idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
130,800
d) Môn tin học văn phòng: Nội dung áp dụng cho từng ngạch thi tuyển: - Đối với thí sinh thi ngạch kiểm thu viên thuế và cán sự làm chuyên môn, nghiệp vụ: Kiến thức về hệ điều hành Windows, sử dụng các ứng dụng của Office (chủ yếu là Microsoft Excel và Microsoft Word). - Đối với thí sinh thi ngạch cán sự (trình độ cao đẳng) công nghệ thông tin: miễn thi theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP. 1.3. Điều kiện miễn thi một số môn: Theo quy định Điều 9 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP: Người đăng ký dự thi tuyển công chức được miễn thi một số môn trong kỳ thi tuyển công chức như sau: a) Miễn thi môn ngoại ngữ trong trường hợp môn nghiệp vụ chuyên ngành không phải là ngoại ngữ nếu có một trong các điều kiện sau: - Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học về ngoại ngữ; - Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học ở nước ngoài hoặc tốt nghiệp đại học, sau đại học tại cơ sở đào tạo bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam. - Người đăng ký dự thi tuyển được miễn thi ngoại ngữ theo quy định trên không phân biệt là tiếng Anh hay bất kỳ ngoại ngữ nào. b) Miễn thi môn tin học văn phòng trong trường hợp có bằng tốt nghiệp từ trung cấp chuyên ngành công nghệ thông tin trở lên. 2. Cách tính điểm và xác định người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển: 2.1. Cách tính điểm: Theo quy định tại Điều 10 Mục 2 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước, theo đó: - Bài thi được chấm theo thang điểm 100. - Điểm các môn thi được tính như sau: + Môn kiến thức chung: tính hệ số 1; + Môn nghiệp vụ chuyên ngành: bài thi viết tính hệ số 2; bài thi trắc nghiệm tính hệ số 1; + Môn ngoại ngữ, môn tin học văn phòng: tính hệ số 1 và không tính vào tổng số điểm thi. - Kết quả thi tuyển là tổng số điểm của các bài thi môn kiến thức chung và môn nghiệp vụ chuyên ngành tính theo quy định nêu trên cộng với điểm ưu tiên (nếu có) quy định tại Điều 5 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP. 2.2. Xác định người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức: a) Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức phải có đủ các điều kiện sau đây: - Có đủ các bài thi của các môn thi (trừ những môn nếu được miễn thi); - Có điểm của mỗi bài thi đạt từ 50 điểm trở lên; - Có kết quả thi tuyển (tổng điểm chung) cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu tuyển dụng của từng đơn vị, từng chuyên ngành đào tạo và từng ngạch tuyển dụng. Theo tổng điểm chung được xác định như sau: Tổng điểm chung = (điểm môn kiến thức chung x (nhân) hệ số 1) + (điểm bài thi nghiệp vụ chuyên ngành (thi viết) x (nhân) hệ số 2) + (điểm bài thi nghiệp vụ chuyên ngành (trắc nghiệm) x (nhân) hệ số 1) + điểm ưu tiên (nếu có). b) Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả thi tuyển bằng nhau ở vị trí cần tuyển dụng, người có điểm bài thi viết môn nghiệp vụ chuyên ngành cao hơn là người trúng tuyển; nếu điểm bài thi viết môn nghiệp vụ chuyên ngành bằng nhau thì người có điểm bài thi trắc nghiệm môn nghiệp vụ chuyên ngành cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn không xác định được người trúng tuyển thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức tổ chức phỏng vấn trực tiếp để quyết định người trúng tuyển. c) Người không trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức không được bảo lưu kết quả thi tuyển cho các kỳ thi tuyển lần sau. VI. Tổ chức thực hiện: 1. Thành lập Hội đồng thi tuyển dụng công chức: 1.1. Hội đồng thi tuyển dụng công chức Tổng cục Thuế năm 2010 (gọi chung là Hội đồng tuyển dụng) được thành lập theo quy định tại Điều 7, Nghị định số 24/2010/NĐ- CP, dự kiến gồm các thành viên của các đơn vị sau: 1. Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế - Chủ tịch Hội đồng thi; 2. Lãnh đạo Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Tài chính - Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng thi; 3. Lãnh đạo Vụ Pháp chế, Bộ Tài chính - Phó Chủ tịch Hội đồng thi; 4. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Tổng cục Thuế - Uỷ viên kiêm thư ký Hội đồng thi. 5. Lãnh đạo Vụ Kiểm tra nội bộ, Tổng cục Thuế - Uỷ viên; 6. Lãnh đạo Trường Nghiệp vụ thuế, Tổng cục Thuế - Uỷ viên; 7. Lãnh đạo Vụ Pháp chế, Tổng cục Thuế - Uỷ viên; Hội đồng thi tuyển dụng có Tổ giúp việc, thành viên Tổ giúp việc do Chủ tịch Hội đồng thi quyết định. 1.2 Hội đồng thi tuyển dụng thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức. 1.3 Trong thời gian hoạt động, Hội đồng thi tuyển dụng được phép sử dụng con dấu của Tổng cục Thuế trong các hoạt động của Hội đồng thi và quyết định trưởng điểm thi là Lãnh đạo Cục Thuế địa phương được chọn làm điểm thi; tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ. 2. Thông báo thi tuyển dụng và tiếp nhận hồ sơ dự thi tuyển: Sau khi Bộ phê duyệt Đề án và quyết định thành lập Hội đồng thi tuyển dụng, Hội đồng triển khai các công việc sau: 2.1. Thông báo thi tuyển dụng: Thông báo thi tuyển dụng được niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan thuế các cấp, thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng (báo viết, Trang web của cơ quan thuế) về tiêu chuẩn, điều kiện, số lượng cần tuyển dụng theo từng ngạch, theo từng đơn vị, nội dung hồ sơ đăng ký dự tuyển, thời hạn nhận hồ sơ và địa điểm nộp hồ sơ dự tuyển, số điện thoại liên hệ, hình thức, nội dung thi, địa điểm thi, lệ phí... 2.2. Thu nhận hồ sơ và lập danh sách thí sinh đủ điều kiện dự thi tuyển: Sau 30 ngày kể từ ngày đầu tiên đăng thông báo, Cục Thuế các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thu nhận hồ sơ trong thời gian 10 ngày làm việc. Chậm nhất sau 05 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ Cục Thuế phải tổng hợp lập danh sách thi sinh đủ điều kiện dự thi tuyển báo cáo Hội đồng tuyển dụng để Hội đồng tuyển dụng tổng hợp và phê duyệt danh sách thí sinh đủ điều kiện thi tuyển dụng công chức Tổng cục Thuế năm 2010. 3. Thông báo danh sách thí sinh đủ điều kiện dự thi tuyển: Chậm nhất 07 ngày trước khi tổ chức thi tuyển Hội đồng tuyển dụng có trách nhiệm thông báo danh sách thí sinh đủ điều kiện dự thi tuyển dụng công chức Tổng cục Thuế năm 2010. Danh sách thí sinh đủ điều kiện dự thi tuyển dụng được niêm yết công khai tại Cục Thuế nơi thí sinh nộp hồ sơ dự thi tuyển; thông báo trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế và Cục Thuế. 4. Thành lập Ban đề thi, Ban coi thi, Ban phách, Ban chấm thi và tổ chức kỳ thi tuyển: Chủ tịch Hội đồng thi tuyển dụng thành lập Ban đề thi, Ban coi thi, Ban phách, Ban chấm thi. Hoạt động của Ban Coi thi, Ban chấm thi được áp dụng thực hiện theo quy định tại Quyết định số 10/2006/QĐ-BNV ngày 05/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành Quy chế tổ chức thi tuyển, thi nâng ngạch Đối với thí sinh thi cán bộ, công chức; Quyết định số 2648/QĐ-BTC ngày 06/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành một số quy định cụ thể cho các kỳ thi tuyển, nâng ngạch công chức, viên chức, thi cấp chứng chỉ của Bộ Tài chính. 5. Thông báo kết quả thi tuyển dụng: Hội đồng tuyển dụng báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính về kết quả thi tuyển dụng và thông báo kết quả kết quả thi tuyển dụng đến thí sinh dự tuyển. Thông báo kết quả thi tuyển dụng được niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan Cục Thuế nơi thí sinh nộp hồ sơ dự thi tuyển dụng và thông báo trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, Cục Thuế. Cục Thuế nơi thí sinh nộp hồ sơ tổ chức tiếp nhận đơn phúc khảo của người dự tuyển (nếu có), chuyển về Hội đồng thi tuyển dụng để Hội đồng thi tuyển dụng thực hiện việc chấm phúc khảo theo quy định. 6. Thực hiện việc tuyển dụng: Căn cứ vào kết quả thi tuyển dụng được Bộ Tài chính phê duyệt cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng thực hiện việc tuyển dụng theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP. 7. Một số nội dung liên quan khác: 7.1. Điều kiện tổ chức thi tuyển: Căn cứ số chỉ tiêu thi tuyển dụng theo Đề án thi tuyển dụng công chức Tổng cục Thuế năm 2010 được Bộ phê duyệt, Hội đồng thi tuyển dụng triển khai tổ chức thi tuyển theo nguyên tắc: - Chỉ tiêu tuyển dụng từ 100 trở lên, tổ chức một địa điểm thi (có thể theo từng Cục Thuế nếu chỉ tiêu tuyển dụng nhiều), có thể theo khu vực hoặc một số Cục Thuế gộp lại. - Hội đồng thi tuyển dụng ra đề thi; thu bài thi; tổ chức chấm thi và báo cáo Bộ xem xét, quyết định công nhận kết quả thi tuyển. Tổ chức thi tuyển được thực hiện thành 02 đợt để phù hợp với điều kiện của từng khu vực, từng địa phương. 7.2. Thời gian và địa điểm thực hiện thi tuyển: - Dự kiến thời gian tổ chức thi tuyển: Thực hiện từ tháng 10/2010 và hoàn thành ngày 31/12/2010; - Địa điểm thi: Địa điểm cụ thể do Chủ tịch Hội đồng thi tuyển dụng quyết định. * Hội đồng thi tuyển dụng thực hiện ký hợp đồng dịch vụ thuê khoán chủ yếu với Học viện Quân sự, Trường Sĩ quan hoặc Trường Chính trị cấp Quân khu thuộc hệ thống nhà trường do Bộ Quốc phòng quản lý làm các công việc của Ban coi thi tại các điểm tổ chức thi tuyển dụng công chức Tổng cục Thuế năm 2010. 7.3. Chuẩn bị cơ sở, vật chất cho kỳ thi tuyển: Hội đồng thi tuyển dụng công chức có trách nhiệm chuẩn bị cơ sở, vật chất cho kỳ thi tuyển công việc chủ yếu sau: + Địa điểm tổ chức thi, số phòng thi; + Lập danh sách thí sinh dự thi theo từng phòng thi; + Làm thẻ dự thi cho thí sinh; làm thẻ cho Hội đồng tuyển dụng và cán bộ coi thi; + Kế hoạch thi từng ngày, buổi, các môn thi và hiệu lệnh thi; + Dán danh sách thí sinh và các thông báo khác (nếu có) tại khu vực thi và phòng thi; + Các biên bản giao, nhận đề thi, bài thi và các biên bản khác (nếu có); + Chuẩn bị bảo vệ địa điểm thi.
2,075
130,801
7.4. Kinh phí tổ chức thi tuyển: Kinh phí thực hiện cho kỳ thi tuyển: Thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 101/2003/TTLT/BTC-BNV ngày 29/10/2003 của Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ quy định chế độ thu và quản lý sử dụng lệ phí thi tuyển công chức và thi nâng ngạch cán bộ, công chức. Ngoài ra, được sử dụng từ nguồn kinh phí hoạt động của Tổng cục Thuế (nếu lệ phí do thí sinh đóng góp không đủ để phục vụ cho kỳ thi tuyển)./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ MIỄN NHIỆM THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 -2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ tại Tờ trình số 55/TTr-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 3366/TTr-BNV ngày 27 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn miễn nhiệm chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ nhiệm kỳ 2004 - 2011 của ông Trần Tuấn Anh, để nhận nhiệm vụ mới. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ và ông Trần Tuấn Anh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐẾN NĂM 2020 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau: I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN 1. Xây dựng thành phố Đà Nẵng trở thành đô thị động lực, có vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển vùng, hướng mô hình tập trung đa cực, không gian mở rộng; liên kết hợp tác chặt chẽ với vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và cả nước; phát triển kinh tế biển và hội nhập kinh tế quốc tế. 2. Tập trung khai thác có hiệu quả tiềm năng, lợi thế của thành phố để phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững gắn với đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp và nâng cao chất lượng tăng trưởng theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; là trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học - kỹ thuật của vùng và cùng với các thành phố lân cận hình thành hành lang kinh tế Bắc - Nam. 3. Phát triển kinh tế - xã hội gắn với chỉnh trang, nâng cấp đô thị và phát triển không gian đô thị. Chú trọng đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho bước phát triển thời kỳ tiếp theo. 4. Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với phát triển các lĩnh vực y tế, văn hóa, giáo dục nhằm đảm bảo không ngừng cải thiện đời sống nhân dân, nâng cao dân trí. Gắn phát triển kinh tế với thực hiện công bằng xã hội và ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh. 5. Kết hợp giữa phát triển kinh tế với bảo vệ tài nguyên và môi trường sinh thái, bảo đảm phát triển nhanh và bền vững. Đồng thời tổ chức thực hiện tốt các cam kết thiên niên kỷ của Việt Nam. II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN 1. Mục tiêu tổng quát Xây dựng và phát triển thành phố Đà Nẵng trở thành một trong những đô thị lớn của cả nước, là trung tâm kinh tế - xã hội của miền Trung với vai trò là trung tâm dịch vụ, cảng biển, đầu mối giao thông quan trọng về vận tải và trung chuyến hàng hóa trong nước và quốc tế; trung tâm bưu chính viễn thông và tài chính - ngân hàng; một trong những trung tâm y tế, văn hóa - thể thao, giáo dục và đào tạo, khoa học công nghệ cao của miền Trung; là địa bàn giữ vị trí chiến lược quan trọng về quốc phòng, an ninh của khu vực miền Trung và của cả nước. 2. Mục tiêu cụ thể a) Về kinh tế - Tăng trưởng kinh tế: duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế 12 - 13%/năm, đưa Đà Nẵng trở thành địa bàn có sức thúc đẩy phát triển kinh tế các vùng phụ cận. - Cơ cấu kinh tế: chuyển đổi theo hướng dịch vụ - công nghiệp, xây dựng - nông nghiệp. Dự kiến cơ cấu kinh tế của thành phố đến năm 2020 là: dịch vụ: 55,6%, công nghiệp và xây dựng: 42,8%; nông nghiệp: 1,6%. - Đến năm 2020, tỷ trọng GDP của thành phố chiếm khoảng 2,8% GDP cả nước; kim ngạch xuất khẩu thời kỳ 2011 - 2020 tăng bình quân 19 - 20%/năm; GDP bình quân đầu người đạt 4.500 - 5.000 USD; duy trì tỷ trọng thu ngân sách so với GDP đạt từ 35 - 36%; tốc độ đổi mới công nghệ bình quân hàng năm đạt 25%. b) Về xã hội - Quản lý nhà nước thành phố theo Đề án chính quyền đô thị. - Duy trì nhịp độ tăng dân số tự nhiên ở mức dưới 1%, tạo việc làm cho lực lượng lao động mới hàng năm khoảng trên 3,0 vạn người. Phấn đấu đến năm 2020 không còn trẻ suy dinh dưỡng, không còn hộ nghèo. - Tiếp tục mở rộng quy mô giáo dục - đào tạo, đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, nâng cấp hệ thống trường lớp, đảm bảo tất cả các trường hệ phổ thông đạt tiêu chuẩn quốc gia. Tăng cường công tác đào tạo nghề để đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đảm bảo tất cả lao động được đào tạo nghề phù hợp. - Tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động xã hội hóa về y tế, tăng cường các nguồn lực đáp ứng nhu cầu phục vụ phòng bệnh và chữa bệnh cho nhân dân. - Xây dựng nền văn hóa thành phố theo hướng đô thị văn minh, hiện đại, đồng thời làm tốt công tác bảo tồn và gìn giữ bản sắc văn hóa dân tộc. - Phát triển kinh tế đi đôi với nâng cao chất lượng môi trường sống, đảm bảo sự công bằng trong việc tiếp cận các dịch vụ công đối với mọi người dân thành phố. - Tập trung phát triển cơ sở hạ tầng kết hợp với việc nâng cao chất lượng các dịch vụ công ích đô thị như giao thông, cấp thoát nước, xử lý nước thải, vệ sinh môi trường, cây xanh, công viên, điện chiếu sáng, vận tải công cộng… tạo cảnh quan không gian đô thị, cải thiện điều kiện môi trường. - Tăng cường củng cố an ninh quốc phòng, giữ vững ổn định chính trị, an toàn xã hội và an ninh quốc gia. c) Về bảo vệ môi trường - Giai đoạn 2011 - 2015: + Bảo đảm 90% đạt tiêu chuẩn môi trường chất lượng nước thải của các khu công nghiệp, khu chế xuất và nước thải sinh hoạt của tất cả các quận nội thành được thu gom, xử lý. + Kiểm soát được các nguồn phát sinh chất thải nguy hại và thực hiện xử lý hợp vệ sinh (hoàn thành việc điều tra thống kê chất thải nguy hại trên địa bàn thành phố; hoàn thành việc xây dựng hệ thống thu gom và xử lý chất thải nguy hại; xây dựng khu xử lý chất thải rắn y tế nguy hại tập trung). + Đẩy mạnh xã hội hóa công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn. Phân loại chất thải tại nguồn và phấn đấu 90% chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý hợp vệ sinh. + Hình thành và phát triển công nghiệp tái chế chất thải để tái sử dụng, phấn đấu 50% chất thải thu gom được tái chế và khoảng 50% người chết được mai táng bằng phương pháp hỏa táng. + Phấn đấu 90% dân số nội thành và 70% dân số các xã ngoại ô được sử dụng nước sạch. Kiểm soát ô nhiễm không khí từ các nguồn phát sinh gồm giao thông đường bộ, khí thải công nghiệp và khí thải từ các khu vực đô thị. Đảm bảo chỉ số ô nhiễm không khí (API) nhỏ hơn 100. + Phát triển diện tích không gian xanh đô thị (cây xanh công viên, cây xanh vườn hoa, cây xanh đường phố, cây xanh công sở, trường học), bố trí hợp lý về tỷ lệ và chủng loại cây, phấn đấu đạt 3 - 4 m2/người. Thực hiện các biện pháp để bảo tồn đa dạng sinh học rừng của thành phố. Tiếp tục thực hiện chủ trương “đóng cửa rừng tự nhiên”, tăng cường công tác quản lý bảo vệ rừng và đẩy nhanh tiến độ trồng rừng để nâng độ che phủ của rừng lên 50,6% vào năm 2015. - Giai đoạn 2016 - 2020: + Xây dựng Đà Nẵng trở thành “thành phố môi trường” vào năm 2020. + Tiếp tục hoàn thiện các mục tiêu ở giai đoạn 2016 - 2020, đảm bảo đạt được tất cả các tiêu chí thành phố môi trường, cụ thể: 100% nước thải công nghiệp và sinh hoạt được xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường; 70% chất thải rắn được tái chế; 25% lượng nước được tái sử dụng. + Phát triển diện tích không gian xanh đô thị, phấn đấu đạt 9 - 10 m2/người vào năm 2020. III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC VÀ CÁC SẢN PHẨM CHỦ LỰC 1. Dịch vụ - Tập trung tạo bước chuyển biến mạnh mẽ trong phát triển dịch vụ nhằm đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng mức đóng góp vào tăng trưởng kinh tế. - Phấn đấu tốc độ tăng trưởng các ngành khu vực dịch vụ cao hơn tăng trưởng chung nền kinh tế thành phố, giai đoạn 2011 - 2015 tăng 13,5%/năm, giai đoạn 2016 - 2020 tăng 14%/năm, tỷ trọng khu vực dịch vụ cơ cấu kinh tế thành phố đến năm 2015 chiếm 52,2%, năm 2020 đạt 55,6% tổng GDP của thành phố. - Thương mại: xây dựng ngành thương mại phát triển vững mạnh, có hệ thống kết cấu hạ tầng lương đối diện hiện đại. Dự kiến tăng trưởng thời kỳ 2011 - 2015 đạt 12,2%/năm, thời kỳ 2016 - 2020 đạt 14,1%. Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ; phát triển dịch vụ thu ngoại tệ tại chỗ thông qua các hoạt động dịch vụ du lịch, thu kiều hối và bán hàng tại chỗ để góp phần tăng kim ngạch xuất khẩu.
2,114
130,802
- Khách sạn, nhà hàng: phấn đấu tốc độ tăng trưởng thời kỳ đầu 12,3%, thời kỳ sau 13,6%. Tỷ trọng GDP đạt 26,5% năm 2015 và 26% năm 2020. - Vận tải, kho bãi, thông tin truyền thông: phấn đấu tốc độ tăng trưởng thời kỳ đầu đạt 14,0%, thời kỳ tiếp theo đạt 17,4%; tỷ trọng GDP đạt 13% năm 2015 và 15% năm 2020. - Tài chính, ngân hàng, bảo hiểm: xây dựng Đà Nẵng trở thành trung tâm tài chính, ngân hàng, bảo hiểm lớn của khu vực miền Trung và cả nước. - Du lịch: phát triển du lịch Đà Nẵng trở thành một trong những ngành kinh tế mũi nhọn và chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế của thành phố, góp phần chuyển dịch theo hướng cơ cấu kinh tế “dịch vụ - công nghiệp, xây dựng - nông nghiệp”. Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng cao, bình quân hàng năm 15 - 16%, đến năm 2010 doanh thu ngành du lịch đạt 1.200 tỷ đồng, năm 2015 đạt 2.420 tỷ đồng, năm 2020 đạt 3.890 tỷ đồng. 2. Công nghiệp và xây dựng - Mục tiêu phát triển đến năm 2020: tốc độ tăng bình quân GDP công nghiệp - xây dựng giai đoạn 2011 - 2015 là 12,2% và giai đoạn 2016 - 2020 là 12,3%. Tỷ trọng GDP công nghiệp - xây dựng trong tổng GDP của thành phố năm 2015 là 45,4% và năm 2020 là 42,8%. - Phát triển công nghiệp có chọn lọc, tập trung ưu tiên phát triển những ngành hàng và sản phẩm sử dụng công nghệ hiện đại, kỹ thuật tiên tiến, có hàm lượng chất xám cao, có giá trị gia tăng cao; coi trọng phát triển công nghiệp hỗ trợ và công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu. Đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành công nghiệp theo hướng công nghiệp sạch và giá trị gia tăng cao, phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố. - Ưu tiên nguồn lực, ưu đãi về chính sách phát triển một số ngành, sản phẩm công nghiệp chủ lực, đại diện cho công nghiệp thành phố trong tương lai như: công nghiệp công nghệ thông tin (phần mềm, phần cứng), điện tử, cơ khí chính xác, dược phẩm, hàng tiêu dùng cao cấp… - Đẩy mạnh ngành khai thác và chế biến hải sản phục vụ xuất khẩu, phát triển các ngành công nghiệp dịch vụ cảng và vận tải biển; các loại hình công nghiệp gắn liền với hệ thống cảng. - Chuyển đổi dần cơ cấu công nghiệp theo hướng đa dạng hóa sản phẩm, hình thành ngành nghề, sản phẩm mới; tăng cường xúc tiến hợp tác đầu tư nước ngoài; chủ động tham gia vào mạng lưới công nghiệp ASEAN (AICO) và thế giới. - Phát triển và phân bố các cơ sở sản xuất công nghiệp phải theo nguyên tắc sử dụng hợp lý tài nguyên, lao động và đảm bảo các yêu cầu về môi trường. Kết hợp chặt chẽ các quy mô, loại hình sản xuất. Trong đó khu vực kinh tế nông thôn cần chú trọng hơn đối với phát triển sản xuất công nghiệp quy mô vừa và nhỏ. - Xây dựng các khu công nghiệp công nghệ cao, khu công nghiệp công nghệ thông tin nhằm tạo điều kiện thuận lợi để thu hút, phát triển mạnh các ngành công nghiệp công nghệ cao (điện, điện tử, điện lạnh, cơ khí chế tạo, cơ khí chính xác, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới…) và các ngành công nghiệp công nghệ thông tin, viễn thông. 3. Nông, lâm nghiệp và thủy sản - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng năng suất, chất lượng cao, hình thành các vùng chuyên canh sản xuất tập trung, tăng tỷ trọng các ngành tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ trong nông nghiệp, giảm tỷ trọng nông nghiệp, lâm nghiệp, tăng tỷ trọng ngành thủy sản trong cơ cấu kinh tế thủy sản nông lâm. - Đẩy mạnh đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn, nhất là hệ thống thủy lợi, giao thông, nước sinh hoạt nông thôn, dịch vụ nông nghiệp, giống cây trồng, vật nuôi, đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, trọng tâm là công nghệ sinh học. - Tăng cường công tác quản lý bảo vệ rừng, khuyến khích hỗ trợ các thành phần kinh tế đầu tư trồng rừng, trồng rừng kinh tế, trồng cây chắn sóng ven biển và phát triển mạnh công nghệ chế biến gỗ từ nguyên liệu gỗ rừng trồng. GDP ngành nông nghiệp bình quân giai đoạn 2001 - 2010 đạt 4 - 5%/năm, giai đoạn 2011 - 2020 đạt 4,8%/năm. Cơ cấu kinh tế nông, lâm, ngư nghiệp đến hết năm 2010 là: thủy sản 69,5%, nông nghiệp 26,8%, lâm nghiệp 3,7% và đến năm 2020 là: thủy sản 73,3%, nông nghiệp 23,5%, lâm nghiệp 3,2%. 4. Kết cấu hạ tầng Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ và hoàn chỉnh, đảm bảo nhu cầu phát triển kinh tế của thành phố và khu vực, là động lực thúc đẩy kinh tế - xã hội của vùng kinh tế trọng điểm. a) Giao thông vận tải - Xây dựng đường bộ cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi, Đà Nẵng - Cam Lộ (Quảng Trị), nâng cấp quốc lộ 14 đoạn từ Túy Loan đến ranh giới Đà Nẵng - Quảng Nam đạt tiêu chuẩn cấp I với 4 làn xe; nâng cấp đường Hồ Chí Minh qua địa phận Đà Nẵng dài 45 km đạt tiêu chuẩn cấp III miền núi. Mở rộng 4 tuyến đường bộ vào thành phố và xây dựng các nút giao thông từ Đà Nẵng đi các tỉnh. Xây dựng mới một số tuyến đường bộ nối khu vực nội thành với đường Hồ Chí Minh, đường cao tốc. - Xây mới cảng Liên Chiểu phục vụ vận chuyển hàng xuất nhập khẩu của khu vực và hàng quá cảnh của hành lang Đông - Tây, có công suất 6 - 7 triệu tấn/năm, tiếp nhận tầu có trọng tải tới 50.000 DWT trong giai đoạn từ 2010 - 2020. Xây dựng cảng Thọ Quang cho tầu dưới 50.000 DWT, mở rộng, nâng cấp cảng Tiên Sa đủ khả năng tiếp nhận tầu 60.000 DWT. Đầu tư mở rộng, nâng cấp cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng theo quy hoạch đã được phê duyệt đến năm 2020. - Xây dựng ga đường sắt mới nhằm chuyển hệ thống đường sắt ra ngoài trung tâm thành phố. - Xây dựng mới các nút giao thông nội đô, nâng cấp các tuyến giao thông trục nội thành. Xây dựng hệ thống bến xe liên khu vực và tu sửa hệ thống bến bãi nội đô. Quy hoạch hệ thống đỗ xe con phục vụ dân cư đô thị. - Xây dựng mở rộng mặt cắt các tuyến giao thông nông thôn, giao thông nội đồng và kiên cố hóa kênh mương nội đồng đảm bảo thực hiện cơ giới hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Phấn đấu đến năm 2020 hoàn thành 100% các tuyến giao thông nội đồng và kênh mương nội đồng đảm bảo phục vụ sản xuất nông nghiệp. - Phát triển giao thông công cộng nhằm hạn chế sự phát triển phương tiện giao thông cá nhân, tránh tình trạng gây ùn tắc giao thông và ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. b) Bưu chính viễn thông Xây dựng mạng lưới bưu chính viễn thông trở thành trung tâm bưu chính viễn thông của khu vực miền Trung với các trang thiết bị tiên tiến phấn đấu theo kịp các nước có nền công nghiệp công nghệ thông tin hiện đại. - Bưu chính: triển khai và tiến hành nghiên cứu phát triển các dịch vụ mới. Áp dụng công nghệ tự động hóa với việc đầu tư các thiết bị chấp nhận và phát bưu phẩm, bưu kiện tự động đặt tại các nơi công cộng, hoạt động liên tục (24/24h) đáp ứng tốt nhu cầu của người dân. - Viễn thông: đảm bảo tốc độ truy cập cao để đáp ứng yêu cầu băng thông cho các dịch vụ giải trí và truyền hình. Phương thức truy nhập: truy nhập quang và vô tuyến. Đảm bảo 100% nhu cầu về dịch vụ viễn thông được đáp ứng. c) Cung cấp điện - Về nguồn điện: tiếp tục sử dụng nguồn từ lưới điện quốc gia thông qua Trạm 500 kV Đà Nẵng 500/220/35 - 450 MVA; các trạm biến áp 220, 110 kV và các nguồn phát điện diezel độc lập của các thành phần kinh tế. Đến năm 2020, căn cứ công suất phụ tải dự báo và thực tiễn vận hành nâng công suất Trạm 500 kV Đà Nẵng từ 450 MVA lên 900 MVA đến 1.350 MVA, đồng thời bổ sung thêm các trạm biến áp nguồn cấp điện áp 220 kV. - Về lưới điện: từ nay đến năm 2015 có xét đến 2020 hệ thống truyền tải cao thế cấp điện áp 220 kV, 110 kV tiếp tục đóng vai trò chính trong việc truyền tải điện từ các nguồn điện quốc gia cấp điện cho thành phố. Hệ thống lưới điện cấp trung thế dần thay thế chuyển đổi thành cấp điện áp 22 kV; lưới điện hạ thế dần chuyển đổi thành cáp ngầm trong nội thành và cáp vặn xoắn đi trên không cho các vùng ven đô. d) Thủy lợi và hệ thống cấp nước - Đầu tư xây dựng mới hồ chứa nước Trung An, sửa chữa nâng cấp các hồ chứa nước, công trình thủy lợi và kiên cố hóa kênh mương đảm bảo nguồn nước phục vụ tưới cho 100% diện tích đất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản. - Tập trung đầu tư, đẩy nhanh tiến độ cấp nước sinh hoạt nông thôn, phấn đấu tỷ lệ dân cư nông thôn sử dụng nước sạch đến năm 2010 đạt trên 80%, năm 2015 đạt 90% và đạt 95% trước năm 2020. - Đầu tư, hoàn thành hệ thống đê, kè biển, kè sông và khơi thông các dòng chảy sông để đảm bảo an toàn, nâng cao năng lực phòng chống lụt bão, giảm nhẹ thiên tai. đ) Công trình thoát nước Bố trí đồng bộ các công trình thoát nước mặt, nước thải và các công trình ngầm khác như cáp điện lực, điện thoại, cáp tín hiệu… theo tiêu chuẩn đường đô thị. Cải tạo, nâng cấp hệ thống thoát nước tại các khu phố cũ để tránh ngập lụt và đảm bảo chất lượng các công trình. Mật độ cống thoát nước đạt tiêu chuẩn 200 - 300m/ha đất xây dựng. Đến năm 2015 phấn đấu hoàn thành việc tách nước thải và nước mưa riêng. e) Cây xanh đô thị Tăng cường trồng cây xanh trên các dải phân cách của các tuyến đường đô thị cấp I, II, vỉa hè, bến xe, bãi trông xe… để tạo cảnh quan và môi trường đảm bảo tiêu chuẩn 4 - 5 m2/người vào năm 2010 và 9 - 10 m2/người vào năm 2020. 5. Phát triển các vấn đề xã hội a) Về lĩnh vực dân số và kế hoạch hóa gia đình Tiếp tục đẩy mạnh công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình nhằm ổn định tỷ lệ tăng dân số tự nhiên khoảng 1%; tăng dân số cơ học khoảng 5%. Dự báo dân số Đà Nẵng đến năm 2015 khoảng 1 triệu người, đến năm 2020 khoảng 1,38 triệu người. Trong đó, dân số thành thị chiếm khoảng 92% vào năm 2020. b) Về phát triển giáo dục và đào tạo
2,042
130,803
- Tiếp tục phát triển mạng lưới trường hợp theo cơ cấu hợp lý giữa các ngành học, cấp học vừa đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân, vừa phù hợp với tỷ lệ định hướng mở rộng mạng lưới các cơ sở ngoài công lập đến năm 2020 là: Nhà trẻ 80%, mẫu giáo 70%, tiểu học 5%, trung học cơ sở (THCS) 5%, trung học phổ thông (THPT) 40%, trung học chuyên nghiệp trên 60%, cao đẳng trên 60% và đại học trên 50%. Có 60,3% trường mầm non, mẫu giáo, 85% trường tiểu học, 75% trường THCS và 80,6% trường THPT đạt chuẩn quốc gia. Củng cố và mở rộng các trường có học sinh dân tộc nội trú. Phát triển 2 trường phổ thông khuyết tật thành trường trọng điểm của vùng. Hoàn thành phổ cập giáo dục bậc trung học vào năm 2010. - Mở rộng hợp lý quy mô đào tạo cao đẳng, đại học và dạy nghề. Tạo bước đột phá về dạy nghề, phấn đấu tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo, tỷ lệ lao động trong độ tuổi được đào tạo đạt trên 70% vào năm 2020 từ trình độ sơ cấp đến trình độ trung cấp, cao đẳng và đại học. c) Về phát triển y tế - Đầu tư cơ sở vật chất và các điều kiện khác cho y tế cơ sở đảm bảo 100% các trạm y tế phường, xã đạt tiêu chuẩn quốc gia về y tế. - Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe ở các tuyến trong lĩnh vực phòng bệnh, khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng. Chú trọng đẩy mạnh y tế chuyên sâu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, các thành tựu y tế vào chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân. - Giảm tỷ lệ mắc và tử vong do các bệnh truyền nhiễm gây dịch; khống chế tới mức thấp nhất tỷ lệ mắc và chết do các bệnh tả, thương hàn, sốt xuất huyết, sốt rét, viêm gan B, viêm não Nhật Bản, các bệnh lây truyền qua đường tình dục, hạn chế đến mức thấp nhất số người mắc HIV/AIDS. - Phòng chống và quản lý các bệnh không nhiễm trùng như bệnh tim mạch, bệnh tâm thần, các bệnh ung thư, bệnh đái tháo đường, bệnh béo phì… Tăng cường công tác giám sát và phòng chống các bệnh nghề nghiệp, tai nạn và thương tích, ngộ độc thực phẩm. Phấn đấu đến sau năm 2015 có 100% số khu dân cư đạt tiêu chuẩn vệ sinh, an toàn sức khỏe. Phấn đấu đến năm 2020: tiêm chủng cho trẻ em từ 8 - 10 loại vắc xin đạt tỷ lệ trên 95%; tỷ lệ trẻ em sơ sinh có trọng lượng dưới 2,5 kg giảm xuống còn dưới 5%; tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi giảm xuống dưới 10%; có 13 - 14 bác sỹ/1 vạn dân trong đó có 1 tiến sỹ hoặc bác sỹ chuyên khoa cấp 2; 1,5 thạc sỹ hoặc bác sỹ chuyên khoa cấp 1; 10 bác sỹ và 1 dược sỹ đại học/1 vạn dân. d) Về văn hóa, thông tin, thể thao - Tiếp tục thực hiện tốt các chương trình lồng ghép cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng cuộc sống văn hóa ở khu dân cư. Phấn đấu tăng tỷ lệ hộ gia đình, số thôn, xã đạt chuẩn văn hóa theo quy định và tăng cường kiểm tra đôn đốc giữ vững danh hiệu đã được công nhận. - Giữ gìn, phát huy các giá trị lịch sử, văn hóa truyền thống của thành phố nhằm nâng cao lòng tự hào về truyền thống quê hương. Gắn việc bảo tồn, tôn tạo các di tích lịch sử, văn hóa với việc xây dựng các tuyến, điểm du lịch. - Thực hiện tốt công tác xã hội hóa trong lĩnh vực văn hóa. Khuyến khích phát triển phong trào luyện tập thể dục trong mọi tầng lớp dân cư, phát triển các phong trào thể thao quần chúng, lấy các trường học, cơ quan nhà nước làm nòng cốt, thường xuyên tổ chức phong trào thi đấu thể thao. đ) Về các vấn đề xã hội khác - Giải quyết việc làm giai đoạn 2006 - 2010 bình quân là 3,2 - 3,5 vạn lao động/năm và giai đoạn 2011 - 2020 là 3,5 - 4,5 vạn lao động/ năm. - Tiếp tục thực hiện chính sách pháp luật ưu đãi người có công với nước, giải quyết dứt điểm các trường hợp tồn đọng trong diện chính sách. Đẩy mạnh xã hội hóa công tác đền ơn đáp nghĩa. Thực hiện tốt chính sách ưu đãi người có công, bảo đảm 100% gia đình chính sách có nhà ở ổn định, có mức sống bằng hoặc cao hơn mức sống trung bình của nhân dân nơi cư trú. - Sớm hoàn thành dự án tái định cư, di dời và tái định cư cho những hộ đang ở khu vực ven biển không an toàn. - Tiếp tục xây dựng thành phố “5 không” (không có hộ đặc biệt nghèo, không có học sinh bỏ học, không có người lang thang ăn xin, không có người nghiện ma túy trong cộng đồng, không có tội phạm giết người cướp tài sản). Đồng thời tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền và thực hiện tốt xã hội hóa công tác phòng, chống tệ nạn xã hội. Tập trung đẩy mạnh thực hiện tốt và có hiệu quả các đề án của chương trình thành phố “3 có” (có việc làm, có nhà ở, có nếp sống văn hóa, văn minh đô thị), đặc biệt là chương trình có nhà ở, hoàn thành đúng tiến độ theo phân kỳ của đề án và chất lượng công trình. 6. Về phát triển khoa học và công nghệ Đẩy nhanh lộ trình đổi mới công nghệ theo hướng đi thẳng vào công nghệ hiện đại, tiên tiến; tăng cường chuyển giao, làm chủ những công nghệ mới nhằm tạo bước tăng trưởng mạnh mẽ về chất lượng và hiệu quả trong nền kinh tế. Đảm bảo tốc độ đổi mới công nghệ trung bình đạt 20 - 30%/năm, riêng các lĩnh vực then chốt phải đạt 30 - 40%/năm. 7. Về lĩnh vực an ninh - quốc phòng Tiếp tục xây dựng nền quốc phòng toàn dân và thế trận quốc phòng toàn dân, quy hoạch hoàn chỉnh kinh tế quốc phòng trên địa bàn thành phố; đẩy mạnh công tác phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội, giảm thiểu tai nạn giao thông; giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, tạo điều kiện phát triển kinh tế. IV. PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN LÃNH THỔ 1. Hướng phân bố công nghiệp: các cơ sở công nghiệp gây ô nhiễm cao ở gần các khu đông dân sẽ được di chuyển ra khu vực xa trung tâm; các cơ sở công nghiệp sẽ phân bố theo các khu, cụm công nghiệp, phù hợp với tính chất và năng lực sản xuất của từng khu vực; cùng với việc hình thành các khu công nghiệp, sẽ hình thành các khu vực dịch vụ công nghiệp và các khu vực sản xuất tiểu thủ công nghiệp, khu vực làng nghề và đặc biệt tập trung phát triển khu công nghệ cao, khu công nghiệp thông tin. 2. Hướng phân bố nông, lâm, ngư nghiệp: tập trung sản xuất nông nghiệp tại huyện Hòa Vang; nuôi trồng thủy sản tại huyện Hòa Vang, quận Cẩm Lệ; lâm nghiệp tập trung tại huyện Hòa Vang, quận Sơn Trà và quận Liên Chiểu. 3. Hướng tổ chức lãnh thổ ngành du lịch - Xây dựng khu du lịch quốc tế tại Khu du lịch ven biển Mỹ Khê - Bắc Mỹ An - Non Nước, Làng Vân. - Phát triển mô hình du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng tại Khu du lịch Bà Nà - Suối Mơ và Khu du lịch phía Tây thành phố. - Tổ chức các khu du lịch sinh thái gắn kết các làng nghề truyền thống tại Khu du lịch phía Nam - Tây Nam thành phố. - Bố trí các cơ sở nghỉ ngơi, vui chơi giải trì tại khu dọc sông Hàn. - Xây dựng các trung tâm giải trí biển, bố trí các cơ sở nghỉ ngơi, vui chơi giải trí, du lịch sinh thái tại Khu du lịch Nam Thọ - Sơn Trà. - Phát triển theo hình thức kết hợp du lịch biển - núi tại Khu du lịch Hải Vân - sông Trường Định - vịnh Đà Nẵng. 4. Về bảo vệ môi trường - Phấn đấu xây dựng thương hiệu “Đà Nẵng thành phố môi trường”. Tăng cường biện pháp ngăn ngừa, giảm thiểu ô nhiễm, khắc phục tình trạng suy thoái và cải thiện môi trường, giải quyết một bước cơ bản tình trạng ô nhiễm môi trường tại các khu công nghiệp, nhà máy, ô nhiễm nước thải, rác thải công nghiệp và y tế. - Quản lý khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm các nguồn tài nguyên thiên nhiên nhất như đất đai, nguồn nước ngầm, tài nguyên rừng… đảm bảo phát triển bền vững. - Nâng cao khả năng phòng tránh và hạn chế tác động xấu của thiên tai, ứng cứu kịp thời các sự cố môi trường. Có các dự án phòng chống biến đổi khí hậu và phòng chống thiên tai. V. CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ (Phụ lục kèm theo) VI. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH 1. Huy động vốn đầu tư Để đảm bảo mức tăng trưởng kinh tế đạt được mục tiêu đã đề ra thì nhu cầu vốn đầu tư thời kỳ 2010 - 2020 khoảng 573.611 tỷ đồng. Thành phố cần có các giải pháp huy động thích hợp để huy động có hiệu quả cao nhất các nguồn vốn trong và ngoài nước cho đầu tư phát triển. - Nghiên cứu phát hành trái phiếu đô thị, thành lập một số công ty tín dụng cổ phần có quy mô lớn để đáp ứng vốn đầu tư các công trình, dự án phù hợp với kế hoạch phát triển của thành phố. - Tăng cường các biện pháp để thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, nhất là đầu tư vào lĩnh vực công nghệ cao, vốn ODA phục vụ phát triển cơ sở hạ tầng, điều tra cơ bản và bảo vệ môi trường. - Huy động tốt các nguồn thu từ thuế, phí vào ngân sách; khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh; xúc tiến việc quảng bá tạo cơ hội thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài. 2. Giải pháp phát triển các ngành công nghiệp, dịch vụ - Phát triển các sản phẩm công nghiệp mũi nhọn; đẩy mạnh thực hiện hiệu quả chương trình phát triển sản phẩm công nghiệp chủ lực, khuyến khích phát triển, mở rộng những dự án đầu tư có hiệu quả hiện có và mở rộng đầu tư thêm các dự án mới theo quy hoạch. - Xây dựng chính sách hỗ trợ và khuyến khích doanh nghiệp đầu tư cải tiến kỹ thuật công nghệ, ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ vật liệu mới, công nghệ tự động, công nghệ sinh học…; thực hiện đánh giá, rà soát hiệu quả đầu tư các khu công nghiệp nhằm điều chỉnh, định hướng đầu tư và phát triển sản xuất trong các khu công nghiệp. Xây dựng cơ chế phát triển khu công nghệ cao và đẩy nhanh tiến độ xây dựng, hoàn thiện các khu công nghiệp hiện có. - Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển, khai thác hạ tầng thương mại, dịch vụ; tập trung đầu tư phát triển các nhóm mặt hàng xuất khẩu chủ lực; nâng cao năng lực nghiên cứu, dự báo xu thế phát triển thị trường, quá trình triển khai thực hiện các cam kết quốc tế, cam kết gia nhập WTO.
2,105
130,804
- Tập trung đầu tư, phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng du lịch; quy hoạch mạng lưới giao thông vận tải đồng bộ với quy hoạch phát triển không gian đô thị; tiếp tục nâng cao chất lượng dịch vụ bưu chính - viễn thông; tạo điều kiện thuận lợi phát triển thị trường tài chính - ngân hàng. 3. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực - Xây dựng cơ chế chính sách đặc thù nhằm khuyến khích và khai thác tốt nguồn lực từ đội ngũ cán bộ khoa học và kỹ thuật hiện có. Tăng cường đầu tư cho các lĩnh vực giáo dục - đào tạo để nâng cao trình độ dân trí, tỷ lệ lao động được đào tạo nghề và sức khỏe cho người lao động. Sắp xếp lại và có kế hoạch bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước. - Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục đào tạo và dạy nghề. Hiện đại hóa công nghệ áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật để nâng cao năng lực quản lý, điều hành của các doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu của tiến trình hội nhập. 4. Giải pháp về khoa học, công nghệ - Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý, hệ thống quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ theo hướng phù hợp với tiến trình cải cách hành chính, hướng mạnh về cơ sở. Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong việc áp dụng các thành tựu khoa học và công nghệ, nhất là lĩnh vực công nghệ sinh học, công nghệ thông tin - truyền thông, công nghệ vật liệu mới, nhằm giải quyết các vấn đề bức xúc trong phát triển kinh tế - xã hội của thành phố. - Xây dựng chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ dài hạn, trọng dụng nhân tài nhằm khuyến khích và phát huy sáng tạo, tăng nhanh số lượng và chất lượng các phát minh, sáng chế, cải tiến kỹ thuật phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. - Xây dựng chương trình hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ, rút ngắn khoảng cách về khoa học và công nghệ của thành phố với các thành phố lớn trong nước và các thành phố trong khu vực và thế giới. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển khoa học, công nghệ. 5. Tăng cường hợp tác, phối hợp với các tỉnh, thành phố trong vùng Tăng cường hợp tác, liên doanh, liên kết và phối hợp phát triển với các tỉnh, thành phố khác trên cơ sở phát huy thế mạnh địa phương để cùng phát triển trên một số lĩnh vực đầu tư: khai thác, sử dụng các công trình vùng, hệ thống cảng biển, du lịch, đánh bắt thủy hải sản, đào tạo sử dụng nguồn nhân lực. 6. Tăng cường đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng; khuyến khích phát triển kết cấu hạ tầng bằng nhiều nguồn vốn khác nhau: vốn ngân sách, vốn ODA, vốn ngoài nước, vốn của doanh nghiệp đầu tư theo hình thức hợp đồng BOT, BTO, BT, vốn của dân… 7. Xây dựng chính quyền đô thị - Tổ chức triển khai thực hiện và cụ thể hóa các quy định, chính sách về phát triển kinh tế, xã hội của Nhà nước. Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và thực thi pháp luật. - Mở rộng thực hiện cơ chế “một cửa” ở các lĩnh vực thuộc thẩm quyền của các cơ quan quản lý nhà nước. Hiện đại hóa cơ sở vật chất và ứng dụng công nghệ thông tin để xây dựng chính quyền điện tử nhằm cung cấp cho người dân, tổ chức, doanh nghiệp các dịch vụ trực tuyến “một cửa” tiện ích, dễ dàng truy cập mọi lúc mọi nơi qua mạng; từng bước công khai minh bạch các hoạt động của chính quyền thành phố thông qua mạng Internet. 8. Xây dựng Đà Nẵng - thành phố môi trường - Phấn đấu xây dựng danh hiệu “Thành phố môi trường” cho Đà Nẵng; tạo sự an toàn về sức khỏe và môi trường cho người dân, các nhà đầu tư, cho du khách trong và ngoài nước khi đến với thành phố Đà Nẵng. - Ngăn ngừa, giảm thiểu ô nhiễm và suy thoái môi trường tại các khu dân cư, khu công nghiệp, vùng ven biển; đảm bảo chất lượng môi trường nước, đất, không khí, đặc biệt chú trọng đến vấn đề ô nhiễm không khí do giao thông vận tải, xử lý nước thải công nghiệp và chất thải nguy hại. - Nâng cao năng lực quản lý nhà nước và nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường, làm cho ý thức về bảo vệ môi trường thành thói quen, đi sâu vào nếp sống của mọi tầng lớp xã hội. 9. Phát triển tuyến hành lang kinh tế Đông - Tây - Hợp tác tích cực với các địa phương có tuyến hành lang kinh tế Đông - Tây đi qua để đầu tư phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng, khai thác các dịch vụ vận tải, thương mại, du lịch. - Thực hiện vai trò thành phố động lực, phát luồng thu hút đầu tư, thúc đẩy phát triển kinh tế toàn vùng. Đặc biệt, phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương kiến nghị, thúc đẩy đưa dự án “Nghiên cứu và xây dựng tuyến hành lang kinh tế Đông - Tây 2” vào danh mục các dự án ưu tiên của GMS, tranh thủ nguồn vốn vay của các tổ chức tài trợ quốc tế đầu tư nâng cấp tuyến đường đến cửa khẩu Đăk-tờ-ok (Quảng Nam) và xây dựng tuyến đường bộ qua huyện Đắc Chưng đến Sekong (Lào). Điều 2. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng đến năm 2020 là cơ sở cho việc lập, trình duyệt và triển khai thực hiện các quy hoạch ngành (quy hoạch xây dựng, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất và các quy hoạch ngành khác), các dự án đầu tư trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ và phương hướng phát triển kinh tế - xã hội của thành phố trong Quy hoạch, chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan chỉ đạo việc lập, trình duyệt và triển khai thực hiện theo quy định: 1. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội các quận, huyện và các đơn vị liên quan; quy hoạch phát triển hệ thống đô thị và các điểm dân cư; quy hoạch xây dựng; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực để bảo đảm sự phát triển tổng thể, đồng bộ. 2. Lập các kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn, các chương trình phát triển kinh tế - xã hội trọng điểm, các dự án cụ thể để đầu tư tập trung, bố trí ưu tiên đầu tư một cách hợp lý. 3. Nghiên cứu xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành một số cơ chế, chính sách phù hợp với yêu cầu phát triển của thành phố và pháp luật của Nhà nước trong từng giai đoạn, nhằm thu hút, huy động các nguồn lực để thực hiện Quy hoạch. 4. Trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch này kịp thời, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của thành phố và cả nước trong từng giai đoạn Quy hoạch. Điều 4. Giao các Bộ, ngành Trung ương liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm: 1. Hướng dẫn và giúp Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng nghiên cứu lập các quy hoạch cụ thể; nghiên cứu xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành một số cơ chế, chính sách phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố trong từng giai đoạn nhằm sử dụng có hiệu quả các nguồn lực; khuyến khích, thu hút đầu tư theo mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội nêu trong Quy hoạch. 2. Nghiên cứu, rà soát, điều chỉnh, bổ sung vào các quy hoạch phát triển ngành, kế hoạch đầu tư các công trình, dự án liên quan đã được dự kiến nêu trong quy hoạch tổng thể đã được phê duyệt. Hỗ trợ thành phố Đà Nẵng trong việc bố trí và huy động các nguồn vốn đầu tư trong nước và nước ngoài để thực hiện Quy hoạch. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ THỜI KỲ 2010 - 2020 CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 1866/QĐ-TTg ngày 08 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> * Ghi chú: Về vị trí, quy mô, diện tích đất sử dụng và tổng mức đầu tư của các công trình, dự án nêu trên được tính toán, lựa chọn và xác định cụ thể trong giai đoạn lập và trình duyệt dự án đầu tư, tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động vốn đầu tư cho từng thời kỳ./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC TỔ CHỨC CHƯƠNG TRÌNH LIÊN HOAN NGHỆ THUẬT QUẦN CHÚNG TRONG KHUÔN KHỔ TUẦN LỄ VĂN HÓA – DU LỊCH KỶ NIỆM 245 NĂM NGÀY SINH, 190 NĂM NGÀY MẤT ĐẠI THI HÀO NGUYỄN DU – DANH NHÂN VĂN HÓA THẾ GIỚI BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Nghị định 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Căn cứ công văn số 8741/CPCP-KGVX ngày 08 tháng 12 năm 2009 của Văn phòng Chính phủ thông báo ý kiến kết luận của Phó Thủ tướng thường trực Nguyễn Sinh Hùng Trưởng Ban chỉ đạo Quốc gia kỷ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội về việc kỷ niệm 245 năm ngày sinh, 190 năm ngày mất Đại thi hào Nguyễn Du – Danh nhân Văn hóa Thế giới; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Văn hóa cơ sở, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hà Tĩnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao Cục Văn hóa cơ sở trủ trì phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hà Tĩnh tổ chức chương trình Liên hoan nghệ thuật quần chúng trong khuôn khổ Tuần lễ Văn hóa – Du lịch kỷ niệm 245 năm ngày sinh, 190 năm ngày mất Đại thi hào Nguyễn Du – Danh nhân Văn hóa Thế giới. Thời gian: Từ ngày 27-29 tháng 10 năm 2010. Địa điểm: Huyện Nghi Xuân tỉnh Hà Tĩnh và thành phố Hà Tĩnh. Điều 2. Kinh phí tổ chức Liên hoan trích từ kinh phí hoạt động sự nghiệp của Cục Văn hóa cơ sở. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính, Cục trưởng Cục Văn hóa cơ sở, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hà Tĩnh và các cơ quan đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
2,070
130,805
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 94/2001/QĐ-UB NGÀY 25 THÁNG 10 NĂM 2001 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC ĐỐI VỚI PHƯỜNG THUỘC 5 QUẬN MỚI, GỒM QUẬN 2, QUẬN 7, QUẬN 9, QUẬN 12 VÀ QUẬN THỦ ĐỨC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 26/2008/NQ-QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội khóa XII về thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1368/TTr-SNV ngày 23 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. 1. Nay bãi bỏ Quyết định số 94/2001/QĐ-UB ngày 25 tháng 10 năm 2001 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy định về cơ chế quản lý và tổ chức đối với phường thuộc 5 quận mới, gồm quận 2, quận 7, quận 9, quận 12 và quận Thủ Đức (đối với 47 phường áp dụng cơ chế kết hợp phường và xã). 2. Cơ chế quản lý và tổ chức đối với các phường thuộc quận 2, quận 7, quận 9, quận 12 và quận Thủ Đức được thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở - ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 2, quận 7, quận 9, quận 12, quận Thủ Đức và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường thuộc 5 quận nêu trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH BÁO CÁO THỐNG KÊ ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ THUỘC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VÀ CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16/6/2010; Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/6/2010; Căn cứ Luật Thống kê 04/2003/QH11 ngày 17/6/2003; Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26/8/2008 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước) quy định báo cáo thống kê áp dụng đối với đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (gọi tắt là báo cáo thống kê) như sau: Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Báo cáo thống kê quy định tại Thông tư này thuộc loại Chế độ báo cáo thống kê cơ sở theo quy định của Luật Thống kê số 04/2003/QH11 ngày 17/6/2003. Báo cáo thống kê quy định trong Thông tư này là hình thức thu thập thông tin thống kê từ các đơn vị báo cáo để đáp ứng việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và chức năng ngân hàng trung ương của Ngân hàng Nhà nước. Đối với các báo cáo khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này, các đơn vị báo cáo thực hiện theo các quy định hiện hành của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Điều 2. Đơn vị báo cáo 1. Các đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi tắt là các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước). 2. Tổ chức tín dụng (trừ các tổ chức tài chính vi mô), chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam theo Luật các tổ chức tín dụng (sau đây gọi chung là tổ chức tín dụng). Điều 3. Đơn vị nhận báo cáo Đơn vị nhận báo cáo là các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước. Điều 4. Chỉ tiêu báo cáo và mẫu biểu báo cáo thống kê (sau đây gọi tắt là chỉ tiêu, mẫu biểu báo cáo) 1. Các chỉ tiêu báo cáo được phân tổ thành các nhóm chỉ tiêu. Mỗi nhóm chỉ tiêu có các phân nhóm chỉ tiêu khác nhau. 2. Các chỉ tiêu, mẫu biểu báo cáo định kỳ: Định kỳ lập, thời hạn gửi báo cáo, đơn vị báo cáo, nội dung và hướng dẫn báo cáo các chỉ tiêu, mẫu biểu báo cáo định kỳ được quy định cụ thể tại Điều 11 Thông tư này và các Phụ lục 1, 2, 3, 4a, 4b kèm theo Thông tư này. 3. Trong trường hợp cần thiết để phục vụ cho công tác quản lý, chỉ đạo, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hoặc Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương yêu cầu báo cáo theo các chỉ tiêu, mẫu biểu báo cáo chưa được quy định tại Thông tư này; Các đơn vị báo cáo có trách nhiệm đáp ứng đầy đủ, kịp thời yêu cầu báo cáo. Điều 5. Mã số thống kê và các hướng dẫn phân tổ, phân loại 1. Các quy định cụ thể về mã số thống kê áp dụng trong công tác thống kê ngân hàng được quy định tại Phụ lục 5 kèm theo Thông tư này. 2. Hướng dẫn về phân loại hình tổ chức và cá nhân, phân tổ các ngành kinh tế theo 3 khu vực kinh tế, phân tổ người cư trú và không cư trú của Việt Nam được quy định tương ứng tại các Phụ lục 6, 7 và 8 kèm theo Thông tư này. Điều 6. Phương thức báo cáo 1. Báo cáo điện tử là báo cáo thể hiện dưới dạng tệp (file) dữ liệu điện tử được truyền qua mạng máy tính hoặc gửi qua vật mang tin. Báo cáo điện tử phải có đầy đủ chữ ký điện tử của thủ trưởng hoặc người có thẩm quyền của đơn vị báo cáo và theo đúng ký hiệu, mã truyền tin, cấu trúc file do Ngân hàng Nhà nước quy định. Báo cáo điện tử áp dụng bắt buộc đối với các chỉ tiêu báo cáo quy định tại Phụ lục 1 và các mẫu biểu báo cáo có quy định hình thức báo cáo điện tử tại Phụ lục 4a, Phụ lục 4b kèm theo Thông tư này. 2. Báo cáo bằng văn bản là báo cáo bằng giấy và phải theo đúng hình thức mẫu biểu quy định, có đầy đủ dấu, chữ ký của người có thẩm quyền của đơn vị báo cáo và chữ ký, họ tên của người lập, người kiểm soát báo cáo. Điều 7. Nối mạng và quy trình báo cáo điện tử 1. Trụ sở chính các tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở và chi nhánh ngân hàng nước ngoài không phải là chi nhánh đầu mối của các chi nhánh cùng hệ thống hoạt động tại Việt Nam) nối mạng truyền tin với Cục Công nghệ tin học để gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Phụ lục 2 và Phụ lục 4b kèm theo Thông tư này. 2. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố) nối mạng truyền tin với Cục Công nghệ tin học để gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Phụ lục 2, Phụ lục 4a kèm theo Thông tư này và khai thác báo cáo của tổ chức tín dụng trên địa bàn từ kho dữ liệu chung tại Ngân hàng Nhà nước theo hướng dẫn của Cục Công nghệ tin học. 3. Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở nối mạng truyền tin với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở để gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Phụ lục 2 và Phụ lục 4b kèm theo Thông tư này. Trường hợp Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở chưa đủ điều kiện để nối mạng truyền tin với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố thì gửi file báo cáo qua vật mang tin hoặc gửi báo cáo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố có trách nhiệm cập nhật dữ liệu báo cáo của từng Quỹ tín dụng cơ sở vào cơ sở dữ liệu tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố để gửi về Ngân hàng Nhà nước. 4. Trường hợp hệ thống truyền dữ liệu có sự cố, các đơn vị báo cáo phải gửi file báo cáo được lưu trên vật mang tin cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định sau: a) Trụ sở chính tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở và chi nhánh ngân hàng nước ngoài không phải là chi nhánh đầu mối của các chi nhánh cùng hệ thống hoạt động tại Việt Nam) gửi cho Cục Công nghệ tin học. b) Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở gửi cho Cục Công nghệ tin học thông qua Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở. Điều 8. Gửi báo cáo bằng văn bản Việc gửi báo cáo bằng văn bản áp dụng đối với mẫu biểu báo cáo được thực hiện theo quy định cụ thể trên từng mẫu biểu báo cáo tại Phụ lục 4a và Phụ lục 4b kèm theo Thông tư này. Điều 9. Bảo mật thông tin báo cáo Những số liệu báo cáo thống kê và các tài liệu liên quan thuộc danh mục bí mật Nhà nước phải được quản lý, sử dụng và truyền tin theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước. Điều 10. Chất lượng số liệu báo cáo thống kê Các số liệu báo cáo thống kê phải đảm bảo tính đầy đủ, kịp thời, trung thực, khách quan, chính xác. Khi có chỉnh sửa đối với số liệu đã báo cáo hoặc số liệu trong kỳ báo cáo có biến động khác thường thì đơn vị báo cáo phải gửi các thuyết minh báo cáo bằng văn bản cho đơn vị nhận báo cáo. Điều 11. Định kỳ và thời hạn gửi báo cáo 1. Định kỳ báo cáo. a) Kỳ báo cáo ngày được xác định theo ngày làm việc. b) Các kỳ báo cáo tháng, quý, 6 tháng, năm được xác định theo lịch dương. c) Kỳ báo cáo 10 ngày (hay 3 kỳ/tháng): kỳ 1 được tính từ ngày 01 đến ngày 10 của tháng báo cáo; Kỳ 2 được tính từ ngày 11 đến ngày 20 của tháng báo cáo và kỳ 3 được tính từ ngày 21 đến ngày cuối cùng của tháng báo cáo. d) Kỳ báo cáo 15 ngày (hay 2 kỳ/tháng): kỳ 1 được tính từ ngày 01 đến ngày 15 của tháng báo cáo; Kỳ 2 được tính từ ngày 16 đến ngày cuối cùng của tháng báo cáo.
2,059
130,806
2. Thời hạn gửi báo cáo áp dụng đối với chỉ tiêu báo cáo a) Báo cáo ngày: các đơn vị báo cáo gửi báo cáo chậm nhất vào 14 giờ ngày làm việc tiếp theo ngay sau ngày báo cáo. b) Báo cáo 10 ngày (3 kỳ/tháng), 15 ngày (2 kỳ/tháng): các đơn vị báo cáo gửi báo cáo chậm nhất sau 02 ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày cuối cùng của kỳ báo cáo. c) Báo cáo tháng: các đơn vị báo cáo gửi báo cáo chậm nhất vào ngày 12 của tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo. d) Báo cáo quý: các đơn vị báo cáo gửi báo cáo chậm nhất vào ngày 14 của tháng đầu quý tiếp theo ngay sau quý báo cáo. đ) Báo cáo 6 tháng: các đơn vị báo cáo gửi báo cáo chậm nhất vào ngày 15 của tháng tiếp theo ngay sau kỳ báo cáo. e) Báo cáo năm: các đơn vị báo cáo gửi báo cáo chậm nhất vào ngày 20 của tháng đầu năm tiếp theo ngay sau năm báo cáo. g) Riêng đối với các báo cáo của từng Quỹ Tín dụng nhân dân cơ sở, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố gửi Ngân hàng Nhà nước theo thời hạn như sau: - Báo cáo 10 ngày (3 kỳ/tháng), 15 ngày (2 kỳ/tháng): gửi chậm nhất sau 03 ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày cuối cùng của kỳ báo cáo. - Báo cáo tháng: gửi chậm nhất vào ngày 14 của tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo. - Báo cáo quý: gửi chậm nhất vào ngày 16 của tháng tiếp theo ngay sau quý báo cáo. - Báo cáo năm: gửi chậm nhất vào ngày 25 của tháng đầu năm tiếp theo ngay sau năm báo cáo. h) Trường hợp thời hạn gửi báo cáo khác với các quy định nêu trên thì được quy định cụ thể tại Phụ lục 3 kèm theo Thông tư này. 3. Thời hạn gửi báo cáo áp dụng đối với mẫu biểu báo cáo được quy định cụ thể trên các mẫu biểu báo cáo tại Phụ lục 4a, Phụ lục 4b kèm theo Thông tư này. 4. Nếu ngày quy định cuối cùng của thời hạn báo cáo trùng với ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết hoặc ngày nghỉ cuối tuần, thì ngày gửi báo cáo là ngày làm việc tiếp theo ngay sau ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết hoặc ngày nghỉ cuối tuần đó. Trường hợp báo cáo gửi bằng văn bản, ngày gửi báo cáo thực tế được tính là ngày ghi trên dấu của bưu điện nơi tiếp nhận báo cáo gửi đi. Trường hợp báo cáo gửi qua kênh báo cáo điện tử, ngày gửi báo cáo là ngày truyền file báo cáo thành công về Cục Công nghệ tin học. Trường hợp khẩn cấp hoặc đột xuất, đơn vị phải gửi báo cáo bằng văn bản qua fax. Sau khi gửi báo cáo qua fax, đơn vị báo cáo có trách nhiệm gửi báo cáo chính thức bằng văn bản theo quy định tại khoản 2 Điều 6 và Điều 8 Thông tư này. Ngày gửi báo cáo thực tế được tính là ngày fax báo cáo. Điều 12. Quy trình tra soát đối với chỉ tiêu, mẫu biểu báo cáo điện tử 1. Tại Cục Công nghệ tin học: a) Ngay sau khi nhận báo cáo theo thời hạn gửi báo cáo quy định tại khoản 2 và 3 Điều 11 Thông tư này, Cục Công nghệ tin học kiểm tra tính đầy đủ của các chỉ tiêu, mẫu biểu báo cáo điện tử do Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố, trụ sở chính tổ chức tín dụng truyền quan mạng tin học. Nếu phát hiện Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố, trụ sở chính tổ chức tín dụng không truyền hoặc truyền thiếu chỉ tiêu, mẫu biểu báo cáo điện tử hoặc truyền thiếu báo cáo của các chi nhánh tổ chức tín dụng trong hệ thống, Cục Công nghệ tin học phải thông báo qua mạng tin học cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh thành phố, trụ sở chính tổ chức tín dụng để gửi đầy đủ báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước. b) Ngay sau khi nhận được kết quả tra soát của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Cục Công nghệ tin học thông báo kịp thời qua mạng tin học cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố, trụ sở chính tổ chức tín dụng để xử lý, truyền lại số liệu đúng cho Cục Công nghệ tin học. c) Ngay sau khi nhận được các chỉ tiêu, mẫu biểu báo cáo điện tử do Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố, tổ chức tín dụng truyền lại cho Cục Công nghệ tin học, Cục Công nghệ tin học thông báo qua mạng tin học cho các đơn vị nhận báo cáo để kịp thời cập nhật số liệu. 2. Tại các Vụ, Cục, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng: Trong 03 ngày làm việc kể từ thời hạn gửi báo cáo quy định tại điểm c, d, đ, e, g, h khoản 2 và khoản 3 Điều 11 Thông tư này, các Vụ, Cục, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng kiểm tra tính hợp lý của số liệu tổng hợp từ các chỉ tiêu, mẫu biểu báo cáo điện tử thuộc trách nhiệm theo dõi, tổng hợp được quy định tại Điều 16 Thông tư này; Nếu phát hiện sai sót, các Vụ, Cục, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng gửi kết quả tra soát số liệu qua mạng tin học cho Cục Công nghệ tin học để thông báo cho các đơn vị báo cáo truyền lại số liệu đúng. 3. Tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố: a) Trong 03 ngày làm việc kể từ thời hạn gửi báo cáo quy định tại điểm c, d, đ, e, h khoản 2 và khoản 3 Điều 11 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố kiểm tra tính đầy đủ, hợp lý của số liệu tổng hợp từ các chỉ tiêu, mẫu biểu báo cáo điện tử của từng sở giao dịch, chi nhánh tổ chức tín dụng, tổ chức tín dụng không có chi nhánh trực thuộc trên địa bàn; Nếu phát hiện sai sót, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố gửi kết quả tra soát số liệu qua mạng tin học cho Cục Công nghệ tin học để thông báo cho các đơn vị báo cáo truyền lại số liệu đúng. b) Trong 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo tra soát điện tử của Cục Công nghệ tin học, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố phải truyền lại đầy đủ, chính xác số liệu báo cáo cho Cục Công nghệ tin học để các Vụ, Cục, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng khai thác. 4. Tại tổ chức tín dụng: Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo tra soát điện tử của Cục Công nghệ tin học, trụ sở chính tổ chức tín dụng phải truyền lại đầy đủ, chính xác số liệu báo cáo cho Cục Công nghệ tin học để các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước khai thác. Điều 13. Quy trình tra soát đối với mẫu biểu báo cáo bằng văn bản 1. Tại các Vụ, Cục, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng: a) Trong 02 ngày làm việc kể từ thời hạn gửi báo cáo quy định tại các mẫu biểu báo cáo bằng văn bản, các Vụ, Cục, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng kiểm tra tính đầy đủ, hợp lý của số liệu tổng hợp từ các mẫu biểu báo cáo bằng văn bản thuộc trách nhiệm theo dõi, tổng hợp quy định tại Điều 16 Thông tư này; Nếu phát hiện đơn vị báo cáo không gửi hoặc số liệu báo cáo sai sót, các Vụ, Cục, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng thông báo qua điện thoại hoặc fax cho đơn vị báo cáo gửi đầy đủ hoặc gửi lại số liệu đúng. b) Trong 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo tra soát qua điện thoại hoặc fax của các Vụ, Cục, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, đơn vị báo cáo phải gửi đầy đủ hoặc gửi lại số liệu đúng cho các Vụ, Cục, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng. 2. Tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố: a) Trong 02 ngày làm việc kể từ thời hạn gửi báo cáo quy định tại các mẫu biểu báo cáo áp dụng đối với Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố kiểm tra tính đầy đủ, hợp lý của số liệu tổng hợp từ các mẫu biểu báo cáo bằng văn bản của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn; Nếu phát hiện Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở không gửi hoặc số liệu báo cáo sai sót, thông báo qua điện thoại hoặc fax cho Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở gửi đầy đủ hoặc gửi lại số liệu đúng. b) Ngay sau khi nhận được báo cáo bằng văn bản của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn gửi lại cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố phải tổng hợp đầy đủ, chính xác số liệu và truyền qua mạng tin học cho Cục Công nghệ tin học để các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước khai thác. 3. Tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở: Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo tra soát qua điện thoại hoặc fax của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố, Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở phải gửi đầy đủ hoặc gửi lại số liệu đúng cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố. Điều 14. Chỉ tiêu, mẫu biểu báo cáo không phát sinh Đối với chỉ tiêu, mẫu biểu báo cáo quy định tại Phụ lục 1, Phụ lục 4a và Phụ lục 4b không phát sinh, các đơn vị báo cáo thực hiện theo hướng dẫn của Cục Công nghệ tin học. Chương 2. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ THUỘC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VÀ CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG TRONG VIỆC THỰC HIỆN BÁO CÁO THỐNG KÊ Điều 15. Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, các Vụ, Cục, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng có trách nhiệm như sau: 1. Xây dựng các chỉ tiêu, mẫu biểu báo cáo liên quan đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình. 2. Khi có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới chỉ tiêu, mẫu biểu báo cáo liên quan đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình, các Vụ, Cục, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng phải xây dựng các chỉ tiêu, mẫu biểu báo cáo cần sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới, thống nhất với đơn vị đầu mối là Vụ Dự báo, thống kê tiền tệ và do Vụ Dự báo, thống kê tiền tệ trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành. 2. Phối hợp với Vụ Dự báo, thống kê tiền tệ tổ chức các đợt tập huấn về báo cáo thống kê, hướng dẫn lập các chỉ tiêu, mẫu biểu báo cáo do đơn vị mình xây dựng. 3. Phối hợp với Vụ Dự báo, thống kê tiền tệ hướng dẫn và trả lời kịp thời cho các đơn vị báo cáo về các vướng mắc liên quan đến trách nhiệm của mình trong việc thực hiện Thông tư này. Trường hợp được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước giao hướng dẫn hoặc trả lời cho đơn vị báo cáo đối với vấn đề thuộc phạm vi chuyên môn, quản lý của mình thì phải đồng gửi Vụ Dự báo, thống kê tiền tệ văn bản hướng dẫn hoặc trả lời của đơn vị mình.
2,106
130,807
4. Theo dõi, đôn đốc các đơn vị báo cáo thực hiện gửi đầy đủ, đúng hạn các chỉ tiêu, mẫu biểu báo cáo theo quy định tại Điều 16 Thông tư này; khi phát hiện chỉ tiêu báo cáo sai sót, phải kịp thời yêu cầu đơn vị báo cáo chỉnh sửa và gửi lại số liệu đúng; phối hợp với Cục Công nghệ tin học tra soát việc gửi báo cáo điện tử của đơn vị báo cáo qua mạng tin học. 5. Trong 10 ngày làm việc kể từ thời hạn gửi báo cáo được quy định tại điểm c, d, đ, e, g, h khoản 2 và khoản 3 Điều 11 Thông tư này, các Vụ, Cục, Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng xử lý, kiểm duyệt các chỉ tiêu, mẫu biểu báo cáo do đơn vị mình phụ trách, truyền số liệu đã được kiểm duyệt qua mạng tin học cho Cục Công nghệ tin học để cập nhật vào kho dữ liệu chung của Ngân hàng Nhà nước. 6. Định kỳ hàng quý, nhận xét, đánh giá tình hình thực hiện báo cáo thống kê của các đơn vị báo cáo đối với các chỉ tiêu, mẫu biểu báo cáo do đơn vị mình phụ trách và gửi Vụ Dự báo, thống kê tiền tệ chậm nhất vào ngày làm việc cuối cùng của tháng đầu quý sau để tổng hợp, thông báo chung. 7. Tổ chức lưu giữ và quản lý các báo cáo thống kê bằng văn bản do đơn vị mình trực tiếp nhận từ các đơn vị báo cáo theo các quy định hiện hành về quản lý lưu trữ hồ sơ, tài liệu trong ngành ngân hàng. 8. Phối hợp với Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng và Vụ Kiểm toán nội bộ thanh tra, kiểm tra các tổ chức, đơn vị liên quan trong việc thực hiện Thông tư này. 9. Lập và gửi các chỉ tiêu, mẫu biểu báo cáo cho các đơn vị nhận báo cáo theo quy định tại Thông tư này. Điều 16. Trách nhiệm của các Vụ, Cục, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trong việc xây dựng, theo dõi, đôn đốc, tra soát và tổng hợp các chỉ tiêu, mẫu biểu báo cáo 1. Vụ Dự báo, thống kê tiền tệ: 1A.1, 1B.1, 1C.1, 1E, 1H, 2A, 2B.1, 4A, 4D, 5G, 7C, 7D. 2. Vụ Chính sách tiền tệ: 1C.2, 3A, 7B. 3. Vụ Tín dụng: 1A.2, 1A.3, 1B.2, 1B.3, 1G, 7A. 4. Vụ Quản lý ngoại hối: 5A, 5B, 5C, 5D, 5E. 5. Vụ Thanh toán: 4B, 4C. 6. Cục Phát hành và kho quỹ: 4E. 7. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng: 1D, 6A, 6B, 6C, 8A, 8B, 8C, 8D, 8E, 8G, 8H. 8. Các đơn vị nhận báo cáo được quy định cụ thể trên các mẫu biểu báo cáo tại Phụ lục 4a, Phụ lục 4b kèm theo Thông tư này có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, tra soát và tổng hợp các mẫu biểu báo cáo do đơn vị mình tiếp nhận. Điều 17. Trách nhiệm của Vụ Dự báo, thống kê tiền tệ Ngoài trách nhiệm nêu tại Điều 15 và Điều 16 Thông tư này, Vụ Dự báo, thống kê tiền tệ có trách nhiệm: 1. Là đơn vị đầu mối tại Ngân hàng Nhà nước trong việc tiếp nhận các kiến nghị bằng văn bản về thực hiện Thông tư này, phối hợp với các đơn vị liên quan để trả lời cho đơn vị có ý kiến; Theo dõi việc xử lý kiến nghị của các đơn vị liên quan. 2. Cập nhật và thông báo bộ phận làm đầu mối thống kê tại các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước trên Website của Ngân hàng Nhà nước để các tổ chức tín dụng liên hệ, trao đổi khi phát sinh vướng mắc. 3. Tổng hợp và tham mưu trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt quyền khai thác chỉ tiêu, mẫu biểu báo cáo đã kiểm duyệt cho các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước. 4. Phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra thực hiện Thông tư này; Định kỳ quý, tổng hợp nhận xét, đánh giá và thừa lệnh Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thông báo tình hình thực hiện, chấp hành các quy định tại Thông tư này. 5. Chủ trì xây dựng và trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt danh mục các chỉ tiêu thống kê tổng hợp của ngành ngân hàng; Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan định kỳ lập, bảo quản, lưu trữ, cung cấp và công bố số liệu thống kê tổng hợp theo quy định của pháp luật và chỉ đạo của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Điều 18. Trách nhiệm của Cục Công nghệ tin học 1. Là đơn vị đầu mối tổ chức tiếp nhận các chỉ tiêu, mẫu biểu báo cáo dưới dạng file dữ liệu, kiểm tra tên, cấu trúc file, mã chỉ tiêu báo cáo do các đơn vị truyền qua mạng hoặc gửi qua vật mang tin. Trường hợp báo cáo bị sai về tên, cấu trúc file hoặc mã chỉ tiêu, phải yêu cầu đơn vị báo cáo chỉnh sửa và gửi lại theo đúng quy định; phản hồi kịp thời về tình trạng file dữ liệu cho đơn vị báo cáo. Trường hợp xảy ra sự cố đường truyền dữ liệu của Ngân hàng Nhà nước, phải thông báo kịp thời cho đơn vị báo cáo và thực hiện ngay biện pháp để khắc phục sự cố. 2. Xây dựng và tổ chức quản lý kho dữ liệu báo cáo thống kê của Ngân hàng Nhà nước; Đảm bảo việc khai thác, sử dụng số liệu thống kê cho các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước. 3. Nối và duy trì mạng truyền tin cho các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước. 4. Cung cấp, lập, cài đặt và hướng dẫn vận hành chương trình tin học báo cáo thống kê cho các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước để truyền, nhận, theo dõi, tổng hợp, khai thác, tra soát chỉ tiêu, mẫu biểu báo cáo qua mạng máy tính và ghi, sao lưu nhật ký các chỉ tiêu, mẫu biểu báo cáo đã gửi đi. 5. Chủ trì và phối hợp với Vụ Dự báo, thống kê tiền tệ nghiên cứu, xây dựng các chương trình tin học ứng dụng trong công tác báo cáo thống kê, triển khai quy trình truyền, nhận, tra soát báo cáo điện tử qua mạng tin học và hướng dẫn triển khai thực hiện Thông tư này theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. 6. Chủ trì và phối hợp với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, trụ sở chính tổ chức tín dụng xử lý vướng mắc trong quá trình thực hiện tra soát báo cáo điện tử. 7. Hướng dẫn việc cấp phát, quản lý mã khóa, chương trình ký điện tử dùng trong báo cáo thống kê cho các đơn vị báo cáo nối mạng truyền tin trực tiếp với Cục Công nghệ tin học. 8. Chủ trì, phối hợp với Vụ Dự báo, thống kê tiền tệ và các đơn vị liên quan xây dựng và ban hành mã chỉ tiêu báo cáo thống kê. Hướng dẫn các quy định về tên, cấu trúc file dữ liệu của báo cáo điện tử và hướng dẫn các đơn vị lập, gửi chỉ tiêu, mẫu biểu báo cáo không phát sinh để thực hiện Thông tư này. 9. Xây dựng và hướng dẫn quy trình gửi file báo cáo điện tử áp dụng đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước trong trường hợp hệ thống truyền dữ liệu của Ngân hàng Nhà nước có sự cố. 10. Trường hợp các đơn vị báo cáo thông báo đã truyền file dữ liệu báo cáo nhưng các đơn vị nhận báo cáo vẫn chưa nhận được các chỉ tiêu báo cáo qua mạng, sau khi nhận được phản ánh của các đơn vị, Cục Công nghệ tin học có trách nhiệm kiểm tra, xác minh việc truyền file dữ liệu báo cáo của đơn vị báo cáo và thông báo kết quả cho đơn vị nhận báo cáo để phối hợp xử lý kịp thời. 11. Cập nhật kịp thời các chỉ tiêu, mẫu biểu báo cáo do các đơn vị báo cáo đã chỉnh sửa theo yêu cầu tra soát của Ngân hàng Nhà nước. 12. Ghi và sao lưu nhật ký tiếp nhận các chỉ tiêu, mẫu biểu báo cáo do các đơn vị báo cáo gửi. Định kỳ hàng quý, chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau, gửi thông báo nhật ký tiếp nhận, tra soát các chỉ tiêu, mẫu biểu báo cáo trong quý trước cho các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước qua mạng tin học để đánh giá, nhận xét và thông báo tình hình thực hiện, chấp hành các quy định tại Thông tư này của các đơn vị báo cáo. 13. Định kỳ tháng, chậm nhất vào ngày 25 của tháng tiếp theo, tổng hợp, thông báo qua mạng tin học kết quả xử lý, kiểm duyệt các chỉ tiêu, mẫu biểu báo cáo trong tháng trước liền kề của các Vụ, Cục, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng và gửi Vụ Dự báo, thống kê tiền tệ để theo dõi chung. Điều 19. Trách nhiệm của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng Ngoài trách nhiệm nêu tại Điều 15 và Điều 16 Thông tư này, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng có trách nhiệm thanh tra các tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan trong việc chấp hành Thông tư này và xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật. Điều 20. Trách nhiệm của Vụ Kiểm toán nội bộ Vụ Kiểm toán nội bộ có trách nhiệm kiểm tra việc chấp hành Thông tư này của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước thông qua các đợt kiểm toán. Điều 21. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố 1. Đôn đốc quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn gửi đầy đủ, kịp thời các chỉ tiêu, mẫu biểu báo cáo; kiểm tra tính hợp lý của các báo cáo; tổng hợp báo cáo và gửi về Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Thông tư này. 2. Trường hợp trên địa bàn tỉnh, thành phố chưa phát sinh (hoặc không có) các hoạt động liên quan đến nội dung của chỉ tiêu hoặc mẫu biểu báo cáo được quy định tại Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố phải thực hiện theo quy định tại Điều 14 Thông tư này. 3. Định kỳ hàng quý, nhận xét, đánh giá và thông báo tình hình thực hiện Thông tư này của các quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn, đồng thời báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Vụ Dự báo, thống kê tiền tệ) chậm nhất vào ngày làm việc cuối cùng của tháng đầu quý sau để tổng hợp, thông báo chung. 4. Lập và gửi các chỉ tiêu, mẫu biểu báo cáo cho các đơn vị nhận báo cáo theo quy định tại Thông tư này. Kiểm tra, chỉnh sửa và kịp thời gửi báo cáo đúng về Cục Công nghệ tin học khi nhận được yêu cầu tra soát báo cáo điện tử của Cục Công nghệ tin học. 5. Liên hệ trực tiếp với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm theo dõi, tổng hợp các chỉ tiêu, mẫu biểu báo cáo theo quy định tại Điều 16 Thông tư này hoặc phản ánh bằng văn bản về Ngân hàng Nhà nước (Vụ Dự báo, thống kê tiền tệ) khi có vướng mắc trong quá trình thực hiện.
2,046
130,808
6. Thực hiện thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của Thông tư này đối với các tổ chức, đơn vị, cá nhân trên địa bàn thuộc thẩm quyền quản lý của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh. Điều 22. Trách nhiệm của các tổ chức tín dụng 1. Chấp hành đúng các quy định về báo cáo thống kê của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước tại Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phải phản ánh kịp thời về Ngân hàng Nhà nước để được giải đáp theo quy định sau: a) Trụ sở chính tổ chức tín dụng (trừ quỹ tín dụng nhân dân cơ sở và chi nhánh ngân hàng nước ngoài không phải là chi nhánh đầu mối của các chi nhánh cùng hệ thống hoạt động tại Việt Nam) liên hệ trực tiếp với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm theo dõi, tổng hợp các chỉ tiêu, mẫu biểu báo cáo theo quy định tại Điều 16 Thông tư này hoặc phản ánh bằng văn bản về Ngân hàng Nhà nước (Vụ Dự báo, thống kê tiền tệ). b) Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở liên hệ trực tiếp hoặc phản ánh bằng văn bản về Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở. 2. Trụ sở chính tổ chức tín dụng là đơn vị đầu mối gửi báo cáo và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật và Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về tính đầy đủ, kịp thời, chính xác của số liệu tổng hợp toàn hệ thống, số liệu chi tiết của từng sở giao dịch, chi nhánh tổ chức tín dụng trong hệ thống gửi cho Ngân hàng Nhà nước theo hướng dẫn tại Phụ lục 2. 3. Khi nhận được thông báo tra soát báo cáo điện tử của Cục Công nghệ tin học hoặc phát hiện báo cáo đã gửi cho Ngân hàng Nhà nước có sai sót, trụ sở chính tổ chức tín dụng, phải kịp thời chỉnh sửa và gửi lại báo cáo đúng cho Ngân hàng Nhà nước, đồng thời giải trình các sai sót cho đơn vị nhận báo cáo. 4. Trường hợp tổ chức tín dụng chưa phát sinh (hoặc không có) các hoạt động liên quan đến nội dung của từng nhóm chỉ tiêu báo cáo hoặc mẫu biểu báo cáo quy định tại Thông tư này, tổ chức tín dụng phải thực hiện theo quy định tại Điều 14 Thông tư này. Điều 23. Khai thác chỉ tiêu, mẫu biểu báo cáo 1. Các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước được phép khai thác chỉ tiêu, mẫu biểu báo cáo do đơn vị mình chịu trách nhiệm xây dựng, theo dõi, đôn đốc, tra soát và tổng hợp theo quy định tại Điều 16 Thông tư này. 2. Các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước có nhu cầu khai thác chỉ tiêu, mẫu biểu báo cáo do đơn vị khác thuộc Ngân hàng Nhà nước kiểm duyệt thì phải đăng ký bằng văn bản với Vụ Dự báo, thống kê tiền tệ để tổng hợp, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt. 3. Các đơn vị được phép khai thác chỉ tiêu, mẫu biểu báo cáo chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng thông tin, số liệu thống kê đúng mục đích và theo quy định của pháp luật. Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 24. Xử lý vi phạm 1. Tổ chức, đơn vị, cá nhân vi phạm quy định tại Thông tư này, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành. 2. Kết quả chấp hành quy định tại Thông tư này là một trong những căn cứ để Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận đề nghị của tổ chức tín dụng về cho phép thực hiện nghiệp vụ mới và mở rộng mạng lưới hoạt động, xếp loại tổ chức tín dụng. a) Tổ chức tín dụng vi phạm thường xuyên (từ 5 lần trở lên) hoặc cố ý vi phạm quy định tại Thông tư này trong 2 kỳ nhận xét, đánh giá tình hình chấp hành quy định báo cáo thống kê liên tiếp gần nhất với thời điểm đề nghị cấp phép sẽ không được Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận đề nghị cho phép thực hiện các nghiệp vụ mới và mở rộng mạng lưới hoạt động ít nhất trong vòng 6 tháng và cho đến khi thực hiện đúng quy định tại Thông tư này. b) Tổ chức tín dụng vi phạm quy định tại Thông tư này bị Ngân hàng Nhà nước xử lý vi phạm hành chính hoặc có văn bản nhắc nhở việc chấp hành Thông tư này từ 02 lần trở lên trong năm tài chính không được xếp loại tốt nhất trong năm đó. Điều 25. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2011. 2. Thông tư này thay thế Quyết định số 477/2004/QĐ-NHNN ngày 28/4/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng; Quyết định số 1747/2005/QĐ-NHNN ngày 01/12/2005 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 477/2004/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Dự báo, thống kê tiền tệ, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 HỆ THỐNG CHỈ TIÊU BÁO CÁO (Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2010/TT-NHNN ngày 08/10/2010) 1. TÍN DỤNG <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. HUY ĐỘNG VỐN <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. LÃI SUẤT <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 4. THANH TOÁN VÀ NGÂN QUỸ <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 5. HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 6. GÓP VỐN, MUA CỔ PHẦN <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 7. THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 8. GIÁM SÁT, BẢO ĐẢM AN TOÀN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA TCTD <jsontable name="bang_9"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 HƯỚNG DẪN ĐƠN VỊ BÁO CÁO CÁC CHỈ TIÊU THỐNG KÊ (Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2010/TT-NHNN ngày 08/10/2010) Phụ lục này hướng dẫn đơn vị báo cáo đối với từng nhóm chỉ tiêu báo cáo thống kê quy định tại Phụ lục 1 Thông tư này. Các đơn vị báo cáo được phân thành 2 nhóm gồm các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng, cụ thể như sau: I. Các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước: <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Ghi chú: - Ký hiệu √: Các đơn vị phải báo cáo số liệu hoạt động của đơn vị mình. - Ký hiệu X: NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố tổng hợp số liệu phản ánh hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn, gửi báo cáo cho NHNN qua Cục Công nghệ tin học. - Ký hiệu bôi đen: Các đơn vị không phải báo cáo. II. Các tổ chức tín dụng: <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Chú thích: 1. Ký hiệu √: Các TCTD phải báo cáo. 2. Ký hiệu X: Chỉ các TCTD được phép hoạt động ngoại hối phải báo cáo. 3. Ký hiệu C: Chỉ các Công ty tài chính cổ phần, Công ty cho thuê tài chính cổ phần phải báo cáo. 4. Ký hiệu Z: Chỉ các TCTD có hoạt động thanh toán điện tử song phương phải báo cáo. 5. Ký hiệu T: Tất cả các TCTD có hoạt động phát hành thẻ, thanh toán thẻ phải báo cáo. 6. Ký hiệu bôi đen: Các TCTD không phải báo cáo. 7. Các cột (2), (4), (6), (8), (12), (14), (16): Trụ sở chính TCTD báo cáo số liệu tổng hợp toàn hệ thống (bao gồm các sở giao dịch, chi nhánh trực thuộc hoạt động tại Việt Nam). 8. Các cột (3), (5), (7), (9), (13), (15), (17): Trụ sở chính TCTD báo cáo số liệu của từng sở giao dịch, chi nhánh trực thuộc hoạt động tại Việt Nam. 9. Cột (10): Chỉ áp dụng đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài được Ngân hàng Nhà nước cho phép làm đầu mối tổng hợp báo cáo của các chi nhánh khác trong cùng hệ thống hoạt động tại Việt Nam. 10. Cột (11): a. Áp dụng đối với các chi nhánh ngân hàng nước ngoài được Ngân hàng Nhà nước cho phép làm đầu mối để báo cáo số liệu của chi nhánh mình và từng chi nhánh khác trong cùng một hệ thống hoạt động tại Việt Nam. b. Áp dụng đối với các chi nhánh ngân hàng nước ngoài chưa quy định tại điểm a mục này (trừ các chi nhánh ngân hàng nước ngoài không phải chi nhánh đầu mối do số liệu của các chi nhánh này đã được chi nhánh đầu mối báo cáo cho NHNN). 11. Cột (18): Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở tổng hợp số liệu báo cáo của đơn vị mình. 12. Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam không phải thực hiện báo cáo nhóm chỉ tiêu 8A.1, 8A.2, 8A.3, 8A.4. PHỤ LỤC 3 HƯỚNG DẪN BÁO CÁO CÁC CHỈ TIÊU THỐNG KÊ (Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2010/TT-NHNN ngày 08/10/2010) Phần 1. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Đơn vị tính: Đơn vị tính áp dụng đối với các chỉ tiêu báo cáo được ghi cụ thể trong Phần 3 “Hướng dẫn lập các chỉ tiêu thống kê” của Phụ lục này. 2. Tỷ giá áp dụng để lập báo cáo: a. Tỷ giá giữa VND và USD: TCTD áp dụng tỷ giá bình quân liên ngân hàng do NHNN công bố tại ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. b. Tỷ giá giữa VND và các ngoại tệ khác: TCTD áp dụng tỷ giá do Tổng giám đốc (Giám đốc) TCTD quy định tại ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. c. Tỷ giá giữa USD và các ngoại tệ khác: TCTD áp dụng tỷ giá do Tổng giám đốc (Giám đốc) TCTD quy định tại ngày làm việc cuối cùng của báo cáo. 3. Nguyên tắc làm tròn số: a. Đối với số liệu báo cáo được quy định đơn vị tính là Triệu VND: Đơn vị báo cáo được làm tròn lên 1 triệu VND nếu giá trị hàng thập phân (sau dấu phẩy) của các chỉ tiêu lớn hơn hoặc bằng 500 nghìn VND, nếu giá trị hàng thập phân của các chỉ tiêu dưới 500 nghìn VND thì coi như bằng 0. b. Đối với số liệu báo cáo được quy định đơn vị tính là Tỷ VND: Đơn vị báo cáo được làm tròn lên 1 tỷ VND nếu giá trị hàng thập phân (sau dấu phẩy) của các chỉ tiêu lớn hơn hoặc bằng 500 triệu VND, nếu giá trị hàng thập phân của các chỉ tiêu dưới 500 triệu VND thì coi như bằng 0. c. Đối với số liệu báo cáo được quy định đơn vị tính là Nghìn USD: Đơn vị báo cáo được làm tròn số nếu giá trị hàng thập phân (sau dấu phẩy) của các chỉ tiêu lớn hơn hoặc bằng 500 USD, nếu giá trị hàng thập phân của các chỉ tiêu dưới 500 USD thì coi như bằng 0. d. Đối với số liệu báo cáo được quy định đơn vị tính là Triệu USD: Đơn vị báo cáo được làm tròn số nếu giá trị hàng thập phân (sau dấu phẩy) của các chỉ tiêu lớn hơn hoặc bằng 500 nghìn USD, nếu giá trị hàng thập phân của các chỉ tiêu dưới 500 nghìn USD thì coi như bằng 0.
2,090
130,809
Phần 2. GIẢI THÍCH MỘT SỐ TỪ NGỮ Một số từ ngữ nêu trong hệ thống chỉ tiêu gốc tại Phụ lục 1 được hiểu như sau: I. MỘT SỐ TỪ NGỮ CHUNG 1. Tín dụng ngắn hạn là các khoản cấp tín dụng có thời hạn đến 12 tháng. 2. Tín dụng trung hạn là các khoản cấp tín dụng có thời hạn từ trên 12 tháng đến 60 tháng. 3. Tín dụng dài hạn là các khoản cấp tín dụng có thời hạn từ trên 60 tháng. 4. Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để cá nhân, tổ chức sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, tái chiết khấu các công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác. 5. Dư nợ tín dụng là toàn bộ số dư tại một thời điểm cụ thể của các khoản cấp tín dụng của TCTD cho cá nhân, tổ chức dưới hình thức sau đây: a. Cho vay; b. Chiết khấu, tái chiết khấu các công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá trị khác; c. Cho thuê tài chính; d. Bao thanh toán; đ. Các khoản trả thay cá nhân, tổ chức trong trường hợp cá nhân, tổ chức được bảo lãnh không thực hiện được nghĩa vụ của mình khi đến hạn thanh toán; e. Các nghiệp vụ cấp tín dụng khác được NHNN chấp thuận. 6. Doanh số cấp tín dụng/thu nợ tín dụng là tổng giá trị các khoản cấp tín dụng/thu nợ tín dụng thực tế phát sinh trong một thời kỳ dưới các hình thức sau đây: a. Cho vay; b. Chiết khấu, tái chiết khấu các công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác; c. Cho thuê tài chính; d. Bao thanh toán; đ. Các khoản trả thay cá nhân, tổ chức trong trường hợp cá nhân, tổ chức được bảo lãnh không thực hiện được nghĩa vụ của mình khi đến hạn thanh toán; e. Các nghiệp vụ cấp tín dụng khác được NHNN chấp thuận. 7. Dư nợ xấu bao gồm toàn bộ dư nợ tín dụng thuộc nhóm nợ 3, nhóm nợ 4, nhóm nợ 5 được phân loại theo quy định hiện hành của Thống đốc NHNN. 8. Cho thuê tài chính là hoạt động tín dụng trung hạn, dài hạn trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài chính giữa bên cho thuê là tổ chức tín dụng với khách hàng thuê. 9. Người cư trú và Người không cư trú của Việt Nam được hướng dẫn cụ thể tại Phụ lục 8 Thông tư này. 10. Giá trị giấy tờ có giá phản ánh mệnh giá của giấy tờ có giá được TCTD mua hoặc bán lại. 11. Ngân hàng thương mại cổ phần Nhà nước gồm các ngân hàng thương mại cổ phần có trên 50% vốn điều lệ thuộc sở hữu Nhà nước. 12. Các tổ chức không phải là TCTD được hiểu là các tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam không phải là tổ chức tín dụng thực hiện một hoặc một số hoạt động sau đây: Nhận tiền gửi; cho vay, chiết khấu, tái chiết khấu các công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các hình thức cấp tín dụng khác; đầu tư; kinh doanh ngoại hối; cung ứng các dịch vụ thanh toán; môi giới và cung cấp dịch vụ bảo hiểm; môi giới và kinh doanh chứng khoán; bao gồm: a. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam; b. Bảo hiểm xã hội Việt Nam; c. Công ty Dịch vụ tiết kiệm bưu điện; d. Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; đ. Doanh nghiệp bảo hiểm; e. Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; g. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán (thẻ tín dụng, thẻ thanh toán, chuyển tiền kiều hối, …); h. Công ty chuyên cho vay tiêu dùng trả góp, cho vay tiêu dùng, mua nhà trả góp; i. Công ty chuyên thực hiện nghiệp vụ bao thanh toán; k. Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; l. Ngân hàng Phát triển Việt Nam; m. Các tổ chức khác. II. CÁC TỪ NGỮ GẮN VỚI Mà SỐ THỐNG KÊ ÁP DỤNG TRONG CÔNG TÁC THỐNG KÊ NGÂN HÀNG QUY ĐỊNH TẠI PHỤ LỤC 5 1. Loại hình tổ chức và cá nhân xx: được hiểu là các loại hình doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và cá nhân, các đơn vị hành chính sự nghiệp, đảng, đoàn thể, hiệp hội và các loại hình tổ chức khác ghi theo mã loại hình tổ chức và cá nhân (được ký hiệu bằng 2 chữ số). Phân tổ loại hình tổ chức và cá nhân được hướng dẫn cụ thể tại bảng 2 Phụ lục 5 kèm theo Thông tư này. 2. Ngành kinh tế xxx: được hiểu là ngành kinh tế ghi theo mã ngành kinh tế (được ký hiệu bằng 4 chữ số) quy định cụ thể tại bảng 1 Phụ lục 5 kèm theo Thông tư này. 3. Loại hình TCTD xx: được hiểu là loại hình TCTD ghi theo mã loại hình TCTD (được ký hiệu bằng 2 chữ số) quy định cụ thể tại bảng 3 Phụ lục 5 kèm theo Thông tư này. 4. Loại tài sản xx: được hiểu là loại tài sản cho thuê tài chính ghi theo mã loại hình tài sản cho thuê tài chính (được ký hiệu bằng 2 chữ số) quy định cụ thể tại bảng 4 Phụ lục 5 kèm theo Thông tư này. 5. Loại phương tiện thanh toán (PTTT) xxx: được hiểu là loại phương tiện được sử dụng trong giao dịch thanh toán ghi theo mã phương tiện thanh toán (được ký hiệu bằng 3 chữ số) quy định cụ thể tại bảng 5 Phụ lục 5 kèm theo Thông tư này. 6. Giấy tờ có giá loại xxxx: được hiểu là các loại giấy tờ có giá do các tổ chức phát hành trên thị trường tiền tệ (như Kho bạc Nhà nước, NHNN, TCTD, …) ghi theo mã các loại giấy tờ có giá (được ký hiệu bằng 4 chữ số) quy định cụ thể tại bảng 6 Phụ lục 5 kèm theo Thông tư này. 7. Loại tiền xxx đủ tiêu chuẩn lưu thông: được hiểu là loại tiền Việt Nam đang lưu hành trong lưu thông ghi theo mã số loại đồng tiền Việt Nam đang lưu hành (được ký hiệu bằng 3 chữ số) quy định cụ thể tại bảng 7 Phụ lục 5 kèm theo Thông tư này. 8. Loại tiền xxx đình chỉ lưu hành: được hiểu là loại tiền Việt Nam bằng giấy cotton, polymer, kim loại không còn giá trị khi Ngân hàng Nhà nước đã công bố thu hồi và rút khỏi lưu thông ghi theo mã loại tiền đồng Việt Nam đình chỉ lưu hành (ký hiệu bằng 3 chữ số) quy định cụ thể tại bảng 8 Phụ lục 5 kèm theo Thông tư này. 9. Loại tiền xxx giả: được hiểu là loại tiền được làm giống như loại tiền của Việt Nam nhưng không do Ngân hàng Nhà nước in, đúc, phát hành. Loại tiền này được ghi theo mã loại tiền đồng Việt Nam đang lưu hành. 10. Loại tiền xxx nghi giả chờ xử lý: được hiểu là loại tiền chưa xác định là tiền thật hay tiền giả và đang tạm thu giữ để các đơn vị có chức năng giám định, kiểm tra và có kết luận cuối cùng. Loại tiền này được ghi theo mã loại tiền đồng Việt Nam đang lưu hành. 11. Loại tiền xxx bị phá hoại: được hiểu là loại tiền Việt Nam bị làm thay đổi, sửa chữa hoặc cắt dán khác đi so với đồng tiền nguyên bản …Loại tiền này được ghi theo mã loại tiền đồng Việt Nam đang lưu hành. 12. Loại tiền xxx không đủ tiêu chuẩn lưu thông: được hiểu là loại tiền Việt Nam bằng giấy cotton, polymer, kim loại đang lưu hành nhưng đã bị rách nát, hư hỏng hoặc biến dạng ghi theo mã loại tiền đồng Việt Nam đang lưu hành. 13. Loại tiền xx: được hiểu là loại đồng tiền các nước ghi theo mã đồng tiền các nước (được ký hiệu bằng 2 chữ số) quy định cụ thể tại bảng 9 Phụ lục 5 kèm theo Thông tư này. 14. Loại hình vay xx: được hiểu là loại hình vay nợ nước ngoài ghi theo mã loại hình vay nợ nước ngoài (được ký hiệu bằng 2 chữ số) quy định cụ thể tại bảng 12 Phụ lục 5 kèm theo Thông tư này. 15. Đối tượng vay nợ nước ngoài xx: được hiểu là đối tượng vay nợ nước ngoài ghi theo mã loại doanh nghiệp (được ký hiệu bằng 2 chữ số) quy định cụ thể tại bảng 13 Phụ lục 5 kèm theo Thông tư này. 16. Nước có chung biên giới xxx: được hiểu là các quốc gia có chung biên giới đường bộ với Việt Nam gồm Trung Quốc, Lào, Cam Pu Chia ghi theo mã quốc gia (được ký hiệu bằng 3 chữ số) quy định cụ thể tại bảng 11 Phụ lục 5 kèm theo Thông tư này. 17. Loại ngoại tệ xx: được hiểu là loại đồng tiền các nước ghi theo mã đồng tiền các nước (được ký hiệu bằng 2 chữ số) quy định cụ thể tại bảng 9 Phụ lục 5 kèm theo Thông tư này nhưng không bao gồm đồng tiền của Việt Nam (VND). Phần 3. HƯỚNG DẪN LẬP CÁC CHỈ TIÊU THỐNG KÊ 1. Nhóm chỉ tiêu 1 “Tín dụng”  Các chỉ tiêu thuộc nhóm này (trừ nhóm chỉ tiêu 1G) chỉ phản ánh dư nợ tín dụng của TCTD đối với các cá nhân, tổ chức là Người cư trú của Việt Nam thuộc khu vực thể chế phi tài chính, khu vực hộ gia đình và khu vực thể chế không vì lợi nhuận phục vụ hộ gia đình. Dư nợ tín dụng thuộc nhóm này không bao gồm dư nợ tín dụng của TCTD đối với các tổ chức không phải là TCTD quy định tại khoản 12 Phần 2 Phụ lục này (khoản này được báo cáo tại nhóm chỉ tiêu 7C) và các TCTD khác. v Loại tiền tệ phải báo cáo: VND, EUR quy đổi ra VND, USD quy đổi ra VND, vàng và các loại ngoại tệ khác được quy đổi ra VND. Mã đồng tiền các nước và mã đồng tiền quy đổi được quy định tại Bảng 9, Bảng 10 Phụ lục 5 Thông tư này. v Đơn vị tính: Triệu VND. Ÿ Các chỉ tiêu 1A “Phân loại dư nợ tín dụng theo ngành kinh tế”: Việc phân loại tín dụng theo ngành kinh tế được căn cứ vào mục đích sử dụng khoản vay của khách hàng vay vốn. - Các chỉ tiêu 1A.1 “Dư nợ tín dụng”: + Chỉ tiêu 1: Thống kê tổng số dư các khoản cấp tín dụng ngắn, trung và dài hạn của TCTD đối với tổ chức và cá nhân tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo phân theo từng mã ngành kinh tế quy định tại Bảng 1 Phụ lục 5 Thông tư này. + Chỉ tiêu 2: Thống kê số dư các tài khoản cấp tín dụng ngắn hạn của TCTD đối với tổ chức và cá nhân tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo phân theo từng mã ngành kinh tế quy định tại Bảng 1 Phụ lục 5 Thông tư này. + Chỉ tiêu 3: Thống kê tổng số dư các khoản nợ xấu ngắn, trung và dài hạn của TCTD đối với tổ chức và cá nhân tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo phân theo từng mã ngành kinh tế quy định tại Bảng 1 Phụ lục 5 Thông tư này.
2,105
130,810
+ Chỉ tiêu 4: Thống kê số dư các khoản nợ xấu ngắn hạn của TCTD đối với tổ chức và cá nhân tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo phân theo từng mã ngành kinh tế quy định tại Bảng 1 Phụ lục 5 Thông tư này. - Các chỉ tiêu 1A.2 “Dư nợ tín dụng có đảm bảo bằng tài sản”: Thống kê số dư các khoản cấp tín dụng có đảm bảo bằng tài sản của TCTD đối với tổ chức và cá nhân tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo phân theo từng mã ngành kinh tế quy định tại Bảng 1 Phụ lục 5 Thông tư này, bao gồm cả các khoản cấp tín dụng có bảo đảm bằng tài sản hình thành trong tương lai. Trong trường hợp phát sinh cho vay cả tín chấp và có bảo đảm bằng tài sản đối với một khách hàng (hoặc nhiều tài sản đảm bảo cho một hạn mức) thì việc phân loại sẽ căn cứ vào hình thức bảo đảm tiền vay chiếm tỷ trọng cao hơn trong tổng tài sản đảm bảo để đưa vào chỉ tiêu báo cáo phù hợp. Đối với trường hợp một tài sản đảm bảo cho nhiều khách hàng vay thì phân loại theo tài sản đảm bảo như bình thường. Ví dụ: Một khách hàng phát sinh khoản vay là 100 tỷ đồng tại ngân hàng A. Đảm bảo cho khoản vay trên bao gồm: bằng tín chấp là 40 tỷ đồng và bằng tài sản đảm bảo là 60 tỷ đồng. Trong trường hợp này, ngân hàng A thống kê 100 tỷ đồng dư nợ của khách hàng A vào dư nợ có bảo đảm bằng tài sản vì tỷ trọng có bảo đảm bằng tài sản chiếm 60%, cao hơn so với bảo đảm bằng tín chấp (không có bảo đảm bằng tài sản). - Các chỉ tiêu 1A.3 “Dư nợ tín dụng có khả năng mất vốn – Nhóm 5”: Thống kê dư nợ tín dụng thuộc nợ nhóm 5 của TCTD tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. Nội dung nợ nhóm 5 được thực hiện theo quy định hiện hành của NHNN về phân loại nợ. Các chỉ tiêu thuộc nhóm này phân theo từng mã ngành kinh tế quy định tại Bảng 1 Phụ lục 5 Thông tư này. Ÿ Các chỉ tiêu 1B “Phân loại dư nợ tín dụng theo loại hình tổ chức và cá nhân”: - Các chỉ tiêu 1B.1 “Dư nợ tín dụng”: + Chỉ tiêu 1: Thống kê tổng số dư các khoản cấp tín dụng ngắn, trung và dài hạn của TCTD đối với tổ chức và cá nhân tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo phân theo từng mã loại hình tổ chức và cá nhân quy định tại Bảng 2 Phụ lục 5 Thông tư này; tiêu chí phân loại tín dụng theo loại hình tổ chức được căn cứ vào loại hình tổ chức tương ứng của khách hàng vay vốn. + Chỉ tiêu 2: Thống kê số dư các khoản cấp tín dụng ngắn hạn của TCTD đối với tổ chức và cá nhân tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo phân theo từng mã loại hình tổ chức và cá nhân quy định tại Bảng 2 Phụ lục 5 Thông tư này; tiêu chí phân loại tín dụng theo loại hình tổ chức được căn cứ vào loại hình tổ chức tương ứng của khách hàng vay vốn. + Chỉ tiêu 3: Thống kê tổng số dư các khoản nợ xấu ngắn, trung và dài hạn của TCTD đối với tổ chức và cá nhân tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo phân theo từng mã loại hình tổ chức và cá nhân quy định tại Bảng 2 Phụ lục 5 Thông tư này; tiêu chí phân loại tín dụng theo loại hình tổ chức được căn cứ vào loại hình tổ chức tương ứng của khách hàng vay vốn. + Chỉ tiêu 4: Thống kê số dư các khoản nợ xấu ngắn hạn của TCTD đối với tổ chức và cá nhân tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo phân theo từng mã loại hình tổ chức và cá nhân quy định tại Bảng 2 Phụ lục 5 Thông tư này; tiêu chí phân loại tín dụng theo loại hình tổ chức được căn cứ vào loại hình tổ chức tương ứng của khách hàng vay vốn. - Các chỉ tiêu 1B.2 “Dư nợ tín dụng có bảo đảm bằng tài sản”: Thống kê số dư các khoản cấp tín dụng có đảm bảo bằng tài sản của TCTD đối với tổ chức và cá nhân tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo phân theo từng mã loại hình tổ chức và cá nhân quy định tại Bảng 2 Phụ lục 5 Thông tư này, bao gồm cả các khoản cấp tín dụng có bảo đảm bằng tài sản hình thành trong tương lai. Trong trường hợp phát sinh cho vay cả tín chấp và có bảo đảm bằng tài sản đối với một khách hàng (hoặc nhiều tài sản đảm bảo cho một hạn mức) thì việc phân loại sẽ căn cứ vào hình thức bảo đảm tiền vay chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản đảm bảo để đưa vào chỉ tiêu báo cáo phù hợp. Đối với trường hợp một tài sản đảm bảo cho nhiều khách hàng vay thì phân loại theo tài sản đảm bảo như bình thường. Ví dụ: Một khách hàng phát sinh khoản vay là 100 tỷ đồng tại ngân hàng A. Đảm bảo cho khoản vay trên bao gồm: bằng tín chấp là 40 tỷ đồng và bằng tài sản đảm bảo là 60 tỷ đồng. Trong trường hợp này, ngân hàng A thống kê 100 tỷ đồng dư nợ của khách hàng A vào dư nợ có bảo đảm bằng tài sản vì tỷ trọng có bảo đảm bằng tài sản chiếm 60%, cao hơn so với bảo đảm bằng tín chấp (không có bảo đảm bằng tài sản). - Các chỉ tiêu 1B.3 “Dư nợ tín dụng có khả năng mất vốn – Nhóm 5”: Thống kê dư nợ tín dụng thuộc nợ nhóm 5 của TCTD tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. Nội dung nợ nhóm 5 được thực hiện theo quy định hiện hành của NHNN về phân loại nợ. Các chỉ tiêu thuộc nhóm này phân theo từng mã loại hình tổ chức và cá nhân quy định tại Bảng 2 Phụ lục 5 Thông tư này; tiêu chí phân loại tín dụng theo loại hình tổ chức và cá nhân được căn cứ vào loại hình tổ chức, cá nhân tương ứng của khách hàng vay vốn. Ÿ Các chỉ tiêu 1C “Phân loại dư nợ tín dụng theo các tiêu chí khác”: - Các chỉ tiêu 1C.1 “Cho vay để đầu tư trực tiếp ra nước ngoài và trả nợ nước ngoài trước hạn”: + Chỉ tiêu 1: Thống kê số dư các khoản cho vay của TCTD cho các nhà đầu tư là tổ chức và cá nhân phân theo từng loại tiền để thực hiện hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 và các văn bản pháp lý có liên quan. + Chỉ tiêu 2: Thống kê số dư các khoản cho vay bằng ngoại tệ của TCTD cho các nhà đầu tư là tổ chức và cá nhân để thực hiện trả nợ nước ngoài trước hạn theo quy định tại Quyết định số 09/2008/QĐ-NHNN ngày 10/4/2008. - Các chỉ tiêu 1C.2 “Dư nợ tín dụng theo phương thức bảo đảm” + Chỉ tiêu 1: Thống kê số dư các khoản cấp tín dụng của TCTD đối với tổ chức và cá nhân có bảo đảm bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của bên vay tại cuối ngày làm việc cuối cùng của tháng báo cáo. + Chỉ tiêu 2: Thống kê số dư các khoản cấp tín dụng của TCTD đối với tổ chức và cá nhân có bảo đảm bằng tài sản khác của bên vay, gồm: máy móc, thiết bị …(không bao gồm các khoản cấp tín dụng có bảo đảm bằng tài sản đã thống kê tại chỉ tiêu 1 của nhóm này). + Chỉ tiêu 3: Thống kê số dư các khoản cấp tín dụng của TCTD đối với tổ chức và cá nhân có bảo đảm bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của bên bảo lãnh tại cuối ngày làm việc cuối cùng của tháng báo cáo. + Chỉ tiêu 4: Thống kê số dư các khoản cấp tín dụng của TCTD đối với tổ chức và cá nhân có bảo đảm bằng tài sản khác của bên bảo lãnh, gồm: máy móc, thiết bị … (không bao gồm các khoản cấp tín dụng có bảo đảm bằng tài sản đã thống kê tại chỉ tiêu 3 của nhóm này). + Chỉ tiêu 5: Thống kê số dư các khoản cấp tín dụng của TCTD đối với tổ chức và cá nhân có bảo đảm bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất hình thành từ vốn vay tại cuối ngày làm việc cuối cùng của tháng báo cáo. + Chỉ tiêu 6: Thống kê số dư các khoản cấp tín dụng của TCTD đối với tổ chức và cá nhân có bảo đảm bằng tài sản khác hình thành từ vốn vay tại cuối ngày làm việc cuối cùng của tháng báo cáo. + Chỉ tiêu 7: Thống kê số dư các khoản cấp tín dụng của TCTD đối với tổ chức và cá nhân có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá, sổ tiết kiệm, số dư tài khoản tiền gửi, vàng, kim loại quý, đá quý tại cuối ngày làm việc cuối cùng của tháng báo cáo. Giấy tờ có giá bao gồm trái phiếu Chính phủ, trái phiếu kho bạc nhà nước và các giấy tờ có giá khác theo quy định tại Quyết định số 07/2008/QĐ-NHNN ngày 24/3/2008 và các văn bản pháp lý khác có liên quan. + Chỉ tiêu 8: Thống kê số dư các khoản cấp tín dụng của TCTD đối với tổ chức và cá nhân không bảo đảm bằng tài sản tại cuối ngày làm việc cuối cùng của tháng báo cáo. Đối với trường hợp cấp tín dụng theo hạn mức tín dụng và được đảm bảo bằng danh mục tài sản bảo đảm, thì các TCTD xác định giá trị tài sản bảo đảm trên cơ sở nội dung thỏa thuận về các tài sản bảo đảm cho từng khoản cấp tín dụng theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm, được ghi cụ thể trong hợp đồng bảo đảm và hợp đồng cấp tín dụng cụ thể trong hạn mức tín dụng (hoặc giấy nhận nợ từng lần); trường hợp tài sản bảo đảm chung cho nghĩa vụ trả nợ của tổng dư nợ cấp tín dụng theo hạn mức tín dụng thì có thể xác định giá trị tài sản bảo đảm trên cơ sở tỷ trọng của khoản tín dụng đó so với tổng hạn mức tín dụng:
1,970
130,811
Ví dụ 1: Một khách hàng có hạn mức tín dụng là 1 tỷ đồng, được bảo đảm bằng danh mục tài sản có giá trị 1,5 tỷ đồng, gồm quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất là 0,75 tỷ đồng, tài sản khác (máy móc, thiết bị …) với giá trị 0,5 tỷ đồng và tài sản hình thành từ vốn vay là 0,25 tỷ đồng. Thực tế dư nợ vay của khách hàng đến cuối ngày làm việc cuối cùng của tháng báo cáo là 0,5 tỷ đồng. TCTD và khách hàng vay có thỏa thuận về tài sản bảo đảm đối với khoản vay thứ nhất có dư nợ 0,3 tỷ đồng được bảo đảm bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, khoản vay thứ hai có dư nợ là 0,1 tỷ được bảo đảm bằng tài sản khác, khoản vay thứ ba có dư nợ là 0,1 tỷ đồng được bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay. Theo đó, TCTD xác định giá trị tài sản bảo đảm trên cơ sở nội dung thỏa thuận về các tài sản bảo đảm cho từng khoản cấp tín dụng như sau: Ø Thống kê báo cáo vào chỉ tiêu dư nợ cấp tín dụng có bảo đảm bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất là 0,3 tỷ; Ø Thống kê báo cáo dư nợ cấp tín dụng có bảo đảm bằng tài sản khác là 0,1 tỷ đồng; Ø Thống kê báo cáo dư nợ cấp tín dụng có bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay là 0,1 tỷ đồng. Ví dụ 2: Một khách hàng có hạn mức tín dụng là 1 tỷ đồng, được bảo đảm bằng danh mục tài sản có giá trị 1,5 tỷ đồng, gồm quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất là 1 tỷ đồng, tài sản khác (máy móc, thiết bị …) là 0,5 tỷ đồng. Thực tế dư nợ vay của khách hàng đến cuối ngày làm việc cuối cùng của tháng báo cáo là 1 tỷ đồng; TCTD và khách hàng vay thỏa thuận trong hợp đồng bảo đảm là tổng giá trị tài sản bảo đảm 1,5 tỷ đồng được bảo đảm chung cho nghĩa vụ trả nợ của tổng số dư nợ thực tế trong hạn mức tín dụng. Theo đó, TCTD có thể xác định giá trị tài sản bảo đảm trên cơ sở tỷ trọng của khoản tín dụng đó so với tổng hạn mức tín dụng như sau: Ø Thống kê báo cáo chỉ tiêu dư nợ cấp tín dụng có bảo đảm bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất là 0,667 tỷ đồng = 1 tỷ đồng x 1 tỷ đồng/1,5 tỷ đồng; Ø Thống kê báo cáo vào chỉ tiêu dư nợ cấp tín dụng có bảo đảm bằng tài sản khác là 0,333 tỷ đồng = 1 tỷ đồng x 0,5 tỷ đồng/1,5 tỷ đồng. Ÿ Các chỉ tiêu 1D “Cho thuê tài chính”: + Chỉ tiêu 1: Thống kê số dư các khoản cho thuê tài chính của TCTD đối với tổ chức và cá nhân tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo phân theo từng mã loại hình tài sản cho thuê tài chính quy định tại Bảng 4 Phụ lục 5 Thông tư này. + Chỉ tiêu 2: Thống kê số tiền đã đầu tư vào tài sản cho thuê tài chính của TCTD tính đến cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo phân loại theo từng mã loại hình tài sản cho thuê tài chính quy định tại Bảng 4 Phụ lục 5 Thông tư này. + Chỉ tiêu 3: Thống kê số tiền đã đầu tư vào tài sản cho thuê tài chính của TCTD tính đến cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo phân loại theo từng mã ngành kinh tế quy định tại Bảng 1 Phụ lục 5 Thông tư này. + Chỉ tiêu 4: Thống kê số tiền đã đầu tư vào tài sản cho thuê tài chính của TCTD tính đến cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo phân theo từng mã loại hình tổ chức quy định tại Bảng 1 Phụ lục 5 Thông tư này. Ÿ Các chỉ tiêu 1E “Dư nợ tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa”: Thống kê số dư các khoản cấp tín dụng của TCTD cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa phân theo từng loại tiền tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. Tiêu chí để phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa được quy định như sau: Theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa, Doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định tại Thông tư này là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, có quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) như sau: <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Phân tổ các ngành kinh tế cấp 1 theo 3 khu vực kinh tế nêu tại bảng trên được hướng dẫn tại Phụ lục 7 Thông tư này. • Các chỉ tiêu 1G “Bảo lãnh”: Thống kê các khoản bảo lãnh trong nước và nước ngoài của TCTD trong kỳ báo cáo (không bao gồm các cam kết phát hành theo hình thức tín dụng chứng từ). Các loại hình bảo lãnh được hiểu theo quy định tại Điều 5, Quy chế bảo lãnh ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định số 26/2006/QĐ-NHNN ngày 26/06/2006 của Thống đốc NHNN và các văn bản pháp lý khác có liên quan. + Các chỉ tiêu 1 đến 6: Thống kê số tiền TCTD thực hiện cấp bảo lãnh và xác nhận bảo lãnh trong kỳ báo cáo. + Chỉ tiêu 7: Thống kê số dư xác nhận bảo lãnh cho TCTD khác tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. + Chỉ tiêu 8: Thống kê số tiền TCTD thực hiện trả thay cho TCTD được xác nhận bảo lãnh trong kỳ báo cáo. + Chỉ tiêu 9: Thống kê số dư trả thay xác nhận bảo lãnh cho TCTD khác tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. + Chỉ tiêu 10: Thống kê số tiền TCTD thực hiện cấp bảo lãnh cho tổ chức và cá nhân phân theo từng mã loại hình tổ chức và cá nhân quy định tại Bảng 2 Phụ lục 5 Thông tư này trong kỳ báo cáo. + Chỉ tiêu 11: Thống kê số dư bảo lãnh cho tổ chức và cá nhân khác phân theo từng mã loại hình tổ chức và cá nhân quy định tại Bảng 2 Phụ lục 5 Thông tư này tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. + Chỉ tiêu 12: Thống kê số dư trả thay bảo lãnh cho tổ chức và cá nhân theo từng mã loại hình tổ chức và cá nhân quy định tại Bảng 2 Phụ lục 5 Thông tư này tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. • Các chỉ tiêu 1H “Tổng dư nợ tín dụng (Nhóm chỉ tiêu kiểm tra)”: v Các chỉ tiêu này được áp dụng để đối chiếu, kiểm tra chất lượng báo cáo nhóm chỉ tiêu 1A.1, 1B.1. + Chỉ tiêu 1: Thống kê tổng số dư nợ tín dụng ngắn, trung và dài hạn của TCTD đối với tổ chức và cá nhân phân theo từng loại tiền tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. Số liệu tổng dư nợ tín dụng của chỉ tiêu này theo từng loại tiền phải bằng số liệu tổng dư nợ tín dụng theo từng loại tiền của tất cả các ngành kinh tế, loại hình tổ chức và cá nhân. + Chỉ tiêu 2: Thống kê tổng số dư nợ tín dụng ngắn hạn của TCTD cho tổ chức và cá nhân phân theo từng loại tiền tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. Số liệu tổng dư nợ tín dụng của chỉ tiêu này theo từng loại tiền phải bằng số liệu tổng dư nợ tín dụng ngắn hạn theo từng loại tiền của tất cả các ngành kinh tế, loại hình tổ chức và cá nhân. 2. Nhóm chỉ tiêu 2 “Huy động vốn” v Loại tiền tệ phải báo cáo: VND, EUR quy đổi ra VND, USD quy đổi ra VND, vàng và các loại ngoại tệ khác được quy đổi ra VND. Mã đồng tiền các nước và mã đồng tiền quy đổi được quy định tại Bảng 9, Bảng 10 Phụ lục 5 Thông tư này. v Đơn vị tính: Triệu VND. • Các chỉ tiêu 2A “Huy động vốn trong nước”:  Các chỉ tiêu thuộc nhóm này phản ánh tình hình huy động vốn của TCTD từ Người cư trú của Việt Nam thuộc khu vực thể chế phi tài chính, khu vực hộ gia đình và khu vực thể chế không vì lợi nhuận phục vụ hộ gia đình dưới hình thức: nhận tiền gửi (tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác), phát hành các loại giấy tờ có giá (chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu). Số dư huy động vốn thuộc nhóm này không bao gồm số dư huy động vốn của TCTD từ các tổ chức không phải là TCTD quy định tại khoản 12 Phần 2 Phụ lục này (khoản này được báo cáo tại nhóm chỉ tiêu 7D), NHNN và các TCTD khác. - Các chỉ tiêu 2A.1 “Tiền gửi của cá nhân và tổ chức là Người cư trú của Việt Nam”: + Chỉ tiêu 1: Thống kê số dư các khoản tiền gửi không kỳ hạn của cá nhân là Người cư trú của Việt Nam tại TCTD tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo, bao gồm tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi thanh toán, tiền gửi ATM và các loại tiền gửi không kỳ hạn khác. + Chỉ tiêu từ 2 đến 6: Thống kê số dư các khoản tiền gửi có kỳ hạn của cá nhân là Người cư trú của Việt Nam tại TCTD tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo, bao gồm cả các khoản tiền gửi có kỳ hạn của cá nhân bằng VND được đảm bảo theo giá vàng, theo giá trị ngoại tệ.
