idx_merge int64 0 135k | text stringlengths 968 36.3k | len int64 212 3.33k |
|---|---|---|
130,500 | Căn cứ Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011-2015; Sau khi xem xét Tờ trình số 56/TTr-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011-2015; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước để áp dụng cho giai đoạn năm 2011-2015. Chi tiết cụ thể như phụ lục kèm theo. Điều 2. Hiệu lực thi hành: 1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2010 và áp dụng cho năm ngân sách từ năm 2011 đến năm 2015. 2. Bãi bỏ Nghị quyết số 66/2006/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các nguồn thu giữa các cấp ngân sách; định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2007; nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước. Điều 3. Tổ chức thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh giao: 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện nếu có sự thay đổi thì phải thông qua Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định tăng cường đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khóa V, kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 18 tháng 10 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC QUY ĐỊNH CÁC NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011-2015 TỈNH PHÚ YÊN (Kèm theo Nghị quyết số 164/2010/NQ-HĐND ngày 18 tháng 10 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh) I. CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011-2015 1. Nông, lâm và thủy sản: Xây dựng, cải tạo và nâng cấp các công trình dự án thủy lợi, đê điều và phòng chống lụt bão; các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng sản xuất giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản; cơ sở vật chất phục vụ quản lý nhà nước về cây trồng, vật nuôi và dịch hại, bảo vệ và phát triển rừng; hạ tầng nuôi trồng thủy sản, tránh trú bão cho tàu thuyền, cảng cá và các công trình hạ tầng nghề cá. 2. Công nghiệp: Đầu tư hạ tầng Khu kinh tế Nam Phú Yên và hạ tầng các khu công nghiệp, cụm, điểm công nghiệp; mạng lưới điện vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng nông thôn khó khăn. 3. Giao thông vận tải: Xây dựng và nâng cấp các công trình, dự án giao thông đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường giao thông nông thôn; cảng biển. 4. Cấp nước và xử lý rác thải, nước thải: Xây dựng, cải tạo và nâng cấp các công trình, dự án cấp, thoát nước, xử lý chất thải. 5. Kho tàng: Xây dựng, cải tạo và nâng cấp các công trình thuộc hệ thống kho tàng, lưu trữ hồ sơ, tài liệu, kho vật chứng. 6. Văn hóa: Xây dựng và cải tạo các công trình, dự án bảo tồn, bảo tàng, thư viện. 7. Thể thao: Xây dựng và cải tạo các công trình, dự án thuộc lĩnh vực thể dục, thể thao. 8. Thông tin và truyền thông: Xây dựng và cải tạo các công trình, dự án phục vụ hoạt động xuất bản, báo chí, phát thanh, truyền hình. 9. Khoa học, công nghệ và công nghệ thông tin: Xây dựng và cải tạo các công trình, dự án thuộc lĩnh vực khoa học công nghệ như: phòng thí nghiệm, xưởng thí nghiệm; các trung tâm phân tích, kiểm nghiệm, kiểm định; Trung tâm ứng dụng và chuyển giao công nghệ; Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng; các trạm, trại thực nghiệm; xây dựng và cải tạo các công trình công nghệ thông tin, xử lý dữ liệu và xây dựng cổng thông tin của tỉnh. 10. Giáo dục và đào tạo: Xây dựng và cải tạo các công trình, dự án hạ tầng cho các cấp giáo dục và đào tạo: mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, các trường dạy nghề, cao đẳng và đại học. 11. Y tế và vệ sinh an toàn thực phẩm: Xây dựng và cải tạo các công trình, dự án trạm xá xã, phường, thị trấn; bệnh viện tuyến huyện, liên huyện; các bệnh viện chuyên khoa tỉnh; các trung tâm y tế dự phòng; phòng kiểm nghiệm về quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm. 12. Xã hội: Xây dựng và cải tạo các công trình, dự án phục vụ mục tiêu nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công, thương bệnh binh, người già, người tàn tật và các công trình trợ giúp xã hội khác. 13. Tài nguyên và môi trường: Xây dựng và cải tạo các công trình, dự án quan trắc cảnh báo môi trường, khắc phục ô nhiễm môi trường. 14. Quản lý nhà nước: Xây dựng và cải tạo trụ sở, nơi làm việc của cơ quan Đảng, Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; trụ sở Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, huyện, thành phố, thị xã, xã, phường, thị trấn; trụ sở các sở, ban, ngành; trụ sở một số hội, đoàn thể. 15. Quốc phòng, an ninh: Hỗ trợ đầu tư xây dựng và cải tạo các công trình, dự án quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật. II. NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2011-2015 1. Nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước cho các sở, ban, ngành thuộc tỉnh a) Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh được sử dụng vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011-2015 gồm: - Cơ quan của Tỉnh ủy; - Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; - Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; - Các sở, ban, ngành và các cơ quan trực thuộc tỉnh; - Các tổ chức chính trị xã hội; - Đối với các tổ chức xã hội, hiệp hội và các tổ chức khác việc bố trí vốn sẽ được xem xét cụ thể từng công trình, dự án phục vụ cho các mục tiêu nhiệm vụ cụ thể vì lợi ích công được Ủy ban nhân dân tỉnh giao. b) Bố trí vốn đầu tư cho các sở, ban, ngành trực thuộc tỉnh: Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước cho các sở, ban, ngành trực thuộc tỉnh dựa trên cơ sở nhu cầu và khả năng cân đối vốn cho từng ngành, lĩnh vực phù hợp với mục tiêu phát triển và kế hoạch đầu tư trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015; Chỉ bố trí cho các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng hoàn vốn trực tiếp và phục vụ lợi ích công; Việc phân bổ vốn thực hiện dự án cho các sở, ban, ngành trực thuộc tỉnh theo ngành, lĩnh vực phải trên cơ sở các dự án có trong quy hoạch, các dự án có đủ thủ tục (các dự án mới phải được phê duyệt trước ngày 31 tháng 10 của năm trước năm kế hoạch). c) Nguyên tắc bố trí vốn cho các công trình, dự án của các sở, ban, ngành trực thuộc tỉnh: Căn cứ kế hoạch vốn do Ủy ban nhân dân tỉnh giao tại điểm b nêu trên, các sở, ban, ngành đề xuất việc phân bổ vốn cho các công trình, dự án cụ thể theo các nguyên tắc sau: - Các công trình, dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng được bố trí vốn phải phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của ngành đề ra; - Các công trình, dự án được bố trí vốn phải nằm trong quy hoạch đã được phê duyệt; có đủ các thủ tục đầu tư theo các quy định về quản lý đầu tư và xây dựng; - Bố trí vốn tập trung, bảo đảm hiệu quả đầu tư. Ưu tiên bố trí cho các dự án quan trọng của tỉnh và các dự án lớn khác, các công trình, dự án hoàn thành trong kỳ kế hoạch, vốn đối ứng cho các dự án ODA; đảm bảo thời gian từ khi khởi công đến khi hoàn thành các dự án nhóm B không quá 5 năm, dự án nhóm C không quá 3 năm; không bố trí vốn ngân sách nhà nước cho các dự án khi chưa xác định được rõ nguồn vốn; - Phải dành một phần vốn để thanh toán các khoản nợ và ứng trước năm kế hoạch; - Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong phân bổ vốn đầu tư phát triển. 2. Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển trong cân đối do các huyện, thành phố, thị xã quản lý 2.1. Nguyên tắc xây dựng các tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư trong cân đối cho các huyện, thành phố, thị xã: - Thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển được xây dựng cho năm 2011, là cơ sở để xác định số bổ sung cân đối của ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp huyện, thành phố, thị xã, được ổn định trong 5 năm của giai đoạn 2011-2015. - Bảo đảm tương quan hợp lý giữa việc phục vụ các mục tiêu phát triển các trung tâm chính trị, kinh tế của tỉnh, các vùng kinh tế trọng điểm với việc ưu tiên hỗ trợ các vùng miền núi, vùng đồng bào dân tộc, vùng ven biển khó khăn và các vùng khó khăn khác để góp phần thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các vùng miền trong tỉnh. - Bảo đảm sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư của ngân sách nhà nước, tạo điều kiện để thu hút tối đa các nguồn vốn khác cho đầu tư phát triển. - Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong việc phân bổ vốn đầu tư phát triển. | 2,018 |
130,501 | - Mức vốn đầu tư phát triển trong cân đối (không bao gồm đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất) của từng địa phương không thấp hơn số vốn kế hoạch năm 2010. - Nguồn vốn cân đối trong ngân sách được phân bổ cho các huyện, thành phố, thị xã chiếm 50-55% tổng nguồn Trung ương cân đối cho tỉnh. - Tổng vốn đầu tư phát triển do các huyện, thành phố quản lý hàng năm gồm: 100% khoản thu tiền sử dụng đất, vốn đầu tư phát triển trong cân đối và vốn đầu tư bổ sung có mục tiêu theo các chương trình, dự án lớn của Trung ương, vốn trái phiếu chính phủ (nếu có). 2.2. Nguyên tắc phân bổ vốn trong cân đối của các huyện, thành phố, thị xã cho các dự án: Trên cơ sở tổng mức vốn đầu tư đã được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định, Ủy ban nhân dân tỉnh giao, các huyện, thành phố phân bổ vốn cho các công trình, dự án cụ thể. Việc phân bổ vốn cho các công trình, dự án phải được thực hiện trên các nguyên tắc sau: - Các công trình, dự án được bố trí vốn phải nằm trong quy hoạch đã được phê duyệt; có đủ các thủ tục đầu tư theo các quy định về quản lý đầu tư và xây dựng. - Ưu tiên đầu tư cho các lĩnh vực kết cấu hạ tầng nông thôn, miền núi, phúc lợi xã hội; các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, văn hóa; các chương trình mục tiêu quốc gia, các dự án lớn khác. - Bảo đảm thực hiện có hiệu quả vốn đầu tư, tạo sức hấp dẫn nhằm thu hút các nguồn vốn khác để đảm bảo mục tiêu huy động cao nhất các nguồn vốn đầu tư trong toàn xã hội nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế. - Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong phân bổ vốn đầu tư, hiệu quả, tạo tiền đề cho việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế một cách hợp lý. - Các địa phương phải tiếp tục dành đủ vốn trong kế hoạch để thanh toán các khoản nợ đầu tư và ứng trước năm kế hoạch. 2.3. Tiêu chí và phương pháp xác định điểm số của từng tiêu chí làm căn cứ để tính toán định mức phân bổ vốn đầu tư trong cân đối (không bao gồm đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất): 2.3.1. Các tiêu chí phân bổ vốn đầu tư phát triển trong cân đối: Căn cứ các nguyên tắc đã nêu ở trên, dự kiến các tiêu chí phân bổ vốn đầu tư phát triển trong cân đối theo 5 nhóm sau đây: - Tiêu chí dân số, gồm 2 tiêu chí: số dân trung bình của các huyện, thành phố, thị xã và số người dân tộc thiểu số của các huyện, thành phố, thị xã. - Tiêu chí về trình độ phát triển, gồm 2 tiêu chí: tỷ lệ hộ nghèo, thu nội địa (không bao gồm số thu tiền sử dụng đất). - Tiêu chí diện tích, gồm: diện tích đất tự nhiên của các huyện, thành phố, thị xã và diện tích đất trồng lúa để thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05 tháng 8 năm 2008 Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. - Tiêu chí về đơn vị hành chính, bao gồm: tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn; số xã, thị trấn miền núi (khu vực I, II); số xã vùng cao thuộc khu vực III; số xã vùng ven biển khó khăn của từng huyện, thành phố, thị xã. - Các tiêu chí bổ sung bao gồm: + Tiêu chí thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh; + Tiêu chí đô thị loại III, loại IV. 2.3.2. Xác định số điểm của từng tiêu chí: a) Tiêu chí dân số: bao gồm tổng số dân số trung bình năm và số người dân tộc thiểu số. Cách tính cụ thể như sau: - Điểm của tiêu chí dân số: Quy định cứ 10.000 dân thì được 10 điểm; Dân số của các huyện, thành phố để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu Niên giám thống kê năm 2009 được công bố của Cục Thống kê. - Điểm của tiêu chí số người dân tộc thiểu số: Các huyện có số người dân tộc thiểu số dưới 500 người thì không tính điểm. + Từ 500 người đến dưới 5.000 người: tăng 1.000 người được tính 1 điểm; + Từ 5.000 người trở lên: tăng 2.000 người được tính 3 điểm. Số người dân tộc thiểu số lấy theo số liệu báo cáo của Ban Dân tộc trong năm 2009. b) Tiêu chí về trình độ phát triển: bao gồm các tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo và thu nội địa (không bao gồm số thu tiền sử dụng đất) của các huyện, thành phố, thị xã. - Điểm của tiêu chí hộ nghèo: + Đối với các huyện, thành phố, thị xã có tỷ lệ hộ nghèo (theo tiêu chí 2006-2010) dưới 5% thì không tính điểm cho tiêu chí này; + Đối với các huyện, thành phố, thị xã có tỷ lệ hộ nghèo (theo tiêu chí 2006-2010) trên 5%, thì cứ 5% được tính 5 điểm. Tỷ lệ hộ nghèo của các huyện, thành phố, thị xã được xác định trên cơ sở số liệu báo cáo năm 2009 của Sở Lao động-Thương binh và Xã hội. - Điểm của tiêu chí thu nội địa: + Thu nội địa (không bao gồm các khoản thu tiền sử dụng đất) của địa phương nào dưới 10 tỷ đồng/năm được tính 5 điểm; + Thu từ 10 tỷ đồng đến dưới 20 tỷ đồng: tăng 1 tỷ đồng được tính 1 điểm; + Thu từ 20 tỷ đồng đến dưới 40 tỷ đồng: tăng 1 tỷ đồng được tính 1,2 điểm; + Thu từ 40 tỷ đồng trở lên: tăng 1 tỷ đồng được tính 1,5 điểm. Số thu nội địa căn cứ trên số thu năm 2010 theo số liệu báo cáo của Sở Tài chính và Cục thuế trong tháng 10/2010 (số liệu xây dựng dự toán 2011). c) Tiêu chí diện tích: - Tiêu chí diện tích đất tự nhiên: Số điểm của tiêu chí này được tính như sau: + Dưới 5.000ha được tính 10 điểm; + Từ 5.000ha đến dưới 10.000ha: tăng 1.000ha được tính 3 điểm; + Từ 10.000ha đến dưới 50.000ha: tăng 2.000ha được tính 3 điểm; + Trên 50.000ha: tăng 1.000ha được tính 1 điểm. Diện tích tự nhiên của các huyện, thành phố, thị xã được lấy theo Niên giám thống kê năm 2009 do Cục Thống kê công bố. - Tiêu chí diện tích đất trồng lúa: Số điểm của tiêu chí này được tính như sau: + Dưới 500ha được tính 3 điểm; + Từ 500ha đến dưới 1.000ha: tăng 100ha được tính 1 điểm; + Từ 1.000ha đến dưới 2.000ha: tăng 100ha được tính 1,2 điểm; + Từ 2.000ha đến 4.000ha: tăng 100ha được tính 1,5 điểm; + Trên 4.000ha, tăng 100ha được tính 2 điểm. Diện tích đất trồng lúa của các huyện, thành phố, thị xã được lấy theo số liệu báo cáo kiểm kê đất đai trên địa bàn các huyện, thành phố, thị xã tháng 01/2010 của Sở Tài nguyên và Môi trường. d) Tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn: bao gồm các tiêu chí: số đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn; số đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn vùng miền núi (khu vực I, II), bãi ngang ven biển khó khăn; số đơn vị hành chính cấp xã vùng cao (khu vực III). - Điểm của tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn: + Có 9 xã, phường, thị trấn thì được tính 20 điểm; + Trên 9 xã, phường, thị trấn thì cứ tăng 1 đơn vị được tính thêm 3 điểm. Số đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn được xác định theo số liệu Niên giám thống kê năm 2009 do Cục Thống kê công bố. - Điểm của tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn vùng miền núi (khu vực I và II), bãi ngang ven biển khó khăn: + Từ 1 đến 3 đơn vị thì mỗi đơn vị được tính 2 điểm; + Trên 3 đơn vị: tăng 1 đơn vị được tính thêm 3 điểm. Số đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn vùng miền núi (khu vực I và II), xã bãi ngang ven biển khó khăn được xác định theo số liệu báo cáo năm 2009 của Ban Dân tộc và Sở Lao động-Thương binh và Xã hội công bố. - Điểm của tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn vùng cao (khu vực III): + Từ 1 đến 3 đơn vị thì mỗi đơn vị được tính 2 điểm; + Trên 3 đơn vị: tăng 1 đơn vị được tính thêm 3 điểm. Số đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn vùng cao (khu vực III) được xác định theo số liệu báo cáo năm 2009 của Ban Dân tộc. đ) Tiêu chí bổ sung: (1) Tiêu chí thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh: - Thành phố Tuy Hòa được cộng 25 điểm. - Thị xã Sông Cầu được cộng 20 điểm. (2) Tiêu chí đô thị loại III, IV: - Đô thị loại III được cộng 25 điểm. - Đô thị loại IV được cộng 20 điểm. 2.3.3. Xác định mức vốn đầu tư trong cân đối ngân sách của các địa phương: a) Căn cứ vào các tiêu chí trên để tính ra số điểm của từng huyện, thành phố, thị xã và tổng số điểm của 9 huyện, thành phố, thị xã làm căn cứ để phân bổ vốn đầutư trong cân đối, theo các công thức sau: - Điểm của tiêu chí dân số: + Gọi tổng số điểm của tiêu chí dân số của huyện thứ i là Ai; + Gọi số điểm của dân số của huyện thứ i là hi; + Gọi số điểm của số người dân tộc thiểu số của huyện thứ i là ki; Thì điểm của tiêu chí dân số huyện thứ i sẽ là: Ai = hi + ki - Điểm của tiêu chí trình độ phát triển: + Gọi tổng số điểm của tiêu chí trình độ phát triển của huyện thứ i là Bi; + Gọi số điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo của huyện thứ i là li; + Gọi số điểm của tiêu chí thu nội địa (không bao gồm các khoản thu tiền sử dụng đất) của huyện thứ i là mi; Thì điểm của tiêu chí trình độ phát triển huyện thứ i sẽ là: Bi = li + mi - Điểm của tiêu chí diện tích: + Gọi tổng số điểm của tiêu chí diện tích của huyện thứ i là Ci; + Gọi tổng số điểm của tiêu chí diện tích đất tự nhiên của huyện thứ i là ni; + Gọi tổng số điểm của tiêu chí diện tích đất trồng lúa của huyện thứ i là oi; Thì điểm của tiêu chí diện tích của huyện thứ i sẽ là: Ci = ni + oi - Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn: + Gọi tổng số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn huyện thứ i là Di; | 2,070 |
130,502 | + Gọi số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn chung huyện thứ i là pi; + Gọi số điểm của tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn vùng miền núi (khu vực I và II), bãi ngang ven biển khó khăn của huyện thứ i là qi; + Gọi số điểm của tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã vùng cao (khu vực III) của huyện thứ i là ri; Thì điểm của tiêu chí đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn huyện thứ i sẽ là: Di = pi + qi + ri - Điểm của tiêu chí bổ sung: + Gọi tổng số điểm của tiêu chí bổ sung là Ei; + Gọi số điểm của tiêu chí thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh là si; + Gọi số điểm của tiêu chí đô thị là ti; Thì tổng số điểm của tiêu chí bổ sung sẽ là: Ei = si + ti - Tổng số điểm của huyện thứ i là Hi, ta có: Hi = Ai + Bi + Ci + Di + Ei - Tổng số điểm của 9 huyện, thành phố, thị xã là Q, ta có: Với cách tính điểm cho từng tiêu chí nêu trên thì tổng số điểm của các huyện, thành phố, thị xã như sau: Tổng số điểm: 3.080,00 điểm. - Thành phố Tuy Hòa: 479,38 điểm. - Thị xã Sông Cầu: 300,22 điểm. - Huyện Đồng Xuân: 325,68 điểm. - Huyện Tuy An: 363,94 điểm. - Huyện Sơn Hòa: 314,78 điểm. - Huyện Phú Hòa: 282,77 điểm. - Huyện Sông Hinh: 338,26 điểm. - Huyện Tây Hòa: 390,99 điểm. - Huyện Đông Hòa: 283,96 điểm. b) Số vốn định mức phân bổ cho 1 điểm được tính theo công thức: Gọi K là tổng vốn trong cân đối ngân sách tỉnh dự kiến phân bổ cho các huyện, thành phố, thị xã. Gọi G là số vốn định mức cho 1 điểm phân bổ vốn đầu tư trong cân đối, ta có: c) Tổng số vốn trong cân đối ngân sách của từng huyện, thành phố, thị xã được tính theo công thức: Gọi Xi là số vốn trong cân đối của huyện thứ i: Xi = G x Hi 2.4. Điều chỉnh những bất hợp lý sau khi phân bổ vốn đầu tư trong cân đối cho các huyện, thành phố, thị xã theo các tiêu chí và định mức trên, để đảm bảo nguyên tắc vốn đầu tư của năm 2011, năm đầu thời kỳ ổn định không thấp hơn dự toán năm trước mà Ủy ban nhân dân tỉnh đã giao. Đối với các địa phương có số vốn thấp hơn dự toán năm 2010 (theo số Ủy ban nhân dân tỉnh giao) sẽ được điều chỉnh không thấp hơn số dự toán năm 2010. 2.5. Đối với đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất: Đối với các khoản đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước: ngân sách địa phương sử dụng toàn bộ khoản thu này để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tại địa phương và tạo nguồn vốn để giải phóng mặt bằng cho đầu tư phát triển. 2.6. Đầu tư trong cân đối của các huyện, thành phố, thị xã: Đầu tư trong cân đối của các địa phương năm 2011, năm đầu thời kỳ ổn định làm cơ sở để tính số bổ sung từ ngân sách tỉnh cho các địa phương là số đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức trên đây và toàn bộ các khoản thu sử dụng đất của địa phương theo dự toán số thu này năm 2011. Đầu tư trong cân đối các năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định giai đoạn 2011-2015 của các huyện, thành phố được tính toán căn cứ trên cơ sở số đầu tư trong cân đối theo tiêu chí và định mức mới nêu trên trong thời kỳ ổn định và dự toán số thu sử dụng đất hàng năm của các địa phương. 3. Các nguyên tắc và tiêu chí phân bổ vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương cho địa phương a) Nguyên tắc phân bổ vốn hỗ trợ có mục tiêu: - Đối với các mục tiêu cụ thể (ví dụ: Hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng khu kinh tế, nâng cấp đê biển,…) thì sẽ được giao đúng theo mục tiêu Chính phủ giao; - Đối với các công trình có mục tiêu tổng quát (như Chương trình mục tiêu xây dựng nông thôn mới, Chương trình 135, Mục tiêu thực hiện Nghị quyết 39 của Bộ Chính trị,…), dựa vào các tiêu chí đã được hướng dẫn của từng chương trình mà xây dựng tiêu chí cho phù hợp. b) Danh mục các chương trình được hỗ trợ từ ngân sách Trung ương: Trên cơ sở Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg , dự kiến trong giai đoạn 2011-2015 trên địa bàn tỉnh triển khai thực hiện 22 chương trình mục tiêu quốc gia và hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương như sau: (1) Các chương trình mục tiêu quốc gia: sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2011-2015 và các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ tỉnh sẽ thực hiện theo các tiêu chí định mức này. (2) Chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng Bắc Trung bộ và duyên hải Trung bộ (Nghị quyết số 39 của Bộ Chính trị) - Đối tượng đầu tư và hỗ trợ đầu tư: + Các huyện, thành phố, thị xã. Trong đó ưu tiên đầu tư cho 3 huyện miền núi là Sông Hinh, Đồng Xuân và Sơn Hòa. + Đối với 3 huyện miền núi là Sông Hinh, Đồng Xuân và Sơn Hòa thêm chương trình thực hiện hỗ trợ các huyện giáp Tây Nguyên. + Không bố trí vốn đối với các công trình, dự án được đầu tư bằng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ. - Tiêu chí, định mức áp dụng cho việc phân bổ vốn được xác định như sau: + Tiêu chí dân số: theo tiêu trí và định mức phân bổ vốn đầu tư trong cân đối quy định trên đây. + Tiêu chí diện tích: theo tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư trong cân đối quy định trên đây. + Tiêu chí đơn vị hành chính cấp huyện: theo tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư trong cân đối quy định trên đây. + Tiêu chí tốc độ tăng dự toán thu nội địa (không bao gồm số thu sử dụng đất) hàng năm để khuyến khích các địa phương phấn đấu tăng thu nộp ngân sách nhà nước và khắc phục những bất cập trong thời kỳ ổn định không điều chỉnh được tỷ lệ điều tiết và số vốn hỗ trợ có mục tiêu trong cân đối từ ngân sách Trung ương cho các địa phương. (3) Chương trình củng cố, nâng cấp hệ thống đê biển từ Quảng Ninh đến Kiên Giang và nâng cấp hệ thống đê sông Thực hiện theo các Quyết định số 667/QĐ-TTg ngày 27 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình củng cố, nâng cấp hệ thống đê biển từ Quảng Ngãi đến Kiên Giang và Quyết định số 2068/QĐ-TTg ngày 09 tháng 12 năm 2009 phê duyệt Chương trình nâng cấp hệ thống đê sông đến năm 2020. - Nguyên tắc bố trí vốn đầu tư phát triển: + Chỉ bố trí vốn đầu tư cho các dự án nằm trong quy hoạch, đã hoàn thành các thủ tục đầu tư theo quy định. + Ưu tiên bố trí cho các công trình đê biển thuộc địa bàn các huyện, thành phố, thị xã ven biển, các dự án cấp bách, tập trung đảm bảo tiến độ vượt lũ cho các công trình đang xây dựng dở dang. - Mức vốn hỗ trợ đầu tư cho các công trình, dự án phù hợp với nguồn vốn do ngân sách Trung ương hỗ trợ hàng năm. (4) Chương trình phát triển giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản Thực hiện theo Quyết định số 2194/QĐ-TTg ngày 25 tháng 12 năm 2009 thời gian thực hiện đến năm 2020. - Đối tượng đầu tư và hỗ trợ đầu tư: + Các Trung tâm giống cấp tỉnh. + Một số vùng sản xuất giống trọng điểm. - Nội dung đầu tư: + Xây dựng cơ sở hạ tầng các Trung tâm giống cấp tỉnh. + Cơ sở hạ tầng giao thông, thủy lợi, cơ sở bảo quản, chế biến,… cho một số vùng sản xuất giống trọng điểm. + Cơ sở vật chất sản xuất giống, vườn giống, rừng giống, giống thủy sản. + Cơ sở vật chất cho hệ thống quản lý, kiểm soát chất lượng giống. - Mức vốn hỗ trợ đầu tư cho các công trình, dự án phù hợp với nguồn vốn do ngân sách Trung ương hỗ trợ hàng năm. (5) Khu neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền Thực hiện theo Quyết định số 288/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020. - Mục tiêu và hạng mục đầu tư: tập trung hoàn thành các khu neo đậu tránh trú bão tàu thuyền vịnh Xuân Đài, đầm Cù Mông và khu vực Đông Tác và một số khu neo đậu tàu thuyền khác. Thực hiện bố trí vốn hỗ trợ đầu tư theo 4 hạng mục: Nạo vét luồng vào (bao gồm cả vận tải và kè tạm nơi đổ đất cát nạo vét); xây dựng đê chắn sóng, chắn cát; trụ neo, phao neo; hệ thống đèn tín hiệu. - Chỉ bố trí vốn đầu tư cho các dự án nằm trong quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, đã hoàn thành thủ tục đầu tư theo quy định. Ưu tiên bố trí vốn trước hết cho các công trình dở dang có khả năng hoàn thành đưa vào sử dụng trong năm kế hoạch. - Mức vốn hỗ trợ đầu tư cho các công trình, dự án phù hợp với nguồn vốn do ngân sách Trung ương hỗ trợ hàng năm. (6) Đầu tư cho 62 huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 Ủy ban nhân dân tỉnh đang đề nghị Chính phủ bổ sung 02 huyện Đồng Xuân và Sông Hinh vào danh sách huyện nghèo theo Nghị quyết 30a, nếu được Chính phủ chấp thuận, tỉnh sẽ đầu tư cho 2 huyện Sông Hinh và Đồng Xuân theo tiêu chí do Trung ương ban hành. - Mức vốn hỗ trợ đầu tư cho các công trình, dự án phù hợp với nguồn vốn do ngân sách Trung ương hỗ trợ hàng năm. (7) Chương trình di dân định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số Thực hiện các mục tiêu đề ra tại Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 1342/QĐ-TTg về việc phê duyệt kế hoạch định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số du canh, du cư đến năm 2012. - Nguyên tắc bố trí vốn đầu tư phát triển: + Căn cứ vào nguồn vốn do ngân sách Trung ương hỗ trợ hàng năm. | 2,070 |
130,503 | + Việc phân bổ vốn sẽ ưu tiên cho các dự án cấp bách, các dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo nguyên tắc và chính sách hỗ trợ đã được quy định tại Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; ưu tiên cho các dự án dở dang, đang thực hiện theo quy định hiện hành. + Ưu tiên cho các huyện miền núi. (8) Chương trình bố trí di dân, định canh, định cư Thực hiện theo Quyết định số 193/2006/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình bố trí dân cư các vùng: thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, xung yếu và rất xung yếu của rừng phòng hộ, khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng đoạn 2006-2010 và định hướng đến hết năm 2015. - Nguyên tắc bố trí vốn đầu tư phát triển: + Đầu tư theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo các mục tiêu đề ra tại Quyết định số 193/2006/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2006; có trong danh mục quy hoạch sắp xếp, bố trí lại dân cư được phê duyệt. + Căn cứ vào nguồn vốn do ngân sách Trung ương hỗ trợ hàng năm. (9) Hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng khu kinh tế ven biển - Đầu tư cho Khu kinh tế Nam Phú Yên. - Các tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước hàng năm thực hiện theo Quyết định số 126/2009/QĐ-TTg ngày 26 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ và nguồn vốn do ngân sách Trung ương hỗ trợ hàng năm đối với đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng Khu kinh tế Nam Phú Yên. (10) Hỗ trợ khu công nghiệp tại các địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn - Đầu tư hạ tầng kỹ thuật các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh. - Các tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước hàng năm thực hiện theo Quyết định số 43/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 3 năm 2009 về việc ban hành cơ chế hỗ trợ vốn ngân sách Trung ương để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp tại các địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn. (11) Hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp tại các địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn a) Nguyên tắc hỗ trợ nguồn vốn đầu tư phát triển: Các cụm, điểm công nghiệp trên địa bàn các huyện, thành phố, thị xã được hỗ trợ vốn có mục tiêu phải đáp ứng các điều kiện sau: - Cụm, điểm công nghiệp nằm trong quy hoạch phát triển cụm, điểm công nghiệp trên địa bàn tỉnh đã được phê duyệt; - Cụm công nghiệp có tác động quan trọng đến việc thu hút đầu tư, phát triển các ngành công nghiệp có tiềm năng lợi thế của địa phương nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; phục vụ mục tiêu di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm hoặc nằm xen kẽ trong khu dân cư; - Tính đến thời điểm hỗ trợ, cụm điểm công nghiệp phải có các doanh nghiệp cam kết đăng ký thuê đất ít nhất đạt 30% diện tích đất công nghiệp của cụm, điểm công nghiệp; - Các dự án được hỗ trợ phải có trong quy hoạch cụm, điểm công nghiệp được duyệt và có đầy đủ thủ tục đầu tư xây dựng cơ bản theo quy định hiện hành. b) Nội dung hỗ trợ: - Đền bù, giải phóng và san lấp mặt bằng; - Đường giao thông nội bộ; hệ thống cấp, thoát nước nội bộ; - Hệ thống các công trình xử lý nước thải, chất thải tập trung. c) Mức vốn hỗ trợ: Mức vốn hỗ trợ đầu tư xây dựng các hạng mục, công trình hạ tầng một cụm, điểm công nghiệp phù hợp với nguồn vốn do ngân sách Trung ương hỗ trợ và khả năng ngân sách của tỉnh nhưng tối đa không quá 08 tỷ đồng cho 01 cụm, điểm công nghiệp và mỗi địa phương không quá 02 cụm, điểm công nghiệp được hỗ trợ vốn đầu tư phát triển. (12) Chương trình Biển Đông - Hải đảo - Nguyên tắc bố trí vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương thực hiện Chương trình Biển Đông - Hải đảo: + Bố trí vốn để thực hiện các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh và phát triển kinh tế biển do lãnh đạo Đảng, nhà nước giao cho các Bộ, ngành, địa phương thực hiện; + Các dự án phải nằm trong quy hoạch của vùng, tỉnh và phù hợp với quy hoạch của ngành; + Phù hợp nguồn vốn do ngân sách Trung ương hỗ trợ hàng năm. (13) Hỗ trợ đầu tư phát triển rừng và bảo vệ rừng bền vững Thực hiện theo Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10 tháng 9 năm 2007 và Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ. - Nguyên tắc bố trí vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương: + Dự án được phê duyệt, đang thực hiện, có đủ các thủ tục theo quy định hiện hành. + Theo quy hoạch diện tích rừng phòng hộ, đặc dụng, sản xuất đã được phê duyệt. + Theo quy hoạch diện tích đất trồng để trồng rừng đã được phê duyệt. + Theo diện tích rừng được quy hoạch cần khoanh nuôi, bảo vệ đã được phê duyệt. - Về định mức: + Trồng rừng phòng hộ đặc dụng: 15 triệu đồng/ha. + Hỗ trợ trồng rừng sản xuất bình quân 3 triệu đồng/ha. + Khoán quản lý bảo vệ rừng bình quân 200.000 đồng/ha/năm. + Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có kết hợp trồng bổ sung 1 triệu đồng/ha/6 năm (năm đầu 500.000 đồng/ha). + Xây dựng cơ sở hạ tầng 10% tổng vốn. + Vốn quản lý 10% vốn lâm sinh (chủ dự án 8%, tỉnh 1,3%, Trung ương 0,7%). (14) Hỗ trợ đầu tư các huyện mới chia tách - Nguyên tắc và đối tượng hỗ trợ vốn đầu tư có mục tiêu từ ngân sách Trung ương: + Các huyện Phú Hòa, Đông Hòa và Tây Hòa. Ưu tiên cho các huyện mới chia tách từ năm 2004 trở lại đây. + Các dự án bố trí vốn phải có trong quy hoạch đã được duyệt và có đầy đủ thủ tục đầu tư. + Ưu tiên bố trí vốn cho các dự án chuyển tiếp. + Không bố trí vốn cho các dự án đã được sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ. - Mức vốn hỗ trợ đầu tư cho các công trình, dự án phù hợp với nguồn vốn do ngân sách Trung ương hỗ trợ hàng năm. (15) Hỗ trợ vốn đối ứng các dự án ODA do địa phương quản lý - Nguyên tắc hỗ trợ vốn đầu tư phát triển: + Chỉ hỗ trợ vốn đối ứng cho các dự án được giao trong kế hoạch ngân sách nhà nước hàng năm do các sở, ngành và các địa phương trực tiếp quản lý, làm chủ dự án; hiệp định, văn kiện dự án đã được ký với nhà tài trợ hoặc các địa phương làm đầu mối thanh toán vốn nước ngoài. + Hỗ trợ vốn đối ứng ODA cho các dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển được cân đối trong ngân sách nhà nước (gồm cả dự án vay và viện trợ không hoàn lại), không bố trí vốn đối ứng cho các dự án sử dụng kinh phí sự nghiệp hoặc cho vay lại. + Đối với các dự án ODA tổng hợp (gồm nhiều lĩnh vực, nhiều cấu phần), chỉ tập trung hỗ trợ phần đầu tư phát triển. + Các dự án ODA được thực hiện trong kế hoạch nhà nước hàng năm. - Mức vốn hỗ trợ đầu tư cho các công trình, dự án phù hợp với nguồn vốn do ngân sách Trung ương hỗ trợ và cân đối ngân sách địa phương hàng năm. (16) Hỗ trợ đầu tư các trung tâm giáo dục, lao động xã hội - Nguyên tắc bố trí vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương: + Ngân sách hỗ trợ một phần cho ngân sách địa phương, không đầu tư cho toànbộ dự án. + Các dự án phải có trong quy hoạch, có đầy đủ thủ tục đầu tư. - Mức vốn hỗ trợ đầu tư cho các công trình, dự án phù hợp với nguồn vốn do ngân sách Trung ương hỗ trợ. (17) Hỗ trợ đầu tư các bệnh viện tuyến huyện, tỉnh - Nguyên tắc và đối tượng bố trí vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương: + Các bệnh viện chuyên khoa và cơ sở y tế tuyến tỉnh, huyện. + Các dự án phải có trong quy hoạch đã được phê duyệt, có đầy đủ thủ tục đầu tư. + Ưu tiên bố trí vốn cho các dự án chuyển tiếp, hoàn thành trong năm kế hoạch; hạn chế tối đa việc khởi công mới. + Chỉ bố trí vốn đầu tư trang thiết bị cho các cơ sở đã đáp ứng được về cơ sở hạ tầng, nhà cửa và con người, nhưng chưa đủ thiết bị. + Không bố trí vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương cho các dự án thuộc đối tượng sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ. - Mức vốn hỗ trợ đầu tư cho các công trình, dự án phù hợp với nguồn vốn do ngân sách Trung ương hỗ trợ và cân đối ngân sách địa phương hàng năm. (18) Hỗ trợ đầu tư có mục tiêu cho các dự án cấp bách mà ngân sách địa phương không cân đối được - Nguyên tắc bố trí vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương: + Các công trình, dự án do sở, ban, ngành và các địa phương quản lý được lãnh đạo Đảng, nhà nước yêu cầu bố trí vốn đầu tư hàng năm. + Dự án có trong quy hoạch được phê duyệt và có đầy đủ thủ tục đầu tư. - Mức vốn bố trí đầu tư cho các công trình, dự án phải phù hợp với nguồn vốn do ngân sách Trung ương hỗ trợ và theo mức vốn đã được lãnh đạo Đảng, nhà nước quyết định. (19) Chương trình tìm kiếm cứu nạn Thực hiện theo Quyết định số 46/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án quy hoạch tổng thể lĩnh vực tìm kiếm cứu nạn đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020. - Nguyên tắc bố trí vốn: + Các dự án có trong quy hoạch được duyệt và có đầy đủ thủ tục đầu tư theo quy định. - Mức vốn hỗ trợ đầu tư cho các công trình, dự án phù hợp với nguồn vốn do ngân sách Trung ương hỗ trợ hàng năm. (20) Đầu tư theo Nghị quyết số 49-NQ/TW của Bộ Chính trị về hệ thống tư pháp Thực hiện theo Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02 tháng 6 năm 2005 của Bộ Chính trị về hệ thống tư pháp. | 2,071 |
130,504 | - Nguyên tắc bố trí vốn: + Các dự án có trong quy hoạch được duyệt và có đầy đủ thủ tục đầu tư theo quy định. - Mức vốn hỗ trợ đầu tư cho các công trình, dự án phù hợp với nguồn vốn do ngân sách Trung ương hỗ trợ hàng năm. (21) Hỗ trợ đầu tư xây dựng các trụ sở UBND cấp xã a) Đối tượng hỗ trợ: Đầu tư xây dựng trụ sở UBND cấp xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã). b) Nguyên tắc bố trí vốn hỗ trợ có mục tiêu: - Bố trí vốn cho các dự án có trong quy hoạch, có đủ thủ tục đầu tư; - Ưu tiên hỗ trợ các xã, phường, thị trấn mới chia tách, các xã chưa có trụ sở; trụ sở UBND xã, phường, thị trấn xuống cấp nghiêm trọng, không an toàn cho người sử dụng; - Ưu tiên bố trí vốn cho các dự án chuyển tiếp. c) Mức vốn hỗ trợ: - Đối với trụ sở các xã, thị trấn ở vùng đặc biệt khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng bãi ngang ven biển hỗ trợ 100%; - Đối với trụ sở các xã, phường, thị trấn còn lại hỗ trợ 80%. (22) Hỗ trợ đầu tư hạ tầng du lịch a) Đối tượng hỗ trợ: - Các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các khu du lịch phát huy hiệu quả và để khách du lịch tiếp cận các khu du lịch; - Hỗ trợ đầu tư các dự án hạ tầng du lịch nhằm khai thác các điểm du lịch có khả năng thu hút nhiều khách du lịch từ các trung tâm du lịch tới các vùng phụ cận; - Hỗ trợ đầu tư các dự án hạ tầng du lịch tại các địa bàn trọng điểm phát triển du lịch như: vùng ven biển, vùng du lịch sinh thái, vùng du lịch gắn liền với các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh. b) Nguyên tắc bố trí vốn hỗ trợ có mục tiêu: - Các dự án được hỗ trợ phải nằm trong quy hoạch phát triển du lịch của tỉnh được phê duyệt, đã hoàn thành đầy đủ các thủ tục đầu tư xây dựng cơ bản theo quy định hiện hành; - Ưu tiên hỗ trợ đầu tư các dự án hạ tầng du lịch gắn với các điểm, tuyến du lịch thuộc các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng sâu, vùng xa, các địa phương có tiềm năng du lịch nhưng khó khăn về ngân sách. c) Nội dung hỗ trợ: - Các dự án xây dựng đường giao thông từ trục chính đến khu du lịch; - Các dự án cấp điện hạ thế phục vụ du lịch; - Dự án cấp thoát nước, xử lý chất thải, bảo vệ môi trường; - Các dự án xây dựng bến cảng du lịch; chống xói mòn cửa sông, biển, bảo vệ tôn tạo tài nguyên du lịch tại các khu du lịch. d) Mức vốn hỗ trợ: Mức vốn hỗ trợ đầu tư cho các công trình, dự án phù hợp với nguồn vốn do ngân sách Trung ương hỗ trợ và khả năng ngân sách của tỉnh nhưng không quá 80% tổng dự toán xây lắp./. NGHỊ QUYẾT VỀ BỔ SUNG KHOẢN 1, ĐIỀU 13 CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 133/2009/NQ-HĐND NGÀY 09 THÁNG 7 NĂM 2009 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÓA V, KỲ HỌP THỨ 14 VỀ QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHI TIÊU TÀI CHÍNH PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP TỈNH PHÚ YÊN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN KHÓA V, KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân ban hành kèm theo Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ Nghị quyết số 773/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 31 tháng 3 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành về một số chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các cơ quan trực thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội; Căn cứ Nghị quyết số 133/2009/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa V, kỳ họp thứ 14 về quy định chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Phú Yên; Sau khi xem xét Tờ trình số 01/TTr-HĐND ngày 12 tháng 10 năm 2010 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 133/2009/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa V, kỳ họp thứ 14 về quy định chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Phú Yên; ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Khoản 1, Điều 13 Nghị quyết số 133/2009/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa V, kỳ họp thứ 14 được bổ sung như sau: Chi tặng quà lưu niệm cho đại biểu Hội đồng nhân dân hết nhiệm kỳ không tái cử, nghỉ theo chế độ nhà nước hoặc chuyển làm công tác khác. - Cấp tỉnh: 2.000.000 đồng/người. - Cấp thành phố, thị xã: 1.500.000 đồng/người. - Cấp xã (thị trấn): 1.000.000 đồng/người. Điều 2. Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Những chế độ chi tiêu tài chính còn lại phục vụ cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp quy định tại Nghị quyết 133/2009/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2009 vẫn tiếp tục thực hiện. Điều 3. Tổ chức thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh giao: 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khóa V, kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 18 tháng 10 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ QUY ĐỊNH MỨC CHI ĐÓN TIẾP, THĂM HỎI, CHÚC MỪNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG DO ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN THỰC HIỆN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN KHÓA V, KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002; Căn cứ Quyết định số 130/2009/QĐ-TTg ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện; Sau khi xem xét Tờ trình số 54/TTr-UBND ngày 12 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là cấp huyện) thực hiện theo phụ lục đính kèm. Điều 2. Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Điều 3. Tổ chức thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh giao: 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định tăng cường đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khóa V, kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 18 tháng 10 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC VỀ QUY ĐỊNH MỨC CHI ĐÓN TIẾP, THĂM HỎI, CHÚC MỪNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG DO ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN THỰC HIỆN (Kèm theo Nghị quyết số 161/2010/NQ-HĐND ngày 18 tháng 10 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên) 1. Chi tiếp xã giao: - Chi đón tiếp các đoàn đại biểu và cá nhân đến thăm và làm việc với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp (nước uống, hoa quả, bánh ngọt): + Cấp tỉnh: 30.000 đồng/người/lần tiếp. + Cấp huyện: 20.000 đồng/người/lần tiếp. - Trong trường hợp đặc biệt phải mời cơm thân mật thì thực hiện theo quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh về chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước. 2. Chi tặng quà lưu niệm: a) Chi tặng quà lưu niệm nhân dịp đón các đoàn đại biểu và cá nhân đến thăm và làm việc với cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và cấp huyện: - Cấp tỉnh: 200.000 đồng/1 đại biểu; - Cấp huyện: 100.000 đồng/1 đại biểu. b) Chi tặng quà chúc mừng nhân ngày sinh nhật đối với các vị lão thành cách mạng; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; chức sắc tôn giáo, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc: - Cấp tỉnh: 200.000 đồng/người; - Cấp huyện: 100.000 đồng/người. c) Chi tặng quà chúc mừng ngày Tết nguyên đán, ngày lễ hoặc ngày lễ trọng (Ngày lễ kỷ niệm trọng thể nhất của từng dân tộc, tổ chức tôn giáo) đối với các vị lão thành cách mạng, chiến sĩ cách mạng, Bà mẹ Việt Nam anh hùng; các chức sắc tôn giáo, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc: - Cấp tỉnh: 300.000 đồng/1 lần; - Cấp huyện: 200.000 đồng/1 lần. Việc tặng quà chúc mừng ngày Tết nguyên đán, ngày lễ hoặc ngày lễ trong một năm không quá 2 lần. 3. Chi thăm hỏi ốm đau (bệnh nặng nằm viện hoặc đang điều trị tại nhà): Đối với các vị lão thành cách mạng, chiến sĩ cách mạng tiêu biểu, Bà mẹ Việt Nam anh hùng; các chức sắc tôn giáo, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc: | 2,115 |
130,505 | - Cấp tỉnh: 1.000.000 đồng/người/năm thăm hỏi. - Cấp huyện: 500.000 đồng/người/năm thăm hỏi. Trường hợp đặc biệt do Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định mức chi thăm hỏi ốm đau nhưng không vượt quá 02 lần mức chi quy định nêu trên. Các quy định khác còn lại không nêu trong Nghị quyết này thì được thực hiện theo Quyết định số 130/2009/QĐ-TTg và các quy định khác của pháp luật hiện hành./. THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA BỘ TRƯỞNG CAO ĐỨC PHÁT VỀ VIỆC TRIỂN KHAI CÁC DỰ ÁN PHÁT TRIỂN GIỐNG THỦY SẢN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 2194/QĐ-TTg NGÀY 25 THÁNG 12 NĂM 2009 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Ngày 13 tháng 10 năm 2010 Bộ trưởng Cao Đức Phát chủ trì buổi làm việc với Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản I về việc triển khai thực hiện các dự án chọn giống cá rô phi Quảng Nam. Tham dự làm việc có Thứ trưởng Nguyễn Thị Xuân Thu, Lãnh đạo Tổng cục Thủy sản, Vụ Nuôi trồng Thủy sản Tổng cục Thủy sản, lãnh đạo và nghiên cứu viên Viện Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản I và Vụ Kế hoạch. Sau khi nghe ông Lê Thanh Lựu Viện trưởng Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản I báo cáo tiến độ thực hiện dự án Trung tâm chọn giống cá rô phi Quảng Nam, ông Phạm Anh Tuấn Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản, ý kiến của các đại biểu dự họp, phát biểu của Thứ trưởng Nguyễn Thị Xuân Thu về giống thủy sản theo Quyết định số 2194/QĐ-TTg ngày 25 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ. Đặc biệt là việc đầu tư xây dựng Trung tâm chọn tạo giống tôm thẻ chân trắng, Bộ trưởng Cao Đức Phát kết luận: 1. Về dự án Trung tâm chọn giống cá rô phi Quảng Nam. Rô phi là đối tượng cá nước ngọt nuôi chủ lực ở miền Bắc. Trung tâm Quốc gia giống thủy sản nước ngọt miền Bắc xây dựng tại Phú Tảo – Hải Dương, tại đây mùa đông lạnh, khó khăn chọn tạo giống cá rô phi. Bộ cần có cơ sở chọn giống cá rô phi để cung cấp giống đầu dòng, giống cá hậu bị cho các Trung tâm giống thủy sản cấp I. Do vậy, Bộ cho phép Viện Nghiên cứu nuôi trồng Thủy sản I đầu tư xây dựng Trung tâm chọn giống cá rô phi Quảng Nam. Tuy nhiên Viện cần rà lại quy mô, hạng mục công trình đầu tư, tập trung vào xây dựng khu nuôi giữ, chọn tạo giống và các thiết bị cần thiết, xây dựng trụ sở làm việc với mức đầu tư tối thiểu, phù hợp với khả năng cân đối vốn của Nhà nước giao cho Bộ theo kế hoạch hàng năm. 2. Về dự án xây dựng Trung tâm chọn giống tôm thẻ chân trắng: Việt Nam phải chủ động sản xuất được giống tôm thẻ chân trắng có chất lượng cung cấp cho nuôi trồng thủy sản. Cơ sở vật chất để chọn tạo giống cần có và phương án hiệu quả nhất là sử dụng công trình đã được Bộ đầu tư xây dựng hiện giao cho các Trung tâm thuộc Viện quản lý. Giao Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản III đề xuất phương án hình thành Trung tâm Quốc gia giống hải sản miền Trung làm nơi chọn tạo giống tôm thẻ chân trắng sạch bệnh, cung cấp giống bố mẹ cho các Trung tâm giống Thủy sản cấp I trên cơ sở các trung tâm hiện có. 3. Về việc triển khai các dự án phát triển giống Thủy sản tại các Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản. Thực hiện Quyết định 112/2004/QĐ-TTg ngày 25/6/2004 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển giống thủy sản đến 2010. Các viện nuôi trồng thủy sản đã được đầu tư xây dựng cơ sở vật chất phục vụ nghiên cứu, bảo tồn nguồn gen, sản xuất giống thủy sản nguyên chủng. Bộ giao Viện trưởng các viện đánh giá kết quả đầu tư, đặc biệt việc sử dụng các công trình sau đầu tư và đề xuất hướng đầu tư hoàn chỉnh cơ sở vật chất chọn tạo giống các đối tượng nuôi chủ lực tạo nguyên liệu chế biến xuất khẩu và tiêu dùng nội địa kế hoạch 2011-2015 và kế hoạch năm 2011. Giao Tổng cục Thủy sản hướng dẫn các Viện Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản báo cáo và tổng hợp báo cáo Bộ tháng 11 năm 2010. 4. Triển khai thực hiện Quyết định số 2194/QĐ-TTg ngày 25/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản đến năm 2020, Bộ đã ban hành Quyết định số 267/QĐ ngày 01 tháng 2 năm 2010. Trong đó Tổng cục Thủy sản đề xuất danh mục các dự án đầu tư về giống thủy sản cung cấp để nuôi tạo sản phẩm chủ lực phục vụ tiêu dùng và chế biến xuất khẩu phù hợp với cơ chế của quyết định, đồng thời xác định thứ tự ưu tiên để đưa vào kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm 2011 – 2015 và kế hoạch năm 2011. Trên đây là kết luận của Bộ trưởng Cao Đức Phát tại buổi làm việc với Viện nghiên cứu nuôi trồng Thủy sản I và Tổng cục Thủy sản về việc thực hiện Quyết định 2194/QĐ-TTg ngày 25 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ lĩnh vực giống Thủy sản, Văn phòng Bộ thông báo các cơ quan, đơn vị liên quan biết và phối hợp tổ chức thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN "BẢNG THỜI HẠN BẢO QUẢN MẪU NHỮNG TÀI LIỆU CHỦ YẾU HÌNH THÀNH TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC ĐẢNG Ở CẤP TỈNH" VÀ "BẢNG THỜI HẠN BẢO QUẢN MẪU NHỮNG TÀI LIỆU CHỦ YẾU HÌNH THÀNH TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC ĐẢNG Ở CẤP HUYỆN" Căn cứ Quy định số 210-QĐ/TW, ngày 06-3-2009 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khoá X) về Phông Lưu trữ đảng Cộng sản Việt Nam; Nghị định số 111/2004/NĐ-CP , ngày 08-4-2004 của Chính phủ về "Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Lưu trữ quốc gia"; thực hiện Kết luận Hội nghị toàn quốc tổng kết công tác văn thư, lưu trữ đảng và tổ chức chính trị - xã hội (2007 - 2009), Văn phòng Trung ương Đảng ban hành và hướng dẫn thực hiện "Bảng thời hạn bảo quản mẫu những tài liệu chủ yếu hình thành trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức đảng ở cấp tỉnh" và "Bảng thời hạn bảo quản mẫu những tài liệu chủ yếu hình thành trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức đảng ở cấp huyện" như sau : 1- Về phạm vi và đối tượng áp dụng của hai Bảng thời hạn bảo quản mẫu - "Bảng thời hạn bảo quản mẫu những tài liệu chủ yếu hình thành trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức đảng ở cấp tỉnh" và "Bảng thời hạn bảo quản mẫu những tài liệu chủ yếu hình thành trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức đảng ở cấp huyện" chỉ đề cập đến những nhóm tài liệu, hồ sơ chủ yếu, tiêu biểu hình thành trong quá trình hoạt động của các cơ quan, tổ chức đảng cấp tỉnh và cấp huyện. Đối với cấp tỉnh là những nhóm tài liệu, hồ sơ chủ yếu, tiêu biểu hình thành trong quá trình hoạt động của đại hội đại biểu đảng bộ tỉnh, ban chấp hành đảng bộ tỉnh, các ban, báo, nhà xuất bản, trường chính trị, các đảng uỷ, đảng đoàn, ban cán sự đảng trực thuộc tỉnh uỷ. Đối với cấp huyện là những nhóm tài liệu, hồ sơ chủ yếu, tiêu biểu hình thành trong quá trình hoạt động của đại hội đại biểu đảng bộ huyện, ban chấp hành đảng bộ huyện, các ban huyện uỷ, các đảng uỷ xã phường. - Đối tượng áp dụng của các bảng thời hạn bảo quản mẫu này chủ yếu đối với tài liệu giấy (tài liệu hành chính). Tài liệu kỹ thuật (bản vẽ, thiết kế, thi công công trình…), tài liệu phim, ảnh, ghi âm, ghi hình, tài liệu điện tử… không thuộc đối tượng áp dụng của hai bảng thời hạn bảo quản này. - Thời hạn bảo quản của tài liệu kế toán thực hiện theo Nghị định số 128/2004/NĐ-CP , ngày 31-5-2004 của Chính phủ "quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán áp dụng trong lĩnh vực kế toán nhà nước" và Nghị định số 129/2004/NĐ-CP , ngày 31-5-2004 của Chính phủ "quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán áp dụng trong hoạt động kinh doanh". 2- Về các mức thời hạn bảo quản được quy định trong hai Bảng thời hạn bảo quản mẫu - Thời hạn bảo quản của các hồ sơ, tài liệu trong bảng thời hạn bảo quản mẫu được định theo các mức độ như sau : vĩnh viễn, 70 năm, 20 năm, 10 năm, 5 năm, 1 năm. + Thời hạn bảo quản vĩnh viễn được áp dụng cho những loại hồ sơ, tài liệu phản ánh chức năng, nhiệm vụ, những mặt hoạt động cơ bản, chủ yếu của Đại hội đại biểu đảng bộ tỉnh, đại hội đại biểu đảng bộ huyện; ban chấp hành đảng bộ tỉnh, ban chấp hành đảng bộ huyện, các ban tham mưu, giúp việc tỉnh uỷ, huyện uỷ; các đảng uỷ, đảng đoàn, ban cán sự đảng trực thuộc tỉnh uỷ; các đảng bộ, chi bộ trực thuộc huyện uỷ; các báo, nhà xuất bản, trường chính trị trực thuộc tỉnh uỷ; những tài liệu của các đồng chí lãnh đạo Đảng và Nhà nước liên quan đến hoạt động của các cơ quan, tổ chức đảng ở cấp tỉnh và cấp huyện và những tài liệu có ý nghĩa lịch sử khác. + Thời hạn bảo quản 70 năm được áp dụng đối với những tài liệu về từng nhân sự cụ thể, trừ các nhân sự lãnh đạo chủ chốt cấp tỉnh, cấp huyện. + Thời hạn bảo quản 20 năm được áp dụng đối với những tài liệu, nhóm tài liệu có giá trị lịch sử thấp như : báo cáo khảo sát, báo cáo chuyên đề của các cấp, các ngành, phục vụ việc nghiên cứu để xây dựng các dự thảo văn kiện; các bản dự thảo văn bản tỉnh uỷ có bút tích sửa chữa của thường trực tỉnh uỷ (đã có bản chính); đơn, thư của cán bộ, đảng viên và nhân dân gửi đến góp ý về chủ trương, đường lối; sổ tay công tác của lãnh đạo (không phải là uỷ viên Trung ương); … + Thời hạn bảo quản 10 năm được áp dụng đối với những tài liệu, nhóm tài liệu có giá trị thực tiễn trong khoảng thời gian ngắn, giá trị lịch sử thấp hoặc những tài liệu có thông tin được phản ánh trong những tài liệu khác…, như : tài liệu của các cơ quan cấp trên chỉ đạo, hướng dẫn chung các địa phương trong cả nước không liên quan trực tiếp đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức đảng; tài liệu các hội nghị tổng kết, hội nghị chuyên đề do các cơ quan chủ quản ở cấp trung ương tổ chức; báo cáo sơ kết tình hình công tác tháng, quý, 6 tháng; đơn, thư của cán bộ, đảng viên và nhân dân gửi đến góp ý về chủ trương, đường lối; phiếu bầu cử; sổ đăng ký công văn đi, đến… | 2,066 |
130,506 | + Thời hạn bảo quản 5 năm, 1 năm được áp dụng đối với những tài liệu có tính chất hành chính sự vụ, giao dịch thông thường, những tài liệu gửi để biết, ít liên quan hoặc không liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, như : dự thảo văn bản không có bút tích của thường trực cấp uỷ; đơn, thư gửi đến không có ý kiến giải quyết của lãnh đạo cơ quan, tổ chức; báo cáo sơ kết tháng, quý, 6 tháng của các cơ quan, tổ chức đảng trực thuộc gửi đến; sổ chuyển công văn đi, đến; thông báo, công văn mời họp, giới thiệu chữ ký, hành chính sự vụ thông thường… - Những hồ sơ, nhóm tài liệu có ký hiệu "ĐG" (đánh giá), khi hết thời hạn bảo quản được xác định, phải tiến hành đánh giá lại giá trị của hồ sơ, nhóm tài liệu đó; nếu thấy còn nhu cầu khai thác, sử dụng thì gia hạn thêm thời hạn bảo quản. Mức thời hạn bảo quản gia hạn thêm ít nhất bằng mức thời hạn bảo quản đã xác định trước. Những hồ sơ, nhóm tài liệu không có ký hiệu "ĐG", khi hết thời hạn bảo quản được xác định sẽ loại ra khỏi phông và làm các thủ tục xét huỷ. 3- Về cách tính thời hạn bảo quản Thời hạn bảo quản của hồ sơ, tài liệu được tính từ ngày 01-01 của năm tiếp liền sau năm công việc kết thúc và hoàn chỉnh việc lập hồ sơ, tài liệu về công việc đã kết thúc đó. 4- Về cấu tạo của hai Bảng thời hạn bảo quản mẫu Bảng thời hạn bảo quản được chia thành 4 cột mục như sau : - Cột 1 : ghi số thứ tự các hồ sơ, nhóm tài liệu. Số thứ tự các hồ sơ, nhóm tài liệu được đánh liên tục bắt đầu từ 01 đến hết. - Cột 2 : ghi tên nhóm lớn, nhóm vừa, nhóm nhỏ và tên các hồ sơ, nhóm tài liệu. - Cột 3 : ghi thời hạn bảo quản của các hồ sơ, nhóm tài liệu. - Cột 4 : ghi những điều ghi chú cần thiết liên quan đến hồ sơ, nhóm tài liệu hoặc tài liệu. 5- Một số điểm lưu ý khi sử dụng hai Bảng thời hạn bảo quản mẫu - Thời hạn bảo quản của hồ sơ, tài liệu không được xác định thấp hơn so với thời hạn được quy định trong bảng thời hạn bảo quản mẫu. - Thời hạn bảo quản của hồ sơ, nhóm tài liệu trong bảng thời hạn bảo quản mẫu được quy định theo những tiêu chuẩn xác định giá trị tài liệu ở điều kiện bình thường. Khi sử dụng bảng thời hạn bảo quản này để xác định thời hạn bảo quản cho những phông lưu trữ chưa đầy đủ, hoàn chỉnh, thiếu tài liệu hoặc những tài liệu hình thành trong thời điểm lịch sử đặc biệt, tài liệu có vật liệu chế tác đặc biệt… phải căn cứ vào thực tiễn của tài liệu trong phông và vận dụng các tiêu chuẩn xác định giá trị tài liệu như thời gian và địa điểm hình thành tài liệu, mức độ hoàn chỉnh và khối lượng của phông tài liệu, đặc điểm ngôn ngữ, kỹ thuật chế tác tài liệu để xác định. Trường hợp phông lưu trữ thiếu những tài liệu phản ánh hoạt động chủ yếu của đơn vị hình thành phông, được phép nâng mức thời hạn bảo quản đối với những hồ sơ, tài liệu đã xác định lên mức thời hạn bảo quản cao nhất. Ví dụ : báo cáo sơ kết tình hình công tác tháng, quý, 6 tháng theo quy định có thời hạn bảo quản 10 năm ĐG khi không có báo cáo tổng kết năm sẽ được nâng thời hạn bảo quản lên mức vĩnh viễn. - Nếu trong một hồ sơ có nhiều tài liệu có thời hạn bảo quản khác nhau thì thời hạn bảo quản của hồ sơ được xác định theo tài liệu có mức thời hạn bảo quản cao nhất. - Việc quy định thời hạn bảo quản cho tài liệu và việc giải mật tài liệu lưu trữ là hai vấn đề khác nhau. Thời hạn bảo quản tài liệu được hiểu là khoảng thời gian cần thiết để lưu giữ tài liệu kể từ khi tài liệu kết thúc ở văn thư cho đến khi chúng hết giá trị (nếu hết giá trị rồi, không còn nhu cầu khai thác, sử dụng nữa thì có thể loại huỷ). Còn giải mật tài liệu là xóa bỏ độ mật đã được xác định của tài liệu (mật, tối mật, tuyệt mật). Tài liệu sau khi đã được giải mật thì có thể đưa ra để phục vụ rộng rãi, đáp ứng nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin của độc giả. Tài liệu sau khi đã được giải mật đưa vào sử dụng rộng rãi, tuỳ theo nội dung, giá trị tài liệu mà xác định thời hạn bảo quản theo các bản hướng dẫn này. Ban hành kèm theo Hướng dẫn này "Bảng thời hạn bảo quản mẫu những tài liệu chủ yếu hình thành trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức đảng cấp tỉnh" và "Bảng thời hạn bảo quản mẫu những tài liệu chủ yếu hình thành trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức đảng cấp huyện". Hai Bảng thời hạn bảo quản này thay thế "Bảng thời hạn bảo quản mẫu những tài liệu của Đảng ở địa phương và cơ sở" do Văn phòng Trung ương Đảng ban hành kèm theo Công văn số 1203-VPTW, ngày 05-6-1985. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Bảng I Bảng thời hạn bảo quản mẫu những tài liệu chủ yếu hình thành trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức Đảng ở cấp tỉnh <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Bảng II Bảng thời hạn bảo quản mẫu những tài liệu chủ yếu hình thành trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức đảng ở cấp huyện <jsontable name="bang_3"> </jsontable> [1] Sau đây gọi chung là Đảng bộ xã NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK NÔNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG KHÓA I, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/07/2010 của Bộ Tài chính Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Xét Tờ trình số 3278/TTr-UBND ngày 27/09/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Đăk Nông; Sau khi nghe Báo cáo thẩm tra số 37/BC-KTNS ngày 12/10/2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh, ý kiến của các đại biểu tham dự kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1: Thống nhất thông qua mức chi cho chế độ công tác phí, chế độ hội nghị trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Đăk Nông theo mức chi tối đa được quy định tại Thông tư số: 97/2010/TT-BTC ngày 06/07/2010 của Bộ Tài chính Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Điều 2: Bãi bỏ Điều 1, Điều 2 của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2007/NQ-HĐND ngày 25/07/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về ban hành “Quy định chế độ chi tiêu hội nghị, công tác phí và tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội”. Điều 3: Giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh Đăk Nông tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này, định kỳ hàng năm báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đăk Nông khóa I, Kỳ họp chuyên đề thông qua ngày 15/10/2010. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI CHO NGÂN SÁCH CÁC CẤP THUỘC TỈNH ĐĂK NÔNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG KHOÁ I, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/06/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 60/2003/TT-BTC ngày 23/06/2003 của Bộ Tài chính, quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn; Xét Tờ trình số 3319/TTr-UBND ngày 29/09/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đăk Nông về việc thông qua Đề án “Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi từ năm 2011 cho ngân sách các cấp thuộc tỉnh Đăk Nông”; Sau khi nghe Báo cáo thẩm tra số 38/BC-KTNS ngày 12/10/2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh, ý kiến đóng góp của các đại biểu tham dự kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua Đề án “Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi cho ngân sách các cấp thuộc tỉnh Đăk Nông giai đoạn 2011 – 2015” (Có Đề án kèm theo). Điều 2. Giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và định kỳ báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và thay thế Nghị quyết số 18/2006/NQ-HĐND ngày 06/10/2006. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đăk Nông khoá I, kỳ họp chuyên đề thông qua ngày 15/10/2010. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI CHO NGÂN SÁCH CÁC CẤP THUỘC TỈNH ĐĂK NÔNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 17/2010/NQ-HĐND ngày 15/10/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đăk Nông) Phần thứ I NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI CỦA NGÂN SÁCH CẤP TỈNH I. NGUỒN THU CỦA NGÂN SÁCH CẤP TỈNH 1. Các khoản thu ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%: | 2,053 |
130,507 | 1.1. Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước. 1.2. Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước. 1.3. Thuế tài nguyên, không kể thuế tài nguyên thu từ dầu, khí. 1.4. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật. 1.5. Các khoản phí, lệ phí và các khoản thu khác nộp vào ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật. Đối với các khoản phí, lệ phí mà pháp luật không quy định nộp vào ngân sách cấp nào thì cơ quan, đơn vị tổ chức thu các khoản phí, lệ phí đó thuộc cấp nào quản lý thì ngân sách cấp đó được hưởng 100%. 1.6. Tiền thu từ hoạt động sự nghiệp nộp vào ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật. 1.7. Huy động từ các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng nộp vào ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật. 1.8. Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong nước và ngoài nước cho ngân sách cấp tỉnh. 1.9. Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh. 1.10. Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết. 1.11. Thu nhập từ vốn góp của ngân sách tỉnh, tiền thu hồi vốn của ngân sách tỉnh tại các cơ sở kinh tế, thu thanh lý tài sản và các khoản thu khác của doanh nghiệp nhà nước do tỉnh quản lý, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật; thu từ quỹ dự trữ tài chính của cấp tỉnh theo quy định tại Điều 58 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003 của Chính phủ. 1.12. Thu từ huy động đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước. 1.13. Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên. 1.14. Thu các khoản tiền phạt, tịch thu theo quy định của pháp luật. 1.15. Thu chuyển nguồn từ ngân sách tỉnh năm trước sang ngân sách tỉnh năm sau. 1.16. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. 2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách huyện, thị xã (gọi chung là ngân sách cấp huyện) và ngân sách xã, phường, thị trấn: 2.1. Thuế giá trị gia tăng, không kể thuế giá trị gia tăng hàng hoá nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng thu từ hoạt động xổ số kiến thiết. 2.2. Thuế thu nhập doanh nghiệp, không kể thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành và thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ hoạt động xổ số kiến thiết. 2.3. Thuế thu nhập cá nhân. 2.4. Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hoá, dịch vụ trong nước. 2.5. Phí xăng, dầu. 2.6. Thuế sử dụng đất nông nghiệp. 2.7. Thuế nhà, đất. 2.8. Tiền sử dụng đất. 2.9. Lệ phí trước bạ. 2.10. Thuế môn bài. II. NHIỆM VỤ CHI CỦA NGÂN SÁCH CẤP TỈNH 1. Chi đầu tư phát triển: 1.1. Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do tỉnh quản lý. 1.2. Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của Nhà nước theo quy định của pháp luật. 1.3. Phần chi đầu tư phát triển trong các chương trình mục tiêu quốc gia, vốn hỗ trợ có mục tiêu của trung ương, vốn vay do các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh thực hiện. 1.4. Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. 2. Chi thường xuyên: 2.1. Chi các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, xã hội, văn hóa thông tin, văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học công nghệ, môi trường và các sự nghiệp khác do tỉnh quản lý, cụ thể: - Giáo dục phổ thông trung học, giáo dục thường xuyên, giáo dục dân tộc và các hoạt động giáo dục khác chung cho cả tỉnh; - Đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác; - Phòng bệnh, chữa bệnh và các hoạt động y tế; - Các trại xã hội, cứu tế xã hội, cứu đói, phòng chống các tệ nạn xã hội và các hoạt động xã hội khác; - Chi bảo tồn, bảo tàng, thư viện, biểu diễn nghệ thuật và các hoạt động văn hóa khác; - Phát thanh truyền hình và các hoạt động văn hóa thông tin; - Bồi dưỡng, huấn luyện huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh, các giải thi đấu cấp tỉnh; quản lý các cơ sở thi đấu thể dục, thể thao và các hoạt động thể dục, thể thao khác; - Nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, các hoạt động sự nghiệp khoa học, công nghệ khác; - Các sự nghiệp khác do tỉnh quản lý. 2.2. Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do tỉnh quản lý: - Sự nghiệp giao thông: duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa cầu đường và các công trình giao thông khác; lập biển báo và các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông trên các tuyến đường do tỉnh quản lý; - Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp: duy tu, bảo dưỡng các tuyến đê, công trình thủy lợi, các trạm trại nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp; công tác khuyến lâm, khuyến nông, khuyến ngư; chi khoanh nuôi, bảo vệ, phòng chống cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thủy sản; - Đo đạc, lập bản đồ và lưu trữ hồ sơ địa chính và các hoạt động sự nghiệp địa chính khác; - Điều tra cơ bản; - Các hoạt động sự nghiệp về môi trường; - Các sự nghiệp kinh tế khác. 2.3. Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội của các đơn vị Công an tỉnh, Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, Bộ chỉ huy bộ đội biên phòng, Trường quân sự địa phương do ngân sách tỉnh bảo đảm theo quy định tại Điều 6 của Nghị định số 10/2004/NĐ-CP ngày 07/01/2004 của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản của Nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh. 2.4. Hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam ở tỉnh. 2.5. Hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở tỉnh: Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. 2.6. Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở tỉnh theo quy định tại Điều 17 và Điều 18 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003 của Chính phủ. 2.7. Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do tỉnh quản lý. 2.8. Phần chi thường xuyên trong các chương trình mục tiêu quốc gia do các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh thực hiện. 2.9. Trợ giá theo chính sách của Nhà nước. 2.10. Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật. 3. Chi trả gốc, lãi tiền huy động cho đầu tư theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước. 4. Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới. 5. Chi chuyển nguồn từ ngân sách tỉnh năm trước sang ngân sách tỉnh năm sau. 6. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính. Phần thứ II NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI CỦA NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN I. NGUỒN THU 1. Các khoản thu ngân sách cấp huyện hưởng 100%: 1.1. Các khoản phí, lệ phí nộp vào ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật. Đối với các khoản phí, lệ phí mà pháp luật không quy định nộp vào ngân sách cấp nào thì cơ quan, đơn vị tổ chức thu các khoản phí, lệ phí đó thuộc cấp nào quản lý thì ngân sách cấp đó được hưởng 100%. 1.2. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật. 1.3. Tiền thu từ hoạt động sự nghiệp nộp vào ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật. 1.4. Đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng cho ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật. 1.5. Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong nước và ngoài nước cho ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật. 1.6. Thu kết dư ngân sách cấp huyện. 1.7. Bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh. 1.8. Thu các khoản tiền phạt, tịch thu theo quy định của pháp luật. 1.9. Thu chuyển nguồn từ ngân sách huyện năm trước sang ngân sách huyện năm sau. 1.10. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. 2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, phường, thị trấn: (Như Điểm 2, Mục I, Phần thứ I nêu trên). II. NHIỆM VỤ CHI CỦA NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN 1. Chi đầu tư xây dựng cơ bản: 1.1. Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do huyện quản lý (trừ có quy định khác của Trung ương). 1.2. Phần chi đầu tư phát triển trong các chương trình mục tiêu quốc gia vốn bố trí theo mục tiêu do các cơ quan, đơn vị thuộc huyện thực hiện. 1.3. Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. 1.4. Riêng đối với thị xã Gia Nghĩa được phân cấp nhiệm vụ chi đầu tư xây dựng các cơ sở giáo dục công lập, công trình phúc lợi công cộng, điện chiếu sáng, cấp thoát nước, giao thông nội thị, an toàn giao thông, vệ sinh đô thị. 2. Chi thường xuyên: 2.1. Chi các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, xã hội, văn hóa thông tin, văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học công nghệ môi trường và các sự nghiệp khác do huyện quản lý, cụ thể: - Giáo dục mầm non, giáo dục tiểu học và trung học cơ sở và các hoạt động giáo dục khác; - Đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác; - Chi cứu tế xã hội, chi cứu đói và các hoạt động xã hội khác; - Chi bảo tồn, bảo tàng, thư viện, biểu diễn nghệ thuật và các hoạt động văn hóa khác; - Phát thanh truyền hình và các hoạt động văn hóa thông tin; - Chi các hoạt động thể dục, thể thao, các cơ sở thi đấu thể dục thể thao do huyện quản lý; - Chi ứng dụng tiến bộ kỹ thuật; - Các sự nghiệp khác do huyện quản lý. 2.2. Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do huyện quản lý: - Sự nghiệp giao thông: duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa cầu đường và các công trình giao thông khác; lập biển báo và các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông trên các tuyến đường do huyện quản lý; - Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp: duy tu, bảo dưỡng các tuyến đê, công trình thủy lợi; công tác khuyến lâm, khuyến nông, khuyến ngư; chi khoanh nuôi, bảo vệ, phòng chống cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thủy sản (riêng chi cho bộ máy của 3 trạm: bảo vệ thực vật, khuyến nông, thú y do ngân sách cấp tỉnh chi); | 2,134 |
130,508 | - Chi sự nghiệp thị chính: duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, giao thông nội thị, công viên và sự nghiệp thị chính khác; - Đo đạc, lập bản đồ và lưu trữ hồ sơ địa chính và các hoạt động sự nghiệp địa chính khác; - Điều tra cơ bản; - Các hoạt động sự nghiệp môi trường; - Các sự nghiệp kinh tế khác. 2.3. Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do ngân sách cấp huyện bảo đảm theo quy định tại Điều 6 của Nghị định số 10/2004/NĐ-CP ngày 07/01/2004 của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản của Nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh. 2.4. Hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam ở cấp huyện. 2.5. Hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện: Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. 2.6. Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở huyện theo quy định tại Điều 17 và Điều 18 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003 của Chính phủ. 2.7. Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do huyện quản lý. 2.8. Phần chi thường xuyên trong các chương trình mục tiêu quốc gia giao cho huyện thực hiện. 2.9. Chi trợ giá trợ cước theo phân cấp. 2.10. Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật. 3. Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới. 4. Chi chuyển nguồn từ ngân sách huyện năm trước sang ngân sách huyện năm sau. Phần thứ III NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI CỦA NGÂN SÁCH CẤP XÃ I. NGUỒN THU 1. Các khoản thu ngân sách cấp xã hưởng 100%: 1.1. Các khoản phí, lệ phí và các khoản đóng góp thu ngân sách xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật. Đối với các khoản phí, lệ phí mà pháp luật không quy định nộp vào ngân sách cấp nào thì cơ quan, đơn vị tổ chức thu các khoản phí, lệ phí đó thuộc cấp nào quản lý thì ngân sách cấp đó được hưởng 100%. 1.2. Thu từ sử dụng quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác. 1.3. Tiền thu từ hoạt động sự nghiệp nộp vào ngân sách xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật. 1.4. Các khoản đóng góp tự nguyện cho ngân sách xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật. 1.5. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật. 1.6. Thu kết dư ngân sách xã, phường, thị trấn. 1.7. Bổ sung từ ngân sách cấp trên. 1.8. Thu chuyển nguồn từ ngân sách xã năm trước sang ngân sách xã năm sau. 1.9. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. 2. Các khoản thu ngân sách cấp xã hưởng phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%): (Như Điểm 2, Mục I, Phần thứ I nêu trên). Các xã, thị trấn được hưởng tối thiểu 70% các khoản thu: Thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh; thuế nhà, đất; thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với các hộ cá thể và nông trường viên; lệ phí trước bạ nhà, đất. II. NHIỆM VỤ CHI CỦA NGÂN SÁCH CẤP XÃ 1. Chi đầu tư phát triển (chỉ áp dụng đối với ngân sách cấp xã và thị trấn): 1.1. Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế -xã hội không có khả năng thu hồi vốn theo phân cấp của cấp tỉnh và huyện. Đối với ngân sách xã, thị trấn, nếu nguồn thu 100% và nguồn thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) lớn hơn nhiệm vụ chi thường xuyên thì cấp tỉnh phân cấp thêm nhiệm vụ chi đầu tư các công trình trụ sở, nhà trẻ, lớp mẫu giáo và các cơ sở hạ tầng khác do xã, thị trấn quản lý. 1.2. Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế -xã hội của xã từ nguồn huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân cho từng dự án nhất định theo quy định của pháp luật do Hội đồng nhân dân xã quyết định đưa vào ngân sách xã quản lý. 1.3. Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. 2. Chi thường xuyên: 2.1. Chi cho hoạt động của các cơ quan nhà nước ở xã: - Tiền lương, tiền công cho cán bộ, công chức cấp xã, phụ cấp cho cán bộ thôn, bon, buôn; - Sinh hoạt phí đại biểu Hội đồng nhân dân của xã; - Các khoản phụ cấp khác theo quy định của Nhà nước; - Công tác phí; - Chi về hoạt động văn phòng như: chi phí điện, nước, văn phòng phẩm, phí bưu điện, điện thoại, hội nghị, chi tiếp tân, khánh tiết; - Chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên trụ sở, phương tiện làm việc; - Chi khác theo chế độ quy định. 2.2. Kinh phí hoạt động của cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam ở xã. 2.3. Kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở xã (Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam) sau khi trừ các khoản thu theo điều lệ và các khoản thu khác (nếu có). 2.4. Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở xã theo quy định theo quy định tại Điều 17 và Điều 18 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003 của Chính phủ. 2.5. Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho cán bộ xã và các đối tượng khác theo chế độ quy định. 2.6. Chi an ninh – quốc phòng: - Chi các nội dung theo Luật Dân quân tự vệ; - Chi cho lực lượng bảo vệ dân phố; - Chi thực hiện việc đăng ký nghĩa vụ quân sự, công tác nghĩa vụ quân sự khác thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách xã theo quy định của pháp luật; - Chi tuyên truyền, vận động và tổ chức phong trào bảo vệ an ninh, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn xã; - Các khoản chi khác theo chế độ quy định. 2.7. Chi cho công tác xã hội và hoạt động văn hóa, thông tin, thể dục thể thao do xã quản lý, bao gồm: - Trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc theo chế độ quy định (không kể trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc và trợ cấp thôi việc một lần cho cán bộ xã nghỉ việc từ ngày 01/01/1998 trở về sau do tổ chức Bảo hiểm xã hội chi), chi thăm hỏi gia đình chính sách; cứu tế xã hội và công tác xã hội khác; - Chi hoạt động văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao, truyền thanh do xã quản lý. 2.8. Chi sự nghiệp giáo dục: Hỗ trợ các lớp giáo dục thường xuyên, các lớp phổ cập giáo dục, trợ cấp nhà trẻ, lớp mẫu giáo, kể cả trợ cấp cho giáo viên mẫu giáo và cô nuôi dạy trẻ do xã, thị trấn quản lý (đối với phường do ngân sách cấp trên chi). 2.9. Chi sửa chữa, cải tạo các công trình phúc lợi, các công trình kết cấu hạ tầng do xã quản lý như: trường học, nhà trẻ, lớp mẫu giáo, nhà văn hóa, thư viện, đài tưởng niệm, cơ sở thể dục thể thao, cầu, đường giao thông, công trình cấp thoát nước công cộng,...; Riêng đối với thị trấn còn có nhiệm vụ chi sửa chữa, cải tạo vỉa hè, đường phố nội thị, đèn chiếu sáng, công viên, cây xanh... (đối với phường do ngân sách cấp trên chi). Hỗ trợ khuyến khích phát triển các sự nghiệp kinh tế như: khuyến nông, khuyến ngư, khuyến lâm theo chế độ quy định. 2.10. Các khoản chi thường xuyên khác ở xã theo quy định của pháp luật. 2.11. Chi chuyển nguồn từ ngân sách xã năm trước sang ngân sách xã năm sau. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ DẠY THÊM, HỌC THÊM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 03/2007/QĐ-BGDĐT ngày 31/01/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định về dạy thêm học thêm; Theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 741/TTr-SGDĐT ngày 26/7/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 29/2007/QĐ-UBND ngày 27/8/2007 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành Quy định dạy thêm trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ DẠY THÊM, HỌC THÊM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2010/QĐ -UBND ngày 15 tháng 10 năm 2010 của UBND tỉnh Lâm Đồng) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Dạy thêm, học thêm được đề cập trong Quy định này là hoạt động dạy học ngoài giờ học thuộc kế hoạch giáo dục của chương trình giáo dục phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, với nội dung dạy học trong phạm vi chương trình giáo dục phổ thông. Quy định này quy định về dạy thêm, học thêm trong nhà trường và dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường; trách nhiệm quản lý và tổ chức thực hiện dạy thêm, học thêm. 2. Quy định này áp dụng đối với các tổ chức và cá nhân thực hiện dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Điều 2. Nguyên tắc thực hiện dạy thêm 1. Dạy thêm phải được tổ chức quản lý trên cơ sở đảm bảo tính sư phạm và sự tự nguyện của người học. Nội dung và phương pháp dạy thêm học thêm phải góp phần củng cố, nâng cao kiến thức, kỹ năng, giáo dục nhân cách cho học sinh; phải phù hợp với chương trình giáo dục phổ thông và đặc điểm tâm sinh lý người học; không gây nên tình trạng học quá nhiều và vượt quá sức tiếp thu của người học. 2. Hoạt động dạy thêm có thu tiền chỉ được thực hiện sau khi đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép. | 2,031 |
130,509 | 3. Không được dùng các biện pháp trực tiếp hay gián tiếp dưới mọi hình thức ép buộc học sinh học thêm để thu tiền. Điều 3. Các trường hợp không thực hiện dạy thêm học thêm 1. Đối với các trường dạy học 02 buổi trong một ngày, nhà trường và giáo viên không được tổ chức dạy thêm, học thêm cho học sinh; việc ôn thi tốt nghiệp, ôn thi chuyển cấp, phụ đạo học sinh yếu kém, bồi dưỡng học sinh giỏi chỉ bố trí trong các buổi học tại trường. 2. Không tổ chức dạy thêm cho học sinh tiểu học, trừ các trường hợp: nhận quản lý học sinh ngoài giờ học theo yêu cầu của gia đình; phụ đạo cho những học sinh học lực yếu, kém trong nhà trường; bồi dưỡng về nghệ thuật, thể dục thể thao; luyện tập kỹ năng đọc, viết cho học sinh đã được cơ quan thẩm quyền cấp giấy phép. 3. Cơ sở giáo dục đại học không tổ chức dạy thêm, học thêm theo chương trình giáo dục phổ thông cho người học không phải là học sinh, học viên của cơ sở giáo dục đại học đó. Chương II DẠY THÊM, HỌC THÊM TRONG NHÀ TRƯỜNG VÀ DẠY THÊM, HỌC THÊM NGOÀI NHÀ TRƯỜNG Điều 4. Dạy thêm, học thêm trong nhà trường 1. Dạy thêm, học thêm trong nhà trường là dạy thêm học thêm do nhà trường phổ thông, cơ sở giáo dục khác dạy học theo chương trình giáo dục phổ thông thực hiện. 2. Dạy thêm, học thêm trong nhà trường bao gồm: phụ đạo học sinh học lực yếu, kém; bồi dưỡng học sinh giỏi; dạy thêm cho những học sinh có nguyện vọng củng cố, bổ sung kiến thức, ôn thi tuyển sinh vào trung học phổ thông cho học sinh lớp 9; ôn thi tốt nghiệp trung học phổ thông, luyện thi tuyển sinh đại học, cao đẳng cho học sinh lớp 12. Điều 5. Dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường 1. Dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường là dạy thêm học thêm do các tổ chức khác, ngoài các tổ chức nói tại Khoản 1 Điều 4 của Quy định này, hoặc do cá nhân có đủ điều kiện quy định tại Điều 12 thực hiện. 2. Dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường bao gồm: bồi dưỡng kiến thức, ôn luyện thi. Chương III TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN DẠY THÊM, HỌC THÊM Điều 6. Trách nhiệm của UBND các huyện, thành phố 1. Chịu trách nhiệm quản lý đối với hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn theo Quy định tại Quyết định số 03/2007/QĐ-BGDĐT ngày 31/01/2007của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Quy định này. 2. Tổ chức kiểm tra, thanh tra hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn để phòng ngừa và xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm; định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo tình hình dạy thêm, học thêm trên địa bàn. Điều 7. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo 1. Tổ chức thanh tra, kiểm tra nhằm đảm bảo hiệu lực của Quy định về dạy thêm, học thêm; phát hiện những biểu hiện tiêu cực, phòng ngừa và xử lý vi phạm theo thẩm quyền. 2. Thẩm định, cấp và thu hồi giấy phép đối với các tổ chức, cá nhân mở các lớp dạy thêm theo thẩm quyền được Quy định tại Khoản 1 và Khoản 4 Điều 16 của Quy định này. 3. Hướng dẫn việc thực hiện quy định này đối với cá nhân, tổ chức ngoài nhà trường và các đơn vị trong ngành có tham gia dạy thêm. Tổ chức quán triệt chủ trương của Nhà nước quy định về dạy thêm học thêm đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên trong ngành. Chỉ đạo các đơn vị cơ sở thực hiện các biện pháp quản lý chặt chẽ về chuyên môn để ngăn chặn các hành vi tiêu cực, ép học sinh học thêm tràn lan trái với quy định. 4. Phối hợp với UBND các huyện, thành phố và các cơ quan chức năng tăng cường quản lý dạy thêm, học thêm; phối hợp cùng các cơ quan thông tin đại chúng, các đoàn thể tuyên truyền, hướng dẫn phụ huynh học sinh nắm được chủ trương của Nhà nước về dạy thêm, học thêm để việc dạy thêm, học thêm trên địa bàn hoạt động có hiệu quả, thiết thực; chống việc học thêm tràn lan. 5. Phối hợp với Sở Tài chính trình UBND tỉnh quy định khung học phí về dạy thêm. 6. Thông báo công khai nơi tiếp công dân tại trụ sở cơ quan và điện thoại của bộ phận tiếp dân để tiếp nhận ý kiến phản ánh của nhân dân về những vấn đề tiêu cực trong dạy thêm, học thêm trên địa bàn để kịp thời xử lý. Điều 8. Trách nhiệm của Phòng Giáo dục và Đào tạo 1. Phòng Giáo Dục và Đào tạo thực hiện các yêu cầu, chỉ đạo của UBND các huyện, thành phố; Sở Giáo dục và Đào tạo về việc thực hiện Quy định dạy thêm, học thêm; tổ chức thanh tra, kiểm tra nhằm đảm bảo hiệu lực của quy định về dạy thêm, học thêm; phát hiện nhân tố tích cực, phòng ngừa và xử lý vi phạm theo thẩm quyền và quy định của pháp luật. 2. Cấp và thu hồi giấy phép dạy thêm theo Khoản 2 và Khoản 4 Điều 16 của Quy định này. 3. Thông báo công khai nơi tiếp công dân tại trụ sở cơ quan và điện thoại của bộ phận tiếp dân để tiếp nhận ý kiến phản ánh của nhân dân về những vấn đề tiêu cực trong dạy thêm, học thêm trên địa bàn để kịp thời xử lý. Điều 9. Trách nhiệm của hiệu trưởng nhà trường phổ thông và người đứng đầu cơ sở giáo dục khác Hiệu trưởng nhà trường và người đứng đầu cơ sở giáo dục khác nêu tại Khoản 1 Điều 4 của Quy định này chịu trách nhiệm: 1. Tổ chức và quản lý dạy thêm, học thêm trong nhà trường dạy học theo chương trình phổ thông; bảo đảm quyền, lợi ích của người học; kiểm tra hoạt động dạy thêm học thêm trong nhà trường và ngoài nhà trường của cán bộ, giáo viên do nhà trường mình quản lý. Thực hiện đúng tiến độ quy định của phân phối chương trình; không cắt xén chương trình, nội dung dạy học đã được quy định cho dạy thêm, học thêm. 2. Kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm các quy định về dạy thêm, học thêm; định kỳ tổng kết theo năm học và báo cáo tình hình dạy thêm học, thêm theo yêu cầu của cơ quản lý giáo dục. Điều 10. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện dạy thêm ngoài nhà trường 1. Thực hiện các quy định tại văn bản này và các quy định khác có liên quan về hoạt động giáo dục. Trước khi thực hiện dạy thêm, người tổ chức dạy thêm phải báo cáo cơ quan cấp giấy phép kế hoạch dạy thêm, nội dung dạy thêm, danh sách người dạy. 2. Quản lý người học và tôn trọng quyền, lợi ích của người học. Nếu tạm ngừng hoặc chấm dứt dạy thêm, phải báo cáo với cơ quan cấp giấy phép và thông báo công khai cho người học biết trước ít nhất 30 ngày tính đến ngày tạm dừng hoặc chấm dứt dạy thêm, hoàn trả các khoản tiền đã thu của người học tương ứng với phần dạy thêm không thực hiện. Điều 11. Trách nhiệm của các sở, ngành liên quan Các ngành Công an, Tài chính có trách nhiệm phối hợp với các cấp quản lý giáo dục tổ chức kiểm tra, quản lý về hoạt động dạy thêm học thêm trên địa bàn. Điều 12. Tiêu chuẩn và điều kiện của người dạy thêm 1. Có phẩm chất đạo đức tốt, được cơ quan, đơn vị đang công tác đồng ý cho dạy thêm. Đối với người đã nghỉ hưu hoặc không làm việc trong các cơ quan, đơn vị Nhà nước phải được chính quyền địa phương cấp xã đồng ý đề xuất các cấp có thẩm quyền xem xét cho mở lớp dạy thêm và được các cơ sở khám chữa bệnh (từ Bệnh viện cấp huyện trở lên) xác nhận có đủ điều kiện về sức khoẻ để hành nghề. 2. Có bằng cấp đạt chuẩn sư phạm hoặc chứng chỉ sư phạm phù hợp với yêu cầu bộ môn và cấp học dạy thêm. 3. Giáo viên tham gia dạy thêm phải thực hiện tốt nhiệm vụ của nhà trường giao và có trình độ chuyên môn nghiệp vụ được xếp từ loại khá trở lên được thủ trưởng đơn vị xác nhận. Điều 13. Điều kiện của lớp dạy thêm 1. Có đủ cơ sở vật chất và lớp học bảo đảm yêu cầu về vệ sinh trường học theo Quy định tại Quyết định số 1221/2000/QĐ-BYT ngày 18/04/2000 của Bộ trưởng Bộ Y tế. Cơ sở vật chất lớp học phải có đủ diện tích tối thiểu 1m2 cho một học sinh, bàn ghế đúng qui cách, phù hợp với người học, thoáng mát, đủ ánh sáng và các điều kiện trật tự an ninh, an toàn cháy nổ. Không mở lớp ở những nơi môi trường ô nhiễm gây nguy hiểm cho người học và người dạy 2. Số lượng học sinh tham gia học thêm ở các lớp THPT không quá 45 học sinh /lớp; các lớp THCS không quá 40 học sinh /lớp. Điều 14. Các yêu cầu đối với tổ chức, cá nhân dạy thêm 1. Thực hiện đầy đủ hồ sơ, thủ tục đăng ký mở lớp dạy thêm theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo. 2. Thực hiện đúng các quy định về dạy thêm. Đảm bảo việc học thêm là tự nguyện, không được ép buộc học sinh học thêm dưới bất kỳ hình thức nào. Tự chịu trách nhiệm về tổ chức, quản lý nhóm, lớp, về nội dung chương trình và chất lượng dạy thêm. Không được lợi dụng việc mở lớp dạy thêm để truyền bá tôn giáo, xuyên tạc chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước. 3. Chịu sự kiểm tra và xử lý của các cơ quan quản lý có thẩm quyền về việc thực hiện các quy định dạy thêm và an ninh trật tự tại địa phương. 4. Chỉ được mở lớp khi được các cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép dạy thêm và báo cáo với cơ quan cấp giấy phép khi có thay đổi về lớp học hoặc ngưng việc mở lớp. 5. Đối với các tổ chức, cá nhân mở lớp dạy thêm phải mở sổ sách thu, chi học phí, làm cơ sở cho việc quản lý và kiểm tra của các cơ quan chức năng. Điều 15. Thời gian dạy thêm Thời gian được tổ chức dạy thêm trong ngày: - Buổi sáng: Từ 7 giờ đến 11 giờ 30. - Buổi chiều: Bắt đầu từ 13 giờ 30 đến 17 giờ. - Buổi tối kết thúc trước 20 giờ 30. Điều 16. Thẩm quyền, hồ sơ cấp giấy chứng nhận dạy thêm 1. Sở Giáo dục và Đào tạo cấp giấy phép dạy thêm và thực hiện việc quản lý đối với các lớp dạy thêm kiến thức trong phạm vi chương trình trung học phổ thông. 2. Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp giấy phép dạy thêm, thực hiện việc quản lý đối với các lớp dạy thêm kiến thức trong phạm vi chương trình trung học cơ sở và tiểu học và các trường hợp cho phép dạy thêm thuộc Khoản 2 Điều 3. | 2,082 |
130,510 | 3. Hiệu trưởng các nhà trường phối hợp với Chủ tịch Công đoàn nhà trường chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra, thẩm định việc mở lớp dạy thêm của giáo viên thuộc nhà trường quản lý, trình các cấp thẩm quyền cấp giấy chứng nhận. 4. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép dạy thêm của cấp học nào thì có thẩm quyền đình chỉ hoạt động, thu hồi giấy phép dạy thêm đối với cấp học đó, đồng thời kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý về các vi phạm có liên quan khác theo quy định của pháp luật. 5. Hồ sơ cấp giấy phép dạy thêm: - Đối với các tổ chức thực hiện dạy thêm: + Tờ trình về việc xin mở lớp dạy thêm; + Kế hoạch mở lớp; + Danh sách giáo viên; + Biên bản kiểm tra cơ sở vật chất phục vụ dạy thêm. - Đối với các cá nhân tổ chức dạy thêm: + Đơn xin mở lớp; + Bản sao bằng cấp, chứng chỉ đào tạo; + Kế hoạch mở lớp; + Biên bản kiểm tra cơ sở vật chất phục vụ dạy thêm (đối với các cá nhân đang giảng dạy tại các nhà trường thì do đơn vị quản lý trực tiếp lập, đối với các cá nhân ngoài nhà trường thì do Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc Phòng Giáo dục và Đào tạo lập tùy theo từng bậc học). 6. Giấy phép dạy thêm được cấp mỗi năm học một lần và cấp vào tháng 9 hàng năm. 7. Thời gian cấp phép: không quá 15 ngày (kể từ khi cơ quan cấp phép nhận đầy đủ hồ sơ). Điều 17. Học phí và việc sử dụng học phí 1. Dạy thêm dưới hình thức phụ đạo cho những học sinh học lực yếu, kém; bồi dưỡng học sinh giỏi; luyện tập kỹ năng đọc viết cho học sinh ở bậc tiểu học thực hiện trong nhà trường. Nhà trường sử dụng giáo viên và kinh phí trong kế hoạch hàng năm của trường để tổ chức thực hiện. Trường hợp nhà trường không cân đối đủ kinh phí thì có thể thỏa thuận với Hội cha mẹ học sinh thu học phí để hỗ trợ một phần chi trả cho công tác giảng dạy. 2. Dạy thêm dưới các hình thức: củng cố, bổ sung kiến thức, ôn thi tuyển sinh vào trung học phổ thông, ôn thi tốt nghiệp trung học phổ thông, luyện thi tuyển sinh vào Đại học và Cao đẳng cho học sinh lớp 12, nhận quản lý học sinh ngoài giờ học theo yêu cầu của gia đình và bồi dưỡng về nghệ thuật, thể dục thể thao ở bậc Tiểu học được thực hiện trong nhà trường, nhà trường thu học phí (thực hiện theo thỏa thuận với cha mẹ học sinh trong phạm vi khung học phí do UBND tỉnh quy định) để chi trả các chi phí theo cơ cấu định mức chi như sau: - 80% tiền học phí chi cho giáo viên trực tiếp giảng dạy. - 10% tiền học phí chi cho công tác tổ chức, quản lý. - 10% chi trả tiền điện nước, khấu hao tài sản. 3. Học phí học thêm áp dụng cho các đối tượng đăng ký học thêm theo nhu cầu của người học ngoài nhà trường, thực hiện theo thoả thuận giữa người dạy và người học trong phạm vi khung học phí do UBND tỉnh quy định. Cơ cấu định mức chi như sau: - 97% tổng thu của học sinh, giáo viên dạy thêm được hưởng trực tiếp. - 3% tổng thu của học sinh, giáo viên nộp về cơ quan quản lí để chi các hoạt động quản lý, kiểm tra ngoài giờ hành chính. Chương IV THANH TRA, KIỂM TRA, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 18. Thanh tra, kiểm tra Hoạt động dạy thêm, học thêm trong nhà trường và dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý giáo dục và của chính quyền các cấp. Điều 19. Khen thưởng Tổ chức, cá nhân thực hiện tốt quy định về dạy thêm, học thêm và được các cơ quan quản lý giáo dục đánh giá có nhiều đóng góp nâng cao chất lượng giáo dục thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật. Điều 20. Xử lý vi phạm 1. Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm, tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định tại Nghị định số 49/2005/ NĐ-CP ngày 11/4/2005 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục. 2. Cán bộ, công chức, viên chức do Nhà nước quản lý vi phạm quy định về dạy thêm học thêm thì bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Nghị định số 35/2005/NĐ-CP ngày 17/3/2005 của Chính phủ về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức. 3. Cơ sở giáo dục, tổ chức, cá nhân vi phạm nghiêm trọng hoặc tái phạm quy định về dạy thêm học, thêm có hành vi lừa đảo hoặc tổ chức dạy thêm học thêm trái quy định, vi phạm các quy định về an ninh trật tự an toàn xã hội thì tuỳ mức độ bị áp dụng các hình thức xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật./- QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC VÀ CHUYỂN GIAO THẨM QUYỀN CHỨNG THỰC CÁC HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH LIÊN QUAN ĐẾN BẤT ĐỘNG SẢN TỪ UBND XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN SANG CÁC TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Công chứng ngày 29/11/2006; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số: 140/TTr-STP ngày 14/7/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định về việc công chứng, chứng thực và chuyển giao thẩm quyền chứng thực các hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản từ UBND xã, phường, thị trấn sang các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng như sau: 1. Đối với địa bàn cấp huyện đã có các tổ chức hành nghề công chứng thì người tham gia hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản thực hiện việc công chứng hợp đồng, giao dịch tại các tổ chức hành nghề công chứng. 2. Đối với địa bàn cấp huyện chưa có tổ chức hành nghề công chứng, người tham gia hợp đồng, giao dịch có liên quan đến bất động sản được lựa chọn công chứng tại một trong các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng hoặc chứng thực tại UBND xã, thị trấn theo quy định tại điểm 2.2 khoản 2 Mục I Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 của Bộ Tư pháp, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất. 3. Đối với những hộ gia đình, cá nhân ở các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là cấp xã) mà trụ sở UBND cấp xã cách các tổ chức hành nghề công chứng trên 10km và giá trị hợp đồng, giao dịch dưới 100 triệu đồng (một trăm triệu đồng) mà các bên tham gia giao dịch tự nguyện, chấp thuận thì được lựa chọn UBND cấp xã để chứng thực hoặc đến tổ chức hành nghề công chứng để thực hiện việc công chứng các hợp đồng, giao dịch. Điều 2. Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với các sở, ngành có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 82/2009/QĐ/UBND ngày 28/10/2009 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc chuyển giao thẩm quyền chứng thực các hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản từ UBND xã, phường, thị trấn sang các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng và văn bản số 3103/UBND-NC ngày 24/5/2010 của UBND tỉnh về việc chứng thực các hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản của UBND xã, phường, thị trấn. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Sở Nội vụ, Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc, các huyện, xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC KHÔNG THU HỒI KINH PHÍ DO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM SẢN PHẨM THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng các Bộ: Khoa học và Công nghệ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công thương, Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Không thu hồi kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ đối với các dự án sản xuất thử nghiệm sản phẩm được phê duyệt theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 11/2006/QĐ-TTg ngày 12 tháng 01 năm 2006, số 14/2007/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2007, số 97/2007/QĐ-TTg ngày 29 tháng 6 năm 2007, số 61/2007/QĐ-TTg ngày 07 tháng 5 năm 2007, số 114/2007/QĐ-TTg ngày 23 tháng 7 năm 2007, số 177/2007/QĐ-TTg ngày 20 tháng 11 năm 2007, số 159/2008/QĐ-TTg ngày 04 tháng 12 năm 2008 và số 1030/QĐ-TTg ngày 20 tháng 7 năm 2009, kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành. Điều 2. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Công thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thi hành Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2010. Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ QUY ĐỊNH PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM PHÂN CHIA CÁC NGUỒN THU GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG TRONG THỜI KỲ ỔN ĐỊNH TỪ NĂM 2011 ĐẾN NĂM 2015; ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN KHÓA V, KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; | 2,053 |
130,511 | Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ dự toán ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; Căn cứ Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011; Sau khi xem xét Tờ trình số 55/TTr-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương trong thời kỳ ổn định từ năm 2011 đến năm 2015; Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương trong thời kỳ ổn định từ năm 2011 đến năm 2015; Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011. Chi tiết cụ thể như Phụ lục 1 và 2 kèm theo. Điều 2. Hiệu lực thi hành: 1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2010. 2. Bãi bỏ Nghị quyết số 66/2006/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh “Về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các nguồn thu giữa các cấp ngân sách; định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2007; nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước”. Điều 3. Tổ chức thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh giao: 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện nếu có sự thay đổi thì phải thông qua Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định tăng cường đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khóa V, kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 18 tháng 10 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 QUY ĐỊNH PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM PHÂN CHIA CÁC NGUỒN THU GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG TRONG THỜI KỲ ỔN ĐỊNH TỪ NĂM 2011 ĐẾN NĂM 2015 (Kèm theo Nghị quyết số 163/2010/NQ-HĐND ngày 18 tháng 10 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh) A. PHÂN CẤP NGUỒN THU NGÂN SÁCH I. Nguồn thu của ngân sách cấp tỉnh 1. Các khoản thu ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%: a) Thuế môn bài thu từ các đơn vị do cấp tỉnh quản lý. b) Thuế tài nguyên thu từ các đơn vị do cấp tỉnh quản lý. c) Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước các đơn vị do cấp tỉnh quản lý. d) Tiền sử dụng đất do cấp tỉnh quản lý. đ) Thu nhập từ vốn góp của ngân sách cấp tỉnh, tiền thu hồi vốn của ngân sách cấp tỉnh tại các cơ sở kinh tế, thu thanh lý tài sản và các khoản thu khác của doanh nghiệp nhà nước do tỉnh quản lý, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật; thu từ quỹ dự trữ tài chính của cấp tỉnh. e) Tiền cho thuê nhà và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước thu từ các đơn vị do cấp tỉnh quản lý. g) Các khoản thu từ hoạt động xổ số kiến thiết. h) Các khoản phí, lệ phí, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh tổ chức thu, không kể phí xăng, dầu. i) Thu sự nghiệp, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật đối với các đơn vị do cấp tỉnh quản lý. k) Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh. l) Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương. m) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp tỉnh theo quy định của pháp luật. n) Huy động từ các tổ chức, cá nhân của ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật. o) Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước của ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật. p) Thu từ huy động đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định tại Khoản 3 - Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước. q) Thu chuyển nguồn từ ngân sách cấp tỉnh năm trước sang ngân sách cấp tỉnh năm sau. r) Các khoản phạt, tịch thu và thu khác (kể cả thu tiền bán cây đứng) của ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật. 2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách Trung ương và ngân sách cấp tỉnh: Ngân sách Trung ương: 0%, ngân sách cấp tỉnh hưởng: 100%, gồm: - Thuế giá trị gia tăng thu từ các đơn vị do cấp tỉnh quản lý thu, không kể thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng thu từ hoạt động xổ số kiến thiết. - Thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ các đơn vị do cấp tỉnh quản lý thu, không kể thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành, thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ hoạt động xổ số kiến thiết. - Thuế thu nhập cá nhân do cấp tỉnh quản lý thu. - Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ dịch vụ, hàng hóa sản xuất trong nước do cấp tỉnh quản lý thu, không kể thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hoạt động xổ số kiến thiết. - Phí xăng, dầu. II. Nguồn thu của ngân sách cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố) 1. Các khoản thu ngân sách cấp huyện hưởng 100%: a) Các khoản thu nêu tại điểm a, b, c, d, e, h, i, m, n, o, r khoản 1 mục I phần A do cấp huyện quản lý. b) Lệ phí trước bạ, không kể lệ phí trước bạ nhà, đất. c) Thu nhập từ vốn góp của ngân sách cấp huyện, tiền thu hồi vốn của ngân sách cấp huyện tại các cơ sở kinh tế. d) Thu kết dư ngân sách cấp huyện. đ) Thu bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh. e) Thu chuyển nguồn từ ngân sách cấp huyện năm trước sang ngân sách cấp huyện năm sau. 2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách Trung ương, ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện: Ngân sách Trung ương: 0%, ngân sách cấp tỉnh: 0%, ngân sách cấp huyện hưởng: 100%, gồm: - Thuế giá trị gia tăng thu từ các đơn vị do cấp huyện quản lý thu. - Thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ các đơn vị do cấp huyện quản lý thu. - Thuế thu nhập cá nhân do cấp huyện quản lý thu. - Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ dịch vụ, hàng hóa sản xuất trong nước do cấp huyện quản lý thu. 3. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách Trung ương, ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã (xã, phường, thị trấn): a) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách Trung ương, ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, thị trấn thuộc vùng đồng bằng: Ngân sách Trung ương: 0%, ngân sách cấp huyện hưởng: 90%, ngân sách cấp xã hưởng: 10%, gồm: - Thuế giá trị gia tăng thu từ hộ kinh doanh cá thể; - Thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ hộ kinh doanh cá thể. b) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách Trung ương, ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, thị trấn thuộc vùng miền núi: Ngân sách Trung ương: 0%, ngân sách cấp huyện: 0%, ngân sách cấp xã hưởng: 100%, gồm 02 khoản thu tại điểm a khoản 3 mục II phần A nêu trên. c) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách Trung ương, ngân sách cấp huyện và ngân sách phường (thuộc thành phố Tuy Hòa và thị xã Sông Cầu): Ngân sách Trung ương: 0%, ngân sách cấp huyện hưởng: 100%, ngân sách phường: 0%, gồm 02 khoản thu tại điểm a khoản 3 mục II phần A nêu trên. 4. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã: a) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, thị trấn thuộc vùng đồng bằng: Ngân sách cấp huyện hưởng: 30%, ngân sách cấp xã hưởng: 70%, gồm: - Thuế nhà đất; - Thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh; - Thuế sử dụng đất nông nghiệp; - Lệ phí trước bạ nhà, đất. b) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, thị trấn thuộc vùng miền núi: Ngân sách cấp huyện: 0%, ngân sách cấp xã hưởng: 100%, gồm 04 khoản thu tại điểm a khoản 4 mục II phần B nêu trên. c) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách phường (thuộc thành phố Tuy Hòa và thị xã Sông Cầu): Ngân sách cấp huyện hưởng: 70%, ngân sách phường hưởng: 30%, gồm 04 khoản thu tại điểm a khoản 4 mục II phần B nêu trên. III. Nguồn thu của ngân sách cấp xã 1. Các khoản thu ngân sách cấp xã hưởng 100%: a) Các khoản thu nêu tại điểm c, h, m, n, o khoản 1 mục I phần A do cấp xã quản lý. b) Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác. c) Thu kết dư ngân sách cấp xã. d) Thu bổ sung từ ngân sách cấp huyện. đ) Thu chuyển nguồn từ ngân sách cấp xã năm trước sang ngân sách cấp xã năm sau. e) Các khoản phạt, tịch thu và thu khác của ngân sách cấp xã theo quy định của pháp luật. 2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã được quy định tại điểm 3 mục II phần A. B. PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG I. Nhiệm vụ chi ngân sách cấp tỉnh 1. Chi đầu tư phát triển: a) Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do cấp tỉnh quản lý. | 2,024 |
130,512 | b) Đầu tư, hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của nhà nước theo quy định của pháp luật. c) Phần chi đầu tư phát triển trong các chương trình quốc gia do cấp tỉnh quản lý. d) Các khoản chi đầu tư phát triển khác do cấp tỉnh quản lý theo quy định của pháp luật. 2. Chi thường xuyên: a) Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do cấp tỉnh quản lý. b) Sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề do cấp tỉnh quản lý. c) Sự nghiệp y tế do cấp tỉnh quản lý. d) Sự nghiệp văn hoá thông tin do cấp tỉnh quản lý. đ) Sự nghiệp phát thanh, truyền hình do cấp tỉnh quản lý. e) Sự nghiệp thể dục thể thao do cấp tỉnh quản lý. g) Nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, các hoạt động sự nghiệp khoa học, công nghệ khác. h) Sự nghiệp môi trường do cấp tỉnh quản lý. i) Hoạt động của các trại xã hội, cứu tế xã hội, cứu đói, phòng chống các tệ nạn xã hội và các hoạt động xã hội khác do cấp tỉnh quản lý. k) Hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam do cấp tỉnh quản lý. l) Hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội do cấp tỉnh quản lý. m) Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp do cấp tỉnh quản lý theo quy định của pháp luật. n) Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự xã hội do ngân sách tỉnh thực hiện theo quy định. o) Trợ giá theo chính sách của nhà nước do cấp tỉnh quản lý. p) Phần chi thường xuyên trong các chương trình quốc gia do cấp tỉnh quản lý. q) Các khoản chi thường xuyên khác do cấp tỉnh quản lý theo quy định của pháp luật. 3. Chi trả gốc, lãi tiền huy động cho đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước. 4. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính. 5. Chi bổ sung cho ngân sách cấp huyện. 6. Chi chuyển nguồn ngân sách cấp tỉnh năm trước sang ngân sách cấp tỉnh năm sau. II. Nhiệm vụ chi ngân sách cấp huyện 1. Chi đầu tư phát triển: Các nhiệm vụ chi nêu tại điểm a, c, d khoản 1 mục I phần B do cấp huyện quản lý. 2. Chi thường xuyên: a) Các nhiệm vụ chi nêu tại điểm a, b, c, d, đ, e, h, k, l, m, n, p, q khoản 2 mục I phần B do cấp huyện quản lý, thực hiện. b) Các hoạt động cứu tế xã hội, cứu đói, phòng chống các tệ nạn xã hội và các hoạt động xã hội khác do cấp huyện quản lý. 3. Chi bổ sung cho ngân sách cấp xã. 4. Chi chuyển nguồn ngân sách cấp huyện năm trước sang ngân sách cấp huyện năm sau. III. Nhiệm vụ chi ngân sách cấp xã 1. Chi đầu tư phát triển: Các nhiệm vụ chi nêu tại điểm a, d khoản 1 mục I phần B do cấp xã quản lý. 2. Chi thường xuyên: a) Các nhiệm vụ chi nêu tại điểm a, c, h, k, l, n, q khoản 2 mục I phần B do cấp xã quản lý, thực hiện. b) Hoạt động sự nghiệp giáo dục do cấp xã quản lý. c) Hoạt động công tác văn hóa thông tin, truyền thanh, thể dục thể thao do cấp xã quản lý. d) Các hoạt động xã hội do cấp xã quản lý. 3. Chi chuyển nguồn ngân sách cấp xã năm trước sang ngân sách cấp xã năm sau./. PHỤ LỤC 2 QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 (Kèm theo Nghị quyết số 163/2010/NQ-HĐND ngày 18 tháng 10 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên) I. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách cho các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý 1. Định mức phân bổ dự toán chi quản lý hành chính: a) Định mức phân bổ theo biên chế: Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm <jsontable name="bang_2"> </jsontable> b) Định mức tại điểm a nêu trên đã bao gồm: - Chi lương, phụ cấp và các khoản đóng góp trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp) theo mức lương tối thiểu 730.000 đồng/tháng; - Các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy của cơ quan, kể cả chi phục vụ hoạt động Đảng, đoàn thể (đã bao gồm tiền thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể, thông tin liên lạc, công tác phí, hội nghị phí, văn phòng phẩm, điện nước, xăng dầu,...); - Các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn mang tính thường xuyên phát sinh hàng năm (đã bao gồm chi tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn; chi quản lý ngành, lĩnh vực; chi thực hiện chỉ đạo, kiểm tra; chi cho công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật; xây dựng, hoàn thiện, rà soát văn bản quy phạm pháp luật,...); - Các khoản kinh phí mua sắm công cụ, dụng cụ; kinh phí sửa chữa thường xuyên tài sản. c) Định mức phân bổ bổ sung bao gồm: - Nhân viên hợp đồng theo Nghị định 68/CP của Chính phủ được phân bổ theo định mức 26,3 triệu đồng/người/năm; - Văn phòng Tỉnh uỷ (khối Đảng) được bổ sung kinh phí để thực hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm cấp ủy đối với Ủy viên: Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh, Ban chấp hành Đảng bộ khối các cơ quan tỉnh, Ban chấp hành Đảng bộ khối doanh nghiệp tỉnh theo số lượng ủy viên Ban chấp hành theo mức quy định hiện hành; - Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh được phân bổ hoạt động phí đại biểu Hội đồng nhân dân theo số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo mức quy định hiện hành; - Phụ cấp đặc thù theo nghề của các cơ quan, đơn vị chiếm trên 10% tổng quỹ lương của cơ quan, đơn vị; - Trường hợp phần chi công việc trong tổng chi quản lý hành chính của các sở, ban, ngành tỉnh tính theo định mức tại điểm a nêu trên nhỏ hơn 30% thì sẽ được tính bổ sung đủ 30% đảm bảo tỷ lệ chi lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương tối đa bằng 70%. d) Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và một số sở, ban, ngành được phân bổ bổ sung kinh phí hoạt động cho các nhiệm vụ đặc thù. Mức cụ thể từng cơ quan do Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định trong phương án phân bổ ngân sách hàng năm. đ) Đối với các tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác không được nhà nước giao chỉ tiêu biên chế, tùy thuộc vào tính chất hoạt động và nhiệm vụ của từng tổ chức sẽ được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí. Mức hỗ trợ do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. 2. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp giáo dục: a) Định mức chi sự nghiệp giáo dục thuộc khối tỉnh quản lý: được tính đủ theo cơ cấu chi lương, phụ cấp và các khoản đóng góp trích theo lương chiếm tỷ lệ 80%, chi công việc phục vụ giảng dạy và học tập chiếm 20%. b) Định mức phân bổ nêu trên tính đủ cho các cấp học thuộc ngân sách cấp tỉnh đảm bảo, đã bao gồm: - Chi lương, phụ cấp và các khoản đóng góp trích theo lương, với mức lương tối thiểu 730.000 đồng/tháng; - Các khoản chi thường xuyên phục vụ hoạt động bộ máy của đơn vị, kể cả chi phục vụ hoạt động Đảng, đoàn thể (đã bao gồm tiền thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể, thông tin liên lạc, công tác phí, hội nghị phí, văn phòng phẩm, điện nước, xăng dầu,...); - Các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn mang tính thường xuyên phát sinh hàng năm (đã bao gồm chi tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn; chi quản lý ngành, lĩnh vực; chi thực hiện chỉ đạo, kiểm tra; chi cho công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật;...); - Các khoản kinh phí mua sắm công cụ, dụng cụ; kinh phí sửa chữa thường xuyên tài sản; - Các khoản chi phục vụ công tác giảng dạy và học tập; - Các khoản chi chế độ, trang cấp cho học sinh trường dân tộc nội trú, bán trú và trường chuyên biệt; - Kinh phí tổ chức các hoạt động chung do ngành Giáo dục tỉnh thực hiện như: thi học sinh giỏi, các hoạt động hè, thi tốt nghiệp, thi tuyển sinh... c) Định mức bổ sung: Kinh phí thực hiện chính sách học bổng học sinh dân tộc nội trú được bổ sung theo số lượng thực tế năm 2010 với mức bằng 80% lương tối thiểu 730.000 đồng/tháng theo quy định. d) Ngành Giáo dục tỉnh được sử dụng một phần trong tổng số kinh phí chi công việc phục vụ giảng dạy và học tập của sự nghiệp giáo dục khối tỉnh quản lý để tổ chức các hoạt động chung do ngành Giáo dục tỉnh thực hiện. Các hoạt động chung quy mô lớn và có nhiều cấp tham gia thì thực hiện theo nguyên tắc cấp nào cử tham gia, cấp đó tự đảm bảo kinh phí. 3. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề: a) Định mức phân bổ cho các loại hình đào tạo chính quy, dạy nghề, đào tạo năng khiếu thể dục thể thao: Phân bổ theo tiêu chí số lượng sinh viên, học viên, vận động viên được cấp có thẩm quyền giao: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> b) Định mức phân bổ nêu trên đã bao gồm: - Các nội dung tại gạch đầu dòng (-) thứ nhất đến thứ tư điểm b khoản 2 mục I nêu trên; - Các khoản chi phục vụ công tác đào tạo và học tập; - Kinh phí tổ chức các hoạt động như: các hoạt động hè, thi tốt nghiệp, thi tuyển sinh... c) Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức thực hiện theo quy định hiện hành. d) Kinh phí hỗ trợ nghiên cứu đề tài, làm luận văn tốt nghiệp cho các đối tượng học sau đại học thuộc chính sách đào tạo, tuyển dụng sau đại học của tỉnh; chính sách thu hút, sử dụng trí thức thực hiện theo các quy định hiện hành. 4. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp y tế: Dự toán chi sự nghiệp y tế được cân đối trên cơ sở định mức Thủ tướng Chính phủ giao và khả năng của ngân sách địa phương. Định mức dưới đây dùng cho ngành Y tế tỉnh áp dụng để phân bổ trong nội bộ ngành; gồm: a) Định mức phân bổ theo tiêu chí giường bệnh và biên chế: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> b) Định mức phân bổ nêu trên đã bao gồm: Các nội dung tại gạch đầu dòng (-) thứ nhất đến thứ tư điểm b khoản 2 mục I nêu trên. c) Định mức bổ sung: - Kinh phí phòng bệnh do các trung tâm y tế dự phòng thực hiện thuộc khối tỉnh quản lý được tính chung cho cả tỉnh với mức 5.000 đồng/người dân/năm để thực hiện nhiệm vụ phòng bệnh xuyên suốt từ tuyến tỉnh đến tuyến xã; | 2,102 |
