chất thải rắn và thiên tai, sự cố; - Giáo dục, Y tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng, đặc biệt là lĩnh vực y tế và tình hình phát sinh bệnh tật trong dân cư có liên quan tới BĐKH; - Phát triển dân số, xóa đói, giảm nghèo và cải thiện đời sống dân cư. 3.1.2. Đánh giá tác động của BĐKH đến các khu vực: - Khu vực phát triển đô thị; vùng nông thôn và các khu vực tập trung dân cư, nhất là vùng lũ quét, trượt, sạt lở và xói mòn, rửa trôi đất; vùng hồ, đập chứa nước; vùng rừng núi. - Khu vực phát triển trọng điểm về nông – ngư nghiệp; - Khu vực phát triển trọng điểm về công nghiệp, nhất là vùng phát triển các KCN, CCN, điểm công nghiệp và hành lang kinh tế; - Khu vực phát triển trọng điểm về du lịch, nhất là vùng phát triển du lịch sinh thái và nhân văn cộng đồng; - Khu vực có độ nhạy cảm cao về môi trường và sinh thái; - Khu vực có độ nhạy cảm cao về tài nguyên, như: vùng có nguy cơ thiếu nước; vùng có nguy cơ chịu tác động của xói mòn, rửa trôi, trượt, sạt lở đất;… 3.1.3. Đánh giá tác động của BĐKH trong mối tương quan với toàn vùng Đông Nam Bộ: - Đánh giá tác động do sự thay đổi các yếu tố khí hậu, thủy văn của tỉnh Bình Phước đối với vùng Đông Nam Bộ và các tỉnh thành lân cận tỉnh Bình Phước (Đắk Nông, Tây Ninh, Bình Dương, Lâm Đồng,…); - Đánh giá tác động do sự thay đổi các yếu tố khí hậu, thủy văn của vùng Đông Nam Bộ, Tây nguyên và Campuchia đối với tỉnh Bình Phước, nhất là đối với tình hình sử dụng tài nguyên nước, đất; chất lượng môi trường không khí, nước, rác thải; 3.2. Định hướng kế hoạch hành động cho những đối tượng chính 3.2.1. Xây dựng kế hoạch hành động ứng phó, đề xuất một số giải pháp thích ứng và giảm nhẹ tác động BĐKH đối với các ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh: - Lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và thay đổi sử dụng đất; - Lĩnh vực Tài nguyên nước; - Lĩnh vực giao thông vận tải; - Lĩnh vực năng lượng; - Lĩnh vực y tế và sức khỏe; - Lĩnh vực xử lý chất thải; - Tiếp tục xây dựng và thực hiện các dự án cơ chế phát triển sạch; - Các ngành, lĩnh vực khác; 3.2.2. Đánh giá hiệu quả về kinh tế, xã hội và môi trường của các giải pháp đã được xác định 3.2.3. Lựa chọn các giải pháp ưu tiên đối với từng lĩnh vực của tỉnh Bình Phước theo các tiêu chí xác định. 3.3. Khả năng lồng ghép vào các Kế hoạch phát triển khác. Chương 4: Xây dựng danh mục các dự án ưu tiên ứng phó với BĐKH 4.1. Xác định danh mục các hoạt động/chương trình/dự án ưu tiên ứng phó với BĐKH cho từng địa bàn và từng ngành, lĩnh vực. 4.2. Xác định các bên liên quan và trách nhiệm cụ thể của từng bên trong triển khai thực hiện từng hoạt động/chương trình/dự án ưu tiên được xác định. 4.3. Xác định thời gian và nguồn lực cần thiết để triển khai thực hiện. 4.4. Phân tích chi phí lợi ích và đánh giá sơ bộ hiệu quả của các hoạt động/chương trình/dự án thích ứng với BĐKH. Chương 5: Tổ chức thực hiện Chương 6: Kết luận và kiến nghị. Phụ lục: Danh mục các dự án ưu tiên ứng phó với BĐKH trên địa bàn tỉnh. 2. Dự toán kinh phí thực hiện, nguồn vốn: Tổng kinh phí thực hiện dự án là 1.578.500.000 đồng (Một tỷ năm trăm bảy mươi tám triệu năm trăm ngàn đồng chẵn). Nguồn vốn được phân bổ theo quyết định số 158/2008/QĐ-TTg ngày 02/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể như sau: - Vốn nước ngoài 50%: 789.250.000 đồng. - Vốn trong nước 50%, trong đó: + Ngân sách trung ương 30% : 473.550.000 đồng. + Ngân sách địa phương và các nguồn vốn khác 20% : 315.700.000 đồng. (Có dự toán chi tiết kèm theo). * Thời gian xây dựng hoàn thành Kế hoạch: tháng 12/2010. Điều 2. Chi nhánh khu vực phía Nam - Trung tâm Tư vấn và Công nghệ môi trường thuộc Tổng cục môi trường có trách nhiệm xây dựng hoàn chỉnh Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu (BĐKH) của tỉnh Bình Phước theo đúng nội dung đề cương đã được phê duyệt đảm bảo quy định hiện hành của nhà nước và hoàn thành đúng thời gian quy định. Điều 3. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, đôn đốc Chi nhánh khu vực phía Nam - Trung tâm Tư vấn và Công nghệ môi trường nhanh chóng xây dựng hoàn thành Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu (BĐKH) của tỉnh Bình Phước, trình UBND tỉnh phê duyệt để triển khai thực hiện. Điều 4. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ngành Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh Bình Phước, Giám đốc Chi nhánh khu vực phía Nam - Trung tâm Tư vấn và Công nghệ môi trường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN XÂY DỰNG KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA TỈNH BÌNH PHƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 2429/QĐ-UBND ngày 20/10/2010 của UBND tỉnh) Khoản 1: Công lao động (khoa học, phổ thông) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Khoản 2: Nguyên,vật liệu, năng lượng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Khoản 3: Chi phí khác <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Tổng cộng = khoản 1 + khoản 2 + khoản 3 = 1.435.000.000 đồng Thuế VAT (10%) = 1.435.000.000 ´ 10% = 143.500.000 đồng Tổng kinh phí thực hiện nhiệm vụ = 1.578.500.000 đồng. (Bằng chữ: Một tỷ năm trăm bảy mươi tám triệu năm trăm ngàn đồng chẵn). QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN CÔNG VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Điện lực, ngày 14 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 79/2009/NĐ-CP, ngày 28 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ Quy định về quản lý chiếu sáng đô thị; Thông tư số 13/2010/TT-BXD, ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng ban hành mẫu hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị; Xét kết quả thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Sở Tư Pháp tại Văn bản số 76/BC-STP ngày 20/9/2010 và đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 2084 /TTr-XD, ngày 30 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phân công trách nhiệm cho các sở, ngành có liên quan và phân cấp cho UBND các huyện, thành phố, thị xã thực hiện nhiệm vụ quản lý hoạt động chiếu sáng đô thị trên địa bàn, cụ thể như sau: 1. Sở Xây dựng: a) Tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước về hệ thống chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh. b) Làm đầu mối tổng hợp, hướng dẫn lập, thẩm định các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạch chiếu sáng đô thị. | 2,100 |
130,405 | c) Phổ biến các quy chuẩn kỹ thuật về quản lý chiếu sáng đô thị; làm đầu mối tổng hợp các kiến nghị về sửa đổi, bổ sung các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn về chiếu sáng đô thị trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. d) Chủ trì, phối hợp Sở Tài chính và các sở, ngành liên quan tham mưu cho UBND tỉnh ban hành đơn giá duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị trên địa bàn tỉnh. đ) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch & Đầu tư, Sở Tài chính tham mưu cho UBND tỉnh ban hành các cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ để phát triển chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh. e) Hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc quản lý, bảo trì, khai thác sử dụng hệ thống chiếu sáng đô thị. Quản lý thực hiện quy hoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạch chiếu sáng đô thị. f) Phối hợp với các ngành chức năng và UBND các huyện, thành phố, thị xã kiểm tra và xử lý các vi phạm trong quy hoạch, đầu tư phát triển và tổ chức chiếu sáng đô thị; quản lý và vận hành hệ thống chiếu sáng đô thị. Phối hợp, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, vận động nhân dân sử dụng điện chiếu sáng an toàn, đúng mục đích; sử dụng các sản phẩm chiếu sáng hiệu suất cao - tiết kiệm điện và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về chiếu sáng đô thị. g) Tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở của dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh. h) Theo dõi, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Xây dựng về tình hình thực hiện quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: a) Tham mưu cho UBND tỉnh cân đối kế hoạch vốn để đầu tư các công trình chiếu sáng đô thị theo kế hoạch được duyệt. b) Phối hợp với Sở Xây dựng tham mưu cho UBND tỉnh ban hành các cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ để phát triển chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh 3. Sở Tài chính: a) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch & Đầu tư tham mưu cho UBND tỉnh cân đối kinh phí hàng năm từ nguồn ngân sách tỉnh để phục vụ công tác duy trì, vận hành, bảo trì và phát triển chiếu sáng công cộng đô thị. b) Phối hợp với Sở Xây dựng tham mưu cho UBND tỉnh ban hành các cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ để phát triển chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh. c) Phối hợp với Sở Xây dựng tham mưu cho UBND tỉnh ban hành đơn giá duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị trên địa bàn tỉnh. 4. UBND các huyện, thành phố, thị xã: a) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ là chủ sở hữu hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị trên địa bàn (bao gồm: Hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước; nhận bàn giao lại từ các tổ chức, cá nhân bỏ vốn đầu tư xây dựng công trình hoặc hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị trên địa bàn sau khi hết thời hạn sử dụng, khai thác theo quy định). b) Lựa chọn và ký kết hợp đồng với đơn vị quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị (đơn vị có đủ năng lực theo quy định tại Điều 22, Nghị định số 79/2009/NĐ-CP, ngày 28 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ), theo các hình thức đấu thầu, đặt hàng hoặc giao kế hoạch, phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương (hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị theo mẫu quy định tại Thông tư số 13/2010/TT-BXD, ngày 20/8/2010 của Bộ Xây dựng). c) Ban hành các quy định cụ thể về quản lý chiếu sáng đô thị theo phân cấp, trong đó quy định rõ trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân tham gia tổ chức chiếu sáng đô thị trên địa bàn; quy định về quản lý và vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị trên địa bàn được giao quản lý và tổ chức kiểm tra việc thực hiện các quy định này. d) Lập kế hoạch và thực hiện việc đầu tư phát triển chiếu sáng công cộng đô thị hàng năm bao gồm: Các giải pháp, phương án đầu tư cho các nhiệm vụ xây mới, cải tạo, nâng cấp chất lượng chiếu sáng và phát triển nguồn nhân lực. Kế hoạch đầu tư phát triển chiếu sáng công cộng đô thị, kinh phí thực hiện phải được đưa vào chương trình hoặc kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội hàng năm của các huyện, thành phố, thị xã. đ) Hàng năm lập dự toán kinh phí duy trì, vận hành, bảo trì hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị trên địa bàn vào dự toán chi ngân sách hàng năm, trình Sở Tài chính thẩm định để trình UBND tỉnh quyết định, làm cơ sở ký kết hợp đồng với đơn vị quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị. e) Thực hiện công tác quản lý chiếu sáng đô thị thuộc địa bàn quản lý theo chức năng, nhiệm vụ được giao và theo hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Xây dựng. f) Xây dựng cơ sở dữ liệu về chiếu sáng đô thị phục vụ công tác quản lý chiếu sáng trên địa bàn. g) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, vận động nhân dân sử dụng điện chiếu sáng an toàn, đúng mục đích; sử dụng các sản phẩm chiếu sáng hiệu suất cao - tiết kiệm điện và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về chiếu sáng đô thị. h) Định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo về Sở Xây dựng tình hình thực hiện quản lý chiếu sáng công cộng đô thị trên địa bàn. 5. Thủ trưởng các cơ quan ban, ngành: Phối hợp với các cơ quan chức năng và UBND các huyện, thành phố, thị xã thực hiện nhiệm vụ quản lý chiếu sáng đô thị. Điều 2. Các nội dung khác không quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định của Nghị định số 79/2009/NĐ-CP ngày 28/8/2009 của Chính phủ và các văn bản pháp luật hiện hành khác có liên quan. Điều 3. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch & Đầu tư; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Ngân sách số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002; Căn cứ Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ V/v ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên NSNN năm 2011; Căn cứ Nghị quyết số 03/2010/NQ-HĐND ngày 14/7/2010 của Hội đồng nhân dân Tỉnh V/v ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011; Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 1461/STC-NS ngày 26/7/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương áp dụng cho năm ngân sách 2011, năm đầu tiên của thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. Điều 2. 1. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ban hành kèm theo Quyết định này đã bao gồm: tiền lương, các khoản có tính chất lương và các khoản đóng góp tính theo mức lương tối thiểu 730.000đ, các nội dung chi cho từng đơn vị như: phụ cấp, chi phí nghiệp vụ, công tác phí, tiếp khách trong nước, các khoản mua sắm, sửa chữa thường xuyên và những chế độ chi thường xuyên khác do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành giai đoạn 2007 - 2010. Định mức này là cơ sở để xây dựng dự toán chi thường xuyên ngân sách của các cơ quan thuộc tỉnh, ngân sách các Huyện, Thị, thành phố (Gồm ngân sách cấp Huyện và ngân sách Cấp xã). 2. Đối với các Huyện, Thị, Thành phố khi áp dụng định mức này mà dự toán chi thường xuyên năm 2011 thấp hơn dự toán chi thường xuyên năm 2010 đã được cấp có thẩm quyền giao, thì được bổ sung để đảm bảo không thấp hơn mức dự toán năm 2010 và có mức tăng hợp lý. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương được áp dụng từ năm ngân sách 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND Tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính; Kế hoạch và Đầu tư; Kho bạc Nhà nước; Thủ trưởng các cơ quan đơn vị có liên quan; Chủ tịch UBND các Huyện, Thị, Thành phố trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011. (Ban hành kèm theo Quyết định số 48/2010/QĐ-UBND ngày 19/10/2010 của UBND Bà Rịa – Vũng Tàu) I. Nguyên tắc: 1. Nguyên tắc xác định dân số theo vùng, như sau: - Dân số vùng đô thị: gồm dân số các phường và thị trấn (đối với thị trấn thuộc vùng đồng bào dân tộc ở đồng bằng, vùng sâu, vùng hải đảo được tính vào dân số vùng tương ứng, không tính vào dân số vùng đô thị). - Dân số vùng sâu: gồm dân số các xã vùng núi thấp, đồng bào dân tộc ở đồng bằng theo các quy định của Ủy ban Dân tộc; dân số các xã vùng sâu (xã vùng sâu là các xã đồng bằng có các điều kiện khó khăn về địa lý tự nhiên, khắc nghiệt về thời tiết, xa xôi hẻo lánh, xa các trung tâm văn hoá chính trị xã hội, đi lại khó khăn; được xác định theo Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/01/2005 của liên Bộ Nội vụ - Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính - Ủy ban Dân tộc mà cán bộ, công chức công tác tại địa bàn được hưởng phụ cấp khu vực). - Dân số vùng hải đảo: là dân số huyện Côn Đảo. - Dân số vùng đồng bằng: gồm dân số các xã thuộc khu vực còn lại. 2. Các định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên là căn cứ để phân bổ ngân sách các cấp, không phải là định mức chi tiêu, thanh quyết toán ngân sách. UBND các cấp căn cứ định mức phân bổ dự toán chi ngân sách do UBND Tỉnh quyết định, khả năng ngân sách và đặc điểm tình hình cụ thể của các cơ quan đơn vị trực thuộc để xây dựng dự toán ngân sách trình cấp có thẩm quyền quyết định. | 2,091 |
130,406 | II. Định mức phân bổ chi thường xuyên năm 2011: 1. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục: Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục được xác định theo cơ cấu tỷ lệ chi cho con người là: 78% (tiền lương và các khoản trích theo lương), chi hoạt động thường xuyên là 22% và phân bổ thêm cho các cấp học như sau: - Khối mầm non và tiểu học phân bổ thêm : 1tr.đ/bc (biên chế)/năm. - Khối THCS không phân bổ thêm. - Khối THPT phân bổ thêm : 2 tr.đ/bc/năm. - Khối các trường chuyên biệt phân bổ thêm : 6 tr.đ/bc/năm. (Gồm các trường: Trường chuyên Lê Quí Đôn, Trường Phổ thông Dân tộc nội trú, Trường Nuôi dậy Trẻ khuyết tật Bà Rịa, Trường Khiếm thị Hữu nghị Tân Thành), các Trung tâm giáo dục thường xuyên (bao gồm cả TTGDTX hướng nghiệp). 2. Định mức chi quản lý hành chính, Đảng, đoàn thể: a) Định mức phân bổ chi các đơn vị hành chính và đoàn thể đã thực hiện khoán chi (cấp tỉnh, huyện) Định mức là: 67 tr.đ/bc/năm. Riêng huyện Côn Đảo định mức là: 105 tr.đ/bc/năm. b) Định mức phân bổ chi các đơn vị quản lý nhà nước và đoàn thể chưa thực hiện khoán chi. - Cấp tỉnh: Định mức là: 61 tr.đ/bc/năm. - Cấp huyện: Định mức là: 60 tr.đ/bc/năm. - Riêng huyện Côn Đảo: Định mức là: 94tr.đ/bc/năm. c) Định mức của cơ quan Đảng đã thực hiện khoán chi: - Cấp tỉnh: Định mức là : 139 tr.đ/bc/năm. Trong đó: + Chi thường xuyên : 82 tr.đ/bc/năm. + Chi đặc thù : 57 tr.đ/bc/năm. - Cấp huyện: Định mức là: 125 tr.đ/bc/năm. Trong đó: + Chi thường xuyên : 73 tr.đ/bc/năm. + Chi đặc thù : 52 tr.đ/bc/năm. Riêng huyện Côn Đảo là : 178 tr.đ/bc/năm. Trong đó: + Chi thường xuyên : 111 tr.đ/bc/năm. + Chi đặc thù : 67 tr.đ/bc/năm. d) Định mức của cơ quan Đảng chưa thực hiện khoán chi: - Cấp tỉnh: Định mức là : 127tr.đ/bc/năm. Trong đó: + Chi thường xuyên : 76 tr.đ/bc/năm. + Chi đặc thù : 51tr.đ/bc/năm. - Cấp huyện: Định mức là :118tr.đ/bc/năm tăng 48tr.đ/bc/năm. Trong đó: + Chi thường xuyên : 66tr.đ/bc/năm. + Chi đặc thù : 52tr.đ/bc/năm. Riêng huyện Côn Đảo: Định mức là : 167tr.đ/bc/năm. Trong đó: + Chi thường xuyên : 100tr.đ/bc/năm. + Chi đặc thù : 67tr.đ/bc/năm. e) Đối với các đơn vị cấp Xã, Phường,Thị Trấn (gọi chung là Xã): - Đối với các đơn vị thực hiện khoán chi: + Định mức là: 31tr/bc/năm. + Đối với Đảng ủy cấp xã, chi đặc thù được phân bổ thêm 5tr.đ/bc/năm. - Đối với các đơn vị chưa thực hiện khoán chi: + Định mức là: 44tr/bc/năm. + Đối với Đảng ủy cấp xã, chi đặc thù được phân bổ thêm 5tr.đ/bc/năm. f) Một số trường hợp được tính thêm kinh phí ngoài định mức phân bổ ngân sách nêu trên: Đối với các đơn vị có ít biên chế được tính thêm kinh phí, cụ thể như sau: đơn vị có từ 10 đến 19 biên chế được tính thêm 5%; đơn vị có từ 6 đến 9 biên chế được tính thêm 10%; đơn vị có từ 5 biên chế trở xuống được tính thêm 15% định mức chi hành chính nêu trên; đối với cơ quan Đảng có biên chế ít chỉ áp dụng tính thêm kinh phí đối với phần chi thường xuyên (Không tính phần chi đặc thù). - Đối với cơ quan Thanh tra Nhà nước được tính thêm 20% (để chi cho các chế độ riêng của ngành) so với định mức áp dụng cho cơ quan quàn lý nhà nước đồng cấp. - Căn cứ định mức phân bổ chi quản lý hành chính nêu trên, nếu mức chi hoạt động của đơn vị không kể chi tiền lương và các khoản có tính chất lương nhỏ hơn 35% so với tổng chi quản lý hành chính thì được tính bổ sung cho đủ 35%, bảo đảm tỷ lệ chi lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương tối đa là 65% tổng chi quản lý hành chính. Riêng đối với các tổ chức chính trị - xã hội do ngân sách đảm bảo kinh phí hoạt động hàng năm còn được xem xét, bổ sung ngân sách để thực hiện theo các nhiệm vụ đã được UBND tỉnh phê duyệt hàng năm. 3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ngoài ra còn được phân bổ thêm kinh phí theo các đề án đã được UBND tỉnh phê duyệt về đào tạo. 4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Định mức phân bổ trên đã bao gồm các chính sách cụ thể sau: - Chính sách cho cán bộ, viên chức y tế công tác ở vùng điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định tại Thông tư số 06/2010/TTLT-BYT-BNV-BTC ngày 22/3/2010 của liên Bộ: Bộ Y tế - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính. - Chính sách trợ cấp cho cán bộ, công nhân viên ngành y tế theo Quyết định số 82/2009/QĐ-UBND ngày 18/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh. - Bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi theo Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27/7/2009 của Chính phủ. 5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa - thông tin: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Ngoài ra, các Trung tâm văn hóa học tập cộng đồng cấp xã được tính thêm: - Các xã thuộc khu vực II, III : 125tr.đ/Trung tâm. - Các xã thuộc khu vực I : 120tr.đ/Trung tâm. - Các xã thuộc khu vực còn lại : 115tr.đ/Trung tâm. 6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh – truyền hình: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Ngoài ra: - Các đài phát thanh các huyện, thị, thành phố được tính thêm 531tr.đ/đơn vị. - Riêng Đài Phát thanh và Truyền hình huyện Côn Đảo được tính thêm 2.394tr.đ. 7. Định mức phân bổ chi sự nghiệp thể dục – thể thao: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 8. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Ngoài ra còn được tính thêm các nhiệm vụ chi theo chế độ quy định và theo số phát sinh thực tế, gồm: - Bảo hiểm thất nghiệp. - Bảo hiểm y tế cho hộ nghèo. - Bảo hiểm y tế cho học sinh, sinh viên. - Bảo hiểm y tế cho hộ gia đình làm nông, lâm, ngư, diêm nghiệp. - Đối với huyện Côn Đảo được tính thêm: 300tr.đ/năm để đáp ứng nhiệm vụ chi hỗ trợ bệnh nhân chuyển viện. 9. Định mức phân bổ chi an ninh - quốc phòng: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Ngoài ra được phân bổ thêm: - Chế độ chi trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng dân phố, dân phòng; dân quân ở xã, phường, thị trấn và thôn, ấp, khu phố theo Quyết định 51,52/2009/QĐ-UBND ngày 05/8/2009 của UBND tỉnh. - Đối với huyện Côn Đảo được tính thêm: 2.067tr.đ để thực hiện nhiệm vụ đặc thù đối với vùng biên giới hải đảo đặc biệt khó khăn. 10. Định mức phân bổ chi sự nghiệp khoa học công nghệ: Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị liên quan căn cứ dự toán được Trung ương giao hàng năm và nhiệm vụ cả giai đoạn 2011 - 2015 để phân bổ dự toán hàng năm trình UBND tỉnh, HĐND tỉnh quyết định. 11. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế: Định mức chi sự nghiệp kinh tế được tính theo tỷ lệ phần trăm trên tổng các khoản chi thường xuyên nêu trên. - Cấp tỉnh bằng: 23% tổng chi thường xuyên theo các định mức nêu trên. - Cấp huyện: tính theo tỷ lệ % trên tổng chi thường xuyên nêu trên, cụ thể tỷ lệ như sau: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Định mức phân bổ trên đã bao gồm cả số chi sự nghiệp bảo vệ môi trường. Ngoài ra, Để thực hiện các nhiệm vụ quan trọng về kiến thiết thị chính và giao thông đô thị, các đơn vị còn được phân bổ thêm như sau: + Thành phố Vũng Tàu : 30 tỷ/năm. + Thị xã Bà Rịa : 13,75 tỷ/năm. + Huyện Tân Thành : 11,25 tỷ/năm. 12. Định mức phân bổ chi khác: Được phân bổ theo tỷ lệ là: 1,5% tổng các khoản chi thường xuyên theo các định mức nêu trên. 13. Đối với các huyện, thị có dân số thấp, hoặc ở địa bàn khó khăn: Đối với các huyện có dân số thấp (duới 100 nghìn dân) tỷ lệ phân bổ là: thị xã Bà Rịa: 4%, huyện Đất Đỏ là: 10%, Huyện Côn Đảo là: 50%, tổng các khoản chi thường xuyên theo các định mức nêu trên. 14. Chi trợ giá: Dự toán chi trợ giá được xác định cụ thể trên cơ sở mức chi trợ giá và đối tượng trợ giá. 15. Định mức chi thi đua khen thưởng: Được xác định bằng 1% khoản chi thường xuyên theo các định mức nêu trên. 16. Dự phòng Ngân sách: Được xác định bằng 5% tổng chi ngân sách của các cấp ngân sách./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DANH MỤC DỰ ÁN PHÁT TRIỂN GIỐNG THỦY SẢN THỜI KỲ 2011-2015 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 3/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 3/01/2008 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý xây dựng công trình và Nghị định 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009, sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009; Căn cứ Quyết định số 1690/QĐ-TTg ngày 16 tháng 9 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển Thủy sản Việt Nam đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 2194/QĐ-TTg ngày 25/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 2238/QĐ-BNN-KH ngày 20/8/2010; Quyết định 2239/QĐ-BNN-KH ngày 20/8/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quản lý dự án quy hoạch và điều tra cơ bản ngành NN và PTNT; Căn cứ Quyết định số 267/QĐ-BNN-KH ngày 1 tháng 2 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về kế hoạch triển khai thực hiện đề án giống cây, nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thuỷ sản đến năm 2020; Xét tờ trình số: 510/TCTS-KHTC ngày 12/8/2010; số: 532/TCTS- KHTC ngày 17/8/2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt danh mục dự án phát triển giống thủy sản Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định đầu tư thời kỳ 2011-2015 chi tiết như phụ lục kèm theo quyết định. Điều 2. Chủ đầu tư, dự án lập hồ sơ đề xuất, nêu rõ sự cần thiết, cơ sở pháp lý, mục tiêu, quy mô của dự án có tên tại Phụ lục của quyết định gửi về Vụ Kế hoạch xem xét trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt chủ trương, tạo điều kiện triển khai các bước tiếp theo đúng quy định hiện hành về quy hoạch, điều tra cơ bản và đầu tư xây dựng công trình. | 2,108 |
130,407 | Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ: Kế hoạch, Tài chính, Khoa học công nghệ và Môi trường, Cục trưởng cục Quản lý xây dựng công trình, Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản, chủ đầu tư và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC DỰ ÁN PHÁT TRIỂN GIỐNG THỦY SẢN BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 (Kèm Quyết định số 2768/QĐ-BNN-KH ngày 19 tháng 10 năm 2010 của Bộ NN và PTNT) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ ĐOÀN KẾT ĐÁNH BẮT HẢI SẢN TRÊN BIỂN THUỘC ĐỊA PHẬN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 66/2005/NĐ-CP ngày 19/05/2005 của Chính phủ về đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động thủy sản; Căn cứ Chỉ thị số 22/2006/CT-TTg ngày 30/06/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác đảm bảo an toàn cho hoạt động đánh bắt hải sản trên các vùng biển, đặc biệt là đánh bắt xa bờ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Chỉ huy trưởng Bộ đội Biên phòng tỉnh tại Tờ trình số 235/TTr ngày 17/9/2010 về việc đề nghị UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Tổ đoàn kết đánh bắt hải sản trên biển, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Tổ đoàn kết đánh bắt hải sản trên biển thuộc địa phận tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Chỉ huy trưởng Bộ đội Biên phòng tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn ven biển và các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ ĐOÀN KẾT ĐÁNH BẮT HẢI SẢN TRÊN BIỂN THUỘC ĐỊA PHẬN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU (Ban hành kèm theo Quyết định số 47/2010/QĐ-UBND ngày 19/10/2010 UBND tỉnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng, điều chỉnh Quy chế này quy định việc tổ chức, hoạt động và quản lý Tổ đoàn kết đánh bắt hải sản trên biển (sau đây gọi tắt là Tổ đoàn kết), áp dụng đối với tất cả người và phương tiện nghề cá thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu hoạt động trên biển. Quy chế này chỉ áp dụng đối với những thành viên của Tổ đoàn kết và tập trung vào những tàu cá có công suất từ 90 CV trở lên. Khuyến khích các tàu nhỏ hơn 90 CV tham gia vào các Tổ đoàn kết với việc xác lập trách nhiệm cụ thể cho từng tàu phù hợp với thực tiễn của từng tổ. Điều 2. Nguyên tắc, tiêu chí thành lập Tổ đoàn kết 1. Tổ đoàn kết được thành lập theo nguyên tắc tự nguyện, nhằm phát huy tinh thần tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau của các tổ viên trong khai thác hải sản, tiêu thụ sản phẩm, kinh nghiệm sản xuất, phòng chống thiên tai, tai nạn, cứu hộ, cứu nạn và đấu tranh với các hành vi vi phạm về chủ quyền, an ninh trật tự, tài nguyên Quốc gia trên các vùng biển Việt Nam. 2. Tổ đoàn kết được thành lập theo tiêu chí cơ bản: Cùng nghề, cùng ngư trường, cùng địa bàn cư trú, cùng dòng họ hoặc thân thích. Quá trình tổ chức và hoạt động của Tổ đoàn kết phải được kiểm tra, giám sát việc đảm bảo thực thi các quy định của Quy chế này và các quy định của pháp luật liên quan. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Thành viên Tổ đoàn kết (dưới đây gọi là tổ viên) là chủ sở hữu con tàu hoặc thuyền trưởng - người được chủ sở hữu con tàu ủy nhiệm sẽ thay mặt các thuyền viên trên tàu tham gia các hoạt động của Tổ đoàn kết. 2. Thuyền trưởng là người chỉ huy cao nhất trên tàu, thay mặt chủ tàu quyết định các hoạt động liên quan đến việc thực hiện quy ước nội bộ Tổ đoàn kết và các quy định của pháp luật trong quá trình phương tiện hoạt động trên biển. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Tổ chức của Tổ đoàn kết 1. Tổ đoàn kết được thành lập trên cơ sở tự nguyện tham gia của các thành viên với ít nhất từ 03 tàu cá trở lên và có Quyết định thành lập của UBND xã, phường nơi chủ tàu cư trú. 2. Tổ đoàn kết hoạt động theo quy ước tổ chức hoạt động của tổ và Quy chế này. Quy ước tổ chức, hoạt động của tổ (dưới đây gọi tắt là Quy ước của tổ) do các tổ viên thống nhất xây dựng thông qua và được UBND xã, phường nhất trí xác nhận. 3. Tổ đoàn kết có Tổ trưởng, Tổ phó và Thủ quỹ. Tổ trưởng, Tổ phó và Thủ quỹ do các tổ viên trong tổ bầu ra theo nguyên tắc đa số. Việc bầu Tổ trưởng, Tổ phó, Thủ quỹ phải có biên bản họp tổ và gửi UBND xã, phường và đồn biên phòng nơi cư trú để làm các thủ tục, quản lý chung và hỗ trợ khi cần thiết. a) Tiêu chuẩn Tổ trưởng: Là chủ tàu, thuyền trưởng hoặc máy trưởng, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và thường xuyên theo tàu hành nghề trên biển, có tuổi đời từ 20 trở lên, có lý lịch rõ ràng, sức khoẻ tốt. Có kinh nghiệm hoạt động trên biển, nhiệt tình, trách nhiệm với tập thể, được các thành viên, ngư dân tín nhiệm đề cử, bầu chọn. b) Nhiệm vụ: - Tổ trưởng Có trách nhiệm điều hành chung công việc của tổ theo Quy ước nội bộ và thực hiện tốt các quy định của pháp luật, quy định của địa phương. Triệu tập và chủ trì họp tổ; tổng hợp, phản ánh, đề nghị các cơ quan có thẩm quyền giải quyết những nguyện vọng chính đáng của các tổ viên trong tổ. Thực hiện chế độ báo cáo tình hình của tổ theo định kỳ (sau mỗi chuyến biển về) và khi có thiên tai, tai nạn xảy ra qua các đài thông tin của đồn Biên phòng hoặc đài thông tin địa phương nơi cư trú. - Tổ phó Giúp việc cho Tổ trưởng thực hiện các nhiệm vụ theo Quy ước của tổ và các nhiệm vụ khác khi Tổ trưởng phân công hoặc ủy quyền. - Thủ quỹ có trách nhiệm quản lý tài chính của tổ và hoạt động theo Quy ước của tổ. - Các tổ viên hoạt động theo Quy ước của tổ và các quy định của Pháp luật, của địa phương. Điều 5. Thành lập Tổ đoàn kết Ủy ban nhân dân xã, phường ra Quyết định thành lập Tổ đoàn kết chậm nhất sau 07 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ các giấy tờ sau: 1. Đơn xin thành lập Tổ đoàn kết. 2. Quy ước tổ chức và hoạt động của Tổ đoàn kết quy định tại khoản 2 Điều 4 Quy chế này. 3. Danh sách tổ viên bao gồm chủ tàu hoặc thuyền trưởng từng tàu cá tham gia Tổ đoàn viên. 4. Biên bản về việc bầu Tổ trưởng, Tổ phó, Thủ quỹ quy định tại khoản 3 Điều 3 Quy chế này. - Kinh phí họp bầu Tổ trưởng và tổ chức hội nghị thành lập tổ do ngân sách xã, phường cấp. Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của các tổ viên 1. Quyền lợi: a) Được cơ quan chức năng hướng dẫn, phổ biến tập huấn về nghiệp vụ cứu hộ, cứu nạn, phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn trên biển. Kỹ thuật khai thác hải sản, sử dụng các trang thiết bị thông tin liên lạc, tín hiệu hàng hải, kiến thức bảo vệ an ninh trật tự trên biển. b) Được hỗ trợ bởi hệ thống thông tin của các ngành chức năng trong quá trình khai thác trên biển về các lĩnh vực tiêu thụ sản phẩm, kỹ thuật ngư trường khai thác, tình hình thời tiết, thiên tai, tai nạn, biện pháp phòng, tránh, khắc phục hậu quả. c) Được xét hỗ trợ về vốn, lãi suất sau đầu tư để chuyển giao, ứng dụng công nghệ, kỹ thuật khai thác mới theo các cơ chế chính sách hiện hành. d) Được ưu tiên xét miễn, giảm thuế, hỗ trợ khắc phục nếu bị rủi ro, thiệt hại khi hoạt động trên biển. 2. Trách nhiệm: a) Chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật, quy định của địa phương. b) Phương tiện phải có giấy đăng ký hoạt động nghề cá, giấy chứng nhận đăng ký, đăng kiểm và các giấy tờ khác theo quy định. Tất cả thuyền viên trên tàu phải có giấp tờ tùy thân, có tên trong sổ danh bạ thuyền viên tàu cá, được trang bị dụng cụ cứu sinh. c) Khi tàu của các tổ viên hoặc hoặc các phương tiện khác không thuộc thành viên của Tổ đoàn kết gặp tai nạn, rủi ro, ngay lập tức phải thực hiện công tác cứu hộ, cứu nạn và thông báo ngay về bờ thông qua các đài thông tin của bộ đội biên phòng, đài duyên hải, phương tiện thông tin của gia đình. d) Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ tài nguyên, chủ quyền và an ninh trật tự trên vùng biển của Tổ quốc. Trao đổi kinh nghiệm về kỹ thuật khai thác, phòng chống thiên tai, khắc phục sự cố máy móc, thân vỏ với các tổ viên khác. Thông tin kịp thời về ngư trường, thời tiết, thị trường, giá cả và kế hoạch tiêu thụ sản phẩm khi các tàu cá trong tổ về bến. e) Đóng tiền quỹ đầy đủ và đúng thời gian theo quy ước của tổ. Điều 7. Trách nhiệm của chủ tàu, thuyền trưởng thuộc Tổ đoàn kết 1. Trách nhiệm thường xuyên: a) Phổ biến, hướng dẫn, đôn đốc các thuyền viên thực hiện các quy ước của Tổ đoàn kết, quy định về bảo đảm an toàn khi hoạt động trên biển. Phân công nhiệm vụ và huấn luyện cho thuyền viên các phương án cơ bản đảm bảo an toàn khi hoạt động trên biển. b) Làm hợp đồng trách nhiệm dân sự của chủ tàu (trong trường hợp chủ tàu có thuê lao động) và bảo hiểm thuyền viên cho tất cả các thuyền viên làm việc trên tàu, bảo hiểm thân tàu đối với những tàu đánh bắt xa bờ. c) Đôn đốc các thuyền viên trực tàu thường xuyên quan sát mặt biển, trực đài canh thông tin, kịp thời phát hiện các hiện tượng thời tiết xấu, dấu hiệu khác thường trên tàu để báo cáo thuyền trưởng chỉ huy xử lý kịp thời. d) Tiến hành đăng ký tần số và làm hiệp đồng thông tin liên lạc tại đồn, trạm kiểm soát biên phòng nơi cư trú. | 2,083 |
130,408 | e) Trước khi xuất bến ra biển hoạt động, chủ tàu, thuyền trưởng tiến hành kiểm tra thuyền viên và trang thiết bị bảo đảm an toàn. Các tàu cá có công suất từ 45 CV trở lên, thuyền trưởng phải đăng ký danh sách thuyền viên thực tế chuyến biển, khu vực, thời gian dự kiến hoạt động trên biển với trạm kiểm soát Biên phòng nơi xuất bến. 2. Trách nhiệm trong trường hợp nhận được tin bão, ATNĐ: a) Đối với các phương tiện đang hoạt động trên biển. - Theo dõi chặt chẽ vị trí, hướng di chuyển của bão qua radio, máy thông tin trên tàu. - Xác định vị trí của tàu, khoảng cách giữa tàu với tâm bão, ATNĐ trên bản đồ hoặc sơ đồ báo bão, giữ liên lạc thường xuyên với các tàu trong tổ và đất liền. - Chủ phương tiện và thuyền trưởng phải thông báo các tin dự báo, cảnh báo bão, ATNĐ đến toàn bộ thuyền viên trên tàu, có phương án cụ thể về đảm bảo cho người và phương tiện, phương án di chuyển phòng tránh bão, ATNĐ. Trong trường hợp phương tiện của Tổ đoàn kết nằm trong hoặc phía trước vùng tâm bão có gió cấp 6 trở lên, tổ trưởng tổ đoàn kết hoặc thuyền trưởng ra lệnh ngừng ngay việc đánh bắt hải sản, các tổ viên mặc áo phao cá nhân, đưa các trang thiết bị cấp cứu vào vị trí sẵn sàng. Căn cứ hướng di chuyển của bão, ATNĐ trong 72 giờ đến 48 giờ tới và kinh nghiệm phòng tránh thiên tai, Tổ trưởng Tổ đoàn kết thống nhất với các tổ viên về hướng di chuyển và lập tức chỉ đạo cho các tàu thành viên cùng rời khỏi khu vực sản xuất đến nơi trú bão an toàn hoặc thoát khỏi vùng nguy hiểm. - Duy trì liên lạc 24/24 giờ với các tàu thành viên và các đài chỉ huy trên bờ để nắm tình hình của các tổ, các tàu thuyền khác trong khu vực (nếu phát hiện) nhằm kịp thời hướng dẫn và ứng cứu khi có tình huống. Đồng thời báo cáo các đồn, trạm Biên phòng, chính quyền xã, phường về số lượng tàu, số người, vị trí, thời tiết khu vực hoạt động của các tàu trong Tổ đoàn kết. Đặc biệt chú ý giữ liên lạc với đài chỉ huy trên bờ trong trường hợp vào tránh bão, gió hoặc bị nạn, trôi dạt vào các đảo do nước ngoài quản lý. - Thực hiện nghiêm các yêu cầu, hướng dẫn về phòng tránh bão, ATNĐ của chính quyền địa phương, BĐBP thông qua hệ thống máy thông tin VTĐ, điện thoại. - Không đưa tàu thuyền vào khu vực nguy hiểm, khu vực dự báo hướng bão, ATNĐ sẽ di chuyển đến trong thời gian tiếp theo. - Sẵn sàng tổ chức ứng cứu tàu và thành viên của Tổ đoàn kết và các tàu cá khác bị nạn khi địa phương, BĐBP yêu cầu theo phương châm cứu người trước, cứu tài sản sau. b) Đối với các tàu đang neo đậu tại bến, khu vực tránh trú bão. - Phải tổ chức neo đậu, chằng chống theo đúng quy định của địa phương và ngành thủy sản. Tổ trưởng Tổ đoàn kết, thuyền trưởng các tàu kiểm tra cụ thể kỹ thuật neo đậu, chằng chống. - Yêu cầu toàn bộ số thuyền viên lên bờ tránh bão. Trường hợp thật cần thiết chỉ để lại 1 đến 2 người để tổ chức thông tin, nổ máy, sử dụng các biện pháp kỹ thuật chống bão. Chú ý chọn những người có kinh nghiệm và nhất thiết phải mặc áo phao. c) Khi bão, ATNĐ tan hoặc đi qua khu vực hoạt động, neo đậu. - Thuyền trưởng các tàu thành viên phải tóm tắt báo cáo tình hình phòng chống, thiệt hại của tàu mình và các tàu khác (nếu phát hiện) cho Tổ trưởng. - Tổ trưởng Tổ đoàn kết tổng hợp tình hình số người, số tàu, vị trí, thời gian, thiệt hại, đề nghị hỗ trợ cụ thể (nếu có), biện pháp giải quyết tiếp theo và bằng mọi cách báo cáo ngay cho chính quyền xã, phường hoặc đồn, trạm biên phòng nơi cư trú hoặc nơi tàu xuất bến. 3. Trách nhiệm của các thành viên khi có tai nạn xảy ra: - Khi tàu thành viên gặp nạn hoặc nhận được thông tin có tàu khác bị nạn phải báo ngay cho tổ trưởng và thông tin, kêu gọi các tàu thuyền đang đánh bắt gần khu vực đến ứng cứu đồng thời chủ động tổ chức tìm kiếm cứu nạn với tất cả khả năng có thể. Duy trì liên lạc với tổ trưởng Tổ đoàn kết và với đài chỉ huy trên bờ để tiếp nhận sự hướng dẫn, điều động lực lượng, phương tiện ứng cứu, hỗ trợ. - Tổ trưởng Tổ đoàn kết nắm chắc nguyên nhân xảy ra tai nạn, sự cố để quyết định phân công điều động ngay các tàu của tổ và tàu mình đến ứng cứu hiệu quả. Đồng thời thông báo ngay cho các đài chỉ huy trên bờ biết thời gian, vị trí (tọa độ) mức độ thiệt hại, các công việc ứng cứu đã làm và ý kiến đề nghị (nếu có). Tiếp nhận, tổ chức triển khai thực hiện ý kiến chỉ đạo, hướng dẫn của đài chỉ huy trên bờ. Điều 8. Kinh phí trang bị hoạt động của Tổ đoàn kết 1. Kinh phí hoạt động của Tổ đoàn kết bao gồm: - Nguồn đóng góp của các tổ viên theo quy ước của tổ. - Vật tư kinh phí do tổ vận động được từ các nguồn hợp pháp khác. - Vật tư, kinh phí do chính quyền địa phương, các tổ chức, đoàn thể ủng hộ, tặng thưởng. 2. Kinh phí của tổ được sử dụng vào các mục đích: - Cứu nạn, cứu hộ các thành viên trong tổ gặp thiên tai, tai nạn rủi ro. - Hỗ trợ khen thưởng cho các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, sản xuất, hành động dũng cảm tìm kiếm cứu nạn của tổ viên. - Các mục đích khác theo quy ước của tổ. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Mọi thành viên trong Tổ đoàn kết có thành tích xuất sắc hàng năm hoặc đột xuất được Ủy ban nhân dân xã, phường, đồn Biên phòng xem xét đề nghị cấp trên và các ngành chức năng khen thưởng động viên kịp thời. Điều 10. Mọi thành viên trong Tổ đoàn kết vi phạm Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ sẽ bị phê bình, cảnh cáo, xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Điều 11. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh, các tổ trưởng Tổ đoàn kết kịp thời tổng hợp phản ánh về UBND xã, phường, các đồn, trạm biên phòng hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, BCH Bộ đội Biên phòng để báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. CHỈ THỊ VỀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC BẢO ĐẢM TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA. Qua 3 năm thực hiện Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông, công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường thuỷ nội địa trên địa bàn tỉnh đã có nhiều chuyển biến tích cực; nhận thức của các tổ chức, cá nhân quản lý, người tham gia giao thông đường thuỷ nội địa được nâng lên; phương tiện tham gia giao thông được đăng ký, đăng kiểm, người điều khiển phương tiện có bằng cấp, chứng chỉ chuyên môn ngày càng nhiều. Tuy nhiên, tình hình trật tự an toàn giao thông đường thuỷ nội địa trên một số tuyến, địa bàn trọng điểm trong tỉnh còn diễn biến phức tạp; ý thức tự giác chấp hành pháp luật của một bộ phận người tham gia giao thông đường thuỷ chưa cao: phương tiện không đăng ký, đăng kiểm, không đảm bảo an toàn kỹ thuật, chở quá tải trọng, thuyền viên không bằng cấp, chứng chỉ chuyên môn; tình trạng lấn chiếm luồng, hành lang an toàn giao thông,… vẫn còn xảy ra. Từ đầu năm 2010 đến nay, trên địa bàn tỉnh Bến Tre tai nạn giao thông đường thuỷ nội địa xảy ra 5 vụ, làm chết 4 người, tài sản thiệt hại 2,350 tỷ đồng. Tuy có giảm về số vụ so với cùng kỳ năm 2009, nhưng tính chất các vụ tai nạn nghiêm trọng, ảnh hưởng lớn đến tính mạng, tài sản của nhân dân và trật tự an toàn giao thông đường thuỷ nội địa trong tỉnh. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng trên là do người tham gia giao thông đường thuỷ nội địa không chấp hành các quy định về an toàn giao thông; công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực an toàn giao thông đường thuỷ nội địa chưa được quan tâm đúng mức, thiếu kiên quyết trong xử lý hành vi vi phạm pháp luật về an toàn giao thông đường thuỷ nội địa. Để tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 31/2005/CT-TTg ngày 29 tháng 9 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường thuỷ nội địa; Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ; kiềm chế, kéo giảm tai nạn giao thông đường thuỷ đến mức thấp nhất, Uỷ ban nhân dân tỉnh Chỉ thị: 1. Sở Giao thông vận tải: a) Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, các sở, ban ngành, Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố chỉ đạo thống kê danh sách các tổ chức, cá nhân có phương tiện hoạt động đường thuỷ chưa đăng ký, đăng kiểm, thuyền viên, người lái phương tiện không bằng cấp, chứng chỉ chuyên môn để tổ chức tuyên truyền, vận động người dân tham gia đăng ký, đăng kiểm phương tiện. b) Chỉ đạo lực lượng thanh tra giao thông phối hợp với các lực lượng chức năng tăng cường kiểm tra chặt chẽ phương tiện, thuyền viên và người lái phương tiện tại nơi xuất phát; xử lý triệt để phương tiện chở quá tải, phương tiện không đủ điều kiện an toàn khi chưa rời cảng, bến thuỷ nội địa; c) Phối hợp với các đơn vị, chính quyền địa phương, các cơ quan quản lý đường thuỷ nội địa, Cảng vụ Đường thuỷ nội địa khu vực III, Thanh tra đường thuỷ nội địa của Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh thường xuyên kiểm tra các điều kiện an toàn tại các bến khách ngang sông, các bến tàu du lịch trong các ngày lễ, hội, mùa mưa bão. Kiên quyết xử lý những bến, bãi không có giấy phép mở bến hoạt động, lấn chiếm luồng, hành lang bảo vệ công trình giao thông đường thuỷ nội địa; các hàng đáy khai thác thuỷ sản lấn chiếm luồng tàu chạy; d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan thông tấn, báo chí địa phương và các tổ chức đoàn thể nhân dân đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục và hướng dẫn thực hiện pháp luật về giao thông đường thuỷ nội địa; đ) Thường xuyên tổ chức đào tạo, cấp chứng chỉ phương tiện, giấy chứng nhận học tập pháp luật về giao thông đường thuỷ nội địa cho người lái phương tiện thuỷ trong tỉnh. Đặc biệt quan tâm tạo điều kiện cho người nghèo vẫn có khả năng tham gia học, thi để được cấp bằng, chứng chỉ chuyên môn theo quy định. | 2,080 |
130,409 | 2. Công an tỉnh: a) Chỉ đạo lực lượng Cảnh sát đường thuỷ tăng cường tuần tra, kiểm soát hoạt động của các phương tiện thuỷ trên các tuyến đường thuỷ nội địa, kiểm tra các bến thuỷ nội địa trên địa bàn, kiên quyết xử lý những trường hợp vi phạm, nhất là phương tiện không đảm bảo an toàn, phương tiện chở quá trọng tải cho phép, người điều khiển phương tiện không có bằng, chứng chỉ chuyên môn theo quy định, đình chỉ các phương tiện không đảm bảo an toàn kỹ thuật theo quy định của pháp luật. b) Tiếp tục phối hợp với Chi cục Đăng kiểm, Sở Giao thông vận tải và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố nhân rộng mô hình tuyên truyền vận động các chủ phương tiện có phương tiện hoạt động đường thuỷ chưa đăng ký, đăng kiểm, không có bằng cấp, chứng chỉ chuyên môn; hướng dẫn thủ tục đăng ký, đăng kiểm, tham gia học, thi lấy bằng, chứng chỉ chuyên môn theo quy định của pháp luật. 3. Sở Giáo dục và Đào tạo: Chỉ đạo các trường học thường xuyên giáo dục, nhắc nhở các em học sinh chấp hành quy định của pháp luật khi tham gia giao thông đường thuỷ, khi đi đò, tàu, thuyền phải luôn mang thiết bị cứu sinh (áo phao, cặp phao), không xuống các phương tiện đã chở đủ trọng tải cho phép; yêu cầu giáo viên chủ nhiệm hoặc phụ trách lớp thường xuyên nhắc nhở, cảnh báo các em ngay trước khi được nghỉ lễ, nghỉ hè về việc vui chơi, giải trí trên đường thuỷ. 4. Sở Tư pháp: chủ trì phối hợp với Sở Giao thông vận tải, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Công an tỉnh tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về giao thông đường thuỷ nội địa sâu rộng trong nhân dân; hàng năm, tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch tổ chức tập huấn pháp luật về giao thông đường thuỷ nội địa cho các huyện, thành phố. 5. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch: phối hợp với Sở Giao thông vận tải, Công an tỉnh tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động thông tin tuyên truyền (qua các hình thức cổ động trực quan, chiếu phim, các hoạt động văn hoá, văn nghệ,…) sâu rộng đến các tầng lớp nhân dân việc thực hiện các quy định pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường thuỷ nội địa; tăng cường quản lý, giám sát các đơn vị kinh doanh du lịch hoặc vận chuyển khách du lịch bằng phương tiện đường thuỷ nội địa thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn giao thông đường thuỷ nội địa, nhất là điều kiện an toàn kỹ thuật của phương tiện, bằng cấp, chứng chỉ chuyên môn của người điều khiển phương tiện vận tải khách tham quan du lịch. 6. Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố kiểm soát việc thực hiện quy định về bảo vệ môi trường trong vận tải, xếp, dỡ hàng hoá tại cảng, bến thuỷ nội địa, thi công công trình, khai thác cát, khoáng sản lòng sông trên đường thuỷ nội địa làm ảnh hưởng đến giao thông đường thuỷ nội địa. b) Tăng cường chỉ đạo các đơn vị chức năng phối hợp với cơ quan chuyên ngành đường thuỷ, Uỷ ban nhân dân các cấp, các lực lượng liên quan kiểm tra hoạt động khai thác cát, khoáng sản lòng sông trên đường thuỷ nội địa. 7. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: a) Chỉ đạo kiểm tra chặt chẽ công tác đăng ký tàu cá và thuyền viên, đăng kiểm cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá theo quy định của pháp luật; kiểm tra, xử lý nghiêm chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện vi phạm quy định về bảo đảm an toàn kỹ thuật, bằng, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên tàu cá. b) Tham gia phối hợp các ngành chức năng, Uỷ ban nhân dân các cấp phân vùng, giải toả các hàng đáy khai thác thuỷ sản đóng lấn chiếm luồng tàu chạy. 8. Sở Công Thương: a) Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các doanh nghiệp có phương tiện tàu, thuyền vận chuyển xăng, dầu hoạt động đảm bảo vệ sinh môi trường, phòng, chống cháy, nổ. b) Thường xuyên phối hợp với các lực lượng chức năng kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật an toàn giao thông đường thuỷ của các doanh nghiệp kinh doanh xăng, dầu ven sông, ven biển; phòng ngừa, ngăn chặn sự cố tràn dầu xảy ra trên đường thuỷ nội địa. 9. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Đồng Khởi: a) Tổ chức tuyên truyền các quy định pháp luật về bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường thuỷ nội địa đến từng người dân, từng cán bộ, công chức, học sinh, sinh viên khi tham gia giao thông nhằm nâng cao ý thức chấp hành các quy định của pháp luật về an toàn giao thông đường thuỷ nội địa. b) Phải tạo được dư luận xã hội lên án mạnh mẽ đối với các hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông đường thuỷ nội địa, tác động đến từng gia đình, từng người; kịp thời đưa tin tuyên truyền nhân rộng các điển hình tiên tiến và phê phán việc chấp hành pháp luật về trật tự an toàn giao thông đường thuỷ nội địa chưa tốt để động viên, rút kinh nghiệm chung. 10. Sở Tài chính: Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng nguồn kinh phí xử phạt an toàn giao thông đường thuỷ nội địa theo quy định của pháp luật. 11. Đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Liên đoàn Lao động, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh các cấp phát huy tốt vai trò của tổ chức chính trị - xã hội tiếp tục tuyên truyền hội viên, đoàn viên gương mẫu và vận động các tầng lớp nhân dân tham gia giữ gìn trật tự an toàn giao thông đường thuỷ nội địa. 12. Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố; Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn: a) Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 31/2005/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường thuỷ nội địa; Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP của Chính phủ về một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông; b) Kiểm tra chặt chẽ việc đăng ký, quản lý phương tiện thuỷ nội địa; hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra mức độ an toàn, điều kiện hoạt động đối với phương tiện thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 1 tấn hoặc sức chở dưới 5 người hoặc bè theo quy định ban hành kèm theo Quyết định số 343/2006/QĐ-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2006 của Uỷ ban nhân tỉnh Bến Tre. Xử lý nghiêm chủ phương tiện và người điều khiển phương tiện vận chuyển khách (bao gồm cả học sinh) ở các bến khách ngang sông hoạt động không đảm bảo an toàn, vi phạm các quy định về trật tự an toàn giao thông đường thuỷ nội địa theo sự phân công, phân cấp; c) Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về giao thông đường thuỷ nội địa đến tận tổ nhân dân tự quản, nhất là các đối tượng học sinh, người dân sinh sống, hành nghề trên sông bằng nhiều hình thức, nội dung thiết thực, phù hợp với từng đối tượng tham gia giao thông đường thuỷ nội địa. 13. Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện nghiêm túc chỉ thị này. Định kỳ 6 tháng báo cáo về Thường trực Ban An toàn giao thông tỉnh (Sở Giao thông vận tải) để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh theo dõi, chỉ đạo. 14. Giao Thường trực Ban An toàn giao thông tỉnh có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện và những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, kịp thời kiến nghị các biện pháp xử lý để Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện. Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CỦA GIÁO DỤC ĐẠI HỌC NĂM HỌC 2010 - 2011 Năm học 2010 - 2011 là năm học triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009 và Nghị quyết số 50/2010/NQ-QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2010 của Quốc hội khóa 12 về “Việc thực hiện chính sách, pháp luật về thành lập trường, đầu tư và đảm bảo chất lượng đào tạo đối với giáo dục đại học”; là năm học thứ hai Ngành Giáo dục thực hiện Chỉ thị số 296/CT-TTg ngày 27 tháng 2 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ và Chương trình hành động của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đổi mới quản lý giáo dục đại học giai đoạn 2010 - 2012. Chủ đề năm học 2010 - 2011 đối với giáo dục đại học là: “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng đào tạo”. Việc đổi mới quản lý giáo dục đại học trong năm học 2010 - 2011 cần đáp ứng 5 yêu cầu sau đây: 1. Toàn ngành tiếp tục thực hiện đổi mới quản lý giáo dục đại học theo Nghị quyết số 50/2010/NQ-QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2010 của Quốc hội khóa 12 về “Việc thực hiện chính sách, pháp luật về thành lập trường, đầu tư và bảo đảm chất lượng đối với giáo dục đại học”; Chỉ thị số 296/CT-TTg ngày 27 tháng 2 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ và Chương trình hành động của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đổi mới quản lý giáo dục đại học giai đoạn 2010-2012. 2. Các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo tập trung xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục đại học, trong đó nhiệm vụ trọng tâm là xây dựng dự án Luật Giáo dục Đại học để trình Quốc hội vào cuối năm 2011; thực hiện chức năng quản lý nhà nước thông qua việc tăng cường theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện pháp luật, tổng kết thực tiễn thi hành pháp luật và việc thanh tra, kiểm tra, giám sát. 3. Căn cứ vào vị trí, điều kiện, chất lượng và hiệu quả quản lý, các cơ sở giáo dục đại học được giao quyền tự chủ và chịu trách nhiệm xã hội về hoạt động của trường. Đặc biệt, các trường phải thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo về tình hình hoạt động của trường, cũng như thực hiện 3 công khai theo quy định. 4. Bộ Giáo dục và Đào tạo có vai trò liên kết, phát huy các nguồn lực, sáng kiến của các cơ sở giáo dục đại học trong cả nước thành nguồn lực, sáng kiến của toàn ngành, phục vụ cho sự phát triển bền vững của mỗi cơ sở giáo dục đại học và của cả hệ thống. | 2,057 |
130,410 | 5. Thực hiện đổi mới quản lý hệ thống giáo dục đại học tiến hành đồng bộ ở cả 3 cấp: cấp Trung ương, cấp địa phương và các cơ sở giáo dục đại học, trong đó các cơ quan quản lý nhà nước có quyền và trách nhiệm chỉ đạo, hỗ trợ và đánh giá hoạt động của các cơ sở giáo dục đại học, đồng thời chịu sự đánh giá của các cơ sở giáo dục đại học về việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước của mình theo quy định của pháp luật. Trên cơ sở 5 yêu cầu đổi mới quản lý giáo dục đại học và chủ đề năm học 2010 - 2011 đã nêu trên, các nhiệm vụ trọng tâm của năm học 2010 - 2011 đối với giáo dục đại học là: I. Tiếp tục thực hiện đổi mới quản lý giáo dục đại học 1. Triển khai việc phân cấp mạnh mẽ cho các cơ sở giáo dục đại học đủ điều kiện, đồng thời phát huy cao độ tính chủ động, sáng tạo và tự kiểm soát của các cơ sở theo các quy định của pháp luật, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát của nhà nước, của xã hội và của các cơ sở. 2. Các cơ sở giáo dục đại học công bố cam kết chất lượng đào tạo và Chương trình hành động đổi mới quản lý, nâng cao chất lượng đào tạo của trường giai đoạn 2010-2012; Kế hoạch xây dựng Chiến lược phát triển giai đoạn 2011-2015 và định hướng phát triển đến năm 2020. 3. Tổ chức sơ kết đánh giá kết quả 1 năm thực hiện Chỉ thị số 296 và Chương trình hành động của Bộ về đổi mới quản lý giáo dục đại học giai đoạn 2010-2012. 4. Xác định các tiêu chí và phương thức đánh giá giảng viên, đánh giá lãnh đạo cơ sở giáo dục đại học và đánh giá toàn bộ hoạt động của cơ sở giáo dục đại học nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm, hiệu quả quản lý của cán bộ, giảng viên, tạo sự cạnh tranh lành mạnh để nâng cao chất lượng đào tạo trong toàn hệ thống. II. Công tác tuyển sinh và đào tạo 1. Công tác tuyển sinh 1.1. Thực hiện Nghị quyết 37/2004/NQ-QH11 ngày 3 tháng 12 năm 2004 của Quốc hội khóa XI về giáo dục: tiếp tục cải tiến thi cử theo hướng gọn nhẹ, hiệu quả, thiết thực, để giảm áp lực, giảm căng thẳng, tốn kém, bảo đảm quyền lợi và công bằng cho thí sinh. Trong năm 2010-2011, Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ tổ chức hội thảo chuyên đề về tuyển sinh và tham khảo ý kiến rộng rãi các cơ sở giáo dục đại học, các Sở Giáo dục và Đào tạo và trong toàn xã hội để xác định phương thức tuyển sinh hợp lý cho những năm sắp tới. 1.2. Sửa đổi, bổ sung Quy chế tuyển sinh hệ vừa làm vừa học theo hướng tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục đại học trong tất cả các khâu có liên quan. 1.3. Xây dựng qui chế tuyển sinh đặc thù, thực hiện chủ trương đào tạo theo nhu cầu của xã hội ở các khu công nghiệp tập trung, các vùng miền khó khăn. 2. Công tác đào tạo 2.1. Các cơ sở giáo dục đại học tiếp tục thực hiện việc chuyển sang đào tạo theo học chế tín chỉ. Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ sửa đổi bổ sung Quy chế đào tạo đại học, cao đẳng theo hệ thống tín chỉ cho phù hợp với thực tiễn giáo dục đại học Việt Nam; xây dựng khung chính sách quy định về việc công nhận và chuyển đổi tín chỉ giữa các cơ sở. 2.2. Tăng cường giảng dạy kỹ năng mềm, đặc biệt là kỹ năng giao tiếp và ngoại ngữ cho sinh viên các cơ sở giáo dục đại học. 2.3. Căn cứ hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo , các cơ sở giáo dục đại học xây dựng và công bố chuẩn đầu ra cho từng ngành đào tạo, trình độ đào tạo. 2.4. Tăng cường hợp tác trong đào tạo, nghiên cứu khoa học giữa các cơ sở giáo dục đại học với các doanh nghiệp, thông qua việc ký kết các hợp đồng, thoả thuận hợp tác. Triển khai tích cực các hợp đồng, thỏa thuận đào tạo, sử dụng nhân lực đã ký kết. 2.5. Tổ chức quản lý chặt chẽ quá trình đào tạo, đặc biệt tăng cường công tác quản lý giảng dạy, quản lý học tập, bảo đảm thực hiện nghiêm chỉnh quy chế thi, kiểm tra và đánh giá. 2.6. Rà soát, thống kê cơ cấu ngành nghề đào tạo, chỉ tiêu tuyển sinh cao đẳng, đại học trong cả nước, địa phương, vùng miền, lĩnh vực,... làm căn cứ cho việc giao nhiệm vụ mở ngành đào tạo. 2.7. Giao cho thủ trưởng các cơ sở giáo dục đại học quyết định việc thiết kế, in ấn, quản lý và cấp phát chứng chỉ giáo dục thể chất; đồng thời thực hiện thí điểm, có lộ trình phân cấp cho các cơ sở giáo dục đại học quản lý tốt một số nhiệm vụ trong việc in ấn, quản lý văn bằng; mở ngành đào tạo; quyết định hình thức đào tạo. 2.8. Xây dựng các tiêu chí xác định mức tương quan giữa đầu tư, học phí và chất lượng đào tạo theo tinh thần Nghị quyết 50; triển khai thí điểm ở một số cơ sở giáo dục đại học để rút kinh nghiệm tiến tới nhân rộng trong toàn hệ thống, nhằm từng bước nâng cao chất lượng giáo dục đại học. 2.9. Trên cơ sở thành quả của các chương trình tiên tiến, chương trình kỹ sư chất lượng cao, tổ chức thí điểm phân tầng chất lượng đào tạo ở một số cơ sở giáo dục đại học có điều kiện để rút kinh nghiệm và nhân rộng. 2.10. Điều chỉnh, bổ sung qui chế đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ theo hướng mở rộng đối tượng tuyển sinh đầu vào, tăng cường kiểm soát chất lượng trong quá trình đào tạo và thiết lập sự phân luồng đào tạo thạc sĩ theo hướng nghiên cứu và hướng chuyên nghiệp. III. Đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục 1. Triển khai thực hiện “Đề án xây dựng và phát triển hệ thống kiểm định chất lượng đối với giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp giai đoạn 2011-2020”; ban hành các văn bản quy định để thành lập tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nhằm triển khai đồng bộ và hiệu quả hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục đại học. 2. Đẩy mạnh công tác đảm bảo chất lượng bên trong của nhà trường để từng bước hình thành văn hóa chất lượng giáo dục. Tiếp tục kiện toàn đơn vị chuyên trách về công tác đảm bảo chất lượng trong nhà trường; tăng cường năng lực cho đội ngũ cán bộ chuyên trách; đẩy mạnh tự đánh giá theo kế hoạch. Chủ động bố trí nguồn kinh phí hợp lý cho công tác tự đánh giá cũng như cho hoạt động đánh giá ngoài. Chú trọng thực hiện các cam kết về cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục dựa trên kết quả tự đánh giá và đánh giá ngoài. 3. Tăng cường vai trò quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan chủ quản đối với các cơ sở giáo dục đại học trong việc triển khai công tác đảm bảo và kiểm định chất lượng giáo dục đại học, nhất là đối với tiến độ tự đánh giá và cải tiến nâng cao chất lượng giáo dục dựa trên kết quả tự đánh giá. 4. Khuyến khích các cơ sở giáo dục đại học đăng ký kiểm định chất lượng bởi các tổ chức quốc tế, hướng tới việc công nhận lẫn nhau về tín chỉ, chương trình, bằng cấp giữa các trường đại học Việt Nam và các trường đại học có uy tín trên thế giới. 5. Xây dựng chuẩn tối thiểu trình độ đại học. IV. Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ 1. Đề xuất với Bộ Khoa học và Công nghệ để tham gia tuyển chọn nhiệm vụ nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước gồm các đề xuất về đề tài độc lập, dự án sản xuất thử nghiệm và nhiệm vụ nghiên cứu theo Nghị định thư ký với nước ngoài; 2. Triển khai các đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ cấp Bộ và một số chương trình khoa học công nghệ cấp Bộ phục vụ công tác giáo dục đào tạo và phát triển kinh tế - xã hội. 3. Xây dựng đề án thành lập Quỹ Hỗ trợ hoạt động khoa học và công nghệ của Bộ Giáo dục và Đào tạo. V. Công tác tổ chức và cán bộ 1. Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Hiệu trưởng các trường đại học theo khối ngành. 2. Khảo sát tình hình thực hiện Thông tư liên tịch số 07/2009/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 15/4/2009 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ về hướng dẫn thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế đối với đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo tại các đơn vị. 3. Kiểm tra việc xây dựng và thực hiện quy chế tổ chức và hoạt động của các cơ sở giáo dục đại học, kiểm tra công tác quy hoạch, đào tạo bồi dưỡng và thực hiện các chế độ, chính sách (nghỉ hưu, BHXH, tinh giảm biên chế ...) tại các đơn vị. 4. Khảo sát, đánh giá việc thành lập Hội đồng trường, hoạt động của Hội đồng trường (các trường đã thành lập) và đề xuất hướng xây dựng văn bản hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của Hội đồng trường đại học, cao đẳng, trong đó có quy định về phối hợp hoạt động của Hội đồng trường, Đảng ủy, Ban Giám đốc/Ban Giám hiệu. 5. Tiếp tục khảo sát đánh giá và tổng kết 15 năm hoạt động của mô hình đại học quốc gia, đại học hai cấp, để xây dựng cơ chế chính sách phù hợp. VI. Hợp tác và đào tạo quốc tế 1. Đẩy mạnh việc ký kết các điều ước và thỏa thuận quốc tế về giáo dục đại học. 2. Triển khai rà soát, kiểm tra các chương trình hợp tác đào tạo với nước ngoài giúp các cơ sở đào tạo Việt Nam thực hiện đúng quy định và đảm bảo chất lượng. 3. Tiếp tục thực hiện cử lưu học sinh đi học nước ngoài. Dự kiến trong năm học 2010-2011 có 1.200 học bổng NSNN, 575 học bổng hiệp định, 200 học bổng diện xử lý nợ và khoảng 100 học bổng từ các nguồn khác. VII. Công tác kế hoạch, tài chính và tăng cường cơ sở vật chất 1. Dự kiến chỉ tiêu năm 2011: tuyển sinh đại học, cao đẳng tăng 5 đến 7%; tuyển mới đào tạo tiến sĩ tăng 15%, đào tạo thạc sĩ tăng 10% so với năm 2010. Đối với các trường đại học, đặc biệt là các trường đại học tốp đầu sẽ giảm dần quy mô đào tạo hệ vừa làm vừa học; giảm dần chỉ tiêu đào tạo các trình độ trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, mở rộng quy mô đào tạo sau đại học và đào tạo đại học chính quy. | 2,027 |
130,411 | 2. Bộ Giáo dục và Đào tạo tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát chặt chẽ chỉ tiêu tuyển sinh đối với những cơ sở giáo dục đại học thành lập trước năm 2010 nhưng chưa xây dựng được cơ sở riêng tại địa điểm theo hồ sơ đăng ký thành lập. 3. Hướng dẫn các cơ sở giáo dục đại học và các cơ quan liên quan thực hiện công bố công khai và thực hiện tốt các chính sách miễn giảm học phí, chính sách tín dụng sinh viên nhằm đảm bảo sinh viên thuộc diện chính sách, sinh viên hoàn cảnh khó khăn có khả năng học tập đều được đi học. 4. Đẩy mạnh công tác lập quy hoạch phát triển tổng thể của các cơ sở giáo dục đại học và các đơn vị để có cơ sở lập quy hoạch xây dựng, gắn việc quy hoạch xây dựng với tăng cường công tác đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo, nhiệm vụ công tác của các đơn vị. 5. Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và các Bộ, ngành, các cơ sở giáo dục đại học triển khai thực hiện quy hoạch xây dựng hệ thống các trường đại học, cao đẳng tại vùng Thủ đô Hà Nội và vùng Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050 theo Quyết định số 699/QĐ-TTg và số 700/QĐ-TTg ngày 2/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ. 6. Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Ủy ban nhân dân Tỉnh Hưng Yên và các Bộ, ngành triển khai thực hiện Đề án Xây dựng Khu Đại học Phố Hiến tại Tỉnh Hưng Yên theo Quyết định số 999/QĐ-TTg ngày 10/7/2009 của Thủ tướng Chính phủ. 7. Phối hợp với Bộ Xây dựng triển khai thực hiện đề án xây dựng ký túc xá sinh viên các trường đại học, cao đẳng, đến năm 2011 giải quyết được khoảng 200.000 chỗ ở cho sinh viên theo Quyết định số 65/2009/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ. VIII. Công tác học sinh, sinh viên 1. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Chỉ thị số 06-CT/TW ngày 07 tháng 11năm 2006 của Bộ Chính trị về cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh trong các hoạt động học tập và rèn luyện của học sinh, sinh viên, xoá bỏ các hiện tượng tiêu cực trong học tập, thi cử. 2. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các hoạt động liên quan đến đáp ứng chất lượng đầu ra về các kỹ năng, phẩm chất, thái độ của sinh viên. 3. Xây dựng các quy tắc ứng xử văn hóa trong sinh viên; Giáo dục đạo đức lối sống, ngăn chặn bạo lực học đường; Tăng cường tuyên truyền, định hướng cho sinh viên để nhận thức được mặt trái của trò chơi điện tử trực tuyến (game online) và các loại phim, ảnh có nội dung xấu. IX. Công tác pháp chế 1. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Chỉ thị số 40/2004/CT-BGD&ĐT ngày 21/12/2004 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa trong tổ chức và hoạt động của ngành giáo dục. 2. Thường xuyên tổ chức kiểm tra việc thực hiện pháp luật và xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật, tệ nạn xã hội và các tiêu cực khác trong hoạt động giáo dục theo quy định của pháp luật. 3. Cử cán bộ làm công tác pháp chế tham gia đầy đủ các lớp tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ công tác pháp chế do các cơ quan, đơn vị tổ chức; tham gia ý kiến vào quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật khi được các cơ quan, đơn vị gửi lấy ý kiến; phối hợp với các đơn vị chức năng tổ chức kiểm tra việc thực hiện và đánh giá tác động của văn bản quy phạm pháp luật. 4. Thực hiện tốt công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại cơ quan, đơn vị. Đảm bảo phổ biến kịp thời và tổ chức thực hiện nghiêm túc các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. Mỗi cán bộ, nhà giáo, công nhân viên, người học phải nêu cao tinh thần sống, làm việc và học tập theo pháp luật. X. Công tác thanh tra, kiểm tra 1. Tăng cường thanh tra thi tốt nghiệp phổ thông, tuyển sinh đại học, cao đẳng góp phần bảo đảm các kỳ thi diễn ra an toàn, nghiêm túc đúng quy chế. 2. Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra việc đảm bảo cơ sở vật chất, đội ngũ giảngviên, chương trình đào tạo, giáo trình và công tác đánh giá, thi, kiểm tra; hoạt động liên kết đào tạo, đào tạo theo hình thức vừa làm vừa học nhằm khắc phục và tiến tới xóa bỏ về cơ bản hiện tượng học thuê, thi thuê. 3. Thanh tra, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các cam kết trong đề án thành lập trường, cơ sở vật chất, đội ngũ nhà giáo, chương trình, giáo trình nhằm bảo đảm và từng bước nâng cao chất lượng đào tạo. 4. Tập trung thanh tra, kiểm tra việc thẩm định hồ sơ thành lập trường, các thủ tục triển khai các dự án ODA, việc thực hiện thu chi trong các trường đại học, cao đẳng, quy chế thực hiện công khai đối với các trường. XI. Tổ chức các Hội nghị, hội thảo, tập huấn 1. Hội nghị tổng kết về công tác xã hội hóa . 2. Hội nghị đào tạo nhân lực cho 3 khu vực: Tây Bắc, Tây Nguyên và Tây Nam Bộ. 3. Hội nghị tổng kết mô hình hoạt động của Hội đồng trường. 4. Hội nghị về triển khai Thông tư số 07 và phân cấp quản lý giáo dục đại học. 5. Hội nghị tổng kết 10 năm hợp tác quốc tế về giáo dục đại học. 6. Hội nghị tổng kết 10 năm thực hiện Đề án 322. 7. Hội nghị tổng kết 3 năm thực hiện đào tạo nhân lực theo nhu cầu xã hội. 8. Hội nghị tập huấn công tác đối ngoại, hợp tác quốc tế cho các trường đại học, cao đẳng. XII. Tổ chức thực hiện Trong năm học này, lãnh đạo các cơ sở giáo dục đại học tập trung cam kết mục tiêu của cơ sở, chọn 5 mục tiêu cụ thể để tập trung chỉ đạo, công bố cho giảng viên, sinh viên và báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo trước ngày 15/11/2010, để tập trung đánh giá. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ sở giáo dục đại học thực hiện nhiệm vụ năm học; kịp thời báo cáo, phản ánh tình hình, đề xuất các giải pháp chỉ đạo để giải quyết những vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện. Chỉ thị này được phổ biến tới tất cả cán bộ, công chức, viên chức ở các cấp quản lý giáo dục, nhà giáo ở các cơ sở giáo dục đại học để quán triệt và thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HỖ TRỢ KINH PHÍ, GẠO CHO MỘT SỐ TỈNH MIỀN TRUNG ĐỂ KHẮC PHỤC HẬU QUẢ BÃO SỐ 3 NĂM 2010 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Ban chỉ đạo Phòng, chống lụt, bão Trung ương (công văn số 267/PCLBTW ngày 22 tháng 9 năm 2010), ý kiến các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư (công văn số 7253/BKH-KTNN ngày 12 tháng 10 năm 2010), Tài chính (công văn số 13782/BTC-NSNN ngày 13 tháng 10 năm 2010), QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Hỗ trợ kinh phí, gạo cho các tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh và Quảng Trị để tập trung khắc phục hậu quả bão số 3 năm 2010: 1. Trích 70,0 tỷ đồng (bảy mươi tỷ đồng) từ nguồn dự phòng ngân sách Trung ương năm 2010; xuất cấp không thu tiền 3.000 tấn gạo (ba nghìn tấn) từ nguồn dự trữ quốc gia hỗ trợ các địa phương thực hiện cứu đói cho dân, hỗ trợ dân sinh, khôi phục cơ sở hạ tầng cấp bách bị hư hại do bão số 3 năm 2010 (trường học, trạm y tế, bệnh viện; các công trình giao thông, thủy lợi), phân bổ cụ thể như sau: - Tỉnh Nghệ An 50 tỷ đồng và 2.000 tấn gạo; - Tỉnh Hà Tĩnh 20 tỷ đồng; - Tỉnh Quảng Trị 1.000 tấn gạo. 2. Bộ Tài chính trích 20 tỷ đồng từ nguồn dự phòng ngân sách Trung ương năm 2010 tạm ứng kinh phí hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, giống thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiên tai theo quy định tại Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể: tỉnh Nghệ An 15 tỷ đồng, tỉnh Hà Tĩnh 05 tỷ đồng. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị chịu trách nhiệm quản lý, phân bổ và sử dụng số gạo, kinh phí được hỗ trợ, tạm ứng đúng mục đích, đúng đối tượng và quy định hiện hành; đồng thời chủ động sử dụng dự phòng ngân sách của địa phương, cơ quan và huy động các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định để khắc phục hậu quả bão, lũ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Các Bộ trưởng: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động - Thương binh và Xã hội; Trưởng Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc Hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Căn cứ Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ Quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước; Căn cứ Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25/3/2010 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung; Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2007/TTLT-BTC-BTNMT ngày 27/02/2007 của liên Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai; Căn cứ Thông tư số 30/2009/TT-BTNMT ngày 31/12/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Quy trình và Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu Tài nguyên và Môi trường; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 602/TTr-TNMT ngày 22 tháng 9 năm 2010 về việc ban hành đơn giá xây dựng cơ sở dữ liệu Tài nguyên và Môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, | 2,073 |
130,412 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về đơn giá xây dựng cơ sở dữ liệu Tài nguyên và Môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (có bảng đơn giá kèm theo). Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứ Quyết định này và các văn bản pháp luật có liên quan hướng dẫn và theo dõi việc thực hiện xây dựng cơ sở dữ liệu Tài nguyên và Môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, báo cáo UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung khi cần thiết. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch - Đầu tư, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và các tổ chức có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ VĂN BẢN VÀ HỒ SƠ CÔNG VIỆC TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH LÀO CAI. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động cơ quan Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 246/2005/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển Công nghệ thông tin và Truyền thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 45/TTr-STTTT ngày 20 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quản lý, sử dụng phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc trong các cơ quan hành chính Nhà nước tỉnh Lào Cai”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 03/2006/QĐ-UBND ngày 24/01/2006 của UBND tỉnh Lào Cai về việc Ban hành Quy chế tạm thời về sử dụng phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc trên mạng thông tin UBND tỉnh Lào Cai. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ VĂN BẢN VÀ HỒ SƠ CÔNG VIỆC TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH LÀO CAI. (Ban hành kèm theo Quyết định số: 37/2010 /QĐ-UBND ngày 20/10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định việc quản lý và sử dụng phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc do Ủy ban nhân dân tỉnh đầu tư xây dựng (sau đây viết tắt là phần mềm QLVB&HSCV) đối với các cơ quan hành chính Nhà nước tỉnh Lào Cai và các đơn vị trực thuộc các cơ quan này. 2. Quy chế này áp dụng cho tất cả các cơ quan hành chính Nhà nước tỉnh Lào Cai; các cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan hành chính Nhà nước tỉnh Lào Cai và các đơn vị trực thuộc các cơ quan này. Điều 2. Phần mềm QLVB&HSCV 1. Phần mềm QLVB&HSCV là thành phần trong hệ thống Mạng thông tin tỉnh Lào Cai, phục vụ công tác quản lý, điều hành tác nghiệp, trao đổi thông tin, chia sẻ dữ liệu của các cơ quan hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh với những chức năng cơ bản sau: Quản lý văn bản đi, đến, chuyển nhận văn bản qua mạng máy tính; xử lý văn bản, giải quyết công việc thông qua hồ sơ công việc trên phần mềm; quản lý lịch công tác; quản lý tài nguyên; chia sẻ tài liệu và báo cáo thống kê. 2. Các chữ in nghiêng trong Quy chế này thể hiện tên các mục hoặc chức năng sử dụng trong phần mềm QLVB&HSCV. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Hồ sơ công việc là một tập văn bản, tài liệu có liên quan với nhau về một vấn đề, một sự việc, một đối tượng cụ thể hoặc có một số đặc điểm chung hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của một cơ quan, tổ chức hoặc của một cá nhân. 2. Mở hồ sơ là việc tạo mới hồ sơ công việc theo mẫu thống nhất trong phần mềm QLVB&HSCV để tập hợp và sắp xếp văn bản, tài liệu hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc theo những nguyên tắc và phương pháp nhất định. 3. Văn bản điện tử là văn bản được tạo ra và lưu trữ bằng các phương tiện điện tử hoạt động dựa trên công nghệ điện, điện tử, kỹ thuật số, từ tính, truyền dẫn không dây, quang học, điện từ hoặc công nghệ tương tự. 4. Đường công văn truyền thống là những văn bản gửi qua dịch vụ bưu chính của các doanh nghiệp bưu chính chuyển phát hoặc được chuyển văn bản trực tiếp từ cơ quan gửi đến cơ quan nhận. Điều 4. Tính hợp pháp của văn bản trên phần mềm QLVB & HSCV Nội dung văn bản khi soạn thảo phải đảm bảo các yêu cầu sau đây: a) Phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; b) Phù hợp với mục đích, yêu cầu giải quyết công việc; c) Thể hiện ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo các cấp; d) Đúng thẩm quyền. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản thực hiện theo Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 6/5/2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản. 1. Sử dụng phông chữ: Các thông tin, dữ liệu dạng ký tự phải sử dụng bộ mã ký tự chữ Việt theo tiêu chuẩn TCVN 6909:2001 và dùng bộ gõ chữ Việt Unicode. 2. Văn bản không được cập nhật vào phần mềm QLVB&HSCV: a) Văn bản chứa nội dung thuộc danh mục bí mật Nhà nước quy định tại Quyết định số 67/2007/QĐ-UBND ngày 11/9/2007 của Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Lào Cai về Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước tỉnh Lào Cai và văn bản thuộc danh mục Bí mật Nhà nước của các Bộ, ngành, địa phương quy định. b) Đơn thư tranh chấp, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo. 3. Các loại văn bản phát hành và quét bằng máy quét (scanner) thành văn bản điện tử dưới dạng tập tin .pdf khi truyền nhận thông qua phần mềm QLVB&HSCV không phải gửi theo đường công văn truyền thống gồm: văn bản sao y bản chính, trích sao, sao lục; văn bản dự thảo để xin ý kiến; báo cáo của UBND tỉnh; giấy mời họp, chương trình, kế hoạch công tác. Điều 5. Quản lý, sử dụng phần mềm QLVB & HSCV 1. UBND tỉnh thống nhất quản lý nhà nước đối với phần mềm QLVB&HSCV và ủy quyền cho Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc các cơ quan sử dụng và quản lý hoạt động của phần mềm theo quy định của quy chế này và các quy định khác của pháp luật. 2. UBND tỉnh thống nhất sử dụng phần mềm QLVB&HSCV trong các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Lào Cai và các đơn vị trực thuộc các cơ quan này để quản lý văn bản đi - đến; trao đổi thông tin, chia sẻ dữ liệu, xử lý văn bản và giải quyết công việc thông qua chức năng hồ sơ công việc của phần mềm. Chương II QUY TRÌNH XỬ LÝ VĂN BẢN VÀ HỒ SƠ CÔNG VIỆC Điều 6. Tiếp nhận văn bản đến Nhân viên văn thư (sau đây viết tắt là Văn thư) trong giờ làm việc phải truy cập vào phần mềm QLVB & HSCV để tiếp nhận văn bản đến điện tử thông qua mạng máy tính hoặc cập nhật văn bản đến theo đường công văn truyền thống. 1. Trường hợp văn bản đến thông qua phần mềm QLVB&HSCV, Văn thư vào mục Văn bản đến điện tử để kiểm tra văn bản do các cơ quan, đơn vị gửi đến và Vào sổ văn bản đến để cấp số đến cho văn bản; 2. Trường hợp văn bản đến theo đường công văn truyền thống hoặc qua hệ thống thư điện tử của tỉnh tại địa chỉ http://mail.laocai.gov.vn, Văn thư vào mục Văn bản đến để cập nhật đầy đủ những thông tin của văn bản đến và Đính kèm file văn bản được quét bằng máy quét (Scanner) thành văn bản điện tử dưới dạng tập tin .doc, .pdf,… trừ những văn bản quy định tại Khoản 4, Điều 4, Chương I của Quy chế này. Trường hợp những văn bản đến kèm theo hồ sơ có số lượng tài liệu lớn (như hồ sơ các dự án,…), Văn thư cập nhật văn bản đến, còn hồ sơ chuyển trực tiếp cho phòng, ban, đơn vị trực tiếp xử lý hồ sơ. Điều 7. Duyệt và phân xử lý văn bản đến Lãnh đạo cơ quan, đơn vị thực hiện Duyệt nội dung, phân quyền đọc văn bản đến cho cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị để xem nội dung văn bản, Phân xử lý văn bản đến cho phòng, ban, đơn vị trực thuộc hoặc cho chuyên viên trực tiếp thụ lý (Xử lý chính) và phân Phối hợp xử lý (nếu có) và Chuyển thực hiện trên phần mềm QLVB&HSCV. Trường hợp lãnh đạo cơ quan, đơn vị bận công tác không trực tiếp thực hiện chức năng này thì ủy quyền cho Văn thư thực hiện trên phần mềm QLVB&HSCV theo nội dung đã duyệt, phân xử lý trên văn bản đến theo đường công văn truyền thống hoặc văn bản đến gửi qua thư điện tử do Văn thư in ra. Điều 8. Theo dõi tình trạng xử lý văn bản đến Lãnh đạo cơ quan, đơn vị thực hiện theo dõi tình trạng xử lý văn bản đến của các phòng, ban, đơn vị trực thuộc hoặc chuyên viên xử lý chính, chuyên viên phối hợp xử lý thông qua chức năng Trạng thái của Phiếu giao việc hoặc chức năng Trạng thái của Hồ sơ trên phần mềm QLVB & HSCV. Điều 9. Xử lý Hồ sơ công việc 1. Mở mới hồ sơ: Từ Phiếu giao việc (Xử lý văn bản đến hay Xử lý công việc) do lãnh đạo cơ quan, đơn vị phân hoặc thấy cần đề xuất giải quyết công việc do yêu cầu nhiệm vụ, chuyên viên xử lý chính Mở hồ sơ (Xử lý văn bản đến hay Soạn thảo văn bản đi) để trình phát hành văn bản đi hoặc Mở hồ sơ Xử lý công việc để trình kế hoạch triển khai công việc theo Danh sách đề mục công việc; | 2,041 |
130,413 | 2. Xử lý hồ sơ: Chuyên viên xử lý chính vào Theo dõi – xử lý hồ sơ công việc để Phân quyền đọc, Phân người phối hợp, tập hợp các Văn bản xử lý, Văn bản liên quan; tổng hợp các Ý kiến từ các chuyên viên, các phòng, ban, đơn vị trực thuộc tham gia giải quyết công việc và lập Phiếu trình xin chủ trương (nếu thấy cần thiết), đính kèm tệp văn bản vào Dự thảo phát hành; Trình duyệt nội dung văn bản hoặc trình lãnh đạo Ký - phát hành văn bản đi. 3. Kiểm duyệt hồ sơ: Người Kiểm duyệt (nếu chuyên viên xử lý chính chọn người kiểm duyệt) vào hồ sơ công việc, vào Theo dõi – xử lý để kiểm duyệt nội dung Phiếu trình (nếu có), duyệt nội dung văn bản Dự thảo phát hành hoặc Trả lại cho chuyên viên xử lý chính (nếu chưa đạt), Chỉnh sửa (nếu cần) và Trình lãnh đạo ký ban hành văn bản. 4. Theo dõi hồi báo: a) Chuyên viên xử lý chính khi Thêm mới văn bản dự thảo chọn chức năng Đơn vị hồi báo, Đơn vị cần hồi báo, Thời hạn hồi báo cho văn bản đi nếu cần theo dõi các văn bản phúc đáp từ các cơ quan, đơn vị nhận văn bản đi; b) Khi nhận văn bản phúc đáp từ các đơn vị hồi báo, chuyên viên xử lý chính Chuyển văn bản dạng hồi báo vào hồ sơ công việc đó để theo dõi hồi báo. Điều 10. Phát hành văn bản đi 1. Lãnh đạo cơ quan, đơn vị hàng ngày vào hồ sơ công việc để duyệt nội dung Phiếu trình (nếu có), duyệt nội dung văn bản Dự thảo phát hành hoặc Trả lại cho chuyên viên xử lý chính hay người kiểm duyệt (nếu chưa đạt), Chỉnh sửa văn bản dự thảo (nếu cần) và Ký – phát hành văn bản đi. 2. Văn thư hàng ngày vào mục Văn bản chờ cấp số, khi có văn bản được ký phát hành thực hiện rà soát, kiểm tra thể thức văn bản theo chức năng nhiệm vụ để cấp số và vào sổ văn bản điện tử; Phân quyền đọc cho cán bộ công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị và Chuyển phát hành văn bản đi cho các cơ quan, đơn vị nhận văn bản qua phần mềm QLVB&HSCV, gửi thư điện tử bằng hộp thư của đơn vị trên hệ thống thư điện tử của tỉnh và gửi theo phương thức truyền thống. Chương III TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁC CƠ QUAN TRIỂN KHAI, SỬ DỤNG PHẦN MỀM QLVB&HSCV Điều 11. Sở Thông tin và Truyền thông 1. Tham mưu cho UBND tỉnh triển khai thống nhất phần mềm QLVB&HSCV cho các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh; hàng năm tổng hợp báo cáo UBND tỉnh về tình hình sử dụng phần mềm của các cơ quan, đơn vị. 2. Chỉ đạo đơn các vị trực thuộc tiếp nhận, quản trị và hỗ trợ kỹ thuật các đơn vị sử dụng có hiệu quả phần mềm QLVB&HSCV. 3. Xây dựng kế hoạch đầu tư, nâng cấp phần mềm và hạ tầng kỹ thuật liên quan đến công tác triển khai phần mềm cho các cơ quan, đơn vị hành chính Nhà nước trên địa bàn trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt. Điều 12. Các cơ quan sử dụng phần mềm QLVB & HSCV 1. Lãnh đạo cơ quan có trách nhiệm: a) Quán triệt và chỉ đạo thống nhất tổ chức triển khai, thực hiện tới tất cả cán bộ công chức, viên chức trong cơ quan và các đơn vị trực thuộc sử dụng các chức năng của phần mềm QLVB&HSCV trong tác nghiệp, xử lý công việc hàng ngày; b) Thực hiện xử lý văn bản và giải quyết công việc thông qua hồ sơ công việc trên phần mềm để hỗ trợ công tác quản lý, điều hành, trao đổi thông tin, chia sẻ dữ liệu và tiết kiệm chi phí in ấn, sao chụp các loại văn bản, giấy tờ hành chính. 2. Các cán bộ công chức, viên chức trong cơ quan có trách nhiệm: a) Thường xuyên sử dụng phần mềm QLVB&HSCV theo tài khoản được cấp để giải quyết công việc được giao, tạo lập hồ sơ công việc và xử lý theo đúng quy trình được cơ quan quy định; b) Thay đổi mật khẩu được cấp và tự bảo mật tài khoản của mình, không để lộ hoặc cung cấp tài khoản cho người khác biết. c) Văn thư có trách nhiệm cập nhật văn bản đến và đi vào sổ văn bản điện tử để lưu trữ, báo cáo, thống kê và xử lý giải quyết công việc của cơ quan trên phần mềm QLVB&HSCV. d) Cán bộ quản trị phần mềm QLVB&HSCV có trách nhiệm tạo tài khoản cho cán bộ công chức, viên chức trong cơ quan và phân quyền sử dụng; định kỳ sao lưu dữ liệu phần mềm để đảm bảo an toàn dữ liệu. 3. Không sử dụng các phần mềm QLVB&HSCV khác vào sử dụng tại cơ quan, đơn vị khi chưa được sự đồng ý của UBND tỉnh. 4. Liên hệ với Sở Thông tin và Truyền thông thông qua Trung tâm CNTT và Viễn thông để được hỗ trợ kỹ thuật, khắc phục sự cố và hướng dẫn sử dụng, vận hành phần mềm QLVB&HSCV. 5. Hàng năm báo cáo tình hình sử dụng phần mềm QLVB&HSCV của cơ quan, đơn vị gửi về Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 13. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Các cơ quan hành chính Nhà nước tỉnh Lào Cai; các cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan hành chính Nhà nước tỉnh Lào Cai và các đơn vị trực thuộc các cơ quan này có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện Quy chế này được xét khen thưởng theo quy định. 2. Mọi hành vi vi phạm các điều khoản trong Quy chế này, tùy theo tính chất, mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 14. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định./. BÁO CÁO CÔNG TÁC Y TẾ THÁNG 10 NĂM 2010 (từ ngày 21/9/2010 đến 20/10/2010) Kính gửi: Văn phòng Chính phủ I. TÌNH HÌNH CÔNG TÁC Y TẾ THÁNG 10 NĂM 2010 A. CÔNG TÁC Y TẾ DỰ PHÒNG 1. Tình hình dịch bệnh trong tháng: Cúm A (H5N1): Không ghi nhận trường hợp mắc mới. Từ đầu năm 2010 tới nay cả nước ghi nhận 7 trường hợp nhiễm vi rút cúm A(H5N1) trong đó 02 trường hợp đã tử vong tại Tiền Giang và Bình Dương. Tích lũy số mắc/tử vong từ tháng 12/2003 đến nay là 119/59 tại 38 tỉnh/thành phố. Cúm A (H1N1): Trong tháng ghi nhận 81 trường hợp mắc, 01 trường hợp tử vong có xét nghiệm dương tính với cúm A(H1N1). Từ đầu năm 2010 tới nay cả nước ghi nhận 183 trường hợp nhiễm vi rút cúm A(H5N1) trong đó 08 trường hợp đã tử vong. Tích luỹ số mắc/tử vong từ đầu vụ dịch tới nay là 11.305/61. Tả (A00): Trong tháng ghi nhận 09 trường hợp mắc, không có tử vong. Tích luỹ số mắc từ đầu năm tới nay là 310 trường hợp tại 18 địa phương, không có tử vong. So với cùng kỳ năm 2009 (471/1), số mắc giảm 34,2%. Thương hàn (A01): Trong tháng có 11 địa phương ghi nhận với tổng số mắc/tử vong là 34/0. Tích lũy số mắc/tử vong từ đầu năm là 803/0. So với cùng kỳ năm 2009 (1.125/1), số mắc giảm 28,6%. Sốt xuất huyết (A90): Trong tháng ghi nhận 29.068 trường hợp mắc tại 41 tỉnh, thành phố, trong đó có 11 trường hợp tử vong. Tích lũy số mắc/tử vong từ đầu năm là 88.620/55. So với cùng kỳ năm 2009 (74242/58), số mắc tăng 19,4%, số tử vong giảm 03 trường hợp. Sốt rét: Trong tháng ghi nhận 4.764 trường hợp mắc trong đó có 01 trường hợp tử vong. Tích lũy số mắc và tử vong từ đầu năm 2010 đến nay là 33496 trường hợp trong đó 9 trường hợp tử vong (bổ sung 01 trường hợp tử vong từ tháng trước). So với cùng kỳ năm 2009 (37050/12), số mắc của cả nước giảm 9,6%, số tử vong giảm 03 trường hợp. Viêm màng não do não mô cầu (A39.0): Trong tháng có 18 địa phương ghi nhận với tổng số mắc/chết là 43/0. Tích lũy số mắc/tử vong từ đầu năm là 205/1. So với cùng kỳ năm 2009 (304/2) số mắc giảm 32,6%, số tử vong giảm 01 trường hợp. Viêm não vi rút (A83-A89): Trong tháng có 17 địa phương ghi nhận với tổng số mắc/tử vong là 42/0. Tích lũy số mắc/tử vong từ đầu năm là 620/17. So với cùng kỳ năm 2009 (826/17), số mắc giảm 24,9%, số tử vong bằng cùng kỳ năm 2009. Viêm gan vi rút (B15-B19): Trong tháng có 47 địa phương ghi nhận với tổng số mắc/chết là 635/0. Tích lũy số mắc/tử vong từ đầu năm là 5.299/0. So với cùng kỳ năm 2009 (5830/1) số mắc giảm 9,1%, số tử vong giảm 01 trường hợp. 2. Hoạt động Y tế dự phòng: Đang xây dựng dự thảo Chiến lược Quốc gia phòng chống, loại trừ sốt rét ở Việt Nam giai đoạn 2010-2020; Báo cáo tiến độ thực hiện xây dựng văn bản hướng dẫn Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm gửi Ủy ban về các vấn đề xã hội, Quốc hội Khóa XII; Hoàn chỉnh để trình lại Thủ tướng Chính phủ phê duyệt dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định điều kiện công bố dịch, công bố hết dịch bệnh truyền nhiễm. Tổ chức Lễ phát động ngày Thế giới phòng chống bệnh dại tại Hà Nội và Quảng Ninh. Tổ chức cuộc họp lần thứ 3 Nhóm làm việc của ASEAN về kế hoạch chuẩn bị ứng phó với đại dịch từ ngày 14-15/10/2010 tại Hà Nội. Đang xin ý kiến góp ý cho dự thảo Thông tư của Bộ Y tế về việc ban hành danh mục một số bệnh truyền nhiễm nhóm B phải được cách ly y tế. Chỉ đạo các bệnh viện/Viện có giường bệnh trực thuộc BYT, các SYT tỉnh/thành phố trực thuộc TW, Y tế các bộ, ngành về việc tăng cường kiểm tra, giám sát công tác điều trị, phòng, chống dịch bệnh sốt xuất huyết và đề xuất nhu cầu cấp thuốc điều trị Sốt dengue/sốt xuất huyết dengue; Tổng hợp báo cáo của các đơn vị về dịch cúm A (H1N1); Chỉ đạo Viện Pasteur TP. Hồ Chí Minh, Sở Y tế các tỉnh Cà Mau, An Giang về tăng cường giám sát, triển khai khẩn cấp các biện pháp để dập dịch tiêu chảy cấp. Chỉ đạo Sở Y tế các tỉnh/thành phố tiếp tục duy trì công tác phòng chống dịch cúm A(H1N1), tả; Chỉ đạo, giám sát chặt chẽ tình hình dịch bệnh tại Hà Nội trong dịp đại lễ 1000 năm Thăng Long - Hà Nội. Chỉ đạo, giám sát tình hình dịch bệnh, hỗ trợ vật tư trang thiết bị phòng chống dịch sau mưa lũ cho các tỉnh miền Trung. Chỉ đạo Sở Y tế, Trung tâm Y tế dự phòng các tỉnh/thành phố tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn người dân thực hiện vệ sinh nơi ở, sinh hoạt, vệ sinh môi trường tiêu diệt bọ xít để phòng tránh bọ xít đốt. Thành lập các đoàn công tác đi kiểm tra, giám sát, chỉ đạo công tác phòng chống sốt xuất huyết tại Bến Tre, An Giang; Tiến hành các đoàn kiểm tra công tác khám chữa bệnh tại các vùng có dịch sốt xuất huyết: Tp.Hồ Chí Minh và Đồng Nai. | 2,110 |
130,414 | B. CÔNG TÁC KHÁM CHỮA BỆNH Bộ Y tế đã ban hành “Chương trình hành động quốc gia về quản lý chất lượng phòng xét nghiệm y học đến 2020”. Đang tiến hành xây dựng: Thông tư quy định chức năng, nhiệm vụ khoa Dược và hướng dẫn sử dụng thuốc; Thông tư hướng dẫn công tác Gây mê hồi sức; Thông tư ban hành quy chuẩn quỹ thuật quốc gia về cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; Thông tư quy định tổ chức thực hiện dinh dưỡng, tiết chế trong các bệnh viện; Thông tư quy định chăm sóc người bệnh; Thông tư hướng dẫn một số điều theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh; Thông tư hướng dẫn công tác quản lý chất lượng bệnh viện; Thông tư hướng dẫn kết hợp Y học cổ truyền với Y học hiện đại trong khám, chữa bệnh; Thông tư phân hạng người khuyết tật … Phối hợp với các Bộ, ngành, cơ quan liên quan xây dựng các văn bản: Nghị định hướng dẫn thực hiện Luật khám bệnh, chữa bệnh; Phối hợp Bộ Giao thông vận tải xây dựng Dự thảo Thông tư quy định tiêu chuẩn sức khỏe của nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu và Thông tư liên tịch Bộ Y tế - Bộ Giao thông-Vận tải quy định tiêu chuẩn sức khỏe của thuyền viên, Tiêu chuẩn sức khỏe của nhân viên hàng không và cơ sở y tế khám sức khoẻ cho nhân viên hàng không. Đang phối hợp Văn phòng Chính phủ và các Bộ, ngành xây dựng Dự thảo tiêu chí nạn nhân chất độc hóa học/Dioxin; Phối hợp với Tổng Cục đo lường chất lượng xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cơ sở KCB… Triển khai các hoạt động đảm bảo y tế phục vụ đại lễ 1000 năm Thăng Long - Hà Nội; đảm bảo công tác y tế phục vụ Diễn đàn Nhân dân ASEAN lần thứ 6, Đại hội đồng AIPA - 31. Tổ chức tập huấn “Công tác chăm sóc bệnh nhân Sốt Dengue/sốt xuất huyết Dengue năm 2010” cho Điều dưỡng các BV của các tỉnh, thành phố khu vực miền Trung; phổ biến hướng dẫn xử trí tiêu chảy ở trẻ em tại Đà Nẵng; tập huấn hướng dẫn KTBV năm 2010, Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp cho khu vực phía Bắc; xin ý kiến các chuyên gia về dự thảo tài liện cập nhật “Hướng dẫn kiểm soát lây nhiễm cúm A tại các cở sở KCB”. Tiếp tục xây dựng Dự án “Bệnh viện đáp ứng với tình huống khẩn cấp” của Trung tâm Phòng chống thảm hoạ Châu Á (ADPC). Tiến hành rà soát thực trạng nhân lực điều dưỡng-hộ sinh của các BV tư nhân, thực trạng nhân lực giáo viên điều dưỡng làm cơ sở dữ liệu cho xây dựng kế hoạch hành động quốc gia tăng cường công tác điều dưỡng, hộ sinh giai đoạn 2011-2015. Rà soát, đôn đốc các đơn vị cử cán bộ đi luân phiên theo Đề án 1816 của Bộ Y tế, tính đến 01/10/2010 có tổng số 452 cán bộ trên mặt trận, gồm: 300 cán bộ bệnh viện Trung ương được cử đi luân phiên; 152 cán bộ từ các bệnh viện trực thuộc Sở Y tế Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Kiên Giang, Khánh Hòa. Chỉ đạo các đơn vị, địa phương cử cán bộ đi luân phiên từ 7 bệnh viện: Hữu Nghị Việt Đức, Huyết học - Truyền máu Trung ương, Bệnh Phổi Trung ương, Y học cổ truyền Trung ương, Việt Nam-Thụy Điển Uông Bí. Đẩy mạnh công tác truyền thông về Đề án 1816 trên các phương tiện thông tin đại chúng; Tiến hành chuẩn bị cấp kinh phí cho hoạt động 1816 từ các địa phương; Xây dựng kế hoạch Hội thảo, chuẩn bị tài liệu, giấy mời đại biểu dự hội thảo xây dựng quy trình công nhận chuyển giao kỹ thuật trong thực hiện Đề án 1816. C. CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG HIV/AIDS 1. Tình hình nhiễm HIV/AIDS: Tính đến ngày 16/10/2009, số trường hợp nhiễm HIV hiện còn sống là 180.557 người, số bệnh nhân AIDS hiện tại là 42.431 người, số người nhiễm HIV đã tử vong 48.421 trường hợp, trong đó: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - So với tháng 9/2010: số người nhiễm HIV được phát hiện tăng 320 trường hợp, số bệnh nhân AIDS được phát hiện tăng 206 trường hợp, số tử vong do AIDS giảm 217 trường hợp. - So với tháng 10/2009: số người nhiễm HIV được phát hiện giảm 1042 trường hợp, số bệnh nhân AIDS được phát hiện giảm 809 trường hợp, số tử vong do AIDS giảm trường hợp. 2. Hoạt động kiểm soát và phòng, chống HIV/AIDS: Bộ đang chỉnh sửa theo góp ý của các chuyên gia và đang tiến hành hoàn thiện đối với Thông tư quy định điều kiện của các cơ sở điều trị bằng thuốc kháng HIV; Thông tư quy định tổ chức và hoạt động của Hội đồng tư vấn chuyên môn thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận bị phơi nhiễm với HIV; Giấy chứng nhận bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp; Thông tư quy định việc xét nghiệm HIV bắt buộc trong một số trường hợp cần thiết để chẩn đoán và điều trị cho người bệnh. Đang hoàn thiện theo góp ý của các Bộ Thông tư liên tịch giữa Bộ Y tế - Bộ Công an - Bộ Tư pháp quy định cụ thể điều kiện công nhận người bị bệnh AIDS giai đoạn cuối. Hoàn chỉnh Thông tư Hướng dẫn giám sát dịch tễ học HIV/AIDS. Bộ đang tiếp tục hoàn chỉnh Đề án sản xuất và sử dụng thuốc methadone tại Việt Nam giai đoạn 2010-2015. Bộ đang tập trung chuẩn bị tổ chức các sự kiện nhân dịp kỷ niệm 20 năm Việt Nam đối phó với đại dịch HIV/AIDS như: Lễ Phát động Tháng hành động quốc gia tại Thái Nguyên, Hội nghị 20 năm công tác phòng, chống HIV/AIDS ở Việt Nam; Hội nghị Khoa học về phòng, chống HIV/AIDS lần thứ tư, Ngày Sáng tạo Phòng, chống HIV/AIDS, Chương trình gây quỹ hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS – Những trái tim đồng cảm, Đánh giá Chiến lược quốc gia phòng, chống HIV/AIDS. Tổ chức Diễn đàn tuyên truyền viên đồng đẳng cho 32 tỉnh phía Nam tại Lâm Đồng, 31 tỉnh phía Bắc tại Hoà Bình. Tiến hành thành lập Ban chỉ đạo khung hợp tác đối tác Việt Nam – Hoa Kỳ trong lĩnh vực phòng,chống HIV/AIDS. Tiếp tục phối hợp với các đơn vị liên quan của Ban Tuyên giáo Trung ương kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Chỉ thị 54-CT/TW về tăng cường lãnh đạo công tác phòng, chống HIV/AIDS trong tình hình mới tại tỉnh, thành phố. Tổng hợp kết quả Tháng cao điểm dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con. Tổ chức một số hoạt động của Quỹ Hỗ trợ người nhiễm nhân dịp Tết Trung thu. Thăm và tặng quà cho các cháu ở Trung tâm 02, tổ chức Đêm Trung thu cho các cháu ở Chùa Ngọc Lâm - Gia Lâm - Hà Nội. D. CÔNG TÁC AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM 1. Tình hình ngộ độc thực phẩm: Trong tháng xảy ra 13 vụ ngộ độc thực phẩm tại 9 tỉnh/thành phố: Nghệ An, Đồng Nai, Tp. Hồ Chí Minh, Gia Lai, Quảng Ngãi, Hà Nam, Hà Giang, Đắk Lawsk, Tuyên Quang, Lạng Sơn, Điện Biên, Ninh Thuận làm 407 người mắc, số người phải nhập viện là 192 người, không có trường hợp nào tử vong. Về nguyên nhân: 4/13 vụ do độc tố tự nhiên, 4/13 vụ nghi do VSV và còn 5/13 vụ chưa xác định nguyên nhân. Tính từ ngày 17/12/2009 đến 17/10/2010 toàn quốc đó xảy ra 122 vụ ngộ độc thực phẩm với 4537 người mắc, 3173 người nhập viện và có 37 trường hợp tử vong. 2. Hoạt động bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm: a. Công tác xây dựng văn bản QPPL: Bộ Y tế đang tiếp tục xây dựng Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật, Nghị định phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về ATTP,; Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực ATVSTP; Nghị định quy định về tổ chức và hoạt động của thanh tra ATTP. Đang triển khai xây dựng chương trình hành động của Chính phủ triển khai thực hiện Chỉ thị của Ban Bí thư Trung ương Đảng về công tác đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Đã xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị của Thủ tướng chính phủ về tăng cường đảm bảo an toàn thực phẩm đối với hàng hóa nhập khẩu. Đang xây dựng dự thảo Quyết định phê duyệt chiến lược quốc gia bảo đảm ATVSTP giai đoạn từ năm 2011-2020. Đang xây dựng chương trình mục tiêu quốc gia VSATTP giai đoạn 2010-2015. Đã xây dựng xong dự thảo và trình Bộ Tư pháp thẩm định Đề án tăng cường năng lực Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm các tỉnh, thành phố trực thuộc TW. Đang dự thảo kế hoạch xây dựng Đề án xây dựng hệ thống cảnh báo nhanh và phân tích nguy cơ về an toàn thực phẩm. b. Các hoạt động đảm bảo VSATTP: Bộ Y tế đã triển khai các biện pháp đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm phục vụ kỳ họp Hội đồng AIPA lần thứ 31. Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm phục vụ Diễn đàn nhân dân ASEAN lần thứ 6 (APF6). Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm phục vụ Lễ kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội. Phối hợp với Đoàn công tác Cục cảnh sát phòng chống tội phạm về Môi trường về hoạt động kiểm tra Vệ sinh an toàn thực phẩm phục vụ Hội nghị Cấp cao ASEAN 17 năm 2010. Tổ chức tập huấn kỹ năng điều tra về thực trạng tổ chức và hoạt động của thanh tra ATVSTP trong ngành y tế. Triển khai đánh giá thực trạng tổ chức thanh tra thực phẩm tại Gia Lai, Lạng Sơn. Tiến hành xin ý kiến góp ý dự thảo Khung Chiến lược quốc gia bảo đảm an toàn thực phẩm giai đoạn từ 2011-2015; Tiếp tục triển khai các hoạt động xây dựng dự án đầu tư cho 63 Chi cục an toàn vệ sinh thực phẩm. Tiếp tục triển khai xây dựng đề án đầu tư cho hệ thống kiểm nghiệm. Hoàn thiện bản Tiêu chí phân bố vốn đầu tư phát triển cho hệ thống kiểm nghiệm và danh mục các đơn vị có nhu cầu vốn đầu tư phát triển. Hoàn thiện khung đề án đầu tư cho hệ thống kiểm nghiệm. Tiếp tục tập hợp số liệu khảo sát đánh giá năng lực hệ thống kiểm nghiệm. Hướng dẫn Trung tâm YTDP, Sở Y tế và Chi cục ATVSTP 63 tỉnh, thành phố thống nhất trong triển khai hoạt động kiểm nghiệm thực phẩm và tra cứu QCVN trên Công báo. Tham gia Ban Giám khảo Chương trình tuyên truyền ATTP trên Đài Truyền hình Việt Nam. Chuẩn bị nội dung trả lời các câu hỏi phỏng vấn của chương trình “Tiêu dùng thông minh” cho Ban Thời sự Đài Truyền hình Hà Nội. E. THỰC HIỆN CÁC CÔNG TÁC TRỌNG TÂM KHÁC 1. Công tác Kế hoạch – Tài chính Tiếp tục xây dựng kế hoạch 5 năm ngành y tế giai đoạn 2011-2015; Chỉ đạo các đơn vị báo cáo tình hình xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển của đơn vị. Tổng hợp tình hình xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển của các đơn vị. Xây dựng Quy hoạch tổng thể phát triển của Bệnh viện Phổi Trung ương. Báo cáo tài chính Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2006-2010. | 2,069 |
130,415 | Rà soát điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư năm 2010. Tiến hành xây dựng ý kiến các Bộ, ngành về Dự án đầu tư xây dựng cơ sở đào tạo cán bộ y tế. Tiếp tục triển khai các công tác chuẩn bị dự án Hỗ trợ xử lý chất thải bệnh viện do Ngân hàng thế giới tài trợ, chuẩn bị cho việc đàm phán 2 bên. Thẩm định điều chỉnh một số dự án của các đơn vị trưc thuộc Bộ Y tế. Thẩm định duyệt quyết toán năm 2009 đối với một số các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế. Tiến hành duyệt quyết toán chi ngân sách năm 2009 đối với một số đơn vị không kiểm toán và tiến hành công tác tổng hợp quyết toán. Xây dựng báo cáo với Ủy ban tài chính – ngân sách Quốc hội về dự trữ quốc gia. Chuẩn bị thẩm định 02 dự án xây dựng Trung tâm kiểm định xét nghiệm chuẩn của Đại học Y Hà Nội và Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh. 2. Công tác Pháp chế và thi đua khen thưởng Tiếp tục xây dựng các Nghị định xử phạt hành chính trong lĩnh vực y tế: Nghị định xử phạt hành chính trong lĩnh vực thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế, Nghị định xử phạt hành chính trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh; Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế dự phòng, môi trường y tế và phòng, chống HIV/AIDS... Hoàn thiện báo cáo đánh giá tác động của Luật Phòng, chống tác hại thuốc lá. Đánh giá việc thực hiện các văn bản QPPL về thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe nhân dân; Tiến hành rà soát văn bản về y tế liên quan đến WTO. Tổ chức họp Hội đồng thi đua khen thưởng Bộ Y tế để xét duyệt hồ sơ xét tặng Huân chương, Bằng khen Thủ tưởng Chính phủ cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong 20 năm công tác phòng chống HIV/AIDS và các hình thức đề nghị khen thưởng thường xuyên. Trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, trình Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương Độc lập hạng Nhất cho 01 tập thể, Huân chương Độc lập hạng Ba cho 01 tập thể, Huân chương Lao động hạng Nhì cho 03 tập thể và 01 cá nhân, Huân chương lao động hạng Ba cho 02 tập thể và 02 cá nhân. Tổ chức Triển lãm thành tựu Ngành Y tế nằm trong Triển lãm thành tựu kinh tế - xã hội nhân kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội. Hoàn thiện thủ tục gửi Ban tuyên giáo và Bộ Thông tin truyền thông xin tiếp tục xuất bản tạp chí Dược và Mỹ phẩm thuộc Cục Quản lý dược. Tổ chức cuộc họp xin ý kiến Dự thảo khung chương trình hành động truyền thông giáo dục sức khỏe giai đoạn 2010 - 2015. 3. Công tác Tổ chức cán bộ Bộ Y tế có quyết định số 3592/QĐ-BYT ngày 29/9/2010 thành lập Trung tâm Đào tạo Y học biển thuộc Viện Y học biển; Quyết định số 3636/QĐ-BYT ngày 30/9/2010 thành lập Viện Chấn thương chỉnh hình thuộc Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức; Quyết định số 3723/QĐ-BYT ngày 06/10/2010 ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt thuộc Trường Đại học Y Hà Nội;Quyết định số 3276/QĐ-BYT ngày 08/9/2010 thành lập Trung tâm Đào tạo thuộc Bệnh viện Tâm thần Trung ương 2. Tổ chức triển khai thi và chấm thi kỳ thi nâng ngạch Bác sĩ chính lên Bác sĩ cao cấp, Dược sỹ chính lên Dược sỹ cao cấp cho 144 cán bộ, viên chức y tế; Làm các thủ tục kiện toàn đội ngũ lãnh đạo của Bệnh viện Điều dưỡng phục hồi chức năng, Bệnh viện 71 Trung ương, Viện Kiểm định Quốc gia vắc xin và sinh phẩm y tế, Viện Công nghệ thông tin - Thư viện y học Trung ương; Tổ chức xét và gửi Bộ Nội vụ danh sách 06 cán bộ, công chức thi nâng ngạch từ Chuyên viên chính lên chuyên viên cao cấp và 20 cán bộ công chức thi nâng ngạch từ ngạch chuyên viên lên chuyên viên chính. Đề nghị bổ sung 56 biên chế công chức hành chính năm 2010 đối với Bộ Y tế và trình Bộ trưởng ký Quyết định bổ sung biên chế hành chính năm 2010 cho các vụ, cục thuộc Bộ Y tế. Rà soát các cán bộ, viên chức lãnh đạo và cán bộ, công chức, viên chức thuộc đã đủ tuổi nghỉ hưu hoặc đã hết thời hạn bổ nhiệm để tiến hành các thủ tục nghỉ hưu hoặc bổ nhiệm lại theo quy định. Xây dựng kế hoạch tổ chức kiểm tra công tác tuyển dụng và sử dụng cán bộ, viên chức tại các bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế. Phối hợp với Bộ Nội vụ để đánh giá việc triển khai thực hiện Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BYT-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của sở y tế, phòng y tế. Tiến hành đánh gía việc triển khai thực hiện Quyết định số 58/TTg của Thủ tướng Chính phủ về củng cố mạng lưới y tế cơ sở và tổng hợp ý kiến đóng góp của các địa phương và các vụ, cục để hoàn thiện dự thảo Thông tư liên tịch hướng dẫn chức năng nhiệm vụ, cơ cấu nhân lực của Trạm Y tế xã phường. Tiếp tục tiếp thu ý kiến đóng góp để hoàn thiện Thông tư của Bộ Y tế hướng dẫn xếp hạng các đơn vị sự nghiệp thuộc khối truyền thông giáo dục sức khỏe, các trung tâm phòng chống HIV/AIDS thuộc tỉnh, các Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình cấp huyện; Xây dựng dự thảo Thông tư liên tịch của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ sửa đổi bổ sung Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV ngày 05/6/2007 của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế nhà nước, trong đó bổ sung biên chế của Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, xác định cơ cấu viên chức trong các cơ sở khám chữa bệnh; Tiếp tục xây dựng dự thảo Thông tư liên tịch của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ quy định tiêu chuẩn, định mức biên chế hành chính của sở y tế, phòng y tế; Dự thảo Tờ trình xin ý kiến của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng Nghị định quy định chế độ thâm niên nghề đối với cán bộ viên chức y tế; Tổ chức xin ý kiến thẩm định bằng văn bản của Bộ Nội vụ đối với dự thảo Thông tư của Bộ Y tế ban hành tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ ngạch hộ sinh, ngạch viên chức dân số. Hướng dẫn các thủ tục thực hiện cổ phần hóa đối với Tổng Công ty Thiết bị y tế thuộc Bộ Y tế và chuyển đổi mô hình hoạt động của Tổng Công ty Dược Việt Nam thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo hình thức Công ty mẹ - Công ty con. Xây dựng Dự án đánh giá tổng thể đội ngũ cán bộ nhân lực y tế toàn quốc. Tiếp tục hướng dẫn, phê duyệt kế hoạch và kiểm tra, giám sát việc tiếp nhận, tuyển dụng, quản lý, sử dụng và thực hiện chế độ nghỉ hưu cán bộ, viên chức cho các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Y tế theo quy định. 4. Công tác quản lý Dược Hoàn thiện và xin ý kiến các Bộ, ngành liên quan về Dự thảo 2 Thông tư liên tịch thay thế Thông tư liên tịch số 11/2007/TTLT-BYT-BTC-BCT. Đã hoàn thiện dự thảo Quyết định thành lập Ban chỉ đạo và Ban soạn thảo đề án “Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam”. Đã hoàn thiện dự thảo Thông tư ban hành Danh mục hoạt chất được phép quảng cáo trên truyền thanh, truyền hình; Đã sửa đổi dự thảo Đề án đánh giá và xây dựng Chính sách thuốc quốc gia. Đã hoàn chỉnh hướng dẫn an toàn trong sử dụng mỹ phẩm trong cuốn Cẩm nang GPP. Tiến hành xây dựng Thông tư thay thế Thông tư 17 về hoạt động Công ty nước ngoài về thuốc và nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam; Bảng kế hoạch phân công các đơn vị báo cáo để xây dựng Đề án “Đánh giá thực hiện Chính sách quốc gia về thuốc giai đoạn 1996-2010 và xây dựng Chính sách quốc gia về thuốc giai đoạn 2010-2020, tầm nhìn đến 2030”; Tiến hành xây dựng đề án Quy hoạch chi tiết phát triển công nghiệp dược. Tiếp tục triển khai các công việc liên quan đến “Kế hoạch thông tin, truyền thông về lĩnh vực dược, mỹ phẩm năm 2010-2011”. Đang dự thảo công văn thông báo cho các Sở Y tế và bệnh viện trực thuộc trung ương không sử dụng thuốc Procrit (Epoetin alfa) do Amgen Inc sản xuất và lưu hành tại Mỹ do thuốc có chứa lóc thủy tinh; Phối hợp Vụ Khoa giáo - Văn xã (Văn phòng Chính phủ) cung cấp tài liệu liên quan để bổ sung công văn kiến nghị Thủ tướng Chính phủ về thí điểm quản lý giá thuốc theo thặng số. 5. Công tác Trang thiết bị và Công trình y tế: Bộ Y tế đã xây dựng dự án và trình xin ý kiến Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Sinh Hùng về việc khởi công dự án đầu tư xây dựng Trường Đại học khoa học sức khỏe Lào. Làm việc với Kiểm toán Nhà nước về công tác kiểm toán các đơn vị trực thuộc và BYT, tổng hợp số liệu các dự án gửi Kiểm toán Nhà nước. Tham gia đoàn công tác của Bộ KHĐT đi kiểm tra tiến độ thực hiện dự án Trường ĐHY Hải Phòng và Trường Đại học kỹ thuật Y tế I - Hải Dương. Phối hợp với Ngân hàng Thế giới hướng dẫn các đơn vị trực thuộc lập kế hoạch XLCTYT theo mẫu của WB. Tiến hành thẩm định các cơ sở đủ điều kiện sản xuất TTBYT cho các doanh nghiệp tại các tỉnh. Rà soát tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư XDCB của các đơn vị trực thuộc Bộ, nhắc nhở các dự án đẩy nhanh tiến độ giải ngân kế hoạch 2010. Tiếp tục Hướng dẫn các Bệnh viện trực thuộc Bộ về các thủ tục CBĐT sau khi có ý kiến của Chính phủ.. 6. Công tác Bảo hiểm y tế Bộ Y tế đã báo cáo tiếp thu và giải trình ý kiến của Bộ Tư pháp đối với Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực BHYT và hoàn thiện dự thảo Nghị định để trình Chính phủ. Tiến hành giám sát tình hình thực hiện Luật BHYT tại tỉnh Bến Tre; Tiến hành tổng hợp và báo cáo các vấn đề liên quan đến hướng dẫn thực hiện chính sách BHYT của BHXH Việt Nam tại cuộc họp giao ban giữa lãnh đạo Bộ Y tế và BHXH Việt Nam. Báo cáo với Ban Dân nguyện - Ủy Ban Thường vụ Quốc hội; Ủy ban các vấn đề xã hội của Quốc hội về tiến độ ban hành các văn bản hướng dẫn thi hành Luật BHYT và tình hình thực hiện Luật BHYT. Khảo sát tình hình thực hiện BHYT tại Hải Phòng. Giải quyết vướng mắc liên quan đến thực hiện chính sách BHYT tại một số địa phương. | 2,040 |