1,858
130,812
+ Chỉ tiêu 7: Thống kê số dư các khoản tiền gửi không kỳ hạn của tổ chức là Người cư trú của Việt Nam tại TCTD tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. + Các chỉ tiêu từ 8 đến 12: Thống kê số dư các khoản tiền gửi theo từng loại kỳ hạn của tổ chức là Người cư trú của Việt Nam tại TCTD tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo, bao gồm cả các khoản tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức bằng VND được đảm bảo theo giá vàng, theo giá trị ngoại tệ. - Các chỉ tiêu 2A.2 “Phát hành giấy tờ có giá cho Người cư trú của Việt Nam”: Thống kê số dư phát hành giấy tờ có giá của TCTD cho các cá nhân, tổ chức là Người cư trú của Việt Nam mua tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo phân theo từng mã loại giấy tờ có giá quy định tại Bảng 6 Phụ lục 5 Thông tư này. • Các chỉ tiêu 2B “Huy động vốn nước ngoài”: v Các chỉ tiêu thuộc nhóm này phản ánh tình hình huy động vốn của TCTD từ Người không cư trú của Việt Nam dưới hình thức phát hành các loại giấy tờ có giá (chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu). - Các chỉ tiêu 2B.1 “Phát hành giấy tờ có giá cho người không cư trú của Việt Nam”: Thống kê số dư phát hành giấy tờ có giá của TCTD cho các cá nhân, tổ chức là Người không cư trú của Việt Nam mua tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo theo từng mã loại giấy tờ có giá quy định tại Bảng 6 Phụ lục 5 Thông tư này. 3. Nhóm chỉ tiêu 3 “Lãi suất” v Các chỉ tiêu thuộc nhóm này phản ánh lãi suất huy động vốn và lãi suất cho vay của TCTD đối với tổ chức và cá nhân. v Loại tiền tệ phải báo cáo: VND, USD. Mã đồng tiền các nước được quy định tại Bảng 9 Phụ lục 5 Thông tư này. v Đơn vị tính: Phần trăm (%) năm. • Các chỉ tiêu 3A “Lãi suất đối với nền kinh tế”: Thống kê lãi suất của các khoản tiền gửi và cho vay, mà TCTD niêm yết để huy động vốn và cho vay đối với các tổ chức và cá nhân áp dụng trong kỳ báo cáo và được xác định (quy đổi) thống nhất theo mức lãi suất trả sau. Nếu trong kỳ báo cáo, TCTD áp dụng nhiều mức lãi suất huy động/hoặc cho vay khác nhau đối với cùng một loại kỳ hạn huy động hoặc thời hạn cho vay, thì TCTD xác định mức lãi suất huy động/hoặc cho vay phổ biến là mức lãi suất được TCTD niêm yết nhiều nhất trong kỳ báo cáo. + Các chỉ tiêu từ 1 đến 18: Thống kê mức lãi suất tiết kiệm thấp nhất, cao nhất và phổ biến đối với từng loại kỳ hạn và từng loại tiền của TCTD trong kỳ báo cáo. + Các chỉ tiêu từ 19 đến 21: Thống kê mức lãi suất huy động thấp nhất, cao nhất và phổ biến bằng phát hành giấy tờ có giá của TCTD đối với tổ chức và cá nhân phân theo từng mã loại giấy tờ có giá quy định tại Phụ lục 5 Thông tư này trong kỳ báo cáo. + Các chỉ tiêu từ 22 đến 30: Thống kê mức lãi suất cho vay thấp nhất, cao nhất và phổ biến của TCTD đối với tổ chức và cá nhân để đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ báo cáo. + Các chỉ tiêu 31 đến 39: Thống kê mức lãi suất cho vay thấp nhất, cao nhất và phổ biến của TCTD đối với cá nhân để đáp ứng các nhu cầu vốn phục vụ đời sống trong kỳ báo cáo. + Các chỉ tiêu 40 đến 42: Thống kê mức lãi suất cho vay thấp nhất, cao nhất và phổ biến của TCTD đối với các tổ chức và cá nhân thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng trong kỳ báo cáo. * Ghi chú: Ø Các chỉ tiêu báo cáo thuộc nhóm này thay thế yêu cầu báo cáo của NHNN tại Quyết định số 17/2008/QĐ-NHNN ngày 16/05/2008. Ø Khi báo cáo không ghi dấu (%) bên cạnh. 4. Nhóm chỉ tiêu 4 “Thanh toán và ngân quỹ” Các chỉ tiêu thuộc nhóm này phản ánh tình hình thực hiện các dịch vụ thanh toán và hoạt động ngân quỹ của các đơn vị. • Các chỉ tiêu 4A “Thu, chi tiền mặt”:  Đơn vị tính: Triệu VND. + Đối với TCTD: Thống kê tổng số thu, chi tiền mặt bằng VND qua quỹ ngân hàng tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. Không thống kê vào chỉ tiêu này các khoản thu, chi giữa NHNN với TCTD, giữa các TCTD trong cùng hệ thống và giữa các TCTD khác hệ thống. + Đối với NHNN: Thống kê tổng số thu, chi tiền mặt qua quỹ ngân hàng bằng VND và thu, chi tiền mặt qua quỹ của NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. • Các chỉ tiêu 4B “Tài khoản thanh toán phân theo loại đối tượng”: v Thống kê tình hình mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại các TCTD được phép cung ứng dịch vụ thanh toán. v Đơn vị tính: Triệu VND. + Các chỉ tiêu 1, 3, 5: Thống kê số lượng tài khoản tiền gửi thanh toán bằng đồng Việt Nam còn hoạt động của cá nhân, tổ chức và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán khác tại TCTD tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. + Các chỉ tiêu 2, 4, 6: Thống kê số dư tài khoản tiền gửi thanh toán bằng đồng Việt Nam còn hoạt động của cá nhân, tổ chức và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán khác tại TCTD tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. • Các chỉ tiêu 4C “Thanh toán phân theo loại phương tiện thanh toán và hệ thống thanh toán”: v Thống kê tình hình thanh toán của NHNN, TCTD phân theo các loại phương tiện thanh toán (PTTT) và phân theo các hệ thống thanh toán (HTTT). v Để tránh trùng lặp, chỉ thống kê số lượng và giá trị giao dịch thanh toán tại TCTD (hoặc chi nhánh TCTD) trả tiền hoặc giữ tài khoản của khách hàng trả tiền. v Các khoản chuyển vốn của bản thân các TCTD cũng được thống kê vào các chỉ tiêu (các Lệnh chuyển Có được coi như Lệnh chi: các Lệnh chuyển Nợ được coi như Nhờ thu). Tuy nhiên, các khoản chuyển vốn để quyết toán các giao dịch thanh toán liên chi nhánh hoặc liên ngân hàng của khách hàng phải được loại khỏi thống kê (bởi đã được thống kê một lần ở phần giao dịch của khách hàng). v Giao dịch thanh toán nội địa được hiểu là các giao dịch thanh toán bằng đồng nội tệ và ngoại tệ (nếu bằng ngoại tệ thì chuyển đổi theo tỷ giá trung bình bán-mua hiện hành của TCTD), được khởi tạo, xử lý và kết thúc trên lãnh thổ Việt Nam (bất kể người tham gia là người Việt Nam hay nước ngoài), ngoại trừ trường hợp liên quan đến tài khoản mở tại nước ngoài (như trường hợp đại lý thanh toán thẻ quốc tế cho nước ngoài) hoặc có doanh nghiệp chế xuất tham gia. v Giao dịch thanh toán quốc tế được hiểu là giao dịch được khởi tạo, hoặc được thực hiện hoặc được kết thúc ở nước ngoài, hoặc có liên quan đến tài khoản mở tại nước ngoài, hoặc có doanh nghiệp chế xuất tham gia. v Chuyển tiền nội địa gửi đi qua SWIFT được hiểu là lệnh chuyển tiền được đơn vị báo cáo gửi qua SWIFT đến một chủ thể trong nước khác. v Thanh toán qua Internet hay Mobile, PC kết nối mạng được hiểu là sử dụng Internet hay Mobile, PC có kết nối mạng như phương tiện nhập lệnh thanh toán vào hệ thống thanh toán để thực hiện việc thanh toán. v Đơn vị: Triệu VND. Các loại ngoại tệ được quy đổi ra VND. - Các chỉ tiêu 4C.1 “Thanh toán phân theo các loại PTTT” + Các chỉ tiêu 1,2: Thống kê số lượng và giá trị giao dịch rút tiền mặt từ các tài khoản của khách hàng mở tại các TCTD được phép cung ứng dịch vụ thanh toán phát sinh trong kỳ báo cáo theo từng mã PTTT (Séc, Thẻ, PTTT khác dùng để rút tiền mặt) quy định tại Bảng 5 Phụ lục 5 Thông tư này. Chỉ tiêu này không bao gồm lượng tiền mặt do các TCTD rút ra từ tài khoản tiền gửi tại NHNN. + Các chỉ tiêu 3, 4: Thống kê số lượng và giá trị các giao dịch thanh toán nội địa phát sinh trong kỳ báo cáo theo từng mã phương tiện thanh toán (Séc, Thẻ, Lệnh chi, Nhờ thu và PTTT khác dùng để thanh toán) quy định tại Bảng 5 Phụ lục 5 Thông tư này. Một giao dịch thanh toán trong phần thống kê này được hiểu là quá trình thực hiện nghĩa vụ trả tiền từ người đưa ra yêu cầu thanh toán cho tới người cuối cùng nhận được khoản thanh toán đó thông qua một TCTD được phép cung ứng dịch vụ thanh toán. Vì vậy, thống kê về “giao dịch thanh toán” không bao gồm các khoản gửi, rút tiền từ tài khoản bằng séc, thẻ hoặc chuyển tiền mà người gửi và người nhận là một (như các séc du lịch rút tiền mặt hoặc séc chuyển tiền), đồng thời không bao gồm các khoản thanh toán giữa TCTD và khách hàng (như các khoản cho vay, trả nợ tiền vay, trả lãi hoặc phí …). + Các chỉ tiêu từ 5 đến 10: Thống kê số lượng và giá trị các giao dịch thanh toán nội địa phát sinh trong kỳ báo cáo chia theo phương thức xử lý lệnh thanh toán, nhằm phản ánh trình độ phát triển và hiện đại hóa thanh toán trong các TCTD: Ø Chỉ tiêu 5, 6: Thống kê số lượng và giá trị các giao dịch thanh toán nội địa được xử lý trong hệ thống thanh toán nội bộ TCTD hoặc giữa TCTD này với TCTD khác thông qua mạng điện tử, cho dù thực hiện bằng Séc, Lệnh chi, Nhờ thu hoặc Thẻ. Ø Chỉ tiêu 7, 8: Thống kê số lượng và giá trị các giao dịch thanh toán nội địa được lập và chuyển từ TCTD này đến TCTD khác bằng chứng từ giấy, chủ yếu dành cho các Séc, Lệnh chi và Nhờ thu. Ø Chỉ tiêu 9, 10: Thống kê số lượng và giá trị các giao dịch thanh toán nội địa sử dụng mạng Internet (nếu có), Mobile (nếu có), PC kết nối mạng (nếu có) để truyền chỉ định thanh toán đến TCTD thực hiện. * Ghi chú: Tổng số lượng các giao dịch thanh toán phân theo phương thức xử lý tại chỉ tiêu 5, 7, 9 phải bằng (=) Tổng số lượng các giao dịch thanh toán bằng các loại PTTT tại chỉ tiêu 3. Tổng giá trị các giao dịch thanh toán phân theo phương thức xử lý tại chỉ tiêu 6, 8, 10 phải bằng (=) Tổng giá trị các giao dịch thanh toán bằng các loại PTTT tại chỉ tiêu 4.
2,073
130,813
+ Các chỉ tiêu từ 11 đến 16: Thống kê số lượng thẻ do TCTD trong nước phát hành và đang lưu hành tại ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo, phân theo loại thẻ; thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ và thẻ khác. + Chỉ tiêu 17, 18, 19: Phản ánh số lượng thẻ nội địa do TCTD phát hành bị giả mạo đã phát hiện; số lượng giao dịch và giá trị các giao dịch được thực hiện bằng thẻ giả thẻ nội địa của TCTD phát hành. + Chỉ tiêu 20, 21, 22: Phản ánh số lượng thẻ quốc tế do TCTD phát hành bị giả mạo đã phát hiện; số lượng giao dịch và giá trị các giao dịch được thực hiện bằng thẻ giả thẻ quốc tế của TCTD phát hành. + Chỉ tiêu 23, 24: Thống kê số lượng và giá trị các giao dịch chuyển tiền nội địa do TCTD gửi đi qua SWIFT phát sinh trong kỳ báo cáo. + Các chỉ tiêu từ 25 đến 28: Thống kê số lượng và giá trị các giao dịch chuyển tiền quốc tế qua SWIFT phát sinh trong kỳ báo cáo (chỉ áp dụng cho các TCTD có tham gia thanh toán quốc tế qua SWIFT). + Các chỉ tiêu từ 29 đến 32: Thống kê số lượng và giá trị các giao dịch chuyển tiền quốc tế qua thanh toán biên mậu phát sinh trong kỳ báo cáo (chỉ áp dụng cho các TCTD có thực hiện thanh toán với các nước có chung đường biên giới như Lào, Trung Quốc … theo các thỏa thuận song biên bằng đồng bản tệ). + Các chỉ tiêu từ 33 đến 36: Thống kê số lượng và giá trị các giao dịch chuyển tiền quốc tế bằng phương thức khác phát sinh trong kỳ báo cáo (áp dụng cho các TCTD có tham gia thanh toán quốc tế bằng phương thức khác với các phương thức trên). - Các chỉ tiêu 4C.2 “Thanh toán phân theo hệ thống thanh toán”: § Các chỉ tiêu 4C.2.1: Phản ánh tổng số lượng (món) và tổng giá trị của các giao dịch thanh toán từng lần qua TKTG tại NHNN (Chứng từ giấy). Số liệu do các chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố và Sở giao dịch NHNN tổng hợp các chứng từ giao dịch thanh toán của khách hàng phát sinh trong tháng qua TKTG tại NHNN (không thống kê các khoản giao dịch thanh toán trực tiếp giữa khách hàng với đơn vị mình: trả nợ, trả lãi, trả phí dịch vụ, trả tiền mua giấy tờ in hoặc phương tiện thanh toán, …) + Chỉ tiêu 1: Thống kê tổng số lượng (món) giao dịch thanh toán phát sinh (chuyển đi) của TCTD qua TKTG tại đơn vị NHNN (đối với các Bảng kê chứng từ thanh toán, số lượng giao dịch được tính theo các chứng từ kê trên Bảng kê – bản thân Bảng kê không được tính là một chứng từ giao dịch). + Chỉ tiêu 2: Thống kê tổng giá trị các giao dịch thanh toán phát sinh tương ứng với số món thống kê theo chỉ tiêu 1. § Các chỉ tiêu 4C.2.2: Thanh toán nội bộ TCTD được hiểu là các giao dịch thanh toán giữa các khách hàng trong cùng một chi nhánh, hoặc các chi nhánh khác nhau, hoặc chuyển vốn giữa các chi nhánh của cùng một TCTD và được xử lý qua hệ thống thanh toán nội bộ của TCTD này. Hội sở của TCTD được coi như một chi nhánh. + Các chỉ tiêu 1, 2: Thống kê tổng số lượng (món) và tổng giá trị các giao dịch thanh toán được xử lý trong nội bộ hệ thống TCTD (để tránh trùng lặp, chỉ thống kê các giao dịch tại chi nhánh gửi lệnh thanh toán đi). § Các chỉ tiêu 4C.2.3: Phản ánh tổng số lượng và giá trị các giao dịch thanh toán chuyển tiền qua TCTD khác. Thanh toán qua TCTD khác được hiểu là toàn bộ các giao dịch thanh toán nội địa (VND và ngoại tệ) bằng chứng từ giấy và chứng từ điện tử do TCTD thực hiện báo cáo chuyển đi trực tiếp qua TCTD khác (không bao gồm các giao dịch thanh toán chuyển đi TCTD khác được xử lý thanh toán qua điện tử song phương, SWIFT nội địa, các hệ thống thanh toán của NHNN). + Các chỉ tiêu 1, 2: Phản ánh tổng số lượng và tổng giá trị chuyển tiền đi bằng VND qua TCTD khác. + Các chỉ tiêu 3, 4: Phản ánh tổng số lượng và tổng giá trị chuyển tiền đi bằng ngoại tệ qua TCTD khác. § Các chỉ tiêu 4C.2.4: Phản ánh tổng số lượng (món) và tổng giá trị giao dịch thực hiện thanh toán điện tử song phương của TCTD thực hiện báo cáo với TCTD khác. Thanh toán điện tử song phương được hiểu là các giao dịch thanh toán điện tử được chuyển/nhận thông qua kết nối trực tiếp trên cơ sở thỏa thuận, mở TK tại nhau giữa TCTD thực hiện báo cáo với TCTD khác, không bao gồm các giao dịch thanh toán điện tử chuyển đi TCTD khác qua NHNN, qua SWIFT nội địa và các giao dịch thanh toán quốc tế. + Chỉ tiêu 1, 2: Phản ánh số lượng và giá trị chuyển tiền đi bằng VND được thực hiện qua thanh toán điện tử song phương với TCTD xxx. + Chỉ tiêu 3, 4: Phản ánh tổng số lượng (món) và tổng giá trị chuyển tiền đến bằng VND được thực hiện thông qua thanh toán điện tử song phương từ TCTD xxx. + Chỉ tiêu 5, 6: Phản ánh tổng số lượng (món) và tổng giá trị chuyển tiền đi bằng ngoại tệ được thực hiện thông qua thanh toán điện tử song phương với TCTD xxx. + Chỉ tiêu 7, 8: Phản ánh số lượng và giá trị chuyển tiền đến bằng ngoại tệ được thực hiện qua thanh toán điện tử song phương từ TCTD xxx. § Các chỉ tiêu 4C.2.5: Phản ánh thông tin về hệ thống ATM/POS/EFTPOS/EDC của TCTD. + Chỉ tiêu 1: Thống kê số lượng các máy rút tiền tự động của TCTD được đặt trên từng địa bàn tỉnh/thành phố (63 tỉnh, thành phố) tại ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. + Chỉ tiêu 2: Thống kê số lượng máy hoặc thiết bị đầu cuối đặt tại nơi bán lẻ có thể sử dụng để cung cấp thông tin hoặc thực hiện giao dịch thanh toán tại ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. + Chỉ tiêu 3: Thống kê số lượng đơn vị chấp nhận thẻ (như các cửa hàng, …) tại ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. Một cửa hàng có thể có một vài thiết bị đầu cuối, nhưng chỉ được tính là một đơn vị chấp nhận thẻ. + Các chỉ tiêu 4, 5: Thống kê tổng số lượng (món) và tổng giá trị các giao dịch qua ATM của các TCTD. + Các chỉ tiêu 6, 7: Thống kê tổng số lượng (món) và tổng giá trị các giao dịch rút tiền mặt qua ATM của các TCTD. + Các chỉ tiêu 8, 9: Thống kê tổng số lượng (món) và tổng giá trị các giao dịch chuyển khoản qua ATM của các TCTD. + Các chỉ tiêu 10, 11: Thống kê tổng số lượng (món) và tổng giá trị các giao thanh toán qua máy ATM của TCTD trong kỳ có phát sinh tra soát khiếu nại. + Các chỉ tiêu 12, 13: Thống kê tổng số lượng (món) và tổng giá trị các giao dịch qua POS/EFTPOS/EDC của TCTD. + Các chỉ tiêu 14, 15: Thống kê tổng số lượng (món) và tổng giá trị các giao dịch rút tiền mặt qua POS/EFTPOS/EDC của TCTD. • Các chỉ tiêu 4D “Thanh toán quốc tế”: v Khái niệm về Người cư trú và Người không cư trú của Việt Nam được hướng dẫn cụ thể tại Phụ lục 8 Thông tư này. v Loại tiền phải báo cáo: USD, các loại ngoại tệ khác quy đổi ra USD. Mã đồng tiền các nước và mã đồng tiền quy đổi được quy định tại Bảng 9, Bảng 10 Phụ lục 5 Thông tư này. v Đơn vị tính: 1000 USD. - Các chỉ tiêu 4D.1 “Các giao dịch về chuyển tiền”: v Thời điểm thống kê: Thống kê các giao dịch về thanh toán chuyển tiền tại thời điểm thực thanh toán của khách hàng là Người cư trú của Việt Nam với Người không cư trú của Việt Nam tại các TCTD được phép hoạt động ngoại hối. + Chỉ tiêu 1: Thống kê các khoản tiền do Chính phủ, tổ chức nước ngoài, tổ chức quân sự, tổ chức quốc tế và các tổ chức khác là Người không cư trú của Việt Nam chuyển cho các tổ chức như đại sứ quán, lãnh sự quán, tổ chức quân sự, tổ chức quốc tế và các tổ chức khác của họ đóng tại Việt Nam trong kỳ báo cáo để chi kinh phí hoạt động. + Chỉ tiêu 2: Thống kê các khoản tiền của các tổ chức như đại sứ quán, lãnh sự quán, tổ chức quân sự và tổ chức quốc tế là Người không cư trú của Việt Nam đóng tại Việt Nam chuyển tiền ra khỏi Việt Nam trong kỳ báo cáo. + Chỉ tiêu 3: Thống kê những khoản tiền do Chính phủ, tổ chức, tổ chức chính trị, tổ chức xã hội nghề nghiệp, các tổ chức khác là Người không cư trú của Việt Nam đóng góp hội phí (phí hội viên) vào các tổ chức là người cư trú của Việt Nam trong kỳ báo cáo. + Chỉ tiêu 4: Thống kê các khoản đóng góp hội phí của Chính phủ và các tổ chức, tổ chức chính trị và nghề nghiệp là Người cư trú của Việt Nam đóng góp phí hội viên để tham gia vào tổ chức là người không cư trú của Việt Nam trong kỳ báo cáo, như: Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN), … • Các chỉ tiêu 4E “Ngân quỹ”: v Thời hạn báo cáo chỉ tiêu định kỳ tháng: Chậm nhất vào ngày 5 tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo. v Đơn vị tính: VND. - Các chỉ tiêu 4E.1 “Áp dụng cho các Kho tiền Trung ương”: + Các chỉ tiêu từ 1 đến 9: Thống kê tình hình xuất, nhập Quỹ dự trữ phát hành (DTPH) theo các nguồn xuất, nhập đối với từng loại tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông trong kỳ báo cáo. + Chỉ tiêu 10: Thống kê tồn quỹ DTPH đối với từng loại tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông tại thời điểm cuối ngày báo cáo. - Các chỉ tiêu 4E.2 “Áp dụng cho NHNN chi nhánh tỉnh, TP”: + Các chỉ tiêu từ 1 đến 9: Thống kê tình hình xuất, nhập Quỹ DTPH theo các nguồn xuất, nhập đối với từng loại tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông trong kỳ báo cáo. + Chỉ tiêu 10: Thống kê tồn quỹ DTPH đối với từng loại tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông tại thời điểm cuối ngày báo cáo. - Các chỉ tiêu 4E.3 “Áp dụng cho NHNN chi nhánh tỉnh, TP; các Kho tiền Trung ương”: + Các chỉ tiêu 1, 2, 4, 5, 7, 8: Thống kê tình hình xuất, nhập Quỹ DTPH theo các nguồn xuất, nhập đối với từng loại tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, tiền đình chỉ lưu hành, tiền bị phá hoại trong kỳ báo cáo.
2,057
130,814
+ Các chỉ tiêu 3, 6, 9: Thống kê tồn Quỹ DTPH đối với từng loại tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, tiền đình chỉ lưu hành, tiền bị phá hoại tại ngày làm việc cuối cùng của ngày báo cáo. - Các chỉ tiêu 4E.4 “Áp dụng cho NHNN chi nhánh tỉnh, TP; SGDNHNN”: + Các chỉ tiêu từ 1 đến 10, 12, 13, 15, 16: Thống kê tình hình thu, chi Quỹ nghiệp vụ phát hành (NVPH) theo các nguồn thu, chi đối với từng loại tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông, tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông và tiền đình chỉ lưu hành trong kỳ báo cáo. + Các chỉ tiêu 11, 14, 17: Thống kê tồn quỹ NVPH đối với từng loại tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông, tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông và tiền đình chỉ lưu hành tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. + Các chỉ tiêu 18, 19: Thống kê doanh số xuất, nhập giữa Quỹ DTPH với Quỹ NVPH (bao gồm cả 3 loại tiền: đủ TCLT, không đủ TCLT, đình chỉ lưu hành) tại NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố và tình hình xuất, nhập (bao gồm cả 3 loại tiền: đủ TCLT, không đủ TCLT, đình chỉ lưu hành) giữa Quỹ NVPH của Sở Giao dịch NHNN với Quỹ DTPH Kho tiền TW trong kỳ báo cáo. + Các chỉ tiêu từ 20 đến 37: Thống kê tình hình thu, chi tiền mặt trong kỳ báo cáo giữa NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố, Sở Giao dịch NHNN với các TCTD, Kho bạc Nhà nước trên địa bàn (bao gồm cả 3 loại tiền: đủ TCLT, không đủ TCLT, đình chỉ lưu hành). * Ghi chú: Ø Các nghiệp vụ khác được hiểu là việc tuyển chọn tiền đủ TCLT từ tiền không đủ TCLT hoặc ngược lại: thu, chi nội bộ; thu phí đổi tiền không đủ TCLT cho khách hàng … Ø Đổi loại tiền được hiểu là đổi cơ cấu tiền đủ TCLT, tiền không đủ TCLT và tiền ĐCLH cho khách hàng. - Các chỉ tiêu 4E.5 “Áp dụng cho NHNN Chi nhánh tỉnh, TP; SGDNHNN; các Kho tiền Trung ương”: + Các chỉ tiêu 1, 2: Thống kê doanh số nhập, xuất Quỹ NVPH (không tính doanh số xuất Quỹ NVPH để nhập Quỹ DTPH và doanh số nhập Quỹ NVPH từ Quỹ DTPH) lũy kế từ đầu tháng đến ngày báo cáo. + Các chỉ tiêu 3, 4: Thống kê doanh số nhập, xuất quỹ NVPH đối với từng loại tiền bị phá hoại đã xác định được mệnh giá trong kỳ báo cáo. + Chỉ tiêu 5: Thống kê số dư tồn quỹ NVPH đối với từng loại tiền bị phá hoại đã xác định được mệnh giá tại thời điểm cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. + Chỉ tiêu 6: Thống kê doanh số nhập đối với từng loại tiền giả từ các TCTD trong kỳ báo cáo. + Chỉ tiêu 7: Thống kê số tiền thu giữ đối với từng loại tiền giả bởi NHNN trong kỳ báo cáo (không bao gồm tiền giả do TCTD nộp về). + Chỉ tiêu 8: Thống kê doanh số xuất đối với từng loại tiền giả (giao nộp về Kho tiền TW) trong kỳ báo cáo. + Chỉ tiêu 9: Thống kê số dư tồn quỹ đối với từng loại tiền giả từ các TCTD trong kỳ báo cáo. + Chỉ tiêu 10: Thống kê 2 chữ cái đầu trong số sêri tương ứng với từng loại tiền giả nhập trong kỳ báo cáo. - Các chỉ tiêu 4E.6 “Áp dụng cho các TCTD”: + Các chỉ tiêu 1, 2: Thống kê doanh số nhập, xuất đối với từng loại tiền giả trong kỳ báo cáo. + Chỉ tiêu 3: Thống kê số dư tồn quỹ đối với từng loại tiền giả tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. + Chỉ tiêu 4: Thống kê 2 chữ cái đầu trong số sêri tương ứng với từng loại tiền giả nhập trong kỳ báo cáo. 5. Nhóm chỉ tiêu 5 “Hoạt động ngoại hối” v Các chỉ tiêu thuộc nhóm này phản ánh tình hình hoạt động ngoại hối của hệ thống NHNN và các TCTD được phép kinh doanh ngoại tệ. • Các chỉ tiêu 5A “Áp dụng cho các TCTD”: - Các chỉ tiêu 5A.1 “Mua, bán ngoại tệ” v Loại ngoại tệ phải báo cáo đối với các chỉ tiêu từ 1 đến 6: EUR, USD và JPY. Mã đồng tiền các nước được quy định tại Bảng 9 Phụ lục 5 Thông tư này. v “Mua, bán giao ngay” là giao dịch trong đó hai bên thực hiện mua, bán một số lượng ngoại tệ theo tỷ giá giao ngay tại thời điểm giao dịch (ký hợp đồng) và kết thúc thanh toán trong vòng 02 (hai) ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày cam kết mua bán. v “Mua, bán kỳ hạn” là giao dịch trong đó hai bên cam kết sẽ mua, bán với nhau một số lượng ngoại tệ theo một mức tỷ giá xác định, và việc thanh toán sẽ được thực hiện vào một ngày xác định trong tương lai. v “Giao dịch hoán đổi” là giao dịch hối đoái kép bao gồm đồng thời cả hai giao dịch hối đoái đơn: giao dịch mua và giao dịch bán cùng một lượng đồng tiền này với một đồng tiền khác (chỉ có hai đồng tiền được sử dụng trong giao dịch), trong đó kỳ hạn thanh toán của hai giao dịch là khác nhau và tỷ giá của hai giao dịch được xác định tại thời điểm được ký kết hợp đồng. + Các chỉ tiêu 1, 2: Thống kê các giao dịch mua, bán giao ngay giữa ngoại tệ với VND (không bao gồm giao dịch giữa các ngoại tệ với nhau) của TCTD với khách hàng; chỉ thống kê các giao dịch được ký hợp đồng trong ngày (không bao gồm những giao dịch đến ngày thực hiện hợp đồng). Đơn vị tính: Nguyên tệ + Các chỉ tiêu 3, 4: Thống kê các giao dịch mua, bán kỳ hạn giữa ngoại tệ với VND (không bao gồm giao dịch giữa các ngoại tệ với nhau) giữa TCTD với khách hàng; chỉ thống kê các giao dịch được ký hợp đồng trong ngày (không bao gồm những giao dịch đến ngày thực hiện hợp đồng). Đơn vị tính: Nguyên tệ + Chỉ tiêu 5: Là giá trị hợp đồng tính theo ngoại tệ của giao dịch hoán đổi giữa ngoại tệ với VND (không bao gồm giao dịch giữa các ngoại tệ với nhau); chỉ thống kê các giao dịch được ký hợp đồng trong ngày (không bao gồm những giao dịch đến ngày thực hiện hợp đồng). Đơn vị tính: Nguyên tệ + Chỉ tiêu 6: Thực hiện theo các quy định hiện hành về trạng thái ngoại tệ của các TCTD được phép hoạt động ngoại hối. Đơn vị tính: Phần trăm (%), làm tròn đến 2 số sau dấu phẩy. * Ghi chú: Khi báo cáo không ghi dấu % bên cạnh. Ngoại tệ có trạng thái cuối ngày âm ghi rõ dấu âm (Ví dụ: -5,67). Ngoại tệ có trạng thái dương không cần ghi thêm dấu (Ví dụ: 0,87). + Các chỉ tiêu 7, 8: Thực hiện theo các quy định hiện hành về trạng thái ngoại tệ của các TCTD được phép hoạt động ngoại hối. Đơn vị tính: Phần trăm (%), làm tròn đến 2 số sau dấu phẩy. * Ghi chú: Khi báo cáo không ghi dấu (%) bên cạnh. Khi báo cáo không ghi dấu (âm/dương). - Các chỉ tiêu 5A.2 “Chi trả ngoại tệ”:  Đơn vị tính: 1000 USD. Các loại ngoại tệ khác quy đổi ra USD. + Chỉ tiêu 1: Thống kê tổng giá trị các loại ngoại tệ từ nước ngoài chuyển về Việt Nam cho cá nhân là người cư trú của Việt Nam thông qua các TCTD được phép trong kỳ báo cáo theo từng mã quốc gia quy định tại Bảng 11 Phụ lục 5 Thông tư này (bao gồm cả số ngoại tệ chuyển về cho tổ chức được NHNN nước cấp phép làm dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ). + Chỉ tiêu 2: Thống kê tổng số giá trị các loại ngoại tệ từ nước ngoài chuyển về Việt Nam mà TCTD đã chi trả bằng ngoại tệ cho cá nhân người thụ hưởng là người cư trú trong kỳ báo cáo. - Các chỉ tiêu 5A.3 “Xuất, nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt”:  Đơn vị tính: 1000 USD. Các loại ngoại tệ khác quy đổi ra USD. + Chỉ tiêu 1: Thống kê tổng số ngoại tệ tiền mặt TCTD xuất về Việt Nam qua cửa khẩu của Việt Nam trong kỳ báo cáo. + Chỉ tiêu 2: Thống kê tổng số ngoại tệ tiền mặt TCTD nhập ra nước ngoài qua cửa khẩu của Việt Nam trong kỳ báo cáo. - Các chỉ tiêu 5A.4 “Bán, chuyển và xác nhận ngoại tệ mang ra nước ngoài của cá nhân”: v Đơn vị tính: 1000 USD. Các loại ngoại tệ khác quy đổi ra USD. + Chỉ tiêu 1: Thống kê tổng doanh số ngoại tệ TCTD chuyển ra nước ngoài cho các mục đích du học, chữa bệnh, thừa kế, định cư, trợ cấp, công tác, du lịch, thăm viếng, trả phí và các mục đích được phép khác trong kỳ báo cáo. + Chỉ tiêu 2: Thống kê tổng doanh số ngoại tệ TCTD cấp giấy xác nhận cho cá nhân mang ra nước ngoài cho các mục đích du học, chữa bệnh, thừa kế, định cư, trợ cấp, công tác, du lịch, thăm viếng, trả phí và các mục đích được phép khác trong kỳ báo cáo. - Các chỉ tiêu 5A.5 “Thanh toán xuất, nhập khẩu với các nước có chung biên giới”: v Loại tiền tệ phải báo cáo: USD, VND quy đổi ra USD, CNY quy đổi ra USD, LAK quy đổi ra USD, KHR quy đổi ra USD, các ngoại tệ khác quy đổi ra USD. v Đơn vị tính: 1000 USD. + Chỉ tiêu 1: Thống kê doanh số thanh toán xuất khẩu với từng nước có chung biên giới với Việt Nam (Trung Quốc, Lào, Campuchia) trong kỳ báo cáo. + Chỉ tiêu 2: Thống kê doanh số thanh toán nhập khẩu với từng nước có chung biên giới với Việt Nam (Trung Quốc, Lào, Campuchia) trong kỳ báo cáo. *Ghi chú: Các chỉ tiêu báo cáo thuộc nhóm 5A.5 thay thế cho “Báo cáo tình hình thanh toán xuất nhập khẩu qua biên giới Việt – Trung” quy định tại phụ lục 7 Quyết định số 689/2004/QĐ-NHNN ngày 7/06/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. - Các chỉ tiêu 5A.6 “Tình hình thu đổi ngoại tệ của các TCTD được phép”: v Đơn vị tính: 1000 USD. Các loại ngoại tệ khác quy đổi ra USD. + Chỉ tiêu 1: Thống kê tổng giá trị ngoại tệ tiền mặt các TCTD trực tiếp thu đổi trong kỳ báo cáo. • Các chỉ tiêu 5B “Áp dụng cho NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố”: - Các chỉ tiêu 5B.1 “Chi trả ngoại tệ”: v Đơn vị tính: 1000 USD. Các loại ngoại tệ khác quy đổi ra USD. + Chỉ tiêu 1: Thống kê số lượng tổ chức làm đại lý chi trả ngoại tệ trên địa bàn tỉnh, thành phố tính đến thời điểm báo cáo.
2,030
130,815
+ Chỉ tiêu 2: Thống kê tổng giá trị ngoại tệ do các tổ chức làm đại lý chi trả cho người thụ hưởng trong kỳ báo cáo. - Các chỉ tiêu 5B.2 “Tình hình thu đổi ngoại tệ của các đại lý”: v Đơn vị tính: 1000 USD. Các loại ngoại tệ khác quy đổi ra USD. + Chỉ tiêu 1: Thống kê số lượng đại lý đổi ngoại tệ trên địa bàn tỉnh, thành phố được các TCTD ủy nhiệm tính đến thời điểm báo cáo. + Chỉ tiêu 2: Thống kê giá trị ngoại tệ tiền mặt do các đại lý đổi ngoại tệ bán lại cho TCTD ủy nhiệm trên địa bàn tỉnh, thành phố trong kỳ báo cáo. * Ghi chú: Chỉ tiêu 1, 2 thay thế các yêu cầu báo cáo tại Phụ lục 5 “Báo cáo tình hình hoạt động của đại lý đổi ngoại tệ” tại Quy chế Đại lý đổi ngoại tệ ban hành kèm theo Quyết định số 21/2008/QĐ-NHNN ngày 11/7/2008 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. • Các chỉ tiêu 5C “Vay, trả nợ nước ngoài”: - Các chỉ tiêu 5C.1 “Vay, trả nợ nước ngoài ngắn hạn”: v Nội dung báo cáo: Hàng tháng, TCTD được phép báo cáo tình hình thực hiện các khoản vay, trả nợ nước ngoài ngắn hạn của chính TCTD và của doanh nghiệp (không phải TCTD) theo từng loại hình vay nước ngoài quy định tại Bảng 12 Phụ lục 5 Thông tư này. v Vay nước ngoài ngắn hạn là khoản vay nước ngoài có thời hạn vay đến 12 tháng. Nợ nước ngoài ngắn hạn được hiểu theo quy định tại Nghị định 134/2005/NĐ-CP ngày 1/11/2005 của Chính phủ ban hành quy chế quản lý vay, trả nợ nước ngoài. v Đơn vị tính: 1000 USD. Các loại ngoại tệ khác quy đổi ra USD. + Chỉ tiêu 1: Thống kê tổng giá trị các khoản rút vốn vay nước ngoài ngắn hạn của TCTD và của doanh nghiệp (không phải TCTD) trong tháng báo cáo phân theo từng loại hình vay nước ngoài quy định tại Bảng 12 Phụ lục 5 Thông tư này. + Chỉ tiêu 2: Thống kê tổng số tiền trả nợ vay nước ngoài ngắn hạn của TCTD và của doanh nghiệp (không phải TCTD) trong tháng báo cáo phân theo từng loại hình vay nước ngoài quy định tại Bảng 12 Phụ lục 5 Thông tư này. + Chỉ tiêu 3: Thống kê tổng số nợ quá hạn phát sinh tăng của các khoản vay nước ngoài ngắn hạn của TCTD và của doanh nghiệp (không phải TCTD) trong tháng báo cáo phân theo từng loại hình vay nợ nước ngoài quy định tại Bảng 12 Phụ lục 5 Thông tư này. + Chỉ tiêu 4: Thống kê tổng số dư vay nước ngoài ngắn hạn của TCTD và của doanh nghiệp (không phải TCTD) tại ngày làm việc cuối cùng của tháng báo cáo (bao gồm cả số dư nợ quá hạn) theo loại hình vay nước ngoài quy định tại Bảng 12 Phụ lục 5 Thông tư này. + Chỉ tiêu 5: Thống kê số dư quá hạn của các khoản vay nước ngoài ngắn hạn của TCTD và của doanh nghiệp (không phải TCTD) tại ngày làm việc cuối cùng của tháng báo cáo phân theo từng loại hình vay nợ nước ngoài quy định tại Bảng 12 Phụ lục 5 Thông tư này. - Các chỉ tiêu 5C.2 “Vay, trả nợ nước ngoài trung và dài hạn không thông qua nghiệp vụ thanh toán quốc tế”: v Nội dung báo cáo: Hàng tháng, TCTD được phép báo cáo tình hình thực hiện vay, trả nợ nước ngoài trung và dài hạn phân theo từng đối tượng vay nợ nước ngoài quy định tại Bảng 13 Phụ lục 5 Thông tư này thông qua Tài khoản vốn vay, Tài khoản vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài mở tại TCTD được phép. v Vay nước ngoài trung, dài hạn là khoản vay nước ngoài có thời hạn vay trên 12 tháng. Nợ nước ngoài trung dài hạn được hiểu theo quy định tại Nghị định 134/2005/NĐ-CP ngày 1/11/2005 của Chính phủ ban hành quy chế quản lý vay, trả nợ nước ngoài. v Loại tiền tệ phải báo cáo: USD, EUR quy đổi ra USD, JPY quy đổi ra USD, các loại ngoại tệ khác quy đổi ra USD. Mã đồng tiền quy đổi được quy định tại Bảng 10 Phụ lục 5 Thông tư này. v Đơn vị tính: 1000 USD. + Chỉ tiêu 1: Thống kê tổng giá trị rút vốn vay nước ngoài trung và dài hạn phát sinh trong tháng báo cáo phân theo từng đối tượng vay nợ nước ngoài quy định tại Bảng 13 Phụ lục 5 Thông tư này. + Chỉ tiêu 2: Thống kê tổng giá trị rút vốn vay nước ngoài trung và dài hạn lũy kế từ đầu năm đến ngày làm việc cuối cùng của tháng báo cáo phân theo từng đối tượng vay nợ nước ngoài quy định tại Bảng 13 Phụ lục 5 Thông tư này. + Chỉ tiêu 3: Thống kê tổng số tiền trả nợ gốc vay nước ngoài trung và dài hạn phát sinh trong tháng báo cáo phân theo từng đối tượng vay nợ nước ngoài quy định tại Bảng 13 Phụ lục 5 Thông tư này. + Chỉ tiêu 4: Thống kê tổng số tiền trả nợ gốc vay nước ngoài trung và dài hạn lũy kế từ đầu năm đến ngày làm việc cuối cùng của tháng báo cáo phân theo từng đối tượng vay nợ nước ngoài quy định tại Bảng 13 Phụ lục 5 Thông tư này. + Chỉ tiêu 5: Thống kê tổng số tiền trả nợ lãi và phí (nếu có) vay nước ngoài trung và dài hạn phát sinh trong tháng báo cáo phân theo từng đối tượng vay nợ nước ngoài quy định tại Bảng 13 Phụ lục 5 Thông tư này. + Chỉ tiêu 6: Thống kê tổng số dư vay nước ngoài trung dài hạn tại cuối ngày làm việc cuối cùng của tháng báo cáo (bao gồm cả số dư nợ quá hạn) phân theo từng đối tượng vay nợ nước ngoài quy định tại Bảng 13 Phụ lục 5 Thông tư này. + Chỉ tiêu 7: Thống kê tổng số dư vay nước ngoài trung và dài hạn quá hạn tại cuối ngày làm việc cuối cùng của tháng báo cáo phân theo từng đối tượng vay nợ nước ngoài quy định tại Bảng 13 Phụ lục 5 Thông tư này. - Các chỉ tiêu 5C.3 “Vay, trả nợ nước ngoài trung và dài hạn thông qua nghiệp vụ thanh toán quốc tế”: v Nội dung báo cáo: Hàng tháng, TCTD được phép báo cáo tình hình thực hiện các khoản vay nước ngoài trung, dài hạn của doanh nghiệp, cá nhân phân theo từng đối tượng vay nợ nước ngoài quy định tại Bảng 13 Phụ lục 5 Thông tư này mà thực hiện thông qua nghiệp vụ thanh toán quốc tế có thời hạn thanh toán trên 1 năm được phân loại theo hình thức mở thư tín dụng nhập hàng trả chậm và các hình thức thanh toán quốc tế khác (bao gồm thanh toán bằng điện chuyển tiền TTR, thanh toán nhờ thu …) của TCTD được phép. v Loại tiền tệ phải báo cáo: USD, EUR quy đổi ra USD, JPY quy đổi ra USD, các loại ngoại tệ khác quy đổi ra USD. Mã đồng tiền quy đổi được quy định tại Bảng 10 Phụ lục 5 Thông tư này. v Đơn vị tính: 1000 USD. + Chỉ tiêu 1: Thống kê giá trị rút vốn vay nước ngoài trung và dài hạn của doanh nghiệp, cá nhân qua hình thức mở thư tín dụng nhập hàng trả chậm phát sinh trong kỳ báo cáo. + Chỉ tiêu 2: Thống kê giá trị rút vốn vay nước ngoài trung và dài hạn của doanh nghiệp, cá nhân qua các hình thức thanh toán quốc tế khác phát sinh trong kỳ báo cáo. + Chỉ tiêu 3: Thống kê số tiền trả nợ (tổng hợp gốc, lãi và phí) của các khoản vay nước ngoài trung và dài hạn của doanh nghiệp, cá nhân qua hình thức mở thư tín dụng nhập hàng trả chậm phát sinh trong kỳ báo cáo. + Chỉ tiêu 4: Thống kê số tiền trả nợ (tổng hợp gốc, lãi và phí) của các khoản vay nước ngoài trung và dài hạn của doanh nghiệp, cá nhân qua các hình thức thanh toán quốc tế khác phát sinh trong kỳ báo cáo. + Chỉ tiêu 5: Thống kê số dư nợ nước ngoài trung và dài hạn của doanh nghiệp, cá nhân qua hình thức mở thư tín dụng nhập hàng trả chậm tại thời điểm cuối kỳ báo cáo. + Chỉ tiêu 6: Thống kê số dư nợ nước ngoài trung và dài hạn của doanh nghiệp, cá nhân qua hình thức thanh toán quốc tế khác tại thời điểm cuối kỳ báo cáo. + Chỉ tiêu 7: Kế hoạch thanh toán nợ (gốc, lãi và phí) của các khoản vay nước ngoài trung và dài hạn của doanh nghiệp, cá nhân qua hình thức mở thư tín dụng nhập hàng trả chậm trong tháng tiếp theo. • Các chỉ tiêu 5D “Đầu tư gián tiếp”: - Các chỉ tiêu 5D.1 “Đầu tư gián tiếp của nước ngoài vào Việt Nam” v Nội dung báo cáo: Hàng tháng, TCTD được phép báo cáo tình hình thực hiện đầu tư gián tiếp vào Việt Nam thông qua tài khoản vốn đầu tư gián tiếp mà nhà đầu tư nước ngoài mở tại TCTD được phép. v Đơn vị tính: Triệu VND. + Chỉ tiêu 1: Thống kê số tiền nhà đầu tư nước ngoài chuyển vào tài khoản vốn đầu tư gián tiếp từ bán ngoại tệ cho TCTD được phép trong tháng báo cáo. + Chỉ tiêu 2: Thống kê số tiền nhà đầu tư nước ngoài chuyển vào tài khoản vốn đầu tư gián tiếp từ tiền lương, thưởng và các khoản thu nhập hợp pháp trong tháng báo cáo. + Chỉ tiêu 3: Thống kê số tiền nhà đầu tư nước ngoài chuyển vào tài khoản vốn đầu tư gián tiếp từ chuyển nhượng vốn góp, cổ phần, bán chứng khoán, nhận cổ tức trong tháng báo cáo. + Chỉ tiêu 4: Thống kê số tiền nhà đầu tư nước ngoài chuyển vào tài khoản vốn đầu tư gián tiếp các khoản thu khác chưa được thống kê ở chỉ tiêu 1, 2, 3 nói trên trong tháng báo cáo. + Chỉ tiêu 5: Thống kê số tiền nhà đầu tư nước ngoài chi từ tài khoản vốn đầu tư gián tiếp để góp vốn, mua cổ phần, mua chứng khoán và thanh toán các khoản chi phí khác liên quan đến đầu tư gián tiếp tại Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài không trực tiếp tham gia quản lý trong tháng báo cáo. + Chỉ tiêu 6: Thống kê số tiền nhà đầu tư nước ngoài chi từ tài khoản vốn đầu tư gián tiếp để mua ngoại tệ tại TCTD được phép để chuyển ra nước ngoài trong tháng báo cáo. + Chỉ tiêu 7: Thống kê số dư của các tài khoản vốn đầu tư gián tiếp của tổ chức, cá nhân đầu tư nước ngoài là người không cư trú quy định tại Phụ lục 8 Thông tư này tại thời điểm cuối kỳ báo cáo. - Các chỉ tiêu 5D.2 “Đầu tư gián tiếp của Việt Nam ra nước ngoài”: v Nội dung báo cáo: Hàng tháng, TCTD được phép báo cáo tình hình thực hiện đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của bản thân TCTD, của các tổ chức khác không phải TCTD và của cá nhân là người cư trú của Việt Nam. Riêng tình hình đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của các tổ chức khác không phải TCTD và của cá nhân là người cư trú của Việt Nam được thống kê thông qua tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài bằng ngoại tệ mở tại TCTD được phép.
2,127
130,816
v Đơn vị tính: 1000 USD. Các loại ngoại tệ được quy đổi ra USD. + Chỉ tiêu 1: Thống kê tổng số ngoại tệ của các tổ chức, cá nhân là người cư trú của Việt Nam chuyển ra nước ngoài để thực hiện đầu tư gián tiếp ở nước ngoài trong tháng báo cáo. + Chỉ tiêu 2: Thống kê tổng số ngoại tệ các tổ chức, cá nhân là người cư trú của Việt Nam chuyển về Việt Nam từ hoạt động đầu tư gián tiếp ở nước ngoài trong tháng báo cáo. • Các chỉ tiêu 5E: “Đầu tư trực tiếp”: v Đơn vị tính: 1000 USD. Các loại ngoại tệ được quy đổi ra USD. - Các chỉ tiêu 5E.1 “Đầu tư trực tiếp của nước ngoài vào Việt Nam”: v Nội dung báo cáo: Hàng tháng, TCTD được phép báo cáo tình hình thực hiện đầu tư trực tiếp vào Việt Nam thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp mà doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh mở tại TCTD. + Chỉ tiêu 1: Thống kê số ngoại tệ chuyển vào tài khoản vốn đầu tư trực tiếp để góp vốn điều lệ, vốn thực hiện đầu tư trực tiếp trong tháng báo cáo. + Chỉ tiêu 2: Thống kê số ngoại tệ chuyển vào tài khoản vốn đầu tư trực tiếp từ tài khoản tiền gửi ngoại tệ của người cư trú là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh trong tháng báo cáo. + Chỉ tiêu 3: Thống kê số ngoại tệ chuyển vào tài khoản vốn đầu tư trực tiếp từ các khoản thu hợp pháp khác liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp trong tháng báo cáo. + Chỉ tiêu 4: Thống kê số ngoại tệ chi từ tài khoản vốn đầu tư trực tiếp để chuyển vào tài khoản tiền gửi ngoại tệ của người cư trú là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh trong tháng báo cáo. + Chỉ tiêu 5: Thống kê số ngoại tệ chi từ tài khoản vốn đầu tư trực tiếp để chuyển vốn đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài ra khỏi Việt Nam khi kết thúc hoạt động đầu tư trong tháng báo cáo. + Chỉ tiêu 6: Thống kê số ngoại tệ chi từ tài khoản vốn đầu tư trực tiếp để chuyển lợi nhuận và các khoản chi hợp pháp khác liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp của nhà đầu tư nước ngoài ra khỏi Việt Nam trong tháng báo cáo. + Chỉ tiêu 7: Thống kê số dư của các tài khoản vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài mà doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh mở tại TCTD. - Các chỉ tiêu 5E.2 “Đầu tư trực tiếp của Việt Nam ra nước ngoài”: v Nội dung báo cáo: Hàng tháng, TCTD được phép báo cáo tình hình thực hiện đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của bản thân TCTD, của các tổ chức khác không phải TCTD và của cá nhân là người cư trú của Việt Nam. Riêng tình hình thực hiện đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của các tổ chức khác không phải TCTD và của cá nhân là người cư trú của Việt Nam được thống kê thông qua tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài bằng ngoại tệ mở tại TCTD được phép. + Chỉ tiêu 1: Thống kê giá trị vốn đầu tư của bản thân TCTD và các tổ chức, cá nhân là người cư trú của Việt Nam chuyển ra nước ngoài (theo mã từng nước quy định tại Bảng 11 Phụ lục 5 Thông tư này) qua tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài trong kỳ báo cáo để đầu tư vào ngành kinh tế (mã từng ngành kinh tế quy định tại Bảng 1 Phụ lục 5 Thông tư này) dưới hình thức đầu tư trực tiếp (mã từng hình thức đầu tư trực tiếp quy định tại Bảng 14 Phụ lục 5 Thông tư này). + Chỉ tiêu 2: Thống kê giá trị vốn đầu tư, vốn tái đầu tư của bản thân TCTD và các tổ chức, cá nhân là người cư trú của Việt Nam chuyển về nước qua tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài trong kỳ báo cáo. + Chỉ tiêu 3: Thống kê số lợi nhuận, thu nhập hợp pháp của bản thân TCTD và các tổ chức, cá nhân là người cư trú của Việt Nam chuyển về nước qua tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài trong kỳ báo cáo. + Chỉ tiêu 4: Thống kê số dư của các tài khoản vốn đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của các tổ chức, cá nhân đầu tư là người cư trú theo quy định tại Phụ lục 8 Thông tư này tại thời điểm cuối kỳ báo cáo. • Các chỉ tiêu 5G “Mua, bán chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài và thu nhập của nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán”: v Đơn vị tính: Triệu VND. Các loại ngoại tệ được quy đổi ra VND. - Các chỉ tiêu 5G.1 “Mua chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài”: + Chỉ tiêu 1: Thống kê tổng số tiền chi mua cổ phiếu trên tài khoản vốn đầu tư gián tiếp bằng VND của các nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức trong kỳ báo cáo. + Chỉ tiêu 2: Thống kê tổng số tiền chi mua cổ phiếu trên tài khoản vốn đầu tư gián tiếp bằng VND của các nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân trong kỳ báo cáo. + Chỉ tiêu 3: Thống kê tổng số tiền chi mua trái phiếu trên tài khoản vốn đầu tư gián tiếp bằng VND của các nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức trong kỳ báo cáo. + Chỉ tiêu 4: Thống kê tổng số tiền chi mua trái phiếu trên tài khoản vốn đầu tư gián tiếp bằng VND của các nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân trong kỳ báo cáo. + Chỉ tiêu 5: Thống kê tổng số tiền chi mua chứng chỉ quỹ trên tài khoản vốn đầu tư gián tiếp bằng VND của các nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức trong kỳ báo cáo. + Chỉ tiêu 6: Thống kê tổng số tiền chi mua chứng chỉ quỹ trên tài khoản vốn đầu tư gián tiếp bằng VND của các nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân trong kỳ báo cáo. + Chỉ tiêu 7: Thống kê tổng số tiền chi mua các loại chứng khoán khác trên tài khoản vốn đầu tư gián tiếp bằng VND của các nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức trong kỳ báo cáo. + Chỉ tiêu 8: Thống kê tổng số tiền chi mua các loại chứng khoán khác trên tài khoản vốn đầu tư gián tiếp bằng VND của các nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân trong kỳ báo cáo. - Các chỉ tiêu 5G.2 “Bán chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài”: + Chỉ tiêu 1: Thống kê tổng số tiền trên tài khoản vốn đầu tư gián tiếp bằng VND của nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức thu được từ hoạt động bán cổ phiếu trong kỳ báo cáo. + Chỉ tiêu 2: Thống kê tổng số tiền trên tài khoản vốn đầu tư gián tiếp bằng VND của nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân thu được từ hoạt động bán cổ phiếu trong kỳ báo cáo. + Chỉ tiêu 3: Thống kê tổng số tiền trên tài khoản vốn đầu tư gián tiếp bằng VND của nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức thu được từ hoạt động bán trái phiếu trong kỳ báo cáo. + Chỉ tiêu 4: Thống kê tổng số tiền trên tài khoản vốn đầu tư gián tiếp bằng VND của nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân thu được từ hoạt động bán trái phiếu trong kỳ báo cáo. + Chỉ tiêu 5: Thống kê tổng số tiền trên tài khoản vốn đầu tư gián tiếp bằng VND của nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức thu được từ hoạt động bán chứng chỉ quỹ trong kỳ báo cáo. + Chỉ tiêu 6: Thống kê tổng số tiền trên tài khoản vốn đầu tư gián tiếp bằng VND của nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân thu được từ hoạt động bán chứng chỉ quỹ trong kỳ báo cáo. + Chỉ tiêu 7: Thống kê tổng số tiền trên tài khoản vốn đầu tư gián tiếp bằng VND của nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức thu được từ hoạt động bán các loại chứng khoán khác. + Chỉ tiêu 8: Thống kê tổng số tiền trên tài khoản vốn đầu tư gián tiếp bằng VND của nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân thu được từ hoạt động bán các loại chứng khoán khác trong kỳ báo cáo. - Các chỉ tiêu 5G.3 “Thu nhập của nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán”: + Chỉ tiêu 1: Thống kê tổng giá trị cổ tức, lợi tức các nhà đầu tư nước ngoài được hưởng bằng tiền trong kỳ báo cáo. + Chỉ tiêu 2: Thống kê tổng giá trị cổ tức, lợi tức các nhà đầu tư nước ngoài được hưởng bằng chứng khoán trong kỳ báo cáo. (Tính theo giá thị trường của cổ phiếu được chia tại thời điểm được nhận. Trong trường hợp không có giá thị trường thì tính theo mệnh giá). 6. Nhóm chỉ tiêu 6 “Góp vốn, mua cổ phần” v Các chỉ tiêu thuộc nhóm này thống kê tình hình TCTD góp vốn, mua cổ phần với các doanh nghiệp, Quỹ đầu tư, Dự án đầu tư, TCTD khác và Công ty trực thuộc. v Đơn vị: Triệu VND. • Các chỉ tiêu 6A “Áp dụng cho các TCTD”: Đơn vị xxxx được hiểu là những đối tượng mà TCTD có quan hệ góp vốn, mua cổ phần (theo quy định của pháp luật) ghi theo mã số khách hàng (do TCTD quy định). TCTD xxx được hiểu là tên của TCTD ghi theo mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng quy định tại Quyết định số 23/2007/QĐ-NHNN ngày 5/6/2007. * Ghi chú: Từ chỉ tiêu 1 đến chỉ tiêu 6 là những đối tượng mà TCTD có quan hệ góp vốn, mua cổ phần (không bao gồm góp vốn, mua cổ phần với TCTD xxx) + Chỉ tiêu 1, 2, 3: Thống kê tên, địa chỉ, mã số thuế ghi trong Quyết định thành lập và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; trong trường hợp có thay đổi thì ghi theo sự thay đổi mới nhất. + Chỉ tiêu 4: Thống kê số tiền góp vốn mua cổ phần của TCTD ở đối tượng thứ xxx còn dư đến cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. + Chỉ tiêu 5: Thống kê vốn điều lệ của đối tượng thứ xxx được ghi trên báo cáo tài chính gần nhất với kỳ báo cáo của đối tượng xxx. + Chỉ tiêu 6: Thống kê số cổ tức, số tiền lãi mà TCTD nhận được từ việc góp vốn, mua cổ phần lũy kế từ khi nhận được số cổ tức, số lãi đầu tiên đến cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo.
2,044
130,817
+ Chỉ tiêu 7, 8, 9: Thống kê tên, địa chỉ, mã số thuế của TCTD khác thứ xxx được ghi trong Quyết định thành lập; trong trường hợp có thay đổi thì ghi theo sự thay đổi mới nhất. + Chỉ tiêu 10: Thống kê số tiền góp vốn mua cổ phần của TCTD ở một TCTD khác thứ xxx còn dư đến cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. + Chỉ tiêu 11: Thống kê vốn điều lệ của TCTD thứ xxx tại thời điểm TCTD bỏ tiền ra góp vốn, mua cổ phần ở TCTD khác thứ xxx trong kỳ báo cáo. + Chỉ tiêu 12: Thống kê số cổ tức, số tiền lãi mà TCTD nhận được từ việc góp vốn, mua cổ phần lũy kế từ khi nhận được cổ tức, số lãi đầu tiên đến thời điểm cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. • Các chỉ tiêu 6B “Áp dụng cho TCTD cổ phần”: Chỉ tiêu từ 1 đến 16 chỉ báo cáo thông tin của 10 cá nhân và 10 doanh nghiệp là cổ đông lớn nhất của TCTD. + Chỉ tiêu 1: Ghi tên của cổ đông là cá nhân hoặc tên pháp nhân là cổ đông nước ngoài lớn nhất đến lớn thứ 10 của TCTD (xx lấy từ 01 đến 10, 01 là cổ đông là cá nhân lớn nhất). + Chỉ tiêu 2: Thống kê giá trị vốn cổ phần do cổ đông nước ngoài thứ xx đóng góp đang hạch toán trong sổ sách của TCTD (xx lấy từ 01 đến 10) + Chỉ tiêu 3: Ghi số lượng cổ phiếu của cổ đông nước ngoài thứ xx theo đơn vị tính đến hàng đơn vị. Ví dụ: cổ đông có 1000 cổ phiếu thì ghi 1000. + Chỉ tiêu 4: Ghi tên của cổ đông trong nước là cá nhân lớn thứ nhất đến lớn thứ 10 của TCTD (xx lấy từ 01 đến 10, 01 là cổ đông là cá nhân lớn nhất). + Chỉ tiêu 5: Ghi địa chỉ của cổ đông trong nước là cá nhân tương ứng với tên cổ đông ở chỉ tiêu 4. + Chỉ tiêu 6: Thống kê giá trị vốn cổ phần do cổ đông trong nước là cá nhân lớn thứ xx đóng góp đang hạch toán trong sổ sách của TCTD. + Chỉ tiêu 7: Ghi số lượng cổ phiếu của cổ đông trong nước là cá nhân lớn xx theo đơn vị tính đến hàng đơn vị (xx lấy từ số 01 đến 10). Ví dụ: cổ đông có 1000 cổ phần thì ghi 1000. + Chỉ tiêu 8: Ghi tên của cổ đông là cá nhân và những người liên quan trong một gia đình lớn thứ xx của TCTD (lấy 10 cổ đông lớn nhất, xx lấy từ 01 đến 10, những người có liên quan là Bố, Mẹ, vợ, chồng, con, anh chị em ruột). + Chỉ tiêu 9: Ghi địa chỉ của cổ đông là cá nhân và những người có liên quan trong một gia đình lớn thứ xx của TCTD. + Chỉ tiêu 10: Thống kê giá trị vốn cổ phần do cổ đông đóng góp đang hạch toán trong sổ sách của TCTD. + Chỉ tiêu 11: Ghi số lượng cổ phiếu của cổ đông theo đơn vị tính đến hàng đơn vị. Ví dụ cổ đông có 1000 cổ phần thì ghi 1000. + Chỉ tiêu 12: Ghi tên của cổ đông trong nước là doanh nghiệp lớn thứ xx của TCTD (lấy 5 cổ đông lớn nhất, xx lấy từ 01 đến 05). + Chỉ tiêu 13: Ghi địa chỉ của cổ đông trong nước là doanh nghiệp lớn thứ xx của TCTD. + Chỉ tiêu 14: Ghi mã số thuế của cổ đông trong nước là doanh nghiệp lớn thứ xx của TCTD. + Chỉ tiêu 15: Ghi giá trị vốn cổ phần do cổ đông góp đang hạch toán trong sổ sách của TCTD. + Chỉ tiêu 16: Ghi số lượng cổ phiếu của cổ đông theo đơn vị tính đến hàng đơn vị. Ví dụ: cổ đông có 1000 cổ phần thì ghi 1000. • Các chỉ tiêu 6C “Áp dụng cho Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở”: + Chỉ tiêu 1: Ghi số lượng thành viên là pháp nhân hiện có đến thời điểm ngày làm việc cuối cùng của tháng cuối quý báo cáo. + Chỉ tiêu 2: Ghi tổng số vốn góp của tất cả các thành viên là pháp nhân hiện có đến thời điểm ngày làm việc cuối cùng của tháng cuối quý báo cáo. + Chỉ tiêu 3: Ghi số lượng thành viên là thể nhân hiện có đến thời điểm ngày làm việc cuối cùng của tháng cuối quý báo cáo. + Chỉ tiêu 4: Ghi tổng số vốn góp của tất cả các thành viên là thể nhân hiện có đến thời điểm ngày làm việc cuối cùng của tháng cuối quý báo cáo. + Chỉ tiêu 5: Ghi số vốn góp lớn nhất của thành viên là pháp nhân. + Chỉ tiêu 6: Ghi số vốn góp lớn nhất của thành viên là thể nhân. + Chỉ tiêu 7: Ghi tổng số vốn góp của tất cả các thành viên sở hữu trên 10% vốn điều lệ của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở hiện có đến thời điểm ngày làm việc cuối cùng của tháng cuối quý báo cáo. 7. Nhóm chỉ tiêu 7 “Thị trường tiền tệ” • Các chỉ tiêu 7A “Áp dụng cho các TCTD (trừ Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở)”: - Các chỉ tiêu 7A.1 “Quan hệ tín dụng, gửi tiền giữa các TCTD”: v Thống kê các khoản cho vay, gửi tiền giữa các TCTD trong nước (không bao gồm những khoản cho vay, gửi tiền với các TCTD ở nước ngoài, giữa các đơn vị trong cùng hệ thống và giữa TCTD với NHNN). v TCTD xxx: là mã tên của từng TCTD có quan hệ giao dịch với TCTD gửi báo cáo theo từng món cho vay, gửi tiền. v Thời hạn xxx: là kỳ hạn của từng món cho vay, gửi tiền được ghi cụ thể theo số ngày. v Món thứ xx: là số thứ tự khoản cho vay, gửi tiền tương ứng với từng loại tiền phát sinh trong ngày giao dịch. v Các chỉ tiêu về số dư phản ánh số dư tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. v Loại tiền tệ phải báo cáo: VND, USD quy đổi ra VND, các loại ngoại tệ khác quy đổi ra VND. Riêng các chỉ tiêu về lãi suất chỉ báo cáo theo loại tiền VND, USD. Mã đồng tiền các nước và mã đồng tiền quy đổi được quy định tại Bảng 9, Bảng 10 Phụ lục 5 Thông tư này. v Đơn vị tính: Triệu VND, Phần trăm/năm (%/năm). * Ghi chú: Khi báo cáo không ghi dấu (%) bên cạnh. - Các chỉ tiêu 7A.2 “Mua lại giấy tờ có giá giữa các TCTD”: v Chỉ báo cáo các giao dịch giữa các TCTD, không báo cáo các giao dịch giữa TCTD với NHNN, Kho bạc Nhà nước. v Các chỉ tiêu được thống kê theo từng món phát sinh. Món thứ xx: là số thứ tự của từng món phát sinh trong ngày giao dịch tương ứng với giao dịch mua hẳn hoặc giao dịch mua có kỳ hạn (ví dụ: 0001). v Loại tiền tệ phải báo cáo: VND, EUR quy đổi ra VND, USD quy đổi ra VND, các loại ngoại tệ khác được quy đổi ra VND. Riêng các chỉ tiêu về lãi suất chỉ báo cáo theo 3 loại tiền VND, EUR, USD. Mã đồng tiền các nước và mã đồng tiền quy đổi được quy định tại Bảng 9, Bảng 10 Phụ lục 5 Thông tư này. v Đơn vị tính: Triệu VND, phần trăm (%)/năm. + Chỉ tiêu 1 và 4: Thống kê mệnh giá, trường hợp giấy tờ có giá không ghi mệnh giá thì thống kê theo giá trị đến hạn thanh toán của giấy tờ có giá mà TCTD mua lại trong kỳ báo cáo. + Chỉ tiêu 2 và 5: Thống kê thời gian tính từ ngày TCTD mua lại giấy tờ có giá đến ngày kết thúc giao dịch mua lại (đối với giao dịch mua có kỳ hạn) hoặc đến ngày đến hạn thanh toán của giấy tờ có giá (đối với giao dịch mua hẳn) trong kỳ báo cáo. + Chỉ tiêu 3 và 6: Thống kê lãi suất mua áp dụng trong giao dịch mua lại giấy tờ có giá tính theo năm trong kỳ báo cáo, không phải lãi suất phát hành. Lãi suất này do các TCTD tự thỏa thuận. + Chỉ tiêu 7: Thống kê tổng giá trị giấy tờ có giá TCTD đang nắm giữ trong kỳ báo cáo. * Ghi chú: Khi báo cáo không ghi dấu (%) bên cạnh. - Các chỉ tiêu 7A.3 “Bản nợ của các TCTD”: v TCTD báo cáo hoạt động bán nợ của TCTD, kể cả các tổ chức có nhiệm vụ thực hiện bán nợ trực thuộc TCTD. v Khoản nợ xxx: Là khoản nợ thứ xxx mà TCTD đã bán. Khoản nợ này được đánh số theo thứ tự thời gian. v Đơn vị tính: Triệu VND. + Chỉ tiêu 1: Thống kê tên của đơn vị mua khoản nợ được TCTD bán trong kỳ báo cáo. + Chỉ tiêu 2: Thống kê tên của khách hàng đã vay vốn của khoản nợ được TCTD bán trong kỳ báo cáo. + Chỉ tiêu 3: Thống kê tổng giá trị các khoản nợ gốc, nợ lãi (kể cả lãi quá hạn) và các chi phí khác có liên quan đến khoản nợ được TCTD bán ghi theo hợp đồng bán nợ trong kỳ báo cáo. + Chỉ tiêu 4: Thống kê trạng thái khoản nợ được TCTD bán là “đang hạch toán nội bảng” hoặc “đang được hạch toán theo dõi ngoại bảng” theo khoản 1 Điều 1 Quy chế mua, bán nợ của tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định 59/2006/QĐ-NHNN ngày 21/12/2006 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong kỳ báo cáo. + Chỉ tiêu 5: Thống kê lãi suất áp dụng đối với khoản nợ được TCTD bán ghi theo hợp đồng tín dụng hoặc khế ước vay trong kỳ báo cáo. + Chỉ tiêu 6: Thống kê thời gian cho vay của khoản nợ được TCTD bán ghi theo hợp đồng tín dụng hoặc khế ước vay vốn trong kỳ báo cáo. + Chỉ tiêu 7: Thống kê thời hạn còn lại của khoản nợ được TCTD bán trong kỳ báo cáo. Ø Nếu khoản nợ còn trong hạn thì thời hạn còn lại của khoản nợ là thời gian tính từ ngày bán nợ đến ngày hết hạn của khoản nợ ghi trên hợp đồng tín dụng hoặc khế ước vay vốn ký giữa bên cho vay và bên đi vay. Ø Nếu khoản nợ đã quá hạn thì thời hạn còn lại của khoản nợ là thời gian tính từ ngày đến hạn của khoản nợ đến ngày khoản nợ được TCTD bán. + Chỉ tiêu 8: Thống kê số tiền TCTD thu được do bán khoản nợ trong kỳ báo cáo. Số tiền này được ghi theo hợp đồng bán nợ. + Chỉ tiêu 9: Ghi biện pháp đảm bảo đối với khoản nợ được TCTD bán trong kỳ báo cáo, bao gồm: thế chấp, cầm cố, bảo lãnh. - Các chỉ tiêu 7A.4 “Mua nợ của các TCTD”: v Mua hẳn là việc TCTD mua và nhận quyền sở hữu giấy tờ có giá từ TCTD khác không kèm theo cam kết bán lại giấy tờ có giá đó.
2,069
130,818
v Mua có kỳ hạn là việc TCTD mua và nhận quyền sở hữu giấy tờ có giá từ TCTD khác, đồng thời TCTD cam kết bán lại và chuyển giao quyền sở hữu giấy tờ có giá đó sau một thời gian nhất định. v Đơn vị tính: Triệu VND. + Chỉ tiêu 1: Thống kê tên của đơn vị bán khoản nợ do TCTD mua trong kỳ báo cáo. + Chỉ tiêu 2: Thống kê tên của khách hàng đã vay vốn của khoản nợ do TCTD mua trong kỳ báo cáo. + Chỉ tiêu 3: Thống kê tổng giá trị các khoản nợ gốc, nợ lãi (kể cả lãi quá hạn) và các chi phí khác có liên quan đến khoản nợ được TCTD mua ghi theo hợp đồng mua nợ trong kỳ báo cáo. + Chỉ tiêu 4: Thống kê trạng thái khoản nợ được TCTD mua là “đang hạch toán nội bảng” hoặc “đang được hạch toán theo dõi ngoại bảng” theo khoản 1 Điều 1 Quy chế mua, bán nợ của tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định 59/2006/QĐ-NHNN ngày 21/12/2006 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong kỳ báo cáo. + Chỉ tiêu 5: Thống kê lãi suất áp dụng đối với khoản nợ được TCTD mua ghi theo hợp đồng tín dụng hoặc khế ước vay trong kỳ báo cáo (Đơn vị tính: Phần trăm/năm). + Chỉ tiêu 6: Thống kê thời gian cho vay của khoản nợ được TCTD mua ghi theo hợp đồng tín dụng hoặc khế ước vay vốn trong kỳ báo cáo. + Chỉ tiêu 7: Thống kê thời hạn còn lại của khoản nợ được TCTD mua trong kỳ báo cáo: Ø Nếu khoản nợ còn trong hạn thì thời hạn còn lại của khoản nợ là thời gian tính từ ngày bán nợ đến hết ngày hết hạn của khoản nợ ghi trên hợp đồng tín dụng hoặc khế ước vay vốn ký giữa bên cho vay và bên đi vay. Ø Nếu khoản nợ đã quá hạn thì thời hạn còn lại của khoản nợ là thời gian tính từ ngày bán nợ đến ngày đơn vị mua nợ dự kiến thu hồi được nợ. + Chỉ tiêu 8: Thống kê số tiền TCTD trả để mua được khoản nợ trong kỳ báo cáo. Số tiền này được ghi theo hợp đồng mua nợ. + Chỉ tiêu 9: Ghi biện pháp đảm bảo đối với khoản nợ được TCTD mua trong kỳ báo cáo, bao gồm: thế chấp, cầm cố, bảo lãnh. • Các chỉ tiêu 7B “Áp dụng cho NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố và Sở giao dịch NHNN”: v TCTD xxx được hiểu là tên của TCTD ghi theo mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng quy định tại Quyết định số 23/2007/QĐ-NHNN ngày 5/6/2007. v Loại tiền báo cáo: ○ Chỉ tiêu từ 7 đến 14: VND, các loại ngoại tệ quy đổi ra USD. Mã đồng tiền các nước và mã đồng tiền quy đổi được quy định tại Bảng 9, Bảng 10 Phụ lục 5 Thông tư này. ○ Chỉ tiêu từ 1 đến 6: VND. v Đơn vị tính: Triệu VND và 1000 USD. + Chỉ tiêu 1: Thống kê số dư tiền gửi bằng VND của từng TCTD tại Sở giao dịch NHNN và NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố tại cuối ngày báo cáo. + Chỉ tiêu 2: Thống kê số dư các khoản tiền gửi bằng VND của Kho bạc Nhà nước tại Sở giao dịch NHNN và NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố tại cuối ngày báo cáo. + Chỉ tiêu 3: Thống kê số dư Sở Giao dịch NHNN, NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố hiện còn đang cho TCTD vay tái cấp vốn dưới hình thức cho vay lại theo hồ sơ tín dụng, chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá, cho vay có đảm bảo bằng cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá tại cuối ngày báo cáo (không bao gồm cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng). + Chỉ tiêu 4: Thống kê số dư Sở Giao dịch NHNN, NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố hiện đang cho vay hỗ trợ đặc biệt đối với TCTD tại cuối ngày báo cáo. + Chỉ tiêu 5: Thống kê số dư Sở Giao dịch NHNN, NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố hiện đang cho TCTD vay theo các mục tiêu chỉ định của Chính phủ tại cuối ngày báo cáo. + Chỉ tiêu 6: Thống kê số dư Sở Giao dịch NHNN đang cho từng TCTD vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng tại cuối ngày báo cáo. + Chỉ tiêu từ 7 đến 14: Chỉ áp dụng đối với Sở giao dịch NHNN, NHNN chi nhánh TP. HCM và Hà Nội. § Chỉ tiêu từ 7 đến 12: Thống kê lượng ngoại tệ NHNN mua/bán với từng TCTD, của tổ chức quốc tế, KBNN theo từng mức tỷ giá phát sinh ngày. Trường hợp trong một ngày làm việc, NHNN mua/bán với một tổ chức theo nhiều mức tỷ giá khác nhau, Sở giao dịch NHNN, NHNN chi nhánh TP. Hồ Chí Minh, NHNN chi nhánh Hà Nội thống kê lượng ngoại tệ mua/bán được theo từng mức tỷ giá đó. Báo cáo vào ngày ký hợp đồng mua/bán. § Chỉ tiêu 13: Thống kê các món giao dịch ngoại tệ TCTD mua (bán) với nhau trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng theo từng món giao dịch (tên TCTD, khối lượng, tỷ giá và ngày phát sinh). Sở giao dịch NHNN, NHNN chi nhánh TP. Hồ Chí Minh, NHNN chi nhánh Hà Nội báo cáo vào ngày ký hợp đồng. § Chỉ tiêu 14: Thống kê số lượng lãi ngoại tệ ròng (lãi ngoại tệ thu được trừ đi lãi ngoại tệ phải trả) từ đầu tư dự trữ ngoại hối Nhà nước phát sinh trong ngày. Chỉ tiêu này chỉ áp dụng đối với Sở Giao dịch NHNN, NHNN chi nhánh TP. Hồ Chí Minh, NHNN chi nhánh Hà Nội báo cáo. • Các chỉ tiêu 7C “Tiền gửi của các tổ chức không phải là TCTD hoạt động tại Việt Nam”: v Loại tiền tệ phải báo cáo: VND, EUR quy đổi ra VND, USD quy đổi ra VND, vàng và các loại ngoại tệ khác được quy đổi ra VND. Mã đồng tiền các nước và mã đồng tiền quy đổi được quy định tại Bảng 9, Bảng 10 Phụ lục 5 Thông tư này. v Đơn vị tính: Triệu VND. + Chỉ tiêu 1, 2: Thống kê số dư tiền gửi của các tổ chức không phải TCTD tương ứng với từng kỳ hạn tại ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. Các tổ chức không phải là TCTD được quy định tại điểm 12 Phần 2 Phụ lục này. + Chỉ tiêu 3, 4: Thống kê số dư tiền gửi của công ty chứng khoán tại TCTD tương ứng với từng kỳ hạn tại ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. • Các chỉ tiêu 7D “Tín dụng đối với các tổ chức không phải là TCTD hoạt động tại Việt Nam”: v Loại tiền tệ phải báo cáo: VND, EUR quy đổi ra VND, USD quy đổi ra VND, vàng và các loại ngoại tệ khác được quy đổi ra VND. Mã đồng tiền các nước và mã đồng tiền quy đổi được quy định tại Bảng 9, Bảng 10 Phụ lục 5 Thông tư này. v Đơn vị tính: Triệu VND. + Chỉ tiêu 1: Thống kê số dư nợ tín dụng ngắn, trung và dài hạn với các tổ chức không phải TCTD tại ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. Các tổ chức không phải là TCTD được quy định tại điểm 12 Phần 2 Phụ lục này. + Chỉ tiêu 2: Thống kê số dư nợ tín dụng ngắn hạn đối với các tổ chức không phải TCTD tại ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. Các tổ chức không phải là TCTD được quy định tại điểm 12 Phần 2 Phụ lục này. 8. Nhóm chỉ tiêu 8 “Giám sát, bảo đảm an toàn hoạt động của TCTD”: • Các chỉ tiêu 8A “Áp dụng cho các TCTD”: - Các chỉ tiêu 8A.1 “Các chỉ tiêu liên quan đến tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu”: v Đơn vị tính: Triệu VND. + Các chỉ tiêu từ 1 đến 11 (Xác định tỷ lệ an toàn vốn riêng lẻ): Thống kê số dư tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. Cách tính các chỉ tiêu này để xác định tỷ lệ an toàn vốn riêng lẻ được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 13/2010/TT-NHNN ngày 20/5/2010 và các văn bản pháp luật hiện hành liên quan đến các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của TCTD. + Các chỉ tiêu từ 12 đến chỉ tiêu 22 (Xác định tỷ lệ an toàn vốn hợp nhất): Thống kê số dư tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. Cách tính các chỉ tiêu này để xác định tỷ lệ an toàn vốn hợp nhất được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 13/2010/TT-NHNN ngày 20/5/2010 và các văn bản pháp luật hiện hành liên quan đến các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của TCTD. - Nhóm chỉ tiêu 8A.2 “Các chỉ tiêu liên quan đến tỷ lệ khả năng chi trả”: v Loại tiền tệ phải báo cáo: VND, EUR quy đổi ra VND, USD quy đổi ra VND, GBP quy đổi ra VND, các loại ngoại tệ khác được quy đổi ra VND. Mã đồng tiền các nước và mã đồng tiền quy đổi được quy định tại Bảng 9, Bảng 10 Phụ lục 5 Thông tư này. v Đơn vị tính: Triệu VND + Các chỉ tiêu từ 1 đến 12 (Các chỉ tiêu liên quan đến tỷ lệ khả năng chi trả): Thống kê số dư tại cuối ngày làm việc của kỳ báo cáo. Cách tính các chỉ tiêu này để xác định tỷ lệ khả năng chi trả được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 13/2010/TT-NHNN ngày 20/5/2010, Thông tư số 19/2010/TT-NHNN ngày 27/9/2010 và các văn bản pháp luật hiện hành liên quan đến các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của TCTD. - Chỉ tiêu 8A.3 “Các chỉ tiêu liên quan đến tỷ lệ cấp tín dụng từ nguồn vốn huy động” v Đơn vị tính: Triệu VND + Chỉ tiêu 1, 2: Thống kê dư nợ cấp tín dụng từ nguồn vốn huy động, tổng nguồn vốn huy động tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. Cách tính các chỉ tiêu này được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 19/2010/TT-NHNN ngày 27/9/2010 và các văn bản pháp luật hiện hành liên quan đến các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của TCTD. - Các chỉ tiêu 8A.4 “Các chỉ tiêu xác định tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn”: v Các chỉ tiêu nhóm này được sử dụng khi xác định tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn theo quy định tại Thông tư số 15/2009/TT-NHNN ngày 10/08/2009. Các chỉ tiêu này thống kê số dư cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. v Đơn vị tính: Triệu VND + Chỉ tiêu 1: Thống kê số dư nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo, được xác định theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 15/2009/TT-NHNN ngày 10/8/2009.
2,070
130,819
+ Chỉ tiêu 2: Thống kê số dư nguồn vốn trung hạn, dài hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo, được xác định theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 15/2009/TT-NHNN ngày 10/8/2009. Trong đó, các khoản đầu tư vào chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn có thời hạn còn lại trên 12 tháng. + Chỉ tiêu 3: Thống kê tổng dư nợ cho vay trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức và dân cư tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. - Các chỉ tiêu 8A.5 “Các chỉ tiêu về trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng” v Các chỉ tiêu thuộc nhóm này thống kê theo số dư cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. Số tiền dự phòng phải trích cho nợ các nhóm nêu tại chỉ tiêu 1 đến 11 được thực hiện theo quy định hiện hành của NHNN về trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng trong hoạt động của TCTD. v Đơn vị tính: Triệu VND + Chỉ tiêu 1: Thống kê tổng số tiền dự phòng cụ thể tổ chức tín dụng phải trích lập trong kỳ báo cáo theo quy định hiện hành của Thống đốc NHNN về trích lập dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng. + Chỉ tiêu 2: Thống kê tổng số tiền dự phòng cụ thể phải trích cho nợ nhóm 2; + Chỉ tiêu 3: Thống kê tổng số tiền dự phòng cụ thể phải trích cho nợ nhóm 3; + Chỉ tiêu 4: Thống kê tổng số tiền dự phòng cụ thể phải trích cho nợ nhóm 4; + Chỉ tiêu 5: Thống kê tổng số tiền dự phòng cụ thể phải trích cho nợ nhóm 5; + Chỉ tiêu 6: Thống kê tổng số dư dự phòng cụ thể đã có đang được theo dõi trên các tài khoản tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. + Chỉ tiêu 7: Thống kê số tiền dự phòng cụ thể đã sử dụng để xử lý rủi ro trong Quý báo cáo. Ø Ví dụ: Số tiền dự phòng cụ thể đã sử dụng để xử lý rủi ro trong Quý 2 là số tiền dự phòng cụ thể mà TCTD đã sử dụng để xử lý rủi ro từ ngày 01/4 đến ngày 30/6. + Chỉ tiêu 8: Thống kê số dư dự phòng chung phải trích trên cơ sở kết quả phân loại nợ. + Chỉ tiêu 9: Thống kê số dư dự phòng chung đã có đang theo dõi trên các tài khoản tại cuối ngày làm việc cuối cùng của Quý báo cáo. + Chỉ tiêu 10: Thống kê số tiền dự phòng chung đã được sử dụng để xử lý rủi ro trong Quý báo cáo. Ø Ví dụ: Số tiền dự phòng chung đã sử dụng để xử lý rủi ro trong Quý 2 là số tiền dự phòng chung mà TCTD đã sử dụng để xử lý rủi ro từ ngày 01/4 đến ngày 30/6. + Chỉ tiêu 11: Thống kê số tiền đã trích lập dự phòng chung trong Quý báo cáo. - Các chỉ tiêu 8A.6 “Tình hình mở L/C trả chậm”: v Đơn vị tính: 1000 nguyên tệ. Mã đồng tiền các nước được quy định tại Bảng 9 Phụ lục 5 Thông tư này. + Chỉ tiêu 1: Thống kê số tiền TCTD cam kết thanh toán L/C trả chậm theo từng mã đồng tiền các nước quy định tại Bảng 9 Phụ lục 5 Thông tư này còn dư đến ngày làm việc đầu tiên của tháng báo cáo. + Chỉ tiêu 2: Thống kê số tiền TCTD cam kết thanh toán L/C trả chậm cho khách hàng phát sinh tăng trong tháng báo theo từng mã đồng tiền các nước quy định tại Bảng 9 Phụ lục 5 Thông tư này. + Chỉ tiêu 3: Thống kê số tiền TCTD cam kết thanh toán L/C trả chậm cho khách hàng phát sinh giảm trong kỳ báo cáo theo từng mã đồng tiền các nước quy định tại Bảng 9 Phụ lục 5 Thông tư này. Số phát sinh giảm này có thể do khách hàng đã thanh toán hoặc do chính ngân hàng phải thanh toán thay cho khách hàng, hoặc L/C trả chậm còn số dư nhưng hết hạn thanh toán, hoặc sửa đổi giảm trị giá của L/C trả chậm đã được các bên liên quan chấp nhận. + Chỉ tiêu 4: Thống kê số tiền đến hạn thanh toán nhưng khách hàng chưa thanh toán cho nước ngoài và TCTD cũng chưa thực hiện trả thay cho khách hàng. Số tiền báo cáo ở chỉ tiêu này theo từng mã đồng tiền các nước quy định tại Bảng 9 Phụ lục 5 Thông tư này. Số báo cáo của chỉ tiêu này là số dư đến hạn thanh toán đến thời điểm ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. + Chỉ tiêu 5: Thống kê số tiền L/C trả chậm đã quá hạn thanh toán mà TCTD đã phải trả thay khách hàng còn dư đến cuối ngày của ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo theo từng mã đồng tiền các nước quy định tại Bảng 9 Phụ lục 5 Thông tư này. + Chỉ tiêu 6: Thống kê số tiền TCTD đã trả thay cho khách hàng, nhưng khách hàng không hoàn trả ngân hàng đúng hạn đã phải chuyển nợ quá hạn còn dư đến ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo theo từng mã đồng tiền các nước quy định tại Bảng 9 Phụ lục 5 Thông tư này. + Chỉ tiêu 7: Thống kê số dư L/C trả chậm theo từng mã đồng tiền các nước quy định tại Bảng 9 Phụ lục 5 Thông tư này bảo đảm bằng giá trị lô hàng nhập đến thời điểm ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. Giá trị lô hàng nhập là giá C.I.F. + Chỉ tiêu 8: Thống kê số dư L/C trả chậm theo từng mã đồng tiền các nước quy định tại Bảng 9 Phụ lục 5 Thông tư này không có bảo đảm đến thời điểm ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. + Chỉ tiêu 9: Thống kê tổng số tiền thu được trong kỳ báo cáo từ những khách hàng đang vay TCTD mà số dư nợ tiền vay này đã được TCTD dùng quỹ dự phòng rủi ro để xử lý đang trong thời gian theo dõi. - Các chỉ tiêu 8A.7 “Tín dụng cho các đối tượng được quy định theo Điều 127 Luật các TCTD” (không áp dụng cho các chi nhánh ngân hàng nước ngoài): v Đơn vị tính: Triệu VND + Chỉ tiêu 1, 2: Thống kê rõ tên và địa chỉ của khách hàng thứ xxxx là đối tượng được quy định theo Điều 27 Luật các TCTD được TCTD cấp tín dụng. + Chỉ tiêu 3: Thống kê rõ mối quan hệ của khách hàng thứ xxxx là đối tượng được quy định theo Điều 127 Luật các TCTD được TCTD cấp tín dụng. Ø Ví dụ: Tổ chức kiểm toán, Kế toán trưởng… + Chỉ tiêu 4: Thống kê tổng số tiền mà khách hàng thứ xxxx là đối tượng được quy định theo Điều 127 Luật các TCTD đang được TCTD cấp tín dụng tại thời điểm cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. - Các chỉ tiêu 8A.8 “Xử lý tài sản bảo đảm”: v Đơn vị tính: Triệu VND + Chỉ tiêu 1, 2: Thống kê tên, địa chỉ của khách hàng theo giấy Quyết định thành lập, theo giấy chứng minh thư nhân dân, trong trường hợp có thay đổi thì ghi theo sự thay đổi mới nhất trong kỳ báo cáo. Khách hàng ở đây được hiểu là các pháp nhân, thể nhân. + Chỉ tiêu 3: Thống kê số dư nợ gốc mà khách hàng còn nợ TCTD tại thời điểm bàn giao tài sản bảo đảm cho TCTD. + Chỉ tiêu 4: Thống kê số lãi mà khách hàng còn nợ TCTD đến thời điểm bàn giao tài sản bảo đảm cho TCTD. + Chỉ tiêu 5: Thống kê giá trị tài sản bảo đảm của khách hàng giao cho TCTD được ghi trong biên bản nhận tài sản bảo đảm giữa khách hàng và TCTD phát sinh trong kỳ báo cáo. + Chỉ tiêu 6: Thống kê giá trị tài sản bảo đảm do TCTD nhận của khách hàng đã được bán để thu nợ lũy kế đến cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ cuối quý kỳ báo cáo. + Chỉ tiêu 7: Thống kê giá trị tài sản bảo đảm do TCTD nhận của khách hàng đang được ngân hàng quản lý chờ bán lũy kế đến cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. + Chỉ tiêu 8: Thống kê giá trị tài sản bảo đảm do TCTD nhận của khách hàng mà những tài sản này được dùng cho chính bản thân TCTD phục vụ hoạt động kinh doanh, lũy kế đến cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. + Chỉ tiêu 9: Thống kê số tiền đã hạch toán giảm nợ gốc cho khách hàng từ việc xử lý tài sản bảo đảm lũy kế đến cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. + Chỉ tiêu 10: Thống kê số tiền đã hạch toán thu lãi của khách hàng từ nguồn thu xử lý tài sản bảo đảm lũy kế đến cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ cuối quý báo cáo. Ÿ Các chỉ tiêu 8B “Áp dụng cho các công ty cho thuê tài chính”: v Đơn vị tính: Triệu VND. Các loại ngoại tệ được quy đổi ra VND. v Khách hàng thứ xxxx được hiểu là khách hàng có giao dịch thuê tài chính tại TCTD ghi theo mã số khách hàng (do TCTD quy định). + Chỉ tiêu 1, 2: Thống kê tên và địa chỉ của khách hàng thứ xxxx đang thuê tài chính có số dư đến ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo từ 1 tỷ VND trở lên. + Chỉ tiêu 3: Thống kê số dư nợ thuê tài chính của khách hàng thứ xxxx từ 1 tỷ VND trở lên tính trên thời điểm ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. Ÿ Các chỉ tiêu 8C “Áp dụng cho chi nhánh ngân hàng nước ngoài”: v Quan hệ tín dụng là quan hệ cho vay vốn của một TCTD đối với cá nhân và tổ chức khác dưới các hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức cho vay khác theo quy định hiện hành của NHNN. v Cá nhân Việt Nam không có quan hệ tín dụng: là người có quốc tịch Việt Nam, sinh sống và làm việc tại Việt Nam mà TCTD đó không cho vay vốn dưới bất kỳ hình thức nào. v Pháp nhân là các tổ chức Việt Nam không có quan hệ tín dụng: là các tổ chức có đủ điều kiện quy định tại Điều 94 Bộ luật dân sự, ngoại trừ các TCTD nước ngoài, mà TCTD đó không cho vay vốn dưới bất kỳ hình thức nào. v Đơn vị tính: Triệu VND. Các loại ngoại tệ được quy đổi ra VND. + Chỉ tiêu 1: Thống kê tiền số dư tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm bằng VND của cá nhân Việt Nam không có quan hệ tín dụng tại ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo.
2,086
130,820
+ Chỉ tiêu 2: Thống kê số dư tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn bằng VND của pháp nhân là các tổ chức Việt Nam không có quan hệ tín dụng tại ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. + Chỉ tiêu 3, 4: Thống kê tên và địa chỉ của từng khách hàng đang vay vốn ở ngân hàng có số dư nợ đến cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo so với vốn tự có của ngân hàng từ 15% trở lên. Khách hàng ở đây được hiểu là pháp nhân hoặc thể nhân. + Chỉ tiêu 5: Thống kê số dư nợ của khách hàng thứ xxxx có dư nợ so với vốn tự có của chi nhánh ngân hàng nước ngoài từ 15% trở lên. Số dư nợ của khách hàng được tính đến thời điểm cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. + Chỉ tiêu 6: Thống kê giá trị tài sản bảo đảm cho dư nợ vay của khách hàng thứ xxxx có dư nợ so với vốn tự có của chi nhánh ngân hàng nước ngoài từ 15% trở lên. Số giá trị tài sản bảo đảm của khách hàng được tính đến thời điểm cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. + Chỉ tiêu 7: Thống kê tổng số khách hàng đang vay vốn của chi nhánh ngân hàng nước ngoài không giới hạn trong phạm vi các khách hàng có dư nợ so với vốn tự có của chi nhánh ngân hàng nước ngoài từ 15% trở lên, các khách hàng này đang còn dư nợ đến cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. + Chỉ tiêu 8, 9: Thống kê tên và địa chỉ của khách hàng thứ xxxx đang được chi nhánh ngân hàng nước ngoài cam kết bảo lãnh, như: bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thanh toán, cam kết thanh toán L/C trả chậm trả ngay… (các cam kết bảo lãnh này đang được theo dõi ở các tài khoản ngoại bảng) có số dư so với vốn tự có của chi nhánh Ngân hàng nước ngoài từ 15% trở lên. + Chỉ tiêu 10: Thống kê số dư của khách hàng thứ xxxx có dư bảo lãnh so với vốn tự có của chi nhánh ngân hàng nước ngoài từ 15% trở lên. Số dư bảo lãnh của khách hàng được tính đến thời điểm cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. + Chỉ tiêu 11: Thống kê giá trị tài sản bảo đảm của khách hàng thứ xxxx cho các cam kết bảo lãnh có số dư so với vốn tự có của chi nhánh ngân hàng nước ngoài từ 15% trở lên. Số giá trị tài sản bảo đảm của khách hàng được tính đến thời điểm cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. + Chỉ tiêu 12: Thống kê tổng số khách hàng đang được chi nhánh ngân hàng nước ngoài cam kết bảo lãnh không giới hạn trong phạm vi các khách hàng có số dư bảo lãnh so với vốn tự có của chi nhánh NH nước ngoài từ 15% trở lên, các khách hàng này đang còn số dư đến cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. Ÿ Các chỉ tiêu 8D “Áp dụng cho ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng 100% vốn nước ngoài”: v Đơn vị tính: Triệu VND. Các loại ngoại tệ được quy đổi ra VND. + Chỉ tiêu 1: Thống kê số dư đến cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo các khoản vay TCTD ở nước ngoài có kỳ hạn từ 12 tháng trở xuống. + Chỉ tiêu 2: Thống kê số dư đến cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo các khoản vay TCTD ở nước ngoài có kỳ hạn từ trên 12 tháng trở lên. + Chỉ tiêu 3: Thống kê số dư đến cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo các khoản tiền gửi của TCTD ở nước ngoài có kỳ hạn dưới 12 tháng. + Chỉ tiêu 4: Thống kê số dư đến cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo các khoản tiền gửi của TCTD ở nước ngoài có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên. + Chỉ tiêu 5: Thống kê số dư lũy kế đến cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. + Chỉ tiêu 6: Thống kê số dư đến cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo các khoản tiền gửi của TCTD ra nước ngoài có kỳ hạn dưới 12 tháng. + Chỉ tiêu 7: Thống kê số dư đến cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo các khoản tiền gửi của TCTD ra nước ngoài có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên. Ÿ Các chỉ tiêu 8E: “Áp dụng cho Quỹ tín dụng nhân dân trung ương”: + Chỉ tiêu 1: Thống kê tổng số thành viên đang vay vốn của Quỹ tín dụng nhân dân trung ương tính đến ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. + Chỉ tiêu 2: Thống kê tổng số thành viên tham gia Quỹ tín dụng nhân dân trung ương tại thời điểm ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. + Chỉ tiêu 3: Thống kê tổng số thành viên xin ra khỏi Quỹ tín dụng nhân dân trung ương và số thành viên bị khai trừ ra khỏi Quỹ tín dụng nhân dân trung ương tính từ đầu năm đến ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. + Chỉ tiêu 4: Thống kê tổng số cán bộ, nhân viên làm việc tại Quỹ tín dụng nhân dân trung ương tính tại thời điểm cuối kỳ báo cáo. Ÿ Các chỉ tiêu 8G “Áp dụng cho Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở”: v Đơn vị tính: Triệu VND + Chỉ tiêu 1: Thống kê tổng số thành viên tham gia Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở tính đến ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. + Chỉ tiêu 2: Thống kê tổng số thành viên xin ra khỏi Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở và số thành viên bị khai trừ ra khỏi Quỹ tín dụng nhân dân tính từ đầu năm đến ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. + Chỉ tiêu 3: Thống kê số lượt thành viên vay vốn của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở tính từ đầu năm đến ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. + Chỉ tiêu 4: Thống kê tổng số thành viên đang vay vốn của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở tính đến ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. + Chỉ tiêu 5: Thống kê dư nợ cho vay đối với hộ nghèo không phải là thành viên của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở. Hộ nghèo được đánh giá theo tiêu chí của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, nằm trong danh sách hộ nghèo của Ủy ban nhân dân xã, phường. + Chỉ tiêu 6: Thống kê tổng số cán bộ, nhân viên làm việc tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở tính tại thời điểm cuối kỳ báo cáo. Ÿ Các chỉ tiêu 8H “Cho vay và tiền gửi của các khách hàng lớn nhất”: v Đơn vị tính: Triệu VND. Các loại ngoại tệ được quy đổi ra VND + Chỉ tiêu 1: Thống kê số dư nợ tín dụng của 10 khách hàng là cá nhân, tổ chức có số dư nợ tín dụng lớn nhất của TCTD tại ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. + Chỉ tiêu 2: Thống kê tổng số dư tiền gửi (gồm tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng trở xuống và tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng) của 20 khách hàng là cá nhân, tổ chức có số dư tiền gửi lớn nhất tại TCTD tại ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. PHỤ LỤC 4a CÁC MẪU BIỂU BÁO CÁO ÁP DỤNG CHO CÁC ĐƠN VỊ THUỘC NHNN (Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2010/TT-NHNN ngày 08/10/2010) Biểu số 01-A/DBTKTT Đơn vị báo cáo:....... BÁO CÁO VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI TRUNG VÀ DÀI HẠN CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG VÀ DOANH NGHIỆP (Quý ….. năm ………..) Đơn vị tính: Triệu USD <jsontable name="bang_13"> </jsontable> <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 1. Đối tượng áp dụng: Vụ Quản lý ngoại hối. 2. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất vào ngày 20 của tháng đầu quý sau ngay sau quý báo cáo 3. Hình thức báo cáo: Bằng văn bản 4. Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Dự báo, thống kê tiền tệ 5. Hướng dẫn lập báo cáo: Tổng hợp số liệu vay, trả nợ nước ngoài trung và dài hạn của các tổ chức tín dụng và doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. Cột (8) = Cột (2) + Cột (3) – Cột (6) Cột (10) = Cột (2) + Cột (3) – Cột (4). Biểu số 02-A/DBTKTT Đơn vị báo cáo:...... BÁO CÁO VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI NGẮN HẠN CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG VÀ DOANH NGHIỆP (Quý ….. năm ………..) Đơn vị tính: Triệu USD <jsontable name="bang_15"> </jsontable> <jsontable name="bang_16"> </jsontable> 1. Đối tượng áp dụng: Vụ Quản lý ngoại hối. 2. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất vào ngày 20 của tháng đầu quý tiếp theo ngay sau quý báo cáo 3. Hình thức báo cáo: Bằng văn bản 4. Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Dự báo, thống kê tiền tệ 5. Hướng dẫn lập báo cáo: Tổng hợp số liệu vay, trả nợ nước ngắn hạn của các tổ chức tín dụng (bao gồm vay, trả nợ bằng tiền) của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. Ghi chú: Cột (4): Bao gồm các khoản trả nợ gốc, lãi và phí vay (nếu có). Cột (5) = Cột (4) – Cột (6) Cột (7) = Cột (2) + Cột (3) – Cột (6). Biểu số 03-A/DBTKTT Đơn vị báo cáo:....... BÁO CÁO CHUYỂN TIỀN MỘT CHIỀU VÀO VIỆT NAM (Tháng …….. năm ……….) Đơn vị: triệu USD <jsontable name="bang_17"> </jsontable> <jsontable name="bang_18"> </jsontable> 1. Đối tượng áp dụng: Vụ Quản lý ngoại hối. 2. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất vào ngày 20 của tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo 3. Hình thức báo cáo: Bằng văn bản 4. Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Dự báo, thống kê tiền tệ 5. Hướng dẫn lập báo cáo: Thống kê các khoản chuyển tiền của người không cư trú của Việt Nam chuyển cho người cư trú của Việt Nam dưới hình thức cho, biếu, tặng …, không bao gồm các khoản chuyển tiền cho mục đích đầu tư. Biểu số 04-A/DBTKTT Đơn vị báo cáo:............ BÁO CÁO VỀ VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI TRUNG VÀ DÀI HẠN CỦA DOANH NGHIỆP THEO LOẠI TIỀN (Quý ….. năm ………..) Đơn vị: Triệu USD <jsontable name="bang_19"> </jsontable> <jsontable name="bang_20"> </jsontable> 1. Đối tượng áp dụng: Vụ Quản lý ngoại hối. 2. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất vào ngày 20 của tháng đầu quý tiếp theo ngay sau quý báo cáo 3. Hình thức báo cáo: Bằng văn bản 4. Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Dự báo, thống kê tiền tệ 5. Hướng dẫn lập báo cáo: Tổng hợp số liệu vay, trả nợ nước ngoài trung và dài hạn của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo theo loại tiền. Ghi chú: Cột (9) = Cột (5) - Cột (7) - các khoản nợ trung và dài hạn được gia hạn nợ; Cột (10) = Cột (6) - Cột (8); Cột (11) = Cột (2) + Cột (4) – Cột (7).
2,094
130,821
Biểu số 05-A/DBTKTT Đơn vị báo cáo: …………….. BÁO CÁO VỀ SỐ DƯ TIỀN GỬI TẠI NƯỚC NGOÀI CỦA CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ (Quý ….. năm ………..) Đơn vị: Triệu USD <jsontable name="bang_21"> </jsontable> <jsontable name="bang_22"> </jsontable> 1. Đối tượng áp dụng: Vụ Quản lý ngoại hối. 2. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất vào ngày 20 của tháng đầu quý tiếp theo ngay sau quý báo cáo 3. Hình thức báo cáo: Bằng văn bản 4. Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Dự báo, thống kê tiền tệ Biểu số 06-A/QLNH Đơn vị báo cáo: ……………….. BÁO CÁO TÌNH HÌNH NỘP VÀO TÀI KHOẢN SỐ NGOẠI TỆ TIỀN MẶT THU TỪ XUẤT KHẨU SANG CAMPUCHIA/TRUNG QUỐC (Quý ….. năm ………..) Đơn vị: 1000 USD <jsontable name="bang_23"> </jsontable> <jsontable name="bang_24"> </jsontable> 1. Đối tượng áp dụng: a. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Quảng Ninh, An Giang, Bình Phước, Đắc Lắc, Đồng Tháp, Gia Lai, Kiên Giang, Kon Tum, Long An, Tây Ninh báo cáo tình hình nộp vào tài khoản số ngoại tệ tiền mặt thu từ xuất khẩu sang Campuchia. b. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh: Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh thực hiện báo cáo tình hình nộp vào tài khoản số ngoại tệ tiền mặt thu từ xuất khẩu sang Trung Quốc. 2. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất ngày 15 của tháng đầu quý tiếp theo ngay sau quý báo cáo. 3. Hình thức báo cáo: Báo cáo điện tử. 4. Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Quản lý ngoại hối. 5. Hướng dẫn lập báo cáo: Các loại ngoại tệ tiền mặt thu từ xuất khẩu sang Campuchia/Trung Quốc được quy đổi ra USD để báo cáo. Ghi chú: Mẫu biểu này được xây dựng để thay thế các yêu cầu báo cáo quy định tại Quyết định số 17/2004/QĐ-NHNN ngày 5/1/2004 về việc ban hành Quy chế thanh toán mua bán, trao đổi hàng hóa và dịch vụ thương mại tại khu vực biên giới Việt Nam-Campuchia, Quyết định số 689/2004/QĐ-NHNN ngày 07/6/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy chế thanh toán trong mua bán, trao đổi hàng hóa và dịch vụ tại khu vực biên giới và khu kinh tế cửa khẩu giữa Việt Nam và Trung Quốc. Biểu số 07-A/CSTT Đơn vị báo cáo: ……………….. BÁO CÁO TÍN DỤNG TIÊU DÙNG (Quý ….. năm ………..) Đơn vị: Tỷ đồng, Phần trăm <jsontable name="bang_25"> </jsontable> <jsontable name="bang_26"> </jsontable> 1. Đối tượng áp dụng: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố. 2. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất ngày 15 của tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo, NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố tổng hợp số liệu của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ tin học. 3. Hình thức báo cáo: Báo cáo điện tử 4. Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Chính sách tiền tệ. Ghi chú: Mẫu biểu này thay thế mẫu biểu báo cáo quy định tại công văn số 1288/NHNN-CSTT ngày 27/02/2009 của Thống đốc NHNN về việc gửi báo cáo lãi suất cho vay thỏa thuận. Biểu số 08-A/PH&KQ Đơn vị báo cáo: ………… <jsontable name="bang_27"> </jsontable> DỰ BÁO TÌNH HÌNH THU, CHI TIỀN MẶT (Quý ….. năm ………..) 1. Dự báo tình hình thu, chi tiền mặt: <jsontable name="bang_28"> </jsontable> 2. Đề xuất, kiến nghị (nếu có): ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ <jsontable name="bang_29"> </jsontable> 1. Đối tượng áp dụng: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố, Sở giao dịch NHNN 2. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất vào ngày 15 của tháng đầu quý tiếp theo ngay sau quý báo cáo. 3. Hình thức báo cáo: Báo cáo điện tử, thực hiện gửi theo quy định bảo mật. 4. Đơn vị nhận báo cáo: Cục Phát hành và Kho quỹ. Biểu số 09-A/TD Đơn vị báo cáo: ……………. BÁO CÁO TỔNG HỢP CHO VAY PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN (Quý ………. năm ……….) Đơn vị: Triệu VNĐ <jsontable name="bang_30"> </jsontable> <jsontable name="bang_31"> </jsontable> 1. Đối tượng áp dụng: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố. 2. Thời hạn gửi: Chậm nhất ngày 20 của tháng tiếp theo ngay sau quý báo cáo, NHNN chi nhánh gửi số liệu báo cáo hoạt động quý trước của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở cho NHNN qua Cục Công nghệ tin học. 3. Hình thức báo cáo: Báo cáo điện tử. 4. Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Tín dụng. 5. Hướng dẫn lập báo cáo: Như hướng dẫn tại Biểu số 08B/TD tại Phụ lục 4b. Ghi chú: Báo cáo này thay thế các biểu báo cáo: Tại công văn số 320/CV-NHNN14 ngày 16/4/1999 về việc thực hiện Quyết định số 67/1999/QĐ-TTg ngày 30/03/1999 của Thủ tướng Chính phủ, công văn số 08/NHNN-TD ngày 4/1/2001 về hướng dẫn thực hiện Quyết định số 132/2000/QĐ-TTg ngày 24/11/2000 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách phát triển ngành nghề nông thôn, công văn số 1467/NHNN-TD ngày 23/12/2003 về việc phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản. Biểu số 10-A/TT Đơn vị báo cáo: ………….. ĐIỆN BÁO SỰ CỐ TRONG THANH TOÁN ĐIỆN TỬ LIÊN NGÂN HÀNG <jsontable name="bang_32"> </jsontable> <jsontable name="bang_33"> </jsontable> 1. Đối tượng áp dụng: - Các đơn vị NHNN tham gia thanh toán điện (Sở giao dịch NHNN; NHNN Chi nhánh các tỉnh, thành phố; Văn phòng đại diện NHNN tại TPHCM; Cục quản trị NHNN …) báo cáo sự cố xảy ra tại đơn vị mình. - Cục Công nghệ Tin học (Trung tâm thanh toán Quốc gia) báo cáo sự cố xảy ra đối với toàn hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng. 2. Thời hạn gửi báo cáo: Ngay khi xảy ra sự cố 3. Hình thức báo cáo: Báo cáo điện tử, hoặc Fax, hoặc Điện thoại. 4. Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Thanh toán. Biểu số 11-A/TT Đơn vị báo cáo: ………….. BÁO CÁO XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ MỞ, THAY ĐỔI TÊN VÀ/HOẶC ĐỊA ĐIỂM MÁY ATM <jsontable name="bang_34"> </jsontable> <jsontable name="bang_35"> </jsontable> 1. Đối tượng áp dụng: Chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố. 2. Thời hạn gửi báo cáo: Ngay sau khi phát sinh 3. Hình thức báo cáo: Báo cáo điện tử. 4. Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Thanh toán. PHỤ LỤC 4b CÁC MẪU BIỂU BÁO CÁO ÁP DỤNG CHO CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2010/TT-NHNN ngày 08/10/2010) Biểu số 01-B/CSTT Đơn vị báo cáo: ………….. BÁO CÁO CHO VAY ĐẦU TƯ, KINH DOANH CHỨNG KHOÁN (Tháng .............. năm ..........) Đơn vị: Tỷ đồng, Phần trăm <jsontable name="bang_36"> </jsontable> <jsontable name="bang_37"> </jsontable> 1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở). 2. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất ngày 12 của tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo, trụ sở chính các TCTD tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ tin học. 3. Hình thức báo cáo: Báo cáo điện tử. 4. Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Chính sách tiền tệ. Ghi chú: Mẫu biểu này thay thế mẫu biểu báo cáo quy định tại Quyết định số 03/2008/QĐ-NHNN ngày 01/02/2008 của Thống đốc NHNN về việc cho vay, chiết khấu giấy tờ có giá để đầu tư và kinh doanh chứng khoán. Biểu số 02-B/CSTT Đơn vị báo cáo: ………….. BÁO CÁO CÁC GIAO DỊCH HOÁN ĐỔI LÃI SUẤT ĐANG CÒN HIỆU LỰC THỰC HIỆN (Tháng …………. năm ……………) <jsontable name="bang_38"> </jsontable> <jsontable name="bang_39"> </jsontable> 1. Đối tượng áp dụng: Các ngân hàng thương mại, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam. 2. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất vào ngày 12 của tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo, trụ sở chính TCTD tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ tin học. 3. Hình thức báo cáo: Báo cáo điện tử. 4. Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Chính sách tiền tệ. Ghi chú: Báo cáo này thay thế biểu báo cáo tại phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 62/2006/QĐ-NHNN ngày 29/12/2006 về ban hành quy chế thực hiện giao dịch hoán đổi lãi suất của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Biểu số 03-B/CSTT Đơn vị báo cáo: ………….. BÁO CÁO TÍN DỤNG TIÊU DÙNG (Tháng ……. năm …….) Đơn vị: Tỷ đồng, Phần trăm <jsontable name="bang_40"> </jsontable> <jsontable name="bang_41"> </jsontable> 1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng 2. Thời hạn gửi báo cáo: - Chậm nhất ngày 12 của tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo, trụ sở chính các TCTD (trừ Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở) tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ tin học. - Chậm nhất ngày 12 của tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo, Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở gửi báo cáo cho NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở. 3. Hình thức báo cáo: Báo cáo điện tử. 4. Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Chính sách tiền tệ. Ghi chú: Mẫu biểu này thay thế mẫu biểu báo cáo quy định tại công văn số 1288/NHNN-CSTT ngày 27/02/2009 của Thống đốc NHNN về việc gửi báo cáo lãi suất cho vay thỏa thuận. Biểu số 04-B/CSTT Đơn vị báo cáo: ………….. BÁO CÁO TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN BẰNG VÀNG, BẰNG VND BẢO ĐẢM GIÁ TRỊ THEO GIÁ VÀNG (Tháng ……. năm …….) Đơn vị: Đồng <jsontable name="bang_42"> </jsontable> <jsontable name="bang_43"> </jsontable> 1. Đối tượng áp dụng: Các TCTD có phát sinh nghiệp vụ huy động và sử dụng vốn bằng vàng, bằng VND bảo đảm giá trị theo giá vàng tổng hợp số liệu toàn hệ thống, gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ tin học. 2. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất vào ngày 12 của tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo, trụ sở chính TCTD tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ tin học. 3. Hình thức báo cáo: Báo cáo điện tử. 4. Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Chính sách tiền tệ. 5. Hướng dẫn lập báo cáo: - TCTD căn cứ vào số dư các tài khoản tương ứng với các chỉ tiêu báo cáo tại thời điểm cuối ngày làm việc cuối cùng của mỗi tháng để lấy số liệu lập biểu báo cáo. - Đối với những chỉ tiêu báo cáo không có tài khoản cấp III tương ứng trong hệ thống tài khoản kế toán các TCTD hiện hành: TCTD căn cứ vào từng hình thức huy động và sử dụng vốn bằng vàng, bằng VND bảo đảm giá trị theo giá vàng, số vàng chuyển đổi thành tiền … để lấy số liệu lập báo cáo. Ghi chú: Mẫu biểu này thay thế mẫu biểu báo cáo quy định tại Quyết định số 1019/2001/QĐ-NHNN ngày 14/8/2001 của Thống đốc NHNN về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 432/2000/QĐ-NHNN1 ngày 03/10/2000 về nghiệp vụ huy động và sử dụng vốn bằng vàng, bằng VND bảo đảm giá trị theo giá vàng của các TCTD. Biểu số 05-B/CSTT Đơn vị báo cáo: ………….. BÁO CÁO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI LĨNH VỰC ĐẦU TƯ, KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN (Tháng ……. năm …….) Đơn vị: Tỷ đồng, Phần trăm <jsontable name="bang_44"> </jsontable> <jsontable name="bang_45"> </jsontable> 1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở). 2. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất vào ngày 12 của tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo, trụ sở chính các TCTD tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ tin học.
