idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
130,600
5. Cơ quan hành chính nhà nước chỉ thực hiện thủ tục khi cá nhân đáp ứng được các yêu cầu, điều kiện sau: a) Cá nhân cư trú hoặc thường trú trên địa bàn tỉnh và đang điều trị bệnh tại các cơ sở y tế ngoài tỉnh; b) Có mang theo sổ hộ khẩu; sổ hộ nghèo hoặc sổ cận nghèo để xuất trình cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả khi nộp hồ sơ. 6. Ủy ban nhân dân cấp xã không thực hiện thủ tục này trong trường hợp cá nhân đang điều trị bệnh tại các bệnh viện thuộc phạm vi quản lý của Sở Y tế tỉnh An Giang. Điều 20. Xác nhận đơn xin việc. 1. Trình tự thực hiện: a) Cá nhân nộp Đơn xin việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú. b) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận Đơn xin việc. c) Cá nhân nhận kết quả thực hiện thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết của Ủy ban nhân dân cấp xã. 2. Hồ sơ: Cá nhân nộp 01 bộ hộ sơ gồm các loại sau đây: a) Đơn xin việc; b) Tờ cam kết của cha, mẹ nếu người xin việc chưa đủ 18 tuổi. 3. Thời hạn, kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Trong ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã phải trả Đơn xin việc đã có xác nhận cho cá nhân. Trong trường hợp không xác nhận thì phải trả lời bằng văn bản cho cá nhân. 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện và quyết định thủ tục xác nhận Đơn xin việc. 5. Cơ quan hành chính nhà nước chỉ thực hiện thủ tục hành chính cho cá nhân đáp ứng các yêu cầu, điều kiện sau: a) Cư trú hoặc thường trú tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh; đang xin việc tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ngoài tỉnh hoặc các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trên địa bàn tỉnh An Giang; b) Người xin việc phải đủ 15 tuổi trở lên; c) Có cam kết của cha mẹ về việc đồng ý cho con lao động đối với trường hợp người xin việc chưa đủ 18 tuổi; d) Có mang theo sổ hộ khẩu (hoặc giấy tạm trú), giấy chứng minh nhân dân để xuất trình cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả khi nộp hồ sơ. 6. Ủy ban nhân dân cấp xã không thực hiện thủ tục này trong trường hợp cá nhân đang xin việc tại các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp và các đơn vị sự nghiệp trên địa bàn tỉnh. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của người thực hiện thủ tục hành chính. 1. Tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành và quy định của Quy định này khi yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các thủ tục hành chính. 2. Nhận kết quả thực hiện thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã. 3. Yêu cầu Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn các bước thiết lập, hoàn chỉnh hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính. 4. Khiếu nại với cơ quan hoặc người có thẩm quyền về việc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thủ tục hành chính không đúng với bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố. Điều 22. Trách nhiệm của các Sở, cơ quan ngang Sở và các đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh. 1. Các Sở, cơ quan ngang Sở không được ban hành và chỉ đạo các đơn vị thuộc đối tượng, phạm vi quản lý không được tự ban hành mẫu đơn, mẫu tờ khai làm phát sinh trách nhiệm giải quyết thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. 2. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế: a) Chỉ đạo các cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh thuộc phạm vi quản lý không được yêu cầu cá nhân phải thực hiện các thủ tục quy định tại Điều 18, Điều 19, Quy định này, trừ trường hợp cá nhân thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 5 Điều 18 và điểm a khoản 5 Điều 19 Quy định này. b) Hướng dẫn các cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh thuộc phạm vi quản lý sử dụng các loại giấy tờ khác có giá trị thay thế xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã trong trường hợp cần xác định đối tượng thuộc diện được miễn, giảm học phí, viện phí. 3. Trường Đại học An Giang; Trường Cao đẳng nghề tỉnh An Giang: a) Không được yêu cầu cá nhân phải thực hiện thủ tục xin miễn, giảm học phí tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nếu cá nhân không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 5 Điều 18 Quy định này. b) Hướng dẫn học sinh, sinh viên nộp bản sao và xuất trình các loại các loại giấy tờ có giá trị chứng minh họ thuộc đối tượng được miễn, giảm học phí quy định tại điểm a khoản 5 Điều 18 Quy định này và Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015. Điều 23. Trách nhiệm, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã. 1. Tổ chức bộ phận chuyên trách để thực hiện nhiệm vụ đầu mối tiếp nhận và trả kết quả đối với các thủ tục hành chính quy định tại Quy định này. 2. Không thực hiện các thủ tục hành chính trong trường hợp cá nhân, tổ chức không đáp ứng được các yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính tại Quy định này. 3. Chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ thủ tục hành chính của người thực hiện thủ tục hành chính. Cơ quan hành chính nhà nước cấp huyện có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các bước tiếp nhận và trả kết quả đối với các thủ tục hành chính thực hiện theo cơ chế một cửa liên thông quy định tại Chương II Quy định này như sau: 1. Cung cấp, giải thích nội dung mẫu đơn, mẫu tờ khai theo quy định cho Ủy ban nhân dân dân cấp xã. 2. Thông tin kịp thời cho Ủy ban nhân dân cấp xã về những thay đổi trong các quy định hiện hành thuộc lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình. 3. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ: trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan hành chính nhà nước cấp huyện thông qua Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ túc hồ sơ (nếu có). Điều 25. Trách nhiệm, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp huyện. 1. Tổ chức kiểm tra quá trình thực hiện thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức của Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan chuyên môn cấp huyện. 2. Gắn kết quả giải quyết thủ tục hành chính của cán bộ, công chức vào công tác đánh giá hoàn thành nhiệm vụ và công tác thi đua khen thưởng hàng năm tại các cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý. 3. Tổ chức tiếp thu, phản hồi ý kiến đóng góp của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp và cơ quan, tổ chức hữu quan về việc thực hiện các thủ tục quy định tại Quy định này. Điều 26. Điều khoản thi hành. Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện Quy định này, tổng hợp những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung Quy định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ các văn bản sau đây. 1. Quyết định số 1523/QĐ-UBND ngày 10/8/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về quản lý nhà nước đối với tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh An Giang; 2. Quyết định số 41/2006/QĐ-UBND ngày 5/10/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi một số điều của Bản quy định ban hành kèm theo Quyết định số 1523/QĐ-UBND tỉnh ngày 10/8/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về quản lý nhà nước đối với tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 2. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về việc thực hiện các thủ tục hành chính trong lĩnh vực khoáng sản. Điều 3. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về việc thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 4. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về việc thực hiện một số thủ tục hành chính thông qua hình thức dịch vụ trong lĩnh vực môi trường. Điều 5. Ban hành kèm theo Quyết định này các mẫu đơn thực hiện đối với hoạt động khai thác tận thu khoáng sản. 1. Đơn xin khai thác tận thu khoáng sản. 2. Đơn xin gia hạn giấy phép khai thác tận thu khoáng sản. 3. Đơn xin trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản. Điều 6. Điều khoản thi hành. 1. Sở Tài nguyên và Môi trường điền biểu mẫu thống kê thủ tục hành chính (biểu mẫu 1) đối với các thủ tục đã đơn giản hóa theo các điều khoản nêu trên. 2. Tổ Công tác Đề án 30 tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh công bố lại bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường. Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 8. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
2,072
130,601
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC THỰC HIỆN CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC KHOÁNG SẢN (Ban hành kèm theo Quyết định số 42/ 2010 /QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng. 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định về quản lý hoạt động khảo sát, thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản ở thể rắn (gồm đá vật liệu xây dựng thông thường, đá áplit, đá ốplat, sét, cát núi, cát sông, than bùn, kaolin) trên địa bàn tỉnh An Giang. 2. Đối tượng áp dụng: Quy định này áp dụng đối với các tổ chức và cá nhân hoạt động khoáng sản, các cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Nguyên tắc quản lý nhà nước: 1. Tài nguyên khoáng sản thuộc sở hữu của toàn dân, do nhà nước thống nhất quản lý. Mọi hoạt động khoáng sản phải được cơ quan thẩm quyền cấp phép và phải tuân thủ các quy định của pháp luật, nghiêm cấm mọi hoạt động khai thác khoáng sản trái phép trên địa bàn tỉnh An Giang. 2. Tổ chức cá nhân hoạt động khoáng sản có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật mới được cấp phép hoạt động. Điều 3. Các cơ quan thực hiện thủ tục hành chính. Các cơ quan thực hiện thủ tục hành chính tại Chương II và Chương III quy định này được quy định như sau: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh; b) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường; c) Cơ quan phối hợp: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 4. Phí và lệ phí thực hiện thủ tục hành chính. Khi thực hiện các thủ tục hành chính được quy định tại quyết định này cá nhân, tổ chức phải nộp phí và lệ phí theo Thông tư 20/2005/TT-BTC ngày 16/3/2005 của Bộ Tài chính về việc quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản. Chương II THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KHẢO SÁT, THĂM DÒ KHOÁNG SẢN Điều 5. Thủ tục xin cấp phép khảo sát khoáng sản. 1. Trình tự thực hiện: a) Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường. b) Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường: - Kiểm tra, tiếp nhận, cấp giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ; - Chuyển toàn bộ hồ sơ đến bộ phận chuyên môn của Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 1 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. - Thông báo cho tổ chức, cá nhân về việc hoàn trả hồ sơ không hợp lệ hoặc chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ (nếu có). c) Sở Tài nguyên và Môi trường: - Thẩm định hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thì yêu cầu cá nhân, tổ chức hoàn chỉnh hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ thì trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ thì phát hành văn bản tham khảo ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp huyện, các ngành liên quan (khi cần thiết), đồng thời tổ chức kiểm tra thực tế khu vực xin khảo sát. - Trong thời hạn 14 ngày sau khi có ý kiến Ủy ban nhân dân cấp huyện, các ngành liên quan (nếu có) và kết quả kiểm trả thực tế khu vực khảo sát: trường hợp đủ điều kiện cấp giấy phép thì trình Ủy ban nhân dân tỉnh; trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy phép thì phát hành văn bản trả hồ sơ cho cá nhân, tổ chức. d) Trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày nhận được văn bản tham khảo ý kiến, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các ngành có liên quan phải có công văn phản hồi cho Sở Tài nguyên và Môi trường. đ) Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cấp phép khảo sát khoáng sản cho cá nhân, tổ chức và gửi kết quả cho Sở Tài nguyên và Môi trường. e) Cá nhân, tổ chức nhận kết quả thực hiện thủ tục này tại Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường. 2. Hồ sơ: Cá nhân, tổ chức nộp 4 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau: a) Đơn xin cấp giấy phép khảo sát khoáng sản (theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư 01/2006/TT-BTNMT ngày 23/01/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số diều của Luật khoáng sản gọi tắt là Thông tư 01/2006/TT-BTNMT); b) Bản đồ khu vực khảo sát; c) Đề án khảo sát khoáng sản, trong đó nêu rõ: cơ sở địa chất và các loại khoáng sản là đối tượng khảo sát, phương pháp và khối lượng khảo sát; thời hạn, tiến độ khảo sát và nguồn tài chính; c) Bản sao văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân có chứng thực của Công chứng Nhà nước của tổ chức xin cấp giấy phép khảo sát khoáng sản. 3. Thời hạn, kết quả thực hiện thủ tục hành chính: trong thời hạn 42 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan hành chính nhà nước cấp giấy phép khảo sát khoáng sản cho tổ chức. Trường hợp cần phải tham khảo ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp huyện, các ngành liên quan thì thời hạn trên kéo dài thêm 14 ngày. Điều 6. Thủ tục xin gia hạn giấy phép khảo sát khoáng sản. 1. Trình tự thực hiện: a) Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường; b) Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường: - Kiểm tra, tiếp nhận, cấp giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ; - Chuyển toàn bộ hồ sơ đến bộ phận chuyên môn của Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 1 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. - Thông báo cho tổ chức, cá nhân về việc hoàn trả hồ sơ không hợp lệ hoặc chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ (nếu có). c) Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thì yêu cầu cá nhân, tổ chức hoàn chỉnh hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ thì trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ tổ chức kiểm tra thực tế khu vực xin khảo sát và trình Ủy ban nhân dân tỉnh. d) Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định gia hạn giấy phép khảo sát khoáng sản cho cá nhân, tổ chức và gửi kết quả cho Sở Tài nguyên và Môi trường. đ) Cá nhân, tổ chức nhận kết quả thực hiện thủ tục này tại Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường. 2. Hồ sơ: Cá nhân, tổ chức nộp 4 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau: a) Đơn xin gia hạn giấy phép khảo sát khoáng sản (theo mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2006/TT-BTNMT); b) Báo cáo kết quả khảo sát khoáng sản và khối lượng công trình, kinh phí đã thực hiện đến thời điểm xin gia hạn. 3. Thời hạn, kết quả thực hiện thủ tục hành chính: trong thời hạn 28 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan hành chính nhà nước cấp giấy phép gia hạn cho cá nhân, tổ chức. Điều 7. Thủ tục xin trả lại giấy phép khảo sát khoáng sản. 1. Trình tự thực hiện: a) Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường; b) Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường: - Kiểm tra, tiếp nhận, cấp giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ; - Chuyển toàn bộ hồ sơ đến bộ phận chuyên môn của Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 1 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. c) Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ và trình Ủy ban nhân dân tỉnh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. d) Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định chấp thuận về việc trả giấy phép khảo sát khoáng sản cho cá nhân, tổ chức. đ) Cá nhân, tổ chức nhận kết quả thực hiện thủ tục này tại Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường. 2. Hồ sơ: Cá nhân, tổ chức nộp 4 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau: a) Đơn xin trả lại giấy phép khảo sát (theo mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư 01/2006/TT-BTNMT); b) Báo cáo kết quả khảo sát khoáng sản và khối lượng công trình, kinh phí đã thực hiện đến thời điểm trả lại giấy phép. 3. Thời hạn, kết quả thực hiện thủ tục hành chính: trong thời hạn 26 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan hành chính nhà nước chấp thuận về việc trả giấy phép khảo sát khoáng sản cho cá nhân, tổ chức. Điều 8. Thủ tục xin cấp giấy phép thăm dò khoáng sản. 1. Trình tự thực hiện: a) Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường. b) Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường: - Kiểm tra, tiếp nhận, cấp giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ; - Chuyển toàn bộ hồ sơ đến bộ phận chuyên môn của Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 1 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. - Thông báo cho tổ chức, cá nhân về việc hoàn trả hồ sơ không hợp lệ hoặc chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ (nếu có). c) Sở Tài nguyên và Môi trường: - Thẩm định hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thì yêu cầu cá nhân, tổ chức hoàn chỉnh hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ thì trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ thì phát hành văn bản tham khảo ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp huyện, các ngành liên quan (khi cần thiết), đồng thời tổ chức kiểm tra thực tế khu vực thăm dò khoáng sản. - Trong thời hạn 18 ngày sau khi có ý kiến Ủy ban nhân dân cấp huyện, các ngành liên quan (nếu có) và kết quả kiểm trả thực tế khu vực xin thăm dò khoáng sản: trường hợp đủ điều kiện cấp giấy phép thì trình Ủy ban nhân dân tỉnh; trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy phép thì phát hành văn bản trả hồ sơ cho cá nhân, tổ chức.
2,085
130,602
d) Trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày nhận được văn bản tham khảo ý kiến, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các ngành có liên quan phải có công văn phản hồi cho Sở Tài nguyên và Môi trường. đ) Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cấp phép thăm dò khoáng sản cho cá nhân, tổ chức và gửi kết quả cho Sở Tài nguyên và Môi trường. e) Cá nhân, tổ chức nhận kết quả thực hiện thủ tục này tại Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường. 2. Hồ sơ: Cá nhân, tổ chức nộp 4 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau: a) Đơn xin cấp giấy phép thăm dò khoáng sản (theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư 01/2006/TT-BTNMT); b) Đề án thăm dò khoáng sản lập theo quy định; c) Bản đồ khu vực thăm dò, lập trên nền bản đồ địa hình tỉ lệ 1/10.000, phép chiếu UTM, hệ toạ độ VN2000 (các điểm góc khu vực thăm dò thể hiện thêm toạ độ theo hệ Indian 1960); d) Bản sao văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân có chứng thực của Công chứng Nhà nước đối với tổ chức xin cấp giấy phép thăm dò khoáng sản là tổ chức trong nước hoặc bản sao giấy phép đầu tư có chứng thực của Công chứng Nhà nước đối với tổ chức xin cấp giấy phép thăm dò khoáng sản là tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngoài. 3. Thời hạn, kết quả thực hiện thủ tục hành chính: trong thời hạn 46 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan hành chính nhà nước cấp giấy phép thăm dò khoáng sản cho tổ chức. Trường hợp cần phải tham khảo ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp huyện, các ngành liên quan thì thời hạn trên kéo dài thêm 14 ngày. Điều 9. Thủ tục xin cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản. 1. Trình tự thực hiện: a) Trước ngày giấy phép hết hạn ba mươi (30) ngày, Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường. b) Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường: - Kiểm tra, tiếp nhận, cấp giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ; - Chuyển toàn bộ hồ sơ đến bộ phận chuyên môn của Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 1 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. - Thông báo cho tổ chức, cá nhân về việc hoàn trả hồ sơ không hợp lệ hoặc chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ (nếu có). c) Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ, nếu hồ sơ chưa lệ thì trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thì yêu cầu cá nhân, tổ chức hoàn chỉnh hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ thì trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ tổ chức kiểm tra thực tế khu vực xin cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản và trình Ủy ban nhân dân tỉnh. d) Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản cho cá nhân, tổ chức và gửi kết quả cho Sở Tài nguyên và Môi trường. đ) Cá nhân, tổ chức nhận kết quả thực hiện thủ tục này tại Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường. 2. Hồ sơ: Khi thực hiện thủ tục hành chính cá nhân, tổ chức nộp 4 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau: a) Đơn xin cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản (theo mẫu 03 ban hành kèm theo Thông tư 01/2006/TT-BTNMT); b) Báo cáo kết quả thăm dò, khối lượng công tác thăm dò đã thực hiện; chương trình, khối lượng thăm dò tiếp tục; c) Bản đồ khu vực xin cấp lại giấy phép thăm dò, lập trên nền bản đồ địa hình tỉ lệ 1/10.000, phép chiếu UTM, hệ toạ độ VN2000 (các điểm góc khu vực thăm dò thể hiện thêm toạ độ theo hệ Indian 1960); 3.Thời hạn, kết quả thực hiện thủ tục hành chính: trong 28 ngày làm việc cơ quan thực hiện thủ tục hành chính phải trả kết quả cho cá nhân, tổ chức. 4. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Hồ sơ phải nộp cho cơ quan tiếp nhận trước ngày giấy phép hết hạn ba mươi (30) ngày. Điều 10. Thủ tục xin gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản. 1. Trình tự thực hiện: a) Trước ngày giấy phép hết hạn ba mươi (30) ngày Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường. b) Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường: - Kiểm tra, tiếp nhận, cấp giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ; - Chuyển toàn bộ hồ sơ đến bộ phận chuyên môn của Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 1 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. - Thông báo cho tổ chức, cá nhân về việc hoàn trả hồ sơ không hợp lệ hoặc chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ (nếu có). c) Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thì yêu cầu cá nhân, tổ chức hoàn chỉnh hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ thì trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ tổ chức kiểm tra thực tế khu vực xin gia hạn thăm dò khoáng sản và trình Ủy ban nhân dân tỉnh. d) Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản cho cá nhân, tổ chức và gửi kết quả cho Sở Tài nguyên và Môi trường. đ) Cá nhân, tổ chức nhận kết quả thực hiện thủ tục này tại Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường. 2. Hồ sơ: Cá nhân, tổ chức nộp 4 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau: a) Đơn xin gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản (theo mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư 01/2006/TT-BTNMT); b) Báo cáo kết quả thăm dò, khối lượng công tác thăm dò đã thực hiện; chương trình, khối lượng thăm dò tiếp tục; c) Bản đồ khu vực thăm dò, trong đó đã loại trừ ít nhất 30% diện tích theo giấy phép được cấp trước đó. Bản đồ lập trên nền bản đồ địa hình tỉ lệ 1/10.000, phép chiếu UTM, hệ toạ độ VN2000 (các điểm góc khu vực thăm dò thể hiện thêm toạ độ theo hệ Indian 1960); 3. Thời hạn, kết quả thực hiện thủ tục hành chính: trong 28 ngày làm việc cơ quan thực hiện thủ tục hành chính phải trả kết quả cho cá nhân, tổ chức 4. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Hồ sơ xin gia hạn phải nộp cho cơ quan tiếp nhận trước ngày giấy phép hết hạn ba mươi (30) ngày. Điều 11. Thủ tục xin trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích thăm dò khoáng sản. 1. Trình tự thực hiện: a) Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường; b) Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường: - Kiểm tra, tiếp nhận, cấp giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ; - Chuyển toàn bộ hồ sơ đến bộ phận chuyên môn của Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 1 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. - Thông báo cho tổ chức, cá nhân về việc hoàn trả hồ sơ không hợp lệ hoặc chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ (nếu có). c) Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thì yêu cầu cá nhân, tổ chức hoàn chỉnh hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ thì trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ tổ chức kiểm tra thực tế khu vực xin trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích thăm dò khoáng sản và trình Ủy ban nhân dân tỉnh. d) Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho phép trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích thăm dò khoáng sản cho cá nhân, tổ chức và gửi kết quả cho Sở Tài nguyên và Môi trường. đ) Cá nhân, tổ chức nhận kết quả thực hiện thủ tục này tại Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường. 2. Hồ sơ: Cá nhân, tổ chức nộp 4 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau: a) Đơn xin trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích thăm dò khoáng sản (theo mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư 01/2006/TT-BTNMT); b) Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, khối lượng công trình thăm dò đã thực hiện đến thời điểm trả lại giấy phép hoặc trả lại một phần diện tích ghi trong giấy phép; c) Bản đồ khu vực tiếp tục thăm dò, khối lượng công trình, chương trình thăm dò tiếp tục đối với trường hợp trả lại một phần diện tích thăm dò, lập trên nền bản đồ địa hình tỉ lệ 1/10.000, phép chiếu UTM, hệ toạ độ VN2000 (các điểm góc khu vực thăm dò thể hiện thêm toạ độ theo hệ Indian 1960); Khối lượng công trình, chương trình thăm dò tiếp tục (đối với trường hợp trả lại một phần diện tích ghi trong giấy phép) 3. Thời hạn, kết quả thực hiện thủ tục hành chính: trong 28 ngày làm việc cơ quan thực hiện thủ tục hành chính phải trả kết quả cho cá nhân, tổ chức. Điều 12. Thủ tục xin chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản. 1. Trình tự thực hiện: a) Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường; b) Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường: - Kiểm tra, tiếp nhận, cấp giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ; - Chuyển toàn bộ hồ sơ đến bộ phận chuyên môn của Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 1 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. - Thông báo cho tổ chức, cá nhân về việc hoàn trả hồ sơ không hợp lệ hoặc chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ (nếu có). c) Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thì yêu cầu cá nhân, tổ chức hoàn chỉnh hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ thì trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ tổ chức kiểm tra thực tế khu vực xin chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản và trình Ủy ban nhân dân tỉnh. d) Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho phép chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản cho cá nhân, tổ chức và gửi kết quả cho Sở Tài nguyên và Môi trường.
2,102
130,603
đ) Cá nhân, tổ chức nhận kết quả thực hiện thủ tục này tại Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường. 2. Hồ sơ: Cá nhân, tổ chức nộp 4 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau: a) Đơn xin chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản kèm hợp đồng chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản và bản kê giá trị tài sản sẽ chuyển nhượng (theo mẫu số 5 ban hành kèm theo Thông tư 01/2006/TT-BTNMT). b) Báo cáo kết quả thăm dò, khối lượng công trình thăm dò đã thực hiện và các nghĩa vụ liên quan theo quy định đã hoàn thành đến thời điểm xin chuyển nhượng quyền thăm dò; c) Bản sao văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân có chứng thực của Công chứng nhà nước đối với tổ chức xin nhận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản là tổ chức trong nước hoặc bản sao giấy phép đầu tư (nếu có) có Chứng thực của Công chứng nhà nước đối với tổ chức xin nhận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản là tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngoài; 3. Thời hạn, kết quả thực hiện thủ tục hành chính: trong 28 ngày làm việc cơ quan thực hiện thủ tục hành chính phải trả kết quả cho cá nhân, tổ chức. Điều 13. Thủ tục xin tiếp tục thực hiện quyền thăm dò khoáng sản. 1. Trình tự thực hiện: a) Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường; b) Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường: - Kiểm tra, tiếp nhận, cấp giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ; - Chuyển toàn bộ hồ sơ đến bộ phận chuyên môn của Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 1 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. - Thông báo cho tổ chức, cá nhân về việc hoàn trả hồ sơ không hợp lệ hoặc chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ (nếu có). c) Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thì yêu cầu cá nhân, tổ chức hoàn chỉnh hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ thì trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ tổ chức kiểm tra thực tế khu vực xin tiếp tục thực hiện quyền thăm dò khoáng sản và trình Ủy ban nhân dân tỉnh. d) Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho phép tiếp tục thực hiện quyền thăm dò khoáng sản cho cá nhân, tổ chức và gửi kết quả cho Sở Tài nguyên và Môi trường. đ) Cá nhân, tổ chức nhận kết quả thực hiện thủ tục này tại Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường. 2. Hồ sơ: Khi thực hiện thủ tục hành chính cá nhân, tổ chức nộp 4 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau: a) Đơn xin tiếp tục thực hiện quyền thăm dò khoáng sản (theo mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông tư 01/2006/TT-BTNMT); b) Báo cáo kết quả thăm dò, khối lượng công trình đã thực hiện và chương trình tiếp tục thăm dò; c) Bản sao văn bản pháp lý có chứng thực của Công chứng nhà nước chứng minh tổ chức, cá nhân được thừa kế quyền thăm dò khoáng sản; d) Bản sao văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân có chứng thực của Công chứng nhà nước của tổ chức, cá nhân được thừa kế. 3. Thời hạn, kết quả thực hiện thủ tục hành chính: trong 28 ngày làm việc cơ quan thực hiện thủ tục hành chính phải trả kết quả cho cá nhân, tổ chức. Chương III THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC, CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN Điều 14. Thủ tục xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản. 1. Trình tự thực hiện: a) Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường; b) Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường: - Kiểm tra, tiếp nhận, cấp giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ; - Chuyển toàn bộ hồ sơ đến bộ phận chuyên môn của Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 1 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. - Thông báo cho tổ chức, cá nhân về việc hoàn trả hồ sơ không hợp lệ hoặc chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ (nếu có). c) Sở Tài nguyên và Môi trường: - Thẩm định hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thì yêu cầu cá nhân, tổ chức hoàn chỉnh hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ thì trong thời hạn 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ thì phát hành văn bản tham khảo ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp huyện, các ngành liên quan (khi cần thiết), đồng thời tổ chức kiểm tra thực tế khu vực xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản. - Trong thời hạn 7 ngày sau khi có ý kiến Ủy ban nhân dân cấp huyện, các ngành liên quan (nếu có) và kết quả kiểm trả thực tế khu vực xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản: trường hợp đủ điều kiện cấp giấy phép thì trình Ủy ban nhân dân tỉnh; trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy phép thì phát hành văn bản trả hồ sơ cho cá nhân, tổ chức. d) Trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày nhận được văn bản tham khảo ý kiến, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các ngành có liên quan phải có công văn phản hồi cho Sở Tài nguyên và Môi trường. đ) Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cấp giấy phép khai thác khoáng sản cho cá nhân, tổ chức và gửi kết quả cho Sở Tài nguyên và Môi trường. e) Cá nhân, tổ chức nhận kết quả thực hiện thủ tục này tại Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường. 2. Hồ sơ: Cá nhân, tổ chức nộp 4 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau: a) Đơn xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản (theo mẫu số 7 ban hành kèm theo Thông tư 01/2006/TT-BTNMT); b) Bản đồ khu vực khai thác, lập trên nền bản đồ địa hình tỉ lệ 1/5.000, phép chiếu UTM, hệ toạ độ VN2000 (các điểm góc khu vực thăm dò thể hiện thêm toạ độ theo hệ Indian 1960); c) Quyết định phê duyệt trữ lượng khoáng sản; d) Báo cáo nghiên cứu khả thi khai thác khoáng sản được phê duyệt; đ) Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc xác nhận theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; e) Bản sao văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân có chứng thực của Công chứng nhà nước đối với tổ chức trong nước hoặc bản sao giấy phép đầu tư có chứng thực của Công chứng nhà nước đối với tổ chức xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản là tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức có bên liên doanh nước ngoài. 3. Thời hạn, kết quả thực hiện thủ tục hành chính: trong thời hạn 32 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan hành chính nhà nước cấp giấy phép khai thác khoáng sản cho tổ chức. Trường hợp cần phải tham khảo ý kiên của Ủy ban nhân dân cấp huyện, các ngành liên quan thì thời hạn trên kéo dài thêm 14 ngày. Điều 15. Thủ tục xin gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản. 1. Trình tự thực hiện: a) Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường; b) Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường: - Kiểm tra, tiếp nhận, cấp giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ; - Chuyển toàn bộ hồ sơ đến bộ phận chuyên môn của Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 1 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. - Thông báo cho tổ chức, cá nhân về việc hoàn trả hồ sơ không hợp lệ hoặc chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ (nếu có). c) Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thì yêu cầu cá nhân, tổ chức hoàn chỉnh hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ thì trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ tổ chức kiểm tra thực tế khu vực xin gia hạn cấp giấy phép khai thác và trình Ủy ban nhân dân tỉnh. d) Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản cho cá nhân, tổ chức và gửi kết quả cho Sở Tài nguyên và Môi trường. đ) Cá nhân, tổ chức nhận kết quả thực hiện thủ tục này tại Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường. 2. Hồ sơ: Cá nhân, tổ chức nộp 4 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau: a) Đơn xin gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản (theo mẫu số 08 ban hành kèm theo Thông tư 01/2006/TT-BTNMT); b) Bản đồ hiện trạng khai thác mỏ tại thời điểm xin gia hạn, lập trên nền bản đồ địa hình tỉ lệ 1/5.000, phép chiếu UTM, hệ toạ độ VN2000 (các điểm góc khu vực thăm dò thể hiện thêm toạ độ theo hệ Indian 1960); c) Báo cáo kết quả hoạt động khai thác đến thời điểm xin gia hạn; trữ lượng khoáng sản còn lại và diện tích xin tiếp tục khai thác. 3. Thời hạn, kết quả thực hiện thủ tục hành chính: trong 28 ngày làm việc cơ quan thực hiện thủ tục hành chính phải trả kết quả cho Cá nhân, tổ chức 4. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Hồ sơ xin gia hạn phải nộp cho cơ quan tiếp nhận trước ngày giấy phép hết hạn chín mươi (90) ngày. Điều 16. Thủ tục xin trả lại giấy phép khai thác khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khai thác khoáng sản. 1. Trình tự thực hiện: a) Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường; b) Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường: - Kiểm tra, tiếp nhận, cấp giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ; - Chuyển toàn bộ hồ sơ đến bộ phận chuyên môn của Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 1 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. - Thông báo cho tổ chức, cá nhân về việc hoàn trả hồ sơ không hợp lệ hoặc chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ (nếu có). c) Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thì yêu cầu cá nhân, tổ chức hoàn chỉnh hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ thì trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ tổ chức kiểm tra thực tế khu vực xin trả lại giấy phép khai thác khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khai thác khoáng sản và trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
2,117
130,604
d) Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho phép trả lại giấy phép khai thác khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khai thác khoáng sản cho cá nhân, tổ chức và gửi kết quả cho Sở Tài nguyên và Môi trường. đ) Cá nhân, tổ chức nhận kết quả thực hiện thủ tục này tại Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường. 2. Hồ sơ: Cá nhân, tổ chức nộp 4 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau: a) Đơn xin trả lại giấy phép khai thác khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khai thác khoáng sản (theo mẫu số 09 ban hành kèm theo Thông tư 01/2006/TT-BTNMT); b) Bản đồ hiện trạng khai thác mỏ, lập trên nền bản đồ địa hình tỉ lệ 1/5.000, phép chiếu UTM, hệ toạ độ VN2000 (các điểm góc khu vực thăm dò thể hiện thêm toạ độ theo hệ Indian 1960); c) Báo cáo kết quả hoạt động khai thác đến thời điểm xin trả lại giấy phép hoặc trả lại một phần diện tích khai thác khoáng sản. d) Đề án đóng cửa mỏ đã được thẩm định, phê duyệt theo quy định của pháp luật đối với trường hợp trả lại giấy phép khai thác khoáng sản. 3. Thời hạn, kết quả thực hiện thủ tục hành chính: trong 28 ngày làm việc cơ quan thực hiện thủ tục hành chính phải trả kết quả cho cá nhân, tổ chức Điều 17. Thủ tục xin chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản. 1. Trình tự thực hiện: a) Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường; b) Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường: - Kiểm tra, tiếp nhận, cấp giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ; - Chuyển toàn bộ hồ sơ đến bộ phận chuyên môn của Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 1 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. - Thông báo cho tổ chức, cá nhân về việc hoàn trả hồ sơ không hợp lệ hoặc chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ (nếu có). c) Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thì yêu cầu cá nhân, tổ chức hoàn chỉnh hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ thì trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ tổ chức kiểm tra thực tế khu vực xin chuyển nhượng quyền khai thác và trình Ủy ban nhân dân tỉnh. d) Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho phép chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản cho cá nhân, tổ chức và gửi kết quả cho Sở Tài nguyên và Môi trường. đ) Cá nhân, tổ chức nhận kết quả thực hiện thủ tục này tại Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường. 2. Hồ sơ: Cá nhân, tổ chức nộp 4 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau: a) Đơn xin chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản và hợp đồng chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, kèm theo bản kê giá trị tài sản chuyển nhượng (theo mẫu số 10 ban hành kèm theo Thông tư 01/2006/TT-BTNMT); b) Bản đồ hiện trạng khai thác mỏ tại thời điểm xin chuyển nhượng, lập trên nền bản đồ địa hình tỉ lệ 1/5.000, phép chiếu UTM, hệ toạ độ VN2000 (các điểm góc khu vực thăm dò thể hiện thêm toạ độ theo hệ Indian 1960); c) Báo cáo kết quả khai thác và các nghĩa vụ đã thực hiện đến thời điểm xin chuyển nhượng quyền khai thác. d) Bản sao văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân có chứng thực của Công chứng nhà nước đối với tổ chức xin nhận chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản là tổ chức trong nước hoặc bản sao giấy phép đầu tư (nếu có) có Chứng thực của Công chứng nhà nước đối với tổ chức xin nhận chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản là tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngoài. 3. Thời hạn, kết quả thực hiện thủ tục hành chính: trong 28 ngày làm việc cơ quan thực hiện thủ tục hành chính phải trả kết quả cho Cá nhân, tổ chức. Điều 18. Thủ tục xin tiếp tục thực hiện quyền khai thác khoáng sản. 1. Trình tự thực hiện: a) Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường; b) Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường: - Kiểm tra, tiếp nhận, cấp giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ; - Chuyển toàn bộ hồ sơ đến bộ phận chuyên môn của Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 1 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. - Thông báo cho tổ chức, cá nhân về việc hoàn trả hồ sơ không hợp lệ hoặc chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ (nếu có). c) Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thì yêu cầu cá nhân, tổ chức hoàn chỉnh hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ thì trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ tổ chức kiểm tra thực tế khu vực xin tiếp tục thực hiện quyền khai thác và trình Ủy ban nhân dân tỉnh. d) Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho phép tiếp tục thực hiện quyền khai thác khoáng sản cho cá nhân, tổ chức và gửi kết quả cho Sở Tài nguyên và Môi trường. đ) Cá nhân, tổ chức nhận kết quả thực hiện thủ tục này tại Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường. 2. Hồ sơ: Cá nhân, tổ chức nộp 4 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau: a) Đơn xin tiếp tục thực hiện quyền khai thác khoáng sản (theo mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông tư 01/2006/TT-BTNMT); b) Bản sao văn bản pháp lý có chức thực của Công chứng nhà nước chứng minh tổ chức, cá nhân được thừa kế quyền khai thác khoáng sản; c) Bản sao văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân có chứng thực của Công chứng nhà nước của tổ chức được thừa kế; d) Bản đồ hiện trạng khai thác mỏ tại thời điểm xin được tiếp tục thực hiện quyền khai thác khoáng sản, lập trên nền bản đồ địa hình tỉ lệ 1/5.000, phép chiếu UTM, hệ toạ độ VN2000 (các điểm góc khu vực thăm dò thể hiện thêm toạ độ theo hệ Indian 1960); đ) Báo cáo kết quả khai thác và các nghĩa vụ đã thực hiện đến thời điểm xin được tiếp tục thực hiện quyền khai thác. 3. Thời hạn, kết quả thực hiện thủ tục hành chính: trong 28 ngày làm việc cơ quan thực hiện thủ tục hành chính phải trả kết quả cho cá nhân, tổ chức Điều 19. Thủ tục xin cấp giấy phép chế biến khoáng sản. 1. Trình tự thực hiện: a) Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường; b) Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường: - Kiểm tra, tiếp nhận, cấp giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ; - Chuyển toàn bộ hồ sơ đến bộ phận chuyên môn của Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 1 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. - Thông báo cho tổ chức, cá nhân về việc hoàn trả hồ sơ không hợp lệ hoặc chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ (nếu có). c) Sở Tài nguyên và Môi trường: - Thẩm định hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thì yêu cầu cá nhân, tổ chức hoàn chỉnh hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ thì trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ thì phát hành văn bản tham khảo ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp huyện, các ngành liên quan (khi cần thiết), đồng thời tổ chức kiểm tra thực tế khu vực xin cấp giấy phép chế biến khoáng sản. - Trong thời hạn 14 ngày sau khi có ý kiến Ủy ban nhân dân cấp huyện, các ngành liên quan (nếu có) và kết quả kiểm trả thực tế khu vực xin cấp giấy phép chế biến: trường hợp đủ điều kiện cấp giấy phép thì trình Ủy ban nhân dân tỉnh; trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy phép chế biến khoáng sản thì phát hành văn bản trả hồ sơ cho cá nhân, tổ chức. d) Trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày nhận được văn bản tham khảo ý kiến, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các ngành có liên quan phải có công văn phản hồi cho Sở Tài nguyên và Môi trường. đ) Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cấp giấy phép chế biến khoáng sản cho cá nhân, tổ chức và gửi kết quả cho Sở Tài nguyên và Môi trường. e) Cá nhân, tổ chức nhận kết quả thực hiện thủ tục này tại Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường. 2. Hồ sơ: Cá nhân, tổ chức nộp 4 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau: a) Đơn xin cấp giấy phép chế biến khoáng sản (theo mẫu số 12 ban hành kèm theo Thông tư 01/2006/TT-BTNMT); b) Báo cáo nghiên cứu khả thi về chế biến khoáng sản kèm theo quyết định phê duyệt theo quy định; c) Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc xác nhận theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. d) Bản sao văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân có chứng thực của Công chứng nhà nước đối với tổ chức trong nước hoặc bản sao giấy phép đầu tư có chứng thực của Công chứng nhà nước đối với tổ chức xin cấp giấy phép chế biến khoáng sản là tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức có bên liên doanh nước ngoài. 3. Thời hạn, kết quả thực hiện thủ tục hành chính: trong thời hạn 42 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan hành chính nhà nước cấp giấy phép chế biến khoáng sản cho tổ chức. Trường hợp cần phải tham khảo ý kiên của Ủy ban nhân dân cấp huyện, các ngành liên quan thì thời hạn trên kéo dài thêm 14 ngày. Điều 20. Thủ tục xin gia hạn giấy phép chế biến khoáng sản. 1. Trình tự thực hiện: a) Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường; b) Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường: - Kiểm tra, tiếp nhận, cấp giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ; - Chuyển toàn bộ hồ sơ đến bộ phận chuyên môn của Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 1 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
2,069
130,605
- Thông báo cho tổ chức, cá nhân về việc hoàn trả hồ sơ không hợp lệ hoặc chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ (nếu có). c) Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thì yêu cầu cá nhân, tổ chức hoàn chỉnh hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ thì trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ tổ chức kiểm tra thực tế khu vực xin gia hạn giấy phép chế biến khoáng sản và trình Ủy ban nhân dân tỉnh. d) Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định gia hạn giấy phép chế biến khoáng sản cho cá nhân, tổ chức và gửi kết quả cho Sở Tài nguyên và Môi trường. đ) Cá nhân, tổ chức nhận kết quả thực hiện thủ tục này tại Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường. 2. Hồ sơ: Cá nhân, tổ chức nộp 4 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau: a) Đơn xin gia hạn giấy phép chế biến khoáng sản (theo mẫu số 13 ban hành kèm theo Thông tư 01/2006/TT-BTNMT); b) Báo cáo kết quả hoạt động chế biến khoáng sản đến thời điểm xin gia hạn, sản lượng khoáng sản tiếp tục chế biến. 3. Thời hạn, kết quả thực hiện thủ tục hành chính: trong 28 ngày làm việc cơ quan thực hiện thủ tục hành chính phải trả kết quả cho Cá nhân, tổ chức 4. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Trước ngày giấy phép hết hạn chín mươi (90) ngày. Điều 21. Thủ tục xin trả lại giấy phép chế biến khoáng sản. 1. Trình tự thực hiện: a) Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường; b) Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường: - Kiểm tra, tiếp nhận, cấp giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ; - Chuyển toàn bộ hồ sơ đến bộ phận chuyên môn của Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 1 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. - Thông báo cho tổ chức, cá nhân về việc hoàn trả hồ sơ không hợp lệ hoặc chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ (nếu có). c) Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thì yêu cầu cá nhân, tổ chức hoàn chỉnh hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ thì trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ tổ chức kiểm tra thực tế khu vực xin trả lại giấy phép chế biến khoáng sản và trình Ủy ban nhân dân tỉnh. d) Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho phép trả lại giấy phép chế biến khoáng sản cho cá nhân, tổ chức và gửi kết quả cho Sở Tài nguyên và Môi trường. đ) Cá nhân, tổ chức nhận kết quả thực hiện thủ tục này tại Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường. 2. Hồ sơ: Cá nhân, tổ chức nộp 4 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau: a) Đơn xin trả lại giấy phép chế biến khoáng sản (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư 01/2006/TT-BTNMT); b) Báo cáo kết quả hoạt động chế biến khoáng sản từ ngày giấy phép Có hiệu lực ngày đến thời điểm xin trả lại giấy phép. 3. Thời hạn, kết quả thực hiện thủ tục hành chính: trong 28 ngày làm việc cơ quan thực hiện thủ tục hành chính phải trả kết quả cho Cá nhân, tổ chức Điều 22. Thủ tục xin chuyển nhượng quyền chế biến khoáng sản. 1. Trình tự thực hiện: a) Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường; b) Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường: - Kiểm tra, tiếp nhận, cấp giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ; - Chuyển toàn bộ hồ sơ đến bộ phận chuyên môn của Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 1 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. - Thông báo cho tổ chức, cá nhân về việc hoàn trả hồ sơ không hợp lệ hoặc chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ (nếu có). c) Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thì yêu cầu cá nhân, tổ chức hoàn chỉnh hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ thì trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ tổ chức kiểm tra thực tế khu vực xin chuyển nhượng quyền chế biến khoáng sản và trình Ủy ban nhân dân tỉnh. d) Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho phép chuyển nhượng quyền chế biến khoáng sản cho cá nhân, tổ chức và gửi kết quả cho Sở Tài nguyên và Môi trường. đ) Cá nhân, tổ chức nhận kết quả thực hiện thủ tục này tại Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường. 2. Hồ sơ: Cá nhân, tổ chức nộp 4 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau: a) Đơn xin chuyển nhượng quyền chế biến khoáng sản (theo mẫu số 14 ban hành kèm theo Thông tư 01/2006/TT-BTNMT); b) Hợp đồng chuyển nhượng quyền chế biến khoáng sản, kèm theo bản kê giá trị tài sản chuyển nhượng; báo cáo kết quả chế biến khoáng sản và các nghĩa vụ đã thực hiện đến thời điểm xin chuyển nhượng quyền chế biến khoáng sản. c) Bản sao văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân có chứng thực của Công chứng nhà nước đối với tổ chức xin nhận chuyển nhượng quyền chế biến khoáng sản là tổ chức trong nước hoặc bản sao giấy phép đầu tư (nếu có) có Chứng thực của Công chứng nhà nước đối với tổ chức xin nhận chuyển nhượng quyền chế biến khoáng sản là tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngoài. 3. Thời hạn, kết quả thực hiện thủ tục hành chính: trong 28 ngày làm việc cơ quan thực hiện thủ tục hành chính phải trả kết quả cho cá nhân, tổ chức Điều 23. Thủ tục xin tiếp tục thực hiện quyền chế biến khoáng sản. 1. Trình tự thực hiện: a) Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường; b) Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường: - Kiểm tra, tiếp nhận, cấp giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ; - Chuyển toàn bộ hồ sơ đến bộ phận chuyên môn của Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 1 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. - Thông báo cho tổ chức, cá nhân về việc hoàn trả hồ sơ không hợp lệ hoặc chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ (nếu có). c) Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thì yêu cầu cá nhân, tổ chức hoàn chỉnh hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ thì trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ tổ chức kiểm tra thực tế khu vực xin tiếp tục thực hiện quyền chế biến khoáng sản và trình Ủy ban nhân dân tỉnh. d) Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho phép tiếp tục thực hiện quyền chế biến khoáng sản cho cá nhân, tổ chức và gửi kết quả cho Sở Tài nguyên và Môi trường. đ) Cá nhân, tổ chức nhận kết quả thực hiện thủ tục này tại Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường. 2. Hồ sơ: Cá nhân, tổ chức nộp 4 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau: a) Đơn xin tiếp tục thực hiện quyền chế biến khoáng sản (theo mẫu số 15 ban hành kèm theo Thông tư 01/2006/TT-BTNMT); b) Bản sao văn bản pháp lý có chức thực của Công chứng nhà nước chứng minh tổ chức, cá nhân được thừa kế quyền chế biến khoáng sản; c) Bản sao văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân có chứng thực của Công chứng nhà nước của tổ chức được thừa kế; d) Báo cáo kết quả chế biến khoáng sản và các nghĩa vụ đã thực hiện đến thời điểm xin được tiếp tục thực hiện quyền chế biến khoáng sản. 3. Thời hạn, kết quả thực hiện thủ tục hành chính: trong 28 ngày làm việc cơ quan thực hiện thủ tục hành chính phải trả kết quả cho cá nhân, tổ chức. Điều 24. Thủ tục xin cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản 1. Trình tự thực hiện: a) Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường b) Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường: - Kiểm tra, tiếp nhận, cấp giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ; - Chuyển toàn bộ hồ sơ đến bộ phận chuyên môn của Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 1 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. - Thông báo cho tổ chức, cá nhân về việc hoàn trả hồ sơ không hợp lệ hoặc chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ (nếu có). c) Sở Tài nguyên và Môi trường: - Thẩm định hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thì yêu cầu cá nhân, tổ chức hoàn chỉnh hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ thì trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ thì phát hành văn bản tham khảo ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp huyện, các ngành liên quan (khi cần thiết), đồng thời tổ chức kiểm tra thực tế khu vực xin cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản. - Trong thời hạn 18 ngày sau khi có ý kiến Ủy ban nhân dân cấp huyện, các ngành liên quan (nếu có) và kết quả kiểm trả thực tế khu vực xin cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản: trường hợp đủ điều kiện cấp giấy phép thì trình Ủy ban nhân dân tỉnh; trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy phép thì phát hành văn bản trả hồ sơ cho cá nhân, tổ chức. d) Trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày nhận được văn bản tham khảo ý kiến, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các ngành có liên quan phải có công văn phản hồi cho Sở Tài nguyên và Môi trường. đ) Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản cho cá nhân, tổ chức và gửi kết quả cho Sở Tài nguyên và Môi trường. e) Cá nhân, tổ chức nhận kết quả thực hiện thủ tục này tại Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường. 2. Hồ sơ: Cá nhân, tổ chức nộp 4 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:
2,083
130,606
a) Đơn xin cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản (theo mẫu số 01 ban hành kèm Quyết định này); b) Bản đồ khu vực khai thác, lập trên nền bản đồ địa hình tỉ lệ 1/5.000, phép chiếu UTM, hệ toạ độ VN2000 (các điểm góc khu vực thăm dò thể hiện thêm toạ độ theo hệ Indian 1960); c) Văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp huyện về vị trí khai thác; d) Báo cáo nghiên cứu khả thi khai thác khoáng sản; đ) Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc xác nhận theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; e) Bản sao văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân có chứng thực của Công chứng nhà nước đối với tổ chức trong nước hoặc bản sao giấy phép đầu tư có chứng thực của Công chứng nhà nước đối với tổ chức xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản là tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức có bên liên doanh nước ngoài. 3. Thời hạn, kết quả thực hiện thủ tục hành chính: trong thời hạn 46 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan hành chính nhà nước cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản cho tổ chức. Trường hợp cần phải tham khảo ý kiên của Ủy ban nhân dân cấp huyện, các ngành liên quan thì thời hạn trên kéo dài thêm 14 ngày. Điều 25. Thủ tục xin gia hạn giấy phép khai thác tận thu khoáng sản. 1. Trình tự thực hiện: a) Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường; b) Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường: - Kiểm tra, tiếp nhận, cấp giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ; - Chuyển toàn bộ hồ sơ đến bộ phận chuyên môn của Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 1 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. - Thông báo cho tổ chức, cá nhân về việc hoàn trả hồ sơ không hợp lệ hoặc chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ (nếu có). c) Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thì yêu cầu cá nhân, tổ chức hoàn chỉnh hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ thì trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ tổ chức kiểm tra thực tế khu vực xin gia hạn giấy phép tận thu khoáng sản và trình Ủy ban nhân dân tỉnh. d) Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho phép gia hạn giấy phép khai thác tận thu khoáng sản cho cá nhân, tổ chức và gửi kết quả cho Sở Tài nguyên và Môi trường. đ) Cá nhân, tổ chức nhận kết quả thực hiện thủ tục này tại Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường. 2. Hồ sơ: Cá nhân, tổ chức nộp 4 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau: a) Đơn xin gia hạn giấy phép khai thác tận thu khoáng sản (theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Quyết định này); b) Bản đồ hiện trạng khai thác, lập trên nền bản đồ địa hình tỉ lệ 1/5.000, phép chiếu UTM, hệ toạ độ VN2000 (các điểm góc khu vực thăm dò thể hiện thêm toạ độ theo hệ Indian 1960); c) Báo cáo kết quả hoạt động khai thác đến thời điểm xin gia hạn. 3. Thời hạn, kết quả thực hiện thủ tục hành chính: trong 28 ngày làm việc cơ quan thực hiện thủ tục hành chính phải trả kết quả cho cá nhân, tổ chức 4. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép khai thác tận thu còn hiệu lực không ít hơn ba mươi (30) ngày. Điều 26. Thủ tục xin trả lại giấy phép khai thác khai thác tận thu khoáng sản. 1. Trình tự thực hiện: a) Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường; b) Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường: - Kiểm tra, tiếp nhận, cấp giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ; - Chuyển toàn bộ hồ sơ đến bộ phận chuyên môn của Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 1 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. - Thông báo cho tổ chức, cá nhân về việc hoàn trả hồ sơ không hợp lệ hoặc chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ (nếu có). c) Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thì yêu cầu cá nhân, tổ chức hoàn chỉnh hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ thì trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ tổ chức kiểm tra thực tế khu vực xin trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản. và trình Ủy ban nhân dân tỉnh. d) Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho phép trả lại giấy phép khai thác khai thác tận thu khoáng sản cho cá nhân, tổ chức và gửi kết quả cho Sở Tài nguyên và Môi trường. đ) Cá nhân, tổ chức nhận kết quả thực hiện thủ tục này tại Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường. 2. Hồ sơ: Cá nhân, tổ chức nộp 4 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau: a) Đơn xin trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản (theo mẫu số 03 ban hành kèm theo Quyết định này); b) Bản đồ hiện trạng kèm theo báo cáo kết quả khai thác tận thu khoáng sản đến thời điểm trả lại giấy phép. 3. Thời hạn, kết quả thực hiện thủ tục hành chính: trong 28 ngày làm việc cơ quan thực hiện thủ tục hành chính phải trả kết quả cho cá nhân, tổ chức. Điều 27. Thủ tục chuyển đổi cấp trữ lượng và cấp tài nguyên khoáng sản rắn. 1. Trình tự thực hiện: a) Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường b) Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường: - Kiểm tra, tiếp nhận, cấp giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ; - Chuyển toàn bộ hồ sơ đến bộ phận chuyên môn của Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 1 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. - Thông báo cho tổ chức, cá nhân về việc hoàn trả hồ sơ không hợp lệ hoặc chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ (nếu có). c) Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thì yêu cầu cá nhân, tổ chức hoàn chỉnh hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ thì trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ tổ chức kiểm tra thực tế khu vực xin chuyển đổi cấp trữ lượng và cấp tài nguyên khoáng sản rắn và trình Ủy ban nhân dân tỉnh. d) Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho phép chuyển đổi cấp trữ lượng và cấp tài nguyên khoáng sản rắn cho cá nhân, tổ chức và gửi kết quả cho Sở Tài nguyên và Môi trường. đ) Cá nhân, tổ chức nhận kết quả thực hiện thủ tục này tại Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường. 2. Hồ sơ: Cá nhân, tổ chức nộp 4 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau: a) Công văn trình báo cáo của tổ chức, cá nhân; b) Một bộ bản in và một bộ ghi trên đĩa CD báo cáo của mỏ được thành lập theo phụ lục kèm theo; c) Một bộ báo cáo thăm dò khoáng sản tính trữ lượng theo quy định cũa bao gồm: bản thuyết minh, phụ lục, các bản vẽ và các tài liệu khác có liên quan; 3. Thời hạn, kết quả thực hiện thủ tục hành chính: trong 20 ngày làm việc cơ quan thực hiện thủ tục hành chính phải trả kết quả cho cá nhân, tổ chức. Điều 28. Thủ tục xét và phê duyệt trữ lượng khoáng sản. 1. Trình tự thực hiện: a) Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường; b) Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường: - Kiểm tra, tiếp nhận, cấp giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ; - Chuyển toàn bộ hồ sơ đến bộ phận chuyên môn của Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 1 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. - Thông báo cho tổ chức, cá nhân về việc hoàn trả hồ sơ không hợp lệ hoặc chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ (nếu có). c) Sở Tài nguyên và Môi trường: - Thẩm định hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thì yêu cầu cá nhân, tổ chức hoàn chỉnh hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ thì trong thời hạn 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ thì phát hành văn bản tham khảo ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp huyện, các ngành liên quan (khi cần thiết), đồng thời tổ chức kiểm tra thực tế khu vực xét và phê duyệt trữ lượng khoáng sản. - Trong thời hạn 9 ngày sau khi có ý kiến Ủy ban nhân dân cấp huyện, các ngành liên quan (nếu có) và kết quả kiểm trả thực tế khu vực xét và phê duyệt trữ lượng khoáng sản: trường hợp đủ điều kiện cấp giấy phép thì trình Ủy ban nhân dân tỉnh; trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy phép thì phát hành văn bản trả hồ sơ cho cá nhân, tổ chức. d) Trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày nhận được văn bản tham khảo ý kiến, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các ngành có liên quan phải có công văn phản hồi cho Sở Tài nguyên và Môi trường. đ) Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét và phê duyệt trữ lượng khoáng sản cho cá nhân, tổ chức và gửi kết quả cho Sở Tài nguyên và Môi trường. e) Cá nhân, tổ chức nhận kết quả thực hiện thủ tục này tại Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường. 2. Hồ sơ: Cá nhân, tổ chức nộp 4 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau: a) Công văn trình thẩm định, xét và phê duyệt trữ lượng khoáng sản; b) Đề án thăm dò và bản sao giấy phép thăm dò khoáng sản có chứng thực của công chứng nhà nước;
2,019
130,607
c) Biên bản nghiệm thu khối lượng và chất lượng công trình thăm dò đã thi công của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản; d) Bốn bộ tài liệu, trong đó có ba bộ bản in và một bộ ghi trên đĩa CD bao gồm: bản thuyết minh báo cáo thăm dò, các phụ lục, các bản vẽ và tài liệu nguyên thuỷ có liên quan, (cụ thể về hình thức và nội dung theo Quyết định số 14/2006/QĐ-BTNMT ngày 08/09/2006 ban hành Quy định về trình tự, Thủ tục trình duyệt, thẩm định, xét và phê duyệt trữ lượng khoáng sản trong báo cáo thăm dò khoáng sản); đ) Bốn bộ báo cáo tóm tắt (cụ thể về hình thức và nội dung theo Quyết định số 14/2006/QĐ-BTNMT ngày 08/09/2006 ban hành Quy định về trình tự, Thủ tục trình duyệt, thẩm định, xét và phê duyệt trữ lượng khoáng sản trong báo cáo thăm dò khoáng sản 3. Thời hạn, kết quả thực hiện thủ tục hành chính: trong thời hạn 34 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan hành chính nhà nước cấp Quyết định phê duyệt trữ lượng khoáng sản cho tổ chức. Trường hợp cần phải tham khảo ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp huyện, các ngành liên quan thì thời hạn trên kéo dài thêm 14 ngày. Điều 29. Thủ tục xin khai thác khoáng sản không qua thăm dò khoáng sản. 1. Trình tự thực hiện: a) Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường; b) Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường: - Kiểm tra, tiếp nhận, cấp giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ; - Chuyển toàn bộ hồ sơ đến bộ phận chuyên môn của Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 1 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. - Thông báo cho tổ chức, cá nhân về việc hoàn trả hồ sơ không hợp lệ hoặc chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ (nếu có). c) Sở Tài nguyên và Môi trường: - Thẩm định hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thì yêu cầu cá nhân, tổ chức hoàn chỉnh hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ thì trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ thì phát hành văn bản tham khảo ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp huyện, các ngành liên quan (khi cần thiết), đồng thời tổ chức kiểm tra thực tế khu vực xin khai thác khoáng sản không qua thăm dò khoáng sản. - Trong thời hạn 18 ngày sau khi có ý kiến Ủy ban nhân dân cấp huyện, các ngành liên quan (nếu có) và kết quả kiểm trả thực tế khu vực khai thác khoáng sản không qua thăm dò khoáng sản: trường hợp đủ điều kiện cấp giấy phép thì trình Ủy ban nhân dân tỉnh; trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy phép thì phát hành văn bản trả hồ sơ cho cá nhân, tổ chức. d) Trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày nhận được văn bản tham khảo ý kiến, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các ngành có liên quan phải có công văn phản hồi cho Sở Tài nguyên và Môi trường. đ) Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho phép khai thác khoáng sản không qua thăm dò cho cá nhân, tổ chức và gửi kết quả cho Sở Tài nguyên và Môi trường. e) Cá nhân, tổ chức nhận kết quả thực hiện thủ tục này tại Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường. 2. Hồ sơ: Cá nhân, tổ chức nộp 4 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau: a) Đơn xin khai thác khoáng sản (theo mẫu số 07 ban hành kèm theo Thông tư 01/2006/TT-BTNMT); b) Bản đồ khu vực khai thác, lập trên nền bản đồ địa hình tỉ lệ 1/5.000, phép chiếu UTM, hệ toạ độ VN2000 (các điểm góc khu vực thăm dò thể hiện thêm toạ độ theo hệ Indian 1960); c) Văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp huyện về vị trí khai thác; d) Báo cáo nghiên cứu khả thi khai thác khoáng sản; đ) Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc xác nhận theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; e) Bản sao văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân có chứng thực của Công chứng nhà nước đối với tổ chức trong nước hoặc bản sao giấy phép đầu tư có chứng thực của Công chứng nhà nước đối với tổ chức xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản là tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức có bên liên doanh nước ngoài. 3. Thời hạn, kết quả thực hiện thủ tục hành chính: trong thời hạn 46 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan hành chính nhà nước cấp giấy phép khai thác khoáng sản không qua thăm dò khoáng sản cho tổ chức. Trường hợp cần phải tham khảo ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp huyện, các ngành liên quan thì thời hạn trên kéo dài thêm 14 ngày. Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VÀ CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN Điều 30. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong hoạt động khoáng sản. 1. Các tổ chức, cá nhân chỉ được tiến hành hoạt động khoáng sản sau khi đã có giấy phép hoặc văn bản cho phép của cấp có thẩm quyền; 2. Mọi vi phạm trong hoạt động khoáng sản sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật. 3. Các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản có trách nhiệm tổ chức khai thác đúng theo sản lượng cho phép tại giấy phép và chấp hành các nghĩa vụ tài chính theo sản lượng đó. 4. Báo cáo định kỳ hàng năm theo quy định tại Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ. 5. Thực hiện nghĩa vụ tài chính và nghĩa vụ liên quan. Có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định trong giấy phép và thực hiện các nghĩa vụ sau: a) Lệ phí cấp phép; b) Thuế; c) Phí khai thác; d) Tiền sử dụng số liệu, thông tin về tài nguyên khoáng sản của nhà nước; đ) Bồi thường thiệt hại do hoạt động khoáng sản gây ra; e) Thả phao, gắn panô đối với khai thác cát sông; g) Bảo vệ môi trường, môi sinh; bảo vệ an toàn lao động; sử dụng đất đai; h) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật khoáng sản. Điều 31. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường. 1. Tham mưu cho UBND tỉnh ban hành các quy định quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản phù hợp tình hình phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh. 2. Tổ chức lập quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng tài nguyên khoáng sản trên địa bàn thuộc thẩm quyền cấp phép của tỉnh và trong từng giai đoạn phát triển kinh tế, xã hội cần tiến hành điều chỉnh, bổ sung quy hoạch và lập kế hoạch chi tiết. 3. Lập thủ tục các khu vực cấm hoặc tạm thời cấm khai thác, các khu vực khai thác tận thu, khai thác thủ công để trình phê duyệt và đưa vào quản lý theo quy định. 4. Tổ chức khảo sát và theo dõi diễn biến lòng sông mỗi năm 02 đợt để phát hiện và cảnh báo sạt lở bờ sông, đề xuất các giải pháp khắc phục, chỉnh trị dòng chảy hoặc điều chỉnh các hoạt động khai thác cát sông. 5. Phối hợp các Sở ngành và địa phương để tổ chức kiểm tra định kỳ hoạt động khoáng sản hàng năm nhằm chấn chỉnh những thiếu sót của các tổ chức, cá nhân trong hoạt động khoáng sản, tổ chức thanh tra để phát hiện, xử phạt hoặc đề nghị xử phạt các hành vi vi phạm trong hoạt động khoáng sản. 6. Phối hợp chặt chẽ với các ngành và địa phương để tăng cường công tác tuyên truyền trong cộng đồng dân cư về việc bảo vệ tài nguyên khoáng sản , phát huy vai trò của nhân dân để hỗ trợ chính quyền và cơ quan chức năng phát hiện các vi phạm trong hoạt động khoáng sản. Điều 32. Trách nhiệm của Sở Xây dựng. 1. Hướng dẫn chi tiết nội dung lập thiết kế mỏ, tổ chức thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt thiết kế mỏ thuộc các dự án đầu tư khai thác khoáng sản đá các loại đã được UBND tỉnh cấp giấy phép khai thác. 2. Tham gia kiểm tra định kỳ các hoạt động khai thác khoáng sản thuộc lĩnh vực quản lý ngành. 3. Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây Dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng, khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và khoáng sản làm nguyên liệu sản xuất xi măng. Điều 33. Trách nhiệm của UBND huyện, thị xã, thành phố: 1. Thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác ở địa phương; bảo vệ cảnh quan, môi trường và tài nguyên khác trong vùng đang khai thác. 2. Giải quyết và phối hợp giải quyết các vấn đề liên quan đến việc sử dụng đất đai, sử dụng cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội và các vấn đề khác cho tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản tại địa phương theo đúng các quy định của pháp luật . 3. Tuyên truyền, giáo dục và giám sát việc thi hành pháp luật về khoáng sản; giải quyết theo thẩm quyền các tranh chấp, khiếu nại liên quan đến hoạt động khoáng sản tại địa phương và xử lý đúng thẩm quyền các hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động khoáng sản. 4. Đối với các địa phương có đồi núi, UBND cấp huyện phải thường xuyên tổ chức kiểm tra để phát hiện kịp thời và phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh trong việc xử lý các vi phạm trong khai thác đá, cát tầng mặt ven chân núi hoặc trên núi mà không lập đầy đủ thủ tục về khoáng sản và đất đai. Xây dựng các biển báo ( cố định ) ở những khu vực cấm khai thác đá, cát tầng mặt ven chân núi hoặc trên núi để mọi người đều biết và cùng thực hiện. 5. Thường xuyên giám sát, kiểm tra, phát hiện các hành vi vi phạm trong hoạt động khoáng sản, xử phạt theo thẩm quyền; trường hợp vượt quá thẩm quyền, báo cáo cơ quan có thẩm quyền để kịp thời xử lý. Việc kiểm tra, xử lý phải được tiến hành đồng bộ từ địa điểm khai thác, chế biến; trên các phương tiện vận chuyển đến các bãi chứa, điểm tiêu thụ. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
1,994
130,608
Điều 34. Các Sở ngành, địa phương và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thực hiện đúng theo quy định này. Điều 35. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm theo dõi, tổ chức và đôn đốc thực hiện quy định này, kịp thời báo cáo UBND tỉnh quyết định điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với quy định của pháp luật./. QUY ĐỊNH VỀ VIỆC THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 42/2010/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng. 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này hướng dẫn thực hiện các thủ tục hành chính sau đây: - Thủ tục thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; - Thủ tục thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung. 2. Đối tượng áp dụng: Cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Điều 2. Cơ quan thực hiện, quyết định thủ tục hành chính. 1. Sở Tài nguyên và Môi trường trực tiếp thực hiện và phê duyệt các thủ tục hành chính quy định tại Quy định này theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Bộ Tài nguyên và Môi trường. 2. Văn phòng Đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường (Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả) là đơn vị nhận hồ sơ và trả kết quả cho cá nhân, tổ chức. Điều 3. Thời điểm tính thời hạn thực hiện thủ tục hành chính. 1. Thời điểm để tính thời hạn thực hiện thủ tục hành chính tại các Điều trong quy định này là kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trừ trường hợp có quy định khác. 2. Thời gian quy định tại các Điều trong quy định này được tính theo ngày làm việc. Điều 4. Thực hiện nghĩa vụ tài chính. Khi thực hiện các thủ tục hành chính được quy định tại quy định này cá nhân, tổ chức phải nộp phí và lệ phí theo Quyết định số 55/2007/QĐ-UBND ngày 12 tháng 09 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường. Chương II THỦ TỤC THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG; THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG Điều 5. Trình tự, thủ tục thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường. 1. Trình tự thực hiện: a) Chủ dự án nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường; b) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận và chuyển hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường; c) Sở Tài nguyên và Môi trường: Trường hợp báo cáo đánh giá tác động môi trường chưa đạt yêu cầu để thẩm định trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc có văn bản gửi Chủ dự án nêu rõ lý do để chủ dự án bổ sung hoàn chỉnh. Sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ và đáp ứng yêu cầu, thành lập hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày có kết quả của Hội đồng thẩm định, Sở Tài nguyên và Môi trường phát hành văn bản thông báo cho chủ dự án biết về kết quả đánh giá của hội đồng thẩm định và những yêu cầu liên quan đến việc hoàn chỉnh hồ sơ. d) Chủ dự án: Hoàn chỉnh báo cáo đánh giá tác động môi trường, ký tên vào góc trái phía dưới của từng trang của một (1) bản báo cáo hoàn chỉnh, nhân bản và đóng thành quyển gáy cứng với số lượng tối thiểu là 03 bản, kèm theo 01 bản được ghi trên đĩa CD gửi Sở Tài nguyên và Môi trường kèm theo văn bản giải trình cụ thể về việc hoàn chỉnh này để được xem xét, phê duyệt. Hồ sơ được gửi tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. đ) Chủ dự án phải thực hiện lập lại hồ sơ thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung theo quy định trong các trường hợp sau: - Hội đồng thẩm định không thông qua hồ sơ; - Kéo dài thời gian hoàn chỉnh báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc hồ sơ quá 24 tháng kể từ ngày nhận được yêu cầu hoàn chỉnh báo cáo của Hội đồng thẩm định. Trường hợp không có sự thay đổi về công suất thiết kế, công nghệ và môi trường xung quanh thì không phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung nhưng phải có văn bản giải trình với cơ quan phê duyệt. - Trong quá trình hoàn chỉnh báo cáo đánh giá tác động môi trường nếu có một trong những thay đổi cơ bản về công nghệ sản xuất, công suất hoặc địa điểm thực hiện dự án. e) Sở Tài nguyên và Môi trường: xem xét trình phê duyệt báo cáo. Hồ sơ báo cáo đánh giá tác động môi trường hoàn chỉnh sau khi phê duyệt chuyển Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả kết quả. g) Chủ dự án: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. 2. Thành phần và số lượng hồ sơ. a) 01 (một) văn bản của chủ dự án đề nghị thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (theo mẫu tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá môi trường và cam kết bảo vệ môi trường). b) 12 (mười hai) bản báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án được đóng thành quyển theo đúng cấu trúc và đáp ứng những yêu cầu về nội dung quy định tại (Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT), có chữ ký kèm theo họ tên, chức danh của chủ dự án và đóng dấu ở trang phụ bìa của từng bản báo cáo (Trong đó, 07 bản cho Hội đồng thẩm định và 05 bản cho các đại biểu Quy định tại điều 20 của Thông tư số 13/2009/TT-BTNMT ngày 18 tháng 8 năm 2009 Quy định về tổ chức và hoạt dộng của Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác dộng môi trường chiến lược, Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường). Trường hợp số lượng thành viên hội đồng thẩm định cần nhiều hơn 07 (bảy) người, hoặc trong trường hợp cần thiết khác do yêu cầu của công tác thẩm định, chủ dự án phải cung cấp thêm số lượng báo cáo đánh giá tác động môi trường theo yêu cầu của cơ quan tổ chức việc thẩm định. c) 01 (một) bản dự thảo báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo đầu tư của dự án. 3. Thời gian thẩm định tối đa là 30 (ba mươi) ngày. Điều 6. Thủ tục thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung. 1. Trình tự thực hiện: a) Chủ dự án nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. b) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận và chuyển hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường. c) Sở Tài nguyên và Môi trường: Trường hợp báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung chưa đạt yêu cầu để thẩm định trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc có văn bản gửi Chủ dự án nêu rõ lý do để Chủ dự án bổ sung hoàn chỉnh. Trường hợp báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung đạt yêu cầu: Gửi văn bản đến các sở, ngành, cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường địa phương lấy ý kiến thẩm định; hoặc tổ chức Hội đồng thẩm định (trong trường hợp cần thiết); Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày có kết quả thẩm định, Sở Tài nguyên và Môi trường phát hành văn bản thông báo cho chủ dự án biết về kết quả đánh giá của hội đồng thẩm định và những yêu cầu liên quan đến việc hoàn chỉnh hồ sơ. d) Chủ dự án: Hoàn chỉnh báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung; chủ dự án ký tên vào góc trái phía dưới của từng trang, nhân bản và đóng thành quyển gáy cứng với số lượng bằng số lượng báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt trước đó của dự án kèm theo Công văn giải trình về việc hoàn thiện báo cáo. Hồ sơ được gửi tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; đ) Sở Tài nguyên và Môi trường: xem xét phê duyệt báo cáo. Hồ sơ báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung hoàn chỉnh sau khi phê duyệt chuyển Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trả kết quả. e) Chủ dự án: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. 2. Thành phần và số lượng hồ sơ: a) 01 (một) văn bản đề nghị thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung (theo mẫu quy định tại Phụ lục 11 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT); b) 07 (bảy) bản báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung được đóng thành quyển với cấu trúc và đáp ứng được những yêu cầu về nội dung (theo mẫu quy định tại Phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT), có chữ ký kèm theo họ tên, chức danh của chủ dự án và đóng dấu ở trang phụ bìa. Trường hợp cần thiết do yêu cầu của công tác thẩm định, chủ dự án phải cung cấp thêm số lượng báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung theo yêu cầu của cơ quan thẩm định; c) 01 (một) bản sao quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường trước đó của dự án. d) 01 (một) bản sao báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt trước đó của dự án. đ) 01 (một) bản báo cáo đầu tư điều chỉnh hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật điều chỉnh hoặc dự án đầu tư điều chỉnh hoặc tài liệu tương đương có chữ ký kèm theo họ tên, chức danh của chủ dự án và đóng dấu ở trang phụ bìa. 3. Thời gian thẩm định tối đa là 30 (ba mươi) ngày. Điều 7. Trách nhiệm của chủ dự án trong việc lập và hoàn chỉnh hồ sơ. 1. Tổ chức, cá nhân là chủ dự án thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung tự tổ chức hoặc thuê tổ chức dịch vụ tư vấn có đủ điều kiện để tiến hành công tác đánh giá tác động môi trường và lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung của dự án.
2,083
130,609
2. Hoàn chỉnh hồ sơ: a) Trường hợp hồ sơ nộp vào chưa hợp lệ, chưa đáp ứng yêu cầu để thẩm định chủ dự án phải tiếp tục chỉnh sửa, bổ sung. b) Trường hợp báo cáo đánh giá tác động môi trường sau khi thông qua hội đồng thẩm định mà cần được tiếp tục hoàn chỉnh theo yêu cầu của hội đồng thẩm định, chủ dự án hoàn chỉnh báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung, ký tên vào góc trái phía dưới của từng trang của một (1) bản báo cáo hoàn chỉnh, nhân bản và đóng thành quyển gáy cứng với số lượng tối thiểu là 03 bản, kèm theo 01 bản được ghi trên đĩa CD gửi Sở Tài nguyên và Môi trường kèm theo văn bản giải trình cụ thể về việc hoàn chỉnh này để được xem xét, phê duyệt. Hồ sơ được gửi tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. c) Thời gian để chủ dự án chỉnh sửa, bổ sung nêu tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này được thực hiện trong thời gian tối đa là 30 ngày. 3. Lập lại hồ sơ sau khi thông qua hội đồng thẩm định: a) Trường hợp báo cáo đánh giá tác động môi trường không được hội đồng thẩm định thông qua, việc thẩm định lại được thực hiện theo đề nghị của chủ dự án. b) Việc thẩm định lại báo cáo đánh giá tác động môi trường do hội đồng thẩm định trước đó tiến hành. Trường hợp cần thiết, Sở Tài nguyên và Môi trường thành lập hội đồng mới để thẩm định lại. Chương III THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC MÔI TRƯỜNG; BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG Điều 8. Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường. 1. Sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ và đáp ứng yêu cầu để thẩm định Sở Tài nguyên và Môi trường thành lập hội đồng thẩm định. Trường hợp Ủy ban nhân dân Tỉnh tuyển chọn tổ chức dịch vụ hoặc ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường tuyển chọn tổ chức dịch vụ thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường thì tổ chức dịch vụ thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường là cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính. Các trường hợp còn lại do Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính. 2. Tổ chức và hoạt động của hội đồng thẩm định thực hiện theo Quy chế về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (ban hành kèm theo Thông tư số 13/2009/TT-BTNMT ngày 18 tháng 08 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Tổ chức và hoạt động thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường chiến lược, hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường). Điều 9. Phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường. 1. Sau khi thông qua hội đồng thẩm định và nhận đầy đủ báo cáo đánh giá tác động môi trường đã chỉnh sửa hoàn chỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT). 2. Trường hợp xét thấy có khả năng xảy ra những tác động xấu về môi trường nhưng chưa được đánh giá một cách đầy đủ trong báo cáo đánh giá tác động môi trường vì nguyên nhân khách quan như: chưa có số liệu chi tiết của dự án hoặc số liệu về hiện trạng và sức chịu tải của môi trường xung quanh, việc đánh giá rủi ro chưa đủ tin cậy và nguyên nhân bất khả kháng khác cho đến thời điểm phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường phải có lưu ý ở phần các yêu cầu kèm theo của quyết định phê duyệt. Điều 10. Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung. Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung thông qua hình thức lấy ý kiến bằng văn bản của các nhà khoa học, quản lý có chuyên môn, trình độ phù hợp; trường hợp cần thiết lấy thêm ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường ở địa phương nơi có dự án. Ý kiến nhận xét, đánh giá được thể hiện (theo mẫu quy định tại Phụ lục 13 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT). Điều 11. Phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung. Sở Tài nguyên và Môi trường quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung (theo mẫu quy định tại Phụ lục 14 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT). Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 12. Nhiệm vụ của chủ dự án sau khi báo cáo đánh giá tác động môi trường và báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung đã được phê duyệt. 1. Có văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi thực hiện dự án về nội dung quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án được thực hiện (theo mẫu quy định tại Phụ lục 15 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT). 2. Niêm yết công khai tại địa điểm thực hiện dự án bản tóm tắt báo cáo được phê duyệt được thực hiện (theo mẫu quy định tại Phụ lục 16 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT). 3. Thiết kế, xây lắp các công trình xử lý môi trường: a) Trên cơ sở sơ đồ nguyên lý của các công trình xử lý môi trường đề ra trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt, phải tiến hành việc thiết kế chi tiết và xây lắp các công trình này theo đúng quy định hiện hành về đầu tư và xây dựng. b) Sau khi thiết kế chi tiết các công trình xử lý môi trường của dự án được phê duyệt, phải có văn bản báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường về kế hoạch xây lắp kèm theo hồ sơ thiết kế chi tiết của các công trình xử lý môi trường để theo dõi và kiểm tra. Báo cáo được thực hiện (theo mẫu quy định tại Phụ lục 17 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT). 4. Vận hành thử nghiệm các công trình xử lý môi trường: a) Sau khi việc xây lắp các công trình xử lý môi trường đã hoàn thành và được nghiệm thu, phải tiến hành vận hành thử nghiệm các công trình xử lý môi trường để kiểm tra các thông số về kỹ thuật và môi trường theo thiết kế đặt ra. Phải xây dựng kế hoạch vận hành thử nghiệm và thông báo cho Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện và cộng đồng dân cư nơi thực hiện dự án để bố trí kế hoạch giám sát, kiểm tra được thực hiện (theo mẫu quy định tại Phụ lục 18 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT). b) Trường hợp không đủ năng lực để tự tiến hành đo đạc và phân tích các thông số về kỹ thuật và môi trường, phải ký hợp đồng với tổ chức có đủ năng lực chuyên môn, kỹ thuật để thực hiện việc đo đạc và phân tích. c) Sau khi kết thúc việc vận hành thử nghiệm, phải có văn bản báo cáo và đề nghị xác nhận kết quả vận hành thử nghiệm các công trình xử lý môi trường gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để xác nhận, báo cáo được thực hiện (theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT). d) Có văn bản đề nghị xác nhận về việc đã thực hiện các nội dung của báo cáo và yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án được thực hiện (theo mẫu quy định tại Phụ lục 20 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT). 5. Bảo vệ môi trường trong quá trình thi công dự án: a) Trong quá trình thi công dự án, phải triển khai thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, biện pháp giảm thiểu những tác động tiêu cực đối với môi trường do dự án gây ra và tiến hành quan trắc môi trường theo đúng yêu cầu đặt ra trong báo cáo đánh giá tác động môi trường và báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung được phê duyệt cũng như những yêu cầu khác nêu trong quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung. b) Trong quá trình triển khai các hoạt động thi công của dự án có những điều chỉnh, thay đổi về các nội dung, biện pháp bảo vệ môi trường đã được phê duyệt hoặc xác nhận, phải có báo cáo bằng văn bản gửi Sở Tài nguyên và Môi trường và chỉ được phép thực hiện sau khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của cơ quan này. c) Trong quá trình triển khai các hoạt động thi công và vận hành thử nghiệm dự án nếu xảy ra tình trạng ô nhiễm môi trường thì phải dừng ngay và báo cáo kịp thời cho Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện nơi thực hiện dự án và Sở Tài nguyên và Môi trường; d) Có trách nhiệm hợp tác và tạo điều kiện thuận lợi để cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tiến hành các hoạt động giám sát, kiểm tra việc thực hiện các nội dung, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án; cung cấp đầy đủ các thông tin, số liệu liên quan khi được yêu cầu. Điều 13. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường sau khi phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung. 1. Xác nhận và gửi hồ sơ báo cáo đánh giá tác động môi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung đã phê duyệt. a) Xác nhận vào mặt sau trang phụ bìa của từng bản báo cáo (theo mẫu quy định tại Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT) sau khi báo cáo đã được phê duyệt. b) Gửi báo cáo đánh giá tác động môi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung đã được xác nhận kèm theo quyết định phê duyệt cho chủ dự án và Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi thực hiện dự án. 2. Kiểm tra việc thực hiện các nội dung trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung. a) Cử đại diện phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường ở địa phương tiến hành kiểm tra việc thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt. Trường hợp cần thiết thành lập đoàn kiểm tra, Quyết định thành lập đoàn kiểm tra được lập (theo mẫu quy định tại Phụ lục 21 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT).
2,025
130,610
b) Hoạt động kiểm tra, xem xét để xác nhận việc thực hiện các nội dung của báo cáo và yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án bao gồm: Nghiên cứu, xem xét hồ sơ đề nghị xác nhận do chủ dự án gửi tới; Tiến hành kiểm tra tại địa điểm thực hiện dự án. c) Kết quả kiểm tra được lập thành biên bản (theo mẫu quy định tại Phụ lục 22 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT) và phải được người đại diện của cơ quan có trách nhiệm kiểm tra, chủ dự án và đại diện cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường địa phương ký. 3. Xác nhận việc thực hiện các nội dung của báo cáo và yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung. a) Giấy xác nhận dự án thực hiện các nội dung của báo cáo và yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung được lập (theo mẫu quy định tại Phụ lục 23 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT). Trường hợp chưa đủ điều kiện để xác nhận phải thông báo cho chủ dự án biết rõ lý do. b) Giấy xác nhận được đính kèm với quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung của dự án để tiện kiểm tra, theo dõi. 4. Giám định kỹ thuật đối với công trình xử lý và bảo vệ môi trường. a) Việc giám định kỹ thuật đối với công trình xử lý và bảo vệ môi trường thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư và xây dựng. b) Tổ chức đã thiết kế, xây lắp công trình, hạng mục công trình xử lý và bảo vệ môi trường của dự án không được thực hiện việc giám định kỹ thuật đối với công trình hoặc hạng mục công trình đó. Điều 14. Triển khai thực hiện. 1. Sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày Quy định này có hiệu lực thi hành, Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các Sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân và phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị, thành phố tổ chức phổ biến hướng dẫn thực hiện quy định này. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm định kỳ tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện, những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh./. QUY ĐỊNH VỀ VIỆC THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THÔNG QUA HÌNH THỨC DỊCH VỤ TRONG LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 42/ 2010 /QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng. 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định về điều kiện và hoạt động dịch vụ thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh An Giang, trừ dự án đầu tư thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh và dự án đầu tư có liên quan đến bí mật Nhà nước. 2. Đối tượng áp dụng: a) Quy định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước; tổ chức dịch vụ thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động dịch vụ thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường. b) Các Dự án (thuộc danh mục phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ). c) Dự án mà chủ đầu tư hoặc chủ dự án có văn bản đề nghị được thẩm định theo hình thức dịch vụ thẩm định. d) Dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung mà trước đây báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đó đã được thẩm định thông qua hình thức dịch vụ thẩm định. Điều 2. Nguyên tắc đối với hoạt động dịch vụ thẩm định. 1. Tổ chức Việt Nam, tổ chức nước ngoài có đủ điều kiện quy định tại Điều 6 Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2007/QĐ-BTNMT ngày 26/11/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy định về điều kiện và hoạt động dịch vụ thẩm định báo cáo đánh giá tác động mội trường (gọi tắt là Quyết định số 19/2007/QĐ-BTNMT ) được đăng ký tuyển chọn thực hiện hoạt động dịch vụ thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường. 2. Hoạt động dịch vụ thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường được thực hiện trên cơ sở hợp đồng được ký giữa cơ quan tuyển chọn dịch vụ thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (sau đây gọi là cơ quan tuyển chọn dịch vụ thẩm định) quy định tại Điều 21 Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 và tổ chức được tuyển chọn thực hiện hoạt động dịch vụ thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (sau đây gọi tắt là tổ chức dịch vụ thẩm định). 3. Tổ chức dịch vụ thẩm định có thể mời các nhà quản lý, các chuyên gia về khoa học, công nghệ và kỹ thuật có trình độ và chuyên môn phù hợp tham gia thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này. 4. Tổ chức, cá nhân đã chủ trì hoặc tham gia lập báo cáo đánh giá tác động môi trường của một dự án cụ thể sẽ không được chủ trì hoặc tham gia thực hiện thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đó. 5. Tổ chức, cá nhân đang bị khiếu nại, tố cáo về các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường và các hành vi vi phạm pháp luật khác không được chủ trì hoặc tham gia hoạt động dịch vụ thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường. Điều 3. Phí và lệ phí thực hiện thủ tục hành chính. Khi thực hiện các thủ tục hành chính được quy định tại quy định này cá nhân, tổ chức phải nộp phí và lệ phí theo Quyết định số 55/2007/QĐ-UBND ngày 12/09/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường. Ngoài ra phải nộp phí tổ chức thẩm định cho tổ chức dịch vụ theo thỏa thuận. Chương II ĐIỀU KIỆN, ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP TỔ CHỨC DỊCH VỤ THẨM ĐỊNH Điều 4. Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính. Thực hiện theo Điều 6 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 19/2007/QĐ-BTNMT . Điều 5. Đăng ký thành lập tổ chức dịch vụ thẩm định. a) Các Công ty, Doanh nghiệp có trụ sở đặt trên địa bàn tỉnh An Giang muốn đăng ký thành lập tổ chức dịch vụ thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường phải thỏa mãn điều kiện theo Điều 5 quy định này và Đăng ký thành lập tổ chức dịch vụ thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường tại Sở Kế hoạch và Đầu tư theo Luật Doanh nghiệp năm 2005. b) Các tổ chức đơn vị sự nghiệp: Muốn hành nghề dịch vụ thẩm định báo báo đánh giá tác động môi trường phải thỏa mãn điều kiện theo Điều 5 quy định này và phải có chức năng dịch vụ thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường. Chương III THỦ TỤC ĐĂNG KÝ DỊCH VỤ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG Điều 6. Thủ tục dịch vụ thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường. Trong thời gian 40 ngày làm việc cơ quan thực hiện thủ tục hành chính phải trả kết quả cho chủ dự án. 1. Trình tự thực hiện: a) Yêu cầu thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường qua hình thức dịch vụ: Chủ dự án đang thực hiện dự án trên địa bàn tỉnh An Giang hoặc dự án thực hiện trong khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và khu kinh tế cửa khẩu có văn bản đề nghị được thẩm định theo hình thức dịch vụ thẩm định. b) Thông báo về việc tuyển chọn tổ chức dịch vụ thẩm định: Thời gian thông báo, tuyển chọn tổ chức dịch dụ là 10 ngày làm việc. Sau khi quyết định chọn hình thức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường thông qua tổ chức dịch vụ thẩm định, Sở Tài nguyên và Môi trường phải thông báo công khai ít nhất một kỳ trên tờ báo An Giang và trên trang tin điện tử của cơ quan mình, về việc tuyển chọn tổ chức dịch vụ thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư. Nội dung thông báo bao gồm: - Tên dự án đầu tư, chủ đầu tư hoặc chủ dự án, địa điểm thực hiện dự án. - Ngành, lĩnh vực và quy mô của dự án đầu tư. - Địa chỉ liên hệ của cơ quan tuyển chọn dịch vụ thẩm định. - Yêu cầu về thời hạn thẩm định. - Thời hạn đăng ký dự tuyển dịch vụ thẩm định. - Thông tin và yêu cầu khác liên quan đến việc tuyển chọn (nếu có). c) Tuyển chọn tổ chức dịch vụ thẩm định: Sau thời hạn 05 ngày làm việc đăng ký dự tuyển dịch vụ thẩm định, Sở Tài nguyên và Môi trường khoá sổ đăng ký và tiến hành tuyển chọn. d) Thông báo kết quả tuyển chọn và hợp đồng dịch vụ thẩm định: - Sau khi có kết quả tuyển chọn, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản thông báo và mời tổ chức dịch vụ thẩm định được tuyển chọn đến để tiến hành ký hợp đồng dịch vụ thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường. - Hợp đồng dịch vụ thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành, trong đó phải xác định rõ: trách nhiệm giữa các bên, kinh phí thực hiện, sản phẩm giao nộp, thời hạn hoàn thành. Trong thời gian 05 ngày làm việc. đ) Tiếp nhận, nghiên cứu và xử lý hồ sơ thẩm định: Thời gian thẩm định tối đa là 30 (ba mươi) ngày làm việc. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, chưa đáp ứng yêu cầu để thẩm định, trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường phải có văn bản thông báo cho chủ dự án biết rõ lý do để bổ sung, hoàn chỉnh. - Sau khi hợp đồng dịch vụ thẩm định được ký, tổ chức dịch vụ thẩm định tiếp nhận hồ sơ từ Văn Phòng đăng ký đất và Thông tin tài nguyên và môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường và tiến hành thẩm định.
2,033
130,611
- Trường hợp có những vấn đề cần làm rõ hoặc cần tìm hiểu thêm có liên quan đến việc thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, tổ chức dịch vụ thẩm định có quyền yêu cầu chủ đầu tư hoặc chủ dự án bố trí làm việc trực tiếp hoặc cung cấp thông tin cần thiết. - Chủ đầu tư hoặc chủ dự án có trách nhiệm làm việc, cung cấp thông tin có liên quan phục vụ cho công tác thẩm định theo yêu cầu của tổ chức dịch vụ thẩm định. g) Khảo sát thực tế tại hiện trường thực hiện dự án: - Trong trường hợp cần thiết, tổ chức dịch vụ thẩm định có quyền yêu cầu chủ đầu tư hoặc chủ dự án phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện công tác khảo sát thực tế tại hiện trường dự án. Chủ đầu tư hoặc chủ dự án có trách nhiệm bố trí kế hoạch và cán bộ tham gia công tác khảo sát. - Khi có nhu cầu làm việc về các vấn đề liên quan đến công tác thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường với các cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường và các cơ quan liên quan khác tại địa bàn dự án, tổ chức dịch vụ thẩm định tự liên hệ hoặc đề nghị cơ quan tuyển chọn dịch vụ thẩm định giới thiệu để làm việc. h) Xử lý kết quả thẩm định và hoàn thiện báo cáo đánh giá tác động môi trường: - Đối với báo cáo đánh giá tác động môi trường đáp ứng yêu cầu theo quy định, tổ chức dịch vụ thẩm định gửi Báo cáo kết quả thẩm định cho Sở Tài nguyên và Môi trường để xem xét, phê duyệt; - Đối với báo cáo đánh giá tác động môi trường phải chỉnh sửa, bổ sung để được đề nghị phê duyệt, tổ chức dịch vụ thẩm định hướng dẫn chủ đầu tư hoặc chủ dự án và đơn vị tư vấn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường hoàn thiện Báo cáo. - Đối với báo cáo đánh giá tác động môi trường không bảo đảm chất lượng để được đề nghị phê duyệt, tổ chức dịch vụ thẩm định phải có văn bản thông báo cho Sở Tài nguyên và Môi trường để xem xét, xử lý. - Chủ đầu tư hoặc chủ dự án có trách nhiệm hoàn thiện báo cáo đánh giá tác động môi trường theo yêu cầu của tổ chức dịch vụ thẩm định đến khi Báo cáo được tổ chức dịch vụ thẩm định chấp nhận. Trường hợp xét thấy có những yêu cầu của tổ chức dịch vụ thẩm định không đúng hoặc vượt quá khả năng đáp ứng của mình, chủ đầu tư hoặc chủ dự án phải có văn bản báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường để chỉ đạo, hướng dẫn giải quyết. - Thời gian chủ đầu tư hoặc chủ dự án hoàn thiện báo cáo đánh giá tác động môi trường không tính vào thời hạn thẩm định theo hợp đồng giữa tổ chức dịch vụ thẩm định và cơ quan tuyển chọn dịch vụ thẩm định và thời hạn thẩm định của cơ quan tuyển chọn dịch vụ thẩm định theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. i) Báo cáo và giao nộp hồ sơ thẩm định: - Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được chủ đầu tư hoặc chủ dự án hoàn thiện theo yêu cầu, tổ chức dịch vụ thẩm định phải gửi báo cáo kết quả thẩm định cho cơ quan tuyển chọn dịch vụ thẩm định kèm theo một (01) bộ báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được hoàn thiện và một (01) đĩa CD ghi toàn bộ nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường. - Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ báo cáo kết quả thẩm định, Sở Tài nguyên và Môi trường phải có văn bản thông báo cho tổ chức dịch vụ thẩm định về việc chấp nhận kết quả thẩm định và tiến hành thanh lý hợp đồng dịch vụ thẩm định; trường hợp không chấp nhận kết quả thẩm định, Sở Tài nguyên và Môi trường phải có văn bản thông báo cho tổ chức dịch vụ thẩm định biết lý do và các yêu cầu kèm theo. k) Hoàn chỉnh, nhân bản và gửi báo cáo đánh giá tác động môi trường: - Sau khi có văn bản chấp nhận kết quả thẩm định của Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức dịch vụ thẩm định thông báo cho chủ đầu tư hoặc chủ dự án về việc hoàn thiện và nhân bản báo cáo đánh giá tác động môi trường. - Chủ đầu tư hoặc chủ dự án có trách nhiệm nhân bản báo cáo đánh giá tác động môi trường với số lượng là 09 bộ và gửi cho tổ chức dịch vụ thẩm định. - Tổ chức dịch vụ thẩm định có trách nhiệm kiểm tra các báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được chủ đầu tư hoặc chủ dự án hoàn thiện và nhân bản, sau đó gửi cho cơ quan tuyển chọn dịch vụ thẩm định để tiến hành các thủ tục xem xét và phê duyệt. m) Lưu giữ hồ sơ thẩm định: Tổ chức dịch vụ thẩm định phải lưu giữ một (01) bộ hồ sơ đầy đủ liên quan đến toàn bộ quá trình thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo hợp đồng đã ký kết để phục vụ cho công tác kiểm tra, đối chiếu, xử lý trong trường hợp cần thiết. 2. Thành phần và số lượng hồ sơ: Khi thực hiện thủ tục hành chính tổ chức tham gia dịch vụ thẩm định có nhu cầu thực hiện dịch vụ thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường phải gửi 01 bộ hồ sơ dự tuyển cho Sở Tài nguyên và Môi trường, hồ sơ bao gồm: a) Bản đăng ký tuyển chọn dịch vụ thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, trong đó có cam kết về độ tin cậy và chính xác của thông tin nêu trong văn bản và yêu cầu về kinh phí, thời gian hoàn thành dịch vụ thẩm định (theo mẫu tại Phụ lục 1 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 19/2007/QĐ-BTNMT); b) Bản kê khai đủ điều kiện hoạt động dịch vụ thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (theo mẫu tại Phụ lục 2 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 19/2007/QĐ-BTNMT); c) Bản khai quá trình đào tạo và hoạt động chuyên môn của cán bộ, chuyên gia tham gia dịch vụ thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (theo mẫu tại Phụ lục 3 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 19/2007/QĐ-BTNMT); d) Bản sao các văn bản xác nhận về tư cách pháp lý, năng lực chuyên môn được chứng thực theo quy định của pháp luật. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức, cá nhân yêu cầu thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường qua hình thức dịch vụ. 1. Nhiệm vụ của các tổ chức, cá nhân: a) Chịu mọi chi phí liên quan đến hợp đồng thẩm định qua hình thức dịch vụ; b) Cung cấp thông tin, số liệu cần thiết phục vụ cho việc thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; c) Phối hợp với tổ chức dịch vụ đo đạc, khảo sát tại hiện trường thực hiện dự án trong trường hợp cần thiết... 2. Quyền hạn của các tổ chức, cá nhân. a) Thực hiện theo Điều 5 Quyết định số 19/2007/QĐ-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2007. b) Được quyền ký kết hợp đồng với tổ chức thẩm định dịch vụ theo quy định của pháp luật. c) Trường hợp xét thấy có những yêu cầu của tổ chức dịch vụ thẩm định không đúng hoặc vượt quá khả năng đáp ứng của mình, chủ đầu tư hoặc chủ dự án phải có văn bản báo cáo đến Sở Tài nguyên và Môi trường để chỉ đạo, hướng dẫn giải quyết. Điều 8. Trách nhiệm, quyền hạn của các tổ chức dịch vụ thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường. 1. Tổ chức dịch vụ thẩm định có những trách nhiệm sau: a) Tuân thủ các quy định của pháp luật về thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và các quy định pháp luật khác có liên quan; b) Thực hiện đúng và đầy đủ quy định về hoạt động của tổ chức dịch vụ thẩm định quy định tại chương III của Quy định này; c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước cơ quan tuyển chọn dịch vụ thẩm định về kết quả thẩm định của mình; d) Chịu mọi chi phí liên quan đến việc tổ chức thẩm định lại hoặc thẩm định bổ sung trong trường hợp kết quả thẩm định không được cơ quan tuyển chọn dịch vụ thẩm định chấp nhận. 2. Tổ chức dịch vụ thẩm định có những quyền hạn sau: a) Yêu cầu chủ đầu tư hoặc chủ dự án hoặc đơn vị tư vấn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cung cấp thông tin, số liệu cần thiết phục vụ cho việc thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; b) Yêu cầu chủ đầu tư hoặc chủ dự án hoặc đơn vị tư vấn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường phối hợp đo đạc, khảo sát tại hiện trường thực hiện dự án trong trường hợp cần thiết; c) Báo cáo và đề nghị cơ quan tuyển chọn dịch vụ thẩm định phối hợp giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện dịch vụ thẩm định. Điều 9. Tổ chức thực hiện. 1. Chi cục bảo vệ môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy định này; định kỳ hàng năm báo cáo Giám đốc Sở Tài nguyên và môi trường về tình hình thực hiện. 2. Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra, phát hiện vi phạm; kịp thời thanh tra, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị xử lý đối với các vi phạm theo quy định. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung, các cơ quan có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với quy định của pháp luật. Mẫu số 1 (Ban hành kèm theo Quyết định số 42/ 2010 /QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> ĐƠN XIN KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN Kính gửi: Bộ Tài nguyên và Môi trường (Uỷ ban nhân dân tỉnh.................) (Tên tổ chức, cá nhân)............................................................................. Trụ sở tại:................................................................................................. Điện thoại:............................................... Fax:.......................................... Quyết định thành lập doanh nghiệp số...., ngày.... tháng... năm.... (Đăng ký kinh doanh số... ngày... tháng... năm...).
2,059
130,612
Giấy phép đầu tư số.... ngày.... tháng.... năm... của (Cơ quan cấp giấy phép đầu tư)…………….(nếu là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài). Giấy phép thăm dò số....... ngày.... tháng.... năm.... Báo cáo kết quả thăm dò.............. do............ thành lập năm........ đã được............ phê duyệt theo Quyết định số........ ngày.... tháng.... năm.... của............................ Xin được khai thác (tên khoáng sản)....... tại mỏ........... thuộc xã......... huyện....... tỉnh..... Diện tích khu vực xin khai thác:.................. (ha, km2). Được giới hạn bởi các điểm góc:................... có toạ độ xác định trên bản đồ kèm theo. Trữ lượng xin khai thác: .................... (tấn, m3,...) Công suất khai thác:................. (tấn, m3,...) Thời hạn khai thác............... năm, từ tháng.... năm.... đến tháng..... năm....... Đối với trường hợp xin khai thác nước khoáng, nước nóng cần bổ sung thông tin về công trình khai thác theo các thông số: Số hiệu C.sâu Tọa độ Lưu lượng Hạ thấp Mức nước Ghi chú GK GK(m) X Y (m3/ngày) Smax (m) tĩnh (m) …… (Tên tổ chức, cá nhân)................... cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp luật về khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Tài liệu gửi kèm theo: - Mẫu số 2 (Ban hành kèm theo Quyết định số 42/ 2010 /QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> ĐƠN XIN GIA HẠN GIẤY PHÉP KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN Kính gửi: Bộ Tài nguyên và Môi trường (Uỷ ban nhân dân tỉnh...............) (Tên tổ chức, cá nhân)............................................................................................ Trụ sở tại:............................................................................................................... Điện thoại:......................................, Fax…………………………........................ Được phép khai thác khoáng sản (tên khoáng sản)........... tại: xã...... huyện......., tỉnh............. theo Giấy phép khai thác số...... ngày.... tháng... năm.... Nay xin được gia hạn giấy phép khai thác......... năm, từ tháng.... năm.... đến tháng... năm...... Diện tích khu vực khai thác xin gia hạn là .... ha. Được giới hạn bởi các điểm góc..... có toạ độ xác định trên bản đồ kèm theo. Trữ lượng:...... (tấn, m3,...) Thân khoáng................ Công suất khai thác:......... (tấn, m3,...) Lý do xin gia hạn giấy phép khai thác: .................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. (Tên tổ chức, cá nhân)............... cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp luật về khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Tài liệu gửi kèm theo: - Mẫu số 3 (Ban hành kèm theo Quyết định số 42/ 2010 /QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> ĐƠN XIN TRẢ LẠI GIẤY PHÉP KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN Kính gửi: Bộ Tài nguyên và Môi trường (Uỷ ban nhân dân tỉnh.........) (Tên tổ chức, cá nhân)............................................................................................. Trụ sở tại:................................................................................................................ Điện thoại:....................................., Fax.................................................................. Xin được trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản số...... ngày.... tháng..... năm...... tại mỏ (tên mỏ) ........ thuộc xã ......... huyện ..... tỉnh ..... kể từ ngày.... tháng......... năm..... (một phần diện tích khai thác khoáng sản theo Giấy phép số....... ngày..... tháng..... năm......) Đối với trường hợp trả lại một phần diện tích khai thác cần bổ sung các thông tin sau: - Khu vực xin trả lại có diện tích.............. (ha, km2). - Diện tích khu vực khai thác được tiếp tục hoạt động là...... (ha, km2). Khu vực xin trả lại và khu vực tiếp tục khai thác phải có toạ độ các điểm khép góc thể hiện trên bản đồ kèm theo. Lý do xin trả lại ....................................................................................... ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Tài liệu gửi kèm theo: - - - QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG THEO HƯỚNG HIỆN ĐẠI TẠI SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 643/TTr-STTTT ngày 05 tháng 8 năm 2010 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 1781/SNV-TCBM ngày 01 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông theo hướng hiện đại tại Sở Thông tin và Truyền thông kèm theo Tờ trình số 643/TTr-STTTT ngày 05 tháng 8 năm 2010 của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm: Xây dựng kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện Đề án bảo đảm nội dung tiến độ và hiệu quả. Chủ trì, phối hợp với các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng và các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện theo đúng quy trình và thủ tục để triển khai thực hiện Đề án đã được phê duyệt. Tiến hành thẩm định, lựa chọn các đơn vị tư vấn, thiết kế các giải pháp phần mềm công nghệ thông tin. 2. Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm hướng dẫn, thẩm định và phối hợp thực hiện các nội dung có liên quan theo chức năng. 3. Giám đốc Sở Nội vụ theo dõi, đôn đốc việc triển khai và chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện Đề án. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Thông tin và Truyền thông, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> ĐỀ ÁN THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG THEO HƯỚNG HIỆN ĐẠI TẠI SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG I. Cơ sở pháp lý của Đề án - Quyết định số 94/2006/QĐ-TTg ngày 27 tháng 4 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2006 - 2010; - Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính Nhà nước địa phương; - Quyết định số 3419/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Kế hoạch cải cách hành chính năm 2010 của tỉnh; - Chỉ thị số 28/CT-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc triển khai thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông theo Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ; - Công văn số 2802/UBND-VP ngày 08 tháng 6 năm 2010 về việc xây dựng đề án triển khai thực hiện mô hình một cửa liên thông theo hướng hiện đại. II. Nguyên tắc thực hiện cơ chế một cửa liên thông theo hướng hiện đại 1. Thủ tục hành chính đơn giản, rõ ràng, đúng pháp luật. 2. Công khai các thủ tục hành chính, hồ sơ, phí, lệ phí và thời gian giải quyết công việc của tổ chức, cá nhân. 3. Nhận hồ sơ và trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. 4. Bảo đảm giải quyết công việc nhanh chóng, thuận tiện, đúng thời gian cho tổ chức, cá nhân. 5. Đảm bảo sự phối hợp có hiệu quả giữa các cơ quan hành chính nhà nước để giải quyết công việc của tổ chức, cá nhân. 6. Áp dụng triệt để công nghệ thông tin để nâng cao hiệu quả giải quyết thủ tục hành chính. 7. Tăng cường sự giám sát của cơ quan hành chính và của người dân, doanh nghiệp đối với cán bộ, công chức tham gia giải quyết thủ tục hành chính thông qua các công cụ giám sát hiện đại. III. Các lĩnh vực và quy trình thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông 1. Các lĩnh vực thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện việc tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông các loại hồ sơ, thủ tục hành chính thuộc 19 lĩnh vực sau: - Cấp giấy phép hoạt động in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài. - Cấp giấy phép in gia công cho nước ngoài sản phẩm không phải là xuất bản phẩm. - Cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm. - Cấp giấy phép hoạt động in. - Cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh. - Cấp giấy phép triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm. - Cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh. - Cấp giấy xác nhận đăng ký in vàng mã. - Cấp giấy chứng nhận đăng ký thiết bị ngành in cho máy photocopy màu. - Chấp thuận việc thành lập và hoạt động cơ quan đại diện, cử phóng viên thường trú của các cơ quan báo chí ngoài tỉnh. - Chấp thuận việc tổ chức họp báo. - Cấp giấy phép xuất bản bản tin. - Cấp Giấy phép trưng bày tủ thông tin. - Cấp giấy phép thu chương trình truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh (TVRO). - Thẩm định thiết kế sơ bộ dự án thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin. - Thẩm tra, xác nhận sản lượng viễn thông công ích. - Thẩm định báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình bưu chính viễn thông. - Thủ tục giải quyết khiếu nại hành chính. - Thủ tục xử lý tố cáo. Trong đó dự kiến tất cả các thủ tục hành chính thuộc 19 lĩnh vực trên sẽ thực hiện ở mức độ 3 khi hệ thống một cửa liên thông theo hướng hiện đại đi vào hoạt động. 2. Quy trình giải quyết thủ tục theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông: 2.1. Sơ đồ quy trình: 2.2. Chú thích quy trình: Quy trình một cửa liên thông: - Tổ chức, cá nhân có nhu cầu giải quyết thủ tục hành chính đến máy xếp hàng tự động để lấy số thứ tự theo lĩnh vực mà mình có nhu cầu; hoàn chỉnh hồ sơ, biểu mẫu theo quy định. Khi đến lượt giao dịch (có bảng điện tử hiển thị số thứ tự và loa gọi), tổ chức, cá nhân đến quầy giao dịch của lĩnh vực đó (1) để liên hệ, nộp hồ sơ cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. - Sau khi kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân; giao phiếu biên nhận, tác nghiệp vào phần mềm quản lý và chuyển hồ sơ cho các cơ quan có chức năng thụ lý (2). - Sau khi nhận hồ sơ từ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, các cơ quan chức năng thụ lý hồ sơ thực hiện như sau:
2,124
130,613
+ Đối với các hồ sơ thuộc thẩm quyền giải quyết của sở, các phòng chức năng thụ lý hồ sơ thực hiện các tác nghiệp chuyên môn, sau đó trình Giám đốc (hoặc Phó Giám đốc) Sở để giải quyết (5) và nhận lại kết quả giải quyết (6), sau đó chuyển kết quả cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (7); + Đối với những hồ sơ mà việc giải quyết có liên quan đến thẩm quyền, trách nhiệm chuyên môn của các cơ quan khác, các cơ quan chức năng thụ lý hồ sơ có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan này để hoàn thành các tác nghiệp (3) và nhận lại kết quả xử lý (4); sau đó thụ lý hồ sơ tiếp tục trình Giám đốc (hoặc Phó Giám đốc) Sở giải quyết (5) và nhận lại kết quả (6), sau đó chuyển kết quả cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (7). - Sau khi nhận kết quả giải quyết từ các cơ quan chức năng thụ lý hồ sơ, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiến hành trả kết quả cho tổ chức, cá nhân (8); vào sổ theo dõi, thu phiếu biên nhận, phí và lệ phí theo quy định. Quy trình một cửa điện tử liên thông: Thứ tự và nội dung thực hiện giống như Quy trình một cửa liên thông nhưng việc tác nghiệp và chuyển công việc được thực hiện trên hệ thống phần mềm tin học cung cấp dịch vụ hành chính công trực tuyến. IV. Tổ chức bộ máy của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả 1. Tổ chức bộ máy và nhân sự Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở. Cán bộ của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả là cán bộ, công chức thuộc văn phòng Sở. Cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả là những người có trình độ chuyên môn, có kỹ năng nghiệp vụ tốt, có phẩm chất đạo đức và khả năng giao tiếp, có thái độ nhiệt tình, tận tụy phục vụ nhân dân; thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo đúng quy định, bảo đảm việc tiếp nhận và trả kết quả đối với các yêu cầu của tổ chức, cá nhân trên các lĩnh vực được áp dụng giải quyết theo cơ chế một của, cơ chế một cửa liên thông. Số lượng cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trong dự kiến 01 người. 2. Thời gian tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, công dân vào các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ, tết), cụ thể: - Buổi sáng từ: 07 giờ 30 phút đến 11 giờ 00 phút. - Buổi chiều từ: 14 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. V. Cơ sở vật chất và trang thiết bị cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả 1. Sửa chữa, cải tạo, nâng cấp phòng làm việc của Bộ phận một cửa Hiện nay, không gian làm việc bố trí cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở rất chật hẹp nên không đủ điều kiện để triển khai thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông theo hướng hiện đại như quy định. Kinh phí dự trù để sửa chữa, cải tạo, nâng cấp phòng làm việc của Bộ phận một cửa là 144.100.000 đồng (chi tiết trình bày tại Phụ lục I). 2. Trang bị các thiết bị điện tử và phần mềm một cửa điện tử Phần mềm một cửa điện tử được hiểu là một ứng dụng công nghệ thông tin nhằm tin học hóa các giao dịch giữa tổ chức, cá nhân với cơ quan hành chính nhà nước và giữa các cơ quan hành chính nhà nước theo cơ chế “một cửa, một cửa liên thông” quy định tại Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước tại địa phương, để giải quyết công việc của tổ chức, cá nhân thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của cơ quan hành chính nhà nước thông qua các thủ tục hành chính. Chức năng, tính năng kỹ thuật của Hệ thống Phần mềm một cửa điện tử thực hiện theo Công văn số 1725/BTTTT-ƯDCNTT, ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn các yêu cầu cơ bản về chức năng, tính năng kỹ thuật cho hệ thống một cửa điện tử, bao gồm cả “Danh mục chức năng cần có” và “Danh mục chức năng nên có” (có văn bản đính kèm). Về cơ bản, Hệ thống phần mềm một cửa điện tử bao gồm 6 tính năng cơ bản như sau: 1. Cổng thông tin điện tử của Sở (nâng cấp); 2. Phần mềm quản lý văn bản và điều hành kết hợp với ISO 9001:2008; 3. Dịch vụ hành chính công trực tuyến mức độ 3 kết hợp với ISO 9001:2008 và tích hợp quá trình xử lý công việc vào phần mềm quản lý văn bản và điều hành; 4. Phần mềm một cửa điện tử liên thông kết hợp với ISO 9001:2008 và tích hợp quá trình xử lý công việc vào phần mềm quản lý văn bản và điều hành; 5. Gửi/nhận văn bản, gửi/ nhận hồ sơ dịch vụ hành chính công giữa các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện; 6. Kết hợp chữ ký số và chứng thực điện tử của Ban Cơ yếu Chính phủ (sẽ triển khai trong dự án khác) để gửi/ nhận văn bản và hồ sơ công việc điện tử giữa các cơ quan, đơn vị. Cùng với việc đầu tư phần mềm một cửa điện tử, cần có những thiết bị hỗ trợ cho công tác nhập dữ liệu, truy xuất thông tin và giám sát hoạt động của Bộ phận một cửa (máy tra cứu thủ tục hành chính trên màn hình cảm ứng, máy quét mã vạch kiểm tra tiến độ giải quyết hồ sơ, máy photocopy, máy in, máy tính, máy chủ, hệ thống camera giám sát,…) tất cả được kết nối thống nhất qua hệ thống mạng nội bộ. Kinh phí dự trù để trang bị các thiết bị điện tử và phần mềm một cửa điện tử là 851.800.000 đồng (chi tiết trình bày tại Phụ lục II). Tổng kinh phí dự trù để thực hiện Đề án triển khai mô hình một cửa điện tử, một cửa điện tử liên thông theo hướng hiện đại tại Sở Thông tin và Truyền thông Khánh Hòa là 995.900.000 đồng từ nguồn ngân sách tỉnh cấp. VI. Tổ chức thực hiện Sau khi đề án được phê duyệt Sở sẽ tiến hành thực hiện các việc như sau: - Quý I: Cải tạo, sửa chữa lại phòng làm việc của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; - Quý I: Liên hệ với các cơ quan, đơn vị có chức năng, để hợp đồng mua sắm, lắp đặt các trang thiết bị và phần mềm cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; - Quý II: Tổ chức hoặc hợp đồng cơ quan chuyên môn tiến hành huấn luyện cho đội ngũ cán bộ, công chức về kỹ năng khai thác, vận hành hệ thống trang thiết bị được trang bị tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; Khai trương tổ chức thực hiện. VII. Kết luận và kiến nghị Phần mềm một cửa điện tử cung cấp một môi trường nhất quán, là một đầu mối thống nhất cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình giải quyết công việc. Việc ứng dụng phần mềm một cửa điện tử trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính, phục vụ tổ chức, cá nhân của cơ quan hành chính nhà nước được xem là một giải pháp hiệu quả, tăng cường năng lực phục vụ, hướng tới công khai, minh bạch, đơn giản, rõ ràng và đúng pháp luật. Đề án sẽ góp phần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác cải cách hành chính nói chung và thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông theo hướng hiện đại cùng với áp dụng hệ thống quản lý chất lượng TCVN ISO 9001:2008, tạo sự liên thông giao tiếp, giải quyết công việc cũng như sự gắn kết chặt chẽ giữa con người với công việc thông qua các quy trình công việc được chuẩn hóa trên môi trường mạng, nhằm phục vụ tốt nhất cho người dân, doanh nghiệp và tổ chức trên địa bàn tỉnh; góp phần cải thiện, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh (PCI) cấp tỉnh. Phục vụ tốt nhất cho việc trao đổi dữ liệu hồ sơ giữa các phòng ban liên quan, giữa các sở, ban, ngành liên quan (trong việc giải quyết thủ tục hành chính), tạo điều kiện cho chuyên viên các phòng ban liên quan xử lý tác nghiệp, quản lý hồ sơ của người dân, doanh nghiệp và tổ chức một cách nhanh chóng, chính xác và khoa học, giúp cho lãnh đạo sở, lãnh đạo các phòng ban giám sát, thống kê quá trình giải quyết hồ sơ của người dân, doanh nghiệp và tổ chức cũng như đánh giá nội bộ định kỳ để cải thiện quy trình và nâng cao hiệu quả, chất lượng phục vụ người dân. Cung cấp thông tin công khai minh bạch cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp và tổ chức giám sát việc thực hiện của cơ quan nhà nước trong việc giải quyết công việc của người dân. Trên đây là Đề án triển khai mô hình một cửa, một cửa liên thông theo hướng hiện đại tại Sở Thông tin và Truyền thông, kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt./. PHỤ LỤC I (Kèm theo Đề án triển khai mô hình một cửa điện tử, một cửa điện tử liên thông theo hướng hiện đại tại Sở Thông tin và Truyền thông Khánh Hòa) A. Dự trù trang bị cho bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Đơn vị tính: đồng Việt Nam <jsontable name="bang_3"> </jsontable> B. Dự trù sửa chữa Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Đơn vị tính: đồng Việt Nam <jsontable name="bang_4"> </jsontable> <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHẤM DỨT HIỆU LỰC QUYẾT ĐỊNH SỐ 26/2007/QĐ-UBND NGÀY 19/4/2007 CỦA UBND TỈNH BR-VT VỀ VIỆC ỦY QUYỀN CHO SỞ XÂY DỰNG CẤP PHÉP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BR-VT THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT XÂY DỰNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 387/TTr-SNV ngày 31/8/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chấm dứt hiệu lực Quyết định số 26/2007/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2007 của UBND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu về việc ủy quyền cho Sở Xây dựng cấp phép xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu theo quy định của Luật Xây dựng.
