idx_merge int64 0 135k | text stringlengths 968 36.3k | len int64 212 3.33k |
|---|---|---|
130,900 | <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC KINH PHÍ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠIĐIỆN TỬ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2011-2015 (Kèm theo QĐ số 2842/QĐ-UBND ngày 06 tháng 10 năm 2010 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Trong thời gian qua, công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh đã đạt được những kết quả nhất định. Đã có nhiều văn bản của tỉnh cụ thể hóa các thể chế, chính sách về bảo vệ môi trường như: Chỉ thị số 01-CT/TU ngày 10 tháng 01 năm 2006 của Tỉnh ủy về việc bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa; Quyết định số 1671/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh Đăk Nông về việc ban hành Chương trình hành động bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa; Quyết định số 682/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Nông về việc ban hành Chương trình thực hiện Chỉ thị số 29-CT/TW của Ban Bí thư tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết 41- NQ/TW của Bộ Chính trị (khóa IX) về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; Chương trình hành động của Tỉnh ủy số 49-CTr/TU ngày 11 tháng 11 năm 2009 về thực hiện Chỉ thị số 29-CT/TW ngày 21 tháng 01 năm 2009 của Ban Bí thư; Cơ cấu tổ chức về quản lý môi trường đang dần được hoàn thiện từ cấp huyện đến cấp tỉnh; v.v… Tuy nhiên, qua công tác kiểm tra cho thấy tình hình vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường ngày càng gia tăng. Sự phát triển kinh tế xã hội thiếu quy hoạch sẽ tăng áp lực lên chất lượng môi trường. Bảo vệ môi trường là nhiệm vụ đòi hỏi cần có sự kết hợp của nhiều ngành, nhiều cấp. Để ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, tăng cường công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đăk Nông, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thị xã; các tổ chức đoàn thể căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau đây: 1. Sở Tài nguyên và Môi trường a) Chủ trì, phối hợp với các phương tiện thông tin đại chúng; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội, đẩy mạnh việc tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường, thông báo kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; b) Tăng cường giám sát và kiểm tra chặt chẽ việc tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trước và sau khi báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; c) Triển khai và thực hiện thường xuyên công tác quan trắc chất lượng nước, chất lượng môi trường tỉnh Đăk Nông; d) Thường xuyên rà soát, phân loại cơ sở gây ô nhiễm môi trường, ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo Thông tư số 07/2007/TT-BTNMT ngày 03 tháng 7 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường để kịp thời có biện pháp xử lý triệt để ô nhiễm; đ) Kiểm tra, kiểm soát và yêu cầu tất cả các cơ sở khai thác khoáng sản phải thực hiện đầy đủ các thủ tục pháp lý về môi trường như: ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường; thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo vệ môi trường; e) Chủ trì và phối hợp với các đơn vị có liên quan triển khai các dự án: + Xây dựng quy chế bảo vệ môi trường lưu vực sông trên địa bàn tỉnh Đăk Nông; + Thành lập Trung tâm quan trắc môi trường; + Điều tra, phân tích và đánh giá hiện trạng các nguồn gây ô nhiễm; + Lập quy hoạch quản lý và sử dụng tài nguyên nước trên lưu vực sông do tỉnh quản lý; f) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan, triển khai các nhiệm vụ để đạt các chỉ tiêu đến năm 2020: 100% các cơ sở sản xuất thải chất thải đạt quy chuẩn, tiêu chuẩn môi trường; Xây dựng mô hình xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường; Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu Tài nguyên - Môi trường. Triển khai dự án xử lý chất thải nhằm ngăn chặn ô nhiễm môi trường. Thành lập tổ giám sát hoạt động khai thác bauxite. Thành lập quỹ bảo vệ môi trường.v.v… f) Đề xuất chính sách hỗ trợ các tổ chức đầu tư về chất thải rắn ở các huyện, thị xã, khu vực tập trung đông dân cư. 2. Sở Xây dựng a) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, giám sát việc lập quy hoạch chi tiết 1/500 đối với bãi chôn lấp chất thải rắn của các huyện, thị xã theo đúng quy hoạch chung về các bãi chôn lấp chất thải rắn trên toàn tỉnh, đảm bảo hoàn thành trước ngày 31/12/2010; đến cuối năm 2012, cấp huyện phải đưa bãi chôn lấp chất thải rắn đạt tiêu chuẩn hợp vệ sinh vào hoạt động; b) Triển khai các nhiệm vụ để đạt các chỉ tiêu đến năm 2020 là: 33% các đô thị mới có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn môi trường; Thu gom, xử lý 85% chất thải, rác thải sinh hoạt; 90% chất thải rắn công nghiệp; c) Tăng cường đôn đốc các chủ đầu tư các công trình đang thi công phải thực hiện tốt các biện pháp bảo vệ môi trường, đặc biệt là các công trình nằm trong khu vực đông dân cư, khu vực đô thị. 3. Sở Công Thương a) Kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng hóa chất bảo đảm độ an toàn; b) Rà soát quy hoạch phát triển các dự án thủy điện, xem xét tổng thể sự liên quan của các dự án thủy điện đến sự biến đổi môi trường sinh thái, cân bằng sử dụng nước giữa thủy điện và các ngành kinh tế khác; c) Quản lý chặt chẽ Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 nhằm hạn chế các tác động từ khai thác chế biến khoáng sản đến chất lượng môi trường; ... d) Thường xuyên hướng dẫn, đôn đốc các cơ sở sản xuất công nghiệp thực hiện tốt các biện pháp bảo vệ môi trường, thu gom và xử lý chất thải theo quy định; đ) Triển khai các nhiệm vụ để đạt các chỉ tiêu đến năm 2020 là 90% chất thải rắn công nghiệp; 70% chất thải nguy hại phát sinh từ các cơ sở sản xuất công nghiệp được thu gom và xử lý theo quy định; e) Phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai các nhiệm vụ để đạt các chỉ tiêu đến năm 2020 là: 100% các cơ sở sản xuất xây dựng mới áp dụng công nghệ sạch, công nghệ thân thiện môi trường, xử lý chất thải đạt quy chuẩn, tiêu chuẩn môi trường; f) Phối hợp với các đơn vị có liên quan kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ. 4. Sở Khoa học và Công nghệ a) Tăng cường kiểm tra, kiểm soát, quản lý chặt chẽ các nguồn phóng xạ; b) Triển khai áp dụng các hệ thống quản lý ISO 14000 đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh; c) Thường xuyên thẩm định, giám định về công nghệ đối với các dự án đầu tư mới theo phân cấp. 5. Sở Giao thông Vận tải a) Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra việc chấp hành quy định bảo vệ môi trường đối với các phương tiện tham gia giao thông; b) Tăng cường công tác thanh, kiểm tra việc thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường trong quá trình thực hiện dự án, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm minh các đơn vị vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường. 6. Sở Y tế: a) Triển khai nhiệm vụ đến năm 2011 thu gom và xử lý 100% lượng chất thải rắn nguy hại tại các bệnh viện, trung tâm y tế của các huyện, thị xã, các trạm y tế xã, phường, thị trấn trên toàn địa bàn tỉnh; b) Tăng cường, chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn các cơ sở y tế chấp hành quy chế quản lý chất thải và các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường. 7. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn a) Chỉ tiến hành cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng cho các dự án đã thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định; b) Bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học, phục vụ có hiệu quả cho việc phát triển bền vững kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh; c) Bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng đặc dụng, rừng cảnh quan, rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn; d) Triển khai các nhiệm vụ để đạt các chỉ tiêu đến năm 2015: Tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh 80%; e) Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường công trình thủy lợi, phòng chống và khắc phục thiên tai lũ, lụt, hạn hán, cháy rừng….. 8. Công an tỉnh Tăng cường công tác kiểm tra, phòng chống tội phạm môi trường, xử lý kiên quyết các hành vi vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường. 9. Ban Quản lý các khu công nghiệp, cơ quan quản lý cụm công nghiệp a) Triển khai Chỉ thị này đến các doanh nghiệp trong các khu, cụm công nghiệp quản lý; b) Tăng cường kiểm tra, đôn đốc các cơ sở sản xuất kinh doanh thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường; b) Thực hiện nghiêm minh việc bố trí các cơ sở sản xuất kinh doanh theo quy hoạch khu, cụm công nghiệp đã được duyệt. 10. Sở Kế hoạch và Đầu tư: a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan đề xuất UBND tỉnh kế hoạch đầu tư các dự án thuộc khu vực công ích; b) Thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường trong khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển nhằm đảm bảo hài hòa 3 lợi ích phát triển kinh tế, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường. 11. Sở Tài chính Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường đề xuất UBND tỉnh việc phân bổ ngân sách sự nghiệp về môi trường; đồng thời kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường của các ngành, các địa phương, đảm bảo chi đúng mục đích, thanh quyết toán theo quy định tài chính hiện hành. 12. Sở Nội vụ Sở Nội vụ có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc tăng cường cán bộ cho hệ thống cơ quan quản lý bảo vệ môi trường từ cấp tỉnh đến cấp xã theo quy định. | 2,080 |
130,901 | 13. Sở Thông tin và Truyền Thông, Báo Đăk Nông, Đài Phát thanh - Truyền hình Đăk Nông Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các ban ngành liên quan tăng cường thực hiện công tác tuyên truyền sâu rộng trong cộng đồng về công tác bảo vệ môi trường, đưa tin người tốt việc tốt, chưa tốt về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh. 14. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch a) Phối hợp với các ngành liên quan kiểm tra, giám sát việc thực hiện Luật Bảo vệ môi trường tại các khu, điểm du lịch, nhà hàng, khách sạn và các khu di tích văn hóa trên địa bàn tỉnh; b) Hướng dẫn, tập huấn công tác bảo vệ môi trường, phòng chống, ứng phó với các sự cố môi trường trong hoạt động du lịch; c) Xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường du lịch hàng theo quy định. 15. Sở Giáo dục và Đào tạo Thực hiện Chương trình, kế hoạch bảo vệ môi trường trong trường học, pját động và nhân rộng mô hình trường lớp “Xanh - Sạch - Đẹp”. 16. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã a) Triển khai thực hiện Chỉ thị này trên địa bàn phụ trách; b) Bố trí đủ biên chế, cơ sở vật chất để phục vụ công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường theo quy định; c) Tăng cường công tác kiểm tra các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn. Kiên quyết đình chỉ hoặc buộc di dời ra khỏi khu dân cư các cơ sở gây ô nhiễm môi trường. d) Tổ chức thu gom chất thải rắn ở khu dân cư và cơ sở sản xuất để xử lý hợp vệ sinh đúng quy định. 17. Đề nghị Mặt trận tổ quốc, các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện các chương trình phối hợp về bảo vệ môi trường, tham gia công tác tuyên truyền, xây dựng và nhân rộng các mô hình cộng đồng bảo vệ môi trường. Yêu cầu Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình khẩn trương triển khai thực hiện Chỉ thị này, định kỳ 6 tháng và hàng năm báo kết quả thực hiện cho Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường). Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình UBND tỉnh giải quyết. Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND & UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11năm 2005; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động cơ quan nhà nước; Căn cứ Quyết định số 246/2005/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược phát triển Công nghệ thông tin và Truyền thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020; Căn cứ Chỉ thị số 34/2008/CT-TTg ngày 03 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường sử dụng hệ thống thư điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 44/TTr- STTTT ngày 07/9/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, sử dụng hệ thống thư điện tử trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 123/2005/QĐ.UB ngày 23/03/2005 của UBND tỉnh Lào Cai về việc ban hành Quy định về quản lý, sử dụng hệ thống thư điện tử của UBND tỉnh Lào Cai. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI (Ban hành kèm theo Quyết định số: 33/2010/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2010 của UBND tỉnh Lào Cai) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định việc quản lý, vận hành và sử dụng hệ thống thư điện tử của tỉnh trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai (sau đây gọi là Hệ thống thư điện tử tỉnh Lào Cai). 2. Đối tượng áp dụng: Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp; các tổ chức chính trị - xã hội; tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp; tổ chức kinh tế; đơn vị vũ trang (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức) trên địa bàn tỉnh Lào Cai và cán bộ, công chức, viên chức (sau đây viết tắt là CCVC) trong các cơ quan, tổ chức đó. Điều 2. Hệ thống thư điện tử tỉnh Lào Cai 1. Hệ thống thư điện tử tỉnh Lào Cai là thành phần trong hệ thống Mạng thông tin tỉnh Lào Cai, là phần mềm ứng dụng để các cơ quan, tổ chức và các CCVC sử dụng để trao đổi thông tin dưới dạng thư điện tử thông qua mạng Internet tại địa chỉ http:// mail.laocai.gov.vn phục vụ công tác chuyên môn, nghiệp vụ theo chức năng nhiệm vụ được giao. 2. Hệ thống thư điện tử tỉnh Lào Cai được cài đặt trên máy chủ của Trung tâm Mạng thông tin tỉnh Lào Cai được đặt tại Trung tâm Công nghệ thông tin (CNTT) và Viễn thông trực thuộc Sở Thông tin và Truyền thông. Điều 3. Quản lý nhà nước về Hệ thống thư điện tử tỉnh Lào Cai Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Lào Cai thống nhất quản lý Hệ thống thư điện tử tỉnh Lào Cai và ủy quyền cho Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm quản lý hoạt động của hệ thống thư điện tử theo quy định của Quy chế này và các quy định khác của pháp luật. Chương II TỔ CHỨC HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ TỈNH LÀO CAI Điều 4. Định dạng chung địa chỉ hộp thư điện tử Mỗi cơ quan, tổ chức, mỗi CCVC chỉ được cấp một hộp thư điện tử và định dạng như sau: 1. Hộp thư điện tử của đơn vị: contact-tendonvi@laocai.gov.vn; trong đó: tendonvi là viết tắt tên của cơ quan, tổ chức được cấp hộp thư (có danh sách kèm theo). 2. Hộp thư điện tử của các CCVC có 2 dạng: a) hodemten-tendonvi@laocai.gov.vn; trong đó: hodem là viết tắt họ và đệm tên của CCVC; ten là viết đầy đủ không dấu tên của CCVC; tendonvi là viết tắt tên của cơ quan, tổ chức quản lý CCVC đó; b) Trong trường hợp một cơ quan, tổ chức có hai CCVC trùng họ, đệm và tên, thì hộp thư điện tử của CCVC thứ hai có dạng: tenhodem-tendonvi@laocai.gov.vn; trong đó: ten là viết đầy đủ không dấu tên của CCVC; hodem là viết tắt họ và đệm của CCVC; tendonvi là viết tắt tên của cơ quan, tổ chức quản lý CCVC đó. Trường hợp nhiều hơn hai CCVC thì tăng dần ký tự kế tiếp trong họ và đệm của CCVC đó. Điều 5. Nơi lưu trữ, quản lý danh bạ thư điện tử Các cơ quan, tổ chức và CCVC khi đăng ký sử dụng hệ thống thư điện tử tỉnh Lào Cai bằng văn bản gửi Sở Thông tin và Truyền thông sẽ được tạo lập trên phần mềm hệ thống thư điện tử của tỉnh và lưu trữ trong cơ sở dữ liệu trên máy chủ đặt tại Trung tâm Mạng thông tin tỉnh Lào Cai được gọi là Danh bạ điện tử tỉnh Lào Cai. Điều 6. Quy trình cấp mới, thay đổi, hủy bỏ hộp thư điện tử 1. Hộp thư điện tử của cơ quan, tổ chức: a) Đối với cơ quan, tổ chức: Căn cứ vào Thông tư hoặc Quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập mới, giải thể hoặc thay đổi tên; Sở Thông tin và Truyền thông sẽ tạo lập, thay đổi hoặc hủy bỏ hộp thư điện tử của cơ quan, tổ chức đó. b) Đối với các đơn vị trực thuộc: Khi thành lập mới, giải thể hoặc thay đổi tên, đơn vị chủ quản có văn bản gửi Sở Thông tin và Truyền thông để tạo lập, thay đổi hoặc hủy bỏ hộp thư điện tử của đơn vị trực thuộc đó. 2. Hộp thư điện tử của CCVC: a) Đối với trường hợp tuyển dụng hoặc luân chuyển, điều động CCVC: Sau khi có quyết định, đơn vị chủ quản CCVC có văn bản đề nghị gửi Sở Thông tin và Truyền thông để tạo lập hoặc thay đổi hộp thư điện tử cho CCVC đó. b) Đối với trường hợp CCVC nghỉ hưu, nghỉ việc hoặc chuyển công tác khác ngoài các cơ quan, tổ chức trong tỉnh: Sau khi có quyết định, đơn vị chủ quản CCVC phải có văn bản gửi Sở Thông tin và Truyền thông để hủy bỏ hộp thư điện tử của CCVC đó. Chương III SỬ DỤNG HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ TỈNH LÀO CAI Điều 7. Những loại văn bản trao đổi qua Hệ thống thư điện tử tỉnh Lào Cai và tính hợp pháp của nội dung thông tin 1. Các loại văn bản gửi, nhận qua hệ thống thư điện tử gồm: Quyết định quy phạm pháp luật, chỉ thị, văn bản sao y, sao lục, trích lục, văn bản dự thảo xin ý kiến, giấy mời, chương trình, kế hoạch công tác, công văn, báo cáo và các tài liệu trao đổi phục vụ công việc, tài liệu phục vụ các cuộc họp, tài liệu dự án, những thông tin chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo trừ các văn bản, tài liệu chứa nội dung thuộc danh mục bí mật Nhà nước quy định tại Quyết định số 67/2007/QĐ-UBND ngày 11/9/2007 của UBND tỉnh Lào Cai về Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước tỉnh Lào Cai và danh mục bí mật Nhà nước của các Bộ, ngành, địa phương quy định. 2. Những văn bản được chuyển qua hệ thống thư điện tử phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị pháp lý tương đương với văn bản giấy trong giao dịch giữa các cơ quan Nhà nước và cơ quan gửi không phải gửi thêm văn bản giấy. 3. Sử dụng bộ mã ký tự chữ Việt theo tiêu chuẩn TCVN 6909:2001 và dùng bộ gõ chữ Việt Unicode để thể hiện các nội dung, văn bản trao đổi trong hệ thống thư điện tử tỉnh Lào Cai. Điều 8. Tần suất kiểm tra thư và phản hồi thư | 2,062 |
130,902 | Các cơ quan, tổ chức và CCVC thường xuyên truy cập vào hộp thư điện tử để nhận và hồi đáp kịp thời thư điện tử của các cơ quan, tổ chức, người dân và doanh nghiệp gửi đến: 1. Đối với hộp thư điện tử của đơn vị (hộp thư điện tử công vụ): Kiểm tra thư ít nhất 04 lần mỗi ngày vào đầu giờ, giữa giờ buổi sáng và buổi chiều các ngày làm việc. 2. Đối với hộp thư điện tử CCVC: Kiểm tra thư ít nhất 02 lần mỗi ngày vào đầu giờ buổi sáng và buổi chiều các ngày làm việc. Chương IV QUẢN LÝ, DUY TRÌ HOẠT ĐỘNG HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ TỈNH LÀO CAI Điều 9. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông 1. Tổ chức triển khai thực hiện các quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông và của UBND tỉnh có liên quan đến công tác quản lý, sử dụng Hệ thống thư điện tử tỉnh Lào Cai. 2. Tổ chức nâng cấp, phát triển và mở rộng hạ tầng nhằm đảm bảo tính ổn định, tốc độ trao đổi và dung lượng hộp thư của Hệ thống thư điện tử tỉnh Lào Cai. 3. Triển khai các chính sách bảo mật, an ninh, an toàn cho Hệ thống thư điện tử tỉnh Lào Cai. 4. Xây dựng và triển khai kế hoạch đào tạo, tập huấn kỹ năng khai thác, sử dụng thư điện tử cho CC, VC của các cơ quan, tổ chức nhằm bảo đảm cho việc sử dụng Hệ thống thư điện tử tỉnh Lào Cai thông suốt và đạt hiệu quả. 5. Tổ chức thanh tra, kiểm tra hoạt động của Hệ thống thư điện tử tỉnh Lào Cai và xử lý các vi phạm đúng theo quy định của pháp luật. 6. Quản lý Danh bạ điện tử tỉnh Lào Cai: Tạo lập, sửa đổi, loại bỏ và quản lý quyền truy cập sử dụng các hộp thư điện tử cho các cơ quan, tổ chức và các CCVC trên Hệ thống thư điện tử tỉnh Lào Cai. 7. Căn cứ kế hoạch hàng năm, lập dự toán kinh phí cho việc quản lý, xây dựng, phát triển và bảo trì hệ thống thư điện tử của tỉnh trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt. 8. Báo cáo định kỳ, đột xuất về hoạt động của Hệ thống thư điện tử tỉnh Lào Cai. 9. Xem xét, đề xuất UBND tỉnh biểu dương, khen thưởng các đơn vị, cá nhân thường xuyên sử dụng hộp thư điện tử để trao đổi công việc. Điều 10. Trách nhiệm của CCVC sử dụng hộp thư điện tử 1. Hộp thư điện tử của CCVC được cấp để sử dụng trao đổi thông tin phục vụ tác nghiệp hàng ngày, hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ và công tác chuyên môn được giao; Khi được cấp hộp thư điện tử và mật khẩu (password), CCVC phải truy cập vào hộp thư và thay đổi mật khẩu để đảm bảo an toàn, bảo mật của hộp thư điện tử được cấp. 2. Sử dụng hệ thống thư điện tử đúng quy trình, đúng mục đích; thực hiện nghiêm chế độ bí mật thư điện tử và chịu trách nhiệm về thông tin của mình khi gửi, nhận qua hộp thư điện tử. 3. Quản lý và lưu trữ các thư điện tử cá nhân bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin trong quá trình sử dụng. 4. Không truy nhập vào hộp thư điện tử của người khác và không để người khác sử dụng hộp thư điện tử của mình. 5. Nghiêm cấm việc cung cấp hoặc để lộ mật khẩu truy cập vào hộp thư điện tử cho cá nhân, tổ chức không thuộc phạm vi và trách nhiệm sử dụng hộp thư điện tử trên hệ thống thư điện tử của tỉnh. Có trách nhiệm bảo quản mật khẩu để đảm bảo an toàn cho hộp thư điện tử được cấp. Trường hợp bị lộ hoặc quên mật khẩu phải báo cáo Thủ trưởng cơ quan mình và báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông để được cấp lại mật khẩu mới. 6. Nghiêm cấm sử dụng hộp thư điện tử để gửi, nhận các nội dung thông tin trái với các qui định tại khoản 1 Điều 7 của Qui chế này. Không được sử dụng các kỹ thuật tin học để phát tán vi rút máy tính thông qua hộp thư điện tử của mình. 7. Khi phát hiện các văn bản, tài liệu trong hộp thư có chứa các nội dung thuộc danh mục bí mật Nhà nước thì phải khẩn trương báo cáo với Thủ trưởng cơ quan, tổ chức mình. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức nơi phát hiện các tài liệu Mật phải thông báo cho lãnh đạo Sở Thông tin và Truyền thông và lãnh đạo cơ quan nơi gửi đi các văn bản, tài liệu đó để kịp thời gỡ bỏ, đồng thời phải thông báo cho các cơ quan chức năng xem xét mức độ lộ, lọt thông tin, tài liệu Mật để tìm biện pháp khắc phục. 8. Khi phát hiện những thư điện tử không đúng mục đích, thư điện tử có vi rút, thư rác phải xóa bỏ; trường hợp thư điện tử có nguy cơ phát tán lớn phải báo cáo Thủ trưởng cơ quan và Sở Thông tin và Truyền thông để phối hợp xử lý kịp thời. 9. Khi phát hiện có lỗi hoặc gặp sự cố về sử dụng hộp thư điện tử phải thông báo về Sở Thông tin và Truyền thông qua Trung tâm CNTT và Viễn thông để khắc phục, sửa chữa. Điều 11. Trách nhiệm của cá nhân quản lý hộp thư điện tử công vụ 1. Hộp thư điện tử công vụ là hộp thư cấp cho các cơ quan, tổ chức để trao đổi công tác, do Thủ trưởng cơ quan, tổ chức quản lý hoặc ủy quyền bằng văn bản cho người có trách nhiệm trong đơn vị quản lý. 2. Khi có thay đổi Thủ trưởng cơ quan, tổ chức phải bàn giao địa chỉ hộp thư, mật khẩu và toàn bộ nội dung dữ liệu có trong hộp thư điện tử công vụ cho người có trách nhiệm tiếp nhận. 3. Khi nhận được thư điện tử gửi vào hộp thư điện tử công vụ thì Thủ trưởng cơ quan, tổ chức (hoặc người được ủy quyền) phải có trách nhiệm xử lý, tổ chức thực hiện và hồi đáp kịp thời thư điện tử cho các cơ quan, tổ chức, người dân và doanh nghiệp gửi đến. Điều 12. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức 1. Quản lý, chỉ đạo việc sử dụng hộp thư điện tử đúng mục đích, có hiệu quả và chịu mọi trách nhiệm về nội dung thông tin, bí mật tài khoản hộp thư điện tử công vụ. 2. Đôn đốc việc sử dụng Hệ thống thư điện tử tỉnh Lào Cai tại cơ quan, tổ chức mình quản lý trong gửi nhận văn bản, tài liệu, trao đổi công việc với các cơ quan, tổ chức, các CCVC và với người dân, doanh nghiệp, nhất là trong công tác cung cấp các dịch vụ công. 3. Ban hành quy chế sử dụng Hệ thống thư điện tử tại cơ quan, tổ chức mình quản lý. Coi việc sử dụng Hệ thống thư điện tử tỉnh Lào Cai như là phương tiện công bố mệnh lệnh hành chính của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 13. Công tác kiểm tra Các cơ quan, tổ chức phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá việc sử dụng thư điện tử của CCVC trong công việc và coi đây là trách nhiệm, quyền hạn của CCVC trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động, thực hành tiết kiệm. Xem xét đưa hoạt động này vào các phong trào thi đua, bình xét khen thưởng. Điều 14. Công tác báo cáo Các cơ quan, tổ chức hàng năm báo cáo kết quả thực hiện Quy chế này, báo cáo khi có yêu cầu đột xuất và gửi về Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. Điều 15. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Các tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện Quy chế này được xét khen thưởng theo quy định. 2. Trường hợp vi phạm Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Điều 16. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc cần bổ sung, điều chỉnh, các đơn vị kịp thời phản ánh bằng văn bản gửi về Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ỦY QUYỀN CHO GIÁM ĐỐC SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT CHO TỔ CHỨC TRONG NƯỚC, CƠ SỞ TÔN GIÁO, NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ, TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003, sửa đổi, bổ sung năm 2009; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền đất, Căn cứ Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài Nguyên và Môi từng quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Văn bản số 423/STN&MT - VPĐKQSDĐ ngày 8/4/2010; báo cáo thẩm định số 11/STP-KTVB ngày 07/4/2010 của Sở Tư pháp; ý kiến của Sở Nội vụ tại Văn bản số 296/SNV-TCBM ngày 25/3/2010; ý kiến của Sở Xây dựng tại. Văn bản số 374/SXD - QLN ngày 22/3/2010, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. 1. Ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài trên địa bàn thành phố Hải Phòng và đóng dấu của Sở Tài nguyên và Môi trường. 2. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ, Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan để triển khai thực hiện quyết định này. Điều 2. 1. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. 2. Quyết định này thay thế các Quyết định số 1516/2004/QĐ-UB ngày 20/5/2004, Quyết định số 2194/2006/QĐ-UB ngày 06/10/2006, Quyết định số 2698/2006/QĐ-UB ngày 14/12/2006 và Quyết định số 614/2009/QĐ-UB ngày 13/4/2009 của Uỷ ban nhân dân thành phố. Điều 3. Các ông bà Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Nội vụ, Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tư pháp, Cục trưởng Cục Thuế thành phố, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện và thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ quyết định thi hành./. | 2,054 |
130,903 | <jsontable name="bang_1"> </jsontable> V/V PHÊ DUYỆT “ĐỀ ÁN THÍ ĐIỂM KHAI THÁC, THU MUA, CHẾ BIẾN VÀ XUẤT KHẨU CÁ NÓC ĐẢM BẢO AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM CỦA TỈNH KHÁNH HÒA TỪ 2010 - 2011” ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ công văn số 681/CP-VX ngày 23/5/2003 của Thủ tướng Chính phủ “Về việc ngăn chặn ngộ độc cá Nóc”; Căn cứ công văn số 1596/BNN - QLCL ngày 31/5/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn “về việc thực hiện thí điểm đề án cá Nóc”; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 2040/TTr-SNN ngày 08/9/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt “Đề án thí điểm khai thác, thu mua, chế biến và xuất khẩu cá Nóc đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm của tỉnh Khánh Hòa từ 2010 - 2011” do Sở Nông nghiệp và PTNT xây dựng kèm theo Tờ trình số 2040/ TTr -SNN ngày 8 tháng 9 năm 2010. Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm phối hợp với các sở, ngành có liên quan triển khai các nội dung của Đề án. Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> KHAI THÁC, THU MUA, CHẾ BIẾN VÀ XUẤT KHẨU CÁ NÓC ĐẢM BẢO ATVSTP TỈNH KHÁNH HÒA TỪ 2010 - 2011. Thực hiện chỉ đạo của lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và PTNT tại công văn số 1596/BNN-QLCL ngày 31/5/2010 về việc “Thực hiện thí điểm đề án cá Nóc”, và công văn số 2978/UBND ngày 15/6/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa “về việc thực hiện thí điểm đề án cá Nóc”, Sở Nông nghiệp và PTNT Khánh Hòa trình Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa như sau: - Tên đề án: “Đề án thí điểm tổ chức khai thác, thu mua, chế biến và xuất khẩu cá Nóc đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm tỉnh Khánh Hòa từ 2010 - 2011” - Thời gian thực hiện đề án thí điểm là 2 năm, bắt đầu từ năm 2010 đến hết năm 2011. I. Sự cần thiết phải triển khai đề án. Khánh Hòa là tỉnh có nhiều cá Nóc, cần được khai thác tận dụng hợp lý và xuất khẩu tăng hiệu quả trong ngành đánh bắt. Theo số liệu nghiên cứu của Viện Nghiên cứu Thủy sản, trử lượng cá Nóc của biển Việt Nam năm 2005 khoảng 37.787 tấn, trong đó vùng biển miền Trung chiếm 45 %. Khánh Hòa là tỉnh Nam Trung Bộ, là vùng biển có nhiều rạn san hô như quần đảo Trường Sa, vịnh Nha Trang, vịnh Vân Phong nên có trử lượng cá Nóc nhiều hơn so với các tỉnh khác. Tuy chưa tổ chức điều tra, nhưng theo khảo sát sơ bộ thì cá Nóc đạt khoảng 3 % sản lượng đánh bắt được, khoảng 2000 tấn/năm. (sản lượng đánh bắt hàng năm khoảng 70.000 tấn) Về đánh bắt, tại Khánh Hòa chưa có nghề khai thác cá Nóc đặc thù, mà trong quá trình khai thác đánh bắt nghề giả cào, cá Nóc thường xuất hiện nhiều trong các mẻ lưới. Trước đây ngư dân thường có thói quen bán cá Nóc để chế biến thức ăn gia súc dưới dạng phơi khô hoặc sử dụng các loài cá Nóc không có độc tố để làm thức ăn, chế biến cá khô hoặc làm chả cá … Vì việc phân biệt nhận diện cá Nóc mang độc tố chưa tốt nên đã có nhiều trường hợp bị ngộ độc thực phẩm do ăn cá Nóc xảy ra. Từ khi có chỉ đạo của Chính phủ về việc cấm đánh bắt, thu mua, chế biến, vận chuyển, tiêu thụ cá Nóc việc ngộ độc thực phẩm do cá Nóc gây ra đã giảm đi rõ rệt. Mặc dù cấm đánh bắt, nhưng trong quá trình đánh bắt nghề giả cào, số lượng cá Nóc trong các mẻ lưới vẫn lẫn vào rất nhiều. Từ khi có chủ trương cấm, ngư dân đã thả lại biển lượng cá Nóc lẫn vào trong các mẻ lưới, thường chiếm khoảng 10 % sản lượng nghề lưới kéo đáy (sản lượng nghề lưới kéo đáy đạt khoảng 20.000 tấn/ năm), hoặc có ngư trường ngư dân cho biết sản lượng cá Nóc chiếm 20 - 30 % sản lượng nghề lưới kéo đáy. Từ năm 2007-2009 Sở Thủy sản nay là Sở Nông nghiệp và PTNT đã được Bộ Thủy sản giao và UBND tỉnh Khánh Hòa cho phép phối hợp với Trung tâm Giám định Ma Túy thuộc Viện Khoa học Hình sự Tổng cục Cảnh sát triển khai đề tài nghiên cứu khoa học chiết xuất độc tố cá Nóc để phục vụ việc cai nghiện ma túy. Sở đã xây dựng và triển khai thực hiện tốt “ Quy định tạm thời về việc phối hợp quản lý thu mua và xử lý cá Nóc trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa”, giúp việc triển khai đề tài đạt hiệu quả. Chủ nhiệm đề tài TS Dư Đình Động đã chế tạo được thuốc Thiên Thanh Hoàn dùng cai nghiện ma túy đạt hiệu quả và đang đề nghị được phối hợp để tiếp tục nghiên cứu; quá trình phối hợp triển khai đề tài, doanh nghiệp ở Khánh Hòa đã kết hợp trong việc thu mua, giao nội tạng cá Nóc cho Trung tâm Giám định Ma Túy chiết xuất độc tố và phần thân tận dụng xuất khẩu. Kết quả đã xuất khẩu được 1 lô hàng mẫu là cá Nóc xanh 6500 kg đi thị trường Hàn Quốc. Ngoài ra Viện Hải dương học Nha Trang đã bước đầu điều tra phân loại các loài cá Nóc tại vùng biển Khánh Hòa. Việc sử dụng các loài cá Nóc không có độc tố làm thực phẩm là tập quán lâu đời của ngư dân châu Á và 1 số nước khác trên thế giới. Hàn Quốc là nước nhập khẩu nhiều cá Nóc để làm thực phẩm tại các nhà hàng. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã cho phép Công ty Poseidon Seafood Hàn Quốc là Công ty duy nhất được phép phối hợp với hai tỉnh Khánh Hòa và Kiên Giang để triển khai Đề án Thí điểm trên. Khánh Hòa là một trong hai tỉnh được Bộ Nông nghiệp và PTNT chọn triển khai “Đề án thí điểm tổ chức khai thác, thu mua, chế biến và xuất khẩu cá Nóc đảm bảo ATVSTP của tỉnh Khánh Hòa từ 2010-2011”. Cá Nóc là 1 nguồn lợi biển cần được tận dụng khai thác sử dụng hợp lý để xuất khẩu mang lại hiệu quả cho ngư dân trong quá trình đánh bắt.Việc triển khai Đề án là cần thiết, có tính khả thi, sẽ mang lại hiệu quả thiết thực về kinh tế, khoa học, giúp nghề đánh bắt thủy sản phát triển. II. Căn cứ xây dựng đề án. - Công văn số 681/CP-VX ngày 23/5/2003 của Chính Phủ về việc ngăn chặn ngộ độc cá Nóc; - Công văn số 2427/TS-KHCN ngày 14/10/2005 của Bộ Thủy sản về việc thực hiện Dự án thí điểm xuất khẩu cá Nóc sang Hàn Quốc; - Thông báo số 6603/TB-BNN-VP ngày 30/12/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về ý kiến kết luận của Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT Lương Lê Phương tại hội nghị thông qua Đề án thí điểm mở rộng và nâng cao về̀ khai thác, thu mua, chế biến và xuất khẩu cá nóc đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm; - Thông báo số 1538/ VPCP-KTN ngày 11/3/2010 của Văn phòng Chính phủ “về việc tổ chức thí điểm khai thác, thu mua, chế biến cá Nóc xuất khẩu”; - Công văn số 1596/BNN- QLCL ngày 31/5/2010 của Bộ Nông nghiệp và PTNT “về việc thực hiện thí điểm đề án cá Nóc”; - Công văn số 2987/UBND ngày 15/6/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa “về việc thực hiện thí điểm đề án cá Nóc”. III. Mục tiêu đề án: Đưa mọi hoạt động tổ chức khai thác, thu mua, chế biến và xuất khẩu cá Nóc của tỉnh trong thời gian thí điểm từng bước vào khuôn khổ, chuẩn hóa về tính pháp lý, tính khoa học và tính an toàn cho người dân, khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn lợi cá Nóc. Cụ thể: - Nâng cao nhận thức, kiến thức cho người dân tại Khánh Hòa về độc tố cá Nóc, giảm thiểu các trường hợp ngộ độc do độc tố cá Nóc gây ra, thực hiện kiểm soát cá Nóc không để thất thoát ra ngoài phạm vi đề án trong suốt quá trình tổ chức đánh bắt, bảo quản, chế biến xuất khẩu. - Ngư dân tận thu được nguồn lợi cá Nóc, tăng thêm thu nhập, tăng kim ngạch xuất khẩu. - Cân bằng nguồn lợi hệ sinh thái vùng biển Khánh Hòa; sử dụng cá Nóc không độc để xuất khẩu. Sử dụng nội tạng cá Nóc để nghiên cứu chiết xuất, sản xuất dược phẩm ứng dụng trong y học; tạo thêm công ăn việc làm cho dân. - Tăng cường công tác quản lý nhà nước về kiểm tra, kiểm soát việc khai thác, thu mua, bảo quản, chế biến xuất khẩu cá Nóc, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. IV. Nội dung đề án. 1. Công tác tuyên truyền giáo dục. - Liên hệ Báo Khánh Hòa để đăng báo, Đài Phát thanh truyền hình tỉnh, huyện để thông báo trên tivi, loa truyền thanh tại các xã phường biển, tại các cảng cá để tuyên truyền phổ biến đến người dân tại Khánh Hòa về các loài cá Nóc thu mua xuất khẩu, sự cần thiết phải khai thác và sử dụng hợp lý nguồn lợi cá Nóc phục vụ xuất khẩu và nghiên cứu chiết xuất độc tố. Phổ biến chủ trương của nhà nước cấm người dân không được sử dụng cá Nóc để làm thực phẩm, tiêu thụ nội địa, tránh trường hợp chủ quan bị chết người do ngộ độc độc tố cá Nóc. - Phát tờ rơi in hình cá Nóc xuất khẩu phổ biến cho ngư dân biết thực hiện. 2. Công tác tập huấn và đào tạo. - Xây dựng chương trình kế hoạch đào tạo ngư dân trực tiếp đánh bắt, thu mua, bảo quản, chế biến cá Nóc để biết, nhận dạng phân biệt được các loài cá nóc độc và không độc để sử dụng đúng mục đích. Đào tạo về cách bảo quản, vận chuyển sơ chế và chế biến để đảm bảo được yêu cầu an toàn thực phẩm phục vụ xuất khẩu. - Tất cả các đối tượng liên quan đến việc đánh bắt, thu gom, bảo quản, chế biến xuất khẩu cá Nóc đều phaỉ qua đào tạo và được cấp giấy chứng nhận. - Đối với chủ tàu cá: tập trung nghề giả cào và nghề câu cá Nóc. Chủ tàu phải đăng ký với nhà nước để được tập huấn về kỹ thuật nhận biết, phân loại cá Nóc, phương pháp bảo quản cá Nóc trên tàu cá. | 2,020 |
130,904 | - Đối với cơ sở thu mua cá Nóc: Chọn doanh nghiệp tư nhân Phước Thọ là đơn vị được tổ chức thu mua cá Nóc trên địa bàn tỉnh KH. Tất cả mọi người trong cơ sở từ chủ cơ sở đến nhân viên, công nhân đều phải qua đào tạo có giấy chứng nhận, am hiểu về các loài cá Nóc được phép xuất khẩu trong quá trình mua bán. - Đối với bộ phận sơ chê,́ chế biến cá Nóc: cán bộ quản lý, kỹ thuật, KCS đều phải qua đào tạo về phân biệt các loài cá Nóc độc và không độc, cách sơ chế loại bỏ nôi tạng, cách chế biến đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm theo kỹ thuật hướng dẫn của Việt Nam và Hàn Quốc. - Đối với cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, cán bộ thanh tra: Đào tạo về kỹ thuật nhận biết, phân loại cá Nóc, phương pháp bảo quản cá Nóc trên tàu, bảo quản tại cơ sở thu mua, vận chuyển về nhà máy, kỹ thuật chế biến xuất khẩu … Sở Nông nghiệp và PTNT chỉ đạo Trung tâm Khuyến nông Khuyến ngư,, Chi cục Khai thác và BVNL Thủy sản, Phòng Quản lý́ Chất lượng NLS và TS, Thanh tra Sở và các Công ty thu mua cá Nóc cùng phối hợp thực hiện trên địa bàn tỉnh KH. 3. Công tác quản lý và tổ chức sản xuất: a/ Hoạt động quản lý: - Thành lập Ban quản lý Đề án thí điểm cá Nóc của tỉnh gồm 1 Phó chủ tịch UBND tỉnh làm trưởng ban, Lãnh đạo Sở NN và PTNT làm phó ban trực, Chủ tịch Hội Nghề cá Khánh Hòa làm phó ban, Chi cục Khai thác và BVNL Thủy sản làm ủy viên trực, các cơ quan liên quan như Sở Y tế, Sở Khoa học công nghệ, Sở Công Thương, Công an tỉnh, UBND các huyện, Thị xã, TP làm ủy viên. - Sở NN và PTNT chủ trì xây dựng và trình UBND tỉnh ban hành “ Quy định về kiểm soát trong quá trình khai thác, thu mua, vận chuyển, bảo quản, chế biến xuất khẩu và xử lý chất thải cá Nóc” kèm theo các chế tài xử lý vi phạm, khen thưởng theo quy định nhà nước. - Tất cả các chủ thể tham gia quá trình khai thác, thu mua, vận chuyển, bảo quản, chế biến xuất khẩu và xử lý chất thải cá Nóc được coi là chủ thể sản xuất kinh doanh có điều kiện, phải đăng ký tham gia Đề án thí điểm cá Nóc của tỉnh và phải chấp hành nghiêm túc các quy định trên. - Sở NN và PTNT chỉ đạo việc kiểm tra thực hiện các quy định trong quá trình triển khai thực hiện Đề án. - Tổ chức kiểm tra, xác nhận các tàu cá, cơ sở thu mua, các doanh nghiệp chế biến đủ điều kiện trình UBND tỉnh phê duyệt. b/ Tổ chức khai thác cá Nóc: Tàu cá khai thác cá nóc: - Tàu cá thuộc diện thực hiện thí điểm nghề khai thác cá Nóc. - Thành lập 1 đội tàu câu cá Nóc gồm 2- 3 chiếc để thực hiện mô hình thí điểm áp dụng công nghệ câu cá Nóc của Hàn quốc.(Phía Hàn Quốc hỗ trợ kỹ thuật và vàng câu cá Nóc) - Thành lập 1 đội tàu chuyên thu mua cá Nóc của các tàu giả cào, tàu câu trên biển để tập trung cá Nóc vận chuyển về cảng cá Hòn Rớ. - Điều kiện bắt buộc đối với tàu cá: + Tàu cá phải qua kiểm tra được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo ATVS TP tàu cá. + Tàu cá (chủ và người lao động) phải qua đào tạo về kỹ thuật nhận biết, phân loại cá Nóc, phương pháp bảo quản cá Nóc trên tàu cá. + Tàu cá chỉ được khai thác các loài cá Nóc với kích cỡ, màu sắc, loài theo quy định đã được thỏa thuận trong hợp đồng với cơ sở thu mua. + Tàu khai thác cá Nóc chỉ được bán cho tàu thu mua trên biển hoặc cơ sở thu mua được sự cho phép của Sở Nông nghiệp và PTNT. + Tàu cá chở cá Nóc chỉ được cặp cảng Hòn Rớ; trước khi cặp cảng phải thông báo cho cơ quan kiểm tra biết để kiểm tra cấp giấy xác nhận cho từng lô nguyên liệu cá Nóc (cung cấp các thông tin về tên chủ tàu, số tàu, ngày giờ cặp cảng, chủng loại và khối lượng cá Nóc, tình trạng bảo quản) c/ Hoạt động thu mua cá Nóc: - Nguyên liệu cá Nóc: chỉ thu mua nguyên liệu cá Nóc thuộc loài không độc, còn nguyên vẹn, đảm bảo kích cở, độ tươi và được bảo quản đúng cách. Thông thường là các loài cá Nóc: + Cá Nóc xanh (Lagocephalus wheeleri) + Cá Nóc răng mỏ chim (Lagocephalus inermis) + Cá Nóc bạc (Lagocephalus gloveri) + Một số loài khác theo yêu cầu của nhà nhập khẩu. - Địa điểm thu mua cá Nóc: Cá Nóc chỉ được phép vận chuyển về cảng cá Hòn Rớ, thu mua tại cảng cá Hòn Rớ và phải được giám sát bởi cán bộ thanh tra chuyên ngành. - Cơ sở thu mua, tàu thu gom, tiếp nhận và vận chuyển: Cơ sở thu mua, tàu thu gom tiếp nhận và vận chuyển cá Nóc phải đăng ký tham gia Đề án thí điểm chung của tỉnh, có phương án thu mua, kinh doanh cá Nóc, được Ban chỉ đạo thực hiện đề án thí điểm phê duyệt và tổ chức giám sát. Tàu thu gom tiếp nhận và vận chuyển cá Nóc phải được công nhận đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Thuyền trưởng và người lao động trên tàu phải qua đào tạo về kỹ thuật nhận biết, phân loại cá Nóc, phương pháp bảo quản cá Nóc trên tàu. Tàu thu gom chỉ được phép thu gom cá Nóc của các tàu cá được Sở Nông nghiệp và PTNT Khánh Hòa chỉ định được phép tham gia khai thác cá Nóc, đồng thời ghi rõ thông tin về các lô nguyên liệu cá Nóc gom được của từng tàu cá (số tàu, khối lượng cá Nóc thu mua, ngày giờ thu mua). Cơ sở thu mua phải đủ điều kiện đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và toàn bộ cán bô, công nhân viên phải qua công tác tập huấn đào tạo về kỹ thuật nhận biết, phân loại cá Nóc độc, không độc; phương pháp bảo quản, vận chuyển cá Nóc đến nhà máy. Cơ sở thu mua, nhà máy chế biến cá Nóc chỉ được phép mua, chế biến những lô nguyên liệu cá Nóc có giấy xác nhận qua kiểm tra đạt yêu cầu do cơ quan chuyên môn thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT cấp. d/ Tổ chức chế biến và xuất khẩu: - Doanh nghiệp chế biến xuất khẩu cá Nóc phải đăng ký với Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản để được công nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm (bao gồm các trang thiết bị, nhà xưởng chế biến và chương trình quản lý chất lượng theo HACCP) trong chế biến sản phẩm cá Nóc xuất khẩu. - Công nhân cán bộ quản lý, kiểm tra trực tiếp sản xuất chế biến phải qua khóa đào tạo về cách nhận biết, phân loại, bảo quản, xử lý, chế biến cá Nóc. - Nhân viên tiếp nhận phảỉ kiểm tra kỹ lô hàng, nhận diện đúng chủng loại cá Nóc theo quy định, ghi rõ các thông tin cần thiết khi tiếp nhận, lập biên bản khi phát hiện các loài cá Nóc có nghi ngờ về chủng loại, độ tươi và không tiếp nhận đưa vào chế biến. - Mỗi lô hàng cá Nóc xuất khẩu sang Hàn Quốc bắt buộc phải được đăng ký kiểm tra chất lượng, kiểm tra độc tố Tetrodotoxin, được Nafiqad cấp giấy chứng nhận theo đúng quy định giữa Việt Nam và Hàn Quốc. - Thực hiện xử lý phế liệu, phế thải, đảm bảo không gây độc hại, ảnh hưởng đến môi trường chung quanh. - Sản lượng dự kiến chế biến xuất khẩu:2000 tấn nguyên liệu/ năm. Về việc nuôi cá Nóc xuất khẩu: Sở đã đề nghị Bộ Nông nghiệp và PTNT giao Viện Nghiên cứu nuôi trồng Thủy sản 3 chủ trì phối hợp Hội nghề cá tổ chức thực hiện tại Khánh Hoà. 4. Thời gian thực hiện Đề án thí điểm: 2 năm từ 2010 - 2011. Sau khi được Ủy ban nhân tỉnh Khánh Hòa phê duyệt Đề án. 5. Kinh phí thực hiện Đề án: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> V. Tổ chức thực hiện: 1. Sở Nông nghiệp và PTNT: - Tham mưu UBND tỉnh thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án thí điểm về khai thác, thu mua, chế biến và xuất khẩu cá Nóc đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm của tỉnh Khánh Hòa. - Chủ trì xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành “ Quy định kiểm soát trong khai thác, bảo quản, thu mua, vận chuyển, chế biến xuất khẩu và xử lý chất thải cá Nóc” để các chủ thể tham gia Đề án thực hiện. - Phối hợp với Trung tâm Khuyến nông Khuyến ngư Quốc gia, Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản, các Viện Nghiên cứu đào tạo tập huấn cấp chứng chỉ cho các đối tượng liên quan tham gia Đề án. - Tổ chức kiểm tra xác nhận các tàu cá, cơ sở thu mua, chế biến thủy sản đủ điều kiện tham gia Đề án trình UBND tỉnh phê duyệt. - Tổ chức hệ thống kiểm tra, kiểm soát việc thu mua, bảo quản, vận chuyển chế biến cá Nóc xuất khẩu trong tỉnh. - Phối hợp với Sở Công thương, Sở Y tế, Sở Khoa học Công nghệ, Công an tỉnh, Ủy ban nhân nhân cấp huyện, Thị xã, Thành phố thành lập Tổ Liên ngành thực hiện công tác tuyên truyền, kiểm tra giám sát việc thực hiện Đề án. Nghiên cứu các quy định về nhận biết, bảo quản, vận chuyển, chế biến xuất khẩu để áp dụng hợp lý, hiệu quả. - Theo dõi chỉ đạo, tổng hợp tình hình tham mưu báo cáo UBND tỉnh và Bộ NN và PTNT hàng quý, 6 tháng, đề xuất những khó khăn cần giải quyết. 2. Hội nghề cá KH. - Là Phó ban tham mưu giúp Sở NN và PTNT, Ban Chỉ đạo Đề án thí điểm cá Nóc của tỉnh chỉ đạo việc triển khai Đề án. Theo dõi, nắm tình hình, diễn biến trong ngư dân để phối hợp với Sở tham mưu giải quyết các tồn tại phát sinh. - Phối hợp với Sở NN và PTNT, các đơn vị thu mua, chế biến xuất khẩu cá Nóc, các đối tác xuất khẩu cá Nóc, các chuyên gia về cá Nóc tổ chức tuyên truyền phổ biến tới bà con ngư dân và cộng đồng dân cư biết chủ trương của nhà nước về Đề án thí điểm chỉ cho phép xuất khẩu cá Nóc, không được sử dụng cá Nóc làm thực phẩm tiêu thụ nội địa dưới bất cứ hình thức nào. - Phối hợp với TT Khuyến nông Khuyến ngư quốc gia, địa phương tổ chức thực hiện mô hình câu cá Nóc. Tham gia công tác tuyên truyền vận động, tập huấn cho các đối tượng tham gia Đề án. - Phối hợp với Sở NN và PTNT lựa chọn các đối tác tàu cá, cơ sở thu mua, chế biến thủy sản đủ điều kiện tham gia Đề án để Sở trình UBND tỉnh phê duyệt. | 2,091 |
