idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
130,700
5. Bản sao Quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch của cơ quan có thẩm quyền; 6. Bản sao các văn bản pháp lý có liên quan; 7. Thuyết minh tổng hợp (có đính kèm các sơ đồ, bản vẽ thu nhỏ khổ A3, trong đó in màu bản vẽ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất); 8. Thành phần bản vẽ: - Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000; - Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000; - Các bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường, tỷ lệ 1/.2000 hoặc 1/5.000; - Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/.2000 hoặc 1/5.000 (đối với đồ án quy hoạch khu dân cư, cần thể hiện thêm sơ đồ thu nhỏ xác định ranh các đơn vị ở trên bản vẽ này); - Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000; - Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000; - Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác và môi trường, tỷ lệ1/2.000 hoặc 1/5.000; - Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật, tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000; - Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000. 9. Dự thảo Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000; 10. Đĩa CD lưu trữ toàn bộ hồ sơ đồ án quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 bao gồm thuyết minh, bản vẽ và dự thảo Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000. 2.5. Đối với quy hoạch chi tiết (không thuộc chức năng cụm, khu công nghiệp), thành phần hồ sơ: Bao gồm 03 bộ. Riêng thuyết minh gồm 12 bộ và các bản vẽ gồm 16 bộ: 1. Tờ trình thẩm định, phê duyệt của cơ quan tổ chức lập quy hoạch đô thị (theo mẫu); 2. Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch và bản sao chứng chỉ hành nghề của các Kiến trúc sư, Kỹ sư quy hoạch đô thị tham gia lập đồ án quy hoạch; 3. Bản sao báo cáo tổng hợp nội dung các phiếu góp ý của cộng đồng dân cư có liên quan đến đồ án quy hoạch chi tiết; 4. Bản sao văn bản ý kiến của các Sở, Ban, Ngành, tổ chức có liên quan đến đồ án quy hoạch chi tiết; 5. Bản sao văn bản công nhận là chủ đầu tư hoặc văn bản chấp thuận đầu tư của cấp có thẩm quyền (đối với các dự án phát triển nhà ở); 6. Bản sao giấy phép quy hoạch (đối với các dự án đầu tư xây dựng thuộc diện cấp giấy phép quy hoạch) hoặc bản sao chứng chỉ quy hoạch được cấp trên lô đất (đối với các dự án đầu tư xây dựng không thuộc diện cấp giấy phép quy hoạch)hoặc bản sao văn bản cung cấp thông tin quy hoạch còn hiệu lực của cấp có thẩm quyền – nếu có; 7. Bản sao Quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết của cơ quan có thẩm quyền; 8. Bản sao các văn bản pháp lý có liên quan; 9. Thuyết minh tổng hợp (có đính kèm các sơ đồ, bản vẽ thu nhỏ khổ A3); 10. Thành phần bản vẽ: - Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/2.000 hoặc1/5.000; - Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/500; - Các bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/500; - Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/500; - Sơ đồ tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan; - Bản đồ chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/500; - Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường, tỷ lệ 1/500; - Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật, tỷ lệ 1/500; - Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược tỷ lệ 1/500; 11. Dự thảo Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chi tiết; 12. Đĩa CD lưu trữ toàn bộ hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết bao gồm thuyết minh, bản vẽ và dự thảo Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chi tiết. 2.6. Đối với quy hoạch chi tiết Cụm, Khu công nghiệp, thành phần hồ sơ: Bao gồm 3 bộ. Riêng thuyết minh gồm 12 bộ và các bản vẽ gồm 16 bộ. 1. Tờ trình đề nghị phê duyệt của cơ quan tổ chức lập quy hoạch (theo mẫu); 2. Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch và bản sao chứng chỉ hành nghề của các Kiến trúc sư, Kỹ sư quy hoạch đô thị tham gia lập đồ án quy hoạch; 3. Bản sao tổng hợp ý kiến của đại diện cộng đồng dân cư có liên quan đến đồ án quy hoạch chi tiết; 4. Bản sao văn bản ý kiến của Ban Quản lý các khu chế xuất và khu công nghiệp thành phố (đối với quy hoạch khu công nghiệp), Sở Công thương (đối với quy hoạch cụm công nghiệp) và các Sở, Ban, Ngành, tổ chức có liên quan đến đồ án quy hoạch chi tiết; 5. Bản sao văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND Thành phố (đối với dự án đầu tư xây dựng cụm, khu công nghiệp đã được UBND Thành phố chấp thuận chủ trương đầu tư); 6. Bản sao các văn bản pháp lý có liên quan; 7. Thuyết minh tổng hợp có đính kèm các bản vẽ thu nhỏ in màu; 8. Thành phần bản vẽ (in đen trắng. Đối với diện tích lập quy hoạch >200ha thì lập trên bản đồ địa hình lỷ lệ 1/2.000. Đối với diện tích lập quy hoạch ≤ 200ha thì lập trên bản đồ tỷ lệ 1/500): - Bản đồ vị trí và giới hạn khu đất tỷ lệ 1/10.000- 1/25.000; - Bản đồ hiện trạng vị trí tỷ lệ 1/500 hoặc 1/2000 đã được Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm định (đối với các dự án đầu tư xây dựng cụm, khu công nghiệp đã xác định chủ đầu tư); - Các bản đồ hiện trạng về kiến trúc, cảnh quan, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và đánh giá quỹ đất xây dựng tỷ lệ 1/500 hoặc tỷ lệ 1/2.000; - Sơ đồ cơ cấu quy hoạch (tối thiểu có 02 phương án để so sánh, lựa chọn), tỷ lệ 1/5.000; - Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đai, tỷ lệ 1/500 hoặc 1/2.000, trong đó xác định ranh giới từng khu đất và lô đất theo tính chất, chức năng sử dụng đối với đất xây dựng các loại xí nghiệp công nghiệp, công trình dịch vụ công cộng, đường giao thông, khu cây xanh, công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật; các yêu cầu về quản lý sử dụng đất (tầng cao xây dựng, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất v.v…); - Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp, tỷ lệ 1/500 hoặc 1/2000 (có kèm theo các bản vẽ thiết kế chi tiết) gồm: hệ thống giao thông chính trong và ngoài Khu công nghiệp; san nền; thoát nước mưa; cấp năng lượng; cấp nước; thoát nước bẩn; thu gom và xử lý chất thải; thông tin liên lạc; - Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật, tỷ lệ 1/500 hoặc 1/2000; - Bản đồ cắm mốc chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng các tuyến đường, tỷ lệ 1/500 hoặc 1/2000. - Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược, tỷ lệ 1/500 hoặc 1/2000; 9. Dự thảo Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chi tiết; 10. Đĩa CD lưu toàn bộ nội dung thuyết minh, bản vẽ quy hoạch xây dựng và dự thảo Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chi tiết. 2.7. Đối với đồ án thiết kế đô thị riêng, thành phần hồ sơ: Bao gồm 03 bộ. Riêng thuyết minh gồm 12 bộ và các bản vẽ gồm 16 bộ: 1. Tờ trình thẩm định, phê duyệt của cơ quan tổ chức lập thiết kế đô thị riêng (theo mẫu); 2. Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của đơn vị tư vấn thiết kế và bản sao chứng chỉ hành nghề của các Kiến truc sư, Kỹ sư quy hoạch đô thị tham gia lập thiết kế đô thị riêng; 3. Bản sao báo cáo tổng hợp nội dung các phiếu góp ý của cộng đồng dân cư c liên quan đến đồ án lập thiết kế đô thị riêng; 4. Bản sao văn bản ý kiến của các Sở, Ban, Ngành, Tổ chức có liên quan đến đồ án thiết kế đô thị riêng; 5. Bản sao Quyết định phê duyệt nhiệm vụ thiết kế đô thị riêng của cơ quan có thẩm quyền; 6. Bản sao các văn bản pháp lý có liên quan; 7. Thuyết minh tổng hợp; 8. Thành phần bản vẽ: - Sơ đồ vị trí, mối quan hệ giữa khu vực thiết kế với đô thị và khu vực xung quanh; - Các sơ đồ đánh giá lịch sử phát triển của khu vực; - Các sơ đồ phân tích hiện trạng kiến trúc cảnh quan khu vực; - Các sơ đồ phân tích ý tưởng phân khu chức năng và tổ chức không gian; - Các bản vẽ hướng dẫn thiết kế đô thị. 9. Dự thảo Quy định quản lý theo đồ án thiết kế đô thị riêng. 10. Đĩa CD lưu trữ toàn bộ hồ sơ đồ án thiết kế đô thị riêng bao gồm thuyết minh, bản vẽ và dự thảo Quy định quản lý theo đồ án thiết kế đô thị riêng. III. Thành phần hồ sơ thỏa thuận quy hoạch tổng mặt bằng và phương án kiến trúc công trình (đối với các dự án đầu tư xây dựng không phải lập quy hoạch chi tiết): Bao gồm 02 bộ. Riêng thuyết minh và các bản vẽ gồm 06 bộ: 1. Tờ trình của chủ đầu tư đề nghị thỏa thuận quy hoach tổng mặt bằng và phương án kiến trúc công trình; 2. Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của đơn vị tư vấn thiết kế và bản sao chứng chỉ hành nghề của các Kiến trúc sư, Kỹ sư quy hoạch đô thị tham gia lập phương án thiết kế; 3. Bản sao giấy phép quy hoạch (đối với các dự án đầu tư xây dựng thuộc diện cấp giấy phép quy hoạch) hoặc bản sao chứng chỉ quy hoạch được cấp trên lô đất (đối với các dự án đầu tư xây dựng không thuộc diện cấp giấy phép quy hoạch) hoặc bản sao văn bản cung cấp thông tin quy hoạch của cấp có thẩm quyền còn hiệu lực – nếu có; 4. Bản sao văn bản công nhận là chủ đầu tư hoặc văn bản chấp thuận đầu tư của cấp có thẩm quyền (đối với các dự án phát triển nhà ở); 5. Bản sao văn bản hoặc Quyết định của chủ đầu tư về việc lựa chọn phương án thiết kế kiến trúc công trình thông qua thi tuyển đính kèm các bản vẽ phương án được lựa chọn (đối với các dự án đầu tư thực hiện thi tuyển thiết kế kiến trúc công trình);
2,094
130,701
6. Bản đồ hiện trạng vị trí tỷ lệ 1/500 đã được Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm định; 7. Thuyết minh tóm tắt; 8. Thành phần bản vẽ: - Tổng mặt bằng toàn khu đất tỷ lệ 1/500, có thể hiện sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000 và các mặt đứng triển khai không gian kiến trúc theo chiều ngang và chiều dọc khu đất (tối thiểu 02 mặt đứng triển khai), tỷ lệ 1/200 – 1/500; - Mặt bằng các tầng, mặt bằng mái của các hạng mục công trình chính, tỷ lệ 1/100 – 1/200; - Mặt cắt ngang và mặt cắt dọc các hạng mục công trình chính (chỉ thể hiện từ tầng bán hầm trở lên), tỷ lệ 1/100 – 1/200; - Các mặt đứng các hạng mục công trình chính (tối thiểu 02 mặt đứng), tỷ lệ 1/100 – 1/200; - Phối cảnh màu tổng thể công trình hoặc phối cảnh màu công trình (đối với công trình độc lập); 9. Đĩa CD lưu trữ toàn bộ thuyết minh, bản vẽ thỏa thuận quy hoạch tổng mặt bằng và phương án kiến trúc công trình. Ghi chú: - Khung tên bản vẽ sử dụng khung tên theo quy định đối với đồ án quy hoạch chi tiết, nhưng không có ô đóng dấu của cơ quan thẩm định và cơ quan phê duyệt. - Cơ quan thỏa thuận chỉ ký, đóng dấu trên các bản vẽ Tổng mặt bằng, các mặt đứng triển khai không gian kiến trúc, mặt bằng trệt, mặt bằng mái, các mặt cắt, các mặt đứng của các hạng mục công trình chính nên cần thể hiện các bản vẽ này trên cùng bản vẽ (bản vẽ mặt bằng tầng hầm (nếu có) và các tầng khác của các hạng mục công trình chỉ để tham khảo). IV. Các lưu ý: 1. Nội dung thể hiện thuyết minh, bản vẽ và dự thảo Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị riêng: - Các bản đồ địa hình, địa chính phục vụ cho công tác lập quy hoạch đô thị do cơ quan quản lý nhà nước về bản đồ cấp hoặc do cơ quan chuyên môn khảo sát, đo đạc lập, bảo đảm yêu cầu về chất lượng và kỹ thuật theo quy định về hoạt động đo đạc bản đồ. - Đối với đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000, có thể sử dụng bản đồ địa hình lồng ghép bản đồ địa chính đối với các loại bản đồ sau: hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng; hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật; quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng; quy hoạch hạ tầng kỹ thuật khác và môi trường. - Đối với đồ án quy hoạch chi tiết, cần sử dụng bản đồ địa hình lồng ghép bản đồ địa chính đối với các loại bản đồ sau: hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng; hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật; quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất; chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật; quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường. - Nội dung thể hiện đối với thuyết minh, bản vẽ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị phải phù hợp từng loại quy hoạch và tuân thủ các quy định tại Nghị định 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ, Thông tư 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 và Thông tư 19/2008/TT-BXD ngày 20/11/2008 (đối với quy hoạch cụm, khu công nghiệp) của Bộ Xây dựng. - Hệ thống ký hiệu bản vẽ đồ án quy hoạch đô thị phải tuân thủ theo quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. - Các bản vẽ của các đồ án quy hoạch đô thị, đồ án thiết kế đô thị riêng cần được cơ quan tổ chức lập quy hoạch ký và đóng dấu thỏa thuận; - Nội dung dự thảo Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị phải thực hiện theo quy định tại Điều 35 Luật Quy hoạch đô thị và phụ lục kèm theo Thông tư 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng. 2. Việc lấy ý kiến về quy hoạch đô thị (nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị): Thực hiện theo quy định tại Điều 20, Điều 21 Luật Quy hoạch đô thị. 3. Về tiến độ tiếp nhận các bộ bản vẽ hồ sơ đồ án quy hoạch đô thị: - Để tránh lãng phí thời gian và kinh phí in lại các bộ bản vẽ (do phải chỉnh sửa trong quá trình thẩm định), tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định chỉ tiếp nhận trước 04 bộ thuyết minh và 04 bộ bản vẽ ; sau khi cơ quan tổ chức lập quy hoạch đô thị chỉnh sửa, hoàn chỉnh đồ án theo hướng dẫn, cơ quan thẩm định sẽ tiếp nhận tiếp 02 bộ thuyết minh và 02 bộ bản vẽ để rà soát và trước khi phát hành Tờ trình để trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, cơ quan thẩm định sẽ thông báo cho cơ quan tổ chức lập quy hoạch bổ sung 06 bộ thuyết minh và 10 bộ bản vẽ còn lại cùng với đĩa CD lưu trữ các bản vẽ đã chỉnh sửa hoàn chỉnh theo nội dung thẩm định. 4. Về thành phần hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị theo Luật Quy hoạch đô thị: được thực hiện theo hướng dẫn riêng. 5. Trong quá trình lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị: hai nội dung về đánh giá môi trường chiến lược, quy hoạch mạng lưới thông tin liên lạc, tạm thời chưa thực hiện, sẽ tổ chức thực hiện khi có văn bản hướng dẫn cụ thể của các Bộ chuyên ngành. Thông báo này được triển khai thực hiện kể từ ngày ký ban hành và thay thế Thông báo số 4561/TB-SQHKT ngày 07/11/2007 của Sở Quy hoạch – Kiến trúc về việc hướng dẫn thành phần hồ sơ thẩm định quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 và 1/500 nộp tại Sở Quy hoạch – Kiến trúc. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CÓ LIÊN QUAN (đính kèm Thông báo số 2840/TB-SQHKT ngày 12 tháng 10 năm 2010) - Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009; - Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; - Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ từng loại quy hoạch đô thị; - Nghị định 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng; - Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07/4/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng; - Nghị định 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; - Thông tư 19/2008/TT-BXD ngày 20/11/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, khu kinh tế; - Thông tư 39/2009/TT-BCT ngày 28/12/2009 của Bộ Công thương quy định thực hiện một số nội dung và quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ; - Nghị định 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật nhà ở; - Thông tư 16/2010/TT-BXD ngày 01/9/2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn Luật nhà ở; - Quyết định 21/2005/NĐ-CP ngày 22/7/2005 của Bộ Xây dựng về ban hành hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng; - Quyết định 93/2008/QĐ-UBND ngày 26/12/2008 của UBND Thành phố Hồ Chí Minh về thẩm quyền thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn; - Quyết định 30/2006/QĐ-BXD ngày 14/9/2006 của Bộ xây dựng về ban hành quy định công khai thủ tục hành chính và thái độ tác phong của cán bộ, công chức trong việc thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng; cung cấp thông tin và chứng chỉ quy hoạch. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH TỶ LỆ (%) TRÍCH ĐỂ LẠI CHO ĐƠN VỊ THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM TẠI ĐIỀU 3 QUYẾT ĐỊNH SỐ 3219/2007/QĐ-UBND NGÀY 06/9/2007 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị quyết số 18/2010/NQ-HĐND ngày 06/8/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XI - kỳ họp thứ 20 “Về việc quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt; quy định thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; sửa đổi quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; điều chỉnh tỷ lệ (%) trích để lại đối với Ban quản lý cửa khẩu Móng Cái và đơn vị thu một số khoản lệ phí”; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 2736/TC-QLG ngày 15/9/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. - Điều chỉnh tỷ lệ (%) trích để lại cho đơn vị thu Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam quy định tại Điều 3 Quyết định số 3219/2007/QĐ-UBND ngày 06/9/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau: + Sở Lao động Thương binh và xã hội nộp 100% số lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước. + Ban quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh - đơn vị được ủy quyền thu lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trong các khu công nghiệp, được để lại 50% trên tổng số lệ phí thu được để phục vụ cho công tác thu, số còn lại 50% nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành. - Các nội dung khác không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 3219/2007/QĐ-UBND ngày 06/9/2007 và Quyết định số 3648/2009/QĐ-UBND ngày 18/11/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các ông (bà): Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội và Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.
1,999
130,702
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CHUYỂN GIAO VIỆC CHỨNG THỰC CÁC HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH TỪ UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN, CẤP XÃ SANG CÁC TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Công chứng ngày 29/11/2006; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 623/TTr-STP ngày 01/9/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chuyển giao việc chứng thực toàn bộ các hợp đồng, giao dịch từ Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố sang tổ chức hành nghề công chứng (trước mắt 02 huyện Phù Cừ, Ân Thi do UBND huyện thực hiện đến khi có tổ chức hành nghề công chứng). Việc chứng thực các hợp đồng, giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất do Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chuyển giao để tổ chức hành nghề công chứng thực hiện (trừ các xã, thị trấn thuộc huyện Phù Cừ và Ân Thi). Hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản ở Phù Cừ và Ân Thi được lựa chọn công chứng trên địa bàn tỉnh hoặc chứng thực ở nơi có bất động sản theo quy định của pháp luật. Điều 2. Thời điểm chuyển giao: Ở huyện đã có tổ chức hành nghề công chứng kể từ ngày quyết định này có hiệu lực thì chứng thực các hợp đồng, giao dịch tại Điều 1 Quyết định này; trường hợp đã nộp đủ hồ sơ trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục giải quyết trong thời hạn 07 ngày làm việc, sau thời hạn trên mà chưa giải quyết xong thì giao lại toàn bộ hồ sơ cho các tổ chức hành nghề công chứng thực hiện. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2043/QĐ-UBND ngày 31/10/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên về việc giao công chứng và các tổ chức hành nghề công chứng thực hiện các hợp đồng, giao dịch trên địa bàn tỉnh. Điều 4. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Tư pháp, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 61/2006 /QĐ-UBND NGÀY 05/6/2006 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM BÌNH PHƯỚC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004; Theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 2743/TTr-SGDĐT ngày 27 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 61/2006/QĐ-UBND ngày 05/6/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường Cao đẳng Sư phạm Bình Phước Lý do: Hình thức Quyết định số 61/2006/QĐ-UBND ngày 05/6/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh không còn phù hợp với quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND. Điều 2. Giao Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Sư phạm Bình Phước xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động trình Sở Giáo dục và Đào tạo phê duyệt và báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận theo đúng quy định tại Thông tư số 14/2009.TT-BGDĐT ngày 28/5/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ trường cao đẳng. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ, Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Sư phạm, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC ĐƯỢC LUÂN CHUYỂN, ĐIỀU ĐỘNG, BIỆT PHÁI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 của UBND tỉnh) Chương I ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN, THỜI GIAN VÀ THẨM QUYỀN THỰC HIỆN Điều 1. Luân chuyển 1. Đối tượng: Cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý từ Phó Trưởng phòng cấp huyện hoặc tương đương trở lên, được cấp có thẩm quyền quyết định luân chuyển theo yêu cầu, nhiệm vụ, quy hoạch, kế hoạch sử dụng cán bộ, công chức, viên chức. 2. Tiêu chuẩn: a) Có phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực công tác đã được thể hiện qua thực tiễn; b) Thuộc diện quy hoạch vào các chức danh lãnh đạo, quản lý tại cơ quan, đơn vị; c) Tuổi đời không quá 45 tuổi đối với nam, không quá 40 tuổi đối với nữ. 3. Các hình thức luân chuyển: a) Luân chuyển từ tỉnh về huyện, thị xã; b) Luân chuyển từ huyện, thị xã này sang huyện, thị xã khác; c) Luân chuyển từ huyện, thị xã về các xã, phường, thị trấn. 4. Thời haïn luân chuyển: Không quá 05 năm. Điều 2. Điều động 1. Đối tượng: Cán bộ, công chức, viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện. 2. Tiêu chuẩn: a) Có phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực công tác; b) Đạt chuẩn trình độ chuyên môn, nghiệp vụ công chức cấp tỉnh, cấp huyện theo quy định của UBND tỉnh; c) Tuổi đời: Không quá 55 tuổi đối với nam, không quá 50 tuổi đối với nữ. 3. Các hình thức điều động : a) Từ các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh đến nhận công tác lâu dài tại các cơ quan, đơn vị cấp huyện; b) Từ các cơ quan, đơn vị cấp huyện đến nhận công tác lâu dài tại các xã, phường, thị trấn. 4. Việc điều động được thực hiện: a) Theo yêu cầu, nhiệm vụ cụ thể của tổ chức; b)Theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng cán bộ, công chức và viên chức giữa các cơ quan, tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Điều 3. Biệt phái 1. Đối tượng Cán bộ, công chức, viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước tại các cơ quan cấp tỉnh, cấp huyện. 2. Tiêu chuẩn a) Có phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực công tác; b) Đạt chuẩn trình độ chuyên môn, nghiệp vụ công chức cấp tỉnh, cấp huyện theo quy định của UBND tỉnh; c) Tuổi đời: Không quá 55 tuổi đối với nam, không quá 50 tuổi đối với nữ; d) Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; am hiểu hệ thống chính trị cấp xã, am hiểu những nét đặc thù vùng đồng bào dân tộc thiểu số, am hiểu phong tục, tập quán của đồng bào tại địa phương, có khả năng tuyên truyền, vận động quần chúng. 3. Các hình thức biệt phái a) Biệt phái cán bộ, công chức, viên chức từ tỉnh, huyện, thị xã đến các huyện, thị xã, xã vùng trọng điểm biên giới; b) Biệt phái cán bộ, công chức, viên chức từ tỉnh, huyện, thị xã đến các huyện, thị xã, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số, chậm phát triển kinh tế – xã hội; c) Biệt phái cán bộ, công chức, viên chức từ tỉnh, huyện, thị xã đến các huyện, thị xã mới thành lập. 4. Thời haïn biệt phái Không quá 03 năm. Đối với một số ngành, lĩnh vực đặc thù, thời hạn biệt phi thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 4. Biên chế Biên chế của cán bộ, công chức và viên chức luân chuyển, biệt phái vẫn thuộc biên chế của cơ quan, đơn vị cũ. Biên chế của cán bộ, công chức và viên chức điều động thuộc biên chế của cơ quan, đơn vị mới. Điều 5. Thẩm quyền luân chuyển, điều động, biệt phái: 1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức khối Đảng, đoàn thể cấp tỉnh: Do Ban Thường vụ Tỉnh ủy hoặc Trưởng ban Tổ chức Tỉnh ủy (trong trường hợp được Tỉnh ủy ủy quyền) thực hiện. 2. Đối với cán bộ, công chức, viên chức khối nhà nước cấp tỉnh: Do Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Giám đốc Sở Nội vụ (trong trường hợp được UBND tỉnh ủy quyền, phân cấp) thực hiện. 3. Đối với cán bộ, công chức, viên chức khối Đảng, đoàn thể cấp huyện: Do Bí thư Huyện ủy, Thị ủy hoặc Trưởng ban Tổ chức Huyện ủy, Thị ủy (trong trường hợp được Huyện ủy, Thị ủy ủy quyền) thực hiện. 4. Đối với cán bộ, công chức, viên chức khối nhà nước cấp huyện: Do Chủ tịch UBND cấp huyện thực hiện. 5. Đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý khi thực hiện luân chuyển, điều động, biệt phái phải có ý kiến của Ban Thường vụ Tỉnh ủy. 6. Đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện Ban Thường vụ Huyện ủy, Thị ủy quản lý khi thực hiện luân chuyển, điều động, biệt phái phải có ý kiến của Ban Thường vụ Huyện ủy, Thị ủy. Chương II CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH Điều 6. Chính sách 1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức luân chuyển a) Cán bộ, công chức, viên chức luân chuyển được giữ nguyên lương và các chế độ, chính sách khác (nếu có). Trường hợp luân chuyển từ vị trí có mức phụ cấp cao đến vị trí có mức phụ cấp thấp hơn, được bảo lưu mức phụ cấp chức vụ và các chế độ, chính sách hiện hưởng cho đến khi kết thúc thời hạn luân chuyển; b) Cán bộ, công chức, viên chức luân chuyển hoàn thành nhiệm vụ thì được ưu tiên khi xét nâng ngạch, dự thi nâng ngạch, nâng lương trước thời hạn theo quy định về cấp độ, tiêu chuẩn nâng bậc lương trước thời hạn do UBND tỉnh ban hành (không tính vào 5% tổng biên chế trả lương của cơ quan theo quy định tại Thông tư số 03/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ). Các chính sách ưu tiên này được thực hiện 01 lần trong suốt quá trình luân chuyển; c) Cán bộ, công chức, viên chức luân chuyển sau khi hoàn thành nhiệm vụ, trở về cơ quan cũ công tác được bố trí tương đương chức vụ cũ hoặc cao hơn. 2. Đối với cán bộ, công chức, viên chức biệt phi và điều động a) Cán bộ, công chức, viên chức biệt phái được giữ nguyên lương, phụ cấp trách nhiệm, các quyền lợi khác (nếu có). Trường hợp địa bàn đến công tác có phụ cấp khu vực cao hơn thì được hưởng mức phụ cấp này;
2,075
130,703
b) Cán bộ, công chức, viên chức được điều động đến các huyện Lộc Ninh, Bù Đốp, Bù Đăng, Bù Gia Mập được giữ nguyên lương, phụ cấp trách nhiệm, các quyền lợi khác trong thời hạn 12 tháng. Trường hợp địa bàn đến công tác có phụ cấp khu vực cao hơn thì được hưởng mức phụ cấp này; c) Cán bộ, công chức, viên chức biệt phái (riêng các huyện Lộc Ninh, Bù Đốp, Bù Đăng, Bù Gia Mập được áp dụng thêm cho đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức điều động) hoàn thành nhiệm vụ thì được ưu tiên khi xét nâng ngạch, dự thi nâng ngạch, nâng lương trước thời hạn theo quy định về cấp độ, tiêu chuẩn nâng bậc lương trước thời hạn do UBND tỉnh ban hành (không tính vào 5% tổng biên chế trả lương của cơ quan theo quy định tại Thông tư số 03/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ). Các chính sách ưu tiên này được thực hiện 01 lần trong suốt quá trình điều động, biệt phái. d) Cán bộ, công chức, viên chức biệt phái sau khi hoàn thành nhiệm vụ, trở về cơ quan cũ công tác được bố trí tương đương chức vụ cũ hoặc cao hơn. Điều 7. Chế độ 1. Trợ cấp ban đầu a) Cán bộ, công chức, viên chức đang công tác tại các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh được luân chuyển, điều động, biệt phái về công tác tại các cơ quan, đơn vị cấp huyện được hưởng trợ cấp ban đầu như sau: - Trợ cấp 01 lần bằng 08 tháng lương tối thiểu nếu về công tác tại các huyện: Lộc Ninh, Bù Đốp, Bù Đăng, Bù Gia Mập; - Trợ cấp 01 lần bằng 05 tháng lương tối thiểu nếu về công tác tại các huyện, thị xã khác (trừ thị xã Đồng Xoài), riêng cán bộ, công chức, viên chức là nữ, người dân tộc thiểu số được trợ cấp 01 lần bằng 08 tháng lương tối thiểu. b) Cán bộ, công chức, viên chức được luân chuyển, điều động, biệt phái từ các huyện, thị xã về các xã (trừ các phường, thị trấn) được trợ cấp 01 lần bằng 05 tháng lương tối thiểu. 2. Trợ cấp thường xuyên hàng tháng a) Trợ cấp thường xuyên hàng tháng bằng 30% mức lương hiện hưởng và phụ cấp (nếu có) đối với cán bộ, công chức, viên chức được luân chuyển, điều động, biệt phái trong các trường hợp sau: - Từ tỉnh về công tác tại các huyện, thị xã (trừ thị xã Đồng Xoài); - Từ huyện, thị xã này sang huyện, thị xã khác (trừ thị xã Đồng Xoài); - Từ huyện, thị xã về công tác tại các xã (trừ các thị trấn) thuộc các huyện Lộc Ninh, Bù Đốp, Bù Đăng, Bù Gia Mập; b) Trợ cấp thường xuyên hàng tháng bằng 20% mức lương hiện hưởng và phụ cấp (nếu có) đối với cán bộ, công chức, viên chức được luân chuyển, điều động, biệt phái từ huyện, thị xã về công tác tại các xã (trừ các thị trấn) không thuộc các huyện Lộc Ninh, Bù Đốp, Bù Đăng, Bù Gia Mập; c) Cán bộ, công chức, viên chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về công tác tại các xã thuộc Chương trình 135 của Chính phủ ngoài việc được hưởng mức trợ cấp thường xuyên hàng tháng quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 2 Điều này còn được trợ cấp thêm 20% mức lương hiện hưởng và phụ cấp (nếu có); d) Cán bộ, công chức, viên chức là nữ, người dân tộc thiểu số ngoài việc được hưởng mức trợ cấp thường xuyên hàng tháng quy định tại điểm a hoặc điểm b, điểm c khoản 2 Điều này được trợ cấp thêm 10% mức lương hiện hưởng và phụ cấp (nếu có); đ) Thời gian hưởng trợ cấp hàng tháng trong 03 năm (36 tháng) đối với cán bộ, công chức, viên chức được điều động và bằng với thời gian luân chuyển, biệt phái đối với cán bộ, công chức, viên chức được luân chuyển, biệt phái. 3. Nhà công vụ Thực hiện chế độ nhà công vụ thống nhất theo từng cấp tỉnh, huyện, xã. Cán bộ, công chức, viên chức luân chuyển, điều động, biệt phái đến công tác tại các huyện Lộc Ninh, Bù Đốp, Bù Đăng, Bù Gia Mập được hỗ trợ nhà ở. Nếu không bố trí được nhà công vụ mới chi trợ cấp, mức trợ cấp hàng tháng bằng ½ (một phần hai) tháng lương tối thiểu. Chế độ trợ cấp này được hưởng trong thời gian 03 năm (36 tháng) đối với cán bộ, công chức, viên chức được điều động và bằng với thời gian luân chuyển, biệt phái đối với cán bộ, công chức, viên chức được luân chuyển, biệt phái. 4. Chế độ trợ cấp hàng tháng được chi trả cùng kỳ với tiền lương hàng tháng. Các chế độ trợ cấp ban đầu và trợ cấp hàng tháng không làm căn cứ để đóng bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội. Điều 8. Không áp dụng chế độ, chính sách tại Quy định này đối với các trường hợp luân chuyển, điều động, biệt phái từ tỉnh về huyện, thị xã; từ huyện, thị xã này sang huyện, thị xã khác; từ huyện, thị xã về các xã theo nguyện vọng cá nhân và không thuộc kế hoạch luân chuyển, điều động, biệt phái cán bộ, công chức, viên chức đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Tổ chức thực hiện 1. Các sở, ban, ngành tỉnh Căn cứ vào quy hoạch cán bộ, công chức, viên chức và yêu cầu của công tác quản lý ngành, lĩnh vực, hàng năm Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh phối hợp với UBND các huyện, thị xã lập kế hoạch luân chuyển, điều động, biệt phái cán bộ, công chức, viên chức xuống các địa bàn cần thiết nhằm giải quyết yêu cầu, nhiệm vụ có liên quan, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. 2. UBND các huyện, thị xã Hàng năm, lập và tổ chức thực hiện kế hoạch luân chuyển, điều động, biệt phái cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý. Thực hiện chế độ, chính sách và quản lý, tạo điều kiện cho cán bộ, công chức, viên chức luân chuyển, điều động, biệt phái hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. 3. Sở Nội vụ Tham mưu UBND tỉnh: Thẩm định kế hoạch luân chuyển, điều động, biệt phái cán bộ, công chức, viên chức hàng năm của các sở, ban, ngành tỉnh; quyết định việc luân chuyển, điều động, biệt phái cán bộ, công chức, viên chức; các lĩnh vực cần luân chuyển, điều động, biệt phái; xây dựng quy chế làm việc đối với cán bộ, công chức, viên chức được luân chuyển, điều động, biệt phái; thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, cơng chức, viên chức được luân chuyển, điều động, biệt phái. 4. Đối với cán bộ, công chức, viên chức khối Đảng, đoàn thể Việc thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức khối Đảng, đoàn thể tỉnh khi luân chuyển, điều động, biệt phái thuộc thẩm quyền của Ban Thường vụ Tỉnh ủy hoặc Ban Tổ chức Tỉnh ủy (trong trường hợp được Ban Thường vụ Tỉnh ủy ủy quyền). 5. Cán bộ, công chức, viên chức được luân chuyển, điều động, biệt phái trước đây theo Quyết định số 14/QĐ-UBND ngày 07/01/2008 của UBND tỉnh về bổ sung một số chức danh và chế độ đối với cán bộ cơ sở; Quyết định số 3035/QĐ-UBND ngày 17/10/2009 của UBND tỉnh ban hành tạm thời về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động không thời hạn và tăng cường biệt phái có thời hạn đến công tác tại huyện Hớn Quản và huyện Bù Gia Mập, tính đến thời điểm Quy định này có hiệu lực còn trong thời gian được hưởng các chế độ, chính sách thì chuyển sang hưởng các chế độ, chính sách quy định tại Quy định này. 6.Việc luân chuyển, điều động, biệt phái cán bộ, công chức, viên chức phải thực hiện theo kế hoạch đã được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, trừ những trường hợp thực hiện theo chỉ đạo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và UBND tỉnh. 7. Nguồn kinh phí chi trả chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức luân chuyển, điều động, biệt phái thực hiện theo phân cấp ngân sách nhà nước./. THÔNG TƯ QUY ĐỊNH QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ XE Căn cứ Luật Giao thông đường bộ năm 2008; Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an; Bộ Công an quy định quy trình đăng ký xe như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định quy trình cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe (gọi chung là quy trình đăng ký xe) đối với các loại xe cơ giới theo quy định của Luật Giao thông đường bộ chạy bằng xăng, dầu, điện, ga hoặc các loại nhiên liệu khác, bao gồm ô tô, máy kéo, rơ moóc, sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, máy kéo; xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe có kết cấu tương tự; xe máy chuyên dùng của Công an sử dụng vào mục đích an ninh. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với Công an các đơn vị, địa phương; cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ đăng ký xe và các tổ chức, cá nhân có liên quan. Điều 3. Yêu cầu, tiêu chuẩn của cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ đăng ký xe và nơi đăng ký xe 1. Cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ đăng ký xe phải có trình độ từ trung cấp Công an hoặc tương đương trở lên; có thời gian công tác trong lực lượng Cảnh sát giao thông đường bộ liên tục từ 3 năm trở lên; sử dụng thành thạo máy vi tính và chương trình quản lý xe trên máy vi tính; nắm vững và thực hiện đúng quy định của pháp luật về giao thông đường bộ, về đăng ký xe và các quy định của pháp luật khác có liên quan. 2. Thực hiện đúng quy định của pháp luật về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân; chấp hành nghiêm chỉnh Điều lệnh Công an nhân dân. 3. Nơi đăng ký xe phải được bố trí ở địa điểm thuận tiện, có diện tích phù hợp, đủ chỗ ngồi, chỗ để xe, có sơ đồ chỉ dẫn; có biển chức danh của cán bộ làm nhiệm vụ đăng ký xe; phải niêm yết công khai các quy định về thủ tục, lệ phí đăng ký xe, có lịch tiếp dân và có hòm thư góp ý. Điều 4. Trách nhiệm của cơ quan được giao nhiệm vụ đăng ký xe 1. Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt có trách nhiệm: a) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác đăng ký xe trong cả nước; b) Tổ chức thực hiện việc đăng ký xe, ký các giấy tờ về đăng ký xe đối với các trường hợp đăng ký xe tại Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt. 2. Trưởng phòng Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Công an cấp tỉnh), có trách nhiệm:
2,058
130,704
a) Tổ chức thực hiện đăng ký xe theo quy định của pháp luật và trách nhiệm được giao; b) Hướng dẫn kiểm tra công tác đăng ký đối với Công an cấp huyện; c) Tham mưu, đề xuất Giám đốc Công an cấp tỉnh, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong việc đăng ký, quản lý xe; d) Duyệt, ký các giấy tờ về đăng ký xe theo quy định. 3. Trưởng Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (Công an cấp huyện) có trách nhiệm: a) Tổ chức thực hiện đăng ký xe theo quy định của pháp luật và trách nhiệm được giao; b) Phối hợp với Phòng Cảnh sát giao thông tham mưu, đề xuất Giám đốc Công an cấp tỉnh, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong việc đăng ký, quản lý xe; c) Duyệt, ký các giấy tờ về đăng ký xe theo quy định. 4. Trách nhiệm của Đội trưởng Đội Đăng ký xe thuộc Phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh, Đội trưởng phụ trách công tác Đăng ký xe thuộc Công an cấp huyện: a) Trực tiếp tổ chức thực hiện việc đăng ký, quản lý xe theo quy định. b) Kiểm tra hồ sơ đăng ký xe, nếu đầy đủ và đúng thủ tục thì duyệt, ký trình ngay trong ngày vào Giấy khai đăng ký xe để trình cấp có thẩm quyền duyệt, ký các giấy tờ về đăng ký xe theo quy định. Trường hợp hồ sơ xe không bảo đảm thủ tục quy định thì báo cáo cấp có thẩm quyền để có văn bản trả lời chủ xe. 5. Trách nhiệm của cán bộ làm nhiệm vụ đăng ký xe a) Tiếp nhận, kiểm tra, đối chiếu hồ sơ xe với xe, nếu thấy đầy đủ và đúng thủ tục theo quy định thì tiếp nhận hồ sơ (chịu trách nhiệm chính về tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký xe); nếu hồ sơ không bảo đảm thủ tục quy định thì phải hướng dẫn ghi cụ thể, đầy đủ một lần vào mặt sau giấy khai đăng ký xe để chủ xe bổ sung; ký, ghi rõ họ tên cán bộ hướng dẫn và chịu trách nhiệm về hướng dẫn của mình; cà hoặc chụp số máy, số khung của xe đến đăng ký để dán vào Giấy khai đăng ký xe; b) Báo cáo, đề xuất Đội trưởng (ở địa phương), Trưởng phòng hướng dẫn đăng ký, quản lý phương tiện (ở Cục) về hồ sơ xe đã tiếp nhận để kiểm tra hồ sơ xe và ký trình người có thẩm quyền duyệt, ký giấy chứng nhận đăng ký xe; c) Cấp biển số xe, giấy chứng nhận đăng ký, hồ sơ xe (trường hợp sang tên di chuyển); giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe (trường hợp thu hồi đăng ký, biển số) cho chủ xe theo quy định. Chương II QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ XE Điều 5. Công tác chuẩn bị 1. Hàng ngày, cán bộ làm nhiệm vụ đăng ký xe phải đến trước giờ làm việc 15 phút để nghe phổ biến yêu cầu, nhiệm vụ và văn bản mới liên quan đến công tác đăng ký xe, kiểm tra hoạt động của máy vi tính, chuẩn bị sổ sách, biểu mẫu, biển số, biên lai thu lệ phí, dụng cụ, phương tiện khác phục vụ nhiệm vụ đăng ký xe. 2. Hướng dẫn cho chủ xe hoặc người được uỷ quyền đến làm thủ tục đăng ký xe theo thứ tự, bảo đảm trật tự và khoa học; đưa xe vào nơi quy định, theo thứ tự. Điều 6. Thực hiện đăng ký xe 1. Kiểm tra giấy tờ của chủ xe, hướng dẫn chủ xe viết Giấy khai đăng ký xe theo mẫu quy định; 2. Kiểm tra thực tế xe a) Trực tiếp đối chiếu nội dung trong Giấy khai đăng ký xe với thực tế của xe về nhãn hiệu, loại xe, số máy, số khung, màu sơn, số chỗ ngồi, tải trọng và các thông số kỹ thuật khác của xe; b) Cà số máy, số khung và ký đè lên bản cà số máy, số khung, ghi rõ họ, tên của cán bộ làm nhiệm vụ kiểm tra thực tế của xe, ngày, tháng, năm kiểm tra xe. Xe được cơ quan Hải quan xác nhận có số khung, không có số máy mà chỉ có số VIN (ở kính phía trước của xe) thì lấy số VIN thay thế cho số máy, trường hợp cơ quan Hải quan xác nhận chỉ có số VIN không có số khung, số máy thì cơ quan đăng ký xe chụp ảnh số VIN để lưu trong hồ sơ và lấy số VIN thay thế cho số khung, số máy; c) Tiến hành kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định đối với ô tô, xe máy chuyên dùng của lực lượng Công an nhân dân. 3. Kiểm tra hồ sơ đăng ký xe và cấp biển số xe Tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe; kiểm tra, đối chiếu giấy tờ của chủ xe, giấy khai đăng ký xe với các giấy tờ của xe (chứng từ chuyển nhượng xe, lệ phí trước bạ và chứng từ nguồn gốc xe) theo quy định. Nếu hồ sơ đăng ký xe không đầy đủ theo quy định thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ phải hướng dẫn cho chủ xe theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 4 Thông tư này. Trường hợp hồ sơ đăng ký xe đầy đủ theo quy định thực hiện các bước như sau: a) Đánh số thứ tự và thống kê, trích yếu tài liệu (Giấy khai đăng ký xe, chứng từ lệ phí trước bạ, chứng từ chuyển nhượng, chứng từ nguồn gốc của xe) vào bìa hồ sơ. b) Nhập tên, địa chỉ của chủ xe, đặc điểm của xe như: Nhãn hiệu, loại xe, số máy, số khung, màu sơn, tải trọng, số chỗ ngồi vào máy vi tính để cấp biển số đã được cài đặt trong chương trình đăng ký, quản lý xe trên máy vi tính; ghi biển số xe vào giấy khai đăng ký xe. Trường hợp chưa thực hiện cấp biển số trên máy vi tính thì phải cấp biển số theo thứ tự, không được cách quãng; ghi số biển số vào giấy khai đăng ký xe; nhập biển số, tên, địa chỉ của chủ xe, đặc điểm của xe (nhãn hiệu, loại xe, số máy, số khung, màu sơn, tải trọng, số chỗ ngồi vào phần mềm chương trình quản lý đăng ký xe trên máy máy vi tính). c) Cấp giấy hẹn cho chủ xe. 4. Thu lệ phí đăng ký xe. 5. Trả biển số xe (hướng dẫn chủ xe lắp biển số vào vị trí theo thiết kế của xe, trường hợp thiết kế của xe chỉ lắp được 2 biển số dài hoặc 2 biển ngắn thì cho đổi biển số, kinh phí phát sinh chủ xe chịu trách nhiệm). 6. Hướng dẫn chủ xe kẻ biển số, tải trọng, tự trọng, tên chủ xe đối với các loại xe ô tô theo quy định. 7. Đóng dấu tiêu đề “XE ĐĂNG KÝ NGÀY ... THÁNG ... NĂM ... BIỂN SỐ...” vào góc bên phải của Giấy khai đăng ký xe, chứng từ chuyển nhượng, chứng từ lệ phí trước bạ, chứng từ nguồn gốc xe. 8. In giấy chứng nhận đăng ký xe. Đối với ô tô, xe máy chuyên dùng của ngành Công an nếu bảo đảm an toàn kỹ thuật theo quy định thì in thêm Sổ kiểm định, Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định. 9. Báo cáo lãnh đạo Phòng hướng dẫn đăng ký, quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ thuộc Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt, chỉ huy Đội đăng ký xe xem xét, duyệt hồ sơ trình lãnh đạo cấp có thẩm quyền ký các giấy tờ đăng ký xe theo quy định. 10. Dán ép giấy chứng nhận đăng ký xe. 11. Thu giấy hẹn, trả giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe và hướng dẫn chủ xe đến cơ quan bảo hiểm mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới theo quy định. 12. Bàn giao hồ sơ đăng ký xe cho cán bộ quản lý hồ sơ; báo cáo kết quả đăng ký xe theo quy định. Điều 7. Đăng ký xe sang tên trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là tỉnh) 1. Kiểm tra giấy tờ của chủ xe. 2. Kiểm tra đối chiếu bản cà số máy, số khung dán trong Giấy khai đăng ký xe với thực tế xe. 3. Tiếp nhận hồ sơ sang tên; nhập tên, địa chỉ của chủ xe, đặc điểm của xe và thực hiện các bước theo quy định tại điểm c khoản 3; khoản 4 Điều 6 Thông tư này. Trường hợp chủ xe mất giấy đăng ký xe mà chưa nộp lệ phí trước bạ thì cấp phiếu trả lời xác minh xe cho người mua xe để làm thủ tục nộp lệ phí trước bạ. 4. Viết phiếu đề xuất rút hồ sơ gốc (nếu sang tên mô tô, xe máy khác huyện thì viết thông báo cho cơ quan quản lý hồ sơ xe). 5. Cắt góc phía trên bên phải mặt trước của giấy chứng nhận đăng ký xe. 6. Thực hiện quy định tại các khoản 7, 8, 9, 10, 11 và 12 Điều 6 Thông tư này. Đối với xe đang sử dụng biển 3 số hoặc 4 số thì đổi sang biển 5 số theo quy định. Trường hợp mô tô, xe gắn máy đăng ký sang tên di chuyển khác huyện thì trong thời hạn 2 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ xe phải có văn bản thông báo cho cơ quan đang quản lý hồ sơ xe đó để yêu cầu làm phiếu chuyển; khi nhận được thông báo, cơ quan đang quản lý hồ sơ phải viết phiếu gửi kèm hồ sơ xe, niêm phong gửi theo đường giao liên cho cơ quan đăng ký mới. Điều 8. Sang tên, di chuyển xe đi khác tỉnh 1. Kiểm tra giấy tờ của chủ xe, tiếp nhận hai giấy khai sang tên, di chuyển và hồ sơ sang tên, di chuyển. 2. Thu hồi biển số, giấy chứng nhận đăng ký xe. 3. Viết phiếu đề xuất rút hồ sơ gốc. 4. Đối chiếu kỹ giữa giấy chứng nhận đăng ký xe với chứng từ chuyển nhượng xe; lưu ý không làm thủ tục sang tên, di chuyển đối với xe đã hết niên hạn sử dụng theo quy định của pháp luật. 5. Bổ sung nội dung thay đổi xe sang tên, di chuyển vào máy vi tính, in 02 Phiếu sang tên di chuyển và giấy đăng ký xe tạm thời (nếu chủ xe có yêu cầu). 6. Cắt góc vào phía trên bên phải, mặt trước giấy chứng nhận đăng ký xe. 7. Trình lãnh đạo ký giấy khai sang tên, di chuyển; Phiếu sang tên, di chuyển; giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời (nếu có). 9. Niêm phong hồ sơ gốc có đóng dấu giáp lai. Riêng phiếu sang tên di chuyển, giấy khai sang tên di chuyển, giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển nhượng xe ghim vào phía ngoài túi đựng hồ sơ đã được niêm phong. 10. Trả phiếu sang tên, di chuyển, giấy khai sang tên di chuyển kèm theo hồ sơ gốc cho chủ xe và cấp giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời, hướng dẫn chủ xe dán biển số tạm thời theo quy định (nếu có). 11. Bàn giao giấy khai sang tên di chuyển, phiếu sang tên, di chuyển (bản lưu) cho cán bộ quản lý hồ sơ.
2,064
130,705
Điều 9. Đăng ký xe sang tên, di chuyển từ tỉnh khác chuyển đến 1. Phải có giấy khai sang tên di chuyển, phiếu sang tên, di chuyển và hồ sơ đăng ký xe theo quy định. 2. Thực hiện các bước theo quy định tại Điều 6 Thông tư này. Điều 10. Đăng ký, cấp biển số tạm thời 1. Kiểm tra giấy tờ của chủ xe, Giấy khai đăng ký xe, đối chiếu bản chính hồ sơ xe với bản photocopy. 2. Thực hiện các bước theo quy định tại điểm b khoản 3 và các khoản 4, 8, 9, 11 và 12 Điều 6 Thông tư này. 3. Trả giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời và hồ sơ gốc cho chủ xe, trừ xe phải thu hồi đăng ký, biển số. 4. Trường hợp gia hạn giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời thì thu lại giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời đã cấp lần đầu để lưu vào hồ sơ và cấp giấy đăng ký tạm thời mới (không cần phải có giấy khai đăng ký xe). Điều 11. Đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe hoặc xe cải tạo, thay đổi màu sơn 1. Kiểm tra giấy tờ của chủ xe; giấy khai đăng ký xe. 2. Thu lại chứng nhận đăng ký xe (đổi lại chứng nhận đăng ký), biển số xe (đổi lại biển số). 3. Kiểm tra thực tế xe (đối với xe cải tạo, thay đổi màu sơn, xe quảng cáo). 4. Viết phiếu đề xuất rút hồ sơ gốc, kiểm tra, đối chiếu hồ sơ xe. 5. Bổ sung nội dung đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe vào máy vi tính. 6. Đối với trường hợp đổi, cấp lại biển số xe thì thực hiện theo quy định tại các khoản 3, 4, 5, 7, 9, 11, 12 Điều 6 Thông tư này. Trường hợp đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe thì thực hiện theo quy định tại các khoản 4, 7, 8, 9, 10,11, 12 Điều 6 Thông tư này. 7. Đóng dấu “ĐỔI, CẤP LẠI LẦN THỨ…..” vào phía trên bên phải của Giấy khai đăng ký xe. Trường hợp đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe thì đóng thêm dấu “ĐỔI, CẤP LẠI LẦN THỨ…..” vào mặt trước chứng nhận đăng ký xe (phía trên dòng chữ giấy chứng nhận đăng ký xe). 8. Trường hợp hồ sơ xe được sử dụng làm chứng từ đăng ký cho một tổng thành máy hoặc tổng thành khung để thay thế cho xe khác thì toàn bộ hồ sơ xe được sử dụng làm chứng từ cho tổng thành đó (kể cả hồ sơ xe đã đăng ký và chưa đăng ký). Điều 12. Đăng ký, cấp biển số dân sự cho xe của Quân đội nhân dân, Công an nhân dân phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng 1. Đăng ký xe, cấp biển số dân sự cho xe Quân đội nhân dân a) Tiếp nhận công văn đề nghị của lãnh đạo Bộ Quốc phòng có ý kiến phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Công an; bản sao giấy chứng nhận đăng ký xe (đối với xe do Quân đội nhân dân đã đăng ký), trường hợp xe chưa đăng ký thì hồ sơ phải đầy đủ theo quy định; b) Thực hiện quy định tại Điều 6 Thông tư này. 2. Đăng ký xe theo yêu cầu nghiệp vụ trong ngành Công an a) Tiếp nhận Công văn của đơn vị đề nghị đăng ký xe theo yêu cầu nghiệp vụ có ý kiến phê duyệt của Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt trở lên (đối với xe đăng ký tại Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt), Giám đốc Công an cấp tỉnh (đối với xe đăng ký tại địa phương); bản sao giấy chứng nhận đăng ký xe (đối với xe đã đăng ký), trường hợp xe chưa đăng ký thì hồ sơ phải đầy đủ theo quy định; b) Thực hiện quy định tại Điều 6 Thông tư này. 3. Đăng ký xe được duyệt cấp loại biển số khác hệ theo quy định (áp dụng đối với xe là đối tượng được cấp biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen nay được duyệt cấp hệ biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng hoặc ngược lại) a) Tiếp nhận công văn đề nghị của cơ quan, đơn vị có ý kiến phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Công an; b) Thực hiện quy định tại Điều 6 Thông tư này. 4. Đăng ký xe phục vụ các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước là đối tượng cảnh vệ được quy định tại khoản 1 Điều 10 Pháp lệnh Cảnh vệ năm 2005: a) Tiếp nhận công văn đề nghị của Bộ Tư lệnh Cảnh vệ; bản sao giấy chứng nhận đăng ký xe (đối với xe đã đăng ký), trường hợp xe chưa đăng ký thì hồ sơ phải đầy đủ theo quy định; b) Thực hiện quy định tại Điều 6 Thông tư này. Điều 13. Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe 1. Kiểm tra giấy tờ của chủ xe, tiếp nhận Giấy khai thu hồi đăng ký, biển số xe. 2. Thu biển số và giấy chứng nhận đăng ký xe, in giấy hẹn. 3. Viết phiếu rút hồ sơ gốc. 4. Nhập nội dung thu hồi vào máy vi tính. In 02 Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký xe. Trường hợp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe để lấy tổng thành máy hoặc tổng thành khung thay thế cho xe khác thì in Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe theo quy định; đồng thời, xác nhận vào mặt sau Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe cấp cho tổng thành khung hoặc tổng thành máy. 5. Cắt góc phía trên, bên phải, giấy chứng nhận đăng ký xe. 6. Báo cáo người có thẩm quyền quy định tại Điều 4 Thông tư này ký giấy chứng nhận thu hồi giấy đăng ký, biển số xe. 7. Cấp giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời cho xe ôtô và làm thủ tục thu hồi đăng ký, biển số để tái xuất hoặc chuyển nhượng tại Việt Nam; xe dự án được miễn thuế nhập khẩu nay chuyển nhượng sang mục đích khác; xe đăng ký tại các khu kinh tế - thương mại khi tái xuất hoặc chuyển nhượng vào Việt Nam. 8. Trả giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe cho chủ xe. 9. Bàn giao hồ sơ, giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe (bản lưu) cho cán bộ quản lý hồ sơ. Chương III GIẢI QUYẾT MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ Điều 14. Nguyên tắc chung 1. Phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh hướng dẫn giải quyết những vướng mắc, tồn tại trong công tác đăng ký xe của Công an cấp huyện. Những vấn đề mới phát sinh nhưng chưa có văn bản hướng dẫn, thì tham mưu, giúp Giám đốc Công an cấp tỉnh báo cáo về Bộ (qua Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội). 2. Những vướng mắc liên quan đến các ngành ở địa phương, như: Tài chính, Hải quan, Giao thông vận tải, Toà án, Viện kiểm sát, Cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan có thẩm quyền tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, Trung tâm bán đấu giá tài sản, v.v.. thì Phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh tham mưu cho Giám đốc Công an cấp tỉnh có công văn trao đổi với các ngành để thống nhất giải quyết. Điều 15. Đóng số máy, số khung 1. Viết phiếu đề xuất đóng số máy, số khung trình Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt (đối với xe đăng ký tại Cục); Trưởng phòng Phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh, Trưởng Công an cấp huyện (đối với xe đăng ký tại địa phương) ký duyệt. 2. Thực hiện đóng số máy, số khung. 3. Cà số máy, số khung đã đóng và dán vào vị trí trong giấy khai đăng ký xe. Điều 16. Trường hợp chứng từ nguồn gốc xe có dấu hiệu tẩy xoá, làm giả; xe có số máy, số khung trùng với số máy số khung của xe bị mất hoặc có dấu hiệu bị hàn cắt, tẩy xoá, đục lại 1. Báo cáo Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt (đối với xe đăng ký tại Cục), Trưởng phòng Phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh, Trưởng Công an cấp huyện (đối với xe đăng ký tại địa phương) để xin ý kiến; nếu lãnh đạo ra quyết định tạm giữ xe, hồ sơ đăng ký xe thì lập biên bản tạm giữ. Quyết định tạm giữ và biên bản tạm giữ phải lập thành 02 bản, một bản giao cho chủ xe, một bản lưu tại cơ quan đăng ký xe. 2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định tạm giữ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe phải gửi văn bản đề nghị cơ quan giám định kỹ thuật hình sự Bộ Công an tiến hành giám định. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị giám định, cơ quan giám định phải trả lời bằng văn bản. a) Trường hợp cơ quan giám định kết luận chứng từ nguồn gốc của xe không bị làm giả, không bị tẩy xóa; số máy, số khung còn nguyên thuỷ thì giải quyết đăng ký xe; b) Trường hợp cơ quan giám định kết luận chứng từ nguồn gốc nhập khẩu là giả, bị tẩy xoá hoặc số máy, số khung bị hàn cắt, tẩy xoá, đục lại thì chuyển giao Cơ quan điều tra có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho chủ xe biết. Trường hợp Cơ quan điều tra kết luận chứng từ nguồn gốc nhập khẩu của xe là giả, không phải là xe bị trộm cắp, chiếm đoạt trái phép thì Cơ quan đăng ký xe chuyển giao cho Cục Hải quan hoặc Cục thuế địa phương truy thu thuế. Sau khi có chứng từ truy thu thuế thì giải quyết đăng ký. Trường hợp Cơ quan điều tra kết luận là xe nhập khẩu đã bị đục sửa lại số khung, số máy từ nước ngoài, trước thời điểm Chính phủ cấm nhập khẩu (đối với xe bị đục số máy số khung ở nước ngoài) mà giám định được số nguyên thủy, chứng từ nguồn gốc hợp lệ theo quy định, không có gian lận thương mại, được Cục Đăng kiểm Việt Nam xác định rõ năm sản xuất thì xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật và giải quyết đăng ký xe. Trường hợp xe nhập khẩu bị đục số máy, số khung sau thời điểm Chính phủ cấm nhập khẩu hoặc xe có kết luận của cơ quan điều tra là bị cắt, hàn số máy, số khung thì không giải quyết đăng ký. Điều 17. Trường hợp khi làm thủ tục sang tên, di chuyển, đổi, cấp lại đăng ký, biển số xe hoặc qua rà soát hồ sơ phát hiện chứng từ nguồn gốc xe giả, bị tẩy xoá 1. Thực hiện theo quy định tại Điều 16 Thông tư này. 2. Trường hợp cơ quan điều tra kết luận là xe nhập lậu, nhưng không phải là vật chứng của vụ án thì thực hiện như sau: a) Đề xuất Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt hoặc Giám đốc Công an cấp tỉnh làm công văn và chuyển giao hồ sơ đến cơ quan Hải quan hoặc cơ quan Thuế địa phương để truy thu thuế theo quy định;
2,061
130,706
b) Hướng dẫn chủ xe liên hệ cơ quan Hải quan hoặc cơ quan Thuế địa phương để giải quyết; c) Sau khi chủ xe nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế thì tiếp nhận hồ sơ, giải quyết đăng ký theo quy định tại Điều 6 Thông tư này. Điều 18. Đăng ký xe có quyết định xử lý tài sản, quyết định bán đấu giá của cơ quan có thẩm quyền 1. Thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư này. Trường hợp có khiếu nại thì hướng dẫn cho chủ xe đến cơ quan đã ra quyết định xử lý, bán đấu giá tài sản để giải quyết. 2. Đối với xe bị tịch thu sung quỹ nhà nước đã có biển số thì cơ quan đăng ký xe gửi thông báo cho Cơ quan Công an nơi đã đăng ký xe đó biết để hủy hồ sơ của xe (thông báo này lưu trong hồ sơ xe). 3. Xe có quyết định tịch thu sung quỹ nhà nước (bản chính cấp cho từng xe) thì không cần phải có hồ sơ gốc, nhưng trong quyết định tịch thu hoặc quyết định xử lý vật chứng tịch thu xe phải ghi đầy đủ các đặc điểm của xe như: nhãn hiệu, loại xe, số loại, số khung, số máy, xe phải hoàn chỉnh cùng thông số kỹ thuật. Trường hợp quyết định tịch thu xe hoặc quyết định xử lý vật chứng tịch thu xe không ghi đầy đủ đặc điểm của xe thì không tiếp nhận đăng ký và hướng dẫn chủ xe đến nơi đã ra quyết định để giải quyết. Điều 19. Cấp và dán Phù hiệu kiểm soát hoạt động của xe ôtô thuộc khu kinh tế - thương mại đặc biệt, khu kinh tế cửa khẩu quốc tế theo quy định của Chính phủ vào hoạt động trong nội địa 1. Tiếp nhận Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập, tái xuất; kiểm tra giấy chứng nhận đăng ký xe, Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng hoặc giấy tờ có giá trị thay Hộ chiếu. 2. Kiểm tra, đối chiếu với danh sách xe xin hoạt động trong nội địa, ghi vào Sổ theo dõi và cấp phù hiệu kiểm soát ngay cho chủ xe và hướng dẫn chủ xe dán phù hiệu kiểm soát xe theo quy định vào phía trong, góc trên bên phải kính trước của xe. Điều 20. Trường hợp xe sang tên, di chuyển nhưng mất hồ sơ gốc hoặc hồ sơ do chủ xe tự quản lý trước đây bị mất, hư hỏng 1. Trường hợp mất toàn bộ hồ sơ gốc, hồ sơ sang tên di chuyển: a) Hướng dẫn chủ xe làm công văn hoặc đơn trình bày, cam kết chịu trách nhiệm về việc mất hồ sơ gốc; b) Kiểm tra đối chiếu giấy tờ của chủ xe theo quy định; c) Hướng dẫn chủ xe đến Cơ quan Công an nơi làm thủ tục chuyển đi xác nhận việc sang tên, di chuyển vào bản sao Phiếu sang tên, di chuyển; d) Cơ quan Công an nơi tiếp nhận hồ sơ đăng ký phải niêm yết công khai biển số đăng ký xe và số máy, số khung, nhãn hiệu, loại xe bị mất hồ sơ tại trụ sở cơ quan. Sau ba mươi ngày, nếu không có khiếu nại, tố cáo thì giải quyết đăng ký và báo cáo về Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt; trường hợp có nghi vấn thì báo cáo Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt (ở Bộ) hoặc Giám đốc Công an cấp tỉnh (ở địa phương). 2. Trường hợp mất một phần tài liệu trong hồ sơ gốc của xe (giấy khai đăng ký, giấy đăng ký xe thu hồi (đã cắt góc), hồ sơ cải tạo xe, giấy khai sang tên di chuyển, chứng từ chuyển nhượng xe, chứng từ lệ phí trước bạ do chủ xe tự quản lý): a) Chủ xe làm công văn hoặc đơn trình báo mất; b) Kiểm tra đối chiếu giấy tờ của chủ xe theo quy định; c) Cơ quan Công an nơi tiếp nhận hồ sơ đăng ký phải niêm yết công khai xe có số máy số khung, nhãn hiệu, loại xe bị mất hồ sơ tại trụ sở cơ quan. Sau 15 ngày, không có khiếu nại, tố cáo thì giải quyết đăng ký sang tên. Điều 21. Trường hợp hồ sơ xe chuyển đến không đủ thủ tục đăng ký 1. Hồ sơ thiếu thủ tục do lỗi của chủ xe thì hướng dẫn chủ xe bổ sung đầy đủ theo quy định. 2. Hồ sơ thiếu thủ tục do lỗi của cơ quan đăng ký di chuyển hồ sơ xe đến thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có công văn gửi nơi chuyển hồ sơ đi, nêu rõ lý do đề nghị bổ sung những thủ tục còn thiếu. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được công văn đề nghị, cơ quan đã chuyển hồ sơ đi phải có văn bản trả lời, kèm theo hồ sơ bổ sung; trường hợp đặc biệt, không thể bổ sung đầy đủ hồ sơ theo quy định thì phải làm văn bản nêu rõ lý do, báo cáo Giám đốc Công an cấp tỉnh để có văn bản xin ý kiến chỉ đạo của Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội. Điều 22. Trường hợp xe đã chuyển nhượng, chủ xe chưa làm thủ tục sang tên nhưng bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe 1. Hướng dẫn người được chuyển nhượng xe làm công văn hoặc đơn đề nghị đăng ký xe. 2. Kiểm tra đối chiếu giấy tờ tuỳ thân của người được chuyển nhượng và chứng từ chuyển nhượng xe. 3. Niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan đăng ký xe về họ tên, địa chỉ của chủ xe, biển số, số khung, số máy của xe; sau 15 ngày, nếu không có khiếu nại, tố cáo thì giải quyết đăng ký theo quy định tại Điều 7, Điều 8 Thông tư này; trường hợp xe sang tên trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì in phiếu trả lời xác minh cấp cho người mua xe để làm thủ tục nộp lệ phí trước bạ. Điều 23. Trường hợp hồ sơ lưu giữ tại cơ quan đăng ký xe bị mất, hư hỏng hoặc thất lạc 1. Cán bộ quản lý hồ sơ đăng ký xe phải làm bản kiểm điểm, giải trình rõ lý do và chịu trách nhiệm về việc làm mất, hư hỏng, thất lạc hồ sơ. 2. Thành lập Hội đồng xác định nguyên nhân mất hồ sơ xe, thành phần bao gồm: a) Hội đồng ở Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt, do Cục trưởng làm Chủ tịch Hội đồng; Trưởng phòng Phòng Xây dựng lực lượng, hậu cần và Trưởng phòng Phòng Hướng dẫn đăng ký, quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ là uỷ viên; b) Hội đồng ở Công an cấp tỉnh, do Giám đốc Công an cấp tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng; Trưởng phòng Phòng Cảnh sát giao thông và Chánh thanh tra Công an cấp tỉnh là ủy viên; trường hợp hồ sơ đăng ký xe do Công an cấp huyện quản lý bị mất thì có thêm Trưởng Công an cấp huyện là uỷ viên. 3. Hội đồng xác định nguyên nhân mất hồ sơ xe có trách nhiệm xem xét, kết luận về từng trường hợp mất hồ sơ xe cụ thể. Biên bản họp và kết luận của Hội đồng có giá trị thay hồ sơ gốc của xe. Điều 24. Xử lý hồ sơ thu hồi đăng ký xe, biển số xe 1. Các trường hợp hồ sơ xe hết niên hạn sử dụng; xe tự chế hết hạn lưu hành theo quy định; xe bị tai nạn phá huỷ không sử dụng đã làm thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký, biển số; hồ sơ đăng ký tạm thời được lưu trữ, sau 01 năm thì báo cáo lập Hội đồng huỷ biển số, biểu mẫu đăng ký xe. 2. Biển số xe thu hồi, biểu mẫu đăng ký bị hỏng đều phải quản lý theo chế độ hồ sơ của Bộ Công an. Định kỳ 6 tháng, cơ quan đăng ký xe phải báo cáo cấp có thẩm quyền thành lập Hội đồng hủy biển số, biểu mẫu như sau: a) Hội đồng ở Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt do Cục trưởng làm Chủ tịch Hội đồng, các thành viên gồm: Trưởng phòng Phòng Xây dựng lực lượng, hậu cần, Trưởng phòng Phòng Hướng dẫn công tác đăng ký, quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ là ủy viên; b) Hội đồng ở Công an cấp tỉnh, do Phó Giám đốc Công an cấp tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng; Trưởng phòng Phòng Cảnh sát giao thông và Chánh thanh tra Công an cấp tỉnh là ủy viên; Hội đồng ở cấp huyện, có thêm Trưởng Công an cấp huyện là ủy viên. 3. Cơ quan đăng ký xe ở cấp nào thì cấp đó chịu trách nhiệm trực tiếp hủy biển số, biểu mẫu đăng ký xe. Điều 25. Chế độ quản lý, khai khác, cung cấp và sử dụng cơ sở dữ liệu đăng ký xe 1. Biển số xe có ký hiệu đăng ký của địa phương nào thì địa phương đó trách nhiệm trả lời xác minh xe. 2. Thủ tục trả lời xác minh xe theo yêu cầu nghiệp vụ của lực lượng Công an nhân dân: a) Tiếp nhận giấy giới thiệu của cơ quan, đơn vị đề nghị tra cứu xác minh biển số, in phiếu trả lời xác minh ngay trong ngày; b) Trường hợp cơ quan, đơn vị có công văn đề nghị tra cứu xác minh biển số thì trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được công văn đề nghị, cơ quan quản lý hồ sơ xe phải có văn bản trả lời. 3. Trích sao hoặc cho mượn hồ sơ đăng ký xe phục vụ yêu cầu nghiệp vụ: a) Tiếp nhận công văn đề nghị cho mượn hoặc trích sao hồ sơ đăng ký xe phục vụ yêu cầu nghiệp vụ có sự đồng ý của lãnh đạo Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt (ở Bộ) hoặc lãnh đạo Công an cấp tỉnh (ở địa phương); b) Lập biên bản giao nhận hồ sơ xe cho mượn, thời hạn cho mượn không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ. 4. Trả lời xác minh xe theo yêu cầu của người được thi hành án hoặc đại diện theo ủy quyền của người được thi hành án ủy quyền. a) Người được thi hành án hoặc người được ủy quyền có yêu cầu tra cứu, xác minh phải xuất trình một trong những giấy tờ sau: Bản án của Tòa hoặc quyết định thi hành án; công văn, giấy giới thiệu của cơ quan thi hành án kèm theo Giấy chứng minh nhân dân, giấy ủy quyền có công chứng, chứng thực hợp lệ; b) In Phiếu trả lời phiếu xác minh xe. Chương IV QUẢN LÝ BIỂU MẪU ĐĂNG KÝ XE VÀ BIỂN SỐ XE, CHẾ ĐỘ THÔNG TIN BÁO CÁO Điều 26. Quản lý biểu mẫu đăng ký xe và biển số xe 1. Các loại biểu mẫu đăng ký xe; mẫu Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; Tem kiểm định; Sổ kiểm định; biển số xe phải được quản lý chặt chẽ theo chế độ quản lý hồ sơ của Bộ Công an.
2,033
130,707
2. Căn cứ vào nhu cầu thực tế của địa phương, Phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh dự trù kinh phí, đăng ký với Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt về số lượng các biểu mẫu sử dụng cho việc đăng ký xe của đơn vị mình và cấp phát cho Công an các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt chịu trách nhiệm đặt in các loại biểu mẫu đăng ký xe và mẫu Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, Tem kiểm định, Sổ kiểm định (đối với xe của lực lượng Công an nhân dân) để cấp cho Công an các địa phương. Riêng các biểu mẫu từ mẫu số 09 đến mẫu số 16 ban hành kèm theo Thông tư 06/2009/TT-BCA-C11 ngày 11 tháng 3 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định việc cấp, thu hồi đăng ký, biển số các loại phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đã in thì được tiếp tục cấp phát và sử dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2011. 3. Mỗi xe được cấp 01 bộ biển số có số quản lý của cơ quan đăng ký xe; biển số được thu hồi theo quy định thì không cấp lại số đó cho xe khác. 4. Việc phát hành sê ri biển số mới tại địa phương chỉ được tiến hành sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt. Điều 27. Quản lý chương trình đăng ký xe trên máy vi tính 1. Chương trình đăng ký xe được sử dụng thống nhất chương trình đăng ký xe trên máy vi tính trong phạm vi toàn quốc. 2. Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt chịu trách nhiệm quản lý chương trình đăng ký xe và dữ liệu đăng ký xe trên máy vi tính theo quy định. 3. Công an cấp tỉnh chịu trách nhiệm tiếp nhận, quản lý chương trình đăng ký xe và dữ liệu biển số được cài đặt trên máy vi tính; chỉ đạo Phòng Cảnh sát giao thông, Công an cấp huyện thực hiện việc cài đặt và quản lý, sử dụng theo đúng quy định. Điều 28. Chế độ thông tin báo cáo Chế độ quản lý khai thác, cung cấp và sử dụng cơ sở dữ liệu đăng ký xe được thực hiện kết nối trên mạng trong phạm vi toàn quốc. Trong khi cơ sở hạ tầng chưa kết nối được mạng thì chế độ thông tin báo cáo thực hiện như sau: 1. Định kỳ hàng tuần, hàng tháng, Công an cấp huyện tổng hợp dữ liệu đăng ký xe chuyển về Phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh. 2. Định kỳ hàng tháng Phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh phải chuyển dữ liệu đăng ký xe của địa phương mình vào đĩa CD, đĩa mềm hoặc truyền dẫn dữ liệu về Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 29. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 12 năm 2010 và thay thế Thông tư số 31/2009/TT-BCA ngày 25 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn, trách nhiệm của cán bộ làm nhiệm vụ đăng ký phương tiện và quy trình tổ chức cấp, thu hồi đăng ký, biển số các loại phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. Điều 30. Trách nhiệm thi hành 1. Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này. 2. Tổng cục trưởng các Tổng cục, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Giám đốc Sở Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc nảy sinh, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ (qua Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội) để có hướng dẫn kịp thời. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐÍNH CHÍNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY ĐỊNH VỀ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 21/2009/QĐ-UBND NGÀY 08/12/2009 CỦA UBND TỈNH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm Pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm Pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi, giao đất, cho thuê đất; Căn cứ Thông tư số 57/2010/TT-BTC ngày 16/4/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên Môi trường tại Tờ trình số 242/TTr-STNMT ngày 23/8/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đính chính một số nội dung tại Quy định về cơ chế, chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ban hành kèm theo Quyết định số 21/2009/QĐ-UBND ngày 08/12/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh như sau: 1. Tại khoản 1, Điều 9 đã ghi: “Đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân có nguồn gốc là đất ở đã được giao sử dụng ổn định lâu dài hoặc có đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, khi Nhà nước thu hồi được bồi thường theo giá đất ở”. Nay sửa lại là: “Đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân có nguồn gốc là đất ở đã được giao sử dụng ổn định lâu dài hoặc có đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, khi Nhà nước thu hồi được bồi thường theo giá đất ở”. 2. Tại điểm c, khoản 3, Điều 25 đã ghi: “Trường hợp các hộ gia đình đồng ý bàn giao mặt bằng trước khi được giao đất tại khu tái định cư, ngoài chế độ hỗ trợ thuê nhà một lần còn được hỗ trợ thêm cho quãng thời gian tính từ ngày bàn giao mặt bằng đến ngày được giao đất tại khu tái định cư theo 800.000 đồng/tháng”. Nay sửa lại là: “Trường hợp các hộ gia đình đồng ý bàn giao mặt bằng trước khi được giao đất tại khu tái định cư, ngoài chế độ hỗ trợ thuê nhà một lần còn được hỗ trợ thêm cho quãng thời gian tính từ ngày bàn giao mặt bằng đến ngày được giao đất tại khu tái định cư theo mức 800.000 đồng/tháng”. 3. Tại khoản 3, Điều 27 đã ghi: “… Hình thức lấy ý kiến thực hiện như việc lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư quy định tại khoản 6, Điều 44 của Quy định này”. Nay sửa lại là: “… Hình thức lấy ý kiến thực hiện như việc lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư quy định tại khoản 3, Điều 46 của Quy định này”. 4. Tại điểm c, Khoản 1, Điều 30 đã ghi: “Khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn quy định tại điểm a và điểm b khoản này được xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của làng, bản, thôn, xã, phường, thị trấn và các điểm dân cư tương tự”. Nay sửa lại là: “Khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn quy định tại điểm a và điểm b khoản này được xác định theo ranh giới của thửa đất được công nhận là đất ở hợp pháp ngoài cùng của làng, bản, thôn, xóm và các điểm dân cư tương tự”. 5. Tại khoản 3, Điều 36 đã ghi: “Hộ gia đình, các nhân được giao một lô đất ở có thu tiền sử dụng đất tại khu tái định cư theo quy định tại các khoản 1, 2 Điều này phải hoàn trả số tiền hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm quy định tại khoản 1 Điều 27 Quy định này tương ứng với diện tích 500 m2”. Nay sửa lại là: “Hộ gia đình, cá nhân được giao một lô đất ở có thu tiền sử dụng đất tại khu tái định cư theo quy định tại các khoản 1, 2 Điều này phải hoàn trả số tiền hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm quy định tại khoản 1 Điều 27 Quy định này tương ứng với diện tích 500 m2”. 5. Tại khoản 1, Điều 38 đã ghi: “Trường hợp không tiếp tục thuê nhà của Nhà nước: Được xét giao một lô đất tái định cư với giá thu tiền sử dụng đất bằng giá đất quy định tại khu Tái định cư được giao nhân với hệ số K= 8,0”.
1,896
130,708
Nay sửa lại là: “Trường hợp không tiếp tục thuê nhà của Nhà nước: Được xét giao một lô đất tái định cư với giá thu tiền sử dụng đất bằng giá đất quy định tại khu Tái định cư được giao nhân với hệ số K= 0,8”. 6. Tiêu đề của Điều 40 đã ghi: “Quy định về hỗ trợ giao đất, thu tiền sử dụng đất tại khu tái định đối với các trường hợp tách hộ thuộc diện phải giải toả”. Nay sửa lại là: “Quy định về hỗ trợ giao đất, thu tiền sử dụng đất tại khu tái định cư đối với các trường hợp tách hộ thuộc diện phải giải toả”. Điều 2. Sửa đổi một số nội dung tại Quy định về cơ chế, chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ban hành kèm theo Quyết định số 21/2009/QĐ-UBND ngày 08/12/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh: 1. Sửa đổi khoản 5, Điều 16 như sau: “5. Tài sản gắn liền với đất được tạo lập sau khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền được công bố thì không được bồi thường”. 2. Sửa đổi điểm b, khoản 7, Điều 17 như sau: “b) Đối với các công trình, vật kiến trúc xây dựng không có danh mục trong bảng giá bồi thường thiệt hại giải phóng mặt bằng của tỉnh (di chuyển đường dây điện lực, đường dây thông tin, hệ thống cấp thoát nước, công trình thuỷ lợi, thiết bị, máy móc...), thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm lập dự toán công trình, lấy ý kiến thẩm định hoặc thẩm tra của cơ quan, tổ chức có chức năng theo đúng quy định của pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng, gửi cơ quan Tài nguyên và Môi trường xem xét, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ”. 3. Thay thế cụm từ “Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án” quy định tại điểm d khoản 7, Điều 17 bằng cụm từ “Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư”. 4. Sửa đổi điểm b, khoản 1, Điều 30 như sau: “b) Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn; thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu dân cư; thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới thửa đất được công nhận là đất ở hợp pháp nằm ngoài địa giới hành chính phường, ngoài khu dân cư thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp còn được hỗ trợ bằng 40% giá đất ở trung bình của khu vực có đất thu hồi theo quy định trong Bảng giá đất của địa phương; diện tích được hỗ trợ không quá 05 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương.” 5. Sửa đổi điểm a, khoản 2, Điều 30 như sau: “a) Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp bị thu hồi trên 30% diện tích đất nông nghiệp (kể cả đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở) mà có mức sống thuộc diện hộ nghèo theo tiêu chí hộ nghèo do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công bố trong từng thời kỳ thì được hỗ trợ 50% theo mức chuẩn nghèo quy định trong thời gian năm (05) năm. Phương thức hỗ trợ được tính một lần bằng tiền và lập trong Phương án bồi thường, hỗ trợ dự án. Việc chi trả khoản tiền này chỉ được thực hiện khi có dự án hỗ trợ sản xuất để thoát nghèo được Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt và chi trả theo phương thức được duyệt trong dự án đó.” 6. Thay thế cụm từ “Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án (hoặc Trung tâm phát triển quỹ đất)” quy định tại khoản 2, Điều 43 bằng cụm từ “Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư”. 7. Sửa đổi khoản 3, Điều 43 như sau: “3. Hết thời hạn niêm yết công khai, Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm gửi kết quả đến cơ quan Tài nguyên và Môi trường trình Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án giao đất tái định cư quyết định”. 8. Sửa đổi khoản 1, Điều 45 như sau: “1. Giới thiệu địa điểm đầu tư: a) Đối với các dự án phù hợp với quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt do Sở Xây dựng giới thiệu địa điểm đầu tư. b) Đối với các dự án chưa có trong quy hoạch xây dựng thì Sở Xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chấp thuận về vị trí, quy mô xây dựng công trình đối với các dự án nhóm A, các dự án trong khu vực thuộc thẩm quyền phê duyệt về quy hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc hướng dẫn Chủ đầu tư dự án trưng cầu ý kiến chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt về quy hoạch đối với các dự án còn lại. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt về quy hoạch có trách nhiệm xem xét, trả lời bằng văn bản trong thời hạn quy định tại khoản 3, Điều 6, Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ. Văn bản chấp thuận về vị trí, quy mô xây dựng công trình quy định tại điểm này có giá trị như văn bản giới thiệu địa điểm đầu tư của dự án.” 9. Sửa đổi điểm a, khoản 2, Điều 45 như sau: “a) Trường hợp thu hồi đất để thực hiện các dự án thì ngay sau khi giới thiệu địa điểm đầu tư, Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo thu hồi đất đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Thủ tướng Chính phủ, các dự án thu hồi đất có liên quan đến địa giới hành chính từ hai đơn vị cấp huyện trở lên; Ủy ban nhân dân cấp huyện thông báo thu hồi đất đối với các dự án còn lại”. 10. Sửa đổi khoản 6, Điều 50 như sau: “6. Nguồn, mức trích, nội dung chi, mức chi; việc lập dự toán, sử dụng, quyết toán và xử lý các trường hợp liên quan kinh phí đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện theo quy định tại Thông tư số 57/2010/TT-BTC ngày 16/4/2010 của Bộ Tài chính.” Điều 3. Bổ sung một số nội dung tại Quy định về cơ chế, chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ban hành kèm theo Quyết định số 21/2009/QĐ-UBND ngày 08/12/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh như sau: 1. Bổ sung điểm d vào khoản 1, Điều 30 như sau: “d) Giá đất ở trung bình của khu vực có đất thu hồi quy định tại điểm b, khoản này được xác định bằng cách tính trung bình cộng các mức giá đất ở (theo các vị trí đất có trong bảng giá các loại đất hàng năm được Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành) của đường phố hoặc đường giao thông chính lân cận trong cùng đơn vị hành chính cấp xã với thửa đất được xem xét hỗ trợ. Trường hợp thửa đất được xem xét hỗ trợ nằm trong khu vực nông thôn, không có giá đất của đường phố, đường giao thông chính thì tính bằng trung bình cộng các mức giá đất ở nông thôn còn lại của khu vực lân cận trong cùng đơn vị hành chính cấp xã đối với thửa đất được xem xét hỗ trợ. Đối với các công trình dạng tuyến kéo dài thì giá đất ở trung bình được chia theo từng đoạn tuyến để xác định theo cách trên. Phương pháp xác định giá đất ở trung bình quy định tại điểm này là căn cứ để lập, thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ đối với đất nông nghiệp quy định tại điểm b, khoản này.” 2. Bổ sung khoản 7 vào Điều 50 như sau: “7. Chi phí thẩm định Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại điểm d, khoản 1, Điều 24 của Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường được tính tối đa 10% trên tổng dự toán kinh phí đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư quy định tại khoản 2, Điều này”. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 5. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; hộ gia đình, cá nhân và người đứng đầu tổ chức sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH CHẾ PHẨM SINH HỌC TRONG XỬ LÝ CHẤT THẢI TẠI VIỆT NAM BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường và Vụ trưởng Vụ Pháp chế; QUY ĐỊNH: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định trình tự, thủ tục đăng ký lưu hành chế phẩm sinh học trong phòng ngừa, giảm thiểu và xử lý chất thải tại Việt Nam để ban hành Danh mục chế phẩm sinh học sử dụng trong phòng ngừa, giảm thiểu và xử lý chất thải tại Việt Nam (gọi tắt là Danh mục chế phẩm sinh học trong xử lý chất thải tại Việt Nam). 2. Các chế phẩm sinh học sử dụng trong phòng ngừa, giảm thiểu và xử lý chất thải (sau đây gọi chung là chế phẩm sinh học) đã đăng ký theo quy định của pháp luật hiện hành không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước; tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) có hoạt động liên quan đến đánh giá hồ sơ đăng ký lưu hành chế phẩm sinh học; sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, khảo nghiệm chế phẩm sinh học trong xử lý chất thải tại Việt Nam.
2,044
130,709
Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Chế phẩm sinh học trong xử lý chất thải là sản phẩm có nguồn gốc sinh học được dùng để xử lý chất thải gồm: vi sinh vật, enzym và các chất chiết suất từ động vật, thực vật và vi sinh vật, không bao gồm các sinh vật biến đổi gen. 2. Khảo nghiệm chế phẩm sinh học là hoạt động đánh giá đặc tính, hiệu quả và tính an toàn của chế phẩm sinh học trong xử lý chất thải ở điều kiện và quy mô nhất định. Điều 4. Nguyên tắc lưu hành chế phẩm sinh học 1. Tổ chức, cá nhân có chế phẩm sinh học phải đăng ký với cơ quan có thẩm quyền để xem xét, cấp Giấy chứng nhận lưu hành chế phẩm sinh học trước khi đưa vào lưu hành, sử dụng. 2. Giấy chứng nhận lưu hành chế phẩm sinh học do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp trên cơ sở kết quả khảo nghiệm và kết luận của Hội đồng Khoa học chuyên ngành đánh giá hồ sơ đăng ký lưu hành chế phẩm sinh học. 3. Tổ chức, cá nhân đăng ký lưu hành chế phẩm sinh học phải trả phí và lệ phí theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 5. Thành lập, chức năng, nguyên tắc làm việc của Hội đồng khoa học chuyên ngành đánh giá hồ sơ đăng ký lưu hành chế phẩm sinh học 1. Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường có trách nhiệm thành lập Hội đồng Khoa học chuyên ngành đánh giá hồ sơ đăng ký lưu hành chế phẩm sinh học (sau đây gọi tắt là Hội đồng). Hội đồng phải bảo đảm ít nhất 07 (bảy) thành viên bao gồm: Chủ tịch Hội đồng, Thư ký và các ủy viên Hội đồng là những người có trình độ từ đại học trở lên về chuyên môn phù hợp với yêu cầu, có kinh nghiệm trong lĩnh vực chuyên ngành sinh học, công nghệ sinh học và công nghệ môi trường. 2. Hội đồng có chức năng tư vấn giúp Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường đánh giá hiệu quả và tính an toàn đối với sức khỏe con người và sinh vật của chế phẩm sinh học. 3. Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập thể, thảo luận công khai, trực tiếp giữa các thành viên của Hội đồng và kết luận theo đa số. Điều 6. Trách nhiệm, quyền hạn của Hội đồng 1. Trách nhiệm và quyền hạn của các ủy viên Hội đồng: a) Tham gia các hoạt động trước, trong và sau phiên họp chính thức của Hội đồng khi có yêu cầu; b) Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu liên quan đến chế phẩm sinh học đăng ký lưu hành và nhận xét bằng văn bản về các nội dung của Hồ sơ; c) Thực hiện nhiệm vụ tại phiên họp Hội đồng một cách khoa học, trung thực, khách quan. Viết phiếu đánh giá tại phiên họp chính thức của Hội đồng; d) Quản lý các tài liệu được cung cấp theo quy định của pháp luật và nộp lại tài liệu này cho Cơ quan Thường trực Hội đồng sau khi kết thúc nhiệm vụ; đ) Được hưởng thù lao theo chế độ tài chính hiện hành khi thực hiện nhiệm vụ. 2. Trách nhiệm và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng: Ngoài trách nhiệm và quyền hạn của ủy viên Hội đồng theo quy định tại khoản 1 Điều này, Chủ tịch Hội đồng còn có trách nhiệm và quyền hạn sau: a) Điều khiển phiên họp của Hội đồng theo đúng quy định của Thông tư này và pháp luật liên quan; b) Tổng hợp, xử lý các ý kiến trao đổi thảo luận tại phiên họp chính thức của Hội đồng, chuẩn bị ý kiến kết luận để đưa ra Hội đồng thông qua và công bố kết quả đánh giá của Hội đồng; c) Chịu trách nhiệm về các hoạt động và những đánh giá, kết luận của Hội đồng. 3. Trách nhiệm và quyền hạn của Thư ký Hội đồng: Ngoài trách nhiệm và quyền hạn của ủy viên Hội đồng theo quy định tại khoản 1 Điều này, Thư ký Hội đồng còn có trách nhiệm và quyền hạn sau: a) Ghi biên bản phiên họp của Hội đồng một cách đầy đủ, trung thực; b) Cung cấp phiếu đánh giá chế phẩm sinh học cho các ủy viên Hội đồng; phiếu đánh giá bao gồm những nội dung chính sau: đánh giá thành phần, đặc tính, hiệu quả của chế phẩm sinh học so với tài liệu của nhà sản xuất cung cấp; tính an toàn đối với sức khỏe con người và sinh vật; c) Hoàn chỉnh và chuyển giao biên bản phiên họp chính thức của Hội đồng, toàn bộ hồ sơ và các tài liệu liên quan khác cho Cơ quan Thường trực Hội đồng; d) Đọc các báo cáo có liên quan trong phiên họp Hội đồng. Điều 7. Hoạt động của Hội đồng 1. Điều kiện tổ chức phiên họp chính thức của Hội đồng: a) Có mặt của Chủ tịch Hội đồng và ít nhất 2/3 số lượng ủy viên Hội đồng theo Quyết định thành lập của cơ quan tổ chức việc thẩm định, đánh giá; b) Có mặt của đại diện tổ chức, cá nhân đề nghị đăng ký lưu hành chế phẩm sinh học và cơ quan khảo nghiệm chế phẩm sinh học; c) Có đầy đủ hồ sơ và các bản nhận xét của ủy viên Hội đồng. 2. Nội dung và trình tự phiên họp chính thức của Hội đồng: a) Đại diện tổ chức, cá nhân đăng ký lưu hành chế phẩm sinh học trình bày nguồn gốc, quá trình sản xuất, thành phần, cách sử dụng, hiệu quả, hiệu lực và tính an toàn của chế phẩm sinh học; b) Ủy viên thư ký đọc báo cáo kết quả khảo nghiệm của cơ quan khảo nghiệm chế phẩm sinh học; báo cáo kết quả giám sát, kiểm tra thực hiện kế hoạch khảo nghiệm; c) Phần hỏi đáp những vấn đề chưa rõ giữa các thành viên Hội đồng và đại diện tổ chức, cá nhân đăng ký lưu hành chế phẩm sinh học, cơ quan khảo nghiệm chế phẩm sinh học; d) Các thành viên Hội đồng trình bày ý kiến nhận xét, đánh giá; đ) Các ủy viên Hội đồng, đại biểu và đại điện tổ chức, cá nhân đăng ký lưu hành chế phẩm sinh học, cơ quan khảo nghiệm chế phẩm sinh học tiến hành thảo luận; e) Chủ tịch Hội đồng công bố kết quả kiểm phiếu đánh giá và đọc dự kiến kết luận của Hội đồng; g) Các ủy viên Hội đồng nêu kiến nghị (nếu có) về chỉnh sửa, bổ sung dự kiến kết luận của Hội đồng; h) Đại diện tổ chức, cá nhân đăng ký lưu hành chế phẩm sinh học phát biểu ý kiến; i) Chủ tịch Hội đồng công bố kết luận của Hội đồng; kết luận này phải được ít nhất 2/3 tổng số ủy viên Hội đồng nhất trí và được ghi rõ trong phiếu đánh giá. 3. Biên bản phiên họp chính thức của Hội đồng ghi lại diễn biến phiên họp và ý kiến thảo luận, nhận xét của các ủy viên Hội đồng tại phiên họp chính thức của Hội đồng và được Chủ tịch Hội đồng và Thư ký Hội đồng ký và ghi rõ họ tên. Điều 8. Cơ quan Thường trực Hội đồng Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường bố trí một (01) tổ chức, bộ phận chuyên môn thuộc Tổng cục có chức năng, nhiệm vụ phù hợp làm Cơ quan Thường trực Hội đồng Khoa học chuyên ngành đánh giá hồ sơ đăng ký lưu hành chế phẩm sinh học. Điều 9. Nhiệm vụ và hoạt động của Cơ quan Thường trực Hội đồng 1. Giúp Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường tiếp nhận, nghiên cứu và xử lý hồ sơ, tài liệu liên quan do tổ chức, cá nhân đăng ký lưu hành chế phẩm sinh học gửi đến. 2. Chuẩn bị, cung cấp và tạo điều kiện thuận lợi cho các thành viên Hội đồng nghiên cứu hồ sơ, tài liệu liên quan phục vụ cho hoạt động của Hội đồng. 3. Đăng tải hồ sơ đăng ký lưu hành trên trang thông tin điện tử (website) của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục Môi trường hoặc các phương tiện thông tin khác nhằm thu thập ý kiến của những tổ chức, cá nhân liên quan. 4. Đề xuất Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường tổ chức hoặc uỷ quyền cho Chi cục Bảo vệ môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Chi cục Bảo vệ môi trường địa phương) kiểm tra, giám sát kế hoạch khảo nghiệm sử dụng chế phẩm sinh học. 5. Chuẩn bị các điều kiện cần thiết để Hội đồng tiến hành phiên họp. 6. Tiếp nhận hồ sơ, kết quả khảo nghiệm, kết quả đánh giá hồ sơ của Hội đồng để xử lý và tiến hành các thủ tục cần thiết trình Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường xem xét, quyết định cấp Giấy chứng nhận lưu hành chế phẩm sinh học. 7. Xem xét hồ sơ và đề nghị Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường cấp gia hạn Giấy chứng nhận lưu hành chế phẩm sinh học. Điều 10. Danh mục chế phẩm sinh học trong xử lý chất thải tại Việt Nam 1. Chế phẩm sinh học được cấp Giấy chứng nhận lưu hành chế phẩm sinh học phải lập thành Danh mục chế phẩm sinh học trong xử lý chất thải tại Việt Nam và đăng tải trên trang thông tin điện tử (website) của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục Môi trường. 2. Định kỳ 06 (sáu) tháng một lần, Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường có trách nhiệm lập, trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban Danh mục chế phẩm sinh học trong xử lý chất thải tại Việt Nam. Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH CHẾ PHẨM SINH HỌC Điều 11. Chế phẩm sinh học phải đăng ký lưu hành 1. Chế phẩm sinh học sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu chưa có tên trong Danh mục chế phẩm sinh học trong xử lý chất thải tại Việt Nam. 2. Chế phẩm sinh học có tên trong Danh mục chế phẩm sinh học trong xử lý chất thải tại Việt Nam nhưng có thay đổi về thành phần hoặc hàm lượng các hoạt chất trong chế phẩm sinh học làm ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý và tính an toàn đối với sức khỏe con người và sinh vật . Điều 12. Hồ sơ đăng ký lưu hành chế phẩm sinh học 1. Văn bản đề nghị đăng ký lưu hành chế phẩm sinh học theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này. 2. Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc tương đương, có xác nhận của tổ chức, cá nhân. 3. Quy trình sản xuất chế phẩm sinh học. 4. Phiếu kết quả kiểm nghiệm hoặc phân tích chất lượng chế phẩm sinh học của đơn vị có chức năng kiểm định trong nước hoặc nước ngoài. 5. Bản tóm tắt giới thiệu chế phẩm sinh học theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này và các tài liệu có liên quan: a) Thành phần; b) Đặc tính, hiệu quả, hướng dẫn sử dụng, bảo quản; c) Tính an toàn đối với sức khỏe con người và sinh vật; d) Tài liệu về xuất xứ chủng gốc vi sinh vật đối với chế phẩm vi sinh vật. 6. Biên bản đánh giá của Hội đồng khoa học cấp quản lý đối với những chế phẩm sinh học là kết quả đề tài nghiên cứu khoa học. 7. Kết quả thử hoặc khảo nghiệm chế phẩm sinh học (nếu có). 8. Nhãn, hình thức bao gói chính thức đề nghị lưu hành kèm theo tờ hướng dẫn bảo quản, sử dụng chế phẩm sinh học và những cảnh báo rủi ro đối với sức khỏe con người và sinh vật.
2,112
130,710
9. Văn bằng bảo hộ sáng chế hoặc cam kết không vi phạm các qui định về sở hữu trí tuệ đối với các chế phẩm sản xuất trong nước đề nghị đăng ký lưu hành theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 kèm theo Thông tư này; Giấy phép lưu hành chế phẩm sinh học do cơ quan có thẩm quyền của nước sản xuất cấp đối với chế phẩm sinh học nhập khẩu. 10. Kế hoạch khảo nghiệm chi tiết, bao gồm các nội dung chủ yếu sau: nội dung khảo nghiệm, thời gian, địa điểm và cơ quan khảo nghiệm đối với chế phẩm sinh học chưa có kết quả khảo nghiệm được công nhận. Điều 13. Gửi, xem xét, đánh giá Hồ sơ đăng ký lưu hành chế phẩm sinh học 1. Tổ chức, cá nhân có chế phẩm sinh học quy định tại Điều 11 Thông tư này lập 02 (hai) bộ hồ sơ đăng ký lưu hành chế phẩm sinh học theo quy định tại Điều 12 Thông tư này gửi Tổng cục Môi trường để tổ chức xem xét, đánh giá, cấp Giấy chứng nhận lưu hành chế phẩm sinh học tại Việt Nam. 2. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Tổng cục Môi trường có trách nhiệm xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp, hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đăng ký để chỉnh sửa, bổ sung. 3. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc việc xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ, Tổng cục Môi trường có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về chương trình giám sát, kiểm tra theo các nội dung của kế hoạch khảo nghiệm chi tiết của tổ chức, cá nhân đăng ký lưu hành chế phẩm sinh học và cơ quan khảo nghiệm quy định tại khoản 10 Điều 12 Thông tư này. 4. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký lưu hành chế phẩm sinh học hợp lệ, Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường có trách nhiệm thành lập Hội đồng Khoa học chuyên ngành đánh giá hồ sơ đăng ký lưu hành chế phẩm sinh học theo quy định tại Điều 5, Điều 6 và Điều 7 Thông tư này. Điều 14. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận lưu hành chế phẩm sinh học 1. Căn cứ vào kết quả đánh giá hồ sơ đăng ký lưu hành chế phẩm sinh học của Hội đồng, trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc, Tổng cục Môi trường có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận lưu hành cho từng loại chế phẩm sinh học đã đăng ký. Giấy chứng nhận lưu hành chế phẩm sinh học theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư này. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận lưu hành chế phẩm sinh học, Tổng cục Môi trường có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đăng ký lưu hành chế phẩm sinh học biết và nêu rõ lý do. 2. Giấy chứng nhận lưu hành chế phẩm sinh học có hiệu lực không quá 60 (sáu mươi) tháng, kể từ ngày cấp. Điều 15. Thủ tục gia hạn Giấy chứng nhận lưu hành chế phẩm sinh học 1. Giấy chứng nhận lưu hành chế phẩm sinh học được gia hạn trong trường hợp Giấy chứng nhận lưu hành chế phẩm sinh học đã được cấp hết hiệu lực. 2. Tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận lưu hành chế phẩm sinh học lập 02 bộ hồ sơ gửi Tổng cục Môi trường trước khi Giấy chứng nhận lưu hành chế phẩm sinh học đã cấp hết hiệu lực 30 (ba mươi) ngày. Hồ sơ xin gia hạn bao gồm: a) Văn bản đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận lưu hành chế phẩm sinh học theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 kèm theo Thông tư này; b) Báo cáo kết quả sử dụng chế phẩm sinh học với các nội dung: sự ổn định chất lượng, hiệu quả, tính an toàn đối với sức khỏe con người và sinh vật của chế phẩm sinh học đang sử dụng tại một số công trình cụ thể kèm theo phiếu kết quả phân tích, đánh giá của đơn vị có chức năng phù hợp; c) Bản sao Giấy chứng nhận lưu hành chế phẩm sinh học đã cấp. 3. Trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc, Tổng cục Môi trường có trách nhiệm xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận lưu hành chế phẩm sinh học chỉnh sửa, bổ sung. 4. Trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả kiểm tra hiện trường cơ sở ứng dụng chế phẩm sinh học đối với chế phẩm sinh học đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận lưu hành chế phẩm sinh học, Cơ quan Thường trực Hội đồng tiến hành các thủ tục cần thiết trình Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường xem xét, quyết định cấp gia hạn Giấy chứng nhận lưu hành chế phẩm sinh học. Việc kiểm tra hiện trường cơ sở ứng dụng chế phẩm sinh học thực hiện theo quy định tại Điều 16 Thông tư này. 5. Giấy chứng nhận lưu hành chế phẩm sinh học được gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn có hiệu lực không quá 36 (ba mươi sáu) tháng kể từ ngày cấp. Điều 16. Kiểm tra hiện trường cơ sở ứng dụng chế phẩm sinh học đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận lưu hành chế phẩm sinh học 1. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc việc xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận lưu hành chế phẩm sinh học, Tổng cục Môi trường thành lập đoàn kiểm tra hiện trường hoặc uỷ quyền Chi cục Bảo vệ môi trường địa phương thành lập đoàn kiểm tra hiện trường việc sử dụng chế phẩm sinh học tại nơi đang ứng dụng theo hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành chế phẩm sinh học. 2. Thành phần đoàn kiểm tra hiện trường gồm: đại diện Tổng cục Môi trường hoặc Chi cục Bảo vệ môi trường địa phương và các chuyên gia chuyên ngành công nghệ sinh học. 3. Nội dung kiểm tra hiện trường: xem xét sự ổn định, hiệu quả và an toàn đối với sức khỏe con người và sinh vật khi sử dụng chế phẩm so với hồ sơ đăng ký lưu hành chế phẩm sinh học lần đầu; kiến nghị có gia hạn hay không gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành chế phẩm sinh học. 4. Kết quả kiểm tra được lập thành biên bản, có chữ ký của các bên tham gia và đại diện cơ sở ứng dụng chế phẩm sinh học. Điều 17. Thu hồi Giấy chứng nhận lưu hành chế phẩm sinh học 1. Giấy chứng nhận lưu hành chế phẩm sinh học bị thu hồi trong các trường hợp sau: a) Giấy chứng nhận lưu hành chế phẩm sinh học được cấp không đúng quy định; b) Thay đổi thành phần chế phẩm sinh học; c) Có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về vi phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với chế phẩm sinh học đã đăng ký lưu hành; d) Giấy chứng nhận lưu hành chế phẩm sinh học hết thời hạn hiệu lực. 2. Tổ chức, cá nhân bị thu hồi Giấy chứng nhận lưu hành chế phẩm sinh học có trách nhiệm thu hồi và xử lý chế phẩm đã được sản xuất, nhập khẩu và đang lưu hành theo quy định của pháp luật. 3. Khi Giấy chứng nhận lưu hành chế phẩm sinh học bị thu hồi, Tổng cục Môi trường có trách nhiệm đưa chế phẩm sinh học này ra khỏi Danh mục chế phẩm sinh học trong xử lý chất thải tại Việt Nam và đăng tải trên trang thông tin điện tử (website) của Tổng cục Môi trường. Chương III KHẢO NGHIỆM CHẾ PHẨM SINH HỌC TẠI VIỆT NAM Điều 18. Cơ sở khảo nghiệm chế phẩm sinh học 1. Cơ sở khảo nghiệm là tổ chức có chức năng nghiên cứu, chuyển giao công nghệ sinh học hoặc công nghệ môi trường (theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ của cơ quan có thẩm quyền) có đủ trang thiết bị, nguyên vật liệu và nhân lực triển khai ứng dụng tại hiện trường theo hướng dẫn sử dụng chế phẩm sinh học. 2. Tổ chức, cá nhân đề nghị đăng ký lưu hành chế phẩm sinh học được lựa chọn cơ quan, địa điểm để khảo nghiệm và phải trả chi phí thực hiện khảo nghiệm theo hợp đồng thỏa thuận. 3. Sau khi ký hợp đồng, cơ quan khảo nghiệm chuẩn bị các thủ tục cần thiết, các nội dung liên quan đến quy trình, kế hoạch triển khai và gửi kế hoạch chi tiết chương trình khảo nghiệm sử dụng chế phẩm sinh học cho Tổng cục Môi trường trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc. Nội dung kế hoạch chi tiết theo quy định tại khoản 10 Điều 12 Thông tư này. 4. Cơ sở khảo nghiệm tự lựa chọn cơ quan phối hợp trong quá trình khảo nghiệm và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả khảo nghiệm được công bố; có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ kết quả ít nhất là 60 (sáu mươi) tháng sau khi kết thúc khảo nghiệm. Điều 19. Nội dung, phương pháp khảo nghiệm chế phẩm sinh học 1. Nội dung khảo nghiệm cho từng loại chế phẩm sinh học bao gồm: a) Thành phần, chất lượng chế phẩm sinh học theo tiêu chuẩn công bố; b) Hiệu quả sử dụng chế phẩm theo hướng dẫn sử dụng chế phẩm sinh học; c) Tính an toàn đối với sức khỏe con người và sinh vật trong quá trình sử dụng chế phẩm sinh học. 2. Phương pháp khảo nghiệm được thực hiện theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan hoặc phương pháp khác bảo đảm tính khách quan, khoa học. Điều 20. Báo cáo kết quả khảo nghiệm chế phẩm sinh học Báo cáo kết quả khảo nghiệm chế phẩm của cơ sở khảo nghiệm phải đầy đủ các nội dung sau : 1. Tên cơ sở khảo nghiệm và tên tổ chức, cá nhân yêu cầu khảo nghiệm. 2. Tên chế phẩm sinh học khảo nghiệm kèm theo hồ sơ về thành phần, hiệu quả, cách bảo quản, sử dụng, nhãn mác, bao bì. 3. Tình trạng chế phẩm sinh học trước khi khảo nghiệm. 4. Nội dung yêu cầu khảo nghiệm. 5. Ðịa điểm, thời gian, quy mô và phương pháp khảo nghiệm. 6. Kết quả khảo nghiệm. 7. Kết luận và kiến nghị. Điều 21. Giám sát, kiểm tra khảo nghiệm chế phẩm sinh học 1. Tổng cục Môi trường có trách nhiệm giám sát, kiểm tra hoặc uỷ quyền Chi cục Bảo vệ môi trường địa phương thực hiện việc giám sát, kiểm tra việc khảo nghiệm sử dụng chế phẩm sinh học theo văn bản thông báo quy định tại khoản 3 Điều 13 của Thông tư này. 2. Đoàn giám sát, kiểm tra gồm đại diện của Tổng cục Môi trường hoặc Chi cục Bảo vệ môi trường địa phương và các chuyên gia chuyên ngành công nghệ sinh học. 3. Nội dung giám sát, kiểm tra được thực hiện theo các nội dung quy định tại Điều 19 của Thông tư này.
2,054
130,711
4. Kết quả giám sát, kiểm tra phải được lập bằng văn bản cùng các ý kiến thảo luận, kiến nghị với sự có mặt và xác nhận của các thành viên đoàn kiểm tra, đại diện cơ quan khảo nghiệm chế phẩm sinh học. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 22. Tổ chức thực hiện 1. Tổ chức, cá nhân có chế phẩm sinh học trong xử lý chất thải tại Việt Nam đã đăng ký lưu hành theo quy định của pháp luật trước khi Thông tư này có hiệu lực thi hành có trách nhiệm thống kê, gửi danh mục chế phẩm sinh học đang lưu hành về Tổng cục Môi trường để đưa vào Danh mục chế phẩm sinh học trong xử lý chất thải tại Việt Nam. 2. Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường có trách nhiệm tổ chức đăng ký lưu hành chế phẩm sinh học trong xử lý chất thải tại Việt Nam; hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này. 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này. Điều 23. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2010. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 MẪU ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH CHẾ PHẨM SINH HỌC TRONG XỬ LÝ CHẤT THẢI TẠI VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2010/TT-BTNMT ngày 12 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định đăng ký lưu hành chế phẩm sinh học trong xử lý chất thải tại Việt Nam) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH CHẾ PHẨM SINH HỌC TRONG XỬ LÝ CHẤT THẢI TẠI VIỆT NAM Kính gửi: Tổng cục Môi trường Căn cứ Thông tư số ..../2010/TT-BTNMT ngày .... tháng .... năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định đăng ký lưu hành chế phẩm sinh học trong xử lý chất thải tại Việt Nam, Tên tổ chức/cá nhân đăng ký :………………….......……………………….. Người đại diện : .........................................Chức vụ: ................................ Địa chỉ: …………………….......................................................................... Số điện thoại: ……………Số Fax:…………… Địa chỉ E-mail : .................. - Tên chế phẩm đăng ký lưu hành……………………….....……………...... - Nhà sản xuất………………………………………………………................. - Địa điểm sản xuất:.................................................................................... - Điện thoại: ………….. ……………Số Fax:……………............................ - Hồ sơ đăng ký, bao gồm : ...................................................................... (Tên tổ chức, cá nhân:) ………….cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và quy định của pháp luật khác có liên quan. Đề nghị Tổng cục Môi trường xem xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành chế phẩm sinh học./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 MẪU GIỚI THIỆU CHẾ PHẨM SINH HỌC TRONG XỬ LÝ CHẤT THẢI TẠI VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2010/TT-BTNMT ngày 12 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định đăng ký lưu hành chế phẩm sinh học trong xử lý chất thải tại Việt Nam) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> GIỚI THIỆU CHẾ PHẨM SINH HỌC TRONG XỬ LÝ CHẤT THẢI TẠI VIỆT NAM 1. Tên chế phẩm: 2. Mục đích sử dụng: 3. Dạng chế phẩm. □ Vi sinh □ Enzym □ Chiết suất 4. Những đặc tính của chế phẩm: 4.1. Thành phần: 4.2. Đặc tính: 4.3. Hiệu quả: 4.4. Tính an toàn môi trường: 4.5. Phương pháp bảo quản: 4.6. Hướng dẫn sử dụng: 4.7. Xuất xứ chủng gốc vi sinh vật đối với chế phẩm vi sinh vật: 5. Những lưu ý khác: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 MẪU GIẤY CAM KẾT (Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2010/TT-BTNMT ngày 12 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định đăng ký lưu hành chế phẩm sinh học trong xử lý chất thải tại Việt Nam) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc ------------------------- ..................., ngày tháng năm GIẤY CAM KẾT Căn cứ Thông tư số ..../2010/TT-BTNMT ngày .... tháng .... năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định đăng ký lưu hành chế phẩm sinh học trong xử lý chất thải tại Việt Nam Tên Tổ chức/Cơ sở đăng ký :..................................................................... Đại diện:.................................... Chức vụ: ................................................... Địa chỉ liên hệ............................................................................................... Tel:......................................... Fax:..........................E-mail: ....................... Xin cam kết không vi phạm các qui định về sở hữu trí tuệ đối với các chế phẩm sinh học xin đăng ký lưu hành dưới đây: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam và quốc tế nếu vi phạm về quyền sở hữu trí tuệ. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC 4 MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN LƯU HÀNH CHẾ PHẨM SINH HỌC TRONG XỬ LÝ CHẤT THẢI TẠI VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2010/TT-BTNMT ngày 12 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định đăng ký lưu hành chế phẩm sinh học trong xử lý chất thải tại Việt Nam) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> GIẤY CHỨNG NHẬN LƯU HÀNH CHẾ PHẨM SINH HỌC TRONG XỬ LÝ CHẤT THẢI TẠI VIỆT NAM MAKERTING AUTHORIZATION Số: .........../LH-CPSHMT No:……/LH-CPSHMT Tên chế phẩm /Name of product : Thành phần hoạt chất/ : Active Ingredients Công dụng /Indications : Phương pháp sử dụng Hạn dùng /Shelf-life : Quy cách đóng gói/Packing Size : Tên cơ sở sản xuất/Name of Manufacturer : Địa chỉ/Address Số điện thoại/Tel.: Số Fax/Fax: Tên cơ sở đăng ký lưu hành : Name of Maketing Authorization Holder Địa chỉ /Address Số điện thoại/Tel.: Số Fax/Fax. No: Giấy chứng nhận lưu hành này có hiệu lực đến: This marketing authorisation is valid until: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> PHỤ LỤC 5 MẪU ĐĂNG KÝ GIA HẠN GIẤY CHỨNG NHẬN LƯU HÀNH CHẾ PHẨM SINH HỌC TRONG XỬ LÝ CHẤT THẢI TẠI VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2010/TT-BTNMT ngày 12 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định đăng ký lưu hành chế phẩm sinh học trong xử lý chất thải tại Việt Nam) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> ĐĂNG KÝ GIA HẠN GIẤY CHỨNG NHẬN LƯU HÀNH CHẾ PHẨM SINH HỌC TRONG XỬ LÝ CHẤT THẢI TẠI VIỆT NAM Kính gửi: Tổng cục Môi trường Căn cứ Thông tư số ..../2010/TT-BTNMT ngày .... tháng .... năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn đăng ký lưu hành chế phẩm sinh học trong xử lý chất thải tại Việt Nam, Tổ chức/cá nhân đăng ký: …………………….......……………................ Người đại diện: ................................... Chức vụ:……….………………… Địa chỉ: ……………………....................................................................... Số điện thoại: ……. ……… Số Fax:……………Địa chỉ E-mail : ............. Giấy chứng nhận lưu hành chế phẩm sinh học: ………. (tên chế phẩm) đăng ký lưu hành số:........./LH-CPSHMT ngày.. ..tháng .....năm Tên chế phẩm đăng ký gia hạn: ………………………....………............... Nhà sản xuất……….………..…………………………………..................... Địa điểm sản xuất:…................................................................................ Điện thoại: ………….……………...Số Fax:………………......................... Có hiệu lực đến:....................................................................................... Hồ sơ gia hạn đăng ký, bao gồm : .......................................................... Kính đề nghị Tổng cục Môi trường xem xét, gia hạn./. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ CHỈ DẪN ĐỊA LÝ “HUẾ” CHO SẢN PHẨM NÓN LÁ Ở TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật sở hữu trí tuệ ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 467 ngày 27 tháng 8 năm 2010 và Báo cáo thẩm định số 546/BC-STP ngày 25 tháng 8 năm 2010 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý chỉ dẫn địa lý “Huế” cho sản phẩm nón lá ở tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 2. Giao cho Hội Nón lá Huế chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương liên quan triển khai, hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quy chế này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 23 tháng 10 năm 2010. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Hội Nón lá Huế; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Huế và thị xã Hương Thủy; Thủ trưởng các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ CHỈ DẪN ĐỊA LÝ “HUẾ” CHO SẢN PHẨM NÓN LÁ Ở TỈNH THỪA THIÊN HUẾ (Ban hành kèm theo Quyết định số 41/2010/QĐ-UBND ngày 12 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định về quản lý (bao gồm quản lý nhà nước và quản lý nội bộ việc sử dụng) đối với chỉ dẫn địa lý (CDĐL) “Huế” cho sản phẩm nón lá ở tỉnh Thừa Thiên Huế. 2. Quy chế này áp dụng đối với cơ quan có thẩm quyền quản lý chỉ dẫn địa lý “Huế”; các tổ chức, cá nhân được trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý “Huế” cho sản phẩm nón lá; các tổ chức, cá nhân sản xuất và kinh doanh sản phẩm nón lá trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau: 1. “Chỉ dẫn địa lý” là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể. Chỉ dẫn địa lý được đề cập trong Quy chế này là Chỉ dẫn địa lý “Huế” cho sản phẩm nón lá của tỉnh Thừa Thiên Huế, gọi tắt là chỉ dẫn địa lý “Huế”. 2. “Vùng địa danh tương ứng với CDĐL Huế” là khu vực địa lý đáp ứng các điều kiện của vùng nguyên liệu lá nón, vùng sơ chế nguyên liệu lá nón, vùng sản xuất các vật liệu phụ và vùng sản xuất sản phẩm nón lá Huế phù hợp với tính đặc thù và các chỉ tiêu chất lượng theo quy định, được xác định và thể hiện trên bản đồ kèm theo quyết định đăng bạ CDĐL “Huế”. 3. “Sản phẩm nón lá” bao gồm nguyên liệu lá nón; lá nón đã sơ chế; sản phẩm nón lá 2 lớp, 3 lớp, nón bài thơ được làm từ lá nón; các sản phẩm phụ khác như khuôn chằm, vành nón. 4. “Hội Nón lá Huế” là tổ chức xã hội – nghề nghiệp của những người trực tiếp khai thác, sản xuất, gia công, trao đổi mua bán nón lá và những người yêu nón lá Huế tự nguyện, đoàn kết, hợp tác cùng nhau giữ gìn, tôn vinh và phát huy giá trị, hình ảnh của chiếc nón lá Huế.