130,416 | 7. Công tác Khoa học – Đào tạo Hoàn thiện quy chế, triển khai hoạt động của Văn phòng Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh phía nam tại Viện Pasteur thành phố Hồ Chí Minh. Tổ chức các lớp tập huấn về thử nghiệm lâm sàng cho một số đơn vị nghiên cứu triển khai: Sở Y tế TP Hồ Chí Minh, Bệnh viện Việt Đức. Tổ chức các phiên họp 9 Hội đồng tư vấn xác định danh mục đề tài nghiên cứu khoa học, dự án sản xuất thử nghiệm cấp Bộ, xem xét đưa vào kế hoạch triển khai năm 2011. Tham gia thẩm định mở một số ngành đào tạo: điều dưỡng, dược trình độ trung cấp tại Trường Đại học Đà Nẵng; điều dưỡng tại Trường TCYT Đức Thiện. Tổ chức Hội thảo về công tác đào tạo liên tục với các trường Y-Dược. Tiếp tục hoàn thiện Kế hoạch ứng dụng CNTT ngành y tế giai đoạn 2011-2015. Đăng ký vốn CNTT với Bộ Thông tin và Truyền thông cho các dự án trong điểm quốc gia theo quyết định 1605/QĐ-TTg và Quyết định 48/2009/QĐ-TTg. Xây dựng dịch vụ tư vấn y tế, khám chữa bệnh từ xa, Hệ thống thông tin quản lý y tế dự phòng và các dự án, nhiệm vụ do Bộ Y tế phê duyệt. Tổng hợp và làm báo cáo tình hình 10 năm thực hiện Chỉ thị 58/CT-TƯ ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoám hiện đại hóa. Tổ chức nghiệm thu phần mềm giám sát bệnh truyền nhiễm. Triển khai nghiên cứu dự án khả thi về y tế điện tử thí điểm bệnh viện khoảng 500 giường bệnh (từ MOU ký Bộ trưởng Bộ Y tế với Bộ trưởng Kinh tế tri thức Hàn Quốc về U-Health). Hoàn chỉnh đề án: "Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành y tế giai đoạn 2011-2020" và Dự án "Quy hoạch phát triển nhân lực y tế, giai đoạn 2011-2020" để trình Chính Phủ phê duyệt. 8. Công tác hợp tác quốc tế Tổ chức thành công Hội nghị Tập huấn về Công tác Hợp tác Quốc tế trong lĩnh vực y tế vào cuối tháng 9 năm 2010.Chuẩn bị cho Lễ khánh thành phòng xét nghiệm do Đơn vị nghiên cứu lâm sàng Đại học Oxford, Vương quốc Anh tài trợ. Chuẩn bị đi dự Kỳ họp lần thứ 61 khu vực Châu Á- Thái Bình Dương. Tham gia các cuộc họp và các hoạt động của tiểu ban y tế ASEAN, trong chuỗi các sự kiện của ASEAN nhân dịp Việt Nam là chủ tịch ASEAN. Theo dõi, thúc đẩy hợp tác toàn diện giữa Bộ Y tế và các đối tác song phương và đa phương như hợp tác với WHO, hợp tác với các nước trong khu vực ASEAN, mở rộng các hợp tác kỹ thuật với các nước như Thụy Điển, Đức, Hà Lan, Úc, Hoa Kỳ, Nhật bản, Hàn Quốc. Điều phối/ hỗ trợ điều phối chuẩn bị tổ chức các sự kiện y tế lớn trong năm 2010: Hội nghị ASEAN về phòng chống tai nạn thương tích, Hội nghị ASEAN lần thứ 2 về Y dược cổ truyền, Hội nghị khoa học kinh tế y tế, Hội nghị quốc tế của Liên minh toàn cầu về lao, Hội nghị khu vực Châu Á- Thái bình dương về nội soi... Chủ động xúc tiến, đàm phán và ký kết các văn bản hợp tác mới trong lĩnh vực y tế với các đối tác nước ngoài; Tích cực tham dự các phiên họp, đàm phán liên quan đến hội nhập trong y tế của các nước và quốc tế. 9. Công tác Thanh tra Trong tháng 10/2010, Bộ Y tế đã nhận được 38 đơn thư khiếu nại, tố cáo, phản ánh của công dân thuộc các lĩnh vực liên quan đến y tế, trong đó có 19 đơn đề nghị/phản ánh, 9 đơn khiếu nại, 10 đơn tố cáo về 26 vụ việc. Một số nội dung chủ yếu của các đơn thư như: công tác khám chữa bệnh (22 đơn), về kinh tế xã hội (12 đơn), về công tác dược (4 đơn). Trong số 38 đơn thư nhận được chỉ có 8 đơn thư thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Y tế, còn 30 đơn thư thuộc thẩm quyền giải quyết của các địa phương và các Bộ, ngành. Bộ Y tế đã nhận được 11 công văn của các đơn vị thuộc Bộ và của các địa phương báo cáo về tình hình giải quyết các đơn thư. Bộ Y tế đã xây dựng kế hoạch kiểm tra công tác phòng chống tham nhũng tại các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế. Tiến hành thanh tra toàn diện Bệnh viện C Đà Nẵng. Triển khai đoàn thanh tra về dược, mỹ phẩm tại Huế và Quảng Trị. Triển khai đoàn thanh tra về trang thiết bị y tế. Đã tiến hành xử lý vi phạm hành chính 04 cơ sở vi phạm quy chế chất lượng và thông tin quảng cáo thuốc với tổng số tiền phạt là 37,5 triệu đồng. Tiến hành thanh tra về vệ sinh an toàn thực phẩm phục vụ Đại lễ 1000 năm Thăng Long Hà Nội tại Hà Đông, Đông Anh, Ba Vì, Sơn Tây. Thanh tra về công tác y tế trường học tại Ninh Bình, Thái Bình; Xây dựng báo cáo chuyên đề công tác công khai, minh bạch của Bộ Y tế. Tiếp tục triển khai thanh tra việc đấu thầu, cung ứng và sử dụng thuốc, giá thuốc tại các bệnh viện công lập; Tiếp tục triển khai đoàn thanh tra về dược, mỹ phẩm tại Hà Nội. 10. Công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em Chuẩn bị các thủ tục ban hành Hướng dẫn Quốc gia thẩm định tử vong mẹ; Hoàn thiện bản thảo 8 về Hướng dẫn chẩn đoán, xử trí các tai biến sản khoa và cơ số thuốc cấp cứu tai biến sản khoa; Bổ sung, hoàn chỉnh Thông tư thay thế quyết định 385 về quy định phân tuyến kỹ thuật trong lĩnh vực CSSKSS tại các tuyến y tế; Đang xin ý kiến các Bộ ngành vào Dự thảo lần 4 Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2011 – 2020. Đang xin ý kiến vào đề án Quy hoạch mạng lưới bệnh viện Nhi, bệnh viện Sản Nhi. Hoàn thiện Bảng kiểm tra công tác Chăm sóc sức khỏe sinh sản năm 2010 và tổ chức, hướng dẫn địa phương triển khai thực hiện để làm cơ sở bình xét thi đua. Tổ chức họp Nhóm chuyên gia thống nhất lộ trình cũng như nội dung tài liệu Đào tạo cô đỡ thôn/bản người dân tộc thiểu số để có thể trình Hội đồng sách giáo khoa BYT phê duyệt, ban hành. Thảo luận cùng các tổ chức Liên hợp quốc (WHO, UNFPA, UNICEF) về việc hỗ trợ tiến hành điều tra cơ bản nhiễm khuẩn đường sinh sản. Tiếp tục bổ sung, hoàn thiện dự thảo Kế hoạch tổng thể giai đoạn 2011-2015 về công tác chăm sóc sức khoẻ bà mẹ trẻ em. Tổng hợp số liệu khảo sát thực trạng mạng lưới CSSKSS do các địa phương báo cáo. Tổ chức hội thảo hướng dẫn các tỉnh xây dựng kế hoạch triển khai Kế hoạch hành động cứu sống trẻ em. Giám sát triển khai các hoạt động chăm sóc sức khoẻ sinh sản tại Tp. Hồ Chí Minh, An Giang và Hải Phòng. 11. Công tác dân số-Kế hoạch hóa gia đình Phối hợp với Văn phòng Chính phủ, hoàn thiện dự thảo Chiến lược Dân số - Sức khoẻ sinh sản giai đoạn 2011-2020 theo hướng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt các nội dung chủ yếu của Chiến lược. Đã trình Chính phủ dù thảo Nghị định sửa đổi khoản 6, điều 2, Nghị định số 20/2010/NĐ-CP ngày 8/3/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh sửa đổi điều 10 Pháp lệnh dân số. Hoàn thiện dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc lấy tháng 12 hằng năm là tháng hành động về dân số. Đang xin ý kiến các Bộ ngành, đoàn thể góp ý dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ giai đoạn 2011-2015. Đang xin ý kiến các Bộ ngành góp ý chương trình mục tiêu quốc gia dân số - kế hoạch hoá gia đình giai đoạn 2011-2015. Xây dựng kế hoạch hoạt động chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ năm 2011. Tiến hành khảo sát liên ngành phục vụ việc xây dựng tiêu chuẩn định mức phân bổ kinh phí và cơ chế quản lý chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ giai đoạn 2011-2015 tại thành phố Hồ Chí Minh, Lâm Đồng. Triển khai kế hoạch tuyên truyền về Đề án Sàng lọc trước sinh và sơ sinh trên các phương tiện thông tin đại chúng. Thực hiện đánh giá mô hình can thiệp giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh tại các tỉnh. Phối hợp với Bệnh viện Nhi TW triển khai các hoạt động can thiệp bệnh Thalassemia tại tỉnh Hòa Bình. Hoàn thiện Quy trình Tư vấn và khám sức khỏe tiền hôn nhân lần 3 trên cơ sở ý kến góp ý của các thành viên ban soạn thảo và tổ biên tập. Chủ trì phối hợp với Thanh tra Bộ Thông tin và Truyền thông tiến hành thanh tra, kiểm tra kiểm tra việc xuất bản, phát hành và kinh doanh sách; trang thông tin điện tử có nội dung phổ biến phương pháp tạo giới tính thai nhi tại 05 tỉnh/thành phố. Thực hiện kiểm tra công tác truyền thông DS-KHHGĐ năm 2010 tại 03 tỉnh Điện Biên, Ninh Bình và Bình Dương. Kiểm tra công tác DS-KHHGĐ tại Bình Định, Lâm Đồng. Phối hợp với UNFPA hoàn thiện đề cương đánh giá chương trình tiếp thị xã hội hàng hoá kế hoạch hoá gia đình giai đoạn 1998-2010; Đề cương nghiên cứu Tổng quan về bao cao su, đánh giá phân đoạn thị trường và dự báo nhu cầu bao cao su giai đoạn 2011-2020. Tiếp tục hoàn thiện Dự án thí điểm truyền thông qua hệ thống viễn thông và Internet và tổ chức hội thảo góp ý dự thảo dự án lần thứ hai; Hoàn thiện thủ tục xây dựng chương trình hành động truyền thông chuyển đổi hành vi về dân số sức khoẻ sinh sản giai đoan 2011-2015. 12. Công tác Quản lý môi trường y tế Bộ Y tế tiếp tục xây dựng Đề án tổng thể xử lý chất thải y tế giai đoạn 2010-2015; Tiếp tục hoàn chỉnh Tài liệu Hướng dẫn Quản lý nước thải bệnh viện chuẩn bị ban hành. Đã tổ chức buổi làm việc giữa Bộ Y tế và Ủy ban khoa học, công nghệ và môi trường của Quốc hội về tình hình triển khai và thực hiện Quyết định số 64/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ (08/10/2010). Xây dựng tài liệu hướng dẫn quản lý chất thải (QLCT) trạm y tế xã, tổng hợp số liệu đã thu thập về tình hình QLCT y tế tại các trạm y tế tuyến xã của tỉnh Nam Định, Quảng Ninh, và TP Hồ Chí Minh. Xây dựng Kế hoạch kiểm tra công tác quản lý chất thải y tế và an toàn bức xạ tại các bệnh viện tuyến TW, tỉnh, huyện trên toàn quốc. Phối hợp với Cục Quản lý chất thải, cải thiện môi trường của Bộ Tài nguyên và Môi trường để thu thập số liệu báo cáo hiện trạng môi trường Quốc gia. Bộ Y tÕ đã phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng dự thảo TOR tuyển chọn tư vấn thực hiện rà soát, đánh giá công tác đào tạo quản lý chất thải y tế. | 2,070 |
130,417 | Bộ đã xin ý kiến các Bộ, ngành liên quan về dự thảo lần cuối Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vệ sinh đối với các loại nhà tiêu vµ đăng dự thảo lên Website của Bộ Y tế để xin ý kiến rộng rãi. Triển khai các nội dung hợp tác với WHO về Biến đổi khí hậu, nước sạch và Vệ sinh môi trường năm 2010. Hoàn chỉnh 02 cuốn tài liệu về Nhà tiêu hợp vệ sinh nơi công cộng và Nhà tiêu vệ sinh hộ gia đình. Phối hợp với WHO triển khai xây dựng quy trình báo cáo ngành nước và vệ sinh môi trường. III. HOẠT ĐỘNG CỦA LÃNH ĐẠO BỘ Y TẾ Trong tháng, Lãnh đạo Bộ Y tế chỉ đạo các đơn vị thuộc Bộ khẩn trương xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của ngành y tế trong các lĩnh vực: Khám chữa bệnh, Y tế dự phòng, Bảo hiểm Y tế, Quản lý Dược. Lãnh đạo Bộ tham gia Ban Tổ chức và Tiểu ban Y tế phục vụ Đại lễ kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội; Chỉ đạo các đơn vị thuộc Bộ và các địa phương tích cực phòng chống dịch bệnh, tăng cường công tác khám chữa bệnh phục vụ nhân dân; Trực tiếp công tác tại miền Trung để chỉ đạo các đơn vị và địa phương tích cực khắc phục hậu quả của đợt lũ lụt tại Hà Tĩnh và Quảng Bình, chỉ đạo cấp phát thuốc và các vật tư y tế phục vụ phòng chống dịch bệnh tại vùng lũ lụt. Lãnh đạo Bộ Y tế tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế, tiếp đón các đoàn khách quốc tế đến thăm và làm việc với Bộ Y tế, chỉ đạo công tác chuẩn bị và tham gia Hội nghị Y Dược cổ truyền các nước ASEAN lần thứ 2 tổ chức tại Việt Nam vµ Tổ chức cuộc họp lần thứ 3 Nhóm làm việc của ASEAN về kế hoạch chuẩn bị ứng phó với đại dịch. IV. KẾ HOẠCH CÔNG TÁC THÁNG 10 NĂM 2010 1. Ban hành Quy trình thanh tra về thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, tiền chất và Quy trình thanh tra việc sản xuất, kinh doanh văcxin, sinh phẩm y tế. Triển khai đoàn thanh tra về công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực phòng, chống HIV/AIDS tại một số tỉnh, thành phố. Triển khai đoàn thanh tra về công tác quản lý chất thải y tế và an toàn bức xạ hạt nhân tại một số tỉnh, thành phố. Triển khai đoàn thanh tra về thực phẩm nhập khẩu tại Quảng Trị, Hà Tĩnh, Nghệ An. Triển khai đoàn thanh tra về lĩnh vực dược, mỹ phẩm tại một số tỉnh phía Nam. Triển khai đoàn thanh tra về quảng cáo mua bán tinh trùng và noãn trên trang Web và một số cơ sở hành nghề y tư nhân. 2. Trình Chính phủ Dự thảo Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh bảo hiểm y tế. Hoàn thiện Mẫu 38/BV trong thống kê bệnh viện. Kiểm tra, giám sát công tác thực hiện chính sách BHYT tại một số tỉnh, thành phố. Tổ chức tập huấn về chế độ, chính sách BHYT cho cán bộ làm công tham mưu trong quản lý nhà nước về BHYT của Sở Y tế các tỉnh, thành phố. Giải quyết vướng mắc về việc thực hiện chính sách BHYT. 3. Hoàn chỉnh Thông tư thay thế quyết định 385 về quy định phân tuyến kỹ thuật trong lĩnh vực CSSKSS tại các tuyến y tế. Hoàn chỉnh Hướng dẫn chẩn đoán, xử trí các tai biến sản khoa và cơ số thuốc cấp cứu tai biến sản khoa. Xây dựng dự thảo quy trình hỗ trợ sinh sản bằng IUI/IVF. Hoàn thiện dự thảo 5 Chiến lược quốc gia về Dinh dưỡng 2011-2020 vµ xin ý kiến các Bộ/Ngành. 4. Điều phối các đơn vị y tế tham dự các chương trình, hội nghị, hội thảo, đào tạo, tập huấn quốc tế... theo lời mời và hỗ trợ của các đối tác quốc tế và điều phối/ hỗ trợ điều phối tổ chức các sự kiện y tế lớn. Chuẩn bị cho Hội nghị Phi chính phủ nước ngoài trong lĩnh vực y tế lần thứ 2, dự kiến tổ chức vào tháng 11 năm 2010. Chuẩn bị đón Đoàn Bộ trưởng Bộ Y tế Mông Cổ sang thăm và làm việc tại Việt Nam vào cuối tháng 10 năm 2010. Chuẩn bị cho vòng đàm phán thứ 8 của đàm phán Hiệp định PCA. 5. Chuẩn bị tổ chức Hội nghị Nội soi Châu Á - Thái Bình Dương (ELSA). Chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương về việc thực hiện Luật Khám bệnh, chữa bệnh khi Luật có hiệu lực từ ngày 01/01/2011. Chuẩn bị tổ chức các hoạt động truyền thông, mít tinh hướng ứng ngày thế giới phòng chống Đái tháo đường 14/11. Phối hợp cùng Hội Điều dưỡng VN chuẩn bị Nội dung cho Hội nghị khoa học điều dưỡng toàn quốc lần thứ IV và Lễ kỷ niệm 20 năm ngày thành lập Hội Điều dưỡng Việt Nam vào ngày 25-26/10 tại Hà Nội. 6. Tiếp tục phối hợp với Văn phòng Chính phủ hoàn thiện dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược Dân số-Sức khỏe sinh sản giai đoạn 2011-2020. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Tổng thể nâng cao chất lượng dân số giai đoạn 2011-2020. Hoàn thiện dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ giai đoạn 2011-2015. Dự thảo Tờ trình, dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 18/2008/QĐ-TTg quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục DS-KHHGĐ, Bộ Y tế. Trên đây là kết quả hoạt động của Bộ Y tế tính từ 21/9/2010 đến 20/10/2010. Bộ Y tế xin gửi Văn phòng Chính phủ để tổng hợp và báo cáo Thủ tướng Chính phủ./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TƯ 95/2008/TT-BTC NGÀY 24/10/2008 VỀ HƯỚNG DẪN KẾ TOÁN ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÔNG TY CHỨNG KHOÁN Căn cứ Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/06/2003; Căn cứ Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán áp dụng trong hoạt động kinh doanh; Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi một số nghiệp vụ kinh tế và bổ sung kế toán các nghiệp vụ kinh tế mới phát sinh chưa được quy định trong Thông tư 95/2008/TT-BTC ngày 24/10/2008 hướng dẫn kế toán áp dụng đối với Công ty chứng khoán như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số tài khoản, chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính áp dụng đối với các Công ty chứng khoán quy định tại Thông tư 95/2008/TT-BTC ngày 24/10/2008. 2. Những nội dung kế toán không hướng dẫn trong Thông tư này, Công ty chứng khoán thực hiện theo quy định tại Luật Kế toán, các văn bản hướng dẫn Luật Kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 về việc hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán doanh nghiệp và Thông tư số 95/2008/TT-BTC ngày 24/10/2008 về hướng dẫn kế toán áp dụng đối với Công ty chứng khoán. Điều 2. Đổi số hiệu Tài khoản 353 –“Dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư” thành Tài khoản 359 –“Dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư”. Kết cấu, nội dung phản ánh và phương pháp hạch toán của Tài khoản 359 không thay đổi so với Tài khoản 353 quy định tại Thông tư 95/2008/TT-BTC . Điều 3. Công ty thực hiện kế toán giao dịch mua, bán lại trái phiếu Chính phủ theo quy định tại Thông tư 206/2009/TT-BTC ngày 27/10/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán giao dịch mua, bán lại trái phiếu Chính phủ. Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số chỉ tiêu tại điểm 3.1 phần III Báo cáo tài chính quy định tại Thông tư 95/2008/TT-BTC (Bảng Cân đối kế toán - Mẫu số B01-CTCK) - Sửa đổi cơ sở lấy số liệu để lập chỉ tiêu “Các khoản tương đương tiền” – Mã số 112. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của Tài khoản 121 “Chứng khoán thương mại” trên sổ chi tiết TK 121 và số dư Nợ chi tiết của Tài khoản 128 “Đầu tư ngắn hạn khác” trên sổ chi tiết TK 128 của các khoản đầu tư tài chính có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng ít rủi ro và dễ chuyển thành 1 khoản tiền nhất định kể từ ngày mua. - Sửa đổi cơ sở lấy số liệu để lập chỉ tiêu “Vay và nợ ngắn hạn” – Mã số 311. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Vay và nợ ngắn hạn” là số dư Có của Tài khoản 311 “Vay ngắn hạn” trên sổ Cái và số dư Có TK 341 trên sổ chi tiết TK 341 “Vay dài hạn” (phần vay dài hạn đến hạn trả trong niên độ kế toán tiếp theo) và số dư Có trên sổ chi tiết TK 342 “Nợ dài hạn” (phần nợ dài hạn đến hạn trả trong niên độ kế toán tiếp theo). - Sửa đổi cơ sở lấy số liệu để lập chỉ tiêu “Vay và nợ dài hạn” – Mã số 334. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Vay và nợ dài hạn” là tổng số dư Có các TK 341 “Vay dài hạn”, TK 342 “Nợ dài hạn”, TK 343 “Trái phiếu phát hành” trên sổ chi tiết các TK 341, 342 và 343 sau khi trừ đi khoản vay và nợ ngắn hạn đã được phản ánh ở Mã số 311. - Sửa đổi mã số và cơ sở lấy số liệu để lập chỉ tiêu “Dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư” – Mã số 339 thành Mã số 359. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư” là số dư Có Tài khoản 359 “Dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư” trên sổ Cái TK 359. - Sửa đổi Mã số 328 “Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác” thành Mã số 319. - Sửa đổi cơ sở lấy số liệu chỉ tiêu “Người mua trả tiền trước” - Mã số 313. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Người mua trả tiền trước” là số dư Có chi tiết của tài khoản 131 – “Phải thu của khách hàng” mở cho từng khách hàng trên sổ kế toán chi tiết TK 131. Chỉ tiêu này không phản ánh các khoản doanh thu chưa thực hiện (gồm cả doanh thu nhận trước). - Sửa đổi Mã số 430 “Quỹ khen thưởng, phúc lợi” thành Mã số 323. Chỉ tiêu này phản ánh Quỹ khen thưởng, phúc lợi; Quỹ thưởng ban điều hành chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Quỹ khen thưởng, phúc lợi” là số dư Có của Tài khoản 353 “Quỹ khen thưởng, phúc lợi” trên Sổ Cái. | 2,040 |
130,418 | - Bổ sung chỉ tiêu “Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ” - Mã số 157. Chỉ tiêu này phản ánh giá trị trái phiếu Chính phủ của bên mua khi chưa kết thúc thời hạn hợp đồng mua bán lại tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ” là số dư Nợ của Tài khoản 171 “Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ” trên sổ kế toán Tài khoản 171. - Bổ sung chỉ tiêu “Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ” - Mã số 327. Chỉ tiêu này phản ánh giá trị trái phiếu Chính phủ của bên bán khi chưa kết thúc thời hạn hợp đồng mua bán lại tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ” là số dư Có của Tài khoản 171 “Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ” trên sổ kế toán Tài khoản 171. - Bổ sung chỉ tiêu “Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn” – Mã số 328. Chỉ tiêu này phản ánh các khoản doanh thu chưa thực hiện có thời hạn chuyển thành doanh thu thực hiện trong vòng 12 tháng tới tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn” là số dư Có của tài khoản 3387 – “Doanh thu chưa thực hiện” trên sổ kế toán chi tiết TK 3387 số doanh thu chưa thực hiện có thời hạn chuyển thành doanh thu thực hiện trong vòng 12 tháng tới. - Bổ sung chỉ tiêu “Doanh thu chưa thực hiện dài hạn” – Mã số 338. Chỉ tiêu này phản ánh các khoản doanh thu chưa thực hiện có thời hạn chuyển thành doanh thu thực hiện trên 12 tháng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Doanh thu chưa thực hiện dài hạn” là số dư Có của tài khoản 3387 – “Doanh thu chưa thực hiện” trên sổ kế toán chi tiết TK 3387 số doanh thu chưa thực hiện có thời hạn chuyển thành doanh thu thực hiện trên 12 tháng. - Bổ sung chỉ tiêu “Quỹ phát triển khoa học và công nghệ” - Mã số 339. Chỉ tiêu này phản ánh Quỹ phát triển khoa học và công nghệ chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Quỹ phát triển khoa học và công nghệ” là số dư Có Tài khoản 356 “Quỹ phát triển khoa học và công nghệ” trên Sổ kế toán TK 356. Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số chỉ tiêu tại điểm 3.3 phần III Báo cáo tài chính quy định tại Thông tư 95/2008/TT-BTC (Báo cáo lưu chuyển tiền tệ - Mẫu số B03 – CTCK) - Tiền thu bán trái phiếu Chính phủ theo hợp đồng mua, bán lại (Repo) được phản ánh vào chỉ tiêu “Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được” (Mã số 33); - Tiền thanh toán mua/mua lại trái phiếu Chính phủ theo hợp đồng mua, bán lại (Repo) được phản ánh vào chỉ tiêu “Tiền chi trả nợ gốc vay” (Mã số 34). Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số chỉ tiêu của Bản thuyết minh báo cáo tài chính năm quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư 95/2008/TT-BTC theo Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 7. Bổ sung mẫu Báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu (Mẫu số B05-CTCK) theo Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này. Nội dung và phương pháp lập Báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu: Báo cáo này dùng để phản ánh tình hình biến động vốn chủ sở hữu của Công ty chứng khoán. Cột A “Chỉ tiêu” phản ánh các chỉ tiêu thuộc vốn chủ sở hữu Cột 1, cột 2 “Số dư đầu năm” phản ánh số dư đầu năm (bao gồm năm trước, năm nay) theo từng chỉ tiêu thuộc vốn chủ sở hữu. Số liệu để ghi vào cột 1 “Năm trước” theo từng chỉ tiêu được căn cứ vào số liệu ghi ở cột 7 của báo cáo này năm trước. Số liệu để ghi vào cột 2 theo từng chỉ tiêu được căn cứ vào số liệu ghi ở cột 8 của báo cáo này năm trước, hoặc số liệu ghi vào cột 2 được căn cứ vào sổ kế toán các TK 411, 412, 413, 414, 415, 418, 419 và 421 năm nay. Cột 3, cột 4, cột 5, cột 6 “Số tăng/giảm” phản ánh tình hình tăng, giảm vốn chủ sở hữu theo từng chỉ tiêu. Số liệu để ghi vào cột 3, cột 4 “Tăng”, “Giảm” của năm trước theo từng chỉ tiêu căn cứ vào số liệu của cột 5 “Tăng”; cột 6 “Giảm” của báo cáo này năm trước. Số liệu ghi vào cột 5, cột 6 “Tăng”, “Giảm” của năm nay theo từng chỉ tiêu được căn cứ vào sổ kế toán các TK 411, 412, 413, 414, 415, 418, 419 và 421 năm báo cáo. Cột 7, cột 8 “Số dư cuối năm” phản ánh số dư cuối năm (bao gồm năm trước, năm nay) vốn chủ sở hữu theo từng chỉ tiêu. Số liệu ghi vào cột 7 (số dư cuối năm trước) của báo cáo này năm nay được căn cứ vào số liệu ghi ở cột 8 (số dư cuối năm nay) của báo cáo này năm trước. Số liệu ghi vào cột 8 “Số dư cuối năm nay” của báo cáo này năm nay được căn cứ vào số dư cuối năm của các TK 411, 412, 413, 414, 415, 418, 419 và 421 năm báo cáo. Điều 8. Các chỉ tiêu trong từng Báo cáo tài chính giữa niên độ áp dụng như các chỉ tiêu của Báo cáo tài chính năm ban hành tại Thông tư 95/2008/TT-BTC và Thông tư này. Điều 9. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/01/2011. Điều 10. Trách nhiệm tổ chức thực hiện 1. Vụ Trưởng Vụ Chế độ kế toán và Kiểm toán, Chủ tịch Ủy ban chứng khoán Nhà nước, Giám đốc các Công ty chứng khoán và thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn thực hiện Thông tư này. 2. Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các Công ty phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 01 (Kèm theo Thông tư 162/2010/TT-BTC ngày 20 /10/2010 hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư 95/2008/TT-BTC ngày 24/10/2008) Sửa đổi, bổ sung một số chỉ tiêu của Bản thuyết minh báo cáo tài chính năm quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư 95/2008/TT-BTC 1. Bổ sung điểm 01 Mục V - Tiền và tương đương tiền như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Sửa đổi, bổ sung điểm 04 Mục V – Tình hình đầu tư tài chính như sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 3. Bổ sung điểm 13 Mục V – Vay ngắn hạn như sau: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 4. Sửa đổi điểm 13 Mục V - “Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác” thành điểm 14 Mục V - “Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác”, điểm 14 Mục V - “Phải trả dài hạn nội bộ” thành điểm 15 Mục V - “Phải trả dài hạn nội bộ”. 5. Huỷ bỏ nội dung quy định tại điểm 16 Mục V - “Tình hình tăng, giảm nguồn vốn chủ sở hữu” 6. Sửa đổi điểm 15 Mục V – “Vay và nợ dài hạn” thành điểm 16 Mục V – “Vay và nợ dài hạn” như sau: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 7. Bổ sung điểm 17 Mục V – Các khoản phải trả hoạt động giao dịch chứng khoán như sau: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 8. Bổ sung điểm 18 Mục V – Tình hình trích lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi như sau: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 9. Bổ sung Mục VIII – Thông tin bổ sung cho Báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu như sau: 1. Phần cổ tức đã được đề xuất, hoặc được công bố sau ngày lập Bảng cân đối kế toán nhưng trước khi báo cáo tài chính được phép phát hành, và 2. Giá trị cổ tức của cổ phiếu ưu đãi luỹ kế chưa được ghi nhận 3. Thu nhập và chi phí, lãi hoặc lỗ hạch toán trực tiếp vào nguồn vốn chủ sở hữu: - Thu nhập: ...................... - Chi phí: ...................... (..........) - Lãi (Lỗ): .............................................................. Cộng: 10. Sửa đổi mục VIII “Những thông tin khác” thành Mục IX “Những thông tin khác”. PHỤ LỤC SỐ 02 (Kèm theo Thông tư 162 /2010/TT-BTC ngày 20 /10/2010 hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư 95/2008/TT-BTC ngày 24/10/2008) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> BÁO CÁO TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG VỐN CHỦ SỞ HỮU Năm…. Đơn vị tính: .......... <jsontable name="bang_10"> </jsontable> * Giải thích một số trường hợp tăng, giảm ảnh hưởng lớn đến tình hình biến động vốn chủ sở hữu trong năm <jsontable name="bang_11"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC GỬI, NHẬN VĂN BẢN ĐIỆN TỬ GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29/11/2005; Căn cứ Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15/02/2007 của Chính phủ quy định về chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ quy định về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước; Căn cứ Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 29/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ về chấn chỉnh việc thực hiện chế độ thông tin, báo cáo trong hoạt động của các cơ quan hành chính Nhà nước; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 984/TTr-STTTT ngày 06/10/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC GỬI, NHẬN VĂN BẢN ĐIỆN TỬ GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 19/10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng Quy định này quy định chi tiết về thực hiện việc gửi, nhận văn bản điện tử đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc sự quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai; cán bộ, công chức và viên chức trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. | 2,074 |
130,419 | Điều 2. Mục tiêu gửi, nhận văn bản điện tử Quy định này góp phần cải cách hành chính, giảm văn bản, giấy tờ không cần thiết; thực hiện tiết kiệm, hiệu quả trong hoạt động quản lý hành chính trong các cơ quan hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Phương tiện điện tử là phương tiện hoạt động dựa trên công nghệ điện, điện tử, kỹ thuật số, từ tính, truyền dẫn không dây, quang học, điện từ hoặc công nghệ tương tự. 2. Thông điệp dữ liệu là thông tin được tạo ra, được gửi đi, được nhận và được lưu trữ bằng phương tiện điện tử. 3. Người khởi tạo thông điệp dữ liệu là cơ quan, tổ chức, cá nhân tạo hoặc gửi một thông điệp dữ liệu trước khi thông điệp dữ liệu đó được lưu giữ nhưng không bao hàm người trung gian chuyển thông điệp dữ liệu. 4. Hệ thống thông tin là hệ thống được tạo lập để gửi, nhận, lưu trữ, hiển thị hoặc thực hiện các xử lý khác đối với thông điệp dữ liệu. 5. Chữ ký điện tử là thông tin đi kèm theo dữ liệu (văn bản, hình ảnh, video...) nhằm mục đích xác định người chủ của dữ liệu đó. 6. Chứng thực chữ ký điện tử là việc xác nhận cơ quan, tổ chức, cá nhân được chứng thực là người ký chữ ký điện tử. 7. Giao dịch điện tử là giao dịch được thực hiện bằng phương tiện điện tử. 8. Văn bản điện tử là văn bản được thể hiện dưới dạng thông điệp dữ liệu. 9. An toàn thông tin bao gồm các hoạt động quản lý, nghiệp vụ và kỹ thuật đối với hệ thống thông tin nhằm bảo vệ, khôi phục các hệ thống, các dịch vụ và nội dung thông tin đối với nguy cơ tự nhiên hoặc do con người gây ra. Việc bảo vệ thông tin, tài sản và con người trong hệ thống thông tin nhằm bảo đảm cho các hệ thống thực hiện đúng chức năng, phục vụ đúng đối tượng một cách sẵn sàng, chính xác và tin cậy. An toàn thông tin bao hàm các nội dung bảo vệ và bảo mật thông tin, an toàn dữ liệu, an toàn máy tính và an toàn mạng. Điều 4. Các dạng văn bản điện tử 1. Các dạng văn bản điện tử theo Quy định này bao gồm: a) Phù hợp với tiêu chuẩn quy định được ban hành theo Quyết định số 19/2008/QĐ-BTTTT ngày 09/4/2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông về ban hành quy định áp dụng tiêu chuẩn về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước và Quyết định số 20/2008/QĐ-BTTTT ngày 09/4/2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông về ban hành danh mục tiêu chuẩn về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan Nhà nước; b) Tệp (file) dạng văn bản (txt, doc, rtf, odt,...), file dạng bảng tính (csv, .xls, .ods) được tạo lập bằng các phần mềm thông dụng (Microsoft Office, Open Office...); c) Tệp (file) dạng ảnh thông dụng (dạng PDF, ODF tạo ra từ máy quét,…); d) Tệp (file) đồ thị, đồ họa phục vụ quản lý chuyên ngành. 2. Bộ mã chữ tiếng Việt sử dụng trong văn bản điện tử phải là phông chữ của bộ mã ký tự chữ Việt, theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001. Điều 5. Giá trị pháp lý của văn bản điện tử 1. Văn bản điện tử phù hợp với pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị pháp lý tương đương với văn bản giấy trong giao dịch giữa các cơ quan Nhà nước. 2. Văn bản điện tử không sử dụng chữ ký điện tử, cần có thông tin đầy đủ về nơi gửi, được xác thực bằng địa chỉ thư điện tử của nơi gửi nếu việc thực hiện gửi nhận bằng thư điện tử hoặc qua ứng dụng phần mềm máy tính đã được thống nhất giữa nơi gửi và nơi nhận, gửi kèm văn bản giấy, nhằm đảm bảo tính xác thực về nguồn gốc và sự toàn vẹn của văn bản. Chương II THỰC HIỆN GỬI, NHẬN VĂN BẢN ĐIỆN TỬ Điều 6. Quy định gửi, nhận văn bản điện tử 1. Thực hiện việc gửi, nhận văn bản điện tử bao gồm các loại văn bản: Sao y, thư mời, thông báo, lịch công tác, công văn, báo cáo các cấp, những thông tin chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo, các tài liệu phục vụ cuộc họp, trao đổi phục vụ công việc, những văn bản gửi đến những cơ quan để biết, để báo cáo, trừ những văn bản mật. 2. Cơ quan Nhà nước khi phát hành văn bản giấy gửi đến các cơ quan Nhà nước khác (trừ những văn bản mật theo quy định) ngoài việc gửi văn bản tới nơi nhận theo cách thông thường, phải gửi văn bản điện tử (tương ứng nội dung văn bản giấy đã được ban hành chính thức) đến cơ quan có tên trong phần “Nơi nhận”. Điều 7. Quy định các hình thức gửi, nhận văn bản điện tử 1. Thực hiện gửi, nhận văn bản điện tử thông qua hệ thống thư điện tử Đồng Nai Mỗi cơ quan Nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức được cung cấp một địa chỉ thư điện tử trong miền dongnai.gov.vn để phục vụ việc thực hiện gửi, nhận văn bản điện tử qua môi trường mạng. 2. Thực hiện gửi, nhận văn bản điện tử thông qua phần mềm máy tính Phần mềm máy tính phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật do Nhà nước quy định, đảm bảo liên thông kết nối với các phần mềm ứng dụng dùng chung do tỉnh triển khai, đảm bảo tính thống nhất đồng bộ trong việc thực hiện gửi, nhận văn bản điện tử. 3. Thực hiện gửi, nhận văn bản điện tử trên mạng truyền số liệu chuyên dùng kết nối giữa các cơ quan Đảng, Nhà nước hoặc mạng đường truyền riêng giữa các đơn vị Nhà nước. Điều 8. Thực hiện gửi văn bản điện tử 1. Sau khi văn bản được Thủ trưởng đơn vị ký duyệt, văn thư kiểm tra thể thức, trình tự, thẩm quyền ký và thực hiện quy trình cấp số hiệu và đóng dấu văn bản đi (văn bản giấy). 2. Kiểm tra tính toàn vẹn, xác thực của tệp (file) văn bản điện tử và đảm bảo chắc chắn, tin cậy so với văn bản giấy được ký duyệt và gửi tệp (file) văn bản điện tử đến đối tượng cần gửi theo “Nơi nhận” được ghi trên văn bản. Điều 9. Tiếp nhận văn bản điện tử và lập hồ sơ lưu trữ 1. Kiểm tra tính xác thực về nơi gửi và sự toàn vẹn của văn bản; lưu văn bản điện tử vào cơ sở dữ liệu văn bản đến của đơn vị. 2. Khi tiếp nhận văn bản đến trên mạng máy tính hoặc trên giấy, văn thư phải tiến hành cập nhật thông tin vào phần mềm, đồng thời đưa vào cơ sở dữ liệu văn bản của cơ quan Nhà nước. Cập nhật vào phần mềm đầy đủ các tiêu chí: Ngày đến, số đến, số ký hiệu, cấp cơ quan, cơ quan phát hành, nơi gửi, lĩnh vực, trích yếu, ngày ký, người ký, độ khẩn, độ mật, mức quan trọng, nơi lưu trữ, sổ văn bản đến, quét (Scan) văn bản giấy thành dạng tập tin .PDF (hoặc .ODF) để đính kèm vào phần mềm. Tệp (file) đính kèm có thể ứng dụng chữ ký số hoặc mã hóa để tăng cường tính bảo mật thông tin. 3. Việc sao lưu hoặc các biện pháp tiếp nhận khác phải chỉ ra được thời gian gửi và phải kiểm tra được tính toàn vẹn của văn bản điện tử. 4. Văn bản điện tử của cơ quan Nhà nước phải được đưa vào hồ sơ lưu trữ theo cách bảo đảm tính xác thực, an toàn và khả năng truy nhập văn bản điện tử đó. 5. Hàng ngày, trong giờ hành chính, cơ quan Nhà nước phải định kỳ thường xuyên, truy cập hộp thư điện tử hoặc phần mềm để kịp thời chuyển, gửi và lưu văn bản điện tử. Điều 10. Thông báo nhận được văn bản điện tử Cơ quan Nhà nước có trách nhiệm thông báo ngay bằng phương tiện điện tử cho người gửi về việc đã nhận văn bản điện tử sau khi xác nhận được tính hợp lệ của văn bản đó. Điều 11. Xử lý văn bản điện tử Cơ quan Nhà nước có quyền sử dụng các biện pháp kỹ thuật đối với văn bản điện tử nếu thấy cần thiết để làm cho văn bản điện tử đó dễ đọc, dễ lưu trữ và dễ phân loại nhưng phải bảo đảm không thay đổi nội dung văn bản điện tử đó. Điều 12. Thời điểm gửi, nhận văn bản điện tử 1. Thời điểm gửi một văn bản điện tử tới cơ quan Nhà nước là thời điểm văn bản điện tử này nhập vào hệ thống thông tin nằm ngoài sự kiểm soát của người khởi tạo. 2. Thời điểm nhận một văn bản điện tử là thời điểm văn bản điện tử nhập vào hệ thống thông tin được chỉ định. 3. Cơ quan Nhà nước có nhiệm vụ xây dựng hệ thống thông tin bảo đảm xác định được thời điểm nhận và gửi văn bản điện tử. Điều 13. Các hành vi bị nghiêm cấm trong việc gửi và nhận văn bản điện tử 1. Phát tán thư rác và virus vào mạng. 2. Truy cập trái phép vào hệ thống thông tin của các cơ quan Nhà nước để thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật và quy định của Nhà nước. 3. Tạo ra thông điệp dữ liệu trong việc gửi nhận văn bản điện tử nhằm thực hiện hành vi trái pháp luật. 4. Cản trở hoặc ngăn chặn trái phép quy trình truyền, gửi và nhận văn bản điện tử. 5. Thay đổi, xóa, hủy, sao chụp, tiết lộ, hiển thị, di chuyển trái phép một phần hoặc toàn bộ nội dung của văn bản điện tử. 6. Tạo ra hoặc phát tán chương trình phần mềm làm rối loạn, thay đổi, phá hoại hệ thống điều hành hoặc có hành vi khác nhằm phá hoại hạ tầng công nghệ trong gửi nhận văn bản điện tử. 7. Các văn bản thuộc loại mật, tối mật, tuyệt mật được quản lý riêng tuyệt đối không được thực hiện gửi nhận văn bản điện tử. Chương III ĐẢM BẢO AN TOÀN THÔNG TIN Điều 14. Nguyên tắc bảo đảm an toàn thông tin 1. Việc bảo đảm an toàn thông tin là yêu cầu bắt buộc trong quá trình thiết kế, xây dựng, vận hành, nâng cấp và hủy bỏ các hạ tầng kỹ thuật của cơ quan Nhà nước. 2. Thông tin số thuộc quy định danh mục bí mật Nhà nước của các cơ quan Nhà nước phải được phân loại, lưu trữ, bảo vệ trên cơ sở quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước. 3. Cơ quan Nhà nước phải xây dựng nội quy bảo đảm an toàn thông tin; có cán bộ phụ trách quản lý an toàn thông tin; áp dụng, hướng dẫn và kiểm tra định kỳ việc thực hiện các biện pháp bảo đảm cho hệ thống thông tin trên mạng đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn thông tin. 4. Áp dụng quy trình bảo đảm an toàn dữ liệu bao gồm: a) Lưu trữ dự phòng; b) Sử dụng mật mã để bảo đảm an toàn và bảo mật dữ liệu trong lưu trữ và giao dịch theo quy định của Nhà nước về mật mã; c) Quản lý chặt chẽ việc di chuyển các trang thiết bị công nghệ thông tin lưu trữ các thông tin thuộc danh mục bí mật Nhà nước; | 2,084 |
130,420 | d) Giám sát các khâu tạo lập, xử lý và hủy bỏ dữ liệu; đ) Các quy trình bảo đảm an toàn dữ liệu khác. 5. Áp dụng quy trình quản lý an toàn hạ tầng kỹ thuật bao gồm: a) Các giải pháp bảo vệ nhằm ngăn chặn và phát hiện sớm việc truy cập trái phép vào mạng máy tính hay thiết bị lưu trữ dữ liệu; b) Áp dụng các công nghệ xác thực, cơ chế quản lý quyền truy cập và cơ chế ghi biên bản hoạt động của hệ thống để quản lý và kiểm tra việc truy cập mạng; c) Kiểm soát chặt chẽ việc cài đặt các phần mềm mới lên máy chủ và máy trạm; d) Theo dõi thường xuyên tình trạng lây nhiễm và thực hiện loại bỏ phần mềm độc hại khỏi hệ thống; đ) Các quy trình quản lý an toàn hạ tầng kỹ thuật khác. 6. Điều kiện bảo đảm thực hiện nhiệm vụ an toàn thông tin: a) Cán bộ, công chức, viên chức phải nắm vững các quy định của pháp luật và nội quy của cơ quan Nhà nước về an toàn thông tin; b) Cán bộ kỹ thuật về an toàn thông tin phải được tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện, thường xuyên bồi dưỡng nghiệp vụ phù hợp với nhiệm vụ được giao và được tạo điều kiện làm việc phù hợp; c) Cơ quan Nhà nước ưu tiên sử dụng lực lượng kỹ thuật về an toàn thông tin của mình; khi cần thiết có thể sử dụng dịch vụ của các tổ chức bảo đảm an toàn thông tin đủ năng lực được Nhà nước công nhận; d) Hạ tầng kỹ thuật phải được định kỳ kiểm tra, đánh giá hoặc kiểm định về mặt an toàn thông tin phù hợp các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định. Điều 15. Trách nhiệm giải quyết và khắc phục sự cố an toàn thông tin 1. Trách nhiệm của cơ quan Nhà nước có hạ tầng kỹ thuật bị sự cố: a) Áp dụng mọi biện pháp để khắc phục và hạn chế thiệt hại do sự cố xảy ra, lập biên bản báo cáo cho cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp; b) Trường hợp có sự cố nghiêm trọng vượt quá khả năng khắc phục của đơn vị, phải báo cáo ngay cho cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 43, Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ; c) Tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan chức năng tham gia khắc phục sự cố và thực hiện theo đúng hướng dẫn; d) Cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời những thông tin cần thiết cho cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp. 2. Trách nhiệm của cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp: a) Tùy theo mức độ của sự cố, hướng dẫn hoặc cử cán bộ có thẩm quyền đến cơ sở để hướng dẫn, giúp đỡ khắc phục sự cố; b) Huy động các phương tiện cần thiết để khắc phục sự cố. 3. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông: a) Tùy theo mức độ sự cố, cơ quan Nhà nước hướng dẫn hoặc điều phối lực lượng ứng cứu để tham gia khắc phục sự cố; b) Phối hợp với các cơ quan có liên quan để điều tra khắc phục sự cố; c) Xây dựng quy trình kỹ thuật đảm bảo độ an toàn, ổn định tuyệt đối (hoạt động 24/24h) đối với hệ thống thư điện tử công vụ. Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Điều 16. Trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước khi tham gia gửi, nhận văn bản điện tử l. Người đứng đầu cơ quan Nhà nước có trách nhiệm chỉ đạo việc ứng dụng công nghệ thông tin vào xử lý công việc, tăng cường sử dụng văn bản điện tử, từng bước thay thế văn bản giấy trong quản lý, điều hành và trao đổi thông tin. 2. Trừ trường hợp có quy định khác của pháp luật, mạng nội bộ của cơ quan Nhà nước phải kết nối với cơ sở hạ tầng thông tin của Nhà nước để thực hiện việc gửi, trao đổi, xử lý văn bản hành chính trong cơ quan hoặc với các cơ quan, tổ chức khác thông qua môi trường mạng. 3. Đảm bảo điều kiện hạ tầng tối thiểu để thực hiện gửi nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan Nhà nước triển khai các giải pháp kỹ thuật để đảm bảo về an ninh, an toàn, bảo mật. 4. Từng bước số hóa toàn bộ văn bản, tài liệu, thông tin trao đổi trong cơ quan Nhà nước. 5. Các loại biểu mẫu hành chính cần thiết giải quyết công việc cho người dân, tổ chức từng bước được chuẩn hóa công bố công khai trên trang thông tin điện tử của tỉnh hoặc của cơ quan Nhà nước. 6. Cơ sở dữ liệu về văn bản điện tử phải cập nhật đầy đủ hoặc có đường liên kết đến các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo của cấp trên phục vụ cho việc tra cứu trên môi trường mạng của cán bộ, công chức, viên chức nhằm hạn chế việc sao chụp văn bản giấy nhận được từ cơ quan cấp trên để gửi cho các cơ quan, tổ chức trực thuộc. 7. Quản lý, chỉ đạo và triển khai gửi, nhận văn bản điện tử của đơn vị theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước và của Quy định này. 8. Chịu trách nhiệm về thời gian, nội dung, độ chính xác và bảo mật các thông tin trong quá trình sử dụng giao dịch văn bản điện tử. 9. Phân công bộ phận hoặc cán bộ phụ trách thường xuyên theo dõi việc thực hiện gửi và nhận văn bản điện tử. 10. Cơ quan Nhà nước phải xây dựng và ban hành quy chế sử dụng mạng nội bộ, bảo đảm khai thác hiệu quả các giao dịch điện tử trong xử lý công việc của mọi cán bộ, công chức, viên chức, đồng thời bảo đảm an toàn thông tin theo quy định tại Điều 41, Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ; tạo điều kiện tập huấn cho cán bộ, công chức, viên chức kiến thức, kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc. 11. Báo cáo kết quả thực hiện định kỳ vào ngày 15 hàng tháng và đột xuất theo hướng dẫn, yêu cầu của Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Thông tin và Truyền thông. Điều 17. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông 1. Đề xuất thống nhất các biểu mẫu điện tử chung trong việc thực hiện gửi, nhận văn bản điện tử, hướng dẫn việc cải tiến, chuẩn hóa và áp dụng các quy trình công việc chung, bảo đảm đồng bộ quy trình công việc giữa các cơ quan Nhà nước. 2. Kiểm tra, giám sát và đôn đốc các cơ quan Nhà nước thực hiện gửi nhận văn bản điện tử. 3. Quản lý, vận hành, hướng dẫn sử dụng cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành, tác nghiệp của ngành hoặc địa phương; bảo đảm kỹ thuật, an toàn thông tin. 4. Đề xuất, xây dựng các chính sách, mô hình, quy định, đảm bảo an ninh thông tin vận hành thông suốt, an toàn trên đường truyền mạng số liệu dùng chung của tỉnh. 5. Từng bước triển khai ứng dụng chữ ký điện tử trong việc thực hiện quản lý, gửi, nhận văn bản điện tử thay cho văn bản giấy tờ thông thường. 6. Đề xuất, xây dựng, tổ chức lập kế hoạch và lập dự toán kinh phí hàng năm cho công tác bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan Nhà nước và đảm bảo điều kiện hạ tầng kỹ thuật triển khai vận hành trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 7. Định kỳ hàng năm, tổ chức đánh giá tình hình triển khai văn bản điện tử giữa các cơ quan Nhà nước. 8. Thường xuyên kiểm tra, đánh giá việc thực hiện gửi nhận văn bản điện tử, ứng dụng thư điện tử của các cá nhân, đơn vị trong công việc, coi đây là trách nhiệm, quyền hạn của cán bộ, công chức, viên chức, đơn vị trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động, thực hành tiết kiệm. Điều 18. Trách nhiệm của Sở Nội vụ 1. Nghiên cứu bổ sung vào nội dung bình xét thi đua, khen thưởng hàng năm của các cá nhân, cơ quan Nhà nước trong việc thực hiện tốt gửi nhận văn bản điện tử, tiết kiệm giấy tờ, góp phần cải cách hành chính. 2. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đảm bảo bổ sung tối thiểu nhân lực có đủ trình độ chuyên môn về tin học làm việc tại các cơ quan Nhà nước để đáp ứng công tác triển khai đạt hiệu quả. 3. Đề xuất, xây dựng các chính sách, quy định về lưu trữ thông tin số của các cơ quan Nhà nước, quy định về kiểm tra chữ ký điện tử với các văn bản có chữ ký điện tử. Điều 19. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch Đầu tư, Sở Tài chính Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính bố trí kinh phí và hướng dẫn lập dự toán kinh phí tổ chức thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan nhằm đảm bảo duy trì, vận hành các hệ thống thông tin dùng chung được thường xuyên liên tục. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 20. Hướng dẫn thi hành Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy định này. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức triển khai thực hiện; định kỳ hàng tháng, 06 tháng báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện. Ban Chỉ đạo Công nghệ thông tin tỉnh Đồng Nai giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện, kịp thời báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, có hình thức xử lý phù hợp đối với các tổ chức, cá nhân không thực hiện nghiêm Quy định này. Điều 21. Xử lý vi phạm Cán bộ, công chức, viên chức, cơ quan đơn vị nào vi phạm Quy định này phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 22. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có những vấn đề khó khăn, vướng mắc, các đơn vị, địa phương phản ánh với Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung Quy định cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BỘ TIÊU CHÍ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI. CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Kế hoạch số 24/KH-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc thực hiện Kế hoạch hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; Căn cứ Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; | 2,084 |
130,421 | Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số: 310/TTr.SNN-PTNT ngày 05 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH : Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là Bộ tiêu chí về xây dựng nông thôn mới áp dụng trên địa bàn tỉnh An Giang. Bộ tiêu chí này là căn cứ để đánh giá thực trạng và mức độ đạt được của từng tiêu chí, lập Đề án xây dựng nông thôn mới cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh giai đoạn 2010 - 2015, định hướng đến năm 2020; là cơ sở chỉ đạo xây dựng mô hình nông thôn mới; kiểm tra, đánh giá công nhận việc đạt tiêu chí, nhóm tiêu chí và đạt chuẩn nông thôn mới; phát động phong trào thi đua xây dựng nông thôn mới. Bộ tiêu chí nông thôn mới sẽ được điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh và tình hình thực tế ở địa phương. Điều 2. Phân công các Sở, ngành chịu trách nhiệm phụ trách từng tiêu chí nông thôn mới được ban hành kèm theo Quyết định này. 1. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan triển khai thực hiện và hướng dẫn, theo dõi tiến độ thực hiện của các xã về tiêu chí 1.2, tiêu chí 8 và tiêu chí 10. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai thực hiện và hướng dẫn, theo dõi tiến độ thực hiện của các xã về tiêu chí 1.1 và tiêu chí 18. 3. Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm triển khai thực hiện và hướng dẫn, theo dõi tiến độ thực hiện của các xã về tiêu chí 2. 4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm triển khai thực hiện và hướng dẫn, theo dõi tiến độ thực hiện của các xã về tiêu chí 3, tiêu chí 4 và tiêu chí 14. 5. Sở Công Thương chủ trì phối hợp với Điện lực An Giang và Công ty Điện nước triển khai thực hiện và hướng dẫn, theo dõi tiến độ thực hiện của các xã về tiêu chí 5. 6. Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm triển khai thực hiện và hướng dẫn, theo dõi tiến độ thực hiện của các xã về tiêu chí 6, tiêu chí 15.1, tiêu chí 15.2, tiêu chí 15.3. 7. Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm triển khai thực hiện và hướng dẫn, theo dõi tiến độ thực hiện của các xã về tiêu chí 7 và tiêu chí 17. 8. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Bưu điện tỉnh và Viễn thông An Giang triển khai thực hiện và hướng dẫn, theo dõi tiến độ thực hiện của các xã về tiêu chí 9. 9. Sở Y tế chịu trách nhiệm triển khai thực hiện và hướng dẫn, theo dõi tiến độ thực hiện của các xã về tiêu chí 16. 10. Sở Nội vụ chịu trách nhiệm triển khai thực hiện và hướng dẫn, theo dõi tiến độ thực hiện của các xã về tiêu chí 19 (cụ thể là tiêu chí 19.1 và tiêu chí 19.5). 11. Cục Thống kê tỉnh chịu trách nhiệm triển khai thực hiện và hướng dẫn, theo dõi tiến độ thực hiện của các xã về tiêu chí 11. 12. Sở Lao động Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm triển khai thực hiện và hướng dẫn, theo dõi tiến độ thực hiện của các xã về tiêu chí 12, tiêu chí 13 và tiêu chí 15.4. 13. Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh triển khai thực hiện và hướng dẫn, theo dõi tiến độ thực hiện của các xã về tiêu chí 20. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Các Sở, ngành được phân công trong Quyết định này: - Có văn bản hướng dẫn thực hiện tiêu chí nông thôn mới do Sở, ngành phụ trách và hướng dẫn bổ sung khi có sự thay đổi, kịp thời triển khai đến các huyện và các xã để các xã có cơ sở điều tra, khảo sát, đánh giá thực trạng và mức độ đạt tiêu chí nông thôn mới, làm căn cứ lập đề án xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2015, định hướng đến năm 2020. - Xây dựng và hoàn thiện Kế hoạch hành động thực hiện các tiêu chí nông thôn mới do ngành phụ trách và tổ chức triển khai đến huyện và đến xã; giúp các huyện và các xã xây dựng kế hoạch lộ trình thực hiện tiêu chí đó là một nội dung của đề án xây dựng nông thôn mới cấp xã, cấp huyện phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương và kế hoạch hành động của ngành. - Chủ trì và phối hợp với UBND cấp huyện triển khai thực hiện các quy hoạch, dự án, đề án, các chương trình, cơ chế chính sách thuộc lĩnh vực ngành phụ trách, kể cả các danh mục được phân công trong Chương trình Tam nông. Đồng thời phối hợp chỉ đạo, điều hành, kịp thời xử lý những vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện. - Theo dõi, cập nhật tiến độ thực hiện tiêu chí nông thôn mới ở cấp xã do ngành phụ trách; phối hợp với Cục Thống kê tỉnh kiểm tra mức độ đạt tiêu chí ở cấp xã theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã và Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới cấp huyện (gọi tắt là Ban Chỉ đạo huyện) và công bố đạt hoặc mức độ đạt được tại thời điểm kiểm tra cho cấp xã biết để tiếp tục phấn đấu; đồng thời báo cáo Thường trực Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh (gọi tắt là Thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh). - Đối với các Sở, ngành có liên quan (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Văn phòng UBND tỉnh,....) có trách nhiệm phối hợp với các sở, ngành được phân công triển khai xây dựng nông thôn mới theo bộ tiêu chí nông thôn mới và thực hiện tốt các nhiệm vụ công tác khác theo sự phân công của UBND tỉnh trong Chương trình Tam nông. - Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh xây dựng kế hoạch và chỉ đạo trong hệ thống ngành dọc đoàn thể các cấp triển khai cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư gắn với xây dựng nông thôn mới” theo hướng dẫn của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. 2. Cấp xã căn cứ vào Bộ tiêu chí nông thôn mới ban hành kèm theo Quyết định này, cần lựa chọn nhóm tiêu chí mang tính đột phá để đăng ký thi đua với huyện và tỉnh, với tinh thần cách mạng tiến công không ngại khó để xây dựng nông thôn mới phát triển toàn diện; chủ động lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới cấp xã theo hướng dẫn của ngành tỉnh và phải hoàn thành trong năm 2011; lập Đề án xây dựng nông thôn mới cấp xã và phải hoàn thành trong năm 2010. Tăng cường công tác vận động thuyết phục để nhân dân tự nguyện tham gia đóng góp và hưởng thụ trong quá trình xây dựng nông thôn mới; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở để “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” là yếu tố quyết định để xây dựng phát triển nông thôn mới. Vào tháng 9 hàng năm, Ủy ban nhân dân xã tự đánh giá các tiêu chí đã thực hiện (ngoại trừ tiêu chí thu nhập), báo cáo đề xuất Ban Chỉ đạo huyện. Ban Chỉ đạo huyện phối hợp với sở, ngành phụ trách tiêu chí và Cục Thống kê tỉnh kiểm tra đánh giá, chậm nhất đến ngày 15 tháng 10 hàng năm công bố kết quả cho cấp xã biết, nếu đạt được tiêu chí nào thì Ủy ban nhân dân cấp huyện phải có Quyết định công nhận đạt chuẩn tiêu chí đó, nếu chưa đạt thì thông báo cho cấp xã biết để tiếp tục phấn đấu. Xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới khi có các tiêu chí nông thôn mới đạt chuẩn theo quy định tại Quyết định này, do Ủy ban nhân dân tỉnh ký quyết định công nhận theo đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện và Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh (gọi tắt là Ban Chỉ đạo tỉnh). Huyện đạt chuẩn huyện nông thôn mới khi có 75% số xã trong huyện đạt chuẩn nông thôn mới; tỉnh đạt chuẩn tỉnh nông thôn mới khi có 75% số huyện trong tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới, do Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị, Ban Chỉ đạo Trung ương ký quyết định công nhận. 3. Tổ công tác giúp việc Ban Chỉ đạo tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn cấp xã đánh giá mức độ đạt được của từng tiêu chí nông thôn mới, lập Đề án xây dựng nông thôn mới, theo dõi tiến độ lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới; thực hiện chế báo cáo định kỳ cho Thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh. Soạn thảo quy trình xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới, báo cáo Ban Chỉ đạo tỉnh, trình UBND tỉnh ký quyết định ban hành. 4. Yêu cầu UBND cấp huyện triển khai nhanh việc thực hiện Quyết định này đến UBND cấp xã trong thời gian ngắn nhất. Điều 4. Quyết định này thay thế Quyết định số 1036/QĐ-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Bộ tiêu chí xây dựng xã nông thôn mới và Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới cấp tỉnh; Tổ công tác giúp việc cho Ban Chỉ đạo tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành, đoàn thể có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BỘ TIÊU CHÍ VỀ NÔNG THÔN MỚI (Ban hành kèm theo Quyết định số: 1958/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TỔ CHỨC CHO NGƯ DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU THÀNH LẬP TỔ ĐOÀN KẾT ĐÁNH BẮT HẢI SẢN TRÊN BIỂN Thời gian qua, nhất là từ sau cơn bão DURIAN (số 9/2006), chính quyền các huyện, thành phố Vũng Tàu, các xã, phường, thị trấn ven biển, đã phối hợp chặt chẽ với Bộ đội Biên phòng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ban, ngành liên quan triển khai thực hiện Nghị định số 66/2005/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động thuỷ sản; Chỉ thị số 22/2006/CT-TTg ngày 30/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường bảo đảm an toàn cho hoạt động đánh bắt hải sản trên các vùng biển, đặc biệt là đánh bắt xa bờ; Kế hoạch số 177/KH-TKCN ngày 31/5/2007 về phòng tránh lụt bão, tìm kiếm cứu nạn và khắc phục hậu quả của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Góp phần quan trọng làm giảm thiểu thiệt hại về người và tài sản của Nhà nước và của nhân dân, củng cố ổn định sản xuất của ngư dân trên biển. | 2,123 |
130,422 | Tuy nhiên bên cạnh những việc đã làm được, công tác phòng chống lụt bão - giảm nhẹ thiên tai vẫn còn một số tồn tại như: Thông tin 2 chiều và việc kiểm đếm, kêu gọi tàu, thuyền đánh bắt hải sản trên biển khi có bão vẫn còn nhiều bất cập. Trang thiết bị an toàn cho tàu thuyền nghề cá vẫn chưa đầy đủ; chưa nắm được chính xác vị trí hoạt động và số người đi trên từng tàu. Khi xảy ra sự cố tai nạn khó nắm được chính xác tính chất, mức độ thiệt hại để chỉ huy, chỉ đạo huy động các phương tiện hoạt động trong khu vực đến hỗ trợ, ứng cứu. Phương châm 4 tại chỗ trong phòng, chống thiên tai trên biển chưa được phát huy kịp thời và hiệu quả chưa cao. Công tác kiểm tra, đăng kiểm đối với tàu cá còn lỏng lẻo. Quy hoạch, quy định sắp xếp các khu vực neo đậu tàu thuyền làm chưa tốt. Trong bão số 9 năm 2006 tại các bến đậu tàu thuyền có nơi tàu thuyền vào neo đậu trú tránh bão với mật độ quá dày, đã va đập vào nhau bị hư hỏng, bị chìm, thiệt hại nhiều. Một vài địa phương còn chủ quan, thiếu kinh nghiệm trong chỉ đạo và thiếu chủ động sáng tạo về phương pháp phòng tránh. Chưa chú trọng tuyên truyền, tổ chức, hướng dẫn ngư dân thành lập các Tổ đoàn kết đánh bắt hải sản trên biển để tương trợ giúp đỡ lẫn nhau khi có bão, ATNĐ và kịp thời cứu hộ, cứu nạn trên biển. Để chủ động phòng chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn, nhằm hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do bão, ATNĐ và sự cố tai nạn xảy ra đối với ngư dân. Góp phần quan trọng thực hiện tốt ''Chiến lược Quốc gia phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020''. UBND tỉnh chỉ thị các sở, ban, ngành, UBND các huyện ven biển và TP Vũng Tàu thực hiện tốt các nội dung sau đây: 1. UBND các huyện ven biển và TP Vũng Tàu: Chỉ đạo UBND các phường, xã, thị trấn ven biển phối hợp với các đồn, trạm kiểm soát biên phòng hướng dẫn các chủ tàu, thuyền trưởng tàu cá hoàn chỉnh thủ tục hồ sơ xây dựng Tổ đoàn kết đánh bắt hải sản trên biển; Quyết định thành lập ''Tổ đoàn kết đánh bắt hải sản trên biển'' cho các chủ tàu đã đảm bảo đầy đủ điều kiện thành lập Tổ đoàn kết đánh bắt hải sản trên biển. Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn ven biển, các cơ quan thông tin đại chúng phối hợp với Mặt trận Tổ quốc, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh ở xã, phường, thị trấn để tuyên truyền sâu rộng trong ngư dân nhất là các chủ tàu, thuyền trưởng hiểu rõ tầm quan trọng, lợi ích thiết thực của việc tổ chức thành lập Tổ đoàn kết khai thác hải sản trên biển. Trong tổ chức thực hiện lấy 4 tiêu chí cơ bản là Cùng nghề, cùng ngư trường, cùng địa phương cư trú, cùng dòng họ và thân thích làm cơ sở chính để thành lập Tổ đoàn kết đánh bắt hải sản trên biển, trong đó chủ tàu, thuyền trưởng là người chủ trì thống nhất với nhau số lượng tàu trong tổ (mỗi tổ có ít nhất 03 tàu) và bầu tổ trưởng. Chọn địa bàn, đối tượng làm điểm, sau đó tổ chức rút kinh nghiệm và nhân rộng mô hình áp dụng với tất cả các tàu thuyền khai thác hải sản của địa phương. Chỉ đạo các phòng, ban chức năng phối hợp với chính quyền xã, phường, thị trấn tổng hợp, tham mưu đề nghị cấp trên ưu tiên hỗ trợ cho Tổ Đoàn kết khai thác hải sản trên biển trong việc vay vốn để nâng cấp, cải hoán tàu thuyền, chuyển đổi nghề, trang bị thông tin, thiết bị cứu sinh, phân cấp kinh phí hỗ trợ khi gặp rủi ro theo thẩm quyền và các chế độ chính sách ưu đãi của Nhà nước. 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chỉ đạo Chi cục Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản phối hợp với phòng Kinh tế và Hội Nông dân của các huyện, thành phố, UBND các xã, phường, thị trấn ven biển, các đồn trạm kiểm soát Biên phòng để hoàn thành công tác đăng ký, đăng kiểm, cấp sổ danh bạ thuyền viên và quản lý chặt chẽ tất cả số tàu cá và ngư dân của địa phương ngay tại gốc (nơi cư trú). Thống kê, vận động ngư dân có tàu thuyền, phương tiện đánh bắt hải sản trên biển (kể cả số hộ nuôi trồng thuỷ sản, các chủ đăng, đáy, lồng bè ven biển và trong cửa sông) tham gia thành lập các Tổ đoàn kết. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức khoa học kỹ thuật và ngư trường đánh bắt hải sản, dịch vụ nghề cá, sử dụng các trang thiết bị an toàn, máy thông tin trên tàu cá, kỹ thuật phòng tránh bão, ATNĐ khi đang hoạt động trên biển, kỹ thuật chằng chống, neo đậu tại bến, khu neo đậu tàu thuyền cho các Tổ đoàn kết của các địa phương. 3. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan liên quan dự thảo quy chế về tổ chức hoạt động của Tổ đoàn kết trình UBND tỉnh quyết định ban hành. Chỉ đạo các đồn, trạm kiểm soát biên phòng phối hợp với các xã, phường, thị trấn ven biển, Chi cục Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản hướng dẫn các chủ tàu, thuyền trưởng có phương tiện hoạt động trên biển hoàn chỉnh các thủ tục hồ sơ đề nghị UBND xã, phường, thị trấn ra quyết định thành lập các Tổ đoàn kết đánh bắt hải sản trên biển. Chỉ đạo các đồn, trạm kiểm soát Biên phòng phối hợp với các ngành chức năng và UBND các xã, phường, thị trấn tiến hành thống kê, lập danh sách toàn bộ số người; tàu thuyền, nghề nghiệp, chủng loại, tần số máy thông tin, thời gian và phương thức hoạt động của các thành viên Tổ đoàn kết. Chủ động làm công tác hiệp đồng thông tin với chủ tàu, thuyền trưởng và các đài thông tin Duyên hải trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu để kịp thời thông tin hai chiều với số tàu thuyền của địa phương đang hoạt động trên các vùng biển. Thống nhất với UBND các xã, phường, thị trấn tổ chức hoạt động có hiệu quả các Đài thông tin chỉ huy trên bờ đặt tại các đơn vị Biên phòng. Tổ chức trực canh liên tục 24/24 giờ theo các tần số quy định và tần số đã thống nhất trong hiệp đồng thông tin liên lạc giữa đồn, trạm biên phòng với các Tổ đoàn kết. Kịp thời thông báo, hướng dẫn, kêu gọi tàu thuyền của ngư dân di chuyển phòng tránh thiên tai, huy động lực lượng, phương tiện đến cứu hộ, cứu nạn khi có tình huống. 4. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Bà Rịa - Vũng Tàu: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến để ngư dân hiểu rõ lợi ích của việc tham gia Tổ đoàn kết đánh bắt hải sản trên biển và thực hiện Quy chế tổ chức, hoạt động của Tổ đoàn kết; các quy định về đăng ký, đăng kiểm phương tiện; quy định đảm bảo an toàn cho người và phương tiện hoạt động nghề cá. Phối hợp chặt chẽ với BĐBP tỉnh, đài Khí tượng thuỷ văn khu vực để kịp thời thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng số người, phương tiện nghề cá của địa phương đang còn hoạt động trên biển trước các cơn bão, ATNĐ nhằm chuyển tải thông tin yêu cầu cấp thiết đối với, gia đình chủ tàu, thuyền trưởng nhanh chóng liên lạc với thân nhân của mình để đưa phương tiện vào bờ hoặc đi chuyển ra khỏi khu vực nguy hiểm. 5. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính: - Sở Kế hoạch và đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính cân đối kế hoạch kinh phí hàng năm đảm bảo cho công tác tập huấn, huấn luyện, đầu tư mua máy móc, thiết bị kỹ thuật thông tin cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, BCH Bộ đội Biên phòng tỉnh và hỗ trợ cho các Tổ đoàn kết khai thác hải sản phục vụ cho phòng chống lụt bão và TKCN trên biển. - Sở Tài chính phối hợp với BCH Biên phòng tỉnh và UBND các huyện, thành phố nghiên cứu đề xuất thực hiện những chính sách hỗ trợ sát thực đối với các thành viên của Tổ đoàn kết. Có kế hoạch từng bước hỗ trợ kinh phí bảo đảm cho tàu của tổ trưởng Tổ đoàn kết khai thác hải sản xa bờ được trang bị 01 máy thông tin (sóng ngắn) để liên lạc 2 chiều thường xuyên với bờ theo quy chế hoạt động và hiệp đồng thông tin với các đồn, trạm Biên phòng. 6. Đài khí tượng thuỷ văn tỉnh: Cung cấp kịp thời các tin dự báo thời tiết, dự báo bão, ATNĐ, thuỷ văn cho Sở NN và PTNT và bộ đội Biên phòng để kịp thời thông báo đến các Tổ đoàn kết khai thác hải sản trên biển và các tàu, thuyền đang hoạt động, lưu đậu trên địa bàn tỉnh. 7. Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện ven biển căn cứ chức năng và nhiệm vụ xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này theo thời gian quy định sau: - Cấp tỉnh: triển khai và quán triệt đến cấp huyện xong trước ngày 15/11/2010. - Cấp huyện: triển khai và quán triệt đến cấp xã xong trước ngày 30/11/2010. - Cấp xã chủ trì phối hợp với các đồn Biên phòng và Chi cục Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản vận động ngư dân hoàn chỉnh các thủ tục, ra quyết định thành lập các Tổ đoàn kết, tuyên truyền, học tập Quy chế tổ chức và hoạt động của Tổ đoàn kết xong trước ngày 30/12/2010. Giao cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh chủ trì, phối hợp với Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh lập kế hoạch triển khai, theo dõi, tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện Chỉ thị này, báo cáo UBND tỉnh theo quy định. Quá trình thực hiện có vấn đề vướng mắc, các đơn vị kịp thời trao đổi, thống nhất với Bộ Chỉ huy Biên phòng để tổng hợp báo cáo, đề xuất UBND tỉnh chỉ đạo giải quyết. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ 02/2002/TTLT/BTC-MTTW CỦA BỘ TÀI CHÍNH VÀ BAN THƯỜNG TRỰC UBTWMTTQVN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH THỰC HIỆN "CUỘC VẬN ĐỘNG TOÀN DÂN ĐOÀN KẾT XÂY DỰNG ĐỜI SỐNG VĂN HÓA Ở KHU DÂN CƯ" VÀ CÁC CUỘC VẬN ĐỘNG QUYÊN GÓP DO UỶ BAN TRUNG ƯƠNG MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM PHÁT ĐỘNG Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu, tổ chức của Bộ Tài chính; Thi hành Chỉ thị số 23/1998/CT-TTg ngày 20/5/1998 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường sự phối hợp với Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đẩy mạnh cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng cuộc sống mới ở khu dân cư”; Chỉ thị số 1869/CT-TTg ngày 10/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường phối hợp với Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đẩy mạnh cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư” trong giai đoạn mới; Thực hiện ý kiến kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại các cuộc họp liên tịch với Ban Thường trực Đoàn Chủ tịch Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (các công văn: số 57/TB-VPCP ngày 03 tháng 07 năm 2001 và số 93/TB-VPCP ngày 29 tháng 3 năm 2010 của Văn phòng Chính phủ); Sau khi thống nhất với Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 02/2002/TTLT/BTC-MTTW của Bộ Tài chính và Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam về công tác quản lý tài chính thực hiện "Cuộc vận động Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư" và các cuộc vận động quyên góp do Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phát động (sau đây gọi tắt là Thông tư liên tịch số 02/TTLT/BTC-MTTW) như sau: | 2,373 |
130,423 | Điều 1. Bổ sung vào Mục I, Thông tư liên tịch số 02/TTLT/BTC-MTTW về đối tượng và phạm vi áp dụng. Trong trường hợp thiên tai, hoả hoạn gây thiệt hại trong phạm vi nhỏ của một địa phương; Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh (huyện) tổ chức phát động quyên góp trong phạm vi cấp tỉnh (huyện) thì việc chi tiêu cho cuộc vận động quyên góp được phép vận dụng theo nội dung và mức chi hướng dẫn tại khoản 3, mục III, Thông tư liên tịch số 02/TTLT/BTC-MTTW ngày 10/1/2002 của liên tịch Bộ Tài chính - Ban Thường trực Đoàn Chủ tịch Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; nguồn kinh phí thực hiện nhiệm vụ này, cấp nào phát động sẽ do ngân sách cấp đó bảo đảm. Điều 2. Bổ sung vào khoản 1 Mục II, Thông tư liên tịch số 02/TTLT/BTC-MTTW. Đối với các xã thuộc vùng khó khăn, kinh phí tổ chức thực hiện cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư" của Uỷ ban Mặt trận tổ quốc cấp xã sẽ do ngân sách tỉnh bảo đảm theo mức chi tại Điều 3, Thông tư này. Tiêu chí các xã thuộc vùng khó khăn được xác định theo quy định tại Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 5/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn. Điều 3. Sửa đổi, bổ sung quy định tại điểm 1.2 khoản 1 Mục III, Thông tư liên tịch số 02/TTLT/BTC-MTTW về nội dung chi và mức chi. - Mức chi tiền ăn, nghỉ cho đại biểu dự hội nghị thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ công tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị. - Mức chi khen thưởng đối với các trường hợp thuộc đối tượng khen thưởng của cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư”, thực hiện theo quy định của Luật Thi đua khen thưởng và các văn bản hướng dẫn. - Đối với khu dân cư: Để tạo điều kiện cho cuộc vận động ở khu dân cư đạt kết quả, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bố trí dự toán ngân sách đảm bảo thực hiện các nội dung chi cho cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” quy định tại tiết d, điểm 1.1 của Thông tư liên tịch số 02/TTLT/BTC-MTTW theo mức: từ 3.000.000-5.000.000 đồng/năm/khu dân cư. - Đối với các xã thuộc vùng khó khăn: Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bố trí dự toán ngân sách bảo đảm các nội dung chi cho cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư” theo mức từ 5.000.000- 7.000.000 đồng/năm/xã thuộc vùng khó khăn. Điều 4. Sửa đổi điểm 3.2 khoản 3 Mục III Thông tư liên tịch số 02/TTLT/BTC-MTTW. - Mức chi tiền ăn, nghỉ cho đại biểu dự hội nghị quán triệt và phổ biến chủ trương, sơ kết, tổng kết cuộc vận động theo quy định hiện hành về chi hội nghị. - Mức chi khen thưởng đối với các trường hợp thuộc đối tượng khen thưởng của cuộc vận động quyên góp đột xuất, thực hiện theo quy định của Luật Thi đua khen thưởng và các văn bản hướng dẫn. - Chi bồi dưỡng cho cán bộ công chức Nhà nước trực tiếp thu gom tiền, hàng hóa ủng hộ, chi làm đêm, thêm giờ mức chi áp dụng theo quy định về chế độ làm thêm giờ theo quy định tại Thông tư liên tịch của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức. - Chi bồi dưỡng lao động thuê ngoài, mức tối đa không quá 20.000đồng/ngày/người. - Chi vận chuyển hàng hóa: Căn cứ theo hóa đơn, chứng từ thu tiền hợp lệ của các tổ chức kinh doanh dịch vụ vận chuyển hàng hóa. Điều 5. Sửa đổi quy định khoản 1 Mục IV, Thông tư liên tịch số 02/TTLT/BTC-MTTW. Hàng năm cùng với việc xây dựng dự toán kinh phí cho năm sau, Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các cấp xây dựng dự toán kinh phí bảo đảm cho Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các cấp tổ chức thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” theo nội dung chi, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành và mức chi cụ thể theo quy định tại Điều 3 Thông tư này và khoản 1 Mục III Thông tư liên tịch số 02/TTLT/BTC-MTTW gửi cơ quan tài chính cùng cấp xem xét tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để bố trí vào dự toán ngân sách hàng năm của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc. Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các cấp có trách nhiệm quyết toán kinh phí đã sử dụng với cơ quan tài chính cùng cấp theo quy định hiện hành. - Riêng kinh phí để thực hiện các nội dung công việc của cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư" ở khu dân cư và tại các xã thuộc vùng khó khăn, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lập dự toán gửi Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định, bảo đảm việc chi tiêu cho cuộc vận động tại các xã thuộc vùng khó khăn và khu dân cư trên địa bàn tỉnh, trong phạm vi mức chi quy định tại Điều 3 Thông tư này. Uỷ ban nhân dân tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm cân đối, bố trí kinh phí đến xã, phường, bảo đảm mức chi đã được Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định. Uỷ ban nhân dân xã, phường có trách nhiệm cấp phát và quyết toán kinh phí theo quy định hiện hành. Điều 6. Tổ chức thực hiện. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các đơn vị, địa phương phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét giải quyết. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH XÂY DỰNG CÁC VĂN BẢN TRIỂN KHAI NGHỊ QUYẾT SỐ 50/2010/QH12 NGÀY 19/6/2010 CỦA QUỐC HỘI VỀ VIỆC THÀNH LẬP TRƯỜNG, ĐẦU TƯ VÀ BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO ĐỐI VỚI GIÁO DỤC ĐẠI HỌC BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị quyết số 50/2010/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2010 của Quốc hội về việc thực hiện chính sách, pháp luật về thành lập trường, đầu tư và bảo đảm chất lượng đào tạo đối với giáo dục đại học; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch xây dựng các văn bản triển khai Nghị quyết số 50/2010/QH12 ngày 19/6/2010 của Quốc hội về việc thực hiện chính sách, pháp luật về thành lập trường, đầu tư và bảo đảm chất lượng đào tạo đối với giáo dục đại học. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH XÂY DỰNG VĂN BẢN TRIỂN KHAI NGHỊ QUYẾT SỐ 50/2010/NQ-QH12 (Phê duyệt kèm theo Quyết định số 4714 /QĐ-BGDĐT ngày 19 /10/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HỖ TRỢ KINH PHÍ, GẠO CHO MỘT SỐ TỈNH MIỀN TRUNG ĐỂ KHẮC PHỤC HẬU QUẢ ĐỢT MƯA LŨ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Ban chỉ đạo Phòng, chống lụt, bão Trung ương (các công văn: 304/PCLBTW ngày 14 tháng 10 năm 2010, số 321/PCLBTW ngày 19 tháng 10 năm 2010), ý kiến Bộ Tài chính (công văn số 13948/BTC-NSNN ngày 15 tháng 10 năm 2010), QUYẾT ĐỊNH Điều 1. 1. Trích 660,0 tỷ đồng (sáu trăm sáu mươi tỷ đồng) từ nguồn dự phòng ngân sách Trung ương năm 2010; xuất cấp không thu tiền 11.000 tấn gạo (mười một nghìn tấn) từ nguồn dự trữ quốc gia hỗ trợ các địa phương để khắc phục hậu quả mưa lũ: cứu đói cho dân, hỗ trợ dân sinh, khôi phục cơ sở hạ tầng thiết yếu (trường học, trạm y tế, bệnh viện; các công trình giao thông, thủy lợi), phân bổ cụ thể như sau: - Tỉnh Hà Tĩnh: 250 tỷ đồng và 5.000 tấn gạo; - Tỉnh Quảng Bình: 250 tỷ đồng và 3.000 tấn gạo; - Tỉnh Nghệ An: 100 tỷ đồng và 2.000 tấn gạo; - Tỉnh Quảng Trị: 20 tỷ đồng và 500 tấn gạo; - Tỉnh Thừa Thiên Huế: 10 tỷ đồng và 500 tấn gạo; - Tỉnh Thanh Hóa: 30 tỷ đồng. Số kinh phí và gạo nêu trên bao gồm cả số kinh phí, gạo do Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải quyết định hỗ trợ cho hai tỉnh Quảng Bình và Hà Tĩnh ngày 07 tháng 10 năm 2010 và khoản kinh phí, gạo Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo tại các Công điện số 1817/CĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2010 và số 1864/CĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2010. 2. Bộ Tài chính tạm ứng 25 tỷ đồng từ ngân sách Trung ương, tạm ứng kinh phí hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, giống thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiên tai theo qui định tại Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể: tỉnh Quảng Bình 15 tỷ đồng, tỉnh Hà Tĩnh 10 tỷ đồng. 3. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội tiếp tục theo dõi tình hình thiếu đói ở các địa phương bị thiệt hại do mưa lũ, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh có tên ở trên chịu trách nhiệm quản lý, phân bổ và sử dụng số gạo, kinh phí được hỗ trợ đúng mục đích, đúng đối tượng và qui định hiện hành; đồng thời chủ động sử dụng dự phòng ngân sách của địa phương, cơ quan và huy động các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định để khắc phục hậu quả bão, lũ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Các Bộ trưởng: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động – Thương binh và Xã hội; Trưởng Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Bình, Nghệ An, Thanh Hóa, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. | 2,031 |
130,424 | <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG VI PHẠM PHÁP LUẬT VÀ TỘI PHẠM TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG Qua 12 năm thực hiện Nghị quyết số 09/1998/NQ-CP ngày 31 tháng 7 năm 1998 của Chính phủ về tăng cường công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới và Quyết định số 138/1998/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm, ngành Công Thương đã đạt được nhiều kết quả quan trọng về nhận thức công tác phòng ngừa chống vi phạm pháp luật và tội phạm trong hoạt động; đã tạo lập được cơ chế phối hợp với các Bộ, ngành và lực lượng hữu quan; phát huy được sức mạnh tổng hợp của các tổ chức đoàn thể cùng toàn thể cán bộ công nhân viên chức tham gia công tác phòng ngừa chống vi phạm pháp luật và tội phạm; tiến hành đồng bộ các biện pháp nhất là việc xây dựng và hoàn thiện các quy định về quản lý ngành Công Thương, từng bước kiềm chế sự gia tăng của các vi phạm pháp luật và tội phạm, làm giảm một số tội phạm nghiêm trọng, góp phần giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, thực hiện thắng lợi những mục tiêu phát triển kỹ thuật – xã hội của đất nước. Tuy vậy, trong bối cảnh hội nhập và khủng hoảng kinh tế, tình hình vi phạm pháp luật và tội phạm trong ngành Công Thương cũng như cả nước diễn biến phức tạp, đa dạng, khó lường, xuất hiện nhiều hành vi và tội phạm về gian lận thương mại, cạnh tranh bất hợp pháp, thương mại điện tử … Để tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 09/1998/NQ-CP ngày 31 tháng 7 năm 1998 của Chính phủ về tăng cường công tác phòng, chống tội phạm có hiệu quả trong hoạt động của ngành Công Thương, Ban cán sự Đảng Bộ Công Thương yêu cầu Thủ trưởng và cấp ủy Đảng các cơ quan, tổ chức, đơn vị và toàn thể cán bộ, đảng viên, công nhân viên chức trong ngành tiếp tục làm tốt những nội dung công tác sau: 1. Phải coi công tác phòng ngừa chống vi phạm pháp luật và tội phạm là nhiệm vụ quan trọng, thường xuyên trong hoạt động của mình. Theo đó, chú trọng đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quán triệt Nghị quyết số 09/1998/NQ-CP ngày 31 tháng 7 năm 1998 về tăng cường công tác phòng, chống tội phạm để toàn thể cán bộ, đảng viên, công nhân viên chức trong đơn vị nhận thức đầy đủ và nâng cao ý thức trách nhiệm phòng, chống vi phạm pháp luật và tội phạm; 2. Nhằm đảm bảo và nâng cao năng lực quản lý, điều hành, hiệu quả hoạt động của đơn vị, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cùng cấp ủy Đảng phải chú trọng đến những lĩnh vực dễ phát sinh vi phạm pháp luật và tội phạm trong ngành như: Đầu tư xây dựng; quản lý sử dụng đất đai; thu chi ngân sách; quản lý sử dụng tài sản công; mua bán hàng hóa và dịch vụ; cấp phép; cán bộ và thực thi công vụ nhất là ở vị trí định kỳ phải chuyển đổi; liên kết đào tạo; sử dụng ngân sách trong nghiên cứu khoa học và nguồn vốn trong các dự án; thanh tra, kiểm tra, điều tra, giám định và xem xét xử lý vi phạm …; 3. Các cơ quan, tổ chức đơn vị thuộc Bộ, nhất là các tổ chức Quản lý thị trường, Quản lý cạnh tranh, Thanh tra, Pháp chế, Tổ chức Cán bộ, Bảo vệ chính trị nội bộ, Thương mại điện tử và công nghệ thông tin …phối hợp thường xuyên chặt chẽ với các cơ quan và lực lượng hữu quan trong công tác phòng, chống vi phạm pháp luật và tội phạm, thông qua quy chế phối hợp cụ thể đảm bảo về trao đổi thông tin, dự báo tình hình, hỗ trợ công tác thanh tra, kiểm tra, điều tra, giám sát và xử lý vi phạm về buôn bán hàng nhập lậu, hàng giả và gian lận thương mại, cạnh tranh bất hợp pháp và tham nhũng …; 4. Các cơ quan tham mưu của Bộ rà soát lại toàn bộ các quy định về quản lý của ngành, sửa đổi bổ sung theo hướng hoàn thiện cơ chế quản lý đảm bảo tránh kẽ hở lợi dụng để đối tượng vi phạm; trong đó, các cơ quan tham mưu của Bộ về công tác quản lý thị trường, quản lý cạnh tranh, thanh tra, pháp chế, bảo vệ nội bộ …phải có chương trình, kế hoạch, đề án triển khai các biện pháp cụ thể nhằm phòng, chống các vi phạm pháp luật và tội phạm trong ngành; 5. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, điều tra, giám sát, bảo vệ và xử lý các vi phạm pháp luật trong ngành theo thẩm quyền. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị phải chủ động và thường xuyên tổ chức công tác thanh tra, kiểm tra nhằm phòng ngừa, phát hiện kịp thời và xử lý các vi phạm; đồng thời phối hợp chặt chẽ với chính quyền sở tại trong công tác phòng, chống vi phạm pháp luật và tội phạm. Chỉ thị này được phổ biến đến toàn thể cán bộ, đảng viên, công nhân viên chức trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Bộ Công Thương./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HỖ TRỢ GIỐNG CÂY TRỒNG DỰ TRỮ QUỐC GIA CHO CÁC ĐỊA PHƯƠNG BỊ THIỆT HẠI DO HẠN HÁN, BÃO SỐ 3, MƯA LŨ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại văn bản số 3297/TTr-BNN-TT ngày 11 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xuất cấp (không thu tiền) 2.800 tấn hạt giống lúa, 200 tấn hạt giống ngô, 110 tấn hạt giống rau từ nguồn dự trữ quốc gia để hỗ trợ các tỉnh: Phú Thọ, Tuyên Quang, Yên Bái, Hà Giang, Cao Bằng, Lào Cai, Hòa Bình, Sơn La, Gia Lai, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế khắc phục hậu quả thiên tai như đề nghị tại văn bản số 3297/TTr-BNN-TT nêu trên. Mức hỗ trợ cụ thể cho từng địa phương do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định phù hợp với tình hình thiệt hại ở địa phương đó. Việc xuất cấp, quản lý và sử dụng số hạt giống cây trồng nêu trên thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các Bộ trưởng: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU ĐỘNG, BỔ NHIỆM BÀ LÊ THỊ THỦY GIỮ CHỨC PHÓ TỔNG THANH TRA CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ ý kiến của Ban Bí thư tại văn bản số 10584-CV/TW, ngày 14 tháng 10 năm 2010; Xét Tờ trình số 131-TTr/BCS ngày 27 tháng 9 năm 2010, của Ban Cán sự đảng Thanh tra Chính phủ; Tờ trình số 3393/TTr-BNV, ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Bộ Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều động, bổ nhiệm có thời hạn bà Lê Thị Thủy, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Tỉnh ủy Nghệ An, giữ chức Phó Tổng Thanh tra Chính phủ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Tổng Thanh tra Chính phủ, Tỉnh ủy Nghệ An và bà Lê Thị Thủy chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI QUYẾT ĐỊNH 3091/QĐ-UBND NGÀY 29/10/2009 CỦA UBND TỈNH VỀ THẨM QUYỀN PHÊ DUYỆT VÀ THẨM ĐỊNH TRONG ĐẤU THẦU MUA SẮM TÀI SẢN BẰNG VỐN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 29/11/2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản của Luật xây dựng số 16/2003/QH11, Luật đấu thầu số 61/2005/QH11; Căn cứ Nghị định số 58/2008/NĐ-CP ngày 05/5/2008 của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Căn cứ Thông tư số 63/2007/TT-BTC ngày 15/6/2007 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước bằng vốn nhà nước và Thông tư số 131/2007/TT-BTC ngày 05/11/2007 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2007/TT-BTC; Căn cứ Quyết định số 34/2010/QĐ-UBND ngày 09/8/2010 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định về triển khai thực hiện phân cấp thẩm quyền quyết định trong quản lý, sử dụng tài sản nhà nước đối với tài sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của UBND tỉnh Bình Thuận. Xét đề nghị của Sở Kế hoạch & Đầu tư tại Tờ trình số 4070/TTr-SKHĐT ngày 12/10/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Mục b, Khoản 1, Điều 1 của Quyết định 3091/QĐ-UBND ngày 29/10/2009 của UBND tỉnh như sau: b) Cơ quan thẩm định: - Sở Kế hoạch & Đầu tư chịu trách nhiệm thẩm định kế hoạch đấu thầu đối với gói thầu thuộc thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản của Chủ tịch UBND tỉnh. - Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm quy định bộ phận thẩm định kế hoạch đấu thầu đối với gói thầu thuộc thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản theo phân cấp hiện hành. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN BẢO HIỂM Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Bảo hiểm y tế là một chính sách xã hội quan trọng, mang ý nghĩa nhân đạo, có tính chia sẻ cộng đồng sâu sắc, được Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm trong hệ thống chính sách an sinh xã hội. Trong những năm qua, công tác bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh đã có nhiều cố gắng, từng bước đáp ứng được yêu cầu của xã hội. Ngành Y tế và Bảo hiểm xã hội đã thực hiện một số giải pháp nhằm giảm bớt các thủ tục phiền hà, từng bước nâng cao chất lượng phục vụ người tham gia bảo hiểm y tế. | 2,061 |
130,425 | Tuy nhiên, việc tổ chức thực hiện chính sách bảo hiểm y tế còn nhiều hạn chế, tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế còn thấp, mức đóng bảo hiểm y tế của các nhóm đối tượng chưa tương xứng với mức độ gia tăng của chi phí khám bệnh, chữa bệnh cùng với tình trạng lạm dụng thuốc, lạm dụng kỹ thuật cao dẫn đến khả năng mất cân đối thu, chi làm ảnh hưởng đến công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân. Trong quá trình thực hiện công tác quản lý, giám sát thực hiện hợp đồng, giám định chi khám, chữa bệnh cho bệnh nhân có thẻ bảo hiểm y tế còn chưa được chặt chẽ, đã để các cơ sở khám, chữa bệnh kê khai, thanh toán chi phí khám, chữa bệnh không chính xác; công tác cấp phát thẻ khám, chữa bệnh còn chậm và còn nhiều sai sót trong việc in, phát hành thẻ khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế gây ảnh hưởng đến quyền lợi chính đáng của đối tượng tham gia bảo hiểm y tế. Thủ tục khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế còn rườm rà, nhiều bất cập gây khó khăn cho người tham gia bảo hiểm y tế khi khám, chữa bệnh. Nhằm thực hiện tốt Luật Bảo hiểm y tế, Chỉ thị số 38-CT/TW ngày 07/9/2009 của Ban Bí thư, Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27/7/2009 của Chính phủ, Thông tư liên bộ số 09/2009/TTLT-BYT-BTC ngày 14/8/2009 của Bộ Y tế, Bộ Tài chính và Chương trình hành động số 28-CTr/TU ngày 28/12/2009 của Tỉnh uỷ về bảo hiểm y tế, đồng thời đưa chính sách bảo hiểm y tế thực sự góp phần đảm bảo an sinh xã hội và công bằng trong chăm sóc sức khoẻ nhân dân, làm tiền đề quan trọng tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân vào năm 2014, UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố thực hiện tốt nhiệm vụ trọng tâm sau: 1. Bảo hiểm xã hội tỉnh: a) Phối hợp với Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh, các sở, ban, ngành, đoàn thể, cơ quan thông tin đại chúng và UBND các huyện, thành phố tổ chức tuyên truyền tới mọi người dân trên địa bàn tỉnh nắm bắt đầy đủ thông tin để chủ động tham gia bảo hiểm y tế theo đúng quy định. b) Bố trí, sắp xếp nhân sự, điều kiện cơ sở vật chất để triển khai thực hiện, tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân khi tham gia bảo hiểm y tế. c) Tiếp tục công khai hồ sơ, thủ tục và các quy định về quyền lợi, trách nhiệm của người tham gia bảo hiểm y tế tại trụ sở làm việc cơ quan Bảo hiểm xã hội. d) Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, tăng cường sử dụng công nghệ thông tin vào hoạt động, giảm phiền hà, sai sót, nhầm lẫn trong việc in, phát hành thẻ khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế. e) Thực hiện việc ký hợp đồng khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế với các cơ sở khám, chữa bệnh; thực hiện công tác thu, cấp thẻ và quản lý người tham gia bảo hiểm y tế theo đúng quy định. Phối hợp với các cơ sở khám, chữa bệnh giải quyết tốt những khiếu nại liên quan đến quyền lợi hợp pháp của người tham gia bảo hiểm y tế; tăng cường công tác giám định và kiểm tra để đảm bảo việc thực hiện quyền lợi khám, chữa bệnh của người tham gia bảo hiểm y tế, tránh việc lợi dụng, làm thất thoát quỹ bảo hiểm y tế. f) Phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố chỉ đạo chặt chẽ việc triển khai thực hiện bảo hiểm y tế tại các đơn vị, tổ chức và các xã, phường, thị trấn; cùng với Sở Y tế có kế hoạch chuẩn bị triển khai bảo hiểm y tế toàn dân vào năm 2014. g) Thanh toán chi trả các chế độ bảo hiểm y tế đúng, đủ, kịp thời cho các đối tượng đủ điều kiện hưởng theo quy định của pháp luật. h) Quản lý tài chính chặt chẽ, thực hiện đúng các quy định của Nhà nước về chế độ tài chính. Thường xuyên kiểm tra trong nội bộ ngành để ngăn ngừa và phát hiện kịp thời những sai phạm trong việc thực hiện chính sách bảo hiểm y tế. i) Phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu với UBND tỉnh thành lập Ban chỉ đạo cấp tỉnh về thực hiện Luật Bảo hiểm y tế. 2. Sở Y tế: a) Phối hợp chặt chẽ với cơ quan Bảo hiểm xã hội tổ chức triển khai thực hiện đầy đủ những quy định về khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế, đảm bảo quyền lợi của người bệnh theo quy định của pháp luật. b) Phối hợp với các ngành chức năng chuẩn bị các điều kiện cần thiết để tổ chức triển khai tiếp nhận việc khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế khi thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân vào năm 2014. c) Chỉ đạo các cơ sở khám, chữa bệnh bố trí, sắp xếp nhân sự và điều kiện cơ sở vật chất để tổ chức tốt khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế. Đặc biệt cần có biện pháp điều tiết và đầu tư năng lực khám, chữa bệnh tại các tuyến cơ sở nhằm hạn chế quá tải các bệnh viện tuyến trên, giảm bớt đi lại của người bệnh, đồng thời có biện pháp ngăn ngừa việc lạm dụng quỹ bảo hiểm y tế trong khám bệnh, chữa bệnh. d) Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện khám, chữa bệnh của các cơ sở y tế đối với người tham gia bảo hiểm y tế. 3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: a) Chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thành phố chỉ đạo các Phòng Lao động- Thương binh & Xã hội kiểm tra rà soát, xác định các đối tượng người có công, đối tượng thuộc diện chính sách xã hội được ngân sách nhà nước đảm bảo, hỗ trợ kinh phí mua bảo hiểm y tế theo đúng quy định. b) Lập danh sách các đối tượng người có công, đối tượng thuộc diện chính sách sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, chuyển cơ quan Bảo hiểm xã hội trước ngày 15/12 hàng năm để phát hành thẻ bảo hiểm y tế kịp thời. 4. Sở Giáo dục và Đào tạo: a) Hàng năm, chủ trì phối hợp với cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh tổ chức tuyên truyền sâu rộng về bảo hiểm y tế đối với học sinh, sinh viên trên địa bàn tỉnh. b) Phối hợp với UBND các huyện, thành phố chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo, các trường học trên địa bàn tổ chức triển khai thực hiện để học sinh, sinh viên đều có trách nhiệm tham gia bảo hiểm y tế; các nhà trường thực hiện các công việc liên quan theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền. 5. Sở Tài chính: Phối hợp với các cấp, ngành liên quan thực hiện việc đảm bảo kinh phí cho các đối tượng được ngân sách Nhà nước đóng hoặc hỗ trợ một phần mức đóng bảo hiểm y tế theo quy định của Nhà nước; kiểm tra đôn đốc việc thực hiện theo quy định. 6. Sở Thông tin và Truyền thông: a) Phối hợp với ngành Bảo hiểm xã hội tuyên truyền rộng rãi, kịp thời những chính sách mới có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của đối tượng tham gia bảo hiểm y tế thông qua các phương tiện thông tin đại chúng trên địa bàn tỉnh. b) Đẩy mạnh các biện pháp tuyên truyền để góp phần ngày càng nâng cao ý thức chia sẻ, có trách nhiệm với cộng đồng của mọi người dân, thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội trên địa bàn. 7. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố: a) Phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh để triển khai thực hiện Luật Bảo hiểm y tế theo đúng quy định. b) Chỉ đạo Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật cùng cấp, các phòng, ban chuyên môn, Đài Truyền thanh phối hợp với Bảo hiểm xã hội huyện, thành phố tăng cường tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về bảo hiểm y tế. c) Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn lồng ghép nội dung tuyên truyền về bảo hiểm y tế trong các kỳ sinh hoạt của thôn, tổ dân phố; tổ chức thực hiện việc thu phí bảo hiểm y tế chặt chẽ, đảm bảo đúng, đủ, kịp thời không ảnh hưởng đến quyền lợi của người dân. d) Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và từng thời kỳ, phải tính toán, xác định chỉ tiêu về dân số tham gia bảo hiểm y tế; lộ trình tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân vào năm 2014; định kỳ tổ chức đánh giá, kiểm điểm việc triển khai thực hiện. 8. Đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh chỉ đạo các ngành thành viên tuyên truyền, vận động các tầng lớp nhân dân trên địa bàn dân cư tham gia bảo hiểm y tế với tinh thần tương thân, tương ái, chia sẻ rủi ro giữa người khoẻ và người bệnh; tham gia giám sát việc thực hiện chính sách bảo hiểm y tế ở địa phương; tổng hợp ý kiến phản ảnh của người dân về cấp phát thẻ bảo hiểm y tế, chất lượng khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế để kiến nghị, yêu cầu ngành chức năng điều chỉnh; chỉ đạo Ban công tác mặt trận phối hợp với tổ dân cư tuyên truyền, vận động giúp nhân dân nắm rõ chính sách an sinh xã hội của Đảng và Nhà nước, tích cực tham gia bảo hiểm y tế. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thực hiện Chỉ thị này, định kỳ 6 tháng tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện theo quy định. Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ BAN HÀNH DANH MỤC CÁC LOÀI ĐỘNG VẬT, THỰC VẬT HOANG DÃ THUỘC QUẢN LÝ CỦA CÔNG ƯỚC VỀ BUÔN BÁN QUỐC TẾ CÁC LOÀI ĐỘNG VẬT, THỰC VẬT HOANG DÃ NGUY CẤP Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 3 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ Sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 82/2006/NĐ-CP ngày 10 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển, quá cảnh, nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng và trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý hiếm; Căn cứ Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp (CITES); Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành Danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã quy định trong các Phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp: | 2,037 |
130,426 | Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã quy định trong các Phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp đã được bổ sung, sửa đổi và thông qua tại Hội nghị các nước thành viên CITES lần thứ 15. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 74/2008/QĐ-BNN , ngày 20 tháng 6 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã quy định trong các Phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuỷ sản, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ NGƯỜI CHẤP HÀNH HÌNH PHẠT CẢI TẠO KHÔNG GIAM GIỮ, NGƯỜI CHẤP HÀNH HÌNH PHẠT TÙ CHO HƯỞNG ÁN TREO TẠI PHƯỜNG ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN Căn cứ Bộ Luật Tố tụng hình sự năm 2004; Căn cứ Bộ Luật hình sự năm 1999 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009; Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 60/2000/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2000 về quy định việc thi hành hình phạt cải tạo không giam giữ; Căn cứ Nghị định số 61/2000/NĐ-CP quy định việc thi hành hình phạt tù cho hưởng án treo; Căn cứ Nghị định 73/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2010 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội; Xét biên bản cuộc họp liên ngành của Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận, Viện kiểm sát nhân dân quận, Tòa án nhân dân quận, ngày 05 tháng 10 năm 2010; Xét đề nghị của Trưởng phòng Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Quy chế phối hợp quản lý người chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ, người chấp hành hình phạt tù cho hưởng án treo tại phường Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 7 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Công an quận, Thủ trưởng các phòng ban chuyên môn thuộc quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ NGƯỜI CHẤP HÀNH HÌNH PHẠT CẢI TẠO KHÔNG GIAM GIỮ, NGƯỜI CHẤP HÀNH HÌNH PHẠT TÙ CHO HƯỞNG ÁN TREO TẠI PHƯỜNG. (Ban hành kèm theo quyết định số 08/2010/QĐ-UBND ngày 18/10/2010 của Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định mối quan hệ phối hợp giữa Ủy ban nhân dân 15 phường thuộc quận với cơ quan Công an, Tòa án nhân dân quận và Viện kiểm sát nhân dân quận trong việc quản lý người chấp hành hình phạt tù cho hưởng án treo hoặc người chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ (gọi tắt là người bị án) cư ngụ trên địa bàn quận. Đối với người chấp hành hình phạt tù cho hưởng án treo hoặc người chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ là cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị quân đội, cơ sở giáo dục, đào tạo thì do các cơ quan, đơn vị đó tiếp nhận, quản lý. Điều 2. Người bị án được tiếp nhận gồm: Người chấp hành hình phạt tù cho hưởng án treo, người chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ, theo quy định tại Điều 31, 60 Bộ Luật Hình sự và Nghị định số 60, 61/2000/NĐ-CP của Chính phủ, cư ngụ trên địa bàn quận cho đến trước ngày bị tạm giam, tạm giữ hoặc cho đến ngày nhận được quyết định thi hành bản án. Điều 3. Nguyên tắc phối hợp. 1. Bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa. 2. Bảo đảm bản án và quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật phải được thi hành. 3. Trong phạm vi trách nhiệm của mình, các cơ quan Nhà nước, Ủy ban nhân dân phường phải phối hợp với nhau, đảm bảo thi hành bản án và quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật. 4. Các cơ quan Nhà nước, Ủy ban nhân dân phường có trách nhiệm tạo điều kiện và thực hiện yêu cầu của cơ quan, tổ chức có nhiệm vụ thi hành bản án, quyết định của Tòa án trong việc thi hành án. Chương II TIẾP NHẬN VÀ QUẢN LÝ NGƯỜI BỊ ÁN Điều 4. Chuẩn bị tiếp nhận người bị án Toà án nhân dân cấp quận gửi quyết định thi hành bản án và trích lục bản án cho Ủy ban nhân dân phường nơi người bị án cư trú. Việc giao, nhận quyết định thi hành bản án và trích lục bản án phải lập thành biên bản, có chữ ký của đại diện cơ quan giao và nhận hồ sơ. Ủy ban nhân dân phường ban hành quyết định phân công người giám sát trực tiếp người bị án kèm thông báo gửi Công an phường, Ban điều hành Khu phố, Tổ dân phố việc chuẩn bị tiếp nhận người bị án. Trường hợp người bị án đã chuyển đi nơi khác nhưng vẫn còn hộ khẩu thường trú cho đến ngày tiếp nhận quyết định thi hành bản án, thì Ủy ban nhân dân phường, Công an phường xác minh cụ thể địa chỉ nơi cư trú mới trong thời hạn 7 (bảy) ngày và thông báo cho Tòa án nhân dân cấp quận bằng văn bản để đảm bảo việc quản lý người bị án, thi hành bản án. Điều 5. Tiếp nhận người bị án Người bị án đến trình diện tại Ủy ban nhân dân phường nơi cư trú trong thời hạn 7 (bảy) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định thi hành bản án. Điều 6. Quá trình thực hiện việc kiểm tra, giám sát, giáo dục người bị án. 1. Ủy ban nhân dân phường nơi người bị án cư trú: a) Ban hành quyết định phân công người giám sát trực tiếp đối với từng người bị án trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày nhận được quyết định thi hành bản án và trích lục bản án do Tòa án nhân dân quận gửi. b) Phối hợp với các các Ban ngành đoàn thể tại địa phương và gia đình người bị án trong việc giáo dục, cảm hoá và giúp họ sửa chữa lỗi lầm. c) Cho phép người bị án đi khỏi nơi cư trú trên 30 ngày. d) Xem xét hoặc theo đề nghị của người bị kết án đề nghị Toà án cấp quận hoặc Toà án quân sự khu vực nơi người đó đang chấp hành hình phạt xem xét việc giảm thời hạn hoặc miễn chấp hành hình phạt còn lại (Đối với người chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ là 1/3 thời gian và 1/2 thời gian thử thách đối với người hưởng án treo. Riêng người chưa thành niên chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ thì khi đã chấp hành được 1/4 thời gian được xem xét giảm hình phạt), đính kèm hồ sơ đề nghị theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 60/2000/NĐ-CP và 61/2000/NĐ-CP. e) Nhận xét bằng văn bản và ghi vào Sổ theo dõi về quá trình chấp hành hình phạt của người bị án khi người đó chuyển đi nơi khác. 2. Cảnh sát khu vực và Tổ trưởng Tổ dân phố: Phối hợp với Ủy ban nhân dân phường nơi người bị án cư trú, các ban ngành đoàn thể và người trực tiếp giám sát trong việc theo dõi, giám sát và giáo dục người bị án. Điều 7. Hồ sơ theo dõi việc chấp hành hình phạt của người bị án gồm: 1. Sổ theo dõi do Toà án cấp; 2. Trích lục bản án và quyết định thi hành án của Toà án; 3. Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường nơi người bị án cư trú về việc phân công người trực tiếp giám sát, giáo dục người bị án; 4. Bản cam kết của người bị án và bản cam kết của gia đình nếu người bị kết án là người chưa thành niên; 5. Bản báo cáo của người bị án với người trực tiếp giám sát, giáo dục về tình hình rèn luyện, tu dưỡng của mình; 6. Bản báo cáo của người trực tiếp giám sát, giáo dục về tình hình chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ của người bị án; 7. Bản tự kiểm điểm của người bị án; 8. Biên bản cuộc họp kiểm điểm người bị án; 9. Bản nhận xét của người trực tiếp giám sát, giáo dục về quá trình chấp hành hình phạt của người bị án; 10. Quyết định của Toà án giảm thời gian chấp hành hình phạt (nếu có); 11. Giấy chứng nhận đã chấp hành xong hình phạt; 12. Các tài liệu khác liên quan đến việc giám sát, giáo dục người bị án. Điều 8. Hồ sơ xét đề nghị rút ngắn thời gian thử thách; xét giảm thời hạn hoặc miễn chấp hành hình phạt của người bị án gồm có: 1. Bản đề nghị của Ủy ban nhân dân phường giám sát, giáo dục về việc xét giảm thời hạn hoặc miễn chấp hành phần hình phạt còn lại cho người bị kết án; 2. Sổ theo dõi người bị kết án; 3. Trích lục bản án và quyết định thi hành án của Toà án; 4. Đơn xin rút ngắn thời gian thử thách của người bị án (nếu họ có đề nghị); 5. Bản tự kiểm điểm của người bị kết án; 6. Biên bản cuộc họp kiểm điểm người bị kết án. Điều 9. Kết thúc việc quản lý người bị án. 1. Khi người bị án chấp hành xong hình phạt, người trực tiếp giám sát, giáo dục có trách nhiệm giao hồ sơ quy định tại Điều 7 cho các cơ quan, tổ chức sau đây quản lý: a) Ủy ban nhân dân phường nơi người đó cư trú, nếu người bị án không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 10 Nghị định 60/2000/NĐ-CP và 61/2000/NĐ-CP, Tòa án nhân dân quận, Sở Tư pháp, Sở Công an, Sở Ngoại vụ và các cơ quan có liên quan; b) Bộ phận quản lý nhân sự của cơ quan, tổ chức, đơn vị quân đội, cơ sở giáo dục, đào tạo trực tiếp quản lý người bị kết án là cán bộ, công chức, quân nhân, công nhân quốc phòng, người lao động làm công ăn lương, người đang học tập tại các cơ sở giáo dục, đào tạo; | 2,036 |
130,427 | 2. Khi hết thời hạn chấp hành hình phạt, Ủy ban nhân dân phường nơi người bị án cư trú cấp Giấy chứng nhận đã chấp hành xong hình phạt cho người bị án và gửi cho Tòa án biết để lên hồ sơ vụ án. Chương III TRÁCH NHIỆM CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, TỔ CHỨC VÀ GIA ĐÌNH NGƯỜI BỊ ÁN TRONG VIỆC QUẢN LÝ NGƯỜI BỊ ÁN Điều 10. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân quận 1. Chuyển giao kịp thời, đầy đủ quyết định thi hành bản án và trích lục bản án cho Ủy ban nhân dân phường, Viện kiểm sát nhân dân cấp quận và người bị án theo đúng thời gian quy định của pháp luật. 2. Xét rút ngắn thời gian thử thách theo quy định tại khoản 4 Điều 60 của Bộ Luật Hình sự; xét giảm thời hạn hoặc miễn chấp hành hình phạt theo quy định tại các điều 58, 59 và 76 Bộ Luật Hình sự. 3. Cấp bản án, Quyết định thi hành án, sổ theo dõi cho người bị án. 4. Đảm bảo chuyển quyết định thi hành bản án và trích lục bản án kịp thời cho Tòa án khác khi bị án không cư trú trên địa bàn quận. Điều 11. Trách nhiệm của Viện kiểm sát nhân dân quận Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc thi hành án đúng người, đúng tội, đúng pháp luật Kiểm sát việc giám sát, giáo dục người bị án của Ủy ban nhân dân phường. Điều 12. Trách nhiệm của Ban chỉ huy Công an quận Chỉ đạo các Ban, Đội nghiệp vụ trực thuộc Công an quận và Ban chỉ huy Công an 15 phường thuộc quận phân công cán bộ, chiến sĩ có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ được quy định trong Bộ luật Tố tụng hình sự, nhằm đảm bảo công tác thi hành bản án đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường hoặc yêu cầu Trưởng Công an phường xử phạt vi phạm hành chính đối với những người bị án vi phạm điểm c, khoản 2, Điều 17 Nghị định 73/2010/NĐ-CP của Chính phủ. Điều 13. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường 1. Giám sát, giáo dục người bị án theo quy định tại Điều 264 của Bộ Luật Tố tụng hình sự; 2. Phân công người trực tiếp giám sát, giáo dục người bị án; 3. Tổ chức cuộc họp để người bị án kiểm điểm, làm cơ sở cho việc nhận xét, đánh giá quá trình chấp hành hình phạt của người đó khi cho phép người bị án được vắng mặt ở nơi cư trú hoặc khi cấp Giấy chứng nhận đã chấp hành xong hình phạt. 4. Lập Hồ sơ theo dõi người bị án theo quy định tại Điều 10 Nghị định 60/2000/NĐ-CP và 61/2000/NĐ-CP ; Ủy ban nhân dân phường ghi chép vào Sổ theo dõi người bị án theo quy định tại Nghị định số 60, 61/2000/NĐ-CP . 5. Cấp Giấy chứng nhận đã chấp hành xong hình phạt cho người bị án. 6. Ủy ban nhân dân phường nơi người bị án cư trú gửi bản sao Giấy chứng nhận đã chấp hành xong hình phạt cho Toá án nhân dân quận, cơ quan thi hành án cùng cấp và các cơ quan có liên quan. Điều 14. Trách nhiệm của Trưởng công an phường. Phân công cảnh sát khu vực cùng phối hợp với người trực tiếp giám sát người bị án trong việc quản lý, giám sát và giáo dục người bị án. Thông báo kịp thời cho người giám sát trực tiếp người bị án và Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường về thời gian vắng mặt, nơi đến tạm trú, khi người bị án đi khỏi nơi cư trú qua đêm hoặc đi khỏi nơi cư trú trên 30 ngày. Điều 15. Trách nhiệm của các ban ngành đoàn thể địa phương Phối hợp Ủy ban nhân dân phường, Công an phường, cảnh sát khu vực nơi người bị án cư trú và người trực tiếp giám sát người bị án trong việc giám sát, theo dõi, giáo dục, giúp đỡ người bị án lao động, học tập tại cộng đồng và chứng tỏ sự hối cải, hoàn lương của mình ngay trong môi trường xã hội bình thường. Điều 16. Trách nhiệm của người trực tiếp giám sát, giáo dục người bị án 1. Chủ động gặp gỡ người bị án để tìm hiểu nguyên nhân, hoàn cảnh khi phạm tội, tâm tư nguyện vọng của người đó và giải thích, hướng dẫn người đó chấp hành tốt các nghĩa vụ của mình; 2. Ba tháng một lần báo cáo với Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường về tình hình chấp hành hình phạt của người bị án, trừ trường hợp đột xuất hoặc Ủy ban nhân dân phường yêu cầu; 3. Khi người bị án đã đủ điều kiện xét giảm thời hạn chấp hành hình phạt theo quy định tại khoản 1 Điều 58 của Bộ Luật Hình sự, thì báo cáo với Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường để đề nghị Toà án xét giảm thời hạn chấp hành hình phạt; trong trường hợp người đó đã chấp hành xong hình phạt thì đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường cấp giấy chứng nhận đã chấp hành xong hình phạt cho người bị án; 4. Đề xuất các biện pháp phối hợp cụ thể với gia đình người bị án, với các tổ chức xã hội nơi người đó chấp hành hình phạt trong việc giám sát, giáo dục người đó; 5. Phối hợp với cảnh sát khu vực, công an phường hoặc Tổ trưởng Tổ dân phố, Trưởng Ban điều hành Khu phố nơi người bị án cư trú trong việc giám sát, giáo dục người đó; 6. Hàng tháng ghi nhận xét về tình hình tu dưỡng, rèn luyện của người bị án vào sổ theo dõi; 7. Lập hồ sơ theo dõi việc chấp hành hình phạt của người bị án. Điều 17. Trách nhiệm của gia đình người bị án 1. Luôn quan tâm, gần gũi và có biện pháp cụ thể giúp đỡ người bị án sửa chữa lỗi lầm của mình, không vi phạm pháp luật; nhắc nhở, uốn nắn kịp thời khi người đó có hành vi sai trái; 2. Phối hợp chặt chẽ với người trực tiếp giám sát, giáo dục người bị án trong việc quản lý, giáo dục người đó; trong trường hợp người bị án là người chưa thành niên, thì gia đình của người đó phải có bản cam kết với cơ quan, tổ chức giám sát, giáo dục; 3. Thực hiện việc bồi thường thiệt hại do người bị án là người chưa thành niên gây ra. Đối với người chưa thành niên từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi, thì chỉ bồi thường khi người đó không có đủ tài sản để bồi thường; 4. Thông báo cho cơ quan, tổ chức giám sát, giáo dục người bị án về kết quả rèn luyện, tu dưỡng của người đó khi có yêu cầu; 5. Tham dự các cuộc họp kiểm điểm người bị án. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 18. Kiểm tra, giám sát Hàng năm Ủy ban nhân dân quận, Viện Kiểm sát nhân dân quận, Tòa án nhân dân quận sẽ thành lập đoàn kiểm tra việc quản lý hồ sơ, theo dõi giáo dục người bị án đối với Ủy ban nhân dân phường trong quá trình thực hiện quy chế này, thời gian kiểm tra vào quý III hàng năm. Điều 19. Hiệu lực thi hành Ủy ban nhân dân quận, Viện kiểm sát nhân dân quận, Tòa án nhân dân quận cam kết cùng thực hiện Quy chế này. Quy chế này có hiệu lực thi hành sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ký quyết định ban hành. Điều 20. Sửa đổi, bổ sung, thay thế quy chế phối hợp. Trong quá trình thực hiện công tác phối hợp quản lý người bị án, Quy chế sẽ được thay thế, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành hoặc các kiến nghị phù hợp tình hình thực tế của các cơ quan có trách nhiệm quản lý, kiểm tra, giám sát người bị án trên địa bàn quận. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/v phân công người trực tiếp giám sát, giáo dục người thi hành hình phạt tù cho hưởng án treo (hoặc người thi hành hình phạt cải tạo không giam giữ) ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG ………….. Căn cứ Bộ Luật Tố tụng Hình sự ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 60/2000/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2000 của Chính phủ quy định việc thi hành hình phạt cải tạo không giam giữ HOẶC Nghị định số 61/2000/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2000 của Chính phủ quy định việc thi hành hình phạt tù cho hưởng án treo; Căn cứ Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND ngày 18 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận về việc ban hành Quy chế phối hợp quản lý người thi hành hình phạt tù cho hưởng án treo, người thi hành hình phạt cải tạo không giam giữ; Căn cứ Quyết định thi hành án số ………………………. của Tòa án nhân dân quận Phú Nhuận về việc ………………………., QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phân công ông (bà) ……………………… chức vụ (nếu có) ………………………., cư ngụ tại là người trực tiếp giám sát người bị kết án ………………………………. Điều 2. Ông (bà) ...................... có trách nhiệm thực hiện quyền và nghĩa vụ của người trực tiếp giám sát người bị án theo quy định của pháp luật Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Văn phòng Ủy ban nhân dân phường, Trưởng Công an phường và ông (bà) có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> BIÊN BẢN Cuộc họp góp ý cho bản kiểm điểm, làm cơ sở cho việc nhận xét, đánh giá quá trình chấp hành hình phạt của người chấp hành hình phạt tù cho hưởng án treo (người chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ) Cuộc họp tổ chức vào lúc ……..giờ……….. phút, ngày…….. tháng…………. năm ……tại: …………………………………………………………………………………… Chủ trì: ………………………………………Chức vụ: ……………………………………… Thành phần tham dự: Đại biểu tham dự: 1. Ông (Bà) ………………………………………………………………………………………… 2. Ông (Bà) ………………………………………………………………………………………… 3. Ông (Bà) ………………………………………………………………………………………… 4. Ông (Bà) ………………………………………………………………………………………… Đại diện ……………… hộ dân thuộc Tổ dân phố………………, khu phố …………………… Nội dung phát biểu tại cuộc họp: (Ghi cụ thể ý kiến phát biểu của từng đại biểu tham dự hội nghị, nến phát biểu với tư cách cá nhân thì cũng ghi rõ phát biểu với tư cách cá nhân) ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… Cuộc họp kết thúc vào lúc ……………giờ, ngày ……………tháng ……………năm ……… Biên bản được đọc lại cho các đại biểu tham dự và đại diện…………… hộ dân trong Tổ dân phố cùng nghe và cùng ký tên vào biên bản. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> CÁC ĐẠI BIỂU THAM DỰ : (nếu đại biểu nào có ý kiến khác thì ghi ý kiến của mình trước khi ký tên) 1/ 2/ <jsontable name="bang_6"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/v cấp giấy chứng nhận đã thi hành xong hình phạt tù cho hưởng án treo (hoặc hình phạt cải tạo không giam giữ) | 2,074 |