130,905 | - Phối hợp với Viện Nghiên cứu nuôi trồng Thủy sản 3 triển khai thực hiện việc nuôi cá Nóc thử nghiệm tại Khánh Hoà. 3. Doanh nghiệp thu mua, chế biến xuất khẩu cá Nóc. - Phải đăng ký tham gia Đề án thí điểm kèm theo phương án tổ chức thực hiện thu mua, chế biến cá Nóc và được Ban chỉ đạo Đề án xem xét chấp thuận nếu doanh nghiệp hội đủ các điều kiện. - Tổ chức đào tạo tập huấn cho cán bộ công nhân về nhận dạng, phân loại, kỹ thuật bảo quản sơ chế, loại bỏ nội tạng, chế biến xuất khẩu cá Nóc theo hướng dẫn của chuyên gia. - Đăng ký địa điểm thu mua cá Nóc, phối hợp trong việc kiểm tra, lựa chọn, thu gom, vận chuyển, chế biến cá Nóc. Cơ sở chế biến cá Nóc phải đủ điều kiện đảm bảo ATVSTP và phải được đầu tư đầy đủ các trang thiết bị xử lý tiêu hủy các phế phẩm, phế thải, không để phế phẩm phế thải ảnh hưởng đến môi trường, sức khỏe con người. - Phải có cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đảm bảo an toàn chất lượng thực phẩm sản phẩm cá Nóc xuất khẩu. Phải bồi thường thiệt hại nếu xảy ra các sự cố về ngộ độc thực phẩm. - Phối hợp với cơ quan chức năng thực hiện công tác xúc tiến thương mại, tìm hiểu thị trường, hợp tác đầu tư, hợp tác trong công tác tập huấn, đào tạo. VI. Kết luận Trên đây là Đề án thí điểm” Tổ chức khai thác, thu gom, chế biến và xuất khẩu cá Nóc đảm bảo ATVSTP của tỉnh Khánh Hòa từ 2010 - 2011”. Thực hiện Đề án thí điểm trên sẽ mang lại lợi ích thiết thực cho ngư dân khai thác, cơ sở thu mua, chế biến xuất khẩu cá Nóc, tăng thêm việc làm cho người lao động và tăng kim ngạch xuất khẩu tại địa phương; đồng thời là giai đoạn thí điểm để Bộ Nông nghiệp và PTNT và UBND tỉnh Khánh Hòa tổng kết rút kinh nghiệm chỉ đạo trong những năm tiếp theo./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XUẤT BẢN, IN VÀ PHÁT HÀNH XUẤT BẢN PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Xuất bản ngày 03/12/2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Xuất bản ngày 03/6/2008; Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ ngày 01/7/2006; Căn cứ Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26/8/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản; Căn cứ Nghị định số 100/2006/NĐ-CP ngày 21/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Dân sự, Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả và quyền liên quan; Căn cứ Nghị định số 105/2007/NĐ-CP ngày 21/6/2007 của Chính phủ về hoạt động in các sản phẩm không phải là xuất bản phẩm; Căn cứ Nghị định số 11/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26/8/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản; Căn cứ Nghị định số 72/2009/NĐ-CP ngày 03/9/2009 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện; Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2007/TTLT-BVHTT-BTC ngày 22 tháng 01 năm 2007 của Bộ Văn hóa – Thông tin, Bộ Tài chính hướng dẫn định mức và chế độ thù lao đọc xuất bản phẩm lưu chiểu; Căn cứ Thông tư số 04/2008/TT-BTTTT ngày 09/7/2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 105/2007/NĐ-CP ngày 21/6/2007 của Chính phủ về hoạt động in các sản phẩm không phải là xuất bản phẩm; Căn cứ Thông tư liên tịch số 16/2009/TTLT-BTTTT-BCA ngày 12/5/2009 của Bộ Thông tin và Truyền thông với Bộ Công an về việc phòng, chống in lậu; Căn cứ Quyết định số 102/2006/QĐ-BTTTT ngày 29/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa – Thông tin ban hành Quy chế lưu chiểu xuất bản phẩm; Căn cứ Quyết định số 38/2008/QĐ-BTTTT ngày 17/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy chế liên kết trong hoạt động xuất bản; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 43/TTr-STTTT ngày 01 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý hoạt động xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Điều 2. Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XUẤT BẢN, IN VÀ PHÁT HÀNH XUẤT BẢN PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI (Ban hành kèm theo Quyết định số: 34 /2010/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: a) Quy chế này quy định một số nội dung về tổ chức và hoạt động trong lĩnh vực xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm; quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh Lào Cai. b) Các nội dung khác về hoạt động xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm không quy định trong Quy chế này thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành. 2. Đối tượng áp dụng: a) Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Lào Cai; tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế; tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân và cá nhân có liên quan đến hoạt động xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm; b) Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động trên địa bàn tỉnh Lào Cai và doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài hoạt động trên địa bàn tỉnh Lào Cai (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức nước ngoài) có liên quan đến hoạt động xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm. Điều 2. Giải thích thuật ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Hoạt động xuất bản bao gồm các lĩnh vực xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm. 2. Hoạt động in bao gồm (chế bản in, in, gia công sau in) và hoạt động photocopy nhằm mục đích kinh doanh. 3. Xuất bản phẩm bao gồm tác phẩm, tài liệu về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, văn học, nghệ thuật được xuất bản bằng tiếng Việt, tiếng dân tộc thiểu số Việt Nam, tiếng nước ngoài và còn được thể hiện bằng hình ảnh, âm thanh trên các vật liệu, phương tiện kỹ thuật khác nhau. 4. Phát hành xuất bản phẩm bao gồm các hình thức mua, bán, phân phát, cho thuê, triển lãm, hội chợ, xuất khẩu, nhập khẩu xuất bản phẩm và đưa xuất bản phẩm lên mạng thông tin máy tính (Internet) để phổ biến đến nhiều người. 5. Cơ sở phát hành xuất bản phẩm: Là cơ sở của tổ chức, cá nhân kinh doanh xuất bản phẩm. Điều 3. Trách nhiệm quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản 1. UBND tỉnh Lào Cai thống nhất quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh Lào Cai. 2. Sở Thông tin và Truyền thông là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý đối với hoạt động xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh Lào Cai theo quy định của pháp luật và Quy chế này. Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm Thực hiện theo quy định tại Điều 10 Luật Xuất bản năm 2004, cụ thể như sau: 1. Tuyên truyền chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc. 2. Tuyên truyền, kích động chiến tranh xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc và nhân dân các nước, kích động bạo lực; truyền bá tư tưởng phản động, lối sống dâm ô, đồi trụy, hành vi tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan, phá hoại thuần phong mỹ tục. 3. Tiết lộ bí mật của Đảng, Nhà nước, bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác do pháp luật quy định. 4. Xuyên tạc sự thật lịch sử; phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm dân tộc, vĩ nhân, anh hùng dân tộc; vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự và nhân phẩm cá nhân. 5. Các hành vi vi phạm khác theo quy định của pháp luật. Chương II XUẤT BẢN TÀI LIỆU KHÔNG KINH DOANH Điều 5. Cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh 1. Cơ quan, đơn vị, tổ chức trên địa bàn tỉnh Lào Cai chỉ được xuất bản tài liệu không kinh doanh (không thực hiện qua Nhà Xuất bản) sau khi đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xuất bản theo quy định của Quy chế này. 2. Tài liệu không kinh doanh được quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm: a) Tài liệu tuyên truyền, cổ động phục vụ nhiệm vụ chính trị, các ngày kỷ niệm lớn và các sự kiện trọng đại của đất nước; b) Tài liệu hướng dẫn học tập và thi hành các chỉ thị, nghị quyết của Đảng và pháp luật của Nhà nước; c) Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật sản xuất, các biện pháp phòng chống thiên tai, dịch bệnh và bảo vệ môi trường; d) Kỷ yếu hội thảo; đ) Tài liệu của các cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động trên địa bàn tỉnh Lào Cai và doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài hoạt động trên địa bàn tỉnh Lào Cai. 3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép gồm: a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh (theo mẫu), trong đó ghi rõ: Tên cơ quan, tổ chức xin phép, tên tài liệu, số lượng in, khuôn khổ, số trang, nội dung tóm tắt, đối tượng và phạm vi phát hành, cam kết thực hiện đúng nội dung ghi trong giấy phép; b) Hai bản thảo tài liệu; trường hợp tài liệu bằng tiếng nước ngoài, tiếng dân tộc thiểu số Việt Nam phải kèm theo bản dịch bằng tiếng Việt; | 2,063 |
130,906 | c) Đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị không phải là cơ quan nhà nước; cơ quan, tổ chức nước ngoài thì ngoài hồ sơ quy định tại điểm a, điểm b khoản này phải xuất trình bản sao Giấy phép hoạt động do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền Việt Nam cấp; d) Đối với tài liệu về lịch sử Đảng bộ, chính quyền của địa phương ngoài hồ sơ quy định tại điểm a, điểm b khoản này phải có văn bản thẩm định nội dung của cơ quan Đảng, chính quyền cấp trên. 4. Thông tin ghi trên tài liệu: a) Bìa 1: Tên tài liệu, tên cơ quan, đơn vị, tổ chức được phép xuất bản; tên tổ chức, cá nhân tài trợ, liên kết xuất bản (nếu có); b) Trang cuối: Ghi tên người chịu trách nhiệm xuất bản, tên người trình bày, minh họa, tên người biên tập kỹ thuật, tên người sửa bản in, số giấy phép xuất bản của cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản, số lượng in, khuôn khổ, tên cơ sở in, thời gian nộp lưu chiểu. 5. Thời hạn, thẩm quyền cấp giấy phép: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Lào Cai tổ chức thẩm định và cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh cho trường hợp đủ điều kiện cấp giấy phép; trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do. 6. Quảng cáo trên tài liệu không kinh doanh: Đối với tài liệu không kinh doanh chỉ được quảng cáo về sản phẩm, dịch vụ và hoạt động của cơ quan, tổ chức xuất bản tài liệu đó. Điều 6. Nộp lưu chiểu Các tài liệu không kinh doanh do Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Lào Cai cấp giấy phép quy định tại Điều 5 Quy chế này nộp lưu chiểu theo quy định sau đây: 1. Thời gian nộp lưu chiểu: 10 ngày trước khi phát hành, cơ quan, đơn vị, tổ chức xuất bản phải thực hiện việc nộp lưu chiểu cho Cục Xuất bản (Bộ Thông tin và Truyền thông), Sở Thông tin và Truyền thông. 2. Số lượng nộp lưu chiểu: a) Đối với tài liệu xuất bản lần đầu hoặc tái bản có sửa chữa, bổ sung: Nộp 03 bản cho Cục Xuất bản, 05 bản cho Sở Thông tin và Truyền thông (trường hợp số lượng in dưới ba trăm bản thì nộp 03 bản); b) Đối với các tài liệu tái bản không có sửa chữa, bổ sung: Nộp 01 bản cho Cục Xuất bản; 01 bản cho Sở Thông tin và Truyền thông; c) Đối với tài liệu in tại nhiều cơ sở in, số lượng nộp lưu chiểu theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều này, nhưng trong tờ khai lưu chiểu phải ghi đầy đủ số lượng in của tất cả các cơ sở in. 3. Thủ tục nộp lưu chiểu: a) Mỗi tài liệu khi nộp lưu chiểu phải kèm theo 02 tờ khai nộp lưu chiểu ghi đầy đủ các thông tin theo quy định; b) Trên tài liệu nộp lưu chiểu, tại trang ghi số giấy phép xuất bản ghi thời gian nộp lưu chiểu, lãnh đạo hoặc người được ủy quyền của cơ quan, tổ chức được phép xuất bản ký tên và đóng dấu. Điều 7. Đọc lưu chiểu 1. Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Lào Cai tổ chức đọc lưu chiểu các tài liệu không kinh doanh do mình cấp giấy phép quy định tại Điều 5 Quy chế này. 2. Khi phát hiện tài liệu nộp lưu chiểu có nội dung vi phạm quy định tại Điều 4 Quy chế này được thực hiện như sau: a) Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày phát hiện vi phạm, Sở Thông tin và Truyền thông có văn bản yêu cầu cơ quan, đơn vị, tổ chức được phép xuất bản chưa được phát hành hoặc tạm đình chỉ phát hành và tự tổ chức thẩm định nội dung tài liệu có dấu hiệu vi phạm pháp luật; b) Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Thông tin và Truyền thông về việc yêu cầu tổ chức tự thẩm định lại nội dung. Cơ quan, đơn vị, tổ chức được phép xuất bản phải tổ chức thẩm định lại nội dung tài liệu đã nộp lưu chiểu và gửi biên bản thẩm định về Sở Thông tin và Truyền thông; c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được biên bản tự thẩm định nội dung tài liệu nộp lưu chiểu của cơ quan, đơn vị, tổ chức được phép xuất bản tài liệu không kinh doanh, Sở Thông tin và Truyền thông phải xem xét và thông báo cho cơ quan, đơn vị, tổ chức đó được phép phát hành, không được phép phát hành tài liệu hoặc áp dụng các hình thức xử lý khác phù hợp với quy định của pháp luật. 3. Thù lao đọc lưu chiểu tài liệu không kinh doanh do Sở Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. Chương III HOẠT ĐỘNG IN Điều 8. Cấp giấy phép hoạt động in 1. Chỉ các cơ sở in trên địa bàn tỉnh Lào Cai được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động in theo quy định của pháp luật mới được nhận in các sản phẩm quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 11 Quy chế này. 2. Điều kiện cấp giấy phép: a) Giám đốc hoặc chủ sở hữu cơ sở in phải là công dân Việt Nam, có đăng ký hộ khẩu thường trú tại Việt Nam; có nghiệp vụ về in và đáp ứng các tiêu chuẩn khác theo quy định của pháp luật; b) Có dây chuyền thiết bị in và gia công sau in; c) Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định tại Nghị định số 72/2009/NĐ-CP ngày 03/9/2009 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện. 3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép: a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép hoạt động in ghi rõ tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức xin cấp Giấy phép hoạt động in; địa chỉ cơ sở in; mục đích, sản phẩm chủ yếu; b) Sơ yếu lý lịch của Giám đốc hoặc chủ sở hữu kèm theo bản sao có chứng thực các văn bằng, chứng chỉ liên quan đến lĩnh vực hoạt động in (nếu có); c) Tài liệu chứng minh về việc có mặt bằng sản xuất; danh mục thiết bị in chính; d) Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập cơ sở in của cơ quan chủ quản; đ) Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện có xác nhận của cơ quan công an có thẩm quyền. 4. Thời hạn, thẩm quyền cấp giấy phép: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tổ chức thẩm định và cấp Giấy phép hoạt động in cho trường hợp đủ điều kiện cấp giấy phép; trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Điều 9. Cấp giấy phép in gia công cho nước ngoài 1. Cơ sở in trên địa bàn tỉnh Lào Cai đã được cấp giấy phép hoạt động in được nhận in các sản phẩm quy định tại khoản 4 Điều này do tổ chức, cá nhân nước ngoài đặt in. Trước khi in các sản phẩm do nước ngoài đặt in, cơ sở in phải làm thủ tục xin cấp giấy phép in gia công sản phẩm cho nước ngoài theo quy định . 2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép in gia công sản phẩm cho nước ngoài bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép in gia công sản phẩm cho nước ngoài (theo mẫu) ghi tên cơ sở in; tên, quốc tịch của tổ chức, cá nhân nước ngoài đặt in; tên sản phẩm đặt in gia công; số lượng in; cửa khẩu xuất; b) 02 (hai) bản sao mẫu sản phẩm đặt in; c) Bản sao có chứng thực Giấy phép hoạt động in và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 3. Thời hạn, thẩm quyền cấp giấy phép: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tổ chức thẩm định và cấp giấy phép in gia công sản phẩm cho nước ngoài đối với trường hợp đủ điều kiện; trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 4. Sản phẩm in gia công cho nước ngoài: a) Xuất bản phẩm, vàng mã, báo chí, sổ tiết kiệm, hộ chiếu, chứng minh thư, văn bằng chứng chỉ, tem chống giả. b) Bên đặt in phải chịu trách nhiệm về bản quyền đối với sản phẩm đặt in. c) Các sản phẩm in gia công cho nước ngoài phải xuất khẩu 100% ra nước ngoài; tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiêu thụ sản phẩm in gia công cho nước ngoài trên địa bàn tỉnh Lào Cai phải làm thủ tục nhập khẩu theo quy định tại Điều 17 của Quy chế này. Điều 10. Đổi và thu hồi giấy phép hoạt động in Các cơ sở in trên địa bàn tỉnh Lào Cai khi có các thay đổi liên quan đến hoạt động in phải thực hiện theo quy định sau đây: 1. Đối với cơ sở in đã được cấp Giấy phép hoạt động in: a) Khi thay đổi cơ quan chủ quản, chia tách hoặc sáp nhập, thay đổi tên gọi, trụ sở trong thời gian 10 ngày làm việc, cơ sở in phải làm thủ tục đổi Giấy phép hoạt động in theo quy định tại Điều 9 Quy chế này; b) Khi thay đổi người đứng đầu cơ sở in hoặc chủ sở hữu cơ sở in, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thay đổi, cơ sở in phải gửi bổ sung hồ sơ quy định tại điểm b khoản 3 Điều 8 Quy chế này đến Sở Thông tin và Truyền thông. 2. Đối với cơ sở in không phải xin cấp Giấy phép hoạt động in, khi có sự thay đổi trong quá trình hoạt động in quy định tại khoản 1 Điều này thì thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp. 3. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày có quyết định của Toà án về phá sản doanh nghiệp, quyết định giải thể của chủ sở hữu, cơ sở in phải nộp lại Giấy phép hoạt động in cho Sở Thông tin và Truyền thông. Điều 11. In xuất bản phẩm liên kết Cơ sở in trên địa bàn tỉnh Lào Cai khi ký hợp đồng in xuất bản phẩm liên kết phải tuân thủ theo những quy định sau: 1. Chỉ ký hợp đồng in xuất bản phẩm liên kết với Giám đốc Nhà xuất bản hoặc người được Giám đốc Nhà Xuấy bản ủy quyền bằng văn bản. Tài liệu đính kèm hợp đồng in xuất bản phẩm liên kết gồm: a) Quyết định xuất bản của Giám đốc Nhà Xuất bản (bản chính); b) Bản thảo đưa in đã được Giám đốc Nhà Xuất bản ký duyệt. c) Trường hợp hợp đồng in được ký với người được Giám đốc Nhà Xuất bản uỷ quyền phải có Giấy ủy quyền hợp pháp (ghi rõ họ, tên, chức danh, địa chỉ, số chứng minh nhân dân của người uỷ quyền và người được ủy quyền). | 2,101 |
130,907 | 2. Số lượng xuất bản phẩm liên kết ghi trong hợp đồng in không được vượt quá số lượng ghi trong quyết định xuất bản. 3. Việc ký hợp đồng in xuất bản phẩm liên kết thực hiện theo các quy định của pháp luật. 4. Việc in nối bản xuất bản phẩm liên kết phải ký hợp đồng như in lần đầu theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này. Điều 12. Điều kiện nhận in Các cơ sở in trên địa bàn tỉnh Lào Cai khi nhận các sản phẩm đặt in phải đảm bảo điều kiện sau đây: 1. In xuất bản phẩm: a) Đối với xuất bản phẩm của Nhà Xuất bản phải có quyết định xuất bản của Giám đốc Nhà Xuất bản; b) Đối với tài liệu không kinh doanh không thực hiện qua Nhà Xuất bản phải có giấy phép xuất bản do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về hoạt động xuất bản cấp; c) Đối với tài liệu không kinh doanh của tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam không thực hiện qua Nhà Xuất bản của Việt Nam phải có giấy phép xuất bản do cơ quan quản lý Nhà nước về hoạt động xuất bản có thẩm quyền cấp; d) Đối đối với xuất bản phẩm in gia công cho nước ngoài phải có giấy phép in gia công do Sở Thông tin và Truyền thông cấp. 2. In các sản phẩm không phải là xuất bản phẩm: a) Đối với sản phẩm báo chí phải có Giấy phép hoạt động báo chí do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp; b) Đối với các bản tin phải có Giấy phép xuất bản bản tin do Sở Thông tin và Truyền thông cấp; c) Đối với sản phẩm tem chống giả; chứng minh thư, hộ chiếu; văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân phải có văn bản thỏa thuận và bản mẫu do cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành có thẩm quyền xác nhận; d) Đối với nhãn hàng hoá và bao bì phải có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đúng ngành hàng, giấy giới thiệu của cơ sở sản xuất đứng tên trên nhãn hàng hoá hoặc bao bì. Bản mẫu đưa in phải có chữ ký của người đứng đầu và dấu của cơ sở sản xuất đứng tên đặt in; e) Đối với nhãn hàng hoá là hoá dược, thuốc chữa bệnh phải có số đăng ký do Bộ Y tế (Cục Quản lý dược Việt Nam) hoặc Sở Y tế cấp theo thẩm quyền. 3. Các sản phẩm đặt in phải có hợp đồng kinh tế theo quy định của pháp luật. Việc in nối bản xuất bản phẩm phải được sự đồng ý của Nhà Xuất bản ra quyết định xuất bản và phát hành xuất bản phẩm. 4. Có sổ nhật ký in và sổ xuất kho để lưu giữ địa chỉ tên tổ chức, cá nhân và sản phẩm đặt in. 5. Khi nhận in các sản phẩm quy định tại điểm a, b, c, d khoản 1; điểm a, b, c, d, e khoản 2 Điều này thì cơ sở in phải yêu cầu cơ quan, tổ chức đặt hàng xuất trình bản chính giấy phép xuất bản hoặc bản chính quyết định xuất bản của Giám đốc Nhà Xuất bản và nộp 01 bản sao các giấy này để lưu tại cơ sở in. 6. Khi phát hiện các sản phẩm đặt in có nội dung vi phạm quy định tại Điều 4 Quy chế này trong thời hạn 01 ngày chủ cơ sở in phải thông báo với Sở Thông tin và Truyền thông, đồng thời thông báo cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân đặt in. Sở Thông tin và Truyền thông xem xét và thông báo cho cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân được phép in tài liệu, dừng in tài liệu hoặc áp dụng các hình thức xử lý khác phù hợp với quy định của pháp luật. Điều 13. Đăng ký sử dụng máy photocopy màu 1. Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân sử dụng máy photocopy màu trên địa bàn tỉnh Lào Cai phải làm thủ tục đăng ký sử dụng tại Sở Thông tin và Truyền thông theo quy định. 2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký sử dụng máy photocopy màu bao gồm: a) Giấy phép nhập khẩu máy photocopy màu; b) Công văn đăng ký sử dụng máy photocopy màu (ghi rõ tên cơ quan, đơn vị, tổ chức; mục đích sử dụng và tên, ký hiệu của máy); c) Bản sao quyết định thành lập hoặc giấy tờ xác nhận tư cách pháp nhân của cơ quan, đơn vị, tổ chức đăng ký sử dụng máy photocopy màu; d) Các - ta - lô của máy; đ) Quy chế quản lý và sử dụng máy photocopy màu của cơ quan, đơn vị, tổ chức. 3. Thời hạn, thẩm quyền cấp giấy phép : Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Thông tin và Truyền thông cấp Giấy chứng nhận đăng ký sử dụng máy photocopy màu cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức trên địa bàn tỉnh Lào Cai; trường hợp không cấp giấy phép phải có văn bản nêu rõ lý do. 4. Khi thay đổi chủ sở hữu thiết bị đã đăng ký, trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan, đơn vị, tổ chức tiếp nhận thiết bị phải đăng ký lại với Sở Thông tin và Truyền thông. 5. Khi thanh lý thiết bị đã đăng ký trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan, đơn vị, tổ chức phải báo cáo bằng văn bản với Sở Thông tin và Truyền thông. Điều 14. Cơ sở in không phải xin cấp giấy phép hoạt động ngành in 1. Cơ sở in nhận in các sản phẩm là vàng mã, phong bì, thiếp mời, giấy khen, biểu mẫu, in quảng cáo khổ lớn, photocopy... không phải xin cấp giấy phép hoạt động in nhưng phải có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định tại Nghị định số 72/2009/NĐ-CP ngày 03/9/2009 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện. 2. Riêng nhận in các sản phẩm vàng mã phải đăng ký loại vàng mã dự định in với Sở Thông tin và Truyền thông. a) Thủ tục đăng ký: - Đơn đề nghị đăng ký in vàng mã (theo mẫu); - Loại vàng mã dự định in. b) Thời hạn cấp đăng ký: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Thông tin và Truyền thông cấp Giấy chứng nhận đăng ký in vàng mã cho các cơ sở in trên địa bàn tỉnh Lào Cai; trường hợp không cấp giấy chứng nhận phải có văn bản nêu rõ lý do. 3. Bộ phận sắp chữ, in và photocopy để nhân bản công văn, giấy tờ và tài liệu nội bộ của cơ quan, đơn vị, tổ chức không nhằm mục đích kinh doanh thì không phải là cơ sở in nhưng người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức đó phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của bộ phận này theo quy định của pháp luật. Chương IV HOẠT ĐỘNG PHÁT HÀNH XUẤT BẢN PHẨM Điều 15. Phát hành xuất bản phẩm 1. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động phát hành xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh Lào Cai phải có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp. 2. Cơ sở phát hành xuất bản phẩm khi tham gia phát hành xuất bản phẩm của nước ngoài (do nước ngoài xuất bản) phải có giấy phép hoạt động nhập khẩu xuất bản phẩm do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp. 3. Khi phát hiện xuất bản phẩm có nội dung vi phạm quy định tại Điều 4 Quy chế này trong thời hạn 01 ngày cơ sở phát hành xuất bản phẩm phải báo cáo với Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Lào Cai và các cơ quan có liên quan để thẩm định nội dung và xem xét được phép phát hành, không được phép phát hành xuất bản phẩm hoặc áp dụng các hình thức xử lý khác phù hợp với quy định của pháp luật. 4. Phát hành xuất bản phẩm liên kết: Cơ sở phát hành trên địa bàn tỉnh Lào Cai chỉ phát hành xuất bản phẩm liên kết khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Có chứng từ xác nhận nguồn gốc xuất bản phẩm liên kết theo quy định của pháp luật; b) Xuất bản phẩm phải in đủ các thông tin theo quy định tại Điều 26 Luật Xuất bản. Điều 16. Cấp giấy phép triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm 1. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh Lào Cai phải làm thủ tục xin cấp giấy phép theo quy định. 2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm gồm: a) Đơn đề nghị cấp giấy phép (theo mẫu), nội dung đơn ghi rõ mục đích, thời gian, địa điểm và tên các đơn vị tham gia triển lãm, hội chợ; b) Danh mục xuất bản phẩm để triển lãm, hội chợ. 3. Thời hạn, thẩm quyền cấp giấy phép tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tổ chức thẩm định và cấp giấy phép tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm đối với trường hợp đủ điều kiện cấp giấy phép; trường hợp không cấp giấy phép phải có văn bản nêu rõ lý do. 4. Việc trưng bày không kinh doanh các xuất bản phẩm nhằm giới thiệu hoạt động và sản phẩm của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh Lào Cai không phải xin cấp giấy phép, nhưng trước khi trưng bày phải báo cáo bằng văn bản với Sở Thông tin và Truyền thông về thời gian, địa điểm, danh mục xuất bản phẩm và chịu trách nhiệm về nội dung xuất bản phẩm trưng bày. 5. Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tổ chức triển lãm, hội chợ chịu trách nhiệm về nội dung xuất bản phẩm để triển lãm, hội chợ. 6. Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tổ chức triển lãm, hội chợ không có giấy phép hoặc thực hiện không đúng nội dung ghi trong giấy phép thì bị đình chỉ việc tổ chức hoặc thu hồi giấy phép hoặc áp dụng các hình thức xử lý khác phù hợp với quy định của pháp luật. Điều 17. Xuất khẩu, nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh 1. Xuất bản phẩm không kinh doanh của cơ quan, đơn vị, tổ chức lưu hành hợp pháp trên địa bàn tỉnh Lào Cai khi xuất khẩu ra nước ngoài thì không cần phải xin phép cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản. 2. Xuất bản phẩm không kinh doanh của nước ngoài (kể cả sản phẩm in gia công cho nước ngoài tại các cơ sở in trên địa bàn tỉnh Lào Cai) lưu hành trên địa bàn tỉnh Lào Cai phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép nhập khẩu theo quy định. | 2,040 |
130,908 | 3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh: a) Đơn đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh (theo mẫu), trong đó ghi rõ loại hình xuất bản phẩm, nội dung, số lượng, xuất xứ, mục đích và phạm vi sử dụng xuất bản phẩm nhập khẩu; b) Trường hợp đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm để phục vụ cho công tác nghiên cứu chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành thì phải có thêm văn bản đề nghị của lãnh đạo cơ quan, tổ chức phụ trách lĩnh vực thuộc chuyên ngành đó; 4. Thời hạn, thẩm quyền cấp giấy phép: a) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh cho trường hợp đủ điều kiện theo quy định của pháp luật; trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. b) Khi cơ quan cấp giấy phép cần thẩm định nội dung xuất bản phẩm nhập khẩu không kinh doanh để quyết định việc cấp phép thì cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân xin phép có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu của cơ quan cấp phép. 5. Các trường hợp không phải xin cấp giấy phép khi nhập khẩu xuất bản phẩm vào tỉnh Lào Cai mà chỉ làm thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan: a) Tài liệu phục vụ hội thảo, hội nghị quốc tế đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép tổ chức tại Việt Nam; b) Xuất bản phẩm là tài sản di chuyển của tổ chức, gia đình, cá nhân để sử dụng riêng; c) Xuất bản phẩm thuộc tiêu chuẩn hành lý mang theo người của người nhập cảnh để sử dụng cho nhu cầu cá nhân; d) Xuất bản phẩm tặng cho cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân gửi qua bưu điện có giá trị không lớn hơn tiêu chuẩn miễn thuế theo quy định của pháp luật. 6. Xuất bản phẩm quy định tại điểm a, điểm b khoản 5 Điều này sau khi sử dụng phải tái xuất; trường hợp để chuyển giao cho cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân khác trên địa bàn tỉnh Lào Cai thì cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân tiếp nhận phải làm thủ tục nhập khẩu quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này; xuất bản phẩm quy định tại điểm d khoản 5 Điều này nếu có giá trị vượt quá tiêu chuẩn miễn thuế thì phải làm thủ tục xin phép nhập khẩu. 7. Việc nhập khẩu xuất bản phẩm của cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ thực hiện theo quy định của pháp luật hải quan và Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. 8. Nghiêm cấm nhập khẩu xuất bản phẩm có nội dung vi phạm Điều 4 của Quy chế này và quy định của pháp luật khác có liên quan. Chương V TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Điều 18. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông 1. Trình UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch, kế hoạch phát triển hoạt động xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh Lào Cai. 2. Tham mưu cho UBND tỉnh cấm lưu hành, thu hồi, tịch thu hoặc tiêu huỷ xuất bản phẩm vi phạm pháp luật về xuất bản của nhà xuất bản, cơ quan, tổ chức được phép xuất bản, cơ sở kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm thuộc địa phương; 3. Tạm đình chỉ hoạt động in hoặc đình chỉ hoạt động in xuất bản phẩm đang in nếu phát hiện nội dung xuất bản phẩm vi phạm Điều 4 Quy chế này; Tạm đình chỉ việc tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm của cơ quan, tổ chức, cá nhân do Sở Thông tin và Truyền thông cấp phép; tạm đình chỉ việc phát hành xuất bản phẩm có nội dung vi phạm Điều 4 Quy chế này của cơ sở phát hành xuất bản phẩm tại địa phương; Thực hiện việc tiêu huỷ xuất bản phẩm vi phạm pháp luật khi có quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 4. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai trong việc cấp, thu hồi các loại giấy phép: Giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh; giấy phép triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm; giấy phép hoạt động in; giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài; giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh; giấy chứng nhận đăng ký sử dụng máy photocopy màu; giấy chứng nhận đăng ký in vàng mã cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh Lào Cai. 5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan báo chí xây dựng kế hoạch tuyên truyền, phổ biến pháp luật hàng năm. Chỉ đạo Phòng Văn hóa và Thông tin các huyện, thành phố phối hợp với các cơ quan có liên quan tuyên truyền, phổ biến rộng rãi tới các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân trên địa bàn tỉnh Lào Cai các quy định của pháp luật về hoạt động xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm và Quy chế này. 6. Quản lý việc nộp lưu chiểu và đọc lưu chiểu xuất bản phẩm quy định tại Điều 7 Quy chế này. 7. Thực hiện thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về hoạt động xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm theo thẩm quyền. Là cơ quan thường trực của Đội kiểm tra liên ngành tỉnh Lào Cai về phòng, chống in lậu. 8. Quyết định trưng cầu giám định, làm thủ tục trình cơ quan có thẩm quyền thành lập Hội đồng giám định tư pháp về hoạt động xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm theo quy định của pháp luật. Điều 19. Trách nhiệm của Sở Công thương 1. Phối hợp với các ngành chức năng chỉ đạo cơ quan quản lý thị trường tăng cường quản lý, kiểm tra các cơ sở in, phát hành xuất bản phẩm, kịp thời phát hiện và xử lý hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật theo quy định. 2. Thực hiện tốt các biện pháp bình ổn giá những mặt hàng phục vụ hoạt động in, phát hành xuất bản phẩm, không để xảy ra tình trạng tăng giá đột biến làm ảnh hưởng đến sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực in, phát hành xuất bản phẩm và quyền lợi của người tiêu dùng. 3. Tham gia Đội kiểm tra liên ngành về phòng chống in lậu theo Quyết định của UBND tỉnh và tham gia các Đoàn kiểm tra theo đề nghị của Sở Thông tin và Truyền thông. Điều 20. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư Phối hợp với Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố hướng dẫn các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động in, phát hành xuất bản phẩm làm hồ sơ, thủ tục đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật. Điều 21. Trách nhiệm của Công an tỉnh 1. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, các ngành liên quan kiểm tra, hướng dẫn các cơ sở in thực hiện Nghị định số 72/2009/NĐ-CP ngày 03/9/2009 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và các quy định có liên quan. 2. Chỉ đạo Công an các huyện, thành phố thẩm định hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đảm bảo điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện cho các tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động in theo quy định của pháp luật. 3. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động xuất bản, in, phát hành xuất bản phẩm, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo thẩm quyền. 4. Tham gia Đội kiểm tra liên ngành về phòng chống in lậu theo Quyết định của UBND tỉnh và tham gia các Đoàn kiểm tra theo đề nghị của Sở Thông tin và Truyền thông. Điều 22. Trách nhiệm của Cục Hải quan tỉnh 1. Chỉ đạo Chi cục Hải quan cửa khẩu kiểm tra hoạt động kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu thiết bị ngành in; các sản phẩm báo chí, tạp chí, các xuất bản phẩm xuất khẩu, nhập khẩu, kịp thời phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm. 2. Tham gia Đội kiểm tra liên ngành về phòng chống in lậu theo Quyết định của UBND tỉnh và tham gia các Đoàn kiểm tra theo đề nghị của Sở Thông tin và Truyền thông. Điều 23. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố 1. Chỉ đạo Phòng Văn hóa và Thông tin phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng kế hoạch tuyên truyền, phổ biến rộng rãi đến các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân trên địa bàn huyện, thành phố các quy định của pháp luật về hoạt động xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm. 2. Chỉ đạo Phòng Tài chính hướng dẫn các các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động in, phát hành xuất bản phẩm làm hồ sơ, thủ tục đăng ký kinh doanh theo quy định. 3. Chỉ đạo các cơ quan chức năng của huyện, thành phố tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các cơ sở in, phát hành xuất bản phẩm và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật. Điều 24. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xuất bản 1. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động trong lĩnh vực xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh Lào Cai có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc quy định của pháp luật về hoạt động xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm và Quy chế này. 2. Khi phát hiện các hành vi vi phạm Điều 4 Quy chế này phải thông báo kịp thời cho các cơ quan có thẩm quyền để ngăn chặn và xử lý. Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan quản lý nhà nước trong việc phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm. 3. Có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu phục vụ công tác điều tra, xác minh, xử lý đối tượng có hành vi vi phạm pháp luật khi có yêu cầu của cơ quan chức năng. Điều 25. Chế độ báo cáo 1. Các cơ quan quy định tại Điều 19, Điều 20, Điều 21, Điều 22, Điều 23 Quy chế này có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo về hoạt động xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm đến Sở Thông tin và Truyền thông (báo cáo 6 tháng gửi trước ngày 20/6; báo cáo năm gửi trước ngày 20/12). | 2,026 |
130,909 | 2. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan, UBND các huyện, thành phố hằng năm tổ chức họp đánh giá kết quả thực hiện Quy chế, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Thông tin và Truyền thông. Chương VI THANH TRA, KIỂM TRA, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 26. Thanh tra, kiểm tra Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật về hoạt động xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh Lào Cai; phát hiện, xử lý hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền kịp thời xử lý các hành vi vi phạm pháp luật; đôn đốc việc thực hiện kết luận kiểm tra, thanh tra hoặc Quyết định của cơ quan, nhà nước có thẩm quyền về xử lý kết quả kiểm tra, thanh tra. Điều 27. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại 1. Khi xảy ra tranh chấp, khiếu nại trong hoạt động xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm, Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm hướng dẫn các bên giải quyết (thương lượng, hòa giải) phù hợp với quy định của pháp luật; giải quyết hoặc tham gia giải quyết các vụ việc tranh chấp theo quy định của pháp luật. 2. Trong trường hợp xảy ra tranh chấp, mà các bên không tự giải quyết được, thì khởi kiện đến Toà án nhân dân có thẩm quyền để giải quyết theo quy định pháp luật. Điều 28. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có thành tích xuất sắc về công tác thực hiện phòng, chống các hành vi vi phạm trong lĩnh vực xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh Lào Cai được khen thưởng theo quy định của pháp luật. 2. Cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân vi phạm Quy chế này thì tuỳ theo tính chất, mức độ hành vi vi phạm sẽ bị xử hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại về tài sản phải bồi thường theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 29. Điều khoản thi hành Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. CÔNG ĐIỆN KHẨN THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Từ ngày 30 tháng 9 đến nay, tại các tỉnh từ Hà Tĩnh đến Thừa Thiên Huế có mưa to đến rất to, đặc biệt là tại Hà Tĩnh và Quảng Bình. Tổng lượng mưa phổ biến từ 600 đến 800mm, có nơi gần 1300mm. Lũ trên các sông lên nhanh, gây ngập lụt nghiêm trọng, thiệt hại nặng nề về sinh mạng, tài sản của nhân dân tại các tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị. Thủ tướng Chính phủ gửi lời thăm hỏi, chia buồn sâu sắc đến thân nhân những gia đình có người bị chết, mất tích, người bị thương. Hiện nay, lũ các sông còn đang ở mức cao, đồng thời áp thấp nhiệt đới gần bờ đang hoạt động ngoài khơi biển Đông. Để chủ động triển khai các biện pháp phòng, chống lũ hiệu quả, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu: 1. Ủy ban nhân dân các tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế: Tập trung chỉ đạo cứu trợ những người dân chưa sơ tán kịp tại các khu vực bị ngập sâu, các tàu thuyền gặp nạn trên biển; cứu chữa người bị thương, mai táng người thiệt mạng; cứu trợ lương thực, nước uống, nhu yếu phẩm cho nhân dân, đảm bảo không để người dân nào bị đói, khát. Cử người canh gác, hướng dẫn việc đi lại an toàn qua các bến đò ngang, các ngầm giao thông bị ngập sâu. Tiếp tục chủ động di dời dân ra khỏi các vùng nguy hiểm do lũ quét, sạt lở đất và vùng thường xuyên bị ngập sâu đến nơi an toàn. 2. Ủy ban quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn chỉ đạo các trung tâm cứu nạn và các lực lượng tìm kiếm cứu nạn của các Bộ, ngành và địa phương trong khu vực ảnh hưởng mưa lũ, triển khai lực lượng, phương tiện, thực hiện việc cứu bộ, tìm kiếm cứu nạn theo đề nghị của địa phương. 3. Các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông tin và Truyền thông, Công thương, Y tế, và các Bộ, ngành liên quan theo chức năng và nhiệm vụ của mình chỉ đạo các đơn vị trực thuộc và các địa phương làm tốt các việc sau: vận hành an toàn các hồ chứa nước, đảm bảo an toàn cho khách du lịch, duy trì thông tin liên lạc, có phương án đảm bảo giao thông thông suốt trên các trục giao thông chính, đảm bảo đủ nguồn lương thực, thực phẩm dự trữ, cơ số thuốc chữa bệnh và phòng chống dịch bệnh, sẵn sàng giúp đỡ địa phương khi có yêu cầu, hỗ trợ các địa phương ổn định đời sống và phục hồi sản xuất ngay sau khi lũ rút. 4. Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia tiếp tục theo dõi diễn biến của mưa, lũ, áp thấp nhiệt đới, dự báo và cung cấp thông tin kịp thời cho Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương, các cơ quan thông tin đại chúng và các Bộ, ngành liên quan để chỉ đạo và đưa tin kịp thời những diễn biến của mưa, lũ, áp thấp nhiệt đới cho các địa phương và nhân dân biết để chủ động phòng, tránh./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC XUẤT HÓA CHẤT CHLORINE DỰ TRỮ QUỐC GIA HỖ TRỢ CÁC ĐỊA PHƯƠNG PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH THỦY SẢN THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại công văn số 3030/BNN-TY ngày 17 tháng 9 năm 2010, ý kiến của Bộ Tài chính tại văn bản số 12856/BTC-TCDT ngày 24 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xuất cấp (không thu tiền) 121 tấn hóa chất Chlorine thuộc hàng dự trữ quốc gia để hỗ trợ các tỉnh: Nghệ An, Hà Tĩnh, Thừa Thiên Huế, Bình Định, Ninh Thuận, Sóc Trăng, Cà Mau, Vĩnh Long phòng, chống dịch bệnh thủy sản như đề nghị tại công văn 3030/BNN-TY nêu trên. Việc xuất cấp, quản lý, sử dụng số hóa chất nêu trên thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các Bộ trưởng Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY CHẾ (MẪU) TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG QUẬN - HUYỆN ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2010/TTLT-BTNMT-BNV ngày 02 tháng 02 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ hướng dẫn nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, biên chế của Sở Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh về công tác định giá đất; Căn cứ Quyết định số 73/2009/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy chế (mẫu) tổ chức và hoạt động của Phòng Tài nguyên và Môi trường quận - huyện; Căn cứ Quyết định số 2517/QĐ-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về điều chuyển nhiệm vụ, quyền hạn từ ngành tài chính sang ngành tài nguyên môi trường; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1311/TTr-SNV ngày 09 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay sửa đổi nhiệm vụ và quyền hạn của Phòng Tài nguyên và Môi trường quận - huyện được quy định tại khoản 5 Điều 2 Chương II Quy chế (mẫu) tổ chức và hoạt động của Phòng Tài nguyên và Môi trường quận - huyện ban hành kèm theo Quyết định số 73/2009/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố như sau: “Tham gia cùng các cơ quan có liên quan trong việc xây dựng bảng giá các loại đất định kỳ hàng năm; tham gia thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định của pháp luật; tham mưu, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện hoặc phối hợp các cơ quan có liên quan xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật”. Điều 2. Bổ sung vào Quy chế (mẫu) tổ chức và hoạt động của Phòng Tài nguyên và Môi trường quận - huyện nhiệm vụ, quyền hạn về công tác định giá đất như sau: 1. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận - huyện tổ chức thực hiện bảng giá các loại đất trên địa bàn quận - huyện; 2. Tham gia cùng các cơ quan liên quan trong việc xây dựng bảng giá các loại đất, theo hướng dẫn của Ban chỉ đạo xây dựng bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố; thực hiện việc điều tra, khảo sát giá đất, thống kê giá các loại đất; xây dựng, cập nhật thông tin giá đất, xây dựng cơ sở dữ liệu về giá đất trên địa bàn quận - huyện; 3. Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Tham mưu cho Ủy ban nhân dân quận - huyện hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn xử lý vướng mắc về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; hướng dẫn xác định người sử dụng đất được bồi thường, hỗ trợ hoặc không được bồi thường, hỗ trợ; 4. Phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch quận - huyện và các cơ quan chuyên môn có liên quan về thực hiện bảng giá các loại đất trên địa bàn quận - huyện; 5. Báo cáo Ủy ban nhân dân quận - huyện, Sở Tài nguyên và Môi trường (Ban chỉ đạo xây dựng bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố) theo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình xây dựng và thực hiện bảng giá các loại đất trên địa bàn quận - huyện. Điều 3. Căn cứ Quyết định này, Ủy ban nhân dân quận - huyện chỉ đạo xây dựng và quyết định sửa đổi, bổ sung Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tài nguyên và Môi trường quận - huyện. | 2,056 |