2,127
130,712
5. “Cơ quan kiểm soát chất lượng” là tổ chức được ủy quyền, đại diện cho cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương, có chức năng kiểm soát chất lượng sản phẩm nón lá mang CDĐL “Huế”. Điều 3. Hệ thống quản lý chỉ dẫn địa lý “Huế” Hệ thống quản lý chỉ dẫn địa lý “Huế” bao gồm các tổ chức chịu trách nhiệm về quản lý và kiểm soát nội bộ; xác nhận và kiểm soát chất lượng; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng CDĐL. Trong đó: 1. Hoạt động quản lý nội bộ do Hội Nón lá Huế đảm nhận. 2. Hoạt động kiểm soát chất lượng sản phẩm do Chi cục Tiêu chuẩn, Đo lường, Chất lượng tỉnh Thừa Thiên Huế đảm nhận. 3. Hoạt động kiểm tra xác nhận đủ điều kiện sử dụng CDĐL do Hội Nón lá Huế đảm nhận. 4. Hoạt động cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng CDĐL “Huế” do UBND tỉnh ủy quyền cho Hội Nón lá Huế đảm nhận. Điều 4. Điều kiện được sử dụng chỉ dẫn địa lý “Huế” Để được cấp quyền sử dụng CDĐL “Huế”, các tổ chức, cá nhân phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: 1. Có hoạt động sản xuất (bao gồm một, một số công đoạn của quá trình sản xuất), kinh doanh nón lá trong khu vực địa danh tương ứng với CDĐL đã được xác định theo quyết định đăng bạ CDĐL “Huế”; 2. Cam kết tuân thủ đầy đủ các quy định về quản lý chất lượng sản phẩm nón lá Huế và các quy định về tem, nhãn sản phẩm trong quá trình sử dụng CDĐL “Huế”; 3. Được cơ quan có thẩm quyền xác nhận sản phẩm sản xuất (nếu là tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất nón lá) đạt mức chất lượng theo quyết định đăng bạ CDĐL “Huế”. Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân quản lý và sử dụng chỉ dẫn địa lý 1. Chỉ dẫn địa lý “Huế” là tài sản của tỉnh Thừa Thiên Huế. Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế là chủ sở hữu chỉ dẫn địa lý “Huế”. 2. Ủy ban nhân dân tỉnh trao quyền quản lý CDĐL “Huế” cho Hội Nón lá Huế. Hội Nón lá Huế có các nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều 8 Quy chế này. 3. Mọi tổ chức, cá nhân được cấp quyền sử dụng CDĐL “Huế” có quyền và nghĩa vụ sau: a) Khai thác, sử dụng và hưởng các lợi ích kinh tế phát sinh từ CDĐL; b) Tuân thủ đúng các quy định liên quan đến việc sử dụng CDĐL nhằm duy trì, nâng cao chất lượng sản phẩm, phát triển giá trị tài sản trí tuệ đối với CDĐL. c) Ngăn cấm người khác sử dụng chỉ dẫn địa lý theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 123 Luật Sở hữu trí tuệ. Điều 6. Sản phẩm của nón lá Huế 1. Sản phẩm nón lá mang CDĐL “Huế” gồm: lá nón nguyên liệu; lá nón đã được sơ chế; nón lá các loại: 2 lớp, 3 lớp, nón bài thơ; các sản phẩm phụ như khuôn chằm, vành nón. 2. Sản phẩm của nón lá Huế có tính chất, chất lượng đặc thù của sản phẩm và quy trình sản xuất được công bố theo Giấy chứng nhận đăng ký CDĐL. Chương 2. QUẢN LÝ NỘI BỘ VIỆC SỬ DỤNG CHỈ DẪN ĐỊA LÝ “HUẾ” Điều 7. Dấu hiệu xác nhận Chỉ dẫn địa lý được bảo hộ 1. Dấu hiệu xác nhận CDĐL được bảo hộ là biểu tượng chứng minh CDĐL đã được đăng bạ tại Cục Sở hữu trí tuệ và được gắn trên nhãn sản phẩm nguyên liệu lá, nhãn sản phẩm nón lá và các tài liệu giao dịch liên quan khác. 2. UBND tỉnh quản lý thống nhất việc sử dụng dấu hiệu CDĐL “Huế” được bảo hộ cho sản phẩm nón lá ở tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 8. Hội Nón lá Huế 1. Hội Nón lá Huế là tổ chức được UBND tỉnh trao quyền quản lý chỉ dẫn địa lý, quản lý hoạt động của các tổ chức, cá nhân được cấp quyền sử dụng CDĐL (sau đây gọi tắt là thành viên) trong quá trình sử dụng CDĐL “Huế” nhằm đảm bảo duy trì, nâng cao chất lượng, danh tiếng và giá trị kinh tế của nón lá Huế. 2. Hội có nhiệm vụ sau: a) Trực tiếp quản lý chỉ dẫn địa lý theo ủy quyền của UBND tỉnh; b) Cấp quyền sử dụng CDĐL “Huế” cho các thành viên; c) Cấp và quản lý việc sử dụng tem, nhãn sản phẩm, bao bì sản phẩm mang CDĐL “Huế” cho các sản phẩm nón lá của các thành viên; d) Thống kê, lập, quản lý hồ sơ và theo dõi tình hình sản xuất, kinh doanh nón lá mang CDĐL “Huế” của các thành viên; đ) Quản lý và giám sát quá trình khai thác, sơ chế nguyên liệu lá nón; sản xuất bảo quản và kinh doanh nón lá mang CDĐL “Huế” của các thành viên; e) Xây dựng và tổ chức hệ thống thương mại nhằm nâng cao giá trị kinh tế của nón lá Huế; g) Thực hiện quyền sử dụng, quản lý đối tượng sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý quy định tại khoản 2 Điều 123, Luật Sở hữu trí tuệ. Điều 9. Thống kê, theo dõi hiện trạng sản xuất và kinh doanh nón lá Huế 1. Hàng năm, các Tổ hội hướng dẫn các thành viên có nhu cầu sử dụng CDĐL tại các thôn, làng lập bản kê khai hiện trạng sản xuất, kinh doanh nón lá Huế theo mẫu. Bản kê khai được nộp cho Chi hội. 2. Các Chi hội tập hợp số liệu kê khai, kiểm tra, xác nhận số liệu và báo cáo Ban Kiểm soát Hội. 3. Ban Kiểm soát Hội tổng hợp số liệu, tổ chức kiểm tra, xác nhận hiện trạng sản xuất, kinh doanh và lập báo cáo. Chương 3. CẤP QUYỀN SỬ DỤNG CHỈ DẪN ĐỊA LÝ “HUẾ” VÀ CẤP TEM, NHÃN SẢN PHẨM MANG CHỈ DẪN ĐỊA LÝ Điều 10. Yêu cầu cấp quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý Tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng CDĐL “Huế” (sau đây gọi tắt là người yêu cầu) Giấy đề nghị cấp quyền sử dụng CDĐL “Huế” đến Hội Nón lá Huế (theo mẫu) và gửi mẫu sản phẩm đến Chi cục Tiêu chuẩn, Đo lường, Chất lượng tỉnh. Điều 11. Tổ chức kiểm soát chất lượng và năng lực sản xuất kinh doanh 1. Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, Chi cục Tiêu chuẩn, Đo lường, Chất lượng phải có văn bản xác nhận về chất lượng sản phẩm của người yêu cầu theo tiêu chuẩn cơ sở sản phẩm nón lá Huế. Văn bản xác nhận về chất lượng sản phẩm nêu trên là căn cứ cho việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng CDĐL “Huế”. Người yêu cầu phải nộp phí, lệ phí theo quy định. 2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, Hội Nón lá Huế có trách nhiệm kiểm tra thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh của người yêu cầu và căn cứ văn bản xác nhận về chất lượng sản phẩm của Chi cục Tiêu chuẩn, Đo lường, Chất lượng tỉnh để quyết định cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng CDĐL “Huế”. Trong trường hợp từ chối cấp, phải nêu rõ lý do bằng văn bản. Điều 12. Cấp quyền sử dụng CDĐL và mã số thành viên 1. Nếu người yêu cầu cấp quyền sử dụng CDĐL đáp ứng các quy định nêu tại Điều 4 quy chế này thì Hội Nón lá Huế ra quyết định cấp quyền sử dụng CDĐL và mã số thành viên. Mã số thành viên được ghi như sau: A/XY/ab/xyz, trong đó: A là mã số của huyện, thành phố, thị xã (gọi chung là cấp huyện); XY là mã số của xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) thuộc cấp huyện; ab là mã số của thôn/làng thuộc cấp xã; xyz: là mã số của thành viên thuộc thôn. 2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng CDĐL “Huế” là tài liệu bắt buộc phải có trong hồ sơ cấp phát và sử dụng tem nhãn của các tổ chức, cá nhân sử dụng CDĐL. Điều 13. Yêu cầu cấp tem, nhãn sản phẩm, bao bì sản phẩm 1. Hàng quý, các Tổ hội hướng dẫn các thành viên lập Phiếu yêu cầu cấp tem, nhãn sản phẩm tương ứng với số lượng lá nguyên liệu dự kiến được khai thác, sơ chế hoặc sản phẩm nón lá dự kiến sản xuất trong quý nộp cho Chi hội. 2. Các Chi hội tổng hợp số liệu của các thành viên, xác nhận thông tin và lập báo cáo gửi Ban Thường vụ Hội. 3. Ban Thường vụ Hội căn cứ đề xuất và kết quả kiểm tra thực tế để ra quyết định cấp tem, nhãn sản phẩm cho mỗi thành viên. Các thành viên phải nội các khoản chi phí cho việc in tem, nhãn sản phẩm và các chi phí liên quan khác theo quy định của Hội. Khi có quyết định cấp tem, nhãn sản phẩm, Hội phải tổ chức ghi (đóng) mã số sản phẩm lên nhãn sản phẩm trước khi chuyển đến Chi hội để cấp cho các thành viên. Mã số sản phẩm được ghi như sau: A/XY/ab/xyz/1234, trong đó: A/XY/ab/xyz: là mã số thành viên; 1234 là số của sản phẩm (theo số thứ tự tương ứng với sản phẩm đã sản xuất được gắn mã số trong năm). Điều 14. Công bố về số lượng tem, nhãn sản phẩm được cấp Hội phải thông báo công khai trên trang Web của Hội và niêm yết tại trụ sở của các Chi hội về số lượng tem, nhãn sản phẩm, bao bì sản phẩm được cấp cho mỗi thành viên theo từng đợt trong năm. Điều 15. Sử dụng tem, nhãn sản phẩm, bao bì sản phẩm 1. Việc khai thác, sơ chế nguyên liệu, sản xuất sản phẩm nón lá mang CDĐL “Huế” phải tuân thủ các quy trình sản xuất sản phẩm nón lá Huế và chịu sự giám sát của bộ phận kiểm soát cùng đại diện nhóm thành viên. 2. Sản phẩm nón lá mang CDĐL “Huế” phải được gắn tem, nhãn sản phẩm và đóng gói, trước khi đưa ra thị trường. Các thành viên phải chịu trách nhiệm về sản phẩm do mình gắn tem, nhãn. Chương 4. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 16. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan 1. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với CDĐL theo quy định của pháp luật; 2. Hội Nón lá Huế, các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện Quy chế này; 3. Mọi hành vi vi phạm Quy chế sẽ bị xử lý theo Luật Sở hữu trí tuệ và các quy định pháp luật liên quan. Điều 17. Sửa đổi Quy chế Trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu có khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh về UBND tỉnh thông qua Hội Nón lá Huế, để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG NGUYỄN THIỆN NHÂN TẠI CUỘC HỌP BÀN VỀ NGUYÊN TẮC CHI TIÊU, QUY MÔ VÀ CƠ CẤU ĐẦU TƯ NGÂN SÁCH CHO CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG CÔNG LẬP GIAI ĐOẠN 2011-2015 Ngày 27 tháng 9 năm 2010, tại Văn phòng Chính phủ, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân đã chủ trì cuộc họp bàn về nguyên tắc chi tiêu, quy mô và cơ cấu đầu tư ngân sách cho các trường đại học, cao đẳng công lập giai đoạn 2011-2015. Tham dự cuộc họp có đại diện lãnh đạo Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ủy ban Văn hóa, Giáo dục, Thanh thiếu niên và Nhi đồng của Quốc hội và Văn phòng Chính phủ. Sau khi nghe Bộ Giáo dục và Đào tạo báo cáo, ý kiến của các đại biểu tham dự họp, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân kết luận như sau:
2,159
130,713
1. Việc đánh giá quy mô, cơ cấu đầu tư ngân sách và nhu cầu thực tế chi tiêu của các trường đại học, cao đẳng công lập trong những năm qua, làm căn cứ xây dựng kế hoạch và định hướng cho giai đoạn tới là rất cần thiết, phải được đặc biệt quan tâm. Báo cáo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và ý kiến của các Bộ đã làm rõ được nhiều nội dung liên quan, song cần phải tiếp tục hoàn thiện báo cáo, có đánh giá sâu, toàn diện hơn những nội dung liên quan. 2. Thời gian tới, các Bộ cần tập trung làm tốt một số công việc sau đây: - Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, xây dựng, hoàn chỉnh lại báo cáo về tình hình đầu tư của ngân sách nhà nước cho cơ sở giáo dục đại học công lập giai đoạn 2006-2010 và định hướng cho giai đoạn 2011-2015, trình Thủ tướng Chính phủ trước 30 tháng 11 năm 2010. Lưu ý trong báo cáo cần làm rõ về việc đầu tư xây dựng cơ bản của các trường đại học, cao đẳng công lập, tỷ lệ vốn của các nguồn, việc đầu tư cho các loại trường khác nhau như: trường trọng điểm, trường trực thuộc các Bộ, ngành, trường trực thuộc các địa phương …, xác định rõ cơ cấu tỷ lệ từ các nguồn: ngân sách nhà nước, học phí và các nguồn thu khác của các trường để có định hướng cụ thể cho giai đoạn đến 2015 và 2020 theo hướng giảm dần tỷ lệ chi của ngân sách nhà nước, tăng dần nguồn học phí và nguồn thu của các trường, đồng thời nghiên cứu, có quy định cụ thể về tỷ lệ phần trăm vốn cho xây dựng cơ bản trong tổng ngân sách cho giáo dục đại học và nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư cho các trường. Trên cơ sở đó xác định mục tiêu tăng quy mô sinh viên đại học và tỷ lệ sinh viên học ngoài công lập trong giai đoạn tới. Bộ Giáo dục và Đào tạo lựa chọn giao cho một số trường đại học công lập nghiên cứu, xây dựng đề án về phương án tài chính cho các trường đại học trong giai đoạn tới theo tinh thần tăng tự chủ tài chính của các trường, giảm dần tỷ lệ đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước để có thêm phương án tham khảo trong việc hoàn thiện phương án chung. - Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng báo cáo về tình hình đầu tư của ngân sách nhà nước cho các cơ sở dạy nghề giai đoạn 2006-2010 và định hướng cho giai đoạn 2011-2015, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước 30 tháng 11 năm 2010, lưu ý báo cáo cần làm rõ về nhu cầu vốn đầu tư cho công tác xây dựng cơ bản của khối các trường dạy nghề. 3. Về việc tổ chức các hội nghị chuyên đề trong thời gian tới: - Giao Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan: Chuẩn bị và tổ chức Hội nghị đánh giá thực trạng về cơ sở vật chất và thiết bị phục vụ đào tạo của các trường đại học, cao đẳng công lập trong toàn quốc trước 25 tháng 10 năm 2010, trong đó cần làm rõ những hạn chế, yếu kém về điều kiện phục vụ giảng dạy, học tập so với nhu cầu thực tế như: phòng học, giảng đường, điều kiện làm việc của giảng viên, tài liệu, giáo trình, thư viện, thiết bị thí nghiệm thực hành, kí túc xá … và đầu tháng 11 năm 2010 tổ chức Hội nghị đánh giá về việc đầu tư ngân sách cho giáo dục đại học công lập giai đoạn 2006-2010 và định hướng của giai đoạn 2011-2015. - Giao Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo chuẩn bị và bố trí kế hoạch tổ chức Hội nghị đánh giá thực trạng cơ sở vật chất và thiết bị đào tạo ở các cơ sở dạy nghề công lập và đánh giá đầu tư của nhà nước cho các cơ sở dạy nghề công lập giai đoạn 2006-2010 và định hướng đầu tư giai đoạn 2011-2015 trong tháng 11 và tháng 12 năm 2010. - Trước ngày 20 tháng 10 năm 2010, Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Xây dựng tổ chức Hội nghị bàn về quỹ đất cho giáo dục đại học. Văn phòng Chính phủ thông báo để các Bộ và các cơ quan liên quan biết, thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH “PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ CAO TỈNH PHÚ YÊN ĐẾN NĂM 2020” ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Công nghệ cao ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Quyết định số 53/2008/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ Công Thương phê duyệt Chiến lược phát triển các ngành công nghiệp áp dụng công nghệ cao đến năm 2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 68/TTr-SCT ngày 27 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình “Phát triển các ngành công nghiệp áp dụng công nghệ cao tỉnh Phú Yên đến năm 2020”. Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Công Thương, Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ CAO TỈNH PHÚ YÊN ĐẾN NĂM 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1539/QĐ-UBND ngày 12 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên) Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành Chương trình “Phát triển các ngành công nghiệp áp dụng công nghệ cao tỉnh Phú Yên đến năm 2020” với các nội dung như sau: 1. Quan điểm phát triển a) Phát triển các ngành công nghiệp áp dụng công nghệ cao để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường dựa trên việc ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ ở trong và ngoài nước. b) Phát triển các ngành công nghiệp áp dụng công nghệ cao phải phù hợp với Luật Công nghệ cao; Chiến lược phát triển các ngành công nghiệp áp dụng công nghệ cao đến năm 2020 của cả nước; Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nam Phú Yên; Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Phú Yên; Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Phú Yên và các ngành công nghiệp ưu tiên, mũi nhọn của tỉnh Phú Yên đã được ban hành. c) Có lộ trình phát triển thích hợp, bắt đầu từ việc tiếp thu, làm chủ, thích nghi với các công nghệ ngoại nhập, tiến tới áp dụng các công nghệ cao được tạo ra ở trong nước, phù hợp với khả năng của nền kinh tế địa phương. d) Phát triển các ngành công nghiệp áp dụng công nghệ cao phải gắn chặt với việc đào tạo, phát triển nguồn nhân lực công nghệ cao. e) Áp dụng công nghệ cao vào các ngành công nghiệp phải đảm bảo phát triển bền vững và bảo vệ môi trường. 2. Mục tiêu a) Mục tiêu chung: Tập trung đầu tư áp dụng công nghệ cao vào một số ngành công nghiệp ưu tiên, mũi nhọn có vai trò nền tảng thúc đẩy sự phát triển của các ngành công nghiệp khác; các ngành công nghiệp có giá trị gia tăng cao, sử dụng nguồn nhân lực khoa học công nghệ chất lượng cao; các ngành công nghiệp đi vào các mũi nhọn của tiến bộ khoa học công nghệ thế giới và có xu hướng phát triển mạnh trong tương lai. b) Mục tiêu cụ thể: Chuyển dịch cơ cấu các ngành công nghiệp theo hướng tăng tỉ trọng các ngành áp dụng công nghệ cao phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp của tỉnh; tập trung đầu tư áp dụng công nghệ cao vào một số ngành công nghiệp ưu tiên, mũi nhọn đã được tỉnh xác định như: - Ngành chế biến thực phẩm, nông lâm sản; - Ngành năng lượng; - Ngành hóa chất; - Ngành cơ khí; - Ngành điện tử - tin học; - Ngành khai thác và chế biến khoáng sản; Tăng cường đầu tư đổi mới công nghệ theo hướng áp dụng công nghệ cao. Phấn đấu đến năm 2020, giá trị sản xuất của các ngành công nghiệp áp dụng công nghệ cao chiếm tỉ trọng 42% trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh; Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực công nghệ cao đáp ứng nhu cầu cho các ngành công nghiệp áp dụng công nghệ cao theo từng giai đoạn phát triển. 3. Định hướng phát triển một số ngành công nghiệp áp dụng công nghệ cao a) Ngành chế biến thực phẩm, nông lâm sản: - Công nghiệp sản xuất đường: Sử dụng công nghệ thu hồi đường từ nguyên liệu mía cây sử dụng dung môi nhiệt khuyếch tán, công nghệ SAT, công nghệ Cti, công nghệ tẩy màu bằng phương pháp ion. - Công nghiệp sản xuất tinh bột sắn: Áp dụng dây chuyền công nghệ chế biến tinh bột sắn hiện đại để thu hồi triệt để lượng tinh bột, công nghệ tự động hóa trong quá trình sản xuất. - Chế biến thủy hải sản: Quá trình sơ chế và chế biến, bảo quản sản phẩm áp dụng công nghệ đông lạnh, công nghệ chế biến đồ hộp, công nghệ cấp đông, công nghệ sấy, công nghệ bảo quản bằng phóng xạ, bằng sóng siêu âm, chú trọng việc ứng dụng các thành tựu khoa học trong chế biến và bảo quản sản phẩm cá ngừ đại dương. - Sản xuất đồ uống: Áp dụng công nghệ sử dụng men khô trong quá trình lên men, công nghệ lên men bia ngắn ngày; công nghệ bảo quản bia nồng độ cao, công nghệ tiết kiệm năng lượng, làm lạnh bằng nước đá động và thu hồi hơi từ nồi nấu hoa, công nghệ lọc vô trùng; công nghệ nấu nguyên liệu trong sản xuất rượu bằng phun hơi; công nghệ chưng cất tinh luyện chân không và đa áp suất; công nghệ thanh trùng nhiệt độ cao sản xuất các loại bia, rượu, nước giải khát có chất lượng tương đương với sản phẩm ngoại nhập; sử dụng công nghệ súc rửa, chiết rót, đóng nắp chai tự động trong phòng vô trùng trong sản xuất nước uống. - Chế biến rau quả: Sử dụng công nghệ bảo quản theo phương pháp sử dụng các chất có nguồn gốc thực vật, công nghệ nâng cao chất lượng sản phẩm và vệ sinh an toàn thực phẩm. Sử dụng máy ozon ly tâm loại trừ vi khuẩn và các loại thuốc trừ sâu trong bảo quản, chế biến rau quả sạch.
2,070
130,714
b) Ngành năng lượng: - Sản xuất điện năng: + Đối với nhà máy thủy điện: ứng dụng công nghệ cao để khai thác sử dụng tổng hợp nguồn nước ở các hồ chứa, xây dựng hệ thống quan trắc và quản lý hồ chứa, quản lý đập để vận hành hiệu quả và an toàn. Xây dựng các đập thủy điện trên cơ sở áp dụng một cách hợp lý các công nghệ vật liệu và thi công mới trên thế giới. Ứng dụng thiết bị thủy điện có công nghệ cao, đồng bộ, có hiệu suất và độ tin cậy cao trong xây dựng mới và thay thế các tổ máy cũ; lắp đặt các hệ thống điều khiển tự động hiện đại; + Đối với năng lượng tái tạo: ứng dụng công nghệ cao cho các nguồn phát điện sinh khối, năng lượng gió, biogas, xăng dầu sinh học, sử dụng chất thải trong quá trình sản xuất để cấp điện cho nhà máy,… với các dạng phục vụ cho các hộ gia đình, các cụm dân cư và có công suất lớn để bổ sung năng lượng quốc gia. - Phân phối điện năng: phát triển hệ thống phân phối điện có độ tin cậy cao; thực hiện phương thức vận hành, khai thác hiệu quả để tiến đến đạt chuẩn hóa điện n-1; có khả năng cung cấp điện linh hoạt và có khả năng tự khôi phục trên cơ sở ứng dụng công nghệ cao. c) Ngành hóa chất: - Áp dụng các công nghệ tiên tiến trên thế giới trong các nhà máy lọc dầu và nhà máy hóa dầu; - Áp dụng công nghệ cao vào lĩnh vực hóa dược đạt trình độ tiên tiến, hiện đại để sản xuất và cung cấp nguyên liệu sản xuất các loại thuốc chữa bệnh thiết yếu phục vụ nhu cầu phòng, trị bệnh của nhân dân và tiến đến xuất khẩu; - Áp dụng công nghệ tiên tiến vào các nhà máy sản xuất phân bón NPK, phân hữu cơ vi sinh. Đẩy mạnh nghiên cứu, sản xuất các sản phẩm gốc sinh học gắn với bảo vệ môi trường, sử dụng các hoạt chất thế hệ mới, các dung môi ít gây ô nhiễm môi trường, phù hợp với những quy định của khu vực và quốc tế; - Áp dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại để thu hồi quặng Fluorit trong các bãi thải. d) Ngành cơ khí: - Tập trung củng cố lực lượng sản xuất cơ khí hiện có, khuyến khích các cơ sở đẩy nhanh đổi mới thiết bị, công nghệ, tăng thêm năng lực sản xuất cần thiết nhằm sửa chữa máy móc, thiết bị nông, lâm, ngư nghiệp, giao thông vận tải; sản xuất công cụ lao động, thiết bị phụ tùng thay thế; sửa chữa và đóng mới tàu thuyền, lắp ráp ô tô, máy móc cơ giới phục vụ nông nghiệp, giao thông vận tải; - Nâng cao năng lực chế tạo và ứng dụng rộng rãi các phần mềm thiết kế (CAD/CAM, Pro-Engineer) thiết kế trên máy vi tính kết hợp các máy, thiết bị điều khiển theo chương trình số ở phần lớn các khâu, công đoạn chế tạo các chi tiết có độ phức tạp và chính xác cao để thay thế sản phẩm nhập khẩu và từng bước xuất khẩu. Tham gia chế tạo được các sản phẩm thay thế trong dây chuyền thiết bị sản xuất đường, sắn, dược, thiết bị sấy và bảo quản nông sản, thiết bị chế biến lương thực thực phẩm, phân bón, thiết bị trong đóng tàu, thiết bị điện,… có chất lượng cao, có khả năng thay thế hàng nhập khẩu, có giá thành hợp lý, đáp ứng nhu cầu sử dụng trong tỉnh và ngoài tỉnh. đ) Ngành điện tử - tin học: - Cần đẩy nhanh thu hút đầu tư nước ngoài, đa dạng hóa hình thức đầu tư và chú trọng đến công nghệ cao. Không nhất thiết phải sản xuất được những sản phẩm hoàn chỉnh cuối cùng mà cần thiết phải có những bộ phận sản phẩm hoặc linh kiện, chi tiết có chất lượng cao theo yêu cầu chung để tham gia vào thị trường khu vực và thế giới; - Khuyến khích đầu tư nhà máy sản xuất linh kiện điện tử và lắp ráp sản phẩm điện tử gia dụng; nhà máy sản xuất máy tính cá nhân và thiết bị ngoại vi, thiết bị viễn thông, thiết bị quang điện tử, thiết bị đo lượng, điều khiển tự động,…; - Công nghệ cao được áp dụng trong ngành công nghiệp phần cứng phải có chọn lọc, đi tắt đón đầu; - Ưu tiên sử dụng công nghệ nguồn mở, dịch vụ thiết kế và tích hợp hệ thống ứng dụng web thế hệ mới, công nghệ điện toán đám mây, ứng dụng công nghệ GIS trong quản lý; - Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp nội dung số. e) Ngành khai thác và chế biến khoáng sản: - Áp dụng công nghệ khai thác đá ốplát bằng máy cưa dây kim cương, công nghệ tự động hóa trong quá trình cưa, mài bóng sản phẩm đá ốplát. - Áp dụng công nghệ hiện đại trong sản xuất vật liệu xây dựng không nung, phấn đấu sử dụng vật liệu xây dựng không nung thay thế gạch đất sét nung đạt tỷ lệ 20 đến 25% vào năm 2015 và đạt 30 đến 40% vào năm 2020; - Áp dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại, hệ thống điều khiển tự động trong quá trình luyện kim (từ nguyên liệu đầu vào tới sản phẩm hoàn chỉnh) để sản xuất ra các sản phẩm đạt tiêu chuẩn như: Fero Titan, Fero Wonfram, Fero Molipden; - Áp dụng các công nghệ tiên tiến để thu hồi triệt để vàng trong quặng có hàm lượng thấp,… sử dụng công nghệ tự động hóa trong dây chuyền luyện, đúc vàng. Phấn đấu đưa vào hoạt động trước năm 2013 nhà máy sản xuất vàng 99,99. 4. Các chính sách hỗ trợ 4.1. Chính sách về xúc tiến thương mại: a) Sản phẩm của doanh nghiệp áp dụng công nghệ cao được hỗ trợ giới thiệu miễn phí trên website Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công Thương và các sở có liên quan trên địa bàn tỉnh Phú Yên. b) Hỗ trợ doanh nghiệp để trưng bày, giới thiệu sản phẩm để tham gia hội chợ, triển lãm trong và ngoài tỉnh. 4.2. Chính sách hỗ trợ về đầu tư thiết bị: a) Được miễn thuế nhập khẩu máy móc, trang thiết bị phục vụ đầu tư áp dụng công nghệ cao trong các dây chuyền hiện có của doanh nghiệp. b) Được nhà nước hỗ trợ lãi suất hoặc bảo lãnh vay vốn đầu tư vào các dự án áp dụng công nghệ cao. c) Doanh nghiệp đầu tư áp dụng công nghệ cao được phép khấu hao máy móc và thiết bị nhanh hơn như một khoản chiết khấu khi xác định thuế lợi tức. 4.3. Chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp công nghiệp nghiên cứu đổi mới công nghệ, áp dụng công nghệ cao: a) Nhà nước hỗ trợ hoàn toàn hoặc một phần kinh phí tiếp nhận chuyển giao công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực cho các dự án áp dụng công nghệ cao; khuyến khích thực hiện các chương trình đào tạo, phối hợp giữa các công ty có vốn đầu tư nước ngoài với các nhà cung cấp trong nước. b) Khuyến khích việc nghiên cứu các chương trình, đề tài ứng dụng phát triển công nghệ cao vào việc tạo sản phẩm có ưu thế về chất lượng, giá thành. Nguồn kinh phí cho việc nghiên cứu các chương trình, đề tài ứng dụng được cấp bằng nguồn kinh phí sự nghiệp nghiên cứu khoa học của tỉnh. c) Tăng cường việc cung cấp thông tin cho doanh nghiệp hướng tới mục tiêu áp dụng công nghệ cao trong sản xuất, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của doanh nghiệp. Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp trong việc tìm kiếm các nguồn cung cấp công nghệ cao. d) Được hưởng ưu đãi theo khoản 1 Điều 10 Luật Công nghệ cao số 21/2008/QH12 được Quốc hội thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2008. 4.4. Chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp công nghiệp áp dụng công nghệ cao đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn: Ngoài được hưởng các chính sách hỗ trợ nêu trên còn được hưởng các chính sách theo quy định tại Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ. 4.5. Khuyến khích các nhà đầu tư trong và ngoài nước chuyển giao công nghệ cao: Ủy ban nhân dân tỉnh tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước chuyển giao công nghệ cao áp dụng tại địa bàn tỉnh. 5. Tổ chức thực hiện 5.1. Sở Công Thương: a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Chương trình này. b) Triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ đối với các doanh nghiệp như: giới thiệu sản phẩm miễn phí trên website của Sở Công Thương, hỗ trợ trưng bày sản phẩm tại các hội chợ triển lãm của địa phương,… c) Theo dõi và tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh kiến nghị Bộ Công Thương bổ sung, điều chỉnh các ngành công nghiệp áp dụng công nghệ cao phù hợp với đặc thù của tỉnh. d) Định kỳ hàng năm và 5 năm lập danh sách các doanh nghiệp công nghiệp áp dụng công nghệ cao trình Ủy ban nhân dân tỉnh để tập trung chỉ đạo thực hiện. đ) Định kỳ tổng hợp, đánh giá và báo cáo Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình thực hiện Quyết định số 53/2008/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ Công Thương và Chương trình này. 5.2. Sở Khoa học và Công nghệ: Hướng dẫn và ưu tiên bố trí vốn cho các chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp công nghiệp nghiên cứu đổi mới công nghệ, áp dụng công nghệ cao. Thường xuyên cập nhật, phổ biến thiết bị, công nghệ cao để các doanh nghiệp kịp thời nắm bắt thông tin, lựa chọn áp dụng vào quy trình sản xuất. Chủ động phối hợp với các sở quản lý chuyên ngành xem xét đánh giá việc áp dụng công nghệ cao của các doanh nghiệp, để xác nhận thiết bị công nghệ cao trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét hỗ trợ đầu tư và các hỗ trợ khác cho doanh nghiệp. Hướng dẫn doanh nghiệp lập hồ sơ, thủ tục để được hưởng các chính sách ưu đãi theo quy định của nhà nước. Hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp trong việc tiếp nhận chuyển giao công nghệ. Cung cấp thông tin về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ cho các doanh nghiệp. 5.3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Xây dựng kế hoạch kêu gọi doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư dự án phát triển các ngành công nghiệp áp dụng công nghệ cao phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và các lĩnh vực trong Chương trình này. 5.4. Sở Tài chính: Phối hợp với các ngành có liên quan đề xuất các cơ chế về vốn, chính sách miễn giảm thuế, hỗ trợ lãi suất cho các doanh nghiệp chuyển đổi máy móc thiết bị, áp dụng công nghệ cao vào sản xuất. 5.5. Sở Giáo dục và Đào tạo, các trường đại học và cao đẳng: Xây dựng kế hoạch chương trình, nội dung đào tạo nguồn nhân lực công nghệ cao nhằm đáp ứng nhu cầu cho các ngành công nghiệp áp dụng công nghệ cao theo từng giai đoạn phát triển của tỉnh.
2,075
130,715
Phối hợp thực hiện công tác tuyển sinh, đào tạo nhân lực công nghệ cao. 5.6. Các sở quản lý nhà nước chuyên ngành: Các sở quản lý nhà nước chuyên ngành như: Thông tin và Truyền thông, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế,… có trách nhiệm phối hợp với Sở Công Thương tổ chức triển khai thực hiện Chương trình này. 5.7. Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Yên: Tiếp tục nâng cấp, xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ các khu công nghiệp và Khu kinh tế Nam Phú Yên. Ưu tiên bố trí mặt bằng cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư các dự án sản xuất công nghiệp áp dụng công nghệ cao trong Khu kinh tế Nam Phú Yên và các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh. 5.8. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Tổ chức triển khai thực hiện Chương trình “Phát triển các ngành công nghiệp áp dụng công nghệ cao tỉnh Phú Yên đến năm 2020” trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố theo nội dung của Chương trình. Tham gia với các sở, ngành kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình này./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Bảo vệ Môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 04/NĐ-CP ngày 14/01/2009 của Chính phủ về ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường; Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về Chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Theo Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2008 về việc ban hành Quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Nam; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 135/TTr-STN&MT ngày 29 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về bảo vệ môi trường làng nghề trên địa bàn tỉnh Hà Nam”. Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, thủ trưởng các đơn vị và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 33/2010/QĐ-UBND ngày 12 tháng 10 năm 2010 của UBND tỉnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định nội dung về bảo vệ môi trường làng nghề; trách nhiệm của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong các làng nghề. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; các tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tại các làng nghề trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Làng nghề là một hoặc nhiều cụm dân cư cấp thôn, xóm hoặc các điểm dân cư tương tự trên địa bàn một xã, phường, thị trấn, có các hoạt động sản xuất tiểu thủ công nghiệp được Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận là làng nghề. 2. Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp; phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi trường, ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ đa dạng sinh học. 3. Kiểm soát ô nhiễm môi trường là tổng hợp các hoạt động, hành động, biện pháp và công cụ nhằm phòng ngừa, khống chế không cho sự ô nhiễm xảy ra, hoặc khi có sự ô nhiễm xảy ra có thể chủ động xử lý, làm giảm thiểu hay loại trừ ô nhiễm xảy ra. 4. Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật. 5. Ô nhiễm môi trường nghiêm trọng là trường hợp hàm lượng của một hoặc nhiều thông số ô nhiễm nguy hại vượt quá tiêu chuẩn về chất lượng môi trường từ 03 lần trở lên hoặc hàm lượng của một hoặc nhiều chất gây ô nhiễm khác vượt quá tiêu chuẩn về chất lượng môi trường từ 05 lần trở lên. 6. Ô nhiễm môi trường đặc biệt nghiêm trọng là trường hợp hàm lượng của một hoặc nhiều thông số ô nhiễm nguy hại vượt quá tiêu chuẩn về chất lượng môi trường từ 05 lần trở lên hoặc hàm lượng của một hoặc nhiều chất gây ô nhiễm khác vượt quá tiêu chuẩn về chất lượng môi trường từ 10 lần trở lên. 7. Sản xuất sạch hơn là quá trình cải tiến liên tục hoạt động sản xuất công nghiệp, sản phẩm và dịch vụ để giảm sử dụng tài nguyên thiên nhiên, phòng ngừa ô nhiễm môi trường, giảm phát sinh chất thải tại nguồn, giảm thiểu rủi ro cho con người và môi trường. 8. Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm thỏa mãn các nhu cầu hiện tại của con người nhưng không làm tổn hại tới sự thỏa mãn các nhu cầu của thế hệ tương lai. 9. Chất thải nguy hại là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc đặc tính nguy hại khác. 10. Quan trắc môi trường là quá trình theo dõi có hệ thống về môi trường, các yếu tố tác động lên môi trường nhằm cung cấp thông tin phục vụ đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường và các tác động xấu đối với môi trường. 11. Sự cố môi trường là tai biến hoặc rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt động của con người hoặc biến đổi thất thường của tự nhiên, gây ô nhiễm, suy thoái hoặc biến đổi môi trường nghiêm trọng. 12. Ủy ban nhân dân cấp huyện được hiểu là Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã. 13. Ủy ban nhân dân cấp xã được hiểu là Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn. Chương II NỘI DUNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ Điều 4. Tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường làng nghề Các cấp, các ngành, đoàn thể thường xuyên tổ chức tuyên truyền, phổ biến các chính sách về bảo vệ môi trường. Tuyên truyền về những tác động, ảnh hưởng của việc ô nhiễm môi trường làng nghề đến phát triển kinh tế - xã hội, sức khoẻ của cộng đồng, cảnh quan môi trường. Điều 5. Quy hoạch làng nghề 1. Việc quy hoạch, xây dựng, cải tạo và phát triển làng nghề phải gắn với bảo vệ môi trường. Các làng nghề phải được quy hoạch và xây dựng các khu thu gom, xử lý nước thải tập trung, chất thải rắn. 2. Quy hoạch cụm công nghiệp làng nghề tập trung để di dời cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng ra khỏi khu dân cư. Đối với cơ sở hoạt động có các khâu, công đoạn sản xuất gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng không có biện pháp xử lý phải ngừng sản xuất và di dời ra khu sản xuất tập trung. Điều 6. Công tác xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề 1. Các cơ sở đang hoạt động trong làng nghề có phát sinh chất thải chưa có hệ thống xử lý môi trường phải xây dựng và vận hành thường xuyên hệ thống xử lý môi trường. 2. Nước thải tại các cơ sở sản xuất trong làng nghề phải được thu gom xử lý tại cơ sở đạt quy chuẩn, tiêu chuẩn cho phép (hoặc chuyển về hệ thống xử lý nước thải tập trung) trước khi thải ra môi trường. 3. Chất thải rắn phải được phân loại tại nguồn và chuyển về khu tập kết chất thải rắn theo quy định về quản lý chất thải; chất thải rắn nguy hại phải được phân loại, thu gom, lưu giữ, xử lý theo quy định về quản lý chất thải nguy hại. Điều 7. Quản lý môi trường làng nghề 1. Xây dựng các văn bản hướng dẫn, hương ước liên quan đến bảo vệ môi trường đối với các hoạt động sản xuất làng nghề. 2. Khuyến khích xã hội hóa trong công tác thu gom, xử lý chất thải trong quá trình sản xuất của làng nghề; khuyến khích áp dụng các công nghệ mới ít gây ô nhiễm, đổi mới công nghệ cũ, lạc hậu. 3. Kiên quyết xử lý, đóng cửa các cơ sở có các hoạt động sản xuất trong làng nghề gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. 4. Cơ quan chuyên môn về môi trường phối hợp với các cơ quan chức năng thường xuyên thanh tra, kiểm tra, phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường. Thường xuyên biểu dương, khen thưởng các đơn vị, cá nhân làm tốt trong các hoạt động bảo vệ môi trường làng nghề. Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG TRONG LÀNG NGHỀ, CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG THU GOM, XỬ LÝ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ Điều 8. Trách nhiệm bảo vệ môi trường của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động trong làng nghề 1. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động trong làng nghề phải chấp hành nghiêm chỉnh các chính sách và pháp luật về bảo vệ môi trường, các nội quy, quy định của địa phương, hương ước của thôn xóm. 2. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đầu tư vào làng nghề phải có thủ tục về môi trường được cấp có thẩm quyền phê duyệt, xác nhận trước khi đi vào hoạt động. 3. Đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình đang hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ tại các làng nghề có phát sinh chất thải phải xây dựng khu thu gom, xử lý chất thải phát sinh đạt quy chuẩn (hoặc tiêu chuẩn) môi trường theo quy định. 4. Chủ động tìm hiểu, nghiên cứu các chính sách, pháp luật của nhà nước liên quan đến công tác bảo vệ môi trường; áp dụng các giải pháp kỹ thuật tiên tiến, sử dụng hợp lý và tiết kiệm các nguồn tài nguyên thiên nhiên trong quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. 5. Chấp hành chế độ thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm của các cơ quan có thẩm quyền đối với công tác bảo vệ môi trường. 6. Đóng góp kinh phí xây dựng kết cấu hạ tầng các làng nghề; kinh phí vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung; nộp phí hạ tầng và các loại phí, lệ phí theo quy định về công tác vệ sinh môi trường.
2,084
130,716
7. Chủ các cơ sở sản xuất kinh doanh trong làng nghề phải có biện pháp nhằm nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho cán bộ, công nhân lao động trong cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của mình. 8. Khắc phục ô nhiễm, sự cố môi trường do hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của cơ sở mình gây ra và báo cáo ngay với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để phối hợp chỉ đạo khắc phục. 9. Các hộ gia đình, các cơ sở sản xuất trong làng nghề phải phân loại chất thải rắn tại nguồn, thu gom triệt để và vận chuyển đến khu tập kết theo quy định. Việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn phải tuân thủ đúng quy định về vệ sinh môi trường, không ảnh hưởng đến cảnh quan môi trường khu vực xung quanh. 10. Các hộ gia đình, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong làng nghề nếu có phát sinh chất thải nguy hại phải lập hồ sơ, đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại với Sở Tài nguyên và Môi trường. 11. Cấm đổ, vứt chất thải bừa bãi trên lòng, lề đường, hệ thống thoát nước, ao, hồ, sông ngòi, kênh rạch hoặc các nơi công cộng khác. Tham gia giám sát, phát hiện các cơ sở sản xuất trong làng nghề vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường và báo cáo chính quyền các cấp tổ chức kiểm tra, xử lý. 12. Các hộ gia đình, cơ sở sản xuất kinh doanh trong làng nghề có phát sinh chất thải phải quan trắc môi trường, định kỳ báo cáo công tác bảo vệ môi trường của hộ gia đình, cơ sở sản xuất của mình cho ngành chuyên môn về môi trường làng nghề 06 tháng/lần. Điều 9. Chính sách xã hội hóa, ưu đãi và hỗ trợ tài chính đối với cơ sở xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề, xây dựng hạ tầng cơ sở các làng nghề 1. Các hình thức xử lý ô nhiễm môi trường, xây dựng cơ sở hạ tầng các làng nghề được ưu đãi, hỗ trợ a) Xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn tập trung: - Xây dựng toàn bộ hoặc từng hạng mục công trình thuộc cơ sở xử lý chất thải rắn. - Mua sắm công nghệ, trang thiết bị, vật tư phục vụ hoạt động xử lý chất thải rắn. b) Đầu tư hoạt động thu gom, vận chuyển chất thải rắn: - Đầu tư mua sắm trang thiết bị, xe chuyên dụng, các phương tiện khác phục vụ công tác thu gom và vận chuyển chất thải rắn. - Đầu tư xây dựng các trạm trung chuyển chất thải rắn. c) Đầu tư xử lý nước thải sản xuất tập trung, phân tán: - Xây dựng toàn bộ hoặc từng hạng mục công trình thuộc cơ sở xử lý nước thải sản xuất làng nghề theo hình thức tập trung. - Mua sắm công nghệ, trang thiết bị, vật tư phục vụ hoạt động xử lý nước thải sản xuất tập trung, phân tán. d) Đầu tư xây dựng hạ tầng khu sản xuất tập trung của các khu vực làng nghề. 2. Mức ưu đãi, hỗ trợ. a) Các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xử lý môi trường làng nghề được ưu đãi, hỗ trợ theo quy định tại chương II Nghị định 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường theo Nghị định số 04/NĐ-CP ngày 14/01/2009 của Chính phủ về ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường. b) Đối với kinh phí để duy trì các hoạt động khai thác, vận hành các thiết bị xử lý môi trường tập trung: Nguồn kinh phí thu từ đóng góp của các tổ chức hộ gia đình sản xuất kinh doanh dịch vụ có phát sinh chất thải trong làng nghề, Nhà nước chỉ hỗ trợ một phần theo quy định hiện hành. 3. Hỗ trợ đầu tư bằng các nguồn tài chính a) Hỗ trợ từ ngân sách nhà nước. Nhà nước hỗ trợ vốn đầu tư từ ngân sách để xây dựng các công trình hạ tầng, về bồi thường giải phóng mặt bằng, về tiền sử dụng đất, thuê đất, về vốn đầu tư, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế xuất nhập khẩu theo Nghị định số 04/NĐ-CP ngày 14/01/2009 của Chính phủ về ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường. b) Hỗ trợ đầu tư từ nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) Các cơ sở xử lý chất thải rắn được ưu tiên thu hút nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và được áp dụng cơ chế tài chính như đối với các dự án xử lý rác thải sinh hoạt, xử lý chất thải rắn đô thị quy định tại Thông tư số 108/2003/TT-BTC ngày 07/11/2003 và Thông tư số 08/2008/TT-BTC ngày 29/01/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính áp dụng đối với các dự án vệ sinh môi trường sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA). c) Hỗ trợ đầu tư bằng nguồn tín dụng ưu đãi. Tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn được hỗ trợ về tín dụng theo các hình thức vay đầu tư, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư từ Ngân hàng phát triển Việt Nam, Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam nếu có đủ điều kiện đối với từng hình thức hỗ trợ. Việc hỗ trợ đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành và Điều lệ của tổ chức cho vay. Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC SỞ, BAN NGÀNH, ĐOÀN THỂ, UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN, CẤP XÃ Điều 10. Sở Tài nguyên và Môi trường 1. Xây dựng kế hoạch tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật nhằm nâng cao năng lực quản lý môi trường cho cán bộ quản lý, các tổ chức đoàn thể; nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình tham gia sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong làng nghề. 2. Công khai thông tin về tình trạng ô nhiễm môi trường của các làng nghề đến chính quyền địa phương và cộng đồng dân cư xung quanh. Công bố danh sách các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và gây ô nhiễm môi trường đặc biệt nghiêm trọng trên hệ thống các phương tiện thông tin đại chúng. Tổ chức khen thưởng các đơn vị, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác bảo vệ môi trường. 3. Thông báo quyết định xử lý đối với các cơ sở gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn địa phương cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã nơi có cơ sở gây ô nhiễm môi trường, cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và công khai cho nhân dân biết để cùng phối hợp kiểm tra, giám sát thực hiện. 4. Phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra việc bảo vệ môi trường của các hộ gia đình, các cơ sở sản xuất kinh doanh trong làng nghề theo quy định của pháp luật, hoặc trong trường hợp có khiếu nại, tố cáo, có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. 5. Tranh thủ các nguồn vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hỗ trợ đầu tư cho các dự án bảo vệ môi trường. 6. Hàng năm tổng hợp báo cáo công tác bảo vệ môi trường các làng nghề trên địa bàn tỉnh, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường. Điều 11. Công an tỉnh Thường xuyên kiểm tra các tổ chức, cá nhân hoạt động trong làng nghề phát hiện và xử lý các cơ sở vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, phối hợp với cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường đình chỉ hoạt động đối với các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Điều 12. Sở Công thương 1. Hàng năm, xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện quy hoạch phát triển làng nghề trên cơ sở quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. 2. Chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan xây dựng đề án phát triển năng lượng từ nguồn nguyên liệu tái chế, năng lượng không sử dụng nguồn nhiên liệu hóa thạch… 3. Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về việc giám định thiết bị công nghệ nhập khẩu. Ngăn chặn từ gốc các công nghệ lạc hậu gây ô nhiễm môi trường. 4. Xây dựng chính sách ưu đãi về việc áp dụng giá điện sinh hoạt để vận hành các công trình xử lý môi trường tập trung tại các làng nghề trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Điều 13. Các Sở, ban, ngành, tổ chức chính trị xã hội khác Theo chức năng nhiệm vụ của mình, tổ chức thực hiện, đồng thời phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động trong làng nghề thực hiện các nội dung vê bảo vệ môi trường làng nghề trong quy định này. Điều 14. Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục, tập huấn nâng cao nhận thức về công tác bảo vệ môi trường đối với cán bộ quản lý, tổ chức, cá nhân và hộ gia đình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong các làng nghề. 2. Chỉ đạo các phòng, ban phối hợp với các ngành chức năng thực hiện quy hoạch phát triển cụm công nghiệp tiểu thủ công nghiệp để di chuyển các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng ra ngoài khu vực dân cư. 3. Đề xuất chính sách hỗ trợ, khuyến khích các tổ chức, cá nhân hoạt động công ích trong lĩnh vực bảo vệ môi trường như: Thành lập các công ty môi trường, hợp tác xã dịch vụ môi trường… 4. Chỉ đạo UBND cấp xã triển thực hiện quy hoạch khuc trung chuyển xử lý chất thải sinh hoạt đối với các khu dân cư, chất thải công nghiệp, chất thải nguy hại đối với các làng nghề. 5. Cập nhật hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về chất lượng môi trường tại các làng nghề. 6. Phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức thanh tra, kiểm tra phát hiện và xử lý các vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động trong làng nghề. 7. UBND cấp huyện tổng hợp công tác bảo vệ môi trường các làng nghề trên địa bàn và định kỳ báo cáo UBND cấp tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) 06 tháng/lần hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của UBND tỉnh. Điều 15. Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức tuyên truyền, giáo dục và nâng cao nhận thức về vệ sinh môi trường, sản xuất sạch hơn, an toàn vệ sinh thực phẩm, phòng chống dịch bệnh, bảo vệ môi trường làng nghề trên địa bàn.
2,037
130,717
2. Chỉ đạo các thôn, xóm, khu phố xây dựng quy ước, hương ước thôn, xóm, khu phố bảo vệ môi trường gắn kết tiêu chí về vệ sinh môi trường trong việc xét duyệt, công nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa” và “Làng văn hóa”. 3. Có kế hoạch và giải pháp huy động nguồn đối ứng kinh phí các dự án đầu tư xử lý môi trường cộng đồng. 4. Xây dựng và thống nhất với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động trong làng nghề có phát sinh chất thải về mức kinh phí đóng góp, mức kinh phí chi trả các dịch vụ công về bảo vệ môi trường làng nghề, thù lao chi trả cho đại diện cộng đồng dân cư. 5. Tổng hợp công tác bảo vệ môi trường làng nghề trên địa bàn và báo cáo định kỳ UBND huyện, thành phố 06 tháng/lần hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của cấp thẩm quyền. 6. Thường xuyên kiểm tra và xử lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn theo thẩm quyền. 7. Tuyên truyền, phổ biến kiến thức về bảo vệ môi trường, biểu dương gương người tốt, việc tốt; thông báo kịp thời các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình không chấp hành các quy định về bảo vệ môi trường trên hệ thống loa truyền thanh của thôn, xóm, khu phố. Điều 16. Thôn, xóm 1. Giám sát việc thực hiện các quy định, quy ước của thôn, xóm đối với cá nhân, hộ gia đình và các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn. 2. Đề xuất, kiến nghị Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan chuyên môn xử lý vi phạm đối với các cơ sở gây ô nhiêm môi trường trên địa bàn. 3. Thành lập và duy trì hoạt động của các tổ, đội làm công tác vệ sinh môi trường; xây dựng mạng lưới thu gom, tuyến đường vận chuyển, địa điểm tập kết trung chuyển, quy định thời gian thu gom vận chuyển rác thải sinh hoạt, rác thải công nghiệp đến nơi tập trung để xử lý, tiêu hủy. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 17. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm phối hợp với các ngành chức năng có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện nghiêm túc Quy định này. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu phát sinh vướng mắc, các ngành, các cấp; đơn vị và cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH TỶ LỆ (%) TRÍCH ĐỂ LẠI CHO ĐƠN VỊ THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC TẠI ĐIỀU 3 QUYẾT ĐỊNH SỐ 3223/2007/QĐ-UBND NGÀY 07/9/2007 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị quyết số 18/2010/NQ-HĐND ngày 06/8/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI - kỳ họp thứ 20 “Về việc quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt; quy định thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; sửa đổi quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; điều chỉnh tỷ lệ (%) trích để lại đối với Ban quản lý cửa khẩu Móng Cái và đơn vị thu một số khoản lệ phí”; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 2736/TC-QLG ngày 15/9/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. - Điều chỉnh tỷ lệ (%) trích để lại cho đơn vị thu Lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực quy định tại Điều 3 Quyết định số 3223/2007/QĐ-UBND ngày 07/9/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau: + Sở Công Thương nộp 100% số lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước. - Các nội dung khác không đề cập tại Quyết định này thực hiện theo Quyết định số 3223/2007/QĐ-UBND ngày 07/9/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các ông (bà): Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Công Thương, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ QUA PHÀ, ĐÒ TẠI BẾN RỪNG VÀ BẾN ĐÔNG TRIỀU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị quyết số 06/2007/NQ-HĐND ngày 04/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI - kỳ họp thứ 10 về việc quy định khung mức thu, mức thu cụ thể một số loại phí; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 2737/TC-QLG ngày 15/9/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh mức thu phí qua phà và quy định mức thu phí qua đò đối với bến Rừng và bến Đông Triều trên địa bàn tỉnh như sau: - Phụ lục số 1: Mức thu phí qua phà, đò tại bến Rừng - Phụ lục số 2: Mức thu phí qua phà, đò tại bến Đông Triều Điều 2. Đối tượng nộp phí, đơn vị thu phí qua phà, đò. - Đối tượng nộp phí: Người, phương tiện, hàng hóa trên phà, đò. - Đơn vị thu phí: Công ty quản lý cầu phà Quảng Ninh. Điều 3. Quản lý, sử dụng khoản phí qua phà, đò. Đơn vị thu phí có trách nhiệm niêm yết, thông báo công khai mức thu phí tại địa điểm thu phí; tổ chức thu, quản lý và sử dụng tiền phí thu được theo quy định hiện hành. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành; và thay thế quy định thu phí qua phà tại Quyết định số 3436/2007/QĐ-UBND ngày 18/9/2007 về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua phà trên địa bàn tỉnh của Ủy ban nhân dân tỉnh và Quyết định số 4742/QĐ-UBND ngày 18/12/2007 quy định bổ sung mức thu vé tháng, quý đối với khách qua phà tại bến phà Đông Triều của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 5. Các ông (bà): Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1: MỨC THU PHÍ QUA PHÀ RỪNG (Kèm theo Quyết định số 3056/2010/QĐ-UBND ngày 12 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: - Xe chở hàng tanh hôi, chất cháy nổ mức thu gấp 3 lần mức thu xe cùng loại, song mức thu tối đa không vượt quá 500.000đ/lượt. - Các loại xe tải từ 5 tấn trở lên, nếu chở vượt tải theo quy định thì mỗi tấn vượt tính thu 10.000đ/tấn. PHỤ LỤC 2: MỨC THU PHÍ QUA PHÀ ĐÔNG TRIỀU (Kèm theo Quyết định số 3056 /2010/QĐ-UBND ngày 12 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: - Xe chở hàng tanh hôi, chất cháy nổ mức thu gấp 3 lần mức thu xe cùng loại, song mức thu tối đa không vượt quá 500.000đ/lượt. - Các loại xe tải từ 5 tấn trở lên, nếu chở vượt tải theo quy định thì mỗi tấn vượt tính thu 10.000đ/tấn. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH ngày 28/8/2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ về việc thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/03/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của Pháp lệnh phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính; Căn cứ Thông tư số 106/2010/TT-BTC ngày 26/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Nghị quyết số 02/2009/NQ-HĐND ngày 06/5/2009 của Hội đồng nhân dân thành phố khoá XIII về việc quy định một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân thành phố; Căn cứ Công văn số 120/TTHĐND-CTHĐND ngày 04/10/2010 của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Quy định về mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất như sau: 1. Đối tượng nộp lệ phí: a) Đối tượng nộp lệ phí là các tổ chức và cá nhân có nhu cầu cấp, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc đăng ký thay đổi quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. b) Các trường hợp không thu lệ phí: - Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp trước ngày Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ có hiệu lực; - Các hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn trừ các trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các quận được cấp giấy chứng nhận ở nông thôn. 2. Mức thu lệ phí: Mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 3. Cơ quan thu lệ phí: Cơ quan thu lệ phí là Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường và Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường của các quận, huyện.
2,076
130,718
4. Cơ chế quản lý và sử dụng: - Cơ chế sử dụng lệ phí: + Đối với Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường: Được để lại 30% số lệ phí thu được, 70% nộp ngân sách. + Đối với Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường các quận: Được để lại 50% số lệ phí thu được, 50% nộp ngân sách. + Đối với Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện: Được để lại 100% số lệ phí thu được. - Cơ quan thu lệ phí căn cứ quy định tại phần C, mục III Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí; khoản 8 Thông tư 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC để thực hiện theo đúng quy định. Điều 2. Giao các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện thu lệ phí, quản lý và sử dụng nguồn thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất theo đúng các quy định hiện hành. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2010. Các quy định trước đây về thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng trái với Quyết định này đều không còn hiệu lực thi hành. Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN PHÚ BÌNH ĐẾN NĂM 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND, ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số: 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 01/2007/TT-BKH ngày 07/02/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về việc lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Thông tư số 03/2008/TT-BKH ngày 01/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số: 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội; Căn cứ Quyết định số 281/2007/QĐ-BKH ngày 26/3/2007 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành định mức chi phí cho lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch phát triển các sản phẩm chủ yếu; Căn cứ Quyết định số 1505/QĐ-UBND ngày 04/7/2008 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt đề cương dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội huyện Phú Bình đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 3275/QĐ-UBND ngày 08/12/2009 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc thành lập hội đồng thẩm định dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Phú Bình đến năm 2020; Theo kết quả thẩm định của Hội đồng nghiệm thu Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Phú Bình đến năm 2020 họp ngày 23/6/2010 và xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 1160/SKHĐT-TH ngày 24/9/2010 về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Phú Bình đến năm 2020, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau: I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN - Quy hoạch phát triển kinh tế huyện theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và sản xuất hàng hóa. - Gắn các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế với các chỉ tiêu tiến bộ và công bằng xã hội trong xây dựng và thực hiện quy hoạch. - Thu hút và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực bên ngoài, phát huy tối đa nguồn lực nội sinh cho phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện. - Quy hoạch huyện bảo đảm phù hợp và nằm trong quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên. - Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội kết hợp chặt chẽ với bảo tồn và tái tạo cảnh quan, môi trường sinh thái, an ninh quốc phòng của huyện. II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CHỦ YẾU 1. Mục tiêu tổng quát Xây dựng huyện Phú Bình thành một huyện phát triển toàn diện về kinh tế, văn hóa xã hội; phát triển kinh tế mở, tạo đột phá về phát triển giao thông để thu hút đầu tư cho phát triển công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ; phát triển kinh tế nhanh, vững chắc và sớm hình thành cơ cấu kinh tế công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp, có cơ sở hạ tầng đồng bộ và phát triển; văn hóa, giáo dục đào tạo và y tế tiên tiến; phát huy và giữ gìn bản sắc văn hóa, cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân; đảm bảo quốc phòng và an ninh. 2. Mục tiêu cụ thể: a) Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân thời kỳ 2011-2015 đạt 12- 13%/năm và thời kỳ 2016-2020 đạt 14-15%/năm; trong đó, tăng trưởng bình quân của các ngành trong cả thời kỳ 2011-2020: nông, lâm nghiệp, thủy sản đạt 4-4,5%/năm, công nghiệp-xây dựng đạt 19-20%/năm, dịch vụ đạt 15- 16%/năm. b) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đến năm 2015 cơ cấu kinh tế: công nghiệp - nông nghiệp - dịch vụ theo tỷ lệ tương ứng 40%, 35% và 25%; đến năm 2020: cơ cấu kinh tế công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp với tỷ lệ tương ứng là 50%, 28% và 22%. c) GDP bình quân đầu người đạt 1.300-1.400 USD vào năm 2015 và 2.200-2.300 USD vào năm 2020. đ) Thu ngân sách trên địa bàn, phấn đấu trước năm 2020 huyện tự cân đối ngân sách cho chi thường xuyên. e) Tốc độ tăng dân số bình quân trong cả thời kỳ 2011-2020 là 0,80%/năm; trong đó tốc độ tăng dân số tự nhiên đạt 0,85-0,90%/năm. f) Đến năm 2015: có 81% trường đạt chuẩn quốc gia (trong đó Mầm non đạt 50%, THCS đạt 100%; Tiểu học đạt 100%, THPT đạt 50%); trước năm 2020, hoàn thành phổ cập giáo dục bậc trung học cho 90% dân số trong độ tuổi đi học; kiên cố hóa toàn bộ trường, lớp học; g) Bảo đảm đủ cơ sở khám, chữa bệnh và nhân viên y tế đạt chuẩn, cơ sở y tế xã có thể đáp ứng yêu cầu chăm sóc sức khỏe cộng đồng và khám chữa bệnh thông thường vào năm 2015; 100% người dân có bảo hiểm y tế và được chăm sóc y tế thường xuyên vào năm 2015. h) Giải quyết việc làm bình quân hàng năm cho khoảng 2.200 lao động trong thời kỳ 2010-2015 và cho 2.500-3.000 lao động trong thời kỳ 2016-2020; bảo đảm trên 90% lao động trong độ tuổi có việc làm vào năm 2015; tỷ lệ lao động đang làm việc đã qua đào tạo đạt 50% vào năm 2015 và đạt trên 65% vào năm 2020; Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo quy định tại Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 08/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ) giảm xuống còn dưới 10% vào năm 2015 và dưới 5% vào năm 2020; i) Về giao thông: nâng cấp và hoàn chỉnh về cơ bản hệ thống đường giao thông nội huyện, liên xã, liên xóm bản. j) Bảo đảm trên 70% số hộ gia đình được dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh vào năm 2015 và nâng tỷ lệ này lên trên 90% vào trước năm 2020. k) Bảo đảm sự phát triển bền vững trên địa bàn; gắn liền tăng trưởng kinh tế với nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, giữ vững an ninh và quốc phòng, đảm bảo an sinh xã hội và bảo vệ môi trường. III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NGÀNH, LĨNH VỰC CHỦ YẾU 1. Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản a) Định hướng phát triển. Phát triển nông nghiệp bền vững theo hướng tăng giá trị sản xuất nông nghiệp trên một ha canh tác. Phát triển nông nghiệp hàng hóa bằng cách hình thành các tiểu vùng tập trung chuyên canh, từ đó thu hút các nhà kinh doanh thương mại và chế biến nông sản, tăng cường khả năng tiêu thụ nông sản hàng hóa cho các chủ trang trại và chủ hộ. Phát triển nông nghiệp theo hướng công nghệ cao, công nghệ sạch gắn với công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm. Khoanh vùng bảo vệ đất sản xuất lúa nghiêm ngặt trên địa bàn huyện, đảm bảo trong quá trình thực hiện các công trình, dự án, đất sản xuất lúa được ổn định. b) Về cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành nông nghiệp: Định hướng cơ cấu nông - lâm nghiệp - thủy sản, tỷ lệ giữa ba ngành giữ mức tương ứng 96,7 - 0,3 - 3%. Cơ cấu giữa các ngành trồng trọt và chăn nuôi trong nội bộ ngành nông nghiệp là 49,1- 47,6% đến năm 2015 và 47,3 - 49,4% đến 2020. c) Về quy hoạch phát trển các cây trồng chủ yếu: Cây lúa đến năm 2020, diện tích lúa cả năm ổn định khoảng 11.000 ha. Phấn đấu bố trí sản xuất các giống lúa có chất lượng cao với diện tích từ 3.000 đến 5.000 ha; Cây ngô: Bố trí sản xuất khoảng 1.800 ha đến 2.000 ha cả năm, trong đó chủ yếu là các giống ngô lai có năng suất cao; Cây đậu tương: Đẩy mạnh trồng đậu tương xuân trên đất ngô năng suất thấp, ruộng lúa 1 vụ, đất ngô 1 vụ để đưa quy mô gieo trồng đậu tương đạt 1.000 ha đến 1.200 ha vào năm 2020; Cây lạc: Đến năm 2020 bố trí khoảng 1.200-1.500 ha lạc; Rau đậu thực phẩm: Đến năm 2020 sẽ bố trí sản xuất 1.500 - 1.700 ha rau đậu thực phẩm các loại nhằm đáp ứng cho nhu cầu tại chỗ và cho Thành phố Thái Nguyên; Cây chè: Trong giai đoạn đến năm 2020, duy trì ổn định ở quy mô 90-100 ha, bố trí chủ yếu ở các xã vùng núi của Phú Bình; Cây ăn quả: Cơ bản ổn định diện tích đất trồng cây ăn quả đến năm 2020 của Phú Bình khoảng 1.500 ha, trong đó giữ ổn định khoảng 1.000 ha vải có năng suất và chất lượng quả cao.
2,047
130,719
d) Về quy hoạch phát triển chăn nuôi: Chăn nuôi trâu bò: từng bước chuyển dần từ chăn nuôi trâu bò cung cấp sức kéo sang chăn nuôi lấy thịt và các sản phẩm khác. Theo hướng đó tổng đàn trâu sẽ ổn định ở mức 10.000-11.000 con; tổng đàn bò sẽ tăng từ hơn 18.000 con lên 25.000 con vào năm 2020; Chăn nuôi lợn: đến năm 2020, đàn lợn khoảng 160.000-170.000 con đạt tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng 7%/năm; Chăn nuôi gia cầm: tốc độ tăng trưởng đàn gia cầm khoảng 7-8%/năm, đạt khoảng 1,5-1,6 triệu con vào năm 2020. e) Quy hoạch phát triển thủy sản: Đến năm 2020 diện tích nuôi trồng thủy sản đạt khoảng 500 - 600 ha. Sản xuất theo hướng thâm canh, năng suất cao. f) Quy hoạch phát triển lâm nghiệp: Ổn định tổng diện tích rừng khoảng 5.500 ha. 2. Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng cơ bản a) Định hướng phát triển ngành công nghiệp. Gia tăng tốc độ tăng trưởng trên cơ sở tăng cường thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp, tiếp tục chuyển dịch cơ cấu theo hướng phát triển các sản phẩm phát huy lợi thế cạnh tranh của địa phương, có sức cạnh tranh cao trên thị trường, bảo đảm chủ động hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới. - Nâng dần hiệu quả sản xuất trên cơ sở phát triển công nghiệp theo hướng tập trung. Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn, có hàm lượng công nghệ và chất xám cao. Khuyến khích thu hút các ngành sử dụng nhiều lao động địa phương, đặc biệt là lao động qua đào tạo. Các ngành ưu tiên cụ thể là: thủ công mỹ nghệ, dệt may; da giầy, điện - điện tử; chế biến thực phẩm, và chế biến nông, lâm sản... - Thực hiện tốt quy hoạch và đẩy mạnh việc thu hút đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp. Đây có thể coi là khâu đột phá trong việc nâng cao giá trị sản xuất, tăng cường khả năng thu hút đầu tư từ các thành phần kinh tế, đặc biệt là khu vực kinh tế tư nhân. Có cơ chế khuyến khích các tổ chức, cá nhân phát triển sản xuất lâu dài trong các cụm công nghiệp đã được quy hoạch, khuyến khích đổi mới thiết bị, công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm. b) Mục tiêu phát triển ngành công nghiệp. Tốc độ tăng trưởng bình quân của ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp giai đoạn 2011-2020 đạt gần 24%/năm. Trong đó, tăng trưởng từng giai đoạn cụ thể: 2011-2015 là 23%/năm; 2016-2020 là 30%/năm. Giá trị sản xuất ngành đến năm 2015 đạt trên 230 tỷ đồng, năm 2020 đạt gần 860 tỷ đồng (theo giá hiện hành). Tỷ trọng sản xuất công nghiệp trong cơ cấu kinh tế của huyện tăng từ 28% năm 2010, lên 40% năm 2015 và 50% năm 2020. c) Các ngành công nghiệp chủ lực gồm: - Dệt, may mặc, giầy dép, đồ giả da, túi sách, lắp ráp điện tử... - Ngành khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng. - Ngành công nghiệp chế biến các sản phẩm nông, lâm nghiệp. - Các sản phẩm thủ công mỹ nghệ và TTCN truyền thống. d) Tổ chức không gian công nghiệp: - Khai thác sử dụng hiệu quả Khu công nghiệp Điềm Thụy với quy mô 350 ha theo quy hoạch đã được phê duyệt, thu hút các nhà đầu tư vào sản xuất các sản phẩm cơ khí, may mặc, chế biến khoáng sản, nông lâm sản. - Khai thác cụm công nghiệp Điềm Thụy, diện tích 62 ha. - Thành lập Cụm công nghiệp Kha Sơn. - Xây dựng Tổ hợp công nghiệp dịch vụ Yên Bình với tổng diện tích 7000-8000 ha nằm trên địa bàn 2 huyện là Phú Bình và Phổ Yên. Trong đó phần diện tích nằm trên địa bàn huyện Phú Bình khoảng 2.000 ha. - Xúc tiến xây dựng mới KCN Bàn Đạt, Đồng Liên ở phía Bắc với quy mô khoảng 100 ha, trong giai đoạn 2010-2020. - Quy hoạch và xây dựng các khu chung cư và dân cư phục vụ phát triển công nghiệp. e) Quy hoạch phát triển ngành xây dựng Mục tiêu phát triển: tốc độ tăng trưởng bình quân của ngành giai đoạn 2011-2020 đạt: 18,7%/năm. Trong đó, tăng trưởng từng giai đoạn cụ thể: 2011 - 2015 là 20%/năm; 2016-2020 là 18%/năm. Giá trị sản xuất của ngành năm 2015 sẽ đạt trên 1.400 tỷ đồng, năm 2020 đạt gần 3.300 tỷ đồng (theo giá năm 2008). Định hướng phát triển: phát triển các hoạt động sản xuất - dịch vụ ngành trên cơ sở nâng cao năng lực sản xuất, sức cạnh tranh và hiệu quả xây dựng; thực hiện các chính sách hỗ trợ thành lập và phát triển các hợp tác xã, tổ, nhóm và đặc biệt là các doanh nghiệp xây dựng; đào tạo đội ngũ công nhân lành nghề, cán bộ quản lý, kỹ thuật xây dựng có trình độ chuyên môn cao. 3. Quy hoạch phát triển ngành thương mại - dịch vụ a) Mục tiêu phát triển: Trong cả giai đoạn 2011-2020, ngành thương mại và dịch vụ sẽ phát triển theo hướng tập trung phục vụ nhu cầu sản xuất và đời sống nhân dân trong huyện, từng bước mở rộng thị trường trong tỉnh và các tỉnh khác. Mục tiêu phát triển ngành thương mại và dịch vụ cụ thể như sau: - Tổng giá trị ngành dịch vụ đến năm 2015 trên 1.060 tỷ đồng và năm 2020 đạt trên 2.300 tỷ đồng (theo giá hiện hành). - Tốc độ tăng trưởng chung các ngành dịch vụ thời kỳ 2011-2020 là 15,1%/năm. Trong đó, tốc độ tăng trưởng ngành du lịch, khách sạn nhà hàng cao nhất, đạt 25,1%/năm; tiếp đến là ngành giao thông vận tải 24,1%/năm; b) Ngành thương mại trên địa bàn huyện những năm tới đây sẽ đạt tốc độ tăng trưởng cao hơn, bình quân giai đoạn 2011-2020 là 12,1%/năm. Trong đó, giai đoạn 2011-2015 là 12%/năm và giai đoạn 2016-2020 là 14%/năm. Đến năm 2015 giá trị sản xuất của ngành này sẽ đạt gần 620 tỷ đồng (theo giá hiện hành), năm 2020 đạt gần 1.190 tỷ đồng. c) Phát triển hệ thống dịch vụ thương mại, mạng lưới kinh doanh như: các trung tâm thương mại, chợ đầu mối, siêu thị, cửa hàng bách hóa... với phương thức bán hàng thuận tiện, hiện đại, phù hợp với nhu cầu và trình độ đô thị văn minh, đáp ứng nhu cầu hàng ngày của đời sống nhân dân. Nâng cấp hệ thống chợ sẵn có, mở rộng các chợ trung tâm, phát triển các chợ đầu mối và xây dựng những chợ mới ở những nơi chưa có chợ. d) Có chính sách ưu đãi phù hợp và tạo điều kiện tốt về mặt bằng tại các vị trí trung tâm thị trấn để kêu gọi thu hút đầu tư xây dựng từ 2 đến 3 trung tâm thương mại (giai đoạn từ 2016-2020) nhằm tạo điểm nhấn, tạo điều kiện thực hiện mua sắm văn minh, hiện đại cho nhân dân. e) Quy hoạch hệ thống nhà hàng, khách sạn: Quy hoạch một số khách sạn, nhà hàng mới có chất lượng, quy mô từ 1 đến 3 sao tại trung tâm huyện, cạnh các khu công nghiệp để phục vụ nhu cầu du lịch, nơi nghỉ, tiếp khách đạt tiêu chuẩn chất lượng tốt. f) Dịch vụ giao thông vận tải: Duy trì, củng cố, đầu tư nâng cấp và phát triển cơ sở vật chất hạ tầng giao thông vận tải. g) Du lịch, vui chơi, giải trí: Xây dựng huyện Phú Bình phát triển các điểm du lịch văn hóa, lịch sử, sinh thái và tâm linh. Thúc đẩy việc kêu gọi vốn đầu tư xây dựng khách sạn, sân golf ở Núi Ngọc, Nga My và tham gia đầu tư cải tạo, nâng cấp các di tích lịch sử văn hóa trên địa bàn huyện. h) Dịch vụ ngân hàng - tài chính, bưu chính viễn thông: trong những năm tới huyện xây dựng và thực hiện các cơ chế chính sách thích hợp để tạo điều kiện phát triển các lĩnh vực dịch vụ này trên địa bàn, đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương. i) Dịch vụ đào tạo nghề: chú trọng tạo điều kiện cho phát triển các dịch vụ đào tạo nghề với các nghề có tiềm năng, thế mạnh như: cơ khí, lâm sinh, thực hiện hiệu quả đề án đào tạo nghề cho nông dân và chuyển đổi nghề cho nhân dân vùng nông nghiệp với nhiều hình thức hiệu quả khác nhau. 4. Quy hoạch phát triển các lĩnh vực xã hội a) Giáo dục đào tạo Phát triển giáo dục - đào tạo phải hướng tới mục tiêu nguồn nhân lực có chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa – hiện đại hóa và phát triển kinh tế - xã hội. Thu hẹp khoảng cách chênh lệch về giáo dục - đào tạo giữa huyện Phú Bình và thành phố Thái Nguyên cũng như các tỉnh, thành phố trên phạm vi cả nước. Tăng cường cơ sở vật chất cho giáo dục - đào tạo, hiện đại hóa thiết bị dạy học. Đảm bảo đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, có phẩm chất đạo đức tốt và trình độ chuyên môn cao. Xây dựng hệ thống giáo dục có chất lượng tốt và hiệu quả cao. Đến năm 2015, phấn đấu có trên 70% số trường đạt chuẩn Quốc gia. Phát triển mạnh đào tạo hướng nghiệp, đào tạo nghề, góp phần giải quyết việc làm cho người lao động trên địa bàn huyện. - Nâng cấp Trung tâm dạy nghề công lập thành Trường Trung cấp dạy nghề. Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo của Phú Bình lên trên 55% vào năm 2015 và trên 65% vào năm 2020. Tích cực thực hiện xã hội hóa, đa dạng hóa các loại hình giáo dục, đáp ứng cơ bản nhu cầu học và đào tạo nghề của người dân. b) Y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân Tăng cường hệ thống y tế cơ sở, đặc biệt là các trạm y tế xã cả về cơ sở vật chất và nhân lực nhằm đảm bảo cơ bản nhu cầu khám chữa bệnh ban đầu cho dân cư trên địa bàn. Đến năm 2015, xây dựng hoàn chỉnh cơ sở vật chất và đáp ứng về cơ bản nhu cầu trang thiết bị kỹ thuật cho ngành y tế trên địa bàn. Tăng cường kỹ thuật chuyên sâu và kỹ thuật cao cho bệnh viện tuyến Huyện, giảm bớt sự chuyển viện của bệnh nhân. Tăng cường thực hiện xã hội hóa y tế, khuyến khích phát triển các tổ chức y, dược ngoài nhà nước trên cơ sở đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng cao. Tiếp tục đảm bảo 100% trẻ em trong độ tuổi được tiêm chủng mở rộng. Giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng còn 15% vào năm 2015 và xuống 10% vào năm 2020. Phấn đấu đạt 100% người dân có bảo hiểm y tế và được chăm lo, khám sức khỏe định kỳ vào trước năm 2020. Nâng cấp quy mô và chất lượng của bệnh viên đa khoa huyện với quy mô 150 giường; xây dựng mới trụ sở trung tâm y tế huyện; đầu tư nâng cấp các trang thiết bị, dụng cụ, máy móc nhằm nâng cao chất lượng công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu; xây dựng 07 xã còn lại trên địa bàn huyện đạt chuẩn về y tế quốc gia để đạt 100% xã chuẩn y tế quốc gia.
2,076
130,720
c) Văn hóa - thông tin và thể dục - thể thao Quy hoạch phát triển văn hóa, thông tin: xây mới trung tâm văn hóa thể thao của huyện. Nâng cấp thư viện huyện, xây dựng một số thư viện cấp xã và cấp xóm; tiếp tục xây dựng, phát triển mô hình nhà văn hóa khu dân cư. Đẩy mạnh đầu tư, nâng cấp và từng bước hiện đại hóa hệ thống phát thanh, truyền hình của huyện. Xây dựng và tăng cường cơ sở vật chất và trang thiết bị kỹ thuật cho các cụm truyền thanh và hệ thống phát thanh, truyền hình đến các xóm trên địa bàn huyện. Thực hiện tốt cơ chế xã hội hóa trong đầu tư xây dựng các thiết chế văn hóa ở cơ sở. Tu bổ, tôn tạo các di tích lịch sử văn hóa; phối hợp với công tác khai thác các di tích lịch sử văn hóa đồng bộ với phát triển du lịch và thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện. Tiếp tục đề nghị xếp hạng 01 (Đình chùa Úc Sơn) là di tích lịch sử cấp quốc gia và 06 di tích cấp tỉnh. Quy hoạch ngành thể dục thể thao: phát triển mạnh và toàn diện phong trào TDTT quần chúng, góp phần nâng cao thể lực của người dân. Tăng cường đầu tư xây dựng mới, nâng cấp hiện đại hóa hệ thống cơ sở vật chất của ngành TDTT. Nâng cao chất lượng và bổ sung đội ngũ cán bộ TDTT đáp ứng yêu cầu phát triển thể thao quần chúng và thể thao thành tích cao. Xã hội hóa công tác đầu tư nâng cao hiệu quả hoạt động thể dục thể thao, phấn đấu đến năm 2020 tỷ lệ đầu tư Nhà nước trên xã hội đạt 50/50. d) Quy hoạch phát triển dân số, lao động, việc làm Từng bước tiến tới giải quyết việc làm đầy đủ cho người lao động. Nâng cao thu nhập, chuyển đổi cơ cấu lao động, phát triển đào tạo nghề, giảm nhanh hộ nghèo, thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội. e) Quy hoạch môi trường Xác định vị trí và quy mô khu xử lý rác thải Điềm Thụy. Tất cả các khu, cụm công nghiệp tập trung phải có hệ thống thu gom và xử lý chất thải rắn. Toàn bộ nước thải của các khu, cụm công nghiệp tập trung đều phải xử lý trước khi thải ra hệ thống chung. Trong quy hoạch các khu công nghiệp, khu dân cư, các làng nghề và các cơ sở sản xuất luôn có quy hoạch về xử lý ô nhiễm môi trường. Tích cực xử lý các điểm ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, nhất là tình trạng ô nhiễm sông Cầu. f) Đảm bảo an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội: Đảm bảo và giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, củng cố quốc phòng. Tăng cường xây dựng các lực lượng vũ trang, công an nhân dân vững mạnh cả về tổ chức, nghiệp vụ và khả năng sẵn sàng chiến đấu. Đấu tranh có hiệu quả đối với các tệ nạn xã hội. Tăng cường giáo dục ý thức quốc phòng cho toàn dân. Xây dựng huyện thành khu vực phòng thủ vững chắc. 5. Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật a) Giao thông Hệ thống quốc lộ: tuyến Quốc lộ 37 đi qua địa phận huyện Phú Bình duy trì hoạt động ổn định, giữ vững cấp đường theo tiêu chuẩn cấp IV đồng bằng, 100% mặt đường thảm bê tông nhựa. Riêng đoạn đường qua thị trấn Hương Sơn nâng lên cấp III. Hệ thống tỉnh lộ: trước năm 2015 sẽ nâng cấp toàn bộ ĐT266 bao gồm: 5,2km mặt đường bê tông nhựa lộ giới 42m và 8km mặt đường bê tông nhựa đạt tiêu chuẩn đường cấp IV. Phối hợp với huyện Phổ Yên và nhà đầu tư xây dựng mới 10 km đường nối từ đường cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên, qua Tổ hợp khu công nghiệp - nông nghiệp - đô thị và dịch vụ Yên Bình về trung tâm huyện Phú Bình. Hệ thống đường huyện: xây dựng, cải tạo, nâng cấp toàn bộ các tuyến đường huyện đạt tiêu chuẩn cấp V; các đoạn qua thị trấn, thị tứ đạt cấp IV trở lên. Mặt đường rải nhựa hoặc bê tông xi măng 100%. Hệ thống đường giao thông nông thôn: đường xã đạt tiêu chuẩn giao thông nông thôn loại A trở lên. Mặt đường được làm bằng vật liệu cứng, bê tông hóa đạt 100%, Xây dựng mới 4 cầu. Đường thôn xóm đạt tiêu chuẩn giao thông nông thôn loại B trở lên: Nền >= 3m, mặt >= 2,5m, bê tông xi măng hoặc nhựa 70%, bằng vật liệu hạt cứng khác 30%. Giao thông tĩnh: nâng cấp bến xe tại khu vực thị trấn Hương Sơn của huyện đạt tiêu chuẩn loại 4 trở lên, diện tích đất quy hoạch 5.000 m2. Nghiên cứu bổ sung thêm 01 bến xe cố định tại khu công nghiệp Điềm Thụy đạt tiêu chuẩn bến xe khách loại IV. b) Quy hoạch hệ thống điện: Đến năm 2015 sẽ cải tạo mạng trung thế 10Kv thành mạng chuẩn 22Kv. Đến năm 2020 sẽ cải tạo mạng trung thế 35Kv thành mạng chuẩn 22 Kv. Xây dựng hệ thống mạch vòng để đảm bảo an toàn cung cấp điện cho sản xuất kinh doanh và sinh hoạt. Lưới điện hạ thế áp dụng hệ thống hạ áp 220/380 V ba pha, bốn dây trung tính nối đất trực tiếp. Cùng với quá trình tổ chức lại các điểm, cụm dân cư, sẽ bổ sung hệ thống trạm hạ thế để từng bước đảm bảo bán kính cấp điện hợp lý, từ đó đảm bảo nâng cao chất lượng cung cấp điện cho sản xuất và sinh hoạt trên địa bàn huyện Phú Bình. Như vậy, từ nay đến 2020 sẽ xây dựng thêm 20 trạm biến áp hạ thế; cải tạo các trạm biến áp cũ có điện áp đầu vào 10Kv hoặc 35Kv sang cấp điện áp tiêu chuẩn 22Kv. c) Quy hoạch nhà máy, trạm và hệ thống cấp nước sinh hoạt Đảm bảo từ năm 2015 trở đi trên 90% dân cư trên địa bàn huyện Phú Bình được dùng nước hợp vệ sinh. Đối với khu vực phát triển của Phú Bình bao gồm thị trấn Hương Sơn, thị trấn Cầu Mây, tổ hợp công nghiệp và dịch vụ Yên Bình, các thị tứ, các khu và cụm công nghiệp tập trung khác… đầu tư xây dựng các trạm cấp nước tập trung có quy mô vừa và nhỏ. Các trạm này sẽ khai thác nước ngầm từ số lượng giếng khoan ít nhất để giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm nguồn nước ngầm. Khu vực nông thôn còn lại của huyện dự kiến sẽ từng bước xây dựng các trạm cấp nước tập trung công suất nhỏ do từng xã hoặc từng thôn vận hành bằng nguồn nước khai thác từ giếng sâu, có công trình xử lý nước, hệ thống phân phối cho các hộ dân cư. d) Quy hoạch mạng lưới bưu chính viễn thông Xây dựng cơ sở hạ tầng mạng lưới viễn thông hiện đại, dung lượng và tốc độ lớn, độ tin cậy cao đáp ứng nhu cầu phát triển và sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa. Đến năm 2020 phổ cập dịch vụ điện thoại và dịch vụ internet trên cơ sở xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng thông tin và truyền thông hiện đại với chất lượng cao. e) Quy hoạch thủy lợi Trong thời kỳ quy hoạch sẽ kiên cố hóa khoảng 80% chiều dài hệ thống kênh mương trên địa bàn Phú Bình. Sửa chữa hệ thống mái bị sạt lở của kênh máng. Xây mới 03 hồ, cải tạo và nâng cấp cụm hồ ở các xã vùng núi của Phú Bình. Xây dựng và nâng cấp 18 trạm bơm cố định vùng tả Sông Cầu. Xây mới 03 trạm bơm điện cố định tại các xã Xuân Phương, Lương Phú, Thượng Đình. Cải tạo gần 50 cống đầu mối dọc kênh Máng. 6. Quy hoạch sử dụng đất Đến năm 2015 nhóm đất nông nghiệp sẽ bị giảm gần 1.000ha; trong đó, chuyển gần 100ha sang đất ở; gần 900ha sang đất chuyên dùng và đất mặt nước chuyên dùng. Trong nhóm đất chuyên dùng, đất quốc phòng và an ninh tăng thêm gần 200ha; đất khu công nghiệp tăng thêm hơn 200ha; đất cho các doanh nghiệp phi nông nghiệp khác tăng thêm hơn 100ha… Đến năm 2020 đất nông nghiệp tiếp tục giảm khoảng 3.500ha; trong đó chủ yếu chuyển sang đất chuyên dùng. Trong nhóm đất chuyên dùng, đất Tổ hợp khu công nghiệp, nông nghiệp, đô thị và dịch vụ Yên Bình - khoảng 2.000ha; đất cho tuyến đường mới từ đường cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên đến Quốc lộ 37 chạy qua Tổ hợp khu công nghiệp, nông nghiệp, đô thị và dịch vụ Yên Bình - khoảng hơn 100ha và đất dành cho các hoạt động phi nông nghiệp khác, đất ở ... IV. DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN (Có Phụ lục chi tiết kèm theo) V. MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH 1. Nâng cao vai trò, hiệu quả, hiệu lực trong tổ chức thực hiện quy hoạch của chính quyền các cấp - Các cấp ủy Đảng, chức năng quản lý của các cấp chính quyền và phát huy vai trò của hệ thống chính trị trên cơ sở lấy các mục tiêu, nội dung đã đề ra trong quy hoạch huyện được duyệt làm căn cứ cho các quyết định trong kế hoạch 5 năm, kế hoạch hàng năm, các chương trình dự án phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế - xã hội. - Nâng cao hiệu lực, hiệu quả của quản lý nhà nước trên địa bàn huyện nói chung và đặc biệt là trong triển khai thực hiện quy hoạch nói riêng. 2. Lựa chọn khâu đột phá: - Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đẩy mạnh phát triển cơ sở hạ tầng. - Trong phát triển cơ sở hạ tầng, cần đặc biệt ưu tiên nâng cấp toàn bộ ĐT266 bao gồm: 5,2km mặt đường bê tông nhựa lộ giới 42m và 8km mặt đường bê tông nhựa đạt tiêu chuẩn đường cấp IV. Phối hợp với huyện Phổ Yên và nhà đầu tư xây dựng mới 10 km đường cấp cao đô thị lộ giới 120m nối từ đường cao tốc Hà Nội-Thái Nguyên, qua Tổ hợp khu công nghiệp, nông nghiệp, đô thị và dịch vụ Yên Bình, về trung tâm huyện Phú Bình. - Hoàn thiện quy hoạch và phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp trên địa bàn - Đào tạo, phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và thu hút nguồn nhân lực có chất lượng cao. Tập trung thực hiện tốt nhóm giải pháp tạo việc làm cho người lao động: Phát triển làng nghề; Đẩy mạnh đào tạo nghề, dạy nghề. Đa dạng hóa, huy động mọi nguồn lực của xã hội để tạo việc làm mới cho người lao động. - Đẩy mạnh áp dụng những thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến vào sản xuất và đời sống. - Đẩy mạnh phát triển thị trường nông, lâm sản, thực phẩm. Đẩy nhanh tốc độ đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, nhất là hệ thống đường giao thông liên huyện, liên tỉnh đi qua huyện và liên xã. Tổ chức nghiên cứu những thị trường tiềm năng.
2,057
130,721
- Phát triển kinh tế luôn gắn với bảo vệ môi trường bảo đảm sự phát triển bền vững trên địa bàn. Xây dựng khu xử lý rác thải tập trung tại địa điểm phù hợp. Các khu và cụm công nghiệp đều phải xây dựng hệ thống xử lý nước thải đảm bảo tiêu chuẩn quốc gia. 3. Tăng cường sự tham gia của cộng đồng dân cư và các tổ chức xã hội - Làm tốt công tác tuyên truyền phổ biến cho mọi cộng đồng. - Thực hiện sự tham gia của cộng đồng thông qua cơ chế thích hợp. - Trên cơ sở quy hoạch, các xã sẽ chủ động đề xuất nhu cầu và khả năng thực hiện những nội dung cụ thể của quy hoạch. 4. Hoàn thiện cơ chế phối hợp tổ chức thực hiện quy hoạch - Phối hợp giữa các lực lượng trên địa bàn để huy động nguồn lực tổng thể trong thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu của quy hoạch. - Phối hợp giữa các cấp, các ngành, của tỉnh và huyện trong việc thực hiện quy hoạch các ngành, các lĩnh vực trên địa bàn. 5. Tăng cường công tác quản lý nhà nước trên địa bàn huyện - Tăng cường vai trò của chính quyền cấp huyện và cấp xã/thị trấn; - Hoàn thiện cơ chế phân cấp quản lý Nhà nước trên địa bàn huyện và xã/thị trấn. - Thực hiện tốt cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa huyện/xã/thị trấn với các doanh nghiệp, các chủ dự án trên địa bàn huyện. - Tiếp tục hoàn thiện và vận dụng linh hoạt hệ thống cơ chế, chính sách quản lý kinh tế - xã hội trên địa bàn. Điều 2. Giao UBND huyện Phú Bình căn cứ vào mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế - xã hội trong Quy hoạch được duyệt có trách nhiệm: - Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định. - Thông báo công khai Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020. - Tuyên truyền vận động nhân dân tham gia thực hiện quy hoạch. - Cụ thể hóa quy hoạch thành các kế hoạch 5 năm và hàng năm; các chương trình, dự án cụ thể để thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Phú Bình và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC: DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ ĐẾN NĂM 2020 HUYỆN PHÚ BÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số: 32/2010/QĐ-UBND ngày 12 tháng 10 năm 2010 Ủy ban nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Trong những năm qua, dưới sự chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL) trên địa bàn tỉnh đã đi vào nề nếp, đạt hiệu quả. Nhiều ngành, địa phương đã sử dụng các hình thức PBGDPL phong phú; nội dung tuyên truyền sát với thực tế, đơn giản, dễ áp dụng. Đội ngũ Báo cáo viên, Tuyên truyền viên pháp luật thường xuyên được kiện toàn, bổ sung, tập huấn kỹ năng, nghiệp vụ. Cơ sở vật chất và các điều kiện cần thiết để phục vụ công tác PBGDPL đã được quan tâm chú trọng. Các cấp, các ngành đã tăng cường sự phối hợp để tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước đến đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân, góp phần quan trọng vào việc ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, phục vụ tốt mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Tuy nhiên, vẫn còn một số ít cấp ủy, chính quyền địa phương chưa thực sự quan tâm đến công tác PBGDPL; việc tuyên truyền, phổ biến một số văn bản pháp luật mới ở cơ sở, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa, vùng biển ngang còn hạn chế; Đội ngũ cán bộ làm công tác PBGDPL ít cho nên việc tuyên truyền pháp luật ở một số đơn vị, địa phương triển khai chưa đồng bộ, kịp thời... Để đáp ứng yêu cầu công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong thời gian tới, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các Sở, Ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã thực hiện tốt một số nội dung sau đây: 1. Tiếp tục tham mưu cho Cấp ủy, chính quyền địa phương đẩy mạnh thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 09/12/2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, nhân dân; Nghị quyết số 48-NQ/TW ngày 24/5/2005 về Chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam; Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/6/2005 về Chiến lược cải cách Tư pháp đến 2020; Quyết định số 37/2008/QĐ-TTg ngày 12/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật từ năm 2008 đến năm 2012; Quyết định số 31/2008/QĐ-UBND ngày 10/9/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình PBGDPL từ năm 2008 đến năm 2012. Đặc biệt, cần xác định rõ công tác PBGDPL là trách nhiệm của các cấp ủy Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể nhân dân và là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị. Tổ chức tốt việc học tập, nghiên cứu, triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh lần thứ XVII và Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp, sớm đưa các nội dung Nghị quyết vào cuộc sống. 2. Xây dựng kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật của đơn vị, địa phương và triển khai thực hiện có hiệu quả. Việc xây dựng Kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật phải cụ thể, có trọng tâm, trọng điểm, bám sát nhiệm vụ của ngành, địa phương, giải quyết những yêu cầu bức xúc trong thực tiễn, nhất là các nội dung liên quan đến chế độ chính sách, giải phóng mặt bằng, thuế, đất đai, nhà ở, đầu tư, hải quan, tài chính... 3. Nâng cao vai trò Thường trực Hội đồng phối hợp công tác PBGDPL các cấp, các ngành, phát huy tinh thần trách nhiệm của từng thành viên; tiếp tục hoàn thiện cơ chế phối hợp, phân công, phân nhiệm cụ thể, có chế độ kiểm tra, báo cáo thường xuyên; củng cố, rà soát đội ngũ Báo cáo viên, Tuyên truyền viên pháp luật theo hướng tinh gọn về số lượng và nâng cao chất lượng. 4. Bảo đảm 100% cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ, chiến sỹ lực lượng vũ trang được học tập, nghiên cứu và thực hiện đúng các quy định của pháp luật. Đồng thời, gắn việc nghiên cứu, học tập và chấp hành pháp luật với việc đánh giá cán bộ công chức, bình xét thi đua, khen thưởng hàng năm. 5. Tổ chức rà soát để kịp thời củng cố, kiện toàn, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của tổ hòa giải cơ sở, giải quyết kịp thời các vi phạm, tranh chấp nhỏ ngay từ cơ sở, duy trì sự đoàn kết và giữ gìn các giá trị đạo đức truyền thống tốt đẹp trong nhân dân; hạn chế khiếu nại vượt cấp, tranh chấp kéo dài để đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa phương. 6. Các cấp chính quyền, các đơn vị, trường học cần quan tâm đầu tư cấp kinh phí trang bị sách pháp luật mới theo quy định, phục vụ cho nhu cầu tra cứu của cán bộ công chức, viên chức và nhu cầu tìm hiểu của nhân dân. 7. Tổ chức triển khai thực hiện các văn bản pháp luật mới ban hành, tiếp tục tập trung đẩy mạnh tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân các quy định của pháp luật liên quan trực tiếp đến đời sống hàng ngày như: Luật Giao thông, Luật Khiếu nại Tố cáo, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Đất đai, Bộ Luật Dân sự, Luật Hôn nhân và gia đình, Luật Bảo hiểm xã hội, Pháp lệnh Dân chủ ở xã, phường, thị trấn, Pháp lệnh Người có công với cách mạng... 8. Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ, công khai các trình tự thủ tục, hướng dẫn cụ thể các quy định pháp luật lên website của ngành, đơn vị, tổ chức hoặc thông qua website của tỉnh nhằm cải cách hành chính, tạo sự thuận lợi, đơn giản và minh bạch, phục vụ tốt hơn nhu cầu của nhân dân. 9. Yêu cầu Giám đốc các Sở, ban, ngành, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; thành viên Hội đồng Phối hợp công tác PBGDPL các cấp tổ chức thực hiện nghiêm Chỉ thị này. Giao Sở Tư pháp - cơ quan Thường trực của Hội đồng Phối hợp công tác PBGDPL tỉnh theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị và tổng hợp kết quả báo cáo UBND tỉnh theo quy định. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể các cấp phối hợp với chính quyền triển khai thực hiện có hiệu quả Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ LẬP VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số: 453/TTr-SXD ngày 06/9/2010, ý kiến của các cơ quan liên quan: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Theo báo cáo kết quả thẩm định của Sở Tư pháp tại văn bản số 658/BC-STP ngày 31/8/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số nội dung về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành và thay thế Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND ngày 01/02/2008 của UBND tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, UBND xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
2,033
130,722
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ LẬP VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND ngày 11/10/2010 của UBND tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định một số nội dung về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình đối với các dự án sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Khuyến khích các dự án sử dụng các nguồn vốn khác áp dụng việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo quy định này. Điều 2. Đối tượng áp dụng Các Chủ đầu tư, các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên phải thực hiện theo các quy định tại Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (gọi tắt là Nghị định 112/2009/NĐ-CP), Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (gọi tắt là Thông tư số 04/2010/TT-BXD), các văn bản hướng dẫn thực hiện của các bộ, ngành có liên quan và Quy định này. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Quản lý tổng mức đầu tư 1. Lập và quản lý tổng mức đầu tư thực hiện theo quy định tại Chương II, Nghị định số 112/2009/NĐ-CP , Mục 1 Chương II và Mục 1 Chương III Thông tư số 04/2010/TT-BXD . 2. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng dùng lập tổng mức đầu tư, áp dụng theo công bố của Bộ Xây dựng tương ứng với thời điểm lập dự án. 3. Thẩm định tổng mức đầu tư là một nội dung của thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình. Cơ quan thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình quy định tại Khoản 2 Điều 6, Nghị định số 112/2009/NĐ-CP và Điều 11 của “Quy định một số nội dung về quản lý dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh” ban hành kèm theo Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND ngày 29/3/2010 của UBND tỉnh thực hiện thẩm định tổng mức đầu tư. Khi cơ quan thẩm định không đủ điều kiện để thẩm định tổng mức đầu tư thì được phép thuê tổ chức, cá nhân có đủ năng lực, kinh nghiệm để thẩm tra. 4. Tổng mức đầu tư phải được tính đúng, tính đủ các khoản mục chi phí cần thiết để xây dựng công trình, phù hợp với điều kiện thực tế và độ dài xây dựng của dự án. Tổng mức đầu tư được duyệt là chi phí tối đa mà Chủ đầu tư được sử dụng để đầu tư xây dựng công trình. Điều 4. Dự toán xây dựng công trình 1. Dự toán công trình xây dựng (dự toán công trình) được lập theo công trình xây dựng cụ thể ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, là căn cứ để Chủ đầu tư quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. 2. Dự toán công trình được lập theo định mức, đơn giá quy định ở Điều 5 và Điều 6 của Quy định này. 3. Nội dung, phương pháp lập, thẩm tra, phê duyệt, điều chỉnh và quản lý dự toán công trình thực hiện theo quy định tại Chương III của Nghị định số 112/2009/NĐ-CP và Thông tư số 04/2010/TT-BXD . Điều 5. Định mức xây dựng 1. Định mức xây dựng dùng để lập đơn giá xây dựng công trình, giá tổng hợp và dự toán công trình xây dựng. Định mức xây dựng, được áp dụng theo hệ thống định mức công bố của Bộ Xây dựng. 2. Đối với những công tác xây dựng chưa có trong hệ thống định mức đã được công bố hoặc đã có nhưng không phù hợp với điều kiện thực tế thi công hoặc yêu cầu kỹ thuật của công trình thì căn cứ vào hướng dẫn của Bộ Xây dựng và thực tế công trình, Chủ đầu tư (hoặc thuê tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực và kinh nghiệm) lập định mức mới hoặc vận dụng định mức tương tự ở công trình khác. Khi sử dụng định mức này để lập đơn giá thanh toán đối với các gói thầu áp dụng theo hình thức chỉ định thầu thì phải báo cáo UBND tỉnh công bố áp dụng. Điều 6. Đơn giá xây dựng công trình. 1. Đơn giá xây dựng công trình là cơ sở để lập tổng mức đầu tư và dự toán công trình. 2. Đơn giá xây dựng công trình được lập theo định mức kinh tế kỹ thuật nêu ở Điều 5 và giá vật liệu xây dựng đến chân công trình, giá nhân công xây dựng, giá ca máy, thiết bị thi công theo tiêu chuẩn chất lượng quy định, phù hợp với thị trường nơi xây dựng công trình. 3. Hệ thống đơn giá xây dựng công trình do UBND tỉnh và cơ quan quy định tại Khoản 2, Điều 9 công bố áp dụng thống nhất trên địa bàn toàn tỉnh. Điều 7. Hợp đồng trong hoạt động xây dựng 1. Hợp đồng thực hiện các công việc trong đầu tư xây dựng công trình (gọi tắt là hợp đồng xây dựng) được xác lập bằng văn bản thỏa thuận về quyền và nghĩa vụ của Chủ đầu tư và nhà thầu. Hợp đồng xây dựng là văn bản pháp lý ràng buộc quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng. 2. Hợp đồng xây dựng được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 của Chính phủ và Thông tư số 08/2010/TT-BXD ngày 29/7/2010 của Bộ Xây dựng. Điều 8. Thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình 1. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về lập hồ sơ đề nghị thanh toán với cơ quan cấp phát vốn đầu tư. 2. Cơ quan thanh toán vốn thực hiện việc công khai quy trình thanh toán, tổ chức tiếp nhận hồ sơ đề nghị thanh toán của Chủ đầu tư và kiểm soát thanh toán vốn đầu tư theo đúng quy định. 3. Chủ đầu tư lập hồ sơ quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình theo quy định, trình người quyết định đầu tư phê duyệt. 4. Nội dung của thanh, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình thực hiện theo quy định tại Chương VII, Nghị định số 112/2009/NĐ-CP và các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính. Điều 9. Trách nhiệm về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư: a) Thực hiện nhiệm vụ về quản lý tổng mức đầu tư xây dựng công trình nêu tại Điều 3 Quy định này; b) Hướng dẫn cụ thể về việc lập và áp dụng tổng mức đầu tư, chỉ số giá xây dựng trên địa bàn tỉnh. 2. Sở Xây dựng: a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan, lập hệ thống các bộ đơn giá xây dựng công trình nêu tại Khoản 3 Điều 6 Quy định này, các định mức chưa có trong hệ thống định mức do Bộ Xây dựng công bố và mức điều chỉnh các khoản mục chi phí đầu tư xây dựng công trình, trình UBND tỉnh công bố áp dụng; b) Hướng dẫn cụ thể về lập dự toán công trình xây dựng, áp dụng định mức, đơn giá công trình đã được công bố, phương pháp xác định giá vật liệu đến chân công trình và các nội dung khác có liên quan đến lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; c) Thực hiện việc thẩm định và trình UBND tỉnh công bố các định mức nêu tại Khoản 2 Điều 5 Quy định này; d) Công bố giá vật liệu xây dựng hàng tháng (quý) và các loại đơn giá vật liệu xây dựng khác theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân làm cơ sở tham khảo lập dự toán công trình; e) Tổ chức tập huấn hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh. 3. Sở Tài chính: a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan, lập biểu cước vận tải hàng hóa bằng ô tô trên địa bàn tỉnh và mức điều chỉnh cước khi có biến động về giá, trình UBND tỉnh công bố làm cơ sở lập giá vật liệu đến chân công trình; b) Kiểm tra sự phù hợp về việc áp dụng đơn giá thanh toán các loại thiết bị lắp đặt trong công trình xây dựng thuộc gói thầu chỉ định thầu; c) Hướng dẫn và kiểm tra cụ thể về công tác thanh toán vốn đầu tư, chi phí quản lý dự án đầu tư xây dựng và quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình đối với các dự án sử dụng nguồn vốn nhà nước đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh; d) Hướng dẫn và kiểm tra việc công bố và niêm yết giá bán vật liệu xây dựng của các tổ chức, cá nhân sản xuất, cung ứng vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh; e) Chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra và đề xuất giải pháp bình ổn giá thị trường các loại vật liệu xây dựng chủ yếu khi có biến động bất thường về giá. 4. Quyền và trách nhiệm của người quyết định đầu tư, Chủ đầu tư, nhà thầu tư vấn và nhà thầu thi công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng, thực hiện theo quy định tại Chương VI của Nghị định số 112/2009/NĐ-CP và Khoản 3, 4 Điều 17 Thông tư số 04/2010/TT-BXD . 5. Các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện công việc tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Điều 21, Nghị định số 112/2009/NĐ-CP . Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 10. Xử lý chuyển tiếp 1. Các dự án đầu tư xây dựng công trình đã được phê duyệt và đang triển khai thực hiện trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định về quản lý chi phí tại thời điểm phê duyệt dự án. Trường hợp cần thiết phải thực hiện theo quy định tại Quy định này thì Chủ đầu tư báo cáo người quyết định đầu tư xem xét quyết định. 2. Các dự án đã đầu tư chưa thực hiện hoặc đang được thẩm định trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo Quy định này. Điều 11. Tổ chức thực hiện 1. Các cơ quan có liên quan nêu tại Điều 9 Quy định này, có trách nhiệm triển khai và phối hợp thực hiện các nhiệm vụ được giao. 2. Thủ trưởng các sở ban ngành cấp tỉnh có liên quan, Chủ tịch UBND cấp huyện, xã, các Chủ đầu tư và Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng, các tổ chức, cá nhân có liên quan về quản lý chi phí đầu tư xây dựng có trách nhiệm thực hiện Quy định này. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc các vấn đề phát sinh, đề nghị báo cáo về UBND tỉnh để xem xét giải quyết. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH QUẬN 4.
2,079
130,723
ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 4 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26 tháng 3 năm 2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Quyết định số 2001/QĐ-UBND ngày 05 tháng 5 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về kiện toàn tổ chức bộ máy các Ban Quản lý dự án; Căn cứ Quyết định số …/2009/QĐ-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy chế (mẫu) về tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận - huyện; Căn cứ Quyết định số 1002/QĐ-UBND-NC ngày 27 tháng 10 năm 2009 của Ủy ban nhân dân quận 4 về thành lập Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận 4; Theo đề nghị của Giám đốc Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận 4 tại Tờ trình số 492/TTr-QLCT ngày 09 tháng 8 năm 2010 và Báo cáo thẩm định số 183/BC-TP ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Trưởng phòng Tư pháp quận 4, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận 4. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận 4, Trưởng phòng Nội vụ, Giám đốc Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận 4, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH QUẬN 4 (Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân quận) Chương I VỊ TRÍ CHỨC NĂNG Điều 1. Vị trí và chức năng Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận do Ủy ban nhân dân quận thành lập (trên cơ sở chuyển đổi nguyên trạng từ Ban Quản lý dự án khu vực đầu tư xây dựng quận) nhằm giúp cho Ủy ban nhân dân quận trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện dự án do Ủy ban nhân dân quận làm chủ đầu tư; chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân quận, đồng thời chịu sự hướng dẫn nghiệp vụ của các sở - ngành chức năng đối với các hoạt động liên quan. Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận là đơn vị sự nghiệp công lập; được giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ và Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP . Ban Quản lý đầu tư xây dựng quận có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng theo quy định. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Ban Quản lý đầu tư xây dựng quận có nhiệm vụ và quyền hạn: 1. Đại diện chủ đầu tư ký kết hợp đồng kinh tế trong xây dựng cơ bản để thực hiện việc xây dựng các công trình do nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp, thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của chủ đầu tư về quản lý thực hiện dự án kể từ giai đoạn chuẩn bị dự án, lập và trình thẩm định dự án, thực hiện dự án đến khi nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng bảo đảm tính hiệu quả, tính khả thi của dự án và tuân thủ các quy định của pháp luật. 2. Kiểm tra, thẩm định thiết kế, dự toán công trình trước khi trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 3. Tổ chức việc đấu thầu hoặc chọn thầu cung cấp thiết bị và xây lắp công trình. 4. Quản lý thi công xây dựng công trình. 5. Kiểm tra chất lượng thi công, xác nhận tính pháp lý khối lượng hoàn thành và làm các thủ tục thanh toán; trường hợp có khối lượng phát sinh, Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình phải yêu cầu tổ chức thiết kế và tổ chức thi công giải trình để xem xét và kiến nghị với chủ đầu tư giải quyết. 6. Giải quyết các thủ tục về đất đai, phối hợp với các cơ quan chuyên môn thực hiện việc giải phóng mặt bằng và xin cấp giấy phép xây dựng. 7. Lập kế hoạch vốn đầu tư và kế hoạch tài chính cho công trình để chủ đầu tư trình các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, quản lý sử dụng nguồn vốn đầu tư được giao có hiệu quả. 8. Tổ chức giám định chất lượng xây dựng, nghiệm thu công trình và bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng. 9. Đình chỉ việc thực hiện các công việc xây dựng nếu chất lượng thi công không đúng tiêu chuẩn, quy phạm kỹ thuật và không đảm bảo yêu cầu của hồ sơ thiết kế được duyệt. 10. Từ chối nghiệm thu, thanh quyết toán khi khối lượng công việc không đảm bảo chất lượng công trình. 11. Yêu cầu, quản lý, giám sát công tác bảo hành công trình. 12. Thực hiện quyết toán hàng năm và tổng quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 13. Thực hiện chế độ báo cáo sơ kết định kỳ hàng tháng, hàng quý, sáu tháng, tổng kết năm và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và các sở - ngành liên quan. 14. Yêu cầu các đơn vị cung cấp thông tin, tài liệu liên quan trong việc đề xuất chủ trương, kế hoạch đầu tư các dự án và tham mưu Ủy ban nhân dân quận giải quyết các vấn đề phát sinh thuộc lĩnh vực chuyên môn. 15. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, do Ủy ban nhân dân thành phố quy định và do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giao hoặc ủy quyền. Chương III TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Cán bộ lãnh đạo: Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận do Giám đốc phụ trách, có từ 2 đến 3 Phó Giám đốc giúp việc Giám đốc. Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận làm việc theo chế độ thủ trưởng. 2. Cơ cấu các tổ chức năng, nghiệp vụ trực thuộc: a) Tùy theo tình hình cụ thể và quy mô hoạt động của đơn vị, Ủy ban nhân dân quận quyết định số lượng các tổ; Tổ có Tổ trưởng và 1 Tổ phó; b) Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận được tổ chức thành các Tổ: - Tổ Hành chính quản trị - Tổ Kế toán - Tài vụ; - Tổ Bồi thường - Giải phóng mặt bằng; - Tổ Thẩm định hồ sơ thiết kế dự toán; - Tổ Nghiệp vụ về công tác đấu thầu; - Tổ kỹ thuật. 3. Việc thành lập, sáp nhập và sắp xếp các tổ thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cho thôi giữ các chức danh Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán, thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận; Tổ trưởng, Tổ phó chức năng, nghiệp vụ thuộc thẩm quyền của Giám đốc. Điều 4. Biên chế Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc hệ thống các đơn vị sự nghiệp Nhà nước, được giao định mức biên chế khung và sử dụng một phần kinh phí ngân sách (nếu đơn vị có nguồn thu không đủ trang trải). Tùy theo tình hình, đặc điểm công tác, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định định mức biên chế trong tổng số biên chế sự nghiệp khác của quận được Ủy ban nhân dân thành phố giao hàng năm. Ngoài định mức biên chế nêu trên, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận cho phép Giám đốc Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận được hợp đồng lao động (theo Bộ Luật Lao động), hợp đồng thuê, khoán công việc đối với những công việc không cần bố trí biên chế thường xuyên để đáp ứng yêu cầu công tác của đơn vị. Chương IV CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH, TIỀN LƯƠNG, CƠ CHẾ TÀI CHÍNH Điều 5. Chế độ chính sách, tiền lương đối với cán bộ, viên chức Chế độ tiền lương của cán bộ, viên chức Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận áp dụng theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Quá trình công tác tại Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận theo diện hợp đồng của cán bộ, viên chức được tính là thời gian liên tục, để tính mức lương trong việc xét tuyển, bổ nhiệm ngạch. Điều 6. Chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp kế toán 1. Chế độ phụ cấp chức vụ: a) Lãnh đạo Ban: - Giám đốc hưởng phụ cấp chức vụ: 0,40 - Phó Giám đốc hưởng phụ cấp chức vụ: 0,30 b) Cán bộ quản lý tổ chuyên môn: - Tổ trưởng chuyên môn, nghiệp vụ: 0,15 - Tổ phó chuyên môn, nghiệp vụ: 0,10 2. Chế độ phụ cấp kế toán: - Kế toán trưởng được hưởng mức phụ cấp: 0,25 (bằng với phụ cấp chức vụ Tổ trưởng 0,15 + 0,10 = 0,25). - Phụ trách kế toán được hưởng mức phụ cấp: 0,15 (bằng với phụ cấp chức vụ Tổ trưởng). Điều 7. Cơ chế tài chính Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận là đơn vị sự nghiệp công lập; áp dụng cơ chế tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, cơ chế tài chính được thực hiện: - Theo Thông tư số 117/2008/TT-BTC ngày 09 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính Hướng dẫn quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án đầu tư của các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước (trong trường hợp nguồn thu để lập dự toán trích từ dự án theo đúng định mức quy định đảm bảo đủ kinh phí hoạt động của Ban). - Theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập (trong trường hợp nguồn thu để lập dự toán trích từ dự án theo đúng định mức quy định không đủ đảm bảo kinh phí hoạt động của Ban).
2,080
130,724
Điều 8. Nguồn kinh phí Kinh phí hoạt động của Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận từ nguồn được trích từ dự án theo định mức tỷ lệ quy định do Bộ Xây dựng công bố và các nguồn thu khác (nếu có). Trường hợp kinh phí của các dự án trên địa bàn quận không đủ chi, thì Ủy ban nhân dân quận căn cứ vào cân đối ngân sách quận để giải quyết bổ sung kinh phí hoạt động theo quy định. Chương V TUYỂN DỤNG, BỔ NHIỆM NGẠCH, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VIÊN CHỨC Điều 9. Tuyển dụng, bổ nhiệm ngạch, quản lý và sử dụng viên chức Viên chức vào làm việc tại Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận được tổ chức xét tuyển, thực hiện chế độ tập sự và bổ nhiệm vào ngạch viên chức hoặc hợp đồng lao động và tổ chức quản lý, sử dụng viên chức theo quy định của Nhà nước. Điều 10. Thẩm quyền xét tuyển và bổ nhiệm ngạch viên chức Giám đốc đề nghị Ủy ban nhân dân quận thành lập Hội đồng và thực hiện việc xét tuyển, sau đó Ủy ban nhân dân quận quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm ngạch hoặc đề nghị Sở Nội vụ bổ nhiệm ngạch theo thẩm quyền. Điều 11. Khen thưởng và xử lý kỷ luật cán bộ, viên chức Cán bộ, viên chức làm việc tại Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận được khen thưởng và xét danh hiệu thi đua theo quy định hiện hành và xử lý kỷ luật theo quy định tại Nghị định số 35/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ về việc xử lý kỷ luật cán bộ, công chức và Bộ Luật Lao động. Chương VI PHÂN CÔNG, CHẾ ĐỘ TRÁCH NHIỆM CỦA GIÁM ĐỐC, PHÓ GIÁM ĐỐC VÀ CÁC TỔ CHỨC NĂNG Điều 12. Phân công, chế độ trách nhiệm 1. Giám đốc - Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận về toàn bộ hoạt động của Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình, đồng thời chịu sự hướng dẫn của các sở - ngành đối với các hoạt động liên quan; - Điều hành hoạt động của Ban; chỉ đạo cán bộ, viên chức, nhân viên của Ban lập, trình duyệt và tổ chức thực hiện các dự án trên địa bàn quận; - Tham gia thành viên Hội đồng bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng của các dự án trên địa bàn quận và thực hiện vai trò tham mưu, giúp việc theo chức năng nhiệm vụ quy định tại Quy chế này; - Giúp Ủy ban nhân dân quận xây dựng và ban hành quyết định đình chỉ việc thực hiện các công việc xây dựng khi chất lượng thi công không đúng tiêu chuẩn, quy phạm kỹ thuật và không đảm bảo yêu cầu của hồ sơ thiết kế được duyệt. 2. Các Phó Giám đốc Phó Giám đốc là người giúp việc cho Giám đốc, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo lĩnh vực công tác do Giám đốc phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc, liên đới chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đã được giao. Phó Giám đốc được Giám đốc ủy quyền thực hiện một số công việc cụ thể theo quy định. 3. Các Tổ chức năng, nghiệp vụ - Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc hoặc Phó Giám đốc về các lĩnh vực được phân công; - Thường xuyên cập nhật các văn bản pháp luật có liên quan đến hoạt động của đơn vị; - Tham mưu cho lãnh đạo giải quyết những vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị; - Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ hàng năm cho đơn vị; - Thực hiện các công tác khác theo sự chỉ đạo của lãnh đạo. 4. Cán bộ, viên chức, nhân viên Cán bộ, viên chức, nhân viên làm việc tại Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận phải có năng lực, trình độ chuyên môn phù hợp với công việc, là người có phẩm chất, đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, công minh, khách quan trong thi hành công vụ và chấp hành nghiêm túc sự phân công của lãnh đạo Ban, của tổ. Chương VII CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 13. Chế độ làm việc và hội họp 1. Chế độ làm việc a) Thực hiện theo quy định chung của Nhà nước và của quận. b) Cán bộ, viên chức, nhân viên của Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận đều có chức danh, nhiệm vụ cụ thể và đeo thẻ theo quy định. c) Cán bộ, viên chức, nhân viên phải có thái độ, phong cách làm việc lịch sự, hòa nhã, tận tụy, khiêm tốn, tôn trọng và lắng nghe ý kiến của nhân dân, cũng như của đồng nghiệp. 2. Chế độ hội họp a) Định kỳ hàng tuần họp giao ban giữa lãnh đạo Ban với các Tổ trưởng để kiểm điểm công tác trong tuần và triển khai công tác tuần tới. b) Hàng tháng họp toàn thể cán bộ, viên chức, nhân viên của đơn vị một lần để kiểm điểm tình hình thực hiện công tác trong tháng và đề ra công tác cho tháng tiếp theo; đồng thời, phổ biến các chủ trương, chính sách, chế độ mới của Nhà nước và nhiệm vụ mới phát sinh ở địa phương và có văn bản báo cáo cho Ủy ban nhân dân quận và sở - ngành liên quan. c) Hàng quý, 6 tháng và cuối năm, báo cáo sơ, tổng kết công tác theo quy định. Ngoài ra, có thể tổ chức họp đột xuất để triển khai các công việc cần thiết và cấp bách theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. Điều 14. Quan hệ công tác Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận có các mối quan hệ công tác như sau: 1. Đối với các sở - ngành liên quan a) Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận chịu sự hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lập dự toán, quyết toán công trình theo đúng quy định; hướng dẫn chi tiết về xác định chủ đầu tư; thẩm định dự án; tổ chức quản lý dự án và bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý dự án; giám sát thi công xây dựng; xét tuyển thiết kế kiến trúc xây dựng công trình; lưu trữ hồ sơ thiết kế; phá dỡ công trình xây dựng; các nội dung khác có liên quan. b) Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận thực hiện việc báo cáo kết quả công tác định kỳ, đột xuất và chuyên đề theo yêu cầu của các sở - ngành liên quan. 2. Đối với Ủy ban nhân dân quận Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận chịu sự lãnh đạo và quản lý trực tiếp, toàn diện của Ủy ban nhân dân quận. Giám đốc trực tiếp nhận chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và báo cáo Ủy ban nhân dân quận việc thực hiện những mặt công tác đã được phân công. 3. Đối với các cơ quan khác thuộc Ủy ban nhân dân quận a) Thực hiện tốt mối quan hệ phối hợp và hợp tác bình đẳng trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được quy định. b) Khi phối hợp giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách, nếu chưa nhất trí với ý kiến của các cơ quan khác, Giám đốc chủ động tập hợp các ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định. 4. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể và tổ chức xã hội quận a) Phối hợp với các ngành, đoàn thể có liên quan trong việc tuyên truyền, vận động các tổ chức và cá nhân thực hiện các chủ trương của Đảng, pháp luật, quy định của Nhà nước để giải phóng mặt bằng, thực hiện dự án đầu tư đã được phê duyệt. b) Khi các tổ chức trên có yêu cầu, kiến nghị những vấn đề thuộc chức năng của Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận, Giám đốc có trách nhiệm trình bày, giải quyết hoặc trình Ủy ban nhân dân quận giải quyết các yêu cầu đó theo quy định. 5. Đối với Ủy ban nhân dân 15 phường Khi phối hợp giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách, nếu chưa nhất trí với ý kiến của Ủy ban nhân dân phường, Giám đốc tập hợp các ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định. Chương VIII TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận và các cơ quan liên quan thuộc quận có trách nhiệm thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc phát sinh, Giám đốc Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận đề xuất Ủy ban nhân dân quận xem xét sửa đổi hoặc bổ sung Quy chế cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU ĐỘNG, BỔ NHIỆM ÔNG NGUYỄN NGỌC PHI GIỮ CHỨC THỨ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ kết luận của Ban Bí thư tại văn bản số 409-CB/TW, ngày 18 tháng 9 năm 2010; Xét Tờ trình số 72/TTr-BNV ngày 07 tháng 10 năm 2010 của Bộ Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Điều động, bổ nhiệm ông Nguyễn Ngọc Phi, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc, giữ chức Thứ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc và ông Nguyễn Ngọc Phi chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2025 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 79/2009/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chiếu sáng đô thị; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt định hướng phát triển chiếu sáng đô thị Việt Nam đến năm 2025 với các nội dung sau: 1. Quan điểm: - Phát triển chiếu sáng đô thị gắn liền với phát triển đô thị, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, cải thiện, nâng cao chất lượng cuộc sống và bảo đảm văn minh đô thị. - Phát triển chiếu sáng đô thị kết hợp cải tạo với xây dựng mới, đồng bộ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị. - Nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, nhất là việc khai thác, sử dụng các nguồn năng lượng mới, tái tạo trong hoạt động chiếu sáng đô thị nhằm tiết kiệm và nâng cao hiệu quả sử dụng điện - năng lượng và bảo vệ môi trường. - Khuyến khích các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế trong và ngoài nước tham gia đầu tư, sản xuất và sử dụng các sản phẩm chiếu sáng hiệu suất cao tiết kiệm điện.