2,161
130,822
3. Hình thức báo cáo: Báo cáo điện tử. 4. Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Chính sách tiền tệ. 5. Hướng dẫn lập báo cáo: - Đối với nhu cầu vốn để xây dựng, sửa chữa và mua nhà để ở, nhà để ở kết hợp với cho thuê: Thống kê các khoản cho vay mà khách hàng trả nợ bằng các nguồn thu nhập, trừ nguồn trả nợ chỉ bằng tiền lương. - Các nhu cầu vốn cho đầu tư, kinh doanh bất động sản khác không bao gồm các nhu cầu vốn xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, kinh doanh. Ghi chú: Mẫu biểu này thay thế mẫu biểu báo cáo quy định tại công văn số 5659/NHNN-CSTT ngày 25/6/2008 của Thống đốc NHNN về việc báo cáo một số chỉ tiêu tín dụng. Biểu số 06-B/DBTKTT Đơn vị báo cáo: ………….. BÁO CÁO CHO VAY XUẤT NHẬP KHẨU (Tháng ……. năm …….) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_46"> </jsontable> <jsontable name="bang_47"> </jsontable> 1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân trung ương và Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở). 2. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất ngày 12 của tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo, trụ sở chính TCTD tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ tin học. 3. Hình thức báo cáo: Báo cáo điện tử. 4. Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Dự báo, thống kê tiền tệ. 5. Hướng dẫn lập báo cáo: - Cho vay xuất khẩu: thống kê toàn bộ các khoản doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ cho tổ chức, cá nhân trong nước vay đáp ứng nhu cầu vốn trực tiếp cho đầu tư, sản xuất, kinh doanh hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu (không bao gồm phần cho vay để thanh toán cho nước ngoài tiền nhập khẩu hàng hóa, máy móc, thiết bị, dịch vụ … phục vụ nhu cầu sản xuất hàng xuất khẩu). - Cho vay nhập khẩu: thống kê toàn bộ các khoản doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ cho tổ chức, cá nhân trong nước vay để thanh toán cho nước ngoài tiền nhập khẩu hàng hóa (kể cả hàng tạm nhập tái xuất), dịch vụ phục vụ nhu cầu sản xuất, kinh doanh trong nước. - Tỷ giá quy đổi áp dụng để lập báo cáo: + Tỷ giá giữa VND và USD: TCTD áp dụng tỷ giá bình quân liên ngân hàng do NHNN công bố tại ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. + Tỷ giá giữa VND và các ngoại tệ khác: TCTD áp dụng tỷ giá do Tổng giám đốc (Giám đốc) TCTD quy định tại ngày làm việc cuối cùng báo cáo. Ghi chú: Mẫu biểu này thay thế mẫu biểu báo cáo quy định tại Công văn số 13684/2007/NHNN-CSTT ngày 26/12/2007 của Thống đốc NHNN về việc gửi báo cáo tạm thời bằng văn bản. Biểu số 07-B/DBTKTT Đơn vị báo cáo: ………….. BÁO CÁO TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ VÀO GIẤY TỜ CÓ GIÁ DO CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG KHÁC VÀ CÁC TỔ CHỨC KHÔNG PHẢI TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHÁT HÀNH (Ngày…… tháng ……. năm …….) Đơn vị: Triệu VND <jsontable name="bang_48"> </jsontable> <jsontable name="bang_49"> </jsontable> 1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở). 2. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất 14 giờ ngày làm việc tiếp theo ngay sau ngày báo cáo, trụ sở chính TCTD tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ tin học. 3. Hình thức báo cáo: Báo cáo điện tử. 4. Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Dự báo, thống kê tiền tệ. 5. Hướng dẫn lập báo cáo: - Thống kê số dư đầu tư vào giấy tờ có giá do các TCTD khác và các tổ chức không phải TCTD phát hành tại thời điểm cuối ngày báo cáo. Tổ chức không phải TCTD được quy định tại Phần 2 Phụ lục 3 Thông tư này. - Tỷ giá quy đổi áp dụng để lập báo cáo: + Tỷ giá giữa VND và USD: TCTD áp dụng tỷ giá bình quân liên ngân hàng do NHNN công bố tại cuối ngày báo cáo. + Tỷ giá giữa VND và các ngoại tệ khác: TCTD áp dụng tỷ giá do Tổng giám đốc (Giám đốc) TCTD quy định tại cuối ngày báo cáo. Biểu số 08-B/TD Đơn vị báo cáo: ……………. BÁO CÁO TỔNG HỢP CHO VAY PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN (Quý ………. năm ……….) Đơn vị: Triệu VNĐ <jsontable name="bang_50"> </jsontable> <jsontable name="bang_51"> </jsontable> 1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng 2. Thời hạn gửi: - Chậm nhất ngày 15 của tháng đầu quý tiếp theo ngay sau quý báo cáo, trụ sở chính TCTD (trừ Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở) truyền số liệu báo cáo hoạt động quý trước của toàn hệ thống, từng sở giao dịch, chi nhánh TCTD trong hệ thống về NHNN qua Cục Công nghệ tin học. - Chậm nhất ngày 15 của tháng đầu quý tiếp theo ngay sau quý báo cáo, Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở gửi số liệu báo cáo hoạt động quý trước cho NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở. 3. Hình thức báo cáo: Báo cáo điện tử. 4. Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Tín dụng, NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố. 5. Hướng dẫn lập báo cáo: a. Tỷ giá quy đổi áp dụng để lập báo cáo: - Cho vay bằng USD được quy đổi theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do NHNN công bố vào ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. - Cho vay bằng ngoại tệ khác và vàng quy đổi theo tỷ giá do Tổng giám đốc (Giám đốc) TCTD quy định tại ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. b. Cách ghi: - Cột 3, 4 báo cáo doanh số phát sinh thực tế trong kỳ báo cáo (đã loại trừ hư số). - Cột 5 ghi tổng dư nợ (=cột 7 + cột 8) - Cột 7 ghi số dư nợ ngắn hạn (gồm tất cả các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5) - Cột 8 ghi số dư nợ trung, dài hạn (gồm tất cả các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5) - Cột 9 ghi số dư nợ của các khoản nợ đã được cơ cấu lại thời hạn trả nợ. - Cột 10, 11, 12 ghi số dư nợ tương ứng được TCTD phân vào các nhóm 3, 4, 5. - Cột 13 ghi số dư của các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý (thuộc nợ nhóm 5). c. Phân loại trang trại và hợp tác xã: - Kinh tế trang trại: Nếu trang trại SXKD tổng hợp thì căn cứ vào giá trị sản lượng, hàng hóa dịch vụ của loại SXKD có tỷ trọng lớn nhất để phân loại. - Hợp tác xã: Nếu hợp tác xã sản xuất kinh doanh tổng hợp thì căn cứ vào giá trị sản lượng, hàng hóa dịch vụ của loại SXKD có tỷ trọng lớn nhất để phân loại. Ghi chú: Báo cáo này thay thế các biểu báo cáo: Tại công văn số 320/CV-NHNN14 ngày 16/4/1999 về việc thực hiện Quyết định số 67/1999/QĐ-TTg ngày 30/03/1999 của Thủ tướng Chính phủ, công văn số 08/NHNN-TD ngày 4/1/2001 về hướng dẫn thực hiện Quyết định số 132/2000/QĐ-TTg ngày 24/11/2000 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách phát triển ngành nghề nông thôn, công văn số 1467/NHNN-TD ngày 23/12/2003 về việc phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản. Biểu số 09-B/TD Đơn vị báo cáo: ……………. BÁO CÁO TÌNH HÌNH CHO VAY CÁC DOANH NGHIỆP CÓ BẢO LÃNH CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (Tháng ………. năm ……….) Đơn vị: Triệu đồng, nghìn USD <jsontable name="bang_52"> </jsontable> <jsontable name="bang_53"> </jsontable> 1. Đối tượng áp dụng: Các ngân hàng thương mại, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam. 2. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất vào ngày 12 tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo, trụ sở chính các ngân hàng tổng hợp số liệu của toàn hệ thống gửi báo cáo cho NHNN thông qua Cục Công nghệ tin học. 3. Hình thức báo cáo: Báo cáo điện tử. 4. Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Tín dụng. 5. Hướng dẫn lập báo cáo: Cột (6), (8), (10), (12), (14): Bao gồm USD; các loại ngoại tệ khác được quy đổi ra USD theo tỷ giá do Tổng Giám đốc (Giám đốc) ngân hàng quy định tại thời điểm cuối ngày cuối cùng của tháng báo cáo. Ghi chú: Mẫu biểu này thay thế yêu cầu báo cáo quy định tại Thông tư số 12/2009/TT-NHNN ngày 28/5/2009 của Thống đốc NHNN. Biểu số 10-B/CQTTGS Đơn vị báo cáo: ……………. BÁO CÁO VỀ GIỚI HẠN CHO VAY, BẢO LÃNH ĐỐI VỚI NHÓM KHÁCH HÀNG LIÊN QUAN (Quý ………. năm ……….) Đơn vị: Tỷ đồng <jsontable name="bang_54"> </jsontable> <jsontable name="bang_55"> </jsontable> 1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Chính sách Xã hội và Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở). 2. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất ngày 15 của tháng đầu quý tiếp theo ngay sau quý báo cáo, trụ sở chính TCTD tổng hợp số liệu của toàn hệ thống, số liệu từng hội sở, chi nhánh trong hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ tin học. 3. Hình thức báo cáo: Báo cáo điện tử. 4. Đơn vị nhận báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng. 5. Hướng dẫn lập báo cáo: - Các TCTD căn cứ vào quy định về giới hạn tín dụng theo Thông tư số 13/2010/TT-NHNN (Thông tư 13) ngày 20/5/2010 về các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của TCTD để lập báo cáo. - Các giới hạn trên không áp dụng đối với các trường hợp không áp dụng quy định tại Điều 10 Thông tư 13. - Khi báo cáo giới hạn tín dụng của khách hàng và nhóm khách hàng liên quan, TCTD phải nhóm riêng về dư nợ cho vay đối với các doanh nghiệp mà TCTD nắm quyền kiểm soát; công ty trực thuộc của TCTD là công ty cho thuê tài chính. - Các loại ngoại tệ và vàng được quy đổi ra VND để báo cáo theo quy định sau: + Tỷ giá giữa VND và USD: TCTD áp dụng tỷ giá bình quân liên ngân hàng do NHNN công bố tại ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. + Tỷ giá giữa VND và các loại ngoại tệ khác: TCTD áp dụng tỷ giá do Tổng giám đốc (Giám đốc) TCTD quy định tại ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. Biểu số 11-B/QLNH Đơn vị báo cáo: ……………. BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN THANH TOÁN VỚI LÀO (Quý ………. năm ……….) 1. Doanh số mua bán LAK: - Tổng số giao dịch: + Mua vào: + Bán ra: - Doanh số giao dịch: + Mua vào: + Bán ra: - Tỷ giá (ngày 30 cuối tháng): + Mua vào: + Bán ra: - Dư cuối kỳ: 2. Tình hình chuyển tiền viện trợ, thực hiện các dự án viện trợ và các dự án khác của Việt Nam với Lào:
2,080
130,823
Đơn vị: 1000 USD <jsontable name="bang_56"> </jsontable> 3. Tình hình mở và sử dụng tài khoản VND tại NH liên doanh Lào-Việt tại Lào: - Số tổ chức, doanh nghiệp mở tài khoản đồng Việt Nam tại NH liên doanh Lào-Việt tại Lào: - Tình hình sử dụng tài khoản VND tại NH liên doanh Lào-Việt tại Lào: <jsontable name="bang_57"> </jsontable> 4. Tình hình mở và sử dụng tài khoản LAK tại NH liên doanh Lào-Việt tại Lào - Số tổ chức, doanh nghiệp mở tài khoản LAK tại NH liên doanh Lào-Việt tại Lào: - Tình hình sử dụng tài khoản LAK: <jsontable name="bang_58"> </jsontable> <jsontable name="bang_59"> </jsontable> 1. Đối tượng áp dụng: Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam. 2. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất ngày 15 của tháng đầu quý tiếp theo ngay sau quý báo cáo, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ tin học. 3. Hình thức báo cáo: Báo cáo điện tử. 4. Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Quản lý ngoại hối. 5. Hướng dẫn lập báo cáo: Tỷ giá quy đổi áp dụng để lập báo cáo: - Tỷ giá giữa VND và USD: áp dụng tỷ giá bình quân liên ngân hàng do NHNN công bố tại ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. - Tỷ giá giữa VND và LAK, tỷ giá giữa LAK và USD do Tổng giám đốc (Giám đốc) TCTD quy định tại ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. Biểu số 12-B/QLNH Đơn vị báo cáo: ……………. BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN THANH TOÁN VỚI LÀO (Quý ………. năm ……….) 1. Doanh số mua bán LAK: - Tổng số giao dịch: + Mua vào: + Bán ra: - Doanh số giao dịch: + Mua vào: + Bán ra: - Tỷ giá ngày cuối tháng: + Mua vào: + Bán ra: - Dư cuối kỳ: 2. Tình hình chuyển tiền viện trợ, thực hiện các dự án viện trợ và các dự án khác của Việt Nam với Lào: Đơn vị: 1000 USD <jsontable name="bang_60"> </jsontable> <jsontable name="bang_61"> </jsontable> 1. Đối tượng áp dụng: - Ngân hàng liên doanh Lào-Việt chi nhánh Hà Nội. - Ngân hàng liên doanh Lào-Việt chi nhánh TP. Hồ Chí Minh. 2. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất ngày 15 của tháng đầu quý tiếp theo ngay sau quý báo cáo, Ngân hàng liên doanh Lào-Việt chi nhánh Hà Nội, Ngân hàng liên doanh Lào-Việt chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tổng hợp số liệu gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ tin học. 3. Hình thức báo cáo: Báo cáo điện tử. 4. Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Quản lý ngoại hối. 5. Hướng dẫn lập báo cáo: Tỷ giá quy đổi áp dụng để lập báo cáo: + Tỷ giá giữa VND và USD: TCTD áp dụng tỷ giá bình quân liên ngân hàng do NHNN công bố tại ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. - Tỷ giá giữa USD và LAK: TCTD áp dụng tỷ giá do Tổng giám đốc (Giám đốc) TCTD quy định tại ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. Biểu số 13-B/NHNN-CN Đơn vị báo cáo: ……………. BÁO CÁO THỐNG KÊ THU CHI CÁC LOẠI TIỀN THUỘC QUỸ NGHIỆP VỤ (Tháng ………. năm ……….) I- Tiền mặt tại đơn vị: Đơn vị: Đồng <jsontable name="bang_62"> </jsontable> II- Tiền mặt không đủ tiêu chuẩn lưu thông chờ xử lý: <jsontable name="bang_63"> </jsontable> <jsontable name="bang_64"> </jsontable> 1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng 2. Thời hạn gửi báo cáo: - Chậm nhất ngày 15 của tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo, trụ sở chính TCTD (trừ Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở) truyền số liệu báo cáo hoạt động tháng trước của từng sở giao dịch, chi nhánh TCTD trong hệ thống về NHNN thông qua Cục Công nghệ tin học. - Chậm nhất ngày 15 của tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo, Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở gửi số liệu báo cáo hoạt động tháng trước cho NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở. 3. Hình thức báo cáo: Báo cáo điện tử. 4. Đơn vị nhận báo cáo: NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố trên cùng địa bàn (để sử dụng tại đơn vị). 5. Hướng dẫn lập báo cáo: Các TCTD lập vào ngày cuối tháng. Số liệu trong mẫu lấy từ tổng số tiền thu, chi qua quỹ nghiệp vụ trong tháng có đối chiếu với số liệu kế toán. I/ Tiền mặt tại đơn vị: - Cột (1): Phản ánh các loại tiền (từ tiền lớn đến tiền nhỏ, theo chất liệu đồng tiền) - Cột (2): Tồn quỹ cuối kỳ tháng trước mang sang - Cột (3) và cột (9): Phản ánh số tiền thu chi của quỹ nghiệp vụ phát hành với NHNN chi nhánh Tỉnh, TP. - Cột (4) và cột (10): Phản ánh số tiền thu chi của quỹ nghiệp vụ về điều chuyển vốn bằng tiền mặt giữa các TCTD trong cùng hệ thống với nhau - Cột (5) và cột (11): Phản ánh số tiền thu chi của quỹ nghiệp vụ về điều chuyển vốn bằng tiền mặt giữa các TCTD khác hệ thống với nhau - Cột (6) và cột (12): Phản ánh số tiền thu chi từ lưu thông, thu chi chuyển tiền, cho vay. - Cột (7) và cột (13): Phản ánh các khoản thu chi đổi loại như: đổi cơ cấu các loại tiền thuộc quỹ nghiệp vụ; đổi tiền lành, tiền rách cho dân cư. - Cột (8) = cột (3) + cột (4) + cột (5) + cột (6) + cột (7) - Cột (14) = cột (9) + cột (10) + cột (11) + cột (12) + cột (13) - Cột (15): Phản ánh tồn quỹ nghiệp vụ đến ngày cuối tháng - Cột (16), (17): Phản ánh tỷ lệ % các loại tiền thu, chi trong kỳ trong tổng số tiền thu, chi trong tháng. II/ Tiền mặt không đủ tiêu chuẩn lưu thông chờ xử lý: Cột (1): Phản ánh các loại tiền (từ tiền lớn đến tiền nhỏ, theo chất liệu đồng tiền) Cột (2): Tồn quỹ cuối kỳ tháng trước mang sang Cột (3): Phản ánh số tiền không đủ TCLT nhập trong kỳ Cột (4): Phản ánh số tiền không đủ TCLT xuất trong kỳ Cột (5): Phản ánh số tiền không đủ TCLT tồn quỹ cuối kỳ Cơ sở để thu thập số liệu: sổ quỹ tiền mặt, sổ thu, chi tiền mặt; bảng kê thu chi tiền mặt. Tiền mặt không đủ tiêu chuẩn lưu thông: là tiền thu đổi cho khách hàng theo Quyết định số 24/2008/QĐ-NHNN ngày 22/8/2008 và tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông qua tuyển chọn kiểm đếm. Biểu số 14-B/CQTTGS Đơn vị báo cáo: ……………. DANH SÁCH DOANH NGHIỆP TỔ CHỨC TÍN DỤNG NẮM QUYỀN KIỂM SOÁT (Quý ………. năm ……….) Đơn vị: Tỷ đồng <jsontable name="bang_65"> </jsontable> <jsontable name="bang_66"> </jsontable> 1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở) 2. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất ngày 15 của tháng đầu quý tiếp theo ngay sau quý báo cáo, trụ sở chính TCTD tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ tin học. 3. Đơn vị nhận báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng. 4. Hình thức báo cáo: Báo cáo điện tử 5. Hướng dẫn lập báo cáo: (1) Tên doanh nghiệp: Tên doanh nghiệp mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểm soát theo quy định tại Thông tư số 13/2010/TT-NHNN ngày 20/5/2010 về các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của TCTD. (2) Lĩnh vực hoạt động: Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp mà TCTD nắm quyền kiểm soát. (3) Tỷ lệ sở hữu (%): Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của TCTD tại doanh nghiệp mà TCTD nắm quyền kiểm soát. (4) Số dư cho vay của TCTD đối với doanh nghiệp: Dư nợ cho vay của TCTD đối với doanh nghiệp mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểm soát (5) Số dư bảo lãnh của TCTD đối với doanh nghiệp: Dư nợ bảo lãnh của TCTD đối với doanh nghiệp mà TCTD nắm quyền kiểm soát (6) Tổng số dư cho vay, bảo lãnh của TCTD đối với doanh nghiệp: Tổng (4) + (5). (7) Giá trị tài sản bảo đảm của doanh nghiệp: Giá trị tài sản bảo đảm cho khoản vay, bảo lãnh của doanh nghiệp (nếu có). (8) Tỷ lệ tổng mức cho vay, bảo lãnh/vốn tự có của TCTD: Tỷ lệ giữa tổng mức cho vay, bảo lãnh của TCTD đối với doanh nghiệp mà TCTD nắm quyền kiểm soát và vốn tự có của TCTD. Tỷ giá quy đổi áp dụng để lập báo cáo: + Tỷ giá giữa VND và USD: TCTD áp dụng tỷ giá bình quân liên ngân hàng do NHNN công bố tại ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. + Tỷ giá giữa VND và các loại ngoại tệ khác: TCTD áp dụng tỷ giá do Tổng giám đốc (Giám đốc) TCTD quy định tại ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. Biểu 15-B/NHNN-CN Đơn vị báo cáo….. BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN MỘT SỐ TỶ LỆ BẢO ĐẢM AN TOÀN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN CƠ SỞ A. Vốn tự có, tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu và tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn để cho vay trung, dài hạn: Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_67"> </jsontable> B. Khả năng chi trả: Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_68"> </jsontable> <jsontable name="bang_69"> </jsontable> 1. Đối tượng áp dụng: Các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở. 2. Định kỳ và thời hạn gửi báo cáo: a. Nội dung báo cáo tại các mục A: ­- Định kỳ báo cáo: Tháng. - Thời hạn gửi báo cáo: chậm nhất vào ngày 12 của tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo. b. Nội dung báo cáo tại mục B: - Định kỳ báo cáo: 10 ngày (3 kỳ/tháng) - Thời hạn gửi báo cáo: chậm nhất sau 02 ngày làm việc tiếp theo ngay sau kể từ ngày cuối cùng của kỳ báo cáo. 3. Đơn vị nhận báo cáo: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố. 4. Hình thức báo cáo: Báo cáo điện tử. 5. Hướng dẫn lập báo cáo: - Các chỉ tiêu để tính vốn tự có, tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu, tỷ lệ về khả năng chi trả, tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn đã sử dụng để cho vay trung, dài hạn được tính toán theo quy định tại Quyết định 1328/2005/QĐ-NHNH ngày 06/9/2005 quy định về các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở và công văn số 298/TDHT-CVĐL ngày 30/9/2005 về việc hướng dẫn cách xác định vốn tự có đối với Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở. - Tỷ giá quy đổi áp dụng để lập báo cáo: + Tỷ giá giữa VND và USD: TCTD áp dụng tỷ giá bình quân liên ngân hàng do NHNN công bố tại ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. + Tỷ giá giữa VND và các loại ngoại tệ khác: TCTD áp dụng tỷ giá do Tổng giám đốc (Giám đốc) TCTD quy định tại ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo. PHỤ LỤC 5 MÃ SỐ THỐNG KÊ ÁP DỤNG TRONG CÔNG TÁC THỐNG KÊ NGÂN HÀNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2010/TT-NHNN ngày 08/10/2010) Bảng 1. MÃ NGÀNH KINH TẾ
2,125
130,824
<jsontable name="bang_70"> </jsontable> Ghi chú: Mã ngành kinh tế nêu tại bảng này là mã ngành kinh tế cấp 1. Các TCTD thực hiện thống nhất phân ngành kinh tế đến cấp 5, nội dung cụ thể của từng ngành kinh tế được quy định tại Quyết định số 337/QĐ-BKH ngày 10/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành Quy định nội dung Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam. Bảng 2. MÃ LOẠI HÌNH TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN <jsontable name="bang_71"> </jsontable> Bảng 3. MÃ LOẠI HÌNH TỔ CHỨC TÍN DỤNG <jsontable name="bang_72"> </jsontable> Bảng 4. MÃ LOẠI HÌNH TÀI SẢN CHO THUÊ TÀI CHÍNH <jsontable name="bang_73"> </jsontable> Bảng 5. MÃ PHƯƠNG TIỆN THANH TOÁN <jsontable name="bang_74"> </jsontable> Bảng 6. MÃ CÁC LOẠI GIẤY TỜ CÓ GIÁ <jsontable name="bang_75"> </jsontable> Bảng 7. MÃ LOẠI TIỀN ĐỒNG VIỆT NAM ĐANG LƯU HÀNH <jsontable name="bang_76"> </jsontable> Ghi chú: Chữ số thứ nhất của mã là ký hiệu chất liệu của đồng tiền Chữ số thứ hai của mã là chữ số đầu tiên của mệnh giá Chữ số thứ ba của mã là số chữ số “0” trong mệnh giá Bảng 8. MÃ LOẠI TIỀN ĐỒNG VIỆT NAM ĐÃ ĐÌNH CHỈ LƯU HÀNH <jsontable name="bang_77"> </jsontable> Ghi chú: Mã loại tiền đồng Việt Nam đã đình chỉ lưu hành gồm 3 ký tự, trong đó: - Chữ số thứ nhất của mã là ký hiệu chất liệu của đồng tiền, quy ước như sau: 0: Tiền giấy (cũ); 1: Tiền giấy; 2: Tiền Polymer; 3: Tiền kim loại - Chữ số thứ hai của mã là chữ số đầu tiên của mệnh giá. - Chữ số thứ ba của mã là: Chữ số “0” trong mệnh giá nếu mệnh giá >= 1 đồng x nếu mệnh giá đồng tiền là xu h nếu mệnh giá đồng tiền là hào Bảng 9. MÃ ĐỒNG TIỀN CÁC NƯỚC <jsontable name="bang_78"> </jsontable> Bảng 10. MÃ ĐỒNG TIỀN QUY ĐỔI <jsontable name="bang_79"> </jsontable> Bảng 11. MÃ QUỐC GIA <jsontable name="bang_80"> </jsontable> Ghi chú: Các quốc gia trong Bảng 11 là các quốc gia thành viên của Liên hiệp quốc. Bảng 12. MÃ LOẠI HÌNH VAY NỢ NƯỚC NGOÀI <jsontable name="bang_81"> </jsontable> Bảng 13. MÃ ĐỐI TƯỢNG VAY NỢ NƯỚC NGOÀI <jsontable name="bang_82"> </jsontable> Bảng 14. MÃ LOẠI HÌNH ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI <jsontable name="bang_83"> </jsontable> Bảng 15. MÃ TỈNH THÀNH PHỐ VÀ PHÂN VÙNG KINH TẾ <jsontable name="bang_84"> </jsontable> PHỤ LỤC 6 HƯỚNG DẪN PHÂN LOẠI HÌNH TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN (Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2010/TT-NHNN ngày 08/10/2010) Hướng dẫn tại Phụ lục này được soạn thảo phù hợp với các quy định tại Luật Doanh nghiệp (năm 2005), Luật Đầu tư (2005), Luật Hợp tác xã (2003), Luật doanh nghiệp nhà nước (2003). Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh. 1. Công ty nhà nước: là tổ chức kinh tế do nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ, được tổ chức dưới hình thức công ty nhà nước theo quy định của Luật doanh nghiệp nhà nước năm 2003 nhưng chưa thực hiện chuyển đổi mô hình theo quy định của Luật doanh nghiệp năm 2005. 2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ: là doanh nghiệp do một tổ chức nhà nước làm chủ sở hữu 100% vốn điều lệ của doanh nghiệp. 3. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có phần vốn góp của nhà nước trên 50% vốn điều lệ hoặc nhà nước có quyền chi phối: là doanh nghiệp có từ một thành viên trở lên là tổ chức nhà nước có tổng vốn góp trên 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp hoặc nhà nước giữ quyền chi phối đối với doanh nghiệp. 4. Công ty trách nhiệm hữu hạn khác: là công ty trách nhiệm hữu hạn nhưng không được xếp vào nhóm công ty trách nhiệm hữu hạn quy định tại điểm 2 và 3 Phụ lục này. 5. Công ty cổ phần có vốn cổ phần của nhà nước chiếm trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty; hoặc nhà nước giữ quyền chi phối đối với công ty trong Điều lệ công ty. 6. Công ty cổ phần khác: là công ty cổ phần nhưng không được xếp vào các công ty cổ phần quy định tại điểm 4 Phụ lục này. 7. Công ty hợp danh: là doanh nghiệp, trong đó: a) Phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh); ngoài các thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn; b) Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty; c) Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty. 8. Doanh nghiệp tư nhân: là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. 9. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam; doanh nghiệp Việt Nam do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại. 10. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tổ chức quản lý và đăng ký thành lập theo Luật Hợp tác xã (năm 2003). 11. Hộ kinh doanh, cá nhân: Bao gồm cá nhân, hộ sản xuất, kinh doanh thuộc các khu vực nông, lâm, thủy sản, công nghiệp - xây dựng, dịch vụ không tham gia hợp tác xã được thành lập theo Luật Hợp tác xã và chưa đăng ký thành lập doanh nghiệp. Tín dụng cấp cho các cán bộ, sinh viên, các đối tượng đi lao động nước ngoài được phân tổ vào loại hình này. 12. Đơn vị hành chính sự nghiệp, đảng, đoàn thể và hiệp hội: bao gồm các đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, trường học, hội, hiệp hội,… 13. Khác: là các loại hình tổ chức không được xếp vào các loại hình tổ chức quy định từ điểm 1 đến điểm 12 Phụ lục này. PHỤ LỤC 7 HƯỚNG DẪN PHÂN TỔ CÁC NGÀNH KINH TẾ CẤP 1 THEO 3 KHU VỰC KINH TẾ (Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2010/TT-NHNN ngày 08/10/2010) <jsontable name="bang_85"> </jsontable> PHỤ LỤC 8 HƯỚNG DẪN PHÂN TỔ NGƯỜI CƯ TRÚ VÀ NGƯỜI KHÔNG CƯ TRÚ CỦA VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2010/TT-NHNN ngày 08/10/2010) 1. Người cư trú của Việt Nam gồm tổ chức, cá nhân thuộc các đối tượng sau đây: a) Tổ chức tín dụng được thành lập, hoạt động kinh doanh tại Việt Nam (sau đây gọi là tổ chức tín dụng); b) Tổ chức kinh tế được thành lập, hoạt động kinh doanh tại Việt Nam trừ đối tượng quy định tại điểm a khoản này (sau đây gọi là tổ chức kinh tế); c) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện của Việt Nam hoạt động tại Việt Nam. d) Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam tại nước ngoài; đ) Văn phòng đại diện tại nước ngoài của các tổ chức quy định tại các điểm a, b và c khoản này; e) Công dân Việt Nam cư trú tại Việt Nam; công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có thời hạn dưới 12 tháng; công dân Việt Nam làm việc tại các tổ chức quy định tại điểm d và điểm đ khoản này và cá nhân đi theo họ. g) Công dân Việt Nam đi du lịch, học tập, chữa bệnh và thăm viếng ở nước ngoài; h) Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có thời hạn từ 12 tháng trở lên, trừ các trường hợp người nước ngoài học tập, chữa bệnh, du lịch hoặc làm việc cho cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự, văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngoài tại Việt Nam. 2. Người không cư trú của Việt Nam gồm các đối tượng không quy định tại khoản 1 Phụ lục này. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ DẠY THÊM HỌC THÊM UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND các cấp ngày 26/11/ 2003 ; Căn cứ Quyết định số 03/2007/QĐ- BGDĐT ngày 31/01/ 2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về dạy thêm học thêm; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 5176 /TTr-SGD&ĐT ngày 22/9/2010 về việc ban hành Quy định dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá; văn bản thẩm định số 782/STP-VB ngày 01/10/2010 của Giám đốc Sở Tư­ pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về dạy thêm học thêm” trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá. Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Những Quy định về dạy thêm học thêm tr­ước đây trái với Quy định tại Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Hiệu tr­ưởng các Nhà tr­ường và người đứng đầu các cơ sở giáo dục khác; thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ DẠY THÊM HỌC THÊM (Ban hành kèm theo Quyết định số: 3573 /2010/QĐ-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2010 của UBND tỉnh Thanh Hoá) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Dạy thêm học thêm được đề cập trong Quy định này là hoạt động dạy học ngoài giờ học thuộc Kế hoạch giáo dục của Chương trình giáo dục phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, với nội dung dạy học trong phạm vi chương trình giáo dục phổ thông. Văn bản này quy định về dạy thêm học thêm trong nhà trường và dạy thêm học thêm ngoài nhà trường; trách nhiệm quản lý và tổ chức thực hiện dạy thêm học thêm. 2. Văn bản này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Điều 2. Nguyên tắc thực hiện dạy thêm học thêm 1. Nội dung và phương pháp dạy thêm học thêm phải góp phần củng cố, nâng cao kiến thức, kỹ năng, giáo dục nhân cách cho học sinh, phù hợp với chương trình giáo dục phổ thông và đặc điểm tâm sinh lý của người học; không gây nên tình trạng học quá nhiều, quá sức tiếp thu của người học. 2. Hoạt động dạy thêm có thu tiền chỉ được thực hiện sau khi đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép, trừ trường hợp miễn cấp phép theo quy định tại văn bản này.
2,112
130,825
3. Không được ép buộc học sinh học thêm dưới bất cứ hình thức nào để thu tiền. Điều 3. Các trường hợp không thực hiện dạy thêm học thêm 1. Đối với các trường mà học sinh được học 2 buổi trong một ngày, nhà trường và giáo viên không được tổ chức dạy thêm học thêm cho học sinh; việc ôn thi tốt nghiệp, ôn thi chuyển cấp, phụ đạo học sinh yếu kém, bồi dưỡng học sinh giỏi chỉ bố trí trong các buổi học tại trường. 2. Không dạy thêm học thêm cho học sinh tiểu học, trừ các trường hợp: Nhận quản lý học sinh ngoài giờ học theo yêu cầu của gia đình; phụ đạo cho những học sinh học lực yếu, kém; bồi dưỡng về nghệ thuật, thể dục thể thao, đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép. 3. Các cơ sở giáo dục đại học (bao gồm các trường đại học, cao đẳng) không tổ chức dạy thêm học thêm theo chương trình giáo dục phổ thông cho người học không phải là học sinh, học viên của cơ sở giáo dục đại học đó. Chương II DẠY THÊM HỌC THÊM TRONG NHÀ TRƯỜNG VÀ DẠY THÊM HỌC THÊM NGOÀI NHÀ TRƯỜNG Điều 4. Dạy thêm học thêm trong nhà trường 1. Dạy thêm học thêm trong nhà trường là dạy thêm học thêm do nhà trường phổ thông, cơ sở giáo dục khác dạy học theo chương trình giáo dục phổ thông thực hiện. 2. Việc phụ đạo học sinh học lực yếu, kém; bồi dưỡng học sinh giỏi thuộc trách nhiệm của nhà trường, cơ sở giáo dục. 3. Dạy thêm học thêm có thu tiền phải đảm bảo các quy định sau đây: 3.1. Đối tượng học thêm. a) Phụ đạo học sinh học lực yếu, kém; bồi dưỡng học sinh giỏi; học sinh tiểu học có nguyện vọng củng cố, bổ sung kiến thức; ôn thi tuyển sinh trung học phổ thông cho học sinh lớp 9; ôn thi tốt nghiệp trung học phổ thông; ôn thi tuyển sinh đại học, cao đẳng cho học sinh lớp 12. b) Học sinh có nguyện vọng học thêm phải viết đơn đề nghị với hiệu trưởng, thủ trưởng cơ sở giáo dục và được sự đồng ý của cha mẹ học sinh. 3.2. Đối tượng dạy thêm. a) Giáo viên dạy thêm phải đạt trình độ chuẩn đào tạo trở lên theo qui định của Luật giáo dục và phải được nhà trường xếp loại chuyên môn loại khá trở lên, phẩm chất đạo đức tốt. b) Giáo viên có nguyện vọng dạy thêm phải viết đơn đề nghị hiệu trưởng, thủ trưởng cơ sở giáo dục xem xét. c) Giáo viên dạy thêm phải có kế hoạch và giáo án dạy thêm . 3.3. Thời gian dạy thêm học thêm:. a) Đối với học sinh tiểu học mỗi tuần học thêm không quá 2 buổi. b) Đối với học sinh trung học cơ sở, trung học phổ thông, bổ túc trung học phổ thông học thêm không quá 1 buổi trong tuần/ môn và không quá 3 buổi/ tuần. c) Mỗi buổi dạy thêm học thêm không quá 3 tiết học cho mỗi lớp; tổ chức dạy thêm học thêm vào giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 7 trong tuần. Đối với những trường, cơ sở giáo dục do thiếu phòng học phải tổ chức dạy thêm học thêm vào ngày chủ nhật thì hiệu trưởng, thủ trưởng cơ sở giáo dục phải báo cáo với cơ quan quản lý giáo dục cấp trên xem xét quyết định (bằng văn bản). d) Số giờ dạy thêm của mỗi giáo viên trong 1 tuần không vượt quá 12 tiết; 3.4. Về sĩ số học sinh lớp dạy thêm. Sĩ số học sinh lớp dạy thêm thực hiện theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Lớp tiểu học không vượt quá 35 HS/1 lớp; lớp trung học cơ sở, lớp trung học phổ thông, lớp bổ túc trung học phổ thông không vượt quá 45 HS/1 lớp. 3.5. Cơ sở vật chất, phòng học thêm. Cơ sở vật chất, phòng học thêm phải bảo đảm yêu cầu tại Quy định về vệ sinh trường học ban hành kèm theo Quyết định số 1221/2000/QĐ-BYT ngày 18 tháng 4 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Y tế. Điều 5. Dạy thêm học thêm ngoài nhà trường 1. Dạy thêm học thêm ngoài nhà trường là dạy thêm học thêm do các tổ chức khác, ngoài các cơ sở giáo dục nói tại Khoản 1 Điều 4 của Quy định này hoặc cá nhân thực hiện. 2. Dạy thêm học thêm ngoài nhà trường bao gồm: Bồi dưỡng kiến thức, ôn luyện thi tốt nghiệp phổ thông và tuyển sinh đại học, cao đẳng; luyện tập kỹ năng đọc, viết cho học sinh tiểu học. 3. Các tổ chức, cá nhân đăng ký mở lớp dạy thêm phải đảm bảo các điều kiện sau đây: a) Người quản lý tổ chức dạy thêm học thêm đạt trình đào tạo chuẩn theo quy định hiện hành của ngành giáo dục đào tạo; b) Có đủ giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo tương ứng với nội dung dạy thêm; phải có tinh thần trách nhiệm và mẫu mực về đạo đức; c) Có đủ phương tiện dạy học và cơ sở vật chất theo yêu cầu tại Quy định về vệ sinh trường học ban hành kèm theo Quyết định số 1221/2000/QĐ-BYT ngày 18 tháng 4 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Y tế; đảm bảo trật tự, an ninh và an toàn. Điều 6. Thu, sử dụng tiền dạy thêm học thêm 1. Các tổ chức, cá nhân dạy thêm học thêm có thu tiền (nếu được phép), chỉ được thu tiền phục vụ trực tiếp cho dạy thêm học thêm, ngoài ra không được thu bất cứ khoản nào khác. 2. Việc sử dụng tiền dạy thêm học thêm để chi cho các nội dung chính sau: - Đối với dạy thêm trong nhà trường: Chi phí cho giáo viên trực tiếp giảng dạy; chi phí phục vụ trực tiếp dạy thêm học thêm; chi phí công tác quản lý và kiểm tra; chi phí sửa chữa, mua sắm đầu tư trang thiết bị. Mức chi và tỷ lệ phân bổ chi phải được thông qua Hội đồng giáo dục trường đảm bảo công khai, dân chủ, được đưa vào quy chế chi tiêu nội bộ hàng năm của nhà trường. Việc quản lý tiền dạy thêm học thêm thực hiện theo các văn bản hướng dẫn của Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT theo phân cấp. - Đối với dạy thêm ngoài nhà trường: Chi phí cho giáo viên trực tiếp giảng dạy; chi phí phục vụ trực tiếp dạy thêm học thêm; chi phí cho việc thuê, mượn phòng học; đầu tư trang thiết bị và các khoản chi khác phục vụ dạy thêm học thêm. 3. Tổ chức, cá nhân dạy thêm có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ tài chính, thuế theo quy định và khuyến khích tham gia ủng hộ Quỹ khuyến học, Quỹ đầu tư giáo dục của địa phương. 4. Mức thu: Giao Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính hướng dẫn Liên ngành cho từng cấp học, từng vùng miền theo từng năm học và điều chỉnh (nếu có) theo nguyên tắc đảm bảo thu đủ chi. Chương III TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN DẠY THÊM HỌC THÊM Điều 7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn 1. Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là cấp huyện) chịu trách nhiệm quản lý đối với hoạt động dạy thêm học thêm trên địa bàn huyện theo Quy định tại văn bản này; tổ chức kiểm tra hoạt động dạy thêm học thêm trên địa bàn huyện để xử lý hoặc kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xử lý sai phạm. 2. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn ( sau đây gọi chung là cấp xã) có trách nhiệm xác nhận bằng văn bản cho các tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm học thêm ngoài nhà trường trên địa bàn xã về phương tiện dạy học và cơ sở vật chất lớp học; kiểm tra hoạt động dạy thêm học thêm ngoài nhà trường trên địa bàn xã để xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xử lý sai phạm. Điều 8. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo, của Phòng Giáo dục và Đào tạo 1. Thông báo công khai nơi tiếp công dân tại trụ sở cơ quan và điện thoại dùng cho việc tiếp nhận ý kiến phản ánh về dạy thêm học thêm. 2. Thực hiện quy định về dạy thêm học thêm; tổ chức thanh tra, kiểm tra nhằm đảm bảo hiệu lực của quy định dạy thêm học thêm; phát hiện nhân tố tích cực, phòng ngừa và xử lý sai phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý sai phạm. Điều 9. Trách nhiệm của Hiệu trưởng nhà trường và thủ trưởng cơ sở giáo dục khác tổ chức dạy thêm học thêm trong nhà trường Hiệu trưởng nhà trường và thủ trưởng cơ sở giáo dục khác nói tại Khoản 1 Điều 4 của Quy định này chịu trách nhiệm: 1. Tổ chức và quản lý dạy thêm học thêm trong nhà trường, đảm bảo quyền lợi của người học, kiểm tra hoạt động dạy thêm học thêm trong và ngoài nhà trường của cán bộ, giáo viên do đơn vị mình quản lý. Thực hiện đúng tiến độ quy định của phân phối chương trình; không cắt xén chương trình, nội dung dạy học đã được quy định để dành cho dạy thêm. 2. Kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý sai phạm các quy định về dạy thêm học thêm; định kỳ tổng kết và báo cáo tình hình dạy thêm học thêm theo yêu cầu của các cơ quan quản lý giáo dục. 3. Hiệu trưởng, thủ trưởng cơ sở giáo dục phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật khi tổ chức dạy thêm học thêm trong trường. Điều 10. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân mở lớp dạy thêm học thêm ngoài nhà trường 1. Mọi tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm học thêm có trách nhiệm: a) Thực hiện các Quy định tại văn bản này và các quy định khác về hoạt động giáo dục. Trước khi thực hiện dạy thêm học thêm, người tổ chức dạy thêm phải có trách nhiệm lập thủ tục xin cấp giấy phép hoạt động dạy thêm báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định trước khi thực hiện dạy thêm. b) Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật có liên quan, quy chế chuyên môn của ngành giáo dục đào tạo và các điều khoản của Quy định này; tổ chức giảng dạy đúng nội dung và phạm vi được phép, đảm bảo lợi ích người học. b) Nếu tạm ngừng hoặc chấm dứt dạy thêm phải báo cáo với cơ quan cấp giấy phép và thông báo công khai cho người học biết trước ít nhất là 30 ngày tính đến ngày tạm ngừng hoặc chấm dứt dạy thêm; hoàn trả các khoản tiền đã thu của người học tương ứng với phần dạy thêm không thực hiện. c) Các tổ chức, cá nhân dạy thêm phải nghiêm chỉnh chấp hành quy định của pháp luật và hoàn toàn chịu trách nhiệm nếu có hành vi sai phạm các quy định về quản lý dạy thêm học thêm; chịu sự kiểm tra và báo cáo theo yêu cầu của cơ quan quản lý giáo dục. 2. Cá nhân giáo viên đang thực hiện nhiệm vụ giảng dạy tại các trường trước khi tổ chức dạy thêm phải được phép của Hiệu trưởng nơi đang công tác và lập thủ tục xin cấp giấy phép dạy thêm báo cáo với cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định; có trách nhiệm chấp hành nghiêm chỉnh các điều khoản của quy định này và không được dạy thêm cho học sinh đang học tại các trường phổ thông do chính giáo viên đó trực tiếp giảng dạy.
2,140
130,826
Điều 11. Trách nhiệm của giáo viên tham gia thực hiện dạy thêm 1. Chịu trách nhiệm các quy định tại văn bản này và các quy định của ngành, của Nhà nước có liên quan. 2. Hoàn thành trách nhiệm giảng dạy và giáo dục học sinh trong và ngoài giờ chính khóa; nâng cáo ý thức và đạo đức nghề nghiệp; chuẩn bị kỹ nội dung, phương pháp giảng dạy phù hợp với đối tượng học thêm. 3. Không được ép buộc học sinh lớp mình đang giảng dạy phải tham gia học thêm dưới bất cứ hình thức nào. Điều 12. Trách nhiệm của học sinh và cha mẹ học sinh tham gia học thêm. 1. Học sinh phải có thái độ tôn trọng lễ phép với người dạy, thực hiện đầy đủ các quy định của lớp học thêm và của người dạy. Được quyền chọn môn, lớp, thời gian tham gia học thêm phù hợp với khả năng, trình độ, nhu cầu của bản thân. Phản ánh với giáo viên hoặc hiệu trưởng những vấn đề bất cập trong việc dạy thêm học thêm để nhà trường kịp thời giải quyết. Khi tham gia học thêm phải có đơn xin học thêm (nguyên tắc hoàn toàn tự nguyện) và có ý kiến đồng ý của của cha mẹ. 2. Cha mẹ học sinh có trách nhiệm hướng dẫn, chọn nội dung, hình thức học thêm phù hợp đáp ứng yêu cầu học tập, đảm bảo sức khỏe và thường xuyên quản lý việc tham gia học thêm của con em mình. Phản ánh kịp thời những bất cấp trong dạy thêm học thêm cho Nhà trường hoặc cơ quan quản lý giáo dục theo phân cấp để được giải quyết. Điều 13. Thẩm quyền cấp giấy phép, thu hồi giấy phép dạy thêm 1. Thẩm quyền cấp giấy phép. a) Sở Giáo dục và Đào tạo là cơ quan tiếp nhận hồ sơ, thẩm định điều kiện và cấp giấy phép cho các tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm học thêm cấp trung học phổ thông. b) Phòng Giáo dục và Đào tạo là cơ quan tiếp nhận hồ sơ, thẩm định điều kiện và cấp giấy phép cho các tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm học thêm cấp trung học cơ sở, cấp tiểu học. 2. Thu hồi giấy phép. Các tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm học thêm vi phạm các quy định quản lý nhà nước về giáo dục và Quy định này, tuỳ theo mức độ bị xử lý theo quy định của pháp luật hoặc bị cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép dạy thêm quyết định thu hồi giấy phép dạy thêm. Điều 14. Các trường hợp miễn cấp giấy phép 1. Các hoạt động dạy học được bố trí tại trường không thu tiền như: dạy bù chương trình, phụ đạo học sinh kém, bồi dưỡng học sinh giỏi. 2. Tổ chức hay cá nhân mở các nhóm, lớp từ thiện không thu tiền, nhưng phải chấp hành nghiêm chỉnh các điều khoản của quy định này và thông báo với chính quyền và cơ quan quản lý giáo dục theo phân cấp biết. Điều 15. Thủ tục cấp giấy phép dạy thêm 1. Hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động dạy thêm học thêm, gồm: - Văn bản xin cấp giấy phép hoạt động dạy thêm học thêm của tổ chức, cá nhân; - Kế hoạch dạy học: Nội dung, chương trình, thời gian dạy, số buổi dạy; - Hồ sơ cá nhân, tổ chức xin cấp giấy phép dạy thêm; - Danh sách trích ngang sơ yếu lý lịch học sinh; ghi rõ học sinh đang học trường, lớp nào hoặc đã học xong các trường, cơ sở giáo dục; - Danh sách trích ngang giáo viên, bản sao bằng cấp chuyên môn, nhân viên cơ sở tổ chức dạy thêm; - Văn bản xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn về phương tiện dạy học, cơ sở vật chất lớp học. * Giao các cơ sở quản lý giáo dục theo phân cấp hướng dẫn cụ thể về hồ sơ, thủ tục đăng ký dạy thêm cho tổ chức và cá nhân. 2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc hành chính Nhà nước, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, các cơ quan có thẩm quyền xem xét để cấp giấy phép hoạt động cho các tổ chức, cá nhân theo quy định. Trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy phép hoạt động, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân dạy thêm được biết. Chương IV THANH TRA, KIỂM TRA, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 16. Thanh tra, kiểm tra Hoạt động dạy thêm học thêm trong và ngoài nhà trường chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý giáo dục và của chính quyền các cấp. Điều 17. Khen thưởng Tổ chức, cá nhân thực hiện tốt Quy định về dạy thêm học thêm và được các cơ quan quản lý giáo dục đánh giá có nhiều đóng góp nâng cao chất lượng giáo dục thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật. Điều 18. Xử lý vi phạm 1. Tổ chức, cá nhân vi phạm Quy định về dạy thêm học thêm, tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị đình chỉ dạy thêm hoặc thu hồi giấy phép dạy thêm, hoặc bị xử lý theo quy định tại Nghị định số 49/2005/NĐ- CP ngày 11 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục. 2. Cán bộ, công chức vi phạm Quy định về dạy thêm học thêm thì bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Nghị định số 35/2005/NĐ-CP ngày17 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức. 3. Cơ sở giáo dục, tổ chức, cá nhân vi phạm nghiêm trọng hoặc tái phạm về quy định dạy thêm học thêm, có hành vi lừa đảo, vi phạm các quy định về trật tự an toàn xã hội thì phải xử lý thích đáng, bị áp dụng các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, thu hồi giấy phép hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 19. Những quy định về dạy thêm học thêm trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ. Điều 20. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc, Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm tổng hợp, đề xuất trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP ĐOÀN KIỂM TRA LIÊN NGÀNH XỬ LÝ CÁC VI PHẠM PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI CỦA CÁC TỔ CHỨC SỬ DỤNG ĐẤT THEO CHỈ THỊ SỐ 134/CT-TTG NGÀY 20/01/2010 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai 2003; Căn cứ Chỉ thị số 134/CT-TTg ngày 20/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật đất đai của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hà Nội tại Tờ trình số 3322/TTrTN&MT-ĐKTK ngày 22/9/2010, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Thành lập Đoàn kiểm tra liên ngành về việc xử lý các vi phạm pháp luật đất đai của các tổ chức sử dụng đất theo Chỉ thị số 134/CT-TTg ngày 20/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ, gồm các ông (bà) có tên sau đây: 1. Ông Nguyễn Hữu Nghĩa – Phó Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Trưởng đoàn; 2. Ông Trần Anh Dũng – Chánh Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường, Phó thường trực đoàn; 3. Ông Nguyễn Minh Mười – Trưởng phòng Đăng ký Thống kê Đất đai, phó đoàn; 4. Ông Lê Tuấn Định – Phó trưởng phòng Đăng ký Thống kê Đất đai, thành viên; 5. Ông Chu Mạnh Tuấn – Phó trưởng phòng Kế hoạch Tổng hợp, thành viên; 6. Ông Đinh Minh Hoàng – Chuyên viên Thanh tra Sở Kế hoạch và Đầu tư, thành viên; 7. Bà Đỗ Tâm Diệu Quỳnh – Thanh tra viên Phòng Tổng Hợp Thanh tra Thành phố, thành viên; 8. Ông Mai Nhân Hiền – Chuyên viên Phòng Quản lý TSNĐKCHT – Chi cục quản lý công sản – Sở Tài chính, thành viên; 9. Ông Ngô Quyết Thắng – Chuyên viên Thanh tra Sở Xây dựng, thành viên; 10. Ông Lê Đình Bình – Chuyên viên phòng Tổng hợp nghiệp vụ dự toán – Cục Thuế Hà Nội, thành viên; 11. Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường các quận, huyện, thị xã nơi có đất để tổ chức kiểm tra, tổ viên. Điều 2. Đoàn kiểm tra có trách nhiệm: - Kiểm tra các tổ chức được giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất vi phạm pháp luật đất đai, chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước được UBND các quận, huyện, thị xã và các Sở, ban, ngành của Thành phố phát hiện trong quá trình thực hiện kiểm kê quỹ đất theo Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg ngày 14/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ (trừ các trường hợp đã được kết luận theo Kế hoạch số 108/KH-UBND ngày 21/7/2009 của UBND Thành phố). - Xây dựng kế hoạch kiểm tra, nội dung kiểm tra cụ thể, lập hệ thống mẫu báo cáo, biểu mẫu tổng hợp và hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ cho lãnh đạo UBND các xã, phường, thị trấn, cán bộ địa chính các quận, huyện, phường, xã, thị trấn thực hiện. - Đoàn kiểm tra tiến hành thu thập báo cáo của các Sở, ban ngành, UBND các quận, huyện và các đơn vị sử dụng đất, tiến hành kiểm tra hiện trạng sử dụng đất, kết quả việc chấp hành các quy định của Nhà nước khi được giao đất, cho thuê đất, đối chiếu với hồ sơ sử dụng đất khi xin sử dụng đất và thống nhất kết luận, đề xuất biện pháp xử lý, báo cáo UBND Thành phố. Thời gian hoàn thành trước ngày 15/01/2011. Điều 3. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị được giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn Thành phố: - Báo tình hình triển khai dự án được giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và tình hình chấp hành pháp luật đất đai, môi trường theo hệ thống biểu mẫu của đoàn kiểm tra. - Phối hợp và cung cấp các số liệu có liên quan khi Đoàn kiểm tra yêu cầu. Điều 4. Kinh phí thực hiện của Đoàn kiểm tra do Ngân sách Thành phố cấp theo quy định trên cơ sở đề nghị của cơ quan chủ trì. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở, ngành; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã; Thành viên của Đoàn kiểm tra và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH, BIÊN SOẠN GIÁO TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP Căn cứ Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội; Căn cứ Nghị định số 70/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý Nhà nước về dạy nghề; Căn cứ Quyết định số 86/2008/QĐ-TTg ngày 03 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Dạy nghề thuộc Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội; Căn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”; Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình dạy nghề trình độ sơ cấp như sau:
2,166
130,827
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư này hướng dẫn nguyên tắc, nội dung, cấu trúc, thời gian, quy trình tổ chức xây dựng, thẩm định, phê duyệt chương trình, giáo trình dạy nghề trình độ sơ cấp, để người đứng đầu cơ sở dạy nghề có đăng ký hoạt động dạy nghề trình độ sơ cấp làm căn cứ khi xây dựng chương trình, giáo trình. Điều 2. Nguyên tắc xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình 1. Nguyên tắc xây dựng chương trình a) Bảo đảm được mục tiêu dạy nghề trình độ sơ cấp theo Điều 10, chương II của Luật Dạy nghề; b) Căn cứ vào phân tích nghề, phân tích công việc để xác định chuẩn kiến thức, kỹ năng đào tạo của nghề và dựa trên năng lực thực hiện; c) Bảo đảm tính hệ thống, tính khoa học, tính thực tiễn, tính linh hoạt theo nhu cầu của thị trường lao động, tính liên thông trong đào tạo nghề và đảm bảo thời gian học thực hành là chủ yếu; 2. Nguyên tắc biên soạn giáo trình a) Bảo đảm cụ thể hóa chương trình; cung cấp những kiến thức cần thiết để thực hiện được công việc; b) Bảo đảm được tính hệ thống, tính sư phạm và tự kiểm tra, đánh giá trong học tập; bảo đảm sự cân đối và phù hợp giữa kênh chữ và kênh hình; c) Trình bày ngắn gọn, đơn giản, dễ hiểu; sử dụng thuật ngữ nghề nghiệp phổ biến, nhất quán. Điều 3. Nội dung, cấu trúc của chương trình, giáo trình 1. Nội dung, cấu trúc chương trình a) Nội dung chương trình quy định về thời gian khóa học; cơ cấu nội dung; số lượng, thời lượng các mô đun, môn học; phân bổ thời gian giữa lý thuyết và thực hành; b) Cấu trúc chương trình: Mục tiêu của khóa học; thời gian của khóa học; danh mục, thời gian, phân bổ thời gian và chương trình của từng mô đun/môn học; hướng dẫn sử dụng chương trình. 2. Nội dung, cấu trúc giáo trình mô đun/môn học: a) Các nội dung chính của giáo trình mô đun/môn học gồm: Thông tin chung; mục tiêu của giáo trình; mục tiêu bài/chương; kiến thức cần thiết để thực hiện công việc; quy trình và cách thức thực hiện công việc; bài tập và sản phẩm thực hành của học viên; b) Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập khi kết thúc bài/chương và mô đun/môn học. Điều 4. Cấu trúc thời gian khóa học và đơn vị thời gian trong chương trình 1. Thời gian khóa học bao gồm thời gian học tập và thời gian cho các hoạt động chung. 2. Đơn vị thời gian: a) Thời gian khóa học được tính theo tháng và tuần; b) Một giờ học thực hành hoặc học theo mô đun là 60 phút, được tính bằng một giờ chuẩn; c) Một giờ học lý thuyết là 45 phút, được tính bằng một giờ chuẩn; d) Một ngày học lý thuyết không quá 6 giờ chuẩn; đ) Một ngày học theo mô đun hoặc thực hành không quá 8 giờ chuẩn; e) Một tuần học lý thuyết không quá 30 giờ chuẩn; f) Một tuần học theo mô đun hoặc thực hành không quá 40 giờ chuẩn; g) Một tuần thực học tối thiểu là 25 giờ chuẩn. 3. Thời gian thực học là thời gian tối thiểu cần phải thực hiện để đảm bảo cho học sinh sau khi kết thúc khóa học đạt được mục tiêu đào tạo của khóa học, được tính bằng giờ. Điều 5. Thời gian và phân bổ thời gian của khóa học 1. Thời gian của khóa học được thực hiện từ 03 tháng đến dưới 1 năm tùy theo mục tiêu dạy nghề của từng khóa học và nghề đào tạo đối với người có trình độ học vấn, sức khỏe phù hợp với nghề cần học. 2, Phân bổ thời gian khóa học các mô đun, môn học theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư này; lý thuyết chiếm 10% - 30%, thực hành chiếm 70% - 90%. Điều 6. Quy trình xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình 1. Chuẩn bị Thành lập Ban chủ nhiệm do người đứng đầu cơ sở dạy nghề trình độ sơ cấp hoặc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để xây dựng đề cương tổng hợp và chi tiết; ký kết hợp đồng; tập huấn xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình cho Ban chủ nhiệm. 2. Phân tích nghề, phân tích công việc Phân tích nghề, phân tích công việc để xây dựng chuẩn kiến thức kỹ năng đào tạo nghề (theo mẫu quy định tại Phụ lục I và II của Quyết định 09/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 27/3/2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc Ban hành quy định nguyên tắc, quy trình xây dựng và ban hành tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia) bao gồm: khảo sát, xin ý kiến chuyên gia bộ phiếu phân tích nghề; biên soạn phiếu phân tích nghề từ 3 bước trở lên; xin ý kiến chuyên gia bộ phiếu phân tích công việc; nghiệm thu; tổng hợp hoàn thiện báo cáo phân tích nghề, phân tích công việc. 3. Thiết kế chương trình Thiết kế chương trình gồm sắp xếp danh mục các công việc trong chương trình; tổng hợp kiến thức, kỹ năng nghề cần đào tạo; lập mối quan hệ giữa các mô đun/môn học với các nhiệm vụ và công việc; lập sơ đồ quan hệ giữa các mô đun/môn học với nhau; thiết kế cấu trúc của chương trình, xác định mục tiêu đào tạo, thời gian của khóa học, thời gian thực học, danh mục các mô đun, môn học, thời gian và phân bổ thời gian của từng mô đun/môn học, xác định yêu cầu và cách thức đánh giá kết quả học tập của người học theo mẫu quy định tại Phụ lục 2, 3, 4, 5, 6 tương ứng của Thông tư này. 4. Biên soạn chương trình, giáo trình a) Biên soạn chương trình: Biên soạn chương trình mô đun, môn học gồm nêu vị trí, tính chất; mục tiêu mô đun/môn học; nội dung mô đun/môn học; điều kiện thực hiện mô đun/môn học; phương pháp và nội dung đánh giá; hướng dẫn thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 7, 8 tương ứng của Thông tư này; hướng dẫn giám sát xây dựng chương trình; xin ý kiến chuyên gia về chương trình. b) Biên soạn giáo trình: Xác định vị trí, ý nghĩa vai trò, mục tiêu cụ thể, số lượng bài/chương của mô đun/môn học; nội dung chính, kiến thức cần thiết, các bước thực hiện công việc, các bài tập để hình thành kỹ năng, đánh giá kết quả học tập theo bài/chương và mô đun/môn học; biên soạn giáo trình mô đun/môn học theo mẫu quy định tại Phụ lục 9 của Thông tư này; hướng dẫn giám sát biên soạn giáo trình; xin ý kiến chuyên gia về giáo trình. 4. Hội thảo hoàn chỉnh dự thảo về thiết kế và biên soạn chương trình; Hội thảo biên soạn giáo trình Thành phần Hội thảo gồm đại diện chuyên gia trong các doanh nghiệp, các nhà quản lý, nghiên cứu và giáo viên dạy nghề (số lượng từ 15 - 20 người). 5. Sửa chữa, biên tập tổng thể chương trình, giáo trình Sửa chữa, biên tập tổng thể chương trình và giáo trình. 6. Bảo vệ chương trình, giáo trình Gửi dự thảo chương trình, giáo trình cho Hội đồng nghiệm thu và đơn vị ký hợp đồng; bảo vệ chương trình, giáo trình trước Hội đồng nghiệm thu; giao nộp sản phẩm đã được Hội đồng nghiệm thu cho đơn vị ký hợp đồng. Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị chủ trì và ban chủ nhiệm xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình 1. Đơn vị chủ trì: Là cơ sở dạy nghề, hoặc đơn vị được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt chương trình, giáo trình lựa chọn; có trách nhiệm lựa chọn hoặc đề xuất danh sách các thành viên ban chủ nhiệm với cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc chi tiêu kinh phí của Ban chủ nhiệm và lưu giữ chứng từ thanh quyết toán tại đơn vị theo đúng quy định. 2. Thành phần ban chủ nhiệm gồm các nhà giáo, cán bộ quản lý dạy nghề, chuyên gia trong các doanh nghiệp, trong đó có ít nhất một phần ba tổng số thành viên là nhà giáo đang giảng dạy các nghề tương ứng; cơ cấu gồm chủ nhiệm, phó chủ nhiệm, ủy viên thư ký và các ủy viên; số lượng từ 5 đến 7 người; tiêu chuẩn các thành viên có trình độ cao đẳng nghề, cao đẳng trở lên, có ít nhất 2 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực của nghề cần xây dựng. 3. Trách nhiệm, quyền hạn của Ban Chủ nhiệm: a) Tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong quá trình tổ chức xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình; b) Tổ chức xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình; c) Chịu trách nhiệm về nội dung, chất lượng của chương trình, giáo trình cho nghề được giao; báo cáo trước Hội đồng nghiệm thu và hoàn thiện Dự thảo; giao nộp chương trình, giáo trình đã được nghiệm thu cho cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; d) Ban chủ nhiệm được sử dụng con dấu, tài khoản và các bộ phận có liên quan của đơn vị chủ trì để thực hiện công việc. Điều 8. Quy trình nghiệm thu chương trình, giáo trình 1. Chuẩn bị Thành lập Hội đồng do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để lập kế hoạch nghiệm thu; tập huấn xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình cho Hội đồng nghiệm thu; nghiên cứu tài liệu, chuẩn bị ý kiến nhận xét, đánh giá bằng văn bản của dự thảo chương trình, giáo trình gửi Chủ tịch Hội đồng nghiệm thu và thông báo kế hoạch nghiệm thu cho Ban chủ nhiệm. 2. Tổ chức nghiệm thu Báo cáo của Ban Chủ nhiệm; các thành viên của Hội đồng nghiệm thu thảo luận, đánh giá công khai về bản dự thảo chương trình, giáo trình; bỏ phiếu đánh giá chất lượng của dự thảo chương trình, giáo trình theo mẫu quy định tại Phụ lục 10 của Thông tư này. Chủ tịch Hội đồng nghiệm thu tổng hợp các ý kiến đánh giá của các thành viên Hội đồng và kết luận về chất lượng của dự thảo chương trình, giáo trình và đưa ra các hình thức tổ chức nghiệm thu tiếp theo. 3. Báo cáo kết quả nghiệm thu Chủ tịch Hội đồng nghiệm thu báo cáo kết quả thẩm định chương trình, giáo trình với người đứng đầu cơ sở dạy nghề hoặc cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định. Điều 9. Hội đồng nghiệm thu chương trình, giáo trình 1. Hội đồng nghiệm thu do cơ quan có thẩm quyền hoặc người đứng đầu cơ sở dạy nghề phê duyệt chương trình, giáo trình thành lập. 2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng nghiệm thu: Tư vấn về chuyên môn; nhận xét, đánh giá, tổ chức nghiệm thu, chịu trách nhiệm về chất lượng chương trình, giáo trình được nghiệm thu; báo cáo kết quả nghiệm thu, kiến nghị phê duyệt chương trình, giáo trình với cơ quan có thẩm quyền. 3. Thành phần của Hội đồng nghiệm thu gồm: Các nhà giáo, cán bộ quản lý dạy nghề, chuyên gia trong các doanh nghiệp; cơ cấu gồm chủ tịch, phó chủ tịch, ủy viên thư ký và các ủy viên; số lượng từ 5 đến 7 người; tiêu chuẩn có trình độ cao đẳng nghề, cao đẳng trở lên hoặc là các nghệ nhân, người có tay nghề cao, có ít nhất 3 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực của nghề nghiệm thu.
2,084
130,828
4. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng nghiệm thu: Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, dưới sự điều hành của Chủ tịch Hội đồng; phiên họp của Hội đồng nghiệm thu phải đảm bảo có mặt ít nhất 2/3 tổng số thành viên của Hội đồng thì mới hợp lệ; Hội đồng nghiệm thu phải lập biên bản nghiệm thu để báo cáo với người đứng đầu cơ sở dạy nghề hoặc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Điều 10. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Hướng dẫn, các cơ sở dạy nghề thuộc thẩm quyền quản lý căn cứ vào thông tư này để tổ chức xây dựng, thẩm định và phê duyệt chương trình, giáo trình. Điều 11. Trách nhiệm của Tổng cục Dạy nghề 1. Hướng dẫn cơ sở dạy nghề; Ban Chủ nhiệm xây dựng chương trình, giáo trình và Hội đồng nghiệm thu thực hiện Thông tư này; 2. Tổ chức cho các cơ sở dạy nghề xây dựng, nghiệm thu và phê duyệt chương trình, giáo trình những nghề phổ biến để khuyến nghị áp dụng chung trong toàn quốc. Điều 12. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 11 năm 2010./. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội để được giải đáp./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 01 PHÂN BỔ THỜI GIAN ĐÀO TẠO CỦA KHÓA HỌC TRONG CHƯƠNG TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP (Ban hành kèm theo Thông tư số 31/2010/TT-BLĐTBXH ngày 08/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 02 DANH MỤC CÁC CÔNG VIỆC TRONG CHƯƠNG TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP (Ban hành kèm theo Thông tư số 31/2010/TT-BLĐTBXH ngày 08/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội) Tên nghề: ............................................................................................................................ Mã số nghề: ........................................................................................................................ <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 03 TỔNG HỢP KIẾN THỨC, KỸ NĂNG NGHỀ TRONG CHƯƠNG TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP (Ban hành kèm theo Thông tư số 31/2010/TT-BLĐTBXH ngày 08/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội) Tên nghề: ............................................................................................................................ Mã số nghề: ........................................................................................................................ <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 04 MỐI LIÊN HỆ GIỮA CÁC MÔN HỌC/MÔ ĐUN ĐÀO TẠO NGHỀ TRONG CHƯƠNG TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP CHO TỪNG NGHỀ VỚI CÁC NHIỆM VỤ VÀ CÔNG VIỆC (Ban hành kèm theo Thông tư số 31/2010/TT-BLĐTBXH ngày 08/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội) Tên nghề: ............................................................................................................................ Mã số nghề: ........................................................................................................................ <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC 05 SƠ ĐỒ MỐI LIÊN HỆ GIỮA CÁC MÔN HỌC VÀ MÔ ĐUN ĐÀO TẠO NGHỀ TRONG CHƯƠNG TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP CHO TỪNG NGHỀ (Ban hành kèm theo Thông tư số 31/2010/TT-BLĐTBXH ngày 08/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội) Tên nghề: ............................................................................................................................ Mã số nghề: ........................................................................................................................ (Sơ đồ mối liên hệ và trình tự học tập hợp lý giữa các môn học và mô-đun trong CTKTĐSCN cho từng nghề - Ví dụ minh họa) PHỤ LỤC 06 MẪU ĐỊNH DẠNG CHƯƠNG TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP (Ban hành kèm theo Thông tư số 31/2010/TT-BLĐTBXH ngày 08/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> <jsontable name="bang_7"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP (Font chữ TIMES NEW ROMAN HOA, cỡ chữ: 14 Bold) (Ban hành kèm theo Thông tư số 31/2010/TT-BLĐTBXH ngày 08/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội) (Font chữ Times New Roman, cỡ chữ: 14, Italic) Tên nghề: Trình độ đào tạo: Sơ cấp nghề Đối tượng tuyển sinh: Có sức khỏe, trình độ học vấn phù hợp với nghề cần học; Số lượng môn học, mô đun đào tạo: Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Chứng chỉ sơ cấp nghề I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO: (Font chữ TIMES NEW ROMAN H, cỡ chữ: 14) 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp: (Font chữ Times New Roman, cỡ chữ: 14, Italic) - Kiến thức: + …….. - Kỹ năng: + …….. - Thái độ: + …….. 2. Cơ hội việc làm: (Kể tên các vị trí làm việc trong tương lai) (Font chữ Times New Roman, cỡ chữ: 14, Italic) ….. II. THỜI GIAN CỦA KHÓA HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU: (Font chữ TIMES NEW ROMAN H, cỡ chữ: 14) 1. Thời gian của khóa học và thời gian thực học tối thiểu (Font chữ Times New Roman, cỡ chữ: 14, Italic) - Thời gian đào tạo:….. tháng - Thời gian học tập: …. tuần - Thời gian thực học tối thiểu:…. giờ - Thời gian ôn, kiểm tra hết môn và thi tốt nghiệp: … giờ (Trong đó thi tốt nghiệp: … giờ) 2. Phân bổ thời gian thực học tối thiểu: (Font chữ Times New Roman, cỡ chữ: 14, Italic) Thời gian học các môn học, mô đun đào tạo nghề: …….. giờ Thời gian học lý thuyết: …. giờ; Thời gian học thực hành: …… giờ III. DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO, THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN: (Font chữ TIMES NEW ROMAN HOA, cỡ chữ: 14) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> IV. CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO: (Font chữ TIMES NEW ROMAN HOA, cỡ chữ: 14) (Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo) V. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP (Font chữ TIMES NEW ROMAN HOA, cỡ chữ: 14) 1. Hướng dẫn xác định danh mục các môn học, mô đun đào tạo nghề; thời gian, phân bố thời gian và chương trình cho môn học, mô đun đào tạo nghề:… (Font chữ Times New Roman, cỡ chữ: 14, Italic) 2. Hướng dẫn kiểm tra kết thúc khóa học hoặc thi tốt nghiệp: (Font chữ Times New Roman, cỡ chữ: 14, Italic) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 3. Các chú ý khác: (Font chữ Times New Roman, cỡ chữ: 14, Italic) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> PHỤ LỤC 07 MẪU ĐỊNH DẠNG CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN TRONG CHƯƠNG TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP (Ban hành kèm theo Thông tư số 31/2010/TT-BLĐTBXH ngày 08/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN ….. (Font chữ TIMES NEW ROMAN HOA, cỡ chữ: 14 Bold) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> I. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN: (Font chữ TIMES NEW ROMAN HOA, cỡ chữ: 14 Bold) - Vị trí: + …… - Tính chất: + …… II. MỤC TIÊU MÔ ĐUN: (Font chữ TIMES NEW ROMAN HOA, cỡ chữ: 14 Bold) (Ghi khái quát các công việc người học nghề có khả năng làm được sau khi học xong mô đun) - - …. III. NỘI DUNG MÔ ĐUN: (Font chữ TIMES NEW ROMAN HOA, cỡ chữ: 14 Bold) 1. Nội dung tổng quát và phân phối thời gian: (Font chữ Times New Roman, cỡ chữ: 14, Italic) <jsontable name="bang_13"> </jsontable> * Ghi chú: Thời gian kiểm tra được tích hợp giữa lý thuyết với thực hành được tính bằng giờ thực hành. 2. Nội dung chi tiết: (Font chữ Times New Roman, cỡ chữ: 14, Italic) <jsontable name="bang_14"> </jsontable> (Tên của bài ghi theo Font chữ Times New Roman, cỡ chữ: 14 Bold) 1. 2. ..... <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Mục tiêu: (Font chữ Times New Roman, cỡ chữ: 14, Italic) - … 1. Mục 1: 1.1. Tiêu đề 1: 1.1.1. 1.1.2. …. 1.n. Tiêu đề n: 1.n.1. 1.n.2. <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Mục tiêu: (Font chữ Times New Roman, cỡ chữ: 14, Italic) - - … 1. Mục 1: 1.1. Tiêu đề 1: 1.1.1. 1.1.2. …. 1.n. Tiêu đề n: 1.n.1. 1.n.2. ..... <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Mục tiêu: (Font chữ Times New Roman, cỡ chữ: 14, Italic) - … 1. Mục 1: 1.1. Tiêu đề 1: 1.1.1. 1.1.2. …. 1.n. Tiêu đề n: 1.n.1. 1.n.2. ….. IV. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN MÔ ĐUN: (Font chữ TIMES NEW ROMAN HOA, cỡ chữ: 14 Bold) - ….. V. PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ: (Font chữ TIMES NEW ROMAN HOA, cỡ chữ: 14 Bold) - ….. VI. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MÔ ĐUN: (Font chữ TIMES NEW ROMAN HOA, cỡ chữ: 14 Bold) 1. Phạm vi áp dụng chương trình: (Font chữ Times New Roman, cỡ chữ: 14,Italic) - ….. 2. Hướng dẫn một số điểm chính về phương pháp giảng dạy mô đun đào tạo: (Font chữ Times New Roman, cỡ chữ: 14, Italic) - … 3. Những trọng tâm chương trình cần chú ý: (Font chữ Times New Roman, cỡ chữ: 14, Italic) - … 4. Tài liệu cần tham khảo: (Font chữ Times New Roman, cỡ chữ: 14, Italic) - … 5. Ghi chú và giải thích (nếu cần) (Font chữ Times New Roman, cỡ chữ: 14, Italic) - … PHỤ LỤC 08 MẪU ĐỊNH DẠNG CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC TRONG CHƯƠNG TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP (Ban hành kèm theo Thông tư số 31/2010/TT-BLĐTBXH ngày 08/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội) <jsontable name="bang_18"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC ….. (Font chữ TIMES NEW ROMAN HOA, cỡ chữ: 14 Bold) <jsontable name="bang_19"> </jsontable> I. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT MÔN HỌC: (Font chữ TIMES NEW ROMAN HOA, cỡ chữ: 14 Bold) - Vị trí: + …… - Tính chất: + …… II. MỤC TIÊU MÔN HỌC: (Font chữ TIMES NEW ROMAN HOA, cỡ chữ: 14 Bold) (Ghi khái quát và ngắn gọn để thể hiện kiến thức, kỹ năng, thái độ mà người học đạt được sau khi học xong môn học) - …. III. NỘI DUNG MÔN HỌC: (Font chữ TIMES NEW ROMAN HOA, cỡ chữ: 14 Bold) 1. Nội dung tổng quát và phân phối thời gian: (Font chữ Times New Roman, cỡ chữ: 14, Italic) <jsontable name="bang_20"> </jsontable> * Ghi chú: Thời gian kiểm tra lý thuyết được tính vào giờ lý thuyết, kiểm tra thực hành được tính bằng giờ thực hành. 2. Nội dung chi tiết: (Font chữ Times New Roman, cỡ chữ: 14, Italic) Bài mở đầu: (Tên của bài và chương ghi theo Font chữ Times New Roman, cỡ chữ: 14 Bold) <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Chương 1: Mục tiêu: (Font chữ Times New Roman, cỡ chữ: 14, Italic) - <jsontable name="bang_22"> </jsontable> 1. Mục 1: 1.1. (Tiêu đề 1): 1.1.1. …. 1.n. (Tiêu đề n): 1.n.1. ….. Chương 2: Mục tiêu: (Font chữ Times New Roman, cỡ chữ: 14, Italic) <jsontable name="bang_23"> </jsontable> 1.1. (Tiêu đề 1): 1.1.1. …. 1.n. (Tiêu đề n): 1.n.1. ….. IV. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH: (Font chữ TIMES NEW ROMAN HOA, cỡ chữ: 14 Bold) ….. V. PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ: (Font chữ TIMES NEW ROMAN HOA, cỡ chữ: 14 Bold) ….. VI. HƯỚNG DẪN CHƯƠNG TRÌNH: (Font chữ TIMES NEW ROMAN HOA, cỡ chữ: 14 Bold) 1. Phạm vi áp dụng chương trình: (Font chữ Times New Roman, cỡ chữ: 14, Italic) ….. 2. Hướng dẫn một số điểm chính về phương pháp giảng dạy môn học: (Font chữ Times New Roman, cỡ chữ: 14, Italic) … 3. Những trọng tâm chương trình cần chú ý: (Font chữ Times New Roman, cỡ chữ: 14, Italic)
2,137
130,829
… 4. Tài liệu cần tham khảo: (Font chữ Times New Roman, cỡ chữ: 14, Italic) … 5. Ghi chú và giải thích: (nếu cần) (Font chữ Times New Roman, cỡ chữ: 14, Italic) … PHỤ LỤC 09 MẪU ĐỊNH DẠNG GIÁO TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP NGHỀ (Ban hành kèm theo Thông tư số 31/2010/TT-BLĐTBXH ngày 08/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội) <jsontable name="bang_24"> </jsontable> (mặt sau trang bìa) Tuyên bố bản quyền: (font chữ Times New Roman, in hoa, cỡ chữ 14, Bold) Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. (font chữ Times New Roman, in hoa, cỡ chữ 1) Mã tài liệu:………. (font chữ Times New Roman, in hoa, cỡ chữ 14, Bold) LỜI GIỚI THIỆU (font chữ Times New Roman, in hoa, cỡ chữ 24, Bold) (Vài nét giới thiệu xuất xứ của giáo trình, về quá trình biên soạn, mối quan hệ của tài liệu với chương trình, mô đun/môn học và cấu trúc chung của giáo trình) (Lời cảm ơn của các cơ quan liên quan, các đơn vị và cá nhân đã tham gia) Hà Nội, ngày… tháng … năm Tham gia biên soạn 1. Chủ biên <jsontable name="bang_25"> </jsontable> (font chữ Times New Roman, in hoa, cỡ chữ 14) MỤC LỤC (font chữ Times New Roman, in hoa, cỡ chữ 14, Bold) <jsontable name="bang_26"> </jsontable> (font chữ Times New Roman, in hoa, cỡ chữ 14, Bold) 1. Lời tựa 2. Mục lục 3. … (font chữ Times New Roman, in hoa, cỡ chữ 14, Bold) MÔ ĐUN/MÔN HỌC (font chữ Times New Roman, in hoa, cỡ chữ 14, Bold) Mã mô đun/môn học: ….. Vị trí, ý nghĩa, vai trò mô đun/môn học: ……. (Nêu các đặc tính quan trọng của mô đun/môn học đối với các nghề nghiệp. Những đặc điểm riêng: Tính thời vụ, khẩn cấp, nguy hiểm,… nếu có; Với môn học có thể viết lời giới thiệu, cần nhấn mạnh về đối tượng và phương pháp nghiên cứu, phạm vi áp dụng. (Chỉ nên nói tóm tắt ngắn gọn) Mục tiêu của mô đun/môn học: (Trích trong chương trình đào tạo đã được xây dựng; Với môn học/mô đun nếu chưa có thì phải xây dựng) Nội dung chính của mô đun/môn học (danh sách các bài học/chương mục…): (Trích trong chương trình đào tạo đã xây dựng, đối với các mô đun/môn học nếu được thiết kế có cấu trúc đặc biệt gì thì giới thiệu ở đây) <jsontable name="bang_27"> </jsontable> (font chữ Times New Roman, in hoa, cỡ chữ 14) YÊU CẦU VỀ ĐÁNH GIÁ HOÀN THÀNH MÔ ĐUN/MÔN HỌC (font chữ Times New Roman, in hoa, cỡ chữ 14, Bold) (Lấy thông tin từ chương trình dạy nghề, với môn học nếu chưa có thì phải xây dựng yêu cầu này Trong mục này cần thông báo cho người học những nội dung, công cụ và phương pháp kiểm tra/đánh giá họ sẽ phải trải qua để thực hiện kết quả họ đã đạt hay không đạt, trong và khi kết thúc quá trình tạo mô đun/môn học) (Trang đầu của mỗi bài, chương) BÀI…./CHƯƠNG, MỤC… (Các bài này được trình bày hoàn chỉnh và theo trình tự trong mô đun/môn học) (font chữ Times New Roman, in hoa, cỡ chữ 14, Bold) (Điền tên bài): ……….. Mã bài: ………………… Giới thiệu: (Nêu vài dòng thể hiện vai trò ý nghĩa về mặt xã hội, nghề nghiệp của chủ thể trong bài học cùng các yêu cầu về mặt môi trường, thời vụ và tâm sinh lý đối với các học viên nếu có) Mục tiêu: (Sử dụng MT đã viết trong chương trình, nếu cần có thể chỉnh lại; Nếu bao gồm nhiều mục tiêu, mỗi mục tiêu được trình bày theo kiểu gạch đầu dòng). Nội dung chính: Nội dung thể hiện những chủ đề của bài sẽ bao gồm các khía cạnh và yêu cầu như sau: - Lựa chọn nội dung phù hợp với mục tiêu - Trình bày theo logic của chủ thể và nhận thức của học viên + Chú ý tạo các tình huống và các hoạt động học tập tích cực cho học viên. + Sử dụng và phân bố cân xứng giữa kênh hình và kênh chữ. + Tích hợp được các trang thiết bị dạy học, các nguồn học liệu khác… một cách khoa học. - Phong cách viết dễ hiểu, rõ ràng, ngắn gọn và chính xác. Nên dùng đại từ nhân xưng ngôi thứ 3 là “chúng ta”. - Nội dung và hình vẽ minh họa cần tuân thủ các quy định trong luật bản quyền. (Trong định dạng không quy định một khung cứng nào cho phần này, ban biên soạn hãy bàn bạc và xây dựng phong cách riêng) (Tại trang cuối của mỗi bài có thể có các bài mở rộng và nâng cao. Nếu nội dung của mỗi bài đơn giản, khó thiết kế một bài tập loại này có thể bỏ qua đối với từng bài) Nội dung gồm: Kiến thức cần thiết để thực hiện công việc: - Chỉ cung cấp kiến thức thực sự cần thiết và vừa đủ để thực hiện công việc; - Trình bày bối cảnh, tình huống xuất hiện hoặc áp dụng kiến thức trong hoạt động nghề nghiệp; - Các câu hỏi trắc nghiệm tự kiểm tra mức độ nhận thức, câu hỏi mở rộng, nâng cao; - Các bài tập xử lý và củng cố thông tin đã thu nhận hoặc phát hiện được; Các bước và cách thức thực hiện công việc: - Quy trình và các tiêu chuẩn thực hiện công việc; - Hướng dẫn cách thức thực hiện công việc, những lỗi thường gặp và cách khắc phục; Bài tập và sản phẩm thực hành của học viên - Các bài tập áp dụng, ứng dụng kiến thức; - Bài thực hành giao cho cá nhân, nhóm nhỏ; - Nguồn lực và thời gian cần thiết để thực hiện công việc; - Kết quả và sản phẩm phải đạt được; - Hình thức trình bày được tiêu chuẩn của sản phẩm. Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập: - Đưa ra các nội dung, sản phẩm chính…; - Cách thức và phương pháp đánh giá…; - Gợi ý tài liệu học tập…; Ghi nhớ - ….. - ….. (Kết thúc bài dạy, chuyển sang trang mới) CÁC BÀI TẬP MỞ RỘNG, NÂNG CAO VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ (Mục này sẽ chung cho cả môn học/mô đun, nếu có thì đưa vào, nếu không bỏ cả tiêu đề này đi) Trong mục này có thể đưa ra một số bài tập có liên quan tới hoạt động nghề nghiệp, cộng đồng, xã hội. Ví dụ: Nghiên cứu thị trường cung cấp vật tư trong ngành; Tìm giải pháp trong việc chống đi muộn về sớm trong Tổ kiểm tra chất lượng sản phẩm; Tìm kiếm vật liệu thay thế cao su chịu nhiệt dùng cho các nồi nấu cơm điện… hoặc thông báo cho học viên biết trước tính chất, chủng loại, quy cách một số bài tập theo nội dung của bài mà các học viên phải thực hiện. Loại này sẽ được giáo viên chuẩn bị là tài liệu phát tay cụ thể về: Tên bài tập, thời gian thực hiện, phương pháp tiếp cận giải quyết vấn đề, cách tổ chức thực hiện, yêu cầu cần đạt…) Trong mục này cần chú ý: Trong giáo trình chỉ đưa những bài có liên quan tới chủ đề của mô đun/môn học. Tuy nhiên để tránh tình trạng học viên năm sau sao chép đáp án của những năm trước, nên cần soạn đề khác nhau. Khi tiến hành ra bài, giáo viên của khóa nào đó sẽ chỉ chọn một bài theo yêu cầu. Cần soạn trước mẫu giấy làm bài, trong bài cần thiết nêu cho học viên biết trước cách thức họ sẽ đánh giá như thế nào. Chú ý với loại bài tập kiểu này có thể có 3 dạng khác nhau: 1. Dạng thứ nhất là các bài tập được soạn thảo trong Giáo trình này gồm: Các bài mang bản chất khoa học/kỹ thuật, ít bị biến động theo thời gian; Trong mục đích, nội dung, môi trường, điều kiện liên quan gần như không thay đổi trong nhiều năm. Ví dụ: Hãy xác định thành phần Phốt pho tối ưu cần thiết cho cây Mía (đây là bài tập nâng cao trong mô đun: Yêu cầu môi trường cho sự phát triển của cây trồng, tính nâng cao/giải quyết vấn đề ở đây chính là bài tập chỉ hướng vào cây mía) 2. Dạng thứ hai là những bài được biên soạn dùng làm tài liệu phát tay; gồm các bài mang tính thời sự, luôn biến động theo từng thời kỳ; Nó có thể là bài phục vụ sản xuất hiện hành, hoặc do vật liệu trang bị thiếu cần thay thế cái khác, hoặc lợi dụng cơ hội cho học viên thực hiện tại 1 cơ sở khác… Dạng này sẽ do giáo viên trực tiếp đứng lớp chịu trách nhiệm biên soạn, nhưng phải có những gợi ý ghi trong sách HDGV để giúp và nhắc nhở giáo viên thực hiện Ví dụ: Xác định loại phân bón có tỷ lệ Phốt pho thích hợp để bón cho vùng Mía tại Hà Bắc. (Đây là bài tập có tính giải quyết vấn đề cho vùng nguyên liệu Hà Bắc năm nay, sang năm có thể Hà Bắc không còn vùng trồng mía nữa…) Dạng thứ ba là những bài soạn trong sách HDGV gồm: Những bài có tính ổn định tương đối, phần khác biệt đã giao cho giáo viên đứng lớp hiệu chỉnh sau đối với từng khóa, quan trọng nhất ở đây là những bài kiểm tra/đánh giá cuối. (font chữ Times New Roman, in hoa, cỡ chữ 14) TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP (font chữ Times New Roman, in hoa, cỡ chữ 14, Bold) (Ghi đáp số/trả lời cho các câu hỏi và bài tập đã đưa ra trong phần nội dung bài. Chuyên mục này bao gồm các đáp số/trả lời cho các câu hỏi và bài tập thuộc các bài trong toàn bộ mô đun/môn học….) (Chỉ viết phần trả lời cho các câu hỏi nhằm cho học viên củng cố/ôn tập, tự kiểm tra đánh giá… đã soạn xen kẽ trong nội dung bài học) (font chữ Times New Roman, in hoa, cỡ chữ 14) CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN (font chữ Times New Roman, in hoa, cỡ chữ 14, Bold) TÀI LIỆU THAM KHẢO (font chữ Times New Roman, in hoa, cỡ chữ 14, Bold) (Cần nêu rõ các tài liệu và các địa chỉ trang Web có nội dung phù hợp để học viên tham khảo trong quá trình học tập) (font chữ Times New Roman, in hoa, cỡ chữ 14) (Trang cuối mỗi giáo trình môn học/mô đun) DANH SÁCH BAN CHỦ NHIỆM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH, BIÊN SOẠN GIÁO TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP (font chữ Times New Roman, in hoa, cỡ chữ 14, Bold) (Theo Thông tư số /2010/TT-……, ngày tháng năm của …………………….) <jsontable name="bang_28"> </jsontable> DANH SÁCH HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP
2,110
130,830
(font chữ Times New Roman, in hoa, cỡ chữ 14, Bold) (Theo Thông tư số /2010/TT-……, ngày tháng năm của …………………….) <jsontable name="bang_29"> </jsontable> - Mẫu chữ trình bày cụ thể trong văn bản: Sử dụng font chữ Times New Roman cỡ 14. - Căn lề: + Trang mặt trước: Lề trái cách mép 3 - 3,2 cm; lề phải cách mép 1,8 - 2 cm; lề trên cách mép 2 - 2,5 cm; lề dưới cách mép 1,8 - 2,0 cm; + Trang mặt sau: Lề trái cách mép (1,5 -2) cm; lề phải cách mép (3-3,5) cm; lề trên cách mép (2-2,5) cm; lề dưới cách mép (1,8 - 2,0) cm; - Đánh số trang lên đầu văn bản, đặt ở giữa trang; - Khoảng cách các dòng đơn (singe); - Các Mô đun được ký hiệu chung là MĐ kèm theo 2 chữ số (MĐ01, MĐ02…). Thứ tự các mô đun được ghi kế tiếp nhau, liên tục từ 01 đến hết số lượng các mô đun trong toàn bộ văn bản. PHỤ LỤC 10 CÁC TIÊU CHÍ VÀ TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP (Ban hành kèm theo Thông tư số 31/2010/TT-BLĐTBXH ngày 08/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội) <jsontable name="bang_30"> </jsontable> Ghi chú: 1. Các tiêu chí có đánh dấu * có ý nghĩa rất quan trọng đối với chất lượng chương trình, giáo trình đã biên soạn. 2. Các mức độ đánh giá: - Đạt yêu cầu: Không phải sửa chữa gì hoặc chỉ cần sửa chữa vài lỗi nhỏ về biên tập; - Đạt yêu cầu nhưng phải chỉnh sửa: Phải sửa chữa một số lỗi về nội dung chuyên môn và biên tập, sau đó trình chủ tịch, phó chủ tịch và thư ký hội đồng xem xét, nếu thông qua được thì đạt yêu cầu đề nghị phê duyệt; - Không đạt yêu cầu: Có nhiều lỗi về nội dung chuyên môn và biên tập, phải biên soạn lại để trình Hội đồng thẩm định lại. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ MỘT SỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG BÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 1699/QĐ-TTg ngày 20/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ về thiết lập cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 712/QĐ-UBND ngày 09/4/2010 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Bình tại Công văn số 1560/SGDĐT-VP ngày 01/10/2010 và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số thủ tục hành chính tại Quyết định số 2196/QĐ-UBND ngày 20/8/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Bình (có phụ lục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục Đào tạo và Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ (Ban hành kèm theo Quyết định số 2577/QĐ-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình) Phần I - Danh mục sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Bình ban hành kèm theo Quyết định số 2196/QĐ-UBND ngày 20/8/2009 của UBND tỉnh Quảng Bình). <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II - Nội dung sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ của từng thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Bình 1. Thủ tục Cấp Bằng tốt nghiệp Trung học phổ thông Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-044214-TT Nội dung sửa đổi: Cơ quan có thẩm quyền quyết định là Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo. 2. Thủ tục Cấp Bằng tốt nghiệp bổ túc Trung học phổ thông Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-044203-TT Nội dung sửa đổi: Cơ quan có thẩm quyền quyết định là Sở Giáo dục và Đào tạo. 3. Thủ tục Điều chỉnh văn bằng do sai sót khi in bằng Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-044191-TT Nội dung sửa đổi: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định là Sở Giáo dục và Đào tạo; 4. Thủ tục Điều chỉnh văn bằng do sai sót khi nhập hồ sơ Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-044184-TT Nội dung sửa đổi: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định là Sở Giáo dục và Đào tạo; 5. Thủ tục Điều chỉnh văn bằng, chứng chỉ do cải chính hộ tịch. Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-044176-TT Nội dung sửa đổi: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định là Sở Giáo dục và Đào tạo. 6. Thủ tục Điều chỉnh văn bằng, chứng chỉ do có nhiều khai sinh khác nhau Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-044162-TT Nội dung sửa đổi: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định là Sở Giáo dục và Đào tạo. 7. Thủ tục Cấp bản sao văn bằng tốt nghiệp Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-044118-TT Nội dung sửa đổi: - Cơ quan thực hiện TTHC: Cơ quan có thẩm quyền quyết định là Sở Giáo dục và Đào tạo; - Thời hạn giải quyết: Bỏ 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Bổ sung thời hạn giải quyết của thủ tục ngay trong ngày nếu đủ điều kiện hợp lệ hoặc 03 ngày nếu như yêu cầu với số lượng lớn hoặc không có người ký ngay. - Căn cứ pháp lý: Bổ sung Thông tư 20/2002/TT-BGD&ĐT hướng dẫn thực hiện việc cấp bản sao văn bằng chứng chỉ và xác nhận các giấy tờ khác trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo. 8. Thủ tục Cấp giấy xác nhận kết quả thi tốt nghiệp THPT, Bổ túc THPT Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-044148-TT Nội dung sửa đổi: - Chuyển thẩm quyền cấp giấy xác nhận kết quả thi tốt nghiệp cho các trường THPT, bổ túc THPT theo đúng quy định tại khoản 4, mục II, Thông tư 20/2002/TT-BGD&ĐT hướng dẫn thực hiện việc cấp bản sao văn bằng chứng chỉ và xác nhận các giấy tờ khác trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo. 9. Thủ tục Thành lập Trường Trung cấp chuyên nghiệp Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-043866-TT Nội dung sửa đổi: - Bổ sung quy định số lượng hồ sơ là 05 bộ. 10. Thủ tục Sáp nhập, chia tách Trường Trung cấp chuyên nghiệp Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-043845-TT Nội dung sửa đổi: - Bổ sung quy định số lượng hồ sơ là 05 bộ. 11. Thủ tục Đóng lại dấu nổi trên ảnh văn bằng, chứng chỉ Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-044137-TT Nội dung sửa đổi: Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giáo dục và Đào tạo Sử dụng Giấy CMND thay cho đóng lại dấu nổi. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh Giá ngày 26/4/2002; Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Căn cứ Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Căn cứ Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 104/2008/TT-BTC; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1883 TTr/TC-VG ngày 18/8/2010 về việc đề nghị ban hành Quyết định quy định về quản lý giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất - kinh doanh trên địa bàn tỉnh và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH QUẢN LÝ GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN (Ban hành kèm theo Quyết định số: 77/2010/QĐ-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này cụ thể hóa các quy định của Chính phủ về quản lý giá, bao gồm: danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá; nội dung, điều kiện và thẩm quyền quyết định biện pháp bình ổn giá; danh mục tài sản, hàng hóa, dịch vụ do nhà nước định giá; hiệp thương giá; thẩm định giá; kiểm soát các yếu tố hình thành giá; thẩm quyền quyết định giá, đăng ký giá, kê khai giá; niêm yết giá; công khai thông tin về giá và quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước; các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ QUẢN LÝ GIÁ Điều 3. Thực hiện bình ổn giá hàng hóa, dịch vụ 1. Các hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá theo Danh mục được Chính phủ quy định khoản 2 Điều 1 Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP (gọi tắt là Nghị định số 75/2008/NĐ-CP). Căn cứ tình hình biến động giá cả trên thị trường và yêu cầu quản lý trong từng thời kỳ, UBND tỉnh quyết định bổ sung danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá ngoài danh mục quy định nêu trên để áp dụng tại địa phương.
2,121
130,831
2. Điều kiện thực hiện các biện pháp bình ổn giá theo quy định của Chính phủ (hiện tại được quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 9/6/2008 của Chính phủ - sau đây gọi tắt là Thông tư số 122/2010/TT-BTC và Thông tư số 104/2008/TT-BTC); 3. Thẩm quyền quyết định các biện pháp bình ổn giá: Thực hiện theo quy định của Chính phủ (hiện tại được quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số 122/2010/TT-BTC); 4. Trách nhiệm của cơ quan quản lý Nhà nước về giá trong việc thực hiện bình ổn giá: Thực hiện theo quy định của Chính phủ (hiện tại được quy định tại khoản 4 Mục I Phần B Thông tư số 104/2008/TT-BTC và khoản 4, khoản 5 Điều 2 Thông tư số 122/2010/TT-BTC); Điều 4. Tài sản, hàng hóa, dịch vụ do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định giá, điều chỉnh mức giá; hồ sơ phương án giá và nội dung phương án giá 1. Tài sản, hàng hóa, dịch vụ do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định giá. Hàng hóa dịch vụ thuộc danh mục theo quy định của Chính phủ (hiện tại được quy định tại khoản 6 Điều 2 Thông tư số 122/2010/TT-BTC); 2. Điều chỉnh mức giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định giá. a) Khi các yếu tố hình thành giá có biến động, làm ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống, Uỷ ban nhân dân tỉnh sẽ tiến hành điều chỉnh giá hoặc áp dụng các biện pháp cần thiết để đảm bảo cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hoạt động bình thường và bảo đảm lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng; b) Các đơn vị sản xuất, kinh doanh các mặt hàng thuộc danh mục Nhà nước định giá có quyền gửi hồ sơ phương án định giá hoặc điều chỉnh giá (gọi chung là hồ sơ phương án giá), kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giá quy định tại Khoản 1 Điều này để đề nghị điều chỉnh giá; c) Chậm nhất là 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phương án giá; cơ quan thẩm định giá phải có ý kiến chính thức bằng văn bản báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định giá để xem xét, ban hành. 3. Hồ sơ phương án giá và nội dung phương án giá. Thực hiện theo quy định của Chính phủ (hiện tại được quy định tại Khoản 1 mục III - Phần B của Thông tư số 104/2008/TT-BTC và Điều 4 Thông tư số 122/2010/TT-BTC). Điều 5. Hiệp thương về giá Thực hiện theo quy định của Chính phủ (hiện tại được quy định tại Điều 5 Thông tư số 122/2010/TT-BTC). Trong đó: Việc tổ chức hiệp thương giá được thực hiện đối với các hàng hóa, dịch vụ đáp ứng các điều kiện sau đây: 1. Hàng hóa, dịch vụ không thuộc danh mục do Nhà nước định giá; 2. Hàng hóa, dịch vụ quan trọng được sản xuất, cung ứng trong điều kiện đặc thù, có tính chất độc quyền mua, độc quyền bán và các bên mua, bán phụ thuộc lẫn nhau không thể thay thế được, thị trường cạnh tranh hạn chế; 3. Theo đề nghị của một trong hai bên mua, bán mà nơi đề nghị phải có trụ sở đặt tại tỉnh Nghệ An, khi các bên này không thoả thuận được giá mua, giá bán để ký hợp đồng. Điều 6. Tài sản của Nhà nước phải thẩm định giá 1. Tài sản của Nhà nước phải thẩm định giá được quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 170/2003/NĐ-CP; 2. Đơn vị, doanh nghiệp quản lý, sử dụng tài sản của Nhà nước phải thẩm định giá theo quy định tại khoản 1 Điều này, thực hiện thuê các doanh nghiệp có chức năng thẩm định giá theo quy định của pháp luật để thẩm định giá trị tài sản trước khi gửi cho cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về giá theo quy định; 3. Tài sản được mua bằng toàn bộ hoặc một phần từ nguồn Ngân sách địa phương có giá trị dưới 100.000.000 đồng thì được thực hiện theo Thông tư số 131/2007/TT-BTC ngày 05 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2007/TT-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước bằng vốn nhà nước. Điều 7. Niêm yết giá 1. Mọi tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ đều phải thực hiện niêm yết giá hàng hóa, dịch vụ tại cửa hàng, nơi giao dịch mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ; việc niêm yết phải rõ ràng, không gây nhầm lẫn cho khách hàng. 2. Giá niêm yết được quy định như sau: a) Hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá: giá niêm yết phải đúng theo mức giá quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; b) Hàng hóa, dịch vụ không thuộc danh mục Nhà nước quy định giá, thì giá niêm yết là giá do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh quyết định; c) Hàng hóa, dịch vụ do tổ chức, cá nhân đăng ký giá, kê khai giá: giá niêm yết phải đúng theo mức giá mà tổ chức, cá nhân đã đăng ký giá, kê khai giá với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 3. Hình thức và nội dung niêm yết giá. a) Về hình thức: - Đối với hàng hóa: giá bán được niêm yết bằng cách ghi trực tiếp, hoặc dùng giấy ghi số tiền dán lên mặt ngoài của từng loại hàng hóa đối với cửa hàng có nhiều chủng loại hàng hóa hoặc ghi thành bảng giá riêng đối với cửa hàng có ít chủng loại hàng hóa, giá niêm yết phải được ghi rõ ràng để người mua dễ nhìn dễ đọc và dễ kiểm tra; - Đối với các loại dịch vụ: giá niêm yết phải ghi thành bảng giá treo ở nơi thuận tiện cho người mua dễ nhìn dễ thấy, khi giá dịch vụ có thay đổi (tăng, giảm) thì chủ thể kinh doanh tự tiến hành niêm yết lại theo giá mới. Riêng các dịch vụ ăn uống ở nhà hàng, quán ăn thì các mức giá niêm yết cụ thể có thể ghi giá trong bảng thực đơn; Giá niêm yết là giá đã có các loại thuế. Bảng giá niêm yết do chủ thể kinh doanh tự chọn về mẫu mã kích thước dán hoặc treo nơi thuận tiện cho người mua dễ thấy và dễ kiểm tra. b) Về nội dung: Bảng giá phải thể hiện đầy đủ về tên mặt hàng, chủng loại, quy cách, chất lượng, xuất xứ, mức giá bán, địa điểm giao hàng. Điều 8. Đăng ký giá 1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ phải đăng ký giá: Thực hiện theo quy định của Chính phủ (hiện tại được quy định tại Khoản 1 Điều 7 Thông tư số 122/2010/TT-BTC). 2. Doanh nghiệp phải đăng ký giá: Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc diện phải đăng ký giá theo quy định của Chính phủ có trụ sở chính đóng trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ khác (ngoài các doanh nghiệp phải đăng ký giá đã nêu trên) thực hiện việc đăng ký giá khi có yêu cầu của Bộ Tài chính, UBND tỉnh sẽ bổ sung sau. Điều 9. Kê khai giá Ngoài danh mục hàng hóa, dịch vụ được Bộ Tài chính quy định (hiện tại được quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư số 122/2010/TT-BTC), khi cần thiết Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ quy định bổ sung danh mục kê khai giá trên địa bàn. Điều 10. Công khai thông tin về giá 1. Phạm vi công khai thông tin về giá. Cơ quan quản lý nhà nước về giá có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tài sản, hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm công khai những thông tin về giá, bao gồm: a) Các chủ trương, chính sách, biện pháp quản lý giá của Nhà nước; b) Các quyết định giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; c) Các mức giá do doanh nghiệp quyết định và các thông tin kinh tế - kỹ thuật liên quan đến hàng hóa, dịch vụ; Những quy định công khai thông tin về giá không áp dụng đối với những thông tin không được phép công khai theo quy định của pháp luật. 2. Các hình thức công khai. a) Họp báo; b) Đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng; c) Niêm yết giá theo quy định; d) Các hình thức khác; đ) Đối với hàng hóa, dịch vụ thực hiện khuyến mại, giảm giá thực hiện theo quy định của Luật Thương mại. 3. Trách nhiệm trong việc công khai thông tin về giá; a) Cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm công khai các văn bản về chế độ, chính sách giá, các quyết định giá hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền; b) Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm công khai giá hàng hóa, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất, cung ứng; c) Cơ quan thông tin, truyền thông có trách nhiệm đưa tin chính xác, khách quan, trung thực và chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin theo các quy định hiện hành. Điều 11. Xử lý liên kết độc quyền về giá 1. Cấp có thẩm quyền ra quyết định điều tra kiểm soát giá độc quyền và liên kết độc quyền về giá khi: a) Có đơn tố cáo của tổ chức đại diện cho ngành sản xuất hoặc người tiêu dùng; b) Có dấu hiệu lợi dụng độc quyền và liên kết độc quyền về giá khi cơ quan nhà nước phát hiện. 2. Nội dung điều tra: điều tra chi phí sản xuất, lưu thông, giá hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa độc quyền và liên kết độc quyền về giá; 3. Thời hạn điều tra: lần đầu tối đa là 30 ngày kể từ ngày ra quyết định điều tra. Trường hợp cần kéo dài thêm, cơ quan ban hành quyết định điều tra phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do, nhưng thời hạn kéo dài thêm không quá 15 ngày; 4. Căn cứ kết quả điều tra, cơ quan ban hành quyết định điều tra tiến hành xử lý hoặc chuyển cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật; 5. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh khi nhận được yêu cầu kiểm soát giá độc quyền và liên kết độc quyền về giá có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời số liệu, tài liệu có liên quan theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền trong thời gian chậm nhất là 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu kiểm tra. Điều 12. Kiểm soát các yếu tố hình thành giá 1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ thuộc diện phải kiểm soát các yếu tố hình thành giá: Thực hiện theo quy định của Chính phủ (hiện tại được quy định tại Điều 6 Thông tư số 122/2010/TT-BTC). 2. Thủ tục kiểm soát các yếu tố hình thành giá được tiến hành như sau: a) Cơ quan có thẩm quyền quản lý giá được phân cấp theo quy định của pháp luật ra quyết định kiểm soát các yếu tố hình thành giá và gửi đến tổ chức, cá nhân được yêu cầu kiểm soát các yếu tố hình thành giá;
2,098
130,832
b) Cơ quan có thẩm quyền quản lý giá được phân cấp theo quy định của pháp luật có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp các tài liệu sau: - Phương án tính giá hàng hoá, dịch vụ và mức giá hàng hoá, dịch vụ theo Quy chế tính giá chung do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định và hướng dẫn cụ thể của các Bộ, ngành liên quan; các tài liệu, chứng từ phục vụ việc lập phương án giá. - Tình hình lưu chuyển hàng hoá (tồn kho đầu năm, đầu quý, đầu tháng; nhập và xuất trong năm, trong quý, trong tháng; tồn kho cuối năm, cuối quý, cuối tháng) và cung ứng dịch vụ. - Báo cáo tài chính năm liên quan đến việc kiểm soát các yếu tố hình thành giá. - Tài liệu khác liên quan đến nội dung kiểm soát các yếu tố hình thành giá. 3. Thời hạn kiểm soát các yếu tố hình thành giá: a) Thời gian một lần kiểm soát tối đa là 15 ngày, kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền ra quyết định kiểm soát các yếu tố hình thành giá. Trường hợp cần thiết phải kéo dài thêm thời gian kiểm soát thì cơ quan có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do phải kéo dài cho tổ chức, cá nhân liên quan; thời hạn kiểm soát kéo dài không quá 05 ngày, kể từ ngày kết thúc kiểm soát lần đầu; b) Trong thời hạn tối đa 07 ngày (ngày làm việc), kể từ ngày kết thúc kiểm soát các yếu tố hình thành giá, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm ban hành và gửi văn bản thông báo kết luận kiểm soát đến tổ chức, cá nhân và các cơ quan liên quan. 4. Các hình thức xử lý: Căn cứ kết quả kiểm soát, cơ quan có thẩm quyền xử lý theo thẩm quyền và tuỳ theo mức độ vi phạm có thể xử lý theo một trong các hình thức sau: a) Yêu cầu tổ chức, cá nhân phải mua, bán theo đúng giá mua, giá bán do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hoặc do doanh nghiệp quyết định trước khi tăng giá bất hợp lý ; b) Xử phạt vi phạm hành chính, yêu cầu bồi thường cho người bị thiệt hại theo quy định của pháp luật; c) Đình chỉ việc thực hiện giá hàng hoá, dịch vụ do tổ chức, cá nhân quyết định; d) Trường hợp hành vi vi phạm có dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự, các cơ quan có thẩm quyền kiểm soát các yếu tố hình thành giá quy định tại Quy định này chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật. Chương III QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC CẤP, CÁC NGÀNH, CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN TRONG VIỆC THỰC HIỆN ĐIỀU HÀNH, QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ Điều 13. Trách nhiệm phối hợp của các ngành hữu quan trong quản lý nhà nước về giá 1. Các ngành hữu quan phối hợp với Sở Tài chính trong việc kiến nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định và công bố các biện pháp bình ổn giá, thực hiện các biện pháp quản lý nhà nước về giá; 2. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký giá, kê khai giá của doanh nghiệp thuộc lĩnh vực chuyên ngành. Thực hiện công khai thông tin về giá, đăng ký giá, kê khai theo quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 10 của Quy định này; 3. Trực tiếp xây dựng hoặc hướng dẫn các đơn vị có liên quan lập phương án giá đối với tài sản, hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi Sở, ngành mình quản lý để gửi Sở Tài chính thẩm định trước khi trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định; 4. Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc chấp hành giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc Sở, ngành mình quản lý; Điều 14. Quyền hạn và trách nhiệm của các Sở, ngành cụ thể trong quản lý nhà nước về giá 1. Sở Tài chính. Là cơ quan tham mưu UBND tỉnh trong lĩnh vực quản lý nhà nước về giá trên địa bàn, Sở Tài chính có quyền hạn và trách nhiệm: a) Tham mưu trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý giá áp dụng trên địa bàn tỉnh; b) Tham mưu, tổ chức triển khai thực hiện bình ổn giá đối với hàng hoá, dịch vụ thực hiện bình ổn giá thuộc thẩm quyền quyết định và công bố áp dụng các biện pháp bình ổn giá của Thủ tướng Chính phủ, của Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, bao gồm: - Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan kịp thời kiến nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định và công bố áp dụng các biện pháp bình ổn giá theo thẩm quyền thực hiện tại địa phương; - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong tỉnh thực hiện kiểm soát các yếu tố hình thành giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá và hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục bình ổn giá thuộc thẩm quyền quy định của UBND tỉnh; thực hiện kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về giá và các quy định khác của pháp luật có liên quan như: kiểm tra việc niêm yết giá, bán hàng hóa và dịch vụ theo giá niêm yết; việc đăng ký giá, kê khai giá, công khai thông tin về giá đối với loại hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục phải đăng ký giá, kê khai giá (theo thẩm quyền), phát hiện và xử lý kịp thời đối với các hành vi vi phạm theo quy định của Pháp lệnh Giá và các quy định của pháp luật hiện hành; kiểm tra việc chấp hành các biện pháp bình ổn giá; - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan: Sở Công Thương, Công an tỉnh, Cục Thuế, Cục Hải quan và đơn vị có liên quan, tổ chức kiểm tra, thanh tra và xử lý kịp thời theo quy định của pháp luật hiện hành đối với các hiện tượng độc quyền, liên minh độc quyền, cạnh tranh không đúng pháp luật về giá, lợi dụng chủ trương điều hành giá của Nhà nước, lợi dụng sự biến động của thị trường, tình hình thiên tai, dịch bệnh để tăng giá, ép giá bất hợp lý; - Chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định và thông báo cụ thể danh sách các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh đóng trên địa bàn tỉnh thực hiện đăng ký giá, kê khai giá theo quy định trong từng thời kỳ; - Kịp thời báo cáo Bộ Tài chính, Uỷ ban nhân dân tỉnh về tình hình tổ chức thực hiện các biện pháp bình ổn giá do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định và công bố áp dụng trên địa bàn tỉnh; c) Thẩm định phương án giá theo đề nghị của các cơ quan, đơn vị đối với danh mục tài sản, hàng hóa, dịch vụ do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định giá và điều chỉnh giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước quyết định giá theo quy định tại Điều 4 của Quy định này; d) Căn cứ quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước của UBND tỉnh, ban hành quyết định đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước của từng dự án cụ thể của các tổ chức sản xuất, kinh doanh thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh. e) Xây dựng, thẩm định và trình phương án giá để: - Xác định giá giao đất có thu tiền sử dụng đất; giá giao đất, mặt nước có thời hạn; giá thuê đất, thuê mặt nước tại địa phương, giá đất phục vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; - Giá đất thuộc sở hữu Nhà nước sử dụng vào các mục đích khác theo quy định của pháp luật; f) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng phương án giá, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định giá rừng, giá cho thuê các loại rừng; giá cây trồng, vật nuôi, di chuyển mồ mả để tính giá trị tài sản và bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất; g) Thẩm định trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt giá đấu giá, đấu thầu quyền sử dụng đất; thẩm định Bảng giá các loại đất để Sở Tài nguyên Môi trường trình UBND tỉnh; h) Tiếp nhận hồ sơ đăng ký giá, kê khai giá của doanh nghiệp. Hướng dẫn thực hiện và theo dõi kiểm tra việc đăng ký giá, kê khai giá, công khai thông tin về giá của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh theo quy định; i) Tham mưu trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định mức giá, mức trợ cước đối với hàng hóa, dịch vụ đặt hàng, giao kế hoạch; hàng hoá dịch vụ sản xuất theo đặt hàng của Nhà nước với các đơn vị sản xuất mà không thông qua hình thức đấu thầu, đấu giá được thanh toán từ Ngân sách địa phương; k) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng thẩm định phương án giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp; phương án giá cho thuê, bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; Phối hợp với với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định phương án giá tiêu thụ nước sạch khu vực nông thôn để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định; l) Phối hợp với Sở Xây dựng công bố giá vật liệu xây dựng hàng quý (hoặc hàng tháng khi có biến động bất thường); m) Thẩm định giá các mặt hàng thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn và thủy sản trên địa bàn tỉnh; n) Thực hiện thanh tra, kiểm tra việc chấp hành những quy định của pháp luật về quản lý giá đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh. Xử lý hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về giá; o) Tổ chức thu thập thông tin, phân tích, dự báo tình hình giá cả thị trường báo cáo Bộ Tài chính và Uỷ ban nhân dân tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân tỉnh; p) Công khai thông tin về giá; hướng dẫn nghiệp vụ về giá cho các Sở, ngành, huyện, thị xã, thành phố và đơn vị sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh; q) Thực hiện các nhiệm vụ quản lý về giá khác được UBND tỉnh giao. 2. Sở Công thương. a) Tổ chức chỉ đạo các đơn vị sản xuất, kinh doanh có liên quan lập phương án giá bán điện đối với nguồn điện của các đơn vị sản xuất, phân phối điện do địa phương quản lý không thuộc mạng điện quốc gia, tổng hợp ý kiến của các cơ quan có liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính trước khi trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định; b) Tổ chức kiểm tra việc chấp hành giá bán điện do Chính phủ và Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định;
2,054
130,833
c) Tổ chức kiểm tra hoặc phối hợp với Sở Tài chính kiểm tra việc chấp hành giá quy định của Nhà nước đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục bình ổn giá; kiểm tra việc chấp hành niêm yết giá và việc kê khai giá và bán đúng theo giá đã kê khai theo quy định. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường. a) Chủ trì, phối hợp với Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức điều tra, khảo sát giá đất để xây dựng Bảng giá các loại đất trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành và công bố vào ngày 01 tháng 01 hàng năm sau khi có ý kiến của các cơ quan có liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính; b) Tổ chức thực hiện điều tra, tổng hợp và cung cấp thông tin, dữ liệu về giá đất; c) Thực hiện các nhiệm vụ khác được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao. 4. Sở Xây dựng. a) Xây dựng trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định Bảng giá chuẩn nhà ở và công trình xây dựng mới, làm căn cứ để tính giá bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước, bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất, định giá tài sản cố định, tính các loại thuế và lệ phí về nhà và các mục đích khác theo quy định của pháp luật sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính; b) Căn cứ vào khung giá hoặc giá chuẩn nhà ở do Nhà nước quy định tiến hành lập phương án giá hoặc chỉ đạo các đơn vị sản xuất, kinh doanh có liên quan lập phương án giá bán hoặc cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho các đối tượng tái định cư, đối tượng chính sách; giá bán hoặc cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước để làm việc hoặc sử dụng vào các mục đích khác; giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội; giá cho thuê nhà ở công vụ; giá bán hoặc cho thuê nhà ở công nhân theo dự án được duyệt để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi có ý kiến của các cơ quan có liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính; c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan trình Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố đơn giá xây dựng cơ bản của tỉnh; tổ chức xác định giá nhà ở, công trình xây dựng và xác định giá bồi thường nhà ở, công trình kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất trình UBND tỉnh quyết định; d) Phối hợp với Sở Tài chính trong việc thẩm định phương án giá nước sạch cho sinh hoạt tại đô thị, khu công nghiệp để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định; e) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính công bố vào cuối kỳ giá vật liệu xây dựng hàng quý (hoặc công bố hàng tháng khi có biến động bất thường); g) Tổ chức kiểm tra giá bán hoặc cho thuê nhà ở, công trình xây dựng do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định; hướng dẫn Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong việc xác định giá nhà ở, công trình xây dựng. 5. Sở Giao thông Vận tải. a) Tổ chức chỉ đạo các đơn vị sản xuất, kinh doanh có liên quan lập phương án giá cước vận chuyển bằng xe buýt, mức trợ cước; giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh để Sở xem xét trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định, sau khi có ý kiến của các cơ quan có liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính; b) Tổ chức chỉ đạo các đơn vị kinh doanh vận tải kê khai giá cước và thực hiện kiểm tra việc chấp hành giá cước vận chuyển hành khách trên địa bàn tỉnh. 6. Sở Y tế. a) Tổ chức chỉ đạo các đơn vị sản xuất, kinh doanh có liên quan việc kê khai, kê khai lại và niêm yết giá thuốc phòng, chữa bệnh cho người theo quy định của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính - Bộ Công thương hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về giá thuốc phòng, chữa bệnh cho người và các nội dung tại Quy định này. b) Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc chấp hành giá theo quy định của Nhà nước đối với một số loại thuốc thiết yếu, phòng và chữa bệnh cho người theo danh mục của Bộ Y tế quy định. 7. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. a) Phối hợp với Sở Tài chính trong việc lập phương án giá trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định giá rừng, giá cho thuê các loại rừng; giá cây trồng, vật nuôi để tính giá trị tài sản và bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất. b) Phối hợp với Sở Tài chính trong việc thẩm định phương án giá nước sạch cho sinh hoạt ở khu vực nông thôn để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định. 8. Sở Thông tin và Truyền thông. a) Hướng dẫn Ban biên tập Báo Nghệ An lập phương án giá bán Báo Nghệ An để Sở xem xét, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi có ý kiến của các cơ quan có liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính. b) Tổ chức triển khai việc đăng ký giá theo quy định tại của Bộ Thông tin và Truyền thông và nội dung tại Quy định này. c) Tổ chức kiểm tra hoặc phối hợp với Sở Tài chính để kiểm tra việc chấp hành quy định về giá thu các dịch vụ thư cơ bản trong nước; dịch vụ điện thoại nội hạt; dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích theo quy định của Nhà nước. Điều 15. Quyền hạn và trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong quản lý nhà nước về giá 1. Tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách quản lý nhà nước về giá, các biện pháp bình ổn giá theo sự chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân tỉnh và hướng dẫn của Sở Tài chính. 2. Tổ chức việc thu thập thông tin, báo cáo giá cả thị trường hàng hóa, dịch vụ, giá vật liệu xây dựng trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. 3. Tổ chức điều tra, khảo sát giá đất để xây dựng phương án giá các loại đất trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố gửi Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, thống nhất, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định. 4. Lập phương án giá cho thuê hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đất trong các Cụm công nghiệp do huyện, thị xã, thành phố làm chủ dự án gửi Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan xem xét, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định. 5. Được quyền quyết định giá một số hàng hóa, dịch vụ như sau: a) Quyết định đơn giá cho thuê đất cho từng trường hợp cụ thể đối với hộ gia đình, cá nhân thuê đất theo khung giá quy định của UBND tỉnh; b) Phê duyệt giá trị thanh lý, nhượng bán, điều chuyển cho thuê tài sản thuộc cơ quan, đơn vị cấp huyện, thị xã, thành phố quản lý theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh; c) Định giá tài sản, hàng hóa tịch thu sung công quỹ Nhà nước từ các vụ án hình sự, dân sự, kinh tế, hành chính theo phân cấp và quy định của pháp luật; d) Quyết định mức trợ giá, trợ cước thuộc Ngân sách huyện, thị xã, thành phố quản lý; e) Thực hiện quyết định giá những sản phẩm khác được UBND tỉnh phân cấp. 6. Tổ chức kiểm tra, thanh tra về giá và kiểm tra việc niêm yết giá trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố quản lý theo chỉ đạo của UBND tỉnh; 7. Xử lý vi phạm pháp luật về giá theo thẩm quyền. Điều 16. Quyền hạn và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh 1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh có các quyền sau: a) Quyết định giá mua, giá bán tài sản, hàng hóa, dịch vụ hợp lý theo đúng thẩm quyền quy định của pháp luật, trừ những tài sản, hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục Nhà nước định giá. b) Quyết định giá hàng hóa, dịch vụ trong khung giá giới hạn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành khung giá. c) Đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức hiệp thương về giá và có quyền rút lại hồ sơ hiệp thương về giá; tự thoả thuận với nhau về giá mua, giá bán của hàng hóa, dịch vụ; đề nghị hiệp thương về giá trước khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tổ chức hiệp thương. d) Khiếu nại quyết định về giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thiệt hại đến lợi ích hợp pháp của đơn vị, cá nhân; đ) Khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật về giá; e) Yêu cầu tổ chức, cá nhân bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh có các nghĩa vụ sau đây: a) Lập, trình phương án giá hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục thẩm quyền quyết định giá của Uỷ ban nhân dân tỉnh để báo cáo Sở quản lý nhà nước chuyên ngành xem xét, tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi có ý kiến của các cơ quan có liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính; b) Thực hiện việc niêm yết giá, đăng ký giá, kê khai giá, công khai thông tin về giá theo đúng quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10. Chấp hành các quyết định và biện pháp bình ổn giá theo công bố của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; c) Cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác về chi phí sản xuất và các yếu tố hình thành giá thuộc thẩm quyền quyết định giá của đơn vị theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; d) Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác về giá đối với hàng hóa, dịch vụ của đơn vị mình theo quy định của pháp luật; đ) Chấp hành theo yêu cầu của cơ quan thanh tra, kiểm tra về giá, chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của số liệu trong hồ sơ về giá đã được lưu trữ tại đơn vị mình. Báo cáo đầy đủ về giá thành sản xuất, giá bán, giá mua, chi phí sản xuất, lưu thông hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; e) Bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm pháp luật về giá theo quy định của pháp luật. Điều 17. Tổ chức thực hiện Giao Sở Tài chính phối hợp với các ngành, các cấp có liên quan triển khai và tổ chức thực hiện quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi bổ sung quy định này cho phù hợp./. THÔNG TƯ VỀ VIỆC SỬA ĐỔI BIỂU MẪU HỘ TỊCH BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 08.A/2010/TT-BTP
2,065
130,834
Căn cứ Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch; Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Để bảo đảm việc quản lý, sử dụng thống nhất các biểu mẫu hộ tịch trong toàn quốc; Bộ Tư pháp sửa đổi nội dung Điều 3 của 02 biểu mẫu hộ tịch (Mẫu TP/HT-2010-TĐCC.1 và Mẫu TP/HT-2010-TĐCC.1.a) như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này sửa đổi nội dung Điều 3 của 02 biểu mẫu hộ tịch (Mẫu TP/HT-2010-TĐCC.1 và Mẫu TP/HT-2010-TĐCC.1.a) được ban hành kèm theo Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 15 tháng 3 năm 2010 về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch, bao gồm: - Mẫu Quyết định thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính (Bản chính) - Mẫu TP/HT-2010-TĐCC.1 - mẫu sử dụng tại UBND cấp xã và UBND cấp huyện; - Mẫu Quyết định thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính (Bản sao) - Mẫu TP/HT-2010-TĐCC.1.a - mẫu sử dụng tại UBND cấp xã và UBND cấp huyện. Điều 2. Nội dung Điều 3 của 02 biểu mẫu Quyết định (Mẫu TP/HT-2010-TĐCC.1 và Mẫu TP/HT-2010-TĐCC.1.a) được sửa đổi như sau: "Điều 3. .................................................................................................................. và người có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này". Điều 3. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG BẢO VỆ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG Trải qua thời gian, thiên nhiên và lịch sử đã ban tặng cho Cao Bằng nhiều danh lam thắng cảnh tuyệt đẹp, cùng với những di tích lịch sử, văn hoá và các giá trị nhân văn khác... Đó là nguồn tài nguyên vô giá, là tiềm năng để phát triển du lịch thành một ngành kinh tế quan trọng thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh. Trong những năm gần đây, nguồn tài nguyên du lịch đã từng bước được quan tâm đầu tư khai thác, giải quyết được công ăn việc làm, tạo thêm nguồn thu nhập cho nhân dân các địa phương có tiềm năng du lịch như các khu di tích lịch sử Pác Bó, thác Bản Giốc, động Ngườm Ngao, hồ Thăng Hen.... góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao dân trí và thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội địa phương. Tuy nhiên, trong hoạt động quản lý, khai thác nguồn tài nguyên du lịch, xây dựng kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch, việc thực hiện các quy định của pháp luật chưa nghiêm; mặt khác quá trình công nghiệp hoá, khai thác khoáng sản, khai thác gỗ làm gia tăng các nguồn thải gây ô nhiễm, suy thoái, phá vỡ cảnh quan môi trường; quá trình đô thị hoá cũng gây nên nhiều vấn đề môi trường bức xúc; điều kiện vệ sinh, cung cấp nước sạch nhiều nơi chưa đảm bảo, làm hạn chế sức hấp dẫn du lịch và hiệu quả thu được còn rất thấp chưa tương xứng với tiềm năng. Để khắc phục những tồn tại nêu trên, nhằm tăng cường công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên môi trường du lịch, đảm bảo phát triển du lịch bền vững, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Chỉ thị: 1. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch theo chức năng, nhiệm vụ đã được quy định chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị tăng cường công tác quản lý, bảo quản, duy tu, tôn tạo các di tích lịch sử văn hoá, danh lam thắng cảnh. Đồng thời thường xuyên kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định về bảo vệ trật tự trị an, bảo đảm vệ sinh môi trường tại các điểm tham quan du lịch; phát hiện và xử lý nghiêm theo pháp luật hiện hành đối với các hành vi vi phạm. Phải kiên quyết ngăn chặn và xử lý nghiêm mọi trường hợp lợi dụng hoạt động phát triển du lịch để khai thác tài nguyên, khoáng sản trái phép; hoặc lợi dụng tín ngưỡng để lấn chiếm đất đai thuộc quy hoạch của các khu du lịch, điểm du lịch, xây dựng nhà ở, xây dựng miếu đền thờ để kinh doanh kiếm lợi hoặc để phổ biến mê tín dị đoan trái với thuần phong mỹ tục dân tộc. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện chức năng, nhiệm vụ kiểm tra, giám sát các khu vực cấm, tạm cấm hoạt động khai thác tài nguyên, khoáng sản liên quan đến các khu, điểm du lịch; di tích lịch sử, văn hoá nằm trong phạm vi Quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch. Nếu phát hiện vi phạm phải xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật. Hướng dẫn, tổ chức thẩm định, phê duyệt các báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường của các dự án có liên quan tới các khu, điểm du lịch theo đúng quy định của Luật bảo vệ môi trường, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển du lịch. 3. Sở Tư pháp và các cơ quan: Báo Cao Bằng, Đài phát thanh truyền hình tỉnh, Phòng Văn hoá - Thông tin các huyện thị tăng cường phối hợp tổ chức tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật: Luật Bảo vệ môi trường, Luật Du lịch, Luật Khoáng sản, Quy chế bảo vệ môi trường trong lĩnh vực du lịch...nâng cao ý thức trách nhiệm của các ngành, các cấp, cộng đồng dân cư về bảo vệ tài nguyên, môi trường du lịch, gìn giữ và phát huy bản sắc văn hóa, thuần phong mỹ tục của dân tộc, tạo sự hấp dẫn du lịch. 4. Tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác khu, điểm du lịch phải có phương án và bản cam kết thực hiện tốt các biện pháp bảo vệ môi trường; xây dựng và niêm yết quy định về bảo vệ môi trường tại khu, điểm du lịch và hướng dẫn thực hiện; lắp đặt, bố trí đủ và hợp lý công trình vệ sinh đạt tiêu chuẩn, các thiết bị thu gom rác, chất thải; bố trí lực lượng thường xuyên làm nhiệm vụ đảm bảo vệ sinh môi trường. 5. Khách du lịch phải tuân thủ nội quy, hướng dẫn về bảo vệ môi trường của khu, điểm du lịch: bỏ chất thải vào thiết bị thu gom đúng nơi quy định, giữ gìn vệ sinh nơi tham quan du lịch; không được xâm hại cảnh quan, môi trường tự nhiên, di tích lịch sử- văn hoá, các loài động vật, sinh vật cảnh... tại khu điểm du lịch. 6. Các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành phải tuân thủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường, tôn tạo giữ gìn các nguồn tài nguyên khi xây dựng các chương trình du lịch; không tổ chức các loại hình du lịch gây tổn hại đến môi trường; trang bị kiến thức về bảo vệ môi trường, các biện pháp ứng cứu trong trường hợp xảy ra sự cố môi trường cho các hướng dẫn viên du lịch. 7. Các cơ sở lưu trú du lịch phải đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm; xây dựng nội quy, tuyên truyền, phổ biến nâng cao ý thức trách nhiệm về bảo vệ môi trường cho cán bộ nhân viên. Tham gia tích cực vào việc khắc phục ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường và các phong trào bảo vệ môi trường do địa phương và ngành du lịch phát động. 8. Các tổ chức, cá nhân kinh doanh vận chuyển khách du lịch có trách nhiệm hướng dẫn nhắc nhở khách du lịch không xả rác bừa bãi trên đường đi; thu gom đổ đúng nơi quy định rác thải phát sinh trên phương tiện trong quá trình vận chuyển khách du lịch; không vận chuyển trái phép chất nổ, chất cháy, chất phóng xạ, động thực vật quý hiếm... 9. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị có trách nhiệm kiểm kê, báo cáo đánh giá hiện trạng nguồn tài nguyên du lịch của địa phương; xây dựng kế hoạch, biện pháp bảo vệ, khai thác tài nguyên du lịch đảm bảo hiệu quả bền vững; triển khai Chỉ thị này đến các ngành, các cấp, cộng đồng dân cư, các đơn vị hoạt động đầu tư, kinh doanh du lịch trên địa bàn. 10. Giao Sở Văn hoá - Thể thao và Du lịch theo dõi, tổng hợp việc thực hiện Chỉ thị, định kỳ hàng năm báo cáo Thường trực Tỉnh uỷ, Uỷ ban nhân dân tỉnh. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng sở, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị và các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư, kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 25/2009/QĐ-UBND NGÀY 01/7/2009 CỦA UBND TỈNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH LONG AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Lý lịch Tư pháp ngày 17/6/2009; Căn cứ Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước ngày 18/6/2009; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số 16/2009/NĐ-CP ngày 16/02/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2009/TTLT-BTP-BNV ngày 28/4/2009 của Bộ Tư pháp và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc UBND cấp tỉnh, Phòng Tư pháp thuộc UBND cấp huyện và công tác tư pháp của UBND cấp xã; Theo đề nghị tại Tờ trình số 870/TTr-STP ngày 16/9/2010 của Sở Tư pháp và ý kiến đề xuất tại văn bản số 816/SNV-TCCC ngày 29/9/2010 của Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bố sung một số điều tại Quyết định số 25/2009/QĐ-UBND ngày 01/7/2009 của UBND tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Long An, như sau: 1. Bổ sung khoản 5b sau khoản 5 và khoản 7b sau khoản 7, Điều 2 như sau: “Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn … 5b. Giúp UBND tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong hoạt động quản lý hành chính và thi hành án; hàng năm báo cáo Bộ Tư pháp về công tác bồi thường ở địa phương. … 7b. Tham mưu UBND tỉnh về công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp tại địa phương và làm đầu mối phối hợp với các cơ quan chuyên môn khác thuộc UBND tỉnh thực hiện các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp theo quy định pháp luật.”