130,513 | - Kinh phí khám chữa bệnh do các trung tâm, trạm chuyên khoa thực hiện thuộc khối tỉnh quản lý được tính chung cho cả tỉnh với mức 3.000 đồng/người dân/năm để bổ sung kinh phí thực hiện nhiệm vụ khám chữa bệnh ở các trung tâm, trạm chuyên khoa; - Trường hợp các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Y tế có tổng các loại phụ cấp ưu đãi ngành, phụ cấp trách nhiệm theo nghề, phụ cấp độc hại nguy hiểm chiếm trên 10% tổng quỹ lương của đơn vị thì được tính bổ sung kinh phí để chi trả các loại phụ cấp nêu trên. d) Các nhiệm vụ đặc thù sau đây được phân bổ theo quyết định của cấp có thẩm quyền: Vốn đối ứng các dự án thuộc lĩnh vực y tế, kinh phí khám chữa bệnh của Ban Bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ, kinh phí truyền thông dân số, kinh phí khám chữa bệnh cho người nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi. 5. Định mức phân bổ dự toán theo biên chế các đơn vị sự nghiệp (trừ sự nghiệp giáo dục, đào tạo - dạy nghề và sự nghiệp y tế): Dự toán chi các lĩnh vực sự nghiệp được cân đối trên cơ sở định mức Thủ tướng Chính phủ giao và khả năng của ngân sách địa phương đối với từng lĩnh vực. Định mức dưới đây dùng làm cơ sở để giao dự toán, giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế và kinh phí tổ chức hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập. a) Định mức chi theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao cho các đơn vị sự nghiệp là 53,7 triệu đồng/biên chế/năm. b) Định mức phân bổ nêu trên đã bao gồm: Các nội dung tại gạch đầu dòng (-) thứ nhất đến thứ tư điểm b khoản 2 mục I nêu trên. c) Trường hợp các đơn vị sự nghiệp có tổng các loại phụ cấp ưu đãi ngành, phụ cấp trách nhiệm theo nghề, phụ cấp độc hại nguy hiểm chiếm trên 10% tổng quỹ lương của đơn vị thì được tính bổ sung kinh phí để chi trả các loại phụ cấp nêu trên. 6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp khoa học công nghệ: Được phân bổ theo mức được Thủ tướng Chính phủ và Bộ Tài chính giao dự toán chi sự nghiệp khoa học công nghệ cho tỉnh. 7. Đối với các lĩnh vực chi còn lại (quốc phòng, an ninh, môi trường, văn hóa - thông tin, phát thanh - truyền hình - thông tấn, đảm bảo xã hội, sự nghiệp kinh tế, trợ cước - trợ giá): Không xây dựng định mức phân bổ chi cho từng lĩnh vực do một số lĩnh vực chỉ có một cơ quan thực hiện nhiệm vụ hoặc trong một lĩnh vực lại có nhiều nhiệm vụ chi khác nhau và mỗi nhiệm vụ chi lại có đặc thù khác nhau, không thể xây dựng được định mức phân bổ chung. Chỉ áp dụng việc phân bổ định mức theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao đối với các đơn vị sự nghiệp như quy định tại khoản 5 mục I nêu trên để làm cơ sở giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế và kinh phí tổ chức hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập. Phần kinh phí bổ sung để thực hiện các nhiệm vụ không xây dựng định mức phân bổ mà sẽ cân đối trong phạm vi định mức Thủ tướng Chính phủ giao và khả năng của ngân sách địa phương do Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định trong phương án phân bổ ngân sách hàng năm. Đối với Đề án phát triển công nghệ thông tin giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020 tỉnh Phú Yên (theo Nghị quyết số 156/2010/NQ-HĐND ngày 16/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh), tùy theo khả năng cân đối ngân sách từng năm sẽ bố trí cho phù hợp với nhiệm vụ của Đề án. II. Định mức phân bổ dự toán chi ngân sách cho các huyện, thị xã, thành phố 1. Định mức phân bổ dự toán chi quản lý hành chính: 1.1. Cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố): a) Định mức phân bổ theo biên chế: Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm <jsontable name="bang_5"> </jsontable> b) Định mức tại điểm a nêu trên đã bao gồm: Các nội dung tại điểm b khoản 1 mục I nêu trên. c) Định mức phân bổ bổ sung bao gồm: - Nhân viên hợp đồng theo Nghị định 68/CP được phân bổ theo định mức 26,3 triệu đồng/người/năm; - Phụ cấp đặc thù theo nghề đối với các cơ quan: Ủy ban Kiểm tra huyện, Thanh tra huyện được tính bổ sung theo số tiền phụ cấp thực tế; - Văn phòng Hội đồng nhân dân thị xã, thành phố được phân bổ hoạt động phí đại biểu Hội đồng nhân dân theo số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân thị xã, thành phố theo mức quy định hiện hành; - Văn phòng Huyện/Thị/Thành ủy được phân bổ kinh phí chi trả phụ cấp trách nhiệm cấp ủy đối với Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ cấp huyện theo số lượng Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ cấp huyện theo mức quy định hiện hành; - Bổ sung kinh phí để thực hiện các khoản chi đặc thù của Hội đồng nhân dân thị xã, thành phố theo Nghị quyết số 133/2009/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh theo mức 150 triệu đồng/đơn vị/năm; - Bổ sung kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ đặc thù cho một số cơ quan trong lĩnh vực quản lý hành chính của các huyện, thị xã, thành phố với mức: + Huyện miền núi: 900 triệu đồng/đơn vị/năm; + Thành phố, thị xã: 900 triệu đồng/đơn vị/năm; + Các huyện còn lại: 750 triệu đồng/đơn vị/năm. 1.2. Cấp xã (xã, phường, thị trấn): a) Định mức phân bổ theo biên chế: Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm <jsontable name="bang_6"> </jsontable> b) Định mức phân bổ nêu trên đã bao gồm: Các nội dung tại điểm b khoản 1 mục I nêu trên. c) Định mức phân bổ bổ sung bao gồm: - Hoạt động phí đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã được phân bổ theo số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã với mức quy định hiện hành; - Phụ cấp trách nhiệm cấp ủy đối với Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ cấp xã được phân bổ theo số lượng Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ xã với mức quy định hiện hành; - Bổ sung kinh phí để thực hiện các khoản chi đặc thù của Hội đồng nhân dân cấp xã theo Nghị quyết số 133/2009/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh theo mức 50 triệu đồng/xã/năm; - Đối với các xã, phường, thị trấn có thành lập Ban thanh tra nhân dân được phân bổ kinh phí hoạt động với mức 1,5 triệu đồng/ban/năm; - Kinh phí chi trả phụ cấp đối với Công an viên ở thôn, buôn được tính theo mức bằng hệ số 1,0 mức lương tối thiểu chung trên một tháng; - Kinh phí các đoàn thể cấp thôn để chi trả phụ cấp và hoạt động được phân bổ với mức 3,6 triệu đồng/đoàn thể/năm. 2. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp giáo dục: a) Định mức chi sự nghiệp giáo dục thuộc khối huyện quản lý: được tính đủ theo cơ cấu chi lương, phụ cấp và các khoản đóng góp trích theo lương chiếm tỷ lệ 80%, chi công việc phục vụ giảng dạy và học tập chiếm 20%. b) Định mức phân bổ nêu trên tính đủ cho các cấp học thuộc ngân sách huyện đảm bảo, đã bao gồm các nội dung tại điểm b khoản 2 mục I nêu trên. c) Định mức bổ sung: - Đối với các địa phương có các xã, thôn thuộc Chương trình 135 theo Quyết định phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ được phân bổ thêm 140.000 đồng/người dân xã, thôn 135 trong độ tuổi đến trường từ 1 - 18 tuổi/năm, để thực hiện chế độ chính sách đối với học sinh xã, thôn thuộc Chương trình 135; - Kinh phí thực hiện chính sách học bổng học sinh dân tộc bán trú được bổ sung theo số lượng thực tế năm 2010 với mức bằng 40% lương tối thiểu 730.000 đồng/tháng theo quy định. d) Ngành Giáo dục huyện được sử dụng một phần trong tổng số kinh phí chi công việc phục vụ giảng dạy và học tập của sự nghiệp giáo dục khối huyện quản lý để tổ chức các hoạt động chung do ngành Giáo dục huyện thực hiện. Các hoạt động chung quy mô lớn và có nhiều cấp tham gia thì thực hiện theo nguyên tắc cấp nào cử tham gia, cấp đó tự đảm bảo kinh phí. 3. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp y tế: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Định mức phân bổ nêu trên đã bao gồm: Kinh phí hoạt động của trạm y tế xã; tiền lương, các khoản có tính chất lương (kể cả phụ cấp trực 24/24), các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp) của cán bộ y tế cấp xã, chế độ phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, buôn, khu phố tính theo mức lương tối thiểu 730.000 đồng/tháng. 4. Định mức phân bổ dự toán theo biên chế các đơn vị sự nghiệp (trừ sự nghiệp giáo dục, sự nghiệp y tế): Định mức phân bổ dự toán chi các lĩnh vực sự nghiệp được tính theo tiêu chí cụ thể của từng lĩnh vực. Định mức dưới đây dùng làm cơ sở để giao dự toán, giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế và kinh phí tổ chức hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập. a) Định mức phân bổ theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao cho các đơn vị sự nghiệp do cấp huyện quản lý là 48 triệu đồng/biên chế/năm. b) Định mức phân bổ nêu trên đã bao gồm: Các nội dung tại gạch đầu dòng (-) thứ nhất đến thứ tư điểm b khoản 2 mục I nêu trên. c) Đối với các đơn vị sự nghiệp thuộc lĩnh vực đào tạo - dạy nghề được tính bổ sung kinh phí chi trả phụ cấp ưu đãi ngành. 5. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề: a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số trên 18 tuổi: Đơn vị tính: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_8"> </jsontable> b) Bổ sung cho các huyện miền núi và thị xã Sông Cầu với mức 160 triệu đồng/đơn vị/năm để đảm bảo cân đối kinh phí thực hiện các nhiệm vụ về đào tạo - dạy nghề được giao. c) Định mức phân bổ nêu trên đã bao gồm: - Kinh phí phân bổ định mức theo biên chế sự nghiệp được cấp có thẩm quyền giao như khoản 4 mục II nêu trên; kể cả trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện, thị xã, thành phố; - Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đào tạo - dạy nghề do cấp huyện quản lý. 6. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp văn hóa thông tin: a) Kinh phí phân bổ theo tiêu chí dân số: Đơn vị tính: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_9"> </jsontable> b) Bổ sung kinh phí cho các huyện, thị xã, thành phố có đội thông tin lưu động theo mức 150 triệu đồng/huyện/năm. | 2,053 |
130,514 | c) Định mức phân bổ nêu trên đã bao gồm: - Chi vận động nhân dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa khu dân cư với mức 02 triệu đồng/khu dân cư; - Kinh phí phân bổ định mức theo biên chế sự nghiệp được cấp có thẩm quyền giao cho các đơn vị sự nghiệp cấp huyện quản lý như khoản 4 mục II nêu trên; - Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ về văn hóa thông tin do cấp huyện và cấp xã thực hiện. 7. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp phát thanh truyền hình: a) Kinh phí phân bổ theo dân số: Đơn vị tính: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_10"> </jsontable> b) Bổ sung cho các huyện có trạm thu phát lại phát thanh truyền hình với mức 195 triệu đồng/trạm/năm để thực hiện nhiệm vụ tiếp phát lại phát thanh truyền hình. c) Định mức phân bổ nêu trên đã bao gồm: - Kinh phí phân bổ định mức theo biên chế sự nghiệp được cấp có thẩm quyền giao cho các đơn vị sự nghiệp cấp huyện quản lý như khoản 4 mục II nêu trên; - Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ về phát thanh truyền hình do cấp huyện và cấp xã thực hiện. 8. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp thể dục thể thao: a) Phân bổ theo tiêu chí dân số: Đơn vị tính: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_11"> </jsontable> b) Định mức phân bổ nêu trên đã bao gồm: - Kinh phí phân bổ định mức theo biên chế sự nghiệp được cấp có thẩm quyền giao cho các đơn vị sự nghiệp cấp huyện quản lý như khoản 4 mục II nêu trên; - Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ về thể dục thể thao do cấp huyện và cấp xã thực hiện. 9. Định mức phân bổ dự toán chi đảm bảo xã hội: a) Kinh phí phân bổ theo dân số: Đơn vị tính: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_12"> </jsontable> b) Kinh phí bổ sung: - Đối với các xã, phường, thị trấn được cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập đội hoạt động tình nguyện được bổ sung kinh phí để chi trả sinh hoạt phí và bảo hiểm y tế đội tình nguyện xã theo quy định với mức 3,56 triệu đồng/đội/năm; - Bổ sung kinh phí thực hiện chi trả trợ cấp đối với cán bộ xã nghỉ việc hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy định, căn cứ vào số lượng thực tế của từng huyện và mức trợ cấp tính theo lương tối thiểu 730.000 đồng; - Bổ sung kinh phí thực hiện Nghị định 67/2007/NĐ-CP và Nghị định 13/2010/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội theo số lượng đối tượng thực tế năm 2010 với mức do Trung ương quy định đến thời điểm 31/8/2010. c) Kinh phí thăm hỏi, động viên các đối tượng chính sách (gia đình thương binh, bệnh binh, liệt sỹ, người có công…) vào các ngày lễ, tết do ngân sách cấp tỉnh đảm bảo chi; các huyện, thị xã, thành phố tùy theo khả năng ngân sách của cấp mình có thể bố trí ngân sách để thăm hỏi, động viên các đối tượng chính sách (gia đình thương binh, bệnh binh, liệt sỹ, người có công…) vào ngày lễ, tết. d) Định mức phân bổ nêu trên đã bao gồm: - Kinh phí phân bổ định mức theo biên chế sự nghiệp được cấp có thẩm quyền giao cho các đơn vị sự nghiệp cấp huyện quản lý (nếu có) như khoản 4 mục II nêu trên; - Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ đảm bảo xã hội do cấp huyện và cấp xã thực hiện. 10. Định mức phân bổ dự toán chi quốc phòng: a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số: Đơn vị tính: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_13"> </jsontable> b) Định mức phân bổ nêu trên đã bao gồm: Các nội dung chi thường xuyên trong lĩnh vực quốc phòng địa phương do cấp huyện và cấp xã thực hiện, bao gồm tất cả các chế độ, chính sách và quy định đã ban hành. 11. Định mức phân bổ dự toán chi an ninh: a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số: Đơn vị tính: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_14"> </jsontable> b) Định mức phân bổ nêu trên đã bao gồm: Các nội dung chi thường xuyên trong lĩnh vực an ninh địa phương do cấp huyện và cấp xã thực hiện, bao gồm tất cả các chế độ, chính sách và quy định đã ban hành, kể cả chi cho Ban bảo vệ dân phố. Đối với 3 huyện miền núi, ngoài phần kinh phí chi quốc phòng - an ninh phân bổ theo tiêu chí dân số nêu trên, còn được phân bổ thêm kinh phí để thực hiện nhiệm vụ bảo đảm công tác quốc phòng và an ninh miền núi với mức 300 triệu đồng/huyện/năm. 12. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp kinh tế: Chi sự nghiệp kinh tế được tính bằng 10% chi thường xuyên các lĩnh vực từ khoản 1 đến khoản 11 mục II nêu trên. Riêng thành phố Tuy Hòa được bổ sung thêm 7.500 triệu đồng/năm để thực hiện nhiệm vụ của đô thị loại III, thị xã Sông Cầu được bổ sung thêm 5.000 triệu đồng/năm để thực hiện nhiệm vụ của đô thị loại IV. 13. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp môi trường: Chi sự nghiệp môi trường được tính bằng mức 0,8% tổng chi thường xuyên các lĩnh vực chi được phân bổ theo định mức từ khoản 1 đến khoản 12 mục II nêu trên. 14. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên khác của ngân sách: Chi khác ngân sách được tính bằng 0,5% tổng chi thường xuyên các lĩnh vực chi được phân bổ theo định mức từ khoản 1 đến khoản 13 mục II nêu trên. Định mức này không bao gồm các khoản chi đặc thù, đột xuất được phân bổ theo từng nội dung công việc cụ thể. 15. Định mức phân bổ dự phòng chi ngân sách: Dự phòng chi ngân sách được tính bằng 3% tổng chi thường xuyên các lĩnh vực chi được phân bổ theo định mức từ khoản 1 đến khoản 14 mục II nêu trên. III. Phương pháp xác định một số tiêu chí, căn cứ của định mức phân bổ ngân sách địa phương 1. Về dân số: Dân số của từng huyện, thị xã, thành phố được xác định căn cứ theo số liệu do Cục Thống kê tỉnh công bố và được xác định theo vùng như sau: - Dân số đô thị: gồm dân số các phường và thị trấn (đối với dân số các thị trấn thuộc miền núi được tính vào dân số thuộc các vùng tương ứng, không tính dân số vùng đô thị). - Dân số vùng núi thấp: gồm dân số các xã vùng núi thấp (xã núi thấp được xác định theo quyết định công nhận của Ủy ban Dân tộc). - Dân số vùng núi cao - hải đảo: gồm dân số các xã núi cao, hải đảo (xã núi cao được xác định theo quyết định công nhận của Ủy ban Dân tộc và các xã hải đảo được xác định theo quyết định công nhận của Chính phủ). - Dân số vùng đồng bằng gồm dân số các xã thuộc khu vực còn lại. 2. Xã, thôn thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2011-2015: xác định theo số xã, thôn thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2011-2015 đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định phê duyệt. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương nêu trên đã bao gồm toàn bộ tiền lương theo mức lương tối thiểu chung 730.000 đồng/tháng. Định mức này là cơ sở để xây dựng dự toán chi ngân sách của từng sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, dự toán chi ngân sách của từng huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (bao gồm cấp huyện và cấp xã). Căn cứ định mức này, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh có trách nhiệm ban hành quy định cụ thể về định mức phân bổ dự toán chi ngân sách cho các đơn vị trực thuộc để làm căn cứ tổ chức thực hiện; đồng thời gửi Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh. Căn cứ khả năng tài chính - ngân sách và đặc điểm tình hình ở địa phương, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xây dựng dự toán chi ngân sách huyện (bao gồm cấp huyện và cấp xã), phương án phân bổ ngân sách cấp huyện năm 2011 (năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách mới), đảm bảo phù hợp với nhiệm vụ của từng đơn vị trực thuộc, từng cấp chính quyền, phù hợp với tình hình thực tế của từng lĩnh vực chi, theo đúng các quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Định mức phân bổ này; thực hiện thủ tục xem xét, quyết định dự toán ngân sách nhà nước theo trình tự quy định./. NGHỊ QUYẾT VỀ SỬA ĐỔI NGHỊ QUYẾT SỐ 139/2009/NQ-HĐND NGÀY 18 THÁNG 12 NĂM 2009 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VỀ BAN HÀNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP BẢN SAO, LỆ PHÍ CHỨNG THỰC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN KHÓA V, KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 và các Nghị định của Chính phủ có liên quan; Căn cứ Thông tư liên tịch số 92/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 17 tháng 10 năm 2008 của Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực; Sau khi xem xét Tờ trình số 52/TTr-UBND ngày 12 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi Nghị quyết số 139/2009/NQ-HĐND ngày 18 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Sửa đổi nội dung mức trích để lại cho đơn vị thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực tại Điều 1 của Nghị quyết số 139/2009/NQ-HĐND ngày 18 tháng 12 năm 2009 như sau: “Cơ quan thực hiện thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực phải nộp toàn bộ số lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước”. Điều 2. Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Những quy định còn lại của Nghị quyết số 139/2009/NQ-HĐND vẫn tiếp tục thực hiện. Điều 3. Tổ chức thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh giao: 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo Luật định tăng cường đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. | 2,094 |
130,515 | Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khóa V, kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 18 tháng 10 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO Ý KIẾN CHỈ ĐẠO CỦA BỘ TRƯỞNG CAO ĐỨC PHÁT ĐỐI VỚI CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Ngày 15 tháng 10 năm 2010, Bộ trưởng Cao Đức Phát đã chủ trì họp rà soát việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về biến đổi khí hậu của Bộ. Tham dự cuộc họp có đại diện các Vụ: Tổ chức cán bộ, Tài chính; Văn phòng Bộ; Các Tổng cục: Lâm nghiệp, Thủy lợi, Thủy sản; Lãnh đạo và chuyên viên Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường. Sau khi nghe Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường báo cáo về công tác tổ chức, triển khai thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về biến đổi khí hậu của Bộ; ý kiến phát biểu của các đại biểu dự họp, Bộ trưởng Cao Đức Phát kết luận: 1. Trong thời gian qua Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và các đơn vị trong ngành đã tích cực tổ chức thực hiện nhiệm vụ về thích ứng với biến đổi khí hậu, tuy nhiên kết quả đạt được chưa đáp ứng yêu cầu của Bộ. 2. Để đẩy mạnh công tác quản lý nhà nước về biến đổi khí hậu thuộc nhiệm vụ của Bộ, Bộ giao nhiệm vụ cho các đơn vị như sau: a) Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường + Chủ trì thực hiện chức năng quản lý nhà nước về biến đổi khí hậu của Bộ; + Đầu mối triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu (phần nhiệm vụ thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg ngày 02/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ); + Quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Văn phòng thường trực Ban chỉ đạo Chương trình hành động thích ứng với biến đổi khí hậu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. b) Vụ Tổ chức cán bộ trình Bộ các quyết định: điều chỉnh thành viên Ban chỉ đạo; điều chỉnh thành lập và nhân sự của Văn phòng thường trực Ban chỉ đạo (hoàn thành trong tháng 10 năm 2010). c) Các Tổng cục, Cục, Vụ, đơn vị trong ngành thực hiện kế hoạch hành động thích ứng với biến đổi khí hậu và các nhiệm vụ được giao thuộc chương trình mục tiêu Quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu. Văn phòng Bộ thông báo để các cơ quan, đơn vị liên quan biết và thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BÁO CÁO CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH THÁNG 10 NĂM 2010 Kính gửi: Bộ Nội vụ Thực hiện yêu cầu của Bộ Nội vụ tại công văn số 415/BNV-CCHC ngày 20 tháng 02 năm 2009 về việc báo cáo kết quả công tác cải cách hành chính, Bộ Y tế xin báo cáo tình hình thực hiện cải cách hành chính tháng 10 năm 2010 (từ 16/9/2010 đến 15/10/2010) như sau: I. CÔNG TÁC CẢI CÁCH THỂ CHẾ: 1. Tình hình thực hiện rà soát các văn bản quy phạm pháp luật về y tế: Bộ Y tế đã tiến hành rà soát các văn bản của các Bộ, ngành, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về y tế. Số lượng văn bản đã rà soát là 45 văn bản. 2. Về xây dựng và hoàn thiện thể chế trong quản lý nhà nước về y tế: a. Thực hiện Chương trình công tác của Chính phủ, Bộ Y tế đã tham mưu trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Nghị định số 101/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2010 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm về áp dụng biện pháp cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế và chống dịch đặc thù trong thời gian có dịch. Để tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về y tế, Bộ Y tế đã trình xin ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ 02 đề án sau: 1. Tờ trình Thủ tướng Chính phủ về việc giải trình tiếp thu ý kiến góp ý của Thành viên Chính phủ đối với dự thảo Nghị định của Chính phủ quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức, viên chức công tác tại các cơ sở y tế của Nhà nước (Tờ trình số 765/TTr-BYT ngày 21/9/2010). 2. Tờ trình Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi khoản 6 Điều 2 Nghị định 20/2010/NĐ-CP ngày 08/3/2010 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 Pháp lệnh Dân số (Tờ trình số 783/TTr-BYT ngày 27/9/2010). Bộ Y tế tiếp tục phối hợp với các đơn vị xây dựng các văn bản: Dự thảo Luật Phòng, chống tác hại thuốc lá; Dự thảo Nghị định xử phạt vi phạm hành chính về khám bệnh, chữa bệnh; Dự thảo Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuốc và trang thiết bị y tế; Dự thảo Nghị định xử phạt vi phạm hành chính về y tế dự phòng, môi trường y tế và phòng, chống HIV/AIDS. b. Theo Chương trình công tác của Chính phủ, trong tháng 11 năm 2010 Bộ Y tế sẽ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ 09 đề án: - Chương trình mục tiêu quốc gia phòng chống HIV/AIDS giai đoạn 2011-2015. - Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thực hiện một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh. - Nghị định của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khám, chữa bệnh. - Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch hệ thống lưu thông phân phối và cung ứng thuốc giai đoạn 2010-2015 và tầm nhìn 2020. - Đề án tăng cường năng lực chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương. - Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn 2030. - Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án quy hoạch chi tiết phát triển công nghiệp Dược giai đoạn đến năm 2015 và tầm nhìn đến 2020. - Nghị định của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuốc và trang thiết bị y tế. - Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đầu tư, nâng cấp hệ thống các cơ sở đào tạo nhân lực y tế giai đoạn 2010-2015 Bộ Y tế tiếp tục phối hợp với các đơn vị xây dựng các văn bản: Dự thảo Luật Phòng, chống tác hại thuốc lá; Dự thảo Nghị định xử phạt vi phạm hành chính về khám bệnh, chữa bệnh; Dự thảo Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuốc và trang thiết bị y tế; Dự thảo Nghị định xử phạt vi phạm hành chính về y tế dự phòng, môi trường y tế và phòng, chống HIV/AIDS. b. Theo Chương trình công tác của Chính phủ, trong tháng 11 năm 2010 Bộ Y tế sẽ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ 09 đề án: Tổ chức Hội thảo phổ biến và cập nhật những cải tiến của bộ tiêu chuẩn ISO 9001:2008 so với ISO 9001:2000 cho 5 đơn vị đã được cấp chứng nhận ISO. 5. Tình hình thực hiện Quyết định số 30/QĐ-BYT ngày 10/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010 Ngay sau khi nhận được Nghị quyết 25/NQ-CP ngày 2/6/2010, Bộ trưởng Bộ Y tế đã ban hành Kế hoạch số 513/KH-BYT ngày 21/6/2010 về việc thực hiện Nghị quyết 25/NQ-CP đơn giản hoá thủ tục hành chính, trong đó giao nhiệm vụ và phân công trách nhiệm cụ thể cho các đơn vị thực thi phương án đơn giản hoá các thủ tục hành chính. Các đơn vị và Tổ Đề án 30 đã tích cực triển khai nhiệm vụ được giao. Tổng kết việc thực hiện Nghị quyết 25/CP của Chính phủ, Bộ Y tế đã ban hành văn bản số 5029/BYT-VPB1 ngày 30/7/2010 và báo cáo 782/BC-BYT ngày 27/9/2010 về việc thực hiện triển khai Nghị quyết 25/NQ-CP , Nghị định 63/2010/NĐ-CP , Chỉ thị 1772/CT-TTg và trả lời ý kiến thành viên Chính phủ. Đến nay, Bộ Y tế đã hoàn thành việc rà soát tất cả 261 thủ tục đã công bố với tỷ lệ cắt giảm chi phí thực hiện 37%. Dự thảo phương án đơn giản hoá đối với 217 thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Y tế lần cuối cùng đã được Tổ công tác chuyên trách trình Chính phủ. Tuy nhiên sau cuộc tham vấn giữa Tổ công tác CTCCTTHC của Thủ tướng Chính phủ và Tổ công tác cải cách Thủ tục hành chính của Bộ Y tế có một số nội dung cải cách TTHC chưa được thống nhất. Bộ Y tế báo cáo Thủ tướng Chính phủ về phương án kiến nghị đơn giản hoá thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế (công văn số 6562/BYT-VPB1 ngày 29/9/2010). Hiện nay Bộ Y tế đang tiếp tục phối hợp với Tổ công tác CTCCTTHC của Thủ tướng Chính phủ để hoàn thiện phương án đơn giản hóa TTHC và trình Thủ tướng Chính phủ. II. CÔNG TÁC CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH: 1. Về tổ chức bộ máy a. Về Xây dựng và hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của ngành y tế: Tổ chức xây dựng đề cương đánh giá việc thực hiện Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế, trên cơ sở đó đề xuất việc phân công nhiệm vụ cho các Đơn vị thuộc Bộ để tránh chồng chéo trong khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ. b. Về Sắp xếp tổ chức bộ máy của Bộ Y tế: - Bộ trưởng Bộ Y tế đã ký Quyết định số 3355/QĐ-BYT ngày 13/9/2010 thành lập Trung tâm đào tạo thuộc Vệ sinh dịch tễ Tây nguyên; Quyết định số 3592/QĐ-BYT ngày 29/9/2010 thành lập Trung tâm đào tạo y học biển trực thuộc Viện Y học Biển; các Quyết định thành lập Trung tâm đào tạo và chỉ đạo tuyến thuộc Bệnh viện tâm thần Trung ương 2, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức, Bệnh viện Phổi Trung ương. - Đang tiến hành xây dựng Đề án thành lập Viện Khoa học công nghệ Dược phẩm quốc gia và Đề án thành lập Trung tâm y tế kỹ thuật cao. - Tổ chức đánh giá quá trình kiện toàn hệ thống tổ chức và chuyên môn Thông tin Thuốc và Theo dõi phản ứng có hại của Thuốc (DI&ADR). - Tổ chức xây dựng đề cương và kế hoạch đánh giá việc thực hiện Thông tư Liên tịch 08/2007/BYT-BNV ngày 05/6/2007 của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ về định mức biên chế cho các đơn vị sự nghiệp y tế. - Thẩm định xếp hạng đặc biệt cho Bệnh viện Trung ương quân đội 108. | 2,035 |
130,516 | c. Về Kiện toàn tổ chức mạng lưới y tế tại địa phương: - Phối hợp với Bộ Nội vụ chuẩn bị và triển khai khảo sát đánh giá Thông tư Liên tịch số 03/2008/BNV-BYT hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở y tế, phòng y tế của UBND cấp tỉnh, cấp huyện; Chuẩn bị cho sơ kết đánh giá sau 03 năm thực hiện, nhằm định hướng và ổn định hoạt động chuyên môn và quản lý của hệ thống y tế địa phương. - Tổ chức chuẩn bị và triển khai đánh giá Quyết định 58/1994/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và chính sách đối với y tế cơ sở. d. Về Đổi mới cơ chế hoạt động, phân cấp: - Đang phối hợp với các đơn vị xây dựng dự thảo Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định 69/2009/NĐ-CP về xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục dạy nghề, văn hóa, y tế thể thao môi trường. - Tiếp tục tổ chức thực hiện Nghị định 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập đối với các đơn vị sự nghiệp khoa học công nghệ trong ngành y tế; tiếp tục thực hiện quá trình cổ phần hóa Tổng Công ty thiết bị y tế Việt Nam. - Thẩm định đề án thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, tổ chức bộ máy cho Viện Công nghệ thông tin và Thư viện y học Trung ương và Việm Kiểm định Quốc gia Vắc xin và sinh phẩm y tế. - Tiếp tục thực hiện Đề án thí điểm mô hình cung cấp dịch vụ công lập trong các bệnh viện do Bộ Nội vụ chủ trì sau khi khảo sát tình hình thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP , để trình Thủ tướng Chính phủ cho phép thực hiện thí điểm tại 10 bệnh viện với mô hình dịch vụ công mới. 2. Về Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức a. Về Công tác tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức: - Đang phối hợp Bộ Nội vụ hoàn thành công tác tổ chức thi nâng ngạch Bác sỹ cao cấp, Dược sỹ cao cấp cho 145 bác sỹ và dược sỹ chính trong toàn ngành theo quy định; chuẩn bị tổ chức kỳ thi nâng ngạch bác sỹ, dược sỹ lên ngạch bác sỹ chính và dược sỹ chính năm 2010. - Tổ chức xét và hoàn thiện hồ sơ dự thi ngạch công chức hành chính: chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp; nghiên cứu viên cao cấp do Bộ Nội vụ chủ trì. - Kiện toàn đội ngũ cán bộ công chức lãnh đạo các Vụ Cục và lãnh đạo các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ: Bổ nhiệm và bổ nhiệm lại cho Bệnh viện 71, bệnh viện Việt Nam Thụy Điển Uông bí, Bệnh viện tâm thần Trung ương 2; Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương; Bệnh viện Mắt Trung ương; Bệnh viện Nội tiết Trung ương. - Hỗ trợ việc xây dựng, phê duyệt kế hoạch tuyển dụng và hướng dẫn công tác tuyển dụng viên chức đối với Bệnh viện Việt Nam Thụy Điển Uông Bí, Quảng Ninh; Viện Vệ sinh dịch tễ Tây nguyên (25 viên chức); Trung tâm đào tạo cán bộ Dân số-Y tế; Viện Vệ sinh y tế công cộng; Viện Dược liệu; Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương; Bệnh viện Phổi Trung ương; Bệnh viện Huyết học truyền máu (87 viên chức); Trường Cao đẳng Y tế Trung ương 2 Đà nẵng… - Xây dựng Đề án quy hoạch nhân lực ngành y tế. - Thanh tra kiểm tra công tác tuyển dụng và sử dụng viên chức theo Thông tư liên tịch 08/2007/BYT-BNV hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế nhà nước. Xây dựng kế hoạch thực hiện đánh giá, tổ chức sơ kết việc thực hiện việc tuyển dụng và sử dụng viên chức trong các đơn vị sự nghiệp. - Thực hiện thống kê, thường xuyên thực hiện công tác bổ nhiệm lại công chức lãnh đạo trong cơ quan Bộ Y tế và toàn ngành. - Chấn chỉnh công tác quản lý công chức trong cơ quan Bộ, đeo thẻ, học tập và thực hiện Quy tắc ứng xử,… b. Về Quản lý, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức: - Tổ chức tập huấn Luật Công chức, Nghị định 06/2010/NĐ-CP , Nghị định 22/2010/NĐ-CP cho cán bộ công chức, cán bộ làm công tác tổ chức của các đơn vị trực thuộc Bộ và các đơn vị y tế địa phương; Tổ chức 03 lớp tập huấn Quy tắc ứng xử cho 100% cán bộ công chức thuộc cơ quan Bộ Y tế trong tháng 9/2010; Tổ chức lớp tập huấn Quan hệ quốc tế cho các đơn vị trong ngành y tế. - Tiếp tục tham gia Đề án 165 của Ban Tổ chức Trung ương cử cán bộ quy hoạch tham gia các khóa học trong chương trình đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ của ngành y tế. - Tham gia thẩm định Đề án đào tạo nhân lực, cán bộ chuyên ngành Vệ sinh an toàn thực phẩm (chương trình đào tạo, đề xuất chính sách tuyển dụng và sử dụng đội ngũ cán bộ làm công tác vệ sinh an toàn thực phẩ,). - Phối hợp với các đơn vị chức năng xây dựng Đề án quy hoạch đội ngũ nhân lực y tế trong toàn ngành y tế. c. Về Xây dựng chính sách cho cán bộ, viên chức ngành y tế - Đang tập hợp văn bản thống kê các ý kiến của thành viên Chính phủ, báo cáo của địa phương, xây dựng Tờ trình Thủ tướng và dự thảo Nghị định của Chính phủ về phụ cấp thâm niên nghề; tổ chức thẩm định tiêu chuẩn chức danh ngạch hộ sinh ngành y tế. - Tổ chức thống kê số lượng cán bộ công chức thực hiện chế độ nghỉ hưu và báo cáo Bộ Nội vụ theo quy định. III. CÔNG TÁC CẢI CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG 1. Tình hình thực hiện Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước Các cơ quan hành chính trực thuộc Bộ gồm có: Văn phòng Bộ Y tế (bao gồm cả cơ quan đại diện Bộ Y tế tại Thành phố Hồ Chí Minh), Cục Quản lý Dược, Cục Y tế Dự phòng, Cục Quản lý Môi trường y tế, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Cục phòng chống HIV/AIDS, Tổng cục Dân số – Kế hoạch hoá gia đình và Cục Quản lý khám, chữa bệnh. Hiện nay, các đơn vị đều triển khai thực hiện tốt Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan hành chính Nhà nước. Riêng đối với Văn phòng Bộ Y tế có nhiều khó khăn về kinh phí do đặc thù: như tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp, có nhiều chính sách mới được triển khai cần kinh phí chi cho công tác kiểm tra, giám sát nên có ảnh hưởng rất lớn đến việc thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính của Văn phòng Bộ, hàng năm đều thiếu kinh phí hoạt động thường xuyên và không có kinh phí để chi thêm thu nhập cho cán bộ, công chức. 2. Tình hình thực hiện Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập Đang tiếp tục thẩm định các đơn vị còn lại có chức năng nghiên cứu khoa học là chủ yếu để chuyển sang giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo Nghị định 115/2005/NĐ-CP . 3. Tình hình thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 15/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. - Đã chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị trực thuộc Bộ thực hiện theo quy định của Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 15/4/2006 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn. - Đang tiếp tục tiến hành rà soát, thẩm định và xin ý kiến Bộ Tài chính để giao quyền thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị giai đoạn 2010-2012 (vì đã hết giai đoạn ổn định 3 năm 2007-2009). Trên đây là báo cáo tháng 10 năm 2010 về công tác cải cách hành chính ở Bộ Y tế tính từ 16/9/2010 đến ngày 15/10/2010, Bộ Y tế xin gửi Bộ Nội vụ để tổng hợp và báo cáo Thủ tướng Chính phủ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CÔNG ĐIỆN KHẨN THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Để đảm bảo hỗ trợ kịp thời kinh phí, lương thực cho nhân dân hai tỉnh Quảng Bình và Hà Tĩnh khắc phục hậu quả mưa lũ, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Bộ trưởng Bộ Tài chính chỉ đạo: 1. Cấp ngay khoản kinh phí do Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã quyết định hỗ trợ hai tỉnh Quảng Bình và Hà Tĩnh ngày 07 tháng 10 năm 2010 (Quảng Bình 100 tỷ đồng, Hà Tĩnh 100 tỷ đồng). 2. Cục Dự trữ quốc gia xuất, cấp bổ sung ngay cho Quảng Bình 1.000 tấn gạo, Hà Tĩnh 1.000 tấn gạo. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT BAN HÀNH CÁC NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC DO TỈNH QUẢN LÝ GIAI ĐOẠN 2011-2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG KHÓA I, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30/09/2010 của Thủ tướng Chính phủ “Ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011-2015”; Theo đề nghị của UBND tỉnh Đăk Nông tại Tờ trình số 3250/TTr-UBND ngày 24/09/2010 về việc đề nghị thông qua đề án Phân cấp quản lý và phân bổ vốn đầu tư phát triển cho cấp huyện, giai đoạn 2011-2015; Sau khi nghe Báo cáo thẩm tra số 32/BC-KTNS ngày 12/10/2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh, ý kiến của các đại biểu tham dự kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí Ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách Nhà nước do tỉnh quản lý giai đoạn 2011-2015 với các nội dung sau: 1. Nguyên tắc: - Thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách và Luật Xây dựng. - Đảm bảo kế hoạch phân bổ vốn đầu tư đúng theo cơ cấu ngành, lĩnh vực, chương trình,… theo các quyết định giao của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính; đảm bảo tính hợp lý giữa đầu tư cho các lĩnh vực kinh tế - xã hội. | 2,091 |
130,517 | - Đảm bảo thực hiện các chỉ tiêu theo Nghị quyết Đại hội Tỉnh Đảng bộ Đăk Nông lần thứ X, các nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh đã ban hành và quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh của tỉnh, huyện, thị xã. - Đảm bảo đúng quy định về quản lý đầu tư xây dựng hiện hành (thanh toán nợ và lãi các khoản vay, nợ ứng, nợ đầu tư, thủ tục đầu tư…). Bảo đảm sử dụng hiệu quả nguồn vốn NSNN, tạo điều kiện để thu hút tối đa các nguồn vốn khác cho đầu tư phát triển . - Các công trình, dự án được bố trí kế hoạch vốn phải nằm trong quy hoạch đã được phê duyệt và phải có đủ các thủ tục đầu tư theo quy định quản lý đầu tư và xây dựng. - Bố trí vốn tập trung, bảo đảm hiệu quả đầu tư; ưu tiên bố trí vốn cho các công trình trọng điểm, quan trọng có tác động thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, các công trình, dự án hoàn thành, vốn đối ứng cho các dự án ODA; đảm bảo thời gian từ khi khởi công đến khi hoàn thành các dự án nhóm B không quá 5 năm, dự án nhóm C không quá 3 năm; không bố trí vốn NSNN cho các dự án khi chưa xác định được rõ nguồn vốn. - Bảo đảm tương quan hợp lý giữa việc phát triển các vùng, với việc ưu tiên hỗ trợ các vùng biên giới, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và các vùng khó khăn khác để góp phần thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các vùng trong tỉnh. - Đảm bảo tính hiệu quả, công khai, minh bạch trong đầu tư phát triển. Mức vốn đầu tư phát triển trong cân đối (không bao gồm đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất) năm 2011 - năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách 2011-2015 của các huyện, thị xã không thấp hơn số vốn kế hoạch năm 2010. 2. Tiêu chí và điểm số: a. Tiêu chí về dân số 45 điểm: - Dân số bình quân 35 điểm; - Dân số là người dân tộc thiểu số 5 điểm; - Số hộ nghèo 5 điểm. b. Tiêu chí diện tích tự nhiên 25 điểm. c. Tiêu chí số đơn vị hành chính 15 điểm: - Đơn vị hành chính cấp xã 10 điểm; - Xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới 5 điểm. d. Tiêu chí đặc thù về phát triển đô thị 15 điểm: Trong đó thị xã Gia Nghĩa 10 điểm, huyện Đăk Mil 2,5 điểm, huyện Đăk R’lấp 2,5 điểm. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này, định kỳ hàng năm báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đăk Nông khóa I, Kỳ họp chuyên đề thông qua ngày 15/10/2010. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐƠN GIÁ CÔNG TÁC ĐO ĐẠC, LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung; Căn cứ Quyết định số 10/2008/QĐ-BTNMT ngày 08 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn lập dự toán công tác đo đạc và quản lý đất đai; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số 680/STNMT-ĐĐBĐ ngày 29/4/2010 và đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 2068/TTr-STC-HCSN ngày 07/10/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng Đơn giá công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bình Định. Điều 2. 1. Bảng đơn giá quy định tại Điều 1 là cơ sở cho việc thực hiện công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính đối với từng loại hình khó khăn phức tạp khác nhau từ 1 đến 5 trên địa bàn tỉnh và được áp dụng thanh toán cho các khối lượng thực hiện kể từ ngày 01/5/2010. 2. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn cụ thể việc thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐƠN GIÁ CÔNG TÁC ĐO ĐẠC, LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 462/QĐ-UBND ngày 15/10/2010 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TƯ SỐ 30/2009/TT-BGTVT NGÀY 19 THÁNG 11 NĂM 2009 CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUY ĐỊNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ KHÍ THẢI XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY SẢN XUẤT, LẮP RÁP VÀ NHẬP KHẨU MỚI Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 06 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 03 năm 2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung Thông tư số 30/2009/TT-BGTVT ngày 19 tháng 11 năm 2009, như sau: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung quy định tại khoản (b) Điều 2 Thông tư số 30/2009/TT-BGTVT ngày 19 tháng 11 năm 2009 của Bộ Giao thông vận tải, như sau: “Đối với kiểu loại xe sản xuất, lắp ráp (SXLR) được cấp giấy chứng nhận chất lượng trước ngày 19 tháng 5 năm 2012: áp dụng phép thử bay hơi nhiên liệu từ ngày 19 tháng 5 năm 2013.” Điều 2. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng các Cục, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VIỆC ÁP DỤNG QUY CHUẨN, TIÊU CHUẨN TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, Bộ Xây dựng quy định việc áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn trong hoạt động xây dựng như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định việc áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn cơ sở, tiêu chuẩn xây dựng nước ngoài (sau đây gọi chung là quy chuẩn, tiêu chuẩn) trong hoạt động xây dựng ở Việt Nam. Điều 2. Đối tượng áp dụng Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài khi áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn vào hoạt động xây dựng tại Việt Nam phải tuân thủ theo các quy định của Thông tư này. Điều 3. Nguyên tắc áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng 1. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia bắt buộc áp dụng trong các hoạt động xây dựng, bao gồm: khảo sát và thí nghiệm chuyên ngành xây dựng; quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị; lập và thẩm định dự án đầu tư xây dựng; thiết kế, thi công và nghiệm thu công trình xây dựng; sản xuất, xuất nhập khẩu và lưu thông sản phẩm hàng hóa vật liệu xây dựng. 2. Tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn cơ sở, tiêu chuẩn xây dựng nước ngoài được áp dụng trong hoạt động xây dựng theo nguyên tắc tự nguyện, ngoại trừ các tiêu chuẩn được trích dẫn trong quy chuẩn hoặc văn bản quy phạm pháp luật. Việc áp dụng tiêu chuẩn phải đảm bảo các yêu cầu sau: a) Đảm bảo tính đồng bộ và tính khả thi của hệ thống các tiêu chuẩn được áp dụng cho dự án trong toàn bộ quá trình khảo sát, thí nghiệm, thiết kế, sản xuất và chế tạo, thi công và nghiệm thu công trình xây dựng; b) Phải phù hợp với các yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng và các lĩnh vực khác có liên quan theo quy định của pháp luật; c) Trong trường hợp chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn cơ sở, tiêu chuẩn xây dựng nước ngoài phải phù hợp với yêu cầu được nêu trong các tiêu chuẩn quốc gia bắt buộc áp dụng do các bộ, ngành quy định. 3. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước, ưu tiên sử dụng các tiêu chuẩn quốc gia. Trong trường hợp chưa có tiêu chuẩn quốc gia, người quyết định đầu tư có thể xem xét, chấp thuận tiêu chuẩn nước ngoài. Điều 4. Phương thức áp dụng tiêu chuẩn 1. Tiêu chuẩn được áp dụng trực tiếp trong các hoạt động xây dựng. Khuyến khích áp dụng tiêu chuẩn với phiên bản mới nhất. 2. Có thể áp dụng tiêu chuẩn một cách gián tiếp thông qua việc thực hiện các quy định trong các tài liệu và hướng dẫn kỹ thuật, trong đó có viện dẫn toàn bộ hoặc một phần nội dung tiêu chuẩn đó. Điều 5. Điều kiện áp dụng tiêu chuẩn xây dựng Các tiêu chuẩn được lựa chọn và áp dụng trong các hoạt động xây dựng ở Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện sau: 1. Đảm bảo các nguyên tắc đã nêu ở Điều 3; 2. Phải được người quyết định đầu tư xem xét, lựa chọn và chấp thuận trong dự án đầu tư xây dựng công trình. Chương II THẨM QUYỀN CHẤP THUẬN, ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG Điều 6. Thẩm quyền chấp thuận áp dụng tiêu chuẩn Người quyết định đầu tư xem xét, quyết định và chịu trách nhiệm về việc áp dụng hệ thống các tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn cơ sở hoặc hệ thống tiêu chuẩn xây dựng nước ngoài cho các hoạt động xây dựng do mình quản lý. | 2,091 |
130,518 | Điều 7. Nội dung xem xét, chấp thuận tiêu chuẩn xây dựng 1. Người quyết định đầu tư tổ chức xem xét và chấp thuận áp dụng tiêu chuẩn theo thẩm quyền đã nêu tại Điều 6 của Thông tư này trong quá trình thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng. 2. Trong nội dung của dự án đầu tư xây dựng, hệ thống các tiêu chuẩn xây dựng kiến nghị áp dụng phải bao gồm: a) Danh mục mã số hiệu và tên các tiêu chuẩn; b) Đối với tiêu chuẩn hoặc hướng dẫn của nước ngoài, cần có toàn văn tiêu chuẩn hoặc hướng dẫn dưới dạng bản mềm (files) hoặc bản in, kèm theo bản dịch tiếng Việt hoặc tiếng Anh cho phần nội dung sử dụng; c) Thuyết minh sự đáp ứng của các tiêu chuẩn so với các yêu cầu đã nêu tại khoản 2 và 3 Điều 3 của Thông tư này. Đối với các chỉ dẫn kỹ thuật (technical guidelines) hoặc các tài liệu hướng dẫn (recommendations) của các tổ chức nước ngoài cho các giải pháp công nghệ mới khi chưa được ban hành thành các tiêu chuẩn, cần phải giải trình về: tên giải pháp kỹ thuật - công nghệ; các kết quả nghiên cứu và thực nghiệm; các công trình đã áp dụng các chỉ dẫn kỹ thuật hoặc tài liệu hướng dẫn; bản quyền tác giả về giải pháp kỹ thuật - công nghệ; tính khả thi trong điều kiện kinh tế - kỹ thuật và công nghệ của Việt Nam. 3. Nội dung xem xét, chấp thuận tiêu chuẩn nêu tại khoản 2 Điều này. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý 1. Bộ Xây dựng, Bộ quản lý các công trình xây dựng chuyên ngành chịu trách nhiệm quản lý và hướng dẫn việc áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn trong các dự án đầu tư xây dựng do mình quản lý. 2. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm quản lý việc áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn trong hoạt động xây dựng tại địa phương; tổ chức thanh tra, kiểm tra việc áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn trong các hoạt động xây dựng tại địa phương. Điều 9. Thanh tra, kiểm tra việc áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn Công tác thanh tra, kiểm tra việc áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn cho các hoạt động xây dựng tại các địa phương được tiến hành theo quy định của pháp luật. Nội dung thanh tra, kiểm tra bao gồm: sự tuân thủ các quy định của Thông tư này; sự tuân thủ các quy định của quy chuẩn và nội dung của tiêu chuẩn xây dựng đã được chấp thuận áp dụng. Khi phát hiện vi phạm các quy định tại Thông tư này, cơ quan thanh tra, kiểm tra của địa phương có trách nhiệm lập biên bản tạm thời đình chỉ hoạt động xây dựng và yêu cầu chủ đầu tư có biện pháp khắc phục, tiến hành xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật. Điều 10. Xử lý chuyển tiếp 1. Các hoạt động xây dựng phải tuân thủ các quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia kể từ khi quy chuẩn đó có hiệu lực thi hành. Đối với các dự án đầu tư xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước thời gian hiệu lực của quy chuẩn thì được áp dụng theo các quy định trước đó. 2. Đối với các dự án đã được chấp thuận áp dụng tiêu chuẩn xây dựng trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện theo văn bản đó. Đối với các dự án mới, dự án bổ sung, việc áp dụng tiêu chuẩn xây dựng được thực hiện theo quy định tại Thông tư này. Điều 11. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15/12/2010. 2. Thông tư này thay thế Thông tư số 40/2009/TT-BXD ngày 09/12/2009 của Bộ Xây dựng Quy định việc áp dụng tiêu chuẩn xây dựng nước ngoài trong hoạt động xây dựng ở Việt Nam. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI VIỆC XÂY DỰNG, ÁP DỤNG VÀ DUY TRÌ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN ISO 9001:2008 VÀO HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số 144/2006/QĐ-TTg ngày 20 tháng 6 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước và Quyết định số 118/2009/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 144/2006/QĐ-TTg. Sau khi thống nhất với Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính hướng dẫn công tác quản lý tài chính đối với việc xây dựng, áp dụng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước như sau: Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng Thông tư này hướng dẫn công tác quản lý tài chính đối với việc triển khai xây dựng, áp dụng, duy trì, hoàn thiện và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 đối với các cơ quan hành chính nhà nước được quy định tại Quyết định số 144/2006/QĐ-TTg ngày 20 tháng 6 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 118/2009/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 144/2006/QĐ-TTg và các văn bản hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ. Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ xây dựng, áp dụng, duy trì, hoàn thiện và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước được cân đối trong dự toán chi quản lý hành chính hàng năm, nguồn tài trợ, viện trợ và các nguồn thu hợp pháp khác (nếu có) của các Bộ, ngành, địa phương. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Nội dung chi Nội dung chi để thực hiện việc xây dựng, áp dụng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 của các cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước bao gồm: 1. Nội dung chi do các cơ quan hành chính nhà nước thực hiện: a) Chi cho việc xây dựng các mô hình khung hệ thống quản lý chất lượng (dưới đây viết tắt là mô hình khung); b) Chi cho việc tuyên truyền, phổ biến, học tập kinh nghiệm, khảo sát, thống kê về áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào cơ quan hành chính nhà nước; c) Chi văn phòng phẩm, vật tư, thuê tài sản (nếu có); d) Chi cho việc đào tạo, tập huấn kiến thức về hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008; đ) Chi cho việc biên soạn tài liệu hướng dẫn, các quy trình xử lý công việc; e) Chi cho hoạt động đánh giá nội bộ; g) Chi cho việc duy trì, mở rộng, cải tiến, hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng; h) Chi cho các hoạt động trực tiếp triển khai việc xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; i) Chi cho các hoạt động trực tiếp triển khai Quyết định số 144/2006/QĐ-TTg ngày 20 tháng 6 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 118/2009/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 144/2006/QĐ-TTg của Bộ Khoa học và Công nghệ. k) Các khoản chi trực tiếp khác có liên quan để thực hiện nội dung về xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008. 2. Nội dung chi cho hoạt động thuê tư vấn: a) Chi tổ chức đánh giá thực trạng về công tác quản lý chất lượng trong cơ quan hành chính trước khi xây dựng hệ thống quản lý chất lượng; b) Chi hoạt động đào tạo: - Đào tạo kiến thức về hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008; - Đào tạo cách thức xây dựng hệ thống tài liệu, quy trình tác nghiệp; - Đào tạo đánh giá nội bộ; c) Chi hướng dẫn thực tế xây dựng hệ thống tài liệu, quy trình tác nghiệp để áp dụng trong cơ quan hành chính nhà nước; hướng dẫn xây dựng mở rộng hệ thống quản lý chất lượng đáp ứng yêu cầu của Đề án đơn giản hoá thủ tục hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010 ban hành kèm theo Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ (dưới đây viết tắt là Đề án 30); d) Chi hướng dẫn thực hiện đánh giá nội bộ, thực hiện hành động khắc phục, duy trì, cải tiến hệ thống quản lý chất lượng. 3. Nội dung chi cho hoạt động thuê đánh giá chứng nhận: a) Đánh giá chứng nhận; b) Đánh giá giám sát; c) Đánh giá mở rộng, thu hẹp; d) Đánh giá chứng nhận lại. Điều 4. Khung mức chi Các nội dung chi để thực hiện việc xây dựng, áp dụng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 của các cơ quan hành chính nhà nước thực hiện theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành (chế độ công tác phí, hội nghị phí, chi đào tạo bồi dưỡng, điều tra, khảo sát, xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, mua sắm hàng hoá, trang thiết bị…) và một số mức chi đặc thù được quy định tại Thông tư này, cụ thể như sau: 1. Mức chi đối với các cơ quan hành chính không có mô hình khung: a) Đối với cơ quan cấp Bộ, ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ: - Chi cho hoạt động thuê tư vấn: + Đối với cơ quan lần đầu xây dựng hệ thống quản lý chất lượng: mức chi tối đa 80 triệu đồng/1 cơ quan. + Đối với cơ quan xây dựng mở rộng hệ thống quản lý chất lượng, đáp ứng yêu cầu Đề án 30 của Thủ tướng Chính phủ: mức chi tối đa 50 triệu đồng/1 cơ quan. - Chi cho hoạt động do cơ quan hành chính thực hiện (không bao gồm kinh phí xây dựng mô hình khung; kinh phí duy trì, cải tiến): + Lần đầu xây dựng hệ thống quản lý chất lượng: mức chi tối đa 100 triệu đồng/1 cơ quan. + Mở rộng hệ thống quản lý chất lượng, đáp ứng yêu cầu Đề án 30 của Thủ tướng Chính phủ: mức chi tối đa 80 triệu đồng/1 cơ quan. Trong đó: Mức chi tối đa cho xây dựng 01 quy trình xử lý công việc để áp dụng tại cơ quan: 02 triệu đồng/1 quy trình. | 2,081 |
130,519 | b) Đối với cơ quan cấp Tổng cục, Cục trực thuộc Bộ và tương đương: - Chi cho hoạt động thuê tư vấn: + Đối với cơ quan lần đầu xây dựng hệ thống quản lý chất lượng: mức chi tối đa 60 triệu đồng/1 cơ quan. + Đối với cơ quan mở rộng hệ thống quản lý chất lượng, đáp ứng yêu cầu Đề án 30 của Thủ tướng Chính phủ: mức chi tối đa 40 triệu đồng/1 cơ quan. - Chi cho hoạt động do cơ quan hành chính thực hiện (không bao gồm kinh phí xây dựng mô hình khung; kinh phí duy trì, cải tiến): + Lần đầu xây dựng hệ thống quản lý chất lượng: mức chi tối đa 60 triệu đồng/1 cơ quan. + Mở rộng hệ thống quản lý chất lượng, đáp ứng yêu cầu Đề án 30 của Thủ tướng Chính phủ: mức chi tối đa 40 triệu đồng/1 cơ quan. Trong đó: Mức chi tối đa cho xây dựng 01 quy trình xử lý công việc để áp dụng tại cơ quan: 02 triệu đồng/1 quy trình. 2. Mức chi đối với các cơ quan hành chính đã có mô hình khung: a) Đối với Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: - Chi cho hoạt động thuê tư vấn: + Đối với cơ quan lần đầu xây dựng hệ thống quản lý chất lượng: mức chi tối đa 45 triệu đồng/1 cơ quan. + Đối với cơ quan mở rộng hệ thống quản lý chất lượng, đáp ứng yêu cầu Đề án 30 của Thủ tướng Chính phủ: mức chi tối đa 25 triệu đồng/1 cơ quan. - Chi cho hoạt động do cơ quan thực hiện (không bao gồm kinh phí xây dựng mô hình khung; kinh phí duy trì, cải tiến): + Lần đầu xây dựng hệ thống quản lý chất lượng: mức chi tối đa 50 triệu đồng/1 cơ quan. + Mở rộng hệ thống quản lý chất lượng, đáp ứng yêu cầu Đề án 30 của Thủ tướng Chính phủ: mức chi tối đa 40 triệu đồng/1 cơ quan. Trong đó: Mức chi tối đa cho xây dựng 01 quy trình xử lý công việc để áp dụng tại cơ quan: 1,5 triệu đồng/1 quy trình. b) Đối với Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; cơ quan ngành dọc cấp Cục đóng tại địa phương trực thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và tương đương: - Chi cho hoạt động thuê tư vấn: + Đối với cơ quan lần đầu xây dựng hệ thống quản lý chất lượng: mức chi tối đa 35 triệu đồng/1 cơ quan. + Đối với cơ quan mở rộng hệ thống quản lý chất lượng, đáp ứng yêu cầu Đề án 30 của Thủ tướng Chính phủ: mức chi tối đa 20 triệu đồng/1 cơ quan. - Chi cho hoạt động do cơ quan thực hiện (không bao gồm kinh phí xây dựng mô hình khung; kinh phí duy trì, cải tiến): + Lần đầu xây dựng hệ thống quản lý chất lượng: mức chi tối đa 40 triệu đồng/1 cơ quan. + Mở rộng hệ thống quản lý chất lượng, đáp ứng yêu cầu Đề án 30 của Thủ tướng Chính phủ: mức chi tối đa 30 triệu đồng/1 cơ quan. Trong đó: Mức chi tối đa cho xây dựng 01 quy trình xử lý công việc để áp dụng tại cơ quan: 1,5 triệu đồng/1 quy trình. c) Đối với cơ quan cấp Chi cục hoặc tương đương trực thuộc cơ quan cấp Cục, Sở; cơ quan chuyên môn trực thuộc Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã: - Chi cho hoạt động thuê tư vấn: + Đối với cơ quan lần đầu xây dựng hệ thống quản lý chất lượng: mức chi tối đa 25 triệu đồng/1 cơ quan. + Đối với cơ quan mở rộng hệ thống quản lý chất lượng, đáp ứng yêu cầu Đề án 30 của Thủ tướng Chính phủ: mức chi tối đa 15 triệu đồng/1 cơ quan. - Chi cho hoạt động do cơ quan thực hiện (không bao gồm kinh phí xây dựng mô hình khung; kinh phí duy trì, cải tiến): + Lần đầu xây dựng hệ thống quản lý chất lượng: mức chi tối đa 30 triệu đồng/1 cơ quan. + Mở rộng hệ thống quản lý chất lượng, đáp ứng yêu cầu Đề án 30 của Thủ tướng Chính phủ: mức chi tối đa 20 triệu đồng/1 cơ quan. Trong đó: Mức chi tối đa cho xây dựng 01 quy trình xử lý công việc để áp dụng tại cơ quan: 1,5 triệu đồng/1 quy trình. d) Trường hợp Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 thì áp dụng mức chi bằng 80% mức chi nêu tại tiết c trên đây. Trường hợp phải thuê chuyên gia theo tháng, Thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước quyết định mức thuê chuyên gia trong khung mức chi từ 2.200.000 đồng đến 5.700.000 đồng/1 người/tháng, tuỳ theo trình độ của chuyên gia và nhiệm vụ tư vấn, với điều kiện chuyên gia đảm bảo thời gian làm việc liên tục trong tháng theo quy định. Chuyên gia phải có năng lực và đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ ngày 25/2/2010 quy định về hoạt động tư vấn, đánh giá hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 đối với cơ quan hành chính nhà nước. 3. Mức chi cho cơ quan hành chính tự xây dựng hệ thống quản lý chất lượng không thuê tư vấn: Đối với cơ quan hành chính có cán bộ đủ năng lực tự xây dựng hệ thống quản lý chất lượng mà không cần thuê tư vấn đối với một phần hoặc toàn bộ hoạt động tư vấn, thì Thủ trưởng cơ quan hành chính sẽ ký hợp đồng với người thực hiện theo phương thức giao khoán, mức giao khoán tối đa không quá 85% mức thuê tư vấn theo quy định tại khoản 1,2 nêu trên theo khối lượng công việc được giao trong tổng thể hoạt động tư vấn. 4. Mức chi cho hoạt động đánh giá chứng nhận: a) Đánh giá chứng nhận: mức chi tối đa 15 triệu đồng/1 cơ quan. b) Đánh giá giám sát (12 tháng/lần): mức chi tối đa 05 triệu đồng/1 lần. c) Đánh giá mở rộng, thu hẹp: mức chi tối đa 07 triệu đồng/1 lần. d) Đánh giá chứng nhận lại: mức chi tối đa 10 triệu đồng/1 cơ quan. 5. Mức chi cho hoạt động duy trì, cải tiến thường xuyên hệ thống quản lý chất lượng của cơ quan hành chính: mức chi tối đa 12 triệu đồng/1 năm 6. Chi cho hoạt động xây dựng mô hình khung hệ thống quản lý chất lượng: mức chi tối đa 10 triệu đồng/1 mô hình khung. Quy định mức chi nêu trên là quy định mức chi tối đa, căn cứ vào tình hình kinh phí của từng đơn vị, thủ trưởng các đơn vị quyết định mức chi cho phù hợp và thống nhất trong toàn đơn vị. Điều 5. Lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí Việc lập dự toán, quản lý, cấp phát, thanh quyết toán kinh phí thực hiện theo các quy định hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn, cụ thể như sau: 1. Hàng năm, vào thời điểm lập dự toán thu, chi ngân sách nhà nước, các cơ quan hành chính nhà nước căn cứ vào nhiệm vụ xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 và các nội dung hướng dẫn tại Thông tư này để lập dự toán chi ngân sách nhà nước theo các nội dung chi nêu trên và tổng hợp chung vào dự toán chi ngân sách nhà nước của đơn vị mình gửi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định. 2. Kinh phí hoạt động của Bộ Khoa học và Công nghệ triển khai Quyết định số 144/2006/QĐ-TTg ngày 20 tháng 6 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 118/2009/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 144/2006/QĐ-TTg được cân đối trong dự toán chi ngân sách nhà nước được giao hàng năm. 3. Việc giao, phân bổ dự toán; sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định quản lý và phân cấp quản lý tài chính hiện hành. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 6. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký và thay thế Thông tư số 111/2006/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài chính. 2. Các cơ quan hành chính nhà nước không thuộc đối tượng áp dụng Quyết định số 144/2006/QĐ-TTg ngày 20 tháng 6 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 118/2009/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 144/2006/QĐ-TTg có thể nghiên cứu áp dụng mức kinh phí ở cấp tương đương khi thực hiện xây dựng hệ thống quản lý chất lượng. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các Bộ, cơ quan Trung ương và các địa phương phản ánh về Bộ Tài chính để xử lý ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BÁO CÁO CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH THÁNG 10 NĂM 2010 Thực hiện việc báo cáo cải cách hành chính hàng tháng và hàng quý của Bộ Nội vụ, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội báo cáo công tác cải cách hành chính tháng 10 năm 2010, như sau: I. VỀ CÔNG TÁC XÂY DỰNG THỂ CHẾ 1. Tình hình rà soát văn bản pháp luật Tiếp tục rà soát văn bản quy phạm pháp luật các lĩnh vực như: An toàn Vệ sinh lao động; Phòng chống tệ nạn xã hội. 2. Xây dựng và ban hành mới văn bản pháp luật Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đã ban hành 6 Thông tư, trong đó 4 Thông tư của Bộ và phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Y tế và Bộ Nội vụ ban hành 2 Thông tư liên tịch, cụ thể: + Thông tư số 29/2010/TT-BLĐTBXH ngày 23/09/2010 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội Hướng dẫn định mức biên chế của Trung tâm dạy nghề công lập; + Thông tư số 30/2010/TT-BLĐTBXH ngày 29/9/2010 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội Quy định chuẩn giáo viên, giảng viên dạy nghề; + Thông tư số 26/2010/TT-BLĐTBXH ngày 13/09/2010 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội Về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 24/2007/TT-BLĐTBXH ngày 09 tháng 11 năm 2007 về hướng dẫn tính thời gian để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo Quyết định số 107/2007/QĐ-TTg ngày 13 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ; + Thông tư số 27/2010/TT-BLĐTBXH ngày 14/9/2010 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội Hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao và tiền thưởng trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu; + Thông tư Liên tịch số 28/2010/TTLT-BLĐTBXH-BNV ngày 16/9/2010 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Bộ Nội vụ Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Trung tâm quản lý sau cai nghiện ma túy; | 2,099 |
130,520 | + Thông tư Liên tịch số 25/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BYT ngày 11/9/2010 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và Bộ Y tế Sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 17/2006/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BYT ngày 21 tháng 11 năm 2006 và thay thế Thông tư liên tịch số 06/2007/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BYT ngày 12 tháng 4 năm 2007 của liên Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội – Bộ Tài chính – Bộ Y tế hướng dẫn chế độ chăm sóc sức khỏe đối với người có công với cách mạng. II. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA - Bộ đã triển khai đánh giá kết quả thực hiện cơ chế một cửa và đã đề ra một số giải pháp để thực hiện có hiệu quả hơn cơ chế “một cửa” trong việc tiếp nhận và xử lý thư, đơn khiếu nại, tố cáo tại Bộ. - Kết quả xử lý đơn, thư theo cơ chế một cửa như sau: + Tổng số đơn, thư tiếp nhận tại bộ phận một cửa: 579 đơn, thư (Tính từ ngày 12/9/2010 đến ngày 12/10/2010). + Tổng số đơn, thư đã xử lý đến ngày báo cáo: 627 đơn, thư (bao gồm cả một số đơn thư tồn đọng từ trước). III. VỀ CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH VÀ XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC 1. Về cải cách tổ chức bộ máy hành chính - Xây dựng Đề án chuyển đổi mô hình tổ chức và hoạt động của Trung tâm Chỉnh hình và phục hồi chức năng thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Quy Nhơn thành bệnh viện. - Kiện toàn, sắp xếp tổ chức bộ máy của các đơn vị thuộc Bộ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới. - Xây dựng Thông tư liên tịch hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và biên chế của các đơn vị làm nhiệm vụ nuôi dưỡng, điều dưỡng Người có công với cách mạng. - Xây dựng Thông tư liên tịch hướng dẫn thực hiện một số chế độ phụ cấp đối với người quản lý, giữ gìn, chăm sóc trông coi nghĩa trang liệt sỹ. 2. Về xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức - Triển khai tổ chức thi tuyển công chức vào làm việc tại Bộ. - Thực hiện thông báo và quyết định nghỉ hưu, làm thủ tục BHXH đối với cán bộ theo phân cấp. - Tổng hợp đối tượng tinh giản biên chế, rà soát quy hoạch cán bộ. 3. Về công tác đào tạo Triển khai kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức và kế hoạch đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế năm 2010. IV. VỀ CẢI CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG 1 .Tình hình thực hiện Nghị định 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 và Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ - Tiếp tục thẩm định phương án tự chủ tài chính của các đơn vị để trình Bộ và Bộ Tài chính giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị. - Rà soát, đề xuất, kiến nghị các đơn vị dự toán thuộc Bộ sửa đổi, bổ sung các quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế quản lý và sử dụng tài sản nhà nước, chấn chỉnh công tác quản lý tài chính. 2. Về sắp xếp, đổi mới Doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ quản lý - Tiếp tục hướng dẫn Công ty Sona, Công ty Sovilaco hoàn chỉnh đề án chuyển đổi thành công ty TNHH một thành viên. 3. Về cơ chế tài chính trong lĩnh vực quản lý tài sản công - Triển khai thực hiện phương án tổng thể sắp xếp lại, xử lý các cơ sở nhà, đất đang quản lý, sử dụng của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ trên địa bàn thành phố Hà Nội theo quy định. - Tiếp tục hướng dẫn, thẩm định, trình Bộ phê duyệt kế hoạch mua sắm, sửa chữa tài sản năm 2010 của các đơn vị trực thuộc Bộ theo hướng tăng cường trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị trong mua sắm, quản lý và sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài sản nhà nước. - Tiếp tục thực hiện kế hoạch sửa đổi, bổ sung Quyết định số 859/QĐ-LĐTBXH ngày 01/7/2008 về việc Ban hành quy chế phân cấp về quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội phù hợp với quy định của Luật quản lý tài sản nhà nước, Nghị định 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật xây dựng, tăng cường phân cấp và đơn giản thủ tục hành chính. 4. Về huy động và sử dụng nguồn vốn ODA, NGO Tiếp tục thực hiện kế hoạch sửa đổi, bổ sung Quyết định số 74/2008/QĐ-LĐTBXH ngày 31/12/2008 về việc ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn viện trợ nước ngoài thuộc Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội phù hợp với quy định của Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài, đơn giản thủ tục hành chính, nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng nguồn vốn ODA, NGO. V. VỀ HIỆN ĐẠI HÓA NỀN HÀNH CHÍNH - Hiện nay Bộ tiếp tục chuẩn bị thực hiện chương trình thí điểm TCVN ISO 9001-2008 vào hoạt động của Văn phòng Bộ, dự kiến cuối năm 2010 đưa vào hoạt động (cụ thể: Đang hoàn thiện hồ sơ mời chào hàng cạnh tranh). - Tiếp tục thực hiện đầu tư nâng cấp trang Website của Bộ; triển khai hộp thư điện tử cho cán bộ công chức của Bộ để phục vụ công tác điều hành của lãnh đạo Bộ và tác nghiệp của các đơn vị thuộc Bộ. VI. THỰC HIỆN CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (ĐỀ ÁN 30) - Xây dựng kế hoạch; phối hợp với các đơn vị (Cục Việc làm; Vụ Bảo hiểm xã hội và Vụ Pháp chế) thực thi triển khai Nghị quyết số 25/NQ-CP ngày 02/6/2010 của Chính phủ về việc thực thi phương án đơn giản hóa các thủ tục hành chính thuộc Bộ, ngành quản lý. Cụ thể: đã ban hành được Thông tư số 26/2010/TT-BLĐTBXH ngày 13/9/2010 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội Về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 24/2007/TT-BLĐTBXH ngày 09 tháng 11 năm 2007. - Triển khai thực hiện Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ, Văn phòng Bộ, Vụ Tổ chức Cán bộ và các đơn vị có liên quan đang phối hợp thực hiện để thành lập Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính. - Góp ý kiến nội dung Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính của các Bộ Nội vụ, Tư pháp, Tài chính … Trên đây là nội dung về cải cách hành chính của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội trong tháng 10 năm 2010 để Quý Bộ tổng hợp báo cáo Chính phủ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG NGUYỄN THIỆN NHÂN TẠI CUỘC HỌP VỀ TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI DỰ ÁN XÂY DỰNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TẠI HÒA LẠC Ngày 06 tháng 10 năm 2010, tại Văn phòng Chính phủ, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân đã chủ trì cuộc họp về tình hình triển khai Dự án xây dựng Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc. Tham dự cuộc họp có lãnh đạo Bộ, cơ quan: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Giáo dục và Đào tạo, Thanh tra Chính phủ, Văn phòng Chính phủ và Đại học Quốc gia Hà Nội. Sau khi nghe Bộ Xây dựng báo cáo, ý kiến của các đại biểu tham dự cuộc họp, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân đã kết luận như sau: 1. Sau gần hai năm được giao làm chủ đầu tư Dự án xây dựng Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc, Bộ Xây dựng đã tích cực triển khai nhiều hoạt động có hiệu quả, cơ bản đáp ứng yêu cầu kế hoạch đề ra; đã rà soát, hoàn thiện lại các hồ sơ, trình phê duyệt các văn bản quan trọng có tính quyết định, cơ bản để tiếp tục triển khai dự án, thực hiện theo đúng quy trình, thủ tục định pháp của pháp luật như hồ sơ Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, nhiệm vụ điều chỉnh Quy hoạch chung và Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung… Tuy nhiên, việc triển khai dự án vẫn còn gặp một số khó khăn, vướng mắc, cần được giải quyết, tháo gỡ. 2. Để đẩy nhanh hơn nữa tiến độ triển khai thực hiện, trong thời gian tới, các Bộ, cơ quan cần tập trung triển khai các nhiệm vụ sau: a) Bộ Xây dựng: - Khẩn trương hoàn thiện và phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng 1/2000 của Dự án, hoàn thành lập Dự án đầu tư xây dựng Đại học Quốc gia Hà Nội, trong đó đề xuất các giải pháp huy động vốn khả thi, trình Thủ tướng Chính phủ trong quý IV năm 2010. - Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính xác định tổng nhu cầu vốn đầu tư cho Dự án trên cơ sở báo cáo của Đại học Quốc gia Hà Nội về cơ cấu tổ chức của Đại học Quốc gia Hà Nội đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho ý kiến. - Chủ trì thành lập Tổ công tác về huy động vốn nhằm nghiên cứu, đề xuất giải pháp huy động vốn, cơ chế thu hút các nguồn vốn đầu tư cho dự án. Tổ công tác gồm các thành viên là đại diện Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Đại học Quốc gia Hà Nội, trong đó Đại học Quốc gia Hà Nội có vai trò nồng cốt. - Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Đại học Quốc gia Hà Nội và các địa phương liên quan chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng, đảm bảo việc bồi thường, hỗ trợ đúng đối tượng, công khai, minh bạch; sớm phê duyệt quy hoạch khu tái định cư trên cơ sở rà soát hiện trạng sử dụng đất kết hợp bản đồ địa chính giai đoạn 2001 – 2003 hiện có. Phấn đấu hết năm 2011 cơ bản hoàn thành công tác giải phóng mặt bằng và làm tốt công tác xây dựng các Khu tái định cư theo quy hoạch. b) Đại học Quốc gia Hà Nội - Rà soát, xác định lại cơ cấu tổ chức, số lượng các trường, các khoa thành viên, không để trùng lặp; xác định lại tiến độ nâng các khoa lên thành trường, phù hợp với khả năng vốn đầu tư thực tế; tập trung đầu tư vào các trường, khoa thành viên nòng cốt, trọng điểm. Báo cáo kết quả gửi về Bộ Xây dựng sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo thẩm định. - Chủ động, tích cực thực hiện vai trò thành viên nòng cốt của Tổ công tác huy động vốn trong việc thu hút các nguồn vốn đầu tư hợp pháp khác cho Dự án nhằm đảm bảo tiến độ, giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước. | 2,039 |
130,521 | 3. Tổng kết 2 năm thực hiện Dự án dự kiến sẽ tổ chức vào tháng 2 năm 2011. Văn phòng Chính phủ thông báo để các bộ, cơ quan liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ CUNG CẤP THÔNG TIN TRÊN TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ VỀ NĂNG LỰC QUẢN LÝ, ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Căn cứ Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về quản lý, đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Ứng dụng công nghệ thông tin, Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về cung cấp thông tin trên Trang Thông tin điện tử về năng lực quản lý, đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng Thông tư này quy định về cung cấp thông tin, thời hạn và lộ trình đăng tải thông tin trên Trang Thông tin điện tử về năng lực quản lý, đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin quy định tại Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về quản lý, đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước (dưới đây gọi tắt là Nghị định số 102/2009/NĐ-CP). Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Thông tư này áp dụng đối với các đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Đơn vị đầu mối), chủ đầu tư các dự án ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước. 2. Các cơ sở tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý, đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin. Điều 3. Cung cấp thông tin để đăng tải trên Trang Thông tin điện tử 1. Trang Thông tin điện tử về năng lực quản lý, đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin (sau đây viết tắt là Trang Thông tin điện tử) có địa chỉ tên miền là: www.dautucntt.gov.vn. 2. Cục Ứng dụng công nghệ thông tin - Bộ Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm đăng tải các thông tin liên quan đến năng lực quản lý, đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin của các tổ chức, cá nhân trên Trang Thông tin điện tử. Địa chỉ nhận thông tin của Cục Ứng dụng công nghệ thông tin - Bộ Thông tin và Truyền thông: - Địa chỉ: 18 Nguyễn Du, Hà Nội - Điện thoại: 04-35378201, Fax: 04-35378208 - Email: dautucntt@mic.gov.vn 3. Việc cung cấp thông tin được thực hiện đồng thời theo hai hình thức sau: gửi văn bản và gửi dưới dạng tệp tin theo mẫu tại các Phụ lục kèm theo Thông tư này. Các thông tin gửi dưới dạng tệp tin sử dụng mẫu được đăng tải trên website www.dautucntt.gov.vn và sử dụng bộ mã ký tự chữ Việt Unicode theo tiêu chuẩn TCVN 6909:2001 . Chương II THÔNG TIN TRÊN TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ VỀ NĂNG LỰC QUẢN LÝ, ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Điều 4. Mục đích Việc đăng tải các thông tin trên Trang Thông tin điện tử nhằm mục đích: 1. Công bố công khai năng lực quản lý, đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin của các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin. 2. Giúp các chủ đầu tư và cơ quan liên quan có thông tin về năng lực quản lý, đầu tư của các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin tại Việt Nam. 3. Giúp các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin quảng bá về năng lực và hoạt động của mình, thực hiện công khai và làm lành mạnh hoá thị trường. 4. Giúp cơ quan quản lý nhà nước có cơ sở để đánh giá, bình chọn, xếp hạng năng lực đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin của tổ chức hoạt động trong lĩnh vực đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin; đồng thời theo dõi được tình hình hoạt động trong lĩnh vực này của các tổ chức, nhằm đề xuất cơ chế, chính sách thúc đẩy sự phát triển và nâng cao năng lực của các tổ chức. Điều 5. Nguyên tắc cung cấp, khai thác thông tin về năng lực quản lý, đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin trên Trang Thông tin điện tử 1. Các thông tin được cung cấp là những thông tin liên quan trực tiếp đến năng lực quản lý, đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin tại Việt Nam. 2. Thông tin về tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin được đăng tải trên Trang Thông tin điện tử là một trong các cơ sở để chủ đầu tư tham khảo về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu trong quá trình lựa chọn nhà thầu thực hiện các gói thầu. 3. Thông tin cung cấp phải đảm bảo trung thực, chính xác, kịp thời và thường xuyên cập nhật khi có thay đổi. 4. Đảm bảo mọi tổ chức, cá nhân có thể tìm kiếm, truy cập thông tin trên Trang Thông tin điện tử nhằm phục vụ cho công việc tra cứu thông tin đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, lựa chọn nhà thầu; liên danh, liên kết, hợp đồng hợp tác kinh doanh để thực hiện tư vấn, thi công cũng như phục vụ cho công tác học tập, quản lý. Điều 6. Thông tin đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý, đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin 1. Thông tin về nội dung chương trình khung, mẫu chứng nhận và thời hạn hiệu lực của chứng nhận đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ do Cục Ứng dụng công nghệ thông tin, Bộ Thông tin và Truyền thông cập nhật và đăng tải. 2. Thông tin về tình hình đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ: a) Tình hình hoạt động đào tạo, bồi dưỡng của các cơ sở đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý, đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin Trước ngày 31 tháng 01 hàng năm, các cơ sở đào tạo có trách nhiệm báo cáo hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý, đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin của năm trước gửi dưới dạng văn bản và dưới dạng tệp tin về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Ứng dụng công nghệ thông tin) để tổng hợp, đồng thời gửi về Sở Thông tin và Truyền thông nơi đặt trụ sở chính để theo dõi theo mẫu tại Phụ lục I. b) Trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành Quyết định cấp chứng nhận đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý, đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin, cơ sở đào tạo có trách nhiệm gửi các thông tin dưới dạng văn bản và dưới dạng tệp tin theo mẫu tại Phụ lục II về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Ứng dụng công nghệ thông tin) để đăng tải trên Trang Thông tin điện tử. c) Các cơ sở đào tạo phải gửi thông báo kế hoạch tổ chức khóa học (bộ môn, thời gian, địa điểm, thời lượng, giảng viên) về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Ứng dụng công nghệ thông tin) và Sở Thông tin và Truyền thông nơi tổ chức khóa học trước ngày khai giảng để theo dõi, kiểm tra khi cần thiết. Trường hợp có thay đổi kế hoạch, cơ sở đào tạo phải thông báo kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Ứng dụng công nghệ thông tin) và Sở Thông tin và Truyền thông nơi tổ chức khóa học. Điều 7. Thông tin về các cơ sở đủ điều kiện tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý, đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin 1. Thông tin về các cơ sở đủ điều kiện tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý, đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin bao gồm: Tên cơ sở, mã số đăng ký kinh doanh/số quyết định thành lập, địa chỉ trụ sở chính và các cơ sở trực thuộc, số điện thoại, số fax, e-mail liên hệ và các lĩnh vực hoạt động chính và các thông tin khác (nếu có). 2. Điều kiện tổ chức hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý, đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin áp dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 73 Nghị định số 102/2009/NĐ-CP, cụ thể như sau: a) Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Quyết định thành lập đối với cơ sở không có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) theo quy định của pháp luật; b) Có đội ngũ giảng viên về quản lý, đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin đáp ứng quy định tại khoản 5 Điều 8 Thông tư này; c) Có tên trên Trang Thông tin điện tử theo quy định tại khoản 3 Điều này. 3. Trình tự cung cấp, đăng tải thông tin trên Trang Thông tin điện tử a) Hồ sơ cung cấp thông tin bao gồm: - Bản sao có chứng thực của một trong các văn bản sau: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập; - Bản kê khai về đội ngũ giảng viên, giáo trình, tài liệu liên quan đến quy trình quản lý đào tạo, cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu giảng dạy và học tập; - Công văn đăng ký đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý, đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin, phiếu cung cấp thông tin cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý, đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin theo mẫu tại Phụ lục III và Phụ lục IV. b) Nộp hồ sơ Cơ sở đào tạo gửi hồ sơ bằng văn bản đến Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Ứng dụng công nghệ thông tin), đồng thời gửi dưới dạng tệp tin đến địa chỉ: dautucntt@mic.gov.vn. c) Đăng tải thông tin Cục Ứng dụng công nghệ thông tin - Bộ Thông tin và Truyền thông là đầu mối tiến hành xem xét, kiểm tra hồ sơ và đăng tải thông tin về cơ sở đào tạo trên Trang Thông tin điện tử trong thời hạn tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 4. Cập nhật thông tin khi có thay đổi Khi có sự thay đổi các thông tin đã đăng ký, các cơ sở tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý, đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin cần có văn bản gửi về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Ứng dụng công nghệ thông tin), đồng thời gửi dưới dạng tệp tin đến địa chỉ: dautucntt@mic.gov.vn để cập nhật. | 2,044 |
130,522 | Điều 8. Thông tin về các tổ chức, cá nhân đủ điều kiện năng lực tham gia hoạt động đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin 1. Thông tin về các tổ chức, cá nhân đủ điều kiện năng lực tham gia hoạt động đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước phải được đăng tải trên Trang Thông tin điện tử, bao gồm các tổ chức, cá nhân sau: - Các tổ chức: tư vấn lập dự án, tư vấn quản lý dự án, tư vấn khảo sát, tư vấn thiết kế thi công, tư vấn giám sát thi công và nhà thầu thi công xây lắp, lắp đặt hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin; - Các cá nhân: chủ trì thiết kế sơ bộ, giám đốc tư vấn quản lý dự án, chủ trì khảo sát, chủ trì thiết kế thi công, giám sát thi công và chỉ huy thi công tại hiện trường. 2. Chậm nhất không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của gói thầu đòi hỏi năng lực tổ chức, cá nhân, chủ đầu tư gửi thông tin về năng lực các tổ chức, cá nhân đó về Đơn vị đầu mối (gửi văn bản và gửi dưới dạng tệp tin) theo mẫu tại Phụ lục V. 3. Đơn vị đầu mối có trách nhiệm tổng hợp thông tin về các tổ chức, cá nhân đủ điều kiện năng lực tham gia các dự án trong phạm vi Bộ, ngành hoặc địa phương mình, tập hợp các thông tin do chủ đầu tư cung cấp, định kỳ 03 tháng gửi dưới dạng văn bản và dưới dạng tệp tin về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Ứng dụng công nghệ thông tin) theo mẫu tại Phụ lục VI chậm nhất không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày đầu quý để đăng tải trên Trang Thông tin điện tử. 4. Khuyến khích chủ đầu tư cung cấp thông tin về các tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này tham gia các gói thầu đã được phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu trước thời điểm thông tư này có hiệu lực. Trình tự cung cấp thông tin thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3 Điều này. 5. Giảng viên về quản lý, đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin a) Giảng viên về quản lý, đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: - Tốt nghiệp đại học trở lên; - Có kinh nghiệm tham gia một trong các hoạt động quản lý, đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sau: giảng dạy về quản lý, đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin; quản lý nhà nước về đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin; soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn về quản lý, đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin; - Có tên trên Trang Thông tin điện tử theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều này. b) Đăng ký giảng viên về quản lý, đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin Cá nhân có nhu cầu cần gửi đơn đăng ký giảng viên kèm theo lý lịch khoa học (bằng văn bản) theo mẫu tại Phụ lục VII và Phụ lục VIII đến Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Ứng dụng công nghệ thông tin), đồng thời gửi dưới dạng tệp tin đến địa chỉ dautucntt@mic.gov.vn để được đăng tải trên Trang Thông tin điện tử. Cục Ứng dụng công nghệ thông tin - Bộ Thông tin và Truyền thông là đầu mối tiến hành xem xét, kiểm tra hồ sơ và đăng tải thông tin về giảng viên trên Trang Thông tin điện tử trong thời hạn tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Điều 9. Thông tin về xử lý vi phạm pháp luật về quản lý, đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin Đơn vị đầu mối có trách nhiệm cung cấp thông tin xử lý vi phạm pháp luật về quản lý, đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin theo mẫu tại Phụ lục IX gửi về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Ứng dụng công nghệ thông tin) để tổng hợp và đăng tải trên Trang Thông tin điện tử. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân khác cung cấp thông tin về vi phạm trong hoạt động quản lý, đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin gửi về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Ứng dụng công nghệ thông tin) xem xét để đăng tải trên Trang Thông tin điện tử. Điều 10. Thông tin về văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin hiện hành 1. Các thông tin về văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin hiện hành cần được đảm bảo cập nhật thường xuyên, liên tục và tuân thủ đúng các quy định pháp luật hiện hành. 2. Cục Ứng dụng công nghệ thông tin - Bộ Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm quản lý và đăng tải các thông tin này lên Trang Thông tin điện tử. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Kiểm tra và xử lý thông tin về năng lực quản lý, đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin 1. Bộ Thông tin và Truyền thông là đầu mối chủ trì phối hợp cùng các Bộ, ngành, địa phương, Hội nghề nghiệp xử lý thông tin trong quá trình thực hiện việc đăng tải thông tin về năng lực hoạt động trong lĩnh vực đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên Trang Thông tin điện tử. 2. Các cơ sở đào tạo phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ và thông tin của các cá nhân do mình cấp giấy chứng nhận. 3. Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động quản lý, đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin đã cung cấp cho các chủ đầu tư và cơ sở đào tạo. Điều 12. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2010. 2. Cục Ứng dụng công nghệ thông tin - Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện các nội dung của Thông tư này. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các cá nhân, đơn vị liên quan cần phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, bổ sung, sửa đổi./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> MẪU BÁO CÁO CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO VỀ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ VỀ QUẢN LÝ, ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2010/TT-BTTTT ngày 15/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BÁO CÁO VỀ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ VỀ QUẢN LÝ, ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Kính gửi: Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Ứng dụng công nghệ thông tin) - Tên đầy đủ của cơ sở đào tạo: ................................................................................................................................................................................ - Tên tiếng Anh (nếu có): ................................................................................................................................................................................ - Địa chỉ: ................................................................................................................................................................................ - Điện thoại:…………………………… - Fax:.......................................................................................................................................................................... - E-mail: ................................................................................................................................................................................ - Website (nếu có): ................................................................................................................................................................................ - Đại diện pháp nhân: ................................................................................................................................................................................ (Từ ngày ... tháng .... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ...) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> - Các thông tin, ý kiến khác: ................................................................................................................................................................................ - Đề xuất, kiến nghị: ................................................................................................................................................................................ <jsontable name="bang_4"> </jsontable> MẪU THÔNG TIN VỀ CÁ NHÂN ĐÃ HOÀN THÀNH KHÓA ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ VỀ QUẢN LÝ, ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2010/TT-BTTTT ngày 15/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> THÔNG TIN VỀ CÁ NHÂN ĐÃ HOÀN THÀNH KHÓA ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG VỀ QUẢN LÝ, ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Kính gửi: Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Ứng dụng công nghệ thông tin) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> <jsontable name="bang_7"> </jsontable> MẪU ĐĂNG KÝ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ VỀ QUẢN LÝ, ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2010/TT-BTTTT ngày 15/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> ĐĂNG KÝ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ VỀ QUẢN LÝ, ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN BỘ MÔN: …… Kính gửi: Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Ứng dụng công nghệ thông tin) ___________ [Ghi tên của cơ sở đào tạo] đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Ứng dụng công nghệ thông tin) đăng tải thông tin cơ sở đào tạo của chúng tôi lên Trang Thông tin điện tử để đào tạo, bồi dưỡng bộ môn…. Khi tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý, đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin, chúng tôi cam kết đáp ứng các quy định của Thông tư số___/2010/TT-BTTTT ngày ___ tháng ___ năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về cung cấp thông tin trên Trang Thông tin điện tử về năng lực quản lý, đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin và các quy định hiện hành khác. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> MẪU PHIẾU CUNG CẤP THÔNG TIN CƠ SỞ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ, ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2010/TT-BTTTT ngày 15/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> PHIẾU CUNG CẤP THÔNG TIN CƠ SỞ ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ VỀ QUẢN LÝ, ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN BỘ MÔN: …… Kính gửi: Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Ứng dụng công nghệ thông tin) - Tên đầy đủ của cơ sở đào tạo: ............................................................................................. - Tên tiếng Anh (nếu có): ......................................................................................................... - Tên viết tắt: .......................................................................................................................... - Địa chỉ: ................................................................................................................................. - Điện thoại: ............................................................................................................................ - Fax: ..................................................................................................................................... - E-mail: ................................................................................................................................. - Website (nếu có): .................................................................................................................. - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Quyết định thành lập: Số ............................................. . ngày ………… của………. về việc………………………………………. - Đại diện pháp nhân: .............................................................................................................. - Các lĩnh vực hoạt động chính: ............................................................................................... - Các thông tin khác. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> MẪU PHIẾU CUNG CẤP THÔNG TIN DỰ ÁN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỦ ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC THAM GIA DỰ ÁN (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2010/TT-BTTTT ngày 15/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> PHIẾU CUNG CẤP THÔNG TIN DỰ ÁN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỦ ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC THAM GIA DỰ ÁN Kính gửi: (Tên đơn vị đầu mối) A. Thông tin chung về dự án: (Chỉ cung cấp thông tin của 1 Dự án) <jsontable name="bang_13"> </jsontable> B. Thông tin nhà thầu/chủ đầu tư (nếu tự thực hiện) tham gia dự án trên 1. Nhà thầu chính <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Cá nhân trực tiếp tham gia dự án (thuộc nhà thầu chính) <jsontable name="bang_15"> </jsontable> 2. Nhà thầu phụ (nếu có): cung cấp thông tin như nhà thầu chính 3. Cá nhân hành nghề độc lập thiết kế, khảo sát, giám sát (nếu có): cung cấp thông tin tương tự như nhà thầu chính, tên nhà thầu là tên cá nhân hành nghề độc lập, không ghi thông tin về số, ngày cấp Quyết định thành lập/ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. | 2,122 |
130,523 | <jsontable name="bang_16"> </jsontable> MẪU PHIẾU TỔNG HỢP THÔNG TIN DỰ ÁN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỦ ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC THAM GIA DỰ ÁN (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2010/TT-BTTTT ngày 15/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) <jsontable name="bang_17"> </jsontable> PHIẾU TỔNG HỢP THÔNG TIN DỰ ÁN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỦ ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC THAM GIA DỰ ÁN (Từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ...) Kính gửi: Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Ứng dụng công nghệ thông tin) A. Thông tin dự án: (cung cấp thông tin của các Dự án trong thời gian nêu trên) <jsontable name="bang_18"> </jsontable> B. Thông tin các nhà thầu/chủ đầu tư (nếu tự thực hiện) tham gia các dự án trên <jsontable name="bang_19"> </jsontable> C. Cá nhân (của các tổ chức trên) <jsontable name="bang_20"> </jsontable> <jsontable name="bang_21"> </jsontable> MẪU ĐĂNG KÝ GIẢNG VIÊN ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ VỀ QUẢN LÝ, ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2010/TT-BTTTT ngày 15/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------ …………, ngày tháng năm ĐĂNG KÝ GIẢNG VIÊN ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ VỀ QUẢN LÝ, ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN BỘ MÔN: …… Kính gửi: Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Ứng dụng công nghệ thông tin) Tôi tên là ___________ [Ghi họ tên của người đề nghị], đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Ứng dụng công nghệ thông tin) đăng tải thông tin của tôi trên Trang thông tin điện tử để đủ điều kiện giảng dạy bộ môn ___________ [Ghi rõ bộ môn đề nghị] Tôi cam kết đáp ứng các điều kiện quy định của Thông tư số___/2010/TT-BTTTT ngày ___ tháng ___ năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về cung cấp thông tin trên Trang Thông tin điện tử về năng lực quản lý, đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin và các quy định hiện hành khác. Tôi xin gửi đính kèm lý lịch khoa học của tôi và bản chụp được chứng thực các văn bằng, chứng chỉ, văn bản xác nhận liên quan. Tôi xin cam đoan những lời khai trong lý lịch khoa học là đúng sự thật, nếu có thông tin sai sự thật, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật. <jsontable name="bang_22"> </jsontable> MẪU PHIẾU CUNG CẤP THÔNG TIN GIẢNG VIÊN ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ VỀ QUẢN LÝ, ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2010/TT-BTTTT ngày 15/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------ …………, ngày tháng năm PHIẾU CUNG CẤP THÔNG TIN GIẢNG VIÊN ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ VỀ QUẢN LÝ, ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN BỘ MÔN: …… Lý lịch khoa học[1] - Tên đầy đủ của giảng viên: .................................................................................................... - Ngày, tháng, năm sinh: ......................................................................................................... - Số Chứng minh thư nhân dân: ……… ngày cấp:……….. Nơi cấp............................................. - Nguyên quán: ....................................................................................................................... - Hộ khẩu thường trú: .............................................................................................................. - Địa chỉ: ................................................................................................................................. - Nơi công tác: ....................................................................................................................... - Bằng cấp: ............................................................................................................................ - Chứng chỉ các khóa đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn liên quan (nếu có):...................................... - Ngoại ngữ: ........................................................................................................................... - Điện thoại: ............................................................................................................................ - Fax: ..................................................................................................................................... - E-mail: ................................................................................................................................. - Kinh nghiệm thực tế: [Liệt kê các công việc đã thực hiện trong các hoạt động quản lý, đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin: giảng dạy về quản lý, đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin; quản lý nhà nước ứng dụng công nghệ thông tin trong thời gian 3 năm gần đây]................................................................................................................. <jsontable name="bang_23"> </jsontable> MẪU PHIẾU CUNG CẤP THÔNG TIN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ, ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2010/TT-BTTTT ngày 15/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) <jsontable name="bang_24"> </jsontable> PHIẾU CUNG CẤP THÔNG TIN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ, ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Kính gửi: Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Ứng dụng công nghệ thông tin) A. Thông tin chung của tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin: - Tên cơ quan/đơn vị/cá nhân : ………………………………………… - Địa chỉ:…………………………………………………………………… - Điện thoại/Fax/E-mail:………………………………………………….. B. Thông tin về tổ chức, cá nhân vi phạm: 1. Thông tin chung: - Tên của tổ chức/cá nhân:………………………………………………… - Địa chỉ của tổ chức/cá nhân:………………………………………….…. - Tên dự án có tổ chức/cá nhân vi phạm tham gia: ……………………… - Lĩnh vực tổ chức/cá nhân vi phạm tham gia:……………………………. 2. Quyết định xử lý vi phạm (ghi rõ số và ngày quyết định, tên và chức danh của người có thẩm quyền ký):…………………………………………… 3. Nội dung chủ yếu của Quyết định xử lý vi phạm: …………………….. <jsontable name="bang_25"> </jsontable> [1] Giảng viên gửi kèm theo bản kê khai lý lịch khoa học này bản chụp được chứng thực các văn bằng, chứng chỉ, văn bản xác nhận liên quan. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 07/2010/QĐ-UBND NGÀY 01/3/2010 CỦA UBND TỈNH LONG AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định 07/2010/QĐ-UBND ngày 01/3/2010 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại công văn số 641/STNMT-VP ngày 15/10/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 39 quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND ngày 01/3/2010 của UBND tỉnh, như sau: “1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp (theo quy định tại khoản 1, Điều 14 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường) khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp tại khoản 2 Điều 13 của quy định này (không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 13 của quy định này), có đủ một trong các điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 7 của quy định này thì ngoài việc được bồi thường theo quy định còn được hỗ trợ bằng tiền để chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm theo từng khu vực như sau: a) Thành phố Tân An: từ 1,5 đến 2 lần. b) Các huyện Cần Đước, Cần Giuộc, Đức Hòa, Bến Lức, Thủ Thừa, Châu Thành, Tân Trụ: từ 1,5 đến 2,5 lần. c) Các huyện Tân Thạnh, Thạnh Hóa, Mộc Hóa, Vĩnh Hưng, Tân Hưng, Đức Huệ: từ 1,5 đến 3 lần. Căn cứ vào giá đất nông nghiệp từng khu vực, từng địa bàn hoặc từng loại đất ở xã, phường, thị trấn, giao Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quy định cụ thể mức hỗ trợ trong khung quy định trên”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Quyết định này là một bộ phận không tách rời với quyết định số 07/2010/QĐ-UBND ngày 01/3/2010 của UBND tỉnh. Các nội dung trong Quyết định 07/2010/QĐ-UBND trái với quyết định này thì thực hiện theo quyết định này. Điều 3. Căn cứ quy định tại Điều 1 trên, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Tân An chủ động triển khai thực hiện; Trong quá trình triển khai thực hiện, có khó khăn, vướng mắc thì phản ảnh ngay về Sở Tài nguyên và Môi trường để được hướng dẫn thực hiện. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện và thành phố Tân An; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các tổ chức và hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP VÀ QUẢN LÝ VIỆC XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, CÁN BỘ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP THUỘC TỈNH BÌNH PHƯỚC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành Văn bản Quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12 ngày 03/6/2008; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008; Căn cứ Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; Căn cứ Quyết định 295-QĐ/TW ngày 23/3/2010 V/v Ban hành Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Ngoại vụ tại Tờ trình số 117/SNgV-TTr ngày 14/7/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân cấp và quản lý việc xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ quản lý doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc tỉnh Bình Phước. Điều 2. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Ngoại vụ, Nội vụ, Tư pháp, Tài chính; Công an tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc các doanh nghiệp có vốn nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP VÀ QUẢN LÝ VIỆC XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, CÁN BỘ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC THUỘC TỈNH BÌNH PHƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 66/2010/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2010 của UBND tỉnh Bình Phước) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quy định chung Bản Quy định này quy định cụ thể nguyên tắc, nội dung, đối tượng, thẩm quyền quản lý xuất cảnh, nhập cảnh; quyền và nghĩa vụ của người xuất cảnh, nhập cảnh; trách nhiệm của các cơ quan chức năng trong việc tham mưu cho Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh về quản lý hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Nguyên tắc 1. Công tác đối ngoại nói chung, công tác xuất cảnh, nhập cảnh nói riêng được đặt dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo chặt chẽ của Tỉnh ủy, trực tiếp là Ban Thường vụ Tỉnh ủy và sự quản lý thống nhất của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ quản lý doanh nghiệp có vốn Nhà nước (sau đây gọi tắt là cán bộ, công chức, viên chức) khi xuất cảnh, nhập cảnh phải chấp hành nghiêm quy định của pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các quy định của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về hoạt động đối ngoại nói chung và công tác xuất cảnh, nhập cảnh nói riêng. Chấp hành pháp luật của nước đến và những điều ước, thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia. Mọi vi phạm tùy theo mức độ phải được xử lý theo quy định. | 2,146 |