2,072
130,725
2. Mục tiêu phát triển chiếu sáng đô thị Việt Nam đến năm 2025 a) Mục tiêu tổng quát Phát triển chiếu sáng đô thị phải theo quy hoạch, kế hoạch xây dựng và phát triển đô thị; từng bước hiện đại hóa, nâng cao hiệu quả hoạt động, chất lượng chiếu sáng đô thị; đổi mới công nghệ, sử dụng năng lượng mới, tái tạo trong chiếu sáng đô thị nhằm tiết kiệm điện năng, góp phần phục vụ công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và tạo dựng hình ảnh đô thị Việt Nam có bản sắc, văn minh hiện đại. b) Mục tiêu và các chỉ tiêu cụ thể đến năm 2015 - Nâng cao chất lượng chiếu sáng đô thị và sử dụng các sản phẩm chiếu sáng hiệu suất cao, tiết kiệm điện; nghiên cứu và từng bước sử dụng năng lượng mặt trời trong chiếu sáng công cộng đô thị: + 80% các công trình giao thông, không gian công cộng, quảng cáo hiện có tại các đô thị loại đặc biệt và loại I; 60% các công trình giao thông, không gian công cộng và quảng cáo hiện có tại các đô thị loại II sử dụng các sản phẩm chiếu sáng hiệu suất cao, tiết kiệm điện; + 100% các công trình giao thông, không gian công cộng xây dựng mới sử dụng các sản phẩm chiếu sáng hiệu suất cao, tiết kiệm điện. Khuyến khích sử dụng thiết bị, nguồn sáng sử dụng năng lượng mặt trời đạt tiêu chuẩn tại các đô thị. - Các công trình giao thông được chiếu sáng đầy đủ với các chức năng định vị và dẫn hướng; thiết kế chiếu sáng có tính thẩm mỹ cao; thuận tiện, an toàn trong quá trình sử dụng và bảo đảm các chỉ tiêu như sau: + Đối với các đô thị loại đặc biệt, loại I: chiếu sáng đường phố đạt tỷ lệ 100% chiều dài đường phố chính cấp đô thị và đường phố cấp khu vực; phấn đấu nâng tỷ lệ chiếu sáng ngõ, xóm (có chiều rộng từ 2 m trở lên) đạt 85% chiều dài đường; + Đối với các đô thị loại II và loại III: chiếu sáng đường phố đạt 95 - 100% chiều dài đường phố chính cấp đô thị; 80 - 85% chiều dài đường phố cấp khu vực; chiếu sáng ngõ, xóm (có chiều rộng từ 2 m trở lên) đạt 70 - 75% chiều dài đường; + Đối với các đô thị loại IV và loại V: chiếu sáng đường phố đạt tỷ lệ 80 - 85% chiều dài đường phố chính cấp đô thị và đường phố cấp khu vực; phấn đấu nâng tỷ lệ chiếu sáng ngõ, xóm (có chiều rộng từ 2 m trở lên) đạt 60 - 65% chiều dài đường. - Chiếu sáng không gian công cộng đô thị, chiếu sáng quảng cáo, trang trí phải bảo đảm các yêu cầu về ánh sáng, an toàn góp phần bảo vệ an ninh. Hệ thống chiếu sáng công cộng của các đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I, loại II được quản lý và điều khiển bằng trung tâm điều khiển chiếu sáng công cộng. - Hoàn thành quy hoạch chiếu sáng đô thị cho các đô thị trực thuộc trung ương. - Thực hiện việc hạ ngầm đường dây cấp điện chiếu sáng tại các đô thị loại đặc biệt, loại I, loại II; từng bước thực hiện việc hạ ngầm đường dây cấp điện chiếu sáng đối với các đô thị còn lại. c) Mục tiêu và các chỉ tiêu cụ thể đến năm 2025: - Tiếp tục nâng cao chất lượng chiếu sáng đô thị đảm bảo 100% các công trình giao thông, không gian công cộng và quảng cáo tại các đô thị (bao gồm: xây mới, cải tạo, nâng cấp) sử dụng các sản phẩm chiếu sáng hiệu suất cao, tiết kiệm điện; trong đó phấn đấu từ 30% đến 50% các công trình sử dụng đèn năng lượng mặt trời đạt tiêu chuẩn. - Chiếu sáng các công trình giao thông. + Đối với các đô thị loại đặc biệt, loại I: chiếu sáng các loại đường phố đạt tỷ lệ 100% chiều dài đường; + Đối với các đô thị loại II, loại III: chiếu sáng đường phố đạt 100% chiều dài đường phố chính cấp đô thị; 95% chiều dài đường phố cấp khu vực; phấn đấu nâng tỷ lệ chiếu sáng ngõ, xóm (có chiều rộng từ 2 m trở lên) đạt 80 - 85% chiều dài đường; + Đối với các đô thị loại IV, loại V: chiếu sáng đường phố đạt tỷ lệ 85 - 90% chiều dài các tuyến đường phố chính đô thị và đường phố khu vực; phấn đấu nâng tỷ lệ chiếu sáng ngõ, xóm (có chiều rộng từ 2 m trở lên) đạt 75% chiều dài đường. - Xây dựng các trung tâm điều khiển chiếu sáng công cộng cho các đô thị loại III và loại IV. - Hoàn thành việc hạ ngầm toàn bộ đường dây cấp điện chiếu sáng tại các đô thị. Điều 2. Các giải pháp thực hiện 1. Quy hoạch và kế hoạch phát triển hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị - Đối với các thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức lập và phê duyệt quy hoạch chiếu sáng đô thị. Các đô thị còn lại rà soát, bổ sung nội dung quy hoạch chiếu sáng đô thị trong quy hoạch chung, quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết đô thị. - Lập kế hoạch đầu tư, phát triển hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị theo quy hoạch được phê duyệt; trong đó có kế hoạch huy động nguồn vốn, đầu tư xây dựng, quản lý vận hành, đào tạo nâng cao năng lực cho các đơn vị quản lý hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị hàng năm và dài hạn. 2. Đầu tư, phát triển hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị: - Ưu tiên nguồn vốn đầu tư từ ngân sách trung ương, địa phương để phát triển hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị. - Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư, quản lý vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị với các hình thức khác nhau theo quy định hiện hành. 3. Cơ chế, chính sách đầu tư trong lĩnh vực chiếu sáng đô thị a) Nghiên cứu, ban hành cơ chế, chính sách ưu đãi nhằm khuyến khích các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước tham gia đầu tư xây dựng hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị, sử dụng năng lượng mới trong chiếu sáng đô thị, đầu tư dây chuyền công nghệ tiên tiến sản xuất các sản phẩm chiếu sáng hiệu suất cao, tiết kiệm điện đạt tiêu chuẩn, đa dạng về chủng loại và đẹp về mẫu mã đáp ứng nhu cầu sử dụng trong nước và xuất khẩu. b) Xây dựng cơ chế chính sách huy động vốn đóng góp của người dân và nhà nước cùng thực hiện đầu tư xây dựng mới, cải tạo và nâng cấp chiếu sáng ngõ, hẻm trong đô thị. 4. Nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ; ban hành các tiêu chuẩn và quy chuẩn trong lĩnh vực chiếu sáng đô thị a) Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học công nghệ, nghiên cứu áp dụng các giải pháp kỹ thuật đồng bộ, hiện đại hóa công nghệ chiếu sáng đô thị bao gồm: - Tiến hành rà soát lại toàn bộ hệ thống các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia chiếu sáng hiện hành, trên cơ sở đó bổ sung, hoàn thiện và ban hành các quy chuẩn tiêu chuẩn mới. - Nghiên cứu ứng dụng các công nghệ kỹ thuật cao để sản xuất các sản phẩm chiếu sáng đồng bộ đạt chất lượng cao, đa dạng về chủng loại và đẹp về mẫu mã. - Tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện việc ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS), công nghệ mới nhằm nâng cao năng lực tư vấn, thiết kế, giám sát chất lượng, quản lý và vận hành hệ thống chiếu sáng đô thị. b) Nghiên cứu xây dựng Trung tâm thử nghiệm, đo lường và kiểm định chất lượng ánh sáng đạt tiêu chuẩn quốc tế. c) Nghiên cứu xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về chiếu sáng đô thị nhằm thu thập, xử lý, lưu trữ và cung cấp các thông tin, dữ liệu phục vụ cho công tác quản lý, nghiên cứu, tư vấn, thiết kế và sản xuất. d) Tăng cường các hoạt động liên ngành trong phổ biến kiến thức khoa học và công nghệ, tuyên truyền, giáo dục cộng đồng, nâng cao dân trí về sử dụng tiết kiệm điện và sử dụng các sản phẩm chiếu sáng hiệu suất cao. 5. Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực chiếu sáng đô thị a) Xây dựng chính sách đào tạo nguồn nhân lực bao gồm đào tạo cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật về vận hành, bảo trì chiếu sáng đô thị. b) Tăng cường công tác trao đổi thông tin, phổ biến áp dụng các tiến bộ kỹ thuật và tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực xây dựng cơ chế, chính sách, hỗ trợ kỹ thuật, chuyển giao và ứng dụng công nghệ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm chiếu sáng đô thị hiệu suất cao; đào tạo và phát triển nguồn nhân lực về chiếu sáng đô thị. 6. Hoàn thiện cơ chế quản lý nhà nước về chiếu sáng đô thị và chiếu sáng công cộng đô thị a) Hoàn thiện bộ máy, thống nhất nhiệm vụ quản lý nhà nước về chiếu sáng đô thị tại các địa phương. b) Đối với các đô thị đang có đơn vị quản lý vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng: tiếp tục nâng cao năng lực về đội ngũ cán bộ, đổi mới và hiện đại hóa trang thiết bị quản lý, vận hành nhằm đáp ứng các yêu cầu và nhiệm vụ mới. c) Đối với các đô thị chưa có đơn vị quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng: tổ chức lựa chọn đơn vị quản lý, vận hành; quy mô đơn vị này tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của địa phương. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Xây dựng - Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thực hiện Định hướng phát triển chiếu sáng đô thị Việt Nam đến năm 2025. - Hàng năm tổng hợp tình hình triển khai thực hiện Định hướng phát triển chiếu sáng đô thị Việt Nam đến năm 2025 và báo cáo Thủ tướng Chính phủ. - Tổng kết đánh giá việc triển khai thực hiện Nghị định số 79/2009/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2009 về quản lý chiếu sáng đô thị và các văn bản pháp luật có liên quan lĩnh vực chiếu sáng đô thị. 2. Các Bộ, ngành liên quan Các Bộ, ngành liên quan căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ được Chính phủ giao, lập kế hoạch, chương trình hành động triển khai thực hiện Định hướng phát triển chiếu sáng đô thị Việt Nam đến năm 2025, phối hợp với Bộ Xây dựng triển khai thực hiện các chương trình này. 3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương - Tổ chức thực hiện Nghị định số 79/2009/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2009 về quản lý chiếu sáng đô thị.
2,045
130,726
- Rà soát, kiện toàn bộ máy và thống nhất quản lý nhà nước về chiếu sáng đô thị tại địa phương. - Ban hành quy định về quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn do mình quản lý. - Hoàn thành công tác lập quy hoạch chiếu sáng đô thị trên địa bàn. - Xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển chiếu sáng công cộng đô thị 5 năm, 10 năm và xác định cụ thể các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư cùng các nguồn lực để thực hiện. - Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, vận động nhân dân sử dụng điện chiếu sáng an toàn, đúng mục đích; sử dụng các sản phẩm chiếu sáng hiệu suất cao, tiết kiệm điện và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về chiếu sáng đô thị. - Tổ chức kiểm tra, giám sát và hàng năm báo cáo tình hình việc đầu tư phát triển hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị trên địa bàn để Bộ Xây dựng tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC KHÔI PHỤC HIỆU LỰC CỦA GIẤY CHỨNG NHẬN SỐ 1910/TĐC-ĐGPH NGÀY 17/12/2009 CỦA TỔNG CỤC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG Căn cứ Quyết định số 104/2009/QĐ-TTg ngày 12 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng; Căn cứ Thông tư số 08/2009/TT-BKHCN ngày 08 tháng 4 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về yêu cầu, trình tự, thủ tục đăng ký lĩnh vực hoạt động đánh giá sự phù hợp; Căn cứ Biên bản kiểm tra ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Đánh giá hợp chuẩn và hợp quy, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Khôi phục hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký lĩnh vực hoạt động chứng nhận số 1910/TĐC-ĐGPH ngày 17/12/2009 (số đăng ký: 03/CN) của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng cấp cho Công ty Cổ phần Chứng nhận VINACERT đối với lĩnh vực chứng nhận sản phẩm, hàng hóa phù hợp tiêu chuẩn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và chấm dứt hiệu lực của Quyết định số 1129/QĐ-TĐC ngày 09/7/2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng. Điều 3. Vụ trưởng Vụ Đánh giá hợp chuẩn và hợp quy, Giám đốc Công ty Cổ phần Chứng nhận VINACERT, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG QUY HOẠCH PHÂN VÙNG THĂM DÒ, KHAI THÁC, CHẾ BIẾN VÀ SỬ DỤNG QUẶNG THIẾC, VONFRAM VÀ ANTIMON GIAI ĐOẠN 2007-2015, CÓ XÉT ĐẾN NĂM 2025 BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Quyết định số 05/2008/QĐ-BCT ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc phê duyệt Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng thiếc, vonfram và antimon giai đoạn 2007-2015, có xét đến năm 2025; Căn cứ công văn số 4333/UBND-CN ngày 14 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét cấp phép thăm dò điểm mỏ vonfram tại khu vực 382 xã Lộc Lâm, huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng cho Công ty cổ phần Khoáng sản Hội Nguyên; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công nghiệp nặng. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung điểm mỏ vonfram tại khu vực 382 xã Lộc Lâm, huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng vào Phụ lục B (Các đề án thăm dò, dự án khai thác và chế biến quặng vonfram giai đoạn 2007-2025) Quyết định số 05/2008/QĐ-BCT ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng thiếc, vonfram và antimon giai đoạn 2007-2015, có xét đến năm 2025. Diện tích và tọa độ góc điểm mỏ nêu trên tại phụ lục kèm theo Quyết định này. Điều 2. Quyết định này bổ sung cho Quyết định số 05/2008/QĐ-BCT ngày 04 tháng 3 năm 2008. Các nội dung khác của Quyết định số 05/2008/QĐ-BCT ngày 04 tháng 3 năm 2008 giữ nguyên, không thay đổi. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DIỆN TÍCH, TỌA ĐỘ GÓC ĐIỂM MỎ VONFRAM KHU VỰC 382 XÃ LỘC LÂM, HUYỆN BẢO LÂM, TỈNH LÂM ĐỒNG (Kèm theo Quyết định số 5288/QĐ-BCT ngày 11 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH THÁI NGUYÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 10/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 07/2008/QĐ-TTg ngày 04/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Công văn số 1071/TTg-TCCV ngày 30/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc công bố bộ cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và tổ chức việc rà soát thủ tục hành chính tại bộ, ngành, địa phương; Căn cứ Quyết định số 856/QĐ-UBND ngày 15/4/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc thông qua phương án đơn giản hoá thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Căn cứ Quyết định số 1793/QĐ-UBND, ngày 05/8/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc thực thi phương án đơn giản hoá thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 1162/TTr-STP ngày 30/8/2010 và đề nghị của Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 tỉnh Thái Nguyên, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 56 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp tỉnh Thái Nguyên, thuộc các lĩnh vực: - Lĩnh vực Hành chính Tư pháp: 20 TTHC. - Lĩnh vực Công chứng: 10 TTHC. - Lĩnh vực Trợ giúp pháp lý: 08 TTHC. - Lĩnh vực Bổ trợ tư pháp: 17 TTHC. - Lĩnh vực bán đấu giá tài sản: 01 TTHC. (Có danh mục các thủ tục hành chính kèm theo). 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhập để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Uỷ ban nhân dân tỉnh thường xuyên cập nhật để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ những thủ tục hành chính này chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Sở Tư pháp tỉnh Thái Nguyên có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ Công tác thực hiện đề án 30 trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các đối tượng có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BÃI BỎ VÀ THAY THẾ MỘT SỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH TIỀN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Năng lượng nguyên tử ngày 03/6/2008; Căn cứ Nghị định số 07/2010/NĐ-CP ngày 25/01/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử; Căn cứ Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày 22/7/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ Hướng dẫn về việc khai báo, cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ và cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ; Thông tư số 76/2010/TT-BTC ngày 17/5/2010 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử; Căn cứ Quyết định số 3435/QĐ-UBND ngày 18/9/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Tiền Giang;
2,043
130,727
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Tiền Giang và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố bãi bỏ và thay thế một số thủ tục hành chính về lĩnh vực Năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Tiền Giang đã được công bố tại Quyết định số 3435/QĐ-UBND ngày 18/9/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Cụ thể như sau: 1. Bãi bỏ 05 thủ tục hành chính (Phụ lục I kèm theo). 2. Thay thế 05 thủ tục hành chính (Phụ lục II kèm theo). Điều 2. Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Tiền Giang điều chỉnh các thủ tục hành chính theo các nội dung ở Điều 1 Quyết định này và nhập vào Cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Tiền Giang, Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH TIỀN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 2931/QĐ-UBND ngày 12 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THAY THẾ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH TIỀN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 2931/QĐ-UBND ngày 12 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang) I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: 1. Khai báo thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2. Cấp giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 3. Gia hạn giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 4. Sửa đổi, bổ sung giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 5. Cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ (người phụ trách an toàn cơ sở X-quang chẩn đoán trong y tế): <jsontable name="bang_8"> </jsontable> III. MẪU ĐƠN, MẪU TỜ KHAI KÈM THEO THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: 1. Phiếu khai báo nhân viên bức xạ và người phụ trách an toàn (mẫu 01-I/ATBXHN): CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc --------------------------- PHIẾU KHAI BÁO NHÂN VIÊN BỨC XẠ I. THÔNG TIN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHAI BÁO 1. Tên tổ chức, cá nhân: 2. Địa chỉ: 3. Điện thoại: 4. Fax: 5. Email: II. NGƯỜI PHỤ TRÁCH AN TOÀN 1. Họ và tên: 2. Ngày tháng năm sinh: 3. Giới tính: 4. Số CMND / Hộ chiếu: Ngày cấp: Nơi cấp: 5. Trình độ nghiệp vụ: 6. Phòng/khoa/phân xưởng đang làm việc: Điện thoại: 8. Số quyết định bổ nhiệm phụ trách an toàn1: Ký ngày: 9. Giấy chứng nhận đào tạo về an toàn bức xạ: - Số giấy chứng nhận; - Ngày cấp: - Cơ quan cấp: III. NHÂN VIÊN BỨC XẠ KHÁC Tổng số: …………. nhân viên <jsontable name="bang_9"> </jsontable> <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 1 Nếu chưa có quyết định bổ nhiệm người phụ trách an toàn thì không phải khai mục này 2 Chỉ áp dụng đối với những nhân viên đảm nhiệm công việc quy định tại Điều 28 Luật NLNT. 2. Đơn đề nghị cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ (mẫu 01-II/ATBXHN): CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc --------------------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP TIẾN HÀNH CÔNG VIỆC BỨC XẠ (Sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế) Kính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ Tiền Giang 1. Tên tổ chức1/cá nhân đề nghị cấp giấy phép: 2. Địa chỉ: 3. Điện thoại: 4. Fax: 5. E-mail: 6. Người đứng đầu tổ chức2: - Họ và tên: - Chức vụ: - Số giấy CMND / Hộ chiếu: 7. Đề nghị cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ sau: <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 8. Các tài liệu kèm theo: (1) (2) … Tôi cam đoan các khai báo là đúng sự thật, bảo đảm chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về an toàn bức xạ và các điều kiện ghi trong giấy phép. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 1 Tổ chức đề nghị cấp giấy phép là tổ chức có quyết định thành lập hoặc đăng ký kinh doanh, có con dấu riêng do cơ quan công an có thẩm quyền cấp và phải trực tiếp tiến hành công việc bức xạ. 2 Là người đại diện theo pháp luật của tổ chức. Trường hợp cá nhân đề nghị cấp giấy phép thì chỉ cần khai Số giấy CMND / Hộ chiếu. 3. Báo cáo đánh giá an toàn bức xạ (mẫu 02-III/ATBXHN): BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN (Sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế) Phần I. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép - Tên tổ chức đề nghị cấp giấy phép; địa chỉ nơi đặt trụ sở chính; địa chỉ gửi thư (nếu khác so với địa chỉ nơi đặt trụ sở chính); điện thoại liên lạc, số fax, e-mail; địa chỉ nơi tiến hành công việc bức xạ. - Họ tên, chức vụ, địa chỉ liên lạc (số điện thoại cố định, số điện thoại di động, số fax, địa chỉ, e-mail) của người đứng đầu tổ chức. - Họ tên, chức vụ, địa chỉ liên lạc (số điện thoại cố định, số điện thoại di động, số fax, địa chỉ, e-mail) của Lãnh đạo được phân công trách nhiệm tổ chức quản lý an toàn (nếu khác với người đứng đầu tổ chức). - Họ tên, địa chỉ liên lạc (số điện thoại cố định, số điện thoại di động, số fax, địa chỉ, e-mail) trình độ chuyên môn, chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ (số giấy chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ, nơi cấp và ngày cấp giấy chứng nhận); số và ngày ký quyết định bổ nhiệm của người phụ trách an toàn. Phần II. Tổ chức quản lý an toàn bức xạ - Trình bày sơ đồ tổ chức các phòng ban, đơn vị trong cơ sở và vị trí của phòng, ban, đơn vị trực tiếp tiếp hành công việc bức xạ. - Nêu rõ chính sách quản lý an toàn bức xạ của cơ sở (quan điểm và cam kết trong việc bảo đảm an toàn bức xạ). - Liệt kê các văn bản quy phạm pháp luật được sử dụng làm căn cứ khi xây dựng chương trình quản lý an toàn bức xạ tại cơ sở. Phần III. Các biện pháp bảo đảm an toàn bức xạ - Mô tả cách thức lập hồ sơ quản lý cho từng thiết bị X-quang; quy định về kiểm kê, kiểm tra định kỳ đối với các thiết bị X-quang. - Mô tả biện pháp bảo vệ chống chiếu ngoài, bao gồm: các biện pháp kiểm soát người ra vào phòng đặt thiết bị X-quang (kiểm soát hành chính, sử dụng biển cảnh báo, tín hiệu cảnh báo); thiết kế của phòng đặt thiết bị X-quang và thuyết minh tính toán che chắn bức xạ; các trang thiết bị bảo hộ cá nhân chống bức xạ hiện có. Đối với trường hợp sử dụng thiết bị X-quang di động, mô tả quy trình tiến hành chụp và biện pháp bảo vệ chống bức xạ trong quá trình chụp. - Mô tả chi tiết quy trình vận hành thiết bị X-quang và quy trình sửa chữa, bảo dưỡng. Phần IV. Kiểm soát liều chiếu xạ nghề nghiệp và sức khỏe nhân viên bức xạ - Nêu rõ quy định nội bộ về việc sử dụng liều kế cá nhân; tần suất đo, đánh giá liều chiếu xạ cá nhân; đơn vị cung cấp dịch vụ đo, đánh giá chiếu xạ cá nhân; cách thức lập và quản lý hồ sơ liều chiếu xạ cá nhân của nhân viên bức xạ; quy định về việc thông báo kết quả đánh giá liều chiếu xạ cá nhân cho nhân viên bức xạ. - Liệt kê danh sách nhân viên bức xạ được đo, đánh giá liều chiếu xạ cá nhân. - Nêu rõ quy định về kiểm tra sức khỏe khi tuyển dụng và kiểm tra sức khỏe định kỳ cho nhân viên bức xạ; tần suất kiểm tra. - Liệt kê danh sách nhân viên bức xạ đã được khám sức khỏe khi lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép. Phần V. Bảo đảm an toàn bức xạ đối với bệnh nhân - Nội quy an toàn bức xạ đối với bệnh nhân. - Các quy định về kiểm tra các thiết bị X-quang, nêu rõ tần suất kiểm tra. - Kết quả kiểm tra của từng thiết bị khi lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép. Phần VI. Kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ Trình bày kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, bao gồm các nội dung: - Liệt kê các tình huống sự cố bức xạ có thể xảy ra. - Phân công trách nhiệm xử lý khi có sự cố xảy ra. - Quy trình ứng phó cho từng tình huống sự cố. - Quy định về huấn luyện. - Quy định lập và lưu giữ hồ sơ về sự cố. - Họ và tên người được phân công phụ trách ứng phó sự cố. Phần VII. Các tài liệu kèm theo - Sơ đồ mặt bằng tổng thể khu vực nơi lắp đặt, sử dụng thiết bị X-quang. - Bản vẽ thiết kế xây dựng phòng đặt máy X-quang. - Bản sao quyết định bổ nhiệm người phụ trách an toàn. - Bản sao nội quy an toàn bức xạ. - Bản sao quy trình vận hành, sử dụng thiết bị X-quang. - Bản sao biên bản đo kiểm tra an toàn bức xạ. - Kết quả đọc liều cá nhân của nhân viên bức xạ trong thời gian thời hạn của giấy phép (áp dụng đối với trường hợp gia hạn giấy phép). - Bản sao biên bản kiểm tra thiết bị X-quang do tổ chức được phép kiểm tra thực hiện. - Bản sao kế hoạch ứng phó sự cố. - Danh sách nhân viên bức xạ mới so với hồ sơ đề nghị cấp phép lần trước (áp dụng đối với trường hợp gia hạn giấy phép). 4. Đơn đề nghị cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ có dán ảnh (mẫu 05-II/ATBXHN): CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc --------------------------- <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 1. Tên cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ: 2. Số giấy CMND / Hộ chiếu: Ngày cấp: Nơi cấp: 3. Địa chỉ: 4. Điện thoại: 5. E-mail: 6. Tên tổ chức nơi làm việc: 7. Đề nghị cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ để đảm nhiệm công việc sau:
2,067
130,728
* Người phụ trách an toàn; 8. Các tài liệu kèm theo: (1) (2) ………… Tôi cam đoan các khai báo là đúng sự thật. <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 5. Phiếu khai báo thiết bị X-quang chẩn đoán y tế (mẫu 06-I/ATBXHN): CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc --------------------------- PHIẾU KHAI BÁO THIẾT BỊ X-QUANG CHẨN ĐOÁN Y TẾ I. THÔNG TIN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHAI BÁO 1. Tên tổ chức, cá nhân: 2. Địa chỉ: 3. Điện thoại: 4. Fax: 5. E-mail: II. ĐẶC TÍNH CỦA THIẾT BỊ 1. Tên thiết bị: 2. Mã hiệu (Model): 3. Hãng, nước sản xuất: 4. Năm sản xuất: 5. Điện áp cực đại (kV): 6. Dòng cực đại (mA): 7. Mục đích sử dụng: * Soi, chụp chẩn đoán tổng hợp * Soi chẩn đoán có tăng sáng truyền hình * Chụp can thiệp * Chụp răng * Chụp vú * Chụp cắt lớp CT * Đo mật độ xương: * Chụp thú y * Mục đích khác (ghi rõ): 8. Cố định hay di động: * Cố định * Di động 9. Nơi đặt thiết bị cố định (ghi rõ vị trí phòng đặt thiết bị): III. ĐẦU BÓNG PHÁT TIA X 1. Mã hiệu (Model): 2. Số sêri (Serial Number): 3. Hãng, nước sản xuất: 4. Năm sản xuất: IV. BÀN ĐIỀU KHIỂN 1. Mã hiệu (Model): 2. Số sêri (Serial Number): 3. Hãng, nước sản xuất: IV. BỘ PHẬN TĂNG SÁNG (đối với thiết bị tăng sáng truyền hình) 1. Mã hiệu (Model): 2. Số sêri (Serial Number): 3. Hãng, nước sản xuất: <jsontable name="bang_15"> </jsontable> 6. Đơn đề nghị gia hạn giấy phép (mẫu 06-II/ATBXHN): CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc --------------------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY PHÉP TIẾN HÀNH CÔNG VIỆC BỨC XẠ Kính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ Tiền Giang 1. Tên tổ chức/cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép: 2. Địa chỉ: 3. Điện thoại: 4. Fax: 5. E-mail: 6. Người đứng đầu tổ chức1: - Họ và tên: - Chức vụ: - Số giấy CMND / Hộ chiếu: 7. Đề nghị gia hạn giấy phép sau: - Số giấy phép: - Cấp ngày: - Có thời hạn đến ngày: 8. Các tài liệu kèm theo: (1) (2) (3) Tôi cam đoan các khai báo là đúng sự thật, bảo đảm chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về an toàn bức xạ và các điều kiện ghi trong giấy phép. <jsontable name="bang_16"> </jsontable> 1 Là người đại diện theo pháp luật của tổ chức. Trường hợp cá nhân đề nghị cấp giấy phép thì không phải khai mục này. 7. Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép (Mẫu 07-II/ATBXHN): CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc --------------------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP TIẾN HÀNH CÔNG VIỆC BỨC XẠ Kính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ Tiền Giang 1. Tên tổ chức/cá nhân đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép: 2. Địa chỉ: 3. Điện thoại: 4. Fax: 5. E-mail: 6. Người đứng đầu tổ chức1: - Họ và tên: - Chức vụ: - Số giấy CMND / Hộ chiếu: 7. Đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép sau: - Số giấy phép: - Ngày cấp: - Có thời hạn đến ngày: 8. Các nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung: (1) (2) … 9. Các tài liệu kèm theo: (1) (2) … Tôi cam đoan các khai báo là đúng sự thật, bảo đảm chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về an toàn bức xạ và các điều kiện ghi trong giấy phép. <jsontable name="bang_17"> </jsontable> 1Là người đại diện theo pháp luật của tổ chức. Trường hợp cá nhân đề nghị cấp giấy phép thì không phải khai mục này. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ CỦA BAN THI ĐUA - KHEN THƯỞNG TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2010 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Ban Thi đua - Khen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Quyết định số 675/2008/QĐ-UBND ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Căn cứ Quyết định số 1724/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 575/TTr-SNV ngày 10 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Ban Thi đua - Khen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ. 1. Vị trí, chức năng Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh là tổ chức trực thuộc Sở Nội vụ, giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác thi đua - khen thưởng. Ban Thi đua - Khen thưởng chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Nội vụ; đồng thời, chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương trực thuộc Bộ Nội vụ. Ban Thi đua - Khen thưởng có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, có trụ sở, biên chế, kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp theo quy định của pháp luật. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn 1. Là cơ quan thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh. 2. Giúp Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện các nhiệm vụ sau: a) Xây dựng trình cấp có thẩm quyền ban hành chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm về lĩnh vực thi đua, khen thưởng; b) Xây dựng trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực thi đua, khen thưởng; hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm, các đề án và dự án về lĩnh vực thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; c) Tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Hội đồng thi đua - khen thưởng tỉnh tổ chức các phong trào thi đua; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các sở, ban, ngành, địa phương, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội và các tổ chức kinh tế thực hiện các phong trào thi đua và chính sách khen thưởng của Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh; d) Chủ trì, phối hợp với Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội ở địa phương và các cơ quan thông tin đại chúng phát hiện, tuyên truyền và nhân rộng các điển hình tiên tiến; đ) Tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ công chức làm công tác thi đua, khen thưởng ở các sở, ban, ngành, địa phương và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; ứng dụng khoa học công nghệ trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; e) Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra những vấn đề liên quan đến công tác thi đua, khen thưởng và giải quyết các khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật. 3. Thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng của các sở, ban, ngành, địa phương. Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và các tổ chức kinh tế ở địa phương và cơ sở, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng. 4. Quản lý, lưu trữ hồ sơ khen thưởng theo quy định của pháp luật; xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về thi đua, khen thưởng; tổng hợp, báo cáo định kỳ về thi đua, khen thưởng theo quy định. 5. Xây dựng, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật; quản lý, cấp phát, thu hồi, cấp đổi hiện vật khen thưởng theo phân cấp; tham mưu tổ chức thực hiện việc trao tặng, đón nhận các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật. 6. Quản lý về tổ chức, bộ máy, biên chế, tài chính, tài sản được giao; thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức của Ban theo phân cấp của Giám đốc Sở Nội vụ và theo quy định của pháp luật. 7. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nội vụ giao hoặc cơ quan có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật. 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Lãnh đạo Ban: a) Ban Thi đua - Khen thưởng có Trưởng ban và không quá 03 Phó Trưởng ban; b) Trưởng Ban là Phó Giám đốc Sở Nội vụ và là Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban; c) Các Phó Trưởng ban chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Trưởng ban vắng mặt, một Phó Trưởng ban được Trưởng ban ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Ban; d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm Trưởng ban, Phó Trưởng ban thực hiện theo Quyết định số 2827/2008/QĐ-UBND ngày 15/12/2008 của UBND tỉnh về việc phân cấp tổ chức bộ máy và quản lý công chức, viên chức. 2. Cơ cấu tổ chức thuộc Ban: a) Phòng Tổng hợp - Hành chính; b) Phòng nghiệp vụ cấp tỉnh; c) Phòng nghiệp vụ cấp huyện. Việc quy định chức năng, nhiệm vụ của các Phòng thuộc Ban; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Giám đốc Sở Nội vụ quyết định theo đề nghị của Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng. 3. Biên chế: Biên chế của Ban Thi đua - Khen thưởng do UBND tỉnh phân bổ hàng năm trong tổng số biên chế hành chính, sự nghiệp của Sở Nội vụ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, thay thế khoản 1, 2 Điều 1 và Điều 2 Quyết định số 1857/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Trưởng ban Thi đua - khen thưởng tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ XE Căn cứ Luật Giao thông đường bộ năm 2008; Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15/9/2009 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an; Bộ Công an quy định về đăng ký xe như sau:
2,136
130,729
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định việc cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số các loại xe cơ giới theo quy định của Luật Giao thông đường bộ chạy bằng xăng, dầu, điện, ga hoặc các nguồn nhiên liệu khác, bao gồm: ô tô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy và các loại xe có kết cấu tương tự; xe máy chuyên dùng của Công an sử dụng vào mục đích an ninh (gọi chung là đăng ký xe). Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Thông tư này áp dụng đối với Công an các đơn vị, địa phương; tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài có trụ sở hoặc cư trú hợp pháp trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 2. Thông tư này không áp dụng đối với việc đăng ký các loại xe cơ giới của Quân đội sử dụng vào mục đích quốc phòng. Điều 3. Cơ quan chịu trách nhiệm thực hiện đăng ký xe 1. Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt tổ chức đăng ký xe ô tô của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và người nước ngoài làm việc trong cơ quan, tổ chức đó; ô tô của các cơ quan, tổ chức quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức đăng ký các loại xe sau đây (trừ các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này): a) Ô tô, máy kéo, rơ moóc, sơ mi rơ moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175cm3 trở lên hoặc xe co quyết định tịch thu sung quỹ nhà nước và các loại xe có kết cấu tương tự của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả xe quân đội làm kinh tế có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương; b) Mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của các dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thành phố, thị xã nơi có trụ sở làm công tác đăng ký xe của Phòng Cảnh sát giao thông. 3. Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là Công an cấp huyện) tổ chức đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và xe có kết cấu tương tự các loại xe đó của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương mình (trừ đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này). 4. Trong trường hợp cần thiết, do yêu cầu thực tế tại các huyện biên giới, vùng sâu, vùng xa hoặc các địa phương có khó khăn về cơ sở vật chất, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sau khi báo cáo và được sự đồng ý bằng văn bản của Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội, có thể quyết định giao Phòng Cảnh sát giao thông tổ chức đăng ký xe theo cụm nhằm bảo đảm thuận tiện cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu đăng ký xe. Điều 4. Thời hạn hoàn thành thủ tục đăng ký xe 1. Cấp biển số xe ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ. 2. Trường hợp cấp, đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe; cấp hồ sơ sang tên di chuyển xe; cấp giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe thì thời gian hoàn thành thủ tục không quá 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 3. Trường hợp đổi, cấp lại biển số xe thì thời gian hoàn thành thủ tục không quá 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 4. Trường hợp đăng ký tạm thời thì cấp giấy đăng ký xe và biển số xe tạm thời trong ngày. Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan và cán bộ làm nhiệm vụ đăng ký xe 1. Thực hiện đúng quy định của Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan đến công tác đăng ký xe. Nghiêm cấm quy định thêm các thủ tục đăng ký xe trái quy định tại Thông tư này. 2. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe phải kiểm tra, đối chiếu giữa hồ sơ với thực tế xe, nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận, giải quyết đăng ký. Trường hợp hồ sơ không bảo đảm thủ tục quy định thì phải hướng dẫn cụ thể, đầy đủ một lần (ghi nội dung hướng dẫn vào phía sau giấy khai đăng ký xe) và chịu trách nhiệm về sự hướng dẫn đó. Điều 6. Trách nhiệm của chủ xe 1. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về đăng ký xe; có hồ sơ xe theo quy định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của xe và hồ sơ đăng ký xe; đưa xe đến cơ quan đăng ký xe để kiểm tra và nộp lệ phí đăng ký, cấp biển số xe theo quy định. 2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có quyết định điều chuyển, thay đổi địa chỉ hoặc bán, cho, tặng xe, tổ chức, cá nhân bán, cho, tặng, điều chuyển phải gửi thông báo theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này đến cơ quan đang quản lý hồ sơ xe đó để theo dõi; trường hợp sang tên mô tô khác huyện trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì đến cơ quan đăng ký xe nơi chủ xe cư trú hoặc có trụ sở để làm thủ tục sang tên xe. 3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày làm giấy tờ mua bán, cho, tặng, thừa kế xe, người mua hoặc bán xe phải đến cơ quan đăng ký xe làm thủ tục sang tên, di chuyển, thay đổi đăng ký xe. 4. Nghiêm cấm mọi hành vi giả mạo hồ sơ, đục xóa số máy, số khung để đăng ký xe. Chương II THỦ TỤC ĐĂNG KÝ, ĐỔI, THU HỒI GIẤY ĐĂNG KÝ VÀ BIỂN SỐ XE Mục A. ĐĂNG KÝ, CẤP BIỂN SỐ XE Điều 7. Hồ sơ đăng ký xe 1. Giấy khai đăng ký xe: Chủ xe có trách nhiệm ghi đầy đủ các nội dung quy định trong giấy khai đăng ký xe; ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu (nếu là cơ quan, tổ chức). 2. Giấy tờ của chủ xe: 2.1. Chủ xe là người Việt Nam, xuất trình một trong những giấy tờ sau: 2.1.1. Giấy chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Giấy chứng minh nhân dân hoặc nơi thường trú ghi trong Giấy chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu. 2.1.2. Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng); trường hợp không có Giấy chứng minh Công an nhân dân, giấy chứng minh Quân đội nhân dân thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác. 2.1.3. Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường. 2.1.4. Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam, xuất trình Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu và Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu. 2.2. Chủ xe là người nước ngoài 2.2.1. Người nước ngoài làm việc trong các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế, xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng), nộp giấy giới thiệu của Cục Lễ tân nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ. 2.2.2. Người nước ngoài làm việc, sinh sống ở Việt Nam, xuất trình Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu; Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú từ một năm trở lên và giấy phép lao động theo quy định, nộp giới thiệu của tổ chức, cơ quan Việt Nam có thẩm quyền. 2.3. Chủ xe là cơ quan, tổ chức 2.3.1. Cơ quan, tổ chức Việt Nam, xuất trình Giấy chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe kèm theo giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức. 2.3.2. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam, xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng) của người đến đăng ký xe; nộp giấy giới thiệu của Cục Lễ tân nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ. 2.3.3. Doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, Văn phòng đại diện, doanh nghiệp nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam, các tổ chức phi chính phủ, xuất trình giấy chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe và nộp giấy giới thiệu; trường hợp tổ chức đó không có giấy giới thiệu thì phải có giấy giới thiệu của cơ quan quản lý cấp trên. 2.4. Người được uỷ quyền đến đăng ký xe phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân của mình; nộp giấy uỷ quyền có chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc xác nhận cơ quan, đơn vị công tác. 3. Giấy tờ của xe: 3.1. Chứng từ chuyển nhượng xe gồm một trong các giấy tờ sau đây: 3.1.1. Quyết định bán, cho, tặng hoặc hợp đồng mua bán theo quy định của pháp luật. 3.1.2. Văn bản thừa kế theo quy định của pháp luật. 3.1.3. Hoá đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính. 3.1.4. Văn bản đồng ý cho bán xe của Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật (đối với xe Công an) của Bộ Tổng tham mưu (đối với xe Quân đội) được trang cấp bằng nguồn ngân sách nhà nước, khi bán ra dân sự phải có 3.1.5. Văn bản đồng ý cho bán xe của Bộ trưởng hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị doanh nghiệp kèm theo hợp đồng mua bán và bản kê khai bàn giao tài sản đối với xe là tài sản của doanh nghiệp nhà nước được giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê, khi đăng ký, sang tên chuyển nhượng phải có 3.1.6. Quyết định phân bổ, điều động xe của Bộ Công an (xe được trang cấp) hoặc chứng từ mua bán (xe do các cơ quan, đơn vị tự mua sắm) đối với xe máy chuyên dùng phục vụ mục đích an ninh của Công an nhân dân, 3.1.7. Giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân phải có chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với chữ ký của người bán, cho, tặng xe hoặc có xác nhận của cơ quan, đơn vị công tác.
2,055
130,730
3.2. Chứng từ lệ phí trước bạ xe 3.2.1. Biên lai hoặc giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước bằng tiền mặt hoặc séc qua kho bạc nhà nước (có xác nhận của kho bạc nhà nước đã nhận tiền) hoặc giấy ủy nhiệm chi qua ngân hàng nộp lệ phí trước bạ theo quy định của Bộ Tài chính; trường hợp nhiều xe chung một chứng từ lệ phí trước bạ thì mỗi xe đều phải có bản sao có công chứng, chứng thực hoặc xác nhận của cơ quan đã cấp chứng từ lệ phí trước bạ đó. 3.2.2. Xe được miễn lệ phí trước bạ, chỉ cần tờ khai lệ phí trước bạ có xác nhận của cơ quan thuế (thay cho Biên lai hoặc giấy nộp lệ phí trước bạ). 3.3. Chứng từ nguồn gốc xe 3.3.1. Xe nhập khẩu theo hợp đồng thương mại, xe miễn thuế, xe chuyên dùng có thuế suất 0%, xe viện trợ dự án: Tờ khai nguồn gốc xe ô tô; xe gắn máy nhập khẩu (theo mẫu của Bộ Tài chính). 3.3.2. Xe nhập khẩu theo chế độ tạm nhập, tái xuất của các đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật hoặc theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; xe của chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình dự án ODA ở Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mời về nước làm việc: Giấy phép nhập khẩu xe của cơ quan Hải quan. 3.3.3. Xe nhập khẩu phi mậu dịch, xe là quà biếu, quà tặng hoặc xe nhập khẩu là tài sản di chuyển, xe viện trợ không hoàn lại, nhân đạo: Tờ khai hàng hoá xuất, nhập khẩu phi mậu dịch theo quy định của Bộ Tài chính kèm theo biên lai thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu (theo quy định phải có) hoặc lệnh ghi thu, ghi chi hoặc giấy nộp tiền qua kho bạc hoặc chuyển khoản hoặc uỷ nhiệm chi qua ngân hàng ghi rõ đã nộp thuế. Trường hợp không có Biên lai thuế thì phải có quyết định miễn thuế hoặc văn bản cho miễn thuế của cấp có thẩm quyền hoặc có giấy xác nhận hàng viện trợ theo quy định của Bộ Tài chính (thay thế cho biên lai thuế). Xe có thuế suất bằng 0% thì chỉ cần Tờ khai hàng hoá xuất, nhập khẩu phi mậu dịch theo quy định của Bộ Tài chính trong đó phải ghi nhãn hiệu xe và số máy, số khung. 3.3.4. Đối với rơmoóc sơmi rơmoóc, máy kéo, xe máy điện, ô tô điện nhập khẩu: Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu (dùng cho đăng ký biển số) theo quy định của Bộ Giao thông vận tải. Trường hợp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu không ghi nhãn hiệu thì trong giấy đăng ký xe, tại mục số loại phải ghi tên nước sản xuất. 3.3.5. Xe sản xuất, lắp ráp: Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ theo quy định của Bộ Giao thông vận tải. 3.3.6. Xe cải tạo: Giấy chứng nhận đăng ký xe (xe đã đăng ký) hoặc chứng từ nguồn gốc nhập khẩu (xe đã qua sử dụng) quy định tại điểm 3.3.1 khoản 3 Điều này, kèm theo Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo theo quy định của Bộ Giao thông vận tải hoặc của Bộ Công an (đối với xe của lực lượng Công an nhân dân). Trường hợp xe chỉ thay thế tổng thành máy, thân máy (Block) hoặc tổng thành khung thì chứng từ nguồn gốc phải có thêm Tờ khai hàng xuất, nhập khẩu kèm theo bản kê khai chi tiết của tổng thành máy, tổng thành khung (bản chính hoặc bản sao có công chứng, chứng thực hợp lệ). Trường hợp sử dụng tổng thành máy hoặc tổng thành khung sản xuất trong nước phải có Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng theo quy định của Bộ Giao thông vận tải. Trường hợp sử dụng tổng thành máy hoặc tổng thành khung của xe đã đăng ký, phải có thêm Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số (ghi rõ cấp cho tổng thành máy hoặc tổng thành khung). Trường hợp sử dụng tổng thành máy, tổng thành khung bị tịch thu thì phải có thêm quyết định tịch thu của cấp có thẩm quyền kèm theo hoá đơn bán hàng tịch thu sung quỹ Nhà nước theo quy định. 3.3.7. Xe xử lý tịch thu sung quỹ nhà nước: Quyết định tịch thu sung quỹ nhà nước của cấp có thẩm quyền, kèm theo hoá đơn bán tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước do Bộ Tài chính phát hành (trường hợp tài sản xử lý theo hình thức thanh lý); Biên bản bàn giao tiếp nhận tài sản (trường hợp xử lý tài sản theo hình thức điều chuyển). 3.3.8. Xe có quyết định xử lý vật chứng: Quyết định xử lý vật chứng của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát hoặc Toà án (bản chính cấp cho từng xe), kèm theo phiếu thu tiền hoặc giấy biên nhận tiền hoặc biên bản bàn giao (nếu là người bị hại). Trường hợp quyết định xử lý vật chứng tịch thu sung quỹ nhà nước phải có Hoá đơn bán tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước do Bộ Tài chính phát hành (trường hợp tài sản xử lý theo hình thức thanh lý); Biên bản bàn giao tiếp nhận tài sản (trường hợp xử lý tài sản theo hình thức điều chuyển). 3.3.9. Xe thuộc diện xử lý hàng tồn đọng kho ngoại quan: Chứng từ nguồn gốc nhập khẩu theo quy định từ điểm 3.3.1 đến điểm 3.3.4 khoản 3 Điều này, kèm theo Quyết định bán tài sản hàng tồn đọng kho ngoại quan của Hội đồng xử lý hàng tồn đọng kho ngoại quan theo quy định của Bộ Tài chính. Riêng đối với xe thuộc danh mục cấm nhập khẩu theo quy định của Chính phủ phải có quyết định tịch thu sung quỹ nhà nước của Cục Hải quan (hồ sơ đăng ký theo quy định tại điểm 3.3.7 khoản 3 Đều này). 3.3.10. Xe thuộc diện xử lý hàng tồn đọng tại cảng biển - Quyết định bán tài sản của Hội đồng xử lý hàng tồn đọng tại cảng biển do Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Sở Tài chính ký. - Trường hợp xe thuộc diện xử lý hàng tồn đọng bị tịch thu sung quỹ nhà nước thì chứng từ nguồn gốc thực hiện theo quy định tại điểm 3.3.7 khoản 3 Điều này. 3.3.11. Xe thuộc diện phải truy thu thuế nhập khẩu - Xe đã đăng ký, nay phát hiện chứng từ nguồn gốc giả: Biên lai thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu (nếu có); - Giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc quyết định xử lý vật chứng hoặc kết luận bằng văn bản của cơ quan điều tra. 3.3.12. Xe phải truy thu thêm thuế nhập khẩu: - Quyết định truy thu thuế của Cục Hải quan hoặc của Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. - Giấy nộp tiền thuế nhập khẩu vào ngân sách nhà nước. - Hồ sơ gốc của xe. 3.3.13. Xe dự trữ quốc gia: Lệnh xuất bán hàng dự trữ quốc gia của Cục Dự trữ quốc gia; trường hợp nhiều xe chung một lệnh xuất bán thì phải sao cho mỗi xe một lệnh (bản sao phải có xác nhận của Cục Dự trữ quốc gia), kèm theo Tờ khai nguồn gốc nhập khẩu xe hoặc giấy xác nhận của Tổng cục Hải quan (mỗi xe 1 bản chính) ghi rõ nhãn hiệu, số máy, số khung. 4. Trường hợp các Bộ, ngành thay đổi các biểu mẫu về chứng từ nhập khẩu, chứng từ thuế và các loại giấy tờ khác có liên quan đến công tác đăng ký xe quy định tại điểm 3.3 khoản 3 Điều này thì giao cho Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt có trách nhiệm thông báo để cơ quan đăng ký xe quy định tại Điều 3 Thông tư này thực hiện. Mục B. ĐĂNG KÝ SANG TÊN, DI CHUYỂN XE Điều 8. Đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (trong Thông tư này gọi chung là tỉnh) 1. Chủ xe phải xuất trình giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này. 2. Giấy khai đăng ký xe. 3. Giấy chứng nhận đăng ký xe. 4. Chứng từ chuyển nhượng xe theo quy định tại điểm 3.1 khoản 3 Điều 7 Thông tư này. 5. Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định tại điểm 3.2 khoản 3 Điều 7 Thông tư này. 6. Đăng ký sang tên thì giữ nguyên biển số cũ (trừ biển loại 3 số hoặc 4 số thì cấp đổi sang biển 5 số theo quy định) và cấp giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe mới. Điều 9. Đăng ký xe sang tên, di chuyển xe từ tỉnh khác chuyển đến 1. Chủ xe phải xuất trình giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này. 2. Giấy khai đăng ký xe. 3. Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định tại điểm 3.2 khoản 3 Điều 7 Thông tư này. 4. Giấy khai sang tên và phiếu sang tên di chuyển kèm theo chứng từ chuyển nhượng quy định tại điểm 3.1 khoản 3 Điều 7 Thông tư này và hồ sơ gốc của xe theo quy định. Điều 10. Thủ tục, hồ sơ sang tên, di chuyển xe từ tỉnh này sang tỉnh khác 1. Người mua hoặc người bán xe phải xuất trình giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này (không phải đưa xe đến kiểm tra). 2. Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe. 3. Hai giấy khai sang tên di chuyển. 4. Chứng từ chuyển nhượng xe theo quy định tại điểm 3.1 khoản 3 Điều 7 Thông tư này. Trường hợp di chuyển nguyên chủ đi tỉnh khác, phải có quyết định điều động công tác hoặc Sổ hộ khẩu thay cho chứng từ chuyển nhượng xe. Mục C. ĐỔI, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ XE, BIỂN SỐ XE Điều 11. Đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe 1. Các trường hợp phải đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe: Xe cải tạo, xe thay đổi màu sơn; gia hạn giấy chứng nhận đăng ký xe có thời hạn; giấy chứng nhận đăng ký xe bị mờ, rách nát hoặc xe thuộc tài sản chung của vợ chồng đã đăng ký đứng tên một người, nay có nhu cầu đăng ký xe là tài sản chung của hai vợ chồng. 2. Các trường hợp phải đổi lại biển số xe: Biển số bị mờ, gẫy, hỏng. 3. Thủ tục đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe 3.1. Giấy khai đăng ký xe. 3.2. Các giấy tờ theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này. 3.3. Nộp lại giấy chứng nhận đăng ký xe (trường hợp đổi giấy chứng nhận đăng ký) hoặc biển số xe (trường hợp đổi biển số xe). Trường hợp gia hạn chứng nhận đăng ký xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài, phải có thêm giấy giới thiệu của Cục Lễ tân nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ.
2,055
130,731
Đối với chủ xe là cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân, Quân đội nhân dân hoặc học sinh, sinh viên đã đăng ký xe theo địa chỉ cơ quan, trường học, nay xuất ngũ, chuyển công tác, ra trường thì được giải quyết đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe theo địa chỉ thường trú hoặc tạm trú mới. Khi làm thủ tục đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, không phải mang xe đến kiểm tra (trừ xe cải tạo, xe thay đổi màu sơn), nhưng chủ xe phải nộp lại bản cà số máy, số khung của xe theo quy định. Điều 12. Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe bị mất 1. Hồ sơ cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe bị mất bao gồm: 1.1. Các giấy tờ theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này. 1.2. Giấy khai đăng ký xe. 2. Trường hợp xe bị mất biển số thì cấp lại theo số cũ, nếu xe đang sử dụng biển 3 số hoặc 4 số thì cấp đổi sang biển 5 số theo quy định. Trường hợp xe đã đăng ký, cấp biển số làm thủ tục sang tên, di chuyển đi địa phương khác, nay chủ xe đề nghị đăng ký lại nguyên chủ thì giải quyết đăng ký lại và giữ nguyên số biển số cũ; trường hợp biển số cũ là biển 3 số hoặc 4 số thì cấp đổi sang biển 5 số theo quy định. Mục D. ĐĂNG KÝ XE TẠM THỜI Điều 13. Các loại xe phải đăng ký tạm thời 1. Ô tô; ô tô sát xi có buồng lái; ô tô tải không thùng; rơmoóc, sơmi rơmoóc; xe máy kéo nhập khẩu hoặc sản xuất lắp ráp lưu hành từ kho, cảng, nhà máy, đại lý bán xe đến nơi đăng ký hoặc về các đại lý, kho lưu trữ khác. 2. Xe mang biển số nước ngoài được cấp có thẩm quyền cho phép tạm nhập, tái xuất có thời hạn (trừ xe hoạt động ở khu vực biên giới có cửa khẩu): xe dự hội nghị, hội chợ, thể dục thể thao, triển lãm, du lịch; xe quá cảnh; xe ô tô có tay lái bên phải (tay lái nghịch) được phép tham gia giao thông theo quy định của pháp luật. 3. Xe mới lắp ráp tại Việt Nam chạy thử nghiệm trên đường giao thông công cộng. 4. Ô tô có phiếu sang tên di chuyển đi địa phương khác. 5. Ô tô làm thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe để tái xuất về nước hoặc chuyển nhượng tại Việt Nam. 6. Xe được cơ quan có thẩm quyền cho phép vào Việt Nam để phục vụ hội nghị, hội chợ, thể dục thể thao, triển lãm. 7. Ô tô sát hạch, ô tô hoạt động trong phạm vi hạn chế (khi di chuyển ra ngoài khu vực hạn chế). Điều 14. Hồ sơ, giấy tờ đăng ký xe tạm thời 1. Xe sản xuất, lắp ráp tại Việt Nam 1.1. Giấy khai đăng ký xe. 1.2. Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ của cơ sở sản xuất theo quy định. 1.3. Hoá đơn bán hàng hoặc phiếu xuất kho. Trường hợp xe mới lắp ráp tại Việt Nam chạy thử nghiệm trên đường giao thông công cộng phải có văn bản phê duyệt thiết kế mẫu xe của Cục Đăng kiểm Việt Nam. 2. Xe nhập khẩu; tạm nhập tái xuất có thời hạn, quá cảnh 2.1. Giấy khai đăng ký xe. 2.2. Tờ khai hàng hoá xuất, nhập khẩu hoặc bản kê khai chi tiết nhập xe. Trường hợp xe đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu thì thủ tục đăng ký, cấp biển số tạm thời bao gồm các loại giấy tờ theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư này (trừ chứng từ lệ phí trước bạ). 3. Xe được cơ quan có thẩm quyền cho phép vào Việt Nam để phục vụ Hội nghị, hội chợ, triển lãm, thể dục thể thao, xe nước ngoài vào du lịch tại Việt Nam thì chỉ cần giấy đăng ký xe hoặc danh sách xe được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 4. Đối với xe sang tên di chuyển đi địa phương khác, xe làm thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký, biển số thì hồ sơ cấp đăng ký, biển tạm thời gồm Phiếu sang tên di chuyển hoặc Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe. 5. Xe ô tô của người nước ngoài, đăng ký ở nước ngoài có tay lái bên phải (tay lái nghịch) được phép tham gia giao thông theo quy định của pháp luật 5.1. Giấy khai đăng ký xe. 5.2. Văn bản cho phép tham gia giao thông tại Việt Nam của Thủ tướng Chính phủ hoặc của Bộ, Ngành được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền. 6. Xe ô tô hoạt động trong phạm vi hạn chế theo quy định của cơ quan có thẩm quyền. 6.1. Giấy khai đăng ký xe. 6.2. Bản chụp giấy chứng nhận đăng ký xe. 7. Khi đến làm thủ tục đăng ký cấp biển số tạm thời, chủ xe không phải mang xe đến kiểm tra nhưng phải nộp bản sao hồ sơ của xe (mang theo hồ sơ gốc để đối chiếu). Điều 15. Thời hạn có giá trị của giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời, nơi đăng ký xe tạm thời 1. Giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời có giá trị trong thời hạn 15 ngày. 2. Xe phục vụ các hoạt động hội nghị, quảng cáo, hội chợ, triển lãm, thể thao và phục vụ các hoạt động hợp pháp khác thì thời hạn có giá trị của giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời được ghi theo thời hạn mà cơ quan có thẩm quyền cho phép vào Việt Nam để phục vụ các hoạt động đó. 3. Xe đăng ký tạm thời được phép tham gia giao thông theo thời hạn, tuyến đường và phạm vi hoạt động ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời. 4. Để thuận tiện cho việc đăng ký tạm thời, chủ xe được đăng ký tại cơ quan đăng ký xe nơi gần nhất. Mục E. THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ XE, BIỂN SỐ XE Điều 16. Trường hợp phải thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe 1. Xe hỏng không sử dụng được hoặc xe bị phá huỷ do nguyên nhân khách quan. 2. Xe tháo máy, khung để thay thế cho xe khác. 3. Xe tạm nhập của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tái xuất hoặc chuyển nhượng tại Việt Nam. 4. Xe của dự án được miễn thuế nhập khẩu, nay chuyển nhượng sang mục đích khác. 5. Xe đăng ký tại các khu kinh tế - thương mại đặc biệt hoặc khu kinh tế cửa khẩu quốc tế theo quy định của Chính phủ khi tái xuất hoặc chuyển nhượng vào Việt Nam. 6. Xe bị mất cắp, chiếm đoạt không tìm được, chủ xe đề nghị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe. 7. Xe hết niên hạn sử dụng; xe không được phép lưu hành theo quy định của pháp luật. Điều 17. Trách nhiệm của các cơ quan chức năng trong việc thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe 1. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký, quản lý xe 1.1. Làm thủ tục cấp giấy chứng nhận thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cho những trường hợp quy định tại Điều 16 Thông tư này. 1.2. Căn cứ danh sách xe ô tô hết niên hạn sử dụng, xe không được phép lưu hành theo quy định của pháp luật do cơ quan đăng kiểm cung cấp, cơ quan thu hồi biển số xe phải rà soát, làm thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe. 1.3. Phối hợp với Công an xã, phường, thị trấn nơi chủ xe cư trú để thông báo, yêu cầu tổ chức, cá nhân có xe hết niên hạn sử dụng, xe công nông, xe tự chế 3, 4 bánh đến cơ quan Cảnh sát giao thông làm thủ tục thu hồi đăng ký, biển số xe. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông báo, nếu chủ xe không tự giác đến làm thủ tục thì phối hợp với Công an xã, phường, thị trấn thu hồi giấy đăng ký, biển số xe. 1.4. Thông báo danh sách xe hết niên hạn sử dụng cho Công an các đơn vị, địa phương làm nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông biết để phát hiện, xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Trách nhiệm của Công an các đơn vị, địa phương và lực lượng chức năng làm nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông 2.1. Thông qua công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, nếu phát hiện xe ô tô hết niên hạn sử dụng, xe công nông, xe 3, 4 bánh tự chế tham gia giao thông trên địa bàn, Công an các đơn vị, địa phương và các lực lượng khác làm nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông phải lập biên bản, đình chỉ lưu hành xe, tạm giữ giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe và xử lý theo quy định của pháp luật; đồng thời, thông báo bằng văn bản cho cơ quan Cảnh sát giao thông nơi đã đăng ký xe đó biết để làm thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe. 2.2. Trường hợp xe tai nạn giao thông bị phá huỷ không sử dụng được thì cơ quan thụ lý giải quyết vụ tai nạn giao thông đó tạm giữ giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe và thông báo bằng văn bản cho cơ quan đã đăng ký xe đó để làm thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe. Điều 18. Thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe 1. Chủ xe tự khai giấy khai thu hồi đăng ký xe, biển số xe; không phải mang xe đến, nhưng phải nộp lại giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe; trường hợp xe bị mất cắp thì chỉ cần giấy khai thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe và giấy chứng nhận đăng ký xe (nếu còn). 2. Trường hợp các cơ quan có thẩm quyền tạm giữ xe đã hết niên hạn sử dụng hoặc hết thời hạn lưu hành hoặc xe tai nạn bị phá huỷ không sử dụng được; xe bị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe thì thủ tục thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe chỉ cần công văn thông báo của cơ quan tạm giữ xe và biên bản vi phạm hành chính hoặc quyết định tạm giữ giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (kèm theo chứng nhận đăng ký xe, biển số xe). Sau khi tiếp nhận đủ hồ sơ thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cơ quan thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận thu hồi đăng ký xe, biển số xe cho chủ xe. Chương III GIẢI QUYẾT MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ Điều 19. Các trường hợp liên quan đến số máy, số khung của xe 1. Xe nhập khẩu 1.1. Xe không có số máy, số khung: trong tờ khai nguồn gốc nhập khẩu xe của Hải quan ghi không có hoặc chưa tìm thấy số máy, số khung thì cho đóng số theo số của biển số đăng ký; trường hợp tìm thấy số máy, số khung thì yêu cầu đến cơ quan Hải quan để xác nhận lại.
2,081
130,732
1.2. Xe có số máy, số khung ở Etekét, số ghi bằng sơn, số bị mờ, hoen gỉ thì được đóng lại theo số được cơ quan Hải quan xác nhận trong tờ khai nguồn gốc nhập khẩu của xe. 1.3. Xe được cơ quan Hải quan xác nhận có số khung, không có số máy mà chỉ có số VIN (ở kính phía trước của xe) thì lấy số VIN thay thế cho số máy, trường hợp cơ quan Hải quan xác nhận chỉ có số VIN không có số khung, số máy thì cơ quan đăng ký xe chụp ảnh số VIN để lưu trong hồ sơ và lấy số VIN thay thế cho số khung, số máy. 1.4. Xe nhập khẩu bị đóng lại số máy, số khung thì không giải quyết đăng ký (trừ trường hợp có văn bản giải quyết của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ). 2. Xe sản xuất, lắp ráp trong nước 2.1. Xe có số máy, số khung đóng châm kim (lade) hoặc số đóng bị mờ, không rõ số thì được đóng lại số theo số ghi trong phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng. 2.2. Xe có số máy, số khung bị đóng chồng số thì phải trưng cầu giám định. Nếu cơ quan giám định kết luận xe bị đục lại số máy hoặc số khung thì không tiếp nhận đăng ký; trường hợp giám định kết luận số máy, số khung là nguyên thuỷ thì được đóng lại theo số ghi trong phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng. 2.3. Xe có số khung, số máy bị lỗi kỹ thuật, sau đó tự đóng lại thì không giải quyết đăng ký. 3. Xe đã đăng ký, nếu thay thế máy mới hoặc thay thân máy (Blok) mà chưa có số máy thì đóng số theo số biển số xe đăng ký. 4. Xe có quyết định tịch thu hoặc có quyết định xử lý vật chứng mà cơ quan giám định kết luận là xe có số máy, số khung bị đục, bị tẩy xóa hoặc không xác định được số khung, số máy nguyên thủy thì cho đóng lại số theo số của biển số xe. 5. Xe có quyết định tịch thu hoặc có quyết định xử lý vật chứng ghi có số máy số khung, nhưng quá trình bảo quản xe lâu ngày dẫn đến số máy hoặc số khung bị ăn mòn, bị mờ hoặc hoen gỉ thì cho đóng lại số theo số của biển số xe. 6. Xe bị cắt hàn cả số máy và số khung hoặc chỉ cắt hàn số máy hoặc số khung thì không giải quyết đăng ký. 7. Trong mọi trường hợp, việc đóng lại số máy, số khung đều phải do cơ quan đăng ký xe thực hiện. Điều 20. Giải quyết một số vướng mắc khi sang tên, di chuyển xe 1. Khi sang tên di chuyển, trong hồ sơ xe đăng ký từ 31/12/2005 trở về trước, nếu thiếu hóa đơn chuyển nhượng hoặc chuyển nhượng không liên tục thì hồ sơ được coi là hợp lệ theo quy định của Bộ Tài chính. 2. Xe đã làm thủ tục sang tên, di chuyển sang địa phương khác nhưng chủ xe chưa đăng ký, lại bán tiếp cho chủ xe mới, nếu thủ tục mua bán và lệ phí trước bạ đúng quy định thì tiếp nhận giải quyết đăng ký và gửi thông báo cho địa phương di chuyển xe biết để điều chỉnh sổ đăng ký xe. 3. Xe mua bán, cho, tặng qua nhiều chủ trong cùng một tỉnh nhưng chưa làm thủ tục sang tên, sau đó người mua cuối cùng bán tiếp xe sang tỉnh khác thì người đứng tên trong giấy đăng ký xe hoặc người bán cuối cùng của tỉnh đó làm giấy khai sang tên di chuyển; nhưng chứng từ mua bán, cho, tặng xe phải đầy đủ, hợp lệ theo quy định. 4. Xe tạm nhập; xe của dự án chưa hết hạn, chuyển nhượng tại Việt Nam; xe là quà biếu, cho, tặng 4.1. Chủ xe làm thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe tại cơ quan đăng ký xe, sau đó đến cơ quan Hải quan để làm thủ tục nhập khẩu theo quy định và nộp lại hồ sơ nhập khẩu cho cơ quan đăng ký xe để làm thủ tục sang tên, di chuyển. 4.2. Trường hợp xe chưa làm thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe, nhưng đã được cơ quan Hải quan truy thu thuế nhập khẩu hoặc cơ quan chức năng của Bộ Tài chính trả lời bằng văn bản không phải truy thu thuế thì được sang tên di chuyển và lưu văn bản vào hồ sơ xe. 5. Xe nhập khẩu được miễn thuế đã sử dụng trên 10 năm có thuế nhập khẩu bằng 0%; xe miễn thuế của Việt kiều hồi hương theo quy định của Bộ Tài chính được chuyển nhượng, sang tên di chuyển theo quy định tại Thông tư này. 6. Xe đã đăng ký (đứng tên cả hai vợ chồng hoặc chỉ đứng tên một người) mà người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe đã chết, mất tích (có giấy chứng tử hoặc Tòa án tuyên bố mất tích) nay có nhu cầu sang tên cho vợ hoặc chồng hoặc sang tên, di chuyển cho người khác, nếu không có tranh chấp thì giải quyết đăng ký. 7. Xe mô tô nhập khẩu trái phép, đã được Uỷ ban nhân cấp tỉnh cho nộp thuế công thương nghiệp, đã đăng ký từ ngày 31/12/1995 trở về trước, thì được giải quyết sang tên, di chuyển hoặc đổi biển số xe. 8. Xe đã đăng ký, nay phát hiện giấy chứng nhận nguồn gốc nhập khẩu (giấy Hải quan) là giả mạo thì chuyển hồ sơ sang Cơ quan điều tra để điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật. Nếu Cơ quan điều tra có văn bản kết luận không phải là xe bị trộm cắp, chiếm đoạt trái phép thì cơ quan đăng ký xe chuyển giao cho Cục Hải quan hoặc Cục thuế địa phương truy thu thuế. Sau khi có chứng từ truy thu thuế thì giải quyết đăng ký. 9. Trường hợp khi làm thủ tục sang tên, di chuyển, phát hiện xe có giấy chứng nhận đăng ký xe giả hoặc bị tẩy xóa thì phải xác minh, làm rõ; đồng thời, thông báo cho chủ xe đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe biết. Sau 30 kể từ ngày gửi thông báo mà chủ phương tiện không trả lời thì xử phạt vi phạm hành chính theo quy định, sau đó giải quyết sang tên, di chuyển. Trường hợp có gian lận hoặc có khiếu nại thì chuyển cơ quan điều tra giải quyết theo quy định của pháp luật. 10. Xe đã đăng ký từ ngày 31/12/1995 trở về trước, nay cà lại số máy, số khung thấy khác nét chữ, số, nhưng vẫn đúng với số máy, số khung lưu trong hồ sơ gốc, thì chủ xe phải viết cam đoan và được giải quyết sang tên, di chuyển hoặc đổi biển số xe. 11. Xe mô tô đăng ký từ ngày 31/12/1995 trở về trước có đóng dấu "không bán, đổi, cho, tặng" trên giấy chứng nhận đăng ký xe, nay không có tranh chấp, khiếu kiện thì được giải quyết sang tên, di chuyển hoặc đổi biển số xe. Đối với xe mô tô hai bánh nhập khẩu trái phép nhưng đã được cơ quan Hải quan truy thu thuế và đã đăng ký thì được giải quyết sang tên, di chuyển hoặc đổi biển số. 12. Xe cải tạo đã đăng ký từ ngày 04/6/1996 trở về trước, trong hồ sơ thiếu biên bản kiểm nghiệm kỹ thuật theo quy định của Thông tư liên bộ số 223/TT/LB ngày 07/12/1979 của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Nội vụ thì được giải quyết sang tên, di chuyển hoặc đổi biển số. 13. Xe lắp ráp tại Việt Nam đã đăng ký từ ngày 19/02/1998 trở về trước, nếu có bản sao giấy chứng nhận sản phẩm đầu tiên hoặc bản sao biên bản nghiệm thu của Hội đồng nghiệm thu theo quy định của Bộ Giao thông vận tải, thì được giải quyết sang tên, di chuyển hoặc đổi biển số. 14. Hồ sơ xe đã đăng ký đúng quy định nhưng do sơ xuất, thiếu chữ ký của lãnh đạo phòng, đội, cán bộ đăng ký xe hoặc chưa đóng dấu trên giấy khai đăng ký xe hoặc giấy khai sang tên, di chuyển xe hoặc giấy chứng nhận đăng ký xe, chứng từ nhập khẩu có sai sót về địa chỉ, nhầm một số ký tự của số máy, số khung so với thực tế của xe hoặc thiếu bản sao biên lai thuế tiêu thụ đặc biệt (đối với xe quy định phải có) hoặc hồ sơ thiếu hoá đơn nối, thiếu bản chụp Giấy phép lái xe, biên lai lệ phí đăng ký, thiếu thủ tục cải tạo thùng xe nhưng đã được ngành Giao thông cấp Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ thì đề xuất Trưởng phòng Phòng Hướng dẫn công tác đăng ký, quản lý phương tiện (xe đăng ký ở Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt) hoặc Trưởng phòng Cảnh sát giao thông, Trưởng Công an cấp huyện (xe đăng ký ở địa phương) cho tiếp nhận giải quyết đăng ký. 15. Đối với xe máy điện đã sử dụng trước ngày 01/7/2009 không có chứng từ nguồn gốc hoặc chứng từ chuyển nhượng không đảm bảo theo quy định, nếu chủ xe có cam kết (có xác nhận của chính quyền địa phương) thì được giải quyết đăng ký, cấp biển số. 16. Xe đã đăng ký là ô tô sơmi rơmoóc nay sang tên di chuyển hoặc xin tách hồ sơ thành: ô tô đầu kéo; rơmoóc; sơmi rơmoóc thì hồ sơ gốc và biển số của xe ô tô sơmi rơmoóc dùng đăng ký cho ô tô đầu kéo; bản sao hồ sơ gốc của xe ô tô sơmi rơmoóc có xác nhận của Phòng Cảnh sát giao thông dùng cho đăng ký rơmoóc, sơmi rơmoóc. Điều 21. Giải quyết một số trường hợp cụ thể khác khi đăng ký, cấp biển số xe 1. Xe có quyết định bán đấu giá của cơ quan có thẩm quyền Xe có hồ sơ gốc hợp lệ, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu xe hợp pháp của người có xe bị xử lý tài sản thì giải quyết đăng ký. Trường hợp xe chưa rõ nguồn gốc hoặc không có giấy tờ chứng minh quyền sở hữu xe hợp pháp của người bị xử lý tài sản thì không tiếp nhận giải quyết đăng ký mà phải hướng dẫn chủ xe đến nơi đã ra quyết định bán đấu giá để giải quyết. 1.1. Xe do Cơ quan Thi hành án có quyết định bán đấu giá để bảo đảm thi hành án Hồ sơ theo quy định tại Điều 7 Thông tư này và kèm theo: a) Giấy chứng nhận đăng ký xe (đối với xe đã đăng ký). Trường hợp không thu hồi được đăng ký xe thì phải có công văn xác nhận của Cơ quan Thi hành án. b) Bản sao quyết định của Toà án hoặc trích lục bản án. c) Quyết định thi hành án của Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. d) Chứng từ thu tiền hoặc biên bản bàn giao tài sản. 1.2. Xe thế chấp do ngân hàng bán đấu giá để thu hồi nợ Hồ sơ theo quy định tại Điều 7 Thông tư này. Trường hợp xe có tranh chấp, khởi kiện, xe là tài sản thi hành án, phải có thêm: Trích lục bản án hoặc sao bản án hoặc bản sao quyết định của Toà án, Quyết định thi hành án của cơ quan Thi hành án và kèm theo:
2,071
130,733
a) Giấy chứng nhận đăng ký xe (đối với xe đã đăng ký). Trường hợp không thu hồi được giấy đăng ký xe thì phải có công văn xác nhận của cơ quan ngân hàng bán tài sản đề nghị (thay cho giấy chứng nhận đăng ký xe). b) Bản sao hợp đồng tín dụng hoặc hợp đồng bảo đảm (do tổ chức tín dụng ký sao). c) Hợp đồng mua bán tài sản hoặc hợp đồng chuyển nhượng tài sản hoặc biên bản nhận tài sản hoặc văn bản bán đấu giá tài sản (tuỳ từng trường hợp xử lý cụ thể). d) Chứng từ thu tiền theo quy định của Bộ Tài chính. đ) Trường hợp xe đã đăng ký ở địa phương khác, phải có thêm phiếu sang tên di chuyển kèm theo hồ sơ gốc của xe. 1.3. Xe có quyết định cưỡng chế kê biên của cơ quan có thẩm quyền để đảm bảo việc thi hành thông báo tiền nợ và tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật trong lĩnh vực Hải quan: Hồ sơ theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3.2 Điều 7 Thông tư này, kèm theo: a) Chứng từ mua, bán, cho tặng xe; bản sao quyết định cưỡng chế hành chính bằng biện pháp kê biên tài sản để bán đấu giá, biên bản bán đấu giá tài sản của cơ quan Tài chính cấp huyện hoặc Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản cấp tỉnh và hóa đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính. b) Tờ khai nguồn gốc xe ô tô nhập khẩu (bản sao liên 1 lưu tại cơ quan Hải quan). 2. Xe của Công ty cho thuê tài chính đăng ký theo địa chỉ có trụ sở hoạt động của bên thuê 2.1. Hồ sơ xe theo quy định tại Điều 7 Thông tư này. 2.2. Công văn của Công ty cho thuê tài chính đề nghị đăng ký xe theo nơi cư trú hoặc đặt trụ sở hoạt động của bên thuê. 3. Các loại xe có kết cấu tương tự 3.1. Giấy tờ của xe thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư này. 3.2. Trường hợp xe sản xuất hoặc tự cải tạo đã sử dụng trước 31/12/2008 có chứng từ nguồn gốc không bảo đảm theo quy định thì chủ xe phải có cam kết về nguồn gốc hợp lệ của xe được chính quyền địa phương xác nhận, kèm theo Biên bản kiểm tra của ngành Giao thông vận tải chứng nhận xe đủ điều kiện về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với máy kéo), Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với xe dùng cho người tàn tật). 4. Xe ô tô chuyên dùng thuê của nước ngoài 4.1. Hồ sơ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và điểm 3.2 khoản 3 Điều 7 Thông tư này. 4.2. Hợp đồng thuê. 4.3. Tờ khai hàng hoá xuất, nhập khẩu theo quy định của Bộ Tài chính. 5. Xe các dự án viện trợ của nước ngoài khi hết hạn, bàn giao cho phía Việt Nam 5.1. Hồ sơ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và điểm 3.2 khoản 3 Điều 7 Thông tư này và kèm theo Chứng nhận đăng ký xe; văn bản xác lập quyền sở hữu nhà nước đối với xe đó (đối với các cơ quan trung ương là văn bản của Thủ trưởng cấp Bộ, đối với địa phương là văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh); Biên bản bàn giao tiếp nhận tài sản từ nhà tài trợ. 5.2. Trường hợp xe viện trợ của dự án khi hết hạn, muốn bán phải có quyết định xử lý tài sản của cấp có thẩm quyền. 6. Xe đã đăng ký của dự án này bàn giao cho dự án khác để tiếp tục sử dụng 6.1. Hồ sơ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và điểm 3.2 khoản 3 Điều 7 Thông tư này, kèm theo giấy chứng nhận đăng ký xe. 6.2. Văn bản bàn giao xe của chủ dự án nước ngoài. 6.3. Công văn xác nhận hàng viện trợ của Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại - Bộ Tài chính. 7. Đối với xe viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo được sang tên di chuyển bình thường theo quy định của Thông tư này. 8. Xe đã đăng ký nay có quyết định xử lý tài sản của cấp có thẩm quyền thu hồi từ các dự án kết thúc và các tài sản nhà nước khác 8.1. Hồ sơ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và điểm 3.2 khoản 3 Điều 7 Thông tư này và kèm theo giấy chứng nhận đăng ký xe. 8.2. Quyết định xử lý tài sản của cấp có thẩm quyền. 8.3. Hóa đơn bán tài sản nhà nước do Bộ Tài chính phát hành trong trường hợp xử lý tài sản theo hình thức bán, thanh lý; Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản trong trường hợp xử lý tài sản theo hình thức điều chuyển. 9. Xe đã đăng ký của các doanh nghiệp đã giải thể nay thanh lý tài sản 9.1. Hồ sơ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và điểm 3.2 khoản 3 Điều 7 Thông tư này, kèm theo giấy chứng nhận đăng ký xe. 9.2. Quyết định giải thể của cấp có thẩm quyền. 9.3. Chứng từ chuyển nhượng của cơ quan được ủy quyền giải quyết tài sản theo quy định hoặc cơ quan ra quyết định giải thể. 10. Xe đã đăng ký nay bị tai nạn, được cơ quan bảo hiểm thu hồi và đền bù 100%. 10.1. Hồ sơ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và điểm 3.2 khoản 3 Điều 7 Thông tư này, kèm theo giấy chứng nhận đăng ký xe. 10.2. Giấy bàn giao xe của chủ phương tiện và giấy chứng nhận đăng ký xe. 10.3. Văn bản đền bù. 10.4. Hóa đơn của Bảo hiểm bán cho khách hàng. 11. Đăng ký và quản lý xe của các doanh nghiệp Quân đội làm kinh tế và xe Quân đội làm nhiệm vụ quốc phòng có nhu cầu cấp biển số dân sự, thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 16/2004/TTLT-BCA-BQP ngày 01/11/2004 của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng. 12. Xe bị mất chứng từ nguồn gốc 12.1. Xuất trình giấy tờ theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này. 12.2. Bản sao chứng từ nguồn gốc của xe nhập khẩu (theo quy định tại điểm 3.3 khoản 3 Điều 7 Thông tư này) có xác nhận của cơ quan đã cấp chứng từ đó. Riêng đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước thì cơ sở sản xuất phải cấp lại Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (hồ sơ đăng ký phải đầy đủ theo quy định tại Điều 7 Thông tư này). Sau 30 ngày, nếu không phát hiện có vi phạm hoặc tranh chấp thì giải quyết đăng ký xe. 13. Xe là tài sản chung của vợ chồng 13.1. Chủ xe tự nguyện khai là tài sản chung của vợ chồng, phải ghi đầy đủ họ, tên và chữ ký của vợ, chồng trong giấy khai đăng ký xe; trường hợp xe thuộc tài sản chung của vợ chồng đã đăng ký đứng tên một người, nay có nhu cầu đăng ký xe là tài sản chung của hai vợ chồng thì phải tự khai giấy khai đăng ký xe, có chữ ký của hai vợ chồng; Cơ quan đăng ký xe thu lại giấy chứng nhận đăng ký xe cũ, cấp giấy chứng nhận đăng ký xe mới. 13.2. Xe của đồng sở hữu khi bán, cho, tặng phải có đủ chữ ký hoặc giấy uỷ quyền bán thay của các chủ sở hữu. 14. Trường hợp xe cải tạo 14.1. Không giải quyết đăng ký xe ô tô khác cải tạo thành xe ô tô chở khách hoặc xe chuyên dùng chuyển đổi tính năng, công dụng trước 5 năm và xe đông lạnh chuyển đổi trước 3 năm (kể từ ngày nhập khẩu). 14.2. Không sử dụng tổng thành máy hoặc tổng thành khung thay thế cho xe khác đối với xe hết niên hạn sử dụng theo quy định của pháp luật, xe miễn thuế; xe tạm nhập, tái xuất của cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao hoặc miễn trừ lãnh sự. 15. Việc đăng ký xe tịch thu sung quỹ nhà nước, không phải có hồ sơ gốc, nhưng phải có quyết định tịch thu sung quỹ nhà nước hoặc quyết định xử lý vật chứng là xe tịch thu (bản chính cấp cho từng xe), trong đó phải ghi rõ đặc điểm của xe như: nhãn hiệu, loại xe, số loại, số khung, số máy của xe, nếu không ghi đầy đủ thì không tiếp nhận đăng ký. 16. Về hóa đơn 16.1. Xe đã bán qua nhiều tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp thì khi đăng ký chỉ cần bản chính hoá đơn do Bộ Tài chính phát hành của tổ chức, cơ quan doanh nghiệp bán cuối cùng; nếu nhiều xe chung một hoá đơn thì phải sao cho mỗi xe một hóa đơn, có công chứng, chứng thực hoặc xác nhận hợp lệ. 16.2. Xe của doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh phải có hoá đơn giá trị gia tăng, hoá đơn bán hàng hoặc hoá đơn tự in theo quy định của pháp luật; trường hợp mua xe thanh lý của các cơ quan hành chính sự nghiệp, phải có hoá đơn bán tài sản nhà nước; trường hợp mua xe là tài sản dự trữ quốc gia, phải có hoá đơn bán hàng dự trữ quốc gia; trường hợp xe tịch thu sung quỹ nhà nước, phải có hóa đơn bán hàng tịch thu sung quỹ nhà nước (bản chính hoặc bản sao có công chứng, chứng thực hoặc xác nhận hợp lệ). 16.3. Trường hợp tổ chức, cá nhân góp vốn vào doanh nghiệp bằng xe cơ giới mà chứng từ của tài sản góp vốn là biên bản chứng nhận góp vốn hoặc biên bản giao nhận tài sản thì khi rút vốn, không cần hóa đơn mà chỉ cần có đủ chứng từ chứng minh xe đó là tài sản rút vốn khỏi doanh nghiệp như: biên bản rút vốn bằng tài sản là xe cơ giới, biên bản giao nhận tài sản; trường hợp góp vốn vào doanh nghiệp mà chứng từ của tài sản góp vốn bao gồm cả hóa đơn giá trị gia tăng và công ty đã kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng thì khi rút vốn, doanh nghiệp lập hóa đơn thuế giá trị gia tăng. Điều 22. Cấp phù hiệu kiểm soát cho xe ô tô mang biển số khu kinh tế - thương mại đặc biệt, khu kinh tế cửa khẩu quốc tế theo quy định của Chính phủ vào hoạt động trong nội địa 1. Thủ tục, hồ sơ 1.1. Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (còn giá trị) hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu. 1.2. Giấy chứng nhận đăng ký xe. 1.3. Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập, tái xuất theo mẫu quy định của Bộ Tài chính do cơ quan Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp. 2. Cơ quan cấp phù hiệu kiểm soát (Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu với danh sách xe đang quản lý, ghi vào sổ theo dõi và cấp phù hiệu kiểm soát ngay trong ngày.
2,029
130,734
3. Phù hiệu kiểm soát có thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày cấp. Phù hiệu được dán ở phía trong góc trên, bên phải kính trước của xe. 4. Giấy cấp phù hiệu kiểm soát xe và sổ theo dõi xe ô tô vào nội địa Việt Nam hoạt động phải được đánh số thứ tự từ 01 đến hết, đóng thành quyển và quản lý theo chế độ hồ sơ của Bộ Công an. Chương IV QUẢN LÝ HỒ SƠ, BIỂU MẪU, BIỂN SỐ XE VÀ THẨM QUYỀN KÝ CÁC GIẤY TỜ Điều 23. Quy định về các biểu mẫu Ban hành kèm theo Thông tư này các biểu mẫu: Giấy báo bán, cho, tặng hoặc ủy quyền sử dụng xe (mẫu số 01); giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02); giấy khai sang tên di chuyển xe (mẫu số 03); giấy cấp phù hiệu kiểm soát xe (mẫu số 04); sổ theo dõi xe ô tô khu kinh tế thương mại đặc biệt tạm nhập tái xuất (mẫu số 05); giấy khai thu hồi đăng ký, biển số xe (mẫu số 06); giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe (mẫu số 07); giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe máy và xe máy điện (mẫu số 08); giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô và ô tô điện (mẫu số 09); giấy chứng nhận đăng ký rơmoóc, rơmi rơmoóc (mẫu số 10); giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời (mẫu số 11); giấy chứng nhận đăng ký máy kéo (mẫu số 12); giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe máy, giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô, giấy chứng nhận đăng ký rơmoóc, rơmi rơmoóc để sử dụng trong khu kinh tế thương mại đặc biệt hoặc khu kinh tế cửa khẩu quốc tế theo quy định của Chính phủ (các mẫu số 13,14, 15). Xe có kết cấu tương tự loại xe nào thì sử dụng mẫu giấy chứng nhận đăng ký xe của loại xe đó. Điều 24. Quản lý hồ sơ xe Hồ sơ đăng ký xe được quản lý theo chế độ hồ sơ của Bộ Công an. Dữ liệu thông tin của xe được thống nhất quản lý trên hệ thống máy vi tính. Định kỳ hàng tháng, cơ quan đăng ký xe có trách nhiệm báo cáo số liệu đăng ký, quản lý xe về Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt để theo dõi, quản lý. Điều 25. Thời hạn sử dụng giấy chứng nhận đăng ký xe 1. Đối với giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài làm việc trong các cơ quan, tổ chức đó, ghi thời hạn sử dụng theo thời hạn của giấy chứng minh ngoại giao, chứng minh công vụ hoặc theo giấy giới thiệu của Cục Lễ tân nhà nước. 2. Đối với giấy chứng nhận đăng ký xe (kể cả xe sản xuất lắp ráp theo kết cấu tương tự, xe thí điểm) của tổ chức, cá nhân trong nước thì ghi theo niên hạn sử dụng của xe theo quy định của pháp luật. Điều 26. Xác định năm sản xuất của xe Đối với xe nhập khẩu và xe được sản xuất, lắp ráp từ các ô tô sát xi hoặc ô tô hoàn chỉnh nhập khẩu thì chủ xe phải xuất trình giấy chứng nhận chất lượng (hoặc thông báo miễn kiểm tra chất lượng) an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu của Cục Đăng kiểm Việt Nam để xác định năm sản xuất của xe; các trường hợp khác, năm sản xuất được xác định theo ký tự thứ 10 của số khung xe theo quy định của tiêu chuẩn hiện hành. Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt có trách nhiệm phối hợp với Cục Đăng kiểm Việt Nam sao gửi các quy định về tiêu chuẩn hiện hành để xác định năm sản xuất cho Cơ quan đăng ký xe thực hiện. Điều 27. Quy định về biển số xe 1. Về chất liệu của biển số: Biển số xe được sản xuất bằng kim loại, có sơn phản quang, ký hiệu bảo mật; đối với biển số xe đăng ký tạm thời được in trên giấy. 2. Ký hiệu, kích thước của chữ và số trên biển số đăng ký các loại xe thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 02, 03 và 04 ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Biển số ô tô có 2 biển, 1 biển gắn phía trước và 1 biển gắn phía sau xe phù hợp với vị trí nơi thiết kế lắp biển số của xe; Biển số có 2 loại, kích thước như sau: Loại biển số dài có chiều cao 110 mm, chiều dài 470 mm; loại biển số ngắn có chiều cao 200 mm, chiều dài 280 mm. 3.1. Cách bố trí chữ và số trên biển số trong nước: Hai số đầu là ký hiệu địa ph­ương đăng ký xe, tiếp theo là sê ri đăng ký (chữ cái); nhóm số thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự nhiên từ 000.01 đến 999.99. 3.2 Biển số ô tô nước ngoài có nhóm thứ nhất là ký hiệu địa phương đăng ký xe; nhóm thứ hai là sê ri chỉ nhóm đối tượng là tổ chức, cá nhân nước ngoài: Ký hiệu NG dùng cho chủ xe có thân phận ngoại giao, NN dùng cho chủ xe của ng­ười nước ngoài không có thân phận ngoại giao, QT dùng cho chủ xe của tổ chức quốc tế và nhân viên n­ước ngoài có thân phận ngoại giao làm việc cho các tổ chức đó; nhóm thứ ba là ký hiệu tên n­ước, tổ chức quốc tế và nhóm thứ tư là thứ tự xe đăng ký gồm 02 số tự nhiên từ 01 đến 99. 3.3. Biển số của rơmoóc, sơmi rơmoóc gồm 1 biển gắn phía sau thành xe, kích thước: Chiều cao 200 mm, chiều dài 280 mm ; cách bố trí chữ và số trên biển số như biển số ô tô trong nước. 4. Biển số xe mô tô, gồm 1 biển gắn phía sau xe; kích thước: Chiều cao 140 mm, chiều dài 190 mm. Nhóm số thứ nhất là ký hiệu địa phương đăng ký xe và sê ri đăng ký. Nhóm số thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự nhiên, từ 000.01 đến 999.99. Biển số xe mô tô của tổ chức, cá nhân nước ngoài, nhóm thứ nhất là ký hiệu địa ph­ương đăng ký xe, nhóm thứ hai là ký hiệu tên n­ước của chủ xe, nhóm thứ ba là sê ri đăng ký và nhóm thứ t­ư là thứ tự xe đăng ký gồm 03 chữ số tự nhiên từ 001 đến 999. 5. Biển số của máy kéo, xe máy điện, gồm 1 biển gắn phía sau xe; kích thước: Chiều cao 140 mm, chiều dài 190 mm. Nhóm số thứ nhất là ký hiệu địa phương đăng ký xe và sê ri đăng ký, nhóm số thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm 04 chữ số tự nhiên, từ 000.01 đến 999.99. 6. Biển số xe của tổ chức, cá nhân trong nước 6.1. Xe của các cơ quan quyền lực nhà nước, cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan Đảng, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Công an nhân dân, tổ chức chính trị - Xã hội, xe của Ban quản lý dự án có chức năng quản lý nhà nước: Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng; sê ri biển số sử dụng 10 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L. Xe của đơn vị hành chính sự nghiệp, sự nghiệp công lập có thu: Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng; sê ri biển số sử dụng 10 chữ cái: M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z. 6.2. Xe của doanh nghiệp, Ban quản lý dự án thuộc doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp, xe của cá nhân: Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen; sê ri biển số sử dụng 20 chữ cái: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z. 6.3. Xe của khu kinh tế thương mại đặc biệt hoặc khu kinh tế cửa khẩu quốc tế theo quy định của Chính phủ có ký hiệu địa phương đăng ký và hai chữ cái viết tắt của khu kinh tế - thương mại đặc biệt; màu sắc biển số: nền biển màu vàng, chữ và số màu đỏ. 6.4. Xe chuyên dùng của lực lượng Công an nhân dân sử dụng vào mục đích an ninh: Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng có ký hiệu “CD”. 6.5. Một số trường hợp có ký hiệu sê ri riêng: a) Xe Quân đội làm kinh tế có ký hiệu “KT” ; b) Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu có ký hiệu "LD"; c) Xe của các Ban quản lý dự án do nước ngoài đầu tư có ký hiệu “DA” ; d) Rơ moóc, sơmi rơmoóc có ký hiệu “R”; đ) Xe đăng ký tạm thời có ký hiệu “T” ; e) Máy kéo có ký hiệu “MK”; g) Xe máy điện có ký hiệu “MĐ”; h) Xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước, được Thủ tướng Chính phủ cho phép triển khai thí điểm có ký hiệu “TĐ”; i) Ô tô phạm vi hoạt động hạn chế có ký hiệu “HC”. k) Xe có kết cấu tương tự lọai xe nào thì cấp biển số đăng ký của loại xe đó. 7. Biển số xe cơ quan, tổ chức và cá nhân nước ngoài 7.1. Xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhân viên nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao, miễn trừ lãnh sự làm việc cho các cơ quan đó: biển số nền màu trắng, số màu đen; có sê ri ký hiệu "NG" màu đỏ. Riêng biển số xe của Đại sứ và Tổng Lãnh sự có thứ tự đăng ký là số 01 và thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ quốc tịch và thứ tự đăng ký. 7.2. Xe của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, miễn trừ lãnh sự làm việc cho các tổ chức đó: biển số nền màu trắng, số màu đen; có sê ri ký hiệu "QT" màu đỏ. Riêng biển số xe của người đứng đầu cơ quan đại diện các tổ chức của Liên hợp quốc, có thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ ký hiệu xe của tổ chức quốc tế đó và thứ tự đăng ký. 7.3. Xe của tổ chức; văn phòng đại diện; cá nhân nước ngoài (kể cả lưu học sinh): biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu "NN". 8. Việc sản xuất, cung cấp biển số xe được thực hiện theo yêu cầu của cơ quan đăng ký xe. Các cơ sở sản xuất biển số, Công an các địa phương có điều kiện đầu tư dây chuyền sản xuất biển số xe và được Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội - Bộ Công an kiểm tra, nghiệm thu đạt tiêu chuẩn quy định thì được phép sản xuất biển số xe. Biển số xe phải được quản lý chặt chẽ theo chế độ quy định.
2,054
130,735
Điều 28. Quy định kẻ biển số, chữ trên thành xe, cửa xe ô tô Đối với các loại xe ô tô (trừ các loại xe ô tô có 09 chỗ ngồi trở xuống), chủ xe phải thực hiện các quy định như sau: 1. Kẻ biển số xe ở thành sau và hai bên thành xe. 2. Kẻ tên cơ quan, đơn vị và tải trọng, tự trọng vào hai bên cánh cửa xe (trừ xe của cá nhân). Điều 29. Thẩm quyền ký các loại giấy tờ 1. Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt ký giấy chứng nhận đăng ký xe và các loại giấy tờ liên quan đến đăng ký, quản lý xe của các xe thuộc đối tượng đăng ký tại Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt. 2. Trưởng phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh ký giấy chứng nhận đăng ký xe và các loại giấy tờ liên quan đến đăng ký, quản lý xe của các xe do Phòng mình trực tiếp tổ chức đăng ký. 3. Trưởng Công an cấp huyện ký giấy chứng nhận đăng ký xe và các loại giấy tờ liên quan đến đăng ký, quản lý xe của các xe do Công an cấp huyện trực tiếp tổ chức đăng ký. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 30. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 12 năm 2010 và thay thế các Thông tư của Bộ Công an: Thông tư số 06/2009/TT-BCA-C11 ngày 11/3/2009 quy định việc cấp cấp, thu hồi đăng ký, biển số các loại phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; Thông tư số 12/2009/TT-BCA-C11 ngày 31/3/2009 quy định về việc tổ chức cấp, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng của lực lượng Công an nhân dân; Thông tư số 17/2010/TT-BCA ngày 31/5/2010 quy định về biển số xe, biểu mẫu đăng ký, cấp biển số xe và việc cấp, thu hồi đăng ký, biển số xe, quản lý xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ thí điểm sản xuất, lắp ráp trong nước. Điều 31. Trách nhiệm thi hành 1. Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này. 2. Tổng cục trưởng các Tổng cục, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Công an, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Giám đốc Sở Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc nảy sinh, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội) để có hướng dẫn kịp thời. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU TỔNG THỂ DỰ ÁN “HỆ THỐNG QUAN SÁT TÀU CÁ, VÙNG ĐÁNH BẮT VÀ NGUỒN LỢI THỦY SẢN BẰNG CÔNG NGHỆ VỆ TINH” BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 3/1/2008 và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ v/v sửa đổi điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 3/1/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Căn cứ Thông tư 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính Quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước Căn cứ Quyết định 302/QĐ-BNN-HTQT ngày 3/2/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn v/v phê duyệt dự án “Hệ thống quan sát tàu cá, vùng đánh bắt và nguồn lợi thủy sản bằng công nghệ vệ tinh” Căn cứ Quyết định 2520/QĐ-BNN-HTQT ngày 20/9/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn v/v điều chỉnh dự án “Hệ thống quan sát tàu cá, vùng đánh bắt và nguồn lợi thủy sản bằng công nghệ vệ tinh” vốn ODA của Cộng hòa Pháp; Xét Tờ trình số 1641/DANN-MOVIMAR ngày 30/8/2010 và 1858/DANN-MOVIMAR ngày 28/9/2010 của Trưởng Ban quản lý các dự án Nông nghiệp v/v xin phê duyệt kế hoạch đấu thầu tổng thể “Hệ thống quan sát tàu cá, vùng đánh bắt và nguồn lợi thủy sản bằng công nghệ vệ tinh” vốn ODA của Cộng hòa Pháp và hồ sơ kèm theo; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình tại Báo cáo thẩm định số 1219/XD-CĐ ngày 06 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Duyệt kế hoạch đấu thầu tổng thể dự án Hệ thống quan sát tàu cá, vùng đánh bắt và nguồn lợi thủy sản bằng công nghệ vệ tinh với nội dung chính như sau: 1. Phần công việc không áp dụng đấu thầu. Giá trị: 170.000EUR (Một trăm bảy mươi nghìn euro) - Chi phí Ban quản lý dự án. - Quyết toán - Dự phòng. 2. Phần kế hoạch đấu thầu. Giá trị: 14.173.000 EUR (Mười bốn triệu, một trăm bảy ba nghìn euro) - Gói thầu số 1: Xây dựng Trung tâm THEMIS (Sửa chữa, cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng cho việc lắp đặt Trung tâm THEMIS tại Hà Nội) - Gói thầu số 2 (EPC): thầu Cung cấp hệ thống quan sát tàu cá, vùng đánh bắt và nguồn lợi thủy sản bằng công nghệ vệ tinh. - Gói thầu số 3: Thiết bị văn phòng cho Ban Quản lý dự án - Gói thầu số 4: Bàn ghế và các dụng cụ khác cho Ban quản lý - Gói thầu số 5: Máy phát điện cho Trung tâm THEMIS - Gói thầu số 6: Thuê văn phòng và sửa chữa nhỏ - Gói thầu số 7: Lập HSMT và đánh giá HSDT gói thầu EPC (Cung cấp hệ thống quan sát tầu cá, vùng đánh bắt và nguồn lợi thủy sản bằng công nghệ vệ tinh) - Gói thầu số 8: Giám sát thi công cho gói thầu EPC (Cung cấp hệ thống quan sát tầu cá, vùng đánh bắt và nguồn lợi thủy sản bằng công nghệ vệ tinh) - Gói thầu số 9: Giám sát thi công cho Gói số 1- Xây dựng Trung tâm THEMIS (Sửa chữa, cải tạo và nâng cấp cơ sở hạ tầng cho việc lắp đặt Trung tâm THEMIS tại Hà nội) - Gói thầu số 10: Khảo sát, thiết kế, lập dự toán gói thầu số 1 - Xây dựng Trung tâm THEMIS - Gói thầu số 11: Lập HSMT và đánh giá HSDT gói thầu số 6 (Thuê văn phòng và sửa chữa nhỏ) - Gói thầu số 12: Giám sát, đánh giá dự án - Gói thầu số 13: Kiểm toán - Gói thầu số 14: Bảo hiểm - Gói thầu số 15: Phiên dịch Điều 2. Tên gói thầu, giá gói thầu, nguồn vốn, hình thức lựa chọn nhà thầu, phương thức đấu thầu, thời gian lựa chọn nhà thầu, hình thức hợp đồng, thời gian thực hiện hợp đồng (xem Phụ lục chi tiết kèm theo). Giá gói thầu chuẩn xác cho từng gói thầu sẽ căn cứ vào TKKT-DT hoặc dự toán hạng mục phù hợp với đơn giá, chính sách chế độ tại thời điểm chủ đầu tư phê duyệt. Chủ đầu tư thực hiện đúng cam kết tại tờ trình số 1641/DANN-MOVIMAR khi lựa chọn nhà thầu theo hình thức chỉ định thầu. Điều 3. Trưởng Ban quản lý các dự án Nông nghiệp chịu trách nhiệm triển khai các bước tiếp theo đảm bảo chặt chẽ về thủ tục và theo đúng quy định hiện hành. Điều 4. Trong quá trình thực hiện, triển khai dự án Ban Quản lý dự án chịu trách nhiệm phối hợp cùng cơ quan thụ hưởng dự án là Tổng cục Thủy sản xây dựng cơ chế chính sách trình các cấp có thẩm quyền thông qua chủ trương hỗ trợ cho ngư dân khoản phí dịch vụ vệ tinh. Điều 5. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ: Kế hoạch, Tài chính, Hợp tác quốc tế; Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình và Trưởng Ban quản lý các dự án Nông nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU TỔNG THỂ DỰ ÁN: “HỆ THỐNG QUAN SÁT TÀU CÁ, VÙNG ĐÁNH BẮT VÀ NGUỒN LỢI THỦY SẢN BẰNG CÔNG NGHỆ VỆ TINH” (Kèm theo Quyết định số 2711/QĐ-BNN-XD ngày 11 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH XÂY DỰNG KHU XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG ĐẾN NĂM 2020 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng; Căn cứ Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng khu xử lý chất thải rắn Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020. 1. Phạm vi quy hoạch Phạm vi lập quy hoạch xây dựng khu xử lý chất thải rắn Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long bao gồm ranh giới hành chính của 4 tỉnh, thành phố: thành phố Cần Thơ, các tỉnh: An Giang, Kiên Giang và Cà Mau với tổng diện tích tự nhiên là 16.617 km2. 2. Đối tượng quy hoạch Địa điểm xây dựng khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp và y tế. 3. Quan điểm quy hoạch - Quy hoạch xây dựng khu xử lý chất thải rắn Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long phải phù hợp với phương hướng phát triển kinh tế - xã hội, Quy hoạch xây dựng vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050, Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050 và các quy hoạch chuyên ngành khác có liên quan của vùng, tỉnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Quy hoạch xây dựng khu xử lý chất thải rắn vùng liên tỉnh để xử lý chất thải rắn nguy hại. - Quy hoạch xây dựng các khu xử lý chất thải rắn tập trung trong tỉnh để xử lý chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp và y tế thông thường. - Sử dụng công nghệ xử lý chất thải rắn phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương, ưu tiên áp dụng công nghệ tái chế, tái sử dụng chất thải rắn, hạn chế chôn lấp nhằm xử lý triệt để ô nhiễm môi trường và tăng hiệu quả sử dụng đất. - Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng và quản lý các hoạt động thu gom, xử lý chất thải rắn.
2,074
130,736
4. Mục tiêu quy hoạch - Xác định vị trí quy mô các khu xử lý chất thải rắn cấp vùng liên tỉnh, vùng tỉnh phù hợp, đảm bảo đến năm 2015 có 90% và đến năm 2020 có 100% chất thải rắn phát sinh tại các đô thị, khu công nghiệp thuộc Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long được thu gom và xử lý. - Xã hội hóa công tác quản lý chất thải rắn. Huy động các nguồn lực tham gia đầu tư các công trình xử lý và quản lý chất thải rắn. - Góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường, bảo đảm sự phát triển kinh tế - xã hội ổn định, bền vững trong vùng và cả nước. 5. Nội dung quy hoạch a) Dự báo khối lượng chất thải rắn phát sinh Đến năm 2015: tổng khối lượng chất thải rắn phát sinh khoảng 4.600 tấn/ngày, trong đó chất thải rắn sinh hoạt: 4.260 tấn/ngày; chất thải rắn công nghiệp: 300 tấn/ngày và chất thải rắn y tế: 40 tấn/ngày. Đến năm 2020: tổng khối lượng chất thải rắn phát sinh khoảng 7.550 tấn/ngày, trong đó chất thải rắn sinh hoạt: 6.500 tấn/ngày; chất thải rắn công nghiệp: 1000 tấn/ngày và chất thải rắn y tế: 50 tấn/ngày. Dự báo tổng lượng chất thải rắn các loại tại các tỉnh Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Công nghệ xử lý chất thải rắn - Công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt: Căn cứ điều kiện cụ thể của địa phương để áp dụng các công nghệ xử lý chất thải rắn phù hợp: + Chôn lấp hợp vệ sinh: áp dụng đối với các loại rác hỗn hợp có thành phần độc hại không đáng kể, khu vực có diện tích đất lớn; + Chế biến phân compost: áp dụng đối với khu vực có diện tích chôn lấp nhỏ và lượng chất thải rắn hữu cơ lớn; + Tái chế: áp dụng đối với các loại rác còn giá trị sử dụng sau khi được xử lý về mặt kỹ thuật; + Đốt: áp dụng đối với loại rác có độ ẩm thấp, dễ cháy và độc hại. - Công nghệ xử lý chất thải rắn công nghiệp và y tế: Để xử lý triệt để chất thải rắn công nghiệp và y tế, đặc biệt là chất thải nguy hại, cần xử lý tập trung kết hợp nhiều quy trình công nghệ khác nhau: - Các công nghệ phụ trợ xử lý chất thải rắn công nghiệp nguy hại bao gồm: phân loại và xử lý cơ học, xử lý hóa - lý. - Công nghệ khử khuẩn xử lý chất thải rắn y tế bị nhiễm khuẩn. - Đốt: xử lý chất thải rắn y tế nguy hại và một số chất thải rắn công nghiệp nguy hại (dạng hữu cơ). - Chôn lấp hợp vệ sinh: chất thải rắn công nghiệp và y tế thông thường; chất thải rắn công nghiệp nguy hại khác và tro đốt chất thải rắn y tế nguy hại sau khi cố định và hóa rắn. c) Quy hoạch khu xử lý chất thải rắn tập trung cho các tỉnh thuộc Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long. - Quy hoạch khu xử lý chất thải rắn vùng liên tỉnh Quy hoạch khu xử lý chất thải rắn cho các tỉnh thuộc Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long xác định 01 khu xử lý chất thải rắn nguy hại quy mô khoảng 20 ha, đặt kế bên khu xử lý chất thải rắn của tỉnh Cà Mau. - Quy hoạch khu xử lý chất thải rắn vùng tỉnh Quy hoạch khu xử lý chất thải rắn cho các tỉnh thuộc Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long xác định 05 khu xử lý chất thải rắn vùng tỉnh như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 6. Phân kỳ đầu tư a) Giai đoạn 2010 - 2015: - Rà soát, xây dựng lộ trình đóng cửa các bãi rác hiện hữu không đảm bảo về mặt môi trường theo quy trình. - Rà soát lại các dự án có liên quan đến lĩnh vực thu gom, phân loại và xử lý chất thải rắn theo định hướng chung của vùng. - Rà soát, điều chỉnh hoặc lập mới Quy hoạch quản lý chất thải rắn tại các tỉnh trong vùng phù hợp với quy hoạch này. - Lập dự án thu gom, phân loại chất thải rắn tại nguồn (tập trung tại các đô thị cấp tỉnh) đồng thời thực hiện chương trình vận động cộng đồng cùng tham gia. - Chuẩn bị quỹ đất, triển khai lập dự án đầu tư cơ sở hạ tầng cho các khu xử lý chất thải rắn vùng tỉnh và liên tỉnh. b) Giai đoạn 2015 - 2020: - Nhân rộng và triển khai các dự án thu gom, phân loại chất thải rắn tại nguồn (tập trung tại các đô thị cấp tỉnh) song song chương trình vận động cộng đồng cùng tham gia. - Lựa chọn công nghệ, trang thiết bị phù hợp từng điều kiện đặc thù của địa phương. - Đầu tư xây dựng các khu xử lý chất thải rắn cấp tỉnh, và liên tỉnh trong vùng. 7. Nguồn vốn đầu tư: Nguồn vốn để đầu tư xây dựng khu xử lý chất thải rắn và các công trình phụ trợ bao gồm: - Vốn ngân sách. - Vốn ODA, vốn tài trợ nước ngoài. - Vốn tín dụng đầu tư. - Vốn từ các nhà đầu tư trong, ngoài nước. - Các nguồn vốn hợp pháp khác. 8. Đánh giá môi trường chiến lược: Để giảm thiểu ô nhiễm môi trường và đề phòng sự cố môi trường, các dự án sẽ thực hiện: a) Các biện pháp trong giai đoạn xây dựng - Các biện pháp xử lý ô nhiễm môi trường không khí, tiếng ồn đối với các phương tiện vận chuyển, thi công cơ giới trên công trường và dọc tuyến đường vận chuyển. - Các biện pháp thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt trên công trường. - Các biện pháp thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên công trường. - Các biện pháp phòng chống tai nạn, sự cố trong quá trình xây dựng. - Các biện pháp phòng chống ảnh hưởng của dự án đến nguồn nước ngầm khu vực. - Các biện pháp hỗ trợ khác. b) Các biện pháp trong giai đoạn hoạt động - Biện pháp thu gom và xử lý khí thải từ các bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt: đốt bỏ hoặc phát điện tùy theo quy mô chôn lấp. - Các biện pháp thu gom, xử lý nước thải từ bãi chôn lấp: thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho các bãi chôn lấp; các nhà máy tái sinh, tái chế. - Các biện pháp xử lý bụi, khí thải từ khu vực thu gom, phân loại, tái chế chất thải rắn. - Các biện pháp xử lý chất thải rắn phát sinh tại các khu liên hợp, các khu vực phân loại, tái chế. - Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm đến nguồn nước mặt, nước ngầm; thu gom nước mưa, nước thải. - Các biện pháp phòng ngừa sự cố môi trường. - Các biện pháp hỗ trợ khác. c) Chương trình quản lý và giám sát môi trường - Chương trình quan trắc chất lượng môi trường không khí. - Chương trình quan trắc chất lượng môi trường nước mặt, nước ngầm. - Chương trình quan trắc chất lượng môi trường đất. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Xây dựng - Tổ chức công bố quy hoạch xây dựng khu xử lý chất thải rắn Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. - Hướng dẫn các địa phương rà soát, điều chỉnh các quy hoạch xây dựng, quy hoạch quản lý chất thải rắn, quy hoạch xây dựng khu xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh phù hợp với Quy hoạch xây dựng khu xử lý chất thải rắn Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long đã được phê duyệt. 2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư Huy động, tìm kiếm các nguồn vốn đầu tư xây dựng các khu xử lý chất thải rắn vùng liên tỉnh, vùng tỉnh Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long. 3. Bộ Tài chính Hướng dẫn cơ chế ưu đãi và hỗ trợ về tài chính đối với việc xã hội hóa hoạt động đầu tư cho quản lý chất thải rắn. 4. Bộ Tài nguyên và Môi trường Chủ trì, theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc đảm bảo các tiêu chuẩn môi trường theo quy định đối với các khu xử lý chất thải rắn đã được đầu tư xây dựng. 5. Bộ Khoa học và Công nghệ - Nghiệm thu, đánh giá, giám sát các công nghệ xử lý chất thải rắn trong nước và nước ngoài được sử dụng ở Việt Nam và Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long. 6. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long: - Tổ chức rà soát, điều chỉnh các quy hoạch xây dựng, quy hoạch quản lý chất thải rắn, quy hoạch xây dựng khu xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh phù hợp với Quy hoạch xây dựng khu xử lý chất thải rắn Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long đã được phê duyệt. - Khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia đầu tư xây dựng các khu xử lý chất thải rắn tại địa phương. - Chỉ đạo tổ chức thực hiện các dự án đầu tư xây dựng khu xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh theo quy định hiện hành. - Tuyên truyền, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân về quản lý tổng hợp chất thải rắn và bảo vệ môi trường trên địa bàn. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Bộ trưởng Bộ Xây dựng, các Bộ có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, QUẢN LÝ VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN DO NHÀ NƯỚC LÀM CHỦ SỞ HỮU TRỰC TIẾP PHỤC VỤ QUỐC PHÒNG, AN NINH CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, NGHỊ ĐỊNH: Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về việc thành lập mới, tổ chức, quản lý và hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh. Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh theo quy định tại điều 3 Nghị định này; các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thành lập mới, tổ chức, quản lý, hoạt động và kiểm tra, giám sát đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh.