2,045
130,835
2. Sửa đổi, bổ sung điểm g, khoản 12, Điều 2 như sau: “12. Về hộ tịch, quốc tịch, con nuôi có yếu tố nước ngoài và lý lịch tư pháp: g) Tiếp nhận, cập nhật, xử lý, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp; lập lý lịch tư pháp; tổ chức và quản lý cơ sở dữ liệu, hồ sơ lý lịch tư pháp; cấp phiếu lý lịch tư pháp theo quy định pháp luật.” 3. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 3 như sau: “2. Cơ cấu tổ chức: a) Các đơn vị thuộc sở: - Văn phòng sở; - Thanh tra sở; - Phòng Tổ chức cán bộ; - Phòng Xây dựng và Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật; - Phòng Theo dõi thi hành pháp luật; - Phòng Phổ biến, giáo dục pháp luật; - Phòng Hành chính tư pháp; - Phòng Bổ trợ tư pháp.” Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Nội vụ, thủ trưởng các sở ngành tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH XÂY DỰNG, QUẢN LÍ KHAI THÁC TỦ SÁCH PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 06/2010/QĐ-TTg ngày 25/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Kế hoạch xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Định. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các sở, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND các huyện, thành phố việc tổ chức thực hiện Kế hoạch này. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Tư pháp, Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố trực thuộc tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, KHAI THÁC TỦ SÁCH PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 2309/QĐ-CTUBND ngày 08/10/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích a. Tiếp tục duy trì, củng cố, phát triển các Tủ sách pháp luật cấp xã hiện có, đáp ứng nhu cầu tra cứu, tìm hiểu pháp luật của cán bộ và nhân dân ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh; b. Nâng cao hiệu quả trong việc xây dựng, quản lý, khai thác, sử dụng Tủ sách pháp luật cấp xã và Tủ sách pháp luật tại các cơ quan hành chính nhà nước, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, nhà trường và cơ sở giáo dục khác của hệ thống giáo dục quốc dân, của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân. Phát huy hơn nữa vai trò của Tủ sách pháp luật trong công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, hoạt động điều hành, quản lý của chính quyền cơ sở và phục vụ nhu cầu tìm hiểu pháp luật của cán bộ, nhân dân; c. Tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ, nhân dân nghiên cứu, tìm hiểu một cách dễ dàng, góp phần chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, phát huy được quyền dân chủ ở cơ sở. 2. Yêu cầu a. Bảo đảm mỗi Tủ sách pháp luật đủ các sách báo, tài liệu pháp luật theo quy định nhằm phục vụ nhu cầu tra cứu, tìm hiểu pháp luật của cán bộ và nhân dân; b. Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành về vai trò của Tủ sách pháp luật, từ đó xây dựng, quản lý và khai thác Tủ sách pháp luật cho phù hợp với từng cơ quan, đơn vị, địa phương và phải bảo đảm tiết kiệm, khai thác sử dụng có hiệu quả; c. Đầu tư kinh phí xây dựng, bổ sung sách pháp luật, cơ sở vật chất, trang thiết bị cho Tủ sách pháp luật. Huy động sự đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong xây dựng Tủ sách pháp luật; d. Bảo quản sách, báo, tài liệu pháp luật của Tủ sách pháp luật, tránh làm mất hoặc hư hỏng. II. NỘI DUNG VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH 1. Nội dung a. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quyết định củng cố, thành lập Tủ sách pháp luật. Nội dung quyết định thành lập cần quy định cụ thể về địa điểm đặt Tủ sách pháp luật, cán bộ phụ trách, phạm vi và đối tượng phục vụ, quyền hạn, nhiệm vụ của cán bộ phụ trách, kinh phí chi hàng năm cho Tủ sách pháp luật. b. Địa điểm đặt Tủ sách pháp luật: Tủ sách pháp luật cấp xã được đặt tại phòng tiếp dân, phòng thủ tục hành chính "Một cửa" của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc nơi khác, nhưng phải thuận tiện cho việc khai thác, quản lý. Tủ sách pháp luật ở cơ quan, đơn vị đặt tại vị trí thuận tiện cho người đọc. c. Tủ sách pháp luật phải có các loại sách, báo, tài liệu pháp luật sau đây: - Văn bản quy phạm pháp luật gồm: Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của công dân và hoạt động của cơ quan, đơn vị, chính quyền địa phương; - Tài liệu pháp luật phổ thông gồm: Sách hỏi đáp, bình luận, giải thích pháp luật về quyền và nghĩa vụ công dân, tờ gấp, đề cương, băng, đĩa tuyên truyền, phổ biến pháp luật; - Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Công báo của tỉnh; báo pháp luật; Bản tin Tư pháp; - Tủ sách pháp luật ở cấp xã phải có sách, tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ công tác chính quyền, hành chính, tư pháp cơ sở; Tủ sách pháp luật ở cơ quan, đơn vị phải có sách, tài liệu pháp lý phục vụ cho công tác quản lý, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, giảng dạy và học tập của cơ quan, đơn vị. Tủ sách pháp luật cấp xã và Tủ sách pháp luật ở cơ quan, đơn vị cần được thường xuyên chọn lọc, bổ sung các loại sách, báo, tài liệu khác để phục vụ nhu cầu người đọc. d. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào khai thác văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu pháp luật, như thực hiện số hóa các sách, tài liệu, thông tin pháp luật; kết nối Intemet, tiến tới kết hợp mô hình Tủ sách pháp luật truyền thống với Tủ sách pháp luật điện tử. đ. Sách, báo, tài liệu pháp luật phải được vào sổ và bảo quản theo quy định của Nhà nước về tài sản công. Người làm mất hoặc hư hỏng sách, báo, tài liệu pháp luật phải bồi thường theo quy định. e. Kinh phí đầu tư cho Tủ sách pháp luật cấp xã do ngân sách cấp xã bảo đảm theo quy định tại Điều 4 của Quyết định số 06/2010/QĐ-TTg ngày 25/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ; mức chi cho Tủ sách pháp luật tối thiểu là 2.000.000 đồng/năm, không kể kinh phí đầu tư xây dựng tủ sách lần đầu. Kinh phí đầu tư cho tủ sách pháp luật ở cơ quan, đơn vị được dự trù trong ngân sách hàng năm, mức chi tùy thuộc vào nhu cầu của cơ quan, đơn vị. f. Cán bộ phụ trách Tủ sách pháp luật ở cấp xã là công chức Tư pháp - Hộ tịch hoặc cán bộ được giao nhiệm vụ Tư pháp; Cán bộ quản lý Tủ sách pháp luật ở các cơ quan, đơn vị có thể là cán bộ chuyên trách hoặc giao cho một cán bộ kiêm nhiệm tùy từng điều kiện cụ thể. Cán bộ phụ trách Tủ sách pháp luật có các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 7 của Quyết định số 06/2010/QĐ-TTg ngày 25/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ. g. Thời gian phục vụ: Tủ sách pháp luật mở cửa phục vụ hàng ngày theo thời gian làm việc của Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, đơn vị. Trong trường hợp không có đủ điều kiện để phục vụ theo thời gian làm việc thì Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, đơn vị phải quy định rõ ngày, giờ phục vụ người đọc. h. Hình thức phục vụ: bằng hình thức đọc tại chỗ hoặc cho mượn đọc. i. Phương thức khai thác Tủ sách pháp luật: - Thường xuyên tuyên truyền về vị trí, vai trò của Tủ sách pháp luật trong việc nâng cao hiểu biết, ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, nhân dân; vận động, giới thiệu cho cán bộ và nhân dân đến nghiên cứu, đọc sách, báo, tài liệu pháp luật; - Kịp thời thông báo nội dung sách, báo, tài liệu pháp luật mới trên các bảng tin, trạm tin, loa truyền thanh của xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị để tạo điều kiện thuận tiện cho người đọc tìm hiểu, đọc, mượn sách, báo, tài liệu pháp luật của Tủ sách pháp luật; - Tích cực tổ chức giới thiệu sách, báo, tài liệu pháp luật, sinh hoạt câu lạc bộ, thi tìm hiểu pháp luật để nâng cao hiệu quả khai thác Tủ sách pháp luật; - Thực hiện việc trao đổi, luân chuyển sách, tài liệu pháp luật giữa các loại hình Tủ sách pháp luật trên địa bàn xã, phường, thị trấn. 2. Phân công thực hiện a. Sở Tư pháp: Giúp UBND tỉnh hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi các cấp, các ngành ở địa phương thực hiện có hiệu quả Quyết định số 06/2010/QĐ-TTg ngày 25/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ; - Biên soạn các tài liệu nghiệp vụ, tài liệu pháp luật phù hợp cấp, phát miễn phí cho Tủ sách pháp luật ở địa phương, cơ quan, đơn vị; - Xây dựng mẫu Nội quy hoạt động của Tủ sách pháp luật trên cơ sở mẫu Nội quy do Bộ Tư pháp xây dựng; - Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn hình thức, biện pháp xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật theo đặc thù của từng địa bàn; nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các ngành trong việc kiểm tra, sử dụng các loại hình Tủ sách pháp luật; hướng dẫn nghiệp vụ xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật; - Tăng cường công tác kiểm tra, hướng dẫn xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật. Định kỳ sơ kết, tổng kết đánh giá rút kinh nghiệm về xây dựng, quản lý và khai thác tủ sách pháp luật; tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tư pháp. b. Sở Tài chính: Hướng dẫn các sở, ban, ngành, đoàn thể. tỉnh và các địa phương lập dự toán xác định nguồn kinh phí, thanh toán, quyết toán kinh phí hàng năm, đảm bảo công tác xây dựng, quản lý, duy trì tủ sách pháp luật theo quy định tại Điều 4 Quyết định số 06/2010/QĐ-TTg ngày 25/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ.
2,084
130,836
c. Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Bình Định, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo phối hợp với Sở Tư pháp hướng dẫn việc xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật ở các cơ quan, đơn vị trong ngành.. Hướng dẫn việc trao đổi, luân chuyển sách, tài liệu pháp luật giữa Tủ sách pháp luật cấp xã với các loại hình Tủ sách pháp luật khác trên địa bàn xã, phường, thị trấn. Hướng dẫn ứng dụng công nghệ thông tin vào khai thác văn bản quy phạm pháp luật. Báo Bình Định, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh tăng cường công tác tuyên truyền về vị trí, vai trò của Tủ sách pháp luật; vận động, giới thiệu cho cán bộ, nhân dân đến đọc, mượn sách, báo, tài liệu pháp luật. d. Sở Giáo dục và Đào tạo: Chỉ đạo, quản lý và hướng dẫn việc xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật trong nhà trường và các cơ sở giáo dục khác. đ. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội: Chỉ đạo, quản lý và hướng dẫn việc xây dựng, quản lý và khai thác tủ sách pháp luật ở các cơ sở giáo dục, cơ sở dạy nghề, cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở nuôi dưỡng, chăm sóc người có công và các cơ sở xã hội khác thuộc chức năng quản lý nhà nước của ngành Lao động, Thương binh và Xã hội. e. Bộ Chỉ huy quân sự, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng, Công an tỉnh: Chỉ đạo, quản lý và hướng dẫn việc xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật ở các đơn vị thuộc quân đội nhân dân và công an nhân dân. f. Các sở, ban, ngành trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ chỉ đạo việc xây dựng, quản lý, khai thác có hiệu quả Tủ sách pháp luật ở cơ quan, đơn vị do mình quản lý; nâng cao chất lượng xây dựng, quản lý, khai thác, sử dụng Tủ sách pháp luật; bảo đảm kinh phí từ ngân sách xây dựng, kịp thời bổ sung sách, báo, tài liệu pháp luật cho Tủ sách pháp luật; kiểm tra, sơ kết, tổng kết công tác xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật. g. UBND các huyện, thành phố: Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn trực thuộc thực hiện Quyết định số 06/2010/QĐ-TTg ngày 25/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ, trong đó cần chú ý đổi mới, nâng cao chất lượng xây dựng, quản lý, khai thác tủ sách pháp luật, đa dạng các loại hình tủ sách pháp luật để phù hợp với đặc thù tại địa phương mình, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào khai thác văn bản quy phạm pháp luật; - Chỉ đạo UBND xã, phường, thị trấn thực hiện Quyết định số 06/2010/QĐ-TTg ngày 25/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ, tiếp tục phát huy và duy trì tủ sách pháp luật đã được xây dựng; tổ chức luân chuyển sách, tài liệu pháp luật giữa các loại hình Tủ sách pháp luật ở địa phương. Bố trí công chức tư pháp - hộ tịch hoặc cán bộ được giao nhiệm vụ tư pháp ở xã, phường, trị trấn phụ trách tủ sách pháp luật cấp xã; duy trì và đảm bảo kinh phí từ ngân sách xây dựng, bổ sung sách, báo, tải liệu pháp luật cho tủ sách pháp luật cấp xã, khuyến khích hỗ trợ kinh phí xây dựng, duy trì hoạt động của các loại hình tủ sách pháp luật; - Bảo đảm, hỗ trợ kinh phí hàng năm từ ngân sách địa phương trong việc duy trì, kịp thời bổ sung sách, báo, tài liệu pháp luật, cơ sở vật chất, trang thiết bị cho Tủ sách pháp luật; - Chủ động phối hợp với các cơ quan, ban, ngành tỉnh tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách cho đội ngũ cán bộ phụ trách Tủ sách pháp luật ở cơ sở; - Kiểm tra, sơ kết, tổng kết công tác xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật. h. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên của Mặt trận: - Vận động nhân dân, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia xây dựng Tủ sách pháp luật; - Chỉ đạo, quản lý và hướng dẫn việc xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật do tổ chức mình quản lý; - Kiểm tra, sơ kết, tổng kết công tác xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này. Quá trình thực hiện gặp khó khăn, vướng mắc, kịp thời phản ánh, đề xuất để UBND tỉnh chỉ đạo, giải quyết. 2. Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện, đồng gửi Sở Tư pháp để tổng hợp tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Tư pháp. 3. Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc tổ chức thực hiện Kế hoạch này./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ CỘNG TÁC VIÊN KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TỈNH THÁI NGUYÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 1239/TTr-STP ngày 15/9/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật tỉnh Thái Nguyên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2605/2006/QĐ-UBND ngày 22/11/2006 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Quy chế Cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật tỉnh Thái Nguyên. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ CỘNG TÁC VIÊN KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TỈNH THÁI NGUYÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về xây dựng và quản lý cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi là cộng tác viên); quy định về tiêu chuẩn, quyền, nghĩa vụ của cộng tác viên; mối quan hệ của cộng tác viên với cơ quan sử dụng cộng tác viên của tỉnh Thái Nguyên. Điều 2. Cơ quan sử dụng cộng tác viên 1. Sở Tư pháp là cơ quan giúp UBND tỉnh thực hiện việc rà soát, tự kiểm tra văn bản và kiểm tra văn bản theo thẩm quyền theo quy định của pháp luật được sử dụng cộng tác viên phục vụ cho việc kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật. 2. Giám đốc Sở Tư pháp chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh trong việc xây dựng và quản lý đội ngũ cộng tác viên; quyết định sử dụng cộng tác viên tùy thuộc vào phạm vi, tính chất, số lượng văn bản cần kiểm tra. Điều 3. Cộng tác viên Cộng tác viên kiểm tra văn bản là người được lựa chọn trong số các chuyên gia, người có kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật phù hợp với lĩnh vực văn bản được kiểm tra; có kiến thức về pháp luật chuyên ngành, do Giám đốc Sở Tư pháp ký hợp đồng cộng tác, hoạt động theo cơ chế khoán việc, chịu sự quản lý, hướng dẫn nghiệp vụ và thực hiện theo yêu cầu của Sở Tư pháp. Điều 4. Mối quan hệ giữa cộng tác viên và Sở Tư pháp 1. Cộng tác viên và Sở Tư pháp thiết lập mối quan hệ trên cơ sở hợp đồng cộng tác, thỏa thuận và tự nguyện giữa hai bên; 2. Sở Tư pháp có trách nhiệm hướng dẫn nghiệp vụ cho cộng tác viên, tạo điều kiện cho cộng tác viên thực hiện công việc được giao. Sở Tư pháp có thể chấp nhận hay không chấp nhận ý kiến, đề xuất của cộng tác viên về kết quả kiểm tra văn bản. Chương 2. XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ CỘNG TÁC VIÊN Điều 5. Tiêu chuẩn cộng tác viên 1. Tốt nghiệp Đại học Luật hoặc Đại học chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực văn bản được kiểm tra; 2. Có kinh nghiệm làm công tác xây dựng, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; 3. Có nguyện vọng trở thành cộng tác viên; 4. Được cơ quan nơi công tác giới thiệu. Điều 6. Thủ tục ký Hợp đồng cộng tác viên 1. Căn cứ vào yêu cầu công tác rà soát, kiểm tra văn bản, Giám đốc Sở Tư pháp thông báo nhu cầu hợp đồng cộng tác. 2. Người có nguyện vọng ký hợp đồng cộng tác viên nộp hồ sơ cho Sở Tư pháp gồm: a) Giấy đăng ký cộng tác viên; b) Bản sao văn bằng; c) Giấy giới thiệu của Thủ trưởng đơn vị; 3. Ký hợp đồng cộng tác viên: Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, căn cứ nhu cầu công tác kiểm tra văn bản, Giám đốc Sở Tư pháp quyết định việc ký hợp đồng cộng tác viên với người đủ tiêu chuẩn theo Quy chế này; Điều 7. Phạm vi hoạt động của cộng tác viên 1. Tham gia công tác kiểm tra văn bản: xem xét, đánh giá và đưa ra kết luận về tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản; đưa ra các đề xuất về việc xử lý văn bản có nội dung trái pháp luật; đưa ra các kiến nghị xác định trách nhiệm của cơ quan, người đã ban hành văn bản trái pháp luật; 2. Tham gia công tác rà soát xác định hiệu lực văn bản, đưa ra đề nghị sửa đổi, thay thế, bãi bỏ văn bản không còn phù hợp; công bố văn bản hết hiệu lực; 3. Tham gia công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực. Điều 8. Chấm dứt hợp đồng cộng tác viên Giám đốc Sở Tư pháp chấm dứt Hợp đồng cộng tác viên trong các trường hợp sau: 1. Theo yêu cầu của Cộng tác viên; 2. Cộng tác viên không khách quan, không trung thực trong thực hiện công việc được giao; 3. Cộng tác viên không đảm bảo thực hiện công việc đúng yêu cầu về thời gian và chất lượng theo hợp đồng hoặc theo yêu cầu; 4. Cộng tác viên vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều 10 của Quy chế này.
2,078
130,837
Chương 3. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CỘNG TÁC VIÊN Điều 9. Quyền của Cộng tác viên 1. Được tham gia tập huấn, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ về công tác kiểm tra, xử lý văn bản; 2. Được cung cấp tài liệu, văn bản và các điều kiện cần thiết khác để phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo quy định; 3. Được hưởng chế độ kinh phí chi hoạt động của cộng tác viên theo quy định của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp. Điều 10. Nghĩa vụ của Cộng tác viên 1. Tham gia thực hiện các nhiệm vụ kiểm tra văn bản theo đúng thời hạn quy định trong hợp đồng; 2. Đảm bảo sự chính xác, khách quan trong công tác kiểm tra văn bản của mình. Cộng tác viên chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả kiểm tra văn bản do mình thực hiện; 3. Tuân thủ các quy định của pháp luật về kiểm tra văn bản pháp luật và Quy chế này. Chương 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Trách nhiệm thi hành 1. Giám đốc Sở Tư pháp chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn thực hiện Quy chế này; 2. Giám đốc Sở Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn việc quản lý, sử dụng kinh phí đảm bảo hoạt động của cộng tác viên kiểm tra văn bản theo quy định của pháp luật; 3. Thủ trưởng các cơ quan đơn vị chủ quản của cộng tác viên có trách nhiệm giới thiệu cộng tác viên có tiêu chuẩn theo quy định của Quy chế này; hỗ trợ, tạo điều kiện cho cộng tác viên thực hiện nhiệm vụ kiểm tra văn bản theo quy định; 4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh thì các cơ quan, cá nhân có liên quan có trách nhiệm đề xuất để Giám đốc Sở Tư pháp trình UBND tỉnh xem xét quyết định việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHIA TÁCH, THÀNH LẬP TỔ DÂN PHỐ 2, TỔ DÂN PHỐ 2A, TỔ DÂN PHỐ 3 THUỘC KHU PHỐ 2, PHƯỜNG BÌNH CHIỂU ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Quyết định số 72/2007/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của tổ dân phố, khu phố; Căn cứ Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 72/2007/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của tổ dân phố, khu phố; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân phường Bình Chiểu và của Trưởng phòng Nội vụ tại Tờ trình số 387/TTr-NV ngày 01 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập tổ dân phố 2, tổ dân phố 2A, tổ dân phố 3 thuộc khu phố 2, phường Bình Chiểu trên cơ sở chia tách tổ dân phố 2 cũ và tổ dân phố 3 cũ, cụ thể như sau: 1. Tên tổ dân phố: 2 (được thành lập trên cơ sở một phần diện tích của tổ dân phố 2 cũ) - Diện tích tự nhiên: 13,8819 ha - Tổng số hộ: 59 - Tổng số nhân khẩu: 224 - Vị trí tiếp giáp: ■ Phía Đông giáp tổ 1 khu phố 2, phường Bình Chiểu. ■ Phía Tây giáp xã Bình Hòa, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương. ■ Phía Nam giáp xã Vĩnh Phú, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương. ■ Phía Bắc giáp tổ 2A khu phố 2, phường Bình Chiểu. 2. Tên tổ dân phố: 2A (được thành lập trên cơ sở một phần diện tích của tổ dân phố 2 cũ và một phần diện tích của tổ dân phố 3 cũ) - Diện tích tự nhiên: 3,8111 ha - Tổng số hộ: 50 - Tổng số nhân khẩu: 163 - Vị trí tiếp giáp: ■ Phía Đông giáp đường Ngô Chí Quốc khu phố 2, phường Bình Chiểu. ■ Phía Tây giáp xã Bình Hòa, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương. ■ Phía Nam giáp tổ 2 khu phố 2, phường Bình Chiểu. ■ Phía Bắc giáp xã Bình Hòa, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương. 3. Tên tổ dân phố: 3 (được thành lập trên cơ sở một phần diện tích của tổ dân phố 3 cũ) - Diện tích tự nhiên: 6,7551 ha - Tổng số hộ: 51 - Tổng số nhân khẩu: 175 - Vị trí tiếp giáp: ■ Phía Đông giáp tổ 4 khu phố 2, phường Bình Chiểu. ■ Phía Tây giáp đường Ngô Chí Quốc khu phố 2, phường Bình Chiểu. ■ Phía Nam giáp đường KCX Linh Trung II, phường Bình Chiểu. ■ Phía Bắc giáp xã Bình Hòa, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương. Điều 2. Tổ dân phố 2, 2A, 3 hoạt động theo Quy chế tổ chức và hoạt động của tổ dân phố, khu phố do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành. Điều 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Bình Chiểu ban hành các Quyết định chỉ định Tổ trưởng lâm thời các tổ dân phố 2, 2A, 3. Đến kỳ tổ chức Hội nghị nhân dân ở tổ dân phố sẽ tổ chức bầu cử Tổ trưởng theo quy trình quy định tại Điều 12 Quy chế tổ chức và hoạt động của tổ dân phố, khu phố ban hành kèm theo Quyết định số 72/2007/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày, kể từ ngày ký và bãi bỏ các Quyết định trước đây có nội dung trái với Quyết định này. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Trưởng phòng Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Bình Chiểu, Trưởng Khu phố 2 - phường Bình Chiểu và Tổ trưởng các tổ dân phố có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC LƯU TRỮ CỦA HỆ THỐNG BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM TỔNG GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM Căn cứ Pháp lệnh Lưu trữ Quốc gia ngày 15/2/2001; Căn cứ Nghị định số 111/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ ban hành quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh L­ưu trữ Quốc gia; Căn cứ Nghị định số 94/2008/NĐ-CP ngày 22/8/2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm Lưu trữ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác lưu trữ của hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1515/QĐ-BHXH ngày 21/10/2003 của Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc ban hành Quy định về công tác lưu trữ. Điều 3. Giám đốc Trung tâm L­ưu trữ, Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Giám đốc BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC LƯU TRỮ CỦA HỆ THỐNG BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số: 1433/QĐ-BHXH ngày 8 tháng 10 năm 2010 của Tổng giám đốc BHXH Việt Nam) Công tác lưu trữ của hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam (sau đây gọi tắt là BHXH Việt Nam) bao gồm các công việc về tiếp nhận, phân loại, xác định giá trị tài liệu, thống kê, bảo quản, tổ chức khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ. Để quản lý thống nhất, bảo vệ an toàn và sử dụng hiệu quả tài liệu lưu trữ, BHXH Việt Nam quy định như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh 1. Quy định này điều chỉnh về công tác lưu trữ của hệ thống BHXH Việt Nam, được áp dụng tại cơ quan BHXH các cấp gồm: BHXH Việt Nam; BHXH tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là BHXH tỉnh); BHXH quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là BHXH huyện). 2. Toàn bộ hồ sơ, tài liệu hình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan BHXH các cấp sau khi kết thúc công việc phải được tập trung bảo quản tại lưu trữ cơ quan để tạo điều kiện thuận tiện cho việc quản lý và phục vụ khai thác sử dụng. 3. Ngoài thực hiện theo quy định này, việc lưu trữ hồ sơ hưởng các chế độ BHXH còn phải thực hiện theo các văn bản: Quyết định số 777/QĐ-BHXH ngày 17/5/2010 ban hành Quy định về hồ sơ và quy trình giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội; Quyết định số 1525/QĐ-BHXH ngày 25/12/2009 ban hành Quy định về quản lý, lưu trữ, khai thác hồ sơ hưởng BHXH; Công văn số 1615/BHXH-CSXH ngày 02/6/2009 về việc hướng dẫn thực hiện thu - chi bảo hiểm thất nghiệp và các văn bản hướng dẫn khác có liên quan của BHXH Việt Nam. Điều 2. Trách nhiệm quản lý và thực hiện công tác lưu trữ 1. Tổng giám đốc thống nhất quản lý, chỉ đạo về công tác lưu trữ trong toàn hệ thống BHXH Việt Nam. 2. Giám đốc Trung tâm Lưu trữ có trách nhiệm giúp Tổng giám đốc quản lý, hướng dẫn, kiểm tra về công tác lưu trữ trong toàn hệ thống BHXH Việt Nam. 3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam có trách nhiệm chỉ đạo việc tổ chức quản lý tài liệu tại đơn vị mình và chấp hành nghiêm chỉnh quy định của Nhà nước và của BHXH Việt Nam về công tác lưu trữ. 4. Giám đốc BHXH tỉnh có trách nhiệm quản lý, chỉ đạo công tác lưu trữ tại cơ quan BHXH tỉnh, BHXH huyện theo đúng quy định của Nhà nước và của BHXH Việt Nam. 5. Trưởng phòng Tiếp nhận - Quản lý hồ sơ có trách nhiệm giúp Giám đốc BHXH tỉnh quản lý, hướng dẫn, kiểm tra về công tác lưu trữ do BHXH tỉnh quản lý. 6. Giám đốc BHXH huyện có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác lưu trữ tại BHXH huyện. 7. Cán bộ, công chức, viên chức thuộc hệ thống BHXH Việt Nam có trách nhiệm thực hiện đúng quy định của Nhà nước, của BHXH Việt Nam về công tác lưu trữ; trước khi nghỉ hưu, thôi việc, chuyển công tác phải bàn giao lại toàn bộ hồ sơ, tài liệu, sổ sách, giấy tờ liên quan đến công việc của cơ quan cho đơn vị mình công tác. Điều 3. Quản lý tài liệu lưu trữ
2,076
130,838
1. Trung tâm Lưu trữ trực tiếp quản lý tài liệu lưu trữ của cơ quan BHXH Việt Nam. 2. Phòng Tiếp nhận - Quản lý hồ sơ của BHXH tỉnh trực tiếp quản lý tài liệu lưu trữ của cơ quan BHXH tỉnh. 3. BHXH huyện trực tiếp quản lý tài liệu lưu trữ của cơ quan BHXH huyện. 4. Việc quản lý tài liệu của các đơn vị sáp nhập, phân chia hoặc giải thể được quy định như sau: a) Nếu một hoặc nhiều đơn vị sáp nhập vào một đơn vị khác hoặc thành lập một đơn vị mới thì những hồ sơ, tài liệu đã giải quyết xong của đơn vị cũ phải giao nộp vào lưu trữ cơ quan (ở Trung ương: giao nộp vào Trung tâm Lưu trữ BHXH Việt Nam; ở địa phương: giao nộp vào phòng Tiếp nhận - Quản lý hồ sơ của BHXH tỉnh); những hồ sơ, tài liệu chưa giải quyết xong sẽ do đơn vị mới tiếp nhận, quản lý; b) Nếu một đơn vị được chia thành hai hay nhiều đơn vị mới thì hồ sơ, tài liệu đã giải quyết xong của đơn vị cũ được giao nộp vào lưu trữ cơ quan; những tài liệu chưa giải quyết xong thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị nào sẽ do đơn vị đó tiếp nhận; c) Nếu đơn vị giải thể thì toàn bộ hồ sơ, tài liệu của đơn vị đó phải giao nộp vào lưu trữ cơ quan quản lý cấp trên hoặc lưu trữ nhà nước có thẩm quyền. Điều 4. Kinh phí cho công tác lưu trữ Kinh phí phục vụ cho công tác lưu trữ thuộc nguồn kinh phí chi thường xuyên hàng năm của các đơn vị. Điều 5. Bảo vệ bí mật nhà nước trong công tác lưu trữ Mọi hoạt động trong công tác lưu trữ của cơ quan phải thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành về bảo vệ bí mật của Nhà nước, của Ngành. Chương II GIAO NỘP TÀI LIỆU VÀO LƯU TRỮ Điều 6. Thời hạn giao nộp tài liệu vào lưu trữ 1. Giao nộp tài liệu vào lưu trữ cơ quan Hàng năm, các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam, các đơn vị trực thuộc BHXH tỉnh thực hiện giao nộp tài liệu vào Trung tâm Lưu trữ BHXH Việt Nam, phòng Tiếp nhận - Quản lý hồ sơ của BHXH tỉnh theo thời hạn như sau: a) Tài liệu hành chính, nghiệp vụ (thu; chi; cấp sổ BHXH, thẻ BHYT; giám định BHYT): Sau 01 năm kể từ năm kết thúc công việc; b) Tài liệu nghiên cứu khoa học: Sau 01 năm kể từ khi có quyết định nghiệm thu đề tài; c) Tài liệu về xây dựng cơ bản: Sau 01 năm kể từ khi công trình được quyết toán; d) Tài liệu kế toán: Thực hiện theo quy định tại Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003; Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Kế toán áp dụng trong lĩnh vực kế toán nhà nước; các văn bản hướng dẫn khác của Nhà nước và của BHXH Việt Nam về chế độ lưu trữ tài liệu kế toán; đ) Báo, tạp chí, tài liệu phim, ảnh, ghi âm và ghi hình: Sau 01 năm. Đối với những tài liệu đã đến hạn nộp lưu, thủ trưởng đơn vị có tài liệu thấy cần thiết phải giữ thêm ở đơn vị, có thể kéo dài thời hạn giao nộp cho lưu trữ cơ quan, nhưng không quá 01 năm so với hạn nộp lưu theo quy định. 2. Giao nộp tài liệu vào lưu trữ Nhà nước: a) Giao nộp tài liệu vào lưu trữ Nhà nước ở Trung ương: Sau mười năm, kể từ năm tài liệu được giao nộp vào Trung tâm Lưu trữ BHXH Việt Nam, Trung tâm Lưu trữ có trách nhiệm nộp những tài liệu thuộc diện nộp lưu vào Trung tâm Lưu trữ quốc gia III; b) Giao nộp tài liệu vào lưu trữ Nhà nước ở địa phương: Sau 5 năm kể từ năm tài liệu được giao nộp vào phòng Tiếp nhận - Quản lý hồ sơ của BHXH tỉnh, phòng Tiếp nhận - Quản lý hồ sơ có trách nhiệm nộp những tài liệu thuộc diện nộp lưu vào Trung tâm Lưu trữ tỉnh. Thành phần hồ sơ, tài liệu giao nộp vào Trung tâm Lưu trữ quốc gia III, Trung tâm Lưu trữ tỉnh thực hiện theo hướng dẫn của Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước, của BHXH Việt Nam. Điều 7. Trách nhiệm của đơn vị nộp tài liệu vào Trung tâm Lưu trữ BHXH Việt Nam, Phòng Tiếp nhận - Quản lý hồ sơ của BHXH tỉnh. 1. Các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam và các đơn vị trực thuộc BHXH tỉnh (bao gồm cả tổ chức đảng, đoàn thể) trong quá trình xây dựng, ban hành văn bản và giải quyết công việc được giao phải lập hồ sơ (mẫu trình bày bìa hồ sơ tại Phụ lục I) và thực hiện giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan theo thời hạn quy định tại Điều 6 của Quy định này. 2. Tài liệu nộp vào lưu trữ phải được phân loại, lập hồ sơ kèm theo mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu (thực hiện theo biểu mẫu tại Phụ lục II). Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu được lập thành hai bản. Đơn vị có tài liệu nộp lưu giữ một bản, Trung tâm Lưu trữ BHXH Việt Nam hoặc phòng Tiếp nhận - Quản lý hồ sơ của BHXH tỉnh giữ một bản. 3. Các tài liệu, văn bản đưa vào trong hồ sơ phải là bản chính hoặc bản sao hợp pháp; đồng thời, các tài liệu, văn bản đó phải đảm bảo các yếu tố theo quy định như: số, ký hiệu văn bản, ngày, tháng, năm, dấu cơ quan, họ tên, chữ ký của người có thẩm quyền. 4. Đơn vị có tài liệu nộp lưu chịu trách nhiệm vận chuyển tài liệu đến nơi giao nộp tại Trung tâm Lưu trữ BHXH Việt Nam hoặc phòng Tiếp nhận - Quản lý hồ sơ của BHXH tỉnh. Điều 8. Trách nhiệm của Trung tâm Lưu trữ BHXH Việt Nam, phòng Tiếp nhận - Quản lý hồ sơ của BHXH tỉnh 1. Tổ chức tiếp nhận, kiểm tra, đối chiếu thực tế tài liệu với mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu. 2. Hoàn trả lại và không nhận những hồ sơ, tài liệu nộp lưu của các đơn vị nếu hồ sơ không đầy đủ, không chính xác theo Điều 7 của Quy định này. 3. Lập hai bản "Biên bản giao nhận tài liệu" (thực hiện theo biểu mẫu tại Phụ lục III). Đơn vị có tài liệu nộp lưu giữ một bản, Trung tâm Lưu trữ BHXH Việt Nam hoặc phòng Tiếp nhận - Quản lý hồ sơ của BHXH tỉnh giữ một bản. 4. Vào sổ giao nhận tài liệu lưu trữ (thực hiện theo biểu mẫu tại Phụ lục IV). Chương III CHỈNH LÝ, XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TÀI LIỆU, TIÊU HUỶ TÀI LIỆU HẾT GIÁ TRỊ Điều 9. Chỉnh lý tài liệu 1. Tài liệu sau khi tiếp nhận vào Trung tâm Lưu trữ BHXH Việt Nam hoặc phòng Tiếp nhận - Quản lý hồ sơ của BHXH tỉnh phải được tổ chức chỉnh lý. Tài liệu sau khi chỉnh lý phải đạt được các yêu cầu sau: a) Phân loại và hoàn chỉnh hồ sơ; b) Xác định thời hạn bảo quản cho hồ sơ, tài liệu; c) Hệ thống hóa hồ sơ, tài liệu; d) Lập mục lục hồ sơ, tài liệu; đ) Lập danh mục tài liệu hết giá trị loại ra để tiêu huỷ. 2. Nghiệp vụ chỉnh lý tài liệu được thực hiện theo hướng dẫn của Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước tại Công văn số 283/VTLT-NVTW ngày 19/5/2004 về việc ban hành bản Hướng dẫn chỉnh lý tài liệu hành chính. Điều 10. Xác định giá trị tài liệu 1. Việc xác định giá trị tài liệu phải đạt được các yêu cầu sau: a) Xác định tài liệu cần bảo quản vĩnh viễn và tài liệu cần bảo quản có thời hạn tính bằng số năm cụ thể; b) Xác định tài liệu hết giá trị cần loại ra để tiêu huỷ. 2. Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành bảng thời hạn bảo quản tài liệu của hệ thống BHXH Việt Nam sau khi thoả thuận thống nhất với Cục trưởng Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước. Điều 11. Hội đồng xác định giá trị tài liệu 1. Khi tiến hành xác định giá trị tài liệu, BHXH các cấp phải thành lập Hội đồng xác định giá trị tài liệu. Hội đồng có nhiệm vụ tư vấn cho thủ trưởng cơ quan BHXH các cấp về việc quyết định: a) Danh lục hồ sơ, tài liệu giữ lại bảo quản; b) Danh mục tài liệu hết giá trị cần loại ra để tiêu huỷ. Điều 12. Thành phần của Hội đồng xác định giá trị tài liệu 1. Thành phần Hội đồng xác định giá trị tài liệu của cơ quan BHXH Việt Nam bao gồm: - Giám đốc Trung tâm Lưu trữ: Chủ tịch - Đại diện lãnh đạo phòng Hồ sơ tổng hợp: Uỷ viên - Đại diện lãnh đạo phòng Hồ sơ đối tượng: Uỷ viên - Đại diện lãnh đạo đơn vị có tài liệu: Uỷ viên - 01 chuyên viên phòng Hồ sơ tổng hợp hoặc 01 chuyên viên của phòng Hồ sơ đối tượng: Uỷ viên kiêm thư ký Hội đồng 2. Thành phần Hội đồng xác định giá trị tài liệu của cơ quan BHXH tỉnh bao gồm: - Đại diện lãnh đạo BHXH tỉnh: Chủ tịch - Đại diện lãnh đạo phòng Tiếp nhận - Quản lý hồ sơ: Uỷ viên - Đại diện lãnh đạo phòng Tổ chức Hành chính hoặc phòng Hành chính Tổng hợp: Uỷ viên - Đại diện lãnh đạo đơn vị có tài liệu: Uỷ viên - 01 chuyên viên Phòng Tiếp nhận - Quản lý hồ sơ: Uỷ viên kiêm thư ký Hội đồng 3. Hội đồng xác định giá trị tài liệu của Bảo hiểm xã hội huyện và tương đương do Giám đốc BHXH tỉnh qui định. Điều 13. Phương thức làm việc của Hội đồng xác định giá trị tài liệu 1. Từng thành viên Hội đồng nghiên cứu danh mục tài liệu do cán bộ lưu trữ lập, kiểm tra thực tế tài liệu (nếu thấy cần thiết) để xác định danh mục hồ sơ, tài liệu giữ lại bảo quản và danh mục tài liệu đã hết giá trị. 2. Hội đồng thảo luận tập thể và biểu quyết theo đa số. 3. Thông qua biên bản trình thủ trưởng cơ quan BHXH xem xét quyết định. Điều 14. Tiêu huỷ tài liệu hết giá trị Việc xét và tiêu huỷ tài liệu hết giá trị được thực hiện theo các bước sau: 1. Trung tâm Lưu trữ BHXH Việt Nam, phòng Tiếp nhận - Quản lý hồ sơ của BHXH tỉnh có trách nhiệm: a) Lập danh mục tài liệu hết giá trị (thực hiện theo biểu mẫu tại Phụ lục V); Danh mục tài liệu hết giá trị được lập trong hai trường hợp sau: - Trong quá trình chỉnh lý: Tài liệu hết giá trị loại ra được lập thành các tập, tóm tắt tiêu đề, sắp xếp theo phương án phân loại và thống kê thành danh mục tài liệu hết giá trị; - Trong khi xem xét loại ra những hồ sơ, tài liệu đã hết thời hạn bảo quản: Những hồ sơ đã hết thời hạn bảo quản được thống kê theo phương án phân loại thành danh mục tài liệu hết giá trị. b) Viết bản thuyết minh tài liệu hết giá trị (thực hiện theo biểu mẫu tại Phụ lục VI);
2,087
130,839
c) Trình Tổng giám đốc BHXH Việt Nam, Giám đốc BHXH tỉnh xem xét hồ sơ về việc tiêu huỷ tài liệu hết giá trị gồm: - Tờ trình về việc tiêu huỷ tài liệu hết giá trị; - Danh mục tài liệu hết giá trị; - Bản thuyết minh tài liệu hết giá trị; - Danh mục hồ sơ, tài liệu giữ lại; - Dự thảo quyết định về việc thành lập Hội đồng xác định giá trị tài liệu. 2. Hội đồng xác định giá trị tài liệu của cơ quan họp để thảo luận, kiểm tra thực tế tài liệu (nếu cần), biểu quyết về danh mục tài liệu giữ lại, danh mục tài liệu hết giá trị và lập biên bản có đủ chữ ký của các thành viên trong Hội đồng (thực hiện theo biểu mẫu tại Phụ lục VII). Biên bản được lập thành hai bản, một bản lưu tại hồ sơ huỷ tài liệu của cơ quan và một bản đưa vào hồ sơ trình cấp có thẩm quyền thẩm tra tài liệu hết giá trị. 3. Sau khi có kết luận của Hội đồng xác định giá trị tài liệu, Trung tâm Lưu trữ BHXH Việt Nam, phòng Tiếp nhận - Quản lý hồ sơ của BHXH tỉnh hoàn chỉnh danh mục tài liệu hết giá trị và hồ sơ trình Tổng giám đốc BHXH Việt Nam, Giám đốc BHXH tỉnh xem xét, gửi cơ quan có thẩm quyền thẩm tra. Hồ sơ đề nghị thẩm tra gồm: - Công văn đề nghị thẩm tra tài liệu hết giá trị (thực hiện theo biểu mẫu tại Phục lục VIII); - Danh mục tài liệu hết giá trị; - Bản thuyết minh tài liệu hết giá trị; - Biên bản họp Hội đồng xác định giá trị tài liệu. 4. Thẩm tra tài liệu hết giá trị trước khi tiêu huỷ a) Thẩm quyền thẩm tra tài liệu hết giá trị thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 12 của Nghị định số 111/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Lưu trữ quốc gia, cụ thể: - Việc thẩm tra tài liệu hết giá trị bảo quản tại Trung tâm Lưu trữ BHXH Việt Nam do Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước thực hiện; - Việc thẩm tra tài liệu hết giá trị của BHXH tỉnh do Trung tâm Lưu trữ BHXH Việt Nam thực hiện; - Việc thẩm tra tài liệu hết giá trị của BHXH huyện do BHXH tỉnh thực hiện. b) Thời gian thẩm tra tài liệu hết giá trị: không quá 30 ngày (không bao gồm ngày nghỉ), kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thẩm tra. 5. Hoàn thiện hồ sơ trình cấp có thẩm quyền ra quyết định tiêu huỷ tài liệu hết giá trị a) Căn cứ kết luận của Hội đồng xác định giá trị tài liệu và ý kiến thẩm tra của cơ quan quản lý lưu trữ có thẩm quyền, Trung tâm Lưu trữ BHXH Việt Nam, phòng Tiếp nhận - Quản lý hồ sơ của BHXH tỉnh phải hoàn thiện hồ sơ và trình Tổng giám đốc BHXH Việt Nam, Giám đốc BHXH tỉnh ra quyết định tiêu huỷ tài liệu (thực hiện theo biểu mẫu tại Phụ lục IX). Việc hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo những nội dung sau: - Những hồ sơ, tài liệu được yêu cầu giữ lại bảo quản phải được sắp xếp bổ sung vào mục lục hồ sơ, tài liệu lưu trữ tương ứng của cơ quan; - Hoàn thiện hồ sơ và danh mục tài liệu hết giá trị: Ghi lại tổng số bó, tập tài liệu hết giá trị được phép tiêu huỷ; ghi lại số và đánh số lại trật tự các bó, tập (nếu cần); hoàn chỉnh lại tiêu đề các tập; viết lại lý do loại. b) Thẩm quyền ra quyết định cho tiêu huỷ tài liệu như sau: - Tổng giám đốc BHXH Việt Nam ra quyết định cho phép tiêu huỷ tài liệu hết giá trị bảo quản tại Trung tâm Lưu trữ BHXH Việt Nam sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước; - Giám đốc BHXH tỉnh ra quyết định cho phép tiêu huỷ tài liệu hết giá trị bảo quản tại phòng Tiếp nhận - Quản lý hồ sơ sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Trung tâm Lưu trữ BHXH Việt Nam; - Giám đốc BHXH huyện ra quyết định về việc huỷ tài liệu hết giá trị bảo quản tại BHXH huyện sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của BHXH tỉnh. 6. Tổ chức tiêu huỷ tài liệu hết giá trị Sau khi có quyết định bằng văn bản của người có thẩm quyền, việc tiêu huỷ tài liệu hết giá trị được thực hiện theo các bước sau: a) Đóng gói tài liệu hết giá trị; b) Lập biên bản bàn giao tài liệu hết giá trị giữa người quản lý kho lưu trữ và người thực hiện tiêu huỷ tài liệu hết giá trị (thực hiện theo biểu mẫu tại Phụ lục X); c) Thực hiện tiêu huỷ tài liệu hết giá trị: có thể được thực hiện tại cơ quan bằng máy cắt giấy, ngâm nước hoặc xé nhỏ; hoặc có thể chuyển đến nhà máy giấy để tái chế; d) Lập biên bản về việc tiêu huỷ tài liệu hết giá trị (thực hiện theo biểu mẫu tại Phụ lục XI). 7. Lập và lưu hồ sơ về việc tiêu huỷ tài liệu hết giá trị a) Việc tiêu huỷ tài liệu hết giá trị phải được lập thành hồ sơ. Hồ sơ về việc tiêu huỷ tài liệu hết giá trị bao gồm: - Tờ trình về việc tiêu huỷ tài liệu hết giá trị; - Quyết định thành lập Hội đồng xác định giá trị tài liệu; - Danh mục tài liệu hết giá trị kèm theo bản thuyết minh tài liệu hết giá trị; - Biên bản họp Hội đồng xác định giá trị tài liệu; - Văn bản của cấp có thẩm quyền về việc thẩm tra tài liệu hết giá trị; - Quyết định của người có thẩm quyền cho phép tiêu huỷ tài liệu hết giá trị; - Biên bản bàn giao tài liệu hết giá trị; - Biên bản về việc tiêu huỷ tài liệu hết giá trị; - Các tài liệu có liên quan khác. b) Hồ sơ về việc tiêu huỷ tài liệu hết giá trị phải được bảo quản tại cơ quan trong thời gian tối thiểu 20 năm, kể từ ngày tài liệu bị tiêu huỷ. Chương IV BẢO QUẢN, KHAI THÁC SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ Điều 15. Bảo quản tài liệu lưu trữ 1. Tài liệu lưu trữ của cơ quan phải được bảo vệ, bảo quản an toàn trong kho có đủ các điều kiện như sau: a) Kho phải cao ráo, thông thoáng, sạch sẽ, không để bụi bẩn, úng ngập; b) Kho phải xa nơi có chất nổ, chất dễ cháy, không bị ánh nắng chiếu trực tiếp vào tài liệu; c) Kho phải có đủ các trang thiết bị, phương tiện bảo quản tài liệu và có biện pháp phòng, chống hiệu quả về: cháy, nổ, ẩm mốc, mối, mọt, chuột, kẻ gian phá hoại; bố trí cầu dao cắt điện từng phần hoặc toàn bộ mạch điện khi cần thiết; d) Kho lưu trữ phải được trang bị đầy đủ các thiết bị chuyên dùng để bảo quản hồ sơ, tài liệu như: giá, hộp, tủ, bìa hồ sơ; đ) Từng bước hiện đại hoá công tác lưu trữ để nâng cao hiệu quả quản lý, bảo vệ an toàn và phục vụ việc khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ. Điều 16. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và cá nhân trong việc khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ 1. Tài liệu lưu trữ của hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam được khai thác sử dụng để phục vụ nhu cầu công tác, nghiên cứu khoa học và các nhu cầu chính đáng khác của đơn vị, cá nhân theo quy định của Nhà nước và của Ngành. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ có trách nhiệm: a) Chấp hành nghiêm chỉnh quy định về khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ; b) Giữ gìn an toàn tài liệu, không sửa chữa, tẩy xoá hoặc làm xáo trộn tài liệu lưu trữ; c) Khi sử dụng xong phải trả tài liệu đầy đủ, có chữ ký xác nhận của cán bộ, công chức quản lý kho lưu trữ. Điều 17. Thẩm quyền cho phép khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ 1. Giám đốc Trung tâm Lưu trữ BHXH Việt Nam cho phép khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ thuộc diện sử dụng rộng rãi bảo quản tại Trung tâm Lưu trữ BHXH Việt Nam. 2. Giám đốc BHXH tỉnh cho phép khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ thuộc diện sử dụng rộng rãi bảo quản tại phòng Tiếp nhận - Quản lý hồ sơ của BHXH tỉnh. Căn cứ điều kiện cụ thể của từng địa phương, Giám đốc BHXH tỉnh có thể uỷ quyền cho Trưởng phòng Tiếp nhận - Quản lý hồ sơ giải quyết. 3. Giám đốc Bảo hiểm xã hội huyện cho phép khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ thuộc diện sử dụng rộng rãi tại kho lưu trữ Bảo hiểm xã hội huyện. 4. Tài liệu lưu trữ thuộc danh mục tài liệu "mật" và tài liệu lưu trữ không thuộc diện được sử dụng rộng rãi của hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam, chỉ được khai thác sử dụng khi được Tổng giám đốc BHXH Việt Nam cho phép (đối với tài liệu lưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ BHXH Việt Nam), Giám đốc BHXH tỉnh cho phép (đối với tài liệu lưu trữ tại kho lưu trữ BHXH tỉnh). Điều 18. Thủ tục khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ 1. Người khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ phải có: a) Văn bản đề nghị hoặc giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức nơi công tác (đối với tổ chức); đối với cá nhân phải có giấy đề nghị khai thác sử dụng tài liệu (kèm theo giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tuỳ thân có ảnh). Trong giấy đề nghị cần nêu rõ tên người đến khai thác; lý do; loại tài liệu và hình thức khai thác sử dụng tài liệu (nghiên cứu tại chỗ, cung cấp bản phô tô hay bản sao lục tài liệu); b) Danh mục tài liệu cần khai thác sử dụng (thực hiện theo biểu mẫu tại Phụ lục XII); trường hợp nghiên cứu chuyên đề phải có thêm đề cương nghiên cứu. 2. Cán bộ, công chức của Trung tâm Lưu trữ BHXH Việt Nam hoặc của BHXH tỉnh được phân công quản lý tài liệu lưu trữ thực hiện các công việc sau: a) Ghi vào sổ khai thác sử dụng tài liệu (thực hiện theo biểu mẫu tại Phụ lục XIII); lập danh mục tài liệu trước khi giao cho người khai thác và kiểm định khi người khai thác hoàn trả;
1,972
130,840
b) Hướng dẫn nội quy khi mượn tài liệu nghiên cứu tại chỗ; c) Cung cấp bản sao tài liệu cho đối tượng có nhu cầu khi đã có ý kiến phê duyệt của người có thẩm quyền. Việc sao chụp tài liệu do cán bộ, công chức của Trung tâm Lưu trữ BHXH Việt Nam, Phòng Tiếp nhận - Quản lý hồ sơ của BHXH tỉnh thực hiện tại cơ quan và phải đảm bảo chính xác nội dung như bản chính, không được sửa chữa, thêm bớt câu chữ, dấu chấm, dấu phẩy; không sao chụp những bút phê ghi trên văn bản. Chương V CHẾ ĐỘ THỐNG KÊ, BÁO CÁO Điều 19. Trung tâm Lưu trữ BHXH Việt Nam 1. Hàng tháng thực hiện chế độ thống kê, báo cáo công tác lưu trữ tại Trung tâm theo quy định của Tổng giám đốc BHXH Việt Nam. 2. Hàng năm báo cáo tổng kết công tác lưu trữ tại Trung tâm và toàn Ngành theo quy định của Tổng giám đốc BHXH Việt Nam về chế độ thống kê, báo cáo. Điều 20. Bảo hiểm xã hội tỉnh 1. Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo về công tác lưu trữ trong các báo cáo theo quy định của BHXH Việt Nam. 2. Riêng báo cáo tổng kết hoặc báo cáo chuyên đề về công tác lưu trữ, báo cáo thống kê công tác lưu trữ (theo biểu mẫu tại Phụ lục XIV), BHXH tỉnh gửi về Trung tâm Lưu trữ BHXH Việt Nam. 3. BHXH huyện thực hiện báo cáo về công tác lưu trữ theo quy định của Giám đốc BHXH tỉnh. Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 21. Trách nhiệm thực hiện 1. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam, Giám đốc BHXH các tỉnh có trách nhiệm phổ biến và thực hiện Quy định này. 2. Căn cứ Quy định này, Giám đốc BHXH các tỉnh có trách nhiệm nghiên cứu để sửa đổi, bổ sung hoặc xây dựng mới quy định về công tác lưu trữ của đơn vị mình. 3. Trung tâm Lưu trữ có trách nhiệm giúp Tổng giám đốc theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện Quy định này. 4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, các đơn vị phản ảnh về BHXH Việt Nam để xem xét giải quyết nhằm không ngừng hoàn thiện và nâng cao chất lượng công tác lưu trữ./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH PHƯƠNG PHÁP CHẾ BIẾN BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG ĐỐI VỚI 85 VỊ THUỐC ĐÔNG Y BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Luật Dược ngày 14/6/2005; Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Y tế; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Y Dược cổ truyền - Bộ Y tế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Phương pháp chế biến bảo đảm chất lượng đối với 85 vị thuốc đông y” Điều 2. “Phương pháp chế biến bảo đảm chất lượng đối với 85 vị thuốc đông y” áp dụng cho các cơ sở khám chữa bệnh và các cơ sở sản xuất thuốc Y học cổ truyền của Nhà nước và tư nhân. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 15/10/2010. Điều 4. Các ông, bà: Vụ trưởng Vụ Y Dược cổ truyền, Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Tổng cục trưởng Tổng cục dân số - Kế hoạch hóa gia đình, Cục trưởng các Cục thuộc Bộ Y tế, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC, MỨC CHI ĐÀO TẠO NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP NGHỀ, DẠY NGHỀ DƯỚI 03 THÁNG CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN, NGƯỜI NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH UỶ BAN NHÂN BÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”; Căn cứ Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/7/2010 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”; Căn cứ Thông tư liên tịch số 44/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 29 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 102/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 20/8/2007 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với một số dự án của Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo; Xét đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Văn bản số1577TTr-LĐTBXH ngày 10/9/2010, ý kiến của Sở Tài chính tại Công văn số 2071/TC-HCVX ngày 9/9/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục, mức chi đào tạo nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 03 tháng cho lao động nông thôn, người nghèo trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 2. Danh mục nghề, mức chi đào tạo trình độ sơ cấp nghề, dạy nghề dưới 3 (ba) tháng quy định tại Điều 1, Quyết định này được áp dụng đối với lao động nông thôn, người nghèo trong độ tuổi lao động, có trình độ học vấn và sức khoẻ phù hợp với nghề cần học. Điều 3. Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Giám đốc Sở Tài chính theo chức năng, nhiệm vụ được giao chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã và các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, tổ chức triển khai và kiểm tra việc thực hiện quyết định này. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC, MỨC CHI HỖ TRỢ HỌC NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP NGHỀ VÀ DẠY NGHỀ DƯỚI 3 THÁNG CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN VÀ NGƯỜI NGHÈO (Ban hành kèm theo Quyết định số: 76/2010/QĐ-UBND ngày 08/10/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> V. CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ 1. Số học viên quy định không vượt quá 35 người/lớp 2. Định mức trên chưa tính khoản chi: Hỗ trợ tiền ăn, đi lại cho các đối tượng: Lao động nông thôn thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi người có công cách mạng, hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác (Tiền ăn mỗi ngày thực học 15.000 đồng/học viên; hỗ trợ tiền đi lại theo giá vé phương tiện giao thông công cộng với mức tối đa không quá 200.000 đồng/người/khóa học đối với người học nghề xa nơi cư trú từ 15 km trở lên). 3. Trên đây là mức quy định tối đa về chi phí đào tạo cho các nhóm nghề. Các cơ sở dạy nghề, kèm nghề căn cứ vào khả năng ngân sách, điều kiện, nhu cầu học nghề để xây dựng chương trình đào tạo, dự toán tài chính chi tiết phù hợp với thực tế nhưng không vượt mức quy định trên gửi về sở Lao động - TB&XH, Sở Tài chính thẩm định kế hoạch, phê duyệt dự toán trước khi mở lớp đào tạo. 4. Chi phí cho cho giáo viên dạy lý thuyết không vượt quá 10% so với tổng chi phí một lớp đào tạo; chi phí dạy thực hành, bao gồm: Lương giáo viên, vật tư, nguyên liệu, thiết bị, khấu hao tài sản cố định lớp học, thuê vận chuyển máy móc, thiết bị đối với những nghề dạy lưu động, chỉnh sửa, biên soạn chương trình, giáo trình (nếu có) không dưới 75% tổng chi cho một lớp đào tạo; chi quản lý, tuyển sinh, khai giảng, bế giảng, tài liệu học viên, cấp chứng chỉ nghề, thuê địa điểm học (nếu có)... không vượt quá 15% so với tổng chi phí cho một lớp học./. HƯỚNG DẪN NỘI DUNG, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC LẬP, THẨM ĐỊNH, XÉT DUYỆT “QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT VÀ HẠ TẦNG THIẾT YẾU CHO PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP HÀNG HÓA, CÔNG NGHIỆP, TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP VÀ DỊCH VỤ” - Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; - Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường và tái định cư; - Căn cứ Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; - Căn cứ đề cương “quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ” đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số /QĐ-UBND - Căn cứ công văn số 2798/UBND-KT ngày 13/9/2010 của UBND tỉnh giao Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện “quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ”. Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, xét duyệt “quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ” (sau đây gọi tắt là quy hoạch) như sau: Phần thứ nhất NỘI DUNG LẬP QUY HOẠCH A. MỞ ĐẦU I. Đặt vấn đề 1. Xác định vị trí xã trong huyện, tỉnh. 2. Nêu khái quát về nguồn tài nguyên đất (tư liệu sản xuất đặc biệt, tình trạng sử dụng khai thác như thế nào). 3. Khái quát đặc điểm, tình hình kinh tế - xã hội của địa phương (lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thương mại-dịch vụ) ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng đất. 4. Xác định công tác quy hoạch nhằm thực hiện thiết thực cho phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. II. Sự cần thiết lập quy hoạch Nêu khái quát về các mặt sau: 1. Khái quát về tiềm năng và điều kiện phát triển kinh tế, xã hội của xã. 2. Xác định chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất đáp ứng nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp, công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, thương mại – dịch vụ; xây dựng các công trình phúc lợi xã hội và thực hiện đô thị hóa. 3. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội theo xu hướng hội nhập quốc tế và khu vực. 4. Ảnh hưởng của thiên tai (nếu có); Nêu những bất cập và yêu cầu phát triển của xã theo yêu cầu xây dựng nông thôn mới. III. Căn cứ pháp lý
2,057
130,841
- Căn cứ Thông tư số 19/2008/TT-BXD ngày 20 tháng 11 năm 2008 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng khu công nghiệp; - Căn cứ Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên & Môi trường Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; - Căn cứ Thông tư số 07/2010/TT-BNNPTNT ngày 08 tháng 02 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp & PTNT hướng dẫn quy hoạch sản xuất nông nghiệp cấp xã theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; - Căn cứ Thông tư số 17/2010/TT-BCT ngày 05 tháng 5 năm 2010 của Bộ Công Thương Quy định nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch phát triển ngành thương mại; - Căn cứ Thông báo số 14/TB-UBND ngày 28 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ý kiến kết luận của Phó Chủ tịch UBND tỉnh Huỳnh Thế Năng tại cuộc họp Ban Chỉ đạo Đề án di dời nhà trên sông, kênh, rạch đảm bảo vệ sinh môi trường đến năm 2020; - Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 06 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020; - Quy hoạch kinh tế - xã hội huyện (nếu có liên quan); - Các quy hoạch xây dựng, quy hoạch chuyên ngành còn hiệu lực có liên quan; - Các văn bản hướng dẫn của Sở chuyên ngành có liên quan; - Các văn bản chỉ đạo của cấp trên có liên quan. IV. Mục đích, yêu cầu 1. Xác định phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực theo quy hoạch. 2. Nhu cầu sử dụng đất phải tính toán cụ thể đến từng công trình, phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và đặc điểm tình hình cụ thể của giai đoạn kế hoạch. 3. Phân kỳ kế hoạch sử dụng đất chi tiết đến từng năm của giai đoạn kế hoạch (2011-2015). 4. Làm cơ sở đầu tư các hạ tầng thiết yếu phục vụ cho sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ theo Bộ tiêu chí nông thôn mới. 5. Đảm bảo mối quan hệ hài hòa giữa khai thác và sử dụng đất để phát triển bền vững và bảo vệ môi trường sinh thái. V. Các sản phẩm giao nộp (05 bộ) 1. Báo cáo thuyết minh tổng hợp; 2. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 (tỷ lệ 1/5000); 3. Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 (tỷ lệ 1/5000). B. KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, THỰC TRẠNG KINH TẾ - XÃ HỘI - MÔI TRƯỜNG VÀ TÁC ĐỘNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TOÀN CẦU I. Đặc điểm điều kiện tự nhiên 1. Đặc điểm địa lý: nêu diện tích tự nhiên, vị trí, tọa độ địa lý của xã, những đặc điểm riêng về vị trí địa lý so với các xã khác… 2. Địa hình, địa mạo: khái quát về địa hình, địa mạo của xã như thuộc vùng đồng bằng, cù lao hay vùng núi, độ cao trung bình,… 3. Khí hậu, thuỷ văn: nêu đặc điểm về khí hậu, thủy văn: nhiệt độ, phân bố mưa, mực nước… 4. Thổ nhưỡng: có nhóm đất chính nào, diện tích, thuận lợi cho canh tác sản xuất loại cây trồng nào. 5. Tài nguyên nước, rừng, khoáng sản: nước mặt sử dụng từ sông, kênh, rạch nào, chiều dài sông, trữ lượng, tiềm năng nước ngầm, hiện nay trên địa bàn xã có công trình hồ chứa nước không, nguồn nước có đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và sản xuất không… 6. Hiện trạng cảnh quan môi trường và các hệ sinh thái: nêu khái quát về diện tích rừng qua các giai đoạn tăng/giảm, công tác gìn giữ tôn tạo, phát triển rừng, cảnh quan môi trường thực hiện tốt hay không tốt, diện tích cây xanh, công viên hiện có… 7. Nhận xét, đánh giá chung về điều kiện tự nhiên: nêu những mặt thuận lợi/bất lợi về điều kiện tự nhiên đối với xã, tập trung nêu những ảnh hưởng không thuận lợi. II. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 1. Tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế; thực trạng phát triển các ngành kinh tế. 2. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập; tập quán có liên quan đến sử dụng đất. 3. Phân bố, mức độ phát triển các đô thị và các khu dân cư nông thôn. 4. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật về giao thông, thuỷ lợi, điện và cơ sở hạ tầng xã hội về văn hoá, y tế, giáo dục - đào tạo, thể dục - thể thao. Trong đó, chú trọng nêu rõ thực trạng một số ngành, lĩnh vực có liên quan trong việc gắn kết quy hoạch sau đây: a) Thực trạng hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp: - Đường giao thông nội đồng: nêu khái quát về số lượng, diện tích, vị trí, tính chất đường như rải nhựa, bê tông, đường đất… - Hệ thống thủy lợi tưới tiêu nội đồng, bao gồm những mương tưới, tiêu, bờ đập, ao hồ: nêu khái quát về số lượng, diện tích, vị trí. - Hệ thống trạm bơm điện: nêu khái quát về tên, số lượng, diện tích, vị trí, công suất, năng suất phục vụ. - Hệ thống cống phục vụ tưới, tiêu, kiểm soát lũ: nêu khái quát về số lượng, diện tích, vị trí, năng suất phục vụ. - Hệ thống kênh cấp 1,2 và 3: nêu khái quát về số lượng, diện tích, vị trí, tính chất kênh cấp 1, 2, 3, năng suất phục vụ… - Hệ thống điện: nguồn cung cấp, số trạm hạ thế hiện có trên địa bàn, số hộ và tỷ lệ hộ sử dụng điện. - Hệ thống đê bao kiểm soát lũ: nêu khái quát về tên, số lượng, diện tích, vị trí. - Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch phát triển hệ thống hạ tầng nông nghiệp giai đoạn trước (nếu có). - Thực trạng sử dụng đất của các công trình hạ tầng nông nghiệp: diện tích, tỷ lệ % từng hạng mục so với diện tích tự nhiên của xã, đánh giá sơ bộ đã đáp ứng theo tiêu chí nông thôn mới hay chưa. b) Thực trạng hạ tầng thiết yếu cho phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: - Hiện trạng phát triển ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: số lượng cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn, diện tích, số dự án đi vào hoạt động, nêu khái quát đặc điểm các ngành nghề truyền thống, địa điểm phân bố… - Thực trạng hạ tầng phục vụ sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, - thực trạng về hệ thống lưới điện: + Hệ thống cấp nước - thoát nước: số lượng, vị trí, diện tích, có đủ sức phục vụ sản xuất công nghiệp, TTCN hay không. + Hệ thống giao thông đường bộ đáp ứng yêu cầu đầu tư và phát triển của các khu cụm CN – TTCN: số lượng, vị trí, diện tích, có đủ sức phục vụ sản xuất công nghiệp, TTCN hay không. + Hệ thống giao thông thuỷ, bến cảng phục vụ các khu cụm CN – TTCN: số lượng, vị trí, diện tích, có đủ sức phục vụ sản xuất công nghiệp, TTCN hay không. + Hệ thống xử lý nước thải, chất thải trong các khu cụm CN – TTCN: số lượng, vị trí, diện tích, có đủ sức phục vụ sản xuất công nghiệp, TTCN hay không. + Hệ thống thông tin liên lạc: số lượng, vị trí, diện tích, có đủ sức phục vụ sản xuất công nghiệp, TTCN hay không. + Hệ thống công trình hạ tầng xã hội phục vụ khu công nghiệp: số lượng, vị trí, diện tích, có đủ sức phục vụ sản xuất công nghiệp, TTCN hay không. - Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch phát triển hệ thống hạ tầng CN - TTCN giai đoạn trước (nếu có) - Thực trạng sử dụng đất của các công trình hạ tầng công nghiệp: diện tích, tỷ lệ % từng hạng mục so với diện tích tự nhiên của xã, đánh giá sơ bộ đã đáp ứng theo tiêu chí nông thôn mới hay chưa. c) Thực trạng kết cấu hạ tầng thương mại - dịch vụ: - Hệ thống trung tâm thương mại, siêu thị, chợ: số lượng chợ, siêu thị, TTTM, cấp loại chợ 1, 2, 3, diện tích, các hàng hóa chủ yếu,… - Hệ thống trung tâm hội chợ - triển lãm, trung tâm thông tin – xúc tiến thương mại, tổng kho hàng hoá, kho ngoại quan: số lượng, vị trí, quy mô. - Hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu, hệ thống cửa hàng bán lẻ khí dầu mỏ hoá lỏng: số lượng, vị trí, quy mô. - Thực trạng phát triển thương mại - dịch vụ (ít nhất 5 năm trước giai đoạn quy hoạch) - Thực trạng phát triển hệ thống hạ tầng chung thương mại - dịch vụ: loại hình, quy mô, phân bố. - Thực trạng quản lý Nhà nước về hạ tầng thương mại - dịch vụ: các chính sách đầu tư phát triển về hạ tầng thương mại – dịch vụ của các cấp được áp dụng trên địa bàn. - Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch phát triển hệ thống hạ tầng thương mại - dịch vụ giai đoạn trước (nếu có). - Thực trạng sử dụng đất của các công trình hạ tầng thương mại - dịch vụ. * Nhận xét đánh giá chung về điều kiện kinh tế - xã hội: Nêu những thuận lợi, khó khăn về điều kiện kinh tế - xã hội của xã, các hạ tầng, công trình đã đáp ứng tiêu chí nông thôn mới, những công trình, hạ tầng nào cần phải xây dựng để đáp ứng… III. Biến đổi khí hậu 1. Tác động của biến đổi khí hậu đối với lĩnh vực chủ yếu - Tài nguyên nước (dòng chảy năm, dòng chảy lũ, dòng chảy kiệt) - Nông nghiệp (phân bố cây trồng, thời vụ, kỹ thuật canh tác) - Lâm nghiệp (cháy rừng) - Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại - dịch vụ - Thuỷ sản (cơ cấu phân bổ, nguồn thức ăn) - Năng lượng, giao thông (công trình) 2. Các yếu tố thiên tai - Hạn hán (nhiệt độ, lượng mưa) - Lũ lụt - Sạt lở - Nước biển dâng C. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, NỘI DUNG QUY HOẠCH I. Về quan điểm - Đất đai là tiền đề cho mọi hoạt động bố trí phát triển kinh tế - xã hội và đời sống nhân dân, đảm bảo yêu cầu về an ninh quốc phòng. Do vậy, quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá, công nghiệp - TTCN và dịch vụ (gọi tắt là quy hoạch) phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện, tỉnh; quy hoạch ngành, lĩnh vực, gắn liền với định hướng phát triển hệ thống đô thị và phù hợp với Bộ tiêu chí quốc gia, tỉnh về nông thôn mới. - Việc khai thác sử dụng đất phải đảm bảo tính bền vững. - Quan điểm chung nhất là phải phù hợp hợp với từng mục đích cụ thể, phải được cân đối sử dụng đầy đủ, hợp lý, hiệu quả, bền vững và đảm bảo nguyên tắc nhà nước thống nhất quản lý đất đai.
2,090
130,842
- Quy hoạch theo tiêu chí nông thôn mới phải có sự tham gia của người dân, cộng đồng dân cư, từ ý tưởng quy hoạch đến huy động nguồn vốn, tổ chức thực hiện và quản lý quy hoạch. - Quy hoạch phải đảm bảo tính đồng bộ, phù hợp với nguồn vốn đầu tư và điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương; hạn chế tối đa những ảnh đến đời sống nhân dân. II. Về mục tiêu 1. Mục tiêu chung - Đáp ứng chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020. - Đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương. - Xây dựng nông thôn theo hướng hiện đại, văn minh. - Phát triển kinh tế xã hội gắn với bảo vệ tài nguyên môi trường, đảm bảo phát triển bền vững. - Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế xã hội với đảm bảo an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội và giữ vững biên giới hữu nghị. 2. Mục tiêu cụ thể - Tốc độ tăng trưởng kinh tế. - Cơ cấu kinh tế. - Tổng mức đầu tư toàn xã hội. - Các chỉ tiêu trong lĩnh vực nông nghiệp (hệ số sử dụng đất, bình quân lương thực/người. - Các chỉ về lĩnh vực xã hội (dân số, y tế, giáo dục, việc làm, hộ nghèo…) III. Nội dung quy hoạch 1. Quy hoạch hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa. Xác định tiềm năng và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của xã trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp (nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản): quy hoạch các vùng sản xuất (vùng chuyên màu, chuyên nuôi trồng thủy sản, sản xuất 3 vụ, vùng trồng rừng...). Từ thực trạng hạ tầng hiện và nhu cầu định hướng phát triển, cần phải đầu tư xây dựng, nâng cấp cải tạo những hạng mục công trình nào? để đáp ứng điều kiện phát triển. Trên cơ sở định hướng phát triển bố trí nhu cầu sử dụng đất để thực hiện các công trình cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp, đồng thời đảm bảo có đánh giá so với tiêu chí nông thôn mới. a) Đường giao thông nội đồng: nằm trong hệ thống đường giao thông nông thôn, bao gồm cả hệ thống kiểm soát lũ: xác định khả năng phục vụ vận chuyển hàng hóa như thế nào? thuận lợi hay không thuận lợi? Xác định mối liên hệ giao thông với các vùng lân cận; Có đảm bảo kiểm soát lũ tháng tám hoặc đê bao triệt để phục vụ sản xuất không? Xác định công trình nào cần nâng cấp, mở rộng hoặc mở đường giao thông mới; xác định cụ thể từng công trình (quy cách đường, vị trí điểm đầu và điểm cuối). Định ra các vấn đề cần giải quyết tồn tại về hiện trạng giao thông, đề xuất phương án thực hiện. b) Hệ thống thủy lợi nội đồng: bao gồm những kênh (cấp 1, 2 và 3), mương tưới, tiêu, bờ đập, ao, hồ, trạm bơm điện, cống phục vụ tưới, tiêu: cần xác định năng lực phục vụ vận chuyển hàng hóa, tưới, tiêu và sinh hoạt ra sao? Đáp ứng hay không đáp ứng nhu cầu tưới, tiêu, cấp, thoát nước, ngăn mặn? so với tiêu chí nông thôn mới đạt đến mức nào? từ đó định hướng đầu tư nạo vét, mở rộng, xây dựng mới. Xác định cụ thể từng công trình (quy cách, vị trí điểm đầu và điểm cuối). Định ra các vấn đề cần giải quyết tồn tại về hiện trạng các công trình, đề xuất phương án thực hiện. c) Hệ thống điện (hệ thống điện chiếu sáng): Nguồn điện, quy mô các trạm biến áp, xem xét nhu cầu điện phục vụ sản xuất nông nghiệp; so với tiêu chí nông thôn mới đạt đến mức nào? để bố trí hệ thống trạm, đường dây phù hợp đảm bảo đáp ứng nhu cầu, an toàn và tiết kiệm điện. Định ra các vấn đề cần giải quyết tồn tại về hiện trạng, đề xuất phương án thực hiện. * Các giải pháp thực hiện quy hoạch: - Nguồn vốn đầu tư phát triển (Trung ương, địa phương, huy động các thành phần trong và ngoài nước, vốn vay, tài trợ, lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia)... - Cơ chế chính sách về khuyến khích ưu đãi đầu tư. - Giải pháp về bố trí sử dụng đất. - Giải pháp về công nghệ kỹ thuật. - Giải pháp công tác quản lý cơ sở hạ tầng. - Chính sách, giải pháp ứng phó biến đổi khí hậu và thiên tai: + Để giảm bớt thiệt hại do biến đổi khí hậu, ngành nông nghiệp cùng các ngành hữu quan cần thực hiện: Đầu tư các dự án hạ tầng giao thông, điện, đê bao, hệ thống thủy lợi phục vụ nông thủy sản, dự án cung cấp nước ngọt cho sản xuất; hệ thống đê bao khu vực cồn bãi, bãi bồi ven sông có tính đến độ cao khi mực nước biển dâng và đỉnh lũ thượng nguồn. + Phát triển công nghệ, đầu tư thiết bị dự báo, cảnh báo môi trường, thời tiết để kịp thời ứng phó; xây dựng hệ thống cảnh báo môi trường phục vụ sản xuất hợp lý. + Cập nhật thường xuyên thông tin về thời tiết, khí hậu, thổ nhưỡng để kịp thời thông báo cho người dân có kế hoạch ứng phó. + Xây dựng dự án kế hoạch hành động ứng phó biến đổi khí hậu. - Xác định nhu cầu sử dụng đất, vị trí, địa điểm, quy mô diện tích từng công trình cụ thể. Các chỉ tiêu kỹ thuật quy hoạch phải đảm bảo theo tiêu chí nông thôn mới: + Theo Bộ tiêu chí Nông thôn mới do Chính phủ ban hành tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 1036/QĐ-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2010 của UBND tỉnh; Định mức sử dụng đất của chuyên ngành. + Các quy định khác có liên quan. - Danh mục các dự án đầu tư: Xác định điều kiện thực tế và nguồn lực đầu tư của địa phương, phân kỳ đầu tư theo thứ tự ưu tiên (ưu tiên 1, ưu tiên 2...) + Nguồn kinh phí đầu tư cho các giai đoạn (Ngân sách, đổi đất, xã hội hoá, công lao động, các nguồn tài trợ từ các tổ chức....). + Xác định danh mục các dự án, chương trình ưu tiên đầu tư cho các giai đoạn. - Đề xuất các biện pháp tổ chức thực hiện khác. 2. Quy hoạch hạ tầng thiết yếu cho phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: Dự báo về tiềm năng phát triển của địa phương. Dự báo tình hình đầu tư hoặc chính sách phát triển hạ tầng công nghiệp - TTCN: Địa phương đã thực sự làm được điều gì? Điều đã làm được có ảnh hưởng đến sự phát triển KT-XH của địa phương, nếu có thì là những ảnh hưởng nào? Điều làm được liệu có hướng tới mục tiêu đã định hay không, tới mức nào? Dự báo bối cảnh phát triển tập trung vào việc xem xét các nguồn lực của địa phương có thể sử dụng, các đối tượng liên quan (mối quan hệ so sánh với các khu vực khác) và hệ thống các cơ chế chính sách. Bố trí sử dụng đất phục vụ phát triển hạ tầng phục vụ CN – TTCN: a) Hệ thống giao thông bao gồm: giao thông đối nội (nội ô khu, cụm công nghiệp - TTCN) và đối ngoại (đấu nối với các khu, cụm công nghiệp - TTCN): hiện hệ thống giao thông đáp ứng nhu cầu phát triển CN - TTCN chưa? xe ô tô đến trung tâm xã được không? hệ thống điểm đỗ xe như thế nào? xác định mối liên hệ giao thông với các vùng lân cận thuận lợi hay không thuận lợi? so với tiêu chí nông thôn mới đạt đến mức nào? xác định công trình nào cần nâng cấp, mở rộng hoặc mở đường giao thông mới; xác định cụ thể từng công trình (quy cách đường, vị trí điểm đầu và điểm cuối). Định ra các vấn đề cần giải quyết tồn tại về hiện trạng giao thông, đề xuất phương án thực hiện. b) Hệ thống điện (hệ thống điện chiếu sáng): Nguồn điện, quy mô các trạm biến áp; dự báo nhu cầu sử dụng điện phục vụ sản xuất công nghiệp – TTCN; so với tiêu chí nông thôn mới đạt đến mức nào? để bố trí hệ thống trạm, đường dây phù hợp đảm bảo đáp ứng nhu cầu, an toàn và tiết kiệm điện. Định ra các vấn đề cần giải quyết tồn tại về hiện trạng các công trình, đề xuất phương án thực hiện. c) Hệ thống cấp nước - thoát nước: - Cấp nước: Nguồn nước lấy, công suất phục vụ, nhà máy và trạm cấp nước? Định hướng phát triển hệ thống cấp nước trên cơ sở các hình loại cấp nước hiện có; đảm bảo đáp ứng nhu cầu dùng nước và chất lượng nước (sạch) cho sinh hoạt của người dân trong xã và các khu, cụm CN-TTCN. - Thoát nước: Hệ thống thoát nước mưa: công tác thu vào hệ thống tuyến ống thoát như thế nào? hoặc xả thẳng ra các kênh, rạch, sông, ngòi xung quanh; Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt: nguồn nước thải tại các công trình phải được xử lý ra sao? Có hoặc không có trạm xử lý nước thải đặt tại cụm công nghiệp? Nếu có đầy đủ chưa? các tuyến cống thu gom? Định ra các vấn đề cần giải quyết tồn tại về hiện trạng các công trình, đề xuất phương án thực hiện. d) Hệ thống giao thông thuỷ (sông, kênh, rạch), bến cảng, bến tàu: - Hệ thống giao thông đường thủy: giao thông thủy cần xác định cấp tải trọng tiếp nhận tàu của các tuyến sông, kênh, rạch, bến cảng, bến tàu khác, sự kết nối đường bộ và đường thủy. Định ra các vấn đề cần giải quyết tồn tại về hiện trạng các công trình, đề xuất phương án thực hiện; tuyến nào cần cải tạo nâng cấp? tuyến nào cần xây dựng mới? - Bến cảng, bến tàu: (vị trí, diện tích, khả năng phục vụ...). đ) Hệ thống xử lý nước thải, chất thải trong các khu, cụm CN – TTCN (nhà máy; các điểm thu gom và trạm trung chuyển; thùng rác, hầm chứa rác, hố chứa rác tự phân huỷ; hố ủ phân trát bùn). Lựa chọn các loại hình xử lý nước thải, chất thải rắn cho phù hợp với thực tế của địa phương. e) Hệ thống thông tin liên lạc - Hệ thống mạng điện thoại cố định, điện thoại di động - Hệ thống trạm thu, phát song - Các dịch vụ internet - Hệ thống thiết bị truyền dẫn cáp quang, cột, ăng ten - Di dời, cải tạo, nâng cấp và xây mới các công trình (vị trí, quy mô diện tích). g) Hệ thống công trình hạ tầng xã hội phục vụ khu, cụm công nghiệp – TTCN (nhà ở cho công nhân lao động, y tế, văn hóa, giáo dục, vui chơi giải trí, dạy nghề và dịch vụ khác). - Xác định nhu cầu sử dụng đất (vị trí, địa điểm, qui mô diện tích) từng công trình cụ thể. - Chương trình, dự án đầu tư chủ yếu: + Xác định điều kiện thực tế và nguồn lực đầu tư của địa phương, phân kỳ đầu tư theo thứ tự ưu tiên (ưu tiên 1, ưu tiên 2...).
2,090
130,843
+ Nguồn kinh phí đầu tư cho các giai đoạn (ngân sách, đổi đất, xã hội hoá, công lao động, các nguồn tài trợ từ các tổ chức....). + Xác định danh mục các dự án, chương trình ưu tiên đầu tư cho các giai đoạn. + Đề xuất các biện pháp tổ chức thực hiện khác. * Các giải pháp thực hiện quy hoạch: - Nguồn vốn đầu tư phát triển (Trung ương, địa phương, huy động các thành phần trong và ngoài nước, vốn vay, tài trợ, lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia... - Cơ chế chính sách về khuyến khích ưu đãi đầu tư - Giải pháp về bố trí sử dụng đất - Giải pháp về công nghệ kỹ thuật - Giải pháp công tác quản lý cơ sở hạ tầng - Các chỉ tiêu kỹ thuật quy hoạch phải đảm bảo theo tiêu chí nông thôn mới: + Theo Bộ tiêu chí Nông thôn mới do Chính phủ ban hành tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 1036/QĐ-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2010 của UBND tỉnh. + Nghị định số 88/NĐ-CP về thoát nước đô thị và khu công nghiệp + Các quy định định khác có liên quan - Chính sách, giải pháp ứng phó biến đổi khí hậu và thiên tai + Để giảm bớt thiệt hại do biến đổi khí hậu, ngành công nghiệp cùng các ngành hữu quan cần thực hiện: Đầu tư các công trình hạ tầng phục vụ CN – TTCN có tính đến độ cao khi mực nước biển dâng và đỉnh lũ thượng nguồn; + Phát triển công nghệ, đầu tư thiết bị dự báo, cảnh báo môi trường, thời tiết để kịp thời ứng phó; xây dựng hệ thống cảnh báo môi trường phục vụ sản xuất hợp lý; + Cập nhật thường xuyên thông tin về thời tiết, khí hậu, thổ nhưỡng để kịp thời thông báo cho người dân có kế hoạch ứng phó. + Xây dựng dự án kế hoạch hành động ứng phó biến đổi khí hậu. 3. Quy hoạch hạ tầng thiết yếu cho phát triển thương mại - dịch vụ: a) Dự báo về nhu cầu: Dự báo về tiềm năng phát triển của địa phương. Dự báo tình hình đầu tư hoặc chính sách phát triển hạ tầng thương mại – dịch vụ: Địa phương đã thực sự làm được điều gì? Điều đã làm được có ảnh hưởng đến sự phát triển KT-XH của địa phương, nếu có thì là những ảnh hưởng nào? Điều làm được liệu có hướng tới mục tiêu đã định hay không, tới mức nào? Dự báo bối cảnh phát triển tập trung vào việc xem xét các nguồn lực của địa phương có thể sử dụng, các đối tượng liên quan (mối quan hệ so sánh với các khu vực khác) và hệ thống các cơ chế chính sách. b) Xác định danh mục công trình đầu tư: b.1. Từ cơ sở dự báo, xác định danh mục các công trình cần di dời, cải tạo, nâng cấp hoặc xây mới (nêu được vị trí, quy mô): - Các chợ dân sinh, chợ tổng hợp, chợ đầu mối nông sản, chợ biên giới, chợ nằm trong khu kinh tế cửa khẩu; - Trung tâm thương mại, siêu thị; - Trung tâm hội chợ - triển lãm, trung tâm thông tin – xúc tiến thương mại, tổng kho hàng hoá, kho ngoại quan; - Cửa hàng bán lẻ xăng dầu, hệ thống cửa hàng bán lẻ khí dầu mỏ hoá lỏng; b.2. Xây dựng danh mục một số chương trình, dự án ưu tiên đầu tư (5 năm đầu quy hoạch): - Xác định điều kiện thực tế và nguồn lực đầu tư của địa phương, phân kỳ đầu tư theo thứ tự ưu tiên (ưu tiên 1, ưu tiên 2...) - Nguồn kinh phí đầu tư cho các giai đoạn (ngân sách, đổi đất, xã hội hoá, công lao động, các nguồn tài trợ từ các tổ chức....). b.3. Chính sách, giải pháp ứng phó biến đổi khí hậu và thiên tai - Để giảm bớt thiệt hại do biến đổi khí hậu, ngành thương mại - dịch vụ cùng các ngành hữu quan cần thực hiện: Đầu tư các công trình hạ tầng phục vụ CN – TTCN có tính đến độ cao khi mực nước biển dâng và đỉnh lũ thượng nguồn; - Phát triển công nghệ, đầu tư thiết bị dự báo, cảnh báo môi trường, thời tiết để kịp thời ứng phó; xây dựng hệ thống cảnh báo môi trường phục vụ sản xuất hợp lý; - Cập nhật thường xuyên thông tin về thời tiết, khí hậu, thổ nhưỡng để kịp thời thông báo cho người dân có kế hoạch ứng phó. - Xây dựng dự án kế hoạch hành động ứng phó biến đổi khí hậu. * Các giải pháp thực hiện quy hoạch: - Nguồn vốn đầu tư phát triển (Trung ương, địa phương, huy động các thành phần trong và ngoài nước, vốn vay, tài trợ, lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia...) - Cơ chế chính sách về khuyến khích ưu đãi đầu tư - Giải pháp về bố trí sử dụng đất - Giải pháp về công nghệ kỹ thuật - Giải pháp công tác quản lý cơ sở hạ tầng 4. Quy hoạch sử dụng đất a) Đánh giá tình hình sử dụng đất, biến động sử dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch kỳ trước và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất - Đánh giá tình hình sử dụng đất và biến động sử dụng đất giai đoạn 2001 – 2010 + Nhóm đất nông nghiệp: đánh giá cụ thể đối với đất lúa nước, đất trồng lúa nương, đất trồng cây hàng năm còn lại, đất trồng cây lâu năm; đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất khu bảo tồn thiên nhiên; đất nuôi trồng thuỷ sản; đất làm muối và đất nông nghiệp khác. + Nhóm đất phi nông nghiệp: đánh giá cụ thể đối với đất đô thị; đất khu dân cư nông thôn; đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp; đất quốc phòng; đất an ninh; đất khu công nghiệp; đất cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ; đất cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; đất phát triển hạ tầng; đất sông, suối và mặt nước chuyên dùng; đất tôn giáo, tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nghĩa địa và đất phi nông nghiệp khác; + Nhóm đất chưa sử dụng, đánh giá cụ thể đối với đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng và núi đá không có rừng cây. - Đánh giá cơ cấu sử dụng đất tại thời điểm quy hoạch (năm 2010) có so sánh với giai đoạn 5 năm (năm 2000 và 2005). - Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch kỳ trước và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất: - Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch được duyệt Chỉ tiêu được duyệt đến năm 2005 so sánh với kết quả thực hiện đến năm 2005, nêu rõ chỉ tiêu tăng, giảm (đơn vị tính %). Chỉ tiêu được duyệt đến năm 2010 so sánh với kết quả thực hiện đến năm 2010 nêu rõ chỉ tiêu tăng (đơn vị tính %). - Đánh giá chung tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Tập trung đánh giá những mặt được, mặt chưa được và nguyên nhân của những tồn tại trong việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất. - Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất: trên cơ sở bản đồ hiện trạng hiện có tiến hành rà soát, điều tra bổ sung hiện trạng các công trình có trên địa bàn xã, từ đó xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất của kỳ quy hoạch. 2. Đánh giá tiềm năng đất đai phục vụ cho việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất; mở rộng khu dân cư và phát triển cơ sở hạ tầng của cấp xã - Khái quát tiềm năng đất đai của xã: + Tổng diện tích tự nhiên + Đất đang sử dụng (đất nông nghiệp và phi nông nghiệp): diện tích, tỷ lệ (%) + Đất chưa sử dụng: diện tích, tỷ lệ (%) - Tiềm năng đất đai cho phát triển các ngành: + Tiềm năng đất đai cho phát triển nông, lâm, ngư nghiệp: tiềm năng cho sản xuất nông nghiệp; lâm nghiệp; thủy sản. + Tiềm năng đất đai cho phát triển công nghiệp: chế biến nông, thủy sản; khai thác chế biến khoáng sản và sản xuất vật liệu xây dựng; cơ khí sửa chữa, chế tạo máy móc và phụ tùng phục vụ sản xuất nông nghiệp; sản xuất hàng tiêu dùng. + Tiềm năng đất đai cho phát triển đô thị và khu dân cư + Tiềm năng đất đai cho phát triển du lịch- dịch vụ và các ngành khác 3. Xây dựng phương án quy hoạch a) Tổng hợp và dự báo nhu cầu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch của xã; trong đó làm rõ nhu cầu sử dụng đất phục vụ các mục tiêu công ích và chính sách xã hội. b) Xác định cụ thể diện tích các loại đất trên địa bàn xã đã được cấp huyện phân bổ. c) Xác định khả năng đáp ứng về đất đai cho nhu cầu sử dụng đất: - Dự báo khả năng đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp và các loại đất khác. - Khả năng khai thác đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp. d) Xác định diện tích đất để phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội của xã, phương án quy hoạch sử dụng đất cần xác định cụ thể: diện tích đất lúa nương, đất trồng cây hàng năm còn lại, đất nông nghiệp khác, đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp của xã, đất nghĩa trang, nghĩa địa do xã quản lý, đất sông, suối, đất phát triển hạ tầng của xã và đất phi nông nghiệp khác đ) Xác định diện tích đất không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng sử dụng đất, diện tích đất từ các mục đích khác chuyển sang trong kỳ quy hoạch e) Xác định diện tích các loại đất chuyển mục đích sử dụng phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền để đáp ứng nhu cầu của xã g) Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp h) Xác định diện tích đất lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt, không thay đổi so với hiện trạng Chỉ tiêu đất lúa nước trong quy hoạch được phân bổ cho cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã; đối với quy hoạch sử dụng đất cấp xã, chỉ tiêu đất lúa nước đã được phân bổ phải thể hiện trên bản đồ địa chính và xác định đến từng thửa đất ngoài thực địa. i) Xây dựng bản đồ quy hoạch cấp xã IV. Đánh giá tác động của quy hoạch đến kinh tế, xã hội và môi trường của địa phương: - Về kinh tế: phân tích giá trị kinh tế thu được từ quỹ đất phục vụ nhu cầu phát triển trên các lĩnh vực: + Phân tích đánh giá quỹ đất phục vụ định hướng phát triển nông nghiệp; công nghiệp – TTCN; du lịch – dịch vụ. + Hiệu quả kinh tế từ việc khai thác đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng.
2,072
130,844
+ Đánh giá khả năng bảo đảm an ninh lương thực của phương án quy hoạch sử dụng đất. + Đánh giá hiệu quả kinh tế đất của phương án quy hoạch sử dụng đất theo dự kiến nguồn thu từ việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và chi phí cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. - Về xã hội, tập trung phân tích các lĩnh vực sau: + Nâng cao thu nhập và mức sống của người dân từ việc sử dụng đất (chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, giá trị kinh tế tăng trên cùng một đơn vị diện tích). + Hưởng thụ phúc lợi từ việc bố trí quỹ đất phục vụ cho đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội. + Chuyển đổi cơ cấu lao động và giải quyết việc làm từ việc bố trí quỹ đất phục vụ cho đầu tư phát triển lĩnh vực CN - TTCN, thương mại - dịch vụ. + Đánh giá vấn đề tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn văn hoá các dân tộc của phương án quy hoạch sử dụng đất - Về môi trường, tập trung phân tích các lĩnh vực sau: + Bố trí mùa vụ hợp lý. + Gia tăng độ che phủ. + Khắc phục cơ bản vấn đề ô nhiễm môi trường từ việc bố trí quỹ đất phục vụ cho đầu tư xây dựng nhà máy xử nước thải, rác thải, bãi rác, nghĩa trang, nghĩa địa. + Bố trí quỹ đất phục vụ di dời, tái định cư các nhà xây cất trên sông, kênh, rạch . V. Phân kỳ quy hoạch sử dụng đất và lập kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu - Nêu các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng các loại đất (diện tích kỳ đầu giai đoạn 2011 - 2015, kỳ cuối giai đoạn 2016 – 2020). - Thể hiện cụ thể diện tích sử dụng các loại đất đến từng năm (năm 2011, 2012, 2013 , 2014, 2015). - Nêu các công trình thực hiện trong giai đoạn kế hoạch (2011 – 2015), cần nêu theo từng năm. - Nêu diện tích các loại đất chuyển mục đích sử dụng trong giai đoạn kế hoạch: + Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp. + Chu chuyển nội bộ đất nông nghiệp. - Nêu diện tích các loại đất cần thu hồi trong kỳ kế hoạch. - Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích. - Dự kiến các khoản thu chi từ đất. + Căn cứ pháp lý để ước tính các khoản thu chi liên quan đến đất. + Dự kiến các khoản thu, chi: thu (từ giao đất, cho thuê đất, thuế các loại đất), chi (bồi thường, giải tỏa và hỗ trợ tái định cư). + Ước tính các khoản thu, chi liên quan đến đất: phương pháp tính, cân đối giữa thu và chi. D. CÁC CHÍNH SÁCH, GIẢI PHÁP, TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH & KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ I. Các chính sách, giải pháp chung thực hiện quy hoạch 1. Giải pháp về chính sách: - Xây dựng cơ chế, chính sách để quản lý và kiểm soát thực hiện quy hoạch. - Lồng ghép quy hoạch với các chương trình mục tiêu quốc gia. - Khuyến khích chuyển đổi cơ cấu sản xuất trong nông nghiệp theo quy hoạch. - Bồi thường, hỗ trợ tái định cư. 2. Giải pháp về nguồn lực và vốn đầu tư - Tổng mức đầu tư toàn xã hội. - Vốn địa phương. + Vốn đầu tư ngân sách nhà nước. + Vốn tín dụng đầu tư nhà nước. + Vốn doanh nghiệp đầu tư nhà nước. + Dân cư và các doanh nghiệp ngoài quốc doanh. + Đầu tư trực tiếp nước ngoài. - Vốn Trung ương đầu tư trên địa bàn xã. 3. Giải pháp về khoa học - công nghệ Ứng dụng các công nghệ hiện đại trong sản xuất công nghiệp, ứng dụng các vật liệu mới, công nghệ điện tử, tin học; ứng dụng công nghệ sinh học trong nông nghiệp; tăng cường quản lý chất lượng để nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường trong nước và quốc tế; tạo lập những lợi thế so sánh động. Quyết định lựa chọn một cách khoa học, sát thực tế với từng địa phương những nội dung, việc cần ưu tiên làm trước, hỗ trợ nông dân về khoa học - kỹ thuật, đưa tiến bộ khoa học vào nông nghiệp, nông thôn. 4. Giải pháp về xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn - Về xây dựng hạ tầng nông thôn hiện đại: trong điều kiện thực tế hạ tầng nông thôn quá lạc hậu, hướng tới mục tiêu, giá trị mới là: xã văn minh, sạch đẹp; hạ tầng cơ sở được cải thiện đồng bộ; cộng đồng dân cư phát triển hài hòa; giữ gìn và phát huy nét đẹp văn hóa truyền thống; chất lượng cuộc sống của nhân dân không ngừng được nâng cao. - Về xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội: hệ thống đường giao thông nông thôn, các công trình thuỷ lợi, hệ thống điện, trường học, cơ sở vật chất văn hóa, chợ nông thôn, bưu điện, nhà ở dân cư, định hướng cấp, thoát nước, xây dựng trung tâm xã, cảnh quan môi trường… 5. Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường - Về ô nhiểm môi trường đất (lạm dụng tài nguyên đất: sản xuất tăng vụ, các vùng có đê bao triệt để). - Về ô nhiểm môi trường nước (từ nuôi trồng thủy sản; trong sản xuất nông nghiệp: các vật tư hóa chất, các chế phẩm hóa học và sinh sử dụng trong các mô hình canh tác; từ các khu, cụm công nghiệp và làng nghề; từ cụm, tuyến dân cư và khu vực công cộng). - Về công tác thu gom, xử lý chất thải, nước thải. - Về công tác bảo tồn đa dạng sinh học. 6. Chính sách, giải pháp ứng phó biến đổi khí hậu và thiên tai - Xác định các khu vực ưu tiên trong thích ứng với Biến đổi khí hậu (bảo tồn đa dạng sinh học, tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng, cấp thoát nước, phòng chống giảm nhẹ thiên tai, sự cố môi trường, dân sinh, cơ sở hạ tầng, hạn chế xâm nhập mặn). - Xác định các hoạt động và các lĩnh vực ưu tiên cho từng khu vực trong thích ứng với biến đổi khí hậu. Tập trung các giải pháp chủ yếu sau: + Rà soát, bổ sung các văn bản và chính sách để nâng cao hiệu quả trong việc thích nghi và ứng phó BĐKH và nước biển dâng; tăng cường công tác dự báo, cảnh báo và năng lực quản lý. + Giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng + Về công nghệ: quy hoạch hệ thống đê, nâng cấp đê kè, nền công trình, chắn sóng gió triều cường; hạn chế xâm nhập mặn và điều hòa khí hậu (trồng rừng phòng hộ); bảo vệ công trình, di tích, khu du lịch; các hệ sinh thái; xử lý chất thải; phương pháp canh tác và ứng dụng công nghệ sạch . II. Kết luận, kiến nghị 1. Kết luận - Quy hoạch được xây dựng trên cơ sở nào? Quy trình nào? - Kết quả của phương án quy hoạch là gì? - Ý nghĩa và tầm quan trọng của quy hoạch. 2. Kiến nghị - Đề xuất giải pháp để thực hiện vướng mắc trong khuôn khổ của quy hoạch. - Đề xuất cơ chế, chính sách quản lý thực hiện quy hoạch - Đề xuất cơ chế, chính sách hỗ trợ nguồn vốn để tổ chức thực hiện quy hoạch - Chính sách kêu gọi, thu hút đầu tư. Phần thứ hai TRÌNH TỰ, THỦ TỤC LẬP, THẨM ĐỊNH, XÉT DUYỆT QUY HOẠCH I. Cơ quan có trách nhiệm lập quy hoạch: 1. Đối với đơn vị hành chính xã: Do UBND xã chịu trách nhiệm lập quy hoạch. 2. Đối với đơn vị hành chính phường, thị trấn: Do UBND cấp huyện chịu trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch. UBND phường, thị trấn có trách nhiệm giúp UBND cấp huyện thực hiện (xây dựng đề cương, lập quy hoạch). Cơ quan lập quy hoạch phải chủ động tự lập quy hoạch, chỉ được thuê đơn vị tư vấn thực hiện những công việc đòi hỏi chuyên môn, kỹ thuật cao (như xây dựng phương án quy hoạch, lập các bản đồ hiện trạng, quy hoạch, bản đồ chuyên đề…). Đơn vị tư vấn do cơ quan lập quy hoạch chủ động thuê. II. Cơ quan thẩm định và xét duyệt quy hoạch: 1. Đối với quy hoạch do UBND xã lập do Phòng Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định, trình UBND cấp huyện phê duyệt. 2. Đối với quy hoạch do UBND cấp huyện lập do Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt. III. Trình tự thực hiện: Bước 1: Lập đề cương quy hoạch và trình duyệt Căn cứ vào đề cương mẫu đã được UBND tỉnh phê duyệt, UBND xã, phường, thị trấn thu thập số liệu, dữ liệu có liên quan, các loại bản đồ hiện trạng, địa chính… để lập đề cương và dự toán chi tiết gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định, trình UBND cấp huyện phê duyệt. Hồ sơ trình thẩm định đề cương quy hoạch và dự toán chi tiết lập thành 02 bộ, bao gồm: - Tờ trình đề nghị thẩm định đề cương quy hoạch; - Đề cương quy hoạch và dự toán chi tiết. Đề cương và dự toán chi tiết được duyệt là cơ sở để lập quy hoạch và thanh toán chi phí theo các quy định hiện hành. Bước 2: Lập quy hoạch Nội dung quy hoạch tuân thủ theo đề cương mẫu UBND tỉnh đã phê duyệt, được hướng dẫn chi tiết tại phần thứ nhất nêu trên. Sau khi dự thảo xong quy hoạch, cơ quan lập quy hoạch tổ chức lấy ý kiến như sau: - Lấy ý kiến tham gia của cộng đồng dân cư: niêm yết bản đồ quy hoạch (khổ A3, in màu) và báo cáo tóm tắt thuyết minh quy hoạch tại các điểm sinh hoạt công cộng, trụ sở UBND xã, phường, thị trấn, có thể tổ chức hội nghị mời những người có uy tín tại địa phương để lấy ý kiến. Ý kiến đóng góp gửi về UBND xã, phường, thị trấn để tổng hợp. - Lấy ý kiến của các cơ quan chuyên môn: Phòng Công thương (Quản lý đô thị), Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính – Kế hoạch,… Riêng đối với quy hoạch phường, thị trấn thì lấy thêm ý kiến của Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các ban ngành có liên quan. - Lấy ý kiến của Thường trực Đảng ủy, HĐND, UBMTTQVN xã. Bước 3: Thẩm định và xét duyệt quy hoạch a) Thẩm định: Sau khi hoàn chỉnh dự thảo theo các ý kiến đóng góp (tại Bước 2), UBND cấp huyện (đối với quy hoạch phường, thị trấn) hoặc UBND xã (đối với quy hoạch xã) trình thẩm định như sau: Hồ sơ trình thẩm định lập thành 10 bộ, bao gồm: √ Văn bản đề nghị thẩm định quy hoạch; √ Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch đã hoàn chỉnh;
2,087
130,845
√ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ quy hoạch sử dụng đất (thể hiện cụ thể các hạng mục hạ tầng thiết yếu cho phát triển hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp; cho phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và cho phát triển thương mại - dịch vụ); √ Văn bản tổng hợp các ý kiến đóng góp của các đơn vị chuyên môn, cộng đồng dân cư và giải trình lý do tiếp thu hoặc không tiếp thu các ý kiến đóng góp. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị thẩm định, cơ quan thẩm định gửi 01 bộ hồ sơ cho các cơ quan chuyên môn có liên quan, tổng hợp ý kiến đóng góp, lập biên bản thẩm định và gửi biên bản thẩm định cho đơn vị lập quy hoạch. Lưu ý, nội dung thẩm định thực hiện theo Điều 18 Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày của Bộ Tài nguyên và Môi trường. b) Xét duyệt: Căn cứ ý kiến thẩm định, cơ quan tổ chức lập quy hoạch bổ sung, hoàn thiện bản báo cáo, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua. Sau khi được Hội đồng nhân dân thông qua quy hoạch, đơn vị tổ chức lập quy hoạch gửi hồ sơ trình UBND cấp có thẩm quyền xét duyệt, cụ thể như sau: - Đối với quy hoạch xã do UBND cấp xã lập: hồ sơ gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường trình UBND cấp huyện xét duyệt. - Đối với quy hoạch phường, thị trấn do UBND cấp huyện lập: hồ sơ gửi Sở Tài nguyên và Môi trường trình UBND tỉnh xét duyệt. Hồ sơ trình xét duyệt được lập thành 05 bộ, bao gồm: √ Tờ trình xét duyệt quy hoạch; √ Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch đã hoàn chỉnh theo ý kiến thẩm định; √ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1/5000; bản đồ quy hoạch sử dụng đất tỷ lệ 1/5000 (thể hiện cụ thể các hạng mục hạ tầng thiết yếu cho phát triển hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp; cho phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và cho phát triển thương mại - dịch vụ); √ Các văn bản có liên quan trong quá trình lập, thẩm định, thông qua Hội đồng nhân dân. √ Đĩa CD chứa file báo cáo thuyết minh, bản đồ. Việc trình, xét duyệt quy hoạch được thực hiện trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ. Bước 4: Công khai và tổ chức thực hiện quy hoạch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm công bố công khai toàn bộ tài liệu về quy hoạch và các dự án, công trình đầu tư đã được xét duyệt tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trong suốt kỳ quy hoạch. Tài liệu công bố bao gồm: √ Quyết định xét duyệt quy hoạch; √ Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch; √ Bản đồ quy hoạch sử dụng đất. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tổ chức thực hiện theo quy hoạch đã được duyệt. Phần thứ ba Triển khai lập quy hoạch Trong năm 2010 triển khai lập quy hoạch cho 47 xã (danh sách theo kế hoạch của Sở Xây dựng), hoàn thành trước tháng 6 năm 2011. Các xã, phường, thị trấn còn lại triển khai và hoàn thành dứt điểm trong năm 2011, cụ thể: 1. Đối với 47 xã triển khai lập quy hoạch trong năm 2010: · Bước 1 (lập đề cương và trình duyệt đề cương) hoàn thành trước ngày 30/11/2010. · Bước 2 (lập quy hoạch) trước tháng 30/5/2011. · Bước 3 (Thẩm định và xét duyệt quy hoạch) trước 30/6/2011. · Bước 4 (Công khai và tổ chức thực hiện quy hoạch) từ tháng 07/2011 – năm 2020. 2. Đối với các xã, phường, thị trấn triển khai lập quy hoạch trong năm 2011: · Bước 1 (lập đề cương và trình duyệt đề cương) hoàn thành trước ngày 30/5/2011. · Bước 2 (lập quy hoạch) trước tháng 30/11/2011. · Bước 3 (Thẩm định và xét duyệt quy hoạch) trước 30/12/2011. · Bước 4 (Công khai và tổ chức thực hiện quy hoạch) từ năm 2012 – năm 2020. 3. UBND xã, phường, thị trấn căn cứ vào nội dung công việc, xây dựng kế hoạch và lịch triển khai thực hiện, báo cáo UBND cấp huyện tổng hợp, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 30/10/2010. Trong suốt quá trình triển khai quy hoạch, định kỳ vào ngày 15 mỗi tháng, UBND xã, phường, thị trấn báo cáo tiến độ về UBND cấp huyện để báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 25 mỗi tháng. Trên đây là hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môi trường về nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định và xét duyệt quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ để UBND cấp huyện, UBND xã, Phòng Tài nguyên và Môi trường triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các khó khăn, vướng mắc, các đơn vị phản ảnh về Sở Tài nguyên và Môi trường để hướng dẫn, bổ sung thêm./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> VỀ VIỆC THỰC HIỆN CÔNG TÁC THEO DÕI TÌNH HÌNH THI HÀNH PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số: 30/2010/QĐ-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên) Quy định này xác định trách nhiệm của các cơ quan, nội dung, phương thức và những điều kiện thực tế bảo đảm thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật đối với các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, UBND các huyện, thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Quán triệt các nguyên tắc công tác theo dõi thi hành pháp luật theo hướng dẫn tại Thông tư số 03/2010/TT-BTP ngày 03/3/2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, cụ thể: 1. Theo dõi tình hình thi hành pháp luật được thực hiện theo các nguyên tắc sau: thường xuyên, liên tục, toàn diện và kịp thời; kết hợp việc theo dõi theo ngành, lĩnh vực với theo dõi ở phạm vi từng địa phương; gắn việc theo dõi tình hình thi hành pháp luật với việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, tổ chức; đồng thời bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức trong quá trình thực hiện; 2. Sở Tư pháp là cơ quan tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của UBND tỉnh; giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp ở địa phương; tổng hợp, báo cáo tình hình thi hành văn bản quy phạm pháp luật ở địa phương với UBND tỉnh và Bộ Tư pháp; 3. Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh phối hợp với Sở Tư pháp theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong lĩnh vực được phân công quản lý theo chức năng, nhiệm vụ của ngành; thực hiện chế độ báo cáo (báo cáo định kỳ hàng năm, báo cáo theo chuyên đề, báo cáo đột xuất) về tình hình thi hành pháp luật, gửi Sở Tư pháp tổng hợp để báo cáo UBND tỉnh. Mục đích theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh nhằm đánh giá thực trạng và hiệu quả thi hành pháp luật, kịp thời đôn đốc, tổ chức thực hiện, hướng dẫn việc thi hành văn bản; tiếp thu ý kiến kiến nghị xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật; phát hiện những vướng mắc, bất cập trong các văn bản quy phạm pháp luật và thực tiễn thi hành pháp luật ở địa phương, trên cơ sở đó kiến nghị các biện pháp nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật và nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật, bảo đảm cho pháp luật được thi hành một cách nghiêm chỉnh, thống nhất. Theo dõi tình hình thi hành pháp luật thực hiện trên cơ sở đánh giá các nội dung sau đây: 1.Đánh giá tình hình ban hành các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành; văn bản chỉ đạo, đôn đốc, tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên và của cơ quan nhà nước cùng cấp có thẩm quyền; 2. Đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật của các cơ quan, tổ chức, cá nhân; 3. Đánh giá hiệu quả của công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật; 4. Đánh giá tính hợp lý của các quy định pháp luật; 5. Đánh giá các biện pháp tổ chức thi hành pháp luật và các điều kiện bảo đảm cho việc thi hành pháp luật. Công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật thực hiện theo các phương thức sau đây: 1. Điều tra, khảo sát, kiểm tra tình hình thi hành pháp luật; 2. Thu thập, xử lý thông tin về tình hình thi hành pháp luật. Sở Tư pháp là cơ quan chuyên môn giúp UBND tỉnh thực hiện nhiệm vụ theo dõi thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh, có trách nhiệm: 1. Hàng năm, căn cứ vào yêu cầu thực tiễn, yêu cầu quản lý nhà nước tham mưu giúp UBND tỉnh xây dựng kế hoạch điều tra, khảo sát, kiểm tra tình hình thi hành pháp luật theo chuyên đề, theo ngành, lĩnh vực hoặc theo địa bàn; 2. Giúp UBND tỉnh thu thập xử lý thông tin về tình hình thi hành pháp luật từ các nguồn báo cáo về tình hình thi hành pháp luật của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh; từ thông tin do các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân cung cấp; 3. Tổng hợp xây dựng báo cáo định kỳ hàng năm của UBND tỉnh về tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh gửi Bộ Tư pháp và Chính phủ trước ngày 31/10 hàng năm; báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; 4. Hướng dẫn, đôn đốc các sở, ban, ngành của tỉnh, UBND các huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh thực hiện chế độ báo cáo tình hình thi hành pháp luật tại ngành, địa phương mình quản lý. Các sở, ban, ngành của tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện nhiệm vụ theo dõi thi hành pháp luật trong lĩnh vực được phân công quản lý theo chức năng, nhiệm vụ của ngành, có nhiệm vụ: 1. Phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện kế hoạch hàng năm của UBND tỉnh về điều tra, khảo sát và kiểm tra tình hình thi hành pháp luật; 2. Chủ động theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong lĩnh vực được phân công quản lý theo chức năng, nhiệm vụ của ngành; 3. Báo cáo về tình hình thi hành pháp luật hàng năm thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao (số liệu từ ngày 01/10 năm trước đến 30/9 hàng năm), gửi UBND tỉnh trước ngày 15/10 (qua Sở Tư pháp tổng hợp); báo cáo đột xuất khác theo yêu cầu của Sở Tư pháp. Nội dung, yêu cầu báo cáo cụ thể theo phụ lục kèm theo Quy định này.