130,524 | 3. Cán bộ, công chức, viên chức chỉ được phép xuất cảnh (kể cả việc công và việc riêng) khi được sự chấp thuận của cấp ủy quản lý cán bộ (theo phân cấp) và sự phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc của cơ quan quản lý Nhà nước được ủy quyền. Điều 3. Đối tượng áp dụng Quy định này được áp dụng cho tất cả cán bộ, công chức, viên chức (kể cả những người được ký kết hợp đồng dài hạn từ 01 năm trở lên) đang công tác tại các cơ quan, đơn vị sau đây: 1. Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội - Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh; 2. Huyện ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã; 3. Các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện; 4. Các cơ quan, tổ chức thuộc khối Đảng, Mặt trận, đoàn thể cấp tỉnh và cấp huyện; 5. Cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn được quy định tại Điều 3 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ; 6. Cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan, đơn vị thuộc ngành dọc Trung ương quản lý đang công tác trên địa bàn tỉnh (phối hợp ngành dọc Trung ương quản lý); 7. Các tổ chức, hội được Nhà nước giao biên chế, quỹ lương; 8. Cán bộ quản lý, công nhân, viên chức trong các doanh nghiệp nhà nước, Công ty TNHH một thành viên 100% vốn nhà nước; cán bộ quản lý trong các Công ty cổ phần trong đó vốn nhà nước chiếm 51% trở lên; cán bộ quản lý được Nhà nước cử sang các Công ty cổ phần có vốn Nhà nước từ 49% trở xuống hoặc là người đại diện cho vốn Nhà nước ở các Công ty cổ phần, Công ty liên doanh. Điều 4. Việc sử dụng hộ chiếu 1. Sử dụng hộ chiếu công vụ, hộ chiếu ngoại giao: Cán bộ, công chức, viên chức được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cử đi công tác, tham quan, học tập, đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài về mục đích công, tùy theo đối tượng cụ thể sẽ được sử dụng hộ chiếu ngoại giao hoặc hộ chiếu công vụ để xuất cảnh, nhập cảnh. 2. Sử dụng hộ chiếu phổ thông: Cán bộ, công chức, viên chức được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép xuất cảnh theo nguyện vọng riêng để tham quan du lịch, thăm thân nhân ở nước ngoài và cán bộ quản lý doanh nghiệp đi nước ngoài (việc công hoặc việc riêng), sẽ được sử dụng hộ chiếu phổ thông để xuất cảnh, nhập cảnh. Điều 5. Quy định về xuất cảnh 1. Việc xuất cảnh của cán bộ, công chức, viên chức phải đảm bảo đúng mục đích, đúng yêu cầu, đúng đối tượng và đảm bảo việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của cơ quan, đơn vị. 2. Đối với cán bộ, viên chức đang công tác tại các Doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc tỉnh quy định tại khoản 8, Điều 3 Quy định này được phép xuất cảnh theo nhu cầu công tác của Doanh nghiệp, nhưng phải đảm bảo không làm ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh và lợi nhuận của Doanh nghiệp. 3. Cán bộ, công chức, viên chức xuất cảnh về việc riêng phải được Thủ trưởng cơ quan nơi công tác đồng ý và phải được cấp có thẩm quyền cho phép. Thời gian xuất cảnh về việc riêng được tính vào thời gian nghỉ phép hàng năm của cán bộ, công chức, viên chức. Nếu thời gian xuất cảnh vượt quá thời gian nghỉ phép hàng năm thì phải được sự chấp thuận của Thủ trưởng cấp trên trực tiếp. 4. Khi cán bộ, công chức, viên chức xin đi xuất cảnh vì mục đích định cư ở nước ngoài thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý phải lập thủ tục để trình cấp có thẩm quyền giải quyết cho thôi việc, nghỉ việc, giải quyết mọi chính sách có liên quan cho cán bộ, công chức, viên chức xin xuất cảnh. Đồng thời, hướng dẫn cán bộ, công chức, viên chức xin xuất cảnh liên hệ Công an tỉnh (Phòng Quản lý xuất nhập cảnh) để giải quyết thủ tục xuất cảnh theo quy định hiện hành của Nhà nước. Chương II THẨM QUYỀN CHO PHÉP XUẤT CẢNH Điều 6. Thẩm quyền của Ban Thường vụ Tỉnh ủy đồng ý cử hoặc cho phép đi nước ngoài các đối tượng sau: 1. Bí thư Tỉnh ủy, sau khi được sự chấp thuận của đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị (hoặc Bí thư Trung ương Đảng) phụ trách đối ngoại. 2. Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên dự khuyết Trung ương Đảng (không phải Bí thư Tỉnh ủy), Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh sau khi được sự chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ. 3. Phó Bí thư Tỉnh ủy, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Bí thư, Phó bí thư các Đảng bộ trực thuộc; Bí thư, Phó Bí thư các huyện, thị xã; Trưởng phó các Ban Đảng; Chủ tịch, Phó chủ tịch UBMTTQVN tỉnh; Trưởng, phó các tổ chức chính trị - xã hội; Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Tỉnh ủy; Giám đốc, Phó Giám đốc Đài phát thanh truyền hình tỉnh; Tổng biên tập, Phó Tổng biên tập Báo Bình Phước; Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng Trường Chính trị tỉnh. Điều 7. Thẩm quyền của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh cử hoặc cho phép đi nước ngoài các đối tượng sau: Trưởng ban, Phó Trưởng ban; Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng. Điều 8. Thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh. 1. Lập thủ tục theo Quy định cho các đối tượng thuộc Điều 6, Điều 7 Quyết định này. 2. Quyết định cử hoặc cho phép đi nước ngoài đối với: Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc, Phó Giám đốc các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch, phó Chủ tịch HĐND, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; các chức danh do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm chức vụ tại các đơn vị sự nghiệp trực thuộc các Sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch, Phó Chủ tịch các Hội do UBND tỉnh thành lập; Chủ tịch, Phó chủ tịch Hội đồng quản trị; Giám đốc, Phó giám đốc Công ty TNHH một thành viên, Công ty cổ phần trong đó vốn Nhà nước chiếm 51% trở lên. 3. Khi có sự chấp thuận của cơ quan ngành dọc cấp trên, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định cử hoặc cho phép các chức danh cán bộ sau đây được đi nước ngoài: Trưởng, Phó các cơ quan đơn vị ngành dọc công tác trên địa bàn tỉnh; đối với lực lượng vũ trang từ cấp hàm thượng tá trở lên. Điều 9. Thẩm quyền của Giám đốc Sở Ngoại vụ Ngoài những chức danh cán bộ được quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 8 của Quy định này Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Ngoại vụ xem xét quyết định việc cử hoặc cho phép đi nước ngoài đối với các cán bộ, công chức, viên chức còn lại theo quy định Điều 3, Chương I của Quy định này. Riêng cán bộ, công chức, viên chức thuộc ngành dọc quản lý, nếu được lãnh đạo ngành cử hoặc cho phép đi nước ngoài (kể cả việc công hay việc riêng) thì gửi danh sách nhân sự về Sở Ngoại vụ, để Sở Ngoại vụ tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết những vấn đề phát sinh (nếu có). Chương III SỬ DỤNG KINH PHÍ CHO MỤC ĐÍCH XUẤT CẢNH Điều 10. Sử dụng ngân sách và quỹ công để xuất cảnh 1. Việc tổ chức các đoàn đi công tác nước ngoài bằng ngân sách Nhà nước do Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định. 2. Khi cán bộ, công chức, viên chức xuất cảnh vì việc công theo yêu cầu đột xuất hoặc theo chương trình, kế hoạch hàng năm của tỉnh, theo thư mời của cơ quan Bộ, ngành mà mục đích chuyến đi phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị thì được ngân sách Nhà nước đài thọ kinh phí theo quy định. Nếu kinh phí chuyến đi đã được phía mời đài thọ chi phí về ăn, ở, đi về…thì tùy từng trường hợp cụ thể, Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xem xét để hỗ trợ tiền tiêu vặt theo chế độ hiện hành. 3. Việc sử dụng kinh phí từ nguồn thu được trích lại của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp để chi cho việc xuất cảnh vì việc công phải được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Trước khi trình lên Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định, cơ quan trình phải thông qua ý kiến của ngành chủ quản và sự thẩm định của Sở Tài chính. 4. Đối với các đơn vị sự nghiệp có thu, tự bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động, kinh phí xuất cảnh được chi trong dự toán kế hoạch tài chính hàng năm của đơn vị và phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 5. Đối với các Công ty TNHH một thành viên 100% vốn Nhà nước, các Công ty cổ phần có vốn Nhà nước…kinh phí xuất cảnh được chi theo chế độ tài chính kế toán của Doanh nghiệp theo quy định hiện hành. 6. Các cơ quan được giao nhiệm vụ xử lý hồ sơ xuất cảnh có trách nhiệm xem xét cụ thể đối tượng xuất cảnh, mục đích chuyến đi và nguồn kinh phí để tham mưu cho cấp có thẩm quyền xem xét giải quyết theo đúng quy định. 7. Cơ quan tài chính các cấp có liên quan chịu trách nhiệm thẩm định, kiểm soát, thanh quyết toán các khoản chi xuất cảnh vì việc công theo đúng quy định, những trường hợp đặc biệt phải xin ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Chương IV QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH Điều 11. Quyền lợi của người được xuất cảnh 1. Cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cử hoặc cho phép xuất cảnh, tùy theo tính chất chuyến đi sẽ sử dụng 1 loại hộ chiếu phù hợp(hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ, hộ chiếu phổ thông) hoặc các giấy tờ có giá trị xuất cảnh khác để xuất cảnh và nhập cảnh. 2. Khi cán bộ, công chức, viên chức sử dụng hộ chiếu hoặc các giấy tờ có giá trị xuất cảnh để đi nước ngoài sẽ được Nhà nước bảo vệ theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam và những điều ước hoặc thoả thuận quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia. Điều 12. Nghĩa vụ của người xuất cảnh, nhập cảnh 1. Cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh khi xuất cảnh có nghĩa vụ và trách nhiệm: a) Tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước và thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia về công tác xuất cảnh, nhập cảnh, về công tác lãnh sự và các hoạt động đối ngoại khác. Tôn trọng phong tục, tập quán và chấp hành nghiêm những quy định pháp luật của nước đến. | 2,051 |
130,525 | b) Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ được giao khi đi công tác nước ngoài, trong giao tiếp, sinh hoạt phải văn minh, lịch sự, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, tư cách người công dân Việt Nam. Bảo đảm vừa mở rộng quan hệ giao lưu, hợp tác phát triển giữa nước ta với nước ngoài trong các lĩnh vực kinh tế - văn hoá - xã hội, vừa đảm bảo tình hình an ninh quốc gia. c) Đối với cán bộ, công chức, viên chức là Đảng viên khi ra nước ngoài vừa phải chấp hành đầy đủ những quy định của pháp luật về xuất, nhập cảnh, vừa phải thực hiện nghiêm quy định của Đảng về nhiệm vụ của Đảng viên khi ra nước ngoài và các quy định khác liên quan đến công tác đối ngoại và bảo vệ chính trị nội bộ. d) Nếu gặp sự cố ở nước ngoài (ốm đau, tai nạn, mất hộ chiếu,…), Trưởng đoàn (nếu đi thành đoàn) hay trực tiếp cán bộ, công chức, viên chức (nếu đi lẻ hoặc đi ghép) phải báo cáo ngay với cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước sở tại đồng thời báo cáo về Sở Ngoại vụ Bình Phước và cơ quan chủ quản để được hướng dẫn, giúp đỡ khắc phục hậu quả. 2. Khi về nước, cán bộ, công chức, viên chức có nhiệm vụ: a) Trưởng đoàn phải có báo cáo bằng văn bản cho UBND tỉnh, Sở Ngoại vụ về tình hình và kết quả chuyến đi, đề xuất hoặc kiến nghị những vấn đề mới (nếu có). Từng cá nhân phải có báo cáo tình hình kết quả chuyến đi bằng văn bản với thủ trưởng đơn vị và cơ quan quản lý cán bộ cùng cấp. b) Các trường hợp đi riêng lẻ hoặc đi ghép với các đoàn khác, khi đi và về cán bộ, công chức, viên chức phải báo cáo cho cấp uỷ và Thủ trưởng cơ quan nơi công tác và cơ quan quản lý cán bộ theo phân cấp. c) Nộp lại Hộ chiếu ngoại giao, Hộ chiếu công vụ cho cơ quan đơn vị nơi công tác để quản lý theo quy định. Chương V QUẢN LÝ NHÂN SỰ, QUẢN LÝ HỘ CHIẾU VÀ THỦ TỤC XIN XUẤT CẢNH Điều 13. Quản lý nhân sự xuất cảnh, nhập cảnh 1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có cán bộ, công chức, viên chức xuất cảnh về việc công hoặc việc riêng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc quản lý nhân sự xuất cảnh. Việc mang tài liệu ra nước ngoài hoặc mang tài liệu từ nước ngoài về (nếu có) phải chấp hành đúng theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước và các quy định pháp luật khác có liên quan. 2. Cấp ủy cơ sở nơi có nhân sự xuất cảnh và cấp uỷ quản lý cán bộ (theo phân cấp) phải có trách nhiệm quản lý cán bộ Đảng viên theo đúng quy định của Đảng về nhiệm vụ Đảng viên khi ra nước ngoài và công tác bảo vệ chính trị nội bộ Đảng, những trường hợp vi phạm phải được xử lý theo đúng quy định. 3. Công an tỉnh có trách nhiệm xem xét về mặt an ninh đối với tất cả các đối tượng xin xuất cảnh. Nếu phát hiện đương sự xin xuất cảnh (kể cả việc công và việc riêng) nằm trong diện chưa được xuất cảnh được quy định tại Điều 21, Chương IV Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ thì phải thông báo cho các cấp có thẩm quyền và cơ quan quản lý đương sự biết, đồng thời thực hiện các thủ tục đề nghị đình chỉ xuất cảnh của cán bộ, công chức, viên chức. Điều 14. Quản lý hộ chiếu 1. Hộ chiếu phổ thông a) Hộ chiếu phổ thông được giao cho cán bộ, công chức, viên chức tự quản lý. b) Khi được sự chấp thuận của cấp uỷ quản lý và sự cho phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, cán bộ, công chức, viên chức mới được dùng hộ chiếu phổ thông để xuất cảnh (kể cả việc công hoặc việc riêng). 2. Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ a) Các cơ quan, đơn vị có nhân sự xuất cảnh có trách nhiệm quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị mình sau mỗi chuyến đi công tác nước ngoài. b) Khi được sự cho phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền các cơ quan, đơn vị có nhân sự xuất cảnh mới được phép giao hộ chiếu công vụ, hộ chiếu ngoại giao cho cán bộ công chức, viên chức đi nước ngoài. Điều 15. Quy trình, thủ tục giải quyết hồ sơ đề nghị xuất cảnh 1. Xuất cảnh về việc công có sử dụng ngân sách Nhà nước a) Đối với việc xuất cảnh về việc công có sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà nước phải được xây dựng kế hoạch xuất cảnh hàng năm và phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Những trường hợp xuất cảnh về việc công có sử dụng ngân sách không nằm trong kế hoạch (do yêu cầu đột xuất) đều phải được sự phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Các cơ quan chức năng (Sở Tài chính, …) được phép từ chối các hồ sơ xin xuất cảnh về việc công có sử dụng ngân sách hay quỹ công, nếu hồ sơ không có kế hoạch trước hoặc chưa được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. b) Kế hoạch xuất cảnh có sử dụng ngân sách phải thể hiện đầy đủ mục đích, nội dung, chương trình, thành phần, thời gian và nguồn kinh phí. Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định việc xuất cảnh về việc công có sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà nước của các cơ quan, đơn vị để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định. 2. Quy trình giải quyết hồ sơ đề nghị xuất cảnh: a) Sở Ngoại vụ là cơ quan trực tiếp tiếp nhận các hồ sơ xin xuất, nhập cảnh của cán bộ, công chức, viên chức, hồ sơ gồm: - Tờ trình đề nghị của Thủ trưởng đơn vị trực tiếp quản lý cán bộ công chức, viên chức xin xuất cảnh. - Văn bản của các cơ quan chủ quản cấp trên cho phép cán bộ, công chức, viên chức xuất cảnh (nếu có). - Đơn xin xuất cảnh của cá nhân về việc riêng đã được cấp ủy quản lý và Thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý đồng ý. - Thư mời hoặc các văn bản khác có liên quan đến mục đích xuất cảnh (nếu thư mời hoặc các văn bản khác được viết bằng ngôn ngữ nước ngoài thì phải kèm theo bản dịch tiếng Việt). - Văn bản thẩm định của Sở Tài chính và văn bản phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho những trường hợp xuất cảnh có sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà nước. b) Thời gian xử lý hồ sơ đề nghị xuất cảnh. Khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị xuất cảnh đã nêu tại điểm a, khoản 2, Điều này, Sở Ngoại vụ có trách nhiệm thẩm định và trình cấp có thẩm quyền xem xét giải quyết theo thời gian như sau: Các hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Các hồ sơ do Giám đốc Sở Ngoại vụ được uỷ quyền ký không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Nếu hồ sơ không được chấp thuận, Sở Ngoại vụ phải có thông báo bằng văn bản cho cơ quan, đơn vị quản lý và cá nhân cán bộ, công chức, viên chức xin xuất cảnh biết. Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 16 1. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành (Đảng, Nhà nước, đoàn thể, lực lượng vũ trang); Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Giám đốc các doanh nghiệp có vốn Nhà nước; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp Nhà nước; người đứng đầu các tổ chức trong hệ thống chính trị của tỉnh có trách nhiệm quán triệt Quy định này cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền. 2. Sở Ngoại vụ, Công an tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan, đơn vị trong tỉnh tổ chức thực hiện Quy định này. 3. Hàng năm, Sở Ngoại vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng tổ chức rút kinh nghiệm việc thực hiện Quy định này. Đồng thời tổng hợp các ý kiến đề xuất của các cơ quan, đơn vị để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định./ QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂN NUÔI, GIẾT MỔ, MUA BÁN, VẬN CHUYỂN ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT, ẤP TRỨNG GIA CẦM VÀ SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG LĨNH VỰC NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Bảo vệ Môi trường ngày 29/11/2005; Căn cứ Luật Thủy sản ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh Thú y ngày 29/4/2004; Căn cứ Pháp lệnh Giống vật nuôi ngày 24/3/2004; Căn cứ Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Thú y; Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Căn cứ Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Căn cứ Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04/5/2005 của Chính phủ Quy định ngành nghề sản xuất kinh doanh có điều kiện; Căn cứ Quyết định số 1405/QĐ-TTg ngày 16/10/2007 của Thủ tướng Chính phủ về điều kiện ấp trứng gia cầm và chăn nuôi thủy cầm; Căn cứ Quyết định số 56/2008/QĐ-BNN ngày 29/4/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành quy chế kiểm tra, chứng nhận nuôi trồng thủy sản theo hướng bền vững; Căn cứ Quyết định số 70/2008/QĐ-BNN ngày 05/6/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành quy chế vùng nuôi và cơ sở nuôi cá tra; Căn cứ Quyết định số 85/2008/QĐ-BNN ngày 06/8/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành quy chế quản lý sản xuất, kinh doanh giống thủy sản; Căn cứ Thông tư số 92/2007/TT-BNN ngày 19/11/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số điều tại Quyết định số 1405/QĐ-TTg ngày 16/10/2007 của Thủ tướng Chính phủ về điều kiện ấp trứng gia cầm và chăn nuôi thủy cầm và Thông tư số 60/2008/TT-BNN ngày 15/5/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi một số nội dung tại Thông tư số 92/2007/TT-BNN ngày 19/11/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số điều tại Quyết định số 1405/QĐ-TTg ngày 16/10/2007 của Thủ tướng Chính phủ về điều kiện ấp trứng gia cầm và chăn nuôi thủy cầm; Căn cứ Quyết định số 15/2006/QĐ-BNN ngày 08/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy định về quy trình, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y; Căn cứ Thông tư số 06/2010/TT-BNN ngày 02/02/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định trình tự, thủ tục kiểm dịch thủy sản, sản phẩm thủy sản; Căn cứ Thông tư số 22/2009/TT-BNN ngày 28/4/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn yêu cầu về giống vật nuôi, kiểm dịch, vận chuyển giống vật nuôi đảm bảo an toàn dịch bệnh phát triển chăn nuôi; Căn cứ Quyết định số 68/2005/QĐ-BGTVT ngày 09/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải về việc công bố đường thủy nội địa quốc gia; Căn cứ Quyết định số 35/2007/QĐ-BGTVT ngày 25/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải về việc công bố vùng nước các cảng biển thuộc các tỉnh Tiền Giang, Vĩnh Long, Bến Tre và khu vực quản lý của cảng vụ hàng hải Mỹ Tho; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, | 2,245 |
130,526 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc quản lý hoạt động chăn nuôi, giết mổ, mua bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật, ấp trứng gia cầm và sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 14/2009/QĐ-UBND ngày 19/5/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành Quy định về quản lý hoạt động chăn nuôi, giết mổ, mua bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật, ấp trứng gia cầm và sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Quyết định số 31/2009/QĐ-UBND ngày 17/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý hoạt động chăn nuôi, giết mổ, mua bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật, ấp trứng gia cầm và sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo Quyết định số 14/2009/QĐ-UBND ngày 19/5/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂN NUÔI, GIẾT MỔ, MUA BÁN, VẬN CHUYỂN ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT, ẤP TRỨNG GIA CẦM VÀ SẢN XUẤT, KINH DOANH TRONG LĨNH VỰC NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quy định này áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chăn nuôi, giết mổ, mua bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật, ấp trứng gia cầm, sản xuất, kinh doanh giống thủy sản và nuôi trồng thủy sản (tôm sú, tôm thẻ chân trắng, cá tra, nuôi cá bè và nuôi đăng quầng) trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 2. Các thuật ngữ dùng trong Quy định này được hiểu như sau: 1. Động vật gồm các loài gia súc (trâu, bò, ngựa, heo, dê, cừu, chó, thỏ…), các loài gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng, chim cút, chim cảnh….), các loài thủy sản (cá, động vật lưỡng cư, giáp xác, nhuyễn thể, động vật thủy sinh,…) và các loài động vật khác. 2. Sản phẩm động vật gồm những sản phẩm có nguồn gốc từ những loài động vật được quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Cơ sở chăn nuôi bao gồm cả hệ thống xử lý chất thải: chăn nuôi tập trung quy mô lớn, chăn nuôi quy mô vừa, chăn nuôi quy mô nhỏ, chăn nuôi hộ gia đình và điểm trung chuyển động vật, cụ thể: a) Chăn nuôi quy mô lớn: thường xuyên có số lượng động vật như sau: - Trâu, bò, ngựa: mục đích nuôi sinh sản, phối giống, lấy sữa từ 100 con trở lên; mục đích nuôi lấy thịt từ 400 con trở lên; - Heo: mục đích nuôi sinh sản, phối giống từ 200 con trở lên; mục đích nuôi thịt từ 1.000 con trở lên; - Dê, cừu, chó: từ 1.000 con trở lên; - Thỏ: từ 10.000 con trở lên; - Gia cầm từ 20.000 con trở lên (đối với chim cút từ 100.000 con trở lên). b) Chăn nuôi quy mô vừa: thường xuyên có số lượng động vật như sau: - Trâu, bò, ngựa: mục đích nuôi sinh sản, phối giống, lấy sữa từ 10 con đến dưới 100 con; mục đích nuôi lấy thịt từ 50 con đến dưới 400 con; - Heo: mục đích nuôi sinh sản, phối giống từ 20 con đến dưới 200 con; mục đích nuôi thịt từ 100 con đến dưới 1.000 con; - Dê, cừu, chó: từ 200 con đến dưới 1.000 con; - Thỏ: từ 5.000 con đến dưới 10.000 con; - Gia cầm từ 2.000 con đến dưới 20.000 con (đối với chim cút từ 20.000 đến dưới 100.000 con). c) Chăn nuôi quy mô nhỏ: thường xuyên có số lượng động vật như sau: - Trâu, bò, ngựa: mục đích nuôi sinh sản, phối giống, lấy sữa từ 05 con đến dưới 10 con; mục đích nuôi lấy thịt từ 20 con đến dưới 50 con; - Heo: mục đích nuôi sinh sản, phối giống từ 10 con đến dưới 20 con; mục đích nuôi thịt từ 50 con đến dưới 100 con; - Dê, cừu, chó: từ 100 đến dưới 200 con; - Thỏ: từ 200 con đến dưới 5.000 con; - Gia cầm từ 200 con đến dưới 2.000 con (đối với chim cút từ 2.000 đến dưới 20.000 con). d) Chăn nuôi hộ gia đình: có số động vật ít hơn số lượng chăn nuôi qui mô nhỏ. Tất cả số lượng động vật không tính số đầu con gia súc chưa cai sữa, số đầu con gia cầm dưới 07 ngày tuổi. Đối với cơ sở nuôi nhiều đối tượng động vật, cơ quan chức năng sẽ dựa vào đối tượng chăn nuôi nhiều nhất để thẩm định và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi. đ) Điểm trung chuyển động vật: nơi tập kết động vật trong một thời gian nhất định để vận chuyển đến nơi khác. 4. Đánh giá tác động môi trường: là việc phân tích, dự báo các tác động môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra các biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án. 5. Bản cam kết bảo vệ môi trường: là bản phân tích, dự báo các loại chất thải phát sinh của dự án cụ thể để đưa ra các biện pháp nhằm làm giảm thiểu, xử lý chất thải theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường. 6. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và thị xã; Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện, Phòng Kinh tế thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công; Ủy ban nhân dân xã, phường và thị trấn sử dụng trong quy định này gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện; Phòng Nông nghiệp; Ủy ban nhân dân cấp xã. 7. Nuôi cá tra ao thâm canh là hình thức nuôi cá tra với mật độ thả ≥ 15 con cá giống lớn/m2 hoặc ≥ 20 con cá giống nhỏ/m2 theo quy trình công nghệ phù hợp để đạt năng suất từ ≥ 150 tấn/ha/vụ. 8. Nuôi tôm (tôm sú, tôm thẻ chân trắng) thâm canh là hình thức nuôi tôm với cơ sở hạ tầng, trang thiết bị và quy trình kỹ thuật nuôi phù hợp, có khả năng đạt năng suất trên 3 tấn/ha/vụ. 9. Nuôi tôm (tôm sú, tôm thẻ chân trắng) bán thâm canh là hình thức nuôi tôm với cơ sở hạ tầng, trang thiết bị và quy trình kỹ thuật nuôi phù hợp, có khả năng đạt năng suất từ trên 1,5 đến 3 tấn/ha/vụ. 10. Nuôi tôm (tôm sú, tôm thẻ chân trắng) quảng canh cải tiến là hình thức nuôi tôm với cơ sở hạ tầng và quy trình kỹ thuật nuôi phù hợp, có khả năng đạt năng suất đến 1,5 tấn/ha/vụ. 11. Nuôi cá bè trên sông là hình thức nuôi cá thâm canh trong bè gỗ hoặc bè đóng bằng vật liệu thích hợp khác nhưng phải có kết cấu vững chắc, neo đậu tại một vị trí có độ sâu và địa hình thích hợp. 12. Nuôi thủy sản đăng quầng là hình thức nuôi thủy sản sử dụng diện tích mặt nước ven bờ sông có ít nhất một mặt là lưới chắn. 13. Cơ sở nuôi thủy sản là nơi nuôi, giữ thủy sản bao gồm một hoặc nhiều ao, đầm, hồ, lồng, bè, giai (gièo), đăng, chắn và các hình thức nuôi khác có chung hệ thống cấp thoát nước, tương đối giống nhau về môi trường sinh thái, do một tổ chức hoặc cá nhân làm chủ. 14. Vùng nuôi thủy sản là vùng đất để nuôi thủy sản có từ 02 cơ sở nuôi trở lên, sử dụng chung nguồn nước cấp và hệ thống thải nước. 15. Thủy sản giống (là các loại thủy sản sử dụng để sản xuất giống, làm con giống cho nuôi thương phẩm hoặc nuôi làm cảnh bao gồm cả trứng giống, tinh trùng, phôi, và ấu trùng của chúng). 16. Giống thủy sản thương phẩm bao gồm giống động vật thủy sản, động vật lưỡng cư và giống thực vật thủy sản sử dụng để nuôi trồng. 17. Sản xuất, kinh doanh giống thủy sản là các hoạt động nhân giống, ương nuôi, thuần dưỡng, vận chuyển, dịch vụ giống thủy sản thương phẩm. Chương II ĐIỀU KIỆN CHĂN NUÔI GIA SÚC, GIA CẦM Điều 3. Địa điểm và phương thức chăn nuôi 1. Địa điểm chăn nuôi: a) Không được chăn nuôi bất kỳ quy mô nào (trừ chăn nuôi chó, mèo không phải mục đích kinh doanh) trong nội ô thuộc thành phố, thị xã, thị trấn, khu công nghiệp. b) Cơ sở chăn nuôi phải cách xa trường học; bệnh viện; chợ; khu dân cư; cơ sở sản xuất kinh doanh và các khu công cộng khác tối thiểu là: - Đối với cơ sở chăn nuôi quy mô vừa và lớn là 100 m và có tường bao quanh nhằm đảm bảo cách ly an toàn sinh học. - Đối với cơ sở chăn nuôi quy mô nhỏ là 50 m. - Đối với chăn nuôi hộ gia đình là 10 m. 2. Về phương thức chăn nuôi: a) Chăn nuôi phải có chuồng trại nuôi nhốt gia súc, gia cầm cách biệt với nhà ở; không được thả rông gia súc, gia cầm trong thành phố, thị xã hoặc nơi công cộng, không được làm chuồng ngay trên sông, mương, rạch công cộng. b) Không được nuôi chung gia súc với các loại gia cầm trong cùng một chuồng. Điều 4. Điều kiện về môi trường 1. Các trường hợp vận chuyển chất thải chăn nuôi đến nơi khác phải được sự chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường. 2. Đối với các dự án chăn nuôi quy mô lớn phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường. Các dự án chăn nuôi qui mô vừa và nhỏ phải lập bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường. 3. Đối với các cơ sở chăn nuôi đã hoạt động trước 01/7/2006 (tùy quy mô chăn nuôi) phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc lập bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật. Điều 5. Điều kiện vệ sinh thú y 1. Đối với cơ sở vật chất a) Chăn nuôi quy mô vừa và quy mô lớn: - Có hàng rào hoặc tường bao quanh bảo đảm ngăn chặn được người, động vật từ bên ngoài xâm nhập vào cơ sở; - Có khu hành chính (đối với quy mô lớn), nhà ở riêng biệt; - Có hố sát trùng cho người, phương tiện vận chuyển trước khi vào cơ sở và khu chăn nuôi; | 2,028 |
130,527 | - Chuồng nuôi xây dựng phù hợp với loài vật nuôi, thoáng mát, dễ thực hiện vệ sinh tiêu độc sát trùng, khoảng cách giữa các dãy chuồng phải có lối đi thích hợp; - Môi trường của khu chăn nuôi phải đạt tiêu chuẩn vệ sinh thú y do cơ quan thú y thẩm định; - Thực hiện vệ sinh, khử trùng tiêu độc định kỳ, khi có dịch bệnh và sau mỗi đợt nuôi, xuất bán động vật. Bảo đảm thời gian để trống chuồng sau mỗi đợt nuôi, xuất bán động vật; - Thức ăn, nước uống dùng trong chăn nuôi: phải đảm bảo vệ sinh thú y quy định tại Điều 8 Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Thú y; - Có khu nuôi cách ly; khu xử lý động vật bệnh, chết; - Khu nhà kho; - Có nhà vệ sinh, thay quần áo cho công nhân và khách tham quan; - Có nội quy ra vào trại; - Có hệ thống sổ sách theo dõi việc xuất, nhập động vật, tình hình điều trị, tiêm phòng cho động vật; - Trường hợp chăn nuôi trâu, bò mục đích khai thác lấy sữa: phải có khu sơ chế bảo quản sữa; - Trường hợp chăn nuôi heo nọc giống: phải có khu khai thác, pha chế, bảo quản tinh dịch; - Trường hợp chăn nuôi gia cầm giống: nếu có nhu cầu ấp trứng, còn phải có khu ấp trứng riêng biệt với khu chăn nuôi; - Trường hợp chăn nuôi bao gồm nuôi thịt và nuôi giống cần thiết phải tách nuôi thịt và nuôi giống thành 02 dãy riêng biệt. - Người trực tiếp tham gia chăn nuôi phải được trang bị bảo hộ lao động, có đủ sức khỏe theo quy định và có giấy khám sức khỏe định kỳ (6 tháng/lần) của cơ quan y tế từ tuyến huyện trở lên. b) Chăn nuôi quy mô nhỏ và hộ gia đình: - Phải có chuồng trại xây dựng phù hợp với loài vật nuôi và cách biệt với nơi ăn ở sinh hoạt gia đình; - Thực hiện vệ sinh, khử trùng tiêu độc định kỳ, khi có dịch bệnh và sau mỗi đợt nuôi, xuất bán động vật; - Thức ăn, nước uống dùng trong chăn nuôi: phải đảm bảo vệ sinh thú y quy định tại Điều 8 Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Thú y; - Có nơi xử lý chất thải động vật bảo đảm vệ sinh thú y và vệ sinh môi trường. 2. Đối với động vật nuôi: a) Phải được tiêm phòng bắt buộc vắc xin hoặc áp dụng các biện pháp tiêm phòng bắt buộc khác cho đàn vật nuôi theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Thú y, Quyết định số 63/2005/QĐ-BNN ngày 13/10/2005 của Bộ Trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về tiêm phòng bắt buộc vắc xin cho gia súc, gia cầm; Quyết định số 64/2005/QĐ-BNN ngày 13/10/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Danh mục các bệnh phải công bố dịch; các bệnh nguy hiểm của động vật; các bệnh phải áp dụng các biện pháp phòng bệnh bắt buộc. b) Gia súc, gia cầm nuôi làm giống: ngoài các quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, còn phải được cơ quan thú y kiểm tra định kỳ các bệnh theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; nếu kết quả dương tính với bệnh phải chấp hành xử lý kỹ thuật theo hướng dẫn của cơ quan chức năng. Điều 6. Đối với chăn nuôi vịt chạy đồng 1. Chủ chăn nuôi vịt chạy đồng phải khai báo về việc chăn nuôi và địa bàn chăn thả vịt với Ủy ban nhân dân xã để được cấp sổ theo dõi và thực hiện tiêm phòng đầy đủ vắc xin cúm gia cầm theo quy trình hướng dẫn của cơ quan thú y. 2. Khi di chuyển đàn vịt xuất nhập huyện, tỉnh phải khai báo với cơ quan thú y địa phương để được kiểm dịch theo quy định của pháp luật. Điều 7. Trách nhiệm của chủ cơ sở chăn nuôi 1. Khi có dự án chăn nuôi hoặc mở rộng qui mô chăn nuôi, chủ dự án phải đăng ký và thực hiện đầy đủ các thủ tục theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền trước khi tiến hành xây dựng và đưa vào hoạt động. 2. Cơ sở hội đủ các điều kiện chăn nuôi theo Quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5 của Quy định này, thực hiện việc đăng ký như sau: a) Chủ chăn nuôi gia súc, gia cầm với quy mô từ nhỏ trở lên: phải đăng ký với các cơ quan có chức năng để được kiểm tra, thẩm định và cấp giấy đủ điều kiện chăn nuôi. b) Chủ chăn nuôi gia súc, gia cầm với quy mô hộ gia đình phải khai báo với Trưởng ấp nơi cư trú để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã để được cấp sổ quản lý chăn nuôi. 3. Chủ cơ sở chăn nuôi phải khai báo với cơ quan thú y địa phương khi xuất, nhập động vật tại cơ sở của mình. 4. Khi thấy động vật có dấu hiệu bất thường, chủ vật nuôi phải cách ly với động vật khỏe; đồng thời báo ngay với cơ quan thú y xã và tuân thủ mọi hướng dẫn của cơ quan thú y xã (báo cáo bệnh, tiêu độc sát trùng, xử lý động vật bệnh theo quy định…); không được bán, không giết mổ ăn thịt, không vứt bừa bãi động vật bệnh hoặc đã nhiễm bệnh. Chỉ nuôi mới hoặc tái đàn sau khi đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố hết dịch trên địa bàn. 5. Phải có biện pháp xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường; thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường đúng theo nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường đã được xác nhận và tuân thủ các quy định khác của pháp luật. Chương III ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG GIẾT MỔ GIA SÚC, GIA CẦM Điều 8. Địa điểm cơ sở giết mổ động vật 1. Cơ sở phải có tường rào và cách nhà dân gần nhất tối thiểu phải 15 mét (khoảng cách này nằm trên phần đất của chủ cơ sở). 2. Cơ sở phải có tường rào và khoảng cách đến trường học, bệnh viện, khu điều dưỡng, khu công sở, cơ sở sản xuất kinh doanh, cơ sở tôn giáo, khu vui chơi giải trí công cộng, nguồn nước mặt, giếng khoan lấy nước ngầm phục vụ cho mục đích ăn uống của người dân tối thiểu phải 50 mét. 3. Đảm bảo theo quy hoạch giết mổ của Ủy ban nhân dân cấp huyện. Điều 9. Điều kiện về môi trường 1. Đối với các dự án giết mổ gia súc có công suất thiết kế từ 1.000 gia súc/ngày trở lên; gia cầm có công suất thiết kế từ 10.000 gia cầm/ngày trở lên phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường. Các dự án giết mổ gia súc, gia cầm còn lại phải lập bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. 2. Phải có hệ thống xử lý chất thải và thực hiện xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, đối với chất thải rắn thực hiện theo Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn. Điều 10. Điều kiện vệ sinh thú y 1. Đường ra vào cơ sở giết mổ phải trải bê tông, khu giết mổ phải có lối đi riêng để nhập động vật và xuất sản phẩm động vật. Cơ sở phải có phương án xử lý tiêu hủy gia súc, gia cầm bệnh theo quy trình và chịu mọi chi phí xử lý tiêu hủy nhằm đảm bảo vệ sinh thú y và môi trường. 2. Bố trí các khu vực tại cơ sở giết mổ: a) Chuồng nhốt động vật trước khi giết mổ phải đủ rộng ít nhất bằng 02 (hai) lần số lượng động vật giết mổ của lò mổ trong ngày. Chuồng phải có mái che, nền bê tông không trơn trượt, dễ thoát nước và vệ sinh tiêu độc. b) Khu vực sản xuất bao gồm: - Khu bẩn: gây mê, chọc tiết động vật; cạo lông hoặc đánh lông; làm lòng; chế biến phụ phẩm (luộc huyết…); - Khu sạch: mổ lấy lòng, chẻ đôi thân thịt, kiểm soát giết mổ, pha lóc và bao gói sản phẩm (nếu có). Riêng đối với cơ sở giết mổ heo phải bố trí dây chuyền giết mổ treo theo trình tự mổ lấy lòng; chẻ đôi thân thịt; kiểm soát giết mổ sản phẩm động vật; c) Khu vực nuôi nhốt, giết mổ động vật bệnh hoặc nghi mắc bệnh (nếu có); bao gồm: nơi giết mổ và chuồng cách ly. Toàn bộ nước sử dụng tại đây phải được đưa vào hệ thống xử lý trước khi đi vào hệ thống dẫn nước thải công cộng. d) Phòng vệ sinh, thay quần áo của công nhân. đ) Phòng làm việc của thú y. 3. Yêu cầu vệ sinh thú y ở các khu vực giết mổ: a) Bố trí dây chuyền giết mổ lưu thông theo một chiều từ khu bẩn đến khu sạch. b) Phải có bệ hoặc giá đỡ hoặc bàn có độ cao phù hợp (độ cao tối thiểu 0,8 mét so với mặt nền); có bề mặt phẳng, nhẵn, không kẽ nứt, được làm bằng vật liệu không rỉ, không thấm nước và có màu trắng dễ dàng phát hiện vết bẩn sau khi vệ sinh. Tuyệt đối không giết mổ động vật trên mặt nền. c) Nơi kiểm tra sản phẩm (thịt và phủ tạng) phải có đủ ánh sáng trắng và giá treo đầu, lòng đỏ và trang bị thùng chứa bệnh phẩm. d) Nguồn nước phải đạt tiêu chuẩn vệ sinh thú y. đ) Mặt nền cơ sở giết mổ phải được tráng bê tông, không trơn trượt, có hệ thống rãnh thoát nước nhanh, không ứ động, dễ vệ sinh tiêu độc, ở trên có nắp bảo vệ. e) Tường của khu vực giết mổ phải đáp ứng được các yêu cầu như sau: - Tường cao ít nhất 2,5m, mặt tường phải phẳng, không bám bụi, dễ vệ sinh tiêu độc, từ nền trở lên ít nhất 2m phải lát gạch men trắng, phía trên quét vôi trắng hoặc sơn trắng; - Góc giữa 02 tường, góc giữa tường và nền phải tráng nghiêng; - Có kính chắn bụi, có lưới ngăn chim và côn trùng. g) Khu vực sản xuất và chuồng nhốt động vật chờ mổ phải đảm bảo có đủ ánh sáng trắng theo quy định sau: - Cường độ ánh sáng khu khám thịt ít nhất là 450 Lux; - Cường độ ánh sáng ở các khu vực khác ít nhất là 200 Lux; - Cơ sở trang bị máy phát điện để dự phòng sự cố cúp điện. Đèn chiếu sáng phải có lưới bảo vệ. h) Gây bất tỉnh động vật bằng dòng điện một chiều và phải tuân thủ các quy định về an toàn lao động trong quá trình sử dụng. Nghiêm cấm việc sử dụng trực tiếp điện nhà để gây bất tỉnh động vật. 4. Chế độ vệ sinh, khử trùng tiêu độc tại điểm giết mổ: | 2,069 |
130,528 | - Chủ cơ sở thực hiện tiêu độc định kỳ 2 lần/năm và đột xuất khi có gia súc, gia cầm mắc bệnh truyền nhiễm; vệ sinh toàn bộ cơ sở trước và sau mỗi ca sản xuất; - Cơ sở giết mổ ngưng hoạt động trên 15 ngày, khi muốn hoạt động trở lại, phải tổ chức tiêu độc trước 03 ngày; 5. Trong trường hợp thịt, phủ tạng, phụ phẩm của động vật không đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y thì kiểm dịch viên xử lý theo Pháp lệnh Thú y. 6. Cơ sở phải đảm bảo tối thiểu số lượng giết mổ gia súc 15 con/ngày, gia cầm 200 con/ngày; những cơ sở có công suất thường xuyên thấp hơn mức tối thiểu quy định phải đóng cửa ngưng hoạt động. 7. Đối với động vật sau khi giết mổ được trữ đông phải đảm bảo đúng kỹ thuật theo quy định. Điều 11. Trách nhiệm của chủ cơ sở và những người trực tiếp tham gia hoạt động giết mổ động vật 1. Đối với chủ cơ sở: a) Phải đăng ký với các cơ quan có thẩm quyền theo quy định để được thẩm định điều kiện hoạt động. b) Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định. c) Phải đảm bảo điều kiện vệ sinh thú y theo quy định: - Những cơ sở xây dựng sau khi Quyết định này có hiệu lực phải đảm bảo yêu cầu vệ sinh thú y theo quy định tại Điều 10 của Quy định này. - Những cơ sở được xây dựng trước khi ban hành Quyết định này phải thực hiện việc nâng cấp và đảm bảo yêu cầu vệ sinh thú y theo quy định tại Điều 10 của Quy định này. d) Chủ cơ sở hoặc người trực tiếp quản lý chịu trách nhiệm thực hiện các yêu cầu của cơ quan chức năng, cụ thể: - Hợp tác với cơ quan thú y xử lý kỹ thuật đối với động vật mắc bệnh nguy hiểm; - Phải có biện pháp xử lý chất thải đúng nội dung bản cam kết bảo vệ môi trường hoặc báo cáo đánh giá tác động môi trường và xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường; - Thường xuyên có mặt trong ca sản xuất để điều hành hoạt động giết mổ động vật theo đúng các nội dung được nêu trong quy định này và tuân thủ theo sự hướng dẫn của cán bộ thú y được phân công làm việc tại cơ sở; - Lập sổ nhật ký lò và ghi chép đầy đủ số lượng, nguồn gốc động vật nhập vào cơ sở; - Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước; nộp đủ phí, lệ phí thú y theo quy định của Bộ Tài chính và chịu các khoản phí phát sinh trong quá trình xét nghiệm, xử lý, lưu giữ động vật, sản phẩm động vật theo hướng dẫn của cơ quan thú y. đ) Cơ sở phải có đội công nhân giết mổ do chủ cơ sở trực tiếp quản lý điều hành để thực hiện đúng dây chuyền giết mổ theo sự hướng dẫn của ngành Thú y và đảm bảo trật tự chung tại cơ sở. 2. Những người trực tiếp tham gia hoạt động giết mổ tại cơ sở: a) Phải có đủ tiêu chuẩn sức khỏe theo quy định và có giấy khám sức khỏe định kỳ (6 tháng/lần) của cơ quan y tế từ tuyến huyện trở lên. b) Phải vệ sinh cá nhân và bảo hộ lao động (quần áo, khẩu trang, ủng…) trước khi vào ca sản xuất. Không hút thuốc, khạc nhổ, ăn uống trong khu vực giết mổ. c) Phải được tập huấn kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm. Chương IV QUY ĐỊNH TRONG MUA BÁN, VẬN CHUYỂN ĐỘNG VẬT VÀ SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT Điều 12. Những quy định chung trong mua bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật 1. Động vật, sản phẩm động vật có đủ các điều kiện theo khoản 2 Điều 26 Pháp lệnh Thú y sẽ được cơ quan thú y tại địa phương cấp giấy chứng nhận kiểm dịch để lưu thông trên thị trường. 2. Động vật ngoài tỉnh khi nhập vào tỉnh Tiền Giang: - Phải có giấy chứng nhận kiểm dịch động vật hợp lệ theo quy định của Pháp lệnh Thú y; - Với mục đích giết thịt: được chuyển thẳng đến cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung của tỉnh; - Với mục đích làm giống hoặc nuôi thịt: phải nuôi tại chuồng cách ly và báo cho Trạm Thú y sở tại để được hướng dẫn trước khi nhập đàn; 3. Chủ của động vật, sản phẩm động vật hoặc chủ của phương tiện vận chuyển có trách nhiệm: - Chấp hành các quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; nộp đầy đủ phí, lệ phí theo quy định của pháp luật; - Phải chịu trách nhiệm về hàng hóa (nguồn gốc, chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn quy định), phương tiện vận chuyển chuyên dùng, nội dung khai báo của mình, bảo đảm vệ sinh thú y, vệ sinh môi trường trong quá trình hoạt động theo quy định của pháp luật. Điều 13. Điều kiện kinh doanh sản phẩm động vật 1. Đối với chủ thể kinh doanh: - Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; - Phải được tập huấn kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm; - Người kinh doanh phải được khám sức khỏe định kỳ (6 tháng/lần) của cơ quan y tế từ cấp huyện trở lên, không mắc các bệnh truyền nhiễm, bệnh ngoài da theo quy định; có trang phục bảo hộ cá nhân: áo choàng, mũ, găng tay, khẩu trang… 2. Điều kiện về địa điểm kinh doanh: a) Có địa điểm cố định, phù hợp với quy hoạch của chính quyền địa phương và được sự chấp thuận của cơ quan có chức năng, phù hợp với sự sắp xếp mạng lưới kinh doanh chung của chợ hoặc của địa phương. b) Phải đảm bảo hợp vệ sinh, cách xa bãi chứa chất thải, nhà vệ sinh, bệnh viện, các cơ sở sản xuất có nhiều bụi khói, chất độc hại,… đảm bảo không làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. 3. Điều kiện về vệ sinh thú y: - Mặt bàn bày bán (quầy, sạp) cách mặt đất ít nhất 0,8 mét. Bàn (quầy, sạp) phải có bề mặt phẳng, nhẵn, không kẻ nứt và phải làm bằng vật liệu không rỉ, không thấm nước; - Dụng cụ dùng trong kinh doanh phải bằng vật liệu không rỉ, không bị ăn mòn, không làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, phải được vệ sinh sạch sẽ. Vật dụng dùng để bao gói sản phẩm phải hợp vệ sinh và không độc hại; - Phải có đủ các vật dụng cần thiết khác như: cân đã qua kiểm định; thùng hoặc khay chứa đựng, dao, thớt, vật dụng bao gói, hệ thống nước rửa hợp vệ sinh; - Nơi mua bán và vật dụng dùng trong mua bán sản phẩm động vật phải được vệ sinh sạch sẽ trước, trong và sau khi bán; - Đối với các cơ sở kinh doanh sản phẩm động vật đông lạnh nhập khẩu phải có tủ lạnh hoặc kho lạnh để bảo quản sản phẩm; nhiệt độ bảo quản trong suốt quá trình kinh doanh phải đảm bảo theo hướng dẫn của nhà sản xuất. 4. Điều kiện về sản phẩm động vật: a) Sản phẩm động vật nội địa: - Phải được cơ quan thú y kiểm dịch; - Không được bán sản phẩm động vật chưa qua kiểm soát của cơ quan thú y; sản phẩm từ con vật bệnh, chết, sản phẩm đã bị hư, ôi thiu, đổ nhớt, dơ bẩn...; bơm tiêm nước, bôi phẩm màu công nghiệp và ướp các hóa chất độc hại vào sản phẩm gây nguy hại đến sức khỏe người tiêu dùng. b) Sản phẩm động vật đông lạnh nhập khẩu: - Phải đảm bảo theo yêu cầu điểm a khoản 4 Điều này; - Phải có bao bì đóng gói và nhãn hàng hóa thực phẩm theo quy định; - Lập sổ ghi chép xuất nhập hàng. 5. Phương tiện vận chuyển sản phẩm động vật: phải đảm bảo theo khoản 2 Điều 18 của quy định này. Điều 14. Điều kiện kinh doanh động vật sống sử dụng làm thực phẩm 1. Đối với chủ thể kinh doanh: phải đảm bảo theo quy định tại khoản 1 Điều 13 của quy định này. Phải chấp hành nghiêm túc thời gian hoạt động trong ngày và chế độ tiêu độc sát trùng theo hướng dẫn của cơ quan thú y và Ban quản lý chợ. 2. Đối với địa điểm kinh doanh: a) Tại chợ cấp xã: phải có khu kinh doanh gia cầm sống riêng biệt với các loại hàng hóa khác, phù hợp với sự sắp xếp mạng lưới kinh doanh chung của địa phương. b) Trong nội ô thành phố Mỹ Tho và thị xã Gò Công: không được buôn bán, giết mổ gia cầm sống tại các chợ. Chỉ được buôn bán gia cầm sau khi đã giết mổ, chế biến đảm bảo vệ sinh thú y và vệ sinh an toàn thực phẩm. 3. Đối với động vật để kinh doanh: - Phải có giấy chứng nhận kiểm dịch động vật hợp lệ theo quy định của Pháp lệnh Thú y; - Trong quá trình hoạt động, nếu thấy động vật có biểu hiện bệnh, chết; chủ động vật (hoặc người đại diện) phải báo ngay cho cơ quan thú y gần nhất để được hướng dẫn cách xử lý. 4. Đối với phương tiện dùng vận chuyển động vật: phải đảm bảo theo khoản 1 Điều 18 của Quy định này. Điều 15. Điều kiện kinh doanh động vật sử dụng cho mục đích nuôi thịt hoặc làm giống Phải đảm bảo theo quy định tại Điều 19 của Pháp lệnh Giống vật nuôi; Khoản 1, 2 Mục II Thông tư số 22/2009/TT-BNN ngày 28/4/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn yêu cầu về giống vật nuôi, kiểm dịch, vận chuyển giống vật nuôi đảm bảo an toàn dịch bệnh phát triển chăn nuôi và Điều 14 của Quy định này. Điều 16. Điều kiện vệ sinh thú y cơ sở sơ chế, chia nhỏ đóng gói lại (sau đây gọi là sơ chế) sản phẩm động vật nhập khẩu 1. Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 2. Có địa điểm cố định, cách xa bãi chứa chất thải, bệnh viện, các cơ sở sản xuất có nhiều bụi khói, chất độc hại,… đảm bảo không làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. 3. Kho bảo quản sản phẩm động vật; thiết kế bố trí nhà xưởng; trang thiết bị sử dụng sơ chế; phương tiện vận chuyển sản phẩm đông lạnh nhập khẩu phải đảm bảo yêu cầu theo Hướng dẫn 111/HD-TY-KD ngày 28/01/2008 của Cục thú y về các yêu cầu vệ sinh thú y trong hoạt động bảo quản, vận chuyển, mua bán, tiêu thụ, sản phẩm động vật nhập khẩu và phân công trách nhiệm quản lý. 4. Những người trực tiếp tham gia hoạt động sơ chế tại cơ sở phải có đủ tiêu chuẩn sức khỏe theo quy định và có giấy khám sức khỏe định kỳ (6 tháng/lần) của cơ quan y tế từ cấp huyện trở lên; phải vệ sinh cá nhân và bảo hộ lao động (quần áo, khẩu trang, ủng,…) trước khi vào ca sản xuất. Phải được tập huấn kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm. 5. Thực hiện nghiêm túc quy chế ghi nhãn thực phẩm, ghi nhãn phụ tiếng Việt theo quy định. 6. Lập sổ ghi chép xuất nhập hàng. 7. Chấp hành nghiêm các quy định về khai báo kiểm dịch vận chuyển trong nước khi đưa hàng hóa tiêu thụ trên thị trường. | 2,092 |
130,529 | Điều 17. Điều kiện vệ sinh thú y và vệ sinh môi trường đối với điểm trung chuyển động vật Phải đảm bảo theo quy định Điều 44 của Nghị định số 33/2005/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15/3/2005 về quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh thú y và đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường, xử lý chất thải theo Luật Bảo vệ Môi trường. Điều 18. Điều kiện vệ sinh thú y đối với phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật 1. Đối với phương tiện vận chuyển động vật: - An toàn về mặt kỹ thuật để bảo vệ động vật trong suốt quá trình vận chuyển; - Tùy theo loài động vật, nơi chứa động vật phải có đủ diện tích, không gian để đảm bảo an toàn cho động vật trong quá trình vận chuyển; - Sàn xe phải phẳng, kín, không trơn, không để lọt nước và chất thải ra môi trường trong quá trình vận chuyển; dễ vệ sinh, khử trùng tiêu độc; thành, nóc và cửa xe phải chắc chắn để đảm bảo không hoán đổi khi cơ quan có thẩm quyền niêm phong; - Đối với phương tiện vận chuyển động vật kín phải có hệ thống thông khí thích hợp; - Nghiêm cấm vận chuyển động vật trên phương tiện chở hành khách. 2. Đối với phương tiện vận chuyển sản phẩm động vật: - An toàn về mặt kỹ thuật để bảo đảm chất lượng sản phẩm động vật không bị ảnh hưởng trong suốt quá trình vận chuyển; - Mặt trong của vật dụng chứa đựng sản phẩm động vật phải được làm bằng vật liệu không rỉ, nhẵn, chống thấm, chống ăn mòn, không độc, không mùi và dễ vệ sinh, khử trùng tiêu độc; - Đối với phương tiện vận chuyển chuyên dùng: nhiệt độ bên trong phải đáp ứng yêu cầu bảo quản đối với từng loại sản phẩm, đảm bảo không làm vấy nhiễm hoặc thay đổi chất lượng sản phẩm sau khi vận chuyển; - Trường hợp số lượng ít: có thể sử dụng phương tiện thô sơ, nhưng sản phẩm động vật phải được chứa trong thùng kín bằng kim loại đảm bảo vệ sinh thú y hoặc phải được bao gói hợp vệ sinh, không làm vấy nhiễm hoặc thay đổi chất lượng sản phẩm sau khi vận chuyển; - Phương tiện vận chuyển sản phẩm động vật: lông, da, sừng, móng… với mục đích không sử dụng làm thực phẩm phải có sàn kín, dễ vệ sinh tiêu độc. 3. Phương tiện vận chuyển và dụng cụ chứa đựng sản phẩm động vật phải được rửa sạch, tẩy trùng, để khô ráo, vệ sinh tiêu độc sát trùng trước và sau khi vận chuyển. Chương V ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG ẤP TRỨNG GIA CẦM Điều 19. Địa điểm cơ sở ấp trứng Địa điểm của cơ sở ấp trứng phải phù hợp với quy hoạch của địa phương; riêng biệt và có khoảng cách bảo đảm an toàn sinh học đối với các cơ quan, trường học, bệnh viện, chợ và các nơi công cộng khác. Không được ấp trứng gia cầm trong khu vực dân cư tập trung, khu phố, nội ô thuộc thành phố, thị xã, thị trấn, khu công nghiệp. Điều 20. Điều kiện về môi trường 1. Phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc làm bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của Luật bảo vệ môi trường. 2. Cơ sở phải có biện pháp thu gom và xử lý chất thải (vỏ trứng, trứng không nở, xác gia cầm chết…) đạt tiêu chuẩn môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, dưới sự giám sát và chấp nhận của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường. Chủ cơ sở tự chọn lựa biện pháp, công nghệ xử lý và bố trí hệ thống xử lý phù hợp, đảm bảo việc xử lý chất thải có hiệu quả. Điều 21. Điều kiện vệ sinh thú y 1. Diện tích cơ sở ấp trứng phải phù hợp với công suất tối đa được đăng ký. 2. Lối ra vào cơ sở ấp trứng phải có hố khử trùng, tiêu độc. 3. Nguồn gốc trứng nhập vào cơ sở: a) Đối với mục đích ấp lộn: trứng nhập vào cơ sở phải có nguồn gốc từ đàn gia cầm bố mẹ khỏe mạnh, an toàn dịch bệnh, đã tiêm phòng vắc xin cúm gia cầm đúng quy định; đồng thời cơ sở chăn nuôi phải khai báo, đăng ký và được kiểm dịch của cơ quan thú y. b) Đối với mục đích ấp nở ra con giống: trứng nhập vào cơ sở phải có nguồn gốc từ đàn gia cầm bố mẹ khỏe mạnh, an toàn dịch bệnh, đã tiêm phòng vắc xin cúm gia cầm đúng quy định và được kiểm dịch của cơ quan thú y. Tuyệt đối không được sử dụng trứng gia cầm thương phẩm trôi nổi ngoài thị trường hoặc từ các trại thương phẩm để ấp nở thành con giống. c) Trứng trước khi đưa vào ấp phải được khử trùng, tiêu độc. 4. Thực hiện tiêu độc, khử trùng phương tiện vận chuyển trứng, gia cầm con sau mỗi lần sử dụng. 5. Tiêu độc, sát trùng dụng cụ và máy ấp trước và sau mỗi đợt ấp; tiêu độc định kỳ cơ sở theo hướng dẫn của ngành Thú y. 6. Có nơi xử lý gia cầm con chết, loại thải, trứng hỏng, vỏ trứng và chất thải khác đảm bảo vệ sinh thú y. 7. Cơ sở ấp trứng, không phân biệt quy mô, đều phải tự lập sổ, tự ghi chép cho từng mẻ ấp trứng về các nội dung như sau: Nguồn gốc trứng ấp; số lượng gia cầm con bán; số lượng gia cầm con chết (nếu có); ngày bán; tên, địa chỉ của tổ chức cá nhân mua con giống. 8. Khi xuất bán gia cầm và sản phẩm gia cầm (thuộc diện kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật) ra khỏi huyện, tỉnh phải khai báo cho Trạm Thú y sở tại để kiểm tra và cấp giấy kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật theo quy định. Điều 22. Đối với chủ thể có liên quan hoạt động ấp trứng gia cầm 1. Đối với chủ cơ sở: Khi có đủ điều kiện ấp trứng gia cầm theo Điều 19, Điều 20 và Điều 21 của Quy định này thực hiện việc khai báo, đăng ký như sau: - Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng đăng ký kinh doanh thực hiện việc đăng ký tại cấp có thẩm quyền quy định tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp. - Cơ sở ấp trứng không thuộc diện phải đăng ký kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp thì chủ cơ sở ấp trứng phải khai báo với Ủy ban nhân dân cấp xã về hoạt động kinh doanh ấp trứng gia cầm. 2. Những người trực tiếp tham gia hoạt động ấp trứng tại cơ sở phải có đủ sức khỏe theo quy định của cơ quan y tế và có giấy khám sức khỏe định kỳ (6 tháng/lần) của cơ quan y tế cấp huyện trở lên. Điều 23. Trong trường hợp có tình hình dịch bệnh nghiêm trọng, chủ cơ sở phải tạm ngưng ấp trứng (kể cả trứng lộn) hoặc kinh doanh con giống theo quy định của Nhà nước. Chương VI ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH GIỐNG THỦY SẢN Điều 24. Địa điểm xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh giống thủy sản phải đảm bảo các điều kiện - Địa điểm xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh giống thủy sản phải theo quy hoạch của địa phương. - Môi trường đất và nước không bị nhiễm bẩn bởi chất thải của khu dân cư, bến cảng, hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật. - Cơ sở sản xuất, kinh doanh giống tôm chân trắng phải tách biệt với cơ sở sản xuất, kinh doanh và vùng nuôi tôm sú. - Đối với trại sản xuất tôm giống chân trắng phải nằm trong vùng sản xuất giống tập trung đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy hoạch, công suất 500 triệu Postlarvae 12/trại/năm trở lên. Điều 25. Điều kiện về môi trường 1. Cơ sở phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường. 2. Cơ sở phải có biện pháp thu gom xử lý chất thải (xác động vật thủy sản chết) và nước thải từ hoạt động sản xuất, kinh doanh giống trước khi thải ra môi trường phù hợp theo quy định về bảo vệ môi trường. Điều 26. Điều kiện vệ sinh thú y 1. Hệ thống nuôi vỗ tôm bố mẹ, bể ương ấu trùng, bể nuôi tảo, hệ thống cấp nước phải đảm bảo vệ sinh và khử trùng; phòng tránh được lây nhiễm khi bệnh xảy ra. 2. Trang thiết bị, dụng cụ sử dụng cho cơ sở sản xuất, kinh doanh giống thủy sản phải thuận tiện cho thao tác, được làm bằng vật liệu không bị rỉ sét và gây ra chất độc hại, dễ vệ sinh và khử trùng. Dụng cụ chuyên dùng (cốc thủy tinh, vợt ấu trùng…) phải được sử dụng riêng cho từng bể. 3. Hệ thống xử lý nước thải phải đảm bảo thu gom được nước từ mọi nguồn cần thải và không gây ô nhiễm môi trường cho khu vực sản xuất. 4. Thuốc phòng trị bệnh, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất sử dụng trong quá trình sản xuất, ương giống thủy sản phải có trong danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam. 5. Thức ăn sử dụng để sản xuất, kinh doanh giống thủy sản phải đảm bảo chất lượng và đạt tiêu chuẩn vệ sinh thú y. 6. Thủy sản bố mẹ sử dụng để sản xuất giống phải đảm bảo chất lượng theo quy định và có nguồn gốc rõ ràng. Đối với thủy sản bố mẹ nhập khẩu để sản xuất giống phải được kiểm dịch, có giấy chứng nhận kiểm dịch của cơ quan có thẩm quyền. 7. Đối với giống thủy sản thương phẩm, khi đưa ra thị trường phải đảm bảo chất lượng và ghi nhãn hàng hóa theo quy định. 8. Chỉ được sản xuất, kinh doanh giống thủy sản có trong danh mục được phép sản xuất, kinh doanh theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 9. Thủy sản giống trước khi đưa ra khỏi cơ sở sản xuất, kinh doanh giống để lưu thông trong nước và xuất khẩu phải được kiểm dịch theo quy định. 10. Cơ sở sản xuất, kinh doanh giống thủy sản phải thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh bắt buộc. Nếu phát hiện thủy sản bố mẹ hoặc con giống mắc bệnh, chết do bệnh hoặc có dấu hiệu bệnh thuộc danh mục bệnh nguy hiểm, cơ sở không được phép bán và phải thực hiện các biện pháp xử lý theo quy định của Pháp lệnh thú y. 11. Thực hiện biện pháp vệ sinh khử trùng đối với người và phương tiện trước khi vào khu sản xuất. Tiêu độc, xử lý hệ thống trại sau mỗi đợt sản xuất và sau khi dịch bệnh xảy ra. 12. Có hồ sơ theo dõi quá trình sản xuất, kinh doanh giống. 13. Cơ sở phải xây dựng nội quy về các biện pháp bảo đảm điều kiện vệ sinh thú y cho cơ sở. 14. Cơ sở sản xuất giống thủy sản phải thực hiện đúng quy trình kỹ thuật bắt buộc áp dụng đối với sản xuất giống thủy sản theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. | 2,075 |
130,530 | Điều 27. Đối với chủ thể có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh giống thủy sản 1. Đối với chủ cơ sở: khi có đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh giống thủy sản theo Điều 24, Điều 25 và Điều 26 của Quy định này thực hiện việc khai báo, đăng ký như sau: - Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh (bao gồm cả dịch vụ lưu giữ giống) phải có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh về giống thủy sản do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp. - Cơ sở không thuộc diện đăng ký kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp thì chủ cơ sở phải khai báo với Ủy ban nhân dân cấp xã về hoạt động sản xuất, kinh doanh giống thủy sản của mình. 2. Đối với nhân viên kỹ thuật của cơ sở: - Cơ sở sản xuất, kinh doanh đàn giống bố mẹ, đàn giống thương phẩm phải có nhân viên kỹ thuật có chứng chỉ đã được đào tạo về kỹ thuật sản xuất giống thủy sản hoặc nuôi trồng thủy sản; - Cơ sở sản xuất, kinh doanh đàn giống thuần chủng, đàn giống cụ kỵ, đàn giống ông bà phải có nhân viên kỹ thuật có trình độ đại học trở lên về chuyên ngành nuôi trồng thủy sản hoặc ngành sinh học; - Người làm việc trong cơ sở sản xuất, kinh doanh giống thủy sản phải được bồi dưỡng kiến thức và được cấp giấy chứng nhận về vệ sinh thú y. Chương VII ĐIỀU KIỆN NUÔI CÁ TRA, TÔM SÚ, TÔM THẺ CHÂN TRẮNG TRONG AO Điều 28. Địa điểm và phương thức nuôi - Địa điểm xây dựng cơ sở nuôi phải theo quy hoạch của địa phương, không bị ảnh hưởng bởi các nguồn chất thải công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt của khu đông dân cư (nơi có dư lượng hóa chất và chất hữu cơ vượt quá mức cho phép); - Đối với cơ sở nuôi tôm thâm canh, bán thâm canh phải có ao xử lý nước trước khi đưa vào ao, đầm nuôi. Điều 29. Điều kiện về môi trường đối với cơ sở nuôi thâm canh, bán thâm canh - Cơ sở phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường; - Cơ sở phải có biện pháp thu gom xử lý chất thải (xác động vật thủy sản chết) và nước thải từ hoạt động nuôi trước khi thải ra môi trường phù hợp theo quy định về Luật Bảo vệ môi trường. Điều 30. Điều kiện vệ sinh thú y 1. Đối với cơ sở nuôi: - Ao nuôi phải được vệ sinh diệt mầm bệnh, các loài động vật trung gian truyền bệnh theo chế độ định kỳ và sau mỗi vụ nuôi; - Dụng cụ dùng trong chăn nuôi phải được vệ sinh trước khi đưa vào sử dụng; - Thức ăn chăn nuôi phải đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh thú y, không gây hại cho động vật và người sử dụng sản phẩm động vật; - Nước sử dụng cho nuôi thủy sản phải sạch, không gây bệnh cho vật nuôi; - Bảo đảm thời gian gián đoạn sau mỗi vụ nuôi; - Thuốc phòng trị bệnh, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất sử dụng trong quá trình nuôi phải có trong danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam; - Có hồ sơ ghi chép quá trình nuôi; - Cơ sở phải tuân thủ Quy chế kiểm soát dư lượng các chất độc hại trong động vật và sản phẩm động vật thủy sản nuôi theo Quyết định số 130/2008/QĐ-BNN ngày 31/12/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy chế kiểm soát dư lượng các chất độc hại trong động vật và sản phẩm động vật thủy sản nuôi. 2. Đối với con giống thả nuôi: Con giống thả nuôi phải đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng, không mang mầm bệnh truyền nhiễm (thuộc danh mục các bệnh phải kiểm dịch khi lưu thông trong nước), được cơ quan thú y cấp giấy chứng nhận kiểm dịch. Điều 31. Trách nhiệm của chủ cơ sở nuôi 1. Cơ sở nuôi hội đủ các điều kiện quy định tại Điều 28, Điều 29 và Điều 30 của Quy định này, thực hiện việc đăng ký như sau: a) Chủ cơ sở nuôi thủy sản thâm canh, bán thâm canh phải đăng ký với cơ quan có chức năng để được kiểm tra, thẩm định và cấp giấy đủ điều kiện chăn nuôi. b) Chủ cơ sở nuôi tôm quảng canh cải tiến phải khai báo với Trưởng ấp nơi cư trú và tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân xã để được cấp sổ quản lý chăn nuôi. 2. Chủ cơ sở phải thực hiện việc giám sát, phát hiện và xử lý kịp thời dịch bệnh ngay từ khi mới phát sinh theo hướng dẫn của cơ quan chức năng. Khi thủy sản nuôi bị mắc bệnh, chết do bệnh hoặc có dấu hiệu bệnh thuộc danh mục bệnh nguy hiểm, cơ sở không được phép xổ xả nước và xác thủy sản bị bệnh ra môi trường bên ngoài trước khi thực hiện các biện pháp xử lý tiêu diệt mầm bệnh theo quy định. Chương VIII ĐIỀU KIỆN NUÔI CÁ BÈ Điều 32. Địa điểm nuôi bao gồm các vùng nước được quy hoạch cho phép neo đậu được xác định theo lý trình các tuyến sông như sau: 1. Thành phố Mỹ Tho: a) Bắc Cồn Tân Long: (Vùng nước số 1) Từ vị trí ngang Nhà Văn hóa phường Tân Long, thuộc khu phố Tân Hà, phường Tân Long đến ngang trụ đèn hải đăng đuôi cồn Tân Long, phía hạ lưu thuộc khu phố Tân Bình, phường Tân Long (có tọa độ 10020’880”N - 106021’916”E đến 10020’365”N - 106023’590”E). Chiều dài tương đương 2.450m. b) Nam Cồn Tân Long: (Vùng nước số 2) Từ vị trí ngang đường lộ Ngang số 4 thuộc khu phố Tân Hà, phường Tân Long đến vị trí cách trụ đèn hải đăng đuôi cồn Tân Long, phía hạ lưu khoảng 700m về phía thượng lưu thuộc khu phố Tân Bình, phường Tân Long (có tọa độ: 10020’505”N - 106022’019”E đến 10020’277”N - 106023’135”E). Chiều dài tương đương 2.100m. c) Bắc cồn Thới Sơn: (Vùng nước số 3) Từ vị trí ngang phao luồng màu đỏ sọc trắng (phao giới hạn luồng tàu sông bờ phải) cách trụ đèn hải đăng đầu cồn Thới Sơn, phía thượng lưu khoảng 500m về phía hạ lưu thuộc ấp Thới Bình, xã Thới Sơn đến vị trí cách đuôi cồn phía hạ lưu khoảng 800m về phía thượng lưu thuộc ấp Thới Thạnh, xã Thới Sơn (có tọa độ: 10019’690”N - 106017’919”E đến 10020’121”N - 106021’869”E). Chiều dài tương đương 7.200m. d) Nam Cồn Thới Sơn: (Vùng nước số 4) Từ vị trí cách trụ đèn hải đăng đầu cồn Thới Sơn phía thượng lưu khoảng 3.000m về phía hạ lưu thuộc ấp Thới Thuận, xã Thới Sơn đến vị trí ngang cột điện cách đuôi cồn phía hạ lưu khoảng 1.200m về phía thượng lưu thuộc ấp Thới Thạnh, xã Thới Sơn (có tọa độ: 10019’359”N - 106019’467”E đến 10020’059”N - 106021’791”E). Chiều dài tương đương 4.430m 2. Huyện Châu Thành - Khu vực xã Phú Phong - Kim Sơn: (Vùng nước số 5) Từ vị trí ngang cột báo hiệu giới hạn bờ trái cách rạch Rau Râm khoảng 400m về phía hạ lưu thuộc ấp Phú Hòa, xã Phú Phong đến vị trí cách vàm Rạch Gầm khoảng 1.000m về phía thượng lưu (gần xưởng đông lạnh) thuộc ấp Hội, xã Kim Sơn (có tọa độ: 10018’921”N - 106012’958”E đến 10019’046”N - 106014’364”E). Chiều dài tương đương 2.570m. 3. Huyện Cai Lậy: a) Khu vực bắc Cù lao Năm Thôn (Ngũ Hiệp): (Vùng nước số 6) Từ vị trí cách bến đò xã Ngũ Hiệp khoảng 400 m về phía hạ lưu thuộc ấp Hòa Hảo, xã Ngũ Hiệp đến cách bến đò Tam Bình - Ngũ Hiệp 200m về phía thượng lưu thuộc ấp Hòa Thinh (có tọa độ 10017’947”N - 106007’272”E đến 10018’378”N - 106008’650”E). Chiều dài tương đương 2.390m. b) Khu vực nam xã Ngũ Hiệp: (Vùng nước số 13) Từ vị trí cách bến đò Thới Lộc 300m về phía hạ lưu thuộc ấp Thủy Tây, xã Ngũ Hiệp đến cột báo hiệu chướng ngại vật bờ Tạ đuôi cồn Ngũ Hiệp thuộc ấp Long Quới (có tọa độ 10017’160”N - 106006’742”E đến tọa độ 10018’699”N - 106011’596”E) có chiều dài tương đương 9.300m (ngoại trừ 1.000m khu vực quy hoạch nuôi cá Tra ao ven sông Tiền từ rạch Cả Bần đầu ấp Long Quới trở về phía hạ lưu). 4. Huyện Cái Bè: a) Khu vực giữa rạch Cái Bè và rạch Cù Là: (Vùng nước số 7) Từ vị trí ngang trụ điện (ngang cơ sở máy nổ Tân Hưng Phát) thuộc ấp An Hòa, xã Đông Hòa Hiệp) đến vị trí cách rạch Cù Là khoảng 200m về phía thượng lưu (ngang cơ sở vật liệu xây dựng Tân Tiến) thuộc ấp An Hòa, xã Đông Hòa Hiệp (có tọa độ 10019’095”N - 106002’639”E đến 10018’945”N - 106003’241”E). Chiều dài tương đương 1.120m. b) Khu vực Cồn Cổ Lịch: (Vùng nước số 8) Từ vị trí cách cầu Mỹ Thuận khoảng 1.000m về phía hạ lưu thuộc ấp Hòa (Cồn Cổ Lịch), xã Hòa Hưng đến vị trí cách vàm rạch Cổ Lịch khoảng 400m về phía thượng lưu thuộc ấp Hòa (Cồn Cổ Lịch), xã Hòa Hưng (có tọa độ 10016’011”N - 105054’364”E đến 10016’745”N - 105055’016”E). Có chiều dài tương đương 1.200m. c) Khu vực thượng lưu bến phà Mỹ Thuận (cũ): (Vùng nước số 9) Từ vị trí cách vàm rạch Cồn Linh khoảng 400m về phía hạ lưu thuộc ấp 2, xã Tân Thanh, huyện Cái Bè (khoảng km 138+200) đến vị trí ngang ranh hai xã An Hữu và Hòa Hưng, huyện Cái Bè (khoảng km 135+200). Chiều dài tương đương 3.000m. d) Khu vực Nam cù lao Tân Phong: (Vùng nước số 10) Từ vị trí đầu cồn Tân Phong thuộc ấp Tân Thiện, xã Tân Phong về phía hạ lưu (hướng về phía Đông của xã) đến điểm ranh giữa ấp Tân Thái và ấp Tân Thiện (có tọa độ 10019’110”N - 106001’272”E đến 10018’753”N - 106001’686”E) có chiều dài tương đương 1.000m. đ) Khu vực Sông Cái Nhỏ - ven bờ ấp 2, Tân Thanh: (Vùng nước số 11) Vị trí từ rạch Đường Tắt đến rạch Cái Sơn thuộc ấp 2, xã Tân Thanh, huyện Cái Bè, (có tọa độ: 10019’079”N - 105049’873”E đến 10018’582”N -105050’330”E) có chiều dài tương đương 1.100m. e) Khu vực Sông Cái Nhỏ - ven bờ ấp 3 Tân Thanh: (Vùng nước số 12) Vị trí từ rạch Đường Nước Nhỏ đến khém Ô Môi thuộc ấp 3, xã Tân Thanh, huyện Cái Bè, (có tọa độ: 10018’079”N - 105049’873”E đến 10018’707”N - 105050’222”E), có chiều dài tương đương 900 m. g) Khu vực nam xã Hòa Khánh: (Vùng nước số 14) Từ vị trí cách trụ đèn chập tiêu phía bờ tả (có tọa độ 10019’475”N - 106000’450”E đến địa điểm cách vàm Trà Lọt khoảng 200 m về phía hạ lưu có tọa độ 10019’512”N - 106000’329”E) có chiều dài tương đương 222m. Điều 33. Điều kiện về môi trường - Tổ chức, cá nhân trong quá trình nuôi cá bè trên sông phải thực hiện nghiêm chỉnh các giải pháp về bảo vệ môi trường đã được phê duyệt trong báo cáo tác động môi trường. - Cơ sở phải có biện pháp thu gom xử lý chất thải (xác động vật thủy sản chết, chất thải sinh hoạt) theo quy định về bảo vệ môi trường. Không được vứt xác động vật thủy sản chết ra sông. | 2,094 |
130,531 | Điều 34. Điều kiện vệ sinh thú y - Bè nuôi phải được vệ sinh diệt mầm bệnh, các loài động vật trung gian truyền bệnh theo chế độ định kỳ và sau mỗi vụ nuôi. - Dụng cụ dùng trong chăn nuôi phải được vệ sinh trước khi đưa vào sử dụng. - Thức ăn chăn nuôi phải đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh thú y, không gây hại cho động vật và người sử dụng sản phẩm động vật. - Bảo đảm thời gian gián đoạn sau mỗi đợt nuôi. - Thuốc phòng trị bệnh, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất sử dụng trong quá trình nuôi phải có trong danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam. - Có hồ sơ ghi chép quá trình nuôi. - Cơ sở phải tuân thủ Quy chế kiểm soát dư lượng các chất độc hại trong động vật và sản phẩm động vật thủy sản nuôi theo Quyết định 130/2008/QĐ-BNN ngày 31/12/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy chế kiểm soát dư lượng các chất độc hại trong động vật và sản phẩm động vật thủy sản nuôi. - Con giống thả nuôi phải đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng, không mang mầm bệnh truyền nhiễm (thuộc danh mục các bệnh phải kiểm dịch khi lưu thông trong nước), được cơ quan thú y cấp giấy chứng nhận kiểm dịch. Điều 35. Trách nhiệm của chủ bè 1. Bè nuôi cá hội đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 32, Điều 33 và Điều 34 của Quy định này phải đăng ký với cơ quan có chức năng để được kiểm tra, thẩm định và cấp Giấy đăng ký nuôi bè theo quy định. 2. Chủ cơ sở phải thực hiện việc giám sát, phát hiện và xử lý kịp thời dịch bệnh ngay từ khi mới phát sinh theo hướng dẫn của cơ quan chức năng. Chương IX ĐIỀU KIỆN NUÔI ĐĂNG QUẦNG Điều 36. Địa điểm nuôi 1. Khu vực 1: Từ Vàm Kim Sơn, xã Kim Sơn đến Vàm Rạch Rau Răm thuộc xã Phú Phong, huyện Châu Thành dài khoảng 3,5 km (tương ứng từ km 166 đến km 169+500). Tọa độ: 10019’437”N - 106014’632”E đến 10019’290”N - 106037’880’’E. 2. Khu vực 2: Bờ Nam Cù lao Long Đức, thuộc ấp Tây Hòa đến ấp Bình Chánh Đông xã Tam Bình huyện Cai Lậy dài khoảng 1,8 km (tương ứng từ km 160+500 đến km 162+400). Tọa độ: 10018’817”N - 106010’594”E đến 10018’688”N - 106010’026”E. 3. Khu vực 3: Bờ Bắc Cù lao Tân Phong thuộc ấp Tân Thái, xã Tân Phong huyện Cai Lậy (từ Rạch Đinh đến cuối đuôi cồn) dài khoảng 3,5 km (tương ứng từ km 150 đến km 152+500). Tọa độ: 10018’663”N - 106005’106”E đến 10019’140”N - 106003’797”E. 4. Khu vực 4: Bờ Bắc Cồn Bầu thuộc ấp Tân Bường, xã Tân Phong huyện Cai Lậy dài khoảng 2,5 km (tương ứng từ km 147+800 đến km 149+800). Tọa độ: 10017’193”N - 106003’885”E đến 10018’742”N - 106001’626”E. 5. Khu vực 5: Từ Vàm Rạch Ba Rài đến Rạch Cù Là thuộc xã Hiệp Đức, huyện Cai Lậy dài khoảng 1 km (tương ứng km 149+500 đến km 150+500). Tọa độ: 10019’067”N - 106004’017”E đến 10018’352”N - 106003’952”E. 6. Khu vực 6: Từ cách Vàm Trà Lọt về phía hạ lưu 700 mét đến cách Vàm Cái Bè về phía thượng lưu 1,2 km thuộc ấp Hòa Quý, xã Hòa Khánh, huyện Cái Bè dài khoảng 1,5 km (tương ứng km 143+500 đến 145+200). Tọa độ: 10019’536”N - 106001’722”E đến 10019’442”N - 106000’470”E. 7. Khu vực 7: Từ cách chân cầu Mỹ Thuận 1km về phía hạ lưu đến cách Vàm Cổ Lịch 1,2 km về hạ lưu thuộc ấp Hòa, xã Hòa Hưng, huyện Cái Bè dài khoảng 2,7 km (tương ứng km 132+600 đến km 134L+200) Tọa độ: 10017’033”N - 105055’415”E đến 10017’763”N - 105056’498”E. Điều 37. Điều kiện về môi trường - Cơ sở phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường. - Cơ sở phải có biện pháp thu gom xử lý chất thải (xác động vật thủy sản chết, chất thải sinh hoạt) theo quy định về bảo vệ môi trường. Không được vứt xác động vật thủy sản chết ra sông. Điều 38. Quy định về bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa 1. Kết cấu bờ hoặc rào lưới phải đảm bảo khoảng cách với ranh giữa hai chủ sở hữu quyền sử dụng đất liền kề, cách đường nước công cộng, các cơ sở kinh doanh khác, trạm thủy nội địa, cách ngã ba, ngã tư sông theo quy định quản lý an toàn giao thông đường thủy nội địa. Khoảng cách tối thiểu giữa 02 đăng quầng là 200 mét; chiều dài mỗi đăng quầng không quá 200 mét. 2. Khi hoàn thành công trình hoặc kết thúc việc nuôi đăng quầng phải xử lý chướng ngại vật do xây dựng công trình hoặc nuôi đăng quầng gây ra và được đơn vị quản lý đường thủy nội địa phụ trách khu vực xác nhận giao thông trên luồng được đảm bảo như trước khi thi công công trình hoặc nuôi đăng quầng; bàn giao hồ sơ công trình liên quan đến phạm vi bảo vệ luồng cho đơn vị quản lý đường thủy nội địa. Điều 39. Điều kiện vệ sinh thú y Phải đảm bảo các điều kiện quy định tại Điều 34 của Quy định này. Điều 40. Trách nhiệm của cơ sở nuôi 1. Cơ sở nuôi hội đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 36, Điều 37, Điều 38 và Điều 39 của Quy định này phải đăng ký với cơ quan có chức năng để được kiểm tra, thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi theo quy định. 2. Chủ cơ sở phải thực hiện việc giám sát, phát hiện và xử lý kịp thời dịch bệnh ngay từ khi mới phát sinh theo hướng dẫn của cơ quan chức năng. Chương X QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, CẤP PHÉP Điều 41. Trách nhiệm của các sở, ngành có liên quan 1. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. a) Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan hướng dẫn cụ thể thủ tục đăng ký, biểu mẫu giấy chứng nhận đủ điều kiện, sổ quản lý chăn nuôi, quy trình thẩm định điều kiện hoạt động chăn nuôi, giết mổ, mua bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật, ấp trứng gia cầm và sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh. b) Thực hiện cấp giấy đủ điều kiện chăn nuôi cho các cơ sở chăn nuôi động vật quy mô lớn và cơ sở nuôi thủy sản đăng quầng. c) Chỉ đạo Chi cục Trưởng Chi cục Thú y: - Tổ chức thực hiện công tác kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y động vật, sản phẩm động vật, phương tiện vận chuyển, vệ sinh thú y cơ sở chăn nuôi, giết mổ, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật, lò ấp trứng gia cầm, cơ sở sản xuất, kinh doanh giống thủy sản, cơ sở nuôi thủy sản thâm canh, bán thâm canh, cơ sở nuôi cá bè và nuôi đăng quầng. - Hướng dẫn cho các cơ sở chăn nuôi tiêm phòng bắt buộc các bệnh cho từng loại gia súc, gia cầm và áp dụng các biện pháp tiêm phòng bắt buộc theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. d) Chỉ đạo Chi cục trưởng Chi cục Thủy sản phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra, thẩm định điều kiện và cấp Giấy chứng nhận đăng ký bè cá theo quy định. đ) Chỉ đạo Chánh Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với các ngành chức năng kiểm tra xử lý vi phạm thuộc phạm vi quản lý của ngành. 2. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường a) Hướng dẫn việc thực hiện điều kiện môi trường đối với hoạt động của cơ sở chăn nuôi, giết mổ động vật, ấp trứng gia cầm và sản xuất kinh doanh trên lĩnh vực nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh; đơn giản hóa biểu mẫu cam kết môi trường. b) Chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng kiểm tra xử lý các trường hợp vi phạm các quy định trong lĩnh vực môi trường; c) Tổ chức thẩm định về điều kiện môi trường đối với trường hợp phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường có tính chất và quy mô tương ứng (hoặc đề án bảo vệ môi trường có tính chất và quy mô tương ứng với báo cáo đánh giá tác động môi trường). 3. Giám đốc Sở Y tế a) Chỉ đạo tổ chức khám và chứng nhận sức khỏe cho các cá nhân hành nghề theo đúng quy định; b) Phối hợp với các sở, ngành liên quan để tổ chức tập huấn kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm và hướng dẫn cho các cơ sở chăn nuôi, giết mổ, mua bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật và ấp trứng gia cầm biện pháp bảo hộ lao động tại cơ sở; c) Quản lý và phối hợp kiểm tra việc mua bán sản phẩm động vật theo quy định của Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm; d) Phối hợp với Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức tuyên truyền sâu rộng cho nhân dân về các biện pháp phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và lây nhiễm trên người. 4. Giám đốc Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tiến hành kiểm tra và xử lý các trường hợp vi phạm trong hoạt động chăn nuôi, giết mổ, mua bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật, ấp trứng gia cầm và sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. 5. Giám đốc Sở Giao thông Vận tải chỉ đạo các đơn vị trực thuộc hướng dẫn thực hiện các tín hiệu và xác nhận an toàn giao thông đường thủy nội địa cho chủ đầu tư nuôi bè và đăng quầng. 6. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Đài Phát thanh-Truyền hình tỉnh tổ chức tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật đến các đối tượng có liên quan, nhất là các hộ chăn nuôi quy mô gia đình được nêu trong quy định này. Điều 42. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Phối hợp với các ngành chức năng chuyên môn tổ chức quy hoạch chăn nuôi, giết mổ, mua bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật và ấp trứng gia cầm và sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản trên địa bàn; 2. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện các thủ tục về đất đai, xây dựng hạ tầng đối với hoạt động đầu tư nuôi thủy sản đăng quầng trên địa bàn. 3. Thực hiện cấp giấy đủ điều kiện chăn nuôi động vật quy mô vừa và nhỏ, cơ sở nuôi thủy sản thâm canh, bán thâm canh. Cấp giấy phép đăng ký kinh doanh cho cơ sở giết mổ động vật, điểm mua bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật, cơ sở ấp trứng gia cầm, cơ sở sản xuất, kinh doanh giống thủy sản. 4. Chỉ đạo Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Tài chính -Kế hoạch phối hợp Trạm thú y kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y, Phòng Tài Nguyên và Môi Trường cấp giấy xác nhận cam kết bảo vệ môi trường cho các đối tượng do Ủy ban nhân dân huyện cấp phép, cấp giấy đủ điều kiện; đình chỉ hoạt động hoặc gia hạn thời gian đình chỉ hoạt động đối với những cơ sở không đủ điều kiện. | 2,125 |
130,532 | 5. Chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm nội dung Quy định này tại địa phương theo quy định của pháp luật. Thực hiện nghiêm công tác phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và thủy sản theo chỉ đạo của Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 43. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã Ủy ban nhân dân cấp xã: hướng dẫn, theo dõi việc khai báo, đăng ký đối với quy mô chăn nuôi hộ gia đình, vịt chạy đồng, cơ sở nuôi thủy sản quảng canh cải tiến, cơ sở sản xuất, kinh doanh giống không thuộc diện đăng ký kinh doanh để quản lý và cấp sổ theo dõi. Điều 44. Thẩm quyền và trình tự cấp giấy đủ điều kiện chăn nuôi, sổ quản lý chăn nuôi 1. Cấp giấy đủ điều kiện chăn nuôi: a) Đối với cơ sở chăn nuôi quy mô lớn: - Thẩm quyền cấp giấy: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Địa điểm đăng ký: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Thời gian và trình tự thực hiện: không quá 45 ngày làm việc. + Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn và tổ chức kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y: trong thời hạn 05 ngày làm việc. + Sở Tài Nguyên và Môi trường . Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường: trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; . Phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường: trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày chủ đầu tư thực hiện đúng và đủ các yêu cầu bổ sung, chỉnh sửa của Hội đồng thẩm định. + Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp nhận, hoàn chỉnh toàn bộ hồ sơ, tổ chức kiểm tra và cấp giấy đủ điều kiện chăn nuôi: trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày cơ sở đã đảm bảo đủ điều kiện vệ sinh thú y và điều kiện môi trường. b) Đối với cơ sở chăn nuôi quy mô vừa, nhỏ, cơ sở nuôi thủy sản thâm canh, bán thâm canh: - Thẩm quyền: Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Địa điểm đăng ký: Phòng Nông nghiệp cấp huyện. - Thời gian và trình tự thực hiện: không quá 15 ngày làm việc. + Trong thời gian 05 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển đến các ngành chức năng để tiến hành thẩm định. Cụ thể: Phòng Tài Nguyên và Môi trường thẩm định và cấp giấy xác nhận cam kết bảo vệ môi trường: trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận bản cam kết bảo vệ môi trường hợp lệ. Trạm Thú y kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi cơ sở thông báo đã hoàn chỉnh việc xây dựng cơ sở. + Căn cứ kết quả thẩm định, Phòng Nông nghiệp cấp huyện đề xuất Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy đủ điều kiện chăn nuôi: trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày cơ sở đã đảm bảo điều kiện vệ sinh thú y và điều kiện môi trường. 2. Cấp sổ quản lý chăn nuôi: a) Chăn nuôi gia súc, gia cầm quy mô hộ gia đình: Hộ chăn nuôi phải đăng ký số lượng, chủng loại, địa điểm chăn nuôi trước mỗi đợt nuôi với Trưởng ấp sở tại để tổng hợp báo cáo với Ủy ban nhân dân cấp xã. b) Cơ sở nuôi tôm quảng canh cải tiến, cơ sở sản xuất, kinh doanh giống thủy sản quy mô nhỏ (không thuộc diện đăng ký kinh doanh): phải đăng ký số lượng, chủng loại, địa điểm chăn nuôi và bản cam kết bảo vệ môi trường, vệ sinh thú y trước mỗi đợt nuôi với Trưởng ấp sở tại để tổng hợp báo cáo với Ủy ban nhân dân cấp xã. c) Trên cơ sở tổng hợp, báo cáo của Trưởng ấp về số hộ đăng ký chăn nuôi, Ủy ban nhân dân xã cấp sổ quản lý chăn nuôi cho hộ gia đình. Điều 45. Thẩm quyền và trình tự cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với cơ sở giết mổ động vật; cơ sở ấp trứng gia cầm, điểm trung chuyển động vật, điểm mua bán động vật, sản phẩm động vật và cơ sở sản xuất, kinh doanh giống thủy sản - Thẩm quyền: Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Địa điểm đăng ký: Phòng Tài chính - Kế hoạch. - Thời gian và trình tự thực hiện: không quá 15 ngày làm việc. + Trong thời gian 05 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển đến các ngành chức năng để tiến hành thẩm định. + Phòng Tài Nguyên và Môi trường thẩm định và cấp giấy xác nhận cam kết bảo vệ môi trường (không áp dụng đối với điểm mua bán sản phẩm động vật): thời hạn thực hiện trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận bản cam kết bảo vệ môi trường hợp lệ. + Trạm Thú y kiểm tra và cấp giấy chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y, thời hạn thực hiện trong 05 ngày làm việc. Điều 46. Thẩm quyền và trình tự cấp chứng nhận cơ sở nuôi cá bè - Thẩm quyền: Chi cục Thủy sản. - Địa điểm đăng ký: Chi cục Thủy sản. - Thời gian và trình tự thực hiện: + Chi cục Thủy sản hướng dẫn hồ sơ kỹ thuật đăng ký nuôi cá bè, cung cấp các biểu mẫu đăng ký. + Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn nơi đặt bè xác nhận Đơn xin neo đậu bè cá của các tổ chức, cá nhân đăng ký nuôi bè cá. + Các cơ quan quản lý vùng nước cấp Giấy chứng nhận an toàn giao thông đường thủy (hoặc giấy chứng nhận an toàn hàng hải), các cơ quan quản lý vùng nước cụ thể như sau: . Vùng nước số 1, 2, 3, 4 (vùng nước số 3 từ vị trí cách Cảng Mỹ Tho 500m về phía thượng lưu trở về hạ lưu) liên hệ với Cảng vụ hàng hải Mỹ Tho; . Vùng nước số 3, 5, 8, 10 ,13 ,14 (vùng nước số 3 từ vị trí cách Cảng Mỹ Tho 500m về phía thượng lưu trở lên thượng lưu) liên hệ với Đoạn quản lý đường sông số 11; . Vùng nước số 6, 7 liên hệ với Sở Giao thông Vận tải Tiền Giang; . Vùng nước số 9, 11, 12 liên hệ với Đoạn quản lý đường sông số 15 (thị xã Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp); - Chi cục Thú y kiểm tra và cấp chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh thú y. - Chi cục Thủy sản tiếp nhận toàn bộ hồ sơ, tổ chức kiểm tra và cấp đăng ký (theo Điều 8 Quyết định số 10/2006/QĐ-BTS ngày 03/7/2006 về việc ban hành quy chế Đăng ký tàu cá và Thuyền viên) và đảm bảo các điều kiện theo Điều 32, Điều 33 và Điều 34 của quy định này. Thời hạn cấp đăng ký không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ thủ tục. Điều 47. Thẩm quyền và trình tự cấp chứng nhận cơ sở nuôi thủy sản đăng quầng - Thẩm quyền: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Địa điểm đăng ký: Chi cục Thủy sản; - Thời gian và trình tự thực hiện: + Đơn đề nghị cấp chứng nhận đủ điều kiện nuôi thủy sản đăng quầng của tổ chức, cá nhân (nhưng phải có ý kiến thỏa thuận thống nhất của chủ sử dụng đất liền bờ và xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đầu tư). + Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản đăng ký cam kết bảo vệ môi trường. + Giấy xác nhận đảm bảo an toàn giao thông đường thủy nội địa ở khu vực dự kiến đầu tư của Sở Giao thông vận tải hoặc Đoạn Quản lý đường sông số 11. Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện các tín hiệu và xác nhận an toàn giao thông đường thủy nội địa cho chủ đầu tư nuôi đăng quầng ở khu vực 2, 3, 4 và 5. Đoạn Quản lý Đường sông số 11 hướng dẫn thực hiện các tín hiệu và xác nhận an toàn giao thông đường thủy nội địa cho chủ đầu tư nuôi đăng quầng ở khu vực 1, 6 và 7. - Chi cục Thú y kiểm tra và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh thú y. Thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận đủ thủ tục, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện nuôi thủy sản đăng quầng khi cơ sở hội đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 36, Điều 37, Điều 38 và Điều 39 của quy định này. Điều 48. Hiệu lực giấy đủ điều kiện chăn nuôi, nuôi thủy sản thâm canh, bán thâm canh, nuôi thủy sản đăng quầng là 2 năm (không phân biệt quy mô lớn, vừa, nhỏ). Trước 15 ngày hết thời hạn của giấy đủ điều kiện chăn nuôi, chủ cơ sở có trách nhiệm đăng ký với cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra và tái cấp giấy đủ điều kiện chăn nuôi (khi đạt yêu cầu). Chương XI XỬ LÝ VI PHẠM Điều 49. Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về điều kiện chăn nuôi, giết mổ, mua bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật, ấp trứng gia cầm và sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản nêu tại Quy định này sẽ bị xử phạt theo các văn bản pháp luật hiện hành. Đồng thời, các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định này sẽ không được hưởng các chính sách hỗ trợ của Nhà nước nhằm khôi phục tái sản xuất khi có thiên tai dịch bệnh xảy ra./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN QUẢN LÝ CHỢ PHẠM VĂN HAI ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; Căn cứ Thông tư số 06/2003/TT-BTM ngày 15 tháng 8 năm 2003 của Bộ Thương mại hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Ban quản lý chợ; Xét đề nghị của Trưởng Phòng Nội vụ tại Tờ trình số 97/TTr-NV ngày 12 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về tổ chức và hoạt động của Ban quản lý chợ Phạm Văn Hai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 132/QĐ-UB ngày 20 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban nhân dân quận về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban quản lý chợ Phạm Văn Hai. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Trưởng Phòng Nội vụ, Trưởng Ban quản lý chợ Phạm Văn Hai và Thủ trưởng các đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> | 2,056 |
130,533 | QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN QUẢN LÝ CHỢ PHẠM VĂN HAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân quận Tân Bình) Chương I VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG Điều 1. 1. Vị trí: Ban quản lý chợ Phạm Văn Hai là đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân quận Tân Bình; chịu sự lãnh đạo và quản lý trực tiếp của Ủy ban nhân dân quận, đồng thời, chịu sự chỉ đạo và hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Công Thương thành phố. Ban quản lý chợ Phạm Văn Hai là đơn vị sự nghiệp có thu, tự trang trải các chi phí hoạt động thường xuyên; có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và có tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước. 2. Chức năng: Ban quản lý chợ Phạm Văn Hai thực hiện chức năng quản lý các hoạt động của chợ và tổ chức kinh doanh các dịch vụ tại chợ theo quy định của pháp luật. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 2. Nhiệm vụ 1. Trình Ủy ban nhân dân quận quyết định: - Phê duyệt phương án sử dụng điểm kinh doanh và bố trí, sắp xếp các ngành nghề kinh doanh tại chợ; - Quy định cụ thể việc sử dụng, thuê, thời hạn và các biện pháp quản lý điểm kinh doanh tại chợ; - Phê duyệt Nội quy chợ; - Phê duyệt phương án đảm bảo phòng cháy, chữa cháy, vệ sinh môi trường, an ninh trật tự và an toàn thực phẩm trong phạm vi chợ; - Phê duyệt kế hoạch sửa chữa lớn, nâng cấp cơ sở vật chất và phát triển các hoạt động của chợ khi có nhu cầu. 2. Chịu trách nhiệm quản lý tài sản và kết quả tài chính của Ban quản lý chợ theo quy định của pháp luật. 3. Bố trí sắp xếp các khu vực kinh doanh bảo đảm các yêu cầu về trật tự, vệ sinh, văn minh thương mại và phù hợp với yêu cầu của thương nhân kinh doanh tại chợ. 4. Tổng hợp tình hình hoạt động kinh doanh của chợ và báo cáo định kỳ cho các cơ quan quản lý nhà nước theo quy định. Điều 3. Quyền hạn - Tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật để lựa chọn thương nhân sử dụng hoặc thuê điểm kinh doanh tại chợ theo phương án đã được duyệt; - Ký hợp đồng với thương nhân sử dụng hoặc thuê điểm kinh doanh tại chợ theo phương án đã được duyệt; - Tổ chức quản lý, điều hành hoạt động chợ, tổ chức thực hiện Nội quy chợ và xử lý các vi phạm Nội quy chợ; - Phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng chuyên môn tổ chức đản bảo phòng cháy, chữa cháy, vệ sinh môi trường, an ninh trật tự và an toàn thực phẩm trong phạm vi chợ; - Tổ chức kinh doanh, phát triển các dịch vụ hỗ trợ như trông giữ phương tiện vận chuyển, bốc xếp hàng h, cho thuê kho bảo quản cất giữ hàng hóa, bảo vệ hàng hóa đêm, cung cấp thông tin thị trường, kiểm định số lượng, chất lượng hàng hóa, vệ sinh môi trường, ăn uống vui chơi giải trí, cung cấp điện cho hộ thương nhân và các hoạt động khác trong phạm vi chợ phù hợp với các quy định của pháp luật và theo hướng ngày càng văn minh hiện đại; - Tổ chức thu, nộp tiền thuê, sử dụng điểm kinh doanh của thương nhân và các loại phí, lệ phí khác theo quy định pháp luật; - Phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan, đoàn thể tổ chức thông tin kinh tế, xã hội, tuyên truyền vận động, phổ biến, hướng dẫn thực hiện các chính sách, các quy định của pháp luật và nghĩa vụ đối với nhà nước của thương nhân kinh doanh tại chợ; tổ chức các hoạt động văn hoá, xã hội tại chợ. Chương III TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ Điều 4. Tổ chức bộ máy 1. Ban quản lý chợ Phạm Văn Hai do Trưởng ban phụ trách, có từ một đến hai Phó Trưởng ban. Trưởng ban và Phó Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận bổ nhiệm và miễn nhiệm theo quy định. - Trưởng Ban phụ trách chung, điều hành toàn bộ các hoạt động của Ban Quản lý và phụ trách những công tác trọng tâm; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận về toàn bộ hoạt động của chợ và của Ban quản lý; đồng thời chịu sự hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ do phòng ban chuyên môn quận và sở ngành thành phố quản lý. - Phó Trưởng ban là người giúp việc cho Trưởng ban, phụ trách và theo dõi một số công việc cụ thể của đơn vị và chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; đồng thời liên đới trách nhiệm trước cấp trên về những phần việc được phân công phụ trách; được ủy quyền thực hiện một số công việc cụ thể khi Trưởng ban đi vắng. - Các Phó Trưởng ban khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách có liên quan đến nội dung chuyên môn của Phó Trưởng ban khác, Phó Trưởng ban phải chủ động bàn bạc thống nhất hướng giải quyết, chỉ trình Trưởng ban quyết định các vấn đề chưa nhất trí với các Phó Trưởng ban khác hoặc những vấn đề mới phát sinh mà chưa có chủ trương, kế hoạch và biện pháp giải quyết. - Trường hợp Trưởng ban trực tiếp yêu cầu các viên chức giải quyết công việc thuộc phạm vi thẩm quyền của Phó Trưởng ban, yêu cầu đó được thực hiện nhưng viên chức phải báo cáo cho Phó Trưởng ban trực tiếp phụ trách biết. 2. Cơ cấu tổ chức của đơn vị gồm các đội, tổ trực thuộc do các viên chức chuyên môn, nghiệp vụ đảm nhận các chức danh, công việc do Trưởng Ban quản lý phân công. Các bộ phận gồm: - Tổ Kế toán - Tài vụ: Phụ trách công tác kế toán; tham mưu cho Ban quản lý chợ xây dựng và theo dõi việc triển khai thực hiện các kế hoạch về tài chính của đơn vị, tổ chức, khai thác các dịch vụ theo chức năng, nhiệm vụ trên cơ sở phát huy hiệu quả năng lực cán bộ, viên chức và cơ sở vật chất của Ban quản lý chợ. - Tổ Văn phòng: Thực hiện nhiệm vụ về hành chính - quản trị, tổng hợp; - Tổ Quản lý điện: Thực hiện công tác quản lý và sửa chữa điện - Tổ Kỹ thuật: Phụ trách các vấn đề về cơ sở hạ tầng của chợ, cấp thoát nước. - Đội Bảo vệ: Phụ trách công tác an ninh trật tự; an toàn phòng cháy và chữa cháy. Tùy theo số lượng nhân sự được phân bổ thành các tổ bảo vệ phù hợp với khối lượng quản lý thực tế. Điều 5. Biên chế Số lượng định biên cụ thể do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định hàng năm trên cơ sở khối lượng công việc và tình hình thực tế của đơn vị. Chương IV CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 6. Chế độ sinh hoạt làm việc 1. Chế độ hội họp - Hàng tuần, lãnh đạo Ban quản lý họp giao ban một lần để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và phổ biến kế hoạch công tác cho tuần sau. - Sau khi giao ban lãnh đạo Ban quản lý, Trưởng, Phó các đội họp với Phó Trưởng ban trực tiếp phụ trách để đánh giá công việc, bàn phương hướng triển khai công tác và thống nhất lịch công tác. - Mỗi tháng họp toàn thể cán bộ, viên chức một lần, có thể họp theo từng đội do Đội trưởng chủ trì và chuẩn bị nội dung có mời Phó Trưởng ban hoặc Trưởng ban phụ trách trực tiếp dự. - Lịch làm việc với các tổ chức, cá nhân có liên quan đều phải thể hiện trong lịch công tác tuần, tháng của đơn vị. Nội dung làm việc phải được chuẩn bị chu đáo để giải quyết có hiệu quả các yêu cầu phát sinh liên quan đến hoạt động chuyên môn, hoạt động kinh doanh của đơn vị. - Lịch làm việc trong tuần phải được đăng ký theo từng bộ phận công tác. Lãnh đạo Ban quản lý trực tiếp phê duyệt. 2. Chế độ làm việc - Thực hiện chế độ làm việc theo quy định của nhà nước và theo quy chế của đơn vị. - Cán bộ, viên chức của đơn vị có chức danh, nhiệm vụ cụ thể, có bảng tên đặt tại bàn làm việc và đeo thẻ theo quy định. Đồng thời phải có thái độ, phong cách làm việc lịch sự, tận tuỵ, khiêm tốn, tôn trọng và lắng nghe ý kiến của lãnh đạo đơn vị, của đồng nghiệp, của cán bộ cơ quan khác đến liên hệ công tác và lắng nghe, nắm bắt tâm tư nguyện vọng của thương nhân, giải quyết thỏa đáng và kịp thời, đúng quy định pháp luật. Điều 7. Quan hệ công tác 1. Đối với Ủy ban nhân dân quận: Đơn vị chịu sự lãnh đạo và quản lý trực tiếp, toàn diện của Ủy ban nhân dân quận. Trưởng ban trực tiếp nhận chỉ thị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận (hoặc Phó Chủ tịch phụ trách khối); thường xuyên báo cáo Ủy ban nhân dân quận (định kỳ, đột xuất) về thực hiện các mặt công tác của Ban quản lý. 2. Đối với Sở Công Thương: Trưởng Ban quản lý chịu sự chỉ đạo và hướng dẫn chuyên môn của Sở Công Thương và báo cáo công tác chuyên môn theo yêu cầu của Giám đốc Sở Công Thương thành phố. 3. Đối với các ngành liên quan và Ủy ban nhân dân phường: - Thực hiện tốt mối quan hệ phối hợp và hợp tác bình đẳng trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được quy định. - Chịu sự hướng dẫn kiểm tra về chuyên môn của Phòng Tài chính - Kế hoạch; Phòng Kinh tế; Kho bạc Nhà nước nhằm đảm bảo thực hiện đầy đủ và đúng quy định các chủ trương, chính sách, chế độ của nhà nước. - Khi phối hợp giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách, nếu chưa nhất trí với ý kiến của các ngành liên quan và Ủy ban nhân dân phường, đơn vị có trách nhiệm tập hợp các ý kiến và trình Ủy ban nhân dân quận quyết định. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 8. Tất cả cán bộ, viên chức Ban quản lý có trách nhiệm thực hiện Quy chế này. Trưởng ban có trách nhiệm xây dựng quy chế làm việc, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng cán bộ, viên chức trong đơn vị. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề gì chưa phù hợp, vấn đề phát sinh mới, Trưởng ban phối hợp Trưởng Phòng Nội vụ đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận bổ sung hoặc sửa đổi Quy chế cho phù hợp./. NGHỊ QUYẾT BAN HÀNH LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TẠI CÁC PHƯỜNG THUỘC THỊ XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK NÔNG | 2,070 |
130,534 | HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG KHÓA I, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/ 2004; Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH ngày 28/08/2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/03/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 106/2010/TT-BTC ngày 26/07/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Xét Tờ trình số 3302/TTr-UBND ngày 28/09/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Nông về việc thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Sau khi nghe Báo cáo thẩm tra số 34/BC-KTNS ngày 12/10/2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh, ý kiến của các đại biểu tham dự kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí ban hành lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại các phường thuộc thị xã trên địa bàn tỉnh Đăk Nông, quy định cụ thể như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Bãi bỏ quy định về lệ phí địa chính, lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2007/NQ-HĐND ngày 25/07/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đăk Nông. Các nội dung khác tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 02/2007/NQ-HĐND ngày 25/07/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đăk Nông. Điều 3. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh quy định việc thu, nộp lệ phí vào ngân sách nhà nước; quản lý, sử dụng số phần trăm để lại cho cơ quan tổ chức thu và tổ chức triển khai thực hiện tốt nghị quyết này, hàng năm báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đăk Nông Khoá I, kỳ họp Chuyên đề thông qua ngày 15/10/2010. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ CÁC DỰ ÁN THUỶ LỢI, THUỶ ĐIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ Quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg ngày 08 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án thuỷ lợi, thuỷ điện; Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 376/TTr-TNMT ngày 20 tháng 9 Năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án thuỷ lợi, thuỷ điện trên địa bàn tỉnh ĐắkLắk. Điều 2. Giao cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các Sở: Tài chính, Xây dựng, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ CÁC DỰ ÁN THUỶ LỢI, THUỶ ĐIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK (Ban hành kèm theo Quyết định số: 30/2010/QĐ-UBND ngày 15/10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng Quy định này áp dụng về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án thuỷ lợi, thuỷ điện, trừ các dự án có sử dụng nguồn vốn phát triển chính thức (ODA). Ngoài những nội dung tại quy định này, việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư còn được áp dụng theo các văn bản pháp luật của Trung ương và Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND , ngày 22 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Điều 2. Đối tượng áp dụng Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư bị thu hồi đất (tại vùng lòng hồ, vị trí xây dựng đập, các công trình đầu mối, công trình phụ trợ và nơi xây dựng khu tái định cư, điểm tái định cư), bị thiệt hại về tài sản gắn liền với đất bị thu hồi (sau đây gọi là người bị thu hồi đất) để thực hiện các dự án thuỷ lợi, thuỷ điện. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Bồi thường cây trồng trên đất Bồi thường cây trồng trên đất quy định tại điểm c Khoản 3 Điều 4 Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg , ngày 08 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án thuỷ lợi, thuỷ điện bằng với mức hưởng lợi quy định tại Quyết định số 49/2006/QĐ-UBND , ngày 06 tháng 11 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Về việc ban hành “Quy định mức hưởng lợi của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng thôn, buôn được giao, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp theo Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg , ngày 12 tháng 11 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ áp dụng trên địa bàn tỉnh ĐắkLắk”. Điều 4. Diện tích đất tính bồi thường Diện tích đất bồi thường là diện tích đất thực tế thu hồi nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều 70 của Luật Đất đai năm 2003, Điều 69 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP , ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai năm 2003. Điều 5. Bồi thường thiệt hại các công trình công cộng Công trình công cộng được xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước bị thiệt hại nhưng không có nhu cầu xây dựng lại tại nơi mới theo quy họach thì không được bồi thường; trường hợp khi xây dựng công trình công cộng có sự tham gia bằng ngày công, vật tư và tiền của nhân dân, Tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm xác định mức bồi thường theo mức tham gia, đóng góp thực tế của người dân, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư quyết định. Điều 6. Bồi thường thiệt hại đối với cây trồng lâu năm 1. Đối với cây trồng chưa thu hoạch có thể di chuyển đến điểm tái định cư thì được bồi thường chi phí di chuyển, chi phí trồng lại do Tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xác định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư quyết định. Mức bồi thường nêu trên tối đa không vượt quá chi phí đầu tư trồng mới vườn cây. 2. Đối với các loại cây trồng lâu năm nhưng có thời gian kiến thiết cơ bản vườn cây và cho thu hoạch hàng năm trong nhiều năm sau (thời kỳ sản xuất kinh doanh) thì được bồi thường theo mức giá từng loại cây trồng tại thời điểm bồi thường do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định. Sau khi nhận bồi thường hộ tiếp tục được thu hoạch sản phẩm cho đến khi dự án chính thức thu hồi đất để sử dụng. Điều 7. Hỗ trợ xây dựng nhà ở Hộ tái định cư tập trung, hộ tái định cư xen ghép, hộ sở tại bị thu hồi đất ở để xây dựng khu tái định cư, ngoài số tiền nhận bồi thường thiệt hại về nhà ở, công trình phụ, vật kiến trúc kèm theo nhà ở tại nơi cũ theo quy định còn được hỗ trợ để làm nhà ở, mức hỗ trợ cho một nhân khẩu hợp pháp là 7.200.000 (bảy triệu hai trăm nghìn) đồng. Điều 8. Hỗ trợ lương thực Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu quy định tại điểm a và b Khoản 1 Điều 10 Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án thuỷ lợi, thuỷ điện ban hành kèm theo Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng/tháng. Điều 9. Hỗ trợ sản xuất 1. Hỗ trợ trồng trọt a) Định mức hỗ trợ đối với cây hàng năm để mua giống mới, phân bón vô cơ, thuốc trừ sâu là 20.000.000 (hai mươi triệu) đồng/1ha. Mức hỗ trợ mỗi hộ theo diện tích đất sản xuất được giao. b) Định mức hỗ trợ chí phí đầu tư, gồm: Giống, công trồng, công chăm sóc, phân bón vô cơ, thuốc trừ sâu đối với cây lâu năm, cây công nghiệp là 17.000.000 (mười bảy triệu) đồng/1ha. Mức hỗ trợ mỗi hộ theo diện tích đất được giao nhưng tối đa không quá 01 ha. 2. Hỗ trợ chăn nuôi: Hộ tái định cư được hỗ trợ tiền một lần là 800.000 (tám trăm nghìn) đồng để mua 02 (hai) con lợn giống và 4.000.000 (bốn triệu) đồng để mua 01 (một) con bê nuôi lấy thịt giống địa phương. 3. Hỗ trợ trồng rừng sản xuất: Ngoài mức hỗ trợ theo quy định tại Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về “Một số chính sách phát triển rừng sản xuất giai đọan 2007 – 2015”, hộ tái định cư còn được hỗ trợ suất đầu tư trồng rừng sản xuất (tính cho một chu kỳ sản xuất cây keo lai từ 5 đến 7 năm) là 12.000.000 (mười hai triệu) đồng/1ha. Mức hỗ trợ mỗi hộ theo diện tích đất được giao nhưng tối đa không quá 02ha (hai hécta). | 2,088 |
130,535 | Điều 10. Hỗ trợ khác Đối với đồng bào các dân tộc không có tập quán di chuyển mồ mả được hỗ trợ một lần là 2.000.000 (hai triệu) đồng/hộ làm lễ tâm linh theo truyền thống. Điều 11. Giao đất ở cho hộ tái định cư 1. Hộ tái định cư đến điểm tái định cư tập trung nông thôn được giao 01 (một) lô đất tại điểm tái định cư để làm nhà ở theo quy hoạch. Trường hợp giao đất ở các thửa đất riêng lẻ diện tích tối đa không quá 400m2 đất/hộ. 2. Hộ tái định cư đến điểm tái định cư đô thị được giao 01 (một) lô đất tại điểm tái định cư để làm nhà ở theo quy hoạch; trường hợp giao đất ở các thửa đất riêng lẻ diện tối đa không quá 300m2 đất/hộ. Đối với điểm tái định cư đô thị có quy hoạch xây dựng nhà chung cư thì hộ tái định cư được bố trí nhà ở chung cư. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện kịp thời phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 16 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai; Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản; Căn cứ Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất; Theo đề nghị của Sở Tư pháp tại Tờ trình số 1373/TTr-STP ngày 11 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất khi nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Điều 2. Giao Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, các sở, ngành có liên quan và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã tổ chức thực hiện, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, định kỳ 06 tháng và hàng năm báo cáo kết quả về Uỷ ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị: Tư pháp, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 49/2008/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh, về việc ban hành Quy chế Đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 33/2010/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định việc đấu giá quyền sử dụng đất khi nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Điều 2. Các trường hợp được giao đất hoặc cho thuê đất theo hình thức đấu giá 1. Giao đất có thu tiền sử dụng đất: a) Đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân; b) Đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê, trừ trường hợp đất xây dựng nhà chung cư cao tầng cho công nhân khu công nghiệp; c) Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê; d) Sử dụng quỹ đất để tạo vốn cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng; đ) Sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; e) Sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản. 2. Cho thuê đất để thực hiện dự án xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê do người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thực hiện. 3. Giao đất theo hình thức khác nay chuyển sang giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất; trừ trường hợp không thay đổi chủ sử dụng đất. 4. Cho thuê đất bao gồm cả cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản. 5. Các trường hợp khác do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định. Điều 3. Điều kiện về các thửa đất được tổ chức đấu giá 1. Đã có quy hoạch sử dụng chi tiết hoặc kế hoạch sử dụng đất chi tiết; quy hoạch xây dựng chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành của pháp luật về đất đai, xây dựng. 2. Đã được bồi thường giải phóng mặt bằng và đã xây dựng cơ sở hạ tầng theo quy hoạch được công bố. Điều 4. Thẩm quyền quyết định giao đất hoặc cho thuê đất theo hình thức đấu giá Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với loại đất nào, dự án nào thì có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá đối với loại đất đó, dự án đó: 1. Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức; giao đất, cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cho thuê đất đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài. 2. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã (gọi chung là cấp huyện) quyết định giao đất, cho thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân. Điều 5. Đối tượng tham gia đấu giá 1. Đối tượng được tham gia đấu giá gồm: Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định của Luật Đất đai (gọi chung là người tham gia đấu giá), có nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư hoặc làm nhà ở theo quy hoạch đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 2. Đối tượng không được tham gia đấu giá: a) Người không có năng lực hành vi dân sự; người bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người tại thời điểm đấu giá không nhận thức, làm chủ được hành vi của mình. b) Người làm việc trong Tổ chức bán đấu giá và cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh chị, em ruột của người đó; người trực tiếp tham gia xác định, phê duyệt giá khởi điểm, người ký hợp đồng đấu giá quyền sử dụng đất và cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của những người đó. c) Người không thuộc trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Điều 6. Điều kiện được đăng ký tham gia đấu giá quyền sử dụng đất Các đối tượng quy định tại Điều 2, quy chế này được đăng ký tham gia đấu giá khi có đủ các điều kiện sau: 1. Có đơn đề nghị được tham gia đấu giá theo mẫu do tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng đất phát hành, trong đó có nội dung cam kết sử dụng đất đúng mục đích, đúng quy hoạch khi trúng đấu giá; 2. Điều kiện về vốn và kỹ thuật hoặc khả năng tài chính: a) Đối với tổ chức phải có đủ điều kiện về vốn và kỹ thuật để thực hiện dự án hoặc phương án đầu tư theo quy định của pháp luật. b) Đối với hộ gia đình, cá nhân phải có đủ điều kiện về khả năng tài chính để thực hiện dự án hoặc phương án đầu tư theo quy định của pháp luật. Trường hợp đấu giá đất đã chia thửa làm nhà ở của hộ gia đình, cá nhân thì hộ gia đình, cá nhân tham gia đấu giá không cần điều kiện này. 3. Một hộ gia đình chỉ được một cá nhân tham gia đấu giá; một tổ chức chỉ được một đơn vị tham gia đấu giá; có hai (02) doanh nghiệp trở lên thuộc cùng một Tổng Công ty thì chỉ một doanh nghiệp được tham gia đấu giá; Tổng Công ty với Công ty thành viên, Công ty mẹ và Công ty con, doanh nghiệp liên doanh với một bên góp vốn trong liên doanh thì chỉ được một doanh nghiệp tham gia đấu giá. Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Điều 7. Tổ chức được giao đấu giá quyền sử dụng đất Tổ chức được giao đấu giá quyền sử dụng đất khi nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên là Tổ chức đấu giá tài sản của tỉnh được Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập và giao nhiệm vụ thực hiện việc tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất khi nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất. Điều 8. Cơ quan, tổ chức thực hiện việc ký hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất với Tổ chức bán đấu giá Tổ chức phát triển quỹ đất cấp tỉnh và cấp huyện được thành lập theo quy định của pháp luật về đất đai. Trong trường hợp chưa thành lập tổ chức này thì cơ quan có thẩm quyền giao đất hoặc cơ quan, tổ chức được cơ quan có thẩm quyền giao đất ủy quyền hoặc giao trách nhiệm ký hợp đồng đấu giá quyền sử dụng đất với tổ chức bán đấu giá (sau đây gọi chung là Tổ chức phát triển quỹ đất). Điều 9. Xác định giá khởi điểm, bước giá tối thiểu 1. Xác định giá khởi điểm: a) Giá khởi điểm được xác định theo quy định của pháp luật về đất đai trước khi ký kết hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất. Giá khởi điểm được quy định theo đơn giá trên 1m2 chưa bao gồm lệ phí trước bạ và các lệ phí khác (nếu có). b) Thẩm quyền quyết định giá khởi điểm: Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá khởi điểm đối với các trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất, sau khi có báo cáo thẩm định của Sở Tài chính. 2. Bước giá: Bước giá được quy định trên 1m2.. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bước giá tối thiểu nhưng không dưới 1,0% giá khởi điểm. Tuỳ từng trường hợp cụ thể, khi tổ chức cuộc bán đấu giá tổ chức bán đấu giá xác định bước giá cho phù hợp nhưng không thấp hơn bước giá tối thiểu do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định. | 2,117 |
130,536 | Điều 10. Hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất 1. Hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất được ký kết giữa Tổ chức bán đấu giá và tổ chức phát triển quỹ đất. 2. Hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản và có các nội dung chính sau đây: a) Tên, địa chỉ của tổ chức phát triển quỹ đất; Tên, địa chỉ của Tổ chức bán đấu giá; b) Mô tả thửa đất, diện tích, tờ bản đồ, địa chỉ; c) Giá khởi điểm của thửa đất; bước giá tối thiểu; d) Thời hạn, địa điểm tổ chức bán đấu giá; đ) Thời gian, địa điểm tổ chức cho khách hàng xem thửa đất trên quy hoạch và thực địa; e) Thời hạn, địa điểm, phương thức thanh toán tiền bán quyền sử dụng đất trong trường hợp bán đấu giá thành; g) Thời hạn, địa điểm, phương thức giao quyền sử dụng đất cho khách hàng trúng đấu giá; h) Phí, chi phí bán đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp bán đấu giá thành và chi phí bán đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp bán đấu giá không thành; i) Quyền, nghĩa vụ của các bên; k) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng; l) Các nội dung khác do các bên thỏa thuận. 3. Khi ký kết Hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất, tổ chức phát triển quỹ đất có trách nhiệm cung cấp cho tổ chức bán đấu giá hồ sơ về các thửa đất được đưa ra bán đấu giá và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hồ sơ đó. Hồ sơ bao gồm: a) Quyết định phê duyệt quy hoạch sử dụng đất chi tiết hoặc kế hoạch sử dụng đất chi tiết của khu đất bán đấu giá; Quy hoạch xây dựng chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Quyết định thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất (nếu có); c) Quyết định phê duyệt giá khởi điểm, bước giá tối thiểu để bán đấu giá quyền sử dụng đất; d) Bản đồ địa chính hoặc bản đồ quy hoạch chi tiết trong khu dân cư. 4. Tổ chức bán đấu giá có trách nhiệm kiểm tra tính chính xác của các thông tin về hồ sơ do tổ chức phát triển quỹ đất cung cấp. Điều 11. Niêm yết, thông báo công khai việc bán đấu giá quyền sử dụng đất 1. Tổ chức bán đấu giá có trách nhiệm thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng và niêm yết việc bán đấu giá quyền sử dụng đất tại trụ sở Tổ chức phát triển quỹ đất, Tổ chức bán đấu giá, nơi bán đấu giá và Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có thửa đất bán đấu giá ít nhất là 30 (ba mươi) ngày trước ngày mở cuộc bán đấu giá. 2. Nội dung thông báo, niêm yết công khai về việc bán đấu giá quyền sử dụng đất gồm: a) Thời gian, địa điểm bán đấu giá quyền sử dụng đất; b) Địa điểm, diện tích, kích thước, mốc giới thửa đất, mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, quy hoạch xây dựng, thời hạn sử dụng đất; c) Giá khởi điểm của thửa đất; d) Địa điểm, thời hạn tham khảo hồ sơ quy hoạch và thực địa của thửa đất được đưa ra bán đấu giá; đ) Địa điểm, thời hạn đăng ký mua hồ sơ, nộp phí tham gia đấu giá, nộp tiền đặt trước để tham gia đấu giá; e) Những thông tin cần thiết khác liên quan đến quyền sử dụng đất đưa ra bán đấu giá, gồm cả những thông tin mà người có tài sản bán đấu giá yêu cầu thông báo công khai. Điều 12. Đăng ký tham gia đấu giá 1. Người tham gia đấu giá quyền sử dụng đất phải nộp phí tham gia đấu giá và khoản tiền đặt trước. Phí tham gia đấu giá được thực hiện theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí. Khoản tiền đặt trước do Tổ chức bán đấu giá và Tổ chức phát triển quỹ đất thỏa thuận quy định nhưng tối thiểu là 5% và tối đa không quá 15% giá khởi điểm của thửa đất bán đấu giá. Khoản tiền đặt trước được nộp cho Tổ chức bán đấu giá. 2. Người tham gia đấu giá quyền sử dụng đất có thể ủy quyền bằng văn bản cho người khác thay mặt mình tham gia đấu giá. 3. Trong trường hợp người tham gia đấu giá quyền sử dụng đất đã nộp khoản tiền đặt trước mua được quyền sử dụng đất bán đấu giá thì khoản tiền đặt trước được trả lại sau khi có xác nhận của cơ quan thuế về việc đã nộp đủ tiền sử dụng đất theo quy định; nếu không mua được quyền sử dụng đất, thì khoản tiền đặt trước được trả lại cho người tham gia đấu giá quyền sử dụng đất sau khi cuộc bán đấu giá kết thúc, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 4. Trong trường hợp người đăng ký tham gia đấu giá quyền sử dụng đất đã nộp khoản tiền đặt trước nhưng không tham gia cuộc bán đấu giá mà không thuộc trường hợp bất khả kháng thì khoản tiền đặt trước đó thuộc về Tổ chức bán đấu giá, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Điều 13. Tổ chức cho khách hàng xem bản đồ quy hoạch và khảo sát thực địa Tổ chức phát triển quỹ đất có trách nhiệm phối hợp với Tổ chức bán đấu giá cho khách hàng xem về thửa đất sẽ đưa ra đấu giá trên bản đồ quy hoạch và thực địa. Thời gian cho xem từ khi niêm yết thông báo bán đấu giá đến trước khi tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất 02 (hai) ngày. Điều 14. Tổ chức cuộc bán đấu giá 1. Địa điểm bán đấu giá Cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất có thể được tổ chức tại trụ sở của Tổ chức bán đấu giá, tại nơi có tài sản hoặc tại một địa điểm khác theo thỏa thuận của Tổ chức bán đấu giá và Tổ chức phát triển quỹ đất. 2. Hình thức bán đấu giá Tổ chức bán đấu giá có thể lựa chọn một trong các hình thức đấu giá sau đây để tiến hành cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất: a) Đấu giá trực tiếp bằng lời nói; b) Đấu giá bằng bỏ phiếu; c) Các hình thức khác do Tổ chức phát triển quỹ đất và Tổ chức bán đấu giá thỏa thuận theo quy định của pháp luật. 3. Trình tự tiến hành cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất a) Cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất phải được tiến hành liên tục theo trình tự sau đây: - Mở đầu cuộc bán đấu giá, Đấu giá viên điều hành cuộc bán đấu giá giới thiệu bản thân, người giúp việc; thông báo nội quy của cuộc bán đấu giá; công bố danh sách người đăng ký mua quyền sử dụng đất bán đấu giá và điểm danh để xác định người tham gia đấu giá; giới thiệu từng thửa đất bán đấu giá; nhắc lại giá khởi điểm; thông báo bước giá và khoảng thời gian tối đa giữa các lần trả giá (nếu có); trả lời các câu hỏi của người tham gia đấu giá; - Đấu giá viên yêu cầu người tham gia đấu giá trả giá. Sau mỗi lần người tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trả giá, Đấu giá viên thông báo công khai về giá đã trả cho người tham gia đấu giá; - Nếu sau 03 (ba) lần Đấu giá viên nhắc lại giá cao nhất đã trả mà không có người trả giá cao hơn thì Đấu giá viên công bố người trúng đấu giá quyền sử dụng thửa đất bán đấu giá. Sau khi Đấu giá viên công bố, người trúng đấu giá quyền sử dụng thửa đất bán đấu giá được coi là đã chấp nhận giao kết Hợp đồng mua bán quyền sử dụng đất bán đấu giá. Trong trường hợp đấu giá bằng bỏ phiếu, nếu có từ 02 (hai) người trở lên trả giá cao nhất bằng nhau, thì Đấu giá viên tổ chức đấu giá tiếp giữa những người cùng trả giá cao nhất để chọn ra người trúng đấu giá. Nếu không có người trả giá cao hơn thì Đấu giá viên tổ chức bốc thăm để chọn ra người trúng đấu giá quyền sử dụng đất. b) Diễn biến của cuộc bán đấu giá phải được ghi vào biên bản bán đấu giá tài sản. Biên bản bán đấu giá phải có chữ ký của Đấu giá viên điều hành cuộc bán đấu giá, người ghi biên bản, người trúng đấu giá, 01 (một) người tham gia đấu giá và 01 (một) người tham dự cuộc bán đấu giá (nếu có). c) Kết quả cuộc bán đấu giá được ghi vào Sổ đăng ký bán đấu giá. Trong trường hợp bán đấu giá thành thì Đấu giá viên điều hành cuộc bán đấu giá lập Hợp đồng mua bán quyền sử dụng đất. d) Tùy từng trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất cụ thể hoặc theo yêu cầu của Tổ chức phát triển quỹ đất; Tổ chức bán đấu giá mời tổ chức, cá nhân có liên quan đến tham dự cuộc bán đấu giá. Điều 15. Các trường hợp đặc biệt trong cuộc đấu giá 1. Người trả giá cao nhất rút lại giá đã trả Tại cuộc đấu giá, người đã trả giá cao nhất mà rút lại giá đã trả trước khi người điều hành đấu giá công bố người trúng đấu giá thửa đất đã đấu giá, thì cuộc đấu giá vẫn tiếp tục và bắt đầu từ giá của người trả giá liền kề trước đó. Trong trường hợp không có người trả giá tiếp thì cuộc đấu giá coi như không thành. Người rút lại giá đã trả bị truất quyền tham gia đấu giá tiếp và không được hoàn trả khoản tiền đặt trước. Khoản tiền đặt trước của người rút lại giá đã trả thuộc về Tổ chức bán đấu giá. 2. Từ chối trúng đấu giá a) Trong cuộc đấu giá, khi người điều hành đấu giá đã công bố người trúng đấu giá mà người này từ chối, thì thửa đất được ưu tiên cho người trả giá liền kề trúng đấu giá, nếu giá liền kề đó cộng với khoản tiền đặt trước ít nhất bằng giá đã trả của người từ chối trúng đấu giá. Giá trúng đấu giá là giá mà người trả giá liền kề đã trả (không cộng thêm khoản tiền đặt trước); b) Đối với cuộc đấu giá bằng hình thức bỏ phiếu kín, trong trường hợp có người từ chối trúng đấu giá nêu tại điểm a khoản này mà có từ 02 (hai) người trở lên trả giá liền kề bằng nhau, thì người điều hành cuộc đấu giá tổ chức bốc thăm để chọn ra người trúng đấu giá; c) Trường hợp giá liền kề cộng với khoản tiền đặt trước nhỏ hơn giá đã trả của người từ chối trúng đấu giá, hoặc trường hợp người trả giá liền kề không đồng ý trúng đấu giá thì cuộc đấu giá được coi là không thành; d) Người từ chối trúng đấu giá không được hoàn trả khoản tiền đặt trước, khoản tiền đặt trước này thuộc về Tổ chức phát triển quỹ đất. 3. Trường hợp các thửa đất đã thông báo tổ chức đấu giá 02 (hai) lần nếu không có hoặc chỉ có 01 (một) người đăng ký tham gia đấu giá, thì tổ chức bán đấu giá lập biên bản về việc không có khách hàng tham giá đấu giá thửa đất đó và thông báo cho cơ quan ký hợp đồng đấu giá quy định tại Điều 8 Quy chế này biết để xử lý. Người đã đăng ký tham gia đấu giá được hoàn trả khoản tiền đặt trước. | 2,100 |