2,132
130,737
Điều 3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh 1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh (sau đây gọi là doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh) là công ty do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, được đầu tư thành lập hoặc tổ chức lại dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoạt động theo Luật Doanh nghiệp để trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ mang tính ổn định, thường xuyên trong những lĩnh vực, địa bàn trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh liên quan đến bảo đảm bí mật quốc gia, nâng cao năng lực quốc phòng, an ninh. 2. Tiêu chí xác định doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh: a) Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định việc thành lập hoặc tổ chức lại theo quy định của pháp luật, do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, hoạt động dưới loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; b) Được Nhà nước đặt hàng, giao kế hoạch ổn định, thường xuyên sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh hoặc giao thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh quy định tại Phụ lục về Danh mục sản phẩm, dịch vụ và nhiệm vụ trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh ban hành kèm theo Nghị định này. Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh Ngoài những quyền và nghĩa vụ như của doanh nghiệp sản xuất, cung ứng các sản phẩm, dịch vụ công ích quy định tại điều 10 Luật Doanh nghiệp và pháp luật có liên quan, doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh có các quyền và nghĩa vụ sau: 1. Được Nhà nước đầu tư đủ vốn điều lệ để phục vụ mục tiêu hoạt động trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh. 2. Được sử dụng các nguồn lực được giao để tiến hành hoạt động kinh doanh bổ sung hoặc đầu tư, góp vốn vào các doanh nghiệp khác để kinh doanh ngoài kế hoạch sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh hoặc thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh được giao khi: a) Chủ sở hữu doanh nghiệp cho phép bằng văn bản; b) Hoạt động kinh doanh bổ sung có mục đích để kết hợp hỗ trợ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc để phát huy công suất và hiệu quả sử dụng tài sản sau khi đảm bảo hoàn thành việc sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh hoặc thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh được giao; c) Không làm giảm năng lực và ảnh hưởng tới việc sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh hoặc thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh được giao; d) Trường hợp doanh nghiệp đăng ký ngành, nghề kinh doanh bổ sung thì ngành, nghề kinh doanh bổ sung phải có công nghệ tương đồng, phục vụ hoặc phái sinh từ ngành, nghề kinh doanh đã được xác lập từ mục đích đầu tư thành lập và chiến lược phát triển doanh nghiệp; đ) Hạch toán riêng phần hoạt động kinh doanh bổ sung theo quy định của pháp luật; e) Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật. 3. Việc chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp tài sản phục vụ mục tiêu hoạt động trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh thuộc quyền quản lý của doanh nghiệp được thực hiện khi cơ quan thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu cho phép. Việc thế chấp giá trị quyền sử dụng đất, tài sản của doanh nghiệp gắn liền với quyền sử dụng đất phục vụ mục tiêu hoạt động trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai. 4. Tiến hành quản lý nguồn lực được giao để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo các quy định của pháp luật có liên quan. 5. Chấp hành quyết định của chủ sở hữu về việc điều chuyển phần vốn hoặc tài sản phục vụ mục tiêu hoạt động trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh của doanh nghiệp để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh ở doanh nghiệp khác trong trường hợp cần thiết. 6. Mọi hoạt động liên kết với tổ chức, cá nhân nước ngoài để sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ hoặc nhiệm vụ trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh được thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Bộ Nội vụ về hợp tác quốc tế. Chương 2. THÀNH LẬP MỚI, TỔ CHỨC, QUẢN LÝ VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP TRỰC TIẾP PHỤC VỤ QUỐC PHÒNG, AN NINH Điều 5. Thành lập mới doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh 1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Nội vụ là người đề nghị thành lập mới doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh. Căn cứ vào nhu cầu phát triển và tiêu chí xác định doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này, người đề nghị thành lập mới doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh xây dựng Đề án thành lập mới doanh nghiệp trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt sau khi có ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính. Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập những doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Nội vụ quyết định thành lập mới doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án thành lập mới. 2. Hồ sơ đề nghị thành lập mới doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh gồm: a) Tờ trình đề nghị thành lập doanh nghiệp; b) Đề án thành lập mới doanh nghiệp quy định tại khoản 3 của điều này; c) Dự thảo điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp. 3. Đề án thành lập mới doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh bao gồm những nội dung chủ yếu sau: a) Sự cần thiết thành lập doanh nghiệp; khả năng đáp ứng điều kiện, tiêu chí xác định doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh quy định tại điều 3 Nghị định này; mục tiêu, định hướng phát triển của doanh nghiệp trong vòng 05 năm tới; b) Danh mục sản phẩm, dịch vụ hoặc nhiệm vụ trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh do doanh nghiệp sản xuất, cung ứng hoặc thực hiện; các ngành, nghề kinh doanh khác (nếu có); tình hình thị trường, nhu cầu và triển vọng thị trường về từng loại sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp cung ứng; khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp; c) Tên doanh nghiệp dự kiến thành lập; d) Địa điểm đặt trụ sở chính của doanh nghiệp và diện tích đất sử dụng; đ) Khả năng khai thác các nguồn lực về lao động; khả năng cung ứng sản phẩm, dịch vụ, nguyên liệu, vật liệu, năng lượng và các điều kiện cần thiết khác để doanh nghiệp hoạt động sau khi thành lập; e) Quy mô vốn điều lệ; dự kiến tổng vốn đầu tư; nguồn vốn đầu tư ban đầu của Nhà nước; nguồn và hình thức huy động số vốn còn lại (nếu có); nhu cầu và biện pháp tạo vốn lưu động đối với doanh nghiệp; g) Sự phù hợp của việc thành lập doanh nghiệp với quy hoạch, chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực và vùng kinh tế; h) Dự kiến mô hình tổ chức quản lý doanh nghiệp và thời hạn hoạt động; i) Đối với doanh nghiệp cần tiến hành đầu tư xây dựng khi thành lập mới thì Đề án thành lập mới phải bao gồm cả dự án đầu tư thành lập mới. Nội dung dự án đầu tư gắn với thành lập mới doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về đầu tư trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh. 4. Nội dung điều lệ của doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh thực hiện theo quy định tại Luật Doanh nghiệp, Nghị định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Điều 6. Đăng ký kinh doanh 1. Doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh được đăng ký hoạt động dưới loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. 2. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thành lập mới và đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh theo quy định tại Luật Doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành. Đối với hồ sơ thành lập mới, doanh nghiệp nộp kèm bản sao Quyết định thành lập mới doanh nghiệp của cơ quan có thẩm quyền. 3. Doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh được đăng ký ngành, nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật và theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ đối với ngành, nghề đặc thù liên quan đến quốc phòng, an ninh. 4. Trong trường hợp cần thiết, doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh đăng ký thay đổi vốn điều lệ sau khi thực hiện điều chuyển tài sản của Nhà nước phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh sang đơn vị khác theo quyết định của chủ sở hữu. Doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh được đăng ký giảm vốn điều lệ phải cam kết bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi giảm vốn. Chủ sở hữu liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong trường hợp điều chuyển phần vốn hoặc tài sản phục vụ mục tiêu hoạt động trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh của doanh nghiệp. Trình tự, thủ tục đăng ký thay đổi vốn điều lệ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp. Điều 7. Công nhận, công nhận lại doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh 1. Định kỳ 03 năm, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Nội vụ rà soát, đối chiếu hoạt động của các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước do mình quản lý với các quy định tại khoản 2 điều 3 của Nghị định này để xem xét việc công nhận doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh. 2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Nội vụ quyết định công nhận, công nhận lại doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh sau khi có ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính. Riêng đối với các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu đã được công nhận là cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt theo tiêu chí quy định tại điều 3 Nghị định số 46/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Công nghiệp quốc phòng, thì Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Nội vụ xem xét, quyết định công nhận là doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh phù hợp với quy định tại Nghị định này.
2,133
130,738
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Nội vụ báo cáo Thủ tướng Chính phủ và thông báo cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính danh sách doanh nghiệp được công nhận là doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh do mình quản lý. 3. Những cơ sở chủ yếu để công nhận, công nhận lại doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh bao gồm: a) Danh mục sản phẩm, dịch vụ và nhiệm vụ trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh mà doanh nghiệp thực hiện trong vòng 03 năm tính đến thời điểm xem xét; b) Báo cáo về tình hình sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ hoặc nhiệm vụ trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh được Nhà nước đặt hàng, giao kế hoạch trong vòng 03 năm tính đến thời điểm xem xét; c) Thực trạng hoạt động của doanh nghiệp; mục tiêu, kế hoạch phát triển của doanh nghiệp trong vòng 03 năm tới; d) Những giải trình khác về các vấn đề liên quan đến việc công nhận doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh. Điều 8. Cơ cấu tổ chức quản lý của doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh 1. Căn cứ vào quy mô và đặc thù hoạt động, chủ sở hữu doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh quyết định áp dụng cơ cấu tổ chức quản lý theo mô hình Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc), Kiểm soát viên hoặc theo mô hình Chủ tịch công ty, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Kiểm soát viên. Đối với doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh hoạt động trong các ngành, lĩnh vực đặc biệt, cơ cấu tổ chức quản lý của doanh nghiệp do Thủ tướng Chính phủ quyết định. 2. Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty có thể kiêm Tổng giám đốc (Giám đốc). Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty kiêm Tổng giám đốc (Giám đốc) phải đảm bảo các điều kiện: a) Người được đề nghị kiêm nhiệm phải có sức khỏe và đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện đối với cả hai 2 chức danh này; b) Phải quy định cụ thể và tách bạch trong thực thi chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty và của Tổng giám đốc (Giám đốc); c) Người được đề nghị kiêm nhiệm phải chịu trách nhiệm đối với chức năng, nhiệm vụ và vai trò là Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty và Tổng Giám đốc (Giám đốc) công ty. 3. Quyền, nghĩa vụ và nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên và Tổng giám đốc (Giám đốc) thực hiện theo quy định tại Luật Doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành và theo quy định tại điều lệ công ty. 4. Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) và các chức danh quản lý quan trọng khác, các chức danh liên quan trực tiếp đến thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc đảm bảo bí mật quốc gia trong doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh thuộc biên chế của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Nội vụ. 5. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định cụ thể tiêu chuẩn, điều kiện, quy trình bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật đối với các chức danh quản lý của doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh căn cứ vào quy định của pháp luật. Điều 9. Thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh Việc tổ chức thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu tại doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh được thực hiện theo quy định hiện hành về thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu. Chương 3. ĐẶT HÀNG, GIAO KẾ HOẠCH, GIAO NHIỆM VỤ VÀ HỖ TRỢ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TRỰC TIẾP PHỤC VỤ QUỐC PHÒNG, AN NINH Điều 10. Đặt hàng, giao kế hoạch hoặc giao nhiệm vụ cho doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh 1. Hằng năm, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Nội vụ tổ chức đặt hàng, giao kế hoạch sản xuất và cung ứng các sản phẩm, dịch vụ trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh hoặc giao nhiệm vụ quốc phòng, an ninh cho doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh thuộc dự toán chi của ngân sách Trung ương. 2. Cơ chế đặt hàng, giao kế hoạch, giá hoặc phí sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh và nhiệm vụ quốc phòng, an ninh thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 11. Hỗ trợ đối với doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh 1. Ngoài những quy định chung về khuyến khích và hỗ trợ đầu tư theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh và người lao động trong doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh được áp dụng chính sách của Nhà nước đối với cơ sở và lao động trong cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt quy định tại điều 8 Nghị định số 46/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Công nghiệp quốc phòng. 2. Doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh được hạch toán một số khoản chi phí đặc thù vào chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm: các khoản chi cho công tác quốc phòng, công tác phục vụ quốc phòng, quan hệ quân dân. 3. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện quy định tại điều này. Chương 4. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 12. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2010. 2. Trong vòng một năm từ ngày Nghị định này có hiệu lực, căn cứ các tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Nội vụ thực hiện rà soát các doanh nghiệp Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do mình quản lý (bao gồm cả doanh nghiệp đã được công nhận là công ty quốc phòng, an ninh theo tiêu chí quy định tại Nghị định số 31/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích) để xem xét công nhận doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh. Việc xem xét, công nhận doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định này. Những doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ không đáp ứng điều kiện để công nhận là doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh được thực hiện sắp xếp lại theo tiêu chí, danh mục phân loại doanh nghiệp 100% vốn nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành và theo Đề án sắp xếp doanh nghiệp nhà nước được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 3. Việc chuyển đổi các doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh theo hình thức công ty mẹ - công ty con, Tập đoàn kinh tế nhà nước hoặc theo các loại hình doanh nghiệp khác thực hiện theo quy định tại Luật Doanh nghiệp và pháp luật có liên quan hoặc quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 4. Việc sáp nhập, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh thực hiện theo quy định của pháp luật. 5. Những nội dung khác về tổ chức, quản lý và hoạt động của doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh không được quy định tại Nghị định này được thực hiện theo quy định tại Luật Doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành. 6. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Nội vụ tổ chức thực hiện đối với các doanh nghiệp trực thuộc. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này. 7. Các tổ chức, cá nhân liên quan đến tổ chức, quản lý và hoạt động của doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC SẢN PHẨM, DỊCH VỤ VÀ NHIỆM VỤ TRỰC TIẾP PHỤC VỤ QUỐC PHÒNG, AN NINH (Ban hành kèm theo Nghị định số 104/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ) 1. Sản xuất, kinh doanh thuốc nổ, vật liệu nổ quân sự. 2. Sản xuất hóa chất và vật tư hóa chất chuyên dụng phục vụ quốc phòng. 3. Sản xuất chất phóng xạ. 4. Sản xuất, sửa chữa vũ khí, khí tài; trang thiết bị kỹ thuật phục vụ quốc phòng, an ninh. 5. Nghiên cứu, sản xuất, sửa chữa trang thiết bị, tài liệu kỹ thuật mật mã; trang thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ chuyên dùng cơ yếu. 6. Nghiên cứu, sản xuất các sản phẩm, vật tư, vật liệu và quân trang đặc chủng, chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh. 7. Sản xuất, cung cấp các sản phẩm viễn thông quân sự, xăng dầu đặc chủng, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh; khai thác khoáng sản trên địa bàn chiến lược. 8. Sản xuất và in tài liệu nghiệp vụ, sách báo chính trị, quân sự chuyên dùng có yêu cầu bảo mật của nhà nước. 9. Thiết kế, thi công, sửa chữa công trình chiến đấu, công trình nghiệp vụ, chuyên dùng, công trình hạ tầng an ninh mật mã có nội dung bí mật phục vụ quốc phòng, an ninh. 10. Nghiên cứu, chuyển giao công nghệ và xuất, nhập khẩu vũ khí, trang thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ quân sự và chuyên ngành mật mã. 11. Quản lý, cung cấp dịch vụ cảng biển quân sự, điều hành bay quân sự phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh. 12. Quản lý, bảo trì kho xăng dầu, cảng biển, cảng hàng không và bãi tập kết trang thiết bị phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh. 13. Thực hiện các nhiệm vụ và hoạt động trên các địa bàn chiến lược quan trọng tại: biên giới, hải đảo, vùng biển và các địa bàn khác theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 14. Thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ./. CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP BÌNH ỔN GIÁ CẢ, THỊ TRƯỜNG NHỮNG THÁNG CUỐI NĂM 2010 Ngay từ những tháng đầu năm 2010, Chính phủ đã chủ động triển khai các biện pháp chỉ đạo điều hành phát triển kinh tế đạt mục tiêu bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, không để lạm phát cao, đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế 6,5% trong năm 2010. Với nỗ lực và phấn đấu cao của doanh nghiệp và nhân dân cả nước 9 tháng qua, kết quả đạt được khá toàn diện, các cân đối vĩ mô được bảo đảm, lạm phát được kiểm soát, thu ngân sách đạt khá, giải ngân vốn đầu tư phát triển có chuyển biến tích cực; nhập siêu giảm so với những năm gần đây; tốc độ tăng huy động vốn, dư nợ tín dụng và tổng phương tiện thanh toán tăng dần, tạo cơ sở để tốc độ tăng trưởng kinh tế 9 tháng qua đạt được khoảng 6,52%.
2,169
130,739
Những tháng cuối năm, kinh tế còn khó khăn, nhất là vốn cho sản xuất, cung ứng điện, cung cầu, giá cả hàng hóa các mặt hàng thiết yếu, dịch bệnh gia súc có thể diễn biến theo hướng không thuận lợi sẽ tiếp tục tạo sức ép đối với việc thực hiện mục tiêu bình ổn giá cả, thị trường. Để bảo đảm đạt được tốc độ tăng trưởng khoảng 6,5%, chỉ số giá tiêu dùng cả năm ở mức khoảng 8%, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các Bộ, cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếp tục chỉ đạo triển khai quyết liệt các giải pháp bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, đẩy mạnh sản xuất đã được đề ra tại Nghị quyết số 18/NQ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ, trong đó, cần chú trọng những nội dung sau: 1. Các Bộ, ngành theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố tiếp tục chỉ đạo, áp dụng các biện pháp kịp thời tháo gỡ khó khăn để các doanh nghiệp đẩy mạnh sản xuất, tiết kiệm chi phí, giảm giá thành sản phẩm, tăng lượng hàng hóa cung ứng ra thị trường; tăng cường chỉ đạo thực hiện các giải pháp bảo đảm nguồn hàng, tuân thủ các quy định về giá. Các Bộ: Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế, Xây dựng chậm nhất là trong quý IV năm 2010 phải hoàn thành và công bố quy hoạch phát triển sản xuất và hệ thống phân phối các sản phẩm chủ yếu: xăng dầu, phân bón, thép xây dựng, xi măng, lương thực, thuốc chữa bệnh theo chủ trương của Chính phủ tại Thông báo số 133/TB-VPCP ngày 20 tháng 4 năm 2009 của Văn phòng Chính phủ. 2. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương: - Nghiên cứu, ban hành quy định về trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc bảo đảm lượng hàng hóa dự trữ lưu thông khi kinh doanh các mặt hàng bảo đảm bình ổn giá cả, thị trường, nhất là những doanh nghiệp có thị phần cao; - Cùng với việc tập trung chỉ đạo sản xuất, cung ứng bảo đảm điện cho sản xuất và đời sống, phải chú ý đến bảo đảm cung ứng các mặt hàng thép xây dựng, thực phẩm; công tác dự báo xu thế thị trường và thông tin các mặt hàng thiết yếu để các địa phương chủ động cân đối cung cầu, thực hiện giải pháp bình ổn giá; - Rà soát lại năng lực sản xuất, hệ thống cung ứng để có phương án cụ thể bảo đảm: cân đối cung, cầu các loại hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phục vụ sản xuất, tiêu dùng từ nay đến hết năm 2010, quý I năm 2011; nhu cầu hàng hóa phục vụ Tết Nguyên đán Tân Mão 2011; bảo đảm cân đối các vật tư, nguyên, nhiên vật liệu chủ yếu cho sản xuất và các mặt hàng tiêu dùng thiết yếu; chủ động xây dựng phương án thích hợp để kết hợp có hiệu quả nguồn sản xuất trong nước và nguồn nhập khẩu mặt hàng thiết yếu, bảo đảm nhu cầu sản xuất, tiêu dùng; - Tổ chức điều hành linh hoạt cung ứng sản phẩm để hàng hóa lưu thông suốt giữa các vùng, miền trong cả nước; cung ứng hàng hóa vào các dịp lễ, tết; có biện pháp cụ thể khuyến khích các doanh nghiệp thực hiện các chương trình khuyến mại, giảm giá; nghiên cứu hướng dẫn việc thực hiện các chương trình bình ổn giá để giúp các địa phương thực hiện hiệu quả. - Chỉ đạo các cơ quan chức năng tăng cường kiểm soát thị trường, chống gian lận thương mại, kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về giá và các hành vi đầu cơ tăng giá trái pháp luật; kiểm tra, kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm trong chế biến và lưu thông, kiểm tra chất lượng và đo lường hàng hóa gắn với kiểm tra giá đã được đăng ký, niêm yết; - Làm việc với từng ngành hàng để có giải pháp cụ thể tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc đối với hoạt động xuất khẩu; khẩn trương hướng dẫn thực hiện các biện pháp kiểm soát nhập siêu theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 36/TTg-KTTH ngày 22 tháng 9 năm 2010, việc tuân thủ quy định về sử dụng nguồn vật tư, hàng hóa trong nước sản xuất của các dự án đầu tư bằng nguồn ngân sách, mua sắm công; kiểm soát nhập siêu ở mức khoảng 20% kim ngạch xuất khẩu. 3. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương, các Bộ, cơ quan và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: - Căn cứ quy định của pháp luật hiện hành về: thuế, kiểm soát siêu lợi nhuận, chống liên kết độc quyền nâng giá và đầu cơ trái pháp luật, chỉ đạo các cơ quan chức năng tăng cường kiểm soát các yếu tố hình thành giá và việc xác định giá bán các mặt hàng thiết yếu, mặt hàng thuộc diện bình ổn giá theo quy định hiện hành, nhất là các mặt hàng: thuốc chữa bệnh, sản phẩm sữa, thép xây dựng và vật liệu xây dựng, khí ga … tăng cường kiểm tra, kiểm soát để bảo đảm mọi tổ chức, cá nhân đều phải tuân thủ và thực hiện nghiêm quy định về đăng ký, niêm yếu giá và bán theo giá niêm yết; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về định giá, liên kết định giá để thu lợi bất hợp lý; - Điều hành giữ ổn định giá điện, giá than bán cho các hộ sản xuất: điện, xi măng, phân bón, giấy theo đúng chỉ đạo của Chính phủ tại Nghị quyết số 18/NQ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ; sử dụng linh hoạt các công cụ thuế, phí, quỹ bình ổn giá để bình ổn giá xăng dầu; Kiểm soát chặt chẽ các phương án giá và mức giá đối với hàng dự trữ quốc gia; hàng hóa, dịch vụ Nhà nước đặt hàng, mua sắm bằng nguồn ngân sách nhà nước hoặc được trợ giá, trợ cước; hàng hóa, dịch vụ công ích. - Tăng cường quản lý hoạt động thu, chi ngân sách; hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước; giám sát việc tuân thủ quy định về tiêu chuẩn, chế độ, định mức chi tiêu của các tổ chức, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước. Có biện pháp cụ thể chống thất thu ngân sách và gian lận thuế, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý chi ngân sách. Bảo đảm đủ kinh phí cho nhiệm vụ chi phục vụ an sinh xã hội. Ngừng các khoản chi chưa thực sự cấp bách, nội dung không thiết thực. 4. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tiếp tục điều hành chính sách tiền tệ chủ động, linh hoạt, bảo đảm tốc độ tăng tín dụng và tổng phương tiện thanh toán ở mức hợp lý, phù hợp với mục tiêu phát triển, đáp ứng yêu cầu của sản xuất, điều hành để từng bước giảm lãi suất tín dụng; điều hành tỷ giá ngoại tệ linh hoạt, bảo đảm các cân đối vĩ mô, khuyến khích xuất khẩu và tăng dự trữ ngoại tệ; thực hiện rà soát, đánh giá các quy định quản lý tiền tệ, tín dụng hiện hành để có những điều chỉnh cần thiết theo nguyên tắc bảo đảm an toàn hệ thống tín dụng – ngân hàng, đồng thời thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh. Nghiên cứu để có chính sách, cơ chế phù hợp cho phép các ngân hàng thương mại có thể rút nhanh tiền ra khỏi lưu thông để giảm bớt áp lực tăng giá, nhất là vào dịp cuối năm khi khối lượng thanh toán các công trình dự án được thực hiện với mật độ cao và dịp lễ, tết khi lượng tiền thưởng, tiền lương được chi trả với khối lượng lớn. 5. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có các giải pháp cụ thể, phù hợp với từng vùng, địa phương để khống chế dịch bệnh gia súc, gia cầm kịp thời, hiệu quả; phối hợp với Bộ Công Thương kiểm soát xuất, nhập khẩu phân bón để bảo đảm ổn định nguồn cho sản xuất trong nước; bảo đảm cung cấp các mặt hàng thiết yếu phục vụ Tết Nguyên đán 2011, nhất là mặt hàng thịt lợn, thịt gà, thực phẩm, rau quả …; chỉ đạo các Tổng công ty Lương thực nhà nước bảo đảm lương thực và tổ chức hệ thống bán hàng, đáp ứng kịp thời nhu cầu lương thực cho nhân dân, chú ý các khu vực thành phố, khu công nghiệp, khu đông dân và vùng bị thiên tai, bão lũ, không để xảy ra thiếu hàng, tăng giá đột biến. 6. Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đánh giá tình hình thực hiện Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015; báo cáo Chính phủ trong phiên họp thường kỳ cuối năm 2010. 7. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ động phối hợp với các Bộ, ngành: - Triển khai và thực hiện biện pháp thích hợp tháo gỡ khó khăn cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trên địa bàn để đẩy mạnh sản xuất, kịp thời đưa hàng hóa vào lưu thông phục vụ nhu cầu sản xuất, tiêu dùng. Điều hành để giải quyết có kết quả việc xả nước, tích nước trên địa bàn tạo chủ động trong việc đảm bảo nước cho sản xuất điện và sản xuất nông nghiệp; - Chỉ đạo các lực lượng; quản lý thị trường, hải quan, thanh tra, công an, thuế … tăng cường thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định của Nhà nước về quản lý giá, việc đăng ký giá, kê khai giá, niêm yết, bán hàng hóa, dịch vụ theo đúng giá niêm yết, việc công khai thông tin về giá hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật, không để các doanh nghiệp, cá nhân tăng giá, phí tùy tiện, trái pháp luật, nhất là giá cước vận tải, các loại phí dịch vụ; kiên quyết xử lý nghiêm những đơn vị, cá nhân vi phạm; - Chủ động cân đối cung cầu hàng hóa trên địa bàn, chú trọng các mặt hàng thực phẩm, lương thực, xác định cụ thể những mặt hàng cần thực hiện bình ổn giá, lựa chọn các đơn vị có năng lực và hệ thống phân phối tham gia thực hiện yêu cầu bình ổn, trên cơ sở đó sử dụng nguồn tài chính của địa phương (ngân sách địa phương, quỹ dự trữ tài chính) thực hiện các biện pháp bình ổn thị trường, giá cả các mặt hàng thiết yếu từ nay đến Tết Nguyên đán Tân Mão 2011;
2,007
130,740
- Phối hợp với Bộ Tài chính kiểm soát chặt chẽ phương án giá và mức giá hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước đặt hàng phục vụ các chương trình mục tiêu quốc gia; hàng hóa, dịch vụ được mua sắm từ nguồn ngân sách nhà nước; hàng hóa, dịch vụ còn được trợ cước, trợ giá. 8. Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ đạo các cơ quan thông tin, truyền thông, báo chí đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền về các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước, chỉ đạo điều hành của Chính phủ, tình hình cung cầu, giá cả thị trường trong và ngoài nước để nhân dân, cộng đồng doanh nghiệp hiểu rõ, tạo sự đồng thuận trong xã hội và tham gia cùng các Bộ, ngành, địa phương thực hiện nhiệm vụ bình ổn giá cả, thị trường, bảo đảm công bằng, an sinh xã hội. 9. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, người đứng đầu các tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Chỉ thị này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ Ụ TẦU ĐÔNG XUYÊN ĐƯỢC TIẾP NHẬN SỬA CHỮA PHƯƠNG TIỆN THỦY NƯỚC NGOÀI BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004 và Nghị định số 21/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Quyết định 07/2005/QĐ-BGTVT ngày 17 tháng 5 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về Quy chế quản lý hoạt động cảng, bến thủy nội địa; Xét Tờ trình số 33/TTr-SGTVT ngày 12 tháng 01 năm 2010 của Sở Giao thông vận tải tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu kèm theo Hồ sơ xin công bố cảng thủy nội địa có tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài cho Ụ tầu Đông Xuyên, phường Rạch Dừa, thành phố Vũng Tầu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu của Công ty Trục vớt cứu hộ Việt Nam; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay công bố Ụ tầu Đông Xuyên được tiếp nhận sửa chữa phương tiện thủy nước ngoài, cụ thể như sau: 1. Vị trí: Tại bờ trái sông Rạch Bà, cách cầu Rạch Bà trên đường 30/4 về phía hạ lưu 300m, thuộc phường Rạch Dừa, thành phố Vũng Tầu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; 2. Đơn vị quản lý khai thác: Công ty Trục vớt cứu hộ Việt Nam, Cục Hàng hải Việt Nam; - Địa chỉ: 360 Hai Bà Trưng, phường Tân Định, quận I, thành phố Hồ Chí Minh; - Số điện thoại: (08) 38.294.023 và (064) 3.848.433; số FAX: (08) 38.294.025; - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 102611 ngày 05 tháng 12 năm 2005 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp. 3. Loại cảng thủy nội địa: ụ tầu; 4. Cấp kỹ thuật: Đóng mới và sửa chữa phương tiện thủy đến 3.000T; 5. Kết cấu công trình: - Ụ tầu dài 100m, rộng 26m, cao trình đáy -0,8m, cao trình đỉnh +4,9m; - Tường và đầu ụ bằng bê tông cốt thép, cửa ụ bằng phao thép; - Bến trang trí dài 50m, mái nghiêng độ dốc 1/5; - Đá xây vữa xi măng mác 100; 6. Diện tích vùng đất của Bến trang trí và Ụ tầu: 67.914,2 m2 do Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cho thuê tại Quyết định số 2799/QĐ-UB ngày 26 tháng 5 năm 2004 để sử dụng vào mục đích làm ụ tầu sửa chữa, đóng mới phương tiện thủy; 7. Vùng nước của Bến trang trí và Ụ tầu: Theo bình đồ tỷ lệ 1/500 do Công ty TNHH kỹ thuật Thịnh An lập ngày 10 tháng 2 năm 2008. 8. Vùng đón trả hoa tiêu: Được sử dụng vùng đón trả hoa tiêu tại Vũng Tầu theo Quyết định số 04/2007/QĐ-BGTVT ngày 24 tháng 1 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải cho các tầu nước ngoài ra vào các cảng biển thuộc địa phận thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa - Vũng Tàu, Đồng Nai, Bình Dương. Điều 2. Trong quá trình khai thác Ụ tầu Đông Xuyên, Công ty Trục vớt cứu hộ Việt Nam có trách nhiệm: 1. Thực hiện đúng các quy định tại Quy chế quản lý hoạt động cảng, bến thủy nội địa và quy định của Quyết định này; 2. Bảo trì hệ thống báo hiệu và an toàn đường thủy nội địa trong khu vực vùng nước trách nhiệm theo quy định. Điều 3. Cảng vụ Đường thủy nội địa Bà Rịa - Vũng Tàu chịu trách nhiệm quản lý Nhà nước chuyên ngành tại Bến trang trí và Ụ tầu và được thu các khoản phí, lệ phí theo quy định. Điều 4. Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành có liên quan căn cứ Quyết định này và quy định của pháp luật có liên quan để tổ chức thực hiện hoạt động nghiệp vụ trong khu vực Ụ tầu Đông Xuyên. Điều 5. 1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. 2. Các Ông Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Hàng Hải Việt Nam, Cục trưởng Cục đường thủy nội địa Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải Bà Rịa - Vũng Tàu, Giám đốc Cảng vụ Đường thủy nội địa Bà Rịa - Vũng Tàu, Giám đốc Công ty Trục vớt cứu hộ Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG QUY HOẠCH PHÂN VÙNG THĂM DÒ, KHAI THÁC, CHẾ BIẾN VÀ SỬ DỤNG NHÓM KHOÁNG CHẤT NGUYÊN LIỆU ĐÁ VÔI TRẮNG (ĐÁ HOA), FELSPAT, CAO LANH VÀ MAGNEZIT ĐẾN NĂM 2015, CÓ XÉT ĐẾN NĂM 2025 BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Quyết định số 47/2008/QĐ-BCT ngày 17 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc phê duyệt Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng nhóm khoáng chất nguyên liệu đá vôi trắng (đá hoa), felspat, cao lanh và magnezit đến năm 2015, có xét đến năm 2025; Căn cứ đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum tại công văn số 1837/UBND-KTN ngày 06 tháng 10 năm 2010 về việc đề nghị bổ sung điểm mỏ felspat vào Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng nhóm khoáng chất nguyên liệu đá vôi trắng (đá hoa), felspat, cao lanh và magnezit đến năm 2015, có xét đến năm 2025; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công nghiệp nặng, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Bổ sung điểm mỏ felspat khu vực Đắk Rve, huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum vào Phụ lục 1, mục B1 (Danh mục đề án thăm dò quặng felspat giai đoạn 2008 – 2025), số thứ tự X (Kon Tum) tại Quyết định số 47/2008/QĐ-BCT ngày 17 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng nhóm khoáng chất nguyên liệu đá vôi trắng (đá hoa), felspat, cao lanh và magnezit đến năm 2015, có xét đến năm 2025. Thời gian triển khai đầu tư thăm dò thực hiện trong giai đoạn 2010 - 2015. Diện tích và tọa độ góc các điểm mỏ nêu trên tại phụ lục kèm theo Quyết định này. Điều 2. Quyết định này bổ sung cho Quyết định số 47/2008/QĐ-BCT ngày 17 tháng 12 năm 2008. Các nội dung khác của Quyết định số 47/2008/QĐ-BCT ngày 17 tháng 12 năm 2008 giữ nguyên, không thay đổi. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DIỆN TÍCH, TỌA ĐỘ GÓC ĐIỂM MỎ FELSPAT KHU VỰC ĐẮK RVE, HUYỆN KON RẪY, TỈNH KON TUM (Kèm theo Quyết định số 5289/QĐ-BCT ngày 11 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC TỈNH QUẢN LÝ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03/6/2008; Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính Quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 14/2010/NQ-HĐND ngày 22/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về việc quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 1688/STC-QLGCS ngày 17/9/2010 về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý; ý kiến thẩm định văn bản quy phạm pháp luật của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 122/BC-STP ngày 08/9/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 237/2008/QĐ-UBND ngày 15/8/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành Quy định tạm thời việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước thuộc tỉnh quản lý.
1,990
130,741
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC TỈNH QUẢN LÝ (Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND ngày 11/10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý; gồm: 1.1. Trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất, cơ sở hoạt động sự nghiệp; 1.2. Quyền sử dụng đất đối với đất dùng để xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị; 1.3. Máy móc, phương tiện vận tải (phương tiện đi lại, vận chuyển có gắn động cơ), trang thiết bị làm việc và các tài sản khác do pháp luật quy định. 2. Riêng việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị vũ trang nhân dân đóng trên địa bàn tỉnh thực hiện theo quy định của Chính phủ, không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan quản lý nhà nước thuộc tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước. 2. Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thuộc tỉnh quản lý (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị) được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. Điều 3. Nguyên tắc phân cấp 1. Phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước nhằm đảm bảo việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước được thực hiện theo đúng quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; phân cấp rõ thẩm quyền, trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức, đơn vị và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Việc phân cấp phù hợp với quy định về phân cấp quản lý nhà nước về kinh tế - xã hội, quản lý ngân sách nhà nước, đáp ứng với tình hình thực tế và yêu cầu công tác quản lý tài sản nhà nước hiện nay của tỉnh. 2. Tài sản nhà nước được đầu tư, trang bị, mua sắm đúng tiêu chuẩn, định mức, chế độ; đảm bảo tiết kiệm, có hiệu quả. Việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước được thực hiện công khai, minh bạch; sử dụng đúng mục đích; mọi hành vi vi phạm chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước phải được xử lý kịp thời theo quy định của pháp luật. 3. Việc phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước là để tạo điều kiện và nâng cao năng lực quản lý cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị đối với tài sản nhà nước. Đồng thời tăng cường thực hiện công tác giám sát, hướng dẫn, kiểm tra của các cấp, các ngành cũng như các cơ quan, tổ chức, đơn vị về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. 4. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước phải có trách nhiệm quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước; thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. Điều 4. Nội dung phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước 1. Quyết định phương thức đầu tư xây dựng trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất và cơ sở hoạt động sự nghiệp. 2. Quyết định mua sắm tài sản. 3. Quyết định thuê tài sản 4. Quyết định sửa chữa, bảo dưỡng tài sản 5. Quyết định thu hồi tài sản. 6. Quyết định điều chuyển tài sản 7. Quyết định bán tài sản 8. Quyết định thanh lý tài sản 9. Quyết định tiêu hủy tài sản 10. Quyết định giao tài sản; sử dụng tài sản vào mục đích sản xuất kinh doanh, dịch vụ; cho thuê; liên doanh, liên kết của đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính. Chương 2. QUẢN LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP CHƯA TỰ CHỦ TÀI CHÍNH Điều 5. Quyết định đầu tư xây dựng trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất, cơ sở hoạt động sự nghiệp Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất, cơ sở hoạt động sự nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về xây dựng và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều 6. Quyết định mua sắm tài sản nhà nước 1. Trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và các cơ quan liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mua sắm: 1.1. Trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất, cơ sở hoạt động sự nghiệp. 1.2. Ô tô, tàu thủy, mô tô đặc chủng; 1.3. Máy móc, trang thiết bị làm việc; máy móc, trang thiết bị chuyên dùng và các động sản khác có giá trị mua mới (100%) từ 200 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản (kể cả nhóm tài sản có tính đồng bộ, cùng chủng loại) của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý; 2. Thủ trưởng Sở, Ban ngành tỉnh và cấp tương đương quyết định mua sắm: 2.1. Tài sản là xe mô tô (trừ xe mô tô đặc chủng) theo đúng tiêu chuẩn, định mức quy định; 2.2. Máy móc, trang thiết bị làm việc; máy móc, trang thiết bị chuyên dùng và các động sản khác có giá trị mua mới (100%) dưới 200 triệu đồng/1 đơn vị tài sản (kể cả nhóm tài sản có tính đồng bộ, cùng chủng loại) của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định mua sắm: 3.1. Tài sản là xe mô tô (trừ xe mô tô đặc chủng) theo đúng tiêu chuẩn, định mức quy định; 3.2. Máy móc, trang thiết bị làm việc; máy móc, trang thiết bị chuyên dùng và các động sản khác có giá trị mua mới (100%) dưới 200 triệu đồng/1 đơn vị tài sản (kể cả nhóm tài sản có tính đồng bộ, cùng chủng loại) của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên cơ sở đề nghị của cơ quan Tài chính và các cơ quan liên quan cùng cấp. 4. Việc mua sắm tài sản là trụ sở làm việc, xe ô tô từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp; từ nguồn vốn huy động theo chế độ quy định phục vụ cho các hoạt động sự nghiệp hoặc sản xuất kinh doanh, dịch vụ của đơn vị thì thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập căn cứ vào kế hoạch, dự toán, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tiêu chuẩn, định mức sử dụng, chế độ công khai và nhu cầu cần thiết phục vụ hoạt động của đơn vị để quyết định việc mua sắm tài sản cho phù hợp; bảo đảm tiết kiệm và có hiệu quả. Điều 7. Quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị 1. Trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và các cơ quan liên quan; Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thuê tài sản là trụ sở làm việc và các tài sản khác phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý có giá trị một lần thuê từ 100 triệu đồng trở lên. 2. Căn cứ tiêu chuẩn, định mức và dự toán ngân sách hàng năm được giao; Thủ trưởng Sở, Ban ngành tỉnh và cấp tương đương quyết định thuê tài sản là trụ sở làm việc và các tài sản khác phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý có giá trị một lần thuê dưới 100 triệu đồng. 3. Trên cơ sở đề nghị của cơ quan Tài chính và các cơ quan liên quan cùng cấp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định thuê tài sản là trụ sở làm việc và các tài sản khác phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý có giá trị một lần thuê dưới 100 triệu đồng. Điều 8. Quyết định sửa chữa, bảo dưỡng tài sản nhà nước 1. Việc sửa chữa, bảo dưỡng trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất; cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị; thẩm quyền quyết định như sau: 1.1. Trường hợp sử dụng từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản thì thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư và xây dựng; 1.2. Trường hợp sử dụng từ nguồn chi thường xuyên của ngân sách nhà nước: a) Kinh phí sửa chữa, bảo dưỡng từ 100 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản/1 lần sửa chữa, bảo dưỡng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và các cơ quan liên quan; b) Kinh phí sửa chữa, bảo dưỡng dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản/1 lần sửa chữa, bảo dưỡng do Thủ trưởng Sở, Ban ngành tỉnh và cấp tương đương quyết định đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định sửa chữa, bảo dưỡng tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên cơ sở đề nghị của cơ quan Tài chính và các cơ quan liên quan cùng cấp. 2. Việc sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện đi lại, vận chuyển có gắn động cơ; máy móc, trang thiết bị làm việc; máy móc, trang thiết bị chuyên dùng và các động sản khác của cơ quan, tổ chức, đơn vị; thẩm quyền quyết định như sau: 2.1. Kinh phí sửa chữa, bảo dưỡng từ 100 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản/1 lần sửa chữa, bảo dưỡng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và các cơ quan liên quan; 2.2. Kinh phí sửa chữa, bảo dưỡng dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản/1 lần sửa chữa, bảo dưỡng do Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh và cấp tương đương quyết định đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; 2.3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định việc sửa chữa, bảo dưỡng tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên cơ sở đề nghị của cơ quan Tài chính và các cơ quan liên quan cùng cấp.
2,070
130,742
3. Việc sửa chữa, bảo dưỡng tài sản quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này chỉ được thực hiện nếu kinh phí sửa chữa, bảo dưỡng không vượt 70% so với giá trị thực tế của tài sản tại thời điểm thực hiện việc sửa chữa, bảo dưỡng. 4. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước có trách nhiệm quy định chế độ bảo dưỡng, sửa chữa tài sản thuộc phạm vi quản lý phù hợp với quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Điều 9. Quyết định thu hồi tài sản nhà nước; quản lý, xử lý tài sản nhà nước thu hồi 1. Trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi: 1.1. Trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất, cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý; 1.2. Ô tô, tàu thủy, mô tô đặc chủng; 1.3. Máy móc, trang thiết bị làm việc; máy móc, trang thiết bị chuyên dùng và các động sản khác có giá trị mua sắm ban đầu từ 100 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý; 1.4. Tài sản khác của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý; tài sản của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố sử dụng sai mục đích, lãng phí, thiếu trách nhiệm trong quản lý, sử dụng nhưng chưa được xử lý. 2. Thủ trưởng Sở, Ban ngành tỉnh và cấp tương đương quyết định thu hồi: 2.1. Tài sản là xe mô tô (trừ xe mô tô đặc chủng) của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; 2.2. Máy móc, trang thiết bị làm việc; máy móc, trang thiết bị chuyên dùng và các động sản khác có giá trị mua sắm ban đầu dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; 3. Trên cơ sở đề nghị của cơ quan Tài chính cùng cấp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định thu hồi: 3.1. Trụ sở làm việc và các tài sản gắn liền với đất, cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; 3.2. Tài sản là xe mô tô (trừ xe mô tô đặc chủng) của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; 3.3. Máy móc, trang thiết bị làm việc; máy móc, trang thiết bị chuyên dùng và các động sản khác của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; 3.4. Tài sản khác của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc huyện quản lý sử dụng sai mục đích, lãng phí, thiếu trách nhiệm trong quản lý, sử dụng nhưng chưa được xử lý. Điều 10. Quyết định điều chuyển tài sản nhà nước 1. Trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và các cơ quan liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển: 1.1. Trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất, cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý; 1.2. Ô tô, tàu thủy, mô tô đặc chủng của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý; 1.3. Máy móc, trang thiết bị làm việc; máy móc, trang thiết bị chuyên dùng và các động sản khác của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý có nguyên giá từ 100 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý; 1.4. Ô tô, tàu thủy, mô tô (bao gồm cả mô tô đặc chủng); máy móc, trang thiết bị làm việc; máy móc, trang thiết bị chuyên dùng và các động sản khác giữa các Sở, Ban ngành tỉnh; giữa Sở, Ban ngành tỉnh với Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; giữa Ủy ban nhân dân huyện, thành phố với nhau; 2. Thủ trưởng Sở, Ban ngành tỉnh và cấp tương đương quyết định điều chuyển: 2.1. Tài sản là xe mô tô (trừ xe mô tô đặc chủng) giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; 2.2. Máy móc, trang thiết bị làm việc; máy móc, trang thiết bị chuyên dùng và các động sản khác có nguyên giá trên sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý. 3. Trên cơ sở đề nghị của cơ quan Tài chính và các cơ quan liên quan cùng cấp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định điều chuyển: 3.1. Tài sản là xe mô tô (trừ xe mô tô đặc chủng) giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; 3.2. Máy móc, trang thiết bị làm việc; máy móc, trang thiết bị chuyên dùng và các động sản khác có nguyên giá trên sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý. Điều 11. Quyết định bán tài sản nhà nước 1. Trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và các cơ quan liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán (bao gồm cả chuyển nhượng quyền sử dụng đất - nếu có) đối với: 1.1. Trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất, cơ sở hoạt động sự nghiệp của các cơ quan, tổ chức, đơn vị; 1.2. Ô tô, tàu thủy, mô tô đặc chủng của cơ quan, tổ chức, đơn vị; 1.3. Máy móc, trang thiết bị làm việc; máy móc, trang thiết bị chuyên dùng và các động sản khác có giá trị mua ban đầu từ 100 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý. 2. Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh và cấp tương đương quyết định bán đối với: 2.1. Tài sản là xe mô tô (trừ xe mô tô đặc chủng) của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; 2.2. Máy móc, trang thiết bị làm việc; máy móc, trang thiết bị chuyên dùng và các động sản khác có giá trị mua ban đầu dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; 3. Trên cơ sở đề nghị của cơ quan Tài chính và các cơ quan liên quan cùng cấp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định bán: 3.1. Tài sản là xe mô tô (trừ xe mô tô đặc chủng) của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; 3.2. Máy móc, trang thiết bị làm việc; máy móc, trang thiết bị chuyên dùng và các động sản khác có giá trị mua ban đầu dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc huyện quản lý. Điều 12. Quyết định thanh lý tài sản nhà nước 1. Trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và các cơ quan liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý đối với: 1.1. Trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất, cơ sở hoạt động sự nghiệp và các tài sản khác có nguyên giá trên sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản trở lên của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý; 1.2. Ô tô, tàu thủy, mô tô đặc chủng. 2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định thanh lý đối với trụ sở làm việc và các tài sản gắn liền với đất, cơ sở hoạt động sự nghiệp có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý; 3. Thủ trưởng Sở, Ban ngành tỉnh và cấp tương đương quyết định thanh lý đối với: 3.1. Tài sản là xe mô tô (trừ xe mô tô đặc chủng) của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; 3.2. Máy móc, trang thiết bị làm việc; máy móc, trang thiết bị chuyên dùng và các động sản khác có nguyên giá trên sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý. 4. Trên cơ sở đề nghị của cơ quan Tài chính và các cơ quan liên quan cùng cấp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định thanh lý tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc huyện quản lý; gồm: 4.1. Tài sản là xe mô tô (trừ xe mô tô đặc chủng); 4.2. Máy móc, trang thiết bị làm việc; máy móc, trang thiết bị chuyên dùng và các động sản khác có nguyên giá trên sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng/ 1 đơn vị tài sản thuộc huyện quản lý. Điều 13. Quyết định tiêu hủy tài sản nhà nước 1. Trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và các cơ quan liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tiêu hủy đối với tài sản có nguyên giá trên sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản trở lên của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý. 2. Thủ trưởng Sở, Ban ngành tỉnh và cấp tương đương quyết định tiêu hủy đối với tài sản có nguyên giá trên sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định tiêu hủy đối với tài sản có nguyên giá trên sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc huyện quản lý. Chương 3. QUẢN LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TỰ CHỦ TÀI CHÍNH Điều 14. Đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính Đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính là đơn vị có đủ điều kiện được Nhà nước xác định giá trị tài sản để giao cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp. Điều 15. Quyết định giao tài sản nhà nước 1. Căn cứ vào điều kiện theo quy định của Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và các cơ quan liên quan. 2. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập được Nhà nước giao tài sản nhà nước là người nhận tài sản và chịu trách nhiệm trước Nhà nước trong việc bảo toàn, phát triển vốn, tài sản nhà nước được giao và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. 3. Trong thời gian đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao tài sản nhà nước, đơn vị tiếp tục thực hiện quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo các quy định của pháp luật áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động thường xuyên trước thời điểm Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước có hiệu lực thi hành. Điều 16. Quyết định mua sắm tài sản 1. Việc sử dụng từ nguồn Ngân sách nhà nước để mua sắm tài sản thực hiện theo quy định tại Điều 6 Chương II Quy định này.
2,067
130,743
2. Việc mua sắm tài sản là trụ sở làm việc, xe ô tô từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và từ nguồn vốn huy động theo chế độ quy định thực hiện theo quy định tại Điều 6 Chương II Quy định này. Riêng việc mua sắm tài sản không phải là trụ sở làm việc, xe ô tô từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và từ nguồn vốn huy động theo chế độ quy định để phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ của đơn vị do thủ trưởng đơn vị quyết định phù hợp với tiêu chuẩn, định mức, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Điều 17. Quyết định thu hồi, điều chuyển tài sản 1. Trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và các cơ quan liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi, điều chuyển đối với tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính thuộc tỉnh quản lý. 2. Trên cơ sở đề nghị của cơ quan Tài chính và các cơ quan liên quan cùng cấp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định thu hồi, điều chuyển đối với tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính thuộc huyện quản lý. Điều 18. Quyết định bán, thanh lý, tiêu hủy tài sản nhà nước 1. Thẩm quyền quyết định bán, thanh lý, tiêu hủy tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính thực hiện theo khoản 1 và khoản 3 Điều 11; khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều 12 và khoản 1, khoản 3 Điều 13 Chương II Quy định này. 2. Thủ trưởng đơn vị quyết định bán, thanh lý, tiêu hủy tài sản không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 19. Quyết định sử dụng tài sản nhà nước dùng vào mục đích sản xuất kinh doanh, dịch vụ 1. Trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và các cơ quan liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc sử dụng trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất, cơ sở hoạt động sự nghiệp; ô tô, tàu thủy, mô tô đặc chủng và các tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản vào mục đích sản xuất kinh doanh, dịch vụ. 2. Thủ trưởng đơn vị quyết định việc sử dụng tài sản nhà nước không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này vào mục đích sản xuất kinh doanh, dịch vụ. Điều 20. Quyết định sử dụng tài sản nhà nước dùng vào mục đích cho thuê 1. Trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và các cơ quan liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc sử dụng trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất, cơ sở hoạt động sự nghiệp; ô tô, tàu thủy, mô tô đặc chủng và các tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản vào mục đích cho thuê. 2. Thủ trưởng đơn vị quyết định việc sử dụng tài sản nhà nước không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này vào mục đích cho thuê. Điều 21. Quyết định sử dụng tài sản nhà nước dùng vào mục đích liên doanh, liên kết Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc sử dụng tài sản nhà nước vào mục đích liên doanh, liên kết trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và các cơ quan liên quan. Chương 4. TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC Điều 22. Trách nhiệm thực hiện quản lý, sử dụng tài sản nhà nước 1. Sở Tài chính có trách nhiệm: 1.1. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên phạm vi toàn tỉnh; 1.2. Tổ chức kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định của pháp luật và Quy định này; 1.3. Tổng hợp, báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên phạm vi toàn tỉnh theo quy định của pháp luật và Quy định này. 2. Các Sở, Ban ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố có trách nhiệm: 2.1. Thực hiện việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo đúng quy định của pháp luật và Quy định này; 2.2. Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và Quy định này. Điều 23. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước 1. Chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. 2. Sử dụng tài sản nhà nước đúng tiêu chuẩn, định mức; đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả. 3. Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và chế độ bảo dưỡng, sửa chữa tài sản thuộc phạm vi quản lý. Công khai tiêu chuẩn, định mức tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của cơ quan, đơn vị. 4. Thực hiện đăng ký, báo cáo tài sản nhà nước theo đúng quy định. 5. Chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Chương 5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 24. Tổ chức thực hiện 1. Thủ trưởng Sở, Ban ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các cơ quan liên quan có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước và Quy định này. 2. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có gì vướng mắc, phát sinh thì các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài chính) để xem xét xử lý hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. CHỈ THỊ VỀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ, KIỂM TRA VIỆC SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI KHÔNG DÂY ĐỂ BẢO ĐẢM AN TOÀN CHO CÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN VÔ TUYẾN ĐIỆN Hiện nay có nhiều tổ chức, cá nhân sử dụng điện thoại không dây chuẩn DECT có băng tần sử dụng từ 1900MHz – 1930MHz không phù hợp với quy hoạch tần số vô tuyến điện của Việt Nam (sau đây gọi tắt là quy hoạch tần số) gây can nhiễu cho mạng thông tin di động thế hệ thứ ba (3G) trên diện rộng. Khảo sát trên thị trường đã phát hiện có tổ chức, cá nhân tại Việt Nam chào, bầy bán các loại điện thoại không dây chuẩn DECT có băng tần không phù hợp với quy hoạch tần số: - Băng tần 1920 – 1930 MHz xuất xứ từ Mỹ, Canada; - Băng tần 1910 – 1930 MHz xuất xứ từ Mỹ Latin; - Băng tần 1900 – 1920 MHz xuất xứ từ Trung Quốc. Nguyên nhân điện thoại không dây chuẩn DECT có băng tần không phù hợp với quy hoạch tần số được nhập khẩu và sử dụng tại Việt Nam là do chưa có sự phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan quản lý tần số vô tuyến điện, cơ quan Quản lý thị trường. Hải quan trong việc thực hiện các quy định của Pháp luật về tần số vô tuyến điện: ngoài ra còn có nguyên nhân một số tổ chức, cá nhân chấp hành chưa nghiêm các quy định về quản lý tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện. Để khắc phục tình trạng trên, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về tần số vô tuyến điện, giải quyết kịp thời và ngăn ngừa nguy cơ can nhiễu do sử dụng điện thoại không dây nói chung và điện thoại không dây chuẩn DECT nói riêng (sau đây gọi chung là điện thoại không dây) có tần số không phù hợp với quy hoạch tần số, bảo vệ lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp cung cấp và người sử dụng dịch vụ thông tin di động, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông yêu cầu các địa phương, đơn vị thuộc Bộ, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông và các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu điện thoại không dây thực hiện các nội dung sau: 1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các cơ quan chuyên môn (Sở Thông tin và Truyền thông, Chi Cục Quản lý Thị trường và các cơ quan có liên quan) tổ chức thực hiện: a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng, ban hành các văn bản tăng cường quản lý việc sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, lưu thông và sử dụng điện thoại không dây trên địa bàn. b) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến cho nhân dân các quy định của pháp luật về tần số vô tuyến điện và khuyến cáo không mua bán, sử dụng điện thoại không dây không phù hợp với quy hoạch tần số. c) Tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm đối với tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh, lưu thông, sử dụng điện thoại không dây không phù hợp với quy hoạch tần số gây can nhiễu có hại d) Phối hợp với Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực giải quyết can nhiễu mạng thông tin di động do điện thoại không dây gây ra. 2. Các đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông: 2.1. Cục Tần số Vô tuyến điện: a) Tăng cường công tác kiểm soát tần số. Chủ trì, phối hợp với các Sở Thông tin và Truyền thông giải quyết can nhiễu do điện thoại không dây gây can nhiễu cho các mạng thông tin vô tuyến điện; b) Phối hợp với các Sở Thông tin và Truyền thông xử lý các tổ chức, cá nhân sử dụng điện thoại không dây không đúng quy định, gây can nhiễu có hại, tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về tần số vô tuyến điện; c) Phối hợp với Tổng cục Hải quan, Cục Quản lý thị trường kiểm tra việc nhập khẩu, lưu thông các điện thoại không dây; d) Tổ chức rà soát, nghiên cứu, đề xuất Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung, ban hành các quy định về tần số vô tuyến điện đối với điện thoại không dây, ban hành danh mục các băng tần số không được phép sử dụng điện thoại không dây. 2.2. Cục Quản lý chất lượng Thông tin và Truyền thông: a) Tăng cường quản lý chất lượng thiết bị vô tuyến điện sản xuất trong nước, nhập khẩu và đưa vào sử dụng thông qua công tác hợp chuẩn, hợp quy thiết bị vô tuyến điện trước khi lưu thông trên thị trường. b) Rà soát các chứng nhận hợp qui cho điện thoại không dây đảm bảo phù hợp với các qui hoạch tần số của Việt Nam. c) Tổ chức rà soát, nghiên cứu, đề xuất Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung, ban hành các quy định về quản lý chất lượng, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho điện thoại không dây.
2,085
130,744
2.3. Thanh tra Bộ chỉ đạo Thanh tra Cục Tần số vô tuyến điện, Thanh tra Cục Quản lý chất lượng Thông tin và Truyền thông, Thanh tra Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức thanh tra, xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, lưu thông và sử dụng điện thoại không dây gây can nhiễu cho các mạng thông tin vô tuyến điện. 2.4. Cục Báo chí, Cục Phát thanh Truyền hình và Thông tin điện tử chỉ đạo các cơ quan báo chí tăng cường công tác tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng các quy định của pháp luật về tần số vô tuyến điện liên quan đến điện thoại không dây. 2.5. Trung tâm thông tin, Báo Bưu điện, Báo VietnamNet, Đài Truyền hình kỹ thuật số VTC, Tạp chí Công nghệ thông tin và Truyền thông cần chủ động phối hợp với Cục Tần số vô tuyến điện tổ chức tuyên truyền phổ biến pháp luật về tần số vô tuyến điện, khuyến cáo các tổ chức, cá nhân không kinh doanh, sử dụng điện thoại không dây có tần số không phù hợp với quy hoạch tần số. 3. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông a) Giám sát thường xuyên các thông số kỹ thuật của hệ thống, trường hợp hệ thống có cảnh báo nhiễu, lập báo cáo can nhiễu theo quy định gửi Cục Tần số vô tuyến điện. b) Thực hiện theo hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho Cục tần số vô tuyến điện xác định nguyên nhân, nguồn gây nhiễu và thực hiện các biện pháp để giải quyết nhiễu có hại c) Khuyến cáo người sử dụng không kết nối điện thoại không dây có tần số không phù hợp với quy hoạch tần số vào mạng điện thoại cố định do doanh nghiệp quản lý. 4. Các tổ chức, cá nhân khác: Không sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, lưu thông, sử dụng điện thoại không dây có tần số không phù hợp với quy hoạch tần số để sử dụng tại Việt Nam. 5. Tổ chức thực hiện: Cục Tần số vô tuyến điện có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Chỉ thị này, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan để giải quyết kịp thời những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện và báo cáo kết quả lên Bộ trưởng. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 01/2008/QĐ-UBND NGÀY 25/01/2008 CỦA UBND TỈNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ TÀU CÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Thuỷ sản ngày 26/11/2003; Căn cứ Thông tư số 02/2006/TT-BTS ngày 20/3/2006 của Bộ Thuỷ sản (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) hướng dẫn thực hiện Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04/5/2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thuỷ sản; Căn cứ Thông tư số 62/2008/TT-BNN ngày 20/5/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 02/2006/TT-BTS ngày 20/3/2006 của Bộ Thủy sản hướng dẫn thi hành Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04/5/2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản; Căn cứ Thông tư số 02/2007/TT-BTS ngày 13/7/2007 của Bộ Thuỷ sản (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) hướng dẫn thực hiện Nghị định số 66/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ về đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động thuỷ sản; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tở trình số 215/TTr-SNN ngày 23/7/2010 và Báo cáo thẩm định số 133/BC-STP ngày 23/7/2010 của Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều tại Quyết định số 01/2008/QĐ-UBND ngày 25/01/2008 của UBND tỉnh ban hành Quy định phân cấp đăng ký, quản lý tàu cá trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Cụ thể như sau: 1. Khoản 1, Điều 6 được sửa đổi như sau: Cơ quan đăng ký tàu cá cấp tỉnh: Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản. 2. Bổ sung khoản 4, Điều 12 như sau: Điều kiện cấp phép khai thác thủy sản: Được quy định tại điểm đ, mục 2, Phần II của Thông tư số 02/2006/TT-BTS ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản (nay là Bộ Nông nghiệp và PTNT) hướng dẫn thực hiện Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04/5/2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản và Điều 5, Điều 7 của Quyết định số 21/2007/QĐ-UBND ngày 18/6/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh Cà Mau ban hành quy định về quản lý các hoạt động khai thác thủy sản trên các vùng biển tỉnh Cà Mau. 3. Điểm b, khoản 1, Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau: Nhóm thứ hai: gồm bốn chữ số theo thứ tự từ 0001 đến 1999; được quy định cụ thể như sau: - Huyện U Minh : Từ 0001 đến 0299. - Huyện Năm Căn : Từ 0300 đến 0399. - Huyện Đầm Dơi : Từ 0400 đến 0499. - Huyện Trần Văn Thời : Từ 0500 đến 1299. - Huyện Phú Tân : Từ 1200 đến 1799. - Huyện Ngọc Hiển : Từ 1800 đến 1999. 4. Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau: Điều 14: Thủ tục đăng ký tàu cá, thuyền viên và cấp phép khai thác thủy sản: Thành phần hồ sơ gồm: Giấy tờ phải nộp, mỗi thứ 01 (một) bản chính. a) Đối với tàu cá đăng ký lần đầu: (tàu đã qua sử dụng một thời gian mà chưa làm thủ tục đăng ký). - Đơn đề nghị đăng ký tàu cá, thuyền viên và cấp giấy phép khai thác thủy sản. Phụ lục 1. - Chứng từ chứng minh hoặc xác nhận quyền sở hữu phần vỏ (thể hiện rõ nguồn gốc). - Hóa đơn mua máy hoặc chứng từ chứng minh, xác nhận quyền sở hữu máy (thể hiện rõ nguồn gốc). Phụ lục 2. - 02 ảnh màu cỡ 9x12 (chụp toàn tàu theo hướng hai bên mạn tàu). - Biên lai nộp lệ phí trước bạ vỏ, máy (khi chủ tàu có yêu cầu cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá đối với tàu cá có tổng công suất máy chính lớn hơn 15 CV đến nhỏ hơn 20 CV). Đối với phương tiện mất chứng từ nguồn gốc vỏ, máy thì phải có đơn đề nghị nộp lệ phí trước bạ (theo Công văn hướng dẫn số 1585TCT/NV4 của Tổng Cục Thuế, đối với tàu cá có công suất máy chính từ lớn hơn 15 CV đến nhỏ hơn 20 CV). Phụ lục 3. b) Đối với tàu cá sửa vỏ: - Đơn đề nghị sửa vỏ (có ý kiến chấp thuận của cơ quan chủ quản trước khi sửa chữa). Phụ lục 4. - Hợp đồng sửa vỏ, hoá đơn xuất xưởng (nếu tự sửa phải có hóa đơn cây gỗ hoặc chứng từ thể hiện rõ nguồn gốc gỗ). - 02 ảnh màu cỡ 9x12 (chụp toàn tàu theo hướng hai bên mạn tàu; trường hợp sửa thay đổi đặc điểm hình dạng). Hồ sơ xuất trình: - Biên bản kiểm tra trang bị an toàn đối với tàu cá có công suất nhỏ hơn 20 mã lực, giấy chứng nhận đăng ký tàu cá (đối với tàu đã cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá) hoặc giấy xác nhận đã đăng ký tàu cá, giấy phép khai thác thủy sản và sổ danh bạ thuyền viên. - Biên lai nộp lệ phí trước bạ vỏ (khi chủ tàu có yêu cầu cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá đối với phương tiện có công suất máy lớn hơn 15 CV và nhỏ hơn 20 CV, chỉ thu phần chênh lệch tăng sau khi sửa). Trường hợp đổi vỏ: Nếu vỏ mua cũ chưa đăng ký lần nào thì hướng dẫn hồ sơ theo (khoản 1, Điều 14 của Quyết định này) đăng ký lần đầu; nếu mua vỏ đã đăng ký thì hướng dẫn hồ sơ theo trường hợp chuyển dịch quyền sở hữu theo (khoản 4, Điều 14 của Quyết định này). c) Đối với tàu cá đổi máy: - Đơn đề nghị đổi máy (có ý kiến chấp thuận của cơ quan chủ quản trước khi đổi máy). Phụ lục 5. - Hóa đơn mua máy hoặc chứng từ chứng minh, xác nhận quyền sở hữu máy (thể hiện rõ nguồn gốc). Hồ sơ xuất trình: Biên bản kiểm tra trang bị an toàn đối với tàu cá có công suất nhỏ hơn 20 CV, giấy chứng nhận đăng ký tàu cá (đối với tàu cá đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá) hoặc giấy xác nhận đã đăng ký tàu cá, giấy phép khai thác thủy sản và sổ danh bạ thuyền viên. - Biên lai nộp lệ phí trước bạ máy (khi chủ tàu có yêu cầu cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá đối với máy có công suất lớn hơn 15 CV và nhỏ hơn 20 CV). d) Đối với tàu cá chuyển dịch quyền sở hữu: - Đơn đề nghị đăng ký tàu cá, thuyền viên và cấp giấy phép khai thác thủy sản. Phụ lục 1. - Chứng từ chuyển nhượng quyền sở hữu theo quy định. Hồ sơ xuất trình: - Biên bản kiểm tra trang bị an toàn đối với tàu cá có công suất nhỏ hơn 20 CV, giấy chứng nhận đăng ký tàu cá (đối với tàu đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá) hoặc giấy xác nhận đã đăng ký tàu cá, giấy phép khai thác thủy sản và sổ danh bạ thuyền viên. - Biên lai nộp lệ phí trước bạ vỏ, máy (khi chủ tàu có yêu cầu cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá đối với phương tiện có công suất máy lớn hơn 15 CV và nhỏ hơn 20 CV). Trường hợp chuyển dịch sở hữu tàu (trong tỉnh) từ huyện này sang huyện khác, hồ sơ cần bổ sung thêm: - Giấy chứng nhận xóa đăng ký do cơ quan đăng ký cũ cấp. Phụ lục 6. - Hồ đăng ký gốc của tàu kèm theo. đ) Nhà nước có chính sách khuyến khích mua bảo hiểm thân tàu và thuyền viên. e) Thời hạn Biên bản kiểm tra trang bị an toàn tàu cá và Giấy phép khai thác thủy sản không quá 12 tháng. 5. Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau: Điều 15: Thẩm quyền và trình tự thực hiện: Tổ chức và cá nhân nộp 01 (một) bộ hồ sơ tại Cơ quan đăng ký tàu cá cấp huyện; cơ quan đăng ký tàu cá cấp huyện có trách nhiệm viết giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, yêu cầu người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký tàu cá có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký, vào sổ đăng ký tàu cá và cấp hồ sơ theo quy định tại Điều 16 của Quyết định số 01/2008/QĐ-UBND. Trong trường hợp không cấp thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
2,070
130,745
6. Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau: Điều 17: Cấp lại các giấy tờ đăng ký tàu cá. a) Trường hợp cấp lại Giấy xác nhận đã đăng ký tàu cá hoặc Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá: - Giấy xác nhận đã đăng ký tàu cá hoặc Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá cũ (nếu bị rách nát, hư hỏng) (01 bản chính). - Hoặc giấy khai báo bị mất (chủ tàu cá tự soạn) “Giấy xác nhận đã đăng ký tàu cá hoặc Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá” có xác nhận của chính quyền cấp xã, phường hoặc Công an, Đồn Biên phòng nơi bị mất, trường hợp nếu bị mất (01 bản chính). b) Trường hợp gia hạn, đổi và cấp lại giấy phép khai thác thủy sản. - Trường hợp gia hạn giấy phép khai thác thủy sản. + Giấy phép khai thác thủy sản đã được cấp (01 bản chính). - Trường hợp sau đây được cấp lại Giấy phép: + Giấy phép khai thác thủy sản cũ (nếu bị rách nát, hư hỏng) (01 bản chính). + Hoặc giấy khai báo bị mất (chủ tàu cá tự soạn) “Giấy phép khai thác thủy sản” có xác nhận của chính quyền cấp xã, phường hoặc Công an, Đồn Biên phòng nơi bị mất (01 bản chính). - Trường hợp sau đây được xét đổi Giấy phép: + Có sự thay đổi về tàu cá, ngư cụ, khu vực, thời gian hoạt động. + Giấy phép đã được gia hạn ba lần (bản chính). c) Thời hạn của giấy phép gia hạn, đổi và cấp lại không quá 12 tháng. d) Trường hợp cấp lại sổ danh bạ thuyền viên. - Sổ danh bạ thuyền viên tàu cá cũ (nếu bị rách nát, hư hỏng hoặc hết trang xác nhận ra vào cửa) (01 bản chính). - Hoặc giấy khai báo bị mất (chủ tàu cá tự soạn) “sổ danh bạ thuyền viên tàu cá” có xác nhận của chính quyền cấp xã, phường hoặc Công an, Đồn Biên phòng nơi bị mất, trường hợp nếu bị mất (01 bản chính). đ) Số lượng hồ sơ là 01 (một) bộ. e) Cơ quan đăng ký tàu cá xem xét, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký tàu cá hoặc giấy xác nhận đã đăng ký tàu cá; giấy phép khai thác thủy sản và sổ danh bạ thuyền viên cho chủ tàu chậm nhất không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. f) Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá hoặc giấy xác nhận đã đăng ký tàu cá; sổ danh bạ thuyền viên và giấy phép được cấp lại phải giữ nguyên số đăng ký đã được cấp, đồng thời ghi rõ số lần cấp lại và lý do cấp lại. 7. Khoản 1, Điều 18 được sửa đổi, bổ sung như sau: Chủ tàu cá phải nộp đơn đề nghị xóa đăng ký (chủ tàu cá tự soạn, 01 bản chính) cho cơ quan đăng ký tàu cá nơi tàu đã đăng ký, để xoá đăng ký trong những trường hợp sau: a) Tàu bị phá hủy hoặc bị chìm đắm mà cơ quan điều tra tai nạn có thẩm quyền xác nhận đã mất khả năng hoạt động nghề cá. b) Tàu bị mất tích (sau 06 tháng, kể từ khi mất liên lạc với tàu). c) Tàu hư hỏng không thể sửa chữa được hoặc sửa chữa nhưng không có hiệu quả kinh tế. d) Mua bán hoặc chuyển cơ quan đăng ký. Số lượng hồ sơ là 01 (một) bộ. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thành phố Cà Mau tổ chức thực hiện Quyết định này và định kỳ báo cáo về UBND tỉnh. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và bãi bỏ khoản 1 Điều 6, điểm b khoản 1 Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 17 và khoản 1 Điều 18 của Quyết định số 01/2008/QĐ-UBND ngày 25/01/2008 của UBND tỉnh Cà Mau ban hành Quy định phân cấp đăng ký, quản lý tàu cá trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Cà Mau và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ THỦ TỤC XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH, XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU QUA CỬA KHẨU QUỐC TẾ HOA LƯ, TỈNH BÌNH PHƯỚC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Hải quan số 09/2001/QH10 ngày 29/6/2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Hải quan số 42/2005/QH11 ngày 14/ 6/2005; Căn cứ Nghị định số 32/2005/NĐ-CP ngày 14/3/2005 của Chính phủ về quy chế Khu kinh tế cửa khẩu biên giới đất liền; Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ về Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Căn cứ Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát Hải quan; Căn cứ Quyết định số 03/2005/QĐ-TTg ngày 05/01/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập và áp dụng chính sách Khu kinh tế cửa khẩu Bonuê, tỉnh Bình Phước; Căn cứ Quyết định số 254/2006/QĐ-TTg ngày 07/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý hoạt động thương mại biên giới với các nước có chung biên giới; Căn cứ Quyết định số 139/2009/QĐ-TTg ngày 23/12/2009 của Thủ tướng Chính Phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 254/2006/QĐ-TTg ngày 07/11/2006 về việc quản lý hoạt động thương mại biên giới với các nước có chung biên giới; Căn cứ Quyết định số 911/2004/QĐ-BCA(X13) ngày 13/9/2004 về nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức Trạm Công an kiểm soát xuất cảnh, nhập cảnh thuộc Công an các tỉnh biên giới Việt Nam – Campuchia; Căn cứ Thông tư số 181/2005/TT-BQP ngày 17/11/2005 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện Nghị định số 32/2005/NĐ-CP ngày 14/3/2005 của Chính phủ về quy chế cửa khẩu biên giới đất liền; Thực hiện Quyết định số 1174/QĐ-UBND ngày 27/6/2007 của UBND tỉnh về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình Trạm kiểm soát liên hợp cửa khẩu quốc tế Bônuê (Hoa Lư) huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hải quan Bình Phước tại Tờ trình số 687/TTr-HQBP ngày 09 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh, xuất khẩu, nhập khẩu qua Cửa khẩu Quốc tế Hoa Lư, tỉnh Bình Phước. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Các Ông (Bà): Chánh văn phòng UBND tỉnh, Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế, Chỉ Huy trưởng BCH Bộ đội biên phòng, Cục trưởng Cục Hải quan, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ THỦ TỤC XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH, XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU QUA CỬA KHẨU QUỐC TẾ HOA LƯ (Ban hành kèm theo Quyết định số: 64/2010/QĐ-UBND ngày 11/10/2010 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Bình Phước) Chương I: QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng: a. Phạm vi: Trình tự này quy định chi tiết các bước thực hiện thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh, xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu quốc tế Hoa Lư, tỉnh Bình Phước đối với người, phương tiện vận tải xuất nhập cảnh, quá cảnh; hàng hoá xuất nhập khẩu, quá cảnh. Khi thực hiện thì tuỳ theo văn bản quy định của pháp luật mà mỗi cơ quan quản lý chuyên ngành thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ của mình. b. Đối tượng: Tổ chức, cá nhân thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hoá, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải; Các cơ quan quản lý chuyên ngành tại cửa khẩu. Cơ quan khác của Nhà nước trong việc phối hợp quản lý nhà nước về hải quan Điều 2: Giải thích từ ngữ: Hàng hoá bao gồm hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; hành lý, ngoại hối, tiền Việt Nam của người xuất cảnh, nhập cảnh; vật dụng trên phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; kim khí quí, đá quí, cổ vật, văn hoá phẩm, bưu phẩm, các tài sản khác xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hoặc lưu giữ trong địa bàn hoạt động hải quan. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh bao gồm tất cả động sản có mã số và tên gọi theo quy định của pháp luật được xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hoặc lưu giữ trong địa bàn hoạt động hải quan. Hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh là vật dụng cần thiết cho nhu cầu sinh hoạt hoặc mục đích chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh, bao gồm hành lý mang theo người, hành lý gửi trước hoặc gửi sau chuyến đi. Phương tiện vận tải bao gồm phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường biển, đường sông xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh. Vật dụng trên phương tiện vận tải bao gồm tài sản sử dụng trên phương tiện vận tải; nguyên liệu, nhiên liệu phục vụ hoạt động của phương tiện vận tải; lương thực, thực phẩm và các đồ dùng khác trực tiếp phục vụ sinh hoạt của người làm việc và hành khách trên phương tiện vận tải. Thủ tục hải quan là các công việc mà người khai hải quan và công chức hải quan phải thực hiện theo quy định của Luật này đối với hàng hoá, phương tiện vận tải. Người khai hải quan bao gồm chủ hàng hoá, chủ phương tiện vận tải hoặc người được chủ hàng hoá, chủ phương tiện vận tải uỷ quyền. Kiểm tra hải quan là việc kiểm tra hồ sơ hải quan, các chứng từ liên quan và kiểm tra thực tế hàng hoá, phương tiện vận tải do cơ quan hải quan thực hiện. Giám sát hải quan là biện pháp nghiệp vụ do cơ quan hải quan áp dụng để bảo đảm sự nguyên trạng của hàng hoá, phương tiện vận tải đang thuộc đối tượng quản lý hải quan. Thông quan là việc cơ quan hải quan quyết định hàng hoá được xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện vận tải được xuất cảnh, nhập cảnh. Trụ sở làm việc Trạm kiểm soát liên hợp cửa khẩu là nơi làm việc của các cơ quan quản lý cửa khẩu, được sắp xếp theo trình tự để làm thủ tục XNK, XNC. Gác chắn (Barie) kiểm soát là gác chắn nơi phương tiện vận tải, hàng hoá, hành khách được kiểm tra lần cuối trước khi xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh. Gác chắn giám sát là nơi phương tiện vận tải, hàng hoá, hành khách được kiểm tra sơ bộ, hướng dẫn đường đi trước khi vào làm thủ tục xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh.
2,064
130,746
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện: 1. Người, phương tiện vận tải, hàng hóa tham gia xuất cảnh, nhập cảnh, xuất khẩu, nhập khẩu phải thực hiện các thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh, xuất khẩu, nhập khẩu và kiểm dịch (y tế, động vật, thực vật) tại Trạm kiểm soát liên hợp cửa khẩu quốc tế Hoa Lư và phải chấp hành nghiêm quy định tại Nghị định 32/2005/NĐ-CP ngày 14/3/2005 của Chính phủ về Quy chế cửa khẩu biên giới đất liền. 2. Người, phương tiện vận tải, hàng hóa tham gia xuất nhập cảnh bắt buộc phải đi đúng tuyến quy định; người đi bộ và khách xuất nhập cảnh bằng hộ chiếu thực hiện thủ tục tại các luồng kiểm tra xuất nhập cảnh tại Trụ sở làm việc Trạm kiểm soát liên hợp cửa khẩu; người xuất nhập cảnh bằng giấy thông hành và chứng minh thư biên giới, phương tiện xuất nhập cảnh không cần giấy phép thực hiện thủ tục tại gác chắn kiểm soát. 3. Trường hợp các văn bản Luật, các văn bản hướng dẫn khác có quy định khác với quy định tại Trình tự này thì thực hiện theo văn bản có giá trị pháp lý cao nhất. Chương II: TRÌNH TỰ THỦ TỤC XUẤT NHẬP CẢNH Điều 4. Trình tự thủ tục xuất cảnh: 1. Tại gác chắn giám sát: Bộ đội biên phòng và Hải quan kiểm tra bước đầu, hướng dẫn người và phương tiện đi đúng luồng theo quy định. 2. Tại Trụ sở làm việc Trạm kiểm soát liên hợp cửa khẩu: Người và nhân viên điều khiển phương tiện xuất cảnh làm thủ tục theo trình tự như sau: + Hải quan: giải quyết thủ tục theo quy định của Luật Hải quan. + Kiểm dịch (y tế, động vật, thực vật): thực hiện theo quy định tuỳ loại hàng hoá, tuỳ thời kỳ. + Biên phòng: giải quyết thủ tục theo quy định của Nghị định 32/2005/NĐ-CP ngày 14/3/2005 của Chính phủ về Quy chế cửa khẩu biên giới đất liền. Phương tiện dừng tại địa điểm quy định để làm thủ tục xuất cảnh. 3. Tại gác chắn kiểm soát: - Bộ đội biên phòng thực hiện nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền quốc gia tại khu vực cửa khẩu, duy trì an ninh trật tự; hướng dẫn người, phương tiện vận tải tham gia xuất cảnh, làm thủ tục xuất cảnh cho người xuất cảnh bằng Giấy thông hành biên giới hoặc Chứng minh thư biên giới. - Hải quan làm thủ tục đối với phương tiện xuất cảnh không cần giấy phép, giám sát phương tiện xuất cảnh phải có giấy phép đã được thông quan. Điều 5. Trình tự thủ tục nhập cảnh: 1. Tại gác chắn giám sát: Bộ đội biên phòng và Hải quan kiểm tra bước đầu, hướng dẫn người và phương tiện đi đúng luồng theo quy định. Cơ quan Kiểm dịch thực hiện các biện pháp kiểm dịch tại biên giới. 2. Tại Trụ sở làm việc Trạm kiểm soát liên hợp cửa khẩu: Người và nhân viên điều khiển phương tiện nhập cảnh làm thủ tục theo trình tự như sau: + Biên phòng: giải quyết thủ tục theo quy định của Nghị định 32/2005/NĐ-CP ngày 14/3/2005 của Chính phủ về Quy chế cửa khẩu biên giới đất liền. + Kiểm dịch (y tế, động vật, thực vật): thực hiện theo quy định tuỳ loại hàng hoá, tuỳ thời kỳ. + Hải quan: giải quyết thủ tục theo quy định của Luật Hải quan. Phương tiện dừng tại địa điểm quy định để làm thủ tục nhập cảnh. 3. Tại gác chắn kiểm soát: - Bộ đội biên phòng thực hiện nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền quốc gia, hướng dẫn người nhập cảnh, làm thủ tục cho người nhập cảnh bằng Giấy thông hành biên giới hoặc Chứng minh thư biên giới. - Hải quan làm thủ tục đối với phương tiện nhập cảnh không cần giấy phép, giám sát phương tiện nhập cảnh phải có giấy phép đã được thông quan. Chương III: TRÌNH TỰ THỦ TỤC XUẤT NHẬP KHẨU Điều 6. Xuất khẩu: 1. Tại gác chắn giám sát: Hải quan, Bộ đội biên phòng hướng dẫn đưa hàng hoá xuất khẩu vào địa điểm quy định để chờ thực hiện các thủ tục xuất khẩu. Hàng hoá chỉ được đưa đến cửa xuất sau khi đã hoàn thành thủ tục xuất khẩu. 2. Thủ tục hàng hoá xuất khẩu: Các thủ tục đối với hàng hoá xuất khẩu được thực hiện tại Trụ sở làm việc Trạm kiểm soát liên hợp cửa khẩu gồm: thủ tục khai báo kiểm dịch, thủ tục hải quan. 3. Kiểm tra thực tế hàng hoá: Trách nhiệm kiểm tra hàng hoá, phương tiện vận tải trong địa bàn hoạt động hải quan (Điều 24 Luật Hải quan): - Trong phạm vi địa bàn hoạt động hải quan, cơ quan hải quan chịu trách nhiệm kiểm tra hàng hoá xuất nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất nhập cảnh. - Trường hợp theo quy định của pháp luật phải kiểm tra chuyên ngành về chất lượng, y tế, văn hoá, kiểm dịch động vật, thực vật đối với hàng hoá, phương tiện vận tải thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành thực hiện. - Chi cục trưởng Hải quan cửa khẩu chủ trì phối hợp các cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành tại cửa khẩu để bảo đảm thông quan nhanh chóng hàng hoá, phương tiện vận tải. 4. Thông quan hàng hoá: Hàng hoá được thông quan sau khi đã làm xong thủ tục hải quan, đã được nộp thuế (nếu có), trừ các trường hợp thông quan có điều kiện theo quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 25 Luật Hải quan. Hàng hoá xuất khẩu chưa làm xong thủ tục hải quan được lưu trong kho, bãi thuộc phạm vi địa bàn hoạt động của cơ quan hải quan. Hàng hoá đã hoàn thành thủ tục hải quan nhưng chưa thực xuất khẩu thì vẫn phải chịu sự giám sát của cơ quan Hải quan. 5. Tại gác chắn kiểm soát: Bộ đội biên phòng hướng dẫn vận chuyển hàng hoá xuất khẩu đảm bảo an ninh, trật tự. Cơ quan Hải quan kiểm tra lần cuối thủ tục đối với hàng hoá xuất khẩu, giám sát và xác nhận thực xuất. 6. Riêng đối với hàng hoá mua bán, trao đổi của cư dân biên giới: Hàng hoá mua bán, trao đổi của cư dân biên giới được thực hiện thủ tục xuất khẩu tại Trụ sở làm việc Trạm kiểm soát liên hợp cửa khẩu. Điều 7. Nhập khẩu: 1. Tại gác chắn giám sát: Bộ đội biên phòng và Hải quan kiểm tra bước dầu và hướng dẫn người, phương tiện vận chuyển hàng hoá theo đúng quy định. Cơ quan Kiểm dịch thực hiện nhiệm vụ kiểm dịch theo quy định. 2. Tại gác chắn kiểm soát: Bộ đội biên phòng thực hiện nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc gia; phối hợp với Hải quan thực hiện kiểm tra, kiểm soát phương tiện vận tải, hành lý của hành khách theo đúng quy định của pháp luật. Hải quan hướng dẫn vận chuyển hàng hoá nhập khẩu vào địa điểm quy định để chờ thực hiện các thủ tục nhập khẩu. 3. Thủ tục hàng hoá nhập khẩu: Các thủ tục đối với hàng hoá nhập khẩu được thực hiện tại Trụ sở làm việc Trạm kiểm soát liên hợp cửa khẩu gồm: thủ tục khai báo kiểm dịch, thủ tục hải quan. 4. Kiểm tra thực tế hàng hóa: Trách nhiệm kiểm tra hàng hoá, phương tiện vận tải trong địa bàn hoạt động hải quan (Điều 24 Luật Hải quan): - Trong phạm vi địa bàn hoạt động hải quan, cơ quan Hải quan chịu trách nhiệm kiểm tra hàng hoá xuất nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất nhập cảnh. - Trường hợp theo quy định của pháp luật phải kiểm tra chuyên ngành về chất lượng, y tế, văn hoá, kiểm dịch động vật, thực vật đối với hàng hoá, phương tiện vận tải thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành thực hiện. - Chi cục trưởng Hải quan cửa khẩu chủ trì phối hợp các cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành tại cửa khẩu để bảo đảm thông quan nhanh chóng hàng hoá, phương tiện vận tải. 5. Thông quan hàng hoá: Hàng hoá được thông quan sau khi đã làm xong thủ tục hải quan, đã được nộp thuế (nếu có), trừ các trường hợp thông quan có điều kiện theo quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 25 Luật Hải quan. Hàng hoá nhập khẩu chưa làm thủ tục hải quan được lưu trong kho, bãi thuộc phạm vi địa bàn hoạt động của cơ quan Hải quan. Hàng hoá, phương tiện vận chuyển hàng hóa đã làm thủ tục hải quan nhưng chưa được thông quan phải chịu sự giám sát của cơ quan Hải quan. 6. Riêng đối với hàng hoá mua bán, trao đổi của cư dân biên giới: Hàng hoá mua bán, trao đổi của cư dân biên giới được thực hiện thủ tục nhập khẩu tại Trụ sở làm việc Trạm kiểm soát liên hợp cửa khẩu. Chương IV: NHIỆM VỤ CỦA CÁC CƠ QUAN HỮU QUAN Điều 8. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng: Duy trì an ninh, trật tự khu vực cửa khẩu, ngăn ngừa, phát hiện, xử lý người vi phạm chế độ xuất nhập cảnh, các hành vi vi phạm pháp luật Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại khu vực cửa khẩu theo quy định của pháp luật; điều hành, hướng dẫn người, phương tiện và các hoạt động khác trong khu vực cửa khẩu theo quy định của pháp luật và Quy chế cửa khẩu biên giới đất liền. Khi phát hiện các vụ vi phạm về xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện hàng hóa qúa cảnh, buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, gian lận thương mại, Bộ đội Biên phòng bàn giao cho Hải quan xử lý theo Quy chế phối hợp giữa Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng – Tổng cục Hải quan; Kiểm tra, kiểm soát Hộ chiếu, giấy tờ có giá trị xuất nhập cảnh của người, phương tiện xuất nhập cảnh. Cập nhật thông tin vào sổ theo dõi, đóng dấu kiểm chứng Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu. Phối hợp với Hải quan, các lực lượng khác đấu tranh phòng, chống các tội phạm về ma túy, chống buôn lậu và gian lận thương mại. Cấp thị thực cho người nước ngoài theo thông báo của Bộ Công an và Bộ Ngoại giao. Chứng nhận tạm trú cho người nước ngoài tại cửa khẩu theo ủy quyền và hướng dẫn của Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an. Người điều khiển phương tiện, chủ phương tiện khi thực hiện thủ tục xuất nhập cảnh phải xuất trình các loại giấy tờ sau: - Hộ chiếu, Gíấy thông hành hoặc chứng minh thư biên giới. - Giấy phép điều khiển phương tiện. - Giấy chứng nhận đăng ký sở hữu phương tiện. - Giấy đăng ký phương tiện. - Giấy phép vận tải liên vận đối với phương tiện (nếu có). - Giấy phép vận chuyển hành khách, hàng hoá (nếu có). - Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật phương tiện và bảo vệ môi trường. - Giấy chứng nhận bảo hiểm phương tiện (nếu có). - Giấy chứng nhận kiểm dịch (nếu có). Điều 9. Kiểm dịch: 1. Kiểm dịch y tế: - Kiểm tra y tế và cấp giấy chứng nhận xe ôtô chở hàng, ôtô chở khách: kiểm tra y tế hàng trên xe, đặc biệt là hàng hóa thực phẩm xuất nhập khẩu qua cửa khẩu; thực phẩm không có nguồn gốc, xuất xứ “cần thiết xử lý diệt côn trùng trung gian truyền bệnh”.
2,125
130,747
- Khử trùng tất cả các loại phương tiện qua lại biên giới và cấp giấy chứng nhận xử lý y tế khi có công bố dịch bệnh, ngăn chặn các loại dịch bệnh khi có yêu cầu và có sự chỉ đạo của Bộ Y tế hoặc Cục Y tế dự phòng - Bộ Y tế. - Tổ chức tiêm chủng, cấp số cho người qua lại biên giới bằng giấy thông hành (khi có chủ trương xét thấy cần thiết). - Kiểm tra người xuất nhập cảnh để phát hiện sớm và ngăn chặn kịp thời các loại bệnh dịch có thể lây nhiễm qua lại biên giới. Thực hiện nghiêm ngặt việc cách ly những người nghi nhiễm các loại bệnh dịch nhóm A và nhóm B qua lại biên giới. - Áp dụng thực hiện thu phí kiểm dịch y tế đường bộ theo quy định. 2. Kiểm dịch thực vật: - Thực hiện các biện pháp kiểm tra vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật. - Cấp giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật. - Quyết định biện pháp xử lý thích hợp đối với vật thể nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật; giám sát, xác nhận việc thực hiện các biện pháp xử lý. - Phổ biến, hướng dẫn phương pháp phát hiện, nhận biết đối tượng kiểm dịch thực vật, thể lệ và biện pháp kiểm dịch thực vật. 3. Kiểm dịch động vật: - Tiến hành kiểm dịch tại cửa khẩu hoặc tại khu cách ly kiểm dịch ở cửa khẩu theo quy trình, tiêu chuẩn vệ sinh thú y được quy định đối với động vật, sản phẩm động vật xuất nhập khẩu, quá cảnh; mở công-ten-nơ, dấu niêm phong để kiểm tra vệ sinh thú y trong trường hợp cần thiết theo quy định của pháp luật. - Cấp giấy chứng nhận kiểm dịch. - Đổi giấy chứng nhận kiểm dịch nếu chủ hàng hoặc nước nhập khẩu có yêu cầu; cấp lại giấy chứng nhận kiểm dịch đối với trường hợp phải kiểm dịch lại. - Yêu cầu chủ hàng hóa thực hiện biện pháp xử lý theo quy định trong trường hợp xác định động vật, sản phẩm động vật, phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật thuộc diện phải kiểm tra vệ sinh thú y không đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y theo quy định. - Hướng dẫn chủ hàng hóa thực hiện các biện pháp vệ sinh cho người tiếp xúc với động vật, vệ sinh môi trường, dụng cụ chăn nuôi, dụng cụ bốc dỡ, phương tiện vận chuyển động vật, các khoang chứa động vật và các đối tượng thuộc diện phải kiểm tra vệ sinh thú y có liên quan. Điều 10. Hải quan: - Hướng dẫn thủ tục khai báo Hải quan, làm thủ tục hải quan cho hành lý của hành khách, phương tiện vận tải xuất nhập cảnh và hàng hóa xuất nhập khẩu. - Thực hiện kiểm tra, giám sát hàng hoá xuất nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất nhập cảnh. - Phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới. - Tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hoá xuất nhập khẩu. - Kiến nghị chủ trương, biện pháp quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh, quá cảnh và chính sách thuế đối với hàng hoá xuất nhập khẩu qua Trạm Kiểm soát liên hợp. Xử lý các hành vi vi phạm trong lĩnh vực Hải quan theo luật định. Điều 11. Công an tỉnh: - Tổ chức cấp Giấy thông hành biên giới cho đồng bào là người dân tộc Khmer, những người là dân tộc khác trong một hộ gia đình người dân tộc Khmer thường trú ở các tỉnh, thành phố vùng Tây Nam Bộ, đồng bào là người dân tộc Stiêng ở Bình Phước xin xuất nhập cảnh qua lại Campuchia. - Phối hợp với lực lượng kiểm soát của Bộ đội biên phòng nắm tình hình xuất nhập cảnh tại cửa khẩu trên tuyến biên giới Việt Nam – Campuchia theo quy định. - Thống kê danh sách người Khmer thực xuất và thực nhập. Chương IV: TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Tổ chức thực hiện: - Thủ trưởng các cơ quan: Cục Hải quan, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Ban Quản lý Khu kinh tế, Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhở cán bộ thuộc quyền thực hiện nghiêm túc theo quy định. - Trong quá trình thực hiện trình tự thủ tục này, nếu có thay đổi, các cơ quan liên quan đề xuất, trình UBND tỉnh xem xét sửa đổi./. CHỈ THỊ VỀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VĂN THƯ, LƯU TRỮ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN Thực hiện Chỉ thị số 19/2010/CT-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về tăng cường công tác quản lý Nhà nước về văn thư, lưu trữ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, để công tác Văn thư lưu trữ được thực hiện đúng theo quy định pháp luật, từng bước hiện đại hóa, hoạt động ổn định và đi vào nề nếp; Ủy ban nhân dân huyện yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và Ủy ban nhân dân xã, thị trấn triển khai thực hiện nghiêm túc các công việc sau đây: 1. Thủ trưởng các phòng, ban, đơn vị sự nghiệp, Ủy ban nhân dân xã - thị trấn: a) Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, triển khai các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn về công tác văn thư, lưu trữ để cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp soạn thảo văn bản và nhân viên văn thư, lưu trữ nhận thức đầy đủ vai trò, tầm quan trọng của công tác văn thư, lưu trữ để thực hiện đúng quy định của Nhà nước; đồng thời quán triệt và thực hiện nghiêm túc Thông tư số 12/2002/TT-BCA (A11) ngày 13 tháng 9 năm 2002 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước. b) Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 05/2007/CT-TTg ngày 02 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường bảo vệ và phát huy giá trị tài liệu lưu trữ và Chỉ thị số 23/2007/CT-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc tăng cường bảo vệ và phát huy giá trị tài liệu lưu trữ: - Bố trí kho lưu trữ tài liệu có diện tích phù hợp tại các cơ quan, đơn vị để bảo quản và sử dụng tốt tài liệu lưu trữ, trang bị đầy đủ các phương tiện để phục vụ công tác lưu trữ theo quy định. Tăng cường công tác phòng cháy, chữa cháy tại các kho lưu trữ hiện có. - Đối với Ủy ban nhân dân xã, thị trấn khẩn trương xây dựng kho lưu trữ tập trung để bảo quản tài liệu thuộc nguồn nộp lưu vào lưu trữ huyện (Phòng Nội vụ huyện). Thực hiện công tác văn thư lưu trữ tại địa phương theo quy định pháp luật. - Tăng cường, bổ sung cán bộ, công chức, viên chức làm công tác quản lý và hoạt động văn thư, lưu trữ có đủ tiêu chuẩn nghiệp vụ để đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ văn thư, lưu trữ của cơ quan, đơn vị. c) Đối với công tác văn thư, cần thực hiện chặt chẽ trình tự quản lý văn bản đi và văn bản đến đúng theo Công văn số 425/VTLTNN-NVTW ngày 18 tháng 7 năm 2005 của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước về việc hướng dẫn quản lý văn bản đi, văn bản đến. Văn bản soạn thảo phải đúng thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản theo quy định tại Thông tư số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP. d) Đối với hoạt động lưu trữ, thực hiện nghiêm chỉnh chế độ lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ hiện hành; đến hết quý I/2011 các cơ quan, đơn vị giải quyết dứt điểm tình trạng tài liệu còn tồn đọng chưa được chỉnh lý trong kho lưu trữ của các đơn vị; thực hiện việc sắp xếp, lưu trữ hồ sơ khoa học và bảo quản tốt hồ sơ tại các cơ quan, đơn vị đúng theo quy định. đ) Việc quản lý và sử dụng con dấu thực hiện theo Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2001 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu; Thông tư liên tịch số 07/2002/TTLT-BCA-TCCP ngày 06 tháng 5 năm 2002 của Liên Bộ Công an và Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ hướng dẫn thực hiện một số quy định tại Nghị định số 58/2001/NĐ-CP và Nghị định số 31/2009/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2001/NĐ-CP. e) Thực hiện nghiêm chỉnh việc báo cáo, thống kê về công tác văn thư, lưu trữ theo quy định tại Quyết định số 13/2005/QĐ-BNV ngày 06 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ về việc ban hành chế độ báo cáo, thống kê cơ sở công tác văn thư, lưu trữ; Quyết định số 14/2005/QĐ-BNV ngày 06 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ về việc ban hành chế độ báo cáo, thống kê tổng hợp công tác văn thư, lưu trữ. g) Thực hiện chế độ tiền lương, phụ cấp trách nhiệm, độc hại cho cán bộ, công chức, viên chức làm công tác lưu trữ theo quy định. h) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác văn thư, lưu trữ nhằm quản lý chặt chẽ văn bản đi, đến và phục vụ khai thác, tra tìm tài liệu lưu trữ có hiệu quả. 2. Phòng Nội vụ: a) Tham mưu Ủy ban nhân dân huyện kế hoạch tổ chức triển khai Chỉ thị này, thường xuyên hướng dẫn, định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết tình hình triển khai thực hiện, báo cáo Ủy ban nhân dân huyện. b) Khẩn trương sắp xếp, bố trí kho lưu trữ theo quy định tại Thông tư số 09/2007/TT-BNV ngày 26 tháng 11 năm 2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về kho lưu trữ chuyên dụng, để đảm bảo thực hiện đúng tinh thần Chỉ thị số 05/2007/CT-TTg. c) Tham mưu trình Ủy ban nhân dân huyện quyết định ban hành các văn bản: Quy chế (mẫu) công tác văn thư, lưu trữ của các cơ quan, đơn vị; Ban hành Danh mục thành phần tài liệu (mẫu) nộp vào Lưu trữ huyện; quy trình soạn thảo và ban hành văn bản; Danh mục hồ sơ cơ quan; Bảng thời hạn bảo quản tài liệu. d) Chủ trì phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch và các phòng, ban liên quan khảo sát, trình Ủy ban nhân dân huyện duyệt cấp kinh phí giải quyết dứt điểm tình trạng tài liệu còn tồn đọng chưa được chỉnh lý trong kho lưu trữ tại các phòng, ban, xã, thị trấn. Trình Ủy ban nhân dân huyện xem xét, cấp kinh phí thực hiện. đ) Tăng cường công tác kiểm tra, hướng dẫn các phòng ban, đơn vị, UBND xã, thị trấn thực hiện việc chỉnh lý tài liệu lưu trữ theo quy định. e) Lập kế hoạch hàng năm hướng dẫn, kiểm tra công tác văn thư, lưu trữ tại các cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của huyện chấp hành các chế độ, quy định pháp luật về văn thư, lưu trữ; tập trung kiểm tra việc lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ vào lưu trữ hiện hành theo tinh thần Chỉ thị số 05/2007/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ
2,094
130,748
g) Phối hợp với sở, ngành thành phố thường xuyên tổ chức đào tạo, bồi dưỡng các lớp nghiệp vụ về kỹ năng quản lý và hoạt động văn thư, lưu trữ cho cán bộ, công chức, viên chức các phòng, ban, đơn vị, xã - thị trấn. h) Thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn các đơn vị Ủy ban nhân dân xã, thị trấn về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản đúng theo quy định tại Thông tư số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP và nộp tài liệu lưu trữ về Lưu trữ huyện. 3. Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện: a) Phối hợp với Phòng Nội vụ thẩm định trình Ủy ban nhân dân huyện cấp kinh phí để các phòng, ban, đơn vị thực hiện chỉnh lý tài liệu còn chất đống, bó gói trong nhiều năm qua trên cơ sở dự toán của đơn vị lập theo định mức Nhà nước quy định và đề xuất với Ủy ban nhân dân huyện cấp kinh phí ngoài khoán để thực hiện công tác lưu trữ cho các phòng, ban huyện như sau: - Đối với hồ sơ, tài liệu từ năm 1975 đến năm 2008, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện phối hợp Phòng Nội vụ thẩm định kinh phí dự toán của một số đơn vị làm điểm, đề xuất Ủy ban nhân dân huyện bổ sung định mức kinh phí ngoài khoán để thực hiện cho các cơ quan, đơn vị; - Đối với hồ sơ, tài liệu từ năm 2009 trở đi, phòng, ban, xã - thị trấn bố trí kinh phí để thực hiện. b) Xem xét bố trí kinh phí trong dự toán ngân sách hàng năm cho các cơ quan, đơn vị để tổ chức thực hiện tốt các quy định về công tác văn thư, lưu trữ. Ủy ban nhân dân huyện yêu cầu Thủ trưởng các phòng, ban, đơn vị sự nghiệp trực thuộc huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã - thị trấn chịu trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 7 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 14/2009/QĐ-UBND NGÀY 15 THÁNG 5 NĂM 2009 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng; Căn cứ Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt quản lý quy hoạch xây dựng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng; Ban Quản lý đầu tư phát triển đảo Phú Quốc và Tổ trưởng Tổ công tác chuyên trách thực hiện Đề án 30 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị sửa đổi, bổ sung một số văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định đối với các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực cấp phép xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang và Biên bản cuộc họp thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang (Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2009/QĐ-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang) cụ thể như sau: - Sửa đổi điểm c, khoản 2, Điều 11, Mục 2.3: “c) Trong quá trình lập quy hoạch chi tiết xây dựng hoặc lập bản vẽ quy hoạch tổng mặt bằng công trình tỷ lệ 1/500, nếu có thay đổi về tính chất, quy mô, ranh giới và chức năng sử dụng đất so với quy hoạch chi tiết xây dựng đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt thì Ban Quản lý đầu tư phát triển đảo Phú Quốc phải xin ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh”. - Sửa đổi điểm c, đ, e; khoản 3, Điều 12 như sau: “c) Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đã được quy định tại điểm 2.1 khoản 2 điều 11 của quy định này trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của cơ quan thẩm định.” “đ) Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ban quản lý đầu tư phát triển đảo Phú Quốc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đã được quy định tại điểm 2.2, điểm 2.3 khoản 2 điều 11 của quy định này trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của cơ quan thẩm định”. “e) Phòng quản lý đô thị (phòng Công Thương) và phòng quản lý Quy hoạch – Xây dựng thuộc Ban Quản lý đầu tư phát triển đảo Phú Quốc thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch chi tiết do Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ban Quản lý đầu tư phát triển đảo Phú Quốc phê duyệt trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc (đối với nhiệm vụ quy hoạch), 30 (ba mươi) ngày làm việc (đối với đồ án quy hoạch), kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của cơ quan trình thẩm định.” - Sửa đổi điểm 1.3, khoản 1, Điều 23: “Thời gian thực hiện cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng tối đa là 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc công văn đề nghị của đơn vị, tổ chức cá nhân có yêu cầu”. Các nội dung khác liên quan đến lĩnh vực cấp phép xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng không đề cập tại điều 1 của Quyết định này vẫn thực hiện theo các quy định hiện hành. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ CÁC ĐỀ ÁN, DỰ ÁN, NHIỆM VỤ CHUYÊN MÔN THUỘC BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý các đề án, dự án, nhiệm vụ chuyên môn thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2269/QĐ-BTNMT ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ: Kế hoạch, Tài chính, và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ CÁC ĐỀ ÁN, DỰ ÁN, NHIỆM VỤ CHUYÊN MÔN THUỘC BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 1894/QĐ-BTNMT ngày 11 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt, tổ chức thực hiện, nghiệm thu và bàn giao sản phẩm các đề án, dự án, nhiệm vụ chuyên môn (sau đây gọi chung là dự án chuyên môn) thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 2. Quy chế này được áp dụng thống nhất đối với tất cả các đơn vị trực thuộc Bộ trong quá trình xây dựng và triển khai thực hiện các dự án chuyên môn. Điều 2. Nguyên tắc quản lý các dự án 1. Việc mở mới các dự án chuyên môn phải căn cứ vào quy hoạch, chiến lược phát triển ngành hoặc lĩnh vực, chương trình công tác của Quốc hội và Chính phủ, chương trình kế hoạch trung, dài hạn và nhiệm vụ trọng tâm hàng năm của Bộ. 2. Các dự án chuyên môn phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt mới đủ điều kiện được giao kế hoạch và dự toán ngân sách để triển khai thực hiện. Trường hợp đặc biệt Bộ sẽ có quyết định riêng. 3. Việc thực hiện các dự án chuyên môn phải theo đúng quy trình, quy phạm, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật của từng lĩnh vực chuyên môn. 4. Công tác kiểm tra, nghiệm thu, giao nộp sản phẩm dự án hoàn thành được thực hiện theo quy định của từng ngành, lĩnh vực được cấp có thẩm quyền ban hành. 5. Dự án chuyên môn chỉ được thanh quyết toán kinh phí khi có đầy đủ các hồ sơ nghiệm thu biên bản giao nộp sản phẩm hoặc phiếu nhập kho sản phẩm và chứng từ thanh toán theo quy định. Điều 3. Các loại dự án chuyên môn và thẩm quyền phê duyệt 1. Phân loại dự án chuyên môn Tùy theo tính chất nhiệm vụ và quy mô, các dự án chuyên môn được phân loại như sau: a) Dự án cấp quốc gia: là dự án có mục tiêu nhằm giải quyết những nhiệm vụ quan trọng, cấp bách hoặc có phạm vi rộng, liên quan đến nhiều Bộ, ngành và địa phương, nhiều lĩnh vực chuyên môn khác nhau. b) Dự án cấp Bộ: là dự án có mục tiêu nhằm giải quyết những nhiệm vụ trọng tâm của Bộ, ngành. 2. Thẩm quyền phê duyệt dự án: a) Dự án cấp quốc gia: Bộ trưởng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. b) Dự án cấp Bộ: Các đơn vị trình Bộ trưởng phê duyệt hoặc thực hiện phê duyệt theo phân cấp hoặc ủy quyền của Bộ trưởng. Điều 4. Quy trình xây dựng, quản lý thực hiện các dự án chuyên môn Quy trình xây dựng, quản lý và thực hiện các dự án, nhiệm vụ chuyên môn được tiến hành theo các bước sau: 1. Lập, thẩm định và phê duyệt dự án chuyên môn; 2. Giao kế hoạch, dự toán và thực hiện dự án chuyên môn; 3. Nghiệm thu, bàn giao sản phẩm, kết thúc dự án chuyên môn. Chương 2. LẬP, THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT DỰ ÁN CHUYÊN MÔN Điều 5. Phê duyệt chủ trương mở mới dự án chuyên môn 1. Vào tháng 4 hàng năm, căn cứ vào chiến lược phát triển ngành hoặc lĩnh vực, quy hoạch, chương trình kế hoạch 5 năm của Bộ, chương trình công tác của Quốc hội và Chính phủ, các đơn vị trực thuộc Bộ chủ động đề xuất danh mục dự án chuyên môn gửi về các cơ quan quản lý nhà nước lĩnh vực chuyên môn để tổng hợp, gửi Bộ (qua Vụ Kế hoạch trước ngày 30 tháng 4) thẩm định, phê duyệt.
2,096
130,749
2. Hồ sơ đề xuất dự án bao gồm: a) Công văn đề nghị của văn phòng Bộ, các Tổng cục, Cục trực thuộc Bộ; b) Danh mục các dự án cần mở mới; c) Đề cương sơ bộ cho từng dự án theo mẫu tại phụ lục số 01. 3. Nguyên tắc xác định danh mục dự án chuyên môn mở mới: a) Tên dự án: phải thể hiện được nội dung cơ bản của dự án. b) Cơ sở pháp lý để xuất dự án: phải phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển ngành hoặc lĩnh vực, chương trình kế hoạch 5 năm của Bộ, chương trình công tác năm của Bộ, chương trình công tác của Quốc hội và Chính phủ và các văn bản chỉ đạo khác. c) Mục tiêu, nhiệm vụ của dự án: nhằm giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra trong quá trình quản lý nhà nước của ngành hoặc lĩnh vực chuyên môn. d) Nội dung chính của dự án: những vấn đề cần giải quyết trong khuôn khổ dự án; giải pháp kỹ thuật - công nghệ lựa chọn; khối lượng công việc cần thực hiện; dự kiến hiệu quả về kinh tế - xã hội và môi trường. đ) Sản phẩm của dự án: phải đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước của ngành hoặc lĩnh vực và giải quyết được vấn đề thực tiễn đặt ra, đảm bảo tính bền vững (khả năng quản lý, vận hành, duy trì dự án) sau khi hoàn thành. e) Kế hoạch thực hiện dự án: thời gian khởi công, thời gian hoàn thành phải có tính khả thi và phù hợp với khả năng đáp ứng của ngân sách hàng năm. g) Dự kiến đơn vị chủ trì thực hiện dự án: phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao và năng lực thực tế của đơn vị. 4. Thẩm định, trình duyệt danh mục dự án chuyên môn mở mới: a) Căn cứ vào hồ sơ đề xuất dự án chuyên môn, Vụ Kế hoạch chủ trì, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước lĩnh vực chuyên môn và các Vụ chức năng có liên quan thuộc Bộ tiến hành thẩm định theo các nguyên tắc quy định tại khoản 3 nêu trên. Việc lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản hoặc tổ chức buổi làm việc do Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực chủ trì. b) Trên cơ sở ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước chuyên môn và các đơn vị có liên quan, Vụ Kế hoạch tổng hợp, trình Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực chuyên môn (sau đây gọi tắt là Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực) danh mục dự án chuyên môn mở mới (được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên về tính cấp thiết của dự án). Vụ Kế hoạch căn cứ quyết định của Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực, tổng hợp thành Danh mục dự án chuyên môn mở mới theo từng lĩnh vực chuyên môn trình Bộ trưởng xem xét, phê duyệt. c) Quyết định phê duyệt Danh mục dự án chuyên môn mở mới cho năm kế hoạch (theo mẫu tại phụ lục số 2) phải hoàn thành chậm nhất vào ngày 30 tháng 6 hàng năm để đơn vị có căn cứ xây dựng dự án trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt. Trường hợp đặc biệt, việc phê duyệt bổ sung chủ trương mở mới các dự án chuyên môn sau thời điểm trên do Bộ trưởng xem xét, quyết định. Điều 6. Lập dự án chuyên môn 1. Căn cứ danh mục dự án chuyên môn mở mới đã được Bộ trưởng phê duyệt chủ trương, đơn vị được giao chủ trì thực hiện tiến hành xây dựng dự án hoặc lập đề cương chi tiết nhiệm vụ và dự toán kinh phí của dự án, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về nội dung của dự án, trình cấp có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt làm căn cứ giao kế hoạch nhiệm vụ và phân bổ dự toán Ngân sách nhà nước hàng năm để tổ chức thực hiện. 2. Công tác lập dự án chuyên môn bao gồm toàn bộ các công việc nghiên cứu, khảo sát, xác định nội dung chuyên môn, lập dự toán kinh phí, hoàn thiện văn bản trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án. Nội dung cơ bản của dự án bao gồm: a) Sự cần thiết, mục tiêu và nhiệm vụ của dự án: cần nêu rõ cơ sở pháp lý, mục tiêu (mục tiêu lâu dài, mục tiêu trước mắt - nếu có), nhiệm vụ cụ thể của dự án; thời gian thực hiện, địa điểm thực hiện dự án, chủ dự án, đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp thực hiện (nếu có). b) Hiện trạng về thông tin tư liệu: nêu rõ đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của khu vực thực hiện dự án; những thông tin, tư liệu, công việc, các nhiệm vụ dự án khác đã và đang thực hiện có liên quan đến dự án và đánh giá cụ thể mức độ sử dụng của từng loại thông tin tư liệu đã có phục vụ cho dự án. c) Nội dung chuyên môn: xác định rõ giải pháp kỹ thuật - công nghệ; nội dung và khối lượng công việc cần thực hiện. Trường hợp đặc biệt cần mua sắm thiết bị, tài sản trong các dự án chuyên môn và nhiệm vụ khảo sát học tập kinh nghiệm ở nước ngoài, đơn vị chủ trì xây dựng dự án lập tờ trình báo cáo và phải được Lãnh đạo Bộ có ý kiến đồng ý bằng văn bản mới được đưa vào nội dung dự án. d) Tổ chức thực hiện: phân công rõ trách nhiệm đơn vị chủ trì và đơn vị phối hợp thực hiện (nếu có); xây dựng kế hoạch chi tiết thời gian thực hiện dự án (từ khi khởi công đến khi hoàn thành dự án). đ) Sản phẩm của dự án: xác định rõ số lượng, yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm phải giao nộp; điều kiện đảm bảo tính bền vững của dự án (khả năng quản lý, vận hành, duy trì sau khi dự án kết thúc) và dự kiến hiệu quả kinh tế - xã hội, môi trường mà dự án sẽ mang lại. e) Dự toán kinh phí: - Cơ sở lập dự toán bao gồm các văn bản pháp lý được sử dụng để lập dự toán như các quy định, thông tư hướng dẫn, định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá sản phẩm, tiêu chuẩn chi và các văn bản khác có liên quan; - Lập dự toán chi tiết cho từng hạng mục công việc theo khối lượng đã xác định trong thuyết minh dự án và tổng hợp kinh phí của toàn bộ dự án; - Đối với những dự án lớn chưa lập được dự toán chi tiết cho từng hạng mục công việc thì có thể lập khái toán cho các hạng mục công việc chính, trong quá trình triển khai dự án sẽ lập dự toán chi tiết trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi thực hiện; - Trường hợp dự án cần triển khai trong nhiều năm thì phải xác định nhu cầu kinh phí theo từng năm để làm cơ sở lập kế hoạch và giao dự toán kinh phí thực hiện hàng năm; g) Nguồn kinh phí: nêu rõ nguồn kinh phí thực hiện dự án (sự nghiệp kinh tế hoặc sự nghiệp môi trường …). h) Phần phụ lục (nếu có). Nội dung cơ bản của dự án chuyên môn theo mẫu tại phụ lục số 3 kèm theo Quy chế này. Nội dung chi tiết dự án chuyên môn từng lĩnh vực sẽ theo quy định cụ thể của từng lĩnh vực chuyên môn. Điều 7. Thẩm định và phê duyệt dự án chuyên môn 1. Nội dung thẩm định bao gồm: a) Cơ sở pháp lý, cơ sở khoa học và thực tiễn, mức độ tin cậy của các thông tin dữ liệu để lập dự án chuyên môn. b) Sự phù hợp với chiến lược phát triển ngành hoặc lĩnh vực, quy hoạch, kế hoạch 5 năm của Bộ, chương trình công tác của Quốc hội, Chính phủ và các văn bản chỉ đạo khác. c) Sự phù hợp của thiết kế kỹ thuật, giải pháp công nghệ đề xuất với quy trình, quy phạm, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật theo từng ngành, lĩnh vực được cấp có thẩm quyền ban hành. d) Sự phù hợp của nội dung nhiệm vụ, khối lượng công việc với tiến độ thực hiện và khả năng đáp ứng về trang thiết bị kỹ thuật, nguồn nhân lực của đơn vị chủ trì và tham gia thực hiện dự án chuyên môn. đ) Sự phù hợp của cơ sở lập dự toán, đơn giá sản phẩm sử dụng để tính dự toán kinh phí thực hiện dự án chuyên môn so với quy định của chế độ tài chính hiện hành; tính hợp lý của tổng mức dự toán dự án chuyên môn, phân kỳ kinh phí thực hiện. 2. Trình tự thẩm định và trách nhiệm trình duyệt dự án chuyên môn quy định như sau: a) Đối với các dự án chuyên môn do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt: - Đơn vị được giao chủ trì tiến hành xây dựng dự án chuyên môn gửi các cơ quan, đơn vị có chức năng liên quan xin ý kiến thẩm định về mục tiêu, nhiệm vụ, thiết kế kỹ thuật - giải pháp công nghệ, nội dung khối lượng công việc, tiến độ thực hiện và sản phẩm của dự án chuyên môn. - Trước khi gửi dự án chuyên môn về Bộ để thẩm định, đơn vị phải tiến hành thẩm định ở cấp cơ sở và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về chất lượng nội dung dự án; quy trình thẩm định cấp cơ sở do thủ trưởng đơn vị quyết định. - Sau khi nhận Hồ sơ dự án chuyên môn do đơn vị trình (gồm Tờ trình, Giải trình chi tiết ý kiến tiếp thu của các đơn vị thẩm định, kết luận của Hội đồng cấp cơ sở và 03 bộ tài liệu dự án); Vụ Kế hoạch gửi tài liệu dự án đến các Vụ chức năng liên quan thuộc Bộ (trường hợp cần thiết có thể gửi tới cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành liên quan trong và ngoài Bộ) để lấy ý kiến thẩm định về mục tiêu, nhiệm vụ, thiết kế kỹ thuật - giải pháp công nghệ, nội dung khối lượng công việc, cơ sở lập dự toán, tiến độ thực hiện và sản phẩm của dự án chuyên môn. Tùy thuộc vào tính chất, quy mô và tầm quan trọng của dự án chuyên môn; trường hợp cần thiết, Vụ Kế hoạch đề xuất Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực thành lập Hội đồng thẩm định dự án chuyên môn. Thành phần Hội đồng sẽ gồm đại diện các cơ quan, đơn vị có liên quan, các chuyên gia am hiểu về lĩnh vực chuyên môn của dự án. Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định dự án chuyên môn theo mẫu tại phụ lục số 4 kèm theo Quy chế này. Thời gian thẩm định không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Sau khi có ý kiến thẩm định của các cơ quan, đơn vị và kết luận của Hội đồng thẩm định (nếu có), Vụ Kế hoạch tổng hợp và thông báo kết quả thẩm định cho đơn vị chủ trì dự án để tiếp thu sửa chữa. Thời gian chỉnh sửa không quá 05 ngày làm việc.