2,074
130,614
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch UBND các huyện, thị, thành phố thuộc tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ 29 VẮC XIN, SINH PHẨM Y TẾ ĐƯỢC PHÉP LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM ĐỢT 12 CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ DƯỢC Căn cứ Luật Dược ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Quyết định số 53/2008/QĐ-BYT ngày 30/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế; Căn cứ Thông tư số 22/2009/TT-BYT ngày 24/11/2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế Quy định việc đăng ký thuốc; Theo đề nghị của Hội đồng xét duyệt hồ sơ đăng ký lưu hành vắc xin và sinh phẩm y tế họp ngày 14/09/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 29 vắc xin, sinh phẩm y tế được phép lưu hành tại Việt Nam - đợt 12 (có danh mục kèm theo). Điều 2. Các đơn vị có vắc xin, sinh phẩm y tế được phép lưu hành tại Việt Nam quy định tại Điều 1 phải in số đăng ký được Bộ Y tế Việt Nam cấp lên nhãn và phải chấp hành đúng các quy định của pháp luật Việt Nam về sản xuất và kinh doanh vắc xin, sinh phẩm y tế. Các số đăng ký có ký hiệu "QLSP …" cấp cho sinh phẩm y tế, các số đăng ký có ký hiệu "QLVX …" cấp cho vắc xin. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và có giá trị 05 năm kể từ ngày ký. Điều 4. Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và giám đốc các đơn vị có vắc xin, sinh phẩm nêu tại điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC VẮC XIN, SINH PHẨM Y TẾ ĐƯỢC CẤP SỐ ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM ĐỢT 12 (Ban hành kèm theo Quyết định số 333/QĐ-QLD, ngày 14 tháng 10 năm 2010) 1. Công ty đăng ký: Công ty Sanofi Pasteur SA Địa chỉ: 2 Avenue du Pont Pasteur, 69007 Lyon, France 1.1. Nhà sản xuất: Công ty Sanofi Pasteur SA Trụ sở chính: 2 Avenue du Pont Pasteur, 69007 Lyon, France (đóng gói, xuất xưởng) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 1.2. Nhà sản xuất: Công ty Sanofi Pasteur SA Địa chỉ: 2 Avenue du Pont Pasteur, 69007 Lyon, France Cơ sở sản xuất dung môi: Laboratoire Aguettant (1 rue Alexander Flemming, 69007 Lyon-Pháp) (trộn, đóng ống, đóng gói dung môi). <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2. Cơ sở đăng ký: Scigen Ltd Địa chỉ: 152 Beach Road # 26-07/08 Gateway East - Singapore 189721, Singapore Cơ sở sản xuất: Scigen II Ltd Địa chỉ: Gad Feinsten Road PO Box 580, Rehovot, 761000, Isael <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 3. Công ty đăng ký: Merck Sharp & Dohme (ASIA) Ltd Địa chỉ: 26F, Caroline Center, 28 Yun Ping Road, Causeway Bay, Hongkong Nhà sản xuất: Merck & Co.Inc. Địa chỉ: PO Box 4, Sumney town Pike, West Point, PA 19486, USD Cơ sở đóng gói: Merck Sharp & Dohme (Australia) Pty Ltd Địa chỉ: 54-68 Frendell Street South Granville, N.S.W 2142 Australia Tên cơ sở sản xuất dung môi: Hollister Stier Laboratoires LLC Địa chỉ: 3525 North Regal Street SPOKANEWA 99207, USA <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 4. Công ty đăng ký: Glaxo Smith Kline Pte Ltd (150 Beach Road # 21-00, Gate Way West, 18972 Singapore). - Nhà sản xuất: Glaxo Smith Kline Biologicals S.A (Rue de L'Institut 89, 1330 Rixensart Belgium). <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 5. Cơ sở đăng ký và sản xuất: Viện Vắc xin và sinh phẩm y tế (Số 9 Pasteur, Nha Trang, Khánh Hòa). <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 6. Công ty đăng ký và sản xuất: Công ty vắc xin và sinh phẩm số 1 (Số 1 Yersin, Hà Nội). <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 7. Công ty đăng ký: Công ty TNHH Giải pháp khỏe Thái Dương Địa chỉ: Số 8 ngách 112/59 Phố Ngọc Khánh, Ba Đình, Hà Nội Nhà sản xuất: Orgenics Địa chỉ: P.O.Box 360 Yavne 70650, Israel <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 8. Công ty đăng ký: F.Hoffmann La Roche Ltd Địa chỉ: Grenzacherstrasse 124, 4070 Basel, Thụy Sĩ) Nhà sản xuất: Roche Diagnostics GmbH Địa chỉ: D-68298, Mannheim, Đức <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 9. Công ty đăng ký: Abbott Laboratories (Singapore) Pte.Ltd., (1 Maritime Square, #11-12 Loppy B HarbourFront Centre, Singapore). 9.1. Nhà sản xuất: Abbott GmbH & Co.KG (Max-Planck-Ring 2, 65205 Wiesbaden, Delkenheim, Germany) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 9.2. Nhà sản xuất: Abbott Ireland - Diagnosties Division (Lisnamuck, Longford, Co. Longford Ireland) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 10. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần Á Châu (Số 9 lô 11A Trung hòa, khu đô thị mới Trung Yên, Cầu Giấy, Hà Nội) Nhà sản xuất: Công ty TNHH công nghệ sinh học ACON (Hàng Châu) (398 đường Tianmushan, Hàng Châu, Trung Quốc) <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 11. Công ty đăng ký: Berna Biotech Korea Corporation (227-3 Gugal-dong, Giheung-gu, Yongin-si, Gyeonggi-do, 446-903, Korea). Nhà sản xuất: Green Cross Corporation (320-2 Songdae-ri, Ochang-Eup, Chungwon-Kun, ChungCheongBuk-Do, Korea) <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 12. Công ty đăng ký: Công ty TNHH "Vicopharm" (18B, Lvovskaya Str., Kiev, Ukraine). Nhà sản xuất: Công ty TNHH Khoa học-sản xuất "Interpharmbiotek" (150 Zabolotnogo, Kiev, Ukraine) <jsontable name="bang_15"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 106/TTr- SXD ngày 23/9/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình: Phần thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk kèm theo Quyết định này, để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan sử dụng vào việc xác định chi phí xây dựng trong tổng dự toán, dự toán công trình, quản lý chi phí đầu tư xây dựng và xác định giá gói thầu thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng các công trình xây dựng. Điều 2. Bộ đơn giá xây dựng công trình: Phần thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk được xây dựng theo mặt bằng giá tháng 7/2010 tại khu vực thành phố Buôn Ma Thuột. Đối với các khu vực xây dựng khác ngoài thành phố Buôn Ma Thuột, thì chi phí vật liệu và nhân công được tính bù trừ chênh lệch vật liệu, các khoản phụ cấp được hưởng theo quy định trong dự toán công trình tại khu vực xây dựng đó. Các công trình xây dựng có đơn giá thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng khác biệt với quy định trong Bộ đơn giá xây dựng công trình: Phần thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng này, Sở Xây dựng có trách nhiệm tổng hợp và tham mưu với UBND tỉnh quy định bổ sung. Điều 3. Giao cho Sở Xây dựng chủ trì và phối hợp với các ngành chức năng theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này và định kỳ báo cáo UBND tỉnh. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký; <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BỘ ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH PHẦN THÍ NGHIỆM VẬT LIỆU, CẤU KIỆN VÀ KẾT CẤU XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK (Ban hành kèm theo Quyết định số: 29 /2010/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2010 của UBND tỉnh Đắk Lắk) Phần I THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG I. NỘI DUNG ĐƠN GIÁ: Bộ đơn giá xây dựng công trình – phần thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk là chi phí cần thiết về vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thí nghiệm để hoàn thành một đơn vị chỉ tiêu thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng (một mẫu, một cấu kiện,...) từ khi chuẩn bị đến khi kết thúc công tác thí nghiệm theo yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm quy định. Bộ đơn giá xây dựng công trình – phần thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk được lập trên cơ sở các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, quy phạm kỹ thuật và thiết kế thi công nghiệm thu, mức cơ giới hoá chung trong ngành xây dựng, trang bị kỹ thuật, biện pháp thi công và những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong xây dựng (Các vật liệu mới, thiết bị và công nghệ thi công tiên tiến v.v...) 1. Bộ đơn giá xây dựng công trình - phần thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk: a) Chi phí vật liệu: Là chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ trực tiếp kể cả hao phí nhiên liệu, năng lượng dùng cho máy và thiết bị thí nghiệm để thực hiện hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác thí nghiệm. Giá vật tư, vật liệu trong đơn giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trong quá trình thực hiện đơn giá nếu giá vật liệu thực tế (Mức giá chưa có thuế giá trị gia tăng) chênh lệch so với giá vật liệu để để tính đơn giá thì được bù trừ chênh lệch. Các đơn vị căn cứ vào mức giá vật liệu thực tế (Mức giá chưa có thuế giá trị gia tăng) tại từng khu vực, ở từng thời điểm do cơ quan quản lý giá xây dựng công bố và số lượng vật liệu đã sử dụng theo định mức để tính ra chi phí vật liệu thực tế, sau đó so sánh với chi phí vật liệu theo đơn giá để xác định mức bù trừ chênh lệch chi phí vật liệu và đưa vào chi phí vật liệu trong dự toán. b) Chi phí nhân công: Là chi phí giờ công lao động của cán bộ kỹ thuật trực tiếp thực hiện thí nghiệm (gồm cả hao phí nhân công điều khiển máy và thiết bị thí nghiệm), công nhân phục vụ để thực hiện hoàn thành công tác thí nghiệm. Chi phí giờ công đã bao gồm cả lao động chính, phụ trực tiếp để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác thí nghiệm từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc, thu dọn hiện trường thí nghiệm. Chi phí nhân công trong đơn giá chỉ bao gồm tiền lương cơ bản được tính cho loại công tác nhóm II của bảng lương A.1.6.2 (vật liệu xây dựng) ban hành theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004; Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30/10/2009 của Chính phủ Quy định mức lương tối thiểu vùng đồi với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động (Lương tối thiểu 730.000đ/tháng).
2,103
130,615
Các khoản phụ cấp gồm: Một số khoản lương phụ tính bằng 12% lương cơ bản và một số chi phí có thể khoán trực tiếp cho người lao động tính bằng 4% lương cơ bản theo hướng dẫn của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Xây dựng. Chi phí nhân công tại khu vực thành phố Buôn Ma Thuột được nhân với hệ số 1,11. c) Chi phí máy và thiết bị thí nghiệm: Là chi phí giờ sử dụng máy và thiết bị thí nghiệm trực tiếp để thực hiện hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác thí nghiệm. 2. Bộ đơn giá xây dựng công trình - phần thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk được xác định trên cơ sở: Công văn số 1780/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức dự toán xây dựng công trình – phần thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng. Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Bảng lương A.1.8.2 (vật liệu xây dựng) ban hành theo Nghị định 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp trong các Công ty Nhà nước. Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30/10/2009 của Chính phủ Quy định mức lương tối thiểu vùng đồi với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động (Lương tối thiểu 730.000đ/tháng) II. KẾT CẤU TẬP ĐƠN GIÁ: Bộ đơn giá được trình bày theo nhóm, loại công tác thí nghiệm và được mã hoá thống nhất theo quy định trong tập định mức dự toán xây dựng công trình – phần thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng, công bố kèm theo Công văn số 1780/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng. Bộ đơn giá được chia làm 02 phần. PHẦN I: THUYẾT MINH VÀ QUY ĐỊNH ÁP DỤNG. PhẦn iI: ĐƠN GIÁ THÍ NGHIỆM VẬT LIỆU, CẤU KIỆN VÀ KẾT CẤU XÂY DỰNG: Chương 1: Thí nghiệm vật liệu xây dựng. Chương 2: Thí nghiệm cấu kiện và kết cấu xây dựng. Bảng quy định để tính đơn giá. III. HƯỚNG DẪN LẬP DỰ TOÁN THÍ NGHIỆM VẬT LIỆU, CẤU KIỆN VÀ KẾT CẤU XÂY DỰNG: 1. Thực hiện theo nội dung hướng dẫn của Bộ Xây dựng tại Thông tư hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. 2. Bảng tổng hợp dự toán chi phí thí nghiệm: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Trong đó: Hệ số để tính các khoản phụ cấp theo lương H=4,338. Công nhân thí nghiệm nói trên được quy định tại Bảng lương A.1.8.2 (vật liệu xây dựng) Thang lương 7 bậc, được ban hành kèm theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các Công ty nhà nước. F: Phụ cấp khu vực theo Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/01/2005 của liên tịch Bộ Nội vụ, Bộ LĐTB và XH, Bộ Tài chính, Ủy ban Dân tộc hướng dẫn mức phụ cấp khu vực của các địa phương, đơn vị. TXD GTGT: Mức thuế suất giá trị gia tăng quy định cho công tác xây dựng. IV. QUY ĐỊNH ÁP DỤNG: Bộ đơn giá xây dựng công trình - phần thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk là căn cứ để xác định dự toán, tổng mức đầu tư xây dựng công trình và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Bộ đơn giá được tính cụ thể cho từng chỉ tiêu cần thí nghiệm. Khi thực hiện công tác thí nghiệm, căn cứ theo yêu cầu cần thí nghiệm và các quy định về quản lý chất lượng công trình, tiêu chuẩn chất lượng vật liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng để xác định các chỉ tiêu thí nghiệm cho phù hợp, tránh sự trùng lặp. Một mẫu thí nghiệm cho một kết quả thử hoàn chỉnh đối với từng chỉ tiêu theo yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật, qui trình, qui phạm. Khi thí nghiệm vật liệu xây dựng lớn hơn 10 mẫu thì đơn giá nhân công và đơn giá máy và thiết bị thí nghiệm được điều chỉnh với hệ số K=0,8. Đơn giá chưa bao gồm hao phí công tác vận chuyển mẫu và vật liệu thí nghiệm đến phòng thí nghiệm. Chi phí chuyển máy và thiết bị đến hiện trường đối với công tác thí nghiệm ngoài trời được xác định bằng dự toán theo điều kiện cụ thể. Đối với những đơn giá thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng mà yêu cầy kỹ thuật, điều kiện thi công khác với quy định trong Bộ đơn giá này thì các đơn vị căn cứ vào phương pháp xây dựng định mức dự toán do Bộ Xây dưng hướng dẫn để xây dựng định mức và lập đơn giá trình cấp có thẩm quyền ban hành áp dụng. Trong quá trình áp dụng Bộ đơn giá xây dựng công trình - phần thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk nếu gặp vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ảnh về Sở Xây dựng để nghiên cứu giải quyết./. Chương I THÍ NGHIỆM VẬT LIỆU XÂY DỰNG DA.01000 THÍ NGHIỆM XI MĂNG Thành phần công việc: Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị mẫu, chuẩn bị dụng cụ và thiết bị thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm theo quy trình, tính toán xử lý số liệu và in ấn kết quả. Đơn vị tính: đồng/1 mẫu <jsontable name="bang_3"> </jsontable> DA.02000 THÍ NGHIỆM THẠCH CAO Thành phần công việc: Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị mẫu, chuẩn bị dụng cụ và thiết bị thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm theo quy trình, tính toán xử lý số liệu và in ấn kết quả. Đơn vị tính: đồng/1 mẫu <jsontable name="bang_4"> </jsontable> DA.03000 THÍ NGHIỆM CÁT Thành phần công việc: Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị mẫu, chuẩn bị dụng cụ và thiết bị thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm theo quy trình, tính toán xử lý số liệu và in ấn kết quả. Đơn vị tính: đồng/1 mẫu <jsontable name="bang_5"> </jsontable> DA.04100 THÍ NGHIỆM ĐÁ DĂM, SỎI Thành phần công việc: Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị mẫu, chuẩn bị dụng cụ và thiết bị thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm theo quy trình, tính toán xử lý số liệu và in ấn kết quả. Đơn vị tính: đồng/1 mẫu <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Ghi chú: Công tác thí nghiệm độ nén dập của đá dăm, sỏi trong xi lanh chưa bao gồm công tác thí nghiệm thành phần hạt. DA.04200 THÍ NGHIỆM ĐẦM NÉN TIÊU CHUẨN MẪU ĐÁ BASE VÀ SUBBASE (THÍ NGHIỆM VỚI CỐI PROCTOR CẢI TIẾN) Thành phần công việc: Nhận mẫu, các yêu cầu chỉ tiêu thí nghiệm. Chuẩn bị máy, thiết bị vật tư. Mở mẫu, mô tả, phơi mẫu, làm thí nghiệm, kiểm tra, nghiệm thu, bàn giao tài liệu. Đơn vị tính: đồng/1 mẫu <jsontable name="bang_7"> </jsontable> DA.05100 THÍ NGHIỆM PHẢN ỨNG KIỀM CỦA CỐT LIỆU ĐÁ, CÁT Thành phần công việc: Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị mẫu, chuẩn bị máy và thiết bị, dụng cụ thí nghiệm. Tiến hành thí nghiệm theo quy trình, tính toán xử lý số liệu và in ấn kết quả. Đơn vị tính: đồng/1 mẫu <jsontable name="bang_8"> </jsontable> DA.05200 THÍ NGHIỆM PHẢN ỨNG ALKALI CỦA CỐT LIỆU ĐÁ, CÁT BẰNG PHƯƠNG PHÁP THANH VỮA Thành phần công việc: Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị mẫu, chuẩn bị máy và thiết bị, dụng cụ thí nghiệm. Tiến hành thí nghiệm theo quy trình, tính toán xử lý số liệu và in ấn kết quả. Đơn vị tính: đồng/1 mẫu <jsontable name="bang_9"> </jsontable> DA.06000 THÍ NGHIỆM VÔI XÂY DỰNG Thành phần công việc: Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị mẫu, chuẩn bị dụng cụ và thiết bị thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm theo quy trình, tính toán xử lý số liệu và in ấn kết quả. Đơn vị tính: đồng/1 mẫu <jsontable name="bang_10"> </jsontable> DA.07000 THIẾT KẾ MÁC BÊ TÔNG Thành phần công việc: Công việc thiết kế mác bê tông bao gồm các công việc thí nghiệm vật liệu: xi măng, cát, đá (sỏi) theo những chỉ tiêu cần thiết. Công tác tính toán mác, đúc mẫu, thí nghiệm nén lớn hơn 1 mẫu, bảo dưỡng mẫu ở các tuổi sau 28 ngày, các chỉ tiêu kháng uốn, mài mòn, mô đuyn biến dạng, độ sụt ở các thời gian, hàm lượng bọt khí, độ co … chưa được tính vào đơn giá này. Riêng thiết kế mác bê tông có yêu cầu chống thấm còn thêm giai đoạn thử mác chống thấm theo các cấp B2, B4, B6, B8. Đơn giá mỗi cấp chống thấm được nhân với hệ số 1,1. Thiết kế mác bê tông thông thường bao gồm: - Phần xi măng: DA.01002+DA.01003+DA.01004+DA.01005 - Phần cát: DA.03001+DA.03002+DA.03003+DA.03004+DA.03006 - Phần đá: DA.04103+DA.04104+DA.04105+DA.04106+DA.04113 DA.08000 THIẾT KẾ MÁC VỮA Thành phần công việc: Công việc thiết kế mác vữa bao gồm các công việc thí nghiệm vật liệu: xi măng, cát theo những chỉ tiêu cần thiết. - Phần xi măng: DA.01002+DA.01003+DA.01004+DA.01005 - Phần cát: DA.03001+DA.03002+DA.03003+DA.03004+DA.03006 DA.09000 XÁC ĐỊNH ĐỘ SỤT HỖN HỢP BÊ TÔNG TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM Thành phần công việc: Lấy hỗn hợp bê tông từ mẻ trộn sẵn, trộn lại, sử dụng thiết bị thí nghiệm xác định độ sụt của hỗn hợp bê tông. Đơn vị tính: đồng/1 kết quả thí nghiệm <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Ghi chú: Trường hợp thí nghiệm tại hiện trường thì căn cứ vào điều kiện cụ thể để xác định đơn giá cho phù hợp. DA.10000 ÉP MẪU BÊ TÔNG, MẪU VỮA Thành phần công việc: Chuẩn bị, hoàn chỉnh mẫu theo yêu cầu, tiến hành thí nghiệm theo quy trình, tính toán xử lý số liệu và in ấn kết quả. Đơn vị tính: đồng/1 mẫu <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Ghi chú: - Trường hợp ép mẫu bê tông kích thước 100x100x100 thì đơn giá được điều chỉnh với hệ số K=0,9; Trường hợp ép mẫu bê tông kích thước 200x200x200 thì đơn giá được điều chỉnh với hệ số K=1,15. - Trường hợp ép mẫu bê tông trụ kích thước 100x200 thì đơn giá được điều chỉnh với hệ số K=0,9. DA.11000 THÍ NGHIỆM VỮA XÂY DỰNG Thành phần công việc: Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị dụng cụ và thiết bị thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm theo quy trình, tính toán xử lý số liệu và in ấn kết quả. Đơn vị tính: đồng/1 mẫu <jsontable name="bang_13"> </jsontable> DA.12000 THỬ BÊ TÔNG NẶNG Thành phần công việc: Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị vật liệu, chuẩn bị dụng cụ và thiết bị thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm theo quy trình, tính toán xử lý số liệu và in ấn kết quả. Riêng chỉ tiêu độ không xuyên nước của bê tông cho các cấp 2at, 4at, 6at, 8at thì lấy đơn giá cấp 2at (T2) làm cơ sở cho các cấp khác, mỗi cấp tăng lên được nhân hệ số 1,4 so với đơn giá cấp liền kề.
2,055
130,616
Đơn vị tính: đồng/1 mẫu <jsontable name="bang_14"> </jsontable> DA.13000 THÍ NGHIỆM GẠCH MEN, SỨ VỆ SINH Thành phần công việc: Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị mẫu, chuẩn bị dụng cụ và thiết bị thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm theo quy trình, tính toán xử lý số liệu và in ấn kết quả. Đơn vị tính: đồng/1 mẫu <jsontable name="bang_15"> </jsontable> DA.14000 THÍ NGHIỆM GẠCH XÂY ĐẤT SÉT NUNG Thành phần công việc: Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị mẫu, chuẩn bị dụng cụ và thiết bị thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm theo quy trình, tính toán xử lý số liệu và in ấn kết quả. Đơn vị tính: đồng/1 mẫu <jsontable name="bang_16"> </jsontable> DA.15000 THÍ NGHIỆM GẠCH LÁT XI MĂNG Thành phần công việc: Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị mẫu, chuẩn bị dụng cụ và thiết bị thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm theo quy trình, tính toán xử lý số liệu và in ấn kết quả. Đơn vị tính: đồng/1 mẫu <jsontable name="bang_17"> </jsontable> DA.16000 THÍ NGHIỆM GẠCH CHỊU LỬA Thành phần công việc: Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị mẫu, chuẩn bị dụng cụ và thiết bị thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm theo quy trình, tính toán xử lý số liệu và in ấn kết quả. Đơn vị tính: đồng/1 mẫu <jsontable name="bang_18"> </jsontable> DA.17000 THÍ NGHIỆM NGÓI SÉT NUNG Thành phần công việc: Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị mẫu, chuẩn bị dụng cụ và thiết bị thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm theo quy trình, tính toán xử lý số liệu và in ấn kết quả. Đơn vị tính: đồng/1 mẫu <jsontable name="bang_19"> </jsontable> DA.18000 THÍ NGHIỆM NGÓI XI MĂNG CÁT Thành phần công việc: Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị mẫu, chuẩn bị dụng cụ và thiết bị thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm theo quy trình, tính toán xử lý số liệu và in ấn kết quả. Đơn vị tính: đồng/1 mẫu <jsontable name="bang_20"> </jsontable> DA.19000 THÍ NGHIỆM GẠCH GỐM ỐP LÁT Thành phần công việc: Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị mẫu, chuẩn bị dụng cụ và thiết bị thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm theo quy trình, tính toán xử lý số liệu và in ấn kết quả. Đơn vị tính: đồng/1 mẫu <jsontable name="bang_21"> </jsontable> DA.20000 THÍ NGHIỆM CƠ LÝ GỖ Thành phần công việc: Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị mẫu, chuẩn bị dụng cụ và thiết bị thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm theo quy trình, tính toán xử lý số liệu và in ấn kết quả. Đơn vị tính: đồng/1 mẫu <jsontable name="bang_22"> </jsontable> DA.21100 THÍ NGHIỆM CƠ LÝ ĐẤT TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM Thành phần công việc: Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị mẫu, chuẩn bị dụng cụ và thiết bị thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm theo quy trình, tính toán xử lý số liệu và in ấn kết quả. Đơn vị tính: đồng/1 mẫu <jsontable name="bang_23"> </jsontable> Ghi chú: - Đơn giá DA.21107 quy định cho nén chậm nếu thí nghiệm chỉ tiêu này là nén nhanh được điều chỉnh với hệ số bằng K= 0,25. - Đơn giá thí nghiệm cơ lý đất trong đơn giá trên quy định cho công tác thí nghiệm các mẫu đất trong phòng thí nghiệm. Khi thí nghiệm cơ lý đất tại hiện trường được tính theo qui định của đơn giá xây dựng công trình phần khảo sát xây dựng dựng (Ban hành kèm theo quyết định số 43/2008/QĐ-UBND ngày 24/11/2008 của UBND tỉnh ĐắkLắk). DA.21200 THÍ NGHIỆM ĐỘ CO NGÓT VÀ TRƯƠNG NỞ CỦA MẪU ĐẤT Thành phần công việc: Nhận mấu, các yêu cầu và chỉ tiêu thí nghiệm. Chuẩn bị máy, thiết bị, vật tư. Mở mẫu, phơi đất. Tiến hành thí nghiệm và ghi chép số liệu, tính toán kết quả. Kiểm tra kết quả, bàn giao tài liệu thí nghiệm. Đơn vị tính: đồng/1 mẫu <jsontable name="bang_24"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá thí nghiệm cơ lý đất trong đơn giá trên quy định cho công tác thí nghiệm các mẫu đất trong phòng thí nghiệm. Khi thí nghiệm cơ lý đất tại hiện trường được tính theo qui định của đơn giá dự toán xây dựng công trình phần khảo sát xây dựng dựng (Ban hành kèm theo quyết định số 43/2008/QĐ-UBND ngày 24/11/2008 của UBND tỉnh ĐắkLắk). DA.21300 THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH HỆ SỐ THẤM CỦA MẪU ĐẤT; THÍ NGHIỆM NÉN SẬP MẪU ĐẤT Thành phần công việc: Giao nhận mẫu và yêu cầu thí nghiệm. Chuẩn bị máy, vật tư và thiết bị thí nghiệm. Tiến hành thí nghiệm theo quy trình. Tính toán, tổng hợp kết quả thí nghiệm. Kiểm tra, nghiệm thu, bàn giao kết quả thí nghiệm. Đơn vị tính: đồng/1 mẫu <jsontable name="bang_25"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá thí nghiệm cơ lý đất trong đơn giá trên quy định cho công tác thí nghiệm các mẫu đất trong phòng thí nghiệm. Khi thí nghiệm cơ lý đất tại hiện trường được tính theo qui định của đơn giá dự toán xây dựng công trình phần khảo sát xây dựng dựng (Ban hành kèm theo quyết định số 43/2008/QĐ-UBND ngày 24/11/2008 của UBND tỉnh ĐắkLắk). DA.22000 THÍ NGHIỆM NGÓI FIBRO XI MĂNG; XI CA DAY Thành phần công việc: Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị mẫu, chuẩn bị dụng cụ và thiết bị thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm theo quy trình, tính toán xử lý số liệu và in ấn kết quả. Đơn vị tính: đồng/1 mẫu <jsontable name="bang_26"> </jsontable> DA.23000 THÍ NGHIỆM PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN HOÁ HỌC VẬT LIỆU: CÁT, ĐÁ, XI MĂNG, GẠCH Thành phần công việc: Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị mẫu, chuẩn bị dụng cụ và thiết bị thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm theo quy trình, tính toán xử lý số liệu và in ấn kết quả. Việc chuẩn bị mẫu thử được tính riêng. Do đó đơn giá của một thí nghiệm gồm đơn giá các chỉ tiêu cần thí nghiệm cộng đơn giá chuẩn bị mẫu thử. Đơn vị tính: đồng/1 mẫu <jsontable name="bang_27"> </jsontable> DA.24000 XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC VẬT LIỆU BẰNG KÍNH HIỂN VI ĐIỆN TỬ QUÉT Thành phần công việc Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị mẫu, chuẩn bị máy và thiết bị, dụng cụ thí nghiệm. Tiến hành thí nghiệm theo quy trình, tính toán xử lý số liệu và in ấn kết quả. Đơn vị tính: đồng/1 mẫu <jsontable name="bang_28"> </jsontable> DA.25000 PHÂN TÍCH KHOÁNG TRÊN MÁY VI NHIỆT Thành phần công việc: Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị mẫu, chuẩn bị dụng cụ và thiết bị thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm theo quy trình, tính toán xử lý số liệu và in ấn kết quả. Đơn vị tính: đồng/1 mẫu <jsontable name="bang_29"> </jsontable> DA.26000 PHÂN TÍCH NƯỚC Thành phần công việc: Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị mẫu, chuẩn bị dụng cụ và thiết bị thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm theo quy trình, tính toán xử lý số liệu và in ấn kết quả. Đơn vị tính: đồng/1 mẫu <jsontable name="bang_30"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá thí nghiệm phân tích nước trong đơn giá trên quy định cho công tác thí nghiệm phân tích nước trong phòng thí nghiệm. Khi thí nghiệm phân tích nước tại hiện trường được tính theo qui định của đơn giá xây dựng công trình phần khảo sát xây dựng (Ban hành kèm theo quyết định số 43/2008/QĐ-UBND ngày 24/11/2008 của UBND tỉnh ĐắkLắk). DA.27000 PHÂN TÍCH VẬT LIỆU BI TUM Thành phần công việc: Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị mẫu, chuẩn bị dụng cụ và thiết bị thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm theo quy trình, tính toán xử lý số liệu và in ấn kết quả. Đơn vị tính: đồng/1 mẫu <jsontable name="bang_31"> </jsontable> DA.28000 THÍ NGHIỆM BÊ TÔNG NHỰA Thành phần công việc: Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị mẫu, chuẩn bị dụng cụ và thiết bị thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm theo quy trình, tính toán xử lý số liệu và in ấn kết quả. Đơn vị tính: đồng/1 mẫu <jsontable name="bang_32"> </jsontable> DA.29000 THÍ NGHIỆM CƠ LÝ VẬT LIỆU BỘT KHOÁNG TRONG BÊ TÔNG NHỰA Thành phần công việc: Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị mẫu, chuẩn bị dụng cụ và thiết bị thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm theo quy trình, tính toán xử lý số liệu và in ấn kết quả. Đơn vị tính: đồng/1 mẫu <jsontable name="bang_33"> </jsontable> DA.30000 TÍNH NĂNG CƠ LÝ CỦA MÀNG SƠN Thành phần công việc: Đơn giá thí nghiệm các tính năng cơ lý hoá của màng sơn được lập theo từng chỉ tiêu cho một mẫu. Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị mẫu, chuẩn bị dụng cụ và thiết bị thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm theo quy trình, tính toán xử lý số liệu và in ấn kết quả. Đơn vị tính: đồng/1 mẫu <jsontable name="bang_34"> </jsontable> DA.31000 THÍ NGHIỆM CHIỀU DÀY MÀNG SƠN TRÊN NỀN BÊ TÔNG, GỖ, THÉP, TÔN Thành phần công việc: Vệ sinh bề mặt cấu kiện đo; Bôi mỡ lên điểm đo (chỉ áp dụng cho máy siêu âm); Đo chiều dày màng sơn; Làm báo cáo kết quả đo. Đơn vị tính: đồng/1 điểm đo <jsontable name="bang_35"> </jsontable> DA.32000 PHÂN TÍCH THAN Thành phần công việc: Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị mẫu, chuẩn bị dụng cụ và thiết bị thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm theo quy trình, tính toán xử lý số liệu và in ấn kết quả. Đơn vị tính: đồng/1 mẫu <jsontable name="bang_36"> </jsontable> DA.33000 HỆ SỐ DẪN NHIỆT, CÁCH ÂM CỦA VẬT LIỆU XÂY DỰNG Thành phần công việc: Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị mẫu, chuẩn bị dụng cụ và thiết bị thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm theo quy trình, tính toán xử lý số liệu và in ấn kết quả. Quy trình thí nghiệm gồm các bước: Chuẩn bị mẫu chuẩn và đo mẫu cần thí nghiệm. Do đó đơn giá của một mẫu thí nghiệm gồm đơn giá đo mẫu chuẩn và đơn giá đo mẫu con, trường hợp có nhiều mẫu con cùng đo một đợt thì mức của đợt thí nghiệm ấy bao gồm đơn giá đo một mẫu chuẩn cộng đơn giá đo các mẫu con. Đơn vị tính: đồng/1 mẫu <jsontable name="bang_37"> </jsontable> DA.34000 THÍ NGHIỆM KÉO THÉP TRÒN, THÉP DẸT, CƯỜNG ĐỘ, ĐỘ DÃN DÀI Thành phần công việc: Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị mẫu, chuẩn bị dụng cụ và thiết bị thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm theo quy trình, tính toán xử lý số liệu và in ấn kết quả. Đơn vị tính: đồng/1 thanh thép mẫu <jsontable name="bang_38"> </jsontable> DA.35000 THÍ NGHIỆM KÉO MỐI HÀN THÉP TRÒN, MỐI HÀN THÉP DẸT ĐỘ BỀN MỐI HÀN Thành phần công việc: Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị mẫu, chuẩn bị dụng cụ và thiết bị thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm theo quy trình, tính toán xử lý số liệu và in ấn kết quả. Đơn vị tính: đồng/1 thanh thép mẫu <jsontable name="bang_39"> </jsontable> DA.36000 THÍ NGHIỆM UỐN THÉP TRÒN, THÉP DẸT, MỐI HÀN THÉP TRÒN, MỐI HÀN THÉP DẸT, GÓC UỐN Thành phần công việc: Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị mẫu, chuẩn bị dụng cụ và thiết bị thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm theo quy trình, tính toán xử lý số liệu và in ấn kết quả. Đơn vị tính: đồng/1 thanh thép mẫu <jsontable name="bang_40"> </jsontable> DA.37000 THÍ NGHIỆM NÉN THÉP ỐNG CÓ MỐI HÀN ĐỘ BỀN UỐN Thành phần công việc: Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị mẫu, chuẩn bị dụng cụ và thiết bị thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm theo quy trình, tính toán xử lý số liệu và in ấn kết quả. Đơn vị tính: đồng/1 thanh mẫu
2,085
130,617
<jsontable name="bang_41"> </jsontable> DA.38000 THÍ NGHIỆM KÉO THÉP ỐNG NGUYÊN VÀ THÉP ỐNG CÓ MỐI HÀN Thành phần công việc: Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị mẫu, chuẩn bị dụng cụ và thiết bị thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm theo quy trình, tính toán xử lý số liệu và in ấn kết quả. Đơn vị tính: đồng/1 thanh mẫu <jsontable name="bang_42"> </jsontable> DA.39000 MÔ ĐUN ĐÀN HỒI THÉP TRÒN, THÉP DẸT Thành phần công việc: Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị mẫu, chuẩn bị dụng cụ và thiết bị thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm theo quy trình, tính toán xử lý số liệu và in ấn kết quả. Đơn vị tính: đồng/1 thanh thép mẫu <jsontable name="bang_43"> </jsontable> DA.40000 THÍ NGHIỆM BU LÔNG Thành phần công việc: Nhận mẫu, chuẩn bị mẫu. Chuẩn bị dụng cụ và thiết bị thí nghiệm. Tiến hành thí nghiệm theo quy trình. Tính toán xử lý số liệu và in ấn kết quả. Kiểm tra kết quả và ban giao kết quả thí nghiệm. Đơn vị tính: đồng/1 mẫu <jsontable name="bang_44"> </jsontable> Chương II THÍ NGHIỆM CẤU KIỆN VÀ KẾT CẤU XÂY DỰNG DB.01000 KIỂM TRA MỐI HÀN BẰNG SÓNG SIÊU ÂM Thành phần công việc: Nhận mẫu, chuẩn bị mẫu. Chuẩn bị dụng cụ và thiết bị thí nghiệm. Tiến hành thí nghiệm theo quy trình. Tính toán xử lý số liệu và in ấn kết quả. Kiểm tra kết quả và bàn giao kết quả thí nghiệm. Đơn vị tính: đồng/1m hàn <jsontable name="bang_45"> </jsontable> DB.02000 PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG KIM LOẠI BẰNG QUANG PHỔ Thành phần công việc: Nhận mẫu, chuẩn bị mẫu. Chuẩn bị dụng cụ và thiết bị thí nghiệm. Tiến hành thí nghiệm theo quy trình. Tính toán xử lý số liệu và in ấn kết quả. Kiểm tra kết quả và bàn giao kết quả thí nghiệm. Đơn vị tính: đồng/1 mẫu chiếu <jsontable name="bang_46"> </jsontable> DB.03000 SIÊU ÂM CHIỀU DẦY KIM LOẠI Thành phần công việc: Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật. Vệ sinh công nghiệp bề mặt vật liệu. Siêu âm chiều dày kim loại. Xác lập số liệu tính kiểm và đối chiếu tiêu chuẩn. Nghiệm thu bàn giao. Đơn vị tính: đồng/1 vị trí <jsontable name="bang_47"> </jsontable> DB.04000 THÍ NGHIỆM ĐO TỐC ĐỘ ĂN MÒN CỦA CỐT THÉP TRONG BÊ TÔNG BẰNG MÁY ĐO ĐIỆN HÓA Thành phần công việc: Vệ sinh bề mặt kết cấu; Cắt bê tông để hở cốt thép; Dán bình chứa vào bề mặt bê tông bằng keo Silicon; Tiến hành thí nghiệm, xử lý số liệu và làm báo cáo. Đơn vị tính: đồng/1 mẫu <jsontable name="bang_48"> </jsontable> DB.05000 THÍ NGHIỆM PANEN HỘP TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM Thành phần công việc: Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị mặt bằng thí nghiệm, lắp gối giá, đưa cấu kiện vào vị trí, lên phương án thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm theo quy trình, tính toán xử lý số liệu và in ấn kết quả. Mỗi thí nghiệm phải tiến hành trên 3 panen (tổ mẫu) theo 3 chỉ tiêu: Độ bền, nứt và biến dạng. Lấy đơn giá thí nghiệm chỉ tiêu độ bền làm đơn giá cơ sở và sau đó cứ thêm một chỉ tiêu thì thêm 0,5 lần mức cơ sở. Trong đơn giá chưa tính hao phí vận chuyển cấu kiện đến nơi thí nghiệm và giá sản xuất cấu kiện. Đơn vị tính: đồng/1 mẫu <jsontable name="bang_49"> </jsontable> DB.06000 KIỂM TRA CƯỜNG ĐỘ BÊ TÔNG CỦA CẤU KIỆN BÊ TÔNG VÀ BÊ TÔNG CỐT THÉP TẠI HIỆN TRƯỜNG Thành phần công việc: Nhận nhiệm vụ, khảo sát hiện trường, lên phương án, chuẩn bị bề mặt để kiểm tra, các vị trí và tiến hành kiểm tra theo quy trình, tính toán xử lý số liệu và in ấn kết quả. Đơn giá chưa tính hao phí vận chuyển thiết bị máy móc đến hiện trường và chưa tính đến hao phí tạo lập hiện trường thí nghiệm (như giàn giáo, điều kiện khó khăn v.v...). Cấu kiện thí nghiệm là dầm, cột hoặc tấm có chiều dài < 6m. Đơn vị tính: đồng/1 cấu kiện BTCT <jsontable name="bang_50"> </jsontable> Ghi chú: Trường hợp số cấu kiện thử >10cấu kiện thì đơn giá nhân với hệ số 0,8 DB.07000 KIỂM TRA CHIỀU DÀY LỚP BÊ TÔNG BẢO VỆ VÀ ĐƯỜNG KÍNH CỐT THÉP Thành phần công việc: Nhận nhiệm vụ, khảo sát hiện trường, lên phương án, chuẩn bị bề mặt bằng thí nghiệm, các vị trí và chuẩn bị các vị trí để thí nghiệm. Tiến hành thí nghiệm theo quy trình, tính toán xử lý số liệu và in ấn kết quả. Đơn giá chưa tính hao phí vận chuyển, thiết bị máy móc đến hiện trường và chưa tính đến hao phí tạo lập hiện trường thí nghiệm (đơn giá này xây dựng trên cơ sở dùng máy siêu âm). Đơn vị tính: đồng/1 dầm (hoặc 1 cột) bê tông <jsontable name="bang_51"> </jsontable> DB.08100 THÍ NGHIỆM MỨC ĐỘ THẤM ION Cl VÀO TRONG BÊ TÔNG Thành phần công việc: Chuẩn bị vật liệu thí nghiệm; Sơn chống thấm xung quanh mẫu đo; Ngâm nước cất bão hòa mẫu trong 48 giờ; Lắp đặt mẫu vào máy đo; Đo mức độ thấm Ion Cl trong 6 giờ; Làm báo cáo kết quả đo. Đơn vị tính: đồng/1 mẫu <jsontable name="bang_52"> </jsontable> DB.08200 XÁC ĐỊNH HỆ SỐ KHUẾCH TÁN CỦA ION Cl TRONG BÊ TÔNG Thành phần công việc: Chuẩn bị vật liệu thí nghiệm; Sơn chống thấm xung quanh mẫu đo; Ngâm nước cất bão hòa mẫu trong 48 giờ; Lắp đặt mẫu vào máy đo; Đo mức độ thấm Ion Cl trong 720 giờ; Xác định hàm lượng Ion Clo trong bê tông đo. Đơn vị tính: đồng/1 mẫu <jsontable name="bang_53"> </jsontable> DB.09000 THÍ NGHIỆM KHẢ NĂNG CHỐNG ĂN MÒN CỦA BÊ TÔNG CỐT THÉP BẰNG PHƯƠNG PHÁP GIA TỐC Thành phần công việc: Vệ sinh bề mặt mẫu đo; Đặt mẫu vào trong bình chứa dung dịch ngâm mẫu, để ổn định trong 24 giờ; Lắp đặt mẫu vào máy đo; Đo dòng ăn mòn liên tục 24 giờ một lần đến khi nứt mẫu; Làm báo cáo kết quả đo. Đơn vị tính: đồng/1 mẫu <jsontable name="bang_54"> </jsontable> DB.10000 THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH ĐỘ CHẶT NỀN ĐƯỜNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẾM PHÓNG XẠ Thành phần công việc: Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị máy, dụng cụ (máy đếm phóng xạ, búa, dụng cụ tạo lỗ….); Nhận địa điểm, tiến hành đo đạc, đóng cọc mốc, bố trí các điểm thí nghiệm; Tiến hành thí nghiệm và ghi chép số liệu theo quy trình quy phạm; Chỉnh lý tài liệu, kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu, bàn giao tài liệu. Những công việc chưa tính vào đơn giá: Công tác thí nghiệm đầm chặt tiêu chuẩn xác định dung trọng khô lớn nhất và độ ẩm tối ưu; Vận chuyển > 15 km. Đơn vị tính: đồng/1 điểm <jsontable name="bang_55"> </jsontable> DB.11000 ĐO E ĐỘNG VÀ CHẬU VÕNG BẰNG THIẾT BỊ FWD Thành phần công việc: Lắp đặt thiết bị, kiểm tra, hiệu chỉnh. Đo xác định độ lún tại các sensos ứng với từng cấp áp lực. Xử lý số liệu, tính toán E động và các chỉ tiêu khác nếu được yêu cầu, in ấn, báo cáo kết quả. Đơn vị tính: đồng/1 điểm <jsontable name="bang_56"> </jsontable> DB.12000 ĐỊNH CHUẨN THIẾT LẬP PHƯƠNG TRÌNH TƯƠNG QUAN THỰC NGHIỆM GIỮA IRI VÀ ĐỘ ĐO XÓC CỘNG DỒN Thành phần công việc: Lựa chọn đoạn định chuẩn, khoảng cách, vận tốc, áp suất, tải trọng. Lắp đặt thiết bị, kiểm tra, hiệu chỉnh. Đo xác định giá trị IRI bằng thiết bị đo trực tiếp và giá trị VR của thiết bị đo kiểu phản ứng (Romdas) trên đoạn định chuẩn. Xử lý số liệu, nhập các giá trị đo được vào máy đo trực tiếp IRI (TRL Profile Beam) hoặc bằng chương trình Excel để xác định được phương trình tương quan. In ấn, báo cáo kết quả. Đơn vị tính: đồng/1 đoạn định chuẩn <jsontable name="bang_57"> </jsontable> DB.13000 ĐO EIRI BẰNG THIẾT BỊ PHẢN ỨNG (ROMDAS) Thành phần công việc: Lắp đặt thiết bị, kiểm tra, hiệu chỉnh khoảng cách, vận tốc, áp suất, tải trọng. Đo xác định giá trị (VR) và khoảng cách theo vận tốc định chuẩn trên 1 km. Xử lý số liệu xác định giá trị EIRI trên km. In ấn, báo cáo kết quả. Đơn vị tính: đồng/1 km <jsontable name="bang_58"> </jsontable> DB.14000 THÍ NGHIỆM BẰNG CHÙY XUYÊN ĐỘNG DCP Thành phần công việc: Chuẩn bị máy móc, vật tư, thiết bị thí nghiệm. Xác định vị trí thí nghiệm. Lắp, tháo dỡ, bảo dưỡng thiết bị thí nghiệm. Tiến hành thí nghiệm theo đúng yêu cầu kỹ thuật. Ghi chép, chỉnh lý số liệu thí nghiệm. Lập hồ sơ báo cáo kết quả thí nghiệm, nghiệm thu bàn giao. Đơn vị tính: đồng/1 điểm thí nghiệm <jsontable name="bang_59"> </jsontable> BẢNG GIÁ VẬT LIỆU, NHÂN CÔNG, MÁY THI CÔNG ĐỂ TÍNH ĐƠN GIÁ <jsontable name="bang_60"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ ĐẤU THẦU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04 tháng 02 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 60/2007/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận về danh mục và mức thu tối đa các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Thuận; Thực hiện Công văn số 672/HĐND-CTHĐ ngày 07 tháng 10 năm 2010 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận về việc quy định chế độ thu, quản lý và sử dụng Phí đấu thầu trên địa bàn tỉnh; Theo đề nghị của Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ thu, quản lý và sử dụng Phí đấu thầu trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
2,116
130,618
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ ĐẤU THẦU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định số 44/2010/QĐ-UBND ngày 14/10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng 1. Quy định này quy định về mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng đối với Phí đấu thầu trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. 2. Phí đấu thầu quy định tại Quyết định này là khoản thu nhằm bù đắp chi phí thực hiện công việc đấu thầu, giải quyết các kiến nghị của nhà thầu (nếu có). Điều 2. Đối tượng nộp phí và tổ chức thu phí 1. Đối tượng nộp Phí đấu thầu là các tổ chức, cá nhân tham gia đấu thầu. 2. Tổ chức thu Phí đấu thầu: - Thu từ bán hồ sơ mời thầu: Chủ đầu tư; - Thu phí giải quyết kiến nghị của nhà thầu về kết quả lựa chọn nhà thầu: Hội đồng tư vấn. Chương II MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN PHÍ Điều 3. Mức thu 1. Mức giá bán một hồ sơ mời thầu (bao gồm cả thuế) do chủ đầu tư quyết định căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu nhưng tối đa là 1.000.000 đồng đối với đấu thầu trong nước; đối với đấu thầu quốc tế mức giá bán theo thông lệ đấu thầu quốc tế. 2. Chi phí cho Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị của nhà thầu về kết quả lựa chọn nhà thầu là 0,01% giá dự thầu của nhà thầu có kiến nghị nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng. Điều 4. Thời điểm thu nộp Phí đấu thầu 1. Khi đăng ký mua hồ sơ mời thầu, các tổ chức, cá nhân tham gia đấu thầu phải nộp phí để mua hồ sơ mời thầu theo quy định. 2. Khi kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu, các tổ chức, cá nhân tham gia đấu thầu phải nộp phí theo quy định. Điều 5. Quản lý và sử dụng tiền thu Phí Tổ chức thu Phí đấu thầu có trách nhiệm thu, quản lý và sử dụng số phí thu được như sau: - Đối với nguồn thu từ bán hồ sơ mời thầu: để lại 100% cho chủ đầu tư để chi cho quá trình tổ chức đấu thầu, nếu sau khi trang trải các khoản chi phí phục vụ công việc đấu thầu, phần kinh phí còn lại bổ sung kinh phí hoạt động thường xuyên thực hiện chế độ tự chủ của đơn vị. Trường hợp nguồn thu từ bán hồ sơ mời thầu không đủ chi phí cho quá trình đấu thầu thì chủ đầu tư sử dụng kinh phí chi thường xuyên để bù đắp phần chênh lệch. Hàng năm, tổ chức thu phí lập dự toán thu, chi gửi cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp, Kho bạc Nhà nước nơi tổ chức thu phí mở tài khoản tạm giữ tiền phí để kiểm soát chi theo quy định hiện hành. Hàng năm phải quyết toán thu chi theo thực tế. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền thu phí chưa chi trong năm được phép chuyển sang năm sau tiếp tục chi theo chế độ quy định; - Đối với nguồn thu giải quyết kiến nghị của nhà thầu về kết quả lựa chọn nhà thầu: Chủ tịch Hội đồng tư vấn xem xét, quyết định chi cho các cá nhân trong Hội đồng tư vấn với mức chi không quá 1.000.000 đồng/người/vụ việc và không vượt quá nguồn thu. Sau khi chi trả cho các cá nhân trong Hội đồng tư vấn, phần kinh phí còn lại (nếu có) thì nộp vào ngân sách Nhà nước theo quy định. Chương III CHỨNG TỪ THU PHÍ, TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC THU PHÍ VÀ CƠ QUAN THUẾ Điều 6. Biên lai thu phí 1. Biên lai thu phí do cơ quan thuế thống nhất phát hành theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn. 2. Cơ quan thu phí phải lập và cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí theo đúng quy định hiện hành về chế độ phát hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ. Điều 7. Trách nhiệm của tổ chức thu phí 1. Thực hiện công khai và trả lời chất vấn về chế độ thu phí. Hình thức công khai: a) Niêm yết ở những vị trí thuận lợi để đối tượng nộp thuế dễ nhận biết. Nội dung niêm yết: đối tượng thuộc diện nộp phí, mức thu, thủ tục thu, nộp phí; b) Thông báo công khai văn bản quy định thu phí. 2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc trước khi bắt đầu thu phí theo quy định này phải đăng ký với cơ quan thuế về loại phí, địa điểm thu, chứng từ thu và việc tổ chức thu (Mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính). Định kỳ hàng tháng phải kê khai số tiền thu phí và nộp tờ khai cho cơ quan thuế chậm nhất trong 20 ngày đầu của tháng tiếp theo. Cơ quan thu phải thực hiện việc kê khai đầy đủ các nội dung theo biểu mẫu quy định (Mẫu số 01/PHLP ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế) và chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu. 3. Thực hiện việc thu phí theo đúng đối tượng và mức thu quy định tại Quy định này. 4. Mở tài khoản tạm giữ tiền phí tại Kho bạc Nhà nước nơi thu để theo dõi, quản lý tiền phí. Định kỳ theo Quy định này, tổ chức thu phí gửi toàn bộ tiền phí đã thu vào tài khoản tạm giữ và theo dõi, hạch toán khoản thu theo chế độ kế toán hiện hành. 5. Thực hiện việc trích, nộp các khoản thu và quản lý, sử dụng số được trích để lại theo đúng quy định. 6. Thực hiện chế độ kế toán và quyết toán số tiền thu phí theo quy định hiện hành của Nhà nước: a) Mở sổ theo dõi đầy đủ số thu, số chi; b) Quản lý, sử dụng biên lai thu và các chứng từ kế toán có liên quan theo đúng quy định về chế độ quản lý ấn chỉ, chứng từ; c) Thực hiện quyết toán phí theo năm dương lịch và đúng biểu mẫu quy định (Mẫu số 02/PHLP ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế). Thời gian nộp hồ sơ quyết toán năm cho cơ quan thuế chậm nhất không quá 90 ngày kể từ ngày 31/12 của năm quyết toán phí. Quyết toán phí phải phản ánh đầy đủ toàn bộ số tiền đã thu; số tiền được trích để lại; số tiền phải nộp, đã nộp, số tiền phải nộp hoặc nộp thừa tính đến thời điểm quyết toán; d) Tổ chức thu chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu quyết toán, nếu đơn vị cố tình báo cáo sai để trốn nộp, gian lận tiền của ngân sách Nhà nước, thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. 7. Cung cấp đầy đủ tài liệu, sổ sách, hóa đơn; chứng từ kế toán liên quan đến việc quản lý phí theo yêu cầu của cơ quan thuế và các cơ quan chức năng có thẩm quyền. Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan thuế 1. Hướng dẫn, đôn đốc các tổ chức thu thực hiện việc kê khai, thu, nộp, mở sổ sách, chứng từ kế toán và quyết toán phí theo đúng pháp luật về phí, lệ phí và các quy định cụ thể tại Quy định này. 2. Kiểm tra, thanh tra việc kê khai, thu, nộp và quyết toán phí; xử lý vi phạm hành chính về thực hiện chế độ đăng ký, kê khai, nộp phí vào ngân sách Nhà nước, chế độ mở sổ kế toán, quản lý sử dụng và lưu giữ chứng từ thu. 3. Cục Thuế tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức in ấn, phát hành, quản lý chứng từ thu phí theo chế độ quản lý ấn chỉ do Bộ Tài chính quy định; bảo đảm cung cấp kịp thời, đầy đủ chứng từ phục vụ cho công tác thu của các cơ quan thu phí. Chương IV XỬ LÝ VI PHẠM, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO Điều 9. Xử lý vi phạm 1. Tổ chức, cá nhân không nộp hoặc nộp không đủ tiền phí thì không được phục vụ công việc hoặc bị xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức, cá nhân có hành vi cố ý hoặc vô ý vi phạm các quy định về phí mà chưa đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2003 của Chính phủ về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí, Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04 tháng 02 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2003 của Chính phủ về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. 3. Tổ chức, cá nhân thu Phí vi phạm quy định về đăng ký, kê khai thu, nộp phí, về mức thu, chứng từ thu, quản lý sử dụng tiền phí, về chế độ kế toán, về công khai chế độ thu phí, thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Điều 10. Giải quyết khiếu nại, tố cáo 1. Tổ chức có quyền khiếu nại, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về những hành vi vi phạm pháp luật về phí. 2. Trình tự, thủ tục khiếu nại, tố cáo; thẩm quyền, trách nhiệm, thời hạn giải quyết khiếu nại, tố cáo thực hiện theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh những vướng mắc cần điều chỉnh, tổ chức thu phí kịp thời phản ánh để UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. Trong thời gian chưa có quy định sửa đổi, bổ sung của UBND tỉnh thì vẫn phải thực hiện theo các quy định hiện hành./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ GIẢI THƯỞNG Y - DƯỢC HỌC VIỆT NAM BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 09/6/2000; Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
2,065
130,619
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Đào tạo, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Giải thưởng Y - Dược học Việt Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành. Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ; Chánh Thanh tra Bộ; Vụ trưởng Vụ Pháp chế; Vụ trưởng Vụ Khoa học và Đào tạo và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ GIẢI THƯỞNG Y - DƯỢC HỌC VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 3939/QĐ-BYT ngày 14/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Tên gọi, mục đích của giải thưởng Giải thưởng Y - Dược học Việt Nam là giải thưởng khoa học của Bộ Y tế khen thưởng và tôn vinh các nhà khoa học đã hoàn thành các công trình nghiên cứu khoa học xuất sắc trong lĩnh vực y - dược học, nhằm mục đích khích lệ các nhà khoa học Việt Nam nỗ lực nghiên cứu và xây dựng nền y - dược học Việt Nam ngày càng phát triển, góp phần bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân, đồng thời, giới thiệu với Nhà nước và xã hội các nhân tài khoa học để trọng dụng. Điều 2. Thời gian xét tặng Giải thưởng được xét tặng hằng năm, được tổ chức trao tặng nhân dịp ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11. Điều 3. Số lượng giải thưởng và số người được giải thưởng 1. Mỗi năm, Bộ Y tế sẽ xét chọn và trao tặng 01 giải thưởng duy nhất cho cá nhân hoặc tập thể có công trình khoa học đạt giải. 2. Giải thưởng tập thể chỉ xét tặng cho tối đa 03 nhà khoa học là đồng tác giả, có vai trò chính, trực tiếp thực hiện công trình khoa học. Điều 4. Giá trị của giải thưởng 1. Mỗi giải thưởng cho 01 nhà khoa học hoặc 01 tập thể các nhà khoa học bao gồm: a) Bằng chứng nhận giải thưởng. b) Phần thưởng bằng tiền theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế. 2. Bộ Y tế sẽ giới thiệu nhà khoa học và công trình khoa học được giải thưởng tham gia xét tặng Giải thưởng khoa học tự nhiên Việt Nam do Hội Khuyến học Việt Nam phối hợp với Viện khoa học công nghệ Việt Nam tổ chức để xem xét tôn vinh, khen thưởng cùng các giải thưởng khoa học thuộc các lĩnh vực khoa học tự nhiên khác của Việt Nam. Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, ĐIỀU KIỆN VÀ TIÊU CHUẨN Điều 5. Đối tượng 1. Giải thưởng Y - Dược học Việt Nam được xét tặng cho nhà khoa học là tác giả của một hoặc nhiều công trình nghiên cứu xuất sắc trong lĩnh vực y - dược học. 2. Giải thưởng Y - Dược học Việt Nam có thể được xét tặng chung cho tập thể 03 nhà khoa học là tác giả chung của một hoặc nhiều công trình nghiên cứu xuất sắc trong lĩnh vực y - dược học và đều xứng đáng được tặng giải thưởng. Điều 6. Điều kiện Các công trình nghiên cứu của nhà khoa học được xét tặng Giải thưởng Y dược học Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện sau: 1. Được nghiên cứu toàn bộ hoặc chủ yếu tại Việt Nam. 2. Đã được hội đồng khoa học cấp có thẩm quyền nghiệm thu công nhận ở mức xuất sắc. 3. Đã được công bố trên tạp chí quốc tế, quốc gia có uy tín hoặc dưới dạng sách chuyên khảo của các nhà xuất bản khoa học có uy tín ở trong nước hoặc nước ngoài. 4. Chưa được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước hoặc các giải thưởng quốc tế tương đương khác. 5. Có thư giới thiệu của một hoặc nhiều nhà khoa học hoặc tổ chức khoa học có uy tín trong lĩnh vực y - dược học. 6. Nếu công trình có nhiều đồng tác giả thì nhà khoa học được xét tặng giải thưởng phải là tác giả chính. Điều 7. Tiêu chuẩn Tiêu chuẩn để xét thưởng được xếp theo thứ tự ưu tiên sau: 1. Giá trị khoa học của công trình: Công trình khoa học phải có tính mới, giải quyết được một hoặc một số vấn đề cơ bản của lĩnh vực khoa học y - dược học. 2. Giá trị ứng dụng rộng rãi trong công tác chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân: a) Công trình thuộc lĩnh vực y học phải gắn với các phương pháp, công nghệ, kỹ thuật mới, hiệu quả trong dự phòng, chẩn đoán, điều trị và chăm sóc người bệnh. b) Công trình thuộc lĩnh vực dược học phải gắn với chuyển giao phương pháp, bí quyết, quy trình công nghệ để ứng dụng hiệu quả trong sản xuất dược phẩm, đặc biệt là các dược phẩm hiếm, thiết yếu, Việt Nam chưa sản xuất được, dược phẩm có hiệu quả cao trong dự phòng và điều trị bệnh. 3. Yêu cầu cấp bách của công tác quản lý nhà nước về y tế. 4. Tác dụng thiết thực đối với sự phát triển kinh tế xã hội, bảo vệ tài nguyên môi trường, phát triển sự nghiệp giáo dục - đào tạo. Chương 3. QUY TRÌNH XÉT CHỌN Điều 8. Hội đồng xét chọn 1. Hội đồng xét chọn giải thưởng do Bộ trưởng Bộ Y tế thành lập. 2. Hội đồng có ít nhất 9 thành viên, gồm 2/3 là các nhà khoa học có trình độ chuyên môn và uy tín cao trong lĩnh vực y - dược học và 1/3 là các nhà quản lý đại diện lãnh đạo Vụ Pháp chế, Vụ Khoa học và Đào tạo, Vụ, Cục chuyên ngành và một số cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Bộ Y tế. 3. Hội đồng thực hiện đánh giá, xét chọn và bỏ phiếu nhà khoa học, công trình khoa học xuất sắc nhất trong số các nhà khoa học, công trình khoa học đủ điều kiện, tiêu chuẩn và kiến nghị Bộ trưởng Bộ Y tế trao tặng Giải thưởng. 4. Hội đồng có Ban thư ký giúp việc đặt tại Vụ Khoa học và Đào tạo - Bộ Y tế. Điều 9. Hồ sơ và thời gian nộp hồ sơ xét chọn 1. Hồ sơ tham gia xét chọn gồm: a) Lý lịch khoa học của nhà khoa học tham gia xét chọn. b) Báo cáo tổng quan trình bày tóm tắt các kết quả nghiên cứu và phân tích đóng góp của các kết quả đó đối với sự phát triển khoa học trong nước và thế giới. c) Bản sao hợp pháp quyết định nghiệm thu công trình khoa học của hội đồng khoa học cấp có thẩm quyền. d) Bản sao tài liệu chứng minh điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 6 Quy chế này. 2. Hồ sơ đăng ký được gửi đến Bộ Y tế (qua Ban Thư ký) trước ngày 31/5 theo dấu công văn đến của Bộ Y tế. 3. Những hồ sơ đã được gửi đến hội đồng xét chọn giải thưởng, nếu đáp ứng được các điều kiện và tiêu chuẩn nhưng tác giả chưa được tặng giải thưởng, sẽ được xét lại vào các năm sau và có giá trị trong 3 năm. Nếu cần, tác giả có thể bổ sung thêm các công bố mới. Điều 10. Quy trình xét chọn sơ loại 1. Ban thư ký tiến hành nghiên cứu, tổng hợp, phân loại hồ sơ tham dự, lựa chọn các hồ sơ đủ tiêu chuẩn, điều kiện và lập danh sách trích ngang trình hội đồng xét chọn. Danh sách trích ngang phải được gửi đến các thành viên hội đồng ít nhất 07 ngày trước phiên họp hội đồng. Trường hợp thành viên hội đồng cần nghiên cứu chi tiết hồ sơ, Ban thư ký có trách nhiệm cung cấp bản sao chi tiết hồ sơ gửi đến thành viên hội đồng. 2. Hội đồng tổ chức họp để tuyển chọn không quá 10 hồ sơ xuất sắc nhất, đáp ứng đủ tiêu chuẩn và điều kiện để tiếp tục xét chọn vòng 2. Nếu số lượng hồ sơ nhiều, hội đồng có thể họp nhiều phiên. 3. Việc tuyển chọn được thực hiện thông qua bỏ phiếu kín. Chỉ những hồ sơ xuất sắc nhất đạt ít nhất 2/3 số phiếu của các thành viên hội đồng theo quyết định thành lập mới được lựa chọn vào vòng xét giải thưởng. Điều 11. Quy trình xét chọn giải thưởng 1. Mỗi hồ sơ trong số những hồ sơ xuất sắc nhất ở vòng sơ loại sẽ được gửi tới 3 nhà khoa học có uy tín do hội đồng xét chọn giải thưởng lựa chọn để phản biện, đánh giá. 2. Chỉ những hồ sơ được ít nhất 2/3 phản biện đồng ý và đề nghị mới được đưa vào danh sách để hội đồng bỏ phiếu lựa chọn giải thưởng. Nhà khoa học có hồ sơ được đưa vào danh sách để hội đồng bỏ phiếu lựa chọn giải thưởng phải nộp bản chụp toàn văn 10 công trình tiêu biểu. 3. Căn cứ kết quả thẩm định hồ sơ và ý kiến đánh giá của các phản biện, hội đồng giải thưởng họp xem xét và bỏ phiếu quyết định nhà khoa học và công trình xứng đáng đạt giải thưởng. 4. Mỗi thành viên hội đồng chỉ được bỏ phiếu cho 01 hồ sơ. Hồ sơ được kiến nghị Bộ trưởng Bộ Y tế trao giải thưởng là hồ sơ có số phiếu bầu cao nhất và đạt ít nhất 2/3 số phiếu của thành viên hội đồng theo quyết định thành lập. Nếu có nhiều hồ sơ có số phiếu ngang nhau thì Chủ tịch Hội đồng xem xét, lựa chọn 01 hồ sơ xuất sắc nhất để kiến nghị Bộ trưởng Bộ Y tế trao giải sau khi tham khảo ý kiến các thành viên Hội đồng. 5. Trên cơ sở biên bản xét chọn của hội đồng, Bộ trưởng Bộ Y tế xem xét quyết định trao Giải thưởng Y - Dược học Việt Nam cho tác giả (tập thể tác giả) có công trình được hội đồng bình chọn. Chương 4. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 12. Trách nhiệm triển khai và hướng dẫn thi hành 1. Vụ Khoa học và đào tạo chủ trì, phối hợp với Vụ Pháp chế tổ chức việc tuyên truyền, động viên các cán bộ khoa học trong cả nước hưởng ứng tham gia Giải thưởng Y - Dược học Việt Nam, tổ chức việc xét chọn và lễ trao giải. 2. Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ trì phối hợp với Vụ Khoa học và Đào tạo, Vụ Pháp chế, Văn phòng Bộ bố trí, huy động kinh phí từ nguồn xã hội hóa để bảo đảm kinh phí tổ chức xét tặng và trao giải hằng năm. 3. Chủ tịch Hội đồng xét chọn Giải thưởng Y - Dược học Việt Nam chịu trách nhiệm ban hành các biểu mẫu hồ sơ và trong trường hợp cần thiết, hướng dẫn thi hành Quy chế này./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH AN GIANG. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010;
2,062
130,620
Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các Sở, ban, ngành trên địa bàn tỉnh tại Công văn số 1071/TTg-TCCV ngày 30 tháng 6 năm 2009; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp tỉnh An Giang. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thường xuyên cập nhật để trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 1934/QĐ-UBND ngày 27 tháng 8 năm 2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp tỉnh An Giang. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ TỈNH AN GIANG. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 4 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các Sở, ban, ngành trên địa bàn tỉnh tại Công văn số 1071/TTg-TCCV ngày 30 tháng 6 năm 2009; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh An Giang. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Sở Y tế có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thường xuyên cập nhật để trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Sở Y tế có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 1917/QĐ-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh An Giang. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA THANH TRA TỈNH AN GIANG. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các Sở, ban, ngành trên địa bàn tỉnh tại Công văn số 1071/TTg-TCCV ngày 30 tháng 6 năm 2009; Xét đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Thanh tra tỉnh An Giang. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Thanh tra tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thường xuyên cập nhật để trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Thanh tra tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 1915/QĐ-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Thanh tra tỉnh An Giang. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA THANH TRA TỈNH AN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 1938/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA THANH TRA TỈNH AN GIANG <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA THANH TRA TỈNH AN GIANG I. Lĩnh vực Giải quyết khiếu nại, tố cáo.
2,019
130,621
1. Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết lần đầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. - Trình tự thực hiện: + Bước 1: Trong trường hợp tranh chấp giữa tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài với nhau hoặc giữa tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thì thẩm quyền giải quyết lần đầu là của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Sau khi hòa giải ở cơ sở, cấp xã mà không thành thì đương sự có quyền gửi đơn tranh chấp đến người có thẩm quyền giải quyết lần đầu là Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (Thanh tra tỉnh là nơi nhận đơn). + Bước 2: Sau khi đã kiểm tra, nếu đủ điều kiện thụ lý thì Thanh tra tỉnh sẽ ra thông báo về việc thụ lý giải quyết. - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. - Thành phần, số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ, bao gồm: Đơn khiếu nại. Biên bản hòa giải của cấp xã (bản photo) hoặc thông báo kết quả hòa giải không thành của Ủy ban nhân dân cấp xã (bản photo). + Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) - Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc (không kể thời gian trưng cầu giám định, đo đạc...) kể từ ngày ra thông báo về việc thụ lý giải quyết. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. + Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): + Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Thanh tra tỉnh. + Cơ quan phối hợp (nếu có): - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: + Cá nhân + Tổ chức - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không - Phí, lệ phí: Không - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: quyết định giải quyết tranh chấp đất đai lần đầu. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003. Có hiệu lực ngày 01/7/2004. + Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai số 13/2003/QH11. Có hiệu lực ngày 16/11/2004. + Quyết định số 39/2007/QĐ-UBND ngày 14/8/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định tiếp công dân, giải quyết tranh chấp đất đai và giải quyết khiếu nại về đất đai. Có hiệu lực ngày 24/8/2007. 2. Thủ tục khiếu nại quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Trình tự thực hiện: Trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết tranh chấp đất đai lần đầu, nếu không đồng ý thì đương sự có quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết lần cuối cùng là Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (Thanh tra tỉnh là nơi nhận đơn). Sau khi đã kiểm tra, nếu đủ điều kiện thụ lý thì Thanh tra tỉnh sẽ ra thông báo về việc thụ lý giải quyết. - Cách thức thực hiện: Tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. - Thành phần, số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ, bao gồm: Đơn khiếu nại. Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai lần đầu bị khiếu nại (bản photo). + Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) - Thời hạn giải quyết: 45 ngày làm việc (không kể thời gian trưng cầu giám định, đo đạc...) kể từ ngày ra thông báo về việc thụ lý giải quyết. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. + Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): + Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Thanh tra tỉnh. + Cơ quan phối hợp (nếu có): - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không - Phí, lệ phí: Không - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: quyết định giải quyết tranh chấp đất đai lần cuối cùng. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: + Đơn khiếu nại phải được gửi trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết tranh chấp đất đai lần đầu. + Trong trường hợp người khiếu nại không thực hiện được việc khiếu nại theo đúng thời hiệu vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác thì thời gian có trở ngại không tính vào thời hiệu khiếu nại; người khiếu nại phải xuất trình giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ sở y tế hoặc cơ quan, tổ chức nơi người khiếu nại làm việc về trở ngại khách quan với cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003. Có hiệu lực ngày 01/7/2004. + Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai số 13/2003/QH11. Có hiệu lực ngày 16/11/2004. + Quyết định số 39/2007/QĐ-UBND ngày 14/8/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định tiếp công dân, giải quyết tranh chấp đất đai và giải quyết khiếu nại về đất đai. Có hiệu lực ngày 24/8/2007. 3. Thủ tục khiếu nại quyết định hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. - Trình tự thực hiện: + Bước 1: Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh mà người khiếu nại có căn cứ cho rằng quyết định đó trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích của mình thì có quyền khiếu nại. + Bước 2: Sau khi đã kiểm tra, nếu đủ điều kiện thụ lý thì Thanh tra tỉnh sẽ ra thông báo về việc thụ lý giải quyết. - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. - Thành phần, số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ, bao gồm: Đơn khiếu nại. Quyết định hành chính bị khiếu nại (bản photo) + Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) - Thời hạn giải quyết: 60 ngày làm việc kể từ ngày ra thông báo về việc thụ lý giải quyết. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. + Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): + Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Thanh tra tỉnh. + Cơ quan phối hợp (nếu có): - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: + Cá nhân + Tổ chức - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không - Phí, lệ phí: Không - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: + Đơn khiếu nại phải được gửi trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh mà người khiếu nại có căn cứ cho rằng quyết định đó trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích của mình. + Trong trường hợp người khiếu nại không thực hiện được việc khiếu nại theo đúng thời hiệu vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác thì thời gian có trở ngại không tính vào thời hiệu khiếu nại; người khiếu nại phải xuất trình giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ sở y tế hoặc cơ quan, tổ chức nơi người khiếu nại làm việc về trở ngại khách quan với cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Khiếu nại, tố cáo số 09/1998/QH10 ngày 02/12/1998. Có hiệu lực ngày 01/01/1999. + Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo số 26/2004/QH11 ngày 15/6/2004. Có hiệu lực ngày 01/10/2004. + Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo số 58/2005/QH11 ngày 29/11/2005. Có hiệu lực ngày 01/6/2006. + Nghị định 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo. Có hiệu lực ngày 09/12/2006. 4. Thủ tục khiếu nại quyết định hành chính đã được ban hành quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu (trong trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết khiếu nại lần hai). - Trình tự thực hiện: Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý (và không khởi kiện đến Tòa án nhân dân) thì có quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai. Trong trường hợp người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai là Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thì Thanh tra tỉnh là nơi nhận đơn. Sau khi đã kiểm tra, nếu đủ điều kiện thụ lý thì Thanh tra tỉnh sẽ ra thông báo về việc thụ lý giải quyết. - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. - Thành phần, số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ, bao gồm: Đơn khiếu nại. Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu (bản photo). + Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) - Thời hạn giải quyết: 70 ngày làm việc kể từ ngày ra thông báo về việc thụ lý giải quyết. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. + Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): + Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Thanh tra tỉnh. + Cơ quan phối hợp (nếu có): - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: + Cá nhân + Tổ chức - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không - Phí, lệ phí: Không - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: quyết định giải quyết khiếu nại lần 2. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: + Đơn khiếu nại phải được gửi trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý (và không khởi kiện đến Tòa án nhân dân). + Trong trường hợp người khiếu nại không thực hiện được việc khiếu nại theo đúng thời hiệu vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác thì thời gian có trở ngại không tính vào thời hiệu khiếu nại; người khiếu nại phải xuất trình giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ sở y tế hoặc cơ quan, tổ chức nơi người khiếu nại làm việc về trở ngại khách quan với cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.
2,169
130,622
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Khiếu nại, tố cáo số 09/1998/QH10 ngày 02/12/1998. Có hiệu lực ngày 01/01/1999. + Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo số 26/2004/QH11 ngày 15/6/2004. Có hiệu lực ngày 01/10/2004. + Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo số 58/2005/QH11 ngày 29/11/2005. Có hiệu lực ngày 01/6/2006. + Nghị định 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo. Có hiệu lực ngày 09/12/2006. 5. Thủ tục khiếu nại quyết định giải quyết tranh chấp đất đai cuối cùng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. - Trình tự thực hiện: + Bước 1: Trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết tranh chấp đât đai cuối cùng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh mà người khiếu nại không đồng ý thì có quyền khiếu nại. Thanh tra tỉnh là nơi nhận đơn. + Bước 2: Sau khi đã kiểm tra, Thanh tra tỉnh nhận đơn nhưng không ra biên nhận. - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. - Thành phần, số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ, bao gồm: Đơn khiếu nại. Quyết định giải quyết tranh chấp đât đai cuối cùng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (bản photo). + Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) - Thời hạn giải quyết: Không quy định thời hạn giải quyết: - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. + Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): + Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Thanh tra tỉnh. + Cơ quan phối hợp (nếu có): - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: + Cá nhân + Tổ chức - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không - Phí, lệ phí: Không - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định (nếu khiếu nại đúng) hoặc công văn trả lời (nếu khiếu nại sai). - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Đơn khiếu nại phải được gửi trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết tranh chấp đât đai cuối cùng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh mà người khiếu nại không đồng ý. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Quyết định số 39/2007/QĐ-UBND ngày 14/8/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định tiếp công dân, giải quyết tranh chấp đất đai và giải quyết khiếu nại về đất đai. Có hiệu lực ngày 24/8/2007. + Quyết định số 39/2010/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Thanh tra tỉnh An Giang. 6. Thủ tục giải quyết tố cáo. - Trình tự thực hiện: + Bước 1: Người tố cáo nộp hồ sơ tại Thanh tra tỉnh. + Bước 2: Thanh tra tỉnh: Yêu cầu người tố cáo cung cấp hồ sơ có liên quan. Ra thông báo về việc thụ lý. + Bước 3: Thanh tra tỉnh thông báo cho cơ quan chức năng để có biện pháp ngăn chặn hành vi bị tố cáo nếu cần thiết. - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. - Thành phần, số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ, bao gồm: Đơn tố cáo hoặc biên bản ghi nhận nội dung tố cáo. + Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) - Thời hạn giải quyết: 90 ngày kể từ ngày thụ lý để giải quyết. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Thanh tra tỉnh. + Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): + Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Thanh tra tỉnh. + Cơ quan phối hợp (nếu có): - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không - Phí, lệ phí: Không - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo kết quả giải quyết. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Khiếu nại, tố cáo số 09/1998/QH10 ngày 02/12/1998. Có hiệu lực ngày 01/01/1999. + Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo số 26/2004/QH11 ngày 15/6/2004. Có hiệu lực ngày 01/10/2004. + Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo số 58/2005/QH11 ngày 29/11/2005. Có hiệu lực ngày 01/6/2006. + Nghị định 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo. Có hiệu lực ngày 09/12/2006. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH, CHƯƠNG TRÌNH TRỢ GIÚP DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; Căn cứ Nghị quyết số 22/NQ-CP ngày 05/5/2010 của Chính phủ về việc triển khai thực hiện Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản số 830/KHĐT-ĐKKD ngày 22 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch, Chương trình trợ giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Lãnh đạo các Sở, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRỢ GIÚP DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 2366/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng) I. Quan điểm, mục tiêu phát triển: Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) là loại hình doanh nghiệp phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, chiếm trên 95% tổng số doanh nghiệp trên địa bàn. Sự phát triển của DNNVV trong những năm qua góp phần tính cực cho sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương, tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa, sản phẩm dịch vụ chất lượng tốt, góp phần giải quyết việc làm cho nhiều lao động với thu nhập ổn định, huy động các nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển, đóng góp đáng kể cho ngân sách địa phương. Tuy nhiên, với đặc điểm chung của các DNNVV là quy mô vốn nhỏ, thiếu vốn trong sản xuất kinh doanh, trình độ quản lý, trình độ công nghệ kỹ thuật và tay nghề của người lao động chưa cao, khả năng cạnh tranh và hội nhập kinh tế còn hạn chế, do vậy hoạt động sản xuất kinh doanh của các DNNVV gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là trong việc tiếp cận nguồn tín dụng và mặt bằng sản xuất. Xác định được vị trí quan trọng của việc phát triển DNNVV trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội, Chính phủ đã ban hành nhiều cơ chế, chính sách nhằm phát huy cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao sức cạnh tranh cho DNNVV, để triển khai thực hiện tích cực, đồng bộ các chính sách trợ giúp phát triển DNNVV, ngày 05/5/2010 Chính phủ đã ban hành Nghị quyết 22/NQ-CP về việc triển khai thực hiện Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 về trợ giúp phát triển DNNVV, Nghị quyết đã đưa ra 6 giải pháp cơ bản bao gồm: - Xây dựng kế hoạch, chương trình trợ giúp phát triển DNNVV. - Tăng cường khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng và huy động các nguồn lực hỗ trợ tài chính cho DNNVV. - Tháo gỡ khó khăn về mặt bằng sản xuất. - Hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh cho các DNNVV. - Đẩy mạnh thực hiện một số giải pháp cải cách thủ tụch hành chính tạo thuận lợi cho DNNVV. - Xây dựng và củng cố hệ thống trợ giúp phát triển DNNVV nhằm giúp doanh nghiệp phát huy mọi khả năng và nguồn lực, đẩy mạnh sản xuất, tăng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và khả năng cạnh tranh trên thị trường. Tiêu chí đối tượng trợ giúp của chương trình: Do đặc thù các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đều đăng ký hoạt động đa ngành nghề và lĩnh vực, tỉnh Lâm Đồng chọn tiêu chí "Tổng nguồn vốn" làm căn cứ chính để xác định đối tượng hỗ trợ của Kế hoạch, Chương trình, trong đó vốn điều lệ đăng ký là tiêu chí ban đầu để xem xét hỗ trợ, riêng đối tượng doanh nghiệp siêu nhỏ chọn tiêu chí về số lao động làm việc tại doanh nghiệp theo như quy định của Nghị định 56/2009/NĐ-CP; khi triển khai hỗ trợ cụ thể cho từng đối tượng doanh nghiệp, sẽ xem xét thẩm định lần cuối về tiêu chí "Tổng nguồn vốn" và tham khảo thêm về tiêu chí lao động theo như quy định tại Khoản 1, Điều 3, Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ quy định. Với nội dung xác định như trên, xác định các tiêu chí phân loại các DNNVV trên địa bàn tỉnh như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. Nội dung kế hoạch trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa: 1. Xây dựng Kế hoạch, Chương trình trợ giúp phát triển DNNVV: - Sở Kế hoạch và Đầu tư hàng năm xây dựng và hướng dẫn triển khai thực hiện Kế hoạch trợ giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh theo các văn bản hướng dẫn thực hiện Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ của các Bộ, ngành Trung ương. - Trên cơ sở tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch phát triển DNNVV giai đoạn 2006 - 2010 theo Nghị định số 90/2009/NĐ-CP ngày 23/11/2001 của Chính phủ; Kế hoạch, chương trình trợ giúp phát triển DNNVV trên địa bàn tỉnh; Sở Tài chính có trách nhiệm tổng hợp báo cáo đề nghị Bộ Tài chính bố trí kinh phí thực hiện vào dự toán ngân sách hàng năm. 2. Tăng cường khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng và huy động các nguồn lực hỗ trợ tài chính cho DNNVV: Tăng cường năng lực và chất lượng hoạt động của các quỹ tín dụng nhân dân, phát triển vững chắc, an toàn các quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn, mở rộng tín dụng cho các DNNVV, cung cấp các dịch vụ hỗ trợ về tư vấn tài chính, quản lý đầu tư và các dịch vụ hỗ trợ khác cho DNNVV.
2,100
130,623
Hỗ trợ DNNVV nâng cao năng lực lập dự án, phương án kinh doanh nhằm đáp ứng yêu cầu của tổ chức tín dụng khi vay vốn. Các chi nhánh ngân hàng thương mại tạo điều kiện thuận lợi cho các DNNVV tiếp cận được các nguồn vốn; tăng cường mở rộng cho vay và có chính sách ưu đãi đối với các DNNVV (ưu đãi về lãi suất, dịch vụ, …); tuyên truyền và giới thiệu quy chế bảo lãnh cho doanh nghiệp vay vốn; Tiếp tục củng cố hoạt động của các quỹ tín dụng nhân dân cơ sở hiện có, thành lập mới quỹ tín dụng nhân dân cơ sở ở những địa bàn hội đủ điều kiện theo quy định, chú trọng phát triển mạng lưới quỹ tín dụng nhân dân cơ sở ở các địa phương chưa có hoặc đã có nhưng số lượng còn hạn chế trên cơ sở đảm bảo các nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm và đề cao tính an toàn. 3. Tháo gỡ khó khăn về mặt bằng sản xuất: Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện rà soát, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, tổ chức thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất để tham mưu UBND tỉnh cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa có nhu cầu thuê. Tạo điều kiện cho DNNVV có nhu cầu được thuê đất tại các khu, cụm công nghiệp phục vụ cho phát triển sản xuất kinh doanh theo cơ chế, chính sách của tỉnh. Cải thiện tình trạng thiếu mặt bằng sản xuất, hạ tầng thiết yếu như giao thông, điện, nước… tăng cường bảo vệ môi trường thông qua việc lập và công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Tạo điều kiện để phát triển các Cụm công nghiệp có quy mô hợp lý; hỗ trợ di chuyển các DNNVV gây ô nhiễm, tác hại đến môi trường tại các khu dân cư và đô thị đến các Khu, Cụm công nghiệp. Đơn giản hóa quy trình thủ tục hành chính liên quan đến đất đai, thông báo công khai, minh bạch, đăng tải trên cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh và website của các Sở, ngành liên quan tất cả các thông tin về quỹ đất, quy hoạch sử dụng đất, quy trình thủ tục thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặt bằng, đơn giá giao đất, cho thuê đất, trình tự thủ tục giao đất, cho thuê đất, các cơ chế chính sách,… để cho các tổ chức, công dân dễ dàng tiếp cận những chính sách về: quỹ đất, vị trí thuê, giao đất và giá giao, thuê đất trong các khu quy hoạch sản xuất tập trung tại những địa bàn cho doanh nghiệp, dự án đầu tư, nhà máy phải di chuyển ra khỏi những khu dân cư tập trung, di chuyển để thực hiện các khu quy hoạch chuyên đề; riêng các dự án xử lý rác thải, xử lý môi trường và sản xuất có tính chất độc hại và ô nhiễm phải di chuyển sẽ không ưu tiên về vị trí, mà được bố trí đúng vị trí theo quy hoạch chi tiết của các khu quy hoạch sản xuất tập trung của các địa bàn nhằm phát huy các nguồn lực, tạo điều kiện thuận lợi để DNNVV phát triển. 4. Hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh cho các DNNVV: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Sở Nội vụ và Hiệp hội DNNVV xây dựng kế hoạch trợ giúp đào tạo nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp cho lãnh đạo các DNNVV; xây dựng Kế hoạch đào tạo nghề, nâng cao chất lượng nguồn lao động kỹ thuật cho các DNNVV; hoàn thiện hệ thống thông tin thị trường lao động, đặc biệt là nhu cầu lao động cho các DNNVV trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt. Hỗ trợ việc xây dựng và bảo hộ thương hiệu sản phẩm cho các doanh nghiệp địa phương xây dựng kế hoạch, chương trình và chính sách phát triển nâng cao khả năng cạnh tranh của khu vực DNNVV, trong đó đặc biệt chú trọng phát triển những doanh nghiệp có khả năng khai thác những lợi thế, thế mạnh về sản phẩm của địa phương và có tiềm năng xuất khẩu cao, trong đó tập trung một số ngành nghề, lĩnh vực then chốt và trọng yếu của địa phương từ năm 2010 và chiến lược đến năm 2020. Rà soát sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách, bảo đảm sự bình đẳng giữa các DNNVV về cơ hội và khả năng lựa chọn các điều kiện để phát triển. Tiếp tục tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc, sửa đổi những quy định chưa phù hợp với trình độ, quy mô kinh doanh để DNNVV có thể thụ hưởng những chính sách ưu đãi của nhà nước đối với các sản phẩm và dịch vụ cần ưu tiên hoặc khuyến khích phát triển; chú trọng tạo điều kiện, hỗ trợ những DNNVV phù hợp với tiêu chí chung của cả nước sau khi được Chính phủ, các Bộ, ngành ban hành quy định mới. 5. Đẩy mạnh thực hiện một số giải pháp cải cách thủ tục hành chính tạo thuận lợi cho DNNVV: Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính nhằm tạo môi trường bình đẳng, minh bạch, thông thoáng cho doanh nghiệp. Tăng cường rà soát các thủ tục hành chính, kịp thời phát hiện những văn bản chồng chéo, những văn bản chưa phù hợp với thực tế để kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ, công khai hóa các chính sách ưu đãi, định hướng và quy hoạch của Trung ương, địa phương nhằm tạo điều kiện thuận lợi để DNNVV có định hướng và chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh ổn định, lâu dài. Tiếp tục thực hiện tốt cơ chế "Một cửa liên thông" trong giải quyết thủ tục, hồ sơ liên quan đến đầu tư, chuẩn bị và triển khai dự án đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi, giảm thiểu chi phí thời gian của doanh nghiệp khi làm thủ tục đăng ký kinh doanh. Khẩn trương thực hiện đăng ký kinh doanh, đăng ký và cấp mã số thuế, khắc dấu và thực hiện Đăng ký kinh doanh qua mạng theo tinh thần Nghị định 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ và các Thông tư hướng dẫn thực hiện; đồng thời khẩn trương liên thông với Cục Phát triển doanh nghiệp - Bộ Kế hoạch và Đầu tư để thực hiện đăng ký doanh nghiệp tại một đầu mối. Các cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện tăng cường trách nhiệm trong hướng dẫn, tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính cho tổ chức và công dân thông qua bộ phận một cửa; đồng thời tăng cường nhân lực, trang thiết bị các bộ phận một cửa đáp ứng theo yêu cầu quy định. Sở Thông tin và Truyền thông kịp thời cập nhật và công khai qua cổng thông tin những thông tin cần thiết về doanh nhgiệp về bộ thủ tục hành chính của các cơ quan Quản lý nhà nước trong tỉnh. 6. Xây dựng và củng cố hệ thống trợ giúp phát triển DNNVV: - Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng Đề án thành lập đơn vị làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ trợ giúp phát triển các DNNVV trên địa bàn tỉnh theo tinh thần Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ, trình UBND tỉnh phê duyệt. Tập trung tăng cường đào tạo nguồn nhân lực. Khuyến khích tạo điều kiện và hỗ trợ việc thành lập các Hiệp hội ngành nghề để hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Hàng năm bố trí kế hoạch vốn đào tạo nhân lực cho các DNNVV theo quy định, trong đó cần quan tâm đến đào tạo theo các chuyên đề chuyên sâu về chuyên ngành ngắn hạn, sát với nhu cầu thực tế của các doanh nghiệp để phấn đấu mỗi năm số công nhân lành nghề qua đào tạo và được cấp chứng chỉ/chứng nhận tăng từ 15 - 20%. Tăng cường công tác trợ giúp thông tin và tư vấn; tạo điều kiện cho các tổ chức trong và ngoài nước cung cấp các dịch vụ tư vấn cho DNNVV trên địa bàn của tỉnh, đặc biệt là tư vấn về pháp luật kinh doanh về dự án đầu tư, tư vấn về lập dự án tìm nguồn tài trợ ưu đãi cho các doanh nghiệp triển khai sản xuất kinh doanh và tư vấn về thông lệ kinh doanh quốc tế, để các doanh nghiệp chủ động hội nhập kinh doanh quốc tế và hạn chế những rủi ro do thiếu hiểu biết. Tăng cường công tác phối hợp hậu kiểm doanh nghiệp của các cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện nhằm kịp thời nắm bắt tình hình doanh nghiệp, qua đó tư vấn, giúp đỡ doanh nghiệp phát triển đúng định hướng của địa phương, của ngành và kịp thời điều chỉnh, uốn nắn những sai sót (nếu có) của doanh nghiệp. Tổ chức cho các doanh nghiệp và doanh nhân tham gia các chương trình triển lãm giới thiệu sản phẩm, quảng bá thương hiệu của doanh nghiệp và tham quan học tập mô hình thực tế sản xuất kinh doanh trong và ngoài nước bằng các nguồn vốn lồng ghép của các chương trình hỗ trợ DNNVV. Khuyến khích các doanh nghiệp thành lập và tham gia các Hiệp hội chuyên ngành một cách rộng rãi, để các doanh nghiệp tương trợ, tư vấn và chia sẻ kinh nghiệm trong nội bộ Hiệp hội về mọi mặt liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tùy theo chức năng nhiệm vụ được giao các cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh bằng các hình thức khác nhau phổ biến các nội dung liên quan của ngành đến hoạt động của doanh nghiệp nóng chung và DNNVV nói riêng; đặc biệt là các quy định pháp luật về kinh doanh, thông lệ kinh doanh quốc tế, các thay đổi mới trong quy định của Nhà nước liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. - Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan xây dựng quy chế, tiêu chí về "Vườn ươm doanh nghiệp" trên địa bàn tham mưu UBND tỉnh phê duyệt làm cơ sở cho việc triển khai thực hiện hàng năm; trong đó ưu tiên chọn xây dựng vườn ươm cho các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực ưu tiên phát triển của địa phương theo từng thời kỳ. - Các Sở, ngành phối hợp với các Hiệp hội lựa chọn để trợ giúp các doanh nghiệp xây dựng thương hiệu sản phẩm/dịch vụ và thương hiệu doanh nghiệp, phấn đấu xây dựng (khoảng từ 1 - 2 sản phẩm/dịch vụ hoặc doanh nghiệp mỗi năm cho một lĩnh vực sản xuất kinh doanh) đạt các chuẩn của Việt Nam và Quốc tế cho sản phẩm và doanh nghiệp. Tư vấn cho DNNVV xác lập và đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp. III. Phân công quản lý và tổ chức thực hiện Kế hoạch, Chương trình: 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư: - Là cơ quan đầu mối để phối hợp với các Sở, ngành, địa phương, các Hiệp hội tổng hợp và Hiệp hội chuyên ngành trên địa bàn cụ thể hóa Kế hoạch trợ giúp phát triển DNNVV hàng năm; theo dõi, kiểm tra và đôn đốc việc tổ chức thực hiện. Định kỳ báo cáo và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh về các nội dung, giải pháp thực hiện.
2,070
130,624
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Lâm Đồng và các Sở, ngành liên quan xây dựng Đề án thành lập Quỹ phát triển DNNVV ở địa phương. - Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các ngành liên quan triển khai cụ thể hóa các cơ chế ưu đãi nhằm khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư xây dựng các khu, cụm công nghiệp dành cho DNNVV trên cơ sở các cơ chế chính sách ưu đãi chung của Chính phủ. 2. Sở Tài chính: - Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan xây dựng quy chế quản lý tài chính, quy chế kiểm tra, giám sát hoạt động tài chính của Quỹ phát triển DNNVV ở địa phương. - Tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính đưa vào dự toán ngân sách hàng năm đối với kinh phí thực hiện các Kế hoạch, Chương trình trợ giúp DNNVV. 3. Sở Tư pháp: - Chịu trách nhiệm tham gia góp ý, thẩm định các văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND tỉnh về hỗ trợ DNNVV, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng các cơ chế, chính sách hỗ trợ DNNVV trình UBND tỉnh ban hành theo kế hoạch xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động và cơ chế chính sách cho các doanh nghiệp nói chung và DNNVV nói riêng trên địa bàn của tỉnh phù hợp với quy định của Trung ương. - Hướng dẫn, giải đáp cho doanh nghiệp về những vấn đề liên quan đến pháp luật về kinh tế. - Thực hiện việc tuyên truyền và phổ biến văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến doanh nghiệp. 4. Sở Khoa học và Công nghệ: - Hướng dẫn các DNNVV ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, đổi mới công nghệ nhằm nâng cao năng lực công nghệ; xây dựng và phát triển thương hiệu tăng cường sức cạnh tranh, chủ động hội nhập. - Xây dựng Dự án thành lập Quỹ phát triển khoa học công nghệ tỉnh để có nguồn hỗ trợ các DNNVV đổi mới, nâng cao năng lực công nghệ, đăng ký bảo hộ, chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ đối với các sản phẩm và dịch vụ; hỗ trợ áp dụng tiêu chuẩn đo lường chất lượng; Xúc tiến mở rộng thị trường cho doanh nghiệp, xúc tiến thành lập "cơ sở ươm tạo công nghệ". Tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí hỗ trợ phát triển DNNVV từ nguồn Ngân sách Khoa học Công nghệ theo quy định. 5. Sở Lao động Thương binh và Xã hội: - Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan hàng năm xây dựng Kế hoạch và tiêu chí đào tạo tay nghề cho lao động của các DNNVV; đồng thời tham mưu bố trí vốn đào tạo trong kế hoạch ngân sách hàng năm. - Cung cấp thông tin về tình hình giải quyết việc làm, thực hiện pháp luật lao động, an toàn lao động và số lao động đang làm việc trong các DNNVV đang hoạt động trên địa bàn cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thống kê tỉnh theo dõi. 6. Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường: - Công khai các Khu quy hoạch, tạo mặt bằng thuận lợi để các doanh nghiệp thuê hoặc đầu tư kinh doanh. - Rà soát, đơn giản hóa các thủ tục hành chính, đề xuất bãi bỏ các quy định bất hợp lý trong việc cấp chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực xây dựng. - Thường xuyên cập nhật và thông tin kịp thời các văn bản chính sách thuộc lĩnh vực xây dựng và Tài nguyên môi trường để hướng dẫn cho các doanh nghiệp hoạt động theo đúng quy định của pháp luật. 7. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: - Tiếp tục triển khai thực hiện Đề án về quy hoạch phát triển nông, lâm thủy trên địa bàn tỉnh đã được cấp thẩm quyền phê duyệt. - Triển khai thực hiện các Kế hoạch, chương trình nông nghiệp công nghệ cao, chương trình phát triển chăn nuôi bò sữa, cá nước lạnh,… theo đúng quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt. - Thúc đẩy nhanh phát triển doanh nghiệp nông nghiệp, kinh tế trang trại, hợp tác xã trồng trọt, chăn nuôi có mức độ chuyên môn hóa và thâm canh cao. - Tăng cường công tác xúc tiến thương mại, tìm kiếm, mở rộng thị trường, tăng khả năng cạnh tranh đối với mặt hàng đồ gỗ dân dụng, gỗ mỹ nghệ. - Xây dựng, củng cố các làng nghề, nhất là các làng nghề sản xuất các mặt hàng truyền thống, có thế mạnh về nguyên liệu. - Rà soát, sắp xếp lại mạng lưới chế biến lâm sản theo quy hoạch được duyệt. 8. Sở Công thương: - Phối hợp với Trung tâm Xúc tiến Đầu tư Thương mại và Du lịch cùng các Sở, ngành liên quan tăng cường công tác xúc tiến thương mại và hướng dẫn đăng ký bảo hộ bản quyền cho sản phẩm và thương hiệu của tỉnh. - Triển khai hiệu quả các chương trình khuyến công hàng năm theo quy định. 9. Cục Thuế tỉnh: - Phổ biến chính sách, pháp luật về thuế, cung cấp thông tin, tài liệu hướng dẫn, phần mềm hỗ trợ kê khai thuế cho các doanh nghiệp về các chính sách pháp luật thuế mới ban hành. - Tăng cường bồi dưỡng, nâng cao trình độ, năng lực, kỹ năng giao tiếp ứng xử cho cán bộ công chức ngành thuế. - Thường xuyên đối thoại với doanh nghiệp để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế. 10. Cục Thống kê tỉnh: - Cập nhật các thông tin về số lượng doanh nghiệp, số lao động, tỷ lệ đóng góp vào nền kinh tế,… của các DNNVV vào niên giám thống kê công bố hàng năm của tỉnh. - Thực hiện phân nhóm DNNVV khi tiến hành các cuộc điều tra về doanh nghiệp. 11. Ban quản lý các Khu công nghiệp: - Kịp thời đề xuất tháo gỡ khó khăn, vướng mắc tạo điều kiện thuận lợi cho các DNNVV thực hiện các dự án đầu tư sau khi được cấp giấy chứng nhận đầu tư tại các Khu công nghiệp. - Theo dõi, báo cáo tiến độ triển khai các dự án đưa vào hoạt động trong khu công nghiệp đảm bảo đúng kế hoạch. - Khảo sát, đánh giá và phối hợp tham mưu các chính sách ưu đãi đầu tư với các DNNVV hoạt động trong các Khu, Cụm công nghiệp. - Đổi mới và nâng cao chất lượng hoạt động quản lý nhà nước đối với các khu vực công nghiệp; đặc biệt là công tác quản lý quy hoạch xây dựng và môi trường. - Đánh giá tác động của chính sách đối với các DNNVV, định kỳ tổ chức đối thoại với các doanh nghiệp tại Khu công nghiệp, qua đó hướng dẫn và giải đáp các yêu cầu bức thiết cho phát triển kinh doanh. 12. Chi cục Hải quan Đà Lạt: - Thực hiện việc công bố công khai các thông tin, hỗ trợ người khai hải quan, người nộp thuế; nâng cao tính minh bạch trong giải quyết thủ tục hải quan và các thủ tục liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu. - Đơn giản, đồng bộ các thủ tục hành chính. - Cung cấp số liệu hàng năm liên quan đến xuất khẩu cho các cơ quan Thuế, Cục Thống kê, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan khác. 13. Trung tâm Xúc tiến Đầu tư Thương mại và Du lịch: - Thông qua các chương trình hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm, các chương trình xúc tiến thương mại trong và ngoài nước hỗ trợ các DNNVV mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, phát huy thế mạnh và khẳng định vị trí của các DNNVV trong xu thế phát triển chung của xã hội thông qua các hình thức xúc tiến như: cung cấp thông tin, chủ trương, chính sách về thương mại, đầu tư của tỉnh; tổ chức hội chợ triển lãm, hội nghị hội thảo chuyên ngành, hội nghị gặp gỡ các doanh nghiệp, tổ chức đoàn doanh nghiệp đi khảo sát, nghiên cứu và mở rộng thị trường… 14. Các địa phương cấp huyện: - Thực hiện quản lý nhà nước và trợ giúp phát triển DNNVV theo chức năng và theo chỉ đạo của UBND tỉnh theo Kế hoạch, Chương trình chung của tỉnh hàng năm. IV. Kinh phí thực hiện Kế hoạch, Chương trình trợ giúp DNNVV: 1. Tổng kinh phí thực hiện các chương trình hỗ trợ DNNVV giai đoạn 2010 - 2015 dự kiến khoảng 23.400 triệu đồng, trong đó: từ nguồn ngân sách 6.220 triệu đồng; từ nguồn Doanh nghiệp, Hiệp hội: 17.180 triệu đồng. 2. Hàng năm, theo kế hoạch phân bổ từ Ngân sách Trung ương từ các chương trình, vốn đối ứng của ngân sách địa phương (tùy theo chương trình) và từ các nguồn tài trợ khác, Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh cân đối kinh phí cụ thể cho hoạt động trợ giúp Doanh nghiệp nhỏ và vừa./. MỘT SỐ CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH TRỢ GIÚP PHÁT TRIỂN DNNVV CỦA TỈNH LÂM ĐỒNG (Theo quy định của Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> DỰ KIẾN KINH PHÍ CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH TRỢ GIÚP PHÁT TRIỂN DNNVV CỦA TỈNH LÂM ĐỒNG (Theo quy định của Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Khi có kế hoạch phân bổ vốn chính thức hàng năm của các chương trình hỗ trợ Trung ương và hướng dẫn sử dụng kinh phí, tỉnh sẽ chỉ đạo phân công các cơ quan quản lý nhà nước phân bổ vốn cụ thể cho các chương trình hỗ trợ của địa phương./. CHỈ THỊ VỀ VIỆC TỔ CHỨC THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 41/2010/NĐ-CP NGÀY 12/4/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN Ngày 12 tháng 4 năm 2010, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 41/2010/ NĐ-CP về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn. Để triển khai thực hiện tốt Nghị định số 41/2010/NĐ-CP của Chính phủ góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp, nông thôn, xây dựng cơ sở hạ tầng, xóa đói giảm nghèo và từng bước nâng cao đời sống của nhân dân. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành liên quan và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai thực hiện tốt một số nhiệm vụ, sau đây: 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển nông nghiệp, nông thôn, trong đó có quy hoạch chi tiết về phát triển cây trồng, vật nuôi, ngành nghề trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn; quy hoạch phát triển các sản phẩm nông nghiệp và quy hoạch cơ sở hạ tầng nông thôn trên địa bàn tỉnh. Chỉ đạo các địa phương thực hiện tốt công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư; hướng dẫn các hộ gia đình, hợp tác xã, chủ trang trại và các đối tượng khác xây dựng dự án, phương án sản xuất nông nghiệp hiệu quả, làm cơ sở cho các tổ chức tín dụng cho vay; hỗ trợ nông dân về khoa học kỹ thuật, giống, bảo quản sau thu hoạch để phục vụ cho tiêu thụ sản phẩm của nông dân.