130,537 | Điều 16. Thẩm định và phê duyệt kết quả đấu giá Chậm nhất sau 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày có kết quả trúng đấu giá, Tổ chức bán đấu giá thông báo bằng văn bản về kết quả bán đấu giá thành cho Tổ chức phát triển quỹ đất phối hợp với cơ quan có liên quan trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt kết quả bán đấu giá. Cụ thể: 1. Giám đốc Sở Tài chính thẩm định và trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả đấu giá khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất đối với tổ chức trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài. 2. Phòng Tài chính – Kế hoạch cấp huyện thẩm định, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp phê duyệt kết quả đấu giá quyền sử dụng đất đối với các trường hợp: a) Hộ gia đình, cá nhân người Việt Nam trong nước mua quyền sử dụng đất để xây dựng nhà ở hoặc sản xuất kinh doanh; b) Hộ gia đình, cá nhân người Việt Nam trong nước thuê đất. 3. Nội dung thẩm định và phê duyệt kết quả đấu giá quyền sử dụng đất gồm: Họ tên, địa chỉ người trúng đấu giá, vị trí và diện tích của thửa đất trúng đấu giá, tổng số tiền trúng đấu giá phải nộp. 4. Thời hạn thẩm định và phê duyệt kết quả đấu giá không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo kết quả đấu giá của tổ chức bán đấu giá. Điều 17. Thu, nộp tiền trúng đấu giá 1. Căn cứ Quyết định phê duyệt kết quả đấu giá, chậm nhất sau 03 (ba) ngày làm việc Tổ chức phát triển quỹ đất phối hợp cùng cơ quan thuế có văn bản thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các khoản nộp khác (nếu có) gửi đến người trúng đấu giá. 2. Trong thời hạn không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nộp tiền của cơ quan thuế, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trúng đấu giá phải nộp đủ số tiền sử dụng đất và các khoản phí, lệ phí theo quy định bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản tại địa điểm nộp tiền theo thông báo. Điều 18. Thanh lý Hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất 1. Sau khi khách hàng trúng đấu giá nộp đủ tiền sử dụng đất, Tổ chức bán đấu giá tiến hành thanh lý hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất với Tổ chức phát triển quỹ đất. 2. Việc thanh lý được lập thành văn bản và có các nội dung chính sau đây: a) Tên, địa chỉ của Tổ chức phát triển quỹ đất; Tên, địa chỉ của Tổ chức bán đấu giá; b) Số lượng thửa đất đã tổ chức đấu giá; c) Giá khởi điểm của thửa đất; Giá bán thửa đất; d) Phí, chi phí bán đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp bán đấu giá thành và chi phí bán đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp bán đấu giá không thành; đ) Quyền, nghĩa vụ của các bên; e) Các nội dung khác do các bên thỏa thuận. Điều 19. Giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá Căn cứ vào quyết định phê duyệt kết quả đấu giá và giấy nộp đủ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất vào Kho bạc nhà nước, trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc Tổ chức phát triển quỹ đất phối hợp với cơ quan có thẩm quyền tiến hành các thủ tục giao đất trên thực địa, lập hồ sơ quản lý đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, đăng ký quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá theo quy định hiện hành. Điều 20. Xử lý trường hợp giao đất có chênh lệch diện tích hoặc có thay đổi quy hoạch 1. Trường hợp khi bàn giao đất trên thực địa cho người trúng đấu giá, nếu diện tích đất thực tế tăng hoặc giảm so với diện tích đã công bố trong hồ sơ đấu giá thì số tiền phải nộp tăng thêm hoặc giảm đi được tính theo công thức: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Trường hợp thửa đất trúng đấu giá được cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch làm tăng hoặc giảm diện tích đất thực tế thì số tiền người trúng đấu giá phải nộp tăng thêm hoặc được giảm đi tính theo công thức quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Trường hợp đất dự án được điều chỉnh quy hoạch theo đề nghị của nhà đầu tư mà làm giảm diện tích thực tế thì không được giảm số tiền của giá trị diện tích đất giảm. Chương III XỬ LÝ VI PHẠM, KHIẾU NẠI - TỐ CÁO Điều 21. Hủy kết quả trúng đấu giá 1. Kết quả trúng đấu giá bị hủy trong trường hợp người trúng đấu giá vi phạm việc thanh toán tiền trúng đấu giá theo quy định tại khoản 2 Điều 15 của Quy chế này. Khi kết quả trúng đấu giá bị hủy, người trúng đấu giá không được hoàn trả khoản tiền đặt trước. 2. Tổ chức bán đấu giá có trách nhiệm thông báo việc hủy kết quả trúng đấu giá quy định tại khoản 1 Điều này cho người trúng đấu giá biết và khoản tiền đặt trước thuộc về Tổ chức bán đấu giá. Điều 22. Xử lý vi phạm đối với người thực hiện đấu giá Cán bộ, công chức, viên chức trong Tổ chức bán đấu giá, khi tham gia thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất mà không hoàn thành trách nhiệm được giao, làm lộ bí mật thông tin về việc đăng ký của người tham gia đấu giá hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn cố ý làm trái các quy định về đấu giá gây thiệt hại cho Nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan, thì tùy tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính, hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Điều 23. Xử lý đối với người tham gia đấu giá Người tham gia đấu giá có hành vi vi phạm các quy định tại Quy chế này và Nghị định số 17/2010/NĐ-CP thì tuỳ theo tính chất, mức độ sẽ bị xử lý vi phạm hành chính, hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Điều 24. Giải quyết khiếu nại, tố cáo Các khiếu nại, tố cáo có liên quan đến quá trình tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại Quy chế này được giải quyết theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo; pháp luật về đất đai; pháp luật về bán đấu giá tài sản và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 25. Trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước 1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm: a) Quyết định hoặc phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định phương án bồi thường giải phóng mặt bằng và phương án xây dựng kết cấu hạ tầng (nếu có) để thực hiện đấu giá; b) Phê duyệt kết quả đấu giá để giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo thẩm quyền; c) Chỉ đạo việc giao đất, cho thuê đất, hoàn thành hồ sơ về đất đai cho người trúng đấu giá; d) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án của tổ chức, cá nhân trúng đấu giá đảm bảo đúng quy hoạch đã được duyệt. 2. Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm: a) Xây dựng giá khởi điểm, bước giá gửi Sở Tài chính thẩm định; b) Phê duyệt kết quả bán đấu giá quyền sử dụng đất do Tổ chức bán đấu giá thực hiện; c) Thanh toán các khoản phí, chi phí cho các đơn vị, tổ chức liên quan trong việc tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. d) Quyết định giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá theo thẩm quyền; đ) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án của người trúng đấu giá đảm bảo đúng quy hoạch, đúng thời gian theo quy định; e) Báo cáo kết quả thực hiện đấu giá để giao đất, cho thuê đất về Sở Tư pháp, Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh theo định kỳ. 3. Các sở, ban, ngành của tỉnh có trách nhiệm: a) Sở Tư pháp: Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản quản lý Nhà nước về đấu giá quyền sử dụng đất; Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này; Hướng dẫn nghiệp vụ đấu giá cho các Tổ chức bán đấu giá; Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm về tổ chức, hoạt động đấu giá theo thẩm quyền. b) Sở Tài chính: Thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định giá khởi điểm, bước giá để đấu giá quyền sử dụng đất theo đề nghị của Uỷ ban nhân dân cấp huyện và Tổ chức phát triển quỹ đất của tỉnh; Hướng dẫn việc thanh toán các khoản phí, chi phí cho các đơn vị, tổ chức liên quan trong việc tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; Tổng hợp kết quả thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh theo định kỳ. c) Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để đấu giá; Tổ chức thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xét duyệt quy hoạch kế hoạch sử dụng đất của huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh để đấu giá và kiểm tra việc thực hiện; Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá theo thẩm quyền; Phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn và chỉ đạo Văn phòng đăng ký Quyền sử dụng đất, Tổ chức phát triển quỹ đất thực hiện thu, nộp tiền trúng đấu giá và giao đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá theo quy định của pháp luật. d) Sở Xây dựng: Xác định vị trí, thoả thuận quy hoạch, xác định chỉ giới đường đỏ, hướng dẫn lập và chấp thuận quy hoạch tổng mặt bằng khu đất. đ) Sở Kế hoạch và Đầu tư: Tổng hợp kế hoạch sử dụng nguồn thu được từ đấu giá quyền sử dụng đất; tham mưu cho UBND tỉnh phân bổ chỉ tiêu đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng từ nguồn đấu giá quyền sử dụng đất. e) Cục Thuế tỉnh: Phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn chỉ đạo Chi cục Thuế, Kho bạc Nhà nước cấp huyện thu, nộp tiền trúng đấu giá và các khoản thu khác của người trúng đấu giá. f) Kho bạc Nhà nước tỉnh: Phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn và chỉ đạo Kho bạc Nhà nước cấp huyện thu, nộp tiền trúng đấu giá và các khoản thu khác của người trúng đấu giá. | 2,107 |
130,538 | Điều 26. Trách nhiệm của Tổ chức phát triển Quỹ đất 1. Trước khi tổ chức đấu giá: Quy hoạch, giải phóng mặt bằng, xây dựng cơ sở hạ tầng, cắm mốc giới, phân lô, thửa; Lập kế hoạch bán đấu giá quyền sử dụng đất hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; Thông báo kế hoạch bán đấu giá quyền sử dụng đất hàng năm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho Tổ chức bán đấu giá; Tổ chức hướng dẫn cho khách hàng xem bản đồ quy hoạch và xem đất trên thực địa; Cử đại diện tham dự phiên đấu giá do Tổ chức bán đấu giá tổ chức. 2. Sau khi có kết quả đấu giá do Tổ chức bán đấu giá cung cấp: Phối hợp với cơ quan có liên quan trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kết quả đấu giá; Hướng dẫn người trúng đấu giá nộp tiền mua quyền sử dụng đất và lệ phí trước bạ vào ngân sách Nhà nước; Hoàn tất thủ tục để cơ quan có thẩm quyền cấp giấy tờ về quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá; Chủ trì, phối hợp với Tổ chức bán đấu giá và các cơ quan hữu quan thực hiện giao quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá. 3. Chịu trách nhiệm thực hiện đầy đủ những nội dung đã công bố khi ký hợp đồng với tổ chức bán đấu giá về quy hoạch, về cơ sở hạ tầng... để đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người trúng đấu giá. Điều 27. Trách nhiệm của Tổ chức bán đấu giá 1. Xây dựng kế hoạch bán đấu giá quyền sử dụng đất; Thông báo kế hoạch cho Tổ chức phát triển quỹ đất; 2. Tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất theo đúng trình tự, thủ tục quy định tại Chương II Quy chế này; 3. Thông báo kết quả đấu giá cho Tổ chức phát triển quỹ đất; 4. Cử người phối hợp với Tổ chức phát triển quỹ đất và các cơ quan có liên quan thực hiện giao đất cho người trúng đấu giá. Điều 28. Điều khoản thi hành Căn cứ Quy chế này, các tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH ĐỀ CƯƠNG, DỰ TOÁN CÁC DỰ ÁN ĐIỀU TRA CƠ BẢN VÀ THIẾT KẾ QUY HOẠCH TỔNG HỢP MỞ MỚI NĂM 2011 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 2238/QĐ-BNN-KH ngày 20/8/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành Quy định về quản lý quy hoạch ngành Nông nghiệp và PTNT; Căn cứ Quyết định số 2239/QĐ-BNN-KH ngày 20/8/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành Quy định về quản lý điều tra cơ bản ngành Nông nghiệp và PTNT; Căn cứ Quyết định số 2418/QĐ-BNN-KH ngày 09/9/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt danh mục các dự án thiết kế quy hoạch, điều tra cơ bản mở mới năm 2011 và phân giao nhiệm vụ quản lý; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Thành lập Hội đồng thẩm định đề cương, dự toán các dự án điều tra cơ bản và thiết kế quy hoạch tổng hợp mở mới năm 2011 do vụ Kế hoạch quản lý (danh sách thành viên Hội đồng kèm theo). Điều 2. Hội đồng có nhiệm vụ thẩm định Đề cương, dự toán các dự án điều tra cơ bản và thiết kế quy hoạch tổng hợp mở mới năm 2011 theo quy định hiện hành. Hội đồng sẽ tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, các thành viên Hội đồng, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 DANH SÁCH HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH ĐỀ CƯƠNG DỰ TOÁN CÁC DỰ ÁN THIẾT KẾ QUY HOẠCH TỔNG HỢP MỞ MỚI NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 1631/QĐ-BNN-KH ngày 15 tháng 10 năm 2010) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 DANH SÁCH HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH ĐỀ CƯƠNG DỰ TOÁN CÁC DỰ ÁN ĐIỀU TRA CƠ BẢN TỔNG HỢP MỞ MỚI NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 1631/QĐ-BNN-KH ngày 15 tháng 10 năm 2010) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> THÔNG BÁO Ý KIẾN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG HOÀNG TRUNG HẢI TẠI CÁC BUỔI LÀM VIỆC VỚI HAI TỈNH HÀ TĨNH VÀ QUẢNG BÌNH VỀ CÔNG TÁC KHẮC PHỤC HẬU QUẢ MƯA LŨ Ngày 07 tháng 10 năm 2010, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã đi thăm và chỉ đạo công tác khắc phục hậu quả mưa lũ ở hai tỉnh Hà Tĩnh và Quảng Bình. Tại các buổi làm việc với lãnh đạo Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân và các ban, ngành của hai tỉnh, sau khi nghe báo cáo của Ủy ban nhân dân hai tỉnh, ý kiến của các đồng chí Bí thư Tỉnh ủy, ý kiến của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, lãnh đạo Ủy ban quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn, Quân khu 4, Phó Thủ tướng có ý kiến như sau: 1. Biểu dương những cố gắng của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh, chính quyền địa phương các cấp và nhân dân hai tỉnh Hà Tĩnh và Quảng Bình trong mấy ngày qua đã vượt qua mọi khó khăn gian khổ đối phó với trận mưa lũ lớn, đặc biệt là những cố gắng của chính quyền và nhân dân các huyện: Hương Khê, Vũ Quang, Đức Thọ, Thạch Hà và Cẩm Xuyên của Hà Tĩnh; Minh Hóa, Tuyên Hóa, Quảng Trạch, Quảng Ninh của tỉnh Quảng Bình là những địa phương chịu tác động trực tiếp của trận lũ lịch sử. Chủ động đối phó với mưa lũ, hai tỉnh đã huy động các lực lượng, triển khai quyết liệt các biện pháp thực hiện việc sơ tán dân ra khỏi vùng ngập sâu nguy hiểm; đồng thời triển khai kịp thời công tác cứu hộ, cứu nạn nên đã hạn chế được nhiều thiệt hại. Thiệt hại về người và cơ sở hạ tầng do mưa lũ là rất lớn, ảnh hưởng đến đời sống của nhân dân và việc tăng trưởng kinh tế của địa phương trong thời gian tới. Các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước và Thủ tướng Chính phủ gửi lời thăm hỏi và chia buồn sâu sắc tới các gia đình có người bị chết, bị thương và gia đình bị thiệt hại về nhà cửa và tài sản. Trước mắt, các tỉnh chủ động sử dụng các nguồn lực của địa phương cùng với hỗ trợ của Trung ương và đồng bào cả nước để nhanh chóng ổn định đời sống của nhân dân vùng bị thiệt hại do mưa lũ. Trận mưa lũ lịch sử này chứng tỏ biến đổi khí hậu đang tác động trực tiếp đến cuộc sống của mọi người, làm thay đổi các quy luật của thời tiết, lượng mưa trong 3 ngày bằng tổng lượng mưa của một năm bình thường là điều trước đây chưa từng có. Với thay đổi như vậy, khả năng dự báo rất khó đạt được chính xác, vì vậy phải chủ động ứng phó với tác động của các hình thái thiên tai cực đoan do biến đổi khí hậu. 2. Về công tác tiếp tục khắc phục hậu quả mưa lũ: - Trước mắt, các tỉnh cần triển khai thực hiện các công việc cấp bách sau đây để nhanh chóng ổn định đời sống của nhân dân, phục hồi sản xuất. + Tổ chức thăm hỏi, động viên và hỗ trợ vật chất kịp thời cho những gia đình bị mất người, mất nhà cửa và tài sản, an táng người chết, cứu chữa người bị thương, huy động các lực lượng trên địa bàn giúp đỡ dân dựng lại nhà cửa. Hỗ trợ lương thực kịp thời, đảm bảo đời sống cho dân, không để dân bị đói do thiếu lương thực. + Triển khai thực hiện các biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường sau khi nước rút, cấp đủ thuốc khử trùng làm sạch nguồn nước sinh hoạt, đề phòng xảy ra dịch bệnh. + Tập trung sửa chữa công trình hạ tầng thiết yếu; làm sạch đồng ruộng, cung cấp đủ giống cây trồng, đặc biệt là giống cây ngắn ngày để nhanh chóng bù lại những thiệt hại về lương thực do mưa lũ. - Về lâu dài, những công trình giao thông, thủy lợi và các công trình hạ tầng bị hư hỏng lớn cần được đầu tư nâng cấp hoàn chỉnh, đồng bộ. Các tỉnh chỉ đạo lập hồ sơ dự án, trình duyệt và thực hiện đầu tư theo quy định quản lý đầu tư xây dựng hiện hành. - Giao Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương chủ trì, phối hợp với các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Lao động – Thương binh và Xã hội và Văn phòng Chính phủ tổng hợp thiệt hại của các tỉnh, đề xuất mức hỗ trợ cụ thể cho các địa phương, trình Thủ tướng Chính phủ. 3. Về những đề nghị của hai tỉnh: - Để có ngay nguồn kinh phí cho khắc phục hậu quả mưa lũ, các tỉnh trích dự phòng ngân sách địa phương hỗ trợ kịp thời về dân sinh theo mức quy định. Thủ tướng Chính phủ quyết định hỗ trợ khẩn cấp cho tỉnh Hà Tĩnh 100,0 tỷ đồng và 1.000 tấn gạo; tỉnh Quảng Bình 100,0 tỷ đồng và 1.000 tấn gạo để thực hiện cứu đói cho dân. - Bộ Y tế kiểm tra, cấp đủ cơ số thuốc y tế, thuốc Chloramin B làm sạch nguồn nước cho các tỉnh bị ngập lũ; cử cán bộ trực tiếp giúp đỡ địa phương thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện đảm bảo vệ sinh môi trường, đề phòng xảy ra dịch bệnh. - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có kế hoạch cụ thể giúp đỡ các tỉnh bị ngập lũ phục hồi sản xuất: hướng dẫn địa phương về cơ cấu cây trồng cho phù hợp với thời vụ, tổng hợp nhu cầu về giống lúa, giống ngô và giống rau, trình Thủ tướng Chính phủ hỗ trợ cho các tỉnh bị thiệt hại. - Bộ Giao thông vận tải phối hợp các tỉnh bị thiệt hại do mưa lũ, thống kê những công trình giao thông đường bộ, đường sắt bị hư hỏng, lên kế hoạch phục hồi trước mắt và đầu tư nâng cấp lâu dài, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. - Về việc bổ sung cho các tỉnh trang thiết bị phục vụ công tác tìm kiếm cứu nạn, giao Ủy ban quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn tiếp thu ý kiến của các địa phương, chỉ đạo đóng các loại phương tiện phục vụ tìm kiếm cứu nạn phù hợp với đặc thù cụ thể của từng địa phương; thực hiện cấp và giao các đơn vị Quân đội, Công an bảo quản, đảm bảo sử dụng lâu dài và hiệu quả. | 2,079 |
130,539 | - Việc khắc phục hậu quả sự cố vận hành hồ thủy điện Hố Hô nằm trên địa bàn hai tỉnh Quảng Bình và Hà Tĩnh, giao Bộ Công Thương chủ trì, cử đoàn công tác kiểm tra, đánh giá, xác định rõ nguyên nhân sự cố; đồng thời có biện pháp khắc phục cụ thể, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các cơ quan liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ỨNG TRƯỚC VỐN DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, VỐN TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ NĂM 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (công văn số 6711/BKH-TH ngày 24 tháng 9 năm 2010) và ý kiến của Bộ Tài chính (công văn số 11824/BTC-ĐT ngày 06 tháng 9 năm 2010); của Bộ Giao thông vận tải (công văn số 5397/BGTVT-KHĐT ngày 09 tháng 8 năm 2010) và ý kiến của các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư (công văn số 6780/BKH-KCHT&ĐT ngày 24 tháng 9 năm 2010); Tài chính (công văn số 13027/BTC-ĐT ngày 28 tháng 9 năm 2010), QUYẾT ĐỊNH Điều 1. 1. Bộ Tài chính ứng 6.467,5 tỷ đồng (sáu ngàn bốn trăm sáu bảy tỷ, năm trăm triệu đồng) dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 bao gồm: nguồn ngân sách Trung ương 1.980 tỷ đồng và nguồn vốn trái phiếu Chính phủ 4.487,5 tỷ đồng để bổ sung vốn đẩy nhanh tiến độ thực hiện một số dự án quan trọng, cấp bách, có khả năng hoàn thành trong năm 2010 theo danh mục và mức vốn ứng cụ thể nêu tại các Phụ lục số I, II, III, IV, V, VI, VII kèm theo. Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo danh mục và mức vốn ứng trước kế hoạch năm 2011 cho các Bộ, ngành và địa phương theo đúng các phụ lục này. 2. Các Bộ, ngành, địa phương được ứng trước vốn chịu trách nhiệm bố trí, quản lý, sử dụng vốn đúng mục đích, đúng đối tượng và đúng quy định; tăng cường chỉ đạo, kiểm tra, giám sát tháo gỡ khó khăn vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ để các công trình, dự án được ứng vốn hoàn thành trong năm 2010; định kỳ hàng tháng, báo cáo tình hình thực hiện dự án và tiến độ giải ngân gửi về Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính. Điều 2. Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành, địa phương liên quan bố trí nguồn vốn ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ kế hoạch năm 2011 để hoàn thành các khoản ứng trước tại Điều 1 nêu trên theo đúng quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị được ứng vốn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I DANH MỤC ỨNG TRƯỚC VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC KẾ HOẠCH NĂM 2011 CHO CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN HOÀN THÀNH NĂM 2010 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1897/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ) Đơn vị: tỷ đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II DANH MỤC ỨNG TRƯỚC KẾ HOẠCH NĂM 2011 VỐN ĐỐI ỨNG CÁC DỰ ÁN ODA HOÀN THÀNH NĂM 2010 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1897/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ) Đơn vị: tỷ đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC III DANH MỤC ỨNG TRƯỚC VỐN TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ KẾ HOẠCH NĂM 2011 CHO CÁC DỰ ÁN GIAO THÔNG HOÀN THÀNH NĂM 2010 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1897/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ) Đơn vị: Tỷ đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC IV DANH MỤC ỨNG TRƯỚC VỐN TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ KẾ HOẠCH 2011 CÁC DỰ ÁN ĐÊ, KÈ, THỦY LỢI HOÀN THÀNH 2010 CỦA CÁC ĐỊA PHƯƠNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 1897/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ) Đơn vị: Tỷ đồng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC V DANH MỤC ỨNG TRƯỚC VỐN TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ KẾ HOẠCH 2011 CÁC DỰ ÁN Y TẾ HOÀN THÀNH NĂM 2010 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1897/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ) Đơn vị: Tỷ đồng <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC VI DANH MỤC ỨNG TRƯỚC VỐN TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ KẾ HOẠCH 2011 ĐỀ ÁN KIÊN CỐ HÓA TRƯỜNG LỚP HỌC VÀ NHÀ CÔNG VỤ CHO GIÁO VIÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 1897/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ) Đơn vị: Tỷ đồng <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC VII ỨNG TRƯỚC KẾ HOẠCH 2011 CÁC DỰ ÁN VỐN TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ (Ban hành kèm theo Quyết định số 1897/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_8"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐỔI TÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM VĨNH PHÚC THÀNH TRƯỜNG CAO ĐẲNG VĨNH PHÚC BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BGDĐT ngày 28/5/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường cao đẳng; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc tại Công văn số 196/UBND-TH12 ngày 15/01/2010 và đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đổi tên Trường Cao đẳng Sư phạm Vĩnh Phúc thành Trường Cao đẳng Vĩnh Phúc. Điều 2. Trường Cao đẳng Vĩnh Phúc có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, tài khoản riêng và có nhiệm vụ: - Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên có trình độ cao đẳng và trung cấp cho giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông (cấp tiểu học, cấp trung học cơ sở); - Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực ở trình độ cao đẳng và các trình độ thấp hơn cho một số ngành nghề khác, khi có đủ các điều kiện. - Nghiên cứu khoa học phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Điều 3. Trường Cao đẳng Vĩnh Phúc trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc, chịu sự quản lý nhà nước về giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo, hoạt động theo Điều lệ trường cao đẳng do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc; các ông (bà) Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức có liên quan và Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Sư phạm Vĩnh Phúc chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH "QUY ĐỊNH VỀ QUY TRÌNH VÀ TRÁCH NHIỆM XỬ LÝ TÌNH HUỐNG TỤ TẬP ĐÔNG NGƯỜI ĐỂ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH GÂY PHỨC TẠP VỀ AN NINH, TRẬT TỰ TẠI TRỤ SỞ CƠ QUAN ĐẢNG, CHÍNH QUYỀN, NHÀ RIÊNG CÁC ĐỒNG CHÍ LÃNH ĐẠO CÁC CẤP" UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật tổ chức HĐND và Uỷ ban nhân dân, ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 02/12/1998 và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Khiếu nại, tố cáo năm 2004, năm 2005; Căn cứ Nghị định số 38/2005/NĐ-CP ngày 18/3/2005 của Chính phủ quy định một số biện pháp bảo đảm trật tự công cộng; Căn cứ Nghị định số 89/NĐ-CP ngày 07/8/1997 của Chính phủ về ban hành Quy chế tổ chức tiếp công dân; Căn cứ Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14/02/2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh tại Tờ trình số 700/TTr-CAT (PA38) ngày 25/5/2010; ý kiến của Chánh Thanh tra tỉnh tại Công văn số414/BC.TTR ngày 07/7/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về quy trình và trách nhiệm xử lý tình huống tụ tập đông người để khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh gây phức tạp về an ninh, trật tự tại trụ sở cơ quan Đảng, Chính quyền, nhà riêng các đồng chí lãnh đạo các cấp". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUY TRÌNH VÀ TRÁCH NHIỆM XỬ LÝ TÌNH HUỐNG TỤ TẬP ĐÔNG NGƯỜI ĐỂ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH GÂY PHỨC TẠP VỀ AN NINH, TRẬT TỰ TẠI TRỤ SỞ CƠ QUAN ĐẢNG, CHÍNH QUYỀN, NHÀ RIÊNG CÁC ĐỒNG CHÍ LÃNH ĐẠO CÁC CẤP. (Ban hành kèm theo Quyết định số:79/2010/QĐ.UBND ngày 15/10/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về trình tự, thủ tục, phân công nhiệm vụ trong phối hợp xử lý tình huống tụ tập đông người để khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh (sau đây gọi tắt là khiếu kiện) gây phức tạp về an ninh trật tự (ANTT) tại trụ sở cơ quan Đảng, Chính quyền, nhà riêng các đồng chí lãnh đạo các cấp (xã, huyện, tỉnh) và các trường hợp khác trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Sau khi xử lý xong tình huống tụ tập đông người, việc giải quyết các vụ việc cụ thể được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 2. Nguyên tắc xử lý 1. Vụ việc tụ tập đông người xảy ra ở địa phương nào thì cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương đó phải trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo giải quyết theo phương châm: Cấp ủy Đảng lãnh đạo, chính quyền điều hành, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc phối hợp, các ban, ngành, đoàn thể tham gia, cơ quan chuyên môn làm tham mưu; thu nhỏ sự việc, không để lây lan, kéo dài, không để xảy ra điểm nóng, gây rối chính trị, bạo loạn, cướp chính quyền; không để xảy ra gây rối ANTT, không để kẻ địch lợi dụng hoạt động khiếu kiện, mâu thuẫn trong nội bộ nhân dân thành vấn đề chính trị xã hội phức tạp. | 2,070 |
130,540 | 2. Khi phát hiện hoạt động tụ tập đông người phải khẩn trương làm rõ nguyên nhân, tính chất, quy mô, hình thức, người chủ mưu, cầm đầu, địa điểm, thời gian xảy ra,… và triển khai công tác phòng ngừa tại chỗ. Nếu không ngăn chặn được, đoàn người vẫn kéo lên cấp trên thì bằng phương tiện thông tin nhanh nhất báo cho cơ quan cấp trên (nơi quần chúng ý định sẽ kéo đến) biết để chủ động giải quyết, đồng thời tổ chức lực lượng, phương tiện lên phối hợp vận động đưa công dân về giải quyết tại địa phương. 3. Lực lượng Công an chủ trì (trường hợp cần thiết thì cơ quan Quân sự phối hợp) nắm chắc tình hình, tuỳ thuộc vào tính chất, mức độ của vụ việc để tính toán việc bố trí, triển khai lực lượng vào thời điểm thích hợp nhằm can thiệp, góp phần giải quyết vụ việc đảm bảo đúng pháp luật, không để kẻ địch lợi dụng chống phá. 4. Việc giải quyết phải đúng chính sách, pháp luật, bảo vệ quyền lợi chính đáng của công dân. 5. Các cơ quan thông tấn, báo chí chỉ đưa tin, tuyên truyền... theo thông tin chính thức của người phát ngôn của cơ quan có thẩm quyền. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Quy trình xử lý tình huống tụ tập đông người để khiếu kiện gây phức tạp về an ninh, trật tự tại trụ sở cơ quan Đảng, chính quyền, nhà riêng các đồng chí lãnh đạo xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) Lấy cấp cơ sở nơi xảy ra vụ việc làm nòng cốt để tập trung giải quyết ổn định tình hình tại chỗ và thực hiện theo các bước sau: 1. Tiếp nhận, hướng dẫn, ổn định tình hình. Chính quyền địa phương nơi có tụ tập đông người cử cán bộ tiếp nhận nội dung khiếu kiện của công dân, hướng dẫn họ chấp hành đúng quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị và đảm bảo ANTT. Đồng thời chỉ đạo lực lượng Công an, Trung đội cơ động của xã thực hiện các biện pháp đảm bảo an ninh, trật tự nơi có tụ tập đông người, ngăn chặn các hoạt động quá khích, vi phạm pháp luật, kìm giữ không để xảy ra điểm nóng. Xác định rõ số đối tượng cầm đầu kích động, lôi kéo, tiếp tay, cung cấp tiền, phương tiện, tổ chức người dân biểu tình, gây rối… để triển khai lực lượng đấu tranh, vô hiệu hoá, đồng thời tập trung thu thập, củng cố tài liệu chứng cứ vi phạm pháp luật của đối tượng để xử lý khi cần thiết. Trường hợp người tham gia có mang theo băng cờ, khẩu hiệu có nội dung xấu, trái pháp luật thì kiên quyết thu giữ. 2. Nắm, phân tích, nhận định tình hình và đề xuất các biện pháp giải quyết. a) Chủ tịch UBND cấp xã nơi có tụ tập đông người khẩn trương báo cáo UBND huyện, thành, thị (sau đây gọi chung là cấp huyện) và các ban, ngành, lực lượng liên quan cấp huyện các nội dung cơ bản liên quan đến vụ việc tụ tập đông người (thời gian, địa điểm, số lượng, người chủ mưu, cầm đầu, thành phần tham gia, ở địa phương nào, nội dung nguyên nhân cơ bản, trực tiếp dẫn tới hoạt động tụ tập đông người…). b) Chỉ đạo các lực lượng liên quan tổ chức các biện pháp nắm chắc tình hình, làm rõ các nội dung sự việc, tính chất, mức độ phức tạp để xây dựng phương án xử lý phù hợp. c) Nếu vụ việc phức tạp, vượt quá tầm kiểm soát, khẩn trương báo cáo Chủ tịch UBND huyện biết chỉ đạo các ngành chức năng xuống cơ sở giúp địa phương nơi xảy ra vụ việc và đảm bảo ANTT (xử lý như quy định tại Điều 4). 3. Giải thích, đối thoại, vận động. a) Chủ tịch UBND cấp xã nơi có tụ tập đông người cử cán bộ hướng dẫn, giải thích, yêu cầu những người tham gia khiếu kiện chấp hành pháp luật về khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị và đảm bảo ANTT. Đồng thời trực tiếp gặp gỡ, đối thoại, giải thích trả lời những nội dung khiếu kiện của công dân và yêu cầu họ giải tán. Trường hợp cần thiết, phối hợp với các ngành khối dân (Mặt trận Tổ quốc, Thanh niên, Phụ nữ, Cựu chiến binh, Hội Nông dân…) cử cán bộ, sử dụng người có uy tín tham gia vận động, giải tán đám đông. Lực lượng công an, quân sự huyện (nếu có) và xã tổ chức giám sát chặt chẽ, tác động, răn đe, tách các đối tượng cầm đầu lôi kéo, kích động, có hành vi manh động ra khỏi quần chúng nhân dân. b) Các đồn biên phòng (nếu có) đóng trên địa bàn nơi có tụ tập đông người phối hợp với chính quyền cấp xã đảm bảo ANTT và tổ chức tuyên truyền, vận động quần chúng nhân dân chấp hành đúng chính sách, pháp luật và giải tán đám đông. 4. Chỉ đạo, giải quyết đúng với nguyên nhân phát sinh tình huống tụ tập đông người để khiếu kiện: Tiếp tục chỉ đạo làm tốt công tác vận động quần chúng. Tập trung chỉ đạo xử lý nghiêm túc, dứt điểm các nội dung công dân khiếu kiện, đưa các hoạt động trở lại bình thường. Trường hợp vượt quá thẩm quyền của cấp xã thì báo cáo đề nghị cấp uỷ, UBND và các ban, ngành, lực lượng liên quan cấp huyện chỉ đạo giải quyết vụ việc, trả lời công dân đúng thời gian quy định, đảm bảo đúng chính sách, pháp luật, quyền và lợi ích chính đáng của người dân. 5. Xử lý các hành vi vi phạm pháp luật (nếu có). a) Trong quá trình xảy ra vụ việc, nếu có hành vi vi phạm pháp luật thì lực lượng Công an cấp xã phải khẩn trương báo cáo Công an cấp huyện. b) Công an cấp huyện tiếp nhận, tiếp tục củng cố hồ sơ, chứng cứ để xử lý theo pháp luật trên cơ sở cân nhắc, tính toán kỹ, đảm bảo các yêu cầu chính trị, pháp luật, ổn định tình hình, an toàn và không làm nảy sinh phức tạp mới. Việc bắt người có hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến các vụ khiếu kiện, công an cấp huyện phải thực hiện đúng quy định của pháp luật và phải báo cáo xin ý kiến của Công an tỉnh, trừ trường hợp bắt người phạm tội quả tang hoặc cần thiết phải “xử lý nóng” để kịp thời đấu tranh, phòng chống tội phạm. Điều 4. Quy trình xử lý tình huống tụ tập đông người để khiếu kiện gây phức tạp về an ninh, trật tự tại trụ sở cơ quan Đảng, chính quyền, nhà riêng các đồng chí lãnh đạo cấp huyện Thực hiện theo các bước sau: 1. Tiếp nhận, hướng dẫn, ổn định tình hình. a) Thủ trưởng cơ quan nơi có tụ tập đông người cử cán bộ tiếp nhận nội dung khiếu kiện của công dân, hướng dẫn họ chấp hành đúng quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị và đảm bảo ANTT. Khẩn trương báo cáo cấp uỷ, chính quyền cấp huyện các nội dung cơ bản liên quan đến vụ việc tụ tập đông người (thời gian, địa điểm, số lượng, người chủ mưu, cầm đầu, thành phần tham gia, ở địa phương nào, nội dung nguyên nhân cơ bản, trực tiếp dẫn tới hoạt động tụ tập đông người…). Đồng thời thông báo tình hình cho cơ quan Công an, Ban chỉ huy Quân sự, Đài phát thanh, truyền hình cấp huyện, UBND cấp xã nơi có công dân tham gia tụ tập đông người và các cơ quan liên quan đến nội dung khiếu kiện của công dân để chủ động đảm bảo an ninh, trật tự và xử lý tình hình theo chức năng của từng đơn vị. b) Công an huyện chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện các biện pháp đảm bảo an ninh, trật tự nơi có tụ tập đông người, ngăn chặn các hoạt động quá khích, vi phạm pháp luật, kìm giữ không để xảy ra điểm nóng. Xác định rõ số đối tượng cầm đầu lợi dụng kích động, lôi kéo, tiếp tay, cung cấp tiền, phương tiện, tổ chức người dân khiếu kiện, gây rối… để triển khai lực lượng đấu tranh, vô hiệu hoá, đồng thời tập trung thu thập, củng cố tài liệu chứng cứ vi phạm pháp luật của đối tượng để xử lý khi cần thiết. Trường hợp người tham gia có mang theo băng cờ, khẩu hiệu có nội dung xấu, trái pháp luật thì bố trí lực lượng kiên quyết thu giữ. Tuỳ theo tính chất mức độ phức tạp có thể huy động lực lượng khác trong huyện hoặc đề xuất huy động lực lượng ở các địa phương khác để đảm bảo ANTT. c) Đài phát thanh, truyền hình cấp huyện thực hiện các biện pháp nghiệp vụ phục vụ công tác tuyên truyền và đấu tranh, xử lý vụ việc. 2. Nắm, phân tích, nhận định tình hình và đề xuất các biện pháp giải quyết. Các cơ quan chức năng có liên quan khẩn trương tổ chức các biện pháp nắm tình hình, báo cáo tham mưu cho cấp uỷ, UBND cấp huyện chỉ đạo giải quyết vụ việc, ổn định tình hình, cụ thể: a) Công an huyện chủ trì (trường hợp cần thiết thì Quân sự huyện phối hợp) khẩn trương triển khai các biện pháp nghiệp vụ, làm rõ tính chất, quy mô, hình thức, nội dung và nguyên nhân dẫn tới quần chúng bức xúc tụ tập đông người gây phức tạp báo cáo Công an, Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, đề xuất cấp ủy, UBND cấp huyện các biện pháp giải quyết. Chủ động nắm chắc số lượng người, thành phần tham gia, phân loại đối tượng chủ mưu, cầm đầu, phần tử quá khích… để đi sâu tác động nghiệp vụ, phân hoá, cô lập đối tượng. b) Chủ tịch UBND cấp xã nơi có công dân tham gia tụ tập đông người, các ban ngành chức năng liên quan đến nội dung khiếu kiện của công dân kịp thời nắm, báo cáo tình hình, nội dung có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị, địa phương mình để tham mưu cho UBND cấp huyện các biện pháp giải quyết vụ việc. Chuẩn bị nội dung, bố trí người có thẩm quyền trực tiếp gặp gỡ, đối thoại, giải thích trả lời và vận động những người tham gia trở về địa phương khi được Chủ tịch UBND cấp huyện yêu cầu. c) Nếu nội dung khiếu kiện đã được tổ chức thanh tra, kiểm tra thì cơ quan nào được giao nhiệm vụ chủ trì kiểm tra, thanh tra chuẩn bị nội dung tham mưu cho Chủ tịch UBND cấp huyện trả lời, đối thoại cho công dân. 3. Giải thích, đối thoại, vận động. UBND cấp huyện cử cán bộ hướng dẫn, giải thích và tổ chức để người tham gia khiếu kiện đến đúng địa điểm quy định. Đồng thời trên cơ sở nội dung báo cáo của lực lượng Công an và các cơ quan liên quan, chủ trì tham mưu cho Chủ tịch UBND cấp huyện thực hiện tốt các nội dung sau: a) Giao trách nhiệm cho cơ quan chức năng liên quan đến nội dung khiếu kiện của công dân trực tiếp gặp gỡ, đối thoại, giải thích trả lời và vận động những người tham gia trở về địa phương. Khi cần thiết đồng chí Chủ tịch UBND cấp huyện hoặc Phó Chủ tịch cùng một số cán bộ có thẩm quyền tiếp, đối thoại tại chỗ, hạn chế việc công dân kéo đông người lên tỉnh, Trung ương khiếu kiện. | 2,086 |
130,541 | b) Phối hợp với các tổ chức như: Mặt trận Tổ quốc, Thanh niên, Phụ nữ, Cựu chiến binh, Hội Nông dân… cử cán bộ, sử dụng người có uy tín tham gia vận động, giải tán đám đông. Lực lượng công an tổ chức giám sát chặt chẽ, tác động, răn đe, tách các đối tượng cầm đầu lôi kéo, kích động, có hành vi manh động ra khỏi quần chúng nhân dân. c) Trường hợp cần thiết thì UBND huyện lập Đoàn công tác gồm đại diện các ngành liên quan tham gia xuống địa bàn làm rõ nội dung sự việc, tính chất, mức độ phức tạp để chỉ đạo giải quyết trả lời công dân đúng thời gian quy định, đảm bảo đúng chính sách, pháp luật, quyền và lợi ích chính đáng của người dân. 4. Chỉ đạo, giải quyết đúng với nguyên nhân phát sinh tình huống tụ tập đông người để khiếu kiện: Tiếp tục chỉ đạo làm tốt công tác vận động quần chúng, kiện toàn, củng cố hệ thống chính trị cơ sở nơi có công dân tham gia tụ tập đông người. Tập trung chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm túc, dứt điểm các nội dung công dân khiếu kiện đưa các hoạt động trở lại bình thường. 5. Xử lý các hành vi vi phạm pháp luật (nếu có). Trong quá trình xảy ra vụ việc, nếu có hành vi vi phạm pháp luật thì tiến hành củng cố hồ sơ, chứng cứ để xử lý theo pháp luật trên cơ sở cân nhắc, tính toán kỹ, đảm bảo các yêu cầu chính trị, pháp luật, ổn định tình hình, an toàn và không làm nảy sinh phức tạp mới, theo phương châm "xử lý cán bộ vi phạm trước, xử lý người khiếu kiện vi phạm sau". Việc bắt người có hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến các vụ khiếu kiện, công an cấp huyện phải thực hiện đúng quy định của pháp luật và phải báo cáo xin ý kiến của Công an tỉnh, trừ trường hợp bắt người phạm tội quả tang hoặc cần thiết phải “xử lý nóng” để kịp thời đấu tranh, phòng chống tội phạm. Điều 5. Quy trình xử lý tình huống tụ tập đông người để khiếu kiện gây phức tạp về an ninh, trật tự tại trụ sở cơ quan Đảng, chính quyền, nhà riêng các đồng chí lãnh đạo tỉnh và các trường hợp khác hoặc các khu vực công cộng Thực hiện theo các bước sau: 1. Tiếp nhận, hướng dẫn, ổn định tình hình. a) Thủ trưởng cơ quan nơi có hoạt động tụ tập đông người cử cán bộ tiếp nhận nội dung khiếu kiện của công dân, hướng dẫn họ chấp hành đúng quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị và đảm bảo ANTT. Khẩn trương báo cáo Tỉnh uỷ, UBND tỉnh các nội dung cơ bản liên quan đến vụ việc tụ tập đông người (thời gian, địa điểm, số lượng, người chủ mưu, cầm đầu, thành phần tham gia, ở địa phương nào, nội dung nguyên nhân cơ bản, trực tiếp dẫn tới hoạt động tụ tập đông người…). Đồng thời thông báo tình hình cho Công an tỉnh, Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Đài phát thanh - truyền hình tỉnh, Báo Nghệ An, UBND thành phố Vinh, UBND cấp huyện (nơi có công dân tụ tập đông người) và các cơ quan liên quan đến nội dung khiếu kiện của công dân để chủ động đảm bảo an ninh, trật tự và xử lý tình hình theo chức năng. b) Thực hiện các biện pháp đảm bảo an ninh, trật tự nơi tụ tập đông người. - Chủ tịch UBND thành phố Vinh chỉ đạo Công an thành phố Vinh (trường hợp cần thiết có thể báo cáo cấp có thẩm quyền điều thêm lực lượng quân sự) triển khai đủ lực lượng, phương tiện đến ngay khu vực tụ tập đông người để tổ chức bảo vệ, đảm bảo an ninh trật tự. Triển khai lực lượng Cảnh sát giao thông phân luồng, tuyến không để ùn tắc giao thông, hạn chế lưu lượng người và phương tiện giao thông đi vào khu vực tụ tập đông người phức tạp. Bố trí lực lượng quay phim, chụp ảnh, lấy lời khai, lập biên bản vi phạm, thu thập chứng cứ về các hành vi quá khích vi phạm pháp luật… phục vụ xử lý đối tượng khi cần thiết. Trường hợp số người tham gia có mang theo băng cờ, khẩu hiệu có nội dung xấu thì bố trí lực lượng kiên quyết thu giữ. - Công an tỉnh chủ trì bố trí đủ lực lượng để đảm bảo an ninh trật tự tại các điểm quần chúng tụ tập đông người (trường hợp cần thiết có thể báo cáo cấp có thẩm quyền điều thêm lực lượng quân sự), chủ động các biện pháp giải quyết khi số người tham gia có hành vi vi phạm pháp luật, bảo vệ an toàn các mục tiêu bảo vệ, đặc biệt là trụ sở Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh, nhà riêng các đồng chí lãnh đạo Tỉnh uỷ, UBND tỉnh; hướng dẫn quần chúng cử đại diện đến địa điểm tiếp dân đã quy định và kiến nghị các ngành chức năng tiếp nhận, giải đáp các thắc mắc, phản ánh, kiến nghị của quần chúng, không để họ phải chờ đợi lâu. 2. Nắm, phân tích, nhận định tình hình và đề xuất các biện pháp giải quyết. Các cơ quan chức năng có liên quan khẩn trương tổ chức các biện pháp nắm tình hình, báo cáo tham mưu cho Tỉnh uỷ, UBND tỉnh chỉ đạo giải quyết vụ việc, ổn định tình hình, cụ thể: a) Công an tỉnh chủ trì, (trường hợp cần thiết thì Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh phối hợp, nếu quần chúng nhân dân tham gia khiếu kiện ở khu vực biên giới thì Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh phối hợp) khẩn trương nắm tình hình, làm rõ nguyên nhân dẫn tới quần chúng bức xúc, tụ tập đông người gây phức tạp báo cáo đề xuất Tỉnh ủy, UBND tỉnh các biện pháp giải quyết. Chủ động nắm chắc các thành phần tham gia, phân loại đối tượng, cũng như âm mưu ý đồ kích động tụ tập đông người để có đối sách phù hợp, phục vụ yêu cầu tác động nghiệp vụ, phân hoá đối tượng kích động chống đối, quá khích. b) Chủ tịch UBND cấp huyện nơi có công dân tham gia tụ tập đông người tập hợp các tình hình có liên quan đến vụ việc báo cáo đề xuất Tỉnh uỷ, UBND tỉnh các biện pháp giải quyết. c) Các Sở, ban, ngành chức năng liên quan đến nội dung khiếu kiện của công dân kịp thời nắm, báo cáo tình hình, nội dung vụ việc có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình để tham mưu cho Tỉnh ủy, UBND tỉnh các biện pháp giải quyết. Chuẩn bị các nội dung để trực tiếp gặp gỡ, đối thoại, giải thích trả lời và vận động những người tham gia trở về địa phương khi được Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu. d) Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ngành được UBND tỉnh giao chủ trì giải quyết nội dung khiếu kiện có trách nhiệm chuẩn bị nội dung tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh trả lời cho công dân (Nếu vụ việc đã tiến hành thanh tra). 3. Giải thích, đối thoại, vận động. Thủ trưởng cơ quan nơi có hoạt động tụ tập đông người cử cán bộ hướng dẫn, giải thích và tổ chức để số người tham gia đến đúng địa điểm quy định. Đồng thời trên cơ sở nội dung báo cáo, đề xuất của lực lượng Công an (Quân sự nếu có) và các cơ quan liên quan, chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh bố trí địa điểm, thời gian, cán bộ trực tiếp đối thoại với công dân theo đúng quy định của pháp luật và chỉ đạo các lực lượng tuyên truyền, vận động quần chúng nhân dân giải tán. a) Tổ chức tiếp và trả lời nội dung khiếu kiện của công dân: - Nếu vụ việc đã được thanh tra, kiểm tra kết luận thì giao người có thẩm quyền (Giám đốc Sở hoặc Thủ trưởng ban, ngành có cán bộ làm Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra) trả lời cho công dân về kết quả giải quyết. Trường hợp cần thiết lãnh đạo UBND tỉnh chủ trì trực tiếp đối thoại, trả lời với công dân, chỉ đạo giao trách nhiệm cho chính quyền địa phương, các ngành chức năng tập trung giải quyết dứt điểm, đảm bảo quyền lợi chính đáng của công dân, phù hợp với chính sách pháp luật. - Nếu vụ việc chưa được kiểm tra, thanh tra thì hướng dẫn công dân thực hiện việc khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị theo đúng quy định của pháp luật; giao cho cấp có thẩm quyền giải quyết vụ việc đó khẩn trương xác minh kết luận báo cáo tham mưu đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh thông báo kết quả cho công dân. b) Tổ chức tuyên truyền, vận động quần chúng nhân dân giải tán. - Chủ tịch UBND cấp huyện nơi có công dân tham gia tụ tập đông người lập đoàn công tác về thành phố Vinh để phối hợp với các lực lượng liên quan vận động đưa họ về địa phương để giải quyết. - Chủ tịch UBND thành phố Vinh chủ trì, phối hợp với các ban, ngành của Thành phố như: Mặt trận Tổ quốc, Thanh niên, Phụ nữ, Cựu chiến binh, Dân vận, Hội Nông dân… cử cán bộ tham gia vận động, giải tán đám đông. - Công an tỉnh chủ trì (trường hợp cần thiết thì Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh phối hợp) tổ chức giám sát, tác động, tách các đối tượng cầm đầu lôi kéo, kích động, có hành vi manh động ra khỏi quần chúng nhân dân. - Trường hợp cần thiết Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo các ban, ngành liên quan phối hợp với các ban, ngành như: Mặt trận Tổ quốc, Thanh niên, Phụ nữ, Cựu chiến binh, Dân vận, Hội Nông dân… tham gia vận động, giải tán đám đông. - Trường hợp đám đông cố tình khiếu kiện chây lỳ thì Chủ tịch UBND thành phố Vinh chỉ đạo lực lượng Công an (chủ trì) và các cơ quan liên quan kiên trì vận động giáo dục, yêu cầu họ trở về địa phương; đồng thời lập biên bản vi phạm hành chính về việc tụ tập đông người trái pháp luật, yêu cầu họ giải tán. 4. Chỉ đạo, giải quyết đúng với nguyên nhân phát sinh tình huống tụ tập đông người để khiếu kiện: Tiếp tục chỉ đạo UBND cấp huyện nơi có công dân tham gia tụ tập đông người làm tốt công tác vận động quần chúng, kiện toàn củng cố hệ thống chính trị cơ sở. Tập trung chỉ đạo giải quyết nội dung khiếu kiện của công dân. a) Các Sở, ban, ngành có liên quan nghiên cứu, tham mưu giải quyết vụ việc theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh. | 1,966 |
130,542 | b) Thanh tra tỉnh hoặc các Sở, ngành liên quan khẩn trương tham mưu UBND tỉnh lập Đoàn Thanh tra và khi có quyết định thanh tra phải tiến hành thanh tra kịp thời, chính xác, khách quan, đúng luật, sớm báo cáo kết quả thanh tra và kiến nghị, đề xuất hướng giải quyết để lãnh đạo tỉnh chuẩn y trả lời nội dung khiếu kiện của công dân. 5. Xử lý các hành vi vi phạm pháp luật (nếu có). Trong quá trình xảy ra vụ việc, nếu có hành vi vi phạm pháp luật hình sự, hành chính… căn cứ vào tính chất, mức độ lỗi phạm, các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền có hình thức xử lý phù hợp, trên cơ sở cân nhắc, tính toán kỹ, đảm bảo các yêu cầu chính trị, pháp luật, ổn định tình hình, an toàn và không làm nảy sinh phức tạp mới. Điều 6. Quy trình xử lý tình huống tụ tập đông người kéo ra Hà Nội để khiếu kiện gây phức tạp về an ninh, trật tự tại trụ sở cơ quan Đảng, chính quyền, nhà riêng các đồng chí lãnh đạo Trung ương 1. Công an tỉnh sau khi nhận được thông tin phải báo cáo ngay cho Bộ Công an để chủ động phối hợp tham mưu xử lý tình hình; đồng thời báo cáo tham mưu Thường trực Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh về nguyên nhân, nội dung vụ việc và đề xuất UBND tỉnh lập tổ công tác đi Hà Nội hoặc địa phương khác, nơi có công dân từ Nghệ An kéo đến để phối hợp vận động đưa công dân về địa phương quản lý, giải quyết. Chỉ đạo Công an địa phương trong tỉnh có người tham gia khiếu kiện tập trung xác định nguyên nhân, bản chất vụ việc, người chủ mưu, cầm đầu... để tham mưu, đề xuất chủ trương, biện pháp chỉ đạo, giải quyết đảm bảo chính xác, đúng chính sách pháp luật. 2. Văn phòng UBND tỉnh tham mưu ra quyết định lập đoàn công tác đến nơi có quần chúng tụ tập đông người đưa những người tham gia khiếu kiện về địa phương giải quyết. 3. Các Sở, ban, ngành căn cứ chức năng nhiệm vụ cử cán bộ có năng lực tham gia tổ công tác của tỉnh phối hợp vận động người tham gia khiếu kiện và trực tiếp giải quyết vụ việc theo chức năng thẩm quyền. 4. Chủ tịch UBND cấp huyện nơi có công dân tham gia tụ tập đông người có trách nhiệm tham gia vào đoàn công tác vận động của tỉnh. Chỉ đạo lực lượng Công an cử một số cán bộ cùng tham gia với đoàn công tác để phối hợp với Công an sở tại nắm, xử lý tình hình, quản lý đối tượng, thu thập củng cố tài liệu, chứng cứ vi phạm của đối tượng lợi dụng khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị để gây rối, hoạt động vi phạm pháp luật tại các cơ quan Trung ương phục vụ xử lý đối tượng khi cần thiết. 5. Sau khi vận động, đưa số người tham gia khiếu kiện từ Trung ương trở về địa phương, UBND tỉnh chỉ đạo các ban, ngành liên quan phối hợp với MTTQ và các đoàn thể quần chúng giúp đỡ địa phương củng cố kiện toàn đội ngũ cán bộ cơ sở; rà soát lại các nội dung khiếu kiện và quá trình giải quyết của chính quyền địa phương để tiếp tục đề xuất các biện pháp giải quyết dứt điểm vụ việc, không để công dân bức xúc, tiếp tục kéo ra Trung ương gây phức tạp về ANTT. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Trách nhiệm thi hành 1. Căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị quán triệt, nắm vững và xây dựng kế hoạch để chủ động xử lý khi có tình huống tụ tập đông người phức tạp xảy ra. 2. Thanh tra tỉnh phối hợp với các Sở, ngành, địa phương liên quan tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị phức tạp, kéo dài. 3. Sở Tài chính tham mưu cho UBND tỉnh hỗ trợ kinh phí phục vụ các đơn vị, địa phương trực tiếp tham gia giải quyết tình huống tụ tập đông người phức tạp. 4. Công an tỉnh chủ trì phối hợp với Thanh tra tỉnh và Văn phòng UBND tỉnh xây dựng kế hoạch hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy định này; chủ trì tham mưu, đề xuất xử lý, giải quyết tình hình tụ tập đông người phức tạp trên địa bàn tỉnh; định kỳ hàng năm có báo cáo kết quả thực hiện Quy định này lên Thường trực Tỉnh ủy, UBND tỉnh để chỉ đạo. Điều 8. Sửa đổi, bổ sung Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có gì vướng mắc đề nghị các Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố, thị xã báo cáo về UBND tỉnh (qua Văn phòng UBND tỉnh và Công an tỉnh) để xử lý./. QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU 27 CỦA QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ĐỂ SỬ DỤNG VÀO MỤC ĐÍCH QUỐC PHÒNG, AN NINH, LỢI ÍCH QUỐC GIA, LỢI ÍCH CÔNG CỘNG, MỤC ĐÍCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG ĐƯỢC BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 36/2009/QĐ-UBND NGÀY 31/12/2009 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; Xét Tờ trình số 2146/TTr-STNMT ngày 10 tháng 9 năm 2010 của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm a, khoản 1 Điều 27 của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tiền Giang được ban hành kèm theo Quyết định số 36/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang, như sau: a) Hỗ trợ bằng tiền từ 1,5 lần đến 2,5 lần giá đất nông nghiệp theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và công bố hàng năm đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi; diện tích được hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho và thị xã Gò Công, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN QUẢN LÝ CHỢ BÀU CÁT ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; Căn cứ Thông tư số 06/2003/TT-BTM ngày 15 tháng 8 năm 2003 của Bộ Thương mại hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Ban quản lý chợ; Xét đề nghị của Trưởng Phòng Nội vụ tại Tờ trình số 98/TTr-NV ngày 12 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về tổ chức và hoạt động của Ban quản lý chợ Bàu Cát. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 146/QĐ-UB ngày 12 tháng 10 năm 2004 của Ủy ban nhân dân quận về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban quản lý chợ Bàu Cát. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Trưởng Phòng Nội vụ, Trưởng Ban quản lý chợ Bàu Cát và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN QUẢN LÝ CHỢ BÀU CÁT (Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân quận Tân Bình) Chương I VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG Điều 1 1. Vị trí: Ban quản lý chợ Bàu Cát là đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân quận Tân Bình; chịu sự lãnh đạo và quản lý trực tiếp của Ủy ban nhân dân quận, đồng thời, chịu sự chỉ đạo và hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Công Thương thành phố. Ban quản lý chợ Bàu Cát là đơn vị sự nghiệp có thu, tự trang trải các chi phí hoạt động thường xuyên; có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và có tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước. 2. Chức năng: Ban quản lý chợ Bàu Cát thực hiện chức năng quản lý các hoạt động của chợ và tổ chức kinh doanh các dịch vụ tại chợ theo quy định của pháp luật. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 2. Nhiệm vụ 1. Trình Ủy ban nhân dân quận quyết định: - Phê duyệt phương án sử dụng điểm kinh doanh và bố trí, sắp xếp các ngành nghề kinh doanh tại chợ; - Quy định cụ thể việc sử dụng, thuê, thời hạn và các biện pháp quản lý điểm kinh doanh tại chợ; - Phê duyệt Nội quy chợ; - Phê duyệt phương án đảm bảo phòng cháy, chữa cháy, vệ sinh môi trường, an ninh trật tự và an toàn thực phẩm trong phạm vi chợ; - Phê duyệt kế hoạch sửa chữa lớn, nâng cấp cơ sở vật chất và phát triển các hoạt động của chợ khi có nhu cầu. 2. Chịu trách nhiệm quản lý tài sản và kết quả tài chính của Ban quản lý chợ theo quy định của pháp luật. 3. Bố trí sắp xếp các khu vực kinh doanh bảo đảm các yêu cầu về trật tự, vệ sinh, văn minh thương mại và phù hợp với yêu cầu của thương nhân kinh doanh tại chợ. 4. Tổng hợp tình hình hoạt động kinh doanh của chợ và báo cáo định kỳ cho các cơ quan quản lý nhà nước theo quy định. Điều 3. Quyền hạn - Tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật để lựa chọn thương nhân sử dụng hoặc thuê điểm kinh doanh tại chợ theo phương án đã được duyệt; | 2,065 |
130,543 | - Ký hợp đồng với thương nhân sử dụng hoặc thuê điểm kinh doanh tại chợ theo phương án đã được duyệt; - Tổ chức quản lý, điều hành hoạt động chợ, tổ chức thực hiện Nội quy chợ và xử lý các vi phạm Nội quy chợ; - Phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng chuyên môn tổ chức đảm bảo phòng cháy, chữa cháy, vệ sinh môi trường, an ninh trật tự và an toàn thực phẩm trong phạm vi chợ; - Tổ chức kinh doanh, phát triển các dịch vụ hỗ trợ như trông giữ phương tiện vận chuyển, bốc xếp hàng hóa, cho thuê kho bảo quản cất giữ hàng hóa, bảo vệ hàng hóa đêm, cung cấp thông tin thị trường, kiểm định số lượng, chất lượng hàng hóa, vệ sinh môi trường, ăn uống vui chơi giải trí, cung cấp điện cho hộ thương nhân và các hoạt động khác trong phạm vi chợ phù hợp với các quy định của pháp luật và theo hướng ngày càng văn minh hiện đại; - Tổ chức thu, nộp tiền thuê, sử dụng điểm kinh doanh của thương nhân và các loại phí, lệ phí khác theo quy định pháp luật; - Phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan, đoàn thể tổ chức thông tin kinh tế, xã hội, tuyên truyền vận động, phổ biến, hướng dẫn thực hiện các chính sách, các quy định của pháp luật và nghĩa vụ đối với nhà nước của thương nhân kinh doanh tại chợ; tổ chức các hoạt động văn hóa, xã hội tại chợ. Chương III TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ Điều 4. Tổ chức bộ máy 1. Ban quản lý chợ Bàu Cát do Trưởng ban phụ trách, có từ một đến hai Phó Trưởng ban. Trưởng Ban và Phó Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận bổ nhiệm và miễn nhiệm theo quy định. - Trưởng Ban phụ trách chung, điều hành toàn bộ các hoạt động của Ban quản lý và phụ trách những công tác trọng tâm; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận về toàn bộ hoạt động của chợ và của Ban quản lý; đồng thời chịu sự hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ do phòng, ban chuyên môn quận và sở ngành thành phố quản lý. - Phó Trưởng ban là người giúp việc cho Trưởng ban, phụ trách và theo dõi một số công việc cụ thể của đơn vị và chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; đồng thời liên đới trách nhiệm trước cấp trên về những phần việc được phân công phụ trách; được ủy quyền thực hiện một số công việc cụ thể khi Trưởng ban đi vắng. - Các Phó Trưởng ban khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách có liên quan đến nội dung chuyên môn của Phó Trưởng ban khác, Phó Trưởng ban phải chủ động bàn bạc thống nhất hướng giải quyết, chỉ trình Trưởng ban quyết định các vấn đề chưa nhất trí với các Phó Trưởng ban khác hoặc những vấn đề mới phát sinh mà chưa có chủ trương, kế hoạch và biện pháp giải quyết. - Trường hợp Trưởng ban trực tiếp yêu cầu các viên chức giải quyết công việc thuộc phạm vi thẩm quyền của Phó Trưởng ban, yêu cầu đó được thực hiện nhưng viên chức phải báo cáo cho Phó Trưởng ban trực tiếp phụ trách biết. 2. Cơ cấu tổ chức của đơn vị gồm các đội, tổ trực thuộc do các viên chức chuyên môn, nghiệp vụ đảm nhận các chức danh, công việc do Trưởng Ban quản lý phân công. Các bộ phận gồm: - Đội Nghiệp vụ bao gồm: + Tổ Tài vụ: Kế toán và tổ thu + Tổ Hành chính - Tổ chức + Tổ Quản lý kinh doanh + Tổ thực hiện công tác sửa chữa, nâng cấp cơ sở vật chất toàn khu vực. - Đội Bảo vệ: Phụ trách công tác an ninh trật tự; an toàn phòng cháy và chữa cháy. Tuỳ theo số lượng nhân sự được phân bổ thành các tổ bảo vệ phù hợp với khối lượng quản lý thực tế. - Đội Vệ sinh - Điện bao gồm: + Tổ Điện: Thực hiện công tác quản lý và sửa chữa điện + Tổ Vệ sinh: Thực hiện công tác vệ sinh và vệ sinh môi trường toàn khu vực chợ. Điều 5. Biên chế Số lượng định biên cụ thể do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định hàng năm trên cơ sở khối lượng công việc và tình hình thực tế của đơn vị. Chương IV CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 6. Chế độ sinh hoạt làm việc 1. Chế độ hội họp - Hàng tuần, lãnh đạo Ban quản lý họp giao ban một lần để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và phổ biến kế hoạch công tác cho tuần sau. - Sau khi giao ban lãnh đạo Ban quản lý, Trưởng, Phó các đội họp với Phó Trưởng ban trực tiếp phụ trách để đánh giá công việc, bàn phương hướng triển khai công tác và thống nhất lịch công tác. - Mỗi tháng họp toàn thể cán bộ, viên chức một lần, có thể họp theo từng đội do Đội trưởng chủ trì và chuẩn bị nội dung có mời Phó Trưởng ban hoặc Trưởng ban phụ trách trực tiếp dự. - Lịch làm việc với các tổ chức, cá nhân có liên quan đều phải thể hiện trong lịch công tác tuần, tháng của đơn vị. Nội dung làm việc phải được chuẩn bị chu đáo để giải quyết có hiệu quả các yêu cầu phát sinh liên quan đến hoạt động chuyên môn, hoạt động kinh doanh của đơn vị. - Lịch làm việc trong tuần phải được đăng ký theo từng bộ phận công tác. Lãnh đạo Ban quản lý trực tiếp phê duyệt. 2. Chế độ làm việc - Thực hiện chế độ làm việc theo quy định của nhà nước và theo quy chế của đơn vị. - Cán bộ, viên chức của đơn vị có chức danh, nhiệm vụ cụ thể, có bảng tên đặt tại bàn làm việc và đeo thẻ theo quy định. Đồng thời phải có thái độ, phong cách làm việc lịch sự, tận tuỵ, khiêm tốn, tôn trọng và lắng nghe ý kiến của lãnh đạo đơn vị, của đồng nghiệp, của cán bộ cơ quan khác đến liên hệ công tác và lắng nghe, nắm bắt tâm tư nguyện vọng của thương nhân, giải quyết thỏa đáng và kịp thời, đúng quy định pháp luật. Điều 7. Quan hệ công tác 1. Đối với Ủy ban nhân dân quận: Đơn vị chịu sự lãnh đạo và quản lý trực tiếp, toàn diện của Ủy ban nhân dân quận. Trưởng ban trực tiếp nhận chỉ thị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận (hoặc Phó Chủ tịch phụ trách khối); thường xuyên báo cáo Ủy ban nhân dân quận (định kỳ, đột xuất) về thực hiện các mặt công tác của Ban quản lý. 2. Đối với Sở Công thương: Trưởng Ban quản lý chịu sự chỉ đạo và hướng dẫn chuyên môn của Sở Công Thương và báo cáo công tác chuyên môn theo yêu cầu của Giám đốc Sở Công Thương thành phố. 3. Đối với các ngành liên quan và Ủy ban nhân dân phường: - Thực hiện tốt mối quan hệ phối hợp và hợp tác bình đẳng trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được quy định. - Chịu sự hướng dẫn kiểm tra về chuyên môn của Phòng Tài chính - Kế hoạch; Phòng Kinh tế; Kho bạc Nhà nước nhằm đảm bảo thực hiện đầy đủ và đúng quy định các chủ trương, chính sách, chế độ của nhà nước. - Khi phối hợp giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách, nếu chưa nhất trí với ý kiến của các ngành liên quan và Ủy ban nhân dân phường, đơn vị có trách nhiệm tập hợp các ý kiến và trình Ủy ban nhân dân quận quyết định. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 8. Tất cả cán bộ, viên chức Ban quản lý có trách nhiệm thực hiện Quy chế này. Trưởng ban có trách nhiệm xây dựng quy chế làm việc, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng cán bộ, viên chức trong đơn vị. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề gì chưa phù hợp, vấn đề phát sinh mới, Trưởng ban phối hợp Trưởng Phòng Nội vụ đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận bổ sung hoặc sửa đổi Quy chế cho phù hợp./. NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG TỈNH ĐĂK NÔNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG KHÓA I - KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/06/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 60/2003/TT-BTC ngày 23/06/2003 của Bộ Tài chính quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn; Xét Tờ trình số 3321/TTr-UBND ngày 29/09/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Nông về việc đề nghị thông qua Đề án quy định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Đăk Nông năm 2011; Sau khi nghe Báo cáo thẩm tra số 35/BC-KTNS ngày 12/10/2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến đóng góp của các đại biểu tham dự kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua Quy định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Đăk Nông giai đoạn 2011 – 2015 (Có bảng quy định tỷ lệ kèm theo). Điều 2. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Nông tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết này, định kỳ báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại các Kỳ họp. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đăk Nông khóa I, kỳ họp Chuyên đề thông qua ngày 15/10/2010. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO Ý KIẾN KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG NGUYỄN THIỆN NHÂN TẠI CUỘC HỌP HỘI ĐỒNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG QUỐC GIA Ngày 04 tháng 10 năm 2010, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân, Chủ tịch Hội đồng Phát triển bền vững quốc gia (sau đây gọi tắt là Hội đồng) đã chủ trì cuộc họp của Hội đồng để thảo luận Dự thảo Báo cáo tổng kết 5 năm thực hiện Định hướng chiến lược Phát triển bền vững ở Việt Nam (Báo cáo tổng kết), Dự thảo Khung chiến lược Phát triển bền vững giai đoạn 2010-2020 và việc tổ chức Hội nghị Phát triển bền vững toàn quốc lần thứ 3. | 2,078 |
130,544 | Tham dự cuộc họp có đại diện các thành viên của Hội đồng gồm: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, Bộ Ngoại giao, Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Công thương, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Y tế, Văn phòng Chính phủ, Ban Tuyên giáo trung ương, Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường của Quốc hội, Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Liên hiệp các Hội Khoa học Kỹ thuật Việt Nam, Trung ương đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Đài truyền hình Việt Nam, Đài tiếng nói Việt Nam, Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, Tổng công ty Viễn thông quân đội, Hội Khoa học Kinh tế Việt Nam. Sau khi nghe báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, ý kiến phát biểu của các thành viên của Hội đồng, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân, Chủ tịch Hội đồng đã kết luận như sau: 1. Hội đồng Phát triển bền vững quốc gia là tổ chức tham mưu, tư vấn cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về phát triển bền vững thông qua việc đóng góp ý kiến và phản biện các chiến lược, chính sách phát triển quốc gia, các đề án lớn có quy mô quốc gia. Đồng thời có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện phát triển bền vững. Để thực hiện có hiệu quả việc giám sát, đánh giá kết quả thực hiện phát triển bền vững ở các Bộ, ngành, địa phương cần có các chỉ tiêu giám sát, đánh giá phát triển bền vững, Bộ Kế hoạch và Đầu tư khẩn trương hoàn thiện bộ chỉ tiêu phát triển bền vững, gửi các thành viên Hội đồng cho ý kiến trước ngày 20 tháng 10 năm 2010. 2. Về việc chuẩn bị Báo cáo tổng kết 5 năm thực hiện Định hướng Chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam. Báo cáo tổng kết được chuẩn bị chu đáo. Bộ Kế hoạch và Đầu tư cần đánh giá rõ thêm các nhiệm vụ, hoạt động chưa thực hiện được so với yêu cầu đặt ra của 19 lĩnh vực ưu tiên nhằm phát triển bền vững, các nguyên nhân và giải pháp. Trên cơ sở đó hoàn thành Báo cáo tổng kết trước ngày 30 tháng 10 năm 2010, gửi xin ý kiến các thành viên Hội đồng. 3. Về việc xây dựng Định hướng phát triển bền vững ở Việt Nam giai đoạn 2011-2020: Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành chỉnh sửa và hoàn thiện Định hướng Phát triển bền vững giai đoạn 2011-2020 theo hướng sau: - Nội dung định hướng tập trung vào 3 "trụ cột" của phát triển bền vững là kinh tế, xã hội, môi trường. - Rà soát 19 lĩnh vực hoạt động ưu tiên trong Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam để giữ lại các nội dung cần thiết, đồng thời nghiên cứu bổ sung một số nội dung về biến đổi khí hậu, xây dựng và phát triển gia đình Việt Nam, xây dựng quan hệ lao động hài hòa, giáo dục văn hóa dân tộc trong quá trình hội nhập, giáo dục về phát triển bền vững trong nhà trường. - Về tổ chức thực hiện: cần có các kiến nghị, giải pháp cụ thể nhằm tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, hệ thống chính quyền và huy động sự tham gia của các tầng lớp nhân dân vào các hoạt động phát triển bền vững. Đồng thời, lồng ghép nội dung phát triển bền vững vào các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển của các cấp, các ngành. 4. Về Hội nghị Phát triển bền vững toàn quốc lần thứ 3. Hội nghị sẽ được tổ chức trong 01 ngày theo hình thức truyền hình trực tuyến tại Hà Nội và 63 tỉnh, thành phố, dự kiến vào ngày 30 tháng 11 năm 2010 tại Trung tâm Hội nghị quốc tế. Hội nghị bao gồm 4 diễn đàn chuyên đề, phiên toàn thể. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tiếp tục chuẩn bị kỹ nội dung và công tác hậu cần cho Hội nghị. Văn phòng Chính phủ thông báo để các thành viên Hội đồng và các Bộ, ngành biết, thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC TRIỂN KHAI DẠY CHƯƠNG TRÌNH THÍ ĐIỂM TIẾNG ANH TIỂU HỌC BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Căn cứ Quyết định số 1400/QĐ-TTg ngày 30/9/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam giai đoạn 2008-2020; Căn cứ Quyết định số 3321/QĐ-BGDĐT ngày 12/8/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình thí điểm Tiếng Anh Tiểu học; Căn cứ kết quả khảo sát giáo viên tiếng Anh tiểu học của Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 27/8/2010 theo Công văn 5423/BGDĐT-GDTH ngày 06/9/2010; Theo đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ Giáo dục Tiểu học và các Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Triển khai dạy Chương trình thí điểm Tiếng Anh tiểu học tại 94 trường tiểu học của 20 tỉnh/thành phố (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các Ông (bà) Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc các Sở Giáo dục và Đào tạo, Hiệu trưởng các trường và giáo viên có tên trong Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH TRƯỜNG, LỚP, HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN THAM GIA THÍ ĐIỂM CHƯƠNG TRÌNH TIẾNG ANH TIỂU HỌC (Kèm theo Quyết định số 4674/QĐ-BGDĐT ngày 15/10/2010) 15. Thành phố Đà Nẵng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP, CẤP PHÁT, QUẢN LÝ NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN PHÁP LỆNH ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VÀ NGƯỜI TRỰC TIẾP THAM GIA KHÁNG CHIẾN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Pháp lệnh số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29/6/2005 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về ưu đãi người có công với cách mạng; Căn cứ Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26/5/2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng và các văn bản quy phạm pháp luật bổ sung, sửa đổi liên quan khác của cấp có thẩm quyền về chính sách ưu đãi người có công với cách mạng; Căn cứ Thông tư liên tịch số 47/2009/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 11/3/2009 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn quản lý, cấp phát và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 98/TTr-LĐTBXH ngày 16/9/2010 về việc đề nghị ban hành Quy chế quản lý nguồn kinh phí thực hiện Pháp lệnh ưu đãi Người có công với cách mạng và Báo cáo thẩm định số 22/BC-STP ngày 02/3/2010 của Sở Tư pháp về thẩm định dự thảo Quyết định ban hành Quy chế quản lý nguồn kinh phí thực hiện Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp, cấp phát, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký, các quy định trước đây trái với nội dung tại Quyết định này bị bãi bỏ. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Giám đốc Trung tâm Điều dưỡng Người có công tỉnh; Giám đốc Ban quản lý các dự án đầu tư và xây dựng ngành Lao động - Thương binh và Xã hội; Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thành phố; Giám đốc Kho bạc Nhà nước các huyện; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH PHÂN CẤP, CẤP PHÁT, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ THỰC HIỆN PHÁP LỆNH ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VÀ NGƯỜI TRỰC TIẾP THAM GIA KHÁNG CHIẾN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI (Ban hành Quyết định số: 24/2010/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng Quy định này quy định nội dung, nhiệm vụ và trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi, Kho bạc Nhà nước các huyện; Trung tâm Điều dưỡng người có công tỉnh; Ban quản lý các dự án đầu tư và xây dựng ngành Lao động Thương binh Xã hội; UBND huyện, thành phố; Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn trong việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến thuộc ngành Lao động Thương binh Xã hội quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện 1. Ngân sách Trung ương đảm bảo nguồn kinh phí để thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng. 2. Kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến theo quy định này bao gồm các khoản chi trợ cấp thường xuyên (gồm cả chi trợ cấp 1 lần theo thường xuyên), các khoản ưu đãi khác, chi hỗ trợ hoạt động các cơ sở nuôi dưỡng thương binh tập trung và điều dưỡng luân phiên người có công với cách mạng, phí quản lý và các khoản chi trợ cấp một lần. | 2,001 |
130,545 | Điều 3. Quy định về quản lý kinh phí Việc quản lý kinh phí chi trả trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến thuộc ngân sách Trung ương phải tuân thủ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các quy định của pháp luật hiện hành và các nội dung tại quy định này; đảm bảo nguyên tắc chi trả kịp thời, đúng đối tượng, đúng chế độ, đúng nội dung. Điều 4. Quy định sử dụng kinh phí chi thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng 1. Nghiêm cấm các tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ sử dụng kinh phí chi thực hiện các chế độ đối với người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến để gửi tiết kiệm, cho vay, mượn và vào các mục đích khác. Không được thu bất cứ một khoản lệ phí nào của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trong việc cấp, phát, chi trả chế độ ưu đãi. 2. Số dư dự toán kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng đến hết niên độ ngân sách năm dự toán (bao gồm cả thời gian chỉnh lý quyết toán theo chế độ quy định) không sử dụng hết thì bị hủy bỏ hoặc trả về ngân sách Nhà nước. 3. Đối với các khoản lĩnh trùng, cấp trùng (trùng lĩnh, trùng chi), chi sai chế độ: ngành Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với cơ quan Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị giao dịch thực hiện thu hồi, nộp ngân sách nhà nước theo quy định. Chương II NỘI DUNG CHI THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG Điều 5. Chi trợ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định hiện hành cho các đối tượng sau 1. Các đối tượng quy định tại Điều 2, Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29/6/2005 của Ủy ban thường vụ Quốc hội và điều 1, Pháp lệnh số 35/2007/PL-UBTVQH11 ngày 21/6/2007 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng. 2. Thanh niên xung phong theo Quyết định số 104/1999/QĐ-TTg ngày 14/5/1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến. 3. Quân nhân, cán bộ theo Nghị định số 23/1999/NĐ-CP ngày 15/4/1999 của Chính phủ về chế độ đối với quân nhân, cán bộ đi chiến trường B, C, K trong thời kỳ chống Mỹ cứu nước không có thân nhân phải trực tiếp nuôi dưỡng và quân nhân cán bộ Đảng cử lại miền Nam sau hiệp định Giơnevơ năm 1954. 4. Quân nhân phục viên xuất ngũ theo Quyết định 142/2008/QĐ-TTg ngày 27/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương. 5. Thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp theo Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg ngày 18/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ bảo hiểm y tế và trợ cấp mai táng đối với thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp. 6. Các đối tượng chính sách khác theo quy định của pháp luật. Điều 6. Các khoản chi ưu đãi khác 1. Chi cấp báo nhân dân cho người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945, người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến trước tổng khởi nghĩa 19/8/1945. 2. Bảo hiểm y tế. 3. Trợ cấp lễ báo tử liệt sĩ. 4. Trợ cấp mai táng phí. 5. Điều trị, điều dưỡng phục hồi sức khỏe, chức năng lao động. 6. Quà tặng của Chủ tịch nước, chi ăn thêm ngày lễ, tết. 7. Thuốc đặc trị và các điều trị đặc biệt khác cho thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh điều trị vết thương, bệnh tật tái phát. 8. Giám định y khoa cho thương binh, bệnh binh, người nhiễm chất độc hóa học, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh. 9. Phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình cần thiết đối với đối tượng quy định tại Thông tư liên tịch số 17/2006/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BYT ngày 21/11/2006 của liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính - Bộ Y tế hướng dẫn chăm sóc sức khỏe đối với người có công với cách mạng và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có). 10. Hỗ trợ tiền tàu, xe, đi khám chữa bệnh, giám định thương tật. 11. Hỗ trợ tiền tàu, xe, lưu trú làm dụng cụ chỉnh hình, phục hồi chức năng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 17/2006/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BYT ngày 21/11/2006 của liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính - Bộ Y tế hướng dẫn chế độ chăm sóc sức khỏe đối với người có công với cách mạng và các văn bản sửa đổi, bổ sung. 12. Chi hỗ trợ thương binh, bệnh binh nặng đang được nuôi dưỡng tập trung tại các cơ sở nuôi dưỡng người có công với cách mạng về sống với gia đình. Mức chi do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định sau khi có ý kiến thỏa thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính. 13. Chi công tác mộ liệt sỹ: Khảo sát, tìm kiếm, quy tập mộ, đón nhận, an táng; hỗ trợ sửa chữa nâng cấp, xây mới mộ liệt sỹ, nghĩa trang liệt sỹ và các công trình ghi công liệt sỹ. 14. Hỗ trợ thân nhân liệt sỹ thăm viếng mộ và di chuyển hài cốt liệt sỹ. 15. Đón tiếp người có công với cách mạng. 16. Trợ cấp ưu đãi trong giáo dục và đào tạo. 17. Chi cho công tác quản lý. 18. Các khoản chi ưu đãi khác theo quy định của pháp luật. Điều 7. Chi hỗ trợ hoạt động các cơ sở nuôi dưỡng người có công với cách mạng do ngành Lao động Thương binh Xã hội quản lý Ngoài các khoản chi trợ cấp và chi ưu đãi nêu tại Điều 5 và Điều 6 nêu trên, các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng được hỗ trợ để chi các khoản sau: 1. Sửa chữa, nâng cấp nhà cửa, cơ sở hạ tầng. 2. Mua sắm, sửa chữa đồ dùng, trang thiết bị, phương tiện làm việc. 3. Chi thuê mướn nhân công, thanh toán dịch vụ công cộng, vật tư văn phòng, thông tin, liên lạc, tuyên truyền. 4. Chi sách báo, sinh hoạt văn hóa, thể thao. 5. Chi tàu, xe cho thương binh, bệnh binh về thăm gia đình; chi phí đón tiếp thân nhân người có công với cách mạng đến thăm người có công với cách mạng tại cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng. Nội dung và mức chi thực hiện theo các quy định hiện hành. Điều 8. Chi công tác quản lý 1. Quản lý, sử dụng kinh phí chi cho công tác quản lý đảm bảo thực hiện theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng. Nội dung và mức chi được thực hiện theo quy định tại điều 6 Thông tư liên tịch số 47/2009/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 11/03/2009 và các quy định hiện hành. 2. Quy định định mức kinh phí chi cho công tác quản lý (0,95%) trên tổng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng: a) Chi tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội mức 20,0% và chi tại các huyện, thành phố mức 77,64%, còn lại 2,36% dự phòng chi. b) Mức được trích cụ thể của từng huyện, thành phố được tính bằng tổng kinh phí thực chi của từng địa phương trừ kinh phí chi trợ cấp một lần theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg , chi cho công tác mộ, Nghĩa trang Liệt sĩ nhân với tỷ lệ quy định dưới đây. Tỷ lệ cụ thể của từng địa phương: thành phố Quảng Ngãi 0,45%; Bình Sơn 0,45%; Sơn Tịnh 0,40 %; Tư Nghĩa 0,7%; Mộ Đức 0,35%; Đức Phổ 0,40 %; Nghĩa Hành 0,8%; Trà Bồng 3%; Tây Trà 2,5%; Sơn Hà 1,2%; Sơn Tây 1,5%; Minh Long 3%; Ba Tơ 2% và Lý Sơn 12%. c) Mức chi cụ thể tại các xã, phường, thị trấn (chi trả thù lao cho cán bộ trực tiếp chi trả trợ cấp) của từng huyện, thành phố do Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quy định phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương và hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Chương III QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC NGÀNH VÀ CÁC CẤP NGÂN SÁCH Điều 9. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có nhiệm vụ 1. Kiểm tra, xét duyệt hồ sơ, lập danh sách những đối tượng đủ điều kiện hưởng trợ cấp, ban hành quyết định và trình các cấp có thẩm quyền quyết định hưởng chính sách theo đúng quy định. 2. Hướng dẫn lập và thẩm tra dự toán kinh phí hàng năm thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến của các Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thành phố; Trung tâm Điều dưỡng người có công tỉnh, Ban quản lý các dự án đầu tư và xây dựng ngành Lao động - Thương binh và Xã hội và dự toán chi tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, tổng hợp thành dự toán kinh phí của tỉnh, báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xong trước ngày 05 tháng 7 hàng năm. 3. Phân bổ và ban hành quyết định giao dự toán cho các Phòng Lao động- Thương binh và Xã hội các huyện, thành phố; Trung tâm điều dưỡng người có công tỉnh, Ban quản lý các dự án đầu tư và xây dựng ngành Lao động - Thương binh và Xã hội và kinh phí chi tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trên cơ sở Quyết định giao dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; đồng thời gửi Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi để làm căn cứ kiểm soát chi theo quy định của pháp luật. 4. Ban hành Quyết định điều chỉnh dự toán giữa các đơn vị sử dụng ngân sách đồng thời gửi Kho bạc Nhà nước dự toán điều chỉnh để phối hợp thực hiện (trên cơ sở đề nghị của đơn vị, xác nhận của Kho bạc Nhà nước về số dư dự toán được giao và khả năng sử dụng kinh phí của các Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thành phố; Trung tâm điều dưỡng người có công tỉnh, Ban quản lý các dự án đầu tư và xây dựng ngành Lao động - Thương binh và Xã hội). 5. Thẩm kế số lượng hồ sơ tăng mới, hồ sơ giảm và các khoản chi ưu đãi khác cho người có công với cách mạng; chuyển danh sách chi trả trợ cấp hàng tháng trước ngày 05 hàng tháng. Ban hành văn bản tạm dừng chi trả khi có văn bản đề nghị của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện, thành phố. 6. Thẩm tra, xét duyệt, thông báo kết quả thực hiện dự toán, quyết toán kinh phí hàng quý, năm và định kỳ kiểm tra việc quản lý chi trả trợ cấp cho đối tượng chính sách ở Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thành phố; Trung tâm điều dưỡng người có công tỉnh và Ban Quản lý các dự án đầu tư và xây dựng ngành Lao động - Thương binh và Xã hội. | 2,104 |
130,546 | 7. Tổng hợp báo cáo quyết toán kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng của tỉnh gửi về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 5 tháng 7 hàng năm. 8. Tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ, những quy định chung về chế độ tài chính và tài chính kế toán chuyên ngành cho các Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, thành phố; các đơn vị thuộc ngành Lao động Thương binh và Xã hội. Chỉ đạo công tác quản lý, tổ chức thực hiện chi trả trợ cấp ưu đãi cho các đối tượng chính sách trên địa bàn tỉnh. 9. Phối hợp với UBND các huyện, thành phố (trực tiếp là Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội) kiểm tra việc thực hiện chính sách tại các xã. Điều 10. Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi và Kho bạc Nhà nước các huyện có nhiệm vụ 1. Hướng dẫn mở tài khoản rút dự toán; thanh toán và kiểm soát chi nguồn kinh phí thực hiện chính người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước và Quy định này. 2. Thực hiện tạm cấp dự toán ngân sách a) Trường hợp vào đầu năm ngân sách, dự toán chi ngân sách thực hiện Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng chưa được cấp có thẩm quyền giao; Kho bạc Nhà nước nơi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thành phố và Trung tâm Điều dưỡng người có công tỉnh mở tài khoản giao dịch thực hiện tạm ứng kinh phí để thực hiện chi trả trợ cấp cho đối tượng đảm bảo đúng thời hạn hàng tháng; mức kinh phí tạm cấp tối đa không quá mức kinh phí của tháng 12 năm trước liền kề. b) Các đơn vị sau khi nhận dự toán chi ngân sách được cấp có thẩm quyền giao, tiến hành kiểm tra, đối chiếu số kinh phí đã tạm ứng với Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để cơ quan Kho bạc Nhà nước thực hiện thu hồi số kinh phí tạm ứng (bằng cách trừ vào các mục chi tương ứng trong dự toán ngân sách nhà nước giao của đơn vị) và thông báo để đơn vị theo dõi, hạch toán kịp thời. c) Việc tạm ứng ngân sách chỉ được áp dụng đối với kinh phí chi trợ cấp ưu đãi hàng tháng của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thành phố và Trung tâm Điều dưỡng người có công tỉnh; không áp dụng đối với các khoản trợ cấp ưu đãi một lần. Điều 11. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố có nhiệm vụ 1. Chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thực hiện công tác quản lý đối tượng, quản lý kinh phí, tiền mặt, xây dựng dự toán hàng năm, chấp hành dự toán được Sở Lao động - Thương binh và Xã hội giao, báo cáo quyết toán đúng thời gian quy định; xử lý các trường hợp sai phạm theo quy định của Nhà nước. 2. Quyết định phê duyệt phương án phân bổ chi trả thù lao cho cán bộ trực tiếp chi trả trợ cấp tại các xã, phường, thị trấn và tại Phòng sao cho phù hợp với điều kiện, vị trí địa lý thực tế tại địa phương theo đúng các khoản, nội dung chi được Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn theo đúng quy định của Nhà nước. 3. Định kỳ chỉ đạo thanh tra, kiểm tra công tác quản lý đối tượng, chi trả trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến và các nguồn kinh phí khác thuộc Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý, sử dụng. Điều 12. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thành phố có nhiệm vụ 1. Tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định hồ sơ của đối tượng do UBND xã, phường, thị trấn xác nhận gửi lên. Lập danh sách trích ngang những đối tượng được hưởng đúng tiêu chuẩn gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. 2. Quản lý chi trả trợ cấp ưu đãi giáo dục và trang cấp dụng cụ chỉnh hình theo quy định. Lập danh sách trích ngang những đối tượng được hưởng đúng tiêu chuẩn, chế độ kèm theo hồ sơ đối tượng gửi về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. 3. Quản lý đối tượng, quản lý kinh phí thực hiện chính sách người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn; Mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước cùng cấp để theo dõi nguồn kinh phí được giao. Mở sổ sách theo dõi đối tượng, kinh phí chi trả, quản lý, lưu trữ chứng từ, hồ sơ sổ sách, thanh quyết toán theo quy định hiện hành của Nhà nước. 4. Lập dự toán kinh phí chi trả trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến của năm kế hoạch báo cáo về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 20 tháng 6 hàng năm. 5. Phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh để mua, cấp và báo giảm thẻ Bảo hiểm Y tế cho các đối tượng kịp thời. Đối với các đối tượng di chuyển đi tỉnh, thành phố khác hoặc đối tượng chết phải lập danh sách báo giảm hàng tháng để có căn cứ thanh toán. 6. Hàng tháng kiểm tra, rà soát đối tượng tăng, giảm báo cáo về Sở Lao động- Thương binh và Xã hội trước ngày 30 hàng tháng. Đối với những trường hợp người có công đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng nếu trong một năm (01 năm) không đến nhận tiền trợ cấp, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thành phố có công văn cụ thể kèm danh sách trích ngang đối tượng đề nghị Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tạm dừng chi trả trợ cấp. Rà soát, kiểm tra chi tiết, đối chiếu và in danh sách chi trả trợ cấp hàng tháng trước khi làm các thủ tục chi tạm ứng kinh phí cho các xã, phường, thị trấn. 7. Lập danh sách và chi trả cho đối tượng được cấp báo theo chế độ; tiền trợ cấp ăn thêm; tặng quà nhân ngày Lễ, Tết. 8. Căn cứ vào dự toán được Sở Lao động - Thương binh và Xã hội giao, hàng tháng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội rút dự toán đối với các khoản chi: a) Chi tạm ứng tiền trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng cho các xã, phường, thị trấn chậm nhất là ngày 10 hàng tháng. b) Được phép chi tại Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các loại đối tượng nhận trợ cấp một lần theo Quyết định của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; các khoản trợ cấp ưu đãi Giáo dục - Đào tạo, Dụng cụ chỉnh hình và các khoản chi khác (phí quản lý chi trả). c) Hàng tháng thanh toán với UBND các xã, phường, thị trấn số tiền đã trả (thực chi) cho người có công và thanh toán tạm ứng với Kho bạc Nhà nước. 9. Trưởng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội trực tiếp ký hợp đồng trách nhiệm với Chủ tịch UBND cấp xã, phường, thị trấn về việc chi trả trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến, theo mẫu số C74-HĐ/LĐTBXH ban hành theo Quyết định số 09/2007/QĐ-LĐTBXH ngày 30/3/2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Lập phương án phân bổ chi trả thù lao cho cán bộ trực tiếp chi trả trợ cấp tại các xã, phường, thị trấn và tại Phòng sao cho phù hợp với điều kiện, vị trí địa lý thực tế tại địa phương theo đúng các khoản, nội dung chi được Sở Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn trình UBND huyện, thành phố phê duyệt để chi trả và báo cáo cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. 10. Hàng quý, hàng năm lập báo cáo quyết toán kinh phí chi trả trợ cấp ưu đãi trên địa bàn đúng biểu mẫu và thời gian theo quy định tại Quyết định số 09/2007/QĐ- LĐTBXH ngày 30/3/2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. 11. Thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn UBND cấp xã thực hiện đúng quy định của Nhà nước trong công tác quản lý đối tượng, chi trả trợ cấp chế độ ưu đãi, bảo quản lưu trữ hồ sơ chứng từ gốc. Nếu phát hiện thấy sai phạm, kịp thời báo cáo UBND huyện và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét, xử lý theo quy định. Điều 13. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có nhiệm vụ 1. Hướng dẫn kê khai, lập hồ sơ và tổ chức xét duyệt theo thẩm quyền hồ sơ đề nghị hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng tại địa phương. Tổng hợp hồ sơ tăng đối tượng, kèm theo biên bản kết quả công khai danh sách đối tượng đề nghị hưởng trợ cấp gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, thành phố. 2. Căn cứ Hợp đồng trách nhiệm chi trả trợ cấp ưu đãi người có công đã ký với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội ra quyết định giao nhiệm vụ cho cán bộ tại địa phương có đủ phẩm chất, đạo đức tốt; có trình độ, năng lực và kinh nghiệm quản lý phụ trách công tác chi trả của xã, phường, thị trấn để thực hiện Hợp đồng trách nhiệm chi trả với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. 3. Trực tiếp quản lý đối tượng, tiền mặt và các khoản chi trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn, đảm bảo an toàn, không để xảy ra thất thoát, mất mát. Thực hiện chi trả các khoản trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đảm bảo đúng đối tượng, đúng nội dung chế độ, kịp thời gian và được hưởng mức tiền thù lao chi trả hàng tháng theo quy định. Đặc biệt cần quan tâm đến chế độ thù lao cho người trực tiếp thực hiện công tác chi trả. 4. Chỉ đạo cán bộ Lao động Thương binh và Xã hội: a) Mở sổ theo dõi và quản lý từng loại đối tượng. b) Kiểm tra, lập danh sách những đối tượng đã chết, hết tuổi hưởng trợ cấp, chuyển đi địa phương khác và phát hiện những trường hợp hưởng sai chế độ (nếu có) gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 28 hàng tháng để làm cơ sở cắt giảm. Trực tiếp chi trả các khoản trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn. c) Cán bộ chi trả phải mở sổ theo dõi quản lý thu, chi các khoản chi trợ cấp ưu đãi người có công theo đúng quy định của nhà nước, lập đầy đủ các chứng từ, danh sách chi trả thanh quyết toán kinh phí chi trợ cấp. Các loại hồ sơ, sổ sách, chứng từ, các báo cáo liên quan tới công tác tài chính, chính sách người có công với cách mạng phải được Chủ tịch UBND cấp xã, phường, thị trấn ký duyệt. | 2,049 |
130,547 | 5. Hàng tháng, khi cán bộ Lao động Thương binh và Xã hội xã, phường, thị trấn nhận được tiền tạm ứng chi trợ cấp ưu đãi người có công từ Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội; Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn phải tiến hành ngay: - Kiểm tra danh sách chi trả trước khi chi trả tiền trợ cấp cho đối tượng được hưởng. Nếu phát hiện thấy có sai sót báo cáo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện để có biện pháp xử lý. - Bố trí nơi chi trả thuận lợi, tổ chức thông báo công khai để đối tượng và nhân dân được biết, thống nhất tại một địa điểm để tạo thuận lợi nhất cho các đối tượng người có công khi lĩnh tiền. - Khi giao tiền cho đối tượng được hưởng (hoặc người được đối tượng ủy quyền) yêu cầu người nhận phải ký và ghi rõ họ tên vào danh sách chi trả. - Kinh phí chi trợ cấp ưu đãi người có công cấp trong tháng phải thanh toán với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chậm nhất là ngày 25 hàng tháng. 6. Chỉ đạo việc cấp tiền quà Tết Nguyên đán, quà ngày Thương binh-Liệt sỹ (27/7) và tiền điều dưỡng tại chỗ cho đối tượng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng theo Danh sách được duyệt của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thành phố. 7. Tất cả các đối tượng được hưởng trợ cấp ưu đãi người có công nếu không trực tiếp đi lĩnh thì phải có giấy ủy quyền cho thân nhân. Giấy ủy quyền cần có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn và thời hạn ủy quyền do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định; nếu không có thỏa thuận và pháp luật không quy định thì giấy ủy quyền có hiệu lực một năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền. Điều 14. Các đơn vị trực thuộc ngành Lao động Thương binh Xã hội 1. Quản lý đối tượng (nếu có), quản lý kinh phí thực hiện chính sách người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn; Mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước tại nơi đơn vị đóng trụ sở để theo dõi nguồn kinh phí được giao; Mở sổ sách theo dõi đối tượng (nếu có); quản lý kinh phí chi trả, lưu giữ chứng từ, hồ sơ sổ sách, thanh quyết toán tài chính theo quy định hiện hành của Nhà nước. 2. Lập dự toán kinh phí thực hiện chính sách người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến của năm kế hoạch báo cáo về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 20 tháng 6 hàng năm. 3. Hàng tháng kiểm tra, rà soát đối tượng giảm (nếu có) báo cáo về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 28 hàng tháng. 4. Phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh để mua, cấp và báo giảm thẻ Bảo hiểm Y tế cho đối tượng kịp thời. Đối với các đối tượng di chuyển đi tỉnh, thành phố khác hoặc đối tượng chết lập danh sách báo giảm hàng tháng để có căn cứ thanh toán (nếu có). 5. Lập danh sách và chi trả cho đối tượng được cấp báo theo chế độ, tiền ăn thêm ngày Lễ, Tết (nếu có). 6. Căn cứ dự toán Sở Lao động - Thương binh và Xã hội giao đơn vị thực hiện rút dự toán tại kho bạc để triển khai nhiệm vụ. Chương IV XỬ LÝ VI PHẠM VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Xử lý vi phạm Cơ quan, tổ chức, cá nhân nếu vi phạm, gây thiệt hại, thất thoát kinh phí thì tùy theo mức độ để xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Điều 16. Tổ chức thực hiện Công tác cấp phát, quản lý, thanh quyết toán kinh phí thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động Thương binh và Xã hội quản lý. Giao Sở Lao động- Thương binh và Xã hội chủ trì, hướng dẫn và phối hợp với Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi thường xuyên kiểm tra việc thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, UBND các cấp, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thành phố và Trung tâm điều dưỡng người có công tỉnh phản ánh kịp thời về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, đề xuất UBND tỉnh bổ sung, sửa đổi cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức HÐND & UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Phòng cháy và Chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 35/2003/NÐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Ðiều của Luật Phòng cháy Chữa cháy; Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp; Nghị định số 72/2009/NÐ-CP ngày 03/9/2009 của Chính phủ quy định về điều kiện an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện; Căn cứ Thông tư số 23/2009/TT- BCT ngày 11/8/2009 của Bộ Công Thương Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp; Quyết định số 51/2008/QĐ-BCT ngày 30/12/2008 của Bộ Công Thương về việc ban hành QCVN 02: 2008/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu huỷ vật liệu nổ công nghiệp; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 551/TTr-SCT ngày 30/6/2010, QUYẾT ĐỊNH: Ðiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này: “Quy định về quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam”. Ðiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành, thay thế Quyết định số 53/2005/QÐ-UBND ngày 27/7/2005 của UBND tỉnh Quảng Nam. Ðiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động quản lý, cung ứng, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 24 /2010/QÐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2010 của UBND tỉnh Quảng Nam) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Ðiều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định đối với hoạt động vật liệu nổ công nghiệp (sau đây viết tắt là VLNCN), bao gồm: công tác quản lý nhà nước về VLNCN; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia kinh doanh cung ứng, vận chuyển, bảo quản và sử dụng VLNCN; người làm việc liên quan trực tiếp đến VLNCN trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Quy định này không áp dụng đối với hoạt động VLNCN phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng và trong các trường hợp khẩn cấp theo quy định của pháp luật. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tất cả các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động VLNCN hoặc có liên quan tới VLNCN, không phân biệt thành phần kinh tế, người nước ngoài, nếu hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh Quảng Nam phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật và Quy định này. 2. Các doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện theo quy định tại chương V của Quy định này thì được phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp. 3. Nghiêm cấm mọi hoạt động mua bán, tàng trữ, vận chuyển, bảo quản, sử dụng vật liệu nổ trái phép trên địa bàn tỉnh Quảng Nam trái với quy định của pháp luật và Quy định này. Ðiều 3. Giải thích từ ngữ Trong quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: - “Vật liệu nổ công nghiệp” là thuốc nổ và phụ kiện nổ sử dụng cho mục đích dân dụng. - “Thuốc nổ” là hoá chất hoặc hỗn hợp hoá chất được sản xuất, sử dụng nhằm tạo ra phản ứng nổ dưới tác động của các kích thích cơ, nhiệt, hoá hoặc điện. - “Phụ kiện nổ” là các loại kíp nổ, dây nổ, dây cháy chậm, mồi nổ, các vật phẩm chứa thuốc nổ có tác dụng tạo kích thích ban đầu làm nổ khối thuốc nổ hoặc các loại thiết bị chuyên dùng có chứa thuốc nổ. - “Sản xuất VLNCN” là quá trình tạo ra thuốc nổ, phụ kiện nổ, quá trình tái chế, đóng gói, dán nhãn sản phẩm VLNCN nhưng không bao gồm việc chia nhỏ theo nhu cầu nơi nổ mìn. - “Bảo quản VLNCN” là hoạt động cất giữ VLNCN trong kho, trong quá trình vận chuyển đến nơi sử dụng hoặc tại nơi sử dụng. - “Vận chuyển VLNCN” là hoạt động vận chuyển VLNCN từ địa điểm này đến địa điểm khác. Vận chuyển nội bộ là vận chuyển VLNCN bên trong ranh giới mỏ, công trường, hoặc cơ sở sản xuất. - “Sử dụng VLNCN” là quá trình làm nổ VLNCN theo quy trình công nghệ đã được xác định. - “Tiêu huỷ VLNCN” là quá trình phá bỏ hoặc làm mất khả năng tạo ra phản ứng nổ của VLNCN theo quy trình công nghệ đã được xác định. Chương II QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP Ðiều 4. Trách nhiệm quản lý nhà nước về vật liệu nổ công nghiệp 1. UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về VLNCN trên địa bàn tỉnh. Các Sở: Công Thương, Lao động - Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh, UBND các cấp tại địa phương, các ngành có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm giúp UBND tỉnh trong công tác quản lý Nhà nước về VLNCN trên địa bàn quản lý. 2. Sở Công Thương là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, chủ trì làm đầu mối giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về VLNCN, có trách nhiệm: - Tổ chức triển khai, thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; - Tham mưu UBND tỉnh ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản lý nhà nước về VLNCN và giám sát việc thực hiện. Hướng dẫn, kiểm tra việc áp dụng chỉ tiêu, định mức kinh tế - kỹ thuật trong sử dụng VLNCN tại địa phương nhằm sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả kinh tế và đảm bảo môi trường. | 2,002 |
130,548 | - Tiếp nhận hồ sơ xin sử dụng VLNCN của các doanh nghiệp, tổ chức hoạt động trên địa bàn tỉnh, thẩm định và trình UBND tỉnh cấp mới, gia hạn, bổ sung hoặc thu hồi giấy phép sử dụng VLNCN theo thẩm quyền được phân cấp; - Kiểm tra hồ sơ, thực hiện việc đăng ký sử dụng VLNCN đối với các đơn vị do Bộ Công Thương hoặc Bộ Quốc phòng cấp giấy phép sử dụng VLNCN tại địa bàn tỉnh Quảng Nam theo quy định của pháp luật; - Tổ chức công tác huấn luyện, kiểm tra sát hạch về kỹ thuật an toàn VLNCN cho chỉ huy nổ mìn, thợ mìn, thủ kho và những người lao động làm công việc có liên quan tới VLNCN theo quy định của pháp luật; - Chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng liên quan của tỉnh thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về quản lý, cung ứng, bảo quản và sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và Quy định này. - Định kỳ 6 tháng, hàng năm theo dõi, tổng hợp về tình hình quản lý, cung ứng và sử dụng VLNCN trên địa bàn, báo cáo Bộ Công Thương và UBND tỉnh theo quy định của pháp luật; 3. Công an tỉnh Quảng Nam có trách nhiệm: - Tổ chức thực hiện các quy định về an ninh trật tự xã hội đối với ngành nghề sản xuất, kinh doanh có sử dụng VLNCN; hướng dẫn hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự để kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện theo quy định tại Nghị định số 72/NÐ-CP ngày 03/9/2009 của Chính phủ. Tham gia kiểm tra, xử lý vi phạm trong lĩnh vực cung ứng, vận chuyển, bảo quản và sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh - Tổ chức thực hiện các quy định về phòng cháy chữa cháy đối với các kho bảo quản VLNCN theo quy định của pháp luật và quy định này; theo dõi, cấp giấy phép vận chuyển VLNCN, giấy xác nhận tình trạng kho VLNCN cho các đơn vị có kho bảo quản và được phép cung ứng, sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Thực hiện chức năng kiểm tra, xử lý vi phạm trong lĩnh vực cung ứng, vận chuyển, bảo quản và sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền. 4. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện chức năng hướng dẫn, chỉ đạo và thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các biện pháp về an toàn lao động, vệ sinh lao động trong lĩnh vực sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh. Tổ chức huấn luyện kỹ thuật an toàn lao động cho người lao động làm việc có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLÐ, VSLÐ liên quan đến VLNCN. Phối hợp kiểm tra, xử lý vi phạm trong việc đảm bảo các quy định của pháp luật về các điều kiện an toàn lao động có liên quan đến sử dụng VLNCN của tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh. 5. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các ngành chức năng liên quan ở địa phương và UBND các xã, phường theo dõi, giám sát quá trình lưu thông, cung ứng và sử dụng VLNCN trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật. Xử lý vi phạm theo thẩm quyền được phân cấp hoặc kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền để xử lý. Trường hợp tước quyền sử dụng giấy phép sử dụng VLNCN do cơ quan nhà nước cấp trên cấp thì Chủ tịch UBND các huyện, thành phố ra quyết định đình chỉ hành vi vi phạm và đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thu hồi giấy phép. Điều 5. Nghĩa vụ của các đơn vị hoạt động VLNCN - Tất cả các đơn vị sử dụng VLNCN, cung ứng, vận chuyển, dịch vụ nổ mìn hoạt động trên địa bàn tỉnh phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép sử dụng VLNCN hoặc giấy đăng ký sử dụng mới được phép hoạt động VLNCN và dưới sự giám sát của các Sở, ngành chức năng liên quan của tỉnh, UBND huyện, thành phố nơi diễn ra hoạt động vật liệu nổ công nghiệp; - Chỉ được mua, vận chuyển, sử dụng và tổ chức quản lý số lượng VLNCN đã mua theo giấy phép được cấp tại kho bảo quản, công trường. Đơn vị phải tổ chức bộ máy nhân sự để quản lý nhằm chống thất thoát VLNCN, phải mở sổ theo dõi việc xuất, nhập VLNCN theo quy định tại Phụ lục E của QCVN 02: 2008/BCT; - Định kỳ mỗi tháng một lần lãnh đạo đơn vị có trách nhiệm kiểm tra việc bảo quản, cấp phát, quy trình kỹ thuật khoan nổ mìn, an toàn lao động trong sử dụng VLNCN tại công trường, bãi nổ theo quy định tại QCVN 02: 2008/BCT và các quy định khác có liên quan đến VLNCN; - Trước khi tiến hành nổ mìn ít nhất 10 ngày phải thông báo cho chính quyền và nhân dân địa phương biết về địa điểm, thời gian nổ mìn và có kế hoạch di dời người, thiết bị ra khỏi vùng bán kính nguy hiểm khi nổ mìn để phòng tránh tai nạn. Lập phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố khẩn cấp và chủ động thực hiện khi có sự cố xảy ra; - Ðịnh kỳ 6 tháng, hàng năm phải lập báo cáo về tình hình cung ứng, sử dụng VLNCN của đơn vị mình về Sở Công Thương và các ngành chức năng liên quan để theo dõi, quản lý. - Ðơn vị xin cấp giấy phép sử dụng VLNCN có trách nhiệm nộp lệ phí thẩm định hồ sơ theo quy định của pháp luật hiện hành. Chương III KINH DOANH CUNG ỨNG VÀ VẬN CHUYỂN VLNCN Ðiều 6. Ðiều kiện để kinh doanh cung ứng VLNCN - Doanh nghiệp kinh doanh VLNCN phải có đầy đủ các điều kiện về năng lực pháp lý, cơ sở vật chất - kỹ thuật; điều kiện về kho, bãi phải đảm bảo khoảng cách an toàn theo quy định; đảm bảo môi trường, phòng chống cháy nổ theo quy định tại Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp và Nghị định số 72/2009/NÐ-CP ngày 03/9/2009 của Chính phủ quy định về điều kiện an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện. - Là doanh nghiệp có chức năng, nhiệm vụ được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ kinh doanh cung ứng VLNCN. Ðược Bộ Công Thương hoặc Bộ Quốc phòng cấp giấy phép kinh doanh, cung ứng VLNCN. - Lãnh đạo quản lý, công nhân, người phục vụ liên quan đến kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu về an ninh, trật tự; có trình độ chuyên môn tương xứng với vị trí, chức trách đảm nhiệm, được huấn luyện về kỹ thuật an toàn, phòng cháy, chữa cháy, ứng phó sự cố trong các hoạt động liên quan đến kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp. Ðiều 7. Trách nhiệm của đơn vị kinh doanh cung ứng VLNCN - Chỉ được phép bán VLNCN cho các đơn vị có giấy phép sử dụng VLNCN do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép sử dụng VLNCN. Quá trình mua, bán VLNCN phải được thực hiện theo quy định của pháp luật thông qua ký kết hợp đồng mua bán; - Phải đảm bảo cung ứng đầy đủ, ổn định về số lượng, đúng chủng loại, đảm bảo chất lượng theo hợp đồng đã ký kết và đúng giá bán VLNCN tại thời điểm xuất hàng theo quy định của pháp luật; - Phải mua lại VLNCN thừa, chưa sử dụng còn đảm bảo về chất lượng của các tổ chức sử dụng VLNCN hợp pháp có nhu cầu bán, sử dụng không hết; - Phải có đủ hệ thống sổ sách ghi chép, lưu trữ chứng từ ban đầu, thẻ kho, phiếu xuất kho, hoá đơn kinh doanh, thống kê đầy đủ mọi hoạt động mua bán, tồn kho, tiêu huỷ VLNCN theo quy định tại QCVN 02: 2008/BCT. Các sổ sách chứng từ nêu trên phải được bảo quản, lưu giữ theo quy định hiện hành của nhà nước; - Định kỳ 6 tháng, hàng năm phải lập báo cáo thống kê tình hình cung ứng VLNCN của các đơn vị hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Nam gửi Sở Công Thương để quản lý, theo dõi và tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Công Thương. Ðiều 8. Vận chuyển VLNCN - Chỉ được vận chuyển VLNCN khi được Phòng Cảnh sát Phòng cháy Chữa cháy thuộc công an cấp tỉnh trở lên cấp giấy phép theo quy định của pháp luật; - Việc vận chuyển VLNCN trong các trường hợp, trên các phương tiện giao thông phải đảm bảo các điều kiện và quy trình quy định tại QCVN 02:2008/BCT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy VLNCN” và các quy định khác về vận chuyển chất hàng nguy hiểm cháy nổ; - Các đơn vị cung ứng, sử dụng VLNCN có thể tự vận chuyển hoặc thuê phương tiện vận chuyển VLNCN của đơn vị khác; các phương tiện vận chuyển phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về kỹ thuật và an toàn theo quy phạm an toàn về bảo quản, vận chuyển, sử dụng vật liệu nổ và các quy định khác có liên quan. Chủ hàng và chủ phương tiện phải chịu toàn bộ trách nhiệm bảo đảm điều kiện an toàn của phương tiện và bảo quản VLNCN trong suốt quá trình vận chuyển; - Cấm vận chuyển VLNCN bằng ôtô chạy bằng gaz, ôtô có vận tải hành khách, ôtô chạy bằng điện, khí và than, ôtô tự đổ, rơ móc do ôtô kéo. Cấm chở VLNCN cùng với chất dễ cháy, dễ phát lửa; cấm vận chuyển thuốc nổ cùng với phụ kiện nổ, với người và các loại hàng hoá khác trong cùng một toa tàu, ôtô. Chương IV BẢO QUẢN VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP Ðiều 9. Bảo quản VLNCN Các đơn vị sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh phải có kho bảo quản VLNCN theo đúng quy định tại Phụ lục H của QCVN 02: 2008/BCT. Kho chứa VLNCN phải được các Sở, ngành chức năng liên quan nghiệm thu cho phép đưa vào sử dụng mới được chứa đựng VLNCN. Trường hợp không có kho bảo quản, đơn vị sử dụng VLNCN được phép hợp đồng thuê kho với đơn vị có kho hợp pháp. Kho được thuê phải có lý lịch rõ ràng và được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, xác nhận còn đủ điều kiện đưa vào sử dụng. Ðiều 10. Bảo quản tại kho VLNCN - Kho VLNCN phải có thủ kho và bảo vệ kho theo quy định tại QCVN 02:2008/BCT. - Người làm công tác thủ kho phải được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ và được cấp giấy chứng nhận thủ kho VLNCN. Có nhiệm vụ mở sổ thống kê xuất, nhập, trả lại VLNCN sau mỗi đợt nổ. - Người làm công tác bảo vệ kho phải có đủ năng lực về hành vi pháp lý, có thể lực tốt, được huấn luyện về chuyên môn nghiệp vụ bảo vệ, sử dụng thành thạo vũ khí, được huấn luyện cơ bản về VLNCN theo chương trình quy định. Bảo vệ kho VLNCN phải có ít nhất hai người, bố trí bảo vệ kho 24/24 giờ trong ngày. Biên chế đội bảo vệ kho VLNCN do thủ trưởng đơn vị quyết định thành lập. | 2,089 |