2,045
130,750
- Sau khi tiếp thu chỉnh sửa theo kết quả thẩm định, đơn vị chủ trì dự án gửi 03 bộ tài liệu dự án kèm theo Tờ trình (trong đó nêu rõ những nội dung đã tiếp thu sửa chữa theo các ý kiến thẩm định và giải trình cụ thể những nội dung bảo lưu không chỉnh sửa) về Bộ. Vụ Kế hoạch có trách nhiệm kiểm tra và dự thảo Văn bản trình Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực ký gửi các Bộ, ngành có liên quan lấy ý kiến thẩm định. - Sau khi có ý kiến thẩm định của các Bộ, ngành có liên quan, Vụ Kế hoạch thông báo cho đơn vị chủ trì dự án tiếp thu, hoàn thiện dự án và dự thảo Tờ trình của Bộ trình Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực ký trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Hồ sơ đơn vị chủ trì dự án gửi về Bộ gồm 03 bộ tài liệu dự án kèm theo Tờ trình (trong đó nêu rõ những nội dung đã tiếp thu sửa chữa theo các ý kiến thẩm định và giải trình cụ thể những nội dung bảo lưu không chỉnh sửa). Thời gian xem xét lại việc hoàn thiện dự án và dự thảo văn bản trình Lãnh đạo Bộ không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. b) Đối với các dự án chuyên môn do Bộ phê duyệt: - Trình tự thẩm định cấp cơ sở các dự án chuyên môn vận dụng theo trình tự quy định tại mục a nêu trên. - Sau khi nhận được Tờ trình phê duyệt và 03 bộ tài liệu dự án, Vụ Kế hoạch kiểm tra về mục tiêu, nhiệm vụ, thiết kế kỹ thuật - giải pháp công nghệ, nội dung khối lượng công việc, tiến độ thực hiện và sản phẩm của dự án chuyên môn, lập Báo cáo kết quả thẩm định nội dung chuyên môn theo mẫu tại phụ lục số 5 và dự thảo Quyết định phê duyệt nội dung, nhiệm vụ chuyên môn theo mẫu tại phụ lục số 7 kèm theo Quy chế này, trình Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực xem xét, ký duyệt hoặc thực hiện phê duyệt theo ủy quyền của Bộ trưởng. Thời gian thẩm định không quá 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Căn cứ nội dung, nhiệm vụ chuyên môn được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Vụ Tài chính kiểm tra chi tiết dự toán kinh phí, lập Báo cáo kết quả thẩm định dự toán kinh phí theo mẫu tại phụ lục số 6 và dự thảo Quyết định phê duyệt dự toán kinh phí thực hiện dự án chuyên môn theo mẫu tại phụ lục số 8 kèm theo Quy chế này, trình Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực ký duyệt hoặc thực hiện phê duyệt theo ủy quyền của Bộ trưởng. Thời gian thẩm định và phê duyệt không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. c) Đối với các dự án Bộ phân cấp cho các đơn vị phê duyệt: - Trình tự, thời gian thẩm định và thể thức văn bản phê duyệt do thủ trưởng đơn vị tự quyết định và chịu trách nhiệm về nội dung phê duyệt của mình. - Sau 05 ngày làm việc (kể từ khi dự án được phê duyệt) đơn vị phải gửi Quyết định phê duyệt kèm theo Báo cáo thẩm định và Dự án đã được đóng dấu chính thức về Vụ Kế hoạch và Vụ Tài chính để theo dõi và quản lý. - Vụ Kế hoạch và Vụ Tài chính có trách nhiệm kiểm tra và theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Chương 3. GIAO KẾ HOẠCH, DỰ TOÁN VÀ THỰC HIỆN DỰ ÁN CHUYÊN MÔN Điều 8. Lập kế hoạch và dự toán hàng năm cho các dự án chuyên môn 1. Hàng năm, căn cứ vào các văn bản hướng dẫn lập kế hoạch và dự toán ngân sách của Bộ, các đơn vị dự toán trực thuộc Bộ có trách nhiệm lập kế hoạch và dự toán chi cho các dự án chuyên môn cùng với dự toán chi hoạt động thường xuyên hàng năm của đơn vị theo đúng tiến độ quy định. 2. Nguyên tắc lập kế hoạch và dự toán dự án chuyên môn hàng năm: a) Đối với dự án chuyên môn chuyển tiếp và hoàn thành: lập kế hoạch nhiệm vụ và dự toán ngân sách hàng năm căn cứ vào kết quả thực hiện của năm trước, tiến độ triển khai và phân kỳ kinh phí thực hiện dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. b) Đối với dự án chuyên môn mở mới: lập kế hoạch nhiệm vụ và dự toán ngân sách cho toàn bộ dự án (nếu dự án chỉ thực hiện trong một năm) hoặc lập cho năm đầu thực hiện (nếu dự án phải triển khai trong nhiều năm). Điều 9. Phân bổ dự toán và giao kế hoạch nhiệm vụ chuyên môn 1. Căn cứ vào dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm được các cơ quan có thẩm quyền giao cho Bộ Tài nguyên và Môi trường, Vụ Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan lập phương án giao dự toán cho các dự án chuyên môn theo nguyên tắc: a) Bố trí đủ vốn để thanh toán nợ khối lượng đối với các dự án chuyên môn hoàn thành đã được nghiệm thu nhưng còn thiếu vốn; b) Bố trí đủ vốn cho các dự án chuyên môn kết thúc trong năm kế hoạch theo phê duyệt của cấp có thẩm quyền. c) Bố trí vốn cho các dự án chuyển tiếp theo tiến độ thực hiện đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. d) Sau khi bố trí theo nguyên tắc nêu trên, số dự toán NSNN còn lại được phân bổ cho các dự án mở mới được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày 30 tháng 11 hàng năm để triển khai thực hiện trong năm kế hoạch. Trường hợp khả năng ngân sách không đáp ứng đủ thì tập trung cho những dự án trọng điểm, cấp bách theo thứ tự ưu tiên trong Danh mục các dự án chuyên môn mở mới được Bộ trưởng phê duyệt. 2. Sau khi phương án phân bổ dự toán ngân sách của Bộ Tài nguyên và Môi trường đã được Bộ Tài chính có ý kiến thẩm định, Vụ Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan rà soát lại lần cuối kế hoạch và dự toán dự án chuyên môn để tổng hợp trình Bộ trưởng quyết định giao kế hoạch và dự toán cùng với dự toán chi thường xuyên cho các đơn vị. Điều 10. Tổ chức thực hiện dự án chuyên môn 1. Thực hiện dự án bao gồm toàn bộ các công việc từ khi có quyết định phê duyệt dự án, giao kế hoạch thực hiện cho đến khi hoàn thành toàn bộ dự án. 2. Phương thức triển khai thực hiện dự án chuyên môn được quy định như sau: a) Đối với các nội dung nhiệm vụ, dự án chuyên môn do đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ thực hiện, tiến hành theo phương thức giao nhiệm vụ cho đơn vị trực tiếp thực hiện dự án; b) Đối với các nội dung nhiệm vụ, dự án chuyên môn do doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ trực tiếp thực hiện, tiến hành theo phương thức ký hợp đồng đặt hàng với đơn vị chủ trì dự án; c) Trường hợp các nội dung nhiệm vụ, dự án chuyên môn do các đơn vị sự nghiệp hoặc doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ không đủ điều kiện thực hiện phải thuê bên ngoài, tiến hành theo phương thức tuyển chọn tư vấn hoặc đấu thầu cung cấp dịch vụ công theo quy định hiện hành và phải được nêu rõ trong quyết định phê duyệt dự án hoặc có chủ trương chính thức bằng văn bản của Bộ. Các Tổng cục, các Cục quản lý nhà nước chuyên ngành có trách nhiệm xây dựng mẫu "Hồ sơ mời thầu hoặc tuyển chọn tư vấn" và "Tiêu chí xét thầu hoặc tuyển chọn tư vấn" thuộc lĩnh vực quản lý, trình Bộ trưởng ban hành làm căn cứ tổ chức thực hiện. 3. Căn cứ nội dung dự án và dự toán ngân sách được giao, đơn vị chủ trì phối hợp với đơn vị thực hiện dự án triển khai các hạng mục công việc đảm bảo đúng mục tiêu, nội dung nhiệm vụ và tiến độ kế hoạch của dự án chuyên môn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 11. Bổ sung, điều chỉnh dự án chuyên môn 1. Trong quá trình thực hiện dự án chuyên môn, nếu phải thay đổi địa điểm, thay đổi nội dung chuyên môn, thiết kế kỹ thuật - công nghệ do yêu cầu quản lý, hoặc Nhà nước có thay đổi chính sách chế độ thì đơn vị chủ trì dự án chuyên môn phải tiến hành thẩm định cấp cơ sở trước khi lập tờ trình, thuyết minh chi tiết báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh lại nội dung, nhiệm vụ chuyên môn hoặc dự toán kinh phí của dự án. 2. Đối với những dự án chuyên môn do Thủ tướng Chính phủ và Bộ phê duyệt, Vụ Kế hoạch chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xem xét, thẩm định những thay đổi về nội dung, Vụ Tài chính thẩm định dự toán và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh, bổ sung dự án. Đối với các dự án chuyên môn đã phân cấp cho các đơn vị phê duyệt, thủ trưởng đơn vị phải báo cáo, thuyết minh giải trình chi tiết được Bộ chấp thuận bằng văn bản trước khi quyết định và phải chịu trách nhiệm về nội dung điều chỉnh, bổ sung của mình. 3. Trường hợp do yếu tố khách quan không thể tiếp tục thực hiện dự án chuyên môn thì đơn vị chủ trì dự án phải báo cáo Bộ và được chấp thuận bằng văn bản trước khi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án ban hành quyết định đình chỉ hoặc dừng thực hiện dự án. Sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền, đơn vị phải lập đầy đủ hồ sơ để làm cơ sở thanh quyết toán khối lượng công việc đã thực hiện, bao gồm: a) Quyết định đình chỉ hoặc dừng thực hiện dự án của cơ quan có thẩm quyền; b) Biên bản kiểm tra, xác nhận khối lượng công việc đã thực hiện của cơ quan có thẩm quyền; c) Báo cáo quyết toán kinh phí khối lượng đã thực hiện; d) Các chứng từ thanh toán có liên quan. Điều 12. Kiểm tra, giám sát thực hiện dự án chuyên môn 1. Trong quá trình triển khai thực hiện dự án, đơn vị chủ trì dự án có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, giám sát các hoạt động ngay từ giai đoạn đầu cho đến khi kết thúc dự án, kịp thời phát hiện và chấn chỉnh những sai sót làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, đảm bảo thi công theo đúng quy trình, quy phạm, quy chuẩn kỹ thuật và quản lý chi theo đúng tiêu chuẩn, định mức, đơn giá được cấp có thẩm quyền ban hành. 2. Các đơn vị quản lý nhà nước (theo chức năng nhiệm vụ được giao) có trách nhiệm kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất quá trình triển khai thực hiện dự án, chỉ đạo, đôn đốc các đơn vị thực hiện đúng mục tiêu, nội dung nhiệm vụ, tiến độ kế hoạch và yêu cầu sản phẩm của dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2,068
130,751
Điều 13. Quyết toán dự án chuyên môn theo niên độ 1. Khối lượng hoàn thành: Khối lượng nhiệm vụ công việc dự án chuyên môn quyết toán theo niên độ là những sản phẩm hoặc bước công việc được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong dự án thuộc phạm vi kế hoạch giao, đã được nghiệm thu ở các cấp và bàn giao cho đơn vị sử dụng (nếu là sản phẩm trung gian) hoặc nộp vào lưu trữ (nếu là sản phẩm cuối cùng) theo Quy chế kiểm tra, nghiệm thu của từng lĩnh vực chuyên môn, có đầy đủ hồ sơ theo quy định. 2. Giá trị quyết toán: a) Đối với hạng mục công việc có định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá: giá trị quyết toán được xác định bằng khối lượng công việc hoàn thành nhân (x) đơn giá dự toán được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định. b) Đối với hạng mục công việc chưa có định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá: giá trị quyết toán được xác định theo chứng từ thực tế và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành nhưng không vượt quá giá trị dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Chương 4. NGHIỆM THU, KẾT THÚC DỰ ÁN CHUYÊN MÔN Điều 14. Nghiệm thu dự án chuyên môn 1. Yêu cầu nghiệm thu: a) Quy chế kiểm tra, nghiệm thu của từng lĩnh vực chuyên ngành phải bao gồm các tiêu chí cụ thể để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao theo các chỉ tiêu cơ bản sau: - Khối lượng công việc hoàn thành; - Chất lượng công việc hoàn thành; - Tiến độ hoặc thời hạn hoàn thành; - Tình hình thực hiện kinh phí (thanh toán, quyết toán theo niên độ …); - Tình hình chấp hành quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn, quy chuẩn về kỹ thuật và chính sách, chế độ về tài chính. b) Sản phẩm hoặc bước công việc được công nhận hoàn thành khi đã thực hiện đầy đủ những yêu cầu chuyên môn do dự án đề ra, bảo đảm thi công theo đúng quy trình, quy phạm, quy chuẩn kỹ thuật và được đơn vị có chức năng kiểm tra, nghiệm thu khối lượng, chất lượng theo Quy chế kiểm tra, nghiệm thu của từng lĩnh vực chuyên môn. c) Tùy theo tính chất, đặc điểm của từng dự án chuyên môn, công tác kiểm tra, nghiệm thu về khối lượng, chất lượng sản phẩm được tiến hành theo từng phần công việc hoặc từng năm kế hoạch và nghiệm thu tổng thể (toàn bộ) dự án khi kết thúc. 2. Trách nhiệm nghiệm thu: - Trách nhiệm thẩm tra hồ sơ nghiệm thu, xác nhận kết quả dự án hoàn thành được quy định như sau: + Tổng cục Quản lý Đất đai có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ nghiệm thu tổng thể dự án, xác nhận kết quả dự án hoàn thành thuộc lĩnh vực quản lý đất đai; + Tổng cục Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ nghiệm thu tổng thể dự án, xác nhận kết quả dự án hoàn thành thuộc lĩnh vực môi trường; + Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ nghiệm thu tổng thể dự án, xác nhận kết quả dự án hoàn thành thuộc lĩnh vực biển và hải đảo; + Tổng cục Địa chất và Khoáng sản có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ nghiệm thu tổng thể dự án, xác nhận kết quả dự án hoàn thành thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản; + Cục Quản lý tài nguyên nước có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ nghiệm thu tổng thể dự án, xác nhận kết quả dự án hoàn thành thuộc lĩnh vực tài nguyên nước; + Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ nghiệm thu tổng thể dự án, xác nhận kết quả dự án hoàn thành thuộc lĩnh vực đo đạc và bản đồ; + Cục Khí tượng thủy văn và Biến đổi khí hậu có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ nghiệm thu tổng thể dự án, xác nhận kết quả dự án hoàn thành thuộc lĩnh vực khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu; + Cục Công nghệ thông tin có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ nghiệm thu tổng thể dự án, xác nhận kết quả dự án hoàn thành thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin. - Trong trường hợp đặc biệt (dự án về xây dựng chiến lược, quy hoạch ngành …) Bộ sẽ có quy định riêng, trên cơ sở đề án của đơn vị chủ trì dự án. 3. Trình tự, thủ tục nghiệm thu a) Kiểm tra, nghiệm thu theo niên độ: - Đơn vị chủ trì thực hiện dự án có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, nghiệm thu toàn bộ sản phẩm hoặc hạng mục công việc do đơn vị trực tiếp thực hiện trong năm và lập hồ sơ nghiệm thu gửi Tổng cục hoặc Cục quản lý nhà nước chuyên ngành xác nhận khối lượng, chất lượng sản phẩm hoàn thành theo Quy chế kiểm tra, nghiệm thu của từng lĩnh vực chuyên môn trước ngày 05 tháng 01 năm sau. - Tổng cục hoặc Cục quản lý nhà nước chuyên ngành có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ nghiệm thu; xác nhận khối lượng, chất lượng sản phẩm hoàn thành theo từng năm kế hoạch xong trước ngày 15 tháng 01 năm sau để đơn vị thực hiện dự án hoàn tất thủ tục thanh toán với Kho bạc Nhà nước trong thời gian chỉnh lý quyết toán. b) Kiểm tra, nghiệm thu dự án kết thúc: - Chậm nhất là 30 (ba mươi) ngày sau khi hoàn thành tất cả các hạng mục công việc, đơn vị chủ trì thực hiện dự án có trách nhiệm lập hồ sơ nghiệm thu tổng thể (toàn bộ) dự án gửi cơ quan có thẩm quyền nghiệm thu dự án theo quy định. - Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc (kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ), cơ quan quản lý nhà nước chuyên môn có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ nghiệm thu và xác nhận kết quả dự án hoàn thành theo quy định để làm căn cứ quyết toán dự án hoàn thành. Điều 15. Giao nộp sản phẩm dự án chuyên môn 1. Tất cả các sản phẩm dự án hoàn thành sau khi được nghiệm thu đạt yêu cầu về số lượng, chất lượng đều phải bàn giao cho đơn vị sử dụng (nếu là sản phẩm chuyển tiếp) hoặc nộp vào cơ quan lưu trữ (nếu là sản phẩm hoàn thành) theo quy chế giao nộp sản phẩm của từng lĩnh vực chuyên môn. 2. Hồ sơ giao nộp gồm: a) Một bản dự án và quyết định phê duyệt (bao gồm cả điều chỉnh, bổ sung nếu có). b) Hồ sơ nghiệm thu dự án (theo quy chế kiểm tra, nghiệm thu của từng lĩnh vực chuyên môn). c) Các sản phẩm của dự án bao gồm: sản phẩm cuối cùng, sản phẩm trung gian (nếu có) của dự án. 3. Biên bản giao nộp sản phẩm là căn cứ để nghiệm thu tổng thể dự án và phê duyệt dự án chuyên môn hoàn thành theo quy định. 4. Sản phẩm của dự án hoàn thành sau khi được giao nộp, ngoài việc quản lý chặt chẽ và lưu trữ tại các cơ quan, đơn vị có chức năng thu nhận thông tin thuộc các cơ quan quản lý nhà nước chuyên môn, phải được đưa vào hệ thống thông tin ngành tài nguyên và môi trường (trừ tài liệu mật có quy định riêng) để cung cấp thông tin phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước theo từng lĩnh vực và nhu cầu khai thác, sử dụng của các Bộ, ngành, địa phương, các tổ chức và cá nhân cho mục đích an sinh xã hội, phát triển kinh tế đất nước. Điều 16. Phê duyệt dự án chuyên môn hoàn thành 1. Chậm nhất là 30 (ba mươi) ngày sau khi được cơ quan quản lý nhà nước chuyên môn xác nhận kết quả dự án hoàn thành và giao nộp sản phẩm vào lưu trữ theo quy định, đơn vị chủ trì dự án phải lập báo cáo tổng thể (hoặc báo cáo kết thúc dự án) gửi cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt dự án chuyên môn hoàn thành. 2. Báo cáo tổng kết (hoặc báo cáo kết thúc dự án) phải nêu khái quát quá trình thực hiện dự án, so sánh giữa khối lượng đã được nghiệm thu và giá trị sản phẩm đã quyết toán so với khối lượng và giá trị dự toán được phê duyệt, thuyết minh những thay đổi và phát sinh trong quá trình thực hiện dự án; đánh giá mức độ hoàn thành so với mục tiêu, yêu cầu sản phẩm của dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đánh giá tác động của dự án tới công tác quản lý nhà nước ngành/lĩnh vực, hiệu quả về kinh tế, xã hội và môi trường của dự án. 3. Khối lượng dự án hoàn thành là toàn bộ khối lượng sản phẩm hoặc công việc hoàn thành đã nghiệm thu theo bước công việc hoặc theo từng năm kế hoạch đã được bàn giao cho đơn vị khai thác sử dụng (nếu là sản phẩm chuyển tiếp) hoặc nộp vào cơ quan lưu trữ (nếu là sản phẩm hoàn thành) theo quy định. 4. Cấp phê duyệt dự án chuyên môn hoàn thành thực hiện theo quy định về thẩm quyền phê duyệt dự án chuyên môn mở mới. Quyết định phê duyệt dự án chuyên môn hoàn thành theo mẫu tại phụ lục số 9 kèm theo Quy chế này. Chương 5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 17. Trách nhiệm thi hành 1. Vụ trưởng Vụ Kế hoạch có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ thực hiện đầy đủ những quy định tại Quy chế này. 2. Vụ trưởng Vụ Tài chính có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ thực hiện việc giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu, quy định tại khoản 2, Điều 10 Quy chế này. 3. Thủ trưởng các Tổng cục, các Cục quản lý nhà nước chuyên ngành có trách nhiệm cụ thể hóa toàn bộ những nội dung quy định trên đây để xây dựng thành các quy chế quản lý và thực hiện các dự án chuyên môn thuộc lĩnh vực chuyên môn được giao, trình Bộ trưởng ban hành trước ngày 30 tháng 11 năm 2010. 4. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các đơn vị phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, sửa chữa, bổ sung cho phù hợp./. PHỤ LỤC SỐ 1 MẪU ĐỀ CƯƠNG SƠ BỘ ĐỀ XUẤT DỰ ÁN MỞ MỚi <jsontable name="bang_2"> </jsontable> ĐỀ CƯƠNG SƠ BỘ 1. Tên dự án; 2. Cơ sở pháp lý đề xuất dự án; 3. Mục tiêu, nhiệm vụ của dự án; 4. Nội dung chính của dự án; 5. Phạm vi thực hiện dự án; 6. Kế hoạch thực hiện dự án; 7. Khái toán kinh phí và nguồn vốn; 8. Sản phẩm của dự án; 9. Dự kiến hiệu quả của dự án; 10. Dự kiến đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp thực hiện dự án (nếu có). <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 2 MẪU PHÊ DUYỆT DANH MỤC DỰ ÁN MỞ MỚI <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc phê duyệt Danh mục dự án chuyên môn mở mới năm …
2,066
130,752
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Quyết định số ….; Căn cứ Thông tư số … ….. Xét đề nghị của Đơn vị … tại Tờ trình số /ngày tháng năm 200 về việc đề nghị phê duyệt Dự án …; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt (số lượng) Danh mục dự án, nhiệm vụ chuyên môn mở mới năm … thuộc phạm vi quản lý của Bộ, cụ thể như sau: 1. Lĩnh vực Quản lý đất đai: gồm (số lượng) dự án, sắp xếp theo thứ tự ưu tiên trong biểu số 01 kèm theo Quyết định này. 2. Lĩnh vực Môi trường: gồm (số lượng) dự án, sắp xếp theo thứ tự ưu tiên trong biểu số 02 kèm theo Quyết định này. 3. Lĩnh vực Biển và Hải đảo: gồm (số lượng) dự án, sắp xếp theo thứ tự ưu tiên trong biểu số 03 kèm theo Quyết định này. 4. Lĩnh vực Địa chất và Khoáng sản: gồm (số lượng) dự án, sắp xếp theo thứ tự ưu tiên trong biểu số 04 kèm theo Quyết định này. 5. Lĩnh vực Tài nguyên nước: gồm (số lượng) dự án, sắp xếp theo thứ tự ưu tiên trong biểu số 05 kèm theo Quyết định này. 6. Lĩnh vực Đo đạc và Bản đồ: gồm (số lượng) dự án, sắp xếp theo thứ tự ưu tiên trong biểu số 06 kèm theo Quyết định này. 7. Lĩnh vực Khí tượng thủy văn và Biến đổi khí hậu: gồm (số lượng) dự án, sắp xếp theo thứ tự ưu tiên trong biểu số 07 kèm theo Quyết định này. 8. Lĩnh vực Công nghệ thông tin: gồm (số lượng) dự án, sắp xếp theo thứ tự ưu tiên trong biểu số 08 kèm theo Quyết định này. Điều 2. Thủ trưởng đơn vị quản lý nhà nước chuyên môn có trách nhiệm chỉ đạo đơn vị chủ trì dự án tiến hành xây dựng dự án chi tiết … trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trước 30 tháng 11 năm … làm căn cứ giao kế hoạch nhiệm vụ và phân bổ dự toán ngân sách để triển khai thực hiện. Điều 3. Vụ trưởng các Vụ: Kế hoạch, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng đơn vị … và Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> DANH MỤC DỰ ÁN CHUYÊN MÔN MỞ MỚI NĂM … LĨNH VỰC ……… (Biểu số … Kèm theo Quyết định số ………/QĐ-BTNMT ngày tháng năm của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 3 MẪU ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT DỰ ÁN CHUYÊN MÔN <jsontable name="bang_7"> </jsontable> TÊN DỰ ÁN CHUYÊN MÔN I. Thông tin khái quát về dự án: 1. Cơ sở pháp lý của dự án; 2. Mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể của dự án; 3. Đơn vị chủ trì dự án, đơn vị phối hợp (nếu có); 4. Tóm tắt nội dung và các hoạt động chủ yếu của dự án; 5. Phạm vi thực hiện dự án; 6. Thời gian thực hiện dự án (khởi công - hoàn thành); 7. Tổng dự toán thực hiện dự án; 8. Nguồn vốn thực hiện dự án. II. Nội dung chương trình, dự án 1. Sự cần thiết phải có chương trình, dự án: Hiện trạng tư liệu, thông tin liên quan đến dự án; khái quát vấn đề cần giải quyết. 2. Nội dung, giải pháp thực hiện dự án: Mô tả những vấn đề phải giải quyết trong khuôn khổ chương trình, dự án; phương án thiết kế kỹ thuật - công nghệ; các hạng mục hay các hoạt động chủ yếu của dự án. 3. Sản phẩm của dự án: sản phẩm trung gian và cuối cùng (số lượng, quy cách …). 4. Tổ chức thực hiện dự án: Các điều kiện bảo đảm việc triển khai dự án (phương pháp tổ chức thi công dự án; năng lực về thiết bị công nghệ, cán bộ kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý … ); lộ trình thực hiện (thời gian bắt đầu và kết thúc) chương trình, dự án. 5. Dự toán kinh phí thực hiện dự án: Cơ sở lập dự toán, dự toán chi tiết, tổng hợp dự toán kinh phí. 6. … 7. … III. Phân tích hiệu quả dự án 1. Đánh giá hiệu quả về kinh tế - tài chính; 2. Đánh giá hiệu quả về xã hội; 3. Đánh giá tác động đối với môi trường; 4. Đánh giá tính bền vững của chương trình, dự án; 5. Khả năng rủi ro của chương trình, dự án. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 4 MẪU QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN <jsontable name="bang_9"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc thành lập Hội đồng thẩm định dự án …. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Quyết định số ….; Căn cứ Thông tư liên tịch số ...; Căn cứ Thông tư số … ….. Căn cứ Quyết định số /QĐ-BTNMT ngày tháng năm 200 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy chế lập, thẩm định, phê duyệt và thực hiện các dự án, đề án chuyên môn thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường và các văn bản liên quan; Xét đề nghị của Đơn vị … tại Công văn số …… ngày tháng năm 200 về việc đề nghị phê duyệt Dự án …; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Hội đồng thẩm định dự án …., gồm các thành viên sau đây: 1. ……………. (Chủ tịch Hội đồng) 2. ……………. (Ủy viên thường trực Hội đồng) 3. …………… (Ủy viên) … Điều 2. Hội đồng thẩm định có trách nhiệm thẩm định, đánh giá toàn diện nội dung của Dự án nêu tại Điều 1 và kiến nghị cụ thể về dự án làm cơ sở để Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, quyết định. Hội đồng thẩm định tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Thủ trưởng các Đơn vị có liên quan và các thành viên có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 5 MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH NỘI DUNG DỰ ÁN CHUYÊN MÔN <jsontable name="bang_11"> </jsontable> KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH NỘI DUNG DỰ ÁN CHUYÊN MÔN Tên dự án: Đơn vị lập dự án: Mục tiêu: Nhiệm vụ: Các phương pháp: Thời gian: Sản phẩm: Tổ chức thực hiện: Sau khi xem xét tài liệu dự án … kèm theo Công văn số … ngày / / của (tên đơn vị trình); Đơn vị (Ghi tên đơn vị thẩm định) căn cứ … thẩm định nội dung, khối lượng nhiệm vụ và định mức áp dụng (nếu có) của Dự án như sau: A. Nội dung, khối lượng nhiệm vụ: <jsontable name="bang_12"> </jsontable> B. Thuyết minh chênh lệch giữa số thẩm định với số đơn vị lập (theo số thứ tự tại cột ghi chú): C. Các ý kiến khác (nếu có): <jsontable name="bang_13"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 6 MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH DỰ TOÁN KINH PHÍ <jsontable name="bang_14"> </jsontable> BÁO CÁO KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH DỰ TOÁN KINH PHÍ Tên dự án: Căn cứ: - Thông tư … - Quyết định số … - Định mức …. - Đơn giá - Kết quả thẩm định khối lượng, nhiệm vụ chuyên môn của Đơn vị (Ghi tên đơn vị thẩm định) tại Văn bản số … ngày ….. - Dự toán đơn vị lập kèm theo Công văn số … Vụ Tài chính tổng hợp thẩm định nội dung và dự toán kinh phí như sau: A. Số liệu: <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Tổng dự toán dự án (bằng chữ): B. Thuyết minh chênh lệch giữa số thẩm định với số đơn vị lập (theo số thứ tự tại cột ghi chú): C. Các ý kiến khác (nếu có): <jsontable name="bang_16"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 7 MẪU PHÊ DUYỆT NỘI DUNG DỰ ÁN CHUYÊN MÔN <jsontable name="bang_17"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc phê duyệt nội dung dự án … BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Quyết định số ….; Căn cứ Thông tư số … ….. Xét đề nghị của Đơn vị … tại Tờ trình số / ngày tháng năm 200 về việc đề nghị phê duyệt Dự án …; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt dự án … với các nội dung chính như sau: 1. Mục tiêu 2. Nhiệm vụ 3. Đơn vị chủ trì dự án 3. Phạm vi thực hiện dự án 4. Nội dung, khối lượng hạng mục công việc (Tùy loại dự án có thể chi tiết bằng phụ lục cho phù hợp) <jsontable name="bang_18"> </jsontable> 5. Sản phẩm của Dự án 6.Thời gian thực hiện 7. Khái toán kinh phí, nguồn vốn 8. Tổ chức thực hiện Điều 2. Vụ trưởng các Vụ: Kế hoạch, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng Đơn vị (chủ trì thực hiện dự án) và Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_19"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 8 MẪU PHÊ DUYỆT DỰ TOÁN DỰ ÁN CHUYÊN MÔN <jsontable name="bang_20"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc phê duyệt dự toán dự án … BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Quyết định số …. ngày tháng năm về việc phê duyệt nội dung, dự án … Căn cứ Thông tư số …; ….. Xét đề nghị của Đơn vị … tại Tờ trình số / ngày tháng năm 200 về việc đề nghị phê duyệt Dự án …; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt dự toán dự án … với các nội dung chính như sau: 1. Tổng dự toán kinh phí: (bằng số … và bằng chữ …) 2. Chi tiết dự toán kinh phí theo từng hạng mục công việc <jsontable name="bang_21"> </jsontable> 3. Phân kỳ kinh phí thực hiện: 4. Nguồn vốn: Kinh phí sự nghiệp … (Loại …, khoản …) do Bộ Tài nguyên và Môi trường bố trí theo kế hoạch và dự toán ngân sách hàng năm. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH XÉT TUYỂN VIÊN CHỨC ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG ĐÃ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TRONG CÁC TRƯỜNG MẦM NON BÁN CÔNG ĐƯỢC CHUYỂN ĐỔI SANG LOẠI HÌNH TRƯỜNG MẦM NON CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
2,117
130,753
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Thông tư số 11/2009/ TT-BGDĐT ngày 8/5/2009 của Bộ GD&ĐT Quy định về trình tự, thủ tục chuyển đổi cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công, dân lập sang cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông tư thục; cơ sở giáo dục mầm non bán công sang cơ sở giáo dục mầm non dân lập; cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công sang cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập; Căn cứ Nghị quyết số 06/2010/NQ-HĐND ngày 28/4/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc chuyển đổi loại hình trường mầm non bán công sang loại hình trường mầm non công lập, dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Căn cứ Công văn số 109/HĐND-CTHĐ, ngày 11/9/2010, của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên về chủ trương xét tuyển giáo viên thuộc các trường mầm non bán công chuyển sang loại hình trường mầm non công lập. Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 1181/SNV-TCBM & ĐTBD ngày 17/9/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định xét tuyển viên chức đối với đối tượng đã hợp đồng lao động trong các trường mầm non bán công sang loại hình trường mầm non công lập trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và chấm dứt thời hiệu vào ngày 31/12/2012. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH XÉT TUYỂN VIÊN CHỨC ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG ĐÃ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TRONG CÁC TRƯỜNG MẦM NON BÁN CÔNG ĐƯỢC CHUYỂN ĐỔI SANG LOẠI HÌNH TRƯỜNG MẦM NON CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số: 31/2010/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên) Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng Quy định này được áp dụng cho 03 đợt xét tuyển đối với lao động hợp đồng làm việc (giáo viên, kế toán) tại các trường (Trường mầm non bán công trong danh sách kèm theo Phụ lục 1, 2, 3 - Nghị quyết số 06/2010/NQ-HĐND ngày 28/4/2010 của HĐND tỉnh) thuộc UBND các huyện, thành phố, thị xã của tỉnh Thái Nguyên (sau đây gọi là UBND cấp huyện), vào viên chức nhà nước. Các đợt xét tuyển áp dụng Quy định này chỉ xét tuyển viên chức tại vị trí còn thiếu so với chỉ tiêu biên chế được giao, đảm bảo cơ cấu viên chức của Trường theo quy định hiện hành của nhà nước. Điều 2. Điều kiện xét tuyển Người đăng ký dự xét tuyển viên chức vào làm việc tại các trường mầm non công lập thuộc UBND cấp huyện, phải đảm bảo các điều kiện sau đây: 1. Đủ điều kiện của người đăng ký dự tuyển viên chức quy định tại Điều 5 Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước. Nghị định số 121/2006/NĐ-CP ngày 23/10/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP; Đảm bảo có đủ các điều kiện, tiêu chuẩn để tuyển dụng vào làm giáo viên mầm non theo quy định hiện hành. 2. Đủ một số điều kiện bổ sung của tỉnh như sau: - Trường xét tuyển viên chức phải có biên chế để tuyển; - Đang hợp đồng làm việc tại các trường mầm non bán công trên địa bàn cấp huyện; - Được UBND cấp huyện cho phép hợp đồng lao động và làm việc từ ngày 31/12/2009 trở về trước; - Có sổ bảo hiểm xã hội từ tháng 3/2010 trở về trước; - Không vi phạm kỷ luật, được đánh giá là hoàn thành nhiệm vụ trong thời gian làm việc tại trường mầm non. Điều 3. Hội đồng Xét tuyển (HĐXT) 1. Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thành lập một Hội đồng xét tuyển, 07 thành viên tham gia HĐXT bao gồm: 01 lãnh đạo UBND cấp huyện, là Chủ tịch HĐXT; Lãnh đạo Phòng Nội vụ, Phòng Giáo dục và Đào tạo, Phòng Tài chính (Mỗi phòng 01 người); đại diện Cấp ủy, Công đoàn và một thành viên là Lãnh đạo Trường mầm non, khi xét tuyển đến viên chức thuộc trường đó. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của HĐXT: + Thông báo công khai tại đơn vị sự nghiệp (có lao động hợp đồng), trong thời gian thực hiện đợt xét tuyển: Quyết định của UBND tỉnh, kế hoạch tuyển dụng, tiêu chuẩn, điều kiện dự tuyển, nội dung hồ sơ thuộc đối tượng nêu trên (đặc biệt các điều kiện bổ sung của tỉnh). + Tiếp nhận hồ sơ, tổng hợp và báo cáo danh sách theo mẫu hướng dẫn của Sở Nội vụ; Thời gian thực hiện 10 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực; Điều 4. Hồ sơ của người dự tuyển 1. Sơ yếu Lý lịch đầy đủ rõ ràng, có dán ảnh và xác nhận của chính quyền địa phương nơi cư trú (UBND cấp xã, phường, thị trấn xác nhận, trong thời hạn không quá 06 tháng). 2. Bản photo các văn bằng, chứng chỉ đào tạo theo tiêu chuẩn của ngạch viên chức tuyển dụng. 3. Giấy khám sức khỏe của cơ quan có thẩm quyền chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe đảm nhận nhiệm vụ; Cú giỏ trị sử dụng trong thời hạn quy định. 4. Các loại giấy tờ khác, xác nhận chế độ ưu tiên (nếu có). 5. Bản photo Bảng điểm trung bình toàn khóa học chuyên nghiệp. 6. Đơn đăng ký dự tuyển viên chức (mẫu kèm theo Thông tư số 04/2007/TT- BNV ngày 21/6/2007 của Bộ Nội vụ). 7. Bản photo sổ Bảo hiểm xã hội (đã xác nhận đến ngày dự xét tuyển); 8. Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho Hợp đồng lao động, bản photo Hợp đồng lao động với trường mầm non bán công. 9. Phiếu đánh giá của đơn vị về hoàn thành tốt nhiệm vụ hàng năm. 10. Bản photo các quyết định nâng bậc, chuyển lương (nếu có). Điều 5. Tuyển dụng và bổ nhiệm ngạch viên chức 1. Giao Sở Nội vụ hướng dẫn, kiểm tra, thẩm định, xếp bậc lương cho các viên chức theo đề nghị của UBND cấp huyện; 2. Giao Chủ tịch UBND cấp huyện ký Quyết định tuyển dụng viên chức sau khi có văn bản thẩm định của Sở Nội vụ. Điều 6. Thời gian xét tuyển viên chức Năm 2010: Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực. Năm 2011: Tháng 8 năm 2011. Năm 2012: Tháng 8 năm 2012. Điều 7. Thanh tra, kiểm tra việc xét tuyển 1. Giao cho Giám đốc Sở Nội vụ hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra các huyện, thành phố, thị xã, đơn vị trong quá trình xét tuyển, đảm bảo việc xét tuyển được thực hiện theo đúng Quy định này. Nếu cơ quan, đơn vị nào vi phạm thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đó phải chịu trách nhiệm trước pháp luật hiện hành. 2. UBND cấp huyện thanh tra, kiểm tra các đơn vị trực thuộc; UBND cấp huyện và đơn vị xét tuyển là nơi nhận đơn đề nghị, khiếu nại, tố cáo có liên quan về việc xét tuyển và có trách nhiệm giải quyết theo quy định của pháp luật. Điều 8. Điều khoản thi hành 1. Các sở, ngành có liên quan, UBND cấp huyện có trách nhiệm khẩn trương triển khai, tổ chức thực hiện các nội dung của Quy định này. 2. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày kết thúc mỗi đợt xét tuyển, Sở Nội vụ xây dựng báo cáo kết quả và danh sách trích ngang của người trúng tuyển đã được thẩm định báo cáo UBND tỉnh./. THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ CẤP GIẤY PHÉP VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP VÀ HÀNG NGUY HIỂM Căn cứ Nghị định số 29/2005/NĐ-CP ngày 10/3/2005 quy định danh mục hàng hóa nguy hiểm và việc vận tải hàng hóa nguy hiểm trên đường thủy nội địa; Căn cứ Nghị định số 109/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt; Căn cứ Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 quy định về vật liệu nổ công nghiệp; Căn cứ Nghị định số 104/2009/NĐ-CP ngày 09/11/2009 quy định danh mục hàng nguy hiểm và vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15/9/2009 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an; Bộ Công an quy định về cấp giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp và hàng nguy hiểm như sau: Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp và hàng nguy hiểm quy định tại Nghị định số 29/2005/NĐ-CP ngày 10/3/2005 quy định danh mục hàng hóa nguy hiểm và việc vận tải hàng hóa nguy hiểm trên đường thủy nội địa (Nghị định số 29/2005/NĐ-CP), Nghị định số 109/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt (Nghị định số 109/2006/NĐ-CP), Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 về vật liệu nổ công nghiệp (Nghị định số 39/2009/NĐ-CP) và Nghị định số 104/2009/NĐ-CP ngày 09/11/2009 quy định danh mục hàng nguy hiểm và vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (Nghị định số 104/2009/NĐ-CP). Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp và hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa. 2. Thông tư này không áp dụng đối với các trường hợp vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp và hàng nguy hiểm phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh và vận chuyển nội bộ. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Vật liệu nổ công nghiệp bao gồm: vật liệu nổ công nghiệp, vật liệu nổ công nghiệp mới, tiền chất thuốc nổ quy định tại Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ; hàng nguy hiểm loại 1 quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định số 109/2006/NĐ-CP, khoản 1 Điều 4 Nghị định số 29/2005/NĐ-CP và khoản 1 Điều 4 Nghị định số 104/2009/NĐ-CP . 2. Hàng nguy hiểm bao gồm: hàng nguy hiểm loại 2, loại 3, loại 4 và loại 9 quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định số 109/2006/NĐ-CP, khoản 1 Điều 4 Nghị định số 29/2005/NĐ-CP và khoản 1 Điều 4 Nghị định số 104/2009/NĐ-CP . Chương 2. ĐIỀU KIỆN, HỒ SƠ, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP Điều 4. Điều kiện để được cấp giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp
2,027
130,754
Điều kiện để được cấp giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp bao gồm: 1. Là tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định pháp luật, có đăng ký kinh doanh ngành nghề vận chuyển hoặc có giấy phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; có giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự do cơ quan có thẩm quyền cấp, có phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố khẩn cấp về cháy, nổ trên đường vận chuyển. 2. Người áp tải, người điều khiển phương tiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp phải có đủ các điều kiện: a) Đủ 18 tuổi trở lên, có lý lịch rõ ràng, không có tiền án, tiền sự; (bản khai lý lịch phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú hoặc cơ quan công tác); có giấy phép lái xe, lái tàu hoặc bằng, chứng chỉ chuyên môn phù hợp với phương tiện đăng ký vận chuyển (đối với người điều khiển phương tiện); b) Có giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy do cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có thẩm quyền cấp; giấy chứng nhận tập huấn kiến thức về vật liệu nổ công nghiệp và các biện pháp bảo đảm an toàn khi tiếp xúc với vật liệu nổ công nghiệp do cơ quan quản lý nhà nước về vật liệu nổ công nghiệp có thẩm quyền cấp. 3. Phương tiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp phải có đủ các điều kiện: a) Có đủ điều kiện để được tham gia giao thông theo quy định của pháp luật về giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa; có giấy chứng nhận đủ điều kiện vận chuyển hàng nguy hiểm do cơ quan đăng kiểm cấp; b) Đáp ứng quy định của Quy chuẩn QCVN 02:2008/BCT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp; c) Đáp ứng các điều kiện về an toàn phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy. Điều 5. Hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp 1. Trường hợp vận chuyển ở trong nước a) Đơn xin đăng ký vận chuyển; b) Giấy giới thiệu của cơ quan, đơn vị xin cấp giấy phép vận chuyển; xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người đến làm thủ tục cấp giấy phép vận chuyển; c) Bản sao hợp đồng mua bán, cung ứng vật liệu nổ công nghiệp hoặc văn bản cho phép thử nổ công nghiệp (trường hợp vận chuyển đi thử nổ công nghiệp) hoặc quyết định hủy vật liệu nổ công nghiệp (trường hợp vận chuyển đi hủy) của cơ quan có thẩm quyền (kèm theo bản chính để đối chiếu); d) Bản sao hóa đơn tài chính hoặc giấy báo hàng hoặc lệnh xuất kho (kèm theo bản chính để đối chiếu); đ) Bản sao biên bản kiểm tra của Cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có thẩm quyền về điều kiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp của người áp tải, người điều khiển phương tiện và phương tiện vận chuyển (kèm theo bản chính để đối chiếu); e) Bản sao hợp đồng vận chuyển (trường hợp phải thuê vận chuyển), kèm theo bản chính để đối chiếu; g) Bản sao giấy đăng ký khối lượng, chủng loại và thời gian tiếp nhận của cơ quan trực tiếp quản lý kho vật liệu nổ công nghiệp được vận chuyển đến hoặc văn bản cho phép về địa điểm bốc dỡ vật liệu nổ công nghiệp của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (kèm theo bản chính để đối chiếu); h) Bản sao giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp (kèm theo bản chính để đối chiếu). 2. Trường hợp vận chuyển ra nước ngoài a) Bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép xuất khẩu hoặc vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp từ Việt Nam ra nước ngoài (kèm theo bản chính để đối chiếu); b) Các giấy tờ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e của khoản 1 Điều này. 3. Trường hợp điều chỉnh giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp a) Công văn đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp; b) Bản sao giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp (kèm theo bản chính để đối chiếu). Điều 6. Thẩm quyền, thời hạn cấp giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp 1. Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng tổ chức thực hiện việc cấp, điều chỉnh giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp cho các trường hợp vận chuyển ra nước ngoài và các trường hợp đặc biệt khác theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. 2. Giám đốc Sở Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng chỉ đạo Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (nơi có kho, địa điểm tiếp nhận vật liệu nổ công nghiệp vận chuyển đến) thực hiện việc cấp, điều chỉnh giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp cho cơ quan, đơn vị có nhu cầu; trường hợp cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ nơi có vật liệu nổ công nghiệp được vận chuyển đi hoặc nơi có trụ sở cơ quan, tổ chức quản lý phương tiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp cấp, điều chỉnh giấy phép vận chuyển thì phải có văn bản xác nhận về điều kiện tiếp nhận vật liệu nổ công nghiệp của cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ nơi có kho tiếp nhận vật liệu nổ công nghiệp vận chuyển đến. 3. Cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có thẩm quyền có trách nhiệm giải quyết việc cấp giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp trong thời hạn không quá 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy phép thì phải trả lời, nêu rõ lý do. Điều 7. Hiệu lực của giấy phép vận chuyển 1. Giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp chỉ có giá trị cho một lượt vận chuyển và phải được trả lại cho cơ quan đã cấp giấy phép trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày hoàn tất việc vận chuyển; trường hợp vật liệu nổ công nghiệp có số lượng lớn, phải vận chuyển bằng nhiều phương tiện trong cùng một chuyến thì chỉ cấp một giấy phép vận chuyển; nếu vận chuyển bằng nhiều loại phương tiện khác nhau (đường bộ, đường sắt, đường thủy) thì phải cấp riêng cho mỗi loại phương tiện một giấy phép vận chuyển. 2. Trường hợp trên đường vận chuyển gặp sự cố bất khả kháng mà việc vận chuyển không thể đúng thời gian, tuyến đường đã ghi trong giấy phép hoặc phải thay đổi phương tiện, thay người áp tải, người điều khiển phương tiện thì trước khi vận chuyển tiếp, phải có văn bản xác nhận của cơ quan Công an từ cấp xã trở lên về sự cố bất khả kháng đó. 3. Trường hợp tuyến đường hoặc thời gian đăng ký trong giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp trùng với thời gian hoặc tuyến đường đang trong thời gian có lệnh cấm vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp của cấp có thẩm quyền thì phải chấp hành theo quy định của lệnh cấm đó. 4. Khi có yêu cầu bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong các hoạt động cấp quốc gia hoặc ở những khu vực có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an ninh, trật tự thì Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ quyết định hoặc ủy quyền cho Sở Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ hoặc Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định tạm ngừng cấp giấy phép hoặc tạm ngừng hiệu lực thi hành của giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp. Điều 8. Yêu cầu đối với tổ chức và cá nhân quản lý kho, địa điểm tiếp nhận vật liệu nổ công nghiệp 1. Chấp hành đúng quy định về bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội, về phòng cháy và chữa cháy đối với kho bảo quản vật liệu nổ công nghiệp và địa điểm bốc dỡ vật liệu nổ công nghiệp. 2. Thực hiện việc kiểm tra trữ lượng vật liệu nổ công nghiệp đang tồn trữ trong kho theo quy định; đăng ký bằng văn bản về khối lượng, chủng loại, thời hạn tiếp nhận vật liệu nổ công nghiệp sẽ vận chuyển đến. 3. Chỉ tiếp nhận vật liệu nổ công nghiệp theo giấy phép vận chuyển của cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có thẩm quyền. 4. Trường hợp bốc dỡ vật liệu nổ công nghiệp tại những địa điểm bốc xếp không thường xuyên hoặc tại khu vực nhà ga, bến tàu và các nơi công cộng khác thì phải có văn bản cho phép của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Điều 9. Báo hiệu phương tiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp 1. Phương tiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp bằng đường bộ, đường sắt: phải dán hoặc gắn biển có ký hiệu chữ M theo mẫu VC05 ban hành kèm theo Thông tư này lên kính phía trước và hai bên thành phương tiện vận chuyển trong suốt quá trình vận chuyển. 2. Phương tiện vận chuyển đường thủy: ban ngày phải cắm cờ báo hiệu có chữ B, ban đêm phải có đèn báo hiệu thắp sáng màu đỏ theo mẫu quy định của Bộ Giao thông vận tải trong suốt quá trình vận chuyển. Chương 3. ĐIỀU KIỆN, HỒ SƠ, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP VẬN CHUYỂN HÀNG NGUY HIỂM Điều 10. Phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm Phương tiện cơ giới vận chuyển hàng nguy hiểm phải là phương tiện chạy bằng động cơ đốt trong hoặc là loại động cơ phòng nổ và phải bảo đảm các điều kiện sau đây: 1. Động cơ của phương tiện phải được cách ly với khoang chứa hàng bằng vật liệu không cháy hoặc buồng (khoang) đệm. 2. Ống xả của động cơ phải được đặt ở vị trí kín hoặc được che chắn, bảo đảm an toàn cháy, nổ. 3. Hệ thống điện (kể cả bình ắc quy) phải được bảo đảm không phát sinh tia lửa; dây điện phải đảm bảo đúng tiết diện, cách điện phải tốt, lõi dây phải làm bằng đồng, trừ dây nối với bình ắc quy. 4. Sàn và kết cấu của khoang chứa hàng phải làm bằng vật liệu không bắt lửa và không phát sinh tia lửa do ma sát. 5. Có biện pháp che chắn tránh mưa, nắng. 6. Có dây tiếp đất đối với phương tiện chở chất lỏng nguy hiểm về cháy, nổ. 7. Có biểu trưng và biển báo theo quy định đối với phương tiện chuyên dùng để vận chuyển hàng nguy hiểm.
2,070
130,755
8. Có trang bị phương tiện chữa cháy theo quy định. Riêng đối với xe bồn vận chuyển khí đốt hóa lỏng thực hiện theo quy định của Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6484:1999 “Khí đốt hóa lỏng – xe bồn vận chuyển – Yêu cầu an toàn về thiết kế, chế tạo và sử dụng”. Điều 11. Hồ sơ, thủ tục, thẩm quyền, thời hạn cấp giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm 1. Hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm a) Đơn đề nghị cấp giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm; b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện vận chuyển hàng nguy hiểm đối với phương tiện giao thông cơ giới do cơ quan đăng kiểm cấp; c) Biên bản kiểm tra điều kiện về phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện không thuộc đối tượng cấp giấy chứng nhận quy định tại điểm b khoản 1 Điều này; d) Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy của người điều khiển và người áp tải; giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn về hàng nguy hiểm cho lái xe, người áp tải và thủ kho; đ) Giấy chứng nhận kiểm định bao bì, thùng chứa hàng nguy hiểm theo quy định của các Bộ quản lý ngành (nếu có). 2. Giám đốc Sở Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng chỉ đạo Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức thực hiện việc cấp giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm cho tổ chức, cá nhân cư trú hoặc có trụ sở thuộc địa bàn quản lý. Thời hạn cấp giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm, không quá 3 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy phép thì phải trả lời, nêu rõ lý do. Điều 12. Hiệu lực của giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm; báo hiệu phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm 1. Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm có giá trị một lần đối với phương tiện có hợp đồng vận chuyển từng chuyến; có giá trị 12 tháng đối với phương tiện chuyên dùng vận chuyển hàng nguy hiểm. 2. Phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm bằng đường bộ, đường sắt, phải dán Biểu trưng hàng nguy hiểm về cháy, nổ theo Mẫu VC07 ban hành kèm theo Thông tư này lên kính phía trước và hai bên thành phương tiện vận chuyển trong suốt quá trình vận chuyển. Phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm bằng đường thủy, ban ngày phải cắm cờ báo hiệu có chữ “B”, ban đêm phải có đèn báo hiệu thắp sáng màu đỏ theo mẫu quy định của Bộ Giao thông vận tải trong suốt quá trình vận chuyển. Chương 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 13. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2010. 2. Ban hành kèm theo Thông tư này các biểu mẫu để thực hiện trong việc cấp giấy phép và thực hiện các quy định về vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp và hàng nguy hiểm: a) Mẫu VC01 (Biên bản kiểm tra các điều kiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp); b) Mẫu VC02 (Giấy chứng nhận đăng ký tiếp nhận vật liệu nổ công nghiệp); c) Mẫu VC02A (Giấy đăng ký tiếp nhận vật liệu nổ công nghiệp); d) Mẫu VC03 (Giấy đăng ký vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp); đ) Mẫu VC04 (Giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp); e) Mẫu VC05 (Báo hiệu phương tiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp); g) Mẫu VC06 (Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm) h) Mẫu VC07 (Biểu trưng hàng nguy hiểm); i) Mẫu VC08 (Đơn đề nghị cấp giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm). 3. Bãi bỏ mục VIII Thông tư số 04/2004/TT-BCA ngày 31/3/2004 của Bộ Công an hướng dẫn thi hành Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy. Điều 14. Trách nhiệm thi hành 1. Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này. 2. Tổng cục trưởng các Tổng cục, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Công an, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Giám đốc Sở Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc nảy sinh, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội) để có hướng dẫn kịp thời. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Mẫu VC 01 BH theo Thông tư số 35/2010/TT-BCA ngày 11/10/2010 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- BIÊN BẢN KIỂM TRA CÁC ĐIỀU KIỆN VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP Hồi ……….. giờ ….. ngày ….. tháng ……. năm 20 …….. Tại ................................................... ............................................................................................................................................ Địa chỉ: ................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ Chúng tôi gồm: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ Đại diện chủ phương tiện: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ Đã tiến hành kiểm tra các điều kiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp đối với người điều khiển phương tiện, người áp tải và phương tiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp. Tình hình và kết quả kiểm tra như sau: I. Phần kiểm tra đối với chủ phương tiện 1.1. Giấy phép đăng ký kinh doanh ngành nghề vận chuyển hoặc giấy phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp còn hiệu lực. 1.2. Kế hoạch phòng ngừa ứng phó khẩn cấp, phương án bảo vệ an ninh trật tự, phương án phòng cháy và chữa cháy cho phương tiện trên đường vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp được cơ quan chức năng phê duyệt. 1.3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự còn hiệu lực. II. Phần kiểm tra đối với phương tiện vận chuyển 2.1. Phần hồ sơ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2.2. Phần kiểm tra các điều kiện vận chuyển: Thực hiện đối với các phương tiện không thuộc đối tượng cấp “Giấy chứng nhận đủ điều kiện vận chuyển hàng nguy hiểm hoặc giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường” của Cơ quan Đăng kiểm. (Nội dung kiểm tra thực hiện theo quy định tại Quy chuẩn Việt Nam QCVN 02:2008/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp). III. Phần kiểm tra đối với người điều khiển phương tiện và người áp tải: 3.1. Bản đăng ký lý lịch đã được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú hoặc cơ quan công tác xác nhận (việc kiểm tra này chỉ thực hiện lần đầu; yêu cầu đăng ký bổ sung khi có thay đổi và trước khi đăng ký tiếp tục tham gia vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp). 3.2. Kiểm tra các văn bản, chứng chỉ sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> IV. Phần nhận xét, kiến nghị: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ Biên bản lập xong hồi ……… giờ ……… phút, ngày ….. tháng ….. năm 20 ….., gồm ….. trang được lập thành …….. bản, mỗi bên liên quan giữ 01 bản, đã được đọc lại cho mọi người nghe, công nhận đúng và nhất trí ký tên dưới đây. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Mẫu VC 02 BH theo Thông tư số 35/2010/TT-BCA ngày 11/10/2010 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> GIẤY ĐĂNG KÝ TIẾP NHẬN VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP Kính gửi: ……………………………………. (2) Căn cứ Thông tư số /2010/TT-BCA ngày tháng năm 2010 của Bộ Công an Quy định về cấp giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ; Sau khi kiểm tra các điều kiện an toàn phòng cháy và chữa cháy, an ninh trật tự và khối lượng vật liệu nổ công nghiệp đang bảo quản trong kho. ........................................................................................................................................ (1) ĐĂNG KÝ 1. Tiếp nhận và bảo quản số lượng, chủng loại vật liệu nổ công nghiệp được vận chuyển đến, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 2. Thời gian đăng ký tiếp nhận: từ ngày ………. đến ngày …………/. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Ghi chú: (1) Tên tổ chức, cơ quan đăng ký; (2) Tên cơ quan cấp giấy phép vận chuyển VNLCN. Mẫu VC 02A BH theo Thông tư số 35/2010/TT-BCA ngày 11/10/2010 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> GIẤY ĐĂNG KÝ TIẾP NHẬN VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP Kính gửi: ……………………………………. (2) Căn cứ Thông tư số /2010/TT-BCA ngày tháng năm 2010 của Bộ Công an Quy định về cấp giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ; Sau khi kiểm tra các điều kiện an toàn phòng cháy và chữa cháy, an ninh trật tự và khối lượng vật liệu nổ công nghiệp đang bảo quản trong kho. ........................................................................................................................................ (1) ĐĂNG KÝ 1. Tiếp nhận và bảo quản số lượng, chủng loại vật liệu nổ công nghiệp được vận chuyển đến, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 2. Thời gian đăng ký tiếp nhận: từ ngày ………. đến ngày …………/. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Ghi chú: (1) Tên tổ chức, cơ quan đăng ký; (2) Tên cơ quan cấp giấy phép vận chuyển VNLCN; (3) Chỉ thực hiện trong trường hợp cơ quan cấp giấy phép vận chuyển không quản lý kho VLNCN. Mẫu VC 03 BH theo Thông tư số 35/2010/TT-BCA ngày 11/10/2010 <jsontable name="bang_11"> </jsontable> GIẤY ĐĂNG KÝ VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP Kính gửi: (2)………………………………………………… (1) ........................................................................................................................................ Ủy nhiệm cho ông/bà: ……………………………………….. Chức vụ ......................................... CMND/Hộ chiếu số: ………………….. do: ………………………. cấp ngày ….../...…/.................. Tổ chức vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp theo Hóa đơn GTGT số ...................................... ngày ……/………./……….. của (3): ........................................................................................ ............................................................................................................................................ 1. Hành trình vận chuyển:....................................................................................................... ............................................................................................................................................ 2. Thời gian vận chuyển: Từ ngày ………./……./……….. đến ngày ………/……../...................... 3. Danh sách người điều khiển phương tiện, người áp tải và phương tiện vận chuyển như sau: <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Chúng tôi xin thực hiện đầy đủ các quy định ghi trong Giấy phép vận chuyển. Khi có thay đổi về các nội dung đã đăng ký ở trên chúng tôi có trách nhiệm thông báo kịp thời cho Quý cơ quan biết. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Ghi chú: (1): Tên Tổ chức đăng ký vận chuyển; (2) tên cơ quan cấp Giấy phép vận chuyển; (3) Tên cơ quan cấp Hóa đơn GTGT. Mẫu VC 04 Ban hành theo Thông tư số 35/2010/TT-BCA ngày 11 tháng 10 năm 2010 <jsontable name="bang_14"> </jsontable> GIẤY PHÉP VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP Cấp cho cơ quan:.................................................................................. Theo Giấy đăng ký số: ……… ngày ….. tháng ….. năm........................... Ủy nhiệm ông/bà:................................................................................... Mang CMND/Hộ chiếu số: ……………, ngày ….. tháng ….. năm .............. Cấp tại ................................................., làm nhiệm vụ áp tải chuyên chở: <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Tuyến đường từ:.................................................................................... Qua:...................................................................................................... Đến:...................................................................................................... Trong thời gian: …… ngày, kể từ ngày ……/…/….. đến ngày …/…/….. <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Khi vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp (VLNCN), người áp tải và người điều khiển phương tiện vận chuyển phải chấp hành những quy định sau:
2,151
130,756
1. Kiểm tra kỹ và chuẩn bị đầy đủ các điều kiện và thiết bị an toàn của phương tiện vận chuyển; 2. Trên đường vận chuyển, người áp tải và người điều khiển phương tiện vận chuyển phải mang theo đầy đủ giấy tờ của người, hàng và phương tiện. Riêng các phương tiện vận chuyển VLNCN phải dán ký hiệu «M»; đối với tàu, thuyền, xà lan … ban ngày cắm cờ đỏ chữ B ở cột buồm hay ở mũi phương tiện, ban đêm thì thay bằng đèn đỏ; 3. Chỉ những người có tên ghi trong giấy phép vận chuyển mới được đi trên phương tiện chuyên chở VLNCN. Cấm hút thuốc và sử dụng lửa trên xe; 4. Phải đi đúng tuyến đường và thời gian ghi trong giấy phép. Trường hợp bất thường không đúng thời hạn và tuyến đường phải báo cáo và lấy ý kiến xác nhận của đơn vị Công an kiểm soát gần nhất; 5. Phải chở đúng trọng lượng và loại VLNCN đã ghi trong giấy phép cấp cho mỗi phương tiện vận chuyển, không được chở chung VLNCN với các vật liệu dễ bắt lửa và các hàng hóa khác. Trường hợp đặc biệt, phải được cơ quan Công an đồng ý và ghi rõ giấy phép vận chuyển VLNCN; 6. Các hòm VLNCN không được xếp cao quá thành của phương tiện vận chuyển một hòm (dù chưa đủ trọng lượng ghi trong giấy phép); phải được chằng buộc, đệm êm, nêm chặt đảm bảo chắc chắn tránh rơi đổ, xô đụng vào nhau khi vận chuyển và phải có mui che hay bạt phủ kín tránh mưa nắng; 7. Khi vận chuyển thuốc nổ nhóm 1.1D, 1.5D, dây cháy chậm, cho phép ô tô chạy với tốc độ theo quy định của luật giao thông đường bộ. Khi chở các loại VLNCN còn lại, nếu tầm nhìn tốt, tốc độ xe ô tô chở VLNCN không quá 40km/h. Khi trời mưa hoặc có sương mù tốc độ của xe giảm đi một nửa; 8. Trừ các trường hợp khẩn cấp, cấm vận chuyển VLNCN xuyên qua trung tâm các khu vực đô thị, đông dân cư vào giờ cao điểm; không dừng đỗ phương tiện vận chuyển tại các địa điểm đông dân cư, gần các trạm xăng dầu; 9. Người áp tải, người điều khiển và phương tiện vận chuyển đã ghi trong giấy phép không được tự ý thay đổi, gửi nhờ hoặc thuê người khác làm thay mình, nếu chưa được sự đồng ý của cơ quan cấp giấy phép vận chuyển; phải chịu trách nhiệm bảo vệ hàng, không để mất mát rơi vãi, gây tai nạn hoặc bị phá hoại. 10. Trong các trường hợp phương tiện vận chuyển bị sự cố, tai nạn, cháy nổ hoặc bị cản trở giao thông, người áp tải và người điều khiển phương tiện phải thực hiện ngay lập tức: - Khoanh vùng an toàn, thiết lập cảnh báo ngăn chặn sự tụ tập, xâm nhập trái phép tránh nguy hiểm cho người đang tham gia giao thông. - Sơ tán toàn bộ những người không có trách nhiệm xử lý sự cố, tai nạn hoặc chữa cháy đến nơi an toàn và loại trừ các khả năng xuất hiện nguồn lửa trong khu vực sự cố. - Thông báo với chính quyền địa phương khu vực có sự cố để được hỗ trợ xử lý. - Trường hợp không còn khả năng kiểm soát ngọn lửa và ngọn lửa sắp lan đến khối vật liệu nổ công nghiệp hoặc tiền chất nổ, phải dừng ngay toàn bộ công việc chữa cháy và sơ tán mọi người đến nơi an toàn. <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Tổng số danh sách có: ………….. Lái chính …………... Áp tải …………... Phương tiện vận tải. <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Nơi trả lại giấy phép này: ........................................................................ Hạn ngày trả:.......................................................................................... Mẫu VC 05 BH theo Thông tư số 35/2010/TT-BCA ngày 11/10/2010 Mặt trước: Mặt sau: 1- Khi có hàng trên phương tiện vận chuyển mới được dán biển «M», hết hàng phải gỡ bỏ biển «M» và nộp trả cơ quan cấp. 2- Chỉ được chở loại hàng đã ghi trong giấy phép vận chuyển. 3- Không chở người và hàng hóa khác. 4- Phải chấp hành nghiêm chỉnh Luật giao thông. 5- Xe phải đủ thiết bị an toàn và phương tiện chữa cháy. Mẫu VC 06 BH theo Thông tư số 35/2010/TT-BCA ngày 11/10/2010 <jsontable name="bang_19"> </jsontable> GIẤY PHÉP VẬN CHUYỂN HÀNG NGUY HIỂM VỀ CHÁY, NỔ (Có giá trị đến hết ngày … tháng … năm……) - Căn cứ Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001; - Căn cứ Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy; - Căn cứ Thông tư số / /TT-BCA ngày tháng năm của Bộ Công an; - Theo đề nghị của:................................................................................................................ (1) ……………………………………………………………………………. CHO PHÉP: Phương tiện: ……………………………………………………….. Số BKS:.................................... Chủ phương tiện:................................................................................................................... Đại diện là ông/bà: ……………………………… Chức danh....................................................... Số CMND/hộ chiếu số: …………………. do: ……………….. cấp ngày …..../………/.................. Được phép vận chuyển hàng nguy hiểm về cháy, nổ ghi tại trang …, đồng thời chủ phương tiện, người chỉ huy hoặc người điều khiển phương tiện phải có trách nhiệm duy trì các điều kiện về PCCC của phương tiện và chấp hành đầy đủ các quy định về PCCC trong suốt quá trình vận chuyển. <jsontable name="bang_20"> </jsontable> Chú ý: Những quy định trong quá trình vận chuyển: - Người điều khiển, người chỉ huy, người làm việc trên phương tiện phải có giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ PCCC và phải xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu. - Giấy phép này phải xuất trình với cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, kiểm soát. - Sau khi hoàn thành việc vận chuyển phải nộp lại giấy phép cho cơ quan cấp. - Không để phương tiện chở hàng nguy hiểm về cháy, nổ ở nơi tập trung đông người. - Khi cần nghỉ lại đêm trên đường phải báo cho cơ quan công an sở tại biết. (1) Tên cơ quan Cảnh sát PCCC&CNCH cấp giấy. (2) Chức danh người cấp giấy. DANH MỤC HÀNG NGUY HIỂM CHÁY, NỔ ĐƯỢC PHÉP VẬN CHUYỂN <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Mẫu VC 07 BH theo Thông tư số 35/2010/TT-BCA ngày 11/10/2010 MẪU BIỂU TRƯNG CHẤT, HÀNG NGUY HIỂM VỀ CHÁY, NỔ Mặt trước Mặt sau: <jsontable name="bang_22"> </jsontable> Mẫu VC 08 BH theo Thông tư số 35/2010/TT-BCA ngày 11/10/2010 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP VẬN CHUYỂN HÀNG NGUY HIỂM CHÁY, NỔ Kính gửi: ………………………………………………. Tên chủ phương tiện: ............................................................................................................ Địa chỉ: ................................................................................................................................. Điện thoại: ………………………. Fax: ..................................................................................... Quyết định thành lập doanh nghiệp số ……………. ngày … tháng … năm ................................ Đăng ký kinh doanh số ….. ngày … tháng … năm .................................................................. tại ........................................................................................................................................ Số tài khoản ………………………. tại ngân hàng ..................................................................... Họ tên người đại diện pháp luật: ........................................................................................... Chức danh: .......................................................................................................................... CMND/hộ chiếu số: ……………… do: ………………. cấp ngày ……/……./................................ Hộ khẩu thường trú ............................................................................................................... Đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp “Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm cháy, nổ” cho phương tiện …………………… BKS ……………………………. được vận chuyển số lượng chất, hàng nguy hiểm về cháy nổ (ghi tại trang …..). Tôi cam kết phương tiện vận chuyển này đảm bảo an toàn để tham gia giao thông và thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về vận chuyển hàng nguy hiểm cháy, nổ. <jsontable name="bang_23"> </jsontable> DANH MỤC HÀNG NGUY HIỂM CHÁY, NỔ XIN PHÉP VẬN CHUYỂN <jsontable name="bang_24"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÔNG CHỨC, CÔNG CHỨC LÃNH ĐẠO CƠ QUAN QUẢN LÝ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ VÀ CƠ QUAN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Luật Thi hành án dân sự ngày 14 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 74/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự về cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và công chức làm công tác thi hành án dân sự; Căn cứ Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức; Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định số 93/2010/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ Sửa đổi một số điều của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Để đáp ứng yêu cầu quản lý, Bộ Tư pháp quy định về phân cấp quản lý công chức, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý (sau đây gọi là công chức lãnh đạo) trong cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự (sau đây gọi là ngành Thi hành án dân sự) như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Nội dung quản lý công chức, công chức lãnh đạo ngành Thi hành án dân sự 1. Quản lý số lượng, tiêu chuẩn đối với công chức, công chức lãnh đạo thuộc phạm vi quản lý theo phân cấp; bổ nhiệm ngạch, xếp lương, nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, phụ cấp trách nhiệm theo nghề đối với công chức, công chức lãnh đạo thuộc phạm vi quản lý theo phân cấp và theo quy định của pháp luật. 2. Tuyển dụng, sử dụng công chức, công chức lãnh đạo thuộc thẩm quyền quản lý. 3. Quản lý vị trí việc làm và biên chế công chức, công chức lãnh đạo theo phân công, phân cấp và theo quy định của pháp luật. 4. Đánh giá, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng công chức, công chức lãnh đạo. 5. Điều động, luân chuyển, biệt phái, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, cho thôi giữ chức vụ. 6. Thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ chính sách đãi ngộ khác đối với công chức, công chức lãnh đạo, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý. 7. Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, công chức lãnh đạo hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng, kỷ luật theo quy định của Thông tư này và quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về phân cấp thi đua khen, thưởng ngành Thi hành án dân sự. 8. Thực hiện chế độ thôi việc, nghỉ hưu, cho công chức, công chức lãnh đạo đi nước ngoài về việc riêng. 9. Thực hiện thống kê, báo cáo thống kê và quản lý hồ sơ công chức, công chức lãnh đạo theo quy định. 10. Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thi hành các quy định của pháp luật đối với công chức, công chức lãnh đạo thuộc phạm vi quản lý.
2,088
130,757
11. Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo phân cấp và theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. 12. Các nội dung quản lý công chức, công chức lãnh đạo khác theo quy định của pháp luật. Điều 2. Nguyên tắc phân cấp quản lý công chức, công chức lãnh đạo ngành Thi hành án dân sự 1. Bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, sự lãnh đạo của cấp ủy đảng cơ sở, đồng thời phát huy đầy đủ trách nhiệm của tập thể lãnh đạo cơ quan, trước hết là người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong quản lý công chức, công chức lãnh đạo thuộc phạm vi được phân cấp. 2. Bảo đảm công khai, minh bạch và thực hiện phòng, chống tham nhũng trong công tác quản lý công chức theo đúng quy định của Đảng, Nhà nước và sự quản lý thống nhất của Bộ trưởng Bộ Tư pháp. Tăng cường sự phối hợp của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Thành uỷ và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; Ban Thường vụ Huyện uỷ, Thị uỷ, Quận uỷ, Thành uỷ và Uỷ ban nhân dân cấp huyện trong công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, bố trí, điều động, bổ nhiệm, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chính sách khác đối với cấp trưởng, cấp phó của cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh, cấp huyện. 3. Phân cấp quản lý gắn với chế độ trách nhiệm, đồng thời tăng cường thanh tra, kiểm tra của cấp trên đối với trách nhiệm của người đứng đầu của cơ quan, đơn vị được phân cấp quản lý công chức, công chức lãnh đạo. Chương II PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÔNG CHỨC, CÔNG CHỨC LÃNH ĐẠO NGÀNH THI HÀNH ÁN DÂN SỰ Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ trưởng Bộ Tư pháp trong quản lý công chức, công chức lãnh đạo ngành Thi hành án dân sự Bộ trưởng Bộ Tư pháp quản lý toàn diện đội ngũ công chức, công chức lãnh đạo ngành Thi hành án dân sự theo quy định của Luật Thi hành án dân sự, Nghị định số 74/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ, các quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và trực tiếp thực hiện các nội dung sau đây: 1. Quyết định nội dung thi tuyển, xét tuyển công chức, công chức lãnh đạo ngành Thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật; quản lý chương trình bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên ngành Thi hành án dân sự; 2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ và các cơ quan có liên quan xây dựng chế độ, chính sách đối với công chức, công chức lãnh đạo ngành Thi hành án dân sự trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; 3. Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ xây dựng tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức thuộc ngành Thi hành án dân sự; phối hợp với Bộ Nội vụ tổ chức thi nâng ngạch theo quy định của pháp luật đối với các ngạch công chức thuộc ngành Thi hành án dân sự; tổ chức thi tuyển và phối hợp tổ chức thi tuyển các ngạch Chấp hành viên theo quy định của pháp luật; 4. Quyết định phê duyệt kế hoạch, chương trình đào tạo, bồi dưỡng công chức, công chức lãnh đạo dài hạn, hàng năm của ngành Thi hành án dân sự; 5. Quy định cơ cấu công chức, công chức lãnh đạo của Tổng cục Thi hành án dân sự, Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Cục Thi hành án dân sự), Chi cục Thi hành án dân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Chi cục Thi hành án dân sự); 6. Giao chỉ tiêu biên chế đối với: a) Tổng cục Thi hành án dân sự; b) Tổng biên chế của Cục Thi hành án dân sự và Chi cục Thi hành án dân sự toàn quốc; 7. Thực hiện các nội dung quản lý công chức, công chức lãnh đạo quy định tại Điều 1 của Thông tư này đối với các chức vụ lãnh đạo, chức danh công chức ngành Thi hành án dân sự sau đây: a) Tổng Cục trưởng, Phó Tổng cục trưởng, Vụ trưởng và tương đương, Phó Vụ trưởng và tương đương, ngạch Thẩm tra viên chính, Chuyên viên chính và ngạch công chức tương đương khác thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự; b) Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự; c) Ngạch Chấp hành viên cao cấp, Thẩm tra viên cao cấp thi hành án và ngạch công chức tương đương khác của ngành Thi hành án dân sự. 8. Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chấp hành viên sơ cấp, Chấp hành viên trung cấp; 9. Quyết định bổ nhiệm, nâng ngạch, chuyển ngạch Thẩm tra viên chính thi hành án, Chuyên viên chính và các ngạch công chức tương đương khác theo quy định của pháp luật; 10. Quyết định điều động, luân chuyển công chức, công chức lãnh đạo của Tổng cục sang các đơn vị khác thuộc Bộ và ngược lại; 11. Quyết định chọn, cử công chức, công chức lãnh đạo ngành Thi hành án dân sự đi học tập, công tác ở nước ngoài; quyết định cho Tổng Cục trưởng, Phó Tổng cục trưởng, Vụ trưởng và tương đương thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự đi nước ngoài về việc riêng theo quy định của pháp luật và Quy chế đối ngoại của Bộ Tư pháp; 12. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn đã phân cấp quy định tại Thông tư này cho Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự. Trong trường hợp cần thiết yêu cầu tạm dừng việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn đã phân cấp để xử lý theo quy định. Huỷ bỏ hoặc yêu cầu thu hồi quyết định của Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự về quản lý công chức, công chức lãnh đạo có nội dung không phù hợp với quy định của pháp luật và yêu cầu quản lý công chức, công chức lãnh đạo của ngành. 13. Thực hiện các nội dung quản lý, sử dụng công chức khác theo quy định của pháp luật. Bộ trưởng Bộ Tư pháp uỷ quyền cho Thứ trưởng được phân công phụ trách công tác thi hành án dân sự thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn về quản lý công chức, công chức lãnh đạo ngành Thi hành án dân sự quy định tại Điều này theo Quy chế làm việc của Ban cán sự Đảng Bộ Tư pháp và Quy chế làm việc của Bộ Tư pháp. Thứ trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Điều 4. Thẩm quyền của Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự thực hiện quản lý công chức, công chức lãnh đạo ngành Thi hành án dân sự theo quy định của Luật Thi hành án dân sự, Nghị định số 74/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ, các quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, công chức lãnh đạo và được Bộ trưởng phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: 1. Giao chỉ tiêu biên chế theo cơ cấu tổ chức, cán bộ được Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt đối với: a) Vụ và các tổ chức tương đương thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự; b) Cục Thi hành án dân sự trên toàn quốc; c) Tổng biên chế của Chi cục Thi hành án dân sự từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trên toàn quốc; 2. Thực hiện các nội dung quản lý công chức, công chức lãnh đạo quy định tại Điều 1 của Thông tư này đối với công chức, công chức lãnh đạo thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự, trừ những nội dung thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng quy định tại Điều 3 của Thông tư này; 3. Quyết định phê duyệt quy hoạch, điều động, luân chuyển, biệt phái, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, cho thôi giữ chức vụ, cách chức đối với Kế toán trưởng, Trưởng phòng và tương đương thuộc Cục Thi hành án dân sự và Chi Cục trưởng Chi cục Thi hành án dân sự; 4. Phê duyệt một số nội dung quản lý sau đây: a) Kết quả thi tuyển công chức, công chức lãnh đạo của Cục và Chi cục Thi hành án dân sự toàn quốc; b) Tiếp nhận công chức, công chức lãnh đạo từ cơ quan khác về công tác tại Tổng cục, Cục và Chi cục Thi hành án dân sự toàn quốc hoặc cho công chức, công chức lãnh đạo của Tổng cục, Cục và Chi cục Thi hành án dân sự toàn quốc chuyển công tác, trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp; c) Cho Chấp hành viên sơ cấp, Chấp hành viên trung cấp; Thẩm tra viên, Thẩm tra viên chính thi hành án chuyển công tác ra khỏi Cục và Chi cục Thi hành án dân sự toàn quốc, trừ trường hợp liên quan đến chức vụ lãnh đạo thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp; 5. Bổ nhiệm vào ngạch, chuyển ngạch đối với Thẩm tra viên thi hành án thuộc Cục và Chi cục Thi hành án dân sự toàn quốc. 6. Quyết định cho công chức, công chức lãnh đạo thuộc Tổng cục trừ trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng quy định tại Điều 3 của Thông tư này, Phó Cục trưởng, Kế toán trưởng Cục Thi hành án dân sự, Chấp hành viên trung cấp, Thẩm tra viên chính và tương đương trở lên đi nước ngoài về việc riêng. 7. Quyết định cho công chức, công chức lãnh đạo thuộc Tổng cục, Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự đi đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước theo kế hoạch đã được phê duyệt. 8. Quyết định điều động, luân chuyển, biệt phái công chức Cục Thi hành án dân sự, Chi cục Thi hành án dân sự từ tỉnh, thành phố này sang tỉnh, thành phố khác và về Tổng cục Thi hành án dân sự, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp. 9. Kiểm tra hoặc phối hợp với Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ Bộ Tư pháp kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn đã phân cấp quy định tại Thông tư này đối với Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự. Trong trường hợp cần thiết báo cáo Bộ trưởng Bộ Tư pháp tạm dừng việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn đã phân cấp để xử lý theo quy định. Huỷ bỏ hoặc yêu cầu thu hồi quyết định của Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự về quản lý công chức, công chức lãnh đạo có nội dung không phù hợp với quy định của pháp luật và yêu cầu quản lý công chức, công chức lãnh đạo của ngành. 10. Phối hợp với Thanh tra bộ, tiến hành thanh tra việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn đã phân cấp quy định tại Thông tư này đối với Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự; 11. Thực hiện các nội dung quản lý, sử dụng công chức, công chức lãnh đạo và người lao động khác theo quy định của pháp luật.
2,052
130,758
Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự có thể uỷ quyền cho Phó Tổng cục trưởng thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn về công tác cán bộ quy định tại Điều này theo quy chế làm việc của Tổng cục Thi hành án dân sự. Phó Tổng cục trưởng chịu trách nhiệm trước Tổng Cục trưởng và trước pháp luật trong việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Điều 5. Thẩm quyền của Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự thực hiện quản lý công chức, công chức lãnh đạo ngành Thi hành án dân sự ở địa phương theo quy định của Luật Thi hành án dân sự, Nghị định số 74/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ, các quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, công chức lãnh đạo và được Bộ trưởng phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: 1. Giao chỉ tiêu biên chế đối với: a) Các phòng chuyên môn thuộc Cục Thi hành án dân sự; b) Chi cục Thi hành án dân sự trực thuộc. 2. Thực hiện các nội dung quản lý công chức, công chức lãnh đạo quy định tại Điều 1 của Thông tư này đối với công chức, công chức lãnh đạo (kể cả các chức danh lãnh đạo, chức danh tư pháp) thuộc Cục Thi hành án dân sự, Chi cục Thi hành án dân sự trực thuộc quy định tại Điều 1 của Thông tư này, trừ những nội dung thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng hoặc Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự quy định tại Điều 3 và Điều 4 của Thông tư này. 3. Quyết định cho công chức, công chức lãnh đạo Cục Thi hành án dân sự, Chi cục Thi hành án dân sự trực thuộc đi nước ngoài về việc riêng, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng hoặc Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự quy định tại Điều 3, Điều 4 của Thông tư này. 4. Quyết định cho công chức, công chức lãnh đạo của Cục Thi hành án dân sự, Chi cục Thi hành án dân sự trực thuộc đi đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước theo kế hoạch đã được phê duyệt trừ trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự quy định tại Điều 4 của Thông tư này. 5. Thực hiện các nội dung quản lý, sử dụng công chức, công chức lãnh đạo và người lao động khác theo quy định của pháp luật. Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự có thể uỷ quyền cho Phó Cục trưởng thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn về công tác cán bộ quy định tại Điều này theo Quy chế làm việc của Cục Thi hành án dân sự. Phó Cục trưởng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật trong việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Chương III TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN VÀ HIỆU LỰC THI HÀNH Điều 6. Trách nhiệm của Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự 1. Giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp thống nhất quản lý công chức, công chức lãnh đạo trong toàn ngành Thi hành án dân sự. Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tư pháp và trước pháp luật đối với việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp. Giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp phối hợp với cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức ở cấp tỉnh trong công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, bố trí, điều động, bổ nhiệm, khen thưởng, kỷ luật và các chính sách khác đối với Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự. 2. Chủ trì, phối hợp với Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ Bộ Tư pháp: a) Tham mưu, chuẩn bị hồ sơ, hoàn tất thủ tục trình Bộ trưởng xem xét quyết định các vấn đề về công chức, công chức lãnh đạo thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 7 của Thông tư này; b) Xây dựng kế hoạch biên chế của Tổng cục Thi hành án dân sự và các cơ quan thi hành án dân sự địa phương trình Bộ trưởng xem xét, báo cáo Bộ Nội vụ theo quy định của pháp luật; c) Giúp Hội đồng thi tuyển Chấp hành viên tổ chức thi tuyển các ngạch Chấp hành viên theo quy định của pháp luật. 3. Khi thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Thông tư này, Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự có trách nhiệm: a) Thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước, các quy định của Bộ Tư pháp về quản lý công chức, công chức lãnh đạo. Công chức được bổ nhiệm giữ các chức vụ lãnh đạo phải nằm trong quy hoạch đã được phê duyệt, trường hợp đặc biệt thì báo cáo và phải được sự đồng ý của Bộ trưởng Bộ Tư pháp; b) Hàng năm báo cáo Bộ trưởng Bộ Tư pháp về công tác quản lý công chức, công chức lãnh đạo cùng với báo cáo sơ kết, tổng kết của đơn vị; c) Các văn bản liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Thông tư này phải gửi báo cáo Bộ trưởng và Thứ trưởng phụ trách; d) Quản lý hồ sơ công chức, công chức lãnh đạo thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 7 Điều 3 của Thông tư này; đ) Tổ chức thực hiện có hiệu quả về phòng, chống tham nhũng trong việc quản lý công chức, công chức lãnh đạo của Tổng cục và của ngành Thi hành án dân sự theo phân cấp. 4. Hướng dẫn nghiệp vụ, bồi dưỡng, tập huấn, phổ biến quán triệt và thực hiện các quy định mới của Đảng, Nhà nước về công tác cán bộ, công chức cho Cục Thi hành án dân sự. 5. Phối hợp với Cục Thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng trong việc hoàn tất thủ tục trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các ngạch Chấp hành viên; bổ nhiệm, nâng ngạch, chuyển ngạch các ngạch Thẩm tra viên thi hành án trong Quân đội theo quy định của pháp luật. Điều 7. Trách nhiệm của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ Bộ Tư pháp 1. Giúp Bộ trưởng kiểm tra việc thực hiện các quy định của Đảng, Nhà nước và của Bộ Tư pháp về công tác tổ chức, cán bộ; báo cáo, kiến nghị Bộ trưởng quyết định xử lý sai phạm về quản lý công chức, công chức lãnh đạo đã phân cấp cho Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự. 2. Chủ trì phối hợp với Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự đề xuất ý kiến trình Bộ trưởng xem xét quyết định về cán bộ lãnh đạo Tổng cục Thi hành án dân sự. 3. Phối hợp với Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự: a) Xây dựng kế hoạch biên chế của Tổng cục Thi hành án dân sự và các cơ quan thi hành án dân sự địa phương để trình Bộ trưởng xem xét, báo cáo Bộ Nội vụ theo quy định của pháp luật; b) Chuẩn bị hồ sơ, hoàn tất thủ tục và đề xuất ý kiến trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét quyết định quản lý công chức, công chức lãnh đạo thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định tại điểm a, khoản 7 Điều 3 của Thông tư này; c) Xây dựng kế hoạch, chương trình đào tạo, bồi dưỡng công chức, công chức lãnh đạo dài hạn và hàng năm của ngành Thi hành án dân sự. 4. Trình Bộ trưởng quyết định việc chọn, cử cán bộ ngành Thi hành án dân sự đi học tập, công tác ở nước ngoài theo quy định của pháp luật và quy định tại Thông tư này. 5. Quản lý hồ sơ công chức, công chức lãnh đạo thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định tại điểm a khoản 7 Điều 3 của Thông tư này. 6. Kiểm tra công vụ hoặc phối hợp với Thanh tra Bộ thực hiện thanh tra theo quy định của pháp luật đối với các nội dung đã phân cấp. Điều 8. Trách nhiệm của Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự 1. Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự và trước pháp luật đối với việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp. Giúp Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự phối hợp với cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức ở cấp huyện trong công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, bố trí, điều động, bổ nhiệm, khen thưởng, kỷ luật và các chính sách khác đối với Chi Cục trưởng, Phó Chi cục trưởng Chi cục Thi hành án dân sự. 2. Chuẩn bị hồ sơ, hoàn tất thủ tục và đề xuất ý kiến để Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét quyết định các vấn đề về quản lý công chức, công chức lãnh đạo thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng, các vấn đề về công chức, công chức lãnh đạo thuộc thẩm quyền quản lý của Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự theo quy định tại Thông tư này. 3. Khi thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Thông tư này, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự có trách nhiệm: a) Thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước, các quy định của Bộ Tư pháp, Tổng cục Thi hành án dân sự về quản lý công chức, công chức lãnh đạo; công chức được bổ nhiệm giữ các chức vụ lãnh đạo phải nằm trong quy hoạch đã được phê duyệt, trường hợp đặc biệt thì báo cáo và phải được sự đồng ý của Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự; b) Quản lý hồ sơ công chức, công chức lãnh đạo của Cục Thi hành án dân sự, Chi cục Thi hành án dân sự trực thuộc; c) Hàng năm báo cáo Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự về công tác quản lý công chức, công chức lãnh đạo cùng với báo cáo sơ kết, tổng kết của đơn vị; d) Các văn bản liên quan đến việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Thông tư này phải báo cáo Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự để quản lý; đ) Thực hiện phòng, chống tham nhũng trong quản lý công chức, công chức lãnh đạo ngành Thi hành án dân sự ở địa phương theo phân cấp. Điều 9. Trách nhiệm của Chi Cục trưởng Chi cục Thi hành án dân sự 1. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan sử dụng công chức, công chức lãnh đạo theo quy định của pháp luật về công chức, công chức lãnh đạo.
2,002
130,759
2. Đề xuất với Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự trình Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự và Bộ trưởng Bộ Tư pháp kiện toàn tổ chức, cơ cấu biên chế của đơn vị theo quy định của pháp luật và yêu cầu công tác của đơn vị. 3. Đề nghị bổ nhiệm Phó Chi cục trưởng Chi cục Thi hành án dân sự, Chấp hành viên sơ cấp, Chấp hành viên trung cấp, Thẩm tra viên, Thư ký thi hành án thuộc quyền quản lý; 4. Có ý kiến bằng văn bản về việc tuyển dụng, tiếp nhận hoặc cho chuyển công tác đối với công chức, công chức lãnh đạo của đơn vị. 5. Thống kê, báo cáo cơ quan quản lý công chức, công chức lãnh đạo cấp trên về tình hình đội ngũ công chức, công chức lãnh đạo thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định. 6. Thực hiện phòng, chống tham nhũng trong quản lý công chức, công chức lãnh đạo của đơn vị. Điều 10. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2010. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan thi hành án dân sự địa phương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện các quy định tại Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA THANH TRA TỈNH AN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa các thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Theo đề nghị của Thanh tra tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung Điều 20 Quyết định số 39/2007/QĐ-UBND ngày 14/8/2007 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định tiếp công dân, giải quyết tranh chấp đất đai và giải quyết khiếu nại về đất đai như sau: "3. Thành phần hồ sơ phải có khi khiếu nại yêu cầu xem xét lại quyết định giải quyết tranh chấp đất đai cuối cùng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: - Đơn khiếu nại; - Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai cuối cùng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (bản photo)." Điều 2. Thanh tra tỉnh điền biểu mẫu thống kê thủ tục hành chính (biểu mẫu 1) đối với các thủ tục đã đơn giản hóa theo Điều 1 Quyết định này. Tổ Công tác Đề án 30 tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh công bố lại bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Thanh tra tỉnh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, cơ quan ngang Sở; UBND cấp huyện, UBND cấp xã và các tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./ <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC CHUẨN NGHÈO CỦA TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU ÁP DỤNG CHO GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU Căn cứ luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị quyết số 12/2010/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu khóa IV – kỳ họp thứ 14 về chuẩn nghèo mới của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn 2011 – 2015; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và xã hội tại công văn 1876/LĐTBXH-BTXH ngày 13/9/2010 về việc ban hành mức chuẩn nghèo của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn 2011-2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay quy định mức chuẩn nghèo trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn 2011 – 2015, cụ thể như sau: Hộ nghèo theo chuẩn của Tỉnh là những hộ có thu nhập bình quân đầu người trong hộ ở mức: 1. Khu vực nông thôn: từ 700.000 đồng/người/tháng (8.400.000 đồng/người/năm) trở xuống. 2. Khu vực thành thị: từ 900.000 đồng/người/tháng (10.800.000 đồng/người/năm) trở xuống, bao gồm các hộ dân thuộc phường, thị trấn và huyện Côn Đảo. Những hộ có mức thu nhập bình quân đầu người theo quy định tại điều này được hưởng các chính sách giảm nghèo từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Điều 2. Sở Lao động – thương binh và xã hội là cơ quan thường trực Ban chỉ đạo giảm nghèo Tỉnh căn cứ vào phương án đã được Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt tham mưu Ban chỉ đạo giảm nghèo tỉnh triển khai và hướng dẫn việc cấp sổ hộ nghèo theo chuẩn Tỉnh, trong đó cấp riêng sổ hộ nghèo đối với những hộ nghèo có thu nhập theo chuẩn Quốc gia; triển khai và thực hiện các chính sách và dự án hỗ trợ cho người nghèo giai đoạn 2011 – 2015; Thống nhất mẫu sổ hộ nghèo; in và phát hành sổ hộ nghèo, giấy chứng nhận hộ thoát nghèo. Điều 3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Vũng Tàu: - Phê duyệt danh sách hộ nghèo trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố Vũng Tàu trên cơ sở danh sách do hội đồng xét duyệt của xã, phường, thị trấn đề nghị và báo cáo lên Ban chỉ đạo giảm nghèo cấp tỉnh (Sở Lao động – thương binh và xã hội). - Quản lý, theo dõi biến động hộ nghèo trên địa bàn huyện (trong đó bao gồm hộ nghèo thuộc chuẩn Quốc gia). - Chỉ đạo cho Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trực tiếp rà soát và tổ chức bình xét công khai, dân chủ; theo dõi biến động hộ nghèo trên địa bàn xã (trong đó tách riêng hộ nghèo thuộc chuẩn Quốc gia); làm thủ tục công nhận hộ thoát nghèo, hộ nghèo mới; cấp sổ hộ nghèo theo chuẩn Tỉnh, chuẩn Quốc gia, giấy chứng nhận hộ thoát nghèo. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Trưởng Ban chỉ đạo giảm nghèo Tỉnh, Giám đốc các sở: Lao động-thương binh và xã hội, Tài chính, Kế hoạch – đầu tư; Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội Tỉnh, Cục trưởng Cục Thống kê Tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đồng chí thành viên Ban chỉ đạo giảm nghèo Tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Mức chuẩn nghèo quy định tại Quyết định này được áp dụng kể từ ngày 01/01/2011. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG ĐÔ THỊ (QUY HOẠCH PHÂN KHU) TỶ LỆ 1/2000 KHU DÂN CƯ KHU PHỐ 1, 2, 3, 4, 5, 6, PHƯỜNG HIỆP PHÚ, QUẬN 9 ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 3815/QĐ-UB-QLĐT ngày 02 tháng 7 năm 1999 của Ủy ban nhân dân thành phố về duyệt Quy hoạch chung quận 9; Căn cứ Quyết định số 3216/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng quận 9; Theo đề nghị của Sở Quy hoạch - Kiến trúc tại Tờ trình số 2476/TTr-SQHKT ngày 09 tháng 9 năm 2010 về trình duyệt nhiệm vụ điều chỉnh (mở rộng) quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư khu phố 1, 2, 3, 4, 5, 6 phường Hiệp Phú, quận 9, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư khu phố 1, 2, 3, 4, 5, 6, phường Hiệp Phú, quận 9 với các nội dung chính như sau: 1. Vị trí, quy mô và giới hạn phạm vi quy hoạch: - Quy mô khu vực quy hoạch: 205 ha. - Vị trí và giới hạn phạm vi quy hoạch: khu vực nghiên cứu quy hoạch thuộc một phần phường Hiệp Phú, quận 9. Ranh giới khu vực quy hoạch được xác định bởi: + Phía Đông: giáp phường Tăng Nhơn Phú A qua đường Man Thiện. + Phía Tây: giáp Xa lộ Hà Nội. + Phía Nam : giáp phường Tăng Nhơn Phú B và Phước Long B qua đường Trương Văn Hải. + Phía Bắc: Khu Công nghệ cao. 2. Lý do và sự cần thiết phải lập nhiệm vụ quy hoạch: - Đáp ứng nhu cầu đô thị hóa tại khu vực và tình hình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn trong giai đoạn tới phù hợp theo nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung quận 9 đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt. - Tạo cơ sở pháp lý để phục vụ công tác quản lý xây dựng, quản lý đô thị được hiệu quả. - Nghiên cứu giải pháp quy hoạch các hạng mục hạ tầng kỹ thuật kết nối với khu vực lân cận, cung cấp đến từng khu vực trong đồ án quy hoạch cho phù hợp định hướng điều chỉnh quy hoạch chung quận 9. - Cập nhật các dự án đã được duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 để đảm bảo tính thống nhất trong công tác quản lý quy hoạch. 3. Mục tiêu của nhiệm vụ quy hoạch: - Cân đối chỉ tiêu sử dụng đất, đảm bảo tính khả thi và phù hợp với định hướng của nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung quận 9. - Định hướng quy hoạch lại hệ thống giao thông nội bộ, cải tạo các khu dân cư hiện hữu, tránh việc quy hoạch không khả thi nhằm hạn chế ảnh hưởng đến đời sống người dân. - Định hướng về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật tại khu vực, làm cơ sở lập đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000. 4. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 5. Các điểm lưu ý khi triển khai đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000: - Về đất công trình giáo dục: đề nghị bố trí quỹ đất giáo dục theo quy hoạch mạng lưới giáo dục theo Quyết định số 02/2003/QĐ-UB ngày 03 tháng 01 năm 2003 của Ủy ban nhân dân thành phố về phê duyệt quy hoạch phát triển mạng lưới trường học ngành giáo dục và đào tạo thành phố đến năm 2020; khu vực chủ yếu là dân cư hiện hữu chỉnh trang, quỹ đất trống không còn nhiều để phát triển thêm các công trình giáo dục, do đó chỉ tiêu đất giáo dục đơn vị ở theo phương án đề xuất chưa đạt theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam 01:2008, trong giai đoạn lâu dài, Ủy ban nhân dân quận 9 cần có giải pháp phù hợp để chỉ tiêu trên tiệm cận với Quy chuẩn xây dựng (đất công trình công cộng trong khu hỗn hợp cần ưu tiên bố trí đất giáo dục).
2,163
130,760
- Về kiến trúc cảnh quan - thiết kế đô thị khu vực: lưu ý việc tổ chức kiến trúc cảnh quan dọc các trục đường chính và khu vực, đặc biệt là tổ chức kiến trúc cảnh quan tại khu vực dọc tuyến Xa lộ Hà Nội. - Về bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật: trong phạm vi đồ án cần bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho khu vực cũng như đô thị theo quy định. - Cải tạo mở rộng các tuyến đường hiện hữu cho phù hợp mạng lưới giao thông theo quy hoạch chung quận 9 và tỷ lệ giao thông theo quy chuẩn xây dựng, song song với việc nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật. - Cần cập nhật các dự án, các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được phê duyệt và thực hiện nối kết hạ tầng kỹ thuật phù hợp với các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và 1/2000 tiếp giáp khu vực đồ án quy hoạch. - Hiện nay, hồ sơ đồ án điều chỉnh quy hoạch chung quận 9 đang trong quá trình thiết lập thẩm định, chưa được phê duyệt. Trong quá trình lập đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 cần cập nhật những thay đổi (nếu có) theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung quận 9 được duyệt. - Hình thức quy cách thể hiện bản vẽ thực hiện theo Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22 tháng 7 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành quy định hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng và Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng. Điều 2. Trên cơ sở nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 được duyệt, Ủy ban nhân dân quận 9 chỉ đạo Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận 9 và đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 để Sở Quy hoạch - Kiến trúc thẩm định, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 9, Giám đốc Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận 9, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Hiệp Phú, Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH THUỶ LỢI TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2020 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Luật số 38/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số Điều các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008 ngày 11/01/2008 bổ sung, sửa đổi một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006; Căn cứ Quyết định số 197/2007/QĐ-TTg ngày 28/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 3521/QĐ-BNN-ĐĐ ngày 09/12/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc phê duyệt quy hoạch phòng chống lũ sông Cả tỉnh Nghệ An đến năm 2020; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp & PTNT Nghệ An tại Văn bản số 263/TĐ.SNN -KHTC ngày 27/7/2010 về việc Báo cáo thẩm định rà soát, điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch thuỷ lợi tỉnh Nghệ An đến năm 2020, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch thủy lợi tỉnh Nghệ An đến năm 2020, do Đoàn Quy hoạch Nông nghiệp và Thủy lợi Nghệ An lập với những nội dung sau: I. MỤC TIÊU 1. Cấp nước - Cấp nước tưới cho 82.000 ha lúa, 18.000 ha màu (lạc, ngô), 12.000 ha cây công nghiệp và cây ăn quả (cà phê, chè, cam), 5.000 ha trồng cỏ chăn nuôi bò sữa. - Cấp nước nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt 10.000 ha. - Cấp nước các khu công nghiệp Bắc Vinh, Nam Cấm, Cửa Lò, Hoàng Mai. - Cấp nước sinh hoạt cho 100% dân cư đô thị và nông thôn. 2. Tiêu úng - Giải quyết tiêu úng cho 12.000 ha vùng màu Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Nghi Lộc. - Tiếp tục giải quyết tiêu úng cho 50.000 ha vùng lúa Diễn - Yên - Quỳnh và Nam - Hưng - Nghi - thành phố Vinh. 3. Phòng chống lũ - Nâng tần suất chống lũ cấp III đê Tả Lam hiện nay từ 1,5% lên 1% để bảo vệ khu trung tâm, chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội tỉnh. - Tu sửa, nâng cấp, khép kín hệ thống đê cấp IV Tả Lam, Hữu Lam thành đê cấp III đảm bảo chống lũ tần suất 2% và đê nội đồng đảm bảo chống lũ Hè Thu tần suất 10%. - Tu sửa, nâng cấp hệ thống đê biển, đê cửa sông đảm bảo chống triều cường P = 5% gặp bão cấp 9, 10, đối với những đê trực diện với biển cấp 11, 12. - Xây dựng hoàn thiện các hồ chứa nước đầu nguồn dòng chính sông Cả, sông Hiếu, sông Giăng để điều tiết nước hạ du, phát điện, chống lũ và cải tạo môi trường sinh thái. II. PHƯƠNG ÁN BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH 1. Phương án cấp nước tưới a) Vùng Diễn - Yên - Quỳnh - Đô Lương (vùng 1) - Tiểu vùng lưu vực sông Hoàng Mai: Gồm 10 xã thuộc huyện Quỳnh Lưu. Hiện có 67 công trình (52 hồ chứa, 15 trạm bơm); cần tu sửa, nâng cấp 12 hồ chứa, xây dựng mới 4 công trình (2 hồ chứa, 2 trạm bơm), kiên cố hoá 96,5 km kênh đảm bảo tưới cho 4.490 ha, diện tích tưới tăng thêm 1.027 ha. - Tiểu vùng hồ chứa Yên Thành, Diễn Châu, Nam Quỳnh Lưu: Gồm 5 xã Quỳnh Lưu, 4 xã Diễn Châu và 16 xã Yên Thành. Hiện tại có 284 công trình (245 hồ chứa, 38 trạm bơm, 11 tuyến kênh hệ thống Bắc); tu sửa, nâng cấp 64 công trình (56 hồ chứa, 8 trạm bơm), kiên cố hoá 272 km kênh (255 km kênh hồ chứa, 8km kênh trạm bơm, 9 km kênh hệ thống Bắc), xây dựng mới 4 công trình (3 hồ chứa, 1 trạm bơm) đảm bảo tưới 10.110 ha, không tăng diện tích tưới so với hiện tại. - Tiểu vùng sử dụng nước hệ thống Bắc (Diễn - Yên - Quỳnh - Đô Lương): Gồm 27 xã Quỳnh Lưu, 35 xã Diễn Châu, 22 xã Yên Thành và 12 xã Đô Lương. Hiện tại có hệ thống tưới tự chảy và 198 trạm bơm; cần phải được kiên cố hoá 106,2 km kênh khu vực tưới tự chảy; tu sửa, nâng cấp 28 trạm bơm, kiên cố hoá 153 km kênh tưới đảm bảo tưới 27.240 ha (tự chảy tưới 14.100 ha, bơm tưới 13.150 ha), diện tích tưới tăng 234 ha. - Tiểu vùng hồ chứa và trạm bơm lấy nước sông Lam thuộc Đô Lương: Gồm có 21 xã vùng hồ và vùng bơm dọc sông Lam của Đô Lương. Hiện tại có 161 công trình (86 hồ chứa, 75 trạm bơm); cần nâng cấp, tu sửa 25 công trình (14 hồ chứa, 11 trạm bơm), kiên cố hoá 66,5 km kênh mương, đảm bảo tưới 6.590 ha, diện tích tưới không tăng so với hiện tại. Bảng 1: Tổng hợp tình hình cấp nước sau quy hoạch vùng 1 <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Vùng Nam - Hưng - Nghi - thành phố Vinh (vùng 2) - Tiểu vùng hồ chứa Tả sông Lam: Gồm 16 xã (Nghi Lộc 7 xã, Nam Đàn 8 xã, Hưng Nguyên 1 xã). Có 100 công trình (Nghi Lộc 48 hồ, Hưng Nguyên 4 hồ, Nam Đàn 41 hồ và 7 trạm bơm); cần nâng cấp, sửa chữa 77 công trình (hồ chứa 39, trạm bơm 3), kiên cố hoá 158,2 km kênh, xây dựng mới 1 công trình (đập Trộ Sa) đảm bảo tưới 6.400 ha, diện tích tưới tăng 2.796 ha. - Tiểu vùng bơm nước Tả sông Lam: Gồm 85 phường, xã (Nam Đàn 8 xã, Hưng Nguyên 22 xã, Nghi Lộc 23 xã, Vinh 25 phường xã, Cửa Lò 7 phường xã). Có 255 công trình (Nam Đàn 81, Hưng Nguyên 86, Nghi Lộc 62, Vinh 26); cần tu sửa, nâng cấp 51 trạm bơm và kiên cố hoá 483 km kênh mương đảm bảo tưới 18.750 ha, diện tích tưới tăng 910 ha. - Tiểu vùng Hữu sông Lam của Nam Đàn: Có 45 công trình (15 hồ chứa nhỏ, 30 trạm bơm); cần tu sửa, nâng cấp 13 công trình (7 trạm bơm, 6 hồ chứa), kiên cố hoá 76,4 km kênh, đảm bảo tưới 3.250 ha, diện tích tưới tăng 796 ha. Bảng 2: Tổng hợp tình hình cấp nước sau quy hoạch vùng 2 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> c) Vùng 11 huyện, thị xã miền núi (vùng 3) - Tiểu vùng thượng nguồn sông Cả: Gồm có 3 huyện Kỳ Sơn, Tương Dương và Con Cuông. Hiện tại có 160 công trình (Con Cuông: 9 hồ chứa, 48 đập dâng, 2 trạm bơm; Tương Dương: 1 hồ chứa, 35 đập dâng; Kỳ Sơn: 65 đập dâng); cần Trung ương sửa, nâng cấp 54 công trình (10 hồ chứa, 44 đập dâng), xây dựng mới 50 đập dâng (kiên cố 10 công trình tạm và làm mới 40 công trình), kiên cố hoá 17,5 km kênh, đảm bảo tưới cho 5.900 ha, tưới tăng 3.258 ha. - Tiểu vùng sông Hiếu: Gồm 5 huyện và thị xã (Quế Phong, Quỳ Châu. Quỳ Hợp, Nghĩa Đàn, Tân Kỳ và thị xã Thái Hoà). Hiện tại có 820 công trình (hồ chứa 505, đập dâng 265 trạm bơm 50); cần tu sửa, nâng cấp 183 công trình (119 hồ chứa, 52 đập dâng, 12 trạm bơm), kiên cố hoá 574,3 km kênh, xây dựng mới 40 công trình (15 trạm bơm, 10 hồ chứa, 15 đập dâng), đảm bảo tưới 29.800 ha, tăng 12.485 ha. - Tiểu vùng Anh Sơn: Có 122 công trình (101 hồ chứa, 15 trạm bơm và 6 đập dâng); cần tu sửa, nâng cấp 26 công trình (21 hồ chứa, 4 trạm bơm, 1 đập dâng), kiên cố hoá 73 km kênh, xây dựng mới 10 công trình (5 hồ chứa, 3 trạm bơm, 2 đập dâng), đảm bảo tưới 5.000 ha, tưới tăng 1.830 ha.
1,968
130,761
- Tiểu vùng Thanh Chương: Có 232 công trình (120 hồ chứa, 112 trạm bơm), cần tu sửa, nâng cấp 25 công trình (15 hồ chứa, 10 trạm bơm), kiên cố hoá 207 km kênh, xây dựng mới 8 công trình (5 trạm bơm, 3 hồ chứa), đảm bảo tưới 9.470 ha, tưới tăng 982 ha. Bảng 3: Tổng hợp tình hình tưới vùng miền núi sau quy hoạch vùng 3 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Bảng 4: Bảng tổng hợp số công trình và diện tích tưới toàn tỉnh <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2. Phương án tiêu úng a) Vùng Diễn - Yên - Quỳnh - Vùng đồi núi: + Phủ xanh đất trống đồi trọc vùng đồi núi bán sơn địa. + Tu sửa, nâng cấp các hồ chứa để tưới và cắt giảm lũ cho hạ du. - Vùng đồng bằng: + Vùng đồng màu: Tiếp tục đầu tư xây dựng hệ thống tiêu úng vùng màu, đảm bảo tiêu úng cho 10.200 ha. + Vùng đồng bằng Quỳnh Lưu: Tu sửa, nâng cấp các tuyến tiêu Bình Sơn, Nguyễn Văn Trỗi, Cù Chính Lan, Laman, cống Quỳnh Dị. + Vùng đồng bằng Diễn - Yên: Đào, nạo vét các tuyến tiêu Vách Bắc, Diễn Hoa, sông Bùng và các trục tiêu nhánh đảm bảo tiêu lũ Hè Thu. + Cống ngăn mặn, giữ ngọt Diễn Thành, Diễn Thuỷ cần phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình vận hành trong mùa mưa lũ để gạn triều, tiêu úng. b) Vùng Nam - Hưng - Nghi - Vùng hồ chứa: + Phủ xanh đất trống đồi trọc vùng núi bán sơn địa. + Tu sửa, nâng cấp tất cả các hồ chứa để đảm bảo an toàn lũ, tưới và cắt giảm lũ. - Vùng đồng màu: Tiếp tục hoàn chỉnh hệ thống tiêu úng vùng màu, để tiêu úng 3.430 ha. - Vùng đồng bằng: + Nạo vét các tuyến tiêu chính tạo nguồn: Kênh Thấp, kênh Gai, sông Vinh. + Tuyến tiêu Khe Cái, sông Cấm cần được cải tạo, cắt giảm eo cổ bù để tăng khả năng tiêu lũ. + Kênh Lam Trà và Hoàng Cần tưới tiêu kết hợp cần nạo vét, mở rộng, xử lý những đoạn bị cát chảy gây ách tắc tưới tiêu. + Nghiên cứu tuyến tiêu Kênh Gai về Rào Đừng hoặc về Hói Trại (Phúc Thọ) để tăng khả năng tiêu lũ cho vùng Nam - Hưng - Nghi - Vinh. + Tuyến tiêu Bắc Vinh - Rào Đừng cần được đào mở, cắt eo cổ bù, bỏ tràn Hoà Lộc, Hoà Thái để tiêu úng nhanh. + Vùng bơm tiêu Hưng Châu - Hưng Lợi cần phải đánh giá lại, có giải pháp cụ thể và đề ra biện pháp công trình hợp lý. + Xây dựng hoàn thành Cống Nam Đàn để tăng khả năng lấy nước từ sông Lam, đảm bảo lưu lượng trong điều kiện nguồn nước cạn kiệt, mực nước sông Lam xuống thấp. 3. Quy hoạch đê phòng chống lũ a) Đê Tả Lam cấp III hiện tại - Nâng đê Tả Lam cấp III hiện nay thành đê cấp II, tần suất chống lũ từ 1,5% lên 1%. - Tiếp tục kiên cố hoá mặt đê 45,9 km chưa được kiên cố, xử lý 753 m nền đê xung yếu chưa được xử lý, đắp cơ cho 12 km chưa có cơ. b) Đê cấp IV Tả hiện tại, đê Hữu sông Lam Tu sửa, nâng cấp các tuyến đê cấp IV hiện tại, làm mới đê Bích Hào (Thanh Chương) có tổng chiều dài 81,3 km thành đê cấp III, đảm bảo chống lũ tần suất P=2%, từng bước xóa bỏ các vùng chậm lũ. c) Đê nội đồng Có 51 tuyến dài 439,4 km; cần nâng cấp, khép kín, xây dựng tràn sự cố để đảm bảo chống lũ hè thu tần suất 10%. d) Đê biển và đê cửa sông - Đê biển: Có 9 tuyến dài 58,45 km; cần được nâng cấp 6 tuyến dài 34 km đảm bảo chống bão cấp 9, 10 triều cường tần suất 5%. - Đê cửa sông: Có 17 tuyến dài 140,85 km; cần được nâng cấp 13 tuyến dài 122 km đảm bảo chống bão cấp 9, 10 triều cường tần suất 5%. 4. Cấp nước sinh hoạt Đến năm 2020 cấp nước sạch và nước hợp vệ sinh cho 100% cho đô thị và nông thôn. a) Vùng nông thôn: - Nâng cấp, cải tạo 86.210 giếng đào, giếng khoan, 65 công trình cấp nước tập trung. - Xây dựng 1.155 công trình cấp nước tập trung, đào 25.000 giếng, và xây 25.000 bể chứa nước. b) Vùng đô thị: - Nâng cấp, mở rộng nhà máy nước cho thành phố, thị xã, thị trấn. - Xây dựng các công trình cấp nước các khu công nghiệp Bắc Vinh, Nam Cấm, Hoàng Mai, Cửa Lò, Thái Hoà. 5. Phương án khai thác dòng chính sông Cả Để đảm bảo tưới, chống lũ cho vùng hạ du, đẩy mặn vùng cửa sông, kết hợp phát điện tiếp tục nghiên cứu xây dựng các hồ chứa: - Hồ chứa nước Bản Mồng; - Xây dựng hồ chứa nước Thác Muối; - Xây dựng 6 hồ chứa thượng lưu hồ Bản Mồng; - Đề nghị Bộ Nông nghiệp và PTNT cho nghiên cứu, bổ sung quy hoạch Cống Sông Lam để ứng phó với biến đổi khí hậu hiện nay. Bảng 5: Danh mục các dự án thủy lợi lớn <jsontable name="bang_5"> </jsontable> III. TỔNG HỢP VỐN ĐẦU TƯ Tổng vốn đầu tư: 30.000 tỷ đồng. Trong đó: - Vốn đầu tư xây dựng công trình lợi dụng tổng hợp: 11.000 tỷ đồng. - Sửa chữa, nâng cấp, xây dựng mới công trình còn lại: 19.000 tỷ đồng. IV. NGUỒN VỐN - Ngân sách Trung ương và các tổ chức Quốc tế đầu tư toàn bộ các công trình, các hệ thống thủy lợi, các công trình lợi dụng tổng hợp lớn. - Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh theo kế hoạch hàng năm để nâng cấp và xây dựng mới các công trình quy mô vừa. - Huy động các nguồn tài trợ của các Chính phủ và tổ chức phi chính phủ ngoài nước. - Lồng ghép vốn các Chương trình mục tiêu quốc gia, các dự án phát triển kinh tế - xã hội và các chương trình đầu tư có mục tiêu khác để xây dựng công trình thủy lợi như: Chương trình đầu tư củng cố, nâng cấp đê biển từ Quảng Nam đến Quảng Ninh của Chính phủ; Chương trình phòng chống sạt lở ven sông, Chương trình Nâng cấp, đảm bảo an toàn hồ chứa, Kế hoạch Nâng cấp hệ thống đê sông đến năm 2020... - Ngân sách huyện, xã, đóng góp của các doanh nghiệp, nhân dân vùng hưởng lợi để kiên cố hoá kênh mương, sửa chữa và xây dựng công trình thủy lợi nhỏ. V. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH 1. Giải pháp kỹ thuật - Xúc tiến công tác lập quy hoạch chi tiết các vùng, tiểu vùng, lập kế hoạch, dự án đầu tư để có quyết định đầu tư chính xác, hiệu quả và đúng tiến độ. - Đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong thiết kế, xây dựng để giảm chi phí đầu tư, ứng dụng các tiến bộ khoa học về tưới nhất là tưới cho màu, cây công nghiệp vào thực tiễn sản xuất. - Tăng cường công tác quản lý quy hoạch với quản lý lưu vực, quản lý khai thác sử dụng tài nguyên nước. - Phối hợp chặt chẽ giữa các biện pháp Nông - Lâm - Thủy lợi để phát triển bền vững nguồn nước. 2. Tổ chức quản lý khai thác - Kiện toàn công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi kết hợp với việc thành lập tổ chức các hộ dùng nước. - Rà soát và chuẩn hoá quy trình vận hành của các hệ thống công trình thuỷ lợi lớn đi đôi với việc tập huấn chuyển giao kỹ thuật cho người dân để họ vận hành và bảo vệ các công trình thủy lợi do các địa phương quản lý. 3. Cơ chế chính sách - Xây dựng các cơ chế chính sách để thu hút các thành phần kinh tế tham gia xây dựng và khai thác có hiệu quả các công trình thủy lợi. - Tiếp tục nghiên cứu chính sách hỗ trợ các địa phương kiên cố hoá kênh mương và đầu tư sửa chữa các công trình thủy lợi nhỏ. - Có chính sách ưu tiên phát triển thủy lợi vùng miền núi, thủy lợi tưới cho cây màu công nghiệp và nuôi trồng thủy sản. - Phân cấp nguồn vốn để các địa phương chủ động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn để nâng cấp sửa chữa các công trình thủy lợi nhỏ. VI. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN 1. Giai đoạn 2010 đến 2015 a) Công trình tưới - Hoàn thành xây dựng cống Nam Đàn. - Nghiên cứu xây dựng công trình cống ngăn mặn, giữ ngọt Sông Lam và cống ngăn mặn, giữ ngọt hệ thống sông Hoàng Mai - Sông Mơ. - Hoàn thành xây dựng kênh sông Sào giai đoạn 2. - Hoàn thiện dự án tu sửa, nâng cấp hồ Xuân Dương, hồ Vực Mấu và 45 hồ chứa tỉnh Nghệ An đã được phê duyệt, xây dựng hồ Khe Lại. - Nâng cấp, tu sửa và xây dựng mới 130 công trình vùng miền núi. - Lập dự án kiên cố hoá kênh mương hai hệ thống thuỷ nông Bắc và Nam Nghệ An. b) Công trình tiêu - Hoàn thiện 3 dự án tiêu vùng màu Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Nghi Lộc đã được phê duyệt. - Nạo vét, mở rộng các tuyến kênh tưới tiêu kết hợp Lam Trà, Hoàng Cần, và tuyến Khe Cái vùng Nam - Hưng - Nghi. - Nạo vét, mở rộng các tuyến tiêu vùng Diễn - Yên - Quỳnh. c) Công trình đê điều phòng chống lũ - Đê cấp III Tả Lam: Đầu tư di K25 + 450.chuyển 1,75 km đê Cầu Dâu và nâng cấp đoạn từ K0 - Hoàn chỉnh nâng cấp đoạn đê Hữu Thanh Chương hiện có; tu sửa, nâng cấp đê Nam - Bắc - Đặng (Hữu Lam), đê Đồng Văn (Tả Lam), xây dựng mới đê Bích Hào. - Tập trung dứt điểm các tuyến đê biển và cửa sông gồm: Đê Quỳnh Lộc, đê Quỳnh Dị, đê Sông Thái, Sông Cấm, đê Bích - Kỷ - Vạn - Ngọc, đê Quỳnh Long - Quỳnh Thuận - Quỳnh Thọ, đê Kim - Hải - Hùng, đê Trung - Thịnh - Thành, kè Sơn Hải, kè Nghi Thuỷ, kè chống sạt lở bờ sông các huyện Hưng Nguyên, Tân Kỳ, Kỳ Sơn... - Xây dựng các tràn sự cố trên đê cấp III Tả, Hữu sông Lam. d) Công trình lợi dụng tổng hợp - Hoàn thành phần đầu mối thuỷ điện Bản Mồng. - Lập dự án công trình hồ chứa nước Thác Muối. 2. Giai đoạn 2015 đến 2020 a) Công trình tưới - Hoàn thiện việc kiên cố hoá kênh mương hai hệ thống thuỷ lợi Bắc, Nam Nghệ An và các công trình. - Tu sửa, nâng cấp, xây dựng mới 471 công trình thuỷ lợi phục vụ tưới. b) Công trình tiêu - Đào, mở rộng kênh Thấp, kênh Gai, kênh Bắc thành phố Vinh. c) Công trình đê điều, phòng chống lũ - Củng cố, nâng cấp đê Tả Lam từ Nam K91).Đàn đến Bến Thủy (K55 - Tu sửa, nâng cấp đê Lương - Yên - Khai. - Đê nội đồng có 51 tuyến dài 439,4 km cần nâng cấp, khép kín đảm bảo chống lũ Hè Thu tần suất P = 10%. - Đê biển: Tu sửa, nâng cấp, xây dựng mới đê Quỳnh Lập tuyến I, II, đê Quỳnh Yên, đê Quỳnh Tiến dài 7 km.