2,067
130,846
UBND các huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh có trách nhiệm: 1. Triển khai nhiệm vụ theo dõi tình hình thi hành pháp luật thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy định tại Thông tư liên tịch số 01/2009/TTLT-BTP-BNV ngày 28/4/2009 của Bộ Tư pháp - Bộ Nội vụ; Thông tư số 03/2010/ TT-BTP ngày 03/3/2010 của Bộ Tư pháp và theo hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Tư pháp; báo cáo kết quả thực hiện hàng năm về UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp tổng hợp) trước ngày 15/10 hàng năm; 2. Phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện kế hoạch hàng năm của UBND tỉnh về điều tra, khảo sát và kiểm tra tình hình thi hành pháp luật. Kinh phí thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật của tỉnh Thái Nguyên được sử dụng trong dự toán chi thường xuyên hằng năm theo quy định về phân cấp ngân sách. Việc lập dự toán, phân bổ kinh phí thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành. Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh, các cơ quan có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh có trách nhiệm phối hợp, triển khai thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị kịp thời phản ánh về UBND tỉnh để nghiên cứu, giải quyết./. PHỤ LỤC <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Số lượng văn bản đã tham mưu giúp HĐND, UBND tỉnh ban hành để triển khai Luật và các Nghị định, thông tư hướng dẫn thi hành; - Yêu cầu xây dựng những văn bản cần thiết khác để triển khai thực hiện tại địa phương. - Số lượng văn bản do cơ quan đã ban hành để chỉ đạo, đôn đốc, tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật. - Yêu cầu xây dựng những văn bản cần thiết khác để triển khai thực hiện tại địa phương. Nêu cụ thể tên văn bản và các quy định của pháp luật không được tuân thủ hoặc mức độ tuân thủ không cao trên thực tế. Nêu cụ thể về tình hình vi phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý; tình hình xử lý đối với từng loại vi phạm pháp luật do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện. - Nhận thức pháp luật của các cơ quan, tổ chức và cá nhân còn hạn chế. - Ý thức chấp hành pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân chưa cao. - Các quy định của pháp luật không khả thi, không phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội; trình độ dân trí; truyền thống văn hoá và phong tục tập quán, yêu cầu thực tiễn đặt ra. - Các biện pháp tổ chức thi hành chưa phù hợp. - Kinh phí dành cho việc tổ chức triển khai thực hiện pháp luật chưa đáp ứng nhu cầu thực tế. - Tổ chức bộ máy số lượng và trình độ năng lực đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác thi hành pháp luật chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. - Các điều kiện về trang thiết bị và cơ sở vật chất bảo đảm việc thi hành văn bản chưa đáp ứng yêu cầu thực tế đặt ra. - Nêu tên văn bản và các quy định pháp luật cụ thể. - Kiến nghị (xây dựng mới, sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ bãi bỏ và lý do cụ thể). <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHÂN CÔNG BÁO CÁO CÁC LĨNH VỰC PHÁP LUẬT (Bao gồm các Luật và văn bản hướng dẫn thi hành của Trung ương) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG TRỰC THUỘC SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH LONG AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/2009/TTLT-BKHCN-BNV ngày 28/5/2009 của Bộ Khoa học - Công nghệ và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng thuộc Sở Khoa học - Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Theo đề nghị tại tờ trình số 336/TTr-SKHCN ngày 06/9/2010 của Sở Khoa học - Công nghệ, và đề xuất tại văn bản số 813/SNV-TCCC ngày 28/9/2010 của Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí, chức năng 1. Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng là tổ chức trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ, có chức năng tham mưu giúp Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước và quản lý các dịch vụ công về lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. 2. Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng có tư cách pháp nhân, có con dấu và có tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Khoa học và Công nghệ, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hoá của Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn 1. Nghiên cứu, xây dựng trình Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ để trình cấp có thẩm quyền dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, văn bản triển khai thực hiện cơ chế, chính sách và pháp luật của nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hoá phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương. 2. Trình Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ ban hành theo thẩm quyền hoặc để Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ trình cấp có thẩm quyền ban hành chương trình, quy hoạch và kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm về phát triển hoạt động tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, thử nghiệm, chất lượng sản phẩm, hàng hoá trên địa bàn. 3. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các chương trình, quy hoạch, kế hoạch hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, quản lý đo lường, quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành, phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến kiến thức và pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại địa phương. 4. Thực hiện các nhiệm vụ về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng quy định tại khoản 8 mục II Phần I Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT-BKHCN-BNV ngày 18/6/2008 của Bộ Khoa học - Công nghệ và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện. 5. Phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện thanh tra chuyên ngành về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hoá trên địa bàn theo phân công, phân cấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 6. Tổ chức triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước tại địa phương theo phân cấp hoặc ủy quyền của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ. 7. Hướng dẫn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hoá cho các tổ chức, cá nhân có liên quan; tổ chức nghiên cứu, áp dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa. 8. Quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động dịch vụ kỹ thuật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hoá; tổ chức việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí và các khoản thu khác liên quan đến hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hoá theo quy định của pháp luật. 9. Quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng và tài chính, tài sản theo quy định của pháp luật. 10. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ giao. Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Lãnh đạo Chi cục: a) Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng có chi cục trưởng và không quá 03 phó chi cục trưởng. b) Chi cục trưởng Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của chi cục. c) Phó chi cục trưởng Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công. d) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng thực hiện theo quy định của pháp luật và theo phân cấp quản lý cán bộ hiện hành. 2. Cơ cấu tổ chức của chi cục: a) Các tổ chức chuyên môn, nghiệp vụ thuộc chi cục: - Phòng Hành chính - Tổng hợp. - Phòng Quản lý Tiêu chuẩn - Chất lượng. - Phòng Quản lý Đo lường. - Văn phòng thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại của tỉnh Long An (gọi tắt là Văn phòng TBT Long An). Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm trưởng phòng, phó trưởng phòng được thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ, công chức của UBND tỉnh. b) Tổ chức sự nghiệp trực thuộc chi cục: Chi cục được thành lập tổ chức sự nghiệp trực thuộc để thực hiện các hoạt động dịch vụ kỹ thuật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hoá thuộc phạm vi quản lý của chi cục. Việc thành lập tổ chức sự nghiệp trực thuộc chi cục do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình UBND tỉnh quyết định. 3. Biên chế: a) Biên chế hành chính của Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ giao trong tổng biên chế hành chính của Sở Khoa học và Công nghệ được UBND tỉnh giao. b) Biên chế của tổ chức sự nghiệp trực thuộc Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng: căn cứ vào tính chất, khối lượng công việc, khả năng tài chính, thủ trưởng tổ chức sự nghiệp xây dựng kế hoạch biên chế hàng năm để Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng báo cáo Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
1,985
130,847
Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các qui định trước đây trái với nội dung quyết định này đều bãi bỏ. 2. Chi cục trưởng Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng có trách nhiệm triển khai, thực hiện nghiêm túc quyết định này. 3. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ ban hành quy chế làm việc, chế độ thông tin báo cáo; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị chuyên môn nghiệp vụ thuộc Chi cục và chỉ đạo, quản lý, kiểm tra thực hiện các mặt công tác về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng theo quy định của pháp luật 4. Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học - Công nghệ và Giám đốc Sở Nội vụ. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Nội vụ, thủ trưởng sở ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng và các tổ chức, cá nhân có liên quan thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THỰC HIỆN TỔNG ĐIỀU TRA HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO THEO MỨC CHUẨN NGHÈO ÁP DỤNG CHO GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Chỉ thị số 1752/CT-TTg, ngày 21/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức tổng điều tra hộ nghèo trên toàn quốc phục vụ cho việc thực hiện các chính sách an sinh xã hội giai đoạn 2011 - 2015; Căn cứ Công văn số 3385/LĐTBXH-BTXH, ngày 30/9/2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn quy trình tổng điều tra hộ nghèo theo Chỉ thị số 1752/CT-TTg; Xét Tờ trình số 682/TTr-SLĐTBXH, ngày 04 tháng 10 năm 2010 của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Vĩnh Long, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch tổ chức thực hiện tổng điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo theo mức chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. (Kèm theo Kế hoạch số 134/KH-SLĐTBXH, ngày 04/9/2010 của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Vĩnh Long về việc tổ chức thực hiện tổng điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo theo mức chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015). Điều 2. Đề nghị Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Vĩnh Long và lãnh đạo các tổ chức thành viên chỉ đạo các đơn vị trực thuộc phối hợp với chính quyền cùng cấp thực hiện tốt Kế hoạch trên. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục trưởng Cục Thống kê, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THỰC HIỆN TỔNG ĐIỀU TRA HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO THEO MỨC CHUẨN NGHÈO ÁP DỤNG CHO GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 2201/QĐ-UBND, ngày 08/10/2010 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long) Căn cứ Chỉ thị số 1752/CT-TTg, ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức tổng điều tra hộ nghèo trên toàn quốc phục vụ cho việc thực hiện các chính sách an sinh xã hội giai đoạn 2011 - 2015. Căn cứ Công văn số 3385/LĐTBXH-BTXH về việc hướng dẫn quy trình tổng điều tra hộ nghèo theo Chỉ thị số 1752/CT-TTg. Thực hiện Công văn số 2923/UBND-VHXH, ngày 28 tháng 9 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc tổ chức tổng điều tra hộ nghèo theo Chỉ thị số 1752/CT-TTg, ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Cục Thống kê tỉnh Vĩnh Long xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo theo mức chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015 ở tất cả các xã, phường, thị trấn trên phạm vi toàn tỉnh, cụ thể như sau: I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: Mục đích: Tổng điều tra xác định đầy đủ hộ nghèo, tỷ lệ nghèo; hộ cận nghèo, tỷ lệ cận nghèo ở từng địa phương, làm căn cứ cho việc xây dựng và thực hiện hiệu quả các chính sách phát triển kinh tế và an sinh xã hội của các địa phương. Yêu cầu: Việc điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo phải được thực hiện từ ấp, khóm, trực tiếp đối với từng hộ, đảm bảo công khai, dân chủ, có sự tham gia của các cấp, các ngành và của người dân, theo đúng hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, nhằm xác định đúng đối tượng, không bị trùng lặp, sót, phản ánh đúng thực trạng đời sống của nhân dân địa phương. Kết thúc cuộc tổng điều tra, từng ấp, khóm, xã phải xác định được chính xác số hộ nghèo, hộ cận nghèo (mỗi loại đối tượng) lập thành một danh sách duy nhất về hộ nghèo, hộ cận nghèo để theo dõi, quản lý; từng huyện, thành phố xác định được tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo của địa phương mình; đồng thời báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, ĐƠN VỊ ĐIỀU TRA: 1. Phạm vi điều tra: Cuộc điều tra được tiến hành ở tất cả 107 xã, phường, thị trấn trong toàn tỉnh. 2. Đối tượng điều tra: Là tất cả hộ nghèo, hộ cận nghèo của địa phương kể cả những hộ gia đình theo đăng ký thường trú và tạm trú từ 06 tháng trở lên tại địa bàn ấp/khóm. 3. Đơn vị điều tra: Gồm các ấp, khóm, cụm dân cư (gọi chung là ấp), khu phố, tổ dân phố (gọi chung là tổ dân phố). III. THỜI ĐIỂM, THỜI GIAN ĐIỀU TRA: - Thời điểm điều tra: Từ ngày 15/10/2010 - Thời gian điều tra từ ngày 15/10 đến ngày 15/11/2010 IV. PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA: Do đặc điểm tình hình hiện nay hộ nghèo, hộ cận nghèo cấp xã, huyện, thành phố đang trực tiếp quản lý. Việc xác định và lập danh sách hộ cần điều tra do tổ trưởng tổ nhân dân tự quản, trưởng ấp, khóm và cán bộ xã, phường, thị trấn thực hiện điều tra trực tiếp mức thu nhập của hộ thuộc diện điều tra (theo phiếu B). Chỉ điều tra thu nhập của hộ trong 12 tháng qua để xác định thu nhập bình quân đầu người trong hộ so với chuẩn nghèo, chuẩn cận nghèo ban hành tại Chỉ thị số 1752/CT-TTg, ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức tổng điều tra hộ nghèo trên toàn quốc phục vụ cho việc thực hiện các chính sách an sinh xã hội giai đoạn 2011 - 2015. Căn cứ vào số lượng cần điều tra, Ban Chỉ đạo cấp xã phân công người điều tra theo địa bàn ấp, khóm, xác định phân lượng thời gian điều tra và thời gian nghiệm thu phiếu điều tra thực hiện kịp thời. V. CĂN CỨ ĐỂ XÁC ĐỊNH HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO: Theo Chỉ thị số 1752/CT-TTg, ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức tổng điều tra hộ nghèo trên toàn quốc phục vụ cho việc thực hiện các chính sách an sinh xã hội giai đoạn 2011 - 2015 quy định mức chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo như sau: 1. Mức chuẩn hộ nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015, cụ thể: - Khu vực thành thị: Những hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000 đồng/người/tháng (6.000.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo. - Khu vực nông thôn: Những hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000 đồng/người/tháng (4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo. 2. Mức chuẩn hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015: - Khu vực thành thị: Những hộ có mức thu nhập bình quân từ 501.000 đồng đến 650.000 đồng/người/tháng là hộ cận nghèo. - Khu vực nông thôn: Những hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000 đồng đến 520.000 đồng/người/tháng là hộ cận nghèo. * Mẫu biểu thực hiện phiếu điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo, các loại danh sách, tổng hợp, báo cáo.....(theo các mẫu gửi kèm). 3. Quy trình, tiến độ thời gian thực hiện: a) Tổ nhân dân tự quản và ấp, khóm: Là đơn vị nhận dạng hộ nghèo đầu tiên và đảm bảo tính chính xác. Khi nhận dạng ban đầu phải dựa vào danh sách hộ khẩu do công an quản lý trên địa bàn ấp, khóm, đưa tất cả các hộ trong tổ vào phiếu A. Đối với những hộ gia đình theo đăng ký thường trú và tạm trú từ 06 tháng trở lên tại địa bàn ấp/khóm cũng được xét để nhận dạng nhanh hộ gia đình tại tố, ấp - khóm. Đối với những hộ nghèo theo mức chuẩn nghèo, mức chuẩn cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015 lập danh sách và thảo luận về kết quả nhận dạng nhanh hộ có thu nhập dưới chuẩn nghèo với các biến cố xảy ra trong 02 năm 2008 - 2009 về các thông tin như về nhân khẩu, lao động, việc làm, đất đai, tài sản… (những hộ có xảy ra biến cố từ cột số 02 đến cột số 09 hộ nào rơi vào biến cố nào đánh dấu chéo (x) vào cột tương ứng), và thông qua tập thể, khóm - ấp để kết luận thống nhất nếu dự kiến xác định là những hộ có khả năng nghèo được đánh chéo (x) tại cột số 10 trong phiếu A và những hộ có khả năng hộ cận nghèo được đánh chéo (x) tại cột số 11 trong phiếu A thì ấp - khóm lập danh sách theo mẫu A1, từ danh sách mẫu A1 này trưởng ấp, khóm phân công cán bộ là điều tra viên đến từng hộ gia đình điều tra và tính mức thu nhập để xác định là hộ nghèo, hộ cận nghèo theo phiếu B. Bước điều tra tính thu nhập cho mỗi hộ rất quan trọng, cần phải thực hiện đúng theo những vấn đề của đề cương. Đặc biệt những hộ bình quân thu nhập ở mức gần trên dưới chuẩn nghèo và cận nghèo, cần phải xem xét những gia đình có hoàn cảnh cụ thể như: Điều kiện lao động trong hộ có đảm bảo cuộc sống; điều kiện tư liệu sản xuất, đất đai của hộ; trong hộ gia đình có người đau bệnh triền miên sau đó thống nhất mức thu nhập cần thiết. Sau khi điều tra xong, trưởng ấp - khóm hoặc Bí thư chi bộ tổ chức cuộc họp toàn thể cán bộ chủ chốt gồm: Bí thư các chi bộ Đảng, các đoàn thể của ấp, khóm và tổ trưởng tổ nhân dân tự quản tham dự để thông qua kết quả điều tra thu nhập từng hộ, dựa vào chuẩn nghèo, cận nghèo quy định và dựa vào từng hoàn cảnh cuộc sống cụ thể của từng hộ để kết luận hộ đó là hộ nghèo, hộ cận nghèo. (Riêng hộ nghèo theo danh sách địa phương đang quản lý năm 2009, những hộ có mức thu nhập trên 200.000 đồng/người/tháng ở nông thôn và 260.000 đồng/người/tháng ở thành thị thì cho thoát nghèo theo chuẩn cũ).
2,133
130,848
Sau khi ấp - khóm kết luận hộ nghèo và cận nghèo (thoát nghèo theo chuẩn cũ), lập danh sách theo mẫu (mẫu số 1, mẫu số 2), trưởng ấp - khóm ký tên gửi về xã (Uỷ ban nhân dân xã lưu trữ lại hồ sơ) gồm: - Phiếu A: Nhận dạng nhanh hộ gia đình tại tổ/ấp (khóm). - Phiếu A1: Danh sách kết quả sơ bộ hộ nghèo, cận nghèo (căn cứ vào phiếu A) để chuẩn bị điều tra tại cấp ấp, (khóm) và biên bản họp ấp, khóm. Tất cả các cuộc họp của ấp, khóm, xét hộ nghèo, hộ cận nghèo đều phải lập biên bản theo mẫu và phải công khai ra dân để dân biết và góp ý. b) Cấp xã, phường, thị trấn: Ban Chỉ đạo giảm nghèo trực tiếp chỉ đạo ấp điều tra và họp hội đồng cấp xã xét duyệt hộ nghèo, hộ cận nghèo theo mức chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015 (tuỳ theo số hộ cần điều tra của từng địa bàn mà bố trí số lượng điều tra viên cho hợp lý). Họp phổ biến và quán triệt nội dung kế hoạch điều tra của tỉnh, huyện cho các thành viên Ban Chỉ đạo, Bí thư các chi bộ Đảng, trưởng ấp, khóm và các điều tra viên. Chỉ đạo và giám sát các điều tra viên tại địa bàn; tổ chức bình xét tại cơ sở (ấp, khóm) và tại xã, phường, thị trấn; hoàn chỉnh danh sách đối tượng, các loại mẫu biểu (theo quy định); phê duyệt danh sách hộ nghèo, cận nghèo theo đề nghị của từng ấp, khóm và báo cáo kết quả điều tra về Ban Chỉ đạo huyện, thành phố. Lưu ý: Trên cơ sở danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo được xác định ở cấp cơ sở phải tổng hợp và phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo ra từng loại hộ theo từng đặc trưng của hộ cụ thể như: Số người là nữ trong hộ, hộ nghèo có đối tượng hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội; số người đang đi học trong hộ; số người cao tuổi; số người là đối tượng chính sách; hộ gia đình hiện đang sống trong nhà tạm hoặc ở nhờ; hộ đang sử dụng nguồn nước không đảm bảo vệ sinh để ăn uống; nguyên nhân nghèo và nguyện vọng của hộ (theo mẫu 05, mẫu 06, 07, 08) và tổ chức bình xét công khai, dân chủ (theo mẫu biên bản số 04). Thông báo công khai danh sách hộ điều tra để toàn bộ dân cư trên địa bàn biết, danh sách phải được thông báo công khai tại Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên hệ thống loa truyền thanh của xã, phường, thị trấn, hoặc niêm yết công khai tại xã, phường, thị trấn trong 15 ngày làm việc... Sau thời gian thông báo công khai, xã, phường, thị trấn mở cuộc họp hội đồng (theo mẫu biên bản số 04), quyết định bình xét từng hộ có tên trong các danh sách. Hội đồng này chịu trách nhiệm (đúng, sai) về các hộ có tên trong từng danh sách đề nghị. Việc bình xét theo nguyên tắc công khai, dân chủ, khách quan và phải lấy ý kiến biểu quyết (giơ tay hoặc bỏ phiếu); kết quả biểu quyết phải có trên 50% số người tham dự đồng ý mới được đưa vào danh sách đề nghị hộ nghèo (theo mẫu số 01), hộ cận nghèo (theo mẫu số 02) theo mức chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015. Sau đó, Uỷ ban nhân dân (UBND) xã, phường, thị trấn làm thủ tục công nhận: Hộ nghèo và hộ cận nghèo theo mức chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015. Ban Chỉ đạo giảm nghèo cấp xã đề nghị Ban Chỉ đạo cấp huyện, thành phố phê duyệt kết quả điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo của xã, phường, thị trấn, đồng thời theo dõi biến động hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn xã, phường, thị trấn. Tóm lại: Ban Chỉ đạo xã, phường, thị trấn tổ chức hội nghị bình xét tại địa phương, thành phần tham dự gồm: Cấp uỷ, UBND cấp xã, cán bộ lao động thương binh xã hội, đại diện Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể, Hội Cựu chiến binh và hộ gia đình, thống nhất hoàn chỉnh danh sách hộ nghèo (mẫu số 1), hộ cận nghèo (mẫu số 2) và tổng hợp báo cáo toàn bộ hồ sơ điều tra gởi về Ban Chỉ đạo giảm nghèo của huyện và thành phố (theo mẫu số 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08 và phiếu B). c) Cấp huyện, thành phố: Ban Chỉ đạo giảm nghèo trực tiếp chỉ đạo điều tra và xét duyệt hộ nghèo, hộ cận nghèo theo mức chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015 của địa phương. Có trách nhiệm xây dựng và triển khai kế hoạch tổ chức điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo theo mức chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015 tại địa phương đảm bảo đúng tiến độ, quy trình theo kế hoạch và hướng dẫn của tỉnh. Tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn diện cuộc tổng điều tra trong phạm vi huyện, thành phố; tập huấn nghiệp vụ cho giám sát và điều tra viên cơ sở, tuyên truyền giải thích về ý nghĩa và mục đích của cuộc điều tra; chỉ đạo việc bình xét hộ nghèo, hộ cận nghèo theo mức chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015 tại xã, phường, thị trấn. Kiểm tra, giám sát quá trình điều tra tại địa phương; nghiệm thu phiếu điều tra, danh sách hộ, các biểu mẫu điều tra. Ban Chỉ đạo giảm nghèo cấp huyện và thành phố kiểm tra, xử lý những sai sót, tổng hợp số liệu kết quả điều tra trình Uỷ ban nhân dân phê duyệt. Đồng thời báo cáo theo mẫu quy định (theo mẫu 01, 02, 05, 06, 07, 08 và phiếu B), tổng hợp số liệu và quyết toán kinh phí của cấp huyện gửi về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (Phòng Bảo trợ xã hội) nghiệm thu. d) Cấp tỉnh: Ban Chỉ đạo tổng điều tra hộ nghèo của tỉnh có trách nhiệm tập huấn nghiệp vụ cho tổ giám sát và điều tra viên cấp cơ sở, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát các huyện, thành phố và cơ sở trong quá trình triển khai thực hiện; tiếp nhận hồ sơ điều tra do các huyện, thành phố chuyển đến đồng thời thực hiện các bước xử lý tại tỉnh đúng theo tiến độ, tổng hợp, phân tích số liệu và báo cáo kết quả thống kê điều tra trình Uỷ ban nhân dân tỉnh. Tỉnh hỗ trợ địa phương về các loại danh sách hộ điều tra, mẫu biểu, phiếu điều tra, thống kê, tổng hợp số liệu. VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN: 1.525 triệu đồng. Kinh phí trung ương hỗ trợ: 220 triệu đồng. Kinh phí địa phương đối ứng: 1.305 triệu đồng. Để thực hiện việc thiết kế các biểu mẫu, in tài liệu hướng dẫn, thống kê, phiếu điều tra, các loại danh sách, thực hiện tập huấn nghiệp vụ, kiểm tra, thống kê, điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo, kiểm tra danh sách, tổng hợp số liệu, đánh giá, báo cáo, thanh toán phiếu điều tra, kiểm tra xử lý phiếu điều tra, tuyên truyền... theo quy định. VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Công tác chuẩn bị: - Cấp tỉnh: Từ ngày 01/10 đến ngày 10/10/2010 Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức tập huấn cho cấp huyện, thành phố về phương pháp, cách thức tiến hành tổng điều tra. - Cấp huyện, thành phố: Từ ngày 11/10 đến ngày 20/10/2010 tổ chức tập huấn cho cấp cơ sở và tiến hành chỉ đạo điều tra. - Cấp xã/phường/thị trấn; ấp/khóm: Từ ngày 21/10 đến ngày 15/11/2010 tổng hợp phiếu điều tra và các mẫu biểu về cấp huyện. Trong đó: Từ 21/10 đến 25/10 ấp/khóm họp các hộ trong tổ và để nhận dạng nhanh theo phiếu A và trực tiếp đi điều tra; từ 26/10 - 15/11/2010 trực tiếp điều tra và tổng hợp hoàn chỉnh danh sách... Từ ngày 16/11/2010 đến ngày 25/11/2010 Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tiến hành nghiệm thu và xử lý tổng hợp nhanh kết quả điều tra từ cấp huyện, thành phố để báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh. Đồng thời tổ chức phúc tra, đánh giá kết quả từ 1 - 3% số phiếu điều tra ở huyện, thành phố. 2. Tổ chức thực hiện: - Cấp tỉnh: Thống nhất Ban Chỉ đạo Chương trình giảm nghèo hiện tại là Ban Chỉ đạo tổng điều tra hộ nghèo của tỉnh, tổ giám sát viên gồm: Đại diện lãnh đạo Sở Lao động - Thương binh và xã hội là Trưởng ban và Phó Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh là Phó Trưởng ban; một số chuyên viên của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Cục Thống kê tỉnh là thành viên và mời thành viên Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh thực hiện việc giám sát. - Cấp huyện: Ban Chỉ đạo tổng điều tra hộ nghèo của cấp huyện, tổ giám sát viên gồm: Đại diện lãnh đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội là Trưởng ban, lãnh đạo Phòng Thống kê huyện là Phó Trưởng ban; một số chuyên viên của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Thống kê huyện là thành viên và mời thành viên Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện thực hiện việc giám sát. - Cấp xã: Cuộc điều tra đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn, lực lượng điều tra gồm cán bộ lao động thương binh xã hội; trưởng ấp/khóm, tổ dân phố, Bí thư chi bộ... 3. Nhiệm vụ của các ngành, các cấp: 3.1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Cục Thống kê và các cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch, kinh phí, phương án tổ chức điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tổ chức tập huấn điều tra cho cấp huyện và cấp xã; chỉ đạo và giám sát việc điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo ở cơ sở. 3.2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng dự toán kinh phí tổng điều tra hộ nghèo, cận nghèo dự kiến mức hỗ trợ cho các địa phương trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt để thực hiện. 3.3. Sở Kế hoạch và Đầu tư chỉ đạo Cục Thống kê phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chỉ đạo các địa phương thực hiện tốt cuộc tổng điều tra hộ nghèo; trong khi chưa có kết quả điều tra chính thức, dự báo tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn mới cho các địa phương, làm cơ sở xây dựng kế hoạch giảm nghèo và an sinh xã hội trên địa bàn năm 2011. Công bố tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo của tỉnh, làm cơ sở để xây dựng kế hoạch và thực hiện các chính sách an sinh xã hội. 3.4. Sở Thông tin và Truyền thông; Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Đài Truyền hình; Đài Truyền thanh và các cơ quan thông tin đại chúng đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân về tầm quan trọng, ý nghĩa của cuộc tổng điều tra hộ nghèo trong tỉnh, phát huy tinh thần làm chủ, thực hiện tốt cuộc tổng điều tra hộ nghèo.
2,064
130,849
3.5. Các sở, ngành liên quan căn cứ vào mức chuẩn nghèo, cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015 để chủ động xây dựng các chính sách giảm nghèo và an sinh xã hội thuộc lĩnh vực được giao, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành để thực hiện. 3.6. Đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Vĩnh Long và các tổ chức thành viên như Liên đoàn Lao động Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội phối hợp với các sở, ngành, Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố tuyên truyền, vận động nhân dân và các hội viên tham gia thực hiện tốt và giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo trên phạm vi toàn tỉnh, nhất là từ cơ sở cụm tuyến dân cư, ấp, khóm; xã, phường, thị trấn trở lên. 3.7. Uỷ ban nhân dân cấp huyện, thành phố chỉ đạo tổ chức điều tra thực trạng hộ nghèo, cận nghèo bảo đảm công khai, dân chủ, có sự tham gia của các cấp, các ngành và của người dân từ ấp, khóm trở lên, chống bệnh thành tích, quan liêu, không phản ánh đúng thực trạng nghèo của địa phương, cơ sở. Cuộc điều tra xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo theo mức chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015, thời gian thực hiện từ đầu tháng 10 đến 15/11/2010 kết thúc. Các huyện, thành phố thống nhất kế hoạch điều tra, mẫu biểu tổng hợp và phân công trách nhiệm cho các thành viên Ban Chỉ đạo giảm nghèo các cấp thực hiện điều tra theo các nội dung như mục đích, yêu cầu nêu trên. Kết quả điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo theo mức chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015 được tổng hợp, báo cáo về cơ quan quản lý chương trình giảm nghèo các cấp theo đúng thời gian, quy trình quy định. Chậm nhất đến trước ngày 20/11/2010, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thành phố báo cáo kết quả điều tra về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (Phòng Bảo trợ xã hội) để tổng hợp, báo cáo về Uỷ ban nhân dân tỉnh và Ban Chỉ đạo Chương trình giảm nghèo của Chính phủ (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội). Trên đây là Kế hoạch triển khai tổ chức thực hiện điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo theo mức chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015. Đề nghị các đơn vị, địa phương kết hợp triển khai thực hiện đúng theo quy trình, tiến độ và thời gian quy định nói trên. (Kế hoạch đã thông qua các ngành liên quan). Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ảnh trực tiếp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để được hướng dẫn và giải quyết kịp thời./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG VÀ CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC CÔNG TÁC TẠI CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐƯỢC CỬ ĐI ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của UBND huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2008 và các văn bản hướng dẫn thi hành; Căn cứ Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức; Căn cứ Quyết định số 161/2003/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; Căn cứ Thông tư số 51/2008/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ thành phố Đà Nẵng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tổ chức, quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng và chế độ trợ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố Đà Nẵng quản lý được cử đi đào tạo, bồi dưỡng. Điều 2. Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính thành phố Đà Nẵng chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định sau: Quyết định số 94/2005/QĐ-UB ngày 29 tháng 7 năm 2005 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc ban hành Quy định về tổ chức, quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng và chế độ trợ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức đang công tác tại các cơ quan, đơn vị và xã, phường thuộc thành phố Đà Nẵng được cử đi đào tạo, bồi dưỡng, Quyết định số 38/2006/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về việc bổ sung, sửa đổi một số điều của Quyết định số 94/2005/QĐ-UBND . Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, Chủ tịch UBND phường, xã; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc các Sở, ngành; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG VÀ CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC CÔNG TÁC TẠI CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐƯỢC CỬ ĐI ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 33/2010/QĐ-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng Quy định này quy định về tổ chức, quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng và chế độ trợ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các cơ quan, đơn vị, xã, phường, khối Đảng, Đoàn thể, Nhà nước thuộc thành phố Đà Nẵng được cơ quan có thẩm quyền cử đi đào tạo, bồi dưỡng. Điều 2. Đối tượng điều chỉnh 1. Đối tượng a) Cán bộ, công chức hành chính, công chức tập sự (theo Luật Cán bộ, công chức) hưởng lương từ ngân sách Nhà nước thuộc thành phố quản lý; b) Viên chức trong biên chế, hưởng lương từ ngân sách Nhà nước đang công tác tại các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước thuộc thành phố quản lý; c) Đối tượng được tiếp nhận, bố trí công tác theo chính sách thu hút nguồn nhân lực của UBND thành phố Đà Nẵng; Đối tượng theo Đề án ban hành kèm theo Quyết định số 47/2008/QĐ-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2008 của UBND thành phố Đà Nẵng (sau đây gọi chung là đối tượng thu hút, đối tượng theo Đề án 47); d) Cán bộ, công chức cấp xã, phường; Nhân viên Y tế hợp đồng theo Quyết định số 58/1994/QĐ-TTg ngày 03 tháng 02 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ; đ) Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, phường; lao động hợp đồng tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp được cử đi bồi dưỡng theo chức danh nghề nghiệp, vị trí việc làm, bồi dưỡng tin học, quản lý Nhà nước, tập huấn kỹ năng, chuyên đề. 2. Các đối tượng quy định nêu trên, ưu tiên cử đi học đối với cán bộ, công chức, viên chức đang giữ chức danh lãnh đạo, quản lý; trong diện kế cận, dự nguồn; đối tượng theo chính sách thu hút nguồn nhân lực, đối tượng theo Đề án 47; Các đối tượng hưởng chính sách ưu tiên theo quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Mục tiêu, nguyên tắc đào tạo, bồi dưỡng a) Trang bị kiến thức cơ bản, chuyên sâu, các kỹ năng theo chuyên đề nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên nghiệp, có đủ năng lực, thành thạo về chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý; b) Hàng năm, có ít nhất 20% cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng; trong đó, cử đi đào tạo sau đại học không quá 5% so với tổng số cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng. 2. Nguyên tắc a) Đào tạo, bồi dưỡng phải trên cơ sở tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức, tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý, vị trí việc làm, nhu cầu phát triển nguồn nhân lực của cơ quan, đơn vị và địa phương; gắn việc đào tạo, bồi dưỡng với quy hoạch, bố trí, sử dụng và phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; b) Đề cao vai trò tự học và quyền của công chức, viên chức trong việc lựa chọn chương trình bồi dưỡng theo vị trí việc làm; c) Bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả. Chương 2. TỔ CHỨC QUẢN LÝ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC Điều 4. Nội dung, hình thức đào tạo, bồi dưỡng 1. Nội dung đào tạo, bồi dưỡng a) Lý luận chính trị; b) Chuyên môn, nghiệp vụ; c) Kiến thức pháp luật, kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước, quản lý chuyên ngành; tin học, ngoại ngữ và các kiến thức bổ trợ khác; 2. Hình thức đào tạo, bồi dưỡng a) Đào tạo theo hình thức chính quy, tập trung; vừa học, vừa làm; học trong và ngoài giờ hành chính và cá nhân tự đi học; b) Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức; theo các chức danh lãnh đạo, quản lý; theo vị trí việc làm; theo chuyên đề, kỹ năng chuyên ngành, tập huấn, cập nhật thông tin, kiến thức mới.
1,982
130,850
Điều 5. Điều kiện cử đi học 1. Điều kiện chung a) Cử đi đào tạo, bồi dưỡng phải theo nhu cầu, đáp ứng tiêu chuẩn, có khả năng phát triển hoặc nằm trong diện quy hoạch của cơ quan, đơn vị; b) Trong kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng do cơ quan, đơn vị đăng ký cử đi học hàng năm; c) Các trường hợp đặc biệt khác được cử đi học không theo quy định này do UBND thành phố quyết định. 2. Điều kiện cụ thể Ngoài các điều kiện chung quy định nêu trên, các đối tượng cử đi học phải đảm bảo các điều kiện cụ thể như sau: a) Cử đi học sau đại học - Đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của các cơ sở đào tạo; - Có thời gian công tác từ đủ 05 (năm) năm trở lên tính từ thời điểm được tuyển dụng, tiếp nhận, bố trí công tác trong đó có ít nhất 03 (ba) năm liên tục hoàn thành tốt nhiệm vụ; Trường hợp đặc biệt khác do UBND thành phố quyết định; - Chuyên ngành cử đi đào tạo phải phù hợp với chuyên ngành đã được đào tạo trước đó và phù hợp với vị trí công tác đang đảm nhận; - Không quá 40 tuổi tính từ thời điểm được cử đi đào tạo. b) Cử đi học đại học tại các cơ sở đào tạo công lập: (áp dụng đối với Cán bộ, công chức cấp xã, phường) đảm bảo các điều kiện: + Được tuyển dụng, bổ nhiệm và bố trí vào các chức danh cán bộ, công chức cấp xã, phường ít nhất 05 (năm) năm tính từ thời điểm được cử đi đào tạo; + Ngành nghề cử đi học phải phù hợp với vị trí, chức danh chuyên môn và tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức cấp xã, phường theo Quy định hiện hành của nhà nước; c) Cử đi học lý luận chính trị Đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn theo Quy định số 54-QĐ/TW ngày 12 tháng 5 năm 1999 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về chế độ học tập lý luận chính trị trong Đảng; Kết luận số 69/KL/TW ngày 14 tháng 4 năm 2010 của Ban Bí thư về việc tiếp tục thực hiện Quy định số 54-QĐ/TW và các văn bản quy định của Ban Tổ chức Trung ương. d) Cử đi học tin học, ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước Theo yêu cầu triệu tập hoặc cử đi học của cơ quan có thẩm quyền. Riêng về ngoại ngữ nếu cá nhân tự học đạt kết quả điểm IELTS (tương đương) từ 5.0 trở lên thì được hỗ trợ thanh toán lệ phí thi. Điều 6. Quy trình, hồ sơ cử cán bộ, công chức, viên chức đi học 1. Quy trình a) Trước ngày 01 tháng 11 hàng năm các cơ quan, đơn vị tổng hợp số lượng, kết quả cử đi đào tạo, bồi dưỡng trong năm và đăng ký nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của năm sau gửi Ban Tổ chức Thành ủy (đối với các cơ quan thuộc khối Đảng, đoàn thể) và Sở Nội vụ (đối với các cơ quan thuộc khối nhà nước) để phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp xây dựng kế hoạch trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Sau khi kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng được UBND thành phố phê duyệt, Sở Nội vụ có trách nhiệm thông báo công khai đến các cơ quan, đơn vị để đăng ký danh sách đi học. Quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức đi học (đối với các cơ quan, đơn vị thuộc khối nhà nước). Phối hợp các cơ sở đào tạo trong và ngoài thành phố tổ chức các lớp học; c) Đối với các lớp học do các cơ sở đào tạo chiêu sinh, tổ chức đào tạo: Cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức căn cứ điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại Điều 5, Quy định này để chọn cử cán bộ công chức, viên chức dự thi, sau khi trúng tuyển lập hồ sơ đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét quyết định cử đi học theo phân cấp quản lý. 2. Hồ sơ a) Đơn đề nghị được đi học của cán bộ, công chức, viên chức; b) Văn bản đề nghị của cơ quan, đơn vị; c) Thông báo kết quả trúng tuyển, giấy triệu tập đi học của cơ sở đào tạo; d) Bản sao Quyết định tuyển dụng, Quyết định bổ nhiệm vào ngạch hoặc Quyết định tiếp nhận và bố trí công tác đối với đối tượng theo chính sách thu hút, đối tượng theo Đề án 47. đ) Đối với các trường hợp đi học sau đại học phải kèm theo bản cam kết của cá nhân (có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị) sau khi hoàn thành khóa đào tạo phải phục vụ công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố quản lý theo quy định tại khoản 2, Điều 8, Quy định này. Điều 7. Cơ quan có thẩm quyền cử cán bộ, công chức, viên chức đi học 1. Cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý. a) Cán bộ thuộc khối Đảng, đoàn thể: Ban Tổ chức Thành ủy thẩm định, báo cáo Thường trực Thành ủy quyết định cử đi học; b) Cán bộ, công chức, viên chức thuộc khối Nhà nước: Sở Nội vụ thẩm định trình Chủ tịch UBND thành phố báo cáo Thường trực Thành ủy. Sau khi có ý kiến của Thường trực Thành ủy, Chủ tịch UBND thành phố quyết định cử đi học. 2. Cán bộ, công chức, viên chức cử đi học các chương trình lý luận chính trị: Thực hiện theo phân cấp của Ban Thường vụ Thành ủy; 3. Các trường hợp còn lại và các lớp học tổ chức theo Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đã được phê duyệt do Ban Tổ chức Thành ủy hoặc Giám đốc Sở Nội vụ quyết định cử đi học theo phân cấp quản lý; 4. Cán bộ, công chức, viên chức cử đi học ở nước ngoài: Do cơ quan có thẩm quyền quyết định cử đi học theo quy định của Nhà nước. Chương 3. QUYỀN LỢI, NGHĨA VỤ, TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT VÀ CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC ĐƯỢC CỬ ĐI HỌC Điều 8. Quyền lợi và nghĩa vụ 1. Quyền lợi: Cán bộ, công chức, viên chức cử đào tạo, bồi dưỡng trong nước được hưởng các quyền lợi như sau: a) Được cơ quan quản lý, đơn vị sử dụng bố trí thời gian, kinh phí theo quy định và tạo điều kiện thuận lợi để đi học; b) Được tính thời gian đào tạo, bồi dưỡng vào thời gian công tác liên tục; c) Được hưởng lương, phụ cấp trong thời gian đào tạo, bồi dưỡng; d) Cán bộ, công chức, viên chức đạt kết quả xuất sắc trong khóa đào tạo, bồi dưỡng được biểu dương, khen thưởng. Ngoài ra, kết quả học tập hàng năm là tiêu chuẩn để đánh giá, bình xét thi đua, khen thưởng, xét nâng bậc lương; Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài được hưởng quyền lợi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và chế độ khác theo quy định của pháp luật. 2. Nghĩa vụ a) Cán bộ, công chức, viên chức phải thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, năng lực quản lý nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. Trong thời gian đi học phải chấp hành nghiêm chỉnh Nội quy, Quy chế đào tạo, bồi dưỡng và chịu sự quản lý của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng; b) Sau khi hoàn thành các khóa đào tạo, bồi dưỡng phải chấp hành sự phân công, bố trí công tác của thành phố và của các cơ quan, đơn vị. Đối với các trường hợp được cử đi đào tạo sau đại học phải phục vụ công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố Đà Nẵng thời gian ít nhất gấp 03 (ba) lần so với thời gian được cử đi đào tạo. Điều 9. Trách nhiệm vật chất 1. Trong các trường hợp sau đây, các đối tượng cử đi học phải bồi thường chi phí đào tạo, bồi dưỡng a) Trong thời gian cử đi học hoặc sau khi hoàn thành khóa học vi phạm một trong các hình thức sau: Tự ý bỏ việc, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, chuyển công tác ra khỏi khu vực Nhà nước, không thực hiện đúng cam kết về thời gian phục vụ sau khi hoàn thành khóa học, không chấp hành sự phân công, bố trí công tác của thành phố và của cơ quan, đơn vị thì phải bồi thường chi phí đào tạo, bồi dưỡng theo quy định hiện hành của nhà nước hoặc theo hợp đồng đã thỏa thuận; b) Trong thời gian cử đi học tự ý bỏ học, bị buộc thôi học, đình chỉ học tập thì phải bồi thường toàn bộ chi phí đào tạo, bồi dưỡng; 2. Các khoản chi phí đào tạo, bồi dưỡng được tính để bồi thường bao gồm: Học phí, lệ phí, tài liệu, tàu xe, trợ cấp tốt nghiệp, trợ cấp hàng tháng…, các nguồn tài chính do ngân sách Nhà nước cấp, do phía nước ngoài viện trợ chính thức cho Việt Nam và từ nguồn tài chính của cơ quan, đơn vị; Cách tính chi phí bồi thường thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước. Điều 10. Chế độ trợ cấp đi học 1. Đi học đại học, sau đại học trong nước: Được thanh toán các khoản trợ cấp, bao gồm: 1.1. Các khoản chi phí học tập: a) Học phí, lệ phí thi tốt nghiệp; b) Tài liệu, giáo trình chính phục vụ học tập do cơ sở đào tạo cung cấp, đảm bảo đầy đủ chứng từ, hóa đơn hợp lệ theo quy định của Bộ Tài chính. Mức thanh toán tiền tài liệu tối đa cho một khóa đào tạo như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 1.2. Tiền tàu, xe (đi học ngoài phạm vi thành phố Đà Nẵng): Được trợ cấp tàu, xe lượt đi và lượt về cho mỗi kỳ tập trung học tập (một năm được thanh toán tối đa không quá hai kỳ). Chế độ thanh toán tiền tàu, xe thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước. 1.3. Tiền ăn, thuê nhà ở (đi học ngoài phạm vi thành phố Đà Nẵng): a) Tiền ăn và sinh hoạt phí: Được thanh toán bằng 30% mức phụ cấp lưu trú theo quy định tại Khoản 3, Điều 2, Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính); b) Tiền thuê nhà ở: - Đi học tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh: 700.000 đồng/người/tháng; - Đi học tại các tỉnh, thành phố còn lại: 500.000 đồng/người/tháng. 1.4. Trợ cấp tốt nghiệp: Sau khi tốt nghiệp (có bằng tốt nghiệp chính thức) được trợ cấp một lần với các mức như sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2. Đi học Trung, Cao cấp lý luận chính trị; Trung cấp hành chính: Được thanh toán các khoản trợ cấp 2.1. Học phí: Đối với Cán bộ, công chức, viên chức (kể cả cán bộ, công chức cấp xã, phường) được cử đi học Cao cấp lý luận chính trị (hệ đào tạo tại chức); 2.2. Tài liệu, giáo trình chính phục vụ học tập: Do cơ sở đào tạo cung cấp hoặc thông báo, đảm bảo đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ theo quy định của Bộ Tài chính). Mức thanh toán tiền tài liệu tối đa cho một khóa đào tạo như sau:
2,080
130,851
<jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2.3. Trợ cấp hàng tháng: - Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi học lý luận chính trị: Được hưởng mức trợ cấp hàng tháng quy định tại Công văn số 38-HD/BTCTW ngày 30 tháng 3 năm 2005 của Ban Tổ chức Trung ương về việc hướng dẫn thực hiện trợ cấp đối với học viên đi học tại các trường chính trị; - Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi học Trung cấp Hành chính được hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng theo quy định tại khoản 4, Điều 10, Quy định này. 3. Cử đi bồi dưỡng, tập huấn ngắn ngày ngoài thành phố Đà Nẵng: Được thanh toán các khoản trợ cấp 3.1. Tiền tàu, xe (lượt đi và lượt về) theo quy định hiện hành của Nhà nước. 3.2. Tiền ăn, thuê nhà ở: a) Đi học từ 01 tháng trở lên được hỗ trợ tiền ăn, thuê nhà ở theo quy định tại Điểm 1.3, Khoản 1, Điều 10, Quy định này; b) Đi học dưới 01 tháng: Được trợ cấp tiền ăn và tiền thuê phòng ở bằng 50% chế độ công tác phí theo quy định. 4. Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức theo tiêu chuẩn nghiệp vụ ngạch công chức, viên chức (Kiến thức QLNN và các kiến thức bổ trợ khác). 4.1. Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng (kể cả cán bộ, công chức, những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, phường) được cử đi bồi dưỡng kiến thức theo tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch, bồi dưỡng theo vị trí việc làm, bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ chuyên ngành… trong thành phố Đà Nẵng từ 01 tháng trở lên, được giải quyết chế độ trợ cấp hàng tháng bao gồm: a) Mỗi tháng có tập trung học tập tại các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng (theo số ngày thực tế đi học) được trợ cấp 40% mức lương tối thiểu; các đối tượng công tác tại các cơ quan, đơn vị ở miền núi được trợ cấp 50% mức lương tối thiểu theo quy định hiện hành của nhà nước; b) Ngoài ra, các đối tượng sau đây còn được trợ cấp thêm hàng tháng với các mức như sau: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 4.2. Đối tượng được hưởng nhiều mức trợ cấp theo quy định tại mục b, điểm 4.1, khoản 4, Điều 10, Quy định này chỉ được hưởng một mức trợ cấp cao nhất. Điều 11. Không được hưởng chế độ trợ cấp đi học Các trường hợp sau đây không được hưởng chế độ trợ cấp đi học: 1. Nếu học lại, thi lại thì không được hưởng các khoản trợ cấp trong thời gian học lại, thi lại; 2. Kết quả học tập toàn khóa không đạt yêu cầu, không đủ điều kiện tốt nghiệp thì không được hưởng trợ cấp bằng tốt nghiệp đồng thời tùy theo từng trường hợp có thể xem xét bồi thường toàn bộ hoặc một phần các khoản trợ cấp đi học đã nhận. Điều 12. Thời gian tính chế độ trợ cấp đi học 1. Thời gian để tính chế độ trợ cấp tiền ăn, tiền thuê nhà ở, phụ cấp lưu trú cho mỗi kỳ tập trung học tập của cán bộ, công chức, viên chức được cử đi học đại học, sau đại học và các đối tượng được cử đi bồi dưỡng, tập huấn tại các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng (ngoài thành phố Đà Nẵng) là số tháng đi học thực tế theo thông báo của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng. 2. Thời gian tính chế độ trợ cấp hàng tháng đối với các đối tượng được cử đi học Lý luận chính trị, Hành chính, bồi dưỡng nghiệp vụ theo tiêu chuẩn ngạch, bồi dưỡng kiến thức kỹ năng nghiệp vụ chuyên ngành tại các cơ sở đào tạo trong thành phố Đà Nẵng. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Điều 13. Chế độ đi học khuyến khích đối với các đối tượng tự túc kinh phí đi học 1. Cán bộ, công chức, viên chức không thuộc đối tượng, không đủ điều kiện cử đi học nhưng sắp xếp thời gian hợp lý, đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, ngành nghề đi học phù hợp với công việc, vị trí đang đảm nhận; tự túc kinh phí đi học sau đại học và được Thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý cán bộ, công chức, viên chức quyết định cử đi học thì được hưởng chế độ trợ cấp bằng tốt nghiệp. 2. Các trường hợp tự túc kinh phí đi học ngoại ngữ có kết quả kỳ thi, được cấp chứng chỉ ngoại ngữ IELTS (tương đương) từ 5.0 trở lên được thanh toán lệ phí dự thi. Chương 4. KINH PHÍ, THỦ TỤC VÀ THỜI GIAN GIẢI QUYẾT CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP ĐI HỌC Điều 4. Kinh phí trợ cấp đi học Nguồn kinh phí để thực hiện chế độ trợ cấp đi học đối với cán bộ, công chức, viên chức theo Quy định này do ngân sách thành phố đảm bảo chi trả từ nguồn kinh phí đào tạo và đào tạo lại cán bộ, công chức, viên chức hàng năm và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật. Điều 15. Thủ tục giải quyết chế độ trợ cấp đi học 1. Quyết định cử đi học của cơ quan có thẩm quyền; 2. Thông báo, giấy triệu tập đi học của cơ sở đào tạo (ghi rõ các khoản học phí, tài liệu phải nộp cho cơ sở đào tạo và thời gian tập trung học tập); 3. Chứng từ, hóa đơn hợp lệ theo quy định của Bộ Tài chính có liên quan đến các khoản trợ cấp đi học; 4. Danh sách cán bộ, công chức, viên chức được cơ quan, đơn vị đề nghị trợ cấp đi học; 5. Bản sao Bằng tốt nghiệp (nếu trợ cấp tốt nghiệp hoặc trợ cấp khuyến khích đi học); 6. Chứng chỉ hoàn thành các khóa đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn ngắn ngày. Điều 16. Thời gian thực hiện giải quyết chế độ trợ cấp đi học Chế độ trợ cấp đi học mỗi năm được thực hiện hai đợt: - Đợt 1: Từ tháng 5 đến hết tháng 6; - Đợt 2: Từ tháng 10 đến hết tháng 11. Chương 5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 17. Cán bộ, công chức, viên chức đã được cơ quan có thẩm quyền cử đi học các nội dung, chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 94/2005/QĐ-UB ngày 29 tháng 7 năm 2005 của UBND thành phố được hưởng chế độ trợ cấp đi học theo Quy định này kể từ ngày Quyết định có hiệu lực thi hành. Điều 18. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức liên quan có trách nhiệm tạo điều kiện để cán bộ, công chức, viên chức tham gia học tập, giải quyết chế độ chính sách liên quan đến quyền lợi của cán bộ, công chức, viên chức và lập thủ tục giải quyết chế độ trợ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng theo đúng quy định. Điều 19. Sở Tài chính thành phố có trách nhiệm: 1. Cân đối kinh phí đào tạo, bồi dưỡng hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; 2. Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng; 3. Cấp phát, theo dõi, kiểm tra và quyết toán kinh phí trợ cấp đi học kịp thời, đúng quy định. Điều 20. Sở Nội vụ thành phố có trách nhiệm: 1. Cử Cán bộ, công chức, viên chức và lao động đi đào tạo, bồi dưỡng theo thẩm quyền; 2. Tổ chức thực hiện chế độ đào tạo, bồi dưỡng theo quy định; 3. Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan, đơn vị có liên quan theo dõi, kiểm tra báo cáo kết quả hoạt động đào tạo, bồi dưỡng hàng năm cho Bộ Nội vụ và UBND thành phố. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về UBND thành phố (thông qua Sở Nội vụ) để kịp thời điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với quy định của nhà nước và tình hình thực tế tại địa phương./. THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN VIỆC GHI VÀO SỔ HỘ TỊCH VIỆC LY HÔN ĐÃ TIẾN HÀNH Ở NƯỚC NGOÀI Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 của Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Để bảo đảm quyền và lợi ích chính đáng của công dân Việt Nam và người nước ngoài đã đăng ký kết hôn với công dân Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam sau đó ly hôn tại nước ngoài; Bộ Tư pháp tạm thời hướng dẫn việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam và không có đơn yêu cầu không công nhận tại Việt Nam như sau: Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn chi tiết việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam và không có đơn yêu cầu không công nhận tại Việt Nam. Điều 2. Đối tượng điều chỉnh Đối tượng điều chỉnh của Thông tư này là: 1. Công dân Việt Nam. 2. Người nước ngoài đăng ký kết hôn với công dân Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, sau đó ly hôn ở nước ngoài. Điều 3. Nguyên tắc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài 1. Những Bản án/Quyết định ly hôn, Bản thỏa thuận ly hôn hoặc những giấy tờ khác công nhận việc ly hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam và không có đơn yêu cầu không công nhận tại Việt Nam, thì được ghi vào sổ hộ tịch theo hướng dẫn tại Thông tư này. 2. Bản án/Quyết định ly hôn, Bản thỏa thuận ly hôn hoặc những giấy tờ khác công nhận việc ly hôn do cơ quan có thẩm quyền của những nước đã ký với Việt Nam Hiệp định tương trợ tư pháp về vấn đề này cấp được coi là căn cứ cho việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài. 3. Đối với các nước chưa ký với Việt Nam Hiệp định tương trợ tư pháp về vấn đề này, sau khi tham khảo ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài theo nguyên tắc có đi có lại. Điều 4. Những trường hợp phải làm thủ tục ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài 1. Công dân Việt Nam đã ly hôn ở nước ngoài về thường trú tại Việt Nam. 2. Các trường hợp đã đăng ký việc kết hôn hoặc ghi chú việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, sau đó ly hôn ở nước ngoài. 3. Các trường hợp có yêu cầu kết hôn ở Việt Nam mà trước đó đã ly hôn ở nước ngoài; 4. Các trường hợp khác, nếu đương sự có yêu cầu. Đối với những trường hợp đã qua nhiều lần ly hôn, thì chỉ phải làm thủ tục ghi chú việc ly hôn gần nhất.
2,083
130,852
Điều 5. Thẩm quyền ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài 1. Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Sở Tư pháp) mà trong phạm vi tỉnh, thành phố đó đương sự đã đăng ký kết hôn hoặc ghi chú việc kết hôn trước đây, thực hiện ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài. Việc xác định nơi đăng ký kết hôn hoặc ghi chú việc kết hôn trước đây được căn cứ vào Tờ khai của đương sự khi làm thủ tục ghi chú việc ly hôn. 2. Trong trường hợp công dân Việt Nam ở nước ngoài về thường trú tại Việt Nam, có yêu cầu ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn mà việc kết hôn trước đây đã được đăng ký tại Cơ quan Đại diện Việt Nam ở nước ngoài, thì việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn được thực hiện tại Sở Tư pháp, nơi công dân Việt Nam thường trú. 3. Trong trường hợp công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài có yêu cầu ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn mà việc kết hôn trước đó đã được đăng ký tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, thì việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn được thực hiện tại Sở Tư pháp, nơi công dân Việt Nam cư trú trước khi xuất cảnh, nếu việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn không nhằm mục đích kết hôn. Trong trường hợp việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn nhằm mục đích kết hôn, thì thẩm quyền ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn là Sở Tư pháp, nơi đương sự nộp hồ sơ đăng ký kết hôn. Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT HỒ SƠ YÊU CẦU GHI VÀO SỔ HỘ TỊCH VIỆC LY HÔN ĐÃ TIẾN HÀNH Ở NƯỚC NGOÀI Điều 6. Hồ sơ yêu cầu ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài 1. Hồ sơ yêu cầu ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài bao gồm: a) Tờ khai ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này); b) Bản sao Bản án/Quyết định ly hôn của Toà án nước ngoài đã có hiệu lực thi hành; bản sao Bản thoả thuận ly hôn do Tòa án nước ngoài hoặc cơ quan có thẩm quyền khác của nước ngoài công nhận đã có hiệu lực thi hành hoặc bản sao các giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp công nhận việc ly hôn; c) Bản sao giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế để chứng minh nhân thân của người có đơn yêu cầu; d) Bản sao hộ khẩu để chứng minh thẩm quyền ghi chú việc ly hôn theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này. 2. Hồ sơ nêu trên được lập thành 02 bộ, gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp đến Sở Tư pháp có thẩm quyền nêu tại Điều 5 Thông tư này. Đối với những giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải được hợp pháp hoá lãnh sự, dịch ra tiếng Việt và được chứng thực theo quy định của pháp luật. Người đề nghị ghi chú có thể uỷ quyền cho người khác thực hiện việc ghi chú. Việc uỷ quyền phải bằng văn bản và phải được chứng thực hợp lệ. Nếu người được uỷ quyền là ông, bà, cha, mẹ, vợ/chồng, con, anh, chị, em ruột của người uỷ quyền thì không cần phải có văn bản uỷ quyền. Điều 7. Trình tự, thủ tục ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài 1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm gửi Công văn, kèm theo 01 bộ hồ sơ cho Bộ Tư pháp (Vụ Hành chính tư pháp) để cho ý kiến về điều kiện ghi chú. 2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, Bộ Tư pháp xem xét việc cho ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài. Nếu xét thấy bản án, quyết định ly hôn, bản thỏa thuận ly hôn không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 356 của Bộ luật Tố tụng dân sự và không có đơn yêu cầu không công nhận, thì Bộ Tư pháp gửi Công văn cho Sở Tư pháp có thẩm quyền để thực hiện việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn theo hướng dẫn tại Thông tư này; nếu không đủ điều kiện, Bộ Tư pháp trả lại hồ sơ cho Sở Tư pháp và giải thích rõ lý do bằng văn bản. 3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Công văn của Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp thực hiện việc ghi vào sổ hộ tịch và cấp cho đương sự Giấy xác nhận về việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này). Trường hợp không đủ điều kiện để ghi chú thì phải trả lời bằng văn bản và trả lại hồ sơ cho đương sự. Điều 8. Cách ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài 1. Việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài được thực hiện như sau: Việc ly hôn được ghi vào cột ghi chú của Sổ đăng ký kết hôn trước đây. Khi ghi vào sổ phải ghi rõ hình thức văn bản ly hôn; số; ngày, tháng, năm công nhận việc ly hôn đã có hiệu lực pháp luật; tên Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác của nước ngoài công nhận việc ly hôn và số, ngày, tháng, năm Công văn của Bộ Tư pháp. Trường hợp trước đây đương sự đã đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã, thì sau khi ghi chú, Sở Tư pháp có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký kết hôn để ghi chú tiếp vào Sổ đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật về hộ tịch. Trong trường hợp trước đây đương sự đã đăng ký kết hôn tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, thì thông báo được gửi cho Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, nơi đã đăng ký kết hôn; nếu Sổ đăng ký kết hôn đã chuyển lưu 01 quyển tại Bộ Ngoại giao, thì Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm thông báo tiếp cho Bộ Ngoại giao để ghi chú vào Sổ đăng ký kết hôn lưu tại Bộ Ngoại giao. 2. Trong trường hợp người có yêu cầu ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn mà việc kết hôn trước đây thực hiện tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài mà chưa làm thủ tục ghi chú việc kết hôn, thì Sở Tư pháp ghi đồng thời hai việc kết hôn và ly hôn vào Sổ đăng ký kết hôn sử dụng tại Sở Tư pháp. Trong trường hợp đương sự đã đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam ở trong nước, nhưng Sổ đăng ký kết hôn không còn lưu trữ được, thì việc ghi vào sổ việc ly hôn cũng được thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 2 Điều này. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 9. Hiệu lực của Thông tư Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2010. Điều 10. Tổ chức thực hiện Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc phát sinh những việc mới, các Sở Tư pháp, các cơ quan có liên quan cần kịp thời báo cáo về Bộ Tư pháp để được hướng dẫn./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC BIỂU MẪU TỜ KHAI GHI VÀO SỔ HỘ TỊCH VIỆC LY HÔN ĐÃ TIẾN HÀNH Ở NƯỚC NGOÀI VÀ BIỂU MẪU GIẤY XÁC NHẬN VIỆC ĐÃ GHI CHÚ VÀO SỔ HỘ TỊCH VIỆC LY HÔN ĐÃ TIẾN HÀNH Ở NƯỚC NGOÀI (Kèm theo Thông tư số 16/2010/TT-BTP ngày 08 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tư pháp) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Mẫu TP/HT-2010-TK.GCLH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------- TỜ KHAI GHI VÀO SỔ HỘ TỊCH VIỆC LY HÔN ĐÃ TIẾN HÀNH Ở NƯỚC NGOÀI Kính gửi: …………………………………. Họ và tên người khai: ........................................................................................ Quốc tịch:........................................................................................................... Số CMND/Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế:..................................................... Nơi thường trú/tạm trú:....................................................................................... Số điện thoại (nếu có):........................................................................................ Quan hệ với người ghi chú việc ly hôn:.............................................................. Đề nghị Sở Tư pháp ghi vào Sổ hộ tịch việc ly hôn cho người có tên dưới đây: Họ và tên:……………………………………………………… Giới tính:................. Ngày tháng năm sinh:.......................................................................................... Quốc tịch:............................................................................................................. Số CMND/Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế:....................................................... Nơi thường trú/tạm trú:........................................................................................ Nơi thường trú trước khi xuất cảnh:..................................................................... .............................................................................................................................. Nơi đăng ký kết hôn trước đây:............................................................................ .............................................................................................................................. Đã ly hôn với ông/bà: Họ và tên:.............................................................................................................. Số CMND/Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế:........................................................ Nơi thường trú/tạm trú:.......................................................................................... tại (ghi rõ tên nước):……………………………………. theo (ghi rõ hình thức văn bản: Bản án/quyết định/thỏa thuận/các hình thức khác):................................................................................................................................... đã có hiệu lực pháp luật số ……………………., ngày …/…/……….. của (ghi rõ tên cơ quan công nhận việc ly hôn)............... Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật, nếu khai sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Mẫu TP/HT-2010-XNGCLH <jsontable name="bang_4"> </jsontable> GIẤY XÁC NHẬN Về việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài GIÁM ĐỐC SỞ TƯ PHÁP Căn cứ Thông tư số ………./TT-BTP ngày … tháng … năm …… của Bộ Tư pháp hướng dẫn việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài; Xét đề nghị của: ……………………………………………….. về việc:................. ............................................................................................................................ XÁC NHẬN: Ông/bà: Họ và tên:………………………………………………….. Giới tính:...................... Ngày tháng năm sinh:......................................................................................... Quốc tịch:............................................................................................................ Sở CMND/Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế:....................................................... Nơi thường trú/tạm trú:........................................................................................ Đã thực hiện ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn số ……………. quyển số:................ ngày …………. tháng …………. năm …………… theo ...................................... ............................................................................................................................. số …………………, ngày ……. tháng …… năm …………. của ......................... ............................................................................................................................. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHIA TÁCH, THÀNH LẬP TỔ DÂN PHỐ 5, TỔ DÂN PHỐ 5A, TỔ DÂN PHỐ 5B, TỔ DÂN PHỐ 5C THUỘC KHU PHỐ 2, PHƯỜNG BÌNH CHIỂU ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Quyết định số 72/2007/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của tổ dân phố, khu phố;
2,100
130,853
Căn cứ Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 72/2007/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của tổ dân phố, khu phố; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân phường Bình Chiểu và của Trưởng phòng Nội vụ tại Tờ trình số 388/TTr-NV ngày 01 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập tổ dân phố 5, tổ dân phố 5A, tổ dân phố 5B, tổ dân phố 5C thuộc khu phố 2, phường Bình Chiểu trên cơ sở chia tách tổ dân phố 5 cũ, cụ thể như sau: 1. Tên tổ dân phố: 5 (được thành lập trên cơ sở một phần diện tích của tổ dân phố 5 cũ) - Diện tích tự nhiên: 2,0574 ha - Tổng số hộ: 43 - Tổng số nhân khẩu: 224 - Vị trí tiếp giáp: ▪ Phía Đông giáp tổ 6, khu phố 2, phường Bình Chiểu. ▪ Phía Tây giáp tổ 5A khu phố 2, phường Bình Chiểu. ▪ Phía Nam giáp tổ 7 khu phố 2, phường Bình Chiểu. ▪ Phía Bắc giáp đường KCX Linh Trung II và hẻm 123, khu phố 2, phường Bình Chiểu. 2. Tên tổ dân phố: 5A (được thành lập trên cơ sở một phần diện tích của tổ dân phố 5 cũ) - Diện tích tự nhiên: 1,8138 ha - Tổng số hộ: 45 - Tổng số nhân khẩu: 154 - Vị trí tiếp giáp: ▪ Phía Đông giáp tổ 5, khu phố 2, phường Bình Chiểu. ▪ Phía Tây giáp tổ 5B khu phố 2, phường Bình Chiểu. ▪ Phía Nam giáp tổ 7 khu phố 2, phường Bình Chiểu. ▪ Phía Bắc giáp đường KCX Linh Trung II và hẻm 123, khu phố 2, phường Bình Chiểu. 3. Tên tổ dân phố: 5B (được thành lập trên cơ sở một phần diện tích của tổ dân phố 5 cũ) - Diện tích tự nhiên: 2,1632 ha - Tổng số hộ: 39 - Tổng số nhân khẩu: 125 - Vị trí tiếp giáp: ▪ Phía Đông giáp tổ 5A khu phố 2, phường Bình Chiểu. ▪ Phía Tây giáp tổ 5C, khu phố 2, phường Bình Chiểu. ▪ Phía Nam giáp tổ 7 khu phố 2, phường Bình Chiểu. ▪ Phía Bắc giáp đường KCX Linh Trung II, khu phố 2, phường Bình Chiểu. 4. Tên tổ dân phố: 5C (được thành lập trên cơ sở một phần diện tích của tổ dân phố 5 cũ) - Diện tích tự nhiên: 2,9322 ha - Tổng số hộ: 45 - Tổng số nhân khẩu: 144 - Vị trí tiếp giáp: ▪ Phía Đông giáp tổ 5B, khu phố 2, phường Bình Chiểu. ▪ Phía Tây giáp tổ 19 khu phố 2, phường Bình Chiểu. ▪ Phía Nam giáp tổ 7 khu phố 2, phường Bình Chiểu. ▪ Phía Bắc giáp đường KCX Linh Trung II, khu phố 2, phường Bình Chiểu. Điều 2. Tổ dân phố 5, 5A, 5B, 5C hoạt động theo Quy chế tổ chức và hoại động của tổ dân phố, khu phố do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành. Điều 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Bình Chiểu ban hành các Quyết định chỉ định Tổ trưởng lâm thời các tổ dân phố 5, 5A, 5B, 5C. Đến kỳ tổ chức Hội nghị nhân dân ở tổ dân phố sẽ tổ chức bầu cử Tổ trưởng theo quy trình quy định tại Điều 12 Quy chế tổ chức và hoạt động của tổ dân phố, khu phố ban hành kèm theo Quyết định số 72/2007/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày, kể từ ngày ký và bãi bỏ các Quyết định trước đây có nội dung trái với Quyết định này. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Trưởng phòng Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Bình Chiểu, Trưởng Khu phố 2 - phường Bình Chiểu và Tổ trưởng các tổ dân phố có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHIA TÁCH, THÀNH LẬP TỔ DÂN PHỐ 8, TỔ DÂN PHỐ 8B THUỘC KHU PHỐ 2, PHƯỜNG BÌNH CHIỂU ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Quyết định số 72/2007/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của tổ dân phố, khu phố; Căn cứ Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 72/2007/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của tổ dân phố, khu phố; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân phường Bình Chiểu và của Trưởng phòng Nội vụ tại Tờ trình số 389/TTr-NV ngày 01 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập tổ dân phố 8, tổ dân phố 8B thuộc khu phố 2, phường Bình Chiểu trên cơ sở chia tách tổ dân phố 8 cũ, cụ thể như sau: 1. Tên tổ dân phố: 8 (được thành lập trên cơ sở một phần diện tích của tổ dân phố 8 cũ) - Diện tích tự nhiên: 2,7631 ha - Tổng số hộ: 54 - Tổng số nhân khẩu: 229 - Vị trí tiếp giáp: ▪ Phía Đông giáp đường Tỉnh lộ 43, khu phố 2, phường Bình Chiểu. ▪ Phía Tây giáp tổ 19 khu phố 2, phường Bình Chiểu. ▪ Phía Nam giáp tổ 8B khu phố 2, phường Bình Chiểu. ▪ Phía Bắc giáp tổ 7 khu phố 2, phường Bình Chiểu. 2. Tên tổ dân phố: 8B (được thành lập trên cơ sở một phần diện tích của tổ dân phố 8 cũ và một phần diện tích của tổ dân phố 8A (với 07 hộ - danh sách đính kèm)) - Diện tích tự nhiên: 2,5431 ha - Tổng số hộ: 69 - Tổng số nhân khẩu: 252 - Vị trí tiếp giáp: ▪ Phía Đông giáp đường Tỉnh lộ 43, khu phố 2, phường Bình Chiểu. ▪ Phía Tây giáp tổ 19 khu phố 2, phường Bình Chiểu. ▪ Phía Nam giáp tổ 8A khu phố 2, phường Bình Chiểu. ▪ Phía Bắc giáp tổ 8 khu phố 2, phường Bình Chiểu. Điều 2. Tổ dân phố 8, 8B hoạt động theo Quy chế tổ chức và hoạt động của tổ dân phố, khu phố do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành. Điều 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Bình Chiểu ban hành các Quyết định chỉ định Tổ trưởng lâm thời các tổ dân phố 8, 8B. Đến kỳ tổ chức Hội nghị nhân dân ở tổ dân phố sẽ tổ chức bầu cử Tổ trưởng theo quy trình quy định tại Điều 12 Quy chế tổ chức và hoạt động của tổ dân phố, khu phố ban hành kèm theo Quyết định số 72/2007/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày, kể từ ngày ký và bãi bỏ các Quyết định trước đây có nội dung trái với Quyết định này. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Trưởng phòng Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Bình Chiểu, Trưởng Khu phố 2 - phường Bình Chiểu và Tổ trưởng các tổ dân phố có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÁC HỘ DÂN TỔ 8A KHU PHỐ 2 SÁP NHẬP VÀO TỔ 8B KHU PHỐ 2, PHƯỜNG BÌNH CHIỂU (Kèm theo Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHIA TÁCH, THÀNH LẬP TỔ DÂN PHỐ 12, TỔ DÂN PHỐ 12A THUỘC KHU PHỐ 2, PHƯỜNG BÌNH CHIỂU ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Quyết định số 72/2007/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của tổ dân phố, khu phố; Căn cứ Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 72/2007/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của tổ dân phố, khu phố; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân phường Bình Chiểu và của Trưởng phòng Nội vụ tại Tờ trình số 391/TTr-NV ngày 01 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập tổ dân phố 12, tổ dân phố 12A thuộc khu phố 2, phường Bình Chiểu trên cơ sở chia tách tổ dân phố 12 cũ, cụ thể như sau: 1. Tên tổ dân phố: 12 (được thành lập trên cơ sở một phần diện tích của tổ dân phố 12 cũ) - Diện tích tự nhiên: 3,8181 ha - Tổng số hộ: 60 - Tổng số nhân khẩu: 215 - Vị trí tiếp giáp: ▪ Phía Đông giáp đường Tỉnh lộ 43, khu phố 2, phường Bình Chiểu. ▪ Phía Tây giáp tổ 17 khu phố 2, phường Bình Chiểu. ▪ Phía Nam giáp tổ 13 khu phố 2, phường Bình Chiểu. ▪ Phía Bắc giáp tổ 12A khu phố 2, phường Bình Chiểu. 2. Tên tổ dân phố: 12A (được thành lập trên cơ sở một phần diện tích của tổ dân phố 12 cũ) - Diện tích tự nhiên: 3,7934 ha - Tổng số hộ: 64 - Tổng số nhân khẩu: 239 - Vị trí tiếp giáp: ▪ Phía Đông giáp đường Tỉnh lộ 43, khu phố 2, phường Bình Chiểu. ▪ Phía Tây giáp tổ 17 khu phố 2, phường Bình Chiểu. ▪ Phía Nam giáp tổ 12 khu phố 2, phường Bình Chiểu.
2,055
130,854
▪ Phía Bắc giáp tổ 11A khu phố 2, phường Bình Chiểu. Điều 2. Tổ dân phố 12, 12A hoạt động theo Quy chế tổ chức và hoạt động của tổ dân phố, khu phố do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành. Điều 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Bình Chiểu ban hành các Quyết định chỉ định Tổ trưởng lâm thời các tổ dân phố 12, 12A. Đến kỳ tổ chức Hội nghị nhân dân ở tổ dân phố sẽ tổ chức bầu cử Tổ trưởng theo quy trình quy định tại Điều 12 Quy chế tổ chức và hoạt động của tổ dân phố, khu phố ban hành kèm theo Quyết định số 72/2007/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày, kể từ ngày ký và bãi bỏ các Quyết định trước đây có nội dung trái với Quyết định này. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Trưởng phòng Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Bình Chiểu, Trưởng Khu phố 2 - phường Bình Chiểu và Tổ trưởng các tổ dân phố có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHIA TÁCH, THÀNH LẬP TỔ DÂN PHỐ 17, TỔ DÂN PHỐ 21 THUỘC KHU PHỐ 2, PHƯỜNG BÌNH CHIỂU ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Quyết định số 72/2007/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của tổ dân phố, khu phố; Căn cứ Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 72/2007/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của tổ dân phố, khu phố; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân phường Bình Chiểu và của Trưởng phòng Nội vụ tại Tờ trình số 393/TTr-NV ngày 01 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập tổ dân phố 17, tổ dân phố 21 thuộc khu phố 2, phường Bình Chiểu trên cơ sở chia tách tổ dân phố 17 cũ, cụ thể như sau: 1. Tên tổ dân phố: 17 (được thành lập trên cơ sở một phần diện tích của tổ dân phố 17 cũ) - Diện tích tự nhiên: 16,2002 ha - Tổng số hộ: 87 - Tổng số nhân khẩu: 328 - Vị trí tiếp giáp: ■ Phía Đông giáp tổ 12 và tổ 12A khu phố 2, phường Bình Chiểu. ■ Phía Tây giáp tổ 21 khu phố 2, phường Bình Chiểu. ■ Phía Nam giáp tổ 16 khu phố 2, phường Bình Chiểu. ■ Phía Bắc giáp tổ 18 khu phố 2, phường Bình Chiểu. 2. Tên tổ dân phố: 21 (được thành lập trên cơ sở một phần diện tích của tổ dân phố 17 cũ - gồm khu phát triển nhà Bình Dân) - Diện tích tự nhiên: 15,8669 ha - Tổng số hộ: 47 - Tổng số nhân khẩu: 194 - Vị trí tiếp giáp: ■ Phía Đông giáp tổ 17 khu phố 2, phường Bình Chiểu. ■ Phía Tây giáp xã Vĩnh Phú, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương. ■ Phía Nam giáp Chợ đầu mối, khu phố 5, phường Bình Chiểu. ■ Phía Bắc giáp tổ 18 khu phố 2, phường Bình Chiểu. Điều 2. Tổ dân phố 17, 21 hoạt động theo Quy chế tổ chức và hoạt động tổ dân phố, khu phố do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành. Điều 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Bình Chiểu ban hành các Quyết định chỉ định Tổ trưởng lâm thời các tổ dân phố 17, 21. Đến kỳ tổ chức Hội nghị nhân dân ở tổ dân phố sẽ tổ chức bầu cử Tổ trưởng theo quy trình quy định tại Điều 12 Quy chế tổ chức và hoạt động của tổ dân phố, khu phố ban hành kèm theo Quyết định số 72/2007/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày, kể từ ngày ký và bãi bỏ các Quyết định trước đây có nội dung trái với Quyết định này. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Trưởng phòng Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Bình Chiểu, Trưởng Khu phố 2 - phường Bình Chiểu và Tổ trưởng các tổ dân phố có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Thực hiện Văn bản số 1071/TTg-TCCV ngày 30 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các sở, ban, ngành; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 229/TTr-SKHĐT ngày 28 tháng 7 năm 2010 và của Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 tỉnh tại Tờ trình số 71/TTr-TCT30 ngày 29 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố sửa đổi, bổ sung bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng theo đúng quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 tỉnh thường xuyên cập nhật để trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 tỉnh cập nhật trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm tổ chức niêm yết công khai bộ thủ tục hành chính này tại trụ sở làm việc hoặc Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả; Tổ công tác thực hiện Đề án 30 tỉnh có trách nhiệm thực hiện cập nhật vào cơ sở dữ liệu Quốc gia về thủ tục hành chính. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế 85/124 thủ tục hành chính (trừ các thủ tục thuộc lĩnh vực xây dựng cơ bản) tại Quyết định số 2449/QĐ-UBND ngày 25/8/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẬP TRUNG KHU CÔNG NGHIỆP PHÚ MỸ 1 CÔNG SUẤT 2.500M3/NGÀY ĐÊM (GIAI ĐOẠN 1) CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Xét đề nghị của Công ty Đầu tư và Khai thác Hạ tầng khu công nghiệp Đông Xuyên và Phú Mỹ 1 tại Tờ trình số 16/2010/TTr-IZICO ngày 28 tháng 5 năm 2010 và Báo cáo kết qủa thẩm định điều chỉnh tổng mức đầu tư dự án của Sở Kế hoạch và Đầu tư số 1736/SKHĐT-TH ngày 21 tháng 9 năm 2010,
2,035
130,855
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh một số nội dung dự án đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Phú Mỹ 1 (đã được phê duyệt tại Quyết định số 4623/QĐ-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2004) như sau: 1. Điều chỉnh khoản 8 Điều 1: Bổ sung khối lượng đầu tư chủ yếu: - Hệ thống móng cọc 9.072m; - 3 trạm bơm nước thải. 2. Điều chỉnh khoản 9 Điều 1. Tổng mức đầu tư và nguồn vốn: Tổng mức đầu tư: 34.354.200.000 đồng. Trong đó: - Chi phí xây lắp : 12.342.200.000 đồng. - Chi phí thiết bị : 16.961.100.000 đồng. - Chi phí khác : 1.919.600.000 đồng. - Thuế giá trị gia tăng : 3.131.300.000 đồng. Nguồn vốn: ngân sách tỉnh. 3. Điều chỉnh khoản 10 Điều 1. Thời gian khởi công và hoàn thành: - Khởi công tháng 4/2009; hoàn thành Quý IV/2010. - Quyết định này thay thế Quyết định số 3252/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; các nội dung khác của Quyết định số 4623/QĐ-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2004 về việc phê duyệt dự án đầu tư công trình không thay đổi. Điều 2. Công ty Đầu tư và Khai thác Hạ tầng khu công nghiệp Đông Xuyên và Phú Mỹ 1 là chủ đầu tư công trình, có trách nhiệm hoàn chỉnh các thủ tục xây dựng tiếp theo để tổ chức thực hiện dự án theo các quy định của Luật Xây dựng, Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản và các văn bản pháp luật khác quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và quản lý chất lượng công trình xây dựng. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Trưởng ban Quản lý các khu công nghiệp; Giám đốc Công ty Đầu tư và Khai thác Hạ tầng khu công nghiệp Đông Xuyên và Phú Mỹ 1 và Thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY ĐỊNH HẠN MỨC VỐN VAY CHO ĐỐI TƯỢNG CÓ THU NHẬP THẤP VAY TIỀN TẠI QUỸ PHÁT TRIỂN NHÀ Ở THÀNH PHỐ ĐỂ TẠO LẬP NHÀ Ở ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 3823/QĐ-UB ngày 04 tháng 8 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố về thành lập Quỹ Phát triển nhà ở thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Quyết định số 128/2005/QĐ-UBND ngày 26 tháng 7 năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố về phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển nhà ở thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Thông báo số 557/TB-VP ngày 13 tháng 9 năm 2010 của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố về xử lý vướng mắc trong quá trình hoạt động của Quỹ Phát triển nhà ở thành phố; Căn cứ Tờ trình số 778/QPTNO-VB ngày 17 tháng 9 năm 2010 của Giám đốc Quỹ Phát triển nhà ở thành phố về việc tăng hạn mức vốn vay cho người thu nhập thấp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung hạn mức vốn vay cho đối tượng có thu nhập thấp vay tiền tại Quỹ Phát triển nhà ở thành phố để tạo lập nhà ở như sau: Hạn mức vốn vay từ năm 2010 trở về sau được tăng từ 300 triệu đồng lên 400 (bốn trăm) triệu đồng/ 01 hồ sơ với thời hạn cho vay tối đa là 15 (mười lăm) năm. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Quyết định này không áp dụng đối với trường hợp đối tượng đã được giải quyết hồ sơ vay trước ngày Quyết định này có hiệu lực. Các nội dung khác không đề cập tại Quyết định này vẫn giữ nguyên theo Quyết định số 3891/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2005; Công văn số 5213/UBND-ĐT ngày 24 tháng 8 năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố, Quyết định số 91/2006/QĐ-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ Phát triển nhà ở thành phố, Giám đốc Quỹ Phát triển nhà ở thành phố, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Cục trưởng Cục Thuế thành phố, Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO Ý KIẾN KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG NGUYỄN SINH HÙNG, CHỦ TỊCH UỶ BAN QUỐC GIA VỀ NGƯỜI CAO TUỔI VIỆT NAM TẠI PHIÊN HỌP THƯỜNG KỲ CỦA UỶ BAN QUỐC GIA Ngày 16 tháng 9 năm 2010, tại trụ sở Chính phủ, Phó Thủ tướng Thường trực Nguyễn Sinh Hùng - Chủ tịch Uỷ ban Quốc gia về người cao tuổi Việt Nam đã chủ trì phiên họp Uỷ ban Quốc gia về người cao tuổi Việt Nam. Tham dự cuộc họp có các thành viên của Uỷ ban Quốc gia và đại diện của một số bộ, ngành, cơ quan liên quan. Sau khi nghe đồng chí Nguyễn Trọng Đàm, Thứ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Uỷ viên thường trực Uỷ ban Quốc gia báo cáo các hoạt động đã triển khai và kết quả thực hiện nhiệm vụ 9 tháng đầu năm 2010, kế hoạch triển khai công tác 3 tháng cuối năm của Uỷ ban Quốc gia; ý kiến của lãnh đạo Uỷ ban Quốc gia và các đại biểu tham dự, Phó Thủ tướng thường trực Nguyễn Sinh Hùng - Chủ tịch Uỷ ban Quốc gia về người cao tuổi Việt Nam đã kết luận như sau: 1. Từ đầu năm đến nay công tác chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi tiếp tục được các Bộ, ngành, đoàn thể, địa phương quan tâm và tích cực triển khai thực hiện theo kế hoạch. Hội Người cao tuổi Việt Nam đã tích cực tham gia và tổ chức nhiều hoạt động có ý nghĩa thiết thực đối với người cao tuổi. 2. Trong những tháng còn lại của năm 2010, các thành viên Uỷ ban Quốc gia và các Bộ, ngành, địa phương cần chú trọng hơn nữa đến các nhiệm vụ sau đây: a) Giao Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì: - Rà soát tổng thể các chính sách liên quan đến người cao tuổi, từ đó lập kế hoạch ban hành các văn bản liên quan đến việc thi hành Luật Người cao tuổi, nêu rõ cơ quan chủ trì soạn thảo, phê duyệt và thời hạn hoàn thành; đồng thời chuẩn bị xây dựng báo cáo tổng kết công tác về người cao tuổi năm 2010, dự kiến khoảng tháng 2 năm 2011; đánh giá toàn diện, sát thực về việc thực hiện chính sách đối với người cao tuổi. - Dự thảo văn bản chỉ đạo của Phó Thủ tướng, Chủ tịch Uỷ ban Quốc gia đôn đốc, nhắc nhở các cấp, các ngành về thực hiện Luật và các chính sách về người cao tuổi. - Khẩn trương trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Nghị định thi hành Luật Người cao tuổi. b) Các Bộ, cơ quan liên quan tích cực nghiên cứu xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành các văn bản hướng dẫn Luật Người cao tuổi theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Cần hết sức lưu ý thủ tục hành chính bảo đảm chặt chẽ, nhưng phải minh bạch và đơn giản tối đa, tránh gây phiền hà cho đối tượng người cao tuổi. c) Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cần có biện pháp hỗ trợ, phát huy các hoạt động của Hội người cao tuổi ở địa phương; chỉ đạo ưu tiên nội dung xoá nhà tạm cho người cao tuổi trong triển khai thực hiện các chương trình, dự án hỗ trợ giảm nghèo, xoá nhà tạm cho người nghèo; có phương án phù hợp để huy động nguồn đóng góp hỗ trợ cho việc thành lập Quỹ chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi ở địa phương. d) Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch chỉ đạo, hướng dẫn đẩy mạnh việc phát triển các phong trào văn nghệ, thể dục thể thao, tập luyện dưỡng sinh của người cao tuổi và tạo thêm điều kiện thuận lợi để người cao tuổi được thụ hưởng các dịch vụ văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao. đ) Bộ Thông tin và Truyền thông có kế hoạch đẩy mạnh công tác tuyên truyền chính sách đối với người cao tuổi, về các phong trào, hoạt động của người cao tuổi và về người cao tuổi; tuyên truyền các điển hình người cao tuổi hăng hái, tích cực phổ biến, truyền bá kiến thức, kinh nghiệm quý báu của người cao tuổi cho thế hệ trẻ về sản xuất, kinh doanh, giữ gìn bản sắc văn hoá, hoà thuận trong gia đình, cộng đồng, góp phần thiết thực vào sự phát triển và ổn định của địa phương, của đất nước. Văn phòng Chính phủ thông báo đề các cơ quan liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI MỘT SỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 2828/QĐ-UBND NGÀY 20 THÁNG 8 NĂM 2009 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch thực hiện đề án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 1699/QĐ-TTg ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về thiết lập cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 245/TTr-SNN ngày 29 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này phụ lục 08 thủ tục hành chính được sửa đổi thuộc lĩnh vực nông nghiệp được ban hành kèm theo Quyết định số 2828/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
2,029
130,856
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI (Ban hành kèm theo Quyết định số 2454/QĐ-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) I. LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP: 1. Cấp giấy chứng chỉ hành nghề sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật năm 2001; + Nghị định số 58/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ ban hành điều lệ bảo vệ thực vật, điều lệ kiểm dịch thực vật và điều lệ quản lý thuốc bảo vệ thực vật; + Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hàng hoá, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện; + Thông tư số 110/2003/TT-BTC ngày 17 tháng 11 năm 2003 quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí bảo vệ, kiểm dịch thực vật và quản lý thuốc bảo vệ thực vật; + Thông tư số 38/2010/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý thuốc bảo vệ thực vật; + Quyết định số 97/2008/QĐ-BNN ban hành ngày 06 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về việc cấp chứng chỉ hành nghề sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật thay thế Quyết định số 91/2002/QĐ-BNN ngày 11 tháng 10 năm 2002; + Công văn số 1759/BVTV-TTr ngày 17 tháng 11 năm 2008 của Cục Bảo vệ Thực vật về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 97/2008/QĐ-BNN . 4. Cấp giấy chứng chỉ hành nghề buôn bán thuốc bảo vệ thực vật. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật năm 2001; + Nghị định số 58/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ ban hành điều lệ bảo vệ thực vật, điều lệ kiểm dịch thực vật và điều lệ quản lý thuốc bảo vệ thực vật; + Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hàng hoá, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện; + Thông tư số 110/2003/TT-BTC ngày 17 tháng 11 năm 2003 quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí bảo vệ, kiểm dịch thực vật và quản lý thuốc bảo vệ thực vật; + Thông tư số 38/2010/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý thuốc bảo vệ thực vật; + Quyết định số 97/2008/QĐ-BNN ban hành ngày 06 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về việc cấp chứng chỉ hành nghề sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật thay thế Quyết định số 91/2002/QĐ-BNN ngày 11 tháng 10 năm 2002; + Công văn số 1759/BVTV-TTr ngày 17 tháng 11 năm 2008 của Cục Bảo vệ Thực vật về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 97/2008/QĐ-BNN . 5. Cấp giấy chứng nhận đã tham dự các lớp tập huấn kiến thức chuyên môn và văn bản pháp luật mới về thuốc bảo vệ thực vật. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật năm 2001; + Nghị định số 58/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ ban hành điều lệ bảo vệ thực vật, điều lệ kiểm dịch thực vật và điều lệ quản lý thuốc bảo vệ thực vật; + Thông tư số 38/2010/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý thuốc bảo vệ thực vật; + Quyết định số 97/2008/QĐ-BNN ban hành ngày 06 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về việc cấp chứng chỉ hành nghề sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật thay thế Quyết định số 91/2002/QĐ-BNN ngày 11 tháng 10 năm 2002; + Công văn số 1759/BVTV-TTr ngày 17 tháng 11 năm 2008 của Cục Bảo vệ Thực vật về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 97/2008/QĐ-BNN . 7. Cấp giấy chứng nhận huấn luyện chuyên môn về thuốc bảo vệ thực vật. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật năm 2001; + Nghị định số 58/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ ban hành điều lệ bảo vệ thực vật, điều lệ kiểm dịch thực vật và điều lệ quản lý thuốc bảo vệ thực vật; + Thông tư số 38/2010/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý thuốc bảo vệ thực vật; + Quyết định số 97/2008/QĐ-BNN ban hành ngày 06 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về việc cấp chứng chỉ hành nghề sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật thay thế Quyết định số 91/2002/QĐ-BNN ngày 11 tháng 10 năm 2002; + Công văn số 1759/BVTV-TTr ngày 17 tháng 11 năm 2008 của Cục Bảo vệ Thực vật về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 97/2008/QĐ-BNN . 12. Gia hạn giấy chứng chỉ hành nghề sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật năm 2001; + Nghị định số 58/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ ban hành điều lệ bảo vệ thực vật, điều lệ kiểm dịch thực vật và điều lệ quản lý thuốc bảo vệ thực vật; + Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hàng hoá, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện; + Thông tư số 110/2003/TT-BTC ngày 17 tháng 11 năm 2003 quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí bảo vệ, kiểm dịch thực vật và quản lý thuốc bảo vệ thực vật; + Thông tư số 38/2010/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý thuốc bảo vệ thực vật; + Quyết định số 97/2008/QĐ-BNN ban hành ngày 06 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về việc cấp chứng chỉ hành nghề sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật thay thế Quyết định số 91/2002/QĐ-BNN ngày 11 tháng 10 năm 2002; + Công văn số 1759/BVTV-TTr ngày 17 tháng 11 năm 2008 của Cục Bảo vệ thực vật về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 97/2008/QĐ-BNN . 13. Gia hạn giấy chứng chỉ hành nghề buôn bán thuốc bảo vệ thực vật. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật năm 2001; + Nghị định số 58/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ ban hành điều lệ bảo vệ thực vật, điều lệ kiểm dịch thực vật và điều lệ quản lý thuốc bảo vệ thực vật; + Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hàng hoá, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện; + Thông tư số 110/2003/TT-BTC ngày 17 tháng 11 năm 2003 quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí bảo vệ, kiểm dịch thực vật và quản lý thuốc bảo vệ thực vật; + Thông tư số 38/2010/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý thuốc bảo vệ thực vật; + Quyết định số 97/2008/QĐ-BNN ban hành ngày 06 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về việc cấp chứng chỉ hành nghề sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật thay thế Quyết định số 91/2002/QĐ-BNN ngày 11 tháng 10 năm 2002; + Công văn số 1759/BVTV-TTr ngày 17 tháng 11 năm 2008 của Cục Bảo vệ Thực vật về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 97/2008/QĐ-BNN . 14. Thông qua nội dung quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật tại địa phương (quảng cáo trên báo chí của địa phương). - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Pháp lệnh Quảng cáo năm 2001; + Nghị định số 58/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ ban hành điều lệ bảo vệ thực vật, điều lệ kiểm dịch thực vật và điều lệ quản lý thuốc bảo vệ thực vật; + Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo; + Thông tư liên tịch số 96/2004/TTLT/BVHTT-BNN&PTNT ngày 03 tháng 11 năm 2004 của Bộ Văn hoá - Thông tin và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn quảng cáo một số hàng hoá trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn; + Thông tư số 38/2010/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý thuốc bảo vệ thực vật; 31. Tiếp nhận công bố hợp quy chất lượng phân bón của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phân bón. Thành phần hồ sơ: - Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận hợp quy (bên thứ ba): + Bản công bố hợp quy theo mẫu quy định tại phụ lục số 10 của Thông tư số 83/2009/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 12 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (01 bản); + Bản sao có chứng thực chứng chỉ chứng nhận sự phù hợp của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng do tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp (01 bản); + Tờ khai kỹ thuật phân bón theo mẫu phụ lục số 8 của Thông tư số 36/2010/TT-BNNPTNT (01 bản). - Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh (bên thứ nhất): + Bản công bố hợp quy theo mẫu quy định tại phụ lục số 10 của Thông tư số 83/2009/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 12 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (01 bản); + Tờ khai kỹ thuật phân bón theo mẫu phụ lục số 8 của Thông tư số 36/2010/TT-BNNPTNT (01 bản). + Kết quả thử nghiệm, hiệu chuẩn (nếu có) tại phòng thử nghiệm được công nhận;
2,074
130,857
+ Quy trình sản xuất và kế hoạch kiểm soát chất lượng được xây dựng và áp dụng theo mẫu quy định tại phụ lục 11 của Thông tư số 83/2009/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 12 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc bản sao có chứng thực chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001 trong trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp quy có hệ thống quản lý chất lượng được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001 (01 bản); + Kế hoạch giám sát định kỳ (01 bản); - Báo cáo đánh giá hợp quy (01 bản) gồm những nội dung: + Đối tượng được chứng nhận hợp quy; + (Số hiệu, tên) tài liệu kỹ thuật sử dụng làm căn cứ để chứng nhận hợp quy; + Tên và địa chỉ của tổ chức thực hiện đánh giá hợp quy; + Phương thức đánh giá hợp quy được sử dụng; + Mô tả quá trình đánh giá hợp quy (lấy mẫu, đánh giá, thời gian đánh giá,...) và các lý giải cần thiết (ví dụ: lý do lựa chọn phương pháp/phương thức lấy mẫu/đánh giá); + Kết quả đánh giá (bao gồm cả độ lệch và mức chấp nhận); + Thông tin bổ sung khác; + Các tài liệu có liên quan. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: + Mẫu bản công bố hợp quy (phụ lục số 10) Thông tư số 83/2009/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 12 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn về hoạt động chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. + Mẫu tờ khai kỹ thuật (phụ lục số 8) Thông tư số 36/2010/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 6 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành quy định sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón. + Mẫu kế hoạch kiểm soát chất lượng (phụ lục 11) Thông tư số 83/2009/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 12 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn về hoạt động chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật năm 2006; + Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật năm 2006; + Thông tư số 83/2009/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 12 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn về hoạt động chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; + Thông tư số 36/2010/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 6 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành quy định sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT HƯỚNG DẪN LUẬT NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM VÀ LUẬT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008; Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26/8/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 122/2004/NĐ-CP ngày 18/5/2004 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức pháp chế các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và doanh nghiệp Nhà nước; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt các Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Luật Các tổ chức tín dụng (Phụ lục 1, Phụ lục 2, Phụ lục 3, Phụ lục 4) kèm theo Quyết định này (sau đây gọi tắt là Danh mục). Điều 2. Căn cứ vào Danh mục đã được phê duyệt, các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước được phân công chủ trì soạn thảo triển khai thực hiện xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật theo đúng kế hoạch. Các đơn vị được phân công chủ trì soạn thảo các văn bản trong Danh mục thực hiện việc báo cáo kết quả triển khai xây dựng văn bản theo các chế độ báo cáo về Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hiện hành. Điều 3. 1. Vụ Pháp chế có trách nhiệm theo dõi, tổng hợp báo cáo Thống đốc việc xây dựng các văn bản trong Danh mục. 2. Văn phòng sắp xếp, bố trí kế hoạch xây dựng văn bản trong Danh mục vào Chương trình làm việc của Ban lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước theo đúng Quy chế làm việc của Ngân hàng Nhà nước. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 6. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 DANH MỤC QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ HƯỚNG DẪN LUẬT NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VN 2010 (ban hành kèm theo Quyết định số 2367/QĐ-NHNN ngày 07 tháng 10 năm 2010) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 DANH MỤC NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ HƯỚNG DẪN LUẬT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG 2010 (ban hành kèm theo Quyết định số 2367/QĐ-NHNN ngày 07 tháng 10 năm 2010) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 DANH MỤC THÔNG TƯ CỦA NHNN HƯỚNG DẪN LUẬT NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM 2010 (ban hành kèm theo Quyết định số 2367/QĐ-NHNN ngày 07 tháng 10 năm 2010) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 4 DANH MỤC THÔNG TƯ CỦA NHNN HƯỚNG DẪN LUẬT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG 2010 (ban hành kèm theo Quyết định số 2367/QĐ-NHNN ngày 07 tháng 10 năm 2010) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG XẾP LOẠI ĐƯỜNG BỘ TRÊN CÁC TUYẾN ĐƯỜNG TỈNH LỘ VÀ HUYỆN LỘ TỈNH PHÚ YÊN ĐỂ TÍNH CƯỚC VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ BẰNG Ô TÔ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 32/2005/QĐ-BGTVT ngày 17 tháng 6 năm 2005 của Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định xếp loại đường để xác định giá cước vận tải đường bộ; Căn cứ vào việc tăng cường sửa chữa cầu đường, việc thực hiện các dự án nâng cấp, cải tạo trong thời gian qua và tình hình thực tế đường bộ hiện nay trên hệ thống đường tỉnh lộ và huyện lộ tỉnh Phú Yên năm 2010; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải (tại Tờ trình số 73/TTr-SGTVT, ngày 23 tháng 9 năm 2009) về việc đề nghị xếp loại đường để xác định cước vận tải đường bộ năm 2010 các tuyến đường tỉnh lộ và huyện lộ tỉnh Phú Yên, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Bảng xếp loại đường bộ trên các tuyến đường tỉnh lộ và huyện lộ tỉnh Phú Yên để tính cước vận tải đường bộ bằng ô tô”. Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 1712/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Bảng xếp loại đường bộ trên các tuyến đường tỉnh lộ và huyện lộ tỉnh Phú Yên để tính cước vận tải đường bộ bằng ô tô từ ngày 01 tháng 10 năm 2009. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban ngành trong tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG XẾP LOẠI ĐƯỜNG BỘ CÁC TUYẾN ĐƯỜNG TỈNH LỘ VÀ HUYỆN LỘ TỈNH PHÚ YÊN ĐỂ TÍNH CƯỚC VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ BẰNG Ô TÔ (Kèm theo Quyết định số 1511/QĐ-UBND ngày 07/10/2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHIA TÁCH, THÀNH LẬP TỔ DÂN PHỐ 10, TỔ DÂN PHỐ 10A THUỘC KHU PHỐ 2, PHƯỜNG BÌNH CHIỂU ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Quyết định số 72/2007/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của tổ dân phố, khu phố; Căn cứ Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 72/2007/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của tổ dân phố, khu phố; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân phường Bình Chiểu và của Trưởng phòng Nội vụ tại Tờ trình số 390/TTr-NV ngày 01 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập tổ dân phố 10, tổ dân phố 10A thuộc khu phố 2, phường Bình Chiểu trên cơ sở chia tách tổ dân phố 10 cũ, cụ thể như sau: 1. Tên tổ dân phố: 10 (được thành lập trên cơ sở một phần diện tích của tổ dân phố 10 cũ) - Diện tích tự nhiên: 3,3159 ha - Tổng số hộ: 57 - Tổng số nhân khẩu: 183 - Vị trí tiếp giáp: ▪ Phía Đông giáp tổ 11 và tổ 9A khu phố 2, phường Bình Chiểu. ▪ Phía Tây giáp tổ 18 khu phố 2, phường Bình Chiểu. ▪ Phía Nam giáp tổ 10A khu phố 2, phường Bình Chiểu. ▪ Phía Bắc giáp tổ 9 và tổ 9A khu phố 2, phường Bình Chiểu. 2. Tên tổ dân phố: 10A (được thành lập trên cơ sở một phần diện tích của tổ dân phố 10 cũ) - Diện tích tự nhiên: 2,6086 ha - Tổng số hộ: 51 - Tổng số nhân khẩu: 184 - Vị trí tiếp giáp: ▪ Phía Đông giáp tổ 11 và tổ 9A khu phố 2, phường Bình Chiểu. ▪ Phía Tây giáp tổ 18 khu phố 2, phường Bình Chiểu. ▪ Phía Nam giáp tổ 11A khu phố 2, phường Bình Chiểu. ▪ Phía Bắc giáp hẻm 1047/16 và tổ 10 khu phố 2, phường Bình Chiểu. Điều 2. Tổ dân phố 10, 10A hoạt động theo Quy chế tổ chức và hoạt động của tổ dân phố, khu phố do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành.
2,091
130,858
Điều 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Bình Chiểu ban hành các Quyết định chỉ định Tổ trưởng lâm thời các tổ dân phố 10, 10A. Đến kỳ tổ chức Hội nghị nhân dân ở tổ dân phố sẽ tổ chức bầu cử Tổ trưởng theo quy trình quy định tại Điều 12 Quy chế tổ chức và hoạt động của tổ dân phố, khu phố ban hành kèm theo Quyết định số 72/2007/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày, kể từ ngày ký và bãi bỏ các Quyết định trước đây có nội dung trái với Quyết định này. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Trưởng phòng Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Bình Chiểu, Trưởng Khu phố 2 - phường Bình Chiểu và Tổ trưởng các tổ dân phố có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHIA TÁCH, THÀNH LẬP TỔ DÂN PHỐ 19A, TỔ DÂN PHỐ 19B, TỔ DÂN PHỐ 19C THUỘC KHU PHỐ 2, PHƯỜNG BÌNH CHIỂU ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Quyết định số 72/2007/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của tổ dân phố, khu phố; Căn cứ Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 72/2007/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của tổ dân phố, khu phố; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân phường Bình Chiểu và của Trưởng phòng Nội vụ tại Tờ trình số 392/TTr-NV ngày 01 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập tổ dân phố 19A, tổ dân phố 19B, tổ dân phố 19C thuộc khu phố 2, phường Bình Chiểu trên cơ sở chia tách tổ dân phố 19A cũ, cụ thể như sau: 1. Tên tổ dân phố: 19A (được thành lập trên cơ sở một phần diện tích của tổ dân phố 19A cũ) - Diện tích tự nhiên: 3,5835 ha - Tổng số hộ: 62 - Tổng số nhân khẩu: 282 - Vị trí tiếp giáp: ■ Phía Đông giáp đường Ngô Chí Quốc và tổ 18 khu phố 2, phường Bình Chiểu. ■ Phía Tây giáp tổ 19B và tổ 19C khu phố 2, phường Bình Chiểu. ■ Phía Nam giáp tổ 18 khu phố 2, phường Bình Chiểu. ■ Phía Bắc giáp tổ 19C khu phố 2, phường Bình Chiểu. 2. Tên tổ dân phố: 19B (được thành lập trên cơ sở một phần diện tích của tổ dân phố 19A cũ) - Diện tích tự nhiên: 8,8989 ha - Tổng số hộ: 50 - Tổng số nhân khẩu: 157 - Vị trí tiếp giáp: ■ Phía Đông giáp tổ 19A khu phố 2, phường Bình Chiểu. ■ Phía Tây giáp tổ 20 khu phố 2, phường Bình Chiểu. ■ Phía Nam giáp rạch nước trong, khu phố 2, phường Bình Chiểu. ■ Phía Bắc giáp tổ 19C khu phố 2, phường Bình Chiểu. 3. Tên tổ dân phố: 19C (được thành lập trên cơ sở một phần diện tích của tổ dân phố 19A cũ) - Diện tích tự nhiên: 4,6353 ha - Tổng số hộ: 59 - Tổng số nhân khẩu: 176 - Vị trí tiếp giáp: ■ Phía Đông giáp đường Ngô Chí Quốc và tổ 19A khu phố 2, phường Bình Chiểu. ■ Phía Tây giáp tổ 20 khu phố 2, phường Bình Chiểu. ■ Phía Nam giáp tổ 19B khu phố 2, phường Bình Chiểu. ■ Phía Bắc giáp tổ 20 khu phố 2, phường Bình Chiểu. Điều 2. Tổ dân phố 19A, 19B, 19C hoạt động theo Quy chế tổ chức và hoạt động của tổ dân phố, khu phố do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành. Điều 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Bình Chiểu ban hành các Quyết định chỉ định Tổ trưởng lâm thời các tổ dân phố 19A, 19B, 19C. Đến kỳ tổ chức Hội nghị nhân dân ở tổ dân phố sẽ tổ chức bầu cử Tổ trưởng theo quy trình quy định tại Điều 12 Quy chế tổ chức và hoạt động của tổ dân phố, khu phố ban hành kèm theo Quyết định số 72/2007/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày, kể từ ngày ký và bãi bỏ các Quyết định trước đây có nội dung trái với Quyết định này. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Trưởng phòng Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Bình Chiểu, Trưởng Khu phố 2 - phường Bình Chiểu và Tổ trưởng các tổ dân phố có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TỔ CHỨC HỘI THI TÌM HIỂU PHÁP LUẬT VỀ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP “VÒNG CƠ SỞ” VỚI CHỦ ĐỀ: “NGƯỜI LAO ĐỘNG VỚI BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP” Thực hiện Kế hoạch số 2046/ KH-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc triển khai Bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn thành phố; Kế hoạch số 8990/KHPH-SLĐTBXH-STP ngày 23/9/2010 của Sở Lao động Thương binh và Xã hội và Sở Tư pháp tổ chức Hội thi tìm hiểu pháp luật về Bảo hiểm thất nghiệp chủ đề: “Người lao động với Bảo hiểm thất nghiệp”, Sở Lao động-Thương binh và Xã hội triển khai Kế hoạch Hội thi “vòng cơ sở” như sau: I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU 1. Thông qua Hội thi, nhằm tuyên truyền sâu rộng cho người sử dụng lao động và người lao động trong các loại hình doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh các quy định cụ thể về Bảo hiểm thất nghiệp trong Luật Bảo hiểm xã hội, qua đó giúp các đối tượng này chấp hành tốt hơn các quy định của pháp luật về Bảo hiểm thất nghiệp, đồng thời giúp người lao động bảo vệ được quyền và lợi ích hợp pháp của mình khi trực tiếp tham gia chế độ Bảo hiểm thất nghiệp. 2. Việc tổ chức Hội thi vòng cơ sở có sự phối hợp chặt chẽ giữa Liên đoàn Lao động thành phố, Ban quản lý các khu chế xuất-khu công nghiệp thành phố, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Liên đoàn Lao động, Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội quận - huyện, Trung tâm Giới thiệu việc làm thành phố và các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố, đồng thời vận động được nhiều người lao động trong các doanh nghiệp cùng tham gia; đảm bảo Hội thi đạt hiệu quả và tiết kiệm. II. ĐỐI TƯỢNG THAM GIA, NỘI DUNG, HÌNH THỨC, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM HỘI THI “VÒNG CƠ SỞ” 1. Đối tượng tham gia thi: Người lao động thuộc các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. a) Nhóm doanh nghiệp do thành phố và quận- huyện gửi đề thi trực tiếp: - Sở Lao động Thương binh và Xã hội (doanh nghiệp có trên 100 lao động) chọn và gửi đề thi cho 300 doanh nghiệp; - Ban Quản lý các Khu chế xuất - Khu công nghiệp thành phố chọn và gửi đề thi cho 300 doanh nghiệp; - Phòng Lao động Thương binh và Xã hội quận - huyện (doanh nghiệp có từ 100 lao động trở xuống). Mỗi quận - huyện chọn và gửi đề thi cho 50 doanh nghiệp trên địa bàn quản lý; b) Nhóm doanh nghiệp tự nguyện tham dự thi (thi tự do). 2. Nội dung thi: a) Chương 5 về Bảo hiểm thất nghiệp trong Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006; b) Nghị định 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 của Chính phủ quy định về Bảo hiểm thất nghiệp; c) Thông tư số 04/ 2009/ TT-BLĐTBXH ngày 22/1/2009 của Bộ LĐ - TB - XH hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 127/2008/NĐ-CP d) Thông tư số 96/ 2009/ TT-BTC ngày 20/5/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính đối với quỹ bảo hiểm thất nghiệp. đ) Thông tư số 34/2009/TT-BLĐTBXH ngày 16/10/2009 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 04/ 2009/ TT-BLĐTBXH ngày 22/1/2009. 3. Hình thức tổ chức hội thi “vòng cơ sở” 3.1) Thi trắc nghiệm. Bộ tài liệu dự thi do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cung cấp. 3.2) Doanh nghiệp nhận được tài liệu dự thi sẽ tự tổ chức cuộc thi cho người lao động tại doanh nghiệp. Sau đó Doanh nghiệp tự chấm, gửi bài thi (6 bài thi của 6 người lao động dự thi đạt điểm cao nhất, là đội hình dự kiến dự thi vòng loại cấp thành phố) và báo cáo kết quả dự thi của doanh nghiệp (theo mẫu) về cấp quản lý như sau: a) Đối với doanh nghiệp nhận đề thi trực tiếp của thành phố và quận - huyện: - Sở Lao động-Thương binh và Xã hội: nhận bài thi và báo cáo của các doanh nghiệp do Sở gửi đề thi; - Ban quản lý các KCX-KCN thành phố: nhận bài thi và báo cáo của các doanh nghiệp do Ban gửi đề thi; - Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội quận, huyện: nhận bài thi và báo cáo của các doanh nghiệp do Phòng gửi đề thi. b) Đối với doanh nghiệp tự tham dự thi: gửi bài thi và báo cáo của doanh nghiệp về Sở Lao động Thương binh và Xã hội . 3.3) Căn cứ kết quả thi vòng cơ sở và báo cáo của các doanh nghiệp, Sở LĐTB&XH chọn 60 doanh nghiệp (gồm 30 doanh nghiệp gửi bài dự thi và 30 doanh nghiệp thi tự do), Ban quản lý các KCX-KCN chọn 30 doanh nghiệp và mỗi Phòng LĐTB&XH quận, huyện chọn 02 doanh nghiệp tham gia thi vòng loại cấp thành phố, gửi danh sách và bài thi của các đội dự thi về Sở Lao động -Thương binh và Xã hội thành phố (Phòng Pháp chế, Sở Lao động -Thương binh và Xã hội, 159 Pasteur, Quận 3, TPHCM- ĐT: 38298135- Fax: 38294032 - Email: ppcsldtbxh@yahoo.com.vn/). 4. Thời gian tổ chức hội thi vòng cơ sở: - Sở Lao động-Thương binh và Xã hội gửi đề thi về Ban quản lý KCX-KCN, Phòng LĐTB&XH quận, huyện và doanh nghiệp ở thành phố theo số lượng quy định và danh sách doanh nghiệp được chọn đồng thời đăng trên website của Sở Lao động -Thương binh và Xã hội, Liên đoàn Lao động thành phố, Ban QLKCX-KCN và Trung tâm giới thiệu Việc làm thành phố vào ngày 10/10/2010, để các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố biết và tự nguyện tham gia dự thi. - Từ 11 - 14/10/2010: Ban QLKCX-KCN và Phòng LĐTB&XH quận - huyện triển khai cho các doanh nghiệp trực thuộc.