2,074
130,625
2. Sở Tư pháp Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo các đơn vị trực thuộc không thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm đối với các đối tượng vay vốn theo quy định tại Nghị định số 41/2010/NĐ-CP , khi đăng ký giao dịch bảo đảm để vay vốn tại các tổ chức tín dụng. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường Đôn đốc, hướng dẫn Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. 4. Các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Công thương, Y tế Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các ngành có liên quan trong việc kiểm tra, giám sát quá trình xử lý rủi ro trên diện rộng do các nguyên nhân khách quan theo quy định của Nhà nước. Sở Y tế chịu trách nhiệm thông báo phạm vi, thời gian dịch bệnh diện rộng trên địa bàn tỉnh theo quy định của Bộ Y tế làm cơ sở xác định thiệt hại cho hộ dân, trong đó có thiệt hại về vốn vay ngân hàng. Sở Công thương chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các ngành có liên quan triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ nông dân về thông tin thị trường và xúc tiến thương mại đối với sản phẩm nông nghiệp. 5. Báo Hòa Bình, Đài phát thanh và truyền hình tỉnh Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và của ngành Ngân hàng về tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn đến toàn thể nhân dân trong tỉnh. 6. Các tổ chức chính trị - xã hội Hội nông dân tỉnh, Hội Liên Hiệp Phụ nữ tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các cấp hội cơ sở phối hợp có hiệu quả với các Ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng trên địa bàn triển khai thực hiện tốt Nghị quyết liên tịch giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam với Hội nông dân Việt Nam, Hội Liên Hiệp Phụ nữ Việt Nam để thực hiện tốt Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12-4-2010 của Chính phủ. 7. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Tiếp tục đẩy nhanh tiến độ thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các hộ gia đình, tạo điều kiện cho các hộ đơn giản thủ tục vay vốn mở rộng sản xuất, kinh doanh. Phối hợp với các tổ chức chính trị-xã hội ở địa phương và các sở ngành liên quan trong việc triển khai và kiểm tra việc chấp hành Chỉ thị này ở cấp cơ sở. 8. Ủy ban nhân dân xã Xem xét và chịu trách nhiệm về việc xác nhận Hồ sơ vay vốn (hoặc Giấy đề nghị vay vốn) cho các đối tượng là cá nhân, hộ sản xuất nông, lâm, ngư; các hộ kinh doanh, sản xuất ngành nghề hoặc làm dịch vụ phục vụ nông nghiệp, nông thôn; các hợp tác xã, trang trại để các tổ chức tín dụng xem xét cho vay không có bảo đảm bằng tài sản và cho vay tín chấp theo quy định tại khoản 2, khoản 3, điều 8, Nghị định số 41/2010/NĐ-CP. Không thu các khoản phí và lệ phí trái pháp luật liên quan đến việc xác nhận hồ sơ vay vốn. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã chịu trách nhiệm về việc xác nhận (một bản duy nhất) chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đất không có tranh chấp cho các hộ chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đối với các đối tượng được tổ chức tín dụng xem xét cho vay không có bảo đảm bằng tài sản. Nếu Chủ tịch đi vắng lâu ngày thì có giấy uỷ quyền cho một phó Chủ tịch ký xác nhận và phải mở sổ sách theo dõi chặt chẽ các trường hợp đã được Ủy ban nhân dân xã xác nhận về quyền sử dụng đất để vay vốn ngân hàng, tránh việc cho vay trùng lặp của các tổ chức tín dụng. Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm cùng với tổ chức tín dụng đôn đốc tìm các biện pháp thích hợp để thu hồi nợ đối với những người vay cố tình chây ì, không chịu trả nợ khi đến hạn. Đối với các hộ đã được Ủy ban nhân dân xã xác nhận quyền sử dụng đất để vay vốn, khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trong phạm vi 5 ngày (kể từ ngày được trao giấy), hộ gia đình phải làm thủ tục nộp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trực tiếp cho tổ chức tín dụng cho vay và đổi lấy Giấy xác nhận quyền sử dụng đất nộp lại cho Ủy ban nhân dân xã . Trong thời gian hộ gia đình chưa nộp lại Giấy xác nhận quyền sử dụng đất cho Ủy ban nhân dân xã thì Ủy ban nhân dân xã không xác nhận để hộ gia đình thực hiện các quyền liên quan đến Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trường hợp vì Giấy xác nhận cũ bị hỏng, nhàu nát trong quá trình sử dụng, Ủy ban nhân dân xã phải thu hồi giấy xác nhận cũ trước khi xác nhận lại giấy quyền sử dụng đất cho các hộ. Trường hợp hộ gia đình làm mất giấy xác nhận quyền sử dụng đất do Ủy ban nhân dân xã cấp, nếu có yêu cầu xác nhận lại, thì chủ hộ phải viết giấy cam đoan việc mất giấy xác nhận là đúng sự thật và chịu mọi trách nhiệm trước Pháp luật, khi cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, phát hiện chủ hộ xin xác nhận quyền sử dụng đất nhiều lần để vay vốn nhiều tổ chức tín dụng. 9. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh tỉnh Hòa Bình Phối hợp với các cơ quan liên quan khảo sát, dự báo nhu cầu vốn tín dụng cho phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Chỉ đạo các Ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng xây dựng kế hoạch huy động vốn và cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn. Phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan đề xuất Uỷ ban nhân dân tỉnh xử lý nợ theo quy định khi có rủi ro phát sinh trên diện rộng. 10. Các Ngân hàng thương mại, Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở, các tổ chức tài chính được thực hiện nhiệm vụ cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn (sau đây gọi là các tổ chức tín dụng) Các tổ chức tín dụng trên địa bàn thực hiện cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn phải thực hiện cải cách thủ tục cho vay đảm bảo đơn giản, rõ ràng, phù hợp với đối tượng khách hàng ở nông thôn. Thực hiện tốt chính sách miễn, giảm lãi đối với khách hàng có mua bảo hiểm rủi ro trong nông nghiệp thuộc đối tượng vay vốn phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn. Quán triệt và tổ chức thực hiện tốt nội dung đồng thuận giữa các thành viên của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam về giảm lãi suất huy động bằng đồng Việt Nam. Trước mắt, các Ngân hàng thương mại thực hiện giảm lãi suất cho vay bằng đồng Việt Nam cho các đối tượng khách hàng vay vốn sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn. Chủ động phối hợp với chính quyền, tổ chức chính trị xã hội tại địa bàn để tuyên truyền chính sách cho vay, thu hồi nợ và giám sát quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng, đồng thời thực hiện cho vay tín chấp, thoả thuận uỷ quyền cho các tổ chức chính trị-xã hội theo qui định tại Thông tư số 14/2010/TT-NHNN ngày 14/6/2010 của Thống đốc ngân hàng nhà nước Việt Nam. Xây dựng kế hoạch mở rộng mạng lưới hoạt động tại các vùng sâu, vùng xa, vùng nông thôn của tỉnh, đảm bảo việc cung ứng dịch vụ ngân hàng và thực hiện tốt chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Giám đốc các sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành, Đoàn thể tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố tổ chức quán triệt và xây dựng kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này. Ngân hàng nhà nước việt Nam Chi nhánh tỉnh Hoà Bình định kỳ tổng hợp báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh để theo dõi, chỉ đạo./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 89/2005/QĐ-UBND NGÀY 28 THÁNG 7 NĂM 2005 CỦA UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ “MỘT CỬA” CỦA SỞ Y TẾ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ và Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 89/2005/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2005 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc phê duyệt Đề án cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” của Sở Y tế thành phố Đà Nẵng. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nội vụ và Giám đốc Sở Y tế phối hợp nghiên cứu, trình Chủ tịch UBND thành phố Quy định về tiếp nhận và giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa của Sở Y tế thành phố Đà Nẵng. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC TRỢ CẤP, TRỢ GIÚP CHO ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11, ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Căn cứ Thông tư số 09/2007/TT-BLĐTBXH ngày 13 tháng 7 năm 2007 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ; Theo đề nghị của Liên Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Sở Tài chính tại Tờ trình số 69/TTr-LĐTBXH-TC, ngày 26 tháng 7 năm 2010,
2,087
130,626
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010, quy định mức trợ cấp, trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội quy định tại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sach trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hoji và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội như sau: 1. Mức chuẩn để xác định mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội là 180.000 đồng (hệ số 1). Các mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với từng nhóm đối tượng bảo trợ xã hội bằng mức trợ cấp xã hội hàng tháng thấp nhất quy định tại Nghị định số 13/2010/NĐ-CP. 2. Riêng mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại Trung tâm bảo trợ xã hội tỉnh bằng 80% mức lương tối thiểu. 3. Mức trợ cấp cứu trợ đột xuất và các mức hỗ trợ khác thực hiện theo mức quy định tại Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010. Điều 2. Thủ tục hồ sơ, quy trình xét duyệt, thẩm quyền giải quyết trợ giúp kinh phí cho các đối tượng bảo trợ xã hội thực hiện theo Thông tư số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18 tháng 8 năm 2010 của Liên Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội. Điều 3. Lập dự toán kinh phí hàng năm đối với nguồn kinh phí trợ giúp thường xuyên tại cộng đồng; kinh phí nuôi dưỡng, kinh phí hoạt động bộ máy, kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản của cơ sở bảo trợ xã hội và nhà xã hội tại cộng đồng; kinh phí tuyên truyền, phổ biến chính sách, khảo sát thống kê, ứng dụng công nghệ thông tin, quản lý đối tượng, kinh phí hoạt động chi trả trợ cấp xã hội thuộc cấp nào thì do ngân sách cấp đó bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành. Điều 4. Quyết định này thay thế Quyết định số 57/2007/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH: PHẦN THÍ NGHIỆM ĐIỆN ĐƯỜNG DÂY VÀ TRẠM BIẾN ÁP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 106/TTr- SXD ngày 23/9/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình: Phần thí nghiệm điện đường dây và trạm biến áp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk kèm theo Quyết định này, để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan sử dụng vào việc xác định chi phí xây dựng trong tổng dự toán, dự toán công trình, quản lý chi phí đầu tư xây dựng và xác định giá gói thầu thí nghiệm điện đường dây và trạm biến áp các công trình xây dựng. Điều 2. Bộ đơn giá xây dựng công trình: Phần thí nghiệm điện đường dây và trạm biến áp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk được xây dựng theo mặt bằng giá tháng 7/2010 tại khu vực thành phố Buôn Ma Thuột. Đối với các khu vực xây dựng khác ngoài thành phố Buôn Ma Thuột, thì chi phí vật liệu và nhân công được tính bù trừ chênh lệch vật liệu, các khoản phụ cấp được hưởng theo quy định trong dự toán công trình tại khu vực xây dựng đó. Các công trình xây dựng có đơn giá thí nghiệm điện đường dây và trạm biến áp khác biệt với quy định trong Bộ đơn giá xây dựng công trình: Phần thí nghiệm điện đường dây và trạm biến áp này, Sở Xây dựng có trách nhiệm tổng hợp và tham mưu với UBND tỉnh quy định bổ sung. Điều 3. Giao cho Sở Xây dựng chủ trì và phối hợp với các ngành chức năng theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này và định kỳ báo cáo UBND tỉnh. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký; Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, địa phương và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT GẠCH THỦ CÔNG KHI DI DỜI, CHUYỂN ĐỔI CÔNG NGHỆ HOẶC CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG VÀO NĂM 2010 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 121/2008/QĐ-TTg ngày 29 tháng 8 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển Vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 15/2000/QĐ-BXD ngày 24 tháng 7 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy định đầu tư sản xuất gạch ngói đất sét nung; Căn cứ Chỉ thị số 47/2002/CT-UBBT ngày 29 tháng 10 năm 2002 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận về việc chấm dứt sử dụng củi rừng tự nhiên để nung gạch ngói trong các lò gạch thủ công; Căn cứ ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại Công văn số 653/HĐND-CTHĐ ngày 04 tháng 10 năm 2010 về việc hỗ trợ các cơ sở sản xuất gạch thủ công di dời, chuyển đổi công nghệ hoặc chấm dứt hoạt động trong năm 2010 trên địa bàn tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 743/TTr-SXD ngày 06 tháng 5 năm 2010 và Công văn số 1460/SXD-KTTH ngày 10 tháng 8 năm 2010; của Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 232/STP-VB ngày 06 tháng 5 năm 2010 và của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 660/STC-QLCS ngày 09 tháng 02 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về Chính sách hỗ trợ các cơ sở di dời, chuyển đổi công nghệ sản xuất gạch từ lò nung thủ công sang công nghệ mới (lò hoffman hoặc tuynel) và hỗ trợ chuyển đổi nghề đối với lao động tại các cơ sở sản xuất gạch thủ công chấm dứt hoạt động vào năm 2010 (không chuyển sang công nghệ mới). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2011. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Công thương, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện: Đức Linh, Tánh Linh, Hàm Tân, Hàm Thuận Nam, Hàm Thuận Bắc, Bắc Bình, Giám đốc các Ngân hàng thương mại, Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn các huyện: Đức Linh, Tánh Linh, Hàm Tân, Hàm Thuận Nam, Hàm Thuận Bắc, Bắc Bình và thủ trưởng các đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH BAN HÀNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT GẠCH THỦ CÔNG KHI DI DỜI, CHUYỂN ĐỔI CÔNG NGHỆ HOẶC CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG VÀO NĂM 2010 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định số 45/2010/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã (gọi chung là doanh nghiệp); hộ sản xuất cá thể (gọi chung là cơ sở) thuộc lĩnh vực sản xuất gạch ngói đất sét nung bằng lò nung thủ công đang hoạt động trên địa bàn tỉnh phải chuyển đổi sang công nghệ mới (lò hoffman hoặc tuynel) và di dời vào các cụm công nghiệp, làng nghề thuộc các huyện: Đức Linh, Tánh Linh, Hàm Tân, Hàm Thuận Nam, Hàm Thuận Bắc, Bắc Bình hay vào vị trí mà Ủy ban nhân dân các huyện bố trí sản xuất gạch ngói hoặc các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất gạch thủ công chấm dứt hoạt động vào năm 2010. Điều 2. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về điều kiện và chính sách hỗ trợ cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất gạch thủ công thực hiện di dời và chuyển đổi sang công nghệ mới hoặc chấm dứt hoạt động trước 31 tháng 12 năm 2010. Chương II CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ Điều 3. Điều kiện hỗ trợ Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất gạch ngói bằng thủ công trên địa bàn tỉnh đáp ứng một trong những điều kiện sau đây sẽ được xem xét hỗ trợ:
1,955
130,627
1. Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất gạch ngói bằng thủ công có đầy đủ cơ sở pháp lý về thủ tục đầu tư xây dựng, thực hiện di dời và chuyển đổi sang công nghệ mới (hoffman hoặc tuynel) trước ngày 31 tháng 12 năm 2010. 2. Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất gạch ngói bằng thủ công có đầy đủ cơ sở pháp lý về thủ tục đầu tư xây dựng, chấm dứt hoạt động trước ngày 31 tháng 12 năm 2010. Điều 4. Chính sách hỗ trợ đối với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất gạch ngói bằng thủ công thuộc đối tượng phải di dời, chuyển đổi sang công nghệ mới (hoffman hoặc tuynel) 1. Hỗ trợ chi phí tháo dỡ cơ sở cũ, di dời và lắp đặt thiết bị máy móc tại cơ sở mới: Được hỗ trợ 100% chi phí thực tế tháo dỡ cơ sở cũ, di dời và lắp đặt thiết bị máy móc tại cơ sở mới. Mức hỗ trợ do doanh nghiệp, cơ sở sản xuất đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp huyện xác nhận nhưng mức hỗ trợ tối đa là 08 triệu đồng cho 01 doanh nghiệp, cơ sở có đến 02 lò và 10 triệu đồng cho 01 doanh nghiệp, cơ sở có từ 03 lò trở lên. 2. Hỗ trợ ổn định đời sống cho người lao động tại doanh nghiệp, cơ sở sản xuất gạch ngói bằng lò thủ công trong thời gian tạm ngưng hoạt động sản xuất: - Ngân sách hỗ trợ một phần thu nhập trong thời gian ngừng sản xuất để chuyển đổi, mức hỗ trợ là 06 tháng và được tính bằng 75% của thu nhập 01 tháng tính trên cơ sở 06 tháng thu nhập bình quân sau thuế của người lao động trước ngày chuyển đổi công nghệ của doanh nghiệp, cơ sở được cơ quan thuế xác nhận; - Mức hỗ trợ này chỉ áp dụng cho người lao động làm việc với thời gian liên tục từ 06 tháng trở lên (có hợp đồng lao động, có đóng bảo hiểm xã hội) trước ngày chuyển đổi công nghệ tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất gạch ngói bằng lò đứng thủ công. 3. Hỗ trợ lãi suất tiền vay đầu tư sản xuất: - Mức lãi suất hỗ trợ: các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất gạch ngói bằng lò nung thủ công thực hiện chuyển đổi sản xuất sang công nghệ mới (hoffman hoặc tuynel) trước ngày 31 tháng 12 năm 2010 khi vay vốn tại các Ngân hàng thương mại, Quỹ tín dụng nhân dân sẽ được hỗ trợ lãi suất 0,5%/tháng tính trên số tiền vay của Ngân hàng thương mại hoặc Quỹ tín dụng nhân dân nhưng số tiền vay tối đa không quá 10 tỷ đồng/lò đối với lò tuynel và 03 tỷ đồng đối với lò hoffman; - Thời gian hỗ trợ lãi suất: 6 tháng kể từ khi doanh nghiệp, cơ sở sản xuất vay vốn của Ngân hàng thương mại hoặc Quỹ tín dụng nhân dân để xây dựng nhà xưởng, lò sản xuất theo công nghệ mới. Thời điểm vay là thời điểm khởi công xây dựng cơ sở sản xuất. 4. Chính sách đất đai: ưu đãi về tiền thuê đất. Được miễn tiền thuê đất 03 năm kể từ ngày xây dựng hoàn thành đưa vào hoạt động đối với các doanh nghiệp, cơ sở phải di dời. Điều 5. Chính sách hỗ trợ ổn định đời sống cho người lao động đối với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất gạch ngói bằng thủ công thuộc đối tượng chấm dứt hoạt động trước ngày 31 tháng 12 năm 2010 1. Ngân sách hỗ trợ một phần thu nhập trong thời gian chuyển đổi nghề, mức hỗ trợ là 03 tháng và được tính bằng 75% lương tối thiểu theo quy định hiện hành của người lao động. Mức hỗ trợ này chỉ áp dụng cho người lao động làm việc với thời gian liên tục từ 06 tháng trở lên (có hợp đồng lao động, có đóng bảo hiểm xã hội) trước ngày chấm dứt hoạt động của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất gạch ngói bằng lò đứng thủ công. 2. Người lao động trong các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất gạch ngói bằng thủ công thuộc đối tượng chấm dứt hoạt động trước ngày 31 tháng 12 năm 2010 sẽ được đào tạo nghề theo quy định tại Quyết định số 22/2007/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận về Chính sách hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn đối với lao động tỉnh Bình Thuận. Cơ sở sản xuất lập danh sách lao động có nhu cầu học nghề gửi và đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn chính sách hỗ trợ học nghề ở địa phương. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 6. Tổ chức thực hiện 1. Sở Xây dựng: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện: Đức Linh, Tánh Linh, Hàm Tân, Hàm Thuận Nam, Hàm Thuận Bắc, Bắc Bình đôn đốc, hướng dẫn thực hiện tốt Quy định này; theo dõi, tổng hợp và định kỳ 6 tháng, 01 năm báo cáo kết quả thực hiện, các vướng mắc phát sinh tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, giải quyết. 2. Ủy ban nhân dân các huyện: Đức Linh, Tánh Linh, Hàm Tân, Hàm Thuận Nam, Hàm Thuận Bắc, Bắc Bình: a) Chịu trách nhiệm chỉ đạo triển khai thực hiện tốt Chính sách này tại địa phương. Yêu cầu doanh nghiệp, cơ sở sản xuất gạch ngói thủ công phải đăng ký, cam kết thực hiện việc di dời, chuyển đổi hoặc chấm dứt hoạt động trước ngày 31 tháng 12 năm 2010; b) Chủ trì và phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn thủ tục hỗ trợ cụ thể cho từng đối tượng thụ hưởng chính sách theo Quy định này; c) Báo cáo kết quả tổ chức thực hiện Quy định này về Sở Xây dựng vào ngày 15 tháng 12 năm 2010. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường: Cân đối vùng nguyên liệu cho sản xuất gạch ngói, phối hợp cùng Ủy ban nhân dân cấp huyện, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định cấp mỏ sét cho doanh nghiệp, cơ sở sản xuất gạch ngói theo quy định và theo tinh thần hạn chế, sử dụng tiết kiệm tài nguyên sét. 4. Sở Tài chính: Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí hỗ trợ doanh nghiệp, cơ sở sản xuất gạch ngói bằng thủ công chuyển đổi công nghệ sản xuất mới hoặc chấm dứt hoạt động trước ngày 31 tháng 12 năm 2010. Hướng dẫn quy trình, thủ tục, hồ sơ, cơ quan giải quyết hồ sơ cấp phát kinh phí hỗ trợ lãi suất sau đầu tư cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất vay vốn để xây dựng nhà xưởng, lò sản xuất thực hiện chuyển đổi sản xuất sang công nghệ mới. 5. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Hướng dẫn, chỉ đạo các Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện hướng dẫn chính sách hỗ trợ học nghề ở địa phương. 6. Các Ngân hàng thương mại, Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn huyện nêu tại Điều 1: Áp dụng cơ chế cho vay và lãi suất cho vay thông thường theo quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành kèm theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. Khi nhận được đầy đủ hồ sơ vay vốn và thông tin cần thiết của khách hàng, Ngân hàng thương mại, Quỹ tín dụng nhân dân tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục vay vốn cho các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất gạch ngói. Trường hợp quyết định không cho vay, Ngân hàng thương mại, Quỹ tín dụng nhân dân phải thông báo cho khách hàng bằng văn bản, trong đó nêu rõ căn cứ từ chối cho vay. Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Bình Thuận hàng tháng tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Xây dựng, đề xuất xử lý các vấn đề phát sinh liên quan đến việc cho vay của các Ngân hàng thương mại và Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn các huyện nêu tại Điều 1 đối với các cơ sở sản xuất để xây dựng nhà xưởng, lò sản xuất theo công nghệ mới. 7. Cục Thuế tỉnh: Hướng dẫn chỉ đạo các cơ quan thuế xem xét ưu đãi về tiền thuê đất cho doanh nghiệp, cơ sở theo khoản 4, Điều 4 Quy định này. 8. Doanh nghiệp, cơ sở sản xuất gạch thủ công thuộc đối tượng được hỗ trợ nêu trên có trách nhiệm: a) Đăng ký, ký cam kết về kế hoạch chuyển đổi công nghệ sản xuất gạch từ lò đứng thủ công sang công nghệ mới (hoffman hoặc tuynel) hoặc chấm dứt hoạt động trước ngày 31 tháng 12 năm 2010 gởi Ủy ban nhân dân cấp huyện; b) Lập hồ sơ để được hưởng các khoản hỗ trợ di dời theo quy định. Điều 7. Điều khoản thi hành 1. Các nội dung nêu tại Quy định này có hiệu lực thực hiện sau 10 ngày kể từ ngày ký, đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2011. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, thủ trưởng các sở, ban, ngành có tên nêu trên, Ủy ban nhân dân các huyện: Đức Linh, Tánh Linh, Hàm Tân, Hàm Thuận Nam, Hàm Thuận Bắc, Bắc Bình chủ động phối hợp với cơ sở sản xuất thuộc đối tượng hỗ trợ nêu trên để giải quyết. Nếu vượt quá thẩm quyền thì báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH AN GIANG. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các Sở, ban, ngành trên địa bàn tỉnh tại Công văn số 1071/TTg-TCCV ngày 30 tháng 6 năm 2009; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh An Giang. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố.
2,072
130,628
2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thường xuyên cập nhật để trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 1935/QĐ-UBND ngày 27 tháng 8 năm 2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh An Giang. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TỈNH AN GIANG. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các Sở, ban, ngành trên địa bàn tỉnh tại Công văn số 1071/TTg-TCCV ngày 30 tháng 6 năm 2009; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh An Giang. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thường xuyên cập nhật để trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 1909/QĐ-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh An Giang. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH AN GIANG. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các Sở, ban, ngành trên địa bàn tỉnh tại Công văn số 1071/TTg-TCCV ngày 30 tháng 6 năm 2009; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh An Giang. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thường xuyên cập nhật để trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 1908/QĐ-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh An Giang. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH AN GIANG. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các Sở, ban, ngành trên địa bàn tỉnh tại Công văn số 1071/TTg-TCCV ngày 30 tháng 6 năm 2009; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh,
1,987
130,629
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh An Giang. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thường xuyên cập nhật để trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 1933/QĐ-UBND ngày 27 tháng 8 năm 2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh An Giang. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG Trợ giúp pháp lý là một chính sách xã hội quan trọng của Đảng và Nhà nước ta, mang ý nghĩa nhân văn sâu sắc, thể hiện truyền thống và đạo lý tốt đẹp của dân tộc đối với người nghèo, người có công với cách mạng và người được hưởng chính sách ưu đãi. Sau 4 năm thực hiện Luật Trợ giúp pháp lý, công tác trợ giúp pháp lý trên địa bàn tỉnh Cao Bằng đã đạt được một số kết quả quan trọng như thành lập được 183 câu lạc bộ trợ giúp pháp lý, thực hiện trợ giúp pháp lý cho hàng ngàn lượt người, qua đó đã giúp cho các đối tượng được trợ giúp pháp lý bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, nâng cao hiểu biết pháp luật, ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật; góp phần tích cực vào việc phổ biến, giáo dục pháp luật trong cộng đồng, bảo vệ công lý, bảo đảm công bằng xã hội, phòng ngừa, hạn chế tranh chấp và vi phạm pháp luật, thực hiện có hiệu quả các chính sách về kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng trên địa bàn. Tuy nhiên, kết quả đạt được trong thời gian qua chưa ngang tầm với vị trí, vai trò và yêu cầu, nhiệm vụ của công tác trợ giúp pháp lý; bộ máy tổ chức, cơ sở vật chất của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước, trong đó có hệ thống chi nhánh của Trung tâm ở cấp huyện ch­a được củng cố, kiện toàn; đội ngũ trợ giúp viên pháp lý, cộng tác viên trợ giúp pháp lý còn thiếu về số lượng, yếu về năng lực nghiệp vụ; nhiều câu lạc bộ còn lúng túng và kém hiệu quả trong tổ chức hoạt động; tỷ lệ người biết và được thụ hưởng chính sách trợ giúp pháp lý còn thấp so với những người trong diện được hưởng chính sách này. Nguyên nhân của tình trạng trên do nhận thức của một số lãnh đạo ở các ngành, các cấp về công tác trợ giúp pháp lý chưa đầy đủ; việc quan tâm đầu tư, hỗ trợ của các cơ quan Nhà nước còn hạn chế; sự phối hợp giữa các cơ quan, đoàn thể, tổ chức xã hội với cơ quan quản lý và trực tiếp thực hiện công tác trợ giúp pháp lý chưa được chặt chẽ và thường xuyên; công tác tuyên truyền và tổ chức triển khai thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý chưa được quan tâm đúng mức. Để nâng cao hiệu quả hoạt động trợ giúp pháp lý, đáp ứng yêu cầu trợ giúp của người dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Chỉ thị: 1. Sở Tư pháp có trách nhiệm a) Phối hợp với Sở Nội vụ và các ngành chức năng có liên quan sửa đổi bổ sung và tổ chức triển khai thực hiện Đề án kiện toàn tổ chức bộ máy, biên chế và cơ sở vật chất của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước và đội ngũ cán bộ đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu về trợ giúp pháp lý của nhân dân. b) Phối hợp với các sở, ban, ngành, tổ chức hữu quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã xây dựng và tổ chức bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, từng bước kiện toàn và nâng cao chất lượng đội ngũ cộng tác viên trợ giúp pháp lý; c) Chỉ đạo Trung tâm trợ giúp pháp lý phối hợp với các phòng tư pháp cấp huyện và các cơ quan tổ chức có liên quan, tăng cường hoạt động tuyên truyền chính sách, pháp luật về trợ giúp pháp lý ở cơ sở; hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ, đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả hoạt động của các chi nhánh của Trung tâm và câu lạc bộ trợ giúp pháp lý. 2. Sở Tài chính: Trên cơ sở cân đối ngân sách của địa phương, tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí hợp lý để đảm bảo cho việc đẩy mạnh và thực hiện có hiệu quả công tác trợ giúp pháp lý. 3. Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Cao Bằng, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh: Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình, tăng cường chỉ đạo và tổ chức tuyên truyền, phổ biến về tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý để các tầng lớp nhân dân biết, chủ động tiếp cận và thụ hưởng chính sách này. 4. Các cơ quan tiến hành tố tụng: Chủ động phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện có hiệu quả công tác trợ giúp pháp lý theo quy định tại Thông tư liên tịch số 10/2007/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-VKSNDTC-TANDTC của Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Viện kiểm sát nhân dân Tối cao, Toà án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định về trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng. 5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Cao Bằng và các tổ chức thành viên: Theo chức năng, nhiệm vụ của tổ chức mình tham gia tuyên truyền cho đoàn viên, hội viên và vận động nhân dân thực hiện pháp luật về trợ giúp pháp lý. 6. Các cơ quan, tổ chức: Khuyến khích, tạo điều kiện để cán bộ, chiến sỹ, công chức, viên chức, thành viên, hội viên và cá nhân khác thuộc cơ quan, tổ chức mình tham gia làm cộng tác viên trợ giúp pháp lý; khi nhận được văn bản kiến nghị của tổ chức trợ giúp pháp lý, phải xem xét giải quyết kịp thời và trả lời bằng văn bản theo quy định của pháp luật. 7. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm a) Chỉ đạo Phòng Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức phối hợp với Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước và chi nhánh của Trung tâm tại các huyện, thị trong việc đẩy mạnh tuyên truyền và tổ chức thực hiện có hiệu quả hoạt động trợ giúp pháp lý tại địa phương, cơ sở; b) Hỗ trợ kinh phí, tạo điều kiện cần thiết về trụ sở, phương tiện làm việc để chi nhánh của Trung tâm trợ giúp pháp lý đóng trên địa bàn hoạt động thuận lợi và hiệu quả. Giao cho Sở Tư pháp theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện Chỉ thị này và định kỳ báo cáo kết quả về Uỷ ban nhân dân tỉnh. Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ VẬN ĐỘNG, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CÁC KHOẢN VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài; Căn cứ Thông tư số 07/2010/TT-BKH ngày 30/3/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn thi hành Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số: 1283/TTr-SKHĐT ngày 29/8/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về vận động, quản lý và sử dụng các khoản viện trợ phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Ngoại vụ chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra việc thi hành Quyết định này. Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Ngoại vụ, Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện và thành phố; Thủ trưởng các sở, ban ngành, các tổ chức đoàn thể và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 27/2003/QĐ-UBND ngày 7 tháng 7 năm 2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc ban hành Quy chế về quản lý, vận động và sử dụng các nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Kon Tum./.
2,032
130,630
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ VỀ VẬN ĐỘNG, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CÁC KHOẢN VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM (Ban hành kèm theo Quyết định số: 38/2010 /QĐ-UBND ngày 14/10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh Quy chế này điều chỉnh các hoạt động vận động, quản lý và sử dụng các khoản viện trợ phi Chính phủ nước ngoài (sau đây viết tắt là PCPNN) thông qua các chương trình, dự án, phi dự án và cứu trợ khẩn cấp, không vì mục đích lợi nhuận của Bên tài trợ để thực hiện các mục tiêu phát triển và nhân đạo dành cho tỉnh Kon Tum. 1. Bên tài trợ trong Quy chế này bao gồm: - Các tổ chức phi chính phủ nước ngoài (PCPNN); - Các tập đoàn, công ty có vốn nước ngoài; - Các cá nhân, tổ chức của người Việt Nam định cư nước ngoài; - Các khoản viện trợ theo các chương trình, tài khóa của các Đại sứ quán hoặc Tổng lãnh sự quán các nước tại Việt Nam (không phải là nguồn hỗ trợ phát triển chính thức); - Các tổ chức và cá nhân nước ngoài khác theo quy định của pháp luật. 2. Các cơ quan trên địa bàn tỉnh được tiếp nhận viện trợ bao gồm: - Các sở, ban ngành trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện và thành phố; - Các tổ chức hội, đoàn thể (Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp Phụ nữ); - Các hội, hiệp hội, liên hiệp hội được thành lập theo các quy định pháp luật về về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; - Các tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn, khoa học kỹ thuật và công nghệ được thành lập theo quy định của Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ; - Các tổ chức được thành lập theo quy định của Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập; - Các cơ sở bảo trợ xã hội do tổ chức trong nước thành lập theo quy định tại Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội; - Các tổ chức được thành lập theo Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật; - Các tổ chức được thành lập theo Nghị định số 148/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện; - Các tổ chức kinh tế (bao gồm doanh nghiệp tư nhân) sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích được quy định tại Nghị định số 31/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ về việc sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích (chỉ được tiếp nhận khoản viện trợ PCPNN có mục tiêu, nội dung phù hợp sản phẩm, dịch vụ công ích mà tổ chức sản xuất, cung ứng); - Các tổ chức phi lợi nhuận khác theo quy định của pháp luật. - Trường hợp các tổ chức cung cấp viện trợ tham gia đồng quản lý, triển khai thực hiện khoản viện trợ hoặc trực tiếp quản lý, triển khai phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với từng trường hợp cụ thể. 3. Các khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, các cơ quan ở trung ương thì thực hiện theo Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 và Thông tư số 07/2010/TT-BKH ngày 30/3/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 4. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn cụ thể các quy định về trình tự, thủ tục tiếp nhận, quản lý, sử dụng đối với khoản viện trợ nêu tại khoản 3 Điều này. Điều 2. Viết tắt từ ngữ Các từ ngữ viết tắt dưới đây được sử dụng trong Quy chế này được hiểu như sau: 1. “Nghị định 93/2009/NĐ-CP” là Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài. 2. “Thông tư số 07/2010/TT-BKH” là Thông tư số 07/2010/TT-BKH ngày 30/3/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn thi hành Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009. 3. “PCPNN” là phi Chính phủ nước ngoài. Điều 3. Giải thích từ ngữ Giải thích từ ngữ ngoài quy định tại Điều 4 Nghị định 93/2009/NĐ-CP của Chính phủ: 1. Một dự án có thể bao gồm cả nội dung của dự án hỗ trợ kỹ thuật và nội dung của dự án đầu tư xây dựng công trình. Việc phân loại dự án thuộc dự án “hỗ trợ kỹ thuật” hoặc “dự án đầu tư xây dựng công trình” trong trường hợp này được căn cứ vào tỷ trọng (%) của từng nội dung dự án trong tổng giá trị vốn, cụ thể: - Dự án được xem là dự án hỗ trợ kỹ thuật khi nội dung hỗ trợ kỹ thuật chiếm từ 50% giá trị vốn trở lên; - Dự án được xem là dự án đầu tư xây dựng công trình khi nội dung đầu tư xây dựng chiếm từ 50% giá trị vốn trở lên. 2. “Cơ quan chủ quản” được xác định theo thẩm quyền phê duyệt, UBND tỉnh trực tiếp quản lý dự án. a. Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum là cơ quan chủ quản khi trở thành người phê duyệt khoản viện trợ được triển khai trên địa bàn và do Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp quản lý. Khoản viện trợ này được giao các đơn vị trực thuộc tỉnh trực tiếp làm Chủ khoản viện trợ (Chủ dự án) tổ chức triển khai, thực hiện. b. Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum là cơ quan chủ quản thành phần đối với các dự án khi các dự án này do các Bộ, ngành thuộc Trung ương phê duyệt và làm cơ quan chủ quản; trong đó, tỉnh Kon Tum là một trong các tỉnh tham gia dự án (tiểu dự án hay dự án thành phần). 3. “Chủ khoản viện trợ” là các cơ quan được giao trách nhiệm trực tiếp tiếp nhận, quản lý, thực hiện khoản viện trợ PCPNN đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 4. Nguyên tắc cơ bản trong công tác vận động, quản lý và sử dụng viện trợ PCPNN 1. Viện trợ PCPNN là nguồn vốn quan trọng được sử dụng để hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội trên các ngành, lĩnh vực và địa bàn của tỉnh Kon Tum trong từng năm hoặc từng thời kỳ. 2. Vận động, quản lý và sử dụng các khoản viện trợ gắn kết với nâng cao hiệu quả sử dụng, phù hợp với năng lực tiếp nhận và sử dụng của các cơ quan và các đơn vị thực hiện. 3. Các khoản viện trợ được triển khai đảm bảo nguyên tắc tuân thủ đầy đủ các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam có liên quan và các quy định của Bên tài trợ. Trong trường hợp các quy định của Bên tài trợ có quy định khác với các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam thì thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam. 4. Không phân cấp quyết định về chủ trương tiếp nhận và phê duyệt khoản các khoản viện trợ PCPNN trên địa bàn tỉnh. 5. Không tiếp nhận các khoản viện trợ PCPNN gây ảnh hưởng đến an ninh, chính trị và trật tự an toàn xã hội; xâm hại đến lợi ích của Nhà nước và quyền lợi hợp pháp của các cá nhân, tổ chức. Điều 5. Thẩm quyền phê duyệt các khoản viện trợ của Ủy ban nhân dân tỉnh Tất cả các khoản viện trợ PCPNN được triển khai trên địa bàn tỉnh gồm: 1. Các khoản viện trợ là hàng hoá đã qua sử dụng có kết cấu đơn giản còn hơn 80% so với giá trị sử dụng mới (được Bên tài trợ có văn bản xác nhận) thuộc danh mục đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (ban hành tại Thông tưu hướng dẫn số 07/2010/TT-BKH ; 2. Các khoản cứu trợ khẩn cấp đã có địa chỉ cụ thể; 3. Các khoản viện trợ mà đối tượng tiếp nhận do Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc các cơ quan khác của tỉnh hoặc cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập hoặc đăng ký hoạt động (trừ các khoản viện trợ PCPNN thuộc quy định tại điểm a khoản 1 Điều 15 Nghị định 93/2009/NĐ-CP); 4. Các khoản viện trợ PCPNN khác theo quy định của pháp luật. Chương II XÂY DỰNG DANH MỤC, CHUẨN BỊ NỘI DUNG, THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT KHOẢN VIỆN TRỢ Điều 6. Cơ sở vận động viện trợ PCPNN Công tác vận động viện trợ nước ngoài được thực hiện một cách thường xuyên, theo định hướng và có tổ chức, được căn cứ trên các cơ sở: 1. Nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội thông qua các kế hoạch, quy hoạch phát triển, định hướng thu hút và sử dụng vốn nước ngoài trên địa bàn của tỉnh và của Chính phủ; các chương trình mục tiêu của ngành, địa phương qua từng năm hoặc từng thời kỳ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trên các lĩnh vực chủ yếu: a) Phát triển nông nghiệp và nông thôn (bao gồm nông nghiệp, thủy lợi, lâm nghiệp, thủy sản) kết hợp xoá đói giảm nghèo. b) Phát triển hạ tầng cơ sở xã hội (y tế, giáo dục và đào tạo, lao động, việc làm, dân số). c) Bảo vệ môi trường và quản lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, phòng chống, giảm nhẹ hậu quả thiên tai, dịch bệnh. d) Tăng cường năng lực thể chế, quản lý, kỹ thuật và phát triển nguồn nhân lực; chuyển giao công nghệ, nâng cao năng lực nghiên cứu và triển khai. đ) Các hoạt động nhân đạo. e) Một số lĩnh vực khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 2. Việc vận động cho các mục đích nhân đạo căn cứ vào tình hình xã hội và nhu cầu thực tế của từng đơn vị, địa phương trong từng năm hoặc từng thời kỳ; kể cả năng lực tiếp nhận (bao gồm cả nguồn vốn đối ứng…). 3. Việc vận động cứu trợ khẩn cấp căn cứ vào mức độ thiệt hại về con người, tài sản, công trình,… trên từng địa bàn bị thiên tai hoặc tai họa khác. 4. Trong khuôn khổ các chương trình hợp tác phát triển giữa Việt Nam hoặc của tỉnh với các tổ chức tài trợ. 5. Thông tin do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố (bao gồm thông tin trên trang tin điện tử hoặc văn bản thông báo kế hoạch trao đổi ý kiến hoặc kết quả đàm phán với tổ chức tài trợ). 6. Thông tin, tài liệu về các tổ chức tài trợ do các tổ chức tài trợ công bố (chính sách, chương trình viện trợ của tổ chức tài trợ; chương trình tài trợ và các lĩnh vực ưu tiên của tổ chức tài trợ đối với Việt Nam; quy trình và thủ tục tài trợ) trên trang tin điện tử của Đại sứ quán, Tổng lãnh sự quán các nước tại Việt Nam hoặc cơ quan viện trợ, trong các ấn phẩm do các cơ quan này phát hành.
2,142
130,631
Điều 7. Quy trình vận động, đàm phán, ký kết và trình duyệt các khoản viện trợ PCPNN 1. Vận động theo kế hoạch của tỉnh. a. Trước tháng 11 hằng năm, các đơn vị thông báo cho Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Ngoại vụ Danh mục các khoản viện trợ vận động viện trợ PCPNN của năm sau, kèm theo Đề cương cho từng khoản viện trợ. Đề cương khoản viện trợ được xây dựng theo Phụ lục 1a đối với dự án hỗ trợ kỹ thuật, Phụ lục 1b đối với dự án đầu tư, Phụ lục 1c đối với chương trình được ban hành tại Thông tư số 07/2010/TT-BKH . b. Sở Kế hoạch và Đầu tư có nhiệm vụ chủ trì, phối hợp với Sở Ngoại vụ và đơn vị có liên quan tổng hợp, đề xuất Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt Danh mục các khoản viện trợ vận động viện trợ PCPNN. Định kỳ hằng năm và đột xuất, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Ngoại vụ và các đơn vị có liên quan tiến hành rà soát nhằm điều chỉnh, bổ sung hoàn chỉnh Danh mục trên cơ sở vận động như được quy định tại Điều 6 của Quy chế này trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt. c. Trên cơ sở thông báo chấp nhận của Uỷ ban nhân dân tỉnh, các đơn vị tiến hành vận động, đàm phán viện trợ với tổ chức tài trợ. Đề cương khoản viện trợ là cơ sở để Bên tiếp nhận tiến hành vận động, đàm phán với Bên tài trợ và phối hợp với Bên tài trợ xây dựng Văn kiện. d. Sau khi Bên tài trợ có văn bản thông báo cam kết tài trợ hoặc xem xét tài trợ, các đơn vị có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản xin ý kiến Ủy ban nhân dân tỉnh: - Một số thông tin tóm tắt của khoản viện trợ; - Giao nhiệm vụ được tiếp nhận và triển khai khoản viện trợ; - Các vấn đề khác có liên quan. đ. Trên cơ sở chấp thuận và giao nhiệm vụ bằng văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, Bên tiếp nhận phối hợp với Bên tài trợ xây dựng Văn kiện dự án hoặc Thỏa thuận viện trợ (trong một số trường hợp, Bên tài trợ yêu cầu ký chính thức với Bên tiếp nhận thay cho việc ký văn kiện chương trình, dự án) trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định. e. Trên cơ sở Văn kiện dự án hoặc bản dự thảo Thỏa thuận viện trợ đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo bằng văn bản cho tổ chức tài trợ, Bên tiếp nhận tiến hành ký kết Văn kiện hoặc Thỏa thuận viện trợ làm cơ sở triển khai các bước tiếp theo. 2. Vận động theo kế hoạch của tổ chức tài trợ: a. Căn cứ thông tin như được quy định tại các Khoản 4, 5 và Khoản 6 Điều 6 của Quy chế này, trong vòng 03 ngày làm việc, Sở Kế hoạch và Đầu tư, hoặc theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc chủ động đề nghị các đơn vị có liên quan tiến hành xây dựng đề cương và tài liệu khoản viện trợ có liên quan. b. Thời hạn xây dựng đề cương và chuẩn bị tài liệu do Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo cụ thể trên cơ sở yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Ủy ban nhân dân tỉnh và tổ chức tài trợ. c. Các cơ quan có nhu cầu viện trợ, hoặc từ yêu cầu và hướng dẫn của Sở Kế hoạch và Đầu tư, hoặc chủ động do có được thông tin từ tổ chức tài trợ tiến hành xây dựng đề cương chi tiết khoản viện trợ. d. Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được các đề xuất của các cơ quan có nhu cầu viện trợ, Sở Kế hoạch và Đầu tư căn cứ các quy định dưới đây đánh giá, tổng hợp đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức tài trợ Danh mục vận động viện trợ: (i) Cơ sở vận động theo quy định tại Điều 6 của Quy chế này; (ii) Tuân thủ chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 19 của Quy chế này; (iii) Đề cương khoản viện trợ đáp ứng được yêu cầu theo quy định; (iv) Đơn vị đề xuất khoản viện trợ có đủ năng lực tiếp nhận, quản lý và tổ chức thực hiện dự án và khai thác, sử dụng kết quả của dự án sau khi hoàn thành nếu được giao làm chủ khoản viện trợ. Quy trình thực hiện các bước tiếp theo được thực hiện theo quy định tại các mục b, c, d, đ và e của Khoản 1 Điều này. 3. Trường hợp các đơn vị chủ động trong công tác vận động (nằm ngoài chương trình do Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo), hoặc khoản viện trợ được tổ chức tài trợ thống nhất đề xuất nhưng nằm ngoài Danh mục vận động đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, các đơn vị có trách nhiệm thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan có liên quan trình theo quy định của Điều này để Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Điều 8. Thẩm định các khoản viện trợ thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và chủ trì thẩm định: Sở Kế hoạch và Đầu tư. 2. Thời hạn thẩm định: không quá 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. 3. Thời hạn phê duyệt: không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của cơ quan thẩm định. 4. Quy định về thủ tục hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt: a) Văn bản đề nghị trình phê duyệt của Chủ khoản viện trợ. b) Văn bản thống nhất với nội dung khoản viện trợ và văn bản thông báo hoặc cam kết xem xét tài trợ cho khoản viện trợ của Bên tài trợ. c) Dự thảo Văn kiện chương trình, dự án; danh mục các khoản viện trợ phi dự án (bằng cả tiếng Việt và tiếng nước ngoài, nếu có) và dự thảo Thoả thuận viện trợ cụ thể (nếu được yêu cầu để ký kết thay Văn kiện chương trình, dự án sau này). d) Toàn bộ văn bản góp ý kiến của các cơ quan liên quan về khoản viện trợ. đ) Các văn bản ghi nhớ với Bên tài trợ, báo cáo của đoàn chuyên gia thẩm định thực hiện theo yêu cầu của Bên tài trợ (nếu có). e) Bản sao Giấy đăng ký hoạt động và/hoặc bản sao giấy tờ hợp pháp về tư cách pháp nhân của Bên tài trợ. 5. Số lượng hồ sơ: 8 bộ. Trong một số trường hợp cụ thể, số lượng bộ hồ sơ có thể nhiều hoặc ít hơn số lượng hồ sơ nêu trên. Điều 9. Quy trình thẩm định 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư tiến hành đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ thẩm định theo quy định tại Khoản 4 và Khoản 5 Điều 8 của Quy chế này. 2. Lấy ý kiến các cơ quan có liên quan. Trong vòng 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ của Chủ khoản viện trợ, Sở Kế hoạch và Đầu tư có văn bản gửi kèm hồ sơ lấy ý kiến góp ý các cơ quan thuộc tỉnh. Trong vòng 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư mà các cơ quan thuộc tỉnh chưa có văn bản trả lời thì xem như đã đồng ý với nội dung của khoản viện trợ, đồng thời chịu trách nhiệm như đã góp ý. 3. Thẩm định. Tùy theo đặc điểm cụ thể của từng khoản viện trợ, Sở Kế hoạch và Đầu tư có thể lựa chọn hoặc kết hợp cả hai hình thức thẩm định sau: a. Tổng hợp ý kiến thẩm định: Trong vòng 3 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn lấy ý kiến, trường hợp hồ sơ khoản viện trợ có nội dung rõ ràng, nhất quán và đạt được sự đồng thuận của các cơ quan được lấy ý kiến, Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng báo cáo kết quả thẩm định kèm theo biên bản thẩm định theo mẫu của phụ lục 2 và dự thảo quyết định phê duyệt như Phụ lục 3a hoặc Phụ lục 3b được ban hành tại Thông tư số 07/2010/TT-BKH trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Văn kiện khoản viện trợ. Trường hợp hồ sơ chưa hoàn thiện, Sở Kế hoạch và Đầu tư yêu cầu Chủ khoản viện trợ bổ sung, chỉnh sửa và hoàn thiện hồ sơ khoản viện trợ và tiến hành các bước như đã nêu trên. b. Tổ chức hội nghị thẩm định: Hình thức, nội dung theo quy định hiện hành. Sau khi tổ chức hội nghị thẩm định, Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng báo cáo kết quả thẩm định kèm theo biên bản thẩm định theo mẫu của Phụ lục 2 và dự thảo quyết định phê duyệt như Phụ lục 3a hoặc Phụ lục 3b được ban hành kèm theo Thông tư số 07/2010/TT-BKH trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Văn kiện dự án. Trường hợp hồ sơ Văn kiện dự án chưa hoàn thiện, Sở Kế hoạch và Đầu tư yêu cầu Chủ dự án hiệu chỉnh, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ dự án và tiến hành các bước như đã nêu trên. 4. Thông báo kết quả phê duyệt. Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt khoản viện trợ, Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo kết quả phê duyệt cho Bên tài trợ, Chủ khoản viện trợ và các cơ quan có liên quan. 5. Hiệu lực của kết quả phê duyệt. Có giá trị trong vòng 6 tháng kể từ ngày khoản viện trợ được phê duyệt, quá thời hạn này, khoản viện trợ không triển khai mà không có lý do xác đáng, Ủy ban nhân dân tỉnh có quyết định thu hồi và đình chỉ hiệu lực của văn bản đã phê duyệt. Chương III TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KHOẢN VIỆN TRỢ Điều 10. Thành lập ban quản lý để tổ chức quản lý thực hiện dự án 1. Các chương trình, dự án phải có ban quản lý chương trình, dự án (ban quản lý dự án). 2. Ban quản lý dự án là đơn vị đại diện cho Chủ khoản viện trợ, thay mặt Chủ khoản viện trợ thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn được giao, chịu trách nhiệm trước Chủ khoản viện trợ, Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật trong việc thực thi nhiệm vụ của mình. 3. Quy định về trình tự, thủ tục thành lập; chức năng, nhiệm vụ; chế độ làm việc; lương, phụ cấp và các chức năng khác của ban quản lý dự án được quy định tại Điều 19 Quy chế của Chính phủ; các Điều 5, 6, 7, 8 của Thông tư 07/2010/TT-BKH ; các Điều 11, 12 và Điều 13 của Quy chế này và quy định của pháp luật hiện hành. Điều 11. Thành lập ban quản lý dự án Trong vòng 10 ngày làm việc, kể từ ngày khoản viện trợ được phê duyệt, Chủ khoản viện trợ phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét thành lập ban quản lý dự án hoặc giao nhiệm vụ cho tổ chức, bộ máy sẵn có để quản lý, thực hiện dự án theo các quy định sau:
2,107
130,632
1. Các hình thức quản lý thực hiện chương trình, dự án gồm: a. Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp quản lý, điều hành thực hiện hoặc giao cho một cơ quan trực thuộc trực tiếp quản lý, điều hành thực hiện đối với dự án hỗ trợ kỹ thuật. b. Chủ khoản viện trợ trực tiếp quản lý, điều hành thực hiện dự án đầu tư. c. Chủ khoản viện trợ thuê một tổ chức tư vấn quản lý thực hiện chương trình, dự án đầu tư theo quy định của pháp luật hiện hành. d. Trường hợp trực tiếp quản lý, điều hành thực hiện dự án theo hình thức quy định tại mục a và mục b, Khoản 1 Điều này, Chủ khoản viện trợ thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét thành lập hoặc quyết định thành lập theo quy định tại Khoản 2 Điều này. 2. Thẩm quyền thành lập ban quản lý dự án. Cơ quan nào làm Chủ khoản viện trợ thì có thẩm quyền quyết định thành lập mới ban quản lý hoặc giao nhiệm vụ bổ sung cho tổ chức bộ máy sẵn có theo quy định của pháp luật. Điều 12. Ban hành quy chế về tổ chức và hoạt động của ban quản lý dự án 1. Trong vòng 15 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định thành lập mới ban quản lý hoặc giao nhiệm vụ bổ sung cho tổ chức, bộ máy sẵn có, Chủ khoản viện trợ có trách nhiệm chỉ đạo ban quản lý xây dựng quy chế về tổ chức và hoạt động của ban quản lý; thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư, hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt hoặc phê duyệt theo thẩm quyền thành lập ban quản lý. 2. Trong vòng 15 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định ban hành quy chế về tổ chức và hoạt động của ban quản lý, Chủ khoản viện trợ có trách nhiệm gửi quyết định thành lập (mới) hoặc quyết định giao nhiệm vụ bổ sung cho tổ chức, bộ máy sẵn có cùng quy chế về tổ chức và hoạt động cho Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan khác có liên quan. Điều 13. Nguyên tắc tổ chức hoạt động của ban quản lý dự án 1. Phân định rõ chức năng nhiệm vụ giữa Chủ khoản viện trợ với ban quản lý. Chủ khoản viện trợ không thực thi chức năng của ban quản lý dự án. 2. Các quy định về nguyên tắc tổ chức, hoạt động; chức năng nhiệm vụ của ban quản lý dự án được thực hiện theo quy định tại Điều 19 Quy chế của Chính phủ và các Điều 5, 6, 7 và 8 của Thông tư số 07/2010/TT-BKH. Điều 14. Rà soát, cập nhật và phê duyệt kế hoạch thực hiện dự án 1. Trong vòng 15 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định thành lập ban quản lý dự án, Chủ khoản viện trợ chỉ đạo ban quản lý dự án phối hợp với Bên tài trợ, các cơ quan khác có liên quan tiến hành rà soát, cập nhật, điều chỉnh (nếu có) kế hoạch tổng thể thực hiện dự án, chi tiết hóa kế hoạch thực hiện trong năm đầu tiên trên các nội dung: a. Các mốc thời gian (bắt đầu, kết thúc) cho các hạng mục, các đầu ra, các hoạt động chủ yếu và cho toàn bộ chương trình, dự án; b. Khối lượng công việc phải hoàn thành tương ứng cho mỗi giai đoạn; c. Khối lượng nguồn lực đầu vào cần đáp ứng cho từng hạng mục, từng đầu ra, từng hoạt động tương ứng với mỗi giai đoạn. d. Trong quá trình rà soát, cập nhật kế hoạch thực hiện tổng thể dự án, trường hợp chỉ điều chỉnh tiến độ thực hiện (bắt đầu, kết thúc) các hạng mục, các đầu ra, các hoạt động của khoản viện trợ mà không làm thay đổi thời hạn kết thúc được quy định tại Văn kiện, Chủ khoản viện trợ thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt kế hoạch tổng thể thực hiện khoản viện trợ. 2. Trong vòng 05 ngày làm việc, kể từ ngày phê duyệt kế hoạch tổng thể, Chủ khoản viện trợ gửi quyết định phê duyệt cho Bên tài trợ, các cơ quan khác có liên quan để làm cơ sở cho việc theo dõi, đánh giá quá trình thực hiện khoản viện trợ. 3. Ban quản lý có trách nhiệm lập kế hoạch giải ngân theo quy định tại phụ lục 6 của Thông tư số 07/2010/TT-BKH để phục vụ cho Chủ khoản viện trợ thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tổng hợp, lập kế hoạch hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 15. Triển khai thực hiện dự án Việc xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện khoản viện trợ có liên quan đến công tác đền bù, giải phóng mặt bằng và tái định cư; đấu thầu; tổ chức thi công, xây dựng công trình, nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng; thanh toán vốn đầu tư, nộp thuế và các công việc khác được thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam. Chương IV THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ KHOẢN VIỆN TRỢ Điều 16. Mục tiêu, yêu cầu và ý nghĩa của công tác theo dõi và đánh giá khoản viện trợ Theo dõi và đánh giá khoản viện trợ là hoạt động được duy trì thường xuyên, liên tục và định kỳ nhằm cập nhật, phân tích, xử lý toàn bộ thông tin các khoản viện trợ để đề xuất kịp thời các biện pháp phòng ngừa, khắc phục hoặc phục vụ cho việc ra quyết định của cơ quan quản lý các cấp, đồng thời giúp Chủ khoản viện trợ đảm bảo cho khoản viện trợ được thực hiện đúng tiến độ, chất lượng và mục tiêu đề ra trong khuôn khổ nguồn lực đã được xác định. Điều 17. Nhiệm vụ của các cơ quan trong công tác theo dõi, đánh giá 1. Chủ khoản viện trợ, ban quản lý có trách nhiệm thực hiện công tác theo dõi, đánh giá dự án theo quy định tại Điều 26, Quy chế của Chính phủ. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư trách nhiệm: a. Theo dõi tình hình thực hiện các khoản viện trợ thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai trên địa bàn; phản hồi đầy đủ và kịp thời với Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan có liên quan các báo cáo của Chủ khoản viện trợ; phân tích danh mục các khoản viện trợ để xác định mức độ thực hiện. b. Xem xét các kết quả đánh giá các khoản viện trợ do các Chủ dự án thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh. Trường hợp cần thiết, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Bên tài trợ và các cơ quan liên quan tổ chức đánh giá định kỳ hoặc đột xuất các khoản viện trợ. c. Tham gia với Chủ khoản viện trợ, ban quản lý và các cơ quan có liên quan tổ chức đánh giá khoản viện trợ khi kết thúc. Điều 18. Báo cáo tình hình thực hiện khoản viện trợ 1. Báo cáo tình hình thực hiện khoản viện trợ được tiến hành theo định kỳ 06 tháng một lần, khi kết thúc thực hiện và đột xuất. Nhiệm vụ báo cáo của Chủ khoản viện trợ và ban quản lý được quy định tại Điều 19 của Quy chế này, Sở Kế hoạch và Đầu tư được quy định tại Điều 20 của Quy chế này. 2. Công tác báo cáo tình hình thực hiện dự án được thực hiện bằng các hình thức: bằng văn bản, thư điện tử và fax. Điều 19. Chế độ và biểu mẫu báo cáo dành cho Chủ khoản viện trợ và ban quản lý 1. Ban quản lý có trách nhiệm xây dựng các báo cáo theo thời gian quy định phục vụ cho Chủ khoản viện trợ gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư và cơ quan khác có liên quan. 2. Chế độ báo cáo gồm: a. Báo cáo 06 tháng đầu năm. - Thời gian báo cáo: Trước ngày 10 tháng 7 hàng năm. - Biểu mẫu báo cáo: Phụ lục 6a được ban hành tại Thông tư số 07/2010/TT-BKH . b. Báo cáo năm. - Thời gian báo cáo: Trước ngày 20 tháng 01 năm sau. - Biểu mẫu báo cáo: Phụ lục 6b được ban hành tại Thông tư số 07/2010/TT-BKH . c. Báo cáo kết thúc. - Thời gian báo cáo: Trong vòng 06 tháng kể từ ngày kết thúc dự án - Biểu mẫu báo cáo: Phụ lục 6c được ban hành tại Thông tư số 07/2010/TT-BKH . d. Báo cáo đột xuất. Trường hợp do yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc các cơ quan khác có liên quan, Sở Kế hoạch và Đầu tư có thể yêu cầu các Chủ dự án báo cáo với biểu mẫu và thời gian khác so với quy định tại Khoản 2 Điều này. Điều 20. Chế độ và biểu mẫu báo cáo dành cho Sở Kế hoạch và Đầu tư 1. Đối tượng báo cáo: Tất cả các dự án thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Kỳ báo cáo: Báo cáo 06 tháng và hàng năm. 3. Biểu mẫu báo cáo: Phụ lục 7 được ban hành tại Thông tư số 07/2010/TT-BKH . 4. Thời gian báo cáo: - Báo cáo 06 tháng đầu năm: Trước ngày 15 tháng 7 hàng năm. - Báo cáo hàng năm: Trước ngày 31 tháng 01 năm sau của kỳ báo cáo. 5. Cơ quan nhận báo cáo: Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài. 6. Hình thức báo cáo: bằng văn bản, thư điện tử. Điều 21. Xử lý do vi phạm chế độ báo cáo 1. Định kỳ 06 tháng và hàng năm, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện chế độ báo cáo của tất cả các Chủ khoản viện trợ trên địa bàn; kiến nghị, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh các hình thức và biện pháp xử lý vi phạm do không tuân thủ chế độ báo cáo. 2. Xử lý do vi phạm chế độ báo cáo. Trường hợp Chủ khoản viện trợ có hành vi phạm chế độ báo cáo (không báo cáo theo yêu cầu, báo cáo không kịp thời theo thời gian quy định, báo cáo không đầy đủ số liệu, không đúng hình thức, ...), ngoài việc bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành, còn bị xem xét xử lý bằng một, hai, ba hoặc cả ba hình thức sau: a. Không được xem xét đăng ký vận động, thẩm định, phê duyệt và các công tác khác có liên quan đến các khoản viện trợ, bao gồm khoản viện trợ thuộc đối tượng trong kỳ báo cáo và các dự án khác; b. Không được bố trí hoặc ngừng thông báo vốn đối ứng từ ngân sách địa phương trong năm kế hoạch, bao gồm cả việc bổ sung vốn qua các đợt rà soát vốn đầu tư; c. Không giao nhiệm vụ làm Chủ khoản viện trợ. 3. Sau khi có các báo cáo khắc phục, Chủ khoản viện trợ mới được xem xét triển khai các bước tiếp theo. Điều 22. Công tác thanh tra, kiểm tra Các khoản viện trợ ngoài việc chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, trong các trường hợp cần thiết, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan tiến hành thanh tra, kiểm tra tình hình triển khai các khoản viện trợ.
2,108
130,633
Lý do, nội dung, thời gian, hình thức, thành phần, đối tượng kiểm tra do Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh. Chương V QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC KHOẢN VIỆN TRỢ Điều 23. Nguyên tắc quản lý Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý Nhà nước tất cả các khoản viện trợ nước ngoài triển khai trên địa bàn theo thẩm quyền đã được phân cấp, ủy quyền tại Quy chế của Chính phủ và các quy định khác của pháp luật hiện hành. Điều 24. Nhiệm vụ của Sở Kế hoạch và Đầu tư Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối trong công tác đề xuất chủ trương và điều phối các khoản viện trợ; hướng dẫn, theo dõi, quản lý và đánh giá tình hình triển khai các khoản viện trợ, ngoài các nhiệm vụ và quyền hạn quy định tại các Điều 4, 7, 8, 9, 11, 12, 14, 17, 18, 20 và Điều 22 của Quy chế này, có các nhiệm vụ và quyền hạn sau: 1. Chủ trì soạn thảo, trình ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản về hướng dẫn quản lý và sử dụng các khoản viện trợ; 2. Chủ trì việc chuẩn bị nội dung phục vụ cho công tác vận động và điều phối theo thẩm quyền quản lý, phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh; 3. Phối hợp với Sở Ngoại vụ, các cơ quan có liên có liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh về quy trình, nội dung phục vụ cho công tác vận động và ký kết các văn bản thỏa thuận với Bên tài trợ. 4. Hướng dẫn các Chủ khoản viện trợ, cơ quan có liên quan chuẩn bị dự án; 5. Hỗ trợ các cơ quan liên quan chuẩn bị nội dung và theo dõi quá trình vận động với tổ chức tài trợ; 6. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Ngoại vụ tổng hợp và lập kế hoạch giải ngân vốn, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí vốn đối ứng từ ngân sách nhà nước. 7. Theo dõi, kiểm tra việc quản lý và tổ chức thực hiện các dự án; đôn đốc, hỗ trợ việc thực hiện các dự án. 8. Làm cơ quan đầu mối xử lý các vấn đề liên quan; kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định biện pháp xử lý các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh đã được phân cấp, ủy quyền. 9. Phối hợp với Sở Ngoại vụ phổ biến các tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ về vận động, chuẩn bị, thẩm định, quản lý thực hiện, theo dõi, đánh giá khoản viện trợ. 10. Chủ trì tổ chức triển khai thực hiện các biện pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng. 11. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công, ủy quyền hoặc quy định của pháp luật. Điều 25. Nhiệm vụ của Sở Ngoại vụ Ngoài nhiệm vụ quy định tại Điều 7 của Quy chế này, Sở Ngoại vụ còn có các nhiệm vụ và quyền hạn sau: 1. Là cơ quan đầu mối trong quan hệ và vận động với các tổ chức tài trợ. 2. Phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng và thực hiện chủ trương, phương hướng vận động. 3. Quản lý hoạt động của các cá nhân, tổ chức phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu công tác đón tiếp, làm việc với các tổ chức PCPNN đến tỉnh. 4. Chủ trì với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan có liên quan trong công tác vận động, đàm phán và ký kết các văn bản giữa các cơ quan thuộc tỉnh với các cá nhân, tổ chức tài trợ. 5. Kiểm tra việc đề xuất ký kết; thực hiện các thủ tục đối ngoại về ký kết. 6. Phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc kêu gọi viện trợ khẩn cấp. 7. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công, ủy quyền hoặc quy định của pháp luật. Điều 26. Nhiệm vụ của Sở Tài chính Sở Tài chính là cơ quan chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về tài chính đối với các khoản viện trợ. Sở Tài chính có các nhiệm vụ và quyền hạn sau: 1. Chủ trì và phối hợp các cơ quan liên quan quản lý tài chính đối với các khoản viện trợ PCPNN theo thẩm quyền. 2. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư bố trí vốn đối ứng từ ngân sách nhà nước để tiếp nhận và thực hiện các khoản viện trợ đã cam kết với Bên tài trợ. 3. Tổng hợp quyết toán tài chính của mọi khoản viện trợ PCPNN định kỳ theo quy định. 4. Tham gia thẩm định và góp ý kiến đối với các khoản viện trợ thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh. 5. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan tổ chức việc theo dõi, kiểm tra tình hình tiếp nhận, quản lý và thực hiện khoản viện trợ. 6. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công, ủy quyền hoặc quy định của pháp luật. Điều 28. Nhiệm vụ của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành thống nhất quản lý nhà nước về viện trợ PCPNN; 2. Tham gia ý kiến về nội dung trong quá trình chuẩn bị dự án; đề xuất kiến nghị về chính sách, cơ chế, cách thức tổ chức thực hiện dự án trước khi trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định; 3. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này. Điều 29. Nhiệm vụ của Công an tỉnh 1. Hướng dẫn và hỗ trợ các cơ quan trong quá trình tiếp nhận và sử dụng các khoản viện trợ về bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự an toàn xã hội. 2. Tham gia thẩm định và góp ý kiến với các khoản viện trợ PCPNN liên quan đến an ninh; tham gia thẩm định các khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 3. Tham gia giám sát việc tiếp nhận và sử dụng viện trợ PCPNN, đặc biệt chú trọng tới khía cạnh tác động đến an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội của việc tiếp nhận và sử dụng các khoản viện trợ PCPNN. 4. Tiến hành các nhiệm vụ theo thẩm quyền khi phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật liên quan tới việc tiếp nhận và sử dụng các khoản viện trợ. Điều 30. Nhiệm vụ của các cơ quan 1. Các sở, ban, ngành có nhiệm vụ: a. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan xây dựng chiến lược, quy hoạch định hướng vận động và sử dụng viện trợ PCPNN; xây dựng các chính sách, biện pháp điều phối và nâng cao hiệu quả sử dụng các khoản viện trợ PCPNN thuộc lĩnh vực phụ trách; b. Bảo đảm chất lượng và hiệu quả sử dụng các khoản viện trợ PCPNN thuộc lĩnh vực phụ trách; c. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các khoản viện trợ PCPNN và quản lý đối với việc triển khai dự án của tổ chức PCPNN theo quy định của pháp luật. Khi có yêu cầu, chịu trách nhiệm xem xét và có ý kiến bằng văn bản về các vấn đề liên quan đến chương trình, dự án trong thời gian quy định. 2. Ủy ban nhân dân các huyện và thành phố có nhiệm vụ: a. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan có liên quan xây dựng chiến lược, quy hoạch thu hút và sử dụng các khoản viện trợ PCPNN; xây dựng các chính sách, biện pháp điều phối và nâng cao hiệu quả sử dụng các khoản viện trợ PCPNN trên địa bàn; b. Bảo đảm chất lượng và hiệu quả sử dụng các khoản viện trợ PCPNN do địa phương trực tiếp quản lý và thực hiện; c. Chịu trách nhiệm thu hồi đất, giải phóng mặt bằng, thực hiện các chính sách đền bù, tái định cư cho dự án trên địa bàn theo quy định của pháp luật. d. Chịu trách nhiệm quản lý đối với hoạt động của tổ chức PCPNN trong quá trình triển khai dự án tại địa bàn mình quản lý. Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 31. Khen thưởng, kỷ luật 1. Mọi tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện Quy chế này được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng. 2. Mọi tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của Quy chế này thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 32. Điều chỉnh, bổ sung hoàn thiện Quy chế Trong quá trình thực hiện, trường hợp nảy sinh các vướng mắc, tồn tại; các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện và thành phố, các tổ chức đoàn thể và đơn vị có liên quan kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ HỘI CHĂN NUÔI - THÚ Y TỈNH QUẢNG TRỊ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ Quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Xét đề nghị của Chủ tịch Hội Chăn nuôi - Thú y tỉnh Quảng Trị và Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Điều lệ Hội Chăn nuôi - Thú y tỉnh Quảng Trị (do Đại hội Hội Chăn nuôi - Thú y tỉnh Quảng Trị thông qua ngày 16 tháng 7 năm 2010). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và Chủ tịch Hội Chăn nuôi - Thú y tỉnh Quảng Trị chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU LỆ HỘI CHĂN NUÔI-THÚ Y TỈNH QUẢNG TRỊ (Kèm theo Quyết định số: 1939/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị) Căn cứ Điều lệ Chăn nuôi Việt Nam, Điều lệ Hội Thú y Việt Nam và Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức hoạt động và quản lý Hội. Căn cứ vào thực tiễn hoạt động, Hội Chăn nuôi-Thú y tỉnh Quảng Trị sửa đổi bổ sung Điều lệ tổ chức, hoạt động Hội nhằm thực hiện Nghị quyết Đại hội Hội Chăn nuôi - Thú y tỉnh Quảng Trị lần thứ hai, nhiệm kỳ 2010-2015, gồm các chương và điều khoản như sau: Chương I TÔN CHỈ MỤC ĐÍCH Điều 1. Hội Chăn nuôi - Thú y tỉnh Quảng Trị (sau đây gọi tắt Hội) là tổ chức xã hội nghề nghiệp của những người hoạt động trong lĩnh vực chăn nuôi thú y trên địa bàn tỉnh. Hội được thành lập với mục đích tập hợp, thu hút các cá nhân, tập thể, các nhà chăn nuôi thú y đang công tác hoặc nghĩ hưu .... có nhiệt tình hoạt động nghề nghiệp, muốn cống hiến vào sự nghiệp chung, góp phần đưa tiến bộ kỹ thuật chăn nuôi thú y đến các gia đình chăn nuôi, ngăn chặn dịch bệnh của gia súc và từ gia súc lây sang người, góp phần thúc đẩy ngành chăn nuôi thú y tỉnh nhà phát triển bền vững; hiệu quả, thiết thực bảo vệ môi trường, môi sinh và làm giàu cho tỉnh theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
2,175
130,634
Hội hoạt động và sinh hoạt dân chủ, thân ái đoàn kết, hỗ trợ lẫn nhau trong nghề nghiệp thông qua việc phổ biến và chuyển giao kỹ thuật, Điều 2. Hội hoạt động trên phạm vi toàn tỉnh, là thành viên của Hội Chăn nuôi Việt Nam và Hội Thú y Việt Nam, đồng thời Hội là thành viên của Liên hiệp các Hội khoa học kỹ thuật tỉnh Quảng Trị. Hội hoạt động tuân thủ Luật pháp Nhà nước và theo Điều lệ Hội. Đối với các tổ chức đoàn thể, quần chúng nghề nghiệp khác nhau trong tỉnh, Hội có mối quan hệ bình đẳng, hợp tác giúp đỡ lẫn nhau cùng có lợi. Hội có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản tại Ngân hàng, Kho bạc nhà nước. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA HỘI Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội. 1. Tổ chức các hoạt động nghề nghiệp, áp dụng và đưa tiến bộ kỹ thuật chăn nuôi, thú y đến tận người dân theo hướng dịch vụ phục vụ việc bảo vệ và phát triển chăn nuôi. 2. Thường xuyên cung cấp thông tin, kiến thức khoa học về chăn nuôi, thú y cho hội viên thông qua các tạp chí, lài liệu và các sinh hoạt chuyên môn: Hội thảo, tham quan, khảo sát. 3. Tham gia tư vấn, phản biện về công tác chăn nuôi, thú y trong tỉnh, đặc biệt là các chủ trương phương hướng phát triển chăn nuôi của tỉnh. 4. Được tổ chức các hoạt động chăm lo nghề nghiệp, đời sống vật chất tinh thần cho hội viên trong khuôn khổ luật pháp cho phép. 5. Tỉnh hội theo yêu cầu của các huyện, thị thành lập các huyện hội và các chi hội trực thuộc tỉnh hội. 6. Được gây quỹ Hội trên cơ sở hội phí của Hội viên và các nguồn, thu hợp pháp theo quy định của pháp luật. 7. Mở rộng quan hệ với các tỉnh bạn và các tổ chức quốc tế. Chương III HỘI VIÊN Điều 4. Điều kiện trở thành hội viên, thủ tục kết nạp hội viên. 1. Tất cả những người tham gia hoạt động trong lĩnh vực chăn nuôi, thú y và những người có tâm huyết với ngành chăn nuôi, thú y, tán thành Điều lệ của Hội, tự nguyện gia nhậu Hội, đều có thể thành hội viên. 2. Mỗi cá nhân vào Hội phải có đơn tự nguyện gia nhập Hội. Ban chấp hành Hội xem xét quyết định kết nạp và cấp thẻ hội viên. Khi hội viên muốn ra khỏi Hội phải viết đơn, được ban chấp hành Chi Hội, Huyện Hội đồng ý và thu lại thẻ hội viên. Điều 5. Quyền của hội viên. 1. Được tham gia các hoạt động của hội như sinh hoạt góp ý kiến, kiến nghị về các mặt của hội. 2. Được sự giúp đỡ của Hội về bồi dưỡng nâng cao trình độ KHKT trong chăn nuôi, thú y và các mặt khác theo khả năng của Hội. 3. Được giúp đỡ, tạo điều kiện cho hội viên phát huy sở trường ngành nghề của mình về chăn nuôi, thú y trên cơ sở pháp luật cho phép. 4. Được ứng cử, bầu cử vào cơ quan lãnh đạo của Hội; phê bình, chất vấn cơ quan lãnh đạo hoặc cán bộ lãnh đạo của Hội, kiến nghị bãi miễn cán bộ Hội có sai phạm. 5. Được tự nguyện xin ra khỏi Hội. Điều 6. Nghĩa vụ của hội viên. 1. Chấp hành Điều lệ, quy chế của Hội, Thực hiện chương trình hoạt động của Hội. Gương mẫu chấp hành pháp luật của Nhà nước. 2. Tham gia sinh hoạt và hoạt động của Hội. Thực hiện tốt nhiệm vụ được Hội phân công. 3. Đóng hội phí, tuyên truyền phát triển hội viên mới, xây dựng tổ chức Hội vững mạnh. Chương IV TỔ CHỨC HỘI Điều 7. Cơ cấu tổ chức và quản lý điều hành - Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. - Ban Chấp hành, Ban thường vụ. - Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Hội. - Ban Kiểm tra. - Ban Tài chính - Ban Khoa học và Hợp tác. Hội cấp tỉnh (Tỉnh Hội); các Hội cấp huyện, thị xã, thành phố (Huyện Hội); Hội cấp xã, phường, thị trấn (Chi Hội). Việc thành lập Huyện Hội, Chi Hội thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 8. Đại hội. 1. Đại hội là cơ quan thẩm quyền cao nhất của Hội. Đại hội được tổ chức 5 năm một lần. Đại hội được coi là hợp lệ khi có 2/3 tổng số đại biểu chính thức triệu tập. 2. Nhiệm vụ chính của Đại hội: - Thông qua Điều lệ, quy chế tổ chức hoạt động của Hội hoặc đề nghị sửa đổi Điều lệ, quy chế tổ chức hoạt động của Hội. - Thảo luận báo cáo tổng kết và phương hướng nhiệm vụ hoạt động của Hội (bao gồm cả báo cáo kiểm điểm của Ban chấp hành, báo cáo tài chính của Hội). - Bầu Ban chấp hành và Ban kiểm tra. - Thông qua nghị quyết của Đại hội. 3. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội: - Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định. - Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2 số đại biểu chính thức có mặt tán thành. 4. Nhiệm vụ của hội nghị tổng kết hàng năm. - Thảo luận báo cáo tổng kết công tác năm cũ và kế hoạch công tác của năm mới. - Tổng kết khen thưởng và nêu gương cá nhân điển hình. - Thảo luận và quyết toán năm cũ và kế hoạch tài chính năm mới. - Thảo luận và biểu quyết các vấn đề do BCH, ban kiểm tra đề xuất. 5. BCH có thể triệu tập đại hội toàn thể hoặc đại hội bất thường, để giải quyết các vấn đề cấp bách khi có trên 50% ủy viên chấp hành đề xuất hoặc yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật Điều 9. Ban chấp hành. 1. Ban chấp hành là cơ quan cao nhất giữa hai nhiệm kỳ Đại hội. 2. Số lượng ủy viên Ban chấp hành do Đại hội quyết định. 3. Ban chấp hành họp 2 lần/năm và họp đột xuất khi cần. Các phiên họp được coi là hợp lệ khi có mặt hai phần ba (2/3) tổng số ủy viên. 4. Ban chấp hành có nhiệm vụ và quyền hạn: - Quyết định các biện pháp thực hiện Nghị quyết của Đại hội. - Quyết định kế hoạch, chương trình công tác hàng năm, hàng kỳ, kế hoạch tài chính của Hội. - Quyết định triệu tập Đại hội và chuẩn bị nội dung, chương trình nghị sự cho Đại hội. - Bầu cử và bãi miễn các chức danh lãnh đạo Hội trình UBND tỉnh quyết định: Chủ tịch, Phó chủ tịch, các ủy viên Thường vụ. Hình thức bầu cử và bãi miễn bằng bỏ phiếu kín hay biểu quyết giơ tay do BCH quyết định. - Quyết định kết nạp, bãi miễn tư cách hội viên. Điều 10. Ban thường vụ. 1. Ban thường vụ Hội có trách nhiệm thay mặt BCH chuẩn bị nội dung các kỳ họp BCH và tổ chức chỉ đạo thực hiện các Nghị quyết của BCH, điều hành các hoạt động giữa 2 kỳ họp BCH, báo cáo hoạt động của Ban thường vụ tại hội nghị thường kỳ của BCH. 2. Ban thường vụ Hội cử ra Thường trực gồm Chủ tịch, Phó chủ tịch và một số ủy viên thường vụ để điều hành các công việc giữa các kỳ tiếp của Ban thường vụ. Ban thường vụ họp thường kỳ 3 tháng 1 lần. Điều 11. Chủ tịch và Phó chủ tịch. 1. Chủ tịch, Phó chủ tịch BCH do ban chấp hành bầu. 2. Chủ tịch hội có quyền hạn và trách nhiệm: - Đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm quản lý tài chính tài sản của Hội, - Tổ chức triển khai thực hiện các Nghị quyết của đại hội, hội nghị toàn thể và các nghị quyết của BCH. - Triệu tập và chủ trì các cuộc họp BCH. - Chịu trách nhiệm trước BCH và hội viên về các hoạt động của hội. - Quyết định thành lập các tổ chức trực thuộc cơ quan Hội theo đề nghị của Ban thường vụ và được sự nhất trí của BCH, ký quyết định bổ nhiệm, bãi miễn nhân sự các tổ chức trực thuộc cơ quan hội và các ban chuyên môn của hội. 3. Phó chủ tịch Hội: là người giúp Chủ tịch Hội trong công tác quản lý và điều hành Hội, được Chủ tịch ủy nhiệm phân công trực tiếp phụ trách một số công việc của hội, được Chủ tịch Hội ủy quyền điều hành các công việc của Hội, triệu tập và chủ trì cuộc họp BCH Hội khi Chủ tịch vắng mặt. Điều 12. Ban kiểm tra. 1. Ban kiểm tra có nhiệm vụ: kiểm tra giám sát các hoạt động của Hội và tất cả các hội viên trong việc chấp hành Điều lệ Hội, các nghị quyết của Hội, việc quản lý tài chính của Hội và kiến nghị với BCH những vấn đề giải quyết. 2. Ban kiểm tra có 3 đến 5 người, Trưởng ban do Đại hội bầu. Trưởng ban kiểm tra là thành viên của Ban thường vụ Hội. Ban kiểm tra có nhiệm kỳ cùng nhiệm kỳ của BCH, Các ủy viên kiểm tra không phải là ủy viên BCH được mời dự các kỳ họp của BCH các cấp. Chương V CÁC ĐIỀU KHOẢN KHÁC Điều 13. Tài chính hội. 1. Các khoản thu của Hội gồm: - Hội, phí thường niên do hội viên đóng góp theo hướng dẫn của Trung ương Hội và quyết định của Đại hội Hội. - Tài trợ của các tổ chức, cá nhân. - Các nguồn thu hợp pháp khác. 2. Các khoản chi của Hội. - Chi các hoạt động của Văn phòng Hội, Hội nghị Ban chấp hành, Ban thường vụ, các Hội nghị chuyên đề, đại hội. - Chi các hoạt động thông tin, tuyên truyền. - Chi khen thưởng thi đua. - Chi các hoạt động của Ban kiểm tra, - Chi thăm hỏi hỗ trợ hội viên theo quy chế. Các khoản chi của Hội đảm bảo đúng nguyên tắc, đúng mục đích, đảm bảo đúng quy các quy định về quản lý tài chính Nhà nước. 3. Tài sản của Hội: - Trụ sở, trang thiết bị Văn phòng của mỗi cấp Hội do các cấp quản lý Nhà nước của ngành Nông nghiệp và PTNT xem xét tạo điều kiện. - Tài sản do tổ chức, cá nhân tặng. - Hội được nhận, quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật. 4. Ban chấp hành Hội mỗi cấp quy định quy chế về quản lý, sử dụng nguồn tài chính và tài sản của Hội đúng với quy định của Nhà nước và cơ quan tài chính. Kiểm tra tài chính và tài sản hàng năm của mỗi cấp Hội đều được báo cáo công khai trong Hội nghị Ban chấp hành và được tổng kết báo cáo trong Đại hội nhiệm kỳ. Điều 14. Khen thưởng - kỷ luật. Những hội viên có thành tích đóng góp cho sự phát triển của Hội sẽ được khen thưởng. Những hội viên hoạt động trái Điều lệ, làm tổn hại đến danh dự, quyền lợi của Hội phải chịu kỷ luật phê bình, cảnh cáo, hoặc khai trừ ra khỏi Hội. Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 15. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ này phải được Đại hội đại biểu của Hội nhất trí và được UBND tỉnh phê duyệt.
2,122
130,635
Điều 16. Điều lệ này gồm có 6 chương 16 điều đã được thông qua tại Đại hội thành lập Hội Chăn nuôi - Thú y tỉnh Quảng Trị ngày 16 tháng 7 năm 2010 và có hiệu lực kể từ ngày UBND tỉnh Quảng Trị phê duyệt./. HỘI CHĂN NUÔI THÚ Y TỈNH QUẢNG TRỊ QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG KINH PHÍ TRỢ GIÁ XE BUÝT NĂM 2010 CHỦ TỊCH UBND TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26.11.2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16.12.2002; Căn cứ Quyết định số 170/2009/QĐ-UBND ngày 10.12.2009 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc giao chỉ tiêu kế hoạch và Dự toán ngân sách Nhà nước năm 2010; Xét đề nghị của Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung kinh phí từ nguồn Ngân sách tỉnh năm 2010: 2.913.554.000 đồng (Hai tỷ, chín trăm mười ba triệu, năm trăm năm mươi tư nghìn đồng chẵn) cho Sở Giao thông vận tải để trợ giá 03 tuyến xe buýt nội tỉnh. Điều 2. Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với đơn vị được bổ sung kinh phí quản lý việc sử dụng kinh phí đúng mục đích, thanh, quyết toán kinh phí theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh; Tài chính, Giao thông vận tải; Kho bạc Nhà nước Bắc Ninh và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN TRIỂN KHAI THỰC HIỆN MÔ HÌNH MỘT CỬA LIÊN THÔNG THEO HƯỚNG HIỆN ĐẠI TẠI SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 521/TTr-STNMT ngày 24 tháng 9 năm 2010 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 1781/SNV-TCBM ngày 01 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án triển khai thực hiện mô hình một cửa liên thông theo hướng hiện đại tại Sở Tài nguyên và Môi trường theo Tờ trình số 521/TTr-STNMT ngày 24 tháng 9 năm 2010 của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Giám đốc Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: Xây dựng kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện Đề án bảo đảm nội dung tiến độ và hiệu quả. Chủ trì, phối hợp với các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Thông tin và Truyền thông, Xây dựng và các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện theo đúng quy trình và thủ tục để triển khai thực hiện Đề án đã được phê duyệt. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông trong việc thẩm định, lựa chọn các đơn vị tư vấn, thiết kế các giải pháp phần mềm công nghệ thông tin. 2. Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm hướng dẫn, thẩm định và phối hợp thực hiện các nội dung có liên quan theo chức năng. 3. Giám đốc Sở Nội vụ theo dõi, đôn đốc việc triển khai và chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện Đề án. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Thông tin và Truyền thông và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI MỘT SỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU, BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 2831/QĐ-UBND NGÀY 20 THÁNG 8 NĂM 2009 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch thực hiện đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 – 2010; Căn cứ Quyết định số 1699/QĐ-TTg ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về thiết lập cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 364/TTr-SVHTTDL ngày 04 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này phụ lục 44 thủ tục hành chính sửa đổi thuộc lĩnh vực văn hóa và du lịch được ban hành kèm theo Quyết định số 2831/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI (Ban hành kèm theo Quyết định số 2587/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu) I. Lĩnh vực du lịch: 2. Cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch - Lệ phí: + Lệ phí cấp mới, cấp đổi, cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa: 400.000đ/thẻ; + Lệ phí cấp mới, cấp đổi, cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế: 650.000đ/thẻ. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Du lịch ngày 14 tháng 6 năm 2005; + Nghị định 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch; + Thông tư 89/2008/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch về kinh doanh lữ hành, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam, hướng dẫn du lịch và xúc tiến du lịch; + Thông tư 48/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế, cấp giấy phép thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam, cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch, cấp giấy chứng nhận thuyết minh viên. 3. Đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch - Lệ phí: + Lệ phí cấp mới, cấp đổi, cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa: 400.000đ/thẻ; +Lệ phí cấp mới, cấp đổi, cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế: 650.000đ/thẻ. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Du lịch ngày 14 tháng 6 năm 2005; + Nghị định 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch; + Thông tư 89/2008/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch về kinh doanh lữ hành, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam, hướng dẫn du lịch và xúc tiến du lịch; + Thông tư 48/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế, cấp giấy phép thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam, cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch, cấp giấy chứng nhận thuyết minh viên. 4. Cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế. - Lệ phí: + Lệ phí cấp mới, cấp đổi, cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế: 650.000 đ/thẻ. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Du lịch ngày 14 tháng 6 năm 2005; + Nghị định 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch; + Thông tư 89/2008/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch về kinh doanh lữ hành, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam, hướng dẫn du lịch và xúc tiến du lịch; + Thông tư 48/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế, cấp giấy phép thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam, cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch, cấp giấy chứng nhận thuyết minh viên. 5. Cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa. - Lệ phí: + Lệ phí cấp mới, cấp đổi, cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa: 400.000đ/thẻ. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Du lịch ngày 14 tháng 6 năm 2005; + Nghị định 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch; + Thông tư 89/2008/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch về kinh doanh lữ hành, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam, hướng dẫn du lịch và xúc tiến du lịch; + Thông tư 48/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế, cấp giấy phép thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam, cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch, cấp giấy chứng nhận thuyết minh viên.
2,091
130,636
6. Sửa đổi, bổ sung giấy phép thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam. - Lệ phí: Cấp đổi, cấp lại, cấp gia hạn giấy phép thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam: 1.500.000đồng/giấy phép. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Du lịch ngày 14 tháng 6 năm 2005; + Nghị định 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch; + Thông tư 89/2008/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch về kinh doanh lữ hành, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam, hướng dẫn du lịch và xúc tiến du lịch; + Thông tư 48/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế, cấp giấy phép thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam, cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch, cấp giấy chứng nhận thuyết minh viên. 7. Cấp lại giấy phép thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam trong các trường hợp: - Thay đổi tên gọi hoặc thay đổi nơi đăng ký thành lập của doanh nghiệp du lịch nước ngoài từ một nước sang một nước khác; - Thay đổi địa điểm đặt trụ sở của một văn phòng đại diện đến một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác; - Thay đổi nội dung hoạt động của doanh nghiệp du lịch nước ngoài. - Lệ phí: Cấp đổi, cấp lại, cấp gia hạn giấy phép thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam: 1.500.000đồng/giấy phép. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Du lịch ngày 14 tháng 6 năm 2005; + Nghị định 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch; + Thông tư 89/2008/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch về kinh doanh lữ hành, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam, hướng dẫn du lịch và xúc tiến du lịch; + Thông tư 48/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế, cấp giấy phép thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam, cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch, cấp giấy chứng nhận Thuyết minh viên. 8. Cấp lại giấy phép thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam trong trường hợp giấy phép thành lập văn phòng đại diện bị mất, bị rách nát hoặc bị tiêu huỷ. - Lệ phí: Cấp đổi, cấp lại, cấp gia hạn giấy phép thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam: 1.500.000đồng/giấy phép. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Du lịch ngày 14 tháng 6 năm 2005; + Nghị định 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch; + Thông tư 89/2008/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch về kinh doanh lữ hành, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam, hướng dẫn du lịch và xúc tiến du lịch; + Thông tư 48/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế, cấp giấy phép thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam, cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch, cấp giấy chứng nhận thuyết minh viên. 9. Gia hạn giấy phép thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam - Lệ phí: Cấp đổi, cấp lại, cấp gia hạn giấy phép thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam: 1.500.000 đồng/giấy phép. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Du lịch ngày 14 tháng 6 năm 2005; + Nghị định 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch; + Thông tư 89/2008/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch về kinh doanh lữ hành, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam, hướng dẫn du lịch và xúc tiến du lịch; + Thông tư 48/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế, cấp giấy phép thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam, cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch, cấp giấy chứng nhận thuyết minh viên. 10. Cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam. - Lệ phí: Cấp (mới) giấy phép thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam: 3.000.000 đồng/giấy phép. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Du lịch ngày 14 tháng 6 năm 2005; + Nghị định 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch; + Thông tư 89/2008/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch về kinh doanh lữ hành, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam, hướng dẫn du lịch và xúc tiến du lịch; + Thông tư 48/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế, cấp giấy phép thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam, cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch, cấp giấy chứng nhận thuyết minh viên. 11. Cấp biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống du lịch. - Phí, lệ phí: Thẩm định mới cơ sở kinh doanh dịch vụ đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch Mức phí: 500.000đ/giấy phép. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Du lịch ngày 14 tháng 6 năm 2005; + Thông tư 88/2008/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch về lưu trú du lịch; + Thông tư 47/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí thẩm định xếp hạng cơ sở lưu trú và phí thẩm định cơ sở kinh doanh dịch vụ đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch. 12. Cấp biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ mua sắm du lịch. - Phí, lệ phí: Thẩm định mới cơ sở kinh doanh dịch vụ đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch Mức phí: 500.000đ/giấy phép. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Du lịch ngày 14 tháng 6 năm 2005; + Thông tư 88/2008/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch về lưu trú du lịch; + Thông tư 47/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí thẩm định xếp hạng cơ sở lưu trú và phí thẩm định cơ sở kinh doanh dịch vụ đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch. 13. Cấp lại biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch cho cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống du lịch và cơ sở kinh doanh dịch vụ mua sắm du lịch. - Phí, lệ phí: Thẩm định lại cơ sở kinh doanh dịch vụ đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch. Mức phí: 500.000đ/giấy phép; - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Du lịch ngày 14 tháng 6 năm 2005; + Thông tư 88/2008/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch về lưu trú du lịch; + Thông tư 47/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí thẩm định xếp hạng cơ sở lưu trú và phí thẩm định cơ sở kinh doanh dịch vụ đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch. 14. Cấp giấy chứng nhận thuyết minh viên du lịch. - Lệ phí: Cấp mới, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận thuyết minh viên: 200.000đồng/giấy; - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Du lịch ngày 14 tháng 6 năm 2005; + Nghị định 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch; + Thông tư 89/2008/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch về kinh doanh lữ hành, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam, hướng dẫn du lịch và xúc tiến du lịch;
2,074
130,637
+ Thông tư 48/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế, cấp giấy phép thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam, cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch, cấp giấy chứng nhận thuyết minh viên. 15. Thẩm định hồ sơ đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế. - Lệ phí: Lệ phí cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế: 2.000.000đ/giấy phép. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Du lịch ngày 14 tháng 6 năm 2005; + Nghị định 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch; + Thông tư 89/2008/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch về kinh doanh lữ hành, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam, hướng dẫn du lịch và xúc tiến du lịch; + Thông tư 48/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế, cấp giấy phép thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam, cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch, cấp giấy chứng nhận thuyết minh viên. 16. Thẩm định, thẩm định lại hồ sơ đăng ký hạng cơ sở lưu trú du lịch đạt từ 3-5 sao và hạng cao cấp trình Tổng cục Du lịch ra quyết định công nhận. - Phí, lệ phí: + Loại đề nghị tiêu chuẩn xếp hạng 4, 5 sao và hạng cao cấp: 3.000.000đ/lần/cơ sở; + Loại đề nghị tiêu chuẩn xếp hạng 3 sao: 2.500.000đ/lần/cơ sở. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Du lịch ngày 14 tháng 6 năm 2005; + Nghị định 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch; + Thông tư 88/2008/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn Nghị định 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch về lưu trú du lịch; + Thông tư 47/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí thẩm định xếp hạng cơ sở lưu trú và phí thẩm định cơ sở kinh doanh dịch vụ đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch; + Quyết định 217/QĐ-TCDL ngày 15 tháng 6 năm 2009 của Tổng cục Du lịch về việc ban hành hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn quốc gia về phân loại, xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch. 17. Xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch: hạng 1 sao, 2 sao cho khách sạn, làng du lịch. - Phí, lệ phí: Thẩm định mới: + Loại 1, 2 sao: 1.000.000 đồng / lần/ cơ sở . - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Du lịch ngày 14 tháng 6 năm 2005; + Nghị định 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch; + Thông tư 88/2008/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch hướng dẫn Nghị định 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch về lưu trú du lịch; + Thông tư 47/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí thẩm định xếp hạng cơ sở lưu trú và phí thẩm định cơ sở kinh doanh dịch vụ đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch; + Quyết định 217/QĐ-TCDL ngày 15 tháng 6 năm 2009 của Tổng cục Du lịch về việc ban hành hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn quốc gia về phân loại, xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch. 18. Thẩm định lại, xếp hạng lại cơ sở lưu trú du lịch: hạng 1 sao, 2 sao cho khách sạn, làng du lịch. - Phí, lệ phí: Thẩm định lại: + Loại 1, 2 sao: 1.000.000 đồng / lần/ cơ sở. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Du lịch ngày 14 tháng 6 năm 2005; + Nghị định 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch; + Thông tư 88/2008/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn Nghị định 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch về lưu trú du lịch; + Thông tư 47/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí thẩm định xếp hạng cơ sở lưu trú và phí thẩm định cơ sở kinh doanh dịch vụ đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch; + Quyết định 217/QĐ-TCDL ngày 15 tháng 6 năm 2009 của Tổng cục Du lịch về việc ban hành hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn quốc gia về phân loại, xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch. 19. Xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch, hạng đạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch cho biệt thự du lịch, căn hộ du lịch, bãi cắm trại du lịch, nhà nghỉ du lịch, nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê, cơ sở lưu trú du lịch khác. - Phí, lệ phí: Thẩm định lần đầu: + Cơ sở lưu trú du lịch đạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch: 500.000 đồng/ lần / cơ sở . - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Du lịch ngày 14 tháng 6 năm 2005; + Nghị định 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch; + Thông tư 88/2008/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch hướng dẫn Nghị định 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch về lưu trú du lịch; + Thông tư 47/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí thẩm định xếp hạng cơ sở lưu trú và phí thẩm định cơ sở kinh doanh dịch vụ đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch; + Quyết định 217/QĐ-TCDL ngày 15 tháng 6 năm 2009 của Tổng cục Du lịch về việc ban hành hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn quốc gia về phân loại, xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch. 20. Thẩm định lại, xếp hạng lại cơ sở lưu trú du lịch, hạng đạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch cho biệt thự du lịch, căn hộ du lịch, bãi cắm trại du lịch, nhà nghỉ du lịch, nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê, cơ sở lưu trú du lịch khác. - Phí, lệ phí: Thẩm định lại: + Cơ sở lưu trú du lịch đạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch: 500.000 đồng/ lần / cơ sở . - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Du lịch ngày 14 tháng 6 năm 2005; + Nghị định 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch; + Thông tư 88/2008/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch hướng dẫn Nghị định 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch về lưu trú du lịch; + Thông tư 47/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí thẩm định xếp hạng cơ sở lưu trú và phí thẩm định cơ sở kinh doanh dịch vụ đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch; + Quyết định 217/QĐ-TCDL ngày 15 tháng 6 năm 2009 của Tổng cục Du lịch về việc ban hành hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn quốc gia về phân loại, xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch. II. Lĩnh vực văn hoá: 3. Cấp giấy phép phổ biến phim (- Phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình do cơ sở điện ảnh thuộc địa phương sản xuất hoặc nhập khẩu; - Cấp giấy phép phổ biến phim truyện khi năm trước liền kề, các cơ sở điện ảnh của địa phương đóng trên địa bàn cấp tỉnh đáp ứng các điều kiện: + Sản xuất ít nhất 10 phim truyện nhựa được phép phổ biến; + Nhập khẩu ít nhất 40 phim truyện nhựa được phép phổ biến). - Thành phần hồ sơ: + Phiếu đề nghị cấp giấy phép phổ biến phim (theo mẫu quy định); + Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận bản quyền phim; + 01 bộ băng hình, đĩa hình, phim nhựa (để trình duyệt). - Đối tượng thực hiện: Tổ chức - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phiếu đề nghị cấp giấy phép phổ biến phim (Mẫu số 01/PBP) - Lệ phí: * Lệ phí duyệt phim: - Phim truyện: + Độ dài đến 100 phút (1 tập phim): 600.000đ/1 tập; + Độ dài từ 101 đến 150 phút (1,5 tập): 900.000đ/phim; + Độ dài từ 151 đến 200 phút tính thành 2 tập. - Phim ngắn (Tài liệu, khoa học, hoạt hình…): + Độ dài đến 60 phút: 350.000đ/tập; + Độ dài 60 phút trở lên thu như phim truyện. - Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính: + Luật Điện ảnh số 62/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006; + Nghị định 96/2007/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện ảnh; + Quyết định số 171/2000/QĐ-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành mức thu lệ phí duyệt kịch bản phim, phim và cấp phép hành nghề điện ảnh; + Quyết định số 49/2008/QĐ-BVHTTDL ngày 09 tháng 7 năm 2008 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch về ban hành quy chế thẩm định và cấp giấy phép phổ biến phim. 4. Cấp giấy phép triển lãm của cá nhân, nhóm triển lãm mỹ thuật tỉnh, thành phố, triển lãm mỹ thuật khu vực; triển lãm được Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm ủy quyền. - Thành phần hồ sơ: + Đơn đề nghị cấp giấy phép triển lãm trong đó ghi rõ thời gian, địa điểm dự định triển lãm (theo mẫu quy định); + Danh mục tác phẩm, tác giả; đối với triển lãm ảnh phải ghi rõ kích thước tác phẩm; đối với triển lãm mỹ thuật phải ghi rõ chất liệu, kích thước tác phẩm, ảnh tác phẩm kích thước từ 9x12 cm trở lên;
2,103
130,638
+ Mẫu giấy mời, catalogue giới thiệu nội dung triển lãm; + Bản cam kết khi tổ chức lễ hội không vi phạm các quy định cấm tại Điều 3 Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng (ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ); + Các văn bản có liên quan bằng tiếng nước ngoài phải kèm theo bản dịch bằng tiếng Việt Nam. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy phép triển lãm (Phụ lục I). - Yêu cầu, điều kiện: * Triển lãm văn hóa, nghệ thuật phải tuân theo các điều kiện sau đây: + Hiện vật, tài liệu triển lãm phải phù hợp với chủ đề, nội dung của triển lãm; có nguồn gốc, xuất xứ và quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp của người tổ chức triển lãm; + Địa điểm tổ chức triển lãm phải có diện tích phù hợp với tính chất và quy mô của triển lãm; đảm bảo trật tự, an ninh, an toàn xã hội, an toàn giao thông và vệ sinh môi trường; đảm bảo các điều kiện phòng, chống cháy nổ; + Chủ địa điểm triển lãm chỉ được cho tổ chức triển lãm khi có giấy phép theo quy định tại khoản 1 Điều 13 hoặc sau khi đã đăng ký theo quy định tại Điều 14 Quy chế này. * Tổ chức, cá nhân đã đăng ký triển lãm hoặc đã được cấp giấy phép triển lãm có trách nhiệm: + Đảm bảo nội dung, hình thức trưng bày của triển lãm đúng với hồ sơ đã đăng ký hoặc giấy phép triển lãm đã được cấp; + Sau khi đăng ký hoặc được cấp giấy phép, muốn thay đổi về nội dung, thiết kế trưng bày, địa điểm, thời gian triển lãm, phải đề nghị bằng văn bản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã đăng ký hoặc cấp giấy phép và chỉ được thực hiện sự thay đổi khi được cơ quan đó đồng ý bằng văn bản; + Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký hoặc cấp giấy phép triển lãm cần duyệt nội dung triển lãm trước ngày khai mạc, tổ chức, cá nhân tổ chức triển lãm có trách nhiệm tạo điều kiện để cơ quan nhà nước có thẩm quyền duyệt chậm nhất là 5 ngày làm việc trước ngày khai mạc triển lãm. - Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính: + Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ ban hành quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng; + Thông tư 01/2009/TT-BVHTTDL , ngày 22 tháng 01 năm 2009 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn hoạt động triển lãm văn hóa, nghệ thuật tại Việt Nam và đưa ra nước ngoài quy định tại Nghị định 11/2006/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ ban hành quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng và Nghị định 72/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ quy định về công bố, phổ biến tác phẩm ra nước ngoài; + Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL ngày 16 tháng 12 năm 2009 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết thi hành một số quy định tại Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ. 5. Cấp giấy chứng nhận đăng ký triển lãm (đối với các triển lãm văn hoá, nghệ thuật khác không thuộc các trường hợp do Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch và Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch cấp giấy phép). - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: * Triển lãm văn hóa, nghệ thuật phải tuân theo các điều kiện sau đây: - Hiện vật, tài liệu triển lãm phải phù hợp với chủ đề, nội dung của triển lãm; có nguồn gốc, xuất xứ và quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp của người tổ chức triển lãm; - Địa điểm tổ chức triển lãm phải có diện tích phù hợp với tính chất và quy mô của triển lãm; đảm bảo trật tự, an ninh, an toàn xã hội, an toàn giao thông và vệ sinh môi trường; đảm bảo các điều kiện phòng, chống cháy nổ; - Chủ địa điểm triển lãm chỉ được cho tổ chức triển lãm khi có giấy phép hoặc sau khi đã đăng ký. * Tổ chức, cá nhân đã đăng ký triển lãm hoặc đã được cấp giấy phép triển lãm có trách nhiệm: - Đảm bảo nội dung, hình thức trưng bày của triển lãm đúng với hồ sơ đã đăng ký hoặc giấy phép triển lãm đã được cấp; - Sau khi đăng ký hoặc được cấp giấy phép, muốn thay đổi về nội dung, thiết kế trưng bày, địa điểm, thời gian triển lãm, phải đề nghị bằng văn bản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã đăng ký hoặc cấp giấy phép và chỉ được thực hiện sự thay đổi khi được cơ quan đó đồng ý bằng văn bản; - Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký hoặc cấp giấy phép triển lãm cần duyệt nội dung triển lãm trước ngày khai mạc, tổ chức, cá nhân tổ chức triển lãm có trách nhiệm tạo điều kiện để cơ quan nhà nước có thẩm quyền duyệt chậm nhất là 5 ngày làm việc trước ngày khai mạc triển lãm. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ ban hành quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng; + Thông tư 01/2009/TT-BVHTTDL ngày 22 tháng 01 năm 2009 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn hoạt động triển lãm văn hóa, nghệ thuật tại Việt Nam và đưa ra nước ngoài quy định tại Nghị định 11/2006/NĐ-CP , ngày 18 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ ban hành quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng và Nghị định 72/2000/NĐ-CP , ngày 05 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ quy định về công bố, phổ biến tác phẩm ra nước ngoài; + Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL ngày 16 tháng 12 năm 2009 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết thi hành một số quy định tại quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ. 10. Cấp phép phát hành băng, đĩa ca nhạc, sân khấu cho các đơn vị thuộc địa phương. - Thành phần hồ sơ: + Đơn đề nghị cấp phép lưu hành băng, đĩa ca nhạc, sân khấu trong đó ghi rõ: nội dung (chủ đề) băng, đĩa, tên tác phẩm, tác giả, nguồn gốc; + Giấy tờ chứng minh chủ sở hữu bản quyền sản phẩm; + Sản phẩm đề nghị cấp phép, kèm theo bản nhạc, kịch bản. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ ban hành quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng; + Quyết định 55/1999/QĐ-BVHTT ngày 05 tháng 8 năm 1999 của Bộ Văn hóa Thông tin về việc ban hành quy chế sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, lưu hành, kinh doanh băng âm thanh, đĩa âm thanh, băng hình, đĩa hình ca nhạc, sân khấu; + Quyết định số 37/2005/QĐ-BTC ngày 22 tháng 6 năm 2005 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định chương trình trên băng, đĩa, phần mềm và trên các vật liệu khác; + Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL ngày 16 tháng 12 năm 2009 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết thi hành một số quy định tại quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ. 11. Cấp phép cho đơn vị nghệ thuật, diễn viên thuộc địa phương ra nước ngoài biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ ban hành quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng; + Quyết định 47/2004/QĐ-BVHTT ngày 02 tháng 7 năm 2004 của Bộ Văn hóa - Thông tin về việc ban hành quy chế hoạt động biểu diễn và tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp. 12. Cấp phép cho đơn vị nghệ thuật, đơn vị tổ chức biểu diễn nghệ thuật thuộc địa phương mời đơn vị nghệ thuật, diễn viên nước ngoài vào địa phương biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ ban hành quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng; + Quyết định 47/2004/QĐ-BVHTT ngày 02 tháng 7 năm 2004 của Bộ Văn hóa Thông tin về việc ban hành quy chế hoạt động biểu diễn và tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp. 13. Cấp giấy phép công diễn cho các tổ chức thuộc địa phương. (Bao gồm: đơn vị nghệ thuật biểu diễn chuyên nghiệp, đơn vị tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp công lập, đơn vị nghệ thuật biểu diễn chuyên nghiệp của Hội nghề nghiệp, cơ sở đào tạo chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn; đơn vị nghệ thuật và đơn vị tổ chức biểu diễn ngoài công lập và các tổ chức kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội thuộc địa phương). - Thành phần hồ sơ: + Đơn đề nghị cấp giấy phép công diễn (ghi rõ tên chương trình, tiết mục, tác giả, đạo diễn, người biểu diễn); + Bản cam kết khi tổ chức biểu diễn không vi phạm các quy định cấm tại Điều 3 quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng (ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ); + Bản nhạc, kịch bản đối với tác phẩm đề nghị công diễn lần đầu; ảnh hoặc mẫu thiết kế trang phục trình diễn đối với trình diễn thời trang; + Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập. + Trong chương trình, tiết mục, vở diễn có đơn vị nghệ thuật, diễn viên nước ngoài tham gia phải có quyết định cho phép vào Việt Nam biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; + Trong chương trình tiết mục, vở diễn có diễn viên là người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia phải có quyết định cho phép vào Việt Nam biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
2,036
130,639
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ ban hành quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng; + Quyết định 47/2004/QĐ-BVHTT ngày 02 tháng 7 năm 2004 của Bộ Văn hóa - Thông tin về việc ban hành quy chế hoạt động biểu diễn và tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp; + Thông tư 08/2004/TT-BTC ngày 09 tháng 02 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí thẩm định chương trình biểu diễn nghệ thuật (BDNT). 14. Cấp giấy phép công diễn cho đơn vị nghệ thuật thành lập và hoạt động theo Nghị định 73/1999/NĐ-CP của Chính phủ; đơn vị nghệ thuật, đơn vị tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp. - Thành phần hồ sơ: + Đơn đề nghị cấp giấy phép công diễn (ghi rõ tên chương trình, tiết mục, tác giả, đạo diễn, người biểu diễn); + Bản cam kết khi tổ chức biểu diễn không vi phạm các quy định cấm tại Điều 3 quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng (ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ); + Bản nhạc, kịch bản đối với tác phẩm đề nghị công diễn lần đầu; ảnh hoặc mẫu thiết kế trang phục trình diễn đối với trình diễn thời trang; + Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập (Bản sao có công chứng); + Trong chương trình, tiết mục, vở diễn có đơn vị nghệ thuật, diễn viên nước ngoài tham gia phải có quyết định cho phép vào Việt Nam biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; + Trong chương trình tiết mục, vở diễn có diễn viên là người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia phải có quyết định cho phép vào Việt Nam biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ ban hành quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng; + Quyết định 47/2004/QĐ-BVHTT ngày 02 tháng 7 năm 2004 của Bộ Văn hóa Thông tin về việc ban hành quy chế hoạt động biểu diễn và tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp; + Thông tư 08/2004/TT-BTC ngày 09 tháng 02 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí thẩm định chương trình biểu diễn nghệ thuật. 15. Đăng ký tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp đối với các tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam, tổ chức biểu diễn chuyên nghiệp tại địa điểm đăng ký hoạt động. - Thời hạn giải quyết: 07 ngày từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ ban hành quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng; + Quyết định 47/2004/QĐ-BVHTT ngày 02 tháng 7 năm 2004 của Bộ Văn hóa - Thông tin về việc ban hành quy chế hoạt động biểu diễn và tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp. 16. Đăng ký tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp không nhằm mục đích kinh doanh, phục vụ nội bộ trong trường hợp có sự tham gia của đơn vị nghệ thuật, diễn viên nước ngoài, diễn viên là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, diễn viên người nước ngoài đang sinh sống tại Việt Nam đã được Cục Nghệ thuật Biểu diễn hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cho phép vào Việt Nam biểu diễn. (Đối với cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, văn hóa, xã hội; chủ địa điểm (khách sạn, nhà hàng, nhà nghỉ, cửa hàng ăn uống, giải khát, điểm vui chơi giải trí công cộng)). - Thành phần hồ sơ: + Giấy đăng ký phải ghi rõ: tên chương trình, vở diễn; nội dung chương trình, vở diễn; danh sách tác giả, đạo diễn, biên đạo, nhạc sĩ, họa sĩ, diễn viên; thời gian, địa điểm biểu diễn (theo mẫu quy định); - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đăng ký tổ chức cho đoàn nghệ thuật, nghệ sỹ nước ngoài biểu diễn (Mẫu số 1) - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký tiếp nhận. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: + Chỉ được tổ chức biểu diễn tại địa điểm đăng ký kinh doanh những chương trình, tiết mục, vở diễn đã được phép phổ biến; + Không được quảng cáo về biểu diễn nghệ thuật; không bán vé thu tiền dưới mọi hình thức; Cơ sở lưu trú du lịch, nhà hàng ăn uống, giải khát tổ chức cho đoàn nghệ thuật, nghệ sỹ nước ngoài biểu diễn tại cơ sở, không bán vé thu tiền xem biểu diễn… + Ít nhất 10 ngày trước ngày tổ chức biểu diễn, người tổ chức biểu diễn phải gửi văn bản đăng ký đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. * Chủ địa điểm biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang phải tuân theo các quy định sau đây: + Không phát hành vé quá số ghế, quá sức chứa hoặc quá số lượng được cơ quan có thẩm quyền cho phép; bảo đảm các điều kiện về phòng, chống cháy nổ; + Bảo đảm âm lượng vượt ra ngoài nơi biểu diễn không quá quy định về tiêu chuẩn mức ồn tối đa cho phép; + Không để người say rượu, bia, người sử dụng các chất ma túy vào nơi tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; + Phải có quy định về nếp sống văn minh niêm yết tại nơi tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang để mọi người biết và thực hiện. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ ban hành quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng; + Quyết định 47/2004/QĐ-BVHTT ngày 02 tháng 7 năm 2004 của Bộ Văn hóa - Thông tin về việc ban hành quy chế hoạt động biểu diễn và tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp; + Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL ngày 16 tháng 12 năm 2009 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết thi hành một số quy định tại Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ. 17. Cấp giấy phép tổ chức lễ hội. - Thành phần hồ sơ: + Đơn đề nghị cấp giấy phép tổ chức lễ hội (ghi rõ nội dung lễ hội hoặc nội dung thay đổi so với truyền thống, thời gian, địa điểm tổ chức, dự định thành lập Ban Tổ chức lễ hội và các điều kiện cần thiết để đảm bảo an ninh, trật tự trong lễ hội); + Bản cam kết khi tổ chức lễ hội không vi phạm các quy định cấm tại Điều 3 Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng (ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ). - Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, có trách nhiệm cấp giấy phép tổ chức lễ hội. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ ban hành quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng; + Quyết định số 39/2001/QĐ-BVHTT ngày 23/8/2001 của Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là BVHTTDL) về việc ban hành quy chế tổ chức lễ hội; + Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL ngày 16 tháng 12 năm 2009 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết thi hành một số quy định tại quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ. 21. Cấp giấy phép kinh doanh Karaoke. - Thành phần hồ sơ: + Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh Karaoke trong đó ghi rõ địa điểm kinh doanh, số phòng, diện tích từng phòng (theo mẫu quy định); + Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có giá trị pháp lý; + Văn bản đồng ý của các hộ liền kề hoặc văn bản xác định hộ liền kề không có ý kiến. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh Karaoke (mẫu 5) - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: + Phòng Karaoke phải có diện tích sử dụng từ 20m trở lên, không kể công trình phụ, đảm bảo điều kiện về cách âm, phòng, chống cháy nổ; + Cửa phòng Karaoke phải là cửa kính không màu, bên ngoài nhìn thấy toàn bộ phòng; + Không được đặt khoá, chốt cửa bên trong hoặc đặt thiết bị báo động để đối phó với hoạt động kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; + Địa điểm hoạt động Karaoke phải cách trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo tín ngưỡng, di tích lịch sử văn hoá, cơ quan hành chính nhà nước từ 200m trở lên; + Địa điểm hoạt động Karaoke trong khu dân cư phải được sự đồng ý bằng văn bản của các hộ liền kề; + Phù hợp với quy hoạch về karaoke được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Nghị định 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ ban hành quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng; + Chỉ thị 17/2005/CT-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc chấn chỉnh các hoạt động tiêu cực trong quán bar, nhà hàng karaoke, vũ trường; + Thông tư 04/2009/TT-BVHTTDL ngày 16 tháng 12 năm 2009 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số quy định tại quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ.
2,057
130,640
22. Cấp giấy phép kinh doanh vũ trường. - Thành phần hồ sơ: + Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh vũ trường (theo mẫu quy định); + Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có giá trị pháp lý; + Hợp đồng giữa người xin giấy phép kinh doanh với người điều hành hoạt động trực tiếp tại phòng khiêu vũ, kèm theo bản sao có giá trị pháp lý văn bằng của người điều hành. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh vũ trường (mẫu 3). - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: + Phòng khiêu vũ trong vũ trường phải có diện tích từ 80m2 trở lên, cách trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hoá, cơ quan hành chính nhà nước từ 200m trở lên, đảm bảo các điều kiện về cách âm, phòng chống cháy nổ; + Người điều hành hoạt động trực tiếp tại phòng khiêu vũ phải có trình độ trung cấp chuyên ngành văn hoá, nghệ thuật trở lên; + Trang thiết bị, phương tiện hoạt động của phòng khiêu vũ đảm bảo tiêu chuẩn âm thanh, ánh sáng; + Phù hợp với quy hoạch về vũ trường của địa phương. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Nghị định 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ ban hành quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng; + Chỉ thị 17/2005/CT-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc chấn chỉnh các hoạt động tiêu cực trong quán bar, nhà hàng karaoke, vũ trường; + Thông tư 04/2009/TT-BVHTTDL ngày 16 tháng 12 năm 2009 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số quy định tại quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ. 24. Gia hạn giấy phép thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, pano, phương tiện giao thông. - Lệ phí: * Lệ phí cấp giấy phép thực hiện quảng cáo: - Lệ phí thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, panô và các hình thức tương tự có diện tích từ 40m2 trở lên: 600.000 đồng/1giấy phép/1 trụ cột hoặc biển nan lật x (nhân với) số nội dung sản phẩm quảng cáo; - Lệ phí thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, panô và các hình thức tương tự có diện tích từ 30m2 đến dưới 40m2: 500.000 đồng/1giấy phép/1 trụ cột hoặc biển nan lật x (nhân với) số nội dung sản phẩm quảng cáo; - Lệ phí thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, panô và các hình thức tương tự có diện tích từ 20m2 đến dưới 30m2: 400.000 đồng/1giấy phép/1 trụ cột hoặc biển nan lật x (nhân với) số nội dung sản phẩm quảng cáo; - Lệ phí thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, panô và các hình thức tương tự có diện tích từ 10m2 đến dưới 20m2: 200.000 đồng/1giấy phép/1 trụ cột hoặc biển nan lật x (nhân với) số nội dung sản phẩm quảng cáo; - Lệ phí thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, panô và các hình thức tương tự có diện tích dưới 10m: 100.000 đồng/1 trụ cột hoặc biển nan lật x (nhân với) số nội dung sản phẩm quảng cáo; (Tổng số thu lệ phí 1 lần cấp giấy phép không quá 4.000.000 đồng/1giấy phép). - Lệ phí thực hiện quảng cáo trên phương tiện giao thông, vật phát quang, vật thể trên không, dưới nước, vật thể di động và các hình thức tương tự khác (gọi chung là cái): 100.000 đồng/1cái; (Tổng số thu lệ phí 1 lần cấp giấy phép không quá 4.000.000 đồng/1giấy phép). - Lệ phí thực hiện quảng cáo trên băng rôn (bao gồm cả băng rôn dọc và băng rôn ngang): 50.000 đồng/1cái; (Tổng số thu lệ phí 1 lần cấp giấy phép không quá 2.000.000 đồng/1giấy phép). * Trường hợp gia hạn thu bằng 50% mức lệ phí nêu trên. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Pháp lệnh Quảng cáo số 39/2001/PL-UBTVQH10 ngày 16 tháng 11 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 10; + Nghị định 24/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo; + Thông tư số 43/2003/TT-BVHTT ngày 16 tháng 7 năm 2003 của Bộ Văn hóa – Thông tin hướng dẫn thực hiện Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo; + Thông tư 154/2009/TT-BTC ngày 30 tháng 7 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép thực hiện quảng cáo; + Thông tư liên tịch số 06/2007/TTLT/BVHTT-BYT-BNN-BXD ngày 28 tháng 02 năm 2007 của Bộ Văn hóa – Thông tin, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Xây dựng hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép quảng cáo một cửa liên thông; 27. Cấp giấy phép thực hiện quảng cáo trên băng rôn, phương tiện giao thông, vật phát quang, vật thể trên không, dưới nước đối với hàng hoá, dịch vụ thông thường. - Lệ phí: + Lệ phí thực hiện quảng cáo trên phương tiện giao thông, vật phát quang, vật thể trên không, dưới nước, vật thể di động và các hình thức tương tự khác (gọi chung là cái): 100.000 đồng/1cái; (Tổng số thu lệ phí 1 lần cấp giấy phép không quá 4.000.000 đồng/1giấy phép); + Lệ phí thực hiện quảng cáo trên băng rôn (bao gồm cả băng rôn dọc và băng rôn ngang): 50.000 đồng/1cái; (Tổng số thu lệ phí 1 lần cấp giấy phép không quá 2.000.000 đồng/1giấy phép). - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Pháp lệnh Quảng cáo số 39/2001/PL-UBTVQH10 ngày 16 tháng 11 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 10; + Nghị định 24/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo; + Thông tư số 43/2003/TT-BVHTT ngày 16 tháng 7 năm 2003 của Bộ Văn hóa - Thông tin hướng dẫn thực hiện Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo; + Thông tư 154/2009/TT-BTC ngày 30 tháng 7 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép thực hiện quảng cáo; + Thông tư liên tịch số 06/2007/TTLT/BVHTT-BYT-BNN-BXD ngày 28 tháng 02 năm 2007của Bộ Văn hóa – Thông tin, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Xây dựng hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép quảng cáo một cửa liên thông. 28. Cấp giấy phép thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, pa-nô đối với hàng hoá, dịch vụ thông thường. - Lệ phí: + Lệ phí thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, panô và các hình thức tương tự có diện tích từ 40m2 trở lên: 600.000 đồng/1giấy phép/1 trụ cột hoặc biển nan lật x (nhân với) số nội dung sản phẩm quảng cáo; + Lệ phí thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, panô và các hình thức tương tự có diện tích từ 30m2 đến dưới 40m2: 500.000 đồng/1giấy phép/1 trụ cột hoặc biển nan lật x (nhân với) số nội dung sản phẩm quảng cáo; + Lệ phí thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, panô và các hình thức tương tự có diện tích từ 20m2 đến dưới 30m2: 400.000 đồng/1giấy phép/1 trụ cột hoặc biển nan lật x (nhân với) số nội dung sản phẩm quảng cáo; + Lệ phí thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, panô và các hình thức tương tự có diện tích từ 10m2 đến dưới 20m2: 200.000 đồng/1giấy phép/1 trụ cột hoặc biển nan lật x (nhân với) số nội dung sản phẩm quảng cáo; + Lệ phí thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, panô và các hình thức tương tự có diện tích dưới 10m: 100.000 đồng/1 trụ cột hoặc biển nan lật x (nhân với) số nội dung sản phẩm quảng cáo; (Tổng số thu lệ phí 1 lần cấp giấy phép không quá 4.000.000 đồng/1giấy phép). - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Pháp lệnh Quảng cáo số 39/2001/PL-UBTVQH10 ngày 16 tháng 11 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 10; + Nghị định 24/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo; + Thông tư số 43/2003/TT-BVHTT ngày 16 tháng 7 năm 2003 của Bộ Văn hóa – Thông tin hướng dẫn thực hiện Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo; + Thông tư 154/2009/TT-BTC ngày 30 tháng 7 năm 2009 của Bộ Tài chính Quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép thực hiện quảng cáo; + Thông tư liên tịch số 06/2007/TTLT/BVHTT-BYT-BNN-BXD ngày 28 tháng 02 năm 2007 của Bộ Văn hóa - Thông tin, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Xây dựng hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép quảng cáo một cửa liên thông. 29. Cấp giấy phép thực hiện quảng cáo trên băng rôn, phương tiện giao thông, vật phát quang, vật thể trên không, dưới nước, vật thể di động khác đối với hàng hoá, dịch vụ trong lĩnh vực y tế bao gồm: văcxin, sinh phẩm y tế; hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế; thực phẩm, phụ gia thực phẩm (do các cơ quan của Bộ Y tế cấp giấy tiếp nhận). - Lệ phí: + Lệ phí thực hiện quảng cáo trên phương tiện giao thông, vật phát quang, vật thể trên không, dưới nước, vật thể di động và các hình thức tương tự khác (gọi chung là cái): 100.000 đồng/1cái; (Tổng số thu lệ phí 1 lần cấp giấy phép không quá 4.000.000 đồng/1giấy phép); + Lệ phí thực hiện quảng cáo trên băng rôn (bao gồm cả băng rôn dọc và băng rôn ngang): 50.000 đồng/1cái; (Tổng số thu lệ phí 1 lần cấp giấy phép không quá 2.000.000 đồng/1giấy phép). - Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính: + Pháp lệnh Quảng cáo số 39/2001/PL-UBTVQH10 ngày 16 tháng 11 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 10; + Nghị định 24/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo; + Thông tư số 43/2003/TT-BVHTT ngày 16 tháng 7 năm 2003 của Bộ Văn hóa Thông tin hướng dẫn thực hiện Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo; + Thông tư 154/2009/TT-BTC ngày 30 tháng 7 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép thực hiện quảng cáo; + Thông tư liên tịch số 06/2007/TTLT/BVHTT-BYT-BNN-BXD ngày 28 tháng 02 năm 2007 của Bộ Văn hóa - Thông tin, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Xây dựng hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép quảng cáo một cửa liên thông. 30. Cấp giấy phép thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, pa-nô đối với hàng hoá, dịch vụ trong lĩnh vực y tế. Bao gồm: văcxin, sinh phẩm y tế; hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế; thực phẩm, phụ gia thực phẩm (do các cơ quan của Bộ Y tế cấp giấy tiếp nhận).