2,121
130,762
- Đê cửa sông: Có 14 tuyến dài 123 km cần được tu sửa, nâng cấp đảm bảo chống bão cấp 9, 10 triều cường tần suất 5%. d) Công trình lợi dụng tổng hợp - Xây dựng 6 hồ nằm ở phía thượng lưu hồ Bản Mồng. - Xây dựng đầu mối công trình hồ Thác Muối. Điều 2. Giao Sở Nông Nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với các Sở ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thành phố, thị xã, tổ chức chỉ đạo thực hiện đúng quy hoạch đã được phê duyệt. Căn cứ chương trình mục tiêu phát triển kinh tế của tỉnh và quy hoạch chung, tiến hành lập các dự án đầu tư và xây dựng công trình theo đúng quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BÃI BỎ MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 35/2008/QĐ-UBND NGÀY 05/11/2008 VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 1147/QĐ-UBND NGÀY 08/5/2008 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 27/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thủy sản và Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Ủy ban nhân dân huyện Hòn Đất và Tổ trưởng Tổ công tác chuyên trách thực hiện Đề án 30 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quyết định sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ, bãi bỏ, thay thế một số văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định đối với các thủ tục hành chính thuộc đất đai và Biên bản cuộc họp thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bãi bỏ một số điều của Quy định về việc giao mặt nước biển, cho thuê mặt nước biển đối với các tổ chức, cá nhân để sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang ban hành kèm theo Quyết định số 35/2008/QĐ-UBND ngày 05 tháng 11 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh và Quy trình về trình tự, thủ tục, thời gian giải quyết hồ sơ để thực hiện các dự án đầu tư không sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang ban hành kèm theo Quyết định số 1147/QĐ-UBND ngày 08 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh cụ thể như sau: 1. Đối với Quyết định số 35/2008/QĐ-UBND ngày 05 tháng 11 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Sửa đổi (gạch đầu dòng thứ 2) điểm a, khoản 2, Điều 10. “- Trong thời hạn 18 ngày làm việc, cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ xác minh thực địa, thực hiện việc trích lục, trích đo địa chính, lập tờ trình, in giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biển và chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biển đến Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.” 2. Đối với Quyết định số 1147/QĐ-UBND ngày 08 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Sửa đổi điểm a, b; khoản 2, Điều 12: 2. Hồ sơ: Số lượng và mẫu hồ sơ đề nghị thẩm định được quy định như sau: a) 01 (một) văn bản của chủ dự án đề nghị thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo mẫu tại Phụ lục 6 kèm theo Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường. b) 12 (mười hai) bản báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án được đóng thành quyển theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 kèm theo Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường, có chữ ký kèm theo họ tên, chức danh của chủ dự án và đóng dấu tại trang phụ bìa của từng bản báo cáo. Các nội dung khác có liên quan không đề cập tại Điều 1 của Quyết định này vẫn thực hiện theo các quy định hiện hành. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn các tổ chức cá nhân và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC VĂN THƯ LƯU TRỮ TRỰC THUỘC SỞ NỘI VỤ TỈNH BÌNH DƯƠNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư số 02/2010/TT-BNV ngày 28/4/2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của tổ chức Văn thư Lưu trữ Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 539/TTr-SNV ngày 01/10/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Văn thư Lưu trữ trực thuộc Sở Nội vụ tỉnh Bình Dương (kèm theo) Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Chi cục Trưởng Chi cục Văn thư Lưu trữ và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC VĂN THƯ - LƯU TRỮ TỈNH BÌNH DƯƠNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 34/2010/QĐ-UBND ngày 11/10 /2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương) Chương I QUY ÐỊNH CHUNG Điều 1. Vị trí Chi cục Văn thư - Lưu trữ (sau đây gọi tắt là Chi cục) là tổ chức trực thuộc Sở Nội vụ (sau đây gọi tắt là Sở). Chi cục chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở, đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước trực thuộc Bộ Nội vụ. Chi cục có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, có trụ sở, kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp theo quy định của pháp luật. Điều 2. Chức năng Chi cục có chức năng giúp Giám đốc Sở tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ trong phạm vi toàn tỉnh và trực tiếp quản lý tài liệu lưu trữ lịch sử của tỉnh theo quy định của pháp luật. Điều 3. Nhiệm vụ Chi cục giúp Giám đốc Sở thực hiện các nhiệm vụ sau: 1. Nhiệm vụ quản lý nhà nước văn thư, lưu trữ a) Tham mưu giúp cho Giám đốc Sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy hoạch, kế hoạch dài hạn và hàng năm, các chương trình, đề án, dự án về công tác văn thư, lưu trữ; b) Tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách quy định về văn thư, lưu trữ; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các chế độ, quy định về văn thư, lưu trữ; c) Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, ban hành “Danh mục nguồn và thành phần tài liệu thuộc diện nộp lưu vào lưu trữ lịch sử tỉnh”, “Danh mục tài liệu hết giá trị tại lưu trữ lịch sử tỉnh”; d) Thẩm định, trình Giám đốc Sở phê duyệt “Danh mục tài liệu hết giá trị” bảo quản tại cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào lưu trữ lịch sử tỉnh; đ) Nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ vào công tác văn thư, lưu trữ; e) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ văn thư, lưu trữ; g) Phối hợp Thanh tra Sở giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về văn thư, lưu trữ; h) Thực hiện một số nhiệm vụ: báo cáo thống kê theo quy định, báo cáo đột xuất, sơ kết, tổng kết và thực hiện công tác thi đua, khen thưởng về văn thư, lưu trữ. 2. Nhiệm vụ lưu trữ lịch sử của tỉnh a) Hướng dẫn các thủ tục cho các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào lưu trữ lịch sử thực hiện chế độ nộp lưu tài liệu lưu trữ đúng theo quy định của pháp luật; b) Tổ chức thu thập hồ sơ, tài liệu đến hạn nộp lưu vào lưu trữ lịch sử tỉnh; c) Phân loại, chỉnh lý, xác định giá trị tài liệu, thống kê, sắp xếp hồ sơ, tài liệu; d) Quản lý, bảo vệ, bảo quản, thống kê tài liệu lưu trữ; đ) Tu bổ, phục chế và bảo hiểm tài liệu lưu trữ; e) Xây dựng công cụ tra cứu và tổ chức phục vụ khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ; g) Thực hiện một số dịch vụ công về lưu trữ. 3. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở phân công. Điều 4. Quyền hạn 1. Được ban hành các văn bản hướng dẫn và kiểm tra thuộc lĩnh vực văn thư, lưu trữ được phân công theo thẩm quyền quy định của pháp luật, của Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Nội vụ;
1,993
130,763
2. Quản lý tài chính, tài sản và thực hiện chế độ, chính sách đối với công chức, viên chức theo quy định của pháp luật hiện hành; 3. Ký kết các hợp đồng, các văn bản giao dịch trong phạm vi chức năng nhiệm vụ được giao theo đúng quy định của pháp luật; 4. Bố trí sử dụng cán bộ công chức, viên chức và ký hợp đồng làm việc để phục vụ công việc của đơn vị. Chương II TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ Điều 5. Tổ chức 1. Lãnh đạo Chi cục Chi cục có Chi cục Trưởng và 01- 02 Phó Chi cục Trưởng. Chi cục Trưởng là người đứng đầu Chi cục, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục. Chi cục Trưởng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở và tiêu chuẩn chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý theo quy định pháp luật. Phó Chi cục Trưởng là người giúp việc Chi cục Trưởng, chịu trách nhiệm trước Chi cục Trưởng và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được Chi cục Trưởng phân công phụ trách. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Phó Chi cục Trưởng do Giám đốc Sở Nội vụ quyết định. 2. Các phòng giúp việc lãnh đạo Chi cục: - Phòng Quản lý Văn thư - Lưu trữ; - Phòng Quản lý kho và khai thác tài liệu; - Phòng Thu thập và Chỉnh lý tài liệu; - Phòng Hành chính - Tổng hợp. Mỗi phòng có 1 Trưởng phòng và 1 Phó Trưởng phòng. Các chức vụ này do Chi cục Trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm. Chức năng và nhiệm vụ cụ thể của từng phòng do Chi cục Trưởng quy định trên cơ sở Quy định này và các văn bản pháp luật có liên quan. Tùy theo yêu cầu nhiệm vụ ở mỗi giai đoạn, Chi cục Trưởng có thể đề nghị Giám đốc Sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh thay đổi cơ cấu tổ chức cho phù hợp. Điều 6. Biên chế Biên chế của Chi cục thuộc chỉ tiêu biên chế hành chính, sự nghiệp của tỉnh, do Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao chỉ tiêu. Chi cục Trưởng bố trí, sử dụng công chức, viên chức của đơn vị phù hợp với chức danh, tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức nhà nước theo quy định của pháp luật. Chương III CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 7. Chế độ làm việc 1. Chi cục làm việc theo chương trình, kế hoạch công tác hàng năm được Giám đốc Sở giao và theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được quy định trong bản Quy định này. 2. Chi cục làm việc theo chế độ Thủ trưởng, Chi cục Trưởng điều hành mọi hoạt động của Chi cục theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục và chịu trách nhiệm cao nhất trước Giám đốc Sở Nội vụ về toàn bộ hoạt động của Chi cục. 3. Các Phó Chi cục Trưởng là người giúp việc cho Chi cục Trưởng, được Chi cục Trưởng phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác và chịu trách nhiệm trước Chi cục Trưởng và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công. Khi Chi cục Trưởng vắng mặt, một Phó Chi cục Trưởng được Chi cục Trưởng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Chi cục. Chi cục Trưởng có thể ủy quyền cho Phó Chi cục Trưởng giải quyết các công việc cụ thể khác, nhưng Phó Chi cục Trưởng không được ủy quyền lại cho công chức, viên chức dưới quyền. 4. Các phòng làm việc theo chế độ thủ trưởng. Trưởng phòng điều hành giải quyết công việc trong bộ phận thuộc lĩnh vực chuyên môn nghiệp vụ và các nhiệm vụ khác được Chi cục Trưởng giao, Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Chi cục Trưởng về kết quả công việc được giao. 5. Chi cục tổ chức giao ban định kỳ giữa lãnh đạo Chi cục và các Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng để nắm tình hình thực hiện nhiệm vụ thời gian qua và triển khai nhiệm vụ cho thời gian tới. 6. Chi cục thực hiện chế độ báo cáo thống kê tổng hợp, báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Giám dốc Sở, Ủy ban nhân dân tỉnh và Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước. 7. Hàng năm Chi cục tổ chức tổng kết hoạt động văn thư, lưu trữ và đề ra phương hướng nhiệm vụ công tác cho năm tiếp theo. 8. Chi cục phải chấp hành các quy định của Đảng, Nhà nước đối với lĩnh vực hoạt động của tổ chức Đảng và Đoàn thể. Có trách nhiệm phối hợp và tạo điều kiện để các tổ chức Đảng, Đoàn thể tham gia giám sát, quản lý hoạt động của cơ quan. Điều 8. Mối quan hệ công tác 1. Đối với Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước Chi cục chịu sự hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước. Chi cục có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo tình hình công tác chuyên môn cho Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước theo định kỳ và theo yêu cầu đột xuất. 2. Đối với Sở Nội vụ: Chi cục chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở. Chi cục có trách nhiệm thông tin, báo cáo tình hình công tác định kỳ và theo yêu cầu đột xuất, tham mưu đề xuất với Sở về lĩnh vực công tác do Chi cục phụ trách. Chi cục có trách nhiệm phối hợp với các phòng, đơn vị có liên quan thuộc Sở để thực hiện chức năng nhiệm vụ được giao dưới sự chỉ đạo của Giám đốc Sở; có mối quan hệ phối hợp chặt chẽ với các phòng và đơn vị trực thuộc Sở trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao 3. Đối với các sở, ban, ngành của tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị: Chi cục có mối quan hệ phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị để kiểm tra, hướng dẫn, thu thập, chỉnh lý tài liệu lưu trữ, đôn đốc, nhắc nhở thực hiện tốt công tác văn thư, lưu trữ. Trong phạm vi nhiệm vụ được phân công, Chi cục được yêu cầu các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị báo cáo tình hình các vấn đề có liên quan bằng văn bản hoặc trực tiếp trao đổi để triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao theo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ. 4. Đối với Phòng Nội vụ các huyện, thị: Chi cục có mối quan hệ với Phòng Nội vụ huyện, thị để thực hiện chức năng quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ, đồng thời kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc nhắc nhở thực hiện tốt chuyên môn nghiệp vụ văn thư, lưu trữ. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 9. Việc sửa đổi, bổ sung hay hủy bỏ bất kỳ điều khoản nào trong bản Quy định này do Chi cục Trưởng báo cáo Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC TRẦN PHÍ DỊCH VỤ LẤY NƯỚC CỦA TỔ CHỨC HỢP TÁC DÙNG NƯỚC TÍNH TỪ SAU CỐNG ĐẦU KÊNH ĐẾN MẶT RUỘNG (KÊNH NỘI ĐỒNG) DO TỔ CHỨC HỢP TÁC DÙNG NƯỚC VÀ CÁC TỔ CHỨC CÁ NHÂN SỬ DỤNG NƯỚC THỎA THUẬN NĂM 2010 CỦA CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ TỈNH NAM ĐỊNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 16/11/2003; Căn cứ Nghị định số 115/2008/NĐ-Cp ngày 14/11/2008 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều Nghị định 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi Căn cứ Thông tư số 36/2009/TT-BTC ngày 26/2/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ Xét đề nghị tại Tờ trình số 1122/TTr-STC ngày 15/9/2010 của Sở Tài chính về việc quy định mức trần phí dịch vụ lấy nước của tổ chức hợp tác dùng nước tính từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng do tổ chức hợp tác dùng nước và các tổ chức cá nhân sử dụng nước thỏa thuận năm 2010 của các huyện, thành phố Nam Định, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Quy định mức trần phí dịch vụ lấy nước từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng (kênh nội đồng) do tổ chức hợp tác dùng nước và tổ chức, cá nhân sử dụng nước thỏa thuận năm 2010 của các huyện, thành phố. Cụ thể mức trần phí dịch vụ lấy nước của Hợp tác xã như phụ lục kèm theo Quyết định này. Điều 2. Mức thu phí dịch vụ lấy nước thỏa thuận của tổ chức hợp tác, cá nhân sử dụng nước từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng (kênh nội đồng) năm 2010 không được cao hơn mức trần quy định tại Điều 1 Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 22/2009/QĐ-UBND ngày 22/10/2009 của UBND tỉnh Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các cơ quan: Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Công ty TNHH một thành viên KTCTTL các địa phương và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> MỨC TRẦN PHÍ DỊCH VỤ LẤY NƯỚC CỦA TỔ CHỨC HỢP TÁC DÙNG NƯỚC TỪ SAU CỐNG ĐẦU KÊNH ĐẾN MẶT RUỘNG (KÊNH NỘI ĐỒNG) DO TỔ CHỨC HỢP TÁC DÙNG NƯỚC VÀ CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN SỬ DỤNG THOẢ THUẬN NĂM 2010 CỦA HUYỆN VỤ BẢN (Kèm theo Quyết định số 23 /2010 /QĐ-UBND ngày 11/10/2010 của UBND tỉnh Nam Định) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> MỨC TRẦN PHÍ DỊCH VỤ LẤY NƯỚC CỦA TỔ CHỨC HỢP TÁC DÙNG NƯỚC TỪ SAU CỐNG ĐẦU KÊNH ĐẾN MẶT RUỘNG (KÊNH NỘI ĐỒNG) DO TỔ CHỨC HỢP TÁC DÙNG NƯỚC VÀ CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN SỬ DỤNG THOẢ THUẬN NĂM 2010 CỦA HUYỆN XUÂN TRƯỜNG (Kèm theo Quyết định số 23 /2010 /QĐ-UBND ngày 11 /10/2010 của UBND tỉnh Nam Định) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> MỨC TRẦN PHÍ DỊCH VỤ LẤY NƯỚC CỦA TỔ CHỨC HỢP TÁC DÙNG NƯỚC TỪ SAU CỐNG ĐẦU KÊNH ĐẾN MẶT RUỘNG (KÊNH NỘI ĐỒNG) DO TỔ CHỨC HỢP TÁC DÙNG NƯỚC VÀ CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN SỬ DỤNG THOẢ THUẬN NĂM 2010 CỦA HUYỆN TRỰC NINH (Kèm theo Quyết định số 23 /2010 /QĐ-UBND ngày 11 /10/2010 của UBND tỉnh Nam Định) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> MỨC TRẦN PHÍ DỊCH VỤ LẤY NƯỚC CỦA TỔ CHỨC HỢP TÁC DÙNG NƯỚC TỪ SAU CỐNG ĐẦU KÊNH ĐẾN MẶT RUỘNG (KÊNH NỘI ĐỒNG) DO TỔ CHỨC HỢP TÁC DÙNG NƯỚC VÀ CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN SỬ DỤNG THOẢ THUẬN NĂM 2010 CỦA THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH (Kèm theo Quyết định số 23 /2010 /QĐ-UBND ngày 11 /10/2010 của UBND tỉnh Nam Định) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> MỨC TRẦN PHÍ DỊCH VỤ LẤY NƯỚC CỦA TỔ CHỨC HỢP TÁC DÙNG NƯỚC TỪ SAU CỐNG ĐẦU KÊNH ĐẾN MẶT RUỘNG (KÊNH NỘI ĐỒNG) DO TỔ CHỨC HỢP TÁC DÙNG NƯỚC VÀ CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN SỬ DỤNG THOẢ THUẬN NĂM 2010 CỦA HUYỆN NAM TRỰC
2,091
130,764
(Kèm theo Quyết định số 23 /2010 /QĐ-UBND ngày 11 /10/2010 của UBND tỉnh Nam Định) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> MỨC TRẦN PHÍ DỊCH VỤ LẤY NƯỚC CỦA TỔ CHỨC HỢP TÁC DÙNG NƯỚC TỪ SAU CỐNG ĐẦU KÊNH ĐẾN MẶT RUỘNG (KÊNH NỘI ĐỒNG) DO TỔ CHỨC HỢP TÁC DÙNG NƯỚC VÀ CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN SỬ DỤNG THOẢ THUẬN NĂM 2010 CỦA HUYỆN NGHĨA HƯNG (Kèm theo Quyết định số 23 /2010 /QĐ-UBND ngày 11 /10/2010 của UBND tỉnh Nam Định) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> MỨC TRẦN PHÍ DỊCH VỤ LẤY NƯỚC CỦA TỔ CHỨC HỢP TÁC DÙNG NƯỚC TỪ SAU CỐNG ĐẦU KÊNH ĐẾN MẶT RUỘNG (KÊNH NỘI ĐỒNG) DO TỔ CHỨC HỢP TÁC DÙNG NƯỚC VÀ CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN SỬ DỤNG THOẢ THUẬN NĂM 2010 CỦA HUYỆN HẢI HẬU (Kèm theo Quyết định số 23 /2010 /QĐ-UBND ngày 11 /10/2010 của UBND tỉnh Nam Định) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> MỨC TRẦN PHÍ DỊCH VỤ LẤY NƯỚC CỦA TỔ CHỨC HỢP TÁC DÙNG NƯỚC TỪ SAU CỐNG ĐẦU KÊNH ĐẾN MẶT RUỘNG (KÊNH NỘI ĐỒNG) DO TỔ CHỨC HỢP TÁC DÙNG NƯỚC VÀ CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN SỬ DỤNG THOẢ THUẬN NĂM 2010 CỦA HUYỆN MỸ LỘC (Kèm theo Quyết định số 23 /2010 /QĐ-UBND ngày 11 /10/2010 của UBND tỉnh Nam Định) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> MỨC TRẦN PHÍ DỊCH VỤ LẤY NƯỚC CỦA TỔ CHỨC HỢP TÁC DÙNG NƯỚC TỪ SAU CỐNG ĐẦU KÊNH ĐẾN MẶT RUỘNG (KÊNH NỘI ĐỒNG) DO TỔ CHỨC HỢP TÁC DÙNG NƯỚC VÀ CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN SỬ DỤNG THOẢ THUẬN NĂM 2010 CỦA HUYỆN GIAO THUỶ (Kèm theo Quyết định số 23 /2010 /QĐ-UBND ngày 11 /10/2010 của UBND tỉnh Nam Định) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> MỨC TRẦN PHÍ DỊCH VỤ LẤY NƯỚC CỦA TỔ CHỨC HỢP TÁC DÙNG NƯỚC TỪ SAU CỐNG ĐẦU KÊNH ĐẾN MẶT RUỘNG (KÊNH NỘI ĐỒNG) DO TỔ CHỨC HỢP TÁC DÙNG NƯỚC VÀ CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN SỬ DỤNG THOẢ THUẬN NĂM 2010 CỦA HUYỆN Ý YÊN (Kèm theo Quyết định số 23 /2010 /QĐ-UBND ngày 11 /10/2010 của UBND tỉnh Nam Định) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TRÍCH LẬP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ – CP ngày 03/01/2008; Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 04 năm 2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định số 3809/QĐ-BNN-TC ngày 02/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TRÍCH LẬP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN (Ban hành kèm theo Quyết định 2713 /QĐ-BNN-TC ngày 11 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Quy chế này quy định việc trích lập, quản lý và sử dụng quỹ thi đua khen thưởng chung của Bộ và các đơn vị dự toán thuộc Bộ, cụ thể: 1. Quỹ thi đua, khen thưởng chung của Bộ. Quỹ thi đua, khen thưởng chung của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được lập và chuyển vào tài khoản tiền gửi của Văn phòng Bộ mở tại Kho bạc Nhà nước, do Văn phòng Bộ trực tiếp quản lý. 2. Quỹ thi đua, khen thưởng của các đơn vị dự toán thuộc Bộ. Quỹ thi đua, khen thưởng của các đơn vị dự toán thuộc Bộ được lập và chuyển vào tài khoản của đơn vị tại Kho bạc Nhà nước để quản lý. Ngoài ra, Quỹ thi đua khen thưởng của các đơn vị dự toán thuộc Bộ còn được quản lý theo một số qui định riêng như sau:: Đối với Quỹ thi đua khen thưởng tại Văn phòng Bộ được theo dõi và quản lý bao gồm cả quỹ thi đua khen thưởng của Văn phòng Bộ và quỹ thi đua khen thưởng chung của Bộ. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, ngoài thực hiện việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định tại Quy chế này còn thực hiện việc trích lập và sử dụng Quỹ khen thưởng theo quy định của Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ.. Đối với các đơn vị sự nghiệp khoa học ngoài công lập, ngoài việc thực hiện việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định tại Quy chế này còn thực hiện việc trích lập và sử dụng các quỹ (trong đó có Quỹ khen thưởng) theo quy định của Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập. Điều 2. Nguyên tắc quản lý, sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng: Đơn vị cơ sở nào trình khen thưởng, sau khi có quyết định khen thưởng của cơ quan có thẩm quyền, tự trích quỹ thi đua khen thưởng của đơn vị mình để trả tiền thưởng cho các tập thể, cá nhân của đơn vị đã được cấp trên khen thưởng. Quỹ thi đua, khen thưởng phải được sử dụng đúng mục đích, công khai, minh bạch, hàng năm phải báo cáo quyết toán tình hình sử dụng quỹ theo quy định hiện hành. Số dư cuối năm chưa sử dụng hết của quỹ thi đua, khen thưởng được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng cho công tác thi đua, khen thưởng. Điều 3. Giải thích từ ngữ: Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: Diện khen thưởng đột xuất là trường hợp khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc trong hoạt động sản xuất kinh doanh, phòng chống dịch bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai... hoặc có các hành động anh hùng, dũng cảm trong các hoạt động của ngành, trong cứu hộ, tìm kiếm cứu nạn, phòng chống cháy rừng, phòng chống lụt bão, khắc phục các sự cố, hậu quả thiên tai, dịch bệnh.... Diện khen thưởng đặc biệt là trường hợp khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân trong một số trường hợp do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định. Chi làm hiện vật là chi làm phôi và in chữ vào Bằng khen của Bộ trưởng, giấy chứng nhận kỷ niệm chương, chiến sĩ thi đua của Bộ, tập thể lao động xuất sắc…, chi làm cờ thi đua của Bộ; gia công cuống kỷ niệm chương, hộp đựng; mua các loại khung tương ứng với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Bộ. Chương II CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Nguồn hình thành Quỹ thi đua, khen thưởng Từ dự toán chi ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền giao hàng năm cho cơ quan, đơn vị. Từ các khoản đóng góp để gia công Kỷ niệm chương, in Giấy chứng nhận kỷ niệm chương và mua khung bằng khen của các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố, Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam, Tổng công ty 90,91, các doanh nghiệp trực thuộc Bộ Từ khoản đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho mục đích thi đua, khen thưởng. Từ các nguồn thu hợp pháp khác được phép trích lập Quỹ thi đua khen thưởng. Điều 5. Mức trích lập và đóng góp cho Quỹ thi đua, khen thưởng 1. Đối với các đơn vị dự toán thuộc Bộ: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định mức trích lập Quỹ thi đua, khen thưởng chung của Bộ, bằng 0,6% quỹ tiền lương theo ngạch bậc của số cán bộ, công chức cơ quan Bộ trong biên chế và tiền công được duyệt cả năm (số biên chế do Văn phòng Bộ trả lương) và mức trích nộp từ các đơn vị dự toán thuộc Bộ là 0,6% quĩ tiền lương và tiền công của công chức, viên chức tại các đơn vị. 2. Đối với các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố, Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam, Tổng công ty 90,91, các doanh nghiệp trực thuộc Bộ: Tỷ lệ đóng góp hàng năm để gia công Kỷ niệm chương, in Giấy chứng nhận kỷ niệm chương và mua khung bằng khen được xác định trên cơ sở thông báo của Bộ (Vụ Tổ chức Cán bộ chủ trì cùng Văn Phòng Bộ) cho từng đơn vị. Điều 6. Nội dung chi từ Quỹ thi đua, khen thưởng: 1. Quỹ thi đua, khen thưởng chung của Bộ: Chi làm các hiện vật cho các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Bộ. Chi tiền thưởng, chi làm các hiện vật hoặc tặng phẩm lưu niệm kèm theo các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cho các tập thể, cá nhân thuộc diện khen thưởng đột xuất và khen thưởng đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định. Chi tiền thưởng, chi làm các hiện vật hoặc tặng phẩm lưu niệm kèm theo Kỷ niệm chương cho người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ký quyết định. Trích 20% trong tổng Quỹ thi đua, khen thưởng chung của Bộ để chi cho công tác tổ chức, chỉ đạo các phong trào thi đua 2. Quỹ thi đua, khen thưởng của các đơn vị dự toán thuộc Bộ: Chi tiền thưởng, chi làm các hiện vật hoặc tặng phẩm lưu niệm kèm theo các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cho các tập thể, cá nhân thuộc thẩm quyền khen thưởng của Thủ trưởng đơn vị. Chi tiền thưởng, chi làm các hiện vật hoặc tặng phẩm lưu niệm kèm theo các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cho các tập thể, cá nhân do đơn vị trình khen thưởng, đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trên khen thưởng. Trích 20% trong tổng Quỹ thi đua, khen thưởng của đơn vị để chi cho công tác tổ chức, chỉ đạo các phong trào thi đua.
2,062
130,765
Điều 7. Cách tính tiền thưởng và nguyên tắc thưởng 1. Tiền thưởng cho tập thể, cá nhân được khen thưởng được tính trên cơ sở mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định đang có hiệu lực vào thời điểm ban hành quyết định công nhận các danh hiệu thi đua, danh hiệu vinh dự Nhà nước hoặc quyết định khen thưởng. 2. Tiền thưởng sau khi nhân với hệ số mức lương tối thiểu chung được làm tròn số lên hàng chục ngàn đồng tiền Việt Nam. 3. Trong cùng một thời điểm, cùng một đối tượng khen thưởng nếu đạt được các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng khác nhau, thì được nhận tiền thưởng (hoặc tặng phẩm kèm theo) đối với mỗi danh hiệu và hình thức khen thưởng có mức thưởng cao nhất; 4. Trong cùng một thời điểm, một đối tượng đạt nhiều danh hiệu thi đua, các danh hiệu đó có thời gian để đạt được thành tích khác nhau thì được nhận tiền thưởng của các danh hiệu. Điều 8. Mức chi tiền thưởng từ Quỹ thi đua, khen thưởng: Thực hiện theo quy định tại các Điều 70, 71, 72, 73, 74, 75 và 76 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ. Cụ thể: 1. Danh hiệu thi đua a. Đối với cá nhân: - Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”: được thưởng 4,5 lần mức lương tối thiểu chung; - Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp Bộ”: được thưởng 3,0 lần mức lương tối thiểu chung; - Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được thưởng 1,0 lần mức lương tối thiểu chung; Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” được thưởng 0,3 lần mức lương tối thiểu chung. b. Đối với tập thể: - Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng” được thưởng 1,5 lần mức lương tối thiểu chung; - Danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến” được thưởng 0,8 lần mức lương tối thiểu chung; - Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” được thưởng 24,5 lần mức lương tối thiểu chung; - Danh hiệu “Cờ thi đua cấp Bộ” được thưởng 15,5 lần mức lương tối thiểu chung. 2. Huân chương các loại a. Cá nhân được tặng hoặc truy tặng huân chương các loại được thưởng như sau: - “Huân chương Sao vàng”: 46,0 lần mức lương tối thiểu chung; - “Huân chương Hồ Chí Minh”: 30,5 lần mức lương tối thiểu chung; - “Huân chương Độc lập” hạng nhất, “Huân chương Quân công” hạng nhất: 15,0 lần mức lương tối thiểu chung; - “Huân chương Độc lập” hạng nhì, “Huân chương Quân công” hạng nhì: 12,5 lần mức lương tối thiểu chung; - “Huân chương Độc lập” hạng ba, “Huân chương Quân công” hạng ba: 10,5 lần mức lương tối thiểu chung; - “Huân chương Lao động” hạng nhất, ''Huân chương Chiến công'' hạng nhất, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng nhất: 9,0 lần mức lương tối thiểu chung; - “Huân chương Lao động” hạng nhì, ''Huân chương Chiến công'' hạng nhì, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng nhì, “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc”: 7,5 lần mức lương tối thiểu chung; - “Huân chương Lao động” hạng ba, ''Huân chương Chiến công'' hạng ba, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng ba và “Huân chương Dũng cảm”: 4,5 lần mức lương tối thiểu chung. b. Tập thể được tặng thưởng Huân chương các loại được thưởng gấp 2 lần mức tiền thưởng đối với cá nhân. 3 Danh hiệu vinh dự nhà nước a. Cá nhân được tặng hoặc truy tặng danh hiệu “Anh hùng Lao động” được thưởng: 15,5 lần mức lương tối thiểu chung. Tập thể được tặng danh hiệu “Anh hùng Lao động” được thưởng gấp 2 lần mức tiền thưởng đối với cá nhân. b. Cá nhân được phong tặng danh hiệu: “Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú”, “Thầy thuốc nhân dân”, “Thầy thuốc ưu tú”, “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” được thưởng đối với danh hiệu “nhân dân” là: 12,5 lần mức lương tối thiểu chung; danh hiệu “ưu tú” là: 9,0 lần mức lương tối thiểu chung. 4. Bằng khen, Giấy khen a. Đối với cá nhân: - “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” được thưởng 1,5 lần mức lương tối thiểu chung; - “Bằng khen cấp Bộ được thưởng 1,0 lần mức lương tối thiểu chung; Cá nhân được tặng giấy khen quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 74 Luật Thi đua, Khen thưởng được kèm theo mức tiền thưởng 0,3 lần mức lương tối thiểu chung; b. Đối với tập thể: “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, “Bằng khen cấp Bộ“ được thưởng gấp 2 lần mức tiền thưởng đối với cá nhân Tập thể được tặng giấy khen các cấp được kèm theo tiền thưởng gấp 2 lần tiền thưởng đối với cá nhân. 5. Huy chương, Kỷ niệm chương a. Cá nhân được tặng Huy chương các loại được thưởng 1,5 lần mức lương tối thiểu chung. b. Cá nhân được tặng Kỷ niệm chương của Bộ được thưởng không quá 0,6 lần mức lương tối thiểu chung. 6. Các trường hợp khen thưởng đột xuất, đặc biệt Mức chi thưởng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định cho từng trường hợp cụ thể. Điều 9. Lập dự toán, thanh quyết toán kinh phí thi đua, khen thưởng: 1. Lập dự toán: a. Đối với Quỹ thi đua khen thưởng của các đơn vị dự toán thuộc Bộ Căn cứ vào kế hoạch, số dư quỹ thi đua khen thưởng năm trước và khả năng cân đối ngân sách hàng năm, các đơn vị thực hiện việc trích lập quỹ thi đua khen thưởng của mình tối đa không quá 19,4% tổng quỹ tiền lương theo ngạch bậc của số cán bộ, công nhân, viên chức trong biên chế và tiền công được duyệt cả năm. b. Đối với Quỹ thi đua khen thưởng chung của Bộ Căn cứ vào kế hoạch, số dư quỹ thi đua khen thưởng năm trước, Vụ Tổ chức Cán bộ (Phòng Thi đua khen thưởng và kỷ luật) phối hợp với Văn phòng Bộ lập dự toán Quỹ thi đua, khen thưởng chung của Bộ cho năm nay. 2. Thời gian trích lập và đóng góp Quỹ thi đua khen thưởng chung của Bộ - Căn cứ mức trích lập cho Quỹ thi đua khen thưởng chung của Bộ, qui định tại quy chế này, các đơn vị thực hiện việc chuyển kinh phí về tài khoản tiền gửi của Văn phòng Bộ, cụ thể: Đơn vị thụ hưởng: Văn phòng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Mã số ngân sách: 1053631 Địa chỉ: số 2 Ngọc Hà – Ba Đình – Hà Nội Tài khoản: 934.01.015 Tại:Kho bạc Nhà nước Ba Đình - Thời hạn chuyển kinh phí phải trích lập về tài khoản tiền gửi của Văn phòng Bộ trước ngày 31 tháng 03 hàng năm.. Riêng thời hạn đóng góp hàng năm để gia công Kỷ niệm chương, in Giấy chứng nhận kỷ niệm chương và mua khung bằng khen của các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố, Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam, Tổng công ty 90,91, các doanh nghiệp trực thuộc Bộ theo thông báo riêng của Bộ (Vụ Tổ chức Cán Bộ chủ trì phối hợp với Văn Phòng Bộ). - Kinh phí phải trích lập của các đơn vị cho Quỹ thi đua khen thưởng chung của Bộ sẽ được qui định cụ thể trong Quyết định giao dự toán hàng năm. 3. Thủ tục cấp phát và thực hiện a. Đối với Quỹ thi đua khen thưởng của đơn vị dự toán thuộc Bộ: Các đơn vị dự toán thuộc Bộ tổ chức thực hiện mua sắm hoặc đặt làm các hiện vật khen thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thực hiện chi tiền thưởng kinh phí thi đua khen thưởng theo quy định hiện hành trên cơ sở các quyết định khen thưởng của Thủ trưởng đơn vị hoặc của cấp trên. b. Đối với Quỹ thi đua khen thưởng chung của Bộ Căn cứ vào kế hoạch hàng năm, Vụ Tổ chức Cán bộ (Phòng Thi đua khen thưởng và kỷ luật) lập kế hoạch chi tiết, phối hợp với Văn phòng Bộ tổ chức thực hiện mua sắm hoặc đặt làm các hiện vật khen thưởng kèm theo các hình thức khen thưởng đột xuất và đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn khen thưởng 4. Công tác kế toán và quyết toán a. Công tác kế toán - Khi rút dự toán để chuyển tiền vào Quỹ thi đua, khen thưởng, các đơn vị hạch toán vào Mục 6200 “Tiền thưởng”, tiểu mục 6249 “khác”. - Các đơn vị mở tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước hoặc Ngân hàng Thương mại (đối với kinh phí không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước) để quản lý và phải mở sổ riêng theo dõi tình hình thu, chi Quỹ theo quy định hiện hành. Riêng Quỹ thi đua khen thưởng chung của Bộ, Văn phòng Bộ có trách nhiệm theo dõi và quản lý chung trong quỹ thi đua khen thưởng tại Văn phòng Bộ và mở sổ chi tiết từng quỹ để theo dõi. b/ Công tác quyết toán - Việc trích từ dự toán ngân sách để lập Quỹ thi đua, khen thưởng năm nào được quyết toán vào niên độ ngân sách nhà nước năm đó. - Hàng năm, các đơn vị phải thực hiện báo cáo quyết toán tình hình trích lập và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng và được tổng hợp trong báo cáo quyết toán năm của đơn vị theo quy định hiện hành. Riêng đối với Quỹ thi đua khen thưởng chung của Bộ, Văn phòng Bộ có trách nhiệm báo cáo tình hình thu, sử dụng và số dư cuối năm còn dư, gửi báo cáo tới Hội đồng thi đua khen thưởng, Vụ Tổ chức Cán Bộ (Phòng Thi đua khen thưởng và kỷ luật) để theo dõi, kiểm tra và làm cơ sở lập kế hoạch cho năm sau. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Căn cứ quy định tại Quy chế này, Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ, Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Bộ và Thủ trưởng đơn vị triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu phát hiện có những nội dung chưa phù hợp, các đơn vị phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Vụ Tài chính) để nghiên cứu và sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. THÔNG TƯ SỬA ĐỔI MỨC THUẾ SUẤT THUẾ XUẤT KHẨU ĐỐI VỚI MẶT HÀNG QUẶNG APATIT THUỘC NHÓM 2510 QUY ĐỊNH TẠI BIỂU THUẾ XUẤT KHẨU Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005; Căn cứ Nghị quyết số 710/2008/NQ-UBTVQH12 ngày 22 tháng 11 năm 2008 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sửa đổi Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng; Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/08/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Bộ Tài chính sửa đổi mức thuế suất thuế xuất khẩu đối với mặt hàng quặng Apatit thuộc nhóm 25.10 tại Biểu thuế xuất khẩu như sau:
2,126
130,766
Điều 1. Mức thuế suất thuế xuất khẩu. Sửa đổi mức thuế suất thuế xuất khẩu của mặt hàng quặng Apatit thuộc nhóm 2510 quy định tại Danh mục Biểu thuế xuất khẩu ban hành kèm Thông tư số 216/2009/TT-BTC ngày 12/11/2009 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thuế suất của Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN, LỆ PHÍ ĐỘC QUYỀN THĂM DÒ KHOÁNG SẢN Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản và Nghị định số 07/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Để thực hiện Nghị quyết số 25/NQ-CP ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về đơn giản hoá 258 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của các Bộ, ngành; Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản như sau: Điều 1. Đối tượng nộp lệ phí 1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động khoáng sản theo quy định tại Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản phải nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản theo quy định tại Thông tư này. 2. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò khoáng sản phải nộp lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản theo quy định tại Thông tư này. 3. Không thu lệ phí độc quyền thăm dò đối với các trường hợp sau: a) Thời hạn có hiệu lực của giấy phép thăm dò, kể cả thời gian được gia hạn ít hơn mười hai tháng; b) Hoạt động thăm dò trong khu vực tổ chức, cá nhân được phép khai thác. c) Trường hợp trả lại giấy phép thăm dò hoặc trả lại một phần diện tích độc quyền thăm dò khoảng sản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thì không phải nộp lệ phí độc quyền thăm dò đối với thời gian còn lại kể từ ngày giấy phép thăm dò được trả lại hoặc không phải nộp lệ phí độc quyền thăm dò đối với phần diện tích độc quyền thăm dò trả lại. Điều 2. Mức thu lệ phí 1. Mức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản được quy định cụ thể như sau: a) Đối với hoạt động thăm dò: - Diện tích thăm dò nhỏ hơn 100 ha, mức thu là 4.000.000 đồng/01 giấy phép; - Diện tích thăm dò từ 100 ha đến 50.000 ha, mức thu là 10.000.000 đồng/01 giấy phép; - Diện tích thăm dò trên 50.000 ha, mức thu là 15.000.000 đồng/01 giấy phép. b) Đối với hoạt động khai thác: Mức thu được qui định tại “Biểu mức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động khai thác khoáng sản” đính kèm Thông tư này. c) Khai thác tận thu: Mức thu là 5.000.000 đồng/01giấy phép. Trường hợp cấp gia hạn giấy phép, cấp lại giấy phép khi chuyển nhượng, thừa kế thì người được gia hạn giấy phép, người được chuyển nhượng, thừa kế phải nộp lệ phí tính bằng 50% mức lệ phí tương ứng với các mức thu nêu trên. 2. Mức thu lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản theo qui định tại Nghị định số 07/2009/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 như sau: a) Mức thu: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Số tiền lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản phải nộp đối với mỗi giấy phép tính theo diện tích và thời gian ghi trên giấy phép (kể cả thời gian gia hạn của giấy phép). Để đơn giản khi tính thu, mức thu lệ phí đối với giấy phép được tính như sau: b1. Giấy phép có thời hạn 12 tháng (kể cả thời gian của giấy phép cộng với thời gian gia hạn là 12 tháng) thì tính theo mức thu của năm thứ nhất. Trường hợp gia hạn thì khi cấp giấy phép gia hạn, mức thu được tính như sau: - Thời gian gia hạn đến 6 tháng thì tính mức thu bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu của năm thứ hai; - Thời hạn gia hạn đến 12 tháng thì tính mức thu bằng mức thu của năm thứ hai. b2. Giấy phép có thời hạn trên 12 tháng đến 24 tháng, mức thu được tính như sau: - Giấy phép có thời hạn đến 18 tháng thì tính theo mức thu của năm thứ nhất cộng với 50% (năm mươi phần trăm) mức thu của năm thứ 2; - Giấy phép có thời hạn đến 24 tháng thì tính theo mức thu của năm thứ nhất cộng với mức thu của năm thứ hai. Trường hợp gia hạn (giấy phép có thời hạn 24 tháng) thì khi cấp giấy phép gia hạn, mức thu sẽ được tính như sau: + Gia hạn thêm đến 12 tháng: tính bằng mức thu của năm thứ 3; + Gia hạn thêm trên 12 đến 18 tháng: tính bằng mức thu của năm thứ 3 cộng với 50% (năm mươi phần trăm) mức thu của năm thứ 3; + Gia hạn thêm trên 18 tháng đến 24 tháng: tính bằng mức thu của năm thứ 3 cộng với mức thu của năm thứ 4. 3. Lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản thu bằng Đồng Việt Nam. Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài có nhu cầu nộp lệ phí bằng ngoại tệ thì thu theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thu tiền. Điều 3. Thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí 1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, giấy phép thăm dò khoáng sản có trách nhiệm tổ chức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản và thu lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản. 2. Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm thực hiện đăng ký, kê khai, nộp lệ phí vào ngân sách nhà nước theo qui định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế. 3. Lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan thu lệ phí thực hiện nộp toàn bộ số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Chương, loại, khoản, mục và tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. Trường hợp uỷ quyền thu thì tổ chức được uỷ quyền thu lệ phí được để lại 5% số lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu lệ phí và nộp 95% số lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước. Điều 4. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 25/11/2010. Thông tư này thay thế Thông tư số 184/2009/TT-BTC ngày 15/9/2009 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BIỂU MỨC THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN (Ban hành kèm theo Thông tư số 155 /2010/TT-BTC ngày 11 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài chính) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ SOẠN THẢO, THẨM ĐỊNH, BAN HÀNH, RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị định số 122/2004/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2004 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức pháp chế các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và doanh nghiệp nhà nước; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về soạn thảo, thẩm định, ban hành, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải như sau: Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về: 1. Lập Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải (sau đây gọi chung là văn bản quy phạm pháp luật); 2. Soạn thảo, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật; 3. Rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập Chương trình xây dựng, soạn thảo, thẩm định, ban hành, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật. Điều 3. Văn bản quy phạm pháp luật 1. Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có đầy đủ các yếu tố sau đây:
2,070
130,767
a) Do cơ quan nhà nước ban hành hoặc phối hợp ban hành theo thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục do pháp luật quy định; b) Có quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được Nhà nước bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội. 2. Văn bản quy phạm pháp luật quy định tại Thông tư này bao gồm: a) Luật, pháp lệnh, nghị quyết do Bộ Giao thông vận tải chủ trì soạn thảo trình Chính phủ để Chính phủ trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; b) Nghị định, quyết định do Bộ Giao thông vận tải chủ trì soạn thảo để trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành; c) Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải; d) Thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải với các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao. 3. Nội dung của thông tư do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành bao gồm: a) Quy định chi tiết thi hành luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ; b) Quy định về quy trình, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật của ngành Giao thông vận tải; c) Quy định biện pháp để thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giao thông vận tải và những vấn đề khác do Chính phủ giao. 4. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong lĩnh vực giao thông vận tải được ban hành theo quy định của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật. 5. Những văn bản hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng không có đủ các yếu tố quy định tại khoản 1 Điều này thì không phải là văn bản quy phạm pháp luật, cụ thể: a) Nghị quyết của Chính phủ để quyết định các vấn đề về nhiệm vụ, giải pháp chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ; phê duyệt chương trình, đề án; chương trình xây dựng nghị định và các vấn đề tương tự. b) Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chương trình, đề án; giao chỉ tiêu kinh tế - xã hội cho cơ quan, tổ chức; thành lập trường đại học; thành lập các ban chỉ đạo, hội đồng, ủy ban lâm thời để thực hiện nhiệm vụ trong một thời gian xác định; khen thưởng, kỷ luật, điều động công tác; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, cho từ chức, tạm đình chỉ công tác cán bộ, công chức và về các vấn đề tương tự. c) Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ để đôn đốc việc thực hiện pháp luật, các văn bản quy phạm pháp luật. d) Quyết định, chỉ thị của Bộ trưởng về phê duyệt chương trình, đề án; phê duyệt điều lệ của hội, tổ chức phi Chính phủ; điều chỉnh quy chế hoạt động nội bộ của cơ quan, tổ chức; phát động phong trào thi đua; chỉ đạo, điều hành hành chính; đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện pháp luật, các văn bản quy phạm pháp luật và các vấn đề tương tự. 6. Văn bản hành chính do các Tổng cục, Cục ban hành không có các yếu tố của văn bản quy phạm pháp luật quy định tại khoản 1 Điều này và không được trái với các văn bản quy phạm pháp luật. Điều 4. Lập Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật 1. Hàng năm, các Vụ, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ (sau đây gọi chung là Vụ); các Tổng cục, Cục, Viện, Trường, Trung tâm Công nghệ thông tin (sau đây gọi chung là Cục); doanh nghiệp và các cơ quan, tổ chức khác thuộc Bộ căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình và yêu cầu thực tế để đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật những năm sau, trình Bộ (qua Vụ Pháp chế) vào thời gian như sau: a) Trước ngày 01 tháng 02 đối với dự án luật của Quốc hội, pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; b) Trước ngày 10 tháng 6 đối với nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, thông tư của Bộ trưởng; Hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này có quyền kiến nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật gửi Bộ Giao thông vận tải xem xét, quyết định. 3. Cơ quan, tổ chức thuộc Bộ trước khi trình Bộ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị định phải thực hiện các công việc sau đây: tổ chức lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong ngành về đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị định; đăng tải bản thuyết minh về đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị định và báo cáo đánh giá tác động sơ bộ của văn bản trên Trang thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức mình trong thời gian ít nhất là 20 ngày để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia ý kiến; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan nghiên cứu, hoàn thiện hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị định trên cơ sở các ý kiến góp ý. 4. Vụ Pháp chế có trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan tổng hợp, thẩm định đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan, tổ chức, cá nhân; lập dự kiến Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Giao thông vận tải (sau đây gọi chung là Chương trình); báo cáo Thứ trưởng phụ trách công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật tổ chức họp thông qua dự kiến Chương trình; xin ý kiến các Thứ trưởng; trình Bộ trưởng ký Quyết định ban hành Chương trình, trong đó giao nhiệm vụ cho Thứ trưởng phụ trách, cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản, cơ quan tham mưu trình, cơ quan phối hợp, thời gian trình, thời gian ban hành. b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan hoàn thiện hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị định (trừ trường hợp nghị định quy định chi tiết thi hành luật, nghị quyết của Quốc hội; pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; lệnh, quyết định của Chủ tịch nước) để trình Bộ trưởng ký công văn xin ý kiến Bộ Tài chính về tính hợp lý của nguồn tài chính dự kiến, xin ý kiến Bộ Nội vụ về tính hợp lý của nguồn nhân lực dự kiến. c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ để trình Bộ trưởng ký công văn đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh gửi Bộ Tư pháp trước ngày 01 tháng 03 năm đầu tiên của nhiệm kỳ Quốc hội (đối với hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh theo nhiệm kỳ của Quốc hội) hoặc chậm nhất là 105 ngày trước ngày 01 tháng 03 của năm trước năm dự kiến trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội (đối với hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh hàng năm trên cơ sở chương trình của cả nhiệm kỳ Quốc hội) hoặc chậm nhất là 105 ngày trước ngày 01 tháng 03 của năm trước năm dự kiến trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội (đối với hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh hàng năm mà chưa có trong chương trình của cả nhiệm kỳ Quốc hội). d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ để trình Bộ trưởng ký công văn đề nghị xây dựng nghị định gửi Văn phòng Chính phủ và Bộ Tư pháp trước ngày 01 tháng 8 của năm trước, đồng thời gửi Văn phòng Bộ để tổng hợp vào Chương trình công tác hàng năm của Bộ gửi Văn phòng Chính phủ. 5. Trường hợp do yêu cầu quản lý cần ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật chưa có trong Chương trình, cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đề nghị Bộ (qua Vụ Pháp chế) để bổ sung Chương trình. Hồ sơ đề nghị bổ sung Chương trình thực hiện theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này. Vụ Pháp chế có trách nhiệm nghiên cứu, tham mưu cho Lãnh đạo Bộ xem xét, bổ sung Chương trình. 6. Trường hợp cần thay đổi Chương trình, trong thời hạn trước 60 ngày đối với dự thảo nghị định, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, 30 ngày đối với dự thảo thông tư của Bộ trưởng so với thời gian theo Chương trình, cơ quan chủ trì soạn thảo và cơ quan tham mưu trình thống nhất ý kiến, báo cáo Bộ. Vụ Pháp chế có trách nhiệm nghiên cứu, tham mưu cho Lãnh đạo Bộ quyết định việc thay đổi Chương trình. Điều 5. Hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật Hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư này bao gồm: 1. Bản thuyết minh về đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật có những nội dung sau đây: a) Đối với bản thuyết minh về đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh phải nêu rõ tên văn bản; sự cần thiết ban hành văn bản; phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng; nội dung chính của văn bản; chính sách cơ bản của văn bản và mục tiêu của chính sách, các giải pháp để thực hiện chính sách, các tác động tích cực, tiêu cực của chính sách; dự kiến nguồn lực, điều kiện bảo đảm cho việc soạn thảo văn bản; quan điểm chỉ đạo việc soạn thảo và quá trình đã chuẩn bị cho việc soạn thảo. b) Đối với bản thuyết minh về đề nghị xây dựng nghị định, thông tư phải nêu rõ tên văn bản, căn cứ ban hành, sự cần thiết ban hành văn bản, phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng; nội dung chính của văn bản; chính sách cơ bản của văn bản; các căn cứ ưu tiên ban hành văn bản. 2. Báo cáo đánh giá tác động sơ bộ (đối với đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị định). Nội dung Báo cáo đánh giá tác động sơ bộ theo quy định tại Điều 17 của Thông tư này. 3. Bản dự kiến cơ quan chủ trì soạn thảo, cơ quan tham mưu trình, cơ quan phối hợp, Thứ trưởng phụ trách, cơ quan ban hành, thời gian trình đề cương chi tiết, thời gian trình dự thảo văn bản (theo từng cấp), thời gian ban hành. 4. Tổng hợp ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với bản thuyết minh về đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị định và ý kiến của cơ quan, tổ chức liên quan (cơ quan chủ trì soạn thảo, cơ quan tham mưu trình, cơ quan phối hợp).
2,044
130,768
Điều 6. Căn cứ pháp lý, thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng ban hành 1. Căn cứ luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành thông tư hoặc cùng các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao ban hành thông tư liên tịch. 2. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản thực hiện theo quy định tại các Phụ lục 1, 2, 3, 4 của Thông tư này và sử dụng bộ mã các ký tự chữ Việt Unicode, TCVN 6909:2001 . 3. Văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng ban hành theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 và Phụ lục 4 của Thông tư này, được đánh số thứ tự theo từng năm và ghi ký hiệu riêng cho từng loại văn bản theo quy định sau đây: a) Thông tư: Số: /năm ban hành/TT-BGTVT; b) Thông tư liên tịch: Số: /năm ban hành/TTLT/BGTVT-B…. Điều 7. Thẩm quyền ký ban hành hoặc trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật 1. Bộ trưởng ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều 3 của Thông tư này; ký Tờ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 3 của Thông tư này. 2. Trường hợp Bộ trưởng vắng mặt, Bộ trưởng ủy quyền cho Thứ trưởng theo lĩnh vực được phân công phụ trách ký văn bản quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 8. Kinh phí xây dựng, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật 1. Kinh phí xây dựng, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do ngân sách nhà nước cấp, được dự toán chung trong kinh phí hoạt động thường xuyên của cơ quan, tổ chức. Kinh phí xây dựng, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật bao gồm kinh phí để thực hiện các hoạt động sau đây: a) Nghiên cứu đề nghị xây dựng văn bản; b) Lập dự kiến chương trình xây dựng văn bản; c) Điều tra, nghiên cứu, khảo sát trong quá trình soạn thảo văn bản; d) Soạn thảo văn bản; đ) Đánh giá tác động của văn bản; e) Tổ chức lấy ý kiến về dự án, dự thảo văn bản; g) Góp ý, thẩm định dự án, dự thảo văn bản; h) Dịch văn bản ra tiếng nước ngoài, tiếng dân tộc thiểu số; i) Theo dõi, đánh giá việc thi hành văn bản; k) Rà soát, hệ thống hóa các văn bản, pháp điển quy phạm pháp luật. 2. Lập kế hoạch hàng năm: a) Căn cứ kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan mình và chế độ hiện hành, cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản (Cục, Vụ) chủ trì, phối hợp với cơ quan tham mưu trình văn bản xây dựng kế hoạch kinh phí cho công tác xây dựng, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật. b) Trước ngày 10 tháng 6 hàng năm, các Cục, Vụ gửi kế hoạch kinh phí cho công tác xây dựng, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật đến Vụ Pháp chế và Vụ Tài chính, đồng thời tổng hợp vào kế hoạch chi ngân sách hàng năm của cơ quan mình gửi Bộ (đối với các Cục) hoặc gửi Văn phòng Bộ (đối với các Vụ). 3. Căn cứ dự toán kinh phí xây dựng, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật đã được Bộ Giao thông vận tải phê duyệt sau khi có ý kiến của Bộ Tài chính, Vụ Tài chính chủ trì, phối hợp với Vụ Pháp chế tham mưu trình Bộ trưởng dự kiến phân bổ dự toán kinh phí cho các cơ quan, tổ chức. Riêng đối với công tác xây dựng thông tư của Bộ trưởng, cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản cân đối trong dự toán chi thường xuyên hàng năm được Bộ Giao thông vận tải phân bổ và các nguồn kinh phí khác (bao gồm chi phí soạn thảo, tham mưu trình và thẩm định văn bản). 4. Mức chi cho công tác xây dựng, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính và Văn phòng Chính phủ. 5. Vụ Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan tài chính có thẩm quyền để giao đúng thời hạn dự toán kinh phí xây dựng, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật. 6. Cơ quan, tổ chức tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được sử dụng các nguồn vốn hỗ trợ từ các dự án của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật để bổ sung vào kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật. 7. Việc thanh toán, quyết toán kinh phí xây dựng, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 9. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản và cơ quan tham mưu trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật 1. Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về nội dung, chất lượng và tiến độ soạn thảo văn bản. 2. Chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan chuẩn bị dự thảo các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành (nếu có). 3. Báo cáo Bộ (qua Vụ Pháp chế) bằng văn bản hoặc thư điện tử về tiến độ soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật vào ngày 23 hàng tháng để Vụ Pháp chế tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng, Thứ trưởng phụ trách công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và gửi Văn phòng Bộ để tổng hợp vào Báo cáo giao ban của Bộ. Điều 10. Báo cáo về công tác soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật 1. Hàng tháng, quý, Vụ Pháp chế báo cáo Thứ trưởng phụ trách công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về kết quả công tác soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật và nhiệm vụ của tháng, quý tiếp theo. 2. 06 tháng, cuối năm, Vụ Pháp chế tổng hợp kết quả thực hiện Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo Bộ trưởng. 3. Hàng quý, Vụ Pháp chế tổng hợp, trình Lãnh đạo Bộ ký báo cáo tình hình, tiến độ xây dựng và những khó khăn trong quá trình xây dựng dự thảo luật, pháp lệnh, nghị định do Bộ Giao thông vận tải chủ trì soạn thảo gửi Bộ Tư pháp (đối với dự án luật, pháp lệnh) và gửi Văn phòng Chính phủ (đối với dự thảo nghị định). 4. Hàng năm, Vụ Pháp chế tổng hợp, trình Lãnh đạo Bộ dự thảo báo cáo công tác soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ gửi Bộ Tư pháp, đồng thời gửi Văn phòng Bộ để tổng hợp vào dự thảo báo cáo tình hình thực hiện Chương trình công tác của Chính phủ trình Bộ trưởng ký gửi văn phòng Chính phủ. Chương 2. SOẠN THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Điều 11. Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật bao gồm: các Cục, Vụ trực tiếp soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức mình theo phân công của Bộ trưởng. Điều 12. Cơ quan tham mưu trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật 1. Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật phải thông qua các cơ quan tham mưu được phân công để trình Bộ trưởng. 2. Cơ quan tham mưu trình Bộ trưởng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật bao gồm các Vụ, Cục Quản lý xây dựng và chất lượng công trình giao thông và Cục Y tế giao thông vận tải, được phân công theo quy định sau đây: a) Vụ Pháp chế: dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội về giao thông vận tải; nghị định, quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thông tư của Bộ trưởng về giao thông vận tải do Lãnh đạo Bộ giao; b) Vụ Kế hoạch - Đầu tư: văn bản quy phạm pháp luật về chiến lược, quy hoạch phát triển ngành, công tác kế hoạch đầu tư, thống kê, xuất nhập khẩu trong lĩnh vực giao thông vận tải; c) Vụ Tổ chức cán bộ: văn bản quy phạm pháp luật về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, các tổ chức trực thuộc Bộ; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức và nguồn nhân lực; lao động, tiền lương và chế độ, chính sách đối với người lao động; công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Giao thông vận tải; d) Vụ Vận tải: văn bản quy phạm pháp luật về vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải, hợp tác xã, an ninh trong lĩnh vực giao thông vận tải; đ) Vụ Khoa học - Công nghệ: văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động khoa học, công nghệ, tiêu chuẩn đo lường chất lượng, sở hữu trí tuệ, quản lý kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, hàng hóa công nghiệp thuộc lĩnh vực giao thông vận tải; e) Vụ Tài chính: văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực tài chính, quản lý và sử dụng tài sản của Nhà nước trong ngành Giao thông vận tải; g) Vụ Hợp tác quốc tế: văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực hợp tác quốc tế về giao thông vận tải; h) Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông: văn bản quy phạm pháp luật về quản lý kết cấu hạ tầng giao thông; i) Vụ Môi trường: văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong lĩnh vực giao thông vận tải; k) Vụ An toàn giao thông: văn bản quy phạm pháp luật về an toàn giao thông; l) Thanh tra Bộ: văn bản quy phạm pháp luật về công tác thanh tra, khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực giao thông vận tải; m) Văn phòng Bộ: văn bản quy phạm pháp luật về công tác văn thư, lưu trữ; n) Cục Quản lý xây dựng và chất lượng công trình giao thông: văn bản quy phạm pháp luật về quản lý xây dựng và chất lượng công trình giao thông; an toàn lao động trong thi công công trình giao thông; o) Cục Y tế giao thông vận tải: văn bản quy phạm pháp luật về y tế dự phòng; mạng lưới y tế cơ sở; phòng, chống dịch bệnh nghề nghiệp; vệ sinh lao động và tiêu chuẩn sức khỏe của người điều khiển phương tiện giao thông, người lao động trong lĩnh vực đặc thù ngành Giao thông vận tải. 3. Ngoài quy định tại khoản 2 Điều này, các cơ quan tham mưu có trách nhiệm tham mưu trình Bộ trưởng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quy định trách nhiệm và xử lý vi phạm đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động giao thông vận tải theo lĩnh vực được phân công và các văn bản quy phạm pháp luật khác được Bộ trưởng giao.
2,082
130,769
Điều 13. Thành lập Ban Soạn thảo, Tổ Biên tập, Tổ Soạn thảo 1. Cơ quan tham mưu trình văn bản chủ trì, phối hợp với cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản và Vụ Pháp chế trình Bộ trưởng ký Quyết định thành lập Ban Soạn thảo, Tổ Biên tập dự án luật, pháp lệnh, nghị định. 2. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan tham mưu trình văn bản chủ trì, phối hợp với cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản và Vụ Pháp chế trình Lãnh đạo Bộ phụ trách ký Quyết định thành lập Tổ Soạn thảo thông tư của Bộ trưởng. 3. Thành phần, nguyên tắc hoạt động, trách nhiệm của Ban Soạn thảo, Tổ Biên tập, Tổ Soạn thảo thực hiện theo quy định tại các Điều 20, 21, 22, 23, 24 và Điều 25 của Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Điều 14. Trình tự soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật 1. Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản tổ chức tổng kết tình hình thực hiện pháp luật; khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội; nghiên cứu thông tin, tư liệu có liên quan đến nội dung của dự thảo văn bản; đánh giá tác động trước khi soạn thảo văn bản (đối với dự án luật, pháp lệnh, nghị định); tổ chức soạn thảo đề cương chi tiết, báo cáo Thứ trưởng phụ trách duyệt trước khi soạn thảo văn bản; đánh giá tác động của quy định về thủ tục hành chính; tổ chức soạn thảo văn bản, gửi dự thảo văn bản để lấy ý kiến tham gia của đối tượng chịu sự điều chỉnh trực tiếp của văn bản, cơ quan, tổ chức, cá nhân trong ngành và hiệp hội chuyên ngành Giao thông vận tải có liên quan (bằng văn bản, thư điện tử hoặc các hình thức phù hợp khác). Tùy theo tính chất, nội dung của từng văn bản để quy định thời gian trả lời, nhưng ít nhất là 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị xin ý kiến. Sau thời gian quy định, cơ quan, tổ chức, cá nhân được hỏi ý kiến không có ý kiến tham gia thì coi như đồng ý với dự thảo văn bản. Đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc Bộ Giao thông vận tải phải có ý kiến trả lời. 2. Trường hợp cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản là Cục: Sau khi thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này, Cục chủ trì soạn thảo văn bản nghiên cứu, tiếp thu ý kiến tham gia và chỉnh lý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật để trình Bộ. 3. Trường hợp cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản đồng thời là cơ quan tham mưu trình: Sau khi thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan tham mưu trình nghiên cứu, tiếp thu ý kiến tham gia, chỉnh lý dự thảo văn bản và thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Thông tư này. Điều 15. Hồ sơ trình Bộ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Cục chủ trì soạn thảo 1. Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, hồ sơ trình Bộ bao gồm: a) Tờ trình của Cục trình Bộ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, trong đó nêu rõ sự cần thiết ban hành, phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, quá trình soạn thảo, nội dung chủ yếu của văn bản, những vấn đề còn ý kiến khác nhau, tài liệu tham khảo; b) Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật đã chỉnh lý sau khi tiếp thu ý kiến tham gia của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong ngành; c) Dự thảo văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành (nếu có); d) Dự thảo Báo cáo đánh giá tác động của thủ tục hành chính (nếu có quy định về thủ tục hành chính) theo mẫu quy định tại các Phụ lục 6, 7, 8 của Thông tư này; đ) Bản tổng hợp ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản (kèm theo bản giải trình về việc tiếp thu ý kiến góp ý và bản sao các ý kiến góp ý); e) Bản thuyết minh chi tiết về dự án, dự thảo và báo cáo đánh giá tác động trước khi soạn thảo văn bản theo quy định tại Điều 17 của Thông tư này. 2. Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Bộ trưởng ban hành, hồ sơ trình Bộ bao gồm: a) Tờ trình của Cục trình Bộ đề nghị ban hành văn bản quy phạm pháp luật, trong đó nêu rõ sự cần thiết ban hành văn bản, phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, quá trình soạn thảo, nội dung chủ yếu của văn bản, những vấn đề còn ý kiến khác nhau, tài liệu tham khảo; b) Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật đã chỉnh lý sau khi tiếp thu ý kiến tham gia của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong ngành; c) Dự thảo Báo cáo đánh giá tác động của thủ tục hành chính (nếu có quy định về thủ tục hành chính); d) Bản tổng hợp ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản (kèm theo bản giải trình về việc tiếp thu ý kiến góp ý và bản sao các ý kiến góp ý). Điều 16. Trình tự tiếp nhận hồ sơ và chỉnh lý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Cục chủ trì soạn thảo văn bản trình Bộ 1. Khi Cục chủ trì soạn thảo trình Bộ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, Lãnh đạo Bộ giao nhiệm vụ cho cơ quan tham mưu trình dự thảo văn bản theo quy định tại Điều 12 của Thông tư này. 2. Cơ quan tham mưu được giao nhiệm vụ trình dự thảo văn bản thực hiện theo quy định sau đây: a) Chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, cơ quan tham mưu trình phối hợp với cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản phải gửi xin ý kiến tham gia đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại khoản này, trừ trường hợp có lý do chính đáng và được Lãnh đạo Bộ đồng ý. b) Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ: gửi Trung tâm Công nghệ thông tin dự thảo văn bản quy phạm pháp luật để đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Bộ Giao thông vận tải ít nhất 60 ngày trước khi trình ký văn bản; gửi Trung tâm Công nghệ thông tin Báo cáo đánh giá tác động trước khi soạn thảo văn bản để đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Bộ Giao thông vận tải ít nhất 30 ngày trước khi trình ký văn bản; xin ý kiến tham gia của các cơ quan tham mưu khác liên quan (bằng văn bản, thư điện tử hoặc các hình thức phù hợp khác); tiếp thu ý kiến, chỉnh lý dự thảo văn bản và báo cáo Thứ trưởng phụ trách để gửi văn bản xin ý kiến tham gia của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan, Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính trực thuộc Văn phòng Chính phủ (đối với dự thảo văn bản có quy định về thủ tục hành chính), Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam, các hiệp hội chuyên ngành Giao thông vận tải (đối với dự thảo văn bản liên quan đến quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp, của nhân dân); tổng hợp ý kiến tham gia, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo văn bản; tiếp thu, chỉnh lý Báo cáo đánh giá tác động trước khi soạn thảo văn bản thành Báo cáo đánh giá tác động trong quá trình soạn thảo văn bản; gửi Vụ Pháp chế thẩm định; tổng hợp hồ sơ gửi Bộ Tư pháp thẩm định. c) Hồ sơ gửi các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam bao gồm: - Dự thảo Tờ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 của Thông tư này; - Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; - Báo cáo đánh giá tác động của dự thảo văn bản. Thời hạn để các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam tham gia ý kiến bằng văn bản tối đa là 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự án, dự thảo luật, pháp lệnh, nghị định. d) Hồ sơ gửi Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính trực thuộc Văn phòng Chính phủ bao gồm: - Văn bản đề nghị góp ý kiến; - Dự thảo văn bản có quy định về thủ tục hành chính; - Báo cáo đánh giá tác động của thủ tục hành chính. Thời hạn để Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính tham gia ý kiến bằng văn bản tối đa là 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ gửi lấy ý kiến đ) Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng: gửi Trung tâm Công nghệ thông tin dự thảo văn bản quy phạm pháp luật để đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Bộ Giao thông vận tải ít nhất 60 ngày trước khi trình ký văn bản; xin ý kiến tham gia của các cơ quan tham mưu khác liên quan; tiếp thu ý kiến, chỉnh lý dự thảo văn bản và báo cáo Thứ trưởng phụ trách để lấy ý kiến tham gia của các cơ quan, tổ chức, cá nhân ngoài ngành Giao thông vận tải (nếu cần thiết); tiếp thu ý kiến, chỉnh lý dự thảo văn bản. e) Đối với văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính thì cơ quan tham mưu trình phải lấy ý kiến của Văn phòng Bộ cùng thời điểm lấy ý kiến các cơ quan tham mưu khác. Văn phòng Bộ phải gửi văn bản tham gia ý kiến cho cơ quan tham mưu trình chậm nhất là 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ lấy ý kiến. g) Gửi Vụ Pháp chế thẩm định. 3. Chậm nhất sau 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan tham mưu gửi, Trung tâm Công nghệ thông tin có trách nhiệm đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Bộ Giao thông vận tải và thiết kế đường dẫn để cơ quan tham mưu có thể nhận và phản hồi ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi về. Điều 17. Báo cáo đánh giá tác động của văn bản 1. Báo cáo đánh giá tác động của văn bản bao gồm: a) Báo cáo đánh giá tác động sơ bộ của văn bản; b) Báo cáo đánh giá tác động trước khi soạn thảo văn bản; c) Báo cáo đánh giá tác động trong quá trình soạn thảo văn bản (gồm Báo cáo đánh giá tác động đơn giản và Báo cáo đánh giá tác động đầy đủ); d) Báo cáo đánh giá tác động sau khi thi hành văn bản;
2,051
130,770
đ) Báo cáo đánh giá tác động của thủ tục hành chính (nếu có quy định về thủ tục hành chính). 2. Nhiệm vụ xây dựng báo cáo đánh giá tác động của văn bản: a) Cơ quan, tổ chức thuộc Bộ có đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị định có trách nhiệm thực hiện việc Báo cáo đánh giá tác động sơ bộ của văn bản; xây dựng dự thảo Báo cáo đánh giá tác động của quy định về thủ tục hành chính (nếu có quy định về thủ tục hành chính). b) Cơ quan tham mưu trình có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan chủ trì soạn thảo để thực hiện việc Báo cáo đánh giá tác động trước và trong quá trình soạn thảo văn bản; báo cáo đánh giá tác động của quy định về thủ tục hành chính (nếu có quy định về thủ tục hành chính); c) Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan tham mưu trình để thực hiện việc Báo cáo đánh giá tác động sau khi thi hành văn bản theo quy định của pháp luật. 3. Nội dung Báo cáo đánh giá tác động của văn bản a) Báo cáo đánh giá tác động sơ bộ của văn bản: phải nêu rõ vấn đề cần giải quyết và mục tiêu của chính sách dự kiến, các phương án để giải quyết vấn đề đó; lựa chọn phương án tối ưu để giải quyết vấn đề trên cơ sở đánh giá tác động về kinh tế, xã hội, môi trường, hệ thống pháp luật, tác động đến các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, khả năng tuân thủ của cơ quan, tổ chức, cá nhân và các tác động khác. b) Báo cáo đánh giá tác động trước khi soạn thảo văn bản và Báo cáo đánh giá tác động trong quá trình soạn thảo văn bản: - Báo cáo đánh giá tác động đơn giản: phải nêu rõ vấn đề cần giải quyết và mục tiêu của chính sách dự kiến, các phương án để giải quyết vấn đề; lựa chọn phương án tối ưu để giải quyết vấn đề trên cơ sở đánh giá tác động cụ thể các giải pháp để thực hiện các chính sách cơ bản của dự thảo văn bản dựa trên các phân tích định tính hoặc định lượng về chi phí, lợi ích, các tác động tích cực, tiêu cực của từng giải pháp. Việc đánh giá tác động tập trung vào tác động về kinh tế, xã hội, môi trường, hệ thống pháp luật; tác động đến các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân; khả năng tuân thủ của cơ quan, tổ chức, cá nhân và các tác động khác. - Báo cáo đánh giá tác động đầy đủ: ngoài việc thực hiện theo các nội dung quy định đối với Báo cáo đánh giá tác động đơn giản phải phân tích định tính và định lượng các tác động. Phải xây dựng báo cáo đánh giá tác động đầy đủ khi kết quả đánh giá tác động đơn giản cho thấy: văn bản có thể làm phát sinh chi phí từ 15 tỷ đồng hàng năm trở lên cho Nhà nước, cơ quan, tổ chức hoặc doanh nghiệp, cá nhân; văn bản có thể tác động tiêu cực đáng kể đến các nhóm đối tượng trong xã hội; văn bản có thể tác động tới số lượng lớn doanh nghiệp; văn bản có thể làm tăng đáng kể giá tiêu dùng; văn bản còn nhiều ý kiến khác nhau, được công chúng quan tâm và có ảnh hưởng đáng kể đến lợi ích chung. 4. Báo cáo đánh giá tác động sơ bộ của văn bản phải được Bộ trưởng ký xác nhận khi gửi hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản; Báo cáo đánh giá tác động trong quá trình soạn thảo văn bản phải được Bộ trưởng ký xác nhận khi gửi hồ sơ đề nghị thẩm định đến Bộ Tư pháp. 5. Báo cáo đánh giá tác động của thủ tục hành chính (nếu có quy định thủ tục hành chính) bao gồm các nội dung sau: a) Sự cần thiết của thủ tục hành chính; b) Tính hợp lý của thủ tục hành chính; c) Tính hợp pháp của thủ tục hành chính; d) Các chi phí tuân thủ thủ tục hành chính. Chương 3. THẨM ĐỊNH DỰ THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Điều 18. Cơ quan thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật 1. Đối với văn bản quy phạm pháp luật quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều 3 của Thông tư này do các cơ quan tham mưu trình Bộ trưởng phải được Vụ Pháp chế thẩm định trước khi gửi Bộ Tư pháp thẩm định hoặc trước khi trình Bộ trưởng xem xét, ban hành; trong trường hợp cần thiết, Vụ Pháp chế tổ chức họp hoặc thành lập Hội đồng thẩm định bao gồm các Vụ, Cục và các chuyên gia, nhà khoa học có liên quan. 2. Đối với văn bản quy phạm pháp luật do Vụ Pháp chế trực tiếp soạn thảo hoặc tham mưu trình Bộ trưởng, Vụ Pháp chế tổ chức họp hoặc thành lập Hội đồng thẩm định nếu xét thấy cần thiết. 3. Vụ Pháp chế chịu trách nhiệm về nội dung thẩm định quy định tại khoản 1 Điều 20 của Thông tư này. Điều 19. Hồ sơ gửi thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật 1. Hồ sơ do các cơ quan tham mưu gửi Vụ Pháp chế đề nghị thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật bao gồm: a) Công văn đề nghị Vụ Pháp chế thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; b) Dự thảo Tờ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc dự thảo Báo cáo giải trình của Vụ tham mưu trình, trong đó nêu rõ sự cần thiết ban hành, phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, quá trình soạn thảo, nội dung chủ yếu của văn bản, những vấn đề còn ý kiến khác nhau, tài liệu tham khảo; c) Tờ trình của Cục trình Bộ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; d) Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật sau khi đã được cơ quan tham mưu chỉnh lý theo quy định tại Điều 16 của Thông tư này; đ) Văn bản góp ý của Văn phòng Bộ về quy định thủ tục hành chính; e) Báo cáo đánh giá tác động về thủ tục hành chính: Biểu mẫu đánh giá thủ tục hành chính; Biểu mẫu đánh giá mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính (nếu thủ tục hành chính có quy định mẫu đơn, mẫu tờ khai thủ tục hành chính); Biểu mẫu đánh giá yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu thủ tục hành chính có yêu cầu, điều kiện để thực hiện) theo mẫu quy định tại các Phụ lục 6, 7, 8 của Thông tư này. g) Bản tổng hợp ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân kèm theo bản giải trình về việc tiếp thu ý kiến góp ý và bản sao văn bản tham gia ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, trong đó có phần tiếp thu, giải trình ý kiến của cơ quan tham mưu trình đối với ý kiến của Văn phòng Bộ về quy định thủ tục hành chính; h) Ý kiến khác nhau giữa Cục chủ trì soạn thảo và cơ quan tham mưu trình dự thảo văn bản (nếu có); i) Bản thuyết minh chi tiết và Báo cáo đánh giá tác động trong quá trình soạn thảo văn bản; k) Tài liệu tham khảo (nếu có). 2. Số lượng hồ sơ gửi Vụ Pháp chế thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật là 02 bộ, gửi Bộ Tư pháp thẩm định là 10 bộ. Điều 20. Nội dung và thời hạn thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật 1. Nội dung thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật bao gồm: a) Sự cần thiết ban hành văn bản; b) Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng; c) Sự phù hợp với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng; tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất, đồng bộ của dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trong hệ thống pháp luật hiện hành; d) Tính tương thích với các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; đ) Kỹ thuật soạn thảo, ngôn từ pháp lý của dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; e) Tính khả thi của dự thảo văn bản, bao gồm sự phù hợp giữa quy định của dự thảo văn bản với yêu cầu thực tế, trình độ phát triển của xã hội và điều kiện bảo đảm để thực hiện; g) Thẩm định về thủ tục hành chính; h) Phương án xử lý những vấn đề còn ý kiến khác nhau. 2. Thời hạn thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Vụ Pháp chế tối đa là 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 19 của Thông tư này; trường hợp phải thành lập Hội đồng thẩm định thì thời hạn trên được kéo dài nhưng tối đa không quá 10 ngày làm việc, trừ trường hợp có lý do chính đáng và được Lãnh đạo Bộ đồng ý. 3. Sau khi thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, Vụ Pháp chế gửi văn bản thẩm định theo mẫu quy định tại Phụ lục 9 của Thông tư này đến cơ quan tham mưu trình dự thảo văn bản. Cơ quan tham mưu trình chủ trì, phối hợp với cơ quan chủ trì soạn thảo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định của Vụ Pháp chế, hoàn chỉnh dự thảo văn bản, tổng hợp hồ sơ trình Lãnh đạo Bộ gửi Bộ Tư pháp thẩm định. Thời hạn thẩm định của Bộ Tư pháp tối đa là 20 ngày làm việc (đối với dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết), 15 ngày làm việc (đối với dự thảo nghị định), 10 ngày làm việc (đối với dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ), kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thẩm định. 4. Sau khi có văn bản thẩm định của Bộ Tư pháp, cơ quan tham mưu trình chủ trì, phối hợp với Vụ Pháp chế và cơ quan chủ trì soạn thảo tiếp thu ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp và hoàn chỉnh dự thảo văn bản. Chương 4. BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Điều 21. Xin ý kiến Lãnh đạo Bộ đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật 1. Cơ quan tham mưu trình có trách nhiệm gửi dự thảo văn bản đã được chỉnh lý sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp (đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ) hoặc ý kiến thẩm định của Vụ Pháp chế (đối với dự thảo thông tư của Bộ trưởng) để xin ý kiến Lãnh đạo Bộ (Bộ trưởng và các Thứ trưởng) theo mẫu quy định tại Phụ lục 10a và Phụ lục 10b, gửi kèm theo hồ sơ quy định tại Điều 22 và Điều 23 của Thông tư này. 2. Lãnh đạo Bộ gửi lại ý kiến cho cơ quan tham mưu trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Phiếu xin ý kiến, trừ trường hợp Lãnh đạo Bộ đi công tác vắng. 3. Trong quá trình tiếp thu, chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, cơ quan tham mưu trình có trách nhiệm phối hợp với Văn phòng Bộ tổ chức ít nhất 01 cuộc họp do Thứ trưởng phụ trách chủ trì và có sự tham gia của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan để thống nhất nội dung dự thảo văn bản.
2,093
130,771
Điều 22. Hồ sơ cơ quan tham mưu trình Bộ trưởng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Cục chủ trì soạn thảo 1. Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, hồ sơ trình bao gồm: a) Phiếu trình văn bản theo mẫu quy định của Văn phòng Bộ; b) Văn bản thẩm định của Bộ Tư pháp; c) Dự thảo Tờ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ (02 bản); d) Báo cáo đánh giá tác động của thủ tục hành chính; đ) Văn bản tham gia ý kiến về quy định về thủ tục hành chính của Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Chính phủ (nếu có quy định về thủ tục hành chính); e) Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật đã chỉnh lý sau khi có văn bản thẩm định của Bộ Tư pháp; g) Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến Lãnh đạo Bộ, ý kiến thẩm định và ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân; h) Bản thuyết minh chi tiết và Báo cáo đánh giá tác động trong quá trình soạn thảo văn bản; i) Văn bản thẩm định của Vụ Pháp chế; k) Bản tổng hợp kèm theo văn bản tham gia ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; l) Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến nội dung chính của dự án, dự thảo văn bản (đối với dự án luật, pháp lệnh); m) Phiếu xin ý kiến Lãnh đạo Bộ. 2. Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Bộ trưởng ban hành, hồ sơ trình bao gồm: a) Phiếu trình văn bản theo mẫu quy định của Văn phòng Bộ; b) Báo cáo giải trình của Vụ tham mưu trình; c) Tờ trình của Cục trình Bộ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; d) Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật đã chỉnh lý sau khi có văn bản thẩm định của Vụ Pháp chế; đ) Văn bản tham gia ý kiến về quy định về thủ tục hành chính của Văn phòng Bộ (nếu có quy định về thủ tục hành chính); e) Văn bản thẩm định của Vụ Pháp chế; g) Bản tổng hợp ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản (kèm theo bản giải trình về việc tiếp thu ý kiến Lãnh đạo Bộ, ý kiến thẩm định và các ý kiến góp ý; bản sao các ý kiến góp ý); h) Phiếu xin ý kiến Lãnh đạo Bộ. Điều 23. Hồ sơ do cơ quan tham mưu trình đồng thời chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Bộ trưởng 1. Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, hồ sơ trình thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 22 của Thông tư này. 2. Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Bộ trưởng ký ban hành, hồ sơ trình bao gồm: a) Phiếu trình văn bản theo mẫu quy định của Văn phòng Bộ; b) Báo cáo giải trình trong đó nêu rõ sự cần thiết ban hành văn bản, phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, quá trình soạn thảo, nội dung chủ yếu của văn bản, những vấn đề còn ý kiến khác nhau, tài liệu tham khảo; c) Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật đã chỉnh lý sau khi có văn bản thẩm định của Vụ Pháp chế; d) Văn bản tham gia ý kiến quy định về thủ tục hành chính của Văn phòng Bộ (nếu có quy định về thủ tục hành chính); đ) Văn bản thẩm định của Vụ Pháp chế; e) Bản tổng hợp ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản (kèm theo bản giải trình về việc tiếp thu ý kiến Lãnh đạo Bộ, ý kiến thẩm định và các ý kiến góp ý; bản sao các ý kiến góp ý); g) Phiếu xin ý kiến Lãnh đạo Bộ. Điều 24. Trình tự trình Bộ trưởng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật 1. Cơ quan tham mưu trình dự thảo văn bản gửi hồ sơ cho Văn phòng Bộ và chịu trách nhiệm về nội dung, thể thức của dự thảo văn bản. 2. Khi nhận được hồ sơ trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, Văn phòng Bộ có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, thể thức văn bản; nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định tại Điều 22 hoặc Điều 23 của Thông tư này thì trình Thứ trưởng phụ trách cho ý kiến; nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định thì Văn phòng Bộ yêu cầu cơ quan tham mưu trình dự thảo văn bản bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. 3. Sau khi Thứ trưởng có ý kiến đồng ý với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, cơ quan tham mưu trình phối hợp với cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản và Văn phòng Bộ báo cáo Bộ trưởng xem xét, tổ chức họp trước khi trình Bộ trưởng ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật hoặc ký Tờ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; trường hợp Bộ trưởng ủy quyền cho Thứ trưởng thì Văn phòng Bộ trình Thứ trưởng ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật hoặc ký Tờ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Trong trường hợp Thứ trưởng không nhất trí với dự thảo văn bản, Văn phòng Bộ trả lại hồ sơ để cơ quan tham mưu trình phối hợp với cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản nghiên cứu, chỉnh lý dự thảo văn bản hoặc bảo lưu ý kiến của mình kèm theo giải trình, gửi lại hồ sơ cho Văn phòng Bộ để trình Bộ trưởng xem xét, quyết định. 4. Văn phòng Bộ chịu trách nhiệm về hồ sơ và thể thức văn bản trình Lãnh đạo Bộ. 5. Cơ quan tham mưu trình phối hợp với cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản có trách nhiệm theo dõi, giải trình bổ sung hoặc thực hiện các nhiệm vụ liên quan khác đối với dự thảo văn bản đã trình cho đến khi văn bản được ký ban hành. Đối với dự thảo văn bản trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Vụ tham mưu trình phối hợp với Vụ Pháp chế và cơ quan chủ trì soạn thảo giải trình bổ sung hoặc thực hiện các nhiệm vụ liên quan khác đối với dự thảo văn bản đã trình cho đến khi văn bản được ký ban hành. Điều 25. Ký ban hành, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và phát hành văn bản 1. Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng phụ trách ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật (01 bản chính) và ký Tờ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (02 bản chính) theo quy định tại Điều 7 của Thông tư này. 2. Chậm nhất là 02 ngày làm việc, kể từ ngày Bộ trưởng ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật hoặc ký Tờ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Văn phòng Bộ có trách nhiệm in ấn, ghi số, đóng dấu, lưu giữ 01 bản chính, gửi Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ 01 bản chính (trường hợp Bộ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ), gửi văn bản cho tổ chức, cá nhân theo “Nơi nhận”, trả hồ sơ trình cho cơ quan tham mưu đã trình dự thảo văn bản. Đối với thông tư do Bộ trưởng ký ban hành, Văn phòng Bộ gửi 02 bản cho Văn phòng Chính phủ để đăng công báo và đăng trên Trang thông tin điện tử của Chính phủ. 3. Chậm nhất là 02 ngày làm việc, kể từ ngày Bộ trưởng ký ban hành thông tư, cơ quan tham mưu trình có trách nhiệm cung cấp bản mềm thông tư cho Văn phòng Bộ và Vụ Pháp chế qua hệ thống thư điện tử của Bộ để gửi đăng trên Trang thông tin điện tử của Chính phủ và của Bộ Giao thông vận tải. 4. Chậm nhất là 03 ngày làm việc, kể từ ngày Bộ trưởng ký ban hành, thông tư phải được gửi cho Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội theo lĩnh vực phụ trách; Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp) và Vụ Pháp chế; đối với văn bản liên tịch có sự tham gia của Bộ Tư pháp thì ngoài hai cơ quan nói trên còn phải gửi cho Vụ Pháp luật (Văn phòng Chính phủ) để thực hiện việc kiểm tra văn bản theo quy định của pháp luật. 5. Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với Trung tâm công nghệ thông tin đăng văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải lên Trang thông tin điện tử của Bộ Giao thông vận tải và chủ trì, phối hợp với các Vụ, Cục tổ chức phổ biến, giáo dục các văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải đã được ban hành. Điều 26. Dịch văn bản quy phạm pháp luật 1. Trừ trường hợp văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước, ngay sau khi văn bản quy phạm pháp luật được công bố hoặc ký ban hành, cơ quan tham mưu trình văn bản có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan soạn thảo văn bản và Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ Pháp chế tham mưu cho Lãnh đạo Bộ thực hiện việc dịch văn bản ra tiếng Anh và có thể ra tiếng nước ngoài khác đối với các văn bản sau: a) Luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; b) Nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, thông tư của Bộ trưởng có nội dung liên quan hoặc ảnh hưởng đến thương mại hàng hóa, dịch vụ và sở hữu trí tuệ. 2. Đối với các văn bản quy phạm pháp luật không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy cần thiết, cơ quan tham mưu trình văn bản tham mưu cho Lãnh đạo Bộ thực hiện dịch văn bản ra tiếng Anh và tiếng nước ngoài khác, trừ trường hợp văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước. 3. Sau khi hoàn thành bản dịch văn bản quy phạm pháp luật ra tiếng Anh quy định tại khoản 1 Điều này, Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì, phối hợp với Thông tấn xã Việt Nam và cơ quan tham mưu trình hoàn thiện bản dịch. 4. Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế và Trung tâm Công nghệ thông tin để đăng tải bản dịch trên Trang thông tin điện tử của Chính phủ và của Bộ Giao thông vận tải trong thời gian chậm nhất là 90 ngày, kể từ ngày văn bản quy phạm pháp luật được đăng Công báo. Điều 27. Trình tự ban hành văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan thuộc Chính phủ soạn thảo trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ký ban hành trong trường hợp được Thủ tướng Chính phủ phân công 1. Hồ sơ do cơ quan thuộc Chính phủ soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải bao gồm: a) Công văn đề nghị Bộ Giao thông vận tải ban hành văn bản quy phạm pháp luật, trong đó nêu rõ sự cần thiết ban hành, phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, quá trình soạn thảo, nội dung chủ yếu, những vấn đề còn ý kiến khác nhau, tài liệu tham khảo;
2,056
130,772
b) Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật đã chỉnh lý sau khi tiếp thu ý kiến tham gia của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong ngành; c) Văn bản thẩm định của tổ chức pháp chế cơ quan thuộc Chính phủ; d) Bản tổng hợp ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản (kèm theo bản giải trình về việc tiếp thu ý kiến góp ý và bản sao các ý kiến góp ý) 2. Sau khi nhận được hồ sơ do cơ quan thuộc Chính phủ soạn thảo trình, Bộ trưởng giao nhiệm vụ cho cơ quan tham mưu trình dự thảo văn bản theo quy định tại Điều 12 của Thông tư này. 3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do cơ quan thuộc Chính phủ soạn thảo trình Bộ, cơ quan tham mưu được giao nhiệm vụ trình dự thảo văn bản có trách nhiệm nghiên cứu, lấy ý kiến của các cơ quan tham mưu khác liên quan, gửi Vụ Pháp chế thẩm định và tổng hợp, tiếp thu ý kiến, chỉnh lý dự thảo văn bản, trình Bộ trưởng ký ban hành. Trường hợp chưa đủ điều kiện ký ban hành, cơ quan tham mưu trình Bộ trưởng ký văn bản trả lời cơ quan thuộc Chính phủ. Chương 5. RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA, ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT SAU KHI THI HÀNH Điều 28. Trách nhiệm rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật Các Vụ, Cục có trách nhiệm thường xuyên rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật theo lĩnh vực được phân công phụ trách. Trong quá trình rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, khi phát hiện văn bản trái pháp luật, không còn phù hợp với tình hình thực tiễn, các Vụ, Cục phải kịp thời trình Bộ trưởng xem xét để đình chỉ việc thi hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, hủy bỏ văn bản theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền đình chỉ việc thi hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, hủy bỏ văn bản. Điều 29. Báo cáo về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật 1. Hàng năm, cơ quan tham mưu theo lĩnh vực được phân công quy định tại Điều 12 của Thông tư này chủ trì, phối hợp với các Vụ, Cục, cơ quan, tổ chức thuộc Bộ tổng hợp kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật gửi Vụ Pháp chế vào ngày 30 tháng 6 và ngày 31 tháng 12 để Vụ Pháp chế tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ. 2. 06 tháng một lần, Vụ Pháp chế có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Vụ, Cục lập danh mục các văn bản đã hết hiệu lực thi hành, trình Bộ trưởng ký ban hành và gửi đăng Công báo. 3. 05 năm một lần, Vụ Pháp chế có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Vụ, Cục hệ thống hóa theo chuyên đề, lĩnh vực các văn bản quy phạm pháp luật và quy định pháp luật do Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ban hành về giao thông vận tải còn hiệu lực thi hành. Điều 30. Báo cáo đánh giá tác động của văn bản quy phạm pháp luật sau khi thi hành 1. Sau 03 năm, kể từ ngày luật, pháp lệnh, nghị định có hiệu lực, cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan tham mưu trình và Vụ Pháp chế tổ chức đánh giá tác động của văn bản trong thực tiễn, đối chiếu với kết quả đánh giá tác động trong giai đoạn soạn thảo để xác định tính hợp lý, tính khả thi của các quy định. Trên cơ sở đó, kiến nghị với Bộ các giải pháp nâng cao hiệu quả của văn bản hoặc hoàn thiện văn bản. 2. Nội dung báo cáo đánh giá tác động của văn bản sau khi thi hành bao gồm: phân tích các chi phí, lợi ích thực tế và các tác động khác; mức độ tuân thủ văn bản của các nhóm đối tượng thi hành văn bản và kiến nghị các giải pháp thực thi văn bản hoặc sửa đổi, bãi bỏ văn bản trong trường hợp cần thiết. 3. Dự thảo báo cáo đánh giá tác động của văn bản sau khi thi hành phải được đăng tải kèm theo các dữ liệu và cách tính chi phí, lợi ích trên Trang thông tin điện tử của cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản và của Bộ Giao thông vận tải trong thời hạn ít nhất là 30 ngày để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia ý kiến. 4. Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản chủ trì, phối hợp với cơ quan tham mưu trình và Vụ Pháp chế hoàn thiện báo cáo đánh giá tác động trên cơ sở các ý kiến góp ý và trình Bộ. Cơ quan tham mưu trình chủ trì, phối hợp với cơ quan chủ trì soạn thảo và Vụ Pháp chế tham mưu cho Lãnh đạo Bộ ký công văn gửi báo cáo đánh giá tác động đến Bộ Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Chính phủ. Chương 7. HIỆU LỰC THI HÀNH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 31. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày, kể từ ngày ký; bãi bỏ Thông tư số 16/2009/TT-BGTVT ngày 5 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về soạn thảo, thẩm định, ban hành, rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải. Điều 32. Tổ chức thực hiện 1. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Tổng cục trưởng, Cục trưởng, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. 2. Vụ trưởng Vụ Pháp chế có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp và định kỳ 06 tháng báo cáo Bộ trưởng về việc thực hiện Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ “CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH ĐẦU TƯ, HỖ TRỢ TỪ NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ THỰC HIỆN THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ CHÔN LẤP RÁC THẢI NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN CÁC HUYỆN THUỘC THÀNH PHỐ HÀ NỘI” ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 12/12/2005; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Căn cứ Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn; Căn cứ Nghị định số 04/2009/NĐ-CP ngày 14/1/2009 của Chính phủ về việc ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 121/2008/TT-BTC ngày 12/12/2008 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn cơ chế ưu đãi và hỗ trợ tài chính đối với hoạt động đầu tư cho quản lý chất thải rắn; Theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại: Tờ trình số 686/TTr-KH&ĐT ngày 12/7/2010, Văn bản số 3788/KH&ĐT-QH ngày 24/9/2010; Văn bản thẩm định số 1357/STP-VBPQ ngày 1/9/2010 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định cơ chế chính sách đầu tư, hỗ trợ từ ngân sách Thành phố thực hiện thu gom, vận chuyển, xử lý, chôn lấp rác thải nông thôn trên địa bàn các huyện thuộc Thành phố Hà Nội”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Kế hoạch & Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Quy hoạch Kiến trúc, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Cục trưởng Cục thuế Hà Nội; Chủ tịch UBND các Quận, Huyện, Thị xã và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH ĐẦU TƯ, HỖ TRỢ TỪ NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ THỰC HIỆN THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ CHÔN LẤP RÁC THẢI NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN CÁC HUYỆN THUỘC THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 50/2010/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh 1. Đối tượng: - Hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chôn lấp rác thải hợp vệ sinh trên địa bàn các huyện. - Các Dự án đầu tư xây dựng mới; nâng cấp, cải tạo các điểm xử lý rác thải tập trung của huyện (ô, bãi xử lý chôn lấp rác thải hợp vệ sinh) kèm theo hạ tầng kỹ thuật đồng bộ và xây dựng điểm tập kết rác thải tập trung của xã. 2. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ từ ngân sách Thành phố để thực hiện thu gom, vận chuyển, xử lý chôn lấp rác thải hợp vệ sinh; xây dựng điểm xử lý rác thải tập trung của huyện (ô, bãi xử lý chôn lấp rác thải hợp vệ sinh) kèm theo hạ tầng kỹ thuật đồng bộ và xây dựng điểm tập kết rác thải tập trung của xã. Điều 2. Giải thích từ ngữ: Trong quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Rác thải nông thôn” là chất thải rắn phát thải trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng. 2. “Điểm xử lý rác thải tập trung của huyện” là khu đất được chọn xây dựng điểm xử lý rác thải tập trung của huyện (ô, bãi xử lý chôn lấp rác thải hợp vệ sinh) phù hợp với quy hoạch của huyện và Thành phố. 3. “Điểm tập kết rác tập trung của xã” là khu đất được chọn làm nơi tạm thời tập kết rác thải từ các hộ gia đình để chuyển đến chôn lấp, xử lý tại điểm xử lý rác thải tập trung của huyện. 4. “Đơn vị thực hiện vệ sinh môi trường” là các tổ chức, cá nhân trong nước đủ điều kiện thực hiện thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải theo quy định của pháp luật. Điều 3. Địa điểm xử lý rác thải tập trung của huyện (ô, bãi xử lý chôn lấp rác thải hợp vệ sinh) phải đảm bảo các điều kiện sau: 1. Phù hợp với quy hoạch xây dựng, quy hoạch ngành được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2,019
130,773
2. Khoảng cách an toàn đến khu vực dân cư tập trung, trường học, bệnh viện, trung tâm văn hóa xã hội, di tích lịch sử, trung tâm công nghiệp, các nguồn nước, sông, hồ tối thiểu là 500m. Có điều kiện địa chất, thủy văn phù hợp, không nằm trong khu vực thường xuyên bị ngập sâu trong nước, vùng phân lũ của các lưu vực sông, không nằm ở vị trí đầu nguồn nước. 3. Diện tích tối thiểu cho các điểm xử lý rác thải tập trung của huyện xây mới là 5.000m2. Chương 2. HỖ TRỢ THỰC HIỆN THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ RÁC THẢI HỢP VỆ SINH Điều 4. Hỗ trợ thực hiện thu gom, vận chuyển, xử lý chôn lấp rác thải hợp vệ sinh: 1. Ngân sách Nhà nước hỗ trợ toàn bộ các chi phí thực hiện công tác: Thu gom, vận chuyển, xử lý chôn lấp rác thải hợp vệ sinh (ngoài phí vệ sinh môi trường thu của các hộ gia đình theo quy định) và kinh phí mua các phương tiện thu gom, vận chuyển, trang thiết bị an toàn lao động cho các đơn vị thực hiện công tác thu gom, vận chuyển rác thải từ các hộ gia đình đến điểm tập kết rác tập trung của xã. UBND các huyện tổ chức đấu thầu, đặt hàng với các đơn vị thực hiện vệ sinh môi trường để thu gom, vận chuyển rác thải đến các điểm tập kết rác của xã và tiếp tục chuyển đến các điểm xử lý chôn lấp rác thải hợp vệ sinh của huyện theo Quyết định 113/2009/QĐ-UBND ngày 21/10/2009 của UBND Thành phố “Ban hành Quy chế đấu thầu, đặt hàng cung ứng các sản phẩm dịch vụ đô thị trên địa bàn Thành phố Hà Nội” và Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND ngày 23/02/2010 của UBND Thành phố “Về việc ban hành quy định quản lý chất thải rắn thông thường trên địa bàn Thành phố Hà Nội”. 2. Các huyện chủ động phối hợp với Sở Xây dựng và các ngành liên quan xây dựng định mức, đơn giá thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải hợp vệ sinh báo cáo UBND Thành phố quyết định làm cơ sở tổ chức, thực hiện đấu thầu, đặt hàng. 3. Nguồn vốn: Ngân sách Thành phố hỗ trợ theo dự toán và kế hoạch hàng năm bằng nguồn kinh phí sự nghiệp giao cho các huyện. Trường hợp trong năm có khối lượng công việc phát sinh ngoài kế hoạch phù hợp với các nhiệm vụ của địa phương, UBND huyện và đơn vị thực hiện lập dự toán chi phí cho phần công việc phát sinh, báo cáo UBND Thành phố để được xem xét, quyết định. Điều 5. Về đầu tư xây dựng các điểm tập kết rác thải tập trung của xã và đầu tư xây mới, nâng cấp, cải tạo điểm xử lý chôn lấp rác thải hợp vệ sinh tập trung của huyện (ô, bãi xử lý chôn lấp rác thải hợp vệ sinh) kèm theo hạ tầng kỹ thuật đồng bộ: 1. Ngân sách Thành phố hỗ trợ có mục tiêu 100% cho ngân sách huyện để đầu tư các dự án: Xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo điểm xử lý chôn lấp rác thải hợp vệ sinh tập trung của huyện (ô, bãi xử lý chôn lấp rác thải hợp vệ sinh) kèm theo hạ tầng kỹ thuật đồng bộ (theo quy định về phân cấp quản lý kinh tế - xã hội thì thuộc nhiệm vụ chi của huyện). 2. Ngân sách Thành phố hỗ trợ xây dựng các điểm tập kết rác thải tập trung của xã với mức 200 triệu đồng/xã; phần còn thiếu ngân sách huyện, xã tự cân đối. 3. Về thẩm quyền phê duyệt: Việc lập, thẩm định, phê duyệt và thực hiện Dự án thực hiện theo Quyết định số 37/2010/QĐ-UBND ngày 20/8/2010 của UBND Thành phố về việc ban hành Quy định một số nội dung về quản lý dự án đầu tư trên địa bàn Thành phố Hà Nội và các quy định pháp luật khác có liên quan. Giao UBND các huyện làm chủ đầu tư xây dựng các điểm xử lý rác thải tập trung của huyện (ô, bãi xử lý chôn lấp rác thải hợp vệ sinh), chịu trách nhiệm triển khai thực hiện theo đúng các quy định pháp luật hiện hành của Nhà nước và của Thành phố về đầu tư xây dựng cơ bản. Điều 6. Quản lý và khai thác các điểm xử lý rác thải tập trung của huyện (ô, bãi xử lý chôn lấp rác thải hợp vệ sinh): Sau khi xây dựng xong các điểm xử lý rác thải tập trung của huyện (ô, bãi xử lý chôn lấp rác thải hợp vệ sinh), UBND huyện có trách nhiệm đặt hàng cho tổ chức, đơn vị quản lý vận hành đảm bảo theo đúng các quy định về vệ sinh môi trường và các quy định pháp luật khác có liên quan. Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Phân công trách nhiệm. 1. Sở Xây dựng: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn UBND các huyện: Xác định các điểm xử lý rác thải tập trung của huyện (ô, bãi xử lý chôn lấp rác thải hợp vệ sinh) đảm bảo điều kiện theo Điều 3 Quyết định này; tổ chức việc đấu thầu, đặt hàng các hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chôn lấp rác thải đảm bảo vệ sinh môi trường theo quy định tại Quyết định 113/2009/QĐ-UBND ngày 21/10/2009 của UBND Thành phố Hà Nội; quản lý, vận hành, duy trì ô, bãi chôn lấp rác thải hợp vệ sinh; điều kiện, tiêu chuẩn chuyên ngành về xây dựng các ô, bãi chôn lấp rác thải hợp vệ sinh. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan: Xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật, định mức chi phí đầu tư, đơn giá trình Thành phố phê duyệt làm căn cứ để các huyện tổ chức đấu thầu, đặt hàng thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải hợp vệ sinh; tham gia ý kiến thẩm định đối với Dự án đầu tư xây dựng các điểm xử lý rác thải tập trung của huyện (ô, bãi xử lý chôn lấp rác thải hợp vệ sinh); kiểm tra, chấp thuận trước khi đưa vào vận hành, sử dụng các ô, bãi chôn lấp rác thải hợp vệ sinh và hướng dẫn các huyện về quy trình xử lý chôn lấp rác thải có kiểm soát, hợp vệ sinh môi trường theo quy định. 2. Sở Quy hoạch Kiến trúc: Phối hợp cùng Sở Xây dựng hướng dẫn UBND các huyện xác định địa điểm xây dựng các điểm xử lý chôn lấp rác thải tập trung của huyện (ô, bãi xử lý chôn lấp rác thải hợp vệ sinh) đảm bảo yêu cầu tại Điều 3 Quyết định này. Trong thời gian không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ Hồ sơ hợp lệ phải trả lời cho Sở Xây dựng và các huyện, nếu không trả lời coi như chấp thuận. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường: Đánh giá tác động môi trường và nhu cầu sử dụng đất khi triển khai lập Dự án. Phối hợp với Sở Xây dựng hướng dẫn các huyện về quy trình xử lý chôn lấp rác thải có kiểm soát, hợp vệ sinh môi trường theo quy định. Kiểm tra, giám sát định kỳ (6 tháng/lần), tổ chức điều tra quan trắc, đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường tại các ô, bãi chôn lấp theo quy định của pháp luật. Hướng dẫn UBND các huyện thủ tục giao đất; nghiên cứu cơ chế đặc thù về giao đất tạo điều kiện thuận lợi để các huyện sớm triển khai thực hiện và hoàn thành dự án xây dựng các điểm xử lý chôn lấp rác thải (ô, bãi xử lý chôn lấp rác thải hợp vệ sinh). 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì cùng Sở Tài chính cân đối kế hoạch bố trí ngân sách Thành phố hỗ trợ kinh phí đầu tư xây dựng cho các Dự án xây dựng điểm xử lý rác thải tập trung của huyện (ô, bãi xử lý chôn lấp rác thải hợp vệ sinh) theo tiến độ dự án và kế hoạch hàng năm. 5. Sở Tài chính: Tổng hợp dự toán và đề xuất báo cáo Thành phố bố trí đủ vốn ngân sách sự nghiệp hàng năm cho các huyện đảm bảo thực hiện tốt công tác vệ sinh môi trường. 6. Các Sở, ngành khác: Theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp và hướng dẫn các huyện triển khai thực hiện việc thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải hợp vệ sinh theo Quy định này. 7. Ủy ban nhân dân các huyện: Chỉ đạo triển khai thực hiện kịp thời, hiệu quả việc thu gom, vận chuyển, xử lý chôn lấp rác thải hợp vệ sinh theo Quyết định số 113/2009/QĐ-UBND ngày 21/10/2009 của UBND Thành phố Hà Nội ban hành Quy chế đấu thầu, đặt hàng cung ứng các sản phẩm dịch vụ đô thị trên địa bàn Thành phố Hà Nội và Quyết định này. Chỉ đạo UBND các xã xây dựng một số điểm tập kết rác thải tập trung của xã (quy mô điểm tập kết rác thải tập trung của xã tùy theo số hộ và khối lượng rác thải sinh hoạt hàng ngày phải thu gom xử lý mà bố trí cho phù hợp); thành lập các hợp tác xã, chỉ đạo thành lập mỗi thôn có ít nhất 01 tổ thu gom để thực hiện thu gom, vận chuyển rác thải từ các hộ gia đình đến điểm tập kết rác thải trung của xã. Chỉ đạo thực hiện xã hội hóa công tác vệ sinh môi trường trên địa bàn, khuyến khích các doanh nghiệp, hộ gia đình tham gia làm công tác vệ sinh môi trường. Chủ động phối hợp với Sở Xây dựng và các ngành liên quan: Xây dựng định mức, đơn giá thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải hợp vệ sinh trình UBND Thành phố quyết định; Xác định địa điểm, triển khai xây dựng các điểm xử lý rác thải tập trung của huyện (ô, bãi xử lý chôn lấp rác thải hợp vệ sinh). Đảm bảo mỗi huyện có ít nhất từ 1-2 địa điểm. Chủ tịch UBND các huyện chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND Thành phố nếu còn để tình trạng tùy tiện vứt rác thải sinh hoạt ra nơi công cộng. Điều 8. Sửa đổi, bổ sung: Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có những nội dung cần phải điều chỉnh, sửa đổi cho phù hợp, các đơn vị, Sở, ngành phản ánh về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU ĐỘNG, BỔ NHIỆM ÔNG NGUYỄN NGỌC SỰ GIỮ CHỨC CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY VIỆT NAM THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về việc chuyển đổi Công ty nhà nước thành công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên; Căn cứ Quyết định số 984/QĐ-TTg, ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Xét Tờ trình số 6809/TTr-BGTVT ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Bộ Giao thông vận tải; Tờ trình số 3397/TTr-BNV ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Bộ Nội vụ,
2,092
130,774
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều động, bổ nhiệm ông Nguyễn Ngọc Sự, Phó Tổng Giám đốc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, giữ chức Chủ tịch Hội đồng Thành viên Tập đoàn Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Công Thương, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Chủ tịch Hội đồng Thành viên Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, Hội đồng Thành viên Tập đoàn Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam và ông Nguyễn Ngọc Sự chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN “PHÁT TRIỂN NGHỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI TỈNH PHÚ YÊN GIAI ĐOẠN 2010-2020” CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2010-2020 (gọi tắt là Đề án 32); Căn cứ Thông tư số 23/2010/TT-LĐTBXH ngày 16 tháng 8 năm 2010 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội về việc quy định quy trình can thiệp, trợ giúp trẻ em bị bạo lực, bị xâm hại tình dục; Căn cứ Thông tư số 08/2010/TT-BNV ngày 25 tháng 8 năm 2010 của Bộ Nội vụ về việc ban hành chức danh, mã số các ngạch viên chức công tác xã hội; Căn cứ Kế hoạch số 3106/BTP-PLDSKT ngày 06 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc triển khai thực hiện Đề án nghề công tác xã hội; xây dựng, sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật có liên quan để phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2010-2015; Căn cứ Công văn số 1229/LĐTBXH-BTXH ngày 20 tháng 4 năm 2010 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội về việc triển khai Đề án phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2010-2020; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội (tại Tờ trình số 1893/TTr-SLĐTBXH-BTXH ngày 19 tháng 11 năm 2010), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai Đề án “Phát triển nghề công tác xã hội tỉnh Phú Yên giai đoạn 2010-2020”. Điều 2. Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội có trách nhiệm phối hợp với các ngành chức năng, đơn vị liên quan và địa phương tổ chức triển khai thực hiện tốt nội dung Kế hoạch này. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động-Thương binh và Xã hội, Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Tư pháp, Thông tin và Truyền thông, Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN “PHÁT TRIỂN NGHỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI TỈNH PHÚ YÊN GIAI ĐOẠN 2010-2020” (Ban hành kèm theo Quyết định số 2027/QĐ-UBND ngày 09/12/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Yên) Căn cứ Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2010-2020 (gọi tắc là Đề án 32). Căn cứ Thông tư số 23/2010/TT-LĐTBXH ngày 16 tháng 8 năm 2010 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội về việc quy định quy trình can thiệp, trợ giúp trẻ em bị bạo lực, bị xâm hại tình dục. Căn cứ Thông tư số 08/2010/TT-BNV ngày 25 tháng 8 năm 2010 của Bộ Nội vụ về việc ban hành chức danh, mã số các ngạch viên chức công tác xã hội. Căn cứ Kế hoạch số 3106/BTP-PLDSKT ngày 06 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc triển khai thực hiện Đề án nghề công tác xã hội, xây dựng, sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật có liên quan để phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2010-2015. Căn cứ Công văn số 1229/LĐTBXH-BTXH ngày 20 tháng 4 năm 2010 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội về việc triển khai Đề án phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2010-2020 theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên xây dựng Kế hoạch triển khai Đề án phát triển nghề công tác xã hội tỉnh Phú Yên giai đoạn 2010-2020, với những nội dung cơ bản sau: Phần I KHÁI QUÁT THỰC TRẠNG NGHỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI Ở PHÚ YÊN 1. Khái quát tình hình phát triển nghề công tác xã hội ở tỉnh Phú Yên Theo báo cáo thống kê của các ngành và địa phương, hiện nay trên địa bàn tỉnh Phú Yên có hơn 300 ngàn người đang được hỗ trợ các dịch vụ xã hội, chiếm hơn 35% dân số cả tỉnh; trong đó có hơn 19.000 đối tượng là người khuyết tật, 2.500 trẻ mồ côi, 15.000 đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, hơn 89.000 người cao tuổi, hơn 100.000 người thuộc diện hộ nghèo, 30.000 đối tượng chính sách ưu đãi người có công và hơn 100.000 người phải sống trong vùng thường xuyên xảy ra bão lụt lâm vào hoàn cảnh hết sức khó khăn cần sự cứu trợ hỗ trợ kịp thời. Ngoài ra còn có hàng chục ngàn cá nhân, gia đình, nhóm xã hội nảy sinh các vấn đề xã hội phức tạp như ly hôn, bạo lực gia đình, trẻ em bị xâm hại tình dục, bỏ nhà đi lang thang, cờ bạc rượu chè, trộm cắp, tội phạm... tất cả những đối tượng và hoàn cảnh nêu trên nếu không có sự chăm sóc, giúp đỡ và can thiệp kịp thời của chính quyền và các đoàn thể xã hội sẽ dễ dẫn đến bế tắc trong cuộc sống. Trong những năm qua, Đảng và nhà nước tập trung xây dựng hệ thống pháp luật, chính sách an sinh xã hội ngày càng được bổ sung, hoàn chỉnh, điển hình như Pháp lệnh về người tàn tật, Pháp lệnh về người cao tuổi, chính sách trợ giúp cho đối tượng bảo trợ xã hội theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP, Chương trình mục quốc gia về giảm nghèo... Các chính sách và dự án nêu trên đã trợ giúp trực tiếp cho các đối tượng bảo trợ xã hội, khắc phục khó khăn, ổn định cuộc sống và hòa nhập cộng đồng. Mặc dù chưa hình thành đội ngũ cán bộ nghề công tác xã hội, nhưng thông qua thực hiện các chính sách nêu trên, trình độ đội ngũ cán bộ đã được nâng lên nhất là về kỹ năng tiếp cận, kỹ năng làm việc nhóm và kỹ năng phát triển cộng đồng. Họ đã tham gia công tác xã hội trong nhiều lĩnh vực, nhiều ngành, ở khu vực công lập và ngoài công lập, đã góp phần đưa chính sách chủ trương của Đảng đi vào cuộc sống. Tuy nhiên do chưa được công nhận là một nghề chuyên nghiệp nên phần lớn cán bộ nhân viên chưa qua đào tạo công tác xã hội. Cơ sở vật chất, trang thiết bị của các cơ sở còn nhiều khó khăn. Đặc biệt chưa có quy định cụ thể về vai trò, chức năng, nhiệm vụ và đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ, viên chức và nhân viên làm công tác xã hội, nên năng lực chăm sóc, khả năng tiếp cận còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng với tình hình thực tiễn hiện nay. 2. Thực trạng nhân viên và cộng tác viên tham gia công tác xã hội Đến cuối năm 2009, trên địa bàn tỉnh có đã có 02 cơ sở bảo trợ xã hội, 01 cơ sở chữa bệnh giáo dục lao động xã hội, 01 Trung tâm công tác xã hội trẻ em, 01 cơ sở giáo dục chuyên biệt trẻ khuyết tật và 03 nhà cứu trợ trẻ em tàn tật... Các cơ sở nêu trên đã và đang nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho trên 300 trăm đối tượng yếu thế, với tổng số nhân viên tham gia công tác xã hội 72 người. Bên cạnh đó còn có hơn 551 cán bộ, nhân viên tham gia công tác xã hội làm việc trong các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức hội, đoàn thể từ tỉnh đến xã. Đây là đội ngũ nhân viên trực tiếp làm việc với các cá nhân và nhóm hộ gia đình để giúp họ giải quyết những vấn đề khó khăn trong tiếp cận các dịch vụ xã hội như y tế, giáo dục, chăm sóc sức khỏe sinh sản, các dịch vụ phòng chống lây nhiễm HIV… (Có bảng tổng hợp đính kèm) Phần II MỤC TIÊU, NỘI DUNG, GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN I. Mục tiêu của Đề án 1. Mục tiêu chung: Phát triển công tác xã hội trở thành một nghề. Nâng cao nhận thức của toàn xã hội về nghề công tác xã hội; xây dựng đội ngũ cán bộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội đủ về số lượng, đạt yêu cầu về chất lượng gắn với phát triển hệ thống cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội tại các cấp, góp phần xây dựng hệ thống an sinh xã hội tiên tiến. 2. Mục tiêu cụ thể: a) Giai đoạn 2010-2015: - Nâng cao nhận thức cho các cấp, các ngành và cộng đồng dân cư về vai trò, vị trí của công tác xã hội, định hướng để người dân hiểu biết và tiếp cận với các dịch vụ công tác xã hội; - Tăng 10% số lượng nhân viên công tác xã hội ở các cấp (từ 623 người lên 700 người); - Đào tạo, đào tạo lại cho 50% số cán bộ, nhân viên công tác xã hội đang làm việc tại các xã, phường, thị trấn; các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội và cơ quan quản lý nhà nước (kế hoạch 290 người); - Tập huấn cho 100% số cán bộ, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội; - Áp dụng mã ngạch, chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ và thang bảng lương cho cán bộ, nhân viên công tác xã hội theo quy định của Bộ Nội vụ; - Xây dựng 01 Trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội. b) Giai đoạn 2016-2020: - Tăng 50% số cán bộ, nhân viên công tác xã hội ở các cấp so với năm 2015 (từ 700 người lên 1.050 người); - Đào tạo, đào tạo lại cho 50% số cán bộ, viên chức, nhân viên công tác xã hội (kế hoạch 340 người); - Tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội; - Xã hội hóa các hoạt động công tác xã hội theo hướng khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia cung cấp dịch vụ công tác xã hội; - Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của toàn xã hội về nghề công tác xã hội.