130,428 | ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG …….. Căn cứ Bộ Luật Tố tụng Hình sự ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 60/2000/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2000 của Chính phủ quy định việc thi hành hình phạt cải tạo không giam giữ HOẶC Nghị định số 61/2000/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2000 của Chính phủ quy định việc thi hành hình phạt tù cho hưởng án treo; Căn cứ Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND ngày 18 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận về việc ban hành Quy chế phối hợp quản lý người thi hành hình phạt tù cho hưởng án treo, người thi hành hình phạt cải tạo không giam giữ; Căn cứ Quyết định thi hành án số ……………… của Toà án nhân dân quận Phú Nhuận về việc ………………, Xét biên bản cuộc họp góp ý cho bản kiểm điểm, làm cơ sở cho việc nhận xét, đánh giá quá trình chấp hành hình phạt của người chấp hành hình phạt tù cho hưởng án treo (người chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ) ngày…… tháng…...năm……… của Tổ dân phố………., QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay cấp giấy chứng nhận đã chấp hành xong hình phạt tù cho hưởng án treo (hoặc hình phạt cải tạo không giam giữ) cho người bị kết án sau: Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Văn phòng Ủy ban nhân dân phường, Trưởng Công an phường và ông (bà) có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> <jsontable name="bang_8"> </jsontable> GIẤY CHỨNG NHẬN Chấp hành xong hình phạt tù cho hưởng án treo hoặc hình phạt cải tạo không giam giữ Họ và tên: ………………………………………………………………………………………… Địa chỉ cư trú: ……………………………………………………………………………………. Đã chấp hành xong hình phạt ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… Từ ngày …. tháng …. năm 20... đến ngày…. tháng ….năm 20.... Theo bản án số …………………………………………………………………………………… Do Tòa án ………………………………………………………………………………………… Cấp ngày …… tháng ……. năm 20 ……… <jsontable name="bang_9"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 05/QĐ-UB NGÀY 13/01/1997 CỦA UBND TỈNH VĨNH PHÚC VỀ VIỆC THÀNH LẬP ĐÀI PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH TỈNH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Thông tư liên tịch số 17/2010/TTLT-BTTTT-BNV ngày 27/7/2010 của Bộ Thông tin & Truyền thông - Bộ Nội vụ về hướng dẫn thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh và Truyền hình thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Đài Truyền thanh - Truyền hình thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện. Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 388/TTr-SNV ngày 20/9/2010 về việc quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Vĩnh Phúc, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 05/QĐ-UB ngày 13/01/1997 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc thành lập Đài phát thanh- truyền hình tỉnh như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau a) Thành lập Đài phát thanh-truyền hình tỉnh Vĩnh Phúc. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh là đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh, thực hiện chức năng cơ quan báo chí của Đảng bộ, chính quyền tỉnh. b) Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh chịu sự quản lý trực tiếp của UBND tỉnh, chịu sự quản lý nhà nước về báo chí, về truyền dẫn và phát sóng của Bộ Thông tin và Truyền thông. c) Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 về nhiệm vụ và quyền hạn như sau a) Lập kế hoạch hàng năm và dài hạn để thực hiện nhiệm vụ được giao; tham gia xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển sự nghiệp phát thanh, truyền thanh, truyền hình và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt theo sự phân công của UBND tỉnh và cấp có thẩm quyền. b) Sản xuất và phát sóng các chương trình phát thanh, các chương trình truyền hình, nội dung thông tin trên trang thông tin điện tử bằng tiếng Việt, bằng các tiếng dân tộc và tiếng nước ngoài theo quy định của pháp luật. c) Tham gia phát triển sự nghiệp phát thanh, truyền hình trên địa bàn tỉnh. d) Trực tiếp vận hành, quản lý, khai thác hệ thống kỹ thuật chuyên ngành để sản xuất chương trình, truyền dẫn tín hiệu và phát sóng các chương trình phát thanh, truyền hình của địa phương và quốc gia theo quy định của pháp luật; phối hợp với các cơ quan, tổ chức khác để đảm bảo sự an toàn của hệ thống kỹ thuật này. đ) Thực hiện các dự án đầu tư và xây dựng; tham gia thẩm định các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực phát thanh, truyền thanh, truyền hình theo sự phân công của UBND tỉnh và cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. e) Phối hợp với Đài Tiếng nói Việt nam, Đài Truyền hình Việt Nam sản xuất các chương trình phát thanh, truyền hình phát sóng trên sóng Đài quốc gia. g) Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật với các Đài Truyền thanh- Truyền hình hoặc Đài Truyền thanh huyện, thị xã, thành phố theo quy định của pháp luật. h) Nghiên cứu khoa học và ứng dụng các thành tựu kỹ thuật, công nghệ thuộc lĩnh vực phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật chuyên ngành phát thanh, truyền hình theo quy định của pháp luật. i) Tham gia xây dựng định mức kinh tế, kỹ thuật thuộc lĩnh vực phát thanh, truyền hình theo sự phân công, phân cấp. Tham gia xây dựng tiêu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ của Trưởng đài Truyền thanh- Truyền hình, Đài Truyền thanh huyện, thị xã, thành phố để UBND tỉnh ban hành. k) Tổ chức các hoạt động, quảng cáo, kinh doanh dịch vụ; tiếp nhận sự tài trợ, ủng hộ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. l) Quản lý và sử dụng lao động, vật tư, tài sản, ngân sách do nhà nước cấp, nguồn thu từ quảng cáo, dịch vụ, kinh doanh và nguồn tài trợ theo quy định của pháp luật. m) Thực hiện chế độ, chính sách, nâng bậc lương, tuyển dụng, đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ khác đối với viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật. n) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất với cơ quan chủ quản, cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan chức năng về các mặt công tác được giao; tổ chức các hoạt động thi đua, khen thưởng theo phân cấp và quy định của pháp luật. o) Thực hiện cải cách các thủ tục hành chính, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu, hách dịch và các tệ nạn xã hội khác trong đơn vị. Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền và quy định của pháp luật. p) Phối hợp trong thanh tra, kiểm tra thực hiện chế độ chính sách và các quy định của pháp luật; đề xuất các hình thức kỷ luật đối với đơn vị, cá nhân vi phạm các quy định trong hoạt động phát thanh, truyền thanh, truyền hình theo phân công, phân cấp và theo quy định của pháp luật. q) Thực hiện công tác thông tin, lưu trữ tư liệu theo quy định của pháp luật. r) Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao theo quy định của pháp luật. 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 về cơ cấu tổ chức và biên chế như sau a) Lãnh đạo Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc. Giám đốc, các Phó Giám đốc do UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm sau khi có thoả thuận bằng văn bản của Bộ Thông tin và Truyền thông. Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh là người chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và trước pháp luật về mọi hoạt động của cơ quan. Các Phó Giám đốc chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công. b) Các phòng chuyên môn nghiệp vụ trực thuộc - Phòng Tổ chức - Hành chính - Phòng Kế hoạch - Tài vụ - Phòng Biên tập - Phòng Thời sự - Phòng Văn nghệ và giải trí - Phòng Kỹ thuật và công nghệ - Phòng Thông tin điện tử - Phòng Chuyên đề - Phòng Truyền thanh cơ sở - Phòng Bạn đọc. c) Biên chế của Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh là biên chế sự nghiệp do UBND tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị, căn cứ Quyết định thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ QUY ĐỊNH MỨC CHI ĐÓN TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI VÀO LÀM VIỆC TẠI PHÚ YÊN VÀ MỨC CHI TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN KHÓA V, KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002; Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước; Sau khi xem xét Tờ trình số 51/TTr-UBND ngày 12 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Phú Yên và mức chi tiêu tiếp khách trong nước; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức chi đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Phú Yên và mức chi tiếp khách trong nước theo phụ lục đính kèm. Điều 2. Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Điều 3. Tổ chức thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh giao: 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định tăng cường đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. | 2,079 |
130,429 | Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khóa V, kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 18 tháng 10 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC VỀ QUY ĐỊNH MỨC CHI ĐÓN TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI VÀO LÀM VIỆC TẠI PHÚ YÊN VÀ MỨC CHI TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC (Kèm theo Nghị quyết số 159/2010/NQ-HĐND ngày 18 tháng 10 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên) I. Mức chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Phú Yên 1. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc do tỉnh đài thọ toàn bộ chi phí ăn, ở, đi lại trong nước: a) Chi đón, tiễn khách tại sân bay: Chi tặng hoa: tặng hoa cho trưởng đoàn là nữ đối với khách hạng C; mức chi tối đa 150.000 đồng/1 người. b) Tiêu chuẩn về thuê chỗ ở: - Đoàn khách hạng C (giá thuê phòng có bao gồm cả bữa ăn sáng): + Trưởng đoàn: Mức tối đa 2.000.000 đồng/người/ngày; + Đoàn viên: Mức tối đa 1.500.000 đồng/người/ngày. - Khách mời quốc tế khác (giá thuê phòng có bao gồm cả bữa ăn sáng): Mức tối đa 500.000 đồng/người/ngày. Trường hợp nghỉ tại nhà khách của cơ quan, đơn vị mà không tính tiền phòng hoặc trường hợp thuê khách sạn không bao gồm tiền ăn sáng trong giá thuê phòng thì cơ quan, đơn vị tiếp khách chi tiền ăn sáng tối đa bằng 10% mức ăn của 1 ngày/người đối với từng hạng khách. Tổng mức tiền thuê phòng và tiền ăn sáng không vượt quá mức chi thuê chỗ ở quy định nêu trên. c) Tiêu chuẩn ăn hàng ngày (bao gồm 2 bữa trưa, tối): - Đoàn là khách hạng C: Mức tối đa 400.000 đồng/ngày/người; - Khách mời quốc tế khác: Mức tối đa 270.000 đồng/ngày/người; Mức chi ăn hàng ngày nêu trên bao gồm cả tiền đồ uống (rượu, bia, nước uống sản xuất tại Việt Nam), chưa bao gồm các loại thuế phải trả nhà cung cấp dịch vụ theo quy định hiện hành. d) Tổ chức chiêu đãi: Khách hạng C: Mức chi tối đa không vượt quá 400.000 đồng/người; Mức chi chiêu đãi trên bao gồm cả tiền đồ uống (rượu, bia, nước uống sản xuất tại Việt Nam) và được áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch phía Việt Nam tham gia tiếp khách (danh sách đại biểu phía Việt Nam được căn cứ theo đề án đón đoàn được cấp có thẩm quyền phê duyệt), chưa bao gồm các loại thuế phải trả nhà cung cấp dịch vụ theo quy định hiện hành. đ) Tiêu chuẩn tiếp xã giao và các buổi làm việc: Đoàn là khách hạng C: Mức chi nước uống, hoa quả, bánh ngọt, tối đa không quá 70.000 đồng/người/ngày (2 buổi làm việc). Mức chi trên được áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch phía Việt Nam tham gia tiếp khách. e) Chi dịch thuật: - Biên dịch: + Tiếng Anh hoặc tiếng của một nước thuộc EU sang Tiếng Việt: Mức chi tối đa không quá 120.000 đồng/trang (tối thiểu mỗi trang phải đạt 350 từ của văn bản gốc); + Tiếng Việt sang Tiếng Anh hoặc tiếng của một nước thuộc EU: Mức chi tối đa không quá 150.000 đồng/trang (tối thiểu mỗi trang phải đạt 350 từ của văn bản gốc); Đối với một số ngôn ngữ không phổ thông mức chi biên dịch được phép tăng tối đa 30% so với mức chi biên dịch nêu trên. - Dịch nói: + Dịch nói thông thường: Mức tối đa không quá 150.000 đồng/giờ/người, tương đương không quá 1.200.000 đồng/ngày/người làm việc 8 tiếng; tùy trường hợp cụ thể Thủ trưởng đơn vị quyết định mức chi cho phù hợp; + Dịch đuổi (dịch đồng thời): Mức tối đa không quá 400.000 đồng/giờ/người, tương đương không quá 3.200.000 đồng/ngày/người làm việc 8 tiếng; tùy trường hợp cụ thể Thủ trưởng đơn vị quyết định mức chi cho phù hợp. g) Chi tặng phẩm: Đối với khách hạng C: - Trưởng đoàn: Mức tối đa không quá 400.000 đồng/người; - Các đại biểu khác: Mức tối đa không quá 300.000 đồng/người. 2. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại Phú Yên do khách tự túc ăn ở; Tỉnh chi các khoản chi phí lễ tân, chi phí đi lại trong nước: Đối với khách hạng C, cơ quan chủ trì đón tiếp đoàn vào được chi để đón tiếp đoàn như sau: Chi đón tiếp tại sân bay; chi phí về phương tiện đi lại trong thời gian đoàn làm việc; chi phí tiếp xã giao các buổi làm việc; chi phí dịch thuật; chi văn hóa, văn nghệ và tặng phẩm; trong trường hợp vì quan hệ đối ngoại xét thấy cần thiết thì Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp có thể phê duyệt chi mời 01 bữa cơm thân mật. Tiêu chuẩn chi đón tiếp và mức chi theo từng hạng khách như quy định tại điểm a, d, đ, e, g khoản 1 mục I nêu trên. 3. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại Phú Yên do khách tự túc mọi chi phí: Cơ quan, đơn vị có đoàn đến làm việc chỉ được chi để tiếp xã giao các buổi đoàn đến làm việc, mức chi như quy định tại điểm đ khoản 1 mục I nêu trên. II. Mức chi tiếp khách trong nước Đối tượng và mức chi tiếp khách như sau: 1. Đối với khách đến làm việc tại cơ quan, đơn vị: Chi nước uống mức chi tối đa không quá 20.000 đồng/người/ngày. 2. Chi mời cơm: a) Mức chi tối đa không quá 200.000 đồng/1 suất, bao gồm các đoàn khách sau: - Đoàn khách cấp Trung ương cùng các thành viên trong đoàn; - Đoàn khách cấp tỉnh (trong và ngoài tỉnh): Gồm các vị giữ chức vụ là Bí thư, Phó Bí thư, Ủy viên Thường vụ Tỉnh ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh; Đoàn giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân và các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh; Trưởng, Phó các sở, ban, ngành, đoàn thể và các chức danh tương đương cùng các thành viên trong đoàn. b) Mức chi tối đa không quá 150.000 đồng/1 suất, bao gồm các đoàn khách sau: - Đoàn khách cấp huyện (trong và ngoài tỉnh): Gồm các vị giữ chức vụ là Bí thư, Phó Bí thư, Ủy viên Thường vụ Huyện ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện; Đoàn giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân và các Ban thuộc Hội đồng nhân dân cấp huyện cùng các thành viên trong đoàn; - Trưởng, Phó phòng, ban các sở, ban, ngành, đoàn thể và các chức danh tương đương cùng các thành viên trong đoàn; Trưởng, phó phòng, ban, đoàn thể cấp huyện và các chức danh tương đương cùng các thành viên trong đoàn; - Đoàn khách cấp xã: Gồm các vị giữ chức vụ là Bí thư, Phó Bí thư, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; - Đoàn khách lão thành cách mạng; đoàn khách Bà mẹ Việt Nam anh hùng; đoàn khách già làng, trưởng bản; đoàn khách cơ sở là bà con người dân tộc ít người và một số trường hợp đặt biệt khác. Các quy định khác còn lại không nêu trong Nghị quyết này thì được thực hiện theo Thông tư số 01/2010/TT-BTC và các quy định khác của pháp luật hiện hành./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU ĐỘNG, BỔ NHIỆM ÔNG NGUYỄN VĂN THANH GIỮ CHỨC PHÓ TỔNG THANH TRA CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ ý kiến của Ban Bí thư tại văn bản số 10584-CV/TW, ngày 14 tháng 10 năm 2010; Xét Tờ trình số 131-TTr/BCS ngày 27 tháng 9 năm 2010, của Ban Cán sự đảng Thanh tra Chính phủ; Tờ trình số 3393/TTr-BNV, ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Bộ Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều động, bổ nhiệm có thời hạn ông Nguyễn Văn Thanh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn, giữ chức Phó Tổng Thanh tra Chính phủ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Tổng Thanh tra Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn và ông Nguyễn Văn Thanh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TĂNG TRƯỞNG, HIỆU QUẢ VÀ SỨC CẠNH TRANH CỦA NỀN KINH TẾ” THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Thực hiện Nghị quyết Trung ương 9, Đại hội Đảng lần thứ X nhằm nâng cao chất lượng tăng trưởng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt Đề án “Những giải pháp nâng cao chất lượng tăng trưởng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế” với các nội dung chủ yếu sau: I. MỤC TIÊU VÀ QUAN ĐIỂM 1. Mục tiêu: Mục tiêu tổng quát là nâng cao chất lượng tăng trưởng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, thu hẹp khoảng cách phát triển với các nước trong khu vực và thế giới. Các mục tiêu định hướng cho giai đoạn 2011-2020: a) Tăng số lượng, tỷ trọng sản phẩm xuất khẩu có giá trị gia tăng cao trong cơ cấu kim ngạch xuất khẩu và nâng dần thị phần tiêu thụ những sản phẩm này trên thị trường thế giới. b) Tăng số doanh nghiệp tạo ra những sản phẩm có khả năng cạnh tranh trên thị trường thế giới. c) Xây dựng một số doanh nghiệp và sản phẩm có thương hiệu trên thị trường thế giới. d) Tăng tỷ trọng đóng góp của công nghệ, vốn con người vào tăng trưởng. đ) Tăng số doanh nghiệp, ngành có những sản phẩm có giá trị gia tăng cao bằng công nghệ sản xuất thân thiện với môi trường. 2. Quan điểm: Thực hiện nhất quán, xuyên suốt chủ trương nâng cao chất lượng tăng trưởng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế; bảo đảm tăng trưởng kinh tế gắn chặt chẽ với tăng năng suất lao động, năng lực cạnh tranh, nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng các nguồn lực trên cơ sở đảm bảo tiến bộ và công bằng xã hội, đẩy mạnh phát triển và hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa. II. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP 1. Định hướng: - Từng bước điều chỉnh mô hình tăng trưởng kinh tế từ chủ yếu theo số lượng sang chất lượng dựa trên năng suất, chất lượng và hiệu quả. Phát triển các yếu tố tạo nền tảng cho tăng năng suất nhanh, bền vững thông qua nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đẩy nhanh ứng dụng tiến bộ công nghệ, phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng và tăng cường cải cách hành chính; | 2,065 |
130,430 | - Chuyển đổi cơ cấu ngành và vùng kinh tế theo hướng phát huy lợi thế so sánh và hiệu quả sử dụng nguồn lực. Xóa bỏ những rào cản và có cơ chế, chính sách khuyến khích nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng nguồn lực; - Đẩy nhanh hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, giảm thiểu và chống bao cấp, độc quyền trong kinh doanh, bảo đảm môi trường kinh doanh công bằng, bình đẳng và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. 2. Một số giải pháp chủ yếu: a) Ổn định kinh tế vĩ mô: điều hành một cách đồng bộ, hệ thống, linh hoạt và hiệu quả các chính sách tài khóa, tiền tệ, tín dụng, đầu tư, thương mại và các chính sách kinh tế vĩ mô khác để bảo đảm kiểm soát lạm phát và những cân đối lớn trong nền kinh tế về tiết kiệm, đầu tư, tiêu dùng, tài chính, tín dụng, xuất nhập khẩu, cán cân thanh toán … cả trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. b) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: - Tăng cường cải cách hệ thống giáo dục và đào tạo theo hướng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng nhu cầu thực tế của nền kinh tế; khuyến khích phát triển các hình thức liên kết hợp tác giữa các trường đại học, cơ quan, tổ chức nghiên cứu và doanh nghiệp để đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực và khoa học công nghệ phục vụ sản xuất, kinh doanh; - Tăng cường, tập trung nguồn lực ngân sách nhà nước kết hợp với tăng cường xã hội hóa, huy động các nguồn lực cho phát triển hệ thống giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế và chăm sóc sức khỏe, đẩy mạnh hợp tác quốc tế, khuyến khích đầu tư của khu vực tư nhân, đầu tư nước ngoài và sự tham gia của người dân để thực hiện hiệu quả các chương trình, mục tiêu quốc gia về giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế và chăm sóc sức khỏe; - Hỗ trợ kinh phí giáo dục, đào tạo, y tế và chăm sóc sức khỏe cho các đối tượng hộ nghèo, bảo đảm tạo cơ hội phát triển công bằng cho các tầng lớp dân cư trong xã hội. c) Tập trung phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng bảo đảm chất lượng và đồng bộ. Điều chỉnh chính sách đầu tư nhằm nâng cao chất lượng tăng trưởng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh quốc gia. - Tăng cường, nâng cao hiệu quả, hiệu lực công tác xây dựng, phê duyệt và triển khai thực hiện quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng; - Nâng cao chất lượng, hiệu quả đầu tư công cho cơ sở hạ tầng; tập trung vốn có trọng tâm, trọng điểm; thực hiện triệt để các biện pháp tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng trong đầu tư công; - Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý và tăng cường thu hút các nguồn lực xã hội cho đầu tư cơ sở hạ tầng, khuyến khích các hình thức hợp tác đầu tư công – tư (PPP), đầu tư tư nhân và đầu tư nước ngoài vào cơ sở hạ tầng. d) Chuyển đổi cơ cấu ngành kinh tế, tập trung phát triển các ngành có lợi thế so sánh, tỷ trọng giá trị gia tăng cao, từng bước giảm tỷ trọng các ngành gia công, sơ chế và khai thác tài nguyên. - Phát triển nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp sạch, các sản phẩm có giá trị kinh tế cao kết hợp với du lịch sinh thái và phát triển nghề truyền thống; tăng cường ứng dụng khoa học, công nghệ vào nông nghiệp, tập trung ưu tiên phát triển công tác nghiên cứu, tạo ra những giống vật nuôi, cây trồng cho năng suất và hiệu quả cao; khuyến khích phát triển mạnh công nghiệp chế biến nông sản, đẩy mạnh sản xuất các mặt hàng nông sản tiêu thụ trong nước để thay thế hàng nhập khẩu; - Tập trung phát triển các ngành công nghiệp có trình độ công nghệ, giá trị gia tăng cao, bảo đảm tiêu chuẩn môi trường, giảm tỷ trọng các ngành gia công, chế biến sử dụng đầu vào nhập khẩu, sử dụng nhiều năng lượng, tài nguyên; - Ưu tiên phát triển các ngành dịch vụ có mức độ chuyên môn hóa, trình độ công nghệ, giá trị gia tăng cao, tạo thu nhập và việc làm cho người lao động; đẩy mạnh phát triển cơ sở hạ tầng giao thông, viễn thông; tập trung đầu tư phát triển du lịch, coi du lịch là một ngành kinh tế mũi nhọn để tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội. đ) Phát triển vùng kinh tế, cụm công nghiệp, khu công nghiệp: tập trung phát triển một số vùng kinh tế trọng điểm, cụm công nghiệp, khu công nghiệp, đặc khu kinh tế có lợi thế so sánh về địa kinh tế kết hợp với chuyển dịch cơ cấu ngành, hình thành chuỗi giá trị và mạng lưới liên kết sản xuất, kinh doanh, đẩy mạnh chuyên môn hóa, nâng cao giá trị, chất lượng sản phẩm. Tập trung khuyến khích phát triển các cụm công nghiệp theo hướng chuyên môn hóa và hình thành chuỗi giá trị trong nước và xuất khẩu nhằm tạo sự liên kết sản xuất giữa các doanh nghiệp. e) Nâng cao chất lượng và hiệu quả thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài: tổ chức rà soát, xây dựng và triển khai áp dụng nghiêm hệ thống quy định các yêu cầu bắt buộc về công nghệ, chuyển giao công nghệ, thu hút và đào tạo kỹ năng cho người lao động Việt Nam, bảo vệ môi trường; khuyến khích thu hút các dự án đầu tư hình thành mạng lưới liên kết sản xuất, kinh doanh, các ngành công nghiệp hỗ trợ để hình thành chuỗi giá trị. g) Đẩy mạnh phát triển hệ thống doanh nghiệp: có cơ chế, chính sách phù hợp khuyến khích nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp. - Tăng cường cải cách thể chế để tạo môi trường thuận lợi cho phát triển sản xuất, kinh doanh; có cơ chế, chính sách khuyến khích đào tạo, sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực và ứng dụng tiến bộ công nghệ vào sản xuất kinh doanh; - Khuyến khích phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa; có cơ chế, chính sách phù hợp cho phát triển các doanh nghiệp thuộc các ngành công nghiệp hỗ trợ để hình thành chuỗi giá trị và khuyến khích sự hình thành, phát triển các tập đoàn kinh tế mạnh, có thương hiệu và khả năng cạnh tranh trong nước và quốc tế; - Đẩy mạnh cải cách và nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống doanh nghiệp nhà nước; giảm số lượng doanh nghiệp nhà nước có cổ phần nhà nước chi phối theo hướng chỉ tập trung vào các ngành, lĩnh vực then chốt của nền kinh tế mà khu vực ngoài nhà nước không thể tham gia hoặc không đảm bảo lợi ích chung của nền kinh tế; tăng cường kỷ luật tài chính đối với các doanh nghiệp nhà nước; tách bạch giữa chức năng quản lý nhà nước, chức năng đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước và chức năng kinh doanh trong doanh nghiệp nhà nước; thống nhất quy định chỉ một cơ quan chịu trách nhiệm chính về kiểm tra, giám sát hiệu quả sản xuất kinh doanh và sử dụng vốn của doanh nghiệp nhà nước. h) Nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng tài nguyên, giảm thiểu tác động đến môi trường thông qua các cơ chế, chính sách phù hợp, đặc biệt là các chính sách thuế, phí, lệ phí. i) Đẩy mạnh phát triển các thị trường nhân tố sản xuất như lao động, công nghệ, vốn, đất đai, …; rà soát, xóa bỏ các rào cản đối với việc nâng cao hiệu quả thị trường; tăng cường tính công khai, minh bạch, công khai và tiết giảm chi phí tham gia thị trường. k) Đẩy mạnh cải cách hành chính, thể chế, phân cấp, biên chế và tiền lương; tăng cường tính hiệu quả, hiệu lực của công tác xây dựng và thực hiện các chiến lược, kế hoạch, quy hoạch, chính sách; tăng cường năng lực bộ máy và cán bộ; đẩy mạnh công khai, minh bạch hệ thống thông tin kinh tế – xã hội và hành chính; nâng cao hiệu quả thực thi luật pháp và kỷ luật hành chính; tăng cường nhận thức, dân chủ cơ sở và phòng, chống tham nhũng. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan quán triệt tinh thần của Đề án, phổ biến đến các đơn vị, doanh nghiệp và nhân dân; nghiên cứu, tiếp thu các nội dung của Đề án để bổ sung, hoàn thiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2020, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 – 2015, các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và các chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương; xây dựng chương trình và kế hoạch triển khai thực hiện các giải pháp để nâng cao chất lượng tăng trưởng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế phù hợp với đặc điểm và điều kiện của Bộ, ngành, địa phương. 2. Các Bộ, cơ quan: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công Thương, Nội vụ, Lao động – Thương binh và Xã hội, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Giáo dục và Đào tạo, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia và Văn phòng Chính phủ căn cứ vào các nội dung phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan triển khai thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Phụ lục đính kèm Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tich Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC MỘT SỐ NHIỆM VỤ PHỤC VỤ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TĂNG TRƯỞNG, HIỆU QUẢ, SỨC CẠNH TRANH CỦA NỀN KINH TẾ” (Ban hành kèm theo Quyết định số 1914/QĐ-TTg ngày 19 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ NHIỆM ÔNG NGUYỄN VIẾT TIẾN GIỮ CHỨC THỨ TRƯỞNG BỘ Y TẾ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ ý kiến của Ban Bí thư tại văn bản số 10584-CV/TW, ngày 14 tháng 10 năm 2010, Xét Tờ trình số 101-TTr/BCSĐ ngày 24 tháng 8 năm 2010 của Ban Cán sự đảng Bộ Y tế; Tờ trình số 69/TTr-BNV, ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Bộ Nội vụ, | 2,034 |
130,431 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ nhiệm có thời hạn ông Nguyễn Viết Tiến, Giám đốc Bệnh viện Phụ - Sản Trung ương, giữ chức Thứ trưởng Bộ Y tế. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Y tế và ông Nguyễn Viết Tiến chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ BAN HÀNH QUY TRÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CẦN GIỜ. ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 26/2008/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội khóa XII về thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 724/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về danh sách huyện, quận, phường của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; Căn cứ Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; Xét đề nghị của Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 36/TTr-TNMT ngày 30 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH : Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn huyện Cần Giờ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện, Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường, Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch, Trưởng Ban Bồi thường Giải phóng mặt bằng huyện, Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính huyện, Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY TRÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CẦN GIỜ (Ban hành kèm theo Quyết định số 13/2010/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC XÉT CẤP THẺ THẨM ĐỊNH VIÊN VỀ GIÁ ĐỐI VỚI CÁC THÍ SINH ĐỦ ĐIỀU KIỆN CẤP THẺ THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 55/2008/QĐ-BTC NGÀY 15/7/2008 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH - Căn cứ Nghị định số 101/2005/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ về thẩm định giá; - Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; - Căn cứ Quyết định số 55/2008/QĐ-BTC ngày 15 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế thi, cấp, sử dụng và quản lý Thẻ thẩm định viên về giá; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý giá, Chủ tịch Hội đồng thi thẩm định viên về giá năm 2009. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cấp thẻ Thẩm định viên về giá cho các thí sinh đủ điều kiện xét cấp thẻ theo Quyết định số 55/2008/QĐ-BTC ngày 15/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính(Danh sách kèm theo). Điều 2. Cục trưởng Cục Quản lý giá thực hiện việc trao thẻ Thẩm định viên về giá cho các thí sinh đã đạt kết quả của kỳ thi Thẩm định viên về giá có tên tại Điều 1. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Cục trưởng Cục Quản lý giá, Chủ tịch Hội đồng thi thẩm định viên về giá, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng và các ông, bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ LIÊN TỊCH HƯỚNG DẪN VIỆC PHỐI HỢP THỰC HIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ TRONG QUÂN ĐỘI Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Luật Thi hành án dân sự ngày 14 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 74/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự về cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và công chức làm công tác thi hành án dân sự, Để thực hiện quản lý nhà nước về thi hành án dân sự trong Quân đội có hiệu quả, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp thống nhất như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn việc phối hợp giữa Bộ Quốc phòng và Bộ Tư pháp trong quản lý nhà nước về thi hành án dân sự trong Quân đội. Điều 2. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng 1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tư pháp trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định hoặc trình cơ quan có thẩm quyền xem xét quyết định dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị quyết, nghị định của Chính phủ về thi hành án dân sự trong Quân đội; Chiến lược, chương trình quốc gia, đề án, dự án, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm, dự thảo quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, dự thảo báo cáo Quốc hội, báo cáo Chính phủ về công tác thi hành án dân sự trong Quân đội theo quy định của pháp luật. 2. Bộ Quốc phòng chủ trì phối hợp với Bộ Tư pháp tổ chức thi tuyển Chấp hành viên Phòng Thi hành án; Tổng kết về công tác thi hành án dân sự trong Quân đội. 3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tư pháp thực hiện: a) Bổ nhiệm, miễn nhiệm và thực hiện các nội dung khác liên quan đến chức danh Chấp hành viên sơ cấp, Chấp hành viên trung cấp, Chấp hành viên cao cấp; bổ nhiệm các chức danh Thẩm tra viên, Thẩm tra viên chính, Thẩm tra viên cao cấp thi hành án trong Quân đội; b) Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thi hành án dân sự cho Chấp hành viên, Thẩm tra viên, Thư ký và nhân viên làm công tác thi hành án dân sự trong Quân đội; c) Thực hiện hợp tác quốc tế về thi hành án dân sự trong Quân đội; d) Thực hiện các nhiệm vụ khác về quản lý nhà nước thi hành án dân sự trong Quân đội theo quy định của pháp luật. 4. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày ra quyết định, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thông báo bằng văn bản cho Bộ trưởng Bộ Tư pháp những nội dung sau: a) Quyết định thành lập, sáp nhập, điều chuyển, giải thể Phòng Thi hành án; b) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thôi giữ chức, cách chức Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng; c) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thôi giữ chức, cách chức Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu; d) Quy định cơ cấu, số lượng, bố trí nhân sự Thẩm tra viên, Thẩm tra viên chính, Thẩm tra viên cao cấp thi hành án trong Quân đội theo quy định của pháp luật; đ) Quyết định thành lập Hội đồng xét duyệt, đề nghị bổ nhiệm Thẩm tra viên thi hành án trong Quân đội; e) Quyết định điều động Chấp hành viên, Thẩm tra viên từ Phòng Thi hành án này sang Phòng Thi hành án khác và Cục Thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng. Điều 3. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp 1. Bộ trưởng Bộ Tư pháp phối hợp với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện các nội dung quy định tại Điều 2 của Thông tư này và theo quy định của pháp luật. 2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị, Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét quyết định và thông báo bằng văn bản cho Bộ trưởng Bộ Quốc phòng những nội dung sau: a) Thành lập, thay đổi thành viên Hội đồng thi tuyển Chấp hành viên Phòng Thi hành án; b) Bổ nhiệm, miễn nhiệm và thực hiện các nội dung khác liên quan đến các chức danh Chấp hành viên sơ cấp, Chấp hành viên trung cấp, Chấp hành viên cao cấp của Phòng Thi hành án theo quy định của pháp luật; c) Bổ nhiệm, cấp thẻ, thu hồi thẻ đối với các chức danh Thẩm tra viên, Thẩm tra viên chính của Phòng Thi hành án và Thẩm tra viên, Thẩm tra viên chính, Thẩm tra viên cao cấp của Cục Thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng theo quy định của pháp luật; d) Khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng đối với cá nhân, tập thể Cục Thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng và Phòng Thi hành án đạt thành tích xuất sắc trong công tác thi hành án dân sự. Điều 4. Trách nhiệm của Cục trưởng Cục Thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng Phối hợp với Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tư pháp thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Thông tư này và có trách nhiệm: 1. Hoàn tất hồ sơ, thủ tục gửi Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 3 của Thông tư này. 2. Hồ sơ đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định thành lập, thay đổi thành viên Hội đồng thi tuyển Chấp hành viên Phòng Thi hành án gồm có: a) Danh sách người tham gia Hội đồng thi tuyển Chấp hành viên Phòng Thi hành án; | 2,029 |
130,432 | b) Công văn đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. 3. Hồ sơ đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức đối với các chức danh Chấp hành viên sơ cấp, Chấp hành viên trung cấp, Chấp hành viên cao cấp thi hành án trong Quân đội: a) Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm Chấp hành viên gồm: Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm Chấp hành viên đối với các trường hợp thông qua thi tuyển gồm: Các hồ sơ có liên quan đến thi tuyển; công văn đề nghị của Hội đồng thi tuyển Chấp hành viên cơ quan thi hành án cấp quân khu (kèm theo kết quả theo thi tuyển); Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm Chấp hành viên đối với người đang là sỹ quan Quân đội, đồng thời là Thẩm phán, Kiểm soát viên, Điều tra viên và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật chuyển công tác đến cơ quan thi hành án cấp quân khu gồm: Đơn tình nguyện làm Chấp hành viên thi hành án cấp quân khu; sơ yếu lý lịch cán bộ có dán ảnh (Trích yếu 63) theo mẫu của Bộ Quốc phòng; bản tự kiểm điểm của người được tuyển chọn, bổ nhiệm làm Chấp hành viên; bản nhận xét, đánh giá của Thường vụ Đảng ủy Quân khu, Quân chủng Hải quân, Thường vụ Đảng ủy Bộ Tổng Tham mưu - Cơ quan Bộ Quốc phòng đối với người được đề nghị bổ nhiệm; bản kê khai tài sản, thu nhập; bản sao các văn bằng, chứng chỉ và giầy tờ khác có liên quan; công văn đề nghị bổ nhiệm Chấp hành viên của Bộ Quốc phòng; b) Hồ sơ đề nghị miễn nhiệm và các nội dung khác liên quan đến Chấp hành viên: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 74/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ; các tài liệu khác theo quy định của pháp luật và Điều lệnh Quản lý bộ đội Quân đội nhân dân Việt Nam kèm theo công văn đề nghị của Bộ Quốc phòng; 4. Hồ sơ đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm đối với các chức danh Thẩm tra viên, Thẩm tra viên chính, Thẩm tra viên cao cấp thi hành án trong Quân đội gồm: a) Bản tự nhận xét, đánh giá cán bộ; sơ yếu lý lịch cán bộ có dán ảnh (Trích yếu 63) theo mẫu của Bộ Quốc phòng; bản kê khai tài sản, thu nhập; các văn bằng chứng chỉ và giấy tờ khác có liên quan; bản nhận xét của Cục trưởng Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng, Trưởng phòng Thi hành án; b) Công văn đề nghị của Thường vụ Đảng ủy Quân khu, Quân chủng Hải quân, Thường vụ Đảng ủy Bộ Tổng Tham mưu – Cơ quan Bộ Quốc phòng, Đảng ủy Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng đối với người được đề nghị bổ nhiệm; c) Kết quả xét duyệt của Hội đồng xét, duyệt, đề nghị bổ nhiệm Thẩm tra viên thi hành án trong Quân đội; công văn đề nghị bổ nhiệm Thẩm tra viên của Bộ Quốc phòng. 5. Việc cấp thẻ, thu hồi thẻ Chấp hành viên, Thẩm tra viên trong Quân đội, thực hiện theo quy định tại Điều 34 Nghị định số 74/2009/NĐ-CP. 6. Hồ sơ đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp Quyết định khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng đối với cá nhân, tập thể Cục Thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng, Phòng Thi hành án đạt thành tích xuất sắc trong công tác thi hành án dân sự thực hiện theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng; công văn đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. Điều 5. Trách nhiệm của Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp 1. Phối hợp với Cục trưởng Cục Thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp phối hợp với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Thông tư này và có trách nhiệm: a) Hoàn tất hồ sơ, thủ tục, tham mưu, đề xuất ý kiến trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 3 Thông tư này; b) Tham gia Hội đồng thi tuyển Chấp hành viên Phòng Thi hành án. 2. Thông báo cho Cục trưởng Cục Thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng: a) Chỉ tiêu, chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thi hành án dân sự; b) Việc triệu tập, số lượng, thành phần của Cục Thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng, Phòng Thi hành án tham dự Hội nghị sơ kết, tổng kết công tác tư pháp, công tác thi hành án dân sự, triển khai thực hiện văn bản quy phạm pháp luật; Hội nghị tập huấn, hội thảo liên quan đến công tác thi hành án dân sự do Bộ Tư pháp chủ trì; c) Chỉ tiêu, thành phần tham gia các đoàn khảo sát, học tập kinh nghiệm về thi hành án dân sự ở nước ngoài theo quy định của pháp luật. Điều 6. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký, thay thế Thông tư liên tịch số 14/2006/BQP-BTP ngày 16/01/2006 của Bộ Quốc phòng – Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về thi hành án dân sự trong Quân đội. Điều 7. Tổ chức thực hiện Cục Thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng, Tổng cục Thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Tư pháp phối hợp thực hiện quản lý nhà nước về thi hành án dân sự trong Quân đội./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 3 ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 3 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 26/2008/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội khóa XII về thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường và Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XII về điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện; Căn cứ Quyết định số 32/2009/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về đổi tên Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận - huyện thành Văn phòng Ủy ban nhân dân quận - huyện; Căn cứ Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND ngày 17 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành quy chế (mẫu) về tổ chức và hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân quận - huyện; Căn cứ Quyết định số 53/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân quận 3 về thành lập Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận 3 và Quyết định số 01/2009/QĐ-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân quận 3 về đổi tên Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận 3 thành Văn phòng Ủy ban nhân dân quận 3; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận 3 tại công văn số 131/VP ngày 11 tháng 8 năm 2010 về việc đề nghị phê chuẩn và ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân quận 3; Theo đề nghị của Trưởng phòng Nội vụ quận 3 tại tờ trình số 906/TTr-PNV ngày 22 tháng 10 năm 2010 và báo cáo thẩm định số 558/BC-TP ngày 26 tháng 7 năm 2010 của phòng Tư pháp quận 3, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân quận 3. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 07 (bảy) ngày kể từ ngày ký ban hành và bãi bỏ các Quyết định trước đây có nội dung trái với quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận 3, Trưởng phòng Nội vụ quận 3 và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 3 (Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND ngày 18 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân quận 3) Chương I VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Vị trí Văn phòng Ủy ban nhân dân quận (sau đây gọi tắt là Văn phòng) là cơ quan chuyên môn, bộ máy giúp việc của Ủy ban nhân dân quận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước; được cấp kinh phí hoạt động, chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân quận; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố. 2. Chức năng Văn phòng có chức năng tham mưu, tổng hợp giúp Ủy ban nhân dân quận về hoạt động của Ủy ban nhân dân quận; tham mưu giúp Ủy ban nhân dân về công tác dân tộc; tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận về chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân; cung cấp thông tin phục vụ quản lý và hoạt động của Ủy ban nhân dân và các cơ quan Nhà nước ở địa phương; đảm bảo cơ sở vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Ủy ban nhân dân quận. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường xây dựng chương trình, đề án kế hoạch công tác, báo cáo sơ kết, tổng kết hoạt động, báo cáo kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân quận và các báo cáo khác của Ủy ban nhân dân quận theo sự chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 2. Kiểm tra đôn đốc các cơ quan đơn vị thuộc quận. Ủy ban nhân dân phường thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân quận và tổng hợp kết quả triển khai thực hiện báo cáo phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. | 2,057 |
130,433 | 3. Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân quận thông qua và giúp Ủy ban nhân dân quận kiểm tra, đôn đốc, tổng kết việc thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân quận. 4. Theo dõi, nắm tình hình hoạt động chung của Ủy ban nhân dân quận, tổ chức việc thu thập, tổng hợp và cung cấp thông tin báo cáo định kỳ, đột xuất phục vụ chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, chịu trách nhiệm rà soát trình tự thủ tục, thể thức văn bản trước khi trình Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định. 5. Giúp Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận tổ chức thực hiện Quy chế phối hợp công tác giữa Ủy ban nhân dân quận với Thường trực Quận ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể quận và các cơ quan, tổ chức khác đóng trên địa bàn quận. 6. Tổ chức công bố, truyền đạt các quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân quận; các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan Nhà nước cấp trên có liên quan. Giúp Ủy ban nhân dân quận phối hợp với các cơ quan chức năng theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các văn bản đó. 7. Quản lý thống nhất việc ban hành văn bản của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận; tham mưu giúp Ủy ban nhân dân quận về công tác dân tộc; công tác công văn, giấy tờ, văn thư, hành chính, lưu trữ, tin học hóa quản lý hành chính Nhà nước theo quy định của pháp luật thuộc phạm vi của Văn phòng. 8. Phối hợp với phòng Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận tổ chức bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính của công dân theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Văn phòng Ủy ban nhân dân quận; Thực hiện rà soát thủ tục hành chính tại Ủy ban nhân dân quận và Ủy ban nhân dân 14 phường. 9. Trình Ủy ban nhân dân quận chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện công tác cải cách hành chính Nhà nước thuộc phạm vi của Văn phòng. 10. Giúp Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận tổ chức tiếp công dân, tiếp nhận các đơn thư khiếu nại theo quy định. 11. Tổ chức các phiên họp, buổi làm việc, tiếp khách và các hoạt động của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận; đảm bảo cơ sở vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Ủy ban nhân dân quận theo quy định. 12. Tham dự và ghi biên bản các phiên họp của Ủy ban nhân dân quận; tổng hợp, thông tin, báo cáo kết luận của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận đó, 13. Quản lý tài sản, trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật được giao theo quy định của pháp luật. 14. Thực hiện nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giao và theo quy định của pháp luật. Chương III TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ Điều 3. Tổ chức bộ máy 1. Văn phòng có Chánh Văn phòng; không quá 03 (ba) Phó Chánh Văn phòng và các công chức khác. a) Chánh Văn phòng là người đứng đầu cơ quan Văn phòng, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng. b) Phó Chánh Văn phòng là người giúp Chánh Văn phòng chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng về nhiệm vụ được phân công. Khi Chánh Văn phòng vắng mặt, một Phó Chánh Văn phòng được Chánh Văn phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân quận. c) Việc bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, cho từ chức, thực hiện chế độ, chính sách đối với Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định theo quy định của pháp luật. 2. Công chức chuyên môn, nghiệp vụ làm công tác Văn phòng phải là những người có phẩm chất chính trị và đạo đức tốt, có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, am hiểu về ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách, theo dõi; được áp dụng chế độ, chính sách đãi ngộ theo quy định của pháp luật; được bố trí tương xứng với nhiệm vụ được giao. 3. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ nêu trên, đặc điểm tình hình cụ thể đơn vị, trình độ, năng lực công chức, Văn phòng tổ chức thành các bộ phận gồm: - Tổ Tiếp công dân; - Tổ Tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính; - Tổ Tổng hợp; - Tổ Kế toán - Tài vụ - Quản trị - Tổ Hành chính - Văn thư - Lưu trữ; - Tổ Tin học. Tùy theo quy mô hoạt động, tính chất công việc và nhân sự cụ thể của Văn phòng, Văn phòng có thể bố trí công chức được phân công đảm nhận các chức danh công việc trên các mặt công tác của Văn phòng, phụ trách riêng từng lĩnh vực hoặc kiêm nhiệm các lĩnh vực trên cơ sở tinh gọn, hiệu quả và tiết kiệm. Điều 4. Biên chế Căn cứ vào khối lượng công việc và tình hình cán bộ cụ thể để xác định từng chức danh và tiêu chuẩn nghiệp vụ công chức để phân bổ biên chế cho phù hợp, đảm bảo thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ được giao. Số lượng biên chế cụ thể của Văn phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định trên cơ sở chỉ tiêu biên chế hành chính được Ủy ban nhân dân thành phố giao cho quận hàng năm. Chương IV CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 5. Chế độ làm việc. 1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận phụ trách, điều hành các hoạt động của Văn phòng và phụ trách những công tác trọng tâm. Các Phó Chánh Văn phòng phụ trách những lĩnh vực công tác được Chánh Văn phòng phân công, trực tiếp giải quyết các công việc phát sinh. 2. Khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách có liên quan đến nội dung chuyên môn của Phó Chánh Văn phòng khác, các Phó Văn phòng chủ động bàn bạc thống nhất hướng giải quyết, chỉ trình Chánh Văn phòng quyết định các vấn đề chưa nhất trí giữa các Phó Chánh Văn phòng hoặc những vấn đề mới phát sinh mà chưa có chủ trương, kế hoạch và biện pháp giải quyết. 3. Trong trường hợp Chánh Văn phòng trực tiếp yêu cầu chuyên viên giải quyết công việc thuộc phạm vi thẩm quyền của Phó Chánh Văn phòng, yêu cầu đó được thực hiện nhưng chuyên viên đó phải báo cáo cho Phó Chánh Văn phòng trực tiếp phụ trách biết. Điều 6. Chế độ sinh hoạt hội họp. 1. Hàng tuần, lãnh đạo họp giao ban một lần để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và phổ biến kế hoạch công tác cho tuần sau. 2. Mỗi tháng họp toàn thể cán bộ, công chức một lần. 3. Căn cứ lịch làm việc với các tổ chức và cá nhân có liên quan, thể hiện trong lịch công tác hàng tuần, tháng của Ủy ban nhân dân quận, các Phó Văn phòng căn cứ chức năng, nhiệm vụ được phân công, chủ động làm việc với các tổ chuyên môn thuộc phạm vi phụ trách có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ, chu đáo các yêu cầu, nội dung họp, hội nghị của Ủy ban nhân dân quận, cũng như của Văn phòng Ủy ban nhân dân quận. Điều 7. Mối quan hệ công tác. 1. Đối với Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố. Văn phòng chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, thực hiện việc báo cáo công tác chuyên môn định kỳ và theo yêu cầu của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố. 2. Đối với Văn phòng Quận ủy. Văn phòng phối hợp với Văn phòng Quận ủy xây dựng chương trình làm việc, lịch công tác, cung cấp thông tin, tư liệu phục vụ kịp thời sự lãnh đạo, chỉ đạo của Quận ủy. 3. Đối với các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân quận. Thực hiện mối quan hệ hợp tác và phối hợp theo chức năng, nhiệm vụ, dưới sự điều hành chung của Ủy ban nhân dân quận, nhằm đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ chính trị, kế hoạch kinh tế - xã hội của quận. Trong trường hợp Văn phòng chủ trì phối hợp giải quyết công việc, nếu chưa nhất trí với ý kiến của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác, Chánh Văn phòng tập hợp các ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định. 4. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của quận. Văn phòng có trách nhiệm quan hệ phối hợp thường xuyên với các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các Hội quần chúng để nắm bắt và cung cấp các thông tin có liên quan đến chỉ đạo điều hành hoạt động của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. Giúp Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận thực hiện Quy chế phối hợp theo quy định của pháp luật. 5. Đối với Ủy ban nhân dân phường. a) Văn phòng có quan hệ chặt chẽ với Ủy ban nhân dân phường, đôn đốc việc thực hiện các quyết định, chỉ thị và các chủ trương của Ủy ban nhân dân quận, thực hiện chế độ báo cáo theo quy định. b) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân phường về nghiệp vụ hành chính đảm bảo sự thống nhất trên địa bàn quận theo quy định của Chính phủ và Ủy ban nhân dân thành phố. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 8. Căn cứ Quy chế này, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng, quyền hạn, trách nhiệm, chức danh, tiêu chuẩn công chức của Văn phòng phù hợp với đặc điểm của quận, nhưng không trái với nội dung Quy chế này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định để thi hành. Điều 9. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm thực hiện Quy chế tổ chức và hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân quận. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các vấn đề vượt quá thẩm quyền thì đề xuất, kiến nghị với Ủy ban nhân dân quận xem xét, giải quyết hoặc bổ sung và sửa đổi Quy chế cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ, KHAI THÁC, BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG | 2,058 |
130,434 | Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh số 32/2001/PL-UBTVQH10 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành ngày 04 tháng 4 năm 2001 về khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi; Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi; Căn cứ Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư số 11/2009/TT- BTC ngày 21 tháng 01 năm 2009 ngày 26 tháng 02 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn đặt hàng, giao kế hoạch đối với các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi và quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước làm nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi; Căn cứ Thông tư số 36/TT-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2009 của Bộ Tài chính, hướng dẫn thực hiện Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 65/2009/TT-BNNPTNT ngày 12 tháng 10 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn tổ chức hoạt động và phân cấp quản lý khai thác công trình thủy lợi; Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 846/TTr- SNN ngày 11 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tổ chức hoạt động và phân cấp quản lý, khai thác, bảo vệ công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2591/2004/QĐ-UB, ngày 08 tháng 10 năm 2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc ban hành Quy định quản lý, khai thác, bảo vệ, thu và sử dụng thuỷ lợi phí các công trình thuỷ lợi. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ, KHAI THÁC, BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG ( Ban hành kèm theo Quyết định số 1799 /2010/QĐ-UBND ngày 18 tháng 10 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định về tổ chức hoạt động và phân cấp quản lý, khai thác đối với các công trình, hệ thống công trình thủy lợi được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước, hoặc có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước đã được đưa vào khai thác sử dụng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Đối với các công trình, hệ thống công trình thuỷ lợi được đầu tư bằng nguồn vốn khác, việc tổ chức quản lý, vận hành do chủ sở hữu (hoặc đại diện chủ sở hữu) quyết định trên cơ sở vận dụng các nội dung tại Quy định này và các hướng dẫn khác theo quy định của pháp luật, đảm bảo an toàn, sử dụng có hiệu quả. 2. Đối tượng áp dụng - Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được giao nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi. - Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quản lý các tổ chức quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi. Điều 2. Mạng lưới công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh là cơ sở vật chất, kỹ thuật hạ tầng được Nhà nước đầu tư và nhân dân đóng góp xây dựng, khi đưa vào khai thác, sử dụng đều phải có chủ quản lý, vận hành, bảo vệ, tu sửa và thu thủy lợi phí. Chính quyền các cấp, cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, các tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị vũ trang và mọi cá nhân có trách nhiệm tham gia giữ gìn, bảo vệ và khai thác công trình lâu dài, hiệu quả. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. “Công trình thủy lợi” là công trình thuộc kết cấu hạ tầng nhằm khai thác mặt lợi của nước; phòng, chống tác hại do nước gây ra, bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái, bao gồm: Hồ chứa nước, đập, cống lấy nước, trạm bơm, đường ống dẫn nước, kênh dẫn, công trình trên kênh, đê kè và bờ bao các loại. 2. “Hệ thống công trình thủy lợi” là tập hợp các công trình thuỷ lợi có liên quan trực tiếp với nhau trong quản lý, vận hành và bảo vệ trong một lưu vực hoặc một khu vực nhất định. 3. “Hệ thống công trình thủy lợi liên huyện” là hệ thống công trình thuỷ lợi có liên quan hoặc phục vụ tưới, tiêu, cấp nước cho tổ chức, cá nhân hưởng lợi thuộc hai huyện hoặc hai đơn vị hành chính tương đương trở lên. 4. “Hệ thống công trình thủy lợi liên xã” là hệ thống công trình thuỷ lợi có liên quan hoặc phục vụ tưới, tiêu, cấp nước cho tổ chức, cá nhân hưởng lợi thuộc hai xã hoặc hai đơn vị hành chính tương đương trở lên. 5. “Cống đầu kênh” theo quy định của Nghị định số 115/2008/NĐ-CP là công trình dẫn nước hoặc tiêu nước cho một diện tích hưởng lợi nhất định thuộc trách nhiệm quản lý của người hưởng lợi. Chi phí quản lý, vận hành, tu sửa và bảo vệ các công trình từ cống đầu kênh đến mặt ruộng do người hưởng lợi đóng góp (gọi tắt là phí dịch vụ thuỷ nông nội đồng). 6. “Thủy lợi phí” là phí dịch vụ về nước thu từ tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi cho mục đích sản xuất nông nghiệp để góp phần chi phí cho quản lý, duy tu, bảo dưỡng và bảo vệ công trình thủy lợi. 7. “Tiền nước” là tiền thu trong hợp đồng dịch vụ về nước từ tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi ngoài mục đích sản xuất nông nghiệp. 8. “Phí xả nước thải” là phí thu từ tổ chức cá nhân xả nước thải vào công trình thuỷ lợi để góp phần chi phí cho việc bảo vệ chất lượng nước. 9. “Tổ chức hợp tác dùng nước” là hình thức hợp tác của những người cùng hưởng lợi từ công trình thuỷ lợi, làm nhiệm vụ khai thác và bảo vệ công trình, phục vụ sản xuất, dân sinh. Điều 4. Nguyên tắc tổ chức quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi 1. Việc tổ chức quản lý khai thác công trình thủy lợi phải bảo đảm phù hợp với tính hệ thống của công trình, kết hợp quản lý theo vùng và lãnh thổ. Bảo đảm an toàn và khai thác hiệu quả các công trình thủy lợi trong việc tưới tiêu, cấp nước phục vụ các ngành sản xuất, dân sinh, kinh tế - xã hội và môi trường. 2. Mô hình tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi phải phù hợp với tính chất, đặc điểm hoạt động, yêu cầu kỹ thuật quản lý, vận hành và điều kiện cụ thể của địa phương. Bảo đảm mỗi công trình, hệ thống công trình thủy lợi phải do một tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý, vận hành và bảo vệ. 3. Việc quản lý, vận hành và bảo vệ các công trình đầu mối lớn, công trình quan trọng, hệ thống kênh trục chính và các kênh nhánh có quy mô lớn, kỹ thuật vận hành phức tạp phải do doanh nghiệp có năng lực và kinh nghiệm trong quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi thực hiện để bảo đảm vận hành công trình an toàn, hiệu quả. 4. Tổ chức, cá nhân được giao hoặc có tham gia quản lý, khai thác và bảo vệ công trình, hệ thống công trình thủy lợi phải có đủ năng lực, kinh nghiệm phù hợp với quy mô, tính chất, yêu cầu kỹ thuật của từng công trình, hệ thống công trình được giao, chịu trách nhiệm với cơ quan đặt hàng (hoặc cơ quan hợp đồng dịch vụ), cơ quan quản lý Nhà nước trên địa bàn và phát luật về kết quả thực hiện nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trong phạm vi được giao. Điều 5. Nội dung, yêu cầu của công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi 1. Nội dung công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi - Quản lý nước: Điều hoà phân phối cấp nước, tiêu nước công bằng, hợp lý trong hệ thống công trình thủy lợi, đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuất nông nghiệp, đời sống dân sinh, môi trường và các ngành kinh tế quốc dân khác. - Quản lý công trình: Kiểm tra, theo dõi, phát hiện và xử lý kịp thời các sự cố trong hệ thống công trình thủy lợi, đồng thời thực hiện tốt việc duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa nâng cấp công trình, máy móc, thiết bị; bảo vệ và vận hành công trình theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm bảo công trình vận hành an toàn, hiệu quả và sử dụng lâu dài. - Tổ chức và quản lý kinh tế: Xây dựng mô hình tổ chức hợp lý để quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, tài sản và mọi nguồn lực được giao nhằm thực hiện và hoàn thành tốt nhiệm vụ khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi, kinh doanh tổng hợp theo quy định của pháp luật. 2. Yêu cầu của công tác quản lý, vận hành công trình thủy lợi. - Quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng công trình tưới tiêu nước, cấp nước theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm bảo an toàn công trình, phục vụ sản xuất, xã hội, dân sinh kịp thời và hiệu quả. - Thực hiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích tưới tiêu, cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp và các ngành kinh tế khác trên cơ sở hợp đồng đặt hàng với cơ quan có thẩm quyền hoặc kế hoạch được giao. - Sử dụng vốn, tài sản và mọi nguồn lực được giao để hoàn thành tốt nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi. - Tận dụng công trình, máy móc thiết bị, lao động, kỹ thuật, đất đai, cảnh quan và huy động vốn để thực hiện các hoạt động kinh doanh khác, với điều kiện không ảnh hưởng đến nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi được giao và tuân theo các quy định của pháp luật. | 2,024 |
130,435 | Chương II TỔ CHỨC QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI Điều 6. Tổ chức quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi Tổ chức quản lý khai thác công trình thủy lợi bao gồm các loại hình sau: 1. Doanh nghiệp: Gồm công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Nhà nước sở hữu 100% vốn (Công ty TNHHMTV); các công ty khác tham gia hoặc được giao nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi. 2. Tổ chức hợp tác dùng nước: Hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác xã hoặc Bộ Luật Dân sự và các hướng dẫn hiện hành, không phân biệt tên gọi của tổ chức đó. 3. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp quản lý khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi (theo hình thức đấu thầu hoặc giao khoán thí điểm). Tuỳ điều kiện cụ thể của từng địa phương mà thành lập các mô hình tổ chức quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi phù hợp với tính chất, đặc điểm hoạt động, yêu cầu kỹ thuật về quản lý, vận hành và các quy định của pháp luật, đảm bảo tinh gọn, hiệu quả. Điều 7. Thẩm quyền quyết định mô hình tổ chức và phương thức hoạt động của tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi 1. Mô hình tổ chức a) Công ty TNHHMTV, doanh nghiệp quản lý thuỷ nông: Do Uỷ ban nhân dân (UBND) tỉnh quyết định thành lập để quản lý, khai thác các hệ thống công trình thủy lợi liên huyện, liên xã có yêu cầu về quản lý, vận hành, điều tiết nước phức tạp nhằm bảo đảm hài hoà lợi ích giữa các huyện, xã trong phạm vi hệ thống và giữa các đối tượng sử dụng nước. b) Tổ chức hợp tác dùng nước: Do tập thể người hưởng lợi tự quyết định mô hình tổ chức, phương thức hoạt động của tổ chức hợp tác dùng nước, báo cáo các cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định công nhận thành lập theo các quy định hiện hành. 2. Phương thức hoạt động của tổ chức quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi: a) Tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi hoạt động tuân theo các quy định hiện hành về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích. b) Doanh nghiệp, Tổ chức hợp tác dùng nước khi được các cơ quan có thẩm quyền đặt hàng hoặc giao kế hoạch quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi được tự chủ trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ, xắp xếp lại tổ chức, đổi mới cơ chế quản lý nhằm nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của đơn vị. Thực hiện cơ chế khoán, gắn quyền lợi và trách nhiệm của người lao động với kết quả sản xuất. Điều 8. Nguồn kinh phí của tổ chức quản lý khai thác công trình thủy lợi 1. Nguồn kinh phí của doanh nghiệp quản lý, khai thác công trình thủy lợi bao gồm: - Kinh phí do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp do chính sách miễn thu thuỷ lợi phí để quản lý, vận hành và bảo vệ hệ thống công trình thủy lợi. - Thuỷ lợi phí, tiền nước và phí xả nước thải thu theo quy định. - Ngân sách Nhà nước cấp để sửa chữa, nâng cấp công trình thuỷ lợi, khôi phục công trình thuỷ lợi bị thiên tai phá hoại theo dự án đầu tư được cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; hỗ trợ tiền điện, xăng dầu cho máy bơm nước chống hạn, chống úng vượt định mức. - Cấp bù các khoản chi phí hợp lý trong hoạt động công ích do nguồn thu không đủ bù đắp. - Các khoản thu từ khai thác tổng hợp công trình thuỷ lợi và thu khác. 2. Nguồn kinh phí của Tổ chức hợp tác dùng nước gồm: - Kinh phí do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp theo hợp đồng đặt hàng hoặc giao kế hoạch tưới, tiêu, cấp nước trong diện tích miễn thuỷ lợi phí đã được phê duyệt của hệ thống công trình thủy lợi độc lập do tổ chức hợp tác được giao quản lý. - Phí dịch vụ thủy nông nội đồng do người dùng nước thỏa thuận đóng góp, tiền nước và phí xả nước thải thu theo quy định. - Ngân sách Nhà nước cấp cho sửa chữa, nâng cấp công trình thuỷ lợi, khôi phục công trình thuỷ lợi bị thiên tai phá hoại theo dự án đầu tư được cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; hỗ trợ tiền điện, xăng dầu cho máy bơm nước chống hạn, chống úng vượt định mức. - Phần kinh phí do việc quản lý công trình vượt quy mô cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước. - Các khoản thu từ khai thác tổng hợp công trình thuỷ lợi và thu khác. 3. Các tổ chức quản lý khai thác công trình thuỷ lợi được tự chủ trong việc sử dụng kinh phí để chi phí hoạt động hàng năm, bao gồm cả các chi phí duy tu bảo dưỡng, sửa chữa nâng cấp, kiên cố hoá công trình thuỷ lợi do đơn vị quản lý theo quy định, sau khi hợp đồng đặt hàng được ký kết hoặc được giao kế hoạch. Chương III NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA TỔ CHỨC QUẢN LÝ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của doanh nghiệp quản lý khai thác công trình thủy lợi. 1. Nhiệm vụ: - Quản lý, vận hành công trình thủy lợi, điều hòa nguồn nước tưới hợp lý trong hệ thống đảm bảo đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuất, đời sống dân sinh, môi trường và các ngành kinh tế quốc dân khác. - Hoạt động công ích trong lĩnh vực tưới, tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp và được hưởng các chế độ chính sách đối với doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích theo quy định của pháp luật hiện hành. - Được tận dụng công trình, máy móc thiết bị, lao động, kỹ thuật, đất đai, cảnh quan công trình và huy động vốn để thực hiện các hoạt động kinh doanh tổng hợp khác, với điều kiện không làm ảnh hưởng đến nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi được giao và tuân theo các quy định của pháp luật. - Làm chủ đầu tư xây dựng mới các công trình thủy lợi được UBND tỉnh giao và chủ đầu tư trong việc sửa chữa, nâng cấp công trình thủy lợi, hệ thống công trình được giao quản lý. - Thường xuyên kiểm tra, theo dõi, phát hiện và xử lý kịp thời các sự cố trong hệ thống công trình thuỷ lợi, đồng thời thực hiện tốt kế hoạch duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa nâng cấp công trình, máy móc thiết bị bằng nguồn vốn thủy lợi phí hoặc vốn hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật; bảo vệ và vận hành công trình theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm bảo công trình vận hành an toàn, hiệu quả và sử dụng lâu dài. - Xây dựng quy trình vận hành công trình, quy trình điều tiết nước của hồ chứa trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện. - Quan trắc, theo dõi thu thập các số liệu theo quy định; nghiên cứu tổng hợp và ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ vào việc khai thác bảo vệ công trình thủy lợi; lưu trữ hồ sơ khai thác công trình thủy lợi. - Lập kế hoạch tưới tiêu và dự toán hàng năm theo từng biện pháp tưới tiêu, dự toán cấp bù do miễn thuỷ lợi phí và kinh phí hỗ trợ khác gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính tổng hợp trình cấp có thẩm quyền theo quy định. - Quan hệ chặt chẽ với UBND cấp huyện, cấp xã trong việc quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đề xuất, kiến nghị chính quyền địa phương phối hợp, hỗ trợ công tác phòng chống lụt, bão và bảo vệ an toàn công trình. 2. Quyền hạn: - Được tham gia, đề xuất với UBND các cấp trong việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng các công trình có liên quan đến khai thác, sử dụng nước trên địa bàn. Kiến nghị việc giải quyết và xử lý các trường hợp tổ chức sử dụng nước, hộ dùng nước cố tình vi phạm các quy định về quản lý, khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi. - Có quyền từ chối cung cấp nước tưới tiêu trong các trường hợp sau: + Đơn vị, hộ dùng nước vi phạm các quy định của Nhà nước về quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, lấy nước tùy tiện, gây lãng phí nước làm ảnh hưởng đến kế hoạch cung cấp nước chung cho toàn khu tưới của công trình. + Đơn vị, hộ dùng nước không đăng ký hợp đồng dùng nước đối với vụ sản xuất sắp tới hoặc không thanh toán phí dịch vụ, tiền nước đối với vụ sản xuất vừa qua. 3. Trách nhiệm: Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về hiệu quả khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi được giao và có trách nhiệm thông báo đến UBND các địa phương những thông tin sau: - Khả năng cung cấp nước phục vụ sản xuất của các công trình trên từng vùng, xứ đồng để UBND cấp huyện, cấp xã chủ động chỉ đạo xây dựng kế hoạch thời vụ, diện tích, cơ cấu cây trồng phù hợp và chỉ đạo sản xuất có hiệu quả. - Kết quả thực hiện các hợp đồng cung cấp nước tưới của từng tổ chức, cá nhân dùng nước trong địa bàn huyện, thị xã, phường, xã, thị trấn. - Các trường hợp vi phạm an toàn công trình, sử dụng lãng phí nước làm ảnh hưởng đến sản xuất chung để được phối hợp chỉ đạo xử lý kịp thời. - Sự phối hợp, hỗ trợ từ địa phương trong việc bảo vệ an toàn công trình và công tác phòng chống lụt bão theo quy định của pháp luật. Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Tổ chức hợp tác dùng nước. 1. Nhiệm vụ: - Quản lý, vận hành công trình thủy lợi, điều hòa nguồn nước tưới tiêu hợp lý, thường xuyên kiểm tra, kịp thời sửa chữa những hư hỏng và lập kế hoạch duy tu, bảo dưỡng công trình để đảm bảo phục vụ sản xuất, đời sống dân sinh kịp thời và hiệu quả. - Tổ chức hoạt động cung cấp dịch vụ công ích trong lĩnh vực tưới, tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp theo hợp đồng đặt hàng của cơ quan có thẩm quyền và được hưởng các chế độ chính sách Nhà nước theo quy định hiện hành. - Được tận dụng công trình, máy móc thiết bị, lao động, kỹ thuật, đất đai, cảnh quan công trình để tổ chức các hoạt động kinh doanh, khai thác tổng hợp khác với điều kiện không làm ảnh hưởng đến nhiệm vụ quản lý, khai thác bảo vệ công trình thủy lợi được giao và tuân theo các quy định pháp luật. - Làm chủ đầu tư trong việc sửa chữa, nâng cấp công trình thủy lợi được giao quản lý. | 2,051 |
130,436 | - Tổ chức thực hiện công tác sửa chữa thường xuyên công trình bằng các nguồn vốn thủy lợi phí và thu dịch vụ khác theo quy định của pháp luật đảm bảo khai thác hiệu quả, duy trì năng lực và sử dụng lâu dài công trình. - Lập kế hoạch tưới tiêu và dự toán hàng năm theo từng biện pháp tưới tiêu, dự toán kinh phí ngân sách Nhà nước cấp bù do miễn thuỷ lợi phí gửi phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc Phòng Kinh tế) và phòng Tài chính - kế hoạch cấp huyện. Dự toán phải có thuyết minh phù hợp với đặc thù của từng đơn vị. - Xây dựng kế hoạch sử dụng lao động, huy động đóng góp của dân. Kế hoạch xin vốn hỗ trợ của Nhà nước và nguồn tài trợ khác để duy tu, phát triển công trình thuỷ lợi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Quan hệ chặt chẽ với UBND cấp xã trong quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đề xuất, kiến nghị UBND cấp xã phối hợp, hỗ trợ trong công tác phòng chống lụt bão, bảo vệ an toàn công trình . 2. Quyền hạn: - Kiến nghị với UBND các cấp giải quyết và xử lý các trường hợp tổ chức sử dụng nước, hộ dùng nước cố tình vi phạm các quy định về quản lý, khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi. - Có quyền từ chối cung cấp nước trong các trường hợp: + Tổ chức, hộ dùng nước vi phạm các quy định của Nhà nước về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, lấy nước tùy tiện, gây lãng phí nước làm ảnh hưởng đến kế hoạch cung cấp nước chung cho toàn khu tưới của công trình. + Tổ chức, hộ dùng nước không đăng ký hợp đồng dùng nước đối với vụ sản xuất sắp tới hoặc không thanh toán phí dịch vụ, tiền nước đối với vụ sản xuất vừa qua. 3. Trách nhiệm: Chịu trách nhiệm trước UBND cấp huyện, cấp xã về hiệu quả khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi được giao và có trách nhiệm báo cáo UBND cấp huyện, cấp xã những thông tin: - Khả năng cung cấp nước phục vụ sản xuất của các công trình trên từng vùng, để UBND cấp huyện, cấp xã chủ động xây dựng kế hoạch thời vụ, diện tích gieo trồng, cơ cấu cây trồng phù hợp và chỉ đạo sản xuất có hiệu quả. - Kết quả thực hiện các hợp đồng cung cấp nước tưới của từng tổ chức, hộ dùng nước trong địa bàn xã, phường, thị trấn. - Các trường hợp vi phạm an toàn công trình, gây lãng phí nước làm ảnh hưởng đến sản xuất chung để được phối hợp xử lý kịp thời. - Công tác phòng chống lụt bão và bảo vệ an toàn công trình theo quy định của pháp luật. Điều 11. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, hộ dùng nước 1. Quyền hạn: - Được tham gia xây dựng kế hoạch, biện pháp khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi do tổ chức dùng nước, hộ dùng nước hưởng lợi. - Có quyền thương thảo, ký kết hợp đồng dùng nước, xả nước thải với đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi. - Có quyền yêu cầu các tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình thủy lợi phục vụ nước kịp thời. - Được bồi thường thiệt hại theo hợp đồng trong trường hợp do các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi thiếu trách nhiệm gây ra. - Được tham dự hội nghị của Tổ chức hợp tác dùng nước và chọn cử đại diện tham gia ban điều hành của Tổ chức hợp tác dùng nước. - Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. 2. Nghĩa vụ: - Sử dụng nước hợp lý, tiết kiệm và bảo vệ môi trường nước. - Tham gia xây dựng mức đóng góp phí dịch vụ kênh nội đồng và trả phí theo hợp đồng. - Bảo vệ công trình thủy lợi trong phạm vi sử dụng của mình, đóng góp công lao động theo kế hoạch để tu bổ, sửa chữa công trình thủy lợi. Chương IV THU, MIỄN VÀ SỬ DỤNG THỦY LỢI PHÍ Điều 12. Thủy lợi phí, tiền nước, phí dịch vụ thuỷ nông nội đồng của các công trình thủy lợi Thủy lợi phí, tiền nước, phí dịch vụ thuỷ nông nội đồng của các công trình thủy lợi được thu bằng tiền đồng Việt Nam. Điều 13. Mức thu thủy lợi phí, tiền nước được quy định như sau 1. Mức thu thủy lợi phí đối với công trình thuỷ lợi đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước. a) Mức thu thủy lợi phí đối với đất trồng lúa: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì thu bằng 60% mức phí trên. - Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì thu bằng 40% mức phí trên. - Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới tiêu bằng động lực thì thu bằng 50% mức phí trên. b) Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông thì mức thu thủy lợi phí bằng 40% mức thuỷ lợi phí đối với đất trồng lúa. c) Biểu mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực (Chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng): <jsontable name="bang_3"> </jsontable> - Trường hợp lấy nước theo khối lượng (m3) thì mức tiền nước được tính từ vị trí nhận nước của tổ chức, cá nhân sử dụng nước. - Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3) thì thu theo diện tích (ha), mức thu bằng 40% mức thuỷ lợi phí đối với đất trồng lúa. d) Mức thủy lợi phí quy định tại điểm a, b Khoản 1 điều này được tính ở vị trí cống đầu kênh của Tổ chức hợp tác dùng nước đến công trình đầu mối của công trình thuỷ lợi. đ) Tổ chức hợp tác dùng nước thoả thuận với tổ chức, cá nhân sử dụng nước về mức phí dịch vụ lấy nước từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng (kênh nội đồng) nhưng không được vượt quá mức 200.000 đồng/ha.vụ. 2. Đối với công trình thuỷ lợi được đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc ngân sách Nhà nước hoặc có một phần vốn ngân sách Nhà nước. Mức thuỷ lợi phí của các công trình thuỷ lợi loại này do đơn vị quản lý khai thác công trình thuỷ lợi thoả thuận với hộ dùng nước nhưng không vượt quá mức quy định tại Điều 13, khoản 1, điểm a của quy định này. Điều 14. Miễn thuỷ lợi phí 1. Phạm vi miễn thuỷ lợi phí: - Miễn thuỷ lợi phí đối với diện tích mặt đất, mặt nước trong hạn mức giao đất nông nghiệp của các hộ gia đình, cá nhân dùng vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản bao gồm: đất do Nhà nước giao, được thừa kế, cho, tặng, nhận chuyển nhượng hợp pháp, kể cả phần diện tích đất 5% công ích do địa phương quản lý mà các hộ gia đình, cá nhân được giao hoặc đấu thầu quyền sủ dụng. - Miễn thuỷ lợi phí đối với toàn bộ diện tích mặt đất, mặt nước đất nông nghiệp của các hộ gia đình, cá nhân dùng vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản của hộ gia đình, cá nhân tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định của chính phủ. Diện tích mặt đất, mặt nước miễn thuỷ lợi phí quy định tại điểm này không phân biệt được cấp, tưới, tiêu nước từ công trình thuỷ lợi đầu tư bằng vốn ngân sách hay các nguồn vốn khác, thu thuỷ lợi phí theo mức Nhà nước quy định hay theo thoả thuận. 2. Mức miễn thuỷ lợi phí - Mức miễn thủy lợi phí đối với trường hợp sử dụng nước từ công trình thủy lợi đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước được tính theo mức quy định tại điểm a, b và số thứ tự 3, 4 (Biểu mức thu tiền nước) tại điểm c khoản 1 Điều 13 của quy định này. - Mức miễn thủy lợi phí đối với trường hợp sử dụng nước từ công trình thủy lợi đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc ngân sách Nhà nước hoặc có một phần vốn ngân sách Nhà nước được tính theo mức thoả thuận nhưng không được vượt quá mức thu thuỷ lợi phí quy định tại điều 13, khoản 1, điểm a của quy định này. 3. Các trường hợp không thuộc diện thủy lợi phí quy định tại Điều 13, khoản 1, điểm a,b và số thứ tự 3,4 tại điểm c thì phải nộp phí dịch vụ theo quy định. Điều 15. Cấp bù do miễn thủy lợi phí Các tổ chức đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi được cấp bù miễn thuỷ lợi phí trên cơ sở giao kế hoạch hoặc đặt hàng của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và diện tích miễn thuỷ lợi phí đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; trực tiếp thu phí dịch vụ thuỷ nông nội đồng, tiền nước của công trình do đơn vị mình quản lý. Điều 16. Cấp kinh phí hỗ trợ khác 1. Trường hợp chống úng, hạn, chi phí xăng dầu, điện năng bơm nước vượt quá mức bình thường so năm liền kề trước đó thì đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi được Nhà nước xem xét cấp bù về chi phí tăng thêm này. 2. Trường hợp thiên tai bất khả kháng gây hư hỏng công trình và hạng mục công trình thì đơn vị quản lý khai tháccông trình thủy lợi phải tiến hành kiểm tra, khảo sát xác định những hư hỏng, lập biên bản báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo phân cấp để có quyết định xử lý. Điều 17. Trình tự xác nhận đối tượng và diện tích đất được miễn thủy lợi phí 1. Đơn vị được giao quản lý công trình thủy lợi phối hợp với UBND xã, phường, thị trấn căn cứ bản đồ giải thửa, hình thức cấp nước, tưới nước, tiêu nước, hợp đồng cấp nước, tưới nước, tiêu nước giữa đơn vị quản lý công trình với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân lập bảng kê đối tượng và diện tích đất được tưới, tiêu nước được miễn thủy lợi phí (theo mẫu quy định tại phụ lục số 01, số 02 kèm theo). 2. Uỷ ban nhân dân cấp xã, thị trấn nơi đối tượng miễn thủy lợi phí cư trú xác nhận trong bảng kê do đơn vị quản lý công trình thủy lợi lập. 3. Sau khi lập bảng kê đơn vị quản lý công trình thủy lợi lập hồ sơ miễn thủy lợi phí để trình UBND cấp huyện xem xét và phê duyệt. Việc xác định diện tích miễn thủy lợi phí bao gồm cả diện tích tưới tiêu thuộc công trình thủy lợi được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách và công trình đầu tư ngoài ngân sách. Điều 18. Hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định miễn thủy lợi phí | 2,071 |
130,437 | 1. Tờ trình của đơn vị quản lý công trình thủy lợi đề nghị ban hành quyết định miễn thủy lợi phí. 2. Bảng kê diện tích tưới nước, tiêu nước, cấp nước theo từng hộ dùng nước trên địa bàn do đơn vị quản lý công trình thủy lợi lập có xác nhận của UBND cấp xã (theo biểu phụ lục số 01 và số 02). 3. Hợp đồng (hoặc sổ bộ) tưới nước, tiêu nước, cấp nước của các đơn vị quản lý thủy nông với các đơn vị dùng nước (tổ hợp tác, hợp tác xã, ...), các hộ dùng nước. Điều 19. Thẩm quyền quyết định diện tích miễn thủy lợi phí Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định diện tích miễn thủy lợi phí đối với các diện tích tưới nước, tiêu nước, cấp nước toàn tỉnh, bao gồm diện tích miễn thủy lợi phí do cấp huyện quản lý và đơn vị quản lý thủy nông do cấp tỉnh quản lý. Hàng năm nếu có biến động về diện tích đất, mặt nước được miễn thủy lợi phí thì UBND tỉnh chỉ ra quyết định điều chỉnh, bổ sung. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị phê duyệt diện tích miễn thủy lợi phí đối với các diện tích tưới nước, tiêu nước và cấp nước của đơn vị quản lý thủy nông do cấp huyện quản lý. Điều 20. Sử dụng thủy lợi phí 1. Đối với tổ chức doanh nghiệp quản lý, khai thác công trình thủy lợi do Nhà nước thành lập, thuỷ lợi phí được sử dụng phục vụ các hoạt động quản lý, khai thác, duy tu sửa chữa, nâng cấp công trình thủy lợi; mức hỗ trợ của doanh nghiệp cho tổ hợp tác làm dịch vụ thủy nông từ sau cống đầu kênh trong hệ thống công trình thuộc doanh nghiệp quản lý do doanh nghiệp tự xây dựng trong tổng chi phí của đơn vị. 2. Đối với các tổ chức khác (quy định tại khoản 2, khoản 3, Điều 6, Chương II) được giao quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, thuỷ lợi phí được chi cho các hoạt động theo các mức sau: - Chi Ban quản lý, tiền công và các khoản chi khác: 65% Định mức chi cho hoạt động quản lý do tổ chức quản lý khai thác công trình tự xây dựng trong quy chế hoạt động, dự toán chi các khoản mục được trình UBND cấp huyện phê duyệt. - Chi nạo vét, tu sửa thường xuyên và nâng cấp công trình: 35 % Điều 21. Thẩm quyền giao dự toán kinh phí miễn thuỷ lợi phí 1. Căn cứ vào dự toán ngân sách địa phương được Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt và thông báo mức hỗ trợ kinh phí cấp bù miễn thuỷ lợi phí của Bộ Tài chính, UBND tỉnh thực hiện giao dự toán cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và kinh phí mục tiêu miễn thủy lợi phí cho ngân sách cấp huyện. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với Sở Tài chính phân bổ dự toán cấp bù miễn thuỷ lợi phí cho các đơn vị quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi do cấp tỉnh quản lý. 2. Căn cứ quyết định của UBND tỉnh về kinh phí hỗ trợ cấp bù miễn thuỷ lợi phí, UBND cấp huyện giao dự toán cho phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc phòng Kinh tế). Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sau khi có ý kiến thống nhất của phòng Tài chính phân bổ dự toán cho các đơn vị quản lý thủy nông do cấp huyện quản lý. 3. Việc giao dự toán cấp bù miễn thuỷ lợi phí phải hoàn thành trước ngày 31/12 năm trước năm kế hoạch. Điều 22. Cấp phát kinh phí cấp bù miễn thủy lợi phí đối với đơn vị quản lý thủy nông Căn cứ vào dự toán được giao, đơn vị quản lý thủy nông lập dự toán năm, chia từng quý gửi cơ quan tài chính để làm căn cứ cấp phát. Đơn vị thủy nông cấp tỉnh quản lý gửi Sở Tài chính, đơn vị thủy nông cấp huyện gửi phòng Tài chính. Việc cấp phát kinh phí thực hiện theo luật ngân sách, cụ thể: - Cấp phát kinh phí bù miễn thủy lợi phí của ngân sách Trung ương cho địa phương, ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp huyện được xác định là khoản hỗ trợ có mục tiêu. - Cấp kinh phí bù miễn thủy lợi phí đối với đơn vị thủy nông được giao kế hoạch: Căn cứ vào dự toán ngân sách được duyệt và dự toán của đơn vị thủy nông, cơ quan tài chính cấp kinh phí cho đơn vị thủy nông hai (02) lần trong năm vào đầu quý I cấp 60% tổng kinh phí và đầu quý III cấp 40% kinh phí còn lại. Việc cấp phát bằng lệnh chi tiền. Điều 23. Quyết toán kinh phí cấp bù do miễn thuỷ lợi phí Việc quyết toán kinh phí cấp bù do miễn thuỷ lợi phí thực hiện theo quy định hiện hành. Các đơn vị quản lý thủy nông phải có đầy đủ chứng từ để làm căn cứ thanh, quyết toán các khoản hỗ trợ tài chính như: Hợp đồng tưới, tiêu, cấp nước của đơn vị quản lý thủy nông với các đối tượng dùng nước; biên bản nghiệm thu diện tích tưới, tiêu, cấp nước; biên bản thanh lý hợp đồng tưới, tiêu, cấp nước đối với đơn vị đặt hàng. Cấp huyện phải quyết toán với ngân sách cấp tỉnh khoản trợ cấp bù thủy lợi phí theo quy định; cấp tỉnh lập báo cáo quyết toán với ngân sách Trung ương theo quy định quyết toán chương trình mục tiêu của Luật Ngân sách Nhà nước. Hàng năm, các cơ quan quản lý Nhà nước các cấp có trách nhiệm tổ chức kiểm tra và phê duyệt khoản cấp bù do miễn thủy lợi phí của các đơn vị quản lý thủy nông tại khoản 1, 2, 3 Điều 6 của Quy định này. Việc kiểm tra và phê duyệt khoản cấp bù do miễn thủy lợi phí được thực hiện cùng với việc phê duyệt báo cáo tài chính hàng năm của các đơn vị quản lý thủy nông. Chương V PHÂN CẤP QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI Điều 24. Tiêu chí phân cấp quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi 1. Các công trình, hệ thống công trình thuỷ lợi có đặc điểm, tính chất kỹ thuật đơn giản, quy mô như tiêu chí dưới đây tùy theo điều kiện cụ thể của từng công trình, địa phương được phân cấp cho Tổ chức hợp tác dùng nước, hộ gia đình, cá nhân quản lý để tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả công trình: a) Các công trình đầu mối độc lập, gồm các loại hình: - Hồ chứa: Có dung tích chứa từ 500.000 m3 trở xuống hoặc chiều cao đập từ 10m trở xuống, phục vụ trong phạm vi xã hoặc cấp hành chính tương đương. - Đập dâng: có chiều cao từ 5m trở xuống, phục vụ trong phạm vi xã hoặc cấp hành chính tương đương. - Trạm bơm điện: phục vụ trong phạm vi xã hoặc cấp hành chính tương đương, có diện tích tưới tiêu thiết kế từ 50 ha trở xuống hoặc cột nước bơm địa hình từ 10m trở xuống. 2. Các công trình, hệ thống công trình thuỷ lợi có đặc điểm, tính chất kỹ thuật phức tạp, quy mô lớn hơn các tiêu chí nêu trên được phân cấp cho tổ chức Doanh nghiệp quản lý thủy nông quản lý. Đối với công trình, kênh mương thuộc hệ thống công trình thuỷ lợi lớn do doanh nghiệp quản lý khai thác và bảo vệ có thể phân cấp cho tổ chức hợp tác dùng nước quản lý nhưng có diện tích phục vụ không vượt quá 100 ha. 3. Đơn vị được giao hoặc tham gia quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi phải có năng lực, kinh nghiệm theo quy định tại Điều 4, khoản 4 của Quy định này. Điều 25. Xác dịnh vị trí cống đầu kênh - Vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước trong hệ thống công trình thủy lợi do doanh nghiệp quản lý được quy định là nhỏ hơn hoặc bằng 10 ha diện tích tưới, tiêu thiết kế. - Mức trần phí dịch vụ thủy nông nội đồng thực hiên theo điểm đ, khoản 1, Điều 13 của Quy định này. Điều 26. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước cấp tỉnh 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về công tác tổ chức quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi trong toàn tỉnh. Cụ thể như sau: - Trực tiếp quản lý các doanh nghiệp quản lý, khai thác công trình thủy lợi do cấp tỉnh quản lý. - Quản lý việc lập quy hoạch, kế hoạch nâng cấp hệ thống công trình thủy lợi, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Hướng dẫn về quản lý, khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi. Đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ cho người của các tổ chức làm công tác khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi. - Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc quản lý, khai thác bảo vệ công trình thủy lợi, thu và sử dụng thủy lợi phí. - Cấp hoặc thu hồi giấy phép cho tổ chức, cá nhân xả nước thải vào công trình thủy lợi và các hoạt động phải có phép trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi thuộc cấp tỉnh quản lý. - Quyết định biện pháp xử lý trong trường hợp công trình thủy lợi có nguy cơ xảy ra sự cố. - Phối hợp UBND cấp huyện chỉ đạo các phòng chuyên môn hướng dẫn các đơn vị thuỷ nông do cấp huyện quản lý lập hồ sơ diện tích miễn thuỷ lợi phí trình UBND cấp huyện phê duyệt. - Phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn việc đặt hàng, giao kế hoạch đối với các đơn vị quản lý khai thác công trình thuỷ lợi; tổng hợp dự toán cấp bù do miễn thuỷ lợi phí của các đơn vị thuỷ nông trên địa bàn tỉnh, bao gồm cả dự toán cấp bù do miễn thuỷ lợi phí của các đơn vị thuỷ nông do cấp huyện, thị quản lý. 2. Sở Tài chính. - Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc đặt hàng, giao kế hoạch đối với các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi; - Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý tài chính đối với các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi theo quy định của Luật Ngân sách và các quy định khác của Nhà nước. - Tổng hợp dự toán, quyết toán kinh phí cấp bù miễn thủy lợi phí của các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh để báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tài chính. 3. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành liên quan. Các sở, ban, ngành có liên quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước được phân công, hướng dẫn kiểm tra, tạo điều kiện thuận lợi để các đơn vị quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi vận hành an toàn, khai thác bền vững và phát huy hiệu quả. | 2,060 |
130,438 | Điều 27. Trách nhiệm của các cấp địa phương 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn cấp huyện. Cụ thể như sau: - Thành lập, kiện toàn tổ chức quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi do địa phương quản lý. Chỉ đạo cơ quan chuyên môn trực thuộc, UBND cấp xã tổ chức thực hiện chính sách miễn thủy lợi phí. - Phối hợp với các ngành cấp tỉnh xây dựng phương án quy hoạch, điều chỉnh, bổ sung dự án đầu tư, tu bổ, bảo dưỡng, sửa chữa, nâng cấp công trình thủy lợi thuộc địa bàn quản lý. - Xây dựng và chỉ đạo phương án bảo vệ công trình thủy lợi trên cơ sở phương án bảo vệ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Tuyên truyền, phổ biến để nhân dân địa phương hiểu và thực hiện tốt các chính sách, quy định của Nhà nước liên quan đến công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi. - Chỉ đạo UBND cấp xã xử lý hoặc trực tiếp xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật về quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi và các quy định có liên quan của Nhà nước. - Giải quyết các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của các đơn vị, cá nhân hưởng lợi từ công trình thủy lợi thuộc thẩm quyền quản lý. - Chỉ đạo các phòng chuyên môn trực thuộc: Nông nghiệp và Phát trỉen nông thôn (hoặc Phòng Kinh tế) và Phòng Tài chính - Kế hoạch tổng hợp dự toán cấp bù do miễn thuỷ lợi phí của các đơn vị thuỷ nông trên địa bàn do địa phương quản lý trình UBND cấp huyện phê duyệt và gửi Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, đề xuất với UBND tỉnh quyết định phân bổ dự toán. Trên cơ sở dự toán được phân bổ UBND cấp huyện thực hiện giao kế hoạch hoặc đặt hàng cấp nước tưới, tiêu với các đơn vị thuỷ nông do cấp huyện quản lý. - Thực hiện quyết toán kinh phí cấp bù do miễn thuỷ lợi phí theo quy định hiện hành; cấp huyện quyết toán với ngân sách cấp tỉnh khoản trợ cấp bù miễn thuỷ lợi phí theo quy định quyết toán chương trình mục tiêu của Luật Ngân sách Nhà nước. 2. Ủy ban nhân dân cấp xã Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi tại địa phương theo hướng dẫn, chỉ đạo của UBND cấp huyện. UBND cấp xã có trách nhiệm cụ thể sau: - Chỉ đạo thành lập tổ chức quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi do địa phương được giao quản lý, tổ chức thực hiện chính sách về miễn thủy lợi phí. - Chỉ đạo nhân dân địa phương phối hợp với đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi thực hiện phương án bảo vệ công trình trên địa bàn. - Phối hợp, tạo điều kiện để đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi xây dựng hồ sơ cấp nước phục vụ sản xuất bao gồm: Lập kế hoạch thời vụ, danh sách, địa chỉ và diện tích canh tác của tổ chức, hộ dùng nước. - Tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật và chính sách, quy định liên quan về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi để nhân dân địa phương hiểu và thực hiện. - Cử đại diện tham gia thăm đồng, xác minh kết quả tưới, tình hình thiên tai, mất mùa, giảm năng suất của các diện tích trong hợp đồng tưới, tiêu của tổ chức quản lý khai thác công trình với tổ chức, hộ dùng nước để làm cơ sở cho việc xét miễn giảm mức đóng phí dịch vụ thủy lợi nội đồng và nghiệm thu hợp đồng cấp nước. - Trực tiếp xử lý, ngăn chặn các trường hợp vi phạm pháp luật về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi thuộc phạm vi, quyền hạn của xã; báo cáo kịp thời với UBND cấp huyện để có biện pháp xử lý những trường hợp không thuộc thẩm quyền của xã giải quyết. - Chịu trách nhiệm trước cơ quan cấp trên về việc tổ chức hướng dẫn thực hiện Pháp lệnh Khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn xã. - Vận động các hộ dùng nước từ công trình thủy lợi trong xã ký kết hợp đồng dùng nước, thanh toán đủ phí dịch vụ cấp nước. Đối với các hộ dùng nước không trả đủ phí dịch vụ cấp nước, UBND cấp xã chỉ đạo các đơn vị chức năng trực thuộc tiến hành kiểm tra, thanh tra từng vụ, từng năm, lập biên bản và thống nhất biện pháp xử lý theo quyền hạn của xã. Nếu hộ dùng nước cố tình không chấp hành, UBND cấp xã đề nghị cấp có thẩm quyền cao hơn xử lý theo pháp luật. Điều 28. Chế độ báo cáo Các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi thuộc UBND cấp huyện quản lý báo cáo định kỳ hàng quý, năm và đột xuất về Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc phòng Kinh tế), Phòng Tài chính- kế hoạch để tổng hợp báo cáo UBND cấp huyện, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Sở Tài chính theo quy định. Uỷ ban nhân dân cấp huyện và đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi thuộc tỉnh quản lý báo cáo định kỳ hàng quý, năm và đột xuất về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài chính theo quy định. Chương VI KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 29. Khen thưởng Tổ chức và cá nhân có thành tích trong việc thực hiện những quy định về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi sẽ được khen thưởng theo quy định của Nhà nước. UBND tỉnh quy định cơ chế thưởng cho tổ chức và cá nhân có đóng góp làm lợi cho Nhà nước, cho tập thể trên cơ sở hiệu ích mang lại. Điều 30. Xử phạt 1. Nghiêm cấm việc chiếm dụng và sử dụng thủy lợi phí sai quy định của Nhà nước hiện hành. 2. Tổ chức, hộ dùng nước không ký hợp đồng mà vẫn lấy nước từ công trình thủy lợi một cách cố ý làm ảnh hưởng việc quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thì tùy theo mức độ vi phạm bị xử lý theo quy định pháp luật hiện hành. 3. Đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi, do chủ quan không thực hiện cấp nước như hợp đồng, làm giảm hiệu quả sản xuất của tổ chức, hộ dùng nước thì phải đền bù hoặc giảm phí dịch vụ, tiền nước thu của tổ chức, hộ dùng nước. 4. Tất cả mọi trường hợp làm xâm hại công trình thủy lợi, chiếm dụng các loại phí, cố ý làm trái quy định này thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm đều bị xử lý theo quy định pháp luật hiện hành. Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 31. Tổ chức thực hiện 1. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành liên quan của tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo các tổ chức hoạt động quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi thuộc quyền quản lý thực hiện đúng quy định này. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh và bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP VÀ DẠY NGHỀ TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2020 CHỦ TICH UBND TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND các cấp ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 121/2007/QĐ-TTg ngày 27/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ, phê duyệt quy hoạch mạng lưới các trường đại học và cao đẳng giai đoạn 2006-2020; Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008, sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Quyết định số 3386/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2005 về việc Phê duyệt Đề cương nhiệm vụ Đề án Quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020; Quyết định số 3456/QĐ-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2007 về việc Phê duyệt bổ sung Đề cương nhiệm vụ Đề án Quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng, trung cấp và dạy nghề tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020 của Chủ tịch UBND tỉnh; Xét đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Công văn số 9271/SGD&ĐT-GDCN ngày 18 tháng 6 năm 2010, về việc “trình duyệt Đề án Quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng, trung cấp và dạy nghề tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020”, kèm theo báo cáo Thẩm định của Hội đồng thẩm định ngày 09/9/2009 và Báo cáo số 46 BC/HKH-TH ngày 05/4/2010 của Hội đồng phản biện Đề án Quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng, trung cấp và dạy nghề tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng, trung cấp và dạy nghề tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020; với những nội dung chính sau: 1. Mục tiêu quy hoạch: Xác định cơ cấu hệ thống mạng lưới và những Điều kiện bảo đảm phát triển các cơ sở đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp và dạy nghề có quy mô, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu trình độ phù hợp, đủ năng lực đáp ứng nhu cầu nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020. Làm cơ sở cho việc hoạch định các chủ trương, chương trình, kế hoạch, dự án và chính sách đầu tư phát triển ngành giáo dục - đào tạo cho thời kỳ dài hạn, 5 năm và hàng năm. 2. Phạm vi quy hoạch: - Các cơ sở đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp và dạy nghề thuộc sự quản lý trực tiếp của tỉnh Thanh Hóa. - Các cơ sở đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp và dạy nghề đóng trên địa bàn, không thuộc sự quản lý trực tiếp của tỉnh Thanh Hóa nhưng có vai trò quan trọng trong đào tạo nhân lực, tạo sự liên kết và động lực thúc đẩy hệ thống đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp và dạy nghề của tỉnh phát triển. 3. Quan điểm quy hoạch: - Quy hoạch mạng lưới trường đại học, cao đẳng, trung cấp và dạy nghề phải phù hợp với Quy hoạch mạng lưới các trường đào tạo giai đoạn 2006 - 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định 121/2007/QĐ-TTg ngày 27/7/2007. - Quy hoạch mạng lưới trường đại học, cao đẳng, trung cấp và dạy nghề phải phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, ở từng vùng miền, đảm bảo có cơ cấu ngành nghề, cơ cấu trình độ một cách hợp lý. Gắn bó chặt chẽ đào tạo với quản lý và sử dụng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu hội nhập của tỉnh vào nền kinh tế chung của vùng Bắc Trung bộ, của cả nước, khu vực và quốc tế. | 2,134 |
130,439 | - Tập trung đầu tư một số trường trọng điểm, các ngành đào tạo mới mà nền kinh tế - xã hội của tỉnh đang và sẽ có nhu cầu; đồng thời đảm bảo khả năng liên thông giữa các loại hình và trình độ đào tạo. - Các bước triển khai quy hoạch phải phù hợp với thực tế, đảm bảo chất lượng và ổn định để phát triển bền vững. Kết hợp trước mắt và lâu dài, xác định bước đi cụ thể, xác định rõ những vấn đề bức xúc, trọng điểm đầu tư, thứ tự ưu tiên. 4. Mục tiêu phát triển mạng lưới các trường đại học, cao đẳng, trung cấp và dạy nghề: Phát triển mạng lưới các trường đại học, cao đẳng, trung cấp và dạy nghề theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa và xã hội hóa, đạt được những chỉ tiêu cơ bản sau: 4.1. Đến năm 2020 đạt 15 sinh viên/1 giảng viên cho các trường kỹ thuật, 5-7 sinh viên/1 giảng viên cho các trường năng khiếu, 20 sinh viên/1 giảng viên cho các trường khác. 4.2. Đến năm 2020 có trên 80% giảng viên đại học và trên 60% giảng viên cao đẳng có trình độ thạc sĩ trở lên; có trên 50% giảng viên đại học và ít nhất 20% giảng viên cao đẳng có trình độ tiến sĩ. 4.3. Đến năm 2020 diện tích đất đai và diện tích xây dựng của các trường đạt chuẩn định mức quy định về diện tích tính bình quân/1 sinh viên, học sinh học nghề với mức tối thiểu như sau: 20m2 đất và 4m2 xây dựng cho 1 sinh viên. 4.4. Tiếp tục mở rộng hợp lý quy mô đào tạo đại học, cao đẳng (trong đó có cao đẳng nghề) trong tỉnh; phấn đấu đạt 250 sinh viên ĐH,CĐ/1 vạn dân vào năm 2015, trong đó 45% theo học tại các trường trên địa bàn tỉnh và 350 sinh viên/1 vạn dân vào năm 2020, trong đó 50% theo học tại các trường trên địa bàn tỉnh. 4.5. Mở rộng mạng lưới các trường đại học, cao đẳng, trung cấp và dạy nghề: Phấn đấu đến năm 2020 khoảng 70 đến 80% sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung cấp trong tỉnh theo học các chương trình nghề nghiệp - ứng dụng. Bảo đảm tính liên thông giữa các loại hình, các trình độ đào tạo. Đến 2020 phần lớn các cơ sở dạy nghề đào tạo theo bộ tiêu chuẩn kỹ năng nghề. 4.6. Không ngừng phát triển lực lượng lao động qua đào tạo của tỉnh để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Phấn đấu đạt 45% lao động qua đào tạo vào năm 2015 và 60% lao động qua đào tạo vào năm 2020. 4.7. Mở rộng xã hội hóa giáo dục đại học, cao đẳng, trung cấp và dạy nghề để đến năm 2020 có 35 - 40% học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng, trung cấp và dạy nghề ngoài công lập. 5. Phương án quy hoạch: 5.1. Mạng lưới các trường đại học, cao đẳng, trung cấp và dạy nghề trên địa bàn Thanh Hóa đến 2020 sẽ có: + 5 trường ĐH, trong đó có 3 trường công lập thuộc tỉnh, 1 cơ sở ĐH công lập thuộc Bộ/ngành, 1 trường tư thục; + 5 trường CĐ, trong đó có: 3 trường thuộc Tổng công ty và các Bộ, ngành, 2 trường công lập địa phương; + 6 trường Trung cấp chuyên nghiệp tư thục thuộc tỉnh. + 8 trường cao đẳng nghề, trong đó có: 4 trường công lập, 4 trường tư thục; + 19 trường trung cấp nghề, trong đó có: 11 trường công lập, 8 trường tư thục; + 33 Trung tâm dạy nghề, trong đó có: 16 công lập, 17 tư thục; + 82 cơ sở có đào tạo nghề, trong đó có: 17 công lập, 65 tư thục. 5.2. Địa điểm đặt trường đại học, cao đẳng, trung cấp và dạy nghề và hình thức sở hữu: - Các trường công lập: + Trường ĐH Hồng Đức; Trường ĐH Y Thanh Hóa; Trường ĐH Văn hóa - Du lịch trực thuộc tỉnh quản lý, địa điểm tại TPTH; Trường Đại học Công nghiệp TP. HCM - cơ sở Thanh Hóa, trực thuộc Bộ Công thương, địa điểm tại huyện Quảng Xương; Trường CĐ Thể dục - Thể thao, địa điểm tại TPTH; Trường CĐ Nông Lâm, trực thuộc tỉnh, địa điểm tại huyện Triệu Sơn; Trường CĐ Thương mại TW trực thuộc Bộ Công thương, địa điểm tại TPTH; Trường CĐ Tài nguyên - Môi trường miền Trung, thuộc Bộ TN-MT, địa điểm tại TX Bỉm Sơn. - Các trường tư thục: + Trường ĐH Kinh tế - Công nghệ Nghi Sơn, địa điểm tại Khu kinh tế Nghi Sơn; + Trường CĐ Xây dựng, địa điểm tại TX Bỉm Sơn; + Trường TC Tuệ Tĩnh, Trường TC Bách Nghệ, Trường TC Y - Dược Hợp Lực, Trường TC VISTCO, Trường TC Đức Thiện, địa điểm tại TPTH; Trường TC Văn Hiến, địa điểm tại huyện Quảng Xương; - Các cơ sở đào tạo khác: Trường Chính trị tỉnh - có đào tạo TCCN, thuộc tỉnh quản lý, địa điểm tại TPTH. 5.3. Địa điểm đặt trường dạy nghề và hình thức sở hữu: - Trường CĐ nghề: + Có 4 trường công lập, phân bố như sau: TPTH, TX Bỉm Sơn, huyện Tĩnh Gia, huyện Ngọc Lặc. + Có 4 trường tư thục, phân bố như sau: TPTH, huyện Quảng Xương, huyện Thọ Xuân, huyện Tĩnh Gia. - Trường TC nghề: + Có 11 trường công lập, phân bố như sau: TPTH (2); Quảng Xương (1); Hoằng Hóa (1); Nga Sơn (1); Nông Cống (1); Thọ Xuân (1); Bá Thước (1); Như Xuân (1); Thạch Thành (1); Vĩnh Lộc (1). + Có 8 trường tư thục, phân bố: TPTH (3); Tĩnh Gia (1); Thiệu Hóa (1); Đông Sơn (1); TX Sầm Sơn (1); Quảng Xương (1). - 33 Trung tâm dạy nghề: + Có 16 TT dạy nghề công lập phân bố ở các huyện miền núi; + Có 17 TT dạy nghề tư thục phân bố chủ yếu ở TPTH (8), 2 thị xã và các huyện miền xuôi. - Có 82 cơ sở có đào tạo nghề: + Có 17 cơ sở công lập (TPTH 14). + Có 65 cơ sở tư thục (TPTH 12), còn lại phân bố ở các huyện. 6. Quy mô và ngành nghề đào tạo của các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp: 6.1. Trường ĐH Hồng Đức: Tiếp tục đào tạo các ngành, nghề hiện có của trường mà xã hội đang có nhu cầu. Nâng cao tính chủ động của nhà trường trước nhu cầu phát triển của kinh tế - xã hội, tăng cường xây dựng đội ngũ cán bộ, giảng viên đào tạo các ngành kinh tế, kỹ thuật, công nghệ, dịch vụ đang liên kết đào tạo với các trường đại học khác (trong nước và nước ngoài). Tích cực triển khai đào tạo sau ĐH để đáp ứng nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, giảng viên các trường trên địa bàn tỉnh. Quy mô đào tạo khoảng 15.000 sinh viên (SV). 6.2. Trường ĐH Y Thanh Hóa: Hoàn thiện nâng cấp đào tạo ở bậc ĐH các ngành truyền thống của trường (điều dưỡng, y, dược...), mở thêm một số ngành mới mà xã hội có nhu cầu: Bác sĩ đa khoa, hộ sinh,...đáp ứng nhu cầu cơ bản về nhân lực y tế trong và ngoài tỉnh. Quy mô đào tạo khoảng 6.000 SV. 6.3. Trường ĐH Công nghiệp TP Hồ Chí Minh (Cơ sở Thanh Hóa): Đào tạo các ngành kinh tế, kỹ thuật, công nghệ theo hướng nghề nghiệp ứng dụng, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong và ngoài tỉnh. Quy mô đào tạo khoảng 6.000 SV. 6.4. Trường ĐH Kinh tế - Công nghệ Nghi Sơn: Đào tạo các ngành kinh tế, kỹ thuật, công nghệ, đặc biệt là các ngành liên quan đến chế biến dầu khí, cơ khí chế tạo, xây dựng... đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ cao của các khu công nghiệp và nhu cầu nhân lực của các vùng trong và ngoài tỉnh. Quy mô đào tạo khoảng 6.000 SV. 6.5. Trường ĐH Văn hóa - Du lịch Thanh Hóa: Hoàn thiện, nâng cấp đào tạo sau đại học các ngành văn hóa, nghệ thuật, du lịch và dịch vụ, đáp ứng nhu cầu nhân lực trong và ngoài tỉnh. Quy mô đào tạo khoảng 6.000 SV. 6.6. Trường CĐ Thể dục - Thể thao: Đào tạo các ngành TDTT, đáp ứng nhu cầu nhân lực trong và ngoài tỉnh. Quy mô đào tạo khoảng 3.000 SV. 6.7. Trường CĐ Thương mại TW: Đào tạo các ngành kinh tế, thương mại, đáp ứng nhu cầu nhân lực trong và ngoài tỉnh. Quy mô đào tạo khoảng 3.000 SV. 6.8. Trường CĐ Tài nguyên và Môi trường miền Trung: Đào tạo các ngành về tài nguyên, môi trường, đáp ứng nhu cầu nhân lực trong và ngoài tỉnh. Quy mô đào tạo khoảng 3.000 SV. 6.9. Trường CĐ Xây dựng: Đào tạo các ngành kiến trúc, xây dựng,... đáp ứng nhu cầu nhân lực trong và ngoài tỉnh. Quy mô đào tạo khoảng 3.000 SV. 6.10. Trường CĐ Nông Lâm Thanh Hóa: Đào tạo các ngành Nông Lâm nghiệp, phát triển nông thôn, đào tạo để chuyển tiếp vào các đại học đối với các ngành khác đáp ứng nhu cầu nhân lực trong và ngoài tỉnh. Quy mô đào tạo khoảng 3.000 SV. 6.11. Trường TC Bách nghệ: Đào tạo các ngành kỹ thuật, công nghệ, đáp ứng nhu cầu nhân lực trong và ngoài tỉnh. Quy mô đào tạo khoảng 2.500 SV. 6.12. Trường TC Tuệ Tĩnh Thanh Hóa (tên cũ là trường TC Lam Sơn Thanh Hóa): Đào tạo các ngành y, dược học cổ truyền, đáp ứng nhu cầu nhân lực trong và ngoài tỉnh. Quy mô đào tạo khoảng 2.500 SV. 6.13. Trường TC Y - Dược Hợp Lực: Đào tạo các ngành: Điều dưỡng, y sỹ đa khoa, hộ sinh, dược... đáp ứng nhu cầu nhân lực y tế trong và ngoài tỉnh. Quy mô đào tạo khoảng 2.500 SV. 6.14. Trường TC Văn Hiến: Đào tạo các ngành tin học, kinh tế, y, dược... đáp ứng nhu cầu nhân lực trong và ngoài tỉnh. Quy mô đào tạo khoảng 2.500 SV. 6.15. Trường TC VISTCO: Đào tạo các ngành kinh tế, kỹ thuật, công nghệ đáp ứng nhu cầu nhân lực trong và ngoài tỉnh. Quy mô đào tạo khoảng 2.500 SV. 6.16. Trường TC Đức Thiện: Đào tạo các ngành kinh tế, kỹ thuật, công nghệ đáp ứng nhu cầu nhân lực trong và ngoài tỉnh. Quy mô đào tạo khoảng 2.500 SV. 7. Quy mô các cơ sở dạy nghề: 7.1. Các trường Cao đẳng nghề (CĐN): - Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa: Đào tạo các cấp trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề, sơ cấp nghề (CĐN, TCN, SCN) không quá: 5.000 học sinh, sinh viên (HS, SV) quy đổi. - Trường Cao đẳng nghề Nghi Sơn: Đào tạo các cấp trình độ (CĐN, TCN, SCN) không quá: 5.000 HS, SV quy đổi. - Các trường Cao đẳng nghề khác đào tạo theo chuyên ngành các cấp trình độ nghề không vượt quá 3.000 HS, SV quy đổi. 7.2. Trường dạy nghề cho lao động đi làm việc tại các nước Trung Đông, quy mô 10.000 người/năm, địa điểm đặt trường tại xã Quảng Tâm, huyện Quảng Xương (nguồn vốn đầu tư của Bộ Lao động TBXH). 7.3. Các trường Trung cấp nghề: Đào tạo theo chuyên ngành các cấp trình độ (TCN, SCN) không quá 2.000 học sinh quy đổi. | 2,056 |