130,910 | Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Các nội dung không đề cập tại Quyết định này vẫn giữ nguyên theo Quyết định số 73/2009/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở - ngành thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ DUYỆT ĐỒ ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG ĐÔ THỊ TỶ LỆ 1/2000 (QUY HOẠCH PHÂN KHU) KHU DÂN CƯ - CÔNG VIÊN GIẢI TRÍ HIỆP BÌNH PHƯỚC, PHƯỜNG HIỆP BÌNH PHƯỚC, QUẬN THỦ ĐỨC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Căn cứ Nghị định số 20/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam; Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam: QCXDVN 01: 2008/BXD; Căn cứ Quyết định số 93/2008/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về thẩm quyền thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Quyết định số 5287/QĐ-UB-QLĐT ngày 14 tháng 9 năm 1999 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc phê duyệt Quy hoạch chung quận Thủ Đức; Căn cứ Quyết định số 4041/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc phê duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng quận Thủ Đức; Căn cứ Quyết định số 1185/QĐ-UBND ngày 16 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) Khu dân cư - công viên giải trí Hiệp Bình Phước, phường Hiệp Bình Phước, quận Thủ Đức; Xét đề nghị của Sở Quy hoạch - Kiến trúc tại Tờ trình số 2337/TTr-SQHKT ngày 27 tháng 8 năm 2010 về trình duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) Khu dân cư - công viên giải trí Hiệp Bình Phước, phường Hiệp Bình Phước, quận Thủ Đức, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) Khu dân cư - công viên giải trí Hiệp Bình Phước, phường Hiệp Bình Phước, quận Thủ Đức với các nội dung chính như sau: 1. Vị trí, quy mô và giới hạn phạm vi quy hoạch: - Quy mô khu vực quy hoạch: 194 ha. - Vị trí và giới hạn phạm vi quy hoạch: khu vực nghiên cứu quy hoạch thuộc Khu phố 5, phường Hiệp Bình Phước - quận Thủ Đức - thành phố Hồ Chí Minh. Giới hạn khu đất: ranh đồ án nghiên cứu quy hoạch được xác định trên cơ sở ranh khu dân cư công viên giải trí Hiệp Bình Phước - quận Thủ Đức đã được Kiến trúc sư trưởng thành phố phê duyệt theo Quyết định số 4052/KTST.TP ngày 15 tháng 11 năm 2001 và bản đồ vị trí khu đất tỷ lệ 1/2000 số 44SD/2002/ĐĐĐC-KT ngày 14 tháng 01 năm 2002 do Công ty TNHH đo đạc Kiến Thiết lập, có cập nhật sự thay đổi mép bờ cao sông Sài Gòn do sự bồi đắp và sạt lở bờ sông. Ranh giới hạn khu vực quy hoạch được xác định bởi: + Phía Đông giáp khu dân cư hiện hữu. + Phía Đông Nam và Nam giáp khu dân cư hiện hữu. + Phía Tây, Tây Nam và Bắc giáp sông Sài Gòn. 2. Lý do và sự cần thiết phải lập đồ án quy hoạch: - Khu dân cư - công viên giải trí Hiệp Bình Phước - quận Thủ Đức đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết 1/2000 theo Quyết định số 4052/KTST.TP ngày 15 tháng 11 năm 2001 của Kiến trúc sư trưởng thành phố với dân số theo quy hoạch được duyệt là 18.000 dân, loại hình nhà ở chủ yếu là nhà thấp tầng theo dạng phân lô, do đó về lâu dài là chưa tiết kiệm quỹ đất xây dựng. - Đáp ứng nhu cầu nhà ở tại khu vực, phục vụ nhu cầu giãn dân khu trung tâm hiện hữu của thành phố và định hướng phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn quận Thủ Đức trong giai đoạn tới phù hợp theo nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung quận Thủ Đức đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt. - Điều chỉnh các loại hình nhà ở phù hợp với xu hướng phát triển hiện nay: giảm thiểu nhà phố phân lô, chuyển sang loại nhà chung cư cao tầng, giảm mật độ xây dựng, dành nhiều đất để tổ chức các không gian khu công viên cây xanh - công trình công cộng phục vụ cộng đồng dân cư, tăng hiệu quả sử dụng đất. - Nghiên cứu giải pháp quy hoạch các hạng mục hạ tầng kỹ thuật kết nối với khu vực lân cận, cung cấp đến từng khu vực trong đồ án quy hoạch cho phù hợp định hướng điều chỉnh quy hoạch chung quận Thủ Đức. 3. Mục tiêu của đồ án quy hoạch: - Xác định cơ cấu sử dụng đất, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật phù hợp với định hướng của nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung quận Thủ Đức và nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 đã được phê duyệt. - Định hướng về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật tại khu vực, làm cơ sở lập đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 các dự án thành phần. - Thay đổi cách thức tổ chức không gian: tránh sự đơn điệu trong các dự án phân lô nhà phố trước đây, tổ chức các khu ở cao tầng kết hợp thương mại dịch vụ tại khu trung tâm, tạo điểm nhấn và sự sinh động cho khu đô thị. - Hạn chế tổ chức xây dựng các loại nhà phố, nhà liên kế vườn kích thước chiều ngang nhỏ, chỉ bố trí các khu ở: nhà liên kế chiều rộng lớn, biệt thự vườn; các khu căn hộ chung cư cao tầng có tầm nhìn hướng ra sông Sài Gòn và khu công viên cảnh quan ở trung tâm khu dân cư phù hợp với cảnh quan khu vực ven sông Sài Gòn. - Về công trình công cộng: quy hoạch các khu công trình công cộng, khu y tế, khu giáo dục, khu thương mại dịch vụ… nhằm phục vụ cộng đồng dân cư của dự án cũng như khu vực xung quanh của phường Hiệp Bình Phước, quận Thủ Đức. - Về hạ tầng kỹ thuật: kết nối hạ tầng đồng bộ trong phạm vi khu quy hoạch và các khu lân cận ngoài quy hoạch. 4. Cơ cấu sử dụng đất các chỉ tiêu quy hoạch-kiến trúc: 4.1. Cơ cấu sử dụng đất: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 4.2. Các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 5. Bố cục phân khu chức năng: a) Nhóm ở: diện tích 95,91ha - Khu nhà ở hiện hữu chỉnh trang: + Diện tích đất: 2,63 ha. + Tầng cao: 2 - 3 tầng. - Khu nhà ở xây dựng mới, tổng diện tích đất: 93,28 ha. * Chung cư cao tầng: diện tích 49,46ha. + Mật độ xây dựng: 25 - 40% (trên lô đất xây dựng nhóm ở chung cư). + Tầng cao : tối đa 21 tầng. * Nhà thấp tầng (nhà liên kế có sân vườn và biệt thự): diện tích 43,82ha. + Mật độ xây dựng: 45 - 60% (riêng biệt thự tối đa 50% trên lô đất xây dựng). + Tầng cao : 2 - 3 tầng. b) Công trình dịch vụ công cộng (cấp đơn vị ở và cấp đô thị): tổng diện tích 21,01ha, trong đó: Công trình giáo dục: tổng diện tích 14,15ha, bố trí 12 trường học trong dự án, trong đó có 06 trường mẫu giáo - mầm non, 03 trường cấp 1, 02 trường cấp 2, 01 trường cấp 3: - Đất trường mẫu giáo - mầm non: diện tích 3,74ha. + Mật độ xây dựng : 25 - 30 %. + Tầng cao : 1 - 2 tầng. + Hệ số sử dụng đất : tối đa 0,6. - Đất trường cấp 1 - 2 : diện tích 8,55ha. + Mật độ xây dựng : 25 - 30 %. + Tầng cao : 3 - 4 tầng. + Hệ số sử dụng đất: tối đa 1,2. - Đất trường cấp 3 : diện tích 2,0 ha. + Mật độ xây dựng : 25 - 30 %. + Tầng cao : 3 - 5 tầng. + Hệ số sử dụng đất: tối đa 1,5. Công trình thương mại dịch vụ: diện tích 4,33 ha. + Mật độ xây dựng : 40 - 50 %. + Tầng cao : 5 - 18 tầng. + Hệ số sử dụng đất: tối đa 5. Công trình bệnh viện đa khoa: diện tích 2,03 ha. + Mật độ xây dựng : 25 - 30 %. + Tầng cao : 5 - 18 tầng. + Hệ số sử dụng đất: tối đa 4,5. Các công trình công cộng khác: Bố trí công trình hành chính phục vụ toàn khu, diện tích 0,5ha. Ngoài ra, còn có các công trình công cộng trong các khu đất hỗn hợp, khối đế các khu chung cư (khi các chủ đầu tư triển khai dự án, cần yêu cầu bố trí thêm các loại hình công trình công cộng như nhà trẻ - mẫu giáo, dịch vụ công cộng… bảo đảm phục vụ đủ cho nhu cầu của toàn bộ dự án). c) Công viên cây xanh - cảnh quan: trong đó bao gồm cả diện tích cây xanh cảnh quan dọc sông rạch và diện tích rạch, hồ, diện tích : 32,6 ha. Nắn tuyến, chỉnh dòng các rạch trong dự án, diện tích rạch bị lấp được thay thế bằng hồ điều tiết, bố trí trong khu công viên cây xanh trung tâm, nhằm tạo cảnh quan đẹp, tuy nhiên vẫn đảm bảo thoát nước cho khu vực dự án và xung quanh. + Mật độ xây dựng: tối đa 5% đối với các diện tích đất công viên cây xanh tập trung. + Tầng cao: tối đa 1 tầng. 6. Quy hoạch không gian kiến trúc - thiết kế đô thị: 6.1. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan: - Về kiến trúc cảnh quan - thiết kế đô thị khu vực: lưu ý việc tổ chức kiến trúc cảnh quan dọc các trục đường chính và khu vực dọc các trục đường ven sông Sài Gòn của dự án; việc tổ chức không gian kiến trúc khu vực đồ án cần theo định hướng chung sau: bố trí các công trình cao tầng dọc các trục giao thông chính - xung quanh khu công viên trung tâm dự án, và không gian được tổ chức thấp dần về hướng bờ sông Sài Gòn; ưu tiên bố trí các cụm công trình có chức năng thương mại - dịch vụ (cao tầng) trong khu trung tâm và dọc các trục đường chính của đồ án. | 2,161 |
130,911 | - Tận dụng triệt để cảnh quan dọc sông Sài Gòn và ven các rạch bố trí các công trình thấp tầng, mật độ thưa: hồ điều tiết được kết nối với sông Sài Gòn qua 2 nhánh rạch, kết hợp khu công viên trung tâm và cây xanh cảnh quan dọc rạch này tạo không gian mở xung quanh khu vực này, tạo thông thoáng cho toàn bộ dự án, đưa không khí mát của sông Sài Gòn vào từng nhóm ở, cải tạo vi khí hậu khu vực dự án. Tạo 2 trục cảnh quan dọc rạch và xung quanh khu công viên trung tâm, nhằm thiết lập 1 khu ở thân thiện với môi trường. - Xác định khu trung tâm cấp đơn vị ở và 3 cụm nhóm ở theo từng loại hình nhà ở, đảm bảo hài hoà và bán kính phục vụ của các công trình dịch vụ công cộng, khu công viên cây xanh - sân chơi theo quy định. - Việc nắn chỉnh tuyến rạch chính đi qua phạm vi đồ án cho phù hợp cảnh quan toàn khu, trong khu công viên cây xanh trung tâm bố trí hồ điều tiết có diện tích tương ứng với diện rạch bị lấp trong quá trình thực hiện dự án đảm bảo thoát nước cho khu vực theo văn bản số 2338/SGTCC-CTN ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Sở Giao thông vận tải. - Giữ lại 01 khu dân cư tập trung ổn định, cải tạo mạng lưới giao thông thông suốt kết nối với toàn khu vực nghiên cứu, các khu lân cận và ngay trong từng ô phố. - Tổ chức mạng lưới giao thông phù hợp với đô thị xây dựng mới, xây dựng mới các tuyến để nối kết các khu chức năng với nhau, đồng thời kết nối với 02 tuyến đường chính kết nối với Quốc lộ 13. Lối vào chính của khu vực gồm 2 đường , một đường rộng 35m, một đường rộng 30m, ngoài ra khu dân cư - công viên giải trí còn sử dụng giao thông đường sông, như một loại hình giao thông chính từ sông Sài Gòn. Cũng cố thêm đặc tính “trục xương sống trung tâm” bao gồm 2 trục đường chính từ quốc lộ 13 vào khu đất dự án. - Các công trình kiến trúc được thiết kế phù hợp cho từng chức năng, với hình thức kiến trúc đa dạng, hiện đại. - Dọc trục lộ chính và khu vực, nhằm tạo được bộ mặt kiến trúc đa dạng, phong phú, ưu tiên bố trí các công trình công cộng, chung cư cao tầng. - Đối với khu chung cư lô A12, nằm ở khu vực trung tâm dự án, tận dụng vị trí thuận lợi để bố trí 01 trục cảnh quan ở giữa khu đất, nối từ khu công viên cây xanh trung tâm và điểm kết thúc tại khu thương mại dịch vụ, kết hợp làm trục cảnh quan và quảng trường trung tâm, phố đi bộ cho dự án. Hai bên trục cảnh quan này bố trí các khu chung cư kết hợp thương mại cao tầng, tạo điểm nhấn cho khu vực, các công trình cao nhất của dự án được bố trí xung quanh trục này. 6.2. Thiết kế đô thị: 6.2.1. Theo đồ án đề xuất: (chưa được thể hiện trên bản vẽ). 6.2.2. Trong các giai đoạn tiếp theo, khi lập đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 các dự án thành phần, có nghiên cứu thể hiện cho từng đơn vị ở, tập trung các công trình cao tầng trên các trục đường chính, trục thương mại dịch vụ của dự án: + Trong quá trình triển khai quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 các dự án thành phần cần thực hiện theo định hướng không gian kiến trúc nêu trên, đảm bảo tính thống nhất trong bố trí không gian kiến trúc toàn khu. + Thực hiện theo quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 và quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị được phê duyệt; các nhóm, khu nhà ở thuộc các dự án đầu tư xây dựng có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 được duyệt thì thực hiện theo quy hoạch chi tiết được duyệt hoặc đề xuất điều chỉnh hoặc lập quy chế quản lý kiến trúc đô thị cấp 2 được cấp thẩm quyền phê duyệt (nếu có). + Về khoảng lùi công trình so với ranh lộ giới (chỉ giới xây dựng), sẽ được xác định khi triển khai quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 hoặc các quy định về quản lý kiến trúc đô thị của cấp có thẩm quyền. 7. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật: 7.1. Quy hoạch giao thông: Thống nhất các nội dung của đồ án đề xuất: + Sơ đồ tổ chức mạng lưới đường nội bộ và định hướng kết nối với mạng lưới đường khu vực. + Lộ giới và quy mô mặt cắt ngang các tuyến đường trong khu quy hoạch. Mạng lưới giao thông được tổ chức phù hợp và chia làm các loại đường có lộ giới khác nhau như sau: BẢNG TỔNG HỢP ĐƯỜNG QUY HOẠCH <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Lưu ý: - Bán kính cong tại các giao lộ và phần chỉ giới xây dựng sẽ được nghiên cứu xác định cụ thể khi có thiết kế đô thị hoặc khi khai triển các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500, dự án cụ thể. - Vạt góc tại các giao lộ cần thực hiện theo quy định để đảm bảo an toàn giao thông. 7.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng: + Cao độ nền thiết kế tối thiểu là + 2,20m (hệ cao độ VN2000). + Phần lớn khu đất có nền đất thấp, do đó cần san lấp khu vực đến cao độ thiết kế để bảo đảm thoát nước mưa và chống ngập. + Hướng đổ dốc: từ giữa khu đất ra xung quanh. + Sử dụng hệ thống cống ngầm để tổ chức thoát nước mưa triệt để, tránh ngập úng cục bộ. + Hướng thoát nước: về phía sông Sài Gòn và hồ điều tiết trong khu vực. + Cống thoát nước mưa được bố trí dọc theo các trục đường. + Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh; độ sâu chôn cống tối thiểu là 0,70m; chu kì tràn cống P = 3 năm. 7.3. Quy hoạch cấp điện: + Chỉ tiêu cấp điện: 2.500 KWh/người/năm. + Nguồn điện được cấp từ trạm 110/15-22KV Bình Triệu, dài hạn sẽ bổ sung từ trạm 220/110/15-22KV Hiệp Bình Phước xây dựng mới trong khu quy hoạch. + Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, sử dụng máy biến áp 3 pha, dung lượng ≥ 400KVA, loại trạm phòng, trạm đơn thân. + Xây dựng mới mạng trung và hạ thế cấp điện cho khu quy hoạch, sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện dây phù hợp, chôn ngầm trong đất. + Hệ thống chiếu sáng dùng đèn cao áp sodium 150 ÷ 250W - 220V, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm. 7.4. Quy hoạch cấp nước: + Nguồn nước: Sử dụng nguồn nước máy thành phố dựa vào tuyến ống F500 hiện hữu trên Quốc lộ 13 thuộc hệ thống nhà máy nước Thủ Đức. + Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 180 - 200 (lít/người/ngày/đêm). + Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 25 lít/s cho 1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là 02 đám cháy theo TCVN 2622-1995. + Tổng nhu cầu dùng nước: 16.200 (m3/ngày). + Phương án cấp nước chữa cháy: bố trí các trụ cứu hỏa trên mạng lưới cấp nước với khoảng cách 150m/trụ. + Phương án bố trí thiết kế mạng lưới cấp nước. 7.5. Quy hoạch thoát nước bẩn, rác thải và vệ sinh môi trường: a) Thoát nước bẩn: + Giải pháp thoát nước bẩn: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn, nước thải được thu gom về 02 trạm xử lý nước thải cục bộ công suất 7.920(m3/ngày) và 5.040(m3/ngày) xử lý đạt tiêu chuẩn loại A - TCVN 5945:2005 trước khi xả ra rạch. + Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt: 180 - 200 (lít/người/ngày/đêm). + Tổng lưu lượng nước thải toàn khu: 12.960 (m3/ngày). + Phương án bố trí thiết kế mạng lưới thoát nước bẩn. b) Rác thải và vệ sinh môi trường: - Sở Quy hoạch - Kiến trúc thống nhất về các nội dung như sau: + Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt: 1,2 kg/người/ngày. + Tổng lượng rác thải sinh hoạt: 54 tấn/ngày. + Phương án thu gom và xử lý rác: rác thải được thu gom mỗi ngày và vận chuyển về các khu liên hiệp xử lý rác của thành phố. 7.6. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống: Việc bố trí các hệ thống hạ tầng kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo theo yêu cầu kỹ thuật. 8. Các điểm lưu ý quan trọng khác: - Lập quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 đã được phê duyệt để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Về kiến trúc cảnh quan - thiết kế đô thị khu vực: khi lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 các dự án thành phần, cần lưu ý việc tổ chức kiến trúc cảnh quan dọc các trục đường chính và khu vực dọc các trục đường ven sông Sài Gòn của đồ án này; việc tổ chức không gian kiến trúc khu vực đồ án cần theo định hướng chung sau: bố trí các công trình cao tầng dọc các trục giao thông chính - xung quanh khu công viên trung tâm dự án và không gian được tổ chức thấp dần về hướng bờ sông Sài Gòn; ưu tiên bố trí các cụm công trình có chức năng thương mại - dịch vụ (cao tầng) trong khu trung tâm và dọc các trục đường chính của đồ án. Cần lập quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị để trình cấp thẩm quyền thẩm định và phê duyệt. - Xác định khu trung tâm cấp đơn vị ở và các cụm nhóm ở theo từng loại hình nhà ở, đảm bảo hài hoà và bán kính phục vụ của các công trình dịch vụ công cộng, khu công viên cây xanh - sân chơi theo quy định. - Về phân bổ chủng loại nhà ở và việc phân phối cần thực hiện theo các quy định của Luật Nhà ở và theo các quy định hiện nay. - Hiện nay hồ sơ đồ án điều chỉnh quy hoạch chung quận Thủ Đức đang trong quá trình thiết lập thẩm định, chưa được phê duyệt, trong quá trình lập đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu), Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức cần cập nhật những thay đổi (nếu có) vào đồ án điều chỉnh quy hoạch chung quận Thủ Đức. - Đối với các khu đất dọc các sông rạch, cần phải tuân thủ quy định về chỉ giới sông, rạch và không được xây dựng công trình kiến trúc theo quy định trong phạm vi này. Đối với hành lang bờ sông, rạch cần tuân thủ theo Quyết định số 150/2004/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố. Việc san lấp sông rạch trong khu vực lập quy hoạch cần có thỏa thuận của các cơ quan có thẩm quyền được quy định tại Quyết định số 319/2003/QĐ-UB ngày 26 tháng 12 năm 2003 của Ủy ban nhân dân thành phố. | 2,092 |
130,912 | - Về chiều cao xây dựng công trình trong khu quy hoạch: thực hiện theo Công văn số 449/Tg1-QC ngày 12 tháng 5 năm 2010 của Cục Tác chiến - Bộ Tổng tham mưu về chấp thuận chiều cao tĩnh không xây dựng công trình chung cư cao tầng và theo Nghị định số 20/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam. Do khu vực dự án nằm ngay dưới trục hạ, cất cánh của sân bay Tân Sơn Nhất, do đó, khi triển khai các công trình xây dựng cao tầng trong phạm vi dự án phải có ý kiến của Cục Tác chiến - Bộ Tổng tham mưu (Bộ Quốc phòng) cho từng công trình cụ thể. Điều 2. Trên cơ sở đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) được duyệt, Công ty Cổ phần đầu tư địa ốc Vạn Phúc cần lập quy định quản lý theo đồ án đã được phê duyệt, lập quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, đồng thời phối hợp các chủ đầu tư dự án thứ cấp và đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 cho từng khu vực đất được giao, trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định; thực hiện việc quản lý đầu tư - xây dựng trong khu vực đồ án theo quy hoạch được duyệt. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Y tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức, Công ty Cổ phần đầu tư địa ốc Vạn Phúc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Hiệp Bình Phước và Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG LỰA CHỌN THIẾT BỊ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 36/2006/QĐ-BNN ngày 15 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy chế quản lý đề tài, dự án khoa học công nghệ cấp Bộ; Căn cứ Quyết định số 3219/QĐ-BNN-XD ngày 31/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt đầu tư Dự án “Tăng cường năng lực quản lý giống vật nuôi”; Căn cứ Quyết định số 2595/QĐ-BNN-XD ngày 29/9/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt nội dung điều chỉnh Dự án “Tăng cường năng lực quản lý giống vật nuôi”; Xét Tờ trình số 67/TTr-CN-BQLDA ngày 01 tháng 10 năm 2010 của Cục trưởng Cục Chăn nuôi xin phê duyệt đặc tính và thông số kỹ thuật trang thiết bị Dự án: “Tăng cường năng lực quản lý giống vật nuôi”; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Thành lập Hội đồng lựa chọn thiết bị cho Dự án “Tăng cường năng lực quản lý giống vật nuôi”, gồm các thành viên trong phụ lục kèm theo Quyết định này. Điều 2. Hội đồng có nhiệm vụ tư vấn lựa chọn các thiết bị nhằm đảm bảo mục tiêu đầu tư của các Dự án và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Cục trưởng Cục Chăn nuôi, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và thành viên Hội đồng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH SÁCH HỘI ĐỒNG (Kèm theo Quyết định số 2664/QĐ-BNN-KHCN ngày 05/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 189/2009/QĐ-UBND NGÀY 16/01/2009 CỦA UBND TỈNH VỀ THẨM QUYỀN CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HOÁ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Công chứng ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 728/TTr-STP ngày 15 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung Điều 1, Khoản 1 Quyết định số 189/2009/QĐ-UBND ngày 16/01/2009 của UBND tỉnh Thanh Hoá về thẩm quyền công chứng, chứng thực hợp đồng, giao dịch trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá như sau: Giao các Phòng Công chứng số 1,2,3 của tỉnh và các Văn phòng Công chứng trên địa bàn thực hiện công chứng toàn bộ hợp đồng, giao dịch về bất động sản và tài sản gắn liền với đất tại địa bàn thành phố Thanh Hóa, thị xã Bỉm Sơn, thị xã Sầm Sơn, huyện Hà Trung, huyện Ngọc Lặc, huyện Đông Sơn, huyện Quảng Xương, huyện Hoằng Hóa, huyện Tĩnh Gia, huyện Thường Xuân. Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 3484/QĐ-UBND ngày 01/10/2010 của UBND tỉnh và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH CHẾ ĐỘ CHI ĐÓN TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI, CHI TIÊU TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ VÀ CHI TIÊU TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Uỷ ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước; Căn cứ Nghị quyết số 14n/2010/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 2307/STC-HCSN ngày 24 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định chế độ chi đón tiếp khách nước ngoài, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2010. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các huyện, thị xã Hương Thuỷ, thành phố Huế và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ CHI ĐÓN TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI, CHI TIÊU TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ VÀ CHI TIÊU TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ (Ban hành kèm theo Quyết định số 39/2010/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định về mức chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. 2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan nhà nước (bao gồm cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã), đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các tổ chức khoa học công nghệ được chuyển đổi theo Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học công nghệ công lập, có sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước cấp (dưới đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị) phải thực hiện mức chi tiếp khách nước ngoài, tiếp khách trong nước đến công tác tại cơ quan, đơn vị; tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh Thừa Thiên Huế theo các quy định pháp luật hiện hành và Quy định này. Điều 2. Nguyên tắc áp dụng 1. Đối với chi tiêu tiếp khách nước ngoài, tổ chức các cuộc hội nghị, hội thảo quốc tế: a) Cơ quan, đơn vị, tổ chức đón tiếp các đoàn khách nước ngoài, tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế cần tận dụng nhà khách, phương tiện đi lại và cơ sở vật chất sẵn có để phục vụ khách; sau khi tận dụng trường hợp thiếu mới phải thuê dịch vụ bên ngoài. b) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức phải thực hành tiết kiệm trong việc chi tiêu tiếp khách đến công tác, làm việc; mọi khoản chi tiêu, tiếp khách đến làm việc phải theo đúng chế độ, tiêu chuẩn quy định và thực hiện công khai. Nghiêm cấm việc sử dụng các loại rượu, bia ngoại để chiêu đãi, tiếp khách. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức tiếp khách phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật nếu để xảy ra việc chi tiêu sai quy định. | 1,947 |
130,913 | c) Mức chi đón tiếp khách quốc tế được phân biệt theo cấp hạng khách quốc tế theo quy định tại Chỉ thị số 297 - CT ngày 26/11/1986 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài và căn cứ nghi lễ nhà nước về đón tiếp khách nước ngoài quy định tại Nghị định số 82/2001/NĐ-CP ngày 06/11/2001 của Chính phủ. Quy định cụ thể về cấp hạng khách quốc tế theo phụ lục đính kèm. 2. Đối với chi tiêu tiếp khách trong nước: a) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp phải thực hành tiết kiệm trong việc tiếp khách; việc tổ chức tiếp khách phải đơn giản, không phô trương hình thức, thành phần tham dự chỉ là những người trực tiếp liên quan. b) Không sử dụng ngân sách để mua quà tặng đối với các đoàn khách đến làm việc. Mọi khoản chi tiêu tiếp khách phải đúng chế độ, tiêu chuẩn, đối tượng theo quy định; phải công khai, minh bạch và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức tiếp khách phải trực tiếp chịu trách nhiệm nếu để xảy ra việc chi tiêu sai quy định. 3. Kinh phí đón tiếp khách nước ngoài; tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam; chi tiêu tiếp khách trong nước đến công tác và làm việc tại cơ quan, đơn vị do cơ quan, đơn vị sắp xếp trong dự toán ngân sách Nhà nước được duyệt hàng năm để thực hiện và được quyết toán với ngân sách cùng cấp theo quy định. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Quy định nội dung, mức chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam 1. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh Thừa Thiên Huế do tỉnh đài thọ toàn bộ chi phí ăn, ở, đi lại trong nước: 1.1 Đối với khách hạng đặc biệt, hạng A và hạng B: Trường hợp Tỉnh chi phí thì các khoản chi tiếp đón liên quan đối với các đối tượng khách này thực hiện theo quy định tại Thông tư 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính. 1.2 Đối với khách hạng C: a) Chi tặng hoa khi cho trưởng đoàn và đoàn viên là nữ khi đón, tiễn đoàn tại sân bay. Khung mức chi tặng hoa tối đa 150.000 đồng/1 người. b) Tiêu chuẩn xe ô tô: - Trưởng đoàn: Bố trí một xe riêng; - Các đoàn viên trong đoàn đi xe nhiều chỗ ngồi; Giá thuê xe được thanh toán căn cứ vào hợp đồng thuê xe và hoá đơn thu tiền của các đơn vị có chức năng cung cấp dịch vụ vận tải. c) Tiêu chuẩn về thuê chỗ ở (giá thuê phòng có bao gồm cả bữa ăn sáng): - Trưởng đoàn: Mức tối đa 2.000.000 đồng/người/ngày; - Đoàn viên: Mức tối đa: 1.000.000 đồng/người/ngày; Trường hợp do yêu cầu đối ngoại đặc biệt cần thuê phòng theo tiêu chuẩn cao hơn mức quy định tối đa nêu trên, thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì tiếp khách quyết định mức chi thuê phòng trên tinh thần tiết kiệm và phải tự sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao để thực hiện. Trường hợp nghỉ tại nhà khách của cơ quan, đơn vị mà không tính tiền phòng hoặc trường hợp thuê khách sạn không bao gồm tiền ăn sáng trong giá thuê phòng thì cơ quan, đơn vị tiếp khách chi tiền ăn sáng tối đa bằng 10% mức ăn của 1 ngày/người đối với từng hạng khách. Tổng mức tiền thuê phòng và tiền ăn sáng không vượt quá mức chi thuê chỗ ở quy định nêu trên. Chứng từ thanh toán căn cứ vào hợp đồng và hoá đơn thu tiền của các đơn vị có chức năng cung cấp dịch vụ khách sạn, nhà nghỉ. d) Tiêu chuẩn ăn hàng ngày (bao gồm 2 bữa trưa, tối): Mức tối đa 400.000 đồng/ngày/người; Mức chi ăn hàng ngày nêu trên bao gồm cả tiền đồ uống (rượu, bia, nước uống sản xuất tại Việt Nam), chưa bao gồm các loại thuế phải trả nhà cung cấp dịch vụ theo quy định hiện hành. Trong trường hợp cần thiết phải có cán bộ của đơn vị đón tiếp đi ăn cùng đoàn thì được thanh toán tiền ăn như đối với thành viên của đoàn. đ) Tổ chức chiêu đãi: Mỗi đoàn khách hạng C được tổ chức chiêu đãi một lần. Mức chi chiêu đãi khách tối đa không vượt quá mức tiền ăn một ngày của khách theo quy định tại tiết d, điểm 1.2 khoản 1, Điều 3; Mức chi chiêu đãi trên bao gồm cả tiền đồ uống (rượu, bia, nước uống sản xuất tại Việt Nam) và được áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch phía Việt Nam tham gia tiếp khách (danh sách đại biểu phía Việt Nam được căn cứ theo đề án đón đoàn được cấp có thẩm quyền phê duyệt), chưa bao gồm các loại thuế phải trả nhà cung cấp dịch vụ theo quy định hiện hành. e) Tiêu chuẩn tiếp xã giao và các buổi làm việc: Mức chi nước uống, hoa quả, bánh ngọt, tối đa không quá 50.000 đồng/người/ngày (2 buổi làm việc); Mức chi trên được áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch phía Việt Nam tham gia tiếp khách. g) Chi dịch thuật: - Biên dịch: + Tiếng Anh hoặc tiếng của một nước thuộc EU sang Tiếng Việt: Tối đa không quá 80.000 đồng/trang (350 từ); + Tiếng Việt sang Tiếng Anh hoặc tiếng của một nước thuộc EU: Tối đa không quá 100.000 đồng/trang (350 từ); Đối với một số ngôn ngữ không phổ thông mức chi biên dịch được phép tăng tối đa 30% so với mức chi biên dịch nêu trên. - Dịch nói: + Dịch nói thông thường: Tối đa không quá 120.000 đồng/giờ/người, tương đương không quá 960.000 đồng/ngày/người làm việc 8 tiếng; + Dịch đuổi (dịch đồng thời): Tối đa không quá 300.000 đồng/giờ/người, tương đương 2.400.000 đồng/ngày/người làm việc 8 tiếng; Trong trường hợp đặc biệt tổ chức các hội nghị quốc tế có quy mô lớn cần phải thuê phiên dịch có trình độ dịch đuổi cao để đảm bảo chất lượng của hội nghị, thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì hội nghị quyết định mức chi dịch nói cho phù hợp và phải tự sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao để thực hiện. Định mức chi dịch thuật nêu trên chỉ áp dụng trong trường hợp cơ quan không có người phiên dịch cần thiết phải đi thuê. Trường hợp các cơ quan, đơn vị chưa được bố trí người làm ở vị trí công tác biên, phiên dịch, nhưng cũng không đi thuê bên ngoài, mà sử dụng cán bộ của các cơ quan, đơn vị để tham gia công tác biên, phiên dịch thì được thanh toán tối đa không quá 50% mức biên, phiên dịch đi thuê ngoài. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm quyết định mức chi cụ thể trong từng trường hợp và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị; đồng thời phải chịu trách nhiệm về việc giao thêm công việc ngoài nhiệm vụ thường xuyên được giao của cán bộ và phải quản lý chất lượng biên, phiên dịch bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả. h) Chi văn hoá, văn nghệ và tặng phẩm: Căn cứ tính chất công việc, yêu cầu đối ngoại của từng đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm đón đoàn quyết định chi văn hoá, văn nghệ và tặng phẩm trên tinh thần tiết kiệm, không phô trương hình thức; cụ thể như sau: - Chi văn hoá, văn nghệ: Tuỳ từng trường hợp cụ thể, Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong kế hoạch đón đoàn, nhưng tối đa mỗi đoàn chỉ chi xem biểu diễn nghệ thuật dân tộc 1 lần theo giá vé tại rạp hoặc theo hợp đồng biểu diễn; - Chi tặng phẩm: Tặng phẩm là sản phẩm do Việt Nam sản xuất và thể hiện bản sắc văn hoá dân tộc, mức chi cụ thể như sau: + Trưởng đoàn: Mức tối đa không quá 400.000 đồng/người; + Các đại biểu khác: Mức chi tối đa không quá 300.000 đồng/người. i) Đi công tác địa phương và cơ sở: Trường hợp cần thiết phải đưa khách đi thăm, làm việc tại các địa phương hoặc cơ sở theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền quyết định thì tiêu chuẩn đón tiếp như sau: - Cơ quan, đơn vị chủ trì đón tiếp khách chịu trách nhiệm chi toàn bộ chi phí đưa đón khách từ nơi ở chính tới địa phương, cơ sở và chi phí ăn, nghỉ cho khách trong những ngày khách làm việc tại địa phương, cơ sở theo các mức chi quy định tại tiết b, c, d, đ điểm 1.2 khoản 1 Điều 3; - Cơ quan, đơn vị ở địa phương hoặc cơ sở nơi khách đến thăm và làm việc chi tiếp khách gồm nước uống, hoa quả, bánh ngọt. Mức chi theo quy định tại tiết e điểm 1.2, khoản 1 Điều 3; - Trường hợp cán bộ Việt Nam được cử tham gia đoàn tháp tùng khách đi thăm và làm việc ở địa phương thì được thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 2 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (Standard) tại khách sạn nơi đoàn khách quốc tế ở. Trường hợp đoàn có lẻ người khác giới thì người lẻ được thuê 1 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (Standard) tại khách sạn nơi đoàn khách quốc tế ở. Được thanh toán phụ cấp lưu trú theo chế độ hiện hành về công tác phí đối với cán bộ, công chức trong nước đi công tác trong nước. k) Chi đưa khách đi tham quan: Căn cứ tính chất công việc, yêu cầu đối ngoại của từng đoàn, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm đón đoàn quyết định trong kế hoạch đón đoàn việc đưa khách đi tham quan trên tinh thần tiết kiệm, không phô trương hình thức. Mức chi đưa đón khách từ nơi ở chính đến điểm tham quan, chi ăn, nghỉ cho khách trong những ngày đi tham quan theo các mức chi quy định tại các tiết b, c và d điểm 1.2 khoản 1 Điều 3 và được áp dụng cho cả cán bộ phía Việt Nam tham gia đưa các đoàn đi; số lượng cán bộ Việt Nam tham gia đoàn do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì đón đoàn phê duyệt. l) Trường hợp đoàn vào làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị: Trường hợp đoàn vào làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thì cơ quan, đơn vị chủ trì trong việc đón đoàn chịu trách nhiệm về chi phí đón, tiễn; tiền ăn, tiền thuê chỗ ở, đi lại của đoàn theo mức chi quy định tại các tiết a, b, c, d, đ điểm 1.2 khoản 1 của Điều 3. Các cơ quan, đơn vị có trong chương trình làm việc với đoàn sẽ chịu trách nhiệm chi phí tiếp đoàn trong thời gian đoàn làm việc với cơ quan, đơn vị mình theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mức chi tiếp khách áp dụng theo quy định tại tiết e điểm 1.2 khoản 1 Điều 3. | 2,088 |
130,914 | 1.3 Đối với khách mời quốc tế khác: - Tiêu chuẩn về chỗ ở (giá thuê phòng có bao gồm cả bữa ăn sáng): Mức tối đa: 400.000 đồng/người/ngày. Trường hợp do yêu cầu đối ngoại đặc biệt cần thuê phòng theo tiêu chuẩn cao hơn mức quy định tối đa nêu trên, thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì tiếp khách quyết định mức chi thuê phòng trên tinh thần tiết kiệm và phải tự sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao để thực hiện. Trường hợp nghỉ tại nhà khách của cơ quan, đơn vị mà không tính tiền phòng hoặc trường hợp thuê khách sạn không bao gồm tiền ăn sáng trong giá thuê phòng thì cơ quan, đơn vị tiếp khách chi tiền ăn sáng tối đa bằng 10% mức ăn của 1 ngày/người đối với từng hạng khách. Tổng mức tiền thuê phòng và tiền ăn sáng không vượt quá mức chi thuê chỗ ở quy định nêu trên. Chứng từ thanh toán căn cứ vào hợp đồng và hoá đơn thu tiền của các đơn vị có chức năng cung cấp dịch vụ khách sạn, nhà nghỉ. - Tiêu chuẩn ăn hàng ngày (bao gồm 2 bữa trưa, tối): Mức tối đa 270.000 đồng/ngày/người. Mức chi ăn hàng ngày nêu trên bao gồm cả tiền đồ uống (rượu, bia, nước uống sản xuất tại Việt Nam), chưa bao gồm các loại thuế phải trả nhà cung cấp dịch vụ theo quy định hiện hành. Trong trường hợp cần thiết phải có cán bộ của đơn vị đón tiếp đi ăn cùng đoàn thì được thanh toán tiền ăn như đối với thành viên của đoàn. 2. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh do khách tự túc ăn, ở; tỉnh chi các khoản chi phí lễ tân, chi phí đi lại trong nước: Cơ quan chủ trì đón tiếp đoàn vào được chi để đón tiếp đoàn như sau: Chi đón tiếp tại sân bay; chi phí về phương tiện đi lại trong thời gian đoàn làm việc tại Việt Nam; chi phí tiếp xã giao các buổi làm việc; chi phí dịch thuật; chi văn hoá, văn nghệ và tặng phẩm; trong trường hợp vì quan hệ đối ngoại xét thấy cần thiết thì Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp có thể phê duyệt chi mời 01 bữa cơm thân mật. Tiêu chuẩn chi đón tiếp và mức chi theo từng hạng khách như quy định tại tiết a, b, đ, e, g, h điểm 1.2 khoản 1 Điều 3. a) Trường hợp cần thiết phải đưa khách đi thăm, làm việc tại các địa phương hoặc cơ sở theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền quyết định thì thực hiện chi đón tiếp như quy định tại tiết i, điểm 1.2 khoản 1 của Điều 3. b) Trường hợp đoàn làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì thực hiện chi đón tiếp như quy định tại tiết e, điểm 1.2 khoản 1 Điều 3. 3. Đối với các đại sứ, trưởng đại diện các tổ chức quốc tế khi kết thúc nhiệm kỳ công tác tại Việt Nam: Trường hợp đối tượng khách này có mối quan hệ hợp tác, hữu nghị đặc biệt với Tỉnh, khi kết thúc nhiệm kỳ công tác đến chào từ biệt Lãnh đạo tỉnh thì được mời cơm thân mật khi chia tay, được tặng quà, mức chi quy định đối với khách hạng B. 4. Đối với các đoàn nghệ thuật nước ngoài tham gia biểu diễn nghệ thuật tại kỳ Festival Huế: a) Tiêu chuẩn thuê chỗ ở: Mức tối đa 400.000đ/người/ngày; b) Tiêu chuẩn ăn hàng ngày: Mức tối đa 250.000đ/người/ngày c) Chi chiêu đãi (mời cơm thân mật): Mức chi chiêu đãi tối đa không vượt quá mức tiền ăn một ngày của khách theo quy định tại tiết b, điểm 4 khoản 1 của Điều 3. d) Chi tặng phẩm: Mức tối đa không quá 200.000đ/người. 5. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh do khách tự túc mọi chi phí: Cơ quan, đơn vị có đoàn đến làm việc chỉ được chi để tiếp xã giao các buổi đoàn đến làm việc, mức chi như quy định tại tiết e, điểm 1.2 khoản 1 Điều 3. Điều 4. Quy định khung mức chi tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh Thừa Thiên Huế 1. Đối với hội nghị, hội thảo quốc tế tổ chức tại tỉnh Thừa Thiên Huế: a) Hội nghị, hội thảo quốc tế tổ chức tại tỉnh Thừa Thiên Huế do phía tỉnh Thừa Thiên Huế đài thọ toàn bộ chi phí được chi như sau: - Đối với khách mời là đại biểu quốc tế do tỉnh đài thọ được áp dụng các mức chi quy định tại khoản 1 Điều 3; - Chi giải khát giữa giờ (áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch phía Việt Nam): Thực hiện theo quy định tại tiết e điểm 1.2 khoản 1 Điều 3; - Đối với các khoản chi phí khác như: Chi giấy bút, văn phòng phẩm, in ấn tài liệu, tuyên truyền, trang trí, thuê hội trường hoặc phòng họp, thuê thiết bị (nếu có), tiền làm cờ, phù hiệu hội nghị, chi thuê phiên dịch, bảo vệ, thuốc y tế, các khoản chi cần thiết khác (nếu có) phải trên cơ sở thực sự cần thiết và trong dự toán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. b) Hội nghị, hội thảo quốc tế tổ chức tại tỉnh Thừa Thiên Huế do phía tỉnh Thừa Thiên Huế và phía nước ngoài phối hợp tổ chức: Đối với các hội nghị, hội thảo này, khi xây dựng dự toán cần làm rõ những nội dung thuộc trách nhiệm của phía nước ngoài chi, những nội dung thuộc trách nhiệm của phía tỉnh Thừa Thiên Huế chi để tránh chi trùng lắp. Đối với những nội dung chi thuộc trách nhiệm của phía tỉnh Thừa Thiên Huế thì phải căn cứ vào chế độ chi tiêu hiện hành và các mức chi được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 nêu trên để thực hiện. c) Đối với hội nghị, hội thảo quốc tế tổ chức tại tỉnh do phía nước ngoài đài thọ toàn bộ chi phí: Cơ quan, đơn vị nơi phối hợp với các tổ chức quốc tế để tổ chức hội nghị, hội thảo không được sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước để chi thêm cho các hội nghị, hội thảo quốc tế này. 2. Về chế độ đối với cán bộ Việt Nam tham gia đón, tiếp khách quốc tế, phục vụ các hội nghị, hội thảo quốc tế; tham gia các đoàn đàm phán: a) Cán bộ Việt Nam tham gia đón tiếp khách quốc tế, phục vụ các hội nghị, hội thảo quốc tế, được hưởng các chế độ sau: - Trường hợp phải bố trí chỗ nghỉ tập trung cho cán bộ Việt Nam tham gia đón tiếp khách quốc tế, phục vụ hội nghị, hội thảo, mức chi như sau: Được thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 2 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (Standard) tại khách sạn nơi tổ chức đón tiếp khách quốc tế và tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế. Trường hợp đoàn có lẻ người khác giới thì người lẻ được thuê 1 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (Standard) tại khách sạn nơi tổ chức đón tiếp khách quốc tế và tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế. - Trường hợp cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền cử đi công tác phục vụ đón tiếp khách quốc tế và tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế ở phạm vi ngoài tỉnh nơi cơ quan đóng trụ sở, thì được thanh toán tiền tàu xe đi lại, phụ cấp lưu trú theo chế độ hiện hành về công tác phí đối với cán bộ, công chức trong nước đi công tác trong nước. - Chi thanh toán làm thêm giờ theo quy định hiện hành (nếu có). b) Đối với cán bộ Việt Nam tham gia các đoàn đàm phán về công tác Biên giới lãnh thổ; đàm phán ký kết các Hiệp định song phương, đa phương (bao gồm các đoàn đàm phán ở trong nước và các đoàn đàm phán ở ngoài nước), được thanh toán: - Đối với đoàn đàm phán tổ chức ở trong nước: Trong trường hợp phải bố trí chỗ nghỉ tập trung cho cán bộ Việt Nam tham gia đoàn đàm phán, thì được thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 2 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (Standard) tại khách sạn nơi tổ chức đàm phán. Trường hợp đoàn có lẻ người khác giới thì người lẻ được thuê 1 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (Standard) tại khách sạn nơi tổ chức đàm phán. Tuỳ theo tính chất công việc khẩn trương, phức tạp của mỗi đoàn đàm phán, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì đàm phán quyết định chi tối đa không quá 100.000 đồng/người/buổi để bố trí ăn tập trung (hoặc chi tiền bồi dưỡng) cho các thành viên và các cán bộ tham gia phục vụ đoàn đàm phán trong những ngày tham gia phiên họp chuẩn bị và các phiên đàm phán chính thức; - Đối với đoàn đàm phán tổ chức ở nước ngoài: Tuỳ theo tính chất công việc khẩn trương, phức tạp của mỗi đoàn đàm phán, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì đàm phán quyết định chi bồi dưỡng cho các thành viên trực tiếp tham gia đoàn đàm phán trong những ngày tham gia phiên họp chuẩn bị tổ chức ở trong nước mức tối đa không quá 100.000 đồng/người/buổi. Điều 5. Quy định khung mức chi tiêu tiếp khách trong nước 1. Mức chi tiếp khách: a) Đối với khách đến làm việc tại cơ quan, đơn vị: Chi nước uống mức chi tối đa không quá 20.000 đồng/người/ngày. b) Chi mời cơm: Các cơ quan, đơn vị không tổ chức chi chiêu đãi đối với khách trong nước đến làm việc tại cơ quan, đơn vị mình; trường hợp xét thấy cần thiết thì chỉ tổ chức mời cơm khách theo mức chi tiếp khách tối đa không quá 200.000đồng/1 suất. 2. Đối tượng khách được mời cơm: a) Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Quốc hội; b) Lãnh đạo các Bộ, Ngành, Đoàn thể Trung ương; các Ban của Đảng, các Uỷ ban của Quốc Hội; c) Lãnh đạo các tỉnh, thành phố trong nước; d) Lãnh đạo cấp Vụ của các Bộ, Ngành Trung ương và tương đương; đ) Lãnh đạo Sở, Ngành, Huyện, Thị xã, Thành phố trong và ngoài tỉnh; e) Đoàn lão thành cách mạng; đoàn bà mẹ Việt Nam anh hùng; đoàn khách cơ sở là bà con người dân tộc ít người; đoàn khách già làng, trưởng bản. 3. Đối với các các đoàn nghệ thuật trong nước tham gia biểu diễn nghệ thuật tại kỳ Festival Huế: a) Tiêu chuẩn thuê chỗ ở: Mức tối đa không quá 150.000đ/người/ngày; b) Tiêu chuẩn ăn hàng ngày: Mức tối đa không quá 150.000đ/người/ngày; c) Chi mời cơm thân mật: Mức tối đa không quá 200.000đ/suất; d) Chi tặng phẩm: Mức tối đa không quá 200.000đ/người. 4. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi phí hoạt động, đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức khoa học và công nghệ công lập đã thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ, đối tượng khách được mời cơm, mức chi mời cơm do Thủ trưởng đơn vị xem xét quyết định và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả phù hợp với đặc điểm hoạt động của cơ quan, đơn vị. | 2,150 |