2,127
130,641
- Lệ phí: + Lệ phí thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, panô và các hình thức tương tự có diện tích từ 40m2 trở lên: 600.000 đồng/1giấy phép/1 trụ cột hoặc biển nan lật x (nhân với) số nội dung sản phẩm quảng cáo; + Lệ phí thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, panô và các hình thức tương tự có diện tích từ 30m2 đến dưới 40m2: 500.000 đồng/1giấy phép/1 trụ cột hoặc biển nan lật x (nhân với) số nội dung sản phẩm quảng cáo; + Lệ phí thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, panô và các hình thức tương tự có diện tích từ 20m2 đến dưới 30m2: 400.000 đồng/1giấy phép/1 trụ cột hoặc biển nan lật x (nhân với) số nội dung sản phẩm quảng cáo; + Lệ phí thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, panô và các hình thức tương tự có diện tích từ 10m2 đến dưới 20m2: 200.000 đồng/1giấy phép/1 trụ cột hoặc biển nan lật x (nhân với) số nội dung sản phẩm quảng cáo; + Lệ phí thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, panô và các hình thức tương tự có diện tích dưới 10m: 100.000 đồng/1 trụ cột hoặc biển nan lật x (nhân với) số nội dung sản phẩm quảng cáo; (Tổng số thu lệ phí 1 lần cấp giấy phép không quá 4.000.000 đồng/1giấy phép). - Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính: + Pháp lệnh Quảng cáo số 39/2001/PL-UBTVQH10 ngày 16 tháng 11 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 10; + Nghị định 24/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo; + Thông tư số 43/2003/TT-BVHTT ngày 16 tháng 7 năm 2003 của Bộ Văn hóa Thông tin hướng dẫn thực hiện Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo; + Thông tư 154/2009/TT-BTC ngày 30 tháng 7 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép thực hiện quảng cáo; + Thông tư liên tịch số 06/2007/TTLT/BVHTT-BYT-BNN-BXD ngày 28 tháng 02 năm 2007 của Bộ Văn hóa - Thông tin, Bộ, Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Xây dựng hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép quảng cáo một cửa liên thông. 31. Cấp giấy phép thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, pa-nô đối với hàng hoá, dịch vụ trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn. - Lệ phí: + Lệ phí thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, panô và các hình thức tương tự có diện tích từ 40m2 trở lên: 600.000 đồng/1giấy phép/1 trụ cột hoặc biển nan lật x (nhân với) số nội dung sản phẩm quảng cáo; + Lệ phí thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, panô và các hình thức tương tự có diện tích từ 30m2 đến dưới 40m2: 500.000 đồng/1giấy phép/1 trụ cột hoặc biển nan lật x (nhân với) số nội dung sản phẩm quảng cáo; + Lệ phí thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, panô và các hình thức tương tự có diện tích từ 20m2 đến dưới 30m2: 400.000 đồng/1giấy phép/1 trụ cột hoặc biển nan lật x (nhân với) số nội dung sản phẩm quảng cáo; + Lệ phí thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, panô và các hình thức tương tự có diện tích từ 10m2 đến dưới 20m2: 200.000 đồng/1giấy phép/1 trụ cột hoặc biển nan lật x (nhân với) số nội dung sản phẩm quảng cáo; + Lệ phí thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, panô và các hình thức tương tự có diện tích dưới 10m: 100.000 đồng/1 trụ cột hoặc biển nan lật x (nhân với) số nội dung sản phẩm quảng cáo; (Tổng số thu lệ phí 1 lần cấp giấy phép không quá 4.000.000 đồng/1giấy phép). - Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính: + Pháp lệnh Quảng cáo số 39/2001/PL-UBTVQH10 ngày 16 tháng 11 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 10; + Nghị định 24/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo; + Thông tư số 43/2003/TT-BVHTT ngày 16 tháng 7 năm 2003 của Bộ Văn hóa Thông tin hướng dẫn thực hiện Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo; + Thông tư 154/2009/TT-BTC ngày 30 tháng 7 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép thực hiện quảng cáo; + Thông tư liên tịch số 06/2007/TTLT/BVHTT-BYT-BNN-BXD ngày 28 tháng 02 năm 2007 của Bộ Văn hóa - Thông tin, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Xây dựng hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép quảng cáo một cửa liên thông. 32. Cấp giấy phép thực hiện quảng cáo trên băng rôn, phương tiện giao thông, vật phát quang, vật thể trên không, dưới nước, vật thể di động khác đối với hàng hoá, dịch vụ trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn. - Lệ phí: + Lệ phí thực hiện quảng cáo trên phương tiện giao thông, vật phát quang, vật thể trên không, dưới nước, vật thể di động và các hình thức tương tự khác (gọi chung là cái): 100.000 đồng/1cái; (Tổng số thu lệ phí 1 lần cấp giấy phép không quá 4.000.000 đồng/1giấy phép); + Lệ phí thực hiện quảng cáo trên băng rôn (bao gồm cả băng rôn dọc và băng rôn ngang): 50.000 đồng/1cái; (Tổng số thu lệ phí 1 lần cấp giấy phép không quá 2.000.000 đồng/1giấy phép). - Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính: + Pháp lệnh Quảng cáo số 39/2001/PL-UBTVQH10 ngày 16 tháng 11 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 10; + Nghị định 24/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo; + Thông tư số 43/2003/TT-BVHTT ngày 16 tháng 7 năm 2003 của Bộ Văn hóa Thông tin hướng dẫn thực hiện Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo; + Thông tư 154/2009/TT-BTC ngày 30 tháng 7 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép thực hiện quảng cáo; + Thông tư liên tịch số 06/2007/TTLT/BVHTT-BYT-BNN-BXD ngày 28 tháng 02 năm 2007 của Bộ Văn hóa - Thông tin, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Xây dựng hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép quảng cáo một cửa liên thông. 33. Cấp giấy phép thực hiện quảng cáo trên băng rôn, phương tiện giao thông, vật phát quang, vật thể trên không, dưới nước, vật thể di động khác đối với hàng hoá, dịch vụ trong lĩnh vực y tế. Bao gồm: Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh; trang thiết bị y tế; mỹ phẩm; thực phẩm, phụ gia thực phẩm (do Sở Y tế cấp giấy tiếp nhận). - Lệ phí: + Lệ phí thực hiện quảng cáo trên phương tiện giao thông, vật phát quang, vật thể trên không, dưới nước, vật thể di động và các hình thức tương tự khác (gọi chung là cái): 100.000 đồng/1cái; (Tổng số thu lệ phí 1 lần cấp giấy phép không quá 4.000.000 đồng/1giấy phép); + Lệ phí thực hiện quảng cáo trên băng rôn (bao gồm cả băng rôn dọc và băng rôn ngang): 50.000 đồng/1cái; (Tổng số thu lệ phí 1 lần cấp giấy phép không quá 2.000.000 đồng/1giấy phép). - Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính: + Pháp lệnh Quảng cáo số 39/2001/PL-UBTVQH10 ngày 16 tháng 11 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 10; + Nghị định 24/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo; + Thông tư số 43/2003/TT-BVHTT ngày 16 tháng 7 năm 2003 của Bộ Văn hóa Thông tin hướng dẫn thực hiện Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo; + Thông tư 154/2009/TT-BTC ngày 30 tháng 7 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép thực hiện quảng cáo; + Thông tư liên tịch số 06/2007/TTLT/BVHTT-BYT-BNN-BXD ngày 28 tháng 02 năm 2007 của Bộ Văn hóa - Thông tin, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Xây dựng hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép quảng cáo một cửa liên thông. 34. Cấp giấy phép thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, pa-nô đối với hàng hóa, dịch vụ trong lĩnh vực y tế. Bao gồm dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh; trang thiết bị y tế; mỹ phẩm; thực phẩm, phụ gia thực phẩm (do Sở Y tế cấp Giấy tiếp nhận). - Lệ phí: + Lệ phí thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, panô và các hình thức tương tự có diện tích từ 40m2 trở lên: 600.000 đồng/1giấy phép/1 trụ cột hoặc biển nan lật x (nhân với) số nội dung sản phẩm quảng cáo; + Lệ phí thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, panô và các hình thức tương tự có diện tích từ 30m2 đến dưới 40m2: 500.000 đồng/1giấy phép/1 trụ cột hoặc biển nan lật x (nhân với) số nội dung sản phẩm quảng cáo; + Lệ phí thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, panô và các hình thức tương tự có diện tích từ 20m2 đến dưới 30m2: 400.000 đồng/1giấy phép/1 trụ cột hoặc biển nan lật x (nhân với) số nội dung sản phẩm quảng cáo; + Lệ phí thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, panô và các hình thức tương tự có diện tích từ 10m2 đến dưới 20m2: 200.000 đồng/1giấy phép/1 trụ cột hoặc biển nan lật x (nhân với) số nội dung sản phẩm quảng cáo; + Lệ phí thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, panô và các hình thức tương tự có diện tích dưới 10m: 100.000 đồng/1 trụ cột hoặc biển nan lật x (nhân với) số nội dung sản phẩm quảng cáo; (Tổng số thu lệ phí 1 lần cấp giấy phép không quá 4.000.000 đồng/1giấy phép). - Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính: + Pháp lệnh Quảng cáo số 39/2001/PL-UBTVQH10 ngày 16 tháng 11 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 10; + Nghị định 24/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo; + Thông tư số 43/2003/TT-BVHTT ngày 16 tháng 7 năm 2003 của Bộ Văn hóa Thông tin hướng dẫn thực hiện Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo; + Thông tư 154/2009/TT-BTC ngày 30 tháng 7 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép thực hiện quảng cáo; + Thông tư liên tịch số 06/2007/TTLT/BVHTT-BYT-BNN-BXD ngày 28 tháng 02 năm 2007 của Bộ Văn hóa - Thông tin, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Xây dựng hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép quảng cáo một cửa liên thông. 35. Cấp giấy phép công diễn cho tổ chức, cá nhân tổ chức trình diễn thời trang. - Thành phần hồ sơ + Đơn đề nghị cấp giấy phép công diễn (ghi rõ tên chương trình, tiết mục, tác giả, đạo diễn, người biểu diễn);
2,082
130,642
+ Bản cam kết khi tổ chức biểu diễn không vi phạm các quy định cấm tại Điều 3 quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng (ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP , ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ); + Ảnh hoặc mẫu thiết kế trang phục trình diễn đối với trình diễn thời trang; + Trong chương trình, tiết mục, vở diễn có đơn vị nghệ thuật, diễn viên nước ngoài tham gia phải có quyết định cho phép vào Việt Nam biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; + Trong chương trình tiết mục, vở diễn có diễn viên là người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia phải có Quyết định cho phép vào Việt Nam biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ ban hành quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng; + Quyết định 47/2004/QĐ-BVHTT ngày 02 tháng 7 năm 2004 của Bộ Văn hóa Thông tin về việc ban hành quy chế hoạt động biểu diễn và tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp; + Thông tư 08/2004/TT-BTC ngày 09 tháng 02 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí thẩm định chương trình biểu diễn nghệ thuật. 36. Cấp giấy phép biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp. - Thời hạn giải quyết: 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ ban hành quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng; + Quyết định 47/2004/QĐ-BVHTT ngày 02 tháng 7 năm 2004 của Bộ Văn hóa - Thông tin về việc ban hành quy chế hoạt động biểu diễn và tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp. 37. Tiếp nhận hồ sơ và cho phép người nước ngoài đang sinh sống ở địa phương biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp trên địa bàn. - Thành phần hồ sơ: + Đơn đề nghị của đơn vị tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp của Việt Nam; + Hợp đồng hoặc thỏa thuận bằng văn bản giữa đơn vị tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp của Việt Nam với đối tác mời. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng; + Quyết định 47/2004/QĐ-BVHTT ngày 02 tháng 7 năm 2004 của Bộ Văn hóa Thông tin về việc ban hành quy chế hoạt động biểu diễn và tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỂM CỦA QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CÁN BỘ QUẢN LÝ HỆ THỐNG BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 1400/QĐ-BHXH NGÀY 01/12/2009 CỦA TỔNG GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM TỔNG GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM Căn cứ Nghị định số 94/2008/NĐ-CP ngày 22/8/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Để phù hợp với tình hình thực tế, nhằm kiện toàn đội ngũ cán bộ quản lý của Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố; Xét đề nghị của Trưởng Ban Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm Phần II Quy định về tiêu chuẩn cán bộ quản lý hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 1400/QĐ-BHXH ngày 01/12/2009 của Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung Tiết a Điểm 5.1 Khoản 5 Mục B về yêu cầu trình độ chuyên môn nghiệp vụ đối với chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thuộc Bảo hiểm xã hội tỉnh: a. Chức danh Trưởng phòng: Có trình độ đại học chuyên ngành hệ chính quy hoặc trên đại học phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị. Trường hợp cán bộ hiện đang công tác trong Ngành có quá trình tham gia công tác từ năm 2000 trở về trước thì có thể trình độ đại học hệ tại chức, mở rộng, từ xa, chuyên tu… b. Chức danh Phó Trưởng phòng: Có trình độ đại học hệ chính quy hoặc trên đại học phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị. 2. Sửa đổi, bổ sung Tiết a Điểm 6.1 Khoản 6 Mục B về yêu cầu trình độ chuyên môn nghiệp vụ đối với chức danh Giám đốc, Phó Giám đốc Bảo hiểm xã hội huyện: a. Chức danh Giám đốc: Có trình độ đại học hệ chính quy hoặc trên đại học thuộc chuyên ngành đào tạo phù hợp với hoạt động của ngành như bảo hiểm xã hội, lao động tiền lương, tài chính, kinh tế, luật kinh tế, y, dược… Trường hợp cán bộ hiện đang công tác trong Ngành có quá trình tham gia công tác từ năm 2000 trở về trước thì có thể trình độ đại học hệ tại chức, mở rộng, từ xa, chuyên tu … b. Chức danh Phó Giám đốc: Có trình độ đại học hệ chính quy hoặc trên đại học thuộc chuyên ngành đào tạo phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Ngành. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2010. Trưởng Ban Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Giám đốc Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN VẬN ĐỘNG VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 TỈNH QUẢNG NAM CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 286/2006/QĐ-TTg ngày 27/12/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình Quốc gia xúc tiến vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài giai đoạn 2006 - 2010; Căn cứ Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài; Xét đề nghị của Sở Ngoại vụ tại Tờ trình số 185/TTr-SNgV ngày 01/10/2010; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Chương trình xúc tiến vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài giai đoạn 2010 - 2015 tỉnh Quảng Nam” nhằm tăng cường công tác quản lý và nâng cao hiệu quả hợp tác với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài. Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN VẬN ĐỘNG VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 TỈNH QUẢNG NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 3298 /QĐ-UBND ngày 13 /10/2010 của UBND tỉnh Quảng Nam) Phần I NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN VẬN ĐỘNG VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI I. SỰ CẦN THIẾT VÀ CƠ SỞ ĐỊNH HƯỚNG NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH 1. Sự cần thiết Trong hơn 10 năm qua, nhất là khi Thủ tướng Chính phủ ban hành chương trình quốc gia xúc tiến vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài (PCPNN) giai đoạn 2006 - 2010, tỉnh Quảng Nam đã tăng cường công tác vận động để thu hút nguồn viện trợ từ các tổ chức PCPNN và đã đạt được những thành quả đáng kể góp phần tích cực vào công cuộc xóa đói giảm nghèo và cải thiện cuộc sống của một bộ phận không nhỏ nhân dân, đặc biệt là nhân dân vùng sâu, vùng xa, vùng nhiều khó khăn của tỉnh. Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác xúc tiến vận động viện trợ từ các tổ chức PCPNN cũng còn nhiều hạn chế; chưa thu hút được nhiều tổ chức có tiềm lực mạnh; chưa vận động được nhiều chương trình, dự án dài hạn và có quy mô vốn lớn. Nguyên nhân của những hạn chế nêu trên là do: - Chưa cụ thể hóa được chủ trương, đường lối, chính sách của Trung ương; định hướng phát triển của các cấp địa phương trong công tác kêu gọi viện trợ để triển khai có hiệu quả; - Chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của công tác vận động viện trợ PCPNN, chưa chủ động lập dự án và thiếu kỹ năng viết dự án để kêu gọi viện trợ, từ đó bị động tiếp nhận các chương trình, dự án, phi dự án do các tổ chức PCPNN chủ động đề nghị; - Chưa có sự đầu tư kinh phí thỏa đáng cho công tác vận động viện trợ; - Đội ngũ làm công tác vận động viện trợ chưa chuyên nghiệp, thiếu năng lực, kiến thức về các quy định của Nhà nước đối với công tác vận động, tiếp nhận, sử dụng, quản lý nguồn viện trợ PCPNN; - Thiếu thông tin về đối tác; - Sự phối hợp giữa các ngành, đơn vị, địa phương trong tỉnh chưa chặt chẽ và thiếu đồng bộ. 2. Cơ sở định hướng Chương trình xúc tiến vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài giai đoạn 2010 - 2015 (sau đây gọi tắt là Chương trình), được xây dựng trên cơ sở tham chiếu các văn bản quan trọng sau đây: - Chương trình Quốc gia xúc tiến vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài giai đoạn 2006 - 2010 ban hành kèm theo Quyết định số 286/2006/QĐ-TTg ngày 27/12/2006 của Thủ tướng Chính phủ; - Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài. II. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH 1. Mục tiêu tổng quát Tăng cường khai thác, quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn viện trợ PCPNN, góp phần xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế - xã hội đi đôi với bảo vệ môi trường phục vụ phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh. 2. Mục tiêu cụ thể - Tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động viện trợ của các tổ chức PCPNN, nâng cao tính chủ động, phối kết hợp giữa các ngành, các cấp tại địa phương và tổ chức nhân dân trong việc thúc đẩy quan hệ với các tổ chức PCPNN, đảm bảo hoạt động theo đúng chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của địa phương; - Củng cố, tăng cường và mở rộng quan hệ hợp tác giữa tỉnh Quảng Nam với các tổ chức PCPNN đang hoạt động tại Việt Nam và trên thế giới, nhất là các đối tác có tiềm năng;
2,063
130,643
- Duy trì và nâng cao giá trị tài trợ của các tổ chức PCPNN, gắn với nâng cao hiệu quả của việc vận động và sử dụng nguồn vốn PCPNN thông qua việc tăng cường giám sát, đánh giá, nâng cao năng lực hợp tác của các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh với các tổ chức PCPNN. III. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH 1. Định hướng chung Viện trợ của các tổ chức PCPNN phải phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội, phù hợp với quy hoạch chung, đảm bảo quốc phòng - an ninh; đồng thời phát huy hiệu quả cao nhất vốn viện trợ, góp phần quan trọng vào mục tiêu xóa đói giảm nghèo, bảo vệ môi trường phục vụ phát triển bền vững. 2. Các lĩnh vực cụ thể cần tập trung Căn cứ mục tiêu, phương hướng phát triển kinh tế xã hội 2010 - 2015 và các lĩnh vực ưu tiên kêu gọi viện trợ PCPNN của tỉnh; đồng thời căn cứ vào các lĩnh vực và tiềm năng tài trợ của các tổ chức PCPNN, công tác vận động viện trợ tập trung vào các lĩnh vực sau đây: a) Nông nghiệp và phát triển nông thôn: - Phát triển và củng cố mạng lưới cán bộ khuyến nông, khuyến ngư, ứng dụng sản xuất giống mới; tập huấn, tăng cường chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm sản xuất, tiêu thụ sản phẩm; - Phát triển và nâng cấp hạ tầng nông thôn qui mô nhỏ thiết yếu cho người nghèo: giao thông nông thôn, trạm bơm, đập nước, hệ thống kênh mương, nước sạch; - Khôi phục và phát triển các làng nghề truyền thống, phát triển các ngành nghề, thủ công mỹ nghệ, sản xuất và dịch vụ nhỏ; tín dụng, tiết kiệm dựa vào cộng đồng; - Bảo vệ môi trường nông nghiệp, nông thôn; phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm; - Nghiên cứu, ứng dụng khoa học trong nông, lâm, ngư nghiệp và phát triển nông thôn; - Hợp tác trao đổi thông tin, kinh nghiệm tiếp thu và triển khai các chương trình, dự án về phát triển kinh tế. Hỗ trợ trang thiết bị, phương tiện chuyển giao ứng dụng công nghệ mới trong lĩnh vực sản xuất, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm. b) Công nghiệp và thương mại: - Phát triển lưới điện thuộc vùng nông thôn, miền núi; - Phát triển sản xuất sạch hơn trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ; - Hỗ trợ xây dựng chợ và điểm bán hàng tại khu vực nông thôn, miền núi và hải đảo. c) Y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đồng: - Phát triển đào tạo nguồn nhân lực; - Nâng cấp, xây dựng hạ tầng cơ sở y tế; cung cấp phương tiện và trang thiết bị khám chữa bệnh, kiểm soát dịch bệnh cho các bệnh viện, các đơn vị y tế dự phòng, trung tâm y tế huyện và các trạm y tế xã; - Phòng chống HIV/AIDS, hỗ trợ và điều trị cho người nhiễm HIV/AIDS, phòng chống và giảm tác hại của ma tuý, tuyên truyền về nguy cơ và hiểm hoạ của ma túy, xây dựng các cơ sở y tế chăm sóc bệnh nhân HIV/AIDS... d) Dân số, gia đình và trẻ em: - Hỗ trợ các hoạt động dân số như kế hoạch hóa gia đình, kiểm soát tỷ lệ sinh, tuyên truyền sử dụng các biện pháp tránh thai an toàn, nâng cao nhận thức về công tác dân số, y tế dự phòng, chăm sóc sức khoẻ sinh sản, chăm sóc, bảo vệ bà mẹ và trẻ em, phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em… e) Giáo dục, đào tạo và dạy nghề: - Phát triển nguồn nhân lực cho ngành giáo dục, đặc biệt là đội ngũ giáo viên các cấp ở vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số; phát triển mạnh phong trào khuyến học, khuyến tài để góp phần bồi dưỡng đào tạo nhân tài cho đất nước; giúp đỡ học sinh, sinh viên nghèo có điều kiện học tập, tránh nguy cơ bỏ học, góp phần thực hiện phổ cập giáo dục; - Hỗ trợ xây dựng kiên cố, hiện đại cho các trường THPT, THCS, tiểu học, mẫu giáo và mầm non, đặc biệt ở những vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc tiểu số. Xây dựng và phát triển hệ thống thư viện, nha học đường; cung cấp trang thiết bị, dụng cụ dạy học, phòng thí nghiệm; - Hỗ trợ kinh phí đào tạo, dạy nghề phù hợp định hướng phát triển của tỉnh, của từng vùng, từng địa phương, ưu tiên cho người nghèo và người khuyết tật. f) Công tác xã hội: - Xây dựng các trung tâm nuôi dưỡng giáo dục trẻ em mồ côi, khuyết tật, trẻ em đường phố, người già cô đơn, người bệnh tâm thần không nơi nương tựa, người nhiễm chất độc da cam; đào tạo cán bộ làm công tác xã hội, bảo vệ và chăm sóc trẻ em; phẫu thuật cho trẻ em khuyết tật, hỗ trợ phương tiện phục hồi chức năng cho trẻ em và người khuyết tật; - Hỗ trợ nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam, chăm sóc người tàn tật, người già cô đơn, người cao tuổi; - Xóa nhà tạm cho người nghèo, người có hoàn cảnh khó khăn, nhất là ở các vùng sâu, vùng xa, nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, các vùng thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai; - Tuyên truyền, phòng ngừa và giảm thiểu tai nạn giao thông. g) Tài nguyên và môi trường: - Hiện thực hóa công tác bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường bằng các kế hoạch cụ thể nhằm giải quyết những vấn đề liên quan trước mắt cũng như lâu dài. Trong đó đặc biệt quan tâm: thực hiện các chương trình truyền thông bảo vệ môi trường; khuyến khích các chương trình, dự án nâng cao hiệu quả sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên đất, nước, không khí, rừng...; tăng cường nghiên cứu về đa dạng sinh học, nhất là bảo tồn các loài động vật hoang dã quý hiếm; xử lý bom mìn, vật liệu nổ, chất độc hóa học còn sót lại sau chiến tranh. h) Phòng, giảm thiểu thảm họa thiên tai và cứu trợ khẩn cấp: - Xây dựng hệ thống cảnh báo bão lũ, gia cố đê điều, gia cố nhà chống bão; - Cứu trợ khẩn cấp: cung cấp thuốc men, lương thực, nhà ở, tái thiết hạ tầng cơ sở sản xuất sau khi xảy ra thiên tai. i) Văn hóa, thể thao và du lịch: - Giao lưu, hợp tác văn hóa; tuyên truyền giá trị văn hóa, bảo vệ văn hóa phi vật thể, bảo tồn và phát triển văn hóa truyền thống và các di sản văn hóa; - Hỗ trợ phát triển tài năng thể thao và phong trào hoạt động thể dục thể thao; - Hỗ trợ phục hồi, tôn tạo và phát huy các giá trị di sản, di tích; quy hoạch phát triển du lịch, phát triển các tuyến du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái… j) Khoa học và công nghệ: - Lồng ghép công tác đào tạo, bồi dưỡng, củng cố và phát triển mạng lưới cán bộ khoa học công nghệ trong các dự án theo những lĩnh vực cụ thể cần tập trung nêu trên. 3. Định hướng theo địa bàn Ưu tiên tập trung vận động viện trợ cho vùng sâu, vùng xa và vùng còn nhiều khó khăn trong phát triển kinh tế - xã hội; vùng thường xuyên chịu thiệt hại do thiên tai, dịch họa; trừ vùng cấm theo Quyết định số 77/2004/QĐ-UB ngày 11/10/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam. Phần II GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN I. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Ưu tiên sử dụng mức kinh phí trích từ 2% tổng giá trị viện trợ PCPNN đã được UBND tỉnh phê duyệt cho phép tiếp nhận hàng năm để đầu tư lại cho công tác vận động viện trợ gồm: thu thập thông tin xây dựng các chương trình, dự án; xây dựng nội dung kêu gọi và tổ chức xúc tiến vận động viện trợ; nâng cao nhận thức về vận động viện trợ PCPNN phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể và địa phương; tập huấn đào tạo chuyên môn và khen thưởng. 2. Cải cách hành chính “một cửa” nhanh, gọn và đúng Nghị định 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ PCPNN và các quy định khác có liên quan; đồng thời cung cấp thông tin và tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức PCPNN hoạt động viện trợ. 3. Tăng cường sự chỉ đạo và phối hợp chặt chẽ đồng bộ, thống nhất, hiệu quả của các địa phương, đơn vị liên quan đảm bảo vừa thu hút nhiều, sử dụng có hiệu quả nguồn tài trợ từ các tổ chức PCPNN vừa đảm bảo an ninh chính trị trên địa bàn tỉnh. 4. Duy trì và phát triển các mối quan hệ hợp tác với các đối tác, đặc biệt là các đối tác truyền thống, định hướng viện trợ vào những lĩnh vực, địa bàn được tỉnh ưu tiên thông qua hoạt động xúc tiến viện trợ. 5. Thiết lập các mối quan hệ mới với các tổ chức PCPNN và các cơ quan hợp tác phát triển song phương và đa phương thông qua việc tổ chức các buổi làm việc trực tiếp với các Đại sứ quán, các chuyến công tác nước ngoài, các mối quan hệ bắc cầu. 6. Tăng cường công tác giám sát và đánh giá nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng viện trợ. Trong công tác giám sát và đánh giá cần phát huy vai trò của Ủy ban Mặt trận tổ quốc các cấp. Giữ mối quan hệ thường xuyên với các cơ quan hữu quan ở Trung ương trong công tác này. 7. Tăng cường nguồn nhân lực trong công tác PCPNN, đào tạo bồi dưỡng kiến thức nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác PCPNN ở các cấp về các kỹ năng: thu thập thông tin, điều tra, khảo sát lập các chương trình, dự án; xây dựng nội dung vận động viện trợ; kiểm tra, giám sát, đánh giá các chương trình, dự án viện trợ và nắm vững các quy định của Nhà nước về vận động, tiếp nhận, quản lý, sử dụng viện trợ PCPNN. 8. Khen thưởng và kỷ luật: - Động viên, khuyến khích, khen thưởng kịp thời đối với các cá nhân, tổ chức PCPNN, các cá nhân, đơn vị có thành tích trong hoạt động xúc tiến vận động viện trợ PCPNN, các cá nhân, tổ chức trong nước có công vận động nguồn viện trợ PCPNN vào địa phương. - Đấu tranh, kịp thời ngăn chặn có hiệu quả các tổ chức, cá nhân lợi dụng hoạt động viện trợ PCPNN làm ảnh hưởng đến an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội, hoặc gây thất thoát, lãng phí, sử dụng không đúng mục đích, kém hiệu quả nguồn viện trợ; tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Ngoại vụ chủ trì và phối hợp với Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh đôn đốc, kiểm tra, theo dõi và tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo triển khai thực hiện Chương trình; cụ thể hóa Chương trình bằng các kế hoạch hành động hàng năm; hướng dẫn, phối hợp, hỗ trợ các đơn vị, địa phương trong công tác tổ chức vận động viện trợ PCPNN.
2,075
130,644
2. Đối với các khoản viện trợ (dự án, chương trình) mà ngân sách địa phương phải đối ứng và được cấp có thẩm quyền thống nhất chủ trương hoặc thỏa thuận (bằng văn bản) thì Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu UBND tỉnh bố trí nguồn kinh phí đối ứng; đối với kinh phí phục vụ xúc tiến vận động viện trợ, triển khai thực hiện Chương trình thì sử dụng nguồn ngân sách bố trí trong dự toán chi thường xuyên hằng năm của từng cơ quan, đơn vị theo quy định của Luật ngân sách nhà nước. 3. Công an tỉnh chủ trì và phối hợp với các địa phương, đơn vị liên quan thực hiện quản lý Nhà nước về mặt an ninh trật tự đối với hoạt động của các cá nhân, tổ chức PCPNN trên địa bàn tỉnh, không để các cá nhân, tổ chức lợi dụng hoạt động viện trợ gây mất ổn định an ninh, chính trị. 4. Các địa phương, đơn vị căn cứ theo Chương trình và khả năng điều kiện của mình để cụ thể hóa Chương trình vận động viện trợ cho địa phương, đơn vị mình; tăng cường chỉ đạo và phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan trong công tác tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ từ các tổ chức PCPNN theo quy định của Nhà nước và của tỉnh./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DANH MỤC CÁC HỒ THỦY LỢI, THỦY ĐIỆN TRÊN LƯU VỰC SÔNG PHẢI XÂY DỰNG QUY TRÌNH VẬN HÀNH LIÊN HỒ CHỨA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 20 tháng 5 năm 1998; Căn cứ Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão ngày 20 tháng 3 năm 1993 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão ngày 24 tháng 8 năm 2000; Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi ngày 04 tháng 4 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 08/2006/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão được sửa đổi, bổ sung ngày 24 tháng 8 năm 2000; Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi; Căn cứ Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về quản lý an toàn đập; Căn cứ Nghị định số 112/2008/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thủy điện, thủy lợi; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt danh mục các hồ thủy lợi, thủy điện trên lưu vực sông phải xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa, bao gồm: 1. Lưu vực sông Hồng, gồm tám (08) hồ: Sơn La, Hòa Bình, Thác Bà, Tuyên Quang, Huổi Quảng, Bản Chát, Nậm Na 3 và Lai Châu; 2. Lưu vực sông Mã, gồm năm (05) hồ: Cửa Đạt, Hủa Na, Trung Sơn, Pa Ma và Huổi Tạo; 3. Lưu vực sông Cả, gồm bốn (04) hồ: Bản Vẽ, Khe Bố, Bản Mồng và Ngàn Trươi; 4. Lưu vực sông Hương, gồm bốn (04) hồ: Bình Điền, Hương Điền, Tả Trạch và A Lưới (trên sông A Sáp thuộc lưu vực sông Sê Kông); 5. Lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn, gồm sáu (06) hồ: A Vương, Đắk Mi 4, Sông Tranh 2, Sông Bung 2, Sông Bung 4 và Đắk Mi 1; 6. Lưu vực sông Trà Khúc, gồm hai (02) hồ: Đak Đrinh và Nước Trong; 7. Lưu vực sông Kôn - Hà Thanh, gồm ba (03) hồ: Vĩnh Sơn A - Vĩnh Sơn B, Định Bình và Núi Một; 8. Lưu vực sông Ba, gồm năm (05) hồ: Sông Ba Hạ, Sông Hinh, Krông Hnăng, Ayun Hạ và cụm hồ An Khê - Kanak; 9. Lưu vực sông Sê San, gồm năm (05) hồ: Plêi Krông, Ialy, Sê San 4, Thượng Kon Tum và Sê San 4A; 10. Lưu vực sông Srêpok, gồm sáu (06) hồ: Buôn Tua Srah, Buôn Kuốp, Srepốk 3, Srepốk 4, Đức Xuyên và Srepốk 7; 11. Lưu vực sông Đồng Nai, gồm mười ba (13) hồ: Dầu Tiếng, Trị An, Thác Mơ, Đơn Dương, Đa Mi, Hàm Thuận, Cần Đơn, Đại Ninh, Đồng Nai 2, Đồng Nai 3, Đồng Nai 4, Srok Phu Miêng và Phước Hòa. Điều 2. Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng các Quy trình vận hành liên hồ chứa thuộc các lưu vực sông nêu tại Điều 1, trình duyệt theo quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Trưởng Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ BẦU CỬ BỔ SUNG THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Điều 122 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 -2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam tại Tờ trình số 1369/TTr-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 3512/TTr-BNV ngày 11 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Phạm Sỹ Lợi, Bí thư Huyện ủy Lý Nhân, giữ chức Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam nhiệm kỳ 2004 - 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam và ông Phạm Sỹ Lợi chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC BỘ GTVT NGÔ THỊNH ĐỨC TẠI CUỘC HỌP THÔNG QUA PHƯƠNG ÁN TÀI CHÍNH DỰ ÁN XÂY DỰNG CẦU CỔ CHIÊN Ngày 11/10/2010 tại văn phòng Bộ GTVT, Thứ trưởng Thường trực Bộ GTVT Ngô Thịnh Đức đã chủ trì cuộc họp thông qua phương án tài chính Dự án xây dựng cầu Cổ Chiên. Tham dự cuộc họp có đại diện Lãnh đạo và chuyên viên các đơn vị: Văn phòng Bộ, Vụ Tổ chức Cán bộ, Vụ KHĐT, Vụ Tài Chính, Cục QLXD & CL CTGT, Tổ cố vấn Bộ trưởng (các ông Tống Trần Tùng, Trịnh Xuân Cường), Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Ban QLDA 7, Tổng công ty XDCTGT 1, Tổng công ty XDCTGT 4, Tổng công ty XDCTGT 8, Công ty BOT cầu Rạch Miễu. Sau khi nghe báo cáo của Vụ KHĐT, Vụ Tài Chính, Ban QLDA 7, Tổng XDCTGT 1 về phương án tài chính Dự án xây dựng cầu Cổ Chiên, các đại biểu tham gia ý kiến, Thứ trưởng Thường trực Bộ GTVT Ngô Thịnh Đức đã kết luận như sau: 1. Lãnh đạo Bộ hoan nghênh sự cố gắng của Vụ Tài chính trong thời gian ngắn đã có nghiên cứu đề xuất phương án tháo gỡ các thủ tục liên quan đến việc điều chỉnh năng lực của Công ty TNHH BOT cầu Rạch Miễu đáp ứng yêu cầu theo quy định hiện hành để đầu tư xây dựng cầu Cổ Chiên. Các nội dung còn tồn tại về trình tự thủ tục và tài chính cần được các cơ quan tham mưu cho Lãnh đạo Bộ để sớm thực hiện các công tác tiếp theo. 2. Phương án thực hiện đầu tư phần vốn BOT: - Giao Vụ Tài Chính chủ trì mời đại diện các đơn vị Công ty BOT cầu Rạch Miễu, Tổng công ty XDCTGT 1, Tổng công ty XDCTGT 4, Tổng công ty XDCTGT 8 thảo luận và thống nhất phương án thực hiện đầu tư cầu Cổ Chiên theo hướng mở rộng vốn điều lệ, ngành nghề kinh doanh cho Công ty BOT cầu Rạch Miễu và bổ sung thành viên là Tổng công ty XDCTGT 4, Tổng công ty XDCTGT 8. - Sau khi thống nhất phương án thực hiện đầu tư, Lãnh đạo Công ty BOT cầu Rạch Miễu (Chủ tịch HĐQT, Tổng giám đốc) mời các đơn vị thành viên hội đồng quản trị (các Tổng công ty XDCTGT 1, 4, 5, 6 và 8) ký biên bản mở rộng ngành nghề kinh doanh và vốn điều lệ và làm cơ sở để phân chia khối lượng công việc thuộc phần vốn BOT dự án xây dựng cầu Cổ Chiên cho các đơn vị. 3. Về thủ tục phê duyệt dự án: Giao các đơn vị liên quan khẩn trương thực hiện các công việc sau - Vụ KHĐT: hoàn chỉnh Báo cáo thẩm định và trình quyết định phê duyệt dự án trước ngày 20/10/2010. - Vụ Tài chính: Tham mưu trình Lãnh đạo Bộ GTVT ký Quyết định thành lập Tổ công tác tài chính cho dự án cầu Cổ Chiên để chủ trì tham mưu các vấn đề tài chính trong quá trình phê duyệt dự án và ký kết hợp đồng với các nhà đầu tư. - Cục QLXD & CL CTGT: Hoàn chỉnh thủ tục chỉ định Tư vấn thiết kế (Tổng công ty TVTK GTVT - TEDI) và trình Bộ GTVT ký văn bản giao Tư vấn thiết kế lập ngay hồ sơ TKKT cầu Tân Điền, Dừa Đỏ để tổ chức khởi công theo tiến độ yêu cầu. - Ban QLDA 7: + Hoàn chỉnh thủ tục để trình Bộ chỉ định Tư vấn thẩm tra và phê duyệt Dự án trước ngày 18/10/2010. + Chỉ đạo các Nhà đầu tư sớm trình hồ sơ năng lực để Bộ xem xét, chỉ định các Nhà thầu thực hiện các công việc thuộc phần vốn ngân sách. + Khẩn trương hoàn chỉnh các thủ tục trình duyệt kế hoạch đấu thầu; trình duyệt Đề cương, dự toán khảo sát thiết kế; chỉ định thầu Tư vấn KSTK. + Thành lập phân ban chuyên trách quản lý, điều hành phần vốn ngân sách dự án cầu Cổ Chiên do 01 Phó Tổng giám đốc là Trưởng ban. - Công ty BOT Rạch Miễu: Thành lập Ban QLDA và Ban điều hành dự án cầu Cổ Chiên và chịu trách nhiệm trước Bộ GTVT và cơ quan QLNN có thẩm quyền về việc thực hiện các công việc phần vốn BOT theo quy định. - Tổng công ty XDCTGT 1: Thành lập 01 tổ đo đạc tổng thể cho toàn bộ Dự án, hoạt động dưới sự quản lý chỉ đạo của Ban điều hành dự án để thống nhất kiểm soát chất lượng, tiến độ... theo yêu cầu. 4. Tiến độ thực hiện: + Ngày 20/10/2010: Phê duyệt dự án đầu tư.
2,053
130,645
+ Ngày 25/10/2010: Hoàn chỉnh thủ tục phân khai khối lượng thực hiện. + Ngày 27/10/2010: Hoàn chỉnh các thủ tục phê duyệt kế hoạch đấu thầu, phê duyệt Đề cương dự toán khảo sát thiết kế để làm cơ sở hoàn tất các thủ tục chỉ định thầu Tư vấn. 5. Đàm phán ký kết hợp đồng: Giao Vụ KHĐT cử 01 Phó Vụ trưởng làm Tổ trưởng tổ đàm phán Hợp đồng. Các đơn vị Vụ Pháp Chế, Tài Chính, Tổng Cục đường bộ Việt Nam, Cục QLXD và CL CTGT cử thành viên tham gia. Tổ đàm phán Hợp đồng chịu trách nhiệm xem xét mời các cơ quan có chức năng tham gia theo đúng quy định và tiến hành đàm phán ký kết Hợp đồng BOT cầu Cổ Chiên với Công ty BOT cầu Rạch Miễu trong tháng 11/2010. Thừa lệnh Lãnh đạo Bộ GTVT, Văn phòng Bộ xin thông báo để các cơ quan, đơn vị liên quan biết, triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN TỔ CHỨC KỶ NIỆM 80 NĂM NGÀY THÀNH LẬP MẶT TRẬN DÂN TỘC THỐNG NHẤT VIỆT NAM (18/11/1930 - 18/11/2010) THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 20 tháng 3 năm 2009 của Bộ Chính trị về tổ chức kỷ niệm các ngày lễ lớn trong hai năm 2009 - 2010; Căn cứ Quyết định số 2020/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Tổ chức cấp Nhà nước kỷ niệm các ngày lễ lớn trong hai năm 2009 - 2010; Căn cứ Quyết định số 2218/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch tổ chức kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm 2010; Theo đề nghị của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án Tổ chức kỷ niệm 80 năm ngày thành lập Mặt trận Dân tộc Thống nhất Việt Nam (18/11/1930 - 18/11/2010) (ban hành kèm theo Quyết định này). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các thành viên Ban Tổ chức Lễ kỷ niệm chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN TỔ CHỨC KỶ NIỆM 80 NĂM NGÀY THÀNH LẬP MẶT TRẬN DÂN TỘC THỐNG NHẤT VIỆT NAM (18/11/1930 - 18/11/2010) (Ban hành theo Quyết định số 1884/QĐ-TTg ngày 13 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ) Thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 20 tháng 3 năm 2009 của Bộ Chính trị về tổ chức kỷ niệm các ngày lễ lớn trong hai năm 2009 - 2010; Quyết định số 2020/QĐ-TTg , ngày 02 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Tổ chức cấp Nhà nước kỷ niệm các ngày lễ lớn trong hai năm 2009 - 2010; Quyết định số 2218/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch tổ chức kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm 2010; Ban Tổ chức cấp Nhà nước lập Đề án Tổ chức kỷ niệm 80 năm ngày thành lập Mặt trận Dân tộc Thống nhất Việt Nam như sau: A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Thông qua hoạt động kỷ niệm để góp phần ôn lại chặng đường lịch sử vẻ vang 80 năm Mặt trận Dân tộc Thống nhất Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam; giáo dục truyền thống yêu nước, chủ nghĩa anh hùng cách mạng, ý chí tự lực, tự cường; phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc. 2. Đẩy mạnh tuyên truyền sâu rộng trong các tầng lớp nhân dân về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam về nhiệm vụ xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc, về vai trò, vị trí của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. 3. Khẳng định nhân tố quan trọng, có ý nghĩa quyết định thắng lợi của khối đại đoàn kết toàn dân tộc dưới sự lãnh đạo của Đảng trong sự nghiệp giải phóng dân tộc, trong công cuộc đổi mới đất nước và trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay. 4. Tạo không khí phấn khởi và sự đồng thuận xã hội, cổ vũ động viên các tầng lớp nhân dân tích cực tham gia các cuộc vận động, các phong trào thi đua yêu nước chung sức, chung lòng thực hiện các giải pháp ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng, bảo đảm an sinh xã hội; thực hiện và triển khai chương trình hành động Nghị quyết Đại hội lần thứ VII Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội lần thứ X, thi đua lập thành tích chào mừng Đại hội lần thứ XI của Đảng. 5. Các hoạt động tuyên truyền, giáo dục cần được tổ chức chu đáo, thiết thực với nhiều hình thức đa dạng, phong phú, có trọng tâm, trọng điểm và có sức lan tỏa rộng, đồng thời phải tiết kiệm, tránh phô trương hình thức, lãng phí. B. LỄ KỶ NIỆM 80 NĂM NGÀY THÀNH LẬP MẶT TRẬN DÂN TỘC THỐNG NHẤT VIỆT NAM (18/11/1930 - 18/11/2010) TẠI HÀ NỘI I. DANH NGHĨA TỔ CHỨC - Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; - Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; - Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; - Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Thành phố Hà Nội. II. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM 1. Thời gian: từ 07h30 đến 10h30 ngày 17 tháng 11 năm 2010. 2. Địa điểm: tại Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Đài Liệt sĩ và Trung tâm Hội nghị quốc gia Mỹ Đình, Hà Nội. III. CHƯƠNG TRÌNH LỄ KỶ NIỆM 1. Vào Lăng viếng Chủ tịch Hồ Chí Minh và thắp hương tưởng niệm các anh hùng liệt sĩ ở Đài Liệt sĩ. - Thời gian: từ 07h30 đến 08h15 ngày 17 tháng 11 năm 2010; - Thành phần: các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. 2. Lễ kỷ niệm tổ chức tại Trung tâm Hội nghị quốc gia Mỹ Đình, Hà Nội, từ 09h00 đến 10h30 ngày 17 tháng 11 năm 2010. - 09h00: chương trình văn nghệ chào mừng (30 phút) tại Lễ kỷ niệm (bắt đầu phát thanh, truyền hình trực tiếp); - 09h30: chào cờ (toàn thể các đại biểu hát Quốc ca trên nền nhạc kèn của đội Quân nhạc); - Tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu: đồng chí Lê Tiến Thọ, Thứ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, thành viên Ban Tổ chức cấp Nhà nước kỷ niệm các ngày lễ lớn trong hai năm 2009 - 2010; - Diễn văn kỷ niệm: đồng chí Huỳnh Đảm, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Kết thúc diễn văn, quân nhạc cử nhạc nền (ca khúc cách mạng phù hợp). - Phát biểu của lãnh đạo Đảng, Nhà nước: đồng chí Nông Đức Mạnh, Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Ban thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam dự thảo bài phát biểu, Ban Tuyên giáo Trung ương phối hợp với Văn phòng Trung ương Đảng thẩm định, trình Ban Bí thư); Kết thúc bài phát biểu, quân nhạc cử nhạc nền (ca khúc cách mạng phù hợp). - Lễ trao tặng Huân chương Sao vàng cho Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (dự kiến); - Lời bế mạc và cảm ơn: đồng chí Lê Tiến Thọ, Thứ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, thành viên Ban Tổ chức cấp Nhà nước kỷ niệm các ngày lễ lớn trong hai năm 2009 - 2010. Quân nhạc cử nhạc nền (ca khúc cách mạng phù hợp). Kết thúc lúc 10h30 ngày 17 tháng 11 năm 2010. IV. THÀNH PHẦN MỜI DỰ KỶ NIỆM (Số lượng khoảng 1.500 người) - Các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Các đồng chí nguyên là Ủy viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Chủ tịch và Phó Chủ tịch Nước, Chủ tịch và Phó Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng và Phó Thủ tướng Chính phủ; Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký và Ủy viên Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đồng chí cán bộ lão thành cách mạng, Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, Bà mẹ Việt Nam anh hùng; - Chủ tịch, Phó Chủ tịch của các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc ở Trung ương và Ban Bí thư Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; - Đại diện lãnh đạo một số ban, bộ, ngành ở Trung ương; - Lãnh đạo Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tầng lớp nhân dân thành phố Hà Nội; - Đại diện các vị nhân sĩ, trí thức, chức sắc tôn giáo, dân tộc thay mặt các tầng lớp nhân dân ở các vùng, miền trong nước và người Việt Nam ở nước ngoài; - Khách quốc tế tại Hà Nội; - Báo chí trong nước và nước ngoài. V. BAN TỔ CHỨC LỄ KỶ NIỆM 1. Ông Hoàng Tuấn Anh, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Phó Trưởng ban Thường trực Ban Tổ chức cấp Nhà nước - Trưởng Ban Tổ chức. 2. Ông Vũ Trọng Kim, Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam - Phó Trưởng ban Thường trực. 3. Ông Nguyễn Bắc Son, Phó Trưởng ban Tuyên giáo Trung ương - Phó Trưởng ban. 4. Ông Nguyễn Văn Thạo, Phó Chánh Văn phòng Trung ương Đảng - Phó Trưởng ban. 5. Bà Ngô Thị Thanh Hằng, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội - Phó Trưởng ban. 6. Ông Lê Tiến Thọ, Thứ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Ủy viên. 7. Ông Nguyễn Hữu Vũ, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ - Ủy viên. 8. Ông Nguyễn Khánh Toàn, Thứ trưởng thường trực Bộ Công an - Ủy viên. 9. Ông Phạm Sỹ Danh, Thứ trưởng Bộ Tài chính - Ủy viên. 10. Ông Đỗ Quý Doãn, Thứ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông - Ủy viên.
1,983
130,646
11. Ông Lê Bá Trình, Phó Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam - Ủy viên. 12. Phó Trưởng ban Tổ chức Trung ương - Ủy viên. 13. Phó Trưởng ban Dân vận Trung ương - Ủy viên. 14. Thứ trưởng Bộ Y tế - Ủy viên. 15. Thứ trưởng Bộ Nội vụ - Ủy viên. 16. Thứ trưởng Bộ Ngoại giao - Ủy viên; 17. Ông Vũ Văn Hiến, Tổng giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam - Ủy viên. 18. Ông Vũ Văn Hiền, Tổng giám đốc Đài Tiếng nói Việt Nam - Ủy viên. 19. Ông Bùi Văn Huấn, Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Bộ Quốc phòng - Ủy viên. 20. Phó Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam - Ủy viên. 21. Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam - Ủy viên. 22. Phó Chủ tịch Hội Phụ nữ Việt Nam - Ủy viên. 23. Phó Chủ tịch Hội Cựu Chiến binh Việt Nam - Ủy viên. 24. Bí thư Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh - Ủy viên. VI. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM 1. Ban Tuyên giáo Trung ương: - Phối hợp với Văn phòng Trung ương Đảng và Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam soạn thảo, thẩm định dự thảo diễn văn kỷ niệm và bài phát biểu của lãnh đạo Đảng, Nhà nước tại Lễ kỷ niệm; - Chỉ đạo và hướng dẫn các cơ quan báo chí tuyên truyền về kỷ niệm 80 năm ngày thành lập Mặt trận Dân tộc Thống nhất Việt Nam (18/11/1930 - 18/11/2010) và đưa tin Lễ kỷ niệm; - Phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch kiểm tra công tác chuẩn bị Lễ kỷ niệm, duyệt chương trình văn nghệ, duyệt ma-két trang trí sân khấu Hội trường, khẩu hiệu và trang trí bên ngoài địa điểm tổ chức Lễ kỷ niệm. 2. Văn phòng Trung ương: - Thẩm định và trình Ban Bí thư dự thảo diễn văn kỷ niệm và bài phát biểu của lãnh đạo Đảng, Nhà nước tại Lễ kỷ niệm; - Phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam mời lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước tham dự, bố trí chỗ ngồi của các đại biểu cấp cao tại Lễ kỷ niệm; - Cùng các cơ quan hữu quan kiểm tra công tác chuẩn bị Lễ kỷ niệm, duyệt chương trình văn nghệ. 3. Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: - Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ và các cơ quan liên quan thành lập đoàn và mời đoàn lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam vào Lăng viếng Chủ tịch Hồ Chí Minh và dân hương tại Đài liệt sĩ; - Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Trung ương và Ban Tuyên giáo Trung ương soạn thảo diễn văn kỷ niệm và bài phát biểu của lãnh đạo Đảng, Nhà nước tại Lễ kỷ niệm; - Làm giấy mời lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, lão thành cách mạng, đại biểu thành phố Hà Nội dự Lễ kỷ niệm; - Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chính phủ, Bộ Ngoại giao và Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội bố trí chỗ ngồi cho đại biểu; - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổng hợp dự toán kinh phí tổ chức các hoạt động kỷ niệm 80 năm ngày thành lập Mặt trận Dân tộc Thống nhất Việt Nam, gửi Bộ Tài chính thẩm định, trình Trưởng Ban Tổ chức cấp Nhà nước kỷ niệm các ngày lễ lớn trong hai năm 2009 - 2010 phê duyệt và cấp phát theo quy định; - Phối hợp với Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội đón, bố trí nơi ăn, nghỉ cho đại biểu lão thành cách mạng, Bà mẹ Việt Nam anh hùng và đại biểu ở nơi xa về dự Lễ kỷ niệm; - Phối hợp Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chuẩn bị kịch bản chương trình của Ban Tổ chức Lễ kỷ niệm; sơ duyệt chương trình văn nghệ và tổng duyệt Lễ kỷ niệm. 4. Ban Tổ chức Trung ương: Chủ trì, phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam lập danh sách khách mời đại biểu Trung ương, lão thành cách mạng báo cáo Ban Bí thư. 5. Ban Dân vận Trung ương: Phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và thành phố Hà Nội lựa chọn mời đại biểu các tầng lớp nhân dân của thành phố Hà Nội và các địa phương về dự Lễ kỷ niệm. 6. Văn phòng Chính phủ: - Chủ trì, phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Văn phòng Trung ương Đảng, Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh tổ chức tiếp đón lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam vào Lăng viếng Chủ tịch Hồ Chí Minh và thắp hương tưởng niệm các anh hùng liệt sĩ tại Đài Liệt sĩ; - Chuẩn bị Hội trường và phòng đón tiếp đại biểu tại Trung tâm Hội nghị quốc gia; bảo đảm âm thanh, ánh sáng, máy chiếu, màn hình, thiết bị nghe phiên dịch và các điều kiện khác tại Hội trường; - Phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và thành phố Hà Nội bố trí chỗ ngồi cho đại biểu tại Trung tâm Hội nghị quốc gia; - Chỉ đạo Trung tâm Hội nghị quốc gia phối hợp với các cơ quan, đơn vị trong công tác chuẩn bị trang trí hội trường, sân khấu, buổi sơ duyệt chương trình văn nghệ và buổi tổng duyệt Lễ kỷ niệm. 7. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: - Điều hành chương trình Lễ kỷ niệm; - Chuẩn bị kịch bản chương trình của Ban Tổ chức tại Lễ kỷ niệm; - Chuẩn bị chương trình biểu diễn văn nghệ 30 phút, ca ngợi khối đại đoàn kết toàn dân tộc và truyền thống vẻ vang của Mặt trận Dân tộc Thống nhất Việt Nam; - Thiết kế ma-két, trang trí sân khấu hội trường và trang trí bên ngoài địa điểm tổ chức Lễ kỷ niệm; - Xây dựng lịch sơ duyệt chương trình văn nghệ và tổng duyệt Lễ kỷ niệm, phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các cơ quan hữu quan thực hiện. 8. Bộ Công an: - Xây dựng phương án và chỉ đạo thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy, bảo đảm an ninh cho lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cho Lễ kỷ niệm; - Chỉ đạo lực lượng công an bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn tại Quảng trường Ba Đình và khu vực tổ chức Lễ kỷ niệm, điều khiển giao thông trên các tuyến đường xung quanh địa điểm tổ chức. 9. Bộ Y tế: Phối hợp với thành phố Hà Nội bố trí bác sĩ, xe cứu thương thường trực tại khu vực Lễ kỷ niệm và Quảng trường Ba Đình. 10. Bộ Thông tin và Truyền thông: - Chỉ đạo các cơ quan thông tấn báo chí tường thuật trực tiếp và đưa tin trước, trong, sau buổi Lễ kỷ niệm; - Phối hợp với Bộ Ngoại giao chọn mời phóng viên nước ngoài tại Việt Nam dự và đưa tin buổi Lễ kỷ niệm; - Chọn mời các cơ quan báo, đài trong nước dự và đưa tin buổi Lễ kỷ niệm; chỉ đạo Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam truyền hình và phát thanh trực tiếp Lễ kỷ niệm. 11. Bộ Quốc phòng: - Bố trí lực lượng tiêu binh làm hàng rào danh dự đón khách từ cửa chính vào Hội trường; - Bố trí quân nhạc đến phục vụ Lễ kỷ niệm (nhạc chào cờ, nhạc đệm, nhạc bế mạc). 12. Bộ Ngoại giao: - Phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam dự kiến danh sách khách mời và đại biểu quốc tế dự Lễ kỷ niệm; bố trí phiên dịch tiếng Anh (dịch cabin) tại Lễ kỷ niệm; - Hướng dẫn phóng viên nước ngoài đưa tin về Lễ kỷ niệm. 13. Bộ Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam bảo đảm kinh phí đã được phê duyệt cho việc thực hiện Đề án Tổ chức kỷ niệm 80 năm ngày thành lập Mặt trận Dân tộc Thống nhất Việt Nam (18/11/1930 - 18/11/2010). 14. Bộ Nội vụ: Phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tham mưu cho Đảng và Nhà nước khen thưởng Huân chương Sao vàng cho Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (lần 2) và tổ chức việc trao tặng. 15. Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội: - Chủ trì, phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam lập danh sách khách mời là đại biểu Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, Bà mẹ Việt Nam anh hùng thành phố Hà Nội; - Chủ trì, phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chuẩn bị thành phần, bố trí chỗ ngồi, số lượng đại biểu dự Lễ kỷ niệm, bảo đảm đại diện cho các tầng lớp nhân dân, lực lượng vũ trang, cựu chiến binh, thanh niên, học sinh, sinh viên Thủ đô; - Phối hợp với Bộ Công an chỉ đạo Công an Hà Nội bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn tại Quảng trường Ba Đình và khu vực tổ chức Lễ kỷ niệm; bố trí xe dẫn đường, xe cứu hỏa thường trực tại khu vực Lễ kỷ niệm; - Phối hợp với Bộ Y tế bố trí bác sĩ, xe cứu thương trực tại khu vực Lễ kỷ niệm để sẵn sàng phục vụ; - Chủ trì lập phương án và thực hiện tuyên truyền, cổ động trang trí cờ, ánh sáng, panô, khẩu hiệu… trên đường phố và các nơi công cộng ở Hà Nội trước, trong, sau ngày tổ chức Lễ kỷ niệm. - Phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện trang trí bên ngoài khu vực tổ chức Lễ kỷ niệm. C. CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN VÀ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG KỶ NIỆM 80 NĂM NGÀY THÀNH LẬP MẶT TRẬN DÂN TỘC THỐNG NHẤT VIỆT NAM (18/11/1930 - 18/11/2010) 1. Ban Tuyên giáo Trung ương: - Chỉ đạo và hướng dẫn các cơ quan báo chí ở Trung ương và địa phương có kế hoạch tuyên truyền về kỷ niệm 80 năm ngày thành lập Mặt trận Dân tộc Thống nhất Việt Nam; - Chỉ đạo và hướng dẫn Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam tổ chức phát thanh và truyền hình trực tiếp buổi Lễ kỷ niệm. 2. Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: - Hướng dẫn Mặt trận Tổ quốc các cấp và các tổ chức thành viên tổ chức các hoạt động kỷ niệm 80 năm ngày thành lập Mặt trận Dân tộc Thống nhất Việt Nam; tổ chức Ngày hội đại đoàn kết toàn dân tộc ở khu dân cư vào dịp kỷ niệm;
2,087
130,647
- Phối hợp với các bộ ngành, các cơ quan thông tấn báo chí tuyên truyền về 80 năm Mặt trận Dân tộc Thống nhất Việt Nam; - Phối hợp với Ban Tuyên giáo Trung ương và Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh tổ chức Hội thảo khoa học cấp quốc gia: “Mặt trận Dân tộc Thống nhất Việt Nam - những chặng đường vẻ vang” với yêu cầu thiết thực, hiệu quả; - Phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Bảo tàng Cách mạng Việt Nam) tổ chức Triển lãm 80 năm Mặt trận Dân tộc Thống nhất Việt Nam với sự nghiệp đại đoàn kết toàn dân tộc, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; - Phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các địa phương tiến hành bảo tồn, tôn tạo các di tích lịch sử của Mặt trận tại các tỉnh: Tuyên Quang, Thái Nguyên, Quảng Nam và Tây Ninh theo kết luận chỉ đạo của Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Phối hợp với Đài Truyền hình Việt Nam sản xuất phim tài liệu lịch sử, truyền thống về Mặt trận Dân tộc Thống nhất Việt Nam. 3. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: - Phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tiến hành bảo tồn, tôn tạo các di tích lịch sử của Mặt trận tại các tỉnh: Tuyên Quang, Thái Nguyên, Quảng Nam và Tây Ninh theo kết luận chỉ đạo của Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Chỉ đạo Bảo tàng Cách mạng Việt Nam tổ chức Triển lãm 80 năm Mặt trận Dân tộc Thống nhất Việt Nam với sự nghiệp đại đoàn kết toàn dân tộc, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; - Chỉ đạo ngành văn hóa, thể thao và du lịch trong cả nước tổ chức các hoạt động tuyên truyền, cổ động, văn hóa, nghệ thuật… chào mừng 80 năm ngày thành lập Mặt trận Dân tộc Thống nhất Việt Nam (18/11/1930 - 18/11/2010). 4. Bộ Thông tin và Truyền thông: Chỉ đạo và hướng dẫn các cơ quan thông tấn báo chí tuyên truyền kỷ niệm 80 năm ngày thành lập Mặt trận Dân tộc Thống nhất Việt Nam (18/11/1930 - 18/11/2010), bám sát chủ đề hướng dẫn của Ban Tuyên giáo Trung ương và Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. 5. Đài Truyền hình Việt Nam: - Lập kế hoạch tuyên truyền chào mừng kỷ niệm 80 năm ngày thành lập Mặt trận Dân tộc Thống nhất Việt Nam (18/11/1930 - 18/11/2010) theo hướng dẫn của Ban Tuyên giáo Trung ương và Bộ Thông tin và Truyền thông. Xây dựng các chương trình truyền hình phong phú, hấp dẫn, thiết thực và có tính giáo dục tư tưởng chính trị cao về đại đoàn kết toàn dân tộc, về Mặt trận Dân tộc Thống nhất Việt Nam; - Tổ chức truyền hình trực tiếp buổi Lễ kỷ niệm; - Kịp thời đưa tin, phóng sự, phản ánh việc tổ chức Ngày hội đại đoàn kết toàn dân tộc ở khu dân cư trên cả nước; - Chủ trì, phối hợp với Ban thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xây dựng phim tài liệu lịch sử, truyền thống về Mặt trận Dân tộc Thống nhất Việt Nam. 6. Đài Tiếng nói Việt Nam: - Lập kế hoạch tuyên truyền chào mừng 80 năm ngày thành lập Mặt trận Dân tộc Thống nhất Việt Nam (18/11/1930 - 18/11/2010) theo nội dung hướng dẫn của Ban Tuyên giáo Trung ương và Bộ Thông tin và Truyền thông. Xây dựng các chương trình phát thanh, truyền thanh phong phú, hấp dẫn, thiết thực và có tính giáo dục tư tưởng chính trị cao về đại đoàn kết toàn dân tộc, về Mặt trận Dân tộc Thống nhất Việt Nam; - Tổ chức tường thuật trực tiếp trên sóng phát thanh buổi Lễ kỷ niệm; - Kịp thời đưa tin, phóng sự, phản ánh việc tổ chức Ngày hội đại đoàn kết toàn dân tộc ở khu dân cư trên cả nước. 7. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội: - Chỉ đạo các ngành chức năng của thành phố tổ chức các hoạt động văn hóa, thông tin, văn nghệ, thể thao… trên địa bàn thành phố chào mừng kỷ niệm 80 năm ngày thành lập Mặt trận Dân tộc Thống nhất Việt Nam; - Chỉ đạo việc bảo đảm an ninh, trật tự, giao thông; trang trí cờ, hoa, đèn, khẩu hiệu, băng rôn và các hình thức cổ động khác trên địa bàn thành phố chào mừng kỷ niệm 80 năm ngày thành lập Mặt trận Dân tộc Thống nhất Việt Nam; - Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội chỉ đạo tổ chức Ngày hội đại đoàn kết toàn dân tộc ở khu dân cư gắn với tổng kết các phong trào thi đua yêu nước đặc biệt chào mừng Đại lễ 1000 năm Thăng Long - Hà Nội ở các địa bàn dân cư. 8. Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: - Tổ chức mít tinh kỷ niệm 80 năm ngày thành lập Mặt trận Dân tộc Thống nhất Việt Nam tại địa phương, bảo đảm thiết thực và tiết kiệm; Thời gian tổ chức mít tinh kỷ niệm tại địa phương cần bố trí phù hợp để đồng chí, đồng bào theo dõi được chương trình truyền hình trực tiếp Lễ kỷ niệm vào lúc 9 giờ 00 ngày 17 tháng 11 năm 2010. - Chỉ đạo các ngành chức năng trong tỉnh, thành phố triển khai các hoạt động tuyên truyền, cổ động, văn hóa, biểu diễn nghệ thuật, thể thao, trang trí băng rôn, khẩu hiệu… chào mừng kỷ niệm 80 năm ngày thành lập Mặt trận Dân tộc Thống nhất Việt Nam; - Tùy theo tình hình thực tế ở các địa phương để tổ chức các hoạt động; Tổ chức gặp mặt các đồng chí lão thành cách mạng, các Bà mẹ Việt Nam anh hùng, các gia đình có công với Đảng, với Cách mạng. Tổ chức các hoạt động hành hương về cội nguồn, thăm lại các di tích của Mặt trận Dân tộc Thống nhất Việt Nam các thời kỳ. Mặt trận Tổ quốc các cấp phối hợp với các ngành chức năng, các tổ chức thành viên tổ chức giao lưu, gặp mặt, thăm hỏi, tặng quà cho người nghèo, các gia đình chính sách…, tặng nhà đại đoàn kết cho các hộ nghèo; tri ân các địa phương nơi có cơ quan Mặt trận Tổ quốc các cấp đóng trụ sở làm việc trong thời kỳ chiến tranh. - Mặt trận Tổ quốc các cấp phối hợp với các ngành chức năng, các tổ chức thành viên tổ chức tổng kết 15 năm cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”, 10 năm cuộc vận động “Ngày vì người nghèo” phong trào thi đua yêu nước đặc biệt do Đại hội lần thứ VII Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phát động gắn với tổng kết thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; tổ chức tốt Ngày hội đại đoàn kết toàn dân tộc ở khu dân cư năm 2010. D. KINH PHÍ Kinh phí tổ chức kỷ niệm 80 năm Ngày thành lập Mặt trận Dân tộc Thống nhất Việt Nam (18/11/1930 - 18/11/2010) thực hiện theo quy mô Đề án được duyệt. Căn cứ nhiệm vụ được giao, các cơ quan, bộ, ngành Trung ương lập dự toán kinh phí tổ chức các hoạt động kỷ niệm gửi Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phối hợp với Bộ Tài chính tổng hợp, trình Ban Tổ chức cấp nhà nước kỷ niệm các ngày lễ lớn trong 2 năm 2009 - 2010 phê duyệt. Kinh phí tổ chức các hoạt động kỷ niệm ở các địa phương do cấp có thẩm quyền ở địa phương phê duyệt./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC KIỆN TOÀN HỘI ĐỒNG TRỌNG TÀI LAO ĐỘNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI (NHIỆM KỲ 2008 – 2011) CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Bộ luật lao động ngày 23/6/1994 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật lao động đã được Quốc hội khóa XI kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 29/11/1996; Căn cứ Nghị định 133/2007/NĐ-CP ngày 08/8/2007 của Chính phủ và Thông tư 23/2007/TT-BLĐTBXH ngày 23/10/2007 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội Hướng dẫn thực hiện Nghị định 133/2007/NĐ-CP về việc Thành lập Hội đồng Trọng tài lao động cấp tỉnh, thành phố; Căn cứ Quyết định số 1551/QĐ-UBND ngày 24/10/2008 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc thành lập Hội đồng trọng tài lao động thành phố Hà Nội (nhiệm kỳ 2008 – 2011); Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội tại công văn số 1459/LĐTBXH-TC ngày 06 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Kiện toàn Hội đồng Trọng tài lao động thành phố Hà Nội (nhiệm kỳ 2008 – 2011), như sau: 1. Ông Nguyễn Thế Hùng – Phó Giám đốc Sở Lao động TB&XH Thành phố làm Chủ tịch Hội đồng Trọng tài lao động thành phố Hà Nội, thay bà Đỗ Thị Xuân Phương chuyển công tác. 2. Bà Nguyễn Thị Oanh – Chuyên viên Phòng Chính sách lao động việc làm, Sở Lao động TB&XH Thành phố làm Thư ký Hội đồng Trọng tài lao động thành phố Hà Nội, thay bà Lại Thị Anh đã nghỉ hưu trí theo quy định. Điều 2. Ông Nguyễn Thế Hùng và bà Nguyễn Thị Oanh có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ theo qui định tại Quyết định số 1551/QĐ-UBND ngày 24/10/2008 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc thành lập Hội đồng trọng tài lao động thành phố Hà Nội (nhiệm kỳ 2008 - 2011). Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, đoàn thể Thành phố; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã và các Ông, Bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI MỘT SỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU, BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 2815/QĐ-UBND NGÀY 19 THÁNG 8 NĂM 2009 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch thực hiện đề án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 – 2010; Căn cứ Quyết định số 1699/QĐ-TTg ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về thiết lập cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 914/TTr-SGD&ĐT ngày 04 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này: phụ lục sửa đổi nội dung 10 thủ tục thuộc lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo, quy chế thi tuyển sinh được ban hành kèm theo Quyết định 2815/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
2,120
130,648
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CỦA 10 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 2588/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu) I. Lĩnh vực giáo dục và đào tạo 5. Tuyển dụng viên chức ngạch giáo viên trung học phổ thông. Phí, lệ phí: không. 7. Liên kết đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp. - Thành phần hồ sơ: + Tờ trình về việc mở lớp liên kết đào tạo (Mẫu 1); + Công văn đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc bộ, ngành có nhu cầu đào tạo; + Bản sao hợp lệ văn bản phê duyệt chỉ tiêu và văn bản cho phép mở ngành đào tạo; + Hợp đồng liên kết đào tạo hoặc biên bản ghi nhớ thỏa thuận về liên kết đào tạo; + Chương trình đào tạo (Mẫu 2); + Danh sách nhà giáo tham gia giảng dạy và cán bộ quản lý (Mẫu 3); + Bảng kê cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ liên kết đào tạo trung cấp chuyên nghiệp (Mẫu 4); + Các văn bản khác có liên quan đến việc liên kết đào tạo (nếu có). - Mẫu đơn, mẫu tờ khai: + Tờ trình về việc mở lớp liên kết đào tạo (Mẫu 1). + Chương trình đào tạo (Mẫu 2). + Danh sách nhà giáo tham gia giảng dạy và cán bộ quản lý (Mẫu 3). + Bảng kê cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ liên kết đào tạo trung cấp chuyên nghiệp (Mẫu 4). 8. Đăng ký, cấp phép tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, kiểm tra và cấp chứng chỉ ngoại ngữ, tin học và các chuyên đề bồi dưỡng, cập nhật kiến thức khác...theo chương trình giáo dục thường xuyên. - Thành phần hồ sơ: + Tờ trình về việc đăng ký, cấp phép (tại Điều 4 của Quyết định số 30/2008/QĐ-BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo); + Lập danh sách đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên (Phụ lục 1); + Bản thống kê, giải trình về chủng loại, số lượng và cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện, học liệu phục vụ cho chương trình đào tạo (Phụ lục 2); - Số lượng hồ sơ: 03 (bộ). - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: + Mẫu danh sách đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên (Phụ lục 1); + Mẫu thống kê cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện, học liệu phục vụ cho chương trình đào tạo (Phụ lục 2); + Mẫu đơn đăng ký dự kiểm tra cấp chứng chỉ (Phụ lục 3). 10. Công nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia. - Thành phần hồ sơ: + Báo cáo của nhà trường theo từng nội dung đã được quy định về xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia; + Văn bản đề nghị công nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện; + Biên bản kiểm tra mức chất lượng tối thiểu (Phụ lục 2); + Biên bản kiểm tra trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia (Phụ lục 3); - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: + Biên bản kiểm tra mức chất lượng tối thiểu (Phụ lục 2). + Biên bản kiểm tra trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia (Phụ lục 3). 11. Công nhận trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia. Trình tự thực hiện: Bước 1. Nhà trường tự kiểm tra, đánh giá theo các tiêu chuẩn được quy định tại chương II của quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia (được ban hành kèm theo Thông tư số 06/2010/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo). Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định, có xác nhận của phòng Giáo dục và Đào tạo và ý kiến chuẩn y của Ủy ban nhân dân cấp huyện; Bước 2. Nộp hồ sơ tại Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - địa chỉ: 217 Ba Cu – phường 4 – thành phố Vũng Tàu). Bước 3. Sở Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận hồ sơ trường trung học cơ sở và đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập đoàn kiểm tra công nhận trường đạt chuẩn quốc gia. Bước 4. Đoàn kiểm tra của tỉnh tiến hành kiểm tra, đánh giá theo các tiêu chuẩn quy định (theo Thông tư số 06/2010/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo). Nếu thấy đủ điều kiện đạt chuẩn, Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định công nhận trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia. Bước 5. Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo - địa chỉ: 217 Ba Cu – phường 4 – thành phố Vũng Tàu. Thành phần hồ sơ: + Văn bản của nhà trường đề nghị được công nhận trường đạt chuẩn quốc gia; + Báo cáo thực hiện các tiêu chuẩn quy định trong chương II của Quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia (được ban hành kèm theo Thông tư 06/2010/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo), kèm theo sơ đồ cơ cấu các khối công trình của nhà trường; + Biên bản tự kiểm tra của trường và biên bản kiểm tra của đoàn kiểm tra cấp tỉnh. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. + Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không. + Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. + Cơ quan phối hợp (nếu có): Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Thông tư số 06/2010/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia. 12. Công nhận trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia. Trình tự thực hiện: Bước 1. Nhà trường tự kiểm tra, đánh giá theo các tiêu chuẩn được quy định tại chương II của quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia (được ban hành kèm theo Thông tư số 06/2010/BGDĐT ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo). Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định. Bước 2. Nộp hồ sơ về Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - địa chỉ: 217 Ba Cu – phường 4 – thành phố Vũng Tàu). Bước 3. Sở Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận hồ sơ trường trung học phổ thông và đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập đoàn kiểm tra công nhận trường đạt chuẩn quốc gia. Bước 4. Đoàn kiểm tra của tỉnh tiến hành kiểm tra, đánh giá theo các tiêu chuẩn quy định (theo Thông tư số 06/2010/BGDĐT ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo). Nếu thấy đủ điều kiện đạt chuẩn, Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định công nhận trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia. Bước 5. Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo - địa chỉ: 217 Ba Cu – phường 4 – thành phố Vũng Tàu. Thành phần hồ sơ: + Văn bản của nhà trường đề nghị được công nhận trường đạt chuẩn quốc gia; + Báo cáo thực hiện các tiêu chuẩn quy định trong chương II của quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia (được ban hành kèm theo Thông tư 06/2010/BGDĐT ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo), kèm theo sơ đồ cơ cấu các khối công trình của nhà trường; + Biên bản tự kiểm tra của trường và biên bản kiểm tra của đoàn kiểm tra cấp tỉnh. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. + Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không + Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. + Cơ quan phối hợp (nếu có): không. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Thông tư số 06/2010/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia. 14. Thẩm định đề án thành lập Trung tâm Giáo dục thường xuyên, Trung tâm KTTH-HN; Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học ngoài công lập. - Thành phần hồ sơ: * Đối với hồ sơ thành lập trung tâm ngoại ngữ - tin học bao gồm: 1. Tờ trình xin thành lập trung tâm; 2. Đề án thành lập trung tâm gồm các nội dung sau: a) Mục đích, yêu cầu thành lập trung tâm; b) Tên trung tâm, địa chỉ, số điện thoại, Email, Fax; c) Dự kiến các chương trình giảng dạy, quy mô học viên trong năm đầu và ba năm tiếp theo; d) Bản thuyết minh về các điều kiện thành lập trung tâm, trong đó phải có văn bản chứng minh về quyền sở hữu (hoặc Hợp đồng thuê) đất, nhà, cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc của văn phòng; lớp học, phòng thực hành và nguồn tài chính đáp ứng được yêu cầu theo quy định tại Điều 8 của quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 31/2007/QĐ-BGDĐT ngày 04 tháng 6 năm 2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; đ) Danh sách trích ngang đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên cơ hữu, thỉnh giảng (họ tên, năm sinh, trình độ chuyên môn, chuyên ngành đào tạo, chức vụ hiện tại, cơ quan công tác); e) Bản thống kê về cơ sở vật chất, phòng học, phòng thực hành và các trang thiết bị, phương tiện, học liệu. 3. Sơ yếu lý lịch của người dự kiến làm giám đốc trung tâm; 4. Bản sao văn bằng, chứng chỉ của đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên.
2,091
130,649
* Đối với hồ sơ thành lập Trung tâm Giáo dục thường xuyên - Trung tâm KTTH-HN bao gồm: 1. Công văn đề nghị thành lập trung tâm giáo dục thường xuyên: Công văn của Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị thành lập trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện hoặc công văn của Sở Giáo dục và Đào tạo đề nghị thành lập trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh; 2. Đề án thành lập trung tâm giáo dục thường xuyên: a) Nhu cầu của việc thành lập trung tâm giáo dục thường xuyên; b) Phương hướng hoạt động của trung tâm giáo dục thường xuyên; c) Những điều kiện về cơ sở vật chất và đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên theo quy định tại Điều 8 của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 01/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02 tháng 01 năm 2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; d) Ý kiến của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan; đ) Sơ yếu lý lịch của người dự kiến làm giám đốc trung tâm. - Thời hạn giải quyết: trong vòng 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: * Đối với hồ sơ thành lập trung tâm ngoại ngữ - tin học + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. + Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. + Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. + Cơ quan phối hợp (nếu có): không. * Đối với hồ sơ thành lập trung tâm giáo dục thường xuyên - trung tâm KTTH-HN bao gồm: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. + Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không + Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. + Cơ quan phối hợp (nếu có): Sở Nội vụ. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: quyết định. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: * Đối với Trung tâm ngoại ngữ - tin học được thành lập khi có đủ các điều kiện sau: + Có nguồn tuyển sinh thường xuyên, ổn định; + Có đội ngũ cán bộ quản lý theo quy định tại Điều 14, Điều 16 của Quy chế Tổ chức và hoạt động của trung tâm ngoại ngữ - tin học; + Có đội ngũ giáo viên đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 26 của Quy chế Tổ chức và hoạt động của trung tâm ngoại ngữ - tin học, đủ khả năng giảng dạy, đảm bảo cho các lớp hoạt động liên tục, đúng lịch trình của khoá học; + Có đủ văn phòng, phòng học, bàn ghế, phòng học tiếng, phòng vi tính với các trang thiết bị học tập đáp ứng yêu cầu về điều kiện thực hiện nội dung, chương trình giảng dạy phần lý thuyết và thực hành của học viên; + Có nguồn tài chính tối thiểu đủ để chi cho các hoạt động thường xuyên của Trung tâm trong năm đầu tiên; + Có đầy đủ các điều kiện theo quy định về phòng cháy, nổ, vệ sinh môi trường, y tế và an ninh của trung tâm. * Đối với Trung tâm giáo dục thường xuyên được thành lập khi có đủ các điều kiện sau: + Việc thành lập trung tâm phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương; phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục; có tính khả thi và hiệu quả; đáp ứng nhu cầu học tập của cộng đồng; + Có đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên theo quy định tại Điều 13, Điều 14 và Điều 25 của Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm giáo dục thường xuyên; + Có địa điểm để xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị theo quy định tại Điều 35, Điều 38 của quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm giáo dục thường xuyên. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Giáo dục năm 2005; + Quyết định số 01/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02 tháng 01 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm giáo dục thường xuyên; + Quyết định số 31/2007/QĐ-BGDĐT ngày 04 tháng 6 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm ngoại ngữ - tin học; + Quyết định số 2891/QĐ-UBND ngày 27 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo cho phép thành lập các trung tâm ngoại ngữ, tin học ngoài công lập. 16. Chuyển học sinh chuyên sang trường khác. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Giáo dục năm 2005; + Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục 2005; + Quyết định số 82/2008/QĐ-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên. II. Lĩnh vực quy chế thi, tuyển sinh. 1. Tiếp nhận học sinh Việt Nam về nước cấp trung học phổ thông - Thành phần hồ sơ: + Đơn xin học do cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ ký; + Hồ sơ học tập gồm: a) Học bạ (bản gốc và bản dịch sang tiếng Việt); b) Giấy chứng nhận tốt nghiệp của lớp hoặc bậc học dưới tại nước ngoài (bản gốc và bản dịch sang tiếng Việt); c) Bằng tốt nghiệp bậc học dưới tại Việt Nam trước khi ra nước ngoài (nếu có) d) Bản sao giấy khai sinh, kể cả học sinh được sinh ra ở nước ngoài; đ) Hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận tạm trú dài hạn của cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: + Học sinh vào học tại trường trung học phổ thông phải có văn bằng hoặc chứng chỉ tốt nghiệp trung học cơ sở tương đương bằng tốt nghiệp ở trung học cơ sở của Việt Nam; + Học sinh đã học ở Việt Nam, sau thời gian học ở nước ngoài, khi về nước phải có bằng tốt nghiệp bậc học đã học ở Việt Nam; + Học sinh Việt Nam ở nước ngoài về nước năm xin học được gia hạn thêm 1 tuổi so với tuổi quy định của từng cấp học. - Chương trình học tập: + Chương trình học tập ở nước ngoài phải có nội dung tương đương với chương trình giáo dục của Việt Nam với những môn học thuộc nhóm khoa học tự nhiên. Với những môn học thuộc nhóm khoa học xã hội và nhân văn, học sinh phải bổ túc thêm kiến thức cho phù hợp với chương trình giáo dục của Việt Nam. + Những học sinh đang học dở chương trình của một lớp học ở nước ngoài xin chuyển về học tiếp lớp học tương đương tại trường trung học cơ sở hoặc trung học phổ thông Việt Nam phải được nhà trường nơi tiếp nhận kiểm tra trình độ theo chương trình quy định của lớp học đó. + Học sinh muốn vào học trường trung học chuyên biệt (phổ thông dân tộc nội trú, trường chuyên, trường năng khiếu) thực hiện theo quy chế của trường chuyên biệt đó. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. + Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: không. + Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. + Cơ quan phối hợp (nếu có): không. 2. Tiếp nhận học sinh người nước ngoài cấp trung học phổ thông - Thành phần hồ sơ: + Đơn xin học do cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ ký. + Bản tóm tắt lí lịch. + Bản sao và bản dịch sang tiếng Việt các giấy chứng nhận cần thiết theo quy định tại Điều 14 của Quy định này (có công chứng hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước gửi đào tạo). + Học bạ (bản gốc và bản dịch sang tiếng Việt). + Giấy chứng nhận sức khỏe (do cơ quan y tế có thẩm quyền của nước gửi đào tạo cấp trước khi đến Việt Nam không quá 6 tháng). + Ảnh cỡ 4x6 cm (chụp không quá 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ). - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: + Học sinh người nước ngoài có nguyện vọng vào học tại các trường trung học phổ thông phải có giấy chứng nhận tốt nghiệp tương đương bằng tốt nghiệp của Việt Nam được quy định tại Luật Giáo dục Việt Nam đối với từng cấp học, bậc học; + Điều kiện sức khoẻ. - Học sinh phải được kiểm tra sức khoẻ khi nhập học; - Trường hợp mắc các bệnh xã hội, bệnh truyền nhiễm nguy hiểm theo quy định của Bộ Y tế Việt Nam thì được trả ngay về nước; - Khi mắc các bệnh thông thường phải điều trị trong vòng 3 tháng, nếu không đủ sức khỏe cũng được trả về nước. + Điều kiện tuổi: học sinh người nước ngoài trong năm xin học tại Việt Nam được gia hạn thêm một tuổi so với tuổi quy định của từng cấp học. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. + Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không. + Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. + Cơ quan phối hợp (nếu có): không./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THAY ĐỔI CÁN BỘ THAM GIA BAN CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN BÔXIT TÂY NGUYÊN BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức đăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 650/TTg-KTN ngày 29 tháng 4 năm 2009 về việc giao các Bộ, ngành và địa phương thực hiện một số nhiệm vụ nhằm phát triển ngành công nghiệp khai thác bôxit, sản xuất alumin; Căn cứ công văn số 5756/UBND ngày 17 tháng 9 năm 2010 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc thay đổi uỷ viên Ban Chỉ đạo thực hiện các dự án bôxit Tây Nguyên; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công nghiệp nặng,
2,088
130,650
QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Cử các ông có tên sau đây tham gia Ban Chỉ đạo thực hiện các dự án bôxit Tây Nguyên (Ban Chỉ đạo): 1. Ông Phạm Văn Đa - Giám đốc Sở Công Thương Lâm Đồng thay ông Nguyễn Tri Diện - nguyên Giám đốc Sở Công Thương Lâm Đồng đã được cử tham gia Ban Chỉ đạo tại Điều 1 Quyết định số 5454/QĐ-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2009 của Bộ Công Thương. 2. Ông Thái Văn Cần - Chuyên viên Vụ Công nghiệp nặng thay ông Lâm Thiên Hoan - Chuyên viên Vụ Công nghiệp nặng đã được cử tham gia Ban Chỉ đạo tại Điều 1 Quyết định số 5454/QĐ-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2009 của Bộ Công Thương. Điều 2. Các ông Phạm Văn Đa, Thái Văn Cần có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 5454/QĐ-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2009 của Bộ Công Thương và Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo ban hành kèm theo Quyết định số 5455/QĐ-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2010 của Bộ Công Thương. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trưởng Ban Chỉ đạo thực hiện các dự án bôxit Tây Nguyên; Chánh Văn phòng Bộ; Vụ trưởng các Vụ: Công nghiệp nặng, Tổ chức cán bộ, Tài chính và các ông Phạm Văn Đa, Thái Văn Cần chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH AN GIANG. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các Sở, ban, ngành trên địa bàn tỉnh tại Công văn số 1071/TTg-TCCV ngày 30 tháng 6 năm 2009; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính tỉnh An Giang. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thường xuyên cập nhật để trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 1910/QĐ-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính tỉnh An Giang. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG, KIỂM TRA VÀ RÀ SOÁT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Trong thời gian qua, công tác xây dựng, kiểm tra và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND các cấp trên địa bàn tỉnh đã có những bước chuyển biến tích cực chất lượng của công tác tham gia, thẩm định kiểm tra rà soát văn bản quy phạm pháp luật ngày càng được nâng cao, góp phần quan trọng vào việc nâng cao hiệu quả của công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Tuy nhiên, vẫn tồn tại nhiều văn bản quy phạm pháp luật được soạn thảo, ban hành không đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật; tỷ lệ văn bản quy phạm pháp luật được thẩm định theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND năm 2004 còn thấp; công tác kiểm tra văn bản và rà soát văn bản quy phạm pháp luật chưa được tiến hành kịp thời, thường xuyên. Để kịp thời khắc phục những tồn tại nêu trên nhằm nâng cao chất lượng công tác xây dựng, kiểm tra và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước bằng pháp luật UBND tỉnh, chỉ thị: 1. Sở Tư pháp 1.1. Bố trí công chức có đủ trình độ năng lực và kinh nghiệm trực tiếp thực hiện nhiệm vụ tham gia thẩm định, rà soát kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật. Thực hiện việc tham gia, thấm định các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật đúng thời gian quy định, đảm bảo tính hợp hiến hợp pháp, tính thống nhất và tính khả thi của văn bản. Tăng cường công tác tự kiểm tra và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật tại chỗ kết hợp với việc định kỳ kiểm tra tại cơ sở nhằm bảo đảm tất cả các văn bản quy phạm pháp luật của UBND, UBND cấp huyện sau khi được ban hành phải được kiểm tra theo đúng quy định của pháp luật. Khi phát hiện thấy văn bản có dấu hiệu trái pháp luật phải kịp thời ra thông báo đề nghị cơ quan ban hành văn bản tự kiểm tra xử lý và báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh; 1.2. Chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành, giúp UBND tỉnh rà soát hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND tỉnh kịp thời báo cáo HĐND, UBND tỉnh xử lý các văn bản không phù hợp với quy định pháp luật theo định kỳ hàng năm lập, trình UBND tỉnh công bố; 1.3. Tổ chức tập huấn hướng dẫn nghiệp vụ thẩm định, kiểm tra, rà soát và xử lý văn bản quy phạm pháp luật cho cán bộ pháp chế các Sở, ban ngành tỉnh và UBND cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh; 1.4. Tham mưu giúp UBND tỉnh xây dựng dự thảo Nghị quyết của HĐND tỉnh quy định về mức chi đảm bảo cho công tác xây dựng và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND tỉnh, trình HĐND tỉnh thông qua. 2. Văn phòng UBND tỉnh 2.1. Định kỳ hàng năm, chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Nội vụ và các Sở, ban ngành liên quan lập dự kiến Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh trình UBND tỉnh ban hành. Thường xuyên theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh, báo cáo UBND tỉnh tiến độ, những khó khăn, vướng mắc trong việc soạn thảo, trình các dự thảo văn bản; 2.2. Đối với các hồ sơ trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật thực hiện chưa đúng quy trình, thủ tục, hồ sơ trình chưa đầy đủ (Chưa có văn bản thẩm định của Sở Tư pháp Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm trả lại hồ sơ cho cơ quan soạn thảo đề nghị cơ quan soạn thảo bổ sung đầy đủ đề nghị Sở Tư pháp thẩm định trước khi trình UBND tỉnh) hoặc trực tiếp chuyển toàn bộ hồ sơ văn bản cho Sở Tư pháp thẩm định trước khi trình ký, ban hành. Đối với các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật đã bảo đảm đúng trình tự, thủ tục thì phải xử lý đúng thời gian, đúng quy trình, thủ tục theo pháp luật xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND và Quy chế làm việc của UBND tỉnh; 2.3. Thực hiện việc gửi văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành đến Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật thuộc Bộ Tư pháp theo đúng thời hạn quy định để kiểm tra theo thẩm quyền và gửi đến Sở Tư pháp để giúp UBND tỉnh tự kiểm tra; 2.4. Tổ chức thực hiện việc đăng Công báo đối với các văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND tỉnh ban hành theo đúng quy định của pháp luật. Đảm bảo văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh phải được lưu trữ, phân loại có hệ thống và khoa học để phục vụ cho việc tra cứu văn bản. 3. Sở Tài chính Chủ trì phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tư pháp và các cơ quan liên quan lập dự toán, bố trí kinh phí hàng năm cho công tác xây dựng kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của HĐND tỉnh, UBND tỉnh theo quy định tại các Thông tư liên tịch của Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý sử dụng kinh phí ngân sách nhả nước đảm bảo cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND và Nghị quyết của HĐND tỉnh. 4. Các Sở, ban, ngành liên quan 4.1. Thực hiện việc đăng ký chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hàng năm của HĐND, UBND tỉnh theo đúng quy định của pháp luật; đảm bảo đúng tiến độ xây dựng các dự thảo văn bản theo Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND tỉnh;
2,056
130,651
4.2. Trong quá trình xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp của HĐND, UBND tỉnh ban hành cần thực hiện theo đúng quy trình thủ tục được quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND năm 2004 và Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND về việc Ban hành quy chế phối hợp trong công tác xây dựng soạn thảo, thẩm định và ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Tất cả các dự thảo văn bản quy phạm pháp của HĐND, UBND tỉnh phải được gửi đến các Sở, ban ngành và các tổ chức đơn vị liên quan để lấy ý kiến tham gia và gửi đến Sở Tư pháp theo đúng thời hạn luật định để Sở Tư pháp thẩm định trước khi trình UBND tỉnh; 4.3. Phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tư pháp trong công tác tự kiểm tra và rà soát văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND tỉnh để kịp thời kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ việc thi hành sửa đối, bổ sung, thay thế hủy bỏ hoặc bãi bỏ khi không còn phù hợp với tình hình kinh tế- xã hội tại địa phương hoặc với nội dung văn bản mới ban hành của cơ quan nhà nước cấp trên. 5. UBND các huyện, thị xã, thành phố 5.1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đảm bảo đúng thẩm quyền, trình tự thủ tục pháp luật quy định. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, UBND xã, phường, thị trấn thực hiện tốt công tác soạn thảo ban hành, kiểm tra, rà soát hệ thống hóa văn bản theo quy định. Chỉ đạo đôn đốc phòng Tư pháp trong việc thực hiện có chất lượng, hiệu quả công tác thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật tự kiểm tra và kiểm tra văn bản văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền; đảm báo đủ biên chế và công chức có nghiệp vụ năng lực cho phòng Tư pháp để thực hiện tốt nhiệm vụ theo quy định pháp luật; 5.2. Bố trí cán bộ, công chức có năng lực, chuyên môn làm công tác tham mưu soạn thảo thẩm định và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật tại các phòng, ban chuyên môn. Thực hiện nghiêm túc, đúng thời hạn việc gửi văn bản quy phạm pháp luật sau khi đã ban hành về Sở Tư pháp đế kiểm tra đúng thời gian quy định; tổ chức thực hiện tốt công tác văn thư, lưu trữ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của địa phương; 5.3. Đảm bảo về kinh phí cơ sở vật chất cho các phòng, ban chuyên môn theo quy định của pháp luật để thực hiện có hiệu quả công tác xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn. 6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các tổ chức đoàn thể phối hợp chặt chẽ với UBND các cấp trong việc tổ chức lấy ý kiến tham gia của nhân dân vào việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật ở địa phương. Giám sát và vận động, nhân dân thực hiện văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND các cấp ban hành góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước của chính quyền các cấp nhằm phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. 7. Các cơ quan báo chí địa phương có trách nhiệm đăng, phát kịp thời, đúng và đầy đủ những nội dung của các văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND các cấp mới ban hành theo đúng quy định pháp luật để nhân dân biết và thực hiện. UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này; trong quá trình thực hiện nếu phát sinh khó khăn vướng mắc kịp thời báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp) để có biện pháp giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC XUẤT THUỐC SÁT TRÙNG DỰ TRỮ QUỐC GIA HỖ TRỢ CÁC ĐỊA PHƯƠNG PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH TAI XANH THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại văn bản số 3097/BNN-TY ngày 23 tháng 9 năm 2010, ý kiến của Bộ Tài chính tại văn bản số 13364/BTC-TCDT ngày 6 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xuất cấp (không thu tiền) 33.000 lít thuốc sát trùng Benkocid thuộc hàng dự trữ quốc gia hỗ trợ các tỉnh: Bình Phước, An Giang, Kiên Giang, Gia Lai phòng, chống dịch bệnh tai xanh như đề nghị tại văn bản số 3097/BNN-TY nêu trên. Việc xuất cấp, tiếp nhận, quản lý và sử dụng số thuốc sát trùng nêu trên thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các Bộ trưởng: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ MIỄN NHIỆM THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 -2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam tại Tờ trình số 1369/TTr-UBND ngày 30 tháng 09 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 3512/TTr-BNV ngày 11 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn miễn nhiệm chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam nhiệm kỳ 2004 - 2011 của ông Trần Đậu, để nghỉ hưu theo chế độ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam và ông Trần Đậu chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH VẬN HÀNH LIÊN HỒ CHỨA CÁC HỒ: A VƯƠNG, ĐẮK MI 4 VÀ SÔNG TRANH 2 TRONG MÙA LŨ HÀNG NĂM THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 20 tháng 5 năm 1998; Căn cứ Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão ngày 20 tháng 3 năm 1993 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão ngày 24 tháng 8 năm 2000; Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi ngày 04 tháng 4 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 08/2006/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão được sửa đổi, bổ sung ngày 24 tháng 8 năm 2000; Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Căn cứ Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về quản lý an toàn đập; Căn cứ Nghị định số 112/2008/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thủy điện, thủy lợi; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình vận hành liên hồ chứa các hồ: A Vương, Đắk Mi 4 và Sông Tranh 2 trong mùa lũ hàng năm. Điều 2. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. 2. Các hồ thủy điện: Đắk Mi 4, Sông Tranh 2 khi hoàn thành, đưa vào sử dụng vận hành theo Quy trình này. 3. Bãi bỏ các quy định liên quan đến việc vận hành, điều tiết các hồ chứa: A Vương, Đắk Mi 4 và Sông Tranh 2 trái với Quy trình này. Các quy trình vận hành hồ chứa ban hành cho riêng từng hồ phải được sửa đổi bổ sung phù hợp với Quyết định này. Điều 3. Các Bộ trưởng: Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công thương, Giao thông vận tải, Khoa học và Công nghệ, Xây dựng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: Quảng Nam, Đà Nẵng; Trưởng Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương; Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY TRÌNH VẬN HÀNH LIÊN HỒ CHỨA CÁC HỒ: A VƯƠNG, ĐẮK MI 4 VÀ SÔNG TRANH 2 TRONG MÙA LŨ HÀNG NĂM (Ban hành kèm theo Quyết định số 1880/QĐ-TTg ngày 13 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Từ ngày 01 tháng 9 đến ngày 15 tháng 12 hàng năm, các hồ: A Vương, Đắk Mi 4 và Sông Tranh 2 phải được vận hành theo nguyên tắc và thứ tự ưu tiên như sau: 1. Đảm bảo an toàn công trình: Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho các công trình thủy điện: A Vương, Đắk Mi 4, Sông Tranh 2, không để mực nước hồ vượt cao trình mực nước dâng gia cường với mọi trận lũ có chu kỳ lặp lại nhỏ hơn hoặc bằng 1.000 năm. 2. Góp phần giảm lũ cho hạ du. 3. Đảm bảo hiệu quả phát điện. Điều 2. Trong thời gian làm nhiệm vụ điều tiết lũ, việc vận hành các công trình xả của các hồ chứa phải thực hiện theo đúng quy trình vận hành công trình xả đã được ban hành, nhằm đảm bảo ổn định cho hệ thống công trình đầu mối. Điều 3. Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của các hồ chứa 1. Hồ A Vương: - Cao trình mực nước dâng bình thường: 380,00 m; - Cao trình mực nước dâng gia cường: 382,20 m. 2. Hồ Đắk Mi 4: - Cao trình mực nước dâng bình thường: 258,00 m; - Cao trình mực nước dâng gia cường: 260,33 m. 3. Hồ Sông Tranh 2: - Cao trình mực nước dâng bình thường: 175,00 m; - Cao trình mực nước dâng gia cường: 178,51 m. Điều 4. Mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ trên sông tại các trạm thủy văn được quy định trong Bảng 1.
2,004
130,652
Bảng 1. Mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Điều 5. Khi Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc gia cảnh báo có khả năng xuất hiện lũ lớn ngoài thời gian quy định tại Điều 1, Trưởng Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương quyết định việc vận hành các hồ chứa: A Vương, Đắk Mi 4, Sông Tranh 2 theo quy trình này. Chương 2. VẬN HÀNH CÁC HỒ CHỨA A VƯƠNG, ĐẮK MI 4 VÀ SÔNG TRANH 2 TRONG MÙA LŨ Điều 6. Nguyên tắc vận hành các hồ giảm lũ cho hạ du 1. Trong quá trình vận hành các hồ, cần theo dõi, cập nhật thông tin về lưu lượng thực đo và thông tin dự báo lưu lượng đến hồ 6 giờ tiếp theo để điều chỉnh quá trình xả cho phù hợp với tình hình thực tế. 2. Khi vận hành hồ chứa giảm lũ cho hạ du phải tuân thủ theo quy định về trình tự, phương thức đóng, mở cửa van các công trình xả đã được cấp có thẩm quyền ban hành. 3. Không cho phép sử dụng phần dung tích hồ từ cao trình mực nước dâng bình thường đến cao trình mực nước dâng gia cường để điều tiết giảm lũ khi các cửa van của công trình xả chưa ở trạng thái mở hoàn toàn. 4. Sau đỉnh lũ, phải đưa mực nước hồ về cao trình mực nước dâng bình thường. Điều 7. Vận hành hồ giảm lũ cho hạ du 1. Cao trình mực nước đón lũ của các hồ được quy định trong Bảng 2. Bảng 2. Cao trình mực nước đón lũ của các hồ chứa <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2. Đối với hồ Đắk Mi 4, hồ A Vương: a) Phối hợp các hồ xả nước đón lũ: nếu mực nước hiện tại của các hồ: A Vương, Đắk Mi 4 lớn hơn mực nước quy định trong Bảng 2 và mực nước tại trạm thủy văn Ái Nghĩa đang ở dưới mức báo động II; dự báo trong 24 giờ tới lưu lượng đến hồ A Vương có khả năng vượt 450 m3/s, lưu lượng lũ đến hồ Đắk Mi 4 có khả năng vượt 550 m3/s thì vận hành hồ như sau: - Các hồ: Đắk Mi 4, A Vương xả nước với lưu lượng xả lớn hơn lưu lượng đến hồ để hạ dần mực nước hồ về cao trình mực nước đón lũ quy định ở bảng 2 trong khoảng thời gian 24 giờ; - Trong quá trình xả nước đón lũ, nếu mực nước tại trạm thủy văn Ái Nghĩa vượt mức báo động II, thì hồ Đắk Mi 4, hồ A Vương vận hành xả nước với lưu lượng bằng lưu lượng đến hồ để duy trì mực nước hồ ở mức hiện tại. b) Vận hành hồ giảm lũ cho hạ du: căn cứ vào lưu lượng đến hồ và mực nước hồ thực đo hiện tại, nếu dự báo trong 6 đến 12 giờ tới lũ về hồ Đắk Mi 4, hồ A Vương đạt đỉnh thì vận hành các hồ giảm đỉnh lũ. Khi mực nước hồ đạt đến mực nước dâng bình thường, vận hành đảm bảo lưu lượng xả bằng lưu lượng nước đến hồ; c) Khi mực nước hồ đạt đến mực nước dâng bình thường, mà lũ đến hồ còn tiếp tục tăng và có khả năng ảnh hưởng đến an toàn công trình, thực hiện chế độ vận hành đảm bảo an toàn công trình theo Quy trình vận hành của các hồ: Đắk Mi 4, hồ A Vương đã được cấp có thẩm quyền ban hành. 3. Đối với hồ Sông Tranh 2: a) Hồ xả nước đón lũ: nếu mực nước hiện tại của hồ Sông Tranh 2 lớn hơn mực nước quy định trong Bảng 2 và mực nước tại trạm thủy văn Câu Lâu đang ở dưới mức báo động II; dự báo trong 24 giờ tới lưu lượng đến hồ Sông Tranh 2 có khả năng vượt 900 m3/s thì vận hành hồ như sau: - Xả nước với lưu lượng xả lớn hơn lưu lượng đến hồ để hạ dần mực nước hồ về cao trình mực nước đón lũ quy định ở Bảng 2 trong khoảng thời gian 24 giờ; - Trong quá trình xả nước đón lũ, nếu mực nước tại trạm thủy văn Câu Lâu vượt mức báo động II, hồ Sông Tranh 2 vận hành xả nước với lưu lượng bằng lưu lượng đến hồ để duy trì mực nước hồ ở mức hiện tại. b) Vận hành hồ giảm lũ cho hạ du: Căn cứ vào lưu lượng đến hồ và mực nước hồ thực đo hiện tại, nếu dự báo trong 6 đến 12 giờ tới lũ về hồ Sông Tranh 2 đạt đỉnh thì vận hành hồ giảm đỉnh lũ. Khi mực nước hồ đã đạt đến mực nước dâng bình thường, vận hành đảm bảo lưu lượng xả bằng lưu lượng đến hồ. c) Khi mực nước hồ đạt đến mực nước dâng bình thường mà lũ đến hồ còn tiếp tục tăng và có khả năng ảnh hưởng đến an toàn công trình, thực hiện chế độ vận hành đảm bảo an toàn công trình theo Quy trình vận hành của hồ Sông Tranh 2 đã được cấp có thẩm quyền ban hành. Chương 3. QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM VÀ TỔ CHỨC VẬN HÀNH CÁC HỒ CHỨA GIẢM LŨ CHO HẠ DU Điều 8. Trách nhiệm của Trưởng Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương 1. Quyết định cảnh báo và chỉ đạo thực hiện các biện pháp ứng phó với tình huống lũ, lụt; xử lý các tình huống ảnh hưởng đến an toàn ở hạ du khi các hồ xả lũ. 2. Trong trường hợp các hồ xả lũ khẩn cấp đảm bảo an toàn cho công trình đầu mối hoặc xảy ra sự cố bất thường phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ để có biện pháp xử lý kịp thời. Điều 9. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Công thương 1. Chịu trách nhiệm chỉ đạo Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Công ty Cổ phần Thủy điện A Vương, Ban Quản lý Dự án thủy điện 3, Ban Quản lý dự án nhà máy thủy điện Đắk Mi 4 thực hiện việc đảm bảo an toàn các hồ: A Vương, Đắk Mi 4, Sông Tranh 2 trong suốt mùa lũ. Chỉ đạo, kiểm tra các đơn vị quản lý, vận hành hồ thủy điện vận hành các hồ: A Vương, Đắk Mi 4, Sông Tranh 2 theo đúng quy trình này. 2. Trước khi các hồ xả lũ khẩn cấp đảm bảo an toàn cho công trình đầu mối, Bộ trưởng Bộ Công thương phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đồng thời báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương để chỉ đạo chống lũ cho hạ du. Điều 10. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường 1. Chỉ đạo Cục Quản lý tài nguyên nước và các cơ quan chức năng thanh tra, kiểm tra việc vận hành các hồ chứa giảm lũ cho hạ du theo Quy trình này. 2. Chỉ đạo Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc gia thực hiện công tác dự báo, cảnh báo và cung cấp số liệu khí tượng, thủy văn cho các đơn vị quản lý, vận hành các hồ: A Vương, Đắk Mi 4, Sông Tranh 2 (sau đây gọi chung là các đơn vị quản lý, vận hành hồ), Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Bộ Công thương, Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: Quảng Nam, Đà Nẵng theo quy định của quy trình này. 3. Trình Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh Quy trình vận hành liên hồ khi cần thiết. Điều 11. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 1. Chịu trách nhiệm chỉ đạo đảm bảo an toàn các công trình thủy lợi có liên quan. 2. Quyết định biện pháp xử lý các sự cố khẩn cấp đối với hệ thống công trình thủy lợi trên lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn, báo cáo kịp thời Thủ tướng Chính phủ; đồng thời báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương để xử lý. Điều 12. Trách nhiệm của Giám đốc đơn vị quản lý, vận hành các hồ: A Vương, Đắk Mi 4, Sông Tranh 2 1. Ban hành lệnh và thực hiện vận hành hồ chứa thuộc phạm vi quản lý của mình theo quy định trong Quy trình này. 2. Tổ chức quan trắc, thu thập thông tin, theo dõi tình hình khí tượng, thủy văn, dự báo lưu lượng đến hồ, mực nước hồ, tính toán các phương án vận hành hồ chứa. 3. Trước khi vận hành mở các cửa xả đầu tiên phải thông báo trước 2 giờ đến Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: Quảng Nam, Đà Nẵng, Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn các tỉnh, thành phố: Quảng Nam, Đà Nẵng. Trường hợp có lệnh vận hành cửa xả của các hồ: A Vương, Đắk Mi 4, Sông Tranh 2, khi mực nước tại trạm thủy văn Ái Nghĩa, Câu Lâu đang ở mức lớn hơn báo động II, Giám đốc đơn vị quản lý vận hành các hồ phải thông báo ngay cho Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: Quảng Nam, Đà Nẵng và Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn các tỉnh, thành phố: Quảng Nam, Đà Nẵng. 4. Trường hợp các hồ xả lũ khẩn cấp đảm bảo an toàn cho công trình đầu mối, hoặc xảy ra những tình huống bất thường, không thực hiện được theo đúng Quy trình này thì Giám đốc các đơn vị quản lý, vận hành hồ liên quan phải báo cáo ngay với Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương, Bộ Công thương, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: Quảng Nam, Đà Nẵng biết để chỉ đạo xử lý. Trường hợp mất thông tin liên lạc, thì Giám đốc đơn vị quản lý, vận hành hồ liên quan phải chủ động triển khai ngay các biện pháp đối phó phù hợp. Điều 13. Trách nhiệm về an toàn các công trình 1. Lệnh vận hành các hồ: A Vương, Đắk Mi 4, Sông Tranh 2 điều tiết lũ trái với các quy định trong Quy trình này, dẫn đến công trình đầu mối, hệ thống các công trình thủy lợi, giao thông và dân sinh ở hạ du bị mất an toàn thì người ra lệnh phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. 2. Việc thực hiện sai lệnh vận hành dẫn đến công trình đầu mối, hệ thống các công trình thủy lợi, giao thông và dân sinh ở hạ du bị mất an toàn thì Giám đốc đơn vị quản lý, vận hành hồ liên quan phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. 3. Trong quá trình vận hành công trình nếu phát hiện có nguy cơ xảy ra sự cố công trình đầu mối, đòi hỏi phải điều chỉnh vận hành tức thời, Giám đốc đơn vị quản lý, vận hành hồ liên quan có trách nhiệm báo cáo sự cố, đề xuất phương án khắc phục với Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương để xử lý, đồng thời báo cáo Bộ Công thương, Tập đoàn Điện lực Việt Nam. 4. Nếu phát hiện sự cố các công trình thủy lợi ở hạ du, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi xảy ra sự cố có trách nhiệm báo cáo và đề xuất phương án khắc phục với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xử lý, đồng thời báo cáo Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương để chỉ đạo điều chỉnh chế độ vận hành.
2,071
130,653
5. Tháng 8 hàng năm là thời kỳ tổng kiểm tra trước mùa lũ. Giám đốc đơn vị quản lý, vận hành hồ có trách nhiệm tổ chức kiểm tra các trang thiết bị, các hạng mục công trình và tiến hành sửa chữa để đảm bảo vận hành theo chế độ làm việc quy định, đồng thời báo cáo Bộ Công thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương và Tập đoàn Điện lực Việt Nam để theo dõi, chỉ đạo. Trường hợp có sự cố công trình và trang thiết bị, không thể sửa chữa xong trước ngày 31 tháng 8, Giám đốc các đơn vị quản lý, vận hành hồ liên quan phải báo cáo Bộ Công thương để xử lý, đồng thời báo cáo Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương để theo dõi, chỉ đạo. 6. Việc quy kết trách nhiệm về sự mất an toàn của công trình nêu trong các khoản 1, 2, 3, 4 và 5, Điều này do cơ quan Thanh tra Chính phủ xem xét và kết luận. Điều 14. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: Quảng Nam, Đà Nẵng, Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn các tỉnh, thành phố: Quảng Nam, Đà Nẵng 1. Quyết định cảnh báo và chỉ đạo thực hiện các biện pháp ứng phó với tình huống lũ, lụt trên địa bàn; chỉ đạo, giám sát các đơn vị quản lý, vận hành hồ liên quan trên địa bàn thực hiện vận hành các hồ chứa theo đúng Quy trình này. 2. Tổ chức thường trực, cập nhật, theo dõi diễn biến tình hình thời tiết, mưa lũ trên địa bàn và vận hành các hồ chứa: A Vương, Đắk Mi 4, Sông Tranh 2 để chỉ đạo phòng, chống lũ, lụt và xử lý các tình huống bất thường ảnh hưởng đến an toàn vùng hạ du. 3. Khi nhận được thông báo về việc mở cửa xả các hồ: A Vương, Đắk Mi 4, Sông Tranh 2, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: Quảng Nam, Đà Nẵng, Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn các tỉnh, thành phố: Quảng Nam, Đà Nẵng phải triển khai ngay các biện pháp đối phó phù hợp với từng tình huống nhằm hạn chế tác hại do việc mở các cửa xả gây ra. Điều 15. Chế độ và phương thức thông tin, báo cáo vận hành công trình 1. Giám đốc các đơn vị quản lý, vận hành hồ thông báo việc đóng, mở cửa xả lũ của các hồ: A Vương, Đắk Mi 4, Sông Tranh 2 đến Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: Quảng Nam, Đà Nẵng, Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn các tỉnh, thành phố: Quảng Nam, Đà Nẵng. 2. Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn các tỉnh, thành phố: Quảng Nam, Đà Nẵng thông báo việc đóng, mở cửa xả lũ của các hồ: A Vương, Đắk Mi 4, Sông Tranh 2 đến Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn các quận, huyện, thành phố bị ảnh hưởng của việc vận hành các cửa xả của các hồ liên quan. 3. Các thông báo, kiến nghị, trao đổi có liên quan đến việc vận hành điều tiết lũ của các hồ chứa: A Vương, Đắk Mi 4, Sông Tranh 2 đều phải thực hiện bằng văn bản, đồng thời bằng fax, thông tin trực tiếp qua điện thoại, chuyển bản tin bằng mạng vi tính, sau đó văn bản gốc được gửi để theo dõi, đối chiếu và lưu hồ sơ quản lý. 4. Khi vận hành các công trình xả theo chế độ khẩn cấp, Giám đốc các đơn vị quản lý, vận hành hồ liên quan phải thông báo ngay và báo cáo liên tục cho Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: Quảng Nam, Đà Nẵng, Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn các tỉnh, thành phố: Quảng Nam, Đà Nẵng, đồng thời báo cáo Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương, Tập đoàn Điện lực Việt Nam để chỉ đạo chống lũ cho hạ du và thông báo cho các chủ công trình ở hạ du kịp thời phối hợp xử lý. Điều 16. Trách nhiệm về cung cấp thông tin, số liệu 1. Khi nhận định có khả năng xuất hiện lũ tại Ái Nghĩa, Câu Lâu, Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Trung ương - Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc gia - Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cung cấp cho Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương, Bộ Công thương, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn các tỉnh, thành phố: Quảng Nam, Đà Nẵng và các đơn vị quản lý, vận hành hồ các số liệu sau: a) Các trị số khí tượng, thủy văn thực đo: số liệu mưa, mực nước của toàn bộ mạng quan trắc thuộc hệ thống sông Vu Gia - Thu Bồn trong 24 giờ qua; b) Các trị số khí tượng, thủy văn dự báo: mực nước 6 giờ, 12 giờ, 18 giờ, 24 giờ tới của các trạm Ái Nghĩa, Cẩm Lệ, Câu Lâu, Hội An; c) Báo cáo tình hình thời tiết 24 giờ qua và nhận định xu thế diễn biến thời tiết 24 giờ tới, trước 15 giờ hàng ngày. Việc cung cấp các thông tin trên, được thực hiện theo một trong các phương thức sau: - Bằng fax; - Chuyển bản tin bằng liên lạc; - Chuyển bản tin bằng mạng vi tính; - Thông tin trực tiếp qua điện thoại. 2. Công ty Cổ phần Thủy điện A Vương, Ban Quản lý Dự án thủy điện 3, Ban Quản lý dự án nhà máy thủy điện Đắk Mi 4 có trách nhiệm: a) Khi Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Trung ương phát bản tin cảnh báo có khả năng xảy ra lũ tại Ái Nghĩa, Câu Lâu thì thực hiện chế độ quan trắc theo Quy trình vận hành hồ chứa được cấp có thẩm quyền ban hành về lưu lượng, mực nước, chế độ lũ và dự báo mực nước hồ và lưu lượng đến hồ các hồ: A Vương, Đắk Mi 4, Sông Tranh 2; b) Báo cáo Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương, Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn các tỉnh, thành phố: Quảng Nam, Đà Nẵng, Bộ Công thương và Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Trung ương và thông báo cho các đơn vị quản lý, vận hành hồ liên quan số liệu của tất cả các lần quan trắc, đo đạc được thực hiện theo chế độ lũ, gồm: - Mực nước thượng lưu, mực nước hạ lưu các hồ; - Lưu lượng đến hồ, lưu lượng xả, lưu lượng tháo qua tuabin; - Bản tin dự báo mực nước hồ và lưu lượng đến hồ. c) Báo cáo Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương, Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn các tỉnh, thành phố: Quảng Nam, Đà Nẵng, Bộ Công thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Tập đoàn Điện lực Việt Nam về trạng thái làm việc của công trình trong thời gian lũ./. PHỤ LỤC QUAN HỆ Z-W-F (Ban hành kèm theo Quyết định số 1880/QĐ-TTg ngày 13 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ) I. HỒ CHỨA A VƯƠNG <jsontable name="bang_4"> </jsontable> II. HỒ CHỨA SÔNG TRANH 2 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> III. HỒ CHỨA ĐẮK MI 4 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỨ TRƯỞNG NGÔ THỊNH ĐỨC TẠI CUỘC HỌP VỚI LÃNH ĐẠO UBND TỈNH VĨNH LONG VỀ VIỆC XỬ LÝ BÃI CÔNG TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN XÂY DỰNG CẦU CẦN THƠ VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG. Ngày 11/10/2010 tại Văn phòng Bộ GTVT, Thứ trưởng thường trực Ngô Thịnh Đức đã chủ trì cuộc họp với UBND tỉnh Vĩnh Long về một số vấn đề liên quan đến các dự án giao thông trên địa bàn tỉnh. Tham dự cuộc họp về phía Bộ GTVT có đại diện các đơn vị: Văn phòng Bộ, Vụ TC, Vụ KHCN, Vụ KCHTGT, Cục QLXD & CL CTGT, Ban QLDA Mỹ Thuận; Về phía UBND tỉnh Vĩnh Long có các đồng chí Chủ tịch UBND tỉnh, Lãnh đạo đơn vị trực thuộc: Sở GTVT, Sở Tài chính, Sở TN&MT và Văn phòng UBND tỉnh,… Sau khi nghe ý kiến đề nghị của Tỉnh, báo cáo của các đơn vị tham dự cuộc họp về việc xử lý bãi công trường của Dự án xây dựng cầu Cần Thơ và một số vấn đề liên quan đến các dự án xây dựng giao thông trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, Thứ trưởng Ngô Thịnh Đức kết luận: 1. Thay mặt Lãnh đạo Bộ GTVT, chân thành cám ơn Lãnh đạo và Nhân dân tỉnh Vĩnh Long đã phối hợp, hỗ trợ rất nhiều cho Bộ GTVT trong việc thực hiện Dự án xây dựng cầu Cần Thơ nói riêng và các dự án xây dựng giao thông trên địa bàn Tỉnh nói chung. Trong tương lai, Bộ GTVT sẽ tiếp tục triển khai một số dự án xây dựng giao thông trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long như: Dự án đường ô tô cao tốc Mỹ Thuận – Cần Thơ, Dự án xây dựng tuyến đường sắt Tp Hồ Chí Minh - Cần Thơ, Cảng biển số 6,…Bộ GTVT đề nghị UBND Tỉnh tiếp tục tạo mọi điều kiện tốt nhất để triển khai các dự án nêu trên như: Giữ lại các phạm vi đất sẽ sử dụng cho dự án, tạo điều kiện để triển khai Cảng biển số 6 theo quy hoạch được duyệt,… 2. Về các đề nghị cụ thể của Tỉnh, Bộ GTVT có ý kiến như sau: 2.1. Về việc sử lý bãi công trường của Dự án xây dựng cầu Cần Thơ: - Bộ GTVT thống nhất về nguyên tắc về việc bàn giao lại cho tỉnh Vĩnh Long các diện tích đất không tiếp tục sử dụng cho dự án theo quy định. Đề nghị Tỉnh giữ lại quỹ đất dành cho việc xây dựng các dự án giao thông trong tương lai như: Dự án đường cao tốc Mỹ Thuận – Cần Thơ, Dự án Đường sắt Tp Hồ Chí Minh - Cần Thơ,... Đối với dự án Dự án đường cao tốc Mỹ Thuận – Cần Thơ đề nghị giữ lại quỹ đất nằm trong phạm vi hành lang lộ giới theo hồ sơ dự án đầu tư do Ban QLDA Mỹ Thuận đang trình Bộ GTVT phê duyệt. - Giao Vụ Tài chính tham mưu Lãnh đạo Bộ GTVT thành lập Tổ công tác liên ngành giữa Bộ GTVT và tỉnh Vĩnh Long rà soát kiểm tra, lên phương án sử dụng và đề nghị xử lý đối với các bãi công trường thuộc dự án xây dựng cầu Cần Thơ và tài sản của dự án. Thành phần phía Bộ GTVT gồm: Đại diện của Vụ Tài chính, Vụ TCCB, Cục QLXD & CL CTGT, Tổng Cục ĐBVN và Ban QLDA Mỹ Thuận,…; Về phía tỉnh Vĩnh Long, đề nghị Tỉnh có văn bản cử đại diện tham gia Tổ công tác gửi Bộ GTVT.