130,440 | 7.4. Các Trung tâm Dạy nghề: Đào tạo nghề trình độ sơ cấp nghề từ 800 - 1.000 học viên quy đổi. 8. Cơ cấu trình độ đào tạo đại học, cao đẳng, trung Cấp chuyên nghiệp và dạy nghề: 8.1. Năm 2015: Trong lực lượng lao động có 45% qua đào tạo với cơ cấu như sau: 1ĐH/2CĐ/3TCCN/4DN. 8.2. Năm 2020: Trong lực lượng lao động có 60% qua đào tạo với cơ cấu như sau: 1ĐH/2,1CĐ/2,5TCCN/4,4DN. 9. Cơ cấu ngành nghề đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề: 9.1. Dự kiến năm 2020 số lao động qua đào tạo trong khu vực nông nghiệp chiếm 30,4% tổng lao động xã hội và 44,7% lực lượng lao động ở khu vực nông thôn. 9.2. Tỷ trọng lao động qua đào tạo trong lĩnh vực công nghiệp và xây dựng tăng nhanh từ 27,5% năm 2010 lên 33,5% năm 2015 và 38,4% năm 2020. 9.3. Tỷ trọng lao động qua đào tạo trong lĩnh vực dịch vụ tăng từ 19,5% năm 2010 lên 24,4% năm 2015 và 31,2% năm 2020. 10. Phân kỳ kế hoạch phát triển mạng lưới đại học, cao đẳng đến năm 2020: 10.1. Các trường đại học công lập (do tỉnh quản lý): - Trường Đại học Hồng Đức: + Tiếp tục đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, thiết bị, phát triển đội ngũ cán bộ, giảng viên đủ số lượng, chất lượng và các điều kiện đảm bảo chất lượng; mở thêm các ngành mới mà tỉnh có nhu cầu. Phấn đấu xây dựng Trường Đại học Hồng Đức trở thành một trường đại học đa ngành theo hướng nghề nghiệp ứng dụng và là trường đại học mạnh ở khu vực Bắc miền Trung. + Hỗ trợ các trường cao đẳng đào tạo chuyển tiếp (đào tạo liên thông). + Sau năm 2010 có kế hoạch, sáp nhập trường Trung cấp Thủy sản vào Trường Đại học Hồng Đức; thành lập phân hiệu của Trường Đại học Hồng Đức tại huyện Ngọc Lặc (dự kiến từ 2011-2015). - Trường Đại học Y, Dược Thanh Hóa: + Tiếp tục hoàn thiện cơ sở vật chất, thiết bị, chuẩn hóa đội ngũ (cán bộ quản lý, giảng viên...), phát triển nội dung chương trình đào tạo mới theo nhu cầu phát triển nhân lực y tế trong tỉnh và khu vực. + Xây dựng và trình Dự án nâng cấp Trường Cao đẳng Y Thanh Hóa sớm trở thành trường Đại học Y, Dược Thanh Hóa. - Trường Đại học Văn hóa - Du lịch Thanh Hóa: + Tiếp tục hoàn thiện cơ sở vật chất, thiết bị, chuẩn hóa đội ngũ (cán bộ quản lý, giảng viên...), phát triển nội dung chương trình đào tạo mới theo nhu cầu phát triển nhân lực Văn hóa - Du lịch trong tỉnh và khu vực. + Xây dựng và trình Dự án nâng cấp Trường Cao đẳng Văn hóa - Nghệ thuật Thanh Hóa sớm trở thành trường Đại học Văn hóa - Du lịch Thanh Hóa. 10.2. Trường đại học tư thục: - Trường Đại học Kinh tế - Công nghệ Nghi Sơn, lập dự án thành lập khi có đối tác. 10.3. Trường cao đẳng công lập (do tỉnh quản lý): Nâng cấp thành trường Cao đẳng Nông - Lâm trên cơ sở trường Trung cấp Nông - Lâm (giai đoạn 2011 - 2015); 10.4. Từ 2012 đến 2015, các trường trung cấp chuyên nghiệp tư thục nếu đủ Điều kiện sẽ lập đề án nâng cấp thành các trường cao đẳng tư thục. 10.5. Hệ khác: Trường Chính trị tỉnh: Thực hiện nhiệm vụ chính trị do Tỉnh ủy và UBND tỉnh giao. 11. Phân kỳ kế hoạch phát triển mạng lưới cơ sở đào tạo nghề đến năm 2020: - Trường cao đẳng nghề: Đến năm 2015, có 6 trường, trong đó: công lập (3), ngoài công lập (3); đến năm 2020 có 8 trường, trong đó: công lập (4), ngoài công lập (4). - Trường trung cấp nghề: Đến năm 2015 có 17 trường, trong đó: công lập (8), ngoài công lập (9); đến năm 2020 có 19 trường, trong đó: công lập (8), ngoài công lập (11). - Trung tâm dạy nghề: Đến năm 2015 có 29 trung tâm, trong đó: công lập (18), ngoài công lập (11); đến năm 2020 có 33 trung tâm, trong đó: công lập (18), ngoài công lập (15). - Các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp có dạy nghề: Đến năm 2015 có 9 trường, trong đó: công lập (5), ngoài công lập (4); đến năm 2020 có 9 trường, trong đó: công lập (5), ngoài công lập (4). - Các cơ sở khác có dạy nghề: Đến năm 2015 có 54 cơ sở, trong đó: công lập (19), ngoài công lập (35); đến năm 2020 có 71 cơ sở, trong đó: công lập (22), ngoài công lập (49). 12. Các nhóm giải pháp thực hiện Quy hoạch: 12.1. Đa dạng hóa nguồn đầu tư, mở rộng nguồn tài chính cho các cơ sở đào tạo. - Tăng tỷ lệ đầu tư ngân sách hàng năm cho cơ sở vật chất, trang thiết bị của các nhà trường. - Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, có chính sách và biện pháp huy động sự đóng góp từ phía người sử dụng lao động thông qua việc thành lập quỹ hỗ trợ đào tạo do các tổ chức, cá nhân, các doanh nghiệp đóng góp; có chính sách ưu đãi tín dụng từ Quỹ hỗ trợ phát triển của nhà nước; có chính sách ưu đãi thuế đối với các cơ sở giáo dục ngoài công lập. - Thu hút các nguồn vốn ODA và FDI đầu tư cho giáo dục đại học và cao đẳng; tranh thủ nguồn viện trợ không hoàn lại của nước ngoài, các tổ chức quốc tế và các tổ chức phi chính phủ; xây dựng chính sách tạo Điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân người nước ngoài và người Việt sống ở trong nước và ngoài nước tham gia đầu tư các cơ sở đào tạo tại Thanh Hóa. - Tận dụng và sử dụng có hiệu quả dự án “Tăng cường năng lực đào tạo nghề” thuộc chương trình mục tiêu quốc gia để hỗ trợ đầu tư tăng cường cơ sở vật chất cho các cơ sở đào tạo nghề; hỗ trợ xây dựng tiêu chuẩn kỹ năng nghề và chương trình dạy nghề; hỗ trợ dạy nghề cho nông dân, người tàn tật, đồng bào dân tộc thiểu số. - Thực hiện giao quyền tự chủ cho các cơ sở đào tạo theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ, cùng với giao quyền tự chủ về tuyển dụng, sử dụng đội ngũ giáo viên. - Thí điểm và từng bước mở rộng mô hình đào tạo theo cơ chế chia sẻ kinh phí đào tạo giữa nhà nước và doanh nghiệp (mô hình đào tạo kép). - Kinh phí đầu tư đến năm 2020 (VNĐ); Đối với các trường ĐH, CĐ: + Từ ngân sách Nhà nước tỉnh Thanh Hóa: Từ năm 2011 đến năm 2015: 555,28 tỷ (bình quân mỗi năm 111,06 tỷ); Từ năm 2016 đến năm 2020: 928,10 tỷ (bình quân mỗi năm 185,62 tỷ). + Từ các Bộ ngành, tổng công ty: Từ năm 2011 đến năm 2015: 257,71 tỷ (bình quân mỗi năm 51,54 tỷ); từ năm 2016 đến năm 2020: 430,75 tỷ (bình quân mỗi năm 86,15 tỷ). + Từ chủ sở hữu các trường ngoài công lập: Từ năm 2011 đến năm 2015: 515,42 tỷ (bình quân mỗi năm 101,74 tỷ); từ năm 2016 đến năm 2020: 861,49 tỷ (bình quân mỗi năm 172,30 tỷ). Đối với các cơ sở dạy nghề: + Từ ngân sách Nhà nước tỉnh Thanh Hóa: Từ năm 2011 đến năm 2015: 584.31 tỷ (bình quân mỗi năm 116,86 tỷ); từ năm 2016 đến năm 2020: 798,38 tỷ (bình quân mỗi năm 159,68 tỷ). + Từ chủ sở hữu các trường ngoài công lập: Từ năm 2011 đến năm 2015: 584.31 tỷ (bình quân mỗi năm 116,86 tỷ); từ năm 2016 đến năm 2020: 798,38 tỷ (bình quân mỗi năm 159,68 tỷ). 12.2. Phát triển đội ngũ giảng viên, giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục: - Tiếp tục thực hiện Chỉ thị 40/CT-TW của Ban Bí thư Trung ương về một số biện pháp cấp bách xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. - Bổ sung số lượng, nâng cao chất lượng giảng viên đại học, cao đẳng để đạt định mức quy định về tỷ lệ sinh viên/giảng viên đối với các trường đại học, cao đẳng, các nhóm ngành nghề đào tạo. Bằng cách: + Ưu tiên tuyển dụng những sinh viên tốt nghiệp đại học loại giỏi đi đào tạo sau đại học ở trong nước và nước ngoài. Đẩy mạnh việc thực hiện Đề án của tỉnh về liên kết đào tạo với các trường đại học nước ngoài để bổ sung và nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên đại học, cao đẳng (kể cả các trường công lập và tư thục) và tham gia các chương trình đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ khoa học ở nước ngoài bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, quỹ học bổng của các tổ chức quốc tế, v.v... + Quan tâm đào tạo, bồi dưỡng giảng viên cho các ngành hiện còn phải liên kết với các trường ngoài. + Có chính sách thu hút các giảng viên đại học, cao đẳng có trình độ cao về công tác tại tỉnh. Xây dựng chính sách thu hút, sử dụng các nhà khoa học, các cán bộ khoa học kỹ thuật đang công tác tại các đơn vị trong tỉnh, trong nước và ngoài nước tham gia giảng dạy ở các trường đại học, cao đẳng. + Mở rộng hình thức hợp đồng với chuyên gia, cán bộ kỹ thuật, thợ bậc cao của các doanh nghiệp làm giáo viên thỉnh giảng cho các cơ sở dạy nghề. + Tập trung đầu tư phát triển công tác đào tạo sau đại học tại trường Đại học Hồng Đức để tăng cường khả năng và tính chủ động đáp ứng nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ giảng viên của các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh. 12.3. Tăng cường cơ sở vật chất. - Chính sách đất đai: + Ưu tiên tạo Điều kiện về đất đai ở những vị trí thuận lợi để xây dựng các cơ sở đào tạo theo quy hoạch. + Thực hiện các chính sách ưu đãi về sử dụng đất, thuế đất cho các cơ sở giáo dục đào tạo và dạy nghề ngoài công lập hoạt động theo cơ chế phi lợi nhuận theo tinh thần Nghị định 69/2008/NĐ-CP; công khai hóa, đơn giản hóa thủ tục giao đất, cho thuê đất. - Tăng cường cơ sở vật chất: + Nghiên cứu xây dựng các cơ chế tạo Điều kiện cho các trường chủ động khai thác các nguồn lực đầu tư nhằm đổi mới cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị; tăng cường năng lực và nâng cao chất lượng hoạt động của thư viện ở các trường, hình thành hệ thống thư viện điện tử kết nối các trường trong tỉnh. + Tập trung đầu tư hiện đại hóa trang thiết bị phòng học, giảng đường; nâng cao chất lượng các hoạt động dịch vụ cho sinh viên. Đầu tư cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới các khu ký túc xá sinh viên. + Từng bước hỗ trợ hình thành phát triển các cơ sở thực nghiệm công nghệ trong các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh. | 2,080 |
130,441 | + Ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động và quản lý dạy nghề: Xây dựng các phần mềm phục vụ giảng dạy, học tập và quản lý dạy nghề; xây dựng giáo án điện tử; xây dựng hệ thống mạng thông tin về dạy nghề. + Khuyến khích các cơ sở dạy nghề nghiên cứu, sản xuất thiết bị, phương tiện, đồ dùng dạy nghề. 12.4. Giải pháp về quản lý. - Xây dựng hệ thống pháp luật đồng bộ để phát triển công tác giáo dục đào tạo, tạo động lực cho các trường đại học, cao đẳng, trung cấp và dạy nghề, cán bộ, giảng viên và học sinh, sinh viên. - Phân cấp triệt để và hợp lý nhằm phát huy tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm của các cơ sở đào tạo. - Cải cách các thủ tục, quy trình thành lập và hoạt động của các cơ sở giáo dục nằm trong sự phân cấp quản lý của tỉnh theo hướng đơn giản, hợp lý. - Triển khai đại trà công tác đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục và đào tạo; công khai hóa kết quả kiểm định công nhận chất lượng đào tạo tại các cơ sở, tăng cường sự giám sát của đồng nghiệp và cộng đồng. - Xây dựng Trung tâm dự báo nhu cầu nhân lực nhằm cung cấp thông tin về nhu cầu nhân lực, đổi mới công nghệ trong sản xuất kinh doanh, tăng cường năng lực và nâng cao vai trò công tác lập kế hoạch nhân lực; kiểm soát thị trường lao động, tiến hành dự báo quy mô, trợ giúp các trường Điều chỉnh cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo của đội ngũ lao động, giúp các cơ sở đào tạo gắn bó chặt chẽ với các đơn vị sử dụng nhân lực, với công tác quy hoạch phát triển ngành, nâng cao hiệu quả và tính kinh tế của nhà trường nhằm thỏa mãn yêu cầu nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa của tỉnh. - Nghiên cứu cải tiến phương pháp phân bổ kinh phí theo hướng cấp phát kinh phí theo chương trình mục tiêu, xây dựng quỹ nâng cao chất lượng đào tạo và cấp trực tiếp cho người hưởng thụ một cách công bằng, không phân biệt công lập hay tư thục. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước. - Nghiên cứu xây dựng cơ chế giám sát việc sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn ODA, hình thành chính sách thu hút các nguồn vốn FDI, trợ giúp các cơ sở đào tạo từng bước hoàn thiện cơ sở vật chất, kỹ thuật nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo. - Xây dựng và hoàn thiện các cơ sở pháp lý rõ ràng, minh bạch nhằm thu hút sự đóng góp của các doanh nghiệp thuộc tất cả các thành phần kinh tế để mở rộng quy mô đào tạo. - Cải tiến và hoàn thiện chính sách học phí đáp ứng nhu cầu đào tạo đảm bảo chất lượng và phù hợp với khả năng người học; sử dụng học phí như một công cụ Điều tiết quy mô, vùng miền và cơ cấu ngành nghề đào tạo. - Cải tiến và hoàn thiện chính sách học bổng, chính sách tín dụng học đường, áp dụng linh hoạt đối với tất cả học sinh, sinh viên công lập và ngoài công lập. - Nghiên cứu vận dụng cơ chế tài chính theo tinh thần Nghị định số 43/2006/NĐ-CP về Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 53/2006/NĐ-CP về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập. Điều 2. Tổ chức thực hiện Quy hoạch: - Các ngành chủ quản trường chủ trì và chỉ đạo các trường trực thuộc Ngành trên cơ sở Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, Chiến lược phát triển ngành, xác định nhu cầu đào tạo của ngành mình và của xã hội từ đó xây dựng Quy hoạch phát triển trường đến năm 2020 trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo triển khai thực hiện quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp; phối hợp với các Sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan xây dựng và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, triển khai thực hiện các dự án, đề án phát triển các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp trong quy hoạch. Đề xuất cơ chế chính sách trong việc đào tạo nhân lực có trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp cho miền núi và cử tuyển. Phối hợp với Sở Nội vụ xác định số lượng, cơ cấu đội ngũ giáo viên, chỉ đạo công tác bồi dưỡng đội ngũ cán bộ giáo viên. - Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chịu trách nhiệm lập Kế hoạch và xác định nguồn vốn, phân kỳ đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho các trường, xác định trường trọng điểm đầu tư của từng kỳ kế hoạch. Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xác định danh mục cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo, hình thức đào tạo, số lượng đào tạo, phân công, phân cấp trong đào tạo, tránh chồng chéo giữa các trường; xây dựng đề án thành lập Trung tâm dự báo nhu cầu phát triển nguồn nhân lực tỉnh Thanh Hóa, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong năm 2010. - Sở Nội vụ: Xây dựng những cơ chế chính sách hợp lý nhằm thu hút, đào tạo và sử dụng nhân lực có trình độ cao (thạc sỹ, tiến sỹ) nhằm tăng cường đội ngũ cán bộ giảng dạy cho các trường đại học, cao đẳng của tỉnh. Phân cấp quản lý cho những cơ sở đào tạo theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ. Xác định kế hoạch xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên, giáo viên một cách đồng bộ, đảm bảo chuẩn chất lượng cho từng trường theo Chỉ thị số 18/2001/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ, về một số biện pháp cấp bách xây dựng đội ngũ nhà giáo của hệ thống giáo dục quốc dân. - Sở Tài chính chịu trách nhiệm và phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư cân đối các nguồn tài chính chi cho công tác đào tạo, phân bổ kinh phí một cách hợp lý, từng bước chỉ đạo các trường mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác đào tạo theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa và theo phân kỳ đầu tư có trọng điểm. - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo triển khai thực hiện quy hoạch mạng lưới các cơ sở dạy nghề; phối hợp với các Sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan xây dựng và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, triển khai thực hiện các dự án, đề án phát triển các trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề... trong quy hoạch. Đề xuất cơ chế chính sách trong việc đào tạo nhân lực có trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề, sơ cấp nghề của địa phương. Phối hợp với Sở Nội vụ xác định số lượng; cơ cấu đội ngũ giáo viên, công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ giáo viên dạy nghề. - Sở Khoa học - Công nghệ chủ trì phối hợp với các Sở có liên quan (trước hết là các Sở chủ quản trường và Sở Giáo dục và Đào tạo) chỉ đạo công tác nghiên cứu khoa học trong các trường, tiến tới hình thành các Trung tâm nghiên cứu và chuyển giao Khoa học - Công nghệ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và thế mạnh ở từng trường. - Sở Tài nguyên - Môi trường chủ trì phối hợp với các sở ngành, các địa phương và các cơ sở đào tạo xây dựng quy hoạch đất đai và không gian giáo dục và đào tạo. - Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của mình tổ chức triển khai quy hoạch một cách hiệu quả, đặc biệt là các chủ trương chính sách xã hội hóa. Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nội vụ, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các ngành và các cơ sở giáo dục có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ BẦU CỬ BỔ SUNG THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Điều 122 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 -2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng tại Tờ trình số 4682/TTr-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 3485/TTr-BNV ngày 08 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Huỳnh Đức Thơ, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng nhiệm kỳ 2004 - 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng và ông Huỳnh Đức Thơ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Điều 3. Quyết định này thay thế Quyết định 1886/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC XUẤT GẠO DỰ TRỮ QUỐC GIA HỖ TRỢ CỨU ĐÓI CHO TỈNH QUẢNG BÌNH KHẮC PHỤC HẬU QUẢ MƯA LŨ NĂM 2010 BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Công điện khẩn số 1864/CĐ-TTg ngày 17/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc xuất cấp gạo bổ sung cho các tỉnh Quảng Bình và Hà Tĩnh để khắc phục hậu quả mưa lũ; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Tổng cục Dự trữ Nhà nước xuất cấp không thu tiền 1.000 tấn gạo 15% tấm nhập kho năm 2010 từ nguồn dự trữ quốc gia hỗ trợ tỉnh Quảng Bình khắc phục hậu quả mưa lũ. | 2,068 |
130,442 | Điều 2. Tổng cục Dự trữ Nhà nước phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình, khẩn trương tổ chức giao, nhận gạo theo kế hoạch phân bổ của tỉnh; đồng thời tổng hợp dự toán chi phí xuất cứu trợ trình Bộ phê duyệt, thực hiện. Tổng cục Dự trữ Nhà nước ghi giảm vốn dự trữ Nhà nước số lượng gạo nói trên theo giá hạch toán đang theo dõi trên sổ kế toán và báo cáo quyết toán hàng cứu trợ theo đúng quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/10/2010, Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước, Vụ trưởng Vụ Ngân sách Nhà nước, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch Tài chính, Cục trưởng Cục Quản lý giá và Chánh Văn phòng Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC XUẤT GẠO DỰ TRỮ QUỐC GIA HỖ TRỢ CỨU ĐÓI CHO TỈNH HÀ TĨNH KHẮC PHỤC HẬU QUẢ MƯA LŨ NĂM 2010 BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Công điện khẩn số 1864/CĐ-TTg ngày 17/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc xuất cấp gạo bổ sung cho các tỉnh Quảng Bình và Hà Tĩnh để khắc phục hậu quả mưa lũ; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Tổng cục Dự trữ Nhà nước xuất cấp không thu tiền 1.000 tấn gạo 15% tấm nhập kho năm 2010 từ nguồn dự trữ quốc gia hỗ trợ tỉnh Hà Tĩnh khắc phục hậu quả mưa lũ. Điều 2. Tổng cục Dự trữ Nhà nước phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh, khẩn trương tổ chức giao, nhận gạo tại trung tâm huyện lỵ theo kế hoạch phân bổ của tỉnh; đồng thời tổng hợp dự toán chi phí xuất cứu trợ trình Bộ phê duyệt, thực hiện. Tổng cục Dự trữ Nhà nước ghi giảm vốn dự trữ Nhà nước số lượng gạo nói trên theo giá hạch toán đang theo dõi trên sổ kế toán và báo cáo quyết toán hàng cứu trợ theo đúng quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước, Vụ trưởng Vụ Ngân sách Nhà nước, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch Tài chính, Cục trưởng Cục Quản lý giá và Chánh Văn phòng Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THỪA NHẬN PHÒNG ĐO KIỂM BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Căn cứ Quyết định số 172/2003/QĐ-BBCVT ngày 29/10/2003 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông) quy định về việc thừa nhận các Phòng đo kiểm đã được các Bên tham gia Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau về đánh giá hợp chuẩn thiết bị viễn thông với Việt Nam chỉ định; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Thừa nhận phòng đo kiểm: SIEMIC, INC. - US0160 Địa chỉ: 2206 Ringwood Avenue, San Jose, CA 95131 USA (đã được Viện tiêu chuẩn và công nghệ quốc gia Hoa Kỳ (NIST) chỉ định và đề nghị thừa nhận) đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về việc thừa nhận Phòng đo kiểm đã được Bên tham gia Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau về đánh giá hợp chuẩn thiết bị viễn thông với Việt Nam chỉ định theo Quyết định số 172/2003/QĐ-BBCVT với phạm vi thừa nhận kèm theo Quyết định này. Điều 2. Phòng đo kiểm có tên tại Điều 1 có các quyền lợi và nghĩa vụ theo quy định tại Quyết định số 172/2003/QĐ-BBCVT. Điều 3. Phòng đo kiểm có tên tại Điều 1 và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực đến ngày 31/12/2010. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC (Kèm theo Quyết định số 1560/QĐ-BTTTT ngày 18 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) 1. Thông tin về Phòng đo kiểm Tên phòng đo kiểm: SIEMIC, INC. - US0160 Địa chỉ: 2206 Ringwood Avenue, San Jose, CA 95131 USA Người liên lạc: Mr. Leslie Bai Điện thoại: +1(408)526-1188; Fax: +1(408)526-1088 Email: leslie.bai@siemic.com 2. Phạm vi được thừa nhận <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỨ TRƯỞNG BỘ GTVT NGUYỄN HỒNG TRƯỜNG TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI LÃNH ĐẠO UBND TỈNH BÌNH ĐỊNH Ngày 08 tháng 10 năm 2010, tại Văn phòng Bộ Giao thông vận tải, Thứ trưởng Nguyễn Hồng Trường đã chủ trì buổi làm việc giữa Bộ GTVT và UBND tỉnh Bình Định. Tham dự buổi làm việc có đại diện các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ: Văn phòng Bộ, Vụ Kế hoạch đầu tư, Vụ Kết cấu hạ tầng, Vụ An toàn giao thông, Cục QLXD& CL CTGT, Tổng Cục ĐBVN, Cục HHVN, Cục HKVN; về phía tỉnh Bình Định có đồng chí Nguyễn Văn Thiện, Chủ tịch UBND tỉnh và đại diện các Sở, ngành có liên quan. Sau khi nghe báo cáo, đề xuất của UBND tỉnh Bình Định và ý kiến phát biểu của các thành viên trong buổi làm việc, Thứ trưởng Nguyễn Hồng Trường đã thống nhất với Lãnh đạo tỉnh Bình Định kết luận như sau: 1. Về cảng chuyên dùng phục vụ Trung tâm điện lực Bình Định: Nếu nhà đầu tư cần đầu tư ngay cảng chuyên dùng thì Bộ GTVT ủng hộ và thống nhất bổ sung vào quy hoạch chi tiết Nhóm cảng biển số 4 trên cơ sở hồ sơ của nhà đầu tư trình Bộ GTVT về vị trí, mặt bằng cảng, nhà máy nhiệt điện, ... và được UBND tỉnh Bình Định thống nhất. Lưu ý vấn đề môi trường của dự án. 2. Về cảng Nhơn Hội và luồng vào cảng Nhơn Hội: - Đề nghị UBND tỉnh Bình Định tiếp tục chỉ đạo việc kêu gọi các nhà đầu tư tham gia đầu tư xây dựng cảng. - Về phía Bộ GTVT, giao Vinalines nghiên cứu và sớm làm việc với tỉnh về khả năng tham gia đầu tư xây dựng cảng Nhơn Hội để báo cáo Bộ. - Trên cơ sở khả năng triển khai dự án cảng Nhơn Hội, dự án nạo vét luồng Nhơn Hội sẽ được xem xét, triển khai. 3. Về hệ thống đèn tín hiệu tại sân bay Phù Cát: Yêu cầu Cục HKVN hoàn thành đầu tư hệ thống đèn cho sân bay trong năm 2011. Nếu cần thiết vay vốn của Tỉnh để thực hiện trước, Bộ đồng ý chủ trương giao Tổng Công ty cảng Hàng không miền Trung thực hiện theo quy định. 4. Về dự án đầu tư nâng cấp mở rộng Quốc lộ 1D: - Bộ GTVT đã đưa vào kế hoạch danh mục các dự án triển khai giai đoạn 2011-2015 trình Thủ tướng Chính phủ. - Đề nghị UBND tỉnh Bình Định phối hợp với Bộ GTVT để tiếp tục báo cáo Thủ tướng Chính phủ xin cấp vốn cho dự án. - Đề nghị UBND tỉnh Bình Định nghiên cứu phương án kêu gọi nhà đầu tư tham gia đầu tư bằng phương thức khai thác quỹ đất để hoàn vốn đầu tư. Thừa lệnh Bộ trưởng, Văn phòng Bộ GTVT xin thông báo để các cơ quan, đơn vị liên quan biết, cùng phối hợp, triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ CÔNG BỐ BỔ SUNG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa Thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa Thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Thực hiện Công văn số 1071/TTg-TCCV ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các sở, ban, ngành trên địa bàn thành phố và Công văn số 227/CCTTHC ngày 09 tháng 6 năm 2010 của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai giai đoạn 3; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1448/TTr-SNV ngày 07 tháng 10 năm 2010 và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 thành phố tại Tờ trình số 22/TTr-ĐA30 ngày 13 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố bổ sung kèm theo Quyết định này bộ thủ tục hành chính tiếp nhận, điều động cán bộ, công chức, viên chức (đối với diện hợp lý hóa gia đình) thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ thành phố Hồ Chí Minh. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu trên tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Sở Nội vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân thành phố thường xuyên cập nhật để trình Ủy ban nhân dân thành phố công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này chậm nhất không quá 10 (mười) ngày, kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Sở Nội vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 trình Ủy ban nhân dân thành phố công bố trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày, kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. | 2,028 |
130,443 | Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 4578/QĐ-UBND ngày 18 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố) Phần I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH I. LĨNH VỰC CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC NHÀ NƯỚC: 1. Thủ tục tiếp nhận, điều động cán bộ, công chức, viên chức đối với diện hợp lý hóa gia đình (Quy định tại Quyết định số 66/2010/QĐ-UBND ngày 08 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh). - Trình tự thực hiện: * Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, thủ tục theo quy định. * Bước 2: Nộp hồ sơ tại Tổ tiếp nhận và trả kết quả - Sở Nội vụ (phòng số 1, lầu 1) tại số 86B Lê Thánh Tôn, phường Bến Nghé, quận 1. Khi nhận hồ sơ, Tổ tiếp nhận và trả kết quả - Sở Nội vụ kiểm tra thành phần hồ sơ theo quy định: - Trường hợp thành phần hồ sơ đầy đủ thì viết giấy hẹn cho người nộp. - Trường hợp thành phần hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn đương sự hoàn thiện thành phần hồ sơ. Khi tiếp nhận hồ sơ, công chức kiểm tra tính hợp lệ: + Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì viết giấy hẹn cho người nộp. + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn đương sự hoàn thiện hồ sơ. * Bước 3: Nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (trong giờ hành chính từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần) - Cách thức thực hiện: Trực tiếp nộp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. - Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: + Hồ sơ lần thứ nhất: I. Những người đã có hộ khẩu tại thành phố: 1. Công văn của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện cần nêu rõ nhu cầu tiếp nhận, xác định còn biên chế, dự kiến bố trí công việc cụ thể; 2. Đơn xin chuyển công tác; 3. Văn bản đồng ý cho chuyển công tác của đơn vị đang quản lý; 4. Bản sao hộ khẩu có chứng thực; 5. Bản photo quyết định tuyển dụng. 6. Bản photo quyết định lương hiện hưởng; 7. Bảo sao văn bằng, chứng chỉ liên quan có chứng thực; 8. Sơ yếu lý lịch, có dán ảnh và chứng thực của đơn vị quản lý; 9. Phiếu đánh giá công chức, viên chức; 10. Bản sao giấy đăng ký kết hôn, diện hợp lý hóa gia đình. II. Những người chưa có hộ khẩu tại thành phố cần có thêm: 1. Giấy bảo lãnh nhập hộ khẩu; 2. Bản sao Hộ khẩu của người bảo lãnh vào thành phố có chứng thực: - Giấy tờ nhà ở, đất ở hợp pháp của người bảo lãnh; - Bản sao giấy đăng ký kết hôn, diện hợp lý hóa gia đình có chứng thực. + Hồ sơ lần thứ hai: 1. Bản chính Quyết định điều động của cấp có thẩm quyền; 2. Giấy thôi trả lương; 3. Bản photo công văn thỏa thuận của Sở Nội vụ thành phố Hồ Chí Minh. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ - Thời hạn giải quyết: (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ). + Trong vòng 10 ngày làm việc đối với lần thứ nhất. + Trong vòng 05 ngày làm việc đối với lần thứ hai. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Nội vụ thành phố Hồ Chí Minh. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: không có. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Sở-Ngành (hoặc Phòng Xây dựng chính quyền) - Sở Nội vụ. d) Cơ quan phối hợp (nếu có): không có. - Kết quả thủ tục hành chính: Quyết định hành chính. - Lệ phí (nếu có): không có. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: + Sơ yếu lý lịch cán bộ, công chức (Mẫu 2a-BNV/2007). - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không có. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: * Nghị định số 116/2003/NÐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của nhà nước (có hiệu lực ngày 29 tháng 10 năm 2003); * Nghị định số 121/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của nhà nước (có hiệu lực ngày 18 tháng 11 năm 2006); * Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức (có hiệu lực ngày 01 tháng 5 năm 2010); * Quyết định số 28/2009/QĐ-UBND ngày 03 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Nội vụ thành phố Hồ Chí Minh (có hiệu lực từ ngày 13 tháng 4 năm 2009); * Quyết định số 36/2008/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc quy định tiếp nhận công chức, viên chức ngoài biên chế thành phố về công tác tại cơ quan hành chính, sự nghiệp của thành phố (có hiệu lực ngày 16 tháng 5 năm 2008); * Quyết định số 66/2010/QĐ-UBND ngày 08 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về sửa đổi, bãi bỏ các văn bản của Ủy ban nhân dân thành phố quy định thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân quận - huyện trong lĩnh vực cán bộ, công chức, viên chức và thi đua, khen thưởng (có hiệu lực ngày 18 tháng 9 năm 2010). MỤC LỤC <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ SỬA ĐỔI THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007- 2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007- 2010; Thực hiện Công văn số 1071/TTg- TCCV ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các sở, ban, ngành trên địa bàn thành phố và Công văn số 227/CCTTHC ngày 09 tháng 6 năm 2010 của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai giai đoạn 3; Xét đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Văn bản số 6025/SGTVT ngày 05 tháng 10 năm 2010 và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 thành phố tại Tờ trình số 18/TTr-ĐA30 ngày 07 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố sửa đổi kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân thành phố thường xuyên cập nhật để trình Ủy ban nhân dân thành phố công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 trình Ủy ban nhân dân thành phố công bố trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 4584/QĐ-UBND ngày 18 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố) THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CÔNG BỐ SỬA ĐỔI Phần I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ Thủ tục Cấp phép xe lưu thông vào giờ hạn chế lưu thông trong khu vực nội đô thành phố Hồ Chí Minh - Trình tự thực hiện: * Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo quy định dưới đây. | 2,076 |
130,444 | * Bước 2: Tổ chức, cá nhân đến nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh, số 63 Lý Tự Trọng, phường Bến Nghé, quận 1. - Khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ Văn phòng Sở có giấy biên nhận trong đó hẹn ngày nhận kết quả. - Trường hợp hồ sơ cấp phép chưa đầy đủ, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ Văn phòng Sở hướng dẫn để người nộp bổ sung hồ sơ theo đúng quy định. * Bước 3: Căn cứ vào ngày hẹn trên giấy Biên nhận, người đại diện của tổ chức hoặc cá nhân đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ Văn phòng Sở để đóng lệ phí và nhận kết quả. Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ: + Các ngày từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút. Chiều từ 13 giờ 00 đến 17 giờ 00. + Sáng thứ bảy từ 7giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút. - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. - Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: + Văn bản của tổ chức (Đơn của cá nhân) đề nghị cấp giấy phép lưu thông vào giờ hạn chế lưu thông (theo mẫu), trình bày rõ lý do, số lượng phương tiện, địa điểm, lộ trình (có sơ đồ kèm theo), thời gian lưu thông cần được cấp phép. + Bản chụp Giấy Chứng minh nhân dân của chủ phương tiện (kèm bản chính để đối chiếu); Giấy giới thiệu (nếu là cơ quan, tổ chức). + Bản chụp giấy tờ phương tiện (kèm bản chính để đối chiếu): Giấy chứng nhận đăng ký xe, Sổ kiểm định kỹ thuật. + Bản chụp Giấy phép đối với xe quá tải, quá khổ theo quy định (kèm bản chính để đối chiếu). + Bản chụp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hợp đồng thuê xe (kèm theo bản chính để đối chiếu). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ - Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức và cá nhân - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: không có c) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh. d) Cơ quan phối hợp : không có - Kết quả thủ tục hành chính: Giấy phép - Lệ phí: 30.000 đồng/lần/phương tiện - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản (Đơn của cá nhân) đề nghị cấp giấy phép lưu thông vào giờ hạn chế lưu thông (theo mẫu). - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Giao thông đường bộ năm 2008, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2009. + Quyết định số 121/2007/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố thành phố Hồ Chí Minh về hạn chế và cấp phép cho xe ôtô vận tải lưu thông trong khu vực nội đô thành phố Hồ Chí Minh, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 9 năm 2007. + Quyết định số 45/2010/QĐ-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về việc sửa đổi, thay thế, bãi bỏ các văn bản của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh quy định thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân quận - huyện, phường - xã, thị trấn thuộc lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật đô thị, có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 7 năm 2010. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Thực hiện Công văn số 1071/TTg- TCCV ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các sở, ban, ngành trên địa bàn thành phố và Công văn số 227/CCTTHC ngày 09 tháng 6 năm 2010 của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai giai đoạn 3; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Văn bản số 1476/TTr-SNN-VP ngày 04 tháng 10 năm 2010 và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 thành phố tại Tờ trình số 24/TTr-ĐA30 ngày 15 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố sửa đổi, bổ sung kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Hồ Chí Minh. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân thành phố thường xuyên cập nhật để trình Ủy ban nhân dân thành phố công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 trình Ủy ban nhân dân thành phố công bố trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 460 /QĐ-UBND ngày 18 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố) A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CÔNG BỐ SỬA ĐỔI PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP 1. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sơ chế rau, quả an toàn (số seri 058191) - Trình tự thực hiện: * Bước 1: Nhà sản xuất chuẩn bị đủ hồ sơ đăng ký theo qui định của pháp luật * Bước 2: Nộp hồ sơ tại Phòng Quản lý an toàn thực phẩm của Chi cục Bảo vệ thực vật Thành phố Hồ Chí Minh (số 10, Nguyễn Huy Tưởng, phường 6, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh) sáng từ 7g30 – 11g30, chiều từ 13g – 17g, từ thứ hai đến thứ sáu. * Bước 3: Hồ sơ đăng ký đầy đủ, hợp lệ thì Phòng Quản lý an toàn thực phẩm viết biên nhận hồ sơ cho người nộp đơn và chuyển cho Đoàn Thẩm định kiểm tra hồ sơ và thực địa. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì Phòng Quản lý an toàn thực phẩm hướng dẫn để người nộp đơn hoàn thiện hồ sơ. * Bước 4: Đoàn Thẩm định tiến hành kiểm tra hồ sơ và thực địa, khi cần thiết sẽ lấy mẫu đất, nước để phân tích. Đồng thời lập biên bản thẩm định với sự xác nhận của đại diện Đoàn Thẩm định và nhà sản xuất. * Bước 5: Chi cục Bảo vệ thực vật Thành phố Hồ Chí Minh sẽ trình Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thành phố Hồ Chí Minh để ra quyết định chứng nhận. Quyết định chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sơ chế rau, quả an toàn sẽ được gửi 01 bản về Chi cục Bảo vệ thực vật Thành phố Hồ Chí Minh và 01 bản về địa chỉ người nộp đơn. - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước - Thành phần số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: + Đơn đăng ký chứng nhận đủ điều kiện sản xuất và sơ chế rau, quả an toàn + Bản kê khai điều kiện sản xuất và sơ chế rau an toàn + Quyết định công nhận vùng đủ điều kiện sản xuất rau an toàn hoặc phiếu kết quả phân tích đất (giá thể, dung dịch) và phiếu kết quả phân tích nguồn nước tưới, rửa rau + Giấy chứng nhận chuyên môn + Qui trình sản xuất rau an toàn + Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện hoặc tương đương trở lên cấp theo qui định của pháp luật (nếu chứng nhận là cơ sở có sơ chế rau) b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ) - Thời hạn giải quyết: + 15 ngày làm việc, nếu vùng sản xuất đã được kiểm tra và công nhận là vùng đủ điều kiện sản xuất rau an toàn. | 2,079 |
130,445 | + Không quá 45 ngày làm việc, nếu vùng sản xuất chưa được kiểm tra hoặc công nhận là vùng đủ điều kiện sản xuất rau an toàn (cần thiết lấy mẫu đất, nước phân tích thêm). - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân và tổ chức - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thành phố Hồ Chí Minh b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: không có c) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Chi cục Bảo vệ thực vật Thành phố Hồ Chí Minh d) Cơ quan phối hợp: không có - Kết quả thủ tục hành chính: Quyết định hành chính - Lệ phí: không có - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: * Đơn đăng ký chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sơ chế rau, quả an toàn (phụ lục 4 ban hành kèm theo Quyết định số 99/2008/QĐ-BNN ngày 15/10/08 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) * Bản kê khai điều kiện sản xuất, sơ chế, chế biến rau, quả, chè an toàn (phụ lục 5 ban hành kèm theo Quyết định số 99/2008/QĐ-BNN ngày 15/10/08 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) - Yêu cầu hoặc điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không có - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: * Quyết định số 99/2008/QĐ-BNN ngày 15 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về “Quy định quản lý sản xuất, kinh doanh rau, quả và chè an toàn”. * Hướng dẫn số 352/HD-TT-CLT , ngày 25/3/2009 của Cục Trồng trọt về Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 99 /2008/ QĐ-BNN ngày 5/10/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. PHỤ LỤC 4 MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT, SƠ CHẾ RAU, QUẢ AN TOÀN (Ban hành kèm theo Quyết định số 99/2008/QĐ-BNN ngày 15 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------------------------- ………, ngày……tháng…….năm …. ĐƠN ĐĂNG KÝ CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT, SƠ CHẾ RAU, QUẢ AN TOÀN Kính gửi: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh/TP...... 1. Tên nhà sản xuất:…………………………………………… 2. Địa chỉ :…………………………………………………………. ĐT …………………………Fax …..………….Email…………… 3. Quyết định thành lập hoặc giấy phép kinh doanh (nếu có): 4. Đăng ký được cấp giấy chứng nhận Sau khi nghiên cứu Quy định về quản lý sản xuất, kinh doanh rau, quả, chè an toàn, đặc biệt về điều kiện sản xuất, sơ chế rau, quả, chè an toàn, liên hệ với điều kiện cụ thể, chúng tôi xin đăng ký được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sơ chế rau, quả an toàn: - Diện tích sản xuất rau, quả an toàn đăng ký: ………….ha (hoặc quy mô sản xuất:…………kg/đơn vị thời gian); - Chủng loại rau, quả an toàn đăng ký:……………..(quy mô diện tích hoặc quy mô sản xuất:…………kg/đơn vị thời gian của từng chủng loại); - Địa điểm: thôn….xã, (phường)…………huyện (quận)……… - Bản kê điều kiện sản xuất, sơ chế rau, quả an toàn (kèm theo); 5. Chúng tôi cam kết thực hiện đúng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) cho rau, quả an toàn. Đề nghị Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh/TP.........thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sơ chế rau, quả an toàn./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 5 MẪU BẢN KÊ KHAI ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT, SƠ CHẾ, CHẾ BIẾN RAU, QUẢ, CHÈ AN TOÀN (Ban hành kèm theo Quyết định số 99/2008/QĐ-BNN ngày 15 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------------- ………, ngày……tháng…….năm …. BẢN KÊ KHAI ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT, SƠ CHẾ, CHẾ BIẾN RAU, QUẢ, CHÈ AN TOÀN 1. Tên nhà sản xuất: …………………………………………… 2. Địa chỉ :……………………ĐT …………. Fax …….Email……… 3. Điều kiện sản xuất, sơ chế, chế biến rau, quả, chè an toàn 3.1. Nhân lực: Danh sách cán bộ kỹ thuật <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Danh sách hộ gia đình sản xuất, sơ chế, chế biến rau, quả, chè an toàn <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 3.2. Đất trồng: - Diện tích sản xuất rau, quả, chè an toàn đăng ký: …………….ha (hoặc quy mô sản xuất ……….kg/đơn vị thời gian); - Địa điểm: thôn….xã, (phường)…………huyện (quận)……… - Bản đồ giải thửa, hoặc sơ đồ khu vực sản xuất; - Kết quả phân tích đất theo Phụ lục 1 của Quy định này (nếu có); - Khu vực sản xuất, sơ chế, chế biến cách ly các nguồn gây ô nhiễm ….. …..m. 3.3. Nguồn nước tưới: - Nguồn nước tưới cho cây rau, quả, chè (sông, ao hồ, nước ngầm...):…….. - Kết quả phân tích nước tưới theo Phụ lục 2 của Quy định này (nếu có). 3.4. Quy trình sản xuất, sơ chế, chế biến rau, quả, chè an toàn: - Các loài rau, quả, chè đăng ký sản xuất: …………………………. - Các quy trình sản xuất sơ chế rau, quả, chè an toàn theo GAP (VietGAP…) và chế biến chè theo quy trình chế biến an toàn … 3.5. Điều kiện sơ chế, chế biến rau, quả, chè an toàn: - Diện tích khu sơ chế ………………..m2, loại nhà:………. - Diện tích kho bảo quản :……………m2, tình trạng kỹ thuật:…… - Điều kiện bao gói sản phẩm:………………………………………… - Quy trình sơ chế rau, quả an toàn theo GAP (VietGAP…) và Quy trình chế biến chè an toàn…cho loại rau, quả, chè đăng ký sản xuất ……………… Chúng tôi cam kết các thông tin trong bản kê khai là đúng sự thật. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 2. Thủ tục Cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sơ chế rau, quả an toàn (số seri 122739) - Trình tự thực hiện: * Bước 1: Nhà sản xuất chuẩn bị đủ hồ sơ đăng ký theo qui định của pháp luật * Bước 2: Nộp hồ sơ tại Phòng Quản lý an toàn thực phẩm của Chi cục Bảo vệ thực vật Thành phố Hồ Chí Minh (số 10, Nguyễn Huy Tưởng, phường 6, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh) sáng từ 7g30 – 11g30, chiều từ 13g – 17g, từ thứ hai đến thứ sáu. * Bước 3: Hồ sơ đăng ký đầy đủ, hợp lệ thì Phòng Quản lý an toàn thực phẩm viết biên bản nhận hồ sơ cho người nộp đơn và chuyển cho Đoàn Thẩm định kiểm tra hồ sơ và thực địa. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì Phòng Quản lý an toàn thực phẩm hướng dẫn để người nộp đơn hoàn thiện hồ sơ. * Bước 4: Đoàn Thẩm định tiến hành kiểm tra hồ sơ và thực địa, khi cần thiết sẽ lấy mẫu đất, nước để phân tích. Đồng thời lập biên bản thẩm định với sự xác nhận của đại diện Đoàn Thẩm định và nhà sản xuất. * Bước 5: Chi cục Bảo vệ thực vật Thành phố Hồ Chí Minh sẽ trình Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thành phố Hồ Chí Minh để ra quyết định chứng nhận. Quyết định chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sơ chế rau, quả an toàn sẽ được gửi 01 bản về Chi cục Bảo vệ thực vật Thành phố Hồ Chí Minh và 01 bản về địa chỉ người nộp đơn. - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước - Thành phần số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: + Đơn đăng ký chứng nhận đủ điều kiện sản xuất và sơ chế rau quả an toàn + Bản kê khai điều kiện sản xuất và sơ chế rau quả an toàn + Quyết định công nhận vùng đủ điều kiện sản xuất rau an toàn hoặc phiếu kết quả phân tích đất (giá thể, dung dịch) và phiếu kết quả phân tích nguồn nước tưới, rửa rau + Giấy chứng nhận chuyên môn + Qui trình sản xuất rau an toàn + Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện hoặc tương đương trở lên cấp theo qui định của pháp luật (nếu chứng nhận là cơ sở có sơ chế rau) b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ) - Thời hạn giải quyết: + 15 ngày làm việc, nếu vùng sản xuất đã được kiểm tra và công nhận là vùng đủ điều kiện sản xuất rau an toàn. + Không quá 45 ngày làm việc, nếu vùng sản xuất chưa được kiểm tra hoặc công nhận là vùng đủ điều kiện sản xuất rau an toàn (cần thiết lấy mẫu đất, nước phân tích thêm). - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân và tổ chức - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thành phố Hồ Chí Minh b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: không có c) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Chi cục Bảo vệ thực vật Thành phố Hồ Chí Minh d) Cơ quan phối hợp: không có - Kết quả thủ tục hành chính: Quyết định hành chính - Lệ phí: không có - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: * Đơn đăng ký chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sơ chế rau, quả an toàn (phụ lục 4 ban hành kèm theo Quyết định số 99/2008/QĐ-BNN ngày 15 tháng 10 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) * Bản kê khai điều kiện sản xuất, sơ chế, chế biến rau, quả, chè an toàn (phụ lục 5 ban hành kèm theo Quyết định số 99/2008/QĐ-BNN ngày 15 tháng 10 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) - Yêu cầu hoặc điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo kết quả sản xuất, sơ chế rau, quả an toàn trong thời gian được cấp Giấy chứng nhận (quy định trong Quyết định số 99/2008/QĐ-BNN ngày 15 tháng 10 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: * Quyết định số 99/2008/QĐ-BNN ngày 15 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về “Quy định quản lý sản xuất, kinh doanh rau, quả và chè an toàn”. * Hướng dẫn số 352/HD-TT-CLT , ngày 25/3/2009 của Cục Trồng trọt về Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 99/2008/QĐ-BNN ngày 15 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. PHỤ LỤC 4 MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT, SƠ CHẾ RAU, QUẢ AN TOÀN (Ban hành kèm theo Quyết định số 99 /2008/QĐ-BNN ngày 15 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------------------------- ………, ngày……tháng…….năm …. ĐƠN ĐĂNG KÝ CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT, SƠ CHẾ RAU, QUẢ AN TOÀN Kính gửi: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh/TP...... 1. Tên nhà sản xuất:…………………………………………… 2. Địa chỉ :…………………………………………………………. ĐT …………………………Fax …..………….Email…………… 3. Quyết định thành lập hoặc giấy phép kinh doanh (nếu có): 4. Đăng ký được cấp giấy chứng nhận Sau khi nghiên cứu Quy định về quản lý sản xuất, kinh doanh rau, quả, chè an toàn, đặc biệt về điều kiện sản xuất, sơ chế rau, quả, chè an toàn, liên hệ với điều kiện cụ thể, chúng tôi xin đăng ký được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sơ chế rau, quả an toàn: | 2,160 |
130,446 | - Diện tích sản xuất rau, quả an toàn đăng ký: ………….ha (hoặc quy mô sản xuất:…………kg/đơn vị thời gian); - Chủng loại rau, quả an toàn đăng ký:……………..(quy mô diện tích hoặc quy mô sản xuất:…………kg/đơn vị thời gian của từng chủng loại); - Địa điểm: thôn….xã, (phường)…………huyện (quận)……… - Bản kê điều kiện sản xuất, sơ chế rau, quả an toàn (kèm theo); 5. Chúng tôi cam kết thực hiện đúng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) cho rau, quả an toàn. Đề nghị Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh/TP.........thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sơ chế rau, quả an toàn./. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC 5 MẪU BẢN KÊ KHAI ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT, SƠ CHẾ, CHẾ BIẾN RAU, QUẢ, CHÈ AN TOÀN (Ban hành kèm theo Quyết định số 99/2008/QĐ-BNN ngày 15 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------------- ………, ngày……tháng…….năm …. BẢN KÊ KHAI ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT, SƠ CHẾ, CHẾ BIẾN RAU, QUẢ, CHÈ AN TOÀN 1. Tên nhà sản xuất: …………………………………………… 2. Địa chỉ :……………………ĐT …………. Fax …….Email……… 3. Điều kiện sản xuất, sơ chế, chế biến rau, quả, chè an toàn 3.1. Nhân lực: Danh sách cán bộ kỹ thuật <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Danh sách hộ gia đình sản xuất, sơ chế, chế biến rau, quả, chè an toàn <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 3.2. Đất trồng: - Diện tích sản xuất rau, quả, chè an toàn đăng ký: …………….ha (hoặc quy mô sản xuất ……….kg/đơn vị thời gian); - Địa điểm: thôn….xã, (phường)…………huyện (quận)……… - Bản đồ giải thửa, hoặc sơ đồ khu vực sản xuất; - Kết quả phân tích đất theo Phụ lục 1 của Quy định này (nếu có); - Khu vực sản xuất, sơ chế, chế biến cách ly các nguồn gây ô nhiễm ….. …..m. 3.3. Nguồn nước tưới: - Nguồn nước tưới cho cây rau, quả, chè (sông, ao hồ, nước ngầm...):…….. - Kết quả phân tích nước tưới theo Phụ lục 2 của Quy định này (nếu có). 3.4. Quy trình sản xuất, sơ chế, chế biến rau, quả, chè an toàn: - Các loài rau, quả, chè đăng ký sản xuất: …………………………. - Các quy trình sản xuất sơ chế rau, quả, chè an toàn theo GAP (VietGAP…) và chế biến chè theo quy trình chế biến an toàn … 3.5. Điều kiện sơ chế, chế biến rau, quả, chè an toàn: - Diện tích khu sơ chế ………………..m2, loại nhà:………. - Diện tích kho bảo quản :……………m2, tình trạng kỹ thuật:…… - Điều kiện bao gói sản phẩm:………………………………………… - Quy trình sơ chế rau, quả an toàn theo GAP (VietGAP…) và Quy trình chế biến chè an toàn…cho loại rau, quả, chè đăng ký sản xuất ……………… Chúng tôi cam kết các thông tin trong bản kê khai là đúng sự thật. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CÔNG BỐ BỔ SUNG PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH <jsontable name="bang_11"> </jsontable> PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP 1. Thủ tục Thẩm định và phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình - Trình tự thực hiện: Bước 1- Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2- Nộp hồ sơ tại Văn phòng Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (số 176 Hai Bà Trưng, quận 1, TPHCM), thời gian từ 7g30-11g30 và từ 13g-17g vào các ngày làm việc từ thứ hai đến thứ sáu. Khi nhận hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của các giấy tờ trong hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì ghi biên nhận hồ sơ cho người nộp. - Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hoàn thiện hồ sơ. Bước 3- Nhận kết quả giải quyết hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả –Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thời gian từ 7g30-11g30 và từ 13g-17g vào các ngày làm việc từ thứ hai đến thứ sáu. - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. - Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: (1) Tờ trình thẩm định báo cáo kinh tế-kỹ thuật công trình (theo mẫu tại phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26 tháng 3 năm 2009 của Bộ Xây dựng); (2) Kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán của chủ đầu tư ; (3) Ý kiến bằng văn bản của cơ quan chủ quản (ngoại trừ các dự án do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm cơ quan chủ quản đầu tư); Thuyết minh báo cáo kinh tế-kỹ thuật công trình; (4) Các bản vẽ thiết kế; (5) Báo cáo kết quả khảo sát địa hình và địa chất công trình (kèm theo các báo cáo khảo sát); (6) Biên bản nghiệm thu kết quả công tác khảo sát xây dựng và thiết kế bản vẽ thi công; (7) Văn bản của cấp có thẩm quyền (nếu có) về: Chủ trương đầu tư xây dựng công trình; Quy hoạch xây dựng và văn bản thống nhất phương án kết nối với hạ tầng kỹ thuật bên ngoài hàng rào, Sử dụng đất; Phòng chống cháy nổ; Bảo vệ môi trường. (8) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nhà thầu thiết kế (9) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nhà thầu khảo sát (10) Chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm thiết kế, các chủ trì thiết kế (11) Chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm khảo sát. (12) Chứng chỉ hành nghề của kỹ sư định giá xây dựng. b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ. - Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn không quá hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND Thành phố; b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện phê duyệt: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Hồ Chí Minh. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC (thẩm định hồ sơ): Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Hồ Chí Minh. d) Cơ quan phối hợp: Chi cục Thủy lợi và Phòng chống lụt bão; Chi cục Lâm nghiệp - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Hồ Chí Minh và các sở- ngành liên quan. - Kết quả thủ tục hành chính: Phê duyệt. - Lệ phí: Thông tư số 109/2000/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2000 của Bộ Tài Chính về hướng dẫn chế độ thu, nộp và sử dụng lệ phí thẩm định đầu tư và Công văn số 5361/BTC-CST ngày 24 tháng 4 năm 2006 của Bộ Tài Chính về việc phí thẩm định thiết kế cơ sở các công trình xây dựng: + 0,0250%/Tổng mức đầu tư 1 tỷ đồng, + 0,0230%/Tổng mức đầu tư 5 tỷ đồng, + 0,0190%/Tổng mức đầu tư 15 tỷ đồng, + 0,0170%/Tổng mức đầu tư 25 tỷ đồng, + 0,0150%/Tổng mức đầu tư 50 tỷ đồng, + 0,0125%/Tổng mức đầu tư 100 tỷ đồng, + 0,0100%/Tổng mức đầu tư 200 tỷ đồng, + 0,0075%/Tổng mức đầu tư 500 tỷ đồng, + 0,0047%/Tổng mức đầu tư 1000 tỷ đồng, + 0,0025%/Tổng mức đầu tư 2000 tỷ đồng, - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Có Tờ trình thẩm định báo cáo kinh tế-kỹ thuật công trình (theo mẫu tại phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng) - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật Đấu thầu ngày 29 tháng 11 năm 2005; Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi số 32/2001/PL-UBTVQH10 ngày 04 tháng 4 năm 2001. Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng; Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ; Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính Phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng;; Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi năm 2001 và Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2008 về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP . Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/09/2009 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình; Quyết định 55/2004/QĐ-BNN ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy định việc cấp giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi. Quyết định 62/2007/QĐ-BNN ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về việc cấp giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, ban hành kèm theo Quyết định 55/2004/QĐ-BNN ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 05 tháng7 năm 2007 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Thông tư số 109/2000/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2000 của Bộ Tài Chính về hướng dẫn chế độ thu, nộp và sử dụng lệ phí thẩm định đầu tư; Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26 tháng 3 năm 2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lí dự án đầu tư xây dựng công trình. Thông tư số 02/2009/TT-BKH ngày 17 tháng 02 năm 2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn lập kế hoạch đấu thầu. | 2,093 |
130,447 | Thông tư số 45/2009/TT-BNN ngày 24 tháng 7 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn lập và phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi. Quyết định số 126/2007/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2007 của UBND Thành phố về ban hành Quy định về quản lý thực hiện các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước của TP. Hồ Chí Minh; Công văn số 5361/BTC-CST ngày 24 tháng 4 năm 2006 của Bộ Tài Chính về việc phí thẩm định thiết kế cơ sở các công trình xây dựng. PHỤ LỤC SỐ 2 (Ban hành kèm theo Thông tư số: 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> TỜ TRÌNH Thẩm định báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình Kính gửi: …(Người có thẩm quyền quyết định đầu tư)… - Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; - Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; - Căn cứ Thông tư số.. .ngày … tháng … năm .. của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; - Căn cứ (pháp lý khác có liên quan). (Tên Chủ đầu tư) trình thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình với các nội dung chính sau: 1. Tên công trình: 2. Tên chủ đầu tư: 3. Tổ chức tư vấn lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình: 4. Mục tiêu đầu tư xây dựng: 5. Địa điểm xây dựng: 6. Diện tích sử dụng đất: 7. Tổng mức đầu tư: 8. Nguồn vốn đầu tư: 9. Hình thức quản lý dự án: 10. Thời gian thực hiện: 11. Những kiến nghị: (Gửi kèm theo Tờ trình này là toàn bộ hồ sơ Báo cáo KTKT và kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán) <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 2. Thủ tục Thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư nhóm B - Trình tự thực hiện: Bước 1- Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2- Nộp hồ sơ tại Văn phòng Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (số 176 Hai Bà Trưng, quận 1, TPHCM), thời gian từ 7g30-11g30 và từ 13g-17g vào các ngày làm việc từ thứ hai đến thứ sáu. Khi nhận hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của các giấy tờ trong hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì ghi biên nhận hồ sơ cho người nộp. - Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hoàn thiện hồ sơ. Bước 3- Nhận kết quả giải quyết hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả –Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thời gian từ 7g30-11g30 và từ 13g-17g vào các ngày làm việc từ thứ hai đến thứ sáu. - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. - Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: (1) Tờ trình thẩm định dự án công trình (theo mẫu tại phụ lục số II ban hành kèm theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ); (2) Ý kiến bằng văn bản của cơ quan chủ quản (ngoại trừ các dự án do Sở Nông nghiệp và PTNT làm cơ quan chủ quản đầu tư); (3) Thuyết minh dự án đầu tư; (4)Các bản vẽ thiết kế cơ sở và thuyết minh thiết kế cơ sở; (5) Báo cáo kết quả khảo sát địa hình và địa chất công trình (kèm theo các báo cáo khảo sát); (6) Biên bản nghiệm thu kết quả công tác khảo sát xây dựng và thiết kế cơ sở; (7) Kết quả thi tuyển thiết kế kiến trúc công trình đối với trường hợp có thi tuyển; (8) Văn bản của cấp có thẩm quyền (nếu có) về: Chủ trương đầu tư xây dựng công trình; quy hoạch xây dựng và văn bản thống nhất phương án kết nối với hạ tầng kỹ thuật bên ngoài hàng rào; sử dụng đất; phòng chống cháy nổ; bảo vệ môi trường. (9) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nhà thầu thiết kế (10) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nhà thầu khảo sát (11) Chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm thiết kế, các chủ trì thiết kế (12) Chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm khảo sát. (13) Chứng chỉ hành nghề của kỹ sư định giá xây dựng. b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ. - Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn không quá ba mươi lăm (35) ngày làm việc (kể cả thời gian thẩm định thiết kế cơ sở) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND Thành phố; b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện phê duyệt: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Hồ Chí Minh. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC (thẩm định hồ sơ): Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Hồ Chí Minh. d) Cơ quan phối hợp: Chi cục Thủy lợi và Phòng chống lụt bão; Chi cục Lâm nghiệp - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Hồ Chí Minh và các sở- ngành liên quan. - Kết quả thủ tục hành chính: Phê duyệt. - Lệ phí: Thông tư số 109/2000/TT-BTC ngày 13/11/2000 của Bộ Tài Chính về hướng dẫn chế độ thu, nộp và sử dụng lệ phí thẩm định đầu tư và Công văn số 5361/BTC-CST ngày 24/4/2006 của Bộ Tài Chính về việc phí thẩm định thiết kế cơ sở các công trình xây dựng: + 0,0250%/Tổng mức đầu tư 1 tỷ đồng, + 0,0230%/Tổng mức đầu tư 5 tỷ đồng, + 0,0190%/Tổng mức đầu tư 15 tỷ đồng, + 0,0170%/Tổng mức đầu tư 25 tỷ đồng, + 0,0150%/Tổng mức đầu tư 50 tỷ đồng, + 0,0125%/Tổng mức đầu tư 100 tỷ đồng, + 0,0100%/Tổng mức đầu tư 200 tỷ đồng, + 0,0075%/Tổng mức đầu tư 500 tỷ đồng, + 0,0047%/Tổng mức đầu tư 1000 tỷ đồng, + 0,0025%/Tổng mức đầu tư 2000 tỷ đồng, - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ trình thẩm định dự án công trình (theo mẫu tại phụ lục số II ban hành kèm theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ) - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật Đấu thầu ngày 29 tháng 11 năm 2005; Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi số 32/2001/PL-UBTVQH10 ngày 04 tháng 4 năm 2001. Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng; Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ; Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính Phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng;; Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi năm 2001 và Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2008 về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP . Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/09/2009 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình; Quyết định 55/2004/QĐ-BNN ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy định việc cấp giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi. Quyết định 62/2007/QĐ-BNN ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về việc cấp giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, ban hành kèm theo Quyết định 55/2004/QĐ-BNN ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 05 tháng7 năm 2007 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Thông tư số 109/2000/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2000 của Bộ Tài Chính về hướng dẫn chế độ thu, nộp và sử dụng lệ phí thẩm định đầu tư; Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26 tháng 3 năm 2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lí dự án đầu tư xây dựng công trình. Thông tư số 02/2009/TT-BKH ngày 17 tháng 02 năm 2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn lập kế hoạch đấu thầu. Thông tư số 45/2009/TT-BNN ngày 24 tháng 7 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn lập và phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi. Quyết định số 126/2007/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2007 của UBND Thành phố về ban hành Quy định về quản lý thực hiện các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước của TP. Hồ Chí Minh; Công văn số 5361/BTC-CST ngày 24 tháng 4 năm 2006 của Bộ Tài Chính về việc phí thẩm định thiết kế cơ sở các công trình xây dựng. PHỤ LỤC II (Ban hành kèm theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ) <jsontable name="bang_14"> </jsontable> TỜ TRÌNH Thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình Kính gửi: ………………………. Căn cứ Nghị định số... ngày... của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Các căn cứ pháp lý khác có liên quan; Chủ đầu tư trình thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình với các nội dung chính sau: 1. Tên dự án: 2. Chủ đầu tư: 3. Tổ chức tư vấn lập dự án: Tổ chức tư vấn lập thiết kế cơ sở : 4. Chủ nhiệm lập dự án: 5. Mục tiêu đầu tư xây dựng: 6. Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng: 7. Địa điểm xây dựng: 8. Diện tích sử dụng đất: 9. Phương án xây dựng (thiết kế cơ sở): 10. Loại, cấp công trình: 11. Thiết bị công nghệ (nếu có): 12. Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư (nếu có): 13. Tổng mức đầu tư của dự án: | 2,113 |
130,448 | Tổng cộng: Trong đó: - Chi phí xây dựng: - Chi phí thiết bị: - Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư: - Chi phí quản lý dự án: - Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: - Chi phí khác: - Chi phí dự phòng: 14. Nguồn vốn đầu tư: 15. Hình thức quản lý dự án: 16. Thời gian thực hiện dự án: 17. Các nội dung khác: 18. Kết luận: Chủ đầu tư trình... thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình./. <jsontable name="bang_15"> </jsontable> 3. Thủ tục Thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư nhóm C - Trình tự thực hiện: Bước 1- Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2- Nộp hồ sơ tại Văn phòng Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (số 176 Hai Bà Trưng, quận 1, TPHCM), thời gian từ 7g30-11g30 và từ 13g-17g vào các ngày làm việc từ thứ hai đến thứ sáu. Khi nhận hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của các giấy tờ trong hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì ghi biên nhận hồ sơ cho người nộp. - Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hoàn thiện hồ sơ. Bước 3- Nhận kết quả giải quyết hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả –Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thời gian từ 7g30-11g30 và từ 13g-17g vào các ngày làm việc từ thứ hai đến thứ sáu. - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. - Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: (1) Tờ trình thẩm định dự án công trình (theo mẫu tại phụ lục số II ban hành kèm theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ); (2) Ý kiến bằng văn bản của cơ quan chủ quản (ngoại trừ các dự án do Sở Nông nghiệp và PTNT làm cơ quan chủ quản đầu tư); (3) Thuyết minh dự án đầu tư; (4)Các bản vẽ thiết kế cơ sở và thuyết minh thiết kế cơ sở; (5) Báo cáo kết quả khảo sát địa hình và địa chất công trình (kèm theo các báo cáo khảo sát); (6) Biên bản nghiệm thu kết quả công tác khảo sát xây dựng và thiết kế cơ sở; (7) Kết quả thi tuyển thiết kế kiến trúc công trình đối với trường hợp có thi tuyển; (8) Văn bản của cấp có thẩm quyền (nếu có) về: Chủ trương đầu tư xây dựng công trình; quy hoạch xây dựng và văn bản thống nhất phương án kết nối với hạ tầng kỹ thuật bên ngoài hàng rào; sử dụng đất; phòng chống cháy nổ; bảo vệ môi trường. (9) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nhà thầu thiết kế (10) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nhà thầu khảo sát (11) Chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm thiết kế, các chủ trì thiết kế (12) Chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm khảo sát. (13) Chứng chỉ hành nghề của kỹ sư định giá xây dựng. b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ. - Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn không quá hai mươi lăm (25) ngày làm việc (kể cả thời gian thẩm định thiết kế cơ sở) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND Thành phố; b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện phê duyệt: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Hồ Chí Minh. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC (thẩm định hồ sơ): Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Hồ Chí Minh. d) Cơ quan phối hợp: Chi cục Thủy lợi và Phòng chống lụt bão; Chi cục Lâm nghiệp - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Hồ Chí Minh và các sở- ngành liên quan. - Kết quả thủ tục hành chính: Phê duyệt. - Lệ phí: Thông tư số 109/2000/TT-BTC ngày 13/11/2000 của Bộ Tài Chính về hướng dẫn chế độ thu, nộp và sử dụng lệ phí thẩm định đầu tư và Công văn số 5361/BTC-CST ngày 24/4/2006 của Bộ Tài Chính về việc phí thẩm định thiết kế cơ sở các công trình xây dựng: + 0,0250%/Tổng mức đầu tư 1 tỷ đồng, + 0,0230%/Tổng mức đầu tư 5 tỷ đồng, + 0,0190%/Tổng mức đầu tư 15 tỷ đồng, + 0,0170%/Tổng mức đầu tư 25 tỷ đồng, + 0,0150%/Tổng mức đầu tư 50 tỷ đồng, + 0,0125%/Tổng mức đầu tư 100 tỷ đồng, + 0,0100%/Tổng mức đầu tư 200 tỷ đồng, + 0,0075%/Tổng mức đầu tư 500 tỷ đồng, + 0,0047%/Tổng mức đầu tư 1000 tỷ đồng, + 0,0025%/Tổng mức đầu tư 2000 tỷ đồng, - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ trình thẩm định dự án công trình (theo mẫu tại phụ lục số II ban hành kèm theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ) - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật Đấu thầu ngày 29 tháng 11 năm 2005; Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi số 32/2001/PL-UBTVQH10 ngày 04 tháng 4 năm 2001. Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng; Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ; Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính Phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng;; Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi năm 2001 và Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2008 về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP . Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/09/2009 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình; Quyết định 55/2004/QĐ-BNN ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy định việc cấp giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi. Quyết định 62/2007/QĐ-BNN ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về việc cấp giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, ban hành kèm theo Quyết định 55/2004/QĐ-BNN ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 05 tháng7 năm 2007 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Thông tư số 109/2000/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2000 của Bộ Tài Chính về hướng dẫn chế độ thu, nộp và sử dụng lệ phí thẩm định đầu tư; Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26 tháng 3 năm 2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lí dự án đầu tư xây dựng công trình. Thông tư số 02/2009/TT-BKH ngày 17 tháng 02 năm 2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn lập kế hoạch đấu thầu. Thông tư số 45/2009/TT-BNN ngày 24 tháng 7 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn lập và phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi. Quyết định số 126/2007/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2007 của UBND Thành phố về ban hành Quy định về quản lý thực hiện các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước của TP. Hồ Chí Minh; Công văn số 5361/BTC-CST ngày 24 tháng 4 năm 2006 của Bộ Tài Chính về việc phí thẩm định thiết kế cơ sở các công trình xây dựng. PHỤ LỤC II (Ban hành kèm theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ) <jsontable name="bang_16"> </jsontable> TỜ TRÌNH Thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình Kính gửi: ……………………… Căn cứ Nghị định số... ngày... của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Các căn cứ pháp lý khác có liên quan; Chủ đầu tư trình thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình với các nội dung chính sau: 1. Tên dự án: 2. Chủ đầu tư: 3. Tổ chức tư vấn lập dự án: Tổ chức tư vấn lập thiết kế cơ sở : 4. Chủ nhiệm lập dự án: 5. Mục tiêu đầu tư xây dựng: 6. Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng: 7. Địa điểm xây dựng: 8. Diện tích sử dụng đất: 9. Phương án xây dựng (thiết kế cơ sở): 10. Loại, cấp công trình: 11. Thiết bị công nghệ (nếu có): 12. Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư (nếu có): 13. Tổng mức đầu tư của dự án: Tổng cộng: Trong đó: - Chi phí xây dựng: - Chi phí thiết bị: - Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư: - Chi phí quản lý dự án: - Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: - Chi phí khác: - Chi phí dự phòng: 14. Nguồn vốn đầu tư: 15. Hình thức quản lý dự án: 16. Thời gian thực hiện dự án: 17. Các nội dung khác: 18. Kết luận: Chủ đầu tư trình... thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình./. <jsontable name="bang_17"> </jsontable> 4. Thủ tục Thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu dự án - Trình tự thực hiện: Bước 1- Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2- Nộp hồ sơ tại Văn phòng Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (số 176 Hai Bà Trưng, quận 1, TPHCM), thời gian từ 7g30-11g30 và từ 13g-17g vào các ngày làm việc từ thứ hai đến thứ sáu. Khi nhận hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của các giấy tờ trong hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì ghi biên nhận hồ sơ cho người nộp. - Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hoàn thiện hồ sơ. Bước 3- Nhận kết quả giải quyết hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả –Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thời gian từ 7g30-11g30 và từ 13g-17g vào các ngày làm việc từ thứ hai đến thứ sáu. | 2,166 |
130,449 | - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. - Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: (1) Tờ trình thẩm định kế hoạch đấu thầu dự án (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 02/2009/TT-BKH ngày 17/02/2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư); (2) Kế hoạch đấu thầu dự án; (3) Quyết định đầu tư và các tài liệu để ra quết định đầu tư (thuyết minh dự án đầu tư, thiết kế cơ sở…); (4) Điều ước quốc tế hoặc các văn bản thỏa thuận quốc tế đối với các dự án sử dụng vốn ODA; (5) Thiết kế, dự toán được duyệt (nếu có); (6) Nguồn vốn cho dự án; (8) Các văn bản pháp lý khác liên quan (nếu có). b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ. - Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày làm việc (kể cả thời gian phê duyệt, phát hành) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND Thành phố; b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện phê duyệt: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Hồ Chí Minh. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC (thẩm định hồ sơ): Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Hồ Chí Minh. - Kết quả thủ tục hành chính: Phê duyệt. - Lệ phí: Chưa có quy định. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ trình thẩm định kế hoạch đấu thầu dự án (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 02/2009/TT-BKH ngày 17 tháng 02 năm 2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư) - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Đấu thầu ngày 29 tháng 11 năm 2005; Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính Phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Thông tư số 02/2009/TT-BKH ngày 17 tháng 02 năm 2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn lập kế hoạch đấu thầu; Quyết định số 126/2007/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2007 của UBND Thành phố về ban hành Quy định về quản lý thực hiện các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước của TP. Hồ Chí Minh. MẪU TỜ TRÌNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU <jsontable name="bang_18"> </jsontable> TỜ TRÌNH Phê duyệt kế hoạch đấu thầu [Tên dự án hoặc tên gói thầu] Kính gửi: [Tên người có thẩm quyền] Căn cứ quyết định đầu tư hoặc quyết định phê duyệt dự án [Ghi rõ số quyết định và ngày tháng năm] của [Tên người quyết định đầu tư hoặc người quyết định phê duyệt dự án] về việc phê duyệt dự án [Tên dự án được phê duyệt], [Tên chủ đầu tư] trình [Tên người có thẩm quyền] xem xét, phê duyệt KHĐT trên cơ sở những nội dung dưới đây. I. MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN Phần này giới thiệu khái quát thông tin về dự án như sau: - Tên dự án; - Tổng mức đầu tư hoặc tổng vốn đầu tư; - Tên chủ đầu tư hoặc chủ dự án; - Nguồn vốn; - Thời gian thực hiện dự án; - Địa điểm, quy mô dự án; - Các thông tin khác (nếu có). II. PHẦN CÔNG VIỆC ĐÃ THỰC HIỆN Phần công việc này bao gồm các gói thầu hoặc công việc đã thực hiện trong quá trình chuẩn bị dự án như lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (báo cáo đầu tư), báo cáo nghiên cứu khả thi (dự án đầu tư) và một số công việc khác (nếu có). Phần công việc đã thực hiện cũng bao gồm những gói thầu thực hiện trước do chưa đủ điều kiện để lập KHĐT cho toàn bộ dự án mà chỉ lập KHĐT riêng cho từng gói thầu. Đối với từng gói thầu hoặc công việc đã thực hiện cần nêu rõ: tên đơn vị thực hiện; tên công việc hoặc tên gói thầu; giá trị thực hiện, giá hợp đồng hoặc giá trúng thầu; hình thức hợp đồng; thời gian thực hiện hợp đồng. Biểu 1: Phần công việc đã thực hiện (1) <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Ghi chú: (1) Trường hợp có nhiều gói thầu hoặc công việc đã thực hiện trước khi có quyết định đầu tư thì đưa biểu vào phần Phụ lục. (2) Đối với các gói thầu đã thực hiện trước cần nêu tên văn bản phê duyệt (phê duyệt KHĐT, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu). III. PHẦN CÔNG VIỆC KHÔNG ÁP DỤNG HÌNH THỨC LỰA CHỌN NHÀ THẦU Phần này bao gồm nội dung và giá trị các công việc không thể tiến hành lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu như: chi phí cho ban quản lý dự án; chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng (nếu có); dự phòng phí (phần chưa phân bổ cho từng gói thầu) và những khoản chi phí khác (nếu có). Biểu 2: Phần công việc không áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu <jsontable name="bang_20"> </jsontable> IV. PHẦN KHĐT Phần KHĐT bao gồm những công việc hình thành các gói thầu được thực hiện theo một trong bảy hình thức lựa chọn nhà thầu quy định trong Luật Đấu thầu. Các công việc như rà phá bom, mìn, vật nổ; xây dựng khu tái định cư; chuẩn bị mặt bằng xây dựng; bảo hiểm công trình, đào tạo; công việc tư vấn đấu thầu; tư vấn khảo sát, lập thiết kế xây dựng; tư vấn giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị… phải được thể hiện rõ trong KHĐT. 1. Biểu KHĐT KHĐT bao gồm việc xác định số lượng các gói thầu và nội dung của từng gói thầu (tên gói thầu, giá gói thầu, nguồn vốn hoặc phương thức thu xếp vốn, hình thức lựa chọn nhà thầu và phương thức đấu thầu, thời gian lựa chọn nhà thầu, hình thức hợp đồng, thời gian thực hiện hợp đồng). KHĐT được lập thành biểu như sau: Biểu 3: Tổng hợp KHĐT(1) <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Ghi chú: (1) Trường hợp có nhiều gói thầu thì đưa Biểu KHĐT vào phần Phụ lục KHĐT của các gói thầu được xếp theo từng lĩnh vực, theo thứ tự thời gian và trình tự công việc thực hiện. (2) Trường hợp giá gói thầu bao gồm cả dự phòng thì ghi rõ giá trị dự phòng. Tổng giá trị các phần công việc đã thực hiện, phần công việc không áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu và phần công việc thuộc KHĐT không được vượt quá tổng mức đầu tư của dự án. 2. Giải trình nội dung KHĐT[1] a) Tên gói thầu và cơ sở phân chia các gói thầu - Tên gói thầu Tên gói thầu thể hiện khái quát tính chất, nội dung và phạm vi công việc của gói thầu, phù hợp với nội dung công việc nêu trong dự án. Trường hợp gói thầu bao gồm nhiều phần riêng biệt (nhiều lô), tên gói thầu cần nêu tên của từng phần và tên từng phần phải thể hiện nội dung cơ bản của phần đó. - Cơ sở phân chia các gói thầu Việc phân chia dự án thành các gói thầu phải căn cứ vào nội dung dự án, tính chất của công việc, trình tự thực hiện theo thời gian và theo các nguyên tắc sau: + Đảm bảo tính đồng bộ về mặt kỹ thuật và công nghệ của dự án, không được chia những công việc của dự án thành các gói thầu quá nhỏ, làm mất sự thống nhất, đồng bộ yêu cầu về kỹ thuật và công nghệ. + Đảm bảo tiến độ thực hiện dự án. + Đảm bảo quy mô hợp lý (phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của dự án, năng lực của nhà thầu hiện tại và phù hợp với sự phát triển của thị trường trong nước…). + Mỗi gói thầu chỉ có một hồ sơ mời thầu hoặc một hồ sơ yêu cầu và được tiến hành đấu thầu một lần. Việc chia dự án thành các gói thầu trái với quy định để thực hiện chỉ định thầu hoặc tạo cơ hội cho số ít nhà thầu tham gia là không phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu. b) Giá gói thầu Giá gói thầu là toàn bộ chi phí để thực hiện gói thầu (bao gồm cả chi phí dự phòng) được xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư hoặc tổng dự toán, dự toán được duyệt (nếu có) và các quy định hiện hành. Đối với dự án sử dụng vốn ODA, giá gói thầu còn phải được xác định trên cơ sở của điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế đã được cơ quan có thẩm quyền của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết với nhà tài trợ. Trong trường hợp gói thầu gồm nhiều phần riêng biệt thì giá gói thầu trong KHĐT cần nêu rõ giá ước tính cho từng phần. Đối với những gói thầu lớn, phức tạp, thời gian thực hiện kéo dài, tại thời điểm lập KHĐT chưa lường trước các công việc, chi phí phát sinh thì trong giá gói thầu cần bao gồm cả dự phòng. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa thông thường, áp dụng hình thức hợp đồng trọn gói thì giá gói thầu không cần thiết có dự phòng. Trường hợp giá gói thầu có dự phòng thì trong KHĐT cần phải thể hiện rõ chi phí dự phòng trong giá gói thầu. Việc xác định chi phí dự phòng và nội dung công việc cần có dự phòng căn cứ vào các quy định pháp luật có liên quan. Đối với gói thầu xây lắp cần căn cứ vào quy định của pháp luật về xây dựng. Khi tham dự thầu, nhà thầu tính giá dự thầu dựa trên khối lượng công việc cần thực hiện của gói thầu. Vì vậy trường hợp giá gói thầu có dự phòng, việc đánh giá và xác định giá đề nghị trúng thầu cần căn cứ vào giá gói thầu không kể phần dự phòng. Dự phòng trong giá gói thầu để giải quyết đối với những công việc phát sinh, trượt giá trong quá trình thực hiện hợp đồng và tạo thuận lợi khi điều chỉnh hợp đồng (nếu có). Khi lập KHĐT, trường hợp đã có thiết kế chi tiết, dự toán cho hạng mục công việc xây lắp được phê duyệt thì giá gói thầu được xác định trên cơ sở dự toán cho hạng mục công việc xây lắp tương ứng với gói thầu. Chú ý: Chi phí dự phòng chưa phân bổ nêu ở phần III (là tổng chi phí dự phòng của dự án trừ đi chi phí dự phòng đã phân bổ trong các gói thầu) để bổ sung cho chi phí tăng thêm khi dự toán được duyệt lớn hơn giá gói thầu được duyệt. c) Nguồn vốn Đối với mỗi gói thầu phải nêu rõ nguồn vốn hoặc phương thức thu xếp vốn để thanh toán cho nhà thầu. | 2,058 |
130,450 | Xác định rõ nguồn vốn để thanh toán cho nhà thầu là yêu cầu bắt buộc khi lập KHĐT, tránh việc không có vốn thanh toán khi nhà thầu đã thực hiện hợp đồng. Trường hợp sử dụng vốn ODA thì phải nêu rõ tên nhà tài trợ vốn và cơ cấu nguồn vốn (trong nước, ngoài nước). d) Hình thức lựa chọn nhà thầu và phương thức đấu thầu - Hình thức lựa chọn nhà thầu Tùy theo tính chất, đặc điểm của gói thầu mà xác định hình thức lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu hiện hành. Khi áp dụng hình thức khác với hình thức đấu thầu rộng rãi thì phải giải trình lý do cụ thể. Khi lựa chọn hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế cần nêu rõ là đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế trong nước hoặc quốc tế hoặc có sơ tuyển. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, gói thầu EPC có giá trị ≥ 300 tỷ đồng và gói thầu xây lắp có giá trị ≥ 200 tỷ đồng theo quy định thì phải thực hiện sơ tuyển. Trường hợp những gói thầu trên có yêu cầu kỹ thuật cao, kỹ thuật có tính chất đặc thù, có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm mà trong thực tế chỉ có một số nhà thầu có khả năng đáp ứng yêu cầu thì có thể áp dụng đấu thầu hạn chế mà không cần thiết phải tiến hành sơ tuyển. - Phương thức đấu thầu Phương thức đấu thầu một túi hồ sơ được áp dụng đối với hình thức đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế cho gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, gói thầu EPC. Phương thức đấu thầu hai túi hồ sơ được áp dụng đối với hình thức đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế cho gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn. Phương thức đấu thầu hai giai đoạn được áp dụng đối với hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế cho gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, gói thầu EPC có kỹ thuật, công nghệ mới, phức tạp, đa dạng, chủ đầu tư chưa hiểu rõ về gói thầu nên không có khả năng xác định rõ các yêu cầu về kỹ thuật. đ) Thời gian lựa chọn nhà thầu Thời gian lựa chọn nhà thầu là khoảng thời gian để thực hiện các công việc như sơ tuyển nhà thầu (nếu có), lập hồ sơ mời thầu, thông báo mời thầu, phát hành hồ sơ mời thầu, chuẩn bị hồ sơ dự thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu, trình thẩm định và phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, thương thảo hoàn thiện và ký kết hợp đồng. Thời gian lựa chọn nhà thầu phải tiến hành trước thời điểm thực hiện hợp đồng một khoảng thời gian vừa đủ để thực hiện các công việc trên. e) Hình thức hợp đồng Tùy theo tính chất, yêu cầu công việc của gói thầu mà xác định hình thức hợp đồng phù hợp theo quy định để tránh việc áp dụng hợp đồng không khả thi dẫn đến phải điều chỉnh, bổ sung trong quá trình thực hiện hợp đồng. Trường hợp trong một gói thầu có nhiều công việc tương ứng với nhiều hình thức hợp đồng thì hợp đồng đối với gói thầu đó có thể bao gồm nhiều hình thức hợp đồng. Trường hợp gói thầu bao gồm những phần công việc được xác định rõ về số lượng, khối lượng và khi thực hiện không có phát sinh, không có biến động về giá thì áp dụng hình thức hợp đồng trọn gói. Đối với gói thầu xây lắp xét thấy sẽ có phát sinh khối lượng trong quá trình thực hiện và thị trường biến động (giá cả nguyên, nhiên, vật liệu xây dựng biến động không lường trước được) chứa đựng nhiều rủi ro với chủ đầu tư và nhà thầu thì phải áp dụng hình thức hợp đồng theo đơn giá. g) Thời gian thực hiện hợp đồng Thời gian thực hiện hợp đồng đối với từng gói thầu được xác định cụ thể, phù hợp với tiến độ thực hiện toàn bộ dự án. V. PHẦN CÔNG VIỆC CHƯA ĐỦ ĐIỀU KIỆN LẬP KHĐT (NẾU CÓ) Trường hợp tại thời điểm lập KHĐT, dự án có những phần công việc chưa đủ điều kiện hình thành nên gói thầu (dự án chưa phân bổ hết nguồn vốn đầu tư) thì phải nêu nội dung công việc và giá trị phần công việc còn lại trong KHĐT. VI. KIẾN NGHỊ Trên cơ sở những nội dung phân tích nêu trên, [Tên chủ đầu tư] đề nghị người có thẩm quyền xem xét, phê duyệt KHĐT [Tên gói thầu hoặc tên dự án]. Trong trường hợp cần thiết, chủ đầu tư có thể đề nghị người có thẩm quyền xem xét việc ủy quyền cho chủ đầu tư phê duyệt một số nội dung cụ thể như: hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu đối với những gói thầu đơn giản, quy mô nhỏ. Kính trình [Tên người có thẩm quyền] xem xét, quyết định./. <jsontable name="bang_22"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành Quy chế quản lý Cụm Công nghiệp; Căn cứ ý kiến của Thường trực HĐND tỉnh tại Văn bản số 129/TTHĐND-CTHĐ ngày 08 tháng 10 năm 2010 về việc Thống nhất quy định chính sách hỗ trợ xây đựng kết cấu hạ tầng các cụm công nghiệp trên địa bàn; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này chính sách hỗ trợ xây dựng kết cấu hạ tầng các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Điều 2. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp Sở Tài chính, Sở Công thương hướng dẫn thi hành Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công thương; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ (Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND ngày 18 tháng 10 năm 2010 của UBND tỉnh Quảng Trị) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh Quy định này nhằm thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư từ ngân sách nhà nước để xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp do UBND tỉnh quyết định thành lập tại các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh. Đối với các cụm công nghiệp trong Khu kinh tế thương mại đặc biệt Lao Bảo không thuộc phạm vi được hỗ trợ của quy định này. Đối với các dự án đầu tư kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp do các nhà đầu tư thực hiện thì áp dụng theo chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Trị đã được UBND tỉnh ban hành tại Quyết định số 1099/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2009. Điều 2. Nguồn vốn hỗ trợ Nguồn vốn hỗ trợ gồm: Vốn đầu tư xây dựng cơ bản do ngân sách Tỉnh cân đối và vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ (Gọi chung là ngân sách tỉnh quản lý). Các tổ chức, cá nhân sử dụng vốn ngân sách hỗ trợ phải đúng mục đích, đúng chế độ, chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan chức năng có thẩm quyền; thực hiện việc đầu tư và thanh toán quyết toán vốn đã sử đụng theo quy định hiện hành. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Điều kiện được hỗ trợ Các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp thuộc đối tượng và phạm vi điều chỉnh tại điều 1 được xem xét hỗ trợ vốn đầu tư từ ngân sách tỉnh quản lý khi đáp ứng các điều kiện sau: 1. Cụm công nghiệp nằm trong Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp hoặc Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn đã được UBND tỉnh phê duyệt hoặc đã cho phép bổ sung vào Quy hoạch trong từng thời kỳ. 2. Cụm công nghiệp có vị trí quan trọng tác động đến việc thu hút đầu tư, phát triển các ngành công nghiệp có tiềm năng lợi thế của địa phương nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy phát triển kinh tế- xã hội của địa phương, phục vụ mục tiêu di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm hoặc nằm xen kẽ trong khu dân cư vào cụm công nghiệp. 3. Dự án đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt đầu tư. 4. Quy mô diện tích của mỗi cụm công nghiệp tối thiểu là 15 ha. Điều 4. Nội dung hỗ trợ Nội dung hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp gồm các hạng mục, công trình chủ yếu sau: 1. Bồi thường, giải phóng mặt bằng, rà phá bom mìn và san lấp mặt bằng. 2. Đường vào cụm công nghiệp, đường giao thông nội bộ, hệ thống thoát nước nội bộ. 3. Hệ thống các công trình xử lý nước thải, chất thải tập trung. (Hệ thống cấp điện, cấp nước đến chân hàng rào do ngành điện và công ty cấp nước đầu tư) Điều 5. Mức hỗ trợ 1. Tổng mức hỗ trợ đầu tư xây dựng các hạng mục, công trình hạ tầng cụm công nghiệp tối đa 15 tỷ đồng/cụm; phần còn thiếu do các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm cân đối. Mức hỗ trợ cụ thể theo quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp của UBND tỉnh. 2. Mỗi địa phương (Huyện, thị xã, thành phố) chỉ được xem xét hỗ trợ tối đa 2 cụm công nghiệp, bao gồm các cụm đã và đang được hỗ trợ. Việc hỗ trợ vốn đầu tư từ ngân sách tỉnh quản lý cho cụm công nghiệp thứ hai đối với mỗi địa phương chỉ được thực hiện sau khi đáp ứng các điều kiện sau: - Cụm công nghiệp thứ nhất đã hoàn thành các hạng mục, công trình quy định tại điều 4 hoặc đã hoàn thành việc hỗ trợ và giải ngân hết nguồn vốn đầu tư từ ngân sách tỉnh quản lý cho cụm công nghiệp thứ nhất; - Tổng diện tích đất công nghiệp của cụm công nghiệp thứ nhất đã cho các dự án thuê đất ít nhất là 70% và đang triển khai hoạt động đầu tư. | 2,056 |
130,451 | 3. Nếu vốn hỗ trợ được sử dụng không đúng mục đích thì sẽ bị thu hồi về ngân sách tỉnh; Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm và bị xử lý theo các quy định hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước. Trường hợp kinh phí còn đủ không sử dụng hết sau khi đã hoàn thành các hạng mục, công trình nêu tại điều 4 thì hoàn trả lại ngân sách tỉnh. Điều 6. Lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ vốn đầu tư 1. Căn cứ vào tiến độ và mục tiêu thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp, UBND huyện, thị xã, thành phố lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ vốn đầu tư gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư. 2. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ vốn gồm: - Tờ trình của UBND huyện, thị xã, thành phố; - Bản sao hợp lệ Quyết định phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp kèm theo đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng; - Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng Công trình kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp của UBND tỉnh, kèm theo dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp. Hồ sơ được lập thành 04 bộ. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Tổ chức thực hiện 1. Hàng năm, căn cứ vào khả năng cân đối vốn đầu tư của ngân sách tỉnh quản lý, nhu cầu và tình hình triển khai của các dự án, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan dự kiến phương án hỗ trợ từ ngân sách tỉnh quản lý đối với các dự án xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp, trên cơ sở đó tổng hợp chung trong tổng dự toán ngân sách tỉnh hàng năm và báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét, quyết định theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. 2. Hàng năm, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng các cụm công nghiệp được hỗ trợ vốn đầu tư từ ngân sách báo cáo UBND tỉnh, để UBND tỉnh báo cáo HĐND tỉnh theo Luật định. 3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, hoặc cần sửa đổi, bổ sung Quy định này, các đơn vị liên quan phản ánh về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN XÃ HỘI HOÁ MỘT SỐ LĨNH VỰC CỦA HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG NGÃI GIAI ĐOẠN 2010-2015 VÀ ĐỊNH HUỚNG ĐẾN NĂM 2020 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường; Căn cứ Nghị định số 04/2009/NĐ-CP ngày 14/01/2009 của Chính phủ về ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường; Căn cứ Thông tư số 121/2008/TT-BTC ngày 12/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế ưu đãi và hỗ trợ tài chính đối với hoạt động đầu tư cho quản lý chất thải rắn; Căn cứ Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường; Căn cứ Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ quyết định về danh mục chi tiết loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hoá trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường; Căn cứ Quyết định số 129/2009/QĐ-TTg ngày 29/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Cơ chế chính sách khuyến khích đầu tư trong lĩnh vực bảo vệ tài nguyên và môi trường”; Căn cứ Nghị định 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Căn cứ Thông tư số 230/2009/TT-BTC ngày 08/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn ưu đãi về thuế đối với hoạt động bảo vệ môi trường quy định tại nghị định số 04/2009/NĐ-CP ngày 14/01/2009 của Chính phủ về ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường; Căn cứ Nghị quyết số 10/2009/NQ-HĐND ngày 24/7/2009 của HĐND tỉnh về chính sách khuyến khích thực hiện xã hội hóa thuộc lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao và môi trường của tỉnh Quảng Ngãi; Căn cứ Nghị quyết số 12/2009/NQ-HĐND ngày 18/9/2009 của HĐND tỉnh về Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011-2020, tầm nhìn đến năm 2025; Căn cứ Nghị quyết số 04/2010/NQ-HĐND ngày 09/4/2010 của HĐND tỉnh về thông qua Đề án thực hiện xã hội hóa một số lĩnh vực của hoạt động bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2010-2015 và định hướng đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 42/2009/QĐ-UBND ngày 28/8/2009 của UBND tỉnh ban hành quy định về một số chính sách khuyến khích thực hiện xã hội hóa thuộc lĩnh vực giáo dục-đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao và môi trường của tỉnh Quảng Ngãi; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1870/TTr-STNMT ngày 10/9/2010 về việc phê duyệt Đề án thực hiện xã hội hóa một số lĩnh vực của hoạt động bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2010-2015 và định hướng đến năm 2020, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án thực hiện xã hội hóa một số lĩnh vực của hoạt động bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2010-2015 và định hướng đến năm 2020 với một số nội dung chính sau đây: 1. Một số nội dung, chỉ tiêu phấn đấu đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020: a) Giai đoạn 2010-2015: - 100% cơ sở sản xuất xây dựng mới phải áp dụng công nghệ sạch, thân thiện với môi trường; 60% cơ sở sản xuất đã hoạt động phải áp dụng công nghệ xử lý chất thải và thay đổi công nghệ sản xuất đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường. - Phấn đấu 30% hộ gia đình ở khu vực đô thị cũ, 80% doanh nghiệp phân loại chất thải rắn tại nguồn, 80% khu vực công cộng có thùng chứa chất thải rắn. - Thu gom và xử lý 85-90% chất thải rắn sinh hoạt trong hoạt động sản xuất công nghiệp và dịch vụ, trên 85% các loại rác thải sinh hoạt đô thị và khu dân cư tập trung, trên 95% chất thải nguy hại; - Trên 40% chất thải rắn sinh hoạt khu vực nông thôn được xử lý theo hướng tạo ra năng lượng, thân thiện môi trường. - 40-50% khu đô thị cũ, 100% khu dân cư mới có nhà vệ sinh công cộng. - Xử lý 100% chất thải y tế. - 30 - 40% các khu đô thị cũ, 100% các khu công nghiệp, 50% các cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường. - 100% khu đô thị mới có hệ thống xử lý nước thải tập trung. - Trên 95% dân số được sử dụng nước hợp vệ sinh; 90% trung tâm các huyện có hệ thống cấp nước tập trung; tiêu chuẩn cấp nước 120-150 lít/người/ngày đêm. b) Giai đoạn 2016-2020. - Phấn đấu 50% hộ gia đình ở khu vực đô thị, 100% doanh nghiệp phân loại chất thải rắn tại nguồn, 100% khu vực công cộng có đặt thiết bị chứa chất thải rắn. - Thu gom và xử lý trên 95% chất thải rắn sinh hoạt trong hoạt động sản xuất công nghiệp và dịch vụ, trên 95% các loại rác thải sinh hoạt đô thị và khu dân cư tập trung, 100% chất thải nguy hại. - Trên 60% chất thải rắn sinh hoạt khu vực nông thôn được xử lý theo hướng tạo ra năng lượng, thân thiện môi trường. - Trên 90% khu đô thị cũ có nhà vệ sinh công cộng. - 70% các khu đô thị cũ, 100% các cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường. - 100% dân số được sử dụng nước hợp vệ sinh; 100% trung tâm các huyện có hệ thống cấp nước tập trung; tiêu chuẩn cấp nước 120-150 lít/người/ngày đêm. - Triển khai thực hiện tốt các dự án xã hội hoá trồng rừng để đảm bảo đạt tỉ lệ che phủ rừng trên 50%. 2. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện: a) Nhiệm vụ: Triển khai thực hiện các dự án như Phụ lục Đề án kèm theo. b) Giải pháp thực hiện: - Tăng cường công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức về xã hội hoá hoạt động bảo vệ môi trường: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về xã hội hoá hoạt động bảo vệ môi trường trong cộng đồng để các cấp ủy đảng, chính quyền, các cơ quan, đoàn thể và nhân dân có nhận thức đúng đắn, đầy đủ về mục tiêu công tác xã hội hoá hoạt động bảo vệ môi trường, nhằm huy động toàn xã hội, các nguồn lực trong và ngoài nước tham gia bảo vệ môi trường góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá của tỉnh. - Hoàn thiện và cụ thể hoá cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển xã hội hoá hoạt động bảo vệ môi trường: Các dự án bảo vệ môi trường được phân loại thực hiện theo hai khu vực: khu vực công và khu vực tư nhân. Đối với các dự án thuộc khu vực công trước hết sẽ do Nhà nước đầu tư và kinh phí thực hiện từ ngân sách Nhà nước, khuyến khích các tổ chức, cá nhân cùng hỗ trợ tham gia một phần hoặc tham gia toàn phần. Các dự án thuộc khu vực tư nhân thì Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư hoàn toàn. Các tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động xã hội hoá về môi trường được hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ về cơ sở hạ tầng và đất đai; về vốn, thuế, phí; trợ giá và hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm và các ưu đãi, hỗ trợ khác theo quy định tại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ; Thông tư 135/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 69/2008/NĐ-CP của Chính phủ về khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Quyết định số 42/2009/QĐ-UBND ngày 28/8/2009 của UBND tỉnh ban hành quy định về một số chính sách khuyến khích thực hiện xã hội hóa thuộc lĩnh vực giáo dục-đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao và môi trường của tỉnh Quảng Ngãi; Nghị định 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Thông tư số 230/2009/TT-BTC ngày 08/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn ưu đãi về thuế đối với hoạt động bảo vệ môi trường quy định tại nghị định số 04/2009/NĐ-CP ngày 14/01/2009 của Chính phủ về ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường; các quy định khác có liên quan đến ưu đãi, hỗ trợ hoạt động BVMT. | 2,130 |
130,452 | Hàng năm các cấp ngân sách nhà nước của tỉnh trích 1% tổng chi ngân sách cho hoạt động bảo vệ môi trường. - Tăng cường quản lý nhà nước về xã hội hoá hoạt động bảo vệ môi trường: Hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân đầu tư nguồn lực vào lĩnh vực môi trường theo đúng quy định của Nhà nước về xã hội hoá hoạt động bảo vệ môi trường. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát các hoạt động liên quan đến lĩnh vực môi trường trên địa bàn, kịp thời động viên, khen thưởng các cá nhân, tổ chức có nhiều thành tích xuất sắc trong công tác bảo vệ môi trường; đồng thời xử lý nghiêm những hành vi vi phạm theo quy định hiện hành của Pháp luật. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường từ cấp tỉnh đến cơ sở để vừa làm tốt công tác chuyên môn vừa đủ khả năng tổ chức thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở thực hiện xã hội hoá hoạt động bảo vệ môi trường tổ chức và hoạt động theo đúng luật định. Lập quy hoạch và công bố quy hoạch kêu gọi đầu tư về hoạt động bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh. - Giải pháp thực hiện đối với Phụ lục danh mục các dự án bảo vệ môi trường khuyến khích xã hội hoá của tỉnh kèm theo Đề án này: Đối với các dự án thuộc khu vực công (theo Mục A của Phụ lục kèm theo Đề án) trước hết sẽ do Nhà nước đầu tư và khuyến khích các tổ chức, cá nhân cùng tham gia đầu tư. Các dự án thuộc khu vực tư nhân (theo Mục B của Phụ lục kèm theo Đề án) thì Nhà nước khuyến khích các tổ chức, tư nhân đầu tư hoàn toàn. Danh mục các dự án bảo vệ môi trường khuyến khích xã hội hoá sẽ được điều chỉnh, bổ sung hàng năm cho phù hợp với tình hình thực tế. Đối với dự án bố trí vốn từ ngân sách Nhà nước phải thông qua HĐND tỉnh trước khi triển khai thực hiện. Điều 2. Phân giao nhiệm vụ: 1. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu cho UBND tỉnh cân đối vốn ngân sách Nhà nước hàng năm để triển khai thực hiện Đề án. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu cho UBND tỉnh trong việc bố trí các nguồn vốn đảm bảo thực hiện đề án xã hội hoá hoạt động bảo vệ môi trường của tỉnh. 3. Cục Thuế Quảng Ngãi: Phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành liên quan nghiên cứu ban hành quy trình lập hồ sơ, thủ tục thực hiện chính sách ưu đãi, miễn giảm thuế, phí, lệ phí cho các cơ sở thực hiện xã hội hoá hoạt động bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh. 4. Sở Nội vụ: Tham mưu UBND tỉnh kiện toàn Ban chỉ đạo thực hiện xã hội các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao; bổ sung thêm nhân sự, nhiệm vụ về hoạt động môi trường để chỉ đạo các Sở, ban ngành, UBND các huyện thành phố xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện Đề án. 5. Sở Xây dựng: Tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện tốt chức năng quản lý Nhà nước về hạ tầng kỹ thuật và quy hoạch các bãi xử lý, chôn lấp rác thải hợp vệ sinh trên địa bàn tỉnh; chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu cho UBND ban hành chính sách ưu đãi về cho thuê, xây dựng cơ sở vật chất trong lĩnh vực xã hội hoá hoạt động bảo vệ môi trường; thực hiện công tác giám sát, quản lý đầu tư xây dựng các công trình bảo vệ môi trường đảm bảo chất lượng và đúng quy định của nhà nước. 6. Sở Ngoại vụ: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các Sở ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh đẩy mạnh hoạt động kêu gọi đầu tư, tài trợ từ các tổ chức quốc tế, các nhà đầu tư tham gia hoạt động bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh. 7. Sở Thông tin và Truyền thông: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tăng cường tuyên truyền, phổ biến các quy định về chủ trương, chính sách khuyến khích xã hội hoá hoạt động bảo vệ môi trường. 8. Các Hội, đoàn thể: Tuyên truyền sâu rộng trong cán bộ, nhân dân về chủ trương, chính sách của Nhà nước về xã hội hoá hoạt động bảo vệ môi trường, chủ động phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong quá trình thực hiện Đề án xã hội hoá hoạt động bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh. 9. UBND các huyện, thành phố: Xây dựng và tổ chức triển khai kế hoạch thực hiện Đề án xã hội hoá hoạt động bảo vệ môi trường theo thẩm quyền; phối hợp và tạo điều kiện thuận lợi cho các sở, ban, ngành trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Đề án trên địa bàn quản lý. (Có nội dung Đề án kèm theo) Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở ban ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN THỰC HIỆN XÃ HỘI HOÁ MỘT SỐ LĨNH VỰC CỦA HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG NGÃI GIAI ĐOẠN 2010-2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 (Kèm theo Quyết định số 27/2010/QĐ-UBND ngày 18/10/2010 của UBND tỉnh Quảng Ngãi) Chương I CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN I. Những căn cứ pháp lý: - Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005; - Nghị Quyết 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước; - Chỉ thị số 29-CT/TW ngày 21/01/2009 của Ban chấp hành Trung ương về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết 41-NQ/TW của Bộ Chính trị (khóa IX) “Về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”; - Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn; - Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; - Nghị định số 04/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2009 của Chính phủ về ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường; - Thông tư số 121/2008/TT-BTC ngày 12/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế ưu đãi và hỗ trợ tài chính đối với hoạt động đầu tư cho quản lý chất thải rắn; - Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; - Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ Quyết định danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục-đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; - Quyết định số 129/2009/QĐ-TTg ngày 29/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Cơ chế chính sách khuyến khích đầu tư trong lĩnh vực bảo vệ tài nguyên và môi trường”; - Nghị quyết số 10/2009/NQ-HĐND ngày 24/7/2009 của HĐND tỉnh về chính sách khuyến khích thực hiện xã hội hóa thuộc lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao và môi trường của tỉnh Quảng Ngãi; - Nghị quyết số 12/2009/NQ-HĐND ngày 18/9/2009 của HĐND tỉnh về Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011-2020, tầm nhìn đến năm 2025; - Nghị quyết số 04/2010/NQ-HĐND ngày 16/4/2010 của HĐND tỉnh về thông qua Đề án thực hiện xã hội hóa một số lĩnh vực của hoạt động bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2010-2015 và định hướng đến năm 2020; - Quyết định số 42/2009/QĐ-UBND ngày 28/8/2009 của UBND tỉnh ban hành quy định về một số chính sách khuyến khích thực hiện xã hội hóa thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao và môi trường của tỉnh Quảng Ngãi. - Nghị định 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. - Thông tư số 230/2009/TT-BTC ngày 08/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn ưu đãi về thuế đối với hoạt động bảo vệ môi trường quy định tại nghị định số 04/2009/NĐ-CP ngày 14/01/2009 của Chính phủ về ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường. II. Sự cần thiết xây dựng đề án: Trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cùng với sự phát triển chung của cả nước, tỉnh Quảng Ngãi đã có những bước phát triển đáng kể, đặc biệt là từ sau khi Nhà máy lọc dầu Dung Quất được đẩy nhanh tiến độ xây dựng, hoàn thành và đi vào hoạt động, nhiều dự án khác cũng được đầu tư vào Khu Kinh tế Dung Quất và các Khu Công nghiệp của tỉnh, tỷ trọng công nghiệp dịch vụ trong cơ cấu kinh tế ngày được nâng cao, cuộc sống của đại bộ phận nhân dân từng bước được cải thiện. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển KT-XH là sức ép lên môi trường: khai thác cạn kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên, lượng chất thải ra môi trường ngày càng nhiều và đa dạng, nguy cơ gây ô nhiễm môi trường ngày càng cao, đòi hỏi công tác bảo vệ môi trường (BVMT) cần được tăng cường hơn nữa. Với tỉnh nghèo như Quảng Ngãi, nếu chỉ dựa vào nguồn lực của nhà nước (nhân lực và vật lực) thì không đủ để thực hiện tốt các mục tiêu quản lý và BVMT. Vấn đề đặt ra là tập trung khuyến khích, huy động các nguồn lực khác tham gia vào hoạt động BVMT nhằm triển khai hoạt động BVMT đạt hiệu quả cao. Xã hội hoá (XHH) hoạt động BVMT là một trong các giải pháp chính mang tính chủ đạo của Nghị quyết 41-NQ/TW của Bộ Chính trị về BVMT trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước và Chiến lược Quốc gia về BVMT đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020. Với những quan điểm chỉ đạo của Nhà nước và tình hình thực tế tại tỉnh Quảng Ngãi, việc xây dựng Đề án thực hiện xã hội hoá một số lĩnh vực của hoạt động BVMT tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2010 - 2015 và định hướng đến năm 2020 là rất cần thiết, tạo điều kiện và cơ sở pháp lý cho việc huy động các nguồn lực trong xã hội tham gia hoạt động BVMT, đáp ứng yêu cầu BVMT trong thời kỳ mới. | 2,066 |