130,915 | Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 6. Lập dự toán, phân bổ và quyết toán Việc lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí chi đón tiếp khách nước ngoài, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế, chi tiêu tiếp khách trong nước đến làm việc tại các cơ quan, đơn vị thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn, ngoài ra Quyết định này quy định thêm như sau: 1. Việc kiểm soát chi và quyết toán kinh phí đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam; chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam; chi tiêu tiếp khách trong nước đến làm việc tại các cơ quan, đơn vị phải được thực hiện kiểm soát và quyết toán theo đoàn khách, từng hội nghị trên cơ sở căn cứ vào đề án đón đoàn và tổ chức các hội nghị được cấp có thẩm quyền phê duyệt và chứng từ chi tiêu hợp pháp theo quy định. 2. Việc lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí đối với việc tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh Thừa Thiên Huế: Hàng năm vào thời điểm xây dựng dự toán theo quy định của Luật NSNN, các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế căn cứ chế độ quy định tại Quyết định này và các văn bản liên quan khác lập dự toán kinh phí gửi cơ quan chủ quản cấp trên. Cơ quan chủ quản tổng hợp dự toán kinh phí đảm bảo cho việc tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế vào dự toán ngân sách chi thường xuyên hàng năm của cơ quan chủ quản gửi cơ quan tài chính cùng cấp tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và giao dự toán theo quy định. Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế có trách nhiệm quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí với NSNN theo quy định. Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị 1. Những khoản chi tiếp khách nước ngoài, hội nghị, hội thảo quốc tế, tiếp khách trong nước không đúng quy định tại Quyết định này khi kiểm tra phát hiện cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính các cấp có quyền xuất toán và yêu cầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thu hồi nộp cho công quỹ. Người ra lệnh chi sai phải bồi hoàn toàn bộ số tiền chi sai đó cho cơ quan, đơn vị, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành. 2. Các doanh nghiệp nhà nước được vận dụng quy định tại Quyết định này để thực hiện chi tiếp khách nước ngoài, hội nghị, hội thảo quốc tế, tiếp khách trong nước phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị. 3. Mức chi dịch thuật và mức chi đối với cán bộ Việt Nam tham gia các đoàn đàm phán quy định tại Quyết định này được áp dụng đối với cả trường hợp chi dịch thuật và chi bồi dưỡng đối với cán bộ Việt Nam khi tham gia đàm phán thực hiện công tác điều ước quốc tế và công tác thoả thuận quốc tế. 4. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban Nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. PHỤ LỤC: VỀ CẤP HẠNG KHÁCH QUỐC TẾ (Kèm theo Quyết định số 39/2010/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế) 1. Đoàn khách đặc biệt: Trưởng đoàn gồm các vị: Nguyên thủ Quốc gia; Phó Nguyên thủ Quốc gia; Người đứng đầu Chính phủ đồng thời là Người đứng đầu Đảng cầm quyền có quan hệ chính thức với Đảng Cộng sản Việt Nam mang danh nghĩa Đoàn đại biểu Đảng – Nhà nước hoặc Đoàn đại biểu Đảng – Chính phủ; Chủ tịch Quốc hội; Chủ tịch Thượng Nghị viện; Chủ tịch Hạ Nghị viện; Chủ tịch Liên minh Nghị viện Thế giới; Chủ tịch Tổ chức liên Nghị viện các nước Đông Nam Á. 2. Đoàn khách Hạng A: Trưởng đoàn gồm các vị: Phó Thủ tướng Chính phủ; Phó Chủ tịch Quốc hội và những chức vụ tương đương như: Phó Chủ tịch Thượng Nghị viện; Phó Chủ tịch Hạ Nghị viện; Chủ tịch và Phó Chủ tịch Liên hiệp thanh niên và sinh viên thế giới; Chủ tịch và Phó Chủ tịch Liên hiệp phụ nữ thế giới; Chủ tịch Uỷ ban Bảo vệ Hoà bình thế giới; Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Tổng thư ký Liên hiệp công đoàn thế giới; Chủ tịch và Phó chủ tịch Liên đoàn Cựu chiến binh...; Người kế vị Vua hoặc người kế vị Nữ Hoàng; Tổng thư ký Liên hợp quốc; Bộ trưởng Bộ Ngoại giao. Chủ tịch hoặc Tổng thư ký các tổ chức liên Chính phủ (EU, EC, ASEAN, APEC)”; Chủ tịch hoặc Tổng thư ký các tổ chức tài chính quốc tế (WB, IMF, ADB, MIB, MBES); Chủ tịch uỷ ban hỗn hợp. 3. Đoàn khách Hạng B: Trưởng đoàn gồm các vị: Bộ trưởng; thứ trưởng và những chức vụ tương đương như: Chủ tịch Tổng Công đoàn; Chủ tịch Trung ương Hội Liên hiệp thanh niên; Chủ tịch Trung ương Hội Liên hiệp phụ nữ; Chủ tịch và tổng thư ký Uỷ ban Olympic thế giới; Chủ tịch Hội Cựu chiến binh các nước... Khách là Phó tổng thư ký các tổ chức liên Chính phủ; cấp Phó Chủ tịch các tổ chức tài chính quốc tế (WB, IMF, ADB, MIB, MBES). 4. Đoàn khách Hạng C: Trưởng đoàn gồm tất cả các khách từ cấp Vụ, Cục trở xuống và những chức vụ tương đương; phi công, hoa tiêu, các đoàn nghệ thuật và thể dục thể thao. Khách là Phó chủ tịch các tổ chức; Phó Chủ tịch Uỷ ban Olympic thế giới, Phó chủ tịch và Tổng thư ký Hội đồng thể thao Châu Á. Riêng các đoàn nghệ thuật, thể dục thể thao ăn theo tiêu chuẩn loại B; hoa tiêu và phi công ăn theo tiêu chuẩn loại A. 5. Khách mời quốc tế khác: Học viên quốc tế tham dự các khoá học, tập huấn ngắn hạn do Việt Nam tổ chức; các khách mời quốc tế khác không thuộc các đối tượng quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Phụ lục nêu trên. Đối với học viên quốc tế do Việt Nam mời theo quy định tại Hiệp định song phương giữa hai nước thì thực hiện theo Hiệp định. 6. Trường hợp khách là Lãnh đạo các tỉnh, thành phố, vùng, miền lãnh thổ nước ngoài cùng cấp có mối quan hệ hữu nghị hợp tác với tỉnh Thừa Thiên Huế; khách là các cá nhân, tổ chức phi chính phủ nước ngoài do Tỉnh mời để vận động viện trợ đối với các dự án triển khai tại Tỉnh thì được xếp là khách hạng C. Riêng đối với đoàn khách mà Trưởng đoàn là Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch tỉnh của các tỉnh nước ngoài có mối quan hệ hữu nghị hợp tác đặc biệt với tỉnh Thừa Thiên Huế đến thăm và làm việc theo lời mời của Lãnh đạo tỉnh thì được xếp là khách hạng B./. QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP BAN CHỈ ĐẠO, BAN TỔ CHỨC, TỔ THƯ KÍ VÀ CÁC TIỂU BAN CUỘC THI OLIMPIC TIẾNG ANH TRÊN INTERNET BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Tiểu học và Vụ trưởng Vụ Giáo dục Trung học, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Ban chỉ đạo, Ban tổ chức, Tổ thư kí và các Tiểu ban của cuộc thi Olimpic tiếng Anh trên Internet (danh sách kèm theo). Điều 2. Ban chỉ đạo có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện các công việc triển khai cuộc thi Olimpic tiếng Anh trên Internet dành cho học sinh phổ thông theo đúng Thể lệ cuộc thi. Ban tổ chức, Tổ thư kí và các Tiểu ban có nhiệm vụ giúp Ban chỉ đạo tổ chức cuộc thi Olimpic tiếng Anh trên Internet dành cho học sinh phổ thông đảm bảo đúng yêu cầu và thời gian quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các ông (bà) Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Trung học, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Tiểu học, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và các ông (bà) có tên ở Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO DANH SÁCH BAN CHỈ ĐẠO, BAN TỔ CHỨC, TỔ THƯ KÍ VÀ CÁC TIỂU BAN CUỘC THI OLIMPIC TIẾNG ANH TRÊN INTERNET DÀNH CHO HỌC SINH PHỔ THÔNG TỪ LỚP 3 ĐẾN LỚP 12. (Ban hành kèm theo Quyết định số: 4439 /QĐ-BGDĐT ngày 05 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) 1. BAN CHỈ ĐẠO <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. BAN TỔ CHỨC <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. TỔ THƯ KÍ <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 4. CÁC TIỂU BAN 4.1. Tiểu ban nội dung <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 4.2. Tiểu ban công nghệ <jsontable name="bang_6"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH HƯỚNG DẪN CỤ THỂ MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ BỒI THƯỜNG HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ CÁC DỰ ÁN THỦY LỢI, THỦY ĐIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK NÔNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg ngày 08/4/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đăk Nông, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định hướng dẫn cụ thể một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện trên địa bàn tỉnh Đăk Nông. | 2,088 |
130,916 | Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Gia Nghĩa; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; các tổ chức và hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ CÁC DỰ ÁN THỦY LỢI, THỦY ĐIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK NÔNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2010/QĐ –UBND ngày 05 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Nông) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng a) Quy định này áp dụng cho việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện trên địa bàn tỉnh Đăk Nông, trừ các dự án có sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển (ODA). b) Ngoài những nội dung tại Quy định này, việc bồi thường hỗ trợ và tái định cư còn được áp dụng theo các quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg ngày 08/4/2010 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 2. Đối tượng áp dụng Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư bị thu hồi đất (tại vùng lòng hồ, vị trí xây dựng đập, các công trình đầu mối, công trình phụ trợ và nơi xây dựng khu, điểm tái định cư) bị thiệt hại tài sản gắn liền với đất bị thu hồi (gọi chung là người bị thu hồi đất) để thực hiện các dự án thủy lợi, thủy điện. Điều 3. Nguyên tắc chung của bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 1. Đảm bảo người dân có chỗ ở, cuộc sống ổn định, có điều kiện phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập, từng bước hoàn thiện cơ sở hạ tầng; cuộc sống vật chất và văn hóa tinh thần ngày càng tốt hơn nơi ở cũ, ổn định lâu dài, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng chung của địa phương. 2. Đảm bảo hài hòa lợi ích giữa người dân tái định cư với người dân sở tại; quá trình thực hiện đảm bảo dân chủ, công khai, công bằng, minh bạch, đúng mục tiêu, đúng đối tượng và hiệu quả. Điều 4. Giải thích từ ngữ Nhân khẩu hợp pháp của hộ tái định cư theo quy định tại Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg là nhân khẩu có tên trong sổ hộ khẩu của người bị thu hồi đất trước thời điểm công bố chủ trương thu hồi đất để xây dựng các dự án thủy điện, thủy lợi. Nhân khẩu phát sinh sau thời điểm công bố chủ trương thu hồi đất để xây dựng các dự án thủy lợi, thủy điện được xem là hợp pháp gồm: Con của người bị thu hồi đất sinh ra sau thời điểm công bố chủ trương thu hồi đất; con nuôi của người bị thu hồi đất đã được pháp luật công nhận phát sinh sau thời điểm công bố chủ trương thu hồi đất; con dâu hoặc con rễ của người bị thu hồi đất lập gia đình, có giấy đăng ký kết hôn, thực tế đang sinh sống và nguồn sống chính phụ thuộc vào người bị thu hồi đất tại thời điểm lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 5. Hỗ trợ xây dựng nhà ở Hộ tái cư tập trung, hộ tái định cư xen ghép, hộ sở tại có đất bị thu hồi để xây dựng khu tái định cư, ngoài số tiền nhận bồi thường thiệt hại về nhà ở, công trình phụ, vật kiến trúc kèm theo nhà ở tại nơi ở cũ theo quy định tại Điều 24 của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP còn được hỗ trợ tiền để làm nhà ở. Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu hợp pháp tương đương với chi phí xây dựng 5m2 sàn. Kết cấu nhà để tính hỗ trợ là nhà cấp IV, móng xây đá hộc, tường xây gạch ống thủ công, nền láng xi măng, trần ván, cửa gỗ nhóm 4, mái lợp tôn sóng vuông. Mức giá hỗ trợ cho 1m2 sàn nhà cấp IV là mức giá trong bảng giá nhà đang có hiệu lực do UBND tỉnh ban hành tại thời điểm lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Điều 6. Hỗ trợ ổn định đời sống 1. Hỗ trợ lương thực a) Mỗi nhân khẩu hợp pháp thuộc hộ bị thu hồi toàn bộ đất ở, đất sản xuất phải di chuyển chỗ ở được hỗ trợ lương thực trong thời gian 48 tháng. b) Hộ thu hồi từ 0,3ha đến 0,7ha đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm; thu hồi từ 0,1ha đến 0,3ha đối với đất trồng lúa nước 01 vụ và từ 0,1ha đến 0,2ha đất lúa 02 vụ (đất đang sử dụng hợp pháp hoặc được giao khoán) thì được hỗ trợ ổn định lương thực trong thời gian 24 tháng. Nếu thu hồi trên 0,7ha đất trồng cây lâu năm, cây hàng năm; trên 0,3ha đối với đất lúa 01 vụ và trên 0,2ha đối với đất lúa 02 vụ (đất đang sử dụng hợp pháp hoặc được giao khoán) thì được hỗ trợ lương thực trong thời gian 36 tháng. Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu quy định tại các điểm a, b khoản 1 Điều này là ba trăm nghìn (300.000) đồng/khẩu/01 tháng. 2. Hỗ trợ về y tế Mỗi nhân khẩu hợp pháp của hộ tái định cư được hỗ trợ y tế một lần để phòng chống dịch bệnh tại nơi ở mới. Mức hỗ trợ là 30.000 đồng/khẩu. Trường hợp tại thời điểm hỗ trợ, giá thuốc trên thị trường có biến động tăng trên 20% thì được hỗ trợ thêm bằng 50% giá thuốc tăng. 3. Hỗ trợ về giáo dục Mỗi học sinh các cấp thuộc hộ tái định cư được hỗ trợ bằng tiền tương đương một bộ sách giáo khoa; không thu tiền học phí trong năm học đầu tiên tại nơi ở mới và được miễn các khoản đóng góp xây dựng trường trong ba năm học liên tục tính từ khi bắt đầu học tập tại nơi ở mới. Mức hỗ trợ cho một bộ sách giáo khoa được tính theo báo giá của Công ty sách địa phương tại thời điểm lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. 4. Hỗ trợ thắp sáng và hỗ trợ chất đốt a) Mỗi nhân khẩu hợp pháp của hộ tái định cư được hỗ trợ thắp sáng trong một năm đầu (kể từ ngày chuyển đến nơi ở mới). Mức hỗ trợ tương đương với 1,5 lít dầu hỏa/khẩu/tháng. b) Mỗi nhân khẩu hợp pháp của hộ tái định cư được hỗ trợ chất đốt trong một năm đầu (kể từ ngày chuyển đến nơi ở mới). Mức hỗ trợ tương đương với 03 lít dầu hỏa/khẩu/tháng. Giá 01 lít dầu hỏa để hỗ trợ theo quy định tại điểm a, b khoản này được tính theo giá của Nhà nước tại thời điểm lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Điều 7. Hỗ trợ sản xuất 1. Hỗ trợ trồng trọt a) Đối với cây hàng năm được hỗ trợ 100% kinh phí để mua giống mới, phân bón vô cơ, thuốc trừ sâu trong 02 vụ. Mức hỗ trợ tính theo diện tích đất sản xuất mà hộ tái định cư được giao và loại cây trồng theo quy hoạch. Mức hỗ trợ tối đa cho 01 hộ gia đình không quá mười triệu đồng (10.000.000 đồng)/ha/02 vụ. b) Đối với cây lâu năm, cây công nghiệp được hỗ trợ 50% chi phí đầu tư, bao gồm: giống, công trồng, công chăm sóc, phân bón vô cơ, thuốc trừ sâu. Diện tích được hỗ trợ không quá 01ha/hộ và theo quy trình kỹ thuật của từng loại cây trồng theo quy hoạch. Mức hỗ trợ cho mỗi hộ gia đình không quá mười triệu đồng (10.000.000 đồng). 2. Hỗ trợ chăn nuôi Hộ tái định cư được hỗ trợ tiền 01 lần để mua con giống chăn nuôi. Mức hỗ trợ là bốn triệu tám trăm nghìn đồng (4.800.000 đồng)/hộ. Điều 8. Hỗ trợ khác Đối với hộ tái định cư là đồng bào các dân tộc không có tập quán di chuyển mồ mả mà được hỗ trợ kinh phí làm lễ tâm linh theo truyền thống. Mức hỗ trợ là hai triệu đồng (2.000.000 đồng)/hộ. Điều 9. Giao đất cho hộ tái định cư a) Hộ tái định cư đến điểm, khu tái định cư tại nông thôn được giao 01 lô đất để làm nhà ở phù hợp với điều kiện tập quán và tình hình thực tế tại địa phương. Diện tích 01 lô đất ở giao cho hộ tái định cư phụ thuộc vào quy hoạch của từng khu, điểm tái định cư nhưng không được thấp hơn 200m2/lô và không cao hơn 400m2/lô. b) Hộ tái định cư đến điểm tái định cư tại đô thị được giao 01 lô đất ở tại điểm tái định cư. Diện tích giao đất ở cho hộ tái định cư phụ thuộc vào quy hoạch của từng điểm tái định cư nhưng không được thấp hơn 100m2/lô và không cao hơn 300m2/lô. Trường hợp điểm tái định cư tại đô thị có quy hoạch xây dựng nhà chung cư thì hộ tái định cư được bố trí nhà ở chung cư. Điều 10. Xử lý một số trường hợp cụ thể Đối với những thửa đất chỉ thu hồi một phần diện tích nhưng phần còn lại bị hạn chế khả năng sử dụng do không còn đường giao thông vào thửa đất thì chủ dự án các công trình thủy lợi, thủy điện lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để thu hồi phần diện tích đất còn lại nếu người bị thu hồi đất có yêu cầu. Trường hợp người bị thu hồi đất không yêu cầu thu hồi phần diện tích đất còn lại thì chủ dự án phối hợp với chính quyền địa phương xem xét lập quy hoạch, thu hồi đất để xây dựng đường giao thông phục vụ cho việc sản xuất, sinh hoạt của người có đất bị thu hồi theo quy định. Điều 11. Tổ chức thực hiện Ngoài những nội dung được quy định cụ thể tại Quy định này và điểm b khoản 1 Điều 1 của Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg các nội dung khác về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất còn được thực hiện theo các quy định của UBND tỉnh Đăk Nông tại thời điểm lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Trong quá trình triển khai thực hiện các nội dung quy định này, nếu có vướng mắc các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thị xã phản ánh về UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để được xem xét hướng dẫn./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT "CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ PHÒNG XÉT NGHIỆM Y HỌC TỪ NAY ĐẾN NĂM 2020" BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Nghị định 188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; | 2,066 |
130,917 | Căn cứ Nghị định 22/2010/NĐ-CP , ngày 09 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ qui định về sửa đổi, bổ sung điều 3 Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Bộ Y tế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt “Chương trình hành động quốc gia về nâng cao năng lực quản lý phòng xét nghiệm y học từ nay đến năm 2020” với những nội dung chính sau đây: 1. Mục tiêu a) Mục tiêu chung Nâng cao năng lực quản lý phòng xét nghiệm y học về thiết lập cơ cấu tổ chức có hệ thống để quản lý các phòng xét nghiệm y học trong toàn quốc; ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách và quy chuẩn, tiêu chuẩn quốc gia về quản lý chất lượng và quản lý phòng xét nghiệm y học; nâng cấp nguồn nhân lực và tăng cường an toàn sinh học; tập huấn về quản lý chất lượng phòng xét nghiệm y học nhằm hỗ trợ có hiệu quả việc chăm sóc sức khoẻ người dân Việt Nam. b) Mục tiêu cụ thể - Giai đoạn 2011 - 2015: + Thành lập và phát triển một hệ thống quốc gia bền vững về bảo đảm chất lượng phòng xét nghiệm y học và hệ thống pháp luật cấp chứng chỉ công nhận. + Xây dựng và triển khai thực hiện quy chuẩn, tiêu chuẩn quốc gia về quản lý và bảo đảm chất lượng phòng xét nghiệm y học dựa vào hướng dẫn của Tổ chức Tiêu chuẩn quốc tế ISO:15189-2007. Đến năm 2015, khoảng 80% phòng xét nghiệm trên toàn quốc đạt quy chuẩn kỹ thuật phòng xét nghiệm y học, khoảng 40% phòng xét nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc gia phòng xét nghiệm y học. + Xây dựng và triển khai kế hoạch nguồn nhân lực cho hệ thống phòng xét nghiệm y học quốc gia; đào tạo, tập huấn toàn diện cho công tác quản lý và bảo đảm chất lượng phòng xét nghiệm y học. Đến năm 2015, khoảng 50% cán bộ phòng xét nghiệm được đào tạo và đào tạo lại về bảo đảm chất lượng phòng xét nghiệm. + Xây dựng và triển khai hệ thống quản lý dữ liệu quốc gia về phòng xét nghiệm y học. - Giai đoạn 2016 - 2020: + Tiếp tục hoàn thiện, triển khai hệ thống quốc gia bền vững về bảo đảm chất lượng phòng xét nghiệm y học và hệ thống pháp luật cấp chứng chỉ công nhận. + Đến năm 2020 có 100% phòng xét nghiệm trên toàn quốc đạt quy chuẩn kỹ thuật phòng xét nghiệm y học, khoảng 80% phòng xét nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc gia về phòng xét nghiệm y học, khoảng 90-95% cán bộ phòng xét nghiệm được đào tạo và đào tạo lại về bảo đảm chất lượng phòng xét nghiệm. 2. Các giải pháp thực hiện a) Các giải pháp về tổ chức - Xây dựng hệ thống quản lý nhà nước về chất lượng phòng xét nghiệm y học từ trung ương đến cơ sở dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ Y tế. Phân công chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận quản lý các cấp, lãnh đạo các sở, các bệnh viện và các đơn vị xét nghiệm y học trong việc bảo đảm chất lượng và nâng cao chất lượng các dịch vụ xét nghiệm y học. - Thiết lập đơn vị quản lý chất lượng tại Bộ Y tế chỉ đạo công tác quản lý xét nghiệm y học; xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật triển khai các hoạt động kiểm soát chất lượng xét nghiệm; đề xuất và thực thi các quy trình kiểm tra, giám sát của Bộ Y tế đối với công tác quản lý chất lượng xét nghiệm y học trong toàn quốc; quy chuẩn, tiêu chuẩn về hạ tầng, thiết bị, nhân lực và hoạt động của phòng xét nghiệm y học thuộc các tuyến y tế. - Xây dựng 3 Trung tâm Kiểm chuẩn chất lượng xét nghiệm y học tại miền Bắc, miền Trung và miền Nam. Các Trung tâm Kiểm chuẩn bảo đảm đáp ứng nhu cầu quản lý chất lượng phòng xét nghiệm y học ở Việt Nam và hội nhập quốc tế. - Xây dựng mạng lưới các phòng xét nghiệm y học tham chiếu cho từng lĩnh vực chuyên ngành với các lĩnh vực chuyên sâu thực hiện các chức năng là phòng xét nghiệm chuyên khoa đầu ngành; đồng thời xây dựng mạng lưới phòng xét nghiệm đạt chuẩn quốc gia trên phạm vi toàn quốc. - Tổ chức quản lý chất lượng tại các phòng xét nghiệm, kiểm soát chất lượng theo các tài liệu kỹ thuật được ban hành, tham gia vào các chương trình bảo đảm chất lượng xét nghiệm, dần từng bước đạt chứng nhận quy chuẩn kỹ thuật về phòng xét nghiệm y học. - Tăng cường sự chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo các Sở Y tế, giám đốc các cơ sở y tế trong tổ chức thực hiện nội dung của Chương trình hành động. - Khuyến khích các tổ chức Hội nghề nghiệp, các doanh nghiệp tham gia công tác nâng cao chất lượng phòng xét nghiệm y học. b) Các giải pháp về chuyên môn Từng bước xây dựng các quy trình quản lý, hệ thống các quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn quốc gia phòng xét nghiệm y học, tiến đến xây dựng các quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn quốc gia đặc thù cho các cơ sở xét nghiệm y học theo từng chuyên ngành chuyên sâu. Khuyến khích các phòng xét nghiệm áp dụng các tiêu chuẩn về phòng xét nghiệm y học của quốc tế. c) Các giải pháp về chính sách, pháp luật Xây dựng và tham gia xây dựng các quy định, quy trình đánh giá và công nhận phòng xét nghiệm y học đạt quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia; phối hợp với các đơn vị liên quan trong việc đánh giá và công nhận phòng xét nghiệm y học đạt chuẩn quốc tế. d) Các giải pháp về thông tin, truyền thông và giáo dục - Thiết kế và thực hiện chương trình tuyên truyền, quảng cáo để nâng cao nhận thức về việc quản lý và kiểm soát chất lượng xét nghiệm y học trong toàn quốc. - Giáo dục tinh thần trách nhiệm của mỗi cán bộ, viên chức công tác tại các tuyến y tế về công tác quản lý chất lượng phòng xét nghiệm y học. - Tuyên truyền trên phương tiện thông tin đại chúng để người dân hiểu về chất lượng xét nghiệm khi tham gia khám, chữa bệnh, hiểu hoặc sử dụng các dịch vụ y tế và lựa chọn đúng các đơn vị bảo đảm chất lượng để làm xét nghiệm. đ) Các giải pháp về đào tạo - Xây dựng và triển khai kế hoạch về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực xét nghiệm y học nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ đủ về số lượng, có kiến thức và kỹ năng chuyên môn để triển khai, quản lý, kiểm soát có hiệu quả công tác quản lý chất lượng phòng xét nghiệm y học đáp ứng yêu cầu trước mắt và lâu dài. Tăng cường năng lực cho đội ngũ cán bộ chuyên trách chịu trách nhiệm quản lý và triển khai thực hiện Chương trình, chú trọng đội ngũ cán bộ cơ sở. - Huy động các cơ sở đào tạo hiện có của ngành, nhất là hệ thống các Trường Đại học và Cao đẳng Y Dược, các Trung tâm đào tạo tham gia đào tạo đội ngũ cán bộ làm việc trong lĩnh vực xét nghiệm y học, phù hợp với nhu cầu của mỗi chuyên ngành, và tại mỗi tuyến y tế. Kết hợp các hình thức đào tạo tập trung với đào tạo tại chức; ngắn hạn và dài hạn; đào tạo liên tục thông qua tập huấn, hội nghị, hội thảo, hướng dẫn trực tiếp hay qua mạng internet. - Cán bộ viên chức làm việc trong các đơn vị xét nghiệm y học phải tham gia các khóa đào tạo, đào tạo lại hoặc cập nhật kiến thức y khoa liên tục theo quy định của Bộ Y tế, có kiểm tra đánh giá định kỳ để làm cơ sở cho việc cấp/thu hồi chứng chỉ hành nghề theo quy định của Bộ Y tế. - Tổ chức các buổi sinh hoạt khoa học, hội nghị, hội thảo quốc gia và quốc tế về lĩnh vực quản lý phòng xét nghiệm y học và quản lý chất lượng xét nghiệm y học e) Các giải pháp về đầu tư và hợp tác quốc tế - Về đầu tư tài chính: Đề xuất với Chính phủ bảo đảm đầu tư thích hợp về kinh phí, nhân lực, cơ sở vật chất theo các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn phù hợp với hoạt động chuyên môn và tăng cường về tổ chức bộ máy cho công tác quản lý phòng xét nghiệm y học và quản lý chất lượng xét nghiệm y học; Tăng cường đầu tư kinh phí từ ngân sách nhà nước cho các hoạt động cần thiết của công tác quản lý chất lượng xét nghiệm y học, phân bổ và sử dụng có hiệu quả các nguồn kinh phí huy động được để phục vụ cho Chương trình hành động; Huy động các nguồn tài chính hợp pháp khác, đặc biệt từ nguồn của tư nhân và các tổ chức quốc tế; Phân cấp về quản lý ngân sách bảo đảm tính hiệu quả của Chương trình hành động. - Về hợp tác quốc tế: Mở rộng và tăng cường hợp tác quốc tế một cách toàn diện trong công tác quản lý phòng xét nghiệm y học và kiểm soát chất lượng xét nghiệm y học. Đặc biệt chú trọng mục đích tham gia mạng lưới kiểm chuẩn chất lượng khu vực và quốc tế nhằm chia sẻ thông tin, đào tạo cán bộ; Xây dựng các chính sách ưu tiên trong việc xem xét, phê duyệt các đề án, dự án hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo đảm và kiểm soát chất lượng phòng xét nghiệm y học để hỗ trợ hiệu quả việc triển khai và thực hiện đúng tiến độ nội dung của Chương trình hành động; Ưu tiên cho các dự án hợp tác về hỗ trợ vốn, hỗ trợ kỹ thuật và chuyển giao các công nghệ hiện đại; Thiết lập hệ thống theo dõi các tư liệu quốc tế để cung cấp kịp thời và cập nhật về năng lực quản lý phòng xét nghiệm y học. Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. “Chương trình hành động quốc gia về nâng cao năng lực quản lý phòng xét nghiệm y học từ nay đến năm 2020” được áp dụng cho tất cả các khoa/phòng xét nghiệm y học, các Trung tâm Kiểm chuẩn chất lượng xét nghiệm y học và các cơ sở y tế trong toàn quốc. 2. Căn cứ vào nội dung Chương trình hành động, Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Cục Y tế dự phòng, Cục Quản lý môi trường y tế, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Cục Phòng chống HIV/AIDS xây dựng và triển khai các kế hoạch hành động cụ thể trong từng lĩnh vực phụ trách và phối hợp với các đơn vị liên quan, các Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương triển khai thực hiện các kế hoạch. | 2,047 |
130,918 | 3. Cục Quản lý Khám, chữa bệnh là đầu mối chịu trách nhiệm tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình và định kỳ hằng năm báo cáo Bộ trưởng Bộ Y tế. 4. Vụ Kế hoạch, tài chính phối hợp với Cục Quản lý Khám, chữa bệnh và các Vụ, Cục liên quan tổng hợp và dự trù kinh phí hoạt động hằng năm của Chương trình hành động để trình Bộ trưởng Bộ Y tế xem xét, quyết định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành. Điều 4. Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng Bộ; Chánh Thanh tra Bộ; Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh; Vụ trưởng các Vụ; Cục trưởng các Cục thuộc Bộ Y tế; Giám đốc các Bệnh viện, Viện nghiên cứu có Phòng xét nghiệm; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG Ở VIỆT NAM THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án Tăng cường năng lực kiểm định chất lượng công trình xây dựng ở Việt Nam với các nội dung chủ yếu sau đây: 1. Mục tiêu của Đề án a) Mục tiêu chung Triển khai đồng bộ các giải pháp tăng cường năng lực kiểm định chất lượng nhằm nâng cao chất lượng và bảo đảm an toàn công trình xây dựng, đáp ứng yêu cầu phát triển xây dựng tới năm 2015 và tầm nhìn tới năm 2020. b) Mục tiêu cụ thể: Tăng cường năng lực cho các tổ chức thí nghiệm, kiểm định và chứng nhận sự phù hợp, cụ thể: - Nâng cao năng lực thí nghiệm chuyên ngành xây dựng tới năm 2015: + Về số lượng: bổ sung 200 ÷ 300 phòng thí nghiệm đáp ứng tiêu chuẩn TCXDVN 297:2003 . + Về năng lực: đáp ứng yêu cầu thí nghiệm các chỉ tiêu cơ, lý, hóa của vật liệu, sản phẩm, cấu kiện và kết cấu công trình nhằm kiểm soát chất lượng công trình xây dựng. Phấn đấu tới năm 2015 có 5% số lượng phòng thí nghiệm được thừa nhận trong khu vực Đông Nam Á và châu Á - Thái Bình Dương. - Nâng cao năng lực kiểm định, giám định chất lượng công trình xây dựng tới năm 2015: + Về số lượng: thiết lập khoảng 100 tổ chức đáp ứng tiêu chuẩn TCVN ISO/IEC 17020: 2001, đảm bảo mỗi địa phương có ít nhất một tổ chức kiểm định hoặc giám định chất lượng công trình xây dựng hợp chuẩn. + Về năng lực: đáp ứng yêu cầu kiểm định, giám định sự cố công trình, tranh chấp về chất lượng công trình, đánh giá an toàn và chất lượng công trình trong quá trình sử dụng. Phấn đấu tới năm 2015 có 5% số lượng tổ chức kiểm định, giám định được thừa nhận trong khu vực Đông Nam Á và châu Á - Thái Bình Dương. - Nâng cao năng lực chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng tới năm 2015: + Về số lượng: thiết lập khoảng 100 tổ chức đáp ứng tiêu chuẩn ISO/IEC Guide 65: 1996. + Về năng lực: đáp ứng yêu cầu chứng nhận hợp quy đối với sản phẩm, cấu kiện, chứng nhận để điều kiện an toàn chịu lực của công trình xây dựng và chứng nhận sự phù hợp chất lượng khác. Phấn đấu tới năm 2015 có 5% số lượng tổ chức chứng nhận sự phù hợp được thừa nhận trong khu vực Đông Nam Á và châu Á - Thái Bình Dương. 2. Các giải pháp thực hiện a) Nghiên cứu, đổi mới và hoàn thiện cơ chế chính sách - Thực hiện khảo sát để tìm hiểu và học tập kinh nghiệm các nước trong việc quy định điều kiện năng lực, công nghệ và kiểm soát các hoạt động thí nghiệm, kiểm định và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng. - Xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh công tác công nhận và kiểm soát các hoạt động thí nghiệm, kiểm định, chứng nhận sự phù hợp về chất lượng đảm bảo tính chuyên nghiệp, khách quan và phù hợp thông lệ quốc tế: + Xây dựng và ban hành các quy chuẩn kỹ thuật quy định chứng nhận hợp quy đối với các sản phẩm, cấu kiện và công trình xây dựng có nguy cơ gây mất an toàn cho cộng đồng khi xảy ra sự cố. + Xây dựng và công bố các định mức kinh tế - kỹ thuật về hoạt động thí nghiệm, kiểm định và chứng nhận sự phù hợp theo hướng tạo điều kiện tăng cường tần suất thực hiện các hoạt động này. + Xây dựng và ban hành các chính sách khuyến khích nội địa hóa các thiết bị thí nghiệm. + Quy định loại và cấp công trình bắt buộc phải lắp đặt các thiết bị quan trắc theo dõi sự làm việc của kết cấu và các trường hợp bắt buộc phải kiểm định chất lượng công trình trong quá trình sử dụng. b) Đào tạo nghiệp vụ - Đào tạo lại nghiệp vụ, nâng cao năng lực cho 1.000 ÷ 1.200 thí nghiệm viên. - Đào tạo nghiệp vụ, nâng cao năng lực cho 400 ÷ 500 kiểm định viên. - Đào tạo nghiệp vụ, nâng cao năng lực cho 300 ÷ 350 chuyên gia đánh giá sự phù hợp. c) Đầu tư, nâng cấp trang thiết bị và công nghệ cho các cơ sở: - Các trung tâm kiểm định chất lượng công trình xây dựng trực thuộc Sở Xây dựng địa phương. - Trung tâm Công nghệ quản lý chất lượng công trình xây dựng Việt Nam thuộc Cục Giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng - Bộ Xây dựng. - Các trung tâm kỹ thuật đường bộ trực thuộc các Khu quản lý đường bộ - Tổng cục Đường bộ Việt Nam. Khuyến khích các tổ chức thí nghiệm, kiểm định, chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng tăng cường trang thiết bị thí nghiệm và cơ sở vật chất bằng nguồn vốn tự có và nguồn vốn hợp pháp khác. d) Biên soạn tiêu chuẩn, quy trình kỹ thuật - Biên soạn các tiêu chuẩn kỹ thuật hướng dẫn phương pháp thí nghiệm vật liệu, sản phẩm xây dựng, cấu kiện và kết cấu công trình xây dựng. - Biên soạn các quy trình kỹ thuật hướng dẫn phương pháp kiểm định đối với các loại hoặc cấp công trình xây dựng. - Biên soạn các quy trình hướng dẫn chứng nhận sự phù hợp về chất lượng của vật liệu, sản phẩm xây dựng, cấu kiện và công trình xây dựng. đ) Hỗ trợ kỹ thuật nghề nghiệp cho hoạt động kiểm định - Tổ chức các khóa tập huấn, hội thảo khoa học, tham quan, khảo sát tại nước ngoài. - Xây dựng và vận hành trang thông tin điện tử của các tổ chức thí nghiệm, kiểm định và chứng nhận sự phù hợp. 3. Nguồn kinh phí thực hiện Kinh phí thực hiện Đề án được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp và quy định tại Luật Ngân sách nhà nước, từ các nguồn vốn khác (bao gồm vốn do các tổ chức thí nghiệm, kiểm định, chứng nhận sự phù hợp tự đầu tư từ kinh phí thu được thông qua hoạt động dịch vụ, vốn vay ưu đãi của Chính phủ). Tùy theo nội dung, nhiệm vụ của Đề án, nguồn kinh phí được quy định như sau: - Đổi mới và hoàn thiện cơ chế chính sách: nguồn chi quản lý hành chính và sự nghiệp kinh tế từ ngân sách nhà nước (được bổ sung vào kế hoạch hằng năm). - Đào tạo nghiệp vụ nâng cao năng lực: nguồn chi sự nghiệp kinh tế từ ngân sách nhà nước (được bổ sung vào kế hoạch hằng năm) và huy động từ các nguồn khác. - Đầu tư, nâng cấp trang thiết bị và công nghệ: nguồn sự nghiệp khoa học công nghệ từ ngân sách nhà nước và huy động từ nguồn khác. - Biên soạn tiêu chuẩn, quy trình kỹ thuật: nguồn sự nghiệp khoa học công nghệ từ vốn ngân sách nhà nước (được bổ sung vào kế hoạch hằng năm). - Hỗ trợ kỹ thuật cho hoạt động nghề nghiệp: nguồn chi sự nghiệp kinh tế từ nguồn ngân sách nhà nước và huy động từ các nguồn khác. Hằng năm, các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức liên quan có trách nhiệm xây dựng kế hoạch vốn; Bộ Xây dựng có trách nhiệm tổng hợp, căn cứ vào nội dung nhiệm vụ của Đề án được duyệt gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kinh phí thực hiện dự án. 4. Lộ trình thực hiện Đề án được triển khai trong 4 năm từ năm 2011 đến năm 2014. Sau khi hoàn thành, Bộ Xây dựng chỉ đạo tổng kết và đánh giá về hiệu quả và tác động của Đề án tới năng lực kiểm định chất lượng công trình xây dựng. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Xây dựng Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức thực hiện các nhiệm vụ sau: - Chủ trì việc công bố, phổ biến, chỉ đạo và kiểm tra việc triển khai thực hiện Đề án trong phạm vi cả nước. - Chủ trì công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật liên quan. - Xây dựng lộ trình chi tiết, đôn đốc thực hiện nhiệm vụ của Đề án. - Triển khai các nhiệm vụ khoa học công nghệ phục vụ cho Đề án. - Chủ trì và phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức việc thông tin, tuyên truyền, đào tạo, tập huấn về tăng cường năng lực kiểm định chất lượng công trình. - Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình thực hiện Đề án. 2. Bộ Khoa học và Công nghệ Phối hợp với Bộ Xây dựng trong việc soạn thảo, công bố tiêu chuẩn quốc gia về xây dựng; triển khai hoạt động công nhận, chỉ định, thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp (thí nghiệm, kiểm định, giám định, chứng nhận về xây dựng) của các tổ chức đánh giá sự phù hợp trong và ngoài nước. 3. Bộ Tài chính Bố trí kinh phí thực hiện Đề án theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; phối hợp với Bộ Xây dựng kiểm tra, giám sát thực hiện Đề án. 4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Phối hợp với Bộ Xây dựng bố trí kế hoạch vốn để thực hiện các nhiệm vụ theo lịch trình Đề án. - Phối hợp với Bộ Tài chính bố trí kinh phí thực hiện Đề án theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và kiểm tra, giám sát thực hiện Đề án. 5. Các Bộ: Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Phối hợp với Bộ Xây dựng chỉ đạo các đơn vị nghiên cứu soạn thảo quy trình kỹ thuật có liên quan, quản lý phòng thí nghiệm, trang thiết bị. | 2,090 |
130,919 | 6. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương - Hỗ trợ việc bố trí mặt bằng xây dựng trụ sở và lập kế hoạch vốn cho các trung tâm kiểm định. - Triển khai cơ chế chính sách và các quy định của văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật đã nêu trong Đề án. - Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất báo cáo Bộ Xây dựng về kết quả thực hiện Đề án. Điều 3. Bộ Xây dựng căn cứ mục tiêu, các chỉ tiêu cụ thể của Đề án, thành lập Ban điều hành để theo dõi và chỉ đạo thực hiện Đề án. Hằng năm tổ chức đánh giá việc thực hiện Đề án, đề xuất các nội dung cần điều chỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Bộ trưởng các Bộ liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I PHÂN CÔNG THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG, NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ ÁN (Ban hành kèm theo Quyết định số 1843/QĐ-TTg ngày 05 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II DANH SÁCH CÁC TỔ CHỨC KIỂM ĐỊNH ĐƯỢC HỖ TRỢ KINH PHÍ ĐẦU TƯ TRANG THIẾT BỊ, CÔNG NGHỆ (Ban hành kèm theo Quyết định số 1843/QĐ-TTg ngày 05 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ CÁC VĂN BẢN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH QUY ĐỊNH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ÁP DỤNG TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN - HUYỆN TRONG LĨNH VỰC ĐO ĐẠC, BẢN ĐỒ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 21/QĐ-UBND-ĐA30 ngày 20 tháng 4 năm 2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 6120/TTr-TNMT-VP ngày 23 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay bãi bỏ các văn bản quy định thủ tục hành chính áp dụng tại Ủy ban nhân dân quận - huyện như sau: Bãi bỏ thủ tục “Xác nhận bản vẽ hiện trạng nhà, đất”, mã số hồ sơ 138673 tại mục V Phần I Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại Ủy ban nhân dân quận - huyện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định số 3492/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các sở - ban - ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, phường - xã, thị trấn và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH BIỆN PHÁP PHÒNG, TRỪ BỆNH LÙN SỌC ĐEN HẠI LÚA Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật; Căn cứ Nghị định số 58/2002/NĐ–CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định Điều lệ Bảo vệ thực vật, Điều lệ Kiểm dịch thực vật, Điều lệ Quản lý thuốc bảo vệ thực vật; Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn quy định biện pháp phòng trừ bệnh lùn sọc đen hại lúa như sau: Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định biện pháp phòng, trừ bệnh lùn sọc đen hại lúa; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc áp dụng biện pháp phòng trừ bệnh lùn sọc đen hại lúa; 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc triển khai thực hiện biện pháp phòng, trừ bệnh lùn sọc đen hại lúa. Điều 2. Chính sách hỗ trợ phòng trừ dịch bệnh Việc hỗ trợ phòng, trừ dịch bệnh được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 1459/QĐ-TTg ngày 07/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ phòng, trừ dập dịch rầy nâu, bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá lúa; văn bản số 1486/TTg-KTN ngày 09/9/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh mức hỗ trợ phòng, trừ dập dịch rầy nâu, bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá trên lúa, văn bản số 291/TTg-KTN ngày 11/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ phòng, trừ bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá và bệnh lùn sọc đen hại lúa trên phạm vi cả nước. Điều 3. Điều kiện, thẩm quyền công bố dịch và bãi bỏ công bố dịch 1. Điều kiện công bố dịch a) Bệnh xảy ra ở địa phương, có nguy cơ lây lan nhanh về quy mô và mức độ, có khả năng gây thiệt hại nghiêm trọng cho sản xuất; b) Có báo cáo về tình hình dịch hại của Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi xảy ra dịch hại; c) Có văn bản đề nghị công bố dịch của cơ quan có thẩm quyền về bảo vệ thực vật ở địa phương. 2. Thẩm quyền công bố dịch Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định công bố dịch tại địa phương khi có đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Bãi bỏ công bố dịch Sau thời gian công bố dịch, nếu dịch hại không còn khả năng gây thiệt hại nghiêm trọng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố quyết định hết dịch trên theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền về bảo vệ thực vật ở địa phương. Điều 4. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân khi công bố dịch 1. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh a) Thành lập Ban chỉ đạo chống dịch; b) Chỉ đạo ngành nông nghiệp, ban, ngành, đoàn thể, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện các biện pháp chống dịch; c) Tổ chức phòng trừ dịch hại. 2. Trách nhiệm của Ban chỉ đạo chống dịch a) Xây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch khống chế, dập tắt dịch hại; b) Huy động nguồn lực để thực hiện các biện pháp chống dịch; c) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch theo quy định. 3. Cơ quan bảo vệ thực vật địa phương đề xuất các biện pháp dập tắt dịch không để lây lan và có kế hoạch phòng chống dịch tái phát. 4. Tổ chức, cá nhân có liên quan ở nơi có dịch hại phải thực hiện các biện pháp để dập tắt dịch theo hướng dẫn tại Thông tư này và của cơ quan có thẩm quyền về bảo vệ thực vật địa phương. Chương 2. CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG, TRỪ BỆNH LÙN SỌC ĐEN HẠI LÚA 1. Vệ sinh đồng ruộng Vệ sinh đồng ruộng bằng cách cày vùi gốc rạ ngay sau khi thu hoạch để ngăn ngừa lúa chét, lúa tái sinh phát triển; dọn sạch cỏ bờ ruộng, mương dẫn nước, tàn dư từ cây ngô (các kí chủ trên đồng ruộng). Hạn chế lúa tái sinh để tận thu thóc, đặc biệt là tại các vùng đã có dịch. 2. Phòng trừ rầy môi giới a) Né rầy Theo dõi bẫy đèn để xác định đỉnh cao của các đợt rầy lưng trắng và các loại rầy hại lúa khác, kết hợp với phân tích mẫu rầy để xác định mức độ nguồn rầy mang vi rút. Thời điểm gieo mạ, cấy lúa hoặc gieo thẳng có thể né rầy là khoảng 4 đến 6 ngày sau đỉnh cao của rầy vào đèn, nếu thời vụ cho phép. b) Bảo vệ mạ Thực hiện gieo mạ tập trung theo vùng, có che phủ ny lon để kết hợp với chống rét cho mạ trong vụ Đông Xuân và có thể che chắn rầy bằng lưới mắt dày hoặc các vật liệu khác trong vụ Hè, Thu, Mùa. Không gieo mạ ở gần những ruộng đang có nguồn bệnh, ven đường giao thông, những nơi có nguồn ánh sáng thu hút rầy vào ban đêm. Ở những địa bàn vụ trước lúa bị bệnh lùn sọc đen, xử lý hạt giống bằng thuốc hóa học hoặc sinh học để tạo sức đề kháng của cây mạ đối với rầy và tiến hành phun thuốc trừ rầy nội hấp cho mạ trước cấy 2 đến 3 ngày, khi phát hiện có rầy lưng trắng. Thường xuyên thăm đồng, kết hợp theo dõi bẫy đèn để dự báo mật độ rầy trên đồng ruộng, xét nghiệm mẫu rầy để phát hiện nguồn rầy mang vi rút. Khi bệnh xuất hiện trên mạ, tùy theo mức độ nhiễm bệnh, tiến hành tiêu hủy cả luống hoặc cả ruộng sau khi đã phun bằng thuốc trừ rầy tiếp xúc; gieo bổ sung mạ nếu thời vụ cho phép. c) Các biện pháp canh tác Hạn chế sử dụng những giống lúa đã xác định nhiễm bệnh lùn sọc đen nặng, sử dụng các giống kháng (chống chịu) rầy hoặc ít nhiễm rầy lưng trắng. Bón phân cân đối, đặc biệt không bón thừa phân đạm, áp dụng kỹ thuật “3 giảm 3 tăng” hoặc “ hệ thống thâm canh lúa cải tiến” (SRI) ở nơi có điều kiện để tăng tính chống chịu của lúa đối với dịch hại; Bố trí cơ cấu mùa vụ lúa hợp lý theo hướng giảm tỷ lệ trà lúa Đông Xuân sớm, Xuân trung. Bố trí có thời gian cách ly giữa vụ Đông Xuân và vụ Hè Thu - Mùa tiếp theo trong khung thời vụ cho phép và không làm ảnh hưởng đến thời vụ của vụ Đông để cắt cầu nối truyền bệnh và có đủ thời gian để vệ sinh đồng ruộng. Điều 6. Các biện pháp trừ bệnh 1. Trừ bệnh khi lúa xuất hiện bệnh a) Giai đoạn lúa từ gieo cấy - đứng cái Nhổ, vùi những cây lúa bị bệnh, cấy dặm bằng cây lúa khỏe. Căn cứ vào tuổi, pha phát dục, mật độ rầy và điều kiện cụ thể, do cơ quan bảo vệ thực vật (BVTV) địa phương xác định để chỉ đạo phun thuốc chống lột xác đối với rầy tuổi 1, tuổi 2 hoặc nội hấp trên ruộng bị bệnh và phun thuốc các ruộng xung quanh. | 2,098 |