130,549 | - Bảo quản, sắp xếp VLNCN trong kho đảm bảo chống mất cắp, giữ được chất lượng, chống mối mọt và đảm bảo an toàn về cháy nổ. Cửa ra vào kho phải có 2 (hai) khoá được bảo vệ bằng hộp sắt chắc chắn nhằm chống cưa cắt. Chắn song cửa sổ, cửa thông khí phải bằng sắt tròn, đặc có đường kính tối thiểu 16 milimét, hàn ô vuông chắc chắn, gắn sâu vào trong tường. Ðiều 11. Khi đơn vị không còn nhu cầu sử dụng VLNCN, số lượng VLNCN còn lại ở kho phải bán cho đơn vị cung ứng hoặc chuyển giao cho đơn vị được quyền sử dụng VLNCN hợp pháp khác quản lý, sử dụng. Việc chuyển giao này phải làm đúng thủ tục về hợp đồng mua bán và được phép của Công an tỉnh Quảng Nam. Ðiều 12. Thủ tục về xây dựng kho tiêu thụ VLNCN Xây dựng kho tiêu thụ VLNCN phải thoả mãn các điều kiện an toàn về cháy nổ và đảm bảo về an ninh trật tự xã hội và các điều kiện khác quy định tại Phụ lục H, QCVN 02:2008/BCT. Khoảng cách từ nhà kho đến các công trình, khu dân cư tập trung cần bảo vệ phải tuyệt đối an toàn khi có sự cố xảy ra. Địa điểm đặt kho phải được chính quyền sở tại đồng ý và cơ quan quản lý VLNCN chấp thuận. Tất cả các kho đều phải có hệ thống chống sét đánh thẳng theo quy định tại Phụ lục L, QCVN 02:2008/BCT (trừ kho tạm có sức chứa dưới 150 kg thuốc nổ). Hướng nhà kho bắt buộc theo hướng Bắc hoặc Nam để tránh ánh sáng mặt trời chiếu thẳng vào nhà kho. Trường hợp địa hình phức tạp thì được bố trí lệch các hướng nhưng không quá 15 độ. Nhiệt độ trong nhà kho luôn đảm bảo không quá 35oC. Giao Sở Công Thương ban hành thiết kế kho mẫu theo quy định tại Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư xây dựng công trình để các đơn vị có nhu cầu áp dụng thực hiện, trên cơ sở tổng hợp các loại kho đã được xây dựng và thẩm duyệt về phòng cháy chữa cháy trong 5 năm trở lại đây trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Ðiều 13. Khi xây dựng kho xong, đơn vị sử dụng kho phải báo cáo về Sở Công Thương để chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng liên quan tổ chức nghiệm thu kho. Trong trường hợp đạt yêu cầu về phòng chống cháy nổ, đảm bảo an ninh trật tự xã hội và các điều kiện an toàn khác theo quy định tại QCVN 02: 2008/BCT thì cho phép đưa kho vào sử dụng. Căn cứ vào biên bản nghiệm thu kho, đơn vị sử dụng kho phải lập lý lịch kho và gửi các cơ quan chức năng liên quan để theo dõi, quản lý và xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy, chữa cháy tại Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự xã hội tại Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về an ninh trật tự xã hội thuộc Công an tỉnh Quảng Nam. Chương V SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP Ðiều 14. Tất cả các doanh nghiệp, tổ chức thuộc các thành phần kinh tế có nhu cầu sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh Quảng Nam phải lập thủ tục xin cấp giấy phép sử dụng VLNCN tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và nộp đầy đủ hồ sơ tại các cơ quan chức năng liên quan theo quy định của pháp luật và Quy định này. Đối với đơn vị do Bộ Công Thương hoặc Bộ Quốc phòng cấp giấy phép sử dụng VLNCN phải được Sở Công Thương Quảng Nam cấp giấy đăng ký mới được phép sử dụng. Ðiều 15. Ðiều kiện để được sử dụng VLNCN 1. Ðiều kiện về chủ thể - Là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký hoạt động những ngành nghề, lĩnh vực cần sử dụng VLNCN. Mục đích, lý do, địa điểm sử dụng VLNCN phải cụ thể, rõ ràng thông qua các văn bản của cấp có thẩm quyền ban hành hoặc các hợp đồng ký kết hợp pháp. - Chỉ được tham gia hoạt động VLNCN khi đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép, phải tuân thủ chặt chẽ các quy định của pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an toàn về VLNCN, phòng cháy, chữa cháy và các quy định liên quan đảm bảo an ninh, trật tự xã hội, an toàn lao động và môi trường sinh thái. 2. Ðiều kiện về cơ sở vật chất - kỹ thuật - Có kho bảo quản VLNCN được các cơ quan chức năng của tỉnh kiểm tra, nghiệm thu cho phép đưa vào sử dụng. - Có thiết bị nổ mìn; công nghệ, phương tiện vận chuyển, dụng cụ phục vụ công tác sử dụng VLNCN thoả mãn các yêu cầu theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành. Trường hợp đơn vị sử dụng VLNCN không có kho, không có phương tiện vận chuyển thì được phép hợp đồng thuê của các đơn vị được phép thực hiện nhiệm vụ này. 3. Ðiều kiện về trình độ chuyên môn nghiệp vụ a) Lãnh đạo và người lao động của đơn vị có liên quan tới VLNCN phải được đào tạo, huấn luyện chuyên môn nghiệp vụ tương xứng với chức trách đảm nhiệm. b) Người chỉ huy nổ mìn do Thủ trưởng đơn vị sử dụng VLNCN ký quyết định bổ nhiệm, phải đáp ứng các điều kiện sau đây: - Tốt nghiệp từ trung cấp trở lên một trong các ngành: khai thác mỏ, địa chất; xây dựng công trình giao thông, thuỷ lợi; vũ khí đạn, công nghệ hoá thuốc phóng, thuốc nổ và có thời gian công tác trong lĩnh vực sử dụng hoặc liên quan tới VLNCN ít nhất là 01 (một) năm đối với trình độ đại học, cao đẳng và 02 (hai) năm đối với trình độ trung cấp kỹ thuật. - Trường hợp tốt nghiệp từ trung cấp trở lên các nghề kỹ thuật khác không liên quan tới VLNCN, nếu được bổ nhiệm làm người chỉ huy nổ mìn phải học tập để nắm vững kỹ thuật nổ mìn, quy phạm, quy chuẩn an toàn trong khai thác mỏ hoặc thi công công trình xây dựng tương ứng với lĩnh vực có sử dụng VLNCN; có thời gian làm việc trong lĩnh vực sử dụng VLNCN ít nhất 02(hai) năm đối với trình độ đại học, cao đẳng; 03 (ba) năm đối với trình độ trung cấp kỹ thuật và được Sở Công Thương huấn luyện, kiểm tra sát hạch về kỹ thuật an toàn và cấp giấy chứng nhận. Nội dung huấn luyện tại Phụ lục C của QCVN 02: 2008/BCT. - Ðối với các đơn vị làm kinh tế tập thể hoạt động theo Luật Hợp tác xã, cho phép được bổ nhiệm người chỉ huy nổ mìn là thợ mìn đã được đào tạo ở các trường dạy nghề khai thác mỏ, có thời gian công tác nổ mìn ít nhất là 03 (ba) năm, được Sở Công Thương huấn luyện, kiểm tra sát hạch về kỹ thuật an toàn VLNCN và cấp giấy chứng nhận. Nội dung huấn luyện tại Phụ lục C của QCVN 02: 2008/BCT. c) Thợ mìn hoặc người lao động làm công việc có liên quan tới VLNCN như: Vận chuyển, bốc xếp, điều khiển phương tiện vận chuyển, áp tải, thủ kho, bảo vệ, phục vụ thi công bãi mìn, ngoài việc đào tạo và có chứng chỉ chuyên môn phù hợp với vị trí, chức trách đảm nhận, còn phải được Sở Công Thương huấn luyện, kiểm tra sát hạch về kỹ thuật an toàn và cấp giấy chứng nhận. Nội dung huấn luyện tại Phụ lục C của QCVN 02: 2008/BCT. d) Định kỳ huấn luyện đối với lãnh đạo, quản lý đơn vị; thủ kho VLNCN (05) năm năm một lần; Chỉ huy nổ mìn, thợ mìn, người vận chuyển (02) hai năm một lần; Thợ mìn hoặc người lao động làm việc có liên quan tới VLNCN tại các đơn vị quân đội làm kinh tế thuộc Bộ Quốc phòng do hệ thống đào tạo về lĩnh vực vật liệu nổ trong quân đội tổ chức huấn luyện và cấp giấy chứng nhận. 4. Ðiều kiện pháp lý Người lãnh đạo, người lao động liên quan tới sử dụng VLNCN phải đủ từ 18 tuổi trở lên và có đủ năng lực hành vi pháp lý, sức khoẻ theo quy định hiện hành đối với từng ngành, nghề cụ thể. 5. Ðiều kiện về bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ, ứng phó sự cố Có phương án bảo vệ an ninh, trật tự xã hội. Có phương án, phương tiện thiết bị đảm bảo phòng chống cháy nổ theo quy định hiện hành. Có các biện pháp và phương tiện, trang bị bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động và các giải pháp công nghệ xử lý chất thải, bảo vệ môi trường. Thành lập bộ phận và có phương án ứng phó hiệu quả khi có sự cố xảy ra. Ðiều 16. Ðiều kiện để được tiến hành dịch vụ nổ mìn Dịch vụ nổ mìn chỉ do những đơn vị có chức năng làm dịch vụ nổ mìn tiến hành với các điều kiện sau: 1. Ðơn vị làm dịch vụ nổ mìn phải thoả mãn các điều kiện quy định tại Ðiều 15 của quy định này. 2. Phải đăng ký kinh doanh ngành nghề làm dịch vụ nổ mìn và được Bộ Công Thương cấp giấy phép dịch vụ nổ mìn theo quy định của pháp luật và phải đăng ký tại Sở Công Thương tỉnh Quảng Nam trước khi sử dụng VLNCN. Chương VI HỒ SƠ, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG VLNCN Ðiều 17. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sử dụng VLNCN Hồ sơ pháp lý gửi đến Sở Công Thương 02 bộ, gồm: 1. Ðơn đề nghị cấp giấy phép sử dụng VLNCN do Thủ trưởng đơn vị ký (mẫu 1a, Thông tư số 23/2009/TT-BCT). 2. Quyết định thành lập doanh nghiệp và đăng ký kinh doanh (bản sao, công chứng); 3. Bản sao hợp lệ giấy phép hoạt động khoáng sản đối với đơn vị hoạt động khoáng sản; Quyết định trúng thầu thi công công trình hoặc hợp đồng nhận thầu; giấy uỷ quyền thực hiện hợp đồng thi công công trình đối với đơn vị thi công công trình. 4. Hợp đồng thuê đất mỏ đối với đơn vị khai thác khoáng sản (bản sao công chứng); 5. Hồ sơ thiết kế khai thác mỏ (đối với khai thác mỏ quy mô công nghiệp); Thiết kế thi công công trình xây dựng (đối với thi công công trình). 6. Giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự để kinh doanh các ngành nghề có điều kiện do Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Công an tỉnh cấp (bản sao có công chứng); 7. Hồ sơ kho bảo quản VLNCN và biên bản nghiệm thu kho kèm theo giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy, chữa cháy của Phòng Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy - Công an tỉnh cấp (bản sao có công chứng); 8. Quyết định cử người chỉ huy nổ mìn, danh sách thợ mìn, thủ kho, bảo vệ do Thủ trưởng đơn vị ký, kèm theo văn bằng, chứng chỉ đào tạo (bản sao công chứng). | 2,050 |
130,550 | 9. Thiết kế nổ mìn đối với các hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản quy mô công nghiệp. Phương án nổ mìn đối với các hoạt động khai thác tận thu khoáng sản. Trong đó phải xác định rõ số lượng VLNCN cần sử dụng. Thiết kế nổ mìn hoặc phương án nổ mìn do lãnh đạo đơn vị duyệt (Phương án nổ mìn theo hướng dẫn tại Phụ lục 5, thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2009 của Bộ Công Thương). Trường hợp nổ mìn trong khu vực dân cư, khu vực có di tích lịch sử, văn hoá, công trình an ninh, quốc phòng hoặc các công trình quan trọng khác của quốc gia nằm trong phạm vi ảnh hưởng do nổ mìn, thiết kế nổ mìn (hoặc phương án nổ mìn) phải được cơ quan cấp giấy phép sử dụng VLNCN phê duyệt, cho phép. 10. Phương án giám sát ảnh hưởng nổ mìn thoả mãn yêu cầu của QCVN 02:2008/BCT đối với khu vực nổ mìn. Kế hoạch hoặc biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố khẩn cấp đối với kho, phương tiện vận chuyển VLNCN. Ðiều 18. Hồ sơ đề nghị cấp lại (hoặc gia hạn, bổ sung) giấy phép sử dụng VLNCN Ba mươi ngày trước khi giấy phép sử dụng VLNCN hết hạn, đơn vị có nhu cầu cấp lại (hoặc gia hạn, bổ sung) giấy phép sử dụng VLNCN phải gửi hồ sơ đến Sở Công Thương 02 bộ, gồm: 1. Ðơn đề nghị cấp lại (hoặc gia hạn, bổ sung) giấy phép sử dụng VLNCN; 2. Giấy phép sử dụng VLNCN đã cấp và những bổ sung, thay đổi (nếu có); 3. Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng VLNCN của đơn vị đến thời điểm xin cấp lại (hoặc gia hạn, bổ sung). 4. Hồ sơ quy định tại Ðiều 17 của Quy định này (đối với đơn vị có thay đổi về đăng ký kinh doanh, địa điểm, quy mô hoặc điều kiện hoạt động). Ðiều 19. Ðăng ký sử dụng VLNCN Ðơn vị (tổ chức) được Bộ Công Thương hoặc Bộ Quốc phòng cấp giấy phép sử dụng VLNCN (kể cả đơn vị làm dịch vụ nổ mìn) hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Nam phải đăng ký sử dụng VLNCN tại Sở Công Thương để quản lý, theo dõi. Hồ sơ đăng ký gồm một bộ (bản sao công chứng) như sau: 1. Ðơn đăng ký sử dụng VLNCN do Thủ trưởng đơn vị ký. Trong đơn phải nêu rõ số lượng, địa điểm và thời gian sử dụng. 2. Giấy phép sử dụng VLNCN do Bộ Công Thương hoặc Bộ Quốc phòng cấp. 3. Các hồ sơ, văn bản liên quan quy định tại Điều 17 của Quy định này. Ðiều 20. Thời hạn của giấy phép sử dụng VLNCN: Thời hạn giấy phép sử dụng VLNCN quy định như sau: 1. Ðối với các đơn vị sử dụng VLNCN để phá dỡ, xây dựng công trình, dịch vụ nổ mìn phụ thuộc vào thời hạn thi công của dự án, nhưng không quá (02) hai năm. 2. Ðối với các đơn vị sử dụng VLNCN để khai thác khoáng sản phụ thuộc vào thời gian của giấy phép khai thác khoáng sản, nhưng không quá (05) năm năm. Ðiều 21. Thẩm quyền cấp giấy phép sử dụng VLNCN 1. Sở Công Thương là cơ quan tiếp nhận hồ sơ, có trách nhiệm thẩm định trình Chủ tịch UBND tỉnh cấp mới, cấp lại, gia hạn, bổ sung giấy phép sử dụng VLNCN đối với các tổ chức thuộc cấp tỉnh quản lý, các tổ chức kinh tế tập thể, các tổ chức kinh tế tư nhân. Thực hiện đăng ký sử dụng VLNCN đối với các doanh nghiệp do Bộ Công Thương hoặc Bộ Quốc phòng cấp giấy phép theo quy định của pháp luật. 2. Trường hợp đơn vị có nhu cầu nổ mìn nhưng không tự thực hiện được, nếu thoả mãn điều kiện quy định tại điểm 2 và 3 Ðiều 17 của Quy định này thì đơn vị được quyền ký hợp đồng thuê toàn bộ công việc nổ mìn với đơn vị có chức năng làm dịch vụ nổ mìn hoặc đơn vị có đầy đủ điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật, chuyên môn nghiệp vụ liên quan đến VLNCN thực hiện. Hợp đồng thuê nổ mìn phải ghi rõ trách nhiệm của đơn vị nổ mìn và đảm bảo các điều kiện về an toàn phòng chống cháy, nổ, an ninh trật tự xã hội, an toàn lao động và môi trường. Đơn vị trực tiếp thực hiện nổ mìn phải lập hồ sơ sử dụng VLNCN theo quy định tại Ðiều 17 của Quy định này. Ðơn vị sau khi đã thuê dịch vụ nổ mìn không phải đề nghị cấp giấy phép sử dụng VLNCN và không được phép trực tiếp thực hiện bất cứ hoạt động nào liên quan đến VLNCN. 3. Trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công Thương phải tiến hành kiểm tra, thẩm định hồ sơ, trình UBND tỉnh cấp mới, cấp lại, gia hạn, bổ sung giấy phép sử dụng VLNCN theo thẩm quyền; Trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ Sở Công Thương cấp giấy đăng ký sử dụng VLNCN đối với đơn vị được Bộ Công Thương hoặc Bộ Quốc phòng cấp giấy phép sử dụng VLNCN. Trong thời gian 03 (ba) ngày làm việc tiếp theo, UBND tỉnh xem xét, cấp giấy giấy phép sử dụng VLNCN do Sở Công Thương trình, hoặc trả lời cho đơn vị về việc giấy phép không được cấp và nêu rõ lý do. Ðiều 22. Thủ tục đăng ký kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện Hồ sơ đăng ký kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện về an ninh trật tự gửi đến Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội thuộc Công an tỉnh Quảng Nam 01 (một) bộ, gồm: 1. Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự; 2. Bản sao: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh (đối với các chi nhánh của doanh nghiệp); Giấy chứng nhận đăng ký thuế (đối với tổ chức sự nghiệp có thu); 3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy chữa cháy (bản sao); 4. Sơ đồ tổng mặt bằng có định vị khu vực sản xuất, khu vực nổ mìn, kho bảo quản VLNCN, các công trình xây dựng và nhà ở của nhân dân trong phạm vi bán kính an toàn; 5. Bản khai lý lịch của người đại diện hợp pháp theo pháp luật của chủ doanh nghiệp (có dán ảnh và xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan quản lý trực tiếp). Nếu là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có bản khai nhân sự, bản photo hộ khẩu, bản phôtô thẻ cư trú (xuất trình bản chính để kiểm tra); 6. Danh sách người làm việc trong cơ sở kinh doanh có điều kiện về an ninh trật tự (theo biểu mẫu của Bộ Công an quy định); 7. Biên bản kiểm tra thực tế của các Sở, ngành chức năng liên quan về điều kiện phòng chống cháy, nổ của kho bảo quản VLNCN, vị trí nổ mìn của đơn vị. Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Công an tỉnh phải hoàn thành việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự cho doanh nghiệp đề nghị. Trường hợp không đủ điều kiện về an ninh trật tự thì phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do cho doanh nghiệp xin đăng ký. Điều 23. Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy, chữa cháy Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy gửi đến Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy gồm 01 bộ, gồm: 1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy (theo mẫu PC5 Phụ lục 1, Thông tư 04/2004/TT-BCA ngày 31/3/2004 của Bộ Công an); 2. Giấy đăng ký kinh doanh, thành lập doanh nghiệp (bản sao công chứng); 3. Bản sao hợp lệ giấy phép hoạt động khoáng sản đối với đơn vị hoạt động khoáng sản; Quyết định trúng thầu thi công công trình hoặc hợp đồng nhận thầu, giấy uỷ quyền thực hiện hợp đồng thi công công trình đối với đơn vị thi công công trình; 4. Bản sao Giấy chứng nhận thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy (hoặc thiết kế mẫu do Sở Công Thương ban hành) kèm theo văn bản kiểm tra vị trí xây dựng kho, văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với kho VLNCN xây dựng mới; biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với kho VLNCN cải tạo; lý lịch kho VLNCN; 5. Bản thống kê các phương tiện phòng cháy và chữa cháy, phương tiện, thiết bị cứu người đã trang bị (theo mẫu PC6, Phụ lục 1, Thông tư 04/2004/TT-BCA ngày 31/3/2004 của Bộ Công an); 6. Quyết định thành lập đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở kèm theo danh sách những người đã qua huấn luyện về phòng cháy và chữa cháy; 7. Phương án chữa cháy. Trong thời gian 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy thuộc Công an tỉnh Quảng Nam có trách nhiệm giải quyết cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy chữa cháy cho doanh nghiệp. Trường hợp không đủ điều kiện về phòng cháy, chữa cháy để cấp giấy chứng nhận thì phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do và yêu cầu khắc phục, bổ sung. Ðiều 24. Thủ tục cấp giấy phép vận chuyển VLNCN 1. Điều kiện để được cấp giấy phép vận chuyển: - Phải có giấy phép sử dụng VLNCN được cơ quan có thẩm quyền cấp. Trường hợp giấy phép sử dụng VLNCN do Bộ Công Thương hoặc Bộ Quốc phòng cấp phải có giấy đăng ký sử dụng VLNCN do Sở Công Thương Quảng Nam cấp. - Phương tiện vận chuyển VLNCN phải tuyệt đối an toàn và giấy phép lưu hành phương tiện còn trong thời hạn sử dụng. 2. Thủ tục xin cấp giấy phép vận chuyển VLNCN gồm một bộ hồ sơ sau: - Giấy đăng ký vận chuyển VLNCN. Nội dung phải ghi rõ họ tên người áp tải, người điều khiển phương tiện, số hiệu phương tiện, tuyến đường đi, thời gian và số lượng VLNCN cần vận chuyển (người áp tải và người điều khiển phương tiện phải có giấy chứng nhận đã học tập, đạt kết quả về an toàn có liên quan đến VLNCN và đăng ký lý lịch ở cơ quan Công an tỉnh, nơi cấp giấy phép vận chuyển VLNCN); - Báo cáo VLNCN tồn kho tại thời điểm xin vận chuyển (trừ trường hợp xin vận chuyển lần đầu). Nếu kho VLNCN ở ngoài tỉnh phải có giấy xác nhận tình trạng kho VLNCN do Công an có thẩm quyền nơi đặt kho cấp; | 1,997 |
130,551 | - Giấy phép sử dụng VLNCN hoặc giấy đăng ký sử dụng VLNCN của cơ quan có thẩm quyền cấp (bản sao có công chứng); - Hợp đồng mua bán VLNCN với đơn vị cung ứng; - Lệnh xuất kho hoặc giấy báo hàng; - Bằng điều khiển phương tiện và giấy phép lưu hành phương tiện còn trong thời hạn sử dụng. Ðối với các đơn vị nổ mìn trực tiếp trong ngày, nổ mìn theo hộ chiếu không có kho bảo quản VLNCN thì ngoài những thủ tục nêu trên (trừ văn bản xác nhận về kho) phải có thêm hộ chiếu nổ mìn cho mỗi đợt nổ do lãnh đạo phụ trách kỹ thuật hoặc cấp tương đương của đơn vị duyệt. Nếu vụ nổ trong phạm vi bán kính vùng nguy hiểm phải được Sở Công Thương xem xét, chấp thuận. 3. Người đến xin cấp và nhận giấy phép vận chuyển VLNCN tại cơ quan Công an tỉnh phải có đầy đủ các giấy tờ sau : - Giấy giới thiệu của cơ quan do Thủ trưởng đơn vị ký; - Giấy chứng minh nhân dân. 4. Khi cần thiết chỉ có cơ quan cấp giấy phép vận chuyển mới được gia hạn thời gian và thay đổi tuyến đường đã ghi trong giấy phép vận chuyển. 5. Khi hoàn thành nhiệm vụ vận chuyển, Thủ trưởng đơn vị phải chứng nhận ngày hoàn thành nhiệm vụ vào giấy phép vận chuyển và nộp tại cơ quan Công an nơi cấp giấy phép vận chuyển. 6. Trong thời hạn không quá 02 (hai) ngày làm việc, đơn vị xin cấp giấy phép vận chuyển VLNCN đã nộp đầy đủ giấy tờ theo quy định tại điểm 2 Ðiều này, cơ quan cấp giấy phép vận chuyển VLNCN phải kiểm tra hồ sơ, phương tiện vận chuyển và cấp giấy phép vận chuyển hoặc trả lời cho đơn vị về lý do không được cấp giấy phép vận chuyển VLNCN. 7. Hồ sơ xin cấp giấy xác nhận tình trạng kho VLNCN một bộ, gồm: - Tờ trình xin xác nhận tình trạng kho VLNCN; - Báo cáo số lượng VLNCN tồn kho tại thời điểm xin xác nhận tình trạng kho VLNCN (trừ trường hợp xin xác nhận lần đầu); - Giấy phép sử dụng VLNCN hoặc giấy đăng ký sử dụng VLNCN của cơ quan có thẩm quyền cấp (bản sao công chứng); - Hợp đồng mua bán VLNCN với đơn vị cung ứng. Người đến xin cấp giấy xác nhận tình trạng kho VLNCN phải có đủ các giấy tờ sau: Giấy giới thiệu của cơ quan do thủ trưởng đơn vị ký và giấy chứng minh nhân dân. Điều 25. Hồ sơ đăng ký về an toàn lao động, vệ sinh lao động: Trước khi tiến hành nổ mìn, tổ chức, cá nhân phải gửi hồ sơ liên quan đến VLNCN tới Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Nam để theo dõi, quản lý. Hồ sơ gồm 01 bộ (bản chính hoặc bản sao công chứng): 1. Quyết định thành lập hoặc đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân; 2. Giấy phép sử dụng VLNCN của cơ quan có thẩm quyền cấp. Đối với giấy phép do Bộ Công Thương hoặc Bộ Quốc phòng cấp phải kèm theo giấy đăng ký sử dụng VLNCN do Sở Công Thương Quảng Nam cấp; 3. Tờ khai đăng ký sử dụng kèm theo Phiếu kết quả kiểm định các loại máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động theo quy định tại Thông tư số 04/2008/TT-BLĐTBXH ngày 27/02/2008 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (nếu có sử dụng); 4. Hồ sơ huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động cho người lao động theo quy định tại Thông tư số 37/2005/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2005 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 5. Các loại hồ sơ, văn bản được quy định tại điểm 2,3,4,5,6 Điều 20 của Quy định này. Chương VII KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM Ðiều 26. Sở Công Thương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng liên quan, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất những đơn vị có hoạt động cung ứng, vận chuyển, bảo quản và sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh theo những nội dung chủ yếu sau: - Kiểm tra hồ sơ, giấy phép của các đơn vị trong quá trình hoạt động cung ứng, vận chuyển, bảo quản, sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh. - Kiểm tra công tác quản lý, sử dụng VLNCN tại đơn vị, công trường. - Kiểm tra việc chấp hành các biện pháp bảo đảm an toàn cho người, thiết bị, đảm bảo an ninh trật tự và phòng chống cháy nổ trong quá trình cung ứng, vận chuyển, bảo quản và sử dụng VLNCN. - Kiểm tra việc bố trí, sử dụng cán bộ, công nhân viên vào làm việc tại đơn vị, công trường, khai trường, nơi nổ mìn. - Kiểm tra việc chấp hành quy định xuất, nhập VLNCN, chế độ thống kê, chế độ kiểm tra, báo cáo định kỳ về VLNCN của đơn vị theo quy định của pháp luật. Trường hợp kiểm tra phát hiện thấy có hành vi vi phạm trong hoạt động VLNCN phải lập biên bản và đình chỉ hoạt động, đồng thời chuyển biên bản cho Thanh tra Sở Công Thương thực hiện quy trình xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật hiện hành. Ðiều 27. Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân vô tình hay cố ý có hành vi vi phạm quy định về quản lý, cung ứng, vận chuyển, sử dụng VLNCN theo quy định của pháp luật và quy định này trong mọi trường hợp, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật hiện hành. Chương VIII TỔ CHỨC THỰC HIỆN Ðiều 28. Sau thời hạn 45 ngày kể từ ngày ký ban hành, tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến quản lý, cung ứng, vận chuyển, bảo quản, sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh Quảng Nam thực hiện nghiêm túc Quy định này. Trường hợp không đủ điều kiện hoạt động theo Quy định này phải tạm đình chỉ để khắc phục. Điều 29. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng liên quan của tỉnh, UBND các huyện, thành phố, theo chức năng nhiệm vụ được giao tổ chức kiểm tra định kỳ, đột xuất việc chấp hành Quy định này và những quy định tại QCVN 02: 2008/BCT và các quy định pháp luật khác có liên quan đối với đơn vị hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh Quảng Nam./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT THÔNG QUA QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC TỈNH ĐĂK NÔNG GIAI ĐOẠN NĂM 2011 - 2015, CÓ XÉT ĐẾN NĂM 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG KHÓA I, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Điện lực được ban hành ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 105/2005/NĐ-CP ngày 17/08/2005 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực; Căn cứ Quyết định số 110/2007/QĐ-TTg ngày 18/07/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn năm 2006 - 2015, có xét đến năm 2025; Căn cứ Quyết định số 42/2005/QĐ-BCN ngày 30/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công thương) về việc ban hành quy định, nội dung, thủ tục lập và thẩm định quy hoạch phát triển điện lực; Xét Tờ trình số 3342/TTr-UBND ngày 01/10/2010 của UBND tỉnh Đăk Nông về việc đề nghị thông qua Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Đăk Nông giai đoạn năm 2011 - 2015, có xét đến năm 2020; Sau khi nghe Báo cáo thẩm tra số 33/BC-KTNS ngày 12/10/2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh, ý kiến của các đại biểu tham dự kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua “Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Đăk Nông giai đoạn năm 2011-2015, có xét đến năm 2020” với những nội dung chính sau: I. Mục tiêu và phương hướng phát triển 1. Mục tiêu phát triển: Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Đăk Nông giai đoạn năm 2011 – 2015, có xét đến năm 2020 nhằm đảm bảo việc cung cấp điện, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng của tỉnh. 2. Phương hướng phát triển: - Phát triển hệ thống lưới điện cao áp, mở rộng lưới điện trung hạ áp đảm bảo cung cấp điện cho các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các dự án lớn của tỉnh; phù hợp với phát triển hạ tầng đô thị, đẩy nhanh điện khí hoá nông thôn, vùng sâu, vùng xa; đáp ứng nhu cầu điện cho sinh hoạt của nhân dân và các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2015 của tỉnh và một số định hướng đến năm 2020. II. Dự báo nhu cầu điện 1. Dự báo nhu cầu điện tỉnh Đăk Nông đến năm 2015: Đến năm 2015 dự báo nhu cầu phụ tải điện đạt 150,3 MW, điện nhận 613 triệu kWh, điện thương phẩm 567 triệu kWh, tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm năm 2010 - 2015: 23%/năm. 2. Dự báo nhu cầu điện tỉnh Đăk Nông đến năm 2020: Đến năm 2020 dự báo nhu cầu phụ tải điện đạt 329MW, điện nhận 1.520 triệu kWh, điện thương phẩm 1.421 triệu kWh; tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm năm 2015 - 2020: 20,2%/năm. III. Sơ đồ phát triển điện lực 1. Sơ đồ phát triển lưới điện giai đoạn năm 2011 - 2015: a. Lưới điện cao áp 220, 110 kV: - Lưới điện 220kV: Xây dựng đường dây 220kV Buôn Kuốp - trạm biến áp 500kV Đăk Nông – Bình Long; đường dây đấu nối thủy điện Đồng Nai 5, Đồng Nai 6. - Lưới điện 110kV: + Xây dựng đường dây 110kV và trạm biến áp 110/22kV: Gia Nghĩa (2x25)MVA, Nhân Cơ (2x25) MVA, Đăk Song (1x25) MVA, Tuy Đức (1x25)MVA, Krông Nô (1x25) MVA, Quảng Sơn (1x25) MVA. + Nâng dung lượng các trạm biến áp 110kV: Đăk R’lấp từ (1x25) MVA lên (2x25) MVA, Cư Jút từ (2x25) MVA lên (2x40) MVA. b. Hệ thống lưới điện phân phối trung áp 22 kV: Xây dựng và cải tạo hệ thống lưới điện phân phối trung áp đảm bảo an toàn vận hành, đáp ứng nhu cầu sử dụng điện và đấu nối các nhà máy thuỷ điện nhỏ. c. Hệ thống lưới điện hạ áp 0,4 kV: Xây dựng và cải tạo hệ thống lưới điện hạ áp, đảm bảo cung cấp điện và an toàn vận hành lưới điện. 2. Định hướng phát triển lưới cao áp giai đoạn năm 2016 - 2020: - Xây dựng trạm biến áp 220 kV - 1x125 MVA Đăk Nông tại khu vực huyện Đăk R’lấp. - Duy trì quy mô công suất các trạm biến áp 110kV: Tuy Đức, Quảng Sơn, Gia Nghĩa, Cư Jút. - Nâng công suất các trạm biến áp 110kV: Đăk Nông từ (1x16+1x25) MVA lên (2x25) MVA, Đăk Song từ (1x25) MVA lên (2x25) MVA, Đăk Mil từ (1x25) MVA lên (2x25) MVA, Krông Nô từ (1x25) MVA lên (2x25) MVA, Đăk R’lấp từ (2x25) MVA lên (1x25+1x40) MVA; Nhân Cơ từ (2x25) MVA lên (1x25+1x40) MVA. | 2,087 |
130,552 | IV. Thủy điện nhỏ và năng lượng tái tạo 1. Thuỷ điện nhỏ: Khai thác tiềm năng các dự án thủy điện nhỏ trên địa bàn tỉnh, cần tính toán lại cho phù hợp với điều kiện thực tế về môi trường, dân sinh và kinh tế. 2. Năng lượng tái tạo: - Nghiên cứu xây dựng các dự án phong điện tại khu vực huyện Đăk Song để bổ sung nguồn điện cho hệ thống điện quốc gia. - Các khu vực vùng sâu, vùng xa khả năng đưa lưới điện đến khó khăn, không hiệu quả cần phải được nghiên cứu sử dụng nguồn năng lượng mặt trời, năng lượng gió quy mô nhỏ. V. Đầu tư phát triển điện lực 1. Quy mô xây dựng mới lưới điện đến năm 2015: - Đường dây điện: Xây dựng mới 153 km đường dây 220 kV; 152 km đường dây 110kV; 440 km đường dây trung áp 22 kV và 684 km đường dây hạ áp 0,4 kV. - Trạm biến áp: Xây dựng mới 6 trạm biến áp 110/22kV với tổng dung lượng 200MVA; xây dựng mới các trạm biến áp phân phối 22/0,4kV với tổng dung lượng 136 MVA. 2. Thực hiện đầu tư phát triển điện lực: - Thu hút mọi thành phần để đầu tư xây dựng phát triển nguồn và lưới điện. - Đơn vị phát điện, truyền tải điện, phân phối điện có trách nhiệm đầu tư xây dựng trạm điện và đường dây dẫn điện đến công tơ để bán điện. - Thực hiện các chính sách đầu tư xây dựng lưới điện, đẩy nhanh quá trình điện khí hoá nông thôn, khu vực vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để phát triển sản xuất và phục vụ đời sống nhân dân. Điều 2. Bãi bỏ Nghị quyết số 25/2005/NQ-HĐND ngày 23/12/2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đăk Nông “V/v thông qua quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Đăk Nông giai đoạn 2006 – 2010, định hướng đến năm 2015”. Điều 3. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Nông hoàn chỉnh hồ sơ Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Đăk Nông giai đoạn năm 2011 - 2015, có xét đến năm 2020 trình Bộ Công thương thẩm định, phê duyệt và tổ chức chỉ đạo triển khai thực hiện, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đăk Nông khóa I, Kỳ họp chuyên đề thông qua ngày 15/10/2010. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT THÔNG QUA ĐỀ ÁN ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG KHÓA I, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30/09/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách Nhà nước năm 2011; Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/06/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Nông tại Tờ trình số 3320/TTr-UBND ngày 29/09/2010 về việc đề nghị thông qua Đề án định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011; Sau khi nghe Báo cáo thẩm tra số 36/BC-KTNS ngày 12/10/2010 của Ban Kinh tế Ngân sách - Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến đóng góp của các đại biểu tham dự kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Đề án Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011 (có đề án kèm theo), thống nhất một số nội dung cụ thể sau: 1. Phần I về cơ sở xây dựng định mức phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương năm 2011. 2. Phần II về quy định định mức phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương năm 2011. 2.1. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách cho các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh. 2.2. Định mức phân bổ dự toán chi ngân sách cho các huyện, thị xã Gia Nghĩa: - Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp giáo dục; - Định mức phân bổ chi quản lý Nhà nước, Đảng, Đoàn thể; - Định mức tính Dự phòng ngân sách 3% tổng chi thường xuyên; - Hỗ trợ cho các đơn vị hành chính mới thành lập theo quy định của Chính phủ. 3. Phần III về phương pháp xác định một số tiêu chí, căn cứ của định mức phân bổ ngân sách địa phương. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các cơ quan chức năng tính toán xây dựng, chỉnh sữa, bổ sung vào Đề án với một số nội dung sau: 1. Tại mục II, phần II của Đề án - Định mức phân bổ dự toán chi ngân sách cho các huyện, thị xã Gia Nghĩa: - Tính toán, điều chỉnh tăng định mức theo tỉ lệ tăng của Trung ương giao cho tỉnh đối với các khoản chi cho sự nghiệp đào tạo và dạy nghề, văn hóa thông tin, phát thanh truyền hình, thể dục thể thao, đảm bảo xã hội, an ninh quốc phòng, kinh tế, môi trường; trợ giá, trợ cước. - Tính toán, bổ sung định mức chi thường xuyên giữa ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã đối với 03 định mức chi đặc thù sau: + Các xã, thôn thuộc Chương trình 135 theo quyết định phê duyệt của Thủ trướng Chính phủ được phân bổ thêm 140.000 đồng/người dân xã, thôn 135 trong độ tuổi đến trường từ 1-18 tuổi/năm để thực hiện chế độ chính sách đối với học sinh xã, thôn thuộc Chương trình 135 và học sinh các xã thuộc 62 huyện nghèo; + Xã biên giới được bổ sung 300 trăm triệu đồng/xã biên giới để thực hiện nhiệm vụ quan hệ với các nước láng giềng; + 240.000 đồng/gia đình thuộc diện chính sách để thăm hỏi, động viên nhân các ngày lễ, tết. 2. Bổ sung định mức chi thường xuyên cho ngân sách cấp xã theo quy định tại Điều 2 và Điều 4, Quyết định số 59/QĐ-TTg ngày 30/09/2010 của Thủ Tướng Chính phủ. 3. Đối với định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp giáo dục (thuộc mục II, phần II của Đề án). Ủy ban nhân dân tỉnh có báo cáo giải trình khoản kinh phí dùng để mua sách giáo khoa, giấy vở học sinh cấp không cho học sinh thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn chuyển về cho Sở Giáo dục và Đào tạo chi là bao nhiêu và tỉ lệ tăng chi cho sự nghiệp giáo dục của ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện để Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh biết theo dõi. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này; chỉ đạo các cơ quan chức năng xây dựng, bổ sung, chỉnh sữa lại các nội dung của Đề án theo Điều 2 của Nghị quyết này, thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh bằng văn bản để quyết định ban hành cho thực hiện, phục vụ kịp thời cho việc xây dựng dự toán phân bổ ngân sách năm 2011 và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp thứ 15 sắp đến; định kỳ hàng năm báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và thay thế Nghị quyết số 17/2006/NQ-HĐND ngày 06/10/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đăk Nông Khoá I, kỳ họp Chuyên đề thông qua ngày15/10/2010. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 23/2010/NQ-HĐND ngày 15/10/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đăk Nông) Phần 1. CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 1. Về khả năng ngân sách: Do là định mức phân bổ dự toán chi ngân sách, nên cơ sở quan trọng trong việc xây dựng định mức phải tính đến khả năng ngân sách; nếu không căn cứ vào khả năng ngân sách, định mức không có cơ sở thực hiện. Cụ thể là phải tính đến số dự kiến ngân sách năm 2010 đối với các lĩnh vực chi theo Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30/09/2010 của Thủ tướng Chính phủ và khả năng nguồn thu của ngân sách địa phương trong suốt thời kỳ ổn định ngân sách. 2. Về tiêu chí phân bổ: Định mức phân bổ dự toán của ngân sách Trung ương cho các địa phương dựa trên tiêu chí chủ yếu là dân số. Căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương, việc xây dựng định mức phân bổ ngân sách ở địa phương cũng chủ yếu dựa vào tiêu chí dân số, ngoài ra còn thực hiện phân bổ theo tốc độ tăng trưởng của các ngành, các lĩnh vực và phân bổ theo cơ cấu các nhóm mục chi trong từng lĩnh vực chi. 3. Về phân loại nhóm: Căn cứ vào tốc độ phát triển kinh tế - xã hội của các huyện, thị xã Gia Nghĩa, điều kiện tự nhiên, dân số, mật độ phân bổ dân số, tỷ lệ hộ đói nghèo, tỷ trọng thu cân đối ngân sách/chi cân đối ngân sách qua các năm. Dự kiến phân loại nhóm như sau: - Đô thị: thị xã Gia Nghĩa. - Huyện thuộc Nhóm I gồm: các huyện Cư Jút, Đăk Mil, Đăk R’lấp. - Huyện thuộc Nhóm II gồm: các huyện Krông Nô, Đăk Song, Đăk Glong, Tuy Đức Phần 2. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI NGÂN ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 I. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH CHO CÁC SỞ, BAN, NGÀNH CẤP TỈNH 1. Định mức phân bổ dự toán chi quản lý Nhà nước, Đảng, Đoàn thể: a) Định mức áp dụng chung như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Định mức phân bổ nêu trên: * Đã bao gồm: - Các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy các cơ quan phát sinh hàng năm (đã bao gồm các khoản khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể, thông tin liên lạc, công tác phí, hội nghị phí, đoàn ra, đoàn vào, văn phòng phẩm, điện nước, xăng dầu…); - Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hàng năm (đã bao gồm chi tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn; chi quản lý ngành, lĩnh vực; chi thực hiện chỉ đạo, kiểm tra; chi cho công tác tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật…); - Các khoản kinh phí mua sắm, thay thế trang thiết bị và phương tiện làm việc; kinh phí sửa chữa thường xuyên tài sản. | 2,074 |
130,553 | * Không bao gồm: - Chi lương và các khoản có tính chất tiền lương, các khoản đóng góp theo lương; - Các khoản chi đặc thù mang tính chất chung của các cơ quan, đơn vị, gồm: chi kinh phí đối ứng của các dự án; chi mua ô tô, sửa chữa lớn trụ sở; kinh phí mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc theo Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; kinh phí thuê trụ sở, hỗ trợ cán bộ điều động; - Các khoản chi đặc thù mang tính chất riêng biệt phát sinh thường xuyên hoặc không thường xuyên của các cơ quan, đơn vị. b) Các Ban Đảng trực thuộc Tỉnh ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh được phân bổ thêm 5 triệu đồng/biên chế/năm ngoài định mức trên. c) Các tổ chức chính trị - xã hội (Hội cựu chiến binh tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh), Ban Dân tộc, Ban Tôn giáo, Thanh tra Nhà nước tỉnh, Sở Tư pháp được phân bổ thêm 3 triệu đồng/biên chế/năm ngoài định mức trên. d) Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tính toán các khoản chi đặc thù theo dự toán riêng. e) Định mức phân bổ ngân sách trên không áp dụng cho các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. f) Dự toán chi thực hiện nhiệm vụ các năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định được điều chỉnh tăng thêm hàng năm theo tỉ lệ do Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định. 2. Phân bổ dự toán chi sự nghiệp khối tỉnh: 2.1. Sự nghiệp y tế, dân số - kế hoạch hoá gia đình; sự nghiệp giáo dục; sự nghiệp đào tạo (bao gồm cả đào tạo nghề); sự nghiệp văn hóa thông tin; phát thanh truyền hình; thể dục thể thao; sự nghiệp kinh tế: Thực hiện theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Mức kinh phí ngân sách cấp cho các hoạt động thường xuyên được giao ổn định hàng năm trong thời kỳ ổn định ngân sách và được tăng theo tỉ lệ Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định. a) Đối với chi sự nghiệp giáo dục: Trường hợp, nếu mức chi đã tính tăng mà chi ngoài lương và các khoản không có tính chất lương nhỏ hơn 20% so với tổng chi sự nghiệp giáo dục thì được bổ sung đủ 20%; đảm bảo tỉ lệ chi lương, các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) tối đa 80%, chi ngoài lương tối thiểu 20%. b) Đối với chi sự nghiệp thể dục - thể thao: Trường hợp có các vận động viên đạt thành tích cao cấp Quốc gia và vận động viên khuyết tật được tham gia các giải do Trung ương tổ chức thì được Trung ương phân bổ kinh phí tập huấn theo chế độ quy định đối với vận động viên. 2.2. Đối với chi đảm bảo xã hội. Căn cứ vào thực tế nhiệm vụ chi giai đoạn 2011 - 2015 và các chế độ, chính sách do Trung ương và địa phương ban hành sẽ bố trí mức chi hợp lý và hàng năm được tăng theo tỉ lệ do Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định. 3. Đối với chi an ninh quốc phòng: Căn cứ khả năng ngân sách và nhiệm vụ chi theo luật định sẽ phân bổ để đảm bảo các nhiệm vụ của quốc phòng và an ninh của địa phương. 4. Đối với chi hoạt động môi trường, sự nghiệp khoa học công nghệ, chi trợ giá theo chính sách Nhà nước: Căn cứ khả năng ngân sách và nhiệm vụ chi theo luật định sẽ phân bổ tối thiểu bằng số Chính phủ giao. II. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH CHO CÁC HUYỆN, THI XÃ GIA NGHĨA 1. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục: Định mức phân bổ theo dân số trong độ tuổi đến trường từ 1 đến 18 tuổi. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Định mức phân bổ trên bao gồm: - Tính đủ cho các cấp giáo dục, các loại hình giáo dục. - Các chế độ học bổng cho học sinh dân tộc nội trú, bán trú theo chế độ quy định, chính sách ưu tiên đối với lĩnh vực giáo dục đã ban hành. Trên cơ sở định mức nêu trên, nếu tỷ lệ chi giảng dạy và học tập (không kể lương và có tính chất lương) nhỏ hơn 20% so với tổng chi sự nghiệp giáo dục sẽ được bổ sung đủ 20%; đảm bảo tỷ lệ chi lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) tối đa 80%, chi thực hiện nhiệm vụ giáo dục không kể chi tiền lương và các khoản có tính chất lương tối thiểu 20% (chưa kể nguồn thu học phí). Kinh phí học tập cho các đối tượng quy định tài Điều 6, Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính phủ quy định về hỗ trợ chi phí học tập, ngân sách tỉnh sẽ bổ sung có mục tiêu cho các huyện, thị xã thực hiện theo chế độ quy định. 2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề: Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số (không kể dân số từ 1 - 18 tuổi). <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Định mức phân bổ đào tạo, dạy nghề bao gồm các loại hình đào tạo, dạy nghề (chính quy, tại chức, đào tạo lại, các loại hình đào tạo, dạy nghề khác), các cấp đào tạo, dạy nghề, trung tâm chính trị… 3. Định mức phân bổ chi quản lý Nhà nước, Đảng, Đoàn thể: a) Được xác định trên cơ sở: Đảm bảo tỷ lệ chi tổng quỹ tiền lương (gồm chi lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương) tối đa bằng 70% tổng chi quản lý, chi thực hiện nhiệm vụ không kể chi tiền lương và các khoản có tính chất lương là 30% tổng chi quản lý. Trong đó: - Tổng quỹ lương gồm các khoản: lương, phụ cấp (không bao gồm các khoản phụ cấp đặc thù) và các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn). - Tổng quỹ lương bình quân/năm được xác định trên cơ sở tổng số biên chế được cấp có thẩm quyền giao. b) Kinh phí để thực hiện chế độ cho cán bộ không chuyên trách cấp xã. c) Các huyện Đăk Mil và Đăk R’lấp được phân bổ thêm 5% tổng chi quản lý hành chính; các huyện Tuy Đức, Đăk Glong, Đăk Song, Cư Jút và Krông Nô được phân bổ thêm 10% tổng chi quản lý hành chính. 4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa - thông tin: Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số : <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh truyền hình: Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Định mức phân bổ nêu trên đã bao gồm: - Kinh phí thực hiện tăng thời lượng phát sóng phát thanh truyền hình bằng tiếng đồng bào dân tộc. - Kinh phí thực hiện phát lại phát thanh tuyền hình. 6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp thể dục thể thao: Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 7. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội: a) Phân bổ theo dân số: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> b) Kinh phí tăng thêm để thực hiện Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/04/2007 và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội được tính trên cơ sở quyết định giao dự toán năm 2010 của cấp có thẩm quyền. c) Bổ sung kinh phí để thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Quyết định số 130-CP ngày 20/06/1975 của Hội đồng Chính phủ, Quyết định số 111-HĐBT ngày 13/10/1981 của Hội đồng Bộ trưởng. 8. Định mức phân bổ chi an ninh, quốc phòng: Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 9. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế: Chi sự nghiệp kinh tế của thị xã Gia Nghĩa tính theo tỷ lệ 10%; các huyện còn lại tính theo tỷ lệ 6% trên tổng chi thường xuyên được tính theo định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp của từng huyện, thị xã (từ mục 1 đến mục 8 phần II). 10. Chi trợ giá, trợ cước: Định mức phân bổ theo tiêu chí người dân thuộc hộ nghèo: Dự toán chi trợ giá, trợ cước được xác định trên cơ sở số người dân thuộc hộ nghèo của Nhà nước thuộc vùng khó khăn quy định tại Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/03/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn; mức hỗ trợ bình quân một người dân thuộc hộ nghèo thực hiện theo Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg ngày 07/08/2009 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn: 80.000 đồng/người/năm đối với người dân thuộc hộ nghèo ở xã khu vực II, xã biên giới, xã bãi ngang, hải đảo vùng khó khăn; 100.000 đồng/người/năm đối với người dân thuộc hộ nghèo ở xã khu vực III vùng khó khăn. 11. Định mức phân bổ chi sự nghiệp môi trường: Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số: <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 12. Chi thường xuyên khác của ngân sách: Phân bổ theo tỷ trọng bằng 0,5% tổng các khoản chi thường xuyên đã được tính theo định mức phân bổ dự toán chi ngân sách của từng huyện, thị xã (từ mục 1 đến mục 11). 13. Dự phòng ngân sách: Căn cứ vào khả năng ngân sách địa phương, các huyện, thị xã được phân bổ dự phòng ngân sách theo 1 tỷ lệ thống nhất đảm bảo theo mức quy định của Trung ương và quy định của Luật Ngân sách nhà nước. 14. Đối với các đơn vị hành chính mới thành lập theo quyết định của cấp có thẩm quyền sẽ thực hiện hỗ trợ theo quy định của Chính phủ và Hội đồng nhân dân tỉnh. III. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MỘT SỐ TIÊU CHÍ, CĂN CỨ CỦA ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG 1. Về dân số: Số dân số của từng huyện, thị xã được xác định theo số liệu do Cục trưởng Cục thống kê tỉnh công bố. 2. Về biên chế: Sở Nội vụ và cơ quan có thẩm quyền giao biên chế thống nhất với Sở Tài chính về chỉ tiêu biên chế của các Sở, Ban, ngành và các huyện, thị xã làm cơ sở xây dựng dự toán ngân sách địa phương năm kế hoạch vào ngày 20 tháng 7 năm trước. 3. Xã, thôn thuộc Chương trình 135: Được xác định theo số xã, thôn được Thủ tướng Chính phủ quyết định phê duyệt. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG PHÒNG NGỪA, NGĂN CHẶN, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ CÁC HÀNH VI VI PHẠM TRẬT TỰ XÂY DỰNG, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÓC MÔN | 2,115 |
130,554 | ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 25 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định 46/2005/NĐ-CP ngày 6 tháng 04 năm 2005 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra xây dựng; Căn cứ Nghị định 180/2007/NĐ-CP ngày 7 tháng 12 năm 2007 về Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị; Căn cứ Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27/02/2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở; Căn cứ Nghị định số 105/2009/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002; Pháp lệnh sửa đổi bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008; Căn cứ Quyết định số 89/2007/QĐ-TTg ngày 18 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ, về việc thí điểm thành lập Thanh tra Xây dựng quận - huyện và Thanh tra Xây dựng phường, xã - thị trấn tại Thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Quyết định số 133/2007/QĐ-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2007 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, về việc thí điểm thành lập Thanh tra Xây dựng quận - huyện và Thanh tra Xây dựng phường, xã - trấn tại Thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Quyết định số 150/2007/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn, về việc thí điểm thành lập Thanh tra Xây dựng huyện và Thanh tra Xây dựng xã - thị trấn thuộc huyện; Xét đề nghị của Chánh Thanh tra Xây dựng huyện tại Tờ trình số 23/TTr-TTrXD ngày 30 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp hoạt động phòng ngừa, ngăn chặn, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm trật tự xây dựng, quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn huyện Hóc Môn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 07 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện, Chánh Thanh tra Xây dựng huyện, Trưởng Công an huyện, Trưởng Phòng Quản lý Đô thị huyện, Trưởng Phòng Tài nguyên - Môi trường huyện, Trưởng Phòng Nội vụ huyện, Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, Trưởng Phòng Tư pháp huyện, Trưởng Đài Truyền thanh huyện, Chủ tịch và Phó Chủ tịch phụ trách đô thị Ủy ban nhân dân các xã - thị trấn, Trưởng Công an xã - thị trấn, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân khác liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG PHÒNG NGỪA, NGĂN CHẶN, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ CÁC HÀNH VI VI PHẠM TRẬT TỰ XÂY DỰNG, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÓC MÔN (Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2010/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về nguyên tắc, trách nhiệm và phương thức phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, cá nhân trong việc phòng ngừa, ngăn chặn, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm trật tự xây dựng, quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn huyện Hóc Môn. Điều 2. Mục đích, yêu cầu Việc phòng ngừa, ngăn chặn vi phạm trong hoạt động xây dựng và lĩnh vực đất đai có ý nghĩa rất quan trọng đối với công tác quản lý nhà nước về các lĩnh vực trên, đảm bảo tính chấp hành pháp luật của cá nhân, tổ chức; giảm thiểu thiệt hại về người và tài sản của toàn xã hội. Tăng cường trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan đối với công tác kiểm tra, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm; nhằm hạn chế đến mức thấp nhất việc vi phạm trên lĩnh vực xây dựng, đất đai; đảm bảo sự đoàn kết, hỗ trợ lẫn nhau, hiệu quả và sự thống nhất trong công tác quản lý nhà nước về các lĩnh vực trên. Điều 3. Nguyên tắc phối hợp Công tác phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, cá nhân phải đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc sau: 1. Nội dung phối hợp phải liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi cơ quan, đơn vị, cá nhân phối hợp và tuân thủ quy định của pháp luật trong công tác quản lý về xây dựng, đất đai; đồng thời thống nhất theo thẩm quyền, tránh chồng chéo, không làm cản trở các hoạt động hợp pháp khác. 2. Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ hoặc được phân cấp quản lý về xây dựng, đất đai phải tuân theo các quy định của pháp luật, phải chịu toàn bộ trách nhiệm về việc quản lý và chịu trách nhiệm vật chất có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ của mình. 3. Tôn trọng và tiếp thu ý kiến của các bên liên quan trên cơ sở đồng thuận, thống nhất và tìm các giải pháp hữu hiệu. 4. Đảm bảo tính khách quan, chính xác, trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời trong quá trình phối hợp, dựa trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của từng lực lượng đã được pháp luật quy định, đảm bảo sự đoàn kết, hiệp đồng hỗ trợ lẫn nhau nhằm phát huy sức mạnh và hiệu quả trong việc thực hiện quyền và trách nhiệm thanh tra, phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động xây dựng, đất đai. 5. Bảo đảm yêu cầu chuyên môn, chất lượng và thời gian phối hợp. 6. Bảo đảm kỷ luật, kỷ cương trong hoạt động phối hợp; đề cao trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị, cán bộ, công chức, nhân viên tham gia phối hợp. Chương II NỘI DUNG PHỐI HỢP Điều 4. Hình thức và nội dung thông tin, tài liệu trao đổi khi phối hợp 1. Thông tin, tài liệu cần trao đổi là văn bản, bảng phân công, phân nhiệm và các thông tin khác có liên quan trong công tác quản lý trật tự xây dựng, đất đai. 2. Khi cần hỗ trợ, phối hợp để thực hiện nhiệm vụ được giao, công việc vượt quá thẩm quyền trong quá trình thực hiện công tác quản lý nhà nước về trật tự xây dựng, đất đai; trao đổi tài liệu và thông tin cần thiết đến đơn vị, cá nhân có liên quan. 3. Thông tin, tài liệu được trao đổi bằng hình thức văn bản, thông qua cuộc họp giữa các bên, trao đổi trực tiếp hoặc qua điện thoại. Điều 5. Chế độ giao ban, báo cáo 1. Định kỳ hàng tháng, quý, năm; Thanh tra Xây dựng huyện và Ủy ban nhân dân xã - thị trấn có trách nhiệm tổng hợp tình hình kiểm tra, phát hiện và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động xây dựng, đất đai trên địa bàn quản lý, báo cáo đến Ủy ban nhân dân huyện. 2. Hàng tháng, quý, 6 tháng; Ủy ban nhân dân huyện tổ chức giao ban với Thanh tra Xây dựng huyện, các phòng ngành liên quan và Ủy ban nhân dân xã - thị trấn để thống nhất, đánh giá tình hình và đề ra biện pháp thực hiện công tác kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn, xử lý, rút kinh nghiệm đối với các trường hợp có hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động xây dựng, đất đai. Chương III QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA TỪNG CÁ NHÂN, CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG VIỆC PHỐI HỢP Điều 6. Đối với cá nhân, cơ quan, đơn vị chủ trì 1. Cá nhân, cơ quan, đơn vị chủ trì có trách nhiệm xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác phối hợp, trong đó xác định nhiệm vụ của từng cá nhân, đơn vị đồng thời thông báo nội dung để các bên cùng phối hợp thực hiện. 2. Thông báo cho cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan về tình hình tham gia của cán bộ, công chức được cử tham gia; duy trì mối liên hệ với các cơ quan, đơn vị và đôn đốc kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ phối hợp được phân công. 3. Cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết theo đề nghị của cá nhân, cơ quan, đơn vị phối hợp và các điều kiện đảm bảo khác. 4. Tổng hợp và tổ chức nghiên cứu, tiếp thu ý kiến của cá nhân, cơ quan, đơn vị phối hợp; báo cáo cơ quan cấp trên về các vấn đề có ý kiến khác nhau. 5. Báo cáo đề xuất hoặc giải trình nội dung liên quan cho Ủy ban nhân dân huyện hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tình hình phối hợp theo quy định trong Quy chế này. Điều 7. Đối với cơ quan, đơn vị phối hợp 1. Cơ quan, đơn vị được mời phối hợp có trách nhiệm tham gia thực hiện kế hoạch, nội dung thông báo của cá nhân, cơ quan, đơn vị chủ trì. 2. Cung cấp các thông tin có liên quan đến lĩnh vực quản lý, hoạt động. 3. Cử cán bộ, công chức, nhân viên phù hợp và tạo điều kiện thuận lợi để người được cử hoàn thành tốt công tác phối hợp. 4. Có ý kiến kịp thời về vấn đề mà cán bộ, công chức được cử phối hợp báo cáo. Được quyền bảo lưu ý kiến đối với các vấn đề còn chưa thống nhất. Chịu trách nhiệm về các ý kiến của đơn vị mình. 5. Cung cấp thông tin, số liệu và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, số liệu đó. Được yêu cầu cá nhân, cơ quan, đơn vị chủ trì cung cấp tài liệu, thông tin cần thiết, phục vụ cho công tác phối hợp. 6. Tuân thủ về thời gian góp ý kiến theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, đơn vị chủ trì phối hợp. Có quyền đề nghị cá nhân, cơ quan, đơn vị chủ trì điều chỉnh thời gian phối hợp để đảm bảo chất lượng công tác. Điều 8. Đối với cán bộ, công chức, nhân viên được cử tham gia phối hợp 1. Cán bộ, công chức, nhân viên được cử tham gia phối hợp có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ được phân công theo kế hoạch công tác hoặc nội dung thông báo của cá nhân, cơ quan, đơn vị chủ trì. 2. Có trách nhiệm báo cáo Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về công tác phối hợp của mình và chủ động đề xuất ý kiến. | 2,016 |
130,555 | 3. Truyền đạt chính xác ý kiến của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị (nếu có) khi phát biểu về những vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ quan, đơn vị công tác. 4. Bảo lưu quan điểm khi ý kiến của cơ quan, đơn vị mình khác với ý kiến của các đơn vị, cá nhân khác. 5. Được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị tạo điều kiện thuận lợi để hoàn thành các nhiệm vụ phối hợp. Điều 9. Trách nhiệm của Thanh tra Xây dựng huyện 1. Hướng dẫn nghiệp vụ và phối hợp Thanh tra Xây dựng xã - thị trấn thanh tra, kiểm tra địa bàn quản lý; phát hiện, đình chỉ và xử lý theo đúng trình tự, thủ tục và thời hạn quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm pháp luật về xây dựng và các hành vi vi phạm khác liên quan đến xây dựng trên địa bàn huyện. 2. Khi thanh tra, kiểm tra, nếu phát hiện các vi phạm xây dựng, đất đai và hành vi vi phạm khác liên quan đến xây dựng chưa được hoặc không được Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã - thị trấn xử lý theo thẩm quyền thì Chánh Thanh tra Xây dựng huyện có quyền xử lý hoặc yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã - thị trấn xử lý đồng thời kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện xử lý kỷ luật đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã - thị trấn và cán bộ dưới quyền có liên quan. 3. Báo cáo, thông tin kịp thời đến người có thẩm quyền (Thanh tra Sở Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, Trưởng Công an huyện,…) trong trường hợp vượt quá thẩm quyền giải quyết hoặc cần hỗ trợ thêm lực lượng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. 4. Tiếp nhận, xử lý và phản hồi kết quả giải quyết trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận thông tin cung cấp về vi phạm xây dựng, đất đai trên địa bàn quản lý, đến người cung cấp thông tin. 5. Phối hợp với các tổ chức trong hệ thống chính trị ở cấp huyện trong việc hướng dẫn, tuyên truyền, vận động các tổ chức và nhân dân chấp hành các quy định của pháp luật về xây dựng, quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn huyện nhằm hạn chế vi phạm phát sinh. 6. Cung cấp thông tin đến Đài Truyền thanh huyện để thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng về các trường hợp vi phạm và hình thức xử lý liên quan đến xây dựng, đất đai trên địa bàn quản lý. 7. Báo cáo đột xuất, định kỳ đến Thanh tra Sở Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, về vi phạm trong lĩnh vực xây dựng, đất đai trên địa bàn huyện. 8. Lập đường dây nóng qua số điện thoại 39447573 và thông tin trên Bản tin, Đài truyền thanh toàn huyện để người dân biết, cung cấp thông tin. 9. Thực hiện các công việc khác liên quan theo quy định của pháp luật hoặc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện giao Điều 10. Trách nhiệm của Công an huyện Công an huyện có trách nhiệm đảm bảo an ninh trật tự và thực hiện các công tác khác trong việc phối hợp hoạt động phòng ngừa, ngăn chặn, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm trong lĩnh vực xây dựng, đất đai trên địa bàn theo sự phân công của Ủy ban nhân dân huyện. Chỉ đạo Công an các xã - thị trấn và các đội nghiệp vụ thuộc Công an huyện thực hiện các nội dung được nêu trong quyết định hành chính, quyết định xử lý vi phạm hành chính về đất đai, xây dựng có liên quan. Điều 11. Trách nhiệm của Phòng Quản lý đô thị huyện 1. Tổ chức lập, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt hoặc tham mưu Ủy ban nhân dân huyện trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt các đồ án quy hoạch xây dựng trên địa bàn theo quy định pháp luật; tham mưu Ủy ban nhân dân huyện quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị theo phân cấp. 2. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân xã - thị trấn công bố quy hoạch chi tiết xây dựng. 3. Thụ lý, tham mưu và giải quyết công tác cấp, thu hồi giấy phép xây dựng; giấy phép tạm thời sử dụng lòng đường, lề đường; giấy phép đào đường theo thẩm quyền và quy định của pháp luật liên quan. 4. Hướng dẫn và cung cấp đầy đủ các thông tin, tài liệu về xây dựng, về quy hoạch xây dựng, lộ giới, chỉ giới các loại hành lang an toàn trên địa bàn cho Thanh tra Xây dựng huyện thực thi nhiệm vụ. 5. Phối hợp với Ủy ban nhân dân xã - thị trấn, Thanh tra Xây dựng huyện kiểm tra việc tuân thủ các nội dung, trình tự đầu tư xây dựng và quản lý chất lượng công trình xây dựng, bảo đảm an toàn trong quá trình thi công đối với các công trình thuộc thẩm quyền theo phân cấp. Điều 12. Trách nhiệm của Phòng Tài nguyên - Môi trường huyện 1. Lập, thẩm định và công bố quy hoạch kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện để tổ chức, cá nhân và nhân dân thực hiện. 2. Cung cấp đầy đủ các tài liệu liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cho Ủy ban nhân dân xã - thị trấn, Thanh tra Xây dựng huyện phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý vi phạm về xây dựng, đất đai. 3. Hướng dẫn, tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân và nhân dân thực hiện đúng các quy định của pháp luật liên quan đến việc đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất, chuyển đổi mục đích sử dụng, cập nhật biến động nhà đất. 4. Phối hợp với Ủy ban nhân dân xã - thị trấn, Thanh tra Xây dựng huyện trong kiểm tra việc sử dụng đất nhằm kịp thời xử lý khi có vi phạm phát sinh. Điều 13. Trách nhiệm của phòng Nội vụ huyện Phòng Nội vụ huyện tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện tuyển dụng nhân sự công tác tại Thanh tra Xây dựng huyện, xã - thị trấn theo quy định nhằm kịp thời đáp ứng nhu cầu nhân sự phục vụ công tác phối hợp hoạt động phòng ngừa, ngăn chặn, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm trong lĩnh vực xây dựng, đất đai trên địa bàn huyện. Tham mưu tổ chức các lớp học, khóa đào tạo nâng cao trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ cho lực lượng làm công tác thanh kiểm tra trật tự xây dựng, quản lý và sử dụng đất đai. Tham mưu khen thưởng, động viên kịp thời lực lượng làm công tác và các cá nhân, tổ chức, có đóng góp tích cực; đồng thời tham mưu xử lý kỷ luật các trường hợp có sai phạm không hoàn thành nhiệm vụ theo quy định của pháp luật. Điều 14. Trách nhiệm của Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện có trách nhiệm hướng dẫn, giải quyết kinh phí phục vụ công tác xử lý vi phạm hành chính về trật tự xây dựng, quản lý đất đai theo đúng các quy định của pháp luật. Điều 15. Trách nhiệm của Phòng Tư pháp huyện Phòng Tư pháp huyện phối hợp với Thanh tra Xây dựng huyện tổ chức tập huấn và tuyên truyền các quy định pháp luật có liên quan đến các lĩnh vực xây dựng, đất đai cho lực lượng làm công tác kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm; cán bộ tư pháp các xã - thị trấn; Trưởng, phó ban ấp - khu phố; Tổ trưởng, Tổ phó Tổ nhân dân, Tổ dân phố; Tổ hòa giải và nhân dân các xã - thị trấn. Điều 16. Trách nhiệm của Đài truyền thanh huyện, Đài truyền thanh xã-thị trấn Đài truyền thanh huyện, Đài truyền thanh xã - thị trấn có trách nhiệm phát thanh thông tin tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật có liên quan, phản ánh kịp thời tình hình vi phạm và kết quả xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực đất đai, xây dựng trên địa bàn. Điều 17. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã - thị trấn 1. Tổ chức niêm yết, hướng dẫn nhân dân biết để thực hiện quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, trình tự thủ tục xin cấp phép xây dựng, sửa chữa nhà, chuyển đổi mục đích sử dụng và chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã được cơ quan chức năng thẩm định và phê duyệt. 2. Chủ động thông tin đến Mặt trận, đoàn thể xã - thị trấn để phối hợp, tăng cường các biện pháp tuyên truyền, vận động nhân dân chấp hành quy định pháp luật về sử dụng đất, về xây dựng. 3. Chỉ đạo Ban Điều hành Khu phố, Ban nhân dân Ấp, Tổ Trưởng Tổ dân phố, Tổ Nhân dân đưa vào chương trình họp dân định kỳ hàng tháng việc tuyên truyền, giải thích, vận động nhân dân chấp hành các quy định của pháp luật; nhắc nhở hộ dân có nhu cầu xây dựng, sửa chữa, mua bán nhà, thay đổi mục đích sử dụng, chuyển nhượng quyền sử dụng đất đến Ủy ban nhân dân xã - thị trấn để xem tình trạng căn nhà, thửa đất, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; phản ảnh kịp thời cho Ủy ban nhân dân xã - thị trấn, Thanh tra Xây dựng xã - thị trấn, Thanh tra Xây dựng huyện xử lý ngay các trường hợp chuẩn bị phát sinh hoặc đã phát sinh vi phạm về sử dụng đất, về trật tự xây dựng. 4. Chỉ đạo Đài truyền thanh xã - thị trấn thường xuyên đưa tin phổ biến các quy định của pháp luật và tình hình vi phạm trên địa bàn vào chương trình phát thanh của xã - thị trấn; qua đó nhằm tuyên truyền, vận động nhân dân chấp hành đúng pháp luật, hạn chế vi phạm trong hoạt động xây dựng, lĩnh vực sử dụng đất, san lấp mặt bằng. 5. Chỉ đạo lực lượng Công an xã - thị trấn phối hợp, ngăn chặn, xử lý các vi phạm về xây dựng, đất đai và các hành vi vi phạm khác liên quan đến xây dựng trên địa bàn; đảm bảo an ninh trật tự, an toàn tính mạng cho các lực lượng tham gia thực hiện các quyết định có hiệu lực pháp luật (cưỡng chế). 6. Chỉ đạo công chức phụ trách địa chính - xây dựng cung cấp đầy đủ các thông tin, tài liệu quy định về xây dựng, quy hoạch, lộ giới, chỉ giới các loại hành lang an toàn trên địa bàn cho Thanh tra Xây dựng xã - thị trấn thực thi nhiệm vụ. 7. Chủ trì phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng, các ban ngành, đoàn thể rà soát, kiểm tra các khu vực có tình trạng san lấp, phân lô bán nền trái phép; xác định các đối tượng là “đầu nậu”, các tổ chức, cá nhân nhận thầu xây dựng công trình vi phạm trật tự xây dựng để có biện pháp xử lý nghiêm minh theo pháp luật. | 2,042 |
130,556 | 8. Báo cáo kịp thời đến người có thẩm quyền (Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, Chánh Thanh tra Xây dựng huyện, thủ trưởng cơ quan cung cấp điện, nước) trong trường hợp vượt quá thẩm quyền giải quyết hoặc cần hỗ trợ thêm lực lượng; nhằm tập trung xử lý dứt điểm; bố trí cán bộ trực thường xuyên để kịp thời phát hiện, xử lý nhanh, đồng bộ, hiệu quả, ngăn chặn ngay từ đầu hành vi vi phạm. 9. Tiếp nhận, xử lý và phản hồi kết quả giải quyết trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận thông tin cung cấp về vi phạm xây dựng, đất đai trên địa bàn quản lý, đến người cung cấp thông tin nhằm hạn chế vi phạm phát sinh. 10. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất đến Ủy ban nhân dân huyện, và Thanh tra Xây dựng huyện về tình hình vi phạm trong lĩnh vực đất đai, xây dựng, trật tự lòng lề đường nơi công cộng và các vi phạm khác liên quan lĩnh vực xây dựng trên địa bàn quản lý. 11. Thực hiện các công việc khác liên quan theo quy định của pháp luật. Điều 18. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc, Đoàn thể xã - thị trấn 1. Phối hợp với các ban ngành; Ban Điều hành ấp, khu phố; Tổ trưởng Tổ Nhân dân, Tổ Dân phố tuyên truyền, giải thích, vận động nhân dân chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai, xây dựng nhằm góp phần hạn chế vi phạm phát sinh; vận động nhân dân chấp hành việc tự tháo dỡ công trình vi phạm mới phát sinh nhằm hạn chế thiệt hại về người, tài sản của Nhà nước, nhân dân và toàn xã hội. 2. Tham gia giám sát việc chính quyền thực thi pháp luật và giám sát việc chấp hành pháp luật của nhân dân trên địa bàn đối với lĩnh vực đất đai, xây dựng. 3. Phối hợp cung cấp các thông tin liên quan cho chính quyền kịp thời ngăn chặn và xử lý ngay các hành vi vi phạm xây dựng, san lấp mặt bằng. Điều 19. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã - thị trấn 1. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện về toàn bộ hoạt động của Thanh tra Xây dựng xã - thị trấn theo quy định của pháp luật. Phân công, bố trí, điều động và chỉ đạo lực lượng Thanh tra Xây dựng xã - thị trấn làm công tác quản lý Nhà nước về đất đai, xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp luật. Thông báo việc phân công lực lượng Thanh tra Xây dựng xã - thị trấn phụ trách các công việc đến Thanh tra Xây dựng huyện và các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan. 2. Đôn đốc, kiểm tra tình hình trật tự xây dựng, sử dụng đất trên địa bàn; ban hành kịp thời, đúng trình tự Quyết định đình chỉ thi công xây dựng công trình, Quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình vi phạm trật tự xây dựng đô thị theo thẩm quyền. 3. Xử lý theo quy định đối với những cán bộ, công chức, nhân viên, cộng tác viên được phân công quản lý trật tự xây dựng đô thị để xảy ra vi phạm. 4. Chủ động thông tin đến Trưởng Công an, Mặt trận, các Đoàn thể xã - thị trấn, thủ trưởng cơ quan cung cấp điện, nước trong trường hợp cần phối hợp, hỗ trợ thêm lực lượng nhằm hướng dẫn, tuyên truyền pháp luật, thực hiện các nhiệm vụ khác (thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm, tổ chức cưỡng chế,…) trong công tác quản lý địa bàn về đất đai, xây dựng. Báo cáo kịp thời đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và Thanh tra Xây dựng huyện trong trường hợp vượt quá thẩm quyền giải quyết. 5. Thực hiện các công việc khác liên quan theo quy định của pháp luật và sự phân công Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện. Điều 20. Trách nhiệm của Công an xã - thị trấn 1. Phối hợp chặt chẽ với ban ngành, Mặt trận, Đoàn thể xã-thị trấn và lực lượng Thanh tra Xây dựng huyện, xã - thị trấn rà soát kiểm tra các khu vực có tình trạng san lấp, phân lô bán nền trái phép, xác định những cá nhân, tổ chức có hành vi đầu cơ, môi giới chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bất động sản trái với quy định của pháp luật để lập hồ sơ chuyển sang cơ quan điều tra xử lý nghiêm minh theo pháp luật. 2. Ban Chỉ huy Công an xã - thị trấn có trách nhiệm chỉ đạo, nhắc nhở công an khu vực thường xuyên bám địa bàn phụ trách, nếu có phát hiện công trình xây dựng đang được khởi công hoặc có san lấp mặt bằng thì trong vòng 12 giờ phải báo cáo cho Ban Chỉ huy Công an xã - thị trấn biết, đồng thời thông tin kịp thời cho Thanh tra Xây dựng xã - thị trấn biết để kiểm tra, xử lý theo quy định. 3. Khi có Quyết định đình chỉ thi công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã - thị trấn hoặc Chánh Thanh tra Xây dựng huyện, Công an xã - thị trấn có trách nhiệm cử cán bộ, chiến sĩ Công an chốt tại hiện trường vi phạm xây dựng, cấm các phương tiện chuyên chở vật liệu và công nhân xây dựng vào hiện trường cho đến khi chủ thể vi phạm chấp hành quyết định đình chỉ thi công và tự tháo dỡ công trình vi phạm xây dựng. Trường hợp cần thiết có thể tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã - thị trấn điều động các lực lượng hỗ trợ. 4. Tham gia giữ gìn an ninh trật tự và xử lý khi xảy ra tình trạng chống người thi hành công vụ, tiến hành các công tác khác trong việc phối hợp thực hiện công tác quản lý sử dụng đất, trật tự xây dựng. Điều 21. Trách nhiệm của Thanh tra Xây dựng xã - thị trấn 1. Thường xuyên thực hiện thanh tra, kiểm tra địa bàn, áp dụng các biện pháp ngăn chặn ngay từ đầu khi phát hiện cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm; xử lý theo đúng trình tự, thủ tục và thời hạn quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm pháp luật; tổ chức thực hiện các quyết định hành chính và thực hiện quản lý toàn diện về xây dựng (tập kết vật liệu xây dựng, đào móng…), đất đai (đào đất, san lấp…). 2. Tiếp nhận, xử lý và phản hồi kết quả giải quyết trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận thông tin cung cấp về vi phạm xây dựng, đất đai trên địa bàn quản lý, đến Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách quản lý đô thị Ủy ban nhân dân xã - thị trấn. 3. Báo cáo định kỳ, đột xuất đến Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách quản lý đô thị Ủy ban nhân dân xã - thị trấn, Thanh tra Xây dựng huyện về tình hình vi phạm, kết quả xử lý và việc thực hiện các quyết định hành chính trong lĩnh vực đất đai, xây dựng trên địa bàn. 4. Chủ động báo cáo, đề xuất xin ý kiến đến Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách quản lý đô thị Ủy ban nhân dân xã - thị trấn trong trường hợp cần phối hợp các lực lượng trong hệ thống chính trị để hướng dẫn, tuyên truyền pháp luật, thực hiện các nhiệm vụ khác (thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm, tổ chức cưỡng chế,…) trong công tác quản lý địa bàn về đất đai, xây dựng. 5. Thực hiện các công việc khác liên quan theo quy định của pháp luật và sự phân công của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách quản lý đô thị Ủy ban nhân dân xã - thị trấn. Điều 22. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, cá nhân cung cấp dịch vụ điện, nước và các dịch vụ liên quan khác Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân cung cấp dịch vụ điện, nước và các dịch vụ khác liên quan đến công trình vi phạm trật tự xây dựng đô thị phải thực hiện nghiêm chỉnh, đúng thời hạn yêu cầu trong Quyết định đình chỉ thi công xây dựng, quyết định cưỡng chế phá dỡ của các cấp có thẩm quyền. Đối với cơ quan cung cấp điện, sau khi cắt điện của công trình vi phạm xây dựng thì phải có biện pháp ngăn chặn việc câu điện nhờ từ các hộ kế cận. Chương IV NHỮNG HÀNH VI KHÔNG ĐƯỢC PHÉP LÀM TRONG THỰC HIỆN CÔNG TÁC PHỐI HỢP Điều 23. Những hành vi không được phép làm đối với các cơ quan, đơn vị, cá nhân tham gia, phối hợp Ngoài việc phải tuân theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, lao động; cán bộ, công chức, nhân viên thuộc các cơ quan, đơn vị tham gia phối hợp không được thực hiện các nội dung sau: 1. Gây khó khăn, trở ngại cho người dân có nhu cầu làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản gắn liền với đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất, cập nhật biến động sử dụng đất, cấp giấy phép xây dựng,…khi đã thực hiện đầy đủ hồ sơ, thủ tục, giấy tờ cần thiết theo quy định. 2. Không kịp thời báo cáo cho cơ quan và người có thẩm quyền biết khi đã phát hiện các trường hợp phát sinh vi phạm trật tự xây dựng, đất đai trên địa bàn mình phụ trách. 3. Thông đồng để dung túng, bao che, không xử lý kịp thời các công trình xây dựng vi phạm, chủ thể vi phạm trong lĩnh vực đất đai, xây dựng trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý. 4. Sách nhiễu, gây khó khăn cho chủ đầu tư xây dựng công trình, nhà thầu trong thi công xây dựng công trình khi đã có đủ các hồ sơ, thủ tục, giấy phép và các tài liệu liên quan theo quy định của pháp luật. 5. Các hành vi bị cấm khác theo quy định của pháp luật. Chương V KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 24. Khen thưởng Tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác phối hợp, hoàn thành nhiệm vụ được giao sẽ được xem xét khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng. Điều 25. Xử lý vi phạm 1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phối hợp không chấp hành nghiêm túc chế độ trách nhiệm trong hoạt động phối hợp theo Quy chế này sẽ bị xem xét kỷ luật tùy theo tính chất, mức độ vi phạm. 2. Cán bộ, công chức, nhân viên, được cử tham gia phối hợp không thực hiện đầy đủ trách nhiệm quy định trong Quy chế này sẽ bị xem xét xử lý theo pháp luật. Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 26. Trách nhiệm thi hành 1. Chánh Thanh tra Xây dựng huyện, Trưởng Công an huyện, Trưởng Phòng Quản lý Đô thị huyện, Trưởng Phòng Tài nguyên - Môi trường huyện, Trưởng Phòng Nội vụ huyện, Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, Trưởng Phòng Tư pháp huyện, Trưởng Đài Truyền thanh huyện, Chủ tịch và Phó Chủ tịch phụ trách quản lý đô thị Ủy ban nhân dân các xã - thị trấn, Trưởng Công an xã - thị trấn, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân khác liên quan có trách nhiệm thi hành Quy chế này. | 2,071 |
130,557 | 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, bất cập cần thiết phải điều chỉnh cho phù hợp thì Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan có ý kiến, Chánh Thanh tra Xây dựng huyện có trách nhiệm tổng hợp và đề xuất Ủy ban nhân dân huyện xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA, CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG TRONG LĨNH VỰC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN, ĐĂNG KÝ KINH DOANH VÀ HỢP TÁC ĐẦU TƯ TẠI SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/06/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước tại địa phương; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Đăk Nông, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực thẩm định dự án, đăng ký kinh doanh và hợp tác đầu tư tại Sở Kế hoạch và Đầu tư. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 31/2008/QĐ-UBND ngày 30/09/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong việc đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế, đăng ký con dấu đối với các doanh nghiệp thành lập, hoạt động trên địa bàn tỉnh Đăk Nông. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông Vận tải; Công an tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA, CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG TRONG LĨNH VỰC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN, ĐĂNG KÝ KINH DOANH VÀ HỢP TÁC ĐẦU TƯ TẠI SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH ĐĂK NÔNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 33/2010/QĐ-UBND ngày 15/10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Nông) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông 1. Cơ chế một cửa là cơ chế giải quyết công việc của tổ chức, cá nhân, bao gồm cả tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức, cá nhân) thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của một cơ quan hành chính nhà nước, từ hướng dẫn, tiếp nhận giấy tờ, hồ sơ, giải quyết đến trả kết quả được thực hiện tại một đầu mối là bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan hành chính nhà nước. 2. Cơ chế một cửa liên thông là cơ chế giải quyết công việc của tổ chức, cá nhân thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của nhiều cơ quan hành chính nhà nước cùng cấp hoặc giữa các cấp hành chính từ hướng dẫn, tiếp nhận giấy tờ, hồ sơ, giải quyết đến trả kết quả được thực hiện tại một đầu mối là bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của một cơ quan hành chính nhà nước. Điều 2. Phạm vi điều chỉnh Giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trong các lĩnh vực thẩm định dự án, đăng ký kinh doanh và hợp tác đầu tư thuộc chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Kế hoạch và Đầu tư; 2.1. Cơ chế một cửa: a) Đối với thẩm định dự án: Thẩm định, phê duyệt hoặc trình phê duyệt: - Kế hoạch đấu thầu; - Báo cáo kinh tế - kỹ thuật; - Điều chỉnh tổng mức đầu tư; - Phê duyệt hồ sơ mời thầu thuộc dự án do UBND tỉnh làm chủ đầu tư; - Phê duyệt kết quả đấu thầu thuộc dự án do UBND tỉnh làm chủ đầu tư; - Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội cấp tỉnh. b) Đối với lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp: - Đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hoạt động Chi nhánh, Văn phòng đại diện, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh. - Cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã. c) Đối với lĩnh vực hợp tác đầu tư: Cấp Giấy chứng nhận đầu tư, thẩm tra, điều chỉnh và thẩm tra điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư. 2.2. Cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực thẩm định dự án: Thực hiện cơ chế phối hợp giữa Sở Kế hoạch và Đầu tư, các Sở: Xây dựng, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giao thông Vận tải, Văn phòng UBND tỉnh và các cơ quan khác có liên quan trong thẩm định và phê duyệt các dự án đầu tư. Điều 3. Đối tượng áp dụng - Các loại hình doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp năm 2005; - Các Hợp tác xã tổ chức và hoạt động theo Luật Hợp tác xã năm 2003; - Các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; - Các dự án đầu tư có nguồn vốn đầu tư trong nước và nước ngoài hoạt động theo Luật Đầu tư năm 2005. Điều 4. Nguyên tắc thực hiện - Thủ tục hành chính rõ ràng, đơn giản và đúng pháp luật; - Công khai quy trình, thủ tục, phí, lệ phí và thời gian giải quyết công việc; - Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại một đầu mối duy nhất là Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (Bộ phận TN&TKQ) - Sở Kế hoạch và Đầu tư; - Bảo đảm giải quyết thủ tục nhanh chóng, thuận tiện, đúng quy định và đáp ứng các yêu cầu hợp pháp của tổ chức, cá nhân. Điều 5. Tiếp nhận và trả kết quả - Bộ phận TN&TKQ - Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối trong việc tiếp nhận hồ sơ khi đã đầy đủ các thủ tục theo quy định (bao gồm cả hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử), trả kết quả, thu lệ phí trong giờ hành chính tất cả các ngày làm việc trong tuần của các lĩnh vực quy định tại Điều 3 Quy chế này, riêng lĩnh vực đăng ký kinh doanh bao gồm cả ngày thứ 7. Không nhận hồ sơ đăng ký con dấu của doanh nghiệp. - Trước khi trả kết quả, Bộ phận TN&TKQ đề nghị tổ chức, cá nhân cho ý kiến đánh giá về chất lượng dịch vụ hành chính công được cung cấp vào phiếu khảo sát ý kiến tổ chức, cá nhân và bỏ vào thùng thư góp ý của Sở Kế hoạch và Đầu tư. Thùng thư này do Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định mở trong từng thời điểm để xem xét, theo dõi. Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN Điều 6. Đối với lĩnh vực thẩm định dự án 1. Cơ sở pháp lý: Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Luật Đấu thầu ngày 29/11/2005; Luật số 38/2009/QH 12 sửa đổi một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản; Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, Nghị định số 03/2008/NĐ-CP, ngày 07/01/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2007/NĐ-CP, ngày 13/6/2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/09/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/09/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Thông tư số 03/2008/TT-BKH ngày 01/07/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/09/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và Quyết định số 281/2007/QĐ-BKH ngày 26/03/2007 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành định mức chi phí cho lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch phát triển các sản phẩm chủ yếu; Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND ngày 23/06/2009 của UBND tỉnh Đăk Nông về việc phân cấp, ủy quyền quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Các văn bản khác có liên quan. 2. Hồ sơ thẩm định: 2.1. Hồ sơ phê duyệt dự án đầu tư bao gồm: - Tờ trình đề nghị phê duyệt dự án (02 bản chính); - Chủ trương đầu tư (02 bản); - Quyết định lựa chọn nhà thầu tư vấn lập dự án (03 bản chính); - Quyết định phê duyệt đề cương nhiệm vụ khảo sát thiết kế (03 bản chính); - Đề cương nhiệm vụ khảo sát thiết kế (03 quyển); - Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng (kèm theo biên bản nghiệm thu thiết kế, nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng) (03 quyển); - Thuyết minh dự án có xác nhận của chủ đầu tư và đơn vị tư vấn (trường hợp thuê tư vấn) (07 quyển); - Thuyết minh thiết kế cơ sở (07 quyển); - Kết quả thi tuyển kiến trúc đối với trường hợp có thi tuyển (nếu có); - Hồ sơ pháp lý, năng lực của đơn vị tư vấn lập dự án, chứng chỉ hành nghề của cá nhân lập dự án (02 quyển); - Văn bản cam kết tài trợ vốn của đơn vị, cá nhân tài trợ vốn đối với dự án có sử dụng vốn tài trợ (kể cả dự án sử dụng vốn vay); - Các tài liệu khác liên quan (nếu có); Đối với dự án ODA, ngoài các nội dung nêu trên, có thêm: - Thông báo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về danh mục chính thức (công văn phê duyệt danh mục dự án ODA của Thủ tướng Chính phủ); - Các văn bản liên quan khác trong quá trình chuẩn bị chương trình, dự án và các văn bản thỏa thuận, bản ghi nhớ với nhà tài trợ hoặc đại diện của nhà tài trợ, báo cáo của đoàn chuyên gia thẩm định thực hiện theo yêu cầu của nhà tài trợ (nếu có); | 2,103 |
130,558 | Trong trường hợp điều chỉnh dự án phải có thêm quyết định, hồ sơ đã được phê duyệt. 2.2. Hồ sơ phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật bao gồm: - Tờ trình phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình (02 bản chính); - Kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán công trình (bản chính); - Chủ trương đầu tư; - Quyết định chỉ định thầu tư vấn lập thiết kế báo cáo kinh tế - kỹ thuật; - Các văn bản nghiệm thu hồ sơ; - Chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm thiết kế hoặc chủ trì thiết kế và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nhà thầu tư vấn lập thiết kế báo cáo kinh tế - kỹ thuật (bản phô tô có công chứng); - Quyết định phê duyệt đề cương khảo sát thiết kế; - Đề cương nhiệm vụ khảo sát thiết kế; - Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng; - Thuyết minh báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình: 05 quyển; - Bản vẽ thiết kế thi công - dự toán gồm phần thuyết minh và phần bản vẽ; - Tập dự toán công trình; - Điều ước quốc tế hoặc văn bản thỏa thuận quốc tế đối với các dự án sử dụng vốn ODA. - Các văn bản pháp lý khác liên quan (nếu có). Trong trường hợp điều chỉnh báo cáo kinh tế - kỹ thuật phải có thêm quyết định, hồ sơ đã được phê duyệt. 2.3. Hồ sơ phê duyệt kế hoạch đấu thầu bao gồm: - Tờ trình phê duyệt kế hoạch đấu thầu (02 bản chính); - Quyết định đầu tư và các tài liệu để ra quyết định đầu tư; - Điều ước quốc tế hoặc văn bản thỏa thuận quốc tế đối với các dự án sử dụng vốn ODA. - Thiết kế, dự toán được duyệt (nếu có). - Nguồn vốn cho dự án. - Các văn bản pháp lý khác liên quan (nếu có). Trong trường hợp điều chỉnh kế hoạch đấu thầu phải có thêm quyết định phê duyệt kế hoạch đấu thầu. 2.4. Hồ sơ điều chỉnh tổng mức đầu tư bao gồm: - Tờ trình đề nghị điều chỉnh; - Quyết định phê duyệt dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật đã được phê duyệt; - Dự toán điều chỉnh và dự toán đã được phê duyệt; - Các văn bản pháp lý khác liên quan (nếu có). 2.5. Phê duyệt hồ sơ mời thầu đối với các gói thầu thuộc dự án do UBND tỉnh làm chủ đầu tư: - Tờ trình phê duyệt hồ sơ mời thầu của Chủ đầu tư (02 bản); - Quyết định phê duyệt dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật; - Quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công - tổng dự toán (có phụ lục kèm theo) của Chủ đầu tư; - Quyết định phân bổ vốn hoặc văn bản cho phép thi công trước; - Kế hoạch đấu thầu đã được phê duyệt; - Tập dự toán công trình; - Hồ sơ mời thầu 05 quyển; - Điều ước quốc tế hoặc văn bản thoả thuận quốc tế (nếu có); - Bản chụp chứng thư thẩm định giá đối với các gói thầu mua sắm hàng hóa. 2.6. Phê duyệt kết quả đấu thầu đối với các gói thầu thuộc dự án do UBND tỉnh làm chủ đầu tư: - Tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả đấu thầu của Chủ đầu tư (2 bản); - Quyết định phê duyệt hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu hoặc hồ sơ chào hàng; - Hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu 01 quyển; - Quyết định thành lập tổ chuyên gia xét thầu; - Biên bản đóng thầu, biên bản mở thầu và biên bản xét thầu; - Danh sách nhà thầu mua và nộp hồ sơ mời thầu; - Bảng tổng hợp đánh giá của tổ chuyên gia xét thầu; - Báo cáo của chủ đầu tư về quá trình lựa chọn nhà thầu; - Hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất của các nhà thầu; - Bản chụp hóa đơn đăng tin mời thầu; - Bản chụp biên lai bảo đảm dự thầu hoặc bản chụp đăng tin trên tờ thông tin đấu thầu; - Thư mời thầu (đấu thầu hạn chế); - Bản chụp chứng nhận nghiệp vụ đấu thầu của tổ chuyên gia xét thầu. 2.7. Quy hoạch hoặc điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp tỉnh: - Tờ trình đề nghị thẩm định quy hoạch; - Quyết định phê duyệt đề cương dự toán; - Quyết định chỉ định thầu tư vấn; - Hồ sơ quy hoạch 10 quyển; - Các văn bản pháp lý khác có liên quan (nếu có). 3. Thời gian giải quyết: 3.1. Thời gian thẩm định: - Dự án đầu tư: + Nhóm A: 40 ngày làm việc, trong đó thời gian lấy ý kiến thiết kế cơ sở là 20 ngày làm việc; + Nhóm B: 30 ngày làm việc, trong đó thời gian lấy ý kiến thiết kế cơ sở là 15 ngày làm việc; + Nhóm C và các dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng có tổng mức đầu tư từ 10 tỷ đồng trở lên: 20 ngày làm việc, trong đó thời gian lấy ý kiến thiết kế cơ sở là 10 ngày làm việc; - Báo cáo kinh tế - kỹ thuật: 10 ngày làm việc; - Kế hoạch đấu thầu: 05 ngày làm việc; - Điều chỉnh tổng mức đầu tư: 10 ngày làm việc; - Hồ sơ mời thầu đối với các gói thầu thuộc dự án do UBND tỉnh làm chủ đầu tư: 10 ngày làm việc; - Kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu thuộc dự án do UBND tỉnh làm chủ đầu tư: 10 ngày làm việc; - Quy hoạch hoặc điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp tỉnh: 45 ngày làm việc. 3.2. Thời gian quyết định đầu tư, quyết định phê duyệt kế hoạch đấu thầu: - Dự án nhóm A: 10 ngày làm việc; - Dự án nhóm B: 07 ngày làm việc; - Dự án nhóm C: 05 ngày làm việc; - Kế hoạch đấu thầu: 05 ngày làm việc; - Điều chỉnh tổng mức đầu tư: 05 ngày; - Đối với những dự án lớn, phức tạp cần tổ chức cuộc họp, lấy ý kiến thành viên UBND tỉnh hoặc cơ quan cấp trên thì thời gian giải quyết có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày. 4. Quy trình tiếp nhận, luân chuyển và giải quyết hồ sơ: 5. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan: 5.1. Sở Kế hoạch và Đầu tư: - Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết trong lĩnh vực thẩm định dự án. - Đối với trường hợp phê duyệt dự án: Thực hiện việc lấy ý kiến thiết kế cơ sở của các cơ quan quản lý xây dựng chuyên ngành và các cơ quan có liên quan, đồng thời tiến hành thẩm định và trình UBND tỉnh quyết định phê duyệt. - Hồ sơ gửi lấy ý kiến thiết kế cơ sở; trình UBND tỉnh phê duyệt dự án và nhận kết quả do Bộ phận TN&TKQ - Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi trực tiếp cho các đơn vị. Đối với ý kiến về thiết kế cơ sở của các cơ quan quản lý xây dựng chuyên ngành và ý kiến của các cơ quan khác gửi qua đường công văn về Sở Kế hoạch và Đầu tư. - Đối với trường hợp phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật, kế hoạch đấu thầu, điều chỉnh tổng mức đầu tư, hồ sơ mời thầu, kết quả đấu thầu trong thời hạn quy định tại khoản 3.1 Điều này Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định, phê duyệt hoặc thẩm đinh, trình UBND tỉnh quyết định phê duyệt. - Đối với trường hợp trình thẩm định và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp tỉnh thực hiện theo điểm a, mục 1, Thông tư số 03/2008/TT-BKH, ngày 01/07/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, trong thời hạn quy định tại khoản 3.1 Điều này và báo cáo UBND tỉnh xem xét trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 5.2. Cơ quan quản lý xây dựng chuyên ngành gồm: Sở Xây dựng, Sở Giao thông Vận tải, Sở Công Thương và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan khác có liên quan: Trong thời hạn quy định tại khoản 3.1 Điều này kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Kế hoạch và Đầu tư chuyển đến, cơ quan quản lý xây dựng chuyên ngành phải có ý kiến bằng văn bản về thẩm định thiết kế cơ sở gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư. Đối với các cơ quan khác có liên quan tùy theo từng dự án, thời gian được ghi trong văn bản đề nghị cho ý kiến. Quá thời hạn quy định, nếu các cơ quan liên quan không có ý kiến thì được coi như đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về lĩnh vực mình quản lý. 5.3. Văn phòng UBND tỉnh: Trong thời hạn quy định tại khoản 3.2 Điều này kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Kế hoạch và Đầu tư chuyển đến, Văn phòng UBND tỉnh trình phê duyệt và chuyển kết quả cho Sở Kế hoạch và Đầu tư để trả cho tổ chức, cá nhân. 6. Trả kết quả và thu lệ phí: 6.1. Trả kết quả: Kết quả giải quyết thủ tục hành chính về thẩm định dự án là Quyết định phê duyệt dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật, phê duyệt kế hoạch đấu thầu, điều chỉnh tổng mức đầu tư, hồ sơ mời thầu, phê duyệt kết quả đấu thầu, quyết định phê duyệt quy hoạch của cơ quan có thẩm quyền và hồ sơ đã đóng dấu thẩm định của Sở Kế hoạch và Đầu tư (nếu có). 6.2. Lệ phí: Nộp tại Bộ phận TN&TKQ và theo quy định của pháp luật. Điều 7. Đối với lĩnh vực đăng ký kinh doanh 1. Cơ sở pháp lý: Luật Hợp tác xã năm 2003; Luật Doanh nghiệp năm 2005; Nghị định số 177/2004/NĐ-CP ngày 12/10/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hợp tác xã năm 2003; Nghị định số 77/2005/NĐ-CP ngày 09/06/2005 của Chính phủ về việc ban hành mẫu hướng dẫn xây dựng điều lệ Hợp tác xã; Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh Hợp tác xã; Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Đầu tư; Nghị định số 139/2007/NĐ-CP ngày 05/09/2007 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp; Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh; Thông tư số 05/2005/TT-BKH ngày 15/12/2005 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số quy định tại Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hợp tác xã; Thông tư số 14/2010/TT-BKH ngày 04/06/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh; | 2,100 |
130,559 | Nghị quyết số 59/2007/NQ-CP ngày 30/11/2007 của Chính phủ về một số giải pháp xử lý những vướng mắc trong hoạt động đầu tư xây dựng và cải cách một số thủ tục hành chính đối với doanh nghiệp; Các văn bản khác có liên quan. 2. Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp: Tổ chức, cá nhân yêu cầu đăng ký doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ chung bao gồm: 2.1. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp: a) Đăng ký thành lập mới doanh nghiệp: Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp (sau đây gọi là hồ sơ đăng ký) bao gồm: Các giấy tờ đối với từng loại hình doanh nghiệp, theo các biểu mẫu quy định tại Thông tư số 14/2010/TT-BKH ngày 04/06/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các nội dung quy định tại các Điều 19, 20 và 21 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 của Chính phủ (các biểu mẫu có liên quan được công bố công khai tại Bộ phận TN&TKQ - Sở Kế hoạch và Đầu tư). b) Đăng ký doanh nghiệp đối với các công ty được thành lập trên cơ sở chia, tách, hợp nhất và đối với công ty nhận sáp nhập: Hồ sơ đăng ký bao gồm: Các giấy tờ theo biểu mẫu quy định tại Thông tư số 14/2010/TT-BKH ngày 04/06/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các nội dung theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 của Chính phủ. c) Đăng ký doanh nghiệp chuyển đổi đối với các trường hợp chuyển đổi doanh nghiệp: Hồ sơ đăng ký bao gồm: Các giấy tờ theo biểu mẫu quy định tại Thông tư số 14/2010/TT-BKH ngày 04/06/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các nội dung theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 của Chính phủ. d) Đăng ký thành lập Chi nhánh, Văn phòng đại diện: Hồ sơ đăng ký bao gồm: Các giấy tờ theo biểu mẫu quy định tại Thông tư số 14/2010/TT-BKH ngày 04/06/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các nội dung theo quy định tại Điều 33 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 của Chính phủ. e) Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh: Hồ sơ đăng ký thay đổi bao gồm: Các giấy tờ đối với từng trường hợp thay đổi theo các biểu mẫu quy định tại Thông tư số 14/2010/TT-BKH ngày 04/06/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các nội dung quy định tại các Điều 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40, 41, 42, 43, 45, 46 và 47 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 của Chính phủ. 2.2. Khắc dấu và đăng ký cấp Giấy chứng nhận mẫu dấu: Doanh nghiệp tự liên hệ chọn cơ sở khắc dấu để thỏa thuận khắc con dấu cho đơn vị mình; cơ sở khắc dấu chuyển con dấu của doanh nghiệp cho Phòng cảnh sát quản lý hành chính và trật tự xã hội (PC13) thuộc Công an tỉnh để xem xét cấp Giấy chứng nhận mẫu dấu của doanh nghiệp. Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Công an tỉnh cung cấp cho doanh nghiệp các thông tin về cơ sở khắc dấu trên địa bàn để doanh nghiệp tự lựa chọn. 2.3. Đăng ký kinh doanh Hợp tác xã: Tùy theo trường hợp cụ thể Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã yêu cầu đăng ký thành lập nộp 01 bộ hồ sơ bao gồm các loại giấy tờ theo quy định tại các Điều 14, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24 Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 của Chính phủ. 3. Thời gian giải quyết: 3.1. Đăng ký thành lập doanh nghiệp: 05 ngày làm việc kể từ khi ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. 3.2. Đăng ký thành lập Hợp tác xã, liên hiệp Hợp tác xã: 15 ngày. 3.3. Đối với các trường hợp thay đổi, bổ sung các nội dung trong đăng ký kinh doanh của Hợp tác xã: 07 ngày. 4. Quy trình tiếp nhận, luân chuyển và giải quyết hồ sơ: 5. Trách nhiệm của các cơ quan có liên quan: 5.1. Đối với trường hợp đăng ký doanh nghiệp: a) Sở Kế hoạch và Đầu tư: - Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục trong đăng ký doanh nghiệp, không nhận hồ sơ đăng ký khắc dấu; chỉ thực hiện hướng dẫn, cung cấp thông tin về cơ sở khắc dấu trên địa bàn để các tổ chức, cá nhân lựa chọn. + Đối với hồ sơ nộp trực tiếp: Sau khi nhận được hồ sơ do Bộ phận TN&TKQ chuyển đến, Phòng Đăng ký kinh doanh có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký kinh doanh vào Hệ thống thông tin đăng ký kinh doanh quốc gia. + Đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử: Bộ phận TN&TKQ xem xét, hướng dẫn sửa đổi bổ sung và thông báo kết quả giải quyết thủ tục đăng ký kinh doanh qua Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia. Nếu hồ sơ hợp lệ thì in Giấy xác nhận nộp hồ sơ từ Hệ thống này và chuyển đến Phòng Đăng ký kinh doanh. - Việc cấp mã số cho doanh nghiệp do phòng đăng ký kinh doanh thực hiện theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010. b) Công an tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, đăng ký để trả con dấu và Giấy chứng nhận mẫu dấu cho doanh nghiệp trong vòng 01 ngày làm việc, kể từ khi nhận được con dấu do cơ sở khắc dấu chuyển đến. 5.2. Đối với đăng ký kinh doanh hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã: Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục liên quan đến đăng ký kinh doanh hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. 6. Trả kết quả và thu lệ phí: 6.1. Trả kết quả đăng ký doanh nghiệp: Kết quả giải quyết thủ tục hành chính trong đăng ký doanh nghiệp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện. 6.2. Lệ phí: Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải nộp các khoản phí, lệ phí theo quy định tại Bộ phận TN&TKQ tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hoặc chuyển vào tài khoản. Điều 8. Đối với lĩnh vực hợp tác đầu tư có nguồn vốn đầu tư nước ngoài: 1. Cơ sở pháp lý: Luật Đầu tư năm 2005; Luật Doanh nghiệp 2005; Nghị định số 101/2006/NĐ-CP ngày 21/09/2006 về việc quy định việc đăng ký lại, chuyển đổi Giấy chứng nhận đầu tư của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư; Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh; Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành mẫu các văn bản thực hiện thủ tục đầu tư tại Việt Nam . 2. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đầu tư: Nhà đầu tư yêu cầu đăng ký, thẩm tra, điều chỉnh và thẩm tra điều chỉnh dự án đầu tư nộp 08 bộ hồ sơ (trong đó có 01 bộ gốc) bao gồm: 2.1. Hồ sơ đăng ký đầu tư đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài (Áp dụng đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài có quy mô vốn đầu tư dưới ba trăm tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện) bao gồm các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 44 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ. 2.2. Hồ sơ thẩm tra dự án đầu tư: - Đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện hồ sơ bao gồm các loại giấy tờ quy định tại Điều 45 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ. - Đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện hồ sơ bao gồm các loại giấy tờ quy định tại Điều 46 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ. - Đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện hồ sơ bao gồm các loại giấy tờ quy định tại Điều 47 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ. 2.3. Hồ sơ đăng ký điều chỉnh và thẩm tra điều chỉnh dự án đầu tư: - Đối với trường hợp đăng ký điều chỉnh dự án đầu tư hồ sơ bao gồm các loại giấy tờ quy định tại điểm b, khoản 1 Điều 52 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ. - Đối với trường hợp thẩm tra điều chỉnh dự án đầu tư hồ sơ bao gồm các loại giấy tờ quy định tại điểm b, khoản 2 Điều 52 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ. 3. Thời gian giải quyết: 3.1. Đăng ký đầu tư đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài: 14 ngày, trong đó: - Thời gian thẩm định của Sở Kế hoạch và Đầu tư là: 07 ngày; - Thời gian quyết định của UBND tỉnh là: 07 ngày. 3.2. Thẩm tra dự án đầu tư: 14 ngày, trong đó: - Thời gian lấy kiến thẩm tra là 07 ngày; - Thời gian quyết định của UBND tỉnh là 07 ngày. 3.3. Đăng ký điều chỉnh và thẩm tra điều chỉnh dự án đầu tư: 14 ngày, trong đó: - Thời gian thẩm tra của Sở Kế hoạch và Đầu tư là 07 ngày; - Thời gian quyết định của UBND tỉnh là 07 ngày. 4. Quy trình tiếp nhận, luân chuyển và giải quyết hồ sơ: 5. Trách nhiệm của các cơ quan có liên quan: 5.1. Sở Kế hoạch và Đầu tư: - Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hợp tác đầu tư. - Đối với trường hợp thẩm tra dự án đầu tư: Thực hiện việc lấy ý kiến thẩm tra của các cơ quan có liên quan, đồng thời lập báo cáo thẩm tra trình UBND tỉnh quyết định. - Đối với trường hợp đăng ký đầu tư đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài, đăng ký điều chỉnh và thẩm tra điều chỉnh dự án đầu tư trong thời hạn quy định tại khoản 3.1 và khoản 3.3 Điều này Sở Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm tra, trình phê duyệt. - Hồ sơ gửi lấy ý kiến thẩm tra, trình UBND tỉnh phê duyệt và lấy kết quả từ UBND tỉnh do Bộ phận TN&TKQ Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện. 5.2. Trách nhiệm của các cơ quan có liên quan: Trong thời hạn quy định tại khoản 3.2 Điều này cơ quan được hỏi có ý kiến thẩm tra bằng văn bản gửi trực tiếp về Sở Kế hoạch và Đầu tư. 5.3. Văn phòng UBND tỉnh: Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Kế hoạch và Đầu tư chuyển đến, Văn phòng UBND tỉnh trình phê duyệt và chuyển kết quả cho Sở Kế hoạch và Đầu tư để trả cho tổ chức, cá nhân. | 2,109 |
130,560 | 6. Trả kết quả và thu lệ phí: 6.1. Trả kết quả: Kết quả giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực hợp tác đầu tư là Giấy chứng nhận đầu tư. 6.2. Lệ phí: Không. Điều 9. Đối với lĩnh vực hợp tác đầu tư có nguồn vốn đầu tư trong nước: Thực hiện theo Quyết định số 1162/QĐ-UBND, ngày 03/08/2009 của UBND tỉnh Đăk Nông về việc ban hành Quy định giải quyết thủ tục hành chính một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh Đăk Nông. Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN Điều 10. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư 1. Tổ chức Bộ phận TN&TKQ đảm bảo thực hiện việc tiếp nhận và trả kết quả, xây dựng Quy chế làm việc của Bộ phận TN&TKQ phù hợp với Quy chế này. 2. Bố trí phòng làm việc của Bộ phận TN&TKQ tại nơi thuận tiện nhất, đảm bảo văn minh, lịch sự có diện tích đủ điều kiện làm việc và phương tiện cần thiết phục vụ tốt cho quá trình triển khai cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông. 3. Ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao hiệu quả quản lý, theo dõi việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ. 4. Niêm yết công khai mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, hồ sơ thủ tục hành chính, trình tự, thời gian giải quyết, phí, lệ phí đối với các thủ tục hành chính tại Bộ phận TN&TKQ, trên trang WEB của Sở Kế hoạch và Đầu tư. 5. Thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả, thu phí, lệ phí (nếu có), luân chuyển hồ sơ giữa các cơ quan có liên quan trong quy trình xử lý hồ sơ. 6. Xử lý hồ sơ, phê duyệt hoặc trình phê duyệt. 7. Thông tin tuyên truyền việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông để tổ chức, cá nhân thuận tiện trong liên hệ giao dịch. 8. Định kỳ hàng tháng tổng hợp ý kiến đánh giá về chất lượng dịch vụ hành chính công được cung cấp từ phiếu khảo sát ý kiến tổ chức, cá nhân; ý kiến của các Sở, ngành có liên quan. Sáu tháng, một năm Sở Kế hoạch và Đầu tư sơ kết, tổng kết đánh giá tình hình triển khai thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông. Điều 11. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý xây dựng chuyên ngành gồm các Sở: Xây dựng, Giao thông vận tải, Công thương, Nông nghiệp và phát triển nông thôn 1. Tiếp nhận hồ sơ do Sở Kế hoạch và Đầu tư chuyển đến khi hồ sơ đảm bảo đầy đủ số lượng và chất lượng theo quy định; 2. Thực hiện việc cho ý kiến về thiết kế cơ sở gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư. 3. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư để kiểm tra, thống nhất những nội dung trong quá trình giải quyết. Điều 12. Trách nhiệm của Công an tỉnh 1. Hướng dẫn trình tự, thủ tục và cung cấp các mẫu giấy tờ có liên quan đến khắc dấu cho Bộ phận TN&TKQ – Sở Kế hoạch và Đầu tư để hướng dẫn cho doanh nghiệp. 2. Đôn đốc các cơ sở khắc dấu đảm bảo thời gian khắc dấu cho doanh nghiệp, lưu chuyển dấu mới và thu hồi dấu cũ. 3. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư để giải quyết kịp thời những vướng mắc, khiếu nại của tổ chức, cá nhân về cấp giấy phép khắc dấu. Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan khác có liên quan Thực hiện việc cho ý kiến bằng văn bản khi được đề nghị và chịu trách nhiệm về những vấn đề của dự án thuộc chức năng quản lý của mình và gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư theo đúng thời gian quy định trong Quy chế này. Điều 14. Trách nhiệm của Sở Tài chính - Bố trí đủ nguồn kinh phí cho việc xây dựng, triển khai và thực hiện và kiểm tra tài chính trong việc thực hiện. - Hướng dẫn thủ tục thu phí, lệ phí, quản lý và sử dụng phí, lệ phí của Bộ phận TN&TKQ bảo đảm đơn giản, thuận tiện. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Khen thưởng, kỷ luật Cơ quan, tổ chức và các Sở, ngành có liên quan nếu thực hiện tốt Quy chế này thì được khen thưởng; vi phạm Quy chế thì bị xem xét, xử lý theo quy định Pháp luật. Điều 16. Điều khoản thi hành Ủy ban nhân dân tỉnh giao Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Công an tỉnh và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan có trách nhiệm chỉ đạo, phối hợp tổ chức thực hiện tốt quy chế này, kịp thời giải quyết những khó khăn, vướng mắc, khiếu nại của tổ chức, cá nhân về thẩm định dự án, đăng ký kinh doanh và hợp tác đầu tư. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề cần điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương và quy định của pháp luật; Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì trao đổi thống nhất với các đơn vị có liên quan, báo cáo đề xuất trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO MÔ HÌNH MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG THEO HƯỚNG HIỆN ĐẠI TẠI SỞ XÂY DỰNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Công văn số 2432/SXD-VP ngày 29 tháng 9 năm 2010 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 1781/SNV-TCBM ngày 01 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông theo hướng hiện đại tại Sở Xây dựng kèm theo Công văn số 2432/SXD-VP ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Giám đốc Sở Xây dựng. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Giám đốc Sở Xây dựng có trách nhiệm: Xây dựng kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện Đề án bảo đảm nội dung tiến độ và hiệu quả. Chủ trì, phối hợp với các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Thông tin và Truyền thông và các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện theo đúng quy trình và thủ tục để triển khai thực hiện Đề án đã được phê duyệt. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông trong việc thẩm định, lựa chọn các đơn vị tư vấn, thiết kế các giải pháp phần mềm công nghệ thông tin. 2. Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm hướng dẫn, thẩm định và phối hợp thực hiện các nội dung có liên quan theo chức năng. 3. Giám đốc Sở Nội vụ theo dõi, đôn đốc việc triển khai và chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện Đề án. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Thông tin và Truyền thông và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ GIÁ CƯỚC VẬN TẢI HÀNG HOÁ BẰNG XE Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Giá ngày 26 tháng 4 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Căn cứ Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Căn cứ Quyết định số 32/2005/QĐ-BGTVT ngày 17 tháng 6 năm 2005 của Bộ Giao thông vận tải Ban hành quy định về xếp loại đường để xác định cước vận tải đường bộ; Căn cứ Quyết định số 3026/2006/QĐ-UBND, ngày 27 tháng 12 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc ban hành Quy định quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Cao Bằng và Quyết định số 2796/2008/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc sửa đổi, bổ sung Quy định quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 757/TTr-STC-QLG ngày 12 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá cước vận tải hàng hoá bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Cao Bằng để áp dụng cho thanh toán cước vận tải hàng hoá sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách Nhà nước. Đơn giá cước vận tải ban hành kèm theo Quyết định này là mức cước tối đa, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 10 năm 2010 và thay thế Quyết định số 3134/2008/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc Ban hành quy định về giá cước vận tải hàng hoá bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ GIÁ CƯỚC VẬN TẢI HÀNG HOÁ BẰNG XE Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 1785/2010/QĐ -UBND ngày 14 tháng 10 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh | 2,038 |
130,561 | Các trường hợp thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này bao gồm: 1. Xác định cước vận tải thanh toán từ nguồn ngân sách Nhà nước. 2. Xác định mức trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hoá thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước vận chuyển chi từ nguồn ngân sách Nhà nước. 3. Xác định giá dịch vụ vận tải hàng hoá theo đặt hàng của Nhà nước. Trường hợp thực hiện cơ chế đấu thầu đối với cước vận tải hàng hoá thì áp dụng theo mức cước trúng thầu. Điều 2. Đối tượng áp dụng Các cơ quan quản lý Nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân sản xuất kinh doanh sử dụng ngân sách Nhà nước để thanh toán cước vận tải hoặc được thanh toán cước dịch vụ vận tải theo đặt hàng của Nhà nước. Điều 3. Một số quy ước chung 1. Biểu đơn giá cước vận tải hàng hoá bằng ô tô tại Quyết định này được quy định cho hàng bậc 1; sử dụng các loại xe ô tô có trọng tải từ 08 tấn trở lên; vận chuyển trên 6 loại đường ở 41 cự ly. 2. Trọng lượng hàng hoá tính cước: là trọng lượng hàng hoá thực tế vận chuyển kể cả bao bì (Trừ trọng lượng vật liệu kê, chèn lót, chằng buộc). Đơn vị trọng lượng để tính cước là: Tấn (t) 3. Hàng thiếu tải: là số lượng hàng hoá cần vận chuyển nhỏ hơn trọng tải đăng ký của phương tiện hoặc có số lượng hàng hoá đã xếp đầy thùng nhưng vẫn chưa sử dụng hết trọng tải đăng ký của xe. 4. Khoảng cách tính cước: là khoảng cách thực tế vận chuyển có hàng; a) Nếu khoảng cách vận chuyển từ nơi gửi hàng đến nơi nhận hàng có nhiều tuyến vận chuyển khác nhau thì khoảng cách tính cước là khoảng cách ngắn nhất. Trường hợp trên tuyến đường ngắn nhất không đảm bảo an toàn cho phương tiện và hàng hoá thì khoảng cách tính cước là khoảng cách thực tế vận chuyển, nhưng hai bên phải ghi vào hợp đồng vận chuyển, hoặc chứng từ hợp lệ khác; b) Đơn vị khoảng cách tính cước là ki lô mét (viết tắt là km); c) Khoảng cách tính cước tối thiểu là 1km; Quy tròn khoảng cách tính cước: số lẻ dưới 0,5 km không tính; từ 0,5 km đến dưới 1 km được tính là 1 km; 5. Loại đường tính cước: Loại đường tính cước được chia làm 6 loại theo quy định của Bộ Giao thông Vận tải và Uỷ ban nhân dân tỉnh; 6. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 2, bậc 3, bậc 4 được tính theo hệ số đối với cước cơ bản của hàng bậc 1. 7. Đơn vị tính cước là: đồng/ tấn.kilômét (đ/t.km). Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Các trường hợp được tăng, giảm so với mức cước cơ bản 1. Cước vận tải hàng hoá trên một số tuyến đường khó khăn vùng cao của các huyện phải sử dụng phương tiện 3 cầu chạy bằng xăng được cộng thêm 30% mức cước cơ bản. 2. Cước vận tải hàng hoá bằng phương tiện có trọng tải khác (trừ xe công nông và các loại xe tương tự) được tính thêm như sau: a) Sử dụng các loại xe ô tô có trọng tải dưới 08 tấn được nhân với hệ số 1,10; b) Sử dụng loại xe ô tô có trọng tải từ 03 tấn trở xuống được nhân với hệ số 1,30. 3. Cước vận tải hàng hoá kết hợp chiều về: một chủ hàng vừa có hàng đi vừa có hàng về trong một vòng quay phương tiện thì tiền cước của số hàng vận chuyển chiều về tính giảm 10% . 4. Cước vận tải hàng bằng phương tiện có thiết bị tự xếp, dỡ hàng: a) Hàng hoá vận chuyển bằng phương tiện có thiết bị tự đổ (xe ben), phương tiện có thiết bị nâng hạ được cộng thêm 10% mức cước cơ bản; b) Hàng hóa vận chuyển bằng phương tiện có thiết bị hút xả (xe Stec) được cộng thêm 15% mức cước cơ bản; 5. Đối với hàng hoá chứa trong Container: bậc hàng tính cước là hàng bậc 3 cho tất cả các loại hàng chứa trong Container. Trọng lượng tính cước là trọng tải đăng ký của Container; 6. Trường hợp vận chuyển hàng thiếu tải Cước vận tải được tính như sau: a) Nếu hàng hóa vận chuyển chỉ xếp được dưới 50% trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng lượng tính cước bằng 80% trọng tải đăng ký của phương tiện; b) Nếu hàng hoá vận chuyển chỉ xếp được từ 50% đến 90% trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng lượng tính cước bằng 90% trọng tải đăng ký; c) Nếu hàng hóa vận chuyển xếp được trên 90% trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng lượng tính cước bằng trọng lượng hàng hoá thực chở. 7. Vận chuyển hàng hoá siêu trường, siêu trọng phải sử dụng phương tiện vận tải đặc chủng: Áp dụng biểu cước do Bộ Giao thông Vận tải quy định. Chương III BIỂU ĐƠN GIÁ VÀ CÁCH TÍNH CƯỚC VẬN TẢI HÀNG HOÁ BẰNG XE Ô TÔ Điều 5. Biểu đơn giá cước vận tải bằng xe ô tô 1. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 1 Hàng bậc 1 bao gồm các loại: đất, cát, sỏi, đá, gạch. Đơn vị tính: Đồng/tấn.km <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: - Vận tải hàng hoá trên đường đặc biệt xấu áp dụng đơn giá cước đường loại 6. - Đơn giá cước tại Biểu trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và áp dụng cho các loại xe ô tô có trọng tải từ 08 tấn trở lên. 2. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 2 Đơn giá cước cơ bản hàng bậc 2 được tính bằng 1,05 lần cước hàng bậc 1. Hàng bậc 2 bao gồm: ngói, lương thực đóng bao, gỗ cây, than các loại, các loại quặng, sơn các loại, tranh, tre, trúc, nứa, lá, bương, vầu, hóp, sành sứ, các thành phẩm và bán thành phẩm bằng gỗ (cửa, tủ, bàn, ghế, chấn song…), các thành phẩm và bán thành phẩm kim loại (thanh, thỏi, dầm, tấm, lá, day, cuộn, ống (trừ ống nước). 3. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 3 Đơn giá cước cơ bản hàng bậc 3 được tính bằng 1,15 lần cước hàng bậc 1. Hàng bậc 3 bao gồm: lương thực rời, xi măng, vôi các loại, phân bón các loại (trừ phân động vật), xăng dầu, thuốc trừ sâu, trừ dịch, thuốc chống mối, mọt, thuốc thú y, sách báo, giấy viết, giống cây trồng, nông sản phẩm, thức ăn chăn nuôi, các loại vật tư, máy móc, thiết bị chuyên ngành, nhựa đường, cột điện, ống nước các loại. 4. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 4 Đơn giá cước cơ bản hàng bậc 4 được tính bằng 1,20 lần cước hàng bậc 1. Hàng bậc 4 bao gồm: nhựa nhũ tương, muối các loại, thuốc chữa bệnh, phân động vật, bùn, các loại hàng dơ bẩn, kính các loại, hàng tinh vi, hàng thuỷ tinh, xăng dầu chứa bằng phi. Điều 6. Cách tính cước cơ bản theo các cự ly 1. Vận chuyển hàng hoá trên cùng một loại đường: Vận chuyển hàng hoá ở cự ly nào, loại đường nào thì sử dụng đơn giá cước ở cự ly, loại đường đó để tính cước. Ví dụ. Vận chuyển 10 tấn hàng bậc 1, cự ly 30 km trên đường loại 1, tính cước cơ bản như sau: Áp dụng đơn giá cước ở cự ly 30 km, hàng bậc 1, đường loại 1 là 823 đ/t.km. Cước được thu là: 823 đ/t.km x 30 km x 10 tấn = 246.900, đồng 2. Vận chuyển hàng hoá trên chặng đường gồm nhiều loại đường khác nhau thì dùng đơn giá cước của toàn chặng đường, ứng với từng loại đường để tính cước cho từng đoạn rồi cộng lại. Ví dụ. Vận chuyển 10 tấn hàng bậc 1, khoảng cách vận chuyển là 145km, trong đó gồm: 70 km đường loại 1; 30 km đường loại 2; 40 km đường loại 3; 5 km đường loại 5, tính cước cơ bản như sau: - Dùng đơn giá cước ở cự ly 101 km trở lên của đường loại 1, hàng bậc 1 để tính cước cho 70 km đường loại 1: 520 đ/t.km x 70 km x 10 tấn = 364.000, đồng - Dùng đơn giá cước ở cự ly 101 km trở lên của đường loại 2, hàng bậc 1 để tính cước cho 30 km đường loại 2: 624 đ/t.km x 30 km x 10 tấn = 187.200, đồng - Dùng đơn giá cước ở cự ly 101 km trở lên của đường loại 3, hàng bậc 1 để tính cước cho 40 km đường loại 3: 905 đ/t.km x 40 km x 10 tấn = 362.000, đồng - Dùng đơn giá cước ở cự ly 101 km trở lên của đường loại 5, hàng bậc 1 để tính cước cho 5 km đường loại 5: 1.902 đ/t.km x 5 km x 10 tấn = 95.100, đồng Cước toàn chặng đường là: 364.000, đ + 1187.200, đ + 362.000, đ + 95.100, đ = 1.008.300, đồng 3. Chi phí huy động phương tiện Quãng đường huy động có chiều dài dưới 3 km không tính tiền huy động. Khi phương tiện vận tải được huy động từ bãi đỗ xe (của tổ chức, cá nhân) đi xa trên 3 km đến địa điểm khác làm việc trong một thời gian, xong công việc, phương tiện vận tải lại về nơi xuất phát ban đầu thì được tính một lần tiền huy động phương tiện (trừ trường hợp bên chủ hàng không bố trí được chỗ ở cho công nhân lái phương tiện và chỗ để phương tiện). Tiền huy động phương tiện được tính theo công thức sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 4. Chi phí phương tiện chờ đợi: - Thời gian xếp dỡ làm thủ tục giao nhận trong một chuyến vận chuyển là 1 giờ, quá thời gian quy định trên bên nào gây nên chậm trễ thì bên đó phải trả tiền (kể cả chủ phương tiện đưa xe đến thiếu so với khối lượng vận chuyển ghi trong hợp đồng); - Tiền chờ đợi quy định cho các loại xe là: 25.000 đồng/tấn - xe - giờ và 10.000 đ/tấn-moóc-giờ; - Việc quy tròn số lẻ như sau: dưới 15 phút không tính; từ 15 phút đến 30 phút tính 30 phút; trên 30 phút tính 1 giờ. 5. Chi phí chèn lót, chằng buộc hàng hoá: Những hàng hoá (cồng kềnh, tinh vi, dễ vỡ, hàng nặng, hàng rời, …) khi vận chuyển đòi hỏi phải chèn lót, chằng buộc thì ngoài tiền cước, chủ phương tiện được thu thêm tiền chèn lót, chằng buộc bao gồm tiền công, khấu hao vật liệu dụng cụ. Phí chèn lót, chằng buộc do chủ hàng và chủ phương tiện thoả thuận ghi vào hợp đồng vận chuyển. Chủ phương tiện vận tải phải chịu trách nhiệm cung cấp vật liệu dụng cụ, nhân lực để thực hiện các công việc chèn lót, chằng buộc hàng hoá. 6. Phí đường, cầu phà: Trường hợp phương tiện vận chuyển trên đường có thu phí đường, cầu, phà thì chủ hàng phải thanh toán tiền phí đường, cầu, phà cho chủ phương tiện theo giá vé do Nhà nước quy định. 7. Chi phí vệ sinh phương tiện Phương tiện vận tải đưa đến xếp hàng hoá phải được quét dọn sạch sẽ, vệ sinh thông thường do bên vận tải đảm nhiệm không tính tiền. Trường hợp vận chuyển hàng hoá là các loại vôi, xi măng rời, hàng dơ bẩn thì chủ hàng phải trả tiền làm vệ sinh cho bên chủ phương tiện theo giá thoả thuận giữa hai bên. | 2,118 |