2,017
130,654
- Yêu cầu Ban QLDA Mỹ Thuận khẩn trương triển khai căm mốc hành lang bảo vệ cầu Cần Thơ, làm việc với Tổng Cục ĐBVN xác định vị trí và phạm vi xây dựng nhà hạt quản lý cầu Cần Thơ tại phía Vĩnh Long, bàn giao cho Công TNHH Nhà nước một thành viên quản lý khai thác cầu Cần Thơ. - Đề nghị Tỉnh phối hợp với các đơn vị liên quan của Bộ GTVT tăng cường công tác bảo vệ hành lang an toàn giao thông đối với dự án cầu Cần Thơ theo quy định. 2.2. Về đề nghị thảm lớp bê tông nhựa nóng hoàn thiện mặt đường gói thầu số 1 (Km0+000 ÷ Km4+000) thuộc dự án Nâng cấp mở rộng Quốc lộ 53 đoạn qua tỉnh Vĩnh Long: Bộ GTVT thống nhất về nguyên tắc với đề xuất của Tỉnh, giao Cục Quản lý xây dựng & CL CTGT chủ trì, phối hợp với Vụ KHĐT, Sở GTVT Vĩnh Long,… rà soát tiêu chuẩn kỹ thuật, hồ sơ thiết kế kỹ thuật và tiến trình thực hiện của dự án đã được phê duyệt, báo cáo Lãnh đạo Bộ GTVT xem xét quyết định. 2.3. Về dự án Quốc lộ 57: Đồng ý với đề xuất của Sở GTVT Vĩnh Long, giao Sở GTVT Vĩnh Long chủ động thực hiện công tác duy tu, sửa chữa, đảm bảo an toàn giao thông và hoàn thiện QL57 (đoạn qua tỉnh Vĩnh Long). Sở GTVT Vĩnh Long phối hợp với Ban QLDA 7 lập biên bản xác nhận hiện trạng, khối lượng, lập phương án và kinh phí thực hiện; Ban QLDA 7 có trách nhiệm thanh toán khoản kinh phí nêu trên cho Sở GTVT Vinh Long, đồng thời trừ vào giá trị thanh toán của Nhà thầu liên quan theo quy định. Bộ GTVT đồng ý về nguyên tắc bàn giao dự án nêu trên cho Khu QLĐB 7 sau khi Sở GTVT Vĩnh Long hoàn thành công tác duy tu, sửa chữa, đảm bảo an toàn giao thông. 2.4. Về vốn cho dự án QL53 và QL54: Giao Vụ KHĐT tham mưu Lãnh đạo Bộ GTVT có văn bản trìnhThủ tướng Chính phủ về việc bổ sung nguồn vốn cho dự án QL53 và QL54. Yêu cầu Sở GTVT Vĩnh Long không khởi công những dự án xây dựng giao thông khi chưa bố trí được vốn. Thừa lệnh Bộ trưởng Bộ GTVT, Văn phòng Bộ GTVT thông báo để các cơ quan, đơn vị có liên quan biết và phối hợp thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ VIỆC TIẾP NHẬN HỒ SƠ VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG Theo quy định hiện nay, các hồ sơ về thủ tục hành chính trong lĩnh vực môi trường (bao gồm: 1) Hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung; 2) Hồ sơ đề nghị thẩm định lại báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung; 3) Hồ sơ đề nghị xác nhận về việc đã thực hiện các nội dung của báo cáo và yêu cầu của Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường trước khi dự án đi vào vận hành chính thức; 4) Hồ sơ dự tuyển thực hiện dịch vụ thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; 5) Hồ sơ đăng ký hành nghề vận chuyển chất thải nguy hại, điều chỉnh giấy phép hành nghề vận chuyển chất thải nguy hại và gia hạn giấy phép hành nghề vận chuyển chất thải nguy hại; 6) Hồ sơ đăng ký hành nghề xử lý, tiêu hủy chất thải nguy hại, điều chỉnh giấy phép hành nghề xử lý, tiêu hủy chất thải nguy hại và gia hạn giấy phép hành nghề xử lý, tiêu hủy chất thải nguy hại; 7) Hồ sơ đề nghị kiểm tra, xác nhận hoàn thành cải tạo, phục hồi môi trường) được gửi tới Bộ Tài nguyên và Môi trường, sau đó được chuyển tới Tổng cục Môi trường để xử lý theo thẩm quyền. Tuy nhiên, do điều kiện hiện nay, Trụ sở Tổng cục Môi trường cách khá xa Trụ sở của Bộ, để thuận lợi cho công việc và thu ngắn thời gian xử lý hồ sơ của doanh nghiệp, Bộ Tài nguyên và Môi trường thông báo kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2010, tất cả các hồ sơ liên quan đến thủ tục hành chính về môi trường nói trên được gửi trực tiếp tới Tổng cục Môi trường, số 67 Nguyễn Du, Hai Bà Trưng, Hà Nội để xem xét, xử lý. Xin trân trọng cảm ơn! <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT VÀ BAN HÀNH ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG TY DU LỊCH HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29/11/2005; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty TNHH một thành viên và tổ chức quản lý công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ Chỉ thị số 1568/CT-TTg ngày 19/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thực hiện Kết luận số 78-KL/TW ngày 26/7/2010 của Bộ Chính trị; Căn cứ Thông tư số 117/2010/TT-BTC ngày 05/8/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính của công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ Quyết định số 3460/QĐ-UBND ngày 13/7/2010 của UBND thành phố Hà Nội về việc chuyển Tổng công ty Du lịch Hà Nội thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con; Căn cứ Thông báo số 35/TB-BCS ngày 19/7/2010 của Ban Cán sự Đảng UBND thành phố Hà Nội về một số nội dung liên quan đến công tác tổ chức, cán bộ quản lý doanh nghiệp; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 1374/SNV-SXDN ngày 27/9/2010 về việc phê duyệt và ban hành Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Du lịch Hà Nội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt và ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Du lịch Hà Nội gồm 12 Chương và 62 Điều. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch & Đầu tư, Tài nguyên & Môi trường, Lao động Thương binh & xã hội; Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc Tổng công ty Du lịch Hà Nội và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG TY DU LỊCH HÀ NỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 5055/QĐ-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2010 của UBND Thành phố Hà Nội) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Giải thích từ ngữ Trừ trường hợp các điều khoản của Điều lệ này quy định khác, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Chủ sở hữu: UBND thành phố Hà Nội thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Chủ sở hữu đối với Tổng công ty. 2. Công ty mẹ: Là Tổng công ty Du lịch Hà Nội (sau đây gọi tắt là Tổng công ty). 3. Công ty thành viên: (Công ty con): Là Công ty trực thuộc do Tổng công ty đầu tư 100% vốn Điều lệ hoặc do Tổng công ty giữ cổ phần chi phối, vốn góp chi phối, được tổ chức dưới các hình thức: Công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH có hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, các loại hình doanh nghiệp khác theo quy định của pháp luật. 4. Công ty liên kết: Là Công ty có vốn góp dưới mức chi phối của Tổng công ty, tổ chức dưới hình thức Công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, các loại hình doanh nghiệp khác theo quy định của pháp luật. 5. Công ty tự nguyện tham gia liên kết với Tổng công ty: Là công ty không có cổ phần, vốn góp của Tổng công ty nhưng tự nguyện tham gia làm thành viên của Tổng công ty, chịu sự ràng buộc về quyền, nghĩa vụ với Tổng công ty theo hợp đồng liên kết hoặc theo thỏa thuận. 6. Đơn vị phụ thuộc: là các đơn vị do Tổng công ty quyết định thành lập không có pháp nhân đầy đủ, hạch toán kinh tế phụ thuộc. 7. Cổ phần chi phối, vốn góp chi phối của Tổng công ty: Là cổ phần hoặc phần vốn góp của Tổng công ty chiếm trên năm mươi phần trăm (50%) vốn Điều lệ của công ty đó hoặc chiếm một tỷ lệ nhỏ hơn theo quy định của pháp luật và Điều lệ của công ty đó. 8. Quyền chi phối: Là quyền của Tổng công ty (với tư cách là công ty mẹ nắm giữ cổ phần chi phối, vốn góp chi phối tại công ty con hoặc nắm giữ bí quyết công nghệ, thương hiệu, thị trường của công ty con) quyết định đối với các chức danh quản lý chủ chốt, việc tổ chức quản lý, thị trường, chiến lược kinh doanh, định hướng đầu tư và các quyết định quan trọng khác của công ty con, theo quy định tại Điều lệ Công ty con hoặc theo thỏa thuận giữa Tổng công ty với công ty con và quy định của pháp luật. 9. Tổ hợp Công ty mẹ - Công ty con: Là tổ hợp các doanh nghiệp bao gồm công ty mẹ và các công ty con. 10. Các từ ngữ khác trong Điều lệ này đã được giải nghĩa trong Bộ luật Dân sự, Luật Doanh nghiệp và các văn bản pháp luật khác thì có nghĩa tương tự như trong các văn bản pháp luật đó. Điều 2. Tên và trụ sở của Tổng công ty: 1. Tên gọi sau khi chuyển đổi: - Tên gọi đầy đủ tiếng Việt: TỔNG CÔNG TY DU LỊCH HÀ NỘI - Tên giao dịch tiếng Việt: TỔNG CÔNG TY DU LỊCH HÀ NỘI - Tên giao dịch quốc tế: HANOITOURIST CORPORATION - Tên viết tắt tiếng Anh: HANOITOURIST - Địa chỉ trụ sở chính: Số 18, phố Lý Thường Kiệt, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. - Điện thoại: 04 - 39726292; Fax: 04 - 39726293 - Email: vanphong@hanoitourist.com.vn - Website: www.hanoitourist.com.vn - Biểu tượng: (Màu biểu tượng: Màu xanh, màu trắng - C:100 Y:40 M:0 K:5) 2. Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Điều 3. Hình thức pháp lý và tư cách pháp nhân: 1. Tổng công ty Du lịch Hà Nội được thành lập theo quyết định số 106/2004/QĐ-UB ngày 12/7/2004; quyết định số 3460/QĐ-UBND ngày 13/7/2010 của UBND thành phố Hà Nội về chuyển Tổng công ty Du lịch Hà Nội thành Công ty TNHH một thành viên hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con. Trong đó, Tổng công ty Du lịch Hà Nội hoạt động theo quy định của pháp luật, Luật Doanh nghiệp và Điều lệ này.
2,045
130,655
2. Tổng công ty có tư cách pháp nhân, có con dấu, biểu tượng, được mở tài khoản tiền Đồng Việt Nam và ngoại tệ tại các Ngân hàng trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật. 3. Tổng công ty có trách nhiệm kế thừa các quyền, nghĩa vụ pháp lý và lợi ích hợp pháp của Tổng công ty Du lịch Hà Nội trước khi chuyển đổi. 4. Tổng công ty có vốn và tài sản riêng, tự chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ bằng toàn bộ tài sản của Tổng công ty. Điều 4. Vốn điều lệ của Tổng công ty và việc điều chỉnh vốn điều lệ: 1. Vốn Điều lệ: Vốn Điều lệ của Tổng công ty Du lịch tại thời điểm 31/12/2009 là: 1.415.000.000 đồng (Một nghìn bốn trăm mười lăm tỷ đồng) 2. Điều chỉnh vốn Điều lệ: a) Việc điều chỉnh vốn Điều lệ của Tổng công ty do Chủ sở hữu Tổng công ty quyết định theo quy định của pháp luật. b) Khi được điều chỉnh vốn Điều lệ Tổng công ty phải đăng ký lại với cơ quan đăng ký kinh doanh và công bố vốn Điều lệ đã điều chỉnh theo quy định của pháp luật. Điều 5. Đại diện theo pháp luật của Tổng công ty Người Đại diện theo pháp luật của Tổng công ty là: Tổng Giám đốc Điều 6. Chủ sở hữu Tổng công ty 1. Chủ sở hữu Công ty: UBND thành phố Hà Nội. Địa chỉ: Số 79, phố Đinh Tiên Hoàng - phường Lý Thái Tổ - quận Hoàn Kiếm - thành phố Hà Nội. 2. Hội đồng thành viên Tổng công ty là đại diện Chủ sở hữu nhà nước tại Tổng công ty. Điều 7. Thời gian hoạt động 1. Tổng công ty Du lịch hoạt động kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 2. Thời gian hoạt động của Tổng công ty Du lịch do Chủ sở hữu Tổng công ty quyết định. Điều 8. Mục tiêu và ngành, nghề kinh doanh: 1. Mục tiêu: a) Tối đa hóa hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh; bảo toàn và phát triển vốn Chủ sở hữu Tổng công ty đầu tư tại Tổng công ty và vốn của Tổng công ty đầu tư vào các doanh nghiệp khác. b) Bảo đảm việc làm cho người lao động và lợi ích của Tổng công ty theo quy định của pháp luật. c) Hoàn thành các nhiệm vụ khác được Chủ sở hữu Tổng công ty giao. 2. Ngành, nghề kinh doanh: a) Đầu tư, quản lý vốn đầu tư và trực tiếp tổ chức sản xuất kinh doanh trong các ngành nghề lĩnh vực chính, gồm: * Nhóm ngành nghề trong lĩnh vực kinh doanh khách sạn, du lịch và dịch vụ liên quan: - Kinh doanh khách sạn, nhà hàng, ăn uống; - Kinh doanh lữ hành quốc tế và nội địa; - Vận chuyển khách du lịch bằng đường bộ, đường sông và trên Vịnh; - Kinh doanh các dịch vụ du lịch - Đại lý bán vé máy bay; - Dịch vụ vui chơi giải trí; - Dịch vụ xông hơi, xoa bóp (không bao gồm châm cứu, day ấn huyệt và xông hơi bằng thuốc y học cổ truyền): * Nhóm ngành nghề trong lĩnh vực đầu tư phát triển và xây dựng: - Đầu tư, liên doanh liên kết với các thành phần kinh tế trong và ngoài nước để phát triển hạ tầng du lịch như: Khu du lịch, khu vui chơi giải trí, khách sạn, nhà hàng, trung tâm thương mại dịch vụ; - Lập, quản lý và tổ chức triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phát triển du lịch bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp, vốn vay, vốn huy động của Tổng công ty; - Xây dựng, cải tạo, sửa chữa nâng cấp các công trình trong ngành du lịch, dân dụng, nhà ở, công trình công cộng, giao thông, văn hóa; - Thi công xây lắp các công việc về nền, móng, kết cấu xây dựng công trình, hoàn thiện và lắp đặt các thiết bị công trình; * Nhóm ngành nghề trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh: - Sản xuất, gia công và mua bán hàng may mặc, hàng dệt kim, lụa tơ tằm, đồ gỗ, mỹ nghệ; Sản xuất kinh doanh đồ gốm mỹ nghệ (bao gồm cả sản xuất đồ gỗ giả cổ), đồ sơn mài, trạm khảm trang trí; - Kinh doanh xuất khẩu lao động và chuyên gia; Tư vấn du học nước ngoài; - Kinh doanh xuất nhập khẩu các loại hàng hóa: Lâm, nông, hải sản, hoa tươi, quả tươi, phân bón, hàng may mặc vải sợi, vật tư phụ kiện cho ngành may mặc, rượu, bia, thuốc lá, thực phẩm, tơ tằm, chè, cà phê, hàng thủ công mỹ nghệ, gốm sứ, đồ lưu niệm, vật tư, thiết bị máy móc phục vụ sản xuất và tiêu dùng; - Kinh doanh và môi giới bất động sản, dịch vụ nhà đất; - Kinh doanh điện thoại di động, mua bán hóa chất tẩy rửa công nghiệp (Trừ hóa chất Nhà nước cấm); - Kinh doanh nguyên nhiên liệu xây dựng; than các loại; Các loại hóa chất, đồ nhựa; thiết bị máy móc hàng tiêu dùng; - Kinh doanh vận tải đường bộ, đường thủy; - Mua bán thiết bị, dụng cụ phục vụ nhà hàng, khách sạn; * Nhóm ngành nghề trong lĩnh vực kinh doanh các dịch vụ khác: - Tư vấn kinh doanh các loại hàng hóa; - Dịch vụ cho thuê nhà, văn phòng; cho thuê phương tiện vận tải, kho và bãi đỗ xe. - Dịch vụ quảng cáo: Tổ chức hội chợ triển lãm chuyên đề, hội thảo, hội nghị và dịch vụ xúc tiến du lịch - thương mại; - Dịch vụ giặt là; Dịch vụ khai thuê hải quan; - Tổ chức đào tạo, dạy nghề, bồi dưỡng các nghiệp vụ về: du lịch, khách sạn, hướng dẫn viên du lịch, ngoại ngữ, buồng, bàn, bar, lễ tân, giúp việc gia đình, phục vụ cho các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Tổng công ty và cho nhu cầu của xã hội; - Đại lý mua bán, ký gửi tiêu thụ hàng hóa cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; - Đại lý ô tô, xe gắn máy, hóa chất xây dựng; - Dịch vụ môi giới hàng hải; - Dịch vụ sửa chữa xe và rửa xe; - In và các dịch vụ liên quan đến in; - Đại lý thu đổi ngoại tệ. b) Đầu tư và thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Chủ sở hữu Tổng công ty hoặc cổ đông, thành viên góp vốn tại các Đơn vị thành viên, doanh nghiệp có vốn góp của Tổng công ty. c) Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật trên cơ sở Quyết định của Chủ sở hữu Tổng công ty. 3. Phạm vi hoạt động: Tổng công ty Du lịch hoạt động trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam và nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam và luật pháp Quốc tế. Điều 9. Quản lý nhà nước đối với Tổng công ty Tổng công ty chịu sự quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật. Điều 10. Tổ chức chính trị và tổ chức chính trị xã hội: 1. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội trong Tổng công ty hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp, pháp luật và theo Điều lệ của tổ chức mình phù hợp với quy định của pháp luật. 2. Tổng công ty có nghĩa vụ tôn trọng, tạo điều kiện thuận lợi để người lao động thành lập và tham gia hoạt động trong các tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này. Chương 2. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔNG CÔNG TY Điều 11. Quyền của Tổng công ty đối với vốn và tài sản: 1. Quản lý, sử dụng vốn và tài sản của Tổng công ty để kinh doanh, thực hiện các lợi ích hợp pháp từ vốn và tài sản của Tổng công ty. 2. Được quyền quyết định đối với vốn và tài sản của Tổng công ty theo quy định của pháp luật và Điều lệ hoạt động của Tổng công ty. 3. Sử dụng và quản lý tài sản nhà nước giao, cho thuê là đất đai, tài nguyên theo quy định của pháp luật về đất đai, tài nguyên. 4. Chủ sở hữu Tổng công ty không điều chuyển vốn nhà nước đầu tư tại Tổng công ty và vốn, tài sản của Tổng công ty theo phương thức không thanh toán. 5. Có quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt đối với tên gọi, biểu tượng, thương hiệu của Tổng công ty theo quy định của pháp luật. 6. Thực hiện các quyền khác của Tổng công ty đối với vốn và tài sản theo quy định của pháp luật. Điều 12. Quyền kinh doanh của Tổng công ty 1. Tự chủ trong việc tổ chức sản xuất, kinh doanh, tổ chức bộ máy quản lý theo yêu cầu kinh doanh và bảo đảm kinh doanh có hiệu quả. 2. Kinh doanh những ngành, nghề ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, mở rộng quy mô kinh doanh theo khả năng của Tổng công ty và nhu cầu của thị trường trong nước và ngoài nước. 3. Tìm kiếm thị trường, khách hàng trong nước, ngoài nước; tổ chức ký kết và thực hiện hợp đồng. 4. Tự quyết định giá mua, giá bán sản phẩm, dịch vụ, trừ những sản phẩm, dịch vụ công ích và những sản phẩm, dịch vụ do Nhà nước định giá theo mức giá hoặc khung giá do Nhà nước quy định. 5. Quyết định các dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư; sử dụng vốn, tài sản của Tổng công ty để liên doanh, liên kết, đầu tư vốn vào doanh nghiệp khác trong nước; thuê, mua một phần hoặc toàn bộ công ty khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ này. 6. Quyết định các dự án đầu tư ra ngoài Tổng công ty trong phạm vi tổng giá trị đầu tư tài chính của Tổng công ty thấp hơn 50% vốn điều lệ hoặc theo phân cấp tại Điều lệ Tổng công ty. 7. Sử dụng vốn của Tổng công ty hoặc vốn huy động để tham gia đầu tư thành lập công ty khác hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Tổng công ty. Sử dụng vốn của Tổng công ty hoặc vốn huy động để hoạt động kinh doanh ngành nghề ngoài lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Tổng công ty thì phải được Chủ sở hữu Tổng công ty quyết định. 8. Mở chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật. 9. Xây dựng, áp dụng các định mức lao động, vật tư, đơn giá tiền lương và chi phí khác trên cơ sở bảo đảm hiệu quả kinh doanh của Tổng công ty và phù hợp với quy định của pháp luật. 10. Tuyển chọn, bố trí, sử dụng, đào tạo, khen thưởng, xử lý vi phạm kỷ luật, cho thôi việc đối với lao động, lựa chọn các hình thức trả lương, thưởng phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của Tổng công ty và phù hợp với các quy định của pháp luật về lao động. 12. Quyết định cử cán bộ công nhân viên Tổng công ty đi công tác nước ngoài theo quy định của Nhà nước và Thành phố.
2,060
130,656
13. Có các quyền kinh doanh khác theo nhu cầu thị trường phù hợp với quy định của pháp luật. Điều 13. Quyền về tài chính của Tổng công ty 1. Huy động vốn để kinh doanh dưới các hình thức như phát hành trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu Tổng công ty; vay vốn của tổ chức ngân hàng, tín dụng và các tổ chức tài chính khác, của cá nhân, tổ chức ngoài Tổng công ty; vay vốn của người lao động và các hình thức huy động vốn khác theo quy định của pháp luật và của Chủ sở hữu Tổng công ty. Việc huy động vốn để kinh doanh thực hiện theo nguyên tắc tự chịu trách nhiệm hoàn trả, bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn huy động, không được làm thay đổi hình thức sở hữu Tổng công ty. 2. Chủ động sử dụng vốn cho hoạt động kinh doanh của Tổng công ty; được thành lập, sử dụng và quản lý các quỹ của Tổng công ty theo quy định của pháp luật. 3. Được quyết định chi phí tiền lương và các chi phí khác trên cơ sở doanh thu từ hoạt động kinh doanh của Tổng công ty theo quy định của pháp luật. 4. Quyết định trích khấu hao tài sản cố định theo nguyên tắc mức trích khấu hao tối thiểu phải bảo đảm bù đắp hao mòn hữu hình, hao mòn vô hình của tài sản cố định theo quy định của pháp luật. 5. Được hưởng các chế độ trợ cấp, trợ giá hoặc các chế độ ưu đãi khác của Nhà nước khi thực hiện các nhiệm vụ hoạt động công ích, quốc phòng, an ninh; phòng chống thiên tai hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ theo chính sách giá của Nhà nước mà doanh thu không đủ bù đắp chi phí sản xuất sản phẩm, dịch vụ này của Tổng công ty. 6. Được chi thưởng sáng kiến đổi mới, cải tiến kỹ thuật, quản lý và công nghệ; thưởng tăng năng suất lao động; thưởng tiết kiệm vật tư và chi phí theo quy định của pháp luật. 7. Được hưởng các chế độ ưu đãi đầu tư, tái đầu tư theo quy định của pháp luật. 8. Được từ chối và tố cáo mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không được pháp luật quy định của bất kỳ cá nhân, cơ quan hay tổ chức nào, trừ những khoản tự nguyện đóng góp vì mục đích nhân đạo và công ích. 9. Thực hiện các quyền khác về tài chính theo quy định của pháp luật. Điều 14. Nghĩa vụ của Tổng công ty về vốn và tài sản 1. Bảo toàn và phát triển vốn nhà nước đầu tư tại Tổng công ty và vốn Tổng công ty tự huy động; chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của Tổng công ty trong phạm vi tài sản của Tổng công ty. 2. Đánh giá lại tài sản của Tổng công ty theo quy định của pháp luật. 3. Thực hiện các nghĩa vụ khác của Tổng công ty về vốn và tài sản theo quy định của pháp luật. Điều 15. Nghĩa vụ trong kinh doanh của Tổng công ty 1. Kinh doanh đúng ngành, nghề đã đăng ký; bảo đảm chất lượng sản phẩm và dịch vụ do Tổng công ty thực hiện theo tiêu chuẩn đã đăng ký. 2. Đổi mới, hiện đại hóa công nghệ và phương thức quản lý để nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh. 3. Bảo đảm quyền và lợi ích của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động, bảo đảm quyền tham gia quản lý Tổng công ty của người lao động quy định tại Chương VII của Điều lệ này. 4. Tuân thủ các quy định của Nhà nước về quốc phòng, an ninh, văn hóa, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ tài nguyên và môi trường. 5. Thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán và báo cáo tài chính, báo cáo thống kê theo quy định của pháp luật và theo yêu cầu của Chủ sở hữu Tổng công ty. 6. Chịu sự giám sát, kiểm tra của Chủ sở hữu Tổng công ty hoặc cơ quan được Chủ sở hữu ủy quyền; chấp hành các quyết định về thanh tra của cơ quan tài chính và cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 7. Chịu trách nhiệm trước Chủ sở hữu Tổng công ty về việc sử dụng vốn để đầu tư thành lập doanh nghiệp khác hoặc đầu tư vào doanh nghiệp khác. 8. Sử dụng tối thiểu 70% tổng nguồn vốn đầu tư vào các hoạt động trong các lĩnh vực thuộc ngành nghề kinh doanh chính của Tổng công ty. Tổng mức đầu tư ra ngoài Tổng công ty (bao gồm đầu tư ngắn hạn và dài hạn) không vượt quá mức vốn Điều lệ của Tổng công ty. Riêng đối với hoạt động đầu tư góp vốn vào các lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, Tổng công ty chỉ được đầu tư vào mỗi lĩnh vực một doanh nghiệp; mức vốn đầu tư không vượt quá 20% vốn điều lệ của tổ chức nhận góp vốn, nhưng phải đảm bảo mức vốn góp của công ty mẹ và các công ty con trong Tổng công ty không vượt quá mức 30% vốn điều lệ của tổ chức nhận vốn góp. 9. Tổng công ty phải xây dựng Quy chế quản lý và sử dụng tài sản để xác định rõ trách nhiệm của từng khâu trong công tác quản lý; tổ chức hạch toán phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời; tổ chức kiểm kê, đối chiếu theo định kỳ hoặc theo yêu cầu của Chủ sở hữu; thực hiện đầu tư tài sản cố định, quản lý, sử dụng tài sản theo quy định tại điều lệ và pháp luật. 10. Thực hiện các nghĩa vụ khác của Tổng công ty về kinh doanh theo quy định của pháp luật. Điều 16. Nghĩa vụ về tài chính của Tổng công ty 1. Kinh doanh có lãi, bảo đảm chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn nhà nước đầu tư do Chủ sở hữu Tổng công ty giao; đăng ký, kê khai và nộp đủ thuế; thực hiện nghĩa vụ đối với Chủ sở hữu Tổng công ty và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật. 2. Quản lý, sử dụng có hiệu quả vốn kinh doanh bao gồm cả phần vốn đầu tư vào công ty khác (nếu có); quản lý, sử dụng có hiệu quả tài nguyên, đất đai và các nguồn lực khác do Chủ sở hữu Tổng công ty giao, cho thuê. Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc có trách nhiệm xử lý kịp thời các khoản công nợ phải thu khó đòi, nợ không thu hồi được theo quy định của pháp luật. 3. Sử dụng vốn và các nguồn lực khác để thực hiện các nhiệm vụ đặc biệt khác khi nhà nước yêu cầu. 4. Chấp hành đầy đủ chế độ quản lý vốn, tài sản, các quỹ, chế độ hạch toán kế toán, kiểm toán theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm về tính trung thực và hợp pháp đối với các hoạt động tài chính của Tổng công ty. 5. Thực hiện các nghĩa vụ khác được quy định tại quy chế quản lý tài chính của Tổng công ty và các quy định khác của pháp luật. Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của Tổng công ty khi tham gia hoạt động công ích Ngoài các quyền và nghĩa vụ của Tổng công ty quy định tại các điều 11, 12, 13, 14, 15, 16 của Điều lệ này, khi tham gia hoạt động công ích, Tổng công ty có các quyền và nghĩa vụ sau đây: 1. Sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích trên cơ sở đấu thầu hoặc giao nhiệm vụ. Đối với hoạt động công ích theo đặt hàng, giao kế hoạch của Nhà nước thì Tổng công ty có nghĩa vụ tiêu thụ sản phẩm, cung ứng dịch vụ công ích đúng đối tượng, theo giá và phí do Nhà nước quy định. 2. Chịu trách nhiệm trước Nhà nước về kết quả hoạt động công ích của Tổng công ty; chịu trách nhiệm trước khách hàng, trước pháp luật về sản phẩm, dịch vụ công ích do Tổng công ty thực hiện. 3. Xây dựng, áp dụng các định mức chi phí, đơn giá tiền lương trong giá thực hiện thầu do Nhà nước đặt hàng hoặc giao kế hoạch. 4. Thực hiện các nghĩa vụ khác của Tổng công ty theo quy định khác của pháp luật về sản xuất và cung ứng sản phẩm công ích. Chương 3. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CHỦ SỞ HỮU TỔNG CÔNG TY Điều 18. Quyền của Chủ sở hữu 1. Quyết định thành lập, tổ chức lại, sáp nhập, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu Tổng công ty; quyết định phê chuẩn nội dung, sửa đổi, bổ sung Điều lệ của Tổng công ty; chấp thuận để Hội đồng thành viên quyết định việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của Tổng công ty ở nước ngoài; quyết định ngành nghề kinh doanh, bổ sung chức năng, nhiệm vụ của Tổng công ty trên cơ sở đề nghị của Tổng công ty và các ngành có liên quan. 2. Phê duyệt mục tiêu, chiến lược và kế hoạch dài hạn, hàng năm của Tổng công ty trên cơ sở đề nghị của Tổng công ty và các ngành có liên quan. 3. Phê duyệt các phương án huy động vốn có giá trị lớn hơn vốn điều lệ của Tổng công ty trên cơ sở đề nghị của Tổng công ty và các ngành có liên quan. 4. Quyết định các dự án đầu tư, các hợp đồng mua, bán, cho thuê tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Tổng công ty trên cơ sở đề nghị của Tổng công ty và các ngành có liên quan. 5. Quyết định các dự án đầu tư ra nước ngoài Tổng công ty có giá trị từ 50% vốn điều lệ trở lên trên cơ sở đề nghị của Tổng công ty và các ngành có liên quan. 6. Thông qua hợp đồng vay, cho vay có giá trị lớn hơn vốn điều lệ của Tổng công ty trên cơ sở đề nghị của Tổng công ty và các ngành có liên quan. 7. Quyết định điều chỉnh vốn điều lệ của Tổng công ty; chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của Tổng công ty cho tổ chức, cá nhân khác trên cơ sở đề nghị của Tổng công ty và các ngành có liên quan. 8. Quyết định việc đầu tư, góp vốn vào các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh ngoài lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Tổng công ty trên cơ sở đề nghị của Tổng công ty và các ngành có liên quan. 9. Quyết định phê duyệt phương án sử dụng đất đai, tài sản của Tổng công ty để đầu tư, góp vốn với các đối tác trong và ngoài nước để thành lập công ty khác, dự án đầu tư ra nước ngoài của Tổng công ty trên cơ sở đề nghị của Tổng công ty và các ngành có liên quan. 10. Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, cách chức, khen thưởng, xử lý vi phạm kỷ luật, quyết định mức tiền lương, tiền thưởng và các lợi ích khác của Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng Giám đốc Tổng công ty theo phân cấp quản lý về công tác cán bộ của Thành phố.
2,047
130,657
11. Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý Tổng công ty; bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, cách chức, khen thưởng, xử lý vi phạm kỷ luật, quyết định mức tiền lương, tiền thưởng và các lợi ích khác đối với Thành viên Hội đồng thành viên, Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng và Kiểm soát viên Tổng công ty; quyết định cử người tham gia quản lý phần vốn Nhà nước tại công ty có vốn góp với đối tác nước ngoài trên cơ sở đề nghị của Tổng công ty và các ngành có liên quan. 12. Quyết định cử Chủ tịch Hội đồng thành viên, Thành viên Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng, Kiểm soát viên Tổng công ty đi công tác nước ngoài theo đề nghị của Tổng công ty. 13. Thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của Tổng công ty sau khi Tổng công ty hoàn thành giải thể hoặc phá sản. 14. Kiểm tra, giám sát Chủ tịch Hội đồng thành viên, Thành viên Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng và Kiểm soát viên Tổng công ty trong việc quản lý, điều hành và thực hiện nhiệm vụ giám sát Tổng công ty; kiểm tra, giám sát quyền của Chủ sở hữu Tổng công ty đối với các công ty con trực thuộc Tổng công ty theo quy định của pháp luật. 15. Tổ chức kiểm tra, giám sát đối với Tổng công ty về việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ và phương hướng hoạt động; việc sử dụng vốn, tài sản, tài chính; việc thực hiện tổ chức bộ máy và cán bộ theo phân cấp được quy định tại điều 31 Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 của Chính phủ, Điều lệ này và các quy định khác của pháp luật. 16. Tổ chức kiểm tra việc chấp hành và thực hiện các quyết định của Chủ sở hữu Tổng công ty; việc thực hiện Điều lệ Tổng công ty; các quyền và nghĩa vụ của Tổng công ty theo quy định của pháp luật. 17. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 19. Nghĩa vụ của Chủ sở hữu 1. Tuân thủ Điều lệ của Tổng công ty. 2. Đảm bảo quyền tự chủ kinh doanh, tự chịu trách nhiệm của Tổng công ty; không trực tiếp can thiệp vào hoạt động kinh doanh của Tổng công ty, các công việc thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc và bộ máy quản lý của Tổng công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Chủ sở hữu Tổng công ty được quy định tại Điều lệ này và các quy định của pháp luật. 3. Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của Tổng công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của Tổng công ty. 4. Tuân theo các quy định của pháp luật về hợp đồng trong việc mua, bán, vay, cho vay, thuê và cho thuê giữa Tổng công ty và Chủ sở hữu Tổng công ty. 5. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo của Chủ tịch Hội đồng thành viên Tổng công ty và các kiến nghị phê duyệt của Hội đồng thành viên theo những nội dung được quy định cụ thể tại khoản 12 Điều 20 và khoản 3 Điều 27 Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 của Chính phủ và Điều lệ này, Chủ sở hữu Tổng công ty phải quyết định bằng văn bản phê duyệt hoặc trả lời Tổng công ty. 6. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 20. Hạn chế đối với quyền của Chủ sở hữu 1. Chủ sở hữu Tổng công ty chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn Điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác. Trường hợp rút một phần hoặc toàn bộ vốn đã góp ra khỏi Tổng công ty dưới hình thức khác thì phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của Tổng công ty. 2. Không được rút lợi nhuận của Tổng công ty khi Tổng công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả. 3. Các hạn chế khác theo quy định của pháp luật. Chương 4. TỔ CHỨC QUẢN LÝ TỔNG CÔNG TY Điều 21. Cơ cấu tổ chức quản lý và điều hành của Tổng công ty 1. Cơ cấu tổ chức quản lý và điều hành của Tổng công ty bao gồm: a) Hội đồng thành viên. b) Tổng giám đốc. c) Các Phó Tổng giám đốc. d) Kiểm soát viên. e) Kế toán trưởng. g) Các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ. h) Các đơn vị trực thuộc Tổng công ty. 2. Trong quá trình hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức các phòng, ban, đơn vị sản xuất kinh doanh của Tổng công ty có thể thay đổi, điều chỉnh để phù hợp với yêu cầu của sản xuất kinh doanh của Tổng công ty trên cơ sở các quy định của Điều lệ này và quy định của pháp luật. MỤC 1. HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN Điều 22. Chức năng và cơ cấu của Hội đồng thành viên 1. Hội đồng thành viên Tổng công ty là cơ quan đại diện của Chủ sở hữu tại Tổng công ty; thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Chủ sở hữu Tổng công ty theo phân cấp được quy định tại Điều lệ này; chịu trách nhiệm trước Chủ sở hữu Tổng công ty và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và nghĩa vụ, trách nhiệm về sự phát triển của Tổng công ty theo mục tiêu, nhiệm vụ do Chủ sở hữu Tổng công ty giao. 2. Hội đồng thành viên Tổng công ty có quyền nhân danh Chủ sở hữu Tổng công ty để quyết định các vấn đề liên quan đến việc xác định và thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ, quyền lợi của Tổng công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của Chủ sở hữu Tổng công ty quy định tại Điều 18 của Điều lệ này. 3. Hội đồng thành viên Tổng công ty có thành viên chuyên trách và không chuyên trách do Chủ sở hữu Tổng công ty bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật. Hội đồng thành viên Tổng công ty có từ ba (03) đến năm (05) thành viên do Chủ sở hữu Tổng công ty quyết định, gồm: Chủ tịch Hội đồng thành viên và các thành viên Hội đồng thành viên. Điều 23. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng thành viên 1. Nhận, quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn, đất đai, tài nguyên do Chủ sở hữu Tổng công ty đầu tư và các nguồn lực khác. 2. Xây dựng chiến lược phát triển; kế hoạch dài hạn và hàng năm của Tổng công ty trình Chủ sở hữu Tổng công ty phê duyệt. Quyết định phương án phối hợp kinh doanh giữa công ty mẹ với công ty con do Tổng công ty sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối trên cơ sở quy định của pháp luật. 3. Quyết định các dự án đầu tư, các hợp đồng mua, bán, cho thuê tài sản có giá trị từ 30% đến dưới 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Tổng công ty. 4. Quyết định các dự án đầu tư ra ngoài Tổng công ty trong phạm vi tổng giá trị đầu tư tài chính của Tổng công ty thấp hơn 50% vốn điều lệ. 5. Quyết định các phương án huy động vốn có giá trị không vượt quá mức vốn điều lệ của Tổng công ty. 6. Quyết định phương án tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh, biên chế và sử dụng bộ máy quản lý; quy chế quản lý nội bộ của Tổng công ty và quy hoạch, đào tạo lao động. Quyết định đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể các đơn vị trực thuộc công ty mẹ; các chi nhánh, các văn phòng đại diện của công ty mẹ ở trong nước theo quy định của pháp luật. 7. Thông qua báo cáo tài chính hàng năm của Tổng công ty, Công ty TNHH một thành viên và báo cáo tài chính hợp nhất của tổ hợp Công ty mẹ - Công ty con. 8. Thông qua phương án sử dụng lợi nhuận sau thuế; phương án xử lý các khoản lỗ trong quá trình kinh doanh trên cơ sở đề nghị của Tổng giám đốc theo quy định của pháp luật. 9. Quyết định đầu tư, góp vốn vào các Công ty con; sử dụng vốn của Tổng công ty để đầu tư thành lập công ty khác hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Tổng công ty. Tổng giá trị đầu tư tài chính được quy định tại khoản 4 Điều này. Trường hợp vượt quá mức quy định tại khoản 4 Điều này phải báo cáo Chủ sở hữu quyết định. 10. Quyết định tiếp nhận doanh nghiệp tự nguyện tham gia làm thành viên liên kết của Tổng công ty sau khi có sự chấp thuận của Chủ sở hữu Tổng công ty. 11. Quyết định cử, thay đổi, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với người đại diện phần vốn của Tổng công ty tại công ty có vốn góp của Tổng công ty; giới thiệu người đại diện ứng cử vào Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát của công ty có vốn góp của Tổng công ty phù hợp với các quy định tại Điều lệ của công ty có vốn góp và các quy định hiện hành của pháp luật. 12. Phê duyệt định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức lao động, các định mức chi phí, tài chính và các định mức khác theo đề nghị của Tổng giám đốc. Quyết định các tiêu chuẩn sản phẩm, đơn giá tiền lương, chế độ trả lương đối với người lao động và cán bộ quản lý áp dụng trong Tổng công ty và các đơn vị phụ thuộc theo đề nghị của Tổng giám đốc. 13. Phê duyệt các phương án huy động vốn để hoạt động kinh doanh có giá trị không vượt quá giá trị vốn điều lệ và không làm thay đổi hình thức sở hữu của Tổng công ty. 14. Trình Chủ sở hữu Tổng công ty phê duyệt phương án sử dụng đất đai, tài sản của Tổng công ty để đầu tư, góp vốn với các đối tác trong và ngoài nước để thành lập công ty khác và dự án đầu tư ra nước ngoài của Tổng công ty. 15. Xây dựng phương án tham gia đầu tư góp vốn vào công ty khác hoạt động ngoài lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Tổng công ty để trình Chủ sở hữu Tổng công ty quyết định. 16. Đề nghị Chủ sở hữu Tổng công ty quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, cách chức, khen thưởng, xử lý vi phạm kỷ luật, quyết định mức tiền lương, tiền thưởng và các lợi ích khác đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Thành viên Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng Tổng công ty; cử người tham gia quản lý phần vốn của Tổng công ty tại các doanh nghiệp có vốn góp với đối tác nước ngoài. 17. Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, cách chức, khen thưởng, xử lý vi phạm kỷ luật, quyết định mức tiền lương, tiền thưởng và các lợi ích khác đối với Chủ tịch, Giám đốc, Kế toán trưởng công ty TNHH một thành viên trực thuộc; Trưởng các phòng, ban, đơn vị phụ thuộc và tương đương của Tổng công ty; Quyết định cử người tham gia quản lý phần vốn của Tổng công ty tại các doanh nghiệp có vốn góp của Tổng công ty với đối tác trong nước trên cơ sở đề nghị của Tổng Giám đốc Tổng công ty.
2,124
130,658
18. Trình Chủ sở hữu Tổng công ty quyết định những vấn đề khác của Tổng công ty thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ sở hữu Tổng công ty được quy định tại Điều 18 của Điều lệ này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 19. Tổ chức kiểm tra, giám sát Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng Tổng công ty và người đại diện phần vốn góp của Tổng công ty ở doanh nghiệp khác trong việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo quy định tại Điều 31 Nghị định 25/2010/NĐ-CP ngày 19/03/2010 của Chính phủ và các quy định khác có liên quan. 20. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Đại diện chủ sở hữu đối với công ty TNHH một thành viên do UBND Thành phố quyết định đầu tư và thành lập trực thuộc Tổng công ty được quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty đó. 21. Các quyền hạn, nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp, pháp luật có liên quan và quy định của Chủ sở hữu Tổng công ty. Điều 24. Chế độ làm việc của Hội đồng thành viên Tổng công ty 1. Hội đồng thành viên Tổng công ty làm việc theo chế độ tập thể, họp ít nhất một lần trong một quý để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình, đối với những vấn đề không yêu cầu thảo luận thì Hội đồng thành viên Tổng công ty có thể lấy ý kiến các thành viên bằng văn bản. Hội đồng thành viên Tổng công ty có thể họp bất thường để giải quyết những vấn đề cấp bách của Tổng công ty trong trường hợp: - Do Chủ tịch Hội đồng thành viên Tổng công ty hoặc Tổng giám đốc Tổng công ty đề nghị. - Do 2/3 tổng số thành viên Hội đồng thành viên Tổng công ty đề nghị. 2. Chủ tịch Hội đồng thành viên Tổng công ty hoặc thành viên Hội đồng thành viên Tổng công ty được Chủ tịch Hội đồng thành viên Tổng công ty ủy quyền triệp tập và chủ trì cuộc họp của Hội đồng thành viên Tổng công ty. Nội dung và các tài liệu cuộc họp phải gửi đến các thành viên Hội đồng thành viên Tổng công ty và các đại biểu được mời dự họp (nếu có) trước ngày họp ít nhất là 03 ngày làm việc. 3. Các cuộc họp hoặc lấy ý kiến các thành viên của Hội đồng thành viên Tổng công ty hợp lệ khi có ít nhất 2/3 tổng số thành viên Hội đồng thành viên Tổng công ty tham dự. Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên Tổng công ty có hiệu lực khi có 3/4 tổng số thành viên Hội đồng thành viên Tổng công ty biểu quyết tán thành; Thành viên Hội đồng thành viên Tổng công ty có quyền bảo lưu ý kiến của mình. Khi bàn về nội dung công việc của Tổng công ty có liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động phải mời đại diện Công đoàn Tổng công ty dự họp. Đại diện các cơ quan, tổ chức được mời dự họp có quyền phát biểu ý kiến nhưng không tham gia biểu quyết. 4. Nội dung các vấn đề thảo luận, các ý kiến phát biểu, kết quả biểu quyết, các quyết định được Hội đồng thành viên Tổng công ty thông qua và kết luận của các cuộc họp của Hội đồng thành viên Tổng công ty phải được ghi thành biên bản. Chủ tọa và thư ký cuộc họp phải liên đới chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính trung thực của biên bản họp Hội đồng thành viên Tổng công ty. Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên Tổng công ty có tính bắt buộc thi hành trong Tổng công ty. 5. Thành viên Hội đồng thành viên Tổng công ty có quyền yêu cầu Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, cán bộ quản lý của Tổng công ty cung cấp các thông tin, tài liệu về tình hình tài chính, hoạt động của Tổng công ty theo nghị quyết của Hội đồng thành viên Tổng công ty. Người được yêu cầu cung cấp thông tin có trách nhiệm cung cấp kịp thời đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu theo yêu cầu của thành viên Hội đồng thành viên Tổng công ty trừ trường hợp Hội đồng thành viên Tổng công ty có quyết định khác. 6. Chi phí hoạt động của Hội đồng thành viên Tổng công ty, kể cả tiền lương, phụ cấp và thù lao được tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp của Tổng công ty theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng thành viên Tổng công ty được quyền tổ chức việc lấy ý kiến các chuyên gia tư vấn trong và ngoài Tổng công ty trước khi quyết định các vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên Tổng công ty. Chi phí lấy ý kiến chuyên gia tư vấn được quy định tại Quy chế tài chính của Tổng công ty. Điều 25. Trách nhiệm của thành viên Hội đồng thành viên Tổng công ty Các thành viên Hội đồng thành viên Tổng công ty phải cùng chịu trách nhiệm trước Chủ sở hữu Tổng công ty và pháp luật về các quyết định của Hội đồng thành viên Tổng công ty nếu gây thiệt hại cho Tổng công ty và Chủ sở hữu Tổng công ty, trừ Thành viên biểu quyết không tán thành quyết định này. Điều 26. Tiêu chuẩn và điều kiện thành viên Hội đồng thành viên Tổng công ty Thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố về tiêu chuẩn cán bộ quản lý doanh nghiệp. Điều 27. Bổ nhiệm, miễn nhiệm và thay thế 1. Bổ nhiệm: Thành viên Hội đồng thành viên Tổng công ty do Chủ sở hữu Tổng công ty quyết định bổ nhiệm trên cơ sở đề nghị của Tổng công ty. Nhiệm kỳ của Thành viên Hội đồng thành viên Tổng công ty là 05 năm. Thành viên Hội đồng thành viên Tổng công ty có thể được Chủ sở hữu Tổng công ty xem xét bổ nhiệm lại. 2. Miễn nhiệm: Thành viên Hội đồng thành viên Tổng công ty bị miễn nhiệm trong những trường hợp sau: a) Không hoàn thành nhiệm vụ do Chủ sở hữu Tổng công ty giao. b) Vi phạm pháp luật đến mức bị truy tố hoặc các trường hợp bị miễn nhiệm, thay thế do Điều lệ Tổng công ty quy định; trong trường hợp này Hội đồng thành viên Tổng công ty có quyền đề nghị Chủ sở hữu Tổng công ty bổ sung, thay thế Thành viên Hội đồng thành viên Tổng công ty. c) Không đủ năng lực, trình độ đảm nhận công việc được giao; bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự. d) Không trung thực trong thực thi các quyền hạn hoặc lạm dụng địa vị, quyền hạn để thu lợi cho bản thân hoặc cho người khác. e) Để Tổng công ty rơi vào một trong các trường hợp sau: thua lỗ liên tiếp trong 02 năm; không đạt chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn nhà nước đầu tư trong 02 năm hoặc giữa 02 năm có 01 năm lãi hoặc hòa vốn, trừ trường hợp lỗ hoặc giảm sút lợi nhuận trên vốn nhà nước đầu tư có lý do khách quan được giải trình cụ thể và được các cơ quan có thẩm quyền chấp thuận; g) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. 3. Thay thế: Thành viên Hội đồng thành viên được thay thế trong những trường hợp sau: a) Xin từ chức. b) Khi có quyết định điều chuyển hoặc bố trí công việc khác. c) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Điều 28. Chủ tịch Hội đồng thành viên. 1. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn a) Thay mặt Hội đồng thành viên ký nhận vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác do Chủ sở hữu Tổng công ty đầu tư cho Tổng công ty; quản lý Tổng công ty theo nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên. b) Tổ chức nghiên cứu chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn, dự án đầu tư quy mô lớn, phương án đổi mới tổ chức, nhân sự chủ chốt của Tổng công ty để trình Hội đồng thành viên. c) Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng thành viên; quyết định chương trình, nội dung họp và tài liệu phục vụ cuộc họp; triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Hội đồng thành viên. d) Thay mặt Hội đồng thành viên ký các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên. e) Tổ chức theo dõi và giám sát việc thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên Tổng công ty; có quyền đình chỉ các quyết định của Tổng giám đốc trái với nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên và trước pháp luật về quyết định của mình. f) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân cấp, ủy quyền của Hội đồng thành viên Tổng công ty, Chủ sở hữu Tổng công ty và các quy định của pháp luật. 2. Bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên Tổng công ty do Chủ sở hữu Tổng công ty quyết định bổ nhiệm trong số các Thành viên Hội đồng thành viên. Chủ tịch Hội đồng thành viên Tổng công ty không kiêm nhiệm chức vụ Tổng giám đốc Tổng công ty. 3. Miễn nhiệm, thay thế Chủ tịch Hội đồng thành viên bị miễn nhiệm, thay thế theo quy định tại mục 2, 3 Điều 27 của Điều lệ này. 4. Chế độ tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp và lợi ích khác Chủ tịch Hội đồng thành viên Tổng công ty được hưởng chế độ tiền lương tiền thưởng, phụ cấp và lợi ích khác trên cơ sở quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố. MỤC 2. TỔNG GIÁM ĐỐC TỔNG CÔNG TY Điều 29. Chức năng của Tổng giám đốc Tổng công ty Tổng giám đốc Tổng công ty là người đại diện theo pháp luật, điều hành hoạt động hàng ngày của Tổng công ty theo mục tiêu, kế hoạch và các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên phù hợp với Điều lệ Tổng công ty; chịu trách nhiệm trước Chủ sở hữu Tổng công ty, Hội đồng thành viên và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao được quy định tại Điều lệ này và các quy định của pháp luật có liên quan. Tổng giám đốc Tổng công ty không kiêm nhiệm chức vụ Chủ tịch Hội đồng thành viên Tổng công ty. Điều 30. Nhiệm vụ và quyền hạn của Tổng giám đốc Tổng công ty 1. Xây dựng chiến lược phát triển; kế hoạch dài hạn và hàng năm của Tổng công ty báo cáo Hội đồng thành viên Tổng công ty để trình Chủ sở hữu Tổng công ty phê duyệt; xây dựng Đề án tổ chức quản lý, quy chế quản lý nội bộ, chức năng nhiệm vụ bộ máy giúp việc của Tổng công ty; phương án phối hợp kinh doanh giữa công ty mẹ với các công ty con do Tổng công ty sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc giữ cổ phần, vốn góp chi phối trình Hội đồng thành viên quyết định theo thẩm quyền trên cơ sở các quy định của pháp luật.
2,067
130,659
2. Quyết định các dự án đầu tư, các hợp đồng mua, bán, cho thuê tài sản có giá trị dưới 30% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Tổng công ty. 3. Xây dựng phương án huy động vốn; phương án sử dụng vốn, tài sản của Tổng công ty để đầu tư ra ngoài; đầu tư, góp vốn thành lập công ty khác, mua cổ phần hoặc mua lại một công ty khác và các hình thức đầu tư khác báo cáo Hội đồng thành viên Tổng công ty và Chủ sở hữu Tổng công ty quyết định theo thẩm quyền. 4. Quyết định tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, cách chức, khen thưởng, xử lý vi phạm kỷ luật, quyết định mức tiền lương, tiền thưởng và các lợi ích khác đối với Phó Giám đốc công ty TNHH một thành viên trực thuộc; Phó các phòng, ban, đơn vị phụ thuộc và tương đương của Tổng công ty. 5. Đề nghị Hội đồng thành viên trình Chủ sở hữu Tổng công ty bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật, quyết định mức lương và các lợi ích khác đối với Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng Tổng công ty; cử người tham gia quản lý phần vốn Nhà nước tại công ty có vốn góp với đối tác nước ngoài. 6. Đề nghị Hội đồng thành viên quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật, quyết định mức lương và các lợi ích khác đối với Chủ tịch công ty, Giám đốc, Kế toán trưởng công ty TNHH một thành viên trực thuộc Tổng công ty; cử người đại diện phần vốn góp của Tổng công ty ở doanh nghiệp khác. 7. Xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật, tiêu chuẩn sản phẩm, đơn giá tiền lương áp dụng trong Tổng công ty và các đơn vị phụ thuộc phù hợp với các quy định của Nhà nước trình Hội đồng thành viên phê duyệt; kiểm tra việc thực hiện các định mức, tiêu chuẩn, đơn giá quy định trong nội bộ Tổng công ty. 8. Tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch đầu tư, quyết định các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ; điều hành hoạt động của Tổng công ty nhằm thực hiện các nghị quyết và quyết định của Hội đồng thành viên và Chủ sở hữu Tổng công ty. 9. Ký kết các hợp đồng dân sự, kinh tế của Tổng công ty. Đối với các hợp đồng có giá trị trên mức phân cấp cho Tổng giám đốc Tổng công ty quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này thì Tổng giám đốc Tổng công ty chỉ được ký kết sau khi có nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên hoặc cấp có thẩm quyền. 10. Báo cáo Hội đồng thành viên kết quả hoạt động kinh doanh của Tổng công ty và các vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên được quy định tại Điều 23 Điều lệ này; thực hiện việc công bố công khai các báo cáo tài chính theo quy định của Bộ Tài chính. 11. Chịu sự kiểm tra, giám sát của Chủ sở hữu Tổng công ty, Hội đồng thành viên và các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các quy định khác của pháp luật. 12. Được áp dụng các biện pháp cần thiết trong trường hợp khẩn cấp và phải báo cáo ngay với Hội đồng thành viên và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. 13. Được hưởng chế độ tiền lương, tiền thưởng theo quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố. 14. Quyết định các vấn đề khác theo quy định của pháp luật. Điều 31. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, thay thế 1. Bổ nhiệm a) Tổng giám đốc Tổng công ty do Chủ sở hữu Tổng công ty quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật; quyết định chế độ tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp và giải quyết các quyền lợi khác trên cơ sở đề nghị của Chủ tịch Hội đồng thành viên. Nhiệm kỳ của Tổng giám đốc là năm (05) năm. Tổng giám đốc Tổng công ty có thể được xem xét bổ nhiệm lại. b) Người được tuyển chọn là Tổng giám đốc Tổng công ty phải đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố về tiêu chuẩn cán bộ quản lý doanh nghiệp. 2. Miễn nhiệm a) Chủ sở hữu Tổng công ty quyết định việc miễn nhiệm trước thời hạn đối với Tổng giám đốc Tổng công ty trên cơ sở các quy định tại mục b khoản 2 Điều này. b) Tổng giám đốc Tổng công ty bị miễn nhiệm trước thời hạn trong những trường hợp sau đây: - Để Tổng công ty rơi vào một trong các trường hợp sau: thua lỗ liên tiếp trong 02 năm; Tổng công ty xếp loại C trong hai năm liên tiếp; không đạt chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn nhà nước đầu tư trong 02 năm hoặc giữa 02 năm có 01 năm lãi hoặc hòa vốn, trừ trường hợp lỗ hoặc giảm sút lợi nhuận trên vốn nhà nước đầu tư có lý do khách quan được giải trình cụ thể và được các cơ quan có thẩm quyền chấp thuận; - Tổng công ty lâm vào tình trạng phá sản nhưng không nộp đơn yêu cầu phá sản theo quy định của pháp luật về phá sản; - Không hoàn thành các nhiệm vụ hoặc chỉ tiêu do Hội đồng thành viên giao; - Không trung thực trong thực thi các quyền hạn hoặc lạm dụng địa vị quyền hạn để thu lợi cho bản thân hoặc cho người khác; báo cáo không trung thực tình hình tài chính Tổng công ty từ hai lần trở lên hoặc một lần nhưng làm sai lệch nghiêm trọng tình hình tài chính của Tổng công ty; - Bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự; - Bị tòa án kết án bằng bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật; - Vi phạm nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty; - Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. 3. Thay thế: Tổng giám đốc Tổng công ty được thay thế trong các trường hợp sau: a) Tự nguyện xin từ chức; b) Khi có quyết định điều chuyển hoặc bố trí công việc khác. c) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. MỤC 3. KIỂM SOÁT VIÊN Điều 32. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Chủ sở hữu Tổng công ty bổ nhiệm ba (03) Kiểm soát viên; nhiệm kỳ không quá (03) năm; Chủ sở hữu Tổng công ty cử một người phụ trách chung để lập kế hoạch công tác, phân công, điều phối công việc của các Kiểm soát viên. Kiểm soát viên có thể được xem xét bổ nhiệm lại. Điều 33. Nhiệm vụ và quyền hạn của Kiểm soát viên 1. Nhiệm vụ a) Kiểm tra tính hợp pháp trung thực, cẩn trọng của Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc Tổng công ty trong tổ chức thực hiện quyền Chủ sở hữu Tổng công ty trong quản lý điều hành công việc kinh doanh của Tổng công ty. b) Thẩm định báo cáo tài chính, báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo đánh giá công tác quản lý và các báo cáo khác trước khi trình Chủ sở hữu Tổng công ty hoặc cơ quan Nhà nước có liên quan; trình Chủ sở hữu Tổng công ty báo cáo thẩm định. c) Kiến nghị Chủ sở hữu Tổng công ty các giải pháp sửa đổi, bổ sung, cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành công việc kinh doanh của Tổng công ty. d) Các nhiệm vụ khác theo yêu cầu, quyết định của Chủ sở hữu Tổng công ty. 2. Quyền hạn a) Kiểm soát viên có quyền xem xét bất kỳ hồ sơ, tài liệu nào của Tổng công ty tại trụ sở chính hoặc chi nhánh, văn phòng đại diện của Tổng công ty. Thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc Tổng công ty và người quản lý khác có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin về thực hiện quyền của Chủ sở hữu Tổng công ty, về quản lý, điều hành và hoạt động kinh doanh của Tổng công ty theo yêu cầu của Kiểm soát viên. b) Kiểm soát viên có quyền sử dụng con dấu của Tổng công ty để thực hiện nhiệm vụ do pháp luật và Điều lệ công ty quy định đối với Kiểm soát viên. Điều 34. Tiêu chuẩn và điều kiện của Kiểm soát viên 1. Tiêu chuẩn của Kiểm soát viên thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố. 2. Điều kiện: Kiểm soát viên không đồng thời giữ chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp hoặc là người có liên quan đến người quản lý, điều hành doanh nghiệp gồm: a) Công ty mẹ, người quản lý công ty mẹ và người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý đó đối với công ty con; b) Người hoặc nhóm người có khả năng chi phối việc ra quyết định, hoạt động của doanh nghiệp đó thông qua các cơ quan quản lý doanh nghiệp. c) Người quản lý doanh nghiệp. Điều 35. Thù lao, tiền lương và lợi ích khác của Kiểm soát viên Kiểm soát viên được hưởng thù lao, tiền lương và lợi ích khác theo quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố. MỤC 4. NGHĨA VỤ, TRÁCH NHIỆM VÀ QUAN HỆ GIỮA HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN VÀ TỔNG GIÁM ĐỐC Điều 36. Quan hệ giữa Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc trong quản lý, điều hành Tổng công ty 1. Khi tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên, nếu phát hiện vấn đề không có lợi cho Tổng công ty thì Tổng giám đốc Tổng công ty báo cáo với Hội đồng thành viên để xem xét, điều chỉnh lại nghị quyết, quyết định. Hội đồng thành viên phải xem xét đề nghị của Tổng giám đốc Tổng công ty. Trường hợp Hội đồng thành viên không điều chỉnh lại nghị quyết, quyết định thì Tổng giám đốc vẫn phải thực hiện nhưng được quyền kiến nghị lên Chủ sở hữu Tổng công ty. 2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày kết thúc quý và 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm, Tổng giám đốc Tổng công ty phải gửi báo cáo bằng văn bản về tình hình hoạt động kinh doanh và phương hướng thực hiện trong kỳ tới của Tổng công ty cho Hội đồng thành viên. 3. Chủ tịch Hội đồng thành viên có quyền tham dự hoặc cử đại diện Hội đồng thành viên tham dự các cuộc họp giao ban, cuộc họp chuẩn bị các đề án trình Hội đồng thành viên do Tổng giám đốc Tổng công ty chủ trì. Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc người đại diện Hội đồng thành viên có quyền phát biểu ý kiến nhưng không có quyền kết luận cuộc họp. 4. Trường hợp Tổng giám đốc Tổng công ty không là Thành viên Hội đồng thành viên thì được mời tham dự cuộc họp của Hội đồng thành viên và được quyền phát biểu ý kiến nhưng không có quyền biểu quyết. Điều 37. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc Tổng công ty
2,060
130,660
1. Tổng giám đốc Tổng công ty chịu trách nhiệm trước Chủ sở hữu Tổng công ty, Hội đồng thành viên và trước pháp luật về điều hành hoạt động hàng ngày của Tổng công ty, về thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao. 2. Các Thành viên Hội đồng thành viên phải cùng chịu trách nhiệm trước Chủ sở hữu Tổng công ty và pháp luật về các quyết định của Hội đồng thành viên (trừ Thành viên biểu quyết không tán thành quyết định này), về kết quả và hiệu quả hoạt động của Tổng công ty. 3. Chủ tịch Hội đồng thành viên, Thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc có nghĩa vụ: a) Thực hiện trung thực, có trách nhiệm các quyền hạn và nhiệm vụ được giao vì lợi ích của Tổng công ty và của Nhà nước. b) Không được lợi dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng vốn và tài sản của Tổng công ty để thu lợi riêng cho bản thân và người khác; không được đem tài sản của Tổng công ty cho người khác; không được tiết lộ bí mật của Tổng công ty trong thời gian đang thực hiện chức trách là Thành viên Hội đồng thành viên hoặc Tổng giám đốc và trong thời hạn tối thiểu là ba năm sau khi thôi làm Thành viên Hội đồng thành viên hoặc Tổng giám đốc Tổng công ty, trừ trường hợp được Hội đồng thành viên chấp thuận. c) Không được để vợ hoặc chồng, bố, bố nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị, em ruột của mình giữ chức danh Kế toán trưởng, Thủ quỹ của Tổng công ty; hoặc nếu để vợ hoặc chồng, bố, bố nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị, em ruột của mình giữ chức danh Kế toán trưởng, Thủ quỹ tại cùng Tổng công ty, thì phải thôi giữ chức Chủ tịch Hội đồng thành viên, Thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc Tổng công ty. Phải thông báo cho người bổ nhiệm Tổng giám đốc Tổng công ty về các hợp đồng kinh tế, lao động, dân sự của Tổng công ty ký kết với thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc Tổng công ty, với vợ hoặc chồng, bố, bố nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị, em ruột của thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc Tổng công ty; trường hợp phát hiện hợp đồng có mục đích tư lợi mà hợp đồng chưa được ký kết thì có quyền yêu cầu Thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc Tổng công ty không được ký kết hợp đồng đó; nếu hợp đồng đã được ký kết thì bị coi là vô hiệu, Thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc Tổng công ty phải bồi thường thiệt hại cho Tổng công ty và bị xử lý theo quy định của pháp luật. d) Khi Tổng công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả thì Tổng giám đốc Tổng công ty phải báo cáo Hội đồng thành viên, tìm biện pháp khắc phục khó khăn về tài chính và thông báo tình hình tài chính của Tổng công ty cho tất cả chủ nợ biết; Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc Tổng công ty không được quyết định tăng tiền lương, không được trích lợi nhuận trả tiền thưởng cho cán bộ quản lý và người lao động. đ) Khi Tổng công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả mà không thực hiện các quy định tại điểm c khoản này thì phải chịu trách nhiệm cá nhân về thiệt hại xảy ra đối với chủ nợ. e) Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên, Thành viên Hội đồng thành viên hoặc Tổng giám đốc Tổng công ty vi phạm Điều lệ, quyết định vượt thẩm quyền, lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây thiệt hại cho Tổng công ty và Nhà nước thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật và Điều lệ này. Chủ sở hữu Tổng công ty quyết định mức bồi thường. 4. Khi vi phạm một trong các trường hợp sau đây nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì Chủ tịch và các Thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc Tổng công ty không được thưởng, không được nâng lương và bị xử lý kỷ luật tùy theo mức độ vi phạm: a) Để Tổng công ty lỗ. b) Để mất vốn Nhà nước. c) Quyết định dự án đầu tư không hiệu quả, không thu hồi được vốn đầu tư, không trả được nợ. d) Không bảo đảm tiền lương và các chế độ khác cho người lao động ở Tổng công ty theo quy định của pháp luật về lao động. e) Để xảy ra các sai phạm về quản lý vốn, tài sản, về chế độ kế toán, kiểm toán và các chế độ khác do Nhà nước quy định. 5. Chủ tịch Hội đồng thành viên thiếu trách nhiệm, không thực hiện đúng các quy định tại khoản 2 Điều 49 của Luật Doanh nghiệp mà dẫn đến một trong các vi phạm tại khoản 4 của Điều này thì bị miễn nhiệm; tùy theo mức độ vi phạm và hậu quả phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. 6. Trường hợp để Tổng công ty lâm vào tình trạng lỗ hai năm liên tiếp hoặc không đạt chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn Nhà nước đầu tư hai năm liên tiếp hoặc ở trong tình trạng lỗ lãi đan xen nhau nhưng không khắc phục được, trừ các trường hợp lỗ hoặc giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn Nhà nước đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt; lỗ hoặc giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn Nhà nước đầu tư có lý do khách quan được giải trình và đã được Chủ sở hữu Tổng công ty chấp nhận; đầu tư mới mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ thì tùy theo mức độ vi phạm và hậu quả, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc Tổng công ty bị hạ lương hoặc bị cách chức, đồng thời phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. 7. Trường hợp Tổng công ty lâm vào tình trạng phá sản mà Tổng giám đốc Tổng công ty không nộp đơn yêu cầu phá sản thì bị miễn nhiệm và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật; nếu Tổng giám đốc Tổng công ty không nộp đơn mà Hội đồng thành viên không yêu cầu Tổng giám đốc Tổng công ty nộp đơn yêu cầu phá sản thì Chủ tịch Hội đồng thành viên, các thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc bị miễn nhiệm. 8. Tổng công ty thuộc diện tổ chức lại, giải thể hoặc chuyển đổi sở hữu mà không tiến hành các thủ tục tổ chức lại, giải thể hoặc chuyển đổi sở hữu thì Chủ tịch Hội đồng thành viên, các Thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc Tổng công ty bị miễn nhiệm. 9. Chủ tịch Hội đồng thành viên, Thành viên Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc Tổng công ty thực hiện các nghĩa vụ và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật. MỤC 5. PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC, KẾ TOÁN TRƯỞNG, BỘ MÁY GIÚP VIỆC VÀ CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC Điều 38. Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng 1. Phó Tổng giám đốc Tổng công ty: a) Chức năng, nhiệm vụ: Phó Tổng giám đốc Tổng công ty là người giúp Tổng giám đốc Tổng công ty điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của Tổng công ty theo phân công của Tổng giám đốc. Phó Tổng giám đốc Tổng công ty chịu trách nhiệm trước Chủ sở hữu Tổng công ty, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc Tổng công ty và pháp luật về nhiệm vụ được phân công. b) Tiêu chuẩn: Phó Tổng giám đốc Tổng công ty thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố về công tác cán bộ. c) Bổ nhiệm, miễn nhiệm: - Bổ nhiệm: Phó Tổng giám đốc Tổng công ty do Chủ sở hữu Tổng công ty quyết định bổ nhiệm trên cơ sở đề nghị của Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc Tổng công ty. Thời hạn bổ nhiệm là 05 năm. Phó Tổng giám đốc Tổng công ty được xem xét bổ nhiệm lại nếu hoàn thành nhiệm vụ được giao cho ở nhiệm kỳ trước. - Miễn nhiệm: Phó Tổng giám đốc Tổng công ty do Chủ sở hữu Tổng công ty quyết định miễn nhiệm trên cơ sở đề nghị của Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc Tổng công ty trong các trường hợp sau: + Vi phạm pháp luật đến mức bị truy tố hoặc vi phạm các quy định về các trường hợp bị miễn nhiệm; + Bị mất, hạn chế năng lực hành vi dân sự, xin từ chức hoặc có quyết định điều chuyển, bố trí công tác khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; + Không trung thực trong thực thi các quyền hạn hoặc lạm dụng quyền hạn để thu lợi cho bản thân hoặc cho người khác, tiết lộ bí mật gây thiệt hại cho Tổng công ty; + Không hoàn thành nhiệm vụ tổ chức điều hành sản xuất kinh doanh do Tổng giám đốc Tổng công ty phân công dẫn đến Tổng công ty không hoàn thành nhiệm vụ chỉ tiêu phát triển hàng năm mà Tổng công ty đã quyết định; + Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. d) Quyền lợi: Phó Tổng giám đốc Tổng công ty được hưởng tiền lương, tiền thưởng và các lợi ích khác theo quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố. 2. Kế toán trưởng công ty: a) Chức năng, nhiệm vụ: Kế toán trưởng Tổng công ty là người giúp Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc Tổng công ty quản lý, kiểm tra, giám sát, hướng dẫn và thực hiện nghiệp vụ về tài chính, kế toán của Tổng công ty theo quy định của pháp luật. Kế toán trưởng Tổng công ty chịu trách nhiệm trước Chủ sở hữu Tổng công ty, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc Tổng công ty và pháp luật về nhiệm vụ được phân công. b) Tiêu chuẩn: Kế toán trưởng Tổng công ty thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố về công tác cán bộ. c) Bổ nhiệm, miễn nhiệm: - Bổ nhiệm: Kế toán trưởng Tổng công ty do Chủ sở hữu Tổng công ty quyết định bổ nhiệm trên cơ sở đề nghị của Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc Tổng công ty. Thời hạn bổ nhiệm là 05 năm. Kế toán trưởng Tổng công ty được xem xét bổ nhiệm lại nếu hoàn thành nhiệm vụ được giao cho ở nhiệm kỳ trước. - Miễn nhiệm: Kế toán trưởng Tổng công ty do Chủ sở hữu Tổng công ty quyết định miễn nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc Tổng công ty trong các trường hợp sau: + Vi phạm pháp luật đến mức bị truy tố hoặc vi phạm các quy định về các trường hợp bị miễn nhiệm; + Quyết định vượt quá thẩm quyền được quy định trong quy chế tài chính của Tổng công ty và vi phạm các quy định của Nhà nước dẫn đến hậu quả nghiêm trọng đối với hoạt động tài chính của Tổng công ty;
2,056
130,661
+ Bị mất, hạn chế năng lực hành vi dân sự, xin từ chức hoặc có quyết định điều chuyển, bố trí công tác khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; + Không trung thực trong thực thi các quyền hạn hoặc lạm dụng quyền hạn để thu lợi bản thân hoặc cho người khác, tiết lộ bí mật gây thiệt hại cho Tổng công ty. Báo cáo không trung thực tài chính Tổng công ty từ hai (02) lần trở lên hoặc một (01) lần nhưng làm sai lệch nghiêm trọng tình hình tài chính của Tổng công ty; + Không hoàn thành nhiệm vụ do Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc Tổng công ty phân công, dẫn đến Tổng công ty không hoàn thành nhiệm vụ, chỉ tiêu, kế hoạch sản xuất kinh doanh được Chủ sở hữu Tổng công ty giao; + Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. d) Quyền lợi: Kế toán trưởng Tổng công ty được hưởng tiền lương, tiền thưởng và các lợi ích khác theo quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố. Điều 39. Điều kiện tham gia quản lý công ty khác của Chủ tịch Hội đồng thành viên, Thành viên chuyên trách Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng Tổng công ty. 1. Chủ tịch Hội đồng thành viên, Thành viên chuyên trách Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng Tổng công ty không được tham gia kiêm nhiệm giữ các chức danh: Chủ tịch công ty, Giám đốc, Phó giám đốc và Kế toán trưởng Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên trực thuộc Tổng công ty. 2. Chủ tịch Hội đồng thành viên, Thành viên chuyên trách Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng Tổng công ty được tham gia quản lý phần vốn của Tổng công ty tại công ty cổ phần có vốn góp chi phối của Tổng công ty. 3. Các trường hợp khác thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 40. Bộ máy giúp việc 1. Các Phòng, Ban chuyên môn, nghiệp vụ có chức năng tham mưu, giúp việc Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc Tổng công ty trong quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh của Tổng công ty. 2. Nhiệm vụ cụ thể của các Phòng, Ban chuyên môn, nghiệp vụ được quy định tại quy chế quản lý nội bộ của Tổng công ty do Tổng giám đốc Tổng công ty xây dựng trình Hội đồng thành viên phê duyệt, quyết định ban hành theo thẩm quyền. 3. Trong quá trình hoạt động, Tổng giám đốc Tổng công ty có quyền đề nghị Hội đồng thành viên thay đổi cơ cấu tổ chức, biên chế số lượng và chức năng nhiệm vụ của các Phòng, Ban chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty và quy định pháp luật. Hội đồng thành viên xem xét, quyết định việc thay đổi do Tổng giám đốc Tổng công ty đề nghị. Chương 5. QUẢN LÝ VỐN VÀ CỬ NGƯỜI ĐẠI DIỆN QUẢN LÝ PHẦN VỐN ĐẦU TƯ VÀO CÁC DOANH NGHIỆP KHÁC Điều 41. Vốn của Tổng công ty đầu tư vào doanh nghiệp khác. 1. Vốn của Tổng công ty đầu tư vào doanh nghiệp khác, bao gồm: vốn bằng tiền, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị tài sản hữu hình hoặc vô hình thuộc sở hữu của Tổng công ty đầu tư vào doanh nghiệp khác. 2. Vốn của Chủ sở hữu Tổng công ty đầu tư, góp vào doanh nghiệp khác giao cho Tổng công ty. 3. Giá trị vốn nhà nước đầu tư tại các bộ phận trong Tổng công ty được cổ phần hóa hoặc chuyển đổi thành công ty TNHH hai thành viên trở lên. 4. Vốn do Tổng công ty tự vay để đầu tư. 5. Vốn tái đầu tư từ lợi ích được chia. 6. Các loại vốn khác theo quy định của pháp luật. Điều 42. Quyền, nghĩa vụ của Tổng công ty trong tham gia đầu tư vốn vào doanh nghiệp khác 1. Tổng công ty là Chủ sở hữu vốn đầu tư tại doanh nghiệp khác theo quy định của pháp luật. 2. Quyền, nghĩa vụ trong quản lý vốn đầu tư tại doanh nghiệp khác a) Quyền, nghĩa vụ của Tổng công ty: - Quyết định đầu tư, góp vốn, tăng, giảm vốn đầu tư hoặc vốn góp theo quy định của pháp luật liên quan, Điều lệ này và Điều lệ của công ty khác mà Tổng công ty có vốn góp. - Quyết định cử, thay đổi, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với người đại diện vốn góp của Tổng công ty tại công ty khác; giới thiệu người đại diện ứng cử vào Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát của công ty có vốn đầu tư của Tổng công ty phù hợp với các quy định tại Điều lệ của Tổng công ty và quy định hiện hành. - Quyết định giao số vốn đầu tư tương ứng với số phiếu biểu quyết cho từng người đại diện. b) Quyền, nghĩa vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên Tổng công ty: - Quyết định cử, thay đổi, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với người đại diện tại công ty có vốn đầu tư của Tổng công ty trên cơ sở đề nghị của Tổng giám đốc Tổng công ty. - Giao nhiệm vụ và chỉ đạo, yêu cầu người đại diện thực hiện theo các nội dung: + Định hướng thực hiện các mục tiêu và kế hoạch phối hợp đầu tư, sản xuất, kinh doanh đối với công ty có vốn góp của Tổng công ty; + Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình tài chính, kết quả đầu tư, sản xuất, kinh doanh và các nội dung khác; + Báo cáo những vấn đề quan trọng của công ty có vốn góp của Tổng công ty để xin ý kiến trước khi biểu quyết; + Báo cáo việc sử dụng vốn đầu tư, thị trường, bí quyết công nghệ và những vấn đề khác để phục vụ định hướng phát triển và mục tiêu của Tổng công ty; - Giải quyết những đề nghị của người đại diện của Tổng công ty tại các công ty có vốn góp của Tổng công ty; - Thu lợi tức và chịu rủi ro từ phần vốn đầu tư ở các công ty có vốn đầu tư của Tổng công ty. Phần vốn thu về, kể cả lãi được chia phải hạch toán doanh thu theo quy định. Trường hợp tổ chức lại Tổng công ty thì việc quản lý phần vốn đầu tư, cổ phần này thực hiện theo quy định của pháp luật; - Kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn của Tổng công ty và chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn của Tổng công ty tại công ty có vốn đầu tư của Tổng công ty; - Các quyền khác theo quy định của pháp luật. Điều 43. Quyền và nghĩa vụ của người đại diện quản lý phần vốn 1. Tham gia ứng cử vào bộ máy quản lý, điều hành của doanh nghiệp khác theo Điều lệ của doanh nghiệp này. 2. Khi được ủy quyền thực hiện quyền của cổ đông, thành viên góp vốn, bên liên doanh trong các kỳ họp Đại hội đồng cổ đông, thành viên góp vốn, các bên liên doanh phải sử dụng quyền đó một cách cẩn trọng theo đúng chỉ đạo của Chủ sở hữu vốn. 3. Theo dõi, giám sát tình hình hoạt động kinh doanh, tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác theo quy định của luật pháp, Điều lệ doanh nghiệp. Thực hiện báo cáo định kỳ hoặc theo yêu cầu của Chủ sở hữu vốn về tình hình, kết quả hoạt động kinh doanh, vấn đề tài chính của doanh nghiệp khác, việc thực hiện các nhiệm vụ của Chủ sở hữu vốn giao. 4. Người đại diện tham gia ban quản lý điều hành doanh nghiệp khác phải nghiên cứu, đề xuất phương hướng, biện pháp hoạt động của mình tại doanh nghiệp khác để trình Chủ sở hữu vốn phê duyệt. Đối với những vấn đề quan trọng của doanh nghiệp đưa ra thảo luận trong Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, Đại hội đồng cổ đông hay các thành viên góp vốn hay bên liên doanh như phương hướng, chiến lược, kế hoạch kinh doanh, huy động thêm cổ phần, vốn góp, chia cổ tức… người đại diện phải chủ động báo cáo Chủ sở hữu vốn cho ý kiến bằng văn bản, người đại diện có trách nhiệm phát biểu trong cuộc họp và biểu quyết theo ý kiến chỉ đạo của Chủ sở hữu vốn. Trường hợp nhiều người đại diện cùng tham gia Hội đồng quản trị, Ban giám đốc của doanh nghiệp khác thì phải thống nhất thực hiện ý kiến chỉ đạo của Chủ sở hữu vốn. 5. Người đại diện ở doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp chi phối phải có trách nhiệm hướng doanh nghiệp đó đi đúng mục tiêu, định hướng của công ty; sử dụng quyền chi phối hoặc phủ quyết để quyết định việc bổ sung ngành nghề kinh doanh. Khi phát hiện doanh nghiệp đi chệch mục tiêu, định hướng của công ty phải báo cáo ngay Chủ sở hữu vốn và đề xuất giải pháp để khắc phục. Sau khi được Chủ sở hữu vốn thông qua cần tổ chức thực hiện ngay để nhanh chóng hướng doanh nghiệp đi đúng mục tiêu, định hướng đã xác định. 6. Chịu trách nhiệm trước Chủ sở hữu vốn về các nhiệm vụ được giao. Trường hợp thiếu trách nhiệm, lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn gây thiệt hại cho Chủ sở hữu vốn thì phải chịu trách nhiệm và bồi thường vật chất theo quy định của pháp luật. 7. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ doanh nghiệp và Chủ sở hữu vốn giao. Điều 44. Tiêu chuẩn, điều kiện và quyền lợi của người đại diện quản lý phần vốn 1. Người được cử làm đại diện quản lý phần vốn góp tại công ty có vốn góp của Tổng công ty phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn và điều kiện quy định của Nhà nước và Thành phố về công tác cán bộ. 2. Người trực tiếp quản lý phần vốn góp của Tổng công ty được hưởng chế độ lương, thưởng hoặc thù lao, phụ cấp trách nhiệm và các chế độ khác theo quy định của pháp luật. Chương 6. CÁC ĐƠN VỊ PHỤ THUỘC, CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT Điều 45. Đơn vị phụ thuộc, Công ty con, Công ty liên kết của Tổng công ty Tổng công ty có các đơn vị phụ thuộc, Công ty con, Công ty liên kết tại thời điểm phê duyệt Điều lệ (có phụ lục kèm theo). Điều 46. Quan hệ giữa Tổng công ty với đơn vị phụ thuộc và đơn vị sự nghiệp 1. Đơn vị sự nghiệp hạch toán kinh tế phụ thuộc thực hiện chế độ phân cấp hạch toán do Tổng công ty quy định; được tạo nguồn thu từ việc thực hiện các hợp đồng cung cấp dịch vụ, nghiên cứu khoa học và đào tạo chuyển giao công nghệ với các đơn vị trong và ngoài Tổng công ty. Đơn vị sự nghiệp hoạt động theo quy chế do Tổng giám đốc Tổng công ty xây dựng và trình Hội đồng thành viên phê duyệt.
2,041
130,662
2. Đơn vị phụ thuộc Tổng công ty được ký kết các hợp đồng kinh tế, thực hiện các hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính, tổ chức và nhân sự theo ủy quyền của Tổng công ty quy định trong quy chế của đơn vị hạch toán phụ thuộc do Tổng giám đốc Tổng công ty xây dựng và trình Hội đồng thành viên phê duyệt. Tổng công ty chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính phát sinh đối với các cam kết của các đơn vị hạch toán phụ thuộc. 3. Các đơn vị phụ thuộc Tổng công ty không có vốn và tài sản riêng. Toàn bộ vốn và tài sản của đơn vị phụ thuộc, thuộc sở hữu của Tổng công ty. Việc điều chuyển vốn và tài sản cho các đơn vị phụ thuộc Tổng công ty phải căn cứ vào phương án kinh doanh của các đơn vị phụ thuộc được Hội đồng thành viên Tổng công ty phê duyệt. Điều 47. Quan hệ của Tổng công ty đối với Công ty TNHH một thành viên do Tổng công ty làm đại diện Chủ sở hữu: được quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty TNHH một thành viên do UBND Thành phố quyết định ban hành. Điều 48. Quan hệ giữa Tổng công ty và Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên 1. Công ty cổ phần, công ty TNHH có hai thành viên trở lên, công ty ở nước ngoài được thành lập, tổ chức và hoạt động theo pháp luật tương ứng với hình thức pháp lý của công ty đó. 2. Tổng công ty thực hiện quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cổ đông hoặc thành viên, bên liên doanh, bên góp vốn tại công ty con theo quy định của pháp luật và Điều lệ của công ty. 3. Tổng công ty trực tiếp quản lý vốn góp ở công ty con thông qua người trực tiếp quản lý phần vốn của Tổng công ty tại các công ty con (sau đây gọi là người trực tiếp quản lý phần vốn góp). 4. Tổng công ty có quyền và nghĩa vụ sau: a) Cử, bãi miễn, khen thưởng, kỷ luật, quyết định phụ cấp và lợi ích của người trực tiếp quản lý phần vốn góp chi phối. b) Yêu cầu người trực tiếp quản lý phần vốn góp chi phối báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và các nội dung khác của công ty con. c) Giao nhiệm vụ và yêu cầu người trực tiếp quản lý phần vốn góp chi phối xin ý kiến về những vấn đề quan trọng trước khi biểu quyết tại công ty con; báo cáo việc sử dụng cổ phần, vốn góp chi phối để phục vụ định hướng phát triển và mục tiêu của công ty. d) Giám sát, kiểm tra việc sử dụng phần vốn đã góp vào các công ty con. e) Chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng, bảo toàn và phát triển phần vốn đã góp vào các công ty con. g) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 49. Quan hệ giữa Tổng công ty với Công ty liên kết 1. Công ty liên kết được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định pháp luật tương ứng với hình thức pháp lý của công ty đó. 2. Tổng công ty cử người đại diện để thực hiện các quyền hạn và nghĩa vụ của cổ đông, thành viên góp vốn, bên liên doanh theo Điều lệ của công ty liên kết hoặc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm theo hợp đồng liên kết. 3. Các quan hệ khác theo quy định của pháp luật. Điều 50. Nghĩa vụ và trách nhiệm của Tổng công ty đối với công ty con, công ty liên kết 1. Nghĩa vụ: a) Bảo đảm việc định hướng chiến lược kinh doanh chung của tổ hợp Công ty mẹ - Công ty con phù hợp với Điều lệ của công ty con, công ty liên kết. b) Phối hợp giữa các công ty trong tổ hợp Công ty mẹ - Công ty con để tìm kiếm, cung cấp nguồn đầu vào, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ mà từng công ty đơn lẻ không có khả năng thực hiện, thực hiện không có hiệu quả hoặc hiệu quả thấp hơn so với khi có sự phối hợp của tổ hợp Công ty mẹ - Công ty con. c) Hạn chế tình trạng đầu tư, kinh doanh trùng lặp hoặc cạnh tranh nội bộ dẫn đến phân tán, lãng phí nguồn lực, giảm hiệu quả kinh doanh của tổ hợp Công ty mẹ - Công ty con. d) Thực hiện hoạt động nghiên cứu, tiếp thị, xúc tiến thương mại, tạo điều kiện cho các công ty trong tổ hợp Công ty mẹ - Công ty con mở rộng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. e) Thực hiện các quyền chi phối đối với công ty con theo Điều lệ của công ty bị chi phối. Tổng công ty không được lạm dụng quyền chi phối làm tổn hại đến lợi ích của các công ty con, các chủ nợ, các cổ đông, thành viên góp vốn khác và các bên có liên quan. g) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. 2. Trách nhiệm: Trường hợp thực hiện các hoạt động sau đây mà không có sự thỏa thuận với công ty con, gây thiệt hại cho công ty và các bên liên quan thì Tổng công ty phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho các công ty và các bên liên quan: a) Buộc công ty con phải ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế không bình đẳng và bất lợi đối với các đơn vị này. b) Điều chuyển vốn, tài sản của công ty con gây thiệt hại cho công ty bị điều chuyển, trừ trường hợp: điều chuyển theo phương thức thanh toán; thực hiện mục tiêu cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích. c) Điều chuyển một số hoạt động kinh doanh có hiệu quả, có lãi từ công ty con này sang công ty con khác mà không có sự thỏa thuận của công ty bị điều chuyển, dẫn đến công ty bị điều chuyển bị lỗ hoặc lợi nhuận bị giảm sút nghiêm trọng. d) Quyết định các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh đối với các công ty con trái với Điều lệ và pháp luật; giao nhiệm vụ của Tổng công ty cho công ty con, công ty liên kết không dựa trên cơ sở ký kết hợp đồng kinh tế với các công ty này. e) Buộc công ty con cho Tổng công ty hoặc công ty con khác vay vốn với lãi suất thấp với điều kiện vay và thanh toán không hợp lý hoặc phải cung cấp các khoản tiền vay để Tổng công ty, công ty con khác thực hiện các hợp đồng kinh tế có nhiều rủi ro đối với hoạt động kinh doanh của công ty con. g) Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật. Chương 7. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG Điều 51. Quyền của người lao động 1. Người lao động có quyền tham gia quản lý Tổng công ty thông qua các hình thức tổ chức sau: a) Hội nghị công nhân, viên chức, lao động Tổng công ty. b) Tổ chức Công đoàn của Tổng công ty. c) Ban thanh tra nhân dân của Tổng công ty. d) Thực hiện quyền kiến nghị, khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật. 2. Người lao động hoặc đại diện của người lao động có quyền tham gia thảo luận, góp ý kiến trước khi Tổng giám đốc Tổng công ty quyết định hoặc đề xuất Chủ sở hữu Tổng công ty quyết định các vấn đề sau: a) Phương hướng, nhiệm vụ kế hoạch, biện pháp phát triển sản xuất, kinh doanh, sắp xếp lại sản xuất, bố trí lại lao động của Tổng công ty. b) Phương án cổ phần hóa, đa dạng hóa hoặc chuyển đổi sở hữu Tổng công ty. c) Các nội quy, quy chế của Tổng công ty liên quan trực tiếp đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động theo quy định của pháp luật. d) Các biện pháp bảo hộ lao động, cải thiện điều kiện làm việc, đời sống vật chất và tinh thần, vệ sinh môi trường, đào tạo và đào tạo lại người lao động. e) Bỏ phiếu thăm dò tín nhiệm đối với các chức danh Chủ tịch và Thành viên hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng Tổng công ty và các chức danh quản lý khác khi có yêu cầu. 3. Thông qua Hội nghị công nhân viên chức và tổ chức Công đoàn, người lao động có quyền thảo luận các vấn đề sau đây: a) Nội dung hoặc sửa đổi, bổ sung nội dung thỏa ước lao động tập thể, quy chế trả lương, trả thưởng; được cử người đại diện tập thể người lao động để thương lượng và ký kết Thỏa ước lao động tập thể với Tổng giám đốc Tổng công ty. b) Quy chế sử dụng các quỹ phúc lợi, khen thưởng và các chỉ tiêu kế hoạch khác của Tổng công ty có liên quan trực tiếp đến nghĩa vụ và quyền lợi của người lao động phù hợp các quy định của pháp luật. c) Đánh giá kết quả hoạt động và chương trình hoạt động của Ban thanh tra nhân dân Tổng công ty. d) Bầu thanh tra nhân dân Tổng công ty. 4. Tham gia các nội dung khác theo quy định của pháp luật. Điều 52. Nghĩa vụ của người lao động 1. Người lao động phải có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng lao động đã ký với Tổng giám đốc Tổng công ty hoặc người được Tổng giám đốc Tổng công ty ủy quyền, thực hiện nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể và các quy định khác có liên quan đến lao động, được Hội nghị công nhân viên chức lao động Tổng công ty thông qua. 2. Người lao động phải không ngừng học tập, nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề để hoàn thành công việc được giao. 3. Chấp hành chủ trương, chính sách pháp luật của Nhà nước, Thành phố và phương án tổ chức lại sản xuất kinh doanh, phương án sắp xếp lại lao động của Tổng công ty. 4. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định hiện hành của Bộ Luật lao động và các quy định hợp pháp của Tổng công ty. Chương 8. QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA TỔNG CÔNG TY Điều 53. Cơ chế hoạt động tài chính của Tổng công ty Cơ chế hoạt động tài chính của Tổng công ty thực hiện theo Quy chế quản lý tài chính đã được Chủ sở hữu Tổng công ty phê duyệt và các quy định hiện hành của pháp luật. Chương 9. TỔ CHỨC LẠI, CHUYỂN ĐỔI, GIẢI THỂ, PHÁ SẢN Điều 54. Tổ chức lại Các hình thức tổ chức lại Tổng công ty bao gồm: sáp nhập, hợp nhất, chia, tách và các hình thức khác theo quy định của pháp luật. Việc tổ chức lại Tổng công ty do Chủ sở hữu Tổng công ty quyết định hoặc do Hội đồng thành viên Tổng công ty trình Chủ sở hữu Tổng công ty xem xét, quyết định trên cơ sở các quy định của pháp luật.
2,018
130,663
Điều 55. Chuyển đổi sở hữu Tổng công ty 1. Tổng công ty chuyển đổi sở hữu theo các hình thức sau: a) Chủ sở hữu chuyển toàn bộ vốn điều lệ cho tổ chức khác. b) Cổ phần hóa toàn bộ hoặc một bộ phận của Tổng công ty. c) Bán toàn bộ hoặc một bộ phận của Tổng công ty. d) Giao Tổng công ty cho tập thể người lao động. 2. Khi có quyết định chuyển đổi sở hữu, Tổng công ty tiến hành chuyển đổi theo trình tự, thủ tục quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố. Điều 56. Giải thể Tổng công ty 1. Tổng công ty bị giải thể trong các trường hợp sau đây: a) Kinh doanh thua lỗ kéo dài nhưng chưa lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn. b) Không thực hiện được nhiệm vụ do Nhà nước quy định sau khi đã áp dụng các biện pháp cần thiết. c) Việc tiếp tục duy trì Tổng công ty là không cần thiết. 2. Trình tự, thủ tục giải thể Tổng công ty được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật và của Chủ sở hữu Tổng công ty. Điều 57. Phá sản Tổng công ty Thực hiện theo quy định của Luật phá sản. Chương 10. SỔ SÁCH VÀ HỒ SƠ TỔNG CÔNG TY Điều 58. Quyền tiếp cận sổ sách và hồ sơ Tổng công ty 1. Định kỳ hàng năm Hội đồng thành viên có trách nhiệm báo cáo Chủ sở hữu Tổng công ty và các cơ quan nhà nước liên quan những báo cáo, tài liệu được yêu cầu theo quy định của pháp luật. 2. Trong trường hợp đột xuất Chủ sở hữu Tổng công ty có quyền yêu cầu bằng văn bản Hội đồng thành viên cung cấp bất kỳ hồ sơ, tài liệu nào liên quan đến việc tổ chức thực hiện quyền của Chủ sở hữu Tổng công ty theo quy định của pháp luật và Điều lệ này. 3. Tổng giám đốc Tổng công ty có trách nhiệm tổ chức chuẩn bị và báo cáo để Hội đồng thành viên cung cấp hồ sơ, tài liệu theo yêu cầu của Chủ sở hữu Tổng công ty, Chủ tịch và các Thành viên Hội đồng thành viên được Tổng giám đốc Tổng công ty cung cấp hồ sơ, tài liệu chuẩn bị cho cuộc họp thường kỳ của Hội đồng thành viên. Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thành viên có quyền yêu cầu Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, các cán bộ quản lý của Tổng công ty cung cấp mọi hồ sơ, tài liệu liên quan đến tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng thành viên. 4. Tổng giám đốc Tổng công ty là người chịu trách nhiệm tổ chức việc lưu giữ và bảo mật hồ sơ, tài liệu của Tổng công ty. 5. Người lao động trong Tổng công ty có quyền tìm hiểu thông tin về Tổng công ty thông qua Hội nghị công nhân viên chức và Ban Thanh tra nhân dân của Tổng công ty. 6. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Điều 59. Công khai thông tin 1. Tổng giám đốc Tổng công ty là người thực hiện các quy định của pháp luật và Điều lệ Tổng công ty về công khai thông tin và chịu trách nhiệm về việc thực hiện các quy định này. Bộ phận lưu giữ hồ sơ tài liệu của Tổng công ty chỉ được cung cấp thông tin ra bên ngoài theo quyết định của Tổng giám đốc Tổng công ty hoặc người được Tổng giám đốc Tổng công ty ủy quyền. 2. Biểu mẫu, nội dung và nơi gửi thông tin thực hiện theo các quy định của pháp luật. 3. Trường hợp có yêu cầu thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền, Tổng giám đốc Tổng công ty là người chịu trách nhiệm tổ chức cung cấp thông tin theo quy định pháp luật về thanh tra, kiểm tra. Chương 11. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP NỘI BỘ VÀ SỬA ĐỔI ĐIỀU LỆ TỔNG CÔNG TY Điều 60. Giải quyết tranh chấp nội bộ Việc giải quyết tranh chấp nội bộ của Tổng công ty hoặc tranh chấp liên quan đến quan hệ giữa Chủ sở hữu Tổng công ty và Tổng công ty, giữa Chủ sở hữu Tổng công ty và Hội đồng thành viên Tổng công ty, giữa Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc Tổng công ty, bộ máy giúp việc được căn cứ theo Điều lệ này và theo quy định của pháp luật. Điều 61. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ 1. Mọi sửa đổi, bổ sung Điều lệ này do Chủ sở hữu Tổng công ty quyết định trên cơ sở đề nghị của Hội đồng thành viên Tổng công ty. 2. Hội đồng thành viên Tổng công ty có quyền đề nghị Chủ sở hữu Tổng công ty về phương án sửa đổi, bổ sung Điều lệ. Chương 12. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 62. Hiệu lực và phạm vi thi hành 1. Điều lệ này gồm 12 chương và 62 Điều, là cơ sở pháp lý cho tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Du lịch Hà Nội. Tất cả các cá nhân, đơn vị phụ thuộc, các đơn vị thành viên của Tổng công ty có trách nhiệm thi hành Điều lệ này. 2. Điều lệ này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều lệ này thay thế Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Du lịch Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 215/2006/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2006 của UBND thành phố Hà Nội. 3. Các đơn vị phụ thuộc, các công ty con của Tổng công ty căn cứ vào các quy định của pháp luật tương ứng với hình thức pháp lý của mình và Điều lệ này để xây dựng Điều lệ hoặc Quy chế hoạt động của đơn vị không được trái với Điều lệ này, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> DANH SÁCH ĐƠN VỊ THUỘC TỔNG CÔNG TY DU LỊCH HÀ NỘI I. CÔNG TY THÀNH VIÊN: 1. Công ty TNHH nhà nước một thành viên Du lịch Dịch vụ Hà Nội 2. Công ty TNHH nhà nước một thành viên Thăng Long GTC 3. Công ty TNHH nhà nước một thành viên Đầu tư phát triển Thể thao Hà Nội 4. Công ty TNHH nhà nước một thành viên Đầu tư & Dịch vụ Tuổi trẻ Hà Nội 5. Công ty Cổ phần Du lịch & Thương mại Dân chủ 6. Công ty Cổ phần Thương mại & Du lịch Thanh niên Hà Nội 7. Công ty Cổ phần Du lịch & Thương mại Thủ đô 8. Công ty TNHH Du lịch & Thương mại Hoàn Kiếm. II. ĐƠN VỊ PHỤ THUỘC 1. Khách sạn Hòa Bình 2. Khách sạn Nhà hát Thăng Long 3. Công ty Lữ hành Hanoitourist 4. Công ty Thương mại & Cung ứng nhân lực 5. Trung tâm Thương mại & Dịch vụ Du lịch 6. Trung tâm Thương mại & Dịch vụ Hoàng Long 7. Trung tâm Điều hành Du lịch Miền Trung. QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH THỜI GIAN MỞ, ĐÓNG CỬA HÀNG NGÀY ĐỐI VỚI ĐẠI LÝ INTERNET HOẠT ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28/8/2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet; Căn cứ Thông tư số 05/2008/TT-BTTTT ngày 12/11/2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn một số điều của Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28/8/2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 450/TTr-STTTT ngày 11/9/2010 và Báo cáo thẩm định số 174/BC-STP ngày 09/9/2010 của Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định thời gian mở, đóng cửa hàng ngày đối với đại lý Internet hoạt động trên địa bàn tỉnh Cà Mau như sau: 1. Đại lý Internet quy định tại Quyết định này là tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép hoạt động kinh doanh dịch vụ Internet do cơ quan có thẩm quyền trên địa bàn tỉnh Cà Mau cấp phép; thời gian mở cửa hoạt động từ 08 giờ hàng ngày, thời gian đóng cửa ngưng hoạt động từ 22 giờ hàng ngày. 2. Các đại lý Internet phải niêm yết công khai nội quy sử dụng dịch vụ Internet tại điểm kinh doanh theo quy định, trong đó ghi rõ thời gian mở, đóng cửa theo quy định. Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan 1. Sở Thông tin và Truyền thông a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan báo, đài tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân, nhằm chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của Nhà nước đối với các đại lý Internet, trong đó có thời gian mở, đóng cửa hàng ngày của các đại lý Internet trên địa bàn tỉnh Cà Mau đúng quy định. b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng triển khai thực hiện Quyết định này và các quy định của Nhà nước có liên quan đến quản lý đại lý Internet. c) Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh và các sở, ngành, đơn vị có liên quan tổ chức hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra thường xuyên, xử lý kịp thời các vi phạm quản lý về thời gian mở, đóng cửa và các quy định khác đối với các đại lý kinh doanh Internet theo đúng các quy định của Nhà nước. 2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố a) Tổ chức triển khai Quyết định này đến các đại lý Internet trên địa bàn quản lý theo thẩm quyền. b) Tiến hành kiểm tra, thanh tra thường xuyên, xử lý vi phạm về thời gian mở, đóng cửa và các quy định khác của Nhà nước đối với các đại lý kinh doanh Internet. c) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Công an tỉnh và các đơn vị có liên quan thực hiện việc quản lý chặt thời gian mở, đóng cửa và các quy định khác của Nhà nước đối với các đại lý kinh doanh Internet. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau; chủ các đại lý Internet và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN CẤP QUẢN LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ, TÀI SẢN ĐƯỢC XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU CỦA NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03/06/2008; Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/06/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 96/2009/NĐ-CP ngày 30/10/2009 của Chính phủ về việc xử lý tài sản bị chôn giấu, bị chìm đắm được phát hiện hoặc tìm thấy thuộc đất liền, các hải đảo và vùng biển Việt Nam; Căn cứ Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính Quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 3/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Thông tư số 63/2007/TT-BTC ngày 15/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước bằng vốn nhà nước và Thông tư số 131/2007/TT-BTC ngày 05/11/2007 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2007/TT-BTC ngày 15/6/2007; Căn cứ Nghị quyết số 05/2010/NQ-HĐND ngày 21/07/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 2607/TTr-STC ngày 04/10/2010,
2,348
130,664
QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị 1. Thẩm quyền quyết định mua sắm, thuê, thu hồi, điều chuyển, thanh lý, bán, tiêu hủy tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị: Thẩm quyền quyết định mua sắm, thuê, thu hồi, điều chuyển, thanh lý, bán, tiêu hủy tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp (gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị) thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa thực hiện theo quy định tại Điều 2, Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8 Nghị quyết số 05/2010/NQ-HĐND ngày 21/07/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. 2. Thẩm quyền phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu đối với việc mua sắm tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị. a) Chủ tịch UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước bằng vốn nhà nước theo quy định của pháp luật thì phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu thuộc thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản của cấp mình theo quy định. b) Giám đốc Sở Tài chính chịu trách nhiệm thẩm định kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh. Điều 2. Phân cấp thẩm quyền xác định lập quyền sở hữu tài sản của Nhà nước 1. Thẩm quyền xác lập quyền sở hữu tài sản của Nhà nước: a) Đối với tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm pháp luật bị tịch thu sung quỹ nhà nước thực hiện theo khoản 1 Điều 16 Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước. b) Đối với tài sản khác: - Chủ tịch UBND tỉnh quyết định xác lập quyền sở hữu của Nhà nước theo quy định của pháp luật đối với tài sản: Tài sản bị chôn dấu, bị chìm đắm, bị đánh rơi, bỏ quên được tìm thấy không có hoặc không xác định được chủ sở hữu; bất động sản trên địa bàn được xác định là vô chủ hoặc không xác định được chủ sở hữu; di sản không có người thừa kế theo di chúc, theo pháp luật hoặc có nhưng không được hưởng di sản hoặc từ chối quyền hưởng di sản; tài sản của các dự án sử dụng vốn ngoài nước do tỉnh quản lý sau khi kết thúc hoạt động được chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam; tài sản được chủ sở hữu chuyển quyền sở hữu dưới hình thức biếu, tặng cho, đóng góp, viện trợ và các hình thức chuyển giao khác theo quy định của pháp luật cho các tổ chức thuộc tỉnh quản lý. - Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định xác lập quyền sở hữu của Nhà nước theo quy định của pháp luật đối với tài sản: Tài sản được chủ sở hữu chuyển quyền sở hữu dưới hình thức biếu, tặng cho, đóng góp, viện trợ và các hình thức chuyển giao khác theo quy định của pháp luật cho các tổ chức thuộc huyện quản lý. - Chủ tịch UBND cấp xã quyết định xác lập quyền sở hữu của Nhà nước theo quy định của pháp luật đối với tài sản: Tài sản được chủ sở hữu chuyển quyền sở hữu dưới hình thức biếu, tặng cho, đóng góp, viện trợ và các hình thức chuyển giao khác theo quy định của pháp luật cho các tổ chức thuộc xã quản lý. 2. Thẩm quyền lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước: a) Thẩm quyền lập phương án xử lý tài sản: Cơ quan đang quản lý hoặc được giao tạm quản lý tài sản có trách nhiệm lập phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này. b) Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản: - Chủ tịch UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước theo thẩm quyền quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Quyết định này. - Thủ trưởng cơ quan nhà nước phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước theo thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Quyết định này. 3. Phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi liên quan đến việc xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước a) Phân cấp nguồn thu từ việc xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước: Số tiền thu được từ việc xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước do cấp nào phê duyệt phương án xử lý thì nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước của cấp đó sau khi trừ các chi phí hợp lý có liên quan. b) Phân cấp nhiệm vụ chi từ việc xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước: - Chi phí liên quan đến việc xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước được sử dụng từ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản. Trường hợp xử lý tài sản không có nguồn thu hoặc số thu không đủ bù đắp chi phí thì chi phí do ngân sách nhà nước chi trả. Tài sản do cấp nào xử lý thì chi phí do ngân sách cấp đó chi trả. - Tài sản điều chuyển cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức của Nhà nước thì chi phí liên quan đến việc xử lý tài sản do cơ quan, đơn vị, tổ chức được tiếp nhận tài sản chi trả. Điều 3. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. 2. Các quy định về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo các quy định pháp luật khác có liên quan. 3. Quyết định này thay thế các Quyết định sau đây: a) Quyết định số 13/2008/QĐ-UBND ngày 12/03/2008 của UBND tỉnh Ban hành quy định phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu nhà nước; b) Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND ngày 01/04/2008 của UBND tỉnh Ban hành quy định phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản, phê duyệt kế hoạch đấu thầu, phê duyệt hồ sơ mời thầu, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan nhà nước bằng vốn nhà nước. Điều 4. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Cam Ranh, thành phố Nha Trang và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TRIỂN KHAI VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 83/2010/NĐ-CP NGÀY 23/7/2010 VỀ ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Thực hiện quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại địa phương theo quy định tại khoản 5 Điều 46 Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày 23/7/2010 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm (sau đây gọi là Nghị định số 83/2010/NĐ-CP). Nhằm quán triệt sâu sắc, toàn diện nội dung của Nghị định số 83/2010/NĐ-CP về đăng ký giao dịch bảo đảm và tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước, tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân, tổ chức trong quá trình đăng ký, tìm hiểu thông tin về giao dịch bảo đảm, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đia phương. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Chỉ thị: 1. Giao Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì phối hợp cùng Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu UBND tỉnh tổ chức Hội nghị triển khai, phổ biến và quán triệt sâu sắc, toàn diện nội dung của Nghị định số 83/2010/NĐ-CP đến cán bộ chủ chốt của Sở Tư pháp, Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tư pháp, Phòng Tài nguyên và môi trường, các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tại địa phương nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm trong việc chỉ đạo, quản lý và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm. - Phối hợp với Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm (Bộ Tư pháp), Sở Tài nguyên và Môi trường, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh Chương trình, Kế hoạch tuyên truyền, phổ biến pháp luật về giao dịch bảo đảm, đăng ký giao dịch bảo đảm cho các tổ chức, cá nhân có liên quan nhằm nâng cao sự hiểu biết, kiến thức pháp lý của người dân, doanh nghiệp về ý nghĩa, lợi ích của đăng ký giao dịch bảo đảm và các quy định hiện hành về trình tự, thủ tục đăng ký giao dịch bảo đảm; - Tham mưu đề xuất UBND tỉnh lựa chọn, phân công, bố trí cán bộ chuyên trách làm công tác quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm tại Sở Tư pháp; - Thực hiện tốt chế độ tổng hợp, báo cáo 6 tháng và hàng năm về kết quả đăng ký giao dịch bảo đảm của địa phương, trong đó có số liệu cụ thể về kết quả đăng ký, đánh giá vai trò của Sở Tư pháp trong việc tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm, những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện các quy định của pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm, từ đó đề xuất giải pháp và kinh nghiệm để Bộ Tư pháp tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 2. Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp và đơn vị có liên quan tham mưu đề xuất UBND tỉnh bố trí nguồn kinh phí cần thiết để phục vụ hoạt động quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm tại địa phương; trang bị đầy đủ cơ sở vật chất, điều kiện làm việc cho các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất nhằm tạo sự chuyển biến tích cực trong quá trình phục vụ người dân, doanh nghiệp;
2,080
130,665
3. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Sở Tư pháp trong việc hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện việc đăng ký giao dịch bảo đảm đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật ; Thực hiện quản lý về chuyên môn, nghiệp vụ đối với Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trên địa bàn; 4. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, các tổ chức hành nghề công chứng, cơ quan thi hành án dân sự và cơ quan đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, quyền lưu hành tài sản tại địa phương phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi, cung cấp thông tin về tình trạng pháp lý của tài sản bảo đảm. Nhận được chỉ thị này, yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị nêu trên tổ chức triển khai thực hiện theo đúng chức năng, nhiệm vụ được giao. Trong quá trình thực hiện gặp khó khăn, vướng mắc, báo cáo kịp thời về Ủy ban nhân tỉnh xem xét chỉ đạo./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ CẢI TẠO, XÂY DỰNG LẠI CÁC CHUNG CƯ CŨ BỊ HƯ HỎNG, XUỐNG CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003, Luật Xây dựng năm 2003, Luật Đầu tư năm 2005, Luật Nhà ở năm 2005, Luật Doanh nghiệp năm 2005 và Luật Kinh doanh Bất động sản năm 2006; Căn cứ Nghị quyết số 34/2007/NQ-CP ngày 03/7/2007 của Chính phủ về một số giải pháp để thực hiện việc cải tạo xây dựng lại các chung cư cũ bị hư hỏng, xuống cấp; Căn cứ Quyết định số 216/QĐ-UBND ngày 21/01/2010 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc phê duyệt Kế hoạch cải tạo, xây dựng lại chung cư cũ bị hư hỏng, xuống cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010 - 2015; Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Văn bản số 1058/SXD-VLQLN ngày 16/7/2010 và Báo cáo thẩm định số 78/BC-STP ngày 15/7/2010 của Sở Tư pháp tỉnh Quảng Ninh, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế cải tạo, xây dựng lại các chung cư cũ bị hư hỏng, xuống cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Các Ông, Bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ CẢI TẠO, XÂY DỰNG LẠI CÁC CHUNG CƯ CŨ BỊ HƯ HỎNG, XUỐNG CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 3075/2010/QĐ-UBND ngày 13/10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng. 1. Quy chế này quy định một số cơ chế, chính sách khung mang tính nguyên tắc áp dụng đối với các tổ chức kinh tế trong nước, kể cả các doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư (sau đây gọi tắt là “nhà đầu tư” hoặc “chủ đầu tư”) tham gia cải tạo, xây dựng lại các chung cư cũ bị hư hỏng, xuống cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; trách nhiệm của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đang quản lý, sở hữu, sử dụng hợp pháp nhà, đất, tài sản gắn liền với đất, thuộc các khu tập thể, khu chung cư cũ bị hư hỏng, xuống cấp tại Quyết định số 216/QĐ-UBND ngày 21/01/2010 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc phê duyệt Kế hoạch cải tạo, xây dựng lại chung cư cũ bị hư hỏng, xuống cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010 - 2015. 2. Trên cơ sở các nguyên tắc chung của bản Quy chế này, Uỷ ban Nhân dân tỉnh phê duyệt các cơ chế, chính sách đặc thù cho từng dự án cụ thể do liên ngành (Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường) và Uỷ ban Nhân dân các thị xã, thành phố trình. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong quy chế này, một số từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: - Chủ đầu tư cải tạo, xây dựng lại chung cư cũ: Được hiểu là nhà đầu tư được lựa chọn hoặc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố được giao cải tạo, xây dựng lại chung cư. - Diện tích (để quy đổi khi đền bù, tái định cư), là diện tích sàn xây dựng và được xác định như sau: + Đối với nhà một tầng và tầng 1 của nhà nhiều tầng, là diện tích tính theo kích thước phủ bì của tường ngoài (móng ngoài); dãy cột có mái che, cầu thang ngoài nhà của tầng một kể cả bậc thềm cửa đi; lô gia; sân trời ...; + Đối với tầng 2 trở lên, là diện tích tính theo kích thước phủ bì của tường ngoài; dãy cột có mái che, cầu thang ngoài nhà kể cả diện tích ban công, lô gia thuộc căn hộ tính toán - Tổng diện tích sàn xây dựng của ngôi nhà là diện tích tổng cộng của diện tích sàn xây dựng của các tầng . + Đối với căn hộ trong nhà chung cư, là diện tích tính theo kích thước phủ bì của tường ngoài nhà; diện tích ban công, lô gia thuộc căn hộ và 1/2 diện tích (mặt bằng tường, khung, cột...) chung với căn hộ kề liền. Không tính các diện tích sử dụng chung của nhà chung cư vào căn hộ. + Riêng diện tích sàn nhà phụ (thuộc đối tượng sở hữu riêng), bao gồm diện tích: sàn gác xép; diện tích sàn xây dựng nhà phụ bên ngoài nhà chính và tách rời nhà chính như (gara ô tô, nhà bếp, nhà vệ sinh, kho tàng, lều quán - nếu có). Cách đo và ghi diện tích sàn nhà phụ được thực hiện như diện tích sàn nhà chính, số liệu kiểm đếm để xử lý bồi thường hỗ trợ bằng tiền, không được xem như diện tích (để quy đổi khi đền bù, tái định cư). - Diện tích căn hộ xây thô, là diện tích sàn thuộc căn hộ mới xây dựng, mà trong đó Chủ đầu tư đã thực hiện: xây dựng hoàn chỉnh phần kết cấu theo thiết kế được phê duyệt; lắp đặt sẵn tất cả các hệ thống đường dây, đường ống kỹ thuật: điện, điện thoại, truyền hình, truyền hình cáp, chuông điện, ống thông gió, ống cấp thoát nước, ống xả rác... (sẵn sàng chờ chủ hộ lắp đặt thiết bị và phụ tải); Trát phẳng nhẵn tường, trần; trát láng chống thấm tạo phẳng khu vệ sinh, bếp và nền toàn nhà; lắp đặt hoàn thiện các cửa đi, cửa sổ, song sắt bảo vệ thuộc căn hộ (trừ không làm các cửa đi thông phòng). - Diện tích căn hộ hoàn chỉnh, là diện tích sàn thuộc căn hộ mới xây dựng, mà trong đó Chủ đầu tư đã thực hiện hoàn chỉnh việc: xây dựng, hoàn thiện toàn bộ bề mặt (trần; nền; tường), lắp đặt đầy đủ các hệ thống (cửa và song cửa; cấp điện; điện thoại; truyền hình; truyền hình cáp; chuông điện; thông gió; ống cấp thoát nước; ống xả rác... (trừ thiết bị phụ tải rời) theo thiết kế được phê duyệt. - Tổng mức đầu tư xây dựng công trình (còn gọi là: tổng mức đầu tư), là chi phí dự tính của dự án được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Tổng mức đầu tư bao gồm : chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng. - Suất vốn đầu tư xây dựng công trình (còn gọi là: suất vốn đầu tư), là chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tổng hợp, bao gồm các chi phí cần thiết cho việc xây dựng, mua sắm và lắp đặt thiết bị, quản lý dự án, tư vấn đầu tư xây dựng và các khoản chi phí khác. Các chi phí này được tính cho một đơn vị năng lực sản xuất hoặc phục vụ theo thiết kế của công trình thuộc dự án và đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. - Giá đảm bảo kinh doanh, là giá một đơn vị sản phẩm xây dựng do nhà đầu tư đề xuất bán, xác định trên cơ sở giá thành của đơn vị sản phẩm xây dựng đó cộng với một khoản lãi xuất hợp lý theo quy định của pháp luật (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) được Uỷ ban Nhân dân tỉnh phê duyệt trong từng dự án cụ thể. - Giá thỏa thuận, là giá do hai bên giao dịch tự nguyện và thống nhất chấp nhận bằng văn bản. (các từ ngữ khác hiểu theo quy định của Luật Xây dựng và các văn bản thi hành Luật Xây dựng) Điều 3. Một số nguyên tắc cơ bản khi thực hiện. 1. Cải tạo, xây dựng lại các nhà chung cư bị hư hỏng, xuống cấp là trách nhiệm của các cấp chính quyền địa phương, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cư trú trong khu vực và đơn vị, tổ chức được giao làm chủ đầu tư dự án. Phương án cải tạo, xây dựng lại chung cư cũ phải đảm bảo hài hòa lợi ích người sử dụng nhà ở, lợi ích của nhà đầu tư. Nhà nước lấy lợi ích của đa số cộng đồng dân cư với các mục tiêu xã hội hóa làm chủ đạo. 2. Cải tạo, xây dựng lại các nhà chung cư bị hư hỏng, xuống cấp phải thực hiện theo dự án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Trên cơ sở quy hoạch chi tiết được duyệt, cải tạo đồng bộ, tổng thể toàn khu vực dự án theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng hiện hành nhằm đáp ứng nhu cầu của cuộc sống đô thị hiện tại và tương lai, đáp ứng đủ quỹ nhà ở phục vụ tái định cư tại chỗ cho tất cả các hộ gia đình, cá nhân trong khu vực dự án và diện tích cho nhà đầu tư đảm bảo kinh doanh theo quy định. Dự án đầu tư xây dựng phải được khớp nối hài hòa, phù hợp, không làm ảnh hưởng xấu đến: hạ tầng kỹ thuật; các hoạt động thuận tiện vốn có cũng như quyền lợi của cư dân tại các khu vực kề liền và lân cận. 3. Cải tạo xây dựng lại các nhà chung cư bị hư hỏng, xuống cấp được tiến hành theo nguyên tắc xã hội hóa, khai thác lợi ích từ dự án để tự cân đối về tài chính. Ủy ban nhân dân tỉnh và các địa phương có chung cư cũ xuống cấp có cơ chế khuyến khích hoặc hỗ trợ kinh phí cho công tác lập quy hoạch, chuẩn bị đầu tư và đầu tư một số hạng mục công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật ngoài dự án, nhưng phục vụ thiết yếu cho dự án.