130,920 | Chăm sóc để cây lúa mau chóng phục hồi cần bón cân đối phân N-P-K, khi lúa chưa phục hồi ra lá mới, chỉ nên bón phân lân và phân kali; b) Giai đoạn lúa từ phân hóa đòng trở đi Thường xuyên quan sát kỹ ruộng bị bệnh lùn sọc đen để phát hiện rầy lưng trắng. Khi phát hiện rầy lưng trắng mật độ từ 3 con/dảnh trở lên, tiến hành phun ngay bằng thuốc chống lột xác đối với rầy tuổi 1, tuổi 2, hoặc các loại thuốc trừ rầy phù hợp với tuổi rầy, thời kỳ sinh trưởng của cây lúa, do cơ quan bảo vệ thực vật địa phương xác định. 2. Tiêu hủy cả ruộng lúa bị bệnh a) Tiêu hủy cả ruộng lúa bị bệnh chỉ thực hiện khi ruộng lúa bị bệnh nặng, khó có khả năng phục hồi và không còn khả năng cho năng suất. Trước khi tiêu hủy phun thuốc trừ rầy bằng loại thuốc tiếp xúc; b) Tiêu hủy và tiến hành cấy, gieo thẳng lại nếu còn thời vụ. Trường hợp hết thời vụ gieo cấy, chuyển sang trồng cây khác (ngoại trừ ngô) nếu điều kiện cho phép; c) Tiêu hủy bằng cày vùi phải thực hiện ngay dù không cấy, gieo lại hoặc chuyển sang trồng cây trồng khác. Đặc điểm chính của bệnh lùn sọc đen hại lúa được trình bày ở Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Các loại hoạt chất trừ rầy Danh mục các hoạt chất phổ biến trừ rầy được đính kèm tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này. Chương 3. 1. Cục Bảo vệ thực vật a) Tập huấn cho cán bộ bảo vệ thực vật các cấp về bệnh lùn sọc đen hại lúa; b) Củng cố hệ thống báo cáo dịch bệnh từ cơ sở, cập nhật thông tin hằng ngày trên trang Thông tin điện tử của Cục; c) Chỉ đạo các Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tăng cường điều tra diễn biến bệnh và hướng dẫn biện pháp xử lý kịp thời; d) Cử cán bộ giúp các địa phương kiểm tra, giám sát tình hình bệnh đối với từng địa bàn cụ thể; đ) Chỉ đạo các Trung tâm kỹ thuật của Cục phối hợp chặt chẽ với các Chi cục Bảo vệ thực vật các tỉnh lấy mẫu, giám định nhanh tác nhân gây bệnh; tổ chức tập huấn phương pháp nhận biết và biện pháp kỹ thuật phòng, trừ bệnh lùn sọc đen cho nông dân; e) Kiểm tra, đôn đốc các địa phương thực hiện các biện pháp phòng trừ bệnh; g) Hướng dẫn các địa phương thực hiện chính sách hỗ trợ phòng chống dịch bệnh; phối hợp với các địa phương thẩm định và trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị thực hiện chính sách hỗ trợ chống dịch . 2. Cục Trồng trọt a) Theo dõi tình hình sản xuất lúa ở địa phương để phối hợp chỉ đạo về cơ cấu giống, thời vụ xuống giống và các biện pháp canh tác, khuyến cáo các biện pháp chăm sóc lúa để nhanh phục hồi ở những ruộng lúa bị bệnh; b) Đối với những diện tích lúa bị bệnh đã tiêu hủy toàn bộ, hướng dẫn việc cấy, gieo thẳng lại nếu còn thời vụ, nếu thời vụ lúa không còn hướng dẫn khả năng chuyển trồng cây khác. 3. Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam a) Chỉ đạo Viện Bảo vệ thực vật thu mẫu ở các địa phương để xét nghiệm vi rút gây bệnh, báo cáo kết quả xét nghiệm; chủ trì phối hợp với Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Cục Bảo vệ thực vật để điều phối, củng cố hệ thống xét nghiệm vi rút gây bệnh; b) Chỉ đạo, điều phối các Viện thành viên tham gia công tác giám sát dịch bệnh tại các địa phương khi có yêu cầu, tiến hành nghiên cứu thuốc bảo vệ thực vật trừ rầy lưng trắng, đánh giá tính kháng rầy lưng trắng của các giống lúa, chọn tạo giống lúa kháng rầy lưng trắng, kháng bệnh lùn sọc đen; c) Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong nghiên cứu về bệnh lùn sọc đen. 4. Trung tâm Khuyến nông quốc gia a) Triển khai công tác thông tin, tuyên truyền, tập huấn về công tác phòng trừ bệnh lùn sọc đen hại lúa; b) Xây dựng mô hình về phòng trừ bệnh lùn sọc đen hại lúa. Điều 8. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 1. Chủ động trích ngân sách địa phương và các nguồn tài chính hợp pháp khác chi cho công tác thiết lập và duy trì hoạt động hệ thống bẫy đèn; thông tin, tuyên truyền, tập huấn, in ấn tài liệu hướng dẫn và công tác phòng bệnh. 2. Trong điều kiện công bố dịch, chủ động tạm ứng kinh phí địa phương để triển khai kịp thời công tác phòng, trừ dịch hại; kịp thời tổng hợp báo cáo, đề nghị Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hỗ trợ kinh phí (phần ngân sách Trung ương hỗ trợ) theo quy định. 3. Chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền, giúp nông dân có kiến thức về cách phát hiện và phòng trừ rầy lưng trắng, bệnh lùn sọc đen hại lúa, tuyên truyền phổ biến các điển hình tiên tiến trong phòng trừ dịch bệnh. 4. Củng cố công tác giám sát dịch bệnh trên đồng ruộng, giao nhiệm vụ giám sát cho cấp chính quyền cơ sở và cán bộ bảo vệ thực vật; chỉ đạo việc thiết lập hệ thống bẫy đèn và vận hành để dự báo mật độ rầy. 5. Chỉ đạo tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc kinh doanh, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ở địa phương, nghiêm cấm việc kinh doanh thuốc giả, thuốc kém chất lượng, tăng giá thuốc, vi phạm qui định về quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật. 6. Thực hiện kịp thời công tác thi đua, khen thưởng đối với các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thời gian chống dịch hại. 1. Khi phát hiện có địa điểm xuất hiện lúa bị bệnh lùn sọc đen, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo Chi cục bảo vệ thực vật tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm kiểm tra, xác minh, đánh giá tỷ lệ lúa bị nhiễm, đánh giá nguy cơ lây lan để làm cơ sở tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương quyết định công bố dịch bệnh ở những địa bàn cụ thể (thôn, xã). Trường hợp công bố dịch trên phạm vi toàn tỉnh, thành phố, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh, thành phố báo cáo khẩn cho Cục Bảo vệ thực vật để cùng tham gia kiểm tra, đánh giá trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố xem xét, công bố dịch. 2. Chỉ đạo Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đánh giá tình hình dịch hại làm cơ sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định bãi bỏ công bố dịch, nếu không còn đủ điều kiện công bố dịch hoặc kết thúc vụ. Chương 4. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, bãi bỏ Thông tư số 17/2010/TT-BNNPTNT ngày 26 tháng 3 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn biện pháp phòng trừ bệnh lùn sọc đen hại lúa. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị báo cáo về Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Cục Bảo vệ thực vật) xem xét, sửa đổi, bổ sung./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I ĐẶC ĐIỂM CHÍNH VỀ BỆNH LÙN SỌC ĐEN HẠI LÚA (Ban hành kèm theo Thông tư số 58 /2010/TT-BNNPTNT ngày 5 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định biện pháp phòng, trừ bệnh lùn sọc đen hại lúa) 1. Tác nhân gây bệnh Tác nhân gây bệnh lùn sọc đen hại lúa là vi rút lùn sọc đen phương Nam (Southern Rice Black Streaked Dwarf Virus - SRBSDV) thuộc nhóm Fijivirus-2, họ Reoviridae và rầy lưng trắng (Sogatella furcifera) là môi giới lây truyền vi rút này. 2. Triệu chứng và tác hại Cây lúa bị bệnh có triệu chứng chung là thấp lùn, lá xanh đậm hơn bình thường. Lá lúa bị bệnh có thể xoăn ở đầu lá hoặc toàn bộ lá. Gân lá ở mặt sau bị sưng lên. Khi cây còn non gân chính trên bẹ lá cũng bị sưng phồng. Từ giai đoạn làm đòng và khi lúa có lóng, cây bị bệnh thường nảy chồi trên đốt thân và mọc nhiều rễ bất định. Trên bẹ và lóng thân xuất hiện nhiều u sáp và sọc đen. Khi bị bệnh nặng cây lúa không trổ bông được hoặc trỗ bông không thoát và hạt thường bị đen. Ở giai đoạn trỗ bông, triệu chứng bệnh có thể xuất hiện ở tất cả các dảnh trên cùng một khóm, hoặc chỉ ở một số dảnh, các dảnh khác vẫn phát triển bình thường. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Côn trùng môi giới truyền bệnh và cơ chế lan truyền của bệnh Rầy lưng trắng là côn trùng môi giới chính truyền bệnh lùn sọc đen hại lúa. Cả rầy non và rầy trưởng thành đều truyền bệnh. Rầy lưng trắng sau khi đã nhiễm vi rút có thể truyền bệnh đến khi chết. Vi rút không truyền qua trứng rầy, do vậy ấu trùng nở ra từ các trứng này cũng không mang mầm bệnh. Bệnh không truyền qua hạt giống lúa, không truyền qua đất và tiếp xúc giữa cây bệnh với cây khỏe. 4. Tồn tại của bệnh trên đồng ruộng Ngoài cây lúa, bệnh lùn sọc đen còn gây hại trên ngô, lúa mì, cỏ lồng vực, cỏ chát, cỏ đuôi phụng, vì các cây này cũng là ký chủ của rầy lưng trắng và cũng là nguồn chứa vi rút để rầy lưng trắng truyền sang cây lúa. Bệnh cũng có thể lưu tồn trên lúa chét của cây lúa bị bệnh trước đó. Rầy lưng trắng mang vi rút có thể sống qua Đông, vi rút vẫn tồn tại trong cơ thể rầy và di chuyển rất xa theo gió, bão để gây bệnh cho lúa và một số loài cây khác ở các vùng khác hoặc vụ lúa tiếp theo. PHỤ LỤC II DANH MỤC CÁC HOẠT CHẤT PHỔ BIẾN TRỪ RẦY (TRONG ĐÓ CÓ RẦY LƯNG TRẮNG) HẠI LÚA (Ban hành kèm theo Thông tư số 58 /2010/TT-BNNPTNT ngày 5 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định biện pháp phòng, trừ bệnh lùn sọc đen hại lúa) 1. Hoạt chất Dinotefuran - Nhóm thuốc Neonicotinoid. - Nhóm độc III (WHO). - Thuốc có tác dụng tiếp xúc và nội hấp. - Thuốc có hiệu quả cao khi phòng trừ rầy non và rầy trưởng thành và có thể bảo vệ cây lúa non 5 ngày sau khi phun thuốc. Hiệu lực của thuốc thể hiện rõ ngay sau vài giờ phun thuốc. - Lượng dùng: Thuốc dạng 20WP dùng 50 - 100 g/ha. Lượng nước phun là 400 lít/ha. Phun thuốc khi rầy non mới nở, tuổi còn nhỏ. 2. Hoạt chất Clothanindin - Nhóm thuốc Neonicotinoid. - Nhóm độc III (WHO). - Thuốc có tác dụng nội hấp. | 2,064 |
130,921 | - Thuốc có hiệu quả cao khi phòng trừ rầy non và rầy trưởng thành và có thể bảo vệ cây lúa non 5 ngày sau khi phun thuốc. - Lượng dùng: Thuốc dạng 16WGS dùng 140 g/ha. Lượng nước phun là 400 lít/ha. Phun thuốc khi rầy non mới nở, tuổi còn nhỏ. 3. Hoạt chất Thiamethoxam - Nhóm thuốc Neonicotinoid. - Nhóm độc III (WHO). - Thuốc có tác động tiếp xúc, vị độc và lưu dẫn. Khi phun vào cây thuốc được hấp thu nhanh vào cây và có tính hướng ngọn. - Thuốc diệt trừ nhanh rầy non và rầy trưởng thành. - Liều lượng sử dụng: Dạng 25 WG dùng 25 - 80 g/ha. Lượng nước phun là 400 lít/ha. Phun thuốc khi rầy non mới nở, tuổi còn nhỏ. 4. Hoạt chất Pymetrozine - Nhóm thuốc Pyridine azomethine. - Nhóm độc III (WHO). - Thuốc có tác dụng nội hấp, làm ngưng hoạt động của hệ tiêu hoá. - Lượng dùng: Thuốc dạng 50WG dùng 300 g/ha. Lượng nước phun là 400 lít/ha. Phun thuốc khi rầy non mới nở, tuổi còn nhỏ. 5. Hoạt chất Imidacloprid - Nhóm Neonicotionoid. - Nhóm độc II (WHO). - Thuốc có tác động tiếp xúc, vị độc và lưu dẫn. Khi phun vào cây thuốc được hấp thu nhanh chóng và có tính hướng ngọn. - Thuốc diệt trừ nhanh rầy non và rầy trưởng thành. - Lượng dùng: Thuốc dạng 100 SL dùng 0,4 - 0,5 lít/ha, pha trong 400 lít nuớc. Thuốc dạng 10 WP, 100 WP dùng 0,4- 0,5 kg/ha, pha trong 400 lít nước. Thuốc ở dạng 700 WG dùng 40 g/ha, pha trong 400 lít nước. Phun thuốc khi rầy non mới nở, tuổi còn nhỏ. 6. Hoạt chất Fenobucarb - Nhóm thuốc Carbamate. - Nhóm độc II (WHO). - Thuốc có tác động tiếp xúc, vị độc, không lưu dẫn. - Thuốc diệt rầy non và rầy trưởng thành, không diệt trứng. - Liều lượng sử dụng: 1,5 - 2,0 lít/ha, pha trong 400 lít nước. Phun thuốc khi rầy non mới nở, tuổi còn nhỏ. 7. Hoạt chất Isoprocarb - Nhóm thuốc Carbamate. - Nhóm độc II (WHO). - Thuốc có tác động tiếp xúc, vị độc có tính xông hơi nhẹ. - Lượng dùng: Thuốc dạng 20 EC dùng 1,5 - 2,0 lít /ha pha trong 400 lít nước. Thuốc dạng 25WP dùng 1,5 - 2,0 kg /ha pha trong 400 lít nước. Thuốc dạng 50WP dùng 0,7 - 1,0 kg/ha pha trong 400 lít nước. Phun thuốc khi rầy non mới nở, tuổi còn nhỏ. 8. Hoạt chất Abamectin - Nhóm thuốc Avermectin. - Nhóm độc Ib (WHO). - Thuốc có tác động tiếp xúc và vị độc. - Thuốc có tác dụng trừ rầy non và rầy trưởng thành hiệu quả cao. - Lượng dùng: dạng 1,8EC: 0,25 - 0,5 lít/ha; dạng 3,6EC: 0,2 - 0,4 lít/ha. Lượng nước phun 400 lít/ha. Phun thuốc khi rầy non mới nở, tuổi còn nhỏ. 9. Hoạt chất Fipronil - Nhóm thuốc Phenyl pyrazoles. - Nhóm độc II (WHO). - Thuốc có tác động tiếp xúc và vị độc. - Lượng dùng: dạng 0,3G: 10 kg/ha; dạng 5SC: 0,4 - 0,5 lít/ha; dạng 800WG: 25 - 30 g/ha. Lượng nước phun 400 lít/ha. Phun hoặc rải thuốc khi rầy non mới nở, tuổi còn nhỏ. 10. Hoạt chất Chlorpyrifos Methyl - Nhóm thuốc Organophosphate. - Nhóm độc II (WHO). - Thuốc có tác động tiếp xúc và vị độc. - Thuốc có tác dụng xử lý hạt giống. - Lượng dùng: dạng 40EC: 25 ml/20 lít nước cho 15 - 20 kg hạt giống. Ngâm hạt giống vào trong dung dịch thuốc từ 12 - 14 giờ, sau đó vớt ra ủ bình thường. 11. Hoạt chất Chlorpyrifos Ethyl - Nhóm thuốc Organophosphate. - Nhóm độc II (WHO). - Thuốc có tác động tiếp xúc và vị độc. - Lượng dùng: 0,4 - 0,6 kg/ha; Lượng nước phun 400 lít/ha. Phun thuốc khi rầy non mới nở, tuổi còn nhỏ. 12. Hoạt chất Acetamiprid - Nhóm thuốc Neonicotinoid. - Nhóm độc II (WHO). - Thuốc có tác động tiếp xúc và vị độc. - Lượng dùng: dạng 200WP: 300 - 500 g/ha; dạng 200EC: 300 - 400 ml/ha; Lượng nước phun 400 lít/ha. Phun thuốc khi rầy non mới nở, tuổi còn nhỏ. 13. Hoạt chất Buprofezin - Nhóm điều tiết sinh trưởng côn trùng - Nhóm độc III (WHO) - Thuốc có tác động tiếp xúc, vị độc, xông hơi yếu không lưu dẫn. Thuốc kiềm hãm tổng hợp chitin, cản trở quá trình lột xác của rầy non, làm rầy non bị chết. Thuốc không diệt được rầy trưởng thành nhưng làm hạn chế khả năng đẻ trứng của chúng. Hiệu lực của thuốc thể hiện chậm (sau 2 - 3 ngày khi rầy non lột xác mới chết nhưng thời gian duy trì hiệu lực kéo dài). - Lượng dùng: Thuốc ở dạng 10 WP hoặc 10 BTN dùng 1,0 - 1,2 kg/ha pha trong 400 lít nước. Thuốc ở dạng 25 WP dùng 0,6 kg/ha pha trong 400 lít nước. Phun thuốc khi rầy non mới nở, rầy tuổi còn nhỏ. 14. Hoạt chất Nitenpyram - Nhóm thuốc Neonicotinoid. - Nhóm độc III. - Thuốc có tác động tiếp xúc và vị độc. - Lượng dùng: dạng 50WP: 300 - 500 g/ha; dạng 10EC: 400 - 600 ml/ha; Lượng nước phun 400 lít/ha. Phun thuốc khi rầy non mới nở, tuổi còn nhỏ. 15. Có thể dùng các loại thuốc BVTV có chứa hỗn hợp các hoạt chất trên như trong Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng ở Việt Nam./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG QUY HOẠCH PHÂN VÙNG THĂM DÒ, KHAI THÁC, CHẾ BIẾN VÀ SỬ DỤNG NHÓM KHOÁNG CHẤT NGUYÊN LIỆU ĐÁ VÔI TRẮNG (ĐÁ HOA), FELSPAT, CAO LANH VÀ MAGNEZIT ĐẾN NĂM 2015, CÓ XÉT ĐẾN NĂM 2025 BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Quyết định số 47/2008/QĐ-BCT ngày 17 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc phê duyệt Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng nhóm khoáng chất nguyên liệu đá vôi trắng (đá hoa), felspat, cao lanh và magnezit đến năm 2015, có xét đến năm 2025; Căn cứ đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An tại công văn số 5716/UBND-TN ngày 17 tháng 9 năm 2010 về việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản đá vôi trắng vào Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng nhóm khoáng chất nguyên liệu đá vôi trắng (đá hoa), felspat, cao lanh và magnezit đến năm 2015, có xét đến năm 2025; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công nghiệp nặng, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung điểm mỏ đá vôi trắng tại thung Mây, xã Tân Hợp, huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An vào Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng nhóm khoáng chất nguyên liệu đá vôi trắng (đá hoa), felspat, cao lanh và magnezit đến năm 2015, có xét đến năm 2025 đã được Bộ Công Thương phê duyệt tại Quyết định số 47/2008/QĐ-BCT ngày 17 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công Thương. Thời gian triển khai đầu tư thăm dò, khai thác và chế biến thực hiện trong giai đoạn 2010 - 2015. Diện tích và tọa độ góc điểm mỏ nêu trên tại phụ lục kèm theo Quyết định này. Điều 2. Quyết định này bổ sung cho Quyết định số 47/2008/QĐ-BCT ngày 17 tháng 12 năm 2008. Các nội dung khác của Quyết định số 47/2008/QĐ-BCT ngày 17 tháng 12 năm 2008 giữ nguyên, không thay đổi. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC (Kèm theo Quyết định số 5174/QĐ-BCT ngày 05 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) Diện tích, tọa độ góc điểm mỏ đá vôi trắng tại thung Mây, xã Tân Hợp, huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An vào Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng nhóm khoáng chất nguyên liệu đá vôi trắng (đá hoa), felspat, cao lanh và magnezit đến năm 2015, có xét đến năm 2025. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH MUA SẮM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH, CÔNG CỤ, DỤNG CỤ PHỤC VỤ CÁC ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC THUỘC CƠ QUAN BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO. BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Quyết định số 170/2006/QĐ-TTg ngày 18/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện của các cơ quan và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; Căn cứ Thông tư số 63/2007/TT-BTC ngày 18/7/2007 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước bằng nguồn vốn nhà nước, được sửa đổi bổ sung theo Thông tư số 131/2007/TT-BTC ngày 5/11/2007 của Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 2439/QĐ-BGDĐT ngày 16/6/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thực hiện chức năng quản lý nhà nước thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Xét đề nghị của ông Chánh Văn phòng Bộ Giáo dục và Đào tạo, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy trình mua sắm tài sản cố định, công cụ, dụng cụ phục vụ các đơn vị, tổ chức thuộc cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo’’. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY TRÌNH MUA SẮM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH, CÔNG CỤ, DỤNG CỤ PHỤC VỤ CÁC ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC THUỘC CƠ QUAN BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO (Ban hành theo Quyết định số 4451 /QĐ-BGDĐT ngày 05 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: a. Quy trình này quy định trình tự, thủ tục thực hiện, thẩm quyền và trách nhiệm của các bên liên quan trong quá trình mua sắm mới tài sản cố định, công cụ, dụng cụ (sau đây gọi chung là tài sản) bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước (trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm được giao) và các nguồn thu hợp pháp khác tại cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau đây gọi là cơ quan Bộ). b. Quy trình này áp dụng trong mua sắm thường xuyên phục vụ hoạt động của các đơn vị, tổ chức (sau đây gọi chung là đơn vị) khi tài sản cần mua đòi hỏi phải được mua sắm kịp thời để đáp ứng yêu cầu công việc, số lượng mua sắm ít, giá trị mua sắm dưới 100 triệu đồng. | 2,149 |
130,922 | c. Việc mua sắm tài sản gắn với các chương trình, dự án, mua xe ôtô, phương tiện vận tải chuyên dùng, văn phòng phẩm và vật rẻ tiền mau hỏng phục vụ lao động theo chế độ, mua sắm phụ tùng, linh kiện thay thế trong quá trình sửa chữa trang thiết bị không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy trình này. 2. Đối tượng áp dụng: a. Đối tượng áp dụng quy trình này là các đơn vị giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý Nhà nước, các tổ chức thuộc cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo có kinh phí hoạt động bằng nguồn vốn ngân sách và các nguồn thu hợp pháp khác do Văn phòng Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau đây gọi là Văn phòng Bộ) được giao quản lý. b. Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ có con dấu, tài khoản riêng thực hiện việc mua sắm tài sản theo quy định của pháp luật và thực hiện tiêu chuẩn, định mức về trang thiết bị và phương tiện làm việc được quy định tại Phụ lục 1. Điều 2. Tài sản mua sắm Tài sản mua sắm theo quy trình này gồm: 1. Trang thiết bị, công cụ, dụng cụ trang bị cho cá nhân: Bàn ghế ngồi làm việc, bàn để máy vi tính, bàn ghế tiếp khách, tủ đựng tài liệu, giá đựng tài liệu, máy vi tính để bàn, máy vi tính xách tay, máy in khổ A4, máy quét, máy hủy tài liệu; máy fax, điện thoại. 2. Trang thiết bị, công cụ, dụng cụ dùng chung trong đơn vị: Bộ bàn ghế họp, giá đựng tài liệu; máy in (khổ A3 trở lên), máy quét, máy fax, máy photocopy, máy huỷ tài liệu; máy chiếu, màn chiếu; điện thoại, thiết bị kết nối internet; các trang thiết bị khác: máy thu hình, tủ lạnh, máy đun nước uống… 3. Các thiết bị thuộc hệ thống kỹ thuật hạ tầng của cơ quan Bộ: Các thiết bị điện, chiếu sáng, trang âm, thông tin, cấp thoát nước, thiết bị vệ sinh, thiết bị báo cháy, chữa cháy, theo dõi an ninh… Điều 3. Nguyên tắc mua sắm tài sản 1. Thực hiện đúng chế độ quản lý tài chính, quản lý tài sản nhà nước của đơn vị có sử dụng ngân sách nhà nước; thực hiện đúng các quy định pháp luật về đấu thầu trong mua sắm tài sản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước; thực hiện việc mua sắm trong phạm vi dự toán ngân sách hoặc nguồn thu được giao hàng năm. 2. Bảo đảm đúng tiêu chuẩn, định mức về trang thiết bị và phương tiện làm việc được quy định tại Phụ lục 1. 3. Bảo đảm tài sản được trang bị đồng bộ, hiện đại phù hợp với yêu cầu, nội dung hoạt động và quá trình cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả, hiệu lực trong các hoạt động của cơ quan Bộ. 4. Bảo đảm thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; công khai, minh bạch trong mua sắm tài sản tại cơ quan Bộ. Chương II QUY TRÌNH MUA SẮM THƯỜNG XUYÊN TÀI SẢN PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC ĐƠN VỊ Điều 4. Quy trình Quy trình mua sắm thường xuyên tài sản phục vụ hoạt động của các đơn vị gồm các bước sau: Bước 1: Đơn vị có nhu cầu lập phiếu đăng ký mua sắm tài sản. Bước 2: Văn phòng Bộ tiếp nhận, xem xét yêu cầu và thông báo kết quả. Bước 3: Văn phòng Bộ thực hiện mua sắm và bàn giao tài sản. Bước 4: Thanh lý hợp đồng và thanh toán. Bước 5: Nhập sổ tài sản để quản lý. Điều 5. Đơn vị có nhu cầu lập phiếu đăng ký mua sắm tài sản (bước 1) Đơn vị có nhu cầu mua sắm tài sản, căn cứ yêu cầu công việc, tình hình thực tế tài sản tại đơn vị, tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản quy định tại Phụ lục 1, lập phiếu đăng ký mua sắm tài sản theo mẫu được quy định trong Phụ lục 2 và gửi về Văn phòng Bộ. Điều 6. Văn phòng Bộ tiếp nhận, xem xét yêu cầu và thông báo kết quả (bước 2) 1. Tiếp nhận yêu cầu: Phòng Quản trị tiếp nhận yêu cầu khi phiếu đăng ký mua sắm tài sản được điền đủ nội dung và có đủ các tài liệu kèm theo. 2. Xem xét yêu cầu: a. Phòng Quản trị đối chiếu yêu cầu mua sắm tài sản với thực tế sử dụng tài sản tại đơn vị, tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản nêu tại phụ lục 1; trao đổi với đơn vị có yêu cầu mua sắm để thống nhất về số lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật, chủng loại của tài sản; ghi ý kiến vào phiếu đăng ký mua sắm tài sản và chuyển Phòng Tài chính. Thời gian thực hiện không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận yêu cầu. b. Phòng Tài chính xác định nguồn kinh phí mua sắm; ghi ý kiến vào phiếu đăng ký mua sắm tài sản và chuyển Phòng Quản trị. Thời gian thực hiện không quá 02 ngày làm việc. c. Phòng Quản trị lập tờ trình Chánh Văn phòng Bộ xin phê duyệt chủ trương và dự toán mua sắm tài sản (đối với trường hợp yêu cầu mua sắm đáp ứng quy định) hoặc lập báo cáo (đối với trường hợp yêu cầu mua sắm không đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức, không có kinh phí). Thời gian thực hiện không quá 02 ngày làm việc. d. Chánh Văn phòng Bộ xem xét, cho ý kiến vào tờ trình xin phê duyệt chủ trương và dự toán mua sắm tài sản hoặc vào báo cáo. Thời gian thực hiện không quá 02 ngày làm việc. 3. Thông báo kết quả: Phòng Quản trị soạn văn bản thông báo kết quả trình Chánh Văn phòng Bộ ký và gửi đến đơn vị yêu cầu. Điều 7. Văn phòng Bộ thực hiện mua sắm và bàn giao tài sản (bước 3) 1. Lựa chọn nhà cung cấp: Phòng Quản trị chủ trì, phối hợp với Phòng Tài chính tiến hành các thủ tục lựa chọn nhà cung cấp theo quy định của Nhà nước; lập tờ trình Chánh Văn phòng Bộ ký phê duyệt kết quả lựa chọn nhà cung cấp; phối hợp với Phòng Tài chính thương thảo hợp đồng với nhà cung cấp và dự thảo hợp đồng cung cấp, lắp đặt tài sản (nếu có yêu cầu lắp đặt) trình Chánh Văn phòng Bộ ký. Thời gian lựa chọn nhà cung cấp, thương thảo hợp đồng không quá 10 ngày làm việc đối với các loại tài sản thông thường. 2. Thực hiện hợp đồng mua sắm: Phòng Quản trị theo dõi, giám sát việc thực hiện hợp đồng cung cấp, lắp đặt; nghiệm thu số lượng và chất lượng tài sản tại vị trí lắp đặt theo đúng yêu cầu của hợp đồng. Thời gian thực hiện hợp đồng mua sắm theo cam kết trong hợp đồng và không quá 7 ngày làm việc. 3. Bàn giao tài sản cho các đơn vị: Đại diện Phòng Quản trị, Phòng Tài chính và đơn vị nhận tài sản lập biên bản bàn giao tài sản. Mẫu biên bản bàn giao tài sản được quy định trong phụ lục 3. Điều 8. Thanh lý hợp đồng và thanh toán (bước 4) 1. Thanh lý hợp đồng: Phòng Quản trị phối hợp với Phòng Tài chính làm các thủ tục trình Chánh Văn phòng Bộ ký biên bản thanh lý hợp đồng. 2. Thanh toán: a. Phòng Quản trị gửi Hồ sơ mua sắm đến Phòng Tài chính để thanh toán. Hồ sơ mua sắm gồm: - Phiếu đề nghị thanh toán của Phòng Quản trị; - Phiếu đăng ký mua sắm tài sản của đơn vị; - Phê duyệt chủ trương mua sắm; - Hồ sơ lựa chọn nhà cung cấp; - Hợp đồng, các biên bản nghiệm thu, bàn giao tài sản và biên bản thanh lý hợp đồng. b. Phòng Tài chính thực hiện việc thanh toán cho nhà cung cấp theo đúng nội dung và thời gian được cam kết trong hợp đồng. Đối với mua sắm mà hợp đồng không ràng buộc thời gian thanh toán, thời gian thanh toán không quá 01 tuần kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thanh toán. Điều 9. Nhập sổ tài sản để quản lý (bước 5) Phòng Quản trị, Phòng Tài chính, đơn vị nhận tài sản và người được giao sử dụng tài sản có trách nhiệm thực hiện nhập tài sản vào các sổ tài sản của đơn vị, sổ tài sản cá nhân, sổ tài sản của cơ quan tại Phòng Tài chính, sổ theo dõi sử dụng tài sản tại Phòng Quản trị. Thời gian nhập sổ tài sản không quá 05 ngày làm việc kể từ khi hoàn thành bàn giao tài sản cho các đơn vị. Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ CÁ NHÂN TRONG VIỆC THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ BẢO HÀNH TÀI SẢN SAU MUA SẮM Điều 10. Trách nhiệm của Văn phòng Bộ 1. Lưu giữ hợp đồng mua sắm, giấy bảo hành tài sản mua sắm; theo dõi thời gian bảo hành của tài sản. 2. Tiếp nhận yêu cầu của đơn vị liên quan đến bảo hành tài sản; liên hệ và yêu cầu nhà cung cấp thực hiện nghĩa vụ bảo hành tài sản theo cam kết trong hợp đồng. Điều 11. Trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân sử dụng tài sản mua sắm 1. Nắm vững và thực hiện nghiêm túc các điều kiện về bảo hành của nhà sản xuất và nhà cung cấp. 2. Thông báo kịp thời với Văn phòng Bộ các hỏng hóc hoặc chất lượng không đạt yêu cầu của tài sản mua sắm trong quá trình sử dụng để bảo hành tài sản. PHỤ LỤC 1 TIÊU CHUẨN ĐỊNH MỨC TRANG THIẾT BỊ VÀ PHƯƠNG TIỆN LÀM VIỆC TẠI CƠ QUAN BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO (Ban hành theo Quyết định số 4451 /QĐ-BGDĐT ngày 05 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) A. Tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc của cán bộ, công chức, nhân viên (tính cho 01 người) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> B. Tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc của cơ quan (tính cho 01 phòng làm việc) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> C. Tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc của cơ quan <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 MẪU PHIẾU ĐĂNG KÝ MUA SẮM TÀI SẢN (Ban hành theo Quyết định số 4451 /QĐ-BGDĐT ngày 05 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHIẾU ĐĂNG KÝ MUA SẮM TÀI SẢN Kính gửi: Văn phòng Bộ Đề nghị mua sắm tài sản sau: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Mục đích mua sắm tài sản((2): ………..……………………………………….. ………………………………………………………………………………………. Danh mục tài liệu gửi kèm((3): …………………………………………………. ………………………………………………………………………………………. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Ghi chú: (1) Tên đơn vị đăng ký mua sắm tài sản (Không viết tắt tên đơn vị). (2) Ghi đối tượng sử dụng tài sản; Lý do mua sắm tài sản. (3) Đối với tài sản mua sắm cho cá nhân: Quyết định bổ nhiệm hoặc Quyết định điều động cán bộ; Văn bản giao nhiệm vụ… Đối với tài sản mua sắm cho đơn vị, tổ chức: Văn bản giao nhiệm vụ (nếu có). (4) Thủ trưởng đơn vị là cấp trưởng hoặc Lãnh đạo đơn vị được Thủ trưởng đơn vị ủy quyền bằng văn bản. (5) Ghi ý kiến đề xuất với Lãnh đạo Văn phòng sau khi xem xét yêu cầu của đơn vị. | 2,091 |
130,923 | (6) Ghi kết quả xác định nguồn kinh phí mua sắm của đơn vị. PHỤ LỤC 3 MẪU BIÊN BẢN BÀN GIAO TÀI SẢN (Ban hành theo Quyết định số 4451 /QĐ-BGDĐT ngày 05 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) A. Mẫu biên bản bàn giao tài sản số 3A (dùng cho tài sản mua sắm có giá trị dưới 5 triệu đồng): <jsontable name="bang_9"> </jsontable> BIÊN BẢN GIAO NHẬN TÀI SẢN (Dùng cho các tài sản mua sắm có giá trị dưới 5 triệu đồng) I. Bên giao tài sản: 1. Đại diện phòng Quản trị: - Ông(bà): …………………………….. Chức vụ: …………...……………… 2. Đại diện phòng Tài chính: - Ông(bà): …………………………….. Chức vụ: …………...……………… II. Bên nhận tài sản: 3. Đại diện……………… - Ông(bà): …………………………….. Chức vụ: …………...……………… III. Tài sản bàn giao gồm có: <jsontable name="bang_10"> </jsontable> IV. Ghi chú: …………………………………………………………………......... ………………………………………………………………………………………. Biên bản này lập thành 04 bản, Phòng Tài chính giữ 02 bản, Phòng Quản trị giữ 01 bản, đơn vị nhận tài sản giữ 01 bản. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> B. Mẫu biên bản bàn giao tài sản số 3B (dùng cho tài sản mua sắm có giá trị trên 5 triệu đồng): <jsontable name="bang_12"> </jsontable> BIÊN BẢN GIAO NHẬN TÀI SẢN (Dùng cho các tài sản mua sắm có giá trị trên 5 triệu đồng) I. Bên giao tài sản: 1. Đại diện Phòng Quản trị: Ông(bà): ……………………..…………….. Chức vụ: ……………....…………...……………… 2. Đại diện Phòng Tài chính: Ông(bà): ………………………………..….. Chức vụ: ………………...………………………… II. Bên nhận tài sản: 1. Đại diện……………… Ông(bà): ………………………………..….. Chức vụ: …………...……………………………… III. Tài sản bàn giao gồm có: <jsontable name="bang_13"> </jsontable> IV. Dụng cụ phụ tùng kèm theo: <jsontable name="bang_14"> </jsontable> V. Ghi chú:…………………………………………………………………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………... Biên bản này lập thành 04 bản, Phòng Tài chính giữ 02 bản, Phòng Quản trị giữ 01 bản, đơn vị nhận tài sản giữ 01 bản. <jsontable name="bang_15"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ ĐẤU GIÁ TÀI SẢN LÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤT ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần; Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản; Căn cứ Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Qui chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 2214/TC-VGCS ngày 17 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất” áp dụng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2010 và thay thế các Quyết định số 1830/2008/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2008, Quyết định số 2608/2009/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2009 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân thành phố Huế, thị xã Hương Thủy, các huyện và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ ĐẤU GIÁ TÀI SẢN LÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤT ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ (Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban Nhân dân tỉnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này qui định các nội dung liên quan việc đấu giá quyền sử dụng đất (gọi tắt là đấu giá) để nhà nước thực hiện việc giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, đối với các trường hợp sau: 1. Giao đất có thu tiền sử dụng đất: a) Xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân (trừ các trường hợp giao đất cho các hộ gia đình thuộc diện tái định cư theo các dự án của Nhà nước và các hộ gia đình chính sách theo qui định); b) Đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê (trừ trường hợp đất xây dựng nhà chung cư cao tầng cho công nhân khu công nghiệp); c) Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê; d) Sử dụng quỹ đất để tạo vốn cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng chung trên địa bàn tỉnh; đ) Sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; e) Sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối; 2. Giao đất theo hình thức khác nay chuyển sang giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất (trừ trường hợp không thay đổi chủ sử dụng đất). 3. Cho thuê đất bao gồm cả cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối. 4. Cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê do người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thực hiện. 5. Các trường hợp khác do cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất quyết định. Điều 2. Đối tượng áp dụng Đối tượng áp dụng là các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc triển khai thực hiện, tổ chức đấu giá và tham gia đấu giá quyền sử dụng đất, bao gồm: 1. Hội đồng đấu giá trong trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền thành lập; 2. Trung tâm dịch vụ bán đấu giá; 3. Các tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp được thành lập và hoạt động theo qui định của pháp luật; 4. Tổ chức phát triển quỹ đất và các đơn vị được cấp có thẩm quyền giao quản lý quỹ đất bán đấu giá. 5. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tham gia đấu giá. Điều 3. Thẩm quyền quyết định bán đấu giá quyền sử dụng đất 1. Ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định việc đấu giá quyền sử dụng đất đối với: a) Quỹ đất ở của các dự án tạo vốn từ quỹ đất do tỉnh quản lý; b) Quỹ đất thu hồi từ các tổ chức không có nhu cầu sử dụng; c) Quỹ đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất đối với các tổ chức; các cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài. 2. Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã Hương Thủy, thành phố Huế (gọi chung là UBND cấp huyện) quyết định đấu giá quyền sử dụng đất đối với: a) Quỹ đất ở của các dự án tạo vốn từ quỹ đất do cấp huyện quản lý; b) Quỹ đất ở, đất xen ghép trong khu dân cư do địa phương quản lý; c) Quỹ đất để giao cho thuê đất đối với các hộ gia đình, cá nhân; cộng đồng dân cư. d) Quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn trong thời gian chưa sử dụng theo qui định tại khoản 1 Điều 74 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ, cho các hộ gia đình, cá nhân thuê để sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản theo hình thức đấu giá để nhận thầu. Thời hạn sử dụng đất mỗi lần thuê không quá năm (05) năm. Điều 4. Điều kiện về các thửa đất được tổ chức đấu giá 1. Đã có quy hoạch sử dụng đất chi tiết hoặc kế hoạch sử dụng đất chi tiết; có quy hoạch xây dựng chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành của pháp luật về đất đai, xây dựng; Riêng đối với quỹ đất xen ghép trong các khu dân cư thì chỉ cần có qui hoạch sử dụng đất hoặc kế hoạch sử dụng đất chi tiết hoặc qui hoạch phân lô; qui hoạch xây dựng thực hiện theo qui hoạch chung của khu dân cư có sẵn. 2. Đã được bồi thường giải phóng mặt bằng. Trường hợp do ngân sách chưa bố trí kinh phí để bồi thường giải phóng mặt bằng thì phải có quyết định thu hồi đất và phương án bồi thường giải phóng mặt bằng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; 3. Có phương án đấu giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt. a) Đối với quỹ đất do Uỷ ban Nhân dân tỉnh quản lý thì phương án bán đấu giá do Uỷ ban Nhân dân tỉnh phê duyệt. b) Đối với quỹ đất do Uỷ ban Nhân dân cấp huyện quản lý thì phương án bán đấu giá do Uỷ ban Nhân dân cấp huyện phê duyệt. 4. Phương án phải bao gồm một số nội dung cụ thể như sau: a) Hồ sơ pháp lý về thửa đất, bao gồm: Văn bản của cơ quan nhà nước về xác lập sở hữu nhà nước, quyết định cho phép bán đấu giá, văn bản về các chỉ tiêu qui hoạch sử sụng đất, qui hoạch xây dựng...; bản vẽ hiện trạng xác định diện tích, địa điểm hoặc bản vẽ qui hoạch chi tiết phân lô, cơ cấu sử dụng đất (nếu có) được cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Tài sản, công trình trên đất, chi phí có liên quan đến khu đất bán đấu giá (nếu có); c) Đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất kết hợp với đấu thầu dự án đầu tư trên đất hoặc dự án đấu giá đất, đấu thầu công trình xây dựng trên đất trong một gói thầu thì phải xác định rõ công năng công trình xây dựng trên đất, qui mô đầu tư, suất đầu tư hoặc tổng mức đầu tư các công trình hạ tầng và công trình xây dựng trên đất. d) Phương án bồi thường giải phóng mặt bằng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với đất và tài sản của các tổ chức, hộ gia đình cá nhân chưa được bồi thường. đ) Hội đồng đấu giá trong trường hợp đặc biệt hoặc cơ quan được giao quản lý quỹ nhà và đất thuộc sở hữu nhà nước, quỹ đất ở thuộc các dự án ... , được cấp có thẩm quyền ủy quyền ký kết hợp đồng bán đấu giá với tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp. e) Phương thức bán đấu giá: Đấu giá quyền thuê đất, đấu giá quyền sử dụng đất (có thời hạn hoặc lâu dài). g) Mức giá khởi điểm bán đấu giá. | 2,091 |
130,924 | Bao gồm cả giá trị tài sản, công trình trên đất, chi phí có liên quan đến khu đất bán đấu giá (nếu có); h) Phí đấu giá, số tiền đặt trước nộp khi tham gia đấu giá; i) Bước giá; k) Thời gian tổ chức đấu giá, thời gian bàn giao quyền sử dụng đất; l) Thời gian và tiến độ nộp tiền trúng đấu giá; m) Và các yêu cầu khác (nếu có). Điều 5. Đối tượng được tham gia đấu giá Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân trong nước và người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định của Luật Đất đai; các tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc đối tượng nhà nước cho thuê đất theo quy định của Luật Đất đai có nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư hoặc làm nhà ở theo quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Điều 6. Đối tượng không được tham gia đấu giá 1. Người không có năng lực hành vi dân sự, người bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc người tại thời điểm đấu giá không nhận thức, làm chủ được hành vi của mình. 2. Người làm việc trong tổ chức bán đấu giá, nơi thực hiện việc bán đấu giá tài sản đó, cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của người đó; người trực tiếp giám định, định giá, cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của người đó. 3. Người được cấp có thẩm quyền ủy quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức bán đấu giá; người có thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án chuyển nhượng quyền sử dụng đất; người ký hợp đồng thuê tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng đất của nhà nước. 4. Người không có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 7 của Quy chế này. 5. Người không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất; người không thuộc trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Điều 7. Điều kiện được đăng ký tham gia đấu giá Các đối tượng quy định tại Điều 5 của Quy chế này được đăng ký tham gia đấu giá khi có đủ các điều kiện sau: 1. Có đơn đề nghị được tham gia đấu giá theo mẫu do cơ quan bán đấu giá quyền sử dụng đất hoặc tổ chức đấu giá chuyên nghiệp phát hành, trong đó có nội dung cam kết sử dụng đất đúng mục đích, đúng quy hoạch khi trúng đấu giá. 2. Điều kiện về vốn và kỹ thuật hoặc khả năng tài chính a) Đối với tổ chức phải có đủ điều kiện về vốn và kỹ thuật để thực hiện dự án hoặc phương án đầu tư theo quy định của pháp luật. b) Đối với hộ gia đình, cá nhân phải có đủ điều kiện về khả năng tài chính để thực hiện dự án hoặc phương án đầu tư theo quy định của pháp luật. Trường hợp đấu giá đất đã chia lô (thửa) làm nhà ở của hộ gia đình, cá nhân thì hộ gia đình, cá nhân tham gia đấu giá không cần điều kiện này. 3. Một hộ gia đình chỉ được một cá nhân tham gia đấu giá; một tổ chức chỉ được một đơn vị tham gia đấu giá; có hai (2) doanh nghiệp trở lên thuộc cùng một Tổng công ty thì chỉ được một doanh nghiệp tham gia đấu giá; Tổng công ty với công ty thành viên, công ty mẹ và công ty con, doanh nghiệp liên doanh với một bên góp vốn trong liên doanh thì chỉ được một doanh nghiệp tham gia đấu giá. 4. Các đối tượng tham gia đấu giá phải thực hiện đầy đủ các thủ tục hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá và nộp các khoản tiền đặt trước, phí đấu giá theo qui định. Điều 8. Cơ quan quản lý quỹ đất bán đấu giá 1. Quỹ đất phân lô, quỹ đất các dự án, quỹ nhà đất thuộc sở hữu nhà nước bán đấu giá được giao cho một trong các cơ quan quản lý như sau: a) Tổ chức phát triển quỹ đất; b) Cơ quan có chức năng quản lý nhà đất thuộc sở hữu nhà nước; c) Hội đồng đấu giá trong trường hợp đặc biệt. 2. Nhiệm vụ của cơ quan quản lý quỹ nhà đất bán đấu giá. a) Quản lý quỹ đất bán đấu giá được giao quản lý theo đúng qui định hiện hành; b) Đôn đốc các chủ đầu tư dự án hoàn thành hạ tầng kỹ thuật đúng tiến độ theo dự án được phê duyệt; kịp thời chuyển giao quỹ đất bán đấu giá đảm bảo đủ diện tích, đủ mốc giới, hạ tầng hoàn chỉnh phục vụ sinh hoạt của cộng đồng dân cư và cung cấp đầy đủ các tài liệu phục vụ cho công tác đấu giá đất theo qui định; c) Hoàn tất các thủ tục pháp lý trình UBND tỉnh phê duyệt phương án bán đấu giá và thực hiện phương án bán đấu giá quyền sử dụng đất do cấp có thẩm quyền giao; d) Phối hợp với các cơ quan liên quan bàn giao đất thực địa cho tổ chức, cá nhân trúng đấu giá và xử lý các trường hợp vướng mắc trong quá trình giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, cá nhân trúng đấu giá. Chương II TỔ CHỨC BÁN ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Điều 9. Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp 1. Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản. a) Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản (sau đây gọi tắt là Trung tâm) do Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh thành lập. b) Trung tâm là đơn vị sự nghiệp có thu, có trụ sở, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. Giám đốc Trung tâm phải là đấu giá viên. 2. Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản, doanh nghiệp hoạt động đa ngành nghề có kinh doanh dịch vụ bán đấu giá tài sản (sau đây gọi chung là doanh nghiệp bán đấu giá tài sản). a) Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và quy định tại Nghị định 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ. b) Ngoài các điều kiện về thành lập, hoạt động của từng loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, doanh nghiệp được hoạt động kinh doanh dịch vụ bán đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh phải có đủ các điều kiện sau đây: - Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp bán đấu giá tài sản phải là đấu giá viên; - Có trụ sở, cơ sở vật chất, các trang thiết bị cần thiết khác bảo đảm cho hoạt động bán đấu giá tài sản. - Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về việc đăng ký kinh doanh cho Sở Tư pháp quản lý. 3. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp thực hiện theo Điều 17 và Điều 18 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 4/3/2010 của Chính phủ về Bán đấu giá tài sản. Điều 10. Hội đồng bán đấu giá trong trường hợp đặc biệt 1. Hội đồng bán đấu giá trong trường hợp đặc biệt cấp tỉnh do UBND tỉnh thành lập, để tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng đất quỹ đất có giá trị lớn, có tính chất phức tạp, không thuê được tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, thuộc các dự án do tỉnh quản lý và quỹ nhà đất thuộc sở hữu nhà nước theo danh mục đã được UBND tỉnh phê duyệt. 2. Hội đồng bán đấu giá trong trường hợp đặc biệt cấp huyện do UBND tỉnh thành lập hoặc UBND tỉnh Ủy quyền cho Chủ tịch UBND cấp huyện thành lập, để tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng đất có giá trị lớn, có tính chất phức tạp, không thuê được tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, thuộc các dự án do cấp huyện quản lý và quỹ nhà đất thuộc sở hữu nhà nước theo danh mục đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng bán đấu giá trong trường hợp đặc biệt thực hiện theo Điều 21 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 4/3/2010 của Chính phủ về Bán đấu giá tài sản. Chương III TRÌNH TỰ, THỦ TỤC BÁN ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Điều 11. Lựa chọn tổ chức bán đấu giá Cơ quan được giao nhiệm vụ thực hiện phương án bán đấu giá quỹ nhà, đất thuộc địa phương quản lý được quyền lựa chọn tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp theo qui định tại Quy chế này để thực hiện bán đấu giá quyền sử dụng đất. Điều 12. Xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất 1. Giá khởi điểm bán đấu giá quyền sử dụng đất được xác định trước khi ký kết hợp đồng bán đấu giá với tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp hoặc trước khi thông báo bán đấu giá đối với Hội đồng đấu giá trong trường hợp đặc biệt. 2. Nguyên tắc xác định giá khởi điểm: a) Giá khởi điểm đấu giá để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất được xác định sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền thuê đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại thời điểm xác định giá khởi điểm theo mục đích sử dụng mới của thửa đất đấu giá. Giá khởi điểm không được thấp hơn giá đất, giá thuê đất do Uỷ ban Nhân dân tỉnh công bố hàng năm theo quy định của Chính phủ. b) Mức giá khởi điểm bán đấu giá cũng chính là giá sàn bán đấu giá 3. Thẩm quyền quyết định giá khởi điểm đấu giá: a) Đối với cấp tỉnh: Giao trách nhiệm cho Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh và các đơn vị có liên quan xác định mức giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất trình Uỷ ban Nhân dân tỉnh quyết định b) Đối với cấp huyện: Giao trách nhiệm cho Uỷ ban Nhân dân cấp huyện, xác định mức giá khởi điểm để đấu giá đất trong phạm vi quản lý của địa phương. c) Trong trường hợp cần thiết, các cơ quan được giao xác định giá khởi điểm để đấu giá có thể thuê các tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá khởi điểm bán đấu giá để trình cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt. 4. Giá khởi điểm trong quá trình bán đấu giá: a) Mức giá khởi điểm được cấp có thẩm quyền phê duyệt được công bố công khai trước khi bán đấu giá và là mức giá khởi điểm cho vòng đấu đầu tiên. b) Mức giá khởi điểm của vòng đấu tiếp theo là mức giá trả cao nhất của vòng đấu liền kề trước đó cộng với bước giá theo qui định tại quy chế này. Điều 13. Hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất 1. Trường hợp thuê tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp bán đấu giá thì phải ký kết hợp đồng bán đấu giá. Cơ quan quản lý quỹ nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước được giao thực hiện phương án bán đấu giá có trách nhiệm ký kết hợp đồng với tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp. | 2,095 |