2,023
130,775
3. Phạm vi thực hiện Đề án: a) Khái niệm nghề công tác xã hội: Nghề công tác xã hội là những hoạt động mang tính chuyên môn, đựơc thực hiện theo các nguyên tắc và phương pháp riêng nhằm hỗ trợ các cá nhân, gia đình, nhóm xã hội và cộng đồng dân cư trong việc giải quyết các vấn đề xã hội phát sinh nhằm giúp các đối tượng tự vươn lên trong cuộc sống và hòa nhập cộng đồng. b) Phạm vi thực hiện đề án: Phạm vi thực hiện đề án tập trung ở một số lĩnh vực cụ thể như sau: - Trong lĩnh vực bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt: Đánh giá tình hình của đối tượng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em bị ngược đãi, bị bạo hành, bị lạm dụng, bao gồm chính bản thân các em và các mối quan hệ gia đình; - Đối với các gia đình có vấn đề, mâu thuẫn, bạo lực: Hỗ trợ cho các gia đình đánh giá các mối quan hệ và nâng cao khả năng để giải quyết các vấn đề của gia đình thông qua các phương pháp tham vấn, hòa giải, vận động, tuyên truyền thuyết phục; - Lĩnh vực sức khỏe: Hỗ trợ về mặt tâm lý xã hội và các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, công tác chăm sóc giáo dục tại các cơ sở bảo trợ xã hội, các trường chuyên biệt...; - Bảo trợ xã hội cho người khuyết tật, người cao tuổi, người bị nhiễm HIV và các đối tượng yếu thế khác trong xã hội: Đánh giá nhu cầu về khía cạnh xã hội của các nhóm đối tượng. Đồng thời quản lý và hỗ trợ các nhóm đối tượng tiếp cận những dịch vụ phù hợp và các chính sách an sinh xã hội; - Phát triển cộng đồng: Hỗ trợ khu phố, cụm dân cư nhận dạng các vấn đề của cộng đồng và hỗ trợ để họ tìm ra những nguồn lực cần thiết để giải quyết vấn đề. Thực hiện tư vấn pháp lý, trợ giúp pháp lý cho người dân; đồng thời tiếp nhận thông tin bày tỏ ý kiến tâm tư tình cảm của người dân để phản ảnh đến các cấp, các ngành chức năng để xem xét giải quyết; - Ngoài ra công tác xã hội cũng tiến hành điều tra nghiên cứu các vấn đề xã hội; hỗ trợ chính quyền thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội ở cộng đồng. II. Nội dung hoạt động 1. Điều tra, thu thập thông tin và xây dựng cơ sở dữ liệu phát triển nghề công tác xã hội: a) Nội dung: Điều tra, rà soát, phân loại cán bộ, viên chức, nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội; các đối tượng và dịch vụ công tác xã hội để lập kế hoạch đào tạo, đào tạo lại về công tác xã hội; nâng cao năng lực thu thập, xử lý thông tin về nghề công tác xã hội, phục vụ yêu cầu chỉ đạo, quản lý. Xây dựng cơ sở dữ liệu về viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội. b) Kinh phí thực hiện: 200 triệu đồng (trong đó ngân sách địa phương 200 triệu đồng). c) Phân công trách nhiệm: - Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Lao động-Thương binh và Xã hội; - Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố. d) Thời gian thực hiện: năm 2011 và năm 2016. 2. Tuyên truyền nâng cao nhận thức về nghề công tác xã hội: a) Nội dung: - Thực hiện truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng, nhằm nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và cộng đồng về vai trò vị trí của công tác xã hội; giúp người dân tiếp cận và biết cách sử dụng dịch vụ công tác xã hội; - Xây dựng chiến lược truyền thông; tổ chức các hội nghị, hội thảo chia sẻ thông tin, kinh nghiệm về hoạt động công tác xã hội; tổ chức các chuyến khảo sát học hỏi kinh nghiệm; xây dựng sổ tay hướng dẫn hoạt động công tác xã hội cho cấp cơ sở và cán bộ, nhân viên công tác xã hội; - Thiết lập các kênh thông tin đa chiều để chia sẻ thông tin và kinh nghiệm phát triển nghề công tác xã hội kể cả trong và ngoài tỉnh, đặc biệt là chương trình, nội dung đào tạo và nâng cao năng lực cán bộ nhân viên công tác xã hội; phát triển mạng lưới cán bộ, nhân viên và mạng lưới tổ chức cung cấp dịch vụ công tác xã hội. b) Kinh phí thực hiện: 1.160 triệu đồng (trong đó ngân sách địa phương 960 triệu đồng, vốn lồng ghép 200 triệu đồng). c) Phân công trách nhiệm: - Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông. - Cơ quan phối hợp: Sở Lao động-Thương binh và Xã hội, Mặt trận và các hội, đoàn thể tỉnh, Báo Phú Yên, Đài phát thanh tỉnh, Trung tâm Truyền hình Việt Nam tại Phú Yên và các cơ quan thông tin, truyền thông ở các địa phương cơ sở. d) Thời gian: 2011-2020. 3. Áp dụng ngạch bậc lương, các chế độ phụ cấp lương, đối với viên chức công tác xã hội: a) Nội dung thực hiện: Căn cứ văn bản hướng dẫn của Bộ Nội vụ, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội và các Bộ, ngành Trung ương triển khai áp dụng ngạch bậc lương, các chế độ phụ cấp lương đối với công chức, viên chức công tác xã hội. Đồng thời hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, vai trò vị trí, tiêu chuẩn đạo đức và điều kiện đối với công chức, viên chức và cộng tác viên công tác xã hội. Xây dựng quy chế tuyển dụng, bổ nhiệm đối với cán bộ công tác xã hội trên địa bàn tỉnh. b) Kinh phí thực hiện: 500 triệu đồng (trong đó vốn địa phương 500 triệu đồng). c) Phân công trách nhiệm: - Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Nội vụ. - Cơ quan phối hợp: Sở Lao động-Thương binh và Xã hội và UBND các huyện, thị xã, thành phố. d) Thời gian: 2011-2020. 4. Tập huấn nâng cao năng lực công tác xã hội: a) Nội dung: Tổ chức tập huấn bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và các kỹ năng về công tác xã hội cho cán bộ, nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội. Nội dung và tài liệu tập huấn theo chương trình khung đào tạo và giảng dạy về nghề công tác xã hội của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội. - Giai đoạn 2011-2015: Tập huấn kiến thức cơ bản về nghề công tác xã hội cho 1.400 lượt người, bình quân mỗi năm là 280 lượt người. Trong đó: cấp tỉnh, huyện (154 người); các trung tâm, cơ sở bảo trợ xã hội, trường chuyên biệt (206 người); cấp xã, phường, thị trấn và cộng tác viên công tác xã hội (1.040 người); - Giai đoạn 2016-2020: Tập huấn kiến thức cơ bản về nghề công tác xã hội cho lượt 2.100 lượt người, bình quân mỗi năm là 210 lượt người. Trong đó: cấp tỉnh, huyện (232 lượt người); các trung tâm, cơ sở bảo trợ xã hội, trường chuyên biệt (300 lượt người); cấp xã, phường, thị trấn và cộng tác viên công tác xã hội (1.568 lượt người). b) Kinh phí thực hiện: 3.200 triệu đồng. (trong đố vốn địa phương 3.000 triệu đồng, vốn lồng ghép 200 triệu đồng). c) Phân công trách nhiệm: - Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Lao động-Thương binh và Xã hội. - Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ, Sở Tư pháp, Sở Y tế, Sở Tài chính và UBND các huyện, thị xã, thành phố. d) Thời gian: 2011-2020. 5. Tổ chức đào tạo, đào tạo lại nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, viên chức, nhân viên công tác xã hội: a) Nội dung hoạt động: Đào tạo và đào tạo lại cho 630 cán bộ, viên chức, nhân viên công tác xã hội có trình độ trung cấp, cao đẳng và đại học (bình quân 90 người/năm - đào tạo hệ vừa học, vừa làm). Trong đó: hệ trung cấp 530 người, hệ cao đẳng, đại học 100 người. Kế hoạch cụ thể như sau: - Giai đoạn 2012-2015: + Đào tạo trình độ trung cấp nghề công tác xã hội cho 250 người, bình quân mỗi năm là 60 người ở các xã, phường, thị trấn và các trung tâm, cơ sở dịch vụ; + Đạo tạo trình độ cao đẳng, đại học nghề công tác xã hội cho 40 người ở tuyến huyện, thị xã, thành phố và tỉnh; + Tuyển chọn gửi đi thi tuyển để đào tạo trình độ sau đại học về công tác xã hội. - Giai đoạn 2016-2020: + Tiếp tục đào tạo trình độ trung cấp nghề công tác xã hội cho 280 người ở các xã, phường, thị trấn và các trung tâm, cơ sở dịch vụ; + Tiếp tục đạo tạo trình độ cao đẳng, đại học nghề công tác xã hội cho 60 người ở tuyến huyện, thành phố, tỉnh và các trung tâm cơ sở dịch vụ; + Tuyển chọn gửi đi thi tuyển để đào tạo trình độ sau đại học về công tác xã hội. b) Kinh phí thực hiện: 3.720 triệu đồng, trong đó (vốn địa phương 3.720 triệu đồng). - Hệ trung cấp: 530 người x 2 triệu đồng/người x 2 năm = 2.120 triệu đồng; - Hệ Cao đẳng, Đại học: 100 người x 4 triệu đồng/người x 4 năm = 1.600 triệu đồng. c) Phân công trách nhiệm: - Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo. - Cơ quan phối hợp: Sở Lao động-Thương binh và Xã hội, Sở Nội vụ, Trường Đại học Phú Yên, Trung tâm Giáo dục thường xuyên Phú Yên - Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính và UBND các huyện, thị xã, thành phố. d) Thời gian: 2012-2020. 6. Phát triển đội ngũ cán bộ, nhân viên công tác xã hội: a) Nội dung: - Nghiên cứu xây dựng, quy hoạch và phát triển mạng lưới các tổ chức cung cấp dịch vụ công tác xã hội theo hướng gắn kết giữa các cơ sở bảo trợ xã hội do nhà nước thành lập với các cơ sở bảo trợ xã hội do tổ chức, cá nhân được phép thành lập theo quy định; giữa trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội với hệ thống bảo trợ xã hội. Hỗ trợ xây dựng 01 Trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội, để cung cấp dịch vụ công tác xã hội cho cá nhân, nhóm, hộ gia đình và cộng đồng có nhu cầu (nâng cấp Trung tâm Nuôi dưỡng người có công và Bảo trợ xã hội tỉnh để thực hiện hoạt động dịch vụ chăm sóc nuôi dưỡng người già). - Xây dựng, kiện toàn mạng lưới công tác xã hội các cấp. Tăng số lượng cán bộ, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội làm việc ở xã, phường, thị trấn và các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức sự nghiệp cung cấp dịch vụ công tác xã hội như các trung tâm bảo trợ xã hội, các trường chuyên biệt, trung tâm công tác xã hội trẻ em, các trường có đào tạo về công tác xã hội. Giai đoạn 2011-2015: Tăng 10% (từ 623 người lên 700 người), trong đó từ năm 2012 có 36/112 xã, phường, thị trấn phải có 01 nhân viên xã hội bán chuyên trách, với mức phụ cấp hàng tháng bằng mức lương tối thiểu hoặc 01 cộng tác viên công tác xã hội, với mức phụ cấp bằng 0,3 mức lương tối thiểu (ngang với mức trợ cấp cho y tế thôn theo Quyết định số 162/2010/QĐ-UBND ngày 01 tháng 02 năm 2010 của UBND tỉnh Phú Yên);
2,126
130,776
Đối với các trung tâm tổ chức sự nghiệp cung cấp dịch vụ công tác xã hội tăng thêm 5 người. Số nhân viên tăng thêm theo yêu cầu thực tế của từng đơn vị và được UBND tỉnh xem xét quyết định bổ sung phù hợp. Giai đoạn 2016-2020: Tiếp tục tăng thêm 50% số cán bộ, nhân viên công tác xã hội (tăng từ 700 người lên 1.050 người). Từ năm 2016, 100% xã, phường, thị trấn có 01 nhân viên công tác xã hội bán chuyên trách hoặc 02 cộng tác viên công tác xã hội. Các trung tâm tổ chức sự nghiệp cung cấp dịch vụ công tác xã hội, trường đại học, tổ chức hội từ thiện tăng 163 người. Đối với các đơn vị công lập, số nhân viên tăng thêm theo yêu cầu thực tế của từng đơn vị và được Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định bổ sung phù hợp. Riêng đối với các cơ sở dịch vụ hoặc cơ sở từ thiện ngoài công lập do chủ cơ sở quyết định, trên cơ sở nhu cầu và được sự chấp thuận của cấp có thẩm quyền; - Mỗi xã, phường, thị trấn, thành lập một nhóm công tác xã hội. Phấn đấu đến năm 2020 nhóm công tác xã hội có số lượng từ 6-7 thành viên, trong đó bao gồm: cán bộ thương binh và xã hội (nhóm trưởng); cán bộ dân số gia đình và trẻ em; cán bộ chữ thập đỏ; cán bộ Hội liên hiệp phụ nữ; cán bộ công tác xã hội bán chuyên trách và từ 2-3 cộng tác viên công tác xã hội. b) Kinh phí thực hiện: 12.989 triệu đồng. (trong đó vốn địa phương 9.489 triệu đồng, vốn hỗ trợ Trung ương 3.500 triệu đồng). - Giai đoạn 2010-2015: 4.139 triệu đồng. Trong đó: + Nhân viên công tác xã hội: 36 người x 730.000 đồng/người/tháng x 12 tháng x 4 năm = 1.261 triệu đồng. + Cộng tác viên: 36 người x 219.000 đồng/người/tháng x 12 tháng x 4 năm = 378 triệu đồng. + Hỗ trợ xây dựng Trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội: 2.500 triệu đồng. - Giai đoạn 2016-2020: 8.111 triệu đồng, Trong đó: + Nhân viên công tác xã hội: 112 người x 730.000 đồng/người/tháng x 12 tháng x 5 năm = 4.905 triệu đồng. + Cộng tác viên: 224 người x 219.000 đồng/người/tháng x 12 tháng x 5 năm = 3.206 triệu đồng. + Hỗ trợ trang thiết bị cho Trung tâm cung cấp dịch vụ 1.000 triệu đồng. UBND các huyện, thị xã, thành phố lập dự toán, chi trả và quản lý nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội tăng thêm cấp xã theo quy định tại Đề án này. c) Phân công trách nhiệm: - Cơ quan chủ trì: UBND các huyện, thị xã, thành phố. - Cơ quan phối hợp: Sở Lao động-Thương binh và Xã hội, Sở Nội vụ. d) Thời gian thực hiện: 2012-2020. 7. Công tác tiếp nhận, quản lý đối tượng cứu cần bảo vệ khẩn cấp: a) Nội dung: Tiến hành tiếp cận, can thiệp và xem xét lập hồ sơ để tham vấn tại chỗ hoặc chuyển đến các trung tâm cung cấp dịch vụ xã hội đối với những trường hợp cần sự bảo vệ khẩn cấp, như nạn nhân mua bán người, trẻ em lang thang không thể hồi gia, bạo hành gia đình, trẻ em bị bỏ rơi không còn người thân chăm sóc, người già bị ngược đãi... b) Kinh phí thực hiện: 2.000 triệu đồng. - Chi phí lập hồ sơ: 500 hồ sơ/năm x 30.000 đồng/hồ sơ x 10 năm = 150 triệu đồng. - Chi tư vấn, tham vấn: 500 hồ sơ x 220.000 đồng/hồ sơ x 10 năm = 1.100 triệu đồng. - Chi chăm sóc nuôi dưỡng: 100 người x 750.000 đồng/người x 10 năm = 750 triệu đồng. c) Phân công trách nhiệm: - Cơ quan chủ trì: Sở Lao động-Thương binh và Xã hội. - Cơ quan phối hợp: các cơ sở dịch vụ xã hội, UBND các huyện, thị xã, thành phố. d) Thời gian thực hiện: 2011-2020. 8. Hoạt động giám sát đánh giá: a) Nội dung: - Thiết lập hệ thống chỉ tiêu giám sát, đánh giá phù hợp với Đề án và tình hình thực tế ở các địa phương; - Tổ chức việc theo dõi, giám sát, đánh giá thực hiện đề án trên địa bàn tỉnh. Phân công các thành viên trong ban chỉ đạo, trực tiếp theo dõi từng địa phương theo quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo, tổng hợp tình hình thực hiện đề án, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội theo định kỳ. - Tham quan học tập kinh nghiệm ở các tỉnh, thành trong nước để nhân rộng mô hình và phát triển công tác xã hội trở thành một nghề chuyên nghiệp. b) Kinh phí thực hiện: 1.180 triệu đồng (trong đó vốn địa phương 980 triệu đồng, vốn lồng ghép 200 triệu đồng). c) Phân công trách nhiệm: - Cơ quan chủ trì: Sở Lao động-Thương binh và Xã hội. - Cơ quan phối hợp: Thành viên Ban chỉ đạo Đề án và UBND các huyện, thị xã, thành phố. d) Thời gian: 2011-2020. III. Nhiệm vụ và giải pháp 1. Căn cứ các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, các Bộ ngành Trung ương, xây dựng và ban hành văn bản theo thẩm quyền để tạo hành lang đồng bộ, thống nhất nhằm phát triển nghề công tác xã hội trên địa bàn tỉnh. 2. Điều tra, rà soát, phân loại cán bộ, viên chức, nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội; các đối tượng và cơ sở dịch vụ công tác xã hội để lập kế hoạch đào tạo, đào tạo lại về công tác xã hội. Nâng cao năng lực thu thập, xử lý thông tin về nghề công tác xã hội, phục vụ yêu cầu chỉ đạo, quản lý của các cấp, các ngành. 3. Tăng cường giám sát, đánh giá đội ngũ cán bộ, viên chức, nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội bảo đảm tuân thủ đạo đức nghề nghiệp và các chính sách, pháp luật về công tác xã hội. 4. Sơ kết, tổng kết, đánh giá thực tiễn để hoàn thiện phát triển đội ngũ cán bộ, viên chức, nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội và các dịch vụ xã hội. 5. Tăng cường công tác trao đổi, học tập các mô hình phát triển nghề công tác xã hội có hiệu quả ở một số tỉnh, thành để vận dụng thực hiện tại địa phương. 6. Đẩy mạnh hợp tác với các tổ chức trong và ngoài nước trên 3 lĩnh vực kỹ thuật, kinh nghiệm và tài chính để phát triển nghề công tác xã hội trên địa bàn của tỉnh. IV. Nguồn kinh phí thực hiện Đề án Nhu cầu kinh phí thực hiện Đề án 32 theo kế hoạch từ năm 2010-2020 là 25.405 triệu đồng; trong đó: - Ngân sách Trung ương hỗ trợ: 3.500 triệu đồng. - Ngân sách của địa phương: 21.305 triệu đồng. - Vốn huy động các nguồn viện trợ trong và ngoài nước, các ngành, các cấp và nguồn kinh phí lồng ghép 600 triệu đồng. (Có các bảng tổng hợp đính kèm) Phần III TỔ CHỨC CHỈ ĐẠO VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN 1. Sở Lao động-Thương binh và Xã hội: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành liên quan xây dựng chương trình thực hiện kế hoạch phát triển nghề công tác xã hội; điều phối các hoạt động của Kế hoạch. Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ chỉ đạo hoạt động xây dựng mạng lưới tổ chức cung cấp các dịch vụ công tác xã hội và mạng lưới nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội; tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ nhân viên, cộng tác viên; nghiên cứu trình UBND tỉnh ban hành tiêu chuẩn, quy trình cung cấp dịch vụ công tác xã hội và tiêu chuẩn đạo đức cán bộ, viên chức, nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội; giám sát các hoạt động của Kế hoạch. 2. Sở Nội vụ: xây dựng văn bản thông báo chức danh, mã số các ngạch viên chức công tác xã hội; nghiên cứu áp dụng ngạch, bậc lương, các chế độ phụ cấp lương, cơ chế quản lý tiền lương, thu nhập với viên chức công tác xã hội khi có hướng dẫn của Trung ương. 3. Sở Giáo dục và Đào tạo: chủ trì xây dựng kế hoạch, tổ chức đào tạo và đào tạo lại cho đội ngũ cán bộ, nhân viên công tác xã hội theo nội dung Đề án phê duyệt. 4. Sở Tư pháp: chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan rà soát, đề xuất kế hoạch xây dựng, sửa đổi các văn bản liên quan về phát triển nghề công tác xã hội theo đúng quy định. 5. Sở Y tế: chủ trì, phối hợp cùng các sở, ngành, đơn vị liên quan hỗ trợ về mặt tâm lý xã hội và nâng cao chất lượng các dịch vụ chăm sóc bệnh nhân đối với các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh. Tạo điều kiện thuận lợi để đội ngũ cán bộ dân số gia đình và trẻ em cấp xã và cộng tác viên dân số kế hoạch hóa gia đình tích cực tham gia các hoạt động công tác xã hội ở địa phương, góp phần phát triển mạng lưới nhân viên công tác xã hội trên địa bàn tỉnh. 6. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư: bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch trong dự toán ngân sách hàng năm của các cơ quan và các địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. 7. Sở Thông tin và Truyền thông: chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chỉ đạo đẩy mạnh công tác tuyên truyền về phát triển nghề công tác xã hội trên địa bàn tỉnh. 8. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: a) Xây dựng chương trình hành động nhằm cụ thể hóa kế hoạch phát triển nghề công tác xã hội theo yêu cầu thực tế kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. b) Chỉ đạo, triển khai thực hiện các nội dung, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch phù hợp trên địa bàn. c) Ưu tiên bố trí ngân sách, nhân lực, cơ sở vật chất để triển khai Kế hoạch. 9. Đề nghị Mặt trận và các hội, đoàn thể tỉnh phối hợp đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức trong đoàn viên, hội viên về nghề công tác xã hội; tập hợp, vận động đoàn viên, hội viên tình nguyện tham gia công tác xã hội. UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ nội dung Kế hoạch triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ảnh bằng văn bản về Ban chỉ đạo thực hiện Đề án 32 của tỉnh, thông qua cơ quan thường trực (Sở Lao động-Thương binh và Xã hội) để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh chỉ đạo kịp thời, phù hợp./. BẢNG 1 Thực trạng cán bộ, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội năm 2010 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BẢNG 2 Kế hoạch phát triển đội ngũ nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội đến năm 2015 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> BẢNG 3
2,057
130,777
Kế hoạch phát triển đội ngũ nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội đến năm 2020 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DANH SÁCH NGẮN CÁC ĐỀ XUẤT MỞ RỘNG LIÊN MINH THUỘC TIỂU HỢP PHẦN B2 - ĐỢT 1 NĂM 2010 - DỰ ÁN CẠNH TRANH NÔNG NGHIỆP BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ; Căn cứ Hiệp định tín dụng dự án Cạnh tranh Nông nghiệp mã số Cr.4518-VN được ký giữa đại diện nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Hiệp hội Phát triển Quốc tế ngày 09/12/2008; Căn cứ Quyết định số 1846/QĐ-BNN-HTQT ngày 19/06/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt Dự án đầu tư Dự án Cạnh tranh Nông nghiệp do Ngân hàng Thế giới tài trợ; Căn cứ Quyết định số 571/QĐ-BNN-HTQT ngày 06/03/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt sổ tay thực hiện dự án Cạnh tranh Nông nghiệp; Căn cứ Quyết định số 756/QĐ-BNN-KH ngày 19/03/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt Kế hoạch tổng thể dự án Cạnh tranh Nông nghiệp; Căn cứ Quyết định số 769/QĐ-BNN-TC ngày 29/03/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt Kế hoạch năm 2010 cho Ban quản lý dự án Cạnh tranh Nông nghiệp; Căn cứ thư không phản đối của Ngân hàng Thế giới ngày 26/08/2010 về danh sách ngắn các đề xuất mở rộng liên minh sản xuất; Xét đề nghị của Trưởng ban quản lý các dự án Nông nghiệp tại công văn số 1798/DANN-ACP ngày 22/09/2010 về việc phê duyệt danh sách ngắn các đề xuất mở rộng liên minh sản xuất thuộc Tiểu hợp phần B2 - Dự án Cạnh tranh Nông nghiệp; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt danh sách ngắn các đề xuất mở rộng liên minh sản xuất thuộc Tiểu hợp phần B2 - Đợt 1 năm 2010 - Dự án Cạnh tranh Nông nghiệp: 1. Liên minh chè Phú Xuân - tỉnh Phú Thọ; 2. Liên minh rau quả GOC - tỉnh Bắc Giang; 3. Liên minh chè Tân Cương Hoàng Bình - tỉnh Thái Nguyên; 4. Liên minh chè Linh Dương - tỉnh Lào Cai; 5. Liên minh lúa lai Phấn Dũng - TP. Hải Phòng; 6. Liên minh gạo Hòa Lời - tỉnh Sóc Trăng. Điều 2. Giao cho Ban quản lý dự án Cạnh tranh Nông nghiệp thuộc Ban quản lý các dự án Nông nghiệp tổ chức triển khai thực hiện theo đúng các quy định của Chính phủ Việt Nam và Ngân hàng Thế giới. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Trưởng ban quản lý các dự án Nông nghiệp, Giám đốc dự án Cạnh tranh Nông nghiệp, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ BẦU CỬ BỔ SUNG THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Điều 122 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 -2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ tại Tờ trình số 55/TTr-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 3366/TTr-BNV ngày 27 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Võ Thành Thống, Giám đốc Sở Tài chính thành phố, giữ chức Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ nhiệm kỳ 2004 - 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ và ông Võ Thành Thống chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO Ý KIẾN CHỈ ĐẠO CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ NGUYỄN THIỆN NHÂN TẠI HỘI NGHỊ TỔNG KẾT NĂM HỌC 2009 - 2010 VÀ TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2010 - 2011 KHỐI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG Ngày 01 tháng 9 năm 2010, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân đã dự và phát biểu chỉ đạo Hội nghị Tổng kết năm học 2009 - 2010 và triển khai nhiệm vụ năm học 2010 - 2011 khối các trường đại học, cao đẳng do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức tại Hà Nội. Tham dự Hội nghị có đại diện các Bộ, ngành; đại biểu các trường đại học, học viện, trường cao đẳng. Sau khi nghe Bộ Giáo dục và Đào tạo báo cáo tổng kết năm học 2009 - 2010 và phương hướng nhiệm vụ năm học 2010 - 2011 khối các trường đại học, cao đẳng; ý kiến tham luận của các đại biểu dự họp, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân đã có ý kiến chỉ đạo như sau: 1. Về cơ bản, Báo cáo tổng kết năm học 2009 - 2010 và phương hướng nhiệm vụ năm học 2010 - 2011 khối các trường đại học, cao đẳng đã phản ánh khá đầy đủ và toàn diện các kết quả đã đạt được, các hạn chế yếu kém trên tất cả các mặt hoạt động của giáo dục đại học trong năm học vừa qua. Đây là năm học đầu tiên ngành giáo dục thực hiện chủ trương đột phá về công tác đổi mới quản lý trong lĩnh vực giáo dục đại học theo tinh thần Chỉ thị số 296/CT-TTg ngày 27 tháng 2 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ và Chương trình hành động về đổi mới quản lý giáo dục đại học giai đoạn 2010 - 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Theo báo cáo, đã có 311 trường có chương trình cụ thể để triển khai Chỉ thị này, trong đó có 245 trường đã có cam kết về chất lượng đào tạo công bố với xã hội; 218 trường đã tổ chức rà soát, bổ sung chiến lược phát triển của trường mình; 183 trường đã xây dựng và công bố được chuẩn đầu ra cho các ngành đào tạo. Trên tinh thần tiếp tục đẩy mạnh công tác này, phấn đấu trong năm học 2010 - 2011, tất cả các trường công bố chuẩn đầu ra đối với tất cả các ngành đào tạo và công bố cam kết chất lượng đào tạo của mình. 2. Để triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ năm học mới, cần tập trung vào một số công việc sau đây: a) Đối với các cơ sở giáo dục đại học: - Phải gắn đào tạo với thực tiễn, đẩy mạnh công tác đào tạo theo đặt hàng; có sự liên kết, gắn bó chặt chẽ với các doanh nghiệp, đơn vị sản xuất, sử dụng lao động, phấn đấu hầu hết các trường có được hoạt động, hình thức liên kết cụ thể về đào tạo với các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị sử dụng lao động. Mỗi trường cần xây dựng một số ngành mũi nhọn của trường với sự ưu tiên đầu tư cần thiết để các ngành đó sớm trở thành ngành đào tạo chất lượng cao, tiếp cận trình độ khu vực và thế giới, là hình mẫu về quản lý đào tạo, phát triển ngành. - Rà soát lại chiến lược phát triển của mình, trong đó tập trung vào công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên, tăng cường, mở rộng việc hợp tác quốc tế, làm tốt công tác quản lý, đánh giá giảng viên; có sự đánh giá rõ ràng để có chế độ ưu đãi, khuyến khích cụ thể đối với những người làm tốt, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao. Kết quả đánh giá cán bộ, giảng viên của trường cần được cụ thể hóa thành tiêu chí trong việc xét nâng lương, khen thưởng và các chính sách hỗ trợ khác. Nghiên cứu, thực hiện thí điểm việc trả lương gắn với nhiệm vụ, hiệu quả lao động, giảng dạy và nghiên cứu khoa học của cán bộ, giảng viên trong các trường. - Nâng cao ý thức tự chủ, tự chịu trách nhiệm của mỗi trường. Trong năm học này, các trường cần lựa chọn để có được những cam kết cụ thể về mục tiêu phấn đấu của mình; lựa chọn khoảng 5 mục tiêu cụ thể cần tập trung chỉ đạo, thực hiện để công bố cho giảng viên, sinh viên toàn trường biết và báo cáo với Bộ Giáo dục và Đào tạo. - Tăng cường công tác nghiên cứu khoa học. Thu hút kinh phí từ nhiều nguồn để chi cho công tác này; có chính sách khen thưởng thỏa đáng đối với những giảng viên có các công trình nghiên cứu, bài báo đăng trên các tạp chí quốc tế. - Tăng cường công tác quản lý, giáo dục sinh viên trong học tập, rèn luyện. Cần tổ chức tọa đàm, trao đổi trong sinh viên về chủ đề “Nói không với học tập vì bằng cấp mà phải vì lập nghiệp của bản thân và vì trách nhiệm với đất nước”. Bộ Giáo dục và Đào tạo cần phối hợp chặt chẽ với Trung ương Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh để tiếp tục tập trung chỉ đạo làm tốt công tác này. b) Bộ Giáo dục và Đào tạo cần tổ chức làm việc với khoảng 30 cơ sở giáo dục đại học đại diện cho các khu vực, vùng miền, loại hình trường,… về việc thực hiện khung học phí mới, báo cáo Chính phủ về sự nâng cao chất lượng đào tạo của từng năm học, gắn với chế độ học phí. - Giao Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì chuẩn bị tổ chức Hội nghị tổng kết về công tác xã hội hóa và Hội nghị đào tạo nhân lực cho 3 khu vực: Tây Bắc, Tây Nguyên và Tây Nam Bộ và tiếp tục triển khai công tác khảo sát đánh giá và tổng kết 15 năm hoạt động của mô hình đại học quốc gia, đại học hai cấp, để xây dựng cơ chế, chính sách phù hợp. Văn phòng Chính phủ thông báo để các cơ quan có liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ỦY QUYỀN THỰC HIỆN MỘT SỐ NHIỆM VỤ LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI CHO BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ TỈNH QUẢNG TRỊ BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Quyết định số 11/2005/QĐ-TTg ngày 12 tháng 01 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị (dưới đây gọi tắt là Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 11/2005/QĐ-TTg) và Thông tư số 10/2005/TT-BTM ngày 16 tháng 5 năm 2005 của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) hướng dẫn thực hiện một số vấn đề có liên quan đến hoạt động thương mại quy định tại Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 11/2005/QĐ-TTg (dưới đây gọi tắt là Thông tư số 10/2005/TT-BTM); Căn cứ Quyết định số 1229/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị tại văn bản số 2290/UBND-TM ngày 17 tháng 8 năm 2010 về việc ủy quyền thực hiện chức năng quản lý thương mại và tiếp theo văn bản số 9717/BCT-XNK ngày 28 tháng 9 năm 2010 của Bộ Công Thương v/v ủy quyền cấp C/O mẫu D và S,
2,242
130,778
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ủy quyền Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến hoạt động thương mại theo Thông tư số 10/2005/TT-BTM và Quyết định số 05/2006/QĐ-BTM ngày 25 tháng 01 năm 2006 của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) như trước đây Ban Quản lý Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị đã thực hiện. Điều 2. Ban Quản lý Khu Kinh tế tỉnh Quảng Trị thực hiện các nhiệm vụ nêu tại Điều 1 Quyết định này theo các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành và hàng năm, chậm nhất là ngày 15 tháng 01 của năm tiếp theo gửi văn bản báo cáo tình hình thực hiện, nêu rõ những khó khăn, vướng mắc và kiến nghị (nếu có) về Bộ Công Thương. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUY TRÌNH THANH TRA QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 6 năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 41/2005/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra; Căn cứ Thông tư số 02/2010/TT-TTCP ngày 02 tháng 3 năm 2010 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình tiến hành một cuộc thanh tra; Căn cứ Quyết định số 2151/2006/QĐ-TTCP ngày 10 tháng 11 năm 2006 của Thanh tra Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động của Đoàn thanh tra; Theo đề nghị của Chánh Thanh tra thành phố tại Tờ trình số 05/TT-TTTP-BQLDA ngày 27 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quy trình thanh tra quản lý, sử dụng đất đai tại thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Chánh Thanh tra thành phố, Thủ trưởng các sở - ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn và các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUY TRÌNH THANH TRA QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 76/2010/QĐ-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về trình tự, thủ tục và nội dung tiến hành một cuộc thanh tra ở giai đoạn chuẩn bị thanh tra, tiến hành thanh tra và kết thúc thanh tra trong lĩnh vực quản lý, sử dụng đất đai, bao gồm: thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý đất đai và thanh tra việc sử dụng đất của tổ chức, cá nhân sử dụng đất. Điều 2. Đối tượng áp dụng Là những chủ thể có thẩm quyền ra quyết định thanh tra và trực tiếp thực hiện thanh tra, bao gồm: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện; Chánh Thanh tra thành phố; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Chánh Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường; Chánh Thanh tra quận - huyện; Đoàn thanh tra do những người có chức danh nêu trên thành lập để thực hiện nhiệm vụ thanh tra trong lĩnh vực quản lý, sử dụng đất đai. Chương II QUY TRÌNH THANH TRA Mục I. CHUẨN BỊ THANH TRA Điều 3. Khảo sát, nắm tình hình để ban hành quyết định thanh tra 1. Trước khi ban hành quyết định thanh tra, người ra quyết định thanh tra phải căn cứ vào yêu cầu của cuộc thanh tra để thực hiện việc khảo sát, nắm tình hình đối với đối tượng thanh tra. Việc phân công thực hiện khảo sát phải được thể hiện bằng văn bản theo quy định của Thông tư số 02/2010/TT-TTCP ngày 02 tháng 3 năm 2010 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình tiến hành một cuộc thanh tra (sau đây gọi tắt là Thông tư số 02/2010/TT-TTCP). 2. Cá nhân, nhóm được giao khảo sát, nắm tình hình có trách nhiệm xây dựng kế hoạch khảo sát; tiến hành thu thập thông tin; tổng hợp, phân tích, đánh giá các thông tin thu nhận được, lập báo cáo gửi người giao nhiệm vụ khảo sát, nắm tình hình. a) Nguồn thông tin: tài liệu từ các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai; các kết quả kiểm tra, thanh tra trước đây (nếu có); các bài viết, thông tin từ cơ quan báo, đài; đơn phản ảnh, kiến nghị của công dân. b) Nội dung thông tin cần nắm về đối tượng thanh tra: tổ chức bộ máy; cơ chế quản lý, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn hoạt động chủ yếu liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai. c) Hệ thống bước đầu các văn bản quy phạm pháp luật, chủ trương, chính sách có tác động trực tiếp đến hoạt động quản lý, sử dụng đất đai của đối tượng thanh tra và xác định cụ thể những văn bản dùng làm cơ sở đối chiếu, xem xét, đánh giá, kết luận trong thời kỳ thanh tra. 3. Báo cáo kết quả khảo sát gồm các nội dung sau: a) Khái quát chung về đối tượng thanh tra; b) Kết quả khảo sát; c) Xác định những vấn đề nổi cộm, có dấu hiệu sai phạm; d) Đề xuất những nội dung cần thanh tra (nêu rõ trọng tâm); đ) Đề xuất những cá nhân, tổ chức có liên quan cần phải thẩm tra, xác minh để làm rõ nội dung dự kiến thanh tra; e) Đề xuất thời kỳ thanh tra và dự kiến biểu mẫu thống kê phục vụ cho việc báo cáo của đối tượng thanh tra và việc tổng hợp, đánh giá của Đoàn thanh tra. 4. Thời gian khảo sát, nắm tình hình do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước, Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước quyết định nhưng không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày giao nhiệm vụ khảo sát, nắm tình hình. Điều 4. Ra quyết định thanh tra 1. Việc ra quyết định thanh tra thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 02/2010/TT-TTCP ngày 02 tháng 3 năm 2010 của Thanh tra Chính phủ. 2. Thời hạn thực hiện một cuộc thanh tra đối với mỗi cấp thanh tra được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật Thanh tra, tính từ ngày công bố quyết định thanh tra đến khi kết thúc việc thanh tra tại nơi được thanh tra, không kể ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định. 3. Đoàn thanh tra quản lý, sử dụng đất đai phải có cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm giám sát. 4. Trong trường hợp cần thiết, đoàn thanh tra trong lĩnh vực quản lý, sử dụng đất đai phải có sự tham gia đại diện của cơ quan quản lý nhà nước về đất đai của địa phương làm thành viên. Điều 5. Xây dựng và phê duyệt kế hoạch tiến hành thanh tra 1. Việc xây dựng và phê duyệt kế hoạch tiến hành thanh tra thực hiện theo Điều 5 Thông tư số 02/2010/TT-TTCP ngày 02 tháng 3 năm 2010 của Thanh tra Chính phủ. 2. Việc xây dựng kế hoạch thanh tra trong quản lý, sử dụng đất đai phải xác định rõ mục đích, yêu cầu, nội dung cơ bản và những vấn đề trọng tâm, trọng điểm phải tập trung thanh tra, kết luận. Những nội dung công việc trong các bước tiến hành cuộc thanh tra. Yêu cầu kết quả phải đạt được trong từng nội dung cụ thể phù hợp với thời gian quy định. Căn cứ vào nội dung và đối tượng thanh tra mà kế hoạch cũng đề ra cụ thể các địa điểm cần đến làm việc trực tiếp hoặc thu thập thông tin; các phương pháp thanh tra và biện pháp thanh tra chủ yếu. Đặc biệt lưu ý việc nghiên cứu các chính sách pháp luật quản lý đất đai theo từng thời kỳ liên quan đến nội dung thanh tra. 3. Kế hoạch tiến hành thanh tra phải đề ra biện pháp xử lý các tình huống như: tài liệu để xem xét không đầy đủ; nơi được thanh tra có nhiều việc đột xuất phải thực hiện; cán bộ, nhân viên có liên quan đến nội dung cần thanh tra vắng mặt dài ngày... 4. Trưởng Đoàn thanh tra chịu trách nhiệm tổ chức thảo luận về kế hoạch thanh tra. Trường hợp có ý kiến khác nhau, Trưởng đoàn thanh tra báo cáo xin ý kiến người ra quyết định thanh tra. 5. Việc thảo luận được lập thành biên bản và lưu trong hồ sơ thanh tra. Điều 6. Phổ biến kế hoạch tiến hành thanh tra 1. Trưởng đoàn thanh tra tổ chức họp phổ biến kế hoạch tiến hành thanh tra được duyệt và phân công nhiệm vụ cho các thành viên của Đoàn thanh tra; thảo luận về phương pháp, cách thức tổ chức tiến hành thanh tra. Trong trường hợp cần thiết, tổ chức tập huấn những nội dung cần thiết, thống nhất phương pháp tiến hành sự phối hợp giữa các tổ, nhóm, các thành viên trong đoàn. 2. Phổ biến văn bản về chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức liên quan đến nội dung thanh tra. 3. Căn cứ nhiệm vụ được giao, từng thành viên trong đoàn thanh tra xây dựng kế hoạch thực hiện chi tiết của mình, trình trưởng đoàn phê duyệt trước khi triển khai thanh tra. Kế hoạch phải nêu rõ nội dung công việc, phương pháp tiến hành, thời gian thực hiện. Điều 7. Xây dựng đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo 1. Việc xây dựng đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo thực hiện theo Điều 7 Thông tư số 02/2010/TT-TTCP (có mẫu đính kèm). 2. Đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo phải xây dựng cụ thể, liên quan trực tiếp đến nội dung thanh tra, như: a) Thanh tra việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: khái quát về tổ chức bộ máy của đối tượng thanh tra; tổng diện tích đất trên địa bàn được giao quản lý, sử dụng; phân loại đất; nguồn gốc đất quản lý, sử dụng; cơ sở pháp lý và trình tự, thủ tục đã thực hiện cho việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; khó khăn trong quá trình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng; kiến nghị. b) Thanh tra việc giao, cho thuê, chuyển mục đích sử dụng đất: khái quát về tổ chức, bộ máy của đối tượng thanh tra; tổng diện tích đất trên địa bàn được giao quản lý, sử dụng; phân loại đất; nguồn gốc đất quản lý, sử dụng; tổng diện tích đã giải quyết giao, cho thuê, chuyển mục đích; đối tượng được giao, thuê, chuyển mục đích; căn cứ pháp lý giải quyết giao, cho thuê, chuyển mục đích; các thủ tục đã thực hiện cho việc giao, cho thuê, chuyển mục đích; việc thực hiện nghĩa vụ tài chính của các đối tượng được giao, cho thuê, chuyển mục đích; tình hình sử dụng thực tế đối với các diện tích được giao, cho thuê, chuyển mục đích; vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện việc giao, cho thuê, chuyển mục đích sử dụng đất; kiến nghị.
2,125
130,779
c) Thanh tra việc cấp Giấy chứng nhận: khái quát về tổ chức, bộ máy của đối tượng thanh tra; sơ nét về tình hình địa lý của địa bàn quản lý; các căn cứ pháp lý để thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận (văn bản của Trung ương, địa phương và của đối tượng thanh tra); tổng số hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận (đã hoàn thành đúng hạn; đã hoàn thành trễ hạn; đang xem xét…); tổng số Giấy chứng nhận đã cấp theo thời kỳ thanh tra (phân loại theo đối tượng được cấp giấy, phân loại theo loại đất cấp; phân loại theo hình thức cấp…); vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận; kiến nghị. 3. Báo cáo của đối tượng thanh tra phải có đề mục rõ ràng; số liệu đầy đủ, tự đánh giá kết quả thực hiện, tự xác định trách nhiệm của mình; phải đúng thời gian quy định, phục vụ kịp thời cho công tác thanh tra. Ngoài báo cáo chung, khi cần thiết, Trưởng Đoàn thanh tra yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo theo bảng, biểu do Đoàn thanh tra xây dựng. Điều 8. Thông báo về việc công bố quyết định thanh tra 1. Việc thông báo công bố quyết định thanh tra thực hiện theo Điều 8 Thông tư số 02/2010/TT-TTCP. 2. Thành viên tham gia buổi công bố quyết định thanh tra bao gồm: Thành viên Đoàn thanh tra; Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp; (Tổng) Giám đốc hoặc Phó (Tổng) Giám đốc Tổng công ty, doanh nghiệp; Cá nhân là đối tượng thanh tra. 3. Trong trường hợp bận công tác hoặc vì lý do khách quan khác, các đối tượng nêu trên (trừ mục a khoản 2 Điều này) có thể ủy quyền việc tham gia buổi công bố quyết định thanh tra. Việc ủy quyền phải lập thành văn bản và nêu rõ lý do của việc ủy quyền. Điều 9. Đối tượng được ủy quyền tham gia buổi công bố quyết định thanh tra 1. Đối với Ủy ban nhân dân các cấp: Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường và Trưởng Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng. 2. Đối với Tổng công ty, doanh nghiệp: Chánh Văn phòng; Trưởng các bộ phận pháp chế và hành chính - tổng hợp. Mục II. TIẾN HÀNH THANH TRA Điều 10. Công bố quyết định thanh tra 1. Việc công bố quyết định thanh tra thực hiện theo Điều 9 Thông tư số 02/2010/TT-TTCP. 2. Trường hợp đối tượng thanh tra bao gồm cả các đơn vị thành viên, chi nhánh, đơn vị trực thuộc Tổng công ty, doanh nghiệp được thanh tra thì Trưởng Đoàn thanh tra phải thông báo cụ thể danh sách, thời gian, nội dung thanh tra, quyền và nhiệm vụ của các bên để đại diện Tổng công ty, Doanh nghiệp có căn cứ chủ động chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện. 3. Trao đổi để thống nhất về kế hoạch làm việc, bố trí thời gian làm việc, các tài liệu mà đối tượng thanh tra có trách nhiệm cung cấp; xác định cụ thể người đại diện của đối tượng thanh tra trực tiếp làm việc với đoàn thanh tra, bộ phận chịu trách nhiệm chuẩn bị và cung cấp tài liệu. Điều 11. Thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra 1. Việc thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến cuộc thanh tra thực hiện theo Điều 10 Thông tư số 02/2010/TT-TTCP. 2. Hồ sơ, tài liệu cung cấp phải được đánh bút lục, nêu rõ số lượng, bản chính, bản sao có thị thực hay bản photo. Việc cung cấp hồ sơ, tài liệu được lập thành biên bản giao nhận giữa Đoàn thanh tra và đối tượng thanh tra. Ngoài ra, có thể mở hộp thư, công bố số điện thoại… để nhận được nhiều thông tin liên quan. 3. Hồ sơ thu thập đáp ứng yêu cầu, nội dung thanh tra: a) Thanh tra việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: Bản vẽ quy hoạch; những văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc phê duyệt, thẩm định. b) Thanh tra việc giao, cho thuê, chuyển mục đích sử dụng đất: Bản đồ địa chính; Bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; Sổ mục kê đất đai; Sổ theo dõi biến động đất đai; các báo cáo tổng kết năm; các chủ trương, chính sách do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết có liên quan; bảng liệt kê chi tiết các quyết định giao, cho thuê, chuyển mục đích sử dụng đất (thể hiện cả định tính và định lượng đất); hồ sơ thu hồi đất; hồ sơ bồi thường. c) Thanh tra việc cấp Giấy chứng nhận: đơn xin cấp Giấy chứng nhận, chứng minh nhân dân, hộ khẩu, bản vẽ hiện trạng sử dụng đất, giấy tờ chứng minh nguồn gốc và quá trình sử dụng đất; đề xuất của cán bộ trực tiếp giải quyết; phê duyệt của cấp có thẩm quyền; quyết định cấp giấy chứng nhận, hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính. Điều 12. Kiểm tra, xác minh và đánh giá thông tin, tài liệu 1. Nghiên cứu, phân tích, xem xét, xử lý thông tin và số liệu để phát hiện những vấn đề có mâu thuẫn; nhận định những việc làm đúng, những sai phạm, những sơ hở, bất cập của cơ chế, chính sách, chế độ; làm rõ bản chất, nguyên nhân và trách nhiệm của tập thể, cá nhân đối với từng sai phạm. 2. Kiểm tra, xác định tính hợp pháp, hợp lý, trung thực của hồ sơ và các tài liệu có liên quan; xác định sự phù hợp về trình tự, thủ tục. 3. Lập biên bản làm việc về tình hình, số liệu theo từng nội dung, sự việc với đối tượng thanh tra. 4. Củng cố chứng cứ, cơ sở pháp lý để kết luận đúng, sai, nguyên nhân sai phạm và trách nhiệm của tập thể, cá nhân đối với từng sai phạm. 5. Trong quá trình thanh tra, tùy trường hợp mà thực hiện các nghiệp vụ sau: a) Yêu cầu giải trình: đối với những sự việc, tài liệu phản ánh chưa rõ, chưa đủ cơ sở kết luận, đoàn thanh tra chuẩn bị chi tiết nội dung yêu cầu đối tượng thanh tra giải trình bằng văn bản (có chữ ký của người giải trình). b) Tổ chức đối thoại, chất vấn: trường hợp giải trình của đối tượng chưa rõ, tiến hành tổ chức đối thoại, chất vấn đối tượng thanh tra để làm rõ thêm đúng, sai về nội dung và trách nhiệm. Trưởng đoàn hoặc Phó Trưởng đoàn là người chủ trì tổ chức đối thoại, chất vấn phải chuẩn bị chi tiết nội dung đối thoại, câu hỏi chất vấn; chủ động, tập trung vào nội dung cần đối thoại, chất vấn. Việc đối thoại, chất vấn phải lập thành biên bản, có chữ ký của người chủ trì đối thoại và đối tượng thanh tra. c) Làm việc với cơ quan có liên quan: làm việc với cơ quan chủ quản về những sự việc liên quan đến chỉ đạo, quyết định của cấp trên; làm việc với các cơ quan ban hành chính sách, chế độ có liên quan đến những sự việc dự kiến kết luận mà chính sách, chế độ chưa quy định hoặc quy định chưa rõ. Kết thúc làm việc phải lập biên bản, trường hợp không đến làm việc trực tiếp thì có yêu cầu bằng văn bản. d) Làm việc với cán bộ, công dân có liên quan: trường hợp có nhiều cán bộ, công dân phản ảnh sự việc liên quan đến nội dung thanh tra, Trưởng Đoàn thanh tra nghiên cứu, đề xuất, báo cáo người ra quyết định thanh tra có kế hoạch nghe ý kiến phản ảnh của cán bộ, công dân trong phạm vi được thanh tra; Biên bản làm việc được lập theo quy định và cung cấp cho đối tượng làm việc khi có yêu cầu. Điều 13. Kiểm tra, xác minh khi thanh tra việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 1. Nắm quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của địa bàn thanh tra; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 2. Xác định trình tự, thủ tục, việc tuân thủ các nguyên tắc, căn cứ pháp lý trong lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; trong lập mới hoặc điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch; trong việc trình, xét duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 3. Xác minh hiện trạng sử dụng đất; việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Điều 14. Kiểm tra, xác minh khi thanh tra việc giao, cho thuê, chuyển mục đích sử dụng 1. Nắm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trên địa bàn thanh tra; tổng diện tích đất, loại đất đã giao, cho thuê, chuyển mục đích trong thời kỳ thanh tra; tổng số hộ gia đình, tổ chức đã được giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất. 2. Xác định các căn cứ pháp lý để thực hiện việc giao, cho thuê, chuyển mục đích sử dụng đất. 3. Xác định diện tích đất được giao, cho thuê, chuyển mục đích sử dụng nằm ở vị trí nào, thuộc kế hoạch sử dụng đất hay không. 4. Xác minh hiện trạng để kiểm tra mục đích ban đầu và sau khi được giao, cho thuê, chuyển mục đích; xác định các diện tích, loại đất sử dụng sai kế hoạch, sai mục đích giao, cho thuê. 5. Kiểm tra các văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã ban hành có liên quan đến quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các tổ chức được giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để xác định việc giao, cho thuê, chuyển đổi sử dụng đất có đúng thẩm quyền, trình tự, kế hoạch đã được phê duyệt không. 6. Đối với các nông, lâm trường quốc doanh: a) Lập biểu thống kê đánh giá việc chấp hành các quy định pháp luật về đất đai trong lĩnh vực giao đất, cho thuê đất, khoán đất nông nghiệp, đất rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản. b) Thống kê số nông, lâm trường trên địa bàn. c) Xác định tổng diện tích đất của nông, lâm trường được Nhà nước giao (theo hai giai đoạn: trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và sau ngày 01 tháng 7 năm 2004; trong đó phân loại theo từng loại đất, mục đích sử dụng đất theo Luật Đất đai năm 1993 và Luật Đất đai năm 2003). d) Kiểm tra, đối chiếu việc quản lý, sử dụng đất đối với các nông, lâm trường quốc doanh theo Quyết định số 264/2003/QĐ-TTg ngày 16 tháng 12 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về một số giải pháp quản lý, sử dụng đất trong các nông, lâm trường quốc doanh.
1,990
130,780
đ) Kiểm tra tình hình giao khoán đất nông nghiệp, đất rừng sản xuất và đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản theo Nghị định số 135/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về việc giao khoán đất nông nghiệp, đất rừng sản xuất và đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản trong các nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh. 7. Đối với các tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất: a) Kiểm tra trình tự, thủ tục thực hiện việc lập thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với các dự án đầu tư, công trình. b) Kiểm tra nguồn gốc đất mà tổ chức đó đang sử dụng. c) Kiểm tra các văn bản đã ban hành có liên quan đến quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. d) Xác minh, làm rõ các trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền sử dụng đất có dấu hiệu vi phạm pháp luật của các tổ chức, cá nhân. đ) Kiểm tra chấp hành pháp luật về chuyển nhượng đất nông nghiệp, đặc biệt là chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất ở, đất xây dựng công trình trong quá trình thực hiện dự án. Làm rõ diện tích đất sử dụng không đúng mục đích được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất. e) Kiểm tra diện tích đất Nhà nước giao, cho thuê đất mà không sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục hoặc tiến độ sử dụng đất chậm hơn 24 tháng so với tiến độ thực hiện dự án đầu tư, kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa. 8. Việc bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư: a) Kiểm tra trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường tái định cư. b) Kiểm tra việc thực hiện quy trình bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư theo quy định của pháp luật (đối tượng, đơn giá bồi thường, mức hỗ trợ cho từng đối tượng phải di dời, đào tạo nghề…); đánh giá việc thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng, chính sách tái định cư. c) Xác định những vướng mắc trong quá trình thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, chính sách tái định cư và bất hợp lý trong cơ chế, chính sách để xác định nguyên nhân, mức độ của những hành vi vi phạm pháp luật. Điều 15. Kiểm tra, xác minh khi thanh tra việc cấp Giấy chứng nhận 1. Xác định cụ thể các quy định, quy trình, chính sách của từng thời kỳ cấp Giấy chứng nhận. 2. Xác định đối tượng, thẩm quyền, trình tự thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận; việc ủy quyền xin cấp Giấy chứng nhận và việc trao Giấy chứng nhận cho người làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận. 3. Xác định quy trình, thời gian thực hiện tác nghiệp của cán bộ địa chính xã, phường trong việc đo, vẽ, tách thửa, chỉnh lý biến động trên bản đồ địa chính, xác nhận hồ sơ, trả hồ sơ và chỉnh lý Giấy chứng nhận khi người sử dụng đất thực hiện các quyền. 4. Xác định quy trình, quy định, thời gian thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận của đối tượng thanh tra. 5. Làm rõ nguyên nhân, lý do dẫn đến việc cấp Giấy chứng nhận trễ hẹn. 6. Kiểm tra công tác lưu trữ của các cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận hoặc được ủy quyền cấp Giấy chứng nhận. 7. Kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ tài chính. 8. Ghi nhận những vướng mắc, khó khăn trong quá trình cấp Giấy chứng nhận. Điều 16. Báo cáo tiến độ thực hiện nhiệm vụ thanh tra 1. Thành viên Đoàn thanh tra có trách nhiệm báo cáo với Trưởng Đoàn thanh tra, Trưởng Đoàn thanh tra có trách nhiệm báo cáo với người ra quyết định thanh tra về tiến độ thực hiện nhiệm vụ thanh tra theo kế hoạch thanh tra đã được phê duyệt hoặc theo yêu cầu đột xuất của cấp trên. 2. Nội dung văn bản báo cáo tiến độ thực hiện nhiệm vụ thanh tra và việc kiểm tra, có ý kiến chỉ đạo cụ thể, trực tiếp về các báo cáo tiến độ của Trưởng Đoàn thanh tra, của các thành viên Đoàn thanh tra được thực hiện theo Điều 12 Thông tư số 02/2010/TT-TTCP. Điều 17. Ghi nhật ký Đoàn thanh tra 1. Nhật ký Đoàn thanh tra là sổ ghi chép những hoạt động của Đoàn thanh tra, những nội dung có liên quan đến hoạt động của Đoàn thanh tra diễn ra trong ngày, từ khi có quyết định thanh tra đến khi bàn giao hồ sơ thanh tra cho cơ quan có thẩm quyền. 2. Mẫu sổ, các nội dung cần phản ảnh, việc ghi chép, bảo quản sổ nhật ký Đoàn thanh tra được thực hiện theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 02/2010/TT-TTCP ngày 02 tháng 3 năm 2010, khoản 2 Điều 1 Quyết định số 2894/2008/QĐ-TTCP ngày 23 tháng 12 năm 2008 và Công văn số 129/TTCP-PC ngày 22 tháng 01 năm 2007 của Thanh tra Chính phủ. 3. Trường hợp việc ghi chép Nhật ký Đoàn thanh tra do thành viên đoàn thanh tra thực hiện theo phân công của Trưởng đoàn thì việc phân công phải được ghi nhận trong biên bản phổ biến kế hoạch thanh tra hoặc lập thành văn bản. Điều 18. Giám sát, kiểm tra hoạt động của Đoàn thanh tra 1. Giám sát hoạt động Đoàn thanh tra nhằm theo dõi, đánh giá hoạt động của Trưởng đoàn, thành viên Đoàn thanh tra trong việc thực hiện nhiệm vụ thanh tra, chấp hành pháp luật về thanh tra, quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức và ý thức chấp hành kỷ luật của thành viên Đoàn thanh tra; nắm bắt kịp thời những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thanh tra để có biện pháp chấn chỉnh, giải quyết. 2. Kiểm tra hoạt động Đoàn thanh tra nhằm xem xét, làm rõ việc tố cáo hoặc dấu hiệu vi phạm pháp luật liên quan đến Trưởng Đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra để xử lý theo quy định của pháp luật. 3. Việc giám sát, kiểm tra hoạt động Đoàn thanh tra được thực hiện theo Quy chế giám sát, kiểm tra hoạt động Đoàn thanh tra ban hành kèm theo Quyết định số 2861/2008/QĐ-TTCP ngày 22 tháng 12 năm 2008 của Thanh tra Chính phủ. Điều 19. Việc báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của thành viên Đoàn thanh tra; việc sửa đổi, bổ sung kế hoạch thanh tra; việc thay đổi thành viên đoàn thanh tra; việc gia hạn thời gian thanh tra; việc kết thúc tại nơi thanh tra Thực hiện theo quy định của Thông tư số 02/2010/TT-TTCP ngày 02 tháng 3 năm 2010 của Thanh tra Chính phủ. Mục III. KẾT THÚC THANH TRA Điều 20. Xây dựng báo cáo kết quả thanh tra 1. Trưởng Đoàn thanh tra có trách nhiệm chủ trì xây dựng báo cáo kết quả thanh tra. Báo cáo kết quả thanh tra phải phản ánh đầy đủ kết quả những nội dung công việc đã thanh tra; những nội dung chưa tiến hành hoặc tiến hành ngoài quyết định và kế hoạch thanh tra được duyệt, nguyên nhân; những ý kiến không thống nhất của đối tượng thanh tra; những đề xuất về chính sách, chế độ và quản lý. Mỗi nội dung kết luận phải nêu rõ sự việc, căn cứ đúng, sai, nguyên nhân, trách nhiệm, hình thức xử lý, thời hạn chấp hành. 2. Báo cáo kết quả thanh tra có bố cục như sau: a) Phần mở đầu: nêu tóm tắt về căn cứ pháp lý để Đoàn thanh tra thực hiện nhiệm vụ, thành phần Đoàn thanh tra; thời gian bắt đầu và kết thúc thanh tra; các thông tin về đối tượng thanh tra. b) Phần 2: mô tả thực trạng diễn biến của sự việc theo nội dung đã thanh tra; nêu rõ các căn cứ của vụ việc mà Đoàn đã kiểm tra, xác minh; phản ánh đầy đủ tình tiết của sự việc về hiện tượng cũng như bản chất theo các chứng cứ đã kiểm tra, xác minh; nêu cụ thể số liệu kết quả của Đoàn thanh tra với số liệu kê khai, báo cáo của đối tượng thanh tra; giải thích lý do, nguyên nhân (kèm theo các hồ sơ chứng lý đã kiểm tra, xác minh, các biểu phụ lục đính kèm biên bản thanh tra, kiểm tra) như: - Cơ sở pháp lý của việc quản lý, sử dụng đất của đối tượng thanh tra. - Tổng hợp cụ thể diện tích, loại đất, nguồn gốc. - Đánh giá việc quản lý, sử dụng (nêu rõ việc vi phạm, nguyên nhân vi phạm, mức độ vi phạm, hậu quả pháp lý của việc vi phạm, cơ sở pháp lý của việc đánh giá). c) Phần 3: trình bày những kết luận rút ra từ sự phân tích, tổng hợp các số liệu, các chứng cứ đã xác minh. Các kết luận này được viết theo trình tự nội dung các sự việc đã nêu ở phần 2. Trong từng nội dung kết luận phải khẳng định đúng, sai theo các văn bản quy định của pháp luật. Mức độ, phạm vi của từng vụ việc đúng sai đó. d) Phần kết thúc: kiến nghị biện pháp xử lý vi phạm, giải pháp xử lý, khắc phục. Đề xuất những giải pháp về mặt thể chế để khắc phục những hành vi vi phạm tương tự (nếu có). Các kiến nghị không chỉ tuân theo quy định pháp luật mà còn đảm bảo sự phù hợp với chủ trương, chính sách, các nội dung chỉ đạo của Đảng, của Thủ tướng Chính phủ và cơ quan quản lý nhà nước các cấp. Điều 21. Xây dựng và phê duyệt, ban hành Kết luận thanh tra 1. Trên cơ sở báo cáo kết quả thanh tra, người ra quyết định thanh tra chỉ đạo Trưởng Đoàn thanh tra chủ trì xây dựng dự thảo Kết luận thanh tra. 2. Trường hợp đồng ý với dự thảo Kết luận thanh tra, người ra quyết định thanh tra gửi dự thảo Kết luận thanh tra cho đối tượng thanh tra để có ý kiến phản hồi. Khi đối tượng thanh tra có văn bản giải trình, Trưởng Đoàn thanh tra có trách nhiệm nghiên cứu và đề xuất với người ra quyết định thanh tra hướng xử lý nội dung giải trình của đối tượng thanh tra. 3. Trường hợp không đồng ý với dự thảo Kết luận thanh tra, người ra quyết định thanh tra tự nghiên cứu hoặc giao cho cơ quan, đơn vị chuyên môn nghiên cứu và tham mưu hướng xử lý. Ý kiến tham mưu được thể hiện bằng văn bản và được lưu trong hồ sơ thanh tra. Quyết định cuối cùng thuộc về người ra quyết định thanh tra. 4. Nội dung dự thảo Kết luận thanh tra được quy định tại khoản 1 Điều 43 Luật Thanh tra. 5. Trưởng Đoàn thanh tra hoàn chỉnh Kết luận thanh tra, người ra quyết định thanh tra ký ban hành. Kết luận thanh tra được gửi cho đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định. Điều 22. Tổng kết, rút kinh nghiệm hoạt động của Đoàn thanh tra Sau khi có Kết luận thanh tra, Trưởng Đoàn thanh tra có trách nhiệm tổ chức họp Đoàn thanh tra để tổng kết, rút kinh nghiệm về hoạt động của Đoàn thanh tra.
2,039
130,781
Nội dung tổng kết, việc khen thưởng, kỷ luật đối với Đoàn thanh tra và báo cáo kết quả tổng kết, rút kinh nghiệm về hoạt động của Đoàn thanh tra với người ra quyết định thanh tra và Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc thanh tra được thực hiện theo quy định tại Điều 26 Thông tư số 02/2010/TT-TTCP ngày 02 tháng 3 năm 2010 của Thanh tra Chính phủ. Điều 23. Lập, quản lý và bàn giao hồ sơ thanh tra Việc lập, quản lý và bàn giao hồ sơ thanh tra được thực hiện theo quy định tại Điều 27 Thông tư số 02/2010/TT-TTCP ngày 02 tháng 3 năm 2010 của Thanh tra Chính phủ và Quy chế lập, quản lý hồ sơ thanh tra, hồ sơ giải quyết khiếu nại, hồ sơ giải quyết tố cáo ban hành kèm theo Quyết định số 2278/2007/QĐ-TTCP ngày 24 tháng 10 năm 2007 của Thanh tra Chính phủ. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 24. Tổ chức thực hiện 1. Thanh tra thành phố phối hợp với Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm tổ chức thí điểm, tập huấn, triển khai Quy trình này. 2. Chánh Thanh tra các cấp, các ngành có trách nhiệm hướng dẫn chỉ đạo tổ chức thực hiện các Đoàn thanh tra trong lĩnh vực quản lý, sử dụng đất đai theo quy định tại Quy trình này. Điều 25. Bổ sung, sửa đổi Quy định về quy trình thanh tra quản lý, sử dụng đất đai tại thành phố Hồ Chí Minh Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh, Thanh tra các quận - huyện, sở - ngành phản ảnh kịp thời về Thanh tra thành phố để tổng hợp, nghiên cứu, xem xét, kiến nghị Ủy ban nhân dân thành phố bổ sung, sửa đổi cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ TRONG LÃNH ĐẠO BỘ BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Quyết định số 1709/QĐ-BCT ngày 17 tháng 3 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quy chế làm việc của Bộ Công Thương; Căn cứ các Quyết định số 1467/QĐ-TTg ngày 12 tháng 8 năm 2010, Quyết định số 1468/QĐ-TTg ngày 12 tháng 8 năm 2010 và Quyết định số 1782/QĐ-TTg ngày 24 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ nhiệm Thứ trưởng; Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Nguyên tắc chung về phân công nhiệm vụ giữa Bộ trưởng và các Thứ trưởng 1. Bộ trưởng là thành viên Chính phủ, chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ và Quốc hội về quản lý ngành Công Thương. 2. Thứ trưởng giúp Bộ trưởng chỉ đạo, xử lý thường xuyên các lĩnh vực công tác của Bộ theo sự phân công của Bộ trưởng. Thứ trưởng được sử dụng quyền hạn của Bộ trưởng để giải quyết các công việc được phân công và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về quyết định của mình. Bộ trưởng phân công một Thứ trưởng làm nhiệm vụ thường trực. Thứ trưởng thường trực ngoài việc thực hiện các nghĩa vụ thường xuyên theo phạm vi được phân công sẽ thay mặt Bộ trưởng chỉ đạo, giải quyết các công việc của Bộ khi Bộ trưởng vắng mặt tại trụ sở của Bộ hoặc được Bộ trưởng ủy quyền; giải quyết các công việc cấp bách của Thứ trưởng khác khi Thứ trưởng đó vắng mặt theo sự phân công của Bộ trưởng. 3. Trách nhiệm và quyền hạn của Thứ trưởng trong phạm vi nhiệm vụ được phân công: - Chỉ đạo các Vụ, Cục chức năng, các đơn vị xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển, cơ chế chính sách và các dự án luật, pháp lệnh liên quan đến lĩnh vực được phân công để Bộ phê duyệt hoặc trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. - Kiểm tra, đôn đốc các Vụ, Cục chức năng, các đơn vị trong việc tổ chức thực hiện các quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và của Bộ; các chủ trương, chính sách, pháp luật; phát hiện và đề xuất những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung. - Thứ trưởng trực tiếp theo dõi ngành, đơn vị nào sẽ chịu trách nhiệm chỉ đạo, xử lý thường xuyên các công việc liên quan đến phạm vi, trách nhiệm của Bộ tại ngành, đơn vị đó; đối với những vấn đề lớn, quan trọng, nhạy cảm và những công việc do Bộ trưởng trực tiếp chỉ đạo, Thứ trưởng phải báo cáo, xin ý kiến Bộ trưởng trước khi giải quyết. - Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực công tác chuyên môn nào sẽ chịu trách nhiệm theo dõi tổng hợp, hướng dẫn, chỉ đạo chung toàn ngành về chuyên môn đó. - Trong thực thi nhiệm vụ, nếu có vấn đề liên quan đến nhiệm vụ do Thứ trưởng khác phụ trách, các Thứ trưởng chủ động phối hợp giải quyết; trường hợp các ý kiến không thống nhất, báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định. - Ngoài các nhiệm vụ cụ thể được phân công, các Thứ trưởng có trách nhiệm quán xuyến hoạt động chung của Bộ để có thể đảm nhận các nhiệm vụ khác với sự phân công khi Bộ trưởng giao nhiệm vụ. 4. Phân công giữa Bộ trưởng và các Thứ trưởng có thể thay đổi tùy theo tình hình công việc, nhiệm vụ của Bộ. 5. Bộ trưởng và các Thứ trưởng làm việc theo Quy chế làm việc của Bộ. Điều 2. Phân công nhiệm vụ cụ thể giữa Bộ trưởng và các Thứ trưởng 1. BỘ TRƯỞNG VŨ HUY HOÀNG a) Lãnh đạo và quản lý toàn diện các mặt công tác của Bộ, được Chính phủ quy định tại Nghị định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Nghị định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương. b) Trực tiếp chỉ đạo công tác chiến lược, quy hoạch và cân đối lớn trong phát triển ngành; công tác tổ chức cán bộ, thanh tra, pháp chế, hội nhập, cải cách hành chính, thi đua khen thưởng và kỷ luật. c) Phụ trách ngành năng lượng. d) Thay mặt Chính phủ chỉ đạo một số địa phương theo phân công của Chính phủ. đ) Trực tiếp chỉ đạo các đơn vị: Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Pháp chế, Vụ Thi đua – Khen thưởng và Thanh tra Bộ. Chỉ đạo thực hiện quản lý nhà nước đối với Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, Tập đoàn Điện lực Việt Nam và Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam. e) Phó Chủ tịch Ủy ban quốc gia về Hợp tác kinh tế quốc tế. g) Chủ nhiệm các chương trình Kỹ thuật – Kinh tế về tự động hóa và công nghệ vật liệu. h) Chủ tịch Hội đồng thi đua khen thưởng. i) Trưởng ban phòng chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. k) Trưởng ban chỉ đạo 127/TW. l) Chủ tịch các hội đồng, trưởng các ban chỉ đạo khác theo các lĩnh vực có liên quan. m) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phân công và đảm nhận một số nhiệm vụ khác theo phân công của Ban cán sự đảng Bộ Công Thương. 2. THỨ TRƯỞNG LÊ DANH VĨNH a) Thực hiện nhiệm vụ Thứ trưởng thường trực. b) Chỉ đạo công tác kế hoạch, lao động tiền lương, tài chính giá cả; công tác quản lý cạnh tranh, kiểm soát độc quyền, chống bán phá giá, chống trợ cấp và tự vệ; bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; thông tin thương mại, thương mại điện tử; công tác nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực thương mại. c) Phụ trách quan hệ với các tổ chức tài chính quốc tế. Phụ trách quan hệ song phương và phát triển thị trường với các nước châu Âu. d) Thay mặt Bô, chỉ đạo ngành Công Thương của 6 tỉnh Bắc Trung bộ: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế đ) Trực tiếp chỉ đạo các đơn vị: Vụ Kế hoạch, Vụ Tài chính, Vụ Thị trường châu Âu; Cục Quản lý cạnh tranh, Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin; Ban Thư ký Hội đồng cạnh tranh; Viện Nghiên cứu thương mại; Trung tâm thông tin công nghiệp và thương mại. e) Chủ tịch Hội đồng cạnh tranh. f) Chủ tịch Hội đồng khoa học Bộ Công Thương. h) Chủ tịch Hội đồng lương, Hội đồng tuyển dụng công chức Bộ Công Thương; Phó Trưởng ban chỉ đạo phòng chống tham nhũng của Bộ; i) Trưởng ban vì sự tiến bộ của phụ nữ Bộ Công Thương. k) Chủ tịch các hội đồng, trưởng các ban chỉ đạo khác theo các lĩnh vực có liên quan. l) Đảm nhận một số nhiệm vụ khác theo phân công của Bộ trưởng, Bí thư Ban cán sự. 3. THỨ TRƯỞNG NGUYỄN THÀNH BIÊN a) Chỉ đạo công tác xuất khẩu, nhập khẩu và dịch vụ thương mại; công tác xúc tiến thương mại, xây dựng và quảng bá thương hiệu, nhãn hiệu. b) Chỉ đạo xây dựng chính sách thuế xuất khẩu, nhập khẩu; xử lý các vấn đề liên quan đến cán cân thương mại và hàng rào kỹ thuật trong thương mại… c) Phụ trách tổng hợp chung công tác thị trường ngoài nước. Phụ trách hoạt động thương mại của các tổ chức, cá nhân Việt Nam ở nước ngoài và của nước ngoài tại Việt Nam; phụ trách quan hệ song phương và phát triển thị trường các nước châu Á - Thái Bình Dương. d) Thay mặt Bộ, chỉ đạo ngành Công Thương của 13 tỉnh miền Tây Nam bộ, gồm: Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Đồng Tháp, Cần Thơ, Hậu Giang, An Giang, Kiên Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu và Cà Mau. đ) Trực tiếp chỉ đạo các đơn vị: Vụ Xuất nhập khẩu, Vụ Thị trường châu Á – Thái Bình Dương; Cục Xúc tiến thương mại, Trường Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Công Thương trung ương, các Thương vụ Việt Nam ở nước ngoài. Thay mặt Bộ, chỉ đạo thực hiện quản lý nhà nước đối với các trường thuộc khối thương mại. e) Ủy viên ban chỉ đạo quốc gia về du lịch. g) Chủ tịch các hội đồng, trưởng các ban chỉ đạo khác theo các lĩnh vực có liên quan. h) Đảm nhận một số nhiệm vụ khác theo phân công của Bộ trưởng, Bí thư Ban cán sự. 4. THỨ TRƯỞNG LÊ DƯƠNG QUANG a) Chỉ đạo công tác quốc phòng toàn dân và công nghiệp phục vụ quốc phòng; công tác bảo vệ sức khỏe – y tế, dân số và kế hoạch hóa gia đình; công tác phòng chống tội phạm. b) Phụ trách các ngành cơ khí, khai thác mỏ, luyện kim, chế biến khoáng sản; công tác quy hoạch và sử dụng tài nguyên đất trong ngành. c) Giúp Bộ trưởng, thay mặt Bộ trực tiếp chỉ đạo ngành dầu khí. Phụ trách quan hệ phối hợp với các đoàn thể. Phụ trách quan hệ song phương và phát triển thị trường với các nước châu Phi, Tây Á và Nam Á.
2,060
130,782
d) Thay mặt Bộ, chỉ đạo ngành Công Thương của 5 tỉnh Tây Nguyên, gồm: Đắk Lắk, Đắk Nông, Gia Lai, Kon Tum và Lâm Đồng. đ) Trực tiếp chỉ đạo các đơn vị: Vụ Công nghiệp nặng, Vụ Thị trường châu Phi – Tây Á – Nam Á; Trung tâm Y tế - Môi trường lao động công nghiệp. Tham gia cùng Bộ trưởng chỉ đạo thực hiện quản lý nhà nước đối với Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam. Thay mặt Bộ, chỉ đạo thực hiện quản lý nhà nước đối với Tập đoàn công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam, Tổng công ty Thép Việt Nam, Tổng công ty Xây dựng công nghiệp Việt Nam, Tổng công ty Máy động lực và máy nông nghiệp, Tổng công ty Máy và Thiết bị công nghiệp, Tổng công ty Thiết bị điện Việt Nam, các Viện nghiên cứu thuộc khối công nghiệp. e) Trưởng ban đổi mới và phát triển doanh nghiệp của Bộ Công Thương. g) Trưởng ban chỉ đạo phòng chống tội phạm. h) Chủ tịch các hội đồng, trưởng các ban chỉ đạo khác theo các lĩnh vực có liên quan. i) Đảm nhận một số nhiệm vụ khác theo phân công của Bộ trưởng, Bí thư Ban cán sự. 5. THỨ TRƯỞNG NGUYỄN CẨM TÚ a) Chỉ đạo công tác mậu dịch biên giới và công tác quản lý thị trường. b) Tổng Thư ký Ủy ban quốc gia về hội nhập kinh tế quốc tế. Phụ trách quan hệ giữa Việt Nam với các đối tác trong khuôn khổ ASEAN, APEC, ASEM cũng như các tổ chức, diễn đàn kinh tế khu vực và quốc tế khác. c) Thay mặt Bộ, chỉ đạo ngành Công Thương của 15 tỉnh miền núi phía Bắc, gồm: Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Lào Cai, Yên Bái, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Bắc Giang, Phú Thọ, Quảng Ninh, Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên và Lai Châu. d) Trực tiếp chỉ đạo các đơn vị: Vụ Thương mại miền núi; Cục Quản lý thị trường, Văn phòng Ủy ban quốc gia về Hợp tác kinh tế quốc tế. Tham gia cùng Bộ trưởng chỉ đạo thực hiện quản lý nhà nước đối với Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam. Thay mặt Bộ, chỉ đạo thực hiện quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp khối thương mại. đ) Phó Trưởng ban Thường trực Ban chỉ đạo 127/TW. e) Thành viên Ban chỉ đạo Tây Bắc; Thành viên Ban chỉ đạo 120/TW; Thành viên Ban chỉ đạo 160/TW của Chính phủ. g) Chủ tịch các hội đồng, trưởng các ban chỉ đạo khác theo các lĩnh vực có liên quan. h) Đảm nhận một số nhiệm vụ khác theo phân công của Bộ trưởng, Bí thư Ban cán sự. 6. THỨ TRƯỞNG NGUYỄN NAM HẢI a) Chỉ đạo và phụ trách ngành công nghiệp chế biến thực phẩm và ngành công nghiệp hóa chất. b) Phụ trách quan hệ với các cơ quan nội chính và cơ quan thông tin đại chúng. c) Thay mặt Bộ, chỉ đạo ngành Công Thương của Thành phố Hồ Chí Minh và 7 tỉnh: Bình Dương, Tây Ninh, Bình Phước, Bà Rịa – Vũng Tàu, Đồng Nai, Ninh Thuận và Bình Thuận. d) Chỉ đạo các đơn vị: Cục Hóa chất, Cơ quan đại diện Bộ tại Thành phố Hồ Chí Minh; các Báo, Tạp chí thuộc Bộ. Thay mặt Bộ, chỉ đạo thực hiện quản lý nhà nước đối với Tập đoàn Hóa chất Việt Nam, Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam, Tổng công ty cổ phần Bia-Rượu-Nước giải khát Sài Gòn, Tổng công ty cổ phần Bia-Rượu-Nước giải khát Hà Nội, Tổng công ty công nghiệp Dầu thực vật Việt Nam. đ) Người phát ngôn của Bộ Công Thương. e) Trưởng ban chỉ đạo của Bộ Công Thương và là thành viên Ban chỉ đạo Chính phủ về phòng chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm. g) Chủ tịch các hội đồng, trưởng các ban chỉ đạo khác theo các lĩnh vực có liên quan. h) Đảm nhận một số nghiệp vụ khác theo phân công của Bộ trưởng, Bí thư Ban cán sự. 7. THỨ TRƯỞNG HỒ THỊ KIM THOA a) Chỉ đạo công tác phát triển thị trường trong nước. b) Phụ trách ngành công nghiệp nhẹ, công tác văn phòng. c) Thay mặt Bộ, chỉ đạo ngành Công Thương của Thủ đô Hà Nội, và 4 tỉnh, thành phố, gồm: Hải Phòng, Bắc Ninh, Hải Dương, Vĩnh Phúc. d) Trực tiếp chỉ đạo các đơn vị: Vụ Công nghiệp nhẹ, Vụ Thị trường trong nước, Văn phòng. Thay mặt Bộ, chỉ đạo thực hiện quản lý nhà nước đối với Tập đoàn Dệt – May Việt Nam, Tổng công ty Giấy Việt Nam, các doanh nghiệp ngành nhựa, da giày, sành sứ thủy tinh công nghiệp. đ) Tổ trưởng Tổ điều hành thị trường trong nước. e) Chủ tịch các hội đồng, trưởng các ban chỉ đạo khác theo các lĩnh vực có liên quan. g) Đảm nhận một số nhiệm vụ khác theo sự phân công của Bộ trưởng, Bí thư Ban cán sự đảng. 8. THỨ TRƯỞNG HOÀNG QUỐC VƯỢNG a) Giúp Bộ trưởng, thay mặt Bộ trực tiếp chỉ đạo ngành điện. b) Chỉ đạo tổng hợp chung công tác công thương địa phương, kinh tế tập thể; công tác phòng chống lụt bão; công tác phòng, chống cháy, nổ và an toàn … c) Thay mặt Bộ, chỉ đạo ngành Công Thương của 6 tỉnh Duyên hải Trung Bộ: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên và Khánh Hòa. d) Trực tiếp chỉ đạo Vụ Năng lượng, Cục Điều tiết điện lực, Cục Công nghiệp địa phương, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp. Tham gia cùng Bộ trưởng chỉ đạo thực hiện quản lý nhà nước đối với Tập đoàn Điện lực Việt Nam. đ) Thành viên Ban chỉ đạo nông thôn mới của Chính phủ; e) Trưởng ban chỉ đạo phòng, chống cháy, nổ và an toàn Bộ Công Thương. g) Trưởng ban phòng, chống lụt, bão Bộ Công Thương. h) Trưởng ban tìm kiếm cứu nạn Bộ Công Thương. i) Chủ tịch các hội đồng, trưởng các ban chỉ đạo khác theo các lĩnh vực có liên quan. k) Đảm nhận một số nhiệm vụ khác theo phân công của Bộ trưởng, Bí thư Ban cán sự. 9. THỨ TRƯỞNG TRẦN TUẤN ANH a) Chỉ đạo công tác nghiên cứu khoa học và giáo dục đào tạo trong lĩnh vực công nghiệp; công tác hợp tác quốc tế. b) Phụ trách các vấn đề liên quan đến xử lý tranh chấp thương mại và chống bán phá giá, chống trợ cấp ở nước ngoài đối với hàng hóa Việt Nam. Phụ trách quan hệ song phương và phát triển thị trường với các nước châu Mỹ. c) Thay mặt Bộ, chỉ đạo ngành Công Thương của 5 tỉnh, gồm: Hưng Yên, Thái Bình, Nam Định, Hà Nam và Ninh Bình. d) Trực tiếp chỉ đạo các đơn vị: Vụ Khoa học và Công nghệ; Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ Thị trường châu Mỹ, Viện Nghiên cứu chiến lược và chính sách công nghiệp, các trường thuộc khối công nghiệp. đ) Chủ tịch các hội đồng, trưởng các ban chỉ đạo khác theo các lĩnh vực có liên quan. e) Đảm nhận một số nghiệp vụ khác theo phân công của Bộ trưởng, Bí thư Ban cán sự. 10. THỨ TRƯỞNG TRẦN QUỐC KHÁNH a) Trưởng đoàn đàm phán Chính phủ về hội nhập kinh tế thương mại quốc tế. b) Phụ trách quan hệ song phương với Tổ chức Thương mại thế giới (WTO). c) Chỉ đạo Vụ Chính sách thương mại đa biên, Đại diện của Bộ Công Thương (Phòng WTO) tại Phái đoàn đại diện thường trực nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam bên cạnh Liên hợp quốc, Tổ chức Thương mại thế giới và các Tổ chức quốc tế khác tại Giơ-ne-vơ. d) Đảm nhận một số nhiệm vụ khác theo phân công của Bộ trưởng, Bí thư Ban cán sự. Điều 3. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2833/QĐ-BCT ngày 28 tháng 5 năm 2010 của Bộ Công Thương về việc phân công nhiệm vụ trong Lãnh đạo Bộ. Điều 4. Trách nhiệm thi hành Các đồng chí Thứ trưởng, Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ, Giám đốc các Sở Công Thương giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với lĩnh vực công nghiệp và thương mại, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Giám đốc các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty, Công ty và Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG PHỐI HỢP VỚI ỦY BAN TRUNG ƯƠNG MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM ĐẨY MẠNH CUỘC VẬN ĐỘNG “TOÀN DÂN ĐOÀN KẾT XÂY DỰNG ĐỜI SỐNG VĂN HÓA Ở KHU DÂN CƯ” TRONG GIAI ĐOẠN MỚI Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phát động từ năm 1995 có nội dung toàn diện trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh, có quy mô rộng lớn nhằm thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước tại địa bàn dân cư, đã mang lại những hiệu quả thiết thực trên nhiều mặt, thu hút được sự tham gia tích cực của các tầng lớp nhân dân, góp phần tạo nên sự đồng thuận trong toàn xã hội. Chính phủ đã có văn bản số 126/QHQH ngày 6 tháng 01 năm 1996, Thủ tướng Chính phủ có Chỉ thị số 23/1998/CT-TTg ngày 20 tháng 5 năm 1998 yêu cầu các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ động phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp trong việc triển khai, thực hiện. Để tiếp tục đẩy mạnh cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” trong giai đoạn mới, góp phần thiết thực xây dựng nông thôn mới theo tinh thần Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 5 tháng 8 năm 2008 của Ban Chấp hành Trung ương về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW và quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020; trên cơ sở Quy chế phối hợp công tác của Chính phủ và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Thủ tướng Chính phủ thống nhất với Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam một số nội dung sau: - Tiếp tục thực hiện có hiệu quả cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” trên cơ sở bổ sung nội dung, tiêu chí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; nâng cao hiệu quả cuộc vận động “Ngày vì người nghèo” gắn với việc huy động mọi nguồn lực nhằm bảo đảm an sinh xã hội, chăm lo cho người nghèo, vùng nghèo; - Thành lập Ban vận động từ Trung ương đến cơ sở. Chính phủ phân công một Phó Thủ tướng làm Phó Trưởng Ban vận động cấp Trung ương, đại diện lãnh đạo một số bộ, ngành tham gia làm thành viên; ở địa phương (cấp tỉnh, huyện, xã) cử một Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp làm Phó trưởng Ban vận động, đại diện lãnh đạo một số ngành liên quan tham gia làm thành viên. Ở khu dân cư tiếp tục củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban vận động;
2,123
130,783
- Chỉ đạo rà soát, bổ sung tiêu chí và ban hành các danh hiệu “gia đình văn hóa”, “khu dân cư văn hóa”; hàng năm tiến hành đăng ký, bình chọn danh hiệu gắn với việc tổng kết Cuộc vận động và tổ chức “Ngày hội đại đoàn kết toàn dân tộc” 18-11; - Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và chính quyền các cấp tạo cơ chế phù hợp, thuận lợi để Mặt trận Tổ quốc các cấp tổ chức thực hiện có hiệu quả Cuộc vận động trong giai đoạn mới. Để thực hiện tốt các nội dung nêu trên, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu: 1. Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ: a) Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và chương trình công tác của mình, chủ động phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đẩy mạnh tuyên truyền, vận động các tầng lớp nhân dân thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” và Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020; chỉ đạo việc tổ chức triển khai các dự án, chương trình mục tiêu trên địa bàn dân cư để có sự thống nhất, đồng bộ trong công tác chỉ đạo và vận động các tầng lớp nhân dân tham gia; công khai các mục tiêu và nguồn lực của chương trình, dự án để nhân dân giám sát nhằm bảo đảm cho việc thực hiện đạt được hiệu quả thiết thực; quy định việc quản lý, sử dụng các nguồn kinh phí từ các chương trình, dự án để phục vụ cho công tác chỉ đạo của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp trong việc triển khai Cuộc vận động; b) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam nghiên cứu, hướng dẫn phát động phong trào thi đua xây dựng nông thôn mới gắn với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” trong toàn quốc; c) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng và Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam nghiên cứu xây dựng mô hình “Đô thị văn minh”; rà soát, bổ sung, hoàn thiện tiêu chí và ban hành danh hiệu “gia đình văn hóa”, “khu dân cư văn hóa” cho phù hợp trong giai đoạn mới để Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tuyên truyền, vận động đăng ký thực hiện và bình xét hàng năm, đề nghị Ủy ban nhân dân các cấp công nhận; d) Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn việc sử dụng kinh phí hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước cho cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”, bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, đúng mục đích và hiệu quả; đ) Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam nghiên cứu trích kinh phí từ chương trình mục tiêu, dự án tạo điều kiện cho Mặt trận Tổ quốc các cấp, nhất là cơ sở tiến hành vận động, giám sát, kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện các chương trình, dự án ở địa phương; e) Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam nghiên cứu, đề xuất chế độ phụ cấp cho Trưởng ban công tác Mặt trận ở khu dân cư trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định; theo dõi, đề xuất hình thức khơi dậy các phong trào thi đua yêu nước, động viên toàn dân hăng hái lao động học tập, thực hành tiết kiệm, xây dựng cuộc sống mới; hướng dẫn việc xây dựng các mô hình, các điển hình tiên tiến trong cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” ở khu vực nông thôn, khu vực đô thị nhằm nhân rộng, góp phần đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước; g) Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan thông tin đại chúng tăng cường công tác tuyên truyền, giới thiệu cách làm hay, mô hình tốt, biểu dương các điển hình tiên tiến của Cuộc vận động. 2. Ủy ban nhân dân các cấp tiếp tục bổ sung, hoàn thiện Quy chế phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp, triển khai thực hiện nhằm tăng cường hiệu quả công tác; coi cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” là nội dung trọng tâm trong chương trình phối hợp giữa Chính quyền các cấp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp trong những năm tới; đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chức năng thực hiện tốt chương trình phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc; đồng thời chủ động rà soát, thống nhất các Ban chỉ đạo hiện có ở địa phương trên cơ sở Ban vận động của cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” nhằm khắc phục sự chồng chéo, phân tán và tính hình thức. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo chức năng nhiệm vụ của mình tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này. Văn phòng Chính phủ chủ trì, phối hợp với các Bộ có liên quan và Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ việc thực hiện Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ÔNG NGUYỄN HỒNG TRƯỜNG THÔI KIÊM GIỮ CHỨC CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY VIỆT NAM THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét Tờ trình số 6709/TTr-BGTVT ngày 27 tháng 9 năm 2010 của Bộ Giao thông vận tải; Tờ trình số 3397/TTr-BNV ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Bộ Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ông Nguyễn Hồng Trường, Thứ trưởng Bộ Giao thông vận tải thôi kiêm giữ chức Chủ tịch Hội đồng quản trị Tập đoàn Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Hội đồng Thành viên Tập đoàn Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam và ông Nguyễn Hồng Trường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Uỷ ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản; Căn cứ Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty nhà nước; Căn cứ Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý các cơ sở nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước; và Quyết định số 140/2008/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg; Căn cứ Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính về việc quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Thông tư 63/2007/TT-BTC ngày 15 tháng 06 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước bằng vốn nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 14g/2010/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng Nhân dân tỉnh về việc phân cấp quản lý tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thừa Thiên Huế; Theo đề nghị Giám đốc Sở Tài chính tại Báo cáo số 2238/BC-TC ngày 20 tháng 9 năm 2010 và Tờ trình số 2239/STC-QLG.CS ngày 20 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này “Quy chế quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và phân cấp quản lý tài sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thừa Thiên Huế”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2010 và thay thế Quyết định số 1989/2007/QĐ-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2007 của Ủy ban Nhân dân tỉnh về việc quản lý tài sản và phân cấp quản lý tài sản nhà nước tại các đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế; các quy định trước đây của Uỷ ban Nhân dân tỉnh trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban Nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Thủ trưởng các cơ quan đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã Hương Thủy, thành phố Huế và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH THỪA THIÊN HUẾ (Ban hành kèm theo Quyết định số 40/2010/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban Nhân dân tỉnh)
2,047
130,784
Chương 1. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và phân cấp quản lý tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (gọi tắt là cơ quan, tổ chức, đơn vị) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh. 2. Tài sản nhà nước bao gồm: Trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất; quyền sử dụng đất đối với đất dùng để xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị; máy móc, phương tiện vận tải, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác do pháp luật quy định. 3. Tài sản nhà nước trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chế này, bao gồm: a) Đối với cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội: Nhà nước giao tài sản bằng hiện vật, quyền sử dụng đất, giao ngân sách để các cơ quan, tổ chức đơn vị đầu tư, xây dựng, mua sắm. b) Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập: Nhà nước giao tài sản bằng hiện vật, quyền sử dụng đất, giao ngân sách để các cơ quan, tổ chức đơn vị đầu tư, xây dựng, mua sắm và tài sản được đầu tư xây dựng, mua sắm bằng tiền có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước. c) Đối với các tổ chức chính trị xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp tài sản nhà nước là trụ sở làm việc hoặc tài sản khác gắn liền với đất mà nhà nước giao cho các tổ chức quản lý sử dụng. Điều 2. Tài sản nhà nước không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chế này, bao gồm: 1. Tài sản nhà nước đã có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao quyền sở hữu cho tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội và tài sản mà nhà nước giao cho các tổ chức chính trị xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp quản lý, sử dụng mà không thuộc trường hợp qui định tại khoản 3 điều này thuộc sở hữu của tổ chức đó. 2. Việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước thuộc kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích công cộng, lợi ích quốc gia; tài sản sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh quốc gia; tài sản dự trữ quốc gia; tài sản nhà nước tại doanh nghiệp; tài nguyên thiên nhiên và đất đai khác thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. Điều 3. Đối tượng áp dụng 1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. 2. Không áp dụng đối với việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại các đơn vị lực lượng vũ trang Nhân dân đóng trên địa bàn tỉnh. Chương 2. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC MỤC 1. ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, MUA SẮM TÀI SẢN NHÀ NƯỚC Điều 4. Quản lý việc trang cấp tài sản trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị 1. Trang cấp tài sản cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc dự toán ngân sách địa phương phải đúng đối tượng phục vụ thiết thực, hiệu quả cho công việc, đáp ứng yêu cầu đổi mới công nghệ theo qui định của các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành. Không được trang cấp tài sản nhà nước sai đối tượng, vượt tiêu chuẩn, định mức, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. 2. Phải căn cứ vào nhu cầu sử dụng tài sản để phục vụ hoạt động của đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ được giao và khả năng nguồn kinh phí bố trí hàng năm. 3. Việc trang cấp tài sản nhà nước được thực hiện theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Hàng năm song song với việc lập kế hoạch tài chính, các cơ quan, tổ chức, đơn vị tiến hành lập kế hoạch trang cấp tài sản phục vụ công tác cho cơ quan mình gửi Sở Tài chính hoặc gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp (nếu có) tổng hợp gửi Sở Tài chính để báo cáo Ủy ban Nhân dân (UBND) tỉnh, trình Hội đồng Nhân dân (HĐND) tỉnh xem xét, phân bổ dự toán ngân sách để thực hiện. Riêng đối với kế hoạch trang cấp, sửa chữa, nâng cấp có tính chất xây dựng cơ bản thì gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính hoặc gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp (nếu có) tổng hợp gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính để báo cáo UBND tỉnh, trình HĐND tỉnh xem xét, phân bổ và bố trí nguồn vốn xây dựng cơ bản tập trung để thực hiện. 4. Căn cứ để lập kế hoạch trang cấp tài sản trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị, bao gồm: a) Các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước liên quan đến việc trang cấp, quản lý và sử dụng tài sản. b) Các tiêu chuẩn, định mức và chế độ qui định việc quản lý, sử dụng tài sản của cấp có thẩm quyền. c) Chức năng, nhiệm vụ, biên chế được giao của các cơ quan, tổ chức, đơn vị. d) Hiện trạng, tình hình sử dụng tài sản nhà nước hiện có; mức độ, nhu cầu cấp thiết về việc trang cấp tài sản. e) Đã được tập thể lãnh đạo đơn vị bàn bạc thống nhất, đã công khai cho cán bộ công chức, viên chức trong đơn vị biết để tham gia góp ý về loại tài sản, qui cách, chất lượng, công năng, tính năng ...của tài sản cần trang cấp. g) Các căn cứ khác có liên quan... 5. Kế hoạch trang cấp tài sản phải bao gồm các nội dung chính sau: a) Tên tài sản, các thông số kỹ thuật cơ bản và tiêu chuẩn chất lượng. b) Số lượng, giá cả (sau khi đã khảo sát sơ bộ tại thời điểm lập kế hoạch) và tổng giá trị tài sản cần trang cấp trong năm kế hoạch. c) Mục đích sử dụng, đối tượng trang cấp. d) Yêu cầu về thời gian trang cấp để phục vụ công tác. 6. Việc trang cấp tài sản nhà nước cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc dự toán ngân sách địa phương được thực hiện theo các phương thức sau: a) Đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản theo kế hoạch được duyệt. b) Điều chuyển tài sản theo quyết định của cấp có thẩm quyền. c) Thuê tài sản theo quyết định của cấp có thẩm quyền. d) Tiếp nhận tài sản từ nguồn viện trợ, dự án; tài sản được điều chuyển từ các đơn vị khác; tài sản được tặng, cho. Điều 5. Quản lý việc mua sắm, sửa chữa tài sản 1. Yêu cầu đối với việc mua sắm, sửa chữa tài sản: a) Phải công khai, minh bạch; b) Đúng tiêu chuẩn, định mức qui định; c) Nằm trong kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; d) Ưu tiên mua hàng sản xuất trong nước nếu có cùng chất lượng và giá cả; e) Đối với các loại hàng hóa có qui định cụ thể như thuốc phục vụ khám chữa bệnh, sản phẩm công nghệ thông tin… ngoài những qui định trên còn phải thực hiện theo các qui định của nhà nước có liên quan. 2. Điều kiện thực hiện mua sắm hàng hóa, dịch vụ hoặc đấu thầu mua sắm hàng hoá, dịch vụ: a) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị chỉ được mua sắm hoặc đấu thầu mua sắm hàng hoá khi đảm bảo đầy đủ các điều kiện sau: - Trong phạm vi dự toán được duyệt. - Nội dung, danh mục hàng hoá, dịch vụ mua sắm được duyệt của cấp có thẩm quyền. - Kế hoạch đấu thầu đã được người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt theo phân cấp tại Quy chế này. b) Đối với việc mua sắm hoặc đấu thầu mua sắm hàng hoá, dịch vụ công nghệ thông tin, ngoài các điều kiện được quy định tại điểm a khoản 2 nêu trên các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh khi mua sắm hoặc đấu thầu mua sắm đảm bảo thống nhất theo các quy định quản lý về công nghệ thông tin hiện hành của Nhà nước và của UBND tỉnh. c) Đối với việc mua sắm hoặc đấu thầu mua sắm dịch vụ sửa chữa, nâng cấp cải tạo, mở rộng trụ sở làm việc, giảng đường, khu ký túc xá, kho tàng và các hạng mục phụ trợ khác có tính chất XDCB ngoài các điều kiện được quy định tại điểm a khoản 2 nêu trên thì phải có báo cáo đánh giá hiện trạng và thiết kế dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. d) Đối với việc mua sắm hoặc đấu thầu mua sắm dịch vụ sửa chữa ô tô ngoài các điều kiện được quy định tại điểm a khoản 2 nêu trên thì phải có biên bản đánh giá hiện trạng, xác định nhu cầu sửa chữa để đảm bảo phương tiện hoạt động an toàn của các cơ quan chức năng có liên quan. 3. Các phương thức mua sắm tài sản và điều kiện áp dụng: a) Việc mua sắm tài sản nhà nước được thực hiện theo một trong các phương thức sau đây: - Mua sắm tập trung; - Cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản thực hiện mua sắm. b) Phương thức mua sắm tập trung được áp dụng đối với các loại tài sản có số lượng mua sắm nhiều, tổng giá trị mua sắm lớn và có yêu cầu được trang bị đồng bộ, hiện đại. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định danh mục tài sản mua sắm theo phương thức tập trung, thuộc phạm vi quản lý. c) Đơn vị được giao thực hiện việc mua sắm tài sản theo phương thức tập trung có các quyền và nghĩa vụ sau đây: - Được Nhà nước giao kinh phí để mua sắm tài sản cho các cơ quan nhà nước theo phạm vi nhiệm vụ được giao. - Thực hiện việc mua sắm tài sản theo quy định của pháp luật về đấu thầu mua sắm tài sản, hàng hoá từ ngân sách nhà nước; - Bàn giao tài sản cho cơ quan được giao quản lý, sử dụng theo chế độ quy định, sau khi hoàn thành việc mua sắm. d) Đối với các tài sản được thực hiện việc mua sắm tài sản theo quy định của pháp luật về đấu thầu mua sắm tài sản, hàng hoá từ ngân sách nhà nước, Thủ trưởng cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản thực hiện việc mua sắm các loại vật tư, trang thiết bị, phương tiện làm việc và hàng hoá, dịch vụ đều phải thực hiện nghiêm túc các quy định của Nhà nước và quy định tại quy chế này về các hình thức mua sắm, cụ thể như sau: d.1) Mua sắm trực tiếp: Là hình thức lựa chọn trực tiếp nhà thầu cung cấp hàng hoá thường xuyên theo hợp đồng mua sắm ký kết giữa đơn vị mua sắm và nhà cung cấp.
2,074
130,785
Mua sắm trực tiếp được áp dụng khi hợp đồng đối với gói thầu có nội dung tương tự được ký trước đó không quá 6 tháng. Khi thực hiện mua sắm trực tiếp được mời nhà thầu đã được lựa chọn thông qua đấu thầu để thực hiện gói thầu có nội dung tương tự. Được áp dụng mua sắm trực tiếp để thực hiện gói thầu tượng tự cùng một dự án hoặc thuộc một dự án khác. Đơn giá đối với các nội dung thuộc gói thầu mua sắm trực tiếp không được vượt quá đơn giá của các nội dung tương ứng thuộc gói thầu tương tự đã ký kết hợp đồng trước đó. Trường hợp tại thời điểm mua sắm mà giá cả hàng hóa có biến động, không phù hợp mua sắm trực tiếp thì phải tổ chức đấu thầu như một gói thầu mới. Quy trình thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của quy chế này. d.2) Chào hàng cạnh tranh: Là hình thức lựa chọn nhà thầu cung cấp hàng hoá trên cơ sở hồ sơ chào hàng của các nhà thầu. - Điều kiện áp dụng: Chào hàng cạnh tranh được áp dụng trong trường hợp có đủ các điều kiện sau: + Gói thầu có giá trị dưới 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng). + Nội dung mua sắm là những hàng hóa thông dụng có sẵn trên thị trường với đặc tính kỹ thuật đã được tiêu chuẩn hóa và tương đương nhau về chất lượng. - Khi thực hiện mua sắm theo hình thức chào hàng cạnh tranh mỗi gói thầu phải có ít nhất 3 nhà thầu khác nhau tham dự trên cơ sở yêu cầu chào hàng của Bên mời thầu. Trường hợp tại thời điểm hết hạn nộp hồ sơ đề xuất, không đủ số lượng nhà thầu theo yêu cầu thì Bên mời thầu phải báo cáo ngay (trực tiếp, bằng điện thoại, thư diện tử, fax hoặc bằng văn bản) đến chủ đầu tư để xem xét, giải quyết trong thời gian không quá 4 giờ để cho phép kéo dài thời điểm nộp hồ sơ đề xuất nhằm tăng thêm số lượng nhà thầu nộp hồ sơ hoặc cho phép mở thầu để tiến hành đánh giá hồ sơ đề xuất đã nộp. - Qui trình thực hiện theo qui định tại khoản 2 Điều 6 của qui chế này. d.3) Chỉ định thầu: Là hình thức chọn trực tiếp nhà thầu cung ứng hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của đơn vị mua sắm. - Điều kiện áp dụng: Chỉ định thầu chỉ được áp dụng trong các trường hợp sau: + Mua sắm khẩn cấp do động đất, bão, lũ, lụt, sóng thần, hỏa hoạn, địch họa, sự cố, dịch bệnh cần khắc phục ngay và các trường hợp mua sắm đặc biệt khác; + Mua sắm hàng hóa mang tính chất bí mật quốc gia; gói thầu thuộc dự án cấp bách vì lợi ích quốc gia; + Gói thầu mua thuốc, hoá chất, vật tư, thiết bị y tế để triển khai công tác phòng chống dịch bệnh trong trường hợp cấp bách; + Gói thầu xử lý sự cố ô nhiễm môi trường nghiêm trọng cần phải làm ngay; + Gói thầu phục vụ việc di dân vùng sạt lở hoặc phòng, chống bão, lụt trong trường hợp khẩn cấp để đảm bảo an toàn tính mạng con người và tài sản; + Gói thầu xử lý sự cố công trình trong trường hợp khẩn cấp để đảm bảo an toàn tính mạng con người và tài sản; + Các hàng hóa mua sắm có giá trị trong hạn mức được chỉ định thầu hoặc do yêu cầu đặc biệt khác theo quy định của Chính phủ. + Gói thầu theo yêu cầu của cơ quan tài trợ, do người có thẩm quyền quyết định chỉ định thầu trên cơ sở có ý kiến bằng văn bản của cơ quan tài trợ và các cơ quan có liên quan khác; + Các gói thầu có tính chất đặc biệt, là hàng hoá có liên quan chặt chẽ tới các hàng hoá khác đã được một nhà thầu cung cấp và có bằng chứng chứng minh rằng chỉ nhà thầu đó mới có thể thực hiện gói thầu với chất lượng tốt nhất và chi phí hợp lý nhất. + Gói thầu dịch vụ tư vấn và gói thầu mua sắm tài sản thuộc đề án hoặc dự toán mua sắm thường xuyên có giá trị dưới 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng). Trường hợp thấy cần thiết thì thủ trưởng cơ quan đơn vị có thẩm quyền quyết định tổ chức đấu thầu. + Hàng hóa chỉ do một cơ sở sản xuất, có giá bán thống nhất (như điện, nước...). - Khi thực hiện việc chỉ định thầu đối với những trường hợp mua sắm hàng hoá trên đây thì đơn vị mua sắm trình cấp có thẩm quyền quyết định chỉ định nhà thầu đủ năng lực để thực hiện công việc kịp thời, đồng thời chịu trách nhiệm về nội dung trình của mình. - Trường hợp áp dụng hình thức mua sắm chỉ định thầu theo các nội dung được quy định nêu trên, Bên mời thầu phải xác định và nêu rõ những nội dung: Lý do chỉ định thầu; Kinh nghiệm và năng lực về mặt kỹ thuật, tài chính của nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu; Giá trị của gói thầu mua sắm hàng hoá đã được phê duyệt. - Quy trình thực hiện theo quy định tại khoản 1 điều 6 quy chế này. d.4) Đấu thầu mua sắm hàng hóa: - Đấu thầu rộng rãi: Việc lựa chọn nhà thầu cung ứng hàng hóa, dịch vụ trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị phải áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi trừ các trường hợp qui định tại các điểm d.1, d.2, d.3 khoản 3 Điều này. Đấu thầu rộng rãi là hình thức đấu thầu không hạn chế số lượng nhà thầu tham dự. Trước khi phát hành hồ sơ mời thầu, bên mời thầu phải thông báo mời thầu rộng rãi theo qui định của Luật Đấu thầu để các nhà thầu biết thông tin tham dự. Bên mời thầu phải cung cấp hồ sơ mời thầu cho các nhà thầu có nhu cầu tham gia đấu thầu. Trong hồ sơ mời thầu không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng. Số lượng nhà thầu tối thiểu nộp hồ sơ dự thầu là 03 nhà thầu. Trong trường hợp tại thời điểm đóng thầu có ít hơn 3 hồ sơ dự thầu, thì bên mời thầu phải báo cáo ngay quá trình tổ chức đấu thầu cho Chủ đầu tư xem xét, giải quyết trong thời hạn không quá 4 giờ để cho phép kéo dài thời điểm đóng thầu nhằm tăng thêm số lượng nhà thầu nộp hồ sơ hoặc cho phép mở thầu để tiến hành đánh giá hồ sơ dự thầu đã nộp. - Đấu thầu hạn chế: Là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu mời một số nhà thầu (tối thiểu là 05) có đủ năng lực và kinh nghiệm tham gia đấu thầu. Danh sách nhà thầu tham dự phải được cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt. Hình thức này chỉ được xem xét áp dụng khi có một trong các điều kiện: + Theo yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài đối với nguồn vốn sử dụng cho gói thầu; + Gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù; gói thầu có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm mà chỉ có một số nhà thầu có khả năng đáp ứng yêu cầu của gói thầu. Thủ trưởng đơn vị có nhu cầu mua sắm và Tổ trưởng Tổ chuyên gia đấu thầu giải trình rõ, cụ thể những nguyên nhân, lý do khi phát sinh một trong các điều kiện trên cùng với việc trình duyệt kế hoạch đấu thầu. - Quy trình thực hiện theo quy định tại khoản 3 điều 6 quy chế này. 4. Qui định việc mua sắm một số hàng hóa đặc thù: a) Qui định về đấu thầu cung ứng thuốc cho các cơ sở y tế công lập Các cơ sở y tế công lập có sử dụng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác (gọi chung là nguồn kinh phí ngân sách) theo qui định để mua thuốc, hóa chất, dịch truyền, vật tư tiêu hao (gọi chung là thuốc) phục vụ nhu cầu khám chữa bệnh và phòng bệnh, khi thực hiện việc đấu thầu mua thuốc trong các cơ sở y tế công lập phải tuân thủ các qui định tại Thông tư số 10/2007/TTLB-BYT-BTC ngày 10 tháng 8 năm 2007 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Y tế về Hướng dẫn đấu thầu thuốc trong các cơ sơ y tế công lập, Luật Đấu thầu, Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và quy định tại quy chế này. b) Mua sắm ô tô, mô tô sản xuất lắp ráp trong nước. Các trường hợp mua sắm ô tô, mô tô lắp ráp trong nước có đăng ký bản quyền và có giá bán thống nhất trong cả nước, thì sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, chủng loại, mức giá mua sắm theo tiêu chuẩn, định mức và được cơ quan có chức năng thông báo mức giá thẩm định, đơn vị được thực hiện hình thức chỉ định thầu và không khống chế về giá trị gói thầu. c) Qui định về mua sắm, đấu thầu dịch vụ sửa chữa, cải tạo, mở rộng trụ sở làm việc, cơ sở sự nghiệp, kho tàng và các hạng mục phụ trợ khác có tính chất XDCB. - Dịch vụ có giá trị nhỏ hơn 100 triệu đồng thì đơn vị căn cứ các qui định về quản lý giá tiến hành lập dự toán hoặc thuê các đơn vị tư vấn lập dự toán trình thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị phê duyệt, chỉ định đơn vị thực hiện dịch vụ. - Dịch vụ có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên thì lập thủ tục theo đúng các trình tự thủ tục đầu tư XDCB hiện hành. d) Qui định về mua sắm sản phẩm công nghệ thông tin. - Phải ưu tiên mua sắm, sử dụng sản phẩm công nghệ thông tin được sản xuất trong nước. - Trường hợp sản phẩm cần mua là loại trong nước đã sản xuất được, nhưng do yêu cầu kỹ thuật đặc thù của dự án chỉ có sản phẩm nhập ngoại mới đáp ứng được, thì phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Thông tin và Truyền thông. - Dự án ứng dụng công nghệ thông tin phải đảm bảo sự cân đối, hợp lý, đồng bộ giữa mua sắm phần mềm và phần cứng; phải ưu tiên mua sắm, đầu tư xây dựng các giải pháp, sản phẩm phần mềm và nội dung thông tin số để đảm bảo sự đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin là hiệu quả, tiết kiệm. - Nghiêm chỉnh chấp hành quy định pháp luật về sở hữu trí tuệ trong mua sắm, sử dụng sản phẩm công nghệ thông tin, đặc biệt là các sản phẩm phần mềm, nội dung thông tin số.
2,038
130,786
- Ưu tiên đầu tư, mua sắm sử dụng các sản phẩm phần mềm mã nguồn mở, đặc biệt là các sản phẩm do các doanh nghiệp trong nước khai thác, cung cấp. Điều 6. Trình tự, thủ tục tổ chức thực hiện mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ 1. Hình thức chỉ định thầu: a) Lập danh mục hàng hoá, dịch vụ mua sắm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. b) Lập kế hoạch mua sắm theo hình thức chỉ định thầu trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. c) Tổ chức lựa chọn nhà thầu cung ứng theo hình thức chỉ định thầu. Quy trình thực hiện chỉ định thầu đối với một gói thầu bao gồm: - Lập và phát hành hồ sơ yêu cầu: + Bên mời thầu lập hồ sơ yêu cầu không cần nêu các yếu tố để xác định giá đánh giá. Hồ sơ yêu cầu có nội dung tương tự hồ sơ mời thầu; + Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị chịu trách nhiệm phê duyệt hồ sơ yêu cầu gửi cho nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu chuẩn bị hồ sơ đề xuất. - Chuẩn bị hồ sơ đề xuất: Nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu chuẩn bị hồ sơ đề xuất có nội dung tương tự hồ sơ dự thầu, bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính, thương mại. - Đánh giá hồ sơ đề xuất: + Bên mời thầu tiến hành đánh giá hồ sơ đề xuất của nhà thầu theo tiêu chuẩn đánh giá nêu trong hồ sơ yêu cầu; + Nhà thầu được đề nghị trúng chỉ định thầu khi hồ sơ đề xuất đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: * Có đủ năng lực và kinh nghiệm theo hồ sơ yêu cầu; * Có đề xuất về kỹ thuật được đánh giá là đáp ứng yêu cầu của hồ sơ yêu cầu căn cứ theo tiêu chuẩn đánh giá; * Có giá đề nghị chỉ định thầu không vượt giá gói thầu được duyệt cho gói thầu. - Phê duyệt kết quả chỉ định thầu. Trên cơ sở báo cáo kết quả chỉ định thầu và báo cáo thẩm định, chủ đầu tư phê duyệt kết quả chỉ định thầu. - Thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng. Trên cơ sở quyết định phê duyệt kết quả chỉ định thầu, bên mời thầu tiến hành thương thảo, hoàn thiện hợp đồng với nhà thầu được chỉ định thầu và ký kết hợp đồng. - Tổ chức thực hiện hợp đồng mua sắm tài sản. - Nghiệm thu tài sản đưa vào sử dụng. - Đối với các gói thầu thuộc trường hợp sự cố bất khả kháng do thiên tai, địch họa, sự cố cần khắc phục ngay thì việc chỉ định thầu không phải thực hiện theo đúng quy định quy trình thực hiện các bước chỉ định thầu nói trên, cụ thể từ việc lập, phát hành hồ sơ yêu cầu ... cho đến thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng nhưng sau không quá 15 ngày, kể từ ngày chỉ định thầu, Chủ đầu tư hoặc cơ quan chịu trách nhiệm quản lý tài sản, hàng hóa, dịch vụ đó và nhà thầu phải tiến hành các thủ tục để ký kết hợp đồng làm cơ sở cho việc thực hiện và thanh toán. 2. Hình thức chào hàng cạnh tranh: a) Lập danh mục hàng hoá, dịch vụ mua sắm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. b) Lập kế hoạch mua sắm hàng hóa, dịch vụ theo hình thức chào hàng cạnh tranh trình cấp có thầm quyền phê duyệt. c) Tổ chức chào hàng cạnh tranh: Quy trình chào hàng cạnh tranh trong mua sắm hàng hoá được thực hiện như sau: - Hồ sơ yêu cầu chào hàng: Chủ đầu tư lập và phê duyệt hồ sơ yêu cầu chào hàng. Hồ sơ yêu cầu chào hàng bao gồm yêu cầu về mặt kỹ thuật như số lượng, tiêu chuẩn, đặc tính kỹ thuật, thời hạn cung cấp hàng hoá, thời hạn hiệu lực của hồ sơ đề xuất, thời điểm nộp hồ sơ đề xuất, các yêu cầu về bảo hành, bảo trì, đào tạo, chuyển giao và các nội dung cần thiết khác, không nêu yêu cầu về bảo đảm dự thầu. Việc đánh giá các yêu cầu về mặt kỹ thuật được thực hiện theo tiêu chí “đạt”, “không đạt” và được thể hiện trong hồ sơ yêu cầu chào hàng. - Tổ chức chào hàng: + Bên mời thầu thông báo mời chào hàng trên tờ Báo đấu thầu 3 kỳ liên tiếp và trên trang thông tin điện tử về đấu thầu để các nhà thầu có quan tâm đăng ký tham dự. Ngoài việc đăng tải theo quy định trên có thể đăng tải đồng thời trên các phương tiện thông tin đại chúng khác. Bên mời thầu phát hành hồ sơ yêu cầu cho các nhà thầu có nhu cầu tham gia kể từ ngày đầu tiên đăng tải thông báo mời chào hàng; + Bên mời thầu phát hành hồ sơ yêu cầu đến các nhà thầu quan tâm để bảo đảm nhận được tối thiểu 3 hồ sơ đề xuất từ 3 nhà thầu khác nhau. Thời gian để nhà thầu chuẩn bị hồ sơ đề xuất tối thiểu là 5 ngày; + Nhà thầu nộp hồ sơ đề xuất đến bên mời thầu bằng cách gửi trực tiếp, gửi qua đường bưu điện hoặc bằng fax. Mỗi nhà thầu chỉ được nộp một hồ sơ đề xuất; + Bên mời thầu chịu trách nhiệm bảo mật các thông tin trong hồ sơ đề xuất của từng nhà thầu. Ngay sau khi kết thúc thời hạn nộp hồ sơ đề xuất, bên mời thầu lập văn bản tiếp nhận các hồ sơ đề xuất gồm các nội dung như: tên nhà thầu, giá chào, điều kiện hậu mãi, thời gian có hiệu lực của hồ sơ đề xuất và gửi văn bản này đến các nhà thầu đã nộp hồ sơ đề xuất. - Đánh giá các hồ sơ đề xuất: + Bên mời thầu đánh giá các hồ sơ đề xuất được nộp theo yêu cầu của hồ sơ yêu cầu về mặt kỹ thuật. Hồ sơ đề xuất vượt qua bước đánh giá về mặt kỹ thuật khi tất cả yêu cầu về mặt kỹ thuật đều được đánh giá là “đạt”; + Bên mời thầu so sánh giá chào của các hồ sơ đề xuất đáp ứng về mặt kỹ thuật để xác định hồ sơ đề xuất có giá chào thấp nhất. Nhà thầu có giá chào thấp nhất sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch và không vượt giá gói thầu sẽ được đề nghị lựa chọn. - Phê duyệt kết quả chào hàng và ký kết hợp đồng. + Trên cơ sở báo cáo kết quả chào hàng do bên mời thầu trình, báo cáo thẩm định, chủ đầu tư phê duyệt kết quả chào hàng. + Bên mời thầu thông báo kết quả chào hàng bằng văn bản cho tất cả các nhà thầu tham gia nộp hồ sơ đề xuất và tiến hành thương thảo, hoàn thiện hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn để chủ đầu tư ký kết hợp đồng. - Tổ chức thực hiện hợp đồng mua sắm tài sản - Nghiệm thu tài sản đưa vào sử dụng 3. Hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế: a) Lập danh mục hàng hoá, dịch vụ mua sắm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. b) Lập kế hoạch mua sắm hàng hóa, dịch vụ theo hình thức đấu thầu trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. c) Lập hồ sơ mời thầu trình chủ đầu tư phê duyệt. d) Thành lập tổ chuyên gia xét thầu. e) Thông báo mời thầu. g) Nhận và quản lý hồ sơ dự thầu. i) Tổ chức mở và xét thầu. k) Phê duyệt kết quả đấu thầu và ký kết hợp đồng. l) Tổ chức thực hiện hợp đồng mua sắm tài sản. m) Nghiệm thu tài sản đưa vào sử dụng. Nội dung của kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu và trình tự thủ tục tổ chức mở thầu, xét thầu thực hiện theo các qui định hiện hành của Luật Đấu thầu và Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu. Đối với đấu thầu thuốc và vật tư y tế tiêu hao ngoài việc thực hiện theo các qui định nói trên, còn phải thực hiện theo đúng hướng dẫn của Liên Bộ Tài chính - Bộ Y tế tại Thông tư số 10/2007/TTLB-BYT-BTC ngày 10 tháng 8 năm 2007. Điều 7. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản nhà nước trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị 1. Thẩm quyền quyết định việc đầu tư xây dựng mới trụ sở làm việc và các công trình gắn liền với đất thuộc trụ sở làm việc từ nguồn vốn ngân sách đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị: Thực hiện theo quy định về phân cấp quản lý đầu tư xây dựng các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan. 2. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản nhà nước: a) UBND tỉnh quyết định mua sắm sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực HĐND tỉnh đối với các loại tài sản sau: a.1) Trụ sở làm việc gắn liền với quyền sử dụng đất. a.2) Xe ô tô phục vụ công tác, xe ôtô chuyên dùng. b) Đối với tài sản là phương tiện giao thông vận tải, máy móc, trang thiết bị làm việc, tài sản cố định khác, phần mềm (trừ tài sản quy định tại điểm a khoản 2 điều này), thẩm quyền quyết định mua sắm được qui định như sau: b.1) UBND tỉnh quyết định phê duyệt kế hoạch, danh mục mua sắm tài sản hàng hóa, dịch vụ hàng năm đối với tài sản có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên. b.2) Giám đốc các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã Hương Thủy và Thành phố Huế (gọi chung là UBND cấp huyện) phê duyệt kế hoạch, danh mục mua sắm tài sản hàng hóa, dịch vụ hàng năm đối với tài sản có giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng. b.3) Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ dự toán ngân sách được giao, quyết định trang cấp các tài sản có giá trị dưới 100 triệu đồng. c) Việc mua sắm tài sản không phải là trụ sở làm việc, xe ô tô từ nguồn quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, từ nguồn vốn huy động theo chế độ quy định để phục vụ cho các hoạt động sự nghiệp hoặc sản xuất kinh doanh, dịch vụ của các đơn vị sự nghiệp công lập, thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập căn cứ vào kế hoạch, dự toán, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tiêu chuẩn định mức sử dụng và nhu cầu cần thiết phục vụ hoạt động của đơn vị để quyết định việc mua sắm cho phù hợp, bảo đảm tiết kiệm và hiệu quả. Điều 8. Thẩm quyền giao trách nhiệm quản lý đầu tư xây dựng trụ sở làm việc Căn cứ vào nhu cầu, quy mô đầu tư của các cơ quan, tổ chức, đơn vị và khả năng quản lý đầu tư xây dựng của các tổ chức hiện có: Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập mới hoặc giao cho tổ chức hiện có làm chủ đầu tư xây dựng trụ sở làm việc của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Xây dựng và các cơ quan có liên quan.