2,074
130,859
- Từ 15 - 25/10/2010: Mỗi doanh nghiệp tổ chức thi và gửi 06 bài dự thi và báo cáo kết quả hội thi vòng cơ sở về cơ quan gửi đề thi. - Từ 26- 30/10/2010: Ban quản lý KCX - KCN, Phòng LĐTB&XH quận - huyện xét chọn bài dự thi vòng loại cấp thành phố và gửi danh sách và báo cáo tổng hợp về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. - Hạn chót nhận bài thi: 01/11/2010 - Đối với các doanh nghiệp thi dự do gửi bài thi và báo cáo kết quả hội thi cơ sở trực tiếp về Sở LĐTB&XH theo thời hạn quy định trên. 5. Các giải thưởng Hội thi vòng cơ sở Căn cứ vào báo cáo của doanh nghiệp và đánh giá của cấp quản lý, Ban tổ chức sẽ có giải thưởng cho các doanh nghiệp tổ chức thi cho người lao động dự thi với số lượng người lao động tham gia nhiều nhất, tích cực và gửi bài thi, báo cáo kết quả sớm hơn thời gian quy định cho cơ quan gửi đề thi ở vòng thi này. Các giải thưởng cụ thể như sau: - 05 giải tập thể khối doanh nghiệp thành phố kèm Giấy khen của Giám đốc Sở LĐ-TB&XH. - 05 giải tập thể khối doanh nghiệp Ban quản lý KCX-KCN thành phố kèm Giấy khen của Giám đốc Sở LĐ-TB&XH. - 05 giải tập thể khối doanh nghiệp quận huyện kèm Giấy khen của Giám đốc Sở LĐ-TB&XH. - Một số giải cho các doanh nghiệp và người lao động khác kèm Giấy khen của Giám đốc Sở LĐTB&XH. 6. Kinh phí - Kinh phí tổ chức thi vòng cơ sở của doanh nghiệp đề nghị doanh nghiệp đảm nhiệm. - Kinh phí in ấn tài liệu dự thi hội thi vòng cơ sở do Trung tâm giới thiệu việc làm TP. đảm nhiệm từ nguồn kinh phí tuyên truyền Bảo hiểm thất nghiệp do Cục Việc làm đã phê duyệt. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Phối hợp và phân công thực hiện a) Đề nghị Liên đoàn Lao động thành phố có văn bản chỉ đạo Liên đoàn lao động quận - huyện và các tổ chức Công đoàn cơ sở thuộc các doanh nghiệp phối hợp cùng Phòng LĐTB&XH quận - huyện và các doanh nghiệp tham gia tích cực Hội thi vòng cơ sở. Huy động lực lượng cổ động viên của các doanh nghiệp tham gia hội thi vòng chung kết b) Đề nghị Ban quản lý các Khu chế xuất - Khu công nghiệp thành phố, chỉ đạo và tổ chức cho các doanh nghiệp trực thuộc tham gia Hội thi này và xét chọn 30 doanh nghiệp tham gia Hội thi vòng 2 và báo cáo tổng hợp kết quả Hội thi vòng cơ sở. Huy động lực lượng cổ động viên của các doanh nghiệp tham gia hội thi vòng chung kết c) Sở Lao động Thương binh và Xã hội - Phòng Lao động Tiền lương Tiền công: chọn và gửi tài liệu thi cho 30 doanh nghiệp; nhận và chọn 30 doanh nghiệp do Sở gửi đề thi vào vòng 2. - Phòng Pháp chế: nhận bài thi và báo cáo của các doanh nghiệp thi tự do. Chọn 30 doanh nghiệp thi tự do vào vòng 2. Tiếp nhận bài thi và báo cáo kết quả thi của Ban quản lý các Khu chế xuất-Khu công nghiệp thành phố (30 doanh nghiệp) và Phòng LĐTB&XH quận - huyện (02 doanh nghiệp/01quận-huyện); tổng hợp và đề xuất khen thưởng cho các doanh nghiệp vòng cơ sở. - Trung tâm Giới thiệu việc làm thành phố chịu trách nhiệm in 2.000 bộ tài liệu dự thi và 5.000 tờ poster tuyên truyền Hội thi gửi Sở Lao động Thương binh và Xã hội; Ban quản lý các Khu chế xuất- Khu công nghiệp thành phố; Phòng Lao động Thương binh và Xã hội quận - huyện theo số lượng và danh sách được chọn để gửi các doanh nghiệp tuyên truyền, vận động trong vòng thi cơ sở này. Bộ tài liệu dự thi gồm: + Kế hoạch 8990/KHPH-SLĐTBXH-STP ngày 23/9/2010 của Sở Lao động Thương binh và Xã hội và Sở Tư pháp; + Kế hoạch vòng thi cơ sở của Sở Lao động Thương binh và Xã hội; + Đề thi; + Đáp án; + Mẫu báo cáo kết quả thi. d) Phòng Lao động Thương binh và Xã hội quận - huyện - Chủ trì, phối hợp với Liên đoàn Lao động quận - huyện tổ chức triển khai hội thi vòng thi cơ sở trên địa bàn quận - huyện; chọn 02 doanh nghiệp tham gia thi vòng 2, báo cáo kết quả tham gia Hội thi vòng cơ sở trên địa bàn gửi về Sở Lao động Thương binh và Xã hội. đ) Các doanh nghiệp và các đội thi - Tổ chức tốt vòng thi cơ sở ở đơn vị mình; đồng thời báo cáo kết quả cho cơ quan gửi đề thi - Gửi danh sách các thí sinh tham gia dự thi vòng loại (vòng 2)cấp thành phố (khi được Ban Tổ chức Hội thi thông báo chọn). - Tổ chức việc ôn thi cho các thí sinh và chuẩn bị tốt cơ sở vật chất và phương tiện cho đội thi của đơn vị mình trong vòng thi cấp cơ sở và ngày thi vòng 2. 2. Để việc thực hiện tổ chức Hội thi tìm hiểu pháp luật về Bảo hiểm thất nghiệp vòng cơ sở với chủ đề: “Người lao động với Bảo hiểm thất nghiệp” năm 2010 đến các doanh nghiệp của thành phố và có hiệu quả trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, đề nghị các đơn vị và các doanh nghiệp quan tâm triển khai, thực hiện theo sự phối hợp và phân công trên đây. Chi tiết Kế hoạch và đề thi được đăng trên Website của Sở LĐTB&XH: www.sldtbxh.hochiminhcity.gov.vn; Website của Liên đoàn Lao động thành phố www.ldld.hochiminhcity.gov.vn; Website của Ban quản lý các Khu chế xuất Khu công nghiệp thành phố www.hepza.gov.vn; Website của Trung tâm Giới thiệu việc làm thành phố www.vieclamhcm.net/ Trong quá trình thực hiện, nếu có các vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc đề nghị các đơn vị liên hệ Phòng Pháp chế, Sở Lao động Thương binh và Xã hội để được hướng dẫn./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY ĐỊNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 15/2008/QĐ-UBND NGÀY 18/3/2008 CỦA UBND TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất và Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ Quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1804/TT-STNMT ngày 24 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quy định về xử lý lấn, chiếm đất đai; đất đã được giao không đúng thẩm quyền, thu tiền không đúng quy định và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các trường hợp đủ điều kiện tiếp tục sử dụng đất trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND ngày 18/3/2008 của UBND tỉnh như sau: 1. Sửa đổi khoản 1, Điều 7 như sau: “1...Trường hợp đất có nhà ở thì người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất ở đang sử dụng, nhưng diện tích không phải nộp tiền sử dụng đất không vượt quá hạn mức đất ở giao mới trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 99/2005/QĐ-UBND ngày 22/8/2005 và Quyết định số 52/2009/QĐ- UBND ngày 25/12/2009 của UBND tỉnh; đối với diện tích đất ở ngoài hạn mức thì phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP của Chính phủ (cụ thể: mức thu tiền sử dụng đất bằng 50% tiền sử dụng đất). Giá đất để tính tiền sử dụng đất là giá đất được UBND tỉnh ban hành và công bố hàng năm. 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 9 như sau: “1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở thì phải nộp tiền sử dụng đất theo mức quy định tại điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP của Chính phủ (cụ thể: mức thu tiền sử dụng đất bằng 50% tiền sử dụng đất) đối với diện tích đất ở đang sử dụng nhưng không vượt quá hạn mức giao đất ở mới cho mỗi hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại Quyết định số 99/2005/QĐ-UBND ngày 22/8/2005 và Quyết định số 52/2009/QĐ-UBND ngày 25/12/2009 của UBND tỉnh; đối với diện tích đất ở thực tế ngoài hạn mức thì phải nộp tiền sử dụng đất theo mức quy định tại điểm b khoản 3 Điều 8 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP (cụ thể nộp 100% tiền sử dụng đất). Giá đất để tính tiền sử dụng đất là giá đất được UBND tỉnh ban hành và công bố hàng năm”. “2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có công trình xây dựng (không phải là nhà ở) thì phải xác định diện tích đất phi nông nghiệp và diện tích đất nông nghiệp theo hiện trạng sử dụng. Người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất đó với diện tích đất phi nông nghiệp theo mức quy định tại điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP (cụ thể nộp 50%); giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp cùng loại được UBND tỉnh ban hành và công bố hàng năm”. 3. Sửa đổi, bổ sung điểm b, khoản 2, Điều 11 như sau: “b. Đối với diện tích đất được làm nhà ở trong hạn mức đất ở quy định tại Quyết định số 99/2005/QĐ-UBND ngày 22/8/2005 và Quyết định số 52/2009/QĐ-UBND ngày 25/12/2009 của UBND tỉnh thì được cấp giấy chứng nhận và không phải nộp tiền sử dụng đất; diện tích đất còn lại đã có nhà ở (nếu có) thì được cấp giấy chứng nhận và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP (cụ thể: bằng 50% tiền sử dụng đất), giá đất để tính tiền sử dụng đất là giá đất được UBND tỉnh ban hành và công bố hàng năm; đối với diện tích còn lại không có nhà ở (nếu có) được xác định là đất nông nghiệp theo hiện trạng sử dụng, nếu người sử dụng đất đề nghị được chuyển sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp thì được cấp giấy chứng nhận và phải nộp tiền sử dụng đất theo mức quy định tại khoản 2, Điều 5 Nghị định số 17/2006/NĐ-CP (cụ thể thu tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp).
2,043
130,860
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, Điều 12 như sau: “1...Trường hợp hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc, hộ chính sách được ghi nợ tiền sử dụng đất theo quy định hiện hành; trường hợp hộ nghèo không có điều kiện xây dựng nhà ở thì UBND huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn hỗ trợ một phần kinh phí và vận động quyên góp từ các nhà hảo tâm, cộng đồng dân cư, dòng họ cùng hỗ trợ kinh phí để những hộ này có đủ điều kiện xây dựng nhà ở mới....”. 5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 14 như sau: “1. Hộ gia đình, cá nhân đã nộp đủ tiền sử dụng đất, kể cả các trường hợp chứng từ ghi dưới hình thức nộp tiền ủng hộ địa phương (có chứng từ chứng minh) theo giá đất tại thời điểm giao đất, nay đất sử dụng phù hợp với quy hoạch, không có tranh chấp, đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thì không tính lại tiền sử dụng đất theo giá đất tại thời điểm hiện nay. “2. Đối với những trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã nộp tiền để được giao đất kể cả các trường hợp chứng từ ghi dưới hình thức nộp tiền ủng hộ địa phương nhưng do thất lạc hồ sơ, chứng từ không có cơ sở kiểm tra, thì UBND xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm kiểm tra các chứng từ, lập danh sách trình Hội đồng tư vấn đất đai của xã, phường, thị trấn thống nhất trình UBND huyện, thành phố xem xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định”. “3. Các trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã nộp tiền kể cả các trường hợp chứng từ ghi dưới hình thức nộp tiền ủng hộ địa phương nhưng chưa đủ với số tiền sử dụng đất phải nộp tại thời điểm giao đất, thì nay cho phép quy đổi số tiền đã nộp ứng với diện tích đất được giao theo giá đất tại thời điểm giao đất, số diện tích còn lại, ứng với số tiền chưa nộp thì nay phải nộp theo giá đất tại thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”. 6. Sửa đổi Điều 16 như sau: Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thuộc diện phải nộp tiền sử dụng đất mà gia đình thuộc hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc, hộ chính sách được ghi nợ tiền sử dụng đất theo quy định hiện hành. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 44/2009/QĐ-UBND ngày 12/11/2009 của UBND tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tài chính, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC CHẤN CHỈNH CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ HỘ TỊCH Sau gần 05 năm thực hiện Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch, nhìn chung việc đăng ký và quản lý hộ tịch trên địa bàn thành phố đã có nhiều chuyển biến tích cực, đa số các sự kiện hộ tịch phát sinh đều được công dân đăng ký đúng thời hạn quy định, góp phần bảo vệ quyền và nghĩa vụ của công dân, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước ở địa phương. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, công tác đăng ký, quản lý hộ tịch còn không ít hạn chế như việc quản lý hồ sơ, ghi chép sổ hộ tịch, công tác lưu trữ, thống kê báo cáo... chưa thực hiện đúng theo quy định của pháp luật về đăng ký, quản lý hộ tịch. Để nâng cao hiệu quả, tăng cường trách nhiệm của các cơ quan quản lý và đăng ký hộ tịch trong thời gian tới, Ủy ban nhân dân thành phố, chỉ thị: 1. Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban ngành thành phố có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thường xuyên tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch, Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02 tháng 6 năm 2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch nhằm góp phần nâng cao trách nhiệm của công dân trong việc đảm bảo quyền và nghĩa vụ đăng ký hộ tịch. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện có trách nhiệm: a) Chỉ đạo Phòng Tư pháp phối hợp, tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ hai lần trong năm cho công chức Tư pháp - Hộ tịch xã, phường, thị trấn nắm vững các quy định về đăng ký và quản lý hộ tịch; đặc biệt là việc ghi chép sổ hộ tịch, biểu mẫu hộ tịch, lưu trữ sổ hộ tịch, giấy tờ hộ tịch, chế độ báo cáo thống kê hộ tịch được quy định tại Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch; b) Tổ chức thực hiện việc đăng ký các sự kiện hộ tịch theo đúng quy định của pháp luật về đăng ký và quản lý hộ tịch; đảm bảo các sự kiện hộ tịch được đăng ký đầy đủ, kịp thời, chính xác và chỉ được đăng ký tại một nơi theo đúng thẩm quyền; c) Đảm bảo việc sử dụng sổ hộ tịch, biểu mẫu hộ tịch theo đúng quy định của Bộ Tư pháp (Quyết định số 3924/QĐ-BTP ngày 18 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tư pháp về việc phê duyệt Đề án Cải cách thủ tục hành chính trong đăng ký hộ tịch và phân cấp việc in, phát hành sổ, biểu mẫu hộ tịch, Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch). Thực hiện nghiêm chế độ báo cáo, thống kê số liệu đăng ký hộ tịch định kỳ 6 tháng, 01 năm theo đúng quy định; d) Xây dựng Kế hoạch đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ và bố trí biên chế phù hợp từng thời kỳ cho Phòng Tư pháp; công chức Tư pháp - Hộ tịch xã, phường, thị trấn theo Quyết định số 645/QĐ-UBND ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ phê duyệt Đề án kiện toàn cơ cấu tổ chức cơ quan tư pháp thành phố Cần Thơ, giai đoạn 2009 - 2015; đ) Chỉ đạo, kiểm tra việc tổ chức, thực hiện công tác đăng ký và quản lý hộ tịch đối với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; e) Quyết định việc thu hồi, hủy bỏ những giấy tờ hộ tịch do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn cấp trái với quy định (trừ việc đăng ký kết hôn vi phạm về điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình). 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và công chức Tư pháp - Hộ tịch đảm bảo việc thực hiện trách nhiệm của mình theo đúng quy định tại Điều 79, 82 và 83 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch. 4. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm tăng cường chỉ đạo thực hiện các công việc như sau: a) Công tác kiểm tra, hướng dẫn nghiệp vụ, giúp Ủy ban nhân dân quận, huyện kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai, thực hiện Nghị định số 158/2005/NĐ-CP; b) Chỉ đạo Thanh tra Sở thường xuyên tăng cường kiểm tra, thanh tra việc quản lý, đăng ký hộ tịch tại các quận, huyện, xã, phường, thị trấn để chấn chỉnh, xử lý kịp thời; c) Chủ động công tác in ấn, phân phối sổ, biểu mẫu hộ tịch và tăng cường công tác kiểm tra việc phát hành và sử dụng biểu mẫu đảm bảo đúng quy định và thống nhất trong toàn thành phố (Quyết định số 3924/QĐ-BTP ngày 18 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tư pháp về việc phê duyệt Đề án Cải cách thủ tục hành chính trong đăng ký hộ tịch và phân cấp việc in, phát hành sổ, biểu mẫu hộ tịch). Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau mười ngày và đăng báo Cần Thơ chậm nhất là năm ngày, kể từ ngày ký. Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ AN TOÀN ĐẬP CỦA CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về quản lý an toàn đập; Căn cứ Nghị định số 112/2008/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thủy điện, thủy lợi; Bộ Công Thương quy định về quản lý an toàn đập của công trình thuỷ điện như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về quản lý an toàn đập của công trình thủy điện bao gồm: kiểm tra chứng nhận chất lượng xây dựng đập, báo cáo hiện trạng an toàn đập, quan trắc đập, kiểm định đập, các biện pháp bảo đảm an toàn đập và vùng hạ du đập. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các chủ đập công trình thuỷ điện và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý an toàn đập của công trình thuỷ điện. Chương II CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG VÀ BÁO CÁO HIỆN TRẠNG AN TOÀN ĐẬP Điều 3. Chứng nhận chất lượng xây dựng và nghiệm thu đập 1. Các đập của công trình thủy điện phải thực hiện chứng nhận sự phù hợp về chất lượng xây dựng theo quy định tại Thông tư số 16/2008/TT-BXD ngày 11 tháng 9 năm 2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn kiểm tra chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng. Đập từ cấp II trở lên, ngoài chứng nhận sự phù hợp về chất lượng xây dựng khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng ở địa phương, bắt buộc phải có chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực trước khi đưa vào sử dụng. 2. Việc nghiệm thu để đưa vào khai thác sử dụng đập do chủ đầu tư quyết định, trừ đập do Hội đồng nghiệm thu Nhà nước thực hiện. Nội dung nghiệm thu được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP.
2,112
130,861
Điều 4. Đăng ký và báo cáo hiện trạng an toàn đập 1. Đăng ký an toàn đập Chủ đập thực hiện việc đăng ký an toàn đập tại Sở Công Thương trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng để đưa vào sử dụng, đồng thời gửi tờ khai đăng ký an toàn đập cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Mẫu tờ khai đăng ký an toàn đập quy định tại Phụ lục 3 kèm theo Thông tư này. 2. Chế độ báo cáo hiện trạng an toàn đập Hàng năm, chủ đập phải lập báo cáo hiện trạng an toàn đập gửi Sở Công Thương và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; đối với hồ chứa nước của công trình thuỷ điện có dung tích trữ bằng hoặc lớn hơn 10.000.000 m3, ngoài việc gửi báo cáo về Sở Công Thương và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chủ đập phải gửi báo cáo về Bộ Công Thương (Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp) để theo dõi, quản lý theo quy định. Nội dung và thời hạn báo cáo quy định tại Điều 16 của Nghị định số 72/2007/NĐ-CP . Mẫu báo cáo hiện trạng an toàn đập quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này. Chương III QUAN TRẮC ĐẬP VÀ CÁC YẾU TỐ THỦY VĂN LIÊN QUAN Điều 5. Quan trắc đập 1. Chủ đập tổ chức thực hiện quan trắc, ghi chép và lưu trữ các thông số quan trắc được lắp đặt tại công trình đập và thu thập các thông tin về khí tượng, thủy văn liên quan theo quy định hiện hành; cập nhật thông tin dự báo dòng chảy đến công trình. 2. Trong thời gian xuất hiện lũ, phải quan trắc mực nước thượng lưu, hạ lưu đập ít nhất như sau: a) Đối với các hồ chứa có tràn xả lũ kiểu tự do - Khi mực nước hồ thấp hơn ngưỡng tràn: Quan trắc 4 lần/ngày; - Khi mực nước hồ bằng hoặc cao hơn ngưỡng tràn: Quan trắc 1 lần/giờ; - Khi mực nước hồ cách mực nước gia cường 1,0m: Quan trắc 4 lần/giờ. b) Đối với các hồ chứa, tràn xả lũ có cửa van Quan trắc 1 lần/giờ; Khi mực nước hồ cách mực nước gia cường 1,0 m: Quan trắc 4 lần/giờ. 3. Việc thiết kế bố trí thiết bị quan trắc (chuyển vị, thấm, nhiệt độ, áp lực kẽ rỗng, trạng thái ứng suất, áp lực đất đá lên công trình, ứng lực cốt thép của kết cấu bê tông cốt thép, áp lực nước) thực hiện theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8215:2009 Công trình thuỷ lợi - các quy định chủ yếu về thiết kế bố trí thiết bị quan trắc cụm công trình đầu mối. Chương IV KIỂM ĐỊNH AN TOÀN ĐẬP Điều 6. Năng lực của tổ chức, cá nhân kiểm định an toàn đập 1. Tổ chức, cá nhân kiểm định an toàn đập phải có đăng ký hoạt động kiểm định, tư vấn thiết kế công trình thủy điện theo quy định của pháp luật. 2. Đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 36 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Điều 4 và Điều 5 Thông tư số 22/2009/TT-BXD ngày 06 tháng 07 năm 2009 quy định chi tiết về điều kiện năng lực trong hoạt động xây dựng. Điều 7. Chu kỳ kiểm định 1. Kiểm định lần đầu được thực hiện trong năm thứ 2 tính từ ngày hồ chứa tích nước lần đầu đến mực nước dâng bình thường. 2. Hồ chứa nước của công trình thuỷ điện có dung tích trữ bằng hoặc lớn hơn 10.000.000m3, định kỳ không quá 10 năm kể từ lần kiểm định gần nhất phải kiểm định đập theo nội dung kiểm định quy định tại Điều 8 Thông tư này. 3. Hồ chứa nước của công trình thuỷ điện có dung tích trữ nhỏ hơn 10.000.000m3, định kỳ không quá 7 năm kể từ lần kiểm định gần nhất phải kiểm định đập theo nội dung kiểm định quy định tại khoản 1, khoản 5 và khoản 6 Điều 8 Thông tư này. Điều 8. Nội dung kiểm định 1. Đánh giá kết quả công tác quản lý đập a) Việc tổ chức thực hiện Quy trình vận hành hồ chứa thuỷ điện được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; b) Việc thực hiện Quy trình thao tác và vận hành cửa van của hạng mục đập tràn (nếu có), cửa lấy nước; công tác ghi chép quá trình vận hành, vận hành thử cửa van các công trình (sổ theo dõi vận hành công trình); c) Việc tổ chức quan trắc, thu thập, lưu giữ tài liệu về các yếu tố khí tượng, thuỷ văn trên lưu vực hồ chứa; các diễn biến về thấm, rò rỉ nước qua thân đập, nền đập, vai đập, chuyển vị của đập, diễn biến nứt nẻ, sạt trượt tại thân, nền và phạm vi lân cận công trình; tình trạng bồi lắng của hồ chứa; d) Việc quy định, thực hiện các quy định về duy tu, bảo dưỡng cho từng công trình, bộ phận công trình và các thiết bị liên quan đến an toàn đập; đ) Việc kiểm tra đập: kiểm tra thường xuyên; kiểm tra định kỳ truớc và sau mùa mưa lũ; kiểm tra đột xuất, khảo sát chi tiết đập; e) Việc khôi phục, sửa chữa nâng cấp đập. 2. Kiểm tra, phân tích tài liệu đo đạc, quan trắc đập a) Thu thập số liệu đo đạc và quan trắc đập, các công trình ở tuyến đầu mối, tuyến năng lượng kể từ khi thi công, vận hành đến thời điểm lập báo cáo kiểm định; b) Liệt kê danh mục các thiết bị quan trắc đã lắp đặt, số lượng, tình trạng hoạt động hoặc hư hỏng, thời gian sửa chữa, khôi phục, đánh giá phương pháp đo đạc, độ tin cậy của phương pháp đo, chu kỳ đo; c) Phân tích, đánh giá các số liệu đo đạc và quan trắc đập ở từng điểm quan trắc của tuyến đo, số liệu quan trắc được thể hiện dưới dạng bảng và biểu đồ. Trên cơ sở đó, phân tích, đánh giá về tình trạng làm việc của công trình, dự báo xu hướng phát triển các chuyển vị đập (chuyển vị đứng, chuyển vị ngang...), các nguyên nhân chính ảnh hưởng tới giá trị quan trắc khi số đo có thay đổi đột biến; d) Thiết lập đường bão hòa thực đo và đánh giá so với đường bão hòa thiết kế đối với các đập đất, đất đá; đánh giá áp lực thấm dưới nền đối với các đập bê tông; đ) Trên cơ sở các số liệu quan trắc đập từ giai đoạn thi công hoặc kể từ lần kiểm định gần nhất, đánh giá tình trạng an toàn đập và dự báo mức giảm độ an toàn đập (nếu có); e) Các đề xuất, kiến nghị về công tác quan trắc, đo đạc cho thời gian tới như về thiết bị, điểm quan trắc bổ sung (dạng quan trắc, số lượng), các sửa chữa, khôi phục độ tin cậy các thiết bị đo hiện có, chu kỳ đo. 3. Kiểm tra, đánh giá chất lượng về an toàn của đập a) Tính toán kiểm tra ổn định đập theo hiện trạng công trình ứng với trường hợp mức nước dâng bình thường, mức nước gia cường (mức nước lũ thiết kế, kiểm tra) và các trường hợp khác phù hợp với quy định về thiết kế công trình; b) Tính toán kiểm tra cho đập hoặc bộ phận kết cấu công trình mà trạng thái làm việc có dấu hiệu thay đổi đột biến, bất thường thể hiện qua các kết quả quan trắc thấm, chuyển vị của đập, hoặc đập bị hư hỏng nặng hoặc các hư hỏng đã có từ trước và diễn biến theo chiều hướng xấu; c) Đề xuất các biện pháp tăng cường đảm bảo ổn định, an toàn công trình. 4. Kiểm tra tình trạng bồi lắng của hồ chứa a) Phân tích, đánh giá về tình trạng bồi lắng của hồ chứa trên cơ sở các số liệu quan trắc, đo đạc trong quá khứ; phân bố bồi lắng theo các mặt cắt quan trắc bồi lắng trên hồ, dự báo bồi lắng và tuổi thọ hồ chứa; b) Phân tích, đánh giá về các nguyên nhân gây sự gia tăng hoặc giảm thiểu lượng phù sa bồi lắng về hồ chứa; c) Đề xuất chu kỳ đo đạc, quan trắc bồi lắng lòng hồ: Số lượng và vị trí các tuyến đo đạc, quan trắc bồi lắng. 5. Tính toán lũ, khả năng xả lũ của hồ chứa theo tiêu chuẩn thiết kế đập hiện hành và tài liệu khí tượng thuỷ văn và các thay đổi về địa hình, địa mạo đã được cập nhật a) Thu thập bổ sung số liệu khí tượng, thủy văn và các thay đổi về địa hình, địa mạo, độ che phủ của thảm thực vật trên lưu vực hồ chứa kể từ giai đoạn thiết kế hoặc kể từ lần kiểm định gần nhất đến thời điểm lập báo cáo kiểm định an toàn đập; b) Tính toán kiểm tra lại dòng chảy lũ thiết kế, lũ kiểm tra (gồm mô hình lũ, lưu lượng đỉnh lũ, tổng lượng lũ) với việc cập nhật các số liệu quan trắc khí tượng, thủy văn trong giai đoạn vận hành; c) Tính toán kiểm tra khả năng xả lũ của đập tràn với dòng chảy lũ thiết kế, lũ kiểm tra đã được kiểm định. 6. Đánh giá khả năng phòng chống lũ của công trình. 7. Tổ chức, cá nhân kiểm định lập báo cáo chi tiết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kiểm định. Điều 9. Tổ chức thực hiện kiểm định an toàn đập 1. Chủ đập lựa chọn tổ chức, cá nhân kiểm định và tổ chức thực hiện kiểm định an toàn đập theo nội dung quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 Thông tư này. 2. Chủ đập lập hồ sơ báo cáo kết quả kiểm định kèm theo báo cáo đánh giá của tổ chức, cá nhân thực hiện kiểm định gửi Sở Công Thương; đối với hồ chứa nước của công trình thuỷ điện có dung tích trữ bằng hoặc lớn hơn 10.000.000m3, ngoài việc gửi báo cáo về Sở Công Thương, chủ đập phải gửi báo cáo kết quả kiểm định về Bộ Công Thương (Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp) để theo dõi, quản lý theo quy định. Mẫu báo cáo kiểm định an toàn đập quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này. 3. Chi phí thực hiện kiểm định an toàn đập do chủ đập chi trả. Chương V BẢO ĐẢM AN TOÀN ĐẬP VÀ VÙNG HẠ DU ĐẬP Điều 10. Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện 1. Quy trình vận hành do chủ đập lập theo nội dung quy định tại Quyết định số 285/2006/QĐ-TTg ngày 25 tháng 12 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về nội dung thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện quy trình vận hành hồ chứa thuỷ điện, trình cấp thẩm quyền phê duyệt trước khi tích nước vào hồ chứa. 2. Thẩm quyền phê duyệt quy trình vận hành hồ chứa thủy điện a) Bộ Công Thương phê duyệt quy trình vận hành các hồ chứa thủy điện có quy mô dung tích một triệu mét khối (1.000.000 m3) trở lên hoặc hồ chứa nằm trên địa bàn từ 2 tỉnh trở lên, ngoại trừ quy trình vận hành liên hồ chứa thuỷ điện thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 112/2008/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ về quản lý bảo vệ khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thuỷ điện, thuỷ lợi;
2,086
130,862
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyêt quy trình vận hành các hồ chứa thủy điện còn lại trên địa bàn. 3. Việc điều tiết nước hồ chứa phải tuân theo các quy định trong Quy trình vận hành đã được phê duyệt. 4. Vận hành thử cửa van các công trình a) Chế độ vận hành thử khô các cửa van do chủ đập lập tùy theo đặc điểm của công trình và tiến hành thử ít nhất mỗi năm một lần vào thời điểm trước mùa lũ. Công tác khắc phục các khiếm khuyết các cửa van sau khi chạy thử khô phải được thực hiện xong trước mùa lũ hàng năm; b) Chế độ vận hành thử ướt các cửa van do chủ đập lập. Tùy theo điều kiện thủy văn và theo đặc điểm của từng công trình có thể tiến hành thử ướt các cửa van vào đầu mùa lũ nhưng không được gây ảnh hưởng cho hạ du do xả nước qua đập tràn. Điều 11. Bảo vệ đập 1. Chủ đập có trách nhiệm xây dựng phương án bảo vệ đập và trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt được quy định tại khoản 4 Điều này. 2. Chủ đập phải thực hiện việc cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ đập theo quy định tại Điều 25 Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi. Mốc chỉ giới phải được đặt ở những chỗ có thể nhìn thấy từ mọi phía. Khoảng cách giữa hai mốc chỉ giới liền kề không quá 50m. Chủ đập có trách nhiệm quản lý, sửa chữa mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ đập; trong phạm vi còn lại của vùng phụ cận đập, cấm các hoạt động gây mất an toàn cho đập hoặc cản trở việc quản lý, vận hành đập. 3. Nội dung phương án bảo vệ đập Phương án bảo vệ đập phải có các nội dung chính sau: a) Thông tin chung về đập - Tên đập; - Địa điểm xây dựng; - Chủ đập; - Quy mô/tầm quan trọng của đập (đập quan trọng/đập lớn/đập nhỏ); - Các thông số kỹ thuật, sơ đồ mặt bằng đập; - Đánh giá về hiện trạng an toàn đập. b) Phương án bảo vệ đập - Xác định phạm vi bảo vệ; - Chế độ bảo vệ thường xuyên, kiểm tra định kỳ và đột xuất; - Tổ chức lực lượng bảo vệ: bố trí, phân công và trách nhiệm bảo vệ. - Tổ chức, chỉ huy; Thông tin liên lạc; - Xử lý tình huống hư hỏng đập; - Vật tư, thiết bị, phương tiện, nhân lực, lương thực dự phòng. c) Phương án xử lý, khắc phục hành vi xâm hại đập. d) Phương án phối hợp với chính quyền địa phương. đ) Phương án dự phòng ứng phó với các sự kiện có khả năng gây mất an toàn cho đập - Các kế hoạch hành động dựa trên các phân tích tình trạng bất thường có thể xảy ra; - Diễn tập ứng phó. 4. Thẩm quyền phê duyệt phương án bảo vệ đập a) Đối với đập quan trọng quốc gia, Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ quyết định phương án bảo vệ đập; b) Đối với đập của công trình thủy điện còn lại, phương án bảo vệ đập do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh theo địa bàn phê duyệt. Điều 12. Phương án phòng chống lụt bão bảo đảm an toàn đập trong mùa lũ 1. Phương án phòng chống lụt bão bảo đảm an toàn đập do chủ đập xây dựng, thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 72/2007/NĐ-CP. 2. Thẩm quyền phê duyệt phương án phòng chống lụt bão bảo đảm an toàn đập trong mùa lũ a) Bộ Công Thương phê duyệt phương án đối với đập của công trình thủy điện có công suất lắp máy lớn hơn 30 MW; b) Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương án đối với đập của công trình thủy điện có công suất lắp máy nhỏ hơn hoặc bằng 30MW. 3. Trong suốt mùa lũ, chủ đập phải có quy chế phối hợp với tổ chức dự báo khí tượng thuỷ văn khu vực để có đầy đủ thông tin về bão lũ. Đồng thời, chủ đập phải thường xuyên duy trì liên lạc và thực hiện chế độ báo cáo theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ huy phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn địa phương, Ban Chỉ huy phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn Bộ Công Thương. Điều 13. Phòng chống lũ, lụt cho vùng hạ du đập do xả lũ hồ chứa hoặc sự cố đập 1. Xây dựng phương án a) Chủ đập chịu trách nhiệm phối hợp với chính quyền địa phương xây dựng phương án phòng chống lũ lụt cho vùng hạ du đập do xả lũ hồ chứa hoặc sự cố đập, trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt theo địa bàn; b) Nội dung phương án phải liệt kê được các đối tượng bị ảnh hưởng, mức độ ảnh hưởng và biện pháp đối phó, khắc phục hậu quả phù hợp với từng tình huống lũ khác nhau. 2. Chủ đập phải thông báo (qua điện thoại hoặc fax) cho tổ chức dự báo khí tượng thủy văn tỉnh, Ban Chỉ huy phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn địa phương vùng hạ du: a) Việc vận hành đóng mở các cửa xả lũ theo quy định; b) Việc xả lũ khẩn cấp; c) Trong suốt thời gian làm nhiệm vụ điều tiết chống lũ, thông báo số liệu các lần quan trắc, đo đạc mực nước thượng lưu, mực nước hạ lưu đập; Lưu lượng vào hồ, lưu lượng xả qua đập tràn, lưu lượng tháo qua tuốc-bin; dự tính khả năng gia tăng mực nước hồ trên cơ sở lưu lượng dự báo vào hồ. 3. Chủ đập chịu trách nhiệm lắp đặt các hệ thống cảnh báo và thông báo tới các chủ đập phía thượng/hạ lưu; báo cáo ngay Uỷ ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ huy phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn địa phương trong trường hợp nguy hiểm sắp xảy ra do đập hư hỏng hoặc nguy cơ vỡ đập. Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14. Tổ chức thực hiện 1. Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp - Bộ Công Thương là đơn vị đầu mối tổ chức thực hiện việc thẩm định, phê duyệt phương án phòng chống lụt bão đối với đập của công trình thuỷ điện theo thẩm quyền phê duyệt quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư này và tổ chức kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý an toàn đập của các công trình thuỷ điện trên phạm vi toàn quốc. 2. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng của địa phương tổ chức kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý an toàn đập tại các công trình thuỷ điện trên địa bàn tỉnh. Điều 15. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 11 năm 2010. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Công Thương để xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CUỘC HỌP CỦA THỨ TRƯỞNG NGÔ THỊNH ĐỨC VỀ BÁO CÁO ĐẦU KỲ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CẦU MỸ THUẬN 2 Ngày 29/09/2010 tại Văn phòng Bộ GTVT, Thứ trưởng thường trực Ngô Thịnh Đức đã chủ trì cuộc họp về báo cáo đầu kỳ dự án đầu tư cầu Mỹ Thuận 2. Tham dự cuộc họp có đại diện lãnh đạo và chuyên viên các đơn vị: Vụ KHĐT, Vụ TC, Vụ KHCN, Vụ KCHTGT, Tổng Cục Đường Bộ Việt Nam, Cục QLXD & CL CTGT, Ban QLDA Mỹ Thuận, Liên danh tư vấn Nippon Koei và IHI (gọi tắt là Liên danh NK-IIS) là Liên danh tư vấn do METI chấp thuận thông qua JETRO. Sau khi nghe báo cáo của Ban QLDA Mỹ Thuận, Tư vấn NK-IIS và ý kiến của các đơn vị tham dự cuộc họp, Thứ trưởng Ngô Thịnh Đức kết luận như sau: 1. Về nguyên tắc chấp thuận hướng tuyến hiện nay Tư vấn đang đề xuất nghiên cứu, trong các bước tiếp theo Tư vấn cần nghiên cứu kỹ vị trí cầu và đề xuất cụ thể đảm bảo sự hợp lý trong kết nối giao thông với các tuyến quốc lộ hiện hữu và tuyến cao tốc Mỹ Thuận – Cần Thơ. 2. Do đặc điểm tự nhiên, vị trí mặt cắt ngang sông Tiền có thể bố trí xây dựng cầu đạt yêu cầu về kinh tế kỹ thuật tại khu vực này rất hạn chế. Yêu cầu tư vấn tiếp tục nghiên cứu đề xuất phương án cầu đường bộ kết hợp với đường sắt. Trường hợp không thể xây dựng cầu kết hợp đi chung đường bộ và đường sắt, tư vấn cần phân tích lý do và chỉ ra vị trí có thể xây cầu cho đường sắt. 3. Ban QLDA Mỹ Thuận tiếp tục phối hợp với các cơ quan tham mưu của Bộ cung cấp cho Tư vấn các quy hoạch tổng thể phát triển về đường sắt, đường bộ và các tài liệu có liên quan khác để tư vấn có cơ sở nghiên cứu. 4. Giao Vụ KHĐT tham mưu cho Lãnh đạo Bộ GTVT có văn bản gửi cho JETRO để tạo điều kiện cho tư vấn nghiên cứu kỹ hơn về loại hình cầu đường bộ kết hợp đường sắt. Thừa lệnh Bộ trưởng, Văn phòng Bộ GTVT thông báo để các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI MỘT SỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU, BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 2820/QĐ-UBND NGÀY 19 THÁNG 8 NĂM 2009 VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 503/QĐ-UBND NGÀY 12 THÁNG 02 NĂM 2010 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch thực hiện đề án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 1699/QĐ-TTg ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về thiết lập cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công thương tại Tờ trình số 62/TTr-SCT ngày 23 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này phụ lục 08 thủ tục hành chính được sửa đổi thuộc các lĩnh vực: lưu thông hàng hóa trong nước, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, điện được ban hành kèm theo Quyết định số 2820/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công thương tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và Quyết định số 503/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc sửa đổi, bãi bỏ một số thủ tục hành chính trong bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công thương tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành kèm theo Quyết định số 2820/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
2,124
130,863
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI (Ban hành kèm theo Quyết định số 2455/QĐ-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) I. LĨNH VỰC LƯU THÔNG HÀNG HÓA TRONG NƯỚC 7. Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn nạp khí dầu mỏ hóa lỏng vào chai - Trình tự thực hiện: Bước 1. Tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2. Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Công thương tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (số 08 Trần Hưng Đạo, phường 1, thành phố Vũng Tàu). Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận giao cho tổ chức. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để tổ chức bổ sung đầy đủ theo quy định. Bước 3. Trong quá trình thẩm định hồ sơ: Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định, Sở Công thương có trách nhiệm xem xét, thẩm định và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào chai. Bước 4. Nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Công thương tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (số 08 Trần Hưng Đạo, phường 1, thành phố Vũng Tàu) theo các bước sau: Cán bộ trả giấy xác nhận kiểm tra giấy biên nhận hồ sơ và yêu cầu đại diện tổ chức ký và sổ theo dõi, sau đó trả giấy xác nhận cho tổ chức. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: các ngày làm việc trong tuần từ thứ hai đến thứ sáu (buổi sáng từ 07 giờ 30 đến 11 giờ 30, buổi chiều từ 14 giờ 00 đến 16 giờ 30), trừ ngày lễ. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Thương mại năm 2005; + Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ về quy định chi tiết Luật Thương mại về hàng hóa cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện; + Nghị định 107/2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng. 8. Cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn nạp khí dầu mỏ hoá lỏng vào chai Trình tự thực hiện: Bước 1. Tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2. Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Công thương tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (số 08 Trần Hưng Đạo, phường 1, thành phố Vũng Tàu). Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận giao cho tổ chức. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để tổ chức bổ sung đầy đủ theo quy định. Bước 3. Trong quá trình thẩm định hồ sơ: Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định, Sở Công thương có trách nhiệm xem xét, thẩm định và cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào chai. Bước 4. Nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Công thương tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (số 08 Trần Hưng Đạo, phường 1, thành phố Vũng Tàu) theo các bước sau: Cán bộ trả giấy xác nhận kiểm tra giấy biên nhận hồ sơ và yêu cầu đại diện tổ chức ký vào sổ theo dõi, sau đó trả giấy xác nhận cho tổ chức. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: các ngày làm việc trong tuần từ thứ hai đến thứ sáu (buổi sáng từ 07 giờ 30 đến 11 giờ 30, buổi chiều từ 14 giờ 00 đến 16 giờ 30), trừ ngày lễ. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Thương mại năm 2005; + Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ về quy định chi tiết Luật Thương mại về hàng hóa cấn kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện; + Nghị định 107/2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh khí dầu mỏ hoá lỏng. IV. LĨNH VỰC VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP 1. Cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp Trình tự thực hiện: Bước 1. Tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2. Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Công thương tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (số 08 Trần Hưng Đạo, phường 1, thành phố Vũng Tàu). Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận giao cho người nộp. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn để người đến nộp bổ sung đầy đủ theo quy định. Bước 3. Trong quá trình thẩm định hồ sơ. Sở Công thương tiến hành kiểm tra, thẩm định theo quy định và trình kết quả thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trong thời gian không quá 07 ngày làm việc. Nếu không đủ điều kiện, Sở Công thương phải trả lời cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép bằng văn bản trong đó nêu rõ lý do không đạt. Bước 4. Sau khi cấp giấy phép Sở Công thương sẽ gửi trả kết quả cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: các ngày làm việc trong tuần từ thứ hai đến thứ sáu (buổi sáng từ 07 giờ 30 đến 11 giờ 30, buổi chiều từ 14 giờ 00 đến 16 giờ 30), trừ ngày lễ. - Thời hạn giải quyết: không quá 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. + Cơ quan có thẩm quyền được ủy quyền thực hiện: Sở Công thương tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. + Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công thương, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. + Cơ quan phối hợp (nếu có): không. - Lệ phí: + Thẩm định cấp phép hoặc xác nhận đăng ký sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phục vụ thi công, phá dỡ công trình: 3.000.000 đồng. + Thẩm định cấp phép hoặc xác nhận đăng ký sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phục vụ tìm kiếm, thăm đò, khai thác trên đất liền: 3.000.000 đồng. + Thẩm định cấp phép hoặc xác nhận đăng ký sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phục vụ nghiên cứu, kiểm định, thử nghiệm: 2.000.000 đồng. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Thương mại năm 2005; + Luật Hóa chất năm 2007; + Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp; + Nghị định số 08/200//NĐ-CP ngày 22 tháng 02 năm 2001 của Chính phủ quy định về điều kiện an ninh, trật tự đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện; + Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy; + Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Công thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp; + Thông tư số 04/2004/TT-BCA ngày 31 tháng 3 năm 2004 của Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 35/2003/NĐ-CP của Chính phủ; + Thông tư số 02/2001/TT-BCA ngày 04 tháng 5 năm 2001 của Bộ Công an hướng dẫn thi hành Nghị định 08/2001/NĐ-CP của Chính phủ; + Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc ban hành quy định quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh; + Quyết định số 1621/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Công thương cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy phép đối với hoạt động sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh + Quyết định số 36/2010/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. 2. Cấp lại giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp - Trình tự thực hiện: Bước 1. Tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2. Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Công thương tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (số 08 Trần Hưng Đạo, phường 1, thành phố Vũng Tàu). Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận giao cho người nộp. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn để người đến nộp bổ sung đầy đủ theo quy định. Bước 3. Trong quá trình thẩm định hồ sơ. Sở Công thương tiến hành kiểm tra, thẩm định theo quy định và trình kết quả thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trong thời gian không quá 07 ngày làm việc. Nếu không đủ điều kiện, Sở Công thương phải trả lời cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép bằng văn bản trong đó nêu rõ lý do không đạt. Bước 4. Sau khi cấp giấy phép Sở Công thương sẽ gửi trả kết quả cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: các ngày làm việc trong tuần từ thứ hai đến thứ sáu (buổi sáng từ 07 giờ 30 đến 11 giờ 30, buổi chiều từ 14 giờ 00 đến 16 giờ 30), trừ ngày lễ. - Thời hạn giải quyết: không quá 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. + Cơ quan có thẩm quyền được ủy quyền thực hiện: Sở Công thương, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
2,087
130,864
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công thương, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. + Cơ quan phối hợp (nếu có): không. - Lệ phí: + Thẩm định cấp phép hoặc xác nhận đăng ký sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phục vụ thi công, phá dỡ công trình: 1.500.000 đồng. + Thẩm định cấp phép hoặc xác nhận đăng ký sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phục vụ tìm kiếm, thăm dò, khai thác trên đất liền: 1.500.000 đồng. + Thẩm định cấp phép hoặc xác nhận đăng ký sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phục vụ nghiên cứu, kiểm định, thử nghiệm: 1.000.000 đồng. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Thương mại năm 2005; + Luật Hoá chất năm 2007; + Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp; + Nghị định số 08/2001/NĐ-CP ngày 22 tháng 02 năm 2001 của Chính phủ quy định về điều kiện an ninh, trật tự đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện; + Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy; . + Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Công thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp; + Thông tư số 04/2004/TT-BCA ngày 31 tháng 3 năm 2004 của Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 35/2003/NĐ-CP của Chính phủ; + Thông tư số 02/2001/TT-BCA ngày 04 tháng 5 năm 2001 của Bộ Công an hướng dẫn thi hành Nghị định 08/2001/NĐ-CP của Chính phủ; + Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc ban hành quy định quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh. + Quyết định số 1621/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dânD tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Công thương cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy phép đối với hoạt động sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. + Quyết định số 36/2010/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. 3. Xác nhận đăng ký giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp - Lệ phí: + Thẩm định cấp phép hoặc xác nhận đăng ký sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phục vụ tìm kiếm, thăm dò, khai thác trên biển và thềm lục địa: 1.500.000 đồng. + Thẩm định cấp phép hoặc xác nhận đăng ký sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phục vụ thi công, phá dỡ công trình: 1.500.000 đồng. + Thẩm định cấp phép hoặc xác nhận đăng ký sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phục vụ tìm kiếm, thăm dò, khai thác trên đất liền: 1.500.000 đồng. + Thẩm định cấp phép hoặc xác nhận đăng ký sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phục vụ nghiên cứu, kiểm định, thử nghiệm: 1.000.000 đồng. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Thương mại năm 2005; + Luật Hóa chất năm 2007; + Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp; + Nghị định số 08/2001/NĐ-CP ngày 22 tháng 02 năm 2001 của Chính phủ quy định về điều kiện an ninh, trật tự đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện; + Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy; + Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Công thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp; + Thông tư số 04/2004/TT-BCA ngày 31 tháng 3 năm 2004 của Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 35/2003/NĐ-CP của Chính phủ; + Thông tư số 02/2001/TT-BCA ngày 04 tháng 5 năm 2001 của Bộ Công an hướng dẫn thi hành Nghị định 08/2001/NĐ-CP của Chính phủ; + Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc ban hành quy định quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh. + Quyết định số 36/2010/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. IX. LĨNH VỰC ĐIỆN 5. Cấp giấy phép hoạt động phát điện đối với các nhà máy điện có quy mô công suất dưới 3 MW đặt tại địa phương. - Thành phần hồ sơ: + Văn bản đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực (theo phụ lục 1); + Bản sao hợp lệ văn bản xác nhận tư cách pháp lý của tổ chức, cá nhân kèm theo sơ đồ tổ chức, danh sách các đơn vị, chi nhánh trực thuộc; + Bản sao hợp lệ quyết định phê duyệt dự án đầu tư nhà máy điện được cấp có thẩm quyền duyệt kèm theo tài liệu dự án đầu tư nhà máy điện; + Bản sao hợp lệ tài liệu kỹ thuật xác định công suất lắp đặt từng tổ máy, phương án đấu nối chính thức nhà máy điện vào hệ thống điện và chế độ vận hành nhà máy điện trong hệ thống điện; + Bản sao hợp lệ giấy phép sử dụng tài nguyên nước (đối với nhà máy thuỷ điện). Bản sao hợp lệ giấy phép sử dụng tài nguyên nước và phương án cung cấp nhiên liệu (đối với nhà máy nhiệt điện); + Bản sao báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư nhà máy điện và bản sao văn bản phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; + Bản sao báo cáo tài chính năm gần nhất. + Danh mục các hạng mục công trình điện chính của nhà máy điện; + Danh sách trích ngang các cán bộ quản lý như giám đốc, phó giám đốc, người trực tiếp quản lý kỹ thuật, các chuyên gia chính cho quản lý và vận hành nhà máy điện kèm theo bản sao hợp lệ bằng tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp; + Tài liệu về đào tạo và sử dụng lao động; + Bản sao hợp đồng mua bán điện dài hạn (PPA) đã ký; + Bản sao hợp lệ văn bản xác nhận đảm bảo đủ điều kiện hoạt động đối với các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động; + Bản sao hợp lệ văn bản xác nhận đạt tiêu chuẩn môi trường cho dự án phát điện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; + Bản sao hợp lệ văn bản xác nhận đủ điều kiện phòng cháy chữa cháy do cơ quan có thẩm quyền cấp; + Quy trình vận hành hồ chứa thuỷ điện đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (đối với các nhà máy thuỷ điện); + Bản sao văn bản thỏa thuận hoặc hợp đồng đấu nối; + Quy trình phối hợp vận hành nhà máy điện với đơn vị điều độ hệ thống điện; + Bản sao biên bản nghiệm thu từng phần các hạng mục công trình điện chính của dự án phát điện, biên bản nghiệm thu chạy thử không tải và có tải từng tổ máy, biên bản nghiệm thu toàn phần liên động có tải từng tổ máy. 6. Sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động phát điện đối với các nhà máy điện có quy mô công suất dưới 3 MW đặt tại địa phương - Thành phần hồ sơ : + Văn bản đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực (theo phụ lục 1); + Bản sao hợp lệ văn bản xác nhận tư cách pháp lý của tổ chức, cá nhân kèm theo sơ đồ tổ chức, danh sách các đơn vị, chi nhánh trực thuộc; + Bản sao hợp lệ quyết định phê duyệt dự án đầu tư nhà máy điện được cấp có thẩm quyền duyệt kèm theo tài liệu dự án đầu tư nhà máy điện; + Bản sao hợp lệ tài liệu kỹ thuật xác định công suất lắp đặt từng tổ máy, phương án đấu nối chính thức nhà máy điện vào hệ thống điện và chế độ vận hành nhà máy điện trong hệ thống điện; + Bản sao hợp lệ giấy phép sử dụng tài nguyên nước (đối với nhà máy thuỷ điện). Bản sao hợp lệ giấy phép sử dụng tài nguyên nước và phương án cung cấp nhiên liệu (đối với nhà máy nhiệt điện); + Bản sao báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư nhà máy điện và bản sao văn bản phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; + Bản sao báo cáo tài chính năm gần nhất. + Danh mục các hạng mục công trình điện chính của nhà máy điện; + Danh sách trích ngang các cán bộ quản lý như giám đốc, phó giám đốc, người trực tiếp quản lý kỹ thuật, các chuyên gia chính cho quản lý và vận hành nhà máy điện kèm theo bản sao hợp lệ bằng tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp; + Tài liệu về đào tạo và sử dụng lao động; + Bản sao hợp đồng mua bán điện dài hạn (PPA) đã ký; + Bản sao hợp lệ văn bản xác nhận đảm bảo đủ điều kiện hoạt động đối với các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động; + Bản sao hợp lệ văn bản xác nhận đạt tiêu chuẩn môi trường cho dự án phát điện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; + Bản sao hợp lệ văn bản xác nhận đủ điều kiện phòng cháy chữa cháy do cơ quan có thẩm quyền cấp; + Quy trình vận hành hồ chứa thuỷ điện đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (đối với các nhà máy thuỷ điện); + Bản sao văn bản thỏa thuận hoặc hợp đồng đấu nối; + Quy trình phối hợp vận hành nhà máy điện với Đơn vị Điều độ hệ thống điện; + Bản sao biên bản nghiệm thu từng phần các hạng mục công trình điện chính của dự án phát điện, biên bản nghiệm thu chạy thử không tải và có tải từng tổ máy, biên bản nghiệm thu toàn phần liên động có tải từng tổ máy. X. LĨNH VỰC HÓA CHẤT 1. Cấp giấy xác nhận khai báo hóa chất nguy hiểm - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
2,067
130,865
+ Mẫu phiếu an toàn hóa chất (phụ lục 17); + Mẫu bản khai báo hóa chất đối với tổ chức, cá nhân khai báo hóa chất (phụ lục 4). - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Hóa chất năm 2006; + Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất; + Nghị định số 68/2005/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về an toàn hóa chất; + Công văn số 312/CHC-TTHC ngày 26 tháng 11 năm 2009 của Cục Hóa chất, Bộ Công thương về thực hiện quy định Nghị định 08/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hoá chất. + Thông tư số 28/2010/TT-BCT ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Bộ Công Thương về việc quy định cụ thể một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất. PHỤ LỤC 17 (Kèm theo Thông tư số 28/2010/TT-BCT ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Bộ Công thương) PHIẾU AN TOÀN HÓA CHẤT <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Hướng dẫn bổ sung: 1. Những thông tin có kèm theo từ “nếu có” được biên soạn tùy theo điều kiện cụ thể, không hàm ý bắt buộc. 2. Phải ghi đầy đủ thông tin cần thiết vào các mục trong phiếu. 3. Trường hợp không có thông tin, ghi cụm từ “chưa có thông tin”. 4. Trường hợp thông tin không phù hợp, ví dụ: một chất rắn không bay hơi nên không có thông số áp suất hóa hơi, ghi cụm từ “không phù hợp” 5. Trường hợp các thông tin có sẵn chỉ ra mức độ không nguy hiểm tương ứng với mục từ cần ghi, ghi cụ thể, rõ ràng thông tin chỉ ra tính chất không nguy hiểm theo phân loại của tổ chức nhất định; ví dụ: thông tin về ảnh hưởng mãn tính, ghi “không được phân loại là chất gây ung thư theo OSHA, ACGIH…”. 6. Đơn vị đo lường sử dụng trong phiếu áp dụng theo quy định của pháp luật. 7. Cách ghi hàm lượng thành phần Không bắt buộc ghi chính xác hàm lượng thành phần, chỉ cần ghi khoảng nồng độ của thành phần theo quy tắc sau: a) Từ 0.1 đến 1 phần trăm; b) Từ 0.5 đến 1,5 phần trăm; c) Từ 1 đến 5 phần trăm; d) Từ 3 đến 7 phần trăm; đ) Từ 5 đến 10 phần trăm; e) Từ 7 đến 13 phần trăm; g) Từ 10 đến 30 phần trăm; h) Từ 15 đến 40 phần trăm; i) Từ 30 đến 60 phần trăm; k) Từ 40 đến 70 phần trăm; l) Từ 60 đến 100 phần trăm; QUYẾT ĐỊNH VỀ DUYỆT PHƯƠNG ÁN CẮM MỐC CHỈ GIỚI XÁC ĐỊNH PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SẮT, PHẠM VI HÀNH LANG AN TOÀN ĐƯỜNG SẮT TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NHẰM THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1856/QĐ-TTG NGÀY 27 THÁNG 12 NĂM 2007 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đường sắt số 35/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 109/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt; Căn cứ Quyết định số 1856/QĐ-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn giao thông đường bộ, đường sắt; Căn cứ Công văn số 1665/TTg-CN ngày 17 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện quản lý công tác giải phóng mặt bằng; Căn cứ Quyết định số 662/BGTVT-CGĐ ngày 30 tháng 01 năm 2008 của Bộ Giao thông vận tải về thực hiện công tác giải phóng mặt bằng; Căn cứ Công văn số 9204/BGTVT-KHĐT ngày 30 tháng 12 năm 2009 của Bộ Giao thông vận tải về đền bù giải tỏa vi phạm hành lang an toàn đường sắt theo Kế hoạch 1856; Căn cứ Tờ trình 1638/TTr-ĐS ngày 21 tháng 7 năm 2010 của Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam về phê duyệt Phương án cắm mốc chỉ giới xác định phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, phạm vi hành lang an toàn đường sắt tại thành phố Hồ Chí Minh; Xét đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 45/TTr-SGTVT ngày 15 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Duyệt Phương án cắm mốc chỉ giới xác định phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, phạm vi hành lang an toàn đường sắt tại thành phố Hồ Chí Minh, nhằm thực hiện Quyết định số 1856/QĐ-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ với nội dung chủ yếu như sau: 1. Nội dung công việc: Cắm mốc chỉ giới xác định phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, phạm vi hành lang an toàn đường sắt tại thành phố Hồ Chí Minh nhằm thực hiện Quyết định số 1856/QĐ-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn giao thông đường bộ, đường sắt. 2. Địa điểm: - Quận Thủ Đức: các phường Linh Đông, Linh Tây và Hiệp Bình Chánh. - Quận Bình Thạnh: các phường 11 và 13. - Quận Gò Vấp: các phường 1, 3, 4 và 5. - Quận Phú Nhuận: các phường 4, 5, 8, 9, 10, 11 và 13. - Quận 3: các phường 9, 11 và 12. 3. Chủ đầu tư: Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam. 4. Phạm vi thực hiện cắm mốc chỉ giới: - Tuyến đường sắt Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh: + Điểm đầu: Km 1712+205 (ranh giới giữa tỉnh Bình Dương và thành phố Hồ Chí Minh). + Điểm cuối: hết phạm vi ga Sài Gòn. + Tổng chiều dài đường sắt: 14,54 Km (cả đường vào khu đầu máy toa xe Sài Gòn). + Số nhà ga: 03 ga (Bình Triệu, Gò Vấp, Sài Gòn). 5. Vị trí, quy cách, khối lượng: 5.1. Vị trí cắm mốc chỉ giới: - Trên đường sắt chính tuyến: hai bên đường sắt tính từ mép chân nền đường đắp, mép đỉnh mái đường đào, mép ray ngoài cùng của đường không đào, không đắp trở ra mỗi bên là 15m. - Tại vị trí cầu: + Cầu cạn và cầu vượt sông trong đô thị có chiều dài dưới 20m, tính từ mép lan can ngoài cùng trở ra mỗi bên là 5m; + Cầu vượt sông trong đô thị có chiều dài từ 20m trở lên và cầu ngoài đô thị, tính từ mép ngoài cùng của kết cấu cầu trở ra mỗi bên là 20m đối với cầu dài dưới 20m; 50m đối với cầu dài từ 20m đến dưới 60m; 100m đối với cầu dài từ 60m đến 300m; 150m đối với cầu dài trên 300m. - Trong phạm vi của ga: tính từ mép ray ngoài cùng trở ra mỗi bên là 2m đối với đường sắt trong ga, trong cảng, trong tường rào. - Cự ly cắm mốc chỉ giới: khoảng cách giữa các cọc mốc chỉ giới là 100m (có thể thay đổi cho phù hợp với địa hình nhưng không quá 200m). 5.2. Quy cách về mốc: - Cọc hình vuông bằng bê tông cốt thép, kích thước (0,15m x 0,15m). - Chiều cao: từ mặt đất trở lên là 0,6 m. - Chôn sâu: 0,7m. 5.3. Khối lượng cọc mốc: thuộc phạm vi thực hiện dự án, tổng số là 255 cọc mốc. 6. Nguồn vốn đầu tư: Ngân sách nhà nước theo Quyết định số 1856/QĐ-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ. 7. Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án. 8. Thời gian thực hiện: năm 2010. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các quận 3, quận Phú Nhuận, quận Bình Thạnh, quận Gò Vấp, quận Thủ Đức có trách nhiệm phối hợp với Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam trong quá trình cắm mốc chỉ giới xác định phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, phạm vi hành lang an toàn đường sắt tại từng địa bàn cụ thể do mình quản lý. 2. Về khối lượng cọc mốc và khoảng cách giữa các cọc mốc theo phương án được duyệt chỉ là tạm tính và được phép thay đổi cho phù hợp với thực tế từng nơi. 3. Mọi sự thay đổi cần thiết đều phải được trình duyệt bổ sung theo quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thành phố, Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam, cơ quan Chủ đầu tư, các tổ chức quản lý dự án và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH THU PHÍ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí; Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 172/2010/NQ-HĐND ngày 02/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa VII, kỳ họp thứ 19 về việc điều chỉnh, bổ sung một số quy định về phí xây dựng tại Nghị quyết số 124/2008/NQ-HĐND ngày 05/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Văn bản số 1039/SXD-KTKH ngày 30/7/2010 và Văn bản số 1141/SXD-KTKH ngày 17/8/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Quyết định này quy định phí xây dựng được áp dụng đối với các công trình là nhà ở hoặc công trình xây dựng để sản xuất kinh doanh, gồm các công trình xây dựng mới, cải tạo, mở rộng và không phân biệt nguồn vốn đầu tư trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Đối tượng miễn thu phí Các đối tượng được miễn thu phí gồm: - Công trình nhà ở riêng lẻ có diện tích sàn nhỏ hơn 100m2, nhà ở riêng lẻ thuộc diện giải tỏa trắng được bố trí tái định cư, nhà ở thuộc đối tượng chính sách xã hội (như: Nhà ở của gia đình thương bệnh binh, gia đình liệt sỹ, gia đình có công với cách mạng, nhà tình thương, tình nghĩa, nhà ở cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo), nhà ở công vụ.
2,094
130,866
- Công trình do nhân dân đóng góp; vốn tài trợ, viện trợ của cá nhân, tổ chức (không thuộc đối tượng sản xuất kinh doanh). - Công trình dịch vụ công ích đô thị. - Các công trình nhà ở tái định cư, nhà ở tạm cư. - Các công trình nhà ở xã hội, nhà ở cho học sinh, sinh viên các cơ sở đào tạo, nhà ở cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp tập trung, người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị; các công trình xây dựng cơ sở vật chất cho các cơ sở giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường ngoài công lập; các công trình tải điện phục vụ nông nghiệp, nông thôn. Điều 3. Đơn vị tổ chức thu phí 1. Các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (gồm: Sở Xây dựng, Sở Giao thông Vận tải, Sở Công thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), Ban Quản lý các Khu công nghiệp Đồng Nai và Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện thu phí xây dựng các công trình thuộc phạm vi và thẩm quyền lấy ý kiến về thiết kế cơ sở hoặc cấp phép xây dựng, hoặc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được phân cấp. Đối với công trình xây dựng thuộc thẩm quyền lấy ý kiến về thiết kế cơ sở của các Bộ, ngành thì sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tương ứng có trách nhiệm thu phí xây dựng. Trường hợp công trình nằm trong các khu công nghiệp thì Ban Quản lý các Khu công nghiệp Đồng Nai có trách nhiệm thu phí xây dựng. 2. UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa tổ chức thực hiện thu phí xây dựng đối với các công trình thuộc phạm vi và thẩm quyền lấy ý kiến về thiết kế cơ sở, hoặc lấy ý kiến về thiết kế bản vẽ thi công đối với thiết kế một bước, hoặc cấp phép xây dựng hoặc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được phân cấp. 3. UBND cấp xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện thu phí xây dựng đối với những trường hợp thuộc phạm vi và thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng của cấp xã được phân cấp. Chủ đầu tư có trách nhiệm nộp phí xây dựng cho các đơn vị nêu trên sau khi có kết quả lấy ý kiến về thiết kế cơ sở hoặc có giấy phép xây dựng công trình hoặc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Điều 4. Mức thu và mức trích phí 1. Mức thu a) Đồng tiền thu phí: Đồng Việt Nam (VNĐ). b) Xác định chi phí xây dựng công trình để tính phí Chi phí xây dựng công trình theo quy định để thu phí xây dựng, không bao gồm thuế giá trị gia tăng, chi phí thiết bị và chi phí khác. Cụ thể, chi phí xây dựng công trình được xác định theo một trong những quy định sau: - Chi phí xây dựng công trình để tính phí xây dựng, được xác định trên cơ sở chi phí xây dựng trong dự án đầu tư xây dựng công trình, được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Trường hợp không xác định được chi phí xây dựng công trình theo quy định trên thì chi phí xây dựng công trình được xác định bằng tổng diện tích sàn xây dựng của công trình nhân với đơn giá xây dựng do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định tại thời điểm thu phí xây dựng làm cơ sở để tính phí xây dựng. c) Mức thu phí xây dựng được tính theo tỷ lệ phần trăm trên chi phí xây dựng công trình như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> d) Một số quy định khác đối với các đối tượng nêu tại điểm c, khoản 1, điều này như sau: - Đối với nhà ở riêng lẻ, mức thu được tính theo tỷ lệ quy định theo bảng mức thu phí xây dựng nêu trên nhưng tối đa không quá 35.000 đồng/m2 sàn xây dựng. - Đối với các công trình nhà ở thuộc dự án, các công trình kinh doanh dịch vụ, các công trình sản xuất: Xây dựng tại các địa bàn còn lại thì mức thu bằng 70% theo bảng mức thu phí xây dựng nêu trên. - Đối với các công trình: Xây dựng trong các khu công nghiệp; cụm công nghiệp; khu công nghệ cao; trong các dự án khu dân cư… (không phải công trình hạ tầng kỹ thuật) thuộc đối đượng thu phí thì mức thu được tính bằng 50% theo bảng mức thu phí xây dựng nêu trên. - Đối với công trình có nhiều chức năng sử dụng khác nhau thì căn cứ vào chức năng chính của công trình để tính mức thu phí. - Đối với các công trình khi thay đổi chức năng hoặc mục đích sử dụng dẫn đến mức thu phí xây dựng công trình đó tăng lên thì chủ đầu tư phải nộp phần chênh lệch giữa hai mức thu và không được hoàn trả phần chênh lệch khi mức thu của công trình đó thấp hơn mức đã nộp. e) Phân kỳ thu phí xây dựng: Đối với các dự án có mức thu từ 500 triệu đồng trở lên được thu theo phân kỳ, cho phép chia thành 03 kỳ thu, thời gian không quá một năm; giao cho đơn vị thu phí quyết định trong việc cho phép thu theo phân kỳ và chịu trách nhiệm theo dõi đôn đốc chủ đầu tư thực hiện nộp phí theo đúng lộ trình phân kỳ đã quy định. 2. Mức trích trên tổng số tiền phí xây dựng thu được như sau: - 10% trích để lại cho đơn vị thu cấp tỉnh; - 20% trích để lại cho đơn vị thu cấp huyện; - 100% trích để lại cho đơn vị thu cấp xã. Điều 5. Chế độ thu nộp, quản lý sử dụng và quyết toán phí 1. Chứng từ thu phí a) Chứng từ thu phí xây dựng do cơ quan thuế phát hành theo quy định tại khoản 1, phần A, mục IV, Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí; b) Tổ chức thu phí phải lập, cấp biên lai cho đối tượng nộp phí. 2. Thu nộp và quản lý sử dụng phí a) Thu nộp phí - Định kỳ trước ngày 05 hàng tháng, cơ quan thu phí thực hiện kê khai kết quả số tiền phí thu được của tháng trước gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý theo mẫu của cơ quan thuế quy định. - Nhận được tờ khai của cơ quan thu phí gửi đến, cơ quan thuế phải kiểm tra, tính và thông báo cho tổ chức thu phí nộp vào ngân sách Nhà nước số tiền theo quy định trên tổng số tiền phí thu được trong kỳ. Thông báo của cơ quan thuế phải ghi rõ số tiền phí phải nộp; thời hạn nộp và chương, loại, khoản, mục, tiểu mục của mục lục ngân sách hiện hành. - Cơ quan thu phí phải thực hiện nộp tiền phí vào ngân sách Nhà nước thông qua Kho bạc Nhà nước theo đúng số tiền và thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế chậm nhất ngày thứ 20 của tháng tiếp theo. b) Quản lý và sử dụng phí - Cơ quan thu phí xây dựng được trích để lại theo tỷ lệ % quy định tại khoản 2, Điều 4 Quyết định này để chi phí thường xuyên cho công tác thu phí. Phần phí mà cơ quan thu được trích để lại sử dụng theo quy định tại khoản 8 Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và các quy định hiện hành về tài chính. - Số tiền thu phí nộp vào ngân sách Nhà nước được sử dụng cho mục đích hỗ trợ đầu tư xây dựng mới, cải tạo mở rộng cơ sở hạ tầng cho địa phương. 3. Lập dự toán thu - chi phí, quyết toán phí - Hàng năm đơn vị tổ chức thu phí có trách nhiệm lập dự toán thu - chi phí về phí xây dựng theo đúng quy định của Bộ Tài chính về hướng dẫn phân cấp, lập, chấp hành và quyết toán theo Luật Ngân sách Nhà nước hiện hành (dự toán phân khai chi tiết nội dung thu - chi phí đúng quy định và kèm theo thuyết minh), gửi cơ quan tài chính, thuế cùng cấp, Kho bạc Nhà nước nơi tổ chức thu mở tài khoản tạm giữ tiền phí để kiểm soát thu, chi theo quy định hiện hành. - Định kỳ cuối quý, năm, đơn vị tổ chức thu phí phải lập quyết toán phí gửi cơ quan thuế, tài chính cùng cấp để thẩm tra quyết toán và thông báo duyệt quyết toán năm. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền phí chưa chi trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định. Điều 6. Công khai chế độ thu phí Tổ chức thu phí phải niêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu phí ở vị trí thuận tiện để các đối tượng nộp phí dễ nhận biết. Nội dung niêm yết gồm: Tên phí, mức thu, đối tượng thu, đối tượng miễn thu, chứng từ thu và các văn bản quy định thu phí (theo quy định tại phần Đ, mục IV, Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính). Điều 7. Xử lý vi phạm về phí Đối tượng nộp phí không nộp hoặc nộp không đủ tiền phí thì không được phục vụ công việc lấy ý kiến về thiết kế cơ sở hoặc cấp phép xây dựng hoặc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc bị xử phạt theo quy định của pháp luật tại điểm a, điểm b, khoản 2, Điều 10 Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí. Điều 8. Chuyển tiếp thực hiện thu phí xây dựng - Đối với các công trình đã thu phí xây dựng theo Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND ngày 17/3/2009 của UBND tỉnh Đồng Nai thì không áp dụng quy định tại Quyết định này. - Đối với các công trình đã thu phí một phần (thu theo phân kỳ) thì giá trị theo khối lượng đã thu phí được thực hiện theo Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND ngày 17/3/2009 của UBND tỉnh Đồng Nai. Những khối lượng còn lại được áp dụng quy định tại Quyết định này. - Đối với các công trình chưa thu phí xây dựng thì được áp dụng quy định tại Quyết định này. Điều 9. Giao Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan tổ chức thực hiện Quyết định này theo đúng quy định, đúng chế độ tài chính, kế toán hiện hành; định kỳ hàng năm đánh giá kết quả thực hiện, báo cáo UBND tỉnh. Điều 10. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND ngày 17/3/2009 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc quy định thu phí xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
2,066
130,867
Điều 11. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Giao thông Vận tải, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Trưởng ban Ban Quản lý các Khu công nghiệp Đồng Nai, Cục trưởng Cục Thuế Đồng Nai, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, Chủ tịch UBND cấp xã, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG BẢNG CHI TIẾT GIÁ CHO THUÊ NHÀ Ở XÃ HỘI VÀO TRONG QUYẾT ĐỊNH SỐ 1974/QĐ-UBND NGÀY 06 THÁNG 9 NĂM 2010 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Căn cứ Quyết định số 1974/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định giá cho thuê nhà ở xã hội thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại văn bản số 1644/SXD-QLN&TTBĐS ngày 30 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung bảng chi tiết giá cho thuê nhà ở xã hội thuộc sở hữu Nhà nước vào trong Quyết định số 1974/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định giá cho thuê nhà ở xã hội thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Các khoản chi phí theo bảng chi tiết giá cho thuê kèm theo Quyết định này. Điều 2. Sở Xây dựng căn cứ nội dung được duyệt tại Điều 1 của Quyết định này và Quyết định số 1974/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận tổ chức triển khai thực hiện theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Công Thương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh; Giám đốc Trung tâm Quản lý nhà và chung cư và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG CHI TIẾT GIÁ THUÊ NHÀ Ở XÃ HỘI THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 2207/QĐ-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC ÁP DỤNG TẠI SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH LÀO CAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 – 2010; Căn cứ Công văn số 1071/TTg-TCCV ngày 30/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc công bố dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và tổ chức việc rà soát thủ tục hành chính tại bộ, ngành, địa phương; Căn cứ Văn bản số 227/CCTTHC ngày 09/6/2010 của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của thủ tướng chính phủ về việc triển khai giai đoạn 3 Đề án 30; Căn cứ Quyết định số 741/QĐ-UBND ngày 29/3/2010 của UBND tỉnh Lào Cai về việc thông qua phương án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 766/TTr- SKH&ĐT ngày 06/10/2010 và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện đề án 30 của UBND tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 64 thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lào Cai. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành, thì áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại quyết định này, thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh thường xuyên, rà soát cập nhật để trình UBND tỉnh công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1, khoản 2, điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật, loại bỏ, công bố thủ tục hành chính trên chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành có hiệu lực thi hành hoặc kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế cho Quyết định số 2308/QĐ- UBND ngày 30/7/2009 của UBND tỉnh về việc công bố bộ thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Kế hoạch và Đầu tư; Quyết định số 3018/QĐ- UBND ngày 25/9/2009 của UBND tỉnh về việc công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Kế hoạch và Đầu tư và được đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Văn phòng UBND tỉnh tại địa chỉ: http://egov.laocai.gov.vn/vpubnd/vn/news/ vào mục Đề án 30. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC ÁP DỤNG TẠI SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TỈNH LÀO CAI UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 – 2010; Căn cứ công văn số 1071/TTg-TCCV ngày 30/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc công bố dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và tổ chức việc rà soát thủ tục hành chính tại bộ, ngành, địa phương; Căn cứ văn bản số 227/CCTTHC ngày 09/6/2010 của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của thủ tướng chính phủ về việc triển khai giai đoạn 3 Đề án 30; Căn cứ Quyết định số 741/QĐ-UBND ngày 29/3/2010 của UBND tỉnh Lào Cai về việc thông qua phương án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại tờ trình số 17/TTr- STTTT ngày 14/5/2010 và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện đề án 30 của UBND tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo quyết định này 30 thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Lào Cai. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành, thì áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại quyết định này, thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh thường xuyên, rà soát cập nhật để trình UBND tỉnh công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1, khoản 2, Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật, loại bỏ, công bố thủ tục hành chính trên chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành hoặc kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế cho Quyết định số 2305/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Lào Cai và được đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Văn phòng UBND tỉnh tại địa chỉ: http://egov.laocai.gov.vn/vpubnd/vn/news/ vào mục Đề án 30. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC ÁP DỤNG TẠI SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH LÀO CAI UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ - TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Công văn số 1071/TTg - TCCV ngày 30/6/2009 của Chính phủ về việc công bố bộ dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và tổ chức việc rà soát thủ tục hành chính tại các Bộ, ngành, địa phương; Căn cứ Văn bản số 227/CCTTHC ngày 09/6/2010 của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai giai đoạn 3 Đề án 30; Căn cứ Quyết định số 741/QĐ - UBND ngày 29/3/2010 của UBND tỉnh Lào Cai về việc thông qua phương án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 222/TT - TNMT ngày 06/10/2010 và đề nghị của Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của UBND tỉnh Lào Cai,
2,149
130,868
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này 81 thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành, thì áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại quyết định này, thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của UBND tỉnh thường xuyên rà soát, cập nhật để trình UBND tỉnh công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1, khoản 2, Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật, loại bỏ, công bố thủ tục hành chính trên chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành hoặc kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính đực công bố tại quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 2307/QĐ-UBND ngày 30/7/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai và Quyết định số 2961/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai. Quyết định này được đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Văn phòng UBND tỉnh tại địa chỉ: http://egov.laocai.gov.vn/vpubnd/vn/news/vào mục Đề án 30. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC ÁP DỤNG TẠI SỞ Y TẾ TỈNH LÀO CAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 – 2010; Căn cứ Công văn số 1071/TTg-TCCV ngày 30/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc công bố dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và tổ chức việc rà soát thủ tục hành chính tại bộ, ngành, địa phương; Căn cứ Văn bản số 227/CCTTHC ngày 09/6/2010 của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của thủ tướng chính phủ về việc triển khai giai đoạn 3 Đề án 30; Căn cứ Quyết định số 741/QĐ-UBND ngày 29/3/2010 của UBND tỉnh Lào Cai về việc thông qua phương án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 115/TTr- SKH&ĐT ngày 06/10/2010 và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện đề án 30 của UBND tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 72 thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Y tế tỉnh Lào Cai. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành, thì áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại quyết định này, thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Sở Y tế có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh thường xuyên, rà soát cập nhật để trình UBND tỉnh công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1, khoản 2, điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật, loại bỏ, công bố thủ tục hành chính trên chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành có hiệu lực thi hành hoặc kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế cho Quyết định số 2465/QĐ- UBND ngày 12/8/2009 của UBND tỉnh về việc công bố bộ thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Y tế; Quyết định số 2449/QĐ- UBND ngày 22/9/2009 của UBND tỉnh về việc công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Y tế; Quyết định số 2025/QĐ- UBND ngày 21/7/2010 của UBND tỉnh về việc công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Y tế và được đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Văn phòng UBND tỉnh tại địa chỉ: http://egov.laocai.gov.vn/vpubnd/vn/news/ vào mục Đề án 30. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Y tế, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC ÁP DỤNG TẠI SỞ XÂY DỰNG TỈNH LÀO CAI UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ - TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Công văn số 1071/TTg - TCCV ngày 30/6/2009 của Chính phủ về việc công bố bộ dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và tổ chức việc rà soát thủ tục hành chính tại các Bộ, ngành, địa phương; Căn cứ Văn bản số 227/CCTTHC ngày 09/6/2010 của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai giai đoạn 3 Đề án 30; Căn cứ Quyết định số 741/QĐ - UBND ngày 29/3/2010 của UBND tỉnh Lào Cai về việc thông qua phương án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình 234/TTr-SXD ngày 05/10/2010 và đề nghị của Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của UBND tỉnh Lào Cai, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này 33 thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Xây dựng tỉnh Lào Cai. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành, thì áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại quyết định này, thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Giám đốc Sở Xây dựng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh thường xuyên rà soát, cập nhật để trình UBND tỉnh công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1, khoản 2, Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật, loại bỏ, công bố thủ tục hành chính trên chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành hoặc kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính đực công bố tại quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 2467/QĐ-UBND ngày 12/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Xây dựng và được đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Văn phòng UBND tỉnh tại địa chỉ: http://egov.laocai.gov.vn/vpubnd/vn/news/vào mục Đề án 30. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC ÁP DỤNG TẠI SỞ TÀI CHÍNH TỈNH LÀO CAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 – 2010; Căn cứ công văn số 1071/TTg-TCCV ngày 30/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc công bố dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và tổ chức việc rà soát thủ tục hành chính tại bộ, ngành, địa phương; Căn cứ văn bản số 227/CCTTHC ngày 09/6/2010 của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của thủ tướng chính phủ về việc triển khai giai đoạn 3 Đề án 30; Căn cứ Quyết định số 741/QĐ-UBND ngày 29/3/2010 của UBND tỉnh Lào Cai về việc thông qua phương án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Lào Cai tại tờ trình số 130/TTr- STC ngày 06/10/2010 và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện đề án 30 của UBND tỉnh,
2,056
130,869
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 11 thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Tài chính tỉnh Lào Cai. 1. Trường hợp thủ tục hành chính được nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành, thì áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này, thì được áp dụng theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Sở Tài chính tỉnh Lào Cai có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh thường xuyên rà soát, cập nhật để trình UBND tỉnh công bố những thủ tục hành chính tại khoản 1, khoản 2, Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật, loại bỏ, công bố thủ tục hành chính trên chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành hoặc kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế cho Quyết định số 2478/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Tài chính và được đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Văn phòng UBND tỉnh tại địa chỉ: http://egov.laocai.gov.vn/vpubnd/vn/news/ vào mục Đề án 30. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC ÁP DỤNG TẠI SỞ NỘI VỤ TỈNH LÀO CAI UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ - TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Công văn số 1071/TTg - TCCV ngày 30/6/2009 của Chính phủ về việc công bố bộ dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và tổ chức việc rà soát thủ tục hành chính tại các Bộ, ngành, địa phương; Căn cứ Văn bản số 227/CCTTHC ngày 09/6/2010 của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai giai đoạn 3 Đề án 30; Căn cứ Quyết định số 741/QĐ - UBND ngày 29/3/2010 của UBND tỉnh Lào Cai về việc thông qua phương án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 347/TT - SNV ngày 29/9/2010 và đề nghị của Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của UBND tỉnh Lào Cai, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này 42 thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Nội vụ tỉnh Lào Cai. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành, thì áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại quyết định này, thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh thường xuyên rà soát, cập nhật để trình UBND tỉnh công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1, khoản 2, Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật, loại bỏ, công bố thủ tục hành chính trên chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành hoặc kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính đực công bố tại quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 2494/QĐ-UBND ngày 15/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Nội vụ tỉnh Lào Cai và Quyết định số 3612/QĐ-UBND ngày 03/11/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Nội vụ tỉnh Lào Cai. Quyết định này được đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Văn phòng UBND tỉnh tại địa chỉ: http://egov.laocai.gov.vn/vpubnd/vn/news/vào mục Đề án 30. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC ÁP DỤNG TẠI SỞ TƯ PHÁP TỈNH LÀO CAI UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 – 2010; Căn cứ công văn số 1071/TTg-TCCV ngày 30/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc công bố dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và tổ chức việc rà soát thủ tục hành chính tại bộ, ngành, địa phương; Căn cứ văn bản số 227/CCTTHC ngày 09/6/2010 của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của thủ tướng chính phủ về việc triển khai giai đoạn 3 Đề án 30; Căn cứ Quyết định số 741/QĐ-UBND ngày 29/3/2010 của UBND tỉnh Lào Cai về việc thông qua phương án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai tại tờ trình số 1067/TTr- STP ngày 6/10/2010 và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện đề án 30 của UBND tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo quyết định này 67 thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành, thì áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại quyết định này, thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh thường xuyên, rà soát cập nhật để trình UBND tỉnh công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1, khoản 2, Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật, loại bỏ, công bố thủ tục hành chính trên chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành hoặc kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3.Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế cho Quyết định số 2497/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Tư pháp và được đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Văn phòng UBND tỉnh tại địa chỉ: http://egov.laocai.gov.vn/vpubnd/vn/news/ vào mục Đề án 30. Điều 4. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC ÁP DỤNG TẠI SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH LÀO CAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ - TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Công văn số 1071/TTg - TCCV ngày 30/6/2009 của Chính phủ về việc công bố bộ dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và tổ chức việc rà soát thủ tục hành chính tại các Bộ, ngành, địa phương; Căn cứ Văn bản số 227/CCTTHC ngày 09/6/2010 của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai giai đoạn 3 Đề án 30; Căn cứ Quyết định số 741/QĐ - UBND ngày 29/3/2010 của UBND tỉnh Lào Cai về việc thông qua phương án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công thương tại Tờ trình số 53/TTr - SCT ngày 06/10/2010 và đề nghị của Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của UBND tỉnh Lào Cai, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này 28 thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Công thương tỉnh Lào Cai.
2,026
130,870
1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành, thì áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại quyết định này, thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Giám đốc Sở Công thương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh thường xuyên rà soát, cập nhật để trình UBND tỉnh công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1, khoản 2, Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật, loại bỏ, công bố thủ tục hành chính trên chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành hoặc kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính đực công bố tại quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 2573/QĐ-UBND ngày 20/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Công thương tỉnh Lào Cai và được đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Văn phòng UBND tỉnh tại địa chỉ: http://egov.laocai.gov.vn/vpubnd/vn/news/vào mục Đề án 30. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Công thương, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VIỆC SỬ DỤNG TẠM THỜI MỘT PHẦN LÒNG ĐƯỜNG, HÈ PHỐ KHÔNG VÌ MỤC ĐÍCH GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008; Căn cứ Thông tư số 04/2008/TT-BXD ngày 20/02/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý đường đô thị; Căn cứ Thông tư số 16/2009/TT-BXD ngày 30/6/2009 về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 04/2008/TT-BXD ngày 20/02/2008 của Bộ Xây dựng; Xét đề nghị của ông Giám đốc sở Giao thông Vận tải, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định việc sử dụng tạm thời một phần lòng đường, hè phố không vì mục đích giao thông trên địa bàn tỉnh Lai Châu”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VIỆC SỬ DỤNG TẠM THỜI MỘT PHẦN LÒNG ĐƯỜNG, HÈ PHỐ KHÔNG VÌ MỤC ĐÍCH GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU (Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2010 của UBND tỉnh Lai Châu) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng. 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định về sử dụng tạm thời một phần lòng đường, hè phố không vì mục đích giao thông nhằm đem lại sự thống nhất, đồng bộ trong việc sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu. 2. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc sử dụng tạm thời một phần lòng đường, hè phố trên địa bàn tỉnh phải tuân thủ theo quy định này và các quy định của Luật Xây dựng, Luật Giao thông đường bộ hiện hành. Điều 2. Mục đích sử dụng. Sử dụng lòng đường, vỉa hè phải đúng mục đích, đảm bảo trật tự, vệ sinh và mỹ quan đô thị; Nghiêm cấm việc xây dựng kiên cố, che chắn bằng mọi hình thức trên vỉa hè. Điều 3. Nguyên tắc sử dụng. Phần lòng đường, vỉa hè của các tuyến đường được phép sử dụng phải được kẻ vạch hoặc mốc chỉ giới để phân biệt phần vỉa hè dành cho người đi bộ, trên cơ sở đo đạc khảo sát chi tiết đối với từng đường, từng tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có nhu cầu sử dụng. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Việc sử dụng lòng đường, vỉa hè không vì mục đích giao thông bao gồm: Nơi để phương tiện (xe mô tô, xe gắn máy, xe đạp) của hộ gia đình hoặc khách hàng khi mua sắm, giao dịch tại chỗ (không làm điểm giữ xe cố định); Nơi tạm thời tập kết hàng hoá, nguyên vật liệu xây dựng của cơ sở kinh doanh, hộ gia đình để chuyển vào trong nhà hoặc cửa hàng; Hoạt động tổ chức tiệc cưới, tang lễ; Hoạt động thi công xây dựng, sửa chữa các công trình; Hoạt động xã hội như: các hoạt động văn hóa, thể thao, diễu hành, lễ hội trên đường bộ nhằm phục vụ cộng đồng, chào mừng lễ hội sự kiện lớn. Điều 5. Giới hạn vỉa hè được sử dụng và thời gian tạm thời tập kết hàng hóa trên vỉa hè. Tuỳ theo vỉa hè của từng con đường cụ thể để quy định giới hạn vỉa hè được phép sử dụng nhưng tối thiểu phải dành cho người đi bộ là 1,5 m tính từ mép trong của gờ bó vỉa; Thời gian tập kết hàng hóa của cơ sở kinh doanh, hộ gia đình để chuyển vào trong nhà hoặc cửa hàng từ 18h hôm trước đến 06h sáng hôm sau. Điều 6. Phần bên trong của vỉa hè được sử dụng phải tuân thủ các quy định sau: 1. Đối với các khu vực chợ, trung tâm thương mại phải tuân thủ theo quy hoạch đã được phê duyệt. Các điểm trông giữ xe do UBND huyện, thị xã cấp phép, phải có vạch sơn; xe đạp, xe máy phải xếp thành hàng, quay đầu xe vào trong, không được cắm cọc, chăng dây, rào chắn dọc ngang hè phố. 2. Không được phép sử dụng vỉa hè vào mục đích theo quy định tại điều 4 của quy định này ở nơi có: Trụ sở cơ quan, tổ chức và đơn vị lực lượng vũ trang; tượng đài, công trình công cộng, di tích lịch sử, văn hoá. Điều 7. Các công trình xây dựng trên lòng đường, hè phố Cơ quan, tổ chức có nhu cầu sử dụng tạm thời lòng đường để tiến hành các hoạt động văn hóa, thể thao, diễu hành, lễ hội phải được cơ quan có thẩm quyền thống nhất về phương án đảm bảo giao thông trước khi xin phép. Trường hợp cần thiết phải cấm đường thì cơ quan cấp phép phải ra thông báo phương án phân luồng giao thông và thực hiện việc đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng và do UBND tỉnh cấp phép; Việc đào đường, hè phố để xây lắp các công trình như: điện thắp sáng, cáp quang, tập kết vật liệu xây dựng thì phải xin phép sở Giao thông Vận tải (đối với các tuyến đường do sở quản lý); xin phép UBND huyện, thị xã (đối với các tuyến đường do UBND cấp huyện, thị xã quản lý). Quá trình lắp đặt, xây dựng để khai thác sử dụng phải tuân thủ các quy định về khoảng cách bảo vệ và cách ly vệ sinh, an toàn đối với công trình hệ thống hạ tầng theo quy định hiện hành. Phải bố trí đèn, biển báo hiệu, rào chắn tạm thời tại nơi thi công và thực hiện các biện pháp đảm bảo giao thông thông suốt, an toàn; khi thi công xong phải hoàn trả lại nguyên trạng. Điều 8. Trình tự, thủ tục cấp phép. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng tạm thời một phần lòng đường, vỉa hè không vì mục đích giao thông phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Trình tự: Hồ sơ xin cấp phép được tiếp nhận theo cơ chế "Một cửa" nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ và kết quả trong giờ hành chính, vào các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần. Cụ thể như sau: Sáng: Từ 08h00 đến 10h00; Chiều: từ 14h00 đến 16h30 - Thủ tục: Hồ sơ xin cấp phép gồm: Đơn xin cấp phép; phương án thi công và thời gian thi công hoặc thời gian sử dụng tạm thời một phần lòng đường, hè phố, biện pháp đảm bảo an toàn giao thông. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã căn cứ vào các nội dung của bản quy định này ban hành quyết định công bố danh mục đường phố thuộc địa bàn quản lý được phép sử dụng một phần lòng đường, vỉa hè theo Mục IV, phần II của Thông tư số 04/2008/TT-BXD ngày 20/02/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý đường đô thị; Khoản 2, điều 36 của Luật Giao thông đường bộ và báo cáo về cơ quan chức năng của tỉnh để phối hợp, kiểm tra và tổ chức thực hiện. Có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, nhắc nhở việc sử dụng vỉa hè thuộc địa bàn quản lý đúng mục đích, đảm bảo trật tự an toàn giao thông và mỹ quan đô thị; các trường hợp chiếm dụng, sử dụng trái phép phải kịp thời xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 10. Trách nhiệm của Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc sở Giao thông Vận tải. Có trách nhiệm huy động lực lượng thanh tra, kiểm tra thường xuyên và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định pháp luật hiện hành. Điều 11. Trách nhiệm của các cơ quan có liên quan. Giám đốc sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Giám đốc sở Giao thông Vận tải và các Sở, Ban, Ngành có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành biểu thu phí khi sử dụng một phần bên trong vỉa hè đối với các tổ chức kinh tế, hộ gia đình và cá nhân kinh doanh. Điều 12. Chế độ báo cáo. Giám đốc sở Giao thông Vận tải theo dõi, tổng hợp báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình tổ chức thực hiện quy định này. Trong quá trình thực hiện Quy định này nếu có vướng mắc đề nghị các ngành, các cấp có trách nhiệm phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, giải quyết kịp thời./.
2,061
130,871
QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC ÁP DỤNG TẠI SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH LÀO CAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 – 2010; Căn cứ Công văn số 1071/TTg-TCCV ngày 30/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc công bố dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và tổ chức việc rà soát thủ tục hành chính tại bộ, ngành, địa phương; Căn cứ Văn bản số 227/CCTTHC ngày 09/6/2010 của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của thủ tướng chính phủ về việc triển khai giai đoạn 3 Đề án 30; Căn cứ Quyết định số 741/QĐ-UBND ngày 29/3/2010 của UBND tỉnh Lào Cai về việc thông qua phương án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 138/TTr- SVHTT&DL ngày 01/10/2010 và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện đề án 30 của UBND tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 79 thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Lào Cai. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành, thì áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại quyết định này, thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh thường xuyên, rà soát cập nhật để trình UBND tỉnh công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1, khoản 2, điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật, loại bỏ, công bố thủ tục hành chính trên chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành có hiệu lực thi hành hoặc kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế cho Quyết định số 2496/QĐ- UBND ngày 15/8/2009 của UBND tỉnh về việc công bố bộ thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Quyết định số 2960/QĐ- UBND ngày 22/9/2009 của UBND tỉnh về việc công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và được đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Văn phòng UBND tỉnh tại địa chỉ: http://egov.laocai.gov.vn/vpubnd/vn/news/ vào mục Đề án 30. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC ÁP DỤNG TẠI SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH LÀO CAI UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 – 2010; Căn cứ công văn số 1071/TTg-TCCV ngày 30/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc công bố dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và tổ chức việc rà soát thủ tục hành chính tại bộ, ngành, địa phương; Căn cứ văn bản số 227/CCTTHC ngày 09/6/2010 của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của thủ tướng chính phủ về việc triển khai giai đoạn 3 Đề án 30; Căn cứ Quyết định số 741/QĐ-UBND ngày 29/3/2010 của UBND tỉnh Lào Cai về việc thông qua phương án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lào Cai tại tờ trình số 77/TTr- SKHCN ngày 06/10/2010 và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện đề án 30 của UBND tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo quyết định này 29 thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lào Cai. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành, thì áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại quyết định này, thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lào Cai có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh thường xuyên, rà soát cập nhật để trình UBND tỉnh công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1, khoản 2, Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật, loại bỏ, công bố thủ tục hành chính trên chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành hoặc kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế cho Quyết định số 2306/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lào Cai; Quyết định số 2146 ngày 04 tháng 8 năm 2010 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lào Cai và được đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Văn phòng UBND tỉnh tại địa chỉ: http://egov.laocai.gov.vn/vpubnd/vn/news/ vào mục Đề án 30. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lào Cai, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUNG, ÁP DỤNG TẠI CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 – 2010; Căn cứ Công văn số 1071/TTg-TCCV ngày 30/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc công bố dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và tổ chức việc rà soát thủ tục hành chính tại bộ, ngành, địa phương; Căn cứ Văn bản số 227/CCTTHC ngày 09/6/2010 của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của thủ tướng chính phủ về việc triển khai giai đoạn 3 Đề án 30; Căn cứ Quyết định số 741/QĐ-UBND ngày 29/3/2010 của UBND tỉnh Lào Cai về việc thông qua phương án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Xét đề nghị của Chủ tịch UBND thị trấn Bát Xát huyện Bát Xát tại Tờ trình số 65 /TTr- UBND ngày 04/10/2010 và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện đề án 30 của UBND tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 129 thủ tục hành chính chung, áp dụng tại các xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh Lào Cai. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành, thì áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại quyết định này, thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. UBND các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm chủ trì, báo cáo với UBND cấp huyện để phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh thường xuyên, rà soát cập nhật để trình UBND tỉnh công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1, khoản 2, điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật, loại bỏ, công bố thủ tục hành chính trên chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành có hiệu lực thi hành hoặc kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế cho Quyết định số 2003/QĐ-UBND ngày 06/7/2009 của UBND tỉnh về việc công bố bộ thủ tục hành chính chung, áp dụng tại cấp xã trên địa bàn tỉnh Lào Cai và được đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Văn phòng UBND tỉnh tại địa chỉ: http://egov.laocai.gov.vn/vpubnd/vn/news/ vào mục Đề án 30.
2,046
130,872
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC ÁP DỤNG TẠI SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH LÀO CAI UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 – 2010; Căn cứ công văn số 1071/TTg-TCCV ngày 30/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc công bố dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và tổ chức việc rà soát thủ tục hành chính tại bộ, ngành, địa phương; Căn cứ văn bản số 227/CCTTHC ngày 09/6/2010 của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của thủ tướng chính phủ về việc triển khai giai đoạn 3 Đề án 30; Căn cứ Quyết định số 741/QĐ-UBND ngày 29/3/2010 của UBND tỉnh Lào Cai về việc thông qua phương án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lào Cai tại tờ trình số 222/TTr- SNN&PTNT ngày 06/10/2010 và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện đề án 30 của UBND tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo quyết định này 57 thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lào Cai. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành, thì áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại quyết định này, thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lào Cai có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh thường xuyên, rà soát cập nhật để trình UBND tỉnh công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1, khoản 2, Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật, loại bỏ, công bố thủ tục hành chính trên chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành hoặc kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế cho Quyết định số 2466/QĐ-UBND ngày 12/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Quyết định số 2147 ngày 04 tháng 8 năm 2010 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lào Cai và được đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Văn phòng UBND tỉnh tại địa chỉ: http://egov.laocai.gov.vn/vpubnd/vn/news/ vào mục Đề án 30. Điều 4. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC ÁP DỤNG TẠI SỞ NGOẠI VỤ TỈNH LÀO CAI UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 – 2010; Căn cứ công văn số 1071/TTg-TCCV ngày 30/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc công bố dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và tổ chức việc rà soát thủ tục hành chính tại bộ, ngành, địa phương; Căn cứ văn bản số 227/CCTTHC ngày 09/6/2010 của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của thủ tướng chính phủ về việc triển khai giai đoạn 3 Đề án 30; Căn cứ Quyết định số 741/QĐ-UBND ngày 29/3/2010 của UBND tỉnh Lào Cai về việc thông qua phương án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Ngoại vụ tỉnh Lào Cai tại tờ trình số: 719 ngày 06/10/2010 và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện đề án 30 của UBND tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo quyết định này 05 thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Ngoại vụ tỉnh Lào Cai. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành, thì áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này, thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Sở Ngoại vụ tỉnh Lào cai có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh thường xuyên rà soát, cập nhật để trình UBND tỉnh công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1, khoản 2, Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật, loại bỏ, công bố thủ tục hành chính trên chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành hoặc kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế cho Quyết định số 2476/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Ngoại vụ; Quyết định số 2929/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bổ sung thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Ngoại vụ tỉnh Lào Cai và được đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Văn phòng UBND tỉnh tại địa chỉ: http://egov.laocai.gov.vn/vpubnd/vn/news/ vào mục Đề án 30. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Ngoại vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC ÁP DỤNG TẠI SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH LÀO CAI BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ - TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Công văn số 1071/TTg - TCCV ngày 30/6/2009 của Chính phủ về việc công bố bộ dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và tổ chức việc rà soát thủ tục hành chính tại các Bộ, ngành, địa phương; Căn cứ Văn bản số 227/CCTTHC ngày 09/6/2010 của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai giai đoạn 3 Đề án 30; Căn cứ Quyết định số 741/QĐ - UBND ngày 29/3/2010 của UBND tỉnh Lào Cai về việc thông qua phương án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 147/TTr – GTVT-VP ngày 07/10/2010 và đề nghị của Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của UBND tỉnh Lào Cai, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này 59 thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Giao thông vận tải tỉnh Lào Cai. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành, thì áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại quyết định này, thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Giám đốc Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh thường xuyên rà soát, cập nhật để trình UBND tỉnh công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1, khoản 2, Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật, loại bỏ, công bố thủ tục hành chính trên chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành hoặc kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính đực công bố tại quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 2479/QĐ-UBND ngày 14/8/2009 của UBND tỉnh về việc công bố bộ thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Giao thông vận tải; Quyết định số 2983/QĐ-UBND ngày 24/9/2009 của UBND tỉnh về việc công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Giao thông vận tải và Quyết định số 3017/QĐ-UBND ngày 25/9/2009 của UBND tỉnh về việc công bố 16 thủ tục hành chính thay thế 17 thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Giao thông vận tải. Quyết định này được đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Văn phòng UBND tỉnh tại địa chỉ: http://egov.laocai.gov.vn/vpubnd/vn/news/vào mục Đề án 30.
2,139
130,873
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC ÁP DỤNG TẠI SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH LÀO CAI UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 – 2010; Căn cứ công văn số 1071/TTg-TCCV ngày 30/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc công bố dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và tổ chức việc rà soát thủ tục hành chính tại bộ, ngành, địa phương; Căn cứ văn bản số 227/CCTTHC ngày 09/6/2010 của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của thủ tướng chính phủ về việc triển khai giai đoạn 3 Đề án 30; Căn cứ Quyết định số 741/QĐ-UBND ngày 29/3/2010 của UBND tỉnh Lào Cai về việc thông qua phương án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Lào Cai tại tờ trình số 184/TTr- SGD&ĐT ngày 06/10/2010 và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện đề án 30 của UBND tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo quyết định này 32 thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Lào Cai. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành, thì áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại quyết định này, thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Lào Cai có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện đề án 30 của UBND tỉnh thường xuyên, rà soát cập nhật để trình UBND tỉnh công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1, khoản 2, Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật, loại bỏ, công bố thủ tục hành chính trên chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành hoặc kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3.Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế cho Quyết định số 2495/QĐ-UBND ngày 15/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Lào Cai; Quyết định số 2984/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2009 của ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Lào Cai và được đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Văn phòng UBND tỉnh tại địa chỉ: http://egov.laocai.gov.vn/vpubnd/vn/news/ vào mục Đề án 30. Điều 4. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC ÁP DỤNG TẠI SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH LÀO CAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ - TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Công văn số 1071/TTg - TCCV ngày 30/6/2009 của Chính phủ về việc công bố bộ dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và tổ chức việc rà soát thủ tục hành chính tại các Bộ, ngành, địa phương; Căn cứ Văn bản số 227/CCTTHC ngày 09/6/2010 của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai giai đoạn 3 Đề án 30; Căn cứ Quyết định số 741/QĐ - UBND ngày 29/3/2010 của UBND tỉnh Lào Cai về việc thông qua phương án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 142/TTr-LĐTBXH ngày 06/10/2010 và đề nghị của Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của UBND tỉnh Lào Cai, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này 79 thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Lào Cai. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành, thì áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại quyết định này, thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh thường xuyên rà soát, cập nhật để trình UBND tỉnh công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1, khoản 2, Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật, loại bỏ, công bố thủ tục hành chính trên chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành hoặc kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính đực công bố tại quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 2576/QĐ-UBND ngày 20/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Lào Cai và Quyết định số 3019/QĐ-UBND ngày 25/9/2009 và Quyết định số 2063/QĐ-UBND ngày 22/7/2010 về việc công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Lào Cai. Quyết định này được đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Văn phòng UBND tỉnh tại địa chỉ: http://egov.laocai.gov.vn/vpubnd/vn/news/vào mục Đề án 30. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUNG, ÁP DỤNG TẠI CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 – 2010; Căn cứ Công văn số 1071/TTg-TCCV ngày 30/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc công bố dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và tổ chức việc rà soát thủ tục hành chính tại bộ, ngành, địa phương; Căn cứ Văn bản số 227/CCTTHC ngày 09/6/2010 của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của thủ tướng chính phủ về việc triển khai giai đoạn 3 Đề án 30; Căn cứ Quyết định số 741/QĐ-UBND ngày 29/3/2010 của UBND tỉnh Lào Cai về việc thông qua phương án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Xét đề nghị của Chủ tịch UBND thành phố Lào Cai tại Tờ trình số 242/TTr- UBND ngày 06/10/2010 và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện đề án 30 của UBND tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 162 thủ tục hành chính chung, áp dụng tại các huyện, thành phố (gọi chung là cấp huyện) trên địa bàn tỉnh Lào Cai. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành, thì áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại quyết định này, thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh thường xuyên, rà soát cập nhật để trình UBND tỉnh công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1, khoản 2, điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật, loại bỏ, công bố thủ tục hành chính trên chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành có hiệu lực thi hành hoặc kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố.
2,048
130,874
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế cho Quyết định số 2004/QĐ-UBND ngày 06/7/2009 của UBND tỉnh về việc công bố bộ thủ tục hành chính chung, áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Quyết định số 2982/QĐ-UBND ngày 24/9/2009 của UBND tỉnh về việc công bố bổ sung bộ thủ tục hành chính chung, áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Quyết định số 2765/QĐ-UBND ngày 29/9/2010 của UBND tỉnh về việc công bố bổ sung thủ tục hành chính chung, áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh Lào Cai và được đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Văn phòng UBND tỉnh tại địa chỉ: http://egov.laocai.gov.vn/vpubnd/vn/news/ vào mục Đề án 30. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO Ý KIẾN KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG THƯỜNG TRỰC NGUYỄN SINH HÙNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN 2011-2020 Ngày 24 tháng 9 năm 2010, Phó Thủ tướng thường trực Nguyễn Sinh Hùng đã chủ trì cuộc họp nghe Ban chỉ đạo biên soạn xây dựng Chương trình giảm nghèo bền vững giai đoạn 2011-2020 báo cáo các Đề án của Chương trình. Tham dự cuộc họp có đại diện lãnh đạo các Bộ ngành gồm: Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Y tế, Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ, Ủy ban Dân tộc, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Sau khi nghe báo cáo của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, ý kiến phát biểu của đại biểu, Phó Thủ tướng thường trực Nguyễn Sinh Hùng đã kết luận như sau: 1. Giảm nghèo là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước. Đây không chỉ là vấn đề kinh tế, mà còn là cơ sở để giữ vững ổn định xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, là công tác đòi hỏi các cấp, các ngành và cả hệ thống chính trị cần phải phối hợp tập trung chỉ đạo quyết liệt, bền bỉ và lâu dài. Trong những năm qua, công tác xóa đói, giảm nghèo của nước ta đã được thực hiện đạt nhiều kết quả, thành tựu nổi bật, góp phần ổn định và từng bước cải thiện đời sống của người nghèo. Để đẩy nhanh công tác xóa đói, giảm nghèo, giảm nghèo bền vững, thời gian tới, cần tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách giảm nghèo; đồng thời cần tiếp tục tập trung chỉ đạo, có những giải pháp đồng bộ, mạnh mẽ hơn nữa. 2. Về Dự thảo Nghị quyết của Chính phủ về định hướng giảm nghèo bền vững giai đoạn 2011-2020, cần hoàn thiện thêm một số nội dung theo hướng sau: - Phải xác định rõ với các đối tượng nghèo khác nhau, ở các địa bàn khác nhau thì có chính sách ưu đãi và hỗ trợ phù hợp. Trong đó, phải xác định các địa bàn, các đối tượng có tính đặc thù trong các vùng miền của cả nước phải có chính sách ưu đãi, hỗ trợ cao hơn, cần tập trung chỉ đạo làm trước và ưu tiên thực hiện hơn. Bổ sung các địa bàn có hộ nghèo ở các tỉnh thuộc khu vực Tây Nguyên, Tây Nam Bộ …, các xã khó khăn để thực hiện mục tiêu xóa nghèo trên phạm vi cả nước. - Rà soát các chương trình, dự án giảm nghèo đang thực hiện để đưa vào Nghị quyết các chính sách giảm nghèo bảo đảm không trùng lặp, hiệu quả, thuận lợi cho sự chỉ đạo, điều hành và giám sát của các cơ quan nhà nước và cộng đồng dân cư; đồng thời có sự phối hợp, lồng ghép các chương trình, dự án giảm nghèo. Cần xác định nguyên tắc, cách thức kết hợp, lồng ghép các chương trình, đề án về xóa đói giảm nghèo với các chính sách ưu đãi và hỗ trợ trong Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ. Giao Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ, ngành khẩn trương hoàn thiện Dự thảo Nghị quyết của Chính phủ về định hướng giảm nghèo bền vững giai đoạn 2011-2020, trình phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 10 năm 2010. 3. Về Dự thảo Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2011-2015, cần hoàn thiện một số nội dung theo hướng sau: - Chương trình này cần tập trung nguồn lực để đẩy nhanh tốc độ giảm nghèo ở các địa bàn khó khăn nhất là 62 huyện theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững, các xã đặc biệt khó khăn, kể cả các thôn, bản đặc biệt khó khăn. - Về dự án hỗ trợ đa dạng hóa sinh kế để tăng thu nhập cho người nghèo, hộ nghèo. Hiện nay, đã có nhiều chương trình, dự án đang được các Bộ, ngành, địa phương triển khai để tạo công ăn, việc làm, tăng thu nhập cho người nghèo, hộ nghèo. Do vậy, không đưa thành dự án riêng mà tổng hợp các chính sách đã, đang thực hiện vào các dự án trong Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2011-2015. - Ban chỉ đạo thực hiện các Chương trình giảm nghèo chỉ đạo tập trung các nguồn lực của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2011-2015 và các chương trình, dự án khác nhằm giảm nghèo tại các địa bàn khó khăn nhất để các địa bàn này có tỷ lệ giảm nghèo nhanh hơn so với tỷ lệ chung của cả nước. Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hoàn thiện báo cáo Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2011-2015 theo hướng trên để trình Quốc hội xem xét, thông qua. Văn phòng Chính phủ thông báo để các Bộ, ngành biết, thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HỦY QUYẾT ĐỊNH SỐ 13/2005/QĐ.UBNDT, NGÀY 18/02/2005 CỦA UBND TỈNH SÓC TRĂNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Theo đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh Sóc Trăng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Hủy Quyết định số 13/2005/QĐ.UBNDT, ngày 18/02/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc ban hành Quy định sử dụng thư tín điện tử của UBND tỉnh Sóc Trăng. Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở Ban ngành tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố căn cứ quyết định thi hành. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TRỒNG TRỌT GẮN VỚI CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI ĐẾN NĂM 2015 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân 2003; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội; Căn cứ Nghị định số 04/NĐ-CP ngày 11/01/2008 về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 92/2006/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư số 03/2008/TT-BKH ngày 01/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 04/2008/NĐ-CP; Xét Báo cáo thẩm định ngày 09/9/2010 của Hội đồng thẩm định về thẩm định Quy hoạch trồng trọt gắn với công nghiệp chế biến trên địa bàn tỉnh Gia Lai đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020; Theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 661/TTr-KHĐT ngày 04/10/2010; đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 133/TTr-SNN ngày 27/9/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch trồng trọt gắn với công nghiệp chế biến trên địa bàn tỉnh Gia Lai đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu như sau: I. Tên quy hoạch. Quy hoạch trồng trọt gắn với công nghiệp chế biến trên địa bàn tỉnh Gia Lai đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020. II. Mục tiêu của quy hoạch. 1. Mục tiêu tổng quát: - Phát huy lợi thế về vị trí, tài nguyên đất đai, thời tiết, khí hậu và truyền thống sản xuất nông nghiệp của từng các địa phương trong tỉnh để hình thành các vùng sản xuất các loại cây trồng theo hướng sản xuất hàng hóa, tạo nguồn nguyên liệu ổn định phục vụ cho công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp chế biến. - Chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, đa dạng hoá sản phẩm có giá trị cao, đảm bảo cho công nghiệp chế biến sản phẩm nông nghiệp phát triển bền vững. - Nâng cao hiệu quả sử dụng đất, tăng giá trị kinh tế và lợi nhuận trên một đơn vị diện tích, nâng cao thu nhập cho người dân. 2. Mục tiêu cụ thể: - Đến năm 2015 tổng diện tích các loại cây nguyên liệu là 330.200 ha, tăng 18,1% so với năm 2010, bao gồm: cây mía đường: 25.000 ha, cây sắn: 50.000 ha, cây thuốc lá: 5.000 ha, cây bông: 3.500 ha, cây hồ tiêu: 6.000 ha, cây điều: 25.000 ha, cây cà phê: 76.400 ha, cây cao su: 122.500 ha, cây chè: 1.200 ha, cây đậu đỗ các loại 12.000 ha. - Đến năm 2020 tổng diện tích các loại cây nguyên liệu là 344.582 ha tăng 4,5% so với năm 2015, bao gồm: cây mía đường: 25.000 ha, cây sắn: 50.000 ha, cây thuốc lá: 5.000 ha, cây bông: 5.000 ha, cây hồ tiêu: 6.000 ha, cây điều: 27.000 ha, cây cà phê: 80.000 ha, cây cao su: 130.082 ha, cây chè: 1.500 ha, cây đậu đỗ các loại 15.000 ha. III. NỘI DUNG QUY HOẠCH. 1. Quy hoạch vùng nguyên liệu mía cho các nhà máy chế biến đường: - Quy hoạch vùng nguyên liệu mía tập trung của tỉnh đến năm 2015 là 25.000 ha, sản lượng dự kiến đạt 1.715.000 tấn, năng suất bình quân đạt 686 tạ/ha, trong đó diện tích mía được tưới chiếm 23,6%. - Đến năm 2020 ổn định diện tích mía là 25.000 ha, áp dụng kỹ thuật tiên tiến và đưa giống mới có triển vọng cho năng suất cao và chất lượng tốt vào sản xuất, tăng diện tích mía được tưới lên 29,5%, sản lượng dự kiến đạt 1.720.646 tấn, năng suất bình quân đạt 716 tạ/ ha. - Với sản lượng mía dự kiến, vùng nguyên liệu mía đến năm 2015 và đến năm 2020 sẽ đáp ứng đủ nguyên liệu cho Nhà máy đường An Khê với công suất 7.000 tấn mía cây/ngày; nhà máy Ayun Pa với công suất 3.000 tấn mía cây/ngày. - Phân bổ quy hoạch vùng nguyên liệu mía cho các nhà máy chế biến đường như sau:
2,056
130,875
+ Nhà máy đường An Khê: Diện tích 14.250 ha, tại xã Thành An, phường An Bình của thị xã An Khê; các xã Kon Bla, Đăk Hlơ, Kon Lơng Khơng, Tơ tung của huyện Kbang; các xã của huyện Kông chro và các xã thuộc huyện Đăk Pơ. + Nhà máy đường Ayun Pa: Diện tích 7.000 ha tại các xã của huyện huyện Phú Thiện, huyện Ia Pa, thị xã Ayun Pa. + Cho phép Công ty Cổ phần Đường Bình Định: Đầu tư và thu mua nguyên liệu mía tại 3 xã Song An, Cửu An, Tú An thuộc thị xã An Khê và xã Đông, Lơ Ku, Nghĩa An của huyện Kbang với diện tích là 3.725 ha. 2. Quy hoạch vùng nguyên liệu cho các nhà máy chế biến sắn: - Quy hoạch vùng nguyên liệu cho các nhà máy chế biến từ nguyên liệu sắn đến năm 2015 là 50.000 ha, sản lượng 1.022.000 tấn. Đến năm 2020 ổn định diện tích là 50.000 ha, sản lượng 1.022.000 tấn, đáp ứng đủ nguyên liệu cho 04 nhà máy chế biến sắn: Nhà máy chế biến tinh bột sắn An Khê với công suất 110 tấn/ngày; Nhà máy chế biến tinh bột sắn Mang Yang với công suất 80 tấn/ngày; Nhà máy chế biến tinh bột sắn Chư Prông 70 tấn/ngày; Nhà máy chế biến tinh bột sắn Krông Pa với công suất 220 tấn/ngày và cho nhà máy sản xuất ethanol nhiên liệu của Công ty Cổ phần Thảo Nguyên tại huyện Đăk Đoa. - Phân bổ vùng nguyên liệu sắn cho các Nhà máy chế biến từ nguyên liệu sắn trên địa bàn như sau: + Nhà máy chế biến tinh bột sắn An Khê: Diện tích 12.000 ha, tại huyện Kbang, huyện Kông Chro, huyện Đak Pơ, thị xã An Khê. + Nhà máy chế biến tinh bột sắn Mang Yang: Diện tích 10.300 ha, tại Mang Yang, Đăk Đoa. + Nhà máy chế biến tinh bột sắn Chư Prông: Diện tích 10.600 ha, tại các huyện Đức Cơ, Ia Grai, Chư Prông. + Nhà máy chế biến tinh bột sắn Krông Pa: Diện tích 17.100 ha, tại địa bàn các huyện Krông Pa, Phú Thiện, Ia Pa và thị xã Ayun Pa. + Nhà máy sản xuất ethanol nhiên liệu của Công ty Cổ phần Thảo Nguyên tại huyện Đăk Đoa: Sử dụng nguyên liệu sắn lát khô, sản lượng sắn còn thừa ở huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh. 3. Quy hoạch vùng nguyên liệu thuốc lá: - Quy hoạch vùng nguyên liệu thuốc lá đến năm 2015 là 5.000 ha (tăng 300 ha so với năm 2010), năng suất đạt 2,3 tấn/ha, sản lượng đạt 11.500 tấn. - Định hướng năm 2020 ổn định diện tích 5.000 ha, đầu tư nâng cao năng suất đạt 2,5 tấn/ha, sản lượng đạt 12.500 tấn. - Địa bàn phát triển nguồn nguyên liệu thuốc lá chủ yếu là các huyện Krông Pa, Ia Pa, Phú Thiện, thị xã Ayun Pa. 4. Quy hoạch vùng nguyên liệu cho Nhà máy chế biến bông vải: - Đến năm 2015, duy trì diện tích cây bông vải là 3.500 ha, sản lượng đạt 7.000 tấn. - Đến năm 2020, diện tích vùng nguyên liệu bông sẽ phát triển 5.000 ha, năng suất trung bình 2,65 tấn/ha, sản lượng dự kiến đạt 13.500 tấn. - Địa bàn phát triển vùng nguyên liệu bông chủ yếu là các huyện Chư Sê, Chư Prông, Krông Pa và Kông Chro, Đăk Pơ, Phú Thiện, Ia Pa. - Diện tích và sản lượng bông vải quy hoạch đến năm 2015 và đến năm 2020 đảm bảo cung cấp nguyên liệu đủ cho hoạt động chế biến của Nhà máy chế bông Gia Lai với công suất 15.000 tấn bông xơ/năm. 5. Quy hoạch vùng trồng cây cao su: - Phát triển diện tích cây cao su đến năm 2015 là 122.500 ha, trong đó diện tích cho sản phẩm là 75.094 ha, sản lượng đạt 135.300 tấn. - Đến năm 2020 tổng diện tích cao su đạt 130.082 ha, diện tích cho sản phẩm là 117.300 ha, sản lượng đạt 253.930 tấn. - Với sản lượng dự kiến, đến năm 2020 cần nâng công suất các nhà máy chế biến mủ cao su như sau: Nhà máy chế biến mủ cao su Chư Prông nâng công suất lên 15.000 tấn/năm; Nhà máy chế biến cao su Chư Păh nâng công suất lên 15.000 tấn/năm; Nhà máy chế biến cao su Chư Sê lên 15.000 tấn/năm; Các nhà máy thuộc Binh đoàn 15 từ 21.000 tấn/năm lên 25.000 tấn/năm. Riêng đối với các doanh nghiệp mới bắt đầu triển khai dự án trồng cao su thì tùy theo quy mô diện tích ở giai đoạn định hình để bố trí xây dựng các nhà máy có công suất phù hợp với sản lượng khai thác trong từng giai đoạn. Khi có đủ điều kiện sẽ xây dựng nhà máy sản xuất sản phẩm cao su tỉnh Gia Lai. - Địa bàn phát triển cây cao su chủ yếu là các huyện Mang Yang, Đăk Đoa, Ia Grai, Chư Păh, Đức Cơ, Chư Prông, Chư Sê, Krông Pa, Phú Thiện, Ia Pa, thị xã Ayunpa, KBang, thành phố Pleiku. 6. Quy hoạch vùng trồng cây cà phê: - Dự kiến phát triển cây cà phê đến năm 2015 với tổng diện tích là 77.000 ha, trong đó diện tích cho thu hoạch 76.400 ha, sản lượng đạt 177.700 tấn. - Đến năm 2020 phát triển diện tích 80.000 ha, tăng cường đầu tư nâng cao năng suất để đạt sản lượng 193.750 tấn. - Địa bàn phát triển cây cà phê chủ yếu là các huyện KBang, Mang Yang, Đăk Đoa, Ia Grai, Chư Păh, Đức Cơ, Chư Prông, Chư Sê, thành phố Pleiku. - Với diện tích quy hoạch và sản lượng nói sẽ cung cấp đủ nguyên liệu cho các nhà máy, cơ sở chế biến cà phê trên địa bàn tỉnh và xuất khẩu. 7. Quy hoạch vùng trồng cây chè: Định hướng cây chè trong những năm tới tập trung thâm canh và trồng mới thay thế diện tích cây chè già cỗi, năng suất thấp bằng các giống mới có năng suất cao, tạo nguồn nguyên liệu đáp ứng đủ cho các Nhà máy chế biến Biển Hồ, nhà máy chế biến chè Bàu Cạn. Cần tập trung đầu tư, đổi mới thiết bị công nghệ chế biến để tạo ra sản phẩm đa dạng, đảm bảo chất lượng và sức cạnh tranh trên thị trường. - Dự kiến phát triển diện tích cây chè đến năm 2015 là 1.200 ha, sản lượng đạt 7.100 tấn. Đến năm 2020 phát triển lên 1.500 ha, sản lượng đạt 12.950 tấn. - Địa bàn phát triển chủ yếu là ở huyện Chư Prông, Chư Păh. 8. Quy hoạch vùng nguyên liệu cho nhà máy chế biến tiêu: - Tiềm năng phát triển cây hồ tiêu của tỉnh là rất lớn, tuy nhiên theo khuyến cáo của Hiệp hội thế giới trong thời gian tới không mở rộng diện tích canh tác, đi sâu thâm canh, nâng cao năng suất và chất lượng vườn tiêu hiện có; đồng thời xây dựng, nâng công suất các nhà máy chế biến tiêu sạch để xuất khẩu nhằm tăng giá trị sản phẩm hàng hoá. - Đến năm 2015 diện tích cây hồ tiêu trên địa bàn là 6.000 ha (trong đó tiêu kinh doanh 5.341 ha), sản lượng là 28.600 tấn, năng suất đạt 4,7 tấn/ha. Đến năm 2020 ổn định diện tích 6.000 ha, nâng cao năng suất đạt 4,8 tấn/ha, sản lượng đạt 31.950 tấn. - Với sản lượng dự kiến như trên, đến năm 2015 xây dựng thêm 02 nhà máy chế biến tiêu sạch tại huyện Chư Sê, Chư Pưh gồm: Nhà máy tiêu Chư Sê với công suất 5.000 tấn tiêu sạch/năm, nhà máy tiêu Nhơn Hoà với công suất 5.000 tấn tiêu sạch/năm. - Địa bàn phát triển cây tiêu chủ yếu là ở huyện Chư Sê, Chư Pưh, Chư Prông, Đăk Đoa, Chư Păh, Ia Grai, Mang Yang. 9. Quy hoạch vùng nguyên liệu cho các nhà máy chế biến hạt điều: - Đến năm 2015 diện tích điều tại các vùng tập trung là 25.000 ha, sản lượng 14.000 tấn. - Đến năm 2020 diện tích điều toàn tỉnh đạt 27.000 ha, sản lượng vùng đạt 17.700 tấn. - Trong giai đoạn 2010-2015: Nâng công suất của Nhà máy điều Krông Pa lên 10.000 tấn/năm, đến năm 2020 ổn định công suất. Đồng thời xây dựng mới nhà máy chế biến hạt điều tại Kông Chro công suất 5.000 tấn/năm. 10. Quy hoạch vùng trồng cây đậu đỗ các loại: Đậu đỗ là cây trồng ngắn ngày có vai trò quan trọng trong cơ cấu cây trồng và là cây trồng khá phát triển ở Gia Lai. Tuy nhiên do giá cả không ổn định, chủ yếu phục vụ nhu cầu trong tỉnh và các tỉnh lân cận. Vì vậy trong thời kỳ quy hoạch 2011-2020 chỉ duy trì trồng hằng năm với diện tích từ 10.000-15.000 ha, sản lượng đạt 12.000 tấn. IV. Các giải pháp thực hiện quy hoạch. 1. Giải pháp về đất đai: - Khai thác diện tích đất chưa sử dụng có khả năng trồng cây nguyên liệu để đưa vào sử dụng, phát triển vùng nguyên liệu cho các nhà máy chế biến nông sản trên địa bàn tỉnh. - Chuyển đổi một số diện tích đất trồng cây lâm nghiệp, đất lâm nghiệp có độ dốc dưới 150 và tầng canh tác dày, đất rẫy trồng lúa không hiệu quả, đất trồng sắn không nằm trong quy hoạch sang trồng cây nguyên liệu. 2. Giải pháp kỹ thuật thâm canh: 2.1. Thời vụ: Bố trí thời vụ hợp lý, đảm bảo nâng cao năng suất và chất lượng của vùng nguyên liệu; đồng thời đảm bảo nguyên liệu cho các nhà máy hoạt động một cách liên tục, bình ổn giá cả thị trường, đây là một trong những yếu tố quan trọng đối với vùng nguyên liệu. 2.2. Giống và cơ cấu giống: Tuyển chọn các giống cây trồng có triển vọng cho năng suất cao, chất lượng tốt, kháng sâu bệnh, phù hợp với từng vùng để đưa vào sản xuất; cơ cấu rải vụ với các nhóm cây trồng chín sớm, chín trung bình và chín muộn để đảm bảo nguyên liệu, kéo dài thời gian hoạt động chế biến của các nhà máy, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của các nhà máy, giảm giá thành sản phẩm. Cụ thể; - Cây mía: Chính vụ 60%; rải vụ 40%. - Cây sắn: Chính vụ 60-70%; rải vụ 30-40%. - Cây Thuốc lá: Chính vụ 60-70% ; rải vụ 30-40%. - Cây Bông: Chính vụ 60%; rải vụ 30-40%. - Cây hồ tiêu: Giống Vĩnh Linh 50%; giống Lộc Ninh 30%, các giống khác 20%. - Cây Điều: Cải tạo các vườn điều cũ có năng suất thấp và chất lượng kém, trồng mới các giống điều ghép. - Cây cà phê: Thay thế vườn cà phê già cỗi bằng giống cà phê có năng suất cao, phù hợp với điều kiện sinh thái của vùng; tập trung thâm canh, áp dụng các biện pháp canh tác tiên tiến để nâng cao năng suất và chất lượng; hạn chế mở rộng diện tích trồng mới cà phê. - Cây chè: Chặt bỏ những lô chè có năng suất thấp, thay thế các giống chè mới có năng suất và chất lượng cao hơn. - Cây cao su: Sử dụng các giống có năng suất cao, ngắn ngày, phù hợp với từng vùng để đưa vào sản xuất. 2.3. Kỹ thuật canh tác: Trồng, chăm sóc, làm cỏ bón phân cho các loại cây nông sản phải tuân thủ theo đúng quy trình kỹ thuật của từng loại cây trồng, do cán bộ kỹ thuật của nhà máy cùng cán bộ khuyến nông của địa phương hướng dẫn.