2,096
130,666
4. Việc lựa chọn chủ đầu tư phải đảm bảo công khai, minh bạch trên cơ sở năng lực tài chính, khả năng triển khai thực hiện dự án của nhà đầu tư theo quy định hiện hành của Nhà nước và Ủy ban nhân dân tỉnh (Ưu tiên các nhà đầu tư có: kinh nghiệm, năng lực tài chính, quỹ nhà tạm cư đảm bảo điều kiện ở cho các hộ gia đình, phương án bố trí tạm cư và tái định cư hợp lý nhất, các giải pháp thực hiện đầu tư hữu ích, công nghệ thi công hiện đại, truyền thống đảm bảo và nâng cao chất lượng xây dựng, sản phẩm đầu tư tiết kiệm năng lượng và mức độ tiện nghi, đồng thời giảm chi phí về xây dựng và quản lý vận hành ...) 5. Đối với chung cư cũ bị hư hỏng nặng, lún nứt ở mức độ nguy hiểm, đến kỳ hạn phải phá đi xây lại, hoặc xảy ra sự cố mất an toàn do thiên tai và chung cư được đánh giá mức độ nguy hiểm toàn nhà theo TCXDVN 373 - 2006 ở cấp D (đã được cơ quan có chức năng về kiểm định chất lượng công trình xây dựng kết luận) mà không huy động được các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, Ủy ban nhân dân các thị xã, thành phố có chung cư cũ nói trên phải có kế hoạch di dời khẩn cấp các hộ dân đang sinh sống để thực hiện việc phá dỡ, xây dựng lại. Trong trường hợp đó, Ủy ban nhân dân các thị xã, thành phố có chung cư cũ xuống cấp thống nhất với các ngành liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để lập dự án và kế hoạch cải tạo, xây dựng lại khẩn cấp. 6. Đối với chung cư được đánh giá mức độ nguy hiểm cục bộ theo TCXDVN 373 - 2006 ở cấp C (đã được cơ quan có chức năng về kiểm định chất lượng công trình xây dựng kết luận) có tiện nghi sử dụng công cộng trong chung cư ở cấp độ thấp dưới mức tối thiểu theo tiêu chuẩn xây dựng hiện nay hoặc có mặt đứng công trình xuống cấp gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến cảnh quan kiến trúc tại khu vực nhưng không có khả năng huy động sự đóng góp của các chủ sở hữu căn hộ trong chung cư, Uỷ ban nhân dân các thị xã, thành phố có chung cư cũ xuống cấp tiến hành thông báo và tổ chức lựa chọn nhà đầu tư cải tạo, xây dựng lại chung cư đó, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định và phối hợp, hướng dẫn nhà đầu tư thực hiện các công việc tiếp theo. 7. Chủ đầu tư đã được lựa chọn, phải có trách nhiệm thực hiện dự án đầu tư đúng tiến độ được phê duyệt, nếu chậm tiến độ (không vì bất kỳ lý do gì) chủ đầu tư có trách nhiệm chi trả tiếp phần chi phí trợ cấp tạm cư cho các hộ dân đến khi dự án hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng (khoản chi phí này không được tính vào tổng mức đầu tư công trình); Trường hợp chậm tiến độ quá quy định hoặc không có khả năng thực hiện tiếp dự án thì chủ đầu tư đó sẽ bị thay thế và xử phạt theo quy định, mọi chi phí đã đầu tư, nhà đầu tư phải tự chịu (Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xem xét cụ thể từng trường hợp chậm trễ và có biện pháp xử lý phù hợp, đúng mức, đúng quy định). 8. Đối với chung cư được đánh giá có cấu kiện mức độ nguy hiểm theo TCXDVN 373 – 2006 ở cấp B (đã được cơ quan có chức năng về kiểm định chất lượng công trình xây dựng kết luận) và chưa có kế hoạch xây dựng lại, nếu có đến ba phần tư (3/4) tổng số chủ sử dụng hoặc sở hữu hợp pháp trong phạm vi dự án đồng thuận với phương án phá dỡ xây dựng lại của nhà đầu tư cụ thể, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xem xét phê duyệt cơ chế chính sách do liên ngành (Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường) và Ủy ban nhân dân các thị xã, thành phố có chung cư cũ xuống cấp trình để nhà đầu tư tiến hành cải tạo, xây dựng lại. 9. Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, phải được thực hiện công khai, dân chủ, đúng pháp luật. Người đang sử dụng nhà ở trong khu vực dự án phải thực hiện tạm cư theo kế hoạch và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có dự án cải tạo xây dựng lại chung cư cũ xuống cấp, sau khi dự án hoàn thành được bố trí lại chỗ ở tại các nhà chung cư mới với diện tích, vị trí và giá trị tương đương. 10. Công trình thuộc dự án hoàn thành, trước khi đưa vào sử dụng phải được kiểm tra và chứng nhận an toàn chịu lực của từng công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng. 11. Chỉ sau khi đã bố trí đủ nhu cầu tái định cư tại chỗ và các dịch vụ công cộng theo tiêu chuẩn và định mức quy định. Chủ đầu tư mới được phép kinh doanh các diện tích dôi dư theo đúng quy định hiện hành của pháp luật. 12. Ủy ban nhân dân các cấp từ tỉnh đến phường, xã sở tại ưu tiên chỉ đạo các công tác: bồi thường giải phóng mặt bằng; tổ chức tạm cư và tái định cư; tạo điều kiện tốt nhất cho nhà đầu tư trong việc thực hiện dự án đầu tư; tuyên truyền, vận động kết hợp các biện pháp xử lý cương quyết kịp thời để đảm bảo tiến độ triển khai dự án. Chương II QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, TẠM CƯ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ Điều 4. Quy hoạch, thiết kế cải tạo và xây dựng lại chung cư cũ. 1. Việc lập, trình duyệt (hoặc điều chỉnh) và công bố công khai quy hoạch chi tiết được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước, có sự xem xét, điều chỉnh các chỉ tiêu quy hoạch (gồm: mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, quy mô dân số, khoảng cách và chiều cao công trình, điều kiện hạ tầng ...) nhằm đảm bảo khả năng cân đối tài chính, hiệu quả kinh tế, xã hội và phù hợp với điều kiện cụ thể tại từng khu vực dự án; 2. Nguyên tắc thiết kế xây dựng công trình: - Phù hợp Tiêu chuẩn thiết kế nhà ở cao tầng Việt Nam và quy chuẩn xây dựng Việt Nam về quy hoạch xây dựng, trường hợp áp dụng Tiêu chuẩn của nước ngoài phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. - Thiết kế xây dựng mới các chung cư cao tầng phải có tầng hầm để phục vụ nhu cầu đỗ xe, bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội của công trình. Số lượng tầng hầm không hạn chế (trên cơ sở tính toán đủ diện tích chỗ để xe cho tất cả các nhu cầu ở và kinh doanh trong chung cư theo tiêu chuẩn quy định). - Diện tích tầng một không bố trí để ở, ưu tiên diện tích phù hợp để bố trí các công trình hạ tầng xã hội tối cần thiết (nhà trẻ, thể thao, sinh hoạt cộng đồng, dịch vụ công cộng ...) phục vụ dân cư trong chung cư; diện tích còn lại được phép bố trí kinh doanh dịch vụ. Đối với các chung cư đa năng (xây dựng tại các vị trí có lợi thế kinh doanh) cho phép bố trí một số tầng (tối đa 5 tầng) đề kinh doanh dịch vụ. Khi đó các công trình hạ tầng xã hội rất cần thiết phục vụ dân cư trong chung cư sẽ được bố trí tại một trong các tầng kinh doanh (tầng kinh doanh trên cùng) hoặc xen kẽ trong các tầng ở. - Các tầng căn hộ ở được bố trí phía trên các tầng kinh doanh dịch vụ. Trên cơ sở kết quả điều tra xã hội học, cần đa dạng hoá việc thiết kế các căn hộ có quy mô diện tích khác nhau để đáp ứng nhu cầu tái định cư cho các loại đối tượng. Diện tích tối thiểu của căn hộ chung cư dành để bồi thường cho các hộ tái định cư đảm bảo phù hợp với tiêu chuẩn diện tích tối thiểu của nhà ở xã hội theo quy định của Luật Nhà ở (diện tích mỗi căn hộ không thấp hơn 30 m2 sàn). Diện tích tối thiểu của căn hộ chung cư để kinh doanh đảm bảo phù hợp với tiêu chuẩn diện tích tối thiểu của nhà ở thương mại (diện tích mỗi căn hộ không thấp hơn 45 m2 sàn). - Đối với các khu vực hạn chế phát triển, số lượng căn hộ ở trong chung cư chỉ thiết kế đủ để tái định cư tại chỗ, diện tích dôi dư thiết kế nhằm sử dụng vào mục đích kinh doanh, dịch vụ, văn phòng... để không gia tăng dân cư tại các khu vực này. Điều 5. Kế hoạch và tiến độ đầu tư. 1. Kế hoạch đầu tư, phù hợp với kế hoạch xây dựng lại các nhà chung cư cũ bị hư hỏng, xuống cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh tại Quyết định số 216/QĐ-UBND ngày 21/01/2010 của UBND tỉnh Quảng Ninh “Về việc phê duyệt Kế hoạch cải tạo, xây dựng lại các nhà chung cư cũ bị hư hỏng, xuống cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010 - 2015” 2. Tiến độ đầu tư, thực hiện theo quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với từng dự án cụ thể. Điều 6. Trình tự thủ tục lập hồ sơ dự án. 1. Lập quy hoạch đô thị. - Chủ đầu tư được lựa chọn hoặc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố được giao cải tạo, xây dựng lại các chung cư có trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) trình duyệt theo các quy định của Luật quy hoạch và quy định hiện hành; - Trước khi tiến hành xây dựng, cải tạo lại chung cư, nhà đầu tư hoặc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố được giao cải tạo, xây dựng lại các chung cư cũ phải tổ chức điều tra xã hội học, lấy ý kiến của nhân dân, khảo sát đánh giá hiện trạng khu vực nghiên cứu và điều kiện sử dụng (hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và dịch vụ đô thị liên quan); tổ chức công bố rộng rãi, công khai quy hoạch xây dựng chi tiết để các tổ chức, cá nhân trong khu vực quy hoạch biết, kiểm tra và thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng. 2. Lập dự án đầu tư - Sau khi quy hoạch chi tiết xây dựng hoặc tổng mặt bằng xây dựng chi tiết được phê duyệt, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố có chung cư cũ cần cải tạo, xây dựng lại hoặc nhà đầu tư được lựa chọn tổ chức lập dự án đầu tư xây dựng báo cáo Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt dự án.
2,029
130,667
- Nội dung thẩm định, phê duyệt (hoặc ủy quyền phê duyệt) dự án được thực hiện theo các quy định liên quan của: Luật Đầu tư; Luật Xây dựng; Luật Đất đai; Luật Nhà ở; Luật Kinh doanh bất động sản và các quy định hiện hành củ Trung ương và của tỉnh; Nội dung dự án còn phải trình bày cụ thể phương án, cơ chế thực hiện và phải có biên bản thỏa thuận, đồng tình của các hộ hợp pháp ở tại chung cư đó. - Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư thống nhất ý kiến với các Sở, Ngành liên quan để hướng dẫn cụ thể bằng văn bản về nội dung dự án và các thủ tục cần thiết đối với các dự án cải tạo, xây dựng lại chung cư cũ bị hư hỏng. 3. Lập hồ sơ xin giao đất - Trên cơ sở quy hoạch xây dựng, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chủ đầu tư lập hồ sơ xin giao đất theo quy định của Luật Đất đai và quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh; - Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố nơi có dự án cải tạo, xây dựng lại chung cư cũ xuống cấp có trách nhiệm hướng dẫn chủ đầu tư, chỉ đạo lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án đền bù, giải phóng mặt bằng theo Quy chế này cùng chế độ chính sách hiện hành; Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định hồ sơ đất đai trình Ủy ban nhân dân tỉnh giao đất chính thức cho Chủ đầu tư thực hiện dự án. Điều 7. Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tạm cư và tái định cư. 1. Trên cơ sở chính sách hiện hành được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành - Chủ đầu tư có trách nhiệm phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư lập phương án bồi thường, hỗ trợ, bố trí tạm cư, tái định cư cho những người đang sở hữu, sử dụng hợp pháp nhà ở tại chung cư cũ trình Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các huyện, thị xã, thành phố có dự án cải tạo, xây dựng lại chung cư cũ thẩm định trình Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có dự án cải tạo, xây dựng lại chung cư cũ xuống cấp phê duyệt và tổ chức tạm cư. 2. Các hộ gia đình, cá nhân được chủ đầu tư hỗ trợ trong thời gian tạm cư theo phương án được phê duyệt. Khuyến khích các hộ gia đình, cá nhân nhận tiền hỗ trợ để tự túc nơi tạm cư. Với các hộ không tự túc được nhà ở tạm cư, nếu chủ đầu tư có quỹ nhà ở tạm cư thì bố trí, nếu không có thì phải có kế hoạch phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có dự án cải tạo, xây dựng lại chung cư cũ xuống cấp xây dựng nhà ở tạm để bố trí tạm cư cho các hộ này tại các khu quy hoạch phù hợp để đảm bảo tiến độ của dự án. 3. Việc bồi thường, tái định cư được thực hiện thông qua hình thức thanh toán bằng tiền hoặc bằng nhà ở trong phạm vi dự án (sau khi cải tạo, xây dựng lại). Kinh phí thực hiện tạm cư do Ủy ban nhân dân các thị xã, thành phố có dự án cải tạo, xây dựng lại chung cư cũ xuống cấp chi trả từ nguồn bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước theo Nghị định 61/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ hoặc ngân sách các thị xã, thành phố có dự án cải tạo, xây dựng lại chung cư cũ xuống cấp theo mức kinh phí tạm cư do Sở Tài chính lập trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; Hoặc do Nhà đầu tư xây dựng tự chi trả trên nguyên tắc đồng thuận của các hộ hợp pháp ở tại chung cư. 4. Người đang thuê chung cư cũ thuộc sở hữu Nhà nước (chưa mua theo Nghị định số 61/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ), được tái định cư theo quy định của quy chế này; được xét mua nhà theo Nghị định 61/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ đối với phần diện tích đang thuê theo hợp đồng, hoặc tiếp tục được thuê nhà ở tại chung cư mới (tại căn hộ tái định cư theo phương án được phê duyệt). 5. Các trường hợp đã có Giấy chứng nhận “quyền sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở” hoặc có giấy tờ đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất, được hưởng quyền lợi về bồi thường, tái định cư theo nội dung giấy chứng nhận và theo các quy định của pháp luật. Các khối lượng kiến trúc cải tạo nâng cấp trong phạm vi căn hộ ở hợp pháp cũ và khối lượng kiến trúc xây dựng hợp pháp khác được đền bù 100% giá xây mới. 6. Các trường hợp tự cơi nới, xây dựng công trình trên đất lấn chiếm hoặc trên khoảng không, trên nóc nhà chung cư cũ thuộc khu vực dự án thì không được bồi thường về đất và vật kiến trúc (trừ trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật), chỉ được hỗ trợ vật kiến trúc bằng tiền theo quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh để thực hiện việc phá dỡ, di chuyển; ngoài ra nếu không có chỗ ở nào khác và có nhu cầu, sẽ được xem xét mua căn hộ trong dự án theo giá đảm bảo kinh doanh được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 7. Các công trình hạ tầng xã hội hiện có (nhà trẻ, trường học, trạm y tế, nhà văn hóa cộng đồng...) trong khu vực dự án, nếu phải phá dỡ thì chủ đầu tư dự án có trách nhiệm bồi thường cho chủ sở hữu bằng tiền hoặc công trình mới với diện tích tương đương diện tích cũ đã thu hồi trước khi phá dỡ. 8. Về bố trí tái định cư: - Các hộ có diện tích ở hợp pháp (Đã có giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở hoặc đã mua nhà theo Nghị định 61/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ) tại tầng một của các nhà chung cư cũ, được bồi thường, bố trí tái định cư tại các tầng ở của nhà chung cư mới theo phương pháp tịnh tiến chiều cao tầng, tính từ tầng ở đầu tiên trở lên và được ưu tiên khi có nhu cầu thuê một diện tích kinh doanh (nếu có) tại tầng 01 của chung cư mới sau khi xây dựng xong (tầng 01 của chung cư mới sau khi xây dựng không dùng để ở). - Các hộ dân có diện tích ở hợp pháp từ tầng 2 trở lên tại các nhà chung cư cũ, sẽ được bồi thường, bố trí tái định cư tại các tầng ở của nhà chung cư mới theo phương pháp tịnh tiến chiều cao tầng, tính từ tầng ở đầu tiên trở lên. - Diện tích bồi thường, bố trí tái định cư bằng diện tích ở đang sử dụng hợp pháp; Ngoài phần diện tích được bồi thường và phần diện tích hỗ trợ tăng thêm (nếu có), phần diện tích dôi dư (chênh lệch) của căn hộ tái định cư (nếu có) các hộ dân phải trả tiền cho Chủ đầu tư theo giá đảm bảo kinh doanh được Uỷ ban Nhân dân tỉnh phê duyệt; 10. Tổ chức hoặc cá nhân đang sử dụng nhà không phải nhà ở trong khu vực dự án được hưởng chính sách bồi thường, hỗ trợ theo quy định hiện hành của Nhà nước, đồng thời phải thực hiện giải phóng mặt bằng theo kế hoạch, tiến độ và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân các thị xã, thành phố có dự án cải tạo, xây dựng lại chung cư cũ xuống cấp; 11. Trường hợp tái định cư là hộ gia đình có nhiều thế hệ cùng chung sống thì cứ mỗi cặp vợ chồng không phải chính chủ (có giấy đăng ký kết hôn) được mua một căn hộ theo giá đảm bảo kinh doanh được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, nhưng tối đa không quá 2 căn (không tính căn hộ tái định cư của chính chủ); 12. Trường hợp tái định cư là nhiều hộ gia đình hợp pháp cùng chung sống trong một căn hộ cũ (theo thiết kế ban đầu) thì từ hộ thứ 2 trở đi mỗi hộ gia đình được mua một căn hộ theo giá đảm bảo kinh doanh được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Chương III HỖ TRỢ THỰC HIỆN DỰ ÁN Điều 8. Ưu đãi về đất đai. 1. Trên cơ sở quy hoạch chi tiết xây dựng được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và thực tế cụ thể của từng dự án - Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc thu hồi đất và giao cho chủ đầu tư thực hiện dự án, xem xét cho phép chủ đầu tư được chuyển mục đích sử dụng một phần diện tích đất để phục vụ nhu cầu kinh doanh dịch vụ. 2. Chủ đầu tư dự án được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với toàn bộ diện tích đất được giao (hoặc thuê) để thực hiện dự án (kể cả phần diện tích được phép chuyển mục đích sử dụng đất trong phạm vi dự án theo quy hoạch chi tiết xây dựng được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt). 3. Chủ đầu tư có trách nhiệm lập hồ sơ xin giao đất theo quy định tại khoản 3, điều 6 Quy chế này và không được hạch toán giá đất vào tổng mức đầu tư của dự án để xây dựng giá bán dưới bất kỳ hình thức nào. Điều 9. Hỗ trợ cộng đồng dân cư, các hộ dân trong khu vực dự án. 1. Căn cứ quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân các thị xã, thành phố có dự án cải tạo, xây dựng lại chung cư cũ xuống cấp xem xét hỗ trợ đầu tư một số hạng mục hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội ngoài dự án để kết nối và phục vụ thiết yếu cho dự án; các hạng mục này (nếu có) được ưu tiên đưa vào kế hoạch đầu tư đồng thời với tiến độ của dự án. 2. Các hộ dân thuộc phạm vị dự án được xét điểm ưu tiên khi có nhu cầu thuê hoặc đấu thầu một đơn vị diện tích kinh doanh của dự án; được xét điểm bố trí con em vào làm một số việc phù hợp trong các lực lượng quản lý và dịch vụ khai thác dự án; 3. Đối với các hộ dân đang thuê nhà của Nhà nước thuộc diện chính sách (được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xác nhận), nếu không có khả năng mua nhà tại diện tích ở hợp pháp cũ theo Nghị định 61/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ và diện tích tăng thêm để đạt diện tích sàn tại căn hộ tái định cư (có diện tích sàn tối thiểu) Ủy ban nhân dân các thị xã, thành phố có dự án cải tạo, xây dựng lại chung cư cũ xuống cấp sẽ hỗ trợ ngân sách để thanh toán diện tích tăng thêm với chủ đầu tư và hoàn thiện căn hộ tái định cư (nếu cần thiết), xong tiếp tục cho các hộ này thuê theo giá thuê nhà ở mới quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc tạo điều kiện cho các hộ dân này thuê mua quỹ nhà ở xã hội của tỉnh Quảng Ninh (nếu đủ điều kiện theo quy định của Luật Nhà ở);
2,105
130,668
4. Các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân (chính chủ) thuộc diện được tái định cư trong dự án, không phải nộp lệ phí trước bạ khi được cấp Giấy chứng nhận “quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở” cho tất cả các diện tích thuộc căn hộ tái định cư. Đối với những trường hợp không có nhu cầu tái định cư tại chỗ, nếu các chủ sở hữu đó bán căn hộ cũ thuộc quyền sở hữu của mình cho chủ đầu tư để chuyển đến nơi ở khác thì được miễn các loại thuế và lệ phí liên quan tới việc mua bán căn hộ cũng như thuế thu nhập cá nhân (nếu có); ngoài ra Chủ hộ còn được hưởng các khoản kinh phí hỗ trợ di chuyển tới nơi ở mới theo quy định hiện hành. 5. Cho phép chủ đầu tư dự án áp dụng một số cơ chế sau đây: - Hỗ trợ thêm diện tích hoặc bù thêm bằng tiền cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc diện tái định cư (kể cả các trường hợp đã có quyền sở hữu hoặc đang thuê nhà ở) để thực hiện mục tiêu giải phóng nhanh mặt bằng, đẩy nhanh tiến độ dự án trên cơ sở đảm bảo hiệu quả đầu tư; - Trường hợp tái định cư là hộ gia đình đông người, có nhu cầu tách hộ thì người có nhu cầu cần đăng ký sớm với Chủ đầu tư để Chủ đầu tư biết và có trách nhiệm ưu tiên bán thêm căn hộ khác trong cùng dự án đó theo giá đảm bảo kinh doanh; 6. Ban quản trị chung cư được ưu tiên và đảm bảo quyền lợi trong việc quản lý, kinh doanh hệ thống dịch vụ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong dự án để bù đắp chi phí quản lý và sử dụng chung cư theo quy định hiện hành. Điều 10. Hỗ trợ chủ đầu tư. 1. Chủ đầu tư được hưởng các ưu đãi về tài chính theo quy định tại điểm a và b khoản 4 mục II Nghị quyết 34/2007/NQ-CP ngày 03/7/2007 của Chính phủ “Về một số giải pháp để thực hiện việc cải tạo, xây dựng lại các chung cư bị hư hỏng, xuống cấp”. Tùy theo điều kiện cụ thể, Sở Tài chính tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc cho vay một tỷ lệ vốn đầu tư (tối đa không vượt quá 70% giá trị xây lắp và thiết bị của dự án) từ Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Quảng Ninh hoặc “Quỹ phát triển nhà ở” tỉnh Quảng Ninh (nếu có); 2. Chủ đầu tư dự án được quyền quyết định lựa chọn và chịu trách nhiệm về việc lựa chọn đơn vị tư vấn, nhà thầu xây dựng hoặc tự thiết kế thi công xây lắp (nếu có đủ năng lực theo quy định của pháp luật) đối với các hạng mục, công trình trong phạm vi dự án được đầu tư bằng các nguồn vốn huy động hợp pháp của Chủ đầu tư; 3. Đối với trường hợp đã được phê duyệt phương án quy hoạch và kiến trúc, nhưng không đảm bảo phương án tự cân đối tài chính của dự án, Chủ đầu tư báo cáo sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt cơ chế hỗ trợ để bù đắp nguồn thu, đảm bảo tính khả thi của dự án khi Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt dự án; 4. Chủ đầu tư dự án được phép kinh doanh theo quy định của pháp luật đối với diện tích các căn hộ còn lại (dôi dư) và các diện tích kinh doanh, dịch vụ trong phạm vi dự án sau khi hoàn thành tái định cư tại chỗ. Chương IV QUẢN LÝ SỬ DỤNG, KHAI THÁC Điều 11. Quản lý sử dụng, khai thác các công trình thuộc dự án. 1. Trách nhiệm quản lý và vận hành chung cư sau khi cải tạo, xây dựng lại, thực hiện theo Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư số 08/2008/QĐ-BXD ngày 28/5/2008 của Bộ Xây dựng. Chủ đầu tư dự án là đơn vị chịu trách nhiệm lập phương án quản lý vận hành các nhà chung cư sau đầu tư và tổ chức thực hiện theo quy định hiện hành; 2. Diện tích thuộc công trình nhằm mục đích kinh doanh (không kể diện tích bồi thường cho các hộ tầng một của nhà chung cư cũ) Chủ đầu tư được tổ chức kinh doanh hoặc huy động các thành phần kinh tế tham gia đầu tư theo quy định của pháp luật; 3. Diện tích thuộc công trình nhằm mục đích dịch vụ công cộng (không nhằm mục đích kinh doanh), Chủ đầu tư bàn giao cho Ủy ban nhân dân các thị xã, thành phố có dự án cải tạo, xây dựng lại chung cư cũ xuống cấp tổ chức đầu tư, quản lý sử dụng. Chủ đầu tư cũng có thể trực tiếp đầu tư, quản lý vận hành theo hình thức xã hội hóa đối với công trình công ích theo quy định của Nhà nước; Tùy theo điều kiện cụ thể của từng dự án, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ quyết định dành toàn bộ tầng hầm để xe và một phần (hoặc toàn bộ tầng kinh doanh dịch vụ) của chung cư mới xây dựng để phục vụ nhu cầu kinh doanh, dịch vụ nhằm nhằm bù đắp chi phí quản lý sử dụng chung cư, góp phần giảm bớt các khoản chi phí mà người dân phải đóng góp khi đưa chung cư vào khai thác, vận hành. Đối với diện tích này, Chủ đầu tư bàn giao cho Ban quản trị chung cư quản lý. 4. Các công trình hạ tầng kỹ thuật đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách (nếu có), sau khi hoàn thành được chuyển giao cho Ủy ban nhân dân các thị xã, thành phố có dự án cải tạo, xây dựng lại chung cư cũ xuống cấp quyết định đơn vị quản lý theo quy định; 5. Các công trình hạ tầng xã hội không nhằm mục đích kinh doanh (nếu có) được bàn giao cho Ủy ban nhân dân các thị xã, thành phố có dự án cải tạo, xây dựng lại chung cư cũ xuống cấp quyết định đơn vị quản lý và được khai thác, vận hành theo nguyên tắc xã hội hoá; 6. Việc quản lý sử dụng, vận hành khai thác các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội phải đảm bảo đồng bộ và được sự thống nhất của cơ quan quản lý chuyên ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 12. Trách nhiệm của các sở, ngành có liên quan. 1. Sở Xây dựng: - Thẩm định Quy hoạch chi tiết xây dựng; tham gia Thiết kế cơ sở các hạng mục công trình của dự án; cấp phép xây dựng, thực hiện trách nhiệm của cơ quan cấp phép xây dựng theo quy định phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh và Luật Xây dựng; - Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các thị xã, thành phố có dự án cải tạo, xây dựng lại chung cư cũ xuống cấp thẩm định: Kế hoạch thực hiện; cơ chế, chính sách đặc thù; năng lực nhà đầu tư cho từng dự án cụ thể và những đề xuất điều chỉnh (khi cần thiết); - Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng; - Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về quản lý nhà chung cư. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: - Chủ trì thẩm định dự án theo đúng các quy định của Luật Đầu tư, Luật Xây dựng, Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và các văn bản liên quan; - Chủ trì thẩm định, đề xuất cơ chế hỗ trợ và các hạng mục do ngân sách hỗ trợ đầu tư cho dự án, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và đưa vào kế hoạch đầu tư cùng tiến độ với dự án. 3. Sở Tài Nguyên và Môi trường: - Thẩm định hồ sơ xin giao đất cho dự án theo đúng quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt; chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các thị xã, thành phố có dự án cải tạo, xây dựng lại chung cư cũ xuống cấp thẩm định việc áp dụng các chính sách về đất đai đối với các Dự án và tiến hành thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; - Hướng dẫn chủ đầu tư và chính quyền địa phương lập, phê duyệt và thực hiện phương án đền bù giải phóng mặt bằng theo chế độ chính sách được phê duyệt; - Chủ trì kiểm tra, giải quyết những vướng mắc và xử lý những vi phạm về đất đai, môi trường trong khi thực hiện dự án, quản lý sử dụng, khai thác công trình sau dự án. 4. Sở Tài chính: - Chủ trì thẩm định các giải pháp hỗ trợ về tài chính cho dự án, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; - Chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan xây dựng giá bán căn hộ và diện tích chênh lệch của căn hộ (sau khi đã đền bù diện tích thu hồi) theo quy định tại khoản 6 và khoản 8, Điều 7 dự Quy chế; xác định giá nhà ở cho các hộ tái định cư theo suất vốn đầu tư m2 sàn xây dựng hoặc giá đảm bảo kinh doanh của dự án được duyệt; thẩm định việc xây dựng giá bán nhà ở cho các hộ theo giá đảm bảo kinh doanh của chủ đầu tư; - Phối hợp với Chủ đầu tư, Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh tại Quảng Ninh hoặc “Quỹ phát triển nhà ở” tỉnh Quảng Ninh (nếu có) và các cơ quan có liên quan để tìm kiếm các nguồn tài chính tín dụng hoặc các nguồn huy động vốn hợp pháp trong nhân dân để phục vụ dự án. 5. Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh tại Quảng Ninh hoặc “Quỹ phát triển nhà ở” tỉnh Quảng Ninh (nếu có): Hướng dẫn cho vay ưu đãi đối với chủ đầu tư; tham gia xây dựng cơ chế hỗ trợ về tài chính đối với dự án này. Điều 13. Trách nhiệm của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các thị xã, thành phố và phường, xã có dự án cải tạo, xây dựng lại chung cư cũ xuống cấp. 1. Hội đồng nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có dự án cải tạo, xây dựng lại chung cư cũ xuống cấp: Trên cơ sở kế hoạch cải tạo, xây dựng lại chung cư cũ bị hư hỏng, xuống cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (giai đoạn 2010-2015) được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 216/QĐ-UBND ngày 21/01/2010; các văn bản pháp luật có liên quan và Quy chế này, Hội đồng nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và phường, xã có dự án cải tạo, xây dựng lại chung cư cũ xuống cấp ban hành nghị quyết phù hợp để tạo sự đồng thuận của các tổ chức, đoàn thể, nhân dân cùng thực hiện tốt chính sách chung của tỉnh Quảng Ninh. Đưa việc cải tạo, xây dựng lại các chung cư cũ thành nhiệm vụ trọng tâm trong kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Ninh và các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có dự án cải tạo, xây dựng lại chung cư cũ xuống cấp;
2,071
130,669
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có dự án cải tạo, xây dựng lại chung cư cũ xuống cấp: - Công bố công khai quy hoạch và cơ chế chính sách thực hiện dự án đến toàn thể nhân dân và các tổ chức, đoàn thể thuộc phạm vi dự án; - Chỉ đạo: Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; tổ chức làm nhiệm vụ đền bù giải phóng mặt bằng các huyện, thị xã, thành phố có dự án cải tạo, xây dựng lại chung cư cũ xuống cấp và Chủ đầu tư tổ chức thực hiện giải phóng mặt bằng theo các quy định hiện hành; phê duyệt các phương án đền bù, hỗ trợ di chuyển, tạm cư, tái định cư; - Phối hợp với các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc giám sát, kiểm tra tiến độ thực hiện đầu tư của Chủ dự án; - Tổ chức tuyên truyền, phổ biến công khai chủ trương cải tạo, xây dựng lại chung cư cũ đến cộng đồng dân cư và từng hộ gia đình cư trú trong khu vực dự án; vận động nhân dân ủng hộ chủ trương này của Ủy ban nhân dân tỉnh; xử lý hành chính theo quy định của pháp luật đối với những trường hợp sai phạm, cản trở việc triển khai dự án, xâm hại đến lợi ích chung; - Điều hành Ban Chỉ đạo thực hiện việc cải tạo, xây dựng lại các chung cư cũ bị hư hỏng, xuống cấp của địa phương, thực hiện tốt chức năng và nhiệm vụ đã giao; chỉ đạo, tổ chức tốt công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, tạm cư và tái định cư; đề xuất hỗ trợ kinh phí cho việc đầu tư một số hạng mục hạ tầng kỹ thuật ngoài dự án nhưng phục vụ thiết yếu cho dự án; phê duyệt phương án quản lý, sử dụng và khai thác các công trình trước khi đưa vào sử dụng; - Là cơ quan đầu mối theo dõi, đôn đốc tiến độ thực hiện dự án đúng kế hoạch đã phê duyệt; 3. Hội đồng nhân dân các phường, xã có dự án cải tạo, xây dựng lại chung cư cũ xuống cấp: Thực hiện trách nhiệm giám sát, hướng dẫn các tổ chức, đoàn thể vận động nhân dân chấp hành và ủng hộ chủ chương, thực hiện dự án xây dựng lại các chung cư cũ tại địa phương; 4. Ủy ban nhân dân các phường, xã có dự án cải tạo, xây dựng lại chung cư cũ xuống cấp: Thực hiện trách nhiệm xác nhận, hỗ trợ các hoạt động điều tra xã hội học và tổ chức giám sát việc thực hiện dự án của chủ đầu tư, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố khi phát hiện các dấu hiệu vi phạm của chủ đầu tư và các đơn vị, cá nhân có liên quan hoặc xử lý giải quyết các vi phạm nếu thuộc thẩm quyền mình. Điều 14. Trách nhiệm của Chủ đầu tư. 1. Chủ đầu tư dự án chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có dự án cải tạo, xây dựng lại chung cư cũ xuống cấp về việc thực hiện: Các mục tiêu và nội dung dự án theo quy hoạch được duyệt; bảo đảm tiến độ, chất lượng công trình xây dựng; các thỏa thuận, cam kết về quyền lợi của các hộ dân với việc tạm cư và tái định cư sau khi dự án được phê duyệt; các cơ chế chính sách có liên quan trong suốt quá trình thực hiện dự án. 2. Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và phường, xã có dự án cải tạo, xây dựng lại chung cư cũ xuống cấp tổ chức tốt công tác điều tra xã hội học, lấy ý kiến của các hộ gia đình đang cư trú trong phạm vi dự án; quá trình tổ chức thực hiện phải công khai, chịu sự giám sát của các cơ quan có thẩm quyền và của cộng đồng dân cư; điều chỉnh thiết kế xây dựng (về diện tích căn hộ tái định cư) cho phù hợp với nhu cầu và khả năng tài chính của các hộ dân. 3. Sau khi dự án đầu tư được phê duyệt, chủ đầu tư xây dựng các phương án đền bù, hỗ trợ di chuyển, tạm cư, tái định cư trình Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có dự án cải tạo, xây dựng lại chung cư cũ xuống cấp phê duyệt và tổ chức thực hiện. Hợp đồng góp vốn hoặc mua bán căn hộ tương lai (có huy động vốn bằng hình thức trả trước, mức huy động tối đa không quá 50% giá trị căn hộ) của nhân dân phải được thực hiện phù hợp tiến độ xây dựng và các quy định của pháp luật hiện hành; 4. Thực hiện các nội dung được quy định tại quy chế này và các quy định hiện hành có liên quan đến việc cải tạo, xây dựng lại các chung cư bị hư hỏng, xuống cấp. Điều 15. Trách nhiệm của các đơn vị, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong khu vực dự án. Các đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhà đất trong khu vực dự án, có trách nhiệm chấp hành chủ trương cải tạo, xây dựng lại các chung cư cũ xuống cấp và thực hiện cơ chế chính sách được cấp có thẩm quyền phê duyệt; không vì quyền lợi riêng làm ảnh hưởng đến quyền lợi chung của cộng đồng, cản trở tiến độ thực hiện dự án. Điều 16. Xử lý vi phạm. 1. Trường hợp đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cố tình không thực hiện, đưa ra các đòi hỏi không phù hợp với các quy định tại Quy chế này, làm ảnh hưởng đến tiến độ chung thì bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính theo quy định hiện hành. 2. Chủ đầu tư dự án, sau khi được giao triển khai dự án, nếu có vướng mắc làm chậm tiến độ, phải kịp thời báo cáo ngay đến Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc thị xã, thành phố để được xem xét giải quyết; trường hợp gây tổn hại đến quyền lợi của các hộ dân và cộng đồng dân cư, cố tình sai phạm, trì hoãn không triển khai thực hiện hoặc thực hiện chậm Dự án sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật và bị thu hồi Dự án. Điều 17. Sửa đổi, bổ sung cơ chế chính sách. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế này, nếu có vướng mắc, các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các thị xã, thành phố có dự án cải tạo, xây dựng lại chung cư cũ xuống cấp, chủ đầu tư kịp thời phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, TỔ CHỨC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03/6/2008; Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP của Chính phủ; Căn cứ Nghị quyết số 03/2010/NQ-HĐND ngày 09/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước tỉnh Sóc Trăng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Sóc Trăng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 26/2007/QĐ-UBND ngày 19/10/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc quy định phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước tỉnh Sóc Trăng và các văn bản trước đây trái với Quy định kèm theo Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị hành chính, sự nghiệp, các cơ quan đảng, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Sóc Trăng căn cứ Quyết định thi hành. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, CÁC TỔ CHỨC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND ngày 13/10/2010 của UBND tỉnh Sóc Trăng) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định về phân cấp thẩm quyền quản lý, sử dụng, mua sắm, bảo dưỡng, sửa chữa, thuê, thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp (gọi chung là cơ quan, đơn vị, tổ chức) thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. 2. Tài sản nhà nước nêu tại Quy định này gồm trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất; quyền sử dụng đất đối với đất dùng để xây dựng trụ sở làm việc; cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan, đơn vị, tổ chức; máy móc, phương tiện vận tải, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác do pháp luật quy định. 3. Tài sản nhà nước không thuộc phạm vi quy định tại khoản 2, Điều này được thực hiện theo quy định pháp luật có liên quan. 4. Hồ sơ, trình tự thủ tục về quản lý, sử dụng, mua sắm, bảo dưỡng, sửa chữa, thuê, thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý các loại tài sản nhà nước theo Quy định này được thực hiện theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của các Bộ ngành Trung ương. Điều 2. Đối tượng áp dụng: 1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức được phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm, thuê, thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý trong quá trình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của mình trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
2,058
130,670
2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo quy định tại khoản 2, Điều 1, Quy định này có trách nhiệm thực hiện việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo đúng quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước, Nghị định số 52/2009/NĐ-CP của Chính phủ, Thông tư số 245/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính và Quy định này. 3. Việc đầu tư xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp (gọi chung là trụ sở làm việc) thực hiện theo quy định pháp luật về đầu tư, xây dựng. 4. Không áp dụng Quy định này đối với việc quản lý, sử dụng tài sản của các đơn vị lực lượng vũ trang (quân sự, công an) đóng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Chương 2. PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC Điều 3. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản nhà nước 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mua sắm trong phạm vi toàn tỉnh đối với những loại tài sản sau: a) Nhà, đất và vật kiến trúc gắn liền với đất. b) Xe ô tô các loại, kể cả xe ô tô chuyên dùng (sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh). c) Các loại tài sản khác có giá trị từ 500 triệu đồng (năm trăm triệu đồng) trở lên tính trên một đơn vị tài sản hoặc dự toán một lần mua sắm. 2. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh quyết định mua sắm các loại tài sản cho cơ quan và đơn vị trực thuộc sử dụng thuộc phạm vi quản lý trừ các loại tài sản quy định tại khoản 1, Điều này. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm các tài sản thuộc phạm vi quản lý của địa phương trừ các loại tài sản quy định tại khoản 1, Điều này. Điều 4. Thẩm quyền quyết định bảo dưỡng, sửa chữa tài sản: 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sửa chữa tài sản của các cơ quan, đơn vị, tổ chức cấp tỉnh trong những trường hợp sau: a) Đầu tư cải tạo trụ sở làm việc (sửa chữa lớn). Trường hợp sửa chữa trụ sở bằng nguồn vốn đầu tư thì thực hiện theo quy định pháp luật về đầu tư, xây dựng. b) Đại tu xe ô tô, kể cả xe ô tô chuyên dùng. 2. Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh quyết định sửa chữa các loại tài sản thuộc phạm vi quản lý trừ các loại tài sản quy định tại khoản 1, Điều này. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định sửa chữa các loại tài sản (bao gồm cả các loại tài sản quy định tại khoản 1, Điều này) thuộc phạm vi quản lý của địa phương. 4. Việc bảo dưỡng, sửa chữa tài sản phải tuân thủ theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền quy định và phải lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa tài sản nhà nước theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước. Điều 5. Thẩm quyền quyết định thuê trụ sở làm việc, tài sản khác phục vụ hoạt động của cơ quan, đơn vị, tổ chức: 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động của các cơ quan, đơn vị hành chính, sự nghiệp, cơ quan đảng, đoàn thể trong phạm vi toàn tỉnh có mức giá thuê từ 100 triệu đồng trở lên (tính cho cả thời gian thuê) đối với các loại tài sản sau: a) Trụ sở làm việc; b) Xe ô tô các loại, kể cả xe ô tô chuyên dùng; c) Tài sản khác có giá trị từ 500 triệu đồng (năm trăm triệu đồng) trở lên tính trên một đơn vị tài sản. 2. Thủ trưởng các sở, Ban ngành, cơ quan đảng, đoàn thể cấp tỉnh quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trừ các loại tài sản quy định tại khoản 1, Điều này. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc phạm vi quản lý của địa phương trừ các loại tài sản quy định tại khoản 1, Điều này. 4. Riêng việc thuê tài sản phục vụ hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, người đứng đầu các tổ chức này quyết định thuê theo quy định của pháp luật về dân sự và Điều lệ của tổ chức. Điều 6. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản nhà nước: 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi trong phạm vi toàn tỉnh đối với các loại tài sản nhà nước sau: a) Nhà, đất và vật kiến trúc gắn liền với đất. b) Xe ô tô các loại, kể cả xe ô tô chuyên dùng; c) Tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng (năm trăm triệu đồng) trở lên tính trên một đơn vị tài sản hoặc một nhóm tài sản. 2. Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, cơ quan đảng, đoàn thể cấp tỉnh quyết định thu hồi tài sản của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trừ các tài sản quy định tại khoản 1, Điều này. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định thu hồi các tài sản thuộc phạm vi quản lý của địa phương trừ các tài sản quy định tại khoản 1, Điều này. Điều 7. Thẩm quyền điều chuyển tài sản nhà nước: 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển trong phạm vi toàn tỉnh đối với các loại tài sản nhà nước sau: a) Nhà, đất và vật kiến trúc gắn liền với đất. b) Xe ô tô các loại, kể cả xe ô tô chuyên dùng; c) Tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng (năm trăm triệu đồng) trở lên tính trên một đơn vị tài sản hoặc một nhóm tài sản. 2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định điều chuyển trong phạm vi toàn tỉnh đối với các loại tài sản giữa các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố sau khi được sự chấp thuận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bằng văn bản trừ các loại tài sản quy định tại khoản 1, Điều này. 3. Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, cơ quan đảng, đoàn thể cấp tỉnh quyết định điều chuyển tài sản của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trừ các tài sản quy định tại khoản 1 Điều này. 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản thuộc phạm vi quản lý của địa phương trừ các tài sản quy định tại khoản 1, Điều này. 5. Việc điều chuyển tài sản nhà nước tại các điểm 1, 2, 3 và 4, Điều này chỉ được thực hiện giữa các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, trừ trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Điều 8. Thẩm quyền quyết định bán, thanh lý tài sản nhà nước: 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trong phạm vi toàn tỉnh về bán, thanh lý các loại tài sản sau: a) Nhà, đất và vật kiến trúc gắn liền với đất. b) Xe ô tô các loại, kể cả xe ô tô chuyên dùng; c) Tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng (năm trăm triệu đồng) trở lên tính trên một đơn vị tài sản hoặc một nhóm tài sản. 2. Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, cơ quan đảng, đoàn thể cấp tỉnh quyết định bán, thanh lý các loại tài sản của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trừ các tài sản quy định tại khoản 1, Điều này. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định bán, thanh lý các loại tài sản thuộc phạm vi quản lý của địa phương trừ các tài sản quy định tại khoản 1, Điều này. Điều 9. Đối với các nội dung quản lý, sử dụng tài sản nhà nước khác chưa được quy định trong Quy định này thì được thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành. Chương 3. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 10. Tổ chức thực hiện: 1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh có trách nhiệm xây dựng quy chế quản lý sử dụng đối với tài sản nhà nước tại cơ quan, đơn vị, tổ chức mình quản lý, trong đó quy định rõ trách nhiệm của bộ phận, cá nhân được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; tổ chức việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước một cách tiết kiệm và hiệu quả; thực hiện việc đầu tư xây dựng, sửa chữa, bảo dưỡng mua sắm, bán, thanh lý và điều chuyển tài sản nhà nước tại cơ quan, đơn vị, tổ chức theo đúng các quy định tại Quy định này và các quy định khác có liên quan. 2. Sở Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại Quy định này. 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức được giao quản lý, sử dụng những tài sản quy định tại khoản 1, Điều 3 Quy định này phải báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước đến ngày 31/12 theo quy định tại Điều 34, Nghị định số 52/2009/NĐ-CP của Chính phủ. 4. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh kịp thời báo cáo, đề xuất gửi về Sở Tài chính để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN "PHÁT TRIỂN VĂN HOÁ NÔNG THÔN ĐẾN NĂM 2015 ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC UỶ BAN NHÂN DÂN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/01/2003; Căn cứ Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ về việc ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới; Quyết định số 22/QĐ-TTg ngày 05/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Phát triển văn hoá nông thôn đến năm 2015 định hướng đến năm 2020"; Nghị quyết số 03/NQ/TU ngày 27 tháng 12 năm 2006 của Tỉnh uỷ Vĩnh Phúc về phát triển nông nghiệp, nông thôn, nâng cao đời sống nông dân giai đoạn 2006- 2010, định hướng đến năm 2020;
2,079
130,671
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hoá Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 345/VHTTDL ngày 11-8-2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án "Phát triển văn hoá nông thôn đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc", với các nội dung chính sau: 1. QUAN ĐIỂM 1. Gắn phát triển văn hoá nông thôn với phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Nghị quyết 03/NQ-TU ngày 27/12/2006 của Tỉnh uỷ Vĩnh Phúc về phát triển nông nghiêp, nông thôn, nâng cao đời sống nông dân giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến năm 2020. 2. Phát triển văn hoá nông thôn trên cơ sở kế thừa những kết quả, thành tựu đạt được trong công tác xây dựng đời sống văn hóa cơ sở ở nông thôn; việc xây dựng nông thôn văn minh, hiện đại phải bảo tồn, gìn gữ bản sắc văn hoá dân tộc, phù hợp từng vùng, miền, từng dân tộc; đồng thời cụ thể hoá thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới quy định tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ. 3. Thực hiện phát triển văn hoá nông thôn theo phương châm phát huy vai trò chủ động của cộng đồng dân cư là chính. Nhà nước đóng vai trò hướng dẫn và hỗ trợ; đồng thời có cơ chế chính sách khuyến khích đầu tư, thu hút các nguồn lực xã hội hoá, huy động đóng góp của nhân dân để phát triển văn hoá nông thôn. 2. MỤC TIÊU 2.1. Mục tiêu tổng quát. Nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật và các quy định về văn hoá của người dân ở nông thôn; xây dựng, củng cố và phát triển hệ thống thiết chế văn hoá, thể thao cơ sở, tạo điều kiện để người dân ở nông thôn nâng cao mức hưởng thụ, tham gia hoạt động và sáng tạo văn hoá; nâng cao chất lượng phong trào xây dựng gia đình văn hoá, làng văn hoá, thực hiện các tiêu chí phát triển văn hoá nông thôn mới cấp xã, tạo nền tảng vững chắc để phát triển văn hoá nông thôn mới; xây dựng con người, gia đình, cộng đồng nông thôn và môi trường văn hoá nông thôn lành mạnh, phong phú, giàu bản sắc văn hoá dân tộc, tạo động lực phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới. 2.2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2015 2.1. Về quy hoạch đất: 100% xã, thôn quy hoạch dành quỹ đất để xây dựng các thiết chế văn hóa – thể thao, khu vui chơi giải trí cho các đối tượng. (Diện tích tối thiểu: 1 ha/xã, 0.5 ha/thôn). 2.2 Đối với vùng đồng bằng - 60% người dân ở nông thôn tham gia thường xuyên vào các hoạt động văn hoá, thể thao, trong đó 30% dân số nông thôn luyện tập thể dục, thể thao thường xuyên; - 80% Trung tâm Văn hoá - Thể thao cấp xã (Nhà văn hoá, sân thể thao, khu vui chơi giải trí) và 40% cấp thôn đạt tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Văn hoá Thể thao và Du lịch (Tại Quyết định 2448/QĐ-BVHTTDL ngày 07/07/2009 của Bộ Văn hoá Thể thao và Du lịch). - 80% gia đình giữ vững và phát huy danh hiệu "Gia đình văn hoá". - 70% làng, thôn giữ vững và phát huy danh hiệu "Làng văn hoá", trong đó 30% làng, thôn đạt chuẩn cơ sở vật chất, hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn mới; - 80% nông dân được phổ biến pháp luật và các quy định về văn hoá; - 90% cán bộ văn hoá xã được đào tạo nghiệp vụ văn hoá thể thao và gia đình, trong đó 30% có trình độ đại học, cao đẳng 60% có trình độ trung cấp; - 100% cán bộ văn hoá cấp thôn, thủ thư thư viện, người trông coi di tích đã được xếp hạng được hưởng phụ cấp do ngân sách nhà nước hỗ trợ. 2.3 Đối với vùng miền núi - 50% người dân ở nông thôn tham gia thường xuyên vào các hoạt động văn hoá, thể thao, trong đó 20% dân số nông thôn luyện tập thể dục, thể thao thường xuyên; - 70% Trung tâm Văn hoá - Thể thao cấp xã (Nhà văn hoá, sân thể thao, khu vui chơi giải trí) và 30% cấp thôn đạt tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Văn hoá Thể thao và Du lịch (Tại Quyết định 2448/QĐ-BVHTTDL ngày 07/07/2009 của Bộ Văn hoá Thể thao và Du lịch). - 70% gia đình giữ vững và phát huy danh hiệu "Gia đình văn hoá"; - 60% làng, thôn giữ vững và phát huy danh hiệu "Làng văn hoá", trong đó 20% làng, thôn đạt chuẩn cơ sở vật chất, hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn mới; - 80% nông dân được phổ biến pháp luật và các quy định về văn hoá; - 90% cán bộ văn hoá xã được đào tạo nghiệp vụ văn hoá thể thao và gia đình, trong đó 20% có trình độ đại học, cao đẳng, 70% có trình độ trung cấp; - 100% cán bộ văn hoá cấp thôn, thủ thư thư viện, người trông coi di tích đã được xếp hạng được hưởng phụ cấp do ngân sách nhà nước hỗ trợ. 2.4 Vể hưởng thụ văn hoá: Nâng cao đời sống tinh thần cho người dân ở nông thôn - 100% các xã được hưởng thụ các hoạt động văn hoá: + Đối với các xã miền núi: Chiếu phim 5 đêm/xã/năm, biểu diễn nghệ thuật 4 đêm/xã/năm. + Đối với các xã không thuộc miền núi: Chiếu phim 2 đêm/xã/năm, biểu diễn nghệ thuật 2 đêm/xã/năm. - Giao lưu văn hoá văn nghệ 2 cuộc/xã/năm, giao hữu thể thao 2 cuộc/xã/năm. 2.3. Định hướng đến năm 2020 1. Tiếp tục củng cố và nâng cao tỷ lệ các chỉ tiêu đạt được trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2015. 2. Phấn đấu đạt được các tiêu chí về xây dựng văn hoá nông thôn mới cấp xã: - 90% Trung tâm văn hoá thể thao cấp xã đạt quy định của Bộ Văn hoá Thể thao và Du lịch; - 70% Trung tâm văn hoá thể thao cấp thôn đạt quy định của Bộ Văn hoá Thể thao và Du lịch; - 70% số làng, thôn trở lên đạt tiêu chuẩn làng văn hoá theo quy định của Bộ Văn hoá Thể thao và Du lịch. 3. NỘI DUNG ĐỀ ÁN 3.1. Nâng cao chất lượng gia đình văn hoá. 1. Nâng cao nhận thức của người dân về văn hoá gia đình, tiêu chuẩn công nhận danh hiệu gia đình văn hoá, ý thức tự nguyện, tự giác của các gia đình trong việc xây dựng, giữ vững và phát huy danh hiệu "Gia đình văn hoá"; phổ biến nhân rộng mô hình gia đình văn hoá ở nông thôn làm giàu từ sản xuất nông nghiệp hàng hoá và dịch vụ nông thôn. 2. Xây dựng gia đình văn hoá điển hình ở nông thôn: Hoà thuận, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc; có tinh thần tương thân, tương ái; có đời sống kinh tế ổn định và phát triển. 3.2. Nâng cao chất lượng làng văn hoá. 1. Nâng cao nhận thức của người dân về tiêu chuẩn làng văn hoá, ý thức và vai trò tự quản của cộng đồng dân cư trong việc xây dựng, giữ vững và phát huy danh hiệu "Làng văn hoá"; phổ biến nhân rộng mô hình làng văn hoá chuyển đổi cơ cấu kinh tế, phát triển ngành nghề; huy động được nội lực của người dân nông thôn xây dựng cơ sở vật chất, hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn mới. 2. Xây dựng làng, thôn văn hoá bền vững, thực sự là những điểm sáng về văn hoá ở nông thôn: Thực hiện tốt nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội, mừng thọ; bài trừ các tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan; nâng cao mức hưởng thụ về văn hoá, thể thao trên địa bàn; xây dựng cộng đồng nông thôn ổn định về chính trị, dân chủ, hoà thuận, nhân ái giàu bản sắc dân tộc, có môi trường xanh - sạch - đẹp - an toàn. 3.3. Xây dựng Làng văn hoá trọng điểm Tiếp tục thực hiện Nghị quyết 14/NQ-HĐND ngày 17/07/2006 về xây dựng Làng văn hoá trọng điểm giai đoạn 2011- 2015 theo các đặc thù sau: 1. Những làng có các di tích lịch sử văn hoá trọng điểm của tỉnh. 2. Những làng có giá trị văn hoá tiêu biểu nằm trong các tour, tuyến du lịch theo quy hoạch phát triển du lịch của tỉnh. 3. Những làng có hàm lượng văn hoá, văn hiến cao. 4. Những làng có tiềm năng phát triển du lịch và làng đồng bào dân tộc thiểu số. 5. Những làng vệ tinh của khu đô thị, khu công nghiệp. 3.4 Xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới và thực hiện tiêu chí phát triển văn hoá nông thôn mới. 1. 80% nhà văn hoá và sân thể thao xã: 100% xã có tủ sách pháp luật và 100% xã có thư viện hoặc phòng đọc. 2. 65% làng, thôn trở lên đạt tiêu chuẩn làng văn hoá. 3. 80% thôn có nhà văn hoá và sân thể thao; 100% xã có tủ sách pháp luật ; 60% xã có thư viện hoặc phòng đọc. 4. 100% làng , thôn thực hiện tốt Nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội, mừng thọ và Hương ước - Quy ước làng, xã. 5. Bảo tồn, tôn tạo, phát huy các di sản văn hoá vật thể và văn hoá phi vật thể (Đặc biệt là di tích, cụm di tích lịch sử văn hoá trọng điểm và lễ hội tiêu biểu của tỉnh). 6. Môi trường đạt chuẩn theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường: 100% hộ dùng nước hợp vệ sinh, sử dụng hố xí hợp vệ sinh, xã xây dựng nghĩa trang theo quy hoạch; chất thải được thu gom và xử lý theo quy định... 7. Thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, giữ vững an ninh trật tự, an toàn xã hội; xã đạt danh hiệu lành mạnh không có tệ nạn xã hội. 8. Bảo vệ tốt di tích lịch sử, văn hoá, cảnh quan thiên nhiên và các di sản văn hoá dân tộc. 9. Làm tốt công tác chỉ đạo, triển khai thực hiện phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá " và cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư ". 3.5. Hoàn thiện hệ thống thiết chế và hoạt động văn hoá, thể thao ở nông thôn 1. Hoàn thiện thiết chế văn hoá thể thao cấp xã: - Đảm bảo diện tích đất sử dụng theo đúng quy hoạch phát triển hệ thống thiết chế văn hoá cơ sở; - Từng bước xây dựng các thiết chế: Đài truyền thanh, thư viện, phòng thông tin, các câu lạc bộ, trung tâm học tập cộng đồng, nhà tập luyện và thi đấu thể thao, sân tập ngoài trời thuộc trung tâm văn hoá, thể thao xã; - Đổi mới nội dung, phương thức hoạt động, khai thác, quản lý và phát huy hiệu quả tại thiết chế văn hoá thể thao.
2,042
130,672
2. Xây dựng thiết chế văn hoá thể thao cấp thôn: - Phát triển nhà văn hoá, sân thể thao gắn với phong trào xây dựng làng văn hoá; - Xây dựng hạt nhân văn hoá văn nghệ, thể thao làm lòng cốt để duy trì thường xuyên các hoạt động tại các thiết chế văn hoá thể thao. Điều 2. Các giải pháp chủ yếu. 1. Nâng cao hiệu quả lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền: Hàng năm cấp ủy, chính quyền các cấp phải đưa các mục tiêu, nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới, trong đó có các mục tiêu xây dựng văn hóa nông thôn vào các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương để chỉ đạo tổ chức thực hiện có hiệu quả. 2. Tăng cường nguồn lực đầu tư phát triển văn hoá nông thôn: Tiếp tục thực hiện hiệu quả phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá" và cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư" xem đây là giải pháp quan trọng để huy động sức mạnh tổng hợp của các nguồn lực cho sự phát triển văn hoá nông thôn. 2.1. Ngân sách (tỉnh, huyện, xã) đầu tư 100% kinh phí xây dựng trung tâm văn hoá thể thao cấp xã: Cơ cấu theo tỷ lệ: Tỉnh 50%, huyện 30%, xã 20%. 2.2. Nhà nước hỗ trợ và huy động các nguồn lực khác để xây dựng trung tâm văn hoá thể thao cấp thôn. Đối với làng, thôn có hoàn cảnh đặc biệt, đồng bào dân tộc thiểu số có cơ chế đầu tư 100% ngân sách nhà nước (Cơ cấu theo tỷ lệ: Tỉnh 50%, huyện 30%, xã 20%). 2.3. Triển khai thí điểm xây dựng xã nông thôn mới về văn hoá tại 3 xã điểm và 15 Làng văn hoá trọng điểm. Cơ cấu huy động các nguồn vốn theo tỷ lệ: Tỉnh 50%, huyện 10%, xã 10%, nhân dân đống góp và các nguồn xã hội khác 30%. 3. Huy động nguồn lực xã hội nhằm xã hội hóa các hoạt động xây dựng nông thôn mới: Tiếp tục thực hiện chính sách khuyến khích xã hội hoá và tạo điều kiện để cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp đầu tư xây dựng thiết chế văn hoá thể thao, vui chơi giải trí trên địa bàn nông thôn theo quy định tại Nghị định 69/2008/NĐ-CP ngày 30/05/2008 của Chính phủ Về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường; Quyết định 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hoá trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường. 4. Đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ văn hoá, thể thao ở cơ sở. 1. Tuyên truyền đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước về phát triển văn hoá và xây dựng nông thôn mới. 2. Hướng dẫn nghiệp vụ về xây dựng đời sống văn hoá: nếp sống văn hoá, nếp sống văn minh, gia đình văn hoá, làng văn hoá. 3. Quản lý thiết chế văn hoá thể thao xã, thôn và tổ chức các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao, vui chơi giải chí cho các tầng lớp nhân dân . 5. Huy động các nguồn lực thực hiện: Kinh phí thực hiện đề án gồm: 1. Kinh phí hoạt động tuyên truyền. 2. Kinh phí đầu tư xây dựng từng dự án cụ thể. 3. Kinh phí hỗ trợ thực hiện các cơ chế chính sách nâng cao đời sống văn hoá và hưởng thụ văn hoá. 4. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, cộng tác viên. 5. Kinh phí kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết, nhân điển hình tiên tiến từng năm, giai đoạn. 6. Huy động các nguồn lực xây dựng các thiết chế văn hoá thê thao, vui chơi giải chí xã, thôn. Điều 3. Tổ chức thực hiện: 1. Ban Chỉ đạo các cấp: Ban Chỉ đạo Phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá" các cấp cần được củng cố, kiện toàn, xây dựng và thực hiện quy chế nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của phong trào. 2. Ban Chỉ đạo cấp tỉnh: 2.1. Sở Văn hoá Thể thao và Du lịch là cơ quan thường trực của Ban chỉ đạo tỉnh chủ trì phối hợp với các cấp, các ngành, đoàn thể thực hiện các nhiệm vụ sau: - Xây dựng kế hoạch hàng năm về phát triển văn hoá nông thôn trình UBND tỉnh theo quy định. - Chỉ đạo triển khai thực hiện Đề án "Phát triển văn hoá nông thôn đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc" gắn với chỉ đạo thực hiện phát triển sự nghiệp văn hoá, thể thao và du lịch hàng năm. - Phối hợp với các ngành thành viên Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới, xây dựng và thực hiện chương trình phổ biến, tuyên truyền pháp luật về văn hoá, phát triển nông nghiệp, nông thôn cho người dân ở nông thôn. - Chỉ đạo nâng cao chất lượng Phong trào xây dựng Gia đình văn hoá, Làng văn hoá, hệ thống thiết chế văn hoá thể thao và tổ chức các hoạt động văn hoá thể thao phục vụ phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới. - Cụ thể hoá tiêu chí phát triển văn hoá nông thôn mới cấp xã, hướng dẫn công nhận xã đạt tiêu chí phát triển văn hoá nông thôn mới, làng văn hoá và lập dự án cụ thể từng làng, xã về: Nội dung đầu tư, cơ cấu đầu tư, huy động các nguồn lực và kế hoạch hoá từng năm. Từ năm 2011 ngân sách cấp tỉnh hỗ trợ đầu tư xây dựng xã đạt tiêu chí phát triển văn hoá nông thôn mới, làng văn hoá trọng điểm. 2.2. Các Sở, ngành liên quan: Các ngành thành viên Ban chỉ đạo trong phạm vi chức năng nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp với Sở Văn hoá Thể thao và Du lịch chỉ đạo, hướng dẫn, hỗ trợ các địa phương trong việc triển khai thực hiện đề án. 3. Ủy Ban nhân dân các huyện, thành, thị: Phối hợp với Sở Văn hoá Thể thao và Du lịch, các ngành liên quan thực hiện các nhiệm vụ sau: - Chỉ đạo thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án phát triển văn hoá nông thôn trên địa bàn. - Phê duyệt và thực hiện quy hoạch phát triển hệ thống thiết chế văn hoá thể thao, chỉ đạo các xã, thị trấn dành quỹ đất để xây dựng thiết chế văn hoá thể thao xã, thôn. - Cân đối ngân sách hàng năm, hỗ trợ đầu tư thực hiện các mục tiêu phát triển văn hoá nông thôn. - Khuyến khích cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn đầu tư xây dựng thiết chế văn hoá và tổ chức hoạt động văn hoá, thể thao, vui chơi, giải trí. - Mỗi huyện thành thị chỉ đạo thí điểm phát triển văn hoá nông thôn mới từ 1 đến 2 xã (Ngoài 3 xã điểm chỉ đạo của tỉnh). 4. Đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các đoàn thể: Phối hợp với Sở Văn hoá Thể thao và Du lịch chỉ đạo, hướng dẫn các địa phuơng trong việc triển khai thực hiện đề án. Điều 4. Quyết định có hiệu lực từ ngày ký. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ngành, đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị căn cứ Quyết định thi hành. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 DANH SÁCH 15 LÀNG XÂY DỰNG LÀNG VĂN HOÁ TRỌNG ĐIỂM ĐẾN NĂM 2015 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2: DANH SÁCH DI TÍCH, CỤM DI TÍCH TRỌNG ĐIỂM VÀ LỀ HỘI TIÊU BIỂU CỦA TỈNH Quy hoạch và đầu tư từng bước các cụm di tích tiêu biểu của tỉnh nhằm giữ gìn và phát triển các giá trị văn hoá vật thể và phi vật thể: * Huyện Vĩnh Tường - Văn miếu huyện Vĩnh Tường. - Nhà tưởng niệm liệt sỹ Nguyễn Thái Học, Khu di tích đình Thổ Tang, chùa Tùng Vân, thị trấn Thổ Tang. - Đền đá Phú Đa, xã Phú Đa (Nghệ thuật điêu khắc đá, đền xây dựng từ thời Lê Cảnh Hưng 1740 - 1786). - Lễ hội đền Ngự Dội, xã Vĩnh Ninh. * Huyện Yên Lạc - Đền thờ quan trạng Phạm Công Bình. - Khu di chỉ khảo cổ học Đồng Đậu. - Khu di tích đền Thính và lễ hội, xã Tam Hồng. * Thị xã Phúc Yên - Chiến khu cách mạng Ngọc Thanh. - Chùa Cấm (Chùa xây dựng từ thời Lý Cao Tông 1209). * Huyện Bình Xuyên - Cụm đình Hương Canh (Gồm 3 đình: Hương Canh, Ngọc Canh, Tiên Canh) và Lễ hội Kéo Song, trị trấn Hương Canh. - Cụm di tích Thanh Lãng - xã Tam Sơn. * Huyện Lập Thạch - Cụm di tích đền Trần Nguyên Hãn, đền Đỗ Khắc Chung, chùa Vĩnh Phúc, xã Sơn Đông. - Lễ hội Cướp Phết, xã Bàn Giản. * Huyện Sông Lô - Chùa - Tháp Bình Sơn, thị trấn Tam Sơn. - Chùa Kim Tôn - Thiền viện Trúc lâm Tuệ Đức xã Đồng Quế. - Lễ hội xuống đồng của dân tộc Cao Lan, xã Quang Yên. - Lễ hội chọi trâu xã Hải Lựu. * Tp. Vĩnh Yên - Chùa Hà Tiên, xã Định Trung. - Lễ hội Trình Nghề, phường Khai Quang. * Huyện Tam Dương - Cụm di tích đền chùa Bạch Trì, thị trấn Hợp Hoà; - Cụm di tích đình Thứa Thượng và Bốt Ba Huyên, xã Duy Phiên. - Lễ hội Đúc Bụt Phù Liễn, xã Đồng Tĩnh. * Huyện Tam Đảo - Di tích lịch sử văn hoá và danh thắng Tây Thiên (Đền thờ Quốc Mẫu Lăng Thị Tiêu, Thiền viện Trúc lâm Tây Thiên, chùa Tây Thiên) và Lễ hội Tây Thiên, xã Đại Đình. - Cụm di tích tại khu nghỉ mát Tam Đảo từ km13 - km24. PHỤ LỤC 3 DỰ TRÙ KINH PHÍ HỖ TRỢ THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU ĐẾN 2015 (Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách tỉnh) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: * Kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản theo cơ cấu: Tỉnh 50%, Huyện 10%, Xã 10%, nguồn xã hội hoá 30%, tổng kinh phí đầu tư xây dựng trong 5 năm: 138.000,000 triệu đồng, trong đó: 1. Nguồn vốn từ ngân sách tỉnh: 69.000,000 triệu đồng. 2. Nguồn vốn từ ngân sách huyện: 13.800,000 triệu đồng. 3. Nguồn vốn từ ngân sách xã: 13.800,000 triệu đồng. 4. Nguồn xã hội hoá: 41.400,000 triệu đồng. * Xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới và thực hiện tiêu chí phát triển văn hóa nông thôn mới ở 3 xã: Xã Đình Chu huyện Lập Thạch, xã Tam Hồng huyện Yên Lạc, xã Quang Yên huyện Sông Lô. PHỤ LỤC 4 DỰ TRÙ KINH PHÍ HỖ TRỢ THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU NÂNG CAO ĐỜI SỐNG VĂN HOÁ VÀ HƯỞNGTHỤ VĂN HOÁ (Từ nguồn ngân sách tỉnh cấp trong kinh phí sự nghiệp hàng năm, theo mức giá hiện hành năm 2010) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Ghi chú: * Tổng cộng kinh phí hỗ trợ đến năm 2015: 5.814,560 X 5 năm = 29.072,800 triệu đồng.
2,091
130,673
(*) Hỗ trợ cán bộ quản lý NVH, Thư viện, Di tích = 0.2 mức lương tối thiểu/tháng (Mức lương tối thiểu năm 2010: 730.000đồng/tháng) QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾT QUẢ KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ XÂY DỰNG BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TỈNH ĐĂK NÔNG NĂM 2010 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1799/TTr-STNMT ngày 08/10/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỉnh Đăk Nông năm 2010, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành thuộc tỉnh; Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Gia Nghĩa và Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN; SỐ LƯỢNG, CHỨC DANH, CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ, THÔN, TỔ DÂN PHỐ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ban hành ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định 92/2009/NĐ-CP ; Sau khi xem xét Tờ trình số 233/TTr-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị phê duyệt Chức danh, số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; số lượng, chức danh, chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, tổ dân phố; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định về chức danh, số lượng cán bộ, công chức cấp xã; số lượng, chức danh, chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; chế độ, chính sách và nguồn kinh phí chi trả: 1. Chức danh, số lượng cán bộ, công chức cấp xã: (Phụ lục số 01 kèm theo) a) Chức danh cán bộ, công chức được bố trí ở cấp xã (kể cả cán bộ tăng cường, luân chuyển, điều động, biệt phái) thực hiện theo Điều 3 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP của Chính phủ, gồm có 11 chức danh cán bộ chuyên trách và 7 chức danh công chức chuyên môn. b) Số lượng cán bộ, công chức: - Mỗi đơn vị hành chính cấp xã loại 1: 23 biên chế. - Mỗi đơn vị hành chính cấp xã loại 2: 22 biên chế. - Mỗi đơn vị hành chính cấp xã loại 3: 21 biên chế. 2. Số lượng, chức danh, chế độ phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, tổ dân phố: (Phụ lục số 02 kèm theo) a) Số lượng những người hoạt động không chuyên trách cấp xã: Mỗi đơn vị hành chính cấp xã loại 1:17 người. Mỗi đơn vị hành chính cấp xã loại 2: 15 người. Mỗi đơn vị hành chính cấp xã loại 3: 14 người. Tùy theo đặc điểm từng địa phương, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng phương án bố trí số lượng, chức danh những người hoạt động không chuyên trách theo đặc thù của địa phương nhưng tổng số không vượt quá số lượng quy định cho một đơn vị cấp xã theo mức giao khoán; phải đảm bảo công việc nào cũng có người phụ trách, không chồng chéo, không bỏ sót, hiệu quả cao, khuyến khích bố trí kiêm nhiệm. b) Chức danh những người không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố: Bí thư Chi bộ kiêm Trưởng Tiểu ban Mặt trận; Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; Công an viên. c) Số lượng những người không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố: Mỗi thôn, tổ dân phố bố trí không quá 03 người. d) Mức phụ cấp: Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã được hưởng phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 1,0 mức lương tối thiểu chung. Những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được hưởng phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 0,8 mức lương tối thiểu chung. Cán bộ, công chức cấp xã, những người hoạt động không chuyên trách cấp xã và thôn, tổ dân phố khi được phân công kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách khác thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% mức phụ cấp của chức danh được kiêm nhiệm. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh không chuyên trách thì cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm. Cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách cấp xã khi tuyển dụng mới phải đạt chuẩn theo quy định. 3. Chế độ chính sách và nguồn kinh phí chi trả cho những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố: a) Chế độ lương, phụ cấp đối với cán bộ chuyên trách và công chức cấp xã do Ngân sách Nhà nước đảm bảo. b) Phụ cấp của những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố được ngân sách Trung ương hỗ trợ theo mức bình quân bằng 2/3 so với mức lương tối thiểu chung cho mỗi người hoạt động không chuyên trách, phần còn lại do ngân sách địa phương đảm bảo, riêng năm 2010: Ngân sách tỉnh 65%, ngân sách cấp huyện 35%; Kể từ 01 tháng 01 năm 2011: Ngân sách tỉnh 60%, ngân sách cấp huyện 30%, ngân sách cấp xã 10%. Nguồn kinh phí địa phương chi trả là nguồn tăng thu của các cấp ngân sách trong quá trình thực hiện sau khi sử dụng 50% để chi tiền lương theo quy định của Chính phủ. c) Các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã, những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, tổ dân phố được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2010. Điều 2. Quy định chế độ phụ cấp đối với Bí thư Chi đoàn, trưởng các chi hội: Phụ nữ, nông dân, cựu chiến binh ở thôn, tổ dân phố như sau: Bí thư Chi đoàn, trưởng các chi hội: Phụ nữ, nông dân, cựu chiến binh được hưởng phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 0,15 mức lương tối thiểu chung. Nguồn chi trả phụ cấp hàng tháng cho các chức danh này do ngân sách địa phương đảm bảo 100% (cấp tỉnh 50%, cấp huyện 30%, Cấp xã 20%). Nguồn kinh phí địa phương chi trả là nguồn tăng thu của các cấp ngân sách trong quá trình thực hiện sau khi sử dụng 50% để chi tiền lương theo quy định của Chính phủ và các nguồn thu hợp pháp khác. Chế độ, chính sách đối với các chức danh này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2010. Điều 3: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh lập đề án quy hoạch lại mạng lưới thôn xóm, tổ dân phố trong toàn tỉnh, đảm bảo các thôn xóm, tổ dân phố có quy mô dân số, diện tích phù hợp; khắc phục tình trạng thôn xóm, tổ dân phố quá nhỏ cả về diện tích và dân số. Điều 4. Tổ chức thực hiện: 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn và chỉ đạo tổ chức thực hiện Nghị quyết. Trong quá trình thực hiện nếu cần điều chỉnh, bổ sung, Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. 3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 06/2004/NQ-HĐND ngày 17 tháng 4 năm 2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XV, Kỳ họp thứ 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XV, Kỳ họp thứ 18 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 09 tháng 6 năm 2000; Căn cứ Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Quyết định số 117/2005/QĐ-TTg ngày 27 tháng 5 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Điều lệ mẫu tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Quyết định số 1916/QĐ-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Thừa Thiên Huế; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 234/TTr-SKHCN ngày 03 tháng 4 năm 2010 và Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 1349/TC-HCSN ngày 11 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính xây dựng “Quy chế quản lý tài chính Quỹ phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Thừa Thiên Huế” trình UBND tỉnh ban hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Hương Thủy và thành phố Huế; Thủ trưởng các cơ quan và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU LỆ
2,050
130,674
VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ (Ban hành theo Quyết định số 1917/QĐ-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Tính chất và mục đích hoạt động 1. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ (sau đây viết tắt là Quỹ) tỉnh Thừa Thiên Huế là một tổ chức được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập, hoạt động tài trợ vốn, cho vay vốn và không vì mục đích lợi nhuận. 2. Hoạt động của Quỹ nhằm hỗ trợ, thúc đẩy phát triển khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 2. Địa vị pháp lý 1. Quỹ là đơn vị hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu, có trụ sở đặt tại Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước tỉnh và các Ngân hàng thương mại phục vụ cho hoạt động. 2. Giao Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với Quỹ phát triển khoa học và công nghệ tỉnh. Điều 3. Vốn hoạt động 1. Vốn hoạt động của Quỹ được hình thành từ các nguồn sau: a) Vốn được cấp lần đầu từ kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ tỉnh, được phân bổ trong 3 năm kể từ khi thành lập. b) Vốn cấp bổ sung hàng năm để tài trợ một phần cho các đề tài, dự án không hoàn lại từ các nguồn ngân sách hợp pháp khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. c) Các khoản đóng góp tự nguyện, hiến tặng, tài trợ của các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước. d) Các khoản thu hồi từ thanh lý các vật tư, thiết bị, sản phẩm từ việc thực hiện các đề tài, dự án, nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, bộ ngành, trung ương (nếu có). đ) Các khoản thu từ hoạt động của Quỹ. e) Các nguồn huy động hợp pháp khác. 2. Nguồn vốn cấp lần đầu tại điểm a khoản 1 Điều này dùng để cho vay; các nguồn vốn từ điểm b đến điểm e khoản 1 Điều này dùng để tài trợ và trang trải các hoạt động của Quỹ. Điều 4. Các hoạt động được tài trợ, vay vốn của Quỹ 1. Quỹ tài trợ để: a) Thực hiện các đề tài nghiên cứu tạo ra công nghệ mới thuộc các lĩnh vực, ngành nghề được tỉnh ưu tiên khuyến khích đầu tư phát triển hoặc có chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư, do doanh nghiệp thực hiện hoặc chủ trì để phối hợp với các tổ chức khoa học và công nghệ thực hiện; b) Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến của doanh nghiệp theo tiêu chuẩn quốc tế; c) Xây dựng, và phát triển tài sản trí tuệ của doanh nghiệp. 2. Quỹ cho vay vốn đối với các cá nhân, tổ chức thực hiện các dự án: a) Hoàn thiện công nghệ ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ sản xuất thử nghiệm sản phẩm mới, thử nghiệm quy trình công nghệ mới,...) để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. b) Chuyển giao công nghệ để đổi mới sản phẩm, đổi mới công nghệ, chuyển đổi cơ cấu sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; Điều 5. Đối tượng và điều kiện được tài trợ, vay vốn Tổ chức, cá nhân có các hoạt động ghi tại Điều 4 của Điều lệ này nhằm mục đích trực tiếp phục vụ phát triển kinh tế xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế đề nghị được tài trợ, vay vốn của Quỹ phải có các điều kiện sau: 1. Có đủ năng lực chuyên môn và điều kiện cơ sở vật chất - kỹ thuật; 2. Có đề tài, dự án được lập theo mẫu quy định và hướng dẫn của Quỹ, được Hội đồng thẩm định quy định tại Điều 12 của Điều lệ này thẩm định về tính khả thi và tài chính. 3. Đề tài, dự án không trùng lắp với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã hoặc đang thực hiện bằng nguồn ngân sách khác của Nhà nước. Chương II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, BỘ MÁY TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Quỹ 1. Tiếp nhận, quản lý các nguồn vốn quy định tại Điều 3 của Điều lệ này. 2. Sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả. 3. Thu hồi vốn vay được cấp lần đầu, lãi cho vay và tài trợ vốn được cấp bổ sung hàng năm. 4. Chấp hành các quy định của Điều lệ, các quy định khác của pháp luật và của tỉnh có liên quan. 5. Tổ chức việc thẩm định và quyết định tài trợ, cho vay đối với các tổ chức và cá nhân thuộc các đối tượng quy định tại Điều 4. 6. Kiểm tra việc thực hiện các đề tài, dự án nhận tài trợ, vay vốn. 7. Đình chỉ việc tài trợ, cho vay hoặc thu hồi vốn đã cho vay khi phát hiện tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về sử dụng vốn của Quỹ. 8. Quan hệ với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để vận động tài trợ cho Quỹ hoặc ủy thác cho Quỹ tài trợ, cho vay để thực hiện các dự án khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật. 9. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất. Điều 7. Sử dụng vốn hoạt động 1. Tài trợ không thu hồi cho các hoạt động quy định tại khoản 1 Điều 4 của Điều lệ này: a) Tài trợ một phần cho việc thực hiện các đề tài nghiên cứu tạo ra công nghệ mới thuộc các lĩnh vực, ngành nghề được tỉnh ưu tiên khuyến khích đầu tư phát triển, có chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư do doanh nghiệp thực hiện hoặc chủ trì để phối hợp với các tổ chức khoa học và công nghệ thực hiện; mức tài trợ không quá 30% tổng kinh phí thực hiện đề tài. b) Tài trợ một phần cho việc thực hiện xây dựng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến của doanh nghiệp theo tiêu chuẩn quốc tế; mức tài trợ không quá 20% tổng kinh phí dự án; c) Tài trợ một phần cho việc xây dựng và phát triển tài sản trí tuệ của doanh nghiệp; mức tài trợ không quá 20% tổng kinh phí của dự án. Tổng kinh phí tài trợ không thu hồi cho các đề tài, dự án quy định tại khoản này không vượt quá phần vốn được tỉnh bổ sung hàng năm theo quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 3 của Điều lệ này. 2. Cho vay với mức lãi suất từ 0% đến bằng 50% lãi suất sàn do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm cho vay để thực hiện các dự án quy định tại khoản 2 Điều 4 của Điều lệ này. Tổ chức, cá nhân được vay vốn của Quỹ phải thế chấp tài sản; những dự án được Hội đồng thẩm định của Quỹ đánh giá có tính khả thi cao và chủ dự án có đủ điều kiện cần thiết để thực hiện dự án thì không thế chấp tài sản. 3. Các khoản chi lương, hoạt động bộ máy quản lý và điều hành Quỹ, Hội đồng thẩm định và chi phí khác liên quan đến hoạt động của Quỹ thực hiện theo các quy định của chế độ tài chính hiện hành. Điều 8. Bộ máy quản lý và điều hành Bộ máy quản lý và điều hành của Quỹ gồm: Hội đồng quản lý, Cơ quan điều hành và Ban kiểm soát. Điều 9. Hội đồng quản lý 1. Hội đồng quản lý Quỹ là cơ quan do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập để quản lý Quỹ, có 5 thành viên, gồm: Phó Chủ tịch UBND tỉnh kiêm Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ kiêm Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ và 03 thành viên là đại diện lãnh đạo các Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh. Nhiệm kỳ của Hội đồng quản lý Quỹ là 5 năm. 2. Chế độ làm việc của Hội đồng quản lý Quỹ: a) Hội đồng quản lý Quỹ làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số; b) Hội đồng họp thường kỳ 6 tháng một lần để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ quy định tại khoản 3 Điều 9 này. Hội đồng họp bất thường để giải quyết các vấn đề cấp bách theo đề nghị của cơ quan điều hành Quỹ. 3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản lý Quỹ: a) Đề nghị UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc Quỹ; đề nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế Điều lệ Quỹ; b) Quyết định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức Văn phòng Quỹ; c) Hoạch định chiến lược phát triển của Quỹ, phát triển vốn; d) Phê duyệt kế hoạch hoạt động và quyết toán tài chính hàng năm; đ) Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định để tư vấn trong việc xét chọn các dự án xin tài trợ, vay vốn của Quỹ; e) Tổ chức kiểm tra, giám sát các hoạt động của Quỹ; g) Ban hành quy chế hoạt động và các quy định khác phục vụ cho hoạt động của Quỹ. 4. Các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ có nhiệm vụ tham gia đầy đủ các hoạt động theo quy chế của Hội đồng quản lý Quỹ; được hưởng thù lao và các quyền lợi khác theo quy định của Nhà nước. 5. Hội đồng quản lý Quỹ sử dụng bộ máy của Cơ quan điều hành Quỹ và con dấu của Quỹ trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo Điều lệ. Điều 10. Cơ quan điều hành Cơ quan điều hành Quỹ gồm: Giám đốc, 01 Phó giám đốc và Văn phòng Quỹ. 1. Giám đốc Quỹ do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ kiêm nhiệm, được Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm. Nhiệm kỳ Giám đốc Quỹ là 5 năm. Giám đốc Quỹ chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản lý Quỹ về toàn bộ hoạt động của Quỹ. Giám đốc Quỹ có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Tổ chức, điều hành và quản lý các hoạt động của Quỹ theo quy định của Điều lệ Quỹ và các quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ; b) Quản lý nhân sự, tài sản và vốn của Quỹ; c) Chuẩn bị nội dung, tài liệu và tổ chức các hội nghị của Hội đồng quản lý Quỹ và Hội đồng thẩm định; d) Thực hiện việc tài trợ, cho vay, thu hồi vốn và lãi theo quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ; đ) Đại diện cho Quỹ trong các quan hệ với tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động của Quỹ; e) Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng, Phó Văn phòng Quỹ. g) Định kỳ báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch, huy động vốn, tiếp nhận các nguồn vốn với Hội đồng quản lý Quỹ; 2. Phó Giám đốc Quỹ là cán bộ kiêm nhiệm thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công của Giám đốc. Phó Giám đốc Quỹ do Giám đốc Quỹ đề nghị với sự chấp thuận của Hội đồng quản lý Quỹ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm theo nhiệm kỳ là 5 năm.
2,090
130,675
3. Văn phòng Quỹ giúp Giám đốc Quỹ tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Quỹ. Nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quỹ do Hội đồng quản lý Quỹ quyết định. Điều 11. Ban kiểm soát 1. Ban kiểm soát Quỹ có 3 thành viên làm việc theo chế độ kiêm nhiệm; gồm Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban và thành viên, do Hội đồng quản lý Quỹ bổ nhiệm, miễn nhiệm. Thành viên Ban kiểm soát Quỹ không được là vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị em ruột của các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ, Giám đốc Quỹ, Phó Giám đốc Quỹ. Thành viên Ban kiểm soát Quỹ phải là người am hiểu về lĩnh vực quản lý khoa học và công nghệ, xây dựng cơ bản, tài chính, kế toán, ngân hàng và pháp luật. Nhiệm kỳ của Ban kiểm soát Quỹ là 5 năm. 2. Ban kiểm soát Quỹ có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Kiểm tra, báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ về tình hình thực hiện Điều lệ của Quỹ và các quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ; b) Tiến hành công việc một cách độc lập theo Chương trình đã được Hội đồng quản lý Quỹ thông qua; c) Xem xét, trình Hội đồng quản lý Quỹ giải quyết khiếu nại của các tổ chức và cá nhân liên quan đến hoạt động của Quỹ. Điều 12. Hội đồng thẩm định 1. Hội đồng thẩm định có 7 thành viên do Giám đốc Quỹ đề nghị, Hội đồng quản lý Quỹ quyết định thành lập để thực hiện việc thẩm định các đề tài, dự án xin tài trợ, vay vốn của Quỹ. 2. Thành viên của Hội đồng thẩm định a) Phải có phẩm chất tốt, có năng lực chuyên môn về khoa học công nghệ và tài chính, có kinh nghiệm nghề nghiệp phù hợp với đề tài, dự án xin tài trợ, vay vốn; b) Trong trường hợp thành viên Hội đồng thẩm định có liên quan về lợi ích với đề tài, dự án xin tài trợ, vay vốn hoặc với chủ đề tài, chủ dự án xin tài trợ, vay vốn thì không tham gia thẩm định đề tài, dự án đó. 3. Hội đồng thẩm định có nhiệm vụ thẩm định về tính khả thi và tài chính của đề tài, dự án xin tài trợ, vay vốn; khuyến nghị về việc bổ sung, sửa đổi đề tài, dự án và tư vấn về chế độ tài trợ, cho vay vốn của các đề tài, dự án. Điều 13. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí của Quỹ 1. Sử dụng kinh phí đúng mục đích theo dự toán đã được Quỹ phê duyệt. 2. Thực hiện đầy đủ các cam kết với Quỹ, các chế độ do Quỹ quy định. 3. Công bố kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định của Quỹ. Điều 14. Chế độ tài chính, kế toán, báo cáo 1. Quỹ thực hiện các chế độ tài chính, kế toán theo quy định của pháp luật về ngân sách và kế toán; tuân thủ Quy chế quản lý tài chính Quỹ phát triển Khoa học và Công nghệ tỉnh Thừa Thiên Huế. 2. Hàng năm Hội đồng quản lý Quỹ xây dựng kế hoạch thu, chi tài chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 3. Hội đồng quản lý Quỹ thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình thực hiện kế hoạch tài chính và các kết quả hoạt động của Quỹ. 4. Quỹ chịu sự kiểm tra, giám sát về tài chính của Sở Tài chính. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 15. Sửa đổi, bổ sung và thay thế Điều lệ Việc sửa đổi, bổ sung, thay thế Điều lệ Quỹ phải căn cứ vào điều kiện cụ thể của tỉnh và do Hội đồng quản lý Quỹ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt./. THÔNG TƯ QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP NGÀY ĐI BIỂN TRONG QUÂN ĐỘI BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 12 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 104/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Tài chính, THÔNG TƯ: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định chế độ phụ cấp ngày đi biển đối với quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng trên tàu chiến đấu, tàu cảnh sát biển, tàu tuần tra, kiểm soát, cứu hộ, cứu nạn trên biển, tàu vận tải, tàu phục vụ trên biển thuộc biên chế của Bộ Quốc phòng (sau đây gọi tắt là tàu Hải quân) trong thời gian trực tiếp tham gia huấn luyện, làm nhiệm vụ trên biển. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng biên chế trên tàu Hải quân; 2. Quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng ở đất liền được cử đi công tác trên tàu Hải quân làm nhiệm vụ trên biển. 3. Các đối tượng quy định tại khoản 1,2 của Điều này, chỉ được hưởng chế độ phụ cấp ngày đi biển khi công tác trên tàu Hải quân làm nhiệm vụ trên biển và khi hưởng chế độ phụ cấp ngày đi biển thì không hưởng chế độ công tác phí. Điều 3. Mức phụ cấp 1. Mức I: Hoạt động liên tục từ 12 giờ đến 24 giờ được hưởng phụ cấp 100.000 đồng/người/ngày. 2. Mức II: Hoạt động liên tục từ 8 giờ đến dưới 12 giờ được hưởng phụ cấp 70.000 đồng/người/ngày. 3. Mức III: Hoạt động liên tục từ 4 giờ đến dưới 8 giờ được hưởng phụ cấp 40.000 đồng/người/ngày. Điều 4. Nguồn kinh phí và trách nhiệm chi trả phụ cấp 1. Nguồn kinh phí chi trả chế độ phụ cấp theo quy định tại Thông tư này được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của đơn vị theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp tự chủ về tài chính trong quân đội được áp dụng chế độ phụ cấp này để thực hiện, nhưng phải tự cân đối nguồn kinh phí. 2. Cơ quan, đơn vị cử người đi công tác trên tàu Hải quân làm nhiệm vụ trên biển có trách nhiệm thanh toán tiền phụ cấp ngày đi biển cho người thuộc cơ quan, đơn vị mình cử đi công tác. Điều 5. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 105/2007/QĐ-BQP ngày 27 tháng 6 năm 2007 của Bộ Quốc phòng về việc điều chỉnh nâng mức phụ cấp ngày đi biển. 2. Chế độ phụ cấp ngày đi biển quy định tại Thông tư này được thực hiện từ ngày 01 tháng 10 năm 2010. 3. Cục trưởng Cục Tài chính, chỉ huy các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ VIỆC MỘT SỐ ĐIỂM LƯU Ý KHI THỰC HIỆN THÔNG TƯ SỐ 153/2010/TT-BTC HƯỚNG DẪN THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ 51/2010/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ VỀ HOÁ ĐƠN BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ. Kính gửi: Các tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh trên địa bàn TP Hà Nội. Ngày 14 tháng 5 năm 2010, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng, cung ứng dịch vụ (sau đây gọi là Nghị định 51). Điểm mới quan trọng nhất của Nghị định số 51 là quy định doanh nghiệp sẽ tự tạo hoá đơn để sử dụng dưới hình thức hóa đơn tự in, hoá đơn đặt in và hóa đơn điện tử. Đây là Nghị định có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc chuyển đổi phương thức quản lý hóa đơn bán hàng đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và đối với cơ quan thuế. Nghị định đã nâng cao vai trò, trách nhiệm của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc chủ động in, quản lý, sử dụng hóa đơn bán hàng của chính đơn vị. Để giúp các đơn vị hiểu và thực hiện tốt các quy định trên, không làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh do sự thay đổi của chính sách. Cục thuế Thành phố Hà Nội lưu ý một số điểm sau: I. Những điểm căn bản trong quy định về hoá đơn bán hàng và cung cấp dịch vụ của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP và Thông tư số 153/2010/TT-BTC. 1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư 153 hướng dẫn về việc in, phát hành và sử dụng hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ (sau đây gọi chung là hoá đơn); xử phạt vi phạm hành chính về hoá đơn; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý thuế các cấp và các cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc in, phát hành, quản lý và sử dụng hoá đơn; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc in, phát hành và sử dụng hoá đơn. 2. Đối tượng áp dụng: - Tổ chức, hộ, cá nhân Việt Nam, kinh doanh bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ tại Việt Nam hoặc bán ra nước ngoài; Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ tại Việt Nam hoặc sản xuất kinh doanh ở Việt Nam bán hàng ra nước ngoài; Tổ chức, hộ, cá nhân Việt Nam hoặc tổ chức, cá nhân nước ngoài không kinh doanh nhưng có bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ tại Việt Nam. - Tổ chức nhận in hoá đơn. - Tổ chức, cá nhân mua hàng hoá, dịch vụ. - Cơ quan quản lý thuế các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc in, phát hành và sử dụng hoá đơn. 3. Loại và hình thức hoá đơn 3.1 Các loại hóa đơn: a) Hoá đơn giá trị gia tăng (mẫu 5.1 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư 153/2010/TT-BTC) b) Hoá đơn bán hàng (mẫu 5.2 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư 153/2010/TT-BTC). c) Hoá đơn xuất khẩu: - Trên hoá đơn chỉ cần đảm bảo các tiêu thức nhất định. - Hoá đơn xuất khẩu nếu dùng một ngôn ngữ thì được sử dụng tiếng Anh. - Khi bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu theo qui định của pháp luật về thương mại, tổ chức, cá nhân được sử dụng hoá đơn giá trị gia tăng. d) Hoá đơn khác gồm: tem; vé; thẻ; phiếu thu tiền bảo hiểm… đ) Phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không; chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế; chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng…, hình thức và nội dung được lập theo thông lệ quốc tế và các quy định của pháp luật có liên quan. Lưu ý: - Nội dung trên hoá đơn phải được lập theo đúng quy định tại Điều 4, Thông tư số 153/2010/TT-BTC . - Các chứng từ được in, phát hành, sử dụng và quản lý như hóa đơn gồm phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý. 3.2. Các hình thức hóa đơn. Hoá đơn được thể hiện bằng các hình thức sau: a) Hoá đơn tự in là hoá đơn do các tổ chức kinh doanh tự in ra trên các thiết bị tin học, máy tính tiền hoặc các loại máy khác khi bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ;
2,091
130,676
b) Hoá đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý theo quy định tại Luật Giao dịch điện tử và các văn bản hướng dẫn thi hành; c) Hoá đơn đặt in là hoá đơn do các tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh đặt in theo mẫu để sử dụng cho hoạt động bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, hoặc do cơ quan thuế đặt in theo mẫu để cấp, bán cho các tổ chức, hộ, cá nhân. 3.3 Đối tượng áp dụng các hình thức hoá đơn. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 4. Tạo hoá đơn: Tạo hoá đơn là hoạt động làm ra mẫu hoá đơn để sử dụng cho mục đích bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ của đơn vị. Hóa đơn mẫu là bản in thể hiện đúng, đủ các tiêu thức trên liên của hóa đơn giao cho người mua loại được phát hành, có số hóa đơn là một dãy các chữ số 0 và in hoặc đóng chữ “Mẫu” trên tờ hóa đơn. 5. Phát hành hoá đơn - Thông báo phát hành hóa đơn phải được lập đầy đủ nội dung theo mẫu 3.5 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 153/2010/TT-BTC. - Thời hạn nộp thông báo: chậm nhất năm (05) ngày trước khi tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh bắt đầu sử dụng hóa đơn và trong thời hạn mười (10) ngày, kể từ ngày ký thông báo phát hành. - Trường hợp tổ chức có các đơn vị trực thuộc, chi nhánh có sử dụng chung mẫu hóa đơn của tổ chức thì từng đơn vị trực thuộc, chi nhánh phải gửi Thông báo phát hành cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. 6. Về ký hiệu để nhận dạng hoá đơn: Tuỳ thuộc vào quy mô, đặc điểm hoạt động kinh doanh và yêu cầu quản lý, tổ chức, hộ, cá nhân có thể chọn một hay nhiều hình thức sau để làm ký hiệu nhận dạng như: dán tem chống giả; dùng kỹ thuật in đặc biệt; dùng giấy, mực in đặc biệt; đưa các ký hiệu riêng vào trong từng đợt in hoặc đợt phát hành loại hoá đơn cụ thể, in sẵn các tiêu thức ổn định trên tờ hoá đơn (như tên, mã số thuế, địa chỉ người bán; loại hàng hoá, dịch vụ; đơn giá…), chữ ký và dấu của người bán khi lập hoá đơn... 7. Hướng dẫn cụ thể cách lập một số tiêu thức trên hoá đơn như: a) Ngày lập hoá đơn đối với hàng hoá, dịch vụ, trong đó hướng dẫn chi tiết đối với hoạt động cung cấp điện sinh hoạt, nước sinh hoạt, dịch vụ viễn thông, dịch vụ truyền hình; xây dựng, lắp đặt, kinh doanh bất động sản; hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu; bán xăng dầu tại cửa hàng bán lẻ; bán dầu thô, khí thiên nhiên, dầu khí chế biến. b) Đồng tiền ghi trên hoá đơn đối với trường hợp người bán được bán hàng thu ngoại tệ theo quy định của pháp luật được ghi bằng nguyên tệ. 8. Về việc người bán uỷ nhiệm cho bên thứ ba lập hoá đơn, việc uỷ nhiệm phải xác định bằng văn bản giữa bên uỷ nhiệm và bên nhận uỷ nhiệm. Khi hết thời hạn uỷ nhiệm hoặc chấm dứt trước hạn uỷ nhiệm lập hoá đơn, hai bên phải xác định bằng văn bản. Bên uỷ nhiệm và bên nhận uỷ nhiệm phải tổng hợp báo cáo định kỳ việc sử dụng các hoá đơn uỷ nhiệm trong báo cáo sử dụng hoá đơn hàng quý. 9. Trường hợp danh mục hàng hoá, dịch vụ nhiều hơn số dòng của một số hoá đơn, người bán có thể lập thành nhiều hoá đơn hoặc lựa chọn hai hình thức: (i) ghi liên tiếp nhiều số hoá đơn hoặc (ii) sử dụng bảng kê liệt kê các loại hàng hoá, dịch vụ đã bán kèm theo hoá đơn. 10. Đối với hoá đơn đã lập nhưng phát hiện sai sót, Thông tư hướng dẫn cụ thể cách xử lý trong trường hợp: - Hoá đơn đã lập nhưng chưa giao cho người mua; - Hoá đơn đã lập và giao cho người mua nhưng nhưng chưa giao hàng hoá, dịch vụ; hoá đơn đã lập và giao cho người mua nhưng người bán và người mua chưa khai thuế; - Hoá đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hoá, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã khai thuế. 11. Hướng dẫn rõ cách xử lý hoá đơn trong trường hợp không tiếp tục sử dụng, trong trường hợp mất, cháy, hỏng hoá đơn. 12. Về báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn: Thời hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn đối với tổ chức, hộ, cá nhân bán hàng hoá, dịch vụ (trừ đối tượng được cơ quan thuế cấp hoá đơn) theo quý. Báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn được gửi cùng hồ sơ khai thuế GTGT của tháng đầu tiên của quý tiếp theo. 13. Về xử phạt vi phạm hành chính về hoá đơn thực hiện theo quy định tại các Điều từ Điều 28 đến Điều 35 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về hoá đơn thực hiện theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP . 14. Thông tư hướng dẫn về kiểm tra hoá đơn tại trụ sở cơ quan thuế và tại trụ sở của tổ chức, hộ, cá nhân sử dụng hoá đơn. Việc thanh tra hoá đơn được kết hợp với việc thanh tra chấp hành pháp luật thuế tại trụ sở người nộp thuế. II. Những công việc phải thực hiện đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh. 1. Đối với tổ chức sử dụng hoá đơn tự in: - Có hệ thống thiết bị dùng để in hoá đơn; - Trang bị phần mềm bán hàng hoá, dịch vụ gắn liền với phần mềm kế toán phù hợp. - Tạo hoá đơn - Thực hiện bảo mật bằng cách phân quyền; - Ra quyết định áp dụng hoá đơn tự in gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp (mẫu số 5.8 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư 153/2010/TT-BTC), lập Thông báo phát hành gửi cơ quan thuế; niêm yết thông báo phát hành tại trụ sở doanh nghiệp…. 2. Đối với tổ chức, cá nhân sử dụng hoá đơn đặt in - Tạo hoá đơn - Tìm hiểu, khảo sát các doanh nghiệp in hoá đơn, lựa chọn doanh nghiệp in phù hợp với đơn vị mình để đặt in hoá đơn. - Ký hợp đồng với doanh nghiệp in hoá đơn đã lựa chọn. Hợp đồng in hoá đơn phải đáp ứng được những nội dung cơ bản theo quy định. Cục thuế Thành phố Hà Nội sẽ cung cấp cho các đơn vị hợp đồng đặt in hoá đơn để các đơn vị tham khảo. Trường hợp tổ chức nhận in hoá đơn tự in hoá đơn đặt in để sử dụng cho mình phải có quyết định in hoá đơn của thủ trưởng đơn vị. - Thanh lý hợp đồng in với tổ chức nhận in hoá đơn. - Lập thông báo phát hành gửi cơ quan thuế; niêm yết thông báo phát hành tại trụ sở doanh nghiệp. Cục thuế TP Hà Nội cung cấp mẫu Hợp đồng đặt in hoá đơn; Biên bản nghiệm thu và Thanh lý hợp đồng đặt in để các đơn vị tham khảo. 3. Đối với tổ chức, cá nhân sử dụng hoá đơn điện tử - Hoá đơn điện tử được khởi tạo, lập, xử lý trên hệ thống máy tính của tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh đã được cấp mã số thuế khi bán hàng hoá, dịch vụ và được lưu trữ trên máy tính của các bên theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. - Hoá đơn điện tử được sử dụng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. - Việc quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử được thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính. 4. Đối với tổ chức nhận in hoá đơn a) Điều kiện Tổ chức nhận in hoá đơn phải là doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh còn hiệu lực và có giấy phép hoạt động ngành in (bao gồm cả in xuất bản phẩm và không phải xuất bản phẩm). b) Trách nhiệm - In hoá đơn theo đúng hợp đồng in đã ký, không được giao lại toàn bộ hoặc bất kỳ khâu nào trong quá trình in hoá đơn cho tổ chức in khác thực hiện; - Thực hiện quy trình in, quản lý công tác in … theo quy định; - Thanh lý hợp đồng in với tổ chức, cá nhân đặt in hoá đơn; - Lập báo cáo về việc nhận in hoá đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Theo mẫu số 3.7 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 153/2010/TT-BTC . - Thời hạn nộp báo cáo: 02 lần/ năm, hạn nộp chậm nhất lần 1 là ngày 20 tháng 7, lần 2 là ngày 20 tháng 1 năm sau. Các tổ chức nhận in hoá đơn cần xây dựng các mẫu hoá đơn phong phú, đa dạng, đảm bảo nội dung trên hoá đơn phải được lập theo đúng quy định tại Điều 4 Thông tư số 153/2010/TT-BTC.để các tổ chức đặt in hoá đơn có cơ sở tham khảo và lựa chọn. 5. Đối với tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế bán, cấp hoá đơn do cơ quan thuế phát hành. 5.1 Thủ tục mua hoá đơn đối với tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế bán hoá đơn - “Đơn đề nghị mua hoá đơn” được lập với đầy đủ nội dung theo mẫu số 3.3 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 153/2010/TT-BTC . - Khi đến mua hóa đơn, người mua hoá đơn phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân còn trong thời hạn sử dụng theo quy định của pháp luật. 5.2 Qui định đối với tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế cấp hoá đơn. - Nơi bán hoá đơn. + Đối với tổ chức: Cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi tổ chức đăng ký mã số thuế hoặc nơi tổ chức đóng trụ sở hoặc nơi được ghi trong quyết định thành lập. + Đối với hộ và cá nhân không kinh doanh: Cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi cấp mã số thuế hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú trên sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) còn hiệu lực hoặc nơi cư trú do hộ, cá nhân tự kê khai (không cần có xác nhận của chính quyền nơi cư trú). - Thủ tục xin cấp hoá đơn. Đơn đề nghị cấp hóa đơn lẻ lập theo mẫu số 3.4 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 153/2010/TT-BTC. III. Xử lý đối với những hoá đơn do Bộ Tài chính phát hành đã mua hoặc hoá đơn do doanh nghiệp đã tự in theo quy định tại Thông tư số 120/2002/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 89/2002/NĐ-CP còn chưa sử dụng. Kết thúc 31/12/2010, tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện kiểm kê để xác định hoá đơn do Bộ tài chính phát hành đã mua hoặc hoá đơn do doanh nghiệp đã tự in theo qui định tại Thông tư số 120/2002/TT-BTC của Bộ tài chính hướng dẫn Nghị định số 89/2002/NĐ-CP còn chưa sử dụng. Căn cứ vào kết quả kiểm kê và nhu cầu của đơn vị nếu:
2,070
130,677
1. Có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì phải Gửi bản đăng ký hoá đơn tiếp tục sử dụng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo mẫu số 3.12 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 153/2010/TT-BTC để được tiếp tục sử dụng đến hết ngày 31/03/2010. Thời hạn gửi đăng ký chậm nhất là ngày 20/01/2010. Trường hợp đến hết ngày 31/03/2011, tổ chức, hộ, cá nhân chưa sử dụng hết hóa đơn thì tổ chức, cá nhân thực hiện hủy hoá đơn theo hướng dẫn tại Điều 27 Thông tư 153/2010/TT-BTC . 2. Trường hợp không có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì thực hiện huỷ hoá đơn và tiến hành tạo hoá đơn, thông báo phát hành hoá đơn mới theo hướng dẫn tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC. 3.Cơ quan thuế tiếp tục bán hoá đơn cho doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn hướng dẫn tại khoản 2 Điều 5 và khoản 1 Điều 11 Thông tư 153/2010/TT-BTC trong năm 2011. Từ năm 2012 trở đi, doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn phải tự tạo hoá đơn để sử dụng theo hướng dẫn tại Thông tư 153/2010/TT-BTC. Cục thuế TP Hà Nội thông báo một số nội dung cơ bản của Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP của Chính phủ. Đề nghị các tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh trên địa bàn TP Hà Nội nghiên cứu kỹ các qui định cụ thể tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC của Bộ tài chính, từ đó lựa chọn loại, hình thức hóa đơn phù hợp với điều kiện sản xuất, kinh doanh; tự lựa chọn tổ chức nhận in hoá đơn (Danh sách tham khảo các tổ chức nhận in hoá đơn - Phụ lục số 01 đính kèm). Chủ động triển khai ngay các công việc cần thiết để tạo và phát hành hoá đơn theo loại, hình thức đã lựa chọn, tham gia đầy đủ các lớp tập huấn do Cục thuế TP Hà Nội tổ chức. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh trên địa bàn liên hệ với cơquan thuế quản lý trực tiếp. Cục thuế TP Hà Nội thông báo số điện thoại đường dây nóng tại Văn phòng cục thuế, các Chi cục thuế quận, huyện, thị xã và phân công cán bộ thuế trực tiếp trả lời, hướng dẫn, giải đáp những vướng mắc về liên quan Nghị định số 51/2010/NĐ-CP của Chính phủ để các đơn vị tiện liên hệ (Phụ lục số 02 đính kèm)./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 01: DANH SÁCH DOANH NGHIỆP IN CÓ ĐỦ ĐIỀU KIỆN IN HOÁ ĐƠN CHO CÁC DOANH NGHIỆP THEO NGHỊ ĐỊNH 51. Căn cứ danh sách các doanh nghiệp đã đăng ký nhận in hoá đơn, sau khi đối chiếu, xét duyệt về điều kiện và trách nhiệm theo qui định tại điều 22 của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ. CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HÀ NỘI THÔNG BÁO LẦN ĐẦU - Các doanh nghiệp sau đây có đủ năng lực nhận in hoá đơn theo Nghị định số 51/2010/NĐ-CP để các tổ chức, cá nhân có nhu cầu in hoá đơn liên hệ. - Cục thuế Thành phố Hà Nội đề nghị các doanh nghiệp khác nếu có đủ năng lực, điều kiện tiếp tục cung cấp thông tin đến Cục thuế Thành phố Hà Nội để được phối hợp, hỗ trợ thông tin rộng rãi. Mọi thông tin xin gửi về Cục thuế Thành phố Hà Nội; địa chỉ: 187 Giảng Võ, Phường Cát Linh, Quận Đống Đa, Hà Nội (Phòng quản lý Ấn chỉ) hoặc hòm thư Phonganchi.han@gdt.gov.vn để Cơ quan thuế phổ biến, tuyên truyền, hướng dẫn các doanh nghiệp đặt in, tự in hoá đơn lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ cho phù hợp, thuận lợi. DANH SÁCH DOANH NGHIỆP IN CÓ ĐỦ ĐIỀU KIỆN IN HOÁ ĐƠN CHO CÁC DOANH NGHIỆP THEO NGHỊ ĐỊNH 51 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 02: ĐIỆN THOẠI HỖ TRỢ CỦA CỤC THUẾ TP HÀ NỘI. Để tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh nộp thuế trên địa bàn Thủ đô biết và thực hiện tốt Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ: CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HÀ NỘI THÔNG BÁO Số điện thoại đường dây nóng tại Văn phòng Cục thuế; các Chi cục thuế quận, huyện, thị xã và phân công cán bộ thuế trực tiếp trả lời, hướng dẫn, giải đáp những vướng mắc về liên quan Nghị định số 51/2010/NĐ-CP của Chính phủ: A/ Tại Văn phòng Cục thuế Thành phố Hà nội: Gọi điện thoại của tổng đài Cục thuế Thành phố Hà Nội số: 04.35123636, sau đó bấm tiếp số máy lẻ của các Phòng: *Phòng Kiểm tra thuế Số 1: 3153 hoặc 3092 *Phòng Kiểm tra thuế Số 2: 3151 hoặc 3162 *Phòng Kiểm tra thuế Số 3: 3201 hoặc 3216 *Phòng Kiểm tra thuế Số 4: 3240 hoặc 3246 *Phòng Kiểm tra thuế Số 5: 3128 hoặc 3139 *Phòng Kiểm tra thuế Số 6: 3347 hoặc 3349 Riêng 02 phòng chức năng sau thì gọi số điện thoại trực tiếp: *Phòng Tuyên truyền Hỗ trợ: 04.35146119 hoặc 04.38512436 *Phòng Quản lý Ấn chỉ: 04.37737940 hoặc 04.3831449 B/ Tại các Chi cục thuế quận, huyện, thị xã: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH RÀ SOÁT CÁC QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN HIỆN HÀNH TRONG NGÀNH VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH PHỤC VỤ CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật do Quốc hội ban hành ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Quyết định số 1602/QĐ-BVHTTDL ngày 10/4/2008 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ phận Tham mưu cải cách hành chính; Căn cứ Kế hoạch công tác năm 2010 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành theo Quyết định số 4768/QĐ-BVHTTDL ngày 22/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Xét đề nghị của Vụ trưởng, Trưởng Bộ phận Tham mưu cải cách hành chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch rà soát các quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành trong ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch phục vụ công tác cải cách hành chính Điều 2. Giao Bộ phận Tham mưu cải cách hành chính chủ trì, phối hợp với Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường giúp Bộ trưởng triển khai thực hiện Kế hoạch kèm theo Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Vụ trưởng, Trưởng Bộ phận Tham mưu cải cách hành chính, Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH RÀ SOÁT CÁC QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN HIỆN HÀNH TRONG NGÀNH VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH PHỤC VỤ CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH (Ban hành theo Quyết định số 3648/QĐ-BVHTTDL ngày 13/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) I. Mục tiêu, đối tượng, phạm vi rà soát 1. Mục tiêu - Thống kê, rà soát, đánh giá toàn diện, đúng thực trạng hệ thống các quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành đang áp dụng trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch; - Phát hiện những quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn không còn phù hợp với thực tế phát triển của ngành; những lĩnh vực quản lý chưa có quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn; - Nghiên cứu, đề xuất, kiến nghị bãi bỏ, điều chỉnh, xây dựng các quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn mới phù hợp với thực tiễn, nhằm hoàn thiện hệ thống các quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn trong ngành; - Hệ thống hóa, công bố danh mục tiêu chuẩn, quy chuẩn để thực hiện thống nhất, phục vụ tối ưu công tác quản lý hành chính của Bộ. 2. Đối tượng rà soát Toàn bộ các quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn đã, đang áp dụng trong lĩnh vực: văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch. 3. Phạm vi rà soát - Những quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn do cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao, du lịch trực tiếp ban hành; - Những quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn do cơ quan nhà nước cấp trên ban hành; - Những quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn do các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan ban hành. II. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị 1. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Tập hợp, thống kê toàn bộ các quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn đang áp dụng thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao; - Kiến nghị bãi bỏ những quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn không còn phù hợp; những quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn cần sửa đổi, bổ sung, thay thế; đề xuất danh mục những tiêu chuẩn, quy chuẩn mới cần ban hành; - Tham gia ý kiến, cung cấp số liệu, tài liệu cho Bộ và tự bảo đảm về tài chính cho việc thực hiện kế hoạch này trong phạm vi trách nhiệm của mình. 2. Bộ phận Tham mưu cải cách hành chính, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường Bộ phận Tham mưu cải cách hành chính chủ trì, phối hợp với Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường giúp Bộ trưởng thực hiện mục tiêu đã nêu tại mục I của Kế hoạch này, cụ thể là: 2.1. Khảo sát thực tế, đối chiếu, so sánh các quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn với các luật pháp hiện hành; đánh giá sự phù hợp của quy chuẩn với thực tiễn, với điều kiện kinh tế-xã hội, và xu hướng phát triển của ngành văn hóa, thể thao và du lịch; qua đó kiến nghị bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế, ban hành các quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn mới. 2.2 Lập danh mục các quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn bao gồm: - Danh mục các quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn đã được rà soát, thống kê; - Danh mục các quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện đang áp dụng trong ngành; - Danh mục các quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn đã hết hiệu lực, hoặc không còn phù hợp; - Danh mục bổ sung các quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn mới cần ban hành. 2.3. Xây dựng báo cáo tổng hợp về kết quả rà soát. 2.4. Xây dựng Bộ dữ liệu các quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn trong ngành để phục vụ công tác quản lý và tạo thuật lợi cho các tổ chức, cá nhân áp dụng
2,090
130,678
III. Nội dung công việc và thời gian thực hiện 1. Nội dung công việc 1.1. Xây dựng thuyết minh kế hoạch. 1.2.Điều tra, khảo sát thực trạng công tác xây dựng và thực hiện các quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn trong các lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch trên toàn quốc, cụ thể gồm: Xây dựng phương án điều tra, khảo sát; xây dựng mẫu phiếu điều tra; khảo sát tổ chức tập huấn cho cán bộ; điều tra, khảo sát tại các địa phương, cơ quan, đơn vị. 1.3. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, khảo sát. 1.4. Tổ chức hội thảo, xin ý kiến đóng góp của chuyên gia, nhà quản lý, doanh nghiệp và các cá nhân có liên quan đối với báo cáo kết quả điều tra, khảo sát, trên cơ sở đó xây dựng báo cáo tổng thuật và các báo cáo chuyên đề, cũng như Bộ dữ liệu về các quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng trong ngành. 1.5. In ấn, công bố, phát hành bộ dữ liệu về các quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng trong ngành văn hóa, thể thao và du lịch. 2. Thời gian thực hiện Từ tháng 10 năm 2010 đến tháng 11 năm 2011. IV. Tổ chức thực hiện và kinh phí thực hiện 1. Tổ chức thực hiện 1.1. Bộ phận Tham mưu cải cách hành chính, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường tổ chức thực hiện kế hoạch này theo nội dung, tiến độ được nêu trong phụ lục kèm theo. 1.2 Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch lập danh mục các quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn mà cơ quan đơn vị, Sở mình hiện đang áp dụng, gửi về Bộ phận Tham mưu cải cách hành chính trước ngày 30 tháng 11 năm 2010. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc cần trao đổi với Bộ phận Tham mưu cải cách hành chính, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường để kịp thời giải quyết. 2. Kinh phí thực hiện Các cơ quan, đơn vị có tài khoản riêng, các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ động lập dự toán, sử dụng kinh phí trong dự toán chi hàng năm của các cơ quan, đơn vị. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ không có tài khoản riêng thì lập dự toán, sử dụng kinh phí trong dự toán chi hàng năm của Bộ./. QUYẾT ĐỊNH BỔ SUNG KHOẢN 3, ĐIỀU 21 QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 3995/2009/QĐ-UBND NGÀY 20/11/2009 CỦA UBND TỈNH PHÚ THỌ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ tái định cư; Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; Căn cứ Quyết định số 3995/2009/QĐ-UBND ngày 20/11/2009 của UBND tỉnh Phú Thọ Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thực hiện khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh; Căn cứ Quyết định số 1541/2010/QĐ-UBND ngày 01/6/2010 của UBND tỉnh Phú Thọ Sửa đổi, bổ sung một số điều Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thực hiện khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 3995/2009/QĐ-UBND ngày 20/11/2009 và Quyết định số 4209/2009/QĐ- UBND ngày 01/12/2009 của UBND tỉnh Phú Thọ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung Khoản 3, Điều 21 Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thực hiện khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 3995/2009/QĐ-UBND ngày 20/11/2009 của UBND tỉnh Phú Thọ như sau: 2. Hỗ trợ đối với công trình đã xây dựng trên đất không phải là đất ở trước ngày thông báo chủ trương thu hồi đất được quy định như sau: a. Đối với công trình vật kiến trúc xây dựng trên đất vườn cùng thửa đất ở do tách hộ, nhưng chưa làm thủ tục tách đất, thì được hỗ trợ bằng 100% đơn giá bồi thường vật kiến trúc theo quy định tại thời điểm lập phương án bồi thường. b. Đối với công trình vật kiến trúc xây dựng trên đất của hộ gia đình, cá nhân làm trang trại được hỗ trợ 80% đơn giá bồi thường vật kiến trúc theo quy định tại thời điểm lập phương án bồi thường. c. Đối với công trình vật kiến trúc xây dựng trên đất nông nghiệp, các loại đất khác thì được hỗ trợ 50% đơn giá bồi thường vật kiến trúc theo quy định tại thời điểm lập phương án bồi thường. 3. Các nội dung khác vẫn giữ nguyên như Quyết định số 3995/2009/QĐ-UBND ngày 20/11/2009, Quyết định số 1541/2010/QĐ-UBND ngày 01/6/2010 của UBND tỉnh Phú Thọ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn Phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 45/2005/QĐ-UBND NGÀY 06/8/2004 CỦA UBND TỈNH ĐIỆN BIÊN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIÊN BIÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 323/QĐ-UBND ngày 29/3/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Tiếp theo Quyết định số 45/2005/QĐ-UBND ngày 06 tháng 8 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về ban hành quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để tạo vốn đầu tư cơ sở hạ tầng trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 61/TTr-STC ngày 24/6/2010. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Bổ sung Khoản 3 Điều 20 Chương III Quyết định số 45/2005/QĐ-UBND ngày 06 tháng 8 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về ban hành quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để tạo vốn đầu tư cơ sở hạ tầng trên địa bàn tỉnh Điện Biên, cụ thể như sau: “Thời gian giải quyết: 8 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ”. Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3: Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở tài chính và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH XỬ LÝ ĐỐI VỚI GIA SÚC, GIA CẦM VÀ SẢN PHẨM GIA SÚC, GIA CẦM NHẬP LẬU BỊ BẮT GIỮ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh Thú y ngày 29/4/2004; Căn cứ Nghị định số 33/2005/ NĐ-CP ngày15/3/2005 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y; Nghị định số 119/2008/NĐ-CP ngày 28/11/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ; Thực hiện Văn bản số 1242/BNN-TY ngày 28/4/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng dẫn việc thí điểm xử lý đối với động vật, sản phẩm động vật nhập lậu bị bắt giữ; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Văn bản số 781/NN&PTNT ngày 18/6/2010; số 1278/NNPTNT ngày 23/9/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Quy định xử lý đối với gia súc, gia cầm và sản phẩm gia súc, gia cầm nhập lậu bị bắt giữ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 2. Các ông (bà) Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công thương, Công an, Biên phòng, Hải quan tỉnh, Chi cục Kiểm dịch vùng Quảng Ninh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các ngành có liên quan căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH XỬ LÝ ĐỐI VỚI GIA SÚC, GIA CẦM VÀ SẢN PHẨM GIA SÚC, GIA CẦM NHẬP LẬU BỊ BẮT GIỮ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH (Ban hành kèm theo QĐ số: 3085/2010/QĐ-UB ngày 13/10/2010 của UBND tỉnh) Điều 1. Phạm vi đối tượng áp dụng. 1. Phạm vi áp dụng: Trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. 2. Đối tượng áp dụng: Quy định này áp dụng đối với các loại gia súc, gia cầm và sản phẩm gia súc, gia cầm (dưới đây gọi tắt là hàng hoá động vật) nhập lậu qua biên giới Trung Quốc bị bắt giữ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Điều 2. Nguyên tắc xử lý. Việc xử lý đối với gia súc, gia cầm và sản phẩm gia súc, gia cầm nhập lậu bị bắt giữ phải nhanh gọn, hạn chế lây lan dịch bệnh cho đàn gia súc, gia cầm, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. Góp phần hạn chế việc nhập lậu gia súc, gia cầm và sản phẩm của chúng vào địa bàn tỉnh, đồng thời giảm chi phí cho việc tổ chức bắt giữ, tiêu huỷ các sản phẩm trên từ ngân sách tỉnh. Điều 3. Trình tự xử lý. - Ngay sau khi bắt giữ và tịch thu gia súc, gia cầm và sản phẩm gia súc gia cầm nhập lậu, lực lượng bắt giữ có trách nhiệm kịp thời thông báo cho Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp huyện) nơi bắt giữ để bàn giao toàn bộ số lượng, chủng loại, trọng lượng gia súc, gia cầm và sản phẩm gia súc gia cầm bị bắt giữ đó cho cơ sở nuôi cách ly (đối với gia súc, gia cầm) hoặc cơ sở bảo quản đối với sản phẩm gia súc, gia cầm). Uỷ ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo cơ quan chuyên môn về thú y trên địa bàn để kiểm tra lâm sàng hàng hoá động vật bị bắt giữ theo quy định. - Trường hợp gia súc, gia cầm khoẻ mạnh, sản phẩm an toàn thì cơ quan chuyên môn về thú y phối hợp với đại diện lực lượng bắt giữ lập biên bản về số lượng, trọng lượng, chủng loại, tình trạng hàng hoá động vật bị bắt giữ, đồng thời báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện để tổ chức phát mại cho các cơ sở giết mổ động vật theo quy định. - Trường hợp lô hàng nghi ngờ mắc các dịch bệnh nguy hiểm (Bệnh truyền nhiễm, cúm gia cầm, tai xanh ở lợn), cơ quan chuyên môn về thú y phải lấy mẫu chẩn đoán, xét nghiệm. Chậm nhất 12 giờ sau khi có kết quả xét nghiệm, Chi cục Thú y đề xuất phương án xử lý với Ủy ban nhân dân cấp huyện để tổ chức phát mại hoặc tiêu huỷ.