130,562 | Điều 7. Một số ví dụ tính cước vận chuyển hàng hoá bằng ô tô Ví dụ 1. Vận chuyển 12 tấn muối Iốt trên quãng đường miền núi có cự ly 30 km đường loại 5, sử dụng phương tiện có trọng tải nhỏ ( 3tấn), cước vận chuyển tính như sau: - Mức cước cơ bản: 3.010 đ/t.km x 1,20 (HB4) x 30 km x 12 tấn = 1.300.320, đồng - Sử dụng phương tiện có trọng tải từ 3 tấn trở xuống (áp dụng Điểm 2.2 Khoản 2 Điều 4 Chương 2): 1.300.320, đ x 1,3 = 1.690.416, đồng - Tổng số tiền cước vận tải là: 1.690.416, đồng Ví dụ 2. Vận chuyển 25 tấn xăng bằng xe Stec ( có sử dụng thiết bị hút xả), cự ly 42 Km đường loại 2, cước vận chuyển tính như sau: - Mức cước cơ bản: 854 đ/t.km x 1,15 (HB3) x 42 km x 25 tấn = 1.031.205, đồng - Các quy định được cộng thêm tiền cước: + Sử dụng xe Stec ( áp dụng Điểm 4.2 Khoản 4 Điều 4 Chương 2): 1.031.205, đ x 15% = 154.681, đồng - Tổng tiền cước vận tải là: 1.031.205, đ + 154.681, đ = 1.185.886, đồng Ví dụ 3. Vận chuyển 22 tấn phân hoá học trên quãng đường có cự ly 85 km ( trong đó: 5 km đường loại 3; 30 km đường loại 4 và 50 km đường loại 5), xe có trọng tải 5 tấn nhưng chỉ chở được 4 tấn ( hệ số sử dụng trọng tải bằng 80%), sử dụng phương tiện 3 cầu chạy bằng xăng, cước vận chuyển tính như sau: - Mức cước cơ bản: [( 979 đ/t.km x 5 km) + (1.420 đ/t.km x 30 km) + (2.059 đ/t.km x 50km)] x 1,15 (HB3) = 173.012, đồng/tấn - Sử dụng phương tiện 3 cầu chạy xăng (áp dụng Khoản 1 Điều 4 Chương 2): 173.012 đ/tấn x 30% = 51.904, đồng/tấn - Tiền cước 1 tấn hàng là: 173.012, đ/tấn + 51.904, đ/tấn = 224.916, đồng/tấn - Do hàng vận chuyển chỉ xếp được 80% trọng tải đăng ký phương tiện ( áp dụng quy định tại Điểm 6.2 Khoản 6 Điều 4 Chương 2), tiền cước 1 tấn là: ( 224.916, đ/tấn x 5 tấn x 90%) : 4 tấn ( thực chở) = 253.031, đồng/tấn - Do dùng loại xe trọng tải 5 tấn (áp dụng quy định tại Điểm 2.1 Khoản 2 Điều 4 Chương 2) tiền cước 1 tấn là: 253.031, đ/tấn x 1,10 = 278.334 đồng/tấn - Tổng tiền cước là: 278.334, đ/tấn x 22 tấn = 6.123.350, đồng Ví dụ 4. Xe ô tô 5 tấn được điều từ bãi đỗ xe ( điểm A) đến địa điểm B cự ly dài 50 km, để vận chuyển cát (HB 1) từ điểm B đi đến điểm C có cự ly dài 100 km, sau khi xong việc xe trở về điểm đỗ A, tiền huy động chi phí được tính như sau: - Tổng số km xe chạy từ A đến C là: 150 km x 2 = 300 km - Số km phải trừ theo quy định là: 3 km x 2 = 6 km - Số km xe chạy có hàng từ B đến C là: 100 km x 2 = 200 km - Đơn giá cước hàng bậc 1, đường loại 1, cự ly trên 100 km là 520 đ/km * Tiền huy động phí là: (300 km – 6 km – 200 km) x 520 đ/km x 5 tấn = 244.400, đồng Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Điều khoản thi hành 1.Các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã; các đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm thực hiện theo đúng Quy định tại Quyết định này. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phản ánh kịp thời về Uỷ ban nhân dân tỉnh để xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THEO DÕI TÌNH HÌNH THI HÀNH PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Thông tư số 03/2010/TT-BTP ngày 03/3/2010 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 39/TTr-TP ngày 11/9/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Căn cứ nội dung Quy định ban hành kèm theo Quyết định này, cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện, thị xã Buôn Hồ và thành phố Buôn Ma Thuột; UBND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm tổ chức và triển khai thực hiện tại cơ quan, đơn vị, địa phương mình. Sở Tư pháp có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy định ban hành kèm theo Quyết định này và định kỳ báo cáo với UBND tỉnh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ THEO DÕI TÌNH HÌNH THI HÀNH PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 27 /2010/QĐ-UBND ngày 14/10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định về theo dõi tình hình thi hành pháp luật đối với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện); UBND các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là UBND cấp xã) trên địa bàn tỉnh, sự phối hợp trong theo dõi tình hình thi hành pháp luật và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. 2. Theo dõi tình hình thi hành pháp luật được thực hiện trong phạm vi quản lý ngành, lĩnh vực và trong phạm vi quản lý nhà nước của UBND tỉnh, UBND cấp huyện và cấp xã. 3. Các nội dung khác có liên quan đến theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh không được quy định trong Quy định này thì thực hiện theo Thông tư số 03/2010/TT-BTP ngày 03/3/2010 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật và các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan khác. Điều 2. Nguyên tắc theo dõi thi hành pháp luật 1. Thường xuyên, liên tục, toàn diện và kịp thời; 2. Kết hợp việc theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo ngành, lĩnh vực với việc theo dõi tình hình thi hành pháp luật ở phạm vi từng địa phương; 3. Gắn việc thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật với việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, tổ chức; 4. Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức trong quá trình thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật. Điều 3. Mục đích theo dõi tình hình thi hành pháp luật Theo dõi tình hình thi hành pháp luật nhằm đánh giá thực trạng và hiệu quả thi hành pháp luật, kịp thời đôn đốc, tổ chức và hướng dẫn việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật; kiến nghị xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật và các biện pháp nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật. Chương II NỘI DUNG THEO DÕI TÌNH HÌNH THI HÀNH PHÁP LUẬT Điều 4. Nội dung theo dõi tình hình thi hành pháp luật Theo dõi tình hình thi hành pháp luật thực hiện thông qua việc theo dõi, đánh giá về các nội dung sau đây: 1. Tình hình ban hành các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành; văn bản chỉ đạo, đôn đốc, tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên và của cơ quan nhà nước cùng cấp; 2. Mức độ tuân thủ pháp luật của các cơ quan, tổ chức và cá nhân; 3. Hiệu quả của công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật; 4. Tính hợp lý của các quy định pháp luật; 5. Các biện pháp tổ chức thi hành pháp luật và các điều kiện bảo đảm cho việc thi hành pháp luật. Điều 5. Đánh giá về tình hình ban hành các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành; văn bản chỉ đạo, đôn đốc, tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên và của cơ quan nhà nước có thẩm quyền 1. Văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và của cơ quan nhà nước có thẩm quyền là các nghị quyết của HĐND và các quyết định, chỉ thị của UBND. 2. Căn cứ vào chương trình, kế hoạch ban hành văn bản hàng năm của HĐND, UBND tỉnh và HĐND, UBND cấp huyện hoặc theo yêu cầu quản lý nhà nước ở địa phương đối với UBND cấp xã, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm theo dõi thi hành pháp luật chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan đánh giá tình hình ban hành văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành theo các nội dung quy định tại Điều 5 Thông tư số 03/2010/TT-BTP. 3. Ngoài văn bản quy định tại khoản 2 điều này, việc đánh giá còn được thực hiện đối với văn bản được ban hành ngoài chương trình ban hành văn bản hàng năm của HĐND, UBND và văn bản chỉ đạo, đôn đốc, tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên và của cơ quan nhà nước cùng cấp. Điều 6. Đánh giá về mức độ tuân thủ pháp luật của các cơ quan, tổ chức và cá nhân 1. Phạm vi văn bản đánh giá về mức độ tuân thủ pháp luật bao gồm văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan trung ương ban hành và văn bản do HĐND, UBND ban hành. 2. Thông tin, số liệu về số lượng, hình thức, mức độ vi phạm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và tình hình xử lý đối với từng loại vi phạm pháp luật phải được lấy từ báo cáo chính thức của các cơ quan chuyên môn thực hiện chức năng tham mưu UBND quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực. Thông tin, số liệu về tình hình vi phạm pháp luật hình sự và tình hình xử lý tội phạm được lấy từ các cơ quan Công an, Tòa án và Viện Kiểm sát. 3. Trong quá trình đánh giá, cần tập trung theo dõi, đánh giá đối với các loại vi phạm có tính chất phổ biến hoặc nổi lên trong từng thời kỳ, tìm nguyên nhân và kịp thời kiến nghị các giải pháp xử lý. Điều 7. Đánh giá về tính hợp lý của các quy định pháp luật Ngoài các nội dung đánh giá tính hợp lý của các quy định pháp luật theo Điều 8 Thông tư số 03/2010/TT-BTP, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm theo dõi thi hành pháp luật cần kiểm tra, đánh giá sự phù hợp giữa các văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND với văn bản của cấp trên; giữa văn bản do UBND ban hành với nghị quyết của HĐND cùng cấp, hoặc các văn bản do cơ quan có thẩm quyền ban hành về cùng một vấn đề; phát hiện những sai trái của các văn bản quy phạm pháp luật để kịp thời xử lý hoặc đề xuất với cơ quan có thẩm quyền xử lý văn bản trái pháp luật. | 2,168 |
130,563 | Điều 8. Đánh giá về các biện pháp tổ chức thi hành pháp luật và các điều kiện bảo đảm cho việc thi hành pháp luật 1. Các biện pháp tổ chức thi hành pháp luật bao gồm: a) Thông tin, tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các văn bản quy phạm pháp luật được ban hành; tổ chức, hướng dẫn, tập huấn cho cán bộ, công chức làm công tác chuyên môn, nghiệp vụ trong phạm vi ngành, địa phương quản lý; b) Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành thuộc lĩnh vực quản lý để sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ, bãi bỏ, ban hành mới theo thẩm quyền, hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ, bãi bỏ ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật; c) Xây dựng các kế hoạch, đề án, dự án, chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc phạm vi ngành, địa phương quản lý; d) Theo dõi, đôn đốc công tác triển khai thi hành văn bản quy phạm pháp luật; tổ chức kiểm tra, tổng kết tình hình thực hiện pháp luật trong phạm vi ngành, địa phương quản lý; đ) Các biện pháp tổ chức thi hành khác do pháp luật quy định. 2. Kinh phí dành cho việc tổ chức triển khai thực hiện pháp luật. 3. Thực trạng về tổ chức bộ máy và đội ngũ công chức làm công tác thi hành pháp luật trong việc đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. Các điều kiện về trang thiết bị và cơ sở vật chất bảo đảm việc thi hành pháp luật. 4. Những khó khăn, vướng mắc trong việc tổ chức thi hành pháp luật; quản lý và sử dụng kinh phí; tổ chức bộ máy và đội ngũ công chức thực hiện nhiệm vụ thi hành pháp luật. Điều 9. Trách nhiệm theo dõi tình hình thi hành pháp luật 1. Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp cấp huyện, công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã tham mưu, giúp UBND cùng cấp thực hiện công tác theo dõi chung về thi hành pháp luật thuộc phạm vi quản lý của UBND cùng cấp. 2. Tổ chức pháp chế, công chức pháp chế ở cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh tham mưu, giúp thủ trưởng cơ quan, đơn vị theo dõi tình hình thi hành pháp luật, phối hợp với Sở Tư pháp theo dõi tình hình thi hành pháp luật, thực hiện chế độ báo cáo trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý theo quy định tại Chương IV Quy định này gửi Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và cơ quan nhà nước cấp trên. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu công tác pháp chế tại cơ quan, đơn vị xem xét thành lập phòng pháp chế hoặc bố trí công chức phụ trách công tác pháp chế chuyên trách theo quy định tại Nghị định số 122/2004/NĐ-CP ngày 18/5/2004 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức pháp chế các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và doanh nghiệp nhà nước. 3. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện có trách nhiệm phân công công chức làm đầu mối đảm nhiệm nhiệm vụ theo dõi tình hình thi hành pháp luật, phối hợp với Phòng Tư pháp theo dõi tình hình thi hành pháp luật, thực hiện chế độ báo cáo trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý theo quy định tại Chương IV Quy định này gửi Phòng Tư pháp để tổng hợp, báo cáo UBND huyện và cơ quan nhà nước cấp trên. 4. Công chức chuyên môn thuộc UBND cấp xã có trách nhiệm theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong phạm vi được phân công, phụ trách; phối hợp với công chức Tư pháp - Hộ tịch cùng cấp theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong, thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Chương IV Quy định này gửi công chức Tư pháp - Hộ tịch để tổng hợp, báo cáo UBND cùng cấp và cơ quan nhà nước cấp trên. Chương III CÁC BIỆN PHÁP THEO DÕI TÌNH HÌNH THI HÀNH PHÁP LUẬT Điều 10. Điều tra, khảo sát tình hình thi hành pháp luật 1. Hàng năm, hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước cấp trên, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp cấp huyện và công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã xây dựng kế hoạch điều tra, khảo sát tình hình thi hành pháp luật trình UBND cùng cấp phê duyệt; đồng thời, chủ trì phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham mưu, giúp UBND cùng cấp tổ chức điều tra, khảo sát theo kế hoạch. Các cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm cử cán bộ tham gia đoàn điều tra, khảo sát 2. Kế hoạch điều tra, khảo sát tình hình thi hành pháp luật phải xác định chủ đề, phương pháp, phạm vi, đối tượng và nội dung điều tra, khảo sát; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc tiến hành điều tra, khảo sát. 3. Các hình thức tiến hành điều tra, khảo sát: a) Phát phiếu khảo sát cho đối tượng khảo sát, hoặc phỏng vấn trực tiếp đối tượng được khảo sát; b) Khảo sát thực tế thông qua tọa đàm: Tiến hành khảo sát tại các địa phương được lựa chọn, gặp gỡ, trao đổi với đối tượng khảo sát, tổ chức tọa đàm trao đổi về các vấn đề có liên quan. 4. Kết quả cuộc điều tra, khảo sát phải được lập thành báo cáo. Báo cáo điều tra, khảo sát được lập theo các bước sau: a) Trên cơ sở kết quả điều tra, khảo sát, cơ quan, cá nhân được giao chủ trì xây dựng dự thảo báo cáo, tổ chức họp góp ý vào dự thảo báo cáo. Thành phần mời họp gồm: thành viên đoàn khảo sát, đại diện cơ quan, ban, ngành và địa phương có liên quan. b) Căn cứ kết quả tổng hợp, phân tích và các ý kiến góp ý, cơ quan, cá nhân chủ trì phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chỉnh lý, hoàn thiện báo cáo khảo sát. Điều 11. Kiểm tra tình hình thi hành pháp luật 1. Yêu cầu đối với công tác kiểm tra tình hình thi hành pháp luật: a) Phải được tiến hành thường xuyên, có kế hoạch; có sự phối hợp chặt chẽ giữa các lĩnh vực pháp luật, tránh chồng chéo; b) Bảo đảm dân chủ, công khai, đúng pháp luật, không gây phiền hà và không làm cản trở đến hoạt động bình thường của đối tượng kiểm tra; c) Kết thúc việc kiểm tra phải có kết luận rõ ràng về vấn đề được kiểm tra và kết quả kiểm tra phải được báo cáo UBND cùng cấp và cơ quan nhà nước có thẩm quyền; d) Thông qua công tác kiểm tra phải tạo được những kết quả tích cực trong quản lý nhà nước, chỉ đạo, điều hành, kỷ cương, kỷ luật hành chính; 2. Hoạt động kiểm tra tình hình thi hành pháp luật được tiến hành theo một trong hai hình thức sau: a) Kiểm tra theo định kỳ: Hàng năm, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp cấp huyện chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch kiểm tra tình hình thi hành pháp luật trình UBND cùng cấp phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch. b) Kiểm tra đột xuất: Trong trường hợp cần thiết hoặc theo đề nghị của cơ quan được giao quản lý ngành, lĩnh vực, cơ quan tư pháp tiến hành kiểm tra đột xuất trong từng lĩnh vực cụ thể và báo cáo kết quả kiểm tra đối với UBND cùng cấp. Việc kiểm tra đột xuất được thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật về kiểm tra tình hình thi hành pháp luật. Điều 12. Thu thập, xử lý thông tin về tình hình thi hành pháp luật 1. Việc thu thập, xử lý thông tin về tình hình thi hành pháp luật được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 18 Thông tư số 03/2010/TT-BTP. 2. Tổ chức pháp chế, công chức pháp chế cấp tỉnh, công chức đầu mối cấp huyện, công chức chuyên môn cấp xã có trách nhiệm tham mưu thủ trưởng cơ quan, đơn vị lựa chọn phương pháp hoặc xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện việc thu thập, ghi chép, tiếp nhận, cập nhật và xử lý thông tin phục vụ công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật. Chương IV BÁO CÁO VỀ TÌNH HÌNH THI HÀNH PHÁP LUẬT Điều 13. Báo cáo định kỳ hàng năm 1. Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, UBND cấp xã xây dựng Báo cáo tình hình thi hành pháp luật trong phạm vi ngành, địa phương quản lý, gửi Phòng Tư pháp cấp huyện tổng hợp báo cáo UBND cấp huyện trước ngày 10 tháng 10 hàng năm. 2. Cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện xây dựng Báo cáo tình hình thi hành pháp luật trong phạm vi ngành, địa phương quản lý, gửi Sở Tư pháp tổng hợp báo cáo UBND tỉnh trước ngày 20 tháng 10 hàng năm. 3. Nội dung Báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình thi hành pháp luật của các địa phương được xây dựng theo các nội dung quy định tại các Điều 4, 5, 6,7 Quy định này, các Điều 5, 6, 7, 8, 9 và mẫu báo cáo ban hành kèm theo Thông tư số 03/2010/TT-BTP của Bộ Tư pháp. Điều 14. Báo cáo chuyên đề Căn cứ vào chương trình công tác và kế hoạch giám sát của HĐND tỉnh; chương trình công tác trọng tâm của UBND tỉnh và thực tiễn thi hành pháp luật, Sở Tư pháp định hướng một số lĩnh vực trọng tâm, trọng điểm để cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; UBND cấp huyện và cấp xã xây dựng Báo cáo về tình hình thi hành pháp luật theo chuyên đề. Điều 15. Báo cáo đột xuất Cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện và công chức chuyên môn thuộc UBND cấp xã có trách nhiệm báo cáo về tình hình thi hành pháp luật trong các trường hợp sau đây: 1. Theo yêu cầu của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp cấp huyện hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Khi phát hiện những vướng mắc, bất cập của các quy định pháp luật hoặc thấy cần thiết phải áp dụng một số biện pháp nhằm kịp thời ngăn chặn những thiệt hại có thể xảy ra cho đời sống xã hội. Chương V TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN Điều 16. Trách nhiệm của Sở Tư pháp 1. Tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của UBND tỉnh; 2. Tiếp nhận, tổng hợp, đánh giá và xử lý các thông tin về tình hình thi hành pháp luật do các cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp; 3. Tổ chức điều tra, khảo sát tình hình thi hành pháp luật theo kế hoạch và theo yêu cầu của cơ quan nhà nước cấp trên, cơ quan được giao quản lý nhà nước về từng lĩnh vực cụ thể; 4. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về theo dõi thi hành pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý đối với cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện; | 2,066 |
130,564 | 5. Tổng hợp, báo cáo tình hình thi hành pháp luật ở địa phương và kiến nghị các biện pháp giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong thi hành văn bản quy phạm pháp luật với UBND tỉnh và Bộ Tư pháp. Điều 17. Trách nhiệm của cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh 1. Phối hợp với Sở Tư pháp theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý; 2. Thực hiện chế độ báo cáo về tình hình thi hành pháp luật, gửi Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh hoặc cơ quan nhà nước cấp trên; 3. Củng cố, kiện toàn tổ chức và nâng cao trình độ, năng lực của cán bộ, công chức pháp chế tại cơ quan, đơn vị để thực hiện nhiệm vụ theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong lĩnh vực phụ trách. Điều 18. Trách nhiệm của Sở Nội vụ 1. Phối hợp với cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh có phương án triển khai tổ chức, kiện toàn tổ chức pháp chế, công chức pháp chế chuyên trách. 2. Bố trí đủ biên chế cán bộ, công chức làm công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật tại các cơ quan, đơn vị, địa phương. Điều 19. Trách nhiệm của UBND cấp huyện và cấp xã 1. Theo dõi chung tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn quản lý; 2. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về theo dõi thi hành pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý đối với cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, công chức chuyên môn thuộc UBND cấp xã; 3. Tổng hợp, báo cáo tình hình thi hành pháp luật và kiến nghị các biện pháp giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong thi hành pháp luật trên địa bàn với UBND cấp huyện hoặc Sở Tư pháp. 4. Chỉ đạo Phòng Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan tham mưu giúp UBND thực hiện nhiệm vụ theo dõi thi hành pháp luật tại địa phương. Điều 20. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan 1. Cung cấp thông tin về tình hình thi hành pháp luật cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền; 2. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc theo dõi tình hình thi hành pháp luật khi được yêu cầu. BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ CỦA BAN TÔN GIÁO TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BNV ngày 20 tháng 5 năm 2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Ban Tôn giáo trực thuộc Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét Tờ trình số 1472/TTr-SNV ngày 04 tháng 10 năm 2010 của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh An Giang, Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Ban Tôn giáo tỉnh An Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chấm dứt hiệu lực của Quyết định số 2262/2004/QĐ-UB-NV ngày 28 tháng 10 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Tôn giáo tỉnh An Giang. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng Ban Tôn giáo tỉnh An Giang, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ CỦA BAN TÔN GIÁO TỈNH AN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định 48/2010/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang) Chương I VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN Điều 1. Vị trí, chức năng 1. Ban Tôn giáo là tổ chức trực thuộc Sở Nội vụ, giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực tôn giáo. 2. Ban Tôn giáo chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Nội vụ; đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Ban Tôn giáo Chính phủ trực thuộc Bộ Nội vụ. 3. Ban Tôn giáo (tương đương Chi cục) có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, có trụ sở, biên chế, kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp theo quy định của pháp luật. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn Giúp Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện các nhiệm vụ sau: 1. Xây dựng trình cấp có thẩm quyền các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực tôn giáo. 2. Xây dựng trình Giám đốc Sở Nội vụ ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm về lĩnh vực tôn giáo. 3. Thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn năm năm và hàng năm về lĩnh vực tôn giáo sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 4. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về tôn giáo đối với cán bộ, công chức, viên chức và tín đồ, chức sắc, chức việc, nhà tu hành, nhân sỹ các tôn giáo trong phạm vi quản lý của tỉnh. 5. Giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết những vấn đề cụ thể về tôn giáo theo quy định của pháp luật. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành tham mưu cho Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân giải quyết những vấn đề phát sinh trong tôn giáo; là đầu mối liên hệ giữa chính quyền địa phương với các tổ chức tôn giáo. 6. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực tôn giáo theo quy định của pháp luật. 7. Thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác tôn giáo cho công chức thuộc phạm vi quản lý của Ban. 8. Thực hiện việc hỗ trợ kinh phí đối với những tổ chức, cá nhân tôn giáo theo chính sách hiện hành. 9. Thực hiện việc nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực tôn giáo, tổng kết thực tiễn, cung cấp luận cứ khoa học cho việc xây dựng và thực hiện các chủ trương chính sách đối với tôn giáo. 10. Tham gia quản lý các khu di tích, danh lam, thắng cảnh có liên quan đến tôn giáo. 11. Hướng dẫn tổ chức làm công tác quản lý nhà nước về tôn giáo thuộc Phòng Nội vụ cấp huyện giải quyết những vấn đề cụ thể về tôn giáo theo quy định của pháp luật. 12. Quản lý về tổ chức, biên chế, tài chính, tài sản, cán bộ, công chức thuộc Ban theo phân cấp của Giám đốc Sở Nội vụ và theo quy định của pháp luật. 13. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nội vụ hoặc cơ quan có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật. Chương II CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ Điều 3. Cơ cấu tổ chức: 1. Lãnh đạo Ban: a) Ban Tôn giáo có Trưởng ban và không quá 03 Phó Trưởng ban. b) Trưởng Ban Tôn giáo (là Phó Giám đốc Sở Nội vụ), chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ và pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban. c) Phó Trưởng ban là người giúp việc Trưởng ban chỉ đạo một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và pháp luật về nhiệm vụ được phân công. 2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: a) Phòng Hành chính - Tổng hợp; b) Phòng Nghiệp vụ 1; c) Phòng Nghiệp vụ 2. Điều 4. Biên chế Biên chế hành chính của Ban Tôn giáo trong tổng biên chế hành chính của Sở Nội vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm. Việc bố trí cán bộ, công chức của Ban phải căn cứ vào yêu cầu công tác, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, viên chức nhà nước theo quy định. Điều 5. Công tác cán bộ 1. Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và các quy định của Đảng, Nhà nước về công tác cán bộ. Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật. 2. Phó Trưởng ban do Giám đốc Sở Nội vụ Quyết định bổ nhiệm theo đúng tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và các quy định của Đảng, Nhà nước về công tác cán bộ. Việc miễn nhiệm, điều động, chuyển đổi vị trí, khen thưởng, kỷ luật, từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Phó Trưởng ban do Giám đốc Sở quyết định theo quy định của pháp luật. 3. Trưởng, Phó phòng do Trưởng ban Tôn giáo quyết định bổ nhiệm theo đúng tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và các quy định của Đảng, Nhà nước về công tác cán bộ. Việc miễn nhiệm, điều động, chuyển đổi vị trí, khen thưởng, kỷ luật, từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Trưởng, Phó phòng do Trưởng ban quyết định theo quy định của pháp luật. Chương III CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 6. Chế độ làm việc của Ban Tôn giáo và lãnh đạo Ban 1. Ban Tôn giáo làm việc theo chế độ Thủ trưởng, cấp dưới chấp hành tuyệt đối mệnh lệnh cấp trên theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành. 2. Chế độ làm việc của lãnh đạo Ban: a) Trưởng ban có trách nhiệm lãnh đạo, điều hành toàn diện mọi hoạt động của Ban; thực hiện việc phân công trách nhiệm giữa các thành viên Ban lãnh đạo. b) Phó Trưởng ban là người giúp việc Trưởng ban, trực tiếp giải quyết công việc thuộc một số lĩnh vực công tác được Trưởng ban phân công và chịu trách nhiệm trước Trưởng ban về kết quả thực hiện công việc đó. Chủ động lập chương trình, kế hoạch công tác và xử lý trực tiếp với Trưởng, Phó phòng phụ trách. Phó Trưởng ban trực được Trưởng ban ủy quyền lãnh đạo, điều hành hoạt động của Ban và giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực phụ trách của Trưởng ban khi Trưởng ban đi vắng. c) Mỗi thành viên lãnh đạo Ban có trách nhiệm báo cáo, thông tin về tình hình thực hiện công tác và xử lý công việc do mình phụ trách cho các thành viên biết trong các kỳ họp lãnh đạo Ban. | 2,087 |
130,565 | Điều 7. Mối quan hệ công tác 1. Với Ban Tôn giáo Chính phủ và Sở Nội vụ: - Ban Tôn giáo Chính phủ và Sở Nội vụ là cơ quan cấp trên của Ban Tôn giáo. Ban có trách nhiệm thường xuyên báo cáo, thỉnh thị, tiếp nhận các chủ trương, chính sách, các ý kiến chỉ đạo để tổ chức triển khai thực hiện kịp thời. - Trưởng ban chịu trách nhiệm báo cáo, đề xuất ý kiến giải quyết các mặt công tác thuộc chức năng, nhiệm vụ với Sở Nội vụ, Ban Tôn giáo Chính phủ; đồng thời giúp Sở chuẩn bị các báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh để trình cơ quan cấp trên theo sự phân công của Giám đốc Sở. 2. Với các đơn vị và phòng, ban thuộc Sở Nội vụ: - Quan hệ giữa Ban Tôn giáo với các đơn vị và phòng, ban thuộc Sở là quan hệ phối hợp, hỗ trợ theo chức năng, nhiệm vụ được giao. - Ban Tôn giáo chủ động bàn bạc, trao đổi và yêu cầu đơn vị, phòng, ban thuộc Sở liên quan thực hiện nhiệm vụ phối hợp công tác để đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Phối hợp cùng nhau giải quyết những khó khăn, vướng mắc phát sinh và trình Giám đốc Sở quyết định những vấn đề chưa thống nhất. 3. Với các Phòng Nội vụ huyện, thị xã, thành phố: - Là quan hệ phối hợp, triển khai phổ biến các chủ trương, chính sách, quy định của Đảng, nhà nước, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ công tác tôn giáo. - Chủ động, phối hợp thực hiện nhiệm vụ, đôn đốc và kiểm tra các Phòng Nội vụ huyện, thị xã, thành phố trong việc tổ chức thực hiện lĩnh vực công tác tôn giáo và chấp hành nghiêm chế độ thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Trưởng Ban Tôn giáo có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan có liên quan triển khai thực hiện Quy định này; xây dựng Quy chế làm việc nội bộ, quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ các phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc Ban; bố trí cán bộ, công chức phù hợp với trình độ chuyên môn theo chỉ tiêu biên chế được giao, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ chính trị của cơ quan. Điều 9. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc thì Trưởng ban Tôn giáo có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan có liên quan (thông qua Sở Nội vụ) trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TẠO LẬP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN TỪ NGÂN SÁCH TỈNH CHUYỂN QUA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐỂ CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO VÀ ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác; Căn cứ Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg ngày 05/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế quản lý, điều hành vốn vay của Quỹ quốc gia về việc làm và Quyết định số 15/2008/QĐ-TTg ngày 23/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 71/2005/QĐ-TTg ngày 05/4/2005; Căn cứ Chỉ thị 09/2004/CT-TTg ngày 16/3/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của Ngân hàng CSXH; Căn cứ Thông tư số 73/2008/TT-BTC ngày 01/8/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng Quỹ giải quyết việc làm địa phương và kinh phí quản lý Quỹ quốc gia về việc làm; Căn cứ Nghị quyết số 194/2009/NQ-HĐND ngày 14/12/2009 của HĐND tỉnh Hưng Yên về dự toán ngân sách nhà nước ở địa phương năm 2010; Căn cứ Thông báo ý kiến của UBND tỉnh Hưng Yên số 98/TB-UBND ngày 04/5/2007 của UBND tỉnh về việc thực hiện tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội; Căn cứ Kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh tại cuộc họp giao ban Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh ngày 27/7/2010; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 383/TTr-STC ngày 14/9/2010 về việc ban hành Quy chế tạo lập, quản lý và xử lý nguồn vốn từ ngân sách tỉnh chuyển qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với hộ nghèo và đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế tạo lập, quản lý, sử dụng nguồn vốn từ ngân sách tỉnh chuyển qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hưng Yên để cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TẠO LẬP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VỐN TỪ NGÂN SÁCH TỈNH CHUYỂN QUA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH HƯNG YÊN ĐỂ CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND ngày 15/10/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Thực hiện chương trình mục tiêu xoá đói, giảm nghèo và tạo việc làm tại địa phương, hàng năm Uỷ ban nhân dân tỉnh trích một phần từ nguồn tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách địa phương (hoặc nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật) chuyển cho Ngân hàng Chính sách xã hội (sau đây viết tắt là NHCSXH) để cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác phát triển sản xuất, kinh doanh, từng bước nâng cao thu nhập, ổn định đời sống, góp phần xoá đói, giảm nghèo trên địa bàn. Điều 2. Nguồn vốn từ ngân sách tỉnh chuyển cho Chi nhánh NHCSXH giải ngân, quản lý, sử dụng theo quy định tại quy chế này và các quy định của pháp luật có liên quan. Điều 3. Nghiêm cấm các hành vi lợi dụng, tham ô, chây ỳ không trả nợ gốc, lãi và sử dụng vốn từ ngân sách tỉnh không đúng mục đích. Riêng các trường hợp vay vốn bị rủi ro được xử lý theo quy định tại quy chế này. Chương II CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Cơ chế tạo lập nguồn vốn Hàng năm, Sở Tài chính căn cứ tình hình thực tế ngân sách địa phương, chủ động tham mưu để UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh tối thiểu 2 tỷ đồng, chuyển qua NHCSXH để cho hộ nghèo và đối tượng chính sách vay vốn theo quy định. Điều 5. Cơ chế cho vay 1. Đối với cho vay từ quỹ giải quyết việc làm địa phương được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg ngày 05/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế quản lý, điều hành vốn vay của Quỹ quốc gia về việc làm, Quyết định số 15/2008/QĐ-TTg ngày 23/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 71/2005/QĐ-TTg ngày 05/4/2005, Thông tư số 73/2008/TT-BTC ngày 01/8/2008 của Bộ Tài chính và hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng quỹ giải quyết việc làm địa phương và kinh phí quản lý quỹ quốc gia về việc làm. 2. Đối với hộ nghèo và đối tượng chính sách khác thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và Hướng dẫn nghiệp vụ cơ chế cho vay hiện hành của NHCSXH. Điều 6. Hạch toán, theo dõi Việc ghi chép, hạch toán kế toán đối với nguồn vốn và dư nợ cho vay, được theo dõi trên tài khoản riêng theo quy định của NHCSXH. Điều 7. Phân phối và sử dụng lãi thu được từ nguồn vốn ngân sách tỉnh chuyển qua 1. Lãi thu được từ nguồn vốn ngân sách tỉnh chuyển qua được sử dụng để chi trả: phí uỷ thác; hoa hồng; trích lập dự phòng rủi ro tín dụng; bù đắp chi phí hoạt động nghiệp vụ, chi phí quản lý của NHCSXH và các cơ quan, đơn vị có liên quan đến đối tượng vay từ nguồn vốn ngân sách tỉnh chuyển qua. 2. Hàng quý, căn cứ vào số lãi thu được để tính toán phân bổ cho các mục sau: a) Đối với cho vay từ quỹ giải quyết việc làm địa phương được thực hiện theo quy định của Nhà nước (hiện đang thực hiện theo Thông tư số 73/2008/TT-BTC ngày 01/8/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng quỹ giải quyết việc làm địa phương và kinh phí quản lý quỹ quốc gia về việc làm). b) Đối với cho vay hộ nghèo và đối tượng chính sách khác: Lãi suất cho vay theo chế độ lãi suất ưu đãi hộ nghèo do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ để đảm bảo bù đắp các chi phí sau: - Chi trả hoa hồng cho Tổ tiết kiệm và vay vốn, chi trả phí uỷ thác cho tổ chức Hội, đoàn thể nhận uỷ thác cho vay bằng mức chi trả của NHCSXH Việt Nam thoả thuận với các tổ chức Hội, đoàn thể nhận uỷ thác cho vay theo công đoạn uỷ thác của từng thời kỳ; - Trích lập Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng tối thiểu bằng tỷ lệ trích lập quỹ dự phòng rủi ro theo quy định của nhà nước và NHCSXH (hiện nay là 0,02% trên số dư nợ bình quân năm); - Bù đắp chi phí quản lý của NHCSXH là 30% lãi suất cho vay. Có thể trích một phần chi phí cho hoạt động và công tác thi đua khen thưởng của Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH, nhưng tối đa không quá 10% lãi suất thực thu; - Chênh lệch thu lãi trừ các khoản chi phí trên (nếu còn) giao cho NHCSXH tỉnh Hưng Yên thực hiện bổ sung chi phí cho hoạt động theo thứ tự ưu tiên như sau: Chi về cơ sở vật chất, phương tiện làm việc của Ngân hàng CSXH và điểm giao dịch tại Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn, chi công tác thi đua khen thưởng cuối năm, số còn lại hạch toán nhập vào gốc để cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách. Điều 8. Xử lý rủi ro tín dụng 1. Phạm vi xử lý nợ bị rủi ro: Chỉ xử lý đối với các trường hợp do nguyên nhân khách quan. 2. Nguyên tắc xử lý nợ bị rủi ro, biện pháp xử lý nợ bị rủi ro, thời điểm xem xét xử lý rủi ro, hồ sơ pháp lý để xem xét xử lý rủi ro được thực hiện theo quy định của Chính phủ. 3. Về thẩm quyền xử lý rủi ro: a) Đối với rủi ro do nguyên nhân khách quan xảy ra trên diện rộng, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định; | 2,044 |
130,566 | b) Đối với rủi ro do nguyên nhân khách quan xảy ra thuộc diện đơn lẻ, cục bộ: - Trưởng ban Đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng CSXH tỉnh quyết định đối với việc giảm lãi vay, miễn lãi vay; - Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đối với việc xoá nợ (gốc và lãi). 4. Về nguồn vốn xử lý rủi ro: a) Đối với rủi ro do nguyên nhân khách quan xảy ra trên diện rộng, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định xử lý; b) Đối với rủi ro do nguyên nhân khách quan xảy ra thuộc diện đơn lẻ, cục bộ: được trích từ lãi thu được của nguồn vốn ngân sách tỉnh của quỹ dự phòng rủi ro thuộc NHCSXH. Trường hợp quỹ dự phòng rủi ro được trích lập không đủ thì được phép giảm trừ nguồn vốn cho vay hoặc Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, xử lý, quyết định cấp kinh phí bù đắp. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương 1. Sở Tài chính: a) Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện kiểm tra tình hình và kết quả tạo lập, quản lý, sử dụng vốn ngân sách chuyển qua Ngân hàng CSXH tỉnh; b) Chủ trì, phối hợp cùng Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định hồ sơ hộ nghèo vay vốn bị rủi ro, phúc tra và lập thủ tục xử lý báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét quyết định; c) Kiểm tra việc phân phối, sử dụng lãi thu được theo Điều 7 Quy chế này. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: a) Phối hợp cùng Sở Tài chính kiểm tra tình hình và kết quả cho vay từ nguồn vốn uỷ thác tại tổ chức được uỷ thác; b) Phối hợp cùng Sở Tài chính thẩm định hồ sơ hộ nghèo vay vốn bị rủi ro, phúc tra và lập thủ tục xử lý, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. 3. Đề nghị các tổ chức chính trị xã hội: a) Tuyên truyền, vận động và hướng dẫn thành lập Tổ tiết kiệm và vay vốn để thực hiện uỷ thác cho vay. b) Tổ chức kiểm tra giám sát, quản lý hoạt động tín dụng theo văn bản liên tịch và Hợp đồng uỷ thác đã ký với Ngân hàng CSXH. 4. Chi nhánh NHCSXH: a) Quản lý và sử dụng vốn ngân sách của tỉnh chuyển sang Ngân hàng CSXH theo đúng quy định của pháp luật; b) Thực hiện giải ngân, thu hồi nợ; sử dụng vốn thu hồi để cho vay quay vòng; c) Phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra vốn vay, xử lý nợ theo quy định; d) Định kỳ hàng năm có báo cáo kết quả tình hình tạo lập, quản lý, sử dụng nguồn vốn từ ngân sách tỉnh chuyển qua NHCSXH về UBND tỉnh (trước ngày 15/01 của năm sau). 5. Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố: Chỉ đạo các cơ quan chức năng, cơ quan thực hiện chương trình và phòng giao dịch NHCSXH huyện, thành phố thực hiện đúng cơ chế, chính sách cho vay từ nguồn vốn ngân sách tỉnh chuyển qua Ngân hàng CSXH. 6. UBND xã, phường, thị trấn: a) Chịu trách nhiệm xác nhận đối tượng đủ điều kiện vay vốn; b) Phối hợp với NHCSXH, tổ chức chính trị xã hội, các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra việc sử dụng vốn vay, đôn đốc thu hồi nợ; c) Có ý kiến về đề nghị của người vay đối với trường hợp xin gia hạn nợ, xử lý nợ rủi ro; phối hợp với các cơ quan, đơn vị cấp trên trong việc phúc tra, xác định hộ vay vốn bị rủi ro trên địa bàn. Điều 10. Xử lý vi phạm Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm Quy chế này, tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 11. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương cần phản ánh kịp thời về Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để phối hợp nghiên cứu, đề xuất UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế nhằm đảm bảo sử dụng vốn ngân sách tỉnh chuyển qua Ngân hàng CSXH đúng mục đích, có hiệu quả./. QUYẾT ĐỊNH VỀ MỨC THU, NỘP, TỶ LỆ ĐIỀU TIẾT VÀ CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ SỬ DỤNG PHÍ TRÔNG GIỮ XE MÁY THEO THÁNG ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CHUYÊN NGHIỆP, TRƯỜNG CAO ĐẲNG VÀ ĐẠI HỌC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp Lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp Lệnh phí - lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 67/2006/NQ-HĐND ngày 08/12/2006 của HĐND tỉnh về việc quy định danh mục, khung mức thu, tỷ lệ điều tiết các loại phí, lệ phí và 02 quỹ thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số: 1719 /TTr-STC-GCS ngày 05 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức thu, nộp, tỷ lệ điều tiết và chế độ quản lý sử dụng phí trông giữ Xe máy theo tháng áp dụng đối với học sinh, sinh viên các trường Trung học chuyên nghiệp, Trường Cao đẳng và Đại học trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, cụ thể như sau: 1. Mức thu: 20.000 đồng/vé tháng/chiếc. 2. Đơn vị tổ chức thu, chế độ quản lý sử dụng và tỷ lệ điều tiết số phí thu được: a) Đơn vị tổ chức thu: Các đơn vị hành chính sự nghiệp và các tổ chức, cá nhân kinh doanh trông giữ xe. b) Quản lý sử dụng: Biên lai, chứng từ thu phí thực hiện theo đúng quy định của Bộ Tài chính (do ngành Thuế phát hành) và theo hướng dẫn của Cục Thuế Lâm Đồng. c) Tỷ lệ điều tiết: - Đối với đơn vị HCSN tổ chức thu: Được để lại 75% số tiền thu được để trang trải chi phí trông giữ xe, in ấn chứng từ, sổ sách,...; số còn lại 25% nộp vào ngân sách Nhà nước. - Đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT và thuế TNDN theo quy định của pháp luật. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Giao Sở Tài chính, Cục Thuế hướng dẫn về biên lai, ấn chỉ; chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán theo quy định. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành trong tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc; Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định./- <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC ĐÓNG GÓP QUỸ QUỐC PHÒNG, AN NINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK NÔNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG KHOÁ I, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 23/11/2009; Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/06/2010 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ; Xét Tờ trình số 3315/TTr-UBND ngày 28/09/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đăk Nông về việc đề nghị thông qua Đề án “Thành lập Quỹ quốc phòng an ninh trên địa bàn tỉnh”; Sau khi nghe Báo cáo thẩm tra số 12/BC-BPC ngày 08/10/2010 của Ban pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu tham dự kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1: Nhất trí thông qua mức đóng góp Quỹ quốc phòng, an ninh ở cấp xã trên cơ sở sự tự nguyện đóng góp của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình hoạt động, cư trú trên địa bàn tỉnh Đăk Nông (trừ những đối tượng được quy định tại Điều 2, Nghị quyết này) để hỗ trợ cho xây dựng, huấn luyện, hoạt động của dân quân tự vệ và các hoạt động giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở cấp xã. Mức đóng góp cụ thể như sau: 1. Hộ gia đình: 40.000đ/hộ/năm. 2. Hộ gia đình có tổ chức sản xuất kinh doanh nông, lâm, ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ: 80.000đ/hộ/năm. 3. Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức khác: 150.000đ/đơn vị/năm. 4. Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế (bao gồm cả những đơn vị trực thuộc Công ty, Tổng Công ty, Tập đoàn có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng): 300.000đ/đơn vị/năm. Điều 2. Đối tượng được miễn đóng góp Quỹ quốc phòng, an ninh. 1. Hộ nghèo đã được cấp có thẩm quyền công nhận. 2. Hộ gia đình thuộc các đối tượng theo khoản 1, Điều 2, Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, bao gồm: Người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945; Người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945; Liệt sĩ; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động; Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; Bệnh binh; Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học; Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày; Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế; Người có công giúp đỡ cách mạng. Điều 3. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy chế thu, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng, an ninh đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng pháp luật và có hiệu quả thiết thực; xây dựng kế hoạch tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện tốt Nghị quyết này và hàng năm báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả triển khai, thực hiện. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đăk Nông khoá I, kỳ họp chuyên đề thông qua ngày 15/10/2010. | 2,061 |
130,567 | <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH CÁC DỰ ÁN LỚN, DỰ ÁN QUAN TRỌNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 51/2005/NQ-HĐND ngày 21 tháng 12 năm 2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa V, kỳ họp thứ 5 về phê chuẩn tiêu chí xác định các dự án, các công trình quan trọng trên địa bàn tỉnh Phú Yên; Căn cứ Nghị quyết số 154/2010/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa V, kỳ họp thứ 17 về điều chỉnh, bổ sung tiêu chí xác định các dự án lớn, dự án quan trọng trên địa bàn tỉnh Phú Yên; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư (tại Tờ trình số 232/TTr-SKHĐT-GS&TĐĐT ngày 11 tháng 10 năm 2010) về việc điều chỉnh, bổ sung tiêu chí xác định các dự án lớn, dự án quan trọng trên địa bàn tỉnh Phú Yên, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt tiêu chí xác định các dự án lớn, dự án quan trọng trên địa bàn tỉnh Phú Yên, cụ thể như sau: 1. Nhóm các dự án không kể nguồn vốn, mức vốn, chỉ xét đến tính chất, mục tiêu: - Các dự án nhóm A theo quy định của Chính phủ. - Các dự án có tác động xấu đến môi trường, có tính chất nguy hiểm. - Dự án phải di dân tái định cư từ 1.000 người trở lên. - Các dự án khu đô thị mới sử dụng đất từ 20 ha trở lên. 2. Nhóm các dự án chia theo mức vốn đầu tư từ ngân sách: a) Nhóm các dự án sử dụng vốn nhà nước từ 30% trở lên: - Các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc các lĩnh vực: công nghiệp; giao thông; thủy lợi; hạ tầng kỹ thuật: khu dân cư, khu nuôi trồng thủy sản, khu dịch vụ du lịch... có tổng mức đầu tư từ 500 tỷ đồng trở lên. - Các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc lĩnh vực dân dụng có tổng mức đầu tư từ 200 tỷ đồng trở lên. b) Nhóm các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA): Các dự án sử dụng vốn nhà nước để đối ứng từ 50 tỷ đồng trở lên. 3. Các nội dung khác: Các dự án đã và đang đầu tư thuộc tiêu chí xác định theo quy định tại Nghị quyết số 51/2005/NQ-HĐND ngày 21 tháng 12 năm 2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa V, kỳ họp thứ 5, vẫn tiếp tục điều hành đến khi hoàn thành đưa vào khai thác, sử dụng. Điều 2. Các ông, (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ NƯỚC BIỂN DÂNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu; Căn cứ Quyết định số 419/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo quốc gia Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu; Căn cứ Quyết định số 1472/QĐ-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc thành lập Ban Chỉ đạo Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Điều 2. Giao Thường trực Ban Chỉ đạo Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện Quy chế này; thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện và định kỳ báo cáo UBND tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thường trực Ban Chỉ đạo, các thành viên Ban Chỉ đạo Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ NƯỚC BIỂN DÂNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 2159/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Hậu Giang) Chương 1 QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Ban Chỉ đạo Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo), được thành lập tại Quyết định Số 1472/QĐ-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc thành lập Ban Chỉ đạo Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Ban chỉ đạo có nhiệm vụ giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi tắt là Chương trình) theo Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg ; theo sự chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường và quy định của pháp luật hiện hành. Đồng thời triển khai tổ chức thực hiện kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Các thành viên Ban Chỉ đạo tham gia các hoạt động chung của Ban Chỉ đạo và thực hiện nhiệm vụ do Trưởng ban Ban Chỉ đạo phân công. Điều 3. Cơ quan đầu mối thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh là Sở Tài nguyên và Môi trường (sau đây gọi tắt là cơ quan đầu mối) giúp Trưởng ban Ban Chỉ đạo điều phối, xử lý, giải quyết các vấn đề có liên quan trong quá trình chỉ đạo thực hiện Chương trình. Điều 4. Trưởng Ban Chỉ đạo sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dân tỉnh. Phó Trưởng ban Ban Chỉ đạo sử dụng con dấu của Sở Tài nguyên và Môi trường để thực hiện nhiệm vụ của cơ quan đầu mối và trong công tác chỉ đạo, điều hành hoạt động của Chương trình thuộc phạm vi trách nhiệm được giao. Chương 2 NHIỆM VỤ CỤ THỂ CỦA THÀNH VIÊN BAN CHỈ ĐẠO Điều 5. Trưởng ban Ban Chỉ đạo 1. Lãnh đạo, điều hành hoạt động của Ban Chỉ đạo; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên Ban Chỉ đạo. 2. Chủ trì và kết luận các cuộc họp của Ban Chỉ đạo. 3. Thay mặt Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định những nội dung kế hoạch, chương trình quan trọng trong thực hiện Chương trình theo sự chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường và quy định của pháp luật hiện hành nhằm đảm bảo triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình. 4. Quyết định những vấn đề thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo. Điều 6. Phó Trưởng ban Ban Chỉ đạo (Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường) là cơ quan đầu mối: 1. Giúp Trưởng ban Ban Chỉ đạo điều phối các hoạt động chung của Ban Chỉ đạo trong quá trình triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng theo sự chỉ đạo, hướng dẫn của Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường và quy định của pháp luật hiện hành; triển khai thực hiện kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng trên địa bàn toàn tỉnh. 2. Chủ trì phối hợp các cơ quan liên quan đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các cơ chế, chính sách áp dụng trên địa bàn tỉnh nhằm tạo điều kiện thuận lợi việc triển khai các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng của tỉnh trong khuôn khổ quy định của pháp luật hiện hành. 3. Kiểm tra, báo cáo Trưởng ban Ban Chỉ đạo về sự phối hợp giữa các thành viên Ban Chỉ đạo, cơ quan, Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc triển khai kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng trên địa bàn tỉnh. 4. Thừa ủy quyền Trưởng ban Ban Chỉ đạo xử lý công việc thường xuyên của Ban Chỉ đạo; tổ chức các cuộc họp định kỳ và đột xuất. 5. Thực hiện những nhiệm vụ về triển khai công tác ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng theo chức năng, nhiệm vụ được giao. 6. Chỉ đạo cơ quan, đơn vị mình thực hiện nhiệm vụ xây dựng kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng của tỉnh để trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 7. Đề xuất các chủ trương, giải pháp thực hiện Chương trình trong chiến lược, kế hoạch, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; lồng ghép việc triển khai thực hiện kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng trong quy hoạch, kế hoạch, nhiệm vụ của ngành. 8. Chỉ đạo cơ quan, đơn vị mình triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng của tỉnh; chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành và các đơn vị có liên quan xây dựng các kế hoạch, chương trình, dự án thu hút hỗ trợ từ Trung ương, tài trợ kinh phí của trong và ngoài nước cho việc thực hiện Chương trình. Điều 7. Ủy viên Ban Chỉ đạo - Tham gia nghiên cứu, đóng góp thực hiện các chương trình, kế hoạch của Ban Chỉ đạo tỉnh. - Triển khai thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng thuộc ngành và địa phương mình đang quản lý. | 2,072 |
130,568 | - Đề xuất các chủ trương, giải pháp thực hiện Chương trình trong chiến lược, kế hoạch, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; lồng ghép việc triển khai thực hiện kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng trong quy hoạch, kế hoạch, nhiệm vụ của ngành và của địa phương mình. - Căn cứ theo chức năng, quyền hạn của thuộc phạm vi quản lý để chỉ đạo hoặc tham mưu lãnh đạo cơ quan, đơn vị mình triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng của tỉnh; chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành và các đơn vị có liên quan xây dựng các kế hoạch, chương trình, dự án thu hút hỗ trợ từ Trung ương, tài trợ kinh phí của trong và ngoài nước cho việc thực hiện Chương trình tại địa phương. Điều 8. Tổ chuyên viên giúp việc Ban Chỉ đạo 1. Tổ chuyên viên giúp việc Ban Chỉ đạo có nhiệm vụ giúp Ban Chỉ đạo tổ chức, triển khai các nhiệm vụ trong Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng trên địa bàn tỉnh và các nhiệm vụ khác có liên quan đến vấn đề ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng, với nhiệm vụ sau đây: - Tham gia với cơ quan đầu mối tham mưu cho Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình trong việc xây dựng kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng trên địa bàn tỉnh. - Tham mưu cho Ban Chỉ đạo tổ chức tuyên truyền, vận động các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng của tỉnh đạt hiệu quả. - Tham mưu cho Ban Chỉ đạo tổ chức vận động, hướng dẫn, đôn đốc các sở, ban ngành, địa phương và các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng của tỉnh đạt hiệu quả, xây dựng các kế hoạch, chương trình, dự án thu hút hỗ trợ từ Trung ương, tài trợ kinh phí trong và ngoài nước cho việc thực hiện Chương trình. - Giúp Ban Chỉ đạo tổng hợp kết quả thực hiện Chương trình theo định kỳ 6 tháng và năm; tổng hợp đề nghị kinh phí thực hiện Chương trình hàng năm của các sở, ban ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; đề xuất phân bổ kinh phí thực hiện Chương trình, gửi cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. - Giúp Ban Chỉ đạo điều phối các hoạt động thông tin, giáo dục và truyền thông liên quan đến biến đổi khí hậu và nước biển dâng, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện Chương trình ở các sở, ban ngành, địa phương và các đơn vị có liên quan. - Giúp Ban Chỉ đạo hướng dẫn sơ kết, tổng kết các hoạt động, mô hình, sáng kiến ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng. - Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng ban Ban Chỉ đạo giao. 2. Tổ trưởng: - Xây dựng kế hoạch công tác, chuẩn bị nội dung, chương trình các cuộc họp, hội nghị, hội thảo và các báo cáo của Ban Chỉ đạo. - Chủ trì các phiên họp của Tổ chuyên viên giúp việc Ban Chỉ đạo. - Chủ trì thực hiện nhiệm vụ chung của Tổ chuyên viên giúp việc Ban Chỉ đạo theo nhiệm vụ được Ban Chỉ đạo giao. - Chịu trách nhiệm trước Ban Chỉ đạo về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao. 3. Tổ phó có nhiệm vụ phối hợp với Tổ trưởng tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của Tổ Chuyên viên; thay mặt Tổ trưởng xử lý, giải quyết các công việc thuộc trách nhiệm của Tổ trưởng trong trường hợp được Tổ trưởng ủy quyền. 4. Tổ viên có trách nhiệm giúp Tổ trưởng xử lý, thực hiện các công việc chung của tổ theo nhiệm vụ được Ban Chỉ đạo giao; tham mưu cho thành viên Ban Chỉ đạo của ngành mình trong việc triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch ứng phó với biến đổi khí hậu của ngành đang công tác. Chương 3 CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC, QUAN HỆ CÔNG TÁC VÀ KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG Điều 9. Chế độ làm việc Các thành viên Ban Chỉ đạo, Tổ chuyên viên giúp việc Ban Chỉ đạo làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, thảo luận tập thể và quyết định theo đa số về các nội dung sau: 1. Kế hoạch, nội dung thực hiện Chương trình hàng năm. 2. Cơ chế phối hợp, lồng ghép các hoạt động của Chương trình. 3. Đánh giá kết quả thực hiện Chương trình và công tác thi đua khen thưởng. Điều 10. Chế độ họp 1. Ban Chỉ đạo: - Họp định kỳ 6 tháng một lần. Trường hợp cần thiết Trưởng ban Ban Chỉ đạo có thể triệu tập họp bất thường. - Trước khi họp Ban Chỉ đạo, Trưởng ban thông báo đến các thành viên Ban Chỉ đạo trước 03 ngày làm việc. 2. Tổ chuyên viên giúp việc Ban Chỉ đạo: - Họp định kỳ 6 tháng một lần trước cuộc họp của Ban Chỉ đạo để chuẩn bị các nội dung cho cuộc họp của Ban Chỉ đạo; đồng thời, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ được Ban Chỉ đạo giao. Trường hợp cần thiết, Tổ trưởng có thể triệu tập họp bất thường. - Trước khi họp Tổ chuyên viên giúp việc Ban Chỉ đạo, Tổ trưởng thông báo đến các thành viên Ban Chỉ đạo trước 03 ngày làm việc. Điều 11. Kinh phí hoạt động Hàng năm, cơ quan đầu mối thực hiện Chương trình lập kế hoạch dự toán kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo gửi Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Chương 4 ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 12. Quy chế này áp dụng cho các thành viên Ban Chỉ đạo theo Quyết định số 1472/QĐ-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Điều 13. Trách nhiệm của sở, ban ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan: - Phối hợp với cơ quan đầu mối thực hiện Chương trình trong việc xây dựng kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng của tỉnh. - Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác triển khai kế hoạch ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng của ngành, địa phương mình theo kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng của tỉnh được phê duyệt. - Tạo điều kiện để Ban Chỉ đạo hướng dẫn, kiểm tra và tiến hành các hoạt động có liên quan đến việc thực hiện chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng. - Định kỳ 6 tháng và hàng năm Báo cáo Ban Chỉ đạo (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) về tình hình thực hiện triển khai kế hoạch ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng của ngành, địa phương mình; những khó khăn, vướng mắc và kiến nghị giải pháp tháo gỡ. Điều 14. Bổ sung, sửa đổi Quy chế Trường hợp cần bổ sung, sửa đổi Quy chế, Ban Chỉ đạo báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NHẰM GIẢM TỔN THẤT SAU THU HOẠCH ĐỐI VỚI NÔNG SẢN, THỦY SẢN THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết số 48/NQ-CP ngày 23 tháng 09 năm 2009 của Chính phủ về cơ chế, chính sách giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Việc hỗ trợ lãi suất vốn vay đối với các khoản vay dài hạn bằng đồng Việt Nam của tổ chức, cá nhân qua hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để mua máy móc, thiết bị sản xuất trong nước nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch được quy định như sau: 1. Tổ chức hộ gia đình, cá nhân được vay vốn và hỗ trợ lãi suất bao gồm: a) Hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân, có địa chỉ cư trú hợp pháp được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là cá nhân trực tiếp sản xuất và phục vụ sản xuất; b) Các doanh nghiệp có ký và thực hiện hợp đồng tiêu thụ nông sản và dịch vụ cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp với nông dân. 2. Việc vay vốn và hỗ trợ lãi suất được thực hiện đối với các loại máy móc, thiết bị sau đây: a) Các loại máy làm đất, gieo cấy, trồng, chăm sóc, thu hoạch lúa, ngô, cà phê, chè, mía; máy sấy, vật liệu cơ bản để làm sân phơi (lúa, ngô, cà phê, hạt điều, hồ tiêu) có diện tích đến 1.000 m2; b) Máy móc, thiết bị dùng cho sản xuất giống thủy sản; vật tư, thiết bị xây dựng, cải tạo các ao (hồ) nuôi thủy sản; thiết bị, phương tiện phục vụ nuôi trồng, thu hoạch và vận chuyển thủy sản; c) Thiết bị làm lạnh, cấp đông, thiết bị sản xuất nước đá trên tàu cá, hầm bảo quản phục vụ khai thác dài ngày trên biển. 3. Máy móc, thiết bị quy định tại khoản 2 Điều này phải bảo đảm các điều kiện sau: a) Máy móc thiết bị do các tổ chức, cá nhân sản xuất có giá trị sản xuất trong nước trên 60%; b) Có nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa. 4. Mức tiền vay tối đa để mua máy móc, thiết bị sản xuất trong nước theo quy định tại khoản 2 Điều này bằng 100% giá trị hàng hóa. 5. Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% lãi suất trong 2 năm đầu, từ năm thứ 3 là 50% lãi suất. 6. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam thực hiện việc cho vay theo quy định tại Điều này; ngân sách nhà nước cấp bù phần lãi suất được hỗ trợ. Điều 2. Áp dụng lãi suất tín dụng đầu tư phát triển theo quy định hiện hành đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được quy định như sau: 1. Đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân vay vốn để mua máy móc, thiết bị bị giảm tổn thất sau thu hoạch gồm: thiết bị xay xát gạo có tỷ lệ thu hồi gạo nguyên cao (đến 70%); máy móc, thiết bị chế biến ướt cà phê, các thiết bị xử lý nâng cao phẩm cấp cà phê (steam, đánh bóng ướt…) và các công trình xử lý nước thải kèm theo; máy tách vỏ cứng và xát vỏ lụa nhân điều; dây chuyền chế biến hồ tiêu chất lượng cao; thiết bị lọc màng bán thấm (coating), chiếu xạ, tiệt trùng bằng hơi nước nóng đối với rau quả tươi, hệ thống sơ chế rau quả (Packing House) tại chợ đầu mối. | 2,086 |
130,569 | 2. Đối với các dự án đầu tư xây dựng kho dự trữ 4 triệu tấn lúa, ngô, kho lạnh bảo quản thủy sản (bao gồm cả kho lạnh trên tàu đánh bắt thủy sản), rau quả và kho tạm trữ cà phê. 3. Ngân sách nhà nước cấp bù chênh lệch giữa lãi suất thương mại và lãi suất tín dụng đầu tư phát triển; ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam thực hiện việc cho vay theo quy định tại Điều này. Điều 3. Các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tư các dự án xây dựng kho dự trữ 4 triệu tấn lúa, kho lạnh bảo quản rau quả, thủy sản kho tạm trữ cà phê theo quy hoạch được miễn tiền thuê đất theo Quyết định số 57/2010/QĐ-TTg ngày 17 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ; được Nhà nước hỗ trợ 20% kinh phí giải phóng mặt bằng, 30% kinh phí hoàn thiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào và được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 3 năm đầu đi vào hoạt động và giảm 50% trong 2 năm tiếp theo. Điều 4. Các dự án đầu tư vào lĩnh vực chế tạo máy móc nông nghiệp, giảm tổn thất sau thu hoạch được hưởng chính sách đặc biệt ưu đãi đầu tư theo quy định hiện hành. Áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu 0% đối với các máy móc, thiết bị sản xuất nông nghiệp trong nước chưa chế tạo được. Điều 5. Chính sách hỗ trợ khoa học công nghệ: 1. Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% kinh phí cho các trường hợp sau: a) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mua giống để áp dụng thử nghiệm lần đầu đối với các giống lúa, ngô tiến bộ kỹ thuật có năng suất, chất lượng cao; b) Tổ chức, cá nhân mua bằng sáng chế để tự sản xuất hoặc phối hợp với các tổ chức, cá nhân khác sản xuất các loại máy móc, thiết bị có khả năng ứng dụng rộng rãi trong nước nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch; c) Đăng ký sở hữu trí tuệ đối với những sản phẩm sáng tạo của nông dân có khả năng ứng dụng rộng rãi trong nước được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định công nhận. 2. Các dự án ứng dụng khoa học công nghệ về giảm tổn thất sau thu hoạch được đưa vào hạng mục được hưởng cơ chế hỗ trợ chi phí chuyển giao công nghệ từ Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia. Điều 6. Tổ chức thực hiện: 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công thương, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước cụ thể hóa danh mục máy móc thiết bị hưởng các chính sách hỗ trợ được quy định tại Điều 1 và Điều 2 của Quyết định này; b) Phê duyệt quy hoạch hệ thống dự trữ 4 triệu tấn lúa tại đồng bằng sông Cửu Long, làm cơ sở để thực hiện việc hỗ trợ các dự án đầu tư xây dựng; c) Phối hợp với Bộ Công thương công bố Danh mục máy móc, thiết bị, tỷ lệ giá trị sản xuất trong nước, nhà cung cấp để làm cơ sở cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện cho vay; hàng năm có xem xét, bổ sung; d) Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng các quy chế hỗ trợ chuyển giao khoa học công nghệ được quy định tại Điều 5 của Quyết định này; đ) Phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Bộ, ngành có liên quan kiểm tra, giám sát tình hình, tổ chức thực hiện Quyết định này, định kỳ 6 tháng báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 2. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phối hợp với Bộ Tài chính trong việc hướng dẫn cấp bù lãi suất; chỉ đạo Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện cho vay theo quy định của Quyết định này. 3. Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn việc cấp bù lãi suất và thực hiện việc cấp bù lãi suất theo quy định của Quyết định này. Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công thương rà soát các chủng loại máy móc, thiết bị trong nước chưa sản xuất được, khuyến khích nhập khẩu có thời hạn (thuế suất 0%). 4. Bộ Công thương chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan rà soát các dự án thuộc chương trình cơ khí trọng điểm; quy hoạch cơ sở sản xuất máy móc thiết bị nông nghiệp, đôn đốc triển khai các dự án chế tạo máy nông nghiệp đáp ứng yêu cầu của sản xuất, giảm tổn thất sau thu hoạch. 5. Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Bộ Tài chính bố trí ngân sách hàng năm cấp bù lãi suất theo quy định của Quyết định này. 6. Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan thông tin truyền thông tuyên truyền, phổ biến công khai về chủ trương, chính sách, mặt hàng, đối tượng để nhân dân biết và tiếp cận được nguồn vốn hỗ trợ của Nhà nước. 7. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: a) Chỉ đạo, hướng dẫn chính quyền cấp xã xác nhận đối tượng được vay vốn theo Quyết định này; b) Chỉ đạo các Sở, Ban, ngành ở địa phương triển khai quy hoạch, bố trí lại sản xuất, cụ thể hóa các chương trình, dự án nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch; c) Thực hiện các chính sách hỗ trợ tổ chức, cá nhân được quy định tại Điều 3 của Quyết định này. 8. Các tổ chức, cá nhân: a) Thực hiện thủ tục vay theo đúng hướng dẫn của tổ chức cho vay; b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng tiền vay, đảm bảo đúng mục đích, hoàn trả nợ gốc và lãi vay đầy đủ, đúng thời hạn theo quy định. Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2010. Điều 8. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG THEO HƯỚNG HIỆN ĐẠI TẠI SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 89/TTr-LĐTBXH ngày 12 tháng 7 năm 2010 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 1781/SNV-TCBM ngày 01 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông theo hướng hiện đại tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kèm theo Tờ trình số 89/TTr-STTTT ngày 12 tháng 7 năm 2010 của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm Xây dựng kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện Đề án bảo đảm nội dung tiến độ và hiệu quả. Chủ trì, phối hợp với các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Thông tin và Truyền thông, Xây dựng và các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện theo đúng quy trình và thủ tục để triển khai thực hiện Đề án đã được phê duyệt. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông trong việc thẩm định, lựa chọn các đơn vị tư vấn, thiết kế các giải pháp phần mềm công nghệ thông tin. 2. Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm hướng dẫn, thẩm định và phối hợp thực hiện các nội dung có liên quan theo chức năng. 3. Giám đốc Sở Nội vụ theo dõi, đôn đốc việc triển khai và chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện Đề án. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH AN GIANG. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 4 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các Sở, ban, ngành trên địa bàn tỉnh tại Công văn số 1071/TTg-TCCV ngày 30 tháng 6 năm 2009; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh An Giang. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. | 2,000 |
130,570 | 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thường xuyên cập nhật để trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 1907/QĐ-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh An Giang. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 165/2005/QĐ-UBND NGÀY 11 THÁNG 11 NĂM 2005 CỦA UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ “MỘT CỬA” CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ và Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 165/2005/QĐ-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2005 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc phê duyệt Đề án cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” của Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Đà Nẵng. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nội vụ và Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp nghiên cứu, trình Chủ tịch UBND thành phố Quy định về tiếp nhận và giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa của Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Đà Nẵng. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) ĐỂ TÍNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT, GIÁ THUÊ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư; Căn cứ Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 485/ TTr-STC ngày 29 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, thuê mặt nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 10 năm 2010 và thay thế Quyết định số 817/2006/QĐ-UBND ngày 05 tháng 5 năm 2006 và Quyết định số 83/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) ĐỂ TÍNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT, GIÁ THUÊ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG ( Ban hành kèm theo Quyết định số 1784/2010/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2010 của UBND tỉnh Cao Bằng ) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Quy định này là quy định thu tiền thuê đất, thuê mặt nước tại tỉnh Cao Bằng trong trường hợp: - Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước - Nhà nước cho phép chuyển từ hình thức được giao đất có thu tiền sử dụng đất sang cho thuê đất. Điều 2. Đối tượng áp dụng Đối tượng thu tiền thuê đất, mặt nước theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ và Mục II, phần A Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Đơn giá thuê đất Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất được tính theo bảng giá các loại đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành hàng năm để làm cơ sở cho việc xác định đơn giá thuê đất đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong và ngoài nước được thuê đất theo quy định. Điều 4. Giá cho thuê mặt nước Các đơn vị, tổ chức, cá nhân được thuê mặt nước ở tất cả các lòng sông, hồ (bao gồm cả các huyện, thị) thuộc tỉnh Cao Bằng quản lý để sử dụng khai thác theo quy định của pháp luật (Giá cho thuê mặt nước chỉ áp dụng đối với trường hợp khai thác về du lịch; nuôi tôm, cá và các công trình khác có sử dụng mặt nước), thực hiện việc ký hợp đồng và nộp tiền thuê mặt nước theo quy định. Điều 5. Áp dụng đơn giá thuê đất, thuê mặt nước 1. Dự án có quyết định thuê đất, thuê mặt nước trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà chưa xác định giá thuê đất thì áp dụng đơn giá thuê đất theo quy định tại Điều 1, Điều 2 Quy định này. 2. Các trường hợp thuê đất trước ngày quyết định này có hiệu lực thi hành mà đã nộp trước tiền thuê đất cho nhiều năm, thì trong thời hạn đã nộp tiền thuê đất không phải xác định lại đơn giá thuê đất theo quy định của Quyết định này. Hết thời hạn đã nộp tiền thuê đất thì xác định lại đơn giá thuê đất của thời gian tiếp theo, theo quy định tại Điều 1, Điều 2 Quy định này. 3. Các trường hợp thuê đất trước ngày Quyết định có hiệu lực thi hành mà đã nộp trước tiền thuê đất 01 lần cho cả thời gian thuê đất thì không xác định lại đơn giá thuê đất theo quy định tại Quy định này. 4. Các trường hợp đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép dùng giá trị quyền sử dụng đất thuê (tiền thuê đất) góp vốn liên doanh, liên kết trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì không điều chỉnh theo quy định tại Quy định này. Hết thời hạn góp vốn liên doanh, liên kết bằng giá trị quyền sử dụng đất thì phải xác định lại đơn giá thuê đất theo quy định tại Điều 1, Điều 2 Quy định này. Điều 6. Thời gian ổn định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước Thời gian ổn định đơn giá thuê đất của mỗi dự án là 05 (không năm) năm. Hết thời hạn ổn định, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã điều chỉnh đơn giá thuê đất áp dụng cho thời hạn tiếp theo. Việc xác định đơn giá thuê đất để điều chỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 2 Quy định này. Điều 7. Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê mặt nước <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Trách nhiệm của Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân các huyện, thị 1. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các ngành liên quan xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước cho từng dự án cụ thể đối với trường hợp tổ chức kinh tế trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất, thuê mặt nước. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị quyết định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước cho từng dự án cụ thể đối với hộ gia đình, cá nhân trong nước thuê đất, thuê mặt nước. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Cục Thuế rà soát giải quyết dứt điểm các dự án trước đây đã có quyết định thuê đất nhưng chưa có đơn giá thuê đất. 4. Cục Thuế tỉnh rà soát lại các dự án đang sử dụng đất thuê đến hạn điều chỉnh đơn giá, thông báo cho Sở Tài chính điều chỉnh đơn giá, cung cấp các hạng đất tính thuế nông nghiệp cho cơ quan tài chính cùng thẩm định dơn giá thuê đất nông nghiệp. | 1,975 |
130,571 | Điều 9. Điều khoản thi hành Giám đốc Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã căn cứ chức năng, nhiệm vụ của ngành có trách nhiệm tổ chức, triển khai và hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Quy định này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 10 năm 2010 và thay thế Quyết định số 817/2006/QĐ-UBND ngày 05 tháng 5 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về ban hành tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng và Quyết định số 83/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt giá cho thuê mặt nước để nạo vét kết hợp khai thác, nghiền tuyển cát sỏi lòng Sông Bằng, Sông Hiến thuộc địa phận huyện Hoà An và thị xã Cao Bằng./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THỜI GIAN THỰC HIỆN CÁC BƯỚC CÔNG VIỆC TRONG THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT, GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm Pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm Pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi, giao đất, cho thuê đất; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 184/TTr-STNMT ngày 14/7/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thời gian thực hiện các bước công việc trong thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Điều 2. Quyết định này thay thế các Quyết định sau: 1. Quyết định số 04/2006/QĐ-UBND ngày 20/4/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành Quy định trình tự, thủ tục lập, xét duyệt hồ sơ thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; 2. Quyết định số 10/2006/QĐ-UBND ngày 13/6/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định trình tự, thủ tục lập, xét duyệt hồ sơ thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ THỜI GIAN THỰC HIỆN CÁC BƯỚC CÔNG VIỆC TRONG THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT, GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN. (Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2010 của UBND tỉnh Lạng Sơn) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Quy định này quy định thời gian thực hiện các bước công việc trong việc thực hiện thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Điều 2. Đối tượng áp dụng. 1. Cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường, kế hoạch và đầu tư, xây dựng, tài chính và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan. 2. Người sử dụng đất quy định tại Điều 9, Luật Đất đai năm 2003 bị Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế (gọi chung là người bị thu hồi đất). 3. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu xin giao đất, thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai hiện hành (gọi chung là người xin giao đất, xin thuê đất). Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Thời gian giải quyết các bước công việc trong việc thực hiện thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất. 1. Giới thiệu địa điểm và thông báo thu hồi đất: Thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, Điều 29 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (gọi tắt là Nghị định số 69/2009/NĐ-CP); Điều 26, Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi, giao đất, cho thuê đất (gọi tắt là Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT) và các quy định có liên quan tại Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. 2. Cho phép khảo sát đo đạc lập dự án đầu tư: Thực hiện theo quy định tại khoản 3, Điều 29, Nghị định số 69/2009/NĐ-CP . 3. Quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất: Trong thời hạn không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 28, Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT , cơ quan Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp cùng các cơ quan có liên quan thực hiện thẩm định xong hồ sơ, trình UBND cùng cấp ra Quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất. Thời gian giải quyết các nội dung công việc quy định tại khoản này không bao gồm thời gian hoàn chỉnh hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan Tài nguyên và Môi trường trong quá trình thẩm định hồ sơ. Việc ra Quyết định thu hồi đất phải đảm bảo ít nhất là 90 ngày đối với đất nông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp, kể từ ngày Thông báo thu hồi đất được công bố. 4. Bàn giao đất cho chủ đầu tư để thực hiện dự án: Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan Tài nguyên và Môi trường nhận được báo cáo bằng văn bản về kết quả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức bàn giao đất tại thực địa cho chủ đầu tư. 5. Trình ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Sau khi thực hiện xong việc bàn giao đất tại thực địa, trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan Tài nguyên và Môi trường nhận được thông báo, hoặc xác nhận của cơ quan chức năng về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính của người xin giao đất, xin thuê đất theo quy định, cơ quan Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc hoàn chỉnh các thủ tục, trình ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 4. Điều khoản thi hành. 1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Quy định này; là đầu mối theo dõi, tổng hợp các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Quy định này, báo cáo UBND tỉnh để điều chỉnh, bổ sung theo quy định. 2. Các Sở Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Nông nghiệp, và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải căn cứ chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm cung cấp thông tin về kết quả thẩm định dự án đầu tư, vị trí xây dựng công trình, quy hoạch liên quan khu đất thực hiện dự án đầu tư theo yêu cầu của Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc UBND cấp huyện để thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất thực hiện các dự án. 3. Sở Tài chính, Cục thuế tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thực hiện hoặc chỉ đạo cơ quan chuyên ngành cấp dưới thực hiện việc xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất theo quy định. 5. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và giải phóng mặt bằng có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản về kết quả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho cơ quan Tài nguyên và Môi trường để làm cơ sở thực hiện việc bàn giao đất theo quy định. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan, đơn vị có trách nhiệm về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; tổ chức, cá nhân có nhu cầu xin giao đất, thuê đất hoặc có đất bị thu hồi phản ánh kịp thời cho Sở Tài nguyên và Môi trường để hướng dẫn giải quyết hoặc tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh bổ sung./. QUYẾT ĐỊNH CHO PHÉP THÀNH LẬP LIÊN HIỆP HỘI VỀ NGƯỜI KHUYẾT TẬT VIỆT NAM BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ Căn cứ Sắc lệnh số 102/SL-L004 ngày 20 tháng 5 năm 1957 ban hành Luật quy định quyền lập hội; Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Xét đề nghị của Trưởng ban Ban vận động thành lập Liên hiệp hội về người khuyết tật Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho phép thành lập Liên hiệp hội về người khuyết tật Việt Nam. Điều 2. Liên hiệp hội về người khuyết tật Việt Nam là tổ chức xã hội, phi lợi nhuận, tổ chức và hoạt động theo Điều lệ của Liên hiệp hội được Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt, tuân thủ quy định của pháp luật và chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội và các bộ, ngành khác có liên quan về lĩnh vực hoạt động của Liên hiệp hội. Liên hiệp hội về người khuyết tật Việt Nam có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng, tự lo kinh phí, trụ sở và phương tiện hoạt động. | 2,048 |
130,572 | Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Trưởng ban Ban vận động thành lập Liên hiệp hội về người khuyết tật Việt Nam, Chánh Văn phòng Bộ Nội vụ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ và Liên hiệp hội về người khuyết tật Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH BẮC KẠN THỜI KỲ ĐẾN NĂM 2020 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006; Xét đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch) với nội dung chủ yếu sau: I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN 1. Tạo ra các yếu tố bên trong vững mạnh, đồng thời tranh thủ các nguồn lực từ bên ngoài; phát huy cao độ các lợi thế, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế và từng bước nâng cao chất lượng tăng trưởng. 2. Tập trung phát triển những ngành, lĩnh vực có thế mạnh và lợi thế của từng tiểu vùng, từng lĩnh vực. Ưu tiên khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên, lợi thế của địa phương, trước hết là các sản phẩm chủ lực, tạo ra các đột phá làm thay đổi căn bản cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa và tăng nhanh tích lũy. 3. Đặt sự phát triển của tỉnh Bắc Kạn trong Chiến lược phát triển chung của cả nước và Vùng trung du và miền núi Bắc bộ. Xây dựng Bắc Kạn thành một địa bàn kinh tế mở, thông thương với các tỉnh. Mở rộng quan hệ hợp tác với bên ngoài trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế…, đồng thời chủ động hội nhập quốc tế, dựa vào hội nhập để phát triển. 4. Tăng trưởng kinh tế đi đôi với phát triển văn hóa xã hội; đảm bảo cho mọi người dân có cơ hội tham gia vào công việc chung và hưởng thụ các thành quả của sự phát triển; giảm khoảng cách chênh lệch về mức sống giữa các tầng lớp dân cư và giữa các vùng trong tỉnh. Ưu tiên tạo việc làm, đẩy mạnh công tác xóa đói giảm nghèo, trong đó đặc biệt chú ý đến các vùng đặc biệt khó khăn, vùng có nhiều đối tượng chính sách. Gắn phát triển kinh tế với phát triển văn hóa và giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, phát huy các giá trị văn hóa lịch sử của Tỉnh. 5. Kết hợp giữa phát triển đô thị như một trung tâm phát triển, gắn với vành đai nông thôn. Đẩy nhanh phát triển đô thị theo hướng hiện đại; xây dựng nông thôn mới theo hướng văn minh, bảo tồn được các giá trị văn hóa của các làng/bản, xã. Kết hợp công nghiệp hóa nông nghiệp - nông thôn với mở rộng, xây dựng mới các khu đô thị và các vùng kinh tế trọng điểm. 6. Phát huy tối đa nhân tố con người, coi chất lượng nguồn nhân lực là nhân tố quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Tập trung ưu tiên đào tạo phát triển nguồn nhân lực và có chính sách phù hợp để phát huy mạnh mẽ khả năng sáng tạo của nguồn nhân lực và thu hút được nguồn nhân lực chất lượng cao từ bên ngoài để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh. 7. Phát triển kinh tế - xã hội gắn với bảo vệ môi trường tự nhiên, bảo đảm phát triển bền vững cả về kinh tế, xã hội và môi trường trên địa bàn tỉnh. Khai thác tài nguyên không làm tổn hại và suy thoái môi trường và cảnh quan thiên nhiên, giữ cân bằng sinh thái, bảo đảm phát triển bền vững. 8. Phát triển kinh tế - xã hội gắn chặt chẽ với củng cố quốc phòng, an ninh; xây dựng hệ thống chính trị và nền hành chính vững mạnh; tăng cường khả năng phòng, chống thiên tai, lũ lụt trên địa bàn tỉnh. II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN 1. Mục tiêu tổng quát Xây dựng Bắc Kạn phát triển toàn diện cả về kinh tế, văn hóa, xã hội và bảo vệ môi trường trên cơ sở phát huy được lợi thế so sánh của Tỉnh về tài nguyên rừng, khoáng sản để phát triển nhanh và bền vững. Cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng tích cực. Ngành nông nghiệp được phát triển dựa trên tài nguyên rừng và chăn nuôi dưới tán rừng. Ngành công nghiệp phát triển trên cơ sở công nghiệp chế biến. Môi trường được bảo vệ, giải quyết việc làm, tạo thu nhập ổn định cho người lao động, đời sống nhân dân được cải thiện. Các chỉ tiêu về mức sống, văn hóa, xã hội đạt ở mức khá so với bình quân của cả nước; thu hẹp khoảng cách chênh lệch thu nhập của các cộng đồng dân cư, giữa các vùng trong tỉnh. Kết cấu hạ tầng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, đời sống xã hội và quốc phòng an ninh. Cơ sở hạ tầng thông tin được phát triển, điện năng đáp ứng tốt nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của nhân dân. Khối đoàn kết các dân tộc được củng cố. Quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội được giữ vững. 2. Mục tiêu cụ thể a) Mục tiêu kinh tế: - Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) bình quân hằng năm giai đoạn 2011 - 2015 đạt trên 15%; giai đoạn 2016 - 2020 đạt trên 14%; GDP theo giá thực tế năm 2015 gấp 2,9 lần so với năm 2010; năm 2020 gấp 2,6 lần so với năm 2015. Bình quân GDP/người theo giá thực tế năm 2015 đạt khoảng 26,4 triệu đồng bằng khoảng 59% mức bình quân của cả nước và năm 2020 đạt khoảng 65 - 66 triệu đồng bằng khoảng 75% mức bình quân của cả nước; - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm dần tỷ trọng nông nghiệp, tăng nhanh dần tỷ trọng các ngành: công nghiệp, dịch vụ, đặc biệt là du lịch và thương mại. Trong đó ngành nông nghiệp được phát triển với mũi nhọn là ngành chăn nuôi được hình thành trên một nền nông nghiệp sạch, công nghệ tiên tiến và áp dụng rộng rãi công nghệ sinh học; ngành công nghiệp phát triển nhanh trên cơ sở đẩy mạnh công nghiệp chế biến; ngành dịch vụ phát triển với tỷ trọng giá trị gia tăng cao. Tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng chiếm 31%, các ngành dịch vụ chiếm 34%, ngành nông, lâm nghiệp chiếm 35% vào năm 2015 và tỷ trọng tương ứng đạt 41% - 30% - 29% vào năm 2020; - Giá trị kim ngạch xuất khẩu của Tỉnh năm 2015 đạt 10 triệu USD, năm 2020 đạt trên 30 triệu USD; - Tỷ lệ huy động GDP vào ngân sách khoảng 11 - 12% vào năm 2015 và 12 - 12,5% vào năm 2020; - Tổng nhu cầu đầu tư xã hội giai đoạn 2011 - 2015 theo giá thực tế khoảng 22 nghìn tỷ đồng; giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 50 nghìn tỷ đồng. Tốc độ tăng vốn đầu tư bình quân hằng năm giai đoạn 2011 - 2015 đạt khoảng 34% và giai đoạn 2016 - 2020 đạt khoảng 32%. b) Mục tiêu phát triển xã hội: - Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên còn 1,2% vào năm 2015 và ổn định tỷ lệ tăng dân số tự nhiên ở mức 1,1% sau năm 2015. Tỷ lệ dân số thành thị chiếm 20% vào năm 2015 và 30% vào năm 2020. Tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội giảm xuống còn 65% vào năm 2015 và 58,4% vào năm 2020; - Các tiêu chí về mức sống và văn hóa - xã hội được cải thiện và nâng cao; các chỉ số phát triển con người (HDI), số dân được dùng nước sạch, diện tích nhà ở/người đạt mức bình quân của cả nước vào năm 2020; - Tỷ lệ lao động được đào tạo nghề đạt khoảng 35% vào năm 2015 và đạt khoảng 45 - 50% vào năm 2020. Tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở nông thôn đạt 85% vào năm 2015 và đạt 90% vào năm 2020. Giảm tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực đô thị còn 3,2% - 3,5% và bình quân hằng năm giải quyết việc làm cho 7.000 lao động cho cả thời kỳ; - Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 3 - 3,5% năm, đến năm 2015 giảm xuống còn dưới 10% và đến năm 2020 cơ bản không còn hộ nghèo theo chuẩn nghèo hiện nay; - Duy trì vững chắc kết quả phổ cập giáo dục trung học cơ sở, đến năm 2015 đạt 02 đơn vị cấp huyện đạt chuẩn phổ cập bậc trung học cơ sở và đạt 06 đơn vị cấp huyện, trên 50% đơn vị cấp xã đạt chuẩn phổ cập bậc trung học cơ sở vào năm 2020; - Đạt 100% số xã đạt phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi vào năm 2015; - Đạt khoảng 80% số xã, phường đạt chuẩn quốc gia về y tế xã và 100% thôn, bản có nhân viên y tế có trình độ sơ học, 100% trạm y tế xã có bác sỹ và đạt khoảng 8 bác sỹ/1 vạn dân vào năm 2015 và đạt 10 bác sỹ/1 vạn dân vào năm 2020; - Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng xuống dưới 20% vào năm 2015 và dưới 12% vào năm 2020; - Đạt 100% số xã có trung tâm văn hóa thông tin thể thao và các thiết chế văn hóa thông tin cấp xã, phường; 90% số thôn, bản có nhà văn hóa, tụ điểm văn hóa sinh hoạt cộng đồng; 100% số hộ nghe được chương trình phát thanh và xem được truyền hình vào năm 2015 và các chỉ tiêu trên đạt 100% vào năm 2020; c) Mục tiêu về bảo vệ môi trường: - Phủ xanh đất trống đồi núi trọc; đến năm 2015, tỷ lệ che phủ của rừng đạt 62% và đạt trên 65% vào năm 2020; - Tỷ lệ dân cư đô thị được sử dụng nước sạch đạt 100%, tỷ lệ dân cư nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 95% vào năm 2015 và hầu hết dân cư đô thị được sử dụng nước sạch, dân cư nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh vào năm 2020; - Đạt 80% tỷ lệ rác thải tại trung tâm các huyện và 100% rác thải tại trung tâm thị xã Bắc Kạn được thu gom xử lý, trên 70% chất thải rắn được thu gom xử lý, chất thải y tế nguy hiểm cơ bản được xử lý vào năm 2015 và tỷ lệ này tương ứng đạt 100% vào năm 2020. | 2,050 |
130,573 | d) Mục tiêu về quốc phòng an ninh: An ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội được giữ vững, phấn đấu hằng năm tỷ lệ tuyển quân đạt 100% theo quy định. III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH LĨNH VỰC 1. Phát triển ngành nông, lâm, thủy sản Phấn đấu tốc độ tăng trưởng của ngành nông, lâm, thủy sản giai đoạn 2011 - 2015 đạt 8,0%/năm và giai đoạn 2016 - 2020 đạt 7,0%/năm. Tỷ trọng ngành nông, lâm, thủy sản trong GDP đạt 35,1% vào năm 2015 và đạt 29% vào năm 2020. Tỷ trọng lao động giảm xuống còn 65,8% vào năm 2015 và 58,4% vào năm 2020. Tỷ trọng giá trị ngành chăn nuôi đạt 40%, ngành trồng trọt đạt 59%, dịch vụ đạt 1% vào năm 2015 và tỷ trọng tương ứng đạt 60% - 39% - 1% vào năm 2020. Thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tạo bước chuyển biến về chất trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và kinh tế nông thôn. Nâng cao trình độ công nghệ, ứng dụng khoa học, kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất và chế biến nông lâm sản, tăng giá trị thu nhập và hiệu quả trên một ha đất nông nghiệp. Đầu tư hình thành và nhân rộng các mô hình sản xuất nông nghiệp áp dụng công nghệ cao, công nghệ sạch. Xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp trong khu vực kinh tế nông nghiệp, nông thôn. Cụ thể: a) Về nông nghiệp: - Ngành trồng trọt: thâm canh sản xuất lương thực với các giống mới có năng suất cao (phấn đấu lúa đạt khoảng 55 tạ/ha và ngô lai đạt xấp xỉ 40 tạ/ha) với chất lượng tốt; phát triển mạnh thuốc lá, đậu tương, lạc và mía v.v… trên cơ sở sử dụng giống mới và sản xuất theo dây chuyền công nghệ tiên tiến nhằm nâng cao năng suất, chất lượng; trồng thâm canh, tạo vành đai thực phẩm cho các đô thị các loại rau, đậu theo hướng sạch; trồng hoa thương phẩm phục vụ cho nhu cầu thị trường; tập trung phát triển các loại cây ăn quả như hồng không hạt, cam, quýt, … Xây dựng, phát triển các vùng sản xuất hàng hóa tập trung như: vùng cam, quýt nguyên liệu 1.000 ha ở các huyện: Bạch Thông, Chợ Đồn và thị xã Bắc Kạn; vùng đỗ tương, khoai môn 700 ha ở các huyện: Bạch Thông, Ba Bể, Chợ Mới và thị xã Bắc Kạn; vùng hồng không hạt 500 ha ở các huyện: Ba Bể, Ngân Sơn, Chợ Đồn; vùng thuốc lá 1.000 ha ở các huyện: Ngân Sơn, Chợ Mới, Na Rì, Chợ Đồn, Bạch Thông; - Ngành chăn nuôi: tăng quy mô đàn trâu, bò thịt, dê, lợn nạc, gia cầm bằng cách mở mang các công ty và trang trại chăn nuôi theo hướng bán công nghiệp, công nghiệp; trước mắt áp dụng mô hình chăn nuôi bán công nghiệp để phát triển đàn gia súc và gia cầm ở vùng bằng và trên vùng đồi; dự kiến đến năm 2015 tổng đàn gia súc tăng lên gấp 1,5 lần so với hiện nay và 1,7 lần so với năm 2015 vào năm 2020, đồng thời chú trọng chất lượng các sản phẩm chăn nuôi. b) Về lâm nghiệp: - Đẩy mạnh phát triển kinh tế lâm nghiệp, chuyển dịch mạnh sang phát triển rừng sản xuất để chế biến ra các loại sản phẩm chủ lực như: chiếu trúc, đồ mộc gia dụng, ván nhân tạo, giấy các loại và đặc sản rừng. Phát triển 3 loại rừng: rừng đặc dụng 25,6 nghìn ha (gồm Vườn Quốc ga Ba Bể 9.022 ha, Khu bảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ 14.722 ha, Khu bảo tồn loài và sinh vật cảnh Nam Xuân Lạc 1.788 ha), trong đó đất có rừng là 24,3 nghìn ha, đất chưa có rừng 1,3 nghìn ha; rừng phòng hộ 94,2 nghìn ha, trong đó đất có rừng 69,3 nghìn ha, đất chưa có rừng 24,9 nghìn ha; rừng sản xuất 268,3 nghìn ha, trong đó đất có rừng 170 nghìn ha, đất chưa có rừng 98,3 nghìn ha; - Đẩy mạnh trồng rừng sản xuất cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến gỗ; trong 5 năm tới tập trung trồng mới 60.000 ha rừng. c) Về thủy sản: tận dụng các ao hồ, mặt nước để phát triển thủy sản; d) Về phát triển nông thôn: đẩy nhanh tốc độ đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn, nhất là giao thông, thủy lợi; phát triển mạnh các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp gắn với sử dụng nguyên liệu tại địa phương và mở rộng các loại hình dịch vụ, tạo thêm việc làm phi nông nghiệp nhằm thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động ở khu vực nông thôn; đẩy nhanh quá trình quy hoạch và xây dựng nông thôn mới. 2. Phát triển công nghiệp - xây dựng và tiểu thủ công nghiệp Phấn đấu tốc độ tăng trưởng của ngành công nghiệp - xây dựng giai đoạn 2011 - 2015 bình quân đạt 26%/năm và giai đoạn 2016 - 2020 bình quân đạt 20%/năm. Tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng trong GDP đạt 31,2% vào năm 2015 và 40,7% vào năm 2020. Tỷ lệ lao động trong ngành công nghiệp - xây dựng đạt 13,7% vào năm 2015 và 16,6% vào năm 2020. Đẩy mạnh phát triển công nghiệp để tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế toàn tỉnh, tăng khả năng đóng góp cho nền kinh tế, tạo nền tảng cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Cụ thể: a) Tập trung đầu tư phát triển các ngành công nghiệp có tiềm năng, lợi thế và chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp giai đoạn 2011 - 2015 theo hướng tiếp tục phát triển công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản, công nghiệp chế biến nông, lâm sản, điện tử, lắp ráp và sản xuất cơ khí… và giai đoạn 2016 - 2020 hướng vào sản xuất hàng tiêu dùng chất lượng cao và phát triển ngành công nghiệp công nghệ cao, phù hợp với điều kiện của Tỉnh và nhu cầu thị trường; b) Tập trung khai thác các khoáng sản có trữ lượng lớn để cung cấp nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp và xuất khẩu; gắn phát triển ngành luyện kim với việc khai thác khoáng sản, đi từ quy mô nhỏ đến lớn, phát triển cả chiều rộng, lẫn chiều sâu, kết hợp hiện đại hóa các cơ sở hiện có với xây dựng mới các nhà máy hiện đại; chú trọng vào đầu tư cải tạo, mở rộng, đổi mới thiết bị để nâng cao sản lượng và chất lượng sản phẩm cơ khí tại các cơ sở sản xuất đang hoạt động trên địa bàn tỉnh; tập trung phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản gắn với nguồn nguyên liệu của Bắc Kạn; khôi phục, phát triển các làng nghề truyền thống, tạo thương hiệu cho các sản phẩm, hàng hóa: đàn Tính, thổ cẩm, thủ công mỹ nghệ, mây tre đan… để tận dụng nguồn nguyên liệu và nguồn nhân công tại chỗ, góp phần tạo công ăn việc làm và tăng thu nhập cho dân cư; tìm kiếm, du nhập các nghề mới, đa dạng hóa các ngành nghề, tạo thêm việc làm cho lao động khu vực nông thôn; c) Phát triển công nghiệp gắn với quy hoạch phát triển đô thị, hình thành các khu đô thị nhỏ trên các trục giao thông, gần các đô thị lớn, gần các khu công nghiệp … hình thành các trung tâm kinh tế, các điểm đô thị làm hạt nhân lan tỏa, thúc đẩy kinh tế của vùng phát triển và phù hợp với yêu cầu tăng cường, củng cố quốc phòng và an ninh. 3. Phát triển thương mại - dịch vụ Phấn đấu tốc độ tăng trưởng của các ngành dịch vụ giai đoạn 2011 - 2015 đạt khoảng 16 - 17% và giai đoạn 2016 - 2020 đạt khoảng 14 - 15%. Tỷ trọng các ngành dịch vụ trong GDP đạt 33,8% vào năm 2015 và 30,4% vào năm 2020. Tỷ lệ lao động trong các ngành dịch vụ đạt 20,5% vào năm 2015 và đạt 54,4% vào năm 2020. Tập trung phát triển các ngành thương mại, dịch vụ, du lịch để nhanh chóng trở thành ngành kinh tế quan trọng của Tỉnh, ưu tiên phát triển như: thương mại, vận tải, kho bãi, bưu chính viễn thông, ngân hàng, tài chính tín dụng, bảo hiểm, bất động sản và du lịch. Trong đó hướng mạnh nền kinh tế vào hoạt động xuất khẩu với mục tiêu kim ngạch xuất khẩu thời kỳ 2011 - 2020 tăng bình quân từ 11 - 12%/năm. Cụ thể: a) Ưu tiên phát triển các dịch vụ sản xuất công nghiệp khai khoáng, vận tải, thương mại, du lịch…, gắn với phát triển hành lang kinh tế quốc lộ 3 và kinh tế cửa khẩu của Cao Bằng và Lạng Sơn; phát triển các dịch vụ tài chính - ngân hàng, dịch vụ công nghệ, viễn thông v.v…; b) Nâng cao chất lượng hoạt động dịch vụ thương mại đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng xã hội với giá cả phù hợp và ổn định, thích ứng với tiến trình hội nhập và cạnh tranh; c) Tăng cường vai trò điều tiết, quản lý của chính quyền tỉnh, đảm bảo sự phát triển thương mại bền vững, vừa có tác dụng bình ổn thị trường, phát hiện và ngăn chặn các biểu hiện tiêu cực trên thị trường như buôn bán hàng giả, kém chất lượng, kinh doanh hàng lậu; d) Đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại với quy mô và trình độ hợp lý, bên cạnh việc tiếp tục tăng cường hệ thống cơ sở hạ tầng nói chung; xây dựng mạng lưới chợ kể cả các chợ đầu mối ở khu vực đô thị và hệ thống chợ nông thôn cũng như mạng lưới bán buôn, bán lẻ trên địa bàn tỉnh; đ) Phát triển nguồn nhân lực có trình độ, bao gồm đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước có đủ năng lực trong hoạch định, quản lý và điều hành; phát triển số lượng và chất lượng đội ngũ trực tiếp kinh doanh thương mại có trình độ, kinh nghiệm kinh doanh trong cơ chế thị trường, trong hội nhập; phát triển đội ngũ nhân viên, công nhân lành nghề, thông thạo nghiệp vụ trong tác nghiệp. 4. Phát triển du lịch Phấn đấu lượng khách du lịch (cả trong nước và quốc tế) hằng năm tăng từ 25 - 28%, doanh thu tăng từ 30 - 35%. Đa dạng các sản phẩm du lịch, tạo được thương hiệu cho các sản phẩm du lịch sinh thái, lịch sử - văn hóa, lễ hội của Bắc Kạn. Cụ thể: a) Phát triển mạnh các tour du lịch, gắn phát triển du lịch của Bắc Kạn với du lịch của Hà Nội và Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ; b) Nhà nước đầu tư cơ sở hạ tầng nhằm tạo động lực thu hút các nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế tham gia đầu tư vào các lĩnh vực như: khách sạn, nhà hàng; phát triển các dịch vụ vui chơi giải trí, mở thêm các tour du lịch hấp dẫn nhằm thu hút và kéo dài thời gian lưu trú của du khách; c) Tôn tạo, nâng cấp các di tích lịch sử cách mạng, di tích văn hóa trong khu du lịch và trên địa bàn tỉnh nhằm phục vụ cho du khách thăm quan du lịch và giáo dục truyền thống cách mạng cho các thế hệ sau này; | 2,035 |
130,574 | d) Nâng cao chất lượng phục vụ, chất lượng dịch vụ của các khách sạn, nhà nghỉ và các khu du lịch để đáp ứng được nhu cầu ăn, nghỉ, vui chơi của khách du lịch (nhất là khu du lịch Ba Bể); khuyến khích các thành phần kinh tế mở thêm các khu du lịch mới; tổ chức lại công tác quản lý nhà nước và công tác phối hợp trong quản lý các hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch tại khu vực huyện Ba Bể và trên địa bàn tỉnh. 5. Kết cấu hạ tầng a) Về giao thông: Phát triển đồng bộ hệ thống giao thông của Bắc Kạn, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, củng cố an ninh quốc phòng của Tỉnh. Trước mắt, tập trung ưu tiên đầu tư nâng cấp, hiện đại các tuyến đường giao thông, các công trình trọng điểm để tạo điều kiện cho các khu công nghiệp, khu du lịch, vùng động lực phát triển nhanh, mạnh. Phấn đấu đến năm 2020 đạt 100% các tuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ và đường huyện được bê tông nhựa, nhựa hoặc bê tông xi măng; đạt 80% đường nông thôn đạt loại A, mặt nhựa hoặc bê tông xi măng. Cụ thể: - Giai đoạn 2011 - 2015: + Đối với các tuyến quốc lộ: Cải tạo, nâng cấp quốc lộ 3B; quốc lộ 279 đạt tiêu chuẩn cấp IV miền núi; xây dựng mới quốc lộ 3 đoạn Chợ Mới - Bắc Kạn đạt tiêu chuẩn đường cấp II ÷ III miền núi; Xây dựng một số tuyến tránh Vân Tùng, Nà Phặc (Ngân Sơn) và khởi công xây dựng đường Hồ Chí Minh; Nâng cấp tuyến tỉnh lộ 254 thành quốc lộ 3C đạt tiêu chuẩn đường cấp IV miền núi, đoạn qua các thị trấn, thị tứ được xây dựng theo quy hoạch riêng của các huyện, thị. + Đối với các tuyến tỉnh lộ: nâng cấp các tuyến 257, 258; 258B và 259 đạt tiêu chuẩn cấp IV miền núi. + Đối với giao thông nông thôn: cải tạo nâng cấp các tuyến đường huyện và liên xã đảm bảo đi lại được 4 mùa. + Đường đô thị: xây dựng một số tuyến trục chính của các thị trấn đạt tiêu chuẩn đường đô thị. + Đối với đường thủy nội địa: cắm phao tiêu, biển báo, nạo vét một số đoạn sông bị bồi lấp trên sông Năng - hồ Ba Bể; + Về vận tải: tạo điều kiện cho các doanh nghiệp vận tải phát triển cả về quy mô và chất lượng phương tiện vận tải; cải tạo và nâng cấp bến xe tỉnh; củng cố và xây dựng các bến xe huyện: Na Rì, Chợ Đồn, Ba Bể. - Giai đoạn 2016 - 2020: + Đối với các tuyến quốc lộ: Hoàn thành việc xây dựng tuyến đường Hồ Chí Minh qua Bắc Kạn và các đường nhánh của đường Hồ Chí Minh; Xây dựng quốc lộ 3B kéo dài theo trục đường tỉnh 257 và 255 nối sang Tuyên Quang tại đèo Kéo Mác và được nâng cấp thành đường cấp IV miền núi, đoạn qua các thị trấn, thị tứ được xây dựng theo quy hoạch riêng của các huyện, thị; Hoàn thành nâng cấp toàn tuyến quốc lộ 279 đạt tiêu chuẩn cấp IV miền núi. + Đối với các tuyến tỉnh lộ: nâng cấp đường tỉnh lộ 256: Chợ Mới - Yên Cư - Liêm Thủy - Xuân Dương - Hảo Nghĩa dài 63 km, đây là tuyến đường được xây dựng mới tránh đèo Áng Toòng đoạn qua quốc lộ 3B đi Na Rì đạt cấp IV miền núi. + Khai thác các tuyến đường thủy phục vụ du lịch xung quanh hồ Ba Bể. + Đưa vào quy hoạch tuyến đường sắt Thái Nguyên - Chợ Mới sau năm 2015. + Đưa vào quy hoạch xây dựng sân bay mới với quy mô 150 - 180 ha cách trung tâm thị xã Bắc Kạn 15 - 20 km phù hợp với nhiệm vụ an ninh, quốc phòng của Quân khu I và phát triển kinh tế của khu vực. + Phát triển mạng lưới vận tải công cộng trên địa bàn đảm bảo nhu cầu giao thông công cộng của nhân dân. b) Thủy lợi: Tập trung đầu tư sửa chữa các công trình hiện có và xây dựng mới các công trình thủy lợi, nhất là hệ thống các hồ chứa, đập thủy lợi, thủy điện nhỏ, công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn đảm bảo nguồn nước cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân kết hợp nuôi trồng thủy sản, cung cấp điện, giảm cắt lũ và phục vụ du lịch sinh thái; nâng diện tích nước tưới chủ động bằng công trình đạt 60% vào năm 2020. c) Thông tin truyền thông: Đến năm 2020, số thuê bao Internet đạt khoảng 6.900 - 7.000 thuê bao, mật độ đạt 2,17 thuê bao/100 dân; trong đó thuê bao Internet băng rộng đạt 99% và đạt 100% các xã có dịch vụ Internet băng rộng; 100% số thôn có sóng di động, 100% số xã có cáp quang hóa, 100% số xã, phường, thị trấn có hệ thống thông tin truyền thanh; 100% số hộ được xem truyền hình; 100% trạm truyền thanh xã, phường, thị trấn được nâng cấp, sử dụng kỹ thuật số. d) Hệ thống điện: - Đến năm 2020 đạt 100% số hộ của Tỉnh được sử dụng điện lưới quốc gia; các đường dây trung, cao thế trên địa bàn tỉnh về cơ bản đủ điều kiện cung cấp điện cho các cơ sở sản xuất công nghiệp và phục vụ sinh hoạt của nhân dân trong tỉnh; - Kết hợp giữa phát triển hệ thống các nhà máy thủy điện vừa và nhỏ với phát triển mạng lưới điện của quốc gia; tập trung đầu tư các trạm biến áp hạ thế đến các khu dân cư, ưu tiên đầu tư cho các xã có tỷ lệ hộ sử dụng điện lưới thấp; - Phát triển hạ tầng điện gắn với quy hoạch phát triển các cơ sở công nghiệp trên địa bàn tỉnh; đảm bảo cung ứng đủ điện năng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh. đ) Cấp thoát nước: - Cấp nước: mở rộng, nâng cấp nhà máy xử lý nước mặt thêm 6.000 m3/ngày đêm để đảm bảo công suất đầy đủ của nhà máy đạt 12.000 m3/ngày đêm; - Thoát nước: ưu tiên đầu tư chống ngập lụt cho thị xã Bắc Kạn, trong đó tập trung củng cố và nâng cấp tuyến đê bao, đảm bảo chống lũ sông Cầu với tần suất 0,5%, xây dựng các trạm bơm tiêu công suất 15 - 20 m3/s; nâng cấp và duy tu hệ thống thoát nước chảy chung nước mưa và nước thải sinh hoạt. Đối với các khu đô thị và khu công nghiệp mới xây dựng hệ thống thoát nước mưa và nước thải sinh hoạt riêng; xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn A trước khi xả ra nguồn tiếp nhận; tỷ lệ nước thải sinh hoạt thu gom đạt trên 70% và tỷ lệ thoát nước mưa đạt 80%; tỷ lệ dân cư đô thị được hưởng dịch vụ thoát nước đạt 80%. 6. Các lĩnh vực văn hóa - xã hội a) Giáo dục đào tạo: - Tiếp tục tạo bước chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng giáo dục theo hướng tiếp cận với trình độ tiên tiến, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Đổi mới phương pháp dạy và học nhằm nâng cao hiệu quả và đáp ứng yêu cầu của sự phát triển. Xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục bảo đảm đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu; phấn đấu 100% giáo viên đạt chuẩn vào năm 2020; - Tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường học, tiếp tục thực hiện có hiệu quả chương trình kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên; đẩy nhanh tiến độ xây dựng trường chuẩn; tích cực thực hiện phổ cập giáo dục bậc trung học; - Xây dựng xã hội học tập, mở rộng hình thức liên kết trong giáo dục - đào tạo, thành lập các trung tâm học tập cộng đồng đến cấp xã. Phát huy vai trò của Hội Khuyến học, động viên kịp thời các gương điển hình trong học tập, sử dụng hiệu quả Quỹ Khuyến học trên địa bàn; - Đầu tư phát triển hệ thống đào tạo, dạy nghề; đẩy mạnh và đa dạng hóa các thành phần kinh tế tham gia đào tạo nghề; vừa đào tạo mới, vừa bồi dưỡng lực lượng lao động hiện có; ưu tiên nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đặc biệt chú trọng nhân lực khoa học - công nghệ trình độ cao, cán bộ quản lý, kinh doanh giỏi trực tiếp góp phần nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế, công nhân người dân tộc thiểu số, bố trí sử dụng nguồn nhân lực được đào tạo là người dân tộc thiểu số một cách hợp lý. b) Dân số - y tế - chăm sóc sức khỏe nhân dân: - Xây dựng hệ thống y tế từng bước hoàn chỉnh, hiện đại và phát triển; nâng cao chất lượng chăm sóc, bảo vệ sức khỏe cho nhân dân phấn đấu để mọi người dân được hưởng các dịch vụ y tế và có điều kiện tiếp cận, sử dụng các dịch vụ y tế có chất lượng, nâng cao thể lực, tăng tuổi thọ trung bình và phát triển giống nòi; - Phát triển hệ thống y tế địa phương: thành lập Trung tâm Giám định Y khoa; hoàn chỉnh xây dựng mới và cải tạo, nâng cấp Bệnh viện đa khoa tuyến huyện, thị xã, Trung tâm Kiểm nghiệm hóa, mỹ phẩm, Trung tâm phòng chống HIV/AIDS, Bệnh viện đa khoa tỉnh 500 giường và Trường Trung cấp Y tế vào năm 2015. Sau năm 2015 đầu tư xây dựng mới các trạm y tế xã để đạt Chuẩn Quốc gia vào năm 2020 và đầu tư xây dựng Trung tâm Truyền thông - Giáo dục sức khỏe, Bệnh viện Y học cổ truyền 50 giường, Bệnh viện đa khoa khu vực liên huyện Nà Phặc, Yên Cư, Trung tâm Dân số cấp các huyện, thị xã; - Phát triển hệ thống y tế khu vực: nâng cấp Bệnh viện đa khoa 500 giường lên Bệnh viện khu vực Đông Bắc sau năm 2015. c) Lao động, việc làm và xóa đói giảm nghèo: - Triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình giải quyết việc làm gắn với nâng cao chất lượng nguồn lao động; tăng cường quản lý và mở rộng các hoạt động hội chợ, dịch vụ tư vấn, giới thiệu việc làm và xuất khẩu lao động; tạo điều kiện để mọi người trong độ tuổi lao động đều có cơ hội việc làm và thu nhập; - Chú trọng huy động các nguồn lực đầu tư; thực hiện lồng ghép có hiệu quả các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn gắn với giảm nghèo trong nhân dân, nhất là đối với khu vực nông thôn, miền núi, vùng nghèo, vùng đặc biệt khó khăn; thực hiện tốt chính sách hỗ trợ, nhất là hỗ trợ nhà ở, đất ở, kỹ thuật sản xuất; quan tâm phát triển kinh tế - xã hội khu vực miền núi, các xã nghèo, đặc biệt khó khăn. d) Văn hóa, thể dục thể thao: - Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng, hiệu quả phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; bảo tồn và phát huy những di sản văn hóa, phong tục, tập quán truyền thống tốt đẹp của các dân tộc trong tỉnh, quản lý, tu bổ di tích, khôi phục lễ hội truyền thống gắn với phát triển du lịch; đấu tranh ngăn chặn, từng bước đẩy lùi các tệ nạn xã hội; quan tâm đào tạo bồi dưỡng các tài năng văn hóa, nghệ thuật; xây dựng kế hoạch, chính sách, cơ chế phù hợp thúc đẩy sự nghiệp văn hóa, thông tin phát triển, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội toàn diện, bền vững trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh; | 2,183 |