130,453 | Chương II DỰ BÁO Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XHH HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG THỜI GIAN QUA I. Dự báo ô nhiễm môi trường đến năm 2015 và 2020: Dựa trên các căn cứ sau đây để tính tải lượng các chất ô nhiễm trong không khí, nước thải, chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp, y tế, nguy hại: Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2010; Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Khu kinh tế Dung Quất đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020; Phê duyệt Đề án phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2006-2010; Phê duyệt thành lập cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp Phổ Phong, huyện Đức Phổ; quy hoạch tổng thể môi trường Khu kinh tế Dung Quất; căn cứ vào quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025; Các hệ số phát thải của các tổ chức trên thế giới và các hệ số ô nhiễm thống kê được tại Việt Nam: 1. Dự báo ô nhiễm do khí thải: Dự báo tải lượng khí thải phát sinh từ các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh và KKT Dung Quất đến năm 2015 và năm 2020 phát sinh như sau: Đến năm 2015: Bụi khoảng 81 tấn/ngày; SO2 khoảng 773 tấn/ngày; NO2 khoảng 50,5 tấn/ngày và CO khoảng 24 tấn/ngày . Đến năm 2020: Bụi khoảng 107 tấn/ngày; SO2 khoảng 1.020 tấn/ngày; NO2 khoảng 67 tấn/ngày và CO khoảng 32 tấn/ngày. Tóm lại: Tải lượng khí thải phát sinh từ hoạt động công nghiệp được dự báo đến năm 2020 rất lớn, vì vậy các biện pháp kiểm soát khí thải tại nguồn cần phải được quan tâm đặc biệt. 2. Dự báo ô nhiễm do nước thải: Việc dự báo ô nhiễm do nước thải phát sinh trên địa bàn tỉnh được tập trung vào các nguồn vào nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt. a) Nước thải công nghiệp. Chỉ tính riêng hoạt động của các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh và KKT Dung Quất, dự báo lưu lượng và tải lượng nước thải phát sinh đến năm 2015 và 2020 như sau: Đến năm 2015: Lưu lượng khoảng 296.190 m3/ngày; BOD khoảng 118,45 tấn/ngày; COD khoảng 177,7 tấn/ngày; N khoảng 17,8 tấn/ngày; P khoảng 1,75 tấn/ngày. Đến năm 2020: Lưu lượng khoảng 390.840 m3/ngày; BOD khoảng 156,3 tấn/ngày; COD khoảng 234,5 tấn/ngày; N khoảng 23,5 tấn/ngày; P khoảng 2,3 tấn/ngày. b) Nước thải sinh hoạt Nước thải sinh hoạt chủ yếu được xử lý theo biện pháp cho chảy xuống hầm tự thấm xuống mương cống, chảy ra vườn. Đây là một trong những nguồn gây ô nhiễm môi trường nước mặt. Lưu lượng và tải lượng nước thải sinh hoạt phát sinh trên địa bàn tỉnh được dự báo như sau: Năm 2010: Lưu lượng khoảng 215.704 m3/ngày; BOD khoảng 47,5 tấn/ngày; COD khoảng 75,5 tấn/ngày; N khoảng 8,6 tấn/ngày; P khoảng 1,3 tấn/ngày. Đến năm 2015: Lưu lượng khoảng 275.671 m3/ngày; BOD khoảng 60,7 tấn/ngày; COD khoảng 96,5 tấn/ngày; N khoảng 11 tấn/ngày; P khoảng 1,7 tấn/ngày. Đến năm 2020: Lưu lượng khoảng 335.637 m3/ngày; BOD khoảng 73,8 tấn/ngày; COD khoảng 117,5 tấn/ngày; N khoảng 13,4 tấn/ngày; P khoảng 2,0 tấn/ngày. 3. Dự báo ô nhiễm do chất thải rắn và chất thải nguy hại: Việc dự báo ô nhiễm do chất thải rắn và chất thải nguy hại (CTNH) phát sinh trên địa bàn tỉnh được tập trung vào các nguồn sau: chất thải rắn và chất thải nguy hại công nghiệp; chất thải rắn đô thị; chất thải rắn y tế. a) Chất thải rắn và chất thải nguy hại (CTNH) công nghiệp: Hiện nay, ngoại trừ khu phức hợp xử lý chất thải rắn Dung Quất xây dựng theo mô hình chôn lấp hợp vệ sinh, tất cả các bãi rác còn lại là đổ lộ thiên hoặc đào hố chôn lấp. Ngay cả khu xử lý chất thải rắn Quảng Ngãi cũng chỉ thực hiện theo mô hình đào hố với nền đất sét và đổ rác vào chôn, sau đó lấp lại và đào hố khác. Dự báo đến năm 2010 và 2020 khối lượng chất thải rắn và CTNH phát sinh từ các KCN như sau: Năm 2010: Chất thải rắn công nghiệp khoảng 517 tấn/ngày; CTNH khoảng 97 tấn/ngày. Đến năm 2015: Chất thải rắn công nghiệp khoảng 812 tấn/ngày; CTNH khoảng 142,5 tấn/ngày. Đến năm 2020: Chất thải rắn công nghiệp khoảng 1.107 tấn/ngày; CTNH khoảng 188 tấn/ngày. b) Chất thải rắn đô thị Tỉ lệ thu gom rác thải rắn mới đạt 50-60% ở một số đô thị và khu dân cư. Công tác thu gom chất thải rắn được thực hiện theo mô hình địa phương. Chỉ có thành phố Quảng Ngãi là có Công ty TNHH một thành viên Môi trường Đô thị Quảng Ngãi đảm nhận công tác thu gom rác trên địa bàn thành phố, các địa phương còn lại hiện do các đội/tổ thu gom rác dân lập dưới sự quản lý của UBND địa phương thực hiện. Dự báo năm 2010 và 2020 khối lượng chất thải rắn đô thị phát sinh trên địa bàn tỉnh như sau: Năm 2010: Tổng khối lượng chất thải rắn đô thị dự báo khoảng 272 tấn/ngày; Đến năm 2015: Tổng khối lượng chất thải rắn đô thị dự báo khoảng 354,5 tấn/ngày. Đến năm 2020: Tổng khối lượng chất thải rắn đô thị dự báo khoảng 437 tấn/ngày; c) Chất thải rắn y tế. Tính đến thời điểm hiện nay, trên địa bàn tỉnh có 17 cơ sở bệnh viện công lập với tổng số giường bệnh là 1.910 gường bệnh. Theo ước tính mỗi ngày mỗi gường bệnh phát sinh 2,2 kg/ngày thì khối lượng chất thải phát sinh từ các bệnh viện trên địa bàn tỉnh là 4202 kg/ngày, trong đó chất thải y tế ước tính khoảng 1400 kg/ngày (1/3 tổng lượng chất thải thải ra). Chất thải rắn y tế được thu gom và xử lý theo chương trình riêng của ngành y tế. Dự báo đến năm 2015 và 2020 khối lượng chất thải rắn phát sinh từ hoạt động y tế trên địa bàn tỉnh như sau: Đến năm 2015: Chất thải rắn y tế khoảng 2024 kg/ngày, chất thải rắn thông thường khoảng 4048 kg/ngày. Đến năm 2020: Chất thải rắn y tế khoảng 2574 kg/ngày, chất thải rắn thông thường khoảng 6813 kg/ngày. Như vậy, đến năm 2015, 2020 lượng chất thải là rất lớn, tác động nghiêm trọng đến cảnh quan môi trường, hệ sinh thái, sức khỏe cộng đồng nếu không có những giải pháp hữu hiệu ngay từ bây giờ. Ngoài ra, nhiều công trình nghiên cứu về môi trường, biến đổi khí hậu cho biết Việt Nam là một trong năm nước trên thế giới chịu ảnh hưởng lớn do sự biến đổi khí hậu, mực nước biển dâng, Quảng Ngãi là một trong những tỉnh chịu tác động lớn của vấn đề này. II. Thực trạng công tác XHH hoạt động bảo vệ môi trường: 1. Những kết quả đạt được: Từ khi Luật BVMT có hiệu lực và đi vào cuộc sống, được sự quan tâm chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh, sự phối kết hợp của các ngành, các cấp, đoàn thể và cả cộng đồng, công tác BVMT trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi trong thời gian qua đã đạt được những kết quả nhất định. Nhận thức về BVMT của cộng đồng đã được nâng lên; việc khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên đã được chú trọng và có kế hoạch, các điểm ô nhiễm, bức xúc về môi trường được khoanh vùng, xử lý; công tác quản lý Nhà nước về môi trường từng bước nâng cao; hiệu lực, hiệu quả, kinh phí nhà nước đầu tư cho môi trường được tăng lên; chất lượng môi trường sống ngày càng được cải thiện. Công tác XHH hoạt động BVMT ở tỉnh Quảng Ngãi bước đầu hình thành mang tính tự phát, qui mô nhỏ lẻ như: Xây dựng nếp sống văn minh đô thị, hình thành tổ tự quản giữ gìn vệ sinh công cộng; đội vệ sinh môi trường, huy động nhân dân tham gia các hoạt động BVMT nhân các ngày về môi trường trong năm như “Tuần lễ quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường”, Ngày môi trường thế giới.... Các hoạt động này đã giúp cho cộng đồng thay đổi về nhận thức, trách nhiệm trong BVMT và đã đạt được những kết quả đáng khích lệ. Thực hiện Nghị Quyết 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính Trị về BVMT trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Sở Tài nguyên và Môi trường đã ký nghị quyết liên tịch phối hợp hành động BVMT phục vụ phát triển bền vững với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh, Tỉnh đoàn, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Hội Nông dân, Liên hiệp các Hội khoa học - kỹ thuật, Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường; phối hợp với Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh mở chuyên mục về môi trường. Ở các huyện, thành phố, các cấp uỷ đã chỉ đạo phòng Tài nguyên và Môi trường thường xuyên phối hợp với các đoàn thể nhân dân nói trên trong công tác BVMT. Một số huyện cũng đã ký kết nghị quyết liên tịch với các tổ chức nói trên để phối hợp hành động trong công tác BVMT như thành phố Quảng Ngãi, Bình Sơn... Ở hầu hết các xã, phường, thị trấn đã thành lập các mô hình tự quản BVMT trong cộng đồng dân cư. Việc phối hợp hành động này nhằm tăng cường trách nhiệm và huy động mạnh mẽ mọi lực lượng, thành phần xã hội và cá nhân tham gia BVMT. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh đưa nhiệm vụ BVMT vào cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư”. Hội bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường, Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin... trong hoạt động của mình cũng đã thực hiện các nội dung theo tinh thần Nghị quyết 41. Cùng với sự đầu tư của Nhà nước, việc xã hội hoá đầu tư cho BVMT cũng đang được thực hiện. Nhiều dự án lớn đã được đầu tư từ nguồn vốn ODA như Dự án cải thiện môi trường đô thị miền Trung - Tiểu dự án Quảng Ngãi là 15,4 triệu USD; Công ty CP Cơ điện và Môi trường Lilama đang thực hiện xử lý chất thải rắn trên địa bàn KKT Dung Quất và thị trấn Bình Sơn cũng như một số xã lân cận; Công ty Hoàng Long tham gia xây dựng nhà máy xử lý chất thải rắn tại Nghĩa Hành; hệ thống xử lý nước thải khu Công nghiệp Sài Gòn - Dung Quất, Nhà máy Chế biến tinh bột mỳ Quảng Ngãi... Nhìn chung, xã hội hoá hoạt động BVMT từng bước được quan tâm và đẩy mạnh; vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức quần chúng, cộng đồng dân cư tham gia và giám sát trong công tác BVMT bước đầu đã được phát huy. Một số các tổ chức, đội thu gom rác thải ở các địa phương do chính quyền cơ sở tổ chức, phần còn lại do nhân dân tự nguyện đứng ra tổ chức. | 2,035 |
130,454 | 2. Tồn tại và nguyên nhân a) Tồn tại, hạn chế: Bên cạnh những thành tựu phát triển kinh tế, xã hội đã đạt được, tình trạng ô nhiễm môi trường có nơi, có lúc vẫn xảy ra, ý thức trách nhiệm về BVMT của một số bộ phận dân cư chưa cao, xem đó là trách nhiệm của chính quyền và cơ quan quản lý Nhà nước. Trong khi đó với nguồn nhân lực hiện có không đáp ứng yêu cầu hoạt động BVMT hiện tại và thời gian đến, cụ thể : Hàng năm trung bình có khoảng 63.000 tấn chất thải rắn phát sinh, dự báo trong những năm đến lượng chất thải rắn trên địa bàn tỉnh tăng nhanh (năm 2010: 320.400 tấn/năm; 2015: 473.436 tấn/năm; 2020: 626.904 tấn/năm). Hoạt động xử lý chất thải rắn mới đáp ứng thu gom, xử lý khoảng 70-75% lượng rác thải phát sinh trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi; 20 - 35 % lượng chất thải rắn phát sinh trên địa bàn các huyện. Đối với chất thải rắn y tế: Tuyến tỉnh có 02/14 bệnh viện, trung tâm chuyên khoa tỉnh được đầu tư xây lò đốt (Bệnh viện Quảng Ngãi, Dung Quất); tuyến huyện có 4/14 được đầu tư lắp đặt lò đốt chất thải y tế (Bệnh viện Đặng Thùy Trâm, Mộ Đức, Sơn Tịnh, Bình Sơn). 3 bệnh viện khác đang chuẩn bị đầu tư; 180 trạm y tế xã áp dụng biện pháp chôn lấp và đốt tại chỗ. Trên địa bàn tỉnh chưa có hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt, toàn bộ nước thải sinh hoạt của các đô thị kể cả thành phố Quảng Ngãi chưa qua xử lý, thải trực tiếp ra môi trường. Qua tính toán, hàng ngày lượng nước thải sinh hoạt thải vào các lưu vực sông như sau: Sông Trà khúc tiếp nhận 57.956 m3 /ngày; Sông Vệ: 22.538 m3/ngày. Khối lượng chất thải này thải thẳng ra môi trường gây ô nhiễm môi trường là điều không tránh khỏi. Hàng năm, kinh phí sự nghiệp môi trường chủ yếu hỗ trợ bước đầu các trang thiết bị thu gom, vận chuyển và chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt tại các địa phương, trong khi đó hoạt động BVMT cần nguồn lực lớn để các đầu tư có trọng điểm các công trình cung cấp nước sạch tại các đô thị, công trình xử lý triệt để chất thải rắn (kể cả chất thải nguy hại), hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt, xây dựng hệ thống nhà vệ sinh công cộng... Nếu chỉ dựa vào nguồn lực hiện tại thì chưa đáp ứng các hoạt động đầu tư phòng ngừa ô nhiễm, kiểm soát, xử lý ô nhiễm khắc phục suy thoái và cải thiện chất lượng môi trường. Do đó, cần đẩy mạnh XHH hoạt động BVMT, huy động các nguồn lực khác tham gia BVMT, đáp ứng yêu cầu công tác BVMT trên địa bàn tỉnh. b) Nguyên nhân: Vấn đề XHH hoạt động BVMT đã có nhưng chưa cao, do: - Kinh tế chất thải chưa được đánh giá đúng mức; - Chưa có hướng dẫn về định mức kinh tế thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải; - Cơ chế, chính sách, tổ chức chưa được tổng kết, đánh giá để nhân rộng điển hình và rút kinh nghiệm. - Hiện tại, hoạt động BVMT chủ yếu từ nguồn kinh phí của Nhà nước nên chưa thể đáp ứng tốt các mục tiêu quản lý về môi trường. Các ngành, các cấp, đoàn thể và cộng đồng chưa nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của XHH hoạt động BVMT. - Trong triển khai thực hiện chủ trương XHH hoạt động BVMT còn chậm, và không đồng bộ, chưa có cơ chế, giải pháp cụ thể thu hút, huy động tối đa các nguồn lực khác ngoài công lập tham gia hoạt động BVMT. Chương III MỤC TIÊU, QUAN ĐIỂM, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP XHH HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG NGÃI GIAI ĐOẠN 2010-2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 I. Mục tiêu chung: Huy động các nguồn lực trong nước và nước ngoài tham gia hoạt động BVMT, góp phần BVMT và phát triển bền vững . Tạo điều kiện để cộng đồng được thụ hưởng các dịch vụ và tiện ích môi trường đa dạng hơn, chất lượng ở mức độ ngày càng cao, đảm bảo chất lượng sống ngày được nâng cao. II. Quan điểm, định hướng, nội dung thực hiện XHH hoạt động BVMT: 1. Quan điểm: Theo Nghị quyết 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, bảo vệ môi trường là trách nhiệm của toàn xã hội theo phương châm lấy phòng ngừa và hạn chế tác động xấu đối với môi trường là chính kết hợp với xử lý ô nhiễm, khắc phục suy thoái, cải thiện môi trường và bảo tồn thiên nhiên; kết hợp giữa sự đầu tư của Nhà nước với đẩy mạnh huy động nguồn lực trong xã hội và mở rộng hợp tác quốc tế. XHH hoạt động BVMT tại tất cả các vùng, địa phương trong tỉnh, nông thôn, biển và ven biển, miền núi, đô thị. 2. Định hướng: Nhà nước chỉ nắm giữ qui hoạch, kế hoạch, xây dựng các hệ thống xử lý tập trung (cuối nguồn), đầu tư những vấn đề lớn về kỹ thuật, hỗ trợ đầu tư, hỗ trợ xử lý môi trường. Tất cả chất thải được xử lý theo hướng giảm thiểu, tái sử dụng và tái chế (chất thải của nhà máy, cơ sở này là nguyên, nhiên liệu của nhà máy kia), biến chất thải thành năng lượng sạch. UBND tỉnh sẽ tìm các biện pháp, xây dựng các cơ chế chính sách để hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động XHH môi trường đảm bảo đứng vững trong thời gian ban đầu cũng như đảm bảo lợi ích hợp pháp trong quá trình triển khai thực hiện. 3. Một số nội dung, chỉ tiêu phấn đấu đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020: Môi trường bao gồm rất nhiều yếu tố, thành phần khác nhau. Tuy nhiên, tuân thủ theo nội dung Quyết định 1466/QĐ-TTg , ngày 10/10/2008 của Thủ Tướng Chính phủ về “Danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường” cho nên trong đề án XHH này chỉ giới hạn, tập trung một số lĩnh vực như xử lý chất thải rắn, nước thải trong y tế, sinh hoạt, công nghiệp, khu đô thị...Một số chỉ tiêu cụ thể như sau: a) Giai đoạn 2010-2015: - 100% cơ sở sản xuất xây dựng mới phải áp dụng công nghệ sạch, thân thiện với môi trường; 60% cơ sở sản xuất đã hoạt động phải áp dụng công nghệ xử lý chất thải và thay đổi công nghệ sản xuất đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường. - Phấn đấu 30% hộ gia đình ở khu vực đô thị cũ (Đô thị cũ là điểm dân cư đã tập trung sinh sống, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội của một vùng lãnh thổ, có cơ sở hạ tầng đô thị thích hợp và có quy mô dân số thành thị tối thiểu là 4.000 người (đối với miền núi tối thiểu là 2.800 người) với tỷ lệ lao động phi nông nghiệp tối thiểu là 65%), 80% doanh nghiệp phân loại chất thải rắn tại nguồn, 80% khu vực công cộng có thùng chứa chất thải rắn. - Thu gom và xử lý 85-90% chất thải rắn sinh hoạt trong hoạt động sản xuất công nghiệp và dịch vụ, trên 85% các loại rác thải sinh hoạt đô thị và khu dân cư tập trung, trên 95% chất thải nguy hại; - Trên 40 % chất thải rắn sinh hoạt khu vực nông thôn được xử lý theo hướng tạo ra năng lượng, thân thiện môi trường. - 40-50 % khu đô thị cũ, 100% khu dân cư mới có nhà vệ sinh công cộng. - Xử lý 100% chất thải y tế. - 30 - 40% các khu đô thị cũ, 100% các khu công nghiệp, 50% các cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường. - 100% khu đô thị mới có hệ thống xử lý nước thải tập trung. - Trên 95% dân số được sử dụng nước hợp vệ sinh; 90% trung tâm các huyện có hệ thống cấp nước tập trung; tiêu chuẩn cấp nước 120-150 lít/người/ngày đêm. b) Giai đoạn 2016-2020. - Phấn đấu 50% hộ gia đình ở khu vực đô thị, 100% doanh nghiệp phân loại chất thải rắn tại nguồn, 100% khu vực công cộng có đặt thiết bị chứa chất thải rắn. - Thu gom và xử lý trên 95% chất thải rắn sinh hoạt trong hoạt động sản xuất công nghiệp và dịch vụ, trên 95% các loại rác thải sinh hoạt đô thị và khu dân cư tập trung, 100% chất thải nguy hại. - Trên 60% chất thải rắn sinh hoạt khu vực nông thôn được xử lý theo hướng tạo ra năng lượng, thân thiện môi trường. - Trên 90% khu đô thị cũ có nhà vệ sinh công cộng. - 70% các khu đô thị cũ, 100% các cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường. - 100% dân số được sử dụng nước hợp vệ sinh; 100% trung tâm các huyện có hệ thống cấp nước tập trung; tiêu chuẩn cấp nước 120-150 lít/người/ngày đêm. - Triển khai thực hiện tốt các dự án XHH trồng rừng để đảm bảo đạt tỉ lệ che phủ rừng trên 50%. III. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện: 1. Nhiệm vụ: Triển khai thực hiện các dự án như Phụ lục Đề án kèm theo. 2. Giải pháp thực hiện: a) Tăng cường công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức về XHH hoạt động BVMT: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về XHH hoạt động BVMT trong cộng đồng để các cấp ủy đảng, chính quyền, các cơ quan, đoàn thể và nhân dân có nhận thức đúng đắn, đầy đủ về mục tiêu công tác XHH hoạt động BVMT, nhằm huy động toàn xã hội, các nguồn lực trong và ngoài nước tham gia BVMT góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ BVMT trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH của tỉnh. b) Cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển XHH hoạt động BVMT. Các dự án BVMT được phân loại thực hiện theo hai khu vực: khu vực công và khu vực tư nhân. Đối với các dự án thuộc khu vực công trước hết sẽ do Nhà nước đầu tư và kinh phí thực hiện từ ngân sách Nhà nước, khuyến khích các tổ chức, cá nhân cùng hỗ trợ tham gia một phần hoặc tham gia toàn phần. Các dự án thuộc khu vực tư nhân thì Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư hoàn toàn. Các tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động XHH về môi trường được hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ về cơ sở hạ tầng và đất đai; về vốn, thuế, phí; trợ giá và hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm và các ưu đãi, hỗ trợ khác theo quy định tại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ; Thông tư 135/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 69/2008/NĐ-CP của Chính phủ về khuyến khích XHH đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Quyết định số 42/2009/QĐ-UBND ngày 28/8/2009 của UBND tỉnh ban hành quy định về một số chính sách khuyến khích thực hiện xã hội hóa thuộc lĩnh vực giáo dục-đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao và môi trường của tỉnh Quảng Ngãi; Nghị định 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Thông tư số 230/2009/TT-BTC ngày 08/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn ưu đãi về thuế đối với hoạt động bảo vệ môi trường quy định tại nghị định số 04/2009/NĐ-CP ngày 14/01/2009 của Chính phủ về ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường; các quy định khác có liên quan đến ưu đãi, hỗ trợ hoạt động BVMT. | 2,240 |
130,455 | Hàng năm các cấp ngân sách nhà nước của tỉnh đều phải trích 1% tổng chi ngân sách cho hoạt động bảo vệ môi trường. c) Tăng cường quản lý nhà nước về XHH hoạt động BVMT: Hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân đầu tư nguồn lực vào lĩnh vực môi trường theo đúng quy định của Nhà nước về XHH hoạt động BVMT. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát các hoạt động liên quan đến lĩnh vực môi trường trên địa bàn, kịp thời động viên, khen thưởng các cá nhân, tổ chức có nhiều thành tích xuất sắc trong công tác BVMT; đồng thời xử lý nghiêm những hành vi vi phạm theo quy định hiện hành của Pháp luật. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý Nhà nước về BVMT từ cấp tỉnh đến cơ sở để vừa làm tốt công tác chuyên môn vừa đủ khả năng tổ chức thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở thực hiện XHH hoạt động BVMT tổ chức và hoạt động theo đúng luật định. Nhà nước có trách nhiệm lập quy hoạch và công bố quy hoạch kêu gọi đầu tư về hoạt động BVMT trên địa bàn tỉnh. d) Giải pháp thực hiện đối với Phụ lục Danh mục các dự án bảo vệ môi trường khuyến khích XHH của tỉnh kèm theo Đề án này: Đối với các dự án thuộc khu vực công (theo Mục A của Phụ lục kèm theo Đề án) trước hết sẽ do Nhà nước đầu tư và khuyến khích các tổ chức, cá nhân cùng tham gia đầu tư. Các dự án thuộc khu vực tư nhân (theo Mục B của Phụ lục kèm theo Đề án) thì Nhà nước khuyến khích các tổ chức, tư nhân đầu tư hoàn toàn. Danh mục các dự án bảo vệ môi trường khuyến khích XHH sẽ được điều chỉnh, bổ sung hàng năm cho phù hợp với tình hình thực tế. Đối với dự án bố trí vốn từ ngân sách Nhà nước phải thông qua HĐND tỉnh trước khi triển khai thực hiện. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN I. Sở Tài nguyên và Môi trường: Là cơ quan chủ trì phối hợp với các sở, ban ngành liên quan giúp UBND tỉnh triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án XHH hoạt động BVMT trên địa bàn tỉnh. Nghiên cứu, đề xuất việc xây dựng, chỉ đạo, hướng dẫn, quản lý thực hiện các mô hình XHH về môi trường phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát các hoạt động liên quan đến lĩnh vực BVMT trên địa bàn tỉnh. II. Các Sở, ban, ngành, hội đoàn thể, UBND các huyện, thành phố : Tổ chức quán triệt các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về XHH hoạt động BVMT đến cán bộ, công chức - viên chức và cộng đồng dân cư để nâng cao nhận thức và huy động sự tham gia tự nguyện, tích cực của toàn xã hội vào hoạt động XHH hoạt động BVMT. Tùy theo chức năng nhiệm vụ phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong quá trình triển khai Đề án, tham mưu UBND tỉnh quy định cụ thể các chính sách khuyến khích XHH hoạt động BVMT theo quy định hiện hành của Nhà nước. 1. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu cho UBND tỉnh cân đối vốn ngân sách Nhà nước hàng năm để triển khai thực hiện Đề án. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu cho UBND tỉnh trong việc bố trí các nguồn vốn đảm bảo thực hiện đề án XHH hoạt động BVMT của tỉnh. 3. Cục Thuế tỉnh: Phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành liên quan nghiên cứu ban hành quy trình lập hồ sơ, thủ tục thực hiện chính sách ưu đãi, miễn giảm thuế, phí, lệ phí cho các cơ sở thực hiện XHH hoạt động BVMT trên địa bàn tỉnh. 4. Sở Nội Vụ: Tham mưu UBND tỉnh kiện toàn Ban chỉ đạo thực hiện XHH các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao; bổ sung thêm nhân sự, nhiệm vụ về hoạt động môi trường để chỉ đạo các Sở, ban ngành, UBND các huyện thành phố xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện Đề án. 5. Sở Xây dựng: Tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện tốt chức năng quản lý Nhà nước về hạ tầng kỹ thuật và quy hoạch khu chôn lấp rác thải hợp vệ sinh trên địa bàn tỉnh; chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu cho UBND ban hành chính sách ưu đãi về cho thuê, xây dựng cơ sở vật chất trong lĩnh vực XHH hoạt động BVMT; thực hiện công tác giám sát, quản lý đầu tư xây dựng các công trình BVMT đảm bảo chất lượng và đúng quy định của nhà nước. 6. Sở Ngoại vụ: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các sở ngành liên quan tham mưu cho UBND tỉnh đẩy mạnh hoạt động kêu gọi đầu tư, tài trợ từ các tổ chức quốc tế, các nhà đầu tư tham gia hoạt động BVMT trên địa bàn tỉnh. 7. Sở Thông tin và Truyền thông: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tăng cường tuyên truyền, phổ biến các quy định về chủ trương, chính sách khuyến khích XHH hoạt động BVMT. 8. Các Hội, đoàn thể: Tuyên truyền sâu rộng trong cán bộ, nhân dân về chủ trương, chính sách của Nhà nước về XHH hoạt động BVMT, chủ động phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong quá trình thực hiện Đề án XHH hoạt động BVMT trên địa bàn tỉnh. 9. UBND các huyện, thành phố : Xây dựng và tổ chức triển khai kế hoạch thực hiện Đề án XHH hoạt động BVMT theo thẩm quyền; phối hợp và tạo điều kiện thuận lợi cho các sở, ban, ngành trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Đề án trên địa bàn quản lý. Trong quá trình thực hiện Đề án, nếu có gì vướng mắc hoặc chưa phù hợp, đề nghị các sở, ban, ngành, UBND huyện,thành phố, các hội đoàn thể phản ánh về UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./ PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC DỰ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHUYẾN KHÍCH XÃ HỘI HÓA CỦA TỈNH QUẢNG NGÃI (Kèm theo Quyết định số 27/2010/QĐ-UBND ngày 18/10/2010 của UBND tỉnh) Danh mục các dự án bảo vệ môi trường khuyến khích XHH được phân loại thực hiện theo hai khu vực: khu vực công và khu vực tư nhân. Dự án thuộc khu vực công được hiểu là những dự án đầu tư kinh phí lớn, lâu thu hồi vốn; bức xúc về ô nhiễm môi trường cũng như tác động rộng lớn đến sức khỏe cộng đồng. Những dự án này Nhà nước đầu tư, đồng thời khuyến khích tổ chức, cá nhân cùng tham gia đầu tư. Dự án thuộc khu vực tư nhân được hiểu là những dự án có kinh phí đầu tư tương đối, có thể chia nhiều giai đoạn để đầu tư, khả năng thu hồi vốn nhanh hơn. Những dự án này tỉnh khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư hoàn toàn. A. Các dự án thuộc khu vực công: I. Giai đoạn 2010-2015 1. Chất thải rắn: Hệ thống lò đốt chất thải rắn y tế cho tất cả các bệnh viện, trung tâm y tế trong toàn tỉnh. 2. Nước thải: a) Hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường cho tất cả các bệnh viện, trung tâm y tế trong toàn tỉnh. b) Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cho thành phố Quảng Ngãi, thành phố Vạn Tường. c) Hệ thống xử lý nước thải tập trung cho các Khu Công nghiệp Quảng Phú, Tịnh Phong, Khu Kinh tế Dung Quất. d) Xây dựng nhà vệ sinh công cộng ở khu đô thị cũ, khu dân cư mới. II Giai đoạn 2015-2020 1. Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung tại các thị trấn: Châu Ổ, Sơn Tịnh, La Hà, Sông Vệ, Mộ Đức, Đức Phổ, Sa Huỳnh. 2. Hệ thống xử lý nước thải tập trung cho các cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề còn lại. 3. Xây dựng nhà vệ sinh công cộng ở khu đô thị cũ. B. Các dự án thuộc khu vực tư nhân: I. Giai đoạn 2010-2015 1. Chất thải rắn: a) Xây dựng các khu xử lý chất thải rắn hợp vệ sinh tại các huyện trong tỉnh. - Ưu tiên đầu tư xây dựng khu chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh tại các huyện: Bình Sơn (Cỏ Huê); Sơn Tịnh (Đồng Nà); thành phố Quảng Ngãi (Nghĩa Kỳ); Mộ Đức (Đức Lân); Đức phổ (thị trấn Đức Phổ, Sa Huỳnh); Lý Sơn. - Khu chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh tại các huyện miền núi: Sơn Hà, Ba Tơ, Trà Bồng, Sơn Tây, Tây Trà, Minh Long. b) Khu xử lý chất thải rắn tại khu vực Đồng Nà, huyện Sơn Tịnh. c) Xây dựng lò đốt rác thải nguy hại tại khu vực Bình Nguyên, Bình Sơn (Công ty cổ phần Cơ-điện-Môi trường Lilama). d) Xây dựng nhà máy tái chế rác của Công ty Hoàng Long tại huyện Nghĩa Hành để xử lý rác bãi chôn lấp Nghĩa kỳ. e) Xây dựng công viên nghĩa trang tại xã Nghĩa Kỳ, huyện Tư Nghĩa (khu vực lân cận nghĩa địa Trung Ổi) g) Xây dựng nhà máy xử lý rác thải với công nghệ hiện đại, quy mô lớn tại thành phố Quảng Ngãi, thành phố Vạn Tường. 2. Nước thải: Xây dựng hệ thống xử lý nước thải vùng nuôi tôm trên cát tại huyện Mộ Đức, Đức Phổ. 3. Cung cấp nước sinh hoạt: a) Xây dựng và triển khai dự án cấp nước sinh hoạt cho tất cả các trung tâm huyện lỵ, khu dân cư tại các huyện đồng bằng. b) Nâng cấp, mở rộng hệ thống cấp nước của thành phố Quảng Ngãi, một số trung tâm huyện đã có hệ thống cấp nước. II. Giai đoạn 2015-2020 1. Chất thải rắn: a) Nâng cấp, mở rộng các khu chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh ở các huyện,thành phố: Bình Sơn (Bình Nguyên; Cỏ Huê); Sơn Tịnh (Đồng Nà); thành phố Quảng Ngãi (Nghĩa Kỳ); Mộ Đức (Đức Lân); Đức Phổ (thị trấn Đức Phổ, Sa Huỳnh); Lý Sơn. b) Mở rộng dịch vụ xử lý chất thải hiện có đến các lĩnh vực nông nghiệp cũng như các địa bàn vùng sâu, vùng xa. c) Thực hiện phân loại rác đô thị tại thành phố Quảng Ngãi, đô thị Vạn Tường. d) Xây dựng một lò hỏa thiêu phục vụ cho khu vực thành phố Quảng Ngãi và chuỗi đô thị Vạn Tường - Dốc Sỏi. 2. Nước thải: Xây dựng hệ thống xử lý nước thải vùng nuôi tôm trên cát tại huyện Bình Sơn. 3. Cung cấp nước sinh hoạt: Xây dựng mới và cải tạo, nâng cấp tất cả các hệ thống cấp nước tập trung đảm bảo đạt tỉ lệ 100% dân số được sử dụng nước hợp vệ sinh./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BÃI BỎ MỘT SỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH QUẢNG BÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH | 2,073 |
130,456 | Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/ 2003; Căn cứ Nghị định số 63/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 712/QĐ-UBND ngày 09/4/2010 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc thông qua phương án đơn giản hoá thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; Căn cứ Quyết định số 2524/QĐ-UBND ngày 01/10/2010 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc sửa đổi, bổ sung phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Thanh tra tỉnh và Sở Lao động TB&XH tỉnh Quảng Bình; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động- Thương binh và Xã hội tại Công văn số 827/SLĐTBXH-VP ngày 13/10/2010 và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Uỷ ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số thủ tục hành chính tại Quyết định số 2206/QĐ-UBND ngày 20/8/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động- Thương binh và Xã hội (có phụ lục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động- Thương binh và Xã hội, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ (Ban hành kèm theo Quyết định số 2663/QĐ-UBND ngày 18 tháng 10 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG TB&XH TỈNH QUẢNG BÌNH. (Ban hành kèm theo Quyết định số 2663/QĐ-UBND ngày 18 tháng 10 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình) I. CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG. 1. Thủ tục Thành lập Trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề (Thủ tục số 02 mục II của Quyết định số 2206/QĐ-UBND)-mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-033374-TT Nội dung sửa đổi, bổ sung: - Cách thức thực hiện: + Bổ sung hình thức: Qua đường bưu điện + Bỏ chữ "Quảng Bình" trong câu "Trực tiếp tại Sở Lao động Thương binh & Xã hội tỉnh Quảng Bình Quảng Bình" - Cơ quan thực hiện: Bổ sung cơ quan phối hợp thực hiện TTHC, gồm: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Văn phòng UBND tỉnh. - Kết quả thực hiện: Sửa lại là từ thành lập trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề thành Quyết định hành chính. 2. Thủ tục Cấp giấy phép hoạt động giới thiệu việc làm (Thủ tục số 01 mục III của Quyết định số 2206/QĐ-UBND)-mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-033578-TT Nội dung sửa đổi, bổ sung: - Thành phần hồ sơ: Bỏ chữ "Thành lập" trong câu “Công văn đề nghị thành lập cấp giấy phép hoạt động giới thiệu việc làm”. 3. Thủ tục Thẩm định thành lập và thành lập lại Trung tâm giới thiệu việc làm trên địa bàn (Thủ tục số 05 mục III của Quyết định số 2206/QĐ-UBND)-mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-034021-TT Nội dung sửa đổi, bổ sung: - Trình tự thực hiện: Sửa đổi lại như sau: + Bước 1: Đơn vị chuẩn bị hồ sơ nộp tại Sở Lao động- Thương binh và Xã hội + Bước 2: Sở Lao động TB&XH tiến hành thẩm định hồ sơ + Bước 3: Trình UBND ký quyết định thành lập hoặc Văn bản chấp thuận 4. Thủ tục đăng ký thẩm định thoả ước lao động tập thể (Thủ tục số 01 mục IV của Quyết định số 2206/QĐ-UBND)-mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-033638-TT Nội dung sửa đổi, bổ sung: - Thành phần hồ sơ: Sửa câu “Biên bản hội nghị cán bộ, công nhân viên của đơn vị, doanh nghiệp thông qua bản TƯLĐTT” thành “Biên bản hội nghị cán bộ, công nhân viên của đơn vị, doanh nghiệp thông qua bản TƯLĐTT phải có chủ toạ, thư ký hội nghị ký, ghi rõ họ tên và có thể đóng dấu xác nhận hoặc dấu treo”. 5. Thủ tục đăng ký thang bảng lương cho các Doanh nghiệp (Thủ tục số 01 mục V của Quyết định số 2206/QĐ-UBND)-mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-033842-T Nội dung sửa đổi, bổ sung: - Cách thức thực hiện: Bổ sung cách thức thực hiện qua đường bưu điện 6. Thủ tục tiếp nhận đối tượng bảo trợ xã hội vào Trung tâm bảo trợ xã hội (Thủ tục số 01 mục VII của Quyết định số 2206/QĐ-UBND)-mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-032576-TT Nội dung sửa đổi, bổ sung: - Trình tự thực hiện: Được sửa lại như sau: + Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ đối tượng + Bước 2: Kiểm tra và giải quyết hồ sơ + Bước 3: Bàn giao đối tượng cho Trung tâm Bảo trợ xã hội - Thành phần hồ sơ: Bỏ các nội dung sau ra khỏi thành phần hồ sơ: + Bản xác minh đối tượng do cán bộ Trung tâm Bảo trợ xã hội lập; + Tờ trình của Trung tâm Bảo trợ xã hội 7. Thủ tục Quyết định thôi hưởng chế độ nuôi dưỡng tập trung tại Trung tâm Bảo trợ xã hội (Thủ tục số 02 mục VII của Quyết định số 2206/QĐ-UBND)-mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-032443-TT Nội dung sửa đổi, bổ sung: Chuyển thẩm quyền giải quyết cho Trung tâm bảo trợ xã hội 8. Thủ tục Giải quyết trợ cấp đột xuất cho các đối tượng lang thang xin ăn và lang thang cơ nhở có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (Thủ tục số 03 mục VII của Quyết định số 2206/QĐ-UBND)-mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-032515-TT Nội dung sửa đổi, bổ sung: - Thành phần hồ sơ: Bãi bỏ giấy đề nghị mức hỗ trợ của phòng Bảo trợ xã hội- Phòng chống tệ nạn xã hội ra khỏi thành phần hồ sơ 9. Thủ tục Xác nhận hộ nghèo (Thủ tục số 04 mục VII của Quyết định số 2206/QĐ-UBND)-mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-032832-TT Nội dung sửa đổi, bổ sung: Chuyển thẩm quyền giải quyết cho Ủy ban nhân dân cấp xã. 10. Thủ tục Cứu trợ đột xuất (Thủ tục số 05 mục VII của Quyết định số 2206/QĐ-UBND)-mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-032730-T Nội dung sửa đổi, bổ sung: - Trình tự thực hiện: Sửa lại thành các bước sau: + Bước 1: Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố đề nghị cứu trợ đột xuất bằng văn bản; + Bước 2: Ủy ban nhân dân ra quyết định mức cứu trợ trên cơ sở văn bản tham mưu của Sở Lao động- Thương binh và Xã hội; + Bước 3: Hướng dẫn các huyện, thành phố thực hiện cứu trợ - Thành phần hồ sơ: Bỏ các nội dung sau ra khỏi thành phần hồ sơ: + Văn bản đề nghị của Sở Lao động- Thương binh và Xã hội + Văn bản hướng dẫn của Sở Lao động- Thương binh và Xã hội 11. Thủ tục đưa trẻ em lang thang hồi gia (Thủ tục số 01 mục VI của Quyết định số 2206/QĐ-UBND)-mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-034050-TT Nội dung sửa đổi, bổ sung: Chuyển thẩm quyền giải quyết cho phòng Lao động- Thương binh và Xã hội các huyện, thành phố. 12. Thủ tục xác nhận tai nạn lao động (Thủ tục số 01 mục I của Quyết định số 2206/QĐ-UBND)-mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-032207-TT Nội dung sửa đổi, bổ sung: - Thành phần hồ sơ: + Bỏ biên bản giám định kỹ thuật ra khỏi thành phần hồ sơ + Bỏ mẫu đơn mẫu tờ khai (mẫu số 05 và mẫu số 06) 13. Thủ tục cấp giấy chứng nhận huấn luyện an toàn vệ sinh lao động (Thủ tục số 02 mục I của Quyết định số 2206/QĐ-UBND)-mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-033142-TT Nội dung sửa đổi, bổ sung: - Thành phần hồ sơ: Bỏ Giấy đề nghị kèm theo danh sách người lao động được huấn luyện; nội dung, kết quả huấn luyện kèm theo bài thu hoạch của người lao động (nếu đơn vị tổ chức huấn luyện) ra khỏi thành phần hồ sơ. - Kết quả thực hiện: bỏ nội dung “Giấy xác nhận” trong mục kết quả của việc thực hiện TTHC. 14. Thủ tục đề nghị Phong tặng, truy tặng và giải quyết chế độ đối với “Bà mẹ Việt Nam Anh hùng (Thủ tục số 01 mục VIII của Quyết định số 2206/QĐ-UBND)”-mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-035276-TT Nội dung sửa đổi, bổ sung: - Cách thức thực hiện: Bổ sung hình thức "Qua đường bưu điện" - Thành phần hồ sơ: + Thay mẫu 3e-AH thành mẫu "biên bản họp xét và tờ trình đề nghị phong tặng, truy tặng danh hiệu vinh dự nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” của UBND cấp xã và UBND cấp huyện/thành phố" (mẫu kèm theo). + Bãi bỏ 02 thành phần hồ sơ sau: . Báo cáo kiểm tra, rà soát hồ sơ đề nghị tặng, truy tặng danh hiệu vinh dự nhà nước “Bà mẹ VNAH” . Bản sao Bằng “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” - Mẫu đơn, mẫu tờ khai: + Thay thế 02 mẫu (3c-AH và 3d-AH) thành mẫu 3-AH (mẫu đính kèm). + Bãi bỏ mẫu 3e-AH Mẫu số 3- AH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------------- BẢN KHAI Đề nghị truy tặng, phong tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam Anh hùng” Họ và tên bà mẹ (viết chữ in hoa): ...................................................................... Năm sinh ............................................... Năm từ trần ....................................... Quê quán ........................................................................................................... Trú quán ............................................................................................................. Dân tộc ...................................................... Tôn giáo ................................ Tổng số con đẻ ........................................, trong đó có ............. con đẻ là liệt sĩ Tổng số con nuôi ....................................., trong đó có .............. con nuôi là liệt sĩ (trường hợp con nuôi phải bổ sung các thủ tục về con nuôi hợp pháp) Họ và tên chồng: .................................................................................................. Tình hình hiện nay (còn sống hay đã chết) .......................................................... Các liệt sĩ có quan hệ là thân nhân chủ yếu đối với bà mẹ như sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 15. Thủ tục giải quyết cấp sổ ưu đãi giáo dục- Đào tạo cho học sinh, sinh viên (Thủ tục số 02 mục VIII của Quyết định số 2206/QĐ-UBND)-mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-035183-TT | 2,055 |
130,457 | Nội dung sửa đổi, bổ sung: - Cách thức thực hiện: Bổ sung hình thức "Qua đường bưu điện" - Thành phần hồ sơ: + Giảm từ 02 ảnh 3x4 xuống còn 01 ảnh + Bỏ bản sao thẻ thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ... - Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Bỏ mẫu số 02-ƯĐGD. 16. Thủ tục Giải quyết chế độ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học do Mỹ sử dụng trong chiến tranh Việt Nam (Thủ tục số 03 mục VIII của Quyết định số 2206/QĐ-UBND)-mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-035225-TT Nội dung sửa đổi, bổ sung: - Trình tự thực hiện: Sửa đổi lại như sau: + Bước 1: Đối tượng chuẩn bị hồ sơ theo đúng qui định nộp tại UBND cấp xã (nơi cư trú) để kiểm tra, niêm yết công khai danh sách đối tượng đề nghị giải quyết chế độ CĐHH trong thời gian 15 ngày trước khi Hội đồng chính sách xã họp xét; sau đó chuyển toàn bộ hồ sơ cho Phòng Lao động -TBXH cấp huyện. + Bước 2: Phòng Lao động - TBXH kiểm tra hồ sơ, tham mưu cho UBND cấp huyện họp xét và cấp giấy xác nhận người HĐKC bị nhiễm CĐHH cho người đủ điều kiện. Phòng chuyển danh sách kèm hồ sơ của đối tượng đủ điều kiện gửi phòng chính sách NCC thuộc sở Lao động - TBXH. + Bước 3: Phòng chính sách NCC tiếp nhận, kiểm tra và thẩm định hồ sơ. Nếu đối tượng không đủ điều kiện thì trả lại hồ sơ, nếu đối tượng đủ điều kiện thì giới thiệu đến Hội đồng Giám định Y khoa tỉnh để giám định bệnh, tật. + Bước 4: Căn cứ kết luận của Hội đồng Giám định Y khoa, Sở Lao động - TBXH ra quyết định trợ cấp và lập phiếu trợ cấp. - Thành phần hồ sơ: Bổ sung 02 thành phần hồ sơ sau: + Biên bản niêm yết danh sách đề nghị xác nhận người HĐKC và con đẻ bị nhiễm CĐHH của UBND xã, phường trước khi họp xét 15 ngày. + Các chứng từ xác nhận điều trị của bệnh viện nếu bản thân đối tượng mắc 1 trong 16 loại bệnh, tật (trừ tật gai sống chẻ đôi-Spina Bifida) theo Quyết định 09/2008/QĐ-BYT ngày 20/02/2008 của Bộ y tế (đối với trường hợp không có con đẻ bị dị dạng, di tật) - Các thức thực hiện: Bổ sung hình thức “Qua đường bưu điện” - Cơ quan thực hiện: Bổ sung cơ quan phối hợp thực hiện: Trạm y tế cấp xã; phòng Lao động -TBXH và UBND các huyện, thành phố; HĐ Giám định y khoa tỉnh; Sở Y tế - Căn cứ pháp lý: Công văn số 505/NCC-CS ngày 22/6/2009 của Cục Người có công, Bộ LĐ-TBXH - Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Bỏ chữ "Mẫu số 2-HH". 17. Thủ tục giải quyết hồ sơ di chuyển đi, đến cho NCC với cách mạng (Thủ tục số 04 mục VIII của Quyết định số 2206/QĐ-UBND)-mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-034091-TT Nội dung sửa đổi, bổ sung: - Thành phần hồ sơ: Đối với hồ sơ chuyển đi:Bổ sung 02 thành phần hồ sơ sau: + Sổ tạm trú để tạo điều kiện cho đối tượng chưa có hộ khẩu. + Giấy uỷ quyền cho người di chuyển hộ. Đối với hồ sơ chuyển đến: Bỏ giấy giới thiệu chi trả trợ cấp 18. Thủ tục Giải quyết chế độ đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh (Thủ tục số 08 mục VIII của Quyết định số 2206/QĐ-UBND)-mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-034396-TT Nội dung sửa đổi, bổ sung: - Cách thức thực hiện: Bổ sung cách thức thực hiện "qua đường bưu điện". - Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Bỏ các loại mẫu đơn, mẫu tờ khai sau: + Biên bản xác nhận người bị thương, + Mẫu số 5-TB1, + Mẫu số 5-TB2b 19. Thủ tục giải quyết chế độ đối với người HĐCM từ ngày 01/01/1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19/8/1945 (Thủ tục số 12 mục VIII của Quyết định số 2206/QĐ-UBND)-mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-034884-TT Nội dung sửa đổi, bổ sung: - Cách thức thực hiện: Bổ sung cách thức thực hiện "qua đường bưu điện". - Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Bỏ các loại mẫu đơn, mẫu tờ khai sau: + Mẫu 02-TKN1 + Mẫu 02-TKN2 + Mẫu 02-TKN3 20. Thủ tục giải quyết chế độ đối với người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945 (Thủ tục số 13 mục VIII của Quyết định số 2206/QĐ-UBND)-mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-034990-TT Nội dung sửa đổi, bổ sung: - Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Bỏ các loại mẫu đơn, mẫu tờ khai sau: + Mẫu số 1-LT1 + Mẫu số 2-LT2 21. Thủ tục cấp lại Bằng “Tổ quốc ghi công”-mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-035011-TT Nội dung sửa đổi, bổ sung: - Cách thức thực hiện: Bổ sung cách thức thực hiện "qua đường bưu điện". - Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Bỏ Danh sách về việc đề nghị cấp lại Bằng “Tổ quốc ghi công”. 22. Thủ tục giải quyết cấp sổ mua phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình và phục hồi chức năng cho đối tượng NCC (Thủ tục số 15 mục VIII của Quyết định số 2206/QĐ-UBND)-mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-035032-TT Nội dung sửa đổi, bổ sung: - Cách thức thực hiện: Bổ sung cách thức thực hiện "qua đường bưu điện". 23. Thủ tục giải quyết mai táng phí và trợ cấp 1 lần (Thủ tục số 16 mục VIII của Quyết định số 2206/QĐ-UBND)-mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-035070-TT Nội dung sửa đổi, bổ sung: - Cách thức thực hiện: Bổ sung cách thức thực hiện "qua đường bưu điện". 24. Thủ tục giải quyết trợ cấp tuất hàng tháng (Thủ tục số 17 mục VIII của Quyết định số 2206/QĐ-UBND)-mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-035101-TT Nội dung sửa đổi, bổ sung: - Cách thức thực hiện: Bổ sung cách thức thực hiện "qua đường bưu điện". 25. Thủ tục công nhận liệt sĩ và giải quyết chế độ đối với thân nhân liệt sĩ (Thủ tục số 18 mục VIII của Quyết định số 2206/QĐ-UBND)-mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-035144-TT Nội dung sửa đổi, bổ sung: - Cách thức thực hiện: Bổ sung cách thức thực hiện "qua đường bưu điện". 26. Thủ tục Thủ tục giải quyết chế độ đối với anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động trong kháng chiến (Thủ tục số 19 mục VIII của Quyết định số 2206/QĐ-UBND)-mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-034436-TT Nội dung sửa đổi, bổ sung: - Cách thức thực hiện: Bổ sung cách thức thực hiện "qua đường bưu điện". 27. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề (Thủ tục số 01 mục II của Quyết định số 2206/QĐ-UBND) Nội dung sửa đổi, bổ sung: Tách thành 02 thủ tục (Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề và Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề. 27.1- Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề - Trình tự thực hiện: Bước 1: Đơn vị có liên quan mang hồ sơ hợp lệ đến nộp tại Phòng Quản lý Đào tạo nghề. Bước 2: Cán bộ phòng có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Bước 3: Nếu hồ sơ hợp lệ thì nhận hồ sơ và thực hiện theo quy định tại Quyết định số 72/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 30/12/2008 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội. - Cách thức thực hiện : + Trực tiếp tại Sở Lao động- Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Bình. + Qua đường bưu điện - Thành phần hồ sơ: * Đối với trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề công lập và tư thục + Đơn đăng ký hoạt động dạy nghề theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định số 72/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 30/12/2008 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội. + Bản sao quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập trường hoặc trung tâm. + Báo cáo thực trạng về các điều kiện bảo đảm cho hoạt động đào tạo các nghề đăng ký hoạt động theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Quyết định số 72/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 30/12/2008 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội. Báo cáo bao gồm những nội dung chủ yếu sau: - Tình hình chung về cơ sở vật chất, thiết bị, cán bộ quản lý, giáo viên của trường. Nội dung phần này phải bao gồm các thông tin cơ bản như: Tổng quan về cơ sở vật chất, các công trình, phòng học chung, tổng số cán bộ giáo viên cơ hữu, thỉnh giảng; danh sách giáo viên giảng dạy các môn học chung của trường; - Thực trạng về cơ sở vật chất, thiết bị, giáo viên, chương trình, giáo trình, tài liệu dạy nghề đối với những nghề đăng ký hoạt động; - Nếu trường có phân hiệu/cơ sở đào tạo khác thì báo cáo thực trạng cơ sở vật chất, thiết bị, giáo viên nghề đăng ký ở phân hiệu/cơ sở đào tạo đó + Bản sao Điều lệ trường trung cấp nghề, Quy chế trung tâm dạy nghề đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt. + Chương trình dạy nghề của các nghề đăng ký hoạt động + Giấy tờ chứng minh các điều kiện quy định tại Điều 08 Quy định về đăng ký hoạt động dạy nghề ban hành kèm theo Quyết định số 72/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 30/12/2008. * Đối với trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề có vốn đầu tư nước ngoài + Đơn đăng ký hoạt động dạy nghề theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định số 72/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 30/12/2008 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội. + Bản sao Giấy phép đầu tư hoặc Quyết định thành lập trường, trung tâm. + Báo cáo thực trạng về các điều kiện bảo đảm cho hoạt động đào tạo các nghề đăng ký hoạt động theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Quyết định số 72/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 30/12/2008 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội. Báo cáo bao gồm những nội dung chủ yếu sau: - Tình hình chung về cơ sở vật chất, thiết bị, cán bộ quản lý, giáo viên của trường. Nội dung phần này phải bao gồm các thông tin cơ bản như: Tổng quan về cơ sở vật chất, các công trình, phòng học chung, tổng số cán bộ giáo viên cơ hữu, thỉnh giảng; danh sách giáo viên giảng dạy các môn học chung của trường; - Thực trạng về cơ sở vật chất, thiết bị, giáo viên, chương trình, giáo trình, tài liệu dạy nghề đối với những nghề đăng ký hoạt động; - Nếu trường có phân hiệu/cơ sở đào tạo khác thì báo cáo thực trạng cơ sở vật chất, thiết bị, giáo viên nghề đăng ký ở phân hiệu/cơ sở đào tạo đó; + Bản sao Điều lệ trường trung cấp nghề hoặc Quy chế trung tâm dạy nghề đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. | 2,099 |
130,458 | + Chương trình dạy nghề của các nghề đăng ký hoạt động + Giấy tờ chứng minh các điều kiện quy định tại Điều 08 Quy định về đăng ký hoạt động dạy nghề ban hành kèm theo Quyết định số 72/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 30/12/2008. * Đối với các trường trung cấp chuyên nghiệp và các cơ sở giáo dục khác có đăng ký hoạt động dạy nghề (gọi chung là cơ sở giáo dục); Doanh nghiệp, hợp tác xã,, cơ sở sản xuất, kinh doanh,, dịch vụ có hoạt động dạy nghề trình độ sơ cấp (gọi chung là doanh nghiệp). + Đơn đăng ký hoạt động dạy nghề theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định số 72/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 30/12/2008 của Bộ Lao động TB&XH. + Bản sao quyết định thành lập + Bản sao quyết định bổ nhiệm hoặc công nhận người đứng đầu cơ sở giáo dục, doanh nghiệp + Báo cáo thực trạng về cơ sở vật chất, trang thiết bị, đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý; chương trình, giáo trình dạy nghề đối với những nghề đăng ký hoạt động theo mẫu số 03 ban hành kèm theo Quyết định số 72/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 30/12/2008 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội. Báo cáo bao gồm những nội dung chủ yếu sau: - Tình hình chung về cơ sở vật chất, thiết bị, cán bộ quản lý, giáo viên của cơ sở. Nội dung phần này phải bao gồm các thông tin cơ bản như: cơ sở vật chất, các công trình, phòng học chung, tổng số cán bộ giáo viên cơ hữu, thỉnh giảng; danh sách giáo viên giảng dạy các môn học chung và qui mô đào tạo chung của tất cả các trình độ đào tạo hiện có; - Thực trạng về cơ sở vật chất, thiết bị, giáo viên, chương trình, giáo trình, tài liệu dạy nghề đối với từng nghề đăng ký hoạt động (chỉ báo cáo cơ sở vật chất, thiết bị, giáo viên cho nghề đăng ký hoạt động, không tính chung với các hệ đào tạo khác); - Nếu cơ sở có phân hiệu/cơ sở đào tạo khác thì báo cáo thực trạng cơ sở vật chất, thiết bị, giáo viên nghề đăng ký ở phân hiệu/cơ sở đào tạo đó; + Bản sao Điều lệ hoặc Quy chế tổ chức hoạt động đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. + Chương trình dạy nghề của các nghề đăng ký hoạt động + Giấy tờ chứng minh các điều kiện quy định tại Điều 08 Quy định về đăng ký hoạt động dạy nghề ban hành kèm theo Quyết định số 72/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 30/12/2008. * Bổ sung (Riêng các nghề thuộc ngành y, dược; nghề lái xe cơ giới đường bộ, lái tàu sông, tàu biển, tàu hỏa; nghề vệ sĩ, ngoài các quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 6 quy định về đăng ký hoạt động dạy nghề ban hành kèm theo quyết định số 72/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 30/12/2008). - Số lượng hồ sơ: 01 bộ - Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ - Cơ quan thực hiện TTHC + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động TB&XH Quảng Bình + Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không + Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Lao động- TBXH QB + Cơ quan phối hợp (nếu có): không - Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận - Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân và tổ chức - Mẫu đơn, mẫu tờ khai (Nếu có và đề nghị đình kèm ngay sau thủ tục): Không - Phí, lệ phí (Nếu có): Không - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Thực hiện theo Điều 8 Quy định về thành lập, cho phép thành lập, chia tách, sáp nhập, giải thể trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề ban hành kèm theo Quyết định số 72/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 30/12/2008 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội. - Căn cứ pháp lý của TTHC: + Quyết định số 72/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 30/12/2008 của Bộ Lao động Thương binh và xã hội ban hành Quy định về đăng ký hoạt động dạy nghề * Ghi chú: Mẫu đơn, mẫu tờ khai đính kèm: Không 27.2- Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề - Trình tự thực hiện: Bước 1: Đơn vị có liên quan mang hồ sơ hợp lệ đến nộp tại Phòng Quản lý Đào tạo nghề. Bước 2: Cán bộ phòng có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Bước 3: Nếu hồ sơ hợp lệ thì nhận hồ sơ và thực hiện theo quy định tại Quyết định số 72/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 30/12/2008 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội. - Cách thức thực hiện : + Trực tiếp tại Sở Lao động- Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Bình Quảng Bình. + Qua đường bưu điện - Thành phần hồ sơ: Các cơ sở dạy nghề trên đã được cấp giấy chứng nhận hoạt động dạy nghề nếu có đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề, hồ sơ gồm: + Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề đã được cấp + Đơn đăng ký bổ sung theo mẫu số 06 ban hành kèm theo Quyết định số 72/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 30/12/2008 của Bộ Lao động TB&XH. + Báo cáo giải trình lý do đăng ký bổ sung và thực trạng về cơ sở vật chất, thiết bị, đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý; chương trình, giáo trình dạy nghề bảo đảm cho việc đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề theo mẫu số 07 ban hành kèm theo Quyết định 72/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 30/12/2008 của Bộ LĐTB&XH. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ - Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ - Cơ quan thực hiện TTHC + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động TB&XH Quảng Bình + Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không + Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Lao động- TBXH QB + Cơ quan phối hợp (nếu có): không - Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận - Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân và tổ chức - Mẫu đơn, mẫu tờ khai (Nếu có và đề nghị đình kèm ngay sau thủ tục): Không - Phí, lệ phí (Nếu có): Không - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Thực hiện theo Điều 8 Quy định về thành lập, cho phép thành lập, chia tách, sáp nhập, giải thể trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề ban hành kèm theo Quyết định số 72/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 30/12/2008 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội. - Căn cứ pháp lý của TTHC: + Quyết định số 72/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 30/12/2008 của Bộ Lao động Thương binh và xã hội ban hành Quy định về đăng ký hoạt động dạy nghề * Ghi chú: Mẫu đơn, mẫu tờ khai đính kèm: Không II. CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ 1. Thủ tục Giải quyết chế độ điều dưỡng người có công-mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-035294-TT Nội dung sửa đổi, bổ sung: Bỏ toàn bộ TTHC này QUYẾT ĐỊNH V/V: QUY ĐỊNH “MỘT SỐ ĐIỂM CỤ THỂ VỀ QUẢN LÝ, THĂM DÒ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC, XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 149/2004/NĐ-CP NGÀY 27/7/2004 CỦA CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU” UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND năm 2004; Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 20/5/1998; Căn cứ Nghị định số 179/1999/NĐ-CP ngày 30/12/1999 của Chính phủ quy định việc thi hành Luật Tài nguyên nước; Căn cứ Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ quy định về việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước; Căn cứ Nghị định số 34/2005/NĐ-CP ngày 17/3/2005 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước; Căn cứ Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ Quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định “Một số điểm cụ thể về quản lý, thăm dò, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước theo Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Lai Châu” như sau: 1. Quy định cụ thể Điều 6. Các trường hợp không phải xin cấp giấy phép: 1.1. Điểm b, Khoản 1. Khai thác, sử dụng nước mặt, nước dưới đất với quy mô nhỏ để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản xuất tiểu thủ công nghiệp, thủy điện và cho các mục đích khác trong phạm vi gia đình: a) Khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng dưới 0,02 m3/s (dưới 1.700 m3/ngày đêm); b) Khai thác, sử dụng nước mặt để phát điện không có chuyển đổi dòng chảy với công suất lắp máy dưới 50 kW; c) Khai thác, sử dụng nước mặt phục vụ cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 100 m3/ngày đêm; d) Khai thác, sử dụng nước dưới đất bằng giếng khoan, giếng đào có chiều sâu nhỏ hơn 25m với lưu lượng dưới 10m3/ngày đêm. 1.2. Điểm d, khoản 1: Khai thác, sử dụng nước mặt từ ao, hồ tự nhiên được hình thành từ nước mưa trong phạm vi đất được giao, được thuê, được quyền sử dụng hợp pháp theo quy định của Luật Đất đai, Luật Tài nguyên nước và các quy định của pháp luật. 1.3. Khoản 2. Xả nước thải vào nguồn nước với quy mô nhỏ trong phạm vi gia đình: Xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng dưới 5 m3/ngày đêm. 1.4. Khoản 3. Khai thác, sử dụng nước dưới đất với quy mô nhỏ trong phạm vi gia đình không phải xin phép nhưng phải đăng ký: a) Khai thác, sử dụng nước dưới đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản xuất tiểu thủ công nghiệp và cho các mục đích khác có lưu lượng khai thác từ 10 m3/ngày đêm đến dưới 20 m3/ngày đêm; b) Khai thác, sử dụng nước dưới đất đối với công trình giếng khoan có đường kính từ 40 mm đến 60 mm, chiều sâu giếng khoan khai thác từ 25 m đến 40m. 2. Quy định cụ thể Điều 13. Thẩm quyền cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực, thu hồi giấy phép: | 2,020 |
130,459 | Khoản 2. Ủy ban nhân dân tỉnh cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi giấy phép: a) Khai thác, sử dụng tài nguyên nước đối với các công trình không phải là công trình quan trọng quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; b) Khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng dưới 2 m3/s; c) Khai thác, sử dụng nước mặt để phát điện với công suất lắp máy dưới 2.000 kW; d) Khai thác, sử dụng nước mặt cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 50.000 m3/ngày đêm; e) Thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và cho các mục đích khác đối với công trình có lưu lượng khai thác dưới 3.000 m3/ngày đêm; f) Xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng dưới 5.000 m3/ngày đêm. Điều 2. Trách nhiệm của các sở, ban ngành và ủy ban nhân dân cấp huyện, xã: 1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành: a) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật hiện hành; b) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc lập, thẩm định, trình phê duyệt và tổ chức thực hiện các dự án, chương trình, quy hoạch, kế hoạch về khai thác, sử dụng, bảo vệ và phát triển tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh; c) Tổ chức điều tra cơ bản, kiểm kê, đánh giá chất lượng, trữ lượng tài nguyên nước; quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên nước; lập kế hoạch ngăn ngừa và tiến hành xử lý ô nhiễm nguồn nước trên địa bàn theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường và các Bộ, ngành liên quan; d) Tiếp nhận, thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh cấp, gia hạn hoặc thu hồi giấy phép hoạt động điều tra, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước theo khoản 2 Điều 1 của Quyết định này; giám sát các công trình khai thác nước, xả nước thải vào nguồn nước đang hoạt động theo nội dung đề án và giấy phép đã được phê duyệt; e) Tổ chức kiểm tra, thanh tra về tài nguyên nước, giải quyết hoặc tham gia giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về tài nguyên nước và xử lý các vi phạm về tài nguyên nước trên địa bàn theo quy định; f) Phối hợp với các cấp, các ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể tuyên truyền, phổ biến về tài nguyên nước đến nhân dân; g) Hướng dẫn cơ quan chuyên môn cấp huyện, Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thực hiện công tác quản lý tài nguyên nước theo quy định của pháp luật và quy định này; h) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất cho Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình quản lý hoạt động tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh; giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh trong việc tổng hợp, lập báo cáo về tình hình quản lý, đăng ký, cấp phép hoạt động tài nguyên nước trên địa bàn gửi về Cục Quản lý tài nguyên nước. 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn: a) Lập quy hoạch quản lý tổng hợp các lưu vực sông; chủ trì xây dựng phương án và thực hiện công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả do bão, lũ lụt, hạn hán hàng năm trên địa bàn tỉnh; b) Tổ chức thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch khai thác các hồ chứa thuộc phạm vi quản lý; c) Lập quy hoạch, kế hoạch xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp các công trình thuỷ lợi, cấp nước sinh hoạt nông thôn nhằm phục vụ công tác điều tiết ổn định dòng chảy; d) Chủ trì, phối hợp với các cấp, các ngành trong công tác bảo vệ rừng đầu nguồn góp phần ổn định dòng chảy nâng cao khả năng sinh thuỷ của nguồn nước, phòng, chống xói lở, lũ lụt; e) Hướng dẫn công tác kỹ thuật trồng tưới tiêu và nuôi trồng thuỷ sản tránh gây ô nhiễm nguồn nước; f) Tổng hợp, báo cáo về kế hoạch sử dụng nước phục vụ trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, và kế hoạch tưới, tiêu cho năm tiếp theo; 3. Sở Xây dựng: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành xây dựng quy hoạch, kế hoạch cấp thoát nước, xử lý nước thải đô thị và các cụm dân cư tập trung trên địa bàn tỉnh. 4. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành: a) Xây dựng quy hoạch, kế hoạch cấp, thoát nước, xử lý nước thải các khu, cụm công nghiệp tập trung trên địa bàn tỉnh; quản lý quy hoạch thuỷ điện trên địa bàn tỉnh; b) Giảm thiểu các tác động tiêu cực do hoạt động công nghiệp ảnh hưởng đến nguồn nước. 5. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành thẩm định trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch hàng năm và dài hạn cho các hoạt động nêu tại điểm b, c khoản 1; điểm a, b,c, d khoản 2; khoản 3; điểm a khoản 4 của Điều 2 Quy định này. 6. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành thẩm định trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt kinh phí hàng năm và dài hạn cho các hoạt động nêu tại điểm b, c khoản 1; điểm a, b,c, d khoản 2; khoản 3; điểm a khoản 4 của Điều 2 Quy định này. 7. Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành thẩm định các đề tài nghiên cứu, các ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ trong lĩnh vực hoạt động về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh. 8. Các sở, ban, ngành trong phạm vi trách nhiệm quyền hạn của mình tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ: a) Thực hiện các quy định của pháp luật về tài nguyên nước và các quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Quyết định này; b) Tuyền truyền, phổ biến pháp luật về tài nguyên nước; 9. Uỷ ban nhân dân cấp huyện: a) Thực hiện các biện pháp quản lý nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn huyện, thị theo quy định của pháp luật và của Ủy ban nhân dân tỉnh; b) Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan trong công tác lập chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch điều tra cơ bản về tài nguyên nước, quản lý thông tin về tài nguyên nước tại địa phương; c) Giải quyết các thủ tục liên quan về đất đai, cơ sở hạ tầng và các điều kiện liên quan khác để tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép hoạt động tài nguyên nước thực hiện dự án; d) Tổ chức xác nhận việc đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất theo điểm 1.4, khoản 1, Điều 1 của Quyết định này; e) Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ nguồn nước; phòng, chống, khắc phục các hậu quả tác hại do nước gây ra tại địa phương. Xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra, hoặc phối hợp kiểm tra việc tuân thủ các quy định pháp luật của các tổ chức, cá nhân hoạt động tài nguyên nước trên địa bàn; tổ chức thanh tra, kiểm tra giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm pháp luật về tài nguyên nước theo thẩm quyền; f) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về tài nguyên nước và các văn bản liên quan đến quản lý tài nguyên nước; g) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất cho Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) về tình hình hoạt động tài nguyên nước trên địa bàn quản lý. 10. Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân huyện, thị xã tiếp nhận, thẩm định, quản lý hồ sơ đăng ký khai thác và sử dụng nước dưới đất và trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện chấp thuận việc đăng ký. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện vào sổ đăng ký và gửi 01 bộ hồ sơ về Sở Tài nguyên và Môi trường. 11. Ủy ban nhân dân cấp xã: a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật, của Ủy ban nhân dân tỉnh; b) Thực hiện sự chỉ đạo và hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan hữu quan trong công tác quản lý, thông tin về tài nguyên nước ở địa phương; c) Xây dựng và thực hiện các biện pháp nhằm bảo vệ nguồn nước, phòng chống, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra; d) Thống kê, lập sổ theo dõi các hoạt động tài nguyên nước trên địa bàn; thực hiện công tác hoà giải, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về tài nguyên nước ở cơ sở; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, giám sát việc chấp hành pháp luật về tài nguyên nước, các quy định khác có liên quan của các tổ chức, cá nhân; e) Tổ chức kiểm tra các hoạt động tài nguyên nước trên địa bàn, lập biên bản vi phạm hành chính và ra quyết định xử lý các trường hợp vi phạm theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật; f) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất cho Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã về tình hình quản lý hoạt động tài nguyên nước trên địa bàn. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 4: Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ TƯ PHÁP THÀNH PHỐ HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Lý lịch tư pháp ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số 16/2009/NĐ-CP của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số 16/2010/NĐ-CP ngày 03/3/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày 23/7/2010 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm; Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2009/TTLT-TP-NV ngày 28 tháng 4 năm 2009 của liên bộ: Tư pháp – Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và công tác Tư pháp của Ủy ban nhân dân cấp xã; Căn cứ Nghị quyết số 06/2008/NQ-HĐND ngày 02 tháng 8 năm 2008 của HĐND thành phố Hà Nội về việc phê chuẩn cơ cấu tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố Hà Nội; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 1259/TTr-STP ngày 11 tháng 8 năm 2010 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1190/TTr-SNV ngày 25 tháng 8 năm 2010, | 2,212 |
130,460 | QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thành phố Hà Nội như sau: 1. Vị trí, chức năng Sở Tư pháp thành phố Hà Nội (sau đây gọi tắt là Sở) là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, tham mưu, giúp UBND thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác xây dựng và thi hành văn bản quy phạm pháp luật; kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; phổ biến, giáo dục pháp luật; thi hành án dân sự, công chứng; chứng thực; hộ tịch; quốc tịch; con nuôi có yếu tố nước ngoài; lý lịch tư pháp; luật sư, tư vấn pháp luật; trợ giúp pháp lý; giám định tư pháp; hòa giải ở cơ sở; bán đấu giá tài sản; trọng tài thương mại; bồi thường của Nhà nước; đăng ký giao dịch bảo đảm và công tác tư pháp khác theo quy định của pháp luật; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực công tác tư pháp theo sự ủy quyền của UBND thành phố. Sở chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân thành phố; đồng thời, chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tư pháp. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn a) Trình Ủy ban nhân dân thành phố: a.1) Dự thảo các quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc phạm vi thẩm quyền của Ủy ban nhân dân trong lĩnh vực tư pháp; a.2) Dự thảo kế hoạch dài hạn, 5 năm, hàng năm và các đề án, dự án, chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước, cải cách tư pháp, xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; a.3) Dự thảo quy hoạch phát triển nghề luật sư, công chứng, bán đấu giá tài sản và các nghề tư pháp khác ở địa phương thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; a.4) Dự thảo văn bản pháp luật quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn chức danh đối với cấp Trưởng, cấp Phó các tổ chức thuộc Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện). b) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố: b.1) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các tổ chức thuộc Sở; b.2) Dự thảo quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về quản lý công tác tư pháp ở địa phương. c) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án đã được cấp có thẩm quyền quyết định, phê duyệt thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý nhà nước về công tác tư pháp được giao. d) Về xây dựng văn bản quy phạm pháp luật: d.1) Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố trình Ủy ban nhân dân cấp thành phố phê duyệt, điều chỉnh chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân thành phố; phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính lập dự thảo Dự kiến chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố để Ủy ban nhân dân thành phố trình Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật; d.2) Phối hợp soạn thảo các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân thành phố do các cơ quan chuyên môn khác của Ủy ban nhân dân thành phố chủ trì soạn thảo; d.3) Thẩm định các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố ban hành kèm theo quy định của pháp luật; d.4) Tổ chức lấy ý kiến nhân dân về các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Tư pháp. đ) Về thi hành văn bản quy phạm pháp luật; đ.1) Theo dõi chung tình hình thi hành văn bản quy phạm pháp luật ở địa phương; đ.2) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về theo dõi thi hành pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân cấp huyện; đ.3) Tổng hợp, báo cáo tình hình thi hành văn bản quy phạm pháp luật ở địa phương và kiến nghị các biện pháp giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong thi hành văn bản quy phạm pháp luật với Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Tư pháp. e) Về kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật: e.1) Giúp Ủy ban nhân dân thành phố tự kiểm tra văn bản do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành; e.2) Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện; hướng dẫn cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) theo quy định của pháp luật; e.3) Kiểm tra, đôn đốc thực hiện các biện pháp xử lý văn bản pháp luật theo quy định của pháp luật. g) Tổ chức thực hiện việc rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố. h) Về phổ biến, giáo dục pháp luật: h.1) Tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật ở địa phương sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; h.2) Làm Thường trực Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thành phố; h.3) Xây dựng đội ngũ báo cáo viên pháp luật; biên soạn, phát hành các tài liệu phục vụ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; h.4) Tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở; h.5) Hướng dẫn việc xây dựng, quản lý, khai thác tủ sách pháp luật ở cấp xã và ở các cơ quan, đơn vị khác theo quy định của pháp luật. h.6) Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa – Thể thao và Du lịch và các Sở có liên quan giúp Ủy ban nhân dân thành phố hướng dẫn việc xây dựng hương ước, quy ước của thôn, làng, bản, tổ dân phố, khu phố, cụm dân cư phù hợp với quy định của pháp luật và thực tế của thành phố. h.7) Hướng dẫn, kiểm tra công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật. i) Giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân thành phố trong công tác thi hành án dân sự ở địa phương theo quy định của pháp luật. k) Về công chứng, chứng thực: k.1) Tổ chức thực hiện quy hoạch, đề án phát triển tổ chức ngành nghề công chứng ở địa phương sau khi được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển tổ chức ngành nghề công chứng; k.2) Hướng dẫn, kiểm tra về tổ chức, hoạt động của các Phòng công chứng và Văn phòng công chứng ở địa phương; k.3) Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ trình Ủy ban nhân dân thành phố cho phép thành lập, thu hồi quy định cho phép thành lập Văn phòng công chứng; cấp, thu hồi giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng; Tổ chức triển khai thực hiện Đề án thành lập, giải thể Phòng công chứng khi được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; k.4) Đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm, miễn nhiệm Công chứng viên; k.5) Hướng dẫn, kiểm tra, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và công chức Tư pháp – Hộ tịch thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã về việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký. l) Về hộ tịch, quốc tịch, con nuôi có yếu tố nước ngoài: l.1) Chỉ đạo, hướng dẫn việc tổ chức thực hiện công tác đăng ký và quản lý hộ tịch đối với Phòng Tư pháp cấp huyện và công chức chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã; l.2) Xây dựng hệ thống tổ chức đăng ký và quản lý hộ tịch, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác hộ tịch; l.3) Trực tiếp giải quyết các việc về hộ tịch, con nuôi có yếu tố nước ngoài thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố; l.4) Thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân thành phố giải quyết các việc về hộ tịch, nuôi con nuôi thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định của pháp luật; l.5) Đề nghị Ủy ban nhân dân thành phố quyết định việc thu hồi, hủy bỏ những giấy tờ hộ tịch do Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp trái với quy định của pháp luật; l.6) Quản lý, sử dụng, lưu trữ các loại sổ hộ tịch, biểu mẫu hộ tịch theo quy định pháp luật; cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch; l.7) Thụ lý, thẩm tra hồ sơ các việc về quốc tịch, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, đề xuất hoặc giải quyết theo thẩm quyền; quản lý, lưu trữ các hồ sơ về quốc tịch. m) Về quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp. m.1) Xây dựng, quản lý, khai thác và bảo vệ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp trong phạm vi thành phố; m.2) Tiếp nhận, cập nhật, xử lý thông tin lý lịch tư pháp do Tòa án, các cơ quan tổ chức có liên quan và Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia cung cấp; m.3) Lập Lý lịch tư pháp, cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo thẩm quyền; m.4) Cung cấp Lý lịch tư pháp và thông tin bổ sung cho Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp cho Sở Tư pháp khác; m.5) Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo về việc quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp tại địa phương. n) Về luật sư và tư vấn pháp luật: n.1) Thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân thành phố cho phép thành lập, giải thể, phê duyệt Điều lệ Đoàn luật sư; n.2) Cấp, thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư, Trung tâm tư vấn pháp luật, Giấy chứng nhận tư vấn viên pháp luật; n.3) Cung cấp thông tin về việc đăng ký hoạt động của Văn phòng luật sư, Công ty luật cho cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân có yêu cầu theo quy định của pháp luật; yêu cầu tổ chức hành nghề luật sư báo cáo về tình hình hoạt động khi cần thiết; | 2,081 |
130,461 | n.4) Tổ chức thực hiện quy hoạch, đề án phát triển tổ chức hành nghề luật sư ở địa phương sau khi được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển tổ chức hành nghề luật sư ở địa phương; n.5) Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng tư vấn pháp luật; hỗ trợ tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho các tư vấn viên pháp luật theo quy định của pháp luật; n.6) Hướng dẫn, kiểm tra về tổ chức và hoạt động của Đoàn luật sư, tổ chức hành nghề luật sư và Trung tâm tư vấn pháp luật theo thẩm quyền. o) Về trợ giúp pháp lý: o.1) Quản lý, hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của Trung tâm và Chi nhánh của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước; hoạt động tham gia trợ giúp pháp lý của các Văn phòng luật sư, Công ty luật, Trung tâm tư vấn pháp luật theo quy định của pháp luật; o.2) Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho các đối tượng thực hiện trợ giúp pháp lý trong phạm vi địa phương; o.3) Cấp, thay đổi, thu hồi Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý của Văn phòng luật sư, Công ty luật và Trung tâm tư vấn pháp luật; o.4) Quyết định công nhận, cấp và thu hồi thẻ Cộng tác viên trợ giúp pháp lý. p) Về bán đấu giá tài sản: p.1) Tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển tổ chức bán đấu giá ở địa phương sau khi được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển tổ chức bán đấu giá ở địa phương; p.2) Kiểm tra, thanh tra về tổ chức và hoạt động bán đấu giá tài sản trong phạm vi địa phương theo thẩm quyền. q) Giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước về công tác giám định tư pháp, trọng tài thương mại, công tác bồi thường của nhà nước, đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của pháp luật. r) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ đối với công tác pháp chế của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và doanh nghiệp nhà nước; tổ chức thực hiện hoặc phối hợp thực hiện các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. s) Tổ chức, chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Sở; giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện phòng, chống tham nhũng, lãng phí và xử lý hành vi vi phạm pháp luật theo quy định của pháp luật. t) Thực hiện hợp tác quốc tế về pháp luật và công tác tư pháp theo quy định của pháp luật. u) Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ thông tin trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; thực hiện công tác thông tin, thống kê, tổng hợp, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ trong các lĩnh vực công tác được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Tư pháp. v) Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của các tổ chức trực thuộc Sở; quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố. x) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở theo quy định của pháp luật; quản lý tài chính, tài sản theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố; Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân thành phố giao hoặc theo quy định của pháp luật. 3. Tổ chức, bộ máy a) Lãnh đạo Sở Tư pháp có Giám đốc và không quá 04 (bốn) Phó Giám đốc. Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở và việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở; Việc bổ nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Tư pháp ban hành và các văn bản khác theo quy định của pháp luật; Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo quy định của pháp luật. b) Các tổ chức và phòng nghiệp vụ thuộc Sở: b.1) Văn phòng; b.2) Thanh tra; b.3) Phòng Tổ chức – Đào tạo; b.4) Phòng Văn bản pháp quy; b.5) Phòng Kiểm tra và thi hành văn bản quy phạm pháp luật; b.6) Phòng Phổ biến, giáo dục pháp luật; b.7) Phòng Hành chính tư pháp; b.8) Phòng Quản lý các hoạt động bổ trợ tư pháp; b.9) Phòng Quản lý hành nghề luật sư; b.10) Phòng Hộ tịch có yếu tố nước ngoài; b.11) Phòng lý lịch tư pháp; c) Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở: c.1) Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước; c.2) Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản; c.3) Báo Pháp luật và xã hội; c.4) Phòng Công chứng số 1; c.5) Phòng Công chứng số 2; c.6) Phòng Công chứng số 3; c.7) Phòng Công chứng số 4; c.8) Phòng Công chứng số 5; c.9) Phòng Công chứng số 6; c.10) Phòng Công chứng số 7; c.11) Phòng Công chứng số 8; c.12) Phòng Công chứng số 9; Các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở do UBND thành phố quyết định thành lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng để giao dịch, hoạt động theo quy định của pháp luật. 4. Biên chế Biên chế của Sở do UBND thành phố phân bổ hàng năm, trong đó: biên chế quản lý hành chính gồm Lãnh đạo Sở và cán bộ, công chức các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở; biên chế sự nghiệp gồm cán bộ, viên chức các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở. Giám đốc Sở Tư pháp căn cứ số lượng biên chế được giao, có trách nhiệm bố trí, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức phù hợp với chức danh, tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức nhà nước theo quy định hiện hành của pháp luật. Điều 2. Giám đốc Sở Tư pháp căn cứ Quyết định này và các quy định hiện hành của pháp luật, xây dựng Quy chế làm việc của Sở và quy định nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức và phòng nghiệp vụ thuộc Sở. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 13/2008/QĐ-UBND ngày 23/9/2008 của UBND thành phố Hà Nội về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thành phố Hà Nội. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã trực thuộc Thành phố và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHỈ ĐỊNH PHÒNG ĐO KIỂM BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Căn cứ Quyết định số 50/2006/QĐ-BBCVT ngày 01/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông) quy định về chỉ định phòng đo kiểm phục vụ công tác quản lý chất lượng thuộc quản lý chuyên ngành của Bộ Bưu chính, Viễn thông; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Chỉ định phòng đo kiểm: PHÒNG ĐO KIỂM VIỄN THÔNG Thuộc: CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ THUẬN HƯNG (THUAN HUNG TECH., JSC) đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về chỉ định phòng đo kiểm phục vụ công tác quản lý chất lượng thuộc quản lý chuyên ngành của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Quyết định số 50/2006/QĐ-BBCVT với danh mục được chỉ định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này. Điều 2. Phòng đo kiểm có tên tại Điều 1 phải tuân thủ đầy đủ các yêu cầu đối với phòng đo kiểm được chỉ định theo quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực trong thời hạn 03 (ba) năm kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Phòng đo kiểm có tên tại Điều 1 và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH (Kèm theo Quyết định số 1561/QĐ-BTTTT ngày 18 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) 1. Tên phòng đo kiểm được chỉ định: Phòng Đo kiểm Viễn thông Thuộc: Công ty Cổ phần Công nghệ Thuận Hưng (Thuan Hung Tech.,Jsc) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty Cổ phần số: 0103019029 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 15/08/2007, thay đổi lần 1 ngày 18/09/2008. Địa chỉ: Phòng 705 tầng 7 số 195, phố Đội Cấn, phường Đội Cấn, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. 2. Danh mục được chỉ định: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: - (1): Chỉ áp dụng cho chỉ tiêu kỹ thuật tại mục 3.2 của TCN 68-141 : 1999. CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ, KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Ngày 10 tháng 01 năm 2007, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 30/QĐ-TTg phê duyệt Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010 (gọi tắt là Đề án 30). Đề án 30 được triển khai nhằm bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ, đơn giản, công khai, minh bạch của thủ tục hành chính, tạo môi trường thuận lợi cho cá nhân và tổ chức trong tiếp cận và thực hiện thủ tục hành chính; nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, từng bước nâng cao tính chuyên nghiệp của bộ máy hành chính và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, góp phần phòng, chống tham nhũng, lãng phí và tiêu cực. Việc thực hiện Đề án 30 của thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian qua đã đạt được những kết quả khả quan; là một trong những thành phố đi đầu của cả nước được Thủ tướng Chính phủ và Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ đánh giá cao trong việc triển khai và thực hiện Đề án. | 2,126 |
130,462 | Giai đoạn thống kê, Ủy ban nhân dân thành phố đã ban hành 28 quyết định công bố công khai 2.540 thủ tục, những bộ thủ tục hành chính ở ba cấp (sở, ban, ngành, quận - huyện, phường - xã, thị trấn) đã được công khai và được áp dụng thống nhất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Giai đoạn rà soát, thành phố đã rà soát 2.545 thủ tục và ban hành quyết định thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên địa bàn thành phố là 1.830 thủ tục (đạt tỷ lệ 71,91%). Đến thời điểm hiện tại, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành 16 quyết định thực thi xong 189 thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân thành phố. Thành phố đang bước vào giai đoạn thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính, giai đoạn có tính quyết định việc thành công của Đề án và đây cũng là điều mà người dân và doanh nghiệp đang mong đợi, nhằm giải quyết những vấn đề bức xúc của cá nhân và tổ chức trong việc thực hiện thủ tục hành chính. Tuy nhiên, qua báo cáo kiểm tra của Tổ công tác thực hiện Đề án 30 thành phố tại các sở, ngành, quận - huyện và phường - xã, thị trấn cho thấy việc triển khai thực hiện Đề án 30 nói chung và việc thực hiện bộ thủ tục hành chính ở các cơ quan, đơn vị nói riêng còn nhiều hạn chế; do nhận thức chưa đầy đủ về ý nghĩa, tầm quan trọng, hiệu quả của Đề án, người đứng đầu cơ quan, đơn vị chưa thật sự quan tâm thỏa đáng; việc niêm yết công khai bộ thủ tục hành chính của một vài cơ quan, đơn vị chưa đầy đủ, rõ ràng, còn mang tính hình thức, người dân rất khó tiếp cận, tra cứu; việc cập nhật sửa đổi, bổ sung, thay thế những thủ tục hành chính mới đã có hiệu lực thi hành không kịp thời. Ngoài ra, việc quản lý bộ thủ tục hành chính ở ba cấp tại một vài cơ quan, đơn vị chưa được lãnh đạo quan tâm đúng mức nên việc công bố bộ thủ tục hành chính ở ba cấp chưa thực sự đi vào đời sống xã hội. Nhằm khắc phục tình trạng trên, tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của thành phố, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về kiểm soát thủ tục hành chính và bộ thủ tục hành chính ở ba cấp trên địa bàn thành phố trong thời gian tới, đồng thời để triển khai Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010, Chỉ thị số 1722/CT-TTg ngày 17 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về triển khai thi hành Nghị định số 63/2010/NĐ-CP và tiếp tục tăng cường thực hiện Nghị định số 20/2008/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện, phường - xã, thị trấn thực hiện tốt các nội dung sau: 1. Đẩy mạnh hơn nữa công tác truyền thông về Đề án 30 bằng các biện pháp truyền thông đa dạng, phù hợp thực tế đơn vị để mỗi cán bộ, công chức hiểu rõ mục đích, ý nghĩa và lợi ích của việc thực hiện Đề án. Xác định đây là công việc lâu dài, một trong những nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên của cơ quan, đơn vị. 2. Tăng cường công tác chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc và hướng dẫn thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính; kiên quyết thực hiện nghiêm các thủ tục hành chính đã công bố công khai, đầy đủ, rõ ràng và thực hiện đúng nội dung những thủ tục hành chính đã được công bố trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính. 3. Trực tiếp chỉ đạo cán bộ, công chức, các phòng, ban liên quan tổ chức thống kê, cập nhật thường xuyên, liên tục đối với những thủ tục còn thiếu, mới ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, hủy bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của cơ quan, đơn vị theo hướng dẫn của Tổ công tác thực hiện Đề án 30 thành phố để cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia đúng quy định. Đảm bảo việc điều chỉnh các thủ tục hành chính sau khi Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quyết định sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế để tiến hành niêm yết công khai, minh bạch, chính xác. 4. Triển khai và tổ chức thực hiện nghiêm túc Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính đến từng cán bộ, công chức và nhân dân để kiểm soát thủ tục hành chính nhằm duy trì tính bền vững của các kết quả đã đạt được sau khi Đề án 30 kết thúc, hạn chế tối đa trong quá trình ban hành thể chế lại phát sinh nhiều thủ tục mới, tiếp tục gây khó khăn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và đời sống của nhân dân. Sở Tư pháp thành phố không thẩm định các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính khi chưa có ý kiến của cơ quan, đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính (Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố) theo quy định tại khoản 3 Điều 11 của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP. Triển khai thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các văn bản chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân thành phố đã ban hành liên quan quy định thủ tục hành chính. 5. Tổ chức thực hiện có hiệu quả việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về thủ tục hành chính theo Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ; công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc niêm yết tại trụ sở cơ quan, đơn vị số điện thoại chuyên dùng, địa chỉ thư điện tử (E-mail), địa chỉ Trang thông tin điện tử (Website), thực hiện việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức tại cơ quan, đơn vị mình. 6. Thực hiện cơ chế "một cửa", "một cửa liên thông" trong việc thực hiện thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại các cơ quan hành chính trên địa bàn thành phố. 7. Kịp thời động viên khen thưởng cá nhân, tập thể có sáng kiến đồng thời kiên quyết xử lý những cán bộ, công chức cố tình gây khó khăn, nhũng nhiễu, hách dịch, cửa quyền, lợi dụng các vướng mắc về thủ tục để trục lợi; không thực hiện đúng các quy định pháp luật về thủ tục hành chính. 8. Thủ trưởng các sở, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện, phường - xã, thị trấn triển khai trong cơ quan, đơn vị trực thuộc thực hiện nghiêm Chỉ thị này; định kỳ trước ngày 05 của tháng thứ ba mỗi quý hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về kết quả thực hiện. 9. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố giúp Ủy ban nhân dân thành phố theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, đơn vị trên địa bàn thành phố thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này và chịu trách nhiệm tổng hợp báo cáo chung theo quy định. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ SỬA ĐỔI THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ QUY HOẠCH - KIẾN TRÚC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 47/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thay thế một số nội dung văn bản của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh quy định thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Quy hoạch - Kiến trúc trong lĩnh vực Kiến trúc và lĩnh vực Giải quyết khiếu nại, tố cáo; Thực hiện Công văn số 1071/TTg- TCCV ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các sở, ban, ngành trên địa bàn thành phố và Công văn số 227/CCTTHC ngày 09 tháng 6 năm 2010 của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai giai đoạn 3; Xét đề nghị của Sở Quy hoạch - Kiến trúc tại Văn bản số 2588/SQHKT-VP ngày 20 tháng 9 năm 2010 và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 thành phố tại Tờ trình số 20/TTr-ĐA30 ngày 08 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố sửa đổi kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Quy hoạch - Kiến trúc thành phố Hồ Chí Minh. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Sở Quy hoạch - Kiến trúc có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân thành phố thường xuyên cập nhật để trình Ủy ban nhân dân thành phố công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. | 1,970 |
130,463 | Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Sở Sở Quy hoạch - Kiến trúc có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 trình Ủy ban nhân dân thành phố công bố trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ QUY HOẠCH - KIẾN TRÚC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 4579/QĐ-UBND ngày 18 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CÔNG BỐ SỬA ĐỔI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ QUY HOẠCH - KIẾN TRÚC <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ QUY HOẠCH - KIẾN TRÚC I. LĨNH VỰC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO 1. Thủ tục giải quyết khiếu nại. - Trình tự thực hiện: * Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật * Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ của Sở Quy hoạch - Kiến trúc thành phố Hồ Chí Minh (số 168 Pasteur, phường Bến Nghé, quận 1. Thời gian từ 07giờ 30 đến 11giờ30, các buổi sáng từ thứ hai đến thứ bảy hàng tuần). Khi nhận hồ sơ khiếu nại, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ của Sở Quy hoạch - Kiến trúc sẽ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của các giấy tờ hồ sơ và in biên nhận hồ sơ cho người nộp. * Bước 3: Nhận kết quả giải quyết hồ sơ khiếu nại tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ của Sở Quy hoạch - Kiến trúc thành phố Hồ Chí Minh. (Thời gian từ 13 giờ đến 17 giờ, các buổi chiều từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần). Ghi chú: + Đối với những đơn thư nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Sở Quy hoạch - Kiến trúc thành phố Hồ Chí Minh, nếu quá ngày hẹn trả kết quả cá nhân và tổ chức không đến nhận, Bộ phận Trả kết quả của Sở Quy hoạch - Kiến trúc sẽ gửi kết quả theo địa chỉ liên hệ trong biên nhận bằng đường bưu điện. + Đối với những đơn thư được chuyển đến Sở theo đường bưu điện hoặc do cơ quan khác chuyển đến, sau khi giải quyết xong, Bộ phận trả kết quả hồ sơ của Sở sẽ gởi kết quả theo địa chỉ liên hệ trong đơn bằng đường bưu điện - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước hoặc qua đường bưu điện. - Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: + Đơn + Các giấy tờ pháp lý có liên quan (nếu có) * Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) - Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ theo Luật khiếu nại tố cáo. Nếu không thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Quy hoạch - Kiến trúc thì không quá 05 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ sẽ chuyển đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Nếu thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Quy hoạch - Kiến trúc, trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ sẽ thông báo đến cá nhân hoặc tổ chức về tình hình giải quyết đơn. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: * Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Quy hoạch - Kiến trúc thành phố Hồ Chí Minh. * Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không có * Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Quy hoạch - Kiến trúc thành phố Hồ Chí Minh. * Cơ quan phối hợp (nếu có): Các sở ngành, Ủy ban nhân dân quận-huyện và các đơn vị liên quan - Kết quả thủ tục hành chính: Văn bản trả lời - Lệ phí (nếu có): Không có - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: * Luật Khiếu nại Tố cáo ngày 02 tháng 12 năm 1998. Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại tố cáo ngày 15 tháng 6 năm 2004 và ngày 29 tháng 11 năm 2005; * Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo; * Nghị định số 20/2008/CP ngày 14 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính; * Quyết định số 132/2006/QĐ-UB ngày 05 tháng 9 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy định tiếp công dân xử lý đơn, giải quyết tranh chấp khiếu nại tố cáo trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; * Quyết định số 3141/QĐ-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động số 34-CTr/TU ngày 02 tháng 5 năm 2008 của Ban Thường vụ Thành ủy; * Quyết định số 47/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thay thế một số nội dung văn bản của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh quy định thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Quy hoạch - Kiến trúc trong lĩnh vực Kiến trúc và lĩnh vực Giải quyết khiếu nại, tố cáo; * Quyết định số 926/QĐ-SQHKT ngày 30 tháng 3 năm 2007 của Sở Quy hoạch - Kiến trúc về ban hành quy định về quy trình xử lý hồ sơ tại Sở Quy hoạch - Kiến trúc. 2. Thủ tục giải quyết tố cáo: - Trình tự thực hiện: * Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật * Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ của Sở Quy hoạch - Kiến trúc thành phố Hồ Chí Minh (số 168 Pasteur, phường Bến Nghé, quận 1. Thời gian từ 7giờ 30 đến 11giờ30, các buổi sáng từ thứ hai đến thứ bảy hàng tuần). Khi nhận hồ sơ tố cáo, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ của Sở Quy hoạch - Kiến trúc sẽ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của các giấy tờ hồ sơ và in biên nhận hồ sơ cho người nộp. * Bước 3: Giải quyết tố cáo được thông qua hoạt động của Đoàn Thanh tra thực hiện theo Quy chế hoạt động của Đoàn thanh tra và các quy định khác có liên quan. * Bước 4: Nhận kết quả giải quyết hồ sơ tố cáo tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ của Sở Quy hoạch - Kiến trúc thành phố Hồ Chí Minh. (Thời gian từ 13giờ đến 17 giờ, các buổi chiều từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần). Ghi chú: + Đối với những đơn thư nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Sở Quy hoạch - Kiến trúc thành phố Hồ Chí Minh, nếu quá ngày hẹn trả kết quả cá nhân và tổ chức không đến nhận, Bộ phận Trả kết quả của Sở Quy hoạch - Kiến trúc sẽ gửi kết quả theo địa chỉ liên hệ trong biên nhận bằng đường bưu điện. + Đối với những đơn thư được chuyển đến Sở theo đường bưu điện hoặc do cơ quan khác chuyển đến, sau khi giải quyết xong, Bộ phận trả kết quả hồ sơ của Sở sẽ gởi kết quả theo địa chỉ liên hệ trong đơn bằng đường bưu điện - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước hoặc qua đường bưu điện. - Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: + Đơn (hoặc văn bản ghi lời tố cáo) + Các giấy tờ pháp lý có liên quan (nếu có) * Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) - Thời hạn giải quyết: Nếu tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Quy hoạch - Kiến trúc thì trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận được đơn phải chuyển đơn tố cáo hoặc bản ghi lời tố cáo và các tài liệu, chứng cứ liên quan (nếu có) cho đơn vị có thẩm quyền giải quyết. Nếu tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Quy hoạch - Kiến trúc, trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ phải thông báo bằng văn bản cho người tố cáo về thời điểm thụ lý tố cáo và các nội dung tố cáo được thụ lý. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: * Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Quy hoạch - Kiến trúc thành phố Hồ Chí Minh. * Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không có * Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Quy hoạch - Kiến trúc thành phố Hồ Chí Minh. * Cơ quan phối hợp (nếu có): Các sở ngành, Ủy ban nhân dân quận-huyện và các đơn vị liên quan. - Kết quả thủ tục hành chính: Văn bản kết luận về nội dung tố cáo - Lệ phí (nếu có): Không có - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: * Luật Khiếu nại Tố cáo ngày 02 tháng 12 năm 1998. Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại tố cáo ngày 15 tháng 6 năm 2004 và ngày 29 tháng 11 năm 2005; * Luật Thanh tra ngày 15 tháng 6 năm 2004; * Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo; * Nghị định số 20/2008/CP ngày 14 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính; * Quyết định số 132/2006/QĐ-UB ngày 05 tháng 9 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy định tiếp công dân xử lý đơn, giải quyết tranh chấp khiếu nại tố cáo trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; | 2,103 |
130,464 | * Thông tư số 01/2009/TT-TTCP ngày 12 tháng 12 năm 2009 của Thanh tra Chính phủ về quy định quy trình giải quyết tố cáo. * Quyết định số 2151/2006/QĐ-TTCP ngày 10 tháng 11 năm 2006 của Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động của Đoàn Thanh tra. * Quyết định số 47/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thay thế một số nội dung văn bản của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh quy định thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Quy hoạch - Kiến trúc trong lĩnh vực Kiến trúc và lĩnh vực Giải quyết khiếu nại, tố cáo; * Quyết định số 926/QĐ-SQHKT ngày 30 tháng 3 năm 2007 của Sở Quy hoạch - Kiến trúc về ban hành quy định về quy trình xử lý hồ sơ tại Sở Quy hoạch - Kiến trúc./. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Thực hiện Công văn số 1071/TTg-TCCV ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các sở, ban, ngành trên địa bàn thành phố và Công văn số 227/CCTTHC ngày 09 tháng 6 năm 2010 của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai giai đoạn 3; Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Văn bản số 6839/SKHĐT-VP ngày 20 tháng 9 năm 2010 và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 thành phố tại Tờ trình số 23/TTr-ĐA30 ngày 14 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố sửa đổi, bổ sung kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân thành phố thường xuyên cập nhật để trình Ủy ban nhân dân thành phố công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 trình Ủy ban nhân dân thành phố công bố trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 4583/QĐ-UBND ngày 18 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố) A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CÔNG BỐ SỬA ĐỔI PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LĨNH VỰC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO: 1. Thủ tục giải quyết khiếu nại lần đầu thuộc thẩm quyền giải quyết của thủ trưởng đơn vị thuộc Sở (số seri 041019). - Trình tự thực hiện: * Bước 1: Người khiếu nại chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định. * Bước 2: + Người khiếu nại đến nộp đơn khiếu nại tại bộ phận tiếp nhận của Văn phòng Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh, số 32 đường Lê Thánh Tôn, phường Bến Nghé, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh; hoặc gửi qua đường bưu điện. + Thời gian nhận hồ sơ: Sáng từ 7h30 đến 11h30, chiều từ 13h00 đến 17h00, các ngày từ thứ hai đến thứ sáu. + Trường hợp nhận đơn qua đường bưu điện, cán bộ nhận hồ sơ đóng dấu văn bản đến lên đơn, ghi rõ số thứ tự và ngày nhận đơn trong hồ sơ. Trường hợp nhận đơn trực tiếp, cán bộ tiếp nhận đóng dấu văn bản đến thêm một bản nữa để người khiếu nại lưu giữ. Nếu không phải là người đứng đơn trực tiếp đến nộp mà cử người đi thay phải có văn bản ủy quyền và có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc công chứng nhà nước, xuất trình giấy chứng minh nhân dân. * Bước 3: Khi đơn khiếu nại giải quyết xong, người khiếu nại sẽ nhận được kết quả qua đường bưu điện. - Cách thức thực hiện: Trực tiếp nộp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước, hoặc thông qua hệ thống bưu chính. - Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Đơn khiếu nại; - Chứng minh nhân dân của người khiếu nại (bản chụp); - Giấy ủy quyền (có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc công chứng nhà nước trong trường hợp người đến nộp không phải là người đứng đơn trực tiếp); - Các tài liệu có liên quan. * Số lượng hồ sơ: 01 bộ - Thời hạn giải quyết: + Thời gian ra thông báo thụ lý hoặc không thụ lý là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn khiếu nại. + Thời gian ra Quyết định giải quyết khiếu nại là 30 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý (đối với vụ việc phức tạp không quá 45 ngày). - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân và tổ chức. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: * Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh. * Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không có. * Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh. * Cơ quan phối hợp (nếu có): không có. - Kết quả thủ tục hành chính: + Trường hợp không thuộc thẩm quyền giải quyết : Thông báo không thuộc thẩm quyền thụ lý. + Trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết : Quyết định hành chính. - Lệ phí : không có. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: + Đơn khiếu nại (mẫu M01 theo Quyết định số 60/2009/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố). + Giấy ủy quyền khiếu nại (mẫu M28 theo Quyết định số 60/2009/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố). - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không có. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật khiếu nại, tố cáo của Quốc hội số 09/1998/QH10 ngày 02 tháng 12 năm 1998. + Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo của Quốc hội số 58/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005. + Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo và các luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo. + Thông tư số 01/2009/TT-TTCP ngày 15 tháng 12 năm 2009 của Thanh tra Chính phủ về Quy định quy trình giải quyết tố cáo. + Quyết định số 60/2009/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành biểu mẫu nghiệp vụ tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. + Quyết định số 79/QĐ-SKHĐT ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh về ban hành quy trình giải quyết khiếu nại, tố cáo. Mẫu đơn khiếu nại CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------ ..................., ngày tháng năm 200 ĐƠN KHIẾU NẠI Kính gửi: Tên và chức vụ người đứng đầu cơ quan Nhà nước hoặc cơ quan hành chính có thẩm quyền giải quyết 1. Họ và tên, địa chỉ của người khiếu nại, (nam hoặc nữ), số chứng minh nhân dân, cơ quan cấp, ngày, tháng, năm cấp. 2. Đối tượng bị khiếu nại. 3. Nội dung khiếu nại. - Tóm tắt vụ việc khiếu nại. - Những quyền và lợi ích hợp pháp và chính đáng bị xâm hại. 4. Quá trình khiếu nại và việc giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc khiếu nại lần hai nhưng chưa được giải quyết. 5. Những yêu cầu, kiến nghị của người khiếu nại. 6. Cam kết của người khiếu nại. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> * Tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn: ................... loại theo Danh mục tài liệu. DANH MỤC TÀI LIỆU KÈM THEO ĐƠN KHIẾU NẠI CỦA: Ông (bà) .......................................................................................................... <jsontable name="bang_4"> </jsontable> <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Ghi chú: Danh mục này do người gửi đơn tự ghi. Mẫu giấy ủy quyền CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------- | 2,090 |