130,925 | 2. Hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất được lập bằng văn bản, bao gồm các nội dung sau: a) Họ, tên, địa chỉ của cơ quan quản lý nhà, đất được giao thực hiện phương án bán đấu giá; Tên, địa chỉ của tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp; b) Quỹ nhà, đất bán đấu giá (địa chỉ, diện tích, kích thước …); c) Giá khởi điểm bán đấu giá; d) Thời hạn, địa điểm bán đấu giá tài sản; đ) Thời hạn, địa điểm, phương thức giao quyền sử dụng đất để bán đấu giá; e) Thời hạn, địa điểm, phương thức thanh toán tiền sử dụng đất trong trường hợp bán đấu giá thành; g) Phí, chi phí bán đấu giá tài sản trong trường hợp bán đấu giá thành và chi phí bán đấu giá tài sản trong trường hợp bán đấu giá không thành; h) Quyền, nghĩa vụ của các bên; i) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng; k) Các nội dung khác do các bên thoả thuận. 3. Khi ký kết hợp đồng bán đấu giá tài sản, Cơ quan quản lý quỹ nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước được giao thực hiện phương án bán đấu giá có trách nhiệm cung cấp cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp phương án bán đấu giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trong đó có nội dung chứng minh quyền được ký kết hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các bằng chứng đó. 4. Cơ quan quản lý quỹ nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước được giao thực hiện phương án bán đấu giá hoặc tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật trước khi tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp niêm yết, thông báo công khai việc bán đấu giá, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng phải thông báo bằng văn bản cho bên kia và phải trả chi phí thực tế phát sinh (nếu có). Điều 14. Niêm yết, thông báo công khai việc bán đấu giá quyền sử dụng đất 1. Trước khi tiến hành đấu giá 30 ngày, phải thông báo công khai thửa đất tổ chức đấu giá ít nhất 2 lần, mỗi lần cách nhau 3 ngày trên các phương tiện thông tin đại chúng như đài phát thanh, truyền hình địa phương, báo địa phương, cổng thông tin điện tử của tỉnh và các phương tiện thông tin đại chúng khác; Đối với quỹ đất bán đấu giá thông báo từ lần thứ 2 trở đi, nhưng không điều chỉnh về giá sàn hoặc quy hoạch thì thời gian thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng ít nhất là 10 ngày trước ngày bán đấu giá. Nếu có thay đổi về giá sàn hoặc quy hoạch thì phải thông báo đủ 30 ngày trên các phương tiện thông tin đại chúng như thông báo lần thứ nhất. Đồng thời với quá trình thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng, phải niêm yết công khai tại địa điểm tổ chức đấu giá, tại các cơ quan tổ chức bán đấu giá và trụ sở Uỷ ban Nhân dân cấp huyện, Ủy ban Nhân dân cấp xã, phường, thị trấn nơi có thửa đất đấu giá. Tùy theo từng trường hợp cụ thể, Uỷ ban Nhân dân tỉnh, Uỷ ban Nhân dân cấp huyện xem xét quyết định việc mở rộng phạm vi thông báo công khai trên các Đài truyền hình Trung ương, Báo Trung ương phát hành trên phạm vi toàn quốc để các tổ chức, cá nhân trong nước có điều kiện đăng ký tham gia đấu giá. 2. Nội dung thông báo công khai gồm: Tên, địa chỉ của đơn vị tổ chức bán đấu giá; địa điểm, diện tích, kích thước, mốc giới thửa đất, mục đích sử dụng hiện tại, quy hoạch sử dụng đất chi tiết, mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, quy hoạch xây dựng chi tiết, thời hạn sử dụng đất; Giá khởi điểm bán đấu giá; thời gian, địa điểm đăng ký tham gia đấu giá; Thời gian, địa điểm tiến hành đấu giá và các thông tin khác có liên quan đến việc bán đấu giá. Điều 15. Đăng ký tham gia đấu giá 1. Các đối tượng có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 7 của Quy chế này thực hiện đăng ký và hoàn tất thủ tục đăng ký trong thời hạn do Hội đồng đấu giá hoặc tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp đã thông báo công khai. 2. Đối tượng tham gia đấu giá phải nộp các khoản tiền sau đây: a) Tiền đặt cọc (tiền bảo lãnh - tiền đặt trước): Mức thu tiền đặt cọc được xác định trong phương án bán đấu giá và do cấp có thẩm quyền qui định cụ thể cho từng cuộc bán đấu giá để tránh tình trạng lợi dụng, thông đồng hoặc từ chối mua để trục lợi. Mức thu tiền đặt cọc qui định là 15% giá khởi điểm của thửa đất đấu giá được xác định theo Điều 12 của qui chế này. Người trúng đấu giá được trừ tiền đặt cọc vào tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp. b) Phí đấu giá: Là khoản phí mà các tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá phải nộp khi đăng ký tham gia đấu giá, được sử dụng chi phí cho việc tổ chức thực hiện đấu giá và không được hoàn trả cho các tổ chức, cá nhân đã đăng ký tham gia đấu giá. Mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá thực hiện theo đúng qui định hiện hành. 3. Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá đất được hoàn trả khoản tiền đặt cọc trong các trường hợp sau: a) Người không trúng đấu giá, được trả lại sau khi cuộc đấu giá kết thúc. Thời hạn hoàn trả tiền đặt cọc được qui định tại nội qui đấu giá nhưng không vượt quá 05 ngày (ngày làm việc) kể từ khi cuộc bán đấu giá kết thúc. b) Người đã đăng ký tham gia đấu giá nhưng rút lại đăng ký trong thời hạn hoàn tất thủ tục đăng ký tham gia đấu giá quy định tại khoản 1 Điều này. 4. Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá đất không được hoàn trả khoản tiền đặt cọc và phải nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước trong các trường hợp sau: a) Người đã đăng ký tham gia đấu giá đã nộp khoản tiền đặt trước nhưng không tham gia cuộc bán đấu giá mà không thuộc trường hợp bất khả kháng. b) Người tham gia đấu giá từ vòng thứ hai trở đi nhưng trả giá vòng sau thấp hơn giá cao nhất của vòng đấu liền kề trước đó. c) Người trúng đấu giá nhưng từ chối nhận quyền sử dụng đất, người rút lại giá đã trả tại cuộc bán đấu giá. d) Người vi phạm quy chế đấu giá, nội qui của cuộc đấu giá đó. 5. Tại cuộc bán đấu giá người trả giá cao nhất rút lại giá đã trả thì bị truất quyền tham gia trả giá và không được hoàn trả khoản tiền đặt cọc. Khoản tiền đặt cọc này thuộc về tổ chức bán đấu giá tài sản nếu cuộc bán đấu giá thành. Nếu cuộc bán đấu giá không thành thì khoản tiền đặt cọc này được nộp vào ngân sách nhà nước. 6. Người tham gia đấu giá có thể ủy quyền bằng văn bản cho người khác thay mặt mình tham gia đấu giá. 7. Người tham gia đấu giá được quyền đăng ký đấu giá nhiều thửa đất khác nhau. Căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng cuộc bán đấu giá cơ quan được giao thực hiện phương án bán đấu giá thống nhất với tổ chức đấu giá chuyên nghiệp quyết định việc cho phép những người tham gia đấu giá, nhưng không trúng đấu giá thửa đất trước, nếu không vi phạm quy chế đấu giá thì được quyền tham gia đấu giá thửa đất sau và phải nộp thêm phí đấu giá theo qui định. Điều 16. Bước giá, hình thức đấu giá và nội qui đấu giá 1. Bước giá: Là một khoảng tiền chênh lệch tối thiểu giữa mức giá trả cao nhất của vòng đấu trước với mức giá khởi điểm của vòng đấu tiếp theo và được cố định cho tất cả các vòng đấu. Số tiền qui định về bước giá do cấp có thẩm quyền phê duyệt tại phương án bán đấu giá, phù hợp với điều kiện cụ thể của từng cuộc bán đấu giá. Nhưng mức tối thiểu không dưới 2% và tối đa không quá 5% giá khởi điểm của thửa đất đấu giá được xác định theo Điều 12 của qui chế này. Trong từng vòng đấu người tham gia đấu giá có nhu cầu tiếp tục trả giá, thì mức giá trả của vòng sau phải đảm bảo tăng cao hơn hoặc bằng so với mức giá trả cao nhất của vòng đấu trước cộng với bước giá qui định. 2. Hình thức đấu giá: Đấu giá bằng bỏ phiếu kín trực tiếp theo từng vòng, liên tục cho đến khi không còn người yêu cầu đấu giá tiếp, người có mức giá trả cao nhất là người trúng đấu giá. Thời gian qui định cụ thể cho từng vòng bỏ phiếu tối đa không quá 5 (năm) phút. 3. Nội qui phiên bán đấu giá: Mỗi phiên (cuộc) bán đấu giá, Hội đồng đấu giá hoặc tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp căn cứ Quy chế này và đặc điểm, tính chất của từng thửa đất bán đấu giá để ban hành nội qui của phiên bán đấu giá đó. Nội qui này phải được phổ biến công khai cho tất cả những người đăng ký tham gia đấu giá theo qui định của pháp luật. Mọi thắc mắc liên quan đến Qui chế đấu giá này và nội qui của phiên bán đấu giá đó phải được giải đáp cụ thể trước khi mở phiên bán đấu giá. Nội qui bán đấu giá phải bao gồm các nội dung cơ bản sau: a) Tên, địa chỉ (vị trí địa điểm), diện tích của thửa đất bán đấu giá b) Đối tượng được đăng ký tham đấu giá và đối tượng không được đăng ký tham gia đấu giá. c) Hồ sơ, địa điểm và thời gian nộp hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá d) Giá khởi điểm, tiền đặt cọc, lệ phí tham gia đấu giá. e) Hình thức đấu giá và bước giá. g) Trình tự thủ tục tiến hành phiên bán đấu giá. h) Các trường hợp vi phạm Qui chế, Nội qui đấu giá và các hình thức xử lý tiền đặt cọc. i) Thời gian nộp tiền trúng đấu giá, giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. k) Các nội dung khác do Hội đồng đấu giá thống nhất qui định nhưng không trái với Qui chế đấu giá này. Điều 17. Trình tự thủ tục tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất do nhà nước quản lý 1. Cuộc bán đấu giá phải được tiến hành liên tục theo trình tự sau đây a) Mở đầu cuộc bán đấu giá tài sản, đấu giá viên hoặc người điều hành (đối với Hội đồng đấu giá trong trường hợp đặc biệt) cuộc bán đấu giá giới thiệu bản thân, người giúp việc; đại diện các cơ quan tham gia chứng kiến hoặc thành viên Hội đồng; thông báo nội quy của cuộc bán đấu giá tài sản; công bố danh sách người đăng ký mua tài sản bán đấu giá và điểm danh để xác định người tham gia đấu giá tài sản; giới thiệu từng thửa đất bán đấu giá; nhắc lại giá khởi điểm; thông báo bước giá và khoảng thời gian tối đa giữa các lần trả giá (nếu có); trả lời các câu hỏi của người tham gia đấu giá | 2,118 |
130,926 | b) Đấu giá viên hoặc Người điều hành bán đấu giá phát phiếu trả giá cho người tham gia đấu giá (theo mẫu) và yêu cầu người tham gia đấu giá ghi giá muốn trả vào phiếu của mình. c) Đấu giá viên hoặc Người điều hành bán đấu giá thu hết các phiếu trả giá đã phát ra và chỉ công bố mức giá trả cao nhất của vòng đấu đó, không công bố cụ thể tên người trả giá cao nhất. d) Sau 3 lần nhắc lại mức giá trả cao nhất và mức giá khởi điểm của vòng đấu tiếp theo, người tham gia đấu giá không có yêu cầu trả giá tiếp (vòng 2) được mời ra khỏi khu vực dành cho người trả giá. Người điều hành bán đấu giá công bố giá khởi điểm vòng 2, phát phiếu trả giá cho người tham gia đấu giá và yêu cầu người tham gia đấu giá ghi giá muốn trả tiếp tục (vòng 2) vào phiếu của mình. e) Cuộc bán đấu giá được tiến hành tiếp tục cho đến khi không còn ai có yêu cầu trả giá tiếp. Đấu giá viên hoặc Người điều hành bán đấu giá công bố mức giá trúng đấu và người trúng đấu giá của vòng đấu cuối cùng. Sau khi công bố người trúng đấu giá được coi là đã chấp nhận giao kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất trúng đấu giá. g) Trường hợp có 2 người trở lên cùng trả một giá cao nhất nhưng đều không có yêu cầu trả giá tiếp, người điều hành cuộc bán đấu giá tổ chức rút thăm cho những người đó và công bố kết quả người trúng đấu giá. 2. Rút lại giá đã trả: Tại cuộc bán đấu giá tài sản, người đã trả giá cao nhất mà rút lại giá đã trả trước khi công bố người trúng đấu giá thì cuộc bán đấu giá vẫn tiếp tục và bắt đầu từ giá của người trả giá liền kề trước đó. Người rút lại giá đã trả bị truất quyền tham gia trả giá tiếp và không được hoàn trả khoản tiền đặt trước. Trong trường hợp không có người trả giá tiếp thì cuộc bán đấu giá coi như không thành. 3. Từ chối nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trúng đấu giá a) Tại cuộc bán đấu giá, khi đã công bố người trúng đấu giá quyền sử dụng đất mà người này từ chối nhận chuyển nhượng thì được chuyển nhượng cho người trả giá liền kề nếu giá liền kề đó cộng với khoản tiền đặt trước ít nhất bằng giá đã trả của người từ chối mua. Người từ chối nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trúng đấu giá bị mất tiền đặt trước. b) Trong trường hợp có từ hai người trở lên có giá trả liền kề bằng nhau đáp ứng điều kiện tại điểm a khoản này thì quyền sử dụng đất được chuyển nhượng cho một trong những người trả giá liền kề đó, sau khi đấu giá viên tổ chức bốc thăm để chọn ra người được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất bán đấu giá. c) Trường hợp giá liền kề cộng với khoản tiền đặt trước nhỏ hơn giá đã trả của người từ chối mua thì cuộc bán đấu giá coi như không thành. d) Trong trường hợp người trả giá liền kề không đồng ý mua thì cuộc bán đấu giá coi như không thành. 4. Diễn biến cuộc bán đấu giá phải được ghi vào biên bản bán đấu giá tài sản. Biên bản phải có chữ ký của đấu giá viên hoặc người điều hành bán đấu giá và thành viên Hội đồng, người lập biên bản, các cơ quan tham gia chứng kiến, người trúng đấu giá và người tham gia đấu giá. Nội dung biên bản bán đấu giá: Ngoài những nội dung cần thiết của một biên bản thông thường, biên bản bán đấu giá còn gồm những nội dung chủ yếu sau: Địa điểm tổ chức đấu giá; Số người tham gia đấu giá (họ, tên, địa chỉ)..., Mức giá khởi điểm, Mức giá trả cao nhất; Người trúng đấu giá (Họ tên, địa chỉ, CMND...), Giá trúng đấu giá... 5. Kết quả bán đấu giá được ghi vào Sổ đăng ký bán đấu giá. Trong trường hợp bán đấu giá thành thì Đấu giá viên hoặc Người điều hành bán đấu giá lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định. Điều 18. Thẩm định và phê duyệt kết quả bán đấu giá: 1. Kết quả bán đấu giá đất ở phân lô thuộc các dự án cấp tỉnh, kết quả bán đấu giá các khu nhà đất thuộc sở hữu nhà nước theo Quyết định của Uỷ ban Nhân dân tỉnh do Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt trên cơ sở biên bản bán đấu giá do Hội đồng đấu giá trong trường hợp đặc biệt lập (có đủ chữ ký của các thành viên Hội đồng) hoặc văn bản thẩm định của Sở Tài chính (trong trường hợp thuê tổ chức đấu giá chuyên nghiệp bán đấu giá quyền sử dụng đất). 2. Kết quả bán đấu giá quỹ đất thuộc các dự án đầu thầu công trình, đấu giá đất trong một gói thầu hoặc đấu thầu, đấu giá đất lựa chọn nhà đầu tư do Sở kế hoạch và Đầu tư thẩm định trình Uỷ ban Nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt. 3. Kết quả bán đấu giá quỹ đất qui định tại khoản 2 Điều 3 của Quy chế này do Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cấp huyện phê duyệt. 4. Nội dung phê duyệt kết quả đấu giá gồm: họ tên, địa chỉ, số chứng minh Nhân dân của người trúng đấu giá (ghi rõ tên tổ chức, cá nhân, số tài khoản), vị trí thửa đất, giá trúng đấu, tổng số tiền và tiến độ nộp tiền sử dụng đất trúng đấu giá (nếu cần) và các nội dung cần thiết khác. Điều 19. Hủy kết quả bán đấu giá quyền sử dụng đất 1. Kết quả bán đấu giá quyền sử dụng đất được cấp có thẩm quyền hủy kết quả đấu giá trong các trường hợp sau: a) Xác định giá khởi điểm không đúng qui định hoặc giá khởi điểm chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Không thực hiện qui định về niêm yết, thông báo công khai việc bán đấu giá quyền sử dụng đất; c) Lập danh sách khống những người đăng ký tham gia đấu giá; d) Có hành vi gian dối để tham gia hoặc cho phép người khác tham gia cuộc bán đấu giá trái với quy định về người không được tham gia đấu giá; 2. Hợp đồng bán đấu giá, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất bị tòa án tuyên bố vô hiệu hoặc bị hủy theo qui định của pháp luật dân sự. 3. Trong trường hợp kết quả đấu giá bị hủy theo qui định tại điều này, thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau diện tích đất đã nhận, trường hợp không hoàn trả bằng diện tích đất thì phải trả bằng tiền. Bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường theo qui định của pháp luật. 4. Việc tổ chức đấu giá lại đối với tài sản là quyền sử dụng đất bị hủy kết quả bán đấu giá được thực hiện như đối với bán đấu giá lần đầu. Điều 20. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất: 1. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức bán đấu giá có giá trị xác nhận việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, là cơ sở pháp lý để chuyển quyền sử dụng đất theo qui định của pháp luật. 2. Thẩm quyền ký kết hợp đồng a) Đối với việc bán đấu giá quyền sử dụng đất do Hội đồng đấu giá trong trường hợp đặc biệt tổ chức, UBND tỉnh ủy quyền cho Chủ tịch Hội đồng đấu giá trong trường hợp đặc biệt ký kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất với tổ chức, cá nhân trúng đấu giá. b) Đối với việc bán đấu giá quyền sử dụng đất thông qua việc thuê Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, thì Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp ký kết Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất với tổ chức, cá nhân trúng đấu giá. c) Đối với việc bán đấu giá quỹ đất thuộc các dự án đấu thầu công trình, đấu giá đất trong một gói thầu hoặc đấu thầu, đấu giá đất lựa chọn nhà đầu tư thì tùy thuộc vào điều kiện của từng dự án, UBND tỉnh sẽ ký kết hợp đồng hoặc ủy quyền cho các cơ quan chức năng ký kết hợp đồng với Nhà đầu tư. 3. Nội dung hợp đồng nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức bán đấu giá: a) Tên, địa chỉ của tổ chức bán đấu giá; b) Họ, tên của đấu giá viên hoặc người điều hành cuộc bán đấu giá; c) Họ, tên, địa chỉ của người được ủy quyền ký kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo qui định tại khoản 2 điều này; d) Họ tên, địa chỉ, số chứng minh Nhân dân của người trúng đấu giá quyền sử dụng đất; đ) Thời gian, địa điểm bán đấu giá ; e) Thửa đất bán đấu giá; g) Giá khởi điểm của thửa (lô) đất bán đấu giá; h) Giá trúng đấu; i) Thời hạn, phương thức, địa điểm thanh toán tiền sử dụng đất đã bán đấu giá; k) Thời hạn, địa điểm giao đất thực địa đã bán đấu giá cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất; l) Trách nhiệm do vi phạm nghĩa vụ của các bên. 4. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức bán đấu giá được lập thành ít nhất là 05 bản, trong đó tổ chức bán đấu giá tài sản giữ một bản và gửi cho tổ chức, cá nhân trúng đấu giá 01 bản, cơ quan tài chính 01 bản, cơ quan Thuế 01 bản, cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký quyền sử dụng đất 01 bản. Điều 21. Quyền và nghĩa vụ của người trúng đấu giá quyền sử dụng đất 1. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền sử dụng đất được xác định từ thời điểm quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá của cấp có thẩm quyền. 2. Tổ chức trúng đấu giá quyền sử dụng đất có các quyền và nghĩa vụ sau: a) Được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. b) Được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. c) Nộp 100% số tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn qui định. d) Thực hiện đầy đủ các quyền, nghĩa vụ được xác định trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và các quyền, nghĩa vụ khác theo qui định của pháp luật. Điều 22. Giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá 1. Hội đồng đấu giá trong trường hợp đặc biệt hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ thực hiện phương án bán đấu giá (trường hợp thuê tổ chức đấu giá chuyên nghiệp) có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên quan bàn giao đất trên thực địa cho tổ chức, cá nhân trúng đấu giá. 2. Căn cứ vào Biên bản bán đấu giá, quyết định phê duyệt kết quả đấu giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất bán đấu giá và giấy xác nhận đã nộp đủ tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất của người trúng đấu giá vào ngân sách nhà nước, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất cho tổ chức, cá nhân trúng đấu giá theo qui định của pháp luật và đất đai. | 2,129 |
130,927 | 3. Thời hạn cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất cho tổ chức, cá nhân trúng đấu giá theo qui định hiện hành của pháp luật. 4. Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá có yêu cầu và được Hội đồng đấu giá trong trường hợp đặc biệt, tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp cung cấp dịch vụ lập thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất thì phải trả phí dịch vụ cho Hội đồng đấu giá trong trường hợp đặc biệt hoặc tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp. Mức chi phí dịch vụ do các bên thỏa thuận trên cơ sở chi phí cần thiết, hợp lý và giá cả thị trường. Điều 23. Phí, chi phí bán đấu giá 1. Đối với Hội đồng đấu giá trong trường hợp đặc biệt thì chi phí bán đấu giá được ngân sách nhà nước cấp theo dự toán được duyệt hàng năm hoặc theo vụ việc. Việc quản lý, sử dụng và quyết toán chi phí bán đấu giá theo qui định hiện hành về quản lý ngân sách nhà nước. 2. Đối với tổ chức đấu giá chuyên nghiệp: a) Trường hợp đấu giá thành, ngân sách nhà nước thanh toán cho tổ chức đấu giá chuyên nghiệp các khoản phí và chi phí như sau: - Phí bán đấu giá theo qui định của pháp luật về phí, lệ phí - Chi phí thực tế, hợp lý cho việc bán đấu giá quyền sử dụng đất do Tổ chức đấu giá chuyên nghiệp và cơ quan được giao thực hiện phương án thỏa thuận. b) Trường hợp bán đấu giá không thành thì ngân sách nhà nước chỉ thanh toán chi phí thực tế, hợp lý cho việc bán đấu giá quyền sử dụng đất do Tổ chức đấu giá chuyên nghiệp và cơ quan được giao thực hiện phương án thỏa thuận. c) Việc quản lý, sử dụng phí, chi phí bán đấu giá và các khoản thu khác của tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp thực hiện theo qui định của pháp luật và phí, lệ phí và chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu, chế độ tài chính của doanh nghiệp hiện hành. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 24. Xử lý vi phạm 1. Tại cuộc bán đấu giá, nếu phát hiện các tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia đấu giá có dấu hiệu thông đồng, gây thiệt hại cho nhà nước thì Hội đồng đấu giá hoặc đấu giá viên được quyền lập biên bản và tuyến bố hủy cuộc bán đấu giá đối với thửa đất đang tổ chức bán đấu giá và dừng bán đấu giá đối với các thửa đất dự kiến bán đấu giá trong cùng thời gian đã công bố. Các tổ chức, cá nhân vi phạm tại cuộc bán đấu giá sẽ không được tham gia đấu giá khi cuộc bán đấu giá được tổ chức lại lần sau. 2. Thành viên Hội đồng đấu giá trong trường hợp đặc biệt, tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp và các cá nhân khác có liên quan đến cuộc đấu giá mà cố ý làm trái quy định tại Quy chế này hoặc có hành vi làm lộ bí mật, tiếp tay, môi giới, thông đồng với những người tham gia đấu giá, gây thiệt hại cho Nhà nước hoặc làm cho cuộc đấu giá không thành thì tùy theo mức độ và tính chất vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Điều 25. Giải quyết khiếu nại, tố cáo Các khiếu nại, tố cáo có liên quan đến quá trình tổ chức thực hiện đấu giá đất được giải quyết theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo; pháp luật về đất đai; pháp luật về đấu giá. Điều 26. Tổ chức thực hiện Giao trách nhiệm cho Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tư pháp; Cục Thuế tỉnh căn cứ chức năng quyền hạn, phối hợp hướng dẫn các đơn vị có liên quan trong việc thực hiện tổ chức đấu giá đất, tham mưu cho Ủy ban Nhân dân tỉnh trong việc phê duyệt phương án tổ chức đấu giá đất và phê duyệt kết quả đấu giá theo đúng thẩm quyền qui định tại Quy chế này. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc gửi về Hội đồng đấu giá trong trường hợp đặc biệt của tỉnh tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, xử lý./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ỦY QUYỀN BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH TỔ CHỨC THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 81/2007/NĐ-CP ngày 23 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định tổ chức, bộ phận chuyên môn về bảo vệ môi trường tại cơ quan nhà nước và doanh nghiệp nhà nước; Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Căn cứ Thông tư số 08/2009/TT-BTNMT ngày 15 tháng 7 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quản lý và bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp; Căn cứ Thông tư số 13/2009/TT-BTNMT ngày 18 tháng 8 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, Hội đồng thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường; Căn cứ Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; Xét đề nghị của Trưởng Ban Quản lý các KCN tại Tờ trình số 21/TTr-BQL ngày 26 tháng 7 năm 2010 và Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp tại văn bản số 436/BC-STP ngày 15 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ủy quyền cho Trưởng Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh thực hiện việc tổ chức thẩm định và phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án: đầu tư vào các Khu công nghiệp có dự án xây dựng kết cấu hạ tầng đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường; và thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh được quy định tại Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường và Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP. Điều 2. Trưởng Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh có trách nhiệm: 1. Tổ chức Hội đồng thẩm định và phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường các dự án thuộc phạm vi được nêu tại Điều 1 của Quyết định này theo đúng quy định tại Thông tư số 13/2009/TT-BTNMT ngày 18 tháng 8 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, Hội đồng thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường. 2. Kiện toàn tổ chức bộ phận chuyên môn về bảo vệ môi trường theo quy định. 3. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện ủy quyền nêu trên. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2010; các dự án không thuộc phạm vi quy định tại Điều 1 vẫn thực hiện theo Quyết định số 856/2007/QĐ-UBND ngày 02 tháng 4 năm 2007 của UBND tỉnh về việc ủy quyền tổ chức thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường. Các Hồ sơ Báo cáo đánh giá tác động môi trường mà doanh nghiệp đã nộp tại Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15/10/2010 vẫn thuộc trách nhiệm thẩm định và phê duyệt của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Trưởng Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc các Sở, Ban ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Hương Thủy, thành phố Huế và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TIẾP NHẬN, XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ CỦA CÁ NHÂN, TỔ CHỨC VỀ QUY ĐỊNH HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK NÔNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về việc tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về các quy định hành chính; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh Đăk Nông tại Tờ trình số 757/TTr- VPUBND ngày 21 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tiếp nhận, xử lý các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh Đăk Nông. Điều 2. Giao Văn phòng UBND tỉnh tổ chức triển khai, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra và báo cáo tình hình tiếp nhận, xử lý các phản ánh kiến nghị của cá nhân, tổ chức theo quy định tại Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TIẾP NHẬN, XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ CỦA CÁ NHÂN, TỔ CHỨC VỀ QUY ĐỊNH HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK NÔNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2010/QĐ –UBND ngày 05 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Nông) | 2,021 |
130,928 | Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy chế này quy định việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về cơ chế, chính sách và thủ tục hành chính nhà nước (sau đây gọi tắt là các quy định hành chính) liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và đời sống của nhân dân, do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật thuộc phạm vi quản lý của UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã và UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là UBND các cấp). 2. Quy chế này không quy định về khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này được áp dụng đối với các đối tượng sau: 1. Ủy ban nhân dân các cấp (UBND tỉnh, UBND huyện, thị xã và UBND xã, phường, thị trấn) trên địa bàn tỉnh Đăk Nông. 2. Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND các cấp. 3. Các cơ quan quản lý nhà nước được tổ chức theo ngành đóng trên địa bàn tỉnh Đăk Nông. 4. Cán bộ, công chức có thẩm quyền tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính. 5. Công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài (sau đây gọi tắt là cá nhân) có phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính. 6. Doanh nghiệp, hội, hiệp hội doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp và các tổ chức khác được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật (sau đây gọi tắt là Tổ chức) có phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính. Điều 3. Nguyên tắc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị 1. Tuân thủ pháp luật và đảm bảo quyền được phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính của cá nhân, tổ chức. 2. Công khai, minh bạch về thẩm quyền, trách nhiệm tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị theo quy định của pháp luật. 3. Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị theo đúng thẩm quyền quy định. 4. Thủ tục tiếp nhận đơn giản, thuận tiện. 5. Quy trình tiếp nhận, xử lý cụ thể, rõ ràng, thống nhất và bảo đảm sự phối hợp xử lý phản ánh, kiến nghị của cơ quan hành chính nhà nước. Chương II NỘI DUNG, HÌNH THỨC VÀ YÊU CẦU VỀ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ Điều 4. Nội dung phản ánh, kiến nghị Nội dung phản ánh, kiến nghị thuộc một hoặc nhiều nội dung trong những nội dung sau đây: 1. Những vướng mắc cụ thể trong thực hiện quy định hành chính do hành vi chậm trễ, gây phiền hà hoặc không thực hiện, thực hiện không đúng quy định hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của cán bộ, công chức. 2. Sự không phù hợp của quy định hành chính với thực tế. 3. Sự không đồng bộ, không thống nhất của các quy định hành chính. 4. Quy định hành chính không hợp pháp. 5. Quy định hành chính trái với các Điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập. 6. Những vấn đề khác liên quan đến quy định hành chính. 7. Đề xuất phương án xử lý những phản ánh quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 của Điều này. 8. Đề xuất, sáng kiến ban hành mới quy định hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và đời sống của nhân dân. Điều 5. Hình thức phản ánh, kiến nghị Các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính được thông qua một trong các hình thức sau: 1. Văn bản. 2. Phản ánh trực tiếp. 3. Phiếu lấy ý kiến. Điều 6. Yêu cầu đối với phản ánh, kiến nghị 1. Yêu cầu đối với phản ánh, kiến nghị bằng văn bản: a) Cá nhân, tổ chức chuyển văn bản đến cơ quan tiếp nhận thông qua một (hoặc nhiều) các cách thức sau: - Trực tiếp chuyển đến cơ quan tiếp nhận. - Thông qua dịch vụ bưu chính. - Gửi thông điệp qua mạng máy tính điện tử (thư điện tử, trang tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử). b) Chỉ sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt. c) Thể hiện rõ nội dung cần phản ánh, kiến nghị. d) Ghi rõ tên, địa chỉ, số điện thoại (hoặc địa chỉ thư tín khi cần liên hệ) của cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị. 2. Yêu cầu đối với phản ánh, kiến nghị bằng điện thoại hoặc trực tiếp: a) Chỉ thực hiện phản ánh, kiến nghị thông qua số điện thoại chuyên dùng của cơ quan tiếp nhận đã công bố công khai hoặc phản ánh, kiến nghị trực tiếp với cơ quan tiếp nhận. b) Chỉ sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt. c) Thông báo tên, địa chỉ, số điện thoại (hoặc địa chỉ thư tín khi cần liên hệ) của cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị. d) Trình bày rõ nội dung phản ánh, kiến nghị. đ) Cán bộ, công chức tiếp nhận phải thể hiện (ghi chép, in ấn…) trung thực nội dung phản ánh, kiến nghị bằng văn bản. 3. Yêu cầu đối với phản ánh, kiến nghị bằng phiếu lấy ý kiến. a) Chỉ áp dụng đối với cơ quan hành chính nhà nước muốn lấy ý kiến của cá nhân, tổ chức về các quy định hành chính cụ thể. b) Việc gửi phiếu lấy ý kiến đến cá nhân, tổ chức thực hiện thông qua một hay nhiều cách như sau: - Gửi công văn lấy ý kiến. - Lấy ý kiến thông qua phương tiện thông tin đại chúng. - Gửi thông điệp qua mạng máy tính điện tử (thư điện tử, trang tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử). c) Sử dụng ngôn ngữ tiếng việt. d) Nội dung phiếu lấy ý kiến phải thể hiện rõ nội dung cần lấy ý kiến. Chương III TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ Điều 7. Cơ quan tiếp nhận phản ánh, kiến nghị 1. Văn phòng UBND tỉnh giúp UBND, Chủ tịch UBND tỉnh tiếp nhận các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh. 2. Văn phòng HĐND và UBND huyện, thị xã giúp UBND, Chủ tịch UBND huyện, thị xã tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức trong phạm vi quản lý của UBND, Chủ tịch UBND huyện, thị xã. 3. UBND xã, phường, thị trấn tiếp nhận các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức thuộc phạm vi quản lý của UBND, Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn. 4. Đối với hình thức phản ánh, kiến nghị thông qua phiếu lấy ý kiến, cơ quan hành chính nhà nước nào gửi phiếu lấy ý kiến thì cơ quan đó tiếp nhận các phản ánh, kiến nghị. Điều 8. Quyền và trách nhiệm của cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị 1. Có quyền phản ánh, kiến nghị với cơ quan hành chính nhà nước về quy định hành chính. 2. Có quyền yêu cầu cơ quan hành chính nhà nước đã tiếp nhận thông báo về kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị. 3. Trình bày nội dung phản ánh, kiến nghị với cơ quan hành chính nhà nước một cách rõ ràng, trung thực và có căn cứ. 4. Phản ánh, kiến nghị theo đúng hình thức, yêu cầu quy định tại Điều 5 và Điều 6 của Quy chế này. 5. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin phản ánh, kiến nghị trước pháp luật nếu phản ánh, kiến nghị không đúng sự thật, thiếu khách quan, vì mục đích vụ lợi, gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động công vụ của cơ quan hành chính nhà nước. Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan tiếp nhận phản ánh, kiến nghị 1. Bố trí cán bộ, công chức có trình độ kiến thức về các lĩnh vực quản lý nhà nước, có năng lực nghiên cứu, tổng hợp và kỹ năng giao tiếp để thực hiện tiếp nhận phản ánh, kiến nghị theo chế độ kiêm nhiệm và thuộc biên chế của cơ quan tiếp nhận. 2. Lắp đặt số điện thoại, kết nối mạng máy tính điện tử và thiếp lập Website, địa chỉ email dành cho việc tiếp nhận phản ánh, kiến nghị. 3. Công bố, công khai địa chỉ cơ quan, số điện thoại, các địa chỉ thư tín, Website nêu tại Khoản 2, Điều này. 4. Tổ chức việc tiếp nhận các phản ánh, kiến nghị theo Quy chế này. 5. Xây dựng, quản lý và khai thác hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử về phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính theo hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ. 6. Thực hiện việc công khai kết quả tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức. Điều 10. Trách nhiệm của cán bộ, công chức thực hiện việc tiếp nhận phản ánh, kiến nghị 1. Hướng dẫn cho cá nhân, tổ chức thực hiện phản ánh, kiến nghị theo quy định. 2. Thực hiện quy trình tiếp nhận phản ánh, kiến nghị theo quy định tại Điều 11 của Quy chế này. 3. Không chậm trễ hoặc gây khó khăn, nhũng nhiễu khi tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức. Điều 11. Quy trình tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cơ quan hành chính nhà nước 1. Đối với phản ánh, kiến nghị về những vướng mắc cụ thể trong thực hiện các quy định hành chính do hành vi chậm trễ, gây phiền hà hoặc không thực hiện, thực hiện không đúng quy định hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của cán bộ, công chức, cơ quan hành chính có thẩm quyền tiếp nhận và xử lý theo trình tự sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Đối với phản ánh, kiến nghị về nội dung các quy định hành chính; cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận và xử lý phải tuân thủ quy trình sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Đối với các phản ánh, kiến nghị thực hiện thông qua phiếu lấy ý kiến thì cơ quan hành chính nhà nước phải tuân thủ theo quy trình sau: a) Xác định nội dung cần lấy ý kiến và đối tượng cần lấy ý kiến về quy định hành chính. b) Lập phiếu lấy ý kiến. c) Gửi đến tổ chức, cá nhân cần lấy ý kiến theo các yêu cầu tại điểm a, khoản 3, Điều 6 của Quy chế này. d) Theo dõi và đôn đốc các tổ chức, cá nhân trả lời theo hạn định. đ) Vào sổ tiếp nhận phản ánh, kiến nghị khi nhận được các ý kiến trả lời. e) Tập hợp, nghiên cứu, đánh giá và phân loại các ý kiến. h) Quyết định xử lý phản ánh, kiến nghị theo thẩm quyền hoặc chuyển phản ánh, kiến nghị đến cấp có thẩm quyền xử lý. g) Lưu giữ hồ sơ về phản ánh, kiến nghị đã được tiếp nhận theo quy định của pháp luật về văn thư lưu trữ. Điều 12. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND các cấp trong xử lý phản ánh, kiến nghị 1. Đối với các vướng mắc cụ thể do thực hiện các quy định hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của cán bộ, công chức, tiến hành xử lý theo thẩm quyền, hoặc chỉ đạo các cơ quan hành chính thuộc quyền quản lý, xem xét, xử lý theo khoản 1 Điều 11 của Quy chế này. 2. Đối với các phản ánh, kiến nghị về Quy định hành chính: a) Chỉ đạo việc xem xét, nghiên cứu, đánh giá phản ánh, kiến nghị theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 của Quy chế này. b) Quyết định theo thẩm quyền hoặc đề nghị Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, ban hành mới hoặc đình chỉ thực hiện các quy định hành chính thuộc thẩm quyền quyết định của cơ quan này. | 2,142 |
130,929 | c) Kiến nghị Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch UBND cấp trên trực tiếp sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ, ban hành mới các quy định hành chính thuộc thẩm quyền. d) Chủ tịch UBND tỉnh đề nghị Thủ tướng Chính phủ: - Bãi bỏ hoặc đình chỉ thực hiện các quy định hành chính thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân cùng cấp. - Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, ban hành mới quy định hành chính thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ. - Xem xét, đề nghị Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, ban hành mới các quy định hành chính thuộc thẩm quyền quyết định của các cơ quan này. 3. Tổ chức lưu trữ hồ sơ, tài liệu và xây dựng dữ liệu điện tử về phản ánh kiến nghị và kết quả xử lý. 4. Công khai kết quả tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị. 5. Đôn đốc, kiểm tra và kịp thời có biện pháp chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính trong tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị. Điều 13. Trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND các cấp, các cơ quan tổ chức theo ngành đóng trên địa bàn tỉnh 1. Hướng dẫn cá nhân, tổ chức thực hiện phản ánh, kiến nghị theo quy định của Quy chế này. 2. Tiến hành xử lý phản ánh, kiến nghị trong phạm vi thẩm quyền do cơ quan tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của cấp mình và cấp có thẩm quyền chuyển đến. 3. Định kỳ hàng Quý báo cáo với UBND cấp mình hay UBND cấp trên về kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức thông qua cơ quan tiếp nhận, phản ánh kiến nghị của UBND nêu tại Điều 8 của Quy chế này. Chương IV CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM Điều 14. Kinh phí thực hiện 1. Kinh phí phục vụ công tác tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của các cơ quan hành chính nhà nước được ngân sách nhà nước đảm bảo trong dự toán chi ngân sách thường xuyên của các cơ quan này theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. 2. Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan hành chính thuộc phạm vi quản lý, Chủ tịch UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm bố trí kinh phí thực hiện công tác tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của các cơ quan này. Điều 15. Chế độ thông tin, báo cáo 1. Định kỳ 3 tháng một lần, Văn phòng UBND tỉnh, Văn phòng HĐND và UBND huyện, thị xã giúp Chủ tịch UBND cấp mình báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh; Thủ tướng Chính phủ về tình hình và kết quả thực hiện tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị thuộc phạm vi quản lý của cấp mình hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Chủ tịch UBND tỉnh. 2. Định kỳ 3 tháng một lần, Văn phòng UBND tỉnh, Văn phòng HĐND và UBND huyện, thị xã giúp Chủ tịch UBND cấp mình thực hiện công khai thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng về kết quả tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị thuộc phạm vi quản lý của cấp mình. 3. Văn phòng UBND tỉnh định kỳ 6 tháng một lần tổng hợp, tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình và kết quả thực hiện việc tiếp nhận, xử lý các phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ. Chương V KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ KỶ LUẬT Điều 16. Khen thưởng 1. Cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính đem lại hiệu quả thiết thực, giúp UBND các cấp, Chủ tịch UBND các cấp sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, đình chỉ những quy định hành chính không phù hợp thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng. Cơ quan tiếp nhận phản ánh, kiến nghị có trách nhiệm tổng hợp và đề xuất hình thức khen thưởng cho cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị. 2. Cán bộ, công chức, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND các cấp, các cơ quan tổ chức theo ngành đóng trên địa bàn tỉnh được giao nhiệm vụ tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị theo Quy chế này hoàn thành tốt nhiệm vụ được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng. Điều 17. Xử lý, kỷ luật Cán bộ, công chức, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND các cấp, các cơ quan tổ chức theo ngành đóng trên địa bàn tỉnh được giao nhiệm vụ tiếp nhận, xử lý các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính nếu vi phạm hoặc không thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo quy định tại Quy chế này thì phải chịu trách nhiệm và chịu các hình thức kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức. Chương VI ĐIỀU KHOẢN THỰC HIỆN Điều 18. Tổ chức thực hiện 1. Văn phòng UBND tỉnh chịu trách nhiệm phối hợp với các Sở, Ban, ngành có liên quan; UBND các huyện, thị xã; UBND xã, phường, thị trấn tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này; 2. Phối hợp với các cơ quan báo chí, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh thường xuyên thông tin, tuyên truyền về các hoạt động tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính theo Quy chế này. Điều 19. Trách nhiệm thi hành Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hay cần thiết sửa đổi, bổ sung, các cấp, các ngành kịp thời phản ánh về Văn phòng UBND tỉnh để tổng hợp, báo cáo đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THAM QUAN KHU DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA THÁP BÀ PONAGAR VÀ DANH LAM THẮNG CẢNH HÒN CHỒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ; Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Căn cứ Nghị quyết số 03/2010/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa IV – kỳ họp thứ 14; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan khu di tích lịch sử - văn hóa Tháp Bà Ponagar và danh lam thắng cảnh Hòn Chồng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 21/2007/QĐ-UBND ngày 7/5/2007 của UBND tỉnh Khánh Hòa ban hành Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan khu di tích lịch sử - văn hóa Tháp Bà Ponagar và danh lam thắng cảnh Hòn Chồng. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục thuế tỉnh Khánh Hòa; Giám đốc Trung tâm quản lý di tích và danh lam thắng cảnh tỉnh Khánh Hòa và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THAM QUAN KHU DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA THÁP BÀ PONAGAR VÀ DANH LAM THẮNG CẢNH HÒN CHỒNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phí tham quan khu di tích lịch sử - văn hóa Tháp Bà Ponagar và danh lam thắng cảnh Hòn Chồng (gọi tắt là phí tham quan) là khoản thu nhằm bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí về bảo quản, tu bổ, phục hồi, quản lý đối với khu di tích lịch sử - văn hóa Tháp Bà Ponagar và danh lam thắng cảnh Hòn Chồng. Điều 2. Phí tham quan là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước không phải chịu thuế. Điều 3. Đối tượng thu phí Khách du lịch đến tham quan khu di tích lịch sử - văn hóa Tháp Bà Ponagar và danh lam thắng cảnh Hòn Chồng, trừ các trường hợp quy định tại Điều 4 Quy định này. Điều 4. Đối tượng miễn thu phí tham quan: 1. Trẻ em dưới 16 tuổi; 2. Các đoàn khách quốc tế, Chính phủ, Bộ, ngành, trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đến thăm, làm việc tại Khánh Hòa và có nhu cầu tham quan; 3. Cán bộ, chiến sĩ và nhân dân đang công tác và ở tại huyện đảo Trường Sa; 4. Các đoàn học sinh trong tỉnh do các trường tổ chức tham quan và tìm hiểu về di tích; 5. Người dân thường xuyên đến Tháp Bà Ponagar cúng lễ theo nhu cầu tín ngưỡng; 6. Các trường hợp không thu phí tham quan: Các ngày Lễ hội Tháp Bà Ponagar (3 ngày: từ ngày 21/3 đến hết ngày 23/3 Âm lịch) và Tết Nguyên Đán (3 ngày: từ ngày cuối cùng của tháng 12 âm lịch năm trước đến hết ngày 2 tháng 1 âm lịch năm sau) tại khu di tích lịch sử - văn hóa Tháp Bà Ponagar. Đối với các đối tượng quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều này, khi đến tham quan phải có giấy giới thiệu của cơ quan, đơn vị. Chương 2. MỨC THU VÀ TỔ CHỨC THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THAM QUAN Điều 5. Hình thức thu phí: | 2,032 |