130,575 | - Đẩy mạnh phong trào thể dục thể thao quần chúng gắn với công tác xã hội hóa hoạt động thể dục thể thao; nâng cao chất lượng giáo dục thể chất trong các trường học; khôi phục và phát triển các môn thể thao truyền thống; tuyên truyền, vận động tạo nên phong trào thể thao quần chúng sôi nổi trong nhân dân, từ đó phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng được các vận động viên năng khiếu, tài năng thi đấu thể thao thành tích cao; nâng cao chất lượng giáo dục thể chất trong nhà trường và phong trào thể dục thể thao trong lực lượng vũ trang. Tập trung phát triển thể thao thành tích cao cho 06 môn: bắn cung, taekwondo, điền kinh, cầu lông, pencassilat, karatedo, đồng thời phát triển mạnh các môn thể thao dân tộc. IV. PHƯƠNG HƯỚNG TỔ CHỨC PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI THEO LÃNH THỔ 1. Phát triển hệ thống đô thị, bố trí lại dân cư, xây dựng nông thôn mới Quy hoạch và phát triển hệ thống đô thị đồng bộ với sự phát triển kinh tế - xã hội; đến năm 2015 có 01 thành phố, 01 thị xã và 13 thị trấn và đến năm 2020 có 01 thành phố, 03 thị xã và 11 thị trấn, cụ thể: a) Thành phố Bắc Kạn, được nâng cấp từ thị xã Bắc Kạn, đạt đô thị loại III vào năm 2015, quy mô dân số đạt 100 - 110 nghìn người, là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa khoa học kỹ thuật của tỉnh Bắc Kạn và là đô thị hạt nhân của tiểu vùng phía Nam tỉnh. b) Thị xã: - Thị xã Chợ Rã, được nâng cấp từ thị trấn Chợ Rã thành thị xã Chợ Rã vào sau năm 2015 và là đô thị hạt nhân phát triển kinh tế - xã hội, trung tâm kinh tế tiểu vùng Tây Bắc tỉnh; quy mô dân số đạt 70-80 nghìn người vào năm 2020; - Thị xã Chợ Mới, được nâng cấp từ thị trấn Chợ Mới thành thị xã Chợ Mới vào năm 2015 và là đô thị hạt nhân phát triển kinh tế - xã hội, trung tâm kinh tế tiểu vùng phía Nam tỉnh; quy mô dân số đạt 10 nghìn người vào năm 2020; - Thị xã Chợ Đồn, được nâng cấp từ thị trấn Chợ Đồn thành thị xã Chợ Đồn vào sau năm 2015 và là đô thị hạt nhân phát triển kinh tế - xã hội, trung tâm kinh tế tiểu vùng phía Tây tỉnh; quy mô dân số đạt 10 nghìn người vào năm 2020. c) Thị trấn - Thị trấn Yến Lạc là trung tâm huyện lỵ, trung tâm kinh tế, văn hóa xã hội của huyện Na Rì; quy mô dân đạt 10 nghìn người vào năm 2020; kinh tế chủ yếu gắn với công nghiệp chế biến nông, lâm sản và dịch vụ thương mại; - Thị trấn Phủ Thông là trung tâm huyện lỵ, trung tâm kinh tế, văn hóa xã hội của huyện Bạch Thông; quy mô dân số dự kiến đến năm 2020 đạt 7 - 8 nghìn người; kinh tế chủ yếu với công nghiệp chế biến nông, lâm sản và du lịch, dịch vụ thương mại; - Thị trấn Vân Tùng được nâng cấp từ xã Vân Tùng là trung tâm huyện lỵ, trung tâm kinh tế, văn hóa xã hội của huyện Ngân Sơn; quy mô dân số dự kiến đến năm 2020 đạt 7 - 8 nghìn người; kinh tế chủ yếu gắn với công nghiệp chế biến nông, lâm sản và du lịch, dịch vụ thương mại; hình thành cụm công nghiệp có diện tích 22 ha; - Thị trấn Bộc Bố là trung tâm huyện lỵ, trung tâm kinh tế, văn hóa xã hội của huyện Pắc Nặm; quy mô dân số dự kiến đến năm 2020 đạt 7 - 8 nghìn người; kinh tế chủ yếu gắn với công nghiệp chế biến nông, lâm sản và du lịch, dịch vụ thương mại, lâm nghiệp và kinh tế vườn; - Thị trấn Nà Phặc là trung tâm kinh tế tiểu vùng IV phía Nam của huyện Ngân Sơn; quy mô dân số dự kiến đến năm 2020 đạt 10 nghìn người; kinh tế chủ yếu gắn với công nghiệp chế biến nông, lâm sản và dịch vụ thương mại; - Hình thành mới thị trấn Chu Hương tại Pù Mắt (đô thị loại V) là trung tâm huyện lỵ, trung tâm kinh tế, văn hóa xã hội của huyện Ba Bể; quy mô dân số dự kiến đến năm 2020 đạt 5 - 6 nghìn người; kinh tế chủ yếu gắn với công nghiệp chế biến nông, lâm sản và du lịch, dịch vụ thương mại, lâm nghiệp và kinh tế vườn; - Thị trấn Đồn Đèn (đô thị loại V) là trung tâm du lịch nghỉ dưỡng trên vùng núi cao, có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế huyện Ba Bể; quy mô dân số dự kiến đến năm 2020 đạt 4 - 5 nghìn người; kinh tế chủ yếu gắn với du lịch nghỉ dưỡng sinh thái rừng và dịch vụ thương mại, lâm nghiệp; - Thị trấn Bản Thi, huyện Chợ Đồn là trung tâm công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản, thương mại và dịch vụ; quy mô dân số dự kiến đến năm 2020 đạt 5 - 6 nghìn người; - Thị trấn Bằng Vân, huyện Ngân Sơn là trung tâm kinh tế, có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội huyện Ngân Sơn, kinh tế chủ yếu là phát triển thương mại, dịch vụ; quy mô dân số dự kiến đến năm 2020 đạt 5 - 6 nghìn người; - Thị trấn Sáu Hai, huyện Chợ Mới là đô thị cửa ngõ phía Bắc của huyện Chợ Mới, có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội huyện Chợ Mới, kinh tế chủ yếu là phát triển thương mại, dịch vụ; quy mô dân số dự kiến đến năm 2020 đạt 5 - 6 nghìn người; - Thị trấn Cư Lễ, huyện Na Rì là đô thị cửa ngõ phía Bắc của huyện Na Rì, có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội huyện Na Rì; kinh tế chủ yếu là phát triển thương mại, dịch vụ; quy mô dân số dự kiến đến năm 2020 đạt 3 - 4 nghìn người; d) Tổ chức các cụm dân cư nông thôn theo hướng hình thành các thị tứ, các trung tâm cụm xã và trung tâm xã; dự kiến đến năm 2010 sẽ hình thành 8 thị tứ và 19 trung tâm cụm xã, đến năm 2020 hình thành thêm 7 thị tứ. 2. Định hướng phát triển các tiểu vùng. a) Tiểu vùng hành lang kinh tế quốc lộ 3 (gồm các huyện: Chợ Mới, Bạch Thông và thị xã Bắc Kạn) là tiểu vùng trung tâm động lực phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh. Cụ thể: - Phương hướng phát triển kinh tế chủ yếu tập trung vào phát triển các khu công nghiệp, các ngành công nghiệp như: công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp chế biến nông, lâm sản, công nghiệp cơ khí, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng; nông nghiệp phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả và kinh tế rừng; - Các trung tâm kinh tế của vùng gồm thị xã Bắc Kạn, thị trấn Chợ Mới và thị trấn Phủ Thông. b) Tiểu vùng phía Đông tỉnh (gồm toàn bộ huyện Na Rì): - Phương hướng phát triển kinh tế chủ yếu tập trung vào phát triển các ngành công nghiệp như: công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp cơ khí, công nghiệp chế biến nông, lâm sản, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng…; nông nghiệp phát triển cây ăn quả, kinh tế rừng, thâm canh lúa nước, chăn nuôi và dịch vụ thương mại; - Các trung tâm kinh tế của vùng gồm thị trấn Yến Lạc và các đô thị nằm trên trục quốc lộ 3B đi Lạng Sơn. c) Tiểu vùng phía Tây tỉnh (gồm toàn bộ huyện Chợ Đồn): - Phương hướng phát triển kinh tế chủ yếu tập trung vào phát triển các ngành công nghiệp: công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản, công nghiệp chế biên nông, lâm sản, công nghiệp cơ khí…; nông nghiệp phát triển cây ăn quả, thâm canh lúa nước, chăn nuôi và phát triển du lịch thăm quan di tích lịch sử, cảnh quan; - Các trung tâm kinh tế của vùng gồm thị trấn Bằng Lũng và thị trấn Bản Thi. d) Tiểu vùng phía Tây Bắc và Bắc tỉnh (gồm các huyện: Ba Bể, Pác Nặm và Ngân Sơn): - Phương hướng phát triển kinh tế chủ yếu là phát triển du lịch cảnh quan hồ Ba Bể, du lịch sinh thái, dịch vụ, thương mại và công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản, công nghiệp chế biến nông, lâm sản, công nghiệp phục vụ du lịch; - Các trung tâm kinh tế của vùng gồm các thị trấn: Chợ Rã, Vân Tùng, Nà Phặc, Bộc Bố và Pù Mắt. 3. Tổ chức phát triển không gian văn hóa - du lịch a) Cụm du lịch thị xã Bắc Kạn và phụ cận là cụm du lịch trung tâm, có vai trò đầu mối điều hòa các hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, có các khách sạn, nhà hàng, các khu vui chơi giải trí, các đền chùa như đền Thắm, chùa Thạch Long, đền Thác Riềng, đền Thượng… có các điểm du lịch như: hồ Nặm Cắt, hồ Khuổi Lặng, di tích lịch sử văn hóa Nà Tu; b) Cụm du lịch hồ Ba Bể và Trung tâm dịch vụ du lịch thị trấn Chợ Rã gồm: các điểm du lịch vườn quốc gia Ba Bể, danh thắng hồ Ba Bể, thác Đầu Đẳng, ao Tiên, sông Năng, động Puông…; c) Cụm du lịch ATK Chợ Đồn và phụ cận gồm các quần thể những di tích lịch sử cách mạng thuộc “Chiến khu Việt Bắc”; d) Cụm du lịch Na Rì và phụ cận, gồm: khu bảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ, danh thắng động Nàng Tiên, thác nước Nà Đăng. V. CÁC CHƯƠNG TRÌNH VÀ DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ (Phụ lục kèm theo) VI. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH 1. Giải pháp về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển a) Vận dụng triệt để chính sách ưu đãi, đồng thời kịp thời điều chỉnh, bổ sung chính sách để thu hút khuyến khích đầu tư với sức hấp dẫn cao và phù hợp với cam kết WTO; xây dựng kết cấu hạ tầng hợp lý phục vụ cho phát triển công nghiệp; đặc biệt quan tâm đến việc hỗ trợ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ về vốn, thuế, công nghệ, thông tin môi trường đầu tư v.v… nhằm khơi dậy các tiềm năng trong các thành phần kinh tế, nhất là khu vực công nghiệp ngoài quốc doanh, đồng thời dành một khoảng kinh phí thích đáng cho công tác hỗ trợ, đầu tư và phát triển tiểu thủ công nghiệp, nhất là ở khu vực nông thôn và các làng nghề, phát triển các ngành nghề mới, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nông thôn; b) Đẩy mạnh thực hiện chủ trương cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước, thực hiện đa dạng các hình thức sở hữu tư liệu sản xuất nhằm huy động vốn, xử lý dứt điểm các doanh nghiệp nhà nước bị thua lỗ kéo dài theo hình thức thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả đồng vốn của Nhà nước. | 2,042 |
130,576 | 2. Giải pháp về huy động vốn đầu tư Tổng nhu cầu vốn đầu tư phát triển thời kỳ 2011 - 2020 khoảng 72,4 nghìn tỷ đồng, trong đó khu vực dịch vụ và kết cấu hạ tầng chiếm khoảng 30%; giai đoạn 2011 - 2015 khoảng 22,1 nghìn tỷ đồng và giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 50,3 nghìn tỷ đồng; các giải pháp cụ thể: a) Để đáp ứng được nhu cầu vốn đầu tư, cần có các giải pháp tích cực, đa dạng các hình thức huy động mọi nguồn vốn: nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, gồm cả vốn tín dụng; vốn của dân và doanh nghiệp; vốn thu hút từ các doanh nghiệp ngoài tỉnh; vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; tranh thủ các nguồn ODA, NGO, …; b) Khai thác tối đa và có hiệu quả nguồn vốn đầu tư, hỗ trợ của Trung ương để phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng và hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng ở địa bàn khó khăn. Có cơ chế, chính sách khuyến khích thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư kinh doanh cơ sở hạ tầng; c) Lồng ghép nguồn vốn phát triển kinh tế - xã hội các huyện nghèo vào kế hoạch hằng năm của Tỉnh. 3. Giải pháp về phát triển thị trường a) Gắn việc mở rộng thị trường với nâng cao sức cạnh tranh của các sản phẩm, hàng hóa; tập trung khai thác thị trường trong nước, đồng thời duy trì, phát triển các thị trường xuất khẩu Trung Quốc và chủ động tìm kiếm thị trường quốc tế mới; b) Phổ biến kịp thời các thông tin kinh tế, nhất là về cơ chế, chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động kinh tế - xã hội của các thành phần kinh tế; c) Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, tìm kiếm, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm cả trong nước và ngoài nước. 4. Giải pháp về nguồn nhân lực a) Đẩy nhanh tốc độ đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ phù hợp với cơ cấu kinh tế - xã hội của Tỉnh; đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu của thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa; b) Mở rộng hợp tác với các cơ sở đào tạo ngoài tỉnh để đào tạo lao động kỹ thuật lành nghề; khuyến khích các doanh nghiệp có sử dụng lao động góp vốn và trang bị phương tiện để nâng cao chất lượng đào tạo hoặc liên kết đào tạo tại doanh nghiệp; c) Xây dựng và mở rộng thêm các trường, cơ sở đào tạo, mở rộng thêm các ngành nghề mới; chú ý đến đầu tư các trang thiết bị hiện đại phục vụ dạy nghề, nhằm nâng cao chất lượng và số lượng đào tạo đi đôi với việc liên kết, thu hút đội ngũ giảng viên có chuyên môn cao về giảng dạy. 5. Giải pháp về khoa học và công nghệ a) Khuyến khích các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tập trung đầu tư cải tiến, đổi mới công nghệ sản xuất, thay thế dần các công nghệ, thiết bị lạc hậu; b) Hiện đại hóa công nghệ trong những ngành có lợi thế như: khai thác và chế biến khoáng sản, chế biến nông - lâm sản, chế biến thực phẩm; c) Thu thập và cung cấp thông tin về công nghệ mới cho các doanh nghiệp và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất và quản lý; d) Mở rộng hình thức liên kết hợp tác giữa các cơ sở sản xuất với cơ quan nghiên cứu, ứng dụng khoa học và các trường đại học để chuyển giao tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ mới vào sản xuất để nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa, sản phẩm, đồng thời tạo ra những sản phẩm mới có giá trị và hiệu quả kinh tế cao, đón bắt kịp thời đà phát triển của cả nước và trên thế giới. 6. Giải pháp về nâng cao hiệu lực quản lý, điều hành Tiếp tục thực hiện cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực hiệu quả quản lý của bộ máy chính quyền các cấp, coi đây là nhiệm vụ quan trọng để góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ Quy hoạch đề ra. 7. Giải pháp về tổ chức kiểm tra, giám sát thực hiện Quy hoạch. a) Công khai hóa Quy hoạch sau khi được phê duyệt; tuyên truyền, quảng bá, thu hút sự chú ý của toàn dân, của các nhà đầu tư trong và ngoài nước để huy động tham gia thực hiện Quy hoạch; đồng thời chủ động nghiên cứu, đề xuất điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch khi có sự thay đổi cho phù hợp với tình hình thực tế; b) Triển khai thực hiện Quy hoạch thông qua các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hằng năm; kế hoạch 5 năm và hằng năm phải bám vào các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội nêu trong Quy hoạch để xây dựng; c) Giám sát việc thực hiện đầu tư phát triển theo Quy hoạch; cuối mỗi giai đoạn (năm 2015, năm 2020) tổ chức đánh giá tình hình thực hiện Quy hoạch của từng giai đoạn, bổ sung và điều chỉnh lại mục tiêu cho phù hợp với tình hình thực tế; d) Xây dựng các chương trình phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội theo từng giai đoạn theo định hướng của Quy hoạch; phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương và các tỉnh bạn để triển khai các chương trình phát triển và hợp tác cùng phát triển; rà soát việc ban hành các chủ trương, chính sách phát triển của Tỉnh theo hướng hợp tác, tăng cường quan hệ liên vùng để đảm bảo sự thống nhất cùng nhau phát triển. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Kạn thời kỳ đến năm 2020 là định hướng và là căn cứ để lập, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và triển khai thực hiện các quy hoạch chuyên ngành, các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn theo quy định. 2. Phân công thực hiện a) Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn có trách nhiệm: Căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ và phương hướng phát triển kinh tế - xã hội nêu trong Quy hoạch, chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan chỉ đạo việc lập, trình duyệt và tổ chức thực hiện theo quy định các nội dung sau: - Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp huyện, quy hoạch phát triển hệ thống đô thị và các điểm dân cư, quy hoạch xây dựng, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực để bảo đảm sự phát triển tổng thể và đồng bộ; - Lập các kế hoạch 5 năm, hằng năm; các chương trình phát triển trọng điểm, các dự án cụ thể để đầu tư tập trung hoặc đầu tư từng bước với trình tự hợp lý; - Nghiên cứu xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành các cơ chế, chính sách phù hợp với yêu cầu phát triển của Tỉnh và pháp luật của Nhà nước trong từng giai đoạn để thực hiện hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội nêu trong Quy hoạch. b) Các Bộ, ngành liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình có trách nhiệm: - Hướng dẫn và giúp Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn nghiên cứu lập các quy hoạch nêu tại mục a; - Nghiên cứu xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành một số cơ chế, chính sách đặc thù cho tỉnh Bắc Kạn để sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, tăng cường hỗ trợ của Nhà nước và thu hút đầu tư theo mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội nêu trong Quy hoạch. - Đẩy nhanh việc đầu tư, thực hiện các công trình, dự án có quy mô, tính chất vùng và quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Kạn đã được quyết định đầu tư; - Nghiên cứu xem xét, điều chỉnh, bổ sung vào các quy hoạch phát triển ngành, kế hoạch đầu tư các công trình, dự án liên quan đã được dự kiến trong Quy hoạch; phân bổ kinh phí của Bộ, ngành quản lý và hỗ trợ Tỉnh tìm các nguồn vốn của các tổ chức, cá nhân nước ngoài để thực hiện Quy hoạch. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH VÀ DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ (Ban hành kèm theo Quyết định số 1890/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: về vị trí, quy mô diện tích chiếm đất và tổng mức đầu tư của các dự án nêu trên sẽ được tính toán, lựa chọn và xác định cụ thể trong giai đoạn lập và trình duyệt dự án đầu tư, tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động vốn đầu tư của từng thời kỳ. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC TỔ CHỨC ĐÀO TẠO, SÁT HẠCH LÁI XE MÔ TÔ 2 BÁNH HẠNG A1 ĐỐI VỚI NGƯỜI ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ CÓ TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN THẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008; Căn cứ Thông tư số 07/2009/TT-BGTVT ngày 19/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ; Căn cứ Chỉ thị 04/CT-BGTVT ngày 02/02/2010 của Bộ Giao thông vận tải về việc triển khai thực hiện Luật Giao thông đường bộ năm 2008 về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 472/TTr-SGTVT ngày 12/7/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc tổ chức đào tạo, sát hạch lái xe mô tô 2 bánh hạng A1 đối với người đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ học vấn thấp trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Lao động - Thương binh và Xã hội, Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng các sở, ban ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thành phố; Thủ trưởng các cơ sở đào tạo lái xe, trung tâm sát hạch lái xe và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 62/2004/QĐ-UB ngày 26/5/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đào tạo sát hạch cấp giấy phép lái xe mô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai./. | 2,068 |
130,577 | <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC TỔ CHỨC ĐÀO TẠO, SÁT HẠCH LÁI XE MÔ TÔ 2 BÁNH HẠNG A1 ĐỐI VỚI NGƯỜI ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ CÓ TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN THẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI. (Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định về công tác tổ chức đào tạo, sát hạch lái xe mô tô 2 bánh hạng A1 đối với người đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ học vấn thấp (sau đây gọi tắt là đào tạo, sát hạch lái xe hạng A1). Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Quy định này áp dụng thống nhất đối với cơ quan quản lý công tác đào tạo, sát hạch lái xe, cơ sở đào tạo lái xe, trung tâm sát hạch lái xe; tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác đào tạo, sát hạch lái xe hạng A1 trên địa bàn tỉnh Gia Lai. 2. Quy định này không áp dụng đối với công tác đào tạo, sát hạch lái xe hạng A1 của ngành Công an, Quân đội làm nhiệm vụ an ninh, quốc phòng. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này người có trình độ học vấn thấp được hiểu là người chưa tốt nghiệp bậc tiểu học hoặc không đọc, không viết được tiếng Việt. Chương II QUY ĐỊNH VỀ ĐÀO TẠO, SÁT HẠCH LÁI XE Điều 4. Quản lý đào tạo lái xe 1. Các cơ sở đào tạo được Sở Giao thông vận tải tỉnh Gia Lai cấp Giấy phép đào tạo lái xe mới được tuyển sinh, đào tạo lái xe hạng A1. 2. Giáo viên giảng dạy lái xe tại các lớp đào tạo lái xe hạng A1 phải có thêm khả năng truyền đạt bằng tiếng Jarai hoặc Bahnar (phù hợp với đa số đồng bào dân tộc thiểu số trong lớp học). Trường hợp cơ sở đào tạo không có giáo viên biết tiếng đồng bào dân tộc thiểu số thì phải hợp đồng với người biết tiếng Việt và tiếng đồng bào dân tộc thiểu số để cùng tham gia giảng dạy. 3. Có đủ giáo trình giảng dạy, tài liệu ôn tập để đào tạo lái xe hạng A1 do Sở Giao thông vận tải tỉnh Gia Lai ban hành. 4. Các lớp đào tạo lái xe hạng A1 được phép tổ chức tại xã (phường, thị trấn); địa điểm tổ chức lớp học có thể chọn như: Hội trường, phòng học của các trường phổ thông trên địa bàn, nhà văn hóa, … 5. Điều kiện đối với người học lái xe - Là người đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ học vấn thấp hiện đang cư trú tại tỉnh Gia Lai. - Đủ tuổi, sức khỏe theo quy định. 6. Hình thức đào tạo lái xe Người có nhu cầu cấp giấy phép lái xe phải được đào tạo; được tự học các môn lý thuyết, nhưng phải đăng ký đào tạo tại cơ sở đào tạo được phép đào tạo để được ôn luyện, kiểm tra. 7. Hồ sơ của người học lái xe - Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 (đối với người hiện tại không đọc, không viết được tiếng Việt sử dụng theo mẫu quy định tại Phụ lục 2), được UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là UBND xã) nơi cư trú xác nhận là người đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ học vấn thấp; cá nhân chịu trách nhiệm về việc cam kết của mình trước pháp luật; - Bản photocopy giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn; - Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định. Điều 5. Nội dung, chương trình đào tạo và học phí đào tạo lái xe 1. Nội dung, chương trình, phương pháp đào tạo - Nội dung, chương trình đào tạo theo hướng dẫn của Sở Giao thông vận tải. - Phương pháp đào tạo: Phương pháp đào tạo linh hoạt, giảng dạy chủ yếu bằng hình ảnh, hỏi đáp. - Thời gian đào tạo: 14 giờ (lý thuyết: 11 giờ, thực hành lái xe: 03 giờ). 2. Học phí đào tạo lái xe Thu và sử dụng học phí đào tạo lái xe theo quy định hiện hành; khuyến khích các cơ sở đào tạo miễn, giảm học phí cho người học. Điều 6. Sát hạch lái xe 1. Hồ sơ để được dự sát hạch lái xe a) Đối với người dự sát hạch lần đầu - Sử dụng chung hồ sơ quy định tại khoản 7 Điều 4 của Quy định này; - Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo có tên của người dự sát hạch. b) Đối với người dự sát hạch lại do bị mất giấy phép lái xe, bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không thời hạn, bị thu hồi giấy phép lái xe, hồ sơ sát hạch lại bao gồm giấy tờ quy định tại khoản 7 Điều 4, hồ sơ gốc và đơn trình báo mất giấy phép lái xe có xác nhận của cơ quan công an cấp xã hoặc quyết định thu hồi, tước quyền sử dụng giấy phép lái xe (quyết định thu hồi, tước quyền sử dụng giấy phép lái xe là bản gốc hoặc bản photocopy có công chứng hoặc chứng thực). Trường hợp mất giấy phép lái xe và mất hồ sơ gốc, hồ sơ sát hạch lại bao gồm giấy tờ quy định tại khoản 7 Điều 4 và đơn trình báo mất giấy phép lái xe, mất hồ sơ gốc có xác nhận của cơ quan công an cấp xã. 2. Nội dung, quy trình sát hạch lái xe Thực hiện sát hạch gồm 2 phần: sát hạch lý thuyết và sát hạch thực hành lái xe trong hình. a) Sát hạch lý thuyết: thực hiện trắc nghiệm trên giấy hoặc thi hỏi đáp - Bộ đề sát hạch, đáp án sát hạch lý thuyết do Sở Giao thông vận tải Gia Lai ban hành: đề sát hạch lý thuyết gồm 10 câu hỏi, mỗi câu hỏi được tính 01 điểm phân bổ như sau: 03 câu hỏi về Luật Giao thông đường bộ, 07 câu hỏi về biển báo hiệu đường bộ, trả lời đúng 07 câu hỏi trở lên là đạt phần sát hạch lý thuyết. - Đối với người đọc, viết được tiếng Việt thì thực hiện sát hạch bằng phương pháp trắc nghiệm trên giấy. - Đối với người không đọc, không viết được tiếng Việt thì thực hiện sát hạch bằng phương pháp hỏi đáp. - Thời gian sát hạch lý thuyết: 10 phút. b) Sát hạch kỹ năng lái xe trong hình Việc tổ chức kỳ sát hạch lái xe được thực hiện tại trung tâm sát hạch hoặc sân sát hạch lái xe; sân sát hạch phải đảm bảo cơ sở vật chất theo quy định để thực hiện các kỳ sát hạch đạt kết quả chính xác, khách quan, an toàn và được sự đồng ý của Trưởng ban quản lý sát hạch. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải 1. Chủ trì phối hợp với Công an tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức biên soạn, ban hành giáo trình giảng dạy lái xe hạng A1 bằng ba thứ tiếng Việt, Jarai và Bahnar. 2. Ban hành chương trình đào tạo lái xe hạng A1; hướng dẫn việc thực hiện đào tạo, sát hạch lái xe hạng A1; soạn thảo, ban hành bộ câu hỏi dùng cho sát hạch lái xe hạng A1 bằng ba thứ tiếng Việt, Jarai và Bahnar. 3. Phối hợp với UBND các huyện, thị xã và thành phố (sau đây gọi tắt là UBND huyện) giám sát, kiểm tra các cơ sở đào tạo, trung tâm sát hạch lái xe trong công tác đào tạo, sát hạch lái xe hạng A1. 4. Tổ chức sát hạch lái xe hạng A1 tại Trung tâm sát hạch hoặc sân sát hạch theo quy định. Điều 8. Trách nhiệm của UBND huyện 1. Tuyên truyền, vận động đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn đăng ký đào tạo, sát hạch lái xe hạng A1. 2. Giám sát công tác tuyển sinh, giảng dạy, thu học phí, phí sát hạch theo quy định của Nhà nước đối với các cơ sở đào tạo thực hiện đào tạo lái xe hạng A1 trên địa bàn. 3. Chỉ đạo, hướng dẫn cho UBND xã xác nhận đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe hạng A1; nội dung xác nhận phải đúng đối tượng, UBND xã chịu trách nhiệm về nội dung xác nhận. Điều 9. Trách nhiệm của các cơ sở đào tạo 1. Phối hợp với UBND huyện, xã tổ chức tuyển sinh, đào tạo lái xe hạng A1 theo đúng quy định. 2. Tổ chức giảng dạy từng lớp riêng đối với đào tạo lái xe hạng A1; kết thúc khóa học cơ sở đào tạo tổ chức ôn tập, kiểm tra. Điều 10. Trách nhiệm của các trung tâm sát hạch Phối hợp và tạo mọi điều kiện cùng với UBND huyện, xã và cơ sở đào tạo lái xe đưa học viên đến học, ôn luyện và tổ sát hạch tổ chức kỳ sát hạch lái xe hạng A1 đúng kế hoạch, thuận tiện, an toàn. Điều 11. Trách nhiệm thi hành 1. Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan, đơn vị và địa phương thực hiện đúng theo Quy định; thường xuyên theo dõi, kiểm tra và tổng hợp báo cáo UBND tỉnh tình hình thực hiện Quy định này. 2. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, nếu có vấn đề vướng mắc, phát sinh, các tổ chức cá nhân phản ảnh về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh nghiên cứu bổ sung, sửa đổi cho phù hợp. 3. Các tổ chức, cá nhân có liên quan vi phạm các Quy định về đào tạo, sát hạch lái xe hạng A1, tùy theo mức độ sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH AN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 3 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa các thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung thủ tục thành lập cơ sở ngoại ngữ quy định tại Điều 9 Quyết định số 34/2008/QĐ-UBND ngày 4/9/2008 của UBND tỉnh về việc Ban hành quy định về tổ chức và hoạt động của cơ sở ngoại ngữ, tin học trên địa bàn tỉnh An Giang như sau: Bổ sung quy định: “Hồ sơ thành lập cơ sở ngoại ngữ - tin học”, số lượng hồ sơ cá nhân phải nộp là 02 bộ. Điều 2. Ban hành kèm theo Quyết định này các mẫu đơn sau đây để thực hiện một số chế độ đối với học sinh, sinh viên cư trú tại tỉnh An Giang đang học tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, trung học phổ thông trong nước và nước ngoài: | 2,092 |
130,578 | 1. Đơn xin trợ cấp diện dân tộc (mẫu 1). 2. Đơn xin hỗ trợ học bổng loại giỏi, xuất sắc (mẫu 2). 3. Đơn xin nhận tiền khen thưởng loại giỏi, xuất sắc (mẫu 3). 4. Đơn xin nhận tiền khen thưởng và bằng khen UBND tỉnh (mẫu 4). 5. Đơn xin trợ cấp đặc biệt khó khăn (mẫu 5). Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; UBND huyện, thị xã, thành phố; UBND xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc --------------------- ĐƠN XIN TRỢ CẤP DIỆN DÂN TỘC Năm học: ………………………… (Ban hành kèm theo Quyết định số 46/2010/QĐ-UBND ngày 14 /10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đơn giản hóa TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh An Giang) Kính gửi: Sở Giáo dục và Đào tạo An Giang. Tôi tên: …………………………............................................. Dân tộc: ............... Sinh ngày: ……..… tháng ………… năm ………… Nam, nữ ………… Nơi sinh: ……………………………………………………………..……………. ……………………………………………………………………….…………….. Gia đình cư ngụ tại nhà số: …….. Đường …………………………..……………. Khóm (ấp):…………………….………. Phường (xã): ……………..……………. Huyện (thị xã): ………………………….. tỉnh An Giang. Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………... ……………………………………………………………………………………… Điện thoại: ..………………………… Hiện đang học năm thứ: ………..…… Sinh viên lớp: …………….………………. Trường: …………………………… thuộc hệ công lập, ngoài công lập: …………. Ngành: …………………………………………………………................................ Niên khóa (năm vào học và năm ra trường): ……………………………………...... Số tài khoản:………………………., Ngân hàng Đông Á, chi nhánh tỉnh An Giang. Tự xét thấy đủ điều kiện, nay tôi làm đơn này kính gửi Sở Giáo dục và Đào tạo An Giang xem xét, giải quyết cho tôi được hưởng tiền trợ cấp dân tộc năm học ………………. của tỉnh. Trân trọng kính chào. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc --------------------- ĐƠN XIN HỖ TRỢ HỌC BỔNG LOẠI GIỎI, XUẤT SẮC Năm học …………………………… (Ban hành kèm theo Quyết định số 46/2010/QĐ-UBND ngày 14 /10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đơn giản hóa TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh An Giang) Kính gửi: Sở Giáo dục và Đào tạo An Giang. Tôi tên: …………………………………………………..…………………………. Sinh ngày: ……..… tháng ………… năm ………… …………..am, nữ ………….. Nơi sinh: ……………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………….. Gia đình cư ngụ tại nhà số: …….. Đường: ………………………..………………... Khóm (ấp): …………………….………. Phường (xã): …………………………… Huyện (thị xã): ………………………….. tỉnh An Giang. Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………... …………………………………………………………………………..………….. ………………………………………. Điện thoại: ..……………………………….. Hiện đang học năm thứ: ………… Sinh viên (học sinh) lớp: ……….……………. Trường: …………………………… thuộc hệ công lập, ngoài công lập: …………. Ngành: ……………………………………………………………………………… Niên khóa (năm vào học và năm ra trường): ……………………………………..... Năm học ……………., tôi đã đạt được kết quả như sau: - Điểm trung bình chung học tập cả năm học: ……….……Xếp loại: .............. - Điểm rèn luyện cả năm học: ……….. Xếp loại: .............. Tự xét thấy đủ điều kiện, nay tôi làm đơn này kính gửi Sở Giáo dục và Đào tạo An Giang xem xét, giải quyết cho tôi được nhận tiền hỗ trợ học bổng của tỉnh. * Khi nộp đơn, gửi kèm phiếu điểm học tập và phiếu điểm rèn luyện cả năm học có xác nhận và đóng dấu của nhà trường. Trân trọng kính chào. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc --------------------- ĐƠN XIN NHẬN TIỀN KHEN THƯỞNG LOẠI GIỎI, XUẤT SẮC Năm học …………………… (dành cho học sinh du học) (Ban hành kèm theo Quyết định số 46/2010/QĐ-UBND ngày 14 /10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đơn giản hóa TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh An Giang) Kính gửi: Sở Giáo dục và Đào tạo An Giang Tôi tên: …………………………………………………..…………………………. Sinh ngày: ……..… tháng ………… năm ………… ………...Nam, nữ ……… Nơi sinh: ……………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………….. Gia đình cư ngụ tại nhà số: …….. Đường: ………………………………………... Khóm (ấp): …………………….………. Phường (xã): …………………………… Huyện (thị xã): ………………………….. tỉnh An Giang. Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………... ……………………………………………………………………………………….. ………………………………………. Điện thoại: ..……………………………….. Hiện đang học năm thứ: ………… Sinh viên (học sinh) lớp: ……….……………. Trường: ………………………… thuộc hệ (công lập, ngoài công lập): …………. Tên nước đang theo học: …………………………………………………………... Ngành: ……………………………………………………………………………… Niên khóa (năm vào học và năm ra trường): ……………………………………..... Năm học ……………., tôi đã đạt được kết quả: Điểm trung bình chung học tập cả năm học: ……….. Xếp loại: .............. Tự xét thấy đủ điều kiện, nay tôi làm đơn nầy kính gửi Sở Giáo dục và Đào tạo An Giang xem xét, giải quyết cho tôi được nhận tiền khen thưởng của tỉnh. * Khi nộp đơn, gửi kèm phiếu điểm học tập cả năm học có xác nhận và đóng dấu của nhà trường và Bản dịch Tiếng Việt phiếu điểm trên, có công chứng. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc --------------------- ĐƠN XIN NHẬN TIỀN KHEN THƯỞNG VÀ BẰNG KHEN UBND TỈNH Năm học …………………… (Ban hành kèm theo Quyết định số 46/2010/QĐ-UBND ngày 14 /10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đơn giản hóa TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh An Giang) Kính gửi: Sở Giáo dục và Đào tạo An Giang. Tôi tên: …………………………………………………..…………………………. Sinh ngày: ……..… tháng ………… năm ………… ………...Nam, nữ ………….. Nơi sinh: ……………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………….. Gia đình cư ngụ tại nhà số: …….. Đường: ………………………………………... Khóm (ấp): …………………….………. Phường (xã): …………………………… Huyện (thị xã): ………………………….. tỉnh An Giang. Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………... …………………………………………………………..Điện thoại: ..…………….. Hiện đang học năm thứ: ………… Sinh viên lớp: ……….………………………... Trường: ………………………… thuộc hệ (công lập, ngoài công lập): ………….. Tên nước đang theo học (đối với HSSV du học): ………………………………….. Ngành: ……………………………………………………………………………… Niên khóa (năm vào học và năm ra trường): ……………………………………..... Năm học …………., tôi đã đạt được kết quả:(Đỗ thủ khoa trong kỳ thi tuyển sinh đại học; đạt loại giỏi khi tốt nghiệp ĐH-CĐ-TCCN; đỗ thủ khoa trong kỳ thi tuyển sinh sau đại học; đỗ thủ khoa trong kỳ thi tốt nghiệp sau đại học): ……………………………………………………………………………………….. Tự xét thấy đủ điều kiện, nay tôi làm đơn nầy kính gửi Sở Giáo dục và Đào tạo An Giang xem xét, giải quyết cho tôi được nhận tiền khen thưởng và Bằng khen của UBND tỉnh. * Khi nộp đơn, gửi kèm bản photo bằng cấp có công chứng hoặc giấy xác nhận có đóng dấu của nhà trường. Nếu là học sinh, sinh viên đang đi học nước ngoài nộp thêm Bản dịch Tiếng Việt các giấy tờ trên, có công chứng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc --------------------- ĐƠN XIN TRỢ CẤP ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN Năm học: ………………………… (Ban hành kèm theo Quyết định số 46/2010/QĐ-UBND ngày 14 /10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đơn giản hóa TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh An Giang Kính gửi: Sở Giáo dục và Đào tạo An Giang. Tôi tên: …………………………............................................................................... Sinh ngày: ……..… tháng ………… năm ………… Nam, nữ ………… Nơi sinh: ……………………………………………………………………………. …………………………………………………………………..………………….. Gia đình cư ngụ tại nhà số: …….. Đường …………………………………………. Khóm (ấp):…………………………. Phường (xã): ……………………………….. Huyện (thị xã): ………………………….. tỉnh An Giang. Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………... ……………………………………………………………………………………… Điện thoại: ..………………………… Hiện đang học năm thứ: ………..…… Sinh viên lớp: …………….……………… Trường: …………………………… thuộc hệ công lập, ngoài công lập: …………. Ngành: …………………………………………………………................................ Niên khóa (năm vào học và năm ra trường): ……………………………………...... Số tài khoản:………………………., Ngân hàng Đông Á, chi nhánh tỉnh An Giang. Lý do xin trợ cấp: (Nêu thật cụ thể trường hợp khó khăn và kèm theo những giấy tờ chứng minh (nếu có)): ………………………………………………………………. ….……..……………………………………………………………………………... …….……………..…………………………………………………………………... …….…………………..……………………………………………………………... Tự xét thấy đủ điều kiện, nay tôi làm đơn này kính gửi Sở Giáo dục và Đào tạo An Giang xem xét, giải quyết cho tôi được hưởng tiền trợ cấp đặc biệt khó khăn của tỉnh. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH AN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành Văn bản Quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Xét đề nghị của Tổ trưởng Tổ công tác Đề án 30 tỉnh An Giang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Căn cứ Thông tư số 114/2009/TT-BTC ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 46/2008/TT-BTC ngày 06/6/2008 của Bộ Tài chính Hướng dẫn cơ chế quản lý, sử dụng nguồn vốn thực hiện Đề án kiên cố hoá trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2008 – 2012 bãi bỏ các thủ tục hành chính sau: 1. Thủ tục Thẩm tra và phân bổ nguồn vốn thực hiện Đề án Kiên cố hoá trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2008 – 2012 (giai đoạn chuẩn bị đầu tư). 2. Thủ tục Thẩm tra và phân bổ nguồn vốn thực hiện Đề án Kiên cố hoá trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2008 – 2012 (giai đoạn thực hiện đầu tư). Điều 2. Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên môi trường về việc Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự thực hiện thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất bãi bỏ thủ tục hành chính như sau: 1. Thủ tục Thẩm định Phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. 2. Thủ tục Thẩm định phương án bồi thường giải phóng mặt bằng Điều 3. Ban hành thủ tục thẩm định giá vật liệu lẻ trong xây dựng cơ bản (chỉ áp dụng đối với công trình xây dựng cơ bản thuộc hình thức chỉ định thầu). 1. Trình tự thực hiện: a) Chủ đầu tư hoặc đơn vị quản lý dự án (gọi chung là tổ chức đầu tư) gửi văn bản đề nghị thẩm định giá vật liệu trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Sở Tài chính; b) Sở Tài chính tiếp nhận văn bản của đơn vị, tiến hành thẩm định; c) Có văn bản trả lời về kết quả thẩm định cho tổ chức đầu tư; 2. Thành phần hồ sơ: khi thực hiện thủ tục hành chính tổ chức đầu tư nộp 01 văn bản đề nghị (đính kèm danh mục vật liệu lẻ). 3. Thời hạn giải quyết: trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị thẩm định giá vật liệu lẻ, cơ quan thực hiện thủ tục hành chính phải trả kết quả cho tổ chức đầu tư. | 2,170 |
130,579 | 4. Sở Tài chính là cơ quan thực hiện và quyết định thủ tục này. Điều 4. Điều khoản thi hành: 1. Sở Tài chính điền biểu mẫu thống kê thủ tục hành chính (biểu mẫu 1) đối với các thủ tục đã đơn giản hóa theo các điều khoản nêu trên. 2. Tổ Công tác Đề án 30 tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố lại bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở tài chính. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 6. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, ban ngành; Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 3 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa các thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Hủy bỏ Quyết định số 53/QĐ-SKHCN ngày 08/10/2008 của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh An Giang về việc ban hành bản quy định về trình tự thủ tục hành chính thực hiện theo cơ chế một cửa tại Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh An Giang. Điều 2. Ban hành quy định về thủ tục kiểm định phương tiện đo tại tổ chức, cá nhân kinh doanh như sau: 1. Đối tượng thực hiện kiểm định phương tiện đo tại tổ chức, cá nhân kinh doanh bao gồm: cột đo nhiên liệu, cân ô tô, bể trụ nằm ngang, xitec ô tô. 2. Trình tự thực hiện: a) Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ (sau đây gọi tắt là Chi cục tiêu chuẩn Đo lường chất lượng) căn cứ theo Bản đăng ký kiểm định phương tiện đo của tổ chức, cá nhân kinh doanh, Chi cục cử tổ kiểm định viên đến tổ chức, cá nhân để tiến hành kiểm định. b) Nếu phương tiện đo kiểm định đạt yêu cầu theo quy định thì được cấp Giấy chứng nhận kiểm định. c) Tổ chức, cá nhân nhận kết quả kiểm định phương tiện đo và thanh toán chi phí kiểm định tại tổ chức, cá nhân nơi thực hiện kiểm định. 3. Hồ sơ, bao gồm: 01 Bản đăng ký kiểm định phương tiện đo theo mẫu phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định này. 4. Thời hạn giải quyết và kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng cấp Giấy chứng nhận kiểm định khi đạt yêu cầu. Điều 3. Ban hành quy định về thủ tục kiểm định phương tiện đo tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng như sau: 1. Đối tượng thực hiện kiểm định phương tiện đo theo quy định tại Điều này không bao gồm các phương tiện quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này. 2. Trình tự thực hiện: a) Cá nhân, tổ chức đem phương tiện đo đến trụ sở Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng để kiểm định. b) Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng tiến hành kiểm định phương tiện đo. c) Tổ chức cá nhân nhận kết quả kiểm định, phương tiện đo và thanh toán chi phí kiểm định tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng. 3. Thời hạn giải quyết và kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Trong thời hạn 4 giờ hoặc 01 ngày làm việc tùy theo phương tiện, số lượng phương tiện đo, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng cấp Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện đo cho cá nhân, tổ chức khi đạt yêu cầu. Điều 4. Ban hành quy định về thủ tục hỗ trợ chi phí đăng ký nhãn hiệu. 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh. Quy định này quy định về thủ tục hỗ trợ chi phí đăng ký nhãn hiệu cho tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu trong nước, giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu nước ngoài (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp) có nhu cầu hỗ trợ đăng ký nhãn hiệu. 2. Trình tự thực hiện. a) Doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Khoa học và Công nghệ. b) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở khoa học và Công nghệ hướng dẫn thực hiện thủ tục hành chính và cấp giấy biên nhận hồ sơ cho doanh nghiệp. c) Sở Khoa học và Công nghệ giải thích lý do nếu từ chối hỗ trợ chi phí đăng ký nhãn hiệu cho doanh nghiệp. d) Doanh nghiệp đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Khoa học và Công nghệ để nhận kinh phí hỗ trợ theo thời gian ghi trên giấy hẹn. 3. Hồ sơ. a) Thành phần hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau: - Đơn xin hỗ trợ chi phí đăng ký nhãn hiệu (theo mẫu phụ lục 3 ban hành kèm theo Quyết định này); - Bản sao có chứng thực văn bản bảo hộ. Trong trường hợp nộp bản sao văn bản bằng bảo hộ không có chứng thực thì phải xuất trình bản chính để đối chiếu. - Bản hợp đồng hỗ trợ kinh phí đăng ký nhãn hiệu tập thể với Sở Khoa học và Công nghệ nếu đối tượng hỗ trợ kinh phí đăng ký nhãn hiệu là nhãn hiệu tập thể. - Hợp đồng với đơn vị tư vấn về sở hữu trí tuệ nếu đăng ký bảo hộ quốc tế. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời gian hiệu lực của kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hết năm tài chính theo quy định. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ ban hành quyết định hủy bỏ quyết định hỗ trợ kinh phí đăng ký nhãn hiệu nếu doanh nghiệp không đến nhận kinh phí hỗ trợ đăng ký nhãn hiệu. 5. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức được hỗ trợ chi phí đăng ký nhãn hiệu phải đáp ứng các yêu cầu, điều kiện sau đây: a) Xuất trình bản chính văn bằng bảo hộ nếu nộp bản sao bảo hộ quy định tại khoản 3 Điều này không có chứng thực. b) Đối tượng đăng ký nhãn hiệu thuộc danh mục các sản phẩm theo ngành nghề, dịch vụ quy định tại điểm 5.1 khoản 5 Quyết định 562/QĐ-UBND ngày 06/03/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt chương trình phát triển tài sản sở hữu trí tuệ tỉnh An Giang giai đoạn 2006-2010 và danh mục ngành nghề, dịch vụ tại phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định này. Điều 5. Bổ sung trình tự, cách thức thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ. 1. Tổ chức nộp hồ sơ tại Văn phòng Sở Khoa học và Công nghệ. 2. Văn phòng Sở Khoa học và Công nghệ: a) Tiếp nhận hồ sơ và cấp giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ. - Xem xét và xử lý hồ sơ. b) Tổ chức nhận kết quả tại Văn phòng Sở Khoa học và Công nghệ. Điều 6. Sửa đổi, bổ sung Thủ tục cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ. 1. Tổ chức nộp hồ sơ tại Văn phòng Sở Khoa học và Công nghệ. 2. Văn phòng Sở Khoa học và Công nghệ: a) Tiếp nhận hồ sơ và cấp giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính. b) Xem xét và xử lý hồ sơ. 3. Tổ chức nhận kết quả tại Văn phòng Sở Khoa học và Công nghệ. Điều 7. 1. Sở Khoa học và Công nghệ điền biểu mẫu thống kê thủ tục hành chính (biểu mẫu 1) đối với các thủ tục đã đơn giản hóa theo các điều khoản trên. 2. Tổ Công tác Đề án 30 tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh công bố lại bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ. Điều 8. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 9. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, các Sở ban ngành có liên quan; UBND huyện, thị xã, thành phố; UBND xã, phường, thị trấn và tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 (Ban hành kèm theo Quyết định số 41/2010/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ----------------------- BẢN ĐĂNG KÝ KIỂM ĐỊNH PHƯƠNG TIỆN ĐO Kính gởi: CHI CỤC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG AN GIANG 1/ Tên cơ sở đăng ký kiểm định:.............................................................................................. Địa chỉ:.............................................................................................................................. Số điện thoại:.................................................. Fax:.......................................................... 2/ Xin đăng ký kiểm định các phương tiện đo sau đây: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> * Ghi chú: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 (Ban hành kèm theo Quyết định số 41 /2010/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang) DANH MỤC NHÓM NGÀNH NGHỀ, DỊCH VỤ ĐƯỢC HỖ TRỢ - Nhóm 01: Hoá chất trong công nghiệp, nông nghiệp, khoa học ... - Nhóm 02: Sơn, mực in, nhựa thiên nhiên... - Nhóm 03: Những sản phẩm dùng cho giặt: nước hoa, xà phồng, dầu... - Nhóm 04: Dầu công nghiệp, nhiên liệu ... - Nhóm 05: Thuốc tân dược, y học cổ truyền, thuốc trừ sâu ... - Nhóm 06: Kim loại trong xây dựng, sắt, inox ... - Nhóm 07: Cơ khí ... - Nhóm 09: Lắp ráp điện tử ... - Nhóm 10: Giải phẫu, thuốc, răng, mắt ... - Nhóm 11: Cung cấp nước, máy điều hoà, máy sấy, nấu ăn ... - Nhóm 14: Nữ trang, đá quý... - Nhóm 16: Giấy, những sản phẩm làm từ giấy... - Nhóm 19: Vật liệu xây dựng ... - Nhóm 20: Nghề mộc, và tiểu thủ công mỹ nghệ ... - Nhóm 24: Thêu, dệt, may ... - Nhóm 25: Quần áo, giầy dép, mũ ... - Nhóm 26: Hoa khô, kim.... - Nhóm 28: Đồ chơi; dụng cụ thể thao,... - Nhóm 29: Chế biến thủy, hải sản - Nhóm 30: Lúa gạo, đậu mè - Nhóm 31: Hạt giống lúa, bắp, đậu ... - Nhóm 32: Thực phẩm đồ uống, nước đóng chai - Nhóm 33: Rượu (trừ bia) ... - Nhóm 35: Kinh doanh mua bán,... - Nhóm 36: Tài chính,... - Nhóm 37: Dịch vụ xây dựng các công trình... - Nhóm 38: Thông tin, viễn thông... | 2,102 |
130,580 | - Nhóm 39: Dịch vụ Du lịch lữ hành, vận tải ... - Nhóm 40: Xử lý vật liệu, xử lý chất thải .... - Nhóm 41: Giáo dục đào tạo, thể thao ... - Nhóm 42: Dịch vụ KHCN... - Nhóm 43: Nhà hàng, khách sạn, ăn uống.... - Nhóm 44: Dịch vụ y tế, chăm sóc sắc đẹp cho người, động vật, cây cảnh, dịch vụ lâm nghiệp ... - Nhóm 45: Dịch vụ pháp lý về SHTT, đăng ký tên miền, li-xăng ... PHỤ LỤC 3 (Ban hành kèm theo Quyết định số 41/2010/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ----------------------- ĐƠN XIN HỖ TRỢ CHI PHÍ ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU Kính gởi: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh An Giang Tôi tên:………………………………………………………………………………. là ……………………………………………………….......................................... ......................................................................................................................... Địa chỉ.............................................................................................................. ……………………………………………………………………………………...... Căn cứ Quyết định số 562/QĐ-UBND ngày 06/3/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Chương trình Hỗ trợ phát triển tài sản sở hữu trí tuệ tỉnh An Giang giai đoạn 2006-2010; mức chi hỗ trợ đăng ký nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu cá nhân, được Ủy ban nhân tỉnh phê duyệt theo Công văn số 1720/UBND-KT ngày 30/5/2007. Tôi xin được hỗ trợ phần chi phí mà tôi đã đăng ký, vậy đề nghị Sở khoa học và Công nghệ An Giang xem xét và giải quyết cho tôi. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> THỎA THUẬN LIÊN NGÀNH VỀ VIỆC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN TIỀN GỬI CỦA HỆ THỐNG BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM MỞ TẠI HỆ THỐNG NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM Căn cứ Nghị định số 94/2008/NĐ-CP ngày 22/8/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 1269/QĐ-HĐQT ngày 30/9/2010 của Hội đồng quản trị Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam đã được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chuẩn y theo quyết định số 2339/QĐ-NHNN ngày 05/10/2010; Căn cứ Quyết định số 1284/QĐ-NHNN ngày 21/11/2002 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc ban hành quy chế mở và sử dụng tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước và Tổ chức tín dụng; Bảo hiểm xã hội Việt Nam - Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam thống nhất Thỏa thuận Liên ngành việc mở, quản lý và sử dụng tài khoản tiền gửi của các đơn vị thuộc hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam tại hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam như sau: Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 1. Văn bản này quy định sự phối hợp giữa hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam (viết tắt là BHXH Việt Nam) và hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (viết tắt là NHNo&PTNT Việt Nam) trong quản lý, sử dụng tài khoản tiền gửi của hệ thống BHXH Việt Nam mở tại hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam. 2. BHXH Việt Nam, BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là BHXH tỉnh), BHXH các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là BHXH huyện); Văn phòng BHXH Việt Nam, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc (sau đây gọi chung là đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam) đăng ký mở các tài khoản tiền gửi tại chi nhánh NHNo&PTNT các cấp để quản lý và thanh toán tiền thu, chi các quỹ BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế (sau đây gọi chung là quỹ BHXH); kinh phí quản lý bộ máy, các quỹ cơ quan và các nguồn kinh phí hợp pháp khác (sau đây gọi chung là các loại kinh phí). 3. BHXH Việt Nam căn cứ vào yêu cầu quản lý để quy định số lượng, loại tài khoản tiền gửi được mở của BHXH các cấp để làm cơ sở cho hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam kiểm soát. 4. Cơ quan BHXH các cấp, các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam thực hiện mở, sử dụng tài khoản và chịu sự quản lý, kiểm tra, kiểm soát của chi nhánh NHNo&PTNT nơi mở tài khoản theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, NHNo&PTNT Việt Nam và những quy định trong văn bản này. 5. Chi nhánh NHNo&PTNT các cấp có trách nhiệm phối hợp với cơ quan BHXH để thực hiện việc chuyển tiền giữa BHXH các cấp, thực hiện các lệnh thanh toán theo quy định trong văn bản này. 6. Định kỳ hàng tháng, năm, cơ quan BHXH và chi nhánh NHNo&PTNT cùng cấp có trách nhiệm đối chiếu, xác nhận số liệu, thực hiện chế độ thông tin, báo cáo trong phạm vi mở và sử dụng tài khoản theo quy định. 7. Chi nhánh NHNo&PTNT các cấp cung ứng các dịch vụ của mình cho BHXH các cấp trên cơ sở ký kết hợp đồng theo quy định của pháp luật. 8. Để tạo điều kiện cho hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam ổn định và phát triển trong hoạt động kinh doanh, hàng năm BHXH Việt Nam ưu tiên cho hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam lượng vốn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn trong khả năng cân đối của BHXH Việt Nam. 9. Những nội dung khác ngoài phạm vi quy định tại văn bản này hệ thống BHXH Việt Nam và hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước, của BHXH Việt Nam và của NHNo&PTNT Việt Nam. Chương 2. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ I. MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN 1. Đối với BHXH Việt Nam 1.1. Mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại 03 chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: chi nhánh Thăng Long, chi nhánh Trung Yên, chi nhánh Bắc Hà Nội. Tài khoản này do Tổng giám đốc BHXH Việt Nam (hoặc người được ủy quyền) làm chủ tài khoản, nội dung phản ánh thu, chi quỹ BHXH, kinh phí quản lý bộ máy, các quỹ cơ quan và các nguồn kinh phí khác (nếu có). Riêng về tiền thu BHXH do BHXH các tỉnh chuyển về tài khoản tiền gửi thanh toán của BHXH Việt Nam được giao dịch qua các chi nhánh NHNo&PTNT, cụ thể như sau: - Tài khoản tiền gửi mở tại NHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long dùng để nhận tiền thu BHXH do BHXH các tỉnh thuộc phía Bắc và miền Trung từ Thừa Thiên Huế trở ra chuyển về (trừ thành phố Hà Nội). - Tài khoản tiền gửi mở tại NHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh Trung Yên dùng để nhận tiền thu BHXH do BHXH các tỉnh thuộc phía Nam và miền Trung, từ Thành phố Đà Nẵng trở vào chuyển về. - Tài khoản tiền gửi mở tại NHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh Bắc Hà Nội dùng để nhận tiền thu BHXH do BHXH thành phố Hà Nội, BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Công an nhân dân, BHXH Ban Cơ yếu Chính phủ chuyển về. Nội dung tài khoản tiền gửi thanh toán: Bên có phản ánh: + Số tiền thu BHXH, lãi các tài khoản tiền gửi do BHXH tỉnh chuyển về; + Số tiền lãi đầu tư tăng trưởng và bảo toàn quỹ BHXH; lãi từ số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán, tài khoản tiền gửi đầu tư tự động của BHXH Việt Nam tại Chi nhánh NHNo&PTNT do Chi nhánh NHNo&PTNT trả; + Số kinh phí BHXH tỉnh phải nộp về theo yêu cầu của BHXH Việt Nam; + Số kinh phí do NSNN cấp để chi cho các đối tượng hưởng lương hưu và trợ cấp BHXH; + Số tiền gốc đầu tư tăng trưởng và bảo toàn quỹ BHXH ngắn hạn, dài hạn của các đơn vị vay vốn thanh toán khi đến hạn; + Số tiền chuyển từ tài khoản tiền gửi đầu tư tự động, từ tài khoản tiền gửi mở tại Sở giao dịch Kho bạc Nhà nước về; + Các khoản kinh phí được tài trợ, viện trợ (nếu có). Bên nợ phản ánh: + Số kinh phí chi BHXH và các loại kinh phí cấp cho BHXH tỉnh, BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Công an nhân dân, BHXH Ban Cơ yếu chính phủ; các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam, Cục quản lý việc làm thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; + Số tiền chi đầu tư XDCB; + Số tiền chuyển cho các đơn vị vay theo hợp đồng đã ký; chuyển NSNN vay, mua trái phiếu Chính phủ; + Số tiền chuyển nộp Ngân sách nhà nước theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền; + Số tiền chuyển sang tài khoản tiền gửi đầu tư tự động; + Số tiền chuyển trả phí chuyển tiền và các loại phí giao dịch với ngân hàng; + Số tiền chuyển theo lệnh của Chủ tài khoản. Số dư: Tài khoản này có số dư bên có, phản ánh số tiền của BHXH Việt Nam còn dư chưa sử dụng. 1.2. Tài khoản tiền gửi đầu tư tự động do NHNo&PTNT Việt Nam - chi nhánh Thăng Long, chi nhánh Trung Yên, chi nhánh Bắc Hà Nội chủ động mở theo Hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ đầu tư tự động giữa các chi nhánh Ngân hàng nêu trên với BHXH Việt Nam. Tài khoản này do Tổng giám đốc BHXH Việt Nam (hoặc người được ủy quyền) làm chủ tài khoản dùng để phản ánh số tiền đầu tư tự động được chuyển từ tài khoản tiền gửi thanh toán của BHXH Việt Nam sang và số tiền chuyển từ tài khoản tiền gửi đầu tư tự động về tài khoản tiền gửi thanh toán của BHXH Việt Nam. Nội dung tài khoản tiền gửi đầu tư tự động: Bên có phản ánh: + Số tiền chuyển tài khoản tiền gửi thanh toán của BHXH Việt Nam sang. Bên nợ phản ánh: + Số tiền chuyển về tài khoản tiền gửi thanh toán của BHXH Việt Nam. Số dư: Tài khoản này có số dư bên có, phản ánh số tiền đang thực hiện đầu tư tự động. 2. Đối với BHXH tỉnh: BHXH tỉnh được mở 03 tài khoản tiền gửi tại chi nhánh NHNo&PTNT cùng cấp. 2.1. Tài khoản “Tiền thu bảo hiểm xã hội”: Tài khoản này phản ánh số tiền thu BHXH, lãi chậm đóng BHXH do BHXH tỉnh trực tiếp thu, do BHXH huyện chuyển về và số lãi tiền gửi từ tài khoản tiền gửi thu BHXH do chi nhánh NHNo&PTNT trả. Bên có phản ánh: + Số tiền thu BHXH, lãi chậm đóng BHXH của các đơn vị sử dụng lao động; số tiền thu BHXH của các cá nhân do BHXH tỉnh trực tiếp quản lý chuyển nộp theo quy định của Luật BHXH và Luật BHYT; + Số tiền thu BHXH do Ngân sách nhà nước hỗ trợ cho các đối tượng; + Số tiền thu BHXH, số tiền lãi chậm đóng BHXH do BHXH huyện chuyển về; + Số tiền lãi nhận được từ số dư trên tài khoản tiền gửi thu BHXH do chi nhánh NHNo&PTNT trả. Bên nợ phản ánh: + Số tiền thu BHXH, số tiền lãi chậm đóng BHXH, số tiền lãi tiền gửi của tài khoản tiền gửi thu BHXH chuyển về BHXH Việt Nam; | 2,079 |
130,581 | + Thoái trả lại số tiền đã nộp vào tài khoản tiền gửi thu BHXH theo văn bản của Giám đốc BHXH tỉnh cho các đơn vị sử dụng lao động, cá nhân trong các trường hợp: nộp thừa, chuyển nhầm vào tài khoản tiền gửi thu BHXH cấp tỉnh, đơn vị sử dụng lao động chuyển địa bàn, thay đổi nơi đăng ký tham gia BHXH, giải thể, phá sản (hồ sơ kèm theo ủy nhiệm chi chuyển tiền là văn bản của Giám đốc BHXH tỉnh); + Chuyển về một tài khoản khác khi có lệnh bằng văn bản của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam. Số dư: Tài khoản này có số dư bên có, phản ánh số tiền thu BHXH, số tiền lãi chưa chuyển về BHXH Việt Nam. BHXH tỉnh không được sử dụng số tiền trên tài khoản này vào bất cứ mục đích nào khác ngoài các nội dung nêu trên. 2.2. Tài khoản “Tiền gửi chi bảo hiểm xã hội”: Tài khoản này dùng để thanh toán chi BHXH giữa BHXH cấp tỉnh và BHXH cấp huyện, giữa BHXH tỉnh với các đơn vị sử dụng lao động, các cơ sở khám chữa bệnh do BHXH tỉnh trực tiếp quản lý; chi trả trực tiếp cho những người được hưởng các chế độ BHXH. Bên có phản ánh: + Nhận kinh phí chi BHXH do BHXH Việt Nam chuyển về; + Nhận tiền do các đơn vị sử dụng lao động, các cơ sở khám chữa bệnh, các đối tượng hưởng BHXH trả lại; + Nhận lãi từ số dư trên tài khoản tiền gửi chi BHXH do chi nhánh NHNo&PTNT trả; + Nhận các khoản chi hộ để chi cho các đối tượng hưởng lương hưu và trợ cấp BHXH (nếu có) Bên nợ phản ánh: + Chuyển kinh phí chi BHXH cho BHXH huyện; + Chuyển kinh phí chi BHXH cho các đơn vị sử dụng lao động, các cơ sở khám chữa bệnh do BHXH tỉnh trực tiếp quản lý; + Chi trả trực tiếp cho những đối tượng hưởng BHXH qua tài khoản thẻ ATM; + Rút tiền mặt về quỹ để chi trả trực tiếp cho đối tượng hưởng BHXH; + Chuyển lãi tiền gửi về BHXH Việt Nam; + Thanh toán cho các đối tượng hưởng lương hưu và trợ cấp BHXH các khoản nhận chi hộ (nếu có) + Thanh toán các khoản chi hộ cho các đối tượng hưởng lương hưu và trợ cấp BHXH (nếu có) Số dư: Tài khoản này có số dư có, phản ánh số kinh phí chi BHXH của BHXH tỉnh còn gửi tại Chi nhánh NHNo&PTNT. 2.3. Tài khoản “Tiền gửi chi quản lý bộ máy”: Tài khoản này dùng để thanh toán kinh phí quản lý bộ máy, các quỹ cơ quan, các loại kinh phí khác (nếu có) giữa BHXH tỉnh và BHXH huyện và các khoản chi dùng trực tiếp cho hoạt động bộ máy của BHXH tỉnh. Bên có phản ánh: + Nhận kinh phí chi quản lý bộ máy, các quỹ cơ quan, các loại kinh phí khác do BHXH Việt Nam chuyển về; + Nhận lãi từ số dư trên tài khoản tiền gửi chi quản lý bộ máy do chi nhánh NHNo&PTNT trả; + Nhận lãi từ các tài khoản tiền gửi của BHXH huyện chuyển về; + Nhận kinh phí chi quản lý bộ máy do BHXH huyện hoàn trả khi có lệnh; + Các khoản thu nộp, các khoản kinh phí khác (nếu có). Bên nợ phản ánh: + Các khoản chi quản lý bộ máy, các quỹ cơ quan trực tiếp của BHXH tỉnh; + Chuyển kinh phí chi quản lý bộ máy cho BHXH các huyện; + Hoàn trả kinh phí chi quản lý bộ máy về BHXH Việt Nam khi có lệnh; + Chi hoa hồng đại lý thu BHXH, BHYT tự nguyện (nếu có) + Chi trả phí chuyển tiền, phí dịch vụ khác cho Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kho bạc Nhà nước tỉnh; + Rút tiền mặt về quỹ để chi dùng cho hoạt động bộ máy của BHXH tỉnh; + Chuyển lãi tiền gửi về BHXH Việt Nam (gồm lãi từ các tài khoản tiền gửi của BHXH huyện chuyển về và lãi tiền gửi chi quản lý bộ máy); + Thanh toán các khoản chi hợp pháp khác. Số dư: Tài khoản này có số dư bên có, phản ánh số kinh phí chi quản lý bộ máy BHXH tỉnh chưa chi và lãi tiền gửi chưa chuyển về BHXH Việt Nam (nếu có) còn gửi tại Chi nhánh NHNo&PTNT. 3. Đối với BHXH huyện: BHXH huyện được mở 03 Tài khoản tiền gửi tại chi nhánh NHNo&PTNT cùng cấp. 3.1. Tài khoản “Tiền thu bảo hiểm xã hội”: Tài khoản này phản ánh số tiền thu BHXH, số tiền lãi chậm đóng BHXH do BHXH huyện trực tiếp thu; số lãi tiền gửi từ tài khoản tiền gửi thu BHXH do chi nhánh NHNo&PTNT trả; chuyển nộp các khoản trên về BHXH tỉnh. Bên có phản ánh: + Số tiền thu BHXH, lãi chậm đóng BHXH của các đơn vị sử dụng lao động; số tiền thu BHXH của các cá nhân do BHXH huyện trực tiếp quản lý chuyển nộp theo quy định của Luật BHXH, Luật BHYT; + Số tiền thu BHXH do Ngân sách nhà nước hỗ trợ các đối tượng; + Số tiền lãi nhận được từ số dư trên tài khoản tiền gửi thu BHXH do chi nhánh NHNo&PTNT trả. Bên nợ phản ánh: + Số tiền thu BHXH, số tiền lãi tiền gửi, số tiền lãi chậm đóng BHXH chuyển về BHXH tỉnh; + Chuyển về một tài khoản khác (trong trường hợp thoái trả các khoản thu đã nộp vào tài khoản tiền gửi thu của BHXH huyện) khi có lệnh bằng văn bản của Giám đốc BHXH tỉnh. Số dư: Tài khoản này có số dư bên có, phản ánh số tiền thu BHXH, số tiền lãi chưa chuyển về BHXH tỉnh. BHXH huyện không được sử dụng số tiền trên tài khoản này vào bất cứ mục đích nào khác ngoài các nội dung nêu trên. 3.2. Tài khoản “Tiền gửi chi bảo hiểm xã hội”: Tài khoản này dùng để thanh toán về chi BHXH giữa BHXH cấp tỉnh và BHXH cấp huyện, giữa BHXH huyện với các đơn vị sử dụng lao động, các cơ sở khám chữa bệnh do BHXH huyện trực tiếp quản lý; chi trả trực tiếp cho những người được hưởng các chế độ BHXH. Bên có phản ánh: + Nhận kinh phí chi BHXH do BHXH tỉnh chuyển về; + Nhận tiền do các đơn vị sử dụng lao động, các cơ sở khám chữa bệnh, các đối tượng hưởng BHXH trả lại; + Nhận lãi từ số dư trên tài khoản tiền gửi chi BHXH do chi nhánh NHNo&PTNT trả; + Nhận các khoản chi hộ để chi cho các đối tượng hưởng lương hưu và trợ cấp BHXH (nếu có). Bên nợ phản ánh: + Chuyển kinh phí cho các đơn vị sử dụng lao động, các cơ sở khám chữa bệnh do BHXH huyện trực tiếp quản lý; + Chi trả trực tiếp cho những đối tượng hưởng BHXH qua tài khoản thẻ ATM; + Rút tiền mặt về quỹ để chi trả trực tiếp cho đối tượng hưởng BHXH; + Chuyển lãi tiền gửi lên BHXH tỉnh; + Thanh toán cho các đối tượng hưởng lương hưu và trợ cấp BHXH, các khoản nhận chi hộ (nếu có); + Thanh toán các khoản chi hộ cho các đối tượng hưởng lương hưu và trợ cấp BHXH (nếu có). Số dư: Tài khoản này có số dư bên có, phản ánh số kinh phí chi BHXH của BHXH huyện còn gửi tại chi nhánh NHNo&PTNT. 3.3. Tài khoản “Tiền gửi chi quản lý bộ máy”: Tài khoản này dùng để thanh toán kinh phí quản lý bộ máy, các quỹ cơ quan, các loại kinh phí khác (nếu có) giữa BHXH tỉnh và BHXH huyện và các khoản chi dùng trực tiếp cho hoạt động bộ máy của BHXH huyện. Bên có phản ánh: + Các khoản kinh phí chi quản lý bộ máy, các quỹ cơ quan, các loại kinh phí khác do BHXH tỉnh chuyển về; + Số lãi nhận được từ số dư trên tài khoản tiền gửi chi quản lý bộ máy do chi nhánh NHNo&PTNT trả; + Các khoản thu nộp, các khoản kinh phí khác (nếu có). Bên nợ phản ánh: + Các khoản chi quản lý bộ máy, các quỹ cơ quan của BHXH huyện; + Chi hoa hồng cho đại lý thu BHXH, BHYT tự nguyện (nếu có); + Hoàn trả kinh phí chi quản lý bộ máy về BHXH tỉnh khi có lệnh; + Chi trả phí chuyển tiền cho chi nhánh NHNo&PTNT, Kho bạc Nhà nước huyện; + Chuyển lãi tiền gửi chi quản lý bộ máy lên BHXH tỉnh; + Thanh toán các khoản chi hợp pháp khác; + Rút tiền mặt về quỹ để chi dùng cho hoạt động bộ máy của BHXH huyện. Số dư: Tài khoản này có số dư bên có, phản ánh số kinh phí chi quản lý bộ máy BHXH huyện chưa chi và lãi chưa chuyển về BHXH tỉnh còn gửi tại Chi nhánh NHNo&PTNT. 4. Các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam: Các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam được mở tài khoản “Tiền gửi chi quản lý bộ máy”: Tài khoản này dùng để thanh toán kinh phí quản lý bộ máy, các quỹ cơ quan, các loại kinh phí khác (nếu có) cho hoạt động bộ máy của đơn vị. Bên có phản ánh: + Các khoản kinh phí chi quản lý bộ máy, các quỹ cơ quan, các loại kinh phí khác do BHXH Việt Nam chuyển về; + Số lãi nhận được từ số dư trên tài khoản tiền gửi chi quản lý bộ máy do chi nhánh NHNo&PTNT trả. + Các khoản thu nộp, các khoản kinh phí khác (nếu có). Bên nợ phản ánh: + Các khoản chi quản lý bộ máy, các quỹ cơ quan trực tiếp của đơn vị; + Hoàn trả kinh phí chi quản lý bộ máy về BHXH Việt Nam khi có lệnh; + Chi trả phí chuyển tiền cho chi nhánh NHNo&PTNT, Kho bạc Nhà nước; + Chuyển lãi tiền gửi chi quản lý bộ máy về BHXH Việt Nam; + Thanh toán các khoản chi hợp pháp khác; + Rút tiền mặt về quỹ để chi dùng cho hoạt động bộ máy của đơn vị. Số dư: Tài khoản này có số dư bên có, phản ánh số kinh phí chi quản lý bộ máy các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam còn gửi lại chi nhánh NHNo&PTNT. II. CHỨNG TỪ GIAO DỊCH VỚI NGÂN HÀNG: 1. Chứng từ giao dịch phải được lập đúng mẫu theo quy định của Ngân hàng, rõ ràng, đầy đủ, chính xác theo nội dung quy định trên mẫu, có đầy đủ dấu, chữ ký của chủ tài khoản, kế toán trưởng và thủ quỹ (nếu là séc rút tiền mặt); chữ ký phải đúng với chữ ký đã đăng ký với ngân hàng. Séc lĩnh tiền mặt, ủy nhiệm chi bằng giấy phải được viết, ký bằng mực có màu xanh; ủy nhiệm chi in bằng máy phải được ký bằng mực có màu xanh. Các nội dung ghi trên chứng từ theo đúng quy định của Luật Kế toán. Trường hợp thủ quỹ vì bất kỳ lý do gì không đi lĩnh tiền mặt tại ngân hàng được, người khác đi lĩnh thay thì người đi lĩnh thay phải xuất trình với ngân hàng chứng minh thư nhân dân và công văn của chủ tài khoản về việc cử người đi lĩnh tiền mặt tại ngân hàng thay thủ quỹ. | 2,108 |
130,582 | 2. Chứng từ phải được lập đủ số liên theo quy định, nội dung các liên phải giống nhau. 3. Ủy nhiệm chi chuyển tiền phải ghi đầy đủ, rõ ràng các thông tin và phải được chủ tài khoản (hoặc người ủy quyền của chủ tài khoản), kế toán trưởng (hoặc người phụ trách kế toán) kiểm tra, ký duyệt mới chuyển sang ngân hàng để thanh toán. Trường hợp cơ quan BHXH sử dụng dịch vụ kết nối thanh toán qua hệ thống CMS của ngân hàng thì phải đăng ký chữ ký điện tử với ngân hàng. Ủy nhiệm chi chuyển sang ngân hàng qua hệ thống CMS phải có đầy đủ chữ ký điện tử của kế toán, kế toán trưởng, chủ tài khoản. Chủ tài khoản (hoặc người được ủy quyền của chủ tài khoản) phải duyệt lệnh trước khi chuyển lệnh thanh toán sang ngân hàng để thực hiện giao dịch. 4. Khi lập ủy nhiệm chi chuyển tiền, chủ tài khoản, kế toán trưởng phải lập “bảng kê chuyển tiền” (theo mẫu số 01) gửi Ngân hàng cùng với ủy nhiệm chi để xác nhận số lượng chứng từ, số chứng từ, người nhận tiền; số tiền và nội dung thanh toán. 5. Mọi khoản phát sinh thu, chi trên các tài khoản tiền gửi của BHXH các cấp, chi nhánh NHNo&PTNT các cấp đều phải báo Có, báo Nợ ngay trong ngày và trả cho cơ quan BHXH cùng cấp 01 liên chứng từ gốc kèm theo sổ phụ của các giao dịch phát sinh trong ngày (trường hợp sử dụng dịch vụ kết nối thanh toán qua hệ thống CMS thì trả cho cơ quan BHXH một liên chứng từ hạch toán của ngân hàng). 6. Chi nhánh NHNo&PTNT các cấp phải phản ánh đúng, đầy đủ, trung thực trên báo Có, báo Nợ toàn bộ nội dung ghi trên chứng từ gốc. III. CÁC ĐIỀU KIỆN RÚT TIỀN TỪ TÀI KHOẢN TIỀN GỬI CỦA CƠ QUAN BHXH CÁC CẤP MỞ TẠI HỆ THỐNG NHNo&PTNT VIỆT NAM: 1. Chỉ được rút tiền trong phạm vi số dư có trên tài khoản của đơn vị. 2. Đúng nội dung sử dụng tài khoản từng cấp theo quy định tại mục I Chương II văn bản này. 3. Chứng từ giao dịch phải đảm bảo các điều kiện quy định tại mục II Chương II văn bản này. 4. Đối với ủy nhiệm chi chuyển tiền của BHXH Việt Nam, ngoài các điều kiện trên, chi nhánh NHNo&PTNT chỉ được thực hiện khi các đơn vị nhận tiền đã được BHXH Việt Nam đăng ký số tài khoản, nơi mở tài khoản với Ngân hàng nơi giao dịch. IV. TRẢ LÃI CÁC TÀI KHOẢN TIỀN GỬI: 1. Số dư có trên các tài khoản tiền gửi thanh toán của hệ thống BHXH Việt Nam mở tại các chi nhánh NHNo&PTNT được trả lãi theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn theo quy định hiện hành của NHNo&PTNT Việt Nam trong từng thời kỳ. 2. Số dư có trên các tài khoản tiền gửi đầu tư tự động của BHXH Việt Nam được trả lãi theo hợp đồng giữa BHXH Việt Nam và các chi nhánh NHNo&PTNT nơi mở tài khoản. 3. Tiền lãi được trả hàng tháng, được tính theo phương pháp tích số. Chi nhánh NHNo&PTNT lập bảng kê tính lãi cho từng tài khoản tiền gửi để trả cho cơ quan BHXH cùng với sổ phụ. 4. Khi có thay đổi về mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn, các chi nhánh NHNo&PTNT có trách nhiệm thông báo kịp thời cho BHXH Việt Nam và BHXH cùng cấp về sự thay đổi này. V. PHÍ CHUYỂN TIỀN: 1. NHNo&PTNT Việt Nam có văn bản hướng dẫn biểu phí áp dụng thống nhất trong toàn hệ thống và áp dụng mức phí ưu đãi trong từng thời kỳ đối với các giao dịch chuyển tiền từ tài khoản tiền gửi của BHXH các cấp. (Hiện nay NHNo&PTNT đang áp dụng mức phí ưu đãi bằng 35% mức phí quy định hiện hành của NHNo&PTNT Việt Nam). Riêng giao dịch chuyển tiền qua lại giữa tài khoản tiền gửi thanh toán và tài khoản đầu tư tự động không thực hiện thu phí chuyển tiền. 2. Khi có thay đổi về biểu phí, các chi nhánh NHNo&PTNT có trách nhiệm thông báo cho BHXH Việt Nam và BHXH cùng cấp về sự thay đổi này. 3. Phí được tính cho từng món và thu trực tiếp từ tài khoản “Tiền gửi chi quản lý bộ máy” của BHXH các cấp; 4. Chi nhánh NHNo&PTNT các cấp không thu phí rút tiền mặt để chi trả cho các đối tượng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. VI. QUY ĐỊNH VỀ CHUYỂN TIỀN TỪ TÀI KHOẢN TIỀN GỬI THU BHXH CẤP DƯỚI VỀ TÀI KHOẢN TIỀN GỬI THU BHXH CẤP TRÊN: 1. Mức tiền chuyển và thời gian: - Đối với cấp huyện: khi số dư tài khoản tiền gửi thu BHXH của BHXH cấp huyện đến cuối các ngày làm việc đạt mức từ 150 triệu đồng trở lên thì chi nhánh NHNo&PTNT cùng cấp tự động chuyển ngay toàn bộ số dư trên tài khoản tiền gửi thu BHXH của BHXH cấp huyện về tài khoản tiền gửi thu BHXH của BHXH cấp tỉnh. - Đối với cấp tỉnh: khi số dư tài khoản tiền gửi thu BHXH của BHXH cấp tỉnh đến cuối các ngày làm việc đạt mức từ 1.000 triệu đồng trở lên thì chi nhánh NHNo&PTNT cùng cấp tự động chuyển toàn bộ số dư trên tài khoản tiền gửi thu BHXH của BHXH cấp tỉnh về tài khoản tiền gửi thanh toán của BHXH Việt Nam. 2. Tiền chuyển về BHXH cấp trên do chi nhánh NHNo&PTNT cùng cấp tự động chuyển vào cuối các ngày làm việc được quy định tại điểm 1, mục VI Chương II, mà không cần có lệnh chuyển tiền của chủ tài khoản. Tiền thu chỉ chuyển tối đa 01 (một) ngày 01 (một) lần. VII. CÁC DỊCH VỤ KHÁC: 1. Các dịch vụ như chi trả chế độ BHXH qua tài khoản ATM, dịch vụ kết nối thanh toán qua hệ thống CMS, BHXH các cấp và chi nhánh NHNo&PTNT cùng cấp được thực hiện trên cơ sở ký kết hợp đồng theo quy định của pháp luật. Đối với dịch vụ kết nối thanh toán qua hệ thống CMS, BHXH các cấp sử dụng dịch vụ vấn tin để tiếp nhận thông tin về các giao dịch chuyển tiền trên tài khoản tiền gửi của đơn vị mình (không sử dụng dịch vụ SMSBanking). Tùy điều kiện của từng địa phương mà có những thỏa thuận riêng trong hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ kết nối thanh toán với ngân hàng nơi mở tài khoản. 2. Để đáp ứng tốt việc quản lý quỹ BHXH, NHNo&PTNT Việt Nam phối hợp với BHXH Việt Nam thực hiện truy cập, xem số dư và sao kê sổ phụ của hệ thống BHXH cấp tỉnh, cấp huyện trên toàn quốc thông qua việc cung cấp và sử dụng dịch vụ kết nối thanh toán qua hệ thống CMS. Hai bên có trách nhiệm cử người và thực hiện việc kết nối mạng để theo dõi. 3. Đối với dịch vụ vận chuyển tiền bằng xe chuyên dùng đến các đại lý chi trả BHXH: Các chi nhánh NHNo&PTNT căn cứ vào điều kiện, khả năng thực tế của đơn vị thỏa thuận với BHXH cùng cấp. 4. Các dịch vụ ngân hàng khác: Thực hiện theo sự thỏa thuận của hai bên. VIII. TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ KIỂM SOÁT TÀI KHOẢN TIỀN GỬI CỦA HỆ THỐNG BHXH VIỆT NAM MỞ TẠI HỆ THỐNG NHNo&PTNT VIỆT NAM 1. Đối với cơ quan BHXH: 1.1. Phải thực hiện đầy đủ mọi thủ tục tài khoản, giao dịch, rút tiền mặt, chuyển khoản đối với các tài khoản tiền gửi của mình theo chế độ hiện hành của NHNo&PTNT Việt Nam. 1.2. Không được sử dụng tiền trên các tài khoản tiền gửi mở tại hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam trái với các nội dung quy định về việc quản lý, sử dụng các tài khoản tiền gửi tại mục I Chương II văn bản này. 1.3. BHXH các cấp xây dựng kế hoạch tiền mặt và đăng ký với chi nhánh NHNo&PTNT nơi mở tài khoản về số tiền rút, thời gian rút của từng đợt, số tiền giao cho từng đại diện chi trả. Trường hợp BHXH các cấp cần rút tiền mặt với số lượng lớn phải lập kế hoạch gửi ngân hàng trước 01 ngày. 1.4. Chủ tài khoản cấp huyện phải đăng ký sử dụng dịch vụ SMSBanking để tiếp nhận thông tin về các giao dịch chuyển tiền trên tài khoản tiền gửi của đơn vị mình. 1.5. Chịu trách nhiệm về các nội dung thanh toán theo định lượng và sự chính xác của nội dung thanh toán, ghi trên các lệnh thu, lệnh chi tiền, chịu trách nhiệm về những thiệt hại, vi phạm, lợi dụng trên tài khoản tiền gửi của BHXH các cấp do lỗi của BHXH; 1.6. Chịu trách nhiệm đối chiếu các lệnh giao dịch trong ngày giữa chứng từ gốc và sổ phụ do ngân hàng trả; giữa chứng từ gốc do BHXH các cấp lập với báo Nợ, báo Có của ngân hàng. Thực hiện chế độ thông tin báo cáo, đối chiếu số liệu theo đúng quy định tại mục IX Chương II văn bản này. 2. Đối với hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam: 2.1. Hướng dẫn BHXH cùng cấp thủ tục mở tài khoản, quản lý, sử dụng tài khoản tiền gửi theo quy định tại mục I Chương II văn bản này. 2.2. Chi nhánh NHNo&PTNT các cấp có trách nhiệm cân đối tiền mặt đáp ứng đầy đủ, thường xuyên và kịp thời nhu cầu chi trả của cơ quan BHXH theo đúng kế hoạch. 2.3. Tự động thực hiện chuyển tiền thu từ tài khoản “Tiền gửi thu BHXH” của BHXH huyện về BHXH tỉnh và từ BHXH tỉnh chuyển về BHXH Việt Nam theo đúng quy định tại mục VI Chương II văn bản này. Chi nhánh NHNo&PTNT các cấp không được chuyển tiền thu BHXH sang tài khoản khác không phải là tài khoản tiền gửi thu BHXH của BHXH cấp trên đã được quy định tại văn bản này. 2.4. Cung cấp và hướng dẫn BHXH các cấp sử dụng các dịch vụ của Ngân hàng theo quy định tại mục VII Chương II văn bản này để phục vụ công tác quản lý tiền gửi và nhiệm vụ của ngành. 2.5. Hạch toán đầy đủ, chính xác, kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các tài khoản tiền gửi của BHXH theo đúng nội dung quy định. Thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo đúng mẫu biểu, thời gian quy định tại mục IX Chương II văn bản này. 2.6. Tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan BHXH các cấp kiểm tra, đối chiếu số liệu thường xuyên và đột xuất. 2.7. Trong quá trình thực hiện giao dịch, chi nhánh NHNo&PTNT các cấp có trách nhiệm kiểm soát các lệnh thanh toán của BHXH các cấp theo các quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước và NHNo&PTNT Việt Nam và các quy định của văn bản này. Ngân hàng có quyền từ chối thanh toán khi chứng từ thanh toán của BHXH Việt Nam, BHXH các cấp không đảm bảo các điều kiện tại mục II và mục III Chương II văn bản này và kịp thời thông báo bằng văn bản và nêu rõ nguyên nhân về BHXH Việt Nam, BHXH các cấp. 2.8. Trường hợp không thực hiện được lệnh thanh toán do cơ quan BHXH chuyển sang, Ngân hàng phải thông báo ngay bằng văn bản, nêu rõ nguyên nhân cho cơ quan BHXH. 2.9. Chịu trách nhiệm về những thiệt hại, vi phạm, lợi dụng trên tài khoản tiền gửi của BHXH các cấp nếu do lỗi của Ngân hàng. | 2,066 |
130,583 | IX. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN BÁO CÁO VÀ CHẾ ĐỘ TRÁCH NHIỆM Định kỳ hoặc đột xuất, hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam và hệ thống BHXH Việt Nam phải lập, xác nhận các loại báo cáo theo mẫu sau: 1. Bảng kê chuyển tiền: BHXH tỉnh, BHXH huyện, các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam lập 02 bản “bảng kê chuyển tiền” theo mẫu số 01, cùng ủy nhiệm chi chuyển tiền gửi chi nhánh NHNo&PTNT nơi mở tài khoản. Sau khi đã nhận và xử lý các chứng từ ghi trên bảng kê, chi nhánh NHNo&PTNT ký xác nhận, đóng dấu: 01 bản giữ lại ngân hàng; 01 bản trả cơ quan BHXH tỉnh, huyện và các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam nơi có quan hệ giao dịch. 2. Bảng đối chiếu số dư của các tài khoản tiền gửi: Chậm nhất là hai (02) ngày làm việc của tháng sau, các chi nhánh NHNo&PTNT nơi hệ thống BHXH Việt Nam mở tài khoản lập bảng đối chiếu số dư của các tài khoản tiền gửi tháng trước theo mẫu số 02 gửi cho cơ quan BHXH; sau khi kiểm soát đúng, cơ quan BHXH đóng dấu xác nhận, gửi lại chi nhánh Ngân hàng 01 bản và giữ tại đơn vị 01 bản để lập các báo cáo quyết toán, báo cáo nghiệp vụ thu, chi BHXH theo quy định. 3. Bảng kê chuyển tiền thu BHXH: Chậm nhất là hai (02) ngày làm việc của tháng sau, Chi nhánh NHNo&PTNT cùng cấp lập bảng kê chuyển tiền thu theo mẫu số 03 gửi cơ quan BHXH tỉnh; sau khi kiểm soát đúng, BHXH tỉnh đóng dấu xác nhận, gửi lại Ngân hàng và giữ tại đơn vị để lập đối chiếu, lập báo cáo nghiệp vụ thu BHXH theo quy định. Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Văn bản này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2010, thay thế văn bản số 3068/LN ngày 15/8/2006 của Liên ngành BHXH Việt Nam và NHNo&PTNT Việt Nam quy định về việc mở, quản lý và sử dụng tài khoản thanh toán giữa hệ thống BHXH Việt Nam và hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam. 2. BHXH Việt Nam, NHNo&PTNT Việt Nam có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn, phổ biến và triển khai thực hiện các quy định tại văn bản này tới các đơn vị trong toàn hệ thống. 3. Trong trường hợp có sự thay đổi về cơ chế thu, chi BHXH và những thay đổi khác từ phía BHXH Việt Nam hay những thay đổi về Quy chế mở, quản lý và sử dụng tài khoản tiền gửi từ phía NHNo&PTNT Việt Nam làm ảnh hưởng đến việc thực hiện các nội dung trong văn bản này, BHXH Việt Nam và NHNo&PTNT Việt Nam có trách nhiệm thông báo cho nhau để cùng phối hợp, thống nhất hướng giải quyết. Trường hợp không thống nhất được hoặc một trong hai bên có yêu cầu chấm dứt các thỏa thuận quy định tại văn bản này thì phải thông báo trước cho bên kia tối thiểu là 03 (ba) tháng. 4. Các đơn vị trong hệ thống BHXH Việt Nam, BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Bộ Công an nhân dân, BHXH Ban cơ yếu Chính phủ và các đơn vị trong hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam có trách nhiệm tổ chức thực hiện đầy đủ, đúng các nội dung quy định tại văn bản này, không được ban hành các quy định riêng trái với quy định tại văn bản này. Trong quá trình hoạt động nếu có khó khăn, vướng mắc, báo cáo kịp thời về BHXH Việt Nam và NHNo&PTNT Việt Nam để xem xét, phối hợp giải quyết. 5. Mọi sửa đổi, bổ sung thỏa thuận này do hai bên BHXH Việt Nam và NHNo&PTNT Việt Nam thống nhất bằng văn bản./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> MẪU SỐ 01 ĐƠN VỊ:……………. BẢNG KÊ CHUYỂN TIỀN NGÂN HÀNG Ngày …. tháng …. năm 2010 Tài khoản chuyển tiền: ………………….. Số hiệu:…………………… <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> MẪU SỐ 02 BẢNG ĐỐI CHIẾU SỐ DƯ TÀI KHOẢN TIỀN GỬI MỞ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Tháng …. năm ……. Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> <jsontable name="bang_5"> </jsontable> MẪU SỐ 03 Tỉnh, Thành phố …………………… BẢNG KÊ CHUYỂN TIỀN THU BẢO HIỂM XÃ HỘI THEO CÂN ĐỐI THÁNG …. NĂM ……….. Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_6"> </jsontable> <jsontable name="bang_7"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ ĐẢM BẢO AN TOÀN THÔNG TIN TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, CÁC TỔ CHỨC ĐOÀN THỂ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Căn cứ Quyết định số 63/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính Phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển an toàn thông tin số quốc gia đến năm 2020; Theo đề nghị của Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 27/TTr-STTTT ngày 29/9/2010 và Báo cáo thẩm định số 180/BC-STP ngày 24/9/2010 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đảm bảo an toàn thông tin trong các cơ quan nhà nước, các tổ chức Đoàn thể trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể trong tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ ĐẢM BẢO AN TOÀN THÔNG TIN TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, CÁC TỔ CHỨC ĐOÀN THỂ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN (Ban hành kèm theo Quyết định số 2196/2010/QĐ-UBND ngày 14/10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng Quy chế này được áp dụng đối với tất cả các cơ quan nhà nước, các tổ chức đoàn thể trong việc quản lý, khai thác thông tin số, đảm bảo an toàn thông tin trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin và các hoạt động liên quan đến nội dung số phục vụ công tác quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn Điều 2. Mục đích đảm bảo an toàn hệ thống thông tin Việc áp dụng Quy chế này nhằm giảm thiểu được các nguy cơ gây mất an toàn thông tin và đảm bảo an ninh thông tin trong quá trình tham gia hoạt động trên mạng Internet. Công tác đảm bảo an toàn thông tin là một trong những nhiệm vụ trọng tâm để đảm bảo an toàn về cơ sở dữ liệu và các thiết bị trong việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. An toàn thông tin số: Là thuật ngữ dùng để chỉ việc bảo vệ thông tin số và các hệ thống thông tin chống lại các nguy cơ tự nhiên, các hành động truy cập, sử dụng, phát tán, phá hoại, sửa đổi và phá hủy bất hợp pháp nhằm bảo đảm cho hệ thống thông tin thực hiện đúng chức năng, phục vụ đúng đối tượng một cách sẵn sàng, chính xác và tin cậy. An toàn thông tin bao hàm các nội dung bảo vệ và bảo mật thông tin, an toàn dữ liệu, an toàn máy tính và an toàn mạng. 2. Virus máy tính: Virus là một đoạn chương trình có hại cho máy tính, là một chương trình hay một đoạn mã có khả năng tự sao chép chính nó từ đối tượng lây nhiễm này sang đối tượng khác (đối tượng là các máy tính, file văn bản). 3. FireWall: FireWall là một kỹ thuật được tích hợp vào máy tính và hệ thống mạng để chống lại sự truy cập trái phép nhằm bảo vệ các nguồn thông tin nội bộ cũng như hạn chế sự xâm nhập vào hệ thống của một số đối tượng khác không mong muốn. 4. Router: Router là một thiết bị cho phép gửi các gói dữ liệu dọc theo mạng. Một Router được kết nối tới ít nhất là hai mạng, thông thường hai mạng đó là LAN, WAN. 5. Phân quyền: Là thao tác của nhân viên quản trị hệ thống mạng máy tính, quản lý người dùng trên máy tính dựa vào tài khoản. Mỗi tài khoản người dùng như vậy có tên, mật khẩu và kèm theo một số quyền hạn nhất định như: cho phép sao chép, xem, sửa, xóa, in văn bản, thông tin trong máy tính; cho phép được truy cập Internet, quy định thời gian sử dụng máy tính. Chương II CÔNG TÁC ĐẢM BẢO AN TOÀN HỆ THỐNG THÔNG TIN Điều 4. Đảm bảo an toàn mạng, hạ tầng thông tin, dữ liệu và ứng dụng công nghệ thông tin Mỗi cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan, đơn vị sử dụng máy tính phải đặt mật khẩu truy cập vào máy tính của mình. Sử dụng thiết bị lưu trữ USB an toàn, đúng cách để phòng ngừa Virus xâm nhập máy tính: khi trao đổi dữ liệu giữa USB và máy tính, không được trực tiếp truy nhập ngay vào USB vì có thể rất nhiều virus được kích hoạt và lây lan vào máy tính thông qua thao tác đó. Muốn truy cập USB an toàn phải quét Virus đối với USB bằng phần mềm diệt Virus đáng tin cậy xong mới được truy cập bình thường. Những phần mềm đã được cơ quan, đơn vị mua bản quyền nhằm phục vụ cho việc đảm bảo an toàn cho hệ thống thông tin yêu cầu tất cả các cán bộ, công chức, viên chức sử dụng máy tính phải cài đặt và thường xuyên cập nhật phiên bản mới theo hướng dẫn của nhà cung cấp. Những cơ quan, đơn vị có sử dụng các phần mềm ứng dụng như phần mềm kế toán, quản lý nhân sự, tiền lương, phần mềm báo cáo số liệu... phải đảm bảo tính chính xác của thông tin, không gây ra sự cố mất dữ liệu, đảm bảo hệ thống phần mềm luôn hoạt động liên tục. Không được mở các thư điện tử có phần đính kèm không rõ ràng vì hiện nay có rất nhiều virus được đính kèm theo thư. Ngoài ra còn có các phần mềm gián điệp được gửi đi với mục đích đánh cắp thông tin mật của người dùng máy tính. Các thiết bị mạng quan trọng như máy chủ, Switch, Router, FireWall phần cứng…của các cơ quan, đơn vị có sử dụng các thiết bị đó phải được đặt cố định trong một phòng riêng và được bảo vệ an toàn. Các cán bộ, công chức, viên chức không có nhiệm vụ thì không được phép vào phòng máy chủ. Để hệ thống máy chủ luôn hoạt động ổn định, cần có nguồn điện cung cấp cho hệ thống máy chủ phải ổn định, có nguồn điện dự phòng khi mất điện, có điều hòa nhiệt độ để đảm bảo về nhiệt độ và độ ẩm phù hợp với yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật phòng máy. | 2,061 |
130,584 | Theo định kỳ ít nhất 6 tháng một lần các cơ quan, đơn vị phải tiến hành tổ chức lưu trữ, sao chép dữ liệu ra bộ nhớ ngoài như ổ cứng gắn ngoài, đĩa CD, USB .v.v. ; Các cơ quan tự quy định hình thức sao lưu và lựa chọn thiết bị lưu trữ dữ liệu phù hợp. Dữ liệu trong các máy tính phải tiến hành sao chép để bảo vệ là những dữ liệu chuyên môn, quan trọng phục vụ công tác của cơ quan, đơn vị. Các thiết bị lưu trữ thông tin này phải được bảo quản ở nơi an toàn và bảo mật. Điều 5. Các biện pháp vận hành trong công tác an toàn thông tin 1. Các cơ quan, đơn vị cần trang bị đầy đủ các kiến thức cơ bản về máy tính, mạng máy tính, bảo mật thông tin cho cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị mình trước khi truy nhập và sử dụng hệ thống thông tin. 2. Mỗi cơ quan, đơn vị cần phân công một bộ phận hoặc một cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin. Cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin phải có chuyên môn về công nghệ thông tin để quản lý các hoạt động hệ thống mạng máy tính trong cơ quan, đơn vị; thường xuyên học tập nâng cao trình độ về công nghệ thông tin. 3. Bộ phận hoặc cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin và an toàn hệ thống thông tin của mỗi cơ quan, đơn vị có trách nhiệm: - Tham mưu với lãnh đạo cơ quan, đơn vị sử dụng phần mềm có bản quyền và phần mềm mã nguồn mở cho hệ thống máy tính đơn vị mình. - Vận hành an toàn hệ thống thông tin của cơ quan, đơn vị theo nhiệm vụ được phân công. - Cập nhật cấu hình chuẩn cho các thành phần của hệ thống khi tiến hành cài đặt và thiết lập cấu hình chặt chẽ nhất cho các sản phẩm an toàn thông tin nhưng vẫn duy trì yêu cầu hoạt động của hệ thống thông tin của cơ quan, đơn vị mình. - Cấu hình hệ thống thông tin chỉ cung cấp những chức năng thiết yếu nhất: hạn chế hoặc không sử dụng chức năng, cổng giao tiếp mạng và các dịch vụ mạng không cần thiết. - Sao chép, lưu trữ thông tin tại nơi an toàn. Đồng thời tổ chức kiểm tra thông tin sao lưu để đảm bảo tính sẵn sàng và toàn vẹn của thông tin. - Triển khai các biện pháp chống virus, thư rác cho hệ thống máy chủ và tại các máy trạm, các thiết bị di động trong mạng của cơ quan, đơn vị mình. Tổ chức sử dụng biện pháp chống virus, thư rác để phát hiện và loại trừ những đoạn mã độc hại (virus, trojan…) được truyền tải bởi: thư điện tử, tập tin đính kèm từ Internet, thiết bị lưu trữ tháo lắp để khai thác lỗ hổng của hệ thống thông tin. Đồng thời cập nhật cơ chế chống virus, thư rác thường xuyên sao cho phù hợp với quy trình quản lý cấu hình hệ thống thông tin của cơ quan, đơn vị. - Thực hiện thường xuyên việc đánh giá, báo cáo và đề xuất các biện pháp phòng chống các rủi ro và mức độ nghiêm trọng các rủi ro đó với lãnh đạo đơn vị. Các rủi ro đó có thể xảy ra do sự truy cập trái phép, sử dụng trái phép, mất, thay đổi hoặc phá hủy thông tin và hệ thống thông tin. - Hủy quyền truy cập hệ thống thông tin, đảm bảo việc thu hồi lại thông tin liên quan tới tài khoản trong hệ thống thông tin đối với cán bộ, công chức, viên chức nghỉ chế độ, chuyển công tác và đảm bảo khả năng vẫn truy nhập được vào các hồ sơ được tạo ra bởi cán bộ, công chức, viên chức đó. Điều 6. Các biện pháp kỹ thuật trong công tác đảm bảo an toàn thông tin 1. Có biện pháp đảm bảo an toàn đối với hệ thống thông tin trong cơ quan, đơn vị mình tránh được nguy cơ máy tính bị lây nhiễm Virus, hỏng hóc, mất dữ liệu. Đối với các cơ quan, đơn vị có sử dụng hệ thống máy chủ hoặc những máy tính có chứa dữ liệu quan trọng cần được bảo vệ và thường xuyên có kết nối Internet phải cài đặt phần mềm diệt Virus tin cậy và có bản quyền trên những máy tính đó; cấu hình hệ thống mạng máy tính nội bộ của cơ quan, đơn vị mình kết nối với mạng Internet qua thiết bị Firewall. 2. Tổ chức quản lý các tài khoản của hệ thống thông tin, bao gồm: tạo mới một tài khoản, kích hoạt tài khoản đã tạo, sửa đổi thông tin tài khoản, vô hiệu hóa và loại bỏ các tài khoản. Đồng thời tổ chức kiểm tra các tài khoản của hệ thống thông tin ít nhất 01 lần/01 năm và sử dụng các phần mềm để hỗ trợ việc quản lý các tài khoản của hệ thống thông tin. 3. Quản lý giới hạn số lần đăng nhập sai 03 lần liên tiếp của một tài khoản. Hệ thống tự động khóa tài khoản hoặc cô lập tài khoản trong một khoảng thời gian nhất định trước khi tiếp tục cho đăng nhập nếu liên tục đăng nhập sai vượt quá số lần quy định. 4. Tổ chức theo dõi và kiểm soát tất cả các phương pháp truy nhập từ xa (quay số, qua mạng Internet…) tới hệ thống thông tin bao gồm cả sự truy nhập có chức năng đặc quyền. Hệ thống cần có quá trình kiểm tra, cho phép ứng với mỗi phương pháp truy cập từ xa và chỉ những người được phép mới có thể truy cập từ xa vào hệ thống. Đồng thời tổ chức triển khai cơ chế tự động giám sát và điều khiển các truy nhập từ xa. 5. Cần thiết lập phương pháp hạn chế truy cập mạng không dây (Wifi), giám sát và điều khiển truy nhập không dây. Tổ chức sử dụng chứng thực và mã hóa để bảo vệ truy nhập không dây tới hệ thống thông tin. 6. Hệ thống thông tin trong máy chủ cần ghi nhận ít nhất các sự kiện sau: Quá trình đăng nhập hệ thống, các thao tác cấu hình hệ thống và quá trình truy xuất hệ thống. Đồng thời ghi nhận đầy đủ các thông tin trong các bản ghi nhật ký để xác định những sự kiện nào đã xảy ra, nguồn gốc và các kết quả của sự kiện để có cơ chế bảo vệ và lưu giữ nhật ký trong một khoảng thời gian nhất định. 7. Tổ chức quản lý định danh, phân quyền người sử dụng theo nhóm (phòng, ban). Quy định về quyền hạn, giới hạn về thời gian truy cập vào hệ thống thông tin của người sử dụng. 8. Hệ thống thông tin cần ngăn chặn hoặc hạn chế các sự cố gây ra do tấn công từ chối dịch vụ. Đối với hệ thống thông tin cho phép truy nhập công cộng thì có thể được bảo vệ bằng cách tăng dung lượng, băng thông hoặc thiết lập hệ thống dự phòng. Chương III TRÁCH NHIỆM ĐẢM BẢO AN TOÀN THÔNG TIN Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thực hiện Quy chế này và chiụ trách nhiệm trước UBND tỉnh trong công tác bảo vệ an toàn hệ thống thông tin của cơ quan, đơn vị mình. Khi có sự cố hoặc nguy cơ mất an toàn thông tin thì thủ trưởng đơn vị có chỉ đạo kịp thời, áp dụng mọi biện pháp để khắc phục và hạn chế thiệt hại, ưu tiên sử dụng lực lượng kỹ thuật an toàn thông tin của cơ quan, đơn vị và lập biên bản báo cáo bằng văn bản cho cơ quan cấp trên trực tiếp quản lý và Sở Thông tin và Truyền thông. Phối hợp, tạo điều kiện cho các đơn vị liên quan triển khai công tác kiểm tra, khắc phục sự cố về an toàn thông tin của đơn vị. Hàng năm, cơ quan đơn vị phải lập báo cáo tình hình an toàn, an ninh thông tin của đơn vị về Sở Thông tin và Truyền thông theo định kỳ (vào tháng 12 hàng năm). Điều 8. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan, đơn vị Đảm bảo an toàn thông tin là trách nhiệm của tất cả các cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan, đơn vị vì thông tin là tài sản quan trọng và cần được bảo vệ chặt chẽ. Nghiêm chỉnh chấp hành quy chế về an toàn thông tin của cơ quan, đơn vị cũng như các quy định khác của Nhà nước về an toàn thông tin. Chịu trách nhiệm trước thủ trưởng cơ quan, đơn vị trong công tác đảm bảo an toàn thông tin. Nâng cao ý thức trách nhiệm đảm bảo an toàn thông tin tại cơ quan, đơn vị. Mỗi cán bộ, công chức, viên chức sử dụng máy tính phải có trách nhiệm tự quản lý, bảo quản thiết bị mà mình được giao sử dụng; không tự ý thay đổi, tháo lắp các thiết bị trên máy tính; không được vào các trang web không rõ về nội dung; không tải và cài đặt các phần mềm không rõ nguồn gốc, không liên quan đến công việc chuyên môn; không click chuột vào các đường dẫn lạ không rõ về nội dung, truy cập và sử dụng máy tính đúng quyền hạn được quy định. Khi phát hiện sự cố mất an toàn thông tin phải báo cáo ngay với cấp trên và bộ phận chuyên trách để kịp thời ngăn chặn, xử lý. Tham gia các chương trình đào tạo, tập huấn về an toàn thông tin do các đơn vị chức năng tổ chức. Điều 9. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông Tham mưu UBND tỉnh về công tác đảm bảo an toàn thông tin tại các cơ quan nhà nước và các tổ chức đoàn thể trên địa bàn tỉnh. Thành lập đoàn kiểm tra an toàn thông tin và tiến hành kiểm tra theo định kỳ hoặc kiểm tra đột xuất tại các cơ quan, đơn vị. Nếu có các vi phạm về an toàn thông tin thì phải xử lý theo quy định của pháp luật. Xây dựng và triển khai các chương trình tập huấn, hướng dẫn về công tác an toàn thông tin trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh. Tùy theo mức độ sự cố, phối hợp Trung tâm Ứng cứu khẩn cấp máy tính Việt Nam (VNCERT) và các đơn vị có liên quan hướng dẫn xử lý, ứng cứu các sự cố thông tin. Hướng dẫn, giám sát các cơ quan, đơn vị xây dựng quy chế đảm bảo an toàn thông tin theo quy định của Nhà nước. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Điều khoản thi hành Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các huyện và các cơ quan có liên quan triển khai thực hiện Quy chế này. Căn cứ Quy chế này, các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn xây dựng Quy chế an toàn thông tin số áp dụng nhiệm vụ chuyên môn nghiệp vụ cho đơn vị mình đảm bảo an toàn thông tin và các dữ liệu của cơ quan. | 2,050 |
130,585 | Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh (bằng văn bản) về Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố bổ sung thủ tục hành chính “Cấp Giấy phép hoạt động in các sản phẩm không phải là xuất bản phẩm đối với các cơ sở in của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc địa phương” và sửa đổi thủ tục hành chính “Giải quyết khiếu nại, tố cáo” thành 02 thủ tục hành chính “Giải quyết khiếu nại” và “Giải quyết tố cáo” thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Trà Vinh được công bố theo Quyết định số 1618/QĐ-UBND ngày 24/8/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh (kèm theo nội dung thủ tục hành chính). Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> (Ban hành kèm theo Quyết định số 1863 /QĐ-UBND ngày 14/10/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TỈNH TRÀ VINH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH I. Lĩnh vực xuất bản. 1. Thủ tục Cấp Giấy phép hoạt động in các sản phẩm không phải là xuất bản phẩm đối với các cơ sở in của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc địa phương. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> II. Lĩnh vực Giải quyết khiếu nại, tố cáo. 1. Thủ tục Giải quyết khiếu nại. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2. Thủ tục Giải quyết tố cáo. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG KINH PHÍ NHẬP VÀ BẢO QUẢN MUỐI DỰ TRỮ QUỐC GIA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ Tài chính tại văn bản số 13260/BTC-TCDT ngày 04 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung 5.664.508.706 đồng (năm tỷ sáu trăm sáu mươi tư triệu năm trăm lẻ tám nghìn bảy trăm lẻ sáu đồng) từ dự toán chi sự nghiệp kinh tế thuộc ngân sách trung ương năm 2010 cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để bổ sung chi phí nhập và phí bảo quản muối dự trữ quốc gia như đề nghị của Bộ Tài chính tại văn bản số 13260/BTC-TCDT nêu trên. Điều 2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn các đơn vị dự trữ quản lý và sử dụng chi phí nhập, chi phí bảo quản theo đúng chế độ; đồng thời, chủ trì phối hợp với các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan xây dựng định mức muối dự trữ quốc gia theo quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Các Bộ trưởng: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO BỘ CÔNG THƯƠNG CHỦ TRÌ HOẶC LIÊN TỊCH BAN HÀNH HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008; Căn cứ Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 03 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Công Thương chủ trì hoặc liên tịch ban hành hết hiệu lực thi hành đến hết ngày 30 tháng 9 năm 2010. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký; Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO BỘ CÔNG THƯƠNG CHỦ TRÌ HOẶC LIÊN TỊCH BAN HÀNH HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH TÍNH ĐẾN HẾT NGÀY 30 THÁNG 9 NĂM 2010 (Ban hành kèm theo Quyết định số 5353/QĐ-BCT ngày 14 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ “ĐỀ XUẤT MỰC NƯỚC THIẾT KẾ MÙA CẠN CỦA ĐOẠN SÔNG HỒNG TỪ SƠN TÂY ĐẾN CỐNG XUÂN QUAN” BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 36/2006/QĐ-BNN ngày 15 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy chế Quản lý Đề tài, Dự án Khoa học công nghệ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 1604/QĐ-BNN-TCCB ngày 15/6/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Phân cấp quản lý một số nhiệm vụ cho Tổng cục Thủy lợi, Tổng cục Lâm nghiệp, Tổng cục Thủy sản trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Hội đồng khoa học công nghệ “Đề xuất mực nước thiết kế mùa cạn của đoạn sông Hồng từ Sơn Tây đến cống Xuân Quan” gồm các ông/bà có tên trong danh sách đính kèm. Điều 2. Hội đồng có trách nhiệm đánh giá đề xuất ý kiến cho việc xây dựng mực nước thiết kế mùa cạn của đoạn sông Hồng từ Sơn Tây đến cống Xuân Quan. Hội đồng tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan, Chủ tịch Hội đồng và các thành viên có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH HỘI ĐỒNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ (Kèm theo Quyết định số 2739/QĐ-BNN-TCTL ngày 14 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Thư ký hành chính: ThS. Nguyễn Hữu Thỏa - Vụ KHCN&HTQT - Tổng cục Thủy lợi. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 3 tháng 12 năm 2004; Căn cứ quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 136/TTr-SLĐTBXH ngày 14 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung một số quy định vào thủ tục tiếp nhận người chưa thành niên nghiện ma tuý, người tự nguyện vào Trung tâm chữa trị, cai nghiện. 1. Thành phần và số lượng hồ sơ: Khi thực hiện thủ tục hành chính cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ gồm: a) Đơn của người tự nguyện xin vào Trung tâm Chữa Bệnh-Giáo dục-Lao động Xã hội có nội dung cam kết cai nghiện, chữa trị của người tự nguyện và cha, mẹ, vợ, chồng, con (đối với người đã thành niên) cha, mẹ, anh, chị hoặc người giám hộ (nếu là người chưa thành niên). Đơn phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã; b) Lý lịch có dán ảnh 3 x 4 của người tự nguyện xin vào Trung tâm trong đó có nêu đầy đủ lý do xin vào Trung tâm, tình trạng nghiện và các hình thức giáo dục, cai nghiện, chữa trị đã thực hiện (nếu có) có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Công an địa phương nơi đang cư trú; c) Giấy chứng nhận sức khỏe của người tự nguyện xin vào Trung tâm do cơ sở y tế cấp huyện cấp; d) Bản sao giấy chứng minh nhân dân; Bản sao sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận tạm trú dài hạn có tên người tự nguyện xin vào Trung tâm (có chứng thực của UBND cấp xã hoặc mang theo bản chính để đối chiếu); 2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan hành chính nhà nước phải trả kết quả cho cá nhân. 3. Trung tâm Chữa Bệnh-Giáo dục-Lao động Xã hội trực thuộc Sở Lao động là cơ quan trực tiếp thực hiện và quyết định thủ tục này. Điều 2. Bổ sung một số quy định thủ tục hành chính hợp đồng thực hiện dự án, thuộc chương trình giảm nghèo ( tập huấn, tuyên truyền dạy nghề cho người nghèo, người tàn tật). 1. Trình tự thực hiện: a) Trung tâm dạy nghề hoặc cơ sở dạy nghề xây dựng hợp đồng và kế hoạch dạy nghề gởi Phòng Bảo trợ Xã hội; b) Văn phòng Sở Lao động -Thương binh và xã hội tiếp nhận hồ sơ, chuyển Phòng Bảo trợ Xã hội thẩm định trình Lãnh đạo Sở Lao động-Thương binh và Xã hội phê duyệt; c) Trung tâm dạy nghề hoặc cơ sở dạy nghề nhận kết quả tại Sở Lao động-Thương binh và Xã hội. 2. Thành phần, số lượng hồ sơ, bao gồm: | 2,063 |
130,586 | Khi thực hiện thủ tục hành chính cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ gồm: a) Bản hợp đồng dạy nghề; b) Danh sách học viện Điều 3. Bổ sung một số quy định thủ tục hành chính thanh lý hợp đồng thực hiện dự án, thuộc chương trình giảm nghèo (tập huấn, tuyên truyền dạy nghề cho người nghèo, người tàn tật). 1. Trình tự thực hiện: a) Trung tâm dạy nghề hoặc cơ sở dạy nghề nộp bản thanh lý hợp đồng gởi Phòng Bảo trợ Xã hội. b) Phòng Bảo trợ Xã hội tiếp nhận, nghiệm thu và trình Sở Lao động-Thương binh và Xã hội thanh lý hợp đồng dạy nghề. c) Trung tâm dạy nghề hoặc cơ sở dạy nghề nhận kết quả tại Sở Lao động-Thương binh và Xã hội. 2. Thành phần và số lượng hồ sơ: Khi thực hiện thủ tục hành chính cá nhân, tổ chức nộp 01 bản thanh lý hợp đồng dạy nghề. Điều 4. Bổ sung một số quy định thủ tục hành chính trợ cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình và phục hồi chức năng. 1. Trình tự thực hiện: a) Cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa Ủy ban nhân dân cấp xã. b) Ủy ban nhân dân cấp xã lập danh sách tổng hợp gởi về Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội cấp huyện. c) Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội cấp huyện tiếp nhận, thẩm định gởi về phòng Bảo trợ Xã hội - Sở Lao động-Thương binh và Xã hội. d) Phòng Bảo trợ Xã hội, tiếp nhận, thẩm định trình Sở Lao động-Thương binh và Xã hội phê duyệt. 2. Thành phần và số lượng hồ sơ: Khi thực hiện thủ tục hành chính cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ gồm: a) Đơn xin trợ giúp dụng cụ chỉnh hình và phục hồi chức năng có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã. b) Bản sao sổ hộ nghèo hoặc cận nghèo. c) Văn bản xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền về tình trạng tàn tật đối với người tàn tật( nếu có). 3. Cá nhân khi nộp hồ sơ mang theo sổ hộ nghèo hoặc cận nghèo (bản chính ) để đối chứng. Điều 5. Ban hành mẫu đơn xin tự nguyện vào Trung tâm để được chữa bệnh, cai nghiện, phục hồi (phụ lục 1) kèm theo quyết định này. Điều 6. Điều khoản thi hành: 1. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội điền biểu mẫu thống kê thủ tục hành chính (biểu mẫu 1) đối với các thủ tục đã đơn giản hóa theo các điều khoản nêu trên. 2. Tổ Công tác Đề án 30 tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh công bố lại bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội. Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 8. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 (Ban hành kèm theo Quyết định số 45/2010/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2010 của UBND tỉnh An Giang) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------- …………, ngày … tháng … năm… ĐƠN XIN TỰ NGUYỆN VÀO TRUNG TÂM ĐỂ ĐƯỢC CHỮA BỆNH, CAI NGHIỆN, PHỤC HỒI Kính gửi: Giám đốc Trung tâm Chữa bệnh- Giáo dục- LĐXH tỉnh An Giang Tôi tên: ……………………….. sinh năm ………………………… CMND số …………….. do Công an ……….. cấp ngày ………….. Địa chỉ thường trú ………………………………………………….. Điện thoại ………………………………………………………….. Sau khi được tư vấn và đọc kỹ nội dung, quy trình tiếp nhận chữa bệnh, cai nghiện của Trung tâm, tôi làm đơn này xin Giám đốc Trung tâm Chữa bệnh- Giáo dục- Lao động Xã hội tỉnh cho tôi được vào Trung tâm để được chữa bệnh, cai nghiện, phục hồi. Thời gian xin chữa bệnh, cai nghiện là ……. tháng. Nếu được chấp thuận vào điều trị nội trú tại Trung tâm, tôi và gia đình, thân nhân của tôi xin cam kết chấp hành nghiêm các quy định của Trung tâm sau đây: 1. Thực hiện đúng thời gian cai nghiện, không tự ý xin về trước thời gian đăng ký. 2. Chấp hành tốt nội quy, quy định và quy trình chữa bệnh, cắt cơn do nhân viên y tế của Trung tâm thực hiện. Không tự ý hoặc yêu cầu dùng các loại thuốc theo ý muốn. 3. Không mang và sử dụng các chất gây nghiện, ma túy... Trong quan hệ nam, nữ phải theo quy định của Trung tâm. 4. Không quậy phá, chống đối, hay sử dụng những ngôn ngữ thiếu văn hóa với cán bộ, các học viên và thân nhân gia đình trong Trung tâm. 5. Nếu vi phạm các cam kết trên, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm với các hình thức xử lý theo quy định của pháp luật và Trung tâm về những hậu quả do tôi gây ra, không được hoàn trả các khoản tiền như: Tiền ăn, tiền thuốc do bỏ trốn trước thời hạn. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Xác nhận của UBND xã (phường, thị trấn) QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 3 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định thời hạn thực hiện các thủ tục hành chính sau: 1. Trong thời hạn 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giao thông Vận tải phải trả kết quả thực hiện các thủ tục hành chính sau đây cho cá nhân, tổ chức: - Thủ tục cấp lại giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thuỷ nội địa bị mất vì các lý do khác; - Thủ tục đề nghị cấp lại bằng thuyền trưởng, máy trưởng còn thời hạn sử dụng, bị mất do trấn lột, mất trộm, phương tiện bị chìm, đắm; - Thủ tục đề nghị cấp lại Bằng Thuyền trưởng, máy trưởng còn thời hạn sử dụng, bị mất trong các trường hợp thiên tai bão lụt, động đất hoặc bị hỏa hoạn. 2. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giao thông Vận tải phải trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính xây dựng Trung tâm sát hạch lái xe sau cho cá nhân, tổ chức: - Thủ tục xin chủ trương xây dựng mới Trung tâm sát hạch lái xe loại 1; - Thủ tục xin chủ trương xây dựng mới Trung tâm sát hach lái xe loại 2; hoặc nâng hạng loại 2 lên loại 1; - Thủ tục xin chủ trương xây dựng Trung tâm sát hạch lái xe loại 3, nâng hạng từ sân tập lái. 3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giao thông Vận tải phải trả kết quả thực hiện các thủ tục hành chính sau đây cho cá nhân, tổ chức: a) Lĩnh vực đường bộ: - Thủ tục ngừng hoạt động khai thác trên tuyến xe buýt; b) Lĩnh vực đường thủy nội địa: - Thủ tục đề nghị công bố mở luồng, tuyến đường thủy nội địa địa phương, đối với dự án mở luồng, tuyến đường thuỷ nội địa mới hoặc dự án cải tạo nâng cấp luồng, tuyến đường thuỷ nội địa địa phương; - Thủ tục đề nghị công bố luồng, tuyến đường thủy nội địa địa phương công bố lại hoặc không có dự án đầu tư; - Thủ tục đề nghị công bố đóng luồng, tuyến đường thủy nội địa địa phương. 4. Trong thời hạn 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giao thông Vận tải phải trả kết quả thực hiện thủ tục chấp thuận đăng ký bổ sung xe tăng tài chuyến khai thác vận tải khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định liên tỉnh từ 1.000 km trở xuống cho cá nhân, tổ chức. 5. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giao thông Vận tải phải trả kết quả thực hiện các thủ tục hành chính sau đây cho cá nhân, tổ chức: a) Lĩnh vực đường bộ: - Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định; - Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt; - Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi; - Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hành khách du lịch bằng xe ô tô (doanh nghiệp, hợp tác xã); - Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hành khách hợp đồng bằng xe ô tô (doanh nghiệp, hợp tác xã); - Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hành khách du lịch bằng xe ô tô (hộ kinh doanh); - Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hành khách hợp đồng bằng xe ô tô (hộ kinh doanh); - Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ (doanh nghiệp, Hợp tác xã); - Thủ tục bổ sung, thay thế xe khai thác tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt liên tỉnh; - Thủ tục đăng ký lần đầu xe máy chuyên dùng (có quyết định hoặc hợp đồng mua bán); - Thủ tục đăng ký lần đầu xe máy chuyên dùng (mua bán, cho, tặng); - Thủ tục đăng ký lần đầu xe máy chuyên dùng (thừa kế); - Thủ tục đăng ký lần đầu xe máy chuyên dùng (cho thuê tài chính); - Thủ tục đăng ký lần đầu xe máy chuyên dùng (tiếp nhận viện trợ); - Thủ tục đăng ký lần đầu xe máy chuyên dùng (phát mại); - Thủ tục đăng ký lần đầu xe máy chuyên dùng (xuất kho từ Cục dự trữ quốc gia); - Thủ tục cấp đăng ký xe máy chuyên dùng có thời hạn (đối với xe máy chuyên dùng được tạm nhập, tái xuất thuộc các chương trình dự án của nước ngoài đầu tư tại Việt Nam, các dự án ODA đầu tư tại Việt Nam); - Thủ tục đăng ký sang tên (mua bán, cho, tặng) xe máy chuyên dùng từ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác chuyển đến; - Thủ tục đăng ký sang tên sở hữu xe máy chuyên dùng theo quyết định hoặc hợp đồng mua bán từ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác chuyển đến; - Thủ tục đăng ký sang tên sở hữu xe máy chuyên dùng theo quyền thừa kế từ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác chuyển đến; - Thủ tục đăng ký xe máy chuyên dùng theo quyết định hoặc hợp đồng mua bán không có chứng từ nguồn gốc; - Thủ tục đăng ký xe máy chuyên dùng bán, cho, tặng không có chứng từ nguồn gốc; | 2,101 |