2,085
130,876
3. Nhóm giải pháp về đầu tư cơ sở hạ tầng: 3.1. Đầu tư cho thuỷ lợi và hệ thống tưới: Các loại cây nguyên liệu cho các nhà máy chế biến nông sản được trồng trên đất đồi nên khả năng tưới tiêu hạn chế. Để đảm bảo tưới cho một số cây trồng nguyên liệu, các nhà máy chế biến nông phải phối hợp với chính quyền địa phương phát triển thủy lợi theo quy hoạch, nâng cấp một số công trình thuỷ lợi đầu mối (hồ, đập), đầu tư xây dựng các trạm bơm điện, hệ thống kênh mương dẫn nước để tăng năng lực tưới; đồng thời áp dụng các biện pháp cho phù hợp và tiết kiệm nước. 3.2. Đầu tư giao thông vận chuyển nông sản: Lồng ghép các chương trình, dự án để đầu tư hệ thống giao thông nông thôn hoàn chỉnh, đồng thời xây dựng hệ thống giao thông nội đồng nhằm đáp ứng yêu cầu sản xuất cho vùng nguyên liệu. Ngoài sự đầu tư của Nhà nước, các nhà máy chế biến nông sản phối hợp cùng chính quyền địa phương đầu tư phát triển hạ tầng vùng nguyên liệu để đảm bảo cho sản xuất. 3.3. Đầu tư các cơ sở giống và khuyến nông: - Đến năm 2015 dự kiến mỗi nhà máy đầu tư 1 cơ sở trạm trại giống của nhà máy với mục đích trồng khảo nghiệm và nhân các loại giống mới có năng suất cao, chất lượng tốt cung cấp cho nông dân để sản xuất nguyên liệu cho nhà máy; đồng thời đầu tư xây dựng và nhân rộng các mô hình trình diễn có hiệu quả ra diện rộng. - Đào tạo đội ngũ khuyến nông viên làm công tác khuyến nông, tiếp thu tiến bộ khoa học kỹ thuật để phổ biến cho các hộ nông dân trồng nguyên liệu cho các nhà máy. 4. Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách: 4.1. Chính sách đất đai: - Tạo điều kiện thuận lợi để nông dân thực hiện đầy đủ, đúng pháp luật các quyền sử dụng đất, sử dụng giá trị quyền sử dụng đất để góp vốn cổ phần hoặc liên doanh với nhà máy, theo nguyên tắc bình đẳng, tự nguyện và cùng có lợi, nhằm tạo mối liên kết vững chắc giữa nông dân trồng nguyên liệu với nhà máy. - Nhà nước khuyến khích phát triển các trang trại trồng các loại cây nguyên liệu thuộc quy hoạch vùng nguyên liệu cho các nhà máy, có chính sách khuyến khích và hướng dẫn các hộ nông dân thực hiện "dồn điền, đổi thửa" ở nơi cần thiết để tạo thuận lợi cho việc cơ giới hoá trong sản xuất. Có thể thực hiện theo hình thức: người dân tự chuyển đổi thửa ruộng cho nhau để sản xuất; thực hiện chuyển quyền sử dụng đất; góp vốn để đầu tư sản xuất. 4.2. Chính sách đào tạo nguồn nhân lực và khuyến nông: Hàng năm ngân sách tỉnh sẽ dành một khoản kinh phí để thực hiện chính sách khuyến nông đối với các loại cây nguyên liệu, khuyến khích nông dân trồng. Trung tâm khuyến nông của tỉnh, huyện phối hợp với các nhà máy mở các lớp tập huấn kỹ thuật mới cho người nông dân. 4.3 Chính sách đầu tư cho vùng nguyên liệu: - Giống, hỗ trợ kỹ thuật: Nhà nước hỗ trợ vốn thông qua việc đầu tư nghiên cứu, cải tạo giống, sản xuất giống để cung cấp các loại cây giống có phẩm chất tốt cho các hộ dân trong vùng nguyên liệu; thực hiện tốt công tác khuyến nông, khuyến lâm. - Tạo điều kiện hỗ trợ cho nhà máy chế biến vay vốn để thu mua kịp thời nông sản của nông dân sau thu hoạch; đồng thời có biện pháp giám sát nguồn đầu tư, thu mua nguyên liệu của các nhà máy. Công bố giá thu mua hợp lý theo thời điểm và thường xuyên trên mạng lưới thông tin đại chúng. Về lâu dài, tạo điều kiện cho nông dân mua cổ phần của nhà máy. - Tạo dựng thương hiệu và quảng bá sản phẩm từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ. Thành lập hiệp hội các loại cây nguyên liệu, đồng thời thực hiện tốt mối liên kết "4 nhà" để giải quyết những khó khăn về vốn, kỹ thuật, đầu ra sản phẩm. - Hình thành các hợp tác xã dịch vụ nhằm hỗ trợ việc phát triển các vùng nguyên liệu như: dịch vụ về giống, thu hoạch, vận chuyển, tín dụng... - Nhà máy tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các hộ ký hợp đồng đầu tư và tiêu thụ sản phẩm về vốn, hỗ trợ vận chuyển từ ruộng ra bãi. 4.4. Chính sách thu mua nguyên liệu: - Thiết lập mối quan hệ chặt chẽ với chính quyền địa phương để triển khai thực hiện tốt Quyết định 80/2002/QĐ-TTg ngày 24/6/2002 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hoá thông qua hợp đồng. - Tổ chức tốt mạng lưới thu mua nguyên liệu tại địa bàn các xã có sản lượng lớn và ổn định. Có chính sách, cơ chế thu mua với giá cả phù hợp đảm bảo lợi ích hài hoà cho người trồng và lợi ích của doanh nghiệp trong việc thu mua chế biến nguyên liệu. - Thực hiện chính sách bao tiêu 100% sản lượng theo hợp đồng các cây nguyên liệu của nhà máy với giá bảo hiểm được nhà máy cùng các cơ quan chức năng xây dựng và thông báo cho người dân trước khi đầu tư cho vùng nguyên liệu hàng năm. 4.5. Chính sách hỗ trợ cho các hộ nông dân vay vốn đầu tư: Các nhà máy, công ty có vùng nguyên liệu trên địa bàn quy hoạch tại tỉnh Gia Lai cần đáp ứng đủ vốn cho công tác thu mua nguyên liệu theo tiến độ, đồng thời có chính sách hỗ trợ đầu tư hạ tầng trong vùng nguyên liệu. Phối hợp với các Ngân hàng trên địa bàn để bảo lãnh cho các hộ trồng nguyên liệu được vay vốn sản xuất. 5. Giải pháp về môi trường: 5.1. Giải pháp về xử lí việc ô nhiễm môi trường do tác động của các nhà máy: Các nhà máy chế biến nông sản thường gây ô nhiễm môi trường, nguồn nước, để hạn chế tác động đến môi trường cần thực hiện một số giải pháp về nâng cấp trang thiết bị xử lý môi trường; đầu tư lắp đặt thiết bị xử lý ô nhiễm; thực hiện đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường theo đúng quy định. 5. 2. Giải pháp về xử lí ô nhiễm môi trường do các hoạt động sản xuất nông nghiệp: Từng bước phát triển vùng nguyên liệu sạch theo tiêu chuẩn, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật sinh học không độc hại, không để tồn dư các dư lượng hóa chất vượt ngưỡng cho phép trên nông sản. V. Tổ chức thực hiện. 1. Sở Nông nghiệp và PTNT: Tiến hành công bố Quy hoạch trồng trọt gắn với công nghiệp chế biến trên địa bàn tỉnh Gia Lai đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020; hướng dẫn các cấp, các ngành, các doanh nghiệp, nhà máy chế biến nông sản trên địa bàn tỉnh triển khai thực hiện Quy hoạch; phối hợp cùng Sở Công Thương theo dõi, kiểm tra, giám sát quá trình đầu tư, thu mua nguyên liệu của các nhà máy chế biến nông sản; kịp thời xử lí việc tranh mua, tranh bán nguyên liệu theo quy định của pháp luật; trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, thay đổi thì đề xuất cho UBND tỉnh để điều chỉnh, bổ sung quy hoạch cho phù hợp với tình hình mới. 2. Sở Công Thương: Kiểm tra, giám sát việc đầu tư xây dựng các nhà máy, cơ sở chế biến nông sản trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch, đảm bảo công nghệ sản xuất phù hợp và hiện đại; cùng Sở Nông nghiệp và PTNT giám sát việc đầu tư thu mua nguyên liệu của các doanh nghiệp, nhà máy. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường: Kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật của các doanh nghiệp, nhà máy chế biến nông sản trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; xử lí các nhà máy gây ô nhiêm môi trường theo đúng pháp luật. 4. UBND các huyện, thị xã, thành phố: Phối hợp với các doanh nghiệp, nhà máy chế biến nông sản trên địa bàn phát triển vùng nguyên liệu theo đúng quy hoạch; lồng ghép các chương trình, dự án để phát triển hạ tầng cơ sở các vùng nguyên liệu; đẩy mạnh công tác khuyến nông trên địa bàn. 5. Các doanh nghiệp, nhà máy chế biến nông sản: Phát triển vùng nguyên liệu theo đúng quy hoạch; cùng chính quyền địa phương đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng vùng nguyên liệu để phục vụ lâu dài cho sản xuất; đầu tư, thu mua nguyên liệu theo Quyết định 80/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; không được tranh mua, tranh bán nguyên liệu giữa các nhà máy; công khai chính sách đầu tư và giá mua nguyên liệu cho nông dân, đảm bảo sự hợp tác hài hòa, đem lại lợi ích giữ nhà máy và nông dân; có chính sách đào tạo và thu hút lao động ở địa phưomg vào làm việc trong nhà máy; tạo điều kiện cho nông dân được tham gia cổ phần; chấp hành tốt pháp luật về bảo vệ môi trường. 6. Các sở, ban, ngành và đom vị liên quan: Theo chức năng, nhiệm vụ được giao tham gia thực hiện tốt Quy hoạch đã được phê duyệt. Điều 2. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và PTNT, Công Thương, Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Các doanh nghiệp, nhà máy chế biến nông sản trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO HIỆU LỰC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ Thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 47 Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005, Bộ Ngoại giao (Vụ Luật pháp và Điều ước quốc tế) trân trọng thông báo: Nghị định thư giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Triều Tiên về rà soát tình trạng hiệu lực của các Điều ước và Thỏa thuận quốc tế giai đoạn 1950 - 2007. ký tại Hà Nội ngày 07 tháng 10 năm 2010, có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 12 năm 2010 và gửi kèm Bản sao lục Hiệp định theo quy định Điều 68 Luật nêu trên. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH THƯ GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN TRIỀU TIÊN VỀ RÀ SOÁT TÌNH TRẠNG HIỆU LỰC CỦA CÁC ĐIỀU ƯỚC VÀ THỎA THUẬN QUỐC TẾ GIAI ĐOẠN 1950-2007 Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Triều Tiên (sau đây gọi là “hai Bên”); Nhận thức được tầm quan trọng của các điều ước và thỏa thuận quốc tế trong việc thúc đẩy quan hệ chính trị và kinh tế giữa hai quốc gia; Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế giữa hai nước;
2,063
130,877
Đã thỏa thuận như sau: Điều 1 Hai Bên đã tiến hành rà soát 150 điều ước và thỏa thuận được ký trong giai đoạn từ năm 1950 đến năm 2007 và phân thành ba (03) loại như sau: 1. Loại thứ nhất bao gồm 17 điều ước và thỏa thuận hiện vẫn còn hiệu lực. Danh sách cụ thể của các điều ước và thỏa thuận này được nêu trong Phụ lục 1 của Nghị định thư. 2. Loại thứ hai bao gồm 131 điều ước và thỏa thuận mà hiệu lực sẽ hết hạn trước thời điểm Nghị định thư có hiệu lực. Danh sách cụ thể của các điều ước và thỏa thuận này được nêu trong Phụ lục 2 của Nghị định thư. 3. Loại thứ ba bao gồm 02 điều ước và thỏa thuận cần đàm phán ký lại. Tên của thỏa thuận này được nêu trong Phụ lục 3. Điều 2 Liên quan đến điều ước, thỏa thuận thuộc loại thứ ba, các cơ quan có thẩm quyền của hai Bên sẽ tiến hành đàm phán và thỏa thuận về nội dung dự thảo điều ước mới để trình Chính phủ hai Bên quyết định. Điều 3 Nghị định thư này có hiệu lực kể từ ngày nhận được thông báo sau cùng thông qua đường ngoại giao về việc hai Bên đã hoàn tất thủ tục nội bộ để Nghị định thư có hiệu lực. Ba (03) Phụ lục nêu trên là bộ phận không thể tách rời của Nghị định thư này. Để làm bằng, những người ký tên dưới đây đã được Chính phủ hai Bên ủy quyền hợp pháp để ký Nghị định thư này. Làm tại Hà Nội, ngày 07 tháng 10 năm 2010 thành hai (02) bản bằng tiếng Việt, tiếng Triều Tiên và tiếng Anh; các văn bản đều có giá trị như nhau. Trong trường hợp có sự giải thích khác nhau giữa các văn bản thì văn bản tiếng Anh sẽ được dùng làm cơ sở./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 1. Thư trao đổi giữa nước Việt Nam DCCH và nước CHDCND Triều Tiên về thiết lập quan hệ ngoại giao Hà Nội, 14/01/1950; Bình Nhưỡng 31/01/1950 2. Hiệp định vận chuyển hàng không dân dụng giữa Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên Bình Nhưỡng, 14/01/1977 3. Hiệp định hợp tác văn hóa giữa Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên Bình Nhưỡng, 24/3/1978 4. Thỏa thuận giữa Cục đăng kiểm Hàng hải nước CHXHCN Việt Nam và Cục quản lý Hàng hải nước CHDCND Triều Tiên Hải Phòng, 22/01/1992 5. Hiệp định về việc thành lập Ủy ban liên Chính phủ về hợp tác kinh tế và khoa học kỹ thuật giữa Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam và Chính phủ nước CHDCND Triều TiênHà Nội, 15/6/1989 6. Thỏa thuận giữa Ngân hàng Ngoại thương CHXHCN Việt Nam và Ngân hàng Ngoại thương CHDCND Triều Tiên về trình tự kỹ thuật tất toán số dư trên tài khoản song biên bằng Rúp Hà Nội, 08/7/1992 7. Hiệp định thương mại giữa Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên Bình Nhưỡng, 03/5/2002 8. Bản ghi nhớ giữa Bộ Thương mại nước CHXHCN Việt Nam và Bộ Ngoại thương nước CHDCND Triều Tiên về việc đổi hàng Bình Nhưỡng, 03/5/2002 9. Hiệp định giữa nước CHXHCN Việt Nam và nước CHDCND Triều Tiên về tương trợ tư pháp, về dân sự và hình sự Bình Nhưỡng, 03/5/2002 10. Hiệp định giữa Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập Bình Nhưỡng, 03/5/2002 11. Hiệp định giữa Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên về khuyến khích và bảo hộ đầu tư Bình Nhưỡng, 03/5/2002 12. Hiệp định vận tải biển giữa Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên Bình Nhưỡng, 03/5/2002 13. Thỏa thuận hợp tác giữa Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng (STA-MEQ) nước CHXHCN Việt Nam và Cục Nhà nước về quản lý chất lượng (SAQM) nước CHDCND Triều Tiên về hợp tác trong lĩnh vực quản lý tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng Hà Nội, 20/11/2003 14. Thỏa thuận về thanh toán giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ngân hàng Ngoại thương CHDCND Triều Tiên Hà Nội, 08/3/2004 15. Kế hoạch hành động cho năm 2007-2008 giữa Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng (STAMEQ) nước CHXHCN Việt Nam và Cục Nhà nước về quản lý chất lượng (SAQM) nước CHDCND Triều Tiên về hợp tác trong lĩnh vực quản lý tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng Bình Nhưỡng, 11/4/2007 16. Bản ghi nhớ về hợp tác trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật nông nghiệp giữa Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nước CHXHCN Việt Nam và Bộ Nông nghiệp nước CHDCND Triều Tiên Hà Nội, 27/10/2007 17. Chương trình trao đổi văn hóa, nghệ thuật, khoa học và giáo dục giữa Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên trong giai đoạn 2008 - 2010 Hà Nội, 27/10/2007 PHỤ LỤC 2 1. Kế hoạch trao đổi văn hóa giữa nước Việt Nam DCCH và nước CHDCND Triều Tiên năm 1956 Hà Nội, 25/8/1956 2. Kế hoạch trao đổi văn hóa trong năm 1957 giữa Chính phủ nước Việt Nam DCCH và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên 13/6/1957 3. Hiệp định hợp tác văn hóa giữa Chính phủ nước Việt Nam DCCH và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên Hà Nội, 20/11/1957 4. Kế hoạch thực hiện hiệp định hợp tác văn hóa giữa nước Việt Nam DCCH và nước CHDCND Triều Tiên trong năm 1958 Bình Nhưỡng, 18/6/1958 5. Hiệp định trao đổi tin tức giữa Thông tấn xã Việt Nam và Thông tấn xã Triều Tiên Vacxovie, 13/10/1958 6. Hiệp định về hợp tác kỹ thuật và khoa học giữa Chính phủ nước Việt Nam DCCH và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên Hà Nội, 18/10/1958 7. Hiệp định giữa Chính phủ nước Việt Nam DCCH và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên về việc trao đổi hàng hóa và thanh toán trong những năm 1959 - 1960 Hà Nội, 01/12/1958 8. Nghị định thư giữa Chính phủ nước Việt Nam DCCH và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên về việc trao đổi hàng hóa và thanh toán cho năm 1959 Hà Nội, 01/12/1958 9. Hiệp định điện chính giữa Bộ Giao thông và Bưu điện nước Việt Nam DCCH và Bộ Bưu điện nước CHDCND Triều Tiên Hà Nội, 30/01/1959 10. Nghị định thư kèm theo Hiệp định điện chính giữa Bộ Giao thông và Bưu điện nước Việt Nam DCCH và Bộ Bưu điện nước CHDCND Triều Tiên Hà Nội, 30/01/1959 11. Hiệp định bưu chính giữa Bộ Giao thông và Bưu điện nước Việt Nam DCCH và Bộ Bưu điện nước CHDCND Triều Tiên Hà Nội, 30/01/1959 12. Nghị định thư kèm theo Hiệp định bưu chính giữa Bộ Giao thông và Bưu điện nước Việt Nam DCCH và Bộ Bưu điện nước CHDCND Triều Tiên Hà Nội, 30/01/1959 13. Kế hoạch thi hành Hiệp định hợp tác văn hóa giữa Chính phủ nước Việt Nam DCCH và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên cho năm 1959 Hà Nội, 26/2/1959 14. Hiệp định hợp tác truyền thanh giữa đài phát thanh tiếng nói Việt Nam trực thuộc Thủ tướng phủ nước Việt Nam DCCH và Ủy ban truyền thanh Trung ương Triều Tiên trực thuộc Nội các nước CHDCND Triều Tiên Bình Nhưỡng, 14/5/1959 15. Nghị định thư về điều kiện chung về việc giao hàng từ nước Việt Nam DCCH sang nước CHDCND Triều Tiên và từ nước CHDCND Triều Tiên sang nước Việt Nam DCCH Hà Nội, 27/6/1959 16. Biên bản Hội nghị khóa họp lần thứ I của Ủy ban hỗn hợp hợp tác khoa học và kỹ thuật giữa Chính phủ nước Việt Nam DCCH và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên Bình Nhưỡng, 02/7/1959 17. Nghị định thư về thể thức chi trả phí mậu dịch giữa Ngân hàng Nhà nước nước Việt Nam DCCH và Ngân hàng Trung ương nước CHDCND Triều Tiên Bình Nhưỡng, 03/11/1959 18. Hiệp định về tỷ giá tiền tệ và thanh toán phí mậu dịch giữa Chính phủ nước Việt Nam DCCH và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên Bình Nhưỡng, 03/11/1959 19. Nghị định thư giữa Chính phủ nước Việt Nam DCCH và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên về việc trao đổi hàng hóa và thanh toán trong năm 1960 Hà Nội, 20/01/1960 20. Kế hoạch hợp tác văn hóa năm 1960 giữa Chính phủ nước Việt Nam DCCH và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên Bình Nhưỡng, 24/3/1960 21. Nghị định thư giữa Chính phủ nước Việt Nam DCCH và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên về việc trao đổi hàng hóa và trả tiền trong năm 1961 Hà Nội, 13/11/1960 22. Hiệp định giữa Chính phủ nước Việt Nam DCCH và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên về việc trao đổi hàng hóa từ năm 1961 đến năm 1965 Hà Nội, 13/11/1960 23. Nghị định thư của khóa họp lần thứ hai của Ủy ban chung hợp tác khoa học kỹ thuật giữa Chính phủ nước Việt Nam DCCH và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên Hà Nội, 28/02/1961 24. Kế hoạch thi hành hiệp định hợp tác văn hóa năm 1961 giữa Chính phủ nước Việt Nam DCCH và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên Hà Nội, 15/4/1961 25. Nghị định thư giữa Chính phủ nước Việt Nam DCCH và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên về việc trao đổi hàng hóa và trả tiền trong năm 1962 Bình Nhưỡng, 16/11/1961 26. Nghị định thư của khóa họp lần thứ ba Ủy ban hợp tác khoa học kỹ thuật giữa Chính phủ nước Việt Nam DCCH và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên Bình Nhưỡng, 23/7/1962 27. Kế hoạch thi hành Hiệp định hợp tác văn hóa năm 1962 giữa Chính phủ nước Việt Nam DCCH và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên Bình Nhưỡng, 08/3/1962 28. Nghị định thư giữa Chính phủ nước Việt Nam DCCH và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên về việc trao đổi hàng hóa và trả tiền trong năm 1963 Hà Nội, 06/12/1962 29. Hiệp ước thương mại và hàng hải giữa nước Việt Nam DCCH và nước CHDCND Triều Tiên Hà Nội, 06/12/1962 30. Kế hoạch thi hành hiệp định hợp tác văn hóa năm 1963 giữa Chính phủ nước Việt Nam DCCH và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên Hà Nội, 25/4/1963 31. Nghị định thư của khóa họp lần thứ tư Ủy ban hợp tác khoa học kỹ thuật giữa Chính phủ nước Việt Nam DCCH và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên Hà Nội, 19/9/1963 32. Nghị định thư giữa Chính phủ nước Việt Nam DCCH và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên về việc trao đổi hàng hóa và trả tiền trong năm 1964 Bình Nhưỡng, 04/10/1963 33. Kế hoạch thi hành Hiệp định Hợp tác Văn hóa năm 1964 giữa Chính phủ nước Việt Nam DCCH và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên Bình Nhưỡng, 04/10/1963 34. Nghị định thư giữa Chính phủ nước Việt Nam DCCH và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên về việc trao đổi hàng hóa và trả tiền trong năm 1965 Hà Nội, 05/10/1964 35. Hiệp định hợp tác khoa học giữa Ủy ban khoa học Nhà nước nước Việt Nam DCCH và Viện hàn lâm khoa học nước CHDCND Triều Tiên Hà Nội, 02/11/1964 36. Hiệp định giữa Chính phủ nước Việt Nam DCCH và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên về việc nước CHDCND Triều Tiên viện trợ kinh tế kỹ thuật về tiêu nước cho nước Việt Nam DCCH
2,093
130,878
Hà Nội, 28/11/1964 37. Thỏa thuận giữa Ngân hàng Ngoại thương nước Việt Nam DCCH và Ngân hàng Ngoại thương nước CHDCND Triều Tiên về thể thức chi trả phí mậu dịch và quản lý tài khoản Bình Nhưỡng, 25/4/1964; Hà Nội, 13/12/1964 38. Hiệp định giữa Chính phủ nước Việt Nam DCCH và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên về việc nước CHDCND Triều Tiên viện trợ kinh tế kỹ thuật cho nước Việt Nam DCCH Bình Nhưỡng, 16/7/1965 39. Kế hoạch thi hành hiệp định hợp tác văn hóa giữa Chính phủ nước Việt Nam DCCH và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên trong năm 1966 Hà Nội, 28/7/1965 40. Nghị định thư của khóa họp lần thứ năm của Ủy ban hợp tác khoa học kỹ thuật giữa Chính phủ nước Việt Nam DCCH và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên Bình Nhưỡng, 28/9/1965 41. Kế hoạch hợp tác khoa học giữa Ủy ban khoa học nhà nước nước Việt Nam DCCH và Viện hàn lâm khoa học nước CHDCND Triều Tiên năm 1965 - 1966. Bình Nhưỡng, 28/9/1965 42. Hiệp định giữa Chính phủ nước Việt Nam DCCH và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên về việc trao đổi hàng hóa và trả tiền trong năm 1966 Bình Nhưỡng, 17/01/1966 43. Hiệp định về việc Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên viện trợ cho Chính phủ nước Việt Nam DCCH Bình Nhưỡng, 17/01/1966 44. Kế hoạch thi hành hiệp định hợp tác văn hóa giữa Chính phủ nước Việt Nam DCCH và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên trong năm 1966 Bình Nhưỡng, 09/6/1966 45. Hiệp định giữa Chính phủ nước Việt Nam DCCH và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên về hợp tác trong lĩnh vực vận tải hàng không Hà Nội, 13/7/1966 46. Hiệp định giữa Chính phủ nước Việt Nam DCCH và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên về việc trao đổi hàng hóa và trả tiền trong năm 1967. Bình Nhưỡng, 03/9/1966 47. Hiệp định hợp tác y tế giữa Chính phủ nước Việt Nam DCCH và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên Hà Nội, 19/12/1966 48. Hiệp định về việc Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên giúp đỡ Chính phủ nước Việt Nam DCCH xây dựng đài phát thanh Hà Nội, 04/02/1967 49. Kế hoạch thi hành hiệp định hợp tác văn hóa giữa Chính phủ nước Việt Nam DCCH và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên trong năm 1967 Hà Nội, 12/6/1967 50. Hiệp định giữa Chính phủ nước Việt Nam DCCH và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên về việc trao đổi hàng hóa và trả tiền trong năm 1968 Bình Nhưỡng, 11/8/1967 51. Hiệp định giữa Chính phủ nước Việt Nam DCCH và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên về việc nước CHDCND Triều Tiên viện trợ kinh tế không hoàn lại cho nước Việt Nam DCCH Bình Nhưỡng, 11/8/1967 52. Nghị định thư giữa Ngân hàng Ngoại thương nước Việt Nam DCCH và Ngân hàng Ngoại thương nước CHDCND Triều Tiên về thanh toán thương mại và thủ tục quản lý tài khoản Bình Nhưỡng, 20/9/1967; Hà Nội, 12/01/1968 53. Nghị định thư giữa Chính phủ nước Việt Nam DCCH và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên về đào tạo kỹ sư, kỹ thuật viên và công nhân có tay nghề Việt Nam tại Triều Tiên Bình Nhưỡng, 15/11/1967 54. Kế hoạch thi hành Hiệp định hợp tác y tế giữa Chính phủ nước Việt Nam DCCH và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên trong hai năm 1967 và 1968. Hà Nội, 11/12/1967 55. Nghị định thư giữa Ngân hàng Ngoại thương nước Việt Nam DCCH và Ngân hàng Ngoại thương nước CHDCND Triều Tiên về thanh toán khoản viện trợ không hoàn lại của nước CHDCND Triều Tiên cho nước Việt Nam DCCH Bình Nhưỡng, 01/4/1968; Hà Nội, 28/5/1968 56. Công hàm trao đổi về gia hạn hiệu lực Hiệp định hợp tác văn hóa giữa Chính phủ nước Việt Nam DCCH và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên ký ngày 20/11/1957 Bình Nhưỡng, 15/5/1968; Hà Nội, 18/10/1968 57. Hiệp định giữa Chính phủ nước Việt Nam DCCH và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên về việc nước CHDCND Triều Tiên viện trợ kinh tế cho nước Việt Nam DCCH Bình Nhưỡng, 08/7/1968 58. Hiệp định giữa Chính phủ nước Việt Nam DCCH và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên về việc trao đổi hàng hóa và trả tiền năm 1969 Bình Nhưỡng, 08/7/1968 59. Kế hoạch thực hiện Hiệp định hợp tác văn hóa năm 1968 giữa Chính phủ nước Việt Nam DCCH và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên Bình Nhưỡng, 31/7/1968 60. Kế hoạch hợp tác khoa học năm 1969 giữa Ủy ban khoa học và kỹ thuật Nhà nước nước Việt Nam DCCH và Viện khoa học nước CHDCND Triều Tiên Hà Nội, 03/8/1968 61. Công hàm trao đổi về gia hạn hiệu lực Hiệp định về hợp tác kỹ thuật và khoa học giữa Chính phủ nước Việt Nam DCCH và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên ký ngày 18/10/1958 Bình Nhưỡng, 26/8/1968; Hà Nội, 18/10/1968 62. Kế hoạch thi hành Hiệp định hợp tác y tế giữa Chính phủ nước Việt Nam DCCH và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên trong năm 1969 - 1970 Hà Nội, 30/12/1968 63. Kế hoạch thực hiện Hiệp định hợp tác văn hóa năm 1969 giữa Chính phủ nước Việt Nam DCCH và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên Hà Nội, 24/5/1969 64. Nghị định thư về khóa họp lần thứ 6 của Ủy ban hợp tác khoa học kỹ thuật giữa Chính phủ nước Việt Nam DCCH và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên Bình Nhưỡng, 14/6/1969 65. Hiệp định về hợp tác truyền thanh và vô tuyến truyền hình giữa Đài tiếng nói Việt Nam trực thuộc Hội đồng Chính phủ nước Việt Nam DCCH và Ủy ban truyền thanh Trung ương nước CHDCND Triều Tiên Bình Nhưỡng, 14/11/1969 66. Hiệp định giữa Chính phủ nước Việt Nam DCCH và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên về việc nước CHDCND Triều Tiên viện trợ kinh tế cho nước Việt Nam DCCH Bình Nhưỡng, 21/11/1969 67. Hiệp định giữa Chính phủ nước Việt Nam DCCH và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên về việc trao đổi hàng hóa và trả tiền trong năm 1970 Bình Nhưỡng, 21/11/1969 68. Kế hoạch thực hiện Hiệp định hợp tác văn hóa năm 1970 giữa Chính phủ nước Việt Nam DCCH và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên Bình Nhưỡng, 27/6/1970 69. Hiệp định giữa Chính phủ nước Việt Nam DCCH và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên về việc nước CHDCND Triều Tiên viện trợ kinh tế cho nước Việt Nam DCCH năm 1971 Bình Nhưỡng, 19/11/1970 70. Hiệp định giữa Chính phủ nước Việt Nam DCCH và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên về trao đổi hàng hóa và thanh toán năm 1971 Bình Nhưỡng, 19/11/1970 71. Nghị định thư giữa Ngân hàng Ngoại thương nước Việt Nam DCCH và Ngân hàng Ngoại thương nước CHDCND Triều Tiên về thanh toán viện trợ Bình Nhưỡng, 29/01/1971 72. Kế hoạch thực hiện Hiệp định hợp tác văn hóa giữa Chính phủ nước Việt Nam DCCH và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên năm 1971 Hà Nội, 16/7/1971 73. Nghị định thư hợp tác khoa học giữa Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước nước Việt Nam DCCH và Viện Khoa học nước CHDCND Triều Tiên năm 1971 - 1972 Bình Nhưỡng, 24/8/1971 74. Nghị định thư về khóa họp lần thứ 7 của Ủy ban hợp tác khoa học kỹ thuật giữa Chính phủ nước Việt Nam DCCH và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên Bình Nhưỡng, 24/8/1971 75. Hiệp định giữa Chính phủ nước Việt Nam DCCH và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên về việc trao đổi hàng hóa và thanh toán trong năm 1972 Hà Nội, 29/10/1971 76. Hiệp định giữa Chính phủ nước Việt Nam DCCH và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên về việc nước CHDCND Triều Tiên viện trợ kinh tế cho nước Việt Nam DCCH Hà Nội, 29/10/1971 77. Nghị định thư giữa Ngân hàng Ngoại thương nước Việt Nam DCCH và Ngân hàng Ngoại thương nước CHDCND Triều Tiên về thanh toán viện trợ Bình Nhưỡng, 07/3/1972 78. Kế hoạch thực hiện Hiệp định hợp tác văn hóa giữa Chính phủ nước Việt Nam DCCH và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên năm 1972 Bình Nhưỡng, 18/10/1972 79. Hiệp định giữa Chính phủ nước Việt Nam DCCH và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên về việc viện trợ kinh tế của nước CHDCND Triều Tiên cho nước VNDCCH Bình Nhưỡng, 26/01/1973 80. Hiệp định giữa Chính phủ nước Việt Nam DCCH và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên về việc trao đổi hàng hóa và trả tiền trong năm 1973 Bình Nhưỡng, 26/01/1973 81. Nghị định thư giữa Ngân hàng Ngoại thương nước Việt Nam DCCH và Ngân hàng Ngoại thương nước CHDCND Triều Tiên về thanh toán viện trợ Bình Nhưỡng, 15/3/1973 82. Kế hoạch thực hiện hiệp định hợp tác văn hóa năm 1973 giữa Chính phủ nước Việt Nam DCCH và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên Hà Nội, 01/6/1973 83. Kế hoạch hợp tác y tế giữa Bộ Y tế nước Việt Nam DCCH và Bộ Y tế nước CHDCND Triều Tiên năm 1973 - 1974 Bình Nhưỡng, 07/6/1973 84. Hiệp định giữa Chính phủ nước Việt Nam DCCH và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên về việc trao đổi hàng hóa và trả tiền trong năm 1974 Bình Nhưỡng, 01/7/1973 85. Hiệp định giữa Chính phủ nước Việt Nam DCCH và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên về việc viện trợ kinh tế và kỹ thuật của nước CHDCND Triều Tiên cho nước Việt Nam DCCH Bình Nhưỡng, 01/7/1973 86. Nghị định thư về khóa họp lần thứ 8 của Ủy ban hợp tác khoa học kỹ thuật giữa Chính phủ nước Việt Nam DCCH và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên Hà Nội, 16/7/1973 87. Kế hoạch hợp tác khoa học hai năm 1973-1974 giữa Ủy ban khoa học và kỹ thuật nhà nước nước Việt Nam DCCH và Viện khoa học nước CHDCND Triều Tiên Hà Nội, 16/7/1973 88. Nghị định thư giữa Ngân hàng Ngoại thương nước Việt Nam DCCH và Ngân hàng Ngoại thương nước CHDCND Triều Tiên về thanh toán viện trợ liên quan đến Hiệp định giữa Chính phủ nước Việt Nam DCCH và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên về việc viện trợ kinh tế và kỹ thuật của nước CHDCND Triều Tiên cho nước Việt Nam DCCH ký ngày 01/7/1973 Bình Nhưỡng, 14/9/1973 89. Hiệp định giữa Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên về việc viện trợ kinh tế không hoàn lại của nước CHDCND Triều Tiên cho Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam Bình Nhưỡng, 28/12/1973 90. Kế hoạch hợp tác văn hóa 1974 - 1975 giữa Chính phủ nước Việt Nam DCCH và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên Bình Nhưỡng, 02/8/1974 91. Hiệp định giữa Chính phủ nước Việt Nam DCCH và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên về việc trao đổi hàng hóa và thanh toán năm 1975 Hà Nội, 23/12/1974 92. Thư trao đổi giữa Phái đoàn thương mại của Chính phủ nước Việt Nam DCCH và Phái đoàn thương mại của Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên về việc viện trợ hàng hóa không hoàn lại năm 1975 của nước CHDCND Triều Tiên cho nước Việt Nam DCCH Hà Nội, 23/12/1974 93. Hiệp định giữa Chính phủ nước Việt Nam DCCH và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên về việc xây dựng vườn trẻ tại Việt Nam Bình Nhưỡng, 21/01/1975 94. Nghị định thư về khóa họp lần thứ 9 của Ủy ban hợp tác khoa học kỹ thuật giữa Chính phủ nước Việt Nam DCCH và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên Bình Nhưỡng, 04/5/1975 95. Hiệp định giữa Chính phủ nước Việt Nam DCCH và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên về việc nước CHDCND Triều Tiên viện trợ kinh tế cho nước Việt Nam DCCH Bình Nhưỡng, 19/6/1975 96. Hiệp định giữa Chính phủ nước Việt Nam DCCH và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên về thủ tục thanh toán giữa ngân hàng của hai nước theo Hiệp định kinh tế
2,146
130,879
Bình Nhưỡng, 05/10/1975 97. Hiệp định giữa Chính phủ nước Việt Nam DCCH và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên về việc trao đổi hàng hóa và trả tiền trong những năm 1976 - 1980 Bình Nhưỡng, 19/12/1975 98. Nghị định thư giữa Chính phủ nước Việt Nam DCCH và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên về việc trao đổi hàng hóa và trả tiền trong năm 1976 Bình Nhưỡng, 19/12/1975 99. Kế hoạch trao đổi văn hóa 1976-1977 giữa Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên Hà Nội, 15/11/1976 100. Kế hoạch hợp tác y tế năm 1976-1977 giữa Bộ Y tế nước CHXHCN Việt Nam và Bộ Y tế nước CHDCND Triều Tiên Hà Nội, 25/9/1976 101. Hiệp định về hợp tác trong lĩnh vực truyền thanh và truyền hình giữa Đài tiếng nói Việt Nam trực thuộc Hội đồng Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam và Ủy ban phát thanh Trung ương nước CHDCND Triều Tiên Hà Nội, 27/11/1976 102. Nghị định thư khóa họp lần thứ 10 của Ủy ban hợp tác khoa học kỹ thuật giữa nước CHXHCN Việt Nam và nước CHDCND Triều Tiên Hà Nội, 14/02/1977 103. Nghị định thư giữa Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên về việc trao đổi hàng hóa và trả tiền năm 1977 Hà Nội, 24/3/1977 104. Nghị định thư giữa Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên về việc trao đổi hàng hóa và trả tiền trong năm 1978 Bình Nhưỡng, 24/01/1978 105. Kế hoạch trao đổi văn hóa giữa Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên năm 1978-1979 Bình Nhưỡng, 24/3/1978 106. Nghị định thư khóa họp lần thứ 11 của Ủy ban hợp tác khoa học kỹ thuật giữa Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên Bình Nhưỡng, 13/10/1978 107. Thỏa thuận giữa Thông tấn xã Việt Nam và Thông tấn xã Trung ương Triều Tiên về trao đổi thông tin và hợp tác Hà Nội, 12/12/1978 108. Nghị định thư giữa Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên về việc trao đổi hàng hóa và trả tiền trong năm 1979 Hà Nội, 27/12/1978 109. Nghị định thư giữa Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên về việc trao đổi hàng hóa và trả tiền năm 1981 - 1982 Bình Nhưỡng, 27/9/1981 110. Nghị định thư về nguyên tắc xác định giá và điều chỉnh giá trong mậu dịch giữa nước CHXHCN Việt Nam và nước CHDCND Triều Tiên từ năm 1986 đến 1990 Hà Nội, 07/02/1986 111. Nghị định thư giữa Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên về trao đổi hàng hóa và thanh toán trong năm 1986 Hà Nội, 07/02/1986 112. Hiệp định giữa Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên về trao đổi hàng hóa và thanh toán trong thời kỳ 1986 - 1990 Bình Nhưỡng, 12/8/1986 113. Nghị định thư giữa Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên về trao đổi hàng hóa và thanh toán trong năm 1987 Bình Nhưỡng, 12/8/1986 114. Nghị định thư giữa Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên về trao đổi hàng hóa và thanh toán trong năm 1988 Hà Nội, 04/12/1987 115. Nghị định thư giữa Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên về trao đổi hàng hóa và thanh toán trong năm 1989 Bình Nhưỡng, 11/01/1989 116. Biên bản khóa họp lần thứ nhất của Ủy ban hợp tác kinh tế và khoa học kỹ thuật giữa Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên Hà Nội, 21/6/1989 117. Nghị định thư giữa Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên về trao đổi hàng hóa và thanh toán trong năm 1990 Hà Nội, 16/4/1990 118. Biên bản khóa họp lần thứ hai của Ủy ban hợp tác kinh tế và khoa học kỹ thuật giữa Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên Bình Nhưỡng, 01/10/1990 119. Thỏa thuận về hợp tác giữa Bộ Ngoại giao nước CHXHCN Việt Nam và Bộ Ngoại giao nước CHDCND Triều Tiên Hà Nội, 02/5/1991 120. Kế hoạch hợp tác văn hóa và khoa học giữa Chính phủ CHXHCN Việt Nam và Chính phủ CHDCND Triều Tiên năm 1991 Hà Nội, 02/5/1991 121. Hiệp định giữa Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên về hợp tác kinh tế và kỹ thuật trong việc xây dựng nhà máy thủy điện Hà Nội, 02/11/1991 122. Biên bản kỳ họp lần thứ ba Ủy ban hợp tác kinh tế và khoa học kỹ thuật giữa Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam và Chính phủ CHDCND Triều Tiên Hà Nội, 05/11/1991 123. Hiệp định thương mại và thanh toán giữa Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên Bình Nhưỡng, 06/12/1991 124. Thỏa thuận giữa Ngân hàng Ngoại thương nước CHXHCN Việt Nam và Ngân hàng Ngoại thương nước CHDCND Triều Tiên về thanh toán và thủ tục quản lý tài khoản liên quan đến Hiệp định giữa Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên về hợp tác kinh tế và kỹ thuật trong việc xây dựng nhà máy thủy điện Hà Nội, 08/7/1992 125. Thỏa thuận giữa Ngân hàng Ngoại thương CHXHCN Việt Nam và Ngân hàng Ngoại thương CNDCND Triều Tiên về trình tự quản lý tài khoản Hà Nội, 08/7/1992 126. Thỏa thuận về hợp tác giữa Bộ Ngoại giao nước CHXHCN Việt Nam và Bộ Ngoại giao nước CHDCND Triều Tiên Bình Nhưỡng, 07/5/1997 127. Biên bản kỳ họp lần thứ tư Ủy ban hợp tác kinh tế và khoa học kỹ thuật giữa Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam và Chính phủ CHDCND Triều Tiên Bình Nhưỡng, 18/10/2001 128. Kế hoạch hợp tác trong các năm 2002 - 2004 giữa Hội hữu nghị Việt Nam - Triều Tiên và Hội hữu nghị Triều Tiên - Việt Nam Hà Nội, 20/11/2001 129. Kế hoạch hành động năm 2004 giữa Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng nước CHXHCN Việt Nam và Cục Nhà nước về quản lý chất lượng nước CHDCND Triều Tiên trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng Bình Nhưỡng, 27/4/2004 130. Kế hoạch hành động năm 2006 giữa Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng nước CHXHCN Việt Nam và Cục Nhà nước về quản lý chất lượng nước CHDCND Triều Tiên trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng Hà Nội, 10/01/2006 131. Biên bản kỳ họp lần thứ sáu Ủy ban hợp tác kinh tế và khoa học kỹ thuật giữa Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam và Chính phủ CHDCND Triều Tiên Bình Nhưỡng, 31/8/2006 PHỤ LỤC 3 1. Hiệp định nghiệp vụ Bưu điện giữa Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam và Chính phủ nước CHDCND Triều Tiên Bình Nhưỡng, 24/3/1977 2. Thỏa thuận về hợp tác trong lĩnh vực thông tin giữa Bộ Thông tin nước CHXHCN Việt Nam và Ủy ban Thông tin nước CHDCND Triều Tiên Hà Nội, 08/3/1990 QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH THỂ LỆ CUỘC THI OLIMPIC TIẾNG ANH TRÊN INTERNET DÀNH CHO HỌC SINH PHỔ THÔNG BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Tiểu học và Vụ trưởng Vụ Giáo dục Trung học, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Thể lệ cuộc thi Olimpic tiếng Anh trên Internet dành cho học sinh phổ thông (đính kèm Quyết định này). Điều 2. Ban chỉ đạo, Ban tổ chức cấp toàn quốc được thành lập theo Khoản 1 Mục IV của Thể lệ này có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện các công việc triển khai cuộc thi Olimpic tiếng Anh trên Internet dành cho học sinh phổ thông theo đúng Thể lệ cuộc thi. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày kí. Các ông (bà) Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Trung học, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Tiểu học, các ông (bà) có tên ở Điều 2 và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỂ LỆ CUỘC THI TIẾNG ANH TRÊN INTERNET DÀNH CHO HỌC SINH PHỔ THÔNG (Kèm theo Quyết định số 4480 /QĐ-BGDĐT ngày 06 tháng 10 năm 2010) I. MỤC ĐÍCH CUỘC THI 1. Đẩy mạnh ứng dụng Công nghệ Thông tin trong dạy và học tại các trường phổ thông. 2. Tạo sân chơi trực tuyến môn Tiếng Anh cho học sinh phổ thông từ lớp 3 đến lớp 12. 3. Tạo điều kiện cho học sinh làm quen và sử dụng Internet là một phương thức học tập. 4. Tạo môi trường thân thiện, lành mạnh để học sinh giao lưu, học tập. II. ĐỐI TƯỢNG THAM GIA VÀ ĐĂNG KÍ THAM GIA 1. Đối tượng tham gia cuộc thi là học sinh phổ thông từ lớp 3 đến lớp 12 trên toàn quốc có điều kiện truy cập Internet. 2. Đăng kí tham gia: a. Đăng kí thành viên trên website: www.ioe.vn (xem phần hướng dẫn trên website). Học sinh cần đăng kí đúng các thông tin: Họ và tên; địa chỉ lớp; trường; quận/huyện; tỉnh, thành phố. Học sinh đăng kí vào khối lớp nào thì chỉ được thi ở khối lớp đó. b. Khi đã đăng kí thành viên, học sinh vào website và đăng nhập với Tên truy cập và Mật khẩu đã đăng kí. Sau khi đăng nhập thành công, học sinh chọn“Vào thi” để tham gia các vòng tự luyện và kỳ thi các cấp. III. QUY ĐỊNH CÁC VÒNG THI 1. Số vòng thi của mỗi năm và vòng thi các cấp Mỗi năm học có 4 vòng thi chính thức cho lớp 5 và lớp 9; 3 vòng thi cho các lớp còn lại và các vòng cho học sinh tự luyện. Các vòng thi do Ban tổ chức cuộc thi cập nhật trên website bắt đầu từ ngày 5/9 hàng năm. Mỗi vòng thi và mỗi bài thi đều có quy định về thời gian (20 phút cho mỗi bài). Thời gian còn lại của học sinh khi làm bài thi được thông báo trên màn hình. a. Vòng thi cấp trường là vòng thi thứ 15. b. Vòng thi cấp quận, huyện là vòng thi thứ 20. c. Vòng thi cấp tỉnh, thành phố là vòng thi thứ 25. d. Vòng thi cấp toàn quốc là vòng thi thứ 30 chỉ dành cho lớp 5 và lớp 9. 2. Thời điểm bắt đầu tham gia cuộc thi Học sinh có thể tham gia cuộc thi ở bất cứ thời điểm nào nhưng phải vượt qua được tất cả các vòng tự luyện trên website để đến vòng thi chính thức. 3. Điều kiện để vượt qua một vòng tự luyện Mỗi một vòng tự luyện, học sinh phải đạt tối thiểu 75% tổng số điểm thì mới được công nhận vượt qua vòng này. Học sinh chưa vượt qua được vòng tự luyện nào có quyền thi lại cho đến khi vượt qua vòng đó trừ vòng thi các cấp. Đối với vòng thi các cấp, học sinh chỉ được thi một lần duy nhất trong phòng thi. 4. Điều kiện tham gia vòng thi tiếp theo Học sinh phải vượt qua vòng thi trước mới dự thi được vòng thi tiếp theo. 5. Thông báo điểm thi và thời gian làm bài của mỗi vòng thi
2,120
130,880
Điểm thi và thời gian làm bài của mỗi vòng thi được thông báo trên website sau khi học sinh hoàn thành vòng thi. Kết quả này được lưu lại trong phần “Kết quả” của học sinh. 6. Xếp hạng học sinh Tổng điểm và tổng thời gian làm bài thi của học sinh qua các vòng thi là hai chỉ số để xếp thứ hạng học sinh trên trang web www.ioe.vn. Đối với kỳ thi các cấp, điểm thi và thời gian làm bài của thí sinh ở vòng thi tương ứng là hai chỉ số để xếp hạng, kết quả của các vòng thi trước đó không có giá trị xếp hạng. 7. Logo cuộc thi Dưới đây là logo của cuộc thi: IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Thành lập Ban tổ chức các cấp Để quản lí, chỉ đạo và tổ chức thực hiện các hoạt động của cuộc thi giải toán qua Internet các cấp, Bộ Giáo dục và Đào tạo thành lập Ban chỉ đạo, Ban tổ chức cấp toàn quốc; cấp tỉnh, cấp huyện và cấp trường thành lập ban tổ chức của cấp đó. 2. Tổ chức vòng thi các cấp 2.1.Vòng thi cấp trường, huyện (quận), tỉnh (thành) nào do Ban tổ chức của cấp đó thực hiện gồm các nội dung sau đây: a. Chuẩn bị cơ sở vật chất (máy tính, đường mạng, …) phục vụ cuộc thi; b. Tạo mã số thi của cấp mình; c. Thành lập hội đồng coi thi; d. Kiểm tra và xác nhận danh sách thí sinh; e. Xác nhận kết quả của vòng thi và quyết định khen thưởng; g. Chọn đội tuyển dự thi cấp tiếp theo (số lượng học sinh tham gia do cấp quản lý trực tiếp quy định). 2.2. Vòng thi cấp toàn quốc hàng năm do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, chỉ dành cho học sinh lớp 5 và lớp 9, được thông báo trên trang web www.ioe.vn và có văn bản hướng dẫn cụ thể. Những điểm chung cho tất cả các năm học là: a. Vòng thi cấp toàn quốc tổ chức cho 63 tỉnh, thành phố. Mỗi tỉnh, thành phố là một đơn vị dự thi; b. Đội tuyển của mỗi tỉnh, thành phố tối thiểu là 10 học sinh, tối đa là 40 học sinh. Để tham gia được vòng thi cấp toàn quốc, học sinh phải vượt qua được vòng thi tự luyện thứ 29. 2.3. Kinh phí tổ chức vòng thi các cấp của các địa phương sử dụng từ nguồn kinh phí chi thường xuyên. V. KHEN THƯỞNG 1. Giải thưởng cấp trường, huyện, tỉnh: Do cấp tổ chức thi quy định và khen thưởng. 2. Giải thưởng cấp toàn quốc Giải thưởng cấp toàn quốc chỉ dành cho học sinh lớp 5 và lớp 9 dự thi theo từng bảng. Bảng A : Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ. Bảng B : Các tỉnh không thuộc bảng A và bảng C. Bảng C : Các tỉnh miền núi. 2.1. Giải thưởng cá nhân Giải thưởng cá nhân được xét theo từng bảng gồm 2 tiêu chí: điểm của bài thi và thời gian làm bài thi ở kỳ thi cấp toàn quốc, theo thứ tự lấy từ trên xuống cho đến hết số lượng giải thưởng của mỗi bảng. Bảng A : + 9 Giải Vàng: Huy chương + Giấy chứng nhận; + 9 Giải Bạc: Huy chương + Giấy chứng nhận; + 9 Giải Đồng: Huy chương + Giấy chứng nhận; + 18 Giải khuyến khích: Giấy chứng nhận. Bảng B : + 36 Giải Vàng: Huy chương + Giấy chứng nhận; + 36 Giải Bạc: Huy chương + Giấy chứng nhận; + 36 Giải Đồng: Huy chương + Giấy chứng nhận; + 72 Giải khuyến khích: Giấy chứng nhận. Bảng C : + 18 Giải Vàng: Huy chương + Giấy chứng nhận; + 18 Giải Bạc: Huy chương + Giấy chứng nhận; + 18 Giải Đồng: Huy chương + Giấy chứng nhận; + 36 Giải khuyến khích: Giấy chứng nhận. 2.2. Giải thưởng tập thể Căn cứ vào số giải cá nhân (số Huy chương Vàng, Bạc Đồng) sẽ xét giải thưởng tập thể cho các đơn vị Sở Giáo dục và Đào tạo, bao gồm: + 07 Giải Vàng: Cúp + Giấy chứng nhận; + 14 Giải Bạc: Cúp + Giấy chứng nhận; + 28 Giải Đồng: Cúp + Giấy chứng nhận; + 14 Giải khuyến khích: Giấy chứng nhận. Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Tổng Công ty Truyền thông Đa phương tiện VTC tổ chức trao giải thưởng tập thể cho các đơn vị Sở Giáo dục và Đào tạo. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH ĐỊNH MỨC CHI TIÊU TRONG VIỆC ĐÓN TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI, TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ VÀ TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính về việc quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước; Căn cứ Nghị quyết số 95/2010/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khoá VII, nhiệm kỳ 2004-2011, kỳ họp thứ 16 về nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2010; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính thành phố Đà Nẵng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành định mức chi tiêu trong việc đón tiếp khách nước ngoài, tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiếp khách trong nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (theo Phụ lục kèm theo Quyết định). Điều 2. Đối tượng áp dụng Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước cấp phải thực hiện chế độ chi tiêu tiếp khách nước ngoài, tiếp khách trong nước đến công tác tại cơ quan, đơn vị; tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế theo quy định tại Quyết định này. Điều 3. Nguyên tắc áp dụng định mức chi tiêu 1. Việc đón tiếp và làm việc với đoàn khách nước ngoài trên địa bàn thành phố phải căn cứ vào chương trình đón đoàn khách nước ngoài đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 2. Định mức chi tiêu nêu tại Phụ lục kèm theo Quyết định này là mức chi tối đa. Trong quá trình thực hiện, cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp có thể tự quyết định mức chi nhưng không được vượt quá mức chi tối đa được quy định tại Quyết định này. 3. Đối với những mức chi phát sinh trong quá trình đón tiếp khách nước ngoài, tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và tiếp khách trong nước không có quy định tại Quyết định này và những nội dung khác về lập dự toán, quản lý, phân bổ và quyết toán kinh phí thì thực hiện theo Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước. Điều 4. Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy định nêu tại Điều 1. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 51/2008/QĐ-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2008 của UBND thành phố về Ban hành Quy định mức chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC : ĐỊNH MỨC CHI TIÊU TRONG VIỆC ĐÓN TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI,TỔ CHỨC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ VÀ TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 32/ 2010/ QĐ-UBND ngày 06 tháng10 năm2010 của Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỀ ÁN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TỈNH ĐỒNG THÁP GIAI ĐOẠN 2010 - 2020 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Đề án xây dựng nông thôn mới tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2010 - 2020, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Đề án xây dựng nông thôn mới tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2010 - 2020, với những nội dung chủ yếu sau: 1. Quan điểm. - Nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới cấp xã được thực hiện theo phương châm dựa vào nội lực của cộng đồng là chính, Nhà nước chỉ hỗ trợ một phần để định hướng phát triển và phát huy sự đóng góp của cộng đồng. - Xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; khơi dậy tinh thần đoàn kết, tự chủ, tự lực tự cường, ý thức vươn lên của người dân; người nông dân đóng vai trò chủ thể và quan trọng trong quá trình xây dựng nông thôn ổn định, bền vững và phát triển. - Nâng cao khả năng thích ứng của người nông dân trong nền kinh tế thị trường, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, bảo tồn và phát triển bản sắc văn hóa dân tộc; đảm bảo quốc phòng, an ninh vững mạnh, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội. 2. Phạm vi, nguyên tắc thực hiện. 2.1) Phạm vi. - Đề án triển khai trên phạm vi toàn tỉnh, cấp xã là đơn vị thực hiện. - Thời gian thực hiện từ năm 2010 đến năm 2020. 2.2) Nguyên tắc. - Xây dựng nông thôn mới dựa theo Bộ tiêu chí nông thôn mới của Tỉnh. - Phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng. - Nhà nước đóng vai trò hướng dẫn và hỗ trợ. - Kế thừa và lồng ghép các Chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án khác. 3. Mục tiêu, chỉ tiêu. 3.1) Mục tiêu. a) Mục tiêu tổng quát. - Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn được nâng cao.
2,105
130,881
- Phát triển nông thôn theo quy hoạch, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ và đô thị. - Hạ tầng kinh tế, xã hội hiện đại, bản sắc văn hoá được bảo tồn, dân trí được nâng cao. - Môi trường sinh thái xanh - sạch - đẹp. - Chất lượng hệ thống chính trị được nâng cao. b) Mục tiêu cụ thể. - Đến năm 2015: Xây dựng 30/119 xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới; đạt tỷ lệ 25,2%. - Đến năm 2020: Xây dựng 60/119 xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới; đạt tỷ lệ 50,4%. 3.2) Chỉ tiêu. Các xã đạt chuẩn nông thôn mới phải đạt chỉ tiêu của 19 tiêu chí trong Bộ Tiêu chí về nông thôn mới tỉnh Đồng Tháo đến năm 2020 ban hành kèm theo Quyết định 484/QĐ-UBND.HC ngày 18 tháng 6 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp. 4. Giải pháp thực hiện. 4.1) Giải pháp về quản lý nhà nước. a) Xây dựng hệ thống chỉ đạo điều hành chương trình. - Xây dựng quy chế hoạt động, kế hoạch hoạt động 5 năm và hàng năm cho Ban Chỉ đạo Chương trình xây dựng nông thôn mới của Tỉnh. - Thành lập Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới của Tỉnh đặt tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Các sở, ngành Tỉnh có liên quan phải xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 5 năm, hàng năm. - Thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 ở cấp huyện, Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới cấp xã, ban hành quy chế và kế hoạch hoạt động cho các ban. b) Lập Đề án xây dựng nông thôn mới cấp xã, tổ chức quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật, quy hoạch dân cư cấp xã. - Hoàn thành việc rà soát, đánh giá thực trạng nông thôn mới ở toàn bộ 119 xã của tỉnh, lập Đề án xây dựng nông thôn mới ở từng xã để xác định lộ trình xây dựng nông thôn mới trong từng giai đoạn 2011 - 2015, 2016 - 2020 (số tiêu chí nông thôn mới đạt được trong từng giai đoạn, danh mục các công trình cần đầu tư, nhu cầu vốn đầu tư, nguồn vốn đầu tư). Các xã cần lựa chọn các tiêu chí để ưu tiên thực hiện nhằm giải quyết các vấn đề bức xúc về phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, hoàn thành sớm các tiêu chí có điều kiện thuận lợi để thực hiện. - Tập trung thực hiện hoàn chỉnh quy hoạch sử dụng đất đai, quy hoạch hạ tầng kinh tế - xã hội, môi trường, quy hoạch về xây dựng dân cư nông thôn. 4.2) Giải pháp tuyên truyền vận động. - Tổ chức tuyên truyền với nhiều hình thức phong phú, thường xuyên nhằm cung cấp đầy đủ thông tin cho cả hệ thống chính trị và xã hội hiểu rõ mục đích, nội dung, tư tưởng chỉ đạo, cơ chế chính sách của Đảng và Nhà nước về xây dựng nông thôn mới. Phải làm cho người dân hiểu rõ: Mục tiêu chính của Chương trình xây dựng nông thôn mới là nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn, người dân giữ vai trò chủ động, tích cực trong thực hiện chương trình này. - Thông qua Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Tỉnh và các đoàn thể phát động phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng gia đình văn hoá ở khu dân cư gắn với xây dựng nông thôn mới”. - Phát huy vai trò của người dân trong xây dựng nông thôn mới thông qua việc quyết định các vấn đề quan trọng (công tác quy hoạch, xây dựng danh mục đầu tư, góp vốn đầu tư,…). 4.3) Giải pháp về vốn. Thực hiện đa dạng hóa các nguồn vốn huy động để triển khai thực hiện chương trình này, trong đó: - Nguồn vốn Trung ương: gồm vốn của các chương trình mục tiêu quốc gia; các chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu trên địa bàn và vốn ngân sách hỗ trợ trực tiếp của chương trình này. Vốn Trung ương đầu tư 100% cho công tác quy hoạch; đường giao thông đến trung tâm xã; xây dựng trụ sở xã; xây dựng trường học đạt chuẩn; xây dựng trạm y tế xã; xây dựng nhà văn hóa xã; đào tạo kiến thức về xây dựng nông thôn mới cho cán bộ xã, cán bộ khóm, ấp, cán bộ hợp tác xã; hỗ trợ một phần để đầu tư xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt, thoát nước thải khu dân cư; đường giao thông thôn, khóm; giao thông nội đồng và kênh mương nội đồng; phát triển sản xuất và dịch vụ; công trình thể thao khóm, ấp; hạ tầng các khu sản xuất tập trung, tiểu thủ công nghiệp, thuỷ sản. - Nguồn vốn ngân sách địa phương (tỉnh, huyện, xã): Huy động tối đa nguồn lực của địa phương để tổ chức triển khai Chương trình. Hội đồng nhân dân Tỉnh quy định tăng tỷ lệ nguồn thu được từ đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn xã (sau khi đã trừ đi chi phí) để lại cho ngân sách xã, ít nhất 70% nguồn thu để thực hiện các nội dung xây dựng nông thôn mới. - Nguồn vốn dân: người dân đầu tư phát triển sản xuất, xây dựng nhà ở, tham gia đầu tư các công trình công ích (thuỷ lợi, giao thông,…), tham gia hoạt động y tế, giáo dục, môi trường. Các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện của nhân dân trong xã cho từng dự án cụ thể, do Hội đồng nhân dân xã thông qua. - Nguồn vốn từ doanh nghiệp, các Hợp tác xã: các doanh nghiệp, Hợp tác xã được tạo điều kiện tham gia đầu tư vào sản xuất nông nghiệp, phát triển kinh doanh, dịch vụ khu vực nông thôn; doanh nghiệp được vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước hoặc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, được ngân sách nhà nước hỗ trợ sau đầu tư và được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật. - Nguồn vốn vay: hướng dẫn, tạo điều kiện thành lập các doanh nghiệp, các Hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn được vay các nguồn vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước, của các ngân hàng thương mại. - Các nguồn vốn khác: Các khoản viện trợ không hoàn lại của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho các dự án đầu tư. 4.4) Giải pháp về tập huấn đào tạo. - Tổ chức đào tạo, tập huấn, hình thành đội ngũ cán bộ chuyên trách xây dựng nông thôn mới ở tất cả các cấp để triển khai chương trình đồng bộ và hiệu quả. - Đào tạo, tập huấn lưc lượng cán bộ văn hoá, khoa học kỹ thuật (y tế, giáo dục, nông nghiệp, môi trường,…), cán bộ quản lý nhà nước, lực lượng lao động nông thôn, tạo nguồn lực cần thiết để thực hiện các chương trình phát triển nông thôn mới. 5. Nhu cấu vốn thực hiện Đề án. Dự kiến tổng nhu cầu vốn thực hiện Đề án là khoảng 32.303,5 tỷ đồng. 6. Tổ chức thực hiện. 6.1) Các sở, ngành Tỉnh. - Các sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Giao thông Vận tải, Ngân hàng Nhà nước, Lao động - Thương binh và xã hội, Văn hoá - Thể thao và Du lịch, Khoa học và Công nghệ, Tài nguyên và Môi trường, Giáo dục và Đào tạo, Xây dựng, Nội vụ, Y tế, Thông tin và Truyền thông căn cứ chức năng, nhiệm vụ thực hiện các nội dung của đề án, phổ biến các cơ chế, chính sách; hướng dẫn xây dựng các đề án, dự án (hoặc kế hoạch ngành) trong giai đoạn 2011 - 2015, 2016 - 2020 để cụ thể hoá nội dung đề án; đồng thời đôn đốc, kiểm tra, chỉ đạo thực hiện ở địa phương. - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới của Tỉnh, có nhiệm vụ: + Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân Tỉnh triển khai thực hiện đề án. + Giúp Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới của Tỉnh chỉ đạo thực hiện đề án; phối hợp với các sở, ngành liên quan xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm về mục tiêu, nhiệm vụ, các giải pháp và nhu cầu kinh phí thực hiện đề án gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân Tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ. + Đôn đốc, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện đề án của các sở, ngành, các địa phương, tổng hợp báo cáo Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới của Tỉnh. 6.2) Khối đoàn thể. Đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Tỉnh và các đoàn thể Tỉnh tích cực tham gia thực hiện đề án; tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư”, bổ sung các nội dung mới phù hợp với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. Đồng thời, xây dựng chương trình vận động hội viên, đoàn viên và quần chúng tham gia thực hiện Đề án xây dựng nông thôn mới tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2010 - 2020. 6.3) Cấp huyện. - Huyện uỷ ban hành Nghị quyết thực hiện Nghị quyết của Trung ương, Tỉnh uỷ về “nông nghiệp, nông dân, nông thôn”; trong đó giao các cấp uỷ Đảng, chính quyền, đoàn thể quán triệt sâu rộng tinh thần nội dung các Nghị quyết trên trong cán bộ, đảng viên và nhân dân, đồng thời có chương trình hành động, kế hoạch, đề án cụ thể phù hợp từng địa phương để thực hiện các Nghị quyết đề ra. - Uỷ ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo: + Rà soát hiện trạng, lập đề án xây dựng nông thôn mới cấp xã. + Phân công, phân cấp trách nhiệm của từng cấp và các ban, ngành cùng cấp trong việc tổ chức thực hiện đề án và đề cao tinh thần trách nhiệm cho cơ sở. + Chỉ đạo lồng ghép có hiệu quả các Chương trình, dự án trên địa bàn; thường xuyên kiểm tra, giám sát việc quản lý thực hiện đề án và thực hiện chế độ báo cáo hàng năm. + Ða dạng hóa các nguồn lực, huy động các doanh nghiệp đầu tư sản xuất, tiêu thụ nông lâm thuỷ sản. Huy động tối đa các nguồn vốn, tín dụng... đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn. 6.4) Cấp xã. - Rà soát hiện trạng, lập đề án xây dựng nông thôn mới cấp xã. - Đẩy mạnh tuyên truyền bằng nhiều hình thức, tạo chuyển biến về nhận thức trong nhân dân để mọi người hiểu được xây dựng nông thôn mới là mang lại lợi ích cho bản thân, gia đình và cộng đồng nơi mình sinh sống.
2,047
130,882
- Lồng ghép có hiệu quả các Chương trình, dự án trên địa bàn; thường xuyên kiểm tra, giám sát việc quản lý thực hiện đề án và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng năm. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (là thường trực Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới của Tỉnh) chủ trì, phối hợp với các sở, ngành Tỉnh liên quan triển khai đề án này đến các huyện, thị xã, thành phố và các xã trên địa bàn Tỉnh để thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh, Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới của Tỉnh, Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Giao thông Vận tải, Lao động - Thương binh và Xã hội, Văn hoá - Thể thao và Du lịch, Khoa học và Công nghệ, Giáo dục và Đào tạo, Nội vụ, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Nội vụ, Y tế; Cục trưởng Cục Thống kê; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Công an Tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân và Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC TỔ CHỨC TRIỂN LÃM VĂN HÓA NGHỆ THUẬT TRONG KHUÔN KHỔ “ TUẦN VĂN HÓA VIỆT NAM TẠI CAMPUCHIA” BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Nghị định 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Nghị định số 21/2001/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2001 của Chính phủ về nhập cảnh, xuất cảnh và cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam; Căn cứ Quyết định số 83/2008/QĐ-BVHTTDL ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành kèm theo Quy chế hoạt động đối ngoại của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Thông tư số 01/2009/TT-BVHTTDL ngày 22 tháng 01 năm 2009 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn tổ chức hoạt động triển lãm văn hóa nghệ thuật tại Việt Nam và đưa triển lãm Việt Nam ra nước ngoài; Căn cứ Kế hoạch Hợp tác văn hóa nghệ thuật giữa Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch CHXHCN Việt Nam và Bộ Văn hóa và Nghệ thuật Vương quốc Campuchia, giai đoạn 2009-2011; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Hợp tác quốc tế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao Trung tâm Triển lãm Văn hóa nghệ thuật Việt Nam chuẩn bị và tổ chức triển lãm ảnh, thủ công mỹ nghệ với chủ đề “ 1.000 năm Thăng Long – Hà Nội” trong khuôn khổ “ Tuần Văn hóa Việt Nam tại Campuchia ” từ ngày 24 đến ngày 30 tháng 10 năm 2010. Điều 2. Kinh phí: - Phía Campuchia đài thọ chi phí tổ chức triển lãm và ăn, ở cho đoàn; - Bộ chịu chi phí vé máy bay, tiêu vặt, bảo hiểm, lệ phí sân bay cho 03 thành viên, điện thoại và cước phí vận chuyển hiện vật hành trình quốc tế; - Trung tâm Triển lãm Văn hóa nghệ thuật Việt Nam chịu chi phí chuẩn bị triển lãm và các cho phí khác liên quan (từ nguồn kinh phí hoạt động sự nghiệp 2010 của Trung tâm) Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính, Cục trưởng Cục Hợp tác quốc tế và Giám đốc Trung tâm Triển lãm Văn hóa nghệ thuật Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA BỘ TRƯỞNG HỒ NGHĨA DŨNG TẠI CUỘC HỌP GIAO BAN BỘ THÁNG 9 VÀ 9 THÁNG ĐẦU NĂM 2010 Ngày 04/10/2010, Bộ trưởng Hồ Nghĩa Dũng đã chủ trì họp giao ban tháng 9 và 9 tháng đầu năm 2010. Khách mời dự họp có đại diện Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chính phủ và Bộ Nội vụ. Dự họp có các đồng chí Thứ trưởng: Ngô Thịnh Đức, Nguyễn Hồng Trường, Lê Mạnh Hùng, Phạm Quý Tiêu, Trương Tấn Viên; Văn phòng Ban cán sự Đảng Bộ, Đảng ủy cơ quan Bộ, Công đoàn Giao thông vận tải Việt Nam, Công đoàn cơ quan Bộ, Đoàn TNCS HCM cơ quan Bộ; các đồng chí lãnh đạo: Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ, các Vụ, Cục, Tổng cục, Ban phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn Bộ, Trung tâm Công nghệ thông tin, Viện Chiến lược và phát triển GTVT, Viện Khoa học và Công nghệ GTVT, Văn phòng Ủy ban ATGTQG, Văn phòng Ban chỉ đạo Nhà nước các dự án, công trình trọng điểm ngành GTVT, Tổng công ty TVTK GTVT, Báo GTVT và Tạp chí GTVT. Sau khi nghe Văn phòng Bộ trình bày báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ tháng 9 và 9 tháng đầu năm, trọng tâm công tác tháng 10 năm 2010; ý kiến phát biểu của các thành viên dự họp, Bộ trưởng Hồ Nghĩa Dũng đã kết luận như sau: Trong tháng 9/2010, các cơ quan, đơn vị của Bộ đã tích cực triển khai khá nhiều nội dung, cơ bản đạt kết quả tốt: công tác xây dựng đề án văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ cơ bản đạt mục tiêu đề ra; giải ngân xây dựng cơ bản tăng cao, vượt mức kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ giao đầu năm, giải ngân vốn ODA đạt 2 lần kế hoạch năm... Tuy nhiên, cũng xuất hiện một số khó khăn và những vấn đề mới cần quan tâm như: chất lượng và khả năng áp dụng trên thực tế của các văn bản quy phạm pháp luật; thiếu vốn cho công tác xây dựng cơ bản trong quý IV năm 2010. Bộ trưởng phê duyệt chương trình công tác tháng 10 của Bộ đã được Văn phòng Bộ cập nhật trong báo cáo giao ban và nhấn mạnh thêm các nội dung trọng tâm sau đây: 1. Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, các đề án khác và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. - Các cơ quan chủ trì xây dựng văn bản quy phạm pháp luật chủ động bám sát, giải quyết các vướng mắc để các đề án đã trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ sớm được phê duyệt và triển khai thực hiện; chú ý đảm bảo chất lượng công tác xây dựng đề án, đặc biệt là các thông tư hướng dẫn do Bộ trưởng ký ban hành, phải có quy trình tiếp thu, xem xét các đóng góp, phản biện của xã hội, đánh giá khả năng thực thi cũng như tác động xã hội của văn bản. - Vụ KHĐT đôn đốc các Cục, Tổng cục, Viện CL&PT GTVT tập trung hoàn thiện các đề án quy hoạch thuộc chương trình công tác quý IV năm 2010 để đảm bảo trình Thủ tướng Chính phủ đúng thời hạn. - Vụ Pháp chế chủ trì các cơ quan đơn vị liên quan rà soát các nội dung đánh giá chất lượng hoạt động xây dựng và thi hành pháp luật do Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) thực hiện; chuẩn bị kỹ nội dung liên quan đến các cơ chế, chính sách quản lý nhà nước của ngành về vận tải báo cáo Thứ trưởng Lê Mạnh Hùng để chuẩn bị tham gia Hội nghị đối thoại các doanh nghiệp do VCCI tổ chức vào trung tuần tháng 10/2010. - Vụ Vận tải chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị tiếp tục đẩy mạnh công tác tập huấn, tuyên truyền, phổ biến văn bản quy phạm pháp luật về quản lý vận tải trên toàn quốc. - Vụ Tài chính phối hợp với Tổng cục ĐBVN tiếp tục làm việc với các Bộ, ngành, xin ý kiến của Chính phủ về lộ trình thực hiện của đề án “Nghị định Quỹ Bảo trì đường bộ”. 2. Công tác xây dựng cơ bản - Vụ KHĐT và Cục QLXD&CLCTGT tập trung đôn đốc các chủ đầu tư, các Ban QLDA và các nhà thầu đẩy nhanh tiến độ thi công, hoàn thiện hồ sơ thanh toán và đẩy mạnh công tác giải ngân nguồn vốn ODA, vốn đối ứng NSNN; đối với nguồn vốn ứng trước kế hoạch mới giải ngân hơn 30% kế hoạch, Vụ KHĐT và Cục QLXD&CLCTGT rà soát cụ thể từng dự án và báo cáo Bộ trưởng để điều chỉnh cho phù hợp, đảm bảo mục tiêu giải ngân hết nguồn vốn được giao trong Quý IV/2010. - Vụ KHĐT trình Bộ trưởng phương án phân bổ nguồn vốn TPCP khi được Thủ tướng Chính phủ giao bổ sung, trong đó tập trung cho các dự án sắp hoàn thành trong năm 2010 như: dự án Nhà ga hành khách QT cảng HKQT Đà Nẵng, dự án Nhà ga hành khách Cảng HK Cần Thơ, dự án đường cao tốc TP Hồ Chí Minh – Trung Lương…; lập danh sách các dự án có khả năng phải tạm ngừng từ nay đến cuối năm 2010 và năm 2011 (do hết vốn) để Bộ báo cáo Chính phủ và Quốc hội. - Cục QLXD&CLCTGT đôn đốc các đơn vị khẩn trương hoàn thành đưa vào khai thác các hạng mục công trình thuộc các dự án: tuyến Quản Lộ - Phụng Hiệp, tuyến Nam sông Hậu, nút giao Bình Thuận thuộc đường cao tốc TP Hồ Chí Minh – Trung Lương theo chỉ đạo của Bộ trưởng trong chuyến công tác các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long từ ngày 11-14/9/2010. - Cục QLXD&CLCTGT xây dựng chuyên đề về quản lý chất lượng công trình với chủ đề năm 2011 là năm chất lượng và an toàn công trình giao thông; xây dựng cơ chế quản lý các dự án giao thông vận tải do địa phương quản lý; các dự án BOT, BT … để thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành của Bộ nhưng vẫn đảm bảo tính chủ động của địa phương và các nhà đầu tư. - Tổng cục Đường bộ VN có văn bản đề nghị địa phương nhanh chóng bàn giao mặt bằng cho đơn vị thi công cầu Hương An để sớm hoàn thành cầu đưa vào khai thác thay thế cầu cũ. - Về dự án xây dựng luồng cho tàu biển trọng tải lớn vào sông Hậu: Cục Hàng hải VN sớm thống nhất với Điện lực VN (EVN) về việc phối hợp với dự án Trung tâm nhiệt điện Duyên Hải. - Vụ KHĐT phối hợp với các cơ quan liên quan sớm hoàn thành công tác thẩm định Hồ sơ quy hoạch cảng HKQT Long Thành để báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong tháng 11/2010; khẩn trương tiến hành các bước thẩm định quy hoạch Cảng hàng không Tiên Lãng – Hải Phòng do UBND TP Hải Phòng chuyển giao theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ. - Các cơ quan đơn vị khẩn trương triển khai các công tác giải quyết vướng mắc dự án QL12 đoạn tránh ngập thủy điện Sơn La theo chỉ đạo của Bộ trưởng tại thông báo kết luận số 381/TB-BGTVT ngày 13/9/2010.
2,031
130,883
3. Công tác vận tải và an toàn giao thông - Vụ ATGT phối hợp với Văn phòng UBATGTQG báo cáo tổng kết việc thực hiện tháng ATGT năm 2010, phát huy những kết quả đã đạt được và đề ra những biện pháp giảm thiểu tai nạn giao thông trong thời gian tới; trình Chủ tịch UBATGTQG ký văn bản gửi các địa phương về việc tiếp tục thực hiện các nội dung kế hoạch hành động của tháng ATGT đến hết năm 2010. - Vụ ATGT đôn đốc Viện CL&PT GTVT khẩn trương hoàn thiện Báo cáo giữa kỳ về Chiến lược bảo đảm trật tự ATGT đường bộ quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 để báo cáo Lãnh đạo Bộ trong tháng 10. - Vụ KCHT GT và Cục Đường sắt VN tăng cường phối hợp với Tổng công ty Đường sắt VN và chính quyền các địa phương, các tổ chức chính trị xã hội để tổ chức việc cảnh giới trên các đường ngang đường sắt có nguy cơ gây tai nạn, bổ sung đầy đủ các biển báo trên các đường ngang. - Chậm nhất đến tháng 11/2010, Cục Đường sắt VN phối hợp Vụ Vận tải và Vụ KCHTGT báo cáo Lãnh đạo Bộ về phương án vận tải trên tuyến đường sắt Yên Viên – Cái Lân, trong đó chú trọng việc hạn chế tối đa việc mở đường ngang để đảm bảo an toàn đường sắt và cải thiện tốc độ chạy tàu. - Vụ Vận tải phối hợp Cục Hàng không VN kiểm soát chặt việc giảm giá vé của các hãng hàng không theo quy định của Bộ Tài chính, đảm bảo môi trường cạnh tranh lành mạnh trong lĩnh vực vận tải hàng không. 4. Công tác đổi mới doanh nghiệp - Thứ trưởng Nguyễn Hồng Trường chỉ đạo các Vụ, Cục tiếp tục theo dõi, thực hiện các nhiệm vụ được phân công của Tổ công tác tái cơ cấu tổ chức, sản xuất kinh doanh Tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt Nam. - Vụ TCCB tiếp tục đôn đốc các doanh nghiệp đã chuyển đổi thành công ty TNHH một thành viên kiện toàn bộ máy tổ chức, điều lệ tổ chức hoạt động theo đúng các quy định của Nhà nước. - Cục QLXD&CLCTGT trong tháng 10 trình Lãnh đạo Bộ ban hành quy chế giám sát đầu tư đối với doanh nghiệp thuộc Bộ; tiến hành ngay công tác giám sát đầu tư một số doanh nghiệp như Tổng công ty Công nghiệp ôtô Việt Nam…. 5. Công tác quản lý kết cấu hạ tầng giao thông, phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn - Thứ trưởng Lê Mạnh Hùng chỉ đạo Vụ KHCN phối hợp với Vụ KCHTGT, Tổng cục Đường bộ Việt Nam và các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng Thông tư ban hành quy chuẩn quốc gia về báo hiệu đường bộ; tổ chức hội thảo tiếp thu và thống nhất các ý kiến đóng góp của các chuyên gia và xã hội về quy định tải trọng xe trong báo hiệu đường bộ. - Tổng cục Đường bộ VN phối hợp với Vụ Tài chính và Vụ KCHTGT chuẩn bị đầu tư các dự án sử dụng nguồn vốn duy tu bảo dưỡng đường bộ đã được Bộ Tài chính thông báo. - Tổng cục Đường bộ VN và Cục Đường thủy nội địa VN, Cục Đường sắt VN khẩn trương làm việc với các địa phương, các cơ quan liên quan tăng cường công tác đảm bảo giao thông, tổ chức ứng trực, theo dõi tình hình thiên tai trên các tuyến huyết mạch đường bộ, đường sắt, các tuyến giao thông đường thủy để có biện pháp phân luồng đảm bảo giao thông, cứu hộ, cứu nạn trong mùa bão lũ. - Về việc thực hiện Kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ, đường sắt theo quyết định 1856/QĐ-TTg ngày 27/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ, Thứ trưởng Lê Mạnh Hùng chỉ đạo Tổng công ty Đường sắt VN, Tổng cục Đường bộ VN tập trung xây dựng các đường gom, hệ thống cảnh báo đường ngang để khắc phục tình trạng tai nạn đường sắt ngày càng tăng tại các khu vực có đường ngang, giao cắt với đường bộ. 6. Một số công tác trọng tâm khác - Các Vụ, Cục, Tổng cục chuẩn bị tốt các nội dung báo cáo theo chỉ đạo của Bộ trưởng tại thông báo kết luận số 397/TB-BGTVT ngày 23/9/2010 về việc chuẩn bị cho kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XII. - Vụ KHCN phối hợp Tổng cục Đường bộ VN tiếp tục đôn đốc việc xử lý vết nứt mặt cầu Thăng Long. Thừa lệnh Bộ trưởng, Văn phòng Bộ xin thông báo để các đồng chí Thứ trưởng chỉ đạo và các đơn vị liên quan thực hiện ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHỈ ĐỊNH PHÒNG ĐO KIỂM BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Căn cứ Quyết định số 50/2006/QĐ-BBCVT ngày 01/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông) quy định về chỉ định phòng đo kiểm phục vụ công tác quản lý chất lượng thuộc quản lý chuyên ngành của Bộ Bưu chính, Viễn thông; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chỉ định phòng đo kiểm: PHÒNG ĐO KIỂM Thuộc: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ TRUYỀN THÔNG VIỆT NAM (VTM.,JSC) đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về chỉ định phòng đo kiểm phục vụ công tác quản lý chất lượng thuộc quản lý chuyên ngành của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Quyết định số 50/2006/QĐ-BBCVT với danh mục được chỉ định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này. Điều 2. Phòng đo kiểm có tên tại Điều 1 phải tuân thủ đầy đủ các yêu cầu đối với phòng đo kiểm được chỉ định theo quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực trong thời hạn 03 (ba) năm kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Phòng đo kiểm có tên tại Điều 1 và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH (Kèm theo Quyết định số 1489/QĐ-BTTTT ngày 06 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) 1. Tên phòng đo kiểm được chỉ định: Phòng Đo kiểm Thuộc: Công ty Cổ phần Đầu tư Truyền thông Việt Nam (VTM.,Jsc) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty Cổ phần số: 0103037234 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 04/05/2009. Địa chỉ: Số nhà 54, Ngõ 133, phố Thái Hà, phường Trung Liệt, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội 2. Danh mục được chỉ định: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: - (1) : Chỉ áp dụng cho chỉ tiêu kỹ thuật tại mục 3.2 của TCN 68-141 : 1999 QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG ĐƠN GIÁ NGUỒN THU THUỘC LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TRÀ VINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Pháp lệnh giá số 40/2002/PL-UBTVQH10 ngày 26/4/2002 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27/02/2007 của Bộ Tài Nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai; Căn cứ Quyết định số 03/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động quan trắc môi trường nước biển, khí thải công nghiệp và phóng xạ; Căn cứ Quyết định số 10/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Xét Tờ trình số 316/TTr-STNMT ngày 28/9/2010 của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường về việc xin phê duyệt bảng đơn giá nguồn thu thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành bảng đơn giá nguồn thu thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh (đính kèm). Điều 2. Đối tượng áp dụng: 1. Đối với nhiệm vụ thuộc lĩnh vực sự nghiệp do Nhà nước giao (thực hiện các công trình bằng nguồn ngân sách Nhà nước cấp hoặc có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước): Đơn giá ban hành là căn cứ để lập dự toán, thanh quyết toán các công trình của ngành Tài nguyên và Môi trường, được thực hiện giữa chủ đầu tư và bên nhận công trình. 2. Đối với các công việc thực hiện cung ứng dịch vụ theo yêu cầu của các cá nhân, tập thể không do ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí, cơ quan có chức năng cung ứng dịch vụ đo đạc bản đồ địa chính và quản lý đất đai thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường Trà Vinh được quyền thoả thuận giá với các đơn vị, cá nhân đặt hàng để làm căn cứ ký kết hợp đồng và thanh toán dịch vụ theo các quy định hiện hành của Nhà nước, trên nguyên tắc: a) Thực hiện hợp đồng với các tổ chức: Được áp dụng đơn giá ban hành để làm căn cứ thoả thuận hợp đồng và thanh quyết toán giữa cơ quan có chức năng cung ứng dịch vụ đo đạc bản đồ địa chính và quản lý đất đai thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường Trà Vinh với tổ chức thuê thực hiện hợp đồng. b) Thực hiện hợp đồng (thu) với các hộ gia đình, cá nhân: Được áp dụng đơn giá ban hành, nhưng có chế độ miễn, giảm đối với các đối tượng chính sách; cụ thể: + Giảm 50% đơn giá thu đối với: Mẹ Việt Nam anh hùng, gia đình liệt sĩ, cán bộ cách mạng lão thành (được tặng huy hiệu 30 năm tuổi Đảng trở lên), gia đình được tặng Huân chương Kháng chiến hạng nhất, nhì, ba; + Giảm 30% đơn giá thu đối với: gia đình thương binh, bệnh binh, gia đình được tặng Huy chương Kháng chiến hạng nhất, nhì, ba, gia đình có sổ hộ nghèo; - Trường hợp sản phẩm chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định giá, thì mức thu được xác định trên cơ sở dự toán chi phí được cơ quan tài chính cùng cấp chấp thuận; - Đối với những hoạt động dịch vụ theo hợp đồng với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, các hoạt động liên doanh, liên kết, đơn vị được quyết định các khoản thu, mức thu cụ thể theo nguyên tắc đảm bảo bù đắp chi phí và có tích lũy.
2,042
130,884
Điều 3. Sở Tài nguyên và Môi trường công bố công khai đơn giá nguồn thu thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, tổ chức thực hiện thu và thanh quyết toán đúng theo quy định. Giao Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện đơn giá nguồn thu thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh theo đúng quy định. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 10/2008/QĐ-UBND ngày 10/6/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành đơn giá đo đạc bản đồ địa chính và quản lý đất đai thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường Trà Vinh. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế Trà Vinh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Trà Vinh; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, Chủ tịch UBND huyện, thành phố thuộc tỉnh căn cứ Quyết định này thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP BAN CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ GIAI ĐOẠN 2010-2020 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 04 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; Căn cứ Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; Xét Tờ trình số 704/TTr-SNV ngày 22 tháng 9 năm 2010 của Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình Xây dựng nông thôn mới tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2010 - 2020 gồm có các ông, bà có tên sau: I. TRƯỞNG BAN + Ông Nguyễn Văn Cao - Chủ tịch UBND tỉnh; II. PHÓ TRƯỞNG BAN 1. Ông Lê Trường Lưu - Phó Chủ tịch UBND tỉnh; 2. Ông Hồ Đăng Vang - Giám Đốc Sở Nông nghiệp và PTNT, Thường trực; III. CÁC THÀNH VIÊN 1. Ông Trần Phùng - Chủ tịch UBMTTQ Việt Nam tỉnh; 2. Ông Cái Vĩnh Tuấn - Giám đốc Sở Nội vụ; 3. Ông Tôn Thất Bá - Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư; 4. Ông Huỳnh Văn Sơn - Giám đốc Sở Tài chính; 5. Ông Nguyễn Minh Dũng - Giám đốc Sở Xây dựng; 6. Ông Nguyễn Đình Đấu - Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; 7. Ông Phan Tiến Dũng - Giám đốc Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch; 8. Ông Nguyễn Dung - Giám đốc Sở Y tế; 9. Ông Ngô Văn Tuân - Giám đốc Sở Giao thông Vận tải; 10. Ông Võ Phi Hùng - Giám đốc Sở Công Thương; 11. Ông Nguyễn Thanh Kiếm - Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội; 12. Bà Nguyễn Thị Thu Hà - Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; 13. Bà Nguyễn Thị Chiểu - Chủ tịch Hội Nông dân; 14. Bà Phan Thị Thanh Hà - Chủ tịch Hội Phụ nữ tỉnh; 15. Ông Nguyễn Quang Tuấn - Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh; 16. Ông Trần Đình Tùng - Chủ tịch Hội Cựu Chiến binh tỉnh; 17. Ông Phạm Đình Văn - Chi cục Trưởng Chi cục Phát triển nông thôn và Quản lý chất lượng nông lâm thủy sản; 18. Ông Phan Văn Quang - Chủ tịch UBND huyện Phú Vang; 19. Ông Ngô Văn Chiến - Chủ tịch UBND huyện Nam Đông; 20. Ông Nguyễn Thanh Hà - Chủ tịch UBND huyện Phú Lộc; 21. Ông Cao Xuân Phụ - Chủ tịch UBND huyện Quảng Điền; 22. Ông Nguyễn Xuân Ty - Chủ tịch UBND huyện Hương Trà; 23. Ông Hồ Xuân Trăng - Quyền Chủ tịch UBND huyện A Lưới; 24. Ông Phan Văn Thông - Chủ tịch UBND thị xã Hương Thủy; 25. Ông Nguyễn Đại Vui - Chủ tịch UBND huyện Phong Điền. Điều 2. Ban chỉ đạo có nhiệm vụ: - Xây dựng nội dung kế hoạch hoạt động của Ban chỉ đạo; - Thành lập Tổ giúp việc cho Ban chỉ đạo, do ông Phạm Đình Văn - Chi cục Trưởng Phát triển nông thôn và quản lý chất lượng nông lâm thuỷ sản làm Tổ trưởng; - Chỉ đạo UBND các huyện, thị xã Hương Thuỷ đánh giá thực trạng nông thôn của địa phương mình; xây dựng đề án cụ thể hoá các tiêu chí, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu về xây dựng nông thôn mới theo Bộ tiêu chí quốc gia. - Tổng hợp báo cáo theo định kỳ 3 tháng, 6 tháng và cả năm về kết quả thực hiện, đề xuất bổ sung cơ chế, chính sách phù hợp tình hình thực tế để UBND tỉnh báo cáo Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương. - Trưởng Ban chỉ đạo, các Phó Trưởng Ban chỉ đạo được sử dụng con dấu của cơ quan nơi công tác để điều hành các hoạt động của Ban. Điều 3. Phân công trách nhiệm các thành viên Ban Chỉ đạo: 1. Trưởng ban có trách nhiệm: - Tổ chức, điều hành hoạt động của Ban Chỉ đạo; - Giải quyết các vấn đề trong quá trình thực hiện Đề án; - Phân công trách nhiệm của các Sở, ngành, UBND huyện các huyện, thị xã Hương Thuỷ và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện đề án. 2. Các Phó Trưởng ban có trách nhiệm: a) Ông Lê Trường Lưu: trực tiếp giúp Trưởng Ban điều hành công việc chung; thay mặt Trưởng Ban chủ trì các phiên họp của Ban Chỉ đạo. b) Ông Hồ Đăng Vang: làm nhiệm vụ trường trực, có trách nhiệm: - Giúp Trưởng ban chỉ đạo Tổ giúp việc xây dựng các chương trình, đề án và tổ chức thực hiện các nội dung hoạt động của Ban Chỉ đạo; chuẩn bị nội dung các cuộc họp để Ban Chỉ đạo bàn kế hoạch, sơ kết, tổng kết… tình hình thực hiện đề án hàng năm; báo cáo UBND tỉnh, Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương về kết quả thực hiện Đề án theo chế độ báo cáo định kỳ (Báo cáo hàng tháng, hàng quý, 6 tháng và cả năm); - Tổ chức phối hợp công tác giữa các thành viên Ban Chỉ đạo; đôn đốc các thành viên Ban Chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ được phân công; - Tổ chức các Đoàn kiểm tra liên ngành, kiểm tra tình hình thực hiện Đề án. - Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng ban giao. 3. Các thành viên Ban Chỉ đạo có trách nhiệm: - Chỉ đạo thực hiện Đề án theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và nhiệm vụ được phân công; tổ chức giám sát, đánh giá tình hình thực hiện, định kỳ hàng quý, 6 tháng và cuối năm báo cáo kết quả với UBND tỉnh. - Đề xuất ý kiến của Sở, ngành, địa phương, đơn vị về các vấn đề liên quan trong quá trình triển khai thực hiện. - Tham gia đầy đủ các cuộc họp và các công việc chung của Ban Chỉ đạo; những công việc cần các thành viên tham gia ý kiến phải có văn bản gửi Thường trực Ban chỉ đạo. Điều 4. Tổ giúp việc Ban chỉ đạo: - Văn phòng Ban Chỉ đạo đặt tại Chi cục Phát triển nông thôn và Quản lý chất luợng nông lâm thuỷ sản; được huy động thêm một số chuyên viên các sở Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông Vận tải, Xây dựng, Nông nghiệp và phát triển nông thôn và lực lượng cán bộ viên chức của Chi cục tham gia vào Tổ công tác. - Giúp Ban chỉ đạo tổng hợp, xây dựng Đề án, Kế hoạch xây dựng nông mới của toàn tỉnh. - Có trách nhiệm tổ chức tập huấn, hướng dẫn, chỉ đạo, đôn đốc các địa phương triển khai xây dựng Đề án nông thôn mới. - Tổ chức thanh tra, kiểm tra hoặc đề xuất thành lập đoàn thanh tra thực hiện kế hoạch hàng năm của Đề án. - Tổng hợp báo cáo tiến độ hàng tháng, hàng quý và cả năm cho Ban chỉ đạo. - Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm của tỉnh bố trí cho Ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý, thanh quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 6. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Hương Thuỷ; Thủ trưởng các đơn vị liên quan và các Ông, Bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ SỬ DỤNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ HỒ SƠ CÔNG VIỆC LIÊN THÔNG TRONG CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Căn cứ Quyết định số 19/2008/QĐ-BTTTT ngày 09/4/2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy định áp dụng tiêu chuẩn về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 304/TTr-STTTT ngày 28/6/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế sử dụng phần mềm quản lý hồ sơ công việc liên thông trong cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau”. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Cà Mau triển khai, hướng dẫn thực hiện Quy chế kèm theo Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ SỬ DỤNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ HỒ SƠ CÔNG VIỆC LIÊN THÔNG TRONG CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU (Ban hành kèm theo Quyết định số: 1525/QĐ-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Cà Mau) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định việc tiếp nhận và gửi văn bản điện tử đi trên môi trường mạng giữa các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các đơn vị trực thuộc; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh. 2. Quy chế được áp dụng cho tất cả cán bộ, công chức và viên chức đối với các cơ quan có trang bị phần mềm Quản lý hồ sơ công việc liên thông (Văn phòng điện tử - VIC).