130,930 | Phí tham quan được thu bằng biên lai thu phí do Cục thuế tỉnh Khánh Hòa phát hành dưới hình thức vé tham quan. Điều 6. Mức thu phí tham quan: 1. Phí tham quan được áp dụng thống nhất đối với người Việt Nam và người nước ngoài đến tham quan. 2. Mức thu phí tham quan cụ thể như sau: - Khu di tích lịch sử - văn hóa Tháp Bà Ponagar: 15.000 đồng/lần/người. - Danh lam thắng cảnh Hòn Chồng: 10.000 đồng/lần/người. Điều 7. Tổ chức thu, nộp phí tham quan: 1. Trung tâm Quản lý di tích và Danh lam thắng cảnh tỉnh Khánh Hòa là đơn vị tổ chức thu phí tham quan đối với khách đến tham quan. 2. Trung tâm Quản lý di tích và Danh lam thắng cảnh tỉnh Khánh Hòa có trách nhiệm: a) Niêm yết công khai tại nơi thu phí: Đối tượng thu phí, các trường hợp không thu phí tham quan để mọi người biết và thực hiện; khi thu tiền phải cấp vé tham quan theo quy định cho khách tham quan. b) Định kỳ phải nộp đầy đủ, kịp thời phí tham quan đã thu được vào tài khoản tiền gửi của Trung tâm Quản lý di tích và Danh lam thắng cảnh tỉnh Khánh Hòa tại Kho bạc nhà nước tỉnh Khánh Hòa để quản lý theo quy định. c) Thanh quyết toán biên lai thu phí theo quy định hiện hành. Điều 8. Quản lý và sử dụng phí tham quan 1. Phí tham quan được để lại cho Trung tâm Quản lý di tích và Danh lam thắng cảnh tỉnh Khánh Hòa 100% dùng để chi cho bộ máy quản lý, bảo quản, tu bổ, phục hồi và hoạt động nghiệp vụ thường xuyên tại đơn vị. Trong đó, hàng năm trích và sử dụng tối thiểu 26% phí tham quan khu di tích lịch sử - văn hóa Tháp bà Ponagar để sử dụng cho để mua sắm, bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích. 2. Phí tham quan là nguồn thu sự nghiệp của đơn vị, được tính trong dự toán hàng năm. Mức chi cho các nội dung trên do Thủ trưởng đơn vị quyết định theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. 3. Hàng năm, đơn vị phải lập dự toán, quyết toán thu, chi gửi cơ quan thuế, cơ quan chủ quản, cơ quan tài chính cung cấp. Sau khi quyết toán đúng chế độ quy định, số tiền thu phí tham quan còn thừa được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng theo quy định. Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Trung tâm Quản lý di tích và Danh lam thắng cảnh tỉnh Khánh Hòa có trách nhiệm tổ chức, thực hiện thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan theo các quy định hiện hành, định kỳ hàng năm báo cáo tình hình hoạt động thu phí tham quan cho cơ quan thuế, cơ quan chủ quản, cơ quan tài chính cùng cấp. Điều 10. Trách nhiệm của các ngành 1. Cục thuế Khánh Hòa có trách nhiệm hướng dẫn, cung cấp, kiểm tra và quyết toán biên lai thu phí theo đúng quy định hiện hành. 2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm chỉ đạo đơn vị thu phí thực hiện việc thu phí tham quan đúng quy định; kiểm tra số thu, xét duyệt quyết toán chi từ nguồn thu phí theo đúng quy định hiện hành. 3. Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn đơn vị thu phí thực hiện việc lập dự toán, quản lý, sử dụng phí tham quan; thẩm tra quyết toán chi từ nguồn thu phí theo đúng quy định hiện hành. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc, các đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để tổng hợp, nghiên cứu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH THỰC HIỆN MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỰC HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26 tháng 3 năm 2009 của Bộ Xây dựng về Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 682/TTr-SXD ngày 13 tháng 8 năm 2010 về việc ban hành Quy định thực hiện một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định thực hiện một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thực hiện trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Điều 2: Giao Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Điều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định số 38/2007/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2007 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thực hiện trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Tuyên Quang; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH THỰC HIỆN MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỰC HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh) Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Quy định này quy định một số nội dung cụ thể về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang gồm: - Phân cấp quyết định đầu tư các dự án đầu tư xây dựng công trình cho Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. - Cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Điều 2. Đối tượng áp dụng. Các cấp, các ngành tham gia quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định của Luật Xây dựng; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản; Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26 tháng 3 năm 2009 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ; các văn bản của các Bộ, Ngành trung ương hướng dẫn thực hiện các Nghị định của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và Quy định này. Điều 3. Phân cấp quyết định đầu tư các dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang: 1. Chủ tịch UBND huyện, thành phố được quyết định đầu tư và phê duyệt dự án đầu tư các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách cấp trên cho UBND huyện, thành phố quản lý điều hành có tổng mức vốn đầu tư đến 5 tỷ đồng (năm tỷ đồng). 2. Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn quyết định đầu tư và phê duyệt dự án đầu tư các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách cấp trên cho UBND xã, phường, thị trấn quản lý điều hành có tổng mức vốn đầu tư đến 500 triệu đồng (năm trăm triệu đồng), trừ những lĩnh vực không thuộc thẩm quyền của UBND cấp xã. 3. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng công trình đã được phân cấp tại khoản 1 và khoản 2 Điều này nhưng xét thấy cần thiết thì người có thẩm quyền quyết định đầu tư trình cấp trên trực tiếp xem xét, quyết định đầu tư và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình theo quy định. 4. Người có thẩm quyền quyết định đầu tư quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này trong quá trình triển khai dự án đầu tư xây dựng công trình phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật và các quy định cụ thể của UBND tỉnh về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, quản lý chất lượng công trình xây dựng; chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước UBND tỉnh về tính pháp lý, tính chính xác của toàn bộ hồ sơ công trình xây dựng thuộc các dự án đầu tư xây dựng công trình do mình phê duyệt. 5. Thẩm quyền quyết định đầu tư và phân cấp quyết định đầu tư các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương thực hiện theo điểm c, khoản 1, Điều 12 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. Điều 4. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng. 1. Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Xây dựng tổ chức cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng thuộc thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng của UBND tỉnh quy định tại Khoản 6, Điều 1 Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, gồm: - Các công trình trên tuyến, trục đường phố chính trong đô thị; các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng trụ sở làm việc của các cơ quan quản lý nhà nước, các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đô thị sau khi đã thống nhất bằng văn bản với UBND các huyện, thành phố. | 2,099 |
130,931 | - Các công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I, cấp II; công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn hóa; công trình tượng đài, tranh hoành tráng, công trình ở những vị trí trung tâm có ảnh hưởng đến cảnh quan kiến trúc của đô thị; công trình có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài thuộc địa giới hành chính tỉnh Tuyên Quang sau khi có ý kiến đồng ý bằng văn bản của UBND tỉnh. 2. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố cấp giấy phép xây dựng các công trình theo quy định tại Khoản 2, Điều 23 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. Điều 5. Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này. Điều 6. Mọi hành vi thiếu trách nhiệm gây thất thoát, lãng phí nguồn vốn đầu tư; gây ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng và thực hiện không đầy đủ hoặc trái quy định của pháp luật và các nội dung tại quy định này sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo pháp luật hiện hành. Điều 7. Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc vượt quá thẩm quyền giải quyết, yêu cầu Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan tổng hợp báo cáo UBND tỉnh để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với yêu cầu quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT DỰ TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH SỬA CHỮA, CẢI TẠO VÀ XÂY DỰNG MỚI CÓ GIÁ TRỊ TỪ 100 TRIỆU ĐỒNG TRỞ XUỐNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP , ngày 12/02/2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP , ngày 14/12/2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 27/2007/TT-BTC , ngày 03/04/2007 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 130/2007/TT-BTC , ngày 02/11/2007 của Bộ Tài chính về Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 27/2007/TT-BTC , ngày 03/04/2007 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước; Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 190/TTr-STC, ngày 23 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về lập, thẩm định, phê duyệt dự toán và quyết toán các công trình sửa chữa, cải tạo và xây dựng mới có giá trị từ 100 triệu đồng trở xuống trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 23/2009/QĐ-UBND , ngày 12/5/2009 của UBND tỉnh Ban hành Quy định lập, thẩm định, phê duyệt dự toán và quyết toán các công trình sửa chữa, cải tạo và nâng cấp có giá trị dưới 100 triệu đồng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước, Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã; thủ trưởng các sở, ngành liên quan căn cứ quyết định thi hành ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT DỰ TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH SỬA CHỮA, CẢI TẠO VÀ XÂY DỰNG MỚI CÓ GIÁ TRỊ TỪ 100 TRIỆU ĐỒNG TRỞ XUỐNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH ( Ban hành kèm theo Quyết định số 48/2010/QĐ-UBND, ngày 05 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng điều chỉnh, phạm vi áp dụng 1. Bản quy định này quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt dự toán và quyết toán các công trình sửa chữa, cải tạo và nâng cấp các cơ sở vật chất hiện có (bao gồm cả việc xây dựng mới các hạng mục công trình trong các cơ sở đã có của các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp) có giá trị từ 100 triệu đồng trở xuống sử dụng từ nguồn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. 2. Quy định này không áp dụng cho các trường hợp đã có văn bản hướng dẫn riêng. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 2. Lập, thẩm định và phê duyệt dự toán 1. Cơ sở lập dự toán: Căn cứ kế hoạch vốn được phân bổ hàng năm, căn cứ vào nhu cầu sửa chữa, cải tạo và nâng cấp kể cả xây mới các công trình đã có, trên cơ sở xác định khối lượng và tham khảo giá vật liệu công bố tại địa phương để lập dự toán. a) Việc xác định khối lượng để lập dự toán phải căn cứ vào một trong các hồ sơ sau: - Đối với công trình sửa chữa, cải tạo: + Biên bản xác định khối lượng xây dựng thực tế cần phải tiến hành sửa chữa, cải tạo do chủ đầu tư lập; + Hồ sơ quyết toán công trình xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước đây (nếu có). - Đối với công trình xây dựng mới: Phải có bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công được lập chung với hồ sơ dự toán công trình và được gọi chung là “Hồ sơ thiết kế -dự toán” của công trình, hạng mục công trình xây dựng do tổ chức có năng lực hoạt động xây dựng theo quy định pháp luật thiết lập. b) Trường hợp vật liệu không có trong công bố giá, chủ đầu tư có thể tham khảo thông báo giá của những nhà cung cấp phù hợp với mặt bằng giá vật liệu của thị trường địa phương tại thời điểm lập dự toán. Chủ đầu tư hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính khách quan, trung thực và chính xác của việc xác định giá trong hồ sơ dự toán này. 2. Thẩm định và phê duyệt dự toán: Chủ đầu tư chịu trách nhiệm lập dự toán công trình dưới 20 triệu đồng, thẩm định và phê duyệt dự toán các công trình từ trên 20 triệu đồng trở lên. Trường hợp chủ đầu tư không có đủ năng lực có thể thuê tổ chức tư vấn lập, thẩm tra dự toán sửa chữa, cải tạo và nâng cấp (hoặc xây dựng mới). Chủ đầu tư hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết quả phê duyệt dự toán của mình. 3. Chi phí lập và thẩm tra dự toán: a) Về chi phí lập dự toán (bao gồm cả bản vẽ thi công): Định mức khoán chung cho các loại công trình nên không tính thêm thuế GTGT: - Công trình từ 20 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng: 1.000.000 đồng. - Công trình từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng: 2.000.000 đồng. b) Về chi phí thẩm tra dự toán (bao gồm cả bản vẽ thi công): Định mức khoán chung cho các loại công trình nên không tính thêm thuế GTGT: - Công trình từ 20 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng: 600.000 đồng. - Công trình từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng: 1.000.000 đồng. Điều 3. Tổ chức thi công Sau khi hồ sơ dự toán được phê duyệt, chủ đầu tư chọn đơn vị có tư cách pháp nhân và đăng ký hành nghề xây dựng để ký kết hợp đồng thi công. Điều 4. Tạm ứng và thanh toán vốn Đơn vị thi công được tạm ứng tối đa 50% giá trị hợp đồng sau khi ký kết hợp đồng với chủ đầu tư và thanh toán dứt điểm sau khi có quyết định phê duyệt quyết toán công trình hoàn thành. Điều 5. Thẩm tra và phê duyệt quyết toán 1. Trường hợp công trình dưới 20 triệu đồng, chủ đầu tư chịu trách nhiệm về giá trị công trình hoàn thành và tập hợp hồ sơ theo điểm a khoản 4 Điều 5 (trừ Tờ trình đề nghị quyết toán) để quyết toán theo Thông tư số 01/2007/TT-BTC , ngày 02/01/2007 của Bộ Tài chính Hướng dẫn xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết toán năm đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức được ngân sách Nhà nước hỗ trợ và ngân sách các cấp. 2. Trường hợp công trình từ 20 triệu đồng đến 100 triệu đồng. Khi công trình hoàn thành, trong vòng một tháng tính từ ngày ký biên bản bàn giao đưa vào sử dụng, chủ đầu tư phải lập hồ sơ quyết toán gửi cơ quan tài chính thẩm tra và phê duyệt theo phân cấp như sau: - Nguồn vốn thuộc tỉnh do Sở Tài chính thẩm tra và phê duyệt quyết toán. - Nguồn vốn thuộc cấp huyện (huyện, thị xã) do Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện thẩm tra và phê duyệt quyết toán. - Nguồn vốn thuộc cấp xã (xã, phường, thị trấn) do kế toán tài chính cấp xã thẩm tra trình UBND xã phê duyệt quyết toán. Trường hợp xã không đủ năng lực thẩm tra, có thể đề nghị Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện thẩm tra, phê duyệt quyết toán hộ. 3. Về thời gian thẩm tra, phê duyệt quyết toán: Trong vòng một tháng tính từ ngày nhận đủ hồ sơ quyết toán. Cơ quan tài chính có nhiệm vụ thẩm tra , phê duyệt quyết toán theo khoản 2 đã nêu trên. 4. Về Hồ sơ quyết toán gồm: a) Đối với công trình sửa chữa, cải tạo bao gồm: - Kế hoạch vốn được giao. - Biên bản xác định khối lượng thực tế cần phải tiến hành sửa chữa, cải tạo. - Quyết định phê duyệt dự toán của chủ đầu tư. - Hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu thi công. - Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành và thanh lý hợp đồng. - Tờ trình đề nghị quyết toán của chủ đầu tư. b) Đối với công trình xây dựng mới: Áp dụng xây dựng mới cho những công trình đã có sẵn như: Nhà cửa, hàng rào… Hồ sơ quyết toán gồm: - Kế hoạch vốn được giao . - Hồ sơ thiết kế - dự toán (gồm bản vẽ thi công và dự toán). - Quyết định phê duyệt thiết kế - dự toán của chủ đầu tư. - Hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu thi công. - Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành kèm bảng tính giá trị khối lượng thanh toán và thanh lý hợp đồng. | 2,037 |
130,932 | - Báo cáo giám sát và đánh giá đầu tư khi công trình hoàn thành. - Tờ trình đề nghị quyết toán của chủ đầu tư. 5. Về chi phí thẩm tra quyết toán: Chi phí thẩm tra quyết toán được tính 500.000 đồng cho một hồ sơ quyết toán (bằng mức tối thiểu quy định tại Thông tư số 33/2007/TT-BTC , ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính). Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 6. Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề vướng mắc, phản ánh kịp thời bằng văn bản về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết kịp thời./. THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỦ TƯỚNG NGUYỄN TẤN DŨNG TẠI CUỘC HỌP THƯỜNG TRỰC CHÍNH PHỦ VỀ DỰ ÁN "XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC VIỆT-ĐỨC", HIỆP ĐỊNH GIỮA VIỆT NAM VÀ CỘNG HÒA PHÁP VỀ THÀNH LẬP VÀ PHÁT TRIỂN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI, CƠ CHẾ TÀI CHÍNH TRONG NƯỚC ĐỐI VỚI DỰ ÁN XÂY DỰNG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHẤT LƯỢNG CAO SỬ DỤNG VỐN VAY NƯỚC NGOÀI Ngày 23 tháng 08 năm 2010, tại Văn phòng Chính phủ, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng đã chủ trì cuộc họp Thường trực Chính phủ về dự án "Xây dựng Trường Đại học Việt - Đức", Hiệp định giữa Việt Nam và Cộng hòa Pháp về việc thành lập và phát triển Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội, cơ chế tài chính trong nước đối với dự án xây dựng các trường đại học chất lượng cao sử dụng vốn vay nước ngoài. Tham dự cuộc họp có đại diện lãnh đạo các bộ, cơ quan: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Tư pháp, Khoa học và Công nghệ, Công an, Ngoại giao, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam và Văn phòng Chính phủ. Sau khi nghe Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo báo cáo, ý kiến của các đại diện Bộ, ngành và ý kiến của các Phó Thủ tướng, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng kết luận như sau: 1. Thời gian qua, giáo dục và đào tạo nói chung và giáo dục đại học nói riêng đã có những đóng góp to lớn vào sự phát triển của đất nước. Để đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước, trong thời gian tới, công tác đào tạo nguồn nhân lực phải được coi là một nhiệm vụ trọng tâm, then chốt, có tính quyết định, cần tập trung chỉ đạo quyết liệt và giành đủ nguồn lực trong nước kết hợp với tranh thủ sự giúp đỡ và hợp tác của quốc tế để thực hiện, nhất là đối với đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. 2. Để củng cố và phát triển giáo dục đại học của nước ta, chủ yếu là dựa trên các cơ sở đào tạo đại học hiện có, nhất là các trường có uy tín, truyền thống, có đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, cơ sở vật chất tương đối khá … Trên cơ sở các trường này, cần đẩy mạnh đầu tư và tăng cường hợp tác, liên kết với các trường đại học có uy tín của nước ngoài để nâng cấp từng ngành, nhóm ngành; từng khoa, nhiều khoa và toàn bộ trường lên đẳng cấp quốc tế (được công nhận tương đương, được cấp bằng của một trường đại học quốc tế có tên tuổi, sinh viên ra trường không những làm việc được ở trong nước, mà còn đủ trình độ làm việc ở nước ngoài trong lĩnh vực được đào tạo …). Hiện nay, theo báo cáo đã có 35 chương trình tiên tiến đã được thực hiện trong các trường đại học. Bộ Giáo dục và Đào tạo cần khẩn trương nghiên cứu xây dựng chương trình nâng cấp, phát triển đại học đến 2015-2020, trong đó xác định rõ số lượng các khoa, trường sẽ đạt được đẳng cấp quốc tế trong từng thời kỳ, đồng thời đề xuất những cơ chế, chính sách hỗ trợ cần thiết, có hiệu quả của nhà nước cho việc này, trình Thủ tướng Chính phủ trong quý IV năm 2010. 3. Về Trường Đại học Việt - Đức: việc đầu tư xây dựng các trường đại học có chất lượng cao với sự hợp tác, hỗ trợ của nước ngoài, trong đó có Trường Đại học Việt Đức là quá trình thực hiện Đề án xây dựng trường đẳng cấp quốc tế đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 145/2006/QĐ-TTg ngày 20 tháng 6 năm 2006. Nhà nước đã vay vốn Ngân hàng Thế giới giao cho Bộ Giáo dục và Đào tạo để triển khai xây dựng Trường Đại học Việt - Đức. Đây là khoản vốn vay lớn, tính chất ưu đãi cao, Bộ Giáo dục và Đào tạo cần tập trung chỉ đạo để thực hiện hiệu quả, đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng, không để lãng phí, thất thoát. Cần sớm thành lập Ban quản lý dự án theo quy định để tiến hành xây dựng cơ sở vật chất; đồng thời xây dựng cơ chế tài chính cụ thể cho trường, trong đó xác định rõ mức thu học phí, các khoản giúp đỡ hỗ trợ từ phía bạn (rà soát lại việc hợp tác với phía Đức trong thời gian qua; đàm phán, thuyết phục bạn làm rõ thêm, cụ thể hóa những khoản hỗ trợ giúp đỡ này) và Trường Đại học Việt - Đức cần được Nhà nước hỗ trợ chi thường xuyên gồm những khoản nào, để làm những việc gì, những hoạt động gì, trong thời gian bao lâu … trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 4. Đề án thành lập và phát triển Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội có đối tác chiến lược là Cộng hòa Pháp đã được các Bộ góp ý hoàn chỉnh, Bộ Tư pháp thẩm định, bảo đảm hợp hiến, hợp pháp, đúng quy định, về cơ bản đủ cơ sở để ký kết. Tuy nhiên, Bộ Giáo dục và Đào tạo cần chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát xem có cần bổ sung, điều chỉnh gì thêm trên cơ sở những kinh nghiệm có được từ việc thực hiện hợp tác với phía Đức tại Trường Đại học Việt - Đức thời gian qua; đồng thời cần làm rõ, cụ thể hóa với phía Pháp nội dung hỗ trợ thiết lập các phòng thí nghiệm và khoản hỗ trợ trị giá 100 triệu euro; bổ sung thêm kế hoạch thực hiện và kế hoạch chuẩn bị nhân lực khung cho trường. Tiếp tục đàm phán với bên cho vay vốn tiếp tục hạ lãi suất xuống. Nếu cần thiết, lập phương án đàm phán trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Địa điểm xây dựng Trường đã được xác định (Khu công nghệ cao Hòa Lạc, Hà Nội), cần sớm chuẩn bị Kế hoạch triển khai cụ thể. Sau khi Hiệp định được ký kết, căn cứ vào các điều khoản của Hiệp định, Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng ngay Quy chế tài chính cụ thể của Trường, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 5. Về việc xây dựng thêm các trường đại học có chất lượng cao: trước mắt tập trung triển khai chỉ đạo tốt việc đầu tư xây dựng 02 trường đại học trên. Tiếp tục thăm dò việc hợp tác xây dựng các trường đại học có chất lượng cao với các nước khác nhưng với yêu cầu là phía bạn giúp ta về vốn xây dựng cơ bản cho trường. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các Bộ, cơ quan liên quan biết, thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC SỬ DỤNG MẠNG THÔNG TIN TỈNH LÀO CAI UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29/11/2005; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ quy định về ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 41/TTr-STTTT ngày 31 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế Quản lý và khai thác sử dụng Mạng thông tin tỉnh Lào Cai”. Điều 2. Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan; UBND các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC SỬ DỤNG MẠNG THÔNG TIN TỈNH LÀO CAI (Ban hành kèm theo Quyết định số: 35/2010/QĐ-UBND ngày 05 tháng10 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định việc quản lý và khai thác sử dụng tài nguyên trên Mạng thông tin tỉnh Lào Cai. 2. Quy chế này áp dụng đối với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân (UBND) các huyện, thành phố, các đoàn thể, tổ chức chính trị xã hội trên địa bàn tỉnh Lào Cai (sau đây gọi tắt là các cơ quan, đơn vị), các tổ chức, cá nhân khai thác sử dụng tài nguyên Mạng thông tin tỉnh Lào Cai. Điều 2. Mạng thông tin tỉnh Lào Cai 1. Mạng thông tin tỉnh Lào Cai là hệ thống các mạng cục bộ (LAN) của các cơ quan, đơn vị kết nối với nhau thành một mạng diện rộng (WAN) và Trung tâm mạng Intranet – Internet, Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh (Trung tâm mạng Intranet – Internet và Trung tâm tích hợp dữ liệu gọi tắt là Trung tâm mạng thông tin tỉnh Lào Cai) và các phần mềm ứng dụng, các cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh. Trung tâm mạng thông tin tỉnh Lào Cai được đặt tại Trung tâm Công nghệ thông tin (CNTT) và Viễn thông Lào Cai trực thuộc Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Lào Cai. 2. Mạng thông tin tỉnh Lào Cai được dùng để khai thác sử dụng phục vụ cho công tác quản lý nhà nước và điều hành tác nghiệp của các cơ quan, đơn vị. Điều 3. Giải thích thuật ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Mạng cục bộ (LAN - Local Area Network): Là một hệ thống mạng bao gồm các máy tính, máy chủ và các thiết bị ngoại vi được kết nối với nhau thông qua các thiết bị mạng để chia sẻ tài nguyên như thông tin, dữ liệu, phần mềm và các thiết bị ngoại vi. 2. Mạng diện rộng (WAN - Wide Area Network): Là một hệ thống mạng được thiết lập để kết nối hai hay nhiều mạng máy tính có khoảng cách xa về mặt địa lý thành mạng riêng của tổ chức hoặc kết nối qua nhiều hạ tầng mạng công cộng của các công ty viễn thông khác nhau. | 2,068 |
130,933 | 3. Thông số thiết lập Mạng thông tin tỉnh Lào Cai: Là các thông số do Sở Thông tin và Truyền thông quy định nhằm đảm bảo sự thống nhất trong việc quản lý, khai thác sử dụng tài nguyên mạng diện rộng của tỉnh. 4. Cơ sở dữ liệu (database): Là tập hợp các dữ liệu được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác sử dụng, quản lý và cập nhật thông qua phương tiện điện tử. 5. Dịch vụ mạng: Là dịch vụ được thực hiện trên môi trường mạng máy tính nhằm giúp người sử dụng truy nhập và sử dụng chung các tài nguyên trên mạng. 6. Tài khoản (account) người dùng: Bao gồm tên tài khoản (user name) và mật khẩu (password) dùng để định danh và xác định quyền hạn của người sử dụng trên các dịch vụ mạng. 7. Vi rút máy tính (virus) là chương trình máy tính có khả năng lây lan, gây ra hoạt động không bình thường cho thiết bị số hoặc sao chép, sửa đổi, xóa bỏ thông tin lưu trữ trong thiết bị số. 8. Phần mềm gián điệp (spyware): Là các phần mềm chuyên thu thập thông tin từ các máy chủ qua mạng Internet mà không có sự nhận biết và cho phép của chủ máy. Điều 4. Tài nguyên Mạng thông tin tỉnh Lào Cai Tài nguyên Mạng thông tin tỉnh Lào Cai bao gồm: 1. Hệ thống địa chỉ sử dụng để giao tiếp trên mạng bao gồm: Địa chỉ IP (Internet Protocol) công cộng (public IP) để giao tiếp với mạng Internet; địa chỉ IP dùng riêng (private IP) để giao tiếp giữa các máy tính trong mạng cục bộ và các máy tính trong hệ thống Mạng thông tin tỉnh Lào Cai do UBND tỉnh Lào Cai quy định. 2. Hệ thống tên miền bao gồm: Tên miền laocai.gov.vn, các tên miền cấp dưới (subdomain) của tên miền laocai.gov.vn và các tên miền khác của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh đã đăng ký bảo vệ với Trung tâm Internet Việt Nam - VNNIC. 3. Các thiết bị truyền dẫn, kết nối mạng cục bộ của các cơ quan, đơn vị; kết nối giữa các cơ quan, đơn vị với nhau và với Trung tâm mạng thông tin; các kết nối tới nhà cung cấp dịch vụ viễn thông và Internet. 4. Các trang thiết bị CNTT trên mạng diện rộng của tỉnh bao gồm: Máy chủ, máy trạm, thiết bị ngoại vi, thiết bị phụ trợ và các thiết bị mạng do Sở Thông tin và Truyền thông quản lý. 5. Hệ thống thư điện tử tỉnh Lào Cai. 6. Hệ thống giao ban điện tử tỉnh Lào Cai. 7. Các cơ sở dữ liệu được lưu trữ trên Mạng thông tin tỉnh Lào Cai. 8. Cổng thông tin điện tử (portal), cổng thông tin điều hành của tỉnh và các cổng thông tin điện tử thành viên (subportal), cổng thông tin điều hành của các đơn vị, các trang web của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh được lưu trữ trên máy chủ (hosting) đặt tại Trung tâm mạng thông tin tỉnh Lào Cai. 9. Các phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng hợp pháp được cài đặt, hoạt động tại Trung tâm mạng thông tin. 10. Các dịch vụ công hoạt động trên Mạng thông tin tỉnh Lào Cai. 11. Tài khoản người dùng trong các phần mềm ứng dụng và các dịch vụ mạng của tỉnh. Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm trên Mạng thông tin tỉnh Lào Cai 1. Truy cập trái phép vào hệ thống Mạng thông tin tỉnh Lào Cai. 2. Sử dụng tài nguyên Mạng thông tin tỉnh Lào Cai để truyền bá tư tưởng, văn hóa độc hại, đồi trụy, kích động, chống phá các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. 3. Sử dụng Mạng thông tin tỉnh Lào Cai để khai thác, lưu trữ các chương trình giải trí không lành mạnh, các thông tin có nội dung xấu, phát tán vi rút, gửi thư rác, làm công cụ tấn công hệ thống Mạng thông tin tỉnh Lào Cai hoặc các mạng khác. 4. Khai thác và sử dụng các thông tin trên Mạng thông tin tỉnh Lào Cai vào mục đích kinh doanh. 5. Tự ý gỡ bỏ kết nối, thay đổi thông số thiết lập mạng của các thiết bị CNTT liên quan đến Mạng thông tin tỉnh Lào Cai (tên, địa chỉ IP,…) gây xung đột tài nguyên. Chương II QUẢN LÝ MẠNG THÔNG TIN TỈNH LÀO CAI Điều 6. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông 1. UBND tỉnh thống nhất quản lý Mạng thông tin tỉnh Lào Cai và ủy quyền cho Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm quản lý mọi hoạt động của Mạng thông tin tỉnh Lào Cai theo các quy định của Quy chế này và quy định khác của pháp luật. 2. Trung tâm Công nghệ thông tin và Viễn thông trực thuộc sở Thông tin và Truyền thông là đơn vị đầu mối tiếp nhận, quản trị, bảo trì, bảo dưỡng, duy trì hoạt động và hỗ trợ kỹ thuật các cơ quan, đơn vị tham gia và khai thác sử dụng Mạng thông tin tỉnh Lào Cai. 3. Tham mưu cho UBND tỉnh quản lý tài nguyên Mạng thông tin tỉnh Lào Cai theo các tiêu chuẩn kỹ thuật về dữ liệu và thông số thiết lập mạng phù hợp với tiêu chuẩn chung do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành. 4. Tham mưu cho UBND tỉnh kết nối Mạng thông tin tỉnh Lào Cai với mạng thông tin của Chính phủ (CPNET) và các mạng ngoài khác. 5. Lựa chọn công nghệ, triển khai và giám sát toàn bộ Mạng thông tin tỉnh Lào Cai đảm bảo an toàn, an ninh và tính sẵn sàng hoạt động. 6. Quy hoạch và quản lý các tài nguyên trên Mạng thông tin tỉnh Lào Cai, phân bổ và cấp phát các tài nguyên cho các cơ quan, đơn vị và cá nhân theo đúng thẩm quyền. 7. Quản lý danh sách người dùng và hệ thống phân quyền truy nhập thông tin. 8. Quản lý các phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng hợp pháp được cài đặt trên Mạng thông tin tỉnh Lào Cai; nghiên cứu, đề xuất, nâng cấp các phần mềm theo các quy định và định hướng quản lý của Nhà nước và của ngành. 9. Căn cứ các mục tiêu, định hướng quốc gia về CNTT, quy hoạch phát triển ngành của tỉnh để lập và trình UBND tỉnh các kế hoạch đào tạo, bảo trì, các phương án, dự án mở rộng, thay thế và nâng cấp Mạng thông tin tỉnh Lào Cai. 10. Tiếp nhận, xử lý các sự cố và các yêu cầu liên quan đến việc quản lý, khai thác sử dụng Mạng thông tin tỉnh Lào Cai thông qua Trung tâm CNTT và Viễn thông Lào Cai. 11. Thông báo cho các cơ quan, đơn vị về việc xảy ra sự cố hoặc nguy cơ xảy ra sự cố có ảnh hưởng xấu đến cơ sở hạ tầng mạng hoặc ảnh hưởng đến việc quản lý và khai thác sử dụng Mạng thông tin tỉnh Lào Cai để có biện pháp ngăn chặn, xử lý vi phạm, hạn chế thiệt hại xảy ra. 12. Chủ trì, phối hợp với các bên liên quan tổ chức kiểm tra định kỳ toàn bộ hệ thống Mạng thông tin tỉnh Lào Cai. Trường hợp vi phạm các quy định tại Điều 5 Quy chế này hoặc các quy định khác về khai thác sử dụng Mạng thông tin tỉnh Lào Cai, tùy theo mức độ vi phạm của các cơ quan, đơn vị và cá nhân, Sở Thông tin và Truyền thông sẽ tạm ngưng quyền khai thác, tạm ngừng cung cấp dịch vụ hoặc thu hồi tài nguyên mạng, báo cáo UBND tỉnh và các cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị và cá nhân tham gia Mạng thông tin tỉnh Lào Cai 1. Đối với các cơ quan, đơn vị có mạng cục bộ kết nối với Mạng thông tin tỉnh Lào Cai thực hiện bố trí cán bộ chuyên trách hoặc bán chuyên trách làm nhiệm vụ quản trị hệ thống mạng của đơn vị, cụ thể như sau: a) Quản lý các thiết bị CNTT, quản trị các cơ sở dữ liệu, phần mềm và thông tin trên mạng; b) Đảm bảo sự kết nối thông suốt giữa mạng cục bộ của cơ quan, đơn vị với Mạng thông tin tỉnh Lào Cai; c) Đảm bảo an ninh, an toàn, bảo mật các thông tin truyền dẫn trên mạng; d) Quản lý quyền truy cập của tất cả người dùng trong mạng cục bộ của cơ quan, đơn vị. 2. Khi bổ sung, sửa chữa, di chuyển, thay đổi thông số thiết lập mạng (tên, địa chỉ IP,…) của các thiết bị CNTT có kết nối hoặc hủy bỏ kết nối với Mạng thông tin tỉnh Lào Cai phải có văn bản gửi Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp xử lý. 3. Không tự ý gỡ bỏ các phần mềm do Sở Thông tin và Truyền thông cung cấp và cài đặt trên các thiết bị CNTT liên quan đến Mạng thông tin tỉnh Lào Cai. 4. Khi cài đặt các phần mềm ứng dụng liên quan đến việc khai thác sử dụng tài nguyên trên Mạng thông tin tỉnh Lào Cai, các cơ quan, đơn vị thông báo bằng văn bản gửi Sở Thông tin và Truyền thông để phối hợp triển khai thực hiện. 5. Tuân thủ các biện pháp phòng chống vi rút, spyware; khi có nghi ngờ nhiễm vi rút, spyware phải thông báo cho Sở thông tin và Truyền thông để kịp thời phối hợp xử lý. 6. Đảm bảo bí mật các tài khoản được cấp và chỉ được khai thác sử dụng tài nguyên trong giới hạn quyền truy cập. 7. Thực hiện đúng trình tự các thao tác kỹ thuật đối với các thiết bị CNTT được kết nối với Mạng thông tin tỉnh Lào Cai. Chịu trách nhiệm đối với các hư hỏng do vận hành sai quy trình hoặc các nguyên nhân chủ quan khác. 8. Khi kết nối với mạng thuộc ngành dọc hoặc mạng ngoài cơ quan, đơn vị phải báo cáo UBND tỉnh và phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông để thực hiện. Chương III KHAI THÁC SỬ DỤNG MẠNG THÔNG TIN TỈNH LÀO CAI Điều 8. Nguyên tắc khai thác sử dụng Mạng thông tin tỉnh Lào Cai 1. Tất cả các văn bản truyền nhận trên Mạng thông tin tỉnh Lào Cai phải đảm bảo các điều kiện sau: a) Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản thực hiện theo Thông tư hướng dẫn số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 6/5/2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ b) Sử dụng bộ mã ký tự chữ Việt theo tiêu chuẩn TCVN 6909:2001 và dùng bộ gõ chữ Việt Unicode; c) Đảm bảo không chứa nội dung thuộc danh mục bí mật Nhà nước quy định tại Quyết định số 67/2007/QĐ-UBND ngày 11/9/2007 của UBND tỉnh Lào Cai về Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước tỉnh Lào Cai và danh mục bí mật Nhà nước của các Bộ, ngành, địa phương quy định. 2. Việc khai thác sử dụng các dịch vụ trên Mạng thông tin tỉnh Lào Cai phải tuân thủ Quy chế này và các quy định khác của pháp luật hiện hành. Điều 9. Quyền khai thác sử dụng Mạng thông tin tỉnh Lào Cai 1. Các cơ quan, đơn vị và cá nhân được phép khai thác sử dụng Mạng thông tin tỉnh Lào Cai phù hợp với quyền được cấp phục vụ cho hoạt động quản lý nhà nước, nghiên cứu khoa học và các mục đích khác phù hợp với chức năng nhiệm vụ. | 2,072 |
130,934 | 2. Khi các quyền được cấp không đảm bảo, các cơ quan, đơn vị và cá nhân phản ánh với cán bộ chuyên trách hoặc bán chuyên trách làm nhiệm vụ quản trị hệ thống mạng của đơn vị; trong trường hợp cần thiết các đơn vị liên hệ với Trung tâm CNTT và Viễn thông Lào Cai thuộc Sở Thông tin và Truyền thông. Điều 10. Tính pháp lý của thông tin trên Mạng thông tin tỉnh Lào Cai Các văn bản được các cơ quan, đơn vị phát hành và quét bằng máy quét (scanner) thành văn bản điện tử dưới dạng tập tin .pdf khi truyền nhận trên Mạng thông tin tỉnh Lào Cai thông qua phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc hoặc hệ thống thư điện tử của tỉnh tại địa chỉ http://mail.laocai.gov.vn có giá trị tương đương văn bản gốc. Chương IV BẢO VỆ MẠNG THÔNG TIN TỈNH LÀO CAI Điều 11. Bảo mật thông tin 1. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan hữu quan có biện pháp hữu hiệu bảo vệ Mạng thông tin tỉnh Lào Cai. 2. Mỗi cơ quan, đơn vị phải xây dựng hệ thống bảo vệ để ngăn chặn việc truy cập trái phép vào mạng cục bộ của cơ quan, đơn vị và Mạng thông tin tỉnh Lào Cai. Điều 12. An toàn mạng 1. Tất cả các cơ quan, đơn vị tham gia Mạng thông tin tỉnh Lào Cai phải đảm bảo thực hiện đầy đủ các quy định về an toàn mạng, cụ thể như sau: a) Đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật an toàn về sử dụng điện, phòng chống sét và phòng chống hỏa hoạn, thiên tai; b) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông trong việc kiểm soát và cài đặt phần mềm lên các máy chủ và máy trạm có kết nối với Mạng thông tin tỉnh Lào Cai. 2. Việc mở rộng kết nối mạng hoặc cài đặt phần mềm phải thông báo cho Sở Thông tin và Truyền thông biết để đưa vào danh mục quản lý trước khi thực hiện. Điều 13. Bảo vệ dữ liệu Các dữ liệu truyền tải trên Mạng thông tin tỉnh Lào Cai định kỳ sao chép và lưu trữ dữ liệu theo quy định của từng cơ quan, đơn vị. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 14. Khen thưởng, xử lý vi phạm Các cơ quan, đơn vị và cá nhân có thành tích trong việc quản lý, khai thác sử dụng Mạng thông tin tỉnh Lào Cai sẽ được xem xét khen thưởng theo quy định hiện hành. Các hành vi vi phạm tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Trường hợp gây thiệt hại đến tài nguyên Mạng thông tin tỉnh Lào Cai phải chịu trách nhiệm bồi thường về những thiệt hại đó. Điều 15. Tổ chức thực hiện 1. Giao cho Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan đôn đốc, giám sát, kiểm tra thực hiện Quy chế này. Hàng năm tổ chức tổng kết, đánh giá và báo cáo UBND tỉnh. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung các cơ quan đơn vị, tổ chức phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN TÔN GIÁO TRỰC THUỘC SỞ NỘI VỤ TỈNH NGHỆ AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BNV ngày 20 tháng 05 năm 2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Ban Tôn giáo trực thuộc Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 215/TTr.SNV ngày 12/8/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Tôn giáo trực thuộc Sở Nội vụ tỉnh Nghê An như sau: 1. Vị trí, chức năng a) Ban Tôn giáo là tổ chức trực thuộc Sở Nội vụ, giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực tôn giáo. b) Ban Tôn giáo chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Nội vụ; đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Ban Tôn giáo Chính phủ trực thuộc Bộ Nội vụ. c) Ban Tôn giáo (tương đương chi cục) có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, có trụ sở, biên chế, kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp theo quy định của pháp luật. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Giúp Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện các nhiệm vụ sau: a) Xây dựng trình cấp có thẩm quyền các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực tôn giáo. b) Xây dựng trình Giám đốc Sở Nội vụ ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm về lĩnh vực tôn giáo. c) Thực hiện các chủ trương của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước và chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm về lĩnh vực tôn giáo sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. d) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về tôn giáo đối với cán bộ, công chức, viên chức và tín đồ, chức sắc, chức việc, nhà tu hành, nhân sỹ các tôn giáo trong phạm vi quản lý của tỉnh. đ) Giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết những vấn đề cụ thể về tôn giáo theo quy định pháp luật. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan tham mưu cho Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết những vấn đề phát sinh trong tôn giáo; là đầu mối liên hệ giữa chính quyền địa phương với các tổ chức tôn giáo. e) Thực hiện đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác tôn giáo cho công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Ban; áp dụng chính sách đãi ngộ đối với những tổ chức, cá nhân tôn giáo. f) Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực tôn giáo theo quy định của pháp luật. Tham gia quản lý các khu di tích, danh lam, thắng cảnh có liên quan đến tôn giáo trên địa bàn tỉnh. g) Hướng dẫn tổ chức làm công tác quản lý nhà nước về tôn giáo thuộc Phòng Nội vụ cấp huyện giải quyết những vấn đề cụ thể về tôn giáo theo quy định của pháp luật. h) Quản lý tổ chức, biên chế, tài chính, tài sản, cán bộ, công chức thuộc Ban theo phân cấp quản lý cán bộ, công chức và theo quy định của pháp luật. i) Thực hiện việc nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực tôn giáo, tổng kết thực tiễn, cung cấp luận cứ khoa học cho việc xây dựng và thực hiện các chủ trương chính sách đối với tôn giáo; công tác thông tin báo cáo định kỳ và đột xuất về công tác tôn giáo theo quy định của UBND tỉnh, Ban Tôn giáo Chính phủ; và thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nội vụ hoặc cơ quan có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật. 3. Cơ cấu tổ chức a) Lãnh đạo Ban: Ban Tôn giáo tỉnh có Trưởng ban và không quá 03 Phó trưởng ban. Trưởng Ban Tôn giáo là Phó Giám đốc Sở Nội vụ, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban. Phó Trưởng ban là người giúp Trưởng ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Trưởng ban vắng mặt, một Phó Trưởng ban được Trưởng ban ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Ban; Việc bổ nhiệm Trưởng ban, Phó Trưởng ban theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do UBND tỉnh ban hành, theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ của Ủy ban nhân dân tỉnh. Việc miễn nhiệm Trưởng ban, Phó Trưởng ban theo quy định của Nhà nước. b) Cơ cấu tổ chức: Ban Tôn giáo được tổ chức theo 3 phòng: Phòng Tổng hợp - Hành chính, Phòng Công giáo, Phòng Tôn giáo khác. Mỗi phòng có Trưởng phòng và 01 Phó trưởng phòng. Trưởng phòng phụ trách chung và chịu trách nhiệm trước Trưởng ban, trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công. Phó trưởng phòng giúp Trưởng phòng và chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng, trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng, Phó phòng do Trưởng ban quyết định theo phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ của UBND tỉnh. 4. Biên chế Biên chế của Ban Tôn giáo là biên chế hành chính nằm trong tổng biên chế hành chính của Sở Nội vụ được UBND tỉnh giao theo kế hoạch hàng năm. Trưởng ban Tôn giáo xác định số lượng biên chế cần thiết của Ban tham mưu cho Giám đốc Sở Nội vụ trình UBND tỉnh quyết định, bảo đảm đủ biên chế để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ công tác tôn giáo của tỉnh. Công tác điều động, tuyển dụng, thuyên chuyển, bố trí cán bộ, công chức của Ban thực hiện theo quy định của nhà nước và phân cấp quản lý của UBND tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Điều 1, Điều 2, Điều 3, Điều 4 bản Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước về công tác tôn giáo tỉnh Nghệ An ban hành kèm theo Quyết định số 100/2004/QĐ.UB-NV ngày 27 tháng 9 năm 2004 của UBND tỉnh. Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng ban Tôn giáo tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ ĐIỀU 2 CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 18/2008/QĐ-UBND, NGÀY 27 THÁNG 5 NĂM 2008 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG QUY ĐỊNH MỨC CHI BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 26/11/2003; Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2007/TTLT-BTC-BTP, ngày 15/11/2007 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; | 2,055 |