130,465 | ........, ngày tháng năm 200…. GIẤY ỦY QUYỀN KHIẾU NẠI Họ và tên người ủy quyền: ............................................................................(1). Địa chỉ cư trú:.................................................................................................(2). Số CMND:.......................................... , cấp ngày ........ tháng ...... năm ……..... Nơi cấp:…............................................................................................................ Họ và tên người được ủy quyền ………………....................………................. Địa chỉ cư trú: ...……………..........……………............……………............... Số CMND: ...................................., cấp ngày ...... tháng ...... năm …................ Nơi cấp: ….......................................................................................................... Nội dung ủy quyền: ........................................................................................... ....................................................................................................................... (3). Trong quá trình giải quyết khiếu nại, người được ủy quyền có trách nhiệm thực hiện đúng nội dung ủy quyền./. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> –––––––––––––––––––––––––––– (1) Nếu người ủy quyền là người đại diện cho cơ quan, tổ chức ủy quyền cho người khác để khiếu nại thì phải ghi rõ chức vụ của người ủy quyền. (2) Nơi người ủy quyền khiếu nại cứ trú, trường hợp là cơ quan, tổ chức ủy quyền thì phải ghi rõ địa chỉ của cơ quan, tổ chức đó. (3) Ủy quyền toàn bộ để khiếu nại hay ủy quyền một số nội dung (Trường hợp ủy quyền một số nội dung thì phải ghi rõ nội dung ủy quyền). 2. Thủ tục giải quyết khiếu nại lần đầu thuộc thẩm quyền giải quyết của Giám đốc Sở (số seri 041095). - Trình tự thực hiện : * Bước 1: Người khiếu nại chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định. * Bước 2: + Người khiếu nại đến nộp đơn khiếu nại tại bộ phận tiếp nhận của Văn phòng Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh, số 32 Lê Thánh Tôn, phường Bến Nghé, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh; hoặc gửi qua đường bưu điện. + Thời gian nhận hồ sơ : Sáng từ 7h30 đến 11h30, chiều từ 13h00 đến 17h00, các ngày từ thứ hai đến thứ sáu. + Trường hợp nhận đơn qua đường bưu điện, cán bộ nhận hồ sơ đóng dấu văn bản đến lên đơn, ghi rõ số thứ tự và ngày nhận đơn trong hồ sơ. Trường hợp nhận đơn trực tiếp, cán bộ tiếp nhận đóng dấu văn bản đến thêm một bản nữa để người khiếu nại lưu giữ. Nếu không phải là người đứng đơn trực tiếp đến nộp mà cử người đi thay phải có văn bản ủy quyền và có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc công chứng nhà nước, xuất trình giấy chứng minh nhân dân. * Bước 3: Khi đơn khiếu nại giải quyết xong, người khiếu nại sẽ nhận được kết quả qua đường bưu điện. - Cách thức thực hiện : Trực tiếp nộp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước, hoặc thông qua hệ thống bưu chính. - Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Đơn khiếu nại; - Chứng minh nhân dân của người khiếu nại (bản chụp); - Giấy ủy quyền (có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc công chứng nhà nước trong trường hợp người đến nộp không phải là người đứng đơn trực tiếp) - Các tài liệu có liên quan. * Số lượng hồ sơ: 01 bộ - Thời hạn giải quyết : + Thời gian ra thông báo thụ lý hoặc không thụ lý là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn khiếu nại. + Thời gian ra Quyết định giải quyết khiếu nại là 30 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý (đối với vụ việc phức tạp không quá 45 ngày). - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Cá nhân và tổ chức - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: * Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh. * Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có) : không có. * Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh. * Cơ quan phối hợp (nếu có): không có. - Kết quả thủ tục hành chính: + Trường hợp không thuộc thẩm quyền giải quyết: Thông báo không thuộc thẩm quyền thụ lý. + Trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết : Quyết định hành chính. - Lệ phí : Không có. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: + Đơn khiếu nại (mẫu M01 theo Quyết định số 60/2009/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố). + Giấy ủy quyền khiếu nại (mẫu M28 theo Quyết định số 60/2009/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố). - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Khiếu nại, tố cáo của Quốc hội số 09/1998/QH10 ngày 02 tháng 12 năm 1998. + Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo của Quốc hội số 58/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005. + Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo và các luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo. + Thông tư số 01/2009/TT-TTCP ngày 15 tháng 12 năm 2009 của Thanh tra Chính phủ về Quy định quy trình giải quyết tố cáo. + Quyết định số 60/2009/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành biểu mẫu nghiệp vụ tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. + Quyết định số 79/QĐ-SKHĐT ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh về ban hành quy trình giải quyết khiếu nại, tố cáo. Mẫu đơn khiếu nại CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------- ........, ngày tháng năm 200…. ĐƠN KHIẾU NẠI Kính gửi: Tên và chức vụ người đứng đầu cơ quan Nhà nước hoặc cơ quan hành chính có thẩm quyền giải quyết 1. Họ và tên, địa chỉ của người khiếu nại, (nam hoặc nữ), số chứng minh nhân dân, cơ quan cấp, ngày, tháng, năm cấp. 2. Đối tượng bị khiếu nại. 3. Nội dung khiếu nại. - Tóm tắt vụ việc khiếu nại. - Những quyền và lợi ích hợp pháp và chính đáng bị xâm hại. 4. Quá trình khiếu nại và việc giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc khiếu nại lần hai nhưng chưa được giải quyết. 5. Những yêu cầu, kiến nghị của người khiếu nại. 6. Cam kết của người khiếu nại. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> * Tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn: ................... loại theo Danh mục tài liệu. DANH MỤC TÀI LIỆU KÈM THEO ĐƠN KHIẾU NẠI CỦA: Ông (bà) ...................................................................................................... <jsontable name="bang_8"> </jsontable> <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Ghi chú: Danh mục này do người gửi đơn tự ghi. Mẫu giấy ủy quyền CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------- ........, ngày tháng năm 200…. GIẤY ỦY QUYỀN KHIẾU NẠI Họ và tên người ủy quyền: ............................................................................(1). Địa chỉ cư trú:.................................................................................................(2). Số CMND:.......................................... , cấp ngày ........ tháng ...... năm ……..... Nơi cấp:…............................................................................................................ Họ và tên người được ủy quyền ………………....................………................. Địa chỉ cư trú: ...……………..........……………............……………............... Số CMND: ...................................., cấp ngày ...... tháng ...... năm …................ Nơi cấp: ….......................................................................................................... Nội dung ủy quyền: ........................................................................................... ....................................................................................................................... (3). Trong quá trình giải quyết khiếu nại, người được ủy quyền có trách nhiệm thực hiện đúng nội dung ủy quyền./. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> –––––––––––––––––––––––––––– (1) Nếu người ủy quyền là người đại diện cho cơ quan, tổ chức ủy quyền cho người khác để khiếu nại thì phải ghi rõ chức vụ của người ủy quyền. (2) Nơi người ủy quyền khiếu nại cứ trú, trường hợp là cơ quan, tổ chức ủy quyền thì phải ghi rõ địa chỉ của cơ quan, tổ chức đó. (3) Ủy quyền toàn bộ để khiếu nại hay ủy quyền một số nội dung (Trường hợp ủy quyền một số nội dung thì phải ghi rõ nội dung ủy quyền). 3. Thủ tục giải quyết khiếu nại lần 2 thuộc thẩm quyền giải quyết của Giám đốc Sở (số seri 041128). - Trình tự thực hiện: * Bước 1: Người khiếu nại chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định. * Bước 2: + Người khiếu nại đến nộp đơn khiếu nại tại bộ phận tiếp nhận của Văn phòng Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh, số 32 Lê Thánh Tôn, phường Bến Nghé, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh; hoặc gửi qua đường bưu điện. + Thời gian nhận hồ sơ : Sáng từ 7h30 đến 11h30, chiều từ 13h00 đến 17h00, các ngày từ thứ hai đến thứ sáu. + Trường hợp nhận đơn qua đường bưu điện, cán bộ nhận hồ sơ đóng dấu văn bản đến lên đơn, ghi rõ số thứ tự và ngày nhận đơn trong hồ sơ. Trường hợp nhận đơn trực tiếp, cán bộ tiếp nhận đóng dấu văn bản đến thêm một bản nữa để người khiếu nại lưu giữ. Nếu không phải là người đứng đơn trực tiếp đến nộp mà cử người đi thay phải có văn bản ủy quyền và có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc công chứng nhà nước, xuất trình giấy chứng minh nhân dân. * Bước 3: Khi đơn khiếu nại giải quyết xong, người khiếu nại sẽ nhận được kết quả qua đường bưu điện. - Cách thức thực hiện : Trực tiếp nộp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước, hoặc thông qua hệ thống bưu chính. - Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Đơn khiếu nại; - Chứng minh nhân dân của người khiếu nại (bản chụp); - Giấy ủy quyền (có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc công chứng nhà nước trong trường hợp người đến nộp không phải là người đứng đơn trực tiếp) - Các tài liệu có liên quan. * Số lượng hồ sơ: 01 bộ - Thời hạn giải quyết : + Thời gian ra thông báo thụ lý hoặc không thụ lý là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn khiếu nại. + Thời gian ra Quyết định giải quyết khiếu nại là 30 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý (đối với vụ việc phức tạp không quá 40 ngày). - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân và tổ chức. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: * Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh. * Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có) : không có. * Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh. * Cơ quan phối hợp (nếu có) : không có. - Kết quả thủ tục hành chính: + Trường hợp không thuộc thẩm quyền giải quyết : Thông báo không thuộc thẩm quyền thụ lý. + Trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết : Quyết định hành chính. - Lệ phí : Không có. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai : + Đơn khiếu nại (mẫu M01 theo Quyết định số 60/2009/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố). + Giấy ủy quyền khiếu nại (mẫu M28 theo Quyết định số 60/2009/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố). | 2,150 |
130,466 | - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật khiếu nại, tố cáo của Quốc hội số 09/1998/QH10 ngày 02 tháng 12 năm 1998. + Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo của Quốc hội số 58/2005/QH11 ngày 29/11/2005. + Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo và các luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo. + Thông tư số 01/2009/TT-TTCP ngày 15 tháng 12 năm 2009 của Thanh tra Chính phủ về Quy định quy trình giải quyết tố cáo. + Quyết định số 60/2009/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành biểu mẫu nghiệp vụ tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. + Quyết định số 79/QĐ-SKHĐT ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh về ban hành quy trình giải quyết khiếu nại, tố cáo. Mẫu đơn khiếu nại CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------- ........, ngày tháng năm 200…. ĐƠN KHIẾU NẠI Kính gửi: Tên và chức vụ người đứng đầu cơ quan Nhà nước hoặc cơ quan hành chính có thẩm quyền giải quyết 1. Họ và tên, địa chỉ của người khiếu nại, (nam hoặc nữ), số chứng minh nhân dân, cơ quan cấp, ngày, tháng, năm cấp. 2. Đối tượng bị khiếu nại. 3. Nội dung khiếu nại. - Tóm tắt vụ việc khiếu nại. - Những quyền và lợi ích hợp pháp và chính đáng bị xâm hại. 4. Quá trình khiếu nại và việc giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc khiếu nại lần hai nhưng chưa được giải quyết. 5. Những yêu cầu, kiến nghị của người khiếu nại. 6. Cam kết của người khiếu nại. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> * Tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn: ................... loại theo Danh mục tài liệu. DANH MỤC TÀI LIỆU KÈM THEO ĐƠN KHIẾU NẠI CỦA: Ông (bà) ................................................................................................. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Ghi chú: Danh mục này do người gửi đơn tự ghi. Mẫu giấy ủy quyền CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------- ........, ngày tháng năm 200…. GIẤY ỦY QUYỀN KHIẾU NẠI Họ và tên người ủy quyền: ............................................................................(1). Địa chỉ cư trú:.................................................................................................(2). Số CMND:.......................................... , cấp ngày ........ tháng ...... năm ……..... Nơi cấp:…............................................................................................................ Họ và tên người được ủy quyền ………………....................………................. Địa chỉ cư trú: ...……………..........……………............……………............... Số CMND: ...................................., cấp ngày ...... tháng ...... năm …................ Nơi cấp: ….......................................................................................................... Nội dung ủy quyền: ........................................................................................... ....................................................................................................................... (3). Trong quá trình giải quyết khiếu nại, người được ủy quyền có trách nhiệm thực hiện đúng nội dung ủy quyền./. <jsontable name="bang_14"> </jsontable> –––––––––––––––––––––––––––– (1) Nếu người ủy quyền là người đại diện cho cơ quan, tổ chức ủy quyền cho người khác để khiếu nại thì phải ghi rõ chức vụ của người ủy quyền. (2) Nơi người ủy quyền khiếu nại cứ trú, trường hợp là cơ quan, tổ chức ủy quyền thì phải ghi rõ địa chỉ của cơ quan, tổ chức đó. (3) Ủy quyền toàn bộ để khiếu nại hay ủy quyền một số nội dung (Trường hợp ủy quyền một số nội dung thì phải ghi rõ nội dung ủy quyền). 4. Thủ tục giải quyết tố cáo (số seri 041190). - Trình tự thực hiện : * Bước 1: Người tố cáo chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định. * Bước 2: + Người tố cáo đến nộp đơn tố cáo tại bộ phận tiếp nhận của Văn phòng Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh, số 32 Lê Thánh Tôn, phường Bến Nghé, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. + Thời gian nhận hồ sơ : Sáng từ 7h30 đến 11h30, chiều từ 13h00 đến 17h00, các ngày từ thứ hai đến thứ sáu. + Cán bộ tiếp nhận đơn tố cáo sẽ đóng dấu văn bản đến thêm một bản nữa để người tố cáo lưu giữ. * Bước 3: Khi đơn tố cáo giải quyết xong, người tố cáo sẽ nhận được kết quả qua đường bưu điện. - Cách thức thực hiện : Trực tiếp nộp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. - Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Đơn tố cáo; - Chứng minh nhân dân của người tố cáo (bản chụp); - Các chứng cứ có liên quan. * Số lượng hồ sơ: 01 bộ - Thời hạn giải quyết : + Thời gian ra thông báo thụ lý hoặc không thụ lý là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn tố cáo. + Thời gian ra Quyết định giải quyết tố cáo là 60 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý (đối với vụ việc phức tạp không quá 90 ngày). - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân và tổ chức - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: * Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh. * Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có) : không có. * Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh. * Cơ quan phối hợp (nếu có): không có. - Kết quả thủ tục hành chính: + Trường hợp không thuộc thẩm quyền giải quyết: Thông báo không thuộc thẩm quyền thụ lý. + Trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết: Quyết định hành chính. - Lệ phí : Không có. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: + Đơn tố cáo (mẫu M29 theo Quyết định số 60/2009/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố). - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật khiếu nại, tố cáo của Quốc hội số 09/1998/QH10 ngày 02 tháng 12 năm 1998. + Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo của Quốc hội số 58/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005. + Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo và các luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo. + Thông tư số 01/2009/TT-TTCP ngày 15 tháng 12 năm 2009 của Thanh tra Chính phủ về Quy định quy trình giải quyết tố cáo. + Quyết định số 60/2009/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành biểu mẫu nghiệp vụ tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. + Quyết định số 79/QĐ-SKHĐT ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh về ban hành quy trình giải quyết khiếu nại, tố cáo. Mẫu đơn tố cáo CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------- ........, ngày tháng năm 200…. ĐƠN TỐ CÁO Kính gửi: .......................................................(1) Tên tôi là: .................................................................................................... Địa chỉ cư trú :............................................................................................. Tôi làm đơn này tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của: ............................. ....................................................................................(2) Nay tôi đề nghị: .....................................................................................(3) ..................................................................................................... Tôi xin cam đoan những nội dung tố cáo trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu cố tình tố cáo sai. <jsontable name="bang_15"> </jsontable> DANH MỤC TÀI LIỆU KÈM THEO ĐƠN TỐ CÁOCỦA: Ông (bà) ................................................................................................ <jsontable name="bang_16"> </jsontable> <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Ghi chú: Danh mục này do người gửi đơn tự ghi. B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CÔNG BỐ BỔ SUNG PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH <jsontable name="bang_18"> </jsontable> PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH I . LĨNH VỰC ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỔ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Thủ tục tách nội dung bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án sử dụng vốn ngân sách thành phố thành tiểu dự án bồi thường, giải phóng mặt bằng. - Trình tự thực hiện: * Bước 1: Ủy ban nhân dân quận-huyện hoặc chủ đầu tư xây dựng công trình chuẩn bị hồ sơ đầy đủ thủ tục theo quy định. * Bước 2: + Đại diện đơn vị đến nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận của Văn phòng Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh, số 32 Lê Thánh Tôn, phường Bến Nghé, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh; hoặc gửi qua đường bưu điện. + Thời gian nhận hồ sơ : Sáng từ 7h30 đến 11h30, chiều từ 13h00 đến 17h00, các ngày từ thứ hai đến thứ sáu. * Bước 3: Căn cứ ý kiến của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân thành phố có công văn thông báo kết quả bằng văn bản gửi đến đơn vị theo đường công văn. - Cách thức thực hiện : Trực tiếp nộp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước, hoặc thông qua hệ thống bưu chính. - Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Văn bản đề nghị Tách nội dung bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thành tiểu dự án bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định; - Hồ sơ pháp lý có liên quan khác (nếu có). * Số lượng hồ sơ: 01 bộ - Thời hạn giải quyết : 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Tổ chức - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính : * Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân thành phố. * Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có) : không có. * Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh. * Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân quận-huyện, Sở chuyên ngành có liên quan. - Kết quả thủ tục hành chính: văn bản chấp thuận. - Lệ phí: không có. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không có. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không có. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Quyết định số 45/2008/QĐ-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục và nội dung lập dự án bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. | 2,129 |
130,467 | II. LĨNH VỰC ĐẦU TƯ TRONG NƯỚC, ĐẦU TƯ CỦA NƯỚC NGOÀI VÀ ĐẦU TƯ CỦA VIỆT NAM RA NƯỚC NGOÀI Thủ tục xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc thành phố Hồ Chí Minh - Trình tự thực hiện: * Bước 1: doanh nghiệp chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định. * Bước 2: + Người đại diện doanh nghiệp đến nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận của phòng Đăng ký Đầu tư - Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh, số 32 Lê Thánh Tôn, phường Bến Nghé, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Trường hợp người đi nộp hồ sơ không phải là người đại diện pháp luật của doanh nghiệp thì phải xuất trình chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác theo quy định) và giấy giới thiệu có xác nhận của doanh nghiệp. + Thời gian nhận hồ sơ: Sáng từ 7h30 đến 11h30, chiều từ 13h00 đến 17h00, các ngày từ thứ hai đến thứ sáu. * Bước 3: Chuyên viên tiếp nhận hồ sơ của Phòng Đăng ký Đầu tư - Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh sẽ kiểm tra hồ sơ doanh nghiệp nộp. + Nếu hồ sơ hợp lệ : chuyên viên nhận hồ sơ sẽ nhận vào và cấp giấy Biên nhận cho doanh nghiệp. + Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì chuyên viên nhận hồ sơ sẽ hướng dẫn cho doanh nghiệp điều chỉnh hoặc bổ sung theo đúng quy định. * Bước 4: Căn cứ theo ngày hẹn trên giấy Biên nhận, người có tên trên Giấy biên nhận hoặc người đại diện pháp luật đến Phòng Đăng ký Đầu tư - Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh để nhận kết quả giải quyết Sáng từ 7h30 đến 11h30, chiều từ 13h00 đến 17h00, các ngày từ thứ hai đến thứ sáu. - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. - Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Văn bản đề nghị của doanh nghiệp do đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký tên và đóng dấu (theo mẫu); - Bản sao một trong các loại giấy tờ: thư mời, hợp đồng ngoại thương, hợp đồng liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp đồng cung cấp dịch vụ hoặc các chứng từ xuất nhập khẩu khác (L/C, vận đơn, tờ khai hải quan, hóa đơn thanh toán) không quá 01 năm tính đến thời điểm xin cấp thẻ ABTC với các đối tác thuộc nền kinh tế thành viên APEC tham gia chương trình thẻ ABTC (kèm bản chính các giấy tờ trên để đối chiếu). Nếu các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo; - Bản sao hộ chiếu; - Bản sao quyết định bổ nhiệm chức vụ; - Bản sao sổ Bảo hiểm xã hội (hiện nay được thay bằng giấy xác nhận quá trình đóng Bảo hiểm xã hội hoặc công văn cam kết việc không tham gia Bảo hiểm xã hội của chủ doanh nghiệp). * Số lượng hồ sơ: 02 bộ. - Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: * Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân thành phố. * Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: không có. * Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh. * Cơ quan phối hợp: Sở Công Thương, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Cục Thuế, Cục Hải quan, Bảo hiểm Xã hội, Cục Quản lý Xuất nhập cảnh. - Kết quả thủ tục hành chính: văn bản chấp thuận. - Lệ phí: không có. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: + Mẫu doanh nghiệp đề nghị về việc cho phép sử dụng thẻ doanh nhân ABTC (kèm theo Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về Ban hành Quy chế về xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc thành phố Hồ Chí Minh). + Mẫu báo cáo tình hình sử dụng thẻ doanh nhân ABTC (kèm theo Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về Ban hành Quy chế về xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc thành phố Hồ Chí Minh). - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: + Về đối tượng được xem xét cấp thẻ ABTC: doanh nhân thuộc các đối tượng quy định tại Điều 6 Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC ban hành kèm theo Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ và Điều 2 Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh Ban hành Quy chế về xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc thành phố Hồ Chí Minh. + Đáp ứng các điều kiện để được xét cho phép sử dụng thẻ ABTC theo Điều 3 Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về Ban hành Quy chế về xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc thành phố Hồ Chí Minh. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC. + Thông tư số 10/2006/TT-BCA ngày 18 tháng 9 năm 2006 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC ban hành kèm theo Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ. + Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy chế về xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc thành phố Hồ Chí Minh. <jsontable name="bang_19"> </jsontable> <jsontable name="bang_20"> </jsontable> Kính gửi: Ủy ban nhân dân thành phố Căn cứ vào Quy chế về việc cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC (ABTC) ban hành kèm theo Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28/02/2006 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 10/2006/TT-BCA ngày 18/09/2006 của Bộ Công an hướng dẫn việc cấp & quản lý thẻ ABTC; Công ty (tên đầy đủ bằng tiếng Việt)……………, (địa chỉ: …………., điện thọai:……., fax:…………, email:……. Số Giấy ĐKKD (hoặc giấy Chứng nhận đầu tư): …………, cấp ngày:……………….., nơi cấp:………., Mã số thuế: ……….). Kính đề nghị xem xét cho phép những người có tên sau được cấp thẻ ABTC để tạo thuận lợi cho việc đi lại, lưu trú vì mục đích kinh doanh tại các nền kinh tế thành viên tham gia chương trình thẻ ABTC. <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Sau khi đọc và hiểu rõ các quy định của Quy chế về xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố và các quy định có liên quan, chúng tôi xin tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin kê khai và cam kết chấp hành nghiêm chỉnh luật pháp và các quy định của Nhà nước Việt Nam cũng như của các nước và vùng lãnh thổ thành viên APEC áp dụng đối với người mang thẻ ABTC. <jsontable name="bang_22"> </jsontable> <jsontable name="bang_23"> </jsontable> <jsontable name="bang_24"> </jsontable> Ông (bà): Nguyễn Văn A Sinh ngày: 00/00/19…. Chức danh: Giám đốc Đơn vị: Công ty TNHH ABC Có tên trong danh sách đóng BHXH của đơn vị từ …./…… đến …../…… Số sổ BHXH: 0000100102 <jsontable name="bang_25"> </jsontable> <jsontable name="bang_26"> </jsontable> <jsontable name="bang_27"> </jsontable> Kính gửi: Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Thực hiện theo yêu cầu tại Điều 8 Quy chế về xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố, Công ty (tên đầy đủ bằng tiếng Việt)……………, (địa chỉ: …………., điện thọai:…….; fax:…….; Số Giấy ĐKKD (hoặc giấy Chứng nhận đầu tư): …………; cấp ngày:………………..; nơi cấp:……….; Mã số thuế: ……….), xin báo cáo tình hình sử dụng thẻ doanh nhân ABTC của những người có tên trong danh sách đính kèm. Chúng tôi xin tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin kê khai trong báo cáo và cam đoan chấp hành nghiêm chỉnh luật pháp và các quy định của các nước và vùng lãnh thổ thành viên APEC áp dụng đối với người mang thẻ ABTC. <jsontable name="bang_28"> </jsontable> DANH SÁCH DOANH NHÂN ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG THẺ ABTC <jsontable name="bang_29"> </jsontable> <jsontable name="bang_30"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT VÀ THUÊ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ tuất Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh Giá ngày 26 tháng 4 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về Thu tiền thuê đất, mặt nước; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính về Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 14/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ. Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 122/TTr-STC ngày 08 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 07/2007/QĐ-UBND ngày 30/3/2007 của UBND tỉnh Lai Châu ban hành Quy định về đơn giá thuê đất và thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Tỉnh; Giám đốc các Sở, Ngành: Tài chính, Tài nguyên & Môi trường, Xây dựng, Kế hoạch & Đầu tư, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh: Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU (Ban hành kèm theo Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND ngày 18/10/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu) Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng | 2,071 |
130,468 | 1. Quy định này qui định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước đối với từng loại đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Lai Châu, làm căn cứ để xác định tiền thuê đất khi nhà nước cho thuê đất hoặc chuyển từ hình thức nhà nước giao đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất sang cho thuê đất. 2. Đối tượng áp dụng thu tiền thuê đất, thuê mặt nước Thực hiện theo quy định tại Điều 2, Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thuê đất, thuê mặt nước. 3. Trường hợp cho thuê đất theo hình thức đấu giá thì giá trúng đấu giá không được thấp hơn đơn giá thuê đất quy định tại quyết định này. Điều 2. Đơn giá thuê đất, thuê mặt nước Đơn giá thuê đất một năm được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do UBND tỉnh quyết định ban hành theo quy định của Chính phủ. Tiền thuê đất, thuê mặt nước một năm bằng đơn giá thuê đất nhân với diện tích đất thuê được xác định theo quyết định cho thuê đất (hoặc Hợp đồng thuê đất) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp thời điểm bàn giao đất, mặt nước trên thực địa không đúng với thời điểm ghi trong quyết định cho thuê đất thuê mặt nước thì thu tiền thuê đất, thuê mặt nước theo thời điểm bàn giao đất mặt nước; vị trí cụ thể như sau: 1. Thị xã Lai Châu: a) Đất trung tâm thương mại, khu dịch vụ có khả năng sinh lợi đặc biệt bao gồm: Trung tâm thương mại tỉnh; các loại đường, phố: Trần Hưng Đạo, Lê Duẩn, Trần Phú, Thanh niên, Nguyễn Chí Thanh, Chiến Thắng (điểm đầu đoạn từ QL4D cũ đến tiếp giáp đường 19-8), 19-8, Điện Biên Phủ, 30-4, Đại lộ Lê Lợi, Đường Trường Chinh đoạn từ ngã ba đại lộ Lê Lợi đến đường Nguyễn Hữu Thọ (lối rẽ vào Công an tỉnh): Đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 1% giá đất. b) Các đầu mối giao thông, khu dân cư tập trung có khả năng sinh lợi, có lợi thế trong việc sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh, thương mại và dịch vụ, sản xuất vật liệu xây dựng thuộc các phường: Đoàn kết, Tân Phong, Quyết thắng và Khu vực I Bản mới chợ San Thàng (trừ những khu vực đã quy định tại điểm a khoản 1 điều này), đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 0,7% giá đất c) Đất làm mặt bằng sản xuất vật liệu xây dựng, hoạt động khoáng sản (trừ những khu vực quy định tại điểm a và b khoản 1 điều này), đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 0,5. 0,5% giá đất. d) Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản; Đất sử dụng vào tất cả các mục đích khác (trừ sản xuất vật liệu xây dựng) nằm trong các khu vực còn lại của Thị xã Lai Châu, đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 0,3% giá đất. 2. Huyện Phong Thổ, Tam Đường, Tân Uyên, Than Uyên: a) Đất có lợi thế trong việc sử dụng làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh, thương mại và dịch vụ thuộc trung tâm các huyện, trung tâm chợ Mường So; Khu du lịch, khu kinh tế cửa khẩu Ma Lù Thàng, đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 1% giá đất. b) Đất sử dụng vào hoạt động khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng (trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 điều này), đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 0,7% giá đất. c) Đất ở các trung tâm xã, cụm xã đã được quy hoạch đất ở các đầu mối giao thông, ven các trục đường chính (liên thôn, liên xã) có điều kiện thuận lợi cho việc sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đất đã được qui hoạch để xây dựng các khu dân cư, đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 0,5% giá đất. d) Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản; Đất sử dụng vào tất cả các mục đích khác nằm trong các khu vực còn lại (trừ khu vực quy định tại điểm b khoản 2 điều này) của các huyện, đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 0,3% giá đất. 3. Huyện Sìn Hồ, Mường Tè: a) Đất có lợi thế trong việc sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh, thương mại và dịch vụ thuộc trung tâm các huyện (riêng Mường Tè khu trung tâm huyện gồm cả khu cũ và khu mới); khu du lịch; đất sử dụng hoạt động khoáng sản, đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 1% giá đất. b) Đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất vật liệu xây dựng (trừ những khu vực quy định tại điểm a khoản 3 điều này), đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 0,7% giá đất. c) Đất ở các trung tâm xã, cụm xã đã được qui hoạch, đất ở các đầu mối giao thông, ven các trục đường chính (liên thôn, liên xã) có điều kiện thuận lợi cho việc sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đất đã được qui hoạch để xây dựng các khu dân cư, đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 0,5% giá đất. d) Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản; đất sử dụng vào tất cả các mục đích khác nằm trong các khu vực còn lại (trừ điểm b khoản 3 điều này) của các huyện, đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 0,3% giá đất. 4. Đơn giá thuê đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê là đơn giá trúng đấu giá, trong trường hợp này người nộp tiền thuê đất không được trừ chi phí bồi thường đất, hỗ trợ đất vào tiền thuê đất phải nộp. 5. Đơn giá thuê mặt nước (Mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 13 Luật Đất đai 2003). Đơn giá thuê mặt nước cố định và không cố định trên địa bàn tỉnh Lai Châu do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định cho từng dự án cụ thể theo khung giá quy định của Chính phủ và Luật Đất đai hiện hành. Điều 3. Thẩm quyền quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể Căn cứ vào giá đất do UBND tỉnh quyết định ban hành theo qui định; tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất tại điều 2 Quy định này; căn cứ vào thực tế sử dụng đất của từng dự án, từng trường hợp, sau khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị xác định nghĩa vụ tài chính về đất từ cơ quan Tài nguyên và Môi trường chuyển đến bao gồm: Phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính; Quyết định cho thuê đất (hoặc Hợp đồng thuê đất); Biên bản bàn giao đất trên thực địa (bản sao): 1. Giám đốc Sở Tài chính quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với trường hợp tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất. 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dán các huyện, thị xã quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với hộ gia đình, cá nhân trên cơ sở đề nghị của Phòng Tài chính - Kế hoạch. 3. Cơ quan Tài nguyên và Môi trường: Xác định loại đất, mục đích sử dụng đất, vị trị, diện tích đất thuê, các loại giấy tờ liên quan khác về thuê đất, thuê mặt nước; chuyển từ giao đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất sang thuê đất; - Hướng dẫn cá nhân, tổ chức thuê đất lập hồ sơ, trình tự tiếp nhận, chuyển giao hồ sơ cho cơ quan Tài chính, cơ quan Thuế cùng cấp để làm căn cứ xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước. 4. Cơ quan Thuế: - Xác định số tiền thuê đất, thuê mặt nước và thông báo cho người nộp theo quy định; - Giải thích những vướng mắc cho người nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước; giải quyết khiếu nại, tố cáo về tiền thuê đất, thuê mặt nước theo thẩm quyền. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Đơn giá thuê đất cho mỗi dự án được ổn định trong 05 năm. Hết thời hạn ổn định, Giám đốc sở Tài chính, Chủ tịch UBND các Huyện, thị xã điều chỉnh đơn giá thuê đất áp dụng cho thời hạn tiếp theo. 2. Những nội dung khác liên quan đến việc thu tiền thuê đất, thuê mặt nước không quy định trong Quyết định này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ; Thông tư số 120/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính; Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ và các văn bản pháp luật khác có liên quan. 3. Những dự án đã thực hiện đơn giá thuê đất theo quy định tại Quyết định số 07/2007/QĐ-UBND ngày 30/3/2007 của UBND tỉnh ban hành quy định về đơn giá thuê (đất và thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu thì tiếp tục thực hiện theo đơn giá thuê đất đã đợt phê duyệt cho đến hết thời hạn ổn định đơn giá thuê đất (05 năm). Sau khi kết thúc thời hạn ổn định đơn giá thuê đất, phải thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất theo nội dung Quy định này. 4. Các quy định trước đây trái với nội dung Quy định này đều bãi bỏ. Các dự án đã xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước và thực hiện nộp tiền một lần cho cả thời gian thuê đất, thuê mặt nước trước khi Quyết định này có hiệu lực thì không áp dụng đơn giá thuê đất, thuê mặt nước quy định tại Quyết định này. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 224/TTr-STNMT ngày 15 tháng 10 năm 2010; Báo cáo thẩm định số 113/BC-STP ngày 24 tháng 9 năm 2010 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La". | 2,063 |
130,469 | Điều 2. Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư không quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ và Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Điều 3. Quyết định này thay thế Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND ngày 07 tháng 5 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La. Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA (Kèm theo Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND ngày 18 tháng 10 năm 2010 của UBND tỉnh Sơn La) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Bản Quy định này quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; trình tự, thủ tục tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Sơn La; trên cơ sở các quy định của pháp luật liên quan và các văn bản hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Các nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư không quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ; Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT. 3. Quy định về bồi thường hỗ trợ và tái định cư Dự án di dân tái định cư Thủy điện Sơn La thực hiện theo Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng chính phủ và Quyết định số 12/2007/QĐ-UBND ngày 08 tháng 5 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh. 4. Ngoài những quy định trên đây về bồi thường hỗ trợ và tái định cư nếu có vấn đề phát sinh có tính đặc thù thì Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cụ thể từng trường hợp. Điều 2. Đối tượng áp dụng (thực hiện Điều 2 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và Điều 2 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP) 1. Cơ quan, cán bộ công chức thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai, về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cơ quan, tổ chức cá nhân có liên quan đến việc quản lý đất đai, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. 2. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư sinh sống trên địa bàn tỉnh, đang sử dụng đất bị thu hồi đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất bị thu hồi (sau đây gọi chung là người bị thu hồi đất). 3. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao đất, cho thuê đất (sau đây gọi chung là người được nhà nước giao đất, cho thuê đất). Điều 3. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ tái định cư Bồi thường, hỗ trợ cho người bị thu hồi đất bao gồm: 1. Bồi thường hoặc hỗ trợ đối với toàn bộ diện tích đất nhà nước thu hồi. 2. Bồi thường hoặc hỗ trợ về tài sản có gắn liền với đất và các chi phi đầu tư vào đất bị nhà nước thu hồi. 3. Hỗ trợ di chuyển, hỗ trợ ổn định đời sống, hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề và các hỗ trợ khác cho người bị thu hồi đất. 4. Hỗ trợ để ổn định sản xuất và đời sống tại khu tái định cư. 5. Bảo đảm hài hòa giữa lợi ích của nhà nước, tổ chức, hộ tái định cư và hộ dân sở tại. 6. Phân cấp cho Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, (sau đây viết tắt là Uỷ ban nhân dân cấp huyện) thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Đảm bảo nguyên tắc dân chủ, công khai, minh bạch, đúng đối tượng, gắn với sự giám sát của người dân trong quá trình thực hiện. Điều 4. Đơn giá bồi thường về nhà ở, công trình phụ, vật kiến trúc, đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi và các mức hỗ trợ có quyết định riêng Chương II BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ Mục 1. BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT Điều 5. Quy định cụ thể điểm c, khoản 2, Điều 5 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT về xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại đối với trường hợp không có hồ sơ, chứng từ Uỷ ban nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định trên cơ sở Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng đã triển khai, nội dung cụ thể như sau: 1. Tổ chức điều tra thông qua Uỷ ban nhân dân cấp xã, bản, tiểu khu, tổ dân phố về thực trạng của diện tích đất thu hồi trước khi đầu tư, để xác định thực trạng đất trước khi đầu tư. 2. Trên cơ sở kết quả điều tra, khảo sát xác định giá trị đất trước khi đầu tư và giá trị đất sau đầu tư theo bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố hàng năm. 3. Trình mức hỗ trợ không quá 50% giá trị bồi thường đối với diện tích đất bị thu hồi. Điều 6. Quy định cụ thể khoản 2, Điều 7 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT về phân chia tiền bồi thường đất đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất Uỷ ban nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định theo các trường hợp cụ thể như sau: 1. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự thỏa thuận phân chia tiền bồi thường về đất. 2. Trường hợp các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức chưa thỏa thuận được phương án phân chia tiền bồi thường về đất, xử lý như sau: a) Trường hợp có nhiều tổ chức: Số tiền bồi thường về đất chia đều cho các tổ chức đang đồng quyền sử dụng đất. b) Trường hợp là các hộ gia đình, cá nhân: Số tiền bồi thường về đất chia theo nhân khẩu hợp pháp của những người đang đồng quyền sử dụng đất. Điều 7. Quy định cụ thể khoản 2, Điều 8 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT về bồi thường thiệt hại về đất trong trường hợp làm hạn chế khả năng sử dụng đất Uỷ ban nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định: 1. Chỉ đạo Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng triển khai điều tra, khảo sát thông qua Uỷ ban nhân dân cấp xã, bản về thực trạng của diện tích đất trước khi bị hạn chế khả năng sử dụng của đất. 2. Xác định mức độ hạn chế khả năng sử dụng của đất. 3. Trình mức hỗ trợ nhưng tối đa không quá 70% giá trị bồi thường đất. Mục 2. BỒI THƯỜNG VỀ TÀI SẢN Điều 8. Quy định cụ thể khoản 2, Điều 10 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT về hỗ trợ đối với các trường hợp xây dựng nhà ở và công trình không đúng với mục đích sử dụng đất Nhà, công trình xây dựng từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 trở về sau không được bồi thường. Trường hợp đặc biệt Uỷ ban nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định hỗ trợ theo nguyên tắc: 1. Chỉ xem xét hỗ trợ trong trường hợp đặc biệt. 2. Các trường hợp đặc biệt gồm: Hộ chính sách, hộ nghèo, các hộ khác nếu được Cấp ủy, Chính quyền và các Tổ chức đoàn thể, tổ dân phố bình xét, kiến nghị. 3. Các trường hợp đặc biệt đã thực hiện công khai xin ý kiến của nhân dân và được nhân dân đồng tình với tỷ lệ tối thiểu từ 50% trở lên. 4. Mức hỗ trợ tối đa bằng 50% giá trị bồi thường của tài sản. Điều 9. Quy định cụ thể khoản 6, Điều 18 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP về bồi thường đối với tài sản là máy móc có thể tháo dời và di chuyển được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định mức bồi thường, hỗ trợ trên cơ sở đảm bảo các điều kiện. 1. Chủ đầu tư, người quản lý tài sản có tờ trình, dự toán kinh phí hỗ trợ di chuyển gửi đến Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng, thẩm định trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt. 2. Trường hợp tài sản của hộ dân khi di chuyển đến nơi ở mới không có nhu cầu sử dụng hoặc không sử dụng được tại điểm tái định cư (Nhà nổi trên sông, suối; thuyền đánh bắt thủy sản, đò chở khách…) thì được hỗ trợ bằng tiền phần chênh lệch giữa giá trị tài sản tính theo giá bồi thường và phần thu hồi do nhượng, bán. Điều 10. Quy định cụ thể khoản 1, Điều 21 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP về bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước 1. Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước mà tự ý cơi nới trái phép, khi Nhà nước thu hồi thì không được bồi t hường diện tích cơi nới trái phép. Nhưng được bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp đối với diện tích nhà thuộc sở hữu Nhà nước. 2. Mức bồi thường do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng xác định trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định. Điều 11. Quy định cụ thể Điều 22 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP về di chuyển mồ mả 1. Hộ gia đình, cá nhân có mồ mả, khi nhà nước thu hồi đất mà thực hiện di chuyển, thì được bồi thường di chuyển mồ, mả. 2. Đối với mộ vô thừa nhận: a) Phòng lao động thương binh và xã hội cấp huyện có trách nhiệm hướng dẫn nơi quy tập. b) Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện các thủ tục theo phong tục tập quán của từng vùng. Thuê di chuyển hoặc tự di chuyển đến nơi quy định, thì được hỗ trợ chi phí di chuyển bằng mức bồi thường di chuyển mồ, mả. 3. Đối với những nơi có phong tục, tập quán không di chuyển mồ, mả: Hộ có đơn đề nghị gửi Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng, thì được hỗ trợ bằng mức bồi thường đối với mộ không xây. Điều 12. Quy định cụ thể khoản 2, Điều 12 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT về bồi thường chi phí đầu tư ban đầu, cho phí chăm sóc, chi phí chặt hạ đối với cây lâu năm Đơn giá từng loại cây trồng thực hiện theo bảng giá bồi thường cây trồng, vật nuôi của Uỷ ban nhân dân tỉnh tại thời điểm bồi thường (đã tính đủ chi phí đầu tư, chi phí chăm sóc). | 2,057 |
130,470 | 1. Cây lâu năm đang ở chu kỳ đầu tư hoặc đang ở thời gian xây dựng cơ bản: Chi phí bồi thường được tính bằng 70% đơn giá của từng loại cây. 2. Cây lâu năm hoàn thành thời gian xây dựng cơ bản đang ở thời kỳ thu hoạch thì bồi thường 100% mức giá của từng loại cây. 3. Cây lâu năm đã đến thời hạn thanh lý thì chỉ được bồi thường chi phí chặt hạ cho chủ sở hữu vườn cây. Mức bồi thường tính bằng 5% đơn giá bồi thường từng loại cây ở thời kỳ thu hoạch. Điều 13. Quy định cụ thể điểm b, khoản 5, Điều 24 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP về bồi thường đối với vật nuôi tại thời điểm thu hồi đất chưa đến kỳ thu hoạch 1. Tại thời điểm thu hồi đất, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nuôi trồng thủy sản, không thể vận chuyển đến địa điểm mới để tiếp tục nuôi trồng, thì được bồi thường 100% sản lượng thủy sản đánh bắt thực tế, theo giá thương phẩm trên thị trường tại thời điểm bồi thường. Giá trị để tính bồi thường do chủ hộ, tổ chức nuôi trồng lập gửi Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng, thẩm định trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định. 2. Tại thời điểm thu hồi đất, hộ gia đình, cơ sở sản xuất nuôi, ươm giống thuỷ sản và nuôi thuỷ sản thương phẩm chưa đến kỳ thu hoạch, nhưng di chuyển đến địa điểm mới để tiếp tục sản xuất, nuôi trồng thì được bồi thường 100% cước vận chuyển và hỗ trợ không quá 100% giá trị bị thiệt hại do vận chuyển gây ra. Giá trị để tính bồi thường do chủ hộ, tổ chức nuôi trồng lập gửi Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng huyện thẩm định trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định. Mục 3. CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ Điều 14. Quy định cụ thể khoản 2, Điều 15 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT xác định ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của khu dân cư 1. Đối với các khu dân cư tập trung: a) Toàn bộ các thửa đất nằm từ thửa đất có nhà ở ngoài cùng theo quy hoạch (căn cứ vào bản đồ quy hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt) được coi là đất khu dân cư. b) Trường hợp thửa đất chỉ có đất ở mà không có đất vườn, ao liền kề thì ranh giới ngoài cùng được xác định là ranh giới của thửa đất ở. c) Trường hợp thửa đất ngoài cùng có cả đất ở và đất vườn, ao liền kề mà đất vườn, ao không được công nhận là đất ở thì ranh giới ngoài cùng được xác định theo ranh giới khuôn viên của thửa đất đó. 2. Đối với thửa đất có nhà ở riêng lẻ, có giấy tờ hợp pháp theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT (trừ trường hợp đất cấp để phát triển kinh tế trang trại cà phê, dâu tằm, vườn rừng …) xác định như điểm b, c, khoản 1 Điều này. Điều 15. Qui định cụ thể Điều 21 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở 1. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở trong khu dân cư nhưng không được công nhận là đất ở; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở dọc các tuyến đường giao thông, các tuyến kênh mương thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm còn được hỗ trợ theo quy định sau: a) Mức hỗ trợ: Đối với khu vực phường, thị trấn bằng 50%, đối với khu vực nông thôn bằng 70% giá đất ở của thửa đất đó theo vị trí tương ứng và không được bồi thường chi phí đào, san lấp mặt bằng, chi phí tôn tạo đất và các chi phí khác đầu tư vào đất. b) Hạn mức đất ở để tính hỗ trợ. Khu vực đô thị (trong phạm vi địa giới phường, thị trấn): 120 m2. Khu vực thị tứ, trung tâm cụm xã, trung tâm xã: 200 m2. Các khu vực còn lại: 400 m2. c) Diện tích hỗ trợ: Căn cứ hạn mức đất ở theo quy định tại tiết b, khoản 1, Điều này, tỷ lệ diện tích đất vườn ao bị thu hồi so với diện tích đất vườn ao trong thửa đất có nhà ở của thửa đất có nhà ở để hỗ trợ theo diện tích đất thực tế bị thu hồi: Thu hồi dưới 15%, được hỗ trợ tối đa một (01) lần hạn mức đất ở. Thu hồi từ 15% đến dưới 30% được hỗ trợ tối đa hai (02) lần hạn mức đất ở. Thu hồi từ 30% đến dưới 50% được hỗ trợ tối đa ba (03) lần hạn mức đất ở. Thu hồi từ 50% đến dưới 70% được hỗ trợ tối đa bốn (04) lần hạn mức đất ở. Thu hồi trên 70% được hỗ trợ tối đa năm (05) lần hạn mức đất ở. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nhiều lần bởi nhiều dự án khác nhau thì luỹ kế diện tích hỗ trợ cũng không quá 5 lần hạn mức giao đất ở. 2. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi diện tích đất sản xuất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn; thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu dân cư ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp còn được hỗ trợ như sau: a) Mức hỗ trợ: Đối với khu vực các phường thuộc thành phố Sơn La bằng 30%; đối với khu vực thị trấn các huyện, trung tâm cụm xã, trung tâm xã và các khu dân cư nông thôn bằng 50% giá đất ở trung bình của khu vực thu hồi đất và không được bồi thường chi phí đào, san lấp mặt bằng, chi phí tôn tạo đất và các chi phí khác đầu tư vào đất. b) Giá đất ở trung bình. Uỷ ban nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định giá đất ở trung bình của khu vực có đất thu hồi để tính hỗ trợ. Giá đất ở trung bình tại khu vực thu hồi đất là giá bình quân, tính theo phương pháp trung bình cộng các mức giá đất ở của tất cả các vị trí đất trong phạm vi hành chính xã, phường, thị trấn (sau đây viết tắt là xã). Trường hợp thửa đất bị thu hồi nằm giữa các khu dân cư thuộc địa bàn của các xã thì giá đất ở trung bình được tính bằng trung bình cộng giá đất ở trung bình của các xã đó. Giá đất để tính giá đất ở trung bình, là giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố hàng năm theo quy định của Luật Đất đai. c) Hạn mức đất ở để tính hỗ trợ đất sản xuất nông nghiệp theo giá đất ở trung bình: Khu vực đô thị (nội phường, thị trấn): là 120 m2. Khu vực thị tứ, trung tâm cụm xã, trung tâm xã và các xã thuộc thành phố Sơn La: là 200 m2. Các khu vực còn lại: là 400 m2. d) Diện tích đất được hỗ trợ: Căn cứ hạn mức đất ở theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh tại tiết c, khoản 2, Điều này; tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp bị thu hồi so với diện tích đất thực tế hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng (bao gồm diện tích đất trong Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất và diện tích đất đang sử dụng hợp pháp chưa được cấp Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất, nhưng không vượt quá hạn mức giao đất sản xuất nông nghiệp của địa phương) để hỗ trợ theo diện tích đất thực tế bị thu hồi: Thu hồi dưới 15% được hỗ trợ tối đa một (01) lần hạn mức đất ở. Thu hồi từ 15% đến dưới 30% được hỗ trợ tối đa hai (02) lần hạn mức đất ở. Thu hồi từ 30% đến dưới 50% được hỗ trợ tối đa ba (03) lần hạn mức đất ở. Thu hồi từ 50% đến dưới 70% được hỗ trợ tối đa bốn (04) lần hạn mức đất ở. Thu hồi trên 70% được hỗ trợ tối đa năm (05) lần hạn mức đất ở. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nhiều lần bởi nhiều dự án khác nhau thì luỹ kế diện tích hỗ trợ cũng không quá 5 lần hạn mức giao đất ở. 3. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất vừa có đất bị thu hồi thuộc khoản 1 vừa có đất nông nghiệp thuộc khoản 2 của Điều 21 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP thì Uỷ ban nhân dân cấp huyện xác định cụ thể diện tích đất nông nghiệp thuộc diện hỗ trợ theo khoản 1, khoản 2, Điều này để tính hỗ trợ cho từng loại đất theo khoản đó (chỉ được hỗ trợ một mức theo qui định của khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này). 4. Đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp bị thu hồi diện tích đất sản xuất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm theo Điều 20, qui định này, nếu nhận hỗ trợ theo Điều 20 quy định này thì không được nhận hỗ trợ theo khoản 1, khoản 2 Điều này. Điều 16. Quy định cụ thể Điều 31 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP về hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn Trường hợp thu hồi đất công ích của xã thì được hỗ trợ bằng tiền; mức hỗ trợ tính bằng mức bồi thường của từng loại đất bị thu hồi, theo giá đất quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh tại thời điểm thu hồi đất. Điều 17. Quy định cụ thể Điều 18 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP về hỗ trợ di chuyển 1. Hỗ trợ di chuyển đối với hộ gia đình, cá nhân: a) Đối tượng: Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất (gồm: trường hợp đủ điều kiện được bồi thường về đất và không đủ điều kiện được bồi thường về đất) mà phải di chuyển chỗ ở. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất ở nhưng diện tích đất còn lại (không phải đất ở) đủ điều kiện tái định cư tại chỗ thì cho phép chủ hộ chuyển mục đích sang đất ở để xây dựng nhà ở, chủ hộ phải nộp tiền chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định và cũng được hỗ trợ. b) Nội dung hỗ trợ: Cước vận chuyển tài sản. Chi phí tháo dỡ, bốc xếp công trình và tài sản trên đất. c) Mức hỗ trợ: Theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh tại thời điểm thực hiện bồi thường. 2. Đối với tổ chức sử dụng đất hợp pháp bị Nhà nước thu hồi đất phải di chuyển trụ sở làm việc và cơ sở sản xuất kinh doanh: Phải lập dự án tháo dỡ, di chuyển và lắp đặt công trình, trang thiết bị trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Kinh phí hỗ trợ việc tháo dỡ, di chuyển và lắp đặt theo quyết định phê duyệt dự án tháo dỡ, di chuyển và lắp đặt công trình, trang thiết bị của cấp có thẩm quyền. | 2,092 |
130,471 | 3. Hỗ trợ tiền thuê nhà ở: Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở mà không còn chỗ ở nào khác thì trong thời gian tạo lập chỗ ở mới (bố trí vào khu tái định cư) được hỗ trợ như sau: a) Hỗ trợ tiền thuê nhà ở với các hộ tự lo chỗ ở theo quy định tại điểm c, khoản này. b) Được bố trí vào nhà ở tạm đối với các hộ được bố trí vào khu tái định cư do Nhà nước xây dựng. Các hộ được bố trí vào nhà ở tạm không được nhận tiền thuê nhà. Trường hợp Nhà nước không bố trí vào nhà ở tạm thì các hộ được nhận tiền thuê nhà theo quy định tại điểm c, khoản này. c. Mức hỗ trợ tiền thuê nhà theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Thời gian hỗ trợ là sáu (06) tháng. Điều 18. Quy định cụ thể Điều 30 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP hỗ trợ người đang thuê nhà không thuộc sở hữu Nhà nước Hộ gia đình, cá nhân đang thuê nhà ở không thuộc sở hữu Nhà nước, khi Nhà nước thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở thì được xem xét hỗ trợ theo quy định sau: 1. Điều kiện hỗ trợ: Phải có thời gian thuê nhà đã ở từ hai (02) tháng trở lên, được Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi thuê nhà xác nhận và phải có hợp đồng thuê nhà theo quy định của pháp luật; đang ở nhà thuê tại thời điểm thu hồi. 2. Nội dung, mức hỗ trợ: Hỗ trợ di chuyển bằng mức quy định tại khoản 1, Điều 17 của quy định này. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất. Hỗ trợ bằng tiền tương đương với 20 kg gạo/người/tháng cho số nhân khẩu hợp pháp hiện có của hộ tại thời điểm hỗ trợ (những người có tên trong hộ khẩu thường trú, tạm trú của hộ). Thời gian hỗ trợ một (01) tháng. Giá gạo tính hỗ trợ là giá gạo tẻ trung bình ở địa phương tại thời điểm hỗ trợ. Điều 19. Quy định cụ thể Điều 20 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất 1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất sản xuất nông nghiệp (kể cả đất vườn, ao và đất nông nghiệp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 21 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP , trừ diện tích đất nông nghiệp không đủ điều kiện bồi thường và đất lâm nghiệp) thì được hỗ trợ ổn định đời sống theo quy định sau: a) Thu hồi từ 30 đến dưới 50% diện tích đất sản xuất nông nghiệp thực tế đang sử dụng. Không phải di chuyển chỗ ở được hỗ trợ sáu (06) tháng. Phải di chuyển chỗ ở được hỗ trợ chín (09) tháng. Phải di chuyển chỗ ở đến các địa bàn (xã, bản) có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quyết định của Uỷ ban dân tộc miền núi, được hỗ trợ tối đa mười tám (18) tháng. b) Thu hồi từ 50 đến dưới 70% diện tích đất sản xuất nông nghiệp thực tế đang sử dụng. Không phải di chuyển chỗ ở được hỗ trợ chín (09) tháng. Phải di chuyển chỗ ở được hỗ trợ mười hai (12) tháng. Phải di chuyển chỗ ở đến các địa bàn (xã, bản) có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quyết định của Uỷ ban dân tộc miền núi, được hỗ trợ tối đa hai bốn (24) tháng. c) Thu hồi trên 70% diện tích đất sản xuất nông nghiệp thực tế đang sử dụng. Không phải di chuyển chỗ ở được hỗ trợ mười hai (12) tháng. Phải di chuyển chỗ ở được hỗ trợ hai bốn (24) tháng. Phải di chuyển chỗ ở đến các địa bàn (xã, bản) có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quyết định của Uỷ ban dân tộc miền núi, được hỗ trợ tối đa ba sáu (36) tháng. d) Hỗ trợ ổn định đời sống nêu tại điểm a, b, c khoản 1, Điều này như sau: Hỗ trợ bằng tiền tương đương với 20 kg gạo/người/tháng cho không quá 4 khẩu/hộ. Đối với hộ có nhiều thế hệ cùng chung sống thì hỗ trợ không quá 8 khẩu/hộ, với những hộ này phải được Bản (Tổ dân phố, Tiểu khu) và Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận có bố, mẹ, ông, bà ở cùng. Số nhân khẩu còn lại của hộ (nếu có) được hỗ trợ bằng 50% mức hỗ trợ trên đây. Giá gạo tính hỗ trợ là giá gạo tẻ trung bình ở địa phương tại thời điểm hỗ trợ. Số nhân khẩu của hộ hỗ trợ ổn định đời sống là số nhân khẩu thực tế có tên trong sổ hộ khẩu hiện đang sinh sống trong cùng gia đình (đối với nơi chưa có sổ hộ khẩu thì căn cứ vào sổ theo dõi hộ khẩu của xã). đ) Trường hợp hộ gia đình bị thu hồi đất nhiều lần nếu đã được hỗ trợ theo điểm a, b khoản 1 Điều này thì được cộng dồn diện tích để tính hỗ trợ. Mức hỗ trợ (nếu có) bằng mức chênh lệch giữa lần sau trừ đi lần trước, nhưng tổng mức hỗ trợ không quá quy định tại tiết c khoản 1 Điều này. e) Đối với đất rừng sản xuất khi Nhà nước thu hồi, ngoài việc hỗ trợ theo mức quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh còn được hỗ trợ theo quy định tại điểm b, khoản 4, Điều này. 2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi bị thu hồi đất sản xuất nông nghiệp ở nhiều dự án khác nhau mà tổng diện tích bị thu hồi trên 30% đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân thì được hỗ trợ ổn định đời sống như trường hợp tại khoản 1, Điều này và được tính hỗ trợ vào dự án theo quy định sau: a) Trường hợp các dự án cùng thời điểm thu hồi thì tính hỗ trợ vào dự án có diện tích thu hồi lớn nhất của hộ gia đình, cá nhân; b) Trường hợp các dự án không cùng thời điểm thu hồi thì tính hỗ trợ vào dự án mà khi cộng dồn diện tích bị thu hồi của hộ gia đình, cá nhân từ các dự án trước cộng với dự án này bị thu hồi trên 30% đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân. 3. Các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có đăng ký kinh doanh, khi Nhà nước thu hồi đất mà bị ngừng sản xuất kinh doanh thì được hỗ trợ ổn định đời sống một lần. Mức hỗ trợ cụ thể do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xem xét trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt, nhưng không vượt quá 30% một năm thu nhập sau thuế theo mức thu nhập bình quân của 3 năm liền kề trước đó được cơ quan thuế xác nhận. Trường hợp tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh đang hoạt động mà bị thu hồi đất, phải tháo dỡ một phần công trình, gây ảnh hưởng phải ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh tạm thời thì được hỗ trợ bằng 50% mức hỗ trợ quy định trên. 4. Hộ gia đình, cá nhân là cán bộ, công nhân viên các nông lâm trường đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp, đang trực tiếp sản xuất nông, lâm nghiệp. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản (không thuộc đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) của các nông, lâm trường và có nguồn sống chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất thì được hỗ trợ bằng tiền. Mức hỗ trợ như sau: a) Hộ gia đình, cá nhân là cán bộ, công nhân viên các nông lâm trường đang làm việc hoặc nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp, đang trực tiếp sản xuất nông, lâm nghiệp, có nguồn sống chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp được hỗ trợ bằng giá đất bồi thường tính theo diện tích đất thực tế bị thu hồi nhưng không vượt hạn mức giao đất nông nghiệp do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định. b) Hộ gia đình, cá nhân là cán bộ, công nhân viên các nông lâm trường đã nghỉ hưu, đang trực tiếp sản xuất nông, lâm nghiệp, được hỗ trợ bằng 50% giá đất bồi thường tính theo diện tích đất thực tế bị thu hồi nhưng không vượt hạn mức giao đất nông nghiệp do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định. 5. Hộ gia đình, cá nhân bị Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp nếu được bồi thường bằng đất thì ngoài việc được bồi thường bằng đất nông nghiệp còn được hỗ trợ ổn định sản xuất, cụ thể như sau: a) Đất trồng cây hàng năm hỗ trợ 100% giống cây trồng, các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, dịch vụ bảo vệ thực vật, kỹ thuật trồng trọt trong 2 vụ. Mức hỗ trợ tính theo diện tích đất bị thu hồi. Loại cây trồng và định mức gieo trồng xác định theo quy định của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. b) Đất trồng cây lâu năm, cây công nghiệp được hỗ trợ 50% chi phí đầu tư, bao gồm: giống, công trồng, công chăm sóc, phân bón vô cơ, thuốc trừ sâu, hỗ trợ kỹ thuật trồng trọt. Mức hỗ trợ tính theo diện tích đất bị thu hồi nhưng không quá 01 ha/hộ và theo quy trình kỹ thuật của từng loại cây trồng. 6. Phương thức chi trả các khoản tiền hỗ trợ nêu tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này do tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định cho phù hợp với thực tế của địa phương. Điều 20. Quy định cụ thể điểm a, khoản 1, Điều 22 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm 1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi bị thu hồi đất nông nghiệp (trừ đất không đủ điều kiện bồi thường, đất nông nghiệp đã được hỗ trợ tại Điều 15 quy định này và đất lâm nghiệp) mà không được bồi thường bằng đất nông nghiệp tương ứng thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp còn được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm theo quy định như sau: a) Diện tích được hỗ trợ là toàn bộ diện tích bị thu hồi nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp theo quy định tại Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh. b) Mức hỗ trợ đối với các loại đất sản xuất nông nghiệp bị thu hồi như sau: Đất trồng lúa nước 2 vụ, ao nuôi trồng thủy sản: Mức hỗ trợ bằng năm (05) lần giá đất cùng loại bị thu hồi đối với toàn bộ diện tích bị thu hồi. | 2,026 |
130,472 | Đất trồng lúa nước 01 vụ: Mức hỗ trợ bằng bốn (04) lần giá đất cùng loại bị thu hồi đối với toàn bộ diện tích bị thu hồi. Đất trồng cây hàng năm khác: Diện tích thu hồi đến 5.000 m2 mức hỗ trợ bằng hai (02) lần giá đất cùng loại bị thu hồi đối với toàn bộ diện tích bị thu hồi; Diện tích thu hồi trên 5.000 m2 thì từ m2 thứ 5.001 trở đi mức hỗ trợ bằng một phẩy năm (1,5) lần giá đất cùng loại bị thu hồi đối với toàn bộ diện tích bị thu hồi. Đất trồng cây lâu năm: Diện tích thu hồi đến 10.000 m2 mức hỗ trợ bằng hai (02) lần giá đất cùng loại bị thu hồi đối với toàn bộ diện tích bị thu hồi; Diện tích thu hồi trên 10.000 m2 thì từ m2 thứ 10.001 mức hỗ trợ bằng một phẩy năm (1,5) lần giá đất cùng loại bị thu hồi đối với toàn bộ diện tích bị thu hồi. c) Hình thức chi trả tiền hỗ trợ: Hộ gia đình, cá nhân lập phương án sản xuất kinh doanh trình Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận và trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt, sau khi phương án được duyệt tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chi trả tiền hỗ trợ cho các hộ. 2. Trường hợp đối tượng được hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều này có nhu cầu được đào tạo, học nghề thì được đưa đi học nghề tại trường nghề và các trung tâm dạy nghề trong tỉnh (một khoá học) đối với các đối tượng trong độ tuổi lao động; kinh phí đào tạo nghề nằm trong phương án bồi thường hỗ tái định cư của từng dự án. Việc lấy ý kiến của người thu hồi đất nông nghiệp thuộc đối tượng chuyển đổi nghề được thực hiện đồng thời khi lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Kinh phí đào tạo nghề không chi trả trực tiếp cho người có nhu cầu đào tạo, học nghề mà được chuyển trực tiếp cho các cơ sở đào tạo nghề. Điều 21. Quy định cụ thể Điều 23 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP của Chính phủ về hỗ trợ khác 1. Thưởng bàn giao mặt bằng: a) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị Nhà nước thu hồi đất thực hiện bàn giao mặt bằng theo đúng tiến độ thời gian của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng quy định thì được thưởng di chuyển. Mức thưởng tính bằng 5% giá trị bồi thường đất đai và tài sản trên đất (không tính các khoản hỗ trợ), mức thưởng tối đa không quá mức thưởng bàn giao mặt bằng theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh. b) Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường hoàn thành tiến độ bồi thường giải phóng mặt bằng theo kế hoạch được thưởng 0,2% chi phí bồi thường đất đai, tài sản trên đất (không tính các khoản hỗ trợ). 2. Hỗ trợ các hộ chính sách (theo Pháp lệnh đối với người có công): Mức hỗ trợ theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh, ngoài số tiền thưởng quy định khoản 1 điều này. 3. Hỗ trợ hộ nghèo theo tiêu chí Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quy định, có quyết định công nhận hộ nghèo của cấp có thẩm quyền: Mức hỗ trợ trợ theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh, ngoài số tiền thưởng quy định khoản 1 điều này. 4. Các tình huống đặc thù, để khắc phục khó khăn, đảm bảo đời sống và ổn định sản xuất. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Trường hợp đặc biệt Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định. 5. Nguồn kinh phí chi trả: Từ nguồn kinh phí của dự án và được chi trả bằng tiền 1 lần ngay sau khi phương án hỗ trợ được phê duyệt. Mục 4. TÁI ĐỊNH CƯ Điều 22. Quy định cụ thể khoản 4, Điều 18 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT về bố trí tái định cư Trường hợp hộ gia đình có nhiều thế hệ (nhiều cặp vợ chồng) cùng sống chung đủ điều kiện tách hộ hoặc nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng một (01) thửa đất ở bị thu hồi hết đất ở thì xử lý như sau: 1. Các hộ gia đình có đơn đề nghị tách hộ và hồ sơ tách hộ theo quy định trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt. 2. Sau khi tách hộ, các hộ được hưởng chính sách tái định cư theo quy định. Điều 23. Quy định cụ thể khoản 3 Điều 19 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP về hỗ trợ tái định cư 1. Xuất tái định cư được xác định là tổng mức đầu tư trên số hộ trong dự án tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Căn cứ xuất tái định cư được phê duyệt, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng xác định giá trị suất đầu tư và khoản tiền chênh lệch đối với các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 19 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP của Chính phủ và lập trong phương án bồi thường, hỗ trợ trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 24. Quy định cụ thể khoản 5, Điều 22 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT về thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 1. Dự án thu hồi đất trong phạm vi một (01) đơn vị hành chính cấp huyện: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (bao gồm cả phương án tổng thể và phương án chi tiết). 2. Dự án thu hồi đất có liên quan từ hai (02) đơn vị hành chính cấp huyện trở lên: a) Trường hợp có sự thống nhất về chính sách: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (bao gồm cả phương án tổng thể và phương án chi tiết) trong phạm vi đơn vị hành chính của mình. b) Trường hợp không có sự thống nhất về chính sách: Uỷ ban nhân dân các huyện tổng hợp những nội dung chưa thống nhất gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét cho ý kiến, sau khi có ý kiến chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. 3. Các dự án có tính đặc thù, yêu cầu về tiến độ giải phóng mặt bằng: Uỷ ban nhân dân tỉnh có quy định riêng. Điều 25. Thành lập Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng cấp huyện 1. Thành phần Hội đồng gồm: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện (hoặc phó Chủ tịch được ủy quyền): Làm Chủ tịch Hội đồng. Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường: Phó Chủ tịch thường trực. Đối với các huyện, thành phố có Ban bồi thường giải phóng mặt bằng hoặc Trung tâm phát triển quỹ đất thì Trưởng ban (Giám đốc Trung tâm phát triển quỹ đất) làm uỷ viên thường trực. Trưởng các phòng: Tài chính - Kế hoạch; Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và các phòng ban, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP do Chủ tịch Hội đồng quyết định. 2. Nhiệm vụ của Hội đồng. Phối hợp với cấp ủy, chính quyền, Mặt trận tổ quốc và các tổ chức đoàn thể, các xã, phường, thị trấn tuyên truyền với nhân dân về mục đích, ý nghĩa, chế độ, chính sách và kế hoạch thực hiện dự án. Hướng dẫn người dân có đất bị thu hồi kê khai đất đai, kiểm đếm tài sản, cây cối hoa màu trên diện tích đất bị thu hồi. Kiểm tra việc kê khai của các hộ dân, tổ chức công khai kết quả kiểm tra và thực hiện lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, trình tự các bước theo quy định tại Điều 26 dưới đây. Lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt. Thực hiện chế độ báo cáo kết quả triển khai công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tháng 01 lần vào ngày 05 của tháng tiếp theo (gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh). Điều 26. Quy định về quy trình tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Bước 1: Tổ chức triển khai công tác bồi thường, hỗ trợ 1. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng có trách nhiệm tổ chức triển khai tới các cấp uỷ, chính quyền cấp xã, cấp uỷ bản (tổ dân phố), các tổ chức đoàn thể của xã như: Mặt trận Tổ quốc, Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ, Hội cựu chiến binh, Hội nông dân... Nội dung triển khai: Mục đích ý nghĩa của dự án đầu tư, công bố quy hoạch dự án, quyết định thu hồi đất để thực hiện dự án của cấp có thẩm quyền. 2. Quán triệt tới toàn thể nhân dân khu vực giải phóng mặt bằng để thống nhất triển khai thực hiện. 3. Phổ biến chế độ chính sách, đơn giá bồi thường, chính sách hỗ trợ. 4. Dự kiến kế hoạch và thống nhất với nhân dân kế hoạch triển khai bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Bước 2: Các hộ kê khai và tính toán giá trị thiệt hại 1. Phát tờ khai, hướng dẫn các đối tượng bị thu hồi đất tự kê khai các loại tài sản, phương pháp đánh giá chất lượng của từng loại tài sản, cách đánh giá tuổi cây trồng, hoa màu và tính toán giá trị thiệt hại theo quy định. 2. Kê khai diện tích, loại đất, vị trí đất; các giấy tờ liên quan đến quyền sử dụng đất. 3. Kê khai các loại tài sản: Nhà cửa, vật kiến trúc, cây cối, hoa màu… trên diện tích đất thu hồi. 4. Kê khai về các khoản được hỗ trợ theo chính sách: (nếu có). 5. Tờ khai phải có chữ ký của chủ hộ, đại diện tổ chức có đất thu hồi và phải cam đoan trách nhiệm về tính chính xác của số liệu kê khai. Trường hợp các hộ gia đình không tự kê khai được, có thể uỷ quyền cho người khác kê khai thay, tờ khai phải có xác nhận của Trưởng bản (hoặc Tổ trưởng Tổ dân phố, Trưởng Tiểu khu). Trường hợp không uỷ quyền thì Trưởng bản (hoặc Tổ trưởng Tổ dân phố, Trưởng Tiểu khu) đại diện Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng lập phiếu điều tra thay cho tờ tự kê khai của từng hộ gia đình. 6. Nộp tờ khai: Các hộ nộp cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng. | 1,998 |
130,473 | Thời gian nộp tờ khai: Căn cứ tính chất phù hợp của từng dự án, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng quyết định thời gian phù hợp, nhưng tối đa không quá 10 ngày kể từ ngày phát tờ khai đến hộ. Bước 3. Kiểm tra kê khai của các hộ và lập phương án bồi thường 1. Thành phần kiểm tra: Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng. Đại diện cấp uỷ Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể, đại diện Bản, Tổ dân phố, Tiểu khu. Bộ phận giúp việc cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng. 2. Phương pháp kiểm tra: Kiểm tra trực tiếp bằng phương pháp đo, đếm tất cả các loại tài sản và đánh giá chất lượng từng loại tài sản theo các quy định hiện hành. 3. Trường hợp kiểm tra các hộ khai không đúng về số lượng, đánh giá sai chất lượng của tài sản, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng tiến hành kiểm tra đánh giá, xác định lại giá theo đúng quy định. Khi đánh giá chất lượng tài sản, trường hợp không thống nhất được giữa Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng với chủ hộ thì lập báo cáo đề nghị cơ quan chức năng chuyên ngành đánh giá. 4. Kết thúc quá trình kiểm tra Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng phải lập phiếu kiểm tra. Phiếu kiểm tra phải có đầy đủ chữ ký của các thành viên Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng, đại diện Bản (Tổ dân phố) và chủ hộ. Bước 4: Tính toán giá trị bồi thường, hỗ trợ và công khai giá trị bồi thường, hỗ trợ 1. Căn cứ kết quả kiểm tra, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng tính toán, xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ cho từng hộ, tổ chức. Tổ chức công khai số liệu bồi thường và xin ý kiến hộ, Bản (Tổ dân phố) và nhân dân. 2. Trường hợp các ý kiến của nhân dân chưa phù hợp, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng kiểm tra, xem xét thống nhất số liệu và bổ sung bằng văn bản. 3. Trường hợp các ý kiến và kiến nghị chưa đúng với chính sách chế độ bồi thường hiện hành, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợp với cấp uỷ, chính quyền, mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể địa phương tuyên truyền, giải thích để nhân dân hiểu rõ và thực hiện. 4. Sau khi công bố số liệu và lấy ý kiến của nhân dân, Biên bản tính toán giá trị bồi thường đã có đầy đủ chữ ký của các tổ chức, các hộ, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng thông qua kết quả tính giá trị bồi thường làm cơ sở lập phương án bồi thường, hỗ trợ thẩm định và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 5. Công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và công khai giá trị bồi thường, hỗ trợ. Đối tượng công khai: Toàn bộ các hộ dân trong Bản (Tổ dân phố, Tiểu khu) các tổ chức đoàn thể. Địa điểm công khai: Tại nhà Bí thư, Trưởng bản, Nhà sinh hoạt cộng đồng. Nội dung công khai: Công khai kết quả tính toán giá trị bồi thường, hỗ trợ của từng hộ và phương án tổ chức bồi thường. Hình thức công khai: Thông qua cuộc họp giữa Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng và nhân dân trong bản. Trường hợp các hộ dân không đến dự họp thì phải có ý kiến bằng văn bản của các hộ dân đối với những nội dung không thống nhất với phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư mà Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng lập và công khai. Bước 5. Phê duyệt và công khai chi trả tiền bồi thường Căn cứ kết quả công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng điều chỉnh, bổ sung (nếu có) gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt. Hồ sơ của phương án bồi thường gồm: Tờ trình của tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng kèm theo các tài liệu sau: 1. Biểu tổng hợp giá trị bồi thường, hỗ trợ của từng hộ. 2. Dự toán chi tiết các khoản chi cho công tác thực hiện bồi thường. 3. Biên bản kiểm tra của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng, đối với từng hộ. 4. Biên bản thông qua kết quả tính toán giá trị bồi thường, hỗ trợ đối với các hộ dân. 5. Các giấy tờ khác có liên quan đến nguồn gốc đất đai, tài sản… Sau khi phương án bồi thường, hỗ trợ được phê duyệt, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng thực hiện công khai đến các hộ dân giá trị bồi thường, hỗ trợ: Địa điểm công khai: Tại bản, Nhà sinh hoạt cộng đồng Thời gian công khai: 5 ngày kể từ ngày nhận được quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Kết thúc thời gian công khai tại cơ sở Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ cho các hộ dân theo quy định. Việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ phải có sự giám sát của các tổ chức đoàn thể cấp xã và người dân. Điều 27. Xử lý chuyển tiếp 1. Các dự án đã có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và chi trả tiền cho người bị thu hồi đất trước ngày 01 tháng 10 năm 2009 (ngày Nghị định số 69/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành) thì không được thực hiện theo quy định này. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân không chấp hành quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền, không nhận tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư mà lỗi thuộc về người bị thu hồi đất thì cũng không được điều chỉnh theo quy định này. 2. Các dự án triển khai từ sau ngày 01 tháng 10 năm 2009 (ngày Nghị định số 69/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành) nhưng chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ nhưng chưa thực hiện chi trả tiền cho người bị thu hồi đất thì điều chỉnh theo chính sách quy định tại quyết định này. Đối với các dự án đã chi trả một phần tiền thì được điều chỉnh bổ sung theo qui định này và trừ đi số tiền đã chi trả cho người bị thu hồi đất. 3. Các dự án đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và đã chi trả toàn bộ tiền cho hộ dân thì không điều chỉnh theo quy định này (trừ những trường hợp Uỷ ban nhân dân tỉnh đã có văn bản nhất trí cho phép tính bổ sung khi quyết định quy định về thực hiện bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng theo Nghị định số 69/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành). Điều 28. Trách nhiệm của các cấp, các ngành 1. Uỷ ban nhân dân cấp huyện: Chỉ đạo, tổ chức tuyên truyền đến các tổ chức và nhân dân về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để người dân biết và phối hợp trong quá trình thu hồi đất, giải phóng mặt bằng đảm bảo thời gian quy định. Giao Phòng Tài nguyên và Môi trường là Cơ quan thường trực: Tiếp nhận và thẩm định phương án bồi thường hỗ trợ và tái định cư của các dự án trình Uỷ ban nhân dân huyện quyết định; Đối với dự án thu hồi đất thuộc phạm vi 02 huyện, không có sự thống nhất về chính sách: Tổng hợp những nội dung chưa thống nhất báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp huyện, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để xin ý kiến chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Sau khi có ý kiến của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân huyện giải quyết khiếu nại, tố cáo, vướng mắc trong quá trình thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo thẩm quyền. Tổ chức thực hiện việc cưỡng chế theo phân cấp. Chỉ đạo Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng lập và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; theo đúng trình tự, thủ tục quy định tại Điều 26 Quy định này. Chỉ đạo Uỷ ban nhân dân cấp xã tổ chức tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện đúng quyết định thu hồi đất, quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. 2. Sở Tài Nguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan xây dựng và bổ sung các chính sách về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định; Là cơ quan Thường trực tiếp nhận tiếp nhận các văn bản đề nghị của cấp huyện (kể cả trong trường hợp dự án thu hồi đất có liên quan từ hai (02) đơn vị hành chính cấp huyện trở lên không có sự thống nhất về chính sách) xin ý kiến các sở, ngành liên quan trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh cho ý kiến chỉ đạo; Hướng dẫn giải quyết những khó khăn vướng mắc của cấp huyện trong quá trình thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo thẩm quyền; Tổng hợp đơn giá bồi thường, chính sách hỗ trợ của các ngành có liên quan, gửi Sở Tài chính thẩm định và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt; Tổ chức kiểm tra việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của các Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng cấp huyện. 3. Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các ngành có liên quan tham gia xây dựng chính sách bồi thường hỗ trợ và tái định cư; Thẩm định đơn giá bồi thường tài sản do Sở Tài nguyên và Môi trường lập. 4. Sở Xây dựng: Hướng dẫn thực hiện quy hoạch và quản lý quy hoạch trong xây dựng; xác định quy mô, diện tích các công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định hiện hành để làm cơ sở cho việc tính toán bồi thường và hỗ trợ; Hướng dẫn giải quyết vướng mắc về giá bồi thường nhà, công trình xây dựng; Xây dựng đơn giá bồi thường, nhà cửa vật kiến trúc.... gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp theo quy định. 5. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn: Hướng dẫn việc hỗ trợ công trồng, công chăm sóc và các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, bảo vệ thực vật, kỹ thuật trồng trọt đối với các loại cây trồng; Hướng dẫn giải quyết vướng mắc về giá bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng, vật nuôi; | 2,061 |
130,474 | Xây dựng đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng, vật nuôi... gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp theo quy định. 6. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Hướng dẫn, kiểm tra và thẩm định việc lập, cấp phép đầu tư các dự án theo quy định về quản lý đầu tư và xây dựng; Cân đối, bố trí nguồn kinh phí chi cho công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng trong tổng vốn đầu tư của các dự án từ ngân sách Nhà nước. 7. Sở Giao thông Vận tải: Hướng dẫn giải quyết vướng mắc về giá bồi thường, hỗ trợ liên quan đến công trình giao thông; Xây dựng đơn giá bồi thường, các công trình giao thông.... gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp theo quy định. 8. Sở Lao động Thương binh và Xã hội: Hướng dẫn giải quyết vướng mắc trong việc thực hiện chính sách hỗ trợ đối với gia đình chính sách, hộ nghèo; Hướng dẫn các huyện, thành phố, các chủ đầu tư, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng xây dựng phương án chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm cho hộ tái định cư. Điều 29. Tổ chức thực hiện 1. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường; các sở, ban, ngành của tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ được giao hướng dẫn các nội dung có liên quan đến lĩnh vực chuyên môn do ngành quản lý. 3. Đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; các tổ chức chính trị - xã hội; các cơ quan thông tấn, báo chí của địa phương và Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, có kế hoạch tổ chức tuyên truyền sâu rộng tới mọi tầng lớp nhân dân để nhân dân hưởng ứng và chấp hành tốt chủ trương, chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và các nội dung quy định tại Quyết định này. 4. Các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc triển khai thực được xét khen thưởng theo quy định hiện hành. Trường hợp vi phạm thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Pháp luật. 5. Quá trình triển khai, thực hiện nếu có những vấn đề chưa phù hợp Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành của tỉnh; Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỂM 2 KHOẢN 3 ĐIỀU 5 CỦA QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 134/2004/QĐ-TTG NGÀY 20/7/2004 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ MỘT SỐ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐẤT SẢN XUẤT, ĐẤT Ở, NHÀ Ở VÀ NƯỚC SINH HOẠT CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ NGHÈO, ĐỜI SỐNG KHÓ KHĂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 133/2005/QĐ-UBND NGÀY 22/11/2005 CỦA UBND TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cức Luật Ban hành văn bản Qui phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn; Thực hiện Quyết định số 1592/QĐ-TTg ngày 12/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục thực hiện một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt đến năm 2010 cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn; Theo đề nghị của Trưởng Ban Dân tộc tại Tờ trình số 55/TTr-BDT ngày 28 9/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2 Khoản 3 Điều 5 của Quy định về quản lý, thực hiện Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Quyết định số 133/2005/QĐ-UBND ngày 22/11/2005 của UBND tỉnh. Cụ thể như sau: “Sau khi bàn giao đất sản xuất cho các hộ dân, UBND huyện, thị xã chỉ đạo phòng nghiệp vụ tiến hành đo vẽ và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp cho các hộ thụ hưởng chính sách”, cụ thể: - Hình thức cấp: cấp trực tiếp cho từng hộ thụ hưởng chính sách. - Nguồn gốc đất: ghi rõ “đất giao theo Chương trình 134 của Chính phủ”. - Kinh phí thực hiện việc đo đạc và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: do ngân sách tỉnh chi trả, thực hiện theo hướng dẫn của Sở Tài chính về kinh phí thực hiện Chương trình 134. - Đối với các hộ thụ hưởng Chương trình 134: được hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt phải sử dụng đúng mục đích để phát triển sản xuất, cải thiện đời sống góp phần xóa đói giảm nghèo; không được chuyển nhượng, tặng, cho, cầm cố, cho thuê đất sản xuất trong thời gian 10 năm kể từ ngày được Nhà nước giao đất; hộ được cấp đất sản xuất, đất ở, nhà ở khi di chuyển đi nơi khác sinh sống (ngoài địa bàn xã, phường, thị trấn) có trách nhiệm giao đất ở, đất sản xuất đã được hỗ trợ cho chính quyền xã quản lý; đối với hộ di chuyển đến nơi ở mới sinh sống theo quy hoạch của Nhà nước thì tiếp tục được hưởng chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở theo quy định tại Quyết định số 1592/QĐ-TTg ngày 12/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã về quy trình và hình thức cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ được thụ hưởng Chương trình 134 trong năm 2010. Điều 2. Các nội dung khác không được sửa đổi, bổ sung thì vẫn thực hiện theo Quy định về quản lý, thực hiện Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Quyết định số 133/2005/QĐ-UBND ngày 22/11/2005 của UBND tỉnh. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ MỘT SỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH QUẢNG BÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 63/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 712/QĐ-UBND ngày 09/4/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Công văn số 1539/SNN-TCCB ngày 11/10/2010 và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 tỉnh Quảng Bình, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số thủ tục hành chính tại Quyết định số 2163/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình (gọi tắt là Quyết định số 2163/QĐ-UBND) về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Bình. (Có phụ lục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành chuyên môn thuộc UBND tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH QUẢNG BÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số: 2664 /QĐ-UBND ngày 18 tháng 10 năm 2010 của UBND tỉnh Quảng Bình) Phần1. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần 2. NỘI DUNG CÔNG BỐ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH I. LĨNH VỰC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NÔNG LÂM THỦY SẢN 1. Thủ tục Đăng ký kiểm tra và chứng nhận chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm hàng hóa thủy sản tiêu dùng nội địa – Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T- QBI-034144-TT (Thủ tục số 1, Mục I, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND) Nội dung sửa đổi: * Tên thủ tục hành chính Sửa lại thành tên: "Thủ tục chứng nhận chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm hàng hoá thuỷ sản tiêu dùng nội địa". * Trình tự thực hiện Sửa đổi lại như sau: “- Bước 1: Chi cục Quản lý Chất lượng nông lâm sản và thuỷ sản tiếp nhận hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ xác nhận vào giấy đăng ký kiểm tra thông báo ngay cho chủ hàng về thời gian, địa điểm, nội dung kiểm tra hoặc bổ sung hồ sơ. Thông báo lô hàng thuộc diện miễn lấy mẫu kiểm tra (nếu có). - Bước 2: Chi cục QLCL nông lâm sản và thuỷ sản tiến hành kiểm tra, lấy mẫu và phân tích các chỉ tiêu chất lượng. - Bước 3: Chi cục QLCL nông lâm sản và thuỷ sản -Sở Nông nghiệp và PTNT ban hành quyết định công nhận, cấp chứng nhận hoặc thông báo kết quả không đạt’’. * Cách thức thực hiện Bỏ: ‘‘Nộp trực tiếp tại Sở Nông nghiệp & PTNT’’ Bổ sung: ‘‘Nộp trực tiếp tại Chi cục QLCL Nông lâm sản và Thủy sản". * Thời hạn giải quyết Sửa đổi lại như sau: "Kể từ khi kết thúc kiểm tra tại hiện trường, nếu lô hàng đạt yêu cầu thì cơ quan kiểm tra sẽ cấp giấy chứng nhận theo thời hạn sau: + Không quá 1 (một) ngày làm việc đối với hàng hóa thủy sản đưa ra tiêu thụ nội địa ở dạng tươi, sống; + Không quá 7 (bảy) ngày làm việc đối với sản phẩm đồ hộp và các dạng sản phẩm khác. + Trường hợp phải gửi mẫu phân tích tại các phòng kiểm nghiệm bên ngoài, cơ quan kiểm tra cấp giấy chứng nhận cho chủ hàng trong thời gian không quá 1 (một) ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả phân tích”. | 2,087 |
130,475 | * Cơ quan thực hiện TTHC Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sửa đổi thành "Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thuỷ sản’’. * Kết quả thực hiện TTHC: Bỏ ‘‘Quyết định hành chính". * Mẫu đơn, mẫu tờ khai Bổ sung: ‘‘Bảng kê khai chi tiết lô hàng (phụ lục 1, Thông tư 47/2010/TT-BNNPTNT ngày 03/8/2010 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính của Quyết định 71/2007/QĐ-BNN ngày 06/8/2007; Quyết định 98/2007/QĐ-BNN ngày 13/12/2007; Quyết định 118/2008/QĐ-BNN ngày 11/12/2008; và Thông tư số 06/2010/TT-BNNPTNT ngày 02/02/2010)". * Phí, lệ phí: Sửa đổi “Quyết định số 60/QĐ-BTC" thành "Quyết định số 60/2008/QĐ-BTC”. * Căn cứ pháp lý - Bổ sung: “Thông tư 47/2010/TT-BNNPTNT ngày 03/8/2010 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính của Quyết định 71/2007/QĐ-BNN ngày 06/8/2007; Quyết định 98/2007/QĐ-BNN ngày 13/12/2007; Thông tư số 06/2010/TT-BNNPTNT ngày 02/02/2010". - Sửa đổi : “Quyết định số 118/QĐ-BNN ” thành “Quyết định số 118/2008/QĐ-BNN ”; “Quyết định số 60/QĐ-BTC ” thành “Quyết định số 60/2008/QĐ-BTC ”; “Luật Thuỷ sản ngày 26/11/2003 có hiệu lực ngày 01/7/2007” thành “Luật Thuỷ sản ngày 26/11/2003 có hiệu lực ngày 01/7/2004". * Ghi chú: Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo PHỤ LỤC 1 (Ban hành kèm theo Thông tư số: 47/2010/TT-BNNPTNT ngày 03/8/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) CHỦ HÀNG/OWNER OF COMMODITY ĐỊA CHỈ/ADDRES ......................Ngày..........tháng.............năm............ BẢNG KÊ KHAI CHI TIẾT LÔ HÀNG/PACKING LIST Tên, địa chỉ người xuất hàng/Name and address of consignor Tên, địa chỉ người nhận hàng/Name and address of consignee Phương tiện vận chuyển/Means of transport: Vận đơn/Bill of lading: Container số/Container No: Nơi khởi hành/Place of departure: Địa điểm đến/Place of destination: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2. Thủ tục Kiểm tra và công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản đủ điều kiện đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm – Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-034189-TT (Thủ tục số 2, Mục II, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND) Nội dung sửa đổi: * Tên thủ tục hành chính Sửa lại thành tên: "Thủ tục công nhận, gia hạn và cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm". * Trình tự thực hiện Sửa đổi lại như sau: “- Bước 1: + Trường hợp cấp mới: Chi cục QLCL NLN&TS tiếp nhận, thẩm định hồ sơ của tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh thủy sản. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ hoặc còn thiếu, trong vòng 05 ngày làm việc Chi cục QLCL NLN&TS hướng dẫn cơ sở bổ sung những nội dung còn thiếu hoặc chưa đúng quy định. Nếu hồ sơ hợp lệ, trong thời gian 07 ngày làm việc, Chi cục QLCL NLN&TS thông báo cho cơ sở thời gian, địa điểm, nội dung kiểm tra. + Trường hợp gia hạn: Chi cục QLCL NLN&TS tiến hành kiểm tra định kỳ và không báo trước về ngày kiểm tra cơ sở. + Trường hợp cấp lại: Khi Giấy chứng nhận hết ô gia hạn, bị hư hỏng, bị mất, tàu cá đã được cấp giấy chứng nhận nhưng thay đổi chủ hoặc chuyển vùng mà Giấy chứng nhận cũ vẫn còn hiệu lực thì cơ sở gửi đơn đề nghị cấp lại. Trường hợp cơ sở thay đổi địa điểm, dây chuyền sản xuất thì thực hiện các bước như cấp mới giấy chứng nhận”. - Bước 2: Chi cục Quản lý Chất lượng nông lâm sản và thuỷ sản tiến hành kiểm tra các nội dung về điều kiện đảm bảo VSATTP của cơ sở. - Bước 3: + Trường hợp cấp mới: Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày kiểm tra, Sở NN & PTNT ban hành Quyết định công nhận cơ sở đủ điều kiện đảm bảo VSATTP, cấp mã số và Giấy chứng nhận cho cơ sở. Trường hợp chưa đủ điều kiện công nhận thì thông báo cho cơ sở và nêu rõ lý do. + Trường hợp gia hạn: Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày kiểm tra định kỳ, cơ quan kiểm tra ký gia hạn vào giấy chứng nhận theo quy định. Đối với tàu cá cơ quan kiểm tra ký gia hạn vào giấy chứng nhận ngay sau khi kiểm tra. + Trường hợp cấp lại: Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận đơn, Sở Nông nghiệp và PTNT cấp lại giấy chứng nhận”. * Cách thức thực hiện Bỏ: ‘‘Nộp trực tiếp tại Sở Nông nghiệp & PTNT’’ Bổ sung: ‘‘Nộp trực tiếp tại Chi cục QLCL Nông lâm sản và Thủy sản". * Thời hạn giải quyết Sửa đổi lại như sau: " - Trường hợp cấp mới: 25 ngày làm việc; - Trường hợp gia hạn: đối với tàu cá là ngay sau khi kết thúc kiểm tra, đối với cơ sở khác là 10 ngày làm việc sau khi kiểm tra định kỳ; - Trường hợp cấp lại: 05 ngày làm việc". * Cơ quan thực hiện TTHC Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sửa đổi thành “Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thuỷ sản”. * Căn cứ pháp lý Sửa đổi: “Quyết định số 60/QĐ-BTC” thành “Quyết định số 60/2008/QĐ-BTC ngày 31/7/2008”. II. LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 1. Thủ tục Đăng ký, chứng nhận hàng nông lâm thủy sản chất lượng cao và uy tín thương mại – Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-034116-TT (Thủ tục số 1, Mục II, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND) Nội dung sửa đổi: * Trình tự thực hiện Sửa đổi lại như sau: “- Bước 1: Chi cục Phát triển Nông thôn tiếp nhận hồ sơ. - Bước 2: Hội đồng cơ sở xét duyệt, - Bước 3: Gửi báo cáo và biên bản xét duyệt của Hội đồng cơ sở lên Hội đồng Bộ NN&PTNT. - Bước 4: Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại địa điểm theo thông báo của Bộ NN&PTNT". * Đối tượng thực hiện: Bổ sung “cá nhân” * Yêu cầu điều kiện: Bỏ (vì đã có trong thành phần hồ sơ). III. LĨNH VỰC THỦY LỢI & QUẢN LÝ ĐÊ ĐIỀU 1. Thủ tục Thẩm định thiết kế dự toán các công trình thuỷ lợi nhóm B – Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-032418-TT (Thủ tục số 1, Mục III, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND). Nội dung sửa đổi: * Tên thủ tục Sửa đổi thành: "Thủ tục thẩm định bản vẻ thiết kế thi công- dự toán các công trình thủy lợi nhóm B". * Thành phần hồ sơ Bỏ: "+ Báo cáo kết quả thẩm định + Quyết định phê duyệt thiết kế và dự toán công trình” Bổ sung: “Báo cáo kết quả thẩm tra (nếu có)” * Cơ quan thực hiện TTHC a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sửa đổi thành “Chủ đầu tư". c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sửa đổi thành “Chủ đầu tư". d) Cơ quan phối hợp: Sửa đổi thành “Cơ quan tư vấn thẩm tra". * Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Bỏ. * Phí, lệ phí: Bỏ. * Căn cứ pháp lý Bỏ: “Nghị định 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình”. Bổ sung: “Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định 83/2009/NĐ-CP ngày15/10/2009 của Chính phủ về bổ sung một số điều Nghị định 12/2009/NĐ-CP". 2. Thủ tục Thẩm định thiết kế dự toán các công trình thuỷ lợi nhóm C – Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-032590-TT (Thủ tục số 2, Mục III, phần III Quyết định 2163/QĐ-UBND). Nội dung sửa đổi: * Tên thủ tục Sửa đổi thành: "Thủ tục Thẩm định thiết kế Bản vẽ thi công - Dự toán các công trình thuỷ lợi nhóm C". * Thành phần hồ sơ Bỏ: "+ Báo cáo kết quả thẩm định + Quyết định phê duyệt thiết kế và dự toán công trình”. Bổ sung: “Báo cáo kết quả thẩm tra (nếu có)”. * Cơ quan thực hiện TTHC a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sửa đổi thành “Chủ đầu tư". c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sửa đổi thành “Chủ đầu tư". d) Cơ quan phối hợp: Sửa đổi thành “Cơ quan tư vấn thẩm tra". * Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Bỏ. * Phí, lệ phí: Bỏ. * Căn cứ pháp lý Bỏ: “Nghị định 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình”. Bổ sung: "Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định 83/2009/NĐ-CP ngày15/10/2009 của Chính phủ về bổ sung một số điều Nghị định 12/2009/NĐ-CP”. 3. Thủ tục Thẩm định luận chứng kinh tế kỹ thuật công trình thủy lợi có vốn đầu tư từ 1 đến 3 tỷ đồng trở lên - Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-032597-TT (Thủ tục số 3, Mục III, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND). Nội dung sửa đổi: Bãi bỏ thủ tục hành chính này. (Lý do: Theo Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ). 4. Thủ tục Thẩm định luận chứng kinh tế kỹ thuật công trình thủy lợi có vốn đầu tư từ 3 đến 15 tỷ đồng - Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-032775-TT (Thủ tục số 4, Mục III, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND). Nội dung sửa đổi: Bãi bỏ thủ tục hành chính này. (Lý do: Theo Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ ). 5. Thủ tục Thẩm định đồ án, thiết kế dự toán công trình thủy lợi nội đồng - Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-032800-TT (Thủ tục số 5, Mục III, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND). Nội dung sửa đổi: Bãi bỏ thủ tục hành chính này. (Lý do: Trùng với thủ tục số 1 và 2, Mục III). 6. Thủ tục Cấp phép đối với các hoạt động liên quan đến đê điều - Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-032857-TT (Thủ tục số 6, Mục III, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND). Nội dung sửa đổi: * Trình tự thực hiện: Bỏ nội dung Bước 5. * Thành phần hồ sơ Bỏ cụm từ: "Tùy theo các hoạt động cụ thể, tổ chức xin phép phải có:". * Kết quả thực hiện thủ tục hành chính Bỏ: "Quyết định hành chính". * Căn cứ pháp lý Bổ sung: "Nghị định 113/2007/NĐ-CP ngày 28/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật đê điều; Pháp lệnh số 27/2000/PL-UBTVQH10 ngày 24/8/2000 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh phòng, chống lụt, bão". | 2,137 |
130,476 | 7. Thủ tục Gia hạn giấy phép cho các hoạt động liên quan trong lĩnh vực bảo vệ đê điều, bảo vệ hành lang thoát lũ - Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-032857-TT (Thủ tục số 7, Mục III, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND). Nội dung sửa đổi: * Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bỏ “Quyết định hành chính” * Căn cứ pháp lý Bổ sung: “Nghị định 113/2007/NĐ-CP ngày 28/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật đê điều; Pháp lệnh số 27/2000/PL-UBTVQH10 ngày 24/8/2000 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh phòng, chống lụt, bão”. 8. Thủ tục Thỏa thuận việc xây dựng, cải tạo công trình giao thông liên quan đến đê điều đối với công trình ảnh hưởng trong phạm vi của tỉnh - Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-032959-TT (Thủ tục số 8, Mục II, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND). Nội dung sửa đổi: * Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Bỏ. * Phí, lệ phí: Bỏ. * Căn cứ pháp lý Bổ sung: “Nghị định 113/2007/NĐ-CP ngày 28/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đê điều; Pháp lệnh số 27/2000/PL-UBTVQH10 ngày 24/8/2000 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh phòng, chống lụt, bão; Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình". 9. Thủ tục Cấp giấy phép xây dựng, nâng cấp, sửa chữa đối với công trình, nhà ở hiện có ở trong phạm vi bảo vệ đê điều ở bãi sông – Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-032972-TT (Thủ tục số 9, Mục II, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND). Nội dung sửa đổi, bổ sung: * Trình tự thực hiện: Bỏ nội dung Bước 5. * Thời hạn giải quyết: Sửa đổi lại "20 ngày làm việc". * Kết quả thực hiện: Bỏ “Quyết định hành chính”. * Căn cứ pháp lý: Bổ sung: “Nghị định 113/2007/NĐ-CP ngày 28/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật đê điều; Pháp lệnh số 27/2000/PL-UBTVQH10 ngày 24/8/2000 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh phòng, chống lụt, bão; Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình". 10. Thủ tục Quyết định cảnh báo, báo động lụt, bão; huy động khẩn cấp; biện pháp khẩn cấp về phòng chống và khắc phục hậu quả lụt bão; Thông báo bãi bỏ quyết định của mình – Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-033171-TT (Thủ tục 10, Mục III, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND ) Nội dung sửa đổi: Bãi bỏ thủ tục hành chính này. (Lý do: Không liên quan đến việc giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân) IV. LĨNH VỰC THỦY LỢI Chuyển đổi các thủ tục số 1, 2, 3 và 4 từ Mục IV (Lĩnh vực Thủy lợi) thành các thủ tục số 11, 12, 13 và 14 tại Mục III (Lĩnh vực Thủy lợi & Quản lý đê điều) và sửa đổi, bổ sung như sau: 1. Thủ tục cấp giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi – Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-037395-TT (Thủ tục số 1, Mục IV, Quyết định 2163/QĐ-UBND) Nội dung sửa đổi: * Cách thức thực hiện Bỏ: “Nộp trực tiếp tại Sở NN & PTNT, 15 Quang Trung-TP Đồng Hới". Bổ sung: “Nộp trực tiếp tại Chi cục Thủy lợi và Phòng chống lụt bão đối với các công trình do Công ty TNHH 1TV KTCTTL quản lý; nộp trực tiếp tại phòng Nông nghiệp & PTNT huyện, thành phố đối với các công trình do xã, phường quản lý". * Cơ quan thực hiện TTHC + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sửa đổi thành "UBND tỉnh quyết định đối với các công trình do Công ty TNHH 1TV KTCTTL quản lý; UBND huyện, thành phố quyết định hoặc ủy quyền cho UBND xã quyết định các công trình do xã, phường quản lý". + Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sửa đổi thành “Chi cục Thủy lợi và Phòng chống lụt bão đối với các công trình do Công ty TNHH 1TV KTCTTL quản lý; phòng Nông nghiệp & PTNT huyện, thành phố đối với các công trình do xã, phường quản lý". 2. Thủ tục điều chỉnh gia hạn nội dung giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi – Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T -QBI- 037580-TT (Thủ tục số 2, Mục IV, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND). Nội dung sửa đổi: * Cách thức thực hiện Bỏ: “Nộp trực tiếp tại Sở NN & PTNT, 15 Quang Trung-TP Đồng Hới". Bổ sung: “Nộp trực tiếp tại Chi cục Thủy lợi và Phòng chống lụt bão đối với các công trình do Công ty TNHH 1TV KTCTTL quản lý; nộp trực tiếp tại phòng Nông nghiệp & PTNT huyện, thành phố đối với các công trình do xã, phường quản lý". * Cơ quan thực hiện TTHC + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sửa đổi thành "UBND tỉnh quyết định đối với các công trình do Công ty TNHH 1TV KTCTTL quản lý; UBND huyện, thành phố quyết định hoặc ủy quyền cho UBND xã quyết định các công trình do xã, phường quản lý". + Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sửa đổi thành "Chi cục Thủy lợi và Phòng chống lụt bão đối với các công trình do Công ty TNHH 1TV KTCTTL quản lý; phòng Nông nghiệp & PTNT huyện, thành phố đối với các công trình do xã, phường quản lý’’. 3.Thủ tục cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi – Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T -QBI- 037579 –TT (Thủ tục số 3, Mục IV, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND). Nội dung sửa đổi: * Cách thức thực hiện Bỏ: “Nộp trực tiếp tại Sở NN & PTNT, 15 Quang Trung-TP Đồng Hới". Bổ sung: ‘‘Nộp trực tiếp tại Chi cục Thủy lợi và Phòng chống lụt bão". * Cơ quan thực hiện TTHC + Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sửa đổi thành “Chi cục Thủy lợi và Phòng chống lụt bão". * Yêu cầu, điều kiện Bổ sung: "- Quy hoạch hệ thống công trình thủy lợi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Tiêu chuẩn chất lượng nước thải; - Khả năng tiếp nhận nước thải của hệ thống công trình thủy lợi; - Đề nghị của tổ chức, cá nhân quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi”. 4. Thủ tục gia hạn sử dụng, điều chỉnh cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi – Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI - 037592 –TT (Thủ tục số 4, Mục IV, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND). Nội dung sửa đổi: * Cách thức thực hiện Bỏ: “Nộp trực tiếp tại Sở NN & PTNT, 15 Quang Trung-TP Đồng Hới". Bổ sung: ‘‘Nộp trực tiếp tại Chi cục Thủy lợi và Phòng chống lụt bão". * Cơ quan thực hiện TTHC + Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sửa đổi thành “Chi cục Thủy lợi và Phòng chống lụt bão". V. LĨNH VỰC THỦY SẢN 1. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá đối với tàu cá đóng mới – Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI- 034673-TT (Thủ tục số 1, Mục V, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND). Nội dung sửa đổi: * Đối tượng thực hiện: Bổ sung "Tổ chức". * Thành phần hồ sơ: Bổ sung "Biên lai thuế trước bạ; Ảnh màu 9x12". * Căn cứ pháp lý: Bổ sung: "Quyết định số 26/2005/QĐ-UB ngày 17/5/2005 của UBND tỉnh Quảng Bình về phân cấp đăng ký tàu cá". 2. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá đối với tàu cá cải hoán – mã số hồ sơTTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI- 034944-TT (Thủ tục số 2, Mục V, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND ngày 09/8/2009). Nội dung sửa đổi: * Đối tượng thực hiện: Bổ sung "Tổ chức". * Thành phần hồ sơ: Bổ sung "Biên lai thuế trước bạ; Ảnh màu 9x12". * Căn cứ pháp lý Bổ sung: "Quyết định số 26/2005/QĐ-UB ngày 17/5/2005 của UBND tỉnh Quảng Bình về phân cấp đăng ký tàu cá". 3. Thủ tục Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký tàu cá – Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI- 035012-TT (Thủ tục số 3, Mục V, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND). Nội dung sửa đổi: * Đối tượng thực hiện: Bổ sung "Tổ chức". * Căn cứ pháp lý Bổ sung: "Quyết định số 26/2005/QĐ-UB ngày 17/5/2005 của UBND tỉnh Quảng Bình về phân cấp đăng ký tàu cá". 4. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá tạm thời – Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI- 035017-TT (Thủ tục số 4, Mục V, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND). Nội dung sửa đổi: * Đối tượng thực hiện: Bổ sung "Tổ chức". * Phí, lệ phí: Sửa đổi thành "40.000 đồng". * Căn cứ pháp lý Bổ sung: "Quyết định số 26/2005/QĐ-UB ngày 17/5/2005 của UBND tỉnh Quảng Bình về phân cấp đăng ký tàu cá". 5. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận xoá đăng ký tàu cá – Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI- 035021-TT (Thủ tục số 5, Mục V, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND). Nội dung sửa đổi: * Đối tượng thực hiện: Bổ sung "Tổ chức". * Căn cứ pháp lý Bổ sung: "Quyết định số 26/2005/QĐ-UB ngày 17/5/2005 của UBND tỉnh Quảng Bình về phân cấp đăng ký tàu cá". 6. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá đối với tàu cá chuyển nhượng quyền sở hữu – Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI - 035025-TT (Thủ tục số 6, Mục V, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND). Nội dung sửa đổi: * Đối tượng thực hiện: Bổ sung "Tổ chức". * Thành phần hồ sơ: Bổ sung "Biên lai thuế trước bạ; Ảnh màu 9x12". * Căn cứ pháp lý Bổ sung: "Quyết định số 26/2005/QĐ-UB ngày 17/5/2005 của UBND tỉnh Quảng Bình về phân cấp đăng ký tàu cá". 7. Thủ tục Cấp sổ danh bạ thuyền viên tàu cá – Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI - 035034-TT (Thủ tục số 7, Mục V, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND). Nội dung sửa đổi: * Đối tượng thực hiện: Bổ sung "Tổ chức". 8. Thủ tục Cấp giấy phép khai thác thuỷ sản – Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI - 035047-TT (Thủ tục số 8, Mục V, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND). Nội dung sửa đổi: * Đối tượng thực hiện: Bổ sung "Tổ chức". | 2,055 |