2,064
130,885
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số. 2. Thông tin số là thông tin được tạo lập bằng phương pháp dùng tín hiệu số. 3. Số hóa dữ liệu là hình thức chuyển đổi các dữ liệu truyền thống bên ngoài thành dạng dữ liệu số mà máy tính có thể hiểu được. 4. Văn bản điện tử (VBĐT) là văn bản được thể hiện dưới dạng thông điệp dữ liệu thông tin số. 5. Môi trường mạng là môi trường trong đó thông tin được cung cấp, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông qua cơ sở hạ tầng thông tin. 6. Cơ sở hạ tầng thông tin là hệ thống trang thiết bị phục vụ cho việc sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số, bao gồm mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính và cơ sở dữ liệu. 7. Phần mềm là chương trình máy tính đ­ược mô tả bằng hệ thống ký hiệu, mã hóa hoặc ngôn ngữ để điều khiển thiết bị số thực hiện chức năng nhất định. 8. Phần mềm Quản lý hồ sơ công việc liên thông hay còn gọi là Văn phòng điện tử (viết tắt VIC) là hệ thống thông tin được tạo lập để gửi, nhận, lưu trữ, hiển thị, thực hiện các xử lý văn bản; điều hành; chỉ đạo trên môi trường mạng. 9. An toàn thông tin là bảo vệ và bảo mật thông tin, an toàn dữ liệu, an toàn máy tính và an toàn mạng. 10. Trao đổi dữ liệu điện tử (EDI - electronic data interchange) là sự chuyển thông tin từ máy tính này sang máy tính khác bằng phương tiện điện tử theo một tiêu chuẩn đã được thỏa thuận về cấu trúc thông tin. Điều 3. Định dạng văn bản 1. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản điện tử thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06/5/2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản. 2. Ký tự thể hiện văn bản điện tử thực hiện theo Quyết định số 72/2002/QĐ-TTg ngày 10/6/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc thống nhất dùng bộ mã các ký tự chữ Việt theo tiêu chuẩn TCVN 6909: 2001 trong trao đổi thông tin điện tử giữa các tổ chức của Đảng và Nhà nước. 3. Các văn bản nhận và gửi có dấu và chữ ký, trong điều kiện chưa áp dụng chữ ký số thì phải tiến hành chuyển đổi sang định dạng số có phần mở rộng là pfd (bằng phương pháp dùng thiết bị scan hoặc phần mềm). Điều 4. Quy định bắt buộc trong việc sử dụng phần mềm VIC 1. Các văn bản, hồ sơ có tính chất mật, tối mật và tuyệt mật; các đơn thư tố cáo, các thông tin có tính nhạy cảm (những thông tin liên quan đến lĩnh vực dân tộc, tôn giáo, đối ngoại… chưa có kết luận của cơ quan có thẩm quyền) không được lưu trữ và xử lý trên chương trình phần mềm này. 2. Việc lưu trữ các văn bản, hồ sơ ở khoản 1 Điều 4 của Quy chế này phải thực hiện đúng theo quy định về công tác văn thư, lưu trữ hiện hành. 3. Giao dịch và xử lý thông tin phải tuân thủ theo Điều 9 Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29/11/2005. Điều 5. Quy trình xử lý, quản lý hồ sơ văn bản điện tử 1. Quy trình xử lý văn bản điện tử đến, đi thực hiện theo mục 1 và mục 2, phần II tại Công văn số 139/VTLTNN-TTTH ngày 14/3/2009 của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước về việc hướng dẫn quản lý văn bản đi, văn bản đến và lập hồ sơ trong môi trường mạng. 2. Quản lý hồ sơ thực hiện theo mục 3, phần II và được mô tả chi tiết ở các Phụ lục kèm theo tại Công văn số 139/VTLTNN-TTTH ngày 14/3/2009 của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước về việc hướng dẫn quản lý văn bản đi, văn bản đến và lập hồ sơ trong môi trường mạng. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 6. Biên chế cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin 1. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố ít nhất phải có 1 cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin (có trình độ từ kỹ thuật viên trung cấp công nghệ thông tin trở lên) để tiếp nhận và hỗ trợ trong quá trình triển khai ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ quan. 2. Các đơn vị thuộc các sở, ban, ngành cấp tỉnh; các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố phải có ít nhất 1 cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin (có trình độ chứng chỉ B tin học trở lên) để tiếp nhận và hỗ trợ trong quá trình triển khai ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ quan. Điều 7. Các yêu cầu đối với người sử dụng 1. Biết thao tác gửi, tiếp nhận văn bản điện tử đáp ứng các tiêu chí dữ liệu tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 Công văn số 139/VTLTNN-TTTH ngày 14/3/2009 của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước về việc hướng dẫn quản lý văn bản đi, văn bản đến và lập hồ sơ trong môi trường mạng. 2. Đáp ứng các chức năng nêu tại Điều 9 của Quy chế này. Điều 8. Số hóa thông tin và lưu trữ dữ liệu 1. Thông tin được tạo lập ra đều phải ở dạng số và lưu trữ theo quy định tại Điều 3 Quy chế này để bảo đảm an toàn, dễ dàng quản lý, truy nhập, tìm kiếm thông tin. 2. Thông tin số phải được định kỳ sao chép lưu trữ tại từng đơn vị ứng dụng và định kỳ không quá 24 giờ phải được sao lưu đồng bộ về Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh. 3. Các cơ quan, đơn vị cần có kế hoạch số hóa những nguồn thông tin chưa ở dạng số theo thứ tự ưu tiên về thời gian và tầm quan trọng. Điều 9. Gửi, nhận văn bản điện tử 1. Toàn bộ các văn bản giải quyết và điều hành của các cơ quan quản lý nhà nước phải được lưu trữ trên hệ thống phần mềm này (trừ các văn bản quy định tại khoản 1, Điều 4) đồng thời khi phát hành văn bản đi phải thực hiện phát hành trên phần mềm nhằm bảo đảm tính liên thông và thống nhất của hệ thống dữ liệu quản lý văn bản, hồ sơ công việc liên thông toàn tỉnh. 2. Khi nhận được văn bản giấy từ các đơn vị ngoài tỉnh, các cơ quan không nằm trong hệ thống quản lý nhà nước thì cơ quan nhận phải tiến hành số hóa lưu trữ theo Điều 8 của Quy chế này. 3. Các cơ quan sử dụng phần mềm Hồ sơ công việc liên thông có trách nhiệm ban hành Quy chế sử dụng phần mềm và chia sẻ thông tin số tại cơ quan mình; Quy chế cần thực hiện theo các nguyên tắc chính sau: a) Bảo đảm các yêu cầu về an toàn thông tin theo quy định tại Điều 41 Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước. b) Tuân thủ các hướng dẫn tại Công văn số 139/VTLTNN-TTTH ngày 14/3/2009 của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước về việc hướng dẫn quản lý văn bản đi, văn bản đến và lập hồ sơ trong môi trường mạng. Điều 10. Giá trị pháp lý của văn bản điện tử Thực hiện theo Điều 35 Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước. Điều 11. Xác định thời gian văn bản đã nhận và văn bản đã gửi đi 1. Thời gian văn bản đã nhận là thời gian văn bản đã được gửi tới Văn thư bên nhận và được phần mềm VIC ghi nhận. 2. Thời gian văn bản đã được gửi đi là thời gian nhận được hồi báo tự động từ Văn thư bên nhận bằng phần mềm VIC. 3. Trường hợp ngoài giờ hành chính thì thời gian gửi, nhận một văn bản được tính là thời gian bắt đầu giờ hành chính kế tiếp. Điều 12. Trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, đơn vị 1. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm chỉ đạo việc ứng dụng phần mềm VIC trên môi trường mạng vào xử lý công việc ở cơ quan, đơn vị mình; tăng cường sử dụng văn bản điện tử, từng bước thay thế văn bản giấy trong quản lý, điều hành và trao đổi thông tin. 2. Chỉ đạo việc thiết lập cơ sở dữ liệu văn bản điện tử của cơ quan, phải cập nhật đầy đủ hoặc có đường liên kết đến các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo của cấp trên phục vụ cho việc tra cứu trên môi trường mạng của cán bộ, công chức, viên chức nhằm hạn chế việc sao chép văn bản giấy nhận được từ cơ quan cấp trên để gửi cho các cơ quan, tổ chức trực thuộc. Điều 13. Xử lý trường hợp hệ thống thông tin điện tử bị lỗi Trong trường hợp hệ thống thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị bị lỗi, không bảo đảm tính an toàn của văn bản điện tử thì người được phân công phụ trách công nghệ thông tin có trách nhiệm: 1. Thông báo ngay cho Thủ trưởng và người sử dụng trong cơ quan biết về sự cố, thời gian tạm dừng hệ thống, thời gian bắt đầu sử dụng lại hệ thống, các biện pháp tạm thời được áp dụng trong thời gian tạm dừng hệ thống, các biện pháp cập nhật văn bản vào hệ thống khi bắt đầu sử dụng lại. 2. Tiến hành các biện pháp cần thiết trong khả năng nhằm nhanh chóng khắc phục, giải quyết sự cố, phục hồi hệ thống. 3. Thông báo ngay cho Sở Thông tin và Truyền thông, nếu có dấu hiệu không đảm bảo về an toàn thông tin, để có thông tin hướng dẫn, khắc phục cần thiết. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14. Thời gian thực hiện 1. Bắt đầu ngày 01/10/2010 việc ứng dụng VIC trên môi trường mạng trong cơ quan nhà nước được đưa vào chương trình công tác thường xuyên của các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra việc ứng dụng VIC của cán bộ, công chức, viên chức, gắn với việc đẩy mạnh phát triển công nghệ thông tin và cải cách thủ tục hành chính ở cơ quan, đơn vị. Điều 15. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông 1. Đảm bảo hệ thống vận hành thông suốt các kết nối từ các cơ quan nhà nước để gửi, nhận văn bản điện tử. Thường xuyên kiểm tra, theo dõi việc ứng dụng đưa vào hoạt động của các cơ quan, đơn vị. 2. Tham mưu, đề xuất các giải pháp an toàn trong việc giao dịch điện tử giữa các cơ quan nhà nước. 3. Khi xảy ra các sự cố về an toàn thông tin, Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm:
2,077
130,886
a) Tùy theo mức độ sự cố, Sở Thông tin và Truyền thông hướng dẫn hoặc điều phối lực lượng ứng cứu để tham gia khắc phục sự cố. b) Phối hợp với các đơn vị có liên quan để điều tra khắc phục sự cố. c) Trường hợp có sự cố nghiêm trọng vượt quá khả năng khắc phục, phải báo cáo ngay cho Bộ Thông tin và Truyền thông thông qua Cục Ứng dụng công nghệ thông tin. Điều 16. Trách nhiệm thi hành 1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này. 2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc cần phải sửa đổi, bổ sung thì báo cáo về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VẬT LIỆU XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK NÔNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 124/2007/NĐ-CP ngày 31/7/2007 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng; Căn cứ Thông tư số 11/2007/TT-BXD ngày 11/12/2007 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 124/2007/NĐ-CP ngày 31/7/2007 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 525/TTr-SXD, ngày 11/8/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Đăk Nông. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VẬT LIỆU XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK NÔNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 32/2010/QĐ-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2010 của UBND tỉnh Đăk Nông) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này điều chỉnh các hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Đăk Nông gồm: Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng; khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng; đầu tư, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng (trừ khai thác, chế biến khoáng sản kim loại và sản xuất vật liệu xây dựng không có nguồn gốc từ khoáng sản). Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Đăk Nông. Điều 3. Chính sách của tỉnh về phát triển vật liệu xây dựng 1. Ủy ban nhân dân tỉnh khuyến khích tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật bảo đảm đồng bộ và phù hợp với quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng của tỉnh trong từng thời kỳ. 2. Các hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng được ưu đãi đầu tư hoặc đặc biệt ưu đãi đầu tư và những dự án đầu tư thuộc lĩnh vực vật liệu xây dựng trên địa bàn ưu đãi đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư. Điều 4. Yêu cầu về công nghệ khai thác, chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng Công nghệ, thiết bị để sản xuất vật liệu xây dựng, khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, tái chế các chất thải để làm nguyên liệu, nhiên liệu, phụ gia phải bảo đảm hiện đại, tiên tiến, có mức tiêu hao nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng thấp, mức độ ô nhiễm môi trường phải đáp ứng các quy định của pháp luật về môi trường. Điều 5. Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật sản phẩm vật liệu xây dựng 1. Các hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng phải tuân thủ các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật. 2. Đối với vật liệu phải theo quy chuẩn kỹ thuật thì chất lượng phải tuân theo quy chuẩn đó. Điều 6. Yêu cầu về bảo vệ môi trường Hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng; sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng phải đáp ứng các yêu cầu của pháp luật về bảo vệ môi trường. Điều 7. Các hành vi bị cấm hoạt động 1. Sản xuất, kinh doanh hàng giả; giả mạo nhãn mác, dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy của vật liệu xây dựng. 2. Nhập khẩu, kinh doanh các vật liệu xây dựng nhập khẩu không có tiêu chuẩn chất lượng và xuất xứ không rõ ràng. 3. Cung cấp thông tin sai sự thật về chất lượng, xuất xứ sản phẩm vật liệu xây dựng. 4. Các hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không có Giấy phép khai thác, không theo quy hoạch. 5. Sản xuất, kinh doanh, sử dụng sợi amiăng nhóm amfibole để sản xuất vật liệu xây dựng. 6. Đầu tư các công trình xây dựng kiên cố không nhằm mục đích khai thác mỏ, trên diện tích khu mỏ đã được quy hoạch thăm dò, khai thác làm vật liệu xây dựng, trừ trường hợp được Thủ tướng Chính phủ cho phép. 7. Lợi dụng hoạt động quản lý để cản trở bất hợp pháp hoạt động của tổ chức, cá nhân trong việc khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng. 8. Khai thác đất nông nghiệp làm vật liệu xây dựng không theo quy hoạch. Chương II QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN VẬT LIỆU XÂY DỰNG Điều 8. Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng của tỉnh thuộc quy hoạch chung phát triển vật liệu xây dựng. Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng của tỉnh phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam, quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng vùng và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Điều 9. Phân kỳ thời gian của quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng của tỉnh được lập cho thời kỳ là 10 năm, định hướng phát triển cho 5 đến 10 năm tiếp theo và thể hiện cho từng thời kỳ là 5 năm. Điều 10. Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng 1. Việc điều chỉnh bổ sung quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng của tỉnh được thực hiện theo nguyên tắc: Định kỳ xem xét, điều chỉnh 5 năm một lần trên cơ sở căn cứ kết quả rà soát, đánh giá thực hiện quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng hàng năm. 2. Việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng phải đảm bảo tính kế thừa, chỉ điều chỉnh những nội dung không còn phù hợp với tình hình thực tế và bổ sung những nội dung cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội. Điều 11. Căn cứ, trình tự, nội dung, hồ sơ quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng Căn cứ lập quy hoạch, trình tự, nội dung, hồ sơ quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng theo quy định tại các Điều 14, 15, 16, 17 của Nghị định số 124/2007/NĐ-CP. Mục 2. HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH VẬT LIỆU XÂY DỰNG Điều 12. Điều kiện hoạt động khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng Khoáng sản làm vật liệu xây dựng được khai thác trên địa bàn tỉnh gồm có: Cát sông, cát mỏ, đất sét và các loại đá (trừ các loại đá quý hiếm). Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khai thác các loại khoáng sản nêu trên làm vật liệu xây dựng phải có đủ các điều kiện sau: 1. Có Giấy phép khai thác khoáng sản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. 2. Có dự án đầu tư đã được phê duyệt; thiết kế khai thác mỏ được phê duyệt. 3. Điều kiện về năng lực và công nghệ: a) Dự án đầu tư phải lựa chọn công nghệ tiên tiến đảm bảo sản xuất ra sản phẩm chất lượng cao, tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường; b) Quy mô, công nghệ, thiết bị khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng phải phù hợp với dự án đầu tư đã được phê duyệt; phù hợp với đặc điểm của từng loại khoáng sản để nâng cao tối đa hệ số thu hồi khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm; c) Đối với hoạt động khai thác phải có ban điều hành dự án theo quy định của pháp luật về khoáng sản; d) Có đủ các điều kiện để thực hiện công tác bảo vệ môi trường, môi sinh, có phương án hoàn nguyên cho mỗi phân kỳ khai thác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; đ) Có giải pháp bảo đảm an toàn và vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật về lao động. 4. Đối với các mỏ khoáng sản nằm ở khu vực giáp ranh với các tỉnh khác thì các phương án khai thác phải được UBND tỉnh Đăk Nông và UBND các tỉnh liên quan chấp thuận về công nghệ khai thác, đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường, tiết kiệm tài nguyên; công suất, tiến độ; phân chia khu vực cho các đối tác cùng tham gia đầu tư khai thác và các nghĩa vụ liên quan khác. Điều 13. Yêu cầu về chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng 1. Phải tuân thủ các quy định của pháp luật về môi trường, lao động và các quy định khác có liên quan. Trường hợp sử dụng chất thải làm nguyên liệu, nhiên liệu, phụ gia để sản xuất vật liệu xây dựng thì công nghệ sản xuất, kho bãi lưu giữ chất thải, phương tiện vận chuyển phải đáp ứng các quy định về môi trường. 2. Có bộ máy nhân lực được đào tạo, đủ năng lực vận hành thiết bị công nghệ và kiểm soát chất lượng sản phẩm. Điều 14. Điều kiện về bộ máy nhân lực vận hành thiết bị công nghệ chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng trong doanh nghiệp Có bộ máy nhân lực vận hành thiết bị công nghệ và kiểm soát chất lượng sản phẩm theo dự án đầu tư được phê duyệt 1. Người phụ trách quản lý kỹ thuật sản xuất: a) Có trình độ cao đẳng trở lên theo ít nhất một trong các chuyên ngành đào tạo: công nghệ vật liệu xây dựng, công nghệ hóa chất, khai thác mỏ, cơ khí, điện, tự động hóa; b) Có biên chế hoặc hợp đồng lao động hoặc hợp đồng chuyên gia, có ít nhất ba (03) năm kinh nghiệm trong sản xuất vật liệu xây dựng;
2,044
130,887
c) Có đủ sức khỏe để đảm nhận công việc. 2. Quản đốc, Phó Quản đốc phân xưởng sản xuất, tổ trưởng sản xuất, trưởng ca sản xuất hoặc tương đương: a) Có trình độ trung cấp kỹ thuật trở lên theo ít nhất một trong các chuyên ngành đào tạo: Công nghệ vật liệu xây dựng, công nghệ hóa chất, khai thác mỏ, cơ khí, điện, tự động hóa. Nếu không đúng các nghề nêu trên thì phải có chứng chỉ đào tạo về lĩnh vực kỹ thuật sản xuất được phân công phụ trách. Nếu là công nhân thì phải là công nhân bậc 5/7 trở lên của chuyên ngành sản xuất; b) Có hợp đồng lao động hoặc hợp đồng chuyên gia, có ít nhất một (01) năm kinh nghiệm trong sản xuất vật liệu xây dựng; c) Có đủ sức khỏe để đảm nhận công việc; d) Có chứng chỉ về an toàn lao động được cấp sau khi qua đào tạo và kiểm tra theo quy định của pháp luật về lao động. 3. Người lao động trực tiếp vận hành thiết bị sản xuất: a) Có chứng chỉ đào tạo theo chuyên ngành sản xuất, vận hành thiết bị; b) Có hợp đồng lao động hoặc hợp đồng chuyên gia; c) Có đủ sức khỏe tham gia sản xuất trực tiếp; d) Có chứng chỉ về an toàn lao động được cấp sau khi qua đào tạo và kiểm tra theo quy định của pháp luật về lao động. 4. Người phụ trách phòng phân tích, kiểm nghiệm: a) Có trình độ cao đẳng trở lên theo ngành đào tạo đối với lĩnh vực phân tích, kiểm nghiệm hoặc một trong các chuyên môn của phòng phân tích, kiểm nghiệm; b) Có hợp đồng lao động hoặc hợp đồng chuyên gia; c) Có đủ sức khỏe để đảm nhận công việc; c) Có chứng chỉ về an toàn lao động được cấp sau khi qua đào tạo và kiểm tra theo quy định của pháp luật về lao động. 5. Nhân viên thí nghiệm: a) Có chứng chỉ đào tạo chuyên ngành phân tích, kiểm nghiệm; b) Có hợp đồng lao động hoặc hợp đồng chuyên gia; c) Có đủ sức khỏe để đảm nhận công việc; d) Có chứng chỉ về an toàn lao động được cấp sau khi được đào tạo và kiểm tra theo quy định của pháp luật về lao động. Điều 15. Điều kiện về năng lực của người vận hành thiết bị công nghệ chế biến sản xuất vật liệu xây dựng đối với hộ kinh doanh, tổ hợp tác (có sản xuất vật liệu xây dựng) 1. Người phụ trách kỹ thuật sản xuất: a) Có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên theo ít nhất một trong các chuyên ngành đào tạo: công nghệ vật liệu xây dựng, công nghệ hóa chất, khai thác mỏ, cơ khí, điện, tự động hóa. Nếu là công nhân thì phải là thợ bậc 3/7 trở lên được đào tạo theo chuyên ngành sản xuất; b) Có hợp đồng lao động (nếu không phải là chủ hộ kinh doanh hoặc không phải là thành viên tổ hợp tác); c) Có đủ sức khỏe để đảm nhận công việc; d) Có chứng chỉ về an toàn lao động được cấp sau khi qua đào tạo và kiểm tra theo quy định của pháp luật về lao động. 2. Người lao động trực tiếp vận hành thiết bị sản xuất: a) Được đào tạo tay nghề trong lĩnh vực sản xuất; b) Có hợp đồng lao động; c) Có đủ sức khỏe để đảm nhận công việc; d) Có chứng chỉ về an toàn lao động được cấp sau khi qua đào tạo và kiểm tra theo quy định của pháp luật về lao động. Điều 16. Kinh doanh vật liệu xây dựng 1. Kinh doanh vật liệu xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại. 2. Những sản phẩm vật liệu xây dựng kinh doanh có điều kiện không phải cấp giấy chứng nhận kinh doanh theo quy định tại khoản 4 Điều 7 và điểm 10, mục 2, phụ lục III của Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12/6/2006 quy định chi tiết Luật Thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện, gồm các nhóm sau: a) Vật liệu xây dựng cồng kềnh, khối lượng lớn, dễ gây bụi gồm: gạch xây, cát, đá, vôi cục, vôi tôi, tấm lợp, kết cấu thép xây dựng, bê tông thương phẩm, bê tông đúc sẵn, tre, nứa, lá, đà giáo, cốp pha, kính tấm xây dựng, đá ốp lát có tạo hình cắt, mài cạnh; b) Các loại vật liệu xây dựng dễ cháy gồm: gỗ xây dựng, tre, nứa, lá, vật liệu nhựa, các loại sơn dầu, giấy dầu, cót, cót ép; c) Vật liệu xây dựng có mùi, hóa chất độc hại, gây bụi: sơn dầu, giấy dầu, cót ép, hắc ín, vôi tôi, vôi cục. 3. Hoạt động kinh doanh vật liệu xây dựng có điều kiện quy định tại khoản 2, Điều này phải đáp ứng các quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều 7 Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12/6/2006 quy định chi tiết Luật Thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện; Điều 17, 20 Quy định này. Ngoài ra còn phải tuân thủ các quy định tại khoản 4, 5, 6 Điều này. 4. Đối với cửa hàng, siêu thị kinh doanh vật liệu xây dựng, kho, bãi chứa vật liệu xây dựng: a) Địa điểm kinh doanh phù hợp với quy định của các ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã nơi đăng ký hoạt động; b) Có đủ diện tích cho việc xuất, nhập hàng hóa, đảm bảo không lấn chiếm vỉa hè, lòng đường gây ùn tắc giao thông; c) Vật liệu xây dựng thuộc Điểm (a) khoản 2 Điều này không cho phép bày bán tại các khu trung tâm của thị xã trong tỉnh. Đối với các trung tâm thị trấn, khuyến khích thực hiện quy định này. Giao cho UBND các huyện, thị xã quy định cụ thể khu vực đường phố, địa điểm kinh doanh loại vật liệu xây dựng tại Điểm (a), Khoản 2, điều này nêu trên. d) Có biển ghi rõ tên cửa hàng, tên doanh nghiệp, tên tổ hợp tác hoặc tên hộ kinh doanh. Hàng hóa phải có xuất xứ, có đăng ký chất lượng, hướng dẫn sử dụng cho người tiêu dùng; đ) Phải có đủ phương tiện, thiết bị để chữa cháy, biển báo an toàn tại nơi bán hàng vật liệu xây dựng thuộc điểm b, khoản 2 Điều này; e) Phải có ngăn cách đảm bảo an toàn cho người tại nơi bán hàng vật liệu xây dựng thuộc điểm c khoản 2 Điều này. Không được cắt, mài cạnh đá ốp lát ở vỉa hè, đường phố; không để nước, bụi bẩn bắn vương vãi ra nơi công cộng. 5. Đối với cửa hàng giới thiệu sản phẩm vật liệu xây dựng thì cửa hàng và sản phẩm vật liệu xây dựng trưng bày phải phù hợp với các yêu cầu tại điểm a, c, d, đ, khoản 4 Điều này. 6. Các loại vật liệu xây dựng bị hư hỏng, kém phẩm chất, phế thải trong quá trình vận chuyển, lưu chứa, kinh doanh phải được tái chế để sản xuất hoặc xử lý, đổ đúng nơi quy định của chính quyền địa phương. Điều 17. Điều kiện về chất lượng đối với sản phẩm vật liệu xây dựng đưa ra thị trường 1. Sản phẩm vật liệu xây dựng sản xuất trong tỉnh đưa ra thị trường phải đáp ứng các yêu cầu sau: a) Sản phẩm vật liệu xây dựng phải đạt tiêu chuẩn đã công bố. Đối với sản phẩm thuộc danh mục phải tuân theo quy chuẩn kỹ thuật thì phải bảo đảm chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật; b) Những sản phẩm vật liệu xây dựng chưa có tiêu chuẩn quốc gia thì nhà sản xuất phải có trách nhiệm công bố tiêu chuẩn áp dụng và phải chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm do mình sản xuất; c) Sản phẩm vật liệu xây dựng có nhãn và nhãn phải bảo đảm ghi đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa. 2. Sản phẩm vật liệu xây dựng nhập khẩu phải công bố tiêu chuẩn áp dụng và đáp ứng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này. Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng 1. Quyền của tổ chức, cá nhân: Có các quyền theo quy định của pháp luật về khoáng sản. 2. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân: a) Thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của Luật Khoáng sản, Luật Bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật; b) Hoạt động khai thác phải phù hợp với quyết định phê duyệt; c) Bảo vệ, tiết kiệm tài nguyên khoáng sản, bảo vệ môi trường và cảnh quan trong và sau khi khai thác; d) Bồi thường thiệt hại do hoạt động khai thác gây ra theo quy định của pháp luật; đ) Thực hiện các quy định về quản lý hành chính, trật tự và an toàn xã hội và thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật; e) Tuân thủ các quy định về thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Điều 19. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân chế biến khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng 1. Quyền của tổ chức, cá nhân: a) Lựa chọn, quyết định về công nghệ chế biến khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng theo quy định của pháp luật; b) Lựa chọn, quyết định và công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm vật liệu xây dựng do mình sản xuất; c) Quyết định về việc tổ chức và các biện pháp kiểm soát nội bộ về chất lượng sản phẩm và môi trường theo tiêu chuẩn chất lượng và môi trường; d) Quyết định giá và kinh doanh sản phẩm vật liệu xây dựng do mình sản xuất. 2. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân: a) Công bố tiêu chuẩn áp dụng, chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm do mình sản xuất; b) Thực hiện đúng và đầy đủ các nội dung của quyết định phê duyệt đầu tư; c) Thực hiện đúng và đầy đủ các nội dung nêu trong báo cáo đánh giá tác động môi trường và các yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc các nội dung ghi trong bản cam kết bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định tại Quy định này; d) Cung cấp đầy đủ thông tin, hướng dẫn sử dụng, vận chuyển, lưu giữ, bảo quản vật liệu xây dựng; đ) Ngừng sản xuất ngay và có biện pháp khắc phục hậu quả khi phát hiện sản phẩm vật liệu xây dựng không đạt tiêu chuẩn chất lượng và có nguy cơ gây thiệt hại cho người kinh doanh và người sử dụng; bồi thường thiệt hại cho người kinh doanh và người sử dụng do việc sử dụng sản phẩm vật liệu xây dựng không đạt tiêu chuẩn chất lượng gây ra; e) Tuân thủ các quy định về thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; g) Cung cấp thông tin về chất lượng sản phẩm, môi trường cho các cơ quan quản lý có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Điều 20. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh vật liệu xây dựng 1. Quyền của tổ chức, cá nhân: a) Có các quyền của thương nhân kinh doanh hàng hóa theo quy định của pháp luật về thương mại;
2,071
130,888
b) Quyết định về việc tổ chức và các biện pháp kiểm soát nội bộ về chất lượng vật liệu xây dựng; 2. Nghĩa vụ của nhà xuất khẩu vật liệu xây dựng: a) Bảo đảm chất lượng vật liệu xây dựng phù hợp với hợp đồng thương mại; b) Tuân thủ các yêu cầu về chất lượng vật liệu xây dựng xuất khẩu quy định trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam cam kết; c) Trường hợp vật liệu xây dựng được tái nhập để sử dụng trong nước, nhà xuất khẩu phải thực hiện nghĩa vụ như nhà nhập khẩu quy định tại khoản 3 Điều này. 3. Nghĩa vụ của nhà nhập khẩu vật liệu xây dựng: a) Chịu trách nhiệm về chất lượng vật liệu xây dựng do mình nhập khẩu; b) Tổ chức và kiểm soát quá trình vận chuyển, lưu giữ, bảo quản để duy trì chất lượng sản phẩm và yêu cầu về bảo vệ môi trường; c) Chịu trách nhiệm việc tái xuất vật liệu xây dựng nhập khẩu không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật; d) Vật liệu xây dựng nhập khẩu không đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật nhưng không tái xuất được và không tái chế được thì nhà nhập khẩu phải tiêu hủy trong thời hạn quy định và chịu toàn bộ chi phí cho việc tiêu hủy. Nghiêm cấm việc nhập khẩu những vật liệu xây dựng là rác thải, phế thải công nghiệp gây ô nhiễm môi trường và gây thiệt hại đến lợi ích chung của tỉnh và cộng đồng dân cư; đ) Cung cấp đầy đủ thông tin, các điều kiện phải thực hiện khi vận chuyển, lưu giữ, bảo quản sản phẩm vật liệu xây dựng cho người kinh doanh và người sử dụng; e) Tuân thủ các quy định về thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 4. Nghĩa vụ của người kinh doanh vật liệu xây dựng: a) Tuân thủ các yêu cầu về kinh doanh vật liệu xây dựng theo quy định tại Điều 16 Quy định này; b) Chịu trách nhiệm đối với sản phẩm vật liệu xây dựng do mình bán; c) Tổ chức và kiểm soát quá trình vận chuyển, lưu giữ, bảo quản vật liệu xây dựng để duy trì chất lượng; d) Cung cấp đầy đủ thông tin, các điều kiện phải thực hiện khi vận chuyển, cất giữ, bảo quản sản phẩm vật liệu xây dựng cho người mua; đ) Khi nhận được thông tin về chất lượng sản phẩm vật liệu xây dựng không đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định từ nhà sản xuất, nhà nhập khẩu, phải kịp thời cung cấp đầy đủ thông tin này và biện pháp xử lý cho người mua; e) Tuân thủ quy hoạch mạng lưới kinh doanh vật liệu xây dựng có điều kiện ở các đô thị (nếu có); g) Tuân thủ các quy định về thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Điều 21. Xử lý các tồn tại về công nghệ sản xuất được đầu tư trước khi Quy định này có hiệu lực Đối với các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng có công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường đã được đầu tư trước khi Quy định này có hiệu lực thi hành: 1. Sở Xây dựng có trách nhiệm phối hợp với các Sở, ngành có liên quan, UBND các huyện và thị xã tổ chức kiểm tra, chỉ đạo nhà sản xuất xây dựng phương án tổng thể hoàn thiện công nghệ và xử lý môi trường theo tiến độ cụ thể; phê duyệt phương án và giám sát việc triển khai thực hiện phương án đã được phê duyệt. Đến năm 2015 sẽ di chuyển các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng gây ô nhiễm môi trường ra khỏi các thành phố, thị xã, thị trấn. 2. Trường hợp không có phương án khắc phục thì phải chuyển đổi sản xuất, ứng dụng công nghệ tiên tiến hơn hoặc ngừng sản xuất. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 22. Công tác quản lý nhà nước về vật liệu xây dựng 1. UBND tỉnh thống nhất quản lý nhà nước đối với các hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh. 2. Sở Xây dựng là cơ quan tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước đối với các hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng có nhiệm vụ: a) Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý các hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng trình UBND tỉnh ban hành theo thẩm quyền; b) Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý các hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng; c) Tổ chức điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng theo định kỳ 5 năm kể từ ngày quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng của tỉnh đã được phê duyệt, trình Hội đồng có thẩm quyền thẩm định, trước khi trình UBND tỉnh phê duyệt điều chỉnh, bổ sung; d) Chịu trách nhiệm quản lý Nhà nước về công tác quản lý quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng; đ) Phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ trong công tác quản lý hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng và việc tiếp cận các công nghệ mới về sản xuất chế biến vật liệu xây dựng, xử lý ô nhiễm môi trường trong hoạt động sản xuất vật liệu xây dựng để triển khai áp dụng; e) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện và thị xã trong công tác quy định khu vực, đường phố, địa điểm kinh doanh vật liệu xây dựng, nơi đổ phế thải vật liệu xây dựng phù hợp với quy hoạch địa phương; g) Phối hợp với các Sở có liên quan, UBND các huyện và thị xã thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng và xử lý hoặc đề nghị UBND tỉnh xử lý tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng có hành vi vi phạm nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; h) Theo dõi, thống kê, tổng hợp tình hình về hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh, báo cáo Bộ Xây dựng và UBND tỉnh định kỳ, hàng năm; i) Tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn pháp luật, cung cấp thông tin về lĩnh vực vật liệu xây dựng. 3. Các Sở, ngành liên quan: a) Các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Giao thông Vận tải, Khoa học và Công nghệ, các Sở, ngành liên quan có trách nhiệm phối hợp Sở Xây dựng thực hiện quản lý Nhà nước các hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng; b) Sở Khoa học và Công nghệ kết hợp với Sở Xây dựng, Sở Công Thương đánh giá công nghệ các nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng, làm cơ sở để xử lý các nhà máy sản xuất (cơ sở sản xuất) vật liệu xây dựng lạc hậu, được quy định tại Khoản 1, Điều 21 quy định này. 4. Ủy ban nhân dân các huyện và thị xã: a) Quản lý quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng trên địa bàn đã được phê duyệt; b) Phối hợp với Sở Xây dựng, các sở, ngành liên quan trong công tác thanh tra, kiểm tra các hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng trên địa bàn mình quản lý; c) Theo dõi, thống kê, tổng hợp tình hình về hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng trên địa bàn mình quản lý, báo cáo sở Xây dựng định kỳ, hàng năm; d) Xử lý các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng có hành vi vi phạm nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chuyển cấp trên xử lý nếu vượt quá thẩm quyền; đ) Hướng dẫn, kiểm tra đôn đốc các doanh nghiệp, hộ kinh doanh trong lĩnh vực khai thác, sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng thực hiện tốt các nội dung được quy định tại Quyết định này. Điều 23. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng Trong quá trình hoạt động, tổ chức, cá nhân nêu tại Điều 2 Quy định này có trách nhiệm tuân thủ các quy định tại Nghị định số 124/2007/NĐ-CP của Chính phủ, Thông tư số 11/2007/TT-BXD của Bộ Xây dựng, các văn bản pháp luật liên quan và Quy định này. Điều 24. Điều khoản thi hành 1. Giao Sở Xây dựng triển khai thực hiện Quy định này. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các Sở, ngành, UBND các cấp, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Xây dựng để nghiên cứu, tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH TẠM THỜI TIÊU THỨC ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHO QUỸ TRONG HỆ THỐNG KBNN TỔNG GIÁM ĐỐC KHO BẠC NHÀ NƯỚC Căn cứ Quyết định số 108/2009/QĐ-TTg ngày 26/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 61/2002/QĐ-BTC ngày 17/5/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống KBNN; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kho quỹ, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành tạm thời kèm theo Quyết định này tiêu thức đánh giá chất lượng công tác quản lý kho quỹ trong hệ thống KBNN. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Vụ trưởng Vụ Kho quỹ, Chánh thanh tra Kho bạc Nhà nước và Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> TIÊU THỨC ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHO QUỸ TRONG HỆ THỐNG KBNN (Ban hành kèm theo Quyết định số 850/QĐ-KBNN ngày 06/10/2010 của Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước) 1. Mục đích: Tiêu thức đánh giá chất lượng công tác quản lý kho quỹ trong hệ thống KBNN là cách thức đánh giá hoạt động kho quỹ thông qua việc chấm điểm theo các nội dung cơ bản trong chế độ quản lý kho quỹ hiện hành, trong đó đề cập đến những vi phạm, sai sót phổ biến thường gặp tại các Kho bạc Nhà nước. Bảng chấm điểm giúp cho cán bộ làm công tác thanh tra, kiểm tra đánh giá toàn diện công tác quản lý kho quỹ tại đơn vị được kiểm tra; Cung cấp thông tin phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của các cấp Lãnh đạo KBNN, nhằm đảm bảo tuyệt đối an toàn tiền, tài sản của Nhà nước giao KBNN quản lý. 2. Đối tượng và phạm vi áp dụng: - Đối tượng áp dụng: Tất cả các đơn vị Kho bạc Nhà nước. - Phạm vi: Được sử dụng để chấm điểm công tác quản lý kho quỹ của đơn vị sau mỗi cuộc kiểm tra và là tham khảo để đánh giá, chấm điểm thi đua của đơn vị hàng năm. 3. Tài liệu tham chiếu: - Quyết định số 61/2002/QĐ-BTC ngày 17/5/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống KBNN;
2,075
130,889
- Công văn số 1745/KBNN-KQ ngày 29/9/2009 của Kho bạc Nhà nước về việc Hướng dẫn thực hiện chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống KBNN; - Quyết định số 233 KB/QĐ-NQ ngày 09/5/2001 của Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước về việc ban hành Quy định kiểm tra công tác kho quỹ trong hệ thống KBNN; - Thông tư số 40/TT-LB ngày 25/7/1996 của liên Bộ Tài chính - Nội vụ về việc Hướng dẫn công tác bảo vệ an ninh và an toàn tài sản trong hệ thống KBNN. - Quyết định số 272/QĐ-KBNN ngày 09/4/2009 của Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước về việc ban hành Quy trình quản lý nghiệp vụ kho quỹ trên máy tính trong hệ thống KBNN; - Quyết định số 573/QĐ-KBNN ngày 03/8/2007 về việc ban hành Định mức trang bị phương tiện kho quỹ chủ yếu trong hệ thống KBNN. 4. Nguyên tắc tính điểm: - Tính theo thang điểm 100 đối với 01 đơn vị được kiểm tra, tương ứng với 20 tiêu thức, mỗi tiêu thức tối đa 5 điểm. - Khi kiểm tra phát hiện đơn vị KBNN mất tiền sẽ không được tính điểm (0 điểm); Để tiền giả lọt vào kho, quỹ bị trừ 50 điểm. - Không phân biệt mức độ rủi ro của từng lỗi sai phạm. Mỗi tiêu thức bị sai phạm từ (-) 1 điểm. - Điểm trừ không vượt quá điểm chuẩn tối đa của mỗi tiêu thức. 5. Bảng chấm điểm hoạt động kho quỹ theo tiêu thức: Theo Phụ lục số 01 đính kèm. 6. Xếp loại: + Xếp loại Tốt: từ 95 đến 100 điểm + Xếp loại Khá: Từ 80 điểm đến 95 điểm. + Xếp loại Trung bình: Từ 60 điểm đến 80 điểm. + Xếp loại Yếu: Dưới 60 điểm. 7. Tổ chức thực hiện: 7.1- Tiêu thức đánh giá chất lượng công tác quản lý kho quỹ chỉ áp dụng đối với việc kiểm tra toàn diện công tác kho quỹ. Giám đốc KBNN tỉnh, thành phố căn cứ vào điều kiện cụ thể của đơn vị mình để quyết định việc kiểm tra toàn diện hoặc kiểm tra từng mặt hoạt động kho quỹ nhưng tối thiểu một quỹ phải kiểm tra toàn diện 50% số đơn vị trực thuộc. 7.2- Căn cứ vào tình hình thực tế tại các KBNN trực thuộc, Giám đốc KBNN tỉnh, TP có thể điều chỉnh, thay đổi một số tiêu thức hoặc các nội dung trong từng tiêu thức (từ tiêu thức 16 đến 20) trong bảng chấm điểm cho phù hợp nhưng phải đảm bảo nguyên tắc tính điểm ở điểm 4 nêu trên. 7.3- Khi tiến hành kiểm tra toàn diện công tác kho quỹ, cán bộ kiểm tra ngoài việc chấm điểm theo các tiêu thức phải lập Biên bản kiểm tra theo quy định. 7.4- Hàng quý, KBNN tỉnh, TP báo cáo KBNN (Vụ Kho quỹ) kết quả kiểm tra công tác quản lý kho quỹ bằng văn bản theo quy định tại công văn 233 KB/QĐ-NQ ngày 09/5/2001 của Tổng Giám đốc KBNN, đồng thời kèm theo Bảng chấm điểm các đơn vị KBNN được kiểm tra toàn diện trong quý. 7.5- Giám đốc KBNN tỉnh, TP chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và phổ biến, hướng dẫn cho cán bộ làm công tác kiểm tra và cán bộ có liên quan chấp hành, thực hiện các nội dung ban hành tại Quyết định này. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc báo cáo KBNN (Vụ Kho quỹ) để hướng dẫn giải quyết. PHỤ LỤC SỐ 01 BẢNG CHẤM ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KHO QUỸ THEO TIÊU THỨC <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ CHẤN CHỈNH VIỆC NIÊM YẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Hiện nay, tại các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn thành phố đang thực hiện niêm yết công khai thủ tục hành chính theo các quyết định công bố Bộ thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Thủ tục hành chính của ngành dọc. Tuy nhiên, qua thực tế kiểm tra, việc niêm yết thủ tục hành chính tại các cơ quan hành chính nhà nước vẫn còn nhiều tồn tại; tổ chức, cá nhân khi có nhu cầu tìm hiểu thủ tục hành chính thì gặp khó khăn do cách niêm yết tại nhiều nơi thiếu tính thống nhất, tùy tiện, thiếu tính khoa học. Một số đơn vị không niêm yết toàn bộ các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết mà chỉ niêm yết các thủ tục hành chính mang tính thường xuyên. Số khác có số lượng thủ tục hành chính tương đối lớn thì khi niêm yết tất cả thủ tục hành chính lên bảng gây khó khăn cho tổ chức, cá nhân tra cứu. Bảng niêm yết thủ tục hành chính của một số nơi có lớp kính bảo vệ hoặc được che chắn bằng các loại lưới rất bất tiện cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu tìm hiểu về thủ tục hành chính. Tại nhiều Ủy ban nhân dân cấp xã, bảng niêm yết thủ tục hành chính còn được dùng để niêm yết các văn bản hành chính khác như thông báo của ngành ngân hàng, thuế, y tế, báo cáo tài chính 06 tháng, 01 năm, kế hoạch hoạt động của đơn vị... gây trở ngại cho việc theo dõi và nghiên cứu, tìm hiểu về thủ tục hành chính. Đặc biệt, tại một số đơn vị còn niêm yết những văn bản đã hết hiệu lực, màu giấy đã ố vàng, xếp góc, rách nát… vừa thiếu nghiêm túc vừa làm mất vẻ mỹ quan, văn minh công sở. Nhằm thống nhất trong việc niêm yết thủ tục hành chính tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước các cấp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố chỉ thị: 1. Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành, đơn vị đóng trên địa bàn thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm tổ chức và kiểm tra việc niêm yết, cập nhật Bộ thủ tục hành chính tại trụ sở cơ quan, đơn vị. 2. Cách thức niêm yết: a) Hình thức 1: Niêm yết tại bàn viết dành cho tổ chức, cá nhân. - Chia nhỏ quyển Bộ thủ tục hành chính ra từng lĩnh vực thành một tập (đánh số trang từng tập), lưu giữ trong bìa sơ mi còng. Tại mỗi tập có mục lục thủ tục ở trang đầu tiên để tổ chức, cá nhân dễ dàng tra cứu tìm hiểu. Các lĩnh vực ít thủ tục thì lưu chung thành một tập; - Các bộ sơ mi được đặt tại bàn viết dành cho tổ chức, cá nhân hoặc trong các kệ đứng đặt tại khu vực ngồi chờ của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. b) Hình thức 2: Niêm yết trên bảng. - Bộ Thủ tục hành chính được chia theo từng lĩnh vực để niêm yết trên bảng đặt tại khu vực ngồi chờ của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Tùy theo diện tích thực tế của khu vực này, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định kích thước và số lượng bảng niêm yết sao cho đảm bảo niêm yết đầy đủ các thủ tục hành chính đã được công bố (có thể sử dụng bảng khổ lớn hoặc khổ nhỏ, bảng ghép,…). Bảng niêm yết không được dùng cửa kính hay các vật liệu khác để che chắn; - Phải đảm bảo bảng niêm yết được đặt ở nơi thông thoáng, dễ nhìn. Không để bàn ghế che chắn tại Bảng niêm yết; - Không nhất thiết phải niêm yết tất cả nội dung của từng thủ tục hành chính theo Quyết định đã công bố. Từng thủ tục hành chính được rút gọn các thông tin liên quan, bao gồm: Mã số - Tên thủ tục - Thành phần, số lượng hồ sơ - Thời gian giải quyết - Lệ phí (nếu có) - Giấy tờ cần xuất trình để đối chiếu khi nộp hồ sơ (đính kèm mẫu Bảng thủ tục hành chính). Nếu tổ chức, cá nhân có nhu cầu tìm hiểu các thông tin khác thì cán bộ, công chức Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn xem trong bộ thủ tục đặt tại bàn viết; - Trong trường hợp, các thủ tục hành chính có biểu mẫu kèm theo thì phải niêm yết biểu mẫu ngay sau thủ tục hành chính đó, không niêm yết riêng bên ngoài hoặc tại vị trí khác; - Ưu tiên niêm yết những thủ tục hành chính mà tổ chức, cá nhân thường xuyên thực hiện ở các vị trí thông thoáng, dễ nhìn nhất; - Nội dung của từng thủ tục hành chính được in một mặt trên trang giấy A4, nếu phần nội dung được trình bày nhiều hơn một trang thì đánh thứ tự số trang và sắp xếp theo số thứ tự từ nhỏ đến lớn; - Mỗi lĩnh vực được niêm yết có gắn bảng hiệu tên của lĩnh vực đó. Đối với các lĩnh vực có nhiều hơn 10 thủ tục hành chính thì chia nhỏ thành từng tập, ở trang đầu tiên của từng tập để mục lục các thủ tục hành chính được niêm yết; c) Hình thức 3: đăng tải Bộ thủ tục hành chính trên trang tin điện tử của cơ quan đơn vị (nếu có). Danh mục thủ tục hành chính phải được thường xuyên cập nhật trên trang tin điện tử. Đơn vị phải có thông báo bằng văn bản về địa chỉ trang tin điện tử có đăng tải Bộ thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để tổ chức, cá nhân biết và tìm hiểu. d) Tất cả cơ quan hành chính nhà nước đều phải niêm yết cả hình thức 1 và hình thức 2. Riêng cơ quan, đơn vị có trang tin điện tử riêng của ngành, đơn vị mình thì thực hiện cả ba hình thức nêu trên. 3. Bảng niêm yết thủ tục hành chính chỉ được sử dụng để niêm yết các thủ tục hành chính theo Quyết định công bố Bộ thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân thành phố hoặc cấp có thẩm quyền. Các loại giấy tờ khác phải được niêm yết ở bảng khác hoặc khu vực khác tùy bố trí của từng cơ quan, đơn vị. 4. Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban ngành, đơn vị đóng trên địa bàn thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm: a) Chỉ đạo bộ phận Văn phòng thường xuyên rà soát, cập nhật danh mục thủ tục hành chính (nếu có thay đổi); b) Thường xuyên kiểm tra, thay đổi những văn bản đã cũ kỹ, sờn rách hoặc ố vàng bằng văn bản mới; c) Phân công một công chức trực tiếp giúp việc cho Thủ trưởng về việc thực hiện niêm yết thủ tục hành chính theo Chỉ thị này. Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành, đơn vị đóng trên địa bàn thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm triển khai thực hiện Chỉ thị này kể từ ngày ký. Giao Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố và Thủ trưởng đơn vị có liên quan đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị này và định kỳ 06 tháng, 01 năm, tổng hợp báo cáo về Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố để kịp thời chỉ đạo./.
2,084
130,890
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> MẪU BẢN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (Ban hành kèm theo Chỉ thị số 13/CT-UBND ngày 06 tháng 10 năm 2010) LĨNH VỰC TƯ PHÁP <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CÔNG ĐIỆN KHẨN THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Mưa lớn đã gây lũ, ngập lụt trên diện rộng, chia cắt nhiều khu vực dân cư tại các tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Bình, Thừa Thiên Huế. Để kịp thời cứu trợ khẩn cấp cho nhân dân vùng ngập lũ, xét đề nghị của Ủy ban nhân dân các tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Bình, Thừa Thiên Huế và Ban Chỉ đạo Phòng, chống lụt, bão Trung ương, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu: 1. Ủy ban nhân dân các tỉnh ứng ngân sách địa phương để huy động mỳ tôm, nước uống đóng chai trên địa bàn và trong khu vực để kịp thời cứu trợ cho người dân bị ảnh hưởng với số lượng cụ thể: tỉnh Hà Tĩnh (50 tấn mỳ tôm, 50000 lít nước), tỉnh Quảng Bình (50 tấn mỳ tôm, 50000 lít nước), tỉnh Thừa Thiên Huế (10 tấn mỳ tôm). Tổ chức cứu trợ kịp thời, đảm bảo không để người dân nào bị thiệt mạng do đói, khát. 2. Ban Chỉ đạo Phòng, chống lụt, bão Trung ương chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Văn phòng Chính phủ, tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ hỗ trợ các địa phương hoàn trả số kinh phí tạm ứng và khắc phục hậu quả mưa lũ./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC NGÔ THỊNH ĐỨC TẠI CUỘC HỌP THÔNG QUA BÁO CÁO GIỮA KỲ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG BỘ CAO TỐC NINH BÌNH – THANH HÓA Ngày 23/9/2010, tại Văn phòng Bộ Giao thông vận tải, Thứ trưởng thường trực Ngô Thịnh Đức đã chủ trì cuộc họp thông qua báo cáo giữa kỳ dự án đầu tư xây dựng công trình Đường bộ cao tốc Ninh Bình – Thanh Hóa. Tham dự cuộc họp, về phía tỉnh Thanh Hóa có đồng chí Nguyễn Ngọc Hồi – Phó Chủ tịch UBND tỉnh; về phía tỉnh Ninh Bình và Nam Định có các đồng chí đại diện Lãnh đạo Sở GTVT (thừa ủy quyền của UBND tỉnh Ninh Bình và Nam Định); về phía Bộ GTVT có các đại diện Lãnh đạo và chuyên viên: Văn phòng Bộ, Vụ Kế hoạch đầu tư, Vụ Tài chính, Vụ Khoa học Công nghệ, Vụ Môi Trường, Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông, Tổ cố vấn Bộ trưởng, Văn phòng Ban chỉ đạo NN các CT, DA trọng điểm, Cục QLXD&CLCTGT, Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Ban QLDA 1, Tổng Công ty Tư vấn Thiết kế Giao thông vận tải (TEDI) Sau khi nghe Ban QLDA 1, TEDI trình bày báo cáo và ý kiến tham gia của các đại biểu dự họp, Thứ trưởng Thường trực Ngô Thịnh Đức đã kết luận như sau: 1. Đây là dự án có quy mô lớn, phức tạp về kỹ thuật: Yêu cầu các Vụ, Cục, Tổng cục ĐBVN nghiên cứu kỹ Hồ sơ báo cáo giữa kỳ dự án và có ý kiến tham gia bằng văn bản gửi về Vụ Kế hoạch đầu tư trước ngày 5/10/2010 để Vụ Kế hoạch đầu tư tổng hợp báo cáo Lãnh đạo Bộ. 2. Về hướng tuyến: Cơ bản thống nhất với đề xuất của Tư vấn; đối với đoạn đi qua khu vực hồ Bến Quân ảnh hưởng tới khu vực quân sự, giao Ban QLDA 1 có văn bản báo cáo Bộ trên cơ sở phân tích ưu, nhược điểm các phương án để Bộ có văn bản thỏa thuận với Bộ Quốc phòng. 3. Về kết nối và phân bổ lưu lượng giao thông: Trong Báo cáo cuối kỳ cần phải thuyết minh chi tiết về việc phân bổ lưu lượng giao thông giữa các tuyến như: QL1A, đường Hồ Chí Minh, đường bộ ven biển …để có cơ sở lựa chọn quy mô và phân kỳ đầu tư hợp lý. Đồng thời, tính toán chi tiết phân bổ lưu lượng giao thông giữa các đường kết nối với tuyến cao tốc để thiết kế quy mô nút giao phù hợp, yêu cầu phải có thuyết minh và bản vẽ chi tiết từng nút giao; nghiên cứu kết nối hợp lý với các Khu đô thị, Khu Kinh tế (đặc biệt là Khu Kinh tế Nghi Sơn), sân bay Thanh Hóa … 4. Về môi trường: Ban QLDA 1 thực hiện Báo cáo đánh giá tác động môi trường theo đúng quy định. Lưu ý đề xuất các giải pháp chống ồn cho các đoạn đi qua khu vực đông dân cư. Giao Vụ Kế hoạch đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu cho Lãnh đạo Bộ sớm hoàn thành báo cáo đánh giá tác động môi trường chiến lược theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 140/QĐ-TTg ngày 21/01/2010 về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết đường bộ cao tốc Bắc Nam phía Đông. 5. Quy mô xây dựng: Theo Quyết định số 140/QĐ-TTg ngày 21/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ, quy mô đoạn cao tốc Ninh Bình – Thanh Hóa là 6 làn xe; Yêu cầu Tư vấn nghiên cứu tính toàn phương án phân kỳ đầu tư phù hợp với nguồn lực, nhu cầu đầu tư và đảm bảo hợp lý các yếu tố về kỹ thuật (có thể nền đường 6 làn xe, mặt đường 4 làn xe; công trình cầu kết cấu phần dưới đảm bảo 6 làn xe, kết cấu phần trên 4 làn xe, không có làn xe dừng khẩn cấp …). 6. Về phương thức đầu tư: Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã có ý kiến chỉ đạo tại văn bản số 8176/VPCP-QHQT ngày 17/11/2009 của Văn phòng Chính phủ về việc đồng ý lựa chọn dự án đường cao tốc Ninh Bình – Thanh Hóa để áp dụng thí điểm theo mô hình Hợp tác đầu tư giữa Nhà nước và Tư nhân (PPP) nhằm huy động và sử dụng vốn đầu tư của WB và các nguồn vốn đầu tư khác. Để có cơ sở triển khai thực hiện chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ, Ban QLDA 1 cần xây dựng cơ chế PPP riêng cho dự án (kể cả huy động quỹ đất). 7. Các nội dung khác: - Về tiến độ: Dự kiến báo cáo cuối kỳ của dự án vào tháng 11/2010 và tháng 12/2010 sẽ duyệt dự án đầu tư. - Về suất đầu tư đường bộ cao tốc: Giao Vụ Kế hoạch đầu tư chủ trì, phối hợp với Cục QLXD&CLCTGT có báo cáo Lãnh đạo Bộ về suất đầu tư đường bộ cao tốc. Thừa lệnh Bộ trưởng, Văn phòng Bộ GTVT xin thông báo để các cơ quan, đơn vị liên quan biết và triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG IN; SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA THÔNG TƯ SỐ 04/2008/TT-BTTTT NGÀY 09 THÁNG 7 NĂM 2008 VÀ THÔNG TƯ SỐ 02/2010/TT-BTTTT NGÀY 11 THÁNG 01 NĂM 2010 CỦA BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Luật Xuất bản ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 105/2007/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về hoạt động in các sản phẩm không phải là xuất bản phẩm; Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất bản, QUY ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định về tổ chức và hoạt động in đối với cơ sở in của cơ quan, tổ chức và cá nhân được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật. 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Mục I, điểm 1.2 khoản 1 Mục II, điểm 2.1 khoản 2 Mục II của Thông tư số 04/2008/TT-BTTTT ngày 09 tháng 7 năm 2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông (sau đây gọi tắt là Thông tư số 04/2008/TT-BTTTT) hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 105/2007/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị định 105/2007/NĐ-CP) về hoạt động in các sản phẩm không phải là xuất bản phẩm; Điều 8 Thông tư số 02/2010/TT-BTTTT ngày 11 tháng 01 năm 2010 về điều kiện thiết bị để cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm (sau đây gọi tắt là Thông tư số 02/2010/TT-BTTTT). Điều 2. Cơ sở in 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động in quy định tại Luật Xuất bản, Nghị định số 105/2007/NĐ-CP gọi là cơ sở in. 2. Cơ quan, tổ chức hoạt động trong ngành nghề khác có bộ phận thực hiện hoạt động in thì bộ phận đó cũng gọi là cơ sở in. Điều 3. Loại hình tổ chức cơ sở in 1. Doanh nghiệp in. 2. Cơ sở in sự nghiệp công lập và ngoài công lập. 3. Cơ sở in phụ thuộc. 4. Hộ kinh doanh in. Điều 4. Điều kiện hoạt động in 1. Đối với cơ sở in in xuất bản phẩm, báo, tạp chí, tem chống giả phải có giấy phép hoạt động in theo quy định tại Điều 5 Thông tư này. 2. Cơ sở in không tham gia hoạt động in theo quy định tại khoản 1 Điều này phải có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh về ngành nghề in theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, về đầu tư và thực hiện theo các quy định của pháp luật có liên quan. Trường hợp cơ sở in là đơn vị sự nghiệp công lập phải có quyết định thành lập của cơ quan chủ quản. Điều 5. Cấp giấy phép hoạt động in 1. Khi tham gia hoạt động in xuất bản phẩm, báo, tạp chí, tem chống giả, cơ sở in phải đề nghị cấp giấy phép hoạt động in theo quy định tại Luật Xuất bản, Nghị định số 105/2007/NĐ-CP , Điều 11 Thông tư này và các quy định pháp luật có liên quan. 2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật Xuất bản đối với in xuất bản phẩm, Điều 6 Nghị định số 105/2007/NĐ-CP đối với in báo, tạp chí và tem chống giả. Việc nộp hồ sơ được thực hiện như sau: a) Cơ sở in thuộc trung ương, lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép gửi Cục Xuất bản; b) Cơ sở in thuộc địa phương, lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép gửi Sở Thông tin và Truyền thông sở tại. Điều 6. Điều kiện nhận in của cơ sở in 1. Khi nhận in xuất bản phẩm, báo, tạp chí, tem chống giả, vàng mã, nhãn hàng hóa, bao bì, cơ sở in phải thực hiện các điều kiện quy định tại Điều 32 Luật Xuất bản; Điều 16 Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2005; khoản 2 Điều 5, các khoản 1, 2, 3 Điều 9 Nghị định số 105/2007/NĐ-CP và Điều 8 Thông tư này. 2. Khi nhận in các sản phẩm là chứng minh thư, hộ chiếu, văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định số 105/2007/NĐ-CP ; khoản 3 mục I Thông tư số 04/2008/TT-BTTTT .
2,053
130,891
3. Khi nhận in giấy tờ có giá, hóa đơn theo quy định của pháp luật phải có bản sao có chứng thực văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước quản lý loại giấy tờ đó và thực hiện theo các quy định của pháp luật có liên quan. Điều 7. Trách nhiệm của cơ sở in 1. Cơ sở in có trách nhiệm tuân thủ các quy định của Luật Xuất bản, Nghị định số 105/2007/NĐ-CP và các quy định của pháp luật có liên quan. 2. Cơ sở in có trách nhiệm yêu cầu người đặt in cung cấp địa chỉ của cá nhân, tổ chức, bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hợp pháp để lưu tại cơ sở in và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 3. Cơ sở in phải có trách nhiệm kiểm tra thủ tục pháp lý của ấn phẩm đặt in trước khi ký hợp đồng in. 4. Cơ sở in phải có trách nhiệm báo cáo đầy đủ những thông tin về hoạt động in của mình với Cục Xuất bản, Sở Thông tin và Truyền thông sở tại định kỳ hoặc đột xuất khi được yêu cầu. 5. Cơ sở in phải ghi đầy đủ các thông tin của ấn phẩm vào Sổ ghi chép, quản lý ấn phẩm nhận chế bản, in và gia công sau in (theo mẫu 11). Điều 8. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 mục I Thông tư số 04/2008/TT-BTTTT về in vàng mã 1. Việc in vàng mã phải đảm bảo không vi phạm các quy định về quảng cáo và các quy định pháp luật có liên quan. 2. Việc in sản phẩm vàng mã không được sử dụng nội dung, hình ảnh, họa tiết, màu sắc của tiền Việt Nam và nước ngoài. Kích thước sản phẩm vàng mã (tiền mã) phải lớn hơn hoặc nhỏ hơn tiền Việt Nam, tiền nước ngoài từ 3cm trở lên mỗi chiều và chỉ in một màu, một mặt. 3. Hồ sơ đăng ký xác nhận loại vàng mã để in được lập thành 01 bộ, gửi qua dịch vụ bưu chính, chuyển phát hoặc gửi trực tiếp tại Sở Thông tin và Truyền thông sở tại, bao gồm: a) Đơn đề nghị đăng ký vàng mã (theo mẫu 5); b) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu một trong các loại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề in theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, về đầu tư hoặc văn bản xác nhận mã số thuế đối với cơ sở in sự nghiệp; c) 02 bản thảo (bản mẫu) loại vàng mã đăng ký. 4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Thông tin và Truyền thông cấp giấy xác nhận đăng ký loại vàng mã được in, đóng dấu vào 02 bản thảo (bản mẫu) vàng mã đăng ký và gửi trả lại cơ sở in 01 bản; trường hợp không cấp giấy xác nhận đăng ký phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do. Điều 9. Sửa đổi, bổ sung điểm 1.2 khoản 1 mục II Thông tư số 04/2008/TT-BTTTT về nhập khẩu máy photocopy màu 1. Cơ quan, tổ chức sử dụng máy photocopy màu phải ban hành quy chế quản lý và sử dụng máy gửi kèm hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu về Cục xuất bản. 2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu máy photocopy màu được lập thành 01 bộ, gửi qua dịch vụ bưu chính, chuyển phát hoặc gửi trực tiếp tại Cục Xuất bản, bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu (theo mẫu 2); b) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu một trong các loại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, về đầu tư hoặc quyết định thành lập của cơ quan, tổ chức đề nghị nhập khẩu; c) Quy chế quản lý và sử dụng máy photocopy màu theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 04/2008/TT-BTTTT ; d) Ca-ta-lô của máy. Điều 10. Sửa đổi, bổ sung điểm 2.1 khoản 2 mục II Thông tư số 04/2008/TT-BTTTT về đăng ký thiết bị ngành in 1. Cơ quan, tổ chức sử dụng máy photocopy màu phải đăng ký máy với Sở Thông tin và Truyền thông sở tại. 2. Hồ sơ đăng ký sử dụng máy photocopy màu được lập thành 01 bộ, gửi qua dịch vụ bưu chính, chuyển phát hoặc gửi trực tiếp tại Sở Thông tin và Truyền thông sở tại, bao gồm: a) Đơn đề nghị đăng ký sử dụng máy photocopy màu (theo mẫu 4); b) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu giấy phép nhập khẩu máy photocopy màu; c) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu một trong các loại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, về đầu tư hoặc quyết định thành lập của cơ quan, tổ chức đăng ký sử dụng máy photocopy màu; d) Quy chế quản lý và sử dụng máy photocopy màu theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 04/2008/TT-BTTTT . 3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Thông tin và Truyền thông phải cấp giấy chứng nhận đăng ký máy photocopy màu; trường hợp không cấp giấy chứng nhận đăng ký phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do. Điều 11. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 Thông tư số 02/2010/TT-BTTTT quy định điều kiện về thiết bị để cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm 1. Cơ sở chế bản, in xuất bản phẩm, báo, tạp chí, tem chống giả phải có danh mục thiết bị đầu tư sau đây (theo mẫu 9) phù hợp với chức năng hoạt động, gửi kèm hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động in: a) Máy vi tính, máy ghi phim hoặc ghi kẽm; b) Máy in; c) Máy dao, máy khâu thép, máy vào bìa hoặc máy liên hợp hoàn thiện sản phẩm. 2. Trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày cấp giấy phép hoạt động in, cơ quan cấp giấy phép phải kiểm tra việc đầu tư thiết bị in ghi trong danh mục quy định tại khoản 1 Điều này của cơ sở in; trường hợp không có thiết bị theo danh mục, cơ quan cấp giấy phép phải thu hồi giấy phép hoạt động in đã cấp. Trong quá trình đầu tư nếu có sự thay đổi về chủng loại thiết bị trong danh mục cơ sở in phải có văn bản thông báo cho cơ quan cấp phép. 3. Cơ sở chỉ thực hiện công đoạn gia công sản phẩm sau in thì không phải đề nghị cấp giấy phép hoạt động in nhưng phải lập Sổ ghi chép, quản lý ấn phẩm gia công sau in (theo mẫu 11). Điều 12. Ban hành biểu mẫu Ban hành kèm theo Thông tư này 11 biểu mẫu để thực hiện các thủ tục hành chính trong lĩnh vực in: 1. Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động in; 2. Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu máy photocopy màu; 3. Mẫu giấy phép nhập khẩu máy photocopy màu; 4. Mẫu đơn đề nghị đăng ký máy photocopy màu; 5. Mẫu đơn đề nghị đăng ký vàng mã để in; 6. Mẫu giấy xác nhận đăng ký vàng mã để in; 7. Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép in gia công cho nước ngoài; 8. Mẫu giấy phép in gia công cho nước ngoài; 9. Mẫu danh mục thiết bị in; 10. Mẫu giấy phép hoạt động in; 11. Mẫu sổ ghi chép, quản lý ấn phẩm nhận chế bản, in và gia công sau in. Điều 13. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký. 2. Trong quá trình thực hiện, cơ quan, tổ chức, cá nhân nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông (qua Cục Xuất bản - số 10 Đường Thành, Hoàn Kiếm, Hà Nội) để được xem xét, giải quyết. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHỈ ĐỊNH PHÒNG ĐO KIỂM BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Căn cứ Quyết định số 50/2006/QĐ-BBCVT ngày 01/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông) quy định về chỉ định phòng đo kiểm phục vụ công tác quản lý chất lượng thuộc quản lý chuyên ngành của Bộ Bưu chính, Viễn thông; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chỉ định phòng đo kiểm: TRUNG TÂM ĐO KIỂM ETECO Thuộc: CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VIỄN THÔNG - ĐIỆN LỰC đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về chỉ định phòng đo kiểm phục vụ công tác quản lý chất lượng thuộc quản lý chuyên ngành của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Quyết định số 50/2006/QĐ-BBCVT với danh mục được chỉ định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này. Điều 2. Phòng đo kiểm có tên tại Điều 1 phải tuân thủ đầy đủ các yêu cầu đối với phòng đo kiểm được chỉ định theo quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực trong thời hạn 03 (ba) năm kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Phòng đo kiểm có tên tại Điều 1 và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH (Kèm theo Quyết định số 1490/QĐ-BTTTT ngày 06 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) 1. Tên phòng đo kiểm được chỉ định: Trung tâm đo kiểm ETECO Thuộc: Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông - Điện lực (ETECO., Corp) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty Cổ phần số: 0103036074 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 30/03/2009. Địa chỉ: Số 401 - B5, Phường Nghĩa Tân, Quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội. 2. Danh mục được chỉ định: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: - (1) : Chỉ áp dụng cho chỉ tiêu kỹ thuật tại mục 3.2 của TCN 68-141 : 1999; - (2) : Chỉ áp dụng cho chỉ tiêu kỹ thuật tại mục 3.1 của TCN 68-141 : 1999; - (3) : Chỉ áp dụng cho chỉ tiêu kỹ thuật tại mục 7.1.3 của TCN 68-146 : 1995. THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC BỘ GTVT NGÔ THỊNH ĐỨC TẠI CUỘC HỌP THÔNG QUA PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU CẦU CỔ CHIÊN Ngày 01/10/2010 tại Văn phòng Bộ Giao thông vận tải, Thứ trưởng thường trực Bộ GTVT Ngô Thịnh Đức đã chủ trì cuộc họp về thông qua phương án kết cấu cầu Cổ Chiên. Tham dự cuộc họp gồm có Lãnh đạo và chuyên viên các đơn vị: Vụ KHĐT, Vụ KHCN, Vụ Tài chính, Vụ KCHTGT, Văn phòng Bộ, Tổ cố vấn Bộ trưởng, Cục Quản lý XD&CL CTGT, Ban Quản lý dự án 7, Tổng công ty XDCTGT I. Tổng Công ty TVTK GTVT (TEDI). Sau khi nghe Tổng Công ty Tư vấn thiết kế GTVT (Tư vấn lập dự án) trình bày báo cáo các nội dung liên quan và ý kiến tham gia của các đại biểu dự họp, Thứ trưởng Ngô Thịnh Đức đã kết luận như sau:
2,099
130,892
1. Dự án đầu tư xây dựng cầu Cổ Chiên đã được Thủ tướng Chính phủ đồng ý cho phép triển khai cùng với các cơ chế đặc thù tạo điều kiện thuận lợi cho việc sớm thực hiện dự án, qua đây cũng thể hiện rõ sự tin tưởng cao đối với ngành Giao thông vận tải. Lãnh đạo Bộ ghi nhận và đánh giá cao sự cố gắng của Ban QLDA 7, TEDI liên tục trong thời gian ngắn kể từ khi có ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ đến nay đã hoàn thành việc nghiên cứu các phương án xây dựng cầu Cổ Chiên. 2. Về phương án kết cấu: - Cầu Cổ Chiên đi qua khu vực có điều kiện tự nhiên là đất yếu, tầng chịu lực xuất hiện ở sâu do đó việc tính toán, xem xét, lựa chọn phương án kết cấu nhẹ làm giảm trọng lượng của kết cấu công trình là cần thiết để đảm bảo tính ổn định lâu dài. - Trong thời gian vừa qua, các công trình giao thông chủ yếu được xây dựng bằng kết cấu bê tông cốt thép nên tỷ trọng về kinh phí cho kết cấu phần móng khá cao đồng thời với đó là việc đội ngũ từ kỹ sư thiết kế, thi công, giám sát đến công nhân có trình độ về kết cấu thép không được củng cố và tăng cường. Các công trình xây dựng giao thông trên thế giới hiện nay đều có xu hướng áp dụng kết cấu thép nhằm tận dụng tối đa các lợi thế của các loại vận liệu để có được phương án kết cấu tối ưu và thân thiện hơn đối với môi trường. Do vậy, thống nhất áp dụng phương án kết cấu cầu chính cầu Cổ Chiên là cầu dây văng hai mặt phẳng dây bố trí theo sơ đồ 60m+125m+300m+125m+60m, kết cấu dầm chủ bằng thép liên hợp với bản bê tông cốt thép, kết cấu tháp cầu bằng bê tông cốt thép. 3. Tổ chức thực hiện: - Trên cơ sở phương án thống nhất nêu trên, thông báo kết luận số 419/TB- BGTVT ngày 01/10/2010, Giao Ban QLDA 7 và TEDI khẩn trương hoàn chỉnh hồ sơ dự án và trình Bộ trước ngày 7/10/2010, Vụ KHĐT tổ chức thẩm định dự án, trình Bộ phê duyệt trước 15/10/2010, các Vụ, Cục liên quan phối hợp chặt chẽ trong việc góp ý kiến về hồ sơ dự án để đảm bảo tiến độ yêu cầu. - Giao Ban QLDA 7 khẩn trương làm các thủ tục chỉ định thầu Tư vấn thiết kế kỹ thuật, Tư vấn giám sát và nhà thầu thi công, đồng thời lập kế hoạch chi tiết trình Bộ để làm thủ tục ứng trước kế hoạch đối với phần vốn Ngân sách. - Để đảm bảo tiến độ khởi công giai đoạn 1 của dự án theo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, yêu cầu TEDI triển khai ngay việc thiết kế kỹ thuật công trình cầu Dừa Đỏ và cầu Tân Điền. - Trên cơ sở thông báo số 419/TB-BGTVT ngày 01/10/2010, các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ ra quyết định thành lập các tổ công tác và thực hiện theo nhiệm vụ được giao. - Nhà đầu tư khẩn trương hoàn thành các thủ tục theo quy định và báo cáo Bộ để sớm thực hiện dự án. Thừa lệnh Bộ trưởng, Văn phòng Bộ thông báo để các cơ quan, đơn vị liên quan biết và triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC VÀ VIỆC BỐ TRÍ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC Ở TỪNG XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN THUỘC TỈNH KHÁNH HÒA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của liên Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1726/TTr-SNV ngày 23 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh của Quyết định này là tiêu chí xác định số lượng; số lượng cán bộ, công chức của từng xã, phường, thị trấn; việc bố trí, bố trí kiêm nhiệm các chức danh cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Khánh Hòa (xã, phường, thị trấn sau đây gọi chung là cấp xã). 2. Đối tượng áp dụng của Quyết định này là cán bộ, công chức cấp xã, bao gồm 11 chức danh cán bộ và 7 chức danh công chức được quy định tại khoản 1, khoản 2, Điều 3 và khoản 2, Điều 19 của Nghị định 92/2009/NĐ-CP của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Quyết định này, các nội dung, từ ngữ được hiểu như sau: 1. Đơn vị hành chính cấp xã loại 1, loại 2, loại 3: Là kết quả phân loại đơn vị hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa quyết định theo quy định tại Nghị định số 159/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn. 2. Số lượng cán bộ, công chức được ấn định của từng xã, phường, thị trấn là tổng số lượng (biên chế) cán bộ và công chức cấp xã được Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho từng xã, phường, thị trấn (bao gồm cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã). 3. Bố trí và bố trí kiêm nhiệm: a) Bố trí là việc phê chuẩn, bổ nhiệm, phân công, giao nhiệm vụ người giữ chức danh cán bộ, công chức trong biên chế; b) Bố trí kiêm nhiệm, kiêm nhiệm bắt buộc: - Bố trí kiêm nhiệm là việc bố trí cán bộ, công chức đảm nhận thêm chức danh cán bộ, công chức khác theo quy định; - Bố trí kiêm nhiệm bắt buộc là việc bố trí kiêm nhiệm mà không làm giảm đi biên chế, người kiêm nhiệm không được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm. Điều 3. Tiêu chí xác định số lượng cán bộ, công chức cấp xã 1. Đối với đơn vị hành chính cấp xã loại 1: - Từ 20.000 dân trở lên được ấn định 25 cán bộ, công chức; - Từ 16.000 dân đến dưới 20.000 dân được ấn định 24 cán bộ, công chức; - Từ 12.000 dân đến dưới 16.000 dân được ấn định 23 cán bộ, công chức; - Từ 8.000 dân đến dưới 12.000 dân được ấn định 22 cán bộ, công chức; - Từ 5.000 dân đến dưới 8.000 dân được ấn định 21 cán bộ, công chức; - Từ 2.000 dân đến dưới 5.000 dân được ấn định 20 cán bộ, công chức; - Dưới 2.000 dân được ấn định 19 cán bộ, công chức. - Số lượng cán bộ, công chức các xã loại 1 thuộc huyện Trường Sa được ấn định theo quy định riêng. 2. Đối với đơn vị hành chính cấp xã loại 2 và loại 3: - Từ 16.000 dân trở lên được ấn định 23 cán bộ, công chức; - Từ 12.000 dân đến dưới 16.000 dân được ấn định 22 cán bộ, công chức; - Từ 8.000 dân đến dưới 12.000 dân được ấn định 21 cán bộ, công chức; - Từ 5.000 dân đến dưới 8.000 dân được ấn định 20 cán bộ, công chức; - Từ 2.000 dân đến dưới 5.000 dân được ấn định 19 cán bộ, công chức; - Dưới 2.000 dân được ấn định 18 cán bộ, công chức. 3. Đối với các thị trấn huyện lỵ: Được ấn định số lượng cán bộ, công chức tối đa tương ứng với loại đơn vị hành chính theo quy định của Chính phủ. Điều 4. Số lượng cán bộ, công chức được ấn định của từng xã, phường, thị trấn Số lượng cán bộ, công chức được ấn định của từng đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Khánh Hòa theo các tiêu chí quy định tại Điều 3 của Quyết định này như sau: (Danh sách kèm theo). Điều 5. Bố trí và bố trí kiêm nhiệm các chức danh cán bộ, công chức Căn cứ số lượng cán bộ, công chức được ấn định cho từng xã, phường, thị trấn quy định tại Điều 4 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo, hướng dẫn việc bố trí và bố trí kiêm nhiệm các chức danh cán bộ, công chức như sau: 1. Đối với đơn vị hành chính cấp xã được ấn định từ 19 cán bộ, công chức trở xuống: - Được bố trí tối đa 11 người cho 11 chức danh cán bộ (đối với đơn vị hành chính cấp xã được ấn định 5 thành viên Ủy ban nhân dân) hoặc tối đa 10 người cho 11 chức danh cán bộ (đối với đơn vị hành chính cấp xã được ấn định 3 thành viên Ủy ban nhân dân); có ít nhất 1 chức danh cán bộ phải bố trí kiêm nhiệm bắt buộc. - Được bố trí 7 người cho 7 chức danh công chức (mỗi chức danh được bố trí 01 người); số còn lại được bố trí ưu tiên cho các chức danh Văn hóa – xã hội, Địa chính - nông nghiệp – xây dựng và môi trường. 2. Đối với đơn vị hành chính cấp xã được ấn định từ 20 đến 23 cán bộ, công chức: - Được bố trí tối đa 12 người cho 11 chức danh cán bộ, trong đó chức danh Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân được bố trí 2 người theo quy định tại Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01/4/2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên Ủy ban nhân dân các cấp. - Được bố trí 7 người cho 7 chức danh công chức (mỗi chức danh được bố trí 01 người); số còn lại được bố trí cho các chức danh theo thứ tự ưu tiên: Văn hóa – xã hội, Địa chính – nông nghiệp – xây dựng và môi trường; Tư pháp – hộ tịch; Văn phòng – thống kê; Tài chính – kế toán. 3. Đối với đơn vị hành chính cấp xã được ấn định từ 24 đến 25 cán bộ, công chức: - Được bố trí tối đa 12 người cho 11 chức danh cán bộ, trong đó chức danh Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân được bố trí 2 người theo quy định tại Nghị định số 107/2004/NĐ-CP; - Được bố trí 1 người cho mỗi chức danh: Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã, Trưởng Công an xã (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy); bố trí 2 người cho mỗi chức danh: Văn hóa – xã hội, Địa chính – nông nghiệp – xây dựng và môi trường, Tư pháp – hộ tịch, Văn phòng – thống kê, Tài chính – kế toán; số còn lại được ưu tiên bố trí cho chức danh Văn hóa – xã hội để đảm nhiệm Phó Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã hoặc Tư pháp – hộ tịch để đảm nhiệm Phó Trưởng Công an xã (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy).
2,169
130,893
Điều 6. Điều chỉnh, bổ sung biên chế cán bộ, công chức cấp xã 1. Khi có sự điều chỉnh địa giới hành chính, chia tách, sáp nhập, hợp nhất đơn vị hành chính hoặc điều chỉnh loại đơn vị hành chính cấp xã: Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ tiêu chí quy định tại Điều 3 Quyết định này để quyết định điều chỉnh, bổ sung biên chế cho từng đơn vị hành chính cấp xã, sau khi trao đổi và được sự thống nhất bằng văn bản của Giám đốc Sở Nội vụ. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định giao số lượng cán bộ, công chức khi thành lập đơn vị hành chính cấp xã mới; quyết định điều chỉnh, bổ sung biên chế cho từng xã khi có sự thay đổi về cơ chế, chính sách, tổ chức bộ máy chính quyền địa phương và hệ thống chính trị ở cơ sở theo quy định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. Điều 7. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 590/QĐ-CTUB ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về số lượng cán bộ chuyên trách, công chức xã, phường, thị trấn. Điều 8. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC ĐƯỢC ẤN ĐỊNH CỦA TỪNG XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN (Kèm theo Quyết định số 33/2010/QĐ-UBND ngày 6 tháng 10 năm 2010 của UBND tỉnh Khánh Hòa) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Số liệu dân số trên được lấy theo kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở tại thời điểm 01/4/2009 do Cục Thống kê Khánh Hòa cung cấp. QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH DANH MỤC CÁC VỊ TRÍ CÔNG TÁC VÀ THỜI HẠN ĐỊNH KỲ CHUYỂN ĐỔI VỊ TRÍ CÔNG TÁC ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, CƠ QUAN, ĐƠN VỊ; CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ, THỊ XÃ TỈNH NGHỆ AN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Luật Phòng chống tham nhũng ngày 29 tháng 11 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng chống tham nhũng ngày 04 tháng 8 năm 2007; Căn cứ Nghị định số 158/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ Quy định Danh mục các vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức; Căn cứ văn bản của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ ban hành Danh mục các vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức trong ngành; Căn cứ Quyết định số 63/2008/QĐ-UBND ngày 02 tháng 10 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An Về việc ban hành Quy định Phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh tại Tờ trình số 130/TTr-SNV ngày 31 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng. 1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định các vị trí công tác trong các lĩnh vực, ngành, nghề phải định kỳ chuyển đổi và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị Nhà nước của tỉnh Nghệ An có liên quan đến việc quản lý ngân sách, tài sản của Nhà nước, trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân. 2. Đối tượng áp dụng. Các vị trí công tác phải định kỳ chuyển đổi áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo của các Sở, Ban, Ngành; các Chi Cục, Ban thuộc Sở; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các đơn vị sự nghiệp Nhà nước (sau đây gọi tắt là các cơ quan, đơn vị) tỉnh Nghệ An và được quy định tại Danh mục kèm theo Quyết định này. Điều 2. Nguyên tắc, những hành vị bị cấm; nội dung, hình thức thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác; những trường hợp chưa thực hiện chuyển đổi vị trí công tác; thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác: Thực hiện theo quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 và Điều 7 Nghị định số 158/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ. Điều 3. Thẩm quyền quyết định chuyển đổi vị trí công tác. 1. Đối với các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã: a) Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành cấp tỉnh: Quyết định chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức từ cơ quan hành chính sang đơn vị sự nghiệp, từ đơn vị sự nghiệp này sang đơn vị sự nghiệp khác, từ bộ phận này sang bộ phận khác thuộc cơ quan, đơn vị quản lý. b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã: Quyết định chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức từ cơ quan hành chính này sang cơ quan hành chính khác, từ cơ quan hành chính sang đơn vị sự nghiệp, từ đơn vị sự nghiệp này sang đơn vị sự nghiệp khác thuộc cơ quan, đơn vị, địa phương quản lý. c) Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp: Quyết định chuyển đổi vị trí công tác đối với viên chức từ bộ phận này sang bộ phận khác thuộc đơn vị quản lý. 2. Đối với cơ quan, đơn vị chỉ có một vị trí công tác trong danh mục các vị trí công tác thực hiện định kỳ chuyển đổi mà vị trí công tác đó chỉ có một công chức, viên chức đảm nhận thì việc chuyển đổi vị trí công tác theo định kỳ do cơ quan có thẩm quyền quản lý cấp trên trực tiếp quyết định, cụ thể như sau: a) Đối với các cơ quan hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị lập danh sách, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) xem xét, quyết định. b) Đối với các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh: Thủ trưởng đơn vị lập danh sách, báo cáo về Sở, Ban, Ngành để Giám đốc Sở, Thủ trưởng Ban, Ngành xem xét, quyết định. c) Đối với các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn: Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực tiếp lập danh sách báo cáo về Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã để Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã xem xét, quyết định. 3. Đối với những vị trí công tác không nằm trong danh mục quy định tại Điều 1 Quyết định này, căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ, tình hình thực tế, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương được quyền quyết định chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức sau khi báo cáo và có văn bản đồng ý của Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ). Điều 4. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chuyển đổi vị trí công tác. Cán bộ, công chức, viên chức được cơ quan có thẩm quyền quyết định định kỳ chuyển đổi vị trí công tác phải nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của Nhà nước đối với cán bộ, công chức, viên chức và sự phân công công tác của cơ quan, đơn vị mới. Điều 5. Trách nhiệm Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành, cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã. 1. Căn cứ danh mục vị trí công tác phải định kỳ chuyển đổi quy định tại quyết định này và thực tế tại cơ quan, đơn vị để quy định cụ thể vị trí công tác phải định kỳ chuyển đổi của cơ quan, đơn vị. 2. Xây dựng và công khai kế hoạch, danh sách cán bộ, công chức, viên chức chuyển đổi vị trí công tác để toàn thể cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị được biết. Thời gian hoàn thành trong tháng 10 gửi về Sở Nội vụ 01 bản trước ngày 05 tháng 11 hằng năm để theo dõi. 3. Lập danh sách cán bộ, công chức, viên chức quy định tại điểm a khoản 2, khoản 3 Điều 3 Quyết định này báo cáo các cơ quan có thẩm quyền xem xét, cho ý kiến quyết định. 4. Quyết định chuyển đổi vị trí công tác theo định kỳ đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định tại Quyết định này. 5. Tổ chức gặp mặt trao đổi và thông báo chính thức quyết định chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức theo quy định; hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi để cán bộ, công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ bàn giao công việc trước khi chấp hành Quyết định chuyển đổi vị trí công tác. 6. Hàng năm tổ chức sơ kết đánh giá tình hình kết quả triển khai thực hiện và tiến hành rà soát vị trí trong các lĩnh vực thuộc danh mục định kỳ chuyển đổi để điều chỉnh, bổ sung kế hoạch cho phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ công tác của từng cơ quan, đơn vị, địa phương. 7. Báo cáo kết quả thực hiện việc chuyển đổi vị trí công tác về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) trước ngày 15 tháng 11 hằng năm để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan có thẩm quyền theo quy định. 8. Đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương có các đơn vị sự nghiệp trực thuộc: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc xây dựng kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác và đôn đốc kiểm tra thực hiện kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác thuộc thẩm quyền quản lý. Điều 6. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ. 1. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này tại các cơ quan, đơn vị, địa phương. 2. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc chuyển đổi vị trí công tác đối với các công chức, viên chức nêu tại điểm a khoản 2, khoản 3 Điều 3 Quyết định này. 3. Tổng hợp báo cáo tình hình kết quả thực hiện Nghị định số 158/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ trình Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo cấp có thẩm quyền theo đúng quy định.
2,041
130,894
Điều 7. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành. 1. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành, cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. 3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh các đơn vị phản ảnh về Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét, bổ sung, sửa đổi cho phù hợp./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC VỊ TRÍ CÔNG TÁC PHẢI ĐỊNH KỲ CHUYỂN ĐỔI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ NHÀ NƯỚC TỈNH NGHỆ AN (Ban hành kèm theo Quyết định số 75/2010/QĐ-UBND ngày 06 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 06 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP VÀ THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN KINH TẾ TRANG TRẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị quyết số 03/2000/NQ-CP ngày 02/02/2000 của Chính phủ về phát triển kinh tế trang trại; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 69/2000/TTLT-BNN-TCTK ngày 23/6/2000 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Tổng cục Thống kê về hướng dẫn tiêu chí để xác định kinh tế trang trại; Căn cứ Thông tư số 74/2003/TT-BNN ngày 04/7/2003 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc sửa đổi, bổ sung mục III của Thông tư Liên tịch số 69/2000/TTLT-BNN-TCTK ngày 23/6/2000 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Tổng cục Thống kê; Thực hiện Công văn số 261/HTX ngày 20/5/2004 của Cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn nay là Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc cấp giấy chứng nhận trang trại; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 1144/SNN-HTX ngày 31/5/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định trình tự, thủ tục cấp và thu hồi giấy chứng nhận kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Công thương, Cục trưởng Cục thống kê, Cục trưởng Cục thuế, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP VÀ THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN KINH TẾ TRANG TRẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 2640/QĐ-UBND ngày 06 tháng 10 năm 2010 của UBND tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng, phạm vi áp dụng Quy định này quy định trình tự, thủ tục cấp và thu hồi giấy chứng nhận kinh tế trang trại (KTTT) cho hộ nông dân, công nhân viên Nhà nước và lực lượng vũ trang đã nghỉ hưu, các hộ thành thị và cá nhân chuyên sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản hoặc sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp kết hợp các hoạt động dịch vụ phi nông nghiệp ở nông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (có hoặc không có hộ khẩu thường trú tại tỉnh); hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng hợp pháp trang trại đã được cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại và cá nhân thừa kế hợp pháp trang trại đã được cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại đạt tiêu chí kinh tế trang trại theo điều kiện nêu tại Điều 3 của Quy định này. Điều 2. Mục đích cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại Việc cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại nhằm tạo điều kiện cho các chủ trang trại quan hệ giao dịch với các tổ chức có liên quan để phát triển sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và được hưởng các chính sách của Nhà nước đối với trang trại. Điều 3. Cơ sở pháp lý cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại Gia đình, cá nhân thuộc các đối tượng cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại phải có đủ một trong hai điều kiện sau: 1. Có giá trị hàng hóa và dịch vụ bình quân một năm đạt 200 triệu đồng (hai trăm triệu) trở lên. 2. Có quy mô sản xuất: a) Đối với trang trại trồng trọt (đất liền vùng, liền khoảnh): - Trang trại trồng cây hàng năm: Có diện tích trang trại 03 ha trở lên; - Trang trại trồng cây lâu năm: Có diện tích trang trại 05 ha trở lên; - Trang trại trồng hồ tiêu: 0,5 ha trở lên; - Trang trại lâm nghiệp: Có diện tích trang trại 10 ha trở lên. b) Đối với trang trại chăn nuôi gia súc, gia cầm: - Trang trại chăn nuôi đại gia súc (trâu, bò…): + Chăn nuôi sinh sản, lấy sữa có thường xuyên 10 con trở lên; + Chăn nuôi lấy thịt có thường xuyên 50 con trở lên. - Trang trại chăn nuôi gia súc (lợn, dê…): + Chăn nuôi sinh sản có thường xuyên 20 con trở lên đối với lợn và 100 con trở lên đối với dê, cừu và gia súc khác; + Chăn nuôi lấy thịt có thường xuyên 100 con trở lên đối với lợn (không kể lợn sữa), 200 con trở lên đối với dê cừu và gia súc khác. - Trang trại chăn nuôi gia cầm: Có thường xuyên 2.000 con trở lên (không tính số đầu con dưới 07 ngày tuổi). c) Đối với trang trại nuôi trồng thủy sản: - Diện tích mặt nước để nuôi trồng thủy sản có từ 02 ha trở lên. Riêng đối với nuôi tôm thịt theo kiểu công nghiệp (nuôi thâm canh có áp dụng công nghệ cao) thì mức tối thiểu là 01 ha diện tích mặt nước. d) Đối với trang trại tổng hợp có nhiều loại sản phẩm kể cả dịch vụ và những trang trại sản xuất các loại sản phẩm có tính chất đặc thù như trồng hoa, cây cảnh, trồng nấm, nuôi ong, giống thủy sản và thủy đặc sản thì áp dụng khoản 1, Điều 3 của Quy định này. 3. Các trang trại phải nằm trong vùng quy hoạch phát triển chăn nuôi, trồng trọt của địa phương, tuân thủ các quy định về bảo đảm vệ sinh môi trường, vệ sinh thú y, các quy định khác do Nhà nước ban hành và sản xuất các loại cây trồng vật nuôi theo danh mục cho phép của Nhà nước. Chương II HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN KINH TẾ TRANG TRẠI Điều 4. Đối với gia đình, cá nhân đã có doanh thu từ sản phẩm chính, hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận KTTT được làm thành 02 bộ gồm: 1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại (theo mẫu 1). 2. Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân là chủ trang trại hoặc hợp đồng thuê đất, hợp đồng nhận khoán đất để sản xuất kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản. Đối với diện tích hộ đang sử dụng không có tranh chấp nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải làm đơn nêu rõ nguồn gốc, quá trình sử dụng đất và được UBND cấp xã nơi trang trại tổ chức hoạt động xác nhận. 3. Báo cáo tóm tắt về loại hình trang trại, quy mô, kết quả đầu tư và tình hình sản xuất, kinh doanh của trang trại có xác nhận của UBND xã, phường nơi trang trại đang hoạt động (mẫu 2). Điều 5. Đối với gia đình, cá nhân đang trong quá trình kiến thiết cơ bản, chưa có doanh thu từ sản phẩm chính, hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại được làm thành 02 bộ gồm: 1. Hồ sơ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 4 của Quy định này. 2. Báo cáo tóm tắt về loại hình trang trại, quy mô, kết quả đầu tư, tình hình sản xuất kinh doanh của trang trại, dự kiến giá trị sản lượng hàng hóa dịch vụ bình quân năm của trang trại (mẫu 2). Điều 6. Đối với gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng hợp pháp trang trại đã được cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại, hồ sơ xin cấp đổi giấy chứng nhận kinh tế trang trại được làm thành 02 bộ gồm: 1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại (mẫu 1). 2. Giấy chứng nhận kinh tế trang trại đã cấp cho người chuyển nhượng. 3. Hợp đồng chuyển nhượng trang trại có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi trang trại đang hoạt động. Điều 7. Đối với cá nhân được thừa kế hợp pháp toàn bộ trang trại đã được cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại, hồ sơ xin cấp đổi giấy chứng nhận kinh tế trang trại được làm thành 02 bộ gồm: 1. Hồ sơ được nhận thừa kế theo quy định của pháp luật. 2. Hồ sơ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 4 của Quy định này. 3. Giấy chứng nhận KTTT đã cấp cho chủ trang trại để thừa kế. Chương III TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP VÀ THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN KINH TẾ TRANG TRẠI Điều 8. Thẩm quyền cấp và thu hồi giấy chứng nhận kinh tế trang trại UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện) là cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định cấp và thu hồi giấy chứng nhận kinh tế trang trại. Điều 9. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại 1. Để được cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại, chủ trang trại nộp hồ sơ tại phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc phòng Kinh tế (đối với các huyện không có phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) thuộc UBND cấp huyện nơi có trang trại. 2. Khi nhận được hồ sơ theo quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7 của Quy định này, phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc phòng Kinh tế tổ chức thẩm định trên cơ sở lấy ý kiến các phòng có liên quan như: Phòng Tài chính - Kế hoạch, phòng Tài nguyên - Môi trường, phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, UBND xã, phường, thị trấn nơi trang trại hoạt động.
2,133
130,895
3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, phòng Kinh tế cấp huyện trình UBND cấp huyện cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại cho chủ trang trại. 4. Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ và văn bản đề nghị của phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc phòng Kinh tế, UBND cấp huyện phải cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại theo mẫu giấy chứng nhận thống nhất trên toàn tỉnh; nếu xét thấy không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại, phải trả lời bằng văn bản cho chủ trang trại. Điều 10. Thu hồi giấy chứng nhận kinh tế trang trại 1. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc phòng Kinh tế trên cơ sở theo dõi về tình hình kinh tế trang trại ở địa phương, hàng năm lập danh sách các trang trại có sự thay đổi quy mô sản xuất và giá trị sản lượng hàng hóa, dịch vụ bình quân năm, lấy ý kiến của Hội đồng thẩm định kinh tế trang trại cấp huyện, trình UBND cấp huyện ra quyết định thu hồi giấy chứng nhận KTTT trong các trường hợp sau: - Trang trại chấm dứt hoạt động sản xuất kinh doanh; - Trang trại sản xuất kinh doanh không đúng theo quy trình sản xuất kinh doanh đã đăng ký ban đầu; - Trang trại có quy mô sản xuất giảm xuống dưới mức quy định, hoặc trong 03 (ba) năm liền vẫn không đạt tiêu chuẩn quy định về giá trị sản lượng hàng hóa và dịch vụ bình quân năm trong điều kiện sản xuất bình thường. - Trang trại nằm trong vùng quy hoạch khác, chồng lấn sang vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi, trồng trọt hiện hữu. 2. Quyết định thu hồi giấy chứng nhận kinh tế trang trại gửi chủ trang trại bị thu hồi giấy chứng nhận kinh tế trang trại; phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc phòng Kinh tế; UBND xã, phường, thị trấn nơi chủ trang trại tổ chức sản xuất kinh doanh. Điều 11. Kinh phí hỗ trợ công tác thẩm định, cấp và thu hồi giấy chứng nhận kinh tế trang trại Kinh phí phục vụ công tác tiếp nhận, thẩm định hồ sơ, khảo sát thực tế, in ấn giấy chứng nhận kinh tế trang trại theo yêu cầu của chủ trang trại và thu hồi giấy chứng nhận kinh tế trang trại do ngân sách của UBND cấp huyện quy định tùy theo điều kiện thực tế của địa phương. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Đồng Nai chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi tình hình cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại, tham mưu đề xuất các giải pháp tổ chức thực hiện. Điều 13. UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa tuyên truyền chủ trương cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại thông qua việc niêm yết các văn bản liên quan tại UBND cấp xã, phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, phòng Kinh tế cấp huyện để các chủ trang trại biết và thực hiện. Báo cáo tình hình thực hiện định kỳ hàng quý, sáu tháng và hàng năm về UBND tỉnh, thông qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC NGÀNH, CÁC CẤP TRONG CÔNG TÁC BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT. UỶ BAN NHÂN DÂN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND năm 2004; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND năm 2004; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số: 278/TTr-STP ngày 11/8/2010 về việc đề nghị ban hành Quyết định quy định về trách nhiệm của các ngành, các cấp trong công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật , QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản quy định về trách nhiệm của các ngành, các cấp trong công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC NGÀNH, CÁC CẤP TRONG CÔNG TÁC BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT (Ban hành kèm theo Quyết định số: 29/2010/QĐ-UBND ngày 06 tháng10 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc) Điều 1. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh Bản quy định này quy định về trách nhiệm của các ngành, các cấp trong công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) ở cấp tỉnh, bao gồm: đề xuất, lập chương trình xây dựng; soạn thảo, lấy ý kiến tham gia; thẩm định dự thảo; xem xét, thảo luận dự thảo nghị quyết của HĐND; thông qua dự thảo quyết định, chỉ thị của UBND; đăng công báo, niêm yết, đưa tin, gửi, lưu trữ; rà soát, tự kiểm tra văn bản QPPL và trách nhiệm của UBND các huyện, thành, thị đối với công tác ban hành văn bản QPPL ở địa phương. Điều 2. Nguyên tắc phối hợp 1. Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên giữa các ngành, các cấp, các tổ chức liên quan trong quá trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật; 2. Phát huy tính chủ động, tích cực và đề cao trách nhiệm của cơ quan, tổ chức liên quan trong công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật; 3. Tuân thủ nghiêm các quy định của pháp luật về nguyên tắc, trình tự, thủ tục, thời hạn xây dựng, ban hành văn bản QPPL và đề cao trách nhiệm của các ngành, các cấp theo quy định pháp luật. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Trách nhiệm trong việc đề xuất lập chương trình xây dựng nghị quyết của HĐND, quyết định, chỉ thị của UBND 1. Các sở, ban, ngành của tỉnh có trách nhiệm: căn cứ vào đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và yêu cầu quản lý nhà nước ở địa phương, đề nghị xây dựng nghị quyết của HĐND tỉnh, quyết định, chỉ thị của UBND tỉnh điều chỉnh lĩnh vực thuộc trách nhiệm quản lý của ngành để UBND tỉnh có cơ sở dự kiến chương trình xây dựng nghị quyết của HĐND; lập chương trình xây dựng quyết định, chỉ thị của UBND. Thời hạn gửi đề nghị đến Văn phòng UBND tỉnh: trước ngày 01 tháng 10 hàng năm (đối với đề nghị xây dựng nghị quyết của HĐND); trước ngày 01 tháng 12 hàng năm (đối với đề nghị xây dựng quyết định, chỉ thị của UBND). Nội dung đề nghị xây dựng nghị quyết của HĐND; quyết định, chỉ thị của UBND bao gồm: a) Tên văn bản; b) Thời điểm ban hành văn bản; c) Sự cần thiết ban hành văn bản; d) Đối tượng, phạm vi điều chỉnh của văn bản; đ) Những nội dung chính của văn bản; e) Dự báo tác động kinh tế - xã hội; g) Nguồn lực tài chính, nhân lực bảo đảm thi hành văn bản; h) Cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp soạn thảo. 2. Văn phòng UBND tỉnh chủ trì phối hợp với các Sở Tư pháp, Nội vụ và Tài chính tổng hợp đề nghị của các sở, ngành lập dự kiến chương trình xây dựng nghị quyết của HĐND tỉnh, trình UBND tỉnh thông qua trước ngày 25 tháng 10 hàng năm; lập dự kiến chương trình xây dựng quyết định, chỉ thị của UBND tỉnh trình UBND tỉnh trước ngày 30 tháng 12 hàng năm để UBND tỉnh quyết định tại phiên họp tháng một của năm sau. Dự̣ thảo dự kiến chương trình gồm các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h khoản 1 Điều này. Dự kiến chương trình xây dựng nghị quyết của HĐND đã được UBND tỉnh thông qua được gửi tới Thường trực HĐND trước ngày 30 tháng 10 hàng năm để cho ý kiến, đưa vào chương trình kỳ họp HĐND cuối năm. Dự kiến chương trình xây dựng quyết định, chỉ thị của UBND đã được UBND tỉnh thông qua được gửi đến các thành viên UBND và các cơ quan, tổ chức hữu quan để chỉ đạo, tổ chức thực hiện. Điều 4. Trách nhiệm trong soạn thảo văn bản QPPL Căn cứ vào chương trình xây dựng nghị quyết HĐND, quyết định, chỉ thị của UBND đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định, các cơ quan liên quan có trách nhiệm: 1. Cơ quan chủ trì soạn thảo a) Thành lập tổ soạn thảo của sở, ngành mình, trong đó có: 01 đồng chí Lãnh đạo sở, ngành là tổ trưởng. Tổ viên bao gồm: cán bộ pháp chế của sở, ngành; cán bộ, công chức am hiểu chuyên môn về lĩnh vực cần điều chỉnh; mời đại diện Sở Tư pháp tham gia tổ soạn thảo. Đối với các dự thảo nghị quyết, quyết định, chỉ thị có tính chất phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực hoặc điều chỉnh những vấn đề mới, cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm tham mưu cho UBND tỉnh có văn bản yêu cầu các ngành, các cấp cung cấp tài liệu, phối hợp khảo sát, hội thảo... với cơ quan chủ trì soạn thảo. b) Chủ trì khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến nội dung chính của dự thảo nghị quyết, quyết định, chỉ thị; nghiên cứu đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; c) Tổ chức nghiên cứu thông tin, tư liệu có liên quan đến dự thảo nghị quyết, quyết định, chỉ thị; d) Lập đề cương, biên soạn và chỉnh lý dự thảo nghị quyết, quyết định, chỉ thị; xác định nghị quyết, quyết định, chỉ thị hoặc điều, khoản, điểm của nghị quyết, quyết định, chỉ thị có liên quan cần sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ, bãi bỏ. đ) Tổ chức lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản thông qua các hình thức: lấy ý kiến trực tiếp qua các hội nghị, hội thảo; lấy ý kiến bằng văn bản hoặc thông qua việc đăng tải dự thảo trên trang thông tin điện tử của tỉnh theo địa chỉ “vinhphuc.gov.vn”. Thời hạn lấy ý kiến: ít nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức lấy ý kiến đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan; ít nhất là 07 ngày làm việc, kể từ ngày tổ chức lấy ý kiến đối với các đối tượng chịu tác động trực tiếp của văn bản. e) Tổng hợp, nghiên cứu, tiếp thu các ý kiến đóng góp, chỉnh lý dự thảo. g) Chuẩn bị tờ trình và tài liệu liên quan đến dự thảo nghị quyết, quyết định, chỉ thị. Tờ trình phải nêu rõ sự cần thiết ban hành văn bản; quá trình xây dựng dự thảo; nội dung chính của dự thảo; những vẫn đề cần xin ý kiến chỉ đạo và những vấn đề còn có ý kiến khác nhau.
2,108
130,896
h) Giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp. Tổ soạn thảo có trách nhiệm giúp Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo thực hiện các nhiệm vụ quy định tại các điểm: b, c, d, đ, e, g, h khoản này. 2. Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến tham gia dự thảo có trách nhiệm tổ chức nghiên cứu dự thảo và tham gia ý kiến bằng văn bản gửi về cơ quan chủ trì soạn thảo đúng thời hạn được ghi trong văn bản đề nghị tham gia. Điều 5. Trách nhiệm trong việc thẩm định dự thảo nghị quyết của HĐND; quyết định, chỉ thị của UBND 1. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì soạn thảo trong việc gửi hồ sơ thẩm định Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm tiếp thu các ý kiến đóng góp, chỉnh sửa dự thảo văn bản và lập hồ sơ đề nghị thẩm định gửi Sở Tư pháp để thẩm định dự thảo văn bản QPPL. Hồ sơ thẩm định gồm: a) Công văn đề nghị thẩm định; b) Tờ trình; dự thảo nghị quyết, quyết định, chỉ thị; c) Bản tổng hợp ý kiến tham gia dự thảo nghị quyết, quyết định, chỉ thị; d) Các văn bản là căn cứ pháp lý trực tiếp để ban hành nghị quyết, quyết định, chỉ thị và các tài liệu khác có liên quan; Thời hạn gửi hồ sơ thẩm định: chậm nhất là 15 ngày làm việc, trước ngày UBND tỉnh họp. Trường hợp hồ sơ thẩm định chưa đầy đủ theo quy định của pháp luật, Sở Tư pháp có trách nhiệm gửi văn bản đề nghị cơ quan chủ trì soạn thảo bổ sung đủ hồ sơ. Sau khi nhận được báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp, cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp để chỉnh lý dự thảo hoặc giải trình những ý kiến còn khác nhau. 2. Trách nhiệm của Sở Tư pháp trong việc thẩm định dự thảo văn bản QPPL a) Sở Tư pháp có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan trong quá trình thẩm định dự thảo nghị quyết của HĐND; quyết định, chỉ thị của UBND; đảm bảo việc thẩm định khách quan, đúng trình tự, thủ tục, nội dung, thời hạn theo quy định của pháp luật. Trường hợp dự thảo nghị quyết, quyết định, chỉ thị có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, Sở Tư pháp có trách nhiệm mời cơ quan hữu quan và các chuyên gia am hiểu về lĩnh vực chuyên môn thuộc nội dung dự thảo tham gia thẩm định. b) Phạm vi thẩm định theo đúng quy định tại khoản 3, Điều 24 Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND năm 2004, cụ thể như sau: - Sự cần thiết ban hành văn bản; - Đối tượng, phạm vi điều chỉnh của dự thảo; - Tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo với hệ thống pháp luật; - Ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo văn bản; - Tính khả thi của dự thảo (nếu biết rõ). c) Thời hạn gửi báo cáo thẩm định: chậm nhất 07 ngày làm việc, trước ngày UBND tỉnh họp, Sở Tư pháp có trách nhiệm gửi báo cáo thẩm định đến cơ quan soạn thảo để cơ quan soạn thảo nghiên cứu, tiếp thu ý kiến thẩm định, chỉnh lý dự thảo. Điều 6. Trách nhiệm trong việc trình dự thảo; xem xét, thảo luận dự thảo nghị quyết của HĐND và thông qua quyết định, chỉ thị của UBND 1. Sau khi tiếp thu ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp và chỉnh lý dự thảo, cơ quan soạn thảo có trách nhiệm gửi hồ sơ dự thảo văn bản QPPL đến UBND tỉnh chậm nhất là 05 ngày làm việc trước ngày UBND tỉnh họp, để chuyển đến các thành viên UBND nghiên cứu. Hồ sơ dự thảo trình UBND tỉnh gồm: a) Tờ trình; dự thảo nghị quyết hoặc quyết định, chỉ thị; b) Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp; c) Bản tổng hợp ý kiến tham gia của các cơ quan, tổ chức, cá nhân; d) Báo cáo tiếp thu ý kiến thẩm định và tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia; giải trình các ý kiến còn khác nhau; e) Các tài liệu có liên quan khác. 2. Các thành viên của UBND tỉnh có trách nhiệm nghiên cứu kỹ hồ sơ dự thảo trước khi UBND họp và thảo luận về dự thảo tại cuộc họp của UBND. 3. UBND tỉnh chỉ trình dự thảo nghị quyết ra HĐND và chỉ ban hành quyết định, chỉ thị khi có quá nửa tổng số thành viên UBND biểu quyết tán thành. Trường hợp còn có nhiều ý kiến khác nhau về nội dung dự thảo thì UBND tỉnh có kết luận cụ thể và giao cơ quan soạn thảo tiếp tục phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung, chỉnh lý dự thảo. Điều 7. Trách nhiệm trong việc đăng công báo, đưa tin, gửi và lưu trữ văn bản QPPL 1. Trung tâm Công báo có trách nhiệm đăng tải kịp thời, đầy đủ, chính xác văn bản QPPL do HĐND, UBND tỉnh ban hành. 2. Báo Vĩnh Phúc, Đài Phát thanh và Truyền hình Vĩnh Phúc, Cổng Thông tin - Giao tiếp điện tử Vĩnh Phúc có trách nhiệm dành thời lượng đăng tải, phát sóng thích hợp kịp thời đăng tải, đưa tin về văn bản bản QPPL. 3. Chậm nhất sau 03 ngày, kể từ ngày Chủ tịch UBND tỉnh ký ban hành quyết định, chỉ thị của UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm gửi văn bản đến các cơ quan nhà nước cấp trên trực tiếp, các cơ quan có thẩm quyền giám sát, kiểm tra và các cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định tại khoản 3, Điều 8 Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND năm 2004. 4. Chi cục Văn thư lưu trữ, Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm lữu trữ văn bản QPPL của tỉnh theo đúng quy định pháp luật. Điều 8. Trách nhiệm trong việc thường xuyên rà soát, tự kiểm tra văn bản QPPL của HĐND, UBND tỉnh 1. Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành của tỉnh giúp UBND tỉnh thường xuyên rà soát, tự kiểm tra văn bản QPPL của HĐND, UBND tỉnh để kịp thời kiến nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành theo quy định pháp luật. 2. Các sở, ban, ngành của tỉnh có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Tư pháp thực hiện thường xuyên rà soát, tự kiểm tra văn bản QPPL của HĐND, UBND tỉnh để nâng cao chất lượng hệ thống văn bản QPPL của tỉnh. Điều 9. Trách nhiệm trong việc đảm bảo kinh phí xây dựng văn bản 1. Các sở, ban, ngành được giao chủ trì soạn thảo văn bản QPPL có trách nhiệm căn cứ vào tính chất văn bản QPPL, dự trù kinh phí xây dựng văn bản QPPL hàng năm của đơn vị mình. 2. Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Văn phòng UBND tỉnh tham mưu cho UBND tỉnh đảm bảo kinh phí cho công tác ban hành văn bản QPPL hàng năm của tỉnh. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh có trách nhiệm 1. Tổ chức thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về xây dựng, ban hành văn bản QPPL và bản quy định này. 2. Tiếp tục xây dựng và củng cố tổ chức pháp chế của sở, ngành theo quy định của pháp luật để đáp ứng yêu cầu công tác ban hành văn bản QPPL trên địa bàn tỉnh. Điều 11. UBND các huyện, thành, thị có trách nhiệm 1. Căn cứ vào tình hình thực tiễn của địa phương, ban hành quy định về trách nhiệm trong công tác ban hành văn bản QPPL của cấp mình phù hợp với Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND năm 2004 và các văn bản QPPL liên quan. 2. Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn ban hành quy chế phối hợp xây dựng, ban hành văn bản QPPL phù hợp với quy định pháp luật và tình hình thực tiễn của địa phương. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. THÔNG BÁO VỀ VIỆC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CÓ HIỆU LỰC Thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 47 của Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005, Bộ Ngoại giao trân trọng thông báo: Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Nam Phi về hợp tác du lịch, ký tại Hà Nội ngày 06 tháng 10 năm 2010, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 7 năm 2012. Bộ Ngoại giao trân trọng gửi Bản sao Hiệp định theo quy định tại Điều 68 của Luật nêu trên./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HIỆP ĐỊNH GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA NAM PHI VỀ HỢP TÁC TRONG LĨNH VỰC DU LỊCH LỜI MỞ ĐẦU Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (sau đây được gọi tắt là “Việt Nam”) và Chính phủ nước Cộng hòa Nam Phi (sau đây được gọi tắt là “Nam Phi”) và sau đây được gọi chung là “hai Bên” và gọi riêng là “mỗi Bên”; VỚI MONG MUỐN mở rộng và tăng cường hợp tác song phương giữa hai nước và quyết tâm phát triển và tạo điều kiện thuận lợi cho ngành du lịch dựa trên nguyên tắc bình đẳng, hai bên cùng có lợi và tôn trọng chủ quyền của nhau trên nền tảng lâu dài; NHẬN THỨC được mong muốn tăng cường mối quan hệ hữu nghị vốn có giữa hai nước; CÙNG THỎA THUẬN NHƯ SAU: Điều 1. Cơ quan thẩm quyền Việt Nam chỉ định Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Nam Phi chỉ định Bộ Du lịch là các Cơ quan có thẩm quyền để triển khai Hiệp định này và các vấn đề có liên quan. Điều 2. Phạm vi hợp tác Hai Bên khuyến khích hợp tác trong lĩnh vực du lịch giữa hai nước thông qua: (a) trao đổi giữa hai nước về chuyên gia và lữ hành và các tổ chức, đoàn thể liên quan đến ngành du lịch; (b) trao đổi các thống kê và nghiên cứu du lịch; (c) phát triển doanh nghiệp du lịch, quảng bá và tiếp thị; (d) hợp tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực; (e) đầu tư du lịch; (f) du lịch sinh thái; (g) du lịch văn hóa; và (h) tạo điều kiện đi lại thuận lợi cho khách du lịch. Điều 3. Tạo điều kiện đi lại cho khách du lịch Nhằm phát triển hơn nữa lượng du khách đi lại giữa hai nước, hai Bên sẽ nỗ lực đơn giản hóa các thủ tục đi lại phù hợp với luật pháp hiện hành tại mỗi nước.
2,051
130,897
Điều 4. Chương trình trao đổi 1. Hai Bên khuyến khích và tạo điều kiện để công dân hai nước cùng tìm hiểu về nền văn hóa của nhau và tổ chức các chương trình trao đổi ở tất cả các lĩnh vực du lịch. 2. Hai Bên hợp tác thực hiện các chương trình trao đổi dưới hình thức đào tạo du lịch và hỗ trợ kỹ thuật về du lịch, tham quan nghiên cứu và trao đổi chuyên gia du lịch. Các hoạt động này phải nằm trong khuôn khổ do hai Bên xác định. Điều 5. Đầu tư Trên cơ sở pháp luật hiện hành của mỗi nước, hai Bên khuyến khích cùng đầu tư vào ngành du lịch ở các lĩnh vực sau: (a) phát triển cơ sở hạ tầng du lịch; (b) du lịch sinh thái; (c) trao đổi thông tin và các kinh ngihệm phát triển khách sạn và doanh nghiệp; (d) giáo dục và đào tạo; và (e) bất cứ hình thức đầu tư du lịch nào khác được hai Bên thống nhất bằng văn bản. Điều 6. Vấn đề môi trường Hai Bên hợp tác phát triển du lịch sinh thái và xúc tiến du lịch mà không làm ảnh hưởng đến môi trường, văn hóa bản địa và hệ thống các giá trị. Điều 7. Tiếp thị chung Hai Bên khuyến khích và phối hợp thực hiện các hoạt động quảng bá và xúc tiến chung tại thị trường du lịch nội địa và quốc tế. Điều 8. Nghĩa vụ Hiệp định này không ảnh hưởng đến việc thực hiện các nghĩa vụ phát sinh từ bất kỳ thỏa thuận, hiệp định, công ước quốc tế nào khác về du lịch, mà hai Bên đã ký kết trước Hiệp định này. Điều 9. Giải quyết tranh chấp Bất kỳ tranh chấp nào phát sinh giữa hai Bên từ việc giải thích hoặc thực hiện Hiệp định này sẽ được giải quyết thông qua đàm phán hoặc thương lượng giữa hai Bên. Điều 10. Sửa đổi Hiệp định này có thể được sửa đổi khi có sự đồng ý của hai Bên bằng trao đổi công hàm qua đường ngoại giao. Điều 11. Hiệu lực, thời hạn và chấm dứt 1. Hiệp định này sẽ có hiệu lực từ ngày hai Bên thông báo cho nhau, qua đường ngoại giao, về việc hoàn thành các thủ tục pháp lý tại mỗi nước, và có hiệu lực trong năm (5) năm và tự động gia hạn mỗi lần năm (5) năm tiếp theo cho tới khi một trong hai Bên thông báo cho phía Bên kia bằng văn bản qua đường ngoại giao về ý định chấm dứt hiệu lực của Hiệp định của mình sáu (6) tháng trước khi Hiệp định hết hiệu lực. 2. Việc chấm dứt hiệu lực của Hiệp định này sẽ không ảnh hưởng đến bất cứ dự án nào đang tồn tại được thiết lập theo các điều khoản của Hiệp định này. Những dự án đó sẽ tiếp tục cho đến khi thực hiện xong. ĐỂ LÀM BẰNG, những người ký tên dưới đây, được ủy quyền đầy đủ bởi hai Chính phủ, đã ký và đóng dấu Hiệp định này. Hiệp định được làm thành hai bản gốc, bằng tiếng Việt và tiếng Anh; tất cả các văn bản có giá trị như nhau. Trong trường hợp có sự giải thích khác nhau, văn bản tiếng Anh sẽ được dùng làm cơ sở. Làm tại Hà Nội, ngày 06 tháng 10 năm 2010. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÔNG TÁC PHỔ CẬP GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư liên tịch số 50/2008/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 09/9/2008 của Liên bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Công văn số 1838/SGD&ĐT-KHTC ngày 10 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành chính sách đối với công tác phổ cập giáo dục trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh như sau: 1. Cán bộ quản lý, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên thuộc biên chế ngành GD &ĐT dạy các lớp phổ cập giáo dục THCS dạy vượt quá số giờ tiêu chuẩn được thanh toán tiền dạy thêm giờ bằng 150% lương và phụ cấp lương theo Thông tư số 50/2008/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 09/9/2008 của Liên bộ: Tài chính, Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo. 2. Đối với những người ngoài biên chế của ngành giáo dục, nếu có đủ tiêu chuẩn và năng lực giảng dạy, tình nguyện tham gia giảng dạy các lớp phổ cập giáo dục thì thực hiện ký hợp đồng với Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo, mức chi thù lao theo hợp đồng tương đương với mức lương giáo viên trong biên chế có cùng trình độ đào tạo, thâm niên công tác dạy cùng cấp học, lớp học (theo bảng lương ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ) 3. Học sinh học các lớp phổ cập giáo dục THCS được miễn học phí, được thư viện nhà trường cho mượn 01 bộ sách giáo khoa; Học sinh con các hộ nghèo được xét cấp 15 quyển vở viết/năm. 4. Kinh phí chỉ đạo được cấp thêm 15% so với tổng kinh phí dùng cho công tác phổ cập giáo dục THCS để chi cho các hoạt động quản lý, kiểm tra, chỉ đạo phổ cập giáo dục THCS tại tỉnh và huyện; Trong đó tỉnh 5% và huyện, thành phố, thị xã 10%. 5. Nguồn kinh phí: Kinh phí chương trình mục tiêu quốc gia. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ năm học 2009 - 2010 và thay thế Quyết định số 30/2003/QĐ-UB ngày 18/02/2003 của UBND tỉnh Nghệ An về việc quy định một số chính sách đối với công tác phổ cập giáo dục THCS. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 17/2010/NĐ – CP NGÀY 04/03/2010 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN Trong những năm qua, công tác bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Nghị định số 05/2005/NĐ – CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản đã được các cấp, các ngành nghiêm túc thực hiện. Hoạt động bán đấu giá tài sản theo phân cấp của các tổ chức kiêm nhiệm và chuyên trách đã đi vào nề nếp, ổn định, thực thi đúng pháp luật, đáp ứng yêu cầu của xã hội và nhân dân, góp phần tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Tuy nhiên, qua một thời gian thực hiện Nghị định số 05/2005/NĐ – CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản đã bộc lộ một số hạn chế như: Hoạt động bán đấu giá còn manh mún, tính chuyên nghiệp bán đấu giá tài sản chưa cao... Nhằm khắc phục những hạn chế, bất cập của hoạt động bán đấu giá tài sản theo Nghị định số 05/2005/NĐ – CP, ngày 04 tháng 03 năm 2010 Chính phủ ban hành Nghị định số 17/2010/NĐ – CP về bán đấu giá tài sản (Nghị định 17/2010/NĐ – CP) thay thế Nghị định số 05/2005/NĐ – CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ. Đế triển khai kịp thời và thực hiện nghiêm túc Nghị định 17/2010/NĐ – CP. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị Giám đốc các Sở, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố nghiêm túc triển khai thực hiện các nội dung sau: 1. Tổ chức triển khai và phổ biến rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại cúng về Nghị định số 17/2010/NĐ – CP của Chính phủ, nhằm nâng cao cao nhận thức và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong công tác lãnh đạo, quản lý, tổ chức thực hiện hoạt động bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh đảm bảo đồng bộ, thống nhất theo các qui định của Nghị định 17/2010/NĐ – CP. 2. Không thành lập Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất cấp tỉnh và cấp huyện đề bán đấu quyền sử dụng đất, thực hiện đúng quy định của Nghị định 17/2010/NĐ – CP về việc giao cho các tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp (Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản thuộc Sở Tư pháp) thực hiện bán đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất. 3. Đối với tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính khi tổ chức bán đấu giá yêu cầu đảm bảo thực hiện theo đúng Nghị định 17/2010/NĐ – CP và những quy định của pháp luật hiện hành. 4. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Tài nguyên và Môi trường, các Sở, ngành đơn vị liên quan xây dựng Quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định tại Nghị định 17/2010/NĐ – CP trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tháng 11/2010. 5. Giao Sở Tư pháp xây dựng kế hoạch hướng dẫn, kiểm tra, giám sát hoạt động bán đấu giá tài sản tại địa phương, kịp thời phát hiện, giải quyết hoặc kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện; định kỳ tổng hợp báo cáo Bộ Tư pháp và UBND tỉnh theo quy định. 6. Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản thuộc Sở Tư pháp phải tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, từng bước nâng câo chất lượng đội ngũ cán bộ, viên chức... bảo đảm cho tổ chức này đủ năng lực để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao về bán đấu giá tài sản trong tình hình mới. Nhận được Chỉ thị này, yêu cầu Giám đốc các Sở, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện nghiêm túc, đồng thời phản ánh kịp thời các khó khăn, vướng mắc về Ủy ban nhân dân tỉnh (Sở Tư pháp) đề xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHỈ ĐỊNH PHÒNG ĐO KIỂM BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Căn cứ Quyết định số 50/2006/QĐ-BBCVT ngày 01/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông) quy định về chỉ định phòng đo kiểm phục vụ công tác quản lý chất lượng thuộc quản lý chuyên ngành của Bộ Bưu chính, Viễn thông; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chỉ định phòng đo kiểm: PHÒNG ĐO KIỂM DỊCH VỤ VIỄN THÔNG Thuộc: CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ VIỄN THÔNG ITC (ITC TEL.,JSC)
2,061
130,898
đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về chỉ định phòng đo kiểm phục vụ công tác quản lý chất lượng thuộc quản lý chuyên ngành của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Quyết định số 50/2006/QĐ-BBCVT với danh mục được chỉ định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này. Điều 2. Phòng đo kiểm có tên tại Điều 1 phải tuân thủ đầy đủ các yêu cầu đối với phòng đo kiểm được chỉ định theo quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực trong thời hạn 03 (ba) năm kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Phòng đo kiểm có tên tại Điều 1 và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH (Kèm theo Quyết định số 1486/QĐ-BTTTT ngày 05 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) 1. Tên phòng đo kiểm được chỉ định: Phòng Đo kiểm Dịch vụ Viễn thông Thuộc: Công ty Cổ phần Phát triển Dịch vụ Viễn thông ITC (ITC TEL.,Jsc) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty Cổ phần, mã số doanh nghiệp: 0102805839 (số cũ: 0103025689) do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 07/07/2008, thay đổi lần 2 ngày 06/08/2010. Địa chỉ: Tầng 1-2, Tòa nhà X2, 70 Nguyên Hồng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. 2. Danh mục được chỉ định: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: - (1): Chỉ áp dụng cho chỉ tiêu kỹ thuật tại mục 3.2 của TCN 68-141 : 1999; - (2): Chỉ áp dụng cho vùng phủ sóng và các chỉ tiêu kỹ thuật tại mục 3.1, 3.2, 3.3 của TCN 68-186 : 2006. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH MẪU VĂN BẢN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA THANH TRA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ BỘ TRƯỞNG BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 6 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Căn cứ Nghị định 148/2005/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Kế hoạch và Đầu tư; Căn cứ Quyết định số 449/QĐ-BKH ngày 09 tháng 4 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Bộ; Xét đề nghị của Chánh Thanh tra Bộ, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Mẫu văn bản trong hoạt động của Thanh tra Bộ Kế hoạch và Đầu tư". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Thanh tra Bộ, Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và các cá nhân, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC MẪU VĂN BẢN SỬ DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA THANH TRA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ (Ban hành kèm theo Quyết định số 1609 /QĐ-BKH ngày 6/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> BẢN GHI NHỚ GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA NAM PHI VỀ HỢP TÁC TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC Lời nói đầu Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Nam Phi (dưới đây được gọi chung là “các Bên” và gọi riêng là “một Bên”); TRÊN TINH THẦN VÀ MỤC ĐÍCH của Tuyên bố về Hợp tác và Phát triển và thỏa thuận về thiết lập Diễn đàn hợp tác trong lĩnh vực kinh tế, khoa học và văn hóa (tháng 11 năm 2004); VỚI NGUYỆN VỌNG thúc đẩy hơn nữa mối quan hệ hữu nghị giữa các Bên trên cơ sở bình đẳng, hai Bên cùng có lợi và tôn trọng lẫn nhau; XÉT THẤY các Bên đều có những thách thức chung về sử dụng và phát triển bền vững tài nguyên nước; TIN TƯỞNG Ở tiềm năng to lớn trong hợp tác song phương về kỹ thuật, quản lý, thể chế và kinh tế trong lĩnh vực tài nguyên nước; ĐÃ THỎA THUẬN NHƯ SAU: Điều 1. Mục đích Mục đích của Bản ghi nhớ này là xây dựng khuôn khổ hợp tác giữa các Bên trong sử dụng, quản lý và phát triển bền vững tài nguyên nước và xây dựng mối quan hệ hợp tác lâu dài trên cơ sở bình đẳng và hai Bên cùng có lợi. Điều 2. Lĩnh vực hợp tác Các Bên sẽ hợp tác về các lĩnh vực phù hợp với pháp luật của mình: quản lý tài nguyên nước, tập trung vào luật pháp, các chính sách và quy chế liên quan; nghiên cứu và phát triển; cơ hội phát triển thương mại liên quan đến nước; tăng cường năng lực thể chế và đào tạo cán bộ, cụ thể như sau: (a) Xây dựng và thực thi các luật, chiến lược và chính sách về tài nguyên nước; (b) Hợp tác về quy hoạch và quản lý lưu vực sông quốc tế; (c) Cải cách phân bổ tài nguyên nước hợp lý và công bằng, bao gồm cấp phép, hệ thống điều hành và chính sách giá cả; (d) Bảo vệ các lợi ích cộng đồng và lợi ích môi trường thông qua xây dựng hệ thống quản lý bảo vệ tài nguyên nước; (e) Quy định về dịch vụ tài nguyên nước bao gồm cơ cấu thể chế và công cụ pháp lý nhằm đảm bảo sử dụng bền vững tài nguyên nước; (f) Phát triển cơ sở hạ tầng tài nguyên nước; (g) Trao đổi kỹ thuật công nghệ về bảo vệ tài nguyên nước và quản lý nhu cầu; (h) Các biện pháp xóa nghèo liên quan đến nước; (i) Các mối quan hệ quốc tế, bao gồm những thỏa thuận song phương và đa phương; (j) Khai thác nước dưới đất và quản lý các tầng chứa nước bị khai thác quá mức; (k) Quản lý lũ và vùng lũ và các biện pháp giảm nhẹ hạn hán; (l) Tăng cường năng lực cho cán bộ quản lý và các nhà khoa học về lĩnh vực tài nguyên nước, bao gồm đào tạo, chia sẻ thông tin, giáo dục và nghiên cứu; (m) Tăng cường năng lực và sự tham gia cộng đồng ở mọi cấp; và (n) Các vấn đề khác các Bên cùng quan tâm. Điều 3. Hình thức hợp tác Các Bên sẽ hợp tác theo các hình thức: (a) Trao đổi thông tin và tài liệu trong các lĩnh vực được nêu trong Điều 2; (b) Trao đổi các đoàn công tác của Chính phủ và khối tư nhân về đối thoại chính sách và các đàm phán về dự án liên quan đến lĩnh vực tài nguyên nước; (c) Tổ chức các buổi hội thảo, tập huấn/đào tạo kỹ thuật hay các chuyến nghiên cứu trao đổi tại mỗi nước về các vấn đề các Bên cùng quan tâm; (d) Thực hiện hợp tác giữa các tổ chức có chung các hoạt động như các tổ chức lưu vực sông; chia sẻ thông tin và những trao đổi khác; (e) Khuyến khích liên doanh giữa các công ty của Nam Phi và Việt Nam về phát triển cơ sở hạ tầng tài nguyên nước. Điều 4. Cơ quan thẩm quyền Những cơ quan có thẩm quyền chịu trách nhiệm phối hợp và thực thi Bản ghi nhớ này sẽ là: (a) Bộ Tài nguyên và Môi trường, đại diện cho Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; và (b) Bộ Tài nguyên Nước và Các vấn đề môi trường, đại diện cho Chính phủ nước Cộng hòa Nam Phi. Điều 5. Thành lập Ủy ban (1) Nhằm thúc đẩy việc thực hiện Bản ghi nhớ này, các Bên sẽ thành lập Ủy ban Việt Nam - Nam Phi về tài nguyên nước (dưới đây gọi tắt là “Ủy ban”) sau khi Bản ghi nhớ có hiệu lực. (2) Ủy ban sẽ gồm ít nhất ba thành viên do Cơ quan thẩm quyền mỗi nước tiến cử. Mỗi Bên cử một (01) đại diện làm Đồng Chủ tịch Ủy ban. Danh sách các đại diện sẽ được các Bên thông báo bằng văn bản qua đường ngoại giao. Điều 6. Nguồn vốn cho các dự án hợp tác (1) Mỗi Bên sẽ tự trang trải các chi phí phát sinh như vé máy bay quốc tế, tiền ăn ở, lương và phụ cấp sinh hoạt phí cho các đoàn công tác của mình, trừ khi các Bên có thỏa thuận khác. (2) Các chi phí cho chuyên gia hỗ trợ kỹ thuật sẽ do Bên mời chi trả trừ khi có sự tài trợ của bên thứ ba. (3) Kinh phí cho các dự án hợp tác kỹ thuật và thương mại sẽ được quyết định thông qua bàn bạc giữa các Bên tùy theo tình hình cụ thể của các dự án. Điều 7. Bảo mật Mỗi Bên sẽ tôn trọng các điều kiện do Bên kia đưa ra, nếu có, về hạn chế sử dụng và hạn chế chuyển giao cho bên thứ ba các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế hoặc các số liệu và kiến thức kỹ thuật khác (ví dụ: Hiệp định khung về quyền sở hữu trí tuệ). Không Bên nào sẽ phải chịu trách nhiệm pháp lý từ việc trao đổi thông tin giữa các Bên trong Bản ghi nhớ này. Điều 8. Giải quyết tranh chấp Bất cứ tranh chấp nào phát sinh giữa các Bên từ việc giải thích hay thực hiện Bản ghi nhớ này sẽ được giải quyết thông qua tham vấn hoặc thương lượng giữa các Bên. Điều 9. Sửa đổi Bản ghi nhớ này có thể được sửa đổi khi có sự nhất trí của các Bên bằng trao đổi Công hàm qua đường ngoại giao. Điều 10. Hiệu lực, thời hạn và chấm dứt hiệu lực (1) Bản ghi nhớ này có hiệu lực kể từ ngày ký. (2) Bản ghi nhớ này có hiệu lực trong thời gian 05 năm và sau đó được gia hạn thêm 05 năm tiếp theo trừ phi bất kỳ Bên nào đưa ra thông báo cho Bên kia ít nhất 06 tháng trước khi Bản ghi nhớ hết hiệu lực qua đường ngoại giao về ý định chấm dứt hiệu lực của Bản ghi nhớ. (3) Việc chấm dứt hiệu lực Bản ghi nhớ sẽ không ảnh hưởng đến việc hoàn thành các dự án được ký kết trong khuôn khổ Bản ghi nhớ này. ĐỂ LÀM BẰNG, những người ký tên dưới đây, được ủy quyền hợp thức của Chính phủ hai nước, đã ký và đóng dấu vào Bản ghi nhớ. Bản ghi nhớ được làm thành hai bản gốc, mỗi bản bằng tiếng Việt và tiếng Anh; tất cả các văn bản đều có giá trị như nhau. Làm tại Hà Nội ngày 06 tháng 10 năm 2010./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP PHÒNG KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRỰC THUỘC VĂN PHÒNG UBND TỈNH.
2,040
130,899
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Chỉ thị số 1722/CT-TTg ngày 17/9/2010 của thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức triển khai thi hành Nghị định số 63/2010/NĐ-CP về Kiểm soát thủ tục hành chính và tiếp tục tăng cường việc thực hiện Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14/02/2008 về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về các quy định hành chính; Căn cứ Công văn số 1064/TTg-TCCV ngày 23/6/2010 của Thủ tướng chính phủ về việc triển khai thực hiện Nghị định số 63/2010/NĐ-CP về Kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh tại Công văn số 681/VPUBND-TC ngày 29/9/2010 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 960/TTr – SNV ngày 04/10/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính trực thuộc Văn phòng UBND tỉnh. Điều 2. 1. Chánh Văn phòng UBND tỉnh quy định cụ thể về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính theo hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ và Bộ Nội vụ. 2. Phòng có Trưởng phòng và có không quá 02 Phó Trưởng phòng giúp việc Trưởng phòng. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thực hiện theo quy định phân cấp thẩm quyền quản lý công chức của UBND tỉnh. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 12 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH ỦY QUYỀN CHO CHỦ TỊCH UBND CÁC HUYỆN VÀ THÀNH PHỐ QUY NHƠN CHO PHÉP THÀNH LẬP; CHIA, TÁCH; SÁP NHẬP; HỢP NHẤT; GIẢI THỂ; ĐỔI TÊN; PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ VÀ CÔNG NHẬN BAN LÃNH ĐẠO ĐỐI VỚI HỘI CÓ PHẠM VI HOẠT ĐỘNG TRONG XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ủy quyền cho Chủ tịch UBND các huyện và thành phố Quy Nhơn cho phép thành lập; chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể; đổi tên; phê duyệt điều lệ và công nhận Ban lãnh đạo đối với hội có phạm vi hoạt động trong xã, phường, thị trấn thuộc huyện và thành phố Quy Nhơn. Điều 2. Chủ tịch UBND các huyện và thành phố Quy Nhơn có trách nhiệm triển khai thực hiện nhiệm vụ được ủy quyền quy định tại Điều 1 Quyết định này theo đúng quy định hiện hành của pháp luật. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch UBND các huyện và thành phố Quy Nhơn và thủ trưởng các cơ quan có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2011-2015 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26-11-2003; Căn cứ Nghị định số 57/2006/NĐ-CP ngày 09/6/2006 của Chính phủ về thương mại điện tử; Căn cứ Quyết định số 1073/2007/QĐ-TTg ngày 12/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2011-2015; Căn cứ Công văn số 7184/BCT-TMĐT ngày 20/7/2010 của Bộ Công thương về việc xây dựng kế hoạch phát triển thương mại điện tử tại địa phương giai đoạn 2011-2015; Công văn số 7798/BTC-TMĐT ngày 04/8/2010 của Bộ Công thương về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2011-2015 tại địa phương; Xét đề nghị của Sở Công thương tại Tờ trình số 627/TTr-STC ngày 30/8/2010, của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 578/TTr-SKH&ĐT ngày 30/9/2010 về việc phê duyệt kế hoạch phát triển thương mại điện tử tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011-2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kế hoạch phát triển thương mại điện tử tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011-2015 với những nội dung chủ yếu sau: I. Tên kế hoạch: Kế hoạch phát triển thương mại điện tử tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011-2015; II. Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Công thương tỉnh Vĩnh Phúc; III. Mục tiêu của kế hoạch: 1. Tất cả các doanh nghiệp lớn tiến hành giao dịch thương mại điện tử loại hình doanh nghiệp với doanh nghiệp. Trong đó: - 100% doanh nghiệp sử dụng thường xuyên thư điện tử (Email) trong hoạt động sản xuất, kinh doanh; - 80% doanh nghiệp có trang thông tin điện tử, cập nhật thường xuyên thông tin hoạt động và quảng bá sản phẩm của doanh nghiệp; - 70% doanh nghiệp tham gia các trang thông tin điện tử bán hàng (gọi tắt là Website thương mại điện tử) để mua bán các sản phẩm hàng hoá và dịch vụ liên quan tới hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; - 5% doanh nghiệp tham gia các mạng kinh doanh điện tử theo mô hình trao đổi chứng từ điện tử dựa trên chuẩn trao đổi dữ liệu điện tử; - 20% doanh nghiệp ứng dụng các phần mềm chuyên dụng trong hoạt động quản lý sản xuất, kinh doanh; - Hình thành một số sở giao dịch hàng hoá trực tuyến đối với những sản phẩm sản xuất tại Việt Nam chiếm tỷ trọng cao trên thị trường thế giới; - Hình ảnh một số doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử lớn có uy tín trong nước và khu vực; 2. Tất cả các doanh nghiệp nhỏ và vừa tiến hành giao dịch thương mại điện tử loại hình doanh nghiệp với người tiêu dùng hoặc doanh nghiệp với doanh nghiệp. Trong đó: - 100% doanh nghiệp sử dụng thư điện tử trong hoạt động sản xuất kinh doanh; - 45% doanh nghiệp sử dụng thư điện tử, cập nhật định kỳ thông tin hoạt động và quảng bá sản phẩm của doanh nghiệp; - 30% doanh nghiệp tham gia các website thương mại điện tử để mua bán các sản phẩm hàng hoá và dịch vụ liên quan tới hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; 3. Bước đầu hình thành các tiện ích hỗ trợ người tiêu dùng tham gia thương mại điện tử loại hình doanh nghiệp với người tiêu dùng. Trong đó: - 70% các siêu thị, trung tâm mua sắm và cơ sở phân phối hiện đại cho phép người tiêu dùng thanh toán không dùng tiền mặt khi mua hàng; - 50% các đơn vị cung cấp dịch vụ điện, nước, viễn thông và truyền thông chấp nhận thanh toán phí dịch vụ của các hộ gia đình qua phương thức điện tử; - 30% cơ sở kinh doanh trong các lĩnh vực thương mại dịch vụ như vận tải, văn hoá, thể thao và du lịch phát triển các kênh giao dịch điện tử phục vụ người tiêu dùng; IV. Các hoạt động triển khai: 1. Triển khai pháp luật về thương mại điện tử; 2. Phổ biến, tuyên truyền, nâng cao nhận thức về thương mại điện tử: a) Đào tạo, tập huấn tổ chức các chương trình tuyên truyền, phổ biến về thương mại điện tử cho cán bộ quản lý nhà nước, công chức, viên chức các Sở, ban, ngành; huyện, thị xã, thành phố; xã, phường, các HTX tại các địa phương: - Số lớp: 12 lớp; -Số lượng học viên: 100-120 học viên; b) Đào tạo, tập huấn tổ chức các chương trình tuyên truyền, phổ biến về thương mại điện tử cho các doanh nghiệp, hộ kinh doanh, các HTX tại các địa phương: - Số lớp 13 lớp; - Số lượng học viên: 100-120 học viên; 3. Cung cấp trực tuyến các dịch vụ công liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh; 4. Khảo sát, học tập kinh nghiệm trong nước: Số lượng: 05 đoàn (20 người/đoàn); 5. Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia và ứng dụng thương mại điện tử: a) Xây dựng bản tin về tiềm năng xuất khẩu của tỉnh, các tỉnh thành trên cả nước và vai trò, lợi ích của thương mại điện tử: - Số bản tin: 3.000 bản; - Số xuất bản: 20 số; b) Hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia các sàn giao dịch điện tử như Cổng thương mại điện tử quốc gia (ECVN) nhằm quảng bá thương hiệu và các sản phẩm của doanh nghiệp: - Tỉnh hỗ trợ: 50 doanh nghiệp; - Doanh nghiệp đóng góp: 50 doanh nghiệp; c) Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng website thông tin, website thương mại điện tử: - Tỉnh hỗ trợ kinh phí thiết kế ban đầu: 100 doanh nghiệp; - Hỗ trợ từ Trung ương: 100 doanh nghiệp; 6. Xây dựng hệ thống thu thập và quản lý trực tuyến thông tin xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh: - Thiết kế hệ thống và lập trình phần mềm; - Cập nhật cơ sở dữ liệu; 7. Điều tra, khảo sát tình hình thực tế ứng dụng thwong mại điện tử của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh: Số lượng 300 doanh nghiệp; V. Kinh phí triển khai: Tổng kinh phí cho cả giai đoạn 2011-2015 là: 2.567,5 triệu đồng. Trong đó: - Ngân sách địa phương: 2.220 triệu đồng; - Ngân sách Trung ương: 200 triệu đồng; - Doanh nghiệp đóng góp: 147,5 triệu đồng; Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Sở Công thương là đơn vị chủ trì, có trách nhiệm lập kế hoạch triển khai thực hiện kế hoạch trên. Hàng năm tổng hợp tình hình thực hiện, báo cáo kết quả với UBND tỉnh; 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính hàng năm cân đối phân bổ kinh phí để thực hiện các hạng mục trong kế hoạch; 3. Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Thông tin và Truyền thông, Công an tỉnh phối hợp với Sở Công thương bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, đảm bảo hạ tầng viễn thông phục vụ cho việc ứng dụng thương mại điện tử. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ngành: Công thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học và Công nghệ; Thông tin và Truyền thông; Công an tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị, thành phố; Các tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ quyết định thực hiện./.
2,091