130,935 | Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Sóc Trăng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ Điều 2 của Quyết định số 18/2008/QĐ-UBND, ngày 27 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định mức chi bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Điều 2. Việc lập dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thực hiện theo quy định tại khoản 3 phần II Thông tư liên tịch số 09/2007/TTLT-BTC-BTP, ngày 15/11/2007 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn, tỉnh Sóc Trăng căn cứ Quyết định thi hành. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KINH PHÍ HỖ TRỢ CÁC DOANH NGHIỆP ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 59/2008/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành chương trình khoa học công nghệ hỗ trợ doanh nghiệp giai đoạn 2006 - 2010 tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Công văn số 311/SKHCN-KHCNCS ngày 23 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kinh phí hỗ trợ các doanh nghiệp đổi mới công nghệ và thiết bị năm 2010 như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Tổng kinh phí hỗ trợ là: 300.000.000 (ba trăm triệu đồng); - Nguồn kinh phí thực hiện: từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ năm 2010 cấp cho Sở Khoa học và Công nghệ. Điều 2. Xí nghiệp Chế biến nông sản Phước Hưng, Nhà máy Chế biến thức ăn gia súc Hưng Long, Công ty cổ phần Cao su Thống Nhất, Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp Phước Hải có trách nhiệm sử dụng kinh phí đúng mục đích; thực hiện việc thanh quyết toán theo quy định hiện hành. Điều 3. Giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng hướng dẫn, giám sát các đơn vị được hỗ trợ triển khai thực hiện đề án. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Khoa học và Công nghệ, Tài chính; Kho bạc Nhà nước tỉnh; Giám đốc Xí nghiệp Chế biến nông sản Phước Hưng, Phụ trách Nhà máy Chế biến thức ăn gia súc Hưng Long, Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Cao su Thống Nhất, Chủ nhiệm Hợp tác xã Dịch vụ nông nghiệp Phước Hải; các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CÔNG ĐIỆN KHẨN BỘ Y TẾ điện: Sở Y tế các tỉnh/thành phố từ Thanh Hóa đến Bình Thuận và các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế. Thực hiện hai Công điện 27 và 28 ngày 03/10/2010 của Ban chỉ đạo phòng chống lụt bão TW về việc triển khai công tác đối phó với mưa lớn tại các tỉnh Trung Bộ và Nam Trung Bộ. Theo tin của Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn Trung ương trong mấy ngày vừa qua tại các tỉnh từ Thanh Hóa đến Bình Thuận có mưa vừa, mưa to đến rất to, lượng mưa đo được từ 07h ngày 02/10/2010 đến 13h ngày 03/10/2010 phổ biến từ 100mm đến 200mm. Hiện tại, mưa vẫn còn tiếp tục và có xu hướng mở rộng ra đến Thanh Hóa. Để chủ động các biện pháp phòng chống mưa, lũ đảm bảo an toàn tính mạng, tài sản của nhà nước và nhân dân và đối phó với những diễn biến phức tạp của mưa lũ trong những ngày tới, Bộ Y tế yêu cầu Sở Y tế các tỉnh, thành phố và các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế triển khai những công việc sau: 1. Theo dõi diễn biến của thời tiết và có kế hoạch phòng chống mưa lũ cụ thể với từng địa phương, đơn vị, đề phòng mưa lũ có diễn biến phức tạp, phạm vi ảnh hưởng lớn, mưa lớn trên diện rộng sẽ xảy ra, nhất là đối với các tỉnh ven biển Trung Bộ. 2. Sở Y tế các tỉnh/thành phố chủ động triển khai ngay các phương án bảo vệ hoặc di dời cơ sở y tế để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho bệnh nhân, cán bộ y tế cũng như trang thiết bị y tế tại các vùng có nguy cơ xảy ra mưa lũ, lên kế hoạch chủ động sơ tán cơ sở y tế ở những vùng trũng, thấp và vùng có nguy cơ ngập úng, lũ quét, lũ ống xảy ra cục bộ ở những địa hình có nhiều đồi núi. 3. Các cơ sở y tế tổ chức trực ban, trực cấp cứu 24/24 giờ, sẵn sàng thu dung và cấp cứu miễn phí cho nạn nhân do mưa, lũ gây ra. Các đội cấp cứu cơ động luôn trong trạng thái sẵn sàng ứng cứu cho tuyến dưới khi có lệnh. 4. Đơn vị trực thuộc Bộ chuẩn bị sẵn các cơ số thuốc, hoá chất, thiết bị phương tiện và phân công các đội y tế cơ động trực 24/24h, sẵn sàng hỗ trợ các địa phương khắc phục hậu quả do mưa, bão gây ra. 5. Sở Y tế và các đơn vị báo cáo số lượng cơ số thuốc, hoá chất dự trữ tại địa phương, đơn vị và có báo cáo nhanh về kết quả triển khai công tác đối phó với mưa lũ về Thường trực Ban chỉ huy PCTH&TKCN Bộ Y tế qua số fax 04.62732207 hoặc điện thoại số 0948.125599./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH THỂ LỆ CUỘC THI GIẢI TOÁN QUA INTERNET DÀNH CHO HỌC SINH CẤP TIỂU HỌC VÀ CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03/11/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19/03/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Trung học, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành Thể lệ cuộc thi giải toán qua mạng Internet dành cho học sinh cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở (đính kèm Quyết định này). Điều 2. Ban chỉ đạo, Ban tổ chức cấp toàn quốc được thành lập theo Khoản 1 Mục IV của Thể lệ này có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện các công việc triển khai cuộc thi giải toán qua Internet dành cho học sinh cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở theo đúng Thể lệ cuộc thi. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày kí và thay thế Quyết định số 8377/QĐ-BGDĐT ngày 16/12/2008 về việc Ban hành Thể lệ cuộc thi giải toán qua mạng internet dành cho học sinh cấp tiểu học và cấp trung học cơ së của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Các ông (bà) Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Trung học, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Tiểu học, các ông (bà) có tên ở Điều 2 và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỂ LỆ CUỘC THI GIẢI TOÁN QUA INTERNET (Ban hành kèm theo Quyết định số 4413/QĐ-BGDĐT ngày 04 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) I. MỤC ĐÍCH CUỘC THI 1. Đẩy mạnh ứng dụng Công nghệ Thông tin trong dạy và học tại các trường phổ thông. 2. Tạo ra sân chơi trực tuyến môn Toán cho học sinh cấp Tiểu học và cấp trung học cơ sở. 3. Tạo điều kiện cho học sinh làm quen với Internet và sử dụng Internet là một phương thức học tập. 4. Tạo môi trường thân thiện, lành mạnh để học sinh tích cực giao lưu, học tập. II. ĐỐI TƯỢNG THAM GIA VÀ ĐĂNG KÍ THAM GIA 1. Đối tượng Đối tượng tham gia cuộc thi là học sinh cấp Tiểu học và cấp Trung học cơ sở trong toàn quốc có điều kiện truy cập Internet. 2. Đăng kí tham gia a. Đăng kí thành viên trên website: www.violympic.vn (xem phần hướng dẫn trên website). Học sinh cần đăng kí đúng các thông tin: Họ và tên; địa chỉ lớp; trường; quận huyện; tỉnh, thành phố. Học sinh đăng kí vào khối lớp nào thì chỉ được thi ở khối lớp đó. b. Khi đã đăng kí thành viên, học sinh vào website và đăng nhập với Tên truy cập và Mật khẩu đã đăng kí. Sau khi đăng nhập thành công, học sinh “Vào thi” để tham gia các vòng thi. III. QUY ĐỊNH CÁC VÒNG THI 1. Số vòng thi của mỗi năm và vòng thi các cấp Mỗi năm học có 19 vòng thi. Các vòng thi do Ban tổ chức cuộc thi cập nhật trên website, trung bình 2 tuần một lần, bắt đầu từ ngày 5/9 hàng năm. Mỗi vòng thi và mỗi bài thi đều có quy định về thời gian. Thời gian còn lại của học sinh khi làm bài thi, được thông báo trên màn hình. a. Vòng thi cấp trường chọn 1 vòng thi từ vòng thi thứ 10 đến vòng thi thứ 14. b. Vòng thi cấp huyện là vòng thi thứ 15. c. Vòng thi cấp tỉnh là vòng thi thứ 17. d. Vòng thi cấp toàn quốc là vòng thi thứ 19. 2. Thời điểm bắt đầu tham gia cuộc thi Học sinh có thể bắt đầu tham gia cuộc thi bất cứ thời điểm nào, miễn là vượt qua được tất cả các vòng thi hiện có trên website. Riêng vòng thi các cấp thực hiện theo quy định của vòng thi đó. 3. Điều kiện để vượt qua một vòng thi Mỗi một vòng thi, học sinh phải đạt tối thiểu 75% tổng số điểm thì mới được công nhận vượt qua vòng thi. Học sinh chưa vượt qua được vòng thi nào thì có quyền thi lại cho đến khi vượt qua vòng thi đó, trừ vòng thi các cấp. 4. Điều kiện tham gia vòng thi tiếp theo Học sinh phải vượt qua vòng thi trước mới được dự thi vòng thi tiếp theo. | 2,018 |
130,936 | 5. Thông báo điểm thi và thời gian làm bài của mỗi vòng thi Điểm thi và thời gian làm bài của mỗi vòng thi được thông báo trên website sau khi học sinh hoàn thành vòng thi. Kết quả này được lưu lại trong phần “kết quả “ của học sinh. 6. Xếp hạng học sinh trên trang web Violympic.vn Tổng điểm và tổng thời gian làm bài thi của học sinh qua các vòng thi là hai chỉ số để xếp thứ hạng học sinh trên trang web Violympic.vn. Sau mỗi vòng thi, ban tổ chức cấp quốc gia sẽ thông báo 10 học sinh đạt điểm cao nhất của cấp toàn quốc và cấp tỉnh. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Thành lập Ban chỉ đạo và ban tổ chức các cấp Để quản lí, chỉ đạo và tổ chức thực hiện các hoạt động của cuộc thi giải toán qua Internet các cấp: - Bộ Giáo dục và Đào tạo thành lập ban chỉ đạo, ban tổ chức cấp toàn quốc; - Cấp tỉnh, cấp huyện và cấp trường thành lập ban tổ chức của cấp tương ứng. 2. Tổ chức vòng thi các cấp 2.1.Vòng thi của cấp nào do ban tổ chức của cấp đó tổ chức thực hiện, gồm các nội dung sau đây: a. Chuẩn bị cơ sở vật chất (máy tính, đường mạng, …) phục vụ vòng thi; b. Thành lập hội đồng làm đề thi (cấp toàn quốc); c. Thành lập hội đồng coi thi; d. Kiểm tra và xác nhận danh sách thí sinh; e. Cử cán bộ giám sát vòng thi; g. Xác nhận kết quả của vòng thi và quyết định khen thưởng; h. Chọn đội tuyển dự thi vòng thi của cấp tiếp theo. 2.2. Vòng thi cấp toàn quốc hàng năm do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, chỉ dành cho học sinh lớp 5 và lớp 9, được thông báo trên trang web Violympic.vn và có văn bản hướng dẫn cụ thể. Những điểm chung cho tất cả các năm học là: a. Vòng thi cấp toàn quốc tổ chức cho các tỉnh và thành phố trong cả nước. Mỗi tỉnh, thành phố là một đơn vị dự thi; b. Đội tuyển của mỗi tỉnh, thành phố tối thiểu là 10 học sinh, tối đa là 40 học sinh. Học sinh tham gia đội tuyển của tỉnh, thành phố là những học sinh đã vượt qua tất cả các vòng thi cấp trường, cấp huyện, cấp tỉnh và lấy từ học sinh đạt kết quả cao nhất trở xuống trong vòng thi cấp tỉnh cho đến đủ số lượng đội tuyển. 2.3. Kinh phí tổ chức vòng thi các cấp của các địa phương sử dụng từ nguồn kinh phí Nhà nước. V. KHEN THƯỞNG 1. Giải thưởng cấp trường, huyện, tỉnh: Do cấp tổ chức thi quy định và khen thưởng. 2. Giải thưởng cấp toàn quốc Giải thưởng cấp toàn quốc chỉ dành cho học sinh lớp 5 và lớp 9. 2.1. Giải thưởng cá nhân - Giải thưởng cá nhân được xét theo Bảng, gồm 2 tiêu chí: điểm của bài thi và thời gian làm bài thi, theo thứ tự lấy từ trên xuống cho đến hết số lượng giải thưởng của mỗi Bảng. + Bảng A gồm 05 thành phố trực thuộc Trung ương; 09 tỉnh đồng bằng Bắc bộ, 05 tỉnh Đông Nam bộ và các tỉnh Thanh hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Khánh Hòa. + Bảng B gồm các tỉnh còn lại. - Số lượng giải thưởng cá nhân của mỗi khối lớp trong toàn quốc gồm: + 63 Giải Vàng: Huy chương + Giấy chứng nhận; + 63 Giải Bạc: Huy chương + Giấy chứng nhận; + 63 Giải Đồng: Huy chương + Giấy chứng nhận; + 126 Giải khuyến khích: Giấy chứng nhận. - Số lượng giải thưởng cá nhân của mỗi Bảng tương ứng tỉ lệ với tổng số học sinh của khối lớp của Bảng đó trong mỗi năm học. 2.2. Giải thưởng tập thể Căn cứ vào giải cá nhân sẽ xét giải thưởng tập thể cho các đơn vị Sở Giáo dục và Đào tạo, bao gồm: + 07 Giải Vàng: Cúp + Giấy chứng nhận; + 14 Giải Bạc: Cúp + Giấy chứng nhận; + 28 Giải Đồng: Cúp + Giấy chứng nhận; + 14 Giải khuyến khích: Giấy chứng nhận. Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Công ty cổ phần FPT tổ chức trao giải thưởng tập thể cho các đơn vị Sở Giáo dục và Đào tạo. QUYẾT ĐỊNH GIAO DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2010 (ĐỢT 10) (KINH PHÍ XỬ LÝ SỰ CỐ ĐÊ ĐIỀU NĂM 2010) BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ các Nghị định số: 01/2008/NĐ-CP ngày 03/1/2008; 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ ý kiến của Bộ Tài chính tại Công văn số 12563/BTC-NSNN ngày 21/9/2010 và Công văn số 1805/BTC-HCSN ngày 08 tháng 2 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc bổ sung kinh phí khắc phục hậu quả bão lũ và xử lý sự cố đê điều năm 2009; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao dự toán chi NSNN năm 2010 cho Tổng cục Thủy lợi (kinh phí xử lý sự cố đê điều năm 2010), chi tiết: 1. Loại, khoản: 010-016 (kinh phí không tự chủ) 2. Số tiền: 15.437.000.000 đồng (Mười lăm tỷ bốn trăm ba mươi bảy triệu đồng) (Chi tiết theo biểu đính kèm) Điều 2. Căn cứ dự toán chi ngân sách năm 2010 được giao, Thủ trưởng các đơn vị tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp II giao dự toán cho các đơn vị trực thuộc. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU CHI TIẾT (Kèm theo Quyết định số 2629/QĐ-BNN-TC ngày 04 tháng 10 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị: Tổng cục Thủy lợi ĐVT: Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH CỤ THỂ ĐIỀU KIỆN VỀ AN NINH, TRẬT TỰ ĐỐI VỚI MỘT SỐ NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15/9/2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an; Bộ Công an quy định cụ thể điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện như sau: Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định cụ thể điều kiện về an ninh, trật tự tại Nghị định số 72/2009/NĐ-CP ngày 03/9/2009 quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện (Nghị định số 72/2009/NĐ-CP); Nghị định số 107/2009/NĐ-CP ngày 26/11/2009 về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng (Nghị định số 107/2009/NĐ-CP) và Nghị định số 109/2009/NĐ-CP ngày 01/12/2009 quy định về tín hiệu của xe được quyền ưu tiên (Nghị định số 109/2009/NĐ-CP). Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với: 1. Tổ chức, cá nhân hoạt động ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự quy định tại Nghị định số 72/2009/NĐ-CP, Nghị định số 107/2009/NĐ-CP và Nghị định số 109/2009/NĐ-CP. 2. Công an các đơn vị, địa phương có liên quan trong việc quản lý ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự. Điều 3. Các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự Các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 72/2009/NĐ-CP; khoản 6 Điều 16, khoản 2 Điều 26, khoản 3 Điều 29, khoản 4 Điều 33, khoản 3 Điều 37 Nghị định số 107/2009/NĐ-CP và khoản 1 Điều 16 Nghị định số 109/2009/NĐ-CP, bao gồm: 1. Sản xuất con dấu của các cơ quan, tổ chức, đơn vị vũ trang; dấu chức danh, dấu tiêu đề, dấu chữ ký và các loại con dấu khác. 2. Sản xuất, kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp và Nitrat Amon hàm lượng cao (từ 98,5% trở lên) gồm hoạt động sản xuất, tái chế, bảo quản, mua, bán thuốc nổ công nghiệp và phụ kiện nổ công nghiệp, Nitrat Amon hàm lượng cao (từ 98,5% trở lên) để sử dụng cho mục đích dân dụng. 3. Hoạt động sản xuất, kinh doanh có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, Nitrat Amon hàm lượng cao (từ 98,5% trở lên) gồm dịch vụ nổ mìn và các ngành, nghề mà trong quá trình sản xuất, kinh doanh có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp hoặc Nitrat Amon hàm lượng cao (từ 98,5% trở lên). 4. Sản xuất, kinh doanh, sửa chữa công cụ hỗ trợ, gồm các hoạt động sản xuất, lắp ráp, mua, bán công cụ hỗ trợ, phụ kiện của công cụ hỗ trợ, sửa chữa công cụ hỗ trợ. 5. Sản xuất pháo hoa, gồm các hoạt động sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa và nguyên liệu cho sản xuất pháo hoa. 6. Cho thuê lưu trú, gồm các hoạt động kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ hoặc các hình thức cho thuê lưu trú khác cho khách nghỉ qua đêm hoặc theo giờ. Tổ chức, cá nhân cho công dân Việt Nam thuê nhà để ở, lao động, học tập không thuộc đối tượng điều chỉnh tại Nghị định số 72/2009/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này nhưng phải thực hiện theo quy định của Luật Cư trú. 7. Cho tổ chức, cá nhân người nước ngoài thuê nhà để ở hoặc làm văn phòng. 8. Hoạt động in, bao gồm chế bản in, in, gia công sau in và Photocopy mầu. 9. Kinh doanh dịch vụ cầm đồ, gồm các hoạt động kinh doanh cho vay tiền với điều kiện người vay phải có tài sản cầm cố. 10. Kinh doanh karaoke, gồm các hình thức kinh doanh hoạt động ca hát theo băng hình, đĩa hình hoặc các công nghệ ghi hình khác. 11. Kinh doanh vũ trường, gồm các hình thức kinh doanh hoạt động khiêu vũ tại các cơ sở kinh doanh đủ điều kiện theo quy định của pháp luật. 12. Kinh doanh dịch vụ xoa bóp (massage, tẩm quất), gồm các phương pháp vật lý trị liệu nhằm phục hồi và nâng cao sức khỏe con người (trừ các cơ sở giải quyết việc làm cho người khuyết tật). 13. Kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài. 14. Kinh doanh Casino. 15. Kinh doanh dịch vụ đòi nợ. 16. Kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng LPG (gas), gồm đại lý kinh doanh gas, các cửa hàng bán gas chai, trạm nạp gas vào chai và ô tô, trạm cấp gas. 17. Sản xuất, kinh doanh thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên, gồm các hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu cờ hiệu, đèn, còi phát tín hiệu ưu tiên của xe cơ giới. 18. Sửa chữa súng săn, gồm các hoạt động sửa chữa, thay thế các phụ kiện của các loại súng săn khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép. Chương 2. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Điều kiện về an ninh, trật tự 1. Người đứng đầu doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và người đại diện theo pháp luật của cơ sở kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự phải có lý lịch rõ ràng và không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị định số 72/2009/NĐ-CP. | 2,115 |
130,937 | 2. Phải duy trì và đảm bảo thực hiện đúng các điều kiện về an ninh, trật tự trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh; chấp hành quy định về trật tự, an toàn công cộng, vệ sinh môi trường và không nằm trong khu vực, địa điểm mà pháp luật cấm hoạt động kinh doanh. 3. Ngoài quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, các cơ sở kinh doanh sau đây còn phải bảo đảm các điều kiện về phòng cháy, chữa cháy như sau: a) Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, bảo quản, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và Nitrat Amon hàm lượng cao (từ 98,5% trở lên); sản xuất, kinh doanh gas; sản xuất pháo hoa; kinh doanh vũ trường; kinh doanh lưu trú và cho tổ chức, cá nhân người nước ngoài thuê nhà để ở hoặc làm văn phòng từ 7 tầng trở lên phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy. b) Các cơ sở kinh doanh lưu trú và cho tổ chức, cá nhân người nước ngoài thuê nhà để ở hoặc làm văn phòng từ 6 tầng trở xuống; sản xuất, kinh doanh, sửa chữa công cụ hỗ trợ; trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, casino; hoạt động in (trừ photocopy màu); kinh doanh dịch vụ cầm đồ; kinh doanh karaoke; xoa bóp (massage) phải có biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy. 4. Đối với các cơ sở kinh doanh có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp thì Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy trong thành phần hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự là Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy tại khu vực kho bảo quản vật liệu nổ công nghiệp. Trường hợp cơ sở kinh doanh thuê kho bảo quản vật liệu nổ công nghiệp thì phải có giấy tờ để chứng minh việc thuê kho. 5. Các cơ sở kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự thuộc một trong các trường hợp sau đây không phải nộp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy hoặc biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy: a) Cơ sở nằm trong các tòa nhà đã được thiết kế, thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy. b) Các cơ sở sản xuất con dấu; dịch vụ đòi nợ; dịch vụ tẩm quất; photocopy màu; sản xuất, kinh doanh thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên. Điều 5. Hồ sơ, thủ tục, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và quản lý cơ sở kinh doanh 1. Giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự quy định tại Nghị định số 72/2009/NĐ-CP và Nghị định số 107/2009/NĐ-CP tại Thông tư này gọi chung là Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự. 2. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự Cá nhân, tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ cho cơ quan Công an có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; hồ sơ gồm: a) Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự. b) Nộp bản sao hợp lệ một trong các loại giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (theo quy định tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 về đăng ký doanh nghiệp); Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Giấy chứng nhận đầu tư; Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (đối với chi nhánh doanh nghiệp); Giấy chứng nhận đăng ký thuế (đối với các tổ chức sự nghiệp có thu). Các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự của hộ kinh doanh phải có Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều 49, khoản 1 Điều 51 Nghị định 43/2010/NĐ-CP. c) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy hoặc biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại khoản 3, 4 Điều 4 Thông tư này. d) Bản khai lý lịch (có dán 01 ảnh 4x6mm) của người đứng đầu doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, người đại diện theo pháp luật của cơ sở kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự (có chứng nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc cơ quan nhà nước quản lý trực tiếp). Nếu là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài, phải có bản khai nhân sự (có dán 01 ảnh 4x6 mm), bản photocopy hộ chiếu, thẻ cư trú (xuất trình bản chính để đối chiếu). 3. Trường hợp đề nghị cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự thì chỉ cần có văn bản đề nghị nêu rõ lý do và nộp bản sao hợp lệ tài liệu liên quan đến sự cần thiết phải cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự. 4. Trách nhiệm, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và quản lý cơ sở kinh doanh thực hiện như sau: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan Công an có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự. a) Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và quản lý các cơ sở: - Sản xuất, kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp, Nitrat Amon hàm lượng cao (từ 98,5% trở lên); dịch vụ nổ mìn; sản xuất, kinh doanh, sửa chữa công cụ hỗ trợ; sửa chữa súng săn; sản xuất, xuất nhập khẩu pháo hoa; kinh doanh trò chơi điện tử có thường dành cho người nước ngoài; kinh doanh casino; khách sạn hạng 5 sao. - Các cơ sở kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự thuộc các doanh nghiệp do Chính phủ thành lập, có vốn đầu tư nước ngoài do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy phép. - Các cơ sở kinh doanh và tổ chức sự nghiệp có thu hoạt động kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự thuộc các đơn vị cấp Tổng cục của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an. - Các cơ sở kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự thuộc tổ chức chính trị cấp Trung ương. b) Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp tỉnh chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ và thẩm định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và quản lý các cơ sở (trừ các cơ sở quy định tại điểm a khoản 4 Điều này): - Sản xuất con dấu; sản xuất, kinh doanh có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, sử dụng Nitrat Amon hàm lượng cao (từ 98,5% trở lên). - Các doanh nghiệp: Kinh doanh lưu trú; cho tổ chức, cá nhân người nước ngoài thuê nhà để ở hoặc làm văn phòng; hoạt động in; dịch vụ đòi nợ; kinh doanh vũ trường. - Sản xuất, nhập khẩu thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên. - Các cơ sở kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự thuộc tổ chức sự nghiệp có thu thuộc các cơ quan cấp Trung ương. - Các cơ sở kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự thuộc tổ chức sự nghiệp có thu thuộc cấp tỉnh. - Các cơ sở kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự do Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội ủy quyền cho Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp tỉnh. c) Công an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ và thẩm định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và quản lý các cơ sở (trừ các cơ sở quy định tại điểm a, b khoản 4 Điều này): - Kinh doanh dịch vụ cầm đồ. - Đại lý kinh doanh gas, các cửa hàng bán gas chai, trạm nạp gas vào chai và ô tô, trạm cấp gas. - Kinh doanh thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên. - Kinh doanh karaoke, xoa bóp (massage, tẩm quất). - Các cơ sở kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự không phải là doanh nghiệp: Cho thuê lưu trú; cho tổ chức, cá nhân người nước ngoài thuê nhà để ở hoặc làm văn phòng; hoạt động in. - Các tổ chức sự nghiệp có thu hoạt động kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự của cơ quan, tổ chức thuộc cấp huyện. d) Các thành phố trực thuộc Trung ương, căn cứ vào tình hình thực tiễn tại địa phương, Giám đốc Công an thành phố phân công việc quản lý các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự (trừ các cơ sở quy định tại điểm a, khoản 4, Điều này) cho lực lượng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội các cấp thẩm quyền. 5. Trường hợp tại một địa điểm kinh doanh có nhiều ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự thì việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự thực hiện như sau: a) Nếu do một chủ kinh doanh nhưng thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự của cơ quan Công an quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 4 Điều 5 Thông tư này thì cơ quan Công an cấp cao nhất chịu trách nhiệm quản lý, xem xét các điều kiện về an ninh, trật tự và cấp một Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự chung cho các ngành, nghề đó. b) Nếu do nhiều chủ kinh doanh khác nhau nhưng thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự của cơ quan Công an quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 4 Điều này thì cơ quan Công an cấp cao nhất chịu trách nhiệm quản lý, xem xét các điều kiện về an ninh, trật tự và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự cho từng chủ cơ sở kinh doanh tại địa điểm đó. 6. Đối với chi nhánh, địa điểm kinh doanh trực thuộc của các cơ sở kinh doanh có trụ sở ngoài địa điểm kinh doanh chính thì phải cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự cho từng chi nhánh và cơ sở trực thuộc đó. | 1,967 |
130,938 | 7. Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự cấp cho cơ sở kinh doanh có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp để phục vụ thăm dò, khai thác khoáng sản, công trình xây dựng dân dụng hoạt động có thời hạn, thì thời hạn sử dụng của Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự ghi theo thời hạn ghi trong giấy phép của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền cho phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp. Điều 6. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân làm ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự 1. Trách nhiệm chung Người đứng đầu doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, người đại diện theo pháp luật của cơ sở kinh doanh chịu trách nhiệm trước pháp luật trong việc chấp hành các quy định về an ninh, trật tự và thực hiện các nội dung sau: a) Chỉ được tiến hành hoạt động kinh doanh khi có Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự do cơ quan Công an có thẩm quyền cấp; tổ chức thực hiện và hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra người làm ngành, nghề kinh doanh có điều kiện tại cơ sở chấp hành đúng các quy định của Nghị định 72/2009/NĐ-CP, Nghị định 107/2009/NĐ-CP, Nghị định 109/2009/NĐ-CP, hướng dẫn tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan trong suốt quá trình hoạt động. b) Chấp hành việc kiểm tra, hướng dẫn của cơ quan Công an có thẩm quyền. c) Báo cáo định kỳ hàng quý (tuần cuối cùng của tháng thứ ba) cho cơ quan Công an nơi đã cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự về tình hình chấp hành các quy định của pháp luật và những vấn đề khác có liên quan đến an ninh, trật tự trong quá trình hoạt động kinh doanh. d) Cung cấp cho cơ quan Công an có thẩm quyền: Danh sách và thông tin có liên quan đến người làm trong cơ sở kinh doanh (kể cả người nước ngoài); sơ đồ mặt bằng khu vực sản xuất, kinh doanh; sơ đồ kho bảo quản vật liệu nổ công nghiệp, Nitrat Amon hàm lượng cao (từ 98,5% trở lên); thống kê các phương tiện phục vụ cho công tác bảo vệ, phương tiện phòng cháy, chữa cháy; thông tin liên lạc tại cơ sở kinh doanh khi có yêu cầu. đ) Có sổ quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh và ghi đầy đủ các thông tin theo mẫu của Bộ Công an đã ban hành kèm theo Thông tư này. e) Khi thay đổi người đứng đầu doanh nghiệp, chi nhánh và người đại diện theo pháp luật phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan Công an có thẩm quyền. g) Có văn bản thông báo về thời gian hoạt động hoặc tạm ngừng hoạt động kinh doanh cho cơ quan Công an có thẩm quyền. h) Không cho thuê, mượn, chuyển nhượng hoặc sửa chữa Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự. i) Đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ xoa bóp (massage, tẩm quất), vũ trường, karaoke, trò chơi điện tử có thường dành cho người nước ngoài, casino, dịch vụ đòi nợ phải đăng ký danh sách trích ngang nhân viên, kỹ thuật viên với Công an phường, xã, thị trấn. 2. Trách nhiệm cụ thể đối với từng ngành, nghề kinh doanh a) Sản xuất con dấu - Phải có giấy hẹn trả dấu ghi rõ địa điểm và thời gian trả dấu. - Khi khắc xong con dấu, phải chuyển con dấu cho cơ quan Công an có thẩm quyền để đăng ký theo quy định. - Việc khắc dấu tiêu đề, dấu chữ ký và các loại dấu khác phải có Giấy giới thiệu (nếu là cơ quan) và Giấy chứng minh nhân dân. - Phải có nơi bảo quản dấu thành phẩm, không được để mất, hư hỏng. - Nghiêm cấm việc lợi dụng cơ sở để làm dấu giả, làm con dấu sai quy định. - Khi phát hiện cá nhân, tổ chức có biểu hiện nghi vấn trong việc làm con dấu sai quy định phải kịp thời thông báo cho cơ quan Công an có thẩm quyền để xác minh, làm rõ. b) Sản xuất, kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp và Nitrat Amon hàm lượng cao (từ 98,5% trở lên) - Kho bảo quản vật liệu nổ công nghiệp phải bảo đảm đúng tiêu chuẩn quy định; không để vật liệu nổ và các chất dễ cháy trong cùng một kho. - Chỉ được bán vật liệu nổ công nghiệp, Nitrat Amon hàm lượng cao (từ 98,5% trở lên) cho các đơn vị đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp hoặc Nitrat Amon hàm lượng cao (từ 98,5% trở lên) của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có văn bản chấp thuận của Tổng cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự an toàn xã hội - Bộ Công an. c) Sản xuất, kinh doanh có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, sử dụng Nitrat Amon hàm lượng cao (từ 98,5% trở lên) - Có kho bảo quản vật liệu nổ công nghiệp, Nitrat Amon hàm lượng cao (từ 98,5% trở lên) bảo đảm đúng tiêu chuẩn quy định; không để vật liệu nổ và các chất dễ cháy trong cùng một kho. - Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp nhưng thuê dịch vụ nổ mìn thì chỉ được thuê các đơn vị dịch vụ nổ mìn đã được cấp Giấy phép dịch vụ nổ mìn và Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự. - Đơn vị dịch vụ nổ mìn phải có văn bản thông báo trước 10 ngày cho Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp tỉnh nơi có địa điểm hoạt động dịch vụ nổ mìn. - Người quản lý, chỉ huy nổ mìn, thợ mìn, người phục vụ liên quan đến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, Nitrat Amon hàm lượng cao (từ 98,5% trở lên) phải có trình độ chuyên môn phù hợp, được huấn luyện về kỹ thuật an toàn phòng, chống cháy, nổ. - Việc sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải thực hiện đúng thiết kế (hộ chiếu nổ mìn) đã được phê duyệt. - Sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, Nitrat Amon hàm lượng cao (từ 98,5% trở lên) còn thừa phải nhập khẩu kho, không được để mất, hoặc để sử dụng trái phép. - Nghiêm cấm mua vật liệu nổ công nghiệp, Nitrat Amon hàm lượng cao (từ 98,5% trở lên) của tổ chức, cá nhân không được phép sản xuất, kinh doanh loại vật liệu này. d) Sản xuất, kinh doanh, sửa chữa công cụ hỗ trợ - Chỉ được mua công cụ hỗ trợ và phụ kiện để sản xuất công cụ hỗ trợ có nguồn gốc, xuất xứ hợp pháp và chỉ được bán công cụ hỗ trợ cho cơ quan, tổ chức được cơ quan Công an có thẩm quyền cấp Giấy phép mua công cụ hỗ trợ. - Chỉ được sửa chữa công cụ hỗ trợ cho cơ quan, tổ chức có giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ do cơ quan Công an cấp. đ) Sản xuất pháo hoa - Việc sản xuất, bảo quản, vận chuyển pháo hoa phải thực hiện đúng quy trình, quy phạm an toàn. - Việc xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa, nguyên liệu sản xuất pháo hoa phải có giấy phép của cơ quan Công an có thẩm quyền. Giấy phép mang pháo hoa, phụ kiện bắn pháo hoa, nguyên liệu sản xuất pháo hoa ra, vào nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện theo Thông tư số 08/2010/TT-BCA ngày 05/02/2010 quy định chi tiết thi hành một số điều Nghị định số 36/2009/NĐ-CP ngày 15/4/2009 về quản lý sử dụng pháo hoa. - Chỉ được bán pháo hoa cho các đơn vị, địa phương được phép tổ chức bắn pháo hoa quy định tại Điều 7 Nghị định số 36/2009/NĐ-CP. e) Cho thuê lưu trú - Có nội quy của cơ sở kinh doanh lưu trú niêm yết tại nơi dễ thấy. - Phải ghi đầy đủ các thông tin của khách lưu trú vào sổ trước khi khách vào phòng nghỉ và thông báo lưu trú với cơ quan Công an xã, phường, thị trấn sở tại trước 23 giờ trong ngày. Nếu khách đến lưu trú sau 23 giờ thì vào sổ và thông báo cho cơ quan Công an vào trước 8 giờ sáng ngày hôm sau (kể cả khách nghỉ theo giờ). Trường hợp có nghi vấn liên quan đến an ninh, trật tự phải báo cáo ngay cho Công an xã, phường, thị trấn. - Cơ sở kinh doanh nếu thông báo lưu trú cho cơ quan Công an qua mạng Internet thì phải lưu trữ đầy đủ thông tin về khách đã lưu trú tại cơ sở để phục vụ công tác quản lý. - Trường hợp khách mang theo vũ khí, công cụ hỗ trợ, chất nổ phải yêu cầu khách xuất trình giấy phép sử dụng do cơ quan Công an có thẩm quyền cấp và cơ sở kinh doanh phải có trách nhiệm bảo quản chặt chẽ. - Người đến lưu trú có trách nhiệm xuất trình một trong các loại giấy tờ sau: Chứng minh nhân dân; Hộ chiếu; các loại giấy tờ có dán ảnh do các cơ quan quản lý Nhà nước Việt Nam cấp; giấy xác nhận cử đi công tác của cơ quan, tổ chức; xác nhận của cơ quan đến liên hệ công tác; xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú. Trường hợp khách đến lưu trú không có các loại giấy tờ trên thì khi cho khách vào lưu trú, chủ cơ sở phải thông báo ngay cho cơ quan Công an phường, xã, thị trấn. - Trường hợp khách đến lưu trú theo đoàn thì người đại diện hoặc trưởng đoàn làm các thủ tục lưu trú cho những người cùng đi nhưng phải xuất trình giấy tờ tùy thân để người tiếp nhận đối chiếu và ghi đầy đủ, chính xác thông tin về người lưu trú vào sổ quản lý lưu trú theo quy định. Trường hợp khách trong đoàn không mang giấy tờ tùy thân thì người đại diện hoặc trưởng đoàn phải viết giấy đề nghị cơ sở kinh doanh cho thuê lưu trú, nêu rõ lý do và cung cấp đầy đủ thông tin của những người cùng đi để cơ sở kinh doanh ghi vào sổ quản lý lưu trú theo quy định. - Người đến thăm khách lưu trú tại phòng nghỉ phải xuất trình giấy tờ tùy thân tại quầy lễ tân, cơ sở phải có sổ theo dõi và ghi rõ, đầy đủ các thông tin có liên quan. - Nghiêm cấm việc sử dụng cơ sở làm nơi chứa cấp tội phạm, sử dụng, tàng trữ, mua bán các chất ma túy, đánh bạc, chứa chấp, môi giới mại dâm và các hành vi vi phạm pháp luật khác. g) Cho tổ chức, cá nhân người nước ngoài thuê nhà để ở hoặc làm văn phòng - Đối với cơ sở cho người nước ngoài thuê nhà để ở: Phải đảm bảo các điều kiện về vệ sinh, môi trường, phòng cháy và chữa cháy; chấp hành các quy định về thông báo lưu trú; kịp thời thông báo cho cơ quan Công an về tin tức, tình hình có liên quan đến an ninh, trật tự. | 2,057 |
130,939 | Người nước ngoài thuê nhà để ở phải có giấy phép tạm trú hợp pháp tại Việt Nam và chấp hành việc kiểm tra của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. - Đối với cơ sở cho tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê nhà làm văn phòng: Có nhân viên lễ tân trực; phải cập nhật đầy đủ các thông tin có liên quan đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê nhà làm văn phòng (tên văn phòng, lĩnh vực hoạt động, người đứng đầu văn phòng, tổng số nhân viên); yêu cầu các văn phòng, công ty chấp hành đầy đủ các quy định về đảm bảo an ninh, trật tự tại cơ sở. Nếu thuê nhà để đặt trụ sở văn phòng đại diện, chi nhánh công ty hoặc cơ sở hoạt động kinh doanh thì phải yêu cầu cá nhân, tổ chức nước ngoài cung cấp Giấy phép đặt văn phòng đại diện, chi nhánh công ty, hoặc Giấy chứng nhận đầu tư do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp và chấp hành việc kiểm tra của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. - Chủ cơ sở kinh doanh có trách nhiệm yêu cầu các tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê nhà để ở hoặc làm văn phòng thực hiện việc đảm bảo an ninh, trật tự; công tác phòng cháy, chữa cháy và nội quy tại cơ sở. h) Hoạt động in - Chỉ được nhận in, nhân bản những ấn phẩm, xuất bản phẩm khi có đủ thủ tục và có hợp đồng kinh tế theo quy định của pháp luật. - Đối với sản phẩm báo chí phải có Giấy phép hoạt động báo chí do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp. - Đối với in nhãn sản phẩm và bao bì: Yêu cầu khách hàng phải có giấy đăng ký kinh doanh theo ngành hàng, giấy giới thiệu của cơ sở sản xuất đứng tên trên nhãn sản phẩm hoặc bao bì. Bản mẫu in phải có dấu và chữ ký của người có tư cách pháp nhân đứng tên đặt in. - Đối với nhãn sản phẩm, hàng hóa thuộc danh mục bắt buộc có chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) thì phải có giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn Việt Nam theo quy định. - Đối với sản phẩm nhận in là nhãn sản phẩm hóa dược hay thuốc chữa bệnh còn phải có số đăng ký do Bộ Y tế hoặc Sở Y tế cấp theo quy định. - Đối với sản phẩm in là tem chống giả phải có bản mẫu do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xác nhận. - Các hoạt động chế bản in, gia công sau in phải được ghi đầy đủ, cụ thể vào sổ theo dõi. - Nghiêm cấm các hành vi in lậu, in nối bản. i) Dịch vụ cầm đồ - Khi thực hiện dịch vụ cầm đồ chủ cơ sở kinh doanh phải lập hợp đồng theo quy định. Người đến cầm đồ, thế chấp phải xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng để chủ cơ sở kiểm tra, đối chiếu và photocopy lưu lại tại cơ sở. - Đối với những hàng hóa, tài sản cầm đồ thuộc sở hữu của người thứ ba phải có giấy ủy quyền hợp lệ của chủ sở hữu. - Không được nhận cầm đồ đối với hàng hóa, tài sản không rõ nguồn gốc hoặc tài sản do các hành vi vi phạm pháp luật mà có. - Khi có nghi ngờ hàng hóa, tài sản do phạm tội mà có phải thông báo ngay với cơ quan Công an có thẩm quyền kiểm tra, xử lý. k) Kinh doanh Karaoke - Phòng hát karaoke phải bảo đảm các quy định về tiêu chuẩn cách âm, ánh sáng theo quy định; cửa phòng phải có kính không màu để bên ngoài có thể quan sát được toàn bộ phòng; không được đặt chốt, khóa, chuông báo động bên trong phòng hát karaoke; băng, đĩa sử dụng tại phòng hát karaoke phải có nhãn kiểm soát theo quy định; không được hoạt động từ sau 12 giờ đêm đến 8 giờ sáng; riêng phòng hát karaoke trong các khách sạn từ 4 sao trở lên được hoạt động sau 12 giờ đêm nhưng cũng không được quá 2 giờ sáng. - Phải thông báo danh sách nhân viên phục vụ tại cơ sở kinh doanh cho cơ quan Công an xã, phường, thị trấn nơi đặt địa điểm kinh doanh và cơ quan Công an đã cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự. - Nhân viên làm việc tại cơ sở phải từ đủ 18 tuổi trở lên và có hợp đồng lao động. - Nghiêm cấm lợi dụng cơ sở kinh doanh karaoke để tổ chức, môi giới, dẫn dắt hoạt động mại dâm; mua, bán, sử dụng các chất ma túy; đánh bạc, tổ chức đánh bạc và các hoạt động trái pháp luật khác. l) Vũ trường - Chỉ các cơ sở lưu trú du lịch đã được xếp hạng sao, nhà văn hóa, trung tâm văn hóa có tư cách pháp nhân, có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật mới được kinh doanh vũ trường; không được hoạt động từ sau 12 giờ đêm đến 8 giờ sáng; riêng vũ trường trong khách sạn từ 4 sao trở lên được hoạt động sau 12 giờ đêm nhưng cũng không được quá 2 giờ sáng. - Không được sử dụng người có tiền án, tiền sự làm việc tại vũ trường. Nhân viên làm việc tại cơ sở phải từ đủ 18 tuổi trở lên và có hợp đồng lao động. - Có quy định, nội quy, biển báo, biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy, thoát nạn. Có lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở được tổ chức huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy; có phương án chữa cháy, thoát nạn và đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Các cơ sở hoạt động kinh doanh vũ trường phải có bảo vệ là nhân viên của các công ty kinh doanh dịch vụ bảo vệ đã được cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự. - Phải có các biện pháp ngăn chặn không cho người sử dụng các chất ma túy trong vũ trường hoặc lợi dụng kinh doanh vũ trường để mua, bán các chất ma túy, môi giới mại dâm và các hoạt động vi phạm pháp luật khác. m) Kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài; kinh doanh Casino - Phải niêm yết nội quy hoạt động tại cơ sở kinh doanh; có nhân viên kiểm tra Hộ chiếu, Giấy thông hành của khách; có sổ quản lý khách sử dụng dịch vụ; phải được đăng ký tỷ lệ trả thưởng với cơ quan Tài chính theo quy định. - Các máy, thiết bị trò chơi điện tử có thưởng phải bảo đảm chất lượng, đúng chủng loại và có kiểm định của cơ quan chức năng Việt Nam. - Phải thống kê số lượng, chủng loại máy; danh sách nhân viên làm tại cơ sở. - Không được cho người Việt Nam ở trong nước tham gia các trò chơi tại cơ sở kinh doanh. - Các cơ sở hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, Casino phải có bảo vệ là nhân viên của các công ty kinh doanh dịch vụ bảo vệ đã được cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự. n) Xoa bóp (massage, tẩm quất) - Cơ sở xoa bóp (massage): Phải có nơi cất giữ tư trang, tài sản của khách; phòng massage không được dùng khóa, chốt bên trong; phần trên cửa ra vào lắp kính trắng để bên ngoài có thể quan sát được toàn bộ phòng; phải bố trí phòng nam riêng, nữ riêng; có nhân viên y tế, có chuông cấp cứu; nhân viên massaage phải có hợp đồng lao động, có chứng chỉ hành nghề theo quy định, mặc trang phục kín đáo và đeo biển hiệu (có ảnh) ghi họ, tên; phải có bác sỹ phụ trách đảm bảo các yêu cầu chuyên môn theo quy định và phải thường xuyên trực tại cơ sở; có đủ cơ số thuốc theo quy định; phải thông báo danh sách nhân viên, kỹ thuật viên với cơ quan Công an xã, phường, thị trấn và cơ quan Công an đã cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự. - Cơ sở tẩm quất: Phải bảo đảm vệ sinh, có nơi bảo quản tư trang của khách; phải thông báo danh sách nhân viên tẩm quất với cơ quan Công an xã, phường, thị trấn và cơ quan Công an đã cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự. Nhân viên tẩm quất phải có hợp đồng lao động theo quy định. o) Dịch vụ đòi nợ - Người lao động trong hoạt động dịch vụ đòi nợ phải có đủ điều kiện về tiêu chuẩn theo quy định. - Phải nộp cho cơ quan Công an nơi đã cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự hợp đồng dịch vụ đòi nợ (bản sao) trước khi thực hiện hợp đồng. - Phải thông báo bằng văn bản cho Công an phường sở tại nơi thực hiện hợp đồng đòi nợ biết trước khi thực hiện. - Chỉ được hoạt động dịch vụ đòi nợ trong phạm vi pháp luật cho phép và được chủ nợ hoặc khách nợ ủy quyền. p) Kinh doanh gas (gồm đại lý kinh doanh gas, các cửa hàng bán gas chai, trạm nạp gas vào chai và ô tô, trạm cấp gas) - Phải chấp hành đúng các quy định về an toàn cháy, nổ; niêm yết nội quy phòng cháy tại nơi dễ thấy, dễ đọc. - Phải thực hiện đúng, đầy đủ các quy trình nạp, cấp gas; phải có phương án xử lý khi có sự cố xảy ra. - Thiết bị đo và nạp gas phải được kiểm định và đăng ký theo quy định. q) Kinh doanh, sản xuất, nhập khẩu thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên - Phải ghi rõ, đầy đủ chủng loại, số lượng, thiết bị đã sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và tên tổ chức, cá nhân mua thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên. - Tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên chỉ được lắp đặt hoặc bán cho tổ chức, cá nhân đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên do cơ quan quản lý, sử dụng xe được quyền ưu tiên cấp. Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan Công an 1. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo các cơ quan chức năng tại địa phương phối hợp với lực lượng Công an để quản lý các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự tại Nghị định số 72/2009/NĐ-CP, Nghị định 107/2009/NĐ-CP, Nghị định 109/2009/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này. 2. Cơ quan Công an có thẩm quyền quản lý có trách nhiệm phổ biến các quy định về điều kiện an ninh, trật tự đối với các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện; phương thức thủ đoạn của các loại tội phạm và hướng dẫn cơ sở kinh doanh thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo chỉ đạo của Bộ Công an; hướng dẫn nghiệp vụ bảo vệ cho lực lượng bảo vệ của cơ sở kinh doanh. | 2,075 |
130,940 | 3. Các đơn vị nghiệp vụ khác trong ngành Công an khi thực thi nhiệm vụ phải phối hợp với đơn vị quản lý ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự và thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ theo quy định; không được yêu cầu cơ sở thực hiện các thủ tục hành chính trái với thẩm quyền được giao hoặc gây phiền hà, khó khăn hoặc lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn được giao để thực hiện mục đích sai quy định, cản trở hoạt động bình thường của doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh. 4. Công an phường, xã, thị trấn a) Nắm tình hình có liên quan đến an ninh, trật tự đối với các cơ sở kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự trên địa bàn. b) Tiếp nhận thông báo lưu trú; thẩm tra các thông tin trong bản khai lý lịch của người đứng đầu doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc người đại diện theo pháp luật của cơ sở kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự đang cư trú tại địa bàn quản lý để giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn chứng nhận lý lịch theo quy định. c) Xử lý các vụ việc vi phạm có liên quan đến an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh theo thẩm quyền. Chương 3. KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM Điều 8. Kiểm tra việc chấp hành quy định, điều kiện về an ninh, trật tự 1. Nội dung kiểm tra Cơ quan Công an có thẩm quyền trong quá trình quản lý phải thực hiện kiểm tra việc chấp hành các quy định, điều kiện an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh có điều kiện theo các nội dung sau: a) Kiểm tra các giấy tờ hợp lệ về hoạt động ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự; nội dung kinh doanh ghi trong giấy phép, giấy chứng nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho cơ sở kinh doanh với thực tế của cơ sở đang hoạt động. b) Kiểm tra việc chấp hành các điều kiện về an ninh, trật tự theo quy định tại Nghị định số 72/2009/NĐ-CP và nội dung quy định tại Thông tư này đối với từng ngành, nghề cụ thể. c) Kiểm tra người và phương tiện tại địa điểm kinh doanh liên quan đến hoạt động của cơ sở khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật. d) Sau khi kiểm tra phải lập biên bản ghi rõ kết quả kiểm tra, có người đứng đầu hoặc đại diện cho cơ sở, người vi phạm (nếu có) ký tên. 2. Thời gian kiểm tra định kỳ Kiểm tra định kỳ về việc chấp hành các quy định về an ninh, trật tự thực hiện vào quý 4 hàng năm. 3. Thẩm quyền kiểm tra a) Chỉ