130,477 | * Căn cứ pháp lý Bổ sung: "Thông tư số 62/2008/TT-BNN ngày 20/5/2008 của Bộ Nông nghiệp và PTNT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 02/2006/TT-BTS ngày 20/3/2006 của Bộ Thuỷ sản hướng dẫn thi hành Nghị định số 59/2005/NĐ-CP". 9. Thủ tục Gia hạn giấy phép khai thác thuỷ sản – Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI - 035068-TT (Thủ tục số 9, Mục V, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND). Nội dung sửa đổi: * Đối tượng thực hiện: Bổ sung "Tổ chức". * Căn cứ pháp lý Bổ sung: Thông tư số 62/2008/TT-BNN ngày 20/5/2008 của Bộ Nông nghiệp và PTNT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 02/2006/TT-BTS ngày 20/3/2006 của Bộ Thuỷ sản hướng dẫn thi hành Nghị định số 59/2005/NĐ-CP . 10. Thủ tục Đổi và cấp lại giấy phép khai thác thuỷ sản – Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI - 035081-TT (Thủ tục số 10, Mục V, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND). Nội dung sửa đổi: * Đối tượng thực hiện: Bổ sung "Tổ chức". * Căn cứ pháp lý: Bổ sung: Thông tư số 62/2008/TT-BNN ngày 20/5/2008 của Bộ Nông nghiệp và PTNT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 02/2006/TT-BTS ngày 20/3/2006 của Bộ Thuỷ sản hướng dẫn thi hành Nghị định số 59/2005/NĐ-CP . 11. Thủ tục Cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán tàu cá – Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI - 035092-TT (Thủ tục số 11, Mục V, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND). Nội dung sửa đổi: * Trình tự thực hiện Sửa đổi lại như sau: "- Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Chi cục KT&BVNL Thuỷ sản Quảng Bình theo quy định. - Bước 2: Chi cục KT & BVNL Thuỷ sản có nhiệm vụ tham mưu làm thủ tục cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán tàu cá cho chủ tàu và trình Sở NN&PTNT phê duyệt chậm nhất không quá 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp không đủ điều kiện hoặc hồ sơ chưa hợp lệ thì Chi cục KT&BVNL Thuỷ sản phải thông báo ngay cho chủ tàu - Bước 3: Trả kết quả cho các tổ chức, cá nhân". * Đối tượng thực hiện: Bổ sung "tổ chức". 12. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận ATKT tàu cá – Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI - 035105-TT (Thủ tục số 12, Mục V, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND). Nội dung sửa đổi: * Yêu cầu, điều kiện Bỏ: "Biên bản kiểm tra kỹ thuật lần đầu, định kỳ, hàng năm". 13. Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề thú y Thuỷ sản – Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-035195-TT (Thủ tục số 13, Mục V, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND). Nội dung sửa đổi: Bãi bỏ thủ tục hành chính này (Lý do: trùng với thủ tục số 01, Mục VIII - Lĩnh vực Thú y). 14. Thủ tục gia hạn chứng chỉ hành nghề thú y thuỷ sản – Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-035251-TT (Thủ tục số 14, Mục V, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND). Nội dung sửa đổi: Bãi bỏ thủ tục hành chính này (Lý do: trùng với thủ tục số 02, Mục VIII - Lĩnh vực Thú y). 15. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật thủy sản lưu thông trong nước –Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-035498-TT (Thủ tục số 15, Mục V, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND). Nội dung sửa đổi: Chuyển đổi thủ tục này từ Mục V – Lĩnh vực Thủy sản thành thủ tục số 13, Mục VIII – Lĩnh vực Thú ý *Tên thủ tục: Sửa đổi thành “Thủ tục cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thủy sản, sản phẩm thủy sản vận chuyển trong nước”. * Trình tự thực hiện Sửa đổi lại như sau: “- Bước 1: Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy chứng nhận kiểm dịch thủy sản vận chuyển trong nước nộp hồ sơ khai báo kiểm dịch đến Chi cục Thú y. - Bước 2: Chi cục Thú y tiếp nhận hồ sơ khai báo kiểm dịch và kiểm tra, xem xét hồ sơ. Nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn chủ hàng hoàn chỉnh hồ sơ theo đúng quy định. Trong thời hạn 1 ngày làm việc, Chi cục Thú y thông báo cho chủ hàng về thời gian, địa điểm, nội dung kiểm dịch. - Bước 3: Chi cục Thú y tiến hành các bước kiểm dịch theo quy định. Nếu không đạt theo yêu cầu thì không cấp giấy chứng nhận và tiến hành xử lý theo quy định. - Bước 4: Cấp giấy chứng nhận kiểm dịch và trả hồ sơ cho chủ hàng”. * Cách thức thực hiện: Sửa đổi “Cơ quan quản lý nhà nước về thú y thủy sản cấp tỉnh” thành "Chi cục Thú y Quảng Bình" * Thời hạn giải quyết: Sửa đổi lại là “3 ngày làm việc. Đối với trường hợp lấy mẫu xét nghiệm là 7 ngày làm việc". * Cơ quan thực hiện - Cơ quan được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Sửa đổi thành "Trạm Thú y đối với kiểm dịch thủy sản, sản phẩm thủy sản vận chuyển trong tỉnh". - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sửa đổi thành "Chi cục Thú y đối với kiểm dịch thủy sản, sản phẩm thủy sản vận chuyển ngoại tỉnh; Trạm Thú y đối với kiểm dịch thủy sản, sản phẩm thủy sản vận chuyển trong tỉnh". * Thành phần hồ sơ Sửa đổi lại như sau: “a) Giấy khai báo kiểm dịch thủy sản, sản phẩm thủy sản vận chuyển trong nước (mẫu 1); b) Bản sao giấy chứng nhận vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh nơi xuất phát của thủy sản (nếu có); c) Bản sao phiếu kết quả xét nghiệm bệnh thủy sản (nếu có); d) Giấy phép của cơ quan Kiểm lâm đối với thủy sản, sản phẩm thủy sản thuộc những loài có trong Danh mục động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý hiếm theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc quy định tại các Phụ lục của Công ước CITES”. * Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Bỏ: “Giấy đăng ký kiểm dịch động vật thủy sản lưu thông trong nước”. Bổ sung: “Mẫu 1 - Giấy khai báo kiểm dịch thủy sản, sản phẩm thủy sản vận chuyển trong nước (ban hành kèm theo Thông tư 06/2010/TT-BNNPTNT ngày 02/02/2010 của Bộ Nông nghiệp & PTNT quy định trình tự, thủ tục kiểm dịch thủy sản, sản phẩm thủy sản)”. * Căn cứ pháp lý: Bỏ: “Quyết định 456/2008/QĐ-BNN-NTTS ngày 04/02/2008 của Bộ NN&PTNT”. Bổ sung: “Thông tư 06/2010/TT-BNNPTNT ngày 02/02/2010 của Bộ Nông nghiệp & PTNT Quy định trình tự, thủ tục kiểm dịch thủy sản, sản phẩm thủy sản”. * Ghi chú: Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo MẪU 1 (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2010/TT-BNNPTNT ngày 02/02/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Kính gửi: ..............……………...................................................... Họ tên chủ hàng (hoặc người đại diện): .........................................…......................................... Địa chỉ giao dịch: …………………………………...……………..…...…………………...….. Điện thoại: ………...………….…. Di động: ………………………… Fax: ………...…….….. Đề nghị được làm thủ tục kiểm dịch số hàng sau: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Mục đích sử dụng:………………..…………….….....................……….....………………….... Quy cách đóng gói/bảo quản: …………………..…….……….…….. Số lượng bao gói: .....… Tên, địa chỉ cơ sở sản xuất, kinh doanh con giống/nuôi trồng/sơ chế/ bảo quản………………: ...……………...…………...……………...…………...……………...…………...…...……….. Điện thoại: …………………………………. Fax: …………………………….………...……. Tên tổ chức, cá nhân nhận hàng: ……………………………………………..…..……………. Địa chỉ: …….....…………...…...…………...……………...…………...……….…………..….. Điện thoại: ………………………………………. Fax: ………………………….……………. Nơi đến cuối cùng: ……………………………………………………………………………. Nơi giao hàng trong quá trình vận chuyển (nếu có): 1/ …………………………..………………...….……Số lượng:……..… Trọng lượng: ……... 2/ …………………………..………………...….……Số lượng:……..… Trọng lượng: ……... 3/ …………………………..………………...….……Số lượng:……..… Trọng lượng: ……... Phương tiện vận chuyển: ...……………...…….……...………………...…….….………...…… Các giấy tờ liên quan kèm theo: ...……………...………….…………………….........……….. Địa điểm kiểm dịch: …...……………...…….……………...…………...………..………...…... Thời gian kiểm dịch: ...……………...………….…..…………….….………….………..……. Chúng tôi cam kết chấp hành đúng pháp luật thú y. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 16. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật thủy sản lưu thông trong nước – Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-035567-TT. (Thủ tục số 16, Mục V, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND). Nội dung sửa đổi: Bãi bỏ thủ tục hành chính này (Lý do: trùng với thủ tục số 15, Mục V - Lĩnh vực Thủy sản, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND nay sửa thành thủ tục số 13, Mục VIII - Lĩnh vực Thú y). VI. LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP 1. Thủ tục Giấy tiếp nhận công bố hợp quy phân bón – Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-052008-TT (Thủ tục số 1, Mục VI, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND) Nội dung sửa đổi: * Tên thủ tục hành chính Sửa đổi thành: "Thông báo tiếp nhận công bố hợp quy phân bón". * Trình tự thực hiện Sửa đổi lại như sau: "- Bước 1: Tổ chức, cá nhân công bố hợp quy phân bón lập và gửi hồ sơ công bố hợp quy đến Sở Nông nghiệp & PTNT nơi tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động, sản xuất, kinh doanh để đăng ký. - Bước 2: Sở NN&NTTS xử lý hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân công bố về những điểm, nội dung chưa phù hợp để hoàn thiện và thực hiện việc đăng ký lại. - Bước 3: Sở NN&PTNT thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân công bố hợp quy về việc tiếp nhận bản công bố". * Thành phần hồ sơ: Sửa đổi lại như sau: "a) Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận hợp quy: - Bản công bố hợp quy theo mẫu quy định; - Bản sao chứng chỉ chứng nhận sự phù hợp của sản phẩm, hàng hoá với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng do tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp; - Bản mô tả chung về sản phẩm, hàng hoá (đặc điểm, tính năng, công dụng....). b) Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh: - Bản công bố hợp quy theo mẫu quy định; - Bản mô tả chung về sản phẩm, hàng hoá (đặc điểm, tính năng, công dụng....); - Kết quả thử nghiệm, hiệu chuẩn (nếu có) tại phòng thử nghiệm được công nhận; - Quy trình sản xuất và kế hoạch kiểm soát chất lượng được xây dựng và áp dụng theo mẫu quy định hoặc bản sao chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001 trong trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp quy có hệ thống quản lý chất lượng được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001; - Kế hoạch giám sát định kỳ; - Báo cáo đánh giá hợp quy gồm những nội dung: + Đối tượng được chứng nhận hợp quy; + (Số hiệu, tên) tài liệu kỹ thuật sử dụng làm căn cứ để chứng nhận hợp quy; | 2,081 |
130,478 | + Tên và địa chỉ của tổ chức thực hiện đánh giá hợp quy; + Phương thức đánh giá hợp quy được sử dụng; + Mô tả quá trình đánh giá hợp quy (lấy mẫu, đánh giá, thời gian đánh giá,...) và các lý giải cần thiết (ví dụ: lý do lựa chọn phương pháp/phương thức lấy mẫu/đánh giá); + Kết quả đánh giá (bao gồm cả độ lệch và mức chấp nhận); + Thông tin bổ sung khác. - Các tài liệu có liên quan". * Số lượng hồ sơ : Sửa đổi thành "01 bộ" * Thời hạn giải quyết: Sửa đổi thành "7 ngày làm việc". * Kết quả của thủ tục hành chính Sửa đổi lại là: "Thông báo tiếp nhận công bố hợp quy phân bón". * Căn cứ pháp lý: Bỏ: "Quyết định số 100/2008/QĐ-BNN ngày 15/10/2008 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT". Bổ sung: "Thông tư 83/2009/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2009 về việc hướng dẫn về hoạt động chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thông tư số 36/2010/TT-BNNPTNT ngày 24/6/2010 về việc ban hành Quy định sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón". * Mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Bỏ: "Mẫu bản công bố hợp quy phân bón (phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định số 100/2008/QĐ-BNN ngày 15/10/2008 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT)". - Bổ sung: "Mẫu bản công bố hợp quy; mẫu kế hoạch kiểm soát chất lượng (phụ lục 10, 11 ban hành kèm theo Thông tư số 83/2009/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2009 của Bộ Trưởng Bộ Nông nghiệp & PTNT". * Ghi chú: Mẫu đơn, mẫu tờ khai đính kèm PHỤ LỤC 10 (Ban hành kèm theo Thông tư số 83/2009/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 12 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------- BẢN CÔNG BỐ HỢP QUY Số .................. Tên tổ chức, cá nhân:................................................................................................... Địa chỉ:....................................................................................................................... Điện thoại:......................................Fax:.................................................................... E-mail............................................................................................................................ CÔNG BỐ Sản phẩm, hàng hoá, quá trình, dịch vụ, môi trường (tên gọi, kiểu, loại, nhãn hiệu, đặc trưng kỹ thuật,... ) ............................................................................................................... Phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật (số hiệu, ký hiệu, tên gọi) ........................................................................................................................................... Thông tin bổ sung (căn cứ công bố hợp quy, phương thức đánh giá sự phù hợp...): .......................................................................................................................................... <jsontable name="bang_8"> </jsontable> PHỤ LỤC 11 (Ban hành kèm theo Thông tư số 83/2009/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2009 của Bộ Trưởng Bộ Nông nghiệp & PTNT) KẾ HOẠCH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG Sản phẩm, hàng hoá, quá trình, dịch vụ, môi trường:.................................................... <jsontable name="bang_9"> </jsontable> <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 2. Thủ tục Tiếp nhận bản công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hóa (giống cây trồng) – Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-052029-TT (Thủ tục số 2, Mục VI, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND). Nội dung sửa đổi: Bãi bỏ thủ tục hành chính này. (Lý do: Bỏ theo Quyết định 83/2008/QĐ-BNN ngày 23/7/2008 về việc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật, bãi bỏ Quyết định 03/2007/QĐ-BNN ngày 19/1/2007 của Bộ Nông nghiệp & PTNT về việc ban hành quy định về công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm hàng hóa đặc thù chuyên ngành nông nghiệp). 3. Thủ tục Giấy xác nhận kết quả bình tuyển, công nhận cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng của cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm trên địa bàn tỉnh Quảng Bình – Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-051979-TT (Thủ tục số 3, Mục VI, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND). Nội dung sửa đổi: * Tên thủ tục hành chính: Sửa đổi thành: "Thủ tục Quyết định công nhận cây đầu dòng và xác nhận vườn cây đầu dòng của cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm trên địa bàn tỉnh Quảng Bình". * Trình tự thực hiện Sửa đổi lại như sau: "- Bước 1: Sở Nông nghiệp &PTNT tiếp nhận hồ sơ đề nghị công nhận cây đầu dòng của các tổ chức, cá nhân. - Bước 2: Sở NN&PTNT xem xét hồ sơ công nhận cây đầu dòng, nếu hồ sơ không hợp lệ hoặc chưa hoàn chỉnh thì thông báo cho tổ chức và cá nhân đó biết trong vòng 15 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. - Bước 3: Giám đốc Sở NN&PTNT ra Quyết định thành lập Hội đồng bình tuyển cây đầu dòng cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm. - Bước 4: Hội đồng bình tuyển tổ chức tiến hành bình tuyển; lập biên bản đề nghị công nhận cây đầu dòng đạt tiêu chuẩn và gửi Sở Nông nghiệp &PTNT. - Bước 5: Giám đốc Sở NN&PTNT ra Quyết định công nhận cây đầu dòng". * Cơ quan thực hiện TTHC Cơ quan phối hợp: Bổ sung "Phòng Nông nghiệp huyện". * Thời hạn giải quyết Sửa đổi thành: "Tiếp nhận và hoàn chỉnh hồ sơ trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, nếu hồ sơ đủ điều kiện thì chuyển hồ sơ cho Hội đồng bình tuyển; khi có kết quả bình tuyển thì trình Giám đốc Sở ra Quyết định". * Kết quả của thủ tục hành chính Sửa đổi thành: "Quyết định công nhận cây đầu dòng và xác nhận vườn cây đầu dòng của cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm". 4. Thủ tục Tiếp nhận công bố sản phẩm rau, quả, chè an toàn (trường hợp công bố dựa trên kết quả đánh giá của tổ chức chứng nhận) – Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-051948-TT (Thủ tục số 4, Mục VI, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND). Nội dung sửa đổi: * Trình tự thực hiện Sửa đổi lại như sau: "- Bước 1: Nhà sản xuất gửi hồ sơ công bố sản phẩm rau, quả, chè an toàn đến Sở Nông nghiệp và PTNT. - Bước 2: Sở Nông nghiệp và PTNT thông báo bằng văn bản tới các nhà sản xuất có hồ sơ công bố". * Thành phần hồ sơ Sửa đổi lại như sau: "- Bản công bố rau, quả, chè an toàn theo mẫu quy định. - Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận VietGAP (hoặc giấy chứng nhận phù hợp với tiêu chuẩn GAP khác). - Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận phù hợp với quy trình chế biến chè an toàn (trường hợp công bố sản phẩm chè chế biến an toàn) do tổ chức chứng nhận cấp. - Bản sao hợp lệ Phiếu kết quả kiểm nghiệm các mẫu điển hình (nếu có)". * Số lượng hồ sơ: sửa đổi thành "02 bộ" * Kết quả của việc thực hiện TTHC Sửa đổi lại là: "Thông báo tiếp nhận bản công bố sản phẩm rau, quả, chè an toàn". * Mẫu đơn, mẫu tờ khai Bỏ mẫu: "Phụ lục số 7 của Quy định 106/2007/QĐ-BNN ngày 28/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & PTNT". Bổ sung: "Mẫu bản công bố sản phẩm rau, quả, chè an toàn (phụ lục 6 ban hành theo Quyết định 99/2008/QĐ-BNN của Bộ Nông nghiệp và PTNT)". * Căn cứ pháp lý của TTHC Bỏ: "Quyết định số 106/2007/QĐ-BNN ngày 28/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành Quy định về quản lý sản xuất và kinh doanh rau an toàn". Bổ sung: "Quyết định số 99/2008/QĐ-BNN của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT ngày 15/10/2008 về việc ban hành Quy định quản lý sản xuất, kinh doanh rau, quả và chè an toàn". * Ghi chú: Mẫu đơn, mẫu tờ khai đính kèm PHỤ LỤC 6 (Ban hành kèm theo Quyết định số 99/2008/QĐ-BNN ngày 15 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ----------------- BẢN CÔNG BỐ SẢN PHẨM RAU, QUẢ, CHÈ AN TOÀN Số:..................... Tên nhà sản xuất:…..…………………………………………………… Địa chỉ: …………………………………………………………………. Điện thoại:……………….Fax:………………Email:………………….. CÔNG BỐ: Các sản phẩm sau đây (tên loài cây trồng): ..………………………… Được sản xuất, sơ chế phù hợp với Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP,…) cho…......., ( được chế biến theo Quy trình chế biến chè an toàn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành …) và mẫu điển hình đạt các chỉ tiêu vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy chuẩn kỹ thuật, hoặc quy định… Căn cứ công bố: Giấy chứng nhận VietGAP (hoặc giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn GAP khác) số ….ngày …tháng… năm … và Giấy chứng nhận chế biến chè an toàn do tổ chức chứng nhận … (tên, địa chỉ của tổ chức chứng nhận) cấp hoặc Báo cáo tự đánh giá của nhà sản xuất (số, ngày … tháng … năm… ). <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 5. Thủ tục Tiếp nhận bản công bố sản phẩm rau, quả, chè an toàn được sản xuất theo VietGAP – Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-051946-TT (Thủ tục số 5, Mục VI, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND). Nội dung sửa đổi: Bãi bỏ thủ tục hành chính này. (Lý do: trùng với thủ tục số 4 và thủ tục số 6, Mục VI, phần II). 6. Thủ tục Tiếp nhận công bố sản phẩm rau, quả, chè an toàn (trường hợp công bố dựa trên kết quả tự đánh giá và giám sát nội bộ) – Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-051924-TT (Thủ tục số 6, Mục VI, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND) Nội dung sửa đổi: * Trình tự thực hiện Sửa đổi lại như sau: "- Bước 1: Nhà sản xuất gửi hồ sơ công bố sản phẩm rau, quả, chè an toàn đến Sở Nông nghiệp và PTNT - Bước 2: Sở Nông nghiệp và PTNT thông báo bằng văn bản tới các nhà sản xuất có hồ sơ công bố". * Thành phần hồ sơ Sửa đổi lại như sau: "- Bản công bố rau, quả, chè an toàn theo mẫu quy định - Kế hoạch, chỉ tiêu đánh giá và giám sát nội bộ - Báo cáo tự đánh giá quá trình sản xuất sơ chế, chế biến - Bản sao hợp lệ các quyết định, chỉ định phòng kiểm nghiệm của nhà sản xuất hoặc nhà sản xuất hợp đồng thuê - Bản sao hợp lệ Quyết định chỉ định hoặc chứng chỉ đào tạo của người lấy mẫu Bản sao hợp lệ Chứng chỉ chuyên môn của nhân viên đánh giá, giám sát nội bộ - Bản sao hợp lệ Phiếu kết quả kiểm nghiệm các mẫu điển hình". * Số lượng hồ sơ: sửa đổi thành "02 bộ" * Kết quả của việc thực hiện Sửa đổi lại là: "Thông báo tiếp nhận bản công bố sản phẩm rau, quả, chè an toàn". * Mẫu đơn, mẫu tờ khai Bỏ mẫu: "Phụ lục số 7 của Quyết định 106/2007/QĐ-BNN ngày 28/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & PTNT". Bổ sung: "Mẫu bản công bố sản phẩm rau, quả, chè an toàn (phụ lục 6 ban hành theo Quyết định 99/2008/QĐ-BNN của Bộ Nông nghiệp và PTNT)". * Căn cứ pháp lý của TTHC Bỏ: "Quyết định số 106/2007/QĐ-BNN ngày 28/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành Quy định về quản lý sản xuất và kinh doanh rau an toàn". Bổ sung: "Quyết định số 99/2008/QĐ-BNN của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT ngày 15/10/2008 về việc ban hành Quy định quản lý sản xuất, kinh doanh rau, quả và chè an toàn". | 2,133 |
130,479 | * Ghi chú: Mẫu đơn, mẫu tờ khai đính kèm PHỤ LỤC 6 (Ban hành kèm theo Quyết định số 99/2008/QĐ-BNN ngày 15 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- BẢN CÔNG BỐ SẢN PHẨM RAU, QUẢ, CHÈ AN TOÀN Số:..................... Tên nhà sản xuất:…..…………………………………………………… Địa chỉ: …………………………………………………………………. Điện thoại:……………….Fax:………………Email:………………….. CÔNG BỐ: Các sản phẩm sau đây (tên loài cây trồng): ..………………………… Được sản xuất, sơ chế phù hợp với Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP,…) cho…......., ( được chế biến theo Quy trình chế biến chè an toàn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành …) và mẫu điển hình đạt các chỉ tiêu vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy chuẩn kỹ thuật, hoặc quy định… Căn cứ công bố: Giấy chứng nhận VietGAP (hoặc giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn GAP khác) số ….ngày …tháng… năm … và Giấy chứng nhận chế biến chè an toàn do tổ chức chứng nhận … (tên, địa chỉ của tổ chức chứng nhận) cấp hoặc Báo cáo tự đánh giá của nhà sản xuất (số, ngày … tháng … năm… ). <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 7. Thủ tục Đăng ký chỉ định Tổ chức chứng nhận Quy trình thực hành sản xuất Nông nghiệp tốt (VietGAP) cho rau, quả, chè an toàn (đối với tổ chức đăng ký hoạt động trên địa bàn 1 tỉnh) – Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-051962-TT (Thủ tục số 7, Mục VI, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND) Nội dung sửa đổi: * Trình tự thực hiện Sửa đổi lại như sau: "- Bước 1: Tổ chức có đủ điều kiện tại điều 13 chương III của Quyết định 84/2008/QĐ-BNN ngày 28/7/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT gửi hồ sơ về Sở Nông nghiệp và PTNT. - Bước 2: Trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký, Sở Nông nghiệp và PTNT xem xét hồ sơ, hướng dẫn bằng văn bản cho tổ chức đăng ký bổ sung hồ sơ còn thiếu hoặc chưa đúng quy định. - Bước 3: Sở nông nghiệp và PTNT thẩm định hồ sơ, nếu cần thành lập đoàn kiểm tra đánh giá điều kiện thực tế của tổ chức đăng ký và ra quyết định chỉ định tổ chức chứng nhận nếu đủ điều kiện. Trường hợp tổ chức đăng ký không đáp ứng các điều kiện theo quy định thì thông báo lại rõ lý do". * Thành phần hồ sơ Sửa đổi lại như sau: "- Giấy đăng ký hoạt động chứng nhận VietGAP - Bản sao hợp pháp Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư. - Các tài liệu chứng minh hệ thống quản lý và năng lực hoạt động chứng nhận phù hợp với các điều kiện quy định tại Điều 13, Chương III của Quyết định 84/2008/QĐ-BNN. - Mẫu Giấy chứng nhận VietGAP. - Kết quả hoạt động chứng nhận đã thực hiện trong lĩnh vực đăng ký (nếu có)". * Số lượng hồ sơ: sửa đổi thành "02 bộ" * Kết quả của việc thực hiện TTHC: sửa đổi thành "Quyết định chỉ định tổ chức chứng nhận.". * Mẫu đơn, mẫu tờ khai Bỏ mẫu: "Phụ lục số 6 của Quyết định số 106/2007/QĐ-BNN ngày 28/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & PTNT". Bổ sung: " Mẫu giấy đăng ký hoạt động chứng nhận VietGAP (phụ lục 10 ban hành kèm theo Quyết định 84/2008/QĐ-BNN ngày 28/7/2008 của Bộ Nông nghiệp và PTNT". * Căn cứ pháp lý của TTHC Bỏ: "Quyết định số 106/2007/QĐ-BNN ngày 28/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành Quy định về quản lý sản xuất và kinh doanh rau an toàn; Quyết định số 107/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 30/7/2008; Quyết định 557/QĐ-UBND của UBND tỉnh Quảng Bình ngày 30/3/2009". Bổ sung: "Quyết định 99/2008/QĐ-BNN của Bộ Nông nghiệp và PTNT ngày 15/10/2008 về việc ban hành Quy định quản lý sản xuất, kinh doanh rau, quả và chè an toàn". * Ghi chú: Mẫu đơn, mẫu tờ khai đính kèm PHỤ LỤC SỐ 10 (Ban hành kèm theo Quyết định số 84/2008/QĐ-BNN ngày 28 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp &PTNT) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------- .............., ngày....... tháng ........ năm ..... GIẤY ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CHỨNG NHẬN VIETGAP Kính gửi: Cơ quan chỉ định Tổ chức chứng nhận - Tên tổ chức................................................................ - Địa chỉ liên lạc:.................................................... - Điện thoại........................Fax.............................Email............................. Quyết định thành lập (nếu có) hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số.........do cơ quan cấp........................cấp ngày......................tại......................... Sau khi nghiên cứu các điều kiện hoạt động chứng nhận VietGAP theo Quyết định số 84/2008/QĐ-BNN ngày 28 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp &PTNT ban hành quy chế chứng nhận Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) cho rau, quả và chè an toàn, chúng tôi nhận thấy có đủ điều kiện để hoạt động chứng nhận VietGAP cho ........................................... Hồ sơ kèm theo: - .................................................................................. Đề nghị cơ quan chỉ định xem xét để chỉ định (tên tổ chức) được hoạt động chứng nhận VietGAP cho................................................................. Chúng tôi xin cam kết thực hiện đúng các quy định về hoạt động chứng nhận VietGAP./. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 8. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sơ chế rau quả an toàn – Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-051862-TT (Thủ tục số 8, Mục VI, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND) Nội dung sửa đổi: * Trình tự thực hiện Sửa đổi lại như sau: "- Bước 1: Sở Nông nghiệp và NTTS tiếp nhận hồ sơ - Bước 2: Sở Nông nghiệp và PTNT thành lập đoàn thẩm định. Đoàn thẩm định kiểm tra hồ sơ và thực địa; khi cần thiết thì lấy mẫu đất, nước để phân tích; lập biên bản thẩm định. Nếu đảm bảo điều kiện thì đoàn thẩm định đề nghị Sở Nông nghiệp và PTNT cấp giấy chứng nhận; nếu chưa đảm bảo điều kiện thì đoàn thẩm định nêu rõ trong biên bản thẩm định những chỉ tiêu chưa đạt yêu cầu và thời hạn để nhà sản xuất khắc phục. - Bước 3: Sở Nông nghiệp và PTNT cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất và sơ chế". * Thành phần hồ sơ Sửa đổi lại như sau: " - Đơn đăng ký chứng nhận đủ điều kiện sản xuất và sơ chế rau, quả an toàn". - Bản kê khai điều kiện sản xuất, sơ chế rau, quả an toàn". * Số lượng hồ sơ: sửa đổi thành "2 bộ". * Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Bỏ mẫu: "Phụ lục số 6 của Quyết định số 106/2007/QĐ-BNN ngày 28/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & PTNT". Bổ sung: "Mẫu phụ lục 4 - Đơn đăng ký chứng nhận dủ điều kiện sản xuất, sơ chế rau, quả an toàn; Mẫu phụ lục 5 - Bản kê khai điều kiện sản xuất, sơ chế, chế biến rau, quả, chè an toàn (ban hành kèm theo Quyết định 99/2008/QĐ-BNN của Bộ Nông nghiệp và PTNT)". * Về căn cứ pháp lý của TTHC: Bỏ: "Quyết định 106/2007/QĐ-BNN ngày 28/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành Quy định về quản lý sản xuất và kinh doanh rau an toàn". Bổ sung: "Quyết định 99/2008/QĐ-BNN của Bộ Nông nghiệp và PTNT ngày 15/10/2008 về việc ban hành Quy định quản lý sản xuất, kinh doanh rau, quả và chè an toàn". * Ghi chú: Mẫu đơn, mẫu tờ khai đính kèm PHỤ LỤC 4 (Ban hành kèm theo Quyết định số 99 /2008/QĐ-BNN ngày 15 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ………, ngày……tháng…….năm ĐƠN ĐĂNG KÝ CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT, SƠ CHẾ RAU, QUẢ AN TOÀN Kính gửi: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh/TP...... 1. Tên nhà sản xuất:…………………………………………… 2. Địa chỉ :…………………………………………………………. ĐT …………………………Fax …..………….Email…………… 3. Quyết định thành lập hoặc giấy phép kinh doanh (nếu có): 4. Đăng ký được cấp giấy chứng nhận Sau khi nghiên cứu Quy định về quản lý sản xuất, kinh doanh rau, quả, chè an toàn, đặc biệt về điều kiện sản xuất, sơ chế rau, quả, chè an toàn, liên hệ với điều kiện cụ thể, chúng tôi xin đăng ký được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sơ chế rau, quả an toàn: - Diện tích sản xuất rau, quả an toàn đăng ký: ………….ha (hoặc quy mô sản xuất:…………kg/đơn vị thời gian); - Chủng loại rau, quả an toàn đăng ký:……………..(quy mô diện tích hoặc quy mô sản xuất:…………kg/đơn vị thời gian của từng chủng loại); - Địa điểm: thôn….xã, (phường)…………huyện (quận)……… - Bản kê điều kiện sản xuất, sơ chế rau, quả an toàn (kèm theo); 5. Chúng tôi cam kết thực hiện đúng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) cho rau, quả an toàn. Đề nghị Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh/TP.........thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sơ chế rau, quả an toàn./. <jsontable name="bang_14"> </jsontable> PHỤ LỤC 5 (Ban hành kèm theo Quyết định số 99 /2008/QĐ-BNN ngày 15 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------ ………, ngày……tháng…….năm …. BẢN KÊ KHAI ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT, SƠ CHẾ, CHẾ BIẾN RAU, QUẢ, CHÈ AN TOÀN 1. Tên nhà sản xuất: …………………………………………… 2. Địa chỉ :……………………ĐT …………. Fax …….Email……… 3. Điều kiện sản xuất, sơ chế, chế biến rau, quả, chè an toàn 3.1. Nhân lực: Danh sách cán bộ kỹ thuật <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Danh sách hộ gia đình sản xuất, sơ chế, chế biến rau, quả, chè an toàn <jsontable name="bang_16"> </jsontable> 3.2. Đất trồng: - Diện tích sản xuất rau, quả, chè an toàn đăng ký: …………….ha (hoặc quy mô sản xuất ……….kg/đơn vị thời gian); - Địa điểm: thôn….xã, (phường)…………huyện (quận)……… - Bản đồ giải thửa, hoặc sơ đồ khu vực sản xuất; - Kết quả phân tích đất theo Phụ lục 1 của Quy định này (nếu có); - Khu vực sản xuất, sơ chế, chế biến cách ly các nguồn gây ô nhiễm ….m. 3.3. Nguồn nước tưới: - Nguồn nước tưới cho cây rau, quả, chè (sông, ao hồ, nước ngầm...):…… - Kết quả phân tích nước tưới theo Phụ lục 2 của Quy định này (nếu có). 3.4. Quy trình sản xuất, sơ chế, chế biến rau, quả, chè an toàn: - Các loài rau, quả, chè đăng ký sản xuất: …………………………. - Các quy trình sản xuất sơ chế rau, quả, chè an toàn theo GAP (VietGAP…) và chế biến chè theo quy trình chế biến an toàn … 3.5. Điều kiện sơ chế, chế biến rau, quả, chè an toàn: - Diện tích khu sơ chế …..m2, loại nhà:………. - Diện tích kho bảo quản :……m2, tình trạng kỹ thuật:…… - Điều kiện bao gói sản phẩm:………………………………………… - Quy trình sơ chế rau, quả an toàn theo GAP (VietGAP…) và Quy trình chế biến chè an toàn…cho loại rau, quả, chè đăng ký sản xuất ……………… | 2,111 |
130,480 | Chúng tôi cam kết các thông tin trong bản kê khai là đúng sự thật. <jsontable name="bang_17"> </jsontable> 9. Thủ tục Cấp chứng chỉ chất lượng lợn đực giống (cho cơ sở chăn nuôi lợn đực giống do tỉnh quản lý) – Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-037897-TT (Thủ tục số 9, Mục VI, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND). Nội dung sửa đổi: Bãi bỏ thủ tục hành chính này. (Lý do: Không có quy định của Bộ Nông nghiệp và PTNT. Việc giám định, bình tuyển lợn đực giống được tổ chức thực hiện hàng năm theo kế hoạch của Sở NN&PTNT xây dựng (theo Quyết định số 66/2005/QĐ-BNN ngày 31/10/2005). Đây là trách nhiệm quản lý nhà nước đối với chăn nuôi lợn đực giống). 10. Thủ tục Cấp chứng chỉ chất lượng bò đực giống (cho cơ sở chăn nuôi bò đực giống do tỉnh quản lý) – Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-035696-TT (Thủ tục số 10, Mục VI, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND). Nội dung sửa đổi: Bãi bỏ thủ tục hành chính này. (Lý do: Như thủ tục Cấp chứng chỉ chất lượng lợn đực giống) 11. Thủ tục Tiếp nhận bản công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hóa (thức ăn chăn nuôi) – Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI- 052054-TT (Thủ tục số 11, Mục VI, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND). Nội dung sửa đổi: Bãi bỏ thủ tục hành chính này. (Lý do: Bỏ theo Quyết định 83/2008/QĐ-BNN ngày 23/7/2008 về việc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật, bãi bỏ Quyết định 03/2007/QĐ-BNN ngày 19/1/2007 của Bộ Nông nghiệp & PTNT về việc ban hành quy định về công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm hàng hóa đặc thù chuyên ngành nông nghiệp). VII. LĨNH VỰC BẢO VỆ THỰC VẬT 1. Thủ tục Cấp chứng chỉ hành nghề buôn bán thuốc Bảo vệ thực vật – Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T- QBI- 033299-TT (Thủ tục số 1, Mục VII, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND). Nội dung sửa đổi: * Đối tượng thực hiện TTHC: Bỏ "Tổ chức" * Cơ quan thực hiện TTHC: Sửa đổi lại như sau: "- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Bảo vệ thực vật Quảng Bình - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Bảo vệ thực vật Quảng Bình". 2. Thủ tục Gia hạn chứng chỉ hành nghề buôn bán thuốc Bảo vệ thực vật – Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-033636-TT (Thủ tục số 2, Mục VII, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND ngày 19/8/200). Nội dung sửa đổi: * Đối tượng thực hiện TTHC: Bỏ "Tổ chức" * Cơ quan thực hiện TTHC: Sửa đổi lại như sau: "- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Bảo vệ thực vật Quảng Bình - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Bảo vệ thực vật Quảng Bình". 3. Thủ tục Cấp lại chứng chỉ hành nghề buôn bán thuốc Bảo vệ thực vật – Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T- QBI -033417-TT (Thủ tục số 3, Mục VII, phần II Quyết định 2163/QĐ- UBND ngày 19/8/2009). Nội dung sửa đổi: * Đối tượng thực hiện TTHC: Bỏ "Tổ chức" * Cơ quan thực hiện TTHC: Sửa đổi lại như sau: "- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Bảo vệ thực vật Quảng Bình - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Bảo vệ thực vật Quảng Bình". 4. Thủ tục Cấp chứng chỉ hành nghề sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói thuốc Bảo vệ thực vật – Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-033226-TT (Thủ tục số 4, Mục VII, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND). Nội dung sửa đổi: * Đối tượng thực hiện TTHC: Bỏ "Tổ chức" * Cơ quan thực hiện TTHC: Sửa đổi lại như sau: "- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Bảo vệ thực vật Quảng Bình - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Bảo vệ thực vật Quảng Bình". 5. Thủ tục Gia hạn chứng chỉ hành nghề sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói thuốc Bảo vệ thực vật – Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-033972-TT (Thủ tục số 5, Mục VII, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND). Nội dung sửa đổi: * Đối tượng thực hiện TTHC: Bỏ đối tượng "Tổ chức" * Cơ quan thực hiện TTHC: Sửa đổi lại như sau: "- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Bảo vệ thực vật Quảng Bình - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Bảo vệ thực vật Quảng Bình". 6. Thủ tục Cấp lại chứng chỉ hành nghề sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói thuốc Bảo vệ thực vật – Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-033366-TT (Thủ tục số 6, Mục VII, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND). Nội dung sửa đổi: * Đối tượng thực hiện TTHC: Bỏ đối tượng "Tổ chức" * Cơ quan thực hiện TTHC: Sửa đổi lại như sau: "- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Bảo vệ thực vật Quảng Bình - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Bảo vệ thực vật Quảng Bình". 7. Thủ tục Chứng nhận huấn luyện chuyên môn về thuốc Bảo vệ thực vật – Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-033603-TT (Thủ tục số 7, Mục VII, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND ). Nội dung sửa đổi: * Cơ quan thực hiện TTHC: Sửa đổi lại như sau: "- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Bảo vệ thực vật Quảng Bình - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Bảo vệ thực vật Quảng Bình". * Yêu cầu điều kiện: Bỏ các yêu cầu điều kiện 8. Thủ tục Chứng nhận đã tham gia huấn luyện kiến thức chuyên môn và văn bản pháp luật mới về thuốc Bảo vệ thực vật – Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-033626-TT (Thủ tục số 8, Mục VII, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND). Nội dung sửa đổi: * Cơ quan thực hiện TTHC: Sửa đổi lại như sau: "- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Bảo vệ thực vật Quảng Bình - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Bảo vệ thực vật Quảng Bình". * Yêu cầu điều kiện: Bỏ các yêu cầu điều kiện 9. Thủ tục Chấp thuận nội dung hội thảo, quảng cáo thuốc Bảo vệ thực vật – Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-033575-TT (Thủ tục số 9, Mục VII, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND). Nội dung sửa đổi: * Cơ quan thực hiện TTHC: Sửa đổi lại như sau: "- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Bảo vệ thực vật Quảng Bình - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Bảo vệ thực vật Quảng Bình". 10. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận hành nghề xông hơi khử trùng – Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-033989-TT (Thủ tục số 10, Mục VII, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND). Nội dung sửa đổi: *Tên thủ tục: Sửa đổi thành "Thủ tục Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề xông hơi khử trùng vật thể bảo quản nội địa". * Cơ quan thực hiện TTHC: Sửa đổi lại như sau: "- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Bảo vệ thực vật Quảng Bình - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Bảo vệ thực vật Quảng Bình". * Căn cứ pháp lý: Sửa đổi "Quyết định số 89/2007/QĐ-BNN ngày 24/9/2002" thành "Quyết định số 89/2007/QĐ-BNN ngày 01/11/2007" 11. Thủ tục Cấp chứng chỉ xông hơi khử trùng – Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-033324-TT (Thủ tục số 11, Mục VII, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND). Nội dung sửa đổi: *Tên thủ tục: Sửa đổi thành "Thủ tục Cấp chứng chỉ hành nghề xông hơi khử trùng nội địa". * Cơ quan thực hiện TTHC: Sửa đổi lại như sau: "- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Bảo vệ thực vật Quảng Bình - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Bảo vệ thực vật Quảng Bình". * Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC Bổ sung: "- Có trình độ chuyên môn về hoá chất hoặc bảo vệ thực vật từ đại học trở lên; - Có ít nhất 3 năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực xông hơi khử trùng; - Có Giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp theo quy định". * Căn cứ pháp lý: Sửa đổi "Quyết định số 89/2007/QĐ-BNN" ngày 24/9/2002" thành "Quyết định số 89/2007/QĐ-BNN ngày 01/11/2007 " 12. Thủ tục Cấp thẻ xông hơi khử trùng – Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-033529-TT (Thủ tục số 12, Mục VII, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND ). Nội dung sửa đổi: *Tên thủ tục: Sửa đổi thành "Thủ tục Cấp thẻ xông hơi khử trùng nội địa". * Cơ quan thực hiện TTHC: Sửa đổi lại như sau: "- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Bảo vệ thực vật Quảng Bình - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Bảo vệ thực vật Quảng Bình". * Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Bổ sung: "- Phải qua tập huấn về xông hơi khử trùng và được cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành kiểm tra trình độ chuyên môn, tay nghề; Có Giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp theo qui định". * Căn cứ pháp lý: Sửa đổi "Quyết định số 89/2007/QĐ-BNN ngày 24/9/2002" thành "Quyết định số 89/2007/QĐ-BNN ngày 01/11/2007". 13. Thủ tục Đổi thẻ xông hơi khử trùng – Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-033631-TT (Thủ tục số 13, Mục VII, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND ). Nội dung sửa đổi: *Tên thủ tục: Sửa lại thành "Thủ tục Đổi thẻ xông hơi khử trùng nội địa" * Cơ quan thực hiện TTHC: Sửa đổi lại như sau: "- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Bảo vệ thực vật Quảng Bình - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Bảo vệ thực vật Quảng Bình". * Căn cứ pháp lý: Sửa đổi "Quyết định số 89/2007/QĐ-BNN ngày 24/9/2002" thành "Quyết định số 89/2007/QĐ-BNN ngày 01/11/2007" . 14. Thủ tục Gia hạn chứng chỉ xông hơi khử trùng – Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-033935-TT (Thủ tục số 14, Mục VII, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND ). Nội dung sửa đổi: *Tên thủ tục: Sửa lại thành "Thủ tục Gia hạn chứng chỉ hành nghề xông hơi khử trùng nội địa". * Cơ quan thực hiện TTHC: Sửa đổi lại như sau: "- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Bảo vệ thực vật Quảng Bình | 2,064 |
130,481 | - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Bảo vệ thực vật Quảng Bình". * Căn cứ pháp lý: Sửa đổi "Quyết định số 89/2007/QĐ-BNN ngày 24/9/2002" thành "Quyết định số 89/2007/QĐ-BNN ngày 01/11/2007" . 15. Thủ tục Cấp lại giấy chứng nhận hành nghề xông hơi khử trùng – Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-033498-TT (Thủ tục số 15, Mục VII, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND). Nội dung sửa đổi: *Tên thủ tục: Sửa lại thành "Thủ tục Cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện xông hơi khử trùng vật thể bảo quản nội địa". * Thời hạn giải quyết: Bổ sung "15 ngày làm việc". * Cơ quan thực hiện TTHC: Sửa đổi lại như sau: "- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Bảo vệ thực vật Quảng Bình - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Bảo vệ thực vật Quảng Bình". * Căn cứ pháp lý: Sửa đổi "Quyết định số 89/2007/QĐ-BNN ngày 24/9/2002" thành "Quyết định số 89/2007/QĐ-BNN ngày 01/11/2007" . VIII. LĨNH VỰC THÚ Y 1. Thủ tục Cấp chứng chỉ hành nghề thú y – Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-040955-TT (Thủ tục số 1, Mục VIII, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND của UBND). Nội dung sửa đổi: * Trình tự thực hiện: Sửa đổi lại như sau: "- Bước 1: Cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Thú y quy định tại Khoản 1, 2, 4 và 6 Điều 52 của Pháp lệnh Thú y năm 2004 thì gửi Hồ sơ đến Chi cục Thú y - Bước 2: Chi cục Thú y tiếp nhận kiểm tra xem xét hồ sơ; Nếu hồ sơ không hợp lệ thì yêu cầu hoàn chỉnh hoặc trả hồ sơ và thông báo lý do. - Bước 3: Cấp chứng chỉ hành nghề Thú y". * Thành phần hồ sơ: Sửa đổi : "Bản sao công chứng bằng chứng nhận trình độ chuyên môn" thành : "Bản sao bằng cấp, giấy chứng nhận trình độ chuyên môn" * Số lượng hồ sơ: Sửa đổi thành "1 bộ". * Thời hạn giải quyết: Sửa đổi thành "10 ngày làm việc". * Cơ quan thực hiện TTHC: Cơ quan trục tiếp thực hiện TTHC: Sửa đổi thành "Chi cục Thú y" * Đối tượng thực hiện: Bỏ "Tổ chức". * Phí, lệ phí: Sửa đổi thành: "50.000 đ/lần cấp. Đối với thú y thủy sản 40.000 /lần cấp". * Yêu cầu, điều kiện: Bổ sung: "+ Cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Thú y phải có đủ điều kiện về bằng cấp chuyên môn, sức khỏe theo quy định tại Điều 64 và không thuộc đối tượng quy định tại điều 66, Nghị định 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y. + Trường hợp cá nhân hành nghề xét nghiệm bệnh, phẩu thuật động vật phải có xác nhận thời gian đã thực hành tại cơ sở . + Người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề là cán bộ, công chức phải có văn bản đồng ý của thủ trưởng cơ quan nơi người đó công tác và chỉ được hành nghề trong phạm vi phù hợp với quy định của pháp luật về cán bộ, công chức". * Căn cứ pháp lý: Sửa đổi: "Thông tư 08/2005/QĐ-BTC" thành "Quyết định số 08/2005/QĐ-BTC". Bổ sung: “Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y; Quyết định số 60/2008/QĐ-BTC ngày 31/7/2008 của Bộ Tài Chính về việc quy định chế độ thu nộp, quản lý va sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh và thú y thủy sản". 2. Thủ tục Gia hạn chứng chỉ hành nghề thú y – Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-040973-TT (Thủ tục số 2, Mục VIII, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND). Nội dung sửa đổi: * Trình tự thực hiện: Sửa đổi lại như sau: "- Bước 1: Trước khi chứng chỉ hành nghề hết hạn một tháng, cá nhân đề nghị gia hạn chứng chỉ hành nghề Thú y quy định tại Khoản 1, 2, 4 và 6 Điều 52 của Pháp lệnh Thú y năm 2004 thì gửi hồ sơ đến Chi cục Thú y - Bước 2: Chi cục Thú y tiếp nhận, kiểm tra xem xét hồ sơ; Nếu hồ sơ không hợp lệ thì yêu cầu hoàn chỉnh hoặc trả hồ sơ và thông báo lý do. - Bước 3: Cấp gia hạnchứng chỉ hành nghề Thú y cho cá nhân". * Thành phần hồ sơ: Sửa đổi lại như sau: "- Đơn đăng ký gia hạn chứng chỉ hành nghề thú y - Bản sao hợp pháp chứng chỉ hành nghề thú y đã cấp; - Giấy khám sức khoẻ xác nhận đủ sức khoẻ làm việc của cơ sở y tế từ cấp huyện trở lên". * Số lượng hồ sơ: Sửa đổi thành "01 bộ". * Thời hạn giải quyết: Sửa đổi thành "10 ngày làm việc". * Đối tượng thực hiện sửa đổi lại: Bỏ "tổ chức". * Phí, lệ phí: Sửa đổi thành: "25.000đ/lần cấp. Đối với thú y thủy sản 20.000 /lần cấp"". * Yêu cầu, điều kiện: Bổ sung: "Cá nhân đề nghị gia hạn chứng chỉ hành nghề Thú y phải có đủ điều kiện sức khỏe theo Điều 64 và không thuộc đối tượng quy định tại Điều 66, Nghị định 33/2005/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y". * Căn cứ pháp lý: Sửa đổi: "Thông tư 08/2005/QĐ-BTC" thành "Quyết định số 08/2005/QĐ-BTC". Bổ sung: “Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y; Quyết định số 60/2008/QĐ-BTC ngày 31/7/2008 của Bộ Tài Chính về việc quy định chế độ thu nộp, quản lý va sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh và thú y thủy sản". 3. Thủ tục Cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh thuốc Thú y - Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-041029-TT (Thủ tục số 3, Mục VIII, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND). Nội dung sửa đổi: Bãi bỏ thủ tục hành chính này. (Lý do: Thủ tục này đã nằm trong thủ tục số 1, Mục VIII) 4. Thủ tục Gia hạn chứng chỉ hành nghề kinh doanh thuốc Thú y- Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-040996-TT (Thủ tục số 4 Mục VIII, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND). Nội dung sửa đổi: Bãi bỏ thủ tục hành chính này. (Lý do: Thủ tục này đã nằm trong thủ tục số 2, Mục VIII). 5. Thủ tục Cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ Thú y- Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-041014-TT (Thủ tục số 5 Mục VIII, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND) Nội dung sửa đổi: Bãi bỏ thủ tục hành chính này. (Lý do: Thủ tục này đã nằm trong thủ tục số 1, Mục VIII) 6. Thủ tục Gia hạn chứng chỉ hành nghề dịch vụ Thú y - Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-041004-TT (Thủ tục số 6 Mục VIII, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND) Nội dung sửa đổi: Bãi bỏ thủ tục hành chính này. (Lý do: Thủ tục này đã nằm trong thủ tục số 2, Mục VIII). 7. Thủ tục Công nhận vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật - Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-041050-TT (Thủ tục số 7 Mục VIII, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND). Bãi bỏ thủ tục hành chính này. (Lý do: Thủ tục này thuộc thẩm quyền giải quyết của Cục Thú y theo quy định tại Điều 15. Quyết định 66/2008/QĐ-BNN ngày 26/5/2008 của Bộ Nông nghiêp &PTNT về việc ban hành quy định vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh đông vật) 8. Thủ tục Cấp giấy Đăng ký kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y- Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-041206-TT (Thủ tục số 8 Mục VIII, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND). Nội dung sửa đổi: Bãi bỏ thủ tục hành chính này. (Lý do: Thủ tục này không phải là TTHC, do nhầm lẫn trong quá trình lập TTHC). 9. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở hành nghề thú y –Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-037708-TT (Thủ tục số 9, Mục VIII, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND). Nội dung sửa đổi: * Trình tự thực hiện: Sửa đổi lại như sau: "- Bước 1: Tổ chức, cá nhân có yêu cầu đưa cơ sở mới thành lập vào hoạt động nộp hồ sơ đăng ký kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y tại Chi cục Thú y theo quy định tại Điều 43 của Nghị định số 33/2005/NĐ-CP. - Bước 2: Trong phạm vi 05 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Chi cục Thú y tiến hành kiểm tra việc thực hiện các quy định về điều kiện tiêu chuẩn vệ sinh thú y và các tiêu chuẩn kỹ thuật về vệ sinh thú y. - Bước 3: Trong phạm vi 10 ngày (kể từ ngày được kiểm tra), cơ quan thú y có thẩm quyền phải trả lời kết quả kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn vệ sinh thú y Nếu cơ sở đảm bảo yêu cầu về điệu kiện, tiêu chuẩn vệ sinh thú y, Chi cục Thú y cấp Chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y cho cơ sở Nếu cơ sở không đảm bảo điều kiện, tiêu chuẩn vệ sinh thú y, chủ cơ sở tổ chức sửa chữa, khắc phục những nội dung chưa đạt yêu cầu của lần kiểm tra trước và đề nghị kiểm tra lại". * Thành phần hồ sơ: Sửa đổi lại như sau: "- Giấy đăng ký kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y - Giấy phép đầu tư hoặc giấy phép kinh doanh (bản sao công chứng) - Các giấy tờ liên quan đến việc thành lập cơ sở". * Thời hạn giải quyết: Sửa lại thành "15 ngày làm việc". * Kết quả thực hiện Sửa lại thành "Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh thú y". * Căn cứ pháp lý Sửa đổi: "Thông tư 08/2005/QĐ-BTC" thành "Quyết định số 08/2005/QĐ-BTC " Bổ sung: “Quyết định số 15/2006/QĐ-BNN , ngày 08 tháng 03 năm 2006 của Bộ Nông nghiệp &PTNT ban hành Quy định về quy trình, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y”. 10. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận chuyển trong nước – Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-041288-TT. (Thủ tục số 10, Mục VIII, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND). Nội dung sửa đổi: * Cơ quan thực hiện TTHC - Cơ quan được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Sửa đổi thành "Trạm Thú y đối với kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận chuyển trong tỉnh". - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sửa đổi thành "Chi cục Thú y đối với kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận chuyển ngoại tỉnh; Trạm Thú y đối với kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận chuyển trong tỉnh". | 2,099 |
130,482 | * Phí, lệ phí Sửa đổi thành: "- Từ tỉnh này sang tỉnh khác: 20.000đ/lần cấp - Nội tỉnh: 3.000đ/lần cấp". * Căn cứ pháp lý Sửa đổi: "Thông tư 08/2005/QĐ-BTC" thành "Quyết định số 08/2005/QĐ-BTC". Bổ sung: “Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y". 11. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận Điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở kinh doanh thuốc thú y- Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-037669-TT (Thủ tục số 11, Mục VIII, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND). Nội dung sửa đổi: Bãi bỏ thủ tục hành chính này. (Lý do: Thủ tục này đã nằm trong thủ tục số 9, Mục VIII). 12. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận điều kiện VSTY đối với cơ sở kinh doanh động vật, sản phẩm động vật – Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-046058-TT (Thủ tục số 12, Mục VIII, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND). Nội dung sửa đổi: * Trình tự thực hiện: Sửa đổi lại như sau: "- Bước 1: Tổ chức, cá nhân có yêu cầu đưa cơ sở mới thành lập vào hoạt động nộp hồ sơ đăng ký kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y tại Chi cục Thú y theo quy định tại Điều 43 của Nghị định số 33/2005/NĐ-CP. - Bước 2: Trong phạm vi 05 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Chi cục Thú y tiến hành kiểm tra việc thực hiện các quy định về điều kiện tiêu chuẩn vệ sinh thú y và các tiêu chuẩn kỹ thuật về vệ sinh thú y. - Bước 3: Trong phạm vi 10 ngày (kể từ ngày được kiểm tra), cơ quan thú y có thẩm quyền phải trả lời kết quả kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn vệ sinh thú y Nếu cơ sở đảm bảo yêu cầu về điệu kiện, tiêu chuẩn vệ sinh thú y, Chi cục Thú y cấp Chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y cho cơ sở Nếu cơ sở không đảm bảo điều kiện, tiêu chuẩn vệ sinh thú y, chủ cơ sở tổ chức sửa chữa, khắc phục những nội dung chưa đạt yêu cầu của lần kiểm tra trước và đề nghị kiểm tra lại". * Mẫu đơn mẫu tờ khai Bổ sung: “Mẫu 5- Giấy đăng ký kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y (ban hành kèm theo Quyết định số 86/2005/QĐ-BNN)” * Phí, lệ phí Sửa đổi lại như sau: “Căn cứ theo công việc về thú y được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 08/2005/QĐ-BTC ngày 20/1/2005 của Bộ Tài chính”. * Căn cứ pháp lý Sửa đổi: "Thông tư 08/2005/QĐ-BTC" thành "Quyết định 08/2005/QĐ-BTC " Bổ sung: “- Quyết định số: 15/2006/QĐ-BNN , ngày 08/3/2006 của Bộ Nông nghiệp &PTNT ban hành Quy định về quy trình, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y. - Quyết định 86/2005/QĐ-BNN ngày 26/12/2005 của Bộ NN&PTNT, ban hành quy định mẫu hồ sơ kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, kiểm tra điều kiện VSTY”. * Ghi chú: Mẫu đơn, mẫu tờ khai đính kèm (Ban hành kèm theo Quyết định số 86/2005/QĐ-BNN ngày 26/12/2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_18"> </jsontable> GIẤY ĐĂNG KÝ KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN VỆ SINH THÚ Y Số:................../ĐK-KTVSTY Kính gửi: ..............……….…........……............................................ Họ tên chủ cơ sở (hoặc người đại diện): .......…………….................…….............. Địa chỉ giao dịch: ...............................................…..........……............................…. Chứng minh nhân dân số: …………… Cấp ngày…../…./….. tại…………..……… Điện thoại: ........................... Fax: .......................... Email: ..………........……….... Đề nghị quý cơ quan kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở (1): 1. Cơ sở chăn nuôi động vật. Loại động vật: ……………………………………… Số lượng: ……..……...…… 2. Cơ sở sản xuất, kinh doanh con giống. Loại động vật: ………………………………………Số lượng: …..………...…… 3. Cơ sở cách ly kiểm dịch động vật. Loại động vật: ………………………………………Số lượng: ………..…...…… 4. Cơ sở cách ly kiểm dịch sản phẩm động vật. Loại sản phẩm động vật: …………………………… Khối lượng: …..………...… 5. Nơi tập trung, bốc xếp động vật/sản phẩm động vật. 6. Cơ sở giết mổ động vật. Loại động vật: ………………………….. Công suất giết mổ: ……...…con/ngày 7. Cơ sở sơ chế sản phẩm động vật. Loại sản phẩm động vật: …………………….... Công suất: ……..…….tấn/ngày 8. Cơ sở bảo quản sản phẩm động vật. Loại sản phẩm động vật: ……………………..….... Công suất: …….….tấn 9. Cơ sở kinh doanh động vật/ sản phẩm động vật. Loại động vật/sản phẩm động vật: …………………………………………...…… 10. Cơ sở sản xuất thuốc thú y/chế phẩm sinh học/hoá chất dùng trong thú y: 11. Cơ sở kinh doanh thuốc thú y/chế phẩm sinh học/ hoá chất dùng trong thú y: 12. Vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật: Loại động vật: ………………………………………….........………...……… An toàn với bệnh: ………………………………………………..….….….…. 13. Cơ sở xét nghiệm, cơ sở xét nghiệm chẩn đoán bệnh động vật: Địa điểm cơ sở: …….………………………….……………….…….…………...… ………………………………………………………………….……………......… Địa điểm và thiết kế xây dựng đã được cơ quan thú y có thẩm quyền thẩm định vào ngày ……../……./….…. Đăng ký kinh doanh /Giấy phép đầu tư số: …………. Cấp tại ……………………….. Mục đích sử dụng: □ Tiêu thụ nội địa □ Phục vụ xuất khẩu Các giấy tờ liên quan: .....…………………………...…..…….......…......................... ................................................................................…..........…….......................…...... Dự kiến thời gian cơ sở bắt đầu hoạt động: ngày.…….../…….../ …..…..................... Tôi xin cam đoan việc khai báo trên hoàn toàn đúng sự thật. <jsontable name="bang_19"> </jsontable> IX. LĨNH VỰC KIỂM LÂM 1. Thủ tục cấp Chứng chỉ CITES xuất khẩu mẫu vật lưu niệm – Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-035815-TT (Thủ tục số 1, Mục IX, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND). Nội dung sửa đổi: Bãi bỏ thủ tục hành chính này. (Lý do: TTHC này thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan quản lý CITES Việt Nam thuộc Cục Kiểm lâm, không thuộc thẩm quyền giải quyết của tỉnh). 2. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký trại nuôi Gấu – Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-035835-TT (Thủ tục số 2, Mục IX, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND). Nội dung sửa đổi: * Số lượng hồ sơ: Sửa đổi thành “01 bộ”. * Thời hạn giải quyết: Sửa đổi thành “15 ngày làm việc”. * Đối tượng thực hiện: Bổ sung “cá nhân”. 3. Thủ tục cấp Giấy phép di chuyển Gấu nuôi (Gấu đã gắn chíp điện tử) – Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-035857-TT (Thủ tục số 3, Mục IX, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND). Nội dung sửa đổi: * Số lượng hồ sơ: Sửa đổi thành “01 bộ”. * Đối tượng thực hiện: Bổ sung “cá nhân”. 4. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký trại nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, cơ sở trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã quy định tại các phụ lục II và III của công ước CITES – Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-035973-TT (Thủ tục số 4, Mục IX, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND). Nội dung sửa đổi: * Thành phần hồ sơ Sửa đổi lại như sau: “- Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận - Hồ sơ, chứng từ về nguồn gốc hợp pháp của con giống, cây giống là động vật, thực vật hoang dã; nếu nguồn gốc nhập khẩu phải có văn bản xác nhận của cơ quan CITES Việt Nam. - Tài liệu thông tin chi tiết liên quan đến tình trạng của con đực, con cái trong đàn giống; cây giống như: số lượng; tuổi; tỷ lệ chết hàng năm, lý do; sản lượng hàng năm trước đây, hiện tại và dự kiến trong thời gian tới. - Bản đánh giá nhu cầu, nguồn cung cấp mẫu vật để tăng cường nguồn giống sinh sản nhằm phát triển nguồn gen. - Loại sản phẩm dự kiến xuất khẩu. - Tài liệu mô tả hạ tầng của trại nuôi, cơ sở trồng cấy nhân tạo: diện tích, quy mô chuồng, trại phải phù hợp với đặc tính của loài động vật nuôi, công nghệ nuôi, nguồn cung cấp thức ăn, nước uống, nước tưới tiêu, khả năng thú ý, điều kiện vệ sinh môi trường; cách thức lưu trữ thông tin”. * Số lượng hồ sơ: Sửa đổi thành “01 bộ”. * Đối tượng thực hiện: Bổ sung “cá nhân”. 5. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký trại nuôi sinh sản, trại nuôi sinh trưởng động vật hoang dã thông thường – Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-035722-TT (Thủ tục số 5, Mục IX, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND). Nội dung sửa đổi: * Thành phần hồ sơ Sửa đổi lại như sau: “- Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận. - Hồ sơ liên quan đến điều kiện nuôi, chuồng trại nuôi và nguồn gốc động vật hoang dã thông thường: + Tài liệu mô tả hạ tầng, điều kiện của trại nuôi: diện tích, quy mô chuồng, trại phải phù hợp với đặc tính của loài động vật nuôi; năng lực sản xuất, thức ăn, đảm bảo an toàn về người và dịch bệnh, điều kiện vệ sinh môi trường …. + Tài liệu chứng minh nguồn gốc hợp pháp của động vật nuôi (bẩy, bắt, mua, tặng, cho… ở đâu, thời gian nào); nếu nguồn gốc nhập khẩu phải có văn bản xác nhận của cơ quan CITES Việt Nam”. * Số lượng hồ sơ: Sửa đổi thành “01 bộ”. * Đối tượng thực hiện: Bổ sung “cá nhân”. 6. Thủ tục cấp Giấy phép vận chuyển đặc biệt đối với thực vật rừng (trừ gỗ), động vật rừng và sản phẩm của chúng đã tịch thu sung quỹ Nhà nước thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm – Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-035807-TT (Thủ tục số 8, Mục IX, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND). Nội dung sửa đổi: * Thành phần hồ sơ Sửa đổi lại như sau: “- Văn bản đề nghị cấp giấy phép vận chuyển đặc biệt. - Hồ sơ, tài liệu chứng minh nguồn gốc thực vật rừng (trừ gỗ), động vật rừng hoặc sản phẩm của chúng đã tịch thu sung quỹ Nhà nước: + Hóa đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính; + Bảng kê thực vật rừng (trừ gỗ), động vật rừng hoặc sản phẩm của chúng do cơ quan bán lập” * Số lượng hồ sơ: Sửa đổi thành “01 bộ”. * Đối tượng thực hiện: Bổ sung “cá nhân”. 7. Thủ tục cấp Giấy phép vận chuyển đặc biệt đối với động vật rừng khai thác, gây nuôi trong nước và sản phẩm của chúng thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm – Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-035768-TT (Thủ tục số 7, Mục IX, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND). Nội dung sửa đổi: * Thành phần hồ sơ Sửa đổi lại như sau: “- Văn bản đề nghị cấp giấy phép vận chuyển đặc biệt. - Hồ sơ, tài liệu chứng minh nguồn gốc động vật rừng: * Đối với tổ chức: + Hóa đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính; + Bảng kê động vật rừng hoặc sản phẩm của chúng do tổ chức lập; | 2,072 |
130,483 | + Xác nhận của cơ quan Hạt Kiểm lâm sở tại; * Đối với cộng đồng, hộ gia đình, cá nhân: + Bảng kê động vật rừng hoặc sản phẩm của chúng do cộng đồng, hộ gia đình, cá nhân lập. + Cơ quan Hạt Kiểm lâm sở tại nơi có động vật rừng hoặc sản phẩm của chúng xác nhận”. * Số lượng hồ sơ: Sửa đổi thành “01 bộ”. * Đối tượng thực hiện: Bổ sung “cá nhân”. 8. Thủ tục cấp Giấy phép vận chuyển đặc biệt đối với thực vật rừng và sản phẩm của chúng (trừ gỗ) thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm – Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-035811-TT (Thủ tục số 6, Mục IX, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND). Nội dung sửa đổi: * Thành phần hồ sơ Sửa đổi lại như sau: “- Văn bản đề nghị cấp giấy phép vận chuyển đặc biệt - Hồ sơ, tài liệu chứng minh nguồn gốc thực vật rừng và sản phẩm của chúng (trừ gỗ) thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm: * Đối với tổ chức: + Hóa đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính; + Bảng kê thực vật rừng hoặc sản phẩm của chúng do tổ chức lập; + Xác nhận của cơ quan Kiểm lâm sở tại (Hạt Kiểm lâm); * Đối với cộng đồng, hộ gia đình, cá nhân: + Bảng kê thực vật rừng và sản phẩm của chúng do cộng đồng, hộ gia đình, cá nhân lập; + Cán bộ Kiểm lâm địa bàn tham mưu cho UBND cấp xã nơi có thực vật rừng và sản phẩm của chúng xác nhận”. * Số lượng hồ sơ: Sửa đổi thành “01 bộ”. * Đối tượng thực hiện: Bổ sung “cá nhân”. 9. Thủ tục xác nhận nguồn gốc gỗ, lâm sản khác ngoài gỗ – Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-035927-TT (Thủ tục số 9, Mục IX, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND). Nội dung sửa đổi: * Thành phần hồ sơ Sửa đổi lại như sau: “- Văn bản của cá nhân, tổ chức đề nghị xác nhận nguồn gốc gỗ và lâm sản khác ngoài gỗ. - Hồ sơ, tài liệu chứng minh nguồn gốc hợp pháp của gỗ, lâm sản khác ngoài gỗ do tổ chức, cá nhân lập và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn và hợp pháp của hồ sơ, hồ sơ gồm: * Đối với tổ chức: Do Hạt Kiểm lâm cấp huyện xác nhận. + Hóa đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính hoặc phiếu xuất kho khi vận chuyển nội bộ. + Lý lịch gỗ hoặc Bảng kê gỗ, lâm sản khác ngoài gỗ do tổ chức lập. * Đối với cộng đồng, hộ gia đình, cá nhân: Do UBND cấp xã xác nhận. + Lý lịch gỗ hoặc Bảng kê gỗ, lâm sản khác ngoài gỗ do cộng đồng, hộ gia đình, cá nhân lập . * Trường hợp tổ chức, cá nhân mua lại một phần lô gỗ, lâm sản khác ngoài gỗ có nguồn gốc nhập khẩu hợp pháp: Do Hạt Kiểm lâm cấp huyện xác nhận. + Hóa đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính hoặc phiếu xuất kho khi vận chuyển nội bộ. + Lý lịch gỗ hoặc Bảng kê gỗ, lâm sản khác ngoài gỗ do tổ chức, cá nhân lập trên cơ sở trích từ bản gốc (kèm theo hồ sơ gốc để kiểm tra, đối chiếu)”. * Đối tượng thực hiện: Bổ sung “cá nhân”. * Thời hạn giải quyết: Bổ sung “5 ngày làm việc”. 10. Thủ tục Đóng búa Kiểm lâm – Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-035916-TT (Thủ tục số 10, Mục IX, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND). Nội dung sửa đổi: * Thành phần hồ sơ Sửa đổi lại như sau: “- Văn bản (tờ trình, đơn) đề nghị đóng búa kiểm lâm. - Hồ sơ, tài liệu chứng minh nguồn gốc hợp pháp của gỗ do tổ chức, cộng đồng, hộ gia đình, cá nhân (chủ rừng, chủ gỗ) lập và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn và hợp pháp của hồ sơ. Gồm các trường hợp cụ thể như sau: * Trường hợp gỗ có nguồn gốc khai thác, mua bán … trong nước: + Giấy phép khai thác gỗ; hồ sơ thiết kế đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; hồ sơ đóng búa bài cây; hóa đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính; phiếu xuất kho khi vận chuyển nội bộ…(tùy trường hợp cụ thể); + Lý lịch gỗ hoặc Bảng kê gỗ do tổ chức, cộng đồng, hộ gia đình, cá nhân (chủ rừng, chủ gỗ) lập; * Trường hợp gỗ tròn nhập khẩu hợp pháp nhưng không có dấu búa hoặc dấu hiệu đặc biệt của nước xuất khẩu, phải đóng búa kiểm lâm: + Tờ khai nhập khẩu hàng hóa hợp pháp có Hải quan cửa khẩu xác nhận. + Lý lịch gỗ hoặc Bảng kê số gỗ đề nghị đóng búa kiểm lâm do tổ chức, cá nhân (chủ gỗ) lập kèm theo bản gốc lý lịch gỗ, bảng kê gỗ do nước xuất khẩu lập có xác nhận của Hải quan cửa khẩu. * Trường hợp gỗ xử lý tịch thu: + Quyết định xử lý tịch thu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; + Lý lịch gỗ do cơ quan xử lý lập” * Số lượng hồ sơ: Sửa đổi thành “01 bộ”. * Đối tượng thực hiện: Bổ sung “cá nhân”. X. LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP 1. Thủ tục Cấp giấy chứng chỉ công nhận vườn cung cấp hom – Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-031860-TT (Thủ tục số 1, Mục X, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND). Nội dung sửa đổi: * Tên thủ tục: Sửa đổi thành "Thủ tục Cấp chứng chỉ công nhận nguồn giống vườn cung cấp hom, lâm phần tuyển chọn”. * Số lượng hồ sơ: Sửa đổi thành “01 bộ”. * Căn cứ pháp lý: Bổ sung “Quyết định số 11/2008/QĐ-BTC ngày 19/02/2008 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giống cây trồng”. 2. Thủ tục Cấp giấy chứng chỉ công nhận nguồn giống cây trội – Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-031874-TT (Thủ tục số 2, Mục X, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND). Nội dung sửa đổi: * Tên thủ tục : Sửa đổi thành "Thủ tục Cấp chứng chỉ công nhận nguồn giống cây trội”. * Số lượng hồ sơ: Sửa đổi thành “01 bộ”. * Căn cứ pháp lý: Bổ sung “Quyết định số 11/2008/QĐ-BTC ngày 19/02/2008 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giống cây trồng”. 3. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận nguồn gốc giống của lô cây con – Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-031879-TT (Thủ tục số 3, Mục X, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND). Nội dung sửa đổi: * Thành phần hồ sơ : Bỏ “Các tài liệu, chứng từ liên quan khác (nếu có)” * Số lượng hồ sơ: Sửa đổi thành “01 bộ”. * Căn cứ pháp lý: Bổ sung “Quyết định số 11/2008/QĐ-BTC ngày 19/02/2008 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giống cây trồng”. 4. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận nguồn gốc lô giống cây trồng lâm nghiệp – Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-031890-TT (Thủ tục số 4, Mục X, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND). Nội dung sửa đổi: * Số lượng hồ sơ: Sửa đổi thành “01 bộ”. * Căn cứ pháp lý: Bổ sung “Quyết định số 11/2008/QĐ-BTC ngày 19/02/2008 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giống cây trồng”. 5. Thủ tục: Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện SXKD giống cây trồng lâm nghiệp chính – Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-031903-TT (Thủ tục số 5, Mục X, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND). Nội dung sửa đổi: * Số lượng hồ sơ: Sửa đổi thành “01 bộ”. * Mẫu đơn, mẫu tờ khai đính kèm : Sửa ‘‘Mẫu biểu số 10’’ thành ‘‘Mẫu biểu số 9’’. 6. Thủ tục Cấp giấy chứng chỉ công nhận rừng giống chuyển hoá – Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-031922-TT (Thủ tục số 6, Mục X, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND). Nội dung sửa đổi: * Tên thủ tục : Sửa đổi thành "Thủ tục Cấp chứng chỉ công nhận nguồn giống rừng giống chuyển hóa, rừng giống trồng". * Số lượng hồ sơ: Sửa đổi thành “01 bộ”. * Căn cứ pháp lý: Bổ sung “Quyết định số 11/2008/QĐ-BTC ngày 19/02/2008 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giống cây trồng”. 7. Thủ tục Cấp giấy chứng chỉ công nhận rừng giống trồng – Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-031942-TT (Thủ tục số 7, Mục X, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND). Nội dung sửa đổi: Bãi bỏ thủ tục hành chính này. (Lý do: Thủ tục này đã nằm trong thủ tục số 6, Mục X). 8. Thủ tục Cấp giấy chứng chỉ công nhận vườn giống hữu tính – Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-031988-TT (Thủ tục số 8, Mục X, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND). Nội dung sửa đổi: Bãi bỏ thủ tục hành chính này. (Lý do: TTHC này thuộc thẩm quyền giải quyết của Cục Lâm nghiệp). 9. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận vườn giống vô tính – Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-032011-TT (Thủ tục số 9, Mục X, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND). Nội dung sửa đổi: Bãi bỏ thủ tục hành chính này. (Lý do: TTHC này thuộc thẩm quyền giải quyết của Cục Lâm nghiệp). 10. Thủ tục Cấp giấy phép khai thác gỗ rừng sản xuất là rừng trồng tập trung của tổ chức Nhà nước bằng vốn ngân sách, vốn viện trợ không hoàn lại – Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-032021-TT (Thủ tục số 10, Mục X, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND). Nội dung sửa đổi: * Tên thủ tục : Sửa đổi thành "Thủ tục Thẩm định cấp phép khai thác gỗ rừng trồng; khai thác tận dụng, tận thu gỗ rừng tự nhiên và khai thác tận dụng gỗ rừng trồng". * Số lượng hồ sơ: Sửa đổi thành “01 bộ”. * Căn cứ pháp lý của TTHC: Bổ sung “Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 1508/QĐ-UBND ngày 27/6/2008 của UBND tỉnh về việc phê duyệt đơn giá thiết kế các hạng mục công trình lâm sinh và công nghiệp rừng”. 11. Thủ tục Cấp giấy phép khai thác tận thu, tận dụng gỗ rừng tự nhiên, rừng trồng – Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-032038-TT (Thủ tục số 11, Mục X, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND). | 2,085 |
130,484 | Nội dung sửa đổi: Bãi bỏ thủ tục hành chính này. (Lý do: Thủ tục này đã nằm trong thủ tục số 10, Mục X) 12. Thủ tục Mở cửa rừng khai thác gỗ rừng tự nhiên – Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-032076-TT (Thủ tục số 12, Mục X, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND). Nội dung sửa đổi: Bãi bỏ thủ tục hành chính này. (Lý do: Thực hiện theo sự vụ). 13. Thủ tục Chuyển mục đích sử dụng rừng – Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-032101-TT (Thủ tục số 13, Mục X, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND). Nội dung sửa đổi: * Số lượng hồ sơ: Sửa đổi thành “01 bộ”. 14. Thủ tục Thẩm định và phê duyệt phương án điều chế rừng - Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-032112-TT (Thủ tục số 14, Mục X, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND). Nội dung sửa đổi: Bãi bỏ thủ tục hành chính này. (Lý do: Thực hiện theo sự vụ). 15. Thủ tục Phê duyệt hồ sơ thiết kế hỗ trợ trồng rừng sản xuất - Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-032133-TT (Thủ tục số 14, Mục X, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND). Nội dung sửa đổi: Bãi bỏ thủ tục hành chính này. (Lý do: Thực hiện theo sự vụ). 16. Thủ tục Phê duyệt hồ sơ thiết kế trồng rừng phòng hộ - Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-032189-TT (Thủ tục số 16, Mục X, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND). Nội dung sửa đổi: * Tên thủ tục : Sửa đổi thành "Thủ tục Thẩm định hồ sơ thiết kế trồng và chăm sóc rừng trồng phòng hộ, đặc dụng". * Số lượng hồ sơ: Sửa đổi thành “01 bộ”. * Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Bỏ * Căn cứ pháp lý của TTHC: Bỏ: "Quyết định 661/QĐ-TTg ngày 29/7/1998 ; Quyết định 100/2007/QĐ-TTg ngày 06/7/2007 ; Thông tư liên tịch số 58/2008/TTLT-BNN-KHĐT-TC; Quyết định số 1260/QĐ-UBND ngày 12/6/2008 ; Quyết định số 1788/QĐ-UBND ngày 23/7/2008 ; Quyết định phân khai kế hoạch hàng năm". Bổ sung: "Quyết định số 516/QĐ-BNN-KHCN ngày 18/2/2002 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành quy trình thiết kế rừng trồng". 17. Thủ tục Phê duyệt hồ sơ chăm sóc rừng trồng – Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-032197-TT (Thủ tục số 17, Mục X, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND). Nội dung sửa đổi: Bãi bỏ thủ tục hành chính này. (Lý do: Thủ tục này đã nằm trong thủ tục 16, Mục X). 18. Thủ tục Phê duyệt hồ sơ Bảo vệ rừng – Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-032268-TT (Thủ tục số 18, Mục X, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND). Nội dung sửa đổi: * Tên thủ tục : Sửa đổi thành "Thủ tục Thẩm định hồ sơ bảo vệ rừng" * Số lượng hồ sơ: Sửa đổi thành “01 bộ”. * Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Bỏ * Căn cứ pháp lý của TTHC: Bỏ: "Quyết định số 29/2005/QĐ-UBND ngày 13/6/2005 ; Quyết định phân khai kế hoạch hàng năm". 19. Thủ tục Phê duyệt hồ sơ thiết kế phục hồi rừng bằng khoanh nuôi XTTS có trồng bổ sung – Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-032268-TT (Thủ tục số 19, Mục X, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND). Nội dung sửa đổi: * Tên thủ tục : Sửa đổi thành "Thủ tục Thẩm định hồ sơ thiết kế phục hồi rừng bằng khoanh nuôi" * Số lượng hồ sơ: Sửa đổi thành “01 bộ”. * Căn cứ pháp lý của TTHC: Bỏ: "Nghị quyết số 73/2006/QH11 ngày 29/11/2006 ; Thông tư liên tịch số 58/2008/TTLT-BNN-KHĐT-TC; Quyết định phân khai kế hoạch hàng năm". 20. Thủ tục Phê duyệt hồ sơ thiết kế phục hồi rừng bằng khoanh nuôi đơn giản - Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-032288-TT (Thủ tục số 20, Mục X, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND). Nội dung sửa đổi: Bãi bỏ thủ tục hành chính này. (Lý do: Thủ tục này đã nằm trong thủ tục 19, Mục X). 21. Thủ tục Thanh lý rừng trồng bị chết – Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-032317-TT (Thủ tục số 21, Mục X, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND). Nội dung sửa đổi: * Cách thức thực hiện Sửa đổi lại như sau: “Trực tiếp tại Chi cục Lâm nghiệp Quảng Bình (nếu là tổ chức), hoặc UBND huyện (nếu là cá nhân, cộng đồng). * Số lượng hồ sơ: Sửa đổi thành “01 bộ”. * Căn cứ pháp lý: Bỏ cụm từ “Quyết định của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT số…ký hiệu/ngày…/…/” 22. Thủ tục Xuất búa bài cây để thiết kế khai thác gỗ rừng tự nhiên - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-032371-TT (Thủ tục số 22, Mục X, phần II Quyết định 2163/QĐ-UBND) Nội dung sửa đổi: Bãi bỏ thủ tục hành chính này. (Lý do: Thực hiện theo sự vụ) NGHỊ QUYẾT VỀ THÀNH LẬP PHÒNG DÂN TỘC THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN SƠN HÒA, SÔNG HINH VÀ ĐỒNG XUÂN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN KHÓA V, KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Nghị định số 53/2004/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2004 của Chính phủ về việc kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân các cấp; Căn cứ Nghị định số 12/2010/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Sau khi xem xét Đề án thành lập Phòng Dân tộc thuộc UBND các huyện Sơn Hòa, Sông Hinh và Đồng Xuân kèm theo Tờ trình số 42/TTr-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất thành lập Phòng Dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân các huyện Đồng Xuân, Sông Hinh và Sơn Hòa. Điều 2. Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Điều 3. Tổ chức thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh giao. 1. Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan quyết định thành lập, quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Phòng Dân tộc theo quy định của pháp luật. Biên chế của Phòng Dân tộc do Ủy ban nhân dân các huyện Sơn Hòa, Sông Hinh và Đồng Xuân xem xét bố trí trong tổng biên chế hành chính được giao hàng năm; bố trí trụ sở làm việc và cơ sở vật chất khác đảm bảo cho hoạt động của các Phòng Dân tộc theo yêu cầu, nhiệm vụ. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khóa V, kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 18 tháng 10 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HỦY BỎ TIÊU CHUẨN VIỆT NAM BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Hủy bỏ 04 Tiêu chuẩn Việt Nam sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG PHẢI DI DỜI RA KHỎI CÁC KHU DÂN CƯ, ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Thông tư số 07/2007/TT-BTNMT ngày 03 tháng 7 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn phân loại và quyết định danh mục cơ sở gây ô nhiễm môi trường cần phải xử lý; Thực hiện Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc ban hành chính sách hỗ trợ di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường nằm trong các khu dân cư, đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 459/TTr-STNMT ngày 20/9/2010, QUYẾT ĐỊNH: Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục đích ý nghĩa: 1. Xác lập tiêu chí xác định các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường phải di dời ra khỏi các khu dân cư, đô thị. 2. Căn cứ các tiêu chí xây dựng danh sách các cơ sở gây ô nhiễm môi trường phải di dời ra khỏi các khu dân cư, đô thị. Điều 2. Nguyên tắc xây dựng tiêu chí: 1. Xác lập tiêu chí dựa vào vị trí của cơ sở sản xuất nằm trong vùng dân cư, đô thị, không còn phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị và các quy hoạch khác của địa phương hoặc tỉnh. 2. Việc đánh giá, phân loại cơ sở sản xuất thuộc đối tượng gây ô nhiễm môi trường hoặc ô nhiễm môi trường nghiêm trọng dựa vào các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường hiện hành. Điều 3. Phạm vi áp dụng: 1. Các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường đã hoạt động trước khi Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 có hiệu lực, đang hoạt động trong các khu dân cư, đô thị và thuộc diện phải di dời theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Các cơ sở thuộc đối tượng di dời sẽ được áp dụng Quy định chính sách hỗ trợ di dời và chuyển đổi ngành nghề sản xuất đối với các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nằm trong các khu dân cư, đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Dương do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. Chương II CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ Điều 4. Các tiêu chí đánh giá, phân loại để di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường ra khỏi các khu dân cư, đô thị gồm: | 2,106 |
130,485 | 1. Tiêu chí về quy hoạch: dùng để xác định vị trí của cơ sở sản xuất trong khu dân cư, đô thị; các cơ sở sản xuất không phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị, quy hoạch ngành, các quy hoạch khác của địa phương hoặc của tỉnh và các cơ sở có ngành nghề không khuyến khích đầu tư theo các quy định của tỉnh. 2. Tiêu chí về môi trường: dùng để xác định các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường hoặc gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, không tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường; bị khiếu nại; khiếu kiện. Điều 5. Phương pháp đánh giá: Các cơ sở sản xuất được đánh giá theo hình thức cho điểm theo thang bảng điểm – 100. Cụ thể như sau: 1. Tiêu chí về quy hoạch: số điểm tối đa là - 40 điểm điểm a. Cơ sở sản xuất nằm trong các khu nhà ở hoặc các khu dân cư tập trung: - 20 điểm b. Cơ sở sản xuất không phù hợp với một trong những quy hoạch sau: quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị, quy hoạch ngành và các quy hoạch khác của địa phương hoặc của tỉnh: - 10 điểm c. Cơ sở sản xuất đang hoạt động với ngành nghề không khuyến khích đầu tư theo các chủ trương, chính sách về thu hút đầu tư của tỉnh: - 10 điểm 2. Tiêu chí về môi trường: số điểm tối đa là - 60 điểm. a. Cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường: số điểm tối đa là - 40 điểm (nếu cơ sở sản xuất được xác định là cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng: - 40 điểm; nếu cơ sở sản xuất được xác định là gây ô nhiễm môi trường: - 20 điểm); b. Cơ sở sản xuất không có ý thức chấp hành các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường: - 10 điểm; c. Cơ sở sản xuất bị khiếu nại, khiếu kiện: số điểm tối đa là - 10 điểm (nếu cơ sở bị khiếu nại, khiếu kiện: - 5 điểm; nếu cơ sở bị khiếu nại, khiếu kiện nhiều lần: -10 điểm). Điều 6. Phân loại cơ sở: Đối với tất cả các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường nằm trong khu dân cư, đô thị, sau khi đánh giá và cho điểm theo quy định tại Điều 5 thì được phân loại như sau: - Bước 1: các cơ sở sản xuất đủ điều kiện cần để xem xét phân loại phải có số điểm của tiêu chí quy hoạch tại điểm a, khoản 1 Điều 5 là - 20 điểm và có số điểm của tiêu chí môi trường tại điểm a, khoản 2 Điều 5 của Quy định này ít nhất là - 20 điểm; - Bước 2: các cơ sở sản xuất có tổng số điểm từ - 65 điểm trở lên thì đưa vào danh sách bắt buộc di dời. Trường hợp các cơ sở có số điểm từ - 55 đến dưới – 65 điểm thì không bắt buộc di dời nhưng khuyến khích tự di dời và khi di dời sẽ được hỗ trợ theo chính sách hỗ trợ di dời đã ban hành. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 7. Tổ chức thực hiện 1. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các ban ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị căn cứ vào tiêu chí đã ban hành, kết quả điều tra, thống kê trong năm 2010 xem xét đánh giá chấm điểm phân loại các cơ sở sản xuất theo các tiêu chí đã xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố danh sách các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường phải di dời ra khỏi khu dân cư, đô thị đợt 1 trước ngày 31 tháng 12 năm 2010 2. Giao cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị căn cứ vào Quy định tiêu chí đã ban hành tổ chức điều tra, thống kê và báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố danh sách các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường phải di dời ra khỏi khu dân cư, đô thị đợt 2 trước ngày 30 tháng 6 năm 2011. 3. Giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các ban ngành có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Ban chỉ đạo để chỉ đạo thực hiện; ban hành trình tự, thủ tục, hồ sơ và điều kiện để được xem xét, hưởng các chính sách hỗ trợ; thành lập các tổ chuyên viên tư vấn hỗ trợ cho các cơ sở thuộc đối tượng phải di dời được hỗ trợ. Điều 8. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, Thủ trưởng các cơ quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HỦY BỎ TIÊU CHUẨN VIỆT NAM BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Hủy bỏ 02 Tiêu chuẩn Việt Nam sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HỦY BỎ TIÊU CHUẨN VIỆT NAM BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Hủy bỏ 02 Tiêu chuẩn Việt Nam sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 05 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG NHẬN THỊ XÃ SÔNG CÔNG, TỈNH THÁI NGUYÊN LÀ ĐÔ THỊ LOẠI III BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xâydựng; Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc Phân loại đô thị; Xét đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên tại Tờ trình số 45/TTr-UBND ngày 28/9/2010 về việc đề nghị công nhận thị xã Sông Công là đô thị loại III trực thuộc tỉnh Thái Nguyên; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Phát triển đô thị, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên là đô thị loại III. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã Sông Công và thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BÁO CÁO KẾT QUẢ GIÁM SÁT “VIỆC THỰC HIỆN CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH RONG MỘT SỐ LĨNH VỰC LIÊN QUAN TRỰC TIẾP ĐẾN CÔNG DÂN VÀ DOANH NGHIỆP THEO CHƯƠNG TRÌNH TỔNG THỂ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2001 - 2010” Kính thưa các vị đại biểu Quốc hội, Thực hiện Nghị quyết số 39/2009/QH12 ngày 12/11/2009 của Quốc hội về Chương trình hoạt động giám sát năm 2010, ngày 10/02/2010 Ủy ban thường vụ Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 886/NQ-UBTVQH12 thành lập Đoàn giám sát “Việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính trong một số lĩnh vực liên quan trực tiếp đến công dân và doanh nghiệp theo Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001 - 2010”. Theo Kế hoạch, Đoàn giám sát tiến hành giám sát cải cách thủ tục hành chính (TTHC) các lĩnh vực đất đai; nhà ở, xây dựng nhà ở; thuế; hải quan. Trong đó, lĩnh vực đất đai tập trung vào 3 nhóm: giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư; cấp Giấy chứng nhận (GCN) quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất; đăng ký biến động về đất đai. Lĩnh vực nhà ở, xây dựng nhà ở tập trung vào 4 nhóm: thẩm định, phê duyệt, xin ý kiến cơ sở về dự án phát triển nhà ở; cấp giấy phép xây dựng (GPXD) nhà ở; cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; đăng ký biến động về nhà ở. Lĩnh vực thuế tập trung vào 3 nhóm: miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế. Lĩnh vực hải quan tập trung vào 4 nhóm: thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh; thủ tục kiểm tra sau thông quan; thủ tục hải quan điện tử. Phạm vi giám sát được tiến hành trong cả nước và thời điểm được tính từ ngày 17/9/2001 (ngày ban hành Quyết định số 136/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước) đến ngày 31/12/2009. Để triển khai Kế hoạch giám sát, Đoàn giám sát đã đề nghị Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân (UBND) các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo việc thực hiện cải cách TTHC liên quan đến các nhóm TTHC được giám sát. Đồng thời, Ủy ban thường vụ Quốc hội cũng đã giao Đoàn đại biểu Quốc hội các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tiến hành giám sát việc thực hiện cải cách TTHC ở địa phương và gửi báo cáo kết quả giám sát cho Đoàn giám sát. | 2,076 |
130,486 | Đoàn giám sát đã nhận được báo cáo của Chính phủ, các bộ, ngành trung ương và của 61/63 UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và báo cáo của 30 Đoàn đại biểu Quốc hội. Đồng thời, đã tổ chức các cuộc khảo sát việc thực hiện cải cách TTHC tại thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Lạng Sơn, Bình Dương, Tiền Giang và cũng đã trực tiếp làm việc với một số huyện, quận, thành phố thuộc tỉnh và một số đơn vị cơ sở trực tiếp thực hiện các TTHC như “Trung tâm tiếp nhận và trả kết quả” theo cơ chế một cửa, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, địa điểm thu thuế, cửa khẩu hải quan,… Đoàn giám sát đã làm việc với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Chính phủ và phối hợp với Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) tổ chức hội nghị lấy ý kiến của các doanh nghiệp về cải cách TTHC trong các lĩnh vực được giám sát. Đoàn giám sát đã tổ chức các buổi làm việc để nghe báo cáo của Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính về nội dung giám sát cũng như trao đổi về nội dung Báo cáo này. Ngày 28 tháng 9 năm 2010, Ủy ban thường vụ Quốc hội đã nghe Đoàn giám sát báo cáo về kết quả giám sát. Dưới đây, Ủy ban thường vụ Quốc hội xin báo cáo Quốc hội kết quả hoạt động giám sát như sau: I. KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Thực hiện chủ trương của Đảng[1] và nghị quyết của Quốc hội[2] về cải cách hành chính nói chung và thủ tục hành chính nói riêng, ngày 17/9/2001, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 136/2001/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001 - 2010 với mục tiêu chung là: “Xây dựng một nền hành chính dân chủ, trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện đại hóa, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả theo nguyên tắc Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa dưới sự lãnh đạo của Đảng” và một trong những mục tiêu cụ thể là: “Xóa bỏ về cơ bản các TTHC mang tính quan liêu, rườm rà, gây phiền hà cho doanh nghiệp và nhân dân; hoàn thiện các TTHC mới theo hướng công khai, đơn giản và thuận tiện cho dân”. Trong những năm qua, Chính phủ đã có nhiều nỗ lực trong việc hoàn thiện các quy định về TTHC theo những định hướng trong các quy định nêu trên; đã xây dựng, trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành, sửa đổi nhiều dự án luật, pháp lệnh quan trọng; đồng thời ban hành theo thẩm quyền và yêu cầu các bộ, cơ quan ngang bộ ban hành các văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) nhằm bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung các TTHC cho phù hợp với thực tiễn. Ngoài ra, Chính phủ đã có nhiều biện pháp cụ thể để đẩy nhanh tiến trình cải cách TTHC như: thành lập Tổ liên ngành giải quyết vướng mắc cho doanh nghiệp; quy định việc tiếp nhận, xử lý các vướng mắc của cá nhân, tổ chức về TTHC; áp dụng cơ chế một cửa, một cửa liên thông, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000, 2008; đẩy mạnh tin học hóa một số dịch vụ hành chính công. Kết thúc Giai đoạn I (2001 - 2005) đã có những chuyển biến tích cực, từng bước tạo thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển. Tuy nhiên, trong giai đoạn này TTHC trên nhiều lĩnh vực vẫn còn rườm rà, phức tạp, thiếu công khai, minh bạch và còn là rào cản đối với sản xuất, kinh doanh, tạo kẻ hở cho nhũng nhiễu, tiêu cực. Để khắc phục tình trạng này và tiếp tục thực hiện Giai đoạn II (2006 - 2010) của Chương trình tổng thể cải cách hành chính, ngày 10/01/2007 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 30/QĐ-TTg phê duyệt Đề án đơn giản hóa TTHC trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010 (gọi tắt là Đề án 30) để triển khai đồng bộ trên phạm vi toàn quốc, ở cả 4 cấp chính quyền đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Thủ tướng Chính phủ. Sau hơn 3 năm thực hiện, đã đạt được những kết quả như sau: - Đã công bố được Bộ cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC tại 4 cấp chính quyền và công khai trên mạng internet, với trên 5.700 TTHC, trên 9.000 văn bản có quy định về TTHC và trên 100.000 biểu mẫu thống kê TTHC.[3] Đây là lần đầu tiên Việt Nam đã thiết lập và công bố công khai Bộ cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC trong hoạt động quản lý nhà nước. Kết quả này được nhân dân, doanh nghiệp và cộng đồng quốc tế ghi nhận, đánh giá cao, coi đây là đóng góp quan trọng vào việc cải thiện môi trường kinh doanh, thúc đẩy nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và mở rộng hội nhập. - Đã chuẩn hóa và thống nhất được bộ TTHC cấp huyện, cấp xã. Theo đó, ở mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có một bộ TTHC cấp xã và một bộ TTHC cấp huyện (từ 10.000 bộ TTHC cấp xã, 700 bộ TTHC cấp huyện xuống còn 63 bộ TTHC cấp xã, và 63 bộ TTHC cấp huyện) để thống nhất thực hiện tại từng địa phương. - Các bộ, ngành, địa phương đã hoàn thành việc rà soát các TTHC thuộc phạm vi quản lý theo đúng tiến độ và đạt được chỉ tiêu đơn giản hóa tối thiểu 30% các quy định về TTHC được giao. Theo đó, trong tổng số 5.421 TTHC được rà soát, đã kiến nghị để bãi bỏ 480 TTHC, thay thế 192 TTHC, sửa đổi, bổ sung 4.146 TTHC. Ngoài ra, theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ, việc thực hiện các phương án đơn giản hóa còn nhằm cắt giảm 30% chi phí tuân thủ TTHC cho người dân, doanh nghiệp. - Đã thông qua phương án đơn giản hóa 258 TTHC ưu tiên thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ngành[4] trên nguyên tắc tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp, nhưng vẫn bảo đảm mục tiêu quản lý của Nhà nước. Theo đó, nhiều TTHC được bãi bỏ, thay thế; nhiều mẫu đơn, tờ khai được đơn giản hóa hoặc mẫu hóa thống nhất trong cả nước; nhiều yêu cầu, điều kiện đã bị loại bỏ; nhiều trình tự, cách thức giải quyết, hồ sơ phải nộp đã được đơn giản hóa. Theo tính toán, các phương án đơn giản hóa 258 TTHC sẽ tiết kiệm được cho người dân và doanh nghiệp hàng nghìn tỷ đồng mỗi năm[5]. Chính phủ, các Bộ, ngành đã kiến nghị sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, ban hành theo thẩm quyền nhiều văn bản QPPL có liên quan. - Chính phủ đã ban hành Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14/02/2008 về việc tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính, tạo khung pháp lý cho người dân tham gia, giám sát thực hiện TTHC; ban hành Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 về kiểm soát TTHC, làm cơ sở cho việc duy trì kết quả của việc cải cách TTHC, bảo đảm kiểm soát ngay từ khâu dự thảo, ban hành cho đến thực thi trên thực tế, cũng như lượng hóa được chi phí tuân thủ các TTHC; đồng thời thiết lập cơ quan, đơn vị kiểm soát TTHC ở cấp trung ương và cấp tỉnh. Chính phủ tiếp tục thông qua và tổ chức thực thi các phương án đơn giản hóa đối với gần 5.000 TTHC còn lại, bảo đảm hoàn thành các chỉ tiêu về đơn giản hóa TTHC đã đặt ra. II. KẾT QUẢ CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG CÁC LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI; NHÀ Ở, XÂY DỰNG NHÀ Ở; THUẾ; HẢI QUAN 1. Kết quả cải cách TTHC trong lĩnh vực đất đai 1.1. Những kết quả đạt được: a) Về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư Việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư đã có những cải cách quan trọng. Các quy định về giao đất, cho thuê đất bồi thường, hỗ trợ tái định cư chi tiết, rõ ràng đã tạo cơ sở pháp lý thuận lợi cho địa phương tổ chức thực hiện. Theo đó, thay thế 66 TTHC bằng 54 TTHC mới; sửa đổi, bổ sung 18 TTHC và bãi bỏ 02 TTHC; trình tự, nội dung và các mẫu đơn, tờ khai được niêm yết công khai, áp dụng thống nhất trong cả nước; thời gian thực hiện TTHC được giảm thiểu thông qua việc lồng ghép các thủ tục về đầu tư, xây dựng và đất đai ngay từ khâu chấp thuận dự án đầu tư đến khâu bồi thường, giải phóng mặt bằng, xây dựng dự án,[6] qua đó rút ngắn đáng kể thời gian thực hiện (từ 1/3 đến 1/2) so với quy định trước đây. Đồng thời, các quy định mới nhằm tách bạch giữa bồi thường và hỗ trợ, thực hiện cơ chế linh hoạt trong bồi thường, đổi mới việc hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm cho người dân bị thu hồi đất nông nghiệp, đa dạng mức diện tích đất, diện tích nhà đối với các khu tái định cư; đổi mới cơ chế tài chính và củng cố Tổ chức phát triển quỹ đất; tạo lập Quỹ phát triển đất,… đã giúp tháo gỡ những vướng mắc về cơ chế, chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư. Nhìn chung, những cố gắng này đã được người dân và doanh nghiệp cũng như các địa phương đồng tình ủng hộ. b) Về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất; đăng ký biến động về đất đai Đã hình thành hệ thống cơ quan đăng ký chuyên trách là Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất[7] - là cơ quan dịch vụ công thuộc cơ quan tài nguyên và môi trường, có trách nhiệm thực hiện các công việc mang tính chuyên môn kỹ thuật. Nhờ đó, đã góp phần đẩy nhanh tiến độ cấp GCN.[8] Thống nhất cấp 01 loại GCN về quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất[9] tạo điều kiện cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản chỉ phải làm thủ tục cấp GCN một lần tại một cơ quan nhà nước.[10] Hồ sơ địa chính đã được xây dựng, quản lý thống nhất ở một đầu mối, khắc phục tình trạng nhiều cơ quan quản lý,[11] đã giảm ít nhất 1/2 thời gian giải quyết các TTHC so với trước đây. Ngoài ra, nhiều quy định mới đã được ban hành nhằm tạo thuận lợi cho cá nhân, tổ chức như trong việc xin cấp GCN và đăng ký biến động về đất như: bổ sung các thủ tục đăng ký biến động đối với tài sản mà trước đây chưa quy định; giảm thời gian xem xét cấp GCN lần đầu... Đồng thời, quy định trách nhiệm của cơ quan tiếp nhận hồ sơ trong việc kiểm tra hồ sơ trước khi tiếp nhận để tránh phiền hà cho người dân và doanh nghiệp. | 2,054 |
130,487 | 1.2. Những hạn chế, bất cập: - Việc phân cấp mạnh cho địa phương thực hiện các TTHC về đất đai và quá trình tổ chức thực hiện đã bộc lộ những hạn chế, bất cập trong quản lý, điều hành của Nhà nước, điển hình như việc giao đất làm sân gôn, cho thuê đất trồng rừng. Việc thực hiện TTHC ở nhiều địa phương chưa tuân thủ đúng quy định như: yêu cầu nộp thêm nhiều giấy tờ không cần thiết, trái quy định của pháp luật (như nộp bản sao sổ hộ khẩu, giấy chứng minh nhân dân, sơ đồ thửa đất; thủ tục đăng ký biến động vẫn phải nộp đơn xin cấp GCN, văn bản xác minh việc chấp hành pháp luật đất đai[12]...). Việc tiếp nhận hồ sơ thiếu kiểm tra, hướng dẫn đầy đủ nên có tình trạng hồ sơ không bảo đảm yêu cầu nhưng vẫn được tiếp nhận, dẫn đến người dân, doanh nghiệp phải đi lại nhiều lần, kéo dài thời gian do phải bổ sung hoặc làm lại hồ sơ; một số địa phương thực hiện thêm một số thủ tục trùng lặp[13]... gây lãng phí, bất bình trong xã hội và cơ quan quản lý cấp trên không nắm được thông tin để xử lý. - Quy định cấp một GCN quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhằm tạo thuận lợi cho người dân, song trên thực tế cũng đã phát sinh những vướng mắc, cụ thể: việc cấp GCN quyền sử dụng đất không thể thực hiện đồng thời với chứng nhận về quyền sở hữu nhà ở (do nhà ở được xây dựng sau); hồ sơ đăng ký quyền sở hữu nhà ở cũng còn phức tạp. Quy trình giải quyết kéo dài, trách nhiệm không rõ. Chẳng hạn, do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất không xác định được tình trạng nhà ở, quy mô, loại nhà ở và những vấn đề có tính chất kỹ thuật liên quan đến nhà ở để thực hiện việc đăng ký, nên còn phải qua cơ quan quản lý nhà ở thông qua việc gửi phiếu lấy ý kiến của cơ quan này. Thực tế cho thấy người dân không mặn mà với việc đăng ký sở hữu nhà ở. - Một số địa phương tuy đã thành lập bộ phận một cửa trực thuộc UBND cấp huyện để thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả nhưng trên thực tế vẫn chưa bảo đảm yêu cầu một cửa vì người dân vẫn phải tự đến Kho bạc để thực hiện nghĩa vụ tài chính. Trường hợp nộp hồ sơ tại xã và xã chuyển cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất qua bộ phận một cửa; việc làm này lại có tính chất trung gian, xã làm thay việc của dân, nhưng khi hợp đồng đo đạc, người dân vẫn phải gặp trực tiếp Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, làm kéo dài thời gian giải quyết. Ngoài ra, có địa phương thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực đất đai không đúng quy định của pháp luật, chẳng hạn việc thành lập Tổ liên ngành giải quyết hồ sơ đất đai, làm thay chức năng của các cơ quan hữu quan, thực hiện công việc không đúng thẩm quyền. - Năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ, công chức ở địa phương còn hạn chế; sự phối hợp giữa các ngành tài nguyên và môi trường, xây dựng, tài chính chưa chặt chẽ, nên đã ảnh hưởng đến chất lượng giải quyết và mất nhiều thời gian, công sức của người dân; thời gian giải quyết thủ tục ở nhiều địa phương còn kéo dài quá thời hạn quy định, nhất là thủ tục cấp GCN lần đầu. - Việc tổ chức và quy định chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có sự chồng chéo với chức năng quản lý nhà nước về đất đai của Phòng Tài nguyên và Môi trường ở cấp huyện (Phụ lục 1A). Do đó có một số địa phương không thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất[14] và giao Phòng Tài nguyên và Môi trường thực hiện các công việc tham mưu cấp GCN quyền sử dụng đất. - Việc thành lập Tổ chức phát triển quỹ đất theo Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 là đơn vị sự nghiệp có thu nhưng được giao chức năng, nhiệm vụ vừa thực hiện chức năng quản lý của cơ quan nhà nước, vừa làm dịch vụ, vừa là một đơn vị kinh doanh. Như vậy, chức năng của tổ chức này vượt quá quy định của Luật Đất đai (Phụ lục 1A). - Một số vướng mắc cụ thể: + Vướng mắc trong công tác cấp GCN quyền sử dụng đất do nghị định hướng dẫn thi hành luật nhưng trái luật. Chẳng hạn như việc “bổ sung” quy định người sử dụng đất phải nộp tiền đối với diện tích đất ở ngoài hạn mức như tại điểm a khoản 1 Điều 14 của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP là trái với quy định tại khoản 4 Điều 50 của Luật Đất đai.[15] + Quy định việc thu hồi đất và giao đất, cho thuê đất được thực hiện trong cùng một quyết định tại khoản 1 Điều 31 của Nghị định 69/2009/NĐ-CP trái với quy định tại Điều 32 của Luật Đất đai.[16] + Thiếu văn bản hướng dẫn thi hành làm cho việc triển khai thực hiện các TTHC còn khó khăn trên thực tế; ví dụ việc tự đầu tư trên đất đang sử dụng trong trường hợp đất thuộc diện thu hồi để đầu tư dự án có mục đích sản xuất, kinh doanh hoặc xây dựng kinh doanh nhà ở.[17] + Quy định về đăng ký, xóa đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất cùng với việc công chứng các hợp đồng này là không hợp lý và không phù hợp. Theo quy định tại khoản 1 Điều 130 của Luật Đất đai, hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất phải được công chứng và phải đăng ký thế chấp; theo pháp luật về công chứng, khi hợp đồng được công chứng thì có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan (Điều 4 và Điều 6 của Luật Công chứng). Hơn nữa, việc thế chấp bằng quyền sử dụng đất thuần túy là quan hệ dân sự giữa các bên, chưa có sự biến động về chủ quyền sử dụng đất hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. Do vậy, việc đăng ký thế chấp sau khi có hợp đồng thế chấp đã được công chứng và xóa thế chấp sau khi các bên đã thực hiện xong các nghĩa vụ là không cần thiết, gây phiền hà, tốn kém cả về thời gian, tiền bạc và công sức của người dân, doanh nghiệp. 2. Kết quả cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực nhà ở, xây dựng nhà ở 2.1. Những kết quả đạt được: a) Về thẩm định, phê duyệt thiết kế về dự án phát triển nhà ở Việc thẩm định, phê duyệt thiết kế về dự án phát triển nhà ở được cải cách theo hướng phân cấp mạnh hơn cho cấp dưới, rút ngắn thời gian thực hiện các TTHC, nâng cao vai trò, trách nhiệm của chủ đầu tư và quản lý chặt chẽ hơn công tác đầu tư xây dựng, cụ thể là: - Trong giai đoạn trước khi có Luật Xây dựng, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định thiết kế kỹ thuật (TKKT) và tổng dự toán theo phân cấp (Bộ Xây dựng đối với dự án nhóm A, Sở Xây dựng đối với nhóm B, C), xem xét và có ý kiến bằng văn bản theo thời hạn quy định, sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ của chủ đầu tư dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước.[18] Sau khi Luật Xây dựng được ban hành, chủ đầu tư thực hiện thẩm định và phê duyệt TKKT; thẩm định thiết kế cơ sở được thực hiện đồng thời với thẩm định dự án; việc tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở không còn bắt buộc và chỉ lấy ý kiến khi thấy cần thiết. - Thời gian thẩm định TKKT đã được rút ngắn (dự án nhóm A từ 45 ngày xuống còn 20 ngày, dự án nhóm B từ 30 ngày xuống còn 15 ngày và dự án nhóm C từ 20 ngày xuống còn 10 ngày). b) Về cấp giấy phép xây dựng nhà ở Việc cấp GPXD đã được phân cấp cho chính quyền cấp huyện, cấp xã thực hiện, cùng với đó là việc đơn giản hóa các thủ tục, hồ sơ xin cấp GPXD. Theo đó, người xin cấp GPXD chỉ phải nộp hồ sơ tại cơ quan cấp phép xây dựng; các thủ tục không cần thiết được bãi bỏ; thời gian cấp phép đã được giảm (từ 30 ngày xuống còn 20 ngày đối với công trình, 15 ngày đối với nhà ở riêng lẻ). Việc cấp GPXD nhà ở nông thôn đã được quy định trong Luật Xây dựng. Các thủ tục xin cấp GPXD đã được đơn giản hơn, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện theo cơ chế "một cửa liên thông”; những dự án đã được cơ quan quản lý nhà nước thẩm định thiết kế cơ sở, thiết kế bản vẽ thi công hoặc công trình thuộc khu công nghiệp, khu đô thị mới, khu nhà ở đã có quy hoạch xây dựng chi tiết 1/500 được duyệt thì không phải xin cấp GPXD. Từ những quy định này, về cơ bản TTHC đã được giảm bớt, đã khắc phục được tình trạng một dự án, một công trình phải qua nhiều khâu, nhiều cửa quản lý. Nhờ cải cách TTHC, tỷ lệ số công trình xây dựng, trong đó có nhà ở được cấp GPXD thời gian qua đã tăng lên hàng năm.[19] c) Về cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và đăng ký biến động về nhà ở Thủ tục về cấp GCN quyền sở hữu nhà ở và đăng ký biến động về nhà ở đã có sự thay đổi căn bản, từ việc quy định rất phức tạp về trình tự, thủ tục, điều kiện và hồ sơ giấy tờ (Nghị định 60/CP) tiến tới đơn giản hóa một bước thành phần hồ sơ, thủ tục thực hiện, quy định cụ thể thẩm quyền giải quyết, rút ngắn thời gian thực hiện (Nghị định 95/2005/NĐ-CP đã loại bỏ 02 TTHC không cần thiết, bỏ 2 giấy tờ trong thành phần hồ sơ, đơn giản về điều kiện; quy định cụ thể thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ, xem xét giải quyết cấp GCN; rút ngắn thời gian thực hiện từ 60 ngày xuống còn 35 ngày đối với cá nhân và 50 ngày đối với tổ chức; trường hợp cấp lại, cấp đổi thì từ 60 ngày xuống còn 15 ngày). Đặc biệt, với quy định cấp chung một loại GCN quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở cho chủ sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu nhà ở, chủ sở hữu căn hộ chung cư theo quy định của Luật Nhà ở và Nghị định 90/2006/NĐ-CP, thủ tục cấp GCN tiếp tục được đơn giản hơn về hồ sơ, trình tự thực hiện. Cụ thể, chủ sở hữu nhà ở chỉ phải nộp một bộ hồ sơ tại một cơ quan quản lý nhà ở thay vì phải chuẩn bị 02 bộ hồ sơ và nộp tại 2 cơ quan khác nhau. Người đề nghị cấp mới, cấp đổi, cấp lại GCN chỉ phải qua 2 thủ tục (nộp hồ sơ và nhận GCN); nếu chuyển nhượng nhà ở thì phải qua 3 thủ tục (nộp hồ sơ, nộp thuế tại cơ quan thuế và nhận GCN) thay vì phải qua từ 4 đến 6 thủ tục như trước đây; đồng thời loại bỏ những giấy tờ không cần thiết trong hồ sơ (như biên lai nộp tiền và giấy tờ chứng minh có hộ khẩu); thời gian cấp GCN tiếp tục được rút ngắn (từ 50 ngày xuống còn 35 ngày đối với tổ chức). | 2,130 |