2,104
130,679
Điều 4. Phương pháp xử lý. - Toàn bộ số gia súc, gia cầm phát mại khi giết mổ phải được thực hiện việc kiểm soát giết mổ theo quy định hiện hành. - Đối với trứng gia cầm: xử lý xông hơi hóa chất, diệt khuẩn vỏ trứng trước khi bán thanh lý. - Đối với hàng hóa đông lạnh: kiểm tra nhãn mác, bao bì, kiểm tra vi sinh vật nếu đảm bảo an toàn thực phẩm, bán thanh lý làm thực phẩm, nếu không đủ tiêu chuẩn, xử lý tiêu hủy. - Lấy mẫu phân tích: Nếu nghi ngờ gia súc, gia cầm bị nhiễm các loại bệnh: Cúm đối với gia cầm, tai xanh với lợn, lở mồm long móng với gia súc phải lấy mẫu kiểm tra, xét nghiệm; Đối với trứng kiểm tra Vi sinh Salmonella, chất tồn dư Sudan. - Thực hiện tiêu huỷ đối với gia cầm giống; gia súc, gia cầm mắc bệnh buộc phải tiêu huỷ theo quy định và nội tạng gia súc, gia cầm (trừ tim, gan, thận). Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố nơi bắt giữ ra quyết định và quy định nơi tiêu hủy. Việc tiêu huỷ thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan chuyên môn về thú y. Điều 5. Điều kiện xác định địa điểm nuôi cách ly gia súc, gia cầm và kho lưu giữ, bảo quản sản phẩm gia súc, gia cầm nhập lậu. 1. Địa điểm nuôi cách ly gia súc, gia cầm và kho lưu giữ, bảo quản sản phẩm gia súc gia cầm chờ xử lý: Phải đảm bảo tiêu chuẩn theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Văn bản số 1242/BNN-TY ngày 28/4/2010 “V/v thí điểm xử lý đối với động vật, sản phẩm động vật nhập lậu bị bắt giữ”. 2. Quy định địa điểm nuôi cách ly gia súc, gia cầm chờ xử lý: - Thành phố Móng Cái: Trong khi chờ Chi cục kiểm dịch động vật vùng Quảng Ninh xây dựng khu cách ly kiểm dịch tại Móng Cái, việc nuôi cách ly giao thực hiện tại Trung tâm chuyển giao TBKT NLN Quảng Ninh. - Thị xã Cẩm Phả: Tại cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung của Công ty cổ phần Thái Hoà, phường Cẩm Thạch, thị xã Cẩm Phả. - Thành phố Hạ Long: Cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung của Công ty Thiên Trường, phường Hà Phong, thành phố Hạ Long. - Huyện Yên Hưng: Cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm của ông Nguyễn Mạnh Hợi, xã Minh Thành, huyện Yên Hưng. - Thị xã Uông Bí: Cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm của ông Đỗ Xuân Hợp, khu 6, phường Bắc Sơn. - Các địa phương khác hoặc chọn các địa điểm trên hoặc tự bố trí địa điểm để thực hiện việc nuôi cách ly có đủ điều kiện theo hướng dẫn tại Văn bản số 1242/BNN-TY của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 6. Về cơ chế tài chính. Việc quản lý sử dụng nguồn thu từ xử lý hàng hóa: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 59/2008/TT-BTC ngày 04/7/2008 Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng nguồn thu từ xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả. Thông tư số 51/2010/TT-BTC ngày 14/4/2010 về sửa đổi bổ sung Thông tư số 59/TT-BTC ngày 04/7/2008 của Bộ tài chính. Các nội dung chi như sau: - Chi cho lực lượng bắt giữ, gồm cả chi phí xăng xe, mua tin, ngoài giờ; - Chi phí theo dõi về thú y, chi phí chẩn đoán, xét nghiệm thú y; - Chi nuôi giữ gia súc, gia cầm; chi phí lưu giữ, bảo quản sản phẩm gia súc, gia cầm; - Chi phí vệ sinh, phun phòng tiêu độc môi trường; - Chi phí tiêu huỷ gia súc, gia cầm; sản phẩm gia súc, gia cầm; - Chi phí kiểm tra, giám sát, khen thưởng, chi khác. Chế độ thanh toán: Khi kết thúc vụ việc các đơn vị trực tiếp bắt giữ, các cơ sở nuôi giữ động vật tập hợp toàn bộ chứng từ chi phí liên quan đến vụ việc bắt giữ gửi phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Phòng Kinh tế) để tổng hợp, thẩm định và đề nghị phòng Tài chính duyệt chi phí và trích thưởng vụ việc theo quy định hiện hành. Điều 7. Tổ chức thực hiện. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính theo dõi, hướng dẫn các ngành, các địa phương thực hiện, tổng hợp kết quả báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh ./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, BẢO TRÌ HỆ THỐNG ĐƯỜNG HUYỆN, ĐƯỜNG XÃ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 28/11/2008; Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông - Vận tải tại văn bản số 1234/GTVT-GT ngày 07/9/2010 và văn bản số 618/GTVT-GT ngày 07/5/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định việc quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Giao thông - Vận tải, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Công an tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, BẢO TRÌ HỆ THỐNG ĐƯỜNG HUYỆN, ĐƯỜNG XÃ (Ban hành kèm theo Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND ngày 13/10/2010 của UBND) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng 1. Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài liên quan đến quản lý, bảo trì công trình giao thông đường bộ thuộc hệ thống đường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh. 2. Những nội dung về quản lý, bảo trì đường bộ không nêu trong quy định này, được áp dụng trong các quy định khác có liên quan của pháp luật hiện hành. Chương 2. MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 2. Quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện lập và quản lý Quy hoạch phát triển hệ thống giao thông đường bộ (đường huyện, xã, đường đô thị) phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo quy định của pháp luật; thời gian lập ít nhất 10 năm và định hướng phát triển ít nhất 10 năm tiếp theo. 2. Nội dung quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo Điều 6 của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ. Điều 3. Phân loại đường bộ Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm rà soát, sắp xếp phân loại lại hệ thống đường huyện, xã của địa phương theo quy định tại điểm c, d, đ, khoản 1; điểm c, khoản 2 Điều 39 của Luật Giao thông đường bộ năm 2008. Điều 4. Quản lý đất dành cho đường bộ (Theo Điều 14 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ). 1. Phạm vi đất dành cho đường bộ gồm đất của đường bộ và đất hành lang an toàn đường bộ. 2. Đất của đường bộ bao gồm phần đất trên đó công trình đường bộ được xây dựng và phần đất dọc hai bên đường bộ để quản lý, bảo trì, bảo vệ công trình đường bộ (dưới đây gọi tắt phần đất dọc hai bên đường bộ để quản lý, bảo trì, bảo vệ công trình đường bộ là phần đất bảo vệ, bảo trì đường bộ). Phần đất bảo vệ, bảo trì đường bộ dùng để giữ vật tư sử dụng cho bảo trì, để di chuyển hoặc đặt các thiết bị thực hiện việc bảo trì, để chất bẩn từ mặt đường ra hai bên đường, chống xâm hại công trình đường bộ. Phần đất bảo vệ, bảo trì đường bộ có bề rộng theo cấp đường, được xác định từ mép ngoài cùng của nền đường bộ (chân mái đường đắp hoặc mép ngoài của rãnh dọc tại các vị trí không đào không đắp hoặc mép đỉnh mái đường đào) ra mỗi bên như sau: a. 03 mét đối với đường cao tốc, đường cấp I, đường cấp II; b. 02 mét đối với đường cấp III; c. 01 mét đối với đường từ cấp IV trở xuống. 3. Đối với đường bộ xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo, Chủ đầu tư phải xác định giới hạn đất dành cho đường bộ và lập thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất, thực hiện bồi thường theo quy định của pháp luật về đất đai. 4. Đối với công trình đường bộ đang khai thác thì cơ quan quản lý đường bộ cùng cơ quan quản lý đất đai của địa phương phải xác định giới hạn đất dành cho đường bộ và có kế hoạch thu hồi đất của người sử dụng đất để quản lý theo quy định, ưu tiên giải quyết thu hồi đất đối với các đường bộ từ cấp III trở lên. Điều 5. Quản lý hành lang an toàn đường bộ (Theo Điều 15 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ). Hành lang an toàn đường bộ là phần đất dọc hai bên đất của đường bộ nhằm bảo đảm an toàn giao thông và bảo vệ công trình đường bộ. Giới hạn hành lang an toàn đường bộ được quy định như sau: 1. Đối với đường ngoài đô thị: căn cứ cấp kỹ thuật của đường theo quy hoạch, phạm vi hành lang an toàn của đường có bề rộng tính từ đất của đường bộ trở ra hai bên là: a. 47 mét đối với đường cao tốc; b. 17 mét đối với đường cấp I, cấp II; c. 13 mét đối với đường cấp III; d. 09 mét đối với đường cấp IV, cấp V; đ. 04 mét đối với đường có cấp thấp hơn cấp V. 2. Đối với đường đô thị, bề rộng hành lang an toàn được tính từ mép đường đến chỉ giới xây dựng của đường theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đối với đường cao tốc đô thị, bề rộng hành lang an toàn là 40 mét. 3. Đối với đường bộ có hành lang an toàn chồng lấn với hành lang an toàn đường sắt thì phân định ranh giới quản lý theo nguyên tắc ưu tiên bố trí hành lang an toàn cho đường sắt, nhưng ranh giới hành lang an toàn dành cho đường sắt không được chồng lên công trình đường bộ. Trường hợp đường bộ, đường sắt liền kề và chung nhau rãnh dọc thì ranh giới hành lang an toàn là mép đáy rãnh phía nền đường cao hơn, nếu cao độ bằng nhau thì ranh giới hành lang an toàn là mép đáy rãnh phía đường sắt. 4. Đối với đường bộ có hành lang an toàn chồng lấn với hành lang bảo vệ đường thủy nội địa thì ranh giới hành lang an toàn là mép bờ tự nhiên.
2,064
130,680
Điều 6. Quản lý hành lang an toàn đối với cầu, cống (Theo Điều 16 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ). 1. Hành lang an toàn đối với cầu trên đường ngoài đô thị a. Theo chiều dọc cầu tính từ đuôi mố cầu ra mỗi bên: - 50 mét đối với cầu có chiều dài từ 60 mét trở lên; - 30 mét đối với cầu có chiều dài dưới 60 mét. b. Theo chiều ngang cầu tính từ mép ngoài cùng đất của đường bộ trở ra mỗi phía: - 150 mét đối với cầu có chiều dài lớn hơn 300 mét; - 100 mét đối với cầu có chiều dài từ 60 mét đến 300 mét; - 50 mét đối với cầu có chiều dài từ 20 mét đến dưới 60 mét; - 20 mét đối với cầu có chiều dài nhỏ hơn 20 mét. 2. Hành lang an toàn đối với cầu trên đường trong đô thị a. Theo chiều dọc cầu được xác định như đối với cầu trên đường ngoài đô thị; b. Theo chiều ngang cầu, đối với phần cầu chạy trên cạn kể cả phần cầu chạy trên phần đất không ngập nước thường xuyên được tính từ mép ngoài đất của đường bộ ra mỗi bên 07 mét; đối với phần cầu còn lại, quy định như điểm b khoản 1 Điều này; c. Tại các nút giao thông đô thị, các cầu vượt, hầm chui và cầu dành cho người đi bộ qua đường theo thiết kế được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Hành lang an toàn đối với cống tương ứng với hành lang an toàn đường bộ nơi đặt cống. Điều 7. Quản lý hành lang an toàn đối với kè bảo vệ đường bộ (Theo Điều 19 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ). 1. Kè chống xói để bảo vệ nền đường a. Từ đầu kè và từ cuối kè về hai phía thượng lưu, hạ lưu mỗi phía 50 mét; b. Từ chân kè trở ra sông 20 mét. 2. Kè chỉnh trị dòng nước a. Từ chân kè về hai phía thượng lưu, hạ lưu mỗi phía 100 mét; b. Từ gốc kè trở vào bờ 50 mét; c. Từ chân đầu kè trở ra sông 20 mét. 3. Trường hợp hành lang an toàn của kè bảo vệ đường bộ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này chồng lấn với hành lang an toàn của đê điều thì ranh giới là điểm giữa của khoảng cách giữa hai điểm ngoài cùng của hai công trình. Điều 8. Quản lý bảo vệ trên không của công trình đường bộ xây dựng mới (Theo Điều 21 của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ). Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ đối với phần trên không được quy định như sau: 1. Đối với đường là 4,75 mét tính từ điểm cao nhất của mặt đường trở lên theo phương thẳng đứng. Đối với đường cao tốc theo tiêu chuẩn quốc gia. 2. Đối với cầu là bộ phận kết cấu cao nhất của cầu, nhưng không thấp hơn 4,75 mét tính từ điểm cao nhất của mặt cầu (phần xe chạy) trở lên theo phương thẳng đứng. 3. Chiều cao đường dây thông tin đi phía trên đường bộ phải bảo đảm khoảng cách tối thiểu từ điểm cao nhất của mặt đường đến đường dây thông tin theo phương thẳng đứng là 5,50 mét. 4. Chiều cao đường dây tải điện đi phía trên đường bộ hoặc gắn trực tiếp trên kết cấu của cầu phải bảo đảm an toàn cho hoạt động giao thông vận tải và an toàn lưới điện tùy theo điện áp của đường dây điện. Điều 9. Quản lý khoảng cách an toàn đường bộ theo chiều ngang (Theo Điều 23 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ). Đối với công trình cột ăng ten viễn thông, đường dây thông tin, đường dây tải điện, tính từ chân mái đường đắp hoặc mép đỉnh mái đường đào đến chân cột tối thiểu bằng 1,3 lần chiều cao của cột và không được nhỏ hơn 05 mét. Các trường hợp khác, do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định. Điều 10. Quản lý khoảng cách an toàn đường bộ phần dưới mặt mặt đất. phần dưới mặt nước (Theo Điều 24 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ). Phần dưới mặt đất, phần dưới mặt nước đối với công trình đường bộ do cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền quyết định đối với từng công trình cụ thể, phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, bảo đảm an toàn giao thông, an toàn công trình và không ảnh hưởng đến việc quản lý, bảo trì đường bộ. Điều 11. Quản lý sử dụng đường bộ vào các hoạt động văn hóa (Theo khoản 1, điểm c, d và khoản 2 Điều 25 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ). 1. Cơ quan, tổ chức có nhu cầu sử dụng đường bộ để tiến hành hoạt động văn hóa (thể thao, diễu hành, lễ hội) phải gửi văn bản đề nghị và phương án bảo đảm an toàn giao thông đến cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền trước ngày diễn ra hoạt động văn hóa ít nhất là 10 ngày làm việc. Nội dung văn bản đề nghị phải nêu rõ nội dung, chương trình, thời gian sử dụng đường bộ. 2. Cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận đối với hoạt động văn hóa trên đường huyện trong địa bàn huyện hoặc đối với hoạt động văn hóa diễn ra đồng thời trên cả đường huyện và đường xã trong địa bàn huyện; 3. Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận đối với hoạt động văn hóa trên đường xã trong địa bàn quản lý. Điều 12. Quản lý sử dụng đất dành cho đường bộ (Theo Điều 26 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ). 1. Đất dành cho đường bộ chỉ dành để xây dựng công trình đường bộ, sử dụng và khai thác để phục vụ cho mục đích an toàn giao thông vận tải đường bộ, trừ một số công trình thiết yếu không thể bố trí ngoài phạm vi đất dành cho đường bộ. 2. Việc xây dựng một số công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường bộ phải bảo đảm khai thác an toàn công trình đường bộ và chỉ được áp dụng trong các trường hợp sau: a. Công trình phục vụ yêu cầu bảo đảm an ninh, quốc phòng; b. Công trình có yêu cầu đặc biệt về kỹ thuật không thể bố trí ngoài phạm vi đất dành cho đường bộ. 3. Dự án khu đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu dân cư, khu thương mại dịch vụ và các công trình khác phải xây dựng theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và có hệ thống đường gom nằm ngoài phạm vi đất dành cho đường bộ. Chủ đầu tư dự án chịu trách nhiệm xây dựng hệ thống đường gom, không được sử dụng đất dành cho đường bộ để làm công trình phụ trợ, đường đấu nối; trường hợp cần phải sử dụng đất dành cho đường bộ để làm đường đấu nối vào tỉnh lộ thì phải thực hiện đúng vị trí điểm đấu nối trong quy hoạch đấu nối của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã được phê duyệt. 4. Không được sử dụng đất dành cho đường bộ làm nơi ở, hoạt động kinh doanh dịch vụ; neo đậu tàu, thuyền và xây dựng các công trình làm thay đổi dòng chảy, gây xói lở mất an toàn công trình cầu, cầu phao, bến phà, kè chỉnh trị dòng nước và kè chống xói nền đường. Điều 13. Quản lý xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường bộ 1. Đối với Quốc lộ Theo Điều 27 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ và các quy định khác của Bộ Giao thông - Vận tải. 2. Đối với hệ thống đường địa phương Tổ chức, cá nhân xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường bộ phải thực hiện các quy định sau đây: a. Lập và duyệt dự án, thiết kế theo quy định của pháp luật về đầu tư và xây dựng; b. Có văn bản chấp thuận ngay từ khi lập dự án đầu tư, hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền sau đây trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. c. Có Giấy phép thi công bảo đảm an toàn giao thông của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền. 3. Thẩm quyền chấp thuận và cấp giấy phép thi công đối với công trình thiết yếu a. Sở Giao thông vận tải chấp thuận và cấp giấy phép thi công đối với công trình thiết yếu trên các hệ thống đường tỉnh và các tuyến đường khác theo phân cấp ủy quyền. b. Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận và cấp giấy phép thi công đối với công trình thiết yếu trên các hệ thống đường huyện, xã. Điều 14. Quản lý khai thác, sử dụng trong phạm vi đất hành lang an toàn đường bộ Theo Điều 28 của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ và các quy định khác của UBND tỉnh. Điều 15. Quản lý đấu nối vào Quốc lộ, Tỉnh lộ 1. Đường Quốc lộ: Theo Điều 29 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ và các quy định khác của Bộ Giao thông - Vận tải. 2. Đường Tỉnh lộ: a. Đường nhánh được nối vào tỉnh lộ phải thông qua điểm đấu nối thuộc Quy hoạch các điểm đấu nối đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. Sở Giao thông Vận tải có trách nhiệm thống kê các đường đã đấu nối và lập kế hoạch xử lý phù hợp với quy hoạch các điểm đấu nối đã được phê duyệt. b. Khoảng cách tối thiểu giữa hai điểm đấu nối vào tỉnh lộ theo quy định của UBND tỉnh và các quy định của pháp luật. c. Việc thiết kế nút giao của đường nhánh đấu nối vào tỉnh lộ phải thực hiện theo Tiêu chuẩn Quốc gia về đường ô tô. d. Đấu nối đường nhánh vào dự án tỉnh lộ được xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo, nắn chỉnh tuyến hoặc xây dựng tuyến tránh: ngay từ bước lập dự án, Chủ đầu tư dự án phải căn cứ Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương có dự án đi qua để xác định vị trí và quy mô các nút giao (nút giao khác mức liên thông hoặc trực thông, nút giao đồng mức). đ. Đấu nối đường nhánh vào tỉnh lộ đang khai thác: Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã căn cứ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển giao thông vận tải của địa phương để lập Quy hoạch các điểm đấu nối. e. Chủ công trình, dự án được Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã giao sử dụng điểm đấu nối thuộc Quy hoạch các điểm đấu nối đã được phê duyệt phải căn cứ tiêu chuẩn, yêu cầu thiết kế đường ô tô hiện hành để lập và gửi hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền xem xét, chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức giao thông của điểm đấu nối vào tỉnh lộ. Điều 16. Quản lý thi công công trình trên đường bộ đang khai thác 1. UBND huyện, xã có trách nhiệm quản lý thi công công trình trên đường bộ đang khai thác do mình quản lý hoặc công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường bộ phải bảo đảm cho người và phương tiện qua lại an toàn, thông suốt; công trình đường bộ đang khai thác được bền vững và bảo vệ môi trường đối với hệ thống đường huyện, xã.
2,115
130,681
2. Các tổ chức, cá nhân thi công công trình trên đường bộ đang khai thác phải tuân theo quy định về bảo đảm an toàn giao thông được quy định trong giấy phép và các quy định của pháp luật. Chủ đầu tư có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho UBND xã, phường, thị trấn nơi xây dựng công trình trước khi khởi công xây dựng công trình trong thời gian tối thiểu là 7 ngày; thực hiện đúng nội dung trong giấy phép xây dựng đã được cấp, khi có sự điều chỉnh, thay đổi thiết kế phải được sự chấp thuận của cơ quan cấp phép xây dựng. Điều 17. Nội dung bảo trì đường bộ 1. Công tác bảo trì đường bộ bao gồm: bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất. 2. Bảo dưỡng thường xuyên là công việc làm hàng ngày, hàng tháng, hàng quý nhằm theo dõi, sửa chữa những hư hỏng nhỏ do tác động bên ngoài ảnh hưởng đến chất lượng công trình, duy trì tình trạng công trình bình thường để bảo đảm giao thông an toàn, thông suốt. 3. Sửa chữa định kỳ là sửa chữa hư hỏng theo thời hạn quy định nhằm giữ ổn định chất lượng khai thác, tình trạng kỹ thuật ban đầu của công trình. 4. Sửa chữa đột xuất là sửa chữa các sự cố kỹ thuật, sự cố công trình do bão lụt, thiên tai hoặc các tác động khác gây ra. Sửa chữa đột xuất công trình giao thông có 02 bước; bước 1 khắc phục thiệt hại để đảm bảo giao thông ngay, bước 2 khôi phục lại công trình như trước khi xảy ra sự cố hoặc xây dựng mới bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật cấp đường. Sửa chữa đột xuất bước 1 được phép vừa thiết kế, vừa thi công theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông - Vận tải. Điều 18. Tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức quản lý, bảo trì đường bộ 1. Tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật bảo dưỡng thường xuyên đường bộ do Bộ Giao thông - Vận tải ban hành tại Quyết định số 1527/2003/QĐ-BGTVT ngày 28/5/2003 và theo các quy định hiện hành của Nhà nước. 2. Định mức quản lý, bảo trì được áp dụng theo Định mức bảo dưỡng thường xuyên đường bộ do Bộ Giao thông - Vận tải ban hành tại Quyết định số 3479/2001/QĐ-BGTVT ngày 19/10/2001, các văn bản khác có liên quan của Tổng cục Đường bộ Việt Nam và theo các quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 19. Nguồn kinh phí thực hiện công tác quản lý, bảo trì 1. Nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, xã được bố trí từ ngân sách địa phương, từ nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật và theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành. 2. Việc quản lý, cấp phát, thanh quyết toán vốn quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, xã được thực hiện theo quy định hiện hành. Chương 3. TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ, BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ Điều 20. Trách nhiệm các sở, ngành của tỉnh 1. Sở Giao thông - Vận tải có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về hệ thống đường bộ trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật, đồng thời phối hợp các sở, ngành có liên quan, UBND các huyện, xã tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến hướng dẫn nội dung của Quy định này; tổ chức bồi dưỡng cán bộ quản lý, bảo vệ công trình đường bộ do địa phương quản lý; chỉ đạo Thanh tra Sở kiểm tra, xử lý vi phạm trong việc thực hiện quản lý, bảo trì hệ thống đường địa phương theo quy định của pháp luật. 2. Công an tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn lực lượng trong ngành, phối hợp các cơ quan liên quan kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo thẩm quyền. 3. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông - Vận tải tổ chức bảo vệ công trình quốc phòng kết hợp với công trình đường bộ. 4. Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp Sở Giao thông - Vận tải, UBND các huyện, xã hướng dẫn, tham mưu đề xuất UBND tỉnh bố trí, phân bổ về nguồn kinh phí quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, xã theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. 5. Sở Xây dựng chỉ đạo, hướng dẫn quản lý xây dựng ngoài hành lang an toàn đường bộ; phối hợp với Sở Giao thông - Vận tải, UBND các huyện, xã trong công tác lập và thực hiện quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đô thị. 6. Sở Công Thương chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện việc quy hoạch và xây dựng hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu dọc theo các tuyến đường địa phương; phối hợp với Sở Giao thông - Vận tải, UBND các huyện, xã để xác định vị trí điểm đấu nối từ các cửa hàng bán lẻ xăng dầu vào tỉnh lộ, huyện lộ khoảng cách đảm bảo đúng theo quy định về đấu nối đường nhánh vào tỉnh lộ. 7. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông - Vận tải, Ủy ban nhân dân các huyện, xã, hướng dẫn việc quy hoạch và sử dụng đất dành cho đường bộ; quy định về bảo vệ môi trường do tác động của giao thông đường bộ gây ra. 8. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo, hướng dẫn việc thực hiện quy hoạch và xây dựng hệ thống công trình thủy lợi liên quan đến công trình đường bộ; hướng dẫn việc sử dụng đất trong hành lang an toàn đường bộ để canh tác nông nghiệp, bảo đảm kỹ thuật và an toàn công trình đường bộ. Điều 21. Ủy ban nhân dân các huyện có trách nhiệm (Theo Điều 41 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ). 1. Quản lý, bảo trì hệ thống đường bộ do huyện quản lý. 2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và giáo dục nhân dân các quy định về phạm vi đất dành cho đường bộ, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. 3. Quản lý việc sử dụng đất trong và ngoài hành lang an toàn đường bộ theo quy định của pháp luật; xử lý kịp thời các trường hợp lấn, chiếm, sử dụng trái phép đất hành lang an toàn đường bộ. 4. Phối hợp với đơn vị quản lý đường bộ và các lực lượng liên quan thực hiện các biện pháp bảo vệ công trình đường bộ. 5. Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ hành lang an toàn đường bộ, chống lấn chiếm, cưỡng chế dỡ bỏ các công trình xây dựng trái phép để giải tỏa hành lang an toàn đường bộ. 6. Huy động mọi lực lượng, vật tư, thiết bị để bảo vệ công trình, kịp thời khôi phục giao thông khi bị thiên tai, địch họa. 7. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật. Điều 22. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm (Theo Điều 42 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ). 1. Quản lý, bảo trì đường bộ do xã quản lý. 2. Tuyên truyền, phổ biến và giáo dục nhân dân các quy định về phạm vi đất dành cho đường bộ, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. 3. Phối hợp với đơn vị trực tiếp quản lý công trình đường bộ và các lực lượng liên quan thực hiện các biện pháp bảo vệ công trình đường bộ bao gồm cả việc giữ gìn các cột mốc lộ giới, mốc giải phóng mặt bằng của dự án. 4. Quản lý việc sử dụng đất trong và ngoài hành lang an toàn đường bộ theo quy định của pháp luật; phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp lấn, chiếm, sử dụng trái phép hành lang an toàn đường bộ. 5. Huy động mọi lực lượng, vật tư, thiết bị để bảo vệ công trình, kịp thời khôi phục giao thông khi bị thiên tai, địch họa. 6. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn cấp xã quản lý theo quy định của pháp luật. Điều 23. Tổ chức thực hiện 1. Chủ tịch UBND các huyện, xã và Thủ trưởng các sở, ngành liên quan có trách nhiệm thực hiện quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã theo đúng quy định này. 2. Giám đốc Sở Giao thông vận tải giúp UBND tỉnh hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc triển khai thực hiện quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã theo đúng quy định này. 3. Trong quá trình thực hiện quy định này, nếu có vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, tổ chức, kịp thời phản ánh về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI THÀNH PHỐ TUY HÒA ĐẾN NĂM 2020 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 “Về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội”; số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 “Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP”; các Thông tư: số 03/2008/TT-BKH ngày 01 tháng 7 năm 2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư “Hướng dẫn thực hiện Nghị định 04/2008/NĐ-CP”; số 21/2007/TT-BNN ngày 27 tháng 3 năm 2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn “Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 193/2006/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình bố trí dân cư các vùng: thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, xung yếu và rất xung yếu của rừng phòng hộ, khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng giai đoạn 2006-2010 và định hướng đến năm 2015”; Trên cơ sở các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên: số 770/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2008 “Về việc phê duyệt đề cương quy hoạch - dự toán kinh phí dự án Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Tuy Hòa đến năm 2020”; số 1218/QĐ-UBND ngày 09 tháng 02 năm 2009 “Về việc thành lập Hội đồng thẩm định Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Tuy Hòa đến 2020”; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư (tại Báo cáo 264/BC-SKH&ĐT ngày 24 tháng 8 năm 2010),
1,972
130,682
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt quy hoạch, với các nội dung sau: I. ĐẶC ĐIỂM QUY HOẠCH 1. Tên quy hoạch: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Tuy Hòa đến năm 2020. 2. Chủ quy hoạch: Ủy ban nhân dân thành phố Tuy Hòa. II. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN 1. Phát triển phù hợp với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, chiến lược phát triển kinh tế cả nước và Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Phú Yên đến năm 2020. 2. Phát triển thành phố Tuy Hòa thành một đô thị giàu đẹp, văn minh, hiện đại, mang bản sắc đô thị biển, một cửa ngõ mới ra hướng Đông cho vùng Tây Nguyên; phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế về vị trí địa lý, hệ thống kết cấu hạ tầng, tăng cường đầu tư chiều sâu về khoa học - công nghệ, lực lượng lao động, huy động hiệu quả các nguồn lực để thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tạo bước đột phá mới. 3. Gắn tăng trưởng kinh tế với đảm bảo công bằng xã hội, nâng cao chất lượng sống dân cư, hạn chế sự chênh lệch giàu nghèo quá mức; sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường; gắn kết mối quan hệ phát triển hỗ trợ nhau giữa vùng nông thôn với vùng đô thị. 4. Gắn tăng trưởng kinh tế với đảm bảo quốc phòng an ninh, trật tự an toàn xã hội, giữ vững ổn định chính trị. 5. Tăng cường các mối quan hệ hợp tác đối ngoại, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế. III. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN 1. Mục tiêu tổng quát: Phát huy tối đa mọi nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững, xây dựng Tuy Hòa thành đô thị loại II, là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của tỉnh Phú Yên, đồng thời là trung tâm đào tạo, du lịch, nghỉ dưỡng, văn hóa, hội thảo, hội nghị của các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, có đóng góp ngày càng lớn vào tăng trưởng kinh tế của tỉnh. 2. Mục tiêu cụ thể: - Tăng trưởng nhanh, bền vững; phấn đấu cơ cấu kinh tế đến năm 2020 là dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp. - Không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân, gia tăng phúc lợi, an sinh xã hội; mọi người dân đều có cơ hội tham gia quá trình phát triển, được chia sẻ từ thành quả phát triển, tạo nhiều việc làm mới, cải thiện môi trường làm việc; giữ gìn, phát huy những giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp, tiếp thu những giá trị văn hóa mới, tiến bộ. - Đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, là khu vực phòng thủ vững chắc của tỉnh; có môi trường sinh thái ngày càng “xanh, sạch, đẹp”. - Đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng, đảm bảo trước năm 2015 cơ bản đạt các tiêu chí đô thị loại II; quy hoạch bố trí sắp xếp các khu chức năng hợp lý, mở rộng không gian, đầu tư chỉnh trang các khu đô thị cũ. IV. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN Chọn phương án 1 nêu trong Quy hoạch làm phương án phấn đấu thực hiện: Kế thừa, phát huy những kết quả đạt được, duy trì tốc độ tăng trưởng khá, đạt các tiêu chí của đô thị loại II vào trước năm 2015; sau 2015 không gian thành phố được mở rộng về phía Tây đến quốc lộ 1A. 1. Công nghiệp - xây dựng: Đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 20,2%/năm; tiếp tục đầu tư đổi mới công nghệ, trang bị kỹ thuật tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, khuyến khích tạo điều kiện đầu tư phát triển các ngành điện tử, công nghệ thông tin, cơ khí chế tạo; đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ chế tạo vật liệu mới; tạo điều kiện để các cơ sở sản xuất công nghiệp trong khu vực nội thành đầu tư đổi mới sử dụng công nghệ sạch không gây ô nhiễm môi trường, không mở rộng quy mô, đồng thời từng bước di dời các cơ sở này ra các khu công nghiệp tập trung; phát triển công nghiệp gắn với bảo môi trường bền vững. 2. Thương mại - Dịch vụ - Du lịch: - Thương mại: Đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 23,5%/năm; hình thành đồng bộ các loại hình thương mại - dịch vụ, các loại thị trường: hàng hóa, dịch vụ, bất động sản, sức lao động, khoa học - công nghệ, tài chính,... vừa đáp ứng nhu cầu sản xuất, tiêu dùng tại chỗ vừa là đầu mối tiêu thụ, phân phối hàng hóa, dịch vụ đi các địa phương khác trong và ngoài tỉnh. - Dịch vụ: Khuyến khích, tạo thuận lợi cho nhiều thành phần kinh tế tham gia sản xuất kinh doanh; chú trọng phát triển các hình thức bán hàng tự chọn, bán qua điện thoại, bán tại nhà, bán qua mạng,…; phát triển các loại hình dịch vụ: phục vụ du lịch, tài chính - ngân hàng; tư vấn; viễn thông; giáo dục - đào tạo; y tế chăm sóc sức khỏe; du lịch; vận tải, giao nhận, ký gởi, kinh doanh bất động sản, cho thuê văn phòng, cao ốc, cho thuê tài chính,... - Du lịch: Khai thác tốt tiềm năng, lợi thế của đô thị biển, di tích lịch sử, văn hóa ẩm thực và các lễ hội đặc trưng, xây dựng hệ thống khách sạn, nhà hàng đạt chuẩn quốc tế để phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng, tâm điểm thu hút khách của tỉnh. 3. Nông - lâm nghiệp, thủy sản: - Nông nghiệp: Đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 5%/năm; phát triển theo hướng sinh thái, hình thành các vùng sản xuất lúa chất lượng cao, hoa, cây cảnh, rau sạch, phát triển chăn nuôi quy mô lớn gắn với các cơ sở chế biến ở các xã ngoại thành, tăng hộ nông dân sản xuất đa dạng, giảm sản xuất lúa thuần túy; đẩy mạnh công tác khuyến nông, chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật cho nông dân. - Lâm nghiệp: Quan tâm đến việc trồng rừng trên các ngọn đồi núi nhằm duy trì và tái tạo hệ sinh thái động thực vật đang có nguy cơ mất dần, cải tạo khí hậu tiểu vùng, tạo cảnh quan phục vụ du lịch nghỉ mát,... - Thủy sản: Sắp xếp lại ngành nghề khai thác thủy sản phù hợp với ngư trường, nguồn lợi, khuyến khích phát triển đánh bắt xa bờ; tăng cường đầu tư cơ sở vật chất cũng như đào tạo nguồn nhân lực, phát triển rộng hệ thống trung tâm dịch vụ hậu cần nghề cá. 4. Cải thiện đồng bộ, hiện đại hóa kết cấu hạ tầng kỹ thuật: Tăng cường đầu tư kết cấu hạ tầng, bảo đảm điều kiện tiện nghi hạ tầng cần thiết, nâng thành phố Tuy Hòa lên đô thị loại II; kết hợp cải tạo, chỉnh trang khu vực nội thành hiện hữu, xây dựng các khu đô thị mới đảm bảo các chỉ tiêu về quy hoạch, kỹ thuật đô thị, kiến trúc, tiện ích công cộng và các chỉ tiêu khác của một đô thị hiện đại, văn minh; đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa, nâng cấp một số xã thành phường, hình thành các khu dân cư mới. 5. Về xã hội: Duy trì tốc độ tăng dân số tự nhiên bình quân 1-1,1%/năm; giảm tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng xuống còn 10% năm 2010; 5% năm 2015 và nhỏ hơn 2% năm 2020; tỷ lệ trẻ em được tiêm chủng hàng năm đạt 100%; duy trì vững chắc kết quả đạt chuẩn quốc gia về phổ cập tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập THCS, phấn đấu đạt chuẩn quốc gia về phổ cập trung học phổ thông trước năm 2015; tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2010: 45%; năm 2015: 61%; năm 2020: 75%; giảm tỷ lệ hộ nghèo đến năm 2010 xuống còn 4%; năm 2020 cơ bản không còn hộ nghèo, hạn chế khả năng tái nghèo và nâng cao chất lượng cuộc sống cho các hộ nghèo, gia đình chính sách; mỗi năm tạo việc làm mới cho từ 4.500-5.000 lao động, hạ thấp tỷ lệ thất nghiệp hàng năm đến năm 2020 dưới 3,5%; chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành nghề, đến năm 2020 lao đông nông nghiệp chiếm khoảng 8,5-9% tổng lao động xã hội; đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa, dân số đô thị năm 2010 chiếm 82%, năm 2015: 84,4% và năm 2020: 87% tổng dân số. 6. Về môi trường: Tỷ lệ che phủ của rừng năm 2020: 47%; tỷ lệ dân số thành phố sử dụng nước máy năm 2010: 98%, năm 2015: 100%; tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước sạch qua xử lý năm 2010: 80%, năm 2015: 90% và năm 2020: 100%; tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt đô thị đạt 90% năm 2010; 95% năm 2015 và 100% năm 2020; tỷ lệ các cơ sở sản xuất xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường đạt 80% năm 2010, 100% năm 2015; tỷ lệ hộ gia đình có công trình vệ sinh: 88% năm 2010; 100% năm 2015. Xem Biểu 1 - Các chỉ tiêu kinh tế xã hội chủ yếu đến năm 2020 tại Phụ lục kèm Quyết định này. V. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH VÀ LĨNH VỰC 1. Các ngành kinh tế: a) Thương mại - Dịch vụ - Du lịch: Phát triển trở thành ngành kinh tế mũi nhọn; tiếp tục phát huy lợi thế của đô thị, trung tâm giao thông của tỉnh để phát triển mạnh và hiện đại các hoạt động thương mại - dịch vụ, đưa Tuy Hòa thành một trong những trung tâm phát triển dịch vụ lớn của tỉnh và vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2006-2020: 23-24%/năm, trong đó: giai đoạn 2006-2010: 23,91%/năm, giai đoạn 2011-2015: 22,4%/năm; giai đoạn 2016-2020: 24%/năm. - Thương mại: + Phát huy tiềm năng các thành phần kinh tế trong hoạt động thương mại, khuyến khích mọi thành phần kinh tế, mọi chủ thể tự do kinh doanh theo cơ chế thị trường và đúng pháp luật; tiếp tục củng cố, sắp xếp lại mạng lưới thương nghiệp bảo đảm gắn kết ổn định và đa dạng từ sản xuất đến tiêu dùng, hình thành mối liên kết giữa các doanh nghiệp với người sản xuất, phát triển các hình thức bán hàng tiên tiến (tự chọn, bán qua điện thoại, bán tại nhà, bán qua mạng…); + Tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị trường, ổn định giá cả, chống sản xuất - buôn bán hàng giả, hàng kém chất lượng, chống đầu cơ lũng đoạn thị trường, buôn lậu, trốn thuế; xây dựng hệ thống thông tin thị trường ổn định, vững chắc làm định hướng sản xuất; + Trên cơ sở các mặt hàng xuất khẩu truyền thống: hải sản, may mặc, thủ công mỹ nghệ... tiếp tục đầu tư chiều sâu, nâng cao chất lượng, cải tiến mẫu mã, tăng cường kiểm tra vệ sinh thực phẩm, hỗ trợ tìm kiếm mở rộng thị trường, đăng ký thương hiệu, mở rộng thị trường xuất nhập khẩu; khuyến khích đầu tư một số ngành hàng có tiềm năng xuất khẩu mới;
2,036
130,683
+ Khuyến khích, tạo điều kiện các thành phần kinh tế đầu tư xây mới các trung tâm thương mại, siêu thị (vừa và nhỏ tại các phường và lớn tại khu đô thị mới Nam Tuy Hòa); + Phối hợp củng cố, sắp xếp lại hệ thống chợ hiện có phù hợp nhu cầu xã hội, chú trọng: đầu tư hoàn thiện, khai thác hiệu quả chợ Tuy Hòa; cải tạo, nâng cấp chợ Phú Lâm (thành chợ loại II); cải tạo, nâng cấp các chợ: Phước Hậu, Màng Màng, Xuân Triều, Hầm Nước, chợ Xéo, chợ khu phố 6 (phường Phú Đông); di dời các chợ: Minh Đức, Ngọc Lãng, Phú Thạnh, chợ đường Trần Phú, chợ Dốc đến các vị trí quy hoạch; giải tỏa các chợ: Bắc Lý, chợ phường 6; sớm hoàn thành đầu tư xây dựng đưa chợ phường 7 vào hoạt động; xây mới chợ Chính Nghĩa, chợ cá phường 6 và trung tâm dịch vụ hậu cầu nghề cá Đông Tác; + Chỉnh trang, cải tạo nội thất, xây dựng mới, khai thác hiệu quả các cửa hàng, cửa hiệu trên các đường phố chính (Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Lê Thánh Tôn, Bạch Đằng, Hùng Vương...); hướng tới hình thành một số tuyến phố chuyên doanh văn minh thương mại: hàng may mặc, hàng nội thất, hàng lưu niệm, tư liệu sản xuất... - Các ngành dịch vụ: + Tài chính - ngân hàng: Phối hợp, tạo điều kiện hình thành hệ thống ngân hàng hoạt động đa năng, hiệu quả, đạt tiêu chuẩn khu vực và quốc tế, có năng lực cạnh tranh, hội nhập hệ thống ngân hàng thế giới; khuyến khích phát triển các hình thức ngân hàng cổ phần, tín dụng ngoài quốc doanh, tạo thuận lợi cho các ngân hàng ngoài quốc doanh, các ngân hàng nước ngoài mở chi nhánh tại thành phố Tuy Hòa, phát triển thị trường và dịch vụ tiền tệ; mở rộng và đa dạng hóa các dịch vụ tiện ích ngân hàng và bảo hiểm đến cấp cơ sở; + Bưu chính, viễn thông: Phối hợp và tạo điều kiện phát triển các trạm viễn thông và các dịch vụ bưu cục đảm bảo bán kính phục vụ tối ưu nhất; phát triển mạnh các dịch vụ như điện thoại đường dài VoIP giá rẻ, điện thoại internet PC to phone, điện thoại di động, internet tốc độ cao, không dây (wifi)...; + Vận tải: Tiếp tục nâng cao năng lực vận tải; mở rộng mạng lưới xe buýt từ thành phố đi các huyện; xây dựng khu dịch vụ vận tải tổng hợp tại xã An Phú; phối hợp và tạo điều kiện khai thác tốt ga hàng không, ga xe lửa Tuy Hòa để phát triển dịch vụ vận chuyển hàng hóa, hành khách; + Các dịch vụ khác: Phát triển có chọn lọc, lành mạnh các dịch vụ: khoa học công nghệ, kinh doanh bất động sản, thông tin kinh tế, hướng nghiệp, đào tạo nghề; khuyến nông, khuyến ngư; tư vấn tìm kiếm việc làm, tìm kiếm đối tác, tìm kiếm thị trường và các dịch vụ xã hội khác… - Du lịch: + Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đa dạng hóa các sản phẩm và hoạt động dịch vụ phục vụ du lịch; + Nâng cao chất lượng hệ thống cơ sở vật chất chuyên ngành du lịch theo tiêu chuẩn quốc tế, hình thành hệ thống khách sạn, các khu vui chơi, hội nghị, hội thảo hiện đại; tạo điều kiện để các chủ khách sạn hoạt động, khai thác hiệu quả các khách sạn đã có; tổ chức quy hoạch gắn với đầu tư xây dựng bãi biển Tuy Hòa thành bãi biển du lịch hiện đại; hỗ trợ đầu tư, khai thác hiệu quả các khu du lịch resort hiện có; tạo điều kiện thuận lợi đẩy nhanh tiến độ xây dựng các khu dịch vụ du lịch đang đầu tư; tôn tạo khu sinh thái cảnh quan Nhạn Tháp, khuyến khích, kêu gọi đầu tư khai thác khu sinh thái núi Chóp Chài, khu du lịch Đá Bàn tạo thành chuỗi du lịch liên hoàn; + Triển khai đầu tư theo quy hoạch xây dựng các cụm kinh tế nhà vườn tại Bình Ngọc, Bình Kiến kết hợp phục vụ phát triển du lịch; + Tăng cường liên doanh liên kết với các địa phương trong tỉnh và các tỉnh, thành trong nước, nhất là các thành phố: Nha Trang, Quy Nhơn để đầu tư cơ sở hạ tầng và tổ chức tour du lịch qua địa bàn; phối hợp với tỉnh tổ chức thành công Năm Du lịch quốc gia - 2011. b) Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp - xây dựng: Nâng dần vị thế công nghiệp thành phố Tuy Hòa trong công nghiệp của tỉnh, vùng duyên hải Nam Trung Bộ và cả nước; phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 20-21%/năm, trong đó: giai đoạn 2006-2010: 24,8%/năm, giai đoạn 2011-2015: 19,7%/năm, giai đoạn 2016-2020: 16,5%/năm. * Hướng phát triển các ngành, sản phẩm công nghiệp chủ yếu: - Công nghiệp công nghệ cao: Tạo điều kiện sớm hoàn thành, đưa vào hoạt động Trung tâm Công nghệ thông tin tỉnh; khuyến khích, tạo thuận lợi cho các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất linh kiện điện tử, lắp ráp mặt hàng điện tử dân dụng công suất khoảng 20 nghìn sản phẩm/năm; kêu gọi đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất máy vi tính và thiết bị ngoại vi, thiết bị viễn thông, thiết bị quang học, lắp ráp điện tử dân dụng, xây dựng trung tâm sản xuất phần mềm khi có điều kiện thuận lợi; - Công nghiệp hóa dược: Tạo điều kiện để các nhà máy sản xuất dược phẩm nâng cao hiệu quả hoạt động, đổi mới dây chuyền công nghệ, đa dạng sản phẩm; phối hợp gọi vốn đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất chất tẩy rửa, hóa chất mỹ phẩm tại các vùng ngoại ô; - Sản xuất đồ uống, nước giải khát, thực phẩm: Tạo điều kiện cho các nhà máy: Bia Sài Gòn - Phú Yên, nước khoáng Phú Sen, nước giải khát tăng lực Rhino, chế biến hạt điều phát huy tối đa năng lực sản xuất, đa dạng hóa sản phẩm, chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ; khuyến khích đầu tư các nhà máy: sản xuất nước giải khát từ hoa quả, cây dược liệu, sản xuất thức ăn công nghiệp, chế biến thực phẩm ăn liền, sản xuất nước đóng chai; - Ngành công nghiệp cơ khí, chế tạo: Hỗ trợ, tạo điều kiện triển khai (giai đoạn nhà máy Đóng - sửa chữa tàu (tại phường Phú Đông); mở rộng lĩnh vực hoạt động xưởng lắp ráp, sửa chữa ô tô, xe máy của Công ty Đầu tư - Phát triển Phú Yên; khuyến khích phát triển các ngành cơ khí phụ trợ phục vụ cho công nghiệp ôtô, xe máy, đóng tàu thuyền; - Công nghiệp sản xuất phân phối điện, nước: Phối hợp đầu tư hiện đại hóa hệ thống lưới điện; nâng công suất nhà máy Nước thành phố Tuy Hòa, cải tạo hệ thống đường ống để hạn chế tối đa sự thất thoát, lãng phí trong quá trình truyền dẫn; khuyến khích, kêu gọi các thành phần kinh tế đầu tư nghiên cứu phát triển các nguồn năng lượng mới: mặt trời, gió, sóng biển, địa nhiệt, xây dựng các nhà máy sản xuất nước đóng chai; - Công nghiệp dệt may, giày da và hàng tiêu dùng: Tạo điều kiện các cơ sở may công nghiệp đầu tư hiện đại dây chuyền máy móc thiết bị, chuyển dần hình thức may gia công sang may hoàn chỉnh, nâng cao năng lực xuất khẩu; khuyến khích, kêu gọi đầu tư xây dựng các nhà máy: sản xuất nguyên, phụ liệu ngành may mặc; dệt, nhuộm hoàn chỉnh và may xuất khẩu (công suất 10 triệu mét và 5 triệu sản phẩm/năm); sản xuất các sản phẩm từ da, giả da (công suất khoảng 2 - 5 triệu sản phẩm/năm); sản xuất đồ nhựa dân dụng, công nghiệp và sản xuất bao bì; - Công nghiệp sản xuất - chế biến vật liệu xây dựng: Khuyến khích đầu tư xây dựng các nhà máy: sản xuất mặt bàn kính gương, các loại vật liệu xây dựng không nung, cấu kiện bê tông đúc sẵn; sản xuất gạch ceramic chất lượng cao; - Chế biến hải sản: Hạn chế phát triển số lượng, tạo điều kiện các nhà máy hiện có tăng năng lực chế biến, đổi mới kỹ thuật bảo quản, chuyển mạnh từ xuất khẩu dưới dạng thô sang xuất khẩu các sản phẩm có giá trị cao; - Các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nông thôn: Tích cực nhân rộng, phát triển sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ từ gỗ, vỏ hải sản, vỏ gáo dừa, chạm trổ xà cừ, điêu khắc...; hỗ trợ vốn để làng nghề sản xuất dép tại Ngọc Lãng (xã Bình Ngọc) phát triển nhằm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn; tiếp tục phối hợp với các trung tâm đào tạo, các trường dạy nghề trong tỉnh phát triển một số ngành nghề mới tại khu vực nông thôn để giải quyết lao động nông nhàn. * Tổ chức không gian sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: - Hạn chế mở rộng công suất các nhà máy nằm trong nội thành: Bia Sài Gòn - Phú Yên, Nước khoáng Phú Sen, Thuốc tây (Công ty Dược và Công ty Thái Lan); hỗ trợ để các nhà máy này đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, chuyển sang sử dụng công nghệ sạch; khi có điều kiện tạo điều kiện để di chuyển ra các khu công nghiệp nhằm hạn chế ô nhiễm, tạo kiến trúc cảnh quan cho thành phố; - Khu công nghiệp An Phú: Kiến nghị tỉnh tiếp tục đầu tư hoàn thiện kết cấu hạ tầng, hạn chế phát triển theo chức năng hiện có, khuyến khích các nhà máy sử dụng công nghệ sạch; dần chuyển thành khu công nghệ cao khi điều kiện thuận lợi; - Các cụm điểm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: Đầu tư xây dựng điểm công nghiệp sửa chữa - đóng mới tàu thuyền Phú Đông; điểm công nghiệp Tây An Phú; c) Nông - lâm nghiệp, thủy sản: Duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân từ 5% - 5,2/năm, trong đó: giai đoạn 2006-2010: 5,11%/năm; giai đoạn 2011-2015: 5,05%/năm và giai đoạn 2016-2020: 5,0%/năm; - Nông nghiệp: Phát triển nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp sạch, hình thành các vành đai sản xuất xanh, sạch ven đô; đến năm 2020, diện tích trồng lúa 4.000 ha, bắp 250ha; rau, đậu: 1.200-1.300ha; hoa và cây cảnh: 100ha; đẩy mạnh phát triển chăn nuôi, đến năm 2020: đàn bò: 1.300 con, đàn heo 35.000 con; số lượng gia cầm tăng bình quân 7,5 - 8%/năm; - Lâm nghiệp: Tổ chức quản lý và bảo vệ tốt diện tích rừng; quan tâm đặc biệt đến việc trồng rừng trên núi Nhạn, núi Chóp Chài, các dãy núi phía Tây Bắc thành phố; - Thủy sản: Duy trì sản lượng đánh bắt hàng năm 7.000-8.000 tấn, trong đó cá ngừ đại dương chiếm 60-70% tổng sản lượng; xây dựng trung tâm dịch vụ hậu cần nghề cá Phú Yên (tại Đông Tác, phường Phú Đông); khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư các cơ sở chế biến sản phẩm cá ngừ đại dương đạt tiêu chuẩn xuất khẩu; phát triển hệ thống thông tin liên lạc giữa đất liền với biển; hình thành các đội tàu cứu hộ, cứu nạn trên biển; tăng cường khuyến ngư, quản lý tàu thuyền, xử lý nghiêm minh tàu thuyền không chấp hành qui định về đăng ký, đăng kiểm; huy động các nguồn vốn đầu tư xây dựng các khu neo đậu tàu thuyền tránh trú bão (tại Đông Tác, phường Phú Đông); ngăn chặn hiệu quả việc sử dụng các công cụ đánh bắt hủy diệt; khuyến khích các chủ phương tiện nâng công suất tàu thuyền, mở rộng ngư trường đánh bắt, đào tạo lao động.
2,116
130,684
2. Các lĩnh vực xã hội: a) Dân số, lao động, việc làm, giảm nghèo: - Duy trì tốc độ tăng dân số tự nhiên giai đoạn bình quân 2011-2015: 1,1%/năm và ổn định ở mức 1,0%/năm giai đoạn 2016-2020; - Bình quân mỗi năm giải quyết việc làm cho khoảng 4,5 - 5 nghìn người, phấn đấu khống chế tỷ lệ thất nghiệp hàng năm đến năm 2020 dưới 3,5%; đến năm 2020 lao động nông nghiệp còn 8,5 - 9% tổng lao động làm việc trong các ngành kinh tế; - Phấn đấu hàng năm giảm từ 0,6 - 0,8% hộ nghèo (tương đương từ 244 - 477 hộ/năm), đến năm 2010 còn 4%, năm 2018 cơ bản không còn hộ nghèo; nâng cao mức sống các hộ đã thoát nghèo, hạn chế tình trạng tái nghèo, đồng thời giúp đỡ các hộ cận nghèo ổn định cuộc sống, phát triển vươn lên. b) Giáo dục - Đào tạo: * Giáo dục: - Duy trì kết quả chuẩn quốc gia về phổ cập giáo tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập THCS; đẩy mạnh chương trình phổ cập THPT đảm bảo trước năm 2015 hoàn thành cơ bản chương trình này. + Nâng tỷ lệ trẻ em dưới 3 tuổi đến nhà trẻ đạt 40% năm 2010; 60% năm 2015 và trên 85% năm 2020; trẻ từ 3 đến 5 tuổi đến lớp mẫu giáo đạt 90% năm 2010, 95% năm 2015 và 98% năm 2020, trong đó số cháu 5 tuổi vào mẫu giáo lớn hàng năm đạt 100%; + Huy động 100% trẻ 6 tuổi vào lớp 1, duy trì, giữ vững 100% học sinh đến lớp trong suốt thời gian học chương trình tiểu học; + Huy động học sinh trong độ tuổi 11-14 đến trường THCS đạt 98% năm 2010 và 100% năm 2020; + Huy động học sinh trong độ tuổi 15-17 đến trường đạt 70% năm 2010 và trên 80% năm 2020 (số học sinh còn lại vào các trường trung học nghề, trung học phổ thông kỹ thuật); - Đào tạo, bồi dưỡng chuẩn hóa giáo viên, tạo điều kiện cập nhật thông tin mới, nâng cao nhận thức, năng lực chuyên môn và sư phạm; phấn đấu đến năm 2010 có 100% giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn sư phạm; - Sớm hoàn thành chương trình kiên cố hóa trường học, lớp học bảo đảm theo đúng chuẩn sư phạm có sân chơi, bãi tập; tiếp tục phát triển các phòng học, trường mới tại các khu vực có nhu cầu lớn để đến năm 2015 đủ số phòng học 2 buổi/ngày; phấn đấu số lượng trường đạt chuẩn quốc gia tăng bình quân từ 5 - 6%/năm, đến năm 2020 tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia 95-98%; * Đào tạo: Phấn đấu bình quân mỗi năm đào tạo khoảng 6.000 người (gồm cả đào tạo mới và đào tạo lại), trong đó: giai đoạn 2009-2010 bình quân 1,5 nghìn lao động/năm, giai đoạn 2011-2015: bình quân 3,6 nghìn lao động/năm, giai đoạn 2016-2020 bình quân 8,6 nghìn lao động/năm; nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2010: 45%; năm 2015: 61% và năm 2020 đạt trên 75%. c) Y tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng: Phối hợp ngành Y tế tỉnh, các nhà đầu tư nâng cấp mở rộng, xây mới các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa, phòng khám, đảm bảo đến năm 2020 trên địa bàn có đầy đủ cơ bản các cơ sở y tế trong hệ thống y tế cả nước với các trang thiết bị khám chữa bệnh tiên tiến, hiện đại, chuẩn hóa; đầu tư xây dựng lại 4 trạm y tế (tại các phường: Phú Thạnh, Phú Đông, Phú Lâm và Phước Hậu mới); số lượng giường bệnh/vạn dân: năm 2010: 58 giường; năm 2015: 70 giường và năm 2020: 100 giường. d) Văn hóa - thông tin: - Phấn đấu đến năm 2020 có trên 92% hộ gia đình, trên 80% thôn, khu phố, 60% phường, xã đạt chuẩn văn hóa; - Xây dựng thư viện thiếu nhi thành phố, đài tưởng niệm liệt sỹ, bia tưởng niệm di tích nhà tù Ngọc Lãng; cải tạo, xây dựng các trung tâm Văn hóa xã, các điểm sinh hoạt thôn - khu phố; công viên Vạn Kiếp, Hồ Sơn, Liên Trì, công viên trung tâm gắn với hồ điều hòa; hoàn thiện công viên núi Nhạn, mở rộng Quảng trường 1 tháng 4...; hoàn thành đưa vào sử dụng sân vận động và trung tâm thể thao thành phố; quy hoạch đầu tư xây dựng sân vận động tại các xã có điều kiện, đảm bảo sau năm 2015 100% xã có sân vận động; khuyến khích các phường dành quỹ đất xây dựng các khu tập thể dục - thể thao tạo điều kiện rèn luyện sức khỏe cộng đồng; tiếp tục đưa các hoạt động thể dục thể thao vào các công sở, trường học, duy trì và phát triển các môn thể thao truyền thống gắn với văn hóa, lễ hội ở mỗi địa phương; phấn đấu năm 2010, có 30% dân số tập thể dục thể thao thường xuyên và năm 2020: 50 - 60%. 3. Khoa học - công nghệ: Huy động tối đa các nguồn lực xã hội đầu tư đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và đội ngũ cán bộ, từng bước xây dựng Tuy Hòa trở thành địa phương có tiềm lực mạnh về nghiên cứu - ứng dụng triển khai các tiến bộ khoa học kỹ thuật; lựa chọn phát triển một số công nghệ trọng điểm: thông tin - truyền thông; sinh học; vật liệu tiên tiến; tự động hóa và cơ điện tử; cơ khí - chế tạo máy; bảo quản và chế biến nông sản, thực phẩm; áp dụng công nghệ năng lượng mới, sử dụng năng lượng tái tạo và tiết kiệm năng lượng (pin mặt trời, điện gió, biogas,…) phục vụ nhu cầu dân sinh, phát triển kinh tế - xã hội. 4. Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng: a) Hệ thống giao thông-vận tải: * Đường bộ: - Giao thông đối ngoại: Phát triển gắn kết với hệ thống giao thông tỉnh và cả nước, lấy trục quốc lộ 1A (mới), quốc lộ 25, ĐT645 làm trục chính, tạo hành lang quan hệ với các tỉnh, thành ở hai đầu Bắc-Nam và vùng Tây Nguyên; kiến nghị, phối hợp với Trung ương, tỉnh đầu tư nâng cấp, kéo dài các tuyến: quốc lộ 25, ĐT645, tuyến ven biển Lê Duẩn - Long Thủy; tuyến Tuy Hòa - Vũng Rô; tuyến nối thành phố Tuy Hòa (từ xã Hòa Kiến) đến Tuy An - Sơn Hòa (xã lộ 20 kéo dài), chiều dài tuyến 50km; tuyến từ Bình Kiến - An Thọ (huyện Tuy An), dài 13km; tuyến từ Hòa Kiến - kênh N1 - Phú Hòa, dài 20km; tuyến đường cao tốc nối sân bay Tuy Hòa đến khu vực gành Đá Dĩa; phối hợp đầu tư xây dựng điểm giao cắt khác cốt giữa đường Hùng Vương với đường sắt Bắc-Nam...; - Giao thông đối nội: + Đường nội thành: Phát triển về phía Bắc, đầu tư mới hệ thống đường dạng ô mạng cờ; lấy các trục đường Hùng Vương, Trường Chinh, Lê Duẩn, Độc Lập, Nguyễn Trãi, Duy Tân làm trục chính theo hướng Bắc-Nam, các trục đường Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Nguyễn Huệ, Trần Phú và đường Nguyễn Hữu Thọ làm trục chính theo hướng Đông-Tây, nối với các khu chức năng trong thành phố; đến năm 2010 nhựa và bêtông hóa 60% đường nội thành, đến năm 2017 đạt 100%; đầu tư nâng cấp, khai thông nối dài tất cả các tuyến đường ngang, dọc đã được quy hoạch: Lê Trung Kiên, Huỳnh Thúc Kháng, Nguyễn Thái Học, Trần Quý Cáp, Trần Bình Trọng, Nguyễn Trãi, Ngô Quyền, Trần Quốc Toản, Lương Văn Chánh, Chu Văn An, Lê Quý Đôn, Hai Bà Trưng, Duy Tân...; kéo dài đường Lê Lợi đến đường Trường Chinh và công viên Vạn Kiếp; thông tuyến đường Trần Phú, đường Nguyễn Hữu Thọ đến giáp tuyến quốc lộ 1A mới để điều tiết mật độ giao thông các tuyến Trần Hưng Đạo, Hải Dương…; hoàn thành đường Bạch Đằng giai đoạn 2 để xây dựng các công viên dọc kè, công viên dưới chân núi Nhạn; xây dựng đường bờ kè Nam sông Đà Rằng (khu đô thị Nam thành phố Tuy Hòa); nâng cấp, mở rộng đại lộ Nguyễn Tất Thành, đường Lạc Long Quân, Ngô Gia Tự, đường 3 tháng 2 (ở các phường: Phú Lâm, Phú Thạnh) kết hợp đầu tư xây dựng đường chiếu sáng; xây dựng đường số 14 (đoạn từ quốc lộ 1A đến Độc Lập); tiếp tục bê tông hóa vỉa hè, lắp đặt đầy đủ các hệ thống biển báo, các cụm đèn chỉ dẫn giao thông ở các ngã tư có mật độ giao thông đông; giải tỏa thông thoáng các góc đường bị che chắn tầm nhìn, các đường cứu hỏa bị lấn chiếm; + Đường ngoại thành: Đầu tư nâng cấp tuyến đường đi nghĩa trang Thọ Vức (xã Hòa Kiến); * Đường sắt: Kiến nghị, phối hợp ngành Đường sắt đầu tư nâng cấp tuyến Bắc-Nam đi qua địa bàn, nâng cấp, hiện đại hóa ga Tuy Hòa thành ga cấp 2; xây dựng tuyến đường sắt Phú Yên-Tây Nguyên, nghiên cứu đầu tư tuyến đường sắt tải nhẹ trên cao (tại khu đô thị mới Nam thành phố Tuy Hòa); * Đường hàng không: Phối hợp đầu tư nâng cấp, mở rộng sân bay Tuy Hòa đảm bảo đến năm 2015 đạt CHK cấp 4C (theo tiêu chuẩn ICAO) và sân bay quân sự cấp 1; tiếp tục nâng cấp thành sân bay quốc tế khi có đủ điều kiện cần thiết; đồng thời, kiến nghị Chính phủ cho phép nâng tần suất bay, mở rộng đường bay đến các thành phố lớn trong nước: Đà Nẵng, Hà Nội...; * Đường thủy: xây dựng các bến đậu taxi thủy (sức chứa nhỏ hơn 20 người) và tàu thuyền (sức chứa lớn hơn 20 người) ở dọc bờ kè Nam sông Đà Rằng (phía Đông Bắc khu đô thị mới Nam thành phố Tuy Hòa); nâng cấp, mở rộng cảng cá Đông Tác, đáp ứng nhu cầu neo đậu tàu thuyền tránh trú bão; * Bến, bãi đỗ xe, dịch vụ giao thông vận tải: Nâng cấp, hoàn thiện kết cấu hạ tầng bến xe phường Phú Lâm, bến xe nội thành; khuyến khích, kêu gọi đầu tư xây dựng: bến xe chất lượng cao (tại phường 8), các bãi đỗ xe (tại phường Phú Lâm, Bình Kiến...; quy mô 5-10 ha/bãi), khu dịch vụ tổng hợp giao thông vận tải (ở phía Bắc thành phố Tuy Hòa). b) Hệ thống bưu chính, viễn thông: Nâng tỷ lệ thuê bao sử dụng điện thoại lên 30 máy/100 dân năm 2010; 60 máy/100 dân năm 2015 và trên 70 máy/100 dân vào năm 2020; tỷ lệ dân số sử dụng internet/tổng dân số: năm 2010: 20%, năm 2015: 35% và năm 2020: 40%. c) Hệ thống lưới điện: Quy hoạch sắp xếp lại hệ thống phù hợp không gian kiến trúc đô thị mới; tiếp tục đầu tư nâng cấp đảm bảo cung cấp điện an toàn, ổn định cho sản xuất và đời sống; cải tạo, nâng cấp hệ thống chiếu sáng hiện hữu, đầu tư hệ thống chiếu sáng ở các vùng đô thị mới: Bình Kiến, Bình Ngọc, An Phú và các tuyến đường mới: đường Lê Duẩn-Long Thủy, đường Trần Phú, đường Nguyễn Hữu Thọ, Hùng Vương-Vũng Rô, đường Bạch Đằng...; tiếp tục thực hiện đề án chiếu sáng hẻm phố theo phương châm “nhà nước và nhân dân cùng làm”, đến trước năm 2015 có 100% hẻm phố được chiếu sáng.
2,039
130,685
d) Hệ thống cấp, thoát nước và xử lý rác thải: - Cấp nước sạch: Kiến nghị, phối hợp với tỉnh đầu tư mở rộng hệ thống cấp nước sạch đến các khu dân cư trên địa bàn và các vùng phụ cận; tuyên truyền, vận động nhân dân sử dụng nước sạch đảm bảo đến năm 2016 có 100% dân số cơ bản sử dụng nước sạch; trong đó: năm 2010 cơ bản có 100% dân số đô thị được sử dụng nước máy; - Thoát nước: + Khu vực đô thị: Kiến nghị, phối hợp với tỉnh đẩy nhanh tiến độ đầu tư nâng cấp, cải tạo hệ thống thoát nước đô thị, xây dựng đề án tách thoát nước mưa, thoát nước thải riêng; đảm bảo đến trước 2012 thành phố có hệ thống thoát nước mưa hoàn chỉnh, đến năm 2020 có hệ thống thoát nước sinh hoạt riêng; + Khu vực nông thôn: Xây dựng hệ thống thoát nước chung (cống, rãnh, mương tiêu) đảm bảo các điểm dân cư đông đúc có hệ thống thoát nước; - Xử lý rác thải: nghiên cứu lập thiết chế vệ sinh môi trường đến cấp phường, xã; quy hoạch, đầu tư xây dựng các bãi tập kết, phương tiện thu gom đựng rác, bảo đảm các điều kiện vệ sinh tại các điểm dân cư và nơi công cộng; thu gom rác thải bằng các phương pháp tiên tiến, đưa về điểm xử lý rác-chất thải rắn tập trung (tại khu vực Thọ Vức). e) Hệ thống thủy lợi: Kiến nghị, phối hợp với tỉnh xây dựng kè 2 bờ sông Đà Rằng (phần còn lại) và hệ thống kè ven biển từ phường Phú Đông đến xã An Phú, đồng thời nâng nền thích hợp cho phần diện tích đất liền bên trong kè để chỉnh trang các khu dân cư phát triển du lịch. 5. Lĩnh vực quốc phòng - an ninh: - Phát huy truyền thống đoàn kết của hệ thống chính trị, nêu cao ý thức tự lực, tự cường, khai thác mọi nguồn lực, tận dụng thời cơ, đẩy mạnh thực hiện 2 nhiệm vụ chiến lược, xây dựng nền quốc phòng-an ninh nhân dân, xây dựng khu vực phòng thủ thành phố ngày càng vững chắc. - Chủ động phòng ngừa bằng các biện pháp đấu tranh đồng bộ, làm thất bại các âm mưu “diễn biến hòa bình” và “bạo loạn lật đổ” của các thế lực thù địch, đẩy lùi, khắc phục mọi nguy cơ, bảo vệ vững chắc địa bàn. - Mở rộng, phát huy vai trò các đội dân phòng xã, phường; tăng cường đấu tranh ngăn ngừa, tuần tra, nhất là ở các khu vực có các tệ nạn xã hội, giảm thiểu tai nạn giao thông...; xây dựng thành phố Tuy Hòa thành đô thị văn minh, an toàn. - Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội gắn với đảm bảo quốc phòng - an ninh: + Phát triển một số ngành, lĩnh vực vừa làm kinh tế vừa đảm nhận nhiệm vụ quốc phòng an ninh: công nghiệp đóng tàu, thông tin liên lạc, đội tàu khai thác hải sản xa bờ, tàu tuần tra kiểm soát cứu hộ, cứu nạn trên biển... + Xây dựng hoàn chỉnh các công trình theo kế hoạch an ninh - quốc phòng: phòng thủ ven biển (tuyến đường Độc Lập-Long Thủy, cầu cảng Hải đội 2); trận địa phòng không. + Đầu tư xây dựng mới cơ quan Quân sự thành phố (tại phường 8); phối hợp tỉnh di dời trại tạm giam đến vị trí thích hợp. 6. Tổ chức không gian lãnh thổ và đơn vị hành chính: Lập đề án, kiến nghị tỉnh trình Chính phủ: a) Không gian lãnh thổ: Phát triển, mở rộng theo các hướng: - Phía Nam, phía Bắc: Cơ bản giữ ranh giới như hiện tại; nghiên cứu giai đoạn sau 2020 - khi có điều kiện - phát triển phía Bắc đến xã An Mỹ (sáp nhập các xã: An Mỹ và An Chấn của huyện Tuy An vào thành phố Tuy Hòa); phát triển các chức năng vùng ngoại thành hỗ trợ phát triển khu vực nội thành; - Phía Tây: Phát triển đến tuyến tránh quốc lộ 1A vào sau năm 2015, sáp nhập thôn Phước Khánh (xã Hòa Trị), một phần thôn Ân Niên, thôn Đông Bình và toàn bộ thôn Đông Phước (xã Hòa An) và 2 thôn: Phước Lộc, Phú Lễ (xã Hòa Thành) vào thành phố Tuy Hòa; dự kiến, đến năm 2020, diện tích tự nhiên thành phố: Stự nhiên = 142,47km2. b) Đơn vị hành chính: Chuyển xã Bình Ngọc thành phường; tách phường 9 thành phường Phước Hậu và phường 9 (mới); tách xã An Phú thành phường và xã mới; tách xã Bình Kiến thành phường và xã mới (gồm thôn Liên Trì 2, Phú Vang); sáp nhập một phần diện tích xã Hòa An, Hòa Trị, Hòa Thành vào các xã, phường lân cận; dự kiến, đến năm 2020, thành phố có 19 đơn vị hành chính: 16 phường và 3 xã. c) Phát triển kinh tế xã hội theo vùng: - Khu vực nội thành: Đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, chỉnh trang đô thị, phân khu chức năng, sắp xếp lại các khu dân cư hợp lý, đẩy mạnh phát triển các hoạt động thương mại, dịch vụ, du lịch, công nghiệp; xây dựng vùng có cơ cấu kinh tế dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp, trong đó công nghiệp phát triển theo hướng công nghiệp sạch, công nghệ cao, giá trị gia tăng lớn. - Khu vực ngoại thành: Triển khai thực hiện Nghị quyết hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương (khóa X) “Về nông nghiệp, nông dân và nông thôn”; xây dựng mô hình nông thôn kiểu mới, hiện đại, có mối quan hệ phát triển gắn kết chặt chẽ với vùng đô thị. + Về nông nghiệp: Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng sản xuất hàng hóa, chuyển đổi diện tích lúa 1 vụ kém hiệu quả sang trồng rau màu (đu đủ, ớt, dưa leo, khổ qua phủ bạc, cây bắp lai...), phát triển đa dạng các đối tượng vật nuôi (bò, heo, nai, nhím...); tăng cường khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư; ứng dụng đồng bộ, hiệu quả tiến bộ khoa học kỹ thuật, các mô hình sản xuất tiên tiến IMP, VAC, VACR... vào sản xuất; tiếp tục thực hiện các dự án phát triển nông nghiệp-nông thôn đã xây dựng; + Về nông dân: Nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư, thực hiện hiệu quả công tác giảm nghèo, xóa nhà ở tạm, các chương trình mục tiêu quốc gia, tạo điều kiện để nông dân tham gia đóng góp và hưởng lợi nhiều hơn trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa; đảm bảo cơ bản điều kiện học tập, chữa bệnh, sinh hoạt văn hóa, thể dục, thể thao gần tới mức các vùng đô thị trung bình; phối hợp với các trường, trung tâm dạy nghề của tỉnh tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghề nghiệp cho nông dân, xây dựng đội ngũ nông dân chất lượng cao, nắm vững, đi đầu trong việc ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất; tiếp tục nhân rộng và phát triển các ngành nghề mới nhằm giải quyết việc làm cho lao động nông nhàn, ổn định thu nhập, nâng cao mức sống; + Về nông thôn: Quan tâm đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng, đẩy mạnh đầu tư nâng cấp, bê tông hóa giao thông nông thôn, hệ thống thủy lợi, kênh mương nội đồng đảm bảo chủ động tưới tiêu toàn bộ diện tích đất lúa hai vụ, rau màu; xây dựng các công trình cấp nước sạch...; tập trung giải quyết các vấn đề xã hội bức xúc, giữ vững ổn định chính trị - an ninh, trật tự, xây dựng vùng nông thôn lành mạnh; quan tâm tuyên truyền, vận động nâng cao nhận thức và thực hiện bảo vệ môi trường. 7. Định hướng sử dụng đất và bảo vệ môi trường: a) Định hướng về sử dụng đất: Theo phương án mở rộng không gian thành phố Tuy Hòa, diện tích tự nhiên thành phố sẽ tăng thêm 14.250ha; định hướng tổng quát về sử dụng đất đến năm 2020: - Đất nông nghiệp: chiếm 50,9% tổng diện tích đất tự nhiên; - Đất phi nông nghiệp: chiếm 48,5% tổng diện tích đất tự nhiên; - Đất chưa sử dụng: chiếm 0,63% tổng diện tích đất tự nhiên. b) Bảo vệ môi trường: - Mục tiêu: Xây dựng thành phố Tuy Hòa thành nơi có môi trường tốt, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường; tạo ý thức cộng đồng thường xuyên bảo vệ môi trường, sống thân thiện với thiên nhiên; ngăn ngừa mức độ gia tăng ô nhiễm, suy thoái môi trường, sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học; khắc phục ô nhiễm môi trường, trước hết ở những nơi đã bị ô nhiễm, từng bước nâng cao chất lượng môi trường; - Nhiệm vụ: + Tăng cường điều tra, khảo sát chất lượng môi trường tại các khu công nghiệp, khu du lịch, các nhà máy và cơ sở sản xuất; xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường; kiên quyết đình chỉ hoạt động hoặc buộc di dời những cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng mà không có giải pháp khắc phục hiệu quả; + Phối hợp, tạo điều kiện đầu tư lập mạng lưới quan trắc môi trường - khí hậu, thường xuyên khảo sát hiện trạng môi trường ở các khu vực nhạy cảm, đánh giá đúng xu hướng biến đổi môi trường - khí hậu; + Có biện pháp chấm dứt nạn đổ rác, xả nước thải chưa qua xử lý vào các sông, kênh, rạch, ao, hồ; cải thiện tích cực tình trạng vệ sinh công cộng, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm; + Hạn chế hợp lý mức độ gia tăng các phương tiện giao thông cá nhân, thực hiện các biện pháp giảm khí độc, khói, bụi thải từ các phương tiện giao thông và trong thi công xây dựng; + Hạn chế sử dụng hóa chất trong nông nghiệp; bảo vệ nghiêm ngặt rừng tự nhiên, đẩy mạnh trồng rừng, phủ xanh đất trống, đồi trọc; tăng số lượng, và tăng cường chăm sóc cây xanh đường phố, các công viên, hình thành các thảm cây xanh. 8. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư: Xem Biểu 2 - Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư tại Phụ lục kèm theo Quyết định này. 9. Một số giải pháp thực hiện quy hoạch: a) Giải pháp về vốn đầu tư: - Nhu cầu vốn đầu tư: Nhu cầu vốn đầu tư phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2006-2020 ước khoảng 68,7 nghìn tỷ đồng (tương đương khoảng 3,52 tỷ USD); trong đó: giai đoạn 2006-2010: 6,3 nghìn tỷ đồng; giai đoạn 2011-2015: 15,7 nghìn tỷ đồng; giai đoạn 2016-2020: 46,6 nghìn tỷ đồng; - Nguồn huy động (dự kiến): Vốn ngân sách và ODA: 25-30 % tổng vốn; vốn doanh nghiệp, nhân dân và FDI: 55-60%; vốn tín dụng thương mại: 10-15%. b) Giải pháp về đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực: - Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục - đào tạo, tạo sự quan tâm của cộng đồng xã hội, thực hiện thí điểm cổ phần hóa một số trường mầm non, phổ thông công lập; - Kiến nghị và phối hợp đầu tư chiều sâu và phát huy vai trò của các trường đào tạo trên địa bàn, tập trung đào tạo công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ lành nghề có trình độ chuyên môn kỹ thuật và tay nghề cao đủ khả năng tiếp cận và sử dụng thành thạo các phương tiện kỹ thuật hiện đại đáp ứng nhu cầu phát triển của tỉnh, thành phố và tham gia xuất khẩu;
2,108
130,686
- Khuyến khích học tập sau đại học; thực hiện đãi ngộ, sử dụng cán bộ, công chức, quản lý doanh nghiệp... nhằm tận dụng một cách có hiệu quả nguồn nhân lực đã được đào tạo trong xã hội; đồng thời, rà soát sắp xếp lại các bộ máy của thành phố theo hướng tinh gọn, hiệu quả; có các chính sách thu hút sử dụng hiệu quả chuyên gia giỏi trong nước, việt kiều và nước ngoài. c) Giải pháp về khoa học - công nghệ: - Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về khoa học - công nghệ, đổi mới tổ chức, hoạt động quản lý khoa học - công nghệ theo Luật Khoa học và công nghệ; - Phối hợp tổ chức đa dạng các loại hình chợ công nghệ, trung tâm giới thiệu, trao đổi sản phẩm khoa học - công nghệ; khuyến khích các doanh nghiệp khai thác, sử dụng các sáng chế, giải pháp hữu ích để đưa công nghệ tiên tiến vào sản xuất và đời sống; thương mại hoá các sản phẩm khoa học - công nghệ; - Nâng cao nhận thức về vai trò và vị trí của đội ngũ cán bộ khoa học - công nghệ, cải thiện phương tiện, trang bị làm việc cho cán bộ khoa học - công nghệ; tuyên truyền, phổ biến pháp luật về sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ; tăng cường đầu tư cho khoa học công nghệ. d) Giải pháp về quản lý, sử dụng hiệu quả tài nguyên đất: Xây dựng, thực hiện đồng bộ các quy hoạch có liên quan đến sử dụng đất; đẩy mạnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước, tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát và xử lý nghiêm chuyển đổi, sang nhượng, lấn chiếm, xây dựng trái phép đất công. e) Giải pháp về bảo vệ môi trường, phát triển bền vững: Đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường; xã hội hóa các hoạt động bảo vệ môi trường; tăng cường quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường; đầu tư nguồn lực cho bảo vệ môi trường; huy động tối đa nguồn vốn từ các chủ thể xã hội, trong đó hàng năm thành phố cần dành khoảng 1%-2% tổng chi ngân sách cho các hoạt động bảo vệ môi trường. f) Giải pháp cơ chế, chính sách: Tiếp tục thực hiện hiệu quả các cơ chế chính sách, các cơ chế huy động vốn Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành thống nhất cho thành phố thực hiện để đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng; đồng thời, phối hợp các sở, ban, ngành tỉnh xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Trung ương cho phép áp dụng thêm cơ chế chính sách nhằm tạo bước đột phá, thúc đẩy tăng trưởng nhanh: - Chính sách ưu đãi, thu hút đặc biệt đối với đội ngũ chuyên gia, trí thức chất lượng chuyên môn cao về làm việc tại thành phố; mở rộng thực hiện đào tạo sau đại học; - Đơn giản các thủ tục có liên quan đến thuê đất, cấp phép xây dựng, vay vốn, thế chấp tài sản... thu hút đầu tư từ các doanh nghiệp trong, ngoài nước; - Chính sách ưu đãi đầu tư vào khu đô thị Nam thành phố Tuy Hòa; - Rà soát, xây dựng mới, điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất...; - Đầu tư mạnh và khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển vùng nông thôn ngoại thành. g) Giải pháp về liên kết, hợp tác phát triển: Củng cố, phát triển các mối quan hệ hợp tác, liên kết giữa thành phố Tuy Hòa với các huyện trong tỉnh và một số tỉnh thành trong nước; phối hợp với tỉnh thực hiện tốt các chương trình hợp tác mà tỉnh Phú Yên đã ký kết với các tỉnh bạn (Bình Định, Khánh Hòa, Gia Lai, Kon Tum, Đắc Lắc). VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN - Ủy ban nhân dân thành phố Tuy Hòa: là đầu mối triển khai thực hiện quy hoạch, có trách nhiệm tổ chức công bố Quy hoạch sau khi phê duyệt; thường xuyên kiểm tra, rà soát, cập nhật, trình phê duyệt bổ sung các nội dung quy hoạch, phối hợp với các ngành liên quan cụ thể hóa thành các kế hoạch 5 năm, hàng năm; thực hiện xúc tiến đầu tư theo quy hoạch. - Các sở, ban, ngành liên quan: theo chức năng phối hợp cùng Ủy ban nhân dân thành phố Tuy Hòa để thực hiện Quy hoạch. Điều 2. Các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; chủ quy hoạch (UBND thành phố Tuy Hòa); UBND các huyện: Tuy An, Phú Hòa, Đông Hòa; Thủ trưởng các cơ quan liên quan, chịu trách nhiệm thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC (Kèm theo Quyết định số 1551/QĐ-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) Biểu 1 - Các chỉ tiêu kinh tế xã hội chủ yếu đến năm 2020 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP QUỸ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 09 tháng 6 năm 2000; Căn cứ Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Thông tư liên lịch số 129/2007/TTLT/BTC-BKHCN ngày 02 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thực hiện chế độ quản lý tài chính đối với Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 234/TTr-SKHCN ngày 03 tháng 4 năm 2010 và Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 1349/TC-HCSN ngày 11 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập “Quỹ phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Thừa Thiên Huế” để hỗ trợ, thúc đẩy phát triển khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Thừa Thiên Huế có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước hoặc Ngân hàng thương mại để hoạt động và giao dịch. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2436/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 1996 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Hương Thủy và thành phố Huế; Thủ trưởng các cơ quan và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT vỀ viỆc thông qua ĐỀ án “QuẢn lý chẤt thẢi rẮn trên đỊa bàn tỈnh Hà Tĩnh đẾn năm 2015 và đỊnh hưỚng nhỮng năm tiẾp theo” HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường năm 2005; Căn cứ Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn; Căn cứ Quyết định số 2149/QĐ-TTg ngày 17/2/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược quốc gia về quản lý tổng thể chất thải rắn đến năm 2025 và tầm nhìn đến 2050; Căn cứ Thông tư số 13/2007/BXD ngày 31/12/2007 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 121/2008/TT-BTC ngày 12/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế ưu đãi và hỗ trợ tài chính đối với hoạt động đầu tư cho quản lý chất thải rắn; Sau khi xem xét Tờ trình số 253/TTr-UBND ngày 12/10/2010 của UBND tỉnh về việc đề nghị phê duyệt Đề án “Quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2015 và định hướng những năm tiếp theo”, Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Đề án “Quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2015 và định hướng những năm tiếp theo”. Điều 2. Giao UBND tỉnh cụ thể hóa các chế độ, chính sách và chỉ đạo thực hiện Đề án. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu cần điều chỉnh, bổ sung, UBND tỉnh thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh quyết định và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Điều 3. Thường trực HĐND, các ban HĐND và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XV, Kỳ họp thứ 18 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG DỰ TOÁN NGÂN SÁCH CÔNG ĐOÀN NĂM 2011 - Căn cứ Chỉ thị số 854/CT-TTg ngày 11/6/2010 của Thủ t­ướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà n­ước năm 2011. - Căn cứ Thông tư­ số 90/2010/TT-BTC ngày 16/6/2010 của Bộ Tài chính về hư­ớng dẫn về việc xây dựng dự toán ngân sách Nhà nư­ớc năm 2011. - Căn cứ kết quả thực hiện dự toán Ngân sách công đoàn (NSCĐ) năm 2009 và tình hình thực hiện dự toán ngân sách công đoàn năm 2010. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hư­ớng dẫn xây dựng dự toán NSCĐ năm 2011 của LĐLĐ các tỉnh, thành phố; Công đoàn Ngành Trung ­ương; Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn như­ sau: I - ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NGÂN SÁCH CÔNG ĐOÀN NĂM 2010 1- Tình hình thực hiện nhiệm vụ thu NSCĐ năm 2010 Căn cứ kết quả thu nộp ngân sách 6 tháng đầu năm và ­ước thực hiện 6 tháng cuối năm, đánh giá kết quả thu năm 2010 trên cơ sở phấn đấu thực hiện thu đạt mức cao nhất; trong đó tập trung vào một số vấn đề chủ yếu sau: - Về kết quả thực hiện thu NSCĐ năm 2010, ư­ớc thực hiện phấn đấu tăng thu tối thiểu 5% so với dự toán đ­ược Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam duyệt. - Đánh giá tình hình thực hiện Quyết định 1328/QĐ - TLĐ ngày 01 tháng 10 năm 2009 về nguyên tắc xây dựng Dự toán NSCĐ năm 2010. - Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong việc thu kinh phí và đoàn phí công đoàn ( nh­ư tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, việc chuyển đổi, sắp xếp lại doanh nghiệp, giải thể, sáp nhập… ảnh hư­ởng đến thu NSCĐ).
2,049
130,687
- Đánh giá, phân tích tác động của việc sửa đổi, bổ sung các chế độ chính sách và cơ chế quản lý thu ảnh hư­ởng đến kết quả thu NSCĐ. Tình hình triển khai thực hiện thu KPCĐ doanh nghiệp FDI. - Đánh giá kết quả phối hợp giữa các Công đoàn Ngành Trung ­ương; Công đoàn Tổng Công ty với các LĐLĐ tỉnh, thành phố trong công tác thu KPCĐ và tổ chức thực hiện kiểm tra truy thu, chống thất thu KPCĐ. - Đánh giá, phân tích việc thực hiện quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về thu - phân phối và sử dụng NSCĐ; Các quy định về quản lý tài chính, tài sản của Nhà nư­ớc và Tổng Liên đoàn; Việc chấp hành chế độ báo cáo, ghi chép, phản ánh trên mẫu biểu, sử dụng phần mềm kế toán. 2- Về thực hiện nhiệm vụ chi NSCĐ năm 2010. Các cấp công đoàn cần tập trung đánh giá tình hình thực hiện chi NSCĐ trên các mặt chủ yếu sau: - Đánh giá tình hình thực hiện dự toán NSCĐ 6 tháng đầu năm và ư­ớc tính cả năm 2010 ( việc triển khai phân bổ, giao dự toán ngân sách, cấp kinh phí theo dự toán đã đ­ược duyệt) - Đánh giá kết quả thực hiện chương trình hành động của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn về Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong tổ chức công đoàn. - Đánh giá tình hình, kết quả triển khai thực hiện Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và chi phí quản lý hành chính; Qui định số 1356/HD – TLĐ ngày 17/8/2006 của Tổng Liên đoàn về việc Hướng dẫn thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan công đoàn - Đánh giá việc triển khai thực hiện Qui định số 1310/QĐ - TLĐ ngày 30/9/2009 về việc sử dụng Ngân sách công đoàn tích luỹ trong các cấp công đoàn - Đánh giá kết quả, những khó khăn, v­ướng mắc phát sinh trong việc sử dụng kinh phí chi đào tạo, bồi d­ưỡng cán bộ, công chức; chế độ phụ cấp đối với cán bộ công đoàn; Phát triển tổ chức và đoàn viên công đoàn - Đánh giá việc thực hiện Chỉ thị số 01/CT-TLĐ ngày 26/02/2010 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về việc tăng c­ường công tác quản lý, sử dụng Ngân sách công đoàn. - Công tác cải cách hành chính trong thực hiện dự toán ngân sách công đoàn năm 2010; nêu rõ ­ưu điểm, tồn tại, nguyên nhân. - Đối với các đơn vị sự nghiệp báo cáo, đánh giá tình hình thực hiện chế độ cải cách tiền l­ương; tình hình tổ chức triển khai thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ và Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 5/9/2005 của Chính phủ; Qui định số 1684/QĐ -TLĐ ngày 7/11/2006 của Tổng Liên đoàn về Qui định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp của công đoàn. Trên cơ sở kết quả đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ NSCĐ năm 2010 và các chính sách, chế độ, quy định có liên quan, các Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố; Công đoàn Ngành Trung ­ương; Công đoàn Tổng Công ty và các đơn vị trực thuộc Tổng Liên đoàn chủ động đề xuất cụ thể việc sửa đổi, bổ sung về chế độ thu - chi NSCĐ, mẫu biểu báo cáo, phần mềm kế toán, kiến nghị công tác hư­ớng dẫn chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ NSCĐ gửi về Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam để xem xét, sửa đổi bổ sung kịp thời. II - XÂY DỰNG DỰ TOÁN NGÂN SÁCH CÔNG ĐOÀN NĂM 2011 1- Mục tiêu, nguyên tắc - Dự toán NSCĐ năm 2011 cần quán triệt việc tiếp tục thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 01/CT - TLĐ ngày 26/02/2010 của Tổng Liên đoàn về việc tăng cường công tác quản lý, sử dụng Ngân sách công đoàn. Trong đó cần tập trung đôn đốc thu kinh phí, đoàn phí công đoàn, khắc phục tình trạng thất thu kinh phí, đoàn phí công đoàn trong các khu vực sản xuất kinh doanh ( nhất là kinh tế ngoài quốc doanh). Đồng thời phải triệt để thực hiện tiết kiệm các khoản chi nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng NSCĐ theo Nghị quyết số 04/NQ-ĐCT ngày 19/3/2007 của ĐCT-TLĐ. - Xây dựng dự toán thu NSCĐ năm 2011 phải bảo đảm đúng chính sách, chế độ và các quy định của Nhà n­ước, Tổng Liên đoàn đã ban hành. - Xây dựng dự toán NSCĐ năm 2011 cần quán triệt tinh thần phấn đấu tích cực, bám sát dự báo về tình hình phát triển SXKD, các yếu tố khách quan và chủ quan có khả năng tác động trực tiếp đến việc thực hiện dự toán thu, như­ tăng lương tối thiểu, tăng số lượng doanh nghiệp NQD, tăng trư­ởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, biến động thị tr­ường, giá cả trong n­ước và thế giới… - Dự toán chi NSCĐ cần bố trí các khoản chi theo hư­ớng tiết kiệm, hiệu quả, tập trung cho các hoạt động của cơ sở, ­ưu tiên kinh phí cho đào tạo, bồi d­ưỡng cán bộ công đoàn, phát triển đoàn viên, tổ chức các phong trào của CNVCLĐ và hoạt động của công đoàn. 2- Một số nội dung chủ yếu 2.1 Xây dựng dự toán thu NSCĐ năm 2011: - Dự toán thu NSCĐ năm 2011 phải xây dựng tích cực, vững chắc có tính khả thi cao, phấn đấu tăng 10% so với số thực hiện của năm 2009. - Xây dựng dự toán thu ngân sách công đoàn trên cơ sở dự báo tăng tr­ưởng kinh tế đối với từng ngành, từng địa ph­ương để tính và thu đúng, thu đủ các nguồn thu theo qui định của pháp luật. - Ban Thư­ờng vụ công đoàn các cấp cần tập trung chỉ đạo tốt công tác xây dựng dự toán thu kinh phí, đoàn phí công đoàn khu vực NQD, nhằm khắc phục thất thu. - Đối với dự toán thu của Liên đoàn Lao động các tỉnh, thành phố bao gồm đầy đủ cả nguồn thu kinh phí công đoàn trên địa bàn xã, ph­ường, thị trấn. - Căn cứ xây dựng dự toán thu kinh phí công đoàn: Thông t­ư liên tịch số 119/2004/TTLT/BTC-TLĐ ngày 8/12/2004 của Bộ Tài chính và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; Thông tư­ số 17/2009/TT-BTC ngày 22/01/2009 của Bộ Tài chính “ H­ướng dẫn việc trích nộp và sử dụng kinh phí công đoàn đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư­ n­ước ngoài và văn phòng điều hành của phía n­ước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh”. - Căn cứ xây dựng dự toán thu đoàn phí công đoàn thực hiện theo Hư­ớng dẫn số 826/HD-TLĐ ngày 01/6/2009 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quy định về thu đoàn phí công đoàn. - Về phân phối NSCĐ: Cơ bản thực hiện theo Quy định 699/QĐ-TLĐ ngày 12/6/2000 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (Trừ khi có qui định mới). - Trên cơ sở báo cáo quyết toán năm 2009, ước tính NSCĐ tích luỹ đến 31/12/2010 để cân đối vào dự toán thu - chi NSCĐ năm 2011. 2.2 Xây dựng dự toán chi NSCĐ năm 2011: - Xây dựng dự toán chi NSCĐ năm 2011 cần quán triệt các giải pháp về tiết kiệm chi tiêu, chống lãng phí, bảo đảm đúng chế độ định mức theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. Dự toán chi phải trong phạm vi nguồn NSCĐ tích luỹ và số đ­ược phân phối sử dụng trong năm theo quy định của Tổng Liên đoàn. Tập trung kinh phí bố trí cho các nhiệm vụ trọng tâm, quan tâm hơn nữa đến hiệu quả các nội dung và hình thức hoạt động, đầu t­ư XDCB, cải tạo sửa chữa trụ sở và mua sắm trang bị tài sản. - Khuyến khích Liên đoàn Lao động các tỉnh, thành phố; Công đoàn Ngành Trung ư­ơng; Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn; Các đơn vị sự nghiệp thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính theo quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ nhằm tăng quyền tự chủ, gắn với trách nhiệm, nâng cao hiệu quả quản lý tài chính.; Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 5/9/2005 của Chính phủ về qui định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập. - Nội dung và phạm vi thu - chi NSCĐ cấp trên cơ sở thực hiện theo Quy định số 1729/TLĐ ngày 19/10/2006 của ĐCT-TLĐ (Trừ có qui định mới). - Nội dung và phạm vi thu - chi ngân sách công đoàn cơ sở thực hiện theo Quy định số 1375/QĐ-TLĐ ngày 16/10/2007 của Tổng Liên đoàn; Quyết định số 212/QĐ - TLĐ ngày 16/02/2009 của Tổng Liên đoàn về nội dung và phạm vi thu, chi ngân sách công đoàn cơ sở doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài . - Tiêu chuẩn, chế độ chi tiêu của cơ quan công đoàn cấp trên cơ sở thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nư­ớc và Quy định về tiêu chuẩn, chế độ chi tiêu trong các cấp Công đoàn. 2.3 Hồ sơ dự toán NSCĐ năm 2011 gửi về Tổng Liên đoàn gồm 02 bộ: - Báo cáo dự toán thu - chi NSCĐ (mẫu số B 15-TLĐ) - Thống kê danh sách lao động, quỹ tiền l­ương các đơn vị SXKD, HCSN, NQD do đơn vị quản lý. - Thống kê lao động, quỹ l­ương của các đơn vị HCSN TW, SXKD TW. - Danh sách cán bộ công đoàn chuyên trách. - Bản thuyết minh chi tiết dự toán thu - chi NSCĐ năm 2011. III- TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1- Liên đoàn Lao động các tỉnh, thành phố; Công đoàn Ngành Trung ­ương; Công đoàn Tổng Công ty và đơn vị trực thuộc Tổng Liên đoàn căn cứ kết quả thực hiện thu - chi NSCĐ năm 2009 và ­ước thực hiện thu-chi NSCĐ năm 2010 tổ chức công tác xây dựng, tổng hợp, báo cáo dự toán NSCĐ năm 2011 theo đúng các quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, quy định của Luật Ngân sách Nhà nư­ớc và văn bản hư­ớng dẫn này (Gồm đầy đủ nội dung và biểu mẫu theo quy định) gửi về Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (qua Ban Tài chính) trư­ớc ngày 15/11/2010. 2- Về ph­ương thức duyệt dự toán NSCĐ năm 2011: Căn cứ theo hồ sơ báo cáo dự toán của các Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố; Công đoàn Ngành Trung ­ương; Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc và các quy định hiện hành, Ban Tài chính Tổng Liên đoàn tham m­ưu giúp ĐCT-TLĐ xét duyệt và không tổ chức mời các đơn vị về làm việc với Tổng Liên đoàn. Khi nhận đư­ợc thông báo duyệt dự toán, nếu có điểm nào ch­ưa thống nhất, các đơn vị báo cáo Th­ường trực ĐCT-TLĐ xem xét, xử lý.