2,114
130,787
Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được giao quản lý đầu tư xây dựng trụ sở làm việc 1. Được nhà nước giao vốn đầu tư để xây dựng trụ sở làm việc cho các cơ quan nhà nước theo phạm vi nhiệm vụ được giao. 2. Thực hiện đầu tư xây dựng trụ sở làm việc theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng. 3. Bàn giao trụ sở làm việc: a) Việc bàn giao trụ sở làm việc giữa nhà thầu xây dựng và tổ chức có chức năng quản lý đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng. b) Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận từ nhà thầu xây dựng, chủ đầu tư xây dựng phải bàn giao trụ sở làm việc cho cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng. c) Việc bàn giao trụ sở làm việc theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều này phải lập thành Biên bản theo mẫu quy định tại Thông tư số 122/2007/TT-BTC ngày 18/10/2007 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 43TC/QLCS ngày 31/7/1996 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc tiếp nhận và bàn giao tài sản giữa các cơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức kinh tế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Điều 10. Thẩm quyền phê duyệt kế hoạch đấu thầu, chỉ định thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả đấu thầu mua sắm tài sản và quyết định thành lập tổ chuyên gia đấu thầu 1. Thẩm quyền phê duyệt kế hoạch đấu thầu, chỉ định thầu, hồ sơ mời thầu và kết quả đấu thầu mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ (trừ thuốc và vật tư y tế tiêu hao): a) UBND tỉnh: - Phê duyệt kế hoạch đấu thầu, chỉ định thầu mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ đối với những gói thầu có giá trị từ 2 tỷ đồng trở lên trên cơ sở thẩm định của Sở Tài chính. - Phê duyệt kế hoạch đấu thầu, chỉ định thầu các gói thầu mua sắm có nội dung phần mềm mang tính tổng quát trên địa bàn địa phương, phần mềm liên quan giữa các cấp, các ngành trên địa bàn tỉnh; gói thầu tư vấn tổng thể chương trình công nghệ thông tin của tỉnh trên cơ sở thẩm định của Sở Thông tin và truyền thông. b) Giám đốc Sở Tài chính thẩm định phê duyệt kế hoạch đấu thầu, chỉ định thầu, mua sắm hàng hóa, dịch vụ đối với những gói thầu có giá trị từ 500 triệu đồng đến dưới 02 tỷ đồng cho các đơn vị cấp tỉnh quản lý. c) UBND cấp huyện phê duyệt kế hoạch đấu thầu, chỉ định thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ đối với những gói thầu có giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới 2tỷ đồng trên cơ sở thẩm định của các phòng ban chức năng cho các đơn vị trực thuộc cấp huyện quản lý. d) Giám đốc các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch đấu thầu, chỉ định thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ đối với những gói thầu có giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng trên cơ sở thẩm định của các phòng ban chức năng trực thuộc cho các đơn vị trực thuộc ngành quản lý. e) Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị phê duyệt kế hoạch đấu thầu, chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh mua sắm hàng hóa, dịch vụ đối với những gói thầu có giá trị dưới 100 triệu đồng và phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ chào hàng cạnh tranh, kết quả đấu thầu, kết quả chỉ định thầu, kết quả chào hàng cạnh tranh của các gói thầu trên cơ sở thẩm định của Tổ chuyên gia đấu thầu thuộc đơn vị quản lý. 2. Thẩm quyền quyết định thành lập tổ chuyên gia đấu thầu Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định thành lập Tổ chuyên gia đấu thầu; lựa chọn tổ chức tư vấn hoặc tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp theo qui định của Luật Đấu thầu để thay mình làm bên mời thầu. 3. Thẩm quyền phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu và kết quả đấu thầu cung ứng thuốc và vật tư y tế tiêu hao cho các cơ sở y tế công lập. a) UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch đấu thầu mua thuốc cho các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh trên cơ sở thẩm định của Sở Y tế. b) Sở Y tế chịu trách nhiệm thành lập tổ chuyên gia đấu thầu, phê duyệt hồ sơ mời thầu, chỉ đạo tổ chức mở thầu, xét thầu, thẩm định kết quả đấu thầu và phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc và vật tư y tế tiêu hao cho các cơ sở y tế công lập thuộc Sở Y tế theo đúng qui định hiện hành. MỤC 2. THUÊ TÀI SẢN PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC Điều 11. Thuê trụ sở làm việc 1. Căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc và thực trạng trụ sở hiện có, Cơ quan nhà nước được thuê trụ sở làm việc để phục vụ hoạt động. Trong các trường hợp được thuê trụ sở làm việc phải lập phương án thuê trụ sở làm việc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 14 quy chế này xem xét, quyết định. a) Các trường hợp được thuê trụ sở làm việc: - Chưa có trụ sở làm việc hoặc thiếu diện tích trụ sở làm việc so với tiêu chuẩn, định mức mà làm ảnh hưởng tới việc thực hiện nhiệm vụ được giao; - Trụ sở làm việc hiện có đã xuống cấp nghiêm trọng, không đảm bảo an toàn khi sử dụng; - Việc thuê trụ sở làm việc có hiệu quả hơn việc đầu tư xây dựng, mua sắm; - Chỉ có nhu cầu sử dụng trụ sở làm việc trong thời gian ngắn. b) Phương án thuê trụ sở làm việc gồm các nội dung chủ yếu: - Sự cần thiết của việc thuê trụ sở làm việc; - Diện tích trụ sở làm việc cần thuê; - Cấp, hạng, tiêu chuẩn trụ sở cần thuê; - Yêu cầu về địa điểm, vị trí của trụ sở làm việc; - Thời hạn thuê; - Dự kiến mức giá thuê. 2. Căn cứ vào kế hoạch thuê trụ sở làm việc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, đơn vị đi thuê trụ sở làm việc lập dự toán kinh phí thuê trụ sở làm việc cùng với dự toán ngân sách hàng năm, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. 3. Lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ cho thuê trụ sở làm việc: a) Trường hợp số tiền thuê trụ sở làm việc của cả thời hạn thuê có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên (tính cho một hợp đồng thuê trong năm) thì căn cứ phương án thuê trụ sở làm việc được phê duyệt, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện lựa chọn nhà cung cấp theo quy định của pháp luật về đấu thầu; Riêng đối với thông báo mời thầu, ngoài việc thông báo theo quy định của pháp luật về đấu thầu thì cơ quan, tổ chức, đơn vị còn phải thực hiện đăng tải trên Trang điện tử về tài sản nhà nước của Bộ Tài chính và Trang điện tử của địa phương (nếu có); b) Trường hợp số tiền thuê trụ sở làm việc của cả thời hạn thuê có giá trị dưới 100 triệu đồng (tính cho một hợp đồng thuê trong năm) thì việc lựa chọn nhà cung cấp do Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định thông qua hình thức đấu thầu hoặc hình thức chỉ định; c) Trường hợp trên địa bàn địa phương chỉ có một nhà cung cấp đáp ứng được yêu cầu thì áp dụng hình thức chỉ định, không phụ thuộc vào giá trị của hợp đồng. 4. Đơn giá thuê trụ sở làm việc: a) Trường hợp áp dụng hình thức đấu thầu thì đơn giá thuê được xác định theo quy định của pháp luật về đấu thầu; b) Trường hợp áp dụng hình thức chỉ định thì đơn giá thuê do cơ quan, tổ chức, đơn vị và nhà cung cấp thỏa thuận trên cơ sở giá thuê phổ biến tại thị trường địa phương, trình cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 14 quy chế này phê duyệt. Nếu số tiền thuê trụ sở làm việc từ 100 triệu đồng/năm trở lên thì để có cơ sở thoả thuận với nhà cung cấp, cơ quan, tổ chức, đơn vị thuê trụ sở làm việc phải thuê tổ chức có đủ điều kiện thẩm định giá xác định đơn giá thuê. 5. Việc thuê trụ sở làm việc được thực hiện theo hợp đồng, gồm các nội dung chủ yếu sau: a) Tên, địa chỉ của bên cho thuê và bên thuê; b) Mục đích thuê; c) Thời hạn thuê (không vượt quá thời hạn theo phương án đã được phê duyệt); d) Đơn giá thuê; e) Phương thức, thời hạn thanh toán; g) Quyền, nghĩa vụ và cam kết của bên thuê và bên cho thuê; h) Hiệu lực hợp đồng. 6. Trường hợp đã hết thời hạn thuê theo hợp đồng nhưng cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 14 quy chế này quyết định cho phép tiếp tục thuê thì cơ quan, tổ chức, đơn vị thoả thuận với nhà cung cấp về đơn giá thuê phù hợp với giá thuê phổ biến trên thị trường tại thời điểm thoả thuận; Nếu đơn giá thuê cao hơn đơn giá thuê của thời hạn trước đó thì cơ quan, tổ chức, đơn vị phải báo cáo cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 14 quy chế này xem xét, quyết định. 7. Việc quản lý, sử dụng trụ sở làm việc đi thuê thực hiện theo hợp đồng giữa bên cho thuê và bên đi thuê. Điêu 12. Thuê tài sản không phải là trụ sở làm việc 1. Căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản, thực trạng tài sản hiện có và nhu cầu sử dụng tài sản phục vụ hoạt động cơ quan, Cơ quan nhà nước được thuê tài sản không phải là trụ sở làm việc được quy định tại điểm 2 điều này trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 14 quy chế này xem xét, quyết định. 2. Các trường hợp được thuê tài sản: a) Chưa có tài sản hoặc thiếu tài sản so với tiêu chuẩn, định mức mà làm ảnh hưởng tới việc thực hiện nhiệm vụ được giao; b) Tài sản hiện có đã hư hỏng không còn sử dụng được hoặc không đảm bảo an toàn khi sử dụng; c) Chỉ có nhu cầu sử dụng tài sản trong thời gian ngắn hoặc không thường xuyên. 3. Số lượng, chủng loại tài sản được thuê phải phù hợp với tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng của tài sản đó và khả năng của ngân sách nhà nước. 4. Việc lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ, đơn giá thuê, phê duyệt đơn giá thuê, gia hạn thời gian thuê tài sản và quản lý, sử dụng tài sản đi thuê thực hiện theo quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 điều 11 quy chế này.
2,056
130,788
Điều 13. Thuê tài sản phục vụ hoạt động của tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp 1. Việc thuê tài sản phục vụ hoạt động của tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp do người đứng đầu của tổ chức quyết định theo quy định của pháp luật về dân sự và điều lệ của tổ chức. 2. Tiền thuê tài sản được chi trả từ kinh phí của tổ chức. Điều 14. Thẩm quyền quyết định việc thuê tài sản phục vụ hoạt động cơ quan nhà nước 1. UBND tỉnh quyết định việc thuê tài sản phục vụ hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, đối với các loại tài sản sau: a) Trụ sở làm việc; b) Tài sản khác với tổng số tiền thuê tài sản của cả thời hạn thuê có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên (tính cho một hợp đồng thuê trong năm). 2. Giám đốc Sở Tài chính chịu trách nhiệm xem xét thẩm định nhu cầu thuê tài sản của các cơ quan nhà nước thuộc tỉnh quản lý để trình UBND tỉnh quyết định. 3. Giám đốc các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, UBND cấp huyện quyết định việc thuê tài sản (trừ trụ sở làm việc) phục vụ hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc với tổng số tiền thuê tài sản của cả thời hạn thuê có giá trị từ 20 triệu đến dưới 100 triệu đồng (tính cho một hợp đồng thuê trong năm). 4. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định thuê tài sản (trừ trụ sở làm việc) phục vụ cho hoạt động của đơn vị mình với tổng số tiền thuê tài sản của cả thời hạn thuê có giá trị dưới 20 triệu đồng (tính cho một hợp đồng thuê trong năm). MỤC 3. BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA, LẬP VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC Điều 15. Bảo dưỡng, sửa chữa tài sản nhà nước 1. Tài sản nhà nước phải được bảo dưỡng, sửa chữa theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền tại khoản 3 Điều này quy định. Thủ trưởng cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước quyết định việc bảo dưỡng, sửa chữa tài sản. 2. Việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa tài sản nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. 3. Thẩm quyền quyết định sửa chữa, cải tạo, nâng cấp và bảo dưỡng tài sản: a) Đối với trụ sở làm việc, nhà cửa, vật kiến trúc: a.1) Sửa chữa, cải tạo, nâng cấp trụ sở làm việc, nhà cửa, vật kiến trúc có dự toán dưới 100 triệu đồng, giao cho thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ dự toán hàng năm được cấp có thẩm quyền giao quyết định các nội dung có liên quan đến việc sửa chữa tài sản. a.2) Sửa chữa, cải tạo, nâng cấp trụ sở làm việc, nhà cửa, vật kiến trúc có dự toán từ 100 triệu đồng trở lên, thực hiện theo quy định về phân cấp và quản lý đầu tư xây dựng hiện hành. b) Đối với tài sản không phải là trụ sở làm việc, nhà cửa, vật kiến trúc (phương tiện vận tải, máy móc thiết bị...) thì thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý sử dụng tài sản căn cứ vào dự toán được cấp có thẩm quyền giao hàng năm; căn cứ các chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật theo quy định hiện hành quyết định chủ trương, thực hiện thủ tục sửa chữa, bảo dưỡng tài sản và chịu toàn bộ trách nhiệm đối với quyết định của mình. 4. Việc bảo dưỡng, sửa chữa tài sản nhà nước của tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp thực hiện bằng nguồn kinh phí của các tổ chức này. Điều 16. Quy chế quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của cơ quan, tổ chức, đơn vị 1. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước có trách nhiệm ban hành và tổ chức thực hiện Quy chế quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý (sau đây gọi tắt là Quy chế). 2. Căn cứ xây dựng Quy chế: - Tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; - Chức năng, nhiệm vụ và tổ chức, bộ máy của cơ quan, tổ chức, đơn vị; - Quá trình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị. 3. Nội dung chủ yếu của Quy chế: - Quy định cụ thể quyền và nghĩa vụ của từng bộ phận, cá nhân có liên quan đến đầu tư xây dựng, mua sắm, tiếp nhận, thuê, sử dụng, thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý, tiêu huỷ tài sản; lập, quản lý, lưu trữ hồ sơ tài sản; bảo vệ tài sản; bảo dưỡng, sửa chữa tài sản; kiểm kê, kiểm tra tài sản; Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, ngoài các nội dung quy định tại điểm này, Quy chế phải quy định cụ thể quyền và nghĩa vụ của từng bộ phận, cá nhân có liên quan đến việc sử dụng tài sản nhà nước vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết; - Trách nhiệm bàn giao tài sản nhà nước khi thay đổi tổ chức bộ máy, thay đổi người đứng đầu; - Xử lý đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm Quy chế; - Các nội dung khác có liên quan đến quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị. 4. Quy chế phải được thảo luận rộng rãi, dân chủ trong cơ quan, tổ chức, đơn vị trước khi ban hành; sau khi ban hành phải được công khai theo Quy định về công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 115/2008/QĐ-TTg ngày 27/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 17. Lập hồ sơ tài sản nhà nước 1. Hồ sơ tài sản nhà nước gồm: a) Hồ sơ liên quan đến việc hình thành, biến động tài sản nhà nước theo quy định của pháp luật, bao gồm: a.1) Đối với trụ sở làm việc: - Quyết định giao đất, cho thuê đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Biên bản xác định giá trị quyền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số 13/2006/NĐ-CP ngày 24/01/2006 của Chính phủ về xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của các tổ chức được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất; - Các tài liệu liên quan đến việc phê duyệt dự án, thiết kế, bản vẽ hoàn công, nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào sử dụng; - Văn bản chấp thuận mua trụ sở làm việc của cấp có thẩm quyền; - Hợp đồng mua trụ sở làm việc; Hoá đơn mua trụ sở làm việc; Biên bản giao nhận trụ sở làm việc; - Các văn bản liên quan đến thu hồi, điều chuyển, thanh lý, bán trụ sở làm việc; - Các tài liệu khác có liên quan. a.2) Đối với xe ô tô: - Quyết định mua xe của cấp có thẩm quyền; - Hợp đồng mua xe; Hoá đơn mua xe; Biên bản giao nhận xe; Giấy đăng ký xe ô tô; - Các văn bản liên quan đến thu hồi, điều chuyển, thanh lý, bán xe; - Các tài liệu khác có liên quan. a.3) Đối với các tài sản khác: - Văn bản chấp thuận mua sắm tài sản của cấp có thẩm quyền; - Hợp đồng mua sắm tài sản; Hoá đơn mua tài sản; Biên bản giao nhận tài sản; - Các văn bản liên quan đến thu hồi, điều chuyển, thanh lý, bán, tiêu huỷ tài sản; - Các tài liệu khác có liên quan. b) Báo cáo kê khai tài sản nhà nước theo quy định tại Điều 41 và Điều 42 Quy chế này. c) Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo quy định tại Điều 41 và Điều 43 Quy chế này; d) Cơ sở dữ liệu về tài sản nhà nước: Thống nhất áp dụng Chương trình quản lý đăng ký tài sản nhà nước để tạo lập Cơ sở dữ liệu về tài sản nhà nước và quản lý việc báo cáo kê khai tài sản nhà nước quy định tại Điều 42 Quy chế này. 2. Đối với tài sản nhà nước phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng theo quy định của pháp luật mà khi đăng ký cơ quan có thẩm quyền yêu cầu phải nộp bản chính của hồ sơ thì cơ quan, tổ chức, đơn vị lưu giữ bản sao của hồ sơ đó. 3. Hồ sơ liên quan đến việc hình thành, biến động tài sản nhà nước quy định khoản 1 và khoản 2 Điều này do cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản lập và lưu trữ. Điều 18. Quản lý, lưu trữ hồ sơ tài sản nhà nước 1. Cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước phải quản lý, lưu trữ đầy đủ các hồ sơ về tài sản do mình quản lý, sử dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Quy chế này. 2. Cơ quan quản lý cấp trên của cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước quản lý, lưu trữ các hồ sơ tài sản nhà nước sau đây: a) Báo cáo kê khai tài sản nhà nước; báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của cơ quan nhà nước cấp dưới; b) Báo cáo tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của các cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý; c) Cơ sở dữ liệu về tài sản nhà nước của các cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý. MỤC 4. THU HỒI TÀI SẢN NHÀ NƯỚC Điều 19. Các trường hợp thu hồi tài sản nhà nước 1. Tài sản nhà nước là trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất bị bỏ trống hoặc không sử dụng quá 12 tháng; quyền sử dụng đất được giao để thực hiện dự án đầu tư xây dựng trụ sở làm việc mà tiến độ sử dụng đất bị chậm phải thu hồi theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về đầu tư, xây dựng. 2. Tài sản nhà nước đã trang bị cho các cơ quan nhà nước, cá nhân không đúng tiêu chuẩn, định mức; tài sản nhà nước bị sử dụng sai mục đích, vượt tiêu chuẩn, định mức, chế độ, cho thuê hoặc sử dụng để thực hiện các hoạt động kinh doanh khác. 3. Tài sản nhà nước đã trang bị cho cơ quan nhà nước quản lý, sử dụng mà cơ quan đó không còn nhu cầu sử dụng hoặc giảm nhu cầu sử dụng do thay đổi tổ chức hoặc thay đổi chức năng, nhiệm vụ và các nguyên nhân khác nhưng cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản không đề nghị điều chuyển hoặc bán tài sản.
2,089
130,789
4. Cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tự nguyện trả lại tài sản cho Nhà nước. 5. Các trường hợp cần thiết khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Điều 20. Thẩm quyền thu hồi tài sản nhà nước 1. UBND tỉnh quyết định thu hồi: a) Trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh; b) Phương tiện vận tải là ô tô, tàu thuyền; tài sản khác có (nguyên giá trên sổ sách kế toán vào thời điểm quyết định - sau đây gọi là "giá trị") giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản thuộc thẩm quyền quản lý; c) Tài sản của các dự án do UBND tỉnh quản lý đã kết thúc để chuyển giao cho các đơn vị quản lý và sử dụng theo quy định của Nhà nước. 2. Sở Tài chính: a) UBND tỉnh giao trách nhiệm cho Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định đối với các tài sản quy định tại khoản 1 Điều này; b) Giám đốc Sở Tài chính quyết định thu hồi tài sản (trừ trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất, ôtô và tàu thuyền) có giá trị dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản thuộc UBND tỉnh quản lý. 3. UBND cấp huyện quyết định thu hồi: a) Tài sản (trừ trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất, ô tô và tàu thuyền) có giá trị dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản thuộc thẩm quyền quản lý. b) Tài sản của các dự án do cấp huyện quản lý đã kết thúc để chuyển giao cho các đơn vị quản lý và sử dụng theo quy định của Nhà nước. 1. Cơ quan tài chính cùng cấp, cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và cơ quan có chức năng thanh tra, kiểm tra, kiểm toán khi phát hiện tài sản nhà nước thuộc các trường hợp quy định tại Điều 19 quy chế này phải quyết định thu hồi theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi theo quy định của pháp luật. 2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có quyết định thu hồi tài sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản bị thu hồi phải thực hiện chuyển giao đầy đủ tài sản nhà nước bị thu hồi theo đúng quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 3. Cơ quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định thu hồi tài sản nhà nước quy định tại khoản 4 điều này chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện các công việc sau đây: a) Tổ chức thu hồi tài sản theo đúng quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; b) Bảo quản tài sản nhà nước bị thu hồi; c) Lập phương án xử lý (điều chuyển, bán) tài sản nhà nước bị thu hồi, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 23 và Điều 26 Quy chế này; d) Tổ chức thực hiện phương án xử lý tài sản bị thu hồi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định; trường hợp tài sản có thể khai thác được trong thời gian chưa xử lý thì được phép khai thác để tận thu cho Nhà nước; e) Nộp tiền thu được từ việc xử lý và khai thác tài sản nhà nước bị thu hồi, sau khi trừ các chi phí có liên quan vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan. 4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định thu hồi tài sản nhà nước: Cơ quan tài chính cùng cấp tổ chức thực hiện quyết định thu hồi tài sản nhà nước của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Quy chế này. MỤC 5. ĐIỀU CHUYỂN TÀI SẢN NHÀ NƯỚC Điều 22. Các trường hợp điều chuyển tài sản nhà nước 1. Từ nơi thừa sang nơi thiếu theo tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản nhà nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. 2. Để mang lại hiệu quả sử dụng cao hơn. 3. Cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước nhưng không có nhu cầu sử dụng thường xuyên. 4. Tài sản nhà nước bị thu hồi; tài sản bị tịch thu hoặc xác lập quyền sở hữu của Nhà nước theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 5. Các trường hợp đặc biệt khác theo quy định của pháp luật. Điều 23. Thẩm quyền điều chuyển tài sản nhà nước 1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định điều chuyển: a) Trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh. b) Phương tiện vận tải là ô tô, tàu thuyền; tài sản khác có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản thuộc thẩm quyền quản lý. 2. Sở Tài chính: a) UBND tỉnh giao trách nhiệm cho Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định đối với các tài sản quy định tại khoản 1 Điều này; b) Giám đốc Sở Tài chính quyết định điều chuyển tài sản (trừ trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất, ôtô và tàu thuyền) có giá trị dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc tỉnh. 3. Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định điều chuyển tài sản (trừ trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất, ôtô và tàu thuyền) có giá trị dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc huyện quản lý. 4. Giám đốc các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh quyết định điều chuyển tài sản (trừ trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất, ô tô và các loại phương tiện vận tải) có giá trị dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong nội bộ ngành. 5. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định điều chuyển tài sản trong nội bộ đơn vị được giao quản lý sử dụng. Điều 24. Trình tự, thủ tục điều chuyển tài sản nhà nước 1. Khi có tài sản cần điều chuyển, cơ quan nhà nước đang quản lý, sử dụng tài sản đó hoặc cơ quan quy định tại khoản 4 Điều 21 Quy chế này (sau đây gọi chung là cơ quan có tài sản) phải lập hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 23 Quy chế này xem xét, quyết định. Hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản bao gồm: a) Công văn đề nghị điều chuyển tài sản của cơ quan có tài sản; b) Công văn đề nghị được tiếp nhận tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị nhận tài sản; c) Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan theo quy định tại Điều 23 Quy chế này; d) Danh mục tài sản đề nghị điều chuyển. 2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị điều chuyển tài sản, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định điều chuyển tài sản nhà nước. Nội dung chủ yếu của quyết định điều chuyển tài sản nhà nước gồm: a) Cơ quan nhà nước có tài sản điều chuyển; b) Cơ quan, tổ chức, đơn vị được nhận tài sản điều chuyển; c) Danh mục tài sản điều chuyển; d) Trách nhiệm tổ chức thực hiện. 3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có quyết định điều chuyển tài sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: a) Cơ quan nhà nước có tài sản điều chuyển chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị được nhận tài sản điều chuyển tổ chức bàn giao, tiếp nhận tài sản nhà nước; thực hiện hạch toán giảm, tăng tài sản theo chế độ kế toán hiện hành; báo cáo kê khai biến động tài sản theo quy định tại Điều 41 và Điều 42 Quy chế này; b) Sở Tài nguyên và môi trường có trách nhiệm hoàn tất hồ sơ về quyền sử dụng đất trong trường hợp điều chuyển tài sản là trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất. 4. Việc tổ chức bàn giao, tiếp nhận tài sản phải được lập thành biên bản. Nội dung chủ yếu của biên bản giao, nhận tài sản gồm: a) Tên, địa chỉ của bên giao tài sản; b) Tên địa chỉ của bên nhận tài sản; c) Danh mục tài sản giao, nhận; d) Trách nhiệm của bên giao, bên nhận tài sản; e) Danh mục các hồ sơ, tài liệu có liên quan. 5. Chi phí hợp lý có liên quan trực tiếp đến việc điều chuyển, tiếp nhận tài sản do đơn vị tiếp nhận tài sản chi trả theo quy định. 6. Danh mục tài sản nhà nước điều chuyển, bán, thanh lý a) Danh mục tài sản nhà nước điều chuyển, bán, thanh lý quy định tại điểm d khoản 1, điểm c khoản 2 Điều 24; điểm c khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 28 và điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 36 Quy chế này được lập theo Mẫu số 01-DM/TSNN, Mẫu số 02-DM/TSNN, Mẫu số 03-DM/TSNN ban hành kèm theo Quy chế này. b) Đối với danh mục tài sản nhà nước điều chuyển lập theo Mẫu số 01-DM/TSNN, Mẫu số 02-DM/TSNN, Mẫu số 03-DM/TSNN quy định tại điểm a khoản 6 điều này phải có thêm chỉ tiêu về giá trị còn lại theo đánh giá lại trong các trường hợp sau đây: - Điều chuyển tài sản nhà nước từ cơ quan, tổ chức sang đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính hoặc giữa các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính; - Điều chuyển tài sản nhà nước giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị mà tài sản đó chưa được theo dõi trên sổ kế toán. MỤC 6. BÁN TÀI SẢN NHÀ NƯỚC Điều 25. Các trường hợp bán tài sản nhà nước 1. Cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản không còn nhu cầu sử dụng hoặc giảm nhu cầu sử dụng do thay đổi về tổ chức hoặc thay đổi chức năng, nhiệm vụ và các nguyên nhân khác mà không xử lý theo phương thức thu hồi hoặc điều chuyển tài sản. 2. Việc sử dụng tài sản nhà nước không có hiệu quả, bao gồm: a) Hiệu suất sử dụng tài sản thấp (trừ tài sản chuyên dùng); b) Cơ quan nhà nước đã được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước nhưng không có nhu cầu sử dụng thường xuyên. 3. Thực hiện sắp xếp lại việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 4. Phải thay thế tài sản do yêu cầu đổi mới kỹ thuật, công nghệ theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 5. Tài sản nhà nước bị thu hồi; tài sản bị tịch thu hoặc xác lập quyền sở hữu của Nhà nước theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2,079
130,790
Điều 26. Thẩm quyền quyết định bán tài sản nhà nước 1. UBND tỉnh quyết định bán tài sản là phương tiện vận tải là ô tô, tàu thuyền; tài sản khác có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản thuộc thẩm quyền quản lý. Riêng trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất) của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh sau khi có ý kiến thống nhất của Thường trực HĐND tỉnh, giao cho Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. 2. Sở Tài chính: a) UBND tỉnh giao trách nhiệm cho Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định đối với các tài sản quy định tại khoản 1 Điều này; b) Giám đốc Sở Tài chính quyết định bán tài sản nhà nước (trừ trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất bao gồm cả quyền sử dụng đất, ô tô và tàu thuyền) có giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản thuộc thẩm quyền UBND tỉnh quản lý (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính). 3. UBND cấp huyện quyết định bán tài sản nhà nước (trừ trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất bao gồm cả quyền sử dụng đất, ô tô và tàu thuyền) có giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản thuộc thẩm quyền quản lý (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính). 4. Giám đốc các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh quyết định bán tài sản nhà nước (trừ trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất bao gồm cả quyền sử dụng đất, ô tô và các loại phương tiện vận tải) có giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản trực thuộc ngành quản lý (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính). 5. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định bán tài sản nhà nước (trừ trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất bao gồm cả quyền sử dụng đất, ô tô và các loại phương tiện vận tải) có giá trị dưới 100 triệu đồng /1 đơn vị tài sản được giao quản lý, sử dụng. Riêng đối với thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được quyền quyết định bán tài sản nhà nước (trừ trụ sở làm việc, cơ sở sự nghiệp và các tài sản khác gắn liền với đất bao gồm cả quyền sử dụng đất, ô tô và các loại phương tiện vận tải) có giá trị dưới 500 triệu đồng /1 đơn vị tài sản thuộc thẩm quyền quản lý. Điều 27. Phương thức bán tài sản nhà nước 1. Việc bán tài sản nhà nước thực hiện bằng phương thức đấu giá công khai theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; trừ các trường hợp được bán chỉ định quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Các trường hợp được bán chỉ định tài sản nhà nước gồm: a) Tổ chức hoặc cá nhân đăng ký mua tài sản trên đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để sử dụng cho mục đích xã hội hoá thuộc lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể dục thể thao, môi trường phù hợp với quy hoạch được duyệt. Nếu có từ hai tổ chức, cá nhân đăng ký mua tài sản trên đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho mục đích xã hội hoá thuộc các lĩnh vực nêu trên thì thực hiện đấu giá giữa các đối tượng tham gia đăng ký; b) Trường hợp đã hết thời hạn đăng ký tham gia đấu giá tài sản (trừ giá trị quyền sử dụng đất) mà chỉ có một tổ chức hoặc cá nhân đăng ký mua tài sản nhà nước và trả giá ít nhất bằng giá khởi điểm; c) Tổ chức, cá nhân đăng ký mua tài sản trên đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với cơ sở nhà, đất đang thuê của tổ chức có chức năng cho thuê nhà, đất (Công ty quản lý kinh doanh nhà, Công ty kho bãi hoặc Công ty dịch vụ công ích) để sử dụng vào mục đích phù hợp với quy hoạch được duyệt và theo phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước của tổ chức cho thuê đã được UBND tỉnh phê duyệt. d) Các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ hoặc của Thủ tướng Chính phủ. Điều 28. Trình tự, thủ tục bán tài sản nhà nước 1. Cơ quan có tài sản nhà nước thuộc các trường hợp quy định tại Điều 25 Quy chế này lập hồ sơ đề nghị bán tài sản nhà nước gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 26 quy chế này xem xét, quyết định. Hồ sơ đề nghị bán tài sản nhà nước gồm: a) Văn bản đề nghị bán tài sản nhà nước của cơ quan quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; b) Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan theo quy định tại Điều 26 Quy chế này; c) Danh mục tài sản đề nghị bán. 2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị bán tài sản, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định bán tài sản nhà nước) Nội dung chủ yếu của quyết định bán tài sản nhà nước gồm: a) Cơ quan nhà nước có tài sản bán; b) Danh mục tài sản được bán (chủng loại, số lượng, tình trạng, giá trị); c) Phương thức bán tài sản (đấu giá, chỉ định); d) Quản lý, sử dụng tiền thu được từ bán tài sản; e) Trách nhiệm tổ chức thực hiện. 3. Trong thời hạn 60 ngày đối với tài sản là trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất, 30 ngày đối với tài sản khác, kể từ ngày có quyết định bán của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan nhà nước có tài sản bán phải tổ chức bán tài sản nhà nước theo quy định tại Điều 29 và Điều 30 Quy chế này. 4. Sau khi hoàn thành việc bán tài sản, cơ quan nhà nước có tài sản bán hạch toán giảm tài sản và báo cáo kê khai biến động tài sản nhà nước theo quy định tại Điều 41 và Điều 42 Quy chế này. 5. Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm hoàn tất hồ sơ về quyền sử dụng đất theo quy định trong trường hợp bán tài sản là trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất. Điều 29. Bán đấu giá tài sản nhà nước 1. Xác định giá khởi điểm: a) Đối với tài sản là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất bao gồm cả quyền sử dụng đất, cơ quan nhà nước có tài sản bán thuê tổ chức có đủ điều kiện thẩm định giá xác định giá tài sản, gửi Sở Tài chính thẩm định, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xem xét, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định giá khởi điểm. Trường hợp không thuê được tổ chức có đủ điều kiện thẩm định giá thì Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan thành lập Hội đồng để xác định và trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định giá khởi điểm. Giá khởi điểm của tài sản trên đất phải bảo đảm phù hợp với giá trị thực tế còn lại theo kết quả đánh giá lại; giá khởi điểm của quyền sử dụng đất được xác định sát với giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường tại thời điểm chuyển nhượng theo mục đích sử dụng mới của khu đất. b) Đối với tài sản nhà nước không thuộc quy định tại điểm a khoản này, thủ trưởng cơ quan nhà nước có tài sản bán thành lập Hội đồng để xác định giá khởi điểm có sự tham gia của cơ quan quản lý nhà nước về giá – công sản tại địa phương hoặc thuê tổ chức có đủ điều kiện thẩm định giá để làm căn cứ quyết định giá khởi điểm. Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá phải bảo đảm phù hợp với giá thị trường của tài sản cùng loại hoặc tài sản có cùng tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ. 2. Cơ quan nhà nước có tài sản bán có trách nhiệm thuê đơn vị sự nghiệp hoặc doanh nghiệp (gọi chung là tổ chức) có chức năng bán đấu giá tài sản để bán đấu giá tài sản; nếu có nhiều tổ chức có chức năng bán đấu giá thì phải thực hiện đấu thầu; trường hợp đặc biệt do tài sản có giá trị lớn, phức tạp hoặc không thuê được tổ chức có chức năng bán đấu giá tài sản thì trình cấp có thẩm quyền thành lập Hội đồng đấu giá trong trường hợp đặc biệt để bán đấu giá tài sản. 3. Trình tự, thủ tục bán đấu giá tài sản nhà nước Trình tự, thủ tục bán đấu giá tài sản nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản. Riêng đối với việc thông báo bán đấu giá tài sản nhà nước là trụ sở làm việc, quyền sử dụng đất, xe ô tô các loại và tài sản có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên /1 đơn vị tài sản thì ngoài việc thực hiện thông báo theo quy định của pháp luật về bán đấu giá còn phải thực hiện đăng tải trên Trang điện tử về tài sản nhà nước của Bộ Tài chính và Trang điện tử của địa phương (nếu có). Điều 30. Bán chỉ định tài sản nhà nước 1. Việc xác định giá bán chỉ định tài sản nhà nước thực hiện như sau: a) Đối với tài sản là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất bao gồm cả quyền sử dụng đất, cơ quan nhà nước có tài sản bán thuê tổ chức có đủ điều kiện thẩm định giá xác định giá tài sản, gửi Sở Tài chính, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thành lập Hội đồng thẩm định giá để xem xét, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định giá bán. Trường hợp không thuê được tổ chức có đủ điều kiện thẩm định giá thì Hội đồng thẩm định giá xác định và trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định giá bán. Giá bán của tài sản trên đất phải bảo đảm phù hợp với giá trị thực tế còn lại theo kết quả đánh giá lại; giá trị quyền sử dụng đất được xác định sát với giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường tại thời điểm chuyển nhượng theo mục đích sử dụng mới của khu đất, không thấp hơn giá đất do UBND tỉnh quy định. b) Đối với tài sản nhà nước không thuộc quy định tại điểm a khoản này, thủ trưởng cơ quan nhà nước có tài sản bán thành lập Hội đồng để xác định giá bán có sự tham gia của cơ quan quản lý nhà nước về giá – công sản tại địa phương hoặc thuê tổ chức có đủ điều kiện thẩm định giá để làm căn cứ quyết định giá bán.
2,061
130,791
Giá bán của tài sản phải bảo đảm phù hợp với giá thị trường của tài sản cùng loại hoặc tài sản có cùng tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ. 2. Căn cứ vào quyết định bán tài sản nhà nước của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và giá bán quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan nhà nước có tài sản bán thực hiện bán cho người mua tài sản theo quy định của pháp luật về dân sự. Điều 31. Hội đồng xác định giá, Hội đồng thẩm định giá và Hội đồng bán đấu giá tài sản nhà nước trong trường hợp đặc biệt 1. Hội đồng xác định giá được thành lập trong các trường hợp sau đây: a) Xác định giá khởi điểm để bán đấu giá tài sản nhà nước quy định tại điểm a khoản 1 Điều 29 Quy chế này; b) Xác định giá khởi điểm để bán đấu giá tài sản nhà nước quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Quy chế này; c) Xác định giá bán chỉ định tài sản nhà nước quy định tại điểm a khoản 1 Điều 30 Quy chế này; d) Xác định giá bán chỉ định tài sản nhà nước quy định tại điểm b khoản 1 Điều 30 Quy chế này; đ) Xác định giá trị quyền sử dụng đất làm cơ sở xác định giá trị tài sản nhà nước giao cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính tại điểm c khoản 2 điều 49 Quy chế này; e) Xác định giá trị còn lại của tài sản nhà nước (trừ giá trị quyền sử dụng đất) để giao cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính tại điểm b khoản 3 điều 49 Quy chế này. 2. Hội đồng thẩm định giá được thành lập trong các trường hợp sau đây: a) Thẩm định giá tài sản trên cơ sở kết quả xác định giá của tổ chức có đủ điều kiện thẩm định giá để bán chỉ định tài sản nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 30 Quy chế này; b) Thẩm định giá trị quyền sử dụng đất do tổ chức có đủ điều kiện thẩm định giá xác định để làm cơ sở giao tài sản cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 49 quy chế này. 3. Hội đồng bán đấu giá tài sản nhà nước được thành lập trong trường hợp đặc biệt để bán đấu giá tài sản sau đây: a) Tài sản nhà nước, tài sản là quyền sử dụng đất có giá trị lớn. b) Tài sản có nguồn gốc phức tạp, tài sản đặc biệt quý hiếm, có yêu cầu quản lý đặc biệt của Nhà nước hoặc các trường hợp đặc biệt khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; c) Tài sản không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản này mà không thuê được tổ chức có chức năng bán đấu giá. 4. Thành phần của Hội đồng xác định giá, Hội đồng thẩm định giá: a) Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh thành lập Hội đồng xác định giá, Hội đồng thẩm định giá để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại các điểm a, c và đ khoản 1 và khoản 2 Điều này. Thành phần Hội đồng gồm: - Lãnh đạo Sở Tài chính - Chủ tịch Hội đồng; - Đại diện Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng; - Đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản; - Đại diện cơ quan khác có liên quan. Riêng Hội đồng xác định giá, Hội đồng thẩm định giá cấp huyện được thành lập để thực hiện nhiệm vụ xác định giá, thẩm định giá đối với những tài sản được phân cấp quản lý và theo quy chế phân cấp quản lý nhà nước về giá trên địa bàn. b) Cơ quan, tổ chức, đơn vị thành lập Hội đồng định giá để thực hiện nhiệm vụ quy định tại các điểm b, d và e khoản 1 Điều này. Thành phần Hội đồng gồm: - Lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị - Chủ tịch Hội đồng; - Đại diện cơ quan quản lý nhà nước về giá - công sản tại địa phương; - Đại diện cơ quan quản lý cấp trên; - Đại diện bộ phận được giao trực tiếp sử dụng tài sản; - Đại diện bộ phận tài chính - kế toán của cơ quan, tổ chức, đơn vị; - Đại diện cơ quan chuyên môn kỹ thuật (nếu cần); - Các thành viên khác có liên quan. 5. Thành phần của Hội đồng bán đấu giá tài sản nhà nước: a) Trường hợp bán tài sản quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều này, Sở Tài chính tham mưu trình UBND tỉnh thành lập Hội đồng bán đấu giá tài sản nhà nước với thành phần gồm: Đại diện cơ quan quyết định thành lập Hội đồng làm Chủ tịch Hội đồng; đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản nhà nước bán đấu giá; đại diện cơ quan chuyên môn kỹ thuật (nếu cần) và các thành viên khác có liên quan; b) Đối với việc bán tài sản quy định tại điểm c khoản 3 Điều này, cơ quan, tổ chức, đơn vị thành lập Hội đồng bán đấu giá tài sản nhà nước theo thành phần quy định tại điểm b khoản 4 Điều này; c) Hội đồng bán đấu giá tài sản nhà nước không nhất thiết phải có đấu giá viên. 6. Kinh phí hoạt động của Hội đồng xác định giá và Hội đồng thẩm định giá phục vụ việc bán tài sản nhà nước, Hội đồng bán đấu giá tài sản nhà nước được tính trong chi phí bán tài sản nhà nước. Kinh phí hoạt động của Hội đồng xác định giá và Hội đồng thẩm định giá phục vụ việc xác định giá trị tài sản nhà nước giao cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được bố trí từ nguồn kinh phí của đơn vị sự nghiệp công lập được xác định giá trị tài sản nhà nước. Điều 32. Quản lý, sử dụng tiền thu được từ bán tài sản nhà nước 1. Số tiền thu được từ bán tài sản nhà nước, sau khi trừ đi các chi phí quy định tại khoản 2 Điều này (nếu có) được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan, trừ trường hợp cơ quan nhà nước được sử dụng để thực hiện dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quy định tại khoản 2 Điều 68 Quy chế này. 2. Chi phí hợp lý liên quan đến việc bán tài sản nhà nước gồm: a) Chi phí kiểm kê tài sản; đo vẽ nhà, đất; b) Chi phí di dời; c) Chi phí định giá và thẩm định giá tài sản; d) Chi phí tổ chức bán đấu giá; e) Các chi phí khác có liên quan. MỤC 7. THANH LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC Điều 33. Các trường hợp thanh lý tài sản nhà nước 1. Đã sử dụng vượt quá thời gian sử dụng theo quy định của chế độ mà không thể tiếp tục sử dụng. 2. Bị hư hỏng không thể sử dụng được hoặc việc sửa chữa không có hiệu quả. 3. Trụ sở làm việc hoặc tài sản khác gắn liền với đất phải phá dỡ theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án đầu tư, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Điều 34. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản nhà nước 1. UBND tỉnh quyết định thanh lý: a) Trụ sở làm việc, nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất (trừ trường hợp uỷ quyền cho Sở Tài chính và ủy ban Nhân dân cấp huyện theo khoản 2 và 3 điều này). b) Phương tiện vận tải là ô tô, tàu thuyền; c) Tài sản khác có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh. 2. Sở Tài chính: a) UBND tỉnh giao trách nhiệm cho Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định đối với các tài sản quy định tại khoản 1 Điều này; b) Giám đốc Sở Tài chính quyết định thanh lý: b.1) Tài sản là trụ sở làm việc, nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh quản lý (đơn vị cấp tỉnh) có giá trị dưới 500 triệu đồng trong các trường hợp sau: phá dỡ để tạo thông thoáng khuôn viên trụ sở làm việc; thanh lý do trụ sở làm việc thuộc lộ giới quy hoạch trên địa bàn, phải di dời và chuyển giao cho Hội đồng bồi thường, giải phóng mặt bằng địa phương. Thanh lý tài sản là nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất trong trường hợp phá dỡ để cải tạo, đầu tư xây dựng mới theo quy hoạch, kế hoạch, dự án và quyết định đầu tư được duyệt. b.2) Các loại phương tiện vận tải (trừ ô tô và tàu thuyền) trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh quản lý (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính). b.3) Các loại tài sản khác (trừ trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất, các loại phương tiện vận tải) có giá trị từ 100 triệu đến dưới 500 triệu đồng trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh quản lý (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính). 3. UBND cấp huyện quyết định thanh lý: a) Tài sản là trụ sở làm việc, nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc cấp huyện quản lý có giá trị dưới 500 triệu đồng trong các trường hợp sau: phá dỡ để tạo thông thoáng khuôn viên trụ sở làm việc; thanh lý do trụ sở làm việc thuộc lộ giới quy hoạch trên địa bàn, phải di dời và chuyển giao cho Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng địa phương. Thanh lý tài sản là nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất trong trường hợp phá dỡ để cải tạo, đầu tư xây dựng mới theo quy hoạch, kế hoạch, dự án và quyết định đầu tư được duyệt. b) Tài sản (trừ ô tô và tàu thuyền) có giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc huyện quản lý (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính). 4. Giám đốc các sở, ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh quyết định thanh lý các loại tài sản (trừ trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất, ô tô và các loại phương tiện vận tải) có giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc ngành quản lý (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính).
2,034
130,792
5. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định thanh lý các loại tài sản (trừ trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất, ô tô và các loại phương tiện vận tải) có giá trị dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản được giao quản lý, sử dụng. Riêng đối với thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được quyền quyết định thanh lý tài sản nhà nước (trừ trụ sở làm việc, cơ sở sự nghiệp và các tài sản khác gắn liền với đất, ô tô và các loại phương tiện vận tải) có nguyên giá trên sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản được giao quản lý, sử dụng. Điều 35. Phương thức thanh lý tài sản nhà nước 1. Tài sản nhà nước được thanh lý theo các phương thức sau: a) Bán tài sản nhà nước; b) Phá dỡ, huỷ bỏ tài sản nhà nước. 2. Việc thanh lý tài sản nhà nước theo phương thức bán được thực hiện đấu giá theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp sau đây được bán chỉ định: a) Tài sản nhà nước đã hết giá trị còn lại theo sổ kế toán. Riêng tài sản là nhà và tài sản khác gắn liền với đất, phương tiện vận tải, tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng (năm trăm triệu đồng) trở lên/01 đơn vị tài sản phải đánh giá lại, nếu giá trị còn lại theo đánh giá lại dưới 50 triệu đồng (năm mươi triệu đồng)/01 đơn vị tài sản thì được bán chỉ định; b) Trường hợp đã hết thời hạn đăng ký tham gia đấu giá tài sản mà chỉ có một tổ chức, cá nhân đăng ký mua tài sản nhà nước và trả giá ít nhất bằng giá khởi điểm). Điều 36. Trình tự, thủ tục thanh lý tài sản nhà nước 1. Cơ quan nhà nước có tài sản thuộc các trường hợp quy định tại Điều 33 Quy chế này lập hồ sơ đề nghị thanh lý tài sản nhà nước, gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 34 Quy chế này xem xét, quyết định. Hồ sơ đề nghị thanh lý tài sản gồm: a) Văn bản đề nghị thanh lý tài sản nhà nước; b) Danh mục tài sản đề nghị thanh lý; c) Đối với các loại tài sản mà pháp luật có quy định khi thanh lý cần có ý kiến xác nhận chất lượng tài sản của cơ quan chuyên môn thì phải gửi kèm ý kiến bằng văn bản của các cơ quan này. 2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị thanh lý tài sản, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định thanh lý tài sản. Nội dung chủ yếu của quyết định thanh lý tài sản nhà nước gồm: a) Cơ quan nhà nước có tài sản thanh lý; b) Danh mục tài sản thanh lý; c) Phương thức thanh lý tài sản; d) Quản lý, sử dụng tiền thu được từ thanh lý tài sản; e) Trách nhiệm tổ chức thực hiện. 3. Trong thời hạn 60 ngày đối với tài sản là trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất, 30 ngày đối với tài sản khác kể từ ngày có quyết định thanh lý tài sản, cơ quan nhà nước có tài sản thanh lý tổ chức thanh lý tài sản nhà nước theo quy định tại Điều 37 và Điều 38 Quy chế này. 4. Sau khi hoàn thành việc thanh lý tài sản, cơ quan nhà nước có tài sản thanh lý hạch toán giảm tài sản theo quy định của pháp luật về kế toán; báo cáo kê khai biến động tài sản theo quy định tại Điều 41 và Điều 42 Quy chế này. Điều 37. Tổ chức thanh lý tài sản nhà nước theo phương thức bán 1. Việc xác định giá khởi điểm và tổ chức bán đấu giá tài sản thanh lý thực hiện theo quy định tại Điều 29 Quy chế này. 2. Việc xác định giá bán và tổ chức bán chỉ định tài sản thanh lý thực hiện theo quy định tại Điều 30 Quy chế này. Điều 38. Tổ chức thanh lý tài sản nhà nước theo phương thức phá dỡ, huỷ bỏ 1. Cơ quan nhà nước có tài sản thanh lý tự thực hiện hoặc thuê tổ chức, cá nhân khác thực hiện việc phá dỡ, huỷ bỏ tài sản theo quy định của pháp luật. 2. Trường hợp phá dỡ trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất có nguyên giá theo sổ kế toán từ 1 tỷ đồng (một tỷ đồng) trở lên/1 đơn vị tài sản thì phải đấu thầu hoặc đấu giá thanh lý. Việc đấu thầu hoặc đấu giá thanh lý tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật. 3. Tài sản thu hồi từ việc phá dỡ được xử lý bán theo quy định tại Điều 35 và Điều 37 Quy chế này. Điều 39. Quản lý, sử dụng tiền thu được từ thanh lý tài sản nhà nước 1. Số tiền thu được từ thanh lý tài sản nhà nước, sau khi trừ đi các chi phí quy định tại khoản 2 Điều này được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Trường hợp số tiền thu được từ thanh lý tài sản không đủ bù đắp chi phí thì phần còn thiếu được chi từ dự toán ngân sách nhà nước giao cho cơ quan nhà nước có tài sản thanh lý. 2. Chi phí hợp lý liên quan đến việc thanh lý tài sản nhà nước gồm: a) Chi phí kiểm kê tài sản; b) Chi phí phá dỡ, huỷ bỏ tài sản; c) Chi phí định giá và thẩm định giá tài sản; d) Chi phí tổ chức bán đấu giá; e) Các chi phí khác có liên quan. MỤC 8. TIÊU HUỶ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC Điều 40. Tiêu huỷ tài sản nhà nước 1. Việc tiêu huỷ tài sản nhà nước là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định xóa bỏ sự tồn tại của tài sản nhà nước. 2. Tài sản nhà nước bị tiêu hủy theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật. 3. Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản nhà nước: a) UBND tỉnh quyết định tiêu hủy tài sản có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản thuộc thẩm quyền quản lý. b) Sở Tài chính: b.1) UBND tỉnh giao trách nhiệm cho Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định đối với các tài sản quy định tại điểm a khoản này; b.2) Giám đốc Sở Tài chính quyết định tiêu hủy tài sản có giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh quản lý. c) UBND cấp huyện quyết định tiêu hủy tài sản có giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng /1 đơn vị tài sản thuộc thẩm quyền quản lý. d) Giám đốc các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh quyết định tiêu hủy tài sản có giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc ngành quản lý. e) Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định tiêu hủy tài sản có giá trị dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản được giao quản lý, sử dụng. 4. Kinh phí tiêu huỷ tài sản nhà nước do ngân sách nhà nước bảo đảm. MỤC 9. BÁO CÁO, CÔNG KHAI, THANH TRA, KIỂM TRA TÀI SẢN NHÀ NƯỚC Điều 41. Báo cáo tài sản nhà nước 1. Cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thực hiện hạch toán và báo cáo đối với tất cả tài sản nhà nước được giao quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê. 2. Đối với các loại tài sản nhà nước sau đây, cơ quan được giao quản lý, sử dụng báo cáo các cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan tài chính để quản lý thống nhất, tập trung trong phạm vi toàn tỉnh. a) Trụ sở làm việc; quyền sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất; b) Xe ô tô các loại; c) Tài sản không thuộc phạm vi quy định tại điểm a và điểm b khoản này có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng (năm trăm triệu đồng) trở lên/1 đơn vị tài sản; 3. Đối với những tài sản quy định tại khoản 1 Điều này mà cơ quan, tổ chức, đơn vị đã lập Tờ khai đăng ký (theo quy định tại Thông tư số 35/2007/TT-BTC ngày 10/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ) thì tiếp tục sử dụng Tờ khai đã lập, không phải lập lại theo quy định này. 4. Đối với những tài sản cố định không thuộc phạm vi quy định tại khoản 2 Điều này thì cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản lập Thẻ tài sản cố định theo Mẫu số 01-TSCĐ/TSNN ban hành kèm theo Quy chế này để theo dõi, hạch toán theo chế độ kế toán hiện hành. Trường hợp đã lập Thẻ tài sản cố định theo quy định tại Thông tư số 35/2007/TT-BTC thì tiếp tục sử dụng Thẻ tài sản cố định đã lập, không phải lập lại theo quy định này. 5. Báo cáo tài sản nhà nước quy định tại khoản 2 Điều này gồm: a) Báo cáo kê khai tài sản nhà nước; b) Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. Điều 42. Báo cáo kê khai tài sản nhà nước 1. Cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản quy định tại khoản 2 Điều 41 Quy chế này thực hiện báo cáo kê khai tài sản nhà nước trong các trường hợp sau đây: a) Tài sản nhà nước hiện đang quản lý, sử dụng tại thời điểm Nghị định 52/2009/NĐCP có hiệu lực thi hành; b) Có thay đổi về tài sản nhà nước do đầu tư xây dựng; mua sắm mới; tiếp nhận từ đơn vị khác về sử dụng; thanh lý, điều chuyển, bị thu hồi, tiêu huỷ hoặc bán theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; thay đổi mục đích sử dụng tài sản theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; c) Cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản thay đổi tên gọi, chia tách, sáp nhập theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Nội dung báo cáo kê khai tài sản nhà nước: a) Cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng tài sản nhà nước phải lập báo cáo kê khai theo đúng mẫu quy định ban hành kèm theo Quy chế này, cụ thể: - Đối với trụ sở làm việc thực hiện kê khai theo Mẫu số 01-ĐK/TSNN ban hành kèm theo Quy chế này; mỗi trụ sở lập riêng một báo cáo kê khai;
2,009
130,793
Trường hợp một trụ sở làm việc được giao cho nhiều cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng mà có thể tách biệt được phần sử dụng của từng cơ quan, tổ chức, đơn vị thì các cơ quan, tổ chức, đơn vị phải lập biên bản xác định rõ phần sử dụng thực tế của từng cơ quan, tổ chức, đơn vị để báo cáo kê khai phần sử dụng của mình. Nếu không tách biệt được phần sử dụng của từng cơ quan, tổ chức, đơn vị thì các cơ quan, tổ chức, đơn vị đang sử dụng phải báo cáo cơ quan quản lý cấp trên để thống nhất cử một cơ quan, tổ chức, đơn vị đại diện đứng tên báo cáo kê khai; - Đối với xe ô tô thực hiện kê khai theo Mẫu số 02-ĐK/TSNN ban hành kèm theo Quy chế này; mỗi đơn vị lập một báo cáo kê khai; - Đối với tài sản khác (không phải là trụ sở làm việc, xe ô tô) có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên /1 đơn vị tài sản thực hiện kê khai theo Mẫu số 03-ĐK/TSNN ban hành kèm theo Quy chế này; mỗi đơn vị lập một báo cáo kê khai. b) Báo cáo kê khai tài sản nhà nước của cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng phải ghi đúng và đầy đủ thông tin theo mẫu quy định. Cơ quan tiếp nhận và quản lý báo cáo kê khai tài sản nhà nước được phép từ chối và yêu cầu báo cáo lại nếu phát hiện báo cáo kê khai không ghi đúng và đầy đủ nội dung. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của số liệu đã báo cáo kê khai. 3. Trình tự, hồ sơ báo cáo kê khai tài sản nhà nước. a) Hình thức báo cáo kê khai tài sản nhà nước: - Báo cáo kê khai lần đầu được áp dụng đối với những tài sản nhà nước hiện đang quản lý, sử dụng tại thời điểm Nghị định số 52/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành. Đối với tài sản nhà nước đã đăng ký theo quy định tại Nghị định số 137/2006/NĐ-CP thì không phải báo cáo kê khai lần đầu theo quy định này. Cơ quan tiếp nhận và quản lý báo cáo kê khai tài sản nhà nước có trách nhiệm cập nhật kết quả đã đăng ký vào báo cáo kê khai tài sản nhà nước của cơ quan, tổ chức, đơn vị; - Báo cáo kê khai bổ sung được áp dụng đối với các trường hợp có thay đổi về tài sản nhà nước do đầu tư xây dựng; mua sắm mới; tiếp nhận từ đơn vị khác về sử dụng; thanh lý, điều chuyển, bị thu hồi, tiêu huỷ, bán hoặc thay đổi mục đích sử dụng của tài sản theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản thay đổi tên gọi, chia tách, sáp nhập, giải thể theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; b) Trình tự, hồ sơ báo cáo kê khai lần đầu: - Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thực hiện: + Lập 03 bộ hồ sơ báo cáo kê khai tài sản theo quy định tại điểm a khoản 2 điều này và kèm theo bản sao các giấy tờ có liên quan đến tài sản báo cáo kê khai, gồm: giấy tờ liên quan đến nhà, đất đang sử dụng (đối với trụ sở làm việc); giấy đăng ký xe ô tô; biên bản nghiệm thu đưa tài sản vào sử dụng (đối với tài sản có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên /1 đơn vị tài sản); + Gửi 02 bộ hồ sơ báo cáo kê khai tài sản đến: Sở, ban, ngành chủ quản hoặc UBND cấp huyện; + Lưu trữ 01 bộ hồ sơ báo cáo kê khai tài sản tại cơ quan, tổ chức, đơn vị. - Cơ quan quản lý cấp trên, Sở, ban, ngành chủ quản hoặc UBND cấp huyện thực hiện: + Xác nhận hồ sơ báo cáo kê khai tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; + Gửi 01 bộ hồ sơ báo cáo kê khai tài sản đã có xác nhận đến: Sở Tài chính; + Lưu trữ 01 bộ hồ sơ báo cáo kê khai tài sản tại cơ quan quản lý cấp trên, Sở, ban, ngành chủ quản hoặc UBND cấp huyện. c) Trình tự, hồ sơ báo cáo kê khai bổ sung: Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản lập báo cáo kê khai bổ sung theo Mẫu số 04-ĐK/TSNN, gửi cơ quan tiếp nhận và quản lý báo cáo kê khai theo trình tự quy định tại điểm b khoản này. d) Trình tự, hồ sơ báo cáo kê khai định kỳ: UBND tỉnh có trách nhiệm lập báo cáo kê khai tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý trên cơ sở số liệu kết xuất từ cơ sở dữ liệu về tài sản nhà nước, gồm: + Báo cáo tổng hợp hiện trạng sử dụng nhà, đất theo Mẫu số 02B-ĐK/TSNN ban hành kèm theo Quy chế này, gồm 3 phần (Tổng hợp chung, Chi tiết theo loại hình đơn vị và Chi tiết theo từng đơn vị). Riêng đối với phần Chi tiết theo từng đơn vị được lập đến đơn vị dự toán cấp 2 và UBND cấp huyện; + Báo cáo tổng hợp tình hình tăng, giảm tài sản nhà nước theo Mẫu số 02C-ĐK/TSNN ban hành kèm theo Quy chế này, gồm 3 phần (Tổng hợp chung, Chi tiết theo loại hình đơn vị và Chi tiết theo từng đơn vị). Riêng đối với phần Chi tiết theo từng đơn vị được lập đến đơn vị dự toán cấp 2 và UBND cấp huyện. e) Thời hạn báo cáo kê khai tài sản nhà nước: - Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước phải hoàn thành việc báo cáo kê khai lần đầu trước ngày 31 tháng 12 năm 2009 đối với các trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. Quá thời hạn này mà cơ quan, tổ chức, đơn vị không báo cáo kê khai thì cơ quan tài chính nhà nước có quyền yêu cầu kho bạc nhà nước tạm đình chỉ thanh toán các khoản chi phí liên quan đến tài sản phải báo cáo và không bố trí kinh phí mua sắm tài sản cố định vào dự toán ngân sách năm sau của cơ quan đó; người đứng đầu cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước bị xử lý theo quy định; - Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước phải thực hiện báo cáo kê khai bổ sung trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có sự thay đổi. Đối với tài sản đưa vào sử dụng do hoàn thành đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa lớn thì thời gian thay đổi tính từ ngày ký biên bản nghiệm thu đưa vào sử dụng. Điều 43. Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước 1. Nội dung báo cáo của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước: a) Tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước: - Thực trạng công tác quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của cơ quan, tổ chức, đơn vị; - Đánh giá những mặt tích cực, hiệu quả, những tồn tại, sai phạm trong quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của cơ quan, tổ chức, đơn vị trong kỳ báo cáo; - Đánh giá tình hình thực hiện kết luận, kiến nghị của cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trong kỳ báo cáo; b) Kiến nghị các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật, nâng cao hiệu quả công tác quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. 2. Nội dung báo cáo của cơ quan quản lý cấp trên, Sở, ban, ngành chủ quản hoặc UBND cấp huyện: a) Tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước: Nội dung báo cáo thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; b) Công tác chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; c) Kiến nghị các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật, nâng cao hiệu quả công tác quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. 3. Thời hạn báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước hằng năm quy định như sau: a) Cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản lập báo cáo gửi cơ quan cấp trên trực tiếp trước ngày 31 tháng 01; b) Cơ quan cấp trên lập báo cáo gửi Sở Tài chính trước ngày 28 tháng 02. Điều 44. Công khai việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước 1. Tài sản nhà nước phải công khai việc quản lý, sử dụng gồm: trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất, phương tiện vận tải và các tài sản cố định khác. 2. Cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thực hiện công khai việc mua sắm, đầu tư xây dựng, quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thông qua các hình thức sau đây: a) Công bố trong các kỳ họp thường niên của cơ quan; b) Phát hành ấn phẩm; c) Niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan; d) Thông báo bằng văn bản đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan; e) Thông báo trên trang thông tin điện tử và các phương tiện thông tin đại chúng khác; g) Cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức và cá nhân có thẩm quyền. Điều 45. Thanh tra, kiểm tra, kiểm toán việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước 1. Thẩm quyền quyết định thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước được quy định như sau: Chủ tịch UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý. 2. Cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán có quyền yêu cầu các cơ quan, cá nhân được thanh tra, kiểm tra, kiểm toán xuất trình các hồ sơ, tài liệu có liên quan đến việc thanh lý, sử dụng tài sản nhà nước. Nếu phát hiện vi phạm, cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán có quyền xử lý hoặc kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật. Chương 3. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP Điều 46. Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập 1. Căn cứ vào điều kiện do Chính phủ quy định, UBND tỉnh xác định: a) Các đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện được Nhà nước xác định giá trị tài sản để giao cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính);
2,093
130,794
b) Các đơn vị sự nghiệp công lập chưa đủ điều kiện được Nhà nước xác định giá trị tài sản để giao cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính). 2. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính, việc đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê, sử dụng, sửa chữa, bảo dưỡng, điều chuyển, thu hồi, thanh lý, bán, tiêu huỷ, kiểm kê, hạch toán, báo cáo, công khai, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán tài sản nhà nước thực hiện theo quy định áp dụng đối với cơ quan nhà nước tại Chương II Quy chế này. Riêng tiền thu được từ bán tài sản nhà nước (trừ quyền sử dụng đất) và thanh lý tài sản, đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính được sử dụng để bổ sung Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp. 3. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thực hiện theo quy định tại các Điều từ 47 đến 63 Quy chế này. Điều 47. Kiểm kê, phân loại tài sản nhà nước trước khi thực hiện xác định giá trị tài sản nhà nước để giao cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính Sau khi UBND tỉnh xác định đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện được xác định giá trị tài sản nhà nước để giao cho đơn vị quản lý, đơn vị có trách nhiệm kiểm kê, phân loại tài sản tại đơn vị thành các nhóm chủ yếu như sau: 1. Tài sản nhà nước được xác định giá trị để giao cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, gồm: a) Tài sản được Nhà nước giao; b) Tài sản nhà nước được đầu tư xây dựng, mua sắm bằng tiền do ngân sách nhà nước cấp; c) Tài sản nhà nước được đầu tư xây dựng, mua sắm bằng tiền có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước và từ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị; d) Phần giá trị tài sản được hình thành từ nguồn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước đối với tài sản được đầu tư xây dựng, mua sắm từ nhiều nguồn khác nhau. 2. Tài sản nhà nước không cần dùng, ứ đọng, chờ thanh lý thì không xác định giá trị để giao cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, đơn vị tiếp tục quản lý để xử lý. 3. Tài sản nhà nước chưa xác định giá trị để giao cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, gồm: a) Tài sản nhà nước đang đầu tư xây dựng, mua sắm, tiếp nhận dở dang; Đơn vị có trách nhiệm quản lý và tiếp tục thực hiện đầu tư xây dựng, mua sắm, tiếp nhận. b) Tài sản nhà nước là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất); Đơn vị có trách nhiệm lập phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước, Quyết định số 140/2008/QĐ-TTg ngày 21/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính. Sau khi hoàn thành việc đầu tư xây dựng, mua sắm, tiếp nhận, sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước, nếu được cấp có thẩm quyền quyết định giao cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính thì thực hiện xác định giá trị tài sản nhà nước để giao cho đơn vị và điều chỉnh giá trị tài sản nhà nước tại đơn vị. Điều 48. Xử lý tài sản nhà nước không xác định giá trị để giao cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính 1. Đối với tài sản nhà nước quy định tại khoản 2 Điều 47 Quy chế này, đơn vị có trách nhiệm xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. Trường hợp đến thời điểm xác định giá trị tài sản nhà nước mà đơn vị chưa xử lý đối với các tài sản này thì đơn vị có trách nhiệm: a) Tiếp tục quản lý, bảo quản tài sản; b) Báo cáo cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 20, 23, 26 và 34 quy chế này quyết định thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý theo quy định và giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản cho cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan; c) Căn cứ quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, đơn vị bàn giao tài sản cho cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao tổ chức xử lý, trừ trường hợp nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản được giao cho đơn vị đang quản lý, bảo quản tài sản; d) Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ xử lý tài sản có trách nhiệm xử lý tài sản theo quy định của pháp luật. 2. Đối với tài sản nhà nước quy định tại điểm b khoản 3 Điều 47 Quy chế này, đơn vị có trách nhiệm thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước. Điều 49. Xác định giá trị tài sản nhà nước để giao cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính 1. Giá trị tài sản nhà nước giao cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được xác định bằng đồng Việt Nam. Trường hợp tài sản được hạch toán bằng ngoại tệ thì quy đổi thành đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm xác định giá trị tài sản. 2. Đối với tài sản là quyền sử dụng đất: a) Giá trị quyền sử dụng đất được xác định theo giá đất do UBND tỉnh quy định tại thời điểm xác định giá trị tài sản; b) Trường hợp giá đất do UBND tỉnh quy định tại thời điểm xác định giá trị tài sản chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì đơn vị phải thuê tổ chức có đủ điều kiện thẩm định giá xác định giá đất, gửi Hội đồng thẩm định giá xem xét, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định để làm cơ sở xác định giá trị quyền sử dụng đất giao cho đơn vị. Thành phần của Hội đồng thẩm định giá được quy định tại điểm a khoản 4 Điều 31 Quy chế này; c) Trường hợp không thuê được tổ chức có đủ điều kiện thẩm định giá thì Hội đồng xác định giá quy định tại điểm a khoản 4 Điều 31 Quy chế này xác định giá đất và trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định để làm cơ sở xác định giá trị quyền sử dụng đất giao cho đơn vị. 3. Đối với các tài sản không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này, Thủ trưởng đơn vị quyết định một trong hai hình thức sau để xác định giá trị còn lại của tài sản: a) Thuê tổ chức có đủ điều kiện thẩm định giá xác định để làm cơ sở xác định giá trị còn lại của tài sản; b) Thành lập Hội đồng xác định giá theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 31 Quy chế này để xác định giá trị còn lại của tài sản. 4. Đối với tài sản nhà nước mà đơn vị chưa hạch toán, chưa tính hao mòn cho thời gian sử dụng hoặc tài sản đã tính hao mòn đủ nhưng vẫn còn sử dụng được thì Thủ trưởng đơn vị thành lập Hội đồng với thành phần quy định tại điểm b khoản 4 Điều 31 Quy chế này để xác định giá trị còn lại của tài sản. 5. Thẩm quyền quyết định giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quản lý: Chủ tịch UBND tỉnh quyết định giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính thuộc phạm vi quản lý. Điều 50. Quyết định giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính 1. Căn cứ kết quả xác định giá trị tài sản nhà nước quy định tại Điều 49 Quy chế này, cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 5 Điều 49 Quy chế này quyết định giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính. 2. Nội dung chủ yếu của quyết định giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính gồm: a) Tên đơn vị được giao tài sản nhà nước; b) Danh mục tài sản nhà nước giao cho đơn vị; c) Tổng giá trị tài sản nhà nước giao cho đơn vị. 3. Danh mục tài sản nhà nước giao cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính thực hiện theo Mẫu số 01-DM/ĐVSN, Mẫu số 02-DM/ĐVSN, Mẫu số 03-DM/ĐVSN ban hành kèm theo Quy chế này. 4. Việc giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính phải lập biên bản theo Mẫu số 04-BB/ĐVSN ban hành kèm theo Quy chế này. Điều 51. Tổ chức giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính 1. Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 5 Điều 49 Quy chế này quyết định giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, UBND tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý. 2. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập được Nhà nước giao tài sản là người nhận tài sản và chịu trách nhiệm trước Nhà nước trong việc bảo toàn, phát triển vốn, tài sản nhà nước được giao và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. 3. Việc giao, nhận tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập phải lập thành biên bản. Nội dung chủ yếu của biên bản gồm: a) Bên giao tài sản; b) Bên nhận tài sản; c) Danh mục tài sản giao, nhận (chủng loại, số lượng, giá trị); d) Trách nhiệm của bên giao, bên nhận tài sản; e) Danh mục các hồ sơ tài liệu có liên quan.
1,935
130,795
4. Trong thời gian đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyển quyết định giao tài sản nhà nước, đơn vị tiếp tục thực hiện quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo các quy định của pháp luật áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động thường xuyên trước thời điểm Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước có hiệu lực thi hành. Điều 52. Đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính 1. Việc đầu tư xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, mua sắm tài sản thực hiện theo quy định tại Mục 1 Chương II Quy chế này. 2. Việc mua sắm trụ sở làm việc, xe ô tô từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và từ nguồn vốn huy động theo chế độ quy định được thực hiện theo quy định tại Điều 5, Điều 7 Quy chế này. Riêng việc mua sắm tài sản không phải là trụ sở làm việc, xe ô tô từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và từ nguồn vốn huy động theo chế độ quy định để phục vụ cho các hoạt động sự nghiệp sản xuất kinh doanh, dịch vụ của đơn vị do thủ trưởng đơn vị quyết định phù hợp với tiêu chuẩn, định mức, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Điều 53. Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính dùng vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ 1. Việc sử dụng tài sản nhà nước vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ phải đảm bảo các yêu cầu sau: a) Không ảnh hưởng đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao; b) Sử dụng tài sản đúng mục đích đầu tư xây dựng, mua sắm; c) Phát huy công suất và hiệu quả sử dụng tài sản nhà nước; d) Thực hiện theo cơ chế thị trường và tuân thủ các quy định của pháp luật. 2. Thẩm quyền quyết định việc sử dụng tài sản nhà nước vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ được quy định như sau: a) UBND tỉnh quyết định cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính thuộc phạm vi quản lý sử dụng tài sản nhà nước vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ đối với tài sản là: trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất; xe ô tô, tàu thuyền; tài sản khác có giá trị từ 500 triệu đồng (năm trăm triệu đồng) trở lên/01 đơn vị tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập; b) UBND tỉnh giao trách nhiệm cho Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định đối với các tài sản qui định tại điểm a khoản 2 điều này; c) Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quyết định đối với các tài sản không thuộc quy định tại điểm a khoản 2 điều này. 3. Tiền thu được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ phải được hạch toán đầy đủ theo quy định của pháp luật về kế toán thống kê và quản lý, sử dụng theo cơ chế tài chính áp dụng đối với doanh nghiệp. Điều 54. Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính dùng vào mục đích cho thuê 1. Đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được cho thuê tài sản nhà nước trong các trường hợp sau đây: a) Tài sản sử dụng chưa hết công suất; b) Tài sản được đầu tư xây dựng để cho thuê theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Việc cho thuê tài sản phải đảm bảo các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 53 Quy chế này. 3. Thẩm quyền quyết định cho thuê tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính. a) Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc cho thuê tài sản nhà nước tại các đơn vị sự nghiệp công lập, đối với tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất; xe ô tô, tàu thuyền; tài sản khác có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản. b) UBND tỉnh giao trách nhiệm cho Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định đối với các tài sản quy định tại điểm a khoản 3 Điều này; c) Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quyết định việc cho thuê đối với các tài sản không thuộc phạm vi qui định tại điểm a khoản 3 Điều này. Riêng việc thực hiện cho thuê các tài sản trong thời gian ngắn, không liên tục đối với các hạng mục thuộc trụ sở làm việc (hội trường, phòng họp, phòng hội thảo, phòng thí nghiệm...) và đối với các tài sản khác (máy chiếu, thiết bị âm thanh, máy vi tính...), thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quyết định việc cho thuê đối với các tài sản này. 4. Tài sản được đầu tư xây dựng để cho thuê theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt a) Tài sản được đầu tư xây dựng để cho thuê theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này gồm các dự án đầu tư xây dựng trên cơ sở khai thác nhà, đất hiện có của đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính để đảm bảo sử dụng có hiệu quả hơn theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, không được đầu tư xây dựng với mục đích chỉ để cho thuê. b) Dự án đầu tư xây dựng để cho thuê quy định tại điểm a khoản 4 Điều này do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng sau khi có ý kiến thoả thuận bằng văn bản của Sở Tài chính. 5. Phương thức và giá cho thuê tài sản là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất a) Đối với tài sản là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất chỉ được cho thuê một phần trên cơ sở khai thác quỹ nhà, đất của đơn vị để nâng cao hiệu quả sử dụng. b) Giá cho thuê tài sản thực hiện theo phương thức đấu giá nếu gói cho thuê (tính cho cả thời hạn cho thuê) có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên. Nếu gói cho thuê có giá trị dưới 100 triệu đồng thì có thể lựa chọn theo phương thức thông báo công khai và lựa chọn đối tượng có giá thuê cao nhất. c) Việc cho thuê tài sản phải được lập thành hợp đồng theo quy định của pháp luật. d) Đối với việc cho thuê các hạng mục thuộc trụ sở làm việc trong thời gian ngắn, không liên tục (hội trường, phòng họp, phòng hội thảo, phòng thí nghiệm...), Thủ trưởng đơn vị có tài sản cho thuê xác định và công khai mức giá thuê, đồng gửi cơ quan quản lý cấp trên để theo dõi. Việc cho thuê tài sản được thực hiện theo mức giá thuê đã công bố. 6. Phương thức và giá cho thuê tài sản không phải là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất a) Đối với tài sản không phải là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất do bên thuê và bên cho thuê thoả thuận trên cơ sở sát với giá thuê trên thị trường của tài sản cùng loại hoặc có cùng tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ. b) Việc cho thuê tài sản phải được lập thành hợp đồng theo quy định của pháp luật. c) Trường hợp đã hết thời hạn thuê theo hợp đồng mà đơn vị có tài sản cho thuê được cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này cho phép tiếp tục cho thuê và người đang thuê có nhu cầu tiếp tục thuê thì bên cho thuê và bên thuê tiếp tục ký hợp đồng thuê. Mức giá thuê do bên cho thuê và bên thuê thoả thuận sát với giá thuê tài sản thực tế trên thị trường. Trường hợp giá thuê thấp hơn giá thuê của thời hạn cho thuê trước đó thì đơn vị có tài sản cho thuê phải báo cáo cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 3 điều này xem xét, quyết định. d) Đối với các tài sản thực hiện cho thuê trong thời gian ngắn, không liên tục (máy chiếu, thiết bị âm thanh, máy vi tính...), Thủ trưởng đơn vị có tài sản cho thuê xác định và công khai mức giá thuê. Việc cho thuê tài sản được thực hiện theo mức giá thuê đã công bố. 7. Quản lý, sử dụng tiền thu được từ cho thuê tài sản nhà nước a) Tiền thu được từ cho thuê tài sản, đơn vị phải hạch toán riêng và sử dụng để thanh toán các chi phí có liên quan, nộp tiền thuê đất, thuế và nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật. Số tiền còn lại được bổ sung vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị. Trường hợp đơn vị sử dụng tài sản được đầu tư xây dựng, mua sắm từ nguồn vốn huy động để cho thuê, đơn vị phải hạch toán riêng và sử dụng để thanh toán các chi phí có liên quan, nộp tiền thuê đất, thuế và nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước, hoàn trả vốn huy động (bao gồm cả lãi huy động vốn). Số tiền còn lại được bổ sung vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị. b) Chi phí có liên quan đến việc cho thuê tài sản nhà nước bao gồm: - Chi phí khấu hao tài sản cố định cho thuê; - Chi phí định giá, đấu giá tài sản cho thuê; - Chi phí quản lý việc cho thuê tài sản; - Chi phí khác có liên quan. 8. Công khai việc cho thuê tài sản nhà nước a) Đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được phép cho thuê tài sản nhà nước phải thực hiện công khai số lượng, chủng loại tài sản, phương thức cho thuê, tổ chức, cá nhân được thuê tài sản và việc quản lý, sử dụng các khoản thu từ việc cho thuê tài sản nhà nước. b) Hình thức công khai, thời hạn công khai, chế độ báo cáo công khai thực hiện theo quy định về công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 115/2008/QĐ-TTg ngày 27/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 89/2010/TT-BTC ngày 16/6/2010 của Bộ Tài chính.
1,999
130,796
Điều 55. Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính sử dụng vào mục đích liên doanh, liên kết 1. Đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được sử dụng tài sản nhà nước để liên doanh, liên kết với tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước trong các trường hợp sau đây: a) Tài sản chưa sử dụng hết công suất; b) Tài sản được đầu tư xây dựng để phục vụ hoạt động liên doanh, liên kết theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; c) Việc sử dụng tài sản nhà nước để liên doanh, liên kết đem lại hiệu quả cao hơn trong việc cung cấp dịch vụ công theo chức năng, nhiệm vụ được giao. 2. Việc sử dụng tài sản nhà nước để liên doanh, liên kết phải đảm bảo các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 53 Quy chế này. 3. Thẩm quyền quyết định việc sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính để liên doanh, liên kết: a) Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc sử dụng tài sản nhà nước tại các đơn vị sự nghiệp công lập để liên doanh, liên kết, đối với tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất; xe ô tô, tàu thuyền; tài sản khác có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản. b) UBND tỉnh giao trách nhiệm cho Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định đối với các tài sản quy định tại điểm a khoản 3 Điều này; c) Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quyết định việc sử dụng tài sản nhà nước để liên doanh, liên kết đối với các tài sản không thuộc phạm vi qui định tại điểm a khoản 3 Điều này. 4. Việc xác định giá trị tài sản để liên doanh, liên kết phải đảm bảo nguyên tắc sau: a) Đối với tài sản là quyền sử dụng đất, giá trị quyền sử dụng đất được xác định sát với giá thực tế trên thị trường tại thời điểm liên doanh, liên kết; không thấp hơn giá đất cùng loại do UBND tỉnh quy định; b) Đối với tài sản gắn liền với đất, giá trị tài sản được xác định phù hợp với giá trị thực tế còn lại theo kết quả đánh giá lại; c) Đối với tài sản nhà nước không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản này, giá trị tài sản được xác định phù hợp với giá thị trường của tài sản cùng loại hoặc có cùng tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ với tài sản để liên doanh, liên kết. 5. Đơn vị có trách nhiệm thuê tổ chức có đủ điều kiện thẩm định giá để xác định giá trị tài sản liên doanh, liên kết làm cơ sở thoả thuận với các bên tham gia liên doanh, liên kết. 6. Tài sản nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép sử dụng vào mục đích liên doanh, liên kết phải được quản lý, sử dụng theo quy định hiện hành của pháp luật. 7. Tiền thu được từ hoạt động liên doanh, liên kết phải được hạch toán đầy đủ theo quy định của pháp luật về kế toán thống kê và quản lý, sử dụng theo cơ chế tài chính áp dụng đối với doanh nghiệp. Điều 56. Quản lý, sử dụng đất, tài sản đã đầu tư trên đất và giá trị quyền sử dụng đất vào mục đích cho thuê, sản xuất, kinh doanh dịch vụ, liên doanh, liên kết tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính 1. Đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được Nhà nước xác định giá trị quyền sử dụng đất để giao cho đơn vị quản lý theo quy định tại khoản 2 Điều 49 Quy chế này được sử dụng tài sản đã đầu tư trên đất để sản xuất, kinh doanh dịch vụ, liên kết, cho thuê theo quy định tại các Điều 53, 54 và 55 Quy chế này. 2. Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính chưa nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 49 quy chế này thì chỉ được sử dụng tài sản đã đầu tư trên đất để sản xuất, kinh doanh dịch vụ, liên kết, cho thuê và đơn vị phải nộp tiền thuê đất (đối với phần diện tích đất được sử dụng vào các mục đích trên) theo quy định của pháp luật về đất đai. 3. Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính đã nộp tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp không có nguồn gốc từ ngân sách thì đơn vị được phép sử dụng tài sản đã đầu tư trên đất và giá trị quyền sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh dịch vụ, liên kết, cho thuê, góp vốn liên doanh theo quy định. Điều 57. Khấu hao tài sản cố định tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính 1. Toàn bộ tài sản cố định tại đơn vị được trích khấu hao theo chế độ áp dụng đối với doanh nghiệp nhà nước. 2. Chi phí khấu hao tài sản cố định của Nhà nước phải được phân bổ cho từng hoạt động sự nghiệp, hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ, cho thuê để hạch toán chi phí cung cấp dịch vụ công, chi phí sản xuất, kinh doanh dịch vụ, cho thuê. Điều 58. Quản lý, sử dụng số tiền trích khấu hao tài sản cố định tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính 1. Số tiền trích khấu hao tài sản cố định được đầu tư, mua sắm từ nguồn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước được bổ sung Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị. 2. Số tiền trích khấu hao tài sản cố định được đầu tư, mua sắm từ nguồn vốn huy động dùng để trả nợ; số còn lại bổ sung Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị. Điều 59. Thu hồi, điều chuyển tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính 1. Việc thu hồi, điều chuyển tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được thực hiện theo quy định tại Mục 4 và Mục 5 Chương II Quy chế này. 2. Đơn vị có tài sản bị thu hồi, điều chuyển được ghi giảm vốn do ngân sách nhà nước giao; đơn vị được nhận tài sản điều chuyển ghi tăng vốn do ngân sách nhà nước giao. 3. Việc điều chuyển tài sản nhà nước phải bảo đảm không làm ảnh hưởng tới việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ công của đơn vị. Điều 60. Bán, thanh lý tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính 1. Việc bán, thanh lý tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất; xe ô tô, tàu thuyền; tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản thực hiện theo quy định tại Mục 6 và Mục 7 Chương II Quy chế này. 2. Việc bán, thanh lý tài sản không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này do Thủ trưởng đơn vị quyết định; phương thức, trình tự, thủ tục, tổ chức bán, thanh lý tài sản thực hiện theo quy định tại Mục 6 và Mục 7 Chương II Quy chế này. 3. Số tiền thu được từ bán, chuyển nhượng, thanh lý tài sản, sau khi trừ đi các chi phí có liên quan, được quản lý, sử dụng như sau: a) Đối với số tiền thu được từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất đơn vị phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan, trừ trường hợp đất được giao có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp bằng tiền không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; đơn vị ghi giảm vốn theo số vốn đã được giao đối với quyền sử dụng đất này. Trường hợp đơn vị được sử dụng số tiền thu được từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 68 Quy chế này thì ghi tăng vốn ngân sách nhà nước giao theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; b) Đối với số tiền thu được từ bán, thanh lý đối với tài sản khác, được sử dụng để bổ sung Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp hoặc trả nợ đối với tài sản được đầu tư, mua sắm từ nguồn vốn huy động. Điều 61. Thuê tài sản nhà nước của đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính 1. Việc thuê tài sản nhà nước được thực hiện theo quy định tại Mục 2 Chương II Quy chế này. 2. Kinh phí thuê tài sản nhà nước do đơn vị bảo đảm. Điều 62. Tiêu huỷ tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính 1. Việc tiêu huỷ tài sản nhà nước được thực hiện theo quy định tại Mục 8 Chương II Quy chế này. 2. Kinh phí tiêu huỷ tài sản nhà nước do đơn vị bảo đảm. Điều 63. Bảo dưỡng, sửa chữa, lập và quản lý hồ sơ tài sản nhà nước, báo cáo, công khai, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính 1. Việc bảo dưỡng, sửa chữa, lập và quản lý hồ sơ tài sản nhà nước thực hiện theo quy định tại Mục 3 Chương II Quy chế này. 2. Việc báo cáo, công khai, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán tài sản nhà nước thực hiện theo quy định tại Mục 9 Chương II Quy chế này. Chương 4. SẮP XẾP LẠI, XỬ LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ MỤC 1. SẮP XẾP LẠI, XỬ LÝ TRỤ SỞ LÀM VIỆC Điều 64. Nguyên tắc sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc 1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện sắp xếp lại các trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất, quyền sử dụng đất đối với đất xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp (sau đây gọi chung là trụ sở làm việc) theo đúng mục đích được giao, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả và phù hợp với tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. 2. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng trụ sở làm việc phải thực hiện kê khai, báo cáo tài sản nhà nước để sắp xếp lại, xử lý theo quy định. 3. Việc sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc do cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng được thực hiện sau khi đã báo cáo phương án tổng thể sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc, trừ các trường hợp đặc biệt theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
2,049
130,797
4. Sau khi hoàn thành việc sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc, cơ quan, tổ chức, đơn vị phải báo cáo kê khai theo quy định tại Quy chế này và pháp luật có liên quan. 5. Việc sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2010. Điều 65. Lập và báo cáo phương án sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc Sở, Ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện lập phương án sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý, gửi Sở Tài chính thẩm định để báo cáo UBND tỉnh. Điều 66. Trình tự thực hiện sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc 1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng trụ sở làm việc thực hiện: a) Lập báo cáo kê khai đầy đủ, đúng hiện trạng sử dụng, đúng biểu mẫu quy định; b) Đề xuất phương án xử lý từng trụ sở làm việc trên cơ sở các nguyên tắc, phương thức quy định tại Điều 64 và Điều 67 Quy chế này; báo cáo sở, ban, ngành cấp tỉnh (đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý); báo cáo UBND cấp huyện (đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện quản lý). 2. Sở, Ban, ngành cấp tỉnh; UBND cấp huyện thực hiện: a) Tổng hợp, kiểm tra, xem xét và lập phương án sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; b) Gửi phương án sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc và hồ sơ liên quan lấy ý kiến của Sở Tài chính. c) Hoàn chỉnh phương án sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc trên cơ sở ý kiến tham gia của các cơ quan được quy định tại điểm b khoản này, kèm hồ sơ liên quan gửi UBND tỉnh. 3. Căn cứ phương án sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc và hồ sơ liên quan, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định xử lý đối với từng trường hợp cụ thể theo thẩm quyền. Điều 67. Phương thức xử lý trụ sở làm việc 1. Đối với trụ sở làm việc khi Nhà nước thu hồi để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế theo quy định của Luật Đất đai thì việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai. 2. Đối với trụ sở làm việc hiện đang bỏ trống, cho mượn thì thực hiện thu hồi. 3. Đối với trụ sở làm việc hiện đang sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết không đúng quy định thì phải chấm dứt các hoạt động này để sử dụng đúng mục đích được giao; trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị không chấm dứt thì thực hiện thu hồi. Việc quản lý trụ sở làm việc bị thu hồi thực hiện theo quy định tại Điều 21 Quy chế này. 4. Đối với diện tích nhà, đất đã bố trí làm nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức đủ điều kiện chuyển giao cho cơ quan nhà, đất của địa phương để quản lý theo quy định hiện hành của pháp luật thì thực hiện chuyển giao. Trường hợp nhà, đất không đủ điều kiện chuyển giao cho cơ quan nhà, đất của địa phương thì cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm di dời các hộ gia đình, cá nhân ra khỏi khuôn viên cơ sở nhà, đất để sử dụng đúng mục đích 5. Đối với trụ sở làm việc có nguồn gốc là tài sản nhà nước, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước cơ quan, tổ chức, đơn vị đang ký hợp đồng thuê nhà với cơ quản quản lý nhà đất của địa phương thì Chủ tịch UBND tỉnh quyết định chuyển giao quyền quản lý, sử dụng cho cơ quan, tổ chức, đơn vị để quản lý, sử dụng. 6. Đối với trụ sở làm việc dôi dư hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng không còn nhu cầu sử dụng thì trả lại cho Nhà nước hoặc thực hiện điều chuyển, bán theo quy định tại Quy chế này. 7. Đối với các trụ sở làm việc sử dụng đúng mục đích, đúng quy định, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất thì tiếp tục sử dụng theo quy hoạch. Điều 68. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc 1. Số tiền thu được từ sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc, sau khi trừ đi chi phí liên quan phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. 2. Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị có dự án đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo trụ sở làm việc được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì được sử dụng số tiền thu được tại khoản 1 Điều này để thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật. MỤC 2. SẮP XẾP LẠI, XỬ LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC KHÔNG PHẢI LÀ TRỤ SỞ LÀM VIỆC Điều 69. Sắp xếp lại, xử lý tài sản nhà nước không phải là trụ sở làm việc 1. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước có trách nhiệm: a) Lập báo cáo kê khai đầy đủ, đúng hiện trạng sử dụng, đúng biểu mẫu quy định. b) Đề xuất phương án xử lý đối với từng tài sản nhà nước gửi cơ quan cấp trên để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh. 2. Chủ tịch UBND tỉnh có trách nhiệm: a) Căn cứ hiện trạng quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý và tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước, thực hiện điều chuyển tài sản nhà nước giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý để bảo đảm việc quản lý, sử dụng tài sản đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả và phù hợp với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản nhà nước; b) Đối với tài sản nhà nước dôi dư hoặc không còn nhu cầu sử dụng sau khi xử lý theo quy định tại điểm a khoản này, cơ quan có thẩm quyền quyết định thu hồi để xử lý theo quy định tại Mục 4 Chương II Quy chế này. 3. Trình tự sắp xếp lại, xử lý tài sản nhà nước không phải là trụ sở làm việc a) Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước có trách nhiệm: - Căn cứ hiện trạng quản lý, sử dụng tài sản nhà nước, chức năng, nhiệm vụ được giao, biên chế được duyệt, tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy định để báo cáo kê khai và đề xuất phương án sắp xếp lại, xử lý đối với từng tài sản nhà nước theo Mẫu số 01-SX/TSNN ban hành kèm theo Quy chế này. Riêng đối với các tài sản không phải là tài sản cố định mà cơ quan, tổ chức, đơn vị đề xuất phương án giữ lại tiếp tục sử dụng thì việc báo cáo kê khai không nhất thiết phải lập cho từng tài sản; - Báo cáo kê khai và phương án sắp xếp lại, xử lý từng tài sản nhà nước được gửi đến cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp. b) Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp có trách nhiệm rà soát báo cáo kê khai và phương án sắp xếp lại, xử lý từng tài sản của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý để: - Quyết định việc giữ lại tiếp tục sử dụng đối với tài sản sử dụng đúng mục đích, tiêu chuẩn, chế độ; - Báo cáo cơ quan quản lý cấp trên để tổng hợp trình cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này quyết định đối với những tài sản đề xuất phương án điều chuyển hoặc thu hồi. c) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này quyết định việc điều chuyển, thu hồi tài sản để xử lý theo quy định. 4. Việc sắp xếp lại, xử lý tài sản nhà nước không phải là trụ sở làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị phải hoàn thành trước ngày 31/12/2010. MỤC 3. QUY ĐỊNH VỀ VIỆC SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC CHƯA SỬ DỤNG HẾT CÔNG SUẤT Điều 70. Tài sản nhà nước được cho cơ quan, tổ chức, đơn vị khác sử dụng chung 1. Tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội chưa sử dụng hết công suất được cho cơ quan, tổ chức, đơn vị khác sử dụng chung gồm: a) Hội trường, phòng họp; b) Ô tô, tàu, thuyền và các phương tiện vận tải khác. 2. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản quy định tại khoản 1 Điều này quyết định việc cho cơ quan, tổ chức, đơn vị khác sử dụng chung tài sản. Điều 71. Đối tượng được sử dụng chung tài sản nhà nước Cơ quan, tổ chức, đơn vị được sử dụng chung tài sản nhà nước quy định tại Điều 70 Quy chế này gồm: 1. Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang Nhân dân; 2. Đơn vị sự nghiệp công lập; 3. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp. Điều 72. Chi phí sử dụng chung tài sản nhà nước 1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị khi được sử dụng chung tài sản nhà nước quy định tại khoản 1 Điều 70 Quy chế này phải trả cho cơ quan, tổ chức có tài sản một khoản kinh phí để bù đắp chi phí điện, nước, xăng dầu, nhân công phục vụ và các chi phí khác có liên quan nhưng không bao gồm khấu hao tài sản cố định. 2. Tiền chi trả chi phí điện, nước, xăng dầu, nhân công phục vụ và các chi phí khác có liên quan được sử dụng từ nguồn kinh phí do Nhà nước giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị được sử dụng chung tài sản của cơ quan, tổ chức khác. 3. Cơ quan, tổ chức có tài sản phải hạch toán riêng các khoản thu và các khoản chi liên quan tới việc cho sử dụng chung tài sản nhà nước theo quy định của Bộ Tài chính. Chương 5. XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHEN THƯỞNG Điều 73. Hành vi bị coi là vi phạm pháp luật về quản lý tài sản và phân cấp quản lý tài sản tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị 1. Quyết định đầu tư, mua sắm, trang bị, thu hồi điều chuyển, bán, chuyển đổi sở hữu, thanh lý tài sản nhà nước không đúng tiêu chuẩn, định mức, không đúng thẩm quyền theo qui định của pháp luật. 2. Quyết định mức giá mua sắm hàng hóa, dịch vụ không đúng thẩm quyền và không sát với thực tế mức giá trên thị trường trong cùng thời điểm.
2,053
130,798
3. Quản lý và sử dụng tài sản trái mục đích, không chấp hành các chế độ chính sách về quản lý tài sản nhà nước hiện hành. 4. Không thực hiện chế độ báo cáo tài sản nhà nước theo qui định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 5. Các hành vi vi phạm khác theo qui định tại Qui chế này và các qui định khác có liên quan. 1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm nêu tại khoản 1, khoản 3 Điều 73 sẽ bị xử lý: a) Thu hồi tài sản đã đầu tư, mua sắm, trang bị để điều chuyển cho các tổ chức, cá nhân có tiêu chuẩn, định mức sử dụng. b) Đình chỉ việc đầu tư, mua sắm, trang bị những tài sản vượt định mức, tiêu chuẩn. c) Người ra Quyết định đầu tư, trang bị mua sắm tài sản vượt định mức phải chịu xử lý kỷ luật, phải chịu trách nhiệm vật chất đối với những sai phạm do mình gây ra. d) Cơ quan Tài chính từ chối cấp phát; Kho bạc nhà nước được quyền từ chối thanh toán đối với những trường hợp đầu tư, mua sắm trang bị mua sắm vượt tiêu chuẩn, định mức qui định hoặc quyết định không đúng thẩm quyền. 2. Cơ quan, tổ chức không thực hiện chế độ báo cáo tài sản nhà nước theo qui định hoặc Quản lý và sử dụng tài sản trái mục đích, không chấp hành các chế độ chính sách về quản lý tài sản nhà nước hiện hành sẽ bị xử lý như sau: a) Sở Kế hoạch đầu tư, Sở Tài chính và các cơ quan khác theo thẩm quyền từ chối phê duyệt các quyết định đầu tư, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa tài sản; từ chối cấp phát kinh phí để thực hiện việc đầu tư, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa, mua sắm tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị. b) Xử phạt vi phạm hành chính theo qui định của pháp luật về kế toán thống kê. c) Thu hồi những tài sản sử dụng sai chế độ, sai mục đích theo qui định tại Qui chế này. 3. Việc xử lý đối với người quyết định mức giá mua sắm hàng hóa, dịch vụ không đúng thực tế với mức giá trên thị trường trong cùng thời điểm được quy định như sau: a) Đình chỉ việc đầu tư, mua sắm hàng hóa dịch vụ. b) Người ra Quyết định phải chịu xử lý kỷ luật, phải chịu trách nhiệm vật chất đối với những sai phạm do mình gây ra. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng phải bị xử lý theo qui định của pháp luật. c) Các cơ quan có chức năng kiểm tra, thanh tra, kiểm toán có quyền xuất toán các khoản chi mua sắm có mức giá không đúng với thực tế, báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định xử lý đối với các đơn vị, cá nhân vi phạm hoặc chuyển hồ sơ cho các cơ quan chức năng xử lý theo qui định của pháp luật. 4. Các tổ chức, cá nhân vi phạm các qui định quản lý và sử dụng tài sản, gây thất thoát, thiệt hại về tài sản nhà nước phải bồi thường về vật chất, tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo qui định của pháp luật. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc phát hiện, tố cáo các hành vi vi phạm các qui định hiện hành về quản lý tải sản nhà nước được khen thưởng theo qui định của Pháp luật. Tổ chức, cá nhân vi phạm các qui định về quản lý tài sản và phân cấp về quản lý tài sản nhà nước trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị bị xử lý, nếu không đồng ý với quyết định xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, có quyền khiếu nại theo qui định của pháp luật. Việc giải quyết khiếu nại thực hiện theo qui định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 77. Tổ chức thực hiện việc quản lý và phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị 1. UBND tỉnh thống nhất tổ chức thực hiện việc quản lý tài sản và phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên phạm vi toàn tỉnh. 2. UBND cấp huyện chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc quản lý tài sản và phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo qui định. 3. Sở Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; UBND cấp huyện và các cơ quan, tổ chức, đơn vị triển khai thực hiện việc quản lý tài sản và phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước theo qui định tại Qui chế này. 4. Giám đốc các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai việc quản lý tài sản và phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo qui định tại Qui chế này. 5. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước có trách nhiệm chấp hành đầy đủ các qui định của pháp luật về quản lý tài sản nhà nước; sử dụng tài sản nhà nước đúng mục đích, tiết kiệm và có hiệu quả; thực hiện báo cáo tài sản nhà nước theo đúng qui định hiện hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN THI TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC TỔNG CỤC THUẾ NĂM 2010 BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Căn cứ Quyết định số 115/QĐ-TTg ngày 28/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thuế trực thuộc Bộ Tài chính; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án tổ chức thi tuyển dụng công chức Tổng cục Thuế năm 2010 (kèm theo Quyết định này). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Bộ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN TỔ CHỨC THI TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC TỔNG CỤC THUẾ NĂM 2010 (Kèm theo Quyết định số: 2572 /QĐ- BTC ngày 08 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; căn cứ Quyết định số 10/2006/QĐ-BNV ngày 05/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành Quy chế tổ chức thi tuyển, thi nâng ngạch đối với thí sinh thi cán bộ, công chức; căn cứ Quyết định số 12/2006/QĐ-BNV12/2006/QĐ-BNV ngày 05/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành Nội quy kỳ thi tuyển, thi nâng ngạch đối với cán bộ, công chức; Căn cứ Quyết định số 2382/QĐ-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao biên chế công chức hành chính năm 2010 của các tổ chức, đơn vị thuộc Bộ; Tổng cục Thuế và Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ Tài chính xây dựng Đề án tổ chức thi tuyển dụng công chức Tổng cục Thuế năm 2010 như sau: I. Mục đích, yêu cầu: 1. Mục đích: Tổ chức thi tuyển dụng công chức nhằm lựa chọn những người có đủ phẩm chất và trình độ chuyên môn, chuyên ngành được đào tạo phù hợp với nhiệm vụ của đơn vị, đảm bảo tuyển chọn những người có kiến thức chuyên môn tốt theo các chuyên ngành phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị sử dụng công chức. 2. Yêu cầu: Thi tuyển dụng công chức phải đảm bảo nghiêm túc, công khai, công bằng, đánh giá đúng trình độ, năng lực của thí sinh nhằm đáp ứng tiêu chuẩn nghiệp vụ và các quy định hiện hành của Nhà nước về tuyển dụng công chức. II. Chỉ tiêu tuyển dụng qua thi tuyển: Tổng nhu cầu tuyển dụng thông qua thi tuyển dụng là 2.832 chỉ tiêu, trong đó: + Ngạch kiểm soát viên thuế và chuyên viên làm chuyên môn nghiệp vụ là 1.970 chỉ tiêu. Trong đó: - Tốt nghiệp các chuyên ngành Tài chính, Kế toán, Quản trị kinh doanh, Ngân hàng là 1.574 chỉ tiêu. - Tốt nghiệp các chuyên ngành Luật kinh tế là 205 chỉ tiêu. - Tốt nghiệp các chuyên ngành kinh tế thuộc các trường đại học là 191 chỉ tiêu. + Ngạch chuyên viên làm công nghệ thông tin là 205 chỉ tiêu; + Ngạch lưu trữ viên là 44 chỉ tiêu; + Ngạch cán sự (trình độ cao đẳng) làm công nghệ thông tin là 97 chỉ tiêu; + Ngạch kiểm thu viên thuế và cán sự làm chuyên môn nghiệp vụ là 403 chỉ tiêu. Trong đó: - Tốt nghiệp các chuyên ngành Tài chính, Kế toán, Quản trị kinh doanh, Ngân hàng là 325 chỉ tiêu. - Tốt nghiệp các chuyên ngành kinh tế khác là 78 chỉ tiêu. + Ngạch lưu trữ viên trung cấp là 113 chỉ tiêu; III. Điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ đăng ký thi tuyển: 1. Điều kiện đăng ký tuyển dụng: 1.1. Người có các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự thi tuyển công chức: - Là công dân Việt Nam, có địa chỉ thường trú tại Việt Nam; - Tuổi đời từ đủ 18 tuổi đến 45 tuổi; - Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng; - Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với yêu cầu của ngạch dự tuyển; - Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; - Đủ sức khoẻ để đảm nhận nhiệm vụ, công vụ; - Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển; 1.2. Những người sau đây không được đăng ký dự thi tuyển công chức: - Không cư trú tại Việt Nam; - Mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự; - Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục. 2. Điều kiện ưu tiên: Thực hiện quy định tại Điều 5, Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, bao gồm: a) Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh: được cộng 30 điểm vào tổng số điểm thi tuyển;
2,069
130,799
b) Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của người hoạt động cách mạng trước tổng khởi nghĩa (từ ngày 19 tháng 8 năm 1945 trở về trước), con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: được cộng 20 điểm vào tổng số điểm thi tuyển; c) Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ phục vụ có thời hạn trong lực lượng công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ: được cộng 10 điểm vào tổng số điểm thi tuyển. Trường hợp người dự thi tuyển công chức thuộc nhiều diện ưu tiên theo quy định thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả thi tuyển theo quy định. 3. Điều kiện về văn bằng, chứng chỉ: 3.1. Đối với thí sinh thi ngạch kiểm soát viên thuế và chuyên viên làm chuyên môn nghiệp vụ: a) Có bằng tốt nghiệp Đại học (cử nhân) trở lên thuộc các chuyên ngành: - Tài chính, Kế toán, Quản trị kinh doanh, Ngân hàng. - Chuyên ngành Kinh tế thuộc các trường đại học; - Các chuyên ngành Luật kinh tế. b) Chứng chỉ ngoại ngữ trình độ B trở lên; c) Chứng chỉ tin học Văn phòng hoặc chứng chỉ tin học trình độ A trở lên. 3.2. Đối với thí sinh thi ngạch chuyên viên làm công nghệ thông tin: a) Có bằng tốt nghiệp Đại học (kỹ sư) trở lên thuộc chuyên ngành: Khoa học máy tính, Hệ thống máy tính, Hệ thống thông tin, Truyền thông máy tính, Công nghệ phần mềm, Mạng máy tính và truyền thông, Kỹ thuật máy tính, Công nghệ thông tin, Kỹ thuật phần mềm, Toán - tin ứng dụng; b) Chứng chỉ ngoại ngữ trình độ B trở lên; 3.3. Đối với thí sinh thi ngạch lưu trữ viên: a) Có bằng tốt nghiệp Đại học (cử nhân) trở lên thuộc các chuyên ngành: Lưu trữ học và quản trị văn phòng, Hành chính học; b) Chứng chỉ ngoại ngữ trình độ B trở lên; c) Chứng chỉ tin học Văn phòng hoặc chứng chỉ tin học trình độ A trở lên. 3.4. Đối với thí sinh thi ngạch kiểm thu viên thuế và cán sự làm chuyên môn nghiệp vụ: a) Có bằng tốt nghiệp Trung cấp hoặc Cao đẳng chính quy, thuộc các chuyên ngành: Tài chính, Kế toán, Ngân hàng, Ngoại thương, Thương mại, Quản trị kinh doanh và chuyên ngành kinh tế của các trường Trung cấp, cao đẳng; b) Chứng chỉ ngoại ngữ trình độ A trở lên; c) Chứng chỉ tin học Văn phòng hoặc chứng chỉ tin học trình độ A trở lên. 3.5. Đối với thí sinh thi ngạch cán sự làm công nghệ thông tin: a) Có bằng tốt nghiệp Cao đẳng chính quy trở lên thuộc các chuyên ngành: Công nghệ thông tin (Công nghệ phần mềm, Truyền thông và mạng máy tính), Tin học doanh nghiệp, Tin học ứng dụng, Kỹ thuật máy tính và mạng, Toán tin, Hệ thống thông tin kinh tế (chuyên ngành Tin học - Kế toán); b) Chứng chỉ ngoại ngữ trình độ A trở lên. 6.6. Đối với thí sinh thi ngạch lưu trữ viên trung cấp: a) Có bằng tốt nghiệp Trung cấp chính quy trở lên thuộc các chuyên ngành: Lưu trữ học và quản trị văn phòng, Hành chính học; b) Chứng chỉ ngoại ngữ trình độ A trở lên; c) Chứng chỉ tin học Văn phòng hoặc chứng chỉ tin học trình độ A trở lên. 3.7. Về điều kiện văn bằng và loại hình đào tạo: * Về điều kiện văn bằng: - Đối với thí sinh đăng ký dự thi tuyển vào ngạch kiểm soát viên thuế, chuyên viên làm chuyên môn nghiệp vụ; chuyên viên làm công nghệ thông tin; lưu trữ viên; phải có bằng tốt nghiệp Đại học (cử nhân) trở lên phù hợp với yêu cầu chuyên ngành của ngạch dự tuyển, không phân biệt bằng do trường công lập hay ngoài công lập cấp; - Đối với thí sinh đăng ký dự thi tuyển vào ngạch Kiểm thu viên, cán sự làm công tác chuyên môn nghiệp vụ; cán sự tin học; lưu trữ viên trung cấp phải có bằng tốt nghiệp Trung cấp, Cao đẳng chính quy phù hợp với yêu cầu chuyên ngành của ngạch dự tuyển, không phân biệt bằng do trường công lập hay ngoài công lập cấp; * Về phân biệt văn bằng Đại học theo loại hình đào tạo: - Đối với thí sinh đăng ký dự thi tuyển vào các Cục Thuế thuộc các tỉnh miền núi (Hà Giang, Yên Bái, Cao Bằng, Lào Cai, Bắk Kạn, Lai Châu, Điện Biên và Sơn La), Tây Nguyên (Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk và Đắk Nông) và đồng bằng sông Cửu Long (Long An, Đồng Tháp, An Giang, Tiền Giang, Vĩnh Long, Bến Tre, Kiên Giang, Hậu Giang, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu và Cà Mau), thì: Người đăng ký dự thi tuyển phải có bằng tốt nghiệp Đại học (cử nhân) trở lên không phân biệt loại hình đào tạo. - Đối với các thí sinh đăng ký dự thi tuyển vào các Cục Thuế thuộc các tỉnh, TP còn lại: Người đăng ký dự tuyển phải có bằng tốt nghiệp Đại học chính quy hoặc có bằng thạc sỹ, tiến sỹ. - Đối với thí sinh mới tốt nghiệp Đại học, cao đẳng, trung cấp nhưng chưa được cấp bằng có thể nộp giấy chứng nhận tốt nghiệp do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp để tham gia dự thi tuyển. Khi trúng tuyển và nhận quyết định tuyển dụng, người được tuyển dụng phải xuất trình bằng tốt nghiệp theo quy định. 4. Hồ sơ dự tuyển gồm: - Đơn xin dự tuyển (theo mẫu số 1 kèm theo); - Bản sơ yếu lý lịch (theo mẫu số 2 kèm theo), có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó đang công tác, học tập; - Bản sao giấy khai sinh; - Bản sao các văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập theo yêu cầu của vị trí dự tuyển được cơ quan có thẩm quyền chứng thực; - Giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 06 tháng tính đến trước ngày nộp hồ sơ dự tuyển; - Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng công chức (nếu có) được cơ quan có thẩm quyền chứng thực; - Giấy chứng nhận thay thế chứng chỉ ngoại ngữ trong kỳ thi tuyển dụng công chức (nếu có) được Lãnh đạo Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận thí sinh sử dụng thành thạo một ngôn ngữ dân tộc thiểu số; - 03 phong bì có dán tem và ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận, 02 ảnh (cỡ 4cm x 6cm) chụp trong thời gian 02 tháng tính từ thời điểm thí sinh được tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển; Hồ sơ đăng ký dự tuyển của mỗi thí sinh đựng trong 01 bì thư riêng có kích thước 25 x 35, ngoài bì ghi rõ họ tên nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế có chỉ tiêu tuyển dụng. IV. Các quy định cụ thể về thi tuyển công chức: 1. Môn thi, nội dung và hình thức thi: 1.1. Đối với thí sinh thi tuyển công chức loại C - ngạch kiểm soát viên thuế và chuyên viên; chuyên viên công nghệ thông tin và lưu trữ viên: thi 04 môn với 05 bài thi. a) Môn kiến thức chung: thi viết 01 bài, thời gian làm bài 90 phút. Nội dung thi: Kiến thức quản lý hành chính nhà nước về kinh tế, tài chính (theo tài liệu Quản lý nhà nước ngạch chuyên viên của Học viện Hành chính quốc gia; Luật Cán bộ, công chức; Chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy cơ quan Thuế các cấp (Tổng cục Thuế, Cục Thuế và Chi cục Thuế). b) Môn nghiệp vụ chuyên ngành: thi viết 01 bài, thời gian làm bài 90 phút và thi trắc nghiệm 01 bài, thời gian làm bài 30 phút. Nội dung thi áp dụng cho từng ngạch thi tuyển: - Đối với thí sinh dự thi ngạch kiểm soát viên thuế và chuyên viên làm chuyên môn, nghiệp vụ: Kiến thức về thuế (Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật thuế thu nhập cá nhân) và Luật Quản lý thuế. - Đối với thí sinh dự thi ngạch lưu trữ viên: Kiến thức về lưu trữ học và quản trị văn phòng; Kiến thức về hành chính văn thư; Kiến thức về văn thư - lưu trữ. - Đối với thí sinh dự thi ngạch chuyên viên công nghệ thông tin: Kiến thức về công nghệ thông tin (kỹ thuật máy tính; khoa học máy tính; kỹ thuật phần mềm - mạng máy tính và truyền thông); Kiến thức về hệ điều hành Window; Kiến thức về quản trị Cơ sở dữ liệu; Sử dụng các ứng dụng của Office (chủ yếu là Microsoft Excel và Microsoft Word) c) Môn ngoại ngữ tiếng Anh trình độ B: thi viết và trắc nghiệm kết hợp 01 bài, thời gian làm bài 90 phút. d) Môn tin học văn phòng: thi trắc nghiệm 01 bài, thời gian làm bài 30 phút. Nội dung thi: Kiến thức về hệ điều hành Windows, sử dụng các ứng dụng của Office (chủ yếu là Microsoft Excel và Microsoft Word). 1.2. Đối với trường hợp thí sinh đăng ký thi tuyển công chức loại D - ngạch: Kiểm thu viên thuế và cán sự; cán sự tin học (trình độ cao đẳng); lưu trữ viên trung cấp: thi 04 môn với 05 bài thi. a) Môn kiến thức chung: thi viết 01 bài, thời gian làm bài 90 phút. Nội dung thi: Kiến thức quản lý hành chính nhà nước về tài chính; Kiến thức về Luật Cán bộ, công chức; Chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy cơ quan Thuế các cấp (Tổng cục Thuế, Cục Thuế và Chi cục Thuế). b) Môn nghiệp vụ chuyên ngành: thi viết 01 bài, thời gian làm bài 90 phút và thi trắc nghiệm 01 bài, thời gian làm bài 30 phút. Nội dung thi áp dụng cho từng ngạch thi tuyển: - Đối với thí sinh đăng ký dự thi ngạch Kiểm thu viên thuế và cán sự làm chuyên môn, nghiệp vụ: Kiến thức về thuế (Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật thuế thu nhập cá nhân) và Luật Quản lý thuế. - Đối với thí sinh đăng ký dự thi ngạch cán sự (trình độ cao đẳng) công nghệ thông tin: Kiến thức về hệ điều hành Windows; Kiến thức về quản trị Cơ sở dữ liệu; Sử dụng các ứng dụng của Office (chủ yếu là Microsoft Excel và Microsoft Word). - Đối với thí sinh đăng ký dự thi ngạch lưu trữ viên trung cấp: Kiến thức về lưu trữ học và quản trị văn phòng; Kiến thức về hành chính văn thư; Kiến thức về văn thư - lưu trữ. c) Môn ngoại ngữ tiếng Anh, trình độ A: thi viết và trắc nghiệm kết hợp 01 bài, thời gian làm bài 60 phút.
2,068