130,587 | - Thủ tục đăng ký xe máy chuyên dùng thừa kế không có chứng từ nguồn gốc; - Thủ tục đăng ký xe máy chuyên dùng cho thuê tài chính, không có chứng từ nguồn gốc; - Thủ tục đăng ký xe máy chuyên dùng tiếp nhận viện trợ của cơ quan có thẩm quyền, không có chứng từ nguồn gốc; - Thủ tục đăng ký xe máy chuyên dùng phát mại theo quy định của pháp luật, không có chứng từ nguồn gốc; - Thủ tục đăng ký xe máy chuyên dùng xuất hàng dự trữ quốc gia, không có chứng từ nguồn gốc; - Thủ tục đăng ký xe máy chuyên dùng mất hồ sơ do thiên tai, hoả hoạn; b) Lĩnh vực đường thủy nội địa: - Thủ tục bàn giao luồng, phạm vi hành lang bảo vệ luồng đối với công trình xây dựng bến phà, cảng cá, cảng làm nhiệm vụ an ninh quốc phòng; - Thủ tục bàn giao luồng, phạm vi hành lang bảo vệ luồng đối với công trình cầu vượt sông, cầu quay, cầu cất, cầu phao; đường dây, đường ống vượt qua luồng trên không hoặc dưới đáy luồng; - Thủ tục bàn giao luồng, phạm vi hành lang bảo vệ luồng đối với công trình xây dựng kè, đập, nạo vét, thanh thải vật chướng ngại; - Thủ tục bàn giao luồng, phạm vi hành lang bảo vệ luồng đối với công trình nạo vét, khai thác tài nguyên; - Thủ tục đăng ký đào tạo nghề thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa lần đầu từ hạng 3 trở lên. 6. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giao thông Vận tải phải trả kết quả thực hiện thủ tục đề nghị thẩm định thiết kế cải tạo phương tiện giao thông cơ giới đường bộ cho cá nhân, tổ chức. 7. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giao thông Vận tải phải trả kết quả thực hiện các thủ tục hành chính sau đây cho cá nhân, tổ chức: a) Lĩnh vực đường bộ: - Thủ tục đề nghị mở tuyến vận tải khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định liên tỉnh trên 1.000 km có hành trình trùng dưới 70% so với tuyến đã công bố; - Thủ tục đề nghị công bố tuyến vận tải khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định liên tỉnh trên 1.000 km có hành trình trùng từ 70% trở lên so với tuyến đã công bố; - Thủ tục đăng ký khai thác vận tải khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định liên tỉnh trên 1.000 km; - Thủ tục đăng ký bổ sung xe tăng tài chuyến khai thác vận tải khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định liên tỉnh trên 1.000 km; - Thủ tục đề nghị mở tuyến vận tải khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định liên tỉnh từ 1.000 km trở xuống (góp ý kiến với Sở Giao thông Vận tải đầu tuyến); - Thủ tục đăng ký khai thác vận tải khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định liên tỉnh từ 1.000 km trở xuống (góp ý kiến đăng ký khai thác tuyến); - Thủ tục đăng ký bổ sung xe tăng tài chuyến khai thác vận tải khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định liên tỉnh từ 1.000 km trở xuống (góp ý kiến với Sở Giao thông Vận tải đầu tuyến); - Thủ tục đề nghị kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo; - Thủ tục sang tên (mua bán, cho, tặng) xe máy chuyên dùng trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương); - Thủ tục sang tên sở hữu xe máy chuyên dùng theo quyết định hoặc hợp đồng mua bán trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Thủ tục sang tên sở hữu xe máy chuyên dùng theo quyền thừa kế trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương); - Thủ tục lập lại hồ sơ lái xe bị mất, giấy phép lái xe còn hạn sử dụng; - Thủ tục di chuyển giấy phép lái xe (chuyển đến); - Thủ tục di chuyển giấy phép lái xe (chuyển đi). 8. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giao thông Vận tải phải trả kết quả thực hiện các thủ tục hành chính sau đây cho cá nhân, tổ chức: a) Lĩnh vực đường bộ: - Thủ tục đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe buýt, xe taxi; - Thủ tục đăng ký màu sơn đặc trưng xe buýt; - Thủ tục đăng ký màu sơn, biểu trưng (Logo) xe TAXI; - Thủ tục đề nghị cấp mới và cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế Việt Nam - Campuchia bị mất; - Thủ tục đề nghị cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế Việt Nam - Campuchia hết hạn; - Thủ tục đề nghị cấp mới giấy phép vận tải liên vận cho phương tiện qua lại biên giới Việt Nam - Campuchia (phương tiện vận tải khách theo tuyến cố định); - Thủ tục đề nghị cấp lại Giấy phép vận tải liên vận cho phương tiện qua lại biên giới Việt Nam - Campuchia (phương tiện vận tải khách theo tuyến cố định) hết hạn hoặc đăng ký bổ sung phương tiện; - Thủ tục đề nghị cấp mới giấy phép vận tải liên vận cho phương tiện qua lại biên giới Việt Nam - Campuchia (Phương tiện vận chuyển khách theo hợp đồng, vận chuyển khách du lịch, chuyển khách bằng Taxi, Phương tiện vận chuyển hàng: xe tải, Rơmoóc, sơ mi rơ; - Thủ tục đề nghị cấp lại giấy phép vận tải liên vận cho phương tiện qua lại biên giới Việt Nam - Campuchia (Phương tiện vận chuyển khách theo hợp đồng, vận chuyển khách du lịch, chuyển khách bằng Taxi, Phương tiện vận chuyển hàng: xe tải, Rơmoóc, sơ mi rơ; - Thủ tục đề nghị chấp thuận hoạt động trên tuyến vận tải khách cố định giữa Việt Nam – Lào; - Thủ tục di chuyển đăng ký xe máy chuyên dùng sang tỉnh, thành phố khác, không thay đổi chủ sở hữu; - Thủ tục đăng ký xe máy chuyên dùng chuyển đến từ tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác, không thay đổi chủ sở hữu; - Thủ tục Đề nghị tập huấn và cấp Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe. b) Lĩnh vực đường thủy nội địa: - Thủ tục đăng ký lần đầu phương tiện thuỷ nội địa chưa khai thác; - Thủ tục đăng ký lần đầu phương tiện thủy nội địa đang khai thác; - Thủ tục đăng ký lại phương tiện thuỷ nội địa thay đổi tính năng kỹ thuật; - Thủ tục đăng ký lại phương tiện thuỷ nội địa chuyển quyền sở hữu, không thay đổi cơ quan đăng ký; - Thủ tục đăng ký lại phương tiện thủy nội địa chuyển quyền sở hữu, thay đổi cơ quan đăng ký chuyển đến); - Thủ tục đăng ký lại phương tiện thuỷ nội địa trường hợp chủ phương tiện thay đổi trụ sở hoặc chuyển nơi đăng ký hộ khẩu (chuyển đến); - Thủ tục đăng ký lần đầu phương tiện nội địa chưa khai thác (không thu lệ phí trước bạ); - Thủ tục đăng ký lần đầu phương tiện đang khai thác, chưa đăng ký (không thu lệ phí trước bạ); - Thủ tục đăng ký lại phương tiện thuỷ nội địa do thay đổi tính năng kỹ thuật (không thu lệ phí trước bạ); - Thủ tục đăng ký lại chuyển quyền sở hữu phương tiện thuỷ nội địa, không thay đổi cơ quan đăng ký (không thu lệ phí trước bạ); - Thủ tục đăng ký lại phương tiện thủy nội địa chuyển quyền sở hữu, thay đổi cơ quan đăng ký chuyển đến (không thu lệ phí trước bạ chuyển đến); - Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký bị mất do phương tiện thủy nội địa bị chìm đắm hoặc bị cháy; - Thủ tục đổi Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thuỷ nội địa; - Thủ tục đề nghị xóa đăng ký để đăng ký lại phương tiện thủy nội địa (thay đổi cơ quan đăng ký, chuyển quyền sở hữu phương tiện); - Thủ tục Xóa đăng ký vĩnh viễn phương tiện thủy nội địa (các trường hợp: phương tiện bị mất tích, bị phá huỷ, không còn khả năng hồi phục, được chuyển nhượng ra nước ngoài); - Thủ tục đề nghị cho phương tiện vận tải chạy khảo sát một chuyến trên tuyến vận tải (Phương tiện có tính năng kỹ thuật mới lần đầu được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu từ nước ngoài có tốc độ từ: 30 km/giờ trở lên trước khi đưa vào vận tải hành khách). 9. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giao thông Vận tải phải trả kết quả thực hiện các thủ tục hành chính sau đây cho cá nhân, tổ chức: - Thủ tục đề nghị cấp Giấy phép liên vận Việt – Lào cho phương tiện vận tải thương mại; - Thủ tục đề nghị cấp Giấy phép liên vận Việt - Lào cho phương tiện vận tải phi thương mại (xe công vụ); - Thủ tục cấp phép liên vận Việt - Lào cho phương tiện vận tải phi thương mại (xe cá nhân đi việc riêng); - Thủ tục ngừng khai thác hoặc giảm số chuyến xe đang khai thác trên tuyến vận tải từ 1.000 km trở xuống; - Thủ tục đề nghị cấp mới phù hiệu xe chạy tuyến cố định; - Thủ tục đề nghị cấp mới phù hiệu xe chạy hợp đồng; - Thủ tục đề nghị cấp mới biển hiệu xe vận chuyển khách du lịch; - Thủ tục đề nghị cấp mới phù hiệu xe taxi. 10. Trong thời hạn ½ (nửa) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giao thông Vận tải phải trả kết quả thực hiện các thủ tục hành chính sau đây cho cá nhân, tổ chức: a) Lĩnh vực đường bộ: - Thủ tục đăng ký thay xe khai thác tuyến vận tải từ 1.000 km trở xuống; - Thủ tục đề nghị cấp lại phù hiệu, biển hiệu vận tải; - Thủ tục đề nghị Gia hạn thời gian Giấy phép vận tải liên vận Việt Nam - Campuchia hết hạn xuất cảnh; - Thủ tục đề nghị Cấp bản dịch giấy phép lái xe Việt Nam (do Sở Giao thông Vận tải tỉnh An Giang cấp); - Thủ tục tiếp nhận báo cáo đăng ký sát hạch các hạng A3, A4; - Thủ tục tiếp nhận báo cáo đăng ký sát hạch lái xe các hạng B1, B2, D, E, F; - Thủ tục tiếp nhận báo cáo đăng ký sát hạch lái xe hạng C; - Thủ tục cấp Giấy phép xe tập lái. b) Lĩnh vực đường thủy nội địa: - Thủ tục tiếp nhận báo cáo tổ chức mở lớp học bằng thuyền trưởng hạng ba, hạng ba hạn chế và bằng máy trưởng hạng ba. 11. Trong thời hạn 90 phút (phút/xe), kể từ lúc nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới thuộc Sở Giao thông Vận tải phải hoàn tất các bước kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới và trả kết quả thực hiện các thủ tục hành chính sau đây cho cá nhân, tổ chức: | 2,098 |
130,588 | - Thủ tục kiểm tra lần đầu cấp số kiểm định; - Thủ tục đề nghị kiểm định lần tiếp theo; - Thủ tục cấp lại sổ kiểm định bị mất; - Thủ tục cấp lại sổ kiểm định hết trang ghi; - Thủ tục cấp lại sổ kiểm định bị rách, mất trang, sửa chữa; - Thủ tục sửa đổi, bổ sung sổ kiểm định khi xe cơ giới chuyển vùng hoặc sang tên chuyển chủ hoặc cải tạo. Điều 2. Quy định thủ tục và ủy quyền cho Sở Giao thông Vận tải thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chấp thuận: 1. Thủ tục thẩm định an toàn giao thông công trình đường bộ xây dựng mới: a) Trình tự thực hiện: - Tổ chức cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Sở Giao thông Vận tải; - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, viết Phiếu nhận hồ sơ hẹn ngày trả kết quả; - Sở Giao thông Vận tải thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Hồ sơ: Cá nhân, tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ gồm: - Tờ trình thẩm định an toàn giao thông; - Hồ sơ dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình được duyệt. c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giao thông Vận tải phải thẩm định,Báo cáo kết quả thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh và trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức. 2. Thủ tục Thẩm định an toàn giao thông công trình đường bộ đang khai thác: a) Trình tự thực hiện: - Tổ chức cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Sở Giao thông Vận tải. - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, viết Phiếu nhận hồ sơ hẹn ngày trả kết quả. - Sở Giao thông Vận tải thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Hồ sơ: Cá nhân, tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ gồm: - Tờ trình thẩm định an toàn giao thông. - Hồ sơ dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình được duyệt. c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giao thông Vận tải phải thẩm định, Báo cáo kết quả thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh và trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức. 3. Thủ tục đề nghị chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu, điểm đấu nối trong phạm vi đất dành cho đường bộ (đường tỉnh): a) Trình tự thực hiện: - Tổ chức cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Sở Giao thông Vận tải. - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, viết Phiếu nhận hồ sơ hẹn ngày trả kết quả. - Sở Giao thông Vận tải thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Hồ sơ: Cá nhân, tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ gồm: - Văn bản đề nghị chấp thuận (ghi rõ loại công trình thiết yếu, mục đích sử dụng, lý trình đường bộ, phạm vi xây dựng, mô tả quy mô, các kích thước, thiết kế kỹ thuật công trình). - Bình đồ khu vực xây dựng công trình hoặc bản đồ thể hiện vị trí công trình với hệ tọa độ, mốc cao độ liên hệ với hệ mốc quốc gia. - Hồ sơ thiết kế kỹ thuật và thiết kế tổ chức thi công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giao thông Vận tải phải thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh và trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức. 4. Thủ tục đề nghị chấp thuận về vị trí và thiết kế đoạn đường dẫn vào cửa hàng bán lẻ xăng dầu qua phần đất hành lang an toàn đường bộ (đường tỉnh): a) Trình tự thực hiện: - Tổ chức cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Sở Giao thông Vận tải. - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, viết Phiếu nhận hồ sơ hẹn ngày trả kết quả. - Sở Giao thông Vận tải thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Hồ sơ: Cá nhân, tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị chấp thuận vị trí và thiết kế đoạn đường dẫn vào cửa hàng bán lẻ xăng dầu qua phần đất hành lang an toàn đường bộ (đường tỉnh) (ghi rõ mục đích sử dụng, lý trình đường bộ, phạm vi sử dụng hành lang an toàn đường bộ). - Bình đồ khu vực xây dựng công trình hoặc bản đồ thể hiện vị trí công trình với hệ tọa độ, mốc cao độ liên hệ với hệ mốc quốc gia. - Hồ sơ dự án, thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giao thông Vận tải phải thẩm định, Báo cáo kết quả thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh và trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức. Điều 3. Quy định thẩm quyền và trình tự thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực xây dựng, quản lý hạ tầng giao thông đường bộ của Sở Giao thông Vận tải: 1. Thủ tục đề nghị chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức giao thông của điểm đấu nối vào đường tỉnh: a) Trình tự thực hiện: - Tổ chức, cá nhân thi công đường bộ nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, viết Phiếu nhận hồ sơ hẹn ngày trả kết quả. b) Hồ sơ: Cá nhân, tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ gồm: - Tờ trình chấp thuận thiết kế kỹ thuật đấu nối, phương án tổ chức nút giao. - Hồ sơ thiết kế kỹ thuật của từng điểm nối cụ thể. - Phương án tổ chức nút giao, điều kiện đảm bảo an toàn giao thông tại khu vực đấu nối. c) Thời hạn, kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giao thông Vận tải phải trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức. 2. Thủ tục đề nghị cấp Giấy phép thi công điểm đấu nối vào đường tỉnh: a) Trình tự thực hiện: - Tổ chức, cá nhân thi công đường bộ nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, viết Phiếu nhận hồ sơ hẹn ngày trả kết quả. b) Hồ sơ: Cá nhân, tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ gồm: - Đơn xin phép thi công. - Phương án thi công đảm bảo an toàn giao thông, thời gian thi công của nhà thầu thi công. - Bản cam kết di chuyển hoặc cải tạo công trình đúng tiến độ theo yêu cầu của cơ quan quản lý đường bộ; không được yêu cầu bồi thường và phải chịu hoàn toàn trách nhiệm, kinh phí liên quan. - Văn bản chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức giao thông của điểm đấu nối. - Hồ sơ thiết kế kỹ thuật và thiết kế tổ chức thi công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. c) Thời hạn, kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giao thông Vận tải phải trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức. 3. Thủ tục đề nghị thoả thuận thời gian thi công, biện pháp tổ chức bảo đảm an toàn giao thông thi công các dự án cải tạo, nâng cấp, mở rộng đường bộ trên đường tỉnh đang khai thác (Sở Giao thông Vận tải làm chủ đầu tư): a) Trình tự thực hiện: - Tổ chức, cá nhân thi công đường bộ nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, viết Phiếu nhận hồ sơ hẹn ngày trả kết quả. b) Hồ sơ: Cá nhân, tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ gồm: - Văn bản đề nghị thoả thuận thời gian thi công, biện pháp tổ chức bảo đảm an toàn giao thông khi thi công. - Quyết định phê duyệt dự án. - Hồ sơ thiết kế thi công được duyệt. - Phương án thi công, biện pháp tổ chức thi công bảo đảm an toàn giao thông. c) Thời hạn, kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giao thông Vận tải phải trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức. 4.Thủ tục đề nghị cấp phép thi công bảo đảm an toàn giao thông các công trình trên đường bộ (đường tỉnh) đang khai thác: a) Trình tự thực hiện: - Tổ chức, cá nhân thi công đường bộ nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, viết Phiếu nhận hồ sơ hẹn ngày trả kết quả. b) Hồ sơ: Cá nhân, tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ gồm: - Đơn xin phép thi công hạng mục liên quan đến an toàn giao thông. - Biện pháp thi công đảm bảo an toàn giao thông, thời gian thi công. - Hồ sơ thiết kế kỹ thuật và thiết kế tổ chức thi công đã được phê duyệt (nếu có). c) Thời hạn, kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giao thông Vận tải phải trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức. 5. Thủ tục đề nghị cấp phép thi công công trình đường bộ trên đường tỉnh đang khai thác: a) Trình tự thực hiện: - Tổ chức, cá nhân thi công đường bộ nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, viết Phiếu nhận hồ sơ hẹn ngày trả kết quả. b) Hồ sơ: cá nhân, tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ gồm: - Đơn xin phép thi công. - Phương án thi công đảm bảo an toàn giao thông, thời gian thi công. - Bản cam kết di chuyển hoặc cải tạo công trình đúng tiến độ theo yêu cầu của cơ quan quản lý đường bộ; không được yêu cầu bồi thường và phải chịu hoàn toàn trách nhiệm, kinh phí liên quan. - Hồ sơ thiết kế kỹ thuật và thiết kế tổ chức thi công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. c) Thời hạn, kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giao thông Vận tải phải trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức. | 2,116 |
130,589 | 6. Thủ tục đề nghị cấp phép thi công bảo trì đường bộ: a) Trình tự thực hiện: - Tổ chức, cá nhân thi công đường bộ nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, viết Phiếu nhận hồ sơ hẹn ngày trả kết quả. b) Hồ sơ: Cá nhân, tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ gồm: - Đơn xin phép thi công bảo trì đường bộ. - Phương án thi công đảm bảo an toàn giao thông, thời gian thi công. - Hồ sơ thiết kế kỹ thuật và thiết kế tổ chức thi công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. c) Thời hạn, kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giao thông Vận tải phải trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức 7. Thủ tục đề nghị cấp gia hạn Giấy phép thi công bảo đảm an toàn giao thông: a) Trình tự thực hiện: - Tổ chức, cá nhân thi công đường bộ nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, viết Phiếu nhận hồ sơ hẹn ngày trả kết quả. b) Hồ sơ: Cá nhân, tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị gia hạn thời gian cấp phép thi công. - Giấy phép đã được cấp. c) Thời hạn, kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giao thông Vận tải phải trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức. 8. Thủ tục đề nghị thỏa thuận vị trí và cấp phép thi công khai thác, sử dụng tạm thời trong phạm vi đất hành lang an toàn đường bộ vào mục đích nông nghiệp: a) Trình tự thực hiện: - Tổ chức, cá nhân thi công đường bộ nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, viết Phiếu nhận hồ sơ hẹn ngày trả kết quả. b) Hồ sơ: Cá nhân, tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị cấp phép thi công. - Phương án thi công đảm bảo an toàn giao thông, thời gian thi công. - Bản cam Cam kết di chuyển hoặc cải tạo công trình đúng tiến độ theo yêu cầu của cơ quan quản lý đường bộ. Không được yêu cầu bồi thường và phải chịu hoàn toàn trách nhiệm, kinh phí liên quan. - Hồ sơ dự án, thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu có). c) Thời hạn, kết quả thực hiện thủ tục hành chính: - Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giao thông Vận tải phải trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức. 9. Thủ tục đề nghị cấp Giấy phép thi công đấu nối cửa hàng bán lẽ xăng dầu qua phần đất hành lang an toàn đường bộ (đường tỉnh): a) Trình tự thực hiện: - Tổ chức, cá nhân thi công đường bộ nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, viết Phiếu nhận hồ sơ hẹn ngày trả kết quả. b) Hồ sơ: Cá nhân, tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ gồm: - Đơn xin phép thi công. - Phương án thi công đảm bảo an toàn giao thông, thời gian thi công. - Bản cam kết di chuyển hoặc cải tạo công trình đúng tiến độ theo yêu cầu của cơ quan quản lý đường bộ; không được yêu cầu bồi thường và phải chịu hoàn toàn trách nhiệm, kinh phí liên quan. - Văn bản chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức giao thông của điểm đấu nối - Hồ sơ thiết kế kỹ thuật và thiết kế tổ chức thi công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. c) Thời hạn, kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giao thông Vận tải phải trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức. 10. Thủ tục đề nghị cấp phép thi công xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường bộ (đường tỉnh): a) Trình tự thực hiện: - Tổ chức, cá nhân thi công đường bộ nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, viết Phiếu nhận hồ sơ hẹn ngày trả kết quả. b) Hồ sơ: Cá nhân, tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ gồm: - Đơn xin phép thi công. - Phương án thi công đảm bảo an toàn giao thông, thời gian thi công của nhà thầu thi công. - Bản cam kết di chuyển hoặc cải tạo công trình đúng tiến độ theo yêu cầu của cơ quan quản lý đường bộ; không được yêu cầu bồi thường và phải chịu hoàn toàn trách nhiệm, kinh phí liên quan. - Văn bản chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức giao thông của điểm đấu nối. - Hồ sơ thiết kế kỹ thuật và thiết kế tổ chức thi công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. c) Thời hạn, kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giao thông Vận tải phải trả kết quả thực hiện thủ tục hành cho cá nhân, tổ chức. 11. Thủ tục Khai báo làm nhiệm vụ bảo dưỡng thường xuyên hoặc sửa chữa hư hỏng đột xuất các công trình thiết yếu đã xây dựng hợp pháp trong hành lang an toàn đường bộ: a) Trình tự thực hiện: - Tổ chức, cá nhân thi công đường bộ nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ. b) Hồ sơ: Cá nhân, tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ gồm văn bản thông báo thực hiện bảo dưỡng thường xuyên hoặc sửa chữa đột xuất các công trình thiết yếu. c) Trong thời hạn ½ ngày làm việc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả-Sở Giao thông Vận tải phải tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho cá nhân tổ chức. 12. Thủ tục đề nghị cấp phép thi công lắp đặt biển quảng cáo tạm thời trong hành lang an toàn đường bộ: a) Trình tự thực hiện: - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Văn hóa tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính hồ sơ của tổ chức, cá nhân. - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Giao thông Vận tải thực hiện cơ chế 01 cửa liên thông. b) Hồ sơ: Cá nhân, tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị chấp thuận và cấp phép thi công. - Phương án thi công đảm bảo an toàn giao thông, thời gian thi công. - Bản cam kết di chuyển hoặc cải tạo công trình đúng tiến độ theo yêu cầu của cơ quan quản lý đường bộ; không được yêu cầu bồi thường và phải chịu hoàn toàn trách nhiệm, kinh phí liên quan. - Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu có). c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giao thông Vận tải phải kiểm tra và trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan; UBND huyện, thị xã, thành phố; UBND xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH AN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 3 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa các thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 06 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ banh hành Quy chế thực hiện Cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước tại địa phương; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công thương, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này các mẫu tờ khai sau đây đây: 1. Bản kê trang thiết bị cửa hàng, trạm bán lẻ xăng dầu để thực hiện thủ tục Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu (kèm theo). 2. Bản kê cơ sở vật chất kỹ thuật cửa hàng kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) để thực hiện thủ tục Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí đốt hóa lỏng (kèm theo). Điều 2. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thực hiện cơ chế một cửa liên thông giữa thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký Doanh nghiệp với các thủ tục hành chính thuộc các lĩnh vực Phát triển thương mại địa phương, Lưu thông hàng hóa trong nước và Dịch vụ thương mại. Điều 3. Trách nhiệm thi hành: 1. Sở Công thương điền biểu mẫu thống kê thủ tục hành chính (biểu mẫu 1) đối với các thủ tục đã đơn giản hóa theo Điều 1 và Điều 2 Quyết định này. 2. Sở Công thương phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thực hiện Điều 3 Quyết định này. 3. Tổ Công tác Đề án 30 tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố lại bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công thương, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG GIỮA THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP VỚI CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC CÁC LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐỊA PHƯƠNG, LƯU THÔNG HÀNG HÓA TRONG NƯỚC VÀ DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI (Ban hành kèm theo Quyết định số 44 /2010/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2010 của UBND tỉnh An Giang) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định việc thực hiện cơ chế một cửa liên thông giữa thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư với thủ tục cấp Giấy đăng ký tổ chức Bán hàng đa cấp, đăng ký hoạt động Nhượng quyền thương mại trong nước, Đăng ký dấu nghiệp vụ của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định thương mại trong lần đầu (hoặc khi chuyển từ tỉnh này sang tỉnh khác). | 2,156 |
130,590 | Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với các đối tượng sau đây: 1. Cơ quan thực hiện các thủ tục: cấp Giấy Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp, Đăng ký dấu nghiệp vụ, Nhượng quyền thương mại, Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư. 2. Tổ chức, Doanh nghiệp được thành lập theo các quy định pháp luật hiện hành (gọi tắt là thương nhân). Chương II THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ “MỘT CỬA LIÊN THÔNG” Điều 3. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký Doanh nghiệp và Giấy Đăng ký tổ chức Bán hàng đa cấp 1. Trình tự thực hiện a) Thương nhân nộp hồ sơ và nhận giấy biên nhận hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Kế hoạch và Đầu tư. b) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Kế hoạch và Đầu tư chuyển Hồ sơ Đăng ký tổ chức Bán hàng đa cấp: và Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký Doanh nghiệp đến Sở Công thương trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. c) Sở Công thương chuyển Giấy Đăng ký tổ chức Bán hàng đa cấp đến Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính cho thương nhân 01 ngày. Đính kèm theo Giấy Đăng ký tổ chức Bán hàng đa cấp phải có thông báo hoặc văn bản yêu cầu Thương nhân nộp lệ phí theo Quy định. d) Thương nhân nhận kết quả thực hiện thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Kế hoạch và Đầu tư. đ) Khi nhận các Giấy chứng nhận thương nhân phải nộp tất cả các khoản lệ phí theo quy định hiện hành. 2. Hồ sơ Thương nhân nộp 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau đây: a) Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp: tùy từng loại hình doanh nghiệp, thực hiện theo Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư trên cơ sở Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp. b) Hồ sơ Đăng ký tổ chức Bán hàng đa cấp: - Đơn đề nghị cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp (mẫu); - Văn bản xác nhận của ngân hàng về số tiền ký quỹ theo quy định tại khoản 1 điều 17 của Nghị định 110/2008/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2008 (doanh nghiệp bán hàng đa cấp phải ký quỹ 5% vốn điều lệ nhưng không thấp hơn 1 tỷ đồng tiền Việt Nam tại 1 ngân hàng thương mại hoạt động tại Việt Nam); - Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trong trường hợp kinh doanh hàng hoá thuộc danh mục hàng hoá kinh doanh có điều kiện. Trong trường hợp bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh không có chứng thực thì các nhân, thương nhân phải xuất trình bản chính để đối chiếu; - Danh sách và lý lịch của những người đứng đầu doanh nghiệp có dán ảnh và xác nhận của công an xã, phường nơi cư trú. Đối với người nứơc ngoài, phải có xác nhận của Đại sứ quán hoặc cơ quan lãnh sự tại Việt Nam của nước người đó mang quốc tịch; - Chương trình bán hàng có các nội dung quy định tại điểm a khoản 2 điều 6 của Nghị định 110/2008/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2008; - Chương trình đào tạo người tham gia có các nội dung quy định tại điểm b khoản 2 điều 6 của Nghị định 110/2008/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2008. 3. Thời hạn, kết quả thực hiện thủ tục hành chính Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư phải trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính cho thương nhân gồm các loại giấy sau: a) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; b) Giấy Đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp. 4. Lệ phí thực hiện thủ tục hành chính Khi thực hiện thủ tục hành chính, thương nhân phải nộp đầy đủ các khoản lệ phí sau đây: a) Lệ phí cấp Giấy đăng ký bán hàng đa cấp theo quy định tại Quyết định số 92/2005/QĐ-BTC ngày 09/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp: 300.000 đồng/giấy. b) Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Quyết định số 68/2007/QĐ-UBND ngày 26/10/2007 của tỉnh An Giang về việc quy định mức thu chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cung cấp thông tin về đăng ký doanh nghiệp: 200.000 đồng/giấy. Đối với phí khắc dấu cho doanh nghiệp, do doanh nghiệp tự lựa chọn mức giá tùy theo loại. Điều 4. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư và thủ tục Đăng ký hoạt động Nhượng quyền thương mại (Nhượng quyền thương mại của thương nhân trong nước) 1. Trình tự thực hiện a) Thương nhân nộp hồ sơ và nhận giấy biên nhận hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Kế hoạch và Đầu tư. b) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Kế hoạch và Đầu tư chuyển hồ sơ: - Đối với trường hợp đăng ký doanh nghiệp: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Kế hoạch và Đầu tư chuyển hồ sơ Đăng ký hoạt động Nhượng quyền thương mại và bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đến Sở Công thương trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Đối với trường hợp đăng ký đầu tư: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Kế hoạch và Đầu tư chuyển hồ sơ Đăng ký hoạt động Nhượng quyền thương mại và bản sao Giấy chứng nhận đầu tư đến Sở Công thương trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. c) Sở Công thương chuyển Thông báo chấp thuận đăng ký hoạt động Nhượng quyền thương mại đến Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính cho thương nhân 01 ngày. Đính kèm theo Thông báo chấp thuận đăng ký hoạt động Nhượng quyền thương mại phải có thông báo hoặc văn bản yêu cầu Thương nhân nộp lệ phí theo Quy định. d) Thương nhân nhận kết quả thực hiện thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Kế hoạch và Đầu tư. 2. Hồ sơ Thương nhân nộp 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau đây: a) Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp: tùy từng loại hình doanh nghiệp, thực hiện theo Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư trên cơ sở: Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp (đối với trường hợp đăng ký doanh nghiệp) hoặc hồ sơ đăng ký đầu tư quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư ( đối với trường hợp đăng ký đầu tư). b) Hồ sơ Đăng ký hoạt động Nhượng quyền thương mại: - Đơn đăng ký hoạt động Nhượng Quyền thương mại (theo mẫu); - Bản giới thiệu về Nhượng Quyền thương mại (theo mẫu); - Bản sao có công chứng văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp tại Việt Nam hoặc tại nước ngoài trong trường hợp có chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp đã được cấp văn bằng bảo hộ; - Giấy tờ chứng minh sự chấp thuận về việc cho phép nhượng quyền lại của bên nhượng quyền ban đầu trong trường hợp thương nhân đăng ký hoạt động nhượng quyền là bên nhượng quyền thứ cấp. * Trường hợp: Bản giới thiệu, văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, Giấy tờ chứng minh sự chấp thuận về việc cho phép nhượng quyền lại của bên nhượng quyền ban đầu trong trường hợp thương nhân đăng ký hoạt động nhượng quyền là bên nhượng quyền thứ cấp, được thể hiện bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt và được công chứng bởi cơ quan công chứng trong nước. 3. Thời hạn, kết quả thực hiện thủ tục hành chính a) Trường hợp đăng ký doanh nghiệp: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư phải trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính cho thương nhân gồm các loại giấy sau: - Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; - Thông báo chấp thuận đăng ký hoạt động Nhượng quyền thương mại. b) Trường hợp đăng ký đầu tư: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư phải trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính cho thương nhân gồm các loại giấy sau: - Giấy chứng nhận đầu tư; - Thông báo chấp thuận đăng ký hoạt động Nhượng quyền thương mại. 4. Lệ phí thực hiện thủ tục hành chính Khi thực hiện thủ tục hành chính, thương nhân phải nộp đầy đủ các khoản lệ phí sau đây: a) Lệ phí đăng ký hoạt động Nhượng quyền thương mại theo quy định tại Quyết định số 106/2008/QĐ-BTC ngày 17/11/2008 về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hoạt động Nhượng quyền thương mại: 4.000.000 đồng/giấy. b) Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Quyết định số 68/2007/QĐ-UBND ngày 26/10/2007 của tỉnh An Giang về việc quy định mức thu chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cung cấp thông tin về đăng ký doanh nghiệp: 200.000 đồng/giấy). Đối với phí khắc dấu cho doanh nghiệp, do doanh nghiệp tự lựa chọn mức giá tùy theo dấu. Điều 5. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư và thủ tục Đăng ký lại hoạt động Nhượng quyền thương mại Khi đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại trong nước theo quy định tại khoản 8 Mục I Thông tư số 09/2006/TT-BTM ngày 25/5/2006 về việc hướng dẫn đăng ký hoạt động Nhượng Quyền thương mại, thương nhân phải thực hiện như sau: 1. Trình tự thực hiện a) Thương nhân nộp hồ sơ và nhận giấy biên nhận hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Kế hoạch và Đầu tư. b) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Kế hoạch và Đầu tư chuyển hồ sơ: - Đối với trường hợp đăng ký doanh nghiệp: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. - Sở Kế hoạch và Đầu tư chuyển hồ sơ Đăng ký lại hoạt động Nhượng quyền thương mại và bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đến Sở Công thương trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. | 2,086 |
130,591 | - Đối với trường hợp đăng ký đầu tư: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Kế hoạch và Đầu tư chuyển hồ sơ Đăng ký lại hoạt động Nhượng quyền thương mại và bản sao Giấy chứng nhận đầu tư đến Sở Công thương trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. c) Sở Công thương chuyển Thông báo chấp thuận đăng ký hoạt động Nhượng quyền thương mại đến Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính cho thương nhân 01 ngày. Đính kèm theo Thông báo chấp thuận đăng ký hoạt động Nhượng quyền thương mại phải có thông báo hoặc văn bản yêu cầu Thương nhân nộp lệ phí theo Quy định. d) Thương nhân nhận kết quả thực hiện thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Kế hoạch và Đầu tư. 2. Hồ sơ Thương nhân nộp 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau đây: a) Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp: tùy từng loại hình doanh nghiệp, thực hiện theo Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư trên cơ sở: Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp (đối với trường hợp đăng ký doanh nghiệp) hoặc hồ sơ đăng ký đầu tư quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư ( đối với trường hợp đăng ký đầu tư). b) Hồ sơ Đăng ký lại hoạt động Nhượng quyền thương mại: - Đơn đăng ký hoạt động Nhượng Quyền thương mại (theo mẫu); - Bản giới thiệu về Nhượng Quyền thương mại (theo mẫu); - Bản sao có công chứng văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp tại Việt Nam hoặc tại nước ngoài trong trường hợp có chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp đã được cấp văn bằng bảo hộ; - Giấy tờ chứng minh sự chấp thuận về việc cho phép nhượng quyền lại của bên nhượng quyền ban đầu trong trường hợp thương nhân đăng ký hoạt động nhượng quyền là bên nhượng quyền thứ cấp; - Thông báo chấp thuận đăng ký trước đây của cơ quan đăng ký nơi thương nhân đã đăng ký doanh nghiệp. * Trường hợp: Bản giới thiệu, văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, Giấy tờ chứng minh sự chấp thuận về việc cho phép nhượng quyền lại của bên nhượng quyền ban đầu trong trường hợp thương nhân đăng ký hoạt động nhượng quyền là bên nhượng quyền thứ cấp, được thể hiện bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt và được công chứng bởi cơ quan công chứng trong nước. 3. Thời hạn, kết quả thực hiện thủ tục hành chính: a) Trường hợp đăng ký doanh nghiệp: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư phải trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính cho thương nhân gồm các loại giấy sau: - Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; - Thông báo chấp thuận đăng ký hoạt động Nhượng quyền thương mại. b) Trường hợp đăng ký đầu tư: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư phải trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính cho thương nhân gồm các loại giấy sau: - Giấy chứng nhận đầu tư; - Thông báo chấp thuận đăng ký hoạt động Nhượng quyền thương mại. 4. Lệ phí thực hiện thủ tục hành chính Khi thực hiện thủ tục hành chính, thương nhân phải nộp đầy đủ các khoản lệ phí sau đây: a) Lệ phí đăng ký hoạt động Nhượng quyền thương mại theo quy định tại Quyết định số 106/2008/QĐ-BTC ngày 17/11/2008 về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hoạt động Nhượng quyền thương mại: 500.000 đồng/giấy. b) Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Quyết định số 68/2007/QĐ-UBND ngày 26/10/2007 của tỉnh An Giang về việc quy định mức thu chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cung cấp thông tin về đăng ký doanh nghiệp: 200.000 đồng/giấy. Đối với phí khắc dấu cho doanh nghiệp, do doanh nghiệp tự lựa chọn mức giá tùy theo loại dấu. Điều 6. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư và thủ tục Đăng ký dấu nghiệp vụ của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định thương mại 1. Trình tự thực hiện a) Thương nhân nộp hồ sơ và nhận giấy biên nhận hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Kế hoạch và Đầu tư. b) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Kế hoạch và Đầu tư chuyển hồ sơ: - Đối với trường hợp đăng ký doanh nghiệp: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. - Sở Kế hoạch và Đầu tư chuyển hồ sơ Đăng ký dấu nghiệp vụ và bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đến Sở Công thương trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Đối với trường hợp đăng ký đầu tư: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Kế hoạch và Đầu tư chuyển hồ sơ Đăng ký dấu nghiệp vụ và bản sao Giấy chứng nhận đầu tư đến Sở Công thương trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. c) Sở Công thương chuyển Thông báo chấp thuận Đăng ký dấu nghiệp vụ đến Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính cho thương nhân 01 ngày. Đính kèm theo Thông báo chấp thuận đăng ký hoạt động Nhượng quyền thương mại phải có thông báo hoặc văn bản yêu cầu Thương nhân nộp lệ phí theo Quy định. d) Thương nhân nhận kết quả thực hiện thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Kế hoạch và Đầu tư. 2. Hồ sơ Thương nhân nộp 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau đây: a) Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp: tùy từng loại hình doanh nghiệp, thực hiện theo Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư trên cơ sở: Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp (đối với trường hợp đăng ký doanh nghiệp) hoặc Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư (đối với trường hợp đăng ký đầu tư). b) Hồ sơ Đăng ký dấu nghiệp vụ của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định thương mại: - Đơn Đăng ký dấu nghiệp vụ (theo mẫu); - Mẫu con dấu nghiệp vụ mà thương nhân dự định đăng ký (theo mẫu). 3. Thời hạn, kết quả thực hiện thủ tục hành chính a) Trường hợp đăng ký doanh nghiệp: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính cho thương nhân gồm các loại giấy sau: - Giấy chứng nhận đăng ký Doanh nghiệp; - Thông báo chấp thuận Đăng ký dấu nghiệp vụ. b) Trường hợp đăng ký đầu tư: Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính cho thương nhân gồm các loại giấy sau: - Giấy chứng nhận đầu tư; - Thông báo chấp thuận Đăng ký dấu nghiệp vụ. 4. Lệ phí thực hiện thủ tục hành chính Khi thực hiện thủ tục hành chính, thương nhân phải nộp đầy đủ các khoản lệ phí sau đây: a) Lệ phí Đăng ký dấu nghiệp vụ theo quy định tại Quyết định số 58/2006/QĐ-BTC ngày 20/10/2006 về việc Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí Đăng ký dấu nghiệp vụ kinh doanh dịch vụ giám định thương mại: 20.000/mẫu dấu/lần. b) Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Quyết định số 68/2007/QĐ-UBND ngày 26/10/2007 của tỉnh An Giang về việc quy định mức thu chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cung cấp thông tin về đăng ký doanh nghiệp: 200.000 đồng/giấy. Đối với phí khắc dấu cho doanh nghiệp, do doanh nghiệp tự lựa chọn mức giá tùy theo loại dấu. Điều 7. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư và thủ tục Đăng ký lại dấu nghiệp vụ của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định thương mại. (trường hợp chuyển địa chỉ trụ sở sang tỉnh khác) 1. Trình tự thực hiện a) Thương nhân nộp hồ sơ và nhận giấy biên nhận hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Kế hoạch và Đầu tư. b) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Kế hoạch và Đầu tư chuyển hồ sơ: - Đối với trường hợp đăng ký doanh nghiệp: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Kế hoạch và Đầu tư chuyển hồ sơ Đăng ký lại dấu nghiệp vụ và bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đến Sở Công thương trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Đối với trường hợp đăng ký đầu tư: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Kế hoạch và Đầu tư chuyển hồ sơ Đăng ký lại dấu nghiệp vụ và bản sao Giấy chứng nhận đầu tư đến Sở Công thương trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. c) Sở Công thương chuyển Thông báo chấp thuận Đăng ký dấu nghiệp vụ đến Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính cho thương nhân 01 ngày. Đính kèm theo Thông báo chấp thuận đăng ký hoạt động Nhượng quyền thương mại phải có thông báo hoặc văn bản yêu cầu Thương nhân nộp lệ phí theo Quy định. d) Thương nhân nhận kết quả thực hiện thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Kế hoạch và Đầu tư. 2. Hồ sơ Thương nhân nộp 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau đây: a) Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp: tùy từng loại hình doanh nghiệp, thực hiện theo Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư trên cơ sở: Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp (đối với trường hợp đăng ký doanh nghiệp) hoặc hồ sơ đăng ký đầu tư quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư (đối với trường hợp đăng ký đầu tư). | 2,069 |
130,592 | b) Hồ sơ Đăng ký lại dấu nghiệp vụ của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định thương mại: - Đơn Đăng ký dấu nghiệp vụ (theo mẫu); - Mẫu con dấu nghiệp vụ mà thương nhân dự định đăng ký (theo mẫu); - Thông báo chấp thuận đăng ký trước đây của cơ quan Đăng ký dấu nghiệp vụ nơi thương nhân đã đăng ký doanh nghiệp. 3. Thời hạn, kết quả thực hiện thủ tục hành chính a) Trường hợp đăng ký doanh nghiệp: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư phải trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính cho thương nhân gồm các loại giấy sau: - Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; - Thông báo chấp thuận Đăng ký dấu nghiệp vụ. b) Trường hợp đăng ký đầu tư: Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư phải trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính cho thương nhân gồm các loại giấy sau: - Giấy chứng nhận đầu tư; - Thông báo chấp thuận Đăng ký dấu nghiệp vụ. 4. Lệ phí thực hiện thủ tục hành chính Khi thực hiện thủ tục hành chính, thương nhân phải nộp đầy đủ các khoản lệ phí sau đây: a) Lệ phí Đăng ký dấu nghiệp vụ theo quy định tại Quyết định số 58/2006/QĐ-BTC ngày 20/10/2006 về việc Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí Đăng ký dấu nghiệp vụ kinh doanh dịch vụ giám định thương mại: 20.000/mẫu dấu/lần. b) Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Quyết định số 68/2007/QĐ-UBND ngày 26/10/2007 của tỉnh An Giang về việc quy định mức thu chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cung cấp thông tin về đăng ký doanh nghiệp: 200.000 đồng/giấy. Đối với phí khắc dấu cho doanh nghiệp, do doanh nghiệp tự lựa chọn mức giá tùy theo loại dấu. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thương nhân 1. Nhiệm vụ của thương nhân: a) Tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành và quy định của Quy chế này khi đề nghị cấp Giấy đăng ký tổ chức Bán hàng đa cấp, đăng ký hoạt động Nhượng quyền thương mại trong nước, Đăng ký dấu nghiệp vụ của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định thương mại. b) Chỉ được phép tiến hành hoạt động kinh doanh khi có đăng ký tổ chức Bán hàng đa cấp, đăng ký hoạt động Nhượng quyền thương mại trong nước, Đăng ký dấu nghiệp vụ của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định thương mại do Sở Công thương cấp. 2. Quyền hạn của thương nhân: a) Nhận kết quả thực hiện thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Kế hoạch và Đầu tư. b) Yêu cầu Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn các bước thiết lập, hoàn chỉnh hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính. Điều 9. Trách nhiệm, quyền hạn của Sở Kế hoạch và Đầu tư 1. Tổ chức bộ phận chuyên trách để thực hiện nhiệm vụ đầu mối tiếp nhận và trả kết quả theo quy định tại Quy chế này. 2. Yêu cầu Sở Công thương cung cấp nội dung có liên quan để thực hiện tốt việc tiếp nhận hồ sơ theo quy định, tránh gây phiền hà và để thương nhân phải đi lại nhiều lần khi tiếp nhận hồ sơ cũng như khi trả kết quả. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký của thương nhân và chuyển hồ sơ đó đến Sở Công thương để thực hiện việc cấp Đăng ký tổ chức Bán hàng đa cấp, đăng ký hoạt động Nhượng quyền thương mại trong nước, Đăng ký dấu nghiệp vụ của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định thương mại. 4. Thu hộ lệ phí cấp Giấy Đăng ký tổ chức Bán hàng đa cấp, Lệ phí đăng ký hoạt động Nhượng quyền thương mại và Lệ phí Đăng ký dấu nghiệp vụ theo quy định. Cuối mỗi tháng, thực hiện thanh quyết toán lệ phí thu hộ với Sở Công thương. Công khai mức phí, lệ phí theo quy định và các chi phí sao y, giao nhận giữa cơ quan đầu mối và cơ quan quản lý chuyên ngành (nếu có). Điều 10. Trách nhiệm, quyền hạn của Sở Công thương 1. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện các bước tiếp nhận, trả kết quả quy định tại khoản 1 các điều Chương II quy chế này như sau: a) Cung cấp, giải thích nội dung mẫu đơn, mẫu tờ khai theo quy định cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Kế hoạch và Đầu tư để hướng dẫn thương nhân thiết lập, hoàn chỉnh hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính. b) Thông tin kịp thời cho Sở Kế hoạch và Đầu tư về những thay đổi trong các quy định hiện hành thuộc lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình. c) Cung cấp mẫu đơn, mẫu tờ khai theo số lượng yêu cầu của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Kế hoạch và Đầu tư. 2. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 01 ngày kể từ khi tiếp nhận được bộ hồ sơ, Sở Công thương thông qua Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Kế hoạch và Đầu tư yêu cầu thương nhân bổ túc hồ sơ (nếu có). Thời gian trả kết quả được tính từ ngày Sở Công thương nhận được hồ sơ hoàn chỉnh. Điều 11. Trách nhiệm, quyền hạn của Văn phòng UBND tỉnh 1. Phối hợp với Sở Nội vụ thực hiện các quyền sau: a) Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ được giao của cán bộ công chức trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính cho thương nhân. b) Đề xuất UBND tỉnh khen thưởng kịp thời cán bộ có thành tích xuất sắc trong thực hiện thủ tục hành chính. 2. Chủ trì, phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức tiếp thu, phản hồi ý kiến đóng góp của cá nhân, tổ chức của doanh nghiệp và cơ quan, tổ chức hữu quan về việc thực hiện các thủ tục quy định tại Quy chế này. Điều 12. Tổ chức thực hiện 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Công thương tổ chức thực hiện Quy chế này, báo cáo sơ kết hàng năm để đánh giá kết quả. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm tổng hợp những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung Quy chế này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN VÀ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa các thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Theo đề nghị của Tổ trưởng Tổ Công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Điều 1. Bãi bỏ các văn bản sau đây: 1. Công văn số 85/SLĐTBXH-TBLS ngày 22/3/2007 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn các thủ tục giải quyết chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng. 2. Công văn số 114/SLĐTBXH-NCC ngày 26/3/2008 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về thủ tục, trình tự và trách nhiệm lập hồ sơ giải quyết chế độ đối với người có công với cách mạng. Điều 2. Ủy ban nhân dân cấp xã không xác nhận thường trú, xác nhận hộ nghèo hoặc cận nghèo trong các mẫu đơn, mẫu tờ khai do các cơ quan, đơn vị, tổ chức trên địa bàn tỉnh tự phát hành nếu cá nhân đã có sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, sổ hộ nghèo hoặc sổ cận nghèo. Trường hợp cần xác định nơi thường trú của cá nhân hoặc xác định hộ nghèo, cận nghèo thì cơ quan, đơn vị, tổ chức yêu cầu người đó xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, sổ hộ nghèo hoặc sổ cận nghèo. Điều 3. Ban hành thủ tục đăng ký nuôi, tiêm phòng gia cầm nuôi theo hình thức trang trại, công nghiệp. 1. Trình tự, thời gian và kết quả thực hiện: a) Cá nhân, tổ chức nuôi gia cầm phải đăng ký nuôi và đăng ký tiêm phòng gia cầm tại Ủy ban nhân dân cấp xã. b) Trong ngày làm việc kể từ ngày cá nhân, tổ chức đăng ký, Ủy ban nhân dân cấp xã phải đăng ký nuôi gia cầm cho họ. Trường hợp không đăng ký thì phải thông báo nêu rõ lý do bằng văn bản cho cá nhân, tổ chức. c) Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký nuôi, tiêm phòng cho chủ đàn gia cầm, cán bộ thú y cấp xã phải tổ chức tiêm phòng tại nơi có đàn gia cầm và cấp ngay giấy chứng nhận tiêm phòng gia cầm cho chủ đàn gia cầm cho mỗi lần tiêm phòng. 2. Chủ đàn gia cầm phải nộp phí tiêm phòng (nếu có) theo quy định và tiền mua vacxin theo giá thị trường. 3. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thủ tục đăng ký nuôi gia cầm. b) Trạm Thú y cấp huyện quyết định cấp giấy chứng nhận tiêm phòng gia cầm cho chủ đàn gia cầm thông qua cán bộ thú y cấp xã. 4. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: a) Tiêm phòng mũi 1: đàn gia cầm phải đủ 15 ngày tuổi; b) Tiêm phòng mũi 2: sau 28 ngày kể từ ngày tiêm phòng mũi 1; c) Đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố hết dịch trên địa bàn khi có dịch bệnh xảy ra trên địa bàn; d) Địa điểm cơ sở chăn nuôi phải phù hợp với quy hoạch của địa phương và ở ngoài khu vực nội thành, nội thị, khu dân cư, ngoài khuôn viên trường học, bệnh viện, chợ, cơ quan và các nơi công cộng khác. Điều 4. Ban hành thủ tục đăng ký nuôi, tiêm phòng vịt chạy đồng và cấp sổ vịt chạy đồng. 1. Trình tự thực hiện: a) Cá nhân, tổ chức nuôi vịt chạy đồng phải đăng ký nuôi và đăng ký tiêm phòng vịt chạy đồng tại Ủy ban nhân dân cấp xã. b) Trong ngày làm việc kể từ ngày cá nhân, tổ chức đăng ký, Ủy ban nhân dân cấp xã phải đăng ký nuôi gia cầm cho họ. Trường hợp không đăng ký thì phải thông báo nêu rõ lý do bằng văn bản cho cá nhân, tổ chức. c) Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký nuôi, tiêm phòng cho chủ đàn gia cầm, cán bộ thú y cấp xã phải tổ chức tiêm phòng cho đàn vịt và cấp ngay giấy chứng nhận tiêm phòng gia cầm cho cá nhân, tổ chức cho mỗi lần tiêm phòng. | 2,104 |
130,593 | d) Cá nhân, tổ chức nhận sổ vịt chạy đồng tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày đàn vịt được tiêm phòng mũi 2. 2. Thời gian giải quyết và kết quả thực hiện thủ tục cấp sổ vịt chạy đồng: trong thời hạn 31 ngày kể từ ngày chủ đàn gia cầm đăng ký nuôi và tiêm phòng, Ủy ban nhân dân cấp xã phải cấp sổ vịt chạy đồng cho chủ đàn vịt. Trường hợp không cấp sổ vịt chạy đồng thì phải thông báo nêu rõ lý do bằng văn bản cho cá nhân, tổ chức. 3. Chủ đàn vịt phải nộp phí tiêm phòng (nếu có) theo quy định và tiền mua vacxin theo giá thị trường. 4. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thủ tục đăng ký nuôi gia cầm; b) Trạm Thú y cấp huyện quyết định cấp giấy chứng nhận tiêm phòng gia cầm cho chủ đàn vịt chạy đồng thông qua cán bộ thú y cấp xã. 5. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: a) Tiêm phòng mũi 1: đàn gia cầm phải đủ 15 ngày tuổi; b) Tiêm phòng mũi 2: sau 28 ngày kể từ ngày tiêm phòng mũi 1; c) Chỉ được cấp sổ vịt chạy đồng sau khi đàn vịt đã tiêm phòng đủ 2 mũi; d) Đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố hết dịch trên địa bàn khi có dịch bệnh xảy ra trên địa bàn. Điều 5. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo cơ chế một cửa và một cửa liên thông. 1. Trợ cấp số ưu đãi trong giáo dục và đào tạo đối với người có công và con của họ. 2. Trợ cấp ưu đãi cho người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học. 3. Trợ cấp ưu đãi một lần đối với người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày. 4. Trợ cấp ưu đãi một lần đối với người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc. 5. Trợ cấp ưu đãi đối với người có công giúp đỡ cách mạng. 6. Trợ cấp ưu đãi một lần đối với thân nhân người có công với cách mạng (người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày và người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc) chết trước ngày 01/01/1995. 7. Tuyên dương “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”. 8. Trợ cấp ưu đãi đối với Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động trong kháng chiến. 9. Trợ cấp phương tiện trợ giúp và dụng cụ chỉnh hình đối với người có công với cách mạng. 10. Trợ cấp có công nuôi dưỡng liệt sĩ. 11. Trợ cấp tuất liệt sĩ nuôi dưỡng cho cha, mẹ, vợ hoặc chồng liệt sĩ là người cô đơn. 12. Trợ cấp tuất liệt sĩ (trợ cấp vợ liệt sĩ tái giá hoặc chồng liệt sĩ có vợ khác). 13. Cấp thẻ Bảo hiểm Y tế. 14. Trợ cấp ưu đãi như Thương binh đối với Thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến. 15. Trợ cấp hàng tháng hoặc một lần đối với Thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến. 16. Xác nhận đơn xin miễn, giảm học phí. 17. Xác nhận đơn xin miễn, giảm viện phí. 18. Xác nhận đơn xin việc. Điều 6. Ban hành kèm theo Quyết định này các mẫu đơn, mẫu tờ khai thực hiện các thủ tục hành chính trong lĩnh vực hành chính tư pháp và lĩnh vực người có công. Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, cơ quan ngang Sở; Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỘT SỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN VÀ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ (Ban hành kèm theo Quyết định số 47/2010/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2010 của UBND tỉnh An Giang) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Quy định này quy định một số thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các cơ quan hành chính nhà nước và cá nhân, tổ chức khi thực hiện các thủ tục hành chính theo Quy định này. Chương II THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ Điều 3. Thủ tục cấp sổ ưu đãi trong giáo dục và đào tạo đối với người có công và con của họ. 1. Trình tự thực hiện: a) Người có công với cách mạng hoặc thân nhân của họ nộp hồ sơ tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú. b) Cán bộ phụ trách Lao động, Thương binh và Xã hội - Ủy ban nhân dân cấp xã: - Tiếp nhận, cấp giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ; - Xem xét và trình Ủy ban nhân dân cấp xã chứng nhận vào Tờ khai và gửi về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện chuyển hồ sơ về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kiểm tra hồ sơ, ra quyết định trợ cấp và chuyển về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện. đ) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội gửi kết quả thực hiện thủ tục hành chính và thông báo thời gian nhận trợ cấp cho đối tượng. e) Người thực hiện thủ tục hành chính nhận kết quả tại trụ sở Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện. 2. Hồ sơ: Cá nhân nộp 02 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau cho cá nhân: a) Tờ khai cấp sổ ưu đãi trong giáo dục và đào tạo (theo mẫu 01-ƯĐGD ban hành kèm theo Thông tư liên tịch 16/2006/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BTC ngày 20/11/2006 của liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Giáo đục và Đào tạo - Bộ Tài chính hướng dẫn về chế độ ưu đãi trong giáo dục và đào tạo đối với người có công với cách mạng và con của họ); b) Bản sao giấy khai sinh; c) Giấy xác nhận của Trường nơi đang theo học. 3. Thời hạn thực hiện thủ tục hành chính: trong thời hạn 40 ngày làm việc, cơ quan hành chính nhà nước phải trả kết quả cho đối tượng. 4. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp thực hiện và quyết định thủ tục xác nhận tờ khai cấp sổ ưu đãi trong giáo dục; b) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện trực tiếp thực hiện và quyết định thủ tục cấp sổ ưu đãi trong giáo dục và đào tạo cho đối tượng; c) Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính cho đối tượng. 5. Cơ quan hành chính nhà nước chỉ thực hiện thủ tục này khi đối tượng đáp ứng một trong các yêu cầu, điều kiện sau: a) Là Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong kháng chiến; Thương binh, người hưởng chính sách như Thương binh, Thương binh loại B (sau đây gọi chung là Thương binh); b) Là con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945; con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến trước tổng khởi nghĩa 19 tháng 8 năm 1945; con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, con của Anh hùng Lao động trong kháng chiến, con của liệt sĩ, con của Thương binh, con của bệnh binh; con bị dị dạng, dị tật của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học. Điều 4. Thủ tục trợ cấp ưu đãi cho người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học. 1. Trình tự thực hiện: a) Người hoạt động kháng chiến hoặc thân nhân của họ nộp hồ sơ tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú. b) Cán bộ phụ trách Lao động, Thương binh và Xã hội - Ủy ban nhân dân cấp xã: - Tiếp nhận hồ sơ; - Cấp giấy biên nhận hồ sơ cho người thực hiện thủ tục hành chính. c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: - Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, tiến hành niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân và khóm, ấp (cư trú của cá nhân) danh sách người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học. Thời gian niêm yết là 15 ngày làm việc; - Triệu tập Hội đồng xác nhận người có công cấp xã tiến hành họp xét ngay sau khi hết thời gian niêm yết danh sách người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học; - Chứng nhận tình trạng con đẻ người hoạt động kháng chiến bị dị dạng, dị tật. - Lập danh sách các đối tượng đủ điều kiện gửi về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ ngày họp Hội đồng xác nhận người có công cấp xã. d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội: - Kiểm tra, lập danh sách những người bị mắc bệnh, tật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cấp giấy chứng nhận người hoạt động kháng chiến nhiễm chất độc hóa học (theo mẫu số 1-HH ban hành kèm theo Thông tư số 08/2009/TT-BLĐTBXH ngày 07/4/2009 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung mục VII Thông tư 07/2006/TT-BLĐTBXH hướng dẫn về hồ sơ, lập hồ sơ thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành); - Chuyển hồ sơ cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội sau khi có quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện. đ) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kiểm tra hồ sơ, đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo cho người thực hiện thủ tục hành chính thời gian, địa điểm giám định bệnh, tật và chuyển hồ sơ sang Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. | 2,069 |
130,594 | e) Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh: - Giới thiệu người thực hiện thủ tục hành chính khám giám định bệnh tật tại Bệnh viện Đa khoa trung tâm An Giang ngay trong ngày làm việc khi đối tượng đến liên hệ; - Họp xét, kết luận bệnh tật cho các đối tượng vào ngày cuối các tháng trong năm; - Chuyển kết quả giám định cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh họp xét. g) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả họp xét của Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành quyết định trợ cấp ưu đãi cho người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học hoặc thông báo bằng văn bản những trường hợp không đủ điều kiện trợ cấp ưu đãi gửi cho: đối tượng, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã. h) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội gửi kết quả thực hiện thủ tục hành chính và thông báo thời gian nhận trợ ưu đãi cho đối tượng hoặc thân nhân của họ. i) Người thực hiện thủ tục hành chính nhận kết quả tại trụ sở Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện. 2. Hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Giấy xác nhận người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học; - Bản khai cá nhân (theo mẫu số 7-HH2 ban hành kèm theo Thông tư số 08/2009/TT-BLĐTBXH); - Lý lịch có xác nhận của cơ quan quản lý; - Bản sao chụp (không yêu cầu chứng thực) một trong những giấy tờ sau đây để chứng minh tham gia kháng chiến, gồm: Quyết định phục viên, xuất ngũ; Giấy X Y Z xác nhận hoạt động ở chiến trường; Giấy chuyển thương, chuyển viện; Giấy điều trị; Huân chương, Huy chương chiến sĩ giải phóng hoặc giấy tờ liên quan khác đến hoạt động ở chiến trường; - Giấy ra viện hoặc giấy tờ điều trị về bệnh, tật có liên quan đến phơi nhiễm với chất độc hoá học/dioxin. b) Số lượng hồ sơ: - 02 bộ đối với người hoạt động kháng chiến có con bị dị dạng, dị tật; - 03 bộ đối với người hoạt động kháng chiến bị mắc bệnh, tật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế. 3. Thời hạn thực hiện thủ tục hành chính: trong thời hạn 78 ngày làm việc, cơ quan hành chính nhà nước phải trả kết quả cho đối tượng. 4. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện trực tiếp thực hiện và quyết định thủ tục chứng nhận bản khai cá nhân đối với người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học; b) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trực tiếp thực hiện và quyết định thủ tục trợ cấp ưu đãi cho người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học; c) Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính cho đối tượng. 5. Cơ quan hành chính nhà nước chỉ thực hiện thủ tục này khi: a) Cá nhân có mang theo bản chính một trong các loại giấy tờ sau đây để xuất trình cho cán bộ tiếp nhận khi nộp hồ sơ: - Quyết định phục viên, xuất ngũ; - Giấy X Y Z xác nhận hoạt động ở chiến trường; Giấy chuyển thương, chuyển viện; - Giấy điều trị; - Huân chương, Huy chương chiến sĩ giải phóng hoặc giấy tờ liên quan khác đến hoạt động ở chiến trường. b) Đối tượng đáp ứng một trong các yêu cầu, điều kiện sau đây: - Đã công tác, chiến đấu, phục vụ chiến đấu từ tháng 8 năm 1961 đến 30 tháng 4 năm 1975 tại các vùng mà quân đội Mỹ đã sử dụng chất độc hoá học; - Mắc 1 trong các bệnh, tật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế; - Trường hợp người hoạt động kháng chiến không có vợ (chồng) hoặc có vợ (chồng) nhưng không có con hoặc đã có con trước khi tham gia kháng chiến, sau khi trở về không sinh thêm con, nay đã hết tuổi lao động (nữ đủ 55 tuổi, nam đủ 60 tuổi) thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân cấp xã. Điều 5. Thủ tục trợ cấp ưu đãi một lần đối với người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày. 1. Trình tự thực hiện: a) Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị bắt tù, đày nộp hồ sơ tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú. b) Cán bộ phụ trách Lao động, Thương binh và Xã hội - Ủy ban nhân dân cấp xã: - Tiếp nhận, cấp giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ; - Xem xét và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chứng nhận vào bản khai từng người và lập danh sách những người đủ điều kiện gửi về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội kiểm tra, lập danh sách những người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày và chuyển hồ sơ cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kiểm tra hồ sơ, ra quyết định trợ cấp ưu đãi một lần cho người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày hoặc thông báo bằng văn bản những trường hợp không đủ điều kiện trợ cấp ưu đãi gửi cho: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã. đ) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội gửi kết quả thực hiện thủ tục hành chính và thông báo thời gian nhận trợ ưu đãi cho đối tượng hoặc thân nhân của họ. e) Người thực hiện thủ tục hành chính nhận kết quả tại trụ sở Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện. 2. Hồ sơ: Người thực hiện thủ tục hành chính nộp 02 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau đây: a) Bản khai cá nhân (theo mẫu số 8-TĐ1 ban hành kèm theo Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26/7/2006 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về hồ sơ, lập hồ sơ thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng); b) Một trong các giấy tờ: - Lý lịch cán bộ; - Lý lịch Đảng viên; - Hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội hoặc giấy tờ hợp lệ khác có xác định nơi bị tù, thời gian bị tù. 3. Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính: cá nhân nhận kết quả thực hiện thủ tục hành chính trong thời hạn 40 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ. 4. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp thực hiện và quyết định thủ tục chứng nhận bản khai người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày; b) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trực tiếp thực hiện và quyết định thủ tục trợ cấp ưu đãi một lần đối với người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày; c) Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính cho đối tượng. 5. Cơ quan hành chính nhà nước chỉ thực hiện thủ tục này đối với người hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày khi họ được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền công nhận trong thời gian bị tù, đày không khai báo có hại cho cách mạng, cho kháng chiến, không làm tay sai cho địch. Điều 6. Thủ tục trợ cấp ưu đãi một lần đối với người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc. 1. Trình tự thực hiện: a) Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc nộp hồ sơ tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú. b) Cán bộ phụ trách Lao động, Thương binh và Xã hội - Ủy ban nhân dân cấp xã: - Tiếp nhận, cấp giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ; - Xem xét và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chứng nhận vào bản khai từng người và lập danh sách những người đủ điều kiện gửi về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội kiểm tra, lập danh sách những người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc và chuyển hồ sơ cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kiểm tra hồ sơ, ra quyết định trợ cấp ưu đãi một lần cho người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc hoặc thông báo bằng văn bản những trường hợp không đủ điều kiện trợ cấp ưu đãi gửi cho: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã. đ) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội gửi kết quả thực hiện thủ tục hành chính và thông báo thời gian nhận trợ ưu đãi cho đối tượng hoặc thân nhân của họ. e) Người thực hiện thủ tục hành chính nhận kết quả tại trụ sở Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện. 2. Hồ sơ: Người thực hiện thủ tục hành chính nộp 02 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau: a) Bản khai cá nhân (theo mẫu số 9-KC1 ban hành kèm theo Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH); b) Bản sao chụp (không yêu cầu chứng thực) một trong các giấy tờ: - Huân chương kháng chiến; - Huy chương kháng chiến; - Huân chương chiến thắng; - Huy chương chiến thắng hoặc chứng nhận về khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến và thời gian hoạt động của cơ quan Thi đua - Khen thưởng cấp huyện, cấp tỉnh. 3. Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính: cá nhân nhận kết quả thực hiện thủ tục hành chính trong thời hạn 40 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ. 4. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: | 2,078 |
130,595 | a) Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp thực hiện và quyết định thủ tục chứng nhận bản khai người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc; b) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trực tiếp thực hiện và quyết định thủ tục trợ cấp ưu đãi một lần đối với người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc; c) Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính cho đối tượng. 5. Cơ quan hành chính nhà nước chỉ thực hiện thủ tục này khi đối tượng đáp ứng được các yêu cầu, điều kiện sau đây: a) Có mang theo bản chính một trong các loại giấy tờ sau đây để xuất trình cho cán bộ tiếp nhận khi nộp hồ sơ: - Huân chương kháng chiến; - Huy chương kháng chiến; - Huân chương chiến thắng; - Huy chương chiến thắng hoặc chứng nhận về khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến và thời gian hoạt động của cơ quan Thi đua - Khen thưởng cấp huyện, cấp tỉnh. b) Là người tham gia kháng chiến trong khoảng thời gian từ ngày 19 tháng 8 năm 1945 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975, được Nhà nước tặng Huân chương Kháng chiến hoặc Huân chương Chiến thắng, Huy chương Kháng chiến hoặc Huy chương Chiến thắng. Điều 7. Thủ tục trợ cấp ưu đãi đối với người có công giúp đỡ cách mạng. 1. Trình tự thực hiện: a) Người có công giúp đỡ cách mạng hoặc thân nhân của họ nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú. b) Cán bộ phụ trách Lao động, Thương binh và Xã hội - Ủy ban nhân dân cấp xã: - Tiếp nhận, cấp giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ; - Xem xét và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chứng nhận vào bản khai từng người và lập danh sách những người đủ điều kiện gửi về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội kiểm tra, lập danh sách những người có công giúp đỡ cách mạng và chuyển hồ sơ cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kiểm tra hồ sơ, ra quyết định trợ cấp ưu đãi hàng tháng nếu đối tượng còn sống; trợ cấp một lần nếu đối tượng từ trần hoặc thông báo bằng văn bản những trường hợp không đủ điều kiện trợ cấp ưu đãi gửi cho: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã. đ) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội gửi kết quả thực hiện thủ tục hành chính và thông báo thời gian nhận trợ ưu đãi cho đối tượng hoặc thân nhân của họ. e) Người thực hiện thủ tục hành chính nhận kết quả tại trụ sở Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện. 2. Hồ sơ: Người thực hiện thủ tục hành chính nộp 02 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau: a) Bản khai cá nhân: - Theo mẫu số 10-CC1 ban hành kèm theo Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH. - Theo mẫu phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2010/QĐ-UBND ngày 14/10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. b) Bản sao chụp (không yêu cầu chứng thực) một trong các giấy tờ: - Giấy chứng nhận kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công”; - Bằng có công với nước; - Huân chương, Huy chương kháng chiến; c) Trường hợp người có công giúp đỡ cách mạng có tên trong hồ sơ khen thưởng nhưng không có tên trong Bằng Có công với nước, Huân chương, Huy chương của gia đình thì phải có giấy xác nhận của cơ quan Thi đua - Khen thưởng cấp huyện. 3. Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính: cá nhân nhận kết quả thực hiện thủ tục hành chính trong thời hạn 40 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ. 4. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp thực hiện và quyết định thủ tục chứng nhận bản khai người có công giúp đỡ cách mạng; b) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trực tiếp thực hiện và quyết định thủ tục trợ cấp ưu đãi một lần đối với người có công giúp đỡ cách mạng; c) Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính cho đối tượng. 5. Cơ quan hành chính nhà nước chỉ thực hiện thủ tục này khi: a) Cá nhân có mang theo bản chính một trong các loại giấy tờ sau đây để xuất trình cho cán bộ tiếp nhận khi nộp hồ sơ: - Giấy chứng nhận kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công”; - Bằng có công với nước; - Huân chương, Huy chương kháng chiến. b) Đối tượng đáp ứng được các yêu cầu, điều kiện sau: - Người được tặng kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc Bằng “có công với nước”; - Người trong gia đình được tặng kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc Bằng “Có công với nước” trước Cách mạng tháng Tám năm 1945; - Người được tặng Huân chương kháng chiến hoặc huy chương kháng chiến; - Người trong gia đình được tặng huân chương kháng chiến hoặc huy chương kháng chiến. Điều 8. Thủ tục trợ cấp ưu đãi một lần đối với thân nhân người có công với cách mạng (người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày và người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc) chết trước ngày 01/01/1995. 1. Trình tự thực hiện: a) Thân nhân hoặc đại diện người thừa kế theo pháp luật của người có công với cách mạng (người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày và người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc) chết trước ngày 01/01/1995 nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã. b) Cán bộ phụ trách Lao động, Thương binh và Xã hội - Ủy ban nhân dân cấp xã: - Tiếp nhận, cấp giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ; - Xem xét và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chứng nhận vào bản khai từng người và lập danh sách những người đủ điều kiện gửi về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội kiểm tra, lập danh sách thân nhân người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày và người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc) chết trước ngày 01/01/1995 và chuyển hồ sơ cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. d) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kiểm tra hồ sơ, ra quyết định trợ cấp ưu đãi một lần hoặc thông báo bằng văn bản những trường hợp không đủ điều kiện trợ cấp ưu đãi gửi cho: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã. đ) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội gửi kết quả thực hiện thủ tục hành chính và thông báo thời gian nhận trợ ưu đãi cho đối tượng. e) Người thực hiện thủ tục hành chính nhận kết quả tại trụ sở Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện. 2. Hồ sơ: Người thực hiện thủ tục hành chính nộp 02 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau: a) Bản khai của nhân thân người có công với cách mạng (theo mẫu 11-TĐ.KC.TT ban hành kèm theo Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH). b) Bản sao chụp (không yêu cầu chứng thực) một trong các giấy tờ: - Kỷ niệm chương người bị địch bắt tù đày; - Huân chương, Huy chương kháng chiến; - Huân chương, Huy chương chiến thắng; - Giấy chứng nhận khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến; - Bằng “Tổ quốc ghi công” hoặc giấy báo tử hoặc giấy chứng nhận hy sinh đối với liệt sĩ hy sinh từ ngày 30/4/1975 trở về trước. 3. Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính: cá nhân nhận kết quả thực hiện thủ tục hành chính trong thời hạn 40 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ. 4. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp thực hiện và quyết định thủ tục chứng nhận bản khai thân nhân người có công với cách mạng (người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày và người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc) chết trước ngày 01/01/1995; b) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trực tiếp thực hiện và quyết định thủ tục trợ cấp ưu đãi một lần đối với thân nhân người có công với cách mạng (người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày và người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc) chết trước ngày 01/01/1995; c) Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội cấp huyện phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện thủ tục này. 5. Cơ quan hành chính nhà nước chỉ thực hiện thủ tục này khi đối tượng đáp ứng được các yêu cầu, điều kiện sau đây: a) Có mang theo bản chính một trong các loại giấy tờ sau đây để xuất trình cho cán bộ tiếp nhận khi nộp hồ sơ: - Kỷ niệm chương người bị địch bắt tù đày; - Huân chương, Huy chương kháng chiến; - Huân chương, Huy chương chiến thắng; - Giấy chứng nhận khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến; - Bằng “Tổ quốc ghi công” hoặc giấy báo tử hoặc giấy chứng nhận hy sinh đối với liệt sĩ hy sinh từ ngày 30/4/1975 trở về trước. b) Được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền công nhận trong thời gian bị tù, đày không khai báo có hại cho cách mạng, cho kháng chiến, không làm tay sai cho địch; c) Tham gia kháng chiến trong khoảng thời gian từ ngày 19 tháng 8 năm 1945 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975, được Nhà nước tặng Huân chương kháng chiến hoặc Huân chương Chiến thắng, Huy chương kháng chiến hoặc Huy chương chiến thắng. Điều 9. Thủ tục tuyên dương “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”. | 2,055 |
130,596 | 1. Trình tự thực hiện: a) Thân nhân của đối tượng nộp hồ sơ tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú. b) Cán bộ phụ trách Lao động, Thương binh và Xã hội - Ủy ban nhân dân cấp xã: - Tiếp nhận, cấp giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ; - Xem xét và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: - Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, tiến hành xác minh nếu bà mẹ có 1 con độc nhất hoặc 2 con duy nhất là liệt sĩ. - Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả xác minh, triệu tập Hội đồng xác nhận người có công cấp xã tiến hành họp xét; lập hồ sơ gồm 07 Bản khai; danh sách những bà mẹ thuộc đối tượng tặng hoặc truy tặng danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” và các giấy tờ đối tượng đã nộp theo quy định tại khoản 2 Điều này chuyển cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện. d) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện. đ) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện, Ban Chỉ đạo thực hiện Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng cấp huyện tiến hành họp xét và gửi kết quả về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. e) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội báo cáo Ban Chỉ đạo thực hiện Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng cấp tỉnh và đề nghị Ban Chỉ đạo thực hiện Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng Trung ương trình Chủ tịch nước tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự nhà nước Bà mẹ Việt Nam anh hùng; g) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ra quyết định thực hiện chế độ ưu đãi cho bà mẹ Việt Nam Anh hùng trong ngày làm việc ngay sau khi có quyết định của Chủ tịch nước về việc tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự nhà nước Bà mẹ Việt Nam anh hùng và gửi về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện; h) Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức lễ trao tặng danh hiệu vinh dự nhà nước Bà mẹ Việt Nam anh hùng cho bà mẹ hoặc thân nhân bà mẹ trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ từ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. 2. Hồ sơ: 07 Bản sao chụp (không yêu cầu chứng thực) Bằng “Tổ quốc ghi công” của từng liệt sĩ do gia đình liệt sĩ cung cấp. 3. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Sở Lao động - Thương binh và Xã hôi trực tiếp thực hiện và quyết định thủ tục trợ cấp ưu đãi một lần và hàng tháng nếu bà mẹ được Chủ tịch nước tặng danh hiệu vinh dự nhà nước Bà mẹ Việt Nam anh hùng; trợ cấp một lần cho thân nhân của bà mẹ được Chủ tịch nước tặng danh hiệu vinh dự nhà nước Bà mẹ Việt Nam anh hùng; b) Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội; Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện thủ tục này. 4. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Những bà mẹ được tặng hoặc truy tặng danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” là những bà mẹ có nhiều cống hiến, hy sinh vì sự nghiệp giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Có 2 con là liệt sĩ và có chồng hoặc bản thân là liệt sĩ; b) Có 2 con mà cả 2 con là liệt sĩ hoặc chỉ có 1 con mà con đó là liệt sĩ; c) Có từ 3 con trở lên là liệt sĩ; d) Có 1 con là liệt sĩ, chồng và bản thân là liệt sĩ. Điều 10. Thủ tục trợ cấp ưu đãi đối với Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động trong kháng chiến. 1. Trình tự thực hiện: a) Người được phong tặng danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động trong kháng chiến hoặc thân nhân của họ trong trường hợp được truy tặng danh hiệu kể trên nộp hồ sơ tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú. b) Cán bộ phụ trách Lao động, Thương binh và Xã hội - Ủy ban nhân dân cấp xã: - Tiếp nhận, cấp giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ; - Xem xét và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chứng nhận vào bản khai và gửi về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội kiểm tra, lập danh sách Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động trong kháng chiến và chuyển hồ sơ cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kiểm tra hồ sơ, ra quyết định trợ cấp ưu đãi hàng tháng nếu đối tượng còn sống; trợ cấp một lần nếu đối tượng từ trần. đ) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội gửi kết quả thực hiện thủ tục hành chính và thông báo thời gian nhận trợ ưu đãi cho đối tượng hoặc thân nhân của họ. e) Người thực hiện thủ tục hành chính nhận kết quả tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc tại Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. 2. Hồ sơ: Người thực hiện thủ tục hành chính nộp 02 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau: a) Bản khai người có công (theo mẫu số 4c-AH ban hành kèm theo Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH); b) Bản sao chụp (không yêu cầu chứng thực) một trong các giấy tờ: - Quyết định phong tặng; - Quyết định truy tặng danh hiệu Anh hùng; - Bằng Anh hùng. 3. Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính: cá nhân nhận kết quả thực hiện thủ tục hành chính trong thời hạn 40 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ. 4. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp thực hiện và quyết định thủ tục chứng nhận bản khai Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động trong kháng chiến; b) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trực tiếp thực hiện và quyết định thủ tục trợ cấp ưu đãi cho Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động trong kháng chiến; c) Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính cho đối tượng. 5. Cơ quan hành chính nhà nước chỉ thực hiện thủ tục này khi: a) Cá nhân có mang theo bản chính một trong các loại giấy tờ sau đây để xuất trình cho cán bộ tiếp nhận khi nộp hồ sơ: - Quyết định phong tặng; - Quyết định truy tặng danh hiệu Anh hùng; - Bằng Anh hùng. b) Đối tượng đáp ứng được một trong các yêu cầu, điều kiện sau đây: - Là người được Nhà nước tặng hoặc truy tặng danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân” theo quy định của pháp luật; - Là người được Nhà nước tuyên dương Anh hùng Lao động vì có thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động, sản xuất phục vụ kháng chiến. Điều 11. Thủ tục trợ cấp phương tiện trợ giúp và dụng cụ chỉnh hình đối với người có công với cách mạng. 1. Trình tự thực hiện: a) Người có công với cách mạng nộp hồ sơ tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã. b) Cán bộ phụ trách Lao động, Thương binh và Xã hội - Ủy ban nhân dân cấp xã: - Tiếp nhận, cấp giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ; - Xem xét và trình Ủy ban nhân dân cấp xã chứng nhận vào Tờ khai và gửi về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội kiểm tra, chuyển hồ sơ và Công văn đề nghị trợ cấp có công nuôi liệt sĩ (theo mẫu phụ lục 5 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2010/QĐ-UBND) về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kiểm tra hồ sơ, ban hành quyết định trợ cấp. đ) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội gửi kết quả thực hiện thủ tục hành chính và thông báo thời gian nhận trợ cấp cho đối tượng. e) Người thực hiện thủ tục hành chính nhận kết quả tại trụ sở Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện. 2. Hồ sơ: Người thực hiện thủ tục hành chính nộp 02 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau: a) Tờ khai nhận trợ cấp phương tiện trợ giúp và dụng cụ chỉnh hình (theo mẫu số 03-CSSK ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 17/2006/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BYT ngày 21/11/2006 của liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Y tế hướng dẫn chế độ chăm sóc sức khỏe người có công với cách mạng); b) Giấy chỉ định của bệnh viện cấp tỉnh (trường hợp không có bệnh, tật trong hồ sơ người có công); c) Hai tấm ảnh 2 x 3; d) Bản sao chụp (không yêu cầu chứng thực) một trong các giấy tờ: - Giấy chứng nhận Thương binh, người hưởng chính sách như Thương binh, bệnh binh, giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ; - Giấy chứng minh nhân dân của người được trợ cấp ưu đãi. 3. Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính: cá nhân nhận kết quả thực hiện thủ tục hành chính trong thời hạn 40 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ. 4. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp thực hiện và quyết định thủ tục xác nhận bản khai nhận trợ cấp phương tiện trợ giúp và dụng cụ chỉnh hình; b) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trực tiếp thực hiện và quyết định thủ tục trợ cấp phương tiện trợ giúp và dụng cụ chỉnh hình; | 2,077 |
130,597 | c) Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính cho đối tượng. 5. Cơ quan hành chính nhà nước chỉ thực hiện thủ tục hành chính khi: a) Cá nhân có mang theo bản chính các loại giấy loại giấy tờ sau để xuất trình cán bộ tiếp nhận hồ sơ: - Giấy chứng nhận Thương binh, người hưởng chính sách như Thương binh, bệnh binh, giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ; - Giấy chứng minh nhân dân của người được trợ cấp ưu đãi. b) Đối tượng đáp ứng một trong các yêu cầu, điều kiện sau đây: - Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; - Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước ngày Tổng khởi nghĩa 19 tháng 8 năm 1945; - Thân nhân của Liệt sĩ đang hưởng trợ cấp hàng tháng; - Bà mẹ Việt Nam Anh hùng; - Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; - Thương binh; - Bệnh binh; - Người tham gia kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học đang hưởng trợ cấp hàng tháng; - Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày được Nhà nước tặng Huân chương Kháng chiến, Huy chương Kháng chiến; - Người có công giúp đỡ cách mạng được tặng Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc “Bằng có công với nước”; - Con đẻ bị dị dạng, dị tật của người tham gia kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học. Điều 12. Thủ tục trợ cấp có công nuôi dưỡng liệt sĩ. 1. Trình tự thực hiện: a) Người có công nuôi liệt sĩ nộp hồ sơ tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú. b) Cán bộ phụ trách Lao động, Thương binh và Xã hội - Ủy ban nhân dân cấp xã: - Tiếp nhận, cấp giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ; - Xem xét và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã triệu tập Hội đồng xác nhận người có công cấp xã tiến hành họp xét, lập Biên bản họp (theo mẫu phụ lục 4 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2010/QĐ-UBND) kèm theo các giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều này gửi về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội kiểm tra, chuyển hồ sơ và Công văn đề nghị trợ cấp có công nuôi liệt sĩ (theo mẫu phụ lục 5 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2010/QĐ-UBND) về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. đ) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kiểm tra hồ sơ, ban hành quyết định trợ cấp. e) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội gửi kết quả thực hiện thủ tục hành chính và thông báo thời gian nhận trợ cấp cho đối tượng. g) Người thực hiện thủ tục hành chính nhận kết quả tại trụ sở Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện. 2. Hồ sơ: Người thực hiện thủ tục hành chính nộp 02 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau: a) Đơn đề nghị xét trợ cấp có công nuôi liệt sĩ (theo mẫu phụ lục 6 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2010/QĐ-UBND); b) Giấy xác nhận về trường hợp có công nuôi dưỡng liệt sĩ (theo mẫu phụ lục 9 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2010/QĐ-UBND) của người làm chứng; c) Bản sao chụp (không yêu cầu chứng thực) một trong các giấy tờ: Giấy chứng minh nhân dân hoặc sổ hộ khẩu. 3. Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính: cá nhân nhận kết quả thực hiện thủ tục hành chính trong thời hạn 40 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ. 4. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp thực hiện và quyết định thủ tục chứng thực Đơn đề nghị xét trợ cấp có công nuôi liệt sĩ và Giấy xác nhận về trường hợp có công nuôi dưỡng liệt sĩ; b) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trực tiếp thực hiện và quyết định thủ tục trợ cấp ưu đãi hàng tháng cho đối tượng; c) Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính cho đối tượng. 5. Cơ quan hành chính nhà nước chỉ thực hiện thủ tục hành chính khi đối tượng đáp ứng các yêu cầu, điều kiện sau đây: a) Có mang theo bản chính một trong các loại giấy tờ sau đây để xuất trình cho cán bộ tiếp nhận khi nộp hồ sơ: Giấy chứng minh nhân dân hoặc sổ hộ khẩu; b) Là người đã thực sự nuôi dưỡng liệt sĩ khi còn dưới 16 tuổi, đối xử như con đẻ, thời gian nuôi từ 10 năm trở lên. Điều 13. Thủ tục trợ cấp tuất liệt sĩ nuôi dưỡng cho cha, mẹ, vợ hoặc chồng liệt sĩ là người cô đơn. 1. Trình tự thực hiện: a) Thân nhân liệt sĩ nộp hồ sơ tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú. b) Cán bộ phụ trách Lao động, Thương binh và Xã hội - Ủy ban nhân dân cấp xã: - Tiếp nhận, cấp giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ; - Xem xét, tiến hành xác minh (nếu có) và lập Biên bản xác minh (theo mẫu phụ lục 3 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2010/QĐ-UBND ngày 14/10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh); trình Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã triệu tập Hội đồng xác nhận người có công cấp xã tiến hành họp xét, lập Biên bản họp (theo mẫu phụ lục 4 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2010/QĐ-UBND) kèm theo các giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều này gửi về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. d) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội kiểm tra, chuyển hồ sơ và Công văn đề nghị trợ cấp tuất liệt sĩ nuôi dưỡng cho cha, mẹ, vợ hoặc chồng liệt sĩ là người cô đơn (theo mẫu phụ lục 5 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2010/QĐ-UBND) về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. đ) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kiểm tra hồ sơ, ban hành quyết định trợ cấp. e) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội gửi kết quả thực hiện thủ tục hành chính và thông báo thời gian nhận trợ cấp cho đối tượng. g) Người thực hiện thủ tục hành chính nhận kết quả tại trụ sở Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện. 2. Hồ sơ: Người thực hiện thủ tục hành chính nộp 02 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau: a) Đơn đề nghị xét trợ cấp tuất liệt sĩ nuôi dưỡng (theo mẫu phụ lục 7 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2010/QĐ-UBND). b) Bản sao chụp (không yêu cầu chứng thực) một trong các giấy tờ: Giấy chứng minh nhân dân hoặc sổ hộ khẩu. 3. Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính: cá nhân nhận kết quả thực hiện thủ tục hành chính trong thời hạn 40 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ. Trong trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn trên kéo dài thêm 2 ngày. 4. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp thực hiện và quyết định thủ tục chứng thực Đơn đề nghị xét trợ cấp tuất liệt sĩ nuôi dưỡng; b) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trực tiếp thực hiện và quyết định thủ tục trợ cấp ưu đãi cho đối tượng; c) Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính cho đối tượng. 5. Cơ quan hành chính nhà nước chỉ thực hiện thủ tục hành chính khi: a) Cá nhân có mang theo bản chính một trong các loại giấy tờ sau đây để xuất trình cho cán bộ tiếp nhận khi nộp hồ sơ: Giấy chứng minh nhân dân hoặc sổ hộ khẩu; b) Đối tượng đáp ứng được các yêu cầu, điều kiện sau đây: - Là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng của liệt sĩ, người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ đang sống cô đơn không nơi nương tựa; - Là con liệt sĩ mồ côi từ 18 trở xuống hoặc trên 18 tuổi nếu còn tiếp tục đi học; - Là con liệt sĩ mồ côi bị bệnh, tật nặng từ nhỏ khi hết thời hạn hưởng trợ cấp nuôi dưỡng vẫn bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên; - Là thân nhân của hai liệt sĩ trở lên. Điều 14. Thủ tục trợ cấp tuất liệt sĩ (trợ cấp vợ liệt sĩ tái giá hoặc chồng liệt sĩ lấy vợ khác). 1. Trình tự thực hiện: a) Thân nhân liệt sĩ nộp hồ sơ tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú. b) Cán bộ phụ trách Lao động, Thương binh và Xã hội - Ủy ban nhân dân cấp xã: - Tiếp nhận, cấp giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ; - Xem xét, tiến hành xác minh (nếu có) và lập Biên bản (theo mẫu phụ lục 3 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2010/QĐ-UBND); trình Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã triệu tập Hội đồng xác nhận người có công cấp xã tiến hành họp xét, lập Biên bản họp (theo mẫu phụ lục 4 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2010/QĐ-UBND) kèm theo các giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều này gửi về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. d) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội kiểm tra, chuyển hồ sơ và Công văn đề nghị trợ cấp tuất liệt sĩ (theo mẫu phụ lục 5 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2010/QĐ-UBND) về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. đ) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kiểm tra hồ sơ, ban hành quyết định trợ cấp. | 2,065 |
130,598 | e) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội gửi kết quả thực hiện thủ tục hành chính và thông báo thời gian nhận trợ cấp cho đối tượng. 2. Hồ sơ: Người thực hiện thủ tục hành chính nộp 02 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau: a) Đơn đề nghị trợ cấp tuất liệt sĩ (vợ liệt sĩ tái giá hoặc chồng liệt sĩ lấy vợ khác) (theo mẫu phụ lục 8 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2010/QĐ-UBND); b) Giấy xác nhận của gia đình liệt sĩ (cha, mẹ đẻ, con đẻ của liệt sĩ; người có công nuôi dưỡng liệt sĩ) hoặc đại diện gia tộc họ hàng (nếu không còn thân nhân cũ yếu của liệt sĩ), có chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã về mối quan hệ, chữ ký của những người xác nhận (theo mẫu phụ lục 9 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2010/QĐ-UBND ngày 14/10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh); c) Bản sao chụp (không yêu cầu chứng thực) một trong các giấy tờ: giấy chứng minh nhân dân hoặc sổ hộ khẩu. 3. Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính: cá nhân nhận kết quả thực hiện thủ tục hành chính trong thời hạn 40 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ. Trong trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn trên kéo dài thêm 2 ngày. 4. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp thực hiện và quyết định thủ tục chứng thực Đơn đề nghị xét trợ cấp tuất liệt sĩ (vợ liệt sĩ tái giá hoặc chồng liệt sĩ lấy vợ khác); b) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trực tiếp thực hiện và quyết định thủ tục trợ cấp ưu đãi cho đối tượng; c) Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp các cơ quan trên thực hiện thủ tục này. 5. Cơ quan hành chính nhà nước chỉ thực hiện thủ tục này khi đối tượng đáp ứng được các yêu cầu, điều kiện sau đây: a) Có mang theo bản chính một trong các loại giấy tờ sau đây để xuất trình cho cán bộ tiếp nhận khi nộp hồ sơ: giấy chứng minh nhân dân hoặc sổ hộ khẩu; b) Là vợ hoặc chồng liệt sĩ đã lấy chồng hoặc lấy vợ khác nhưng đã nuôi con liệt sĩ đến tuổi trưởng thành hoặc chăm sóc bố mẹ liệt sĩ khi còn sống được Ủy ban nhân dân cấp xã công nhận thì được hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng. Điều 15. Thủ tục cấp thẻ Bảo hiểm Y tế. 1. Trình tự thực hiện: a) Cá nhân nộp hồ sơ tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú. b) Cán bộ phụ trách Lao động, Thương binh và Xã hội - Ủy ban nhân dân cấp xã: - Tiếp nhận, cấp giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ; - Xem xét và trình Ủy ban nhân dân cấp xã chứng nhận vào Đơn đề nghị và gửi về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện chuyển hồ sơ về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội lập danh sách mua bảo hiểm y tế cho đối tượng gửi Bảo hiểm xã hội tỉnh. đ) Trong thời hạn 30 ngày làm việc, Bảo hiểm Xã hội tỉnh gửi kết quả cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh. e) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả của Bảo hiểm hiểm xã hội tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chuyển về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội để cấp phát. g) Người thực hiện thủ tục hành chính nhận kết quả tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện. 2. Hồ sơ: Người thực hiện thủ tục hành chính nộp 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau: a) Bản khai cá nhân (theo mẫu số 13-BHYT ban hành kèm theo Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH); b) Bản sao chụp (không yêu cầu chứng thực) một trong các giấy tờ: Giấy chứng minh nhân dân hoặc sổ hộ khẩu. 3. Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính: cá nhân nhận kết quả thực hiện thủ tục hành chính trong thời hạn 40 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ. 4. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp thực hiện và quyết định thủ tục chứng nhận xác nhận Bản khai cá nhân để nghị cấp thẻ bảo hiểm y tế; b) Bảo hiểm xã hội tỉnh trực tiếp thực hiện và quyết định thủ tục cấp thẻ bảo hiểm y tế cho đối tượng; c) Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và Bảo hiểm xã hội tỉnh thực hiện thủ tục này. 5. Cơ quan hành chính nhà nước chỉ thực hiện thủ tục hành chính khi: a) Cá nhân có mang theo bản chính một trong các loại giấy tờ sau đây để xuất trình cho cán bộ tiếp nhận khi nộp hồ sơ: - Giấy chứng minh nhân dân; - Sổ hộ khẩu. b) Đối tượng đáp ứng một trong các yêu cầu, điều kiện sau: - Là Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng liệt sĩ; - Là người có công nuôi dưỡng liệt sĩ và con của liệt sĩ đang hưởng trợ cấp hàng tháng; - Là con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học; - Là con của Thương binh, bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên, từ 18 tuổi trở xuống hoặc trên 18 tuổi nếu còn tiếp tục đi học hoặc bệnh, tật nặng từ khi hết thời hạn hưởng bảo hiểm y tế vẫn bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên; - Là người phụ vục Thương binh, bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên an dưỡng tại gia đình nếu không phải là người thuộc diện tham gia bảo hiểm bắt buộc. Điều 16. Thủ tục trợ cấp ưu đãi như thương binh đối với Thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến. 1. Trình tự thực hiện: a) Đối tượng nộp hồ sơ tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú. b) Cán bộ phụ trách Lao động, Thương binh và Xã hội - Ủy ban nhân dân cấp xã: - Tiếp nhận hồ sơ; - Cấp giấy biên nhận hồ sơ cho người thực hiện thủ tục hành chính. c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: - Triệu tập Hội đồng xác nhận người có công cấp xã tiến hành họp xét xác nhận người hưởng chính sách như Thương binh. - Chuyển hồ sơ gồm Biên bản đề nghị xác nhận người hưởng chính sách như Thương binh và các loại giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều này đến huyện Đoàn trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Thông báo công khai danh sách đối tượng được hưởng trợ cấp ưu đãi do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chuyển về theo quy định tại điểm g khoản này. d) Huyện Đoàn căn cứ khoản 2.3 mục II Thông tư liên tịch số 17/2003/TTLB-BLĐTBXH- TƯĐTNCSHCM ngày 09/6/2003 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Trung ương Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh hướng dẫn thực hiện chính sách đối với thanh niên xung phong hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến tiến hành kiểm tra, lập danh sách những người đủ điều kiện để đề nghị tỉnh Đoàn, Bộ Giao thông Vận tải xét và cấp giấy chứng. đ) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ gồm các loại giấy tờ sau đây từ tỉnh Đoàn, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kiểm tra, rà soát và giới thiệu đến Hội đồng Giám định Y khoa tỉnh giám định thương tật: - Giấy chứng nhận bị thương (mẫu số 04-TB/TNXP ban hành kèm theo Thông tư số 17/2003/TTLB-BLĐTBXH- TƯĐTNCSHCM); - Biên bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này; - Hồ sơ đối tượng nộp theo quy định tại khoản 2 Điều này. e) Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh: - Giới thiệu người thực hiện thủ tục hành chính khám giám định thương tật tại Bệnh viện Đa khoa trung tâm An Giang ngay trong ngày làm việc khi đối tượng đến liên hệ. - Họp xét, kết luận bệnh tật cho các đối tượng vào ngày cuối các tháng trong năm. - Chuyển kết quả giám định cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh họp xét. g) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: - Lập danh sách đối tượng được hưởng trợ cấp ưu đãi chuyển về Ủy ban nhân dân cấp xã để thông báo công khai cho nhân dân biết trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả họp xét của Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh. - Sau 15 ngày kể từ ngày thông báo, nếu không có thắc mắc thì lập bản trích lục hồ sơ thương tật, ban hành quyêt định trợ cấp ưu đãi và chuyển về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện. h) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện trợ cấp ưu đãi cho đối tượng. i) Người thực hiện thủ tục hành chính nhận kết quả tại trụ sở Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện. 2. Hồ sơ: Người thực hiện thủ tục hành chính nộp 03 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau: Thành phần hồ sơ, bao gồm: a) Bản khai cá nhân khi bị thương (theo mẫu số 01-TB/TNXP ban hành kèm theo Thông tư số 17/2003/TTLB-BLĐTBXH- TƯĐTNCSHCM); b) Phiếu chuyển thương, chuyển viện, bệnh án, giấy ra viện, phiếu sức khoẻ. c) Bản sao chụp (không yêu cầu chứng thực) Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ khẩu của đối tượng; d) Bản sao chụp (không yêu cầu chứng thực) một trong các giấy tờ cũ chứng minh là thanh niên xung phong: thẻ đội viên; giấy chứng nhận hoàn thành nhiệm vụ ở thanh niên xung phong; giấy khen; lý lịch cán bộ, đảng viên có ghi là thanh niên xung phong. 3. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tiếp thực hiện và quyết định thủ tục trợ cấp ưu đãi như Thương binh đối với Thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến; b) Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp thực hiện và quyết định thủ tục xác nhận người hưởng chính sách như Thương binh; | 2,089 |
130,599 | c) Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện các thủ tục này; d) Tỉnh Đoàn, huyện Đoàn là cơ quan phối hợp với các cơ quan hành chính nhà nước của tỉnh thực hiện thủ tục này. 4. Cơ quan hành chính nhà nước chỉ thực hiện thủ tục này khi đối tượng đáp ứng được các yêu cầu, điều kiện sau: a) Có mang theo các loại giấy tờ sau đây để xuất trình cho cán bộ tiếp nhận hồ sơ: - Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ khẩu của đối tượng; - Một trong các giấy tờ cũ chứng minh là thanh niên xung phong: thẻ đội viên; giấy chứng nhận hoàn thành nhiệm vụ ở thanh niên xung phong; giấy khen; lý lịch cán bộ, đảng viên có ghi là thanh niên xung phong. b) Là người tham gia lực lượng thanh niên xung phong tập trung trong kháng chiến từ ngày 15 tháng 7 năm 1950 đến 30 tháng 4 năm 1975 (bao gồm cả thanh niên xung phong làm nhiệm vụ khắc phục hậu quả chiến tranh ở miền Bắc thời kỳ 1955 - 1964); c) Thời gian tham gia thanh niên xung phong từ 01 năm trở lên. Điều 17. Thủ tục trợ cấp hàng tháng hoặc một lần đối với Thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến. 1. Trình tự thực hiện: a) Đối tượng nộp hồ sơ tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã. b) Cán bộ phụ trách Lao động, Thương binh và Xã hội - Ủy ban nhân dân cấp xã: - Tiếp nhận hồ sơ; - Cấp giấy biên nhận hồ sơ cho người thực hiện thủ tục hành chính. c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: - Triệu tập Hội đồng xác nhận người có công cấp xã tiến hành họp xét xác nhận hoàn cảnh gia đình và trợ cấp một lần đối với thanh niên xung phong. - Chuyển hồ sơ gồm Biên bản xác nhận hoàn cảnh gia đình và trợ cấp đối với thanh niên xung phong (theo mẫu số 12-TB/TNXP ban hành kèm theo Thông tư số 17/2003/TTLB-BLĐTBXH-TƯĐTNCSHCM) và các loại giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều này đến huyện Đoàn trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. d) Huyện Đoàn căn cứ tiết d khoản 1.2 mục IV Thông tư liên tịch số 17/2003/TTLB-BLĐTBXH- TƯĐTNCSHCM tiến hành xác nhận và chuyển hồ sơ đến tỉnh Đoàn để đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định trợ cấp. đ) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ gồm các loại giấy tờ sau đây từ tỉnh Đoàn, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trợ cấp cho đối tượng chuyển 02 bộ hồ sơ kết quả thực hiện thủ tục hành chính cho tỉnh Đoàn: - Giấy xác nhận và đề nghị của huyện Đoàn; - Biên bản xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này; - Hồ sơ đối tượng nộp theo quy định tại khoản 2 Điều này; - Công văn đề nghị trợ cấp của tỉnh Đoàn. e) Sau khi nhận được hồ sơ kết quả của Ủy ban nhân dân tỉnh, căn cứ tiết e khoản 1.2 mục IV Thông tư liên tịch số 17/2003/TTLB-BLĐTBXH- TƯĐTNCSHCM, tỉnh Đoàn chuyển 01 bộ hồ sơ kết quả thực hiện thủ tục hành chính cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. g) Trong thời hạn 02 ngày làm việc, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ra quyết định trợ cấp ưu đãi cho đối tượng chuyển về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện. h) Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện thực hiện chế độ ưu đãi cho đối tượng. i) Người thực hiện thủ tục hành chính nhận kết quả tại trụ sở Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện. 2. Hồ sơ: Người thực hiện thủ tục hành chính nộp 02 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau: Thành phần hồ sơ, bao gồm: a) Bản khai đề nghị trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần (theo mẫu số 11-TB/TNXP ban hành kèm theo Thông tư số 17/2003/TTLB-BLĐTBXH- TƯĐTNCSHCM); b) Bản sao chụp (không yêu cầu chứng thực) Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ khẩu của đối tượng; c) Bản sao chụp (không yêu cầu chứng thực) một trong các giấy tờ cũ chứng minh là thanh niên xung phong: thẻ đội viên; giấy chứng nhận hoàn thành nhiệm vụ ở thanh niên xung phong; giấy khen; lý lịch cán bộ, đảng viên có ghi là thanh niên xung phong; d) Trường hợp thanh niên xung phong thuộc diện hưởng trợ cấp hàng tháng hoặc một lần theo Quyết định số 104/1999/QĐ-TTg ngày 14/4/1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến, nếu không có giấy tờ quy định tại điểm đ khoản này thì thay thế bằng các loại giấy giấy tờ sau: - Đơn đề nghị chứng nhận là thanh niên xung phong hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến có xác nhận của Ban Liên lạc truyền thống (Đại đội, Đội, Liên đội, Liên Phân đội); - Giấy chứng nhận là thanh niên xung phong hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến của Hội Cựu thanh niên xung phong cấp tỉnh (nơi chưa lập Hội Cựu thanh niên xung phong thì Ban Thường vụ tỉnh Đoàn, thành Đoàn có trách nhiệm phối hợp với Ban Liên lạc Cựu thanh niên xung phong cấp tỉnh tiến hàng kiểm tra, chứng nhận). 3. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tiếp thực hiện và quyết định thủ tục trợ cấp ưu đãi như Thương binh đối với Thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến; b) Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp thực hiện và quyết định thủ tục xác nhận người hưởng chính sách như Thương binh; c) Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện các thủ tục này; d) Tỉnh Đoàn, huyện Đoàn là cơ quan phối hợp với các cơ quan hành chính nhà nước của tỉnh thực hiện thủ tục này. 4. Cơ quan hành chính nhà nước chỉ thực hiện thủ tục này khi đối tượng đáp ứng được các yêu cầu, điều kiện sau: a) Có mang theo các loại giấy tờ sau đây để xuất trình cho cán bộ tiếp nhận hồ sơ: - Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ khẩu của đối tượng; - Một trong các giấy tờ cũ chứng minh là thanh niên xung phong: thẻ đội viên; giấy chứng nhận hoàn thành nhiệm vụ ở thanh niên xung phong; giấy khen; lý lịch cán bộ, đảng viên có ghi là thanh niên xung phong. b) Là người tham gia lực lượng thanh niên xung phong tập trung trong kháng chiến từ ngày 15 tháng 7 năm 1950 đến 30 tháng 4 năm 1975 (bao gồm cả trhanh niên xung phong làm nhiệm vụ khắc phục hậu quả chiến tranh ở miền Bắc thời kỳ 1955 - 1964); c) Thời gian tham gia thanh niên xung phong từ 01 năm trở lên. Điều 18. Xác nhận đơn xin miễn, giảm học phí. 1. Trình tự thực hiện: a) Cá nhân nộp đơn xin miễn, giảm học phí tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú. b) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã: - Tiếp nhận; cấp giấy biên nhận hồ sơ cho cá nhân; - Chuyển hồ sơ đến Ban khóm/ấp để xác nhận mức thu nhập gia đình trong trường hợp cá nhân không có sổ hộ nghèo hoặc sổ cận nghèo; - Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đơn xin miễn giảm học phí. c) Cá nhân nhận kết quả thực hiện thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết của Ủy ban nhân dân cấp xã theo thời gian ghi trong giấy biên nhận hồ sơ. 2. Hồ sơ: cá nhân nộp 01 Đơn xin miễn giảm học phí. 3. Thời hạn, kết quả thực hiện thủ tục hành chính: trong ngày làm việc hoặc 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp cần phải có xác nhận của Ban ấp, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã phải trả Đơn xin xác nhận miễn, giảm học phí đã có xác nhận cho cá nhân. Trong trường hợp không xác nhận thì phải trả lời bằng văn bản cho cá nhân. 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện và quyết định thủ tục xác nhận Đơn xin miễn, giảm học phí. 5. Cơ quan hành chính nhà nước chỉ thực hiện thủ tục khi cá nhân đáp ứng được các yêu cầu, điều kiện sau: a) Cá nhân cư trú hoặc thường trú tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh và thuộc các trường hợp là: - Trẻ em, học sinh, sinh viên đang học tập tại các cơ sở đào tạo ngoài tỉnh; - Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông tại các cơ sở đào tạo trong tỉnh An Giang có cha mẹ thuộc diện hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo; - Học sinh, sinh viên tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học trên địa bàn tỉnh là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo. b) Có mang theo sổ hộ khẩu; sổ hộ nghèo hoặc sổ cận nghèo (nếu có) để xuất trình cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả khi nộp hồ sơ. Điều 19. Xác nhận đơn xin miễn, giảm viện phí. 1. Trình tự thực hiện: a) Cá nhân nộp đơn xin miễn, giảm viện phí tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú. b) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã: - Tiếp nhận; cấp giấy biên nhận hồ sơ cho cá nhân; - Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đơn xin miễn giảm viện phí. c) Cá nhân nhận kết quả thực hiện thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết của Ủy ban nhân dân cấp xã theo thời gian ghi trong giấy biên nhận hồ sơ. 2. Hồ sơ: cá nhân nộp 01 Đơn xin miễn giảm viện phí. 3. Thời hạn, kết quả thực hiện thủ tục hành chính: trong ngày làm việc hoặc 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp cần phải có xác nhận của Ban ấp, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã phải trả Đơn xin xác nhận miễn, giảm viện phí đã có xác nhận cho cá nhân. Trong trường hợp không xác nhận thì phải trả lời bằng văn bản cho cá nhân. 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện và quyết định thủ tục xác nhận Đơn xin miễn, giảm viện phí. | 2,056 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.