2,095
130,688
Trong quá trình xây dựng, xét duyệt dự toán NSCĐ năm 2011 khi có những chính sách, chế độ mới ban hành và có v­ướng mắc của các đơn vị báo cáo, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam sẽ xem xét thông báo hư­ớng dẫn, giải quyết kịp thời. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ BAN HÀNH QUY CHẾ TUYỂN CHỌN, TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG VÀ XÉT TUYỂN VÀO HỌC TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP ĐỐI VỚI HỌC SINH HỆ DỰ BỊ ĐẠI HỌC BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế tuyển chọn, tổ chức bồi dưỡng và xét tuyển vào học trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp đối với học sinh hệ dự bị đại học. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 11 năm 2010 và thay thế Quyết định số 09/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 29/03/2005 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tuyển chọn, tổ chức đào tạo học sinh hệ dự bị đại học và xét tuyển vào đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp đối với học sinh hệ dự bị đại học. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Chuyên nghiệp, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Dân tộc, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc sở giáo dục và đào tạo; Giám đốc các đại học, học viện, Hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp; Hiệu trưởng các trường dự bị đại học, dự bị đại học dân tộc, Hiệu trưởng trường phổ thông vùng cao Việt Bắc; Hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng có khoa dự bị đại học chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TUYỂN CHỌN, TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG VÀ XÉT TUYỂN VÀO HỌC TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP ĐỐI VỚI HỌC SINH HỆ DỰ BỊ ĐẠI HỌC (Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2010/TT-BGDĐT ngày 13/10 /2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định đối tượng, điều kiện tuyển chọn; đăng ký xét tuyển và hồ sơ trúng tuyển; giao chỉ tiêu và quy trình tuyển chọn; tổ chức bồi dưỡng và kiểm tra, thi, xét tuyển vào học trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp đối với học sinh hệ dự bị đại học. 2. Quy chế này áp dụng đối với: Các trường dự bị đại học (viết tắt là trường DBĐH), trường dự bị đại học dân tộc (viết tắt là trường DBĐHDT), trường Phổ thông vùng cao Việt Bắc, các đại học, học viện, các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục, các tổ chức và cá nhân có liên quan. Chương II ĐỐI TƯỢNG, ĐIỀU KIỆN TUYỂN CHỌN;ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN VÀ HỒ SƠ TRÚNG TUYỂN; GIAO CHỈ TIÊU VÀ XÉT TUYỂN HỌC SINH VÀO HỌC HỆ DỰ BỊ ĐẠI HỌC Điều 2. Đối tượng và điều kiện tuyển chọn 1. Đối tượng tuyển chọn Học sinh thuộc nhóm ưu tiên 1 (ƯT1) và thuộc khu vực 1 (KV1) quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành, có hộ khẩu thường trú 3 năm trở lên tính đến ngày xét tuyển thuộc đối tượng được xét vào học hệ DBĐH. 2. Điều kiện tuyển chọn a) Đối với trường DBĐH Đã tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên, trung cấp chuyên nghiệp (TCCN), trung cấp nghề (TCN), trung học nghề (THN) đã dự thi tuyển sinh đại học hệ chính quy các khối A, B, C, D (trừ các ngành năng khiếu) nhưng không trúng tuyển, không có môn thi nào bị điểm không (0) và ngay trong năm dự thi tuyển sinh đại học hệ chính quy, đạt điểm vào học hệ DBĐH do các cơ sở giáo dục có chỉ tiêu hệ DBĐH, trường DBĐH quy định. b) Đối với trường DBĐHDT Học sinh là người dân tộc thiểu số đủ điều kiện quy định tại điểm a, khoản 2 Điều này, nhưng chưa được tuyển chọn vào các trường DBĐH hoặc các cơ sở giáo dục có chỉ tiêu tuyển hệ DBĐH, thì được tuyển chọn vào học ở các trường DBĐHDT. 3. Mỗi học sinh chỉ được học một lần hệ DBĐH; Các đối tượng đang học hoặc đã tốt nghiệp đại học, cao đẳng tại các cơ sở giáo dục không được xét tuyển vào học hệ DBĐH. Điều 3. Đăng ký xét tuyển và hồ sơ trúng tuyển 1. Đăng ký xét tuyển Học sinh thuộc đối tượng và đủ điều kiện tuyển chọn quy định tại Điều 2, trước ngày 20/9 năm dự thi đại học nộp đơn đăng ký xét tuyển vào học hệ DBĐH theo mẫu quy định (phụ lục I) tại các cơ sở giáo dục có chỉ tiêu tuyển hệ DBĐH theo phân vùng quy định (phụ lục IV). Khi nhận được giấy triệu tập trúng tuyển vào học hệ DBĐH, học sinh đến tập trung và nộp hồ sơ trúng tuyển đúng thời hạn ghi trong giấy triệu tập. 2. Hồ sơ trúng tuyển bao gồm a) Bản chính học bạ tốt nghiệp THPT; b) Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời hoặc bằng tốt nghiệp THPT, TCCN, TCN, THN do Hiệu trưởng nhà trường cấp đối với những học sinh đăng ký học ngay trong năm tốt nghiệp hoặc bằng tốt nghiệp THPT, TCCN, TCN, THN đối với những học sinh đã tốt nghiệp các năm trước. Những học sinh nộp giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời chậm nhất là đầu học kỳ II năm học hệ DBĐH phải xuất trình bằng tốt nghiệp chính để trường đối chiếu, kiểm tra; c) Bản sao hợp lệ hộ khẩu thường trú của học sinh; d) Bản sao hợp lệ giấy khai sinh; đ) Bản sao hợp lệ các giấy tờ xác nhận đối tượng ưu tiên như: giấy chứng nhận con liệt sĩ; thẻ thương binh hoặc thẻ chứng nhận được hưởng chính sách như thương binh của bản thân hoặc của bố mẹ (nếu có); e) Bản chính giấy chứng nhận kết quả điểm thi hoặc phiếu báo điểm thi tuyển sinh đại học hệ chính quy do các trường tổ chức thi cấp, Cán bộ của cơ sở giáo dục xác nhận đã kiểm tra đối chiếu với bản chính các giấy tờ của học sinh nộp trong hồ sơ. Điều 4. Giao chỉ tiêu hệ dự bị đại học Hàng năm, Bộ Giáo dục và Đào tạo giao và công bố công khai chỉ tiêu học hệ DBĐH cho các cơ sở giáo dục. Điều 5. Xét tuyển vào học hệ dự bị đại học 1. Hội đồng xét tuyển của các cơ sở giáo dục có chỉ tiêu hệ DBĐH công khai chỉ tiêu xét tuyển hệ DBĐH và tiến hành nhận đơn đăng ký xét tuyển vào học hệ DBĐH của học sinh theo quy định. 2. Căn cứ chỉ tiêu được giao, căn cứ vào đơn đăng ký xét tuyển vào học hệ DBĐH, kết quả điểm thi tuyển sinh đại học hệ chính quy của học sinh, hội đồng xét tuyển xác định điểm trúng tuyển cho từng khối A, B, C, D theo các đối tượng, khu vực và gửi giấy triệu tập học sinh trúng tuyển vào học. Chương III TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG, KIỂM TRA VÀ THI Điều 6. Tổ chức bồi dưỡng Các cơ sở giáo dục tổ chức bồi dưỡng theo mục tiêu và khung chương trình sau đây: a) Thời gian bồi dưỡng: 8 tháng (không kể 1 tháng nghỉ Lễ, Tết), tương đương 32 tuần, gồm: - Học chính trị, quân sự đầu khoá: 1 tuần - Thực học các môn học theo từng khối: 28 tuần - Ôn tập chuẩn bị thi cuối học kỳ I: 1 tuần - Ôn tập chuẩn bị thi cuối học kỳ II: 2 tuần b) Các môn học chính khoá của các khối: - Khối A: Toán, Lý, Hoá, Ngữ văn (hoặc Tiếng Anh), Tin học - Khối B: Toán, Hoá, Sinh, Ngữ văn (hoặc Tiếng Anh), Tin học - Khối C: Ngữ văn, Sử, Địa, Tiếng Anh, Tin học. - Khối D: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh, Tin học. c) Các môn học ngoại khoá của khối A, B là: Giáo dục Công dân, Giáo dục thể chất, Ngữ văn (hoặc Tiếng Anh); khối C, D là Giáo dục Công dân, Giáo dục thể chất. d) Theo tình hình thực tế của cơ sở giáo dục và nhu cầu học tập của học sinh (đối với học sinh đã dự thi đại học khối A, B), Hiệu trưởng nhà trường có thể quy định môn Ngữ văn là môn học chính khóa, thì môn Tiếng Anh là môn ngoại khóa hoặc môn Ngữ văn là môn ngoại khóa thì môn Tiếng Anh là môn chính khóa. - Nếu môn Ngữ Văn hoặc môn Tiếng Anh được chọn làm môn học chính khoá thì học 3 tiết/1 tuần - Nếu môn Ngữ Văn hoặc môn Tiếng Anh được chọn làm ngoại khoá thì học 2 tiết/1 tuần. đ) Phân phối thời gian: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Thực hiện bồi dưỡng học sinh trúng tuyển hệ DBĐH tại trường đối với các cơ sở giáo dục có tổ chức bồi dưỡng hệ DBĐH. Các cơ sở giáo dục có chỉ tiêu hệ DBĐH, nhưng không bồi dưỡng hệ DBĐH sau khi xét tuyển, chuyển hồ sơ của học sinh trúng tuyển hệ DBĐH đến các cơ sở bồi dưỡng DBĐH được Bộ Giáo dục và Đào tạo giao nhiệm vụ bồi dưỡng hệ DBĐH, để tổ chức bồi dưỡng. Điều 7. Kiểm tra, thi cuối học kỳ và đánh giá rèn luyện 1. Mỗi môn học chính khoá, ngoại khóa trong một học kỳ có 2 lần kiểm tra viết hoặc thực hành. Thời gian làm bài kiểm tra cho mỗi môn là 60 phút. . Học sinh chưa đủ số lần kiểm tra của mỗi môn học nhà trường xem xét cho phép kiểm tra bổ sung. Cuối mỗi học kỳ tổ chức thi viết một lần cho các môn sau đây: Môn thi khối A là Toán, Lý, Hoá; khối B là Toán, Hoá, Sinh; khối C là Ngữ văn, Sử, Địa; khối D là Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh. Thời gian làm bài thi cho mỗi môn là 120 phút. Học sinh chưa thi đủ 3 môn được phép thi bổ sung. Chấm bài kiểm tra và bài thi theo thang điểm 10 chỉ lấy số lẻ đến 0,5 điểm. Điểm bài kiểm tra tính theo hệ số 1, bài thi tính theo hệ số 2. 2. Việc ra đề thi, đề kiểm tra, coi thi và tổ chức chấm bài thi, chấm bài kiểm tra, chấm phúc khảo do Hiệu trưởng quy định dựa trên các văn bản quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2,089
130,689
3. Học sinh thuộc một trong các diện sau đây không được dự thi cuối học kỳ: a) Bị thi hành kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên; b) Tổng số thời gian nghỉ học có lý do và không có lý do vượt quá 20% số tiết ở môn thi nào thì không được dự thi môn đó trong học kỳ; c) Không đủ số lần kiểm tra của mỗi môn học hoặc điểm kiểm tra trung bình của các môn chính khóa, ngoại khóa nhỏ hơn 3,0 điểm; 4. Học sinh không thi đủ 3 môn cuối mỗi học kỳ thì không thuộc diện xét tuyển vào đại học, cao đẳng, TCCN. 5. Hiệu trưởng nhà trường căn cứ vào các quy định của văn bản này, Quy chế học sinh, sinh viên hiện hành và Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên để ban hành các quy định về xếp loại rèn luyện của học sinh. Điều 8. Điểm tổng kết cuối năm 1. Cuối năm học, mỗi môn học chính khoá có một điểm tổng kết. 2. Điểm tổng kết cuối năm của các môn học có thi học kỳ là điểm trung bình cộng của 4 lần kiểm tra, lần thi cuối học kỳ I và lần thi cuối học kỳ II (điểm kiểm tra hệ số 1, điểm thi học kỳ hệ số 2). Điểm tổng kết các môn không có thi học kỳ: Ngữ văn (hoặc Tiếng Anh) đối với khối A, B; và Tin học đối với cả 4 khối A, B, C, D là điểm trung bình cộng của 4 lần kiểm tra. 3 . Điểm tổng kết cuối năm của mỗi môn học chỉ lấy một số lẻ. Chương IV XÉT TUYỂN VÀO HỌC ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP Điều 9. Điều kiện được xét tuyển vào học đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp 1. Căn cứ vào kết quả học tập sau khi kết thúc năm học DBĐH, nguyện vọng của học sinh, những học sinh học hệ DBĐH có đủ các điều kiện sau đây được xét tuyển vào học đại học, cao đẳng, TCCN: a) Được xét tuyển vào học đại học: - Xếp loại rèn luyện cả năm đạt khá trở lên. - Điểm tổng kết cuối năm của các môn học chính khoá đạt từ 5,0 trở lên. b) Được xét tuyển vào học cao đẳng: - Xếp loại rèn luyện cả năm đạt khá trở lên. - Điểm tổng kết cuối năm của các môn học chính khoá đạt từ 4,0 trở lên. c) Được xét tuyển vào học trung cấp chuyên nghiệp: - Xếp loại rèn luyện cả năm đạt khá trở lên. - Điểm tổng kết cuối năm của các môn học chính khoá đạt từ 3,5 trở lên. 2. Những học sinh học hệ DBĐH thuộc một trong các diện dưới đây được xét học lưu ban và thời gian học tối đa một năm: a) Xếp loại hạnh kiểm cả năm đạt khá, nhưng điểm tổng kết cuối năm của các môn học chính khoá dưới 3,5; b) Nghỉ học quá 20% chương trình học do ốm đau, tai nạn có giấy xác nhận của bệnh xá hoặc bệnh viện; c) Không thi đủ 3 môn cuối mỗi học kỳ do ốm đau, tai nạn có giấy xác nhận của bệnh xá hoặc bệnh viện. 3. Những học sinh không đủ điều kiện xét tuyển vào học đại học, cao đẳng, TCCN và không đủ điều kiện lưu ban sau khi học xong năm học thứ nhất DBĐH sẽ trả về địa phương. 4. Những học sinh sau khi học hệ DBĐH, nếu không có nguyện vọng xét tuyển vào học đại học, cao đẳng, TCCN mà có nguyện vọng đăng ký dự thi tuyển vào các cơ sở giáo dục thì được hưởng chính sách ưu tiên theo đối tượng và khu vực quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy, Quy chế tuyển sinh TCCN hiện hành. 5. Học sinh đủ điều kiện xét tuyển vào học đại học, nhưng có nguyện vọng học cao đẳng hoặc TCCN và học sinh đủ điều kiện xét tuyển vào học cao đẳng nhưng có nguyện vọng học TCCN phải làm đơn kèm bản kết quả học tập và rèn luyện trong thời gian học DBĐH, gửi cơ sở giáo dục có nguyện vọng học xem xét tiếp nhận vào các ngành học cùng khối thi. 6. Bảo lưu kết quả tuyển sinh và chế độ lưu trữ: a) Bảo lưu kết quả cho những học sinh trúng tuyển học hệ DBĐH như: thực hiện nghĩa vụ quân sự hoặc đang học hệ DBĐH bị ốm dài ngày, có xác nhận của bệnh xá hoặc bệnh viện (thời gian bảo lưu kết quả của học sinh, Hiệu trưởng nhà trường xem xét và quyết định); b) Bài kiểm tra, bài thi và các tài liệu liên quan đến công tác tuyển sinh, bồi dưỡng được bảo quản và lưu trữ ít nhất một năm. Điều 10. Phân bổ học sinh đã học xong hệ dự bị đại học vào học tại các cơ sở giáo dục 1. Căn cứ vào kết quả học tập, rèn luyện của học sinh trong năm học hệ DBĐH, căn cứ nguyện vọng của học sinh và chỉ tiêu đào tạo, các cơ sở có chỉ tiêu hệ DBĐH phân bổ học sinh vào học theo quy định hiện hành. Riêng học sinh có nguyện vọng học các trường thuộc khối Quốc phòng, Công an, Kiểm sát thực hiện theo quy định tuyển sinh của trường. Các khoa DBĐH thuộc các cơ sở giáo dục, các cơ sở giáo dục có chỉ tiêu DBĐH nhưng không bồi dưỡng hệ DBĐH chỉ phân bổ học sinh đã học xong hệ DBĐH vào các ngành của cơ sở mình đào tạo. 2. Các cơ sở giáo dục gửi văn bản và hồ sơ kèm theo kết quả học tập của học sinh đủ điều kiện tuyển vào học đại học, cao đẳng, TCCN cho Hội đồng tuyển sinh các cơ sở giáo dục được giao chỉ tiêu DBĐH để tiếp nhận học sinh đã học xong hệ DBĐH. Các khoa DBĐH thuộc các cơ sở giáo dục gửi hồ sơ kèm theo kết quả học tập của học sinh đủ điều kiện tuyển vào học đại học, cao đẳng, TCCN cho hội đồng tuyển sinh của trường mình. 3. Đối với những cơ sở giáo dục (hoặc những ngành học thuộc cơ sở giáo dục) tiếp nhận học sinh đã học xong hệ DBĐH có số học sinh đăng ký theo học lớn hơn chỉ tiêu được giao thì căn cứ kết quả học tập của học sinh hệ DBĐH để chọn học sinh có kết quả học tập và rèn luyện từ cao trở xuống cho đến đủ chỉ tiêu, những người còn lại chuyển sang các cơ sở giáo dục khác (hoặc ngành học khác) cùng khối thi. Điều 11. Tiếp nhận học sinh đã học xong hệ dự bị đại học Hàng năm, các cơ sở giáo dục có trách nhiệm tiếp nhận học sinh đã học xong hệ DBĐH theo chỉ tiêu do Bộ Giáo dục và Đào tạo giao. Các cơ sở giáo dục tổ chức giảng dạy, kiểm tra, thi, đánh giá, cấp bằng tốt nghiệp theo quy định hiện hành. Điều 12. Chế độ báo cáo 1. Chậm nhất ngày 05/11 năm tuyển sinh, các cơ sở giáo dục có chỉ tiêu hệ DBĐH nộp báo cáo danh sách học sinh đã được xét tuyển vào học hệ DBĐH theo mẫu quy định (phụ lục II) về Bộ Giáo dục và Đào tạo (Vụ Giáo dục Đại học). 2. Kết thúc năm học hệ DBĐH, các cơ sở giáo dục có chỉ tiêu hệ DBĐH lập danh sách học sinh đủ điều kiện xét tuyển vào đại học, cao đẳng, TCCN theo mẫu quy định (phụ lục III) và các kiến nghị khác (nếu có) gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo (Vụ Giáo dục Đại học). 3. Chậm nhất ngày 31/1 hàng năm, các các cơ sở giáo dục có chỉ tiêu hệ DBĐH phải gửi danh sách dự kiến số học sinh DBĐH sẽ phân bổ vào các cơ sở giáo dục về Bộ Giáo dục và Đào tạo (Vụ Giáo dục Đại học). Các cơ sở giáo dục có chỉ tiêu hệ DBĐH tổ chức khai giảng trong tháng 10 của năm học./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN, KHỐI PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN CÁC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN THUỘC TỈNH LẠNG SƠN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, ph­ường, thị trấn ngày 20/4/2007; Căn cứ Nghị quyết Liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn thi hành các Điều 11, Điều 14, Điều 16, Điều 22 và Điều 26 của Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn; Căn cứ Quyết định số 13/2002/QĐ-BNV ngày 06 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố; Theo đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 169 /TTr-SNV ngày 19/8/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, khối phố trên địa bàn các xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Lạng Sơn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 63/2000/QĐ-UB ngày 12 tháng 10 năm 2000 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của thôn. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN, KHỐI PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN CÁC XÃ, PH­ƯỜNG, THỊ TRẤN THUỘC TỈNH LẠNG SƠN (Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND ngày 12/10/2010 của UBND tỉnh Lạng Sơn) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Thôn, khối phố không phải là một cấp hành chính mà là tổ chức tự quản của cộng đồng dân cư, nơi thực hiện dân chủ một cách trực tiếp và rộng rãi, giải quyết những công việc trong nội bộ dân cư, đảm bảo tình đoàn kết, giữ gìn trật tự an toàn xã hội, vệ sinh môi tr­ường, xây dựng cuộc sống mới, tương trợ giúp đỡ lẫn nhau trong sản xuất và đời sống; giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp, thuần phong mỹ tục cộng đồng; tổ chức và thực hiện chủ trương, đư­ờng lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ của cấp trên giao. Dưới xã là thôn, bản (sau đây gọi chung là Thôn) chịu sự quản lý trực tiếp của UBND xã. Dưới ph­ường, thị trấn là khối phố, khu phố (sau đây gọi chung là Khối phố) chịu sự quản lý trực tiếp của UBND ph­ường, thị trấn. Điều 2. Qui mô khi thành lập mới đối với Khối phố ở phư­ờng, thị trấn có ít nhất là 70 hộ dân, đối với Thôn ở xã có ít nhất 50 hộ dân. Điều 3. Trưởng thôn, Trưởng khối phố do nhân dân trực tiếp bầu. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn ra quyết định công nhận người trúng cử Trưởng thôn, Trưởng khối phố; Trưởng thôn, Trưởng khối phố chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Chi bộ thôn, Chi bộ khối phố. Trường hợp thôn, khối phố chưa có Chi bộ thì Trưởng thôn, Trưởng khối phố chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Đảng uỷ hoặc Chi bộ xã, phường, thị trấn.
2,124
130,690
Điều 4. Căn cứ vào số hộ dân, vào địa bàn dân cư và nhu cầu thực tế, thôn, khối phố được bố trí 01 Phó trưởng thôn, 01 Phó trưởng khối phố giúp việc cho Trưởng thôn, Trưởng khối phố, do Trưởng thôn, Trưởng khối phố đề nghị với UBND xã, phường, thị trấn (sau khi có sự thống nhất với Ban công tác Mặt trận thôn, khối phố), Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn xem xét ra quyết định công nhận. Điều 5. Nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Phó trưởng thôn, Trưởng khối phố, Phó trưởng khối phố là hai năm rưỡi (năm năm hai nhiệm kỳ). Trong trường hợp thành lập thôn, khối phố mới hoặc khuyết Trưởng thôn, Trưởng khối phố thì Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn ra quyết định cử Trưởng thôn, Trưởng khối phố lâm thời để điều hành hoạt động của thôn, khối phố cho đến khi bầu được Trưởng thôn, Trưởng khối phố mới. Trong thời hạn chậm nhất không quá 6 tháng phải bầu được Trưởng thôn, Trưởng khối phố mới. Điều 6. Trưởng thôn, Phó trưởng thôn, Trưởng khối phố, Phó trưởng khối phố được hưởng phụ cấp hàng tháng theo Quyết định của UBND tỉnh (căn cứ vào Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức phụ cấp cụ thể cho từng chức danh); được cử đi huấn luyện, bồi dưỡng những kiến thức cần thiết. Trưởng thôn, Phó trưởng thôn, Trưởng khối phố, Phó trưởng khối phố hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được xem xét khen thưởng theo quy định của pháp luật; không hoàn thành nhiệm vụ, có vi phạm khuyết điểm, không được nhân dân tín nhiệm thì tuỳ mức độ sai phạm sẽ bị phê bình, cảnh cáo, miễn nhiệm, bãi nhiệm, hoặc truy cứu trách nhiệm theo pháp luật. Ban công tác Mặt trận và cử tri đề nghị Hội nghị chủ hộ hoặc cử tri đại diện hộ gia đình xem xét miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Phó trưởng thôn, Trưởng khối phố, Phó trưởng khối phố. Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn xem xét quyết định hình thức kỷ luật phê bình, cảnh cáo hoặc cho thôi chức đối với Trưởng thôn, Phó trưởng thôn, Trưởng khối phố, Phó trưởng khối phố. Chương II TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN, KHỐI PHỐ Mục 1. TỔ CHỨC CỦA THÔN, KHỐI PHỐ Điều 8. Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định công nhận các thôn, khối phố hiện có cho từng xã, phường, thị trấn và thành lập mới, chia tách, sáp nhập, đổi tên thôn, khối phố. Điều 9. Việc thành lập, chia tách, sáp nhập, đổi tên thôn, khối phố: 1. Giữ nguyên thôn, khối phố hiện có; chỉ thành lập thôn, khối phố mới, chia tách, sáp nhập, đổi tên thôn, khối phố trong các trường hợp sau: 1.1. Khi tổ chức định canh, định cư, di dân giải phóng mặt bằng; 1.2. Khi thực hiện quy hoạch dãn dân cư; 1.3. Những thôn, khối phố do địa hình phức tạp, tổ chức sinh hoạt khó khăn, có đủ điều kiện về số hộ dân khi chia tách, có nguyện vọng chia tách. 2. Quy trình thành lập thôn, khối phố mới, chia tách, sáp nhập, đổi tên thôn, khối phố: 2.1. Sau khi Đảng ủy xã, phường, thị trấn có Nghị quyết, UBND xã, phường, thị trấn xây dựng phương án thành lập thôn, khối phố mới, chia tách, sáp nhập, đổi tên thôn, khối phố. Nội dung của phương án gồm: - Sự cần thiết phải thành lập thôn, khối phố mới, chia tách, sáp nhập, đổi tên thôn, khối phố; - Tên thôn, khối phố; - Vị trí địa lý của thôn, khối phố; - Dân số (số hộ, số nhân khẩu) của thôn, khối phố; - Diện tích tự nhiên của thôn, khối phố (đơn vị tính là ha); - Kiến nghị về việc thành lập thôn, khối phố mới, chia tách, sáp nhập, đổi tên thôn, khối phố. 2.2. Chi bộ thôn, khối phố chỉ đạo Ban công tác Mặt trận Tổ quốc thôn, khối phố tổ chức lấy ý kiến cử tri về phương án thành lập thôn, khối phố mới, chia tách, sáp nhập, đổi tên thôn, khối phố, chỉnh sửa phương án theo ý kiến của đa số cử tri, gửi đến UBND xã, phường, thị trấn. 2.3. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoàn chỉnh phương án trình Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn thông qua. 2.4. Sau khi có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoàn chỉnh hồ sơ thành lập thôn, khối phố mới, chia tách, sáp nhập, đổi tên thôn, khối phố trình UBND huyện, thành phố xem xét. 2.5. UBND huyện, thành phố có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định. 3. Hồ sơ trình Chủ tịch UBND tỉnh gồm: 3.1. Tờ trình của UBND huyện, thành phố trình Chủ tịch UBND tỉnh; 3.2. Phương án thành lập thôn, khối phố mới, chia tách, sáp nhập, đổi tên thôn, khối phố; vẽ hoặc sao chụp bản đồ, sơ đồ thôn, khối phố trước khi chia tách, sau khi chia tách hoặc thành lập mới; 3.3. Tờ trình của UBND xã, phường, thị trấn trình Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn; 3.4. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn; 3.5. Tờ trình của UBND xã, phường, thị trấn trình Chủ tịch UBND huyện, thành phố; 3.6. Biên bản lấy ý kiến cử tri; * Hồ sơ được lập thành 4 bộ: gửi Chủ tịch UBND tỉnh 01 bộ, Sở Nội vụ 01 bộ, Phòng Nội vụ huyện, thành phố 01 bộ và lưu tại UBND xã, phường, thị trấn 01 bộ. Mục 2. HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN, KHỐI PHỐ Điều 10. Hoạt động của thôn, khối phố: 1. Cộng đồng dân cư trong thôn, khối phố cùng nhau thảo luận, quyết định và thực hiện các công việc tự quản, đảm bảo đoàn kết giữ gìn trật tự an toàn xã hội và vệ sinh môi trường; xây dựng cuộc sống mới; giúp đỡ nhau trong sản xuất và đời sống; giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp, thuần phong, mỹ tục của thôn, khối phố; xây dựng cơ sở hạ tầng của thôn, khối phố; xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước. 2. Bàn biện pháp thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, nhiệm vụ do UBND xã, phường, thị trấn giao và thực hiện nghĩa vụ công dân đối với nhà nước. 3. Thực hiện Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn. 4. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Trưởng khối phố. Các hoạt động của thôn, khối phố được thực hiện thông qua Hội nghị thôn, khối phố. Điều 11. Hội nghị thôn, khối phố: Hội nghị thôn, khối phố được tổ chức ba tháng hoặc sáu tháng một lần, khi cần thiết có thể họp bất thường. Thành phần Hội nghị là toàn thể cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình. Hội nghị do Trưởng thôn, Trưởng khối phố phối hợp với Trưởng Ban công tác Mặt trận triệu tập và chủ trì. Hội nghị được tiến hành khi có trên 50% tổng số cử tri đại diện hộ gia đình tham dự. Nghị quyết của thôn, khối phố chỉ có giá trị khi có trên 50% tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, khối phố tán thành và không trái pháp luật. Mục 3. KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN, KHỐI PHỐ Điều 12. Kinh phí hoạt động của thôn, khối phố (tiền mua văn phòng phẩm cho hoạt động của cán bộ thôn, khối phố, mua chè, nước hội họp, ...) do ngân sách xã, phường, thị trấn hỗ trợ và từ các nguồn thu hợp pháp khác ở thôn, khối phố do pháp luật quy định. Chương III QUY ĐỊNH VỀ TRƯỞNG THÔN, TRƯỞNG KHỐI PHỐ Mục 1. TIÊU CHUẨN, NHIỆM VỤ, TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA TRƯỞNG THÔN, TRƯỞNG KHỐI PHỐ Điều 13. Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Trưởng khối phố: 1. Là người có hộ khẩu và cư trú thường xuyên ở thôn, khối phố; 2. Đủ 21 tuổi trở lên, có trình độ văn hóa Trung học cơ sở hoặc tương đương trở lên (đối với vùng sâu, vùng xa, điều kiện sinh hoạt, đời sống khó khăn thì trình độ văn hoá có thể thấp hơn quy định này), có hiểu biết pháp luật, quản lý nhà nước; 3. Đảm bảo sức khỏe, nhiệt tình công tác, bản thân và gia đình gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; 4. Có năng lực và phương pháp vận động, tổ chức nhân dân thực hiện tốt các công việc của cộng đồng và cấp trên giao; 5. Được nhân dân trong thôn, khối phố tín nhiệm. Điều 14. Nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của Trưởng thôn, Trưởng khối phố: 1. Chủ trì, phối hợp với Ban công tác Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể ở thôn trong quá trình triển khai thực hiện các hoạt động trong thôn, khối phố; 2. Định kỳ sáu tháng, một năm báo cáo kết quả công tác, tự phê bình, kiểm điểm trước Hội nghị thôn, khối phố. 3. Giúp UBND xã, phường, thị trấn thực hiện một số nhiệm vụ quản lý hành chính nhà nước ở thôn, khối phố về kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng. 4. Tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của thôn, khối phố về giữ gìn trật tự, an toàn xã hội, phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội; tu sửa, xây dựng hạ tầng, đường thôn, ngõ phố và vệ sinh môi trường; xây dựng đời sống văn hoá, đoàn kết giúp đỡ nhau trong đời sống và sản xuất; 5. Tổ chức nhân dân thực hiện tốt Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn; Tổ chức xây dựng và thực hiện hương ước của thôn, quy ước của khối phố; ghi biên bản về kết quả đã được nhân dân thôn, khối phố bàn và quyết định; ghi biên bản về kết quả những nội dung đã được nhân dân thôn, khối phố tham gia ý kiến trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, báo cáo Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn. 6. Tổ chức nhân dân thực hiện phát triển sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ; 7. Phối hợp với Ban công tác Mặt trận thôn, khối phố triệu tập và chủ trì Hội nghị thôn, khối phố; Ghi biên bản tập hợp ý kiến, nguyện vọng chính đáng của nhân dân để phản ánh và đề nghị UBND xã, phường, thị trấn giải quyết; 8. Đại diện cho cộng đồng dân cư trong thôn, khối phố thực hiện công việc tự quản của thôn, khối phố; 9. Có trách nhiệm quản lý các nguồn tài chính, thực hiện thu - chi công khai, minh bạch và báo cáo với nhân dân tại Hội nghị thôn, khối phố. 10. Trên cơ sở nghị quyết của Hội nghị thôn, khối phố ký các hợp đồng về dịch vụ sản xuất và xây dựng cơ sở hạ tầng của thôn, khối phố. 11. Phối hợp với các tổ chức trong thôn, khối phố để ngăn chặn những người phạm pháp quả tang như phá hoại các công trình công cộng, mốc địa giới hành chính, hành hung, đánh nhau gây mất trật tự v.v... kịp thời thông báo với công an, UBND xã, phường, thị trấn để giải quyết.
2,034
130,691
12. Được UBND xã, phường, thị trấn mời dự họp về các vấn đề liên quan, thông báo cho biết về tình hình chung của xã, phường, thị trấn; được tham khảo ý kiến khi giải quyết các vụ việc xảy ra trong thôn, khối phố; hàng tháng phải báo cáo kết quả công tác với UBND xã, phường, thị trấn Điều 15. Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó trưởng thôn, Phó trưởng khối phố: Phó trưởng thôn, Phó trưởng khối phố là người giúp việc cho Trưởng thôn, Trưởng khối phố, thực hiện nhiệm vụ do Trưởng thôn, Trưởng khối phố phân công, chịu trách nhiệm trước Trưởng thôn, Trưởng khối phố và nhân dân trong thôn, khối phố về kết quả công tác thực hiện nhiệm vụ được phân công. Mục 2. QUY TRÌNH BẦU, MIỄN NHIỆM, BÃI NHIỆM TRƯỞNG THÔN, TRƯỞNG KHỐI PHỐ Điều 16. Công tác chuẩn bị Hội nghị bầu Trưởng thôn, Trưởng khối phố được thực hiện theo quy định tại Điều 6 mục 1 chương II Nghị quyết Liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17/4/2008 của Chính phủ và ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn thi hành một số Điều của Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn ( gọi là Nghị quyết Liên tịch số 09) như sau: 1. Chậm nhất 20 ngày trước ngày bầu cử, UBND xã, phường, thị trấn ra quyết định công bố ngày bầu cử Trưởng thôn, Trưởng khối phố; chủ trì, phối hợp với Ban thường trực UBMTTQ Việt Nam xã, phường, thị trấn xây dựng kế hoạch, hướng dẫn nghiệp vụ và tổ chức triển khai kế hoạch bầu cử; 2. Chậm nhất 15 ngày trước ngày bầu cử, Trưởng ban công tác Mặt trận thôn, khối phố tổ chức Hội nghị Ban công tác dự kiến danh sách người ứng cử Trưởng thôn, Trưởng khối phố; báo cáo với Chi ủy Chi bộ thôn, khối phố để thống nhất danh sách người ra ứng cử (từ 1 - 2 người); 3. Chậm nhất 10 ngày trước ngày bầu cử, Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn ra quyết định thành lập Tổ bầu cử (gồm Tổ trưởng là Trưởng ban công tác Mặt trận thôn, khối phố; thư ký và các thành viên khác là đại diện một số tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội và đại diện cử tri thôn, khối phố); quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ bầu cử; quy định thành phần cử tri (là toàn thể cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình) tham gia bầu cử Trưởng thôn, Trưởng khối phố. Các quy định này phải được thông báo đến nhân dân ở thôn, khối phố chậm nhất 07 ngày trước ngày bầu cử. Điều 17. Việc bầu Trưởng thôn, Trưởng khối phố tuỳ điều kiện có thể tổ chức kết hợp tại Hội nghị thôn, khối phố hoặc tổ chức thành cuộc bầu cử riêng. Điều 18. Bầu cử Trưởng thôn, Trưởng khối phố tại Hội nghị thôn, khối phố: thực hiện theo quy định tại Điều 8 mục 1 chương II Nghị quyết Liên tịch số 09 như sau: 1. Tổ trưởng tổ bầu cử chủ trì Hội nghị bầu cử Trưởng thôn, trưởng khối phố. Hội nghị bầu cử Trưởng thôn, Trưởng khối phố được tiến hành khi có trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, khối phố tham dự. 2. Việc bầu cử Trưởng thôn, Trưởng khối phố thực hiện theo trình tự sau đây: 2.1. Tổ trưởng Tổ bầu cử đọc quyết định công bố ngày tổ chức bầu cử; quyết định thành lập Tổ bầu cử; nhiệm vụ quyền hạn của Tổ bầu cử; quy định thành phần cử tri tham gia bầu cử; 2.2. Tổ trưởng Tổ bầu cử bố trí để Trưởng thôn, Trưởng khối phố đương nhiệm báo cáo kết quả công tác nhiệm kỳ vừa qua trước Hội nghị cử tri; Hội nghị cử tri thảo luận về công tác nhiệm kỳ vừa qua của Trưởng thôn, Trưởng khối phố; 2.3. Tổ trưởng tổ bầu cử nêu tiêu chuẩn của Trưởng thôn, Trưởng khối phố; 2.4. Đại diện Ban công tác Mặt trận thôn, khối phố giới thiệu danh sách những người ra ứng cử Trưởng thôn, Trưởng khối phố do Ban công tác Mặt trận thôn, khối phố đề cử và Chi uỷ Chi bộ thôn, khối phố thống nhất theo quy trình quy định tại khoản 2 Điều 15 của Quy chế này. Tại Hội nghị này, cử tri có thể tự ứng cử hoặc giới thiệu người ứng cử. 2.5. Hội nghị thảo luận, cho ý kiến về những người ứng cử. Trên cơ sở các ý kiến của cử tri, Tổ bầu cử ấn định danh sách những người ứng cử để Hội nghị biểu quyết. Việc biểu quyết số lượng và danh sách những người ứng cử được thực hiện bằng hình thức giơ tay và có giá trị khi có trên 50% số cử tri tham dự Hội nghị tán thành. 2.6. Tiến hành bầu Trưởng thôn, Trưởng khối phố: a) Việc bầu cử có thể bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín do Hội nghị quyết định; Nếu bầu bằng hình thức giơ tay, Tổ bầu cử trực tiếp đếm số người biểu quyết và lập biên bản kết quả bầu. Biên bản phải ghi rõ: Tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình của thôn, khối phố; số cử tri tham dự Hội nghị; số người nhất trí và tỷ lệ biểu quyết cho mỗi người ứng cử so với tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, khối phố; Nếu bầu bằng hình thức bỏ phiếu kín, Tổ bầu cử làm nhiệm vụ kiểm phiếu tại nơi bỏ phiếu ngay sau khi kết thúc cuộc bỏ phiếu; mời đại diện cử tri không phải là người ứng cử có mặt tại đó chứng kiến việc kiểm phiếu. Sau khi kiểm phiếu xong, tổ bầu cử lập biên bản kiểm phiếu. Biên bản kiểm phiếu phải ghi rõ: Tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình của thôn, khối phố; số cử tri tham dự Hội nghị; số phiếu phát ra; số phiếu thu vào; số phiếu hợp lệ; số phiếu không hợp lệ; số phiếu và tỷ lệ bầu cho mỗi người ứng cử so với tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, khối phố; b) Người trúng cử Trưởng thôn, Trưởng khối phố là người đạt trên 50% số cử tri giơ tay biểu quyết hoặc trên 50% số phiếu bầu hợp lệ so với tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, khối phố; c) Biên bản đếm số người biểu quyết hoặc biên bản kiểm phiếu được lập 03 bản, có chữ ký của các thành viên Tổ bầu cử và đại diện cử tri chứng kiến việc kiểm phiếu; 2.7. Tổ trưởng Tổ bầu cử lập báo cáo kết quả bầu Trưởng thôn, Trưởng khối phố kèm theo Biên bản đếm số người biểu quyết hoặc Biên bản kiểm phiếu gửi ngay đến UBND, UBMTTQ xã, phường, thị trấn. Điều 19. Công nhận kết quả bầu cử: thực hiện theo quy định tại Điều 9 mục 1 chương II Nghị quyết Liên tịch số 09 như sau: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của Tổ trưởng Tổ bầu cử, Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn xem xét, ra quyết định công nhận người trúng cử Trưởng thôn, Trưởng khối phố hoặc quyết định bầu cử lại; trường hợp không ra quyết định công nhận hoặc quyết định bầu cử lại thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Trưởng thôn, Trưởng khối phố mới chính thức hoạt động khi có quyết định công nhận của Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn. Điều 20. Quy định việc bầu lại và việc cử lâm thời Trưởng thôn, Trưởng khối phố: 1. Trường hợp kết quả bầu không có người nào đạt trên 50% số phiếu bầu hợp lệ so với tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, khối phố thì tiến hành bầu cử lại. Ngày bầu cử lại do UBND xã, phường, thị trấn quyết định, nhưng chậm nhất không quá 15 ngày, kể từ ngày tổ chức bầu cử lần đầu. 2. Nếu tổ chức bầu lần thứ hai mà vẫn không bầu được Trưởng thôn, Trưởng khối phố thì Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn ra quyết định cử Trưởng thôn, Trưởng khối phố lâm thời để điều hành hoạt động của thôn, khối phố (sau khi có đề nghị bằng văn bản của Chi ủy, Ban công tác Mặt trận thôn, khối phố) cho đến khi bầu được Trưởng thôn, Trưởng khối phố mới. 3. Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn quyết định cử Trưởng thôn, Trưởng khối phố lâm thời, UBND xã, phường, thị trấn phải tổ chức bầu Trưởng thôn, Trưởng khối phố mới. Quy trình bầu Trưởng thôn, Trưởng khối phố mới thực hiện theo quy định tại các Điều 16, 17, 18, 19 của Quy chế này. Điều 21. Quy trình miễn nhiệm Trưởng thôn, Trưởng khối phố: thực hiện theo quy định tại Điều 10 mục 2 chương II Nghị quyết Liên tịch số 09 như sau: 1. Trưởng thôn, Trưởng khối phố có thể được miễn nhiệm do sức khỏe, do hoàn cảnh gia đình hoặc vì lý do khác. 2. Thủ tục, trình tự tổ chức việc miễn nhiệm: 2.1. Người xin miễn nhiệm phải có đơn, trong đó nêu rõ lý do của việc xin miễn nhiệm chức danh Trưởng thôn, Trưởng khối phố gửi Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn. Trường hợp Trưởng thôn, Trưởng khối phố được điều động làm công tác khác thì không cần có đơn xin miễn nhiệm; 2.2. Việc miễn nhiệm Trưởng thôn, Trưởng khối phố được thực hiện tại Hội nghị cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình ở thôn, khối phố. Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, khối phố chủ trì Hội nghị miễn nhiệm Trưởng thôn, Trưởng khối phố; Hội nghị miễm nhiệm Trưởng thôn, Trưởng khối phố được tiến hành khi có trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, khối phố tham dự. 2.3. Trình tự Hội nghị miễn nhiệm Trưởng thôn, Trưởng khối phố: - Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, khối phố chủ trì Hội nghị, nêu lý do, yêu cầu của Hội nghị; - Trưởng thôn, Trưởng khối phố trình bày lý do của việc xin miễn nhiệm; - Hội nghị thảo luận, đánh giá quá trình hoạt động của Trưởng thôn, Trưởng khối phố; - Hội nghị tiến hành biểu quyết. Việc biểu quyết được thực hiện bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín do Hội nghị quyết định. Hội nghị cử Tổ kiểm phiếu có từ 03 đến 05 người để làm nhiệm vụ; - Trường hợp có trên 50% tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong toàn thôn, khối phố tán thành việc miễn nhiệm Trưởng thôn, Trưởng khối phố thì Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, khối phố báo cáo UBND xã, phường, thị trấn xem xét, miễn nhiệm. 2.4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của Trưởng ban công tác Mặt trận thôn, khối phố, Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn phải xem xét, ra quyết định công nhận kết quả miễn nhiệm chức danh Trưởng thôn, Trưởng khối phố, Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn ra quyết định cử Trưởng thôn, Trưởng khối phố lâm thời đề điều hành hoạt động của thôn, khối phố (sau khi có đề nghị bằng văn bản của Chi ủy, Ban công tác Mặt trận thôn, khối phố) cho đến khi bầu được Trưởng thôn, Trưởng khối phố mới. Trường hợp Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn không ra quyết định công nhận kết quả miễn nhiệm thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
2,111
130,692
2.5. Việc bầu Trưởng thôn, Trưởng khối phố mới phải được tiến hành trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn ra quyết định công nhận kết quả miễn nhiệm Trưởng thôn, Trưởng khối phố. Quy trình bầu Trưởng thôn, Trưởng khối phố mới thực hiện theo các Điều 16, 17, 18, 19 của Quy chế này. Điều 22. Quy trình bãi nhiệm Trưởng thôn, Trưởng khối phố: thực hiện theo quy định tại Điều 11 mục 2 chương II Nghị quyết Liên tịch số 09 như sau: 1.Trưởng thôn, Trưởng khối phố khi không còn được nhân dân tín nhiệm, không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm quyền làm chủ của nhân dân, tham nhũng, lãng phí, không phục tùng sự chỉ đạo điều hành của UBND xã, phường, thị trấn, vi phạm pháp luật và các quy định của cấp trên thì có thể bị cử tri bãi nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn hoặc của Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn hoặc có ít nhất một phần ba tổng số cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, khối phố kiến nghị. Trên cơ sở đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc của Chủ tịch UBMT Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn hoặc của ít nhất một phần ba tổng số cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, khối phố kiến nghị thì UBND xã, phường, thị trấn ra quyết định tổ chức Hội nghị cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, khối phố để xem xét bãi nhiệm Trưởng thôn, Trưởng khối phố. Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, khối phố chủ trì Hội nghị bãi nhiệm Trưởng thôn, Trưởng khối phố. Hội nghị bãi nhiệm Trưởng thôn, Trưởng khối phố được tiến hành khi có trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, khối phố tham dự. Ngoài số cử tri thuộc thành phần tham dự Hội nghị, Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, khối phố mời đại diện UBND xã, phường, thị trấn và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn tham dự. Khách mời được phát biểu ý kiến nhưng không được biểu quyết. 2. Trình tự Hội nghị bãi nhiệm Trưởng thôn, Trưởng khối phố: 2.1. Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, khối phố tuyên bố lý do, mục đích, yêu cầu của Hội nghị; 2.2. Trưởng thôn, Trưởng khối phố trình bày bản tự kiểm điểm của mình, trong đó nêu rõ khuyết điểm, nguyên nhân khách quan và chủ quan, các biện pháp khắc phục. Trường hợp Trưởng thôn, Trưởng khối phố không tham dự Hội nghị hoặc có tham dự nhưng không trình bày bản tự kiểm điểm thì người đưa ra đề xuất việc bãi nhiệm trình bày những khuyết điểm của Trưởng thôn, Trưởng khối phố. 2.3. Hội nghị thảo luận, đóng góp ý kiến; 2.4. Hội nghị biểu quyết việc bãi nhiệm Trưởng thôn, Trưởng khối phố. Việc biểu quyết được thực hiện bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín do Hội nghị quyết định. Hội nghị cử Tổ kiểm phiếu có từ 03 đến 05 người để làm nhiệm vụ; Trường hợp có trên 50% so với tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong toàn thôn, khối phố tán thành việc bãi nhiệm Trưởng thôn, Trưởng khối phố thì Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, khối phố lập biên bản, báo cáo Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn xem xét, bãi nhiệm. 2.5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả bãi nhiệm Trưởng thôn, Trưởng khối phố của Trưởng ban công tác Mặt trận, Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn phải xem xét ra quyết định công nhận kết quả bãi nhiệm Trưởng thôn, Trưởng khối phố. Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn ra quyết định cử Trưởng thôn, Trưởng khối phố lâm thời để điều hành hoạt động của thôn, khối phố (sau khi có đề nghị của Chi ủy, Ban công tác Mặt trận ) cho đến khi bầu được Trưởng thôn, Trưởng khối phố mới; trường hợp Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn không ra quyết định công nhận kết quả bãi nhiệm thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Việc bầu Trưởng thôn, Trưởng khối phố mới phải được tiến hành trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn ra quyết định công nhận kết quả bãi nhiệm Trưởng thôn, Trưởng khối phố. Quy trình bầu Trưởng thôn, Trưởng khối phố mới được thực hiện theo các Điều 16, 17, 18, 19 của Quy chế này. Điều 23. Kinh phí tổ chức bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Trưởng khối phố do ngân sách xã, phường, thị trấn cấp. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 24. Quy chế này áp dụng cho thôn, khối phố trên địa bàn các xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Lạng Sơn. Điều 25. Phân công trách nhiệm: 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thực hiện, kiểm tra, báo cáo việc thực hiện Quy chế. 2. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế. 3. Các Sở, ban, ngành liên quan có trách nhiệm phối hợp với UBND các cấp trong việc theo dõi, tổ chức thực hiện Quy chế. Điều 26. Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy chế, nếu có vướng mắc phát sinh, các cấp phản ánh về UBND tỉnh (bằng văn bản qua Sở Nội vụ tổng hợp) để xem xét, giải quyết./. CHỈ THỊ VỀ TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CUNG CẤP, SỬ DỤNG DỊCH VỤ INTERNET VÀ THÔNG TIN TRÊN MẠNG INTERNET Trong những năm qua, việc cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng Internet trên địa bàn tỉnh có tốc độ phát triển vượt bậc. Dịch vụ Internet đã và đang mang lại những hiệu quả to lớn, đóng góp tích cực cho việc phổ cập dịch vụ Internet đến mọi tầng lớp nhân dân, tạo điều kiện thuận lợi và hỗ trợ đắc lực cho việc thực hiện chính sách mở cửa, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế của tỉnh. Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực của loại hình cung cấp dịch vụ này, nhiều điểm truy cập Internet đã không tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý Internet, để người sử dụng tùy tiện truy cập đến các thông tin thiếu lành mạnh, truy cập các trò chơi trực tuyến (Online Game) có nội dung bạo lực, đồi trụy, cờ bạc … gây phương hại đến an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam, ảnh hưởng đến phẩm chất, đạo đức, lối sống của một bộ phận thanh thiếu niên, đặc biệt là lứa tuổi học sinh. Để tăng cường công tác quản lý và thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng Internet trên địa bàn của tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh chỉ thị: 1. Sở Thông tin và Truyền thông a) Đẩy mạnh công tác triển khai, hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet, về công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong việc cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet tại các đại lý Internet cho UBND các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh. b) Tham mưu, đề xuất các biện pháp cho UBND tỉnh để chỉ đạo làm tốt công tác quản lý và ngăn chặn các hành vi vi phạm của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ, các chủ đại lý Internet và cá nhân sử dụng Internet. c) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố thành lập đoàn thanh tra liên ngành để tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các doanh nghiệp cung cấp hạ tầng viễn thông, các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ Internet và các đại lý Internet trên địa bàn tỉnh. Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo quy định. 2. Công an tỉnh Thanh Hóa. a) Chủ động tổ chức thực hiện các biện pháp công tác đảm bảo an ninh thông tin và phòng, chống tội phạm trong hoạt động Internet theo quy định của pháp luật. b) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, ngành chức năng thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm các đại lý Internet trên địa bàn tỉnh. c) Chỉ đạo Công an các huyện, thị xã, thành phố phối hợp với phòng Văn hóa - Thông tin cấp huyện và các đơn vị chức năng tăng cường công tác quản lý hoạt động Internet trên địa bàn. 3. Sở Giáo dục và Đào tạo Chỉ đạo các trường học tuyên truyền, phổ biến và giáo dục học sinh thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet nhằm nâng cao nhận thức, phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực do Internet mang lại. Tăng cường công tác quản lý học sinh trong trường học, thường xuyên phối hợp giữa nhà trường và gia đình, các đoàn thể nhằm ngăn chặn việc học sinh nghỉ học hoặc bỏ giờ học để chơi game trực tuyến và truy nhập Internet có nội dung không lành mạnh. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư Hướng dẫn UBND các huyện, thị xã, thành phố trong việc cấp và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đại lý Internet theo quy định của pháp luật. 5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. a) Chủ trì, phối hợp với Chi cục Quản lý thị trường tỉnh, Công an tỉnh, UBND cấp huyện tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý băng đĩa, trò chơi nhập lậu, các băng đĩa trò chơi có nội dung bạo lực, đồi trụy, xuyên tạc lịch sử và chống phá Đảng, Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam. b) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về phong trào xây dựng nếp sống văn hóa trên địa bàn tỉnh, về xây dựng gia đình văn hóa, làng bản văn hóa, cơ quan, trường học văn hóa. 6. Chi cục Quản lý thị trường tỉnh. Tăng cường công tác kiểm tra, phát hiện và xử lý nghiêm các đĩa trò chơi nhập lậu trên thị trường. 7. Tỉnh đoàn Thanh Hóa a) Chỉ đạo các cơ sở Đoàn tuyên truyền, vận động và hướng dẫn đoàn viên, thanh, thiếu niên chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet. b) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các đơn vị liên quan tổ chức các hoạt động tuyên truyền, hướng dẫn thanh, thiếu niên, học sinh, sinh viên khi sử dụng Internet và trò chơi trực tuyến một cách lành mạnh, hợp lý có lợi cho thể chất và tinh thần. 8. UBND các huyện, thị xã, thành phố a) Thường xuyên tuyên truyền phổ biến các quy định của pháp luật về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet đến các tổ chức, cá nhân, nhất là học sinh, sinh viên trên địa bàn.
2,026
130,693
b) Chấp hành nghiêm việc cấp và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh cá thể theo quy định của pháp luật. c) Hàng năm, lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất hoạt động kinh doanh của các đại lý Internet trên địa bàn, đảm bảo các đại lý được thanh tra, kiểm tra ít nhất 01 lần/năm. d) Chỉ đạo Công an huyện, thị xã, thành phố, phòng Văn hóa - Thông tin, các phòng chuyên môn liên quan, UBND các xã, phường thị trấn tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, giám sát, phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời các đại lý Internet vi phạm các quy định của pháp luật. e) Tăng cường công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức cho nhân dân, các hộ gia đình, nhà trường và thanh thiếu niên trong việc thực hiện nếp sống văn hóa lành mạnh, văn minh. 9. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh. Chỉ đạo, tổ chức triển khai các quy định của pháp luật về quản lý các hoạt động cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng Internet để cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc cơ quan, đơn vị mình quản lý thực hiện. 10. Các cơ quan thông tin đại chúng Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Thanh Hóa, Báo Văn hóa - Đời sống, các Đài Truyền thanh huyện, thị xã, thành phố tăng cường công tác thông tin tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng Internet, làm cho mọi tầng lớp nhân dân, các cơ sở dịch vụ internet và người sử dụng internet, nhất là lực lượng học sinh, sinh viên hiểu rõ mặt tích cực và tiêu cực của mạng Internet. 11. Các doanh nghiệp cung cấp hạ tầng viễn thông, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet trên địa bàn tỉnh. a) Thực hiện nghiêm túc các quy định về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet. b) Chủ động kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng của các đại lý Internet. c) Chủ động phát hiện, ngừng cung cấp dịch vụ đối với các hộ gia đình cung cấp dịch vụ Internet dưới hình thức đại lý Internet mà không ký kết hợp đồng đại lý với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ. d) Ngừng cung cấp dịch vụ và chấm dứt hợp đồng đại lý đối với các hộ kinh doanh đại lý Internet khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. e) Chủ động thông báo kịp thời các hành vi vi phạm về quy định quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet cho Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan chức năng có thẩm quyền, phối hợp xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật. 12. Trách nhiệm của các đại lý Internet, cá nhân sử dụng dịch vụ và thông tin trên mạng Internet trên địa bàn tỉnh a) Chấp hành nghiêm các quy định của nhà nước về đăng ký kinh doanh, ký kết hợp đồng đại lý với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet, tuân thủ các quy định của Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28/8/2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng Internet; các quy định của nhà nước về đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trên Internet. b) Các đại lý Internet thực hiện nghiêm túc thời gian mở, đóng cửa phục vụ hàng ngày theo quy định của nhà nước. 13. Tổ chức thực hiện Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố; các doanh nghiệp cung cấp hạ tầng viễn thông; các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet, các đại lý Internet, cá nhân sử dụng dịch vụ và thông tin trên mạng Internet trên địa bàn tỉnh triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này. Giao cho Sở Thông tin và Truyền thông theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Chỉ thị này; tổng hợp và định kỳ hàng tháng báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ PHIÊN HỌP THỨ NHẤT CỦA HỘI ĐỒNG XÉT TẶNG DANH HIỆU NHÀ GIÁO NHÂN DÂN, NHÀ GIÁO ƯU TÚ CẤP NHÀ NƯỚC Thực hiện Quyết định số 1473/QĐ-TTg ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Hội đồng xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân (NGND), Nhà giáo ưu tú (NGƯT) cấp Nhà nước lần thứ 11 năm 2010, ngày 08 tháng 10 năm 2010 Hội đồng xét tặng danh hiệu NGND-NGƯT cấp Nhà nước đã họp phiên toàn thể lần thứ nhất dưới sự chủ trì của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Phạm Vũ Luận, Chủ tịch Hội đồng. Tham dự phiên họp có 08 thành viên (02 thành viên vắng mặt có lý do, vẫn tham gia bỏ phiếu) và Ban thư ký của Hội đồng. Sau khi nghe đồng chí Trưởng ban thư ký báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ NGND-NGƯT do Hội đồng xét tặng danh hiệu NGND-NGƯT của 20 Bộ, ngành Trung ương trình Hội đồng cấp Nhà nước, báo cáo tình hình đơn, thư khiếu nại, tố cáo về việc đề nghị xét tặng danh hiệu NGND-NGƯT và những vấn đề trình Hội đồng xem xét cho ý kiến. Hội đồng đã nghiên cứu hồ sơ, thảo luận và Chủ tịch Hội đồng đã kết luận: - Danh hiệu NGND, NGƯT là danh hiệu vinh dự Nhà nước nhằm tôn vinh những nhà giáo, cán bộ quản lý có nhiều thành tích xuất sắc, tiêu biểu, có tài năng sư phạm, có nhiều công lao đóng góp cho sự nghiệp giáo dục của đất nước, có ảnh hưởng rộng rãi trong ngành và trong xã hội, được học trò, đồng nghiệp và nhân dân kính trọng. Do vậy, việc bình xét cần phải được tiến hành cẩn trọng, đảm bảo đúng quy trình, đúng tiêu chuẩn. Những trường hợp không đúng quy trình, không đúng thủ tục, không đủ tiêu chuẩn quy định tại Thông tư số 22/2008/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 4 năm 2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục và hồ sơ xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú được đưa ra ngoài danh sách xét duyệt. - Danh sách hồ sơ NGND và hồ sơ NGƯT sơ duyệt đủ điều kiện đề nghị xét tặng và bỏ phiếu tán thành vào phiên họp thứ hai, được đưa lên Website Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hội đồng nhất trí cử các ông (bà) có tên dưới đây vào Ban kiểm phiếu sơ duyệt: Trưởng ban: Bà Trần Thị Hà, Thứ trưởng Bộ Nội vụ, Trưởng ban TĐKT TW Các Uỷ viên: - Ông Lê Khánh Hải, Thứ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch - Ông Trần Quang Quý, Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Kết quả phiên họp sơ duyệt: danh sách NGND, NGƯT đủ điều kiện đưa vào hồ sơ bỏ phiếu tán thành phiên họp Hội đồng Nhà nước lần thứ hai cụ thể là: 1. Phần thứ 1: Các nhà giáo thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo (Danh sách NGND, NGƯT – file đính kèm) 2. Phần thứ 2: Các Nhà giáo thuộc 19 Bộ - Ngành (Danh sách NGND, NGƯT – file đính kèm) Đề nghị Hội đồng xét tặng danh hiệu NGND, NGƯT các cấp nghiên cứu kết quả sơ duyệt và gửi ý kiến phản hồi (nếu có) về Hội đồng xét tặng danh hiệu NGND, NGƯT cấp Nhà nước trước ngày 15/10/2010. Nơi nhận: Văn phòng Bộ Giáo dục và Đào tạo, số 49 Đại Cồ Việt - Hà Nội <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ LIÊN TỊCH HƯỚNG DẪN VIỆC LẬP DỰ TOÁN, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC HỖ TRỢ PHÁP LÝ CHO DOANH NGHIỆP Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22/8/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Căn cứ Nghị định số 66/2008/NĐ-CP ngày 28/5/2008 của Chính phủ về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp; Thực hiện Quyết định số 585/QĐ-TTg ngày 05/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành dành cho doanh nghiệp giai đoạn 2010-2014; Để bảo đảm kinh phí cho công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp, Liên tịch Bộ Tài chính – Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp như sau: Điều 1. Quy định chung 1. Thông tư liên tịch này hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp của các Bộ, ngành, địa phương và Chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành dành cho doanh nghiệp. 2. Nguồn kinh phí bảo đảm hoạt động hỗ trợ pháp lý doanh nghiệp gồm: - Ngân sách nhà nước cấp; - Đóng góp của các doanh nghiệp; - Viện trợ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước. 3. Kinh phí cho công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp thuộc cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành và được bố trí trong dự toán chi ngân sách của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Uỷ ban nhân dân các cấp theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật khác có liên quan. 4. Kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp phải được sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả; tránh sự trùng lặp giữa các nguồn kinh phí cho hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp. Điều 2. Nội dung chi đối với công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp 1. Nội dung chi hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp theo Nghị định số 66/2008/NĐ-CP ngày 28/5/2008 của Chính phủ về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp: 1.1. Chi xây dựng và khai thác các cơ sở dữ liệu pháp luật phục vụ hoạt động của doanh nghiệp: Chi xây dựng, duy trì, cập nhật cơ sở dữ liệu về văn bản quy phạm pháp luật trong phạm vi ngành, lĩnh vực do Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp để đăng tải trên trang thông tin điện tử chính thức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở địa phương ban hành liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp để đăng tải trên trang thông tin điện tử chính thức của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2,050
130,694
Các nội dung chi cụ thể để thực hiện việc xây dựng, duy trì và cập nhật cơ sở dữ liệu pháp luật liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp gồm: Phí đăng ký duy trì tên miền; phí thuê chỗ đặt trang thông tin điện tử hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp; chi phí tích hợp với cơ sở dữ liệu hiện hành; tiền nhuận bút cho tác giả về các bài viết, dịch thuật, ảnh chụp, phim, âm thanh; chi phí biên tập thông tin; chi phí xử lý kỹ thuật số hóa bằng các phần mềm chuyên dụng; chi phí cập nhật thông tin; chi phí kiểm duyệt thông tin và chi phí quản lý khác. 1.2. Chi xây dựng, biên soạn tài liệu giới thiệu, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp: a) Chi biên soạn nội dung giới thiệu, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành dưới các hình thức: Tài liệu viết; dữ liệu điện tử; chương trình thu thanh; chương trình thu hình. b) Chi họp, góp ý, thẩm định nội dung chương trình giới thiệu phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành. c) Chi in ấn, đóng, phát hành tài liệu. d) Các khoản chi phí hợp lý khác có liên quan. 1.3. Chi tổ chức lớp bồi dưỡng kiến thức pháp luật và hướng dẫn kỹ năng nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp; bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho doanh nghiệp. a) Đối với các lớp bồi dưỡng kiến thức cho doanh nghiệp, cán bộ pháp chế doanh nghiệp: - Các khoản chi ngân sách nhà nước hỗ trợ: + Chi xây dựng kế hoạch, họp, góp ý, triển khai kế hoạch bồi dưỡng. + Chi tổ chức bồi dưỡng kiến thức: Kinh phí thuê hội trường, thuê máy móc trang thiết bị phục vụ giảng dạy, tài liệu bồi dưỡng, thù lao giảng viên, chi phí thuê phương tiện đi lại, thuê chỗ nghỉ cho giảng viên, báo cáo viên, nước uống và các chi phí liên quan khác đến việc tổ chức lớp học. - Các khoản chi do doanh nghiệp, cá nhân tự chi trả: Bao gồm các khoản chi phí đi lại, tiền ăn, tiền ở, mua tài liệu tham khảo của học viên. Đối với các học viên ở gần địa điểm tổ chức lớp bồi dưỡng, không phát sinh chi phí thuê chỗ ở trong thời gian học thì tuỳ theo khả năng của doanh nghiệp có thể hỗ trợ cho người đi học chi phí đi lại, tiền ăn và mua tài liệu tham khảo cho học viên. Doanh nghiệp được hạch toán các khoản chi trên vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Mức chi phí hợp lý để tính thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo Thông tư của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập. b) Đối với các lớp bồi dưỡng kiến thức pháp luật và hướng dẫn kỹ năng nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp, nội dung chi ngân sách nhà nước bảo đảm thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về quản lý, sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước. 1.4. Chi thuê chuyên gia giải đáp pháp luật cho doanh nghiệp: Các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, các Bộ có trách nhiệm trả lời yêu cầu giải đáp pháp luật của các doanh nghiệp trong phạm vi ngành, lĩnh vực do mình quản lý có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp. Trong trường hợp cần giải đáp những vấn đề phức tạp, liên quan đến nhiều lĩnh vực thì người đứng đầu cơ quan quyết định việc lấy ý kiến các chuyên gia. Việc thuê chuyên gia giải đáp pháp luật không áp dụng đối với trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 10 Nghị định số 66/2008/NĐ-CP ngày 28/05/2008 của Chính phủ về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp. 1.5. Chi tổ chức diễn đàn, hội họp, đối thoại với doanh nghiệp để tiếp nhận kiến nghị của doanh nghiệp về hoàn thiện pháp luật. 2. Nội dung chi thực hiện chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành cho doanh nghiệp theo Quyết định số 585/QĐ-TTg ngày 05/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ: 2.1. Chi xây dựng dự thảo chương trình, họp, góp ý, triển khai chương trình; 2.2. Điều tra, khảo sát đánh giá thực trạng công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp để xác định nhu cầu hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp; 2.3. Chi hỗ trợ xây dựng và phát triển trang thông tin điện tử về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp của một số Bộ, ngành, địa phương làm điểm và các tổ chức đại diện của doanh nghiệp tham gia thực hiện Chương trình liên ngành; 2.4. Chi thực hiện các chương trình phổ biến kiến thức cơ bản về pháp luật kinh doanh trên phương tiện phát thanh, truyền hình: Xây dựng kịch bản, nội dung chương trình, biên tập, đạo diễn, diễn viên; cung cấp thông tin pháp luật về kinh doanh cho doanh nghiệp và một số khoản chi khác liên quan trực tiếp; 2.5. Chi tổ chức các hội thảo, diễn đàn, toạ đàm về các chuyên đề pháp luật kinh doanh nhằm trao đổi kinh nghiệm, khuyến cáo các doanh nghiệp trong việc thực thi pháp luật; 2.6. Chi bồi dưỡng kiến thức pháp luật kinh doanh cho doanh nghiệp; bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ cho cán bộ pháp chế của doanh nghiệp: - Chi xây dựng khung chương trình bồi dưỡng; - Chi biên soạn nội dung tài liệu bồi dưỡng; - Chi tổ chức các lớp bồi dưỡng kỹ năng, kiến thức cho giảng viên, báo cáo viên. - Chi hỗ trợ tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức pháp luật kinh doanh cho doanh nghiệp và nghiệp vụ cho cán bộ pháp chế doanh nghiệp tại các nơi làm thí điểm: Kinh phí thuê hội trường, máy móc thiết bị phục vụ giảng dạy, tài liệu, thù lao giảng viên, chi phí thuê phương tiện đi lại, thuê chỗ nghỉ cho giảng viên, báo cáo viên, nước uống và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc tổ chức lớp học. 2.7. Chi hỗ trợ thiết lập mạng lưới tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp tại các địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn: a) Chi hỗ trợ tập huấn bồi dưỡng cộng tác viên tham gia mạng lưới cộng tác viên tư vấn pháp luật: - Biên soạn nội dung tài liệu bồi dưỡng; - Chi tổ chức các khoá tập huấn: Kinh phí thuê hội trường, máy móc thiết bị phục vụ giảng dạy; tài liệu; thù lao, ăn ở, đi lại của giảng viên, báo cáo viên; nước uống và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc tổ chức lớp học. b) Chi họp, góp ý nội dung Đề án xây dựng mạng lưới tư vấn pháp luật; họp góp ý, thẩm định Quy chế hoạt động của mạng lưới tư vấn pháp luật. c) Chi cho việc duy trì và hoạt động của mạng lưới: Chi phí hoạt động thường xuyên; hỗ trợ các buổi sinh hoạt nhóm, hội thảo về pháp chế doanh nghiệp. d) Chi hỗ trợ kinh phí cho Luật gia, Tư vấn viên pháp luật và cộng tác viên tư vấn pháp luật thực hiện hoạt động tư vấn pháp luật cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua mạng lưới tư vấn pháp luật: Chi công tác phí, chi bồi dưỡng tư vấn pháp luật. đ) Chi hỗ trợ đào tạo cán bộ pháp chế doanh nghiệp nhỏ và vừa. 2.8. Chi biên soạn sổ tay về hoạt động hỗ trợ pháp lý doanh nghiệp (các bước để thực hiện công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp và tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả của hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp); 2.9. Chi bồi dưỡng kiến thức pháp luật kinh doanh và kỹ năng, nghiệp vụ hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp đối với các cán bộ thực hiện công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp: - Chi biên soạn, in ấn phát hành tài liệu bồi dưỡng kiến thức pháp luật kinh doanh liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; - Chi tổ chức các lớp bồi dưỡng. 2.10. Chi thực hiện thí điểm một số hoạt động tăng cường về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp tại một số địa phương đại diện cho các vùng miền (Cần Thơ, Đắk Lắk, Đồng Nai, Quảng Bình, Tuyên Quang, Vĩnh Phúc và Hà Nội). 2.11. Chi hoạt động của Ban Chỉ đạo Chương trình, Tổ Thư ký giúp việc; Chi kiểm tra, giám sát, đánh giá, tổng kết việc thực hiện chương trình. Điều 3. Mức chi 1. Các nội dung chi cho công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp thực hiện theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu tài chính hiện hành. Cụ thể như sau: a) Chi xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật. b) Chi xây dựng, phát triển trang thông tin điện tử hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp, chi lập hệ cơ sở dữ liệu tin học hoá phục vụ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập tin điện tử thuộc công nghệ thông tin và các quy định hiện hành về ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng và quản lý trang thông tin điện tử, hệ cơ sở dữ liệu. c) Chi biên soạn sách, tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học. d) Chi dịch tài liệu từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài và ngược lại thực hiện theo quy định hiện hành về mức chi dịch thuật tại Thông tư của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài và chi tiêu tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam. đ) Chi tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật và hướng dẫn kỹ năng nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp; chi bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho doanh nghiệp; chi tập huấn bồi dưỡng giảng viên, báo cáo viên, cộng tác viên tham gia mạng lưới cộng tác viên tư vấn pháp luật thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước. e) Chi thuê chuyên gia giải đáp pháp luật cho doanh nghiệp: từ 150.000 đồng đến 400.000 đồng/lần (ý kiến tham gia bằng văn bản). g) Chi tổ chức diễn đàn, hội thảo, đối thoại với doanh nghiệp; chi tổ chức các cuộc họp, hội nghị sơ kết, tổng kết công tác pháp chế doanh nghiệp; chi các buổi hội thảo, sinh hoạt nhóm của mạng lưới tư vấn pháp luật thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về chi tiêu tổ chức hội nghị.
2,043
130,695
h) Kinh phí khảo sát, thu thập thông tin, số liệu xây dựng chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về chi thực hiện các cuộc điều tra từ nguồn vốn ngân sách nhà nước. i) Chi công tác phí cho cán bộ đi công tác trong nước, nước ngoài (bao gồm cả Luật gia, Tư vấn viên pháp luật và cộng tác viên tư vấn pháp luật) để triển khai hoạt động hỗ trợ pháp lý doanh nghiệp thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ công tác phí trong nước, nước ngoài. k) Chi mua sắm tài sản, trang thiết bị; in và mua các ấn phẩm, sách, tài liệu tuyên truyền thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước và phải dược cấp có thẩm quyền phê duyệt bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm. l) Một số khoản chi khác thực hiện theo mức chi của những ngành có công việc tương tự hoặc thanh toán theo thực tế và phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi thực hiện. 2. Các cơ quan đơn vị có chức năng thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ pháp lý doanh nghiệp sử dụng kinh phí theo đúng các quy định nêu trên và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành. Ngoài ra Thông tư liên tịch này hướng dẫn thêm một số khoản chi có tính đặc thù để triển khai Chương trình hỗ trợ pháp lý doanh nghiệp của các Bộ, ngành, địa phương và Chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành như sau: 2.1. Chi xây dựng đề cương Chương trình, xét duyệt, thẩm định, xây dựng nội dung Chương trình, xây dựng báo cáo Chương trình: a) Xây dựng đề cương Chương trình: - Xây dựng đề cương chi tiết của Chương trình: Tối đa 900.000 đồng/đề cương. - Tổng hợp hoàn chỉnh đề cương của Chương trình: Tối đa 1.500.000 đồng/Chương trình. b) Chi các cuộc họp góp ý, tổ chức xét duyệt kế hoạch, báo cáo, đề cương, chuyên đề: - Chủ trì cuộc họp: Tối đa 200.000 đồng/người/buổi; - Đại biểu được mời tham dự: Tối đa 100.000 đồng/người/buổi; - Bài tham luận: tối đa 300.000 đồng/bài viết. - Bài nhận xét góp ý chỉnh sửa: Tối đa 200.000 đồng/người/bản. c) Chi xây dựng các chuyên đề của Chương trình: Tối đa 300.000 đồng/chuyên đề. d) Lấy ý kiến thẩm định Chương trình: Tối đa 300.000 đồng/bài viết. đ) Xây dựng các báo cáo Chương trình: Tối đa 500.000 đồng/báo cáo. 2.2. Chi họp, góp ý nội dung Đề án xây dựng mạng lưới tư vấn pháp luật; họp góp ý, thẩm định Quy chế hoạt động của mạng lưới tư vấn pháp luật; chi các cuộc họp của Ban Chỉ đạo, Tổ Thư ký Chương trình: Thực hiện theo mức chi quy định tại điểm b khoản 2.1 trên đây. 2.3. Chi bồi dưỡng cho Luật gia, Tư vấn viên pháp luật và cộng tác viên tư vấn pháp luật tham gia tư vấn pháp luật: 20.000 đồng – 30.000 đồng /giờ tư vấn. 2.4. Các mức chi khác để thực hiện Chương trình thực hiện theo khoản 1 Điều này. Điều 4. Lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp: Việc lập dự toán, cấp phát, quản lý và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn thi hành. Thông tư liên tịch này hướng dẫn thêm một số điểm đặc thù đối với Chương trình hỗ trợ pháp lý doanh nghiệp của các Bộ, ngành, địa phương và Chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành như sau: 1. Đối với chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp của các Bộ, ngành, địa phương: Căn cứ chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp của Bộ, ngành, địa phương đã được Bộ trưởng các Bộ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; cơ quan được giao nhiệm vụ đầu mối tổ chức và triển khai các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp thuộc các Bộ, ngành, địa phương theo quy định tại Nghị định số 66/2008/NĐ-CP ngày 28/5/2008 của Chính phủ lập dự toán kinh phí thực hiện chương trình để tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm của các Bộ, ngành, địa phương báo cáo các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn. 2. Đối với Chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành: a) Kinh phí thực hiện Chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành dành cho doanh nghiệp (đối với nguồn ngân sách Trung ương) được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của các Bộ, ngành Trung ương chủ trì hoạt động của chương trình. Hàng năm, trên cơ sở kế hoạch thực hiện Chương trình do Ban Chỉ đạo Chương trình lập trong phạm vi hoạt động của Chương trình đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, cơ quan chủ trì hoạt động của Chương trình lập dự toán chi tiết kinh phí thực hiện và tổng hợp chung vào dự toán ngân sách của cơ quan mình gửi cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn. b) Các địa phương căn cứ vào hướng dẫn của Ban Chỉ đạo Chương trình, lập dự toán các hoạt động được phân công phối hợp để triển khai Chương trình trên địa bàn để tổng hợp vào dự toán chi ngân sách của địa phương. c) Nguyên tắc huy động và sử dụng kinh phí để thực hiện Chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 5 mục IV Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 585/QĐ-TTg ngày 05/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ. Đối với việc hỗ trợ tổ chức mạng lưới tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp tại các địa phương có điều kiện kinh tế- xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn: Căn cứ đề nghị của các địa phương, Ban Chỉ đạo Chương trình có trách nhiệm thẩm tra và đề xuất nội dung hỗ trợ, mức hỗ trợ cụ thể hàng năm cho từng địa phương tổng hợp chung vào dự toán chi ngân sách gửi Bộ Tài chính. d) Việc bố trí ngân sách để thực hiện Chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành phải bảo đảm không được trùng lắp với kinh phí bố trí cho hoạt động hỗ trợ pháp lý của các Bộ, ngành, địa phương và kinh phí từ các nguồn viện trợ, tài trợ khác (nếu có) dành cho công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp. e) Đối với kinh phí để thực hiện Chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp của các Bộ, ngành, địa phương và Chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành dành cho doanh nghiệp năm 2010 đề nghị các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương bố trí, sắp xếp trong phạm vi dự toán được cơ quan có thẩm quyền giao để thực hiện. Điều 5. Tổ chức thực hiện: 1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực sau 45 ngày, kể từ ngày ký. 2. Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ và Hội đồng nhân dân các địa phương căn cứ nội dung chi, mức chi quy định tại Thông tư liên tịch này để ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện cho phù hợp với tình hình thực tế và khả năng ngân sách của các Bộ, ngành, địa phương, nhưng không được vượt quá mức chi tối đa quy định tại Thông tư liên tịch này. Trường hợp các Bộ, ngành, địa phương chưa ban hành văn bản quy định cụ thể mức chi thì các cơ quan, đơn vị được áp dụng quy định tại Thông tư liên tịch này để thực hiện. 3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung cho phù hợp./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CỤC SỞ HỮU TRÍ TUỆ Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện cơ chế tự chủ về tài chính đối với Cục Sở hữu trí tuệ (Công văn số 1047/VPCP-KTTH ngày 13/02/2010 của Văn phòng Chính phủ), và đề nghị của Bộ Khoa học và công nghệ; Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính đối với Cục Sở hữu trí tuệ, Bộ Khoa học và Công nghệ như sau: Điều 1. Quy định chung 1. Cục Sở hữu trí tuệ được áp dụng chế độ tự chủ tài chính theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và được quy định cụ thể tại Thông tư này. Việc thực hiện chế độ quản lý tài chính của Cục Sở hữu trí tuệ phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây: - Thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ được giao; - Chủ động trong sử dụng nguồn tài chính được giao theo nguyên tắc bảo đảm hiệu quả, tạo điều kiện đầu tư trang thiết bị và cơ sở vật chất phục vụ hoạt động chuyên môn nghiệp vụ, tiết kiệm, chống lãng phí; - Chủ động đầu tư phát triển nguồn nhân lực, sắp xếp tổ chức bộ máy, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức với số lượng, cơ cấu hợp lý, có trình độ chuyên môn cao; - Bảo đảm quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị trong tổ chức công việc, sử dụng lao động và các nguồn lực tài chính; - Thực hiện công khai, dân chủ theo quy định của pháp luật, bảo đảm quyền lợi hợp pháp của cán bộ, công chức và người lao động. 2. Cục Sở hữu trí tuệ có trách nhiệm mở sổ kế toán và tổ chức hạch toán kế toán để theo dõi đầy đủ các nguồn thu phát sinh theo đúng chế độ nhà nước đã quy định; thực hiện nộp ngân sách nhà nước đầy đủ, kịp thời đối với các khoản phí, lệ phí phải nộp theo quy định.
2,016
130,696
3. Cục Sở hữu trí tuệ được quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm tổ chức hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn, khả năng của đơn vị theo đúng quy định của pháp luật. Hoạt động cung cấp dịch vụ của Cục Sở hữu trí tuệ phải hạch toán riêng, bảo đảm có lãi, không lấy lãi của hoạt động do nhà nước giao bù lỗ cho các hoạt động kinh doanh dịch vụ. Điều 2. Nguồn tài chính 1. Nguồn phí, lệ phí sở hữu công nghiệp: Mức thu các loại phí, lệ phí sở hữu công nghiệp thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính (Thông tư số 22/2009/TT-BTC ngày 04/02/2009 của Bộ tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp). Nguồn thu phí, lệ phí được điều tiết như sau: - Cục Sở hữu trí tuệ được để lại 85% từ nguồn thu phí, lệ phí sở hữu công nghiệp để phục vụ hoạt động của Cục Sở hữu trí tuệ và đầu tư phát triển sự nghiệp sở hữu trí tuệ. - Cục Sở hữu trí tuệ có trách nhiệm nộp 15% số tiền phí, lệ phí sở hữu công nghiệp vào ngân sách nhà nước: Định kỳ hàng tháng và kết thúc mỗi năm tài chính đơn vị có trách nhiệm kê khai, nộp và quyết toán 15% số tiền phí, lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. 2. Kinh phí không thường xuyên do ngân sách nhà nước cấp (nếu có), gồm: a) Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp Nhà nước, cấp Bộ, các nhiệm vụ thuộc chương trình mục tiêu quốc gia; b) Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát, nhiệm vụ khác); c) Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao; d) Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nước quy định; đ) Kinh phí thực hiện các chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, viên chức; e) Vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung của nhà nước; g) Vốn đối ứng thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền giao; 3. Nguồn viện trợ của nước ngoài. 4. Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ theo quy định của pháp luật. 5. Các nguồn thu hợp pháp khác (nếu có). Điều 3. Nội dung chi, mức chi 1. Chi từ nguồn phí, lệ phí được để lại theo quy định: 1.1 Chi hoạt động thường xuyên, bao gồm: a) Chi trả các khoản tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản phụ cấp, đóng góp tính trên tiền lương, tiền công cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động theo lương cấp bậc, chức vụ do nhà nước quy định; các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp và các khoản thanh toán cá nhân khác theo chế độ hiện hành của nhà nước; b) Chi thuê dịch vụ bên ngoài phục vụ công việc quản lý và phát triển hoạt động sự nghiệp như: Thuê cơ sở vật chất, kỹ thuật, văn phòng làm việc, thuê khoán chuyên môn đối với chuyên gia trong và ngoài nước, thuê các dịch vụ tra cứu, dịch thuật, tìm kiếm và cung cấp thông tin, thuê đánh giá, giám định, thẩm định nội dung các đối tượng sở hữu trí tuệ; c) Chi phí đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, hội nghị, hội thảo, khảo sát trong nước và ngoài nước về chuyên môn, nghiệp vụ sở hữu trí tuệ; chi hợp tác quốc tế, đoàn ra, đoàn vào; chi phí tổ chức phổ biến, tuyên truyền, hướng dẫn pháp luật, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch về sở hữu trí tuệ; chi phí xây dựng và thực hiện đề tài, đề án thuộc nhiệm vụ nghiên cứu thường xuyên nhằm phát triển hệ thống sở hữu trí tuệ, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ về sở hữu trí tuệ; d) Chi mua sắm, sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng thường xuyên tài sản, máy móc, trang thiết bị, phương tiện làm việc phục vụ cho việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, lệ phí; khấu hao tài sản cố định để thực hiện các hoạt động dịch vụ và thu phí; e) Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu như văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, và các khoản chi khác như in ấn, mua các biểu mẫu, chứng chỉ, văn bằng bảo hộ và các ấn phẩm khác; g) Chi phí dịch vụ mua ngoài như: Điện, nước, xăng dầu, an ninh, vệ sinh môi trường, thông tin liên lạc và các dịch vụ thuê ngoài khác (thuê kiểm toán, thuê địa điểm làm việc, thuê tài sản cố định...); h) Chi phí thực hiện dịch vụ phục vụ việc giải quyết các tranh chấp, khiếu kiện về sở hữu công nghiệp và tranh chấp, khiếu kiện thương mại liên quan đến sở hữu công nghiệp; i) Chi cho các hoạt động dịch vụ liên qua đến chuyên môn, nghiệp vụ về sở hữu trí tuệ; k) Các khoản chi khác theo chế độ quy định phục vụ hoạt động và thu phí, lệ phí. Đối với các nội dung chi quản lý, chi nghiệp vụ thường xuyên đã có chế độ tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, Thủ trưởng đơn vị được quyết định mức chi cao hơn hoặc thấp hơn mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định và phải được quy định trong Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. Đối với các nội dung chi mang tính đặc thù, hoặc các nội dung chi chưa được cơ quan có thẩm quyền quy định, đơn vị phải xây dựng định mức và chế độ chi tiêu trong Quy chế chi tiêu nội bộ để đảm bảo hoạt động thường xuyên phù hợp với đặc điểm của công tác quản lý và phát triển sự nghiệp hoạt động sở hữu trí tuệ của cả hệ thống và bảo đảm nguyên tắc sử dụng kinh phí tiết kiệm, hiệu quả. Quy chế chi tiêu nội bộ phải được thông qua tại Hội nghị cán bộ, công chức của đơn vị, được Thủ trưởng đơn vị phê duyệt ban hành và gửi Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch để làm căn cứ kiểm soát chi. Thực hiện Quy chế chi tiêu nội bộ phải bảo đảm có chứng từ, hoá đơn hợp pháp, hợp lệ theo quy định, trừ những khoản theo quy định hiện hành cho phép thanh toán khoán. 1.2 Chi bổ sung thu nhập và trích quỹ: Sau khi trang trải các nội dung chi quy định tại tiết 1.1, Khoản 1, Điều 3 của Thông tư này, phần còn lại đơn vị được trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, bổ sung chi trả thu nhập tăng thêm cho người lao động và trích lập các quỹ khen thưởng, phúc lợi và ổn định thu nhập theo thứ tự như sau: a) Trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp tối thiểu bằng 50% số chênh lệch giữa nguồn phí, lệ phí được để lại trừ đi các nội dung chi quy định tại khoản 1.1, Điều 3 của Thông tư này. b) Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động. Mức chi trả thu nhập tăng thêm cụ thể cho từng người lao động do Thủ trưởng đơn vị xem xét quyết định trên nguyên tắc người có năng suất lao động, chất lượng công việc cao hơn sẽ được trả thu nhập tăng thêm cao hơn. c) Trích lập Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ dự phòng ổn định thu nhập. Đối với hai Quỹ khen thưởng và phúc lợi mức trích tối đa không quá ba tháng tiền lương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân trong năm. d) Số kinh phí còn lại (nếu có) được bổ sung vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp. Việc chi trả thu nhập tăng thêm, trích lập và sử dụng các quỹ do Thủ trưởng đơn vị quyết định theo Quy chế chi tiêu nội bộ và phải được thực hiện công khai trong đơn vị theo quy định. Căn cứ kết quả hoạt động tài chính quý, năm của đơn vị, nhằm động viên kịp thời người lao động phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ được giao, Thủ trưởng đơn vị thực hiện tạm chi đối với khoản thu nhập tăng thêm hàng quý tối đa không quá 40% số chênh lệch theo kế hoạch thu, chi đơn vị xây dựng hàng quý. Sau khi quyết toán năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt và xác định chính xác số được chi và số đã chi, trường hợp số chênh lệch được chi lớn hơn số đơn vị đã chi thu nhập tăng thêm cho người lao động, đơn vị được tiếp tục chi trả thu nhập tăng thêm cho người lao động theo Quy chế chi tiêu nội bộ. Trường hợp số được chi thấp hơn số đơn vị đã chi thu nhập tăng thêm cho người lao động thì đơn vị phải sử dụng Quỹ dự phòng ổn định thu nhập để bù đắp số chi vượt. Nếu sau khi dùng Quỹ dự phòng ổn định thu nhập mà vẫn còn thiếu thì số thiếu hụt phải trừ vào số chi thu nhập tăng thêm của năm sau. 2. Nội dung chi từ nguồn kinh phí không thường xuyên do ngân sách nhà nước cấp (nếu có): Đơn vị thực hiện chế độ chi tiêu theo quy định hiện hành đối với từng nhiệm vụ chi không thường xuyên (kinh phí không giao tự chủ). 3. Chi từ nguồn thu hoạt động dịch vụ: Nguồn thu từ các hoạt động dịch vụ của đơn vị, sau khi trừ tất cả chi phí (bao gồm cả khấu hao tài sản sử dụng cho hoạt động dịch vụ), thực hiện nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định hiện hành, đơn vị được sử dụng để bổ sung thu nhập cho người lao động và trích Quỹ phúc lợi, Quỹ dự phòng ổn định thu nhập và Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp theo nguyên tắc được quy định tại khoản 1.2, điểm 1, Điều 3 của Thông tư này. 4. Các tiêu chuẩn, định mức và chế độ chi phải tuân thủ quy định của Nhà nước: - Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô; - Tiêu chuẩn, định mức về nhà làm việc; - Tiêu chuẩn, định mức trang bị điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động; - Chế độ công tác phí nước ngoài; - Chế độ tiếp khách nước ngoài và tổ chức hội thảo, hội nghị quốc tế ở Việt Nam; - Chế độ quản lý, sử dụng kinh phí các chương trình mục tiêu quốc gia; - Chế độ sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao; - Chế độ chính sách thực hiện tinh giản biên chế (nếu có); - Chế độ quản lý, sử dụng vốn đối ứng dự án, vốn viện trợ thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước; - Chế độ quản lý, sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm, sửa chữa lớn tài sản cố định theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Việc mua sắm, sửa chữa lớn tài sản, trang thiết bị thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về đấu thầu.
2,067
130,697
Điều 4. Sử dụng các quỹ 1. Quỹ dự phòng ổn định thu nhập để bảo đảm thu nhập cho người lao động. 2. Quỹ khen thưởng dùng để thưởng định kỳ, đột xuất cho tập thể, cá nhân trong và ngoài đơn vị theo hiệu quả công việc và thành tích đóng góp vào hoạt động của đơn vị. Mức thưởng do thủ trưởng đơn vị quyết định theo Quy chế chi tiêu nội bộ. 3. Quỹ phúc lợi dùng để xây dựng, sửa chữa các công trình phúc lợi, chi cho các hoạt động phúc lợi tập thể của người lao động có đóng góp vào hoạt động của đơn vị; trợ cấp khó khăn đột xuất cho người lao động, kể cả trường hợp nghỉ hưu, chi thêm cho người lao động khi thực hiện tinh giản biên chế. Thủ trưởng đơn vị quyết định việc sử dụng Quỹ theo Quy chế chi tiêu nội bộ. 4. Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp: a) Chi mua sắm tài sản, trang thiết bị, công nghệ, kể cả quyền sử dụng công nghệ được bảo hộ sở hữu trí tuệ; b) Chi cho công tác thiết lập, quản lý, tổ chức khai thác mạng lưới các cơ sở dữ liệu và thông tin về sở hữu trí tuệ; c) Chi phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật nhằm nâng cao năng lực hoạt động của đơn vị và của cả hệ thống quản lý hỗ trợ việc triển khai nhiệm vụ của đơn vị (các phòng máy chủ, các trung tâm lưu trữ và quản lý dữ liệu, các hệ thống công nghệ thông tin...); d) Chi hỗ trợ và phát triển hệ thống sở hữu trí tuệ toàn quốc; đ) Chi đào tạo cơ bản và đào tạo nâng cao nhằm phát triển nguồn nhân lực cho đơn vị và cho toàn hệ thống; Điều 5. Quản lý tài sản nhà nước Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện việc quản lý tài sản nhà nước theo quy định tại Luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và các văn bản hướng dẫn theo quy định hiện hành. Đối với tài sản cố định sử dụng vào hoạt động dịch vụ phải thực hiện trích khấu hao thu hồi vốn theo quy định áp dụng cho doanh nghiệp nhà nước. Số tiền trích khấu hao tài sản cố định và tiền thu từ thanh lý tài sản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước đơn vị được để lại để bổ sung Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp. Điều 6. Mở tài khoản giao dịch Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước và ngân hàng thương mại để phản ánh các nội dung thu, chi, cụ thể: 1. Tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để phản ánh các khoản thu, chi của đơn vị theo quy định (trừ các khoản quy định tại khoản 2 Điều này). 2. Tài khoản tại ngân hàng thương mại để phản ánh các khoản thu, chi sau đây: a) Thu các khoản phí, lệ phí sở hữu công nghiệp đối với các đơn của người nộp đơn nước ngoài được nộp theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia và nhận các khoản tài trợ trực tiếp từ các cơ quan, tổ chức quốc tế về sở hữu trí tuệ; b) Chi một số khoản chi đặc thù, gồm: Chi hoàn trả các khoản đã thu cho khách hàng (nếu có); chi trả phí dịch vụ uỷ thác, thu hộ, đóng niên liễm cho các tổ chức quốc tế; chi đoàn ra; các khoản chi trả bằng ngoại tệ để thực hiện các dự án mua sắm trang thiết bị chuyên dùng, tài liệu chuyên môn, các cơ sở dữ liệu của nước ngoài và các dự án đầu tư, xây dựng có các hạng mục chi mua sắm trang thiết bị phải nhập khẩu ở nước ngoài; chi mua hoặc thuê cơ sở làm việc, thuê khoán chuyên môn ở nước ngoài cho các đại diện của đơn vị ở nước ngoài (nếu có). c) Cục Sở hữu trí tuệ có trách nhiệm: - Kiểm soát chi đối với các khoản chi từ tài khoản tiền gửi mở tại ngân hàng thương mại đảm bảo các khoản chi theo đúng chế độ quy định. Kho bạc Nhà nước không chịu trách nhiệm kiểm soát chi đối với các khoản chi này. - Hàng tháng, kê khai, nộp và quyết toán số tiền phí, lệ phí thu được (phần phí, lệ phí phải nộp NSNN) vào NSNN theo đúng quy định hiện hành. Điều 7. Lập dự toán, giao dự toán Hàng năm, căn cứ vào nhiệm vụ được giao và các hướng dẫn của cơ quan tài chính, Cục Sở hữu trí tuệ lập dự toán thu, chi tài chính gửi Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp vào dự toán thu, chi của Bộ theo quy định. Căn cứ kế hoạch và dự toán thu, chi được cấp có thẩm quyền giao và các quy định tại Thông tư này Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định phê duyệt kế hoạch và dự toán ngân sách của Cục Sở hữu trí tuệ. Điều 8. Báo cáo tài chính, kiểm tra và công khai tài chính 1. Lập báo cáo tài chính Hàng năm Cục Sở hữu trí tuệ có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính theo quy định hiện hành và gửi Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp chung vào báo cáo quyết toán của Bộ Khoa học và Công nghệ gửi Bộ Tài chính. Cục trưởng Cục Sở hữu trí tuệ chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, tính trung thực của báo cáo. 2. Kiểm tra và xét duyệt báo cáo tài chính a) Hàng năm Cục Sở hữu trí tuệ chịu trách nhiệm kiểm tra kế toán, kiểm tra báo cáo tài chính của các đơn vị tài chính cấp 3 trực thuộc Cục. b) Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm tổ chức xét duyệt và thông báo xét duyệt quyết toán cho Cục Sở hữu trí tuệ. 3. Công khai báo cáo tài chính Căn cứ vào báo cáo tài chính hằng năm đã được Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt, Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện thông báo công khai trước hội nghị cán bộ công chức và người lao động của Cục. Điều 9. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký và được thực hiện kể từ năm ngân sách 2010; được ổn định trong thời gian 3 năm. Định kỳ hàng năm và sau 3 năm, Cục Sở hữu trí tuệ có trách nhiệm đánh giá kết quả thực hiện, đề xuất sửa đổi báo cáo Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với thực tế. 2. Những quy định tại Thông tư này về chế độ quản lý và sử dụng phí, lệ phí thay thế quy định tại Điểm 2, Mục II Thông tư số 22/2009/TT-BTC ngày 04/02/2009 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp. 3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phán ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ LUỒNG, TUYẾN ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU Căn cứ luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 15/6/2004; Căn cứ Nghị định số 21/2005/NĐ-CP ngày 01/3/2005 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa; Căn cứ Quyết định số 27/2005/QĐ-BGTVT ngày 17 tháng 05 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về Quản lý đường thủy nội địa; Căn cứ Quyết định số 556/QĐ-UB ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chủ tịch UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu V/v Phê duyệt Quy hoạch chi tiết GTVT đường thủy nội địa tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 347/QĐ ngày 23/5/1992 của Ủy Ban Khoa Học Nhà Nước V/v ban hành tiêu chuẩn Việt Nam phân cấp kỹ thuật đường thủy nội địa TCVN 5664-1992; Xét tờ trình số 1728/TTr-SGTVT ngày 21/12/2009 của Sở Giao Thông Vận tải V/v Xin phê duyệt Công bố luồng đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Nay công bố luồng, tuyến đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (có danh mục kèm theo). Điều 2. Giao Sở Giao Thông Vận tải tổ chức quản lý, bảo trì các luồng, tuyến đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã được công bố tại điều 1 quyết định này theo đúng các quy định của pháp luật. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc các sở: Giao Thông Vận tải, Nội vụ, Kế hoạch đầu tư, Xây dựng, Tài chính, giám đốc Kho bạc nhà nước và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC LUỒNG, TUYẾN ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA DO TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU QUẢN LÝ (Kèm theo quyết định số 2530/QĐ-UBND ngày 12 tháng 10 năm 2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VIỆC THÔNG BÁO NGƯỜI CÓ HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG Căn cứ Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP ngày 29/6/2007 của Chính phủ về thực hiện một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông; Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15/09/2009 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an; Bộ Công an quy định việc thông báo người có hành vi vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định việc thông báo người có hành vi vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa (gọi chung là thông báo vi phạm) đến nơi người đó cư trú, công tác, học tập hoặc thông báo đến cơ quan thông tin đại chúng; trách nhiệm của người có thẩm quyền thông báo vi phạm, người nhận thông báo vi phạm và tổ chức, cá nhân liên quan. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với Công an các đơn vị, địa phương; công dân Việt Nam có hành vi vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa và tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thông báo vi phạm. Điều 3. Thông báo vi phạm Người có hành vi vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa thuộc các trường hợp nêu tại Điều 4 Thông tư này phải được thông báo bằng văn bản (theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này) đến Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú, công tác, học tập để theo dõi, kiểm điểm, giáo dục hoặc được gửi đến các cơ quan thông tin đại chúng để tuyên truyền, giáo dục chung. Thông báo vi phạm phải được gửi ngay sau khi ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
2,107
130,698
Điều 4. Các trường hợp phải thông báo vi phạm 1. Người thực hiện hành vi vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa mà theo quy định của pháp luật, ngoài hình thức phạt tiền còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tước có thời hạn hoặc không thời hạn quyền sử dụng giấy phép lái xe hoặc chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ; bị tước quyền sử dụng giấy phép lái tàu; bị tước quyền sử dụng bằng, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên, người lái phương tiện thủy (gọi chung là giấy phép điều khiển phương tiện). 2. Người có hành vi vi phạm điều khiển phương tiện không có giấy phép điều khiển phương tiện hoặc có nhưng giấy phép đó không phù hợp với phương tiện đang điều khiển; sử dụng giấy phép không do cơ quan có thẩm quyền cấp; sửa chữa, tẩy xóa giấy phép điều khiển phương tiện; trốn tránh nghĩa vụ cứu nạn khi có điều kiện; không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ tài liệu, vật chứng có liên quan đến vụ tai nạn giao thông; lợi dụng tai nạn giao thông để xâm phạm sức khỏe, tài sản của người bị nạn; cản trở việc kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ. 3. Ngoài các trường hợp nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều này, căn cứ vào tình hình và yêu cầu cụ thể của công tác đảm bảo trật tự, an toàn giao thông, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt, Cục trưởng Cục Cảnh sát đường thủy, Giám đốc công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thể quyết định thông báo vi phạm đối với các trường hợp vi phạm khác. Điều 5. Thẩm quyền thông báo vi phạm 1. Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt, Cục trưởng Cục Cảnh sát đường thủy, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thông báo vi phạm đối với các trường hợp do mình hoặc cấp dưới ra quyết định xử phạt. 2. Các Trưởng phòng: Cảnh sát giao thông, Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt, Cảnh sát đường thủy, Cảnh sát trật tự, Cảnh sát phản ứng nhanh, Cảnh sát quản lý tài chính về trật tự xã hội, Trung đoàn trưởng Trung đoàn Cảnh sát cơ động; Trưởng Công an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thông báo vi phạm đối với trường hợp do mình hoặc cấp dưới ra quyết định xử phạt. Điều 6. Trách nhiệm của công an xã, phường, thị trấn nơi nhận thông báo vi phạm Công an xã, phường, thị trấn khi nhận được thông báo vi phạm có trách nhiệm vào sổ theo dõi (theo mẫu số 02 ban hành kèm theo thông tư này) và chuyển thông báo vi phạm đó đến tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn nơi cư trú của người vi phạm hoặc đến cơ quan, trường học nếu người vi phạm là cán bộ, công chức, viên chức, học sinh, sinh viên để kiểm điểm, giáo dục; nơi nhận thông báo có trách nhiệm báo lại cho cơ quan đã ra thông báo vi phạm theo phiếu báo (trong biểu mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này); trường hợp người vi phạm không có địa chỉ cư trú, công tác, học tập như ghi trong thông báo vi phạm thì chuyển trả lại thông báo vi phạm đó cho nơi đã thông báo vi phạm. Điều 7. Kinh phí thực hiện thông báo vi phạm 1. Công an các đơn vị, địa phương sử dụng kinh phí để thực hiện thông báo vi phạm trong khoản tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa của địa phương chi cho công tác tuyên truyền. 2. Các Phòng: Cảnh sát giao thông, Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt, Cảnh sát đường thủy có trách nhiệm lập dự trù kinh phí cho việc in các biểu mẫu và kinh phí phục vụ việc thông báo vi phạm, trình Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật. Điều 8. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 11 năm 2010 và thay thế Thông tư số 22/2007/TT-BCA(C11) ngày 12/10/2007 của Bộ Công an hướng dẫn việc thông báo đến nơi cư trú hoặc nơi công tác, học tập của người có hành vi vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông. Điều 9. Trách nhiệm thi hành 1. Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn thực hiện Thông tư này. 2. Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt, Cục trưởng Cục Cảnh sát đường thủy, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm hướng dẫn kiểm tra, đôn đốc thực hiện Thông tư này. 3. Các Trưởng phòng: Cảnh sát giao thông, Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt, Cảnh sát đường thủy, Cảnh sát trật tự, Cảnh sát phản ứng nhanh, Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trung đoàn trưởng Trung đoàn Cảnh sát cơ động, Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Trưởng Công an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Thông tư này và định kỳ 6 tháng, 1 năm báo cáo kết quả thực hiện với Giám đốc Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt, Cục trưởng Cục Cảnh sát đường thủy. 4. Tổng cục trưởng các Tổng cục, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Giám đốc Sở Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có vướng mắc nảy sinh, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ (qua Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội) để có hướng dẫn kịp thời. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> MẪU SỐ 01 Ban hành theo TT số 38/2010/TT-BCA ngày 12/10/2010 của Bộ Công an <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO Vi phạm hành chính về trật tự an toàn giao thông Kính gửi: ………………..………………………………………………………………… (3) ..............…………………………………..…………………………………… (4) ................................................................. (2) Thông báo về việc vi phạm hành chính về TTATGT. Đối với ông/bà: ........................................................... Năm sinh............................................. Nơi cư trú: .............................................................................................................................. ............................................................................................................................................... Đã có hành vi vi phạm: ............................................................................................................ ............................................................................................................................................... - Hình thức xử phạt tiền: .......................................................................................................... - Hình thức xử phạt bổ sung: ................................................................................................... Vậy thông báo để ................................................................................................................... ................................................................................................................................... ...(3) (4) tập hợp theo dõi và xem xét trách nhiệm của công dân trong việc chấp hành pháp luật theo quy định của Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP ngày 29/6/2007 của Chính phủ và tuyên truyền, giáo dục ý thức chấp hành pháp luật đối với người vi phạm./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> "------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ PHIẾU BÁO Kính gửi: ………………..………………………………………………… (2) Công an phường, xã, thị trấn: …………………………………………(3) đã nhận được thông báo vi phạm số: ……………ngày ……/……/………. và đã chuyển đến (nơi cư trú, nơi công tác, học tập hoặc (5)): ………………………………………………………………………………………………….. Vậy thông báo để cơ quan đã ra thông báo phối hợp./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> MẪU SỐ 02 Ban hành theo Thông tư số 38/2010/TT-BCA ngày 12/10/2010 của Bộ Công an <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Ghi chú: (1): Công an cấp tỉnh, t/p trực thuộc trung ương (2): Công an cấp huyện. (3): Công an phường, xã, thị trấn. * In trên khổ A3, 100 trang (không kể bìa), bìa màu xanh ngọc. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> THÔNG BÁO HƯỚNG DẪN THÀNH PHẦN HỒ SƠ TRÌNH THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ, ĐỒ ÁN QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ THIẾT KẾ ĐÔ THỊ RIÊNG, TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ. Căn cứ Luật Quy hoạch Đô thị ngày 16/6/2009 và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; thực hiện ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố tại Công văn số 4920/UBND-ĐTMT ngày 02/10/2010 về thực hiện chuyển tiếp Nghị định 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ và Thông tư 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng; Sở Quy hoạch- Kiến trúc hướng dẫn thành phần hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch đô thị và thiết kế đô thị riêng, trên địa bàn thành phố, như sau: I. Thành phần hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch đô thị: 1.1. Đối với quy hoạch chung thị trấn; các đô thị loại V chưa công nhận là thị trấn; quy hoạch chung khu công nghiệp (quy mô ≥ 500 ha): 1.1.1. Lập mới quy hoạch, thành phần hồ sơ: Bao gồm 03 bộ: 1. Tờ trình thẩm định, phê duyệt của cơ quan tổ chức lập quy hoạch đô thị (theo mẫu); 2. Bản sao báo cáo tổng hợp ý kiến của đại diện cộng đồng dân cư có liên quan đến nhiệm vụ quy hoạch chung; 3. Bản sao văn bản ý kiến của các Sở, Ban, Ngành, tổ chức có liên quan đến nhiệm vụ quy hoạch chung (nếu có; Sở Quy hoạch – Kiến trúc sẽ xem xét, nêu yêu cầu về sự cần thiết có ý kiến của các Sở, Ban, Ngành trong quá trình lập đồ án quy hoạch tại Tờ trình phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch. Đối với quy hoạch chung khu công nghiệp thì cần có thêm ý kiến của Ban Quản lý các khu chế xuất và khu công nghiệp thành phố); 4. Bản sao các văn bản pháp lý có liên quan; 5. Thuyết minh; 6. Thành phần bản vẽ: - Sơ đồ vị trí khu vực quy hoạch trích từ quy hoạch chung huyện hoặc thành phố; - Bản đồ ranh giới nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch chung, tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000; 7. Đĩa CD lưu trữ toàn bộ hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch chung bao gồm thuyết minh, bản vẽ. 1.1.2. Lập điều chỉnh tổng thể quy hoạch, thành phần hồ sơ: Số lượng thành phần hồ sơ tương tự như trường hợp lập mới quy hoạch và có thêm: - Bản sao văn bản chấp thuận chủ trương điều chỉnh tổng thể quy hoạch chung của UBND Thành phố; - Bản sao Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch chung của UBND Thành phố đính kèm bản sao bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất. 1.2. Đối với quy hoạch phân khu: 1.2.1. Lập mới quy hoạch, thành phần hồ sơ: Bao gồm 03 bộ: 1. Tờ trình thẩm định, phê duyệt của cơ quan tổ chức lập quy hoạch đô thị (theo mẫu); 2. Bản sao báo cáo tổng hợp nội dung các phiếu góp ý của cộng đồng dân cư có liên quan đến nhiệm vụ quy hoạch phân khu; 3. Bản sao văn bản ý kiến của các Sở, Ban, Ngành, tổ chức có liên quan đến nhiệm vụ quy hoạch phân khu (nếu có; cơ quan thẩm định sẽ xem xét, nêu yêu cầu về sự cần thiết có ý kiến của các Sở, Ban, Ngành trong quá trình lập đồ án quy hoạch tại Tờ trình phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch);
2,077
130,699
4. Bản sao các văn bản pháp lý có liên quan; 5. Thuyết minh; 6. Thành phần bản vẽ: - Sơ đồ vị trí khu vực quy hoạch trích từ quy hoạch chung đô thị; - Bản đồ ranh giới nghiên cứu, phạm vi khu vực lập quy hoạch phân khu, tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000. 7. Đĩa CD lưu trữ toàn bộ hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch phân khu bao gồm thuyết minh, bản vẽ. 1.2.2. Lập điều chỉnh tổng thể quy hoạch, thành phần hồ sơ: Số lượng thành phần hồ sơ tương tự như trường hợp lập mới quy hoạch và có thêm: - Bản sao văn bản chấp thuận chủ trương điều chỉnh tổng thể quy hoạch phân khu của cơ quan có thẩm quyền; - Bản sao Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu (hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000) của cơ quan có thẩm quyền đính kèm bản sao bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất. 1.3. Đối với quy hoạch chi tiết: 1.3.1. Lập mới quy hoạch, thành phần hồ sơ: Bao gồm 03 bộ: 1. Tờ trình thẩm định, phê duyệt của cơ quan tổ chức lập quy hoạch đô thị (theo mẫu); 2. Bản sao báo cáo tổng hợp nội dung các phiếu góp ý của cộng đồng dân cư có liên quan đến nhiệm vụ quy hoạch chi tiết; 3. Bản sao văn bản ý kiến của các Sở, Ban, Ngành, tổ chức có liên quan đến nhiệm vụ quy hoạch chi tiết (nếu có; cơ quan thẩm định sẽ xem xét, nêu yêu cầu về sự cần thiết có ý kiến của các Sở, Ban, Ngành trong quá trình lập đồ án quy hoạch tại Tờ trình phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch); 4. Bản sao các văn bản pháp lý có liên quan; 5. Thuyết minh; 6. Thành phần bản vẽ: - Sơ đồ vị trí khu vực quy hoạch trích từ quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung đô thị; - Bản đồ ranh giới nghiên cứu, phạm vi khu vực lập quy hoạch chi tiết, tỷ lệ 1/500. 7. Đĩa CD lưu trữ toàn bộ hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch chi tiết bao gồm thuyết minh, bản vẽ. 1.3.2. Lập điều chỉnh tổng thể quy hoạch, thành phần hồ sơ: Số lượng thành phần hồ sơ tương tự như trường hợp lập mới quy hoạch và có thêm: - Bản sao văn bản chấp thuận chủ trương điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết của cơ quan có thẩm quyền; - Bản sao Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) của cơ quan có thẩm quyền đính kèm bản sao bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất. 1.4. Đối với nhiệm vụ thiết kế đô thị riêng: 1.4.1. Lập mới thiết kế đô thị riêng, thành phần hồ sơ: Bao gồm 03 bộ: 1. Tờ trình thẩm định, phê duyệt của cơ quan tổ chức lập quy hoạch đô thị (theo mẫu); 2. Bản sao báo cáo tổng hợp nội dung các phiếu góp ý của cộng đồng dân cư có liên quan đến nhiệm vụ thiết kế đô thị riêng; 3. Bản sao văn bản ý kiến của các Sở, Ban, Ngành, tổ chức có liên quan đến nhiệm vụ thiết kế đô thị riêng (nếu có; cơ quan thẩm định sẽ xem xét, đề nghị cụ thể về sự cần thiết trong giai đoạn nghiên cứu, lập đồ án thiết kế đô thị riêng tại Tờ trình phê duyệt nhiệm vụ thiết kế đô thị riêng); 4. Bản sao các văn bản pháp lý có liên quan; 5. Thuyết minh; 6. Thành phần bản vẽ: - Sơ đồ vị trí khu vực thiết kế đô thị riêng trích từ quy hoạch chi tiết hoặc quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 hoặc quy hoạch chung quận, huyện; - Bản đồ ranh giới nghiên cứu, phạm vi khu vực lập thiết kế đô thị riêng. 7. Đĩa CD lưu trữ toàn bộ hồ sơ nhiệm vụ thiết kế đô thị riêng bao gồm thuyết minh, bản vẽ. 1.4.2. Lập điều chỉnh tổng thể thiết kế đô thị riêng, thành phần hồ sơ: Số lượng thành phần hồ sơ tương tự như trường hợp lập mới thiết kế đô thị riêng và có thêm: - Bản sao văn bản chấp thuận chủ trương điều chỉnh tổng thể đố án thiết kế đô thị riêng của cơ quan có thẩm quyền; - Bản sao Quyết định phê duyệt đồ án thiết kế đô thị riêng của cơ quan có thẩm quyền đính kèm bản sao các bản vẽ hướng dẫn thiết kế đô thị. II. Thành phần hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch đô thị (lập mới hoặc điều chỉnh tổng thể): 2.1. Đối với điều chỉnh quy hoạch chung quận – huyện, thành phần hồ sơ: Thực hiện theo Nghị định 08/2005/NĐ-CP của Chính phủ về quy hoạch xây dựng, Thông tư 07/2008/TT-BXD ngày 07/4/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng. 2.2. Đối với quy hoạch chung thị trấn, các đô thị loại V chưa công nhận là thị trấn; quy hoạch chung các khu chức năng đô thị đã được phê duyệt nhiệm vụ trước ngày 25/5/2010 – ngày Nghị định 37/2010/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực, thành phần hồ sơ: Bao gồm 03 bộ. Riêng thuyết minh gồm 12 bộ và các bản vẽ gồm 16 bộ: 1. Tờ trình thẩm định, phê duyệt của cơ quan tổ chức lập quy hoạch đô thị (theo mẫu); 2. Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch và bản sao chứng chỉ hành nghề của các Kiến trúc sư, Kỹ sư quy hoạch đô thị, chủ nhiệm đồ án quy hoạch, chủ trì bộ môn chuyên ngành quy hoạch đô thị (hạng I đối với đô thị loại đặc biệt, loại I và hạng II đối với đô thị từ loại II trở xuống) tham gia lập đồ án quy hoạch; 3. Bản sao báo cáo tổng hợp ý kiến của đại diện cộng đồng dân cư có liên quan đến đồ án quy hoạch chung; 4. Bản sao văn bản ý kiến của các Sở, Ban, Ngành, tổ chức có liên quan đến đồ án quy hoạch chung; 5. Bản sao Quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung; 6. Bản sao các văn bản pháp lý có liên quan; 7. Thuyết minh tổng hợp (có đính kèm các sơ đồ, bản vẽ thu nhỏ khổ A3, trong đó in màu bản vẽ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất); 8. Thành phần bản vẽ: - Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng, tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000 (hoặc trích quy hoạch chung huyện hoặc thành phố); - Các bản đồ hiện trạng gồm: hiện trạng sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan, giao thông, cấp điện và chiếu sáng đô thị, cấp nước, cao độ nền và thoát nước mưa, thoát nước bẩn, thu gom chất thải rắn, nghĩa trang, môi trường, đánh giá tổng hợp và lựa chọn đất xây dựng, tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000; - Sơ đồ cơ cấu phát triển đô thị (tối thiểu 02 phương án. Sơ đồ này chỉ dùng khi nghiên cứu báo cáo, không nằm trong hồ sơ trình duyệt); - Sơ đồ định hướng phát triển không gian đô thị tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000; - Bản đồ quy hoạch sử dụng đất và phân khu chức năng theo các giai đoạn quy hoạch, tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000; - Các bản đồ định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường, tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000; - Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược, tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000; 9. Dự thảo Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chung; 10. Đĩa CD lưu trữ toàn bộ hồ sơ đồ án quy hoạch chung bao gồm thuyết minh, bản vẽ và dự thảo Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chung. 2.3. Đối với quy hoạch chung Khu công nghiệp (quy mô ≥ 500ha), thành phần hồ sơ: Bao gồm 3 bộ. Riêng thuyết minh gồm 12 bộ và các bản vẽ gồm 16 bộ: 1. Tờ trình đề nghị thẩm định, phê duyệt của cơ quan tổ chức lập quy hoạch (theo mẫu); 2. Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch và bản sao chứng chỉ hành nghề của các Kiến trúc sư, Kỹ sư quy hoạch đô thị, chủ nhiệm đồ án quy hoạch, chủ trì bộ môn chuyên ngành quy hoạch đô thị hạng I tham gia lập đồ án quy hoạch; 3. Bản sao tổng hợp ý kiến của đại diện cộng đồng dân cư có liên quan đến đồ án quy hoạch chung; 4. Bản sao văn bản ý kiến của Ban Quản lý các khu chế xuất và khu công nghiệp thành phố; các Sở, Ban, Ngành, tổ chức có liên quan đến đồ án quy hoạch chung; 5. Bản sao quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung; 6. Bản sao các văn bản pháp lý có liên quan; 7. Thuyết minh tổng hợp có đính kèm các bản vẽ thu nhỏ in màu; 8. Thành phần bản vẽ (in đen trắng): - Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng tỷ lệ 1/25.000 - 1/50.000; - Các bản đồ hiện trạng về kiến trúc, cảnh quan, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và đánh giá quỹ đất xây dựng tỷ lệ 1/5.000- 1/10.000; - Sơ đồ cơ cấu quy hoạch (tối thiểu có 02 phương án để so sánh, lựa chọn), tỷ lệ 1/10.000; - Sơ đồ quy hoạch sử dụng đất đai, tỷ lệ 1/5.000- 1/10.000, trong đó xác định ranh giới từng khu chức năng đất theo tính chất, chức năng sử dụng đối với đất xây dựng các loại xí nghiệp công nghiệp, công trình dịch vụ công cộng, đường giao thông, khu cây xanh, công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật v.v...; - Sơ đồ định hướng không gian kiến trúc cảnh quan; - Các sơ đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, tỷ lệ 1/5.000- 1/10.000 gồm: hệ thống giao thông chính trong và ngoài khu công nghiệp; san nền; thoát nước mưa; cấp năng lượng; cấp nước; thoát nước bẩn; thu gom và xử lý chất thải; thông tin liên lạc v.v… - Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược, tỷ lệ 1/5.000 – 1/10.000; 9. Dự thảo Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chung; 10. Đĩa CD lưu toàn bộ nội dung thuyết minh, bản vẽ quy hoạch xây dựng và dự thảo Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chung. 2.4. Đối với quy hoạch phân khu; quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 đã phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 trước ngày 25/5/2010 – ngày Nghị định 37/2010/NĐ-CP có hiệu lực, thành phần hồ sơ: Bao gồm 03 bộ. Riêng thuyết minh gồm 12 bộ và các bản vẽ gồm 16 bộ: 1. Tờ trình thẩm định, phê duyệt của cơ quan tổ chức lập quy hoạch đô thị (theo mẫu); 2. Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch và bản sao chứng chỉ hành nghề của các Kiến trúc sư, Kỹ sư quy hoạch đô thị tham gia lập đồ án quy hoạch; 3. Bản sao báo cáo tổng hợp nội dung các phiếu góp ý của cộng đồng dân cư có liên quan đến đồ án quy hoạch; 4. Bản sao văn bản ý kiến của các Sở, Ban, Ngành, tổ chức có liên quan đến đồ án quy hoạch;
2,084