130,488 | 2.2. Một số hạn chế, bất cập: - Một số địa phương chưa thực hiện phân cấp triệt để thẩm quyền cấp GPXD; có địa phương chưa phân cấp do cán bộ cấp dưới chưa đủ năng lực thực hiện, nhưng cũng có nơi vẫn còn tình trạng níu kéo các quy định của cơ chế cũ, chưa thực sự tin tưởng việc phân cấp cho cơ sở. Ngược lại, có địa phương phân cấp cấp GPXD ngoài quy định của cơ quan có thẩm quyền cấp trên. Việc cấp GPXD tạm và cấp GPXD nhà ở nông thôn, đến nay mới chỉ có khoảng 50% địa phương ban hành quy định cụ thể (theo phân cấp của Chính phủ); việc triển khai cấp GPXD tạm được thực hiện từ năm 2006 đến nay cũng còn rất hạn chế, nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chưa cấp được trường hợp nào. - Quy hoạch xây dựng là căn cứ để cấp GPXD, nhưng việc lập quy hoạch xây dựng chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế. Tỷ lệ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị 1/500 đến nay chưa được phủ kín, thiếu căn cứ để cấp GPXD dẫn tới mất thời gian để thoả thuận về quy hoạch, kiến trúc, làm phát sinh tiêu cực, tuỳ tiện trong các cơ quan quản lý quy hoạch và cấp phép xây dựng. Ở một số địa phương có tình trạng dự án nhà ở nằm trong khu đô thị mới đã có quy hoạch chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng quá trình lập dự án vẫn phải tiến hành thỏa thuận cấp điện, cấp nước, thoát nước, môi trường, chiều cao tĩnh không của công trình, gây khó khăn, phiền hà cho công tác cấp GPXD. Ở nông thôn còn nhiều nơi chưa có quy hoạch điểm dân cư phục vụ công tác quản lý, cấp GPXD theo quy định của Luật Xây dựng và Luật Đất đai, dẫn đến việc xây dựng nhà ở nông thôn không có sự quản lý. Điều đó không những không đáp ứng yêu cầu xây dựng nhà ở nông thôn theo tinh thần Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, mà còn để xảy ra tình trạng một số khu dân cư bị lũ quét, lũ ống, sạt lở đất gây thiệt hại đến tài sản và tính mạng của nhân dân. - Theo quy định tại Điều 63 của Luật Xây dựng, hồ sơ xin cấp GPXD gồm 3 loại giấy tờ là đơn xin cấp GPXD, bản vẽ thiết kế xây dựng công trình và giấy tờ về quyền sử dụng đất. Tuy nhiên, có địa phương còn quy định thêm một số loại giấy tờ trái với quy định của Luật Xây dựng, cụ thể là: cam kết chịu trách nhiệm đối với việc hư hỏng các công trình liền kề, lân cận; phương án phá dỡ công trình do tổ chức tư vấn đủ năng lực được chủ đầu tư ký xác nhận; có hợp đồng thuê nhà, hợp đồng thế chấp và văn bản chấp nhận của chủ sở hữu nhà cho thuê hoặc của tổ chức, cá nhân nhận thế chấp,… - Ngoài những hạn chế nêu trên, có một số vướng mắc, mâu thuẫn cụ thể như sau: + Có TTHC không hợp lý, chẳng hạn việc gia hạn GPXD,[20] việc cấp GPXD đối với một số công trình thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh,[21] quy định không bồi thường thiệt hại đối với các công trình được cấp GPXD tạm khi Nhà nước thu hồi đất[22] gây khó khăn, bức xúc cho người dân cũng như cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Qua giám sát, nhiều địa phương không tán thành với các quy định nêu trên và đề nghị điều chỉnh thời hạn của GPXD từ 12 tháng lên 24 tháng để giảm việc xin gia hạn giấy phép của công dân; giao cho UBND cấp huyện thực hiện cấp GPXD đối với các công trình xây dựng trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị thuộc huyện; có chính sách hỗ trợ đối với các công trình được cấp GPXD tạm khi Nhà nước thu hồi đất. + Chưa có sự thống nhất giữa điều kiện để cấp GPXD được quy định trong Luật với thực tiễn. Cụ thể là theo khoản 1 Điều 65 của Luật Xây dựng, một trong những điều kiện để được cấp GPXD công trình trong đô thị là phải “phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt”; tuy nhiên, trên thực tế, không ít địa phương lại chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt. Tình trạng này đã dẫn đến phát sinh những TTHC mới. Chẳng hạn, để có thể được cấp GPXD, chủ đầu tư phải đề nghị với cơ quan quản lý để được giới thiệu về địa điểm và một số chỉ tiêu quy hoạch, trên cơ sở đó chủ đầu tư phải lập thiết kế tổng mặt bằng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để làm căn cứ lập dự án, gây khó khăn, phiền hà cho các tổ chức, cá nhân khi xin cấp GPXD. + Còn có sự mâu thuẫn giữa văn bản hướng dẫn của Bộ với nghị định của Chính phủ về một số TTHC. Ví dụ: điểm b khoản 1 Điều 19 của Nghị định 12/2009/NĐ-CP quy định công trình không phải xin GPXD là tất cả các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; tuy nhiên, theo khoản 2 Điều 4 Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết quy định nói trên thì công trình đã lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật và đã được cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư nhưng vẫn phải xin GPXD. + Có trường hợp việc cấp GPXD gặp khó khăn còn do văn bản của cấp dưới không thống nhất với văn bản của cấp trên. Chẳng hạn, Quyết định số 79/QĐ-UBND của UBND TP Hà Nội quy định những lô đất có diện tích nhỏ hơn 15m2, chiều dài hoặc chiều rộng nhỏ hơn 3m thì không được cấp phép xây dựng. Nhưng, trong Quy chuẩn xây dựng Việt Nam do Bộ Xây dựng ban hành quy định đối với nhà ở liền kề cải tạo phải có diện tích đất tối thiểu là 25m2 với chiều dài, chiều rộng không dưới 2,5m. 3. Kết quả cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực thuế 3.1. Những kết quả đạt được: - Xây dựng hệ thống dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế và triển khai cơ chế một cửa trong việc giải quyết các TTHC tại cơ quan thuế các cấp thống nhất trong toàn ngành từ năm 2007. Các TTHC thuế như đăng ký thuế, nhận hồ sơ khai thuế, hoàn thuế, hướng dẫn chính sách thuế, xác nhận nghĩa vụ nộp thuế… được thực hiện thông qua cơ chế một cửa đã tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế, hạn chế việc tiếp xúc trực tiếp giữa cán bộ, công chức thực thi nhiệm vụ với người nộp thuế, góp phần ngăn ngừa tiêu cực, nhũng nhiễu. - Thực hiện cơ chế một cửa liên thông phối hợp giữa các ngành thuế, kế hoạch và đầu tư, công an đối với 03 thủ tục đăng ký kinh doanh, cấp mã số thuế và đăng ký khắc dấu cho doanh nghiệp; giữa cơ quan thuế và cơ quan tài nguyên và môi trường trong việc giải quyết các hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai. - Thực hiện cơ chế tự khai thuế, tự nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế; áp dụng phương thức hoàn thuế trước, kiểm tra sau; chuyển từ hình thức mua hóa đơn sang việc cho phép doanh nghiệp tự in hóa đơn… Các TTHC như đăng ký, khai thuế, các mẫu khai đăng ký thuế, hồ sơ hoàn thuế, miễn giảm thuế được đơn giản hóa (hồ sơ hoàn thuế loại bỏ 02 giấy tờ không cần thiết; không cần công văn, hồ sơ miễn giảm thuế khi yêu cầu miễn, giảm thuế) đã làm giảm đáng kể các loại giấy tờ trong hồ sơ, cụ thể là: Về thủ tục miễn thuế, giảm thuế: Theo Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính, từ năm 2004 trở lại đây, đối với thuế thu nhập doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh tự xác định số thuế được miễn, giảm trên tờ khai thuế năm và không phải gửi công văn, hồ sơ miễn, giảm thuế để cơ quan thuế xem xét, ra quyết định miễn, giảm thuế như trước đây. Kể từ khi thực hiện Luật Quản lý thuế, các trường hợp được miễn, giảm thuế do người nộp thuế tự xác định điều kiện miễn, giảm và tự tính số thuế được miễn, được giảm khi khai thuế, cơ quan thuế không ra quyết định mà chỉ kiểm tra hồ sơ kê khai của người nộp thuế. Về thủ tục hoàn thuế, hồ sơ hoàn thuế cũng đơn giản hơn, chỉ còn văn bản đề nghị hoàn thuế, bảng kê khai tổng hợp số thuế phát sinh đề nghị hoàn và bảng kê chứng từ thanh toán qua ngân hàng;[23] người nộp thuế không phải gửi lại những tờ khai, bảng kê đã gửi cho cơ quan thuế đã làm giảm đáng kể các thủ tục đối với người nộp thuế khi yêu cầu hoàn thuế, đồng thời rút ngắn thời gian thực hiện TTHC thuế so với trước đây.[24] - Các nội dung có liên quan đến cơ quan thuế và người nộp thuế như hồ sơ thuế, quy trình thủ tục giải quyết, thời gian giải quyết, trách nhiệm của cán bộ, công chức thuế,... đã được quy định cụ thể và công khai để dễ áp dụng, người dân dễ thực hiện và giám sát. Đồng thời, việc ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin, các phần mềm quản lý thuế hiện đại tại các cơ quan thuế đã góp phần hiện đại hóa ngành thuế, đơn giản hóa hồ sơ, TTHC thuế, giảm đáng kể thời gian thực hiện các TTHC thuế (rút ngắn 1/3 thời gian giải quyết TTHC so với trước đây), tạo thuận lợi và giảm thiểu chi phí cho người nộp thuế cũng như cho Nhà nước. 3.2. Một số hạn chế, bất cập: - Theo báo cáo, việc thực hiện cải cách TTHC thuế đã tập trung vào việc cắt giảm thời gian thực hiện, loại bỏ, thay thế, đơn giản hóa thủ tục, hồ sơ và quy trình thực hiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp. Tuy nhiên, chưa làm rõ được hiệu quả của việc đơn giản hóa TTHC đối với yêu cầu bảo đảm quản lý nhà nước (chẳng hạn, chống thất thu thuế). Qua giám sát cho thấy, trong quá trình thực hiện TTHC thuế còn những khâu chưa sử dụng số liệu thông tin cơ bản của từng doanh nghiệp để áp dụng nhiều lần trong quá trình thực hiện, mà phải kê khai, báo cáo số liệu, thông tin cơ bản lặp đi lặp lại trong từng thủ tục; còn nhiều thủ tục chưa được liên thông giữa các cơ quan chức năng cũng như khâu này có giá trị để áp dụng cho khâu sau. - Để thực hiện cơ chế quản lý rủi ro đối với việc tự khai thuế, tự nộp thuế; hoàn thuế trước, kiểm tra sau, chống thất thu ngân sách nhà nước đòi hỏi các cơ quan thuế phải tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra. Tuy nhiên, công tác kiểm tra, thanh tra đối với doanh nghiệp tự khai, tự nộp thuế còn thấp (hàng năm mới kiểm tra được khoảng 20% số doanh nghiệp thực hiện tự khai, tự nộp). Việc thiếu kiểm tra, thanh tra có thể dẫn đến tình trạng gian lận thuế, gây thất thoát đối với nguồn thu cho ngân sách nhà nước. Qua báo cáo kiểm toán cho thấy, nhiều doanh nghiệp bị Kiểm toán Nhà nước kiến nghị tăng thu ngân sách nhà nước hàng trăm tỷ đồng, trong đó phần lớn là tăng thu từ thuế. | 2,129 |
130,489 | - Việc quy định cho phép doanh nghiệp đăng ký mẫu và tự in hóa đơn có thể tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp, nhưng tiềm ẩn rủi ro do không kiểm soát được số lượng hóa đơn được in, phát hành, có thể dẫn đến tình trạng mua bán, gian lận hóa đơn, chứng từ, gây khó khăn cho công tác quản lý hóa đơn, chứng từ trong thời gian tới. - Những quy định về điều kiện để được miễn, giảm thuế chưa được cụ thể, rõ ràng, nên việc xem xét giải quyết trên thực tế cũng còn vướng mắc. Tình trạng thiếu quy định cụ thể về thời hạn và trường hợp được lập hồ sơ hoàn thuế dễ làm nảy sinh hiện tượng tiêu cực trong việc hoàn thuế. - Việc thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong thực hiện các khoản thu về đất đai còn có nhiều vướng mắc trong quá trình phối hợp thực hiện, nhất là việc quy định chức năng, quyền hạn của các ngành chưa rõ ràng trong một số TTHC, ví dụ như xác định nghĩa vụ tài chính đối với các giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất. 4. Kết quả cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực hải quan 4.1. Những kết quả đạt được: - Cơ chế xin - cho giữa hải quan và doanh nghiệp về cơ bản đã được khắc phục thông qua cải cách TTHC; đã thiết lập được cơ chế tự giác tuân thủ và chấp hành pháp luật của các bên. Triển khai có hiệu quả phương pháp quản lý mới trong hoạt động hải quan: phương pháp quản lý rủi ro - phân luồng hàng hóa; kiểm tra sau thông quan; khai hải quan qua mạng; thông quan điện tử. Đồng thời, bộ máy tổ chức được đổi mới để phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ, trong đó đã thiết lập được các đơn vị quản lý hải quan điện tử, ứng dụng công nghệ thông tin, hiện đại hóa, điện tử hóa các hoạt động quản lý về hải quan. - Các thủ tục hải quan được đơn giản hóa hơn so với trước đây; quy trình, thủ tục hải quan được đổi mới theo hướng đơn giản hóa, loại bỏ bớt khâu trung gian (hàng hóa thuộc luồng đỏ còn 4 bước, luồng vàng còn 3 bước và luồng xanh còn 2 bước); thời gian thông quan được rút ngắn hơn 50% so với thời gian quy định. - Hồ sơ hải quan đã được đơn giản hóa, giảm bớt các giấy tờ không cần thiết (hồ sơ hải quan giảm từ 8 loại giấy tờ đối với lô hàng xuất khẩu xuống còn 4 loại giấy tờ và từ 14 loại giấy tờ đối với lô hàng nhập khẩu xuống còn 10 loại giấy tờ); được luân chuyển theo một quy trình thủ tục, không phải vòng đi vòng lại. Đặc biệt, việc thực hiện thủ tục hải quan điện tử, khai hải quan qua mạng đã làm giảm đáng kể số lượng giấy tờ phải có trong hồ sơ hải quan (năm 2008 có 67%, năm 2009 có 83% số lượng tờ khai hải quan được thực hiện qua mạng). Đồng thời, cơ hội để doanh nghiệp tiếp xúc trực tiếp với công chức hải quan ít hơn, góp phần hạn chế được phiền hà, sách nhiễu, tiêu cực trong quá trình thực hiện. - Việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông được triển khai thực hiện trong lĩnh vực hải quan. Các thủ tục hải quan được công khai, minh bạch và được niêm yết tại nơi làm thủ tục hải quan. Một số địa phương đã triển khai thực hiện cơ chế một cửa liên thông giữa các đơn vị thuế, Kho bạc Nhà nước, hải quan trong việc thu, nộp thuế. - Qua việc thực hiện cải cách, hiện đại hóa ngành hải quan, đội ngũ cán bộ, công chức hải quan đã có sự trưởng thành đáng ghi nhận kể cả về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ (83% cán bộ, công chức hải quan có trình độ đại học), kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin. Việc đầu tư phương tiện kỹ thuật cho hoạt động hải quan bước đầu đã được quan tâm, giúp cho việc thông quan nhanh chóng, tiết kiệm thời gian và chi phí cho công dân, doanh nghiệp. 4.2. Một số hạn chế, bất cập: - Hải quan là một ngành thực hiện nhiệm vụ có liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực; tuy nhiên, việc phối hợp giữa các cơ quan chức năng (giao thông vận tải, công thương, y tế, kiểm dịch,…) nhất là tại cửa khẩu đường bộ, cảng biển chưa chặt chẽ. Đặc biệt, chưa có sự thống nhất, chuẩn hóa về tiêu chuẩn kỹ thuật, hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin và cơ sở hạ tầng tại các cửa khẩu dẫn đến việc quản lý xuất khẩu, nhập khẩu của mỗi ngành khác nhau, gây khó khăn cho việc trao đổi thông tin giữa các cơ quan, đơn vị liên quan, ảnh hưởng đến chủ trương xây dựng Thương mại Quốc tế một cửa sẽ được thực hiện năm 2012 theo cam kết quốc tế và cam kết trong ASEAN. - Việc thực hiện thủ tục hải quan điện tử mới chỉ ở một số cục, chi cục hải quan các tỉnh, thành phố và áp dụng đối với một số công đoạn, quy trình nhất định. Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào giải quyết TTHC còn hạn chế, mới chỉ được thực hiện ở một số địa phương, đơn vị và trong một số hoạt động; nhiều thủ tục vẫn còn phải thực hiện thủ công, tốn nhiều thời gian và nhân lực, ví dụ như các thủ tục hải quan liên quan đến đầu tư (đăng ký danh mục miễn thuế, thanh lý), kinh doanh thương mại (kiểm tra giấy phép, kiểm tra thực tế), tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu (giám sát hải quan, thanh khoản hoàn thuế)… Ngoài ra, việc thực hiện cơ chế một cửa tại các cửa khẩu chủ yếu mới chỉ là việc “các cơ quan, đơn vị cùng ngồi một chỗ”; người dân, doanh nghiệp vẫn phải qua “cửa” của các cơ quan chức năng như kiểm lâm, kiểm dịch động vật, biên phòng,… - Theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thời hạn nộp thuế đối với từng loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà thời hạn có thể khác nhau từ 30 ngày đến 275 ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan. Với khoảng thời gian dài như vậy có thể dẫn đến tình trạng hàng hóa sau khi được thông quan đã được bán hoặc doanh nghiệp bị giải thể thì khó bảo đảm được việc thu thuế. III. NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 1. Nhận xét chung a) Những kết quả đạt được Cải cách TTHC được xác định là một nội dung quan trọng, là khâu đột phá của cách cải hành chính. Công tác cải cách TTHC tuy đã qua 10 năm thực hiện, nhưng thực chất mới chỉ thực hiện từ khi triển khai Đề án 30 (tháng 7/2008). Với sự chỉ đạo quyết liệt của Thủ tướng Chính phủ, sự ủng hộ và quyết tâm của các bộ, ngành, địa phương và sự tham gia tích cực của người dân và doanh nghiệp, cũng như huy động được các nguồn lực trong xã hội để thực hiện nên cải cách TTHC đã đạt được những kết quả quan trọng, tích cực; một số lượng lớn các TTHC rườm rà, chồng chéo, không hợp lý, dễ bị lợi dụng, lạm dụng đã được rà soát, loại bỏ hoặc sửa đổi, bổ sung; nhiều TTHC mới được ban hành theo hướng công khai, minh bạch, thuận lợi, hướng tới xây dựng một nền hành chính phục vụ, chuyên nghiệp, hiện đại, đáp ứng được yêu cầu quản lý nhà nước, tạo thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp, thu hút đầu tư, được nhân dân và cộng đồng quốc tế ghi nhận. Kết quả thực hiện cải cách TTHC đã khẳng định tính đúng đắn về chủ trương và các giải pháp thực hiện, tạo đà cho việc thực hiện cải cách hành chính trong những năm tiếp theo. Thông qua rà soát TTHC đã phát hiện nhiều bất hợp lý trong quy định về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của các cơ quan trong bộ máy hành chính. Đây là cơ sở quan trọng để nghiên cứu điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, sự phân công, phân cấp cũng như sắp xếp tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn, khắc phục tình trạng chồng chéo, trùng lắp. Đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đã từng bước được trưởng thành cả về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin. Đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất và ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý nhà nước nói chung và trong lĩnh vực cải cách TTHC nói riêng đã góp phần từng bước hiện đại hóa nền hành chính nhà nước. b) Một số tồn tại, hạn chế Kết quả thực hiện cải cách TTHC trong thời gian qua nhìn chung chưa đạt được yêu cầu đề ra theo Chương trình tổng thể cải cách hành chính; kết quả thực hiện cải cách TTHC có thể coi là bước đầu. Trong một số lĩnh vực vẫn còn nhiều TTHC rườm rà, chồng chéo, chưa hợp lý, gây khó khăn cho người dân và doanh nghiệp. Tình trạng cán bộ, công chức giải quyết công việc chậm trễ, cửa quyền, hách dịch, sách nhiễu, tiêu cực, tham nhũng còn khá phổ biến; tình trạng để doanh nghiệp, công dân phải đi lại nhiều lần chưa được khắc phục. Đây là một trong những nguyên nhân rất cơ bản làm cho mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp về công tác cải cách TTHC chưa cao. Việc thực hiện cải cách TTHC tại các địa phương, đơn vị mặc dù đã có chương trình, kế hoạch, nhưng chưa tạo được bước đột phá mạnh mẽ. Có loại TTHC hợp pháp nhưng không hợp lý, chưa phù hợp với thực tế, kể cả những “giấy phép con” do các cơ quan quản lý tự quy định; còn tình trạng ban hành văn bản chứa quy phạm pháp luật, trong đó có những quy định không phù hợp cả về thẩm quyền, hình thức và nội dung theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Mô hình cải cách hành chính theo cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” ở một số nơi còn lúng túng, chưa thực sự hợp lý trong một số lĩnh vực; sự phối hợp giữa các cấp, các ngành còn chưa nhất quán, thiếu đồng bộ; thời gian giải quyết vẫn còn dài ở một số thủ tục; trụ sở làm việc, cơ sở vật chất một số nơi chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao. Bộ phận “một cửa” trên thực tế mới chỉ là nơi tiếp nhận và trả kết quả, chưa trực tiếp giải quyết, mà phải chuyển tới các bộ phận chuyên môn thực hiện nên quy trình thực hiện vẫn còn rườm rà, mất nhiều thời gian. Nhiều nơi chưa bố trí cán bộ có năng lực, phẩm chất đảm nhiệm khâu tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn và giải quyết kịp thời những vướng mắc trong quá trình thực hiện. Việc thực hiện hiện đại hóa, ứng dụng công nghệ thông tin vào giải quyết TTHC còn hạn chế về kinh phí, cơ sở vật chất, trang thiết bị, về nguồn nhân lực, mới chỉ được thực hiện ở một số địa phương, đơn vị và trong một số hoạt động; nhiều TTHC vẫn còn phải thực hiện thủ công, tốn nhiều thời gian và nhân lực. | 2,076 |
130,490 | Công tác thông tin, tuyên truyền Chương trình tổng thể cải cách hành chính về kết quả thực hiện còn chưa thiết thực nên chưa tạo được sự đồng thuận cao của xã hội. 2. Một số nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế - Nhận thức của một bộ phận cán bộ, công chức còn hạn chế, chưa thấy rõ vai trò, ý nghĩa quan trọng và tác động tích cực của cải cách TTHC trong phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập kinh tế - quốc tế. - Việc chỉ đạo triển khai cải cách TTHC chưa đồng bộ và thường xuyên, có nơi, có lúc chưa sâu sát, cụ thể, cá biệt có cơ quan, đơn vị còn hình thức. - Trong điều kiện hội nhập quốc tế, có nhiều yếu tố ảnh hưởng và biến động, trong khi đó việc thay đổi về cơ chế, chính sách cũng như TTHC chưa thể thích ứng ngay, đòi hỏi vừa làm vừa rút kinh nghiệm và từng bước hoàn thiện. - Cải cách TTHC còn gặp trở ngại không nhỏ bởi những thói quen quản lý theo cơ chế tập trung quan liêu (“xin - cho”) và cũng đụng chạm đến lợi ích cục bộ của nhiều cơ quan và của cán bộ, công chức. - Trong quản lý nhà nước còn đặt ra những thủ tục không cần thiết hoặc là nghĩ thay, làm thay trách nhiệm của người dân hoặc làm hạn chế quyền của người dân mà lẽ ra Nhà nước cần phải ban hành các quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật và tạo ra cơ sở pháp lý để mọi cá nhân, tổ chức chấp hành; trên cơ sở đó hướng dẫn thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm đối với từng công việc cụ thể. - Thể chế và tổ chức bộ máy nhà nước còn chưa hoàn thiện, thiếu đồng bộ. Mức độ chuyên nghiệp, tính chuyên sâu, kỹ năng hành chính và cả đạo đức, phẩm chất của một bộ phận cán bộ, công chức chưa đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính. - Hạ tầng công nghệ thông tin nói chung chưa được đầu tư đúng mức và việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong cải cách TTHC còn nhiều hạn chế, nên việc kết nối, khai thác thông tin còn khó khăn. - Công tác giám sát, kiểm tra việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành luật, pháp lệnh, nghị định...; giám sát, kiểm tra việc tổ chức thực hiện văn bản pháp luật chưa được tiến hành thường xuyên và hiệu quả thấp. 3. Một số kiến nghị a) Kiến nghị chung Thứ nhất, cần phải xác định TTHC là một khâu của quản lý nhà nước và phụ thuộc nhiều vào thể chế, bộ máy và trình độ phát triển kinh tế - xã hội. Do vậy, cải cách TTHC một mặt phải tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp, mặt khác phải bảo đảm yêu cầu quản lý của Nhà nước; đòi hỏi phải được tiến hành đồng bộ, khẩn trương, kiên trì, liên tục. Thứ hai, cần hoàn thiện hệ thống pháp luật theo hướng ban hành các chính sách, tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật và xây dựng quy hoạch, kế hoạch trên tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội, tạo khung khổ pháp lý công khai, minh bạch để mọi cá nhân, tổ chức tự quyết định và tự chịu trách nhiệm, đồng thời tăng cường giám sát, kiểm tra, thanh tra, kịp thời xử lý các vi phạm; xác định rõ những việc Nhà nước cần quản lý và bắt buộc Nhà nước phải bảo đảm thi hành thông qua một thủ tục chung, bảo đảm để TTHC được quy định thống nhất trong các văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và được thực hiện thống nhất ở cả nước, không nên viện dẫn đặc thù của ngành, địa phương để đặt ra những TTHC khác so với quy định của pháp luật. Chính phủ, các Bộ, ngành và UBND các cấp tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ những quy định không phù hợp để hoàn thiện hệ thống pháp luật thống nhất từ trung ương đến địa phương; loại bỏ những khâu trung gian, không cần thiết, những thủ tục được ban hành không đúng thẩm quyền; rút ngắn tối đa thời gian giải quyết công việc của công dân, tổ chức. Đồng thời, duy trì có hiệu quả cơ chế kiểm soát TTHC, tránh việc quy định các TTHC gây khó khăn, phiền hà cho tổ chức, cá nhân; sớm tổng kết, từ đó có sự chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện có hiệu quả cơ chế một cửa liên thông; đồng thời, nghiên cứu việc thực hiện cơ chế một đầu mối chịu trách nhiệm chủ trì giải quyết thay cho mô hình một cửa tập trung. Thứ ba, TTHC là một bộ phận của nền hành chính quốc gia và luôn tồn tại song hành với hoạt động của Nhà nước. Tuy nhiên, để thực hiện, vận hành có hiệu quả thì yếu tố con người lại là khâu quyết định. Do đó, cần chú trọng hơn đến yếu tố con người. Theo đó, bên cạnh việc nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng phục vụ thì cần đặc biệt quan tâm đến đạo đức công vụ, phẩm chất của đội ngũ cán bộ, công chức. Đồng thời, coi trọng cơ chế kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện trong nội bộ của cơ quan, tổ chức; thực hiện công khai đầy đủ, cụ thể về TTHC, thẩm quyền và trách nhiệm của cơ quan, cán bộ, công chức để nhân dân giám sát. Thứ tư, tiếp tục triển khai chương trình hiện đại hóa nền hành chính đáp ứng yêu cầu hội nhập và phù hợp các tiêu chuẩn quốc tế; đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng công sở theo quy hoạch, hiện đại hóa trang thiết bị làm việc, xây dựng và ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước. Cần bố trí ngân sách hàng năm hợp lý để phục vụ công tác cải cách hành chính. Cải cách cơ bản chế độ tiền lương, bảo đảm ngân sách nhà nước chi trả tiền lương thực sự là nhân tố chi cho đầu tư phát triển, là động lực phát triển. Thứ năm, Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Hội đồng nhân dân, đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình cần tăng cường hơn nữa giám sát việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện cải cách TTHC. Thứ sáu, Chính phủ tiếp tục chỉ đạo thực hiện Đề án 30 quyết liệt hơn nữa nhằm đạt được mục tiêu chung về cải cách hành chính nhà nước đã được đặt ra. Đồng thời, tổng kết việc thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001 - 2010 để xây dựng Chương trình cải cách hành chính nhà nước cho giai đoạn tiếp theo; chú trọng hơn nữa cải cách thể chế và tổ chức bộ máy nhà nước. b) Kiến nghị liên quan đến các lĩnh vực giám sát - Đề nghị Quốc hội sửa đổi, bổ sung Luật Đất đai, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Hải quan; ban hành Luật Phí, lệ phí để thay thế Pháp lệnh Phí, lệ phí (nội dung cụ thể tại Phụ lục 1A) - Đề nghị Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính theo thẩm quyền nghiên cứu, sửa đổi nghị định, thông tư, quyết định của Bộ trưởng để thực hiện các phương án đơn giản hóa TTHC thuộc lĩnh vực phụ trách (văn bản cụ thể tại Phụ lục 1B). Đồng thời khẩn trương ban hành văn bản bãi bỏ 18 TTHC; sửa đổi, bổ sung 175 TTHC theo hướng đơn giản hóa hồ sơ, giấy tờ và giảm thời gian giải quyết TTHC trên các lĩnh vực, cụ thể là: + Trong lĩnh vực đất đai, đề nghị Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường nghiên cứu bãi bỏ 02 TTHC; sửa đổi, bổ sung 10 TTHC theo hướng đơn giản hóa hồ sơ, giấy tờ và giảm thời gian giải quyết TTHC (nội dung cụ thể tại Phụ lục 2A). + Trong lĩnh vực nhà ở, xây dựng nhà ở, đề nghị Chính phủ, Bộ Xây dựng nghiên cứu bãi bỏ 01 TTHC; sửa đổi, bổ sung 15 TTHC theo hướng đơn giản hóa hồ sơ, giấy tờ và giảm thời gian giải quyết TTHC (nội dung cụ thể tại Phụ lục 2B). Đề nghị Chính phủ, UBND các cấp cần có chương trình, kế hoạch và tập trung chỉ đạo quyết liệt hơn đối với công tác xây dựng quy hoạch, đặc biệt là quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn phục vụ việc cấp GPXD theo quy định của pháp luật về đất đai và xây dựng. Ngoài ra, cần công khai các quy hoạch xây dựng và các quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật, điều kiện bảo đảm an toàn, lộ giới giao thông, phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường… để mọi cá nhân, tổ chức căn cứ vào đó chủ động thực hiện, hạn chế tối đa các loại thủ tục gây khó khăn, phiền hà cho các chủ đầu tư trong việc xin cấp GPXD. + Trong lĩnh vực thuế, đề nghị Chính phủ, Bộ Tài chính nghiên cứu bãi bỏ 10 TTHC; sửa đổi, bổ sung 86 TTHC theo hướng đơn giản hóa hồ sơ, giấy tờ và giảm thời gian giải quyết TTHC (nội dung cụ thể tại Phụ lục 2C). Đề nghị Chính phủ nghiên cứu giảm tần suất kê khai thuế theo hướng phân loại đối tượng để thực hiện; mở rộng cơ chế tự khai, tự nộp đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ kinh doanh; đồng thời tăng cường công tác kiểm tra sau khi doanh nghiệp, hộ kinh doanh đã tự khai, tự nộp; nghiên cứu thực hiện hoàn thuế đồng thời khi khai thuế đối với những trường hợp khấu trừ thuế; nghiên cứu việc thu thuế đối với hộ gia đình, cá nhân theo phương pháp ấn định thuế, miễn thu đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh nhỏ có mức thu nhập thấp; quy định cụ thể thời hạn truy thu thuế và biện pháp xử phạt khi truy thu thuế, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật về hình sự và xử lý vi phạm hành chính. Đồng thời, đề nghị Chính phủ chỉ đạo các cơ quan chức năng áp dụng “chữ ký số” tạo thuận lợi cho doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước trong việc khai, nộp thuế điện tử qua mạng; nghiên cứu việc xã hội hóa trong lĩnh vực cấp phép đối với đại lý thuế, chứng chỉ hành nghề dịch vụ về thuế. + Trong lĩnh vực hải quan, đề nghị Chính phủ, Bộ Tài chính nghiên cứu bãi bỏ 05 TTHC; sửa đổi, bổ sung 64 TTHC theo hướng đơn giản hóa hồ sơ, giấy tờ và giảm thời gian giải quyết TTHC (nưội dung cụ thể tại Phụ lục 2D). Đề nghị Chính phủ ban hành quy chế quản lý điều hành và phối hợp hoạt động của các ngành chức năng tại các cửa khẩu theo hướng giao một cơ quan chịu trách nhiệm thống nhất chỉ đạo hoạt động tại các cửa khẩu; nghiên cứu chuẩn hóa về tiêu chuẩn kỹ thuật, hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin và cơ sở hạ tầng tại các cửa khẩu đường bộ, cảng biển để thống nhất quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, phục vụ xây dựng Thương mại Quốc tế một cửa năm 2012 theo cam kết quốc tế. | 2,137 |
130,491 | Ngoài ra còn có những kiến nghị của các địa phương đối với những việc cụ thể, Ủy ban thường vụ Quốc hội sẽ chuyển đến các Bộ, ngành chức năng giải quyết theo thẩm quyền. *** Kính thưa các vị đại biểu Quốc hội, Trên đây là Báo cáo kết quả giám sát việc cải cách TTHC trong các lĩnh vực đất đai; nhà ở, xây dựng nhà ở; thuế; hải quan. Ủy ban thường vụ Quốc hội kính trình Quốc hội xem xét, quyết định. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> [1] Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII (năm 1996) chỉ rõ “Thực hiện cải cách cơ bản các thủ tục hành chính, cả về thể chế và tổ chức thực hiện; loại bỏ những khâu bất hợp lý và phiền hà, ngăn chặn tệ cửa quyền, tham nhũng, hối lộ, vi phạm pháp luật”. Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá VIII) khẳng định: “Tiếp tục thực hiện chủ trương cải cách thủ tục hành chính, coi đây là nhiệm vụ thường xuyên của tất cả các cơ quan hành chính nhà nước các cấp. Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác cải cách hành chính”. [2] Nghị quyết số 12/1997/QH10 ngày 12/12/1997 về nhiệm vụ năm 1998 xác định “Đẩy mạnh cải cách hành chính, xây dựng nền hành chính dân chủ, trong sạch, vững mạnh, hoạt động theo quy định của Hiến pháp, pháp luật. Chú trọng cải cách TTHC theo hướng sát dân, sát cơ sở; xóa bỏ thủ tục quan liêu, phiền hà, tạo thuận lợi cho nhân dân”. [3] Báo cáo số 82/BC-CP của Chính phủ ngày 16/6/2010 về việc thực hiện cải cách TTHC trên một số lĩnh vực liên quan trực tiếp đến công dân và doanh nghiệp theo Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001-2010, trang 4. [4] Nghị quyết số 25/NQ-CP ngày 02/6/2010 về việc đơn giản hóa 258 TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ, ngành. [5] Theo Báo cáo số 82/BC-CP của Chính phủ ngày 16/6/2010, số tiền tiết kiệm được cho người dân và doanh nghiệp khoảng 5.700 tỷ đồng/năm, trang 5. [6] Ví dụ: sửa đổi việc thẩm định nhu cầu sử dụng đất được thực hiện ngay trong quá trình thực hiện thẩm định cấp giấy phép đầu tư. [7] Việc tổ chức các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất là quy định mới trong Luật Đất đai năm 2003. [8] Trong 5 năm qua, số lượng GCN được cấp tăng nhiều so với 14 năm trước: đất lâm nghiệp tăng 58,6%; đất ở đô thị tăng 74,7%; đất ở nông thôn tăng 35,8%. [9] Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về đầu tư xây dựng cơ bản; Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10 năm 2009 về cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. [10] Thống nhất thủ tục cấp GCN về một hệ thống cơ quan tài nguyên và môi trường. [11] Trước đây, người sử dụng đất có nhu cầu cấp GCN quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc đăng ký biến động về nhà, đất thì phải nộp hồ sơ 2 lần tại 2 hệ thống cơ quan khác nhau (là cơ quan quản lý xây dựng và cơ quan tài nguyên và môi trường). [12] Luật đất đai chỉ quy định 2 căn cứ để giao đất, cho thuê đất nhưng Nghị định 181/2004/NĐ-CP lại bổ sung thêm căn cứ: việc chấp hành tốt pháp luật về đất đai của người xin giao đất, thuê đất. Quy định này đã làm phát sinh thêm thủ tục hành chính và trái với Luật đất đai nhưng đến năm 2009 mới được bãi bỏ bằng Nghị định số 69/2009/NĐ-CP. [13] Ví dụ: khi cấp GCN cho người đang sử dụng đất vẫn ký quyết định giao đất hoặc quyết định cấp GCN; trường hợp chuyển nhượng một phần thửa đất phải tách thửa trước khi làm hợp đồng chuyển nhượng và sau khi chuyển nhượng phải đăng ký và đổi lại GCN cho người nhận chuyển nhượng. [14] Theo báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường, hiện có 130 đơn vị cấp huyện chưa có Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, riêng TP Hồ Chí Minh mới có 11/24 quận, huyện có Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất. [15] Khoản 4 Điều 50 của Luật Đất đai quy định: “Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15/10/1993, nay được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt đối với nơi đã có quy hoạch sử dụng đất thì được cấp GCN quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất”. Tuy nhiên, điểm a khoản 1 Điều 14 của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định: “Trường hợp đất có nhà ở thì người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất ở đang sử dụng nhưng diện tích không phải nộp tiền sử dụng đất không vượt quá hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại khoản 2 Điều 83 và khoản 5 Điều 84 của Luật Đất đai tại thời điểm cấp GCN quyền sử dụng đất; đối với diện tích đất ở ngoài hạn mức (nếu có) thì phải nộp tiền sử dụng đất ...”. [16] Điều 32 của Luật Đất đai quy định: “Việc quyết định giao đất, cho thuê đất đối với đất đang có người sử dụng cho người khác chỉ được thực hiện sau khi có quyết định thu hồi đất đó”. Trong khi đó, khoản 1 Điều 31 của Nghị định 69/2009/NĐ-CP quy định: “Trường hợp thu hồi đất, giao đất hoặc cho thuê đất thuộc thẩm quyền của một cấp thì việc thu hồi đất và giao đất hoặc cho thuê đất được thực hiện trong cùng một quyết định.” [17] Điều 42 của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP quy định về quyền tự đầu tư trên đất đang sử dụng trong trường hợp đất thuộc diện thu hồi để đầu tư dự án có mục đích sản xuất, kinh doanh hoặc xây dựng kinh doanh nhà ở và giao Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn. Nhưng cho đến nay, hai bộ vẫn chưa ban hành được văn bản hướng dẫn. [18] Đối với công trình thuộc các dự án của doanh nghiệp hoặc tư nhân, chủ đầu tư tự tổ chức thẩm đinh, phê duyệt. Các nội dung quản lý nhà nước sẽ được xem xét trong quá trình cấp GPXD. [19] Theo Báo cáo số 29/BC-BXD ngày 14/5/2010 của Bộ Xây dựng, qua điều tra, khảo sát cho thấy số công trình được cấp GPXD (ở các địa phương được điều tra) trước năm 2003 chỉ đạt khoảng 60%; con số này năm 2005 đạt khoảng 70%; năm 2006 đạt khoảng 76%, năm 2007 đạt khoảng 79%, năm 2008 đạt 85,2 %, năm 2009 đạt 92 %. [20] Theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ thì thời hạn hiệu lực để khởi công xây dựng công trình là 12 tháng kể từ ngày được cấp phép, nếu qua thời hạn này mà không khởi công xây dựng thì phải làm thủ tục xin gia hạn. [21] Khoản 1 Điều 23 của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP quy định: “UBND cấp tỉnh tổ chức cấp phép xây dựng đối với công trình xây dựng đặc biệt, cấp 1; công trình tôn giáo; … những công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị; …”. Quy định này áp dụng đối với cả trường hợp xin cấp GPXD đối với các công trình trong đô thị thuộc huyện là không phù hợp với thực tế ở địa phương, nhất là các tỉnh miền núi đi lại khó khăn. [22] Khoản 5 Điều 5 của Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng về giấy phép xây dựng tạm quy định: “phần xây dựng theo giấy phép xây dựng tạm thì không được bồi thường” khi Nhà nước tiến hành thu hồi đất. [23] Theo quy định trước đó, trong hồ sơ còn phải nộp thêm cả tờ khai, bảng kê hàng hóa dịch vụ bán ra, mua vào của các tháng đề nghị hoàn. [24] Thời gian giải quyết hoàn thuế GTGT đối với trường hợp hoàn thuế trước kiểm tra sau từ 15 ngày rút xuống còn 08 ngày. Riêng hoàn thuế đối với hồ sơ có hàng hóa xuất khẩu, chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng giải quyết tạm hoàn 90% và không quá 4 ngày đối với 10% thuế GTGT còn lại. NGHỊ QUYẾT VỀ QUY ĐỊNH MỨC CHI CÔNG TÁC PHÍ, MỨC CHI TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN KHÓA V, KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002; Căn cứ Thông tư 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Sau khi xem xét Tờ trình số 53/TTr-UBND ngày 12/10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh v/v Quy định mức chi công tác phí, mức chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh; ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức chi công tác phí, mức chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập theo phụ lục đính kèm. Điều 2. Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày được HĐND tỉnh thông qua. Điều 3. Tổ chức thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh giao: 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo Luật định tăng cường đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khóa V, kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 18 tháng 10 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC VỀ QUY ĐỊNH MỨC CHI CÔNG TÁC PHÍ, MỨC CHI TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP (Kèm theo Nghị quyết số 160/2010/NQ-HĐND ngày 18/10/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên) I. Mức chi công tác phí: 1. Mức phụ cấp lưu trú: a) Đi công tác ngoài tỉnh: 150.000 đồng/ngày/người. Trường hợp đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày), thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức phụ cấp lưu trú nhưng tối đa không quá 120.000 đồng/ngày/người theo các tiêu chí: căn cứ theo số giờ thực tế đi công tác trong ngày, theo thời gian phải làm ngoài giờ hành chính (bao gồm cả thời gian đi trên đường), quãng đường đi công tác… và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. | 2,117 |
130,492 | b) Đi công tác trong tỉnh: 100.000 đồng/ngày/người. Trường hợp đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày), cự ly tính cả đi và về đạt được từ 20 km trở lên, được thanh toán 60.000 đồng/ngày/người và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. c) Đi công tác làm nhiệm vụ trên biển, đảo: 150.000 đồng/người/ngày thực tế đi biển, đảo. 2. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác: 2.1. Thanh toán theo hình thức khoán: Người được cơ quan, đơn vị cử đi công tác được thanh toán tiền thuê phòng nghỉ theo hình thức khoán với các mức sau: a) Đi công tác ở thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh: 350.000 đồng/ngày/người; b) Đi công tác ở các thành phố trực thuộc trung ương còn lại: 300.000 đồng/ngày/người; c) Đi công tác ở các tỉnh: 200.000 đồng/ngày/người; d) Đi công tác trong tỉnh: 100.000 đồng/ngày/người. 2.2. Thanh toán theo hóa đơn thực tế: Trong trường hợp người đi công tác không nhận thanh toán theo hình thức khoán nêu trên thì được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hóa đơn hợp pháp) do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê phòng như sau: a) Đối với các đối tượng lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể: - Đi công tác tại các quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng; thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 1.200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng; - Đi công tác tại các vùng còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 1.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng. b) Đối với các đối tượng, cán bộ, công chức còn lại: - Đi công tác ngoài tỉnh: + Đi công tác tại các quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng; thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 600.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/1 phòng; + Đi công tác tại các vùng còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 500.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng. - Đi công tác tại các địa phương trong tỉnh: + Tại thành phố Tuy Hòa: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 400.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/1 phòng. + Tại các huyện, thị xã còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/1 phòng. Trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới (đối với các đối tượng, cán bộ, công chức còn lại), thì được thuê phòng riêng theo mức giá thuê phòng thực tế nhưng tối đa không được vượt mức tiền thuê phòng của những người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 2 người/phòng) nêu trên. 3. Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng: Đối với cán bộ cấp xã thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng; cán bộ thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng (như: Văn thư; kế toán giao dịch; cán bộ kiểm lâm đi kiểm tra rừng; cán bộ các cơ quan tố tụng đi điều tra, kiểm sát, xác minh, tống đạt…); thì tùy theo đối tượng, đặc điểm công tác và khả năng kinh phí, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định mức khoán tiền công tác phí theo tháng cho cán bộ đi công tác lưu động để hỗ trợ cán bộ tiền gửi xe, xăng xe, nhưng tối đa không quá 300.000 đồng/người/tháng và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. II. Mức chi hội nghị 1. Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước: - Cuộc họp cấp tỉnh tổ chức: Không quá 100.000 đồng/ngày/người; - Cuộc họp cấp huyện, thành phố, thị xã tổ chức: Không quá 70.000 đồng/ngày/người; - Cuộc họp cấp xã, phường, thị trấn tổ chức: Không quá 40.000 đồng/ngày/người; 2. Chi hỗ trợ tiền nghỉ cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo mức thanh toán khoán hoặc theo hóa đơn thực tế quy định về chế độ thanh toán tiền công tác phí nêu tại khoản 2 mục I nêu trên. 3. Chi nước uống trong cuộc họp: Tối đa không quá 30.000 đồng/ngày (02 buổi)/đại biểu. Các quy định khác còn lại không nêu trong Nghị quyết này thì được thực hiện theo Thông tư số 97/2010/TT-BTC và các quy định khác của pháp luật hiện hành./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA BAN TÔN GIÁO TỈNH LÀO CAI UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BNV ngày 20/5/2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Ban Tôn giáo trực thuộc Sở Nội vụ thuộc UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 335a/TTr-SNV ngày 21 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ban Tôn giáo tỉnh Lào Cai. Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng ban Tôn giáo, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, bãi bỏ khoản 12 Điều 2 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 48/2008/QĐ-UBND ngày 10/10/2008 của UBND tỉnh Lào Cai./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA BAN TÔN GIÁO TỈNH LÀO CAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2010/QĐ-UBND ngày 18 tháng 10 năm 2010 của UBND tỉnh Lào Cai) Điều 1. Vị trí, chức năng Ban Tôn giáo là tổ chức trực thuộc Sở Nội vụ, giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực tôn giáo. Ban Tôn giáo chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Nội vụ; đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Ban Tôn giáo Chính phủ trực thuộc Bộ Nội vụ. Ban Tôn giáo (tương đương chi cục) có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng để hoạt động (sử dụng tài khoản của Sở Nội vụ). Trụ sở: Đặt tại thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Giúp Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện các nhiệm vụ sau: a) Xây dựng trình cấp có thẩm quyền các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực tôn giáo. b) Xây dựng trình Giám đốc Sở Nội vụ ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm về lĩnh vực tôn giáo. c) Thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn năm năm và hàng năm về lĩnh vực tôn giáo sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. d) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về tôn giáo đối với cán bộ, công chức, viên chức và tín đồ, chức sắc, chức việc, nhà tu hành, nhân sỹ các tôn giáo trong phạm vi quản lý của tỉnh. đ) Giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết những vấn đề cụ thể về tôn giáo theo quy định của pháp luật. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tham mưu cho Sở Nội vụ trình UBND tỉnh giải quyết những vấn đề phát sinh trong tôn giáo; là đầu mối liên hệ giữa chính quyền địa phương với các tổ chức tôn giáo. e) Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực tôn giáo theo quy định của pháp luật. g) Thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác tôn giáo cho công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Ban. h) Thực hiện việc áp dụng chính sách đãi ngộ đối với những tổ chức, cá nhân tôn giáo. i) Thực hiện việc nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực tôn giáo, tổng kết thực tiễn, cung cấp luận cứ khoa học cho việc xây dựng và thực hiện các chủ trương chính sách đối với tôn giáo. k) Tham gia quản lý các khu di tích, danh lam, thắng cảnh có liên quan đến tôn giáo. l) Hướng dẫn tổ chức làm công tác quản lý nhà nước về tôn giáo thuộc Phòng Nội vụ cấp huyện giải quyết những vấn đề cụ thể về tôn giáo theo quy định của pháp luật. 2. Quản lý về tổ chức, biên chế, tài chính, tài sản, cán bộ, công chức thuộc Ban theo phân cấp của Giám đốc Sở Nội vụ và theo quy định của pháp luật. 3. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nội vụ hoặc cơ quan có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật. Điều 3. Tổ chức và biên chế 1. Lãnh đạo Ban: a) Ban Tôn giáo có Trưởng ban và không quá 02 Phó Trưởng ban; b) Trưởng Ban Tôn giáo chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban; c) Phó Trưởng ban là người giúp Trưởng ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Trưởng ban vắng mặt, một Phó Trưởng ban được Trưởng ban ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Ban; Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Trưởng ban, Phó Trưởng ban, lãnh đạo các phòng chuyên môn thuộc Ban thực hiện theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước và theo đúng phân cấp về công tác tổ chức cán bộ của tỉnh. Trưởng ban có trách nhiệm xây dựng chức năng, nhiệm vụ cụ thể cho từng phòng chuyên môn và xây dựng nội quy, quy chế hoạt động của Ban trình Giám đốc Sở Nội vụ phê duyệt. 2. Cơ cấu tổ chức: - Phòng Công tác Công giáo, tin lành; - Phòng Công tác Phật giáo và các tôn giáo khác. 3. Biên chế: Biên chế của Ban Tôn giáo là biên chế hành chính nằm trong tổng số biên chế hành chính, sự nghiệp của Sở Nội vụ được UBND tỉnh giao theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ. | 2,091 |
130,493 | Điều 4. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này, trong quá trình thực hiện có vấn đề gì vướng mắc, phát sinh cần phải điều chỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ trình UBND tỉnh xem xét quyết định./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN TÔN GIÁO TỈNH QUẢNG NGÃI. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ qui định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư số 04/2008/TT-BNV ngày 04/6/2008 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Thông tư số 06/2008/TT-BNV ngày 21/8/2008 của Bộ Nội vụ hướng dẫn sửa đổi, bổ sung khoản 2, mục III, phần I Thông tư số 04/2008/TT-BNV ngày 04/6/2008; Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BNV ngày 20/5/2010 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Ban Tôn giáo trực thuộc Sở Nội vụ thuộc Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Quyết định số 295/2008/QĐ-UBND ngày 24/9/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Quảng Ngãi; Căn cứ Quyết định số 1895/QĐ-UBND ngày 30/10/2008 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Ban Tôn giáo tỉnh Quảng Ngãi. Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 977/SNV ngày 17/8/2010 và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại báo cáo số 108/BC-STP ngày 13/8/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Tôn giáo trực thuộc Sở Nội vụ tỉnh Quảng Ngãi. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 362/2008/QĐ-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Tôn giáo tỉnh Quảng Ngãi. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở Nội vụ, Tư pháp; Thủ trưởng các Sở, Ban ngành có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Trưởng ban Ban Tôn giáo tỉnh Quảng Ngãi chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN TÔN GIÁO TỈNH QUẢNG NGÃI. (Ban hành kèm theo Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND ngày 18 tháng 10 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi) Chương I VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Ban Tôn giáo là cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành trực thuộc Sở Nội vụ, có chức năng giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, thống nhất quản lý Nhà nước về công tác tôn giáo trên địa bàn tỉnh. 2. Ban Tôn giáo chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Nội vụ; đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Ban Tôn giáo Chính phủ trực thuộc Bộ Nội vụ. 3. Ban Tôn giáo (tương đương chi cục) có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, có trụ sở, biên chế, kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp theo quy định của pháp luật. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Giúp Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện các nhiệm vụ sau: 1. Xây dựng trình cấp có thẩm quyền các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực tôn giáo. 2. Xây dựng trình Giám đốc Sở Nội vụ ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm về lĩnh vực tôn giáo. 3. Thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn năm năm và hàng năm về lĩnh vực tôn giáo sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 4. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về tôn giáo đối với cán bộ, công chức, viên chức và tín đồ, chức sắc, chức việc, nhà tu hành, nhân sỹ các tôn giáo trong phạm vi quản lý của tỉnh. 5. Giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết những vấn đề cụ thể về tôn giáo theo quy định của pháp luật. Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành tham mưu cho Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết những vấn đề phát sinh trong tôn giáo; là đầu mối liên hệ giữa chính quyền địa phương với các tổ chức tôn giáo. 6. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực tôn giáo theo quy định của pháp luật. 7. Thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác tôn giáo cho công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Ban. 8. Thực hiện việc áp dụng chính sách đãi ngộ đối với những tổ chức, cá nhân tôn giáo. 9. Thực hiện việc nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực tôn giáo, tổng kết thực tiễn, cung cấp luận cứ khoa học cho việc xây dựng và thực hiện các chủ trương chính sách đối với tôn giáo. 10. Tham gia quản lý các khu di tích, danh lam, thắng cảnh có liên quan đến tôn giáo. 11. Hướng dẫn bộ phận làm công tác quản lý nhà nước về tôn giáo thuộc Phòng Nội vụ cấp huyện giải quyết những vấn đề cụ thể về tôn giáo theo quy định của pháp luật. 12. Quản lý về tổ chức, biên chế, tài chính, tài sản, cán bộ, công chức thuộc Ban theo phân cấp của Giám đốc Sở Nội vụ và theo quy định của pháp luật. 13. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nội vụ hoặc cơ quan có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật. Chương II CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ Điều 3. Lãnh đạo Ban 1) Ban Tôn giáo tỉnh làm việc theo chế độ thủ trưởng, có Trưởng ban và không quá 3 Phó Trưởng ban; 2) Trưởng ban Ban Tôn giáo là Phó Giám đốc Sở Nội vụ, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban; 3) Phó Trưởng ban là người giúp Trưởng ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Trưởng ban vắng mặt, một Phó Trưởng ban được Trưởng ban ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Ban; 4) Việc bổ nhiệm Trưởng ban, Phó Trưởng ban theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do cơ quan có thẩm quyền ban hành và theo quy định của pháp luật và theo phân cấp quản lý cán bộ, công chức của UBND tỉnh. Việc miễn nhiệm, luân chuyển, điều động, từ chức, nghỉ hưu, khen thưởng, kỷ luật và giải quyết chính sách đối với Trưởng ban, Phó Trưởng ban được thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 4. Cơ cấu tổ chức 1. Ban Tôn giáo tỉnh gồm có 03 phòng chuyên môn nghiệp vụ sau: - Phòng Tổng hợp - Tổ chức - Hành chính. - Phòng Công giáo - Tin lành. - Phòng Phật giáo - Cao đài. 2. Phòng có Trưởng phòng và 01 Phó Trưởng phòng. Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công. Phó Trưởng phòng giúp Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công. 3. Căn cứ Quyết định này và các văn bản của Nhà nước có liên quan, Trưởng ban Ban Tôn giáo tỉnh xây dựng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các phòng chuyên môn nghiệp vụ trình Giám đốc Sở Nội vụ phê duyệt để tổ chức triển khai thực hiện. Điều 5. Biên chế 1. Biên chế của Ban Tôn giáo tỉnh là biên chế hành chính nằm trong tổng số biên chế hành chính của Sở Nội vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Trưởng ban Ban Tôn giáo tỉnh xác định vị trí việc làm của Ban để Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, bảo đảm đủ biên chế để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ, công tác tôn giáo của tỉnh. 2. Trưởng ban Ban Tôn giáo tỉnh có trách nhiệm bố trí, sử dụng cán bộ, công chức cho phù hợp với chức danh chuyên môn, tiêu chuẩn ngạch công chức theo đúng quy định của Nhà nước, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao. Chương III MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 6. Ban Tôn giáo chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý trực tiếp của Sở Nội vụ; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Ban Tôn giáo Chính phủ. Điều 7. Ban Tôn giáo có mối quan hệ phối hợp trực tiếp với các phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc Sở Nội vụ; các cơ quan, đơn vị và chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. Hướng dẫn chuyên môn cho cán bộ, công chức, viên chức làm công tác quản lý nhà nước về tôn giáo thuộc các Sở, Ban, ngành và phòng Nội vụ cấp huyện giải quyết những vấn đề cụ thể về tôn giáo theo quy định của pháp luật. Điều 8. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ có liên quan đến các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các cơ quan đơn vị thì Trưởng ban Ban Tôn giáo tỉnh chủ động chủ trì, phối hợp để giải quyết và tổ chức triển khai thực hiện; nếu có vấn đề khó khăn, vướng mắc, Trưởng ban có trách nhiệm báo cáo Giám đốc Sở Nội vụ để giải quyết theo thẩm quyền; đối với trường hợp vượt quá thẩm quyền, Giám đốc Sở Nội vụ báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định. Điều 9. Trưởng ban Ban Tôn giáo tỉnh xây dựng và ban hành Quy chế làm việc của Ban để đảm bảo thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Điều 10. Ban Tôn giáo chịu sự kiểm tra, thanh tra của cơ quan chức năng trong việc thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước trên tất cả các lĩnh vực hoạt động. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Trưởng ban Ban Tôn giáo tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy định này. Điều 12. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh cần sửa đổi, bổ sung, Trưởng ban Ban Tôn giáo tổng hợp báo cáo Giám đốc Sở Nội vụ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. | 2,068 |
130,494 | QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 05 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NHÀ Ở CÔNG VỤ TỈNH SÓC TRĂNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng nhà ở công vụ tỉnh Sóc Trăng (số 04, đường Lý Tự Trọng, phường 2, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng). Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở Ban ngành, và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NHÀ Ở CÔNG VỤ TỈNH SÓC TRĂNG (Ban hành theo Quyết định số 204/QĐ-UBND ngày 18/10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quy chế này quy định về việc quản lý, sử dụng Nhà ở công vụ tỉnh Sóc Trăng (số 04, Lý Tự Trọng, phường 2, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng) theo nguyên tắc bảo đảm quản lý, sử dụng đúng mục đích, đối tượng và tiêu chuẩn. Điều 2. Phạm vi, đối tượng áp dụng và nguyên tắc quản lý, sử dụng nhà ở công vụ. 1. Nhà ở công vụ tỉnh Sóc Trăng được cho thuê để làm chỗ ở cho cán bộ, công chức thuộc các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội trong thời gian được điều động, luân chuyển, biệt phái có thời hạn về công tác tại các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh. 2. Không cho thuê Nhà ở công vụ tỉnh Sóc Trăng theo Quy chế này đối với các đối tượng là giáo viên, bác sĩ, nhân viên y tế, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp. Việc bố trí nhà ở công vụ cho các đối tượng trên thực hiện theo quy định, chính sách nhà ở công vụ đối với giáo viên, nhân viên y tế và lực lượng vũ trang. 3. Việc giải quyết cho thuê nhà ở công vụ trên cơ sở cân đối nhu cầu của cán bộ, công chức và nguồn quỹ nhà ở công vụ tỉnh. 4. Giá cho thuê nhà ở công vụ được xác định theo nguyên tắc tính đủ các chi phí cần thiết để thực hiện quản lý, vận hành và bảo trì trong quá trình sử dụng nhà ở (không tính chi phí khấu hao vốn đầu tư xây dựng và giá trị đất). Giá cho thuê nhà ở công vụ được xem xét, điều chỉnh 5 năm một lần. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (cơ quan quản lý nhà công vụ) có trách nhiệm xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá cho thuê nhà ở công vụ do mình quản lý. Điều 3. Điều kiện cho thuê sử dụng nhà ở công vụ. Để được thuê nhà ở công vụ, cán bộ, công chức phải đáp ứng các điều kiện: 1. Có quyết định điều động, luân chuyển, biệt phái về tỉnh công tác của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Sóc Trăng. 2. Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình, chưa được mua, thuê hoặc thuê mua nhà ở xã hội tại thành phố Sóc Trăng. Điều 4. Tiêu chuẩn được thuê, sử dụng nhà ở công vụ. Cán bộ, công chức được điều động, luân chuyển, biệt phái về tỉnh công tác và có chức danh từ Tỉnh ủy viên trở lên thì được xem xét, bố trí cho thuê nhà ở công vụ theo Quy chế này. Điều 5. Thu hồi nhà ở công vụ theo những trường hợp sau: 1. Khi người được thuê sử dụng nhà ở công vụ không còn đủ điều kiện để được thuê sử dụng nhà ở công vụ theo Điều 4, Quy chế này (không còn đủ tiêu chuẩn để sử dụng nhà ở công vụ). 2. Khi người được thuê sử dụng nhà công vụ chuyển công tác đến địa phương khác, nghỉ công tác hoặc đang sử dụng nhà ở công vụ bị chết. 3. Khi người được thuê sử dụng nhà ở công vụ vi phạm nghiêm trọng Quy chế quản lý, sử dụng nhà ở công vụ, làm cho nhà công vụ bị chiếm dụng, chuyển đổi, sang nhượng, sử dụng không đúng mục đích, không đúng đối tượng, không đúng tiêu chuẩn theo quy định. 4. Khi người được thuê sử dụng nhà công vụ có nhu cầu trả lại. Điều 6. Đơn vị quản lý Nhà ở công vụ tỉnh 1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng là Đơn vị trực tiếp quản lý Nhà ở công vụ tỉnh Sóc Trăng (số 02-04, Lý Tự Trọng, thành phố Sóc Trăng). 2. Đơn vị trực tiếp quản lý Nhà ở công vụ tỉnh có nhiệm vụ tham mưu, đề xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc xem xét, giải quyết cho thuê nhà ở công vụ đối với các đối tượng hội đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định tại Quy chế này. Chương 2. QUY TRÌNH THỦ TỤC BỐ TRÍ CHO THUÊ VÀ THU HỒI NHÀ Ở CÔNG VỤ Điều 7. Trình tự, thủ tục đề nghị thuê và cho thuê nhà ở công vụ 1. Cán bộ, công chức thuộc diện được thuê nhà ở công vụ theo Quy chế này có nhu cầu sử dụng nhà ở công vụ nộp 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị thuê nhà ở công vụ với Đơn vị quản lý Nhà ở công vụ tỉnh. Thành phần hồ sơ gồm: a) Đơn đề nghị thuê nhà ở công vụ có xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi đang công tác (theo mẫu tại phụ lục đính kèm; b) Quyết định điều động, luân chuyển, biệt phái cán bộ, công chức của Ban Thường vụ Tỉnh ủy (bản sao). 2. Trình tự giải quyết cho thuê nhà ở công vụ: a) Trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, căn cứ theo tiêu chuẩn sử dụng nhà ở công vụ quy định tại Quy chế này, Đơn vị quản lý Nhà ở công vụ tỉnh lập thủ tục trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho thuê nhà ở công vụ cho cán bộ, công chức và các thành viên trong gia đình (vợ, chồng, con nếu có) có đủ điều kiện, tiêu chuẩn sử dụng nhà ở công vụ. Trong vòng 05 ngày, kể từ khi có Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho thuê sử dụng nhà ở công vụ, Đơn vị quản lý Nhà ở công vụ tỉnh phải lập hồ sơ, thủ tục ký hợp đồng cho thuê và giao nhà ở công vụ cho người được thuê theo Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Đối với hồ sơ không đủ tiêu chuẩn sử dụng nhà ở công vụ, Đơn vị quản lý Nhà ở công vụ tỉnh có trách nhiệm trực tiếp trả lời, thông báo cho người có nhu cầu sử dụng nhà ở công vụ biết. c) Đối với trường hợp cán bộ, công chức đủ tiêu chuẩn thuê nhà ở công vụ theo Quy chế này nhưng không còn quỹ nhà ở công vụ để cho thuê, Đơn vị quản lý Nhà ở công vụ tỉnh có trách nhiệm báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để có văn bản trả lời và yêu cầu tổ chức, cơ quan đang trực tiếp quản lý cán bộ, công chức thực hiện việc thuê nhà ở cho cán bộ, công chức đó theo quy định tại khoản 5, Điều 29, Nghị định số 71/2010/NĐ-CP của Chính phủ. Điều 8. Thu hồi nhà ở công vụ 1. Khi người đang thuê nhà ở công vụ hết tiêu chuẩn được thuê nhà ở công vụ; hoặc chuyển công tác đến địa phương khác; hoặc có nhu cầu trả lại nhà công vụ hoặc bị chết và trong trường hợp người thuê nhà sử dụng nhà ở công vụ sai mục đích hay không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của người thuê nhà ở công vụ, thì Đơn vị quản lý Nhà ở công vụ tỉnh lập hồ sơ, thủ tục trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có quyết định thu hồi nhà ở công vụ đã cho thuê. 2. Đơn vị quản lý Nhà ở công vụ tỉnh có trách nhiệm công bố Quyết định thu hồi nhà ở công vụ trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày ký quyết định cho người đang thuê nhà ở công vụ biết để thực hiện. 3. Sau thời hạn 90 ngày kể từ ngày công bố quyết định, người thuê nhà ở công vụ và các thành viên gia đình (nếu có) phải di dời, giao trả lại nhà ở công vụ cho Đơn vị quản lý Nhà ở công vụ tỉnh. Chương 3. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ Ở CÔNG VỤ Điều 9. Trách nhiệm, quyền hạn của Đơn vị quản lý Nhà ở công vụ tỉnh: 1. Tiếp nhận, xem xét hồ sơ xin thuê nhà ở công vụ và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho thuê nhà ở công vụ cho cán bộ, công chức thuộc các cơ quan cấp tỉnh đủ điều kiện, tiêu chuẩn được thuê nhà ở công vụ; xem xét, đề xuất trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi nhà ở công vụ đối với những trường hợp không còn đủ tiêu chuẩn sử dụng nhà ở công vụ hoặc vi phạm Quy chế quản lý, sử dụng nhà ở công vụ. 2. Ký hợp đồng cho thuê nhà ở công vụ cho đối tượng được thuê nhà ở công vụ theo Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; lập hồ sơ bàn giao, theo dõi và quản lý việc sử dụng nhà ở của các đối tượng được thuê nhà ở công vụ. 3. Trực tiếp quản lý nhà ở công vụ, tài sản được trang bị trong nhà ở công vụ theo đúng quy định; tập hợp và lưu giữ đầy đủ hồ sơ nhà ở công vụ; phối hợp với cơ quan chức năng trong việc bảo đảm an ninh trật tự, an toàn khu vực nhà ở công vụ, thực hiện nghiêm túc quy định về phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường. 4. Ban hành Nội quy sử dụng nhà ở công vụ; thông báo, kiểm tra và yêu cầu các đối tượng thuê nhà ở công vụ chấp hành thực hiện đúng Quy chế và Nội quy quản lý, sử dụng nhà ở công vụ; hướng dẫn người thuê nhà ở thực hiện việc đăng ký cư trú với chính quyền địa phương theo quy định. | 2,088 |
130,495 | 5. Tổ chức thu và quản lý tiền thuê nhà ở công vụ theo quy định; hướng dẫn, nhắc nhở người được thuê nhà ở công vụ thanh toán đúng hạn tiền thuê nhà, tiền sử dụng điện, điện thoại, nước sinh hoạt, phí vệ sinh và các khoản phí khác (nếu có). 6. Căn cứ theo khả năng nguồn thu tiền thuê nhà ở công vụ hằng năm, lập kế hoạch và dự toán chi phí quản lý, bảo trì, sửa chữa nhà ở công vụ từ nguồn thu tiền thuê nhà ở công vụ; trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp nguồn thu tiền thuê nhà ở công vụ không đủ để bù đắp chi phí bảo trì, sửa chữa, lập dự toán xin kinh phí bổ sung từ nguồn ngân sách tỉnh, thông qua Sở Tài chính, thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. 7. Theo dõi, quản lý và báo cáo kịp thời các trường hợp vi phạm nghiêm trọng Quy chế quản lý, sử dụng nhà ở công vụ bằng văn bản cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 8. Định kỳ hàng năm, tổng hợp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình quản lý, sử dụng nhà ở công vụ. Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của người thuê nhà ở công vụ Bản thân cán bộ, công chức và các thành viên gia đình (nếu có) được thuê nhà ở công vụ có quyền và nghĩa vụ như sau: 1. Được sử dụng nhà ở công vụ để ở cho bản thân và các thành viên trong gia đình (vợ, chồng, con). 2. Tham gia đề xuất, đóng góp ý kiến với cơ quan quản lý nhà ở công vụ nhằm góp phần nâng cao chất lượng công tác quản lý, sử dụng nhà ở công vụ. 3. Chấp hành đúng Quy chế và Nội quy quản lý Nhà ở công vụ tỉnh; sử dụng nhà ở đúng mục đích, giữ gìn nhà ở và các tài sản khác theo hồ sơ giao nhận nhà ở công vụ; không được tự ý cải tạo, sửa chữa, làm thay đổi kết cấu, công năng của nhà ở công vụ. 4. Không được chuyển đổi hoặc cho thuê lại nhà ở công vụ dưới bất kỳ hình thức nào và phải trả lại nhà ở cho đơn vị quản lý nhà ở công vụ trong thời hạn ba tháng kể từ khi không còn thuộc đối tượng được thuê nhà ở công vụ hoặc khi không còn nhu cầu thuê nhà ở công vụ. 5. Giữ gìn an ninh, trật tự, vệ sinh trong khu vực Nhà ở công vụ tỉnh; thực hiện tốt các quy định về phòng chống cháy, nổ; không sử dụng nhà ở công vụ làm nơi sản xuất, kinh doanh; không chăn nuôi gia súc, gia cầm (trường hợp nuôi động vật làm cảnh thì phải bảo đảm không gây ảnh hưởng đến các hộ xung quanh). 6. Thông báo kịp thời cho đơn vị quản lý nhà ở công vụ biết về những thay đổi trong công tác của mình liên quan đến điều kiện, tiêu chuẩn sử dụng nhà ở công vụ. 7. Hợp tác và tạo điều kiện thuận lợi cho đơn vị quản lý nhà ở công vụ trong việc bảo trì, sửa chữa nhà và tài sản trang bị trong nhà ở công vụ. Trường hợp nhà ở và tài sản kèm theo bị hư hỏng do lỗi của người sử dụng gây ra thì người sử dụng phải chịu kinh phí sửa chữa. Trường hợp nhà và tài sản của nhà ở công vụ do nhiều hộ sử dụng cùng gây ra thì các hộ đó phải cùng chịu chi phí sửa chữa. 8. Trả tiền thuê nhà hàng tháng cho đơn vị quản lý nhà ở công vụ theo đúng nội dung hợp đồng thuê nhà ở công vụ đã ký kết; đồng thời có trách nhiệm chi trả các khoản phục vụ sinh hoạt khác như tiền nước, tiền điện, tiền điện thoại, phí vệ sinh cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ. Trường hợp người thuê nhà ở công vụ không trả tiền thuê nhà trong ba tháng liên tục thì đơn vị quản lý nhà ở công vụ có quyền yêu cầu cơ quan đang quản lý trực tiếp người thuê nhà ở công vụ khấu trừ tiền lương của người thuê nhà để trả tiền thuê nhà. Cơ quan đang trực tiếp quản lý người thuê nhà có trách nhiệm khấu trừ tiền lương của người thuê nhà để trả cho đơn vị quản lý nhà ở công vụ. Chương 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Các tổ chức, cá nhân trong quá trình quản lý và sử dụng nhà công vụ vì động cơ cá nhân hoặc thiếu trách nhiệm gây thất thoát tài sản nhà nước, chiếm dụng nhà công vụ, sử dụng vào mục đích khác hoặc vi phạm Quy chế này, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính và bồi thường thiệt hại theo quy định pháp luật. Điều 12. 1. Thủ trưởng các cơ quan Đảng, Nhà nước, Tổ chức chính trị - xã hội tỉnh, Đơn vị Đảng, Nhà nước, Đơn vị quản lý Nhà ở công vụ tỉnh và các đối tượng được thuê sử dụng nhà ở công vụ tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện và chấp hành Quy chế này. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh hoặc Chính phủ có quy định thay đổi khác so với quy định tại Quy chế này, Đơn vị quản lý Nhà ở công vụ tỉnh có trách nhiệm phối hợp các Sở ngành liên quan tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp. PHỤ LỤC (Mẫu đơn đăng ký thuê nhà ở công vụ tỉnh) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐĂNG KÝ THUÊ NHÀ Ở CÔNG VỤ TỈNH SÓC TRĂNG Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng Tôi tên: …………………….......................…. CMND số: ........................................................... cấp ngày ….. tháng ….. năm …………………….., nơi cấp ........................................................ Thường trú tại: ...................................................................................................................... Nơi công tác: ........................................................................................................................ Chức vụ: ............................................................................................................................... Thực trạng về nhà ở tại địa phương nơi đến công tác: - Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại địa phương nơi đến công tác: □ - Chưa được thuê, mua nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước và nhà ở xã hội tại địa phương nơi đến công tác: □ Làm đơn này đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh Sóc Trăng xét duyệt cho tôi được thuê nhà ở công vụ và cam kết chấp hành đầy đủ các quy định của Nhà nước về quản lý sử dụng nhà ở công vụ. (Kèm theo bản sao Quyết định bổ nhiệm hoặc luân chuyển, điều động, biệt phái) Tôi cam đoan những nội dung trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các giấy tờ kèm theo. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 02 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 11 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HỦY BỎ TIÊU CHUẨN VIỆT NAM BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Hủy bỏ 05 Tiêu chuẩn Việt Nam sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG NHẬN THỊ XÃ CAO BẰNG, TỈNH CAO BẰNG LÀ ĐÔ THỊ LOẠI III BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc Phân loại đô thị; Xét đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng tại Tờ trình số 2089/TTr-UBND ngày 08/10/2010 về việc thẩm định đề án đề nghị công nhận thị xã Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng là đô thị loại III; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Phát triển đô thị, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận thị xã Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng là đô thị loại III. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã Cao Bằng và thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 2454/QĐ-UBND NGÀY 25/8/2009 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch thực hiện Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quản lý trên địa bàn tỉnh tại Công văn số 1071/TTg-TCCV ngày 30 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Quyết định số 746/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2010 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc thông qua phương án đơn giản hóa các thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 70/TTr-SKHCN ngày 22/6/2010 và của Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 tỉnh tại Tờ Trình số 72/TTr-TCT30 ngày 14 tháng 10 năm 2010, | 2,208 |
130,496 | QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Chỉnh sửa bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ ban hành kèm theo Quyết định số 2454/QĐ-UBND ngày 25/8/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh và bổ sung cho các Quyết định số 2754/QĐ- UBND ngày 24/9/2009; Quyết định số 2424/QĐ-UBND ngày 28/7/2008; Quyết định số 934/QĐ-UBND ngày 28/3/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai, cụ thể: 1. Rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ từ 66 ngày xuống còn 44 ngày làm việc đối với thủ tục Tổ chức giải thưởng doanh nghiệp ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong hoạt động sản xuất kinh doanh (số seri 12687); 2. Rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ từ 62 ngày xuống còn 44 ngày làm việc đối với thủ tục Tổ chức tham gia Hội thi sáng tạo kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (số seri 12732); 3. Rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ từ 62 ngày xuống còn 44 ngày làm việc đối với thủ tục Tổ chức tham gia Chương trình phát huy sáng kiến sáng tạo trong lao động và học tập (số seri 12983). Điều 2. Giao Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức niêm yết công khai việc điều chỉnh này; Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của tỉnh cập nhật vào cơ sở dữ liệu Quốc gia về thủ tục hành chính theo sự hướng dẫn của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUY CHẾ ĐẢM BẢO AN TOÀN CẤP NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Căn cứ Thông tư số 01/2008/TT-BXD ngày 02/01/2008 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Căn cứ Quyết định số 16/2008/QĐ-BXD ngày 31/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chế đảm bảo an toàn cấp nước; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 72/TTr-SXD ngày 27/8/2010 và Báo cáo thẩm định của Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo số 157/BC-STP ngày 17/8/2010, Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định chức năng, nhiệm vụ, phân công, phân cấp triển khai thực hiện Quy chế đảm bảo an toàn cấp nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUY CHẾ ĐẢM BẢO AN TOÀN CẤP NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU (Ban hành kèm theo Quyết định số: 24/2010/QĐ-UBND ngày 18/10/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cà Mau) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định chức năng, nhiệm vụ, phân công, phân cấp cho các cơ quan chuyên môn và Uỷ ban nhân dân các cấp do Uỷ ban nhân dân tỉnh Cà Mau quản lý trong việc triển khai thực hiện Quy chế đảm bảo an toàn cấp nước tại khu vực đô thị, khu vực nông thôn và các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh; Uỷ ban nhân dân các cấp; các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Cà Mau. 2. Các đối tượng áp dụng nêu ở khoản 1 điều này ngoài việc chấp hành Nghị định số 117/2007/NĐ-CP của Chính phủ; Quyết định số 16/2008/QĐ-BXD ngày 31/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; các văn bản quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch còn phải chấp hành Quy định này. Chương II CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN CẤP NƯỚC Điều 3. Sở Xây dựng 1. Soạn thảo và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện các quy định của Nhà nước về hoạt động sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về cấp nước đô thị và các khu công nghiệp. 2. Thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt và phê duyệt điều chỉnh các nhiệm vụ, đồ án quy hoạch cấp nước vùng và các nhiệm vụ, đồ án quy hoạch cấp nước đô thị của tỉnh. 3. Theo dõi và báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh tình hình triển khai thực hiện quy hoạch, đầu tư xây dựng hệ thống cung cấp nước sạch tại đô thị và các khu công nghiệp; lập danh mục dự án và phối hợp với các sở, ngành có liên quan tổ chức mời gọi đầu tư xây dựng hệ thống cung cấp nước sạch tại đô thị và các khu công nghiệp. 4. Phối hợp với các sở quản lý chuyên ngành liên quan, Uỷ ban nhân dân huyện và thành phố Cà Mau, các đơn vị cấp nước vận động, tuyên truyền mục đích, ý nghĩa về cung cấp, sử dụng tiết kiệm nước sạch; bảo vệ nguồn nước; kiểm tra, giám sát kịp thời và xử lý các vi phạm pháp luật về cấp nước, tiêu thụ nước sạch trong khu vực đô thị và các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Điều 4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 1. Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về cấp nước nông thôn; tham mưu, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn theo từng giai đoạn; triển khai xây dựng hệ thống giám sát, đánh giá Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bàn. 2. Theo dõi và báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh tình hình triển khai thực hiện quy hoạch, đầu tư xây dựng hệ thống cung cấp nước sạch tại nông thôn; lập danh mục dự án và phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức mời gọi đầu tư xây dựng hệ thống cung cấp nước sạch tại nông thôn; chịu trách nhiệm lập thiết kế mẫu hệ thống cung cấp nước sạch nông thôn và công nghệ cung cấp nước sạch áp dụng tại nông thôn. 3. Phối hợp với các sở quản lý chuyên ngành liên quan, Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố và đơn vị cấp nước vận động, tuyên truyền mục đích, ý nghĩa về cung cấp, sử dụng tiết kiệm nước sạch; bảo vệ nguồn nước; kiểm tra, giám sát kịp thời xử lý các vi phạm pháp luật về cấp nước tại khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Điều 5. Sở Kế hoạch và Đầu tư 1. Tiếp nhận, tổng hợp danh mục các dự án cấp nước để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh mời đầu tư; tiến hành công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc các phương thức phù hợp khác để khuyến khích, mời gọi các nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh bằng nhiều nguồn vốn đầu tư hợp pháp theo quy định của pháp luật. 2. Thẩm định và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt các dự án đầu tư xây dựng về cấp nước do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư; tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định hiện hành; giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh theo dõi tình hình thực hiện chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư với các dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước trên địa bàn tỉnh. Điều 6. Sở Tài chính 1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương liên quan thẩm định, tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt phương án giá nước và ban hành biểu giá nước sạch sinh hoạt cho các đối tượng trên phạm vi toàn tỉnh, trên cơ sở giá nước sạch do đơn vị sản xuất - kinh doanh lập phù hợp với khung giá và hướng dẫn của Bộ Tài chính; giám sát việc tuân thủ phương án giá nước được phê duyệt của các tổ chức, cá nhân cung cấp và tiêu thụ nước sạch. 2. Cân đối ngân sách tỉnh hằng năm để thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư từ nguồn vốn ưu đãi, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, hỗ trợ về bồi thường, giải phóng mặt bằng và các chính sách hỗ trợ khác cho các dự án đầu tư xây dựng cấp nước thuộc đối tượng được nhà nước quy định hỗ trợ; chịu trách nhiệm quyết toán tài chính theo quy định hiện hành về sử dụng nguồn vốn của ngân sách tỉnh hằng năm. Điều 7. Sở Tài nguyên và Môi trường 1. Tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh trong việc xây dựng quy hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước và cung cấp các thông tin cần thiết phục vụ cấp nước; cấp phép khai thác, sử dụng nguồn nước cho các đơn vị hoạt động cung cấp nước sạch. 2. Phối hợp với các ngành và địa phương tổ chức thực hiện việc thu hồi, giao nhận đất theo kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất hàng năm cho các dự án cấp nước sạch; hướng dẫn đơn vị cấp nước thực hiện các chính sách ưu đãi về đất đai để xây dựng công trình cấp nước. Điều 8. Sở Y tế Chịu trách nhiệm về bảo vệ sức khỏe cộng đồng do ảnh hưởng của nguồn nước cấp; hướng dẫn thực hiện, giám sát, kiểm tra việc thực hiện các quy chuẩn, tiêu chuẩn an toàn vệ sinh trong sản xuất và cung cấp nước theo quy định và hướng dẫn của Bộ Y tế trên địa bàn toàn tỉnh. | 1,982 |
130,497 | Điều 9. Sở Khoa học và Công nghệ Kiểm tra, giám sát việc sử dụng các thiết bị đo đếm nước (đồng hồ nước...); giám sát việc tuân thủ kế hoạch cấp nước an toàn, văn bản thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước về độ ổn định áp lực nước tại các điểm đấu nối cho người sử dụng trên địa bàn toàn tỉnh; chủ trì phối hợp với lực lượng phòng cháy, chữa cháy kiểm tra độ ổn định áp lực nước tại các họng cứu hỏa trong các khu vực đô thị và khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Điều 10. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh liên quan Các sở, ban, ngành liên quan có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các chức năng, nhiệm vụ được quy định tại Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ và các văn bản quy định khác của Chính phủ, Bộ, ngành Trung ương; phối hợp với các cơ quan chức năng trong tỉnh triển khai thực hiện quy chế an toàn cấp nước khi có yêu cầu. Điều 11. Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau (gọi tắt là cấp huyện) 1. Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành cấp tỉnh, chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc, Uỷ ban nhân dân cấp dưới bảo vệ nguồn nước phục vụ sản xuất nước sạch, các công trình và hệ thống cấp nước trên địa bàn. 2. Ưu tiên bố trí quỹ đất sạch phục vụ việc xây dựng mới hoặc cải tạo mở rộng các công trình cấp nước dựa trên nhu cầu thực tế và yêu cầu phát triển từng giai đoạn theo quy hoạch cấp nước đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 3. Tổ chức lựa chọn đơn vị cấp nước trên địa bàn quản lý; theo dõi tình hình triển khai quy hoạch, dự án đầu tư hệ thống cấp nước sạch tại địa phương. Báo cáo kịp thời đến Uỷ ban nhân dân tỉnh và các sở, ngành liên quan những vấn đề khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình nhà đầu tư triển khai dự án. 4. Thực hiện ký văn bản thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước đối với các mạng lưới cấp nước nằm trên địa bàn nhiều xã, phường, thị trấn; tổ chức, chỉ đạo Uỷ ban nhân dân cấp xã tổ chức phổ biến công khai đến nhân dân thực hiện quy trình tham gia ý kiến và giám sát cộng đồng về quy hoạch cấp nước, quá trình triển khai thực hiện các dự án cấp nước, chất lượng dịch vụ, sự liên tục và ổn định áp lực, giá nước sạch và việc thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn. Điều 12. Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (gọi tắt là cấp xã) 1. Có trách nhiệm phối hợp với đơn vị cấp nước bảo vệ an toàn hệ thống cấp nước; nguồn nước cấp và nguồn nước để sản xuất nước sạch trên địa bàn. Tuyên truyền, giám sát việc thực hiện quy chế an toàn cấp nước trên địa bàn. 2. Thực hiện ký văn bản thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước đối với các mạng lưới cấp nước độc lập nằm trên địa bàn mình quản lý; tổ chức giám sát việc thực hiện tất cả các kế hoạch an toàn cấp nước đã được ký thỏa thuận nằm trên địa bàn mình quản lý; báo cáo lên cấp trên kết quả giám sát theo định kỳ hàng quý và đột xuất khi có yêu cầu. 3. Tiếp nhận, giải đáp và báo cáo kịp thời các ý kiến phản ánh liên quan đến các hoạt động nhằm an toàn cấp nước; tiếp nhận, tổ chức hòa giải ở cơ sở các tố cáo, khiếu kiện về hoạt động sản xuất và cung cấp nước sạch trên địa bàn do mình quản lý (hoặc chuyển lên cấp xử lý nếu việc hòa giải không thành hoặc nội dung tố cáo, khiếu kiện vượt quá khả năng xử lý). Chương III NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THAM GIA SẢN XUẤT, CUNG CẤP Điều 13. Nhiệm vụ của các tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất, cung cấp nước sạch trên địa bàn trong việc triển khai thực hiện quy chế đảm bảo an toàn cấp nước 1. Thực hiện lập kế hoạch cấp nước an toàn, xây dựng lộ trình triển khai kế hoạch đối với các dự án do mình đầu tư, khai thác, trình Uỷ ban nhân dân theo phân công, phân cấp trong quy định này, ký thỏa thuận thực hiện dịch vụ; phê duyệt và triển khai thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn đã được cơ quan chức năng ký thỏa thuận. 2. Tổ chức lực lượng bảo vệ an toàn hệ thống cấp nước; tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu tham quan, nghiên cứu các công trình cấp nước do mình quản lý. 3. Thực hiện đầy đủ các nội dung đảm bảo ổn định dịch vụ cấp nước theo quy định tại Điều 58 và Điều 59, Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ; trong đó, phải tổ chức khắc phục sự cố xảy ra chậm nhất 24 giờ kể từ thời gian nhận được thông tin hoặc yêu cầu của khách hàng (trong trường hợp không thể khắc phục kịp thì phải thông báo cho khách hàng trong thời gian quy định cho phép khắc phục sự cố xảy ra). 4. Có trách nhiệm phản ảnh kịp thời các vi phạm liên quan đến hoạt động nhằm đảm bảo an toàn cấp nước đến Uỷ ban nhân dân cấp xã hoặc đến Uỷ ban nhân dân cấp cao hơn (nếu Uỷ ban nhân dân cấp xã không có ý kiến giải đáp, xử lý kịp thời hoặc vượt quá 15 ngày). Chương IV KIỂM TRA, THANH TRA QUY CHẾ ĐẢM BẢO AN TOÀN CẤP NƯỚC Điều 14. Kiểm tra, thanh tra 1. Sở Xây dựng thực hiện thanh tra chuyên ngành về việc xây dựng và thực hiện quy chế đảm bảo an toàn cấp nước tại các khu đô thị, khu công nghiệp. 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện thanh tra chuyên ngành về việc xây dựng và thực hiện quy chế đảm bảo an toàn cấp nước tại nông thôn. 3. Các sở, ngành liên quan khác có trách nhiệm kiểm tra, thanh tra chuyên ngành theo chức năng, nhiệm vụ được phân công, phân cấp tại quy định này và các quy định khác có liên quan của Chính phủ, Bộ, ngành Trung ương về việc thực hiện Quy chế đảm bảo an toàn cấp nước. Điều 15. Xử lý vi phạm Các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm Quy chế đảm bảo an toàn cấp nước và các hành vi vi phạm khác có liên quan về cấp nước thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 16. Tổ chức thực hiện 1. Giám đốc các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp nước, các tổ chức, cá nhân sử dụng nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau có trách nhiệm thực hiện đúng quy định này và các quy định khác có liên quan về cấp nước an toàn. 2. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các sở liên quan, Uỷ ban nhân dân huyện và thành phố Cà Mau tuyên truyền, phổ biến, triển khai thực hiện Quy định này và các quy định khác có liên quan đến Uỷ ban nhân dân cấp huyện và trên các phương tiện thông tin đại chúng (khi cần thiết). 3. Uỷ ban nhân dân cấp huyện tuyên truyền, phổ biến, triển khai thực hiện quy định này và các quy định khác có liên quan đến Uỷ ban nhân dân cấp xã và trên các phương tiện thông tin đại chúng tại địa phương. 4. Uỷ ban nhân dân cấp xã tuyên truyền, phổ biến, triển khai thực hiện quy định này và các quy định có liên quan khác, nội dung thỏa thuận cấp nước an toàn đã ký với đơn vị cấp nước đến nhân dân; hướng dẫn nhân dân giám sát, bảo vệ công trình cấp nước tại địa bàn mình quản lý. 5. Đơn vị cấp nước có trách nhiệm chấp hành nghiêm chỉnh quy định này và các quy định có liên quan khác về an toàn cấp nước; tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn nhân dân bảo vệ công trình cấp nước do mình quản lý, cấm các biển báo theo quy định, khai thác và sử dụng nước tiết kiệm. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung đề nghị các đơn vị, tổ chức và cá nhân có ý kiến về Sở Xây dựng để hướng dẫn thực hiện hoặc tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN THI ĐUA - KHEN THƯỞNG TỈNH QUẢNG NGÃI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư số 04/2008/TT-BNV ngày 04/6/2008 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Thông tư số 06/2008/TT-BNV ngày 21/8/2008 của Bộ Nội vụ hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung khoản 2, mục III, phần I Thông tư số 04/2008/TT-BNV ngày 24/9/2008; Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BNV ngày 16/4/2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Ban Thi đua - Khen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Quyết định số 01/2007/QĐ-UBND ngày 05/01/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh Quảng Ngãi; Căn cứ Quyết định số 295/2008/QĐ-UBND ngày 24/9/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Quảng Ngãi; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 983/SNV ngày 18/8/2010 và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại văn bản số 114/BC-STP ngày 16/8/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Thi đua - Khen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ tỉnh Quảng Ngãi. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 363/2008/QĐ-UBND ngày 17/11/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh Quảng Ngãi. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh; Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. | 2,044 |
130,498 | <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN THI ĐUA - KHEN THƯỞNG TỈNH QUẢNG NGÃI (Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2010/QĐ-UBND ngày 18 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi) Chương I VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 1. Vị trí, chức năng 1. Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh Quảng Ngãi là cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành trực thuộc Sở Nội vụ; có chức năng giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, thống nhất quản lý Nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh. 2. Ban Thi đua - Khen thưởng chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Nội vụ; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương. 3. Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh Quảng Ngãi (tương đương Chi cục) có tư cách pháp nhân, có con dấu và được mở tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước để giao dịch, có trụ sở làm việc, biên chế, kinh phí hoạt động do ngân sách Nhà nước cấp theo quy định của pháp luật. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Là cơ quan Thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh. 2. Tham mưu giúp Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện các nhiệm vụ sau: a. Xây dựng trình cấp có thẩm quyền ban hành chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm về lĩnh vực thi đua, khen thưởng; b. Xây dựng trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực thi đua, khen thưởng; hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm, các đề án và dự án về lĩnh vực thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; c. Tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Hội đồng thi đua - khen thưởng tỉnh tổ chức các phong trào thi đua; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các Sở, Ban, ngành, địa phương, Mặt trận Tổ quốc, các Tổ chức chính trị, chính trị - xã hội và các tổ chức kinh tế thực hiện các phong trào thi đua và chính sách khen thưởng của Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh; d. Chủ trì, phối hợp với Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội ở địa phương và các cơ quan thông tin đại chúng phát hiện, tuyên truyền và nhân rộng các điển hình tiên tiến; đ. Tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ công chức làm công tác thi đua, khen thưởng ở các Sở, Ban, ngành, địa phương và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; ứng dụng khoa học công nghệ trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; e. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra những vấn đề liên quan đến công tác thi đua, khen thưởng và giải quyết các khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật. 3. Thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng của các Sở, Ban, ngành, địa phương; Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và các tổ chức kinh tế ở địa phương và cơ sở, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng. 4. Quản lý, lưu trữ hồ sơ khen thưởng theo quy định của pháp luật; xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về thi đua, khen thưởng; tổng hợp, báo cáo định kỳ về thi đua, khen thưởng theo quy định. 5. Xây dựng, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật; quản lý, cấp phát, thu hồi, cấp đổi hiện vật khen thưởng theo phân cấp; tham mưu tổ chức thực hiện việc trao tặng, đón nhận các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật. 6. Quản lý về tổ chức, bộ máy, biên chế, tài chính, tài sản được giao; thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức của Ban theo phân cấp của Giám đốc Sở Nội vụ và theo quy định của pháp luật. 7. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nội vụ giao hoặc cơ quan có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật. Chương II CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ BAN. Điều 3. Lãnh đạo Ban 1. Ban Thi đua - Khen thưởng có Trưởng ban và không quá 03 Phó Trưởng 2. Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh là Phó Giám đốc Sở Nội vụ, Ủy viên thường trực hoặc Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; thực hiện trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan theo quy định của pháp luật. 3. Phó Trưởng ban giúp Trưởng ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về các nhiệm vụ được giao và cùng với Trưởng ban chịu trách nhiệm trước cấp trên và trước pháp luật về những lĩnh vực công tác được phân công hoặc uỷ quyền; Khi Trưởng ban vắng mặt, một Phó Trưởng ban được Trưởng ban ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Ban; 4. Việc bổ nhiệm Trưởng ban, Phó Trưởng ban theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ, công chức của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 4. Cơ cấu tổ chức 1. Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh gồm có 03 phòng chuyên môn nghiệp vụ sau: - Phòng Tổng hợp - Hành chính; - Phòng Nghiệp vụ 1: Theo dõi công tác thi đua, khen thưởng các Sở, Ban, ngành; - Phòng Nghiệp vụ 2: Theo dõi công tác thi đua, khen thưởng các huyện, thành phố, cơ sở và doanh nghiệp thuộc tỉnh; 2. Phòng có Trưởng phòng và 01 Phó Trưởng phòng. Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công. Phó Trưởng phòng giúp Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công. 3. Căn cứ Quyết định này và các văn bản của Nhà nước có liên quan, Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh xây dựng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các phòng chuyên môn nghiệp vụ trình Giám đốc Sở Nội vụ phê duyệt để tổ chức triển khai thực hiện. Điều 5. Biên chế 1. Biên chế của Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh là biên chế hành chính nằm trong tổng số biên chế hành chính của Sở Nội vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh xác định vị trí việc làm của Ban để Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, bảo đảm đủ biên chế để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ, công tác thi đua, khen thưởng của tỉnh. 2. Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh có trách nhiệm bố trí, sử dụng cán bộ, công chức cho phù hợp với chức danh chuyên môn, tiêu chuẩn ngạch công chức theo đúng quy định của Nhà nước, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao. Chương III MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 6. Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý trực tiếp của Giám đốc Sở Nội vụ; đồng thời chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Điều 7. Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh có mối quan hệ phối hợp trực tiếp với các phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc Sở Nội vụ; Các cơ quan, đơn vị và chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. Hướng dẫn chuyên môn cho cán bộ, công chức, viên chức làm công tác quản lý nhà nước về Thi đua - Khen thưởng thuộc các Sở, Ban, ngành và các phòng Nội vụ cấp huyện giải quyết những vấn đề cụ thể về thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật. Điều 8. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ có liên quan đến các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các cơ quan đơn vị thì Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh chủ động chủ trì, phối hợp để giải quyết và tổ chức triển khai thực hiện; nếu có vấn đề khó khăn, vướng mắc, Trưởng ban có trách nhiệm báo cáo Giám đốc Sở Nội vụ để giải quyết theo thẩm quyền; đối với trường hợp vượt quá thẩm quyền, Giám đốc Sở Nội vụ báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định. Điều 9. Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh xây dựng và ban hành Quy chế làm việc của Ban để đảm bảo thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Điều 10. Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh chịu sự kiểm tra, thanh tra của cơ quan chức năng trong việc thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước trên tất cả các lĩnh vực hoạt động. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 11. Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy định này. Điều 12. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh, Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng tổng hợp báo cáo Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH SÓC TRĂNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP , ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Căn cứ Quyết định số 179/2005/QĐ-TTg , ngày 15/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Sóc Trăng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Sóc Trăng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Sóc Trăng kèm theo Quyết định này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Sở Công Thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Trưởng Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Thủ trưởng các đơn vị có chức năng liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố tỉnh Sóc Trăng căn cứ quyết định thi hành. | 2,079 |
130,499 | <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH SÓC TRĂNG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 24/2010/QĐ-UBND, ngày 18 tháng10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng) Chương 1. VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN Điều 1. Vị trí, chức năng 1. Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Sóc Trăng (sau đây gọi tắt là Ban Quản lý) là cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng, thực hiện chức năng quản lý nhà nước trực tiếp đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng theo quy định của pháp luật; quản lý và tổ chức thực hiện chức năng cung ứng dịch vụ hành chính công và dịch vụ hỗ trợ khác có liên quan đến hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh cho nhà đầu tư trong khu công nghiệp. 2. Ban Quản lý chịu sự chỉ đạo và quản lý về tổ chức, biên chế, chương trình kế hoạch công tác và kinh phí hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh; chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của các Bộ, ngành quản lý về ngành, lĩnh vực có liên quan; có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các Sở ngành, địa phương trong công tác quản lý khu công nghiệp. 3. Ban Quản lý có tư cách pháp nhân; tài khoản và con dấu mang hình quốc huy; kinh phí quản lý hành chính nhà nước, kinh phí hoạt động sự nghiệp và vốn đầu tư phát triển do ngân sách nhà nước cấp theo kế hoạch hàng năm. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn 1. Tham gia ý kiến, xây dựng và trình các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện các công việc sau đây: a) Tham gia ý kiến với các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, quy hoạch có liên quan đến hoạt động đầu tư, phát triển khu công nghiệp. b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng quy chế phối hợp làm việc với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc các cơ quan có liên quan để thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn được giao theo cơ chế một cửa liên thông, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện. c) Xây dựng chương trình, kế hoạch về xúc tiến đầu tư phát triển khu công nghiệp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện. d) Xây dựng kế hoạch hàng năm và 5 năm về phát triển nguồn nhân lực, đáp ứng nhu cầu khu công nghiệp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện. e) Dự toán ngân sách, kinh phí hoạt động sự nghiệp và vốn đầu tư phát triển hàng năm của Ban Quản lý, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan. 2. Quản lý, phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định, quy hoạch, kế hoạch có liên quan tới khu công nghiệp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 3. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký đầu tư, thẩm tra và cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền. 4. Thực hiện công tác quản lý đầu tư xây dựng trong các khu công nghiệp theo quy định. 5. Thực hiện công tác quản lý nhà nước về lao động trong các khu công nghiệp theo quy định. 6. Xác nhận hợp đồng, văn bản về bất động sản trong khu công nghiệp cho tổ chức có liên quan. 7. Tổ chức thực hiện thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường. 8. Cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung và gia hạn Giấy phép thành lập văn phòng đại diện thương mại của tổ chức và thương nhân nước ngoài đặt trụ sở tại khu công nghiệp; cấp Giấy phép kinh doanh đối với hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài lần đầu đầu tư vào khu công nghiệp sau khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Bộ Công Thương. 9. Kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện mục tiêu đầu tư quy định tại giấy chứng nhận đầu tư, tiến độ góp vốn và triển khai dự án đầu tư; chủ trì, phối hợp kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các điều khoản cam kết đối với các dự án được hưởng ưu đãi đầu tư và việc chấp hành pháp luật về xây dựng, lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội đối với người lao động, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động, hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội, phòng chống cháy nổ, an ninh - trật tự, bảo vệ môi trường sinh thái đối với các dự án tại khu công nghiệp; đề nghị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm đối với các trường hợp vi phạm về các lĩnh vực không thuộc thẩm quyền. 10. Giải quyết các khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư tại khu công nghiệp và kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh, các Bộ, ngành có liên quan giải quyết những vấn đề vượt thẩm quyền. 11. Nhận báo cáo thống kê, báo cáo tài chính của doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp; đánh giá hiệu quả đầu tư trong khu công nghiệp. 12. Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc xây dựng và quản lý hệ thống thông tin về khu công nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý. 13. Báo cáo định kỳ với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình: Xây dựng và phát triển khu công nghiệp; việc cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy chứng nhận đầu tư; triển khai và hoạt động của dự án đầu tư; thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước; thu hút và sử dụng lao động; thực hiện các quy định của pháp luật lao động và giải quyết tranh chấp lao động và thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường sinh thái trong khu công nghiệp. 14. Tổ chức và phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước trong việc thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và xử lý các hành vi vi phạm hành chính trong khu công nghiệp. 15. Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về quản lý tài chính, tài sản, ngân sách được giao; thu và quản lý sử dụng các loại phí, lệ phí; hợp tác với các tổ chức và cá nhân trong nước và nước ngoài về các lĩnh vực có liên quan đến đầu tư xây dựng và phát triển khu công nghiệp; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, công chức, viên chức và đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ cho công chức, viên chức của Ban Quản lý. 16. Tổ chức phong trào thi đua và khen thưởng cho doanh nghiệp trong khu công nghiệp. 17. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và theo hướng dẫn hoặc ủy quyền của các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh. Chương 2. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ Điều 3. Cơ cấu lãnh đạo 1. Ban Quản lý có Trưởng Ban, không quá 03 Phó Trưởng Ban và bộ máy giúp việc. 2. Trưởng Ban là người đứng đầu Ban Quản lý, có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của Ban Quản lý, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về hoạt động và hiệu quả hoạt động của Ban Quản lý và khu công nghiệp. 3. Trưởng Ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm. Phó Trưởng Ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Trưởng Ban. Điều 4. Cơ cấu tổ chức 1. Văn phòng. 2. Phòng Quản lý đầu tư và doanh nghiệp. 3. Phòng Quản lý môi trường. 4. Phòng Quản lý xây dựng. 5. Phòng Quản lý lao động. 6. Các Văn phòng đại diện của Ban Quản lý tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. 7. Công ty Phát triển hạ tầng khu công nghiệp (đơn vị sự nghiệp). Theo yêu cầu công tác và tình hình thực tế, Trưởng Ban Quản lý trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập các đơn vị trực thuộc theo phân cấp để thực hiện các nhiệm vụ được giao. Điều 5. Biên chế Biên chế của Ban Quản lý bao gồm biên chế hành chính, biên chế sự nghiệp và do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật về phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp và cơ chế quản lý biên chế đối với đơn vị sự nghiệp của nhà nước. Chương 3. CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA TRƯỞNG BAN Điều 6. Chế độ làm việc 1. Ban Quản lý làm việc theo chế độ Thủ trưởng. 2. Căn cứ các quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng Ban Quản lý xây dựng và ban hành Quy chế làm việc, chế độ thông tin báo cáo và theo dõi, kiểm tra việc thực hiện. Điều 7. Trách nhiệm 1. Trưởng Ban chịu trách nhiệm trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý và những công việc được Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công hoặc ủy quyền; thực hành tiết kiệm, phòng, chống lãng phí và chịu trách nhiệm khi để xảy ra tham nhũng, gây thiệt hại trong cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của Ban Quản lý. 2. Trưởng Ban chịu trách nhiệm báo cáo với Bộ, ngành Trung ương, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý; xin ý kiến về những vấn đề vượt quá thẩm quyền và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh khi có yêu cầu; phối hợp với Thủ trưởng Sở, Ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và người đứng đầu các tổ chức chính trị xã hội cấp tỉnh để giải quyết những vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý theo quy định của pháp luật. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc, Trưởng Ban Quản lý phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền. NGHỊ QUYẾT VỀ QUY ĐỊNH CÁC NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011-2015 TỈNH PHÚ YÊN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN KHÓA V, KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002; | 2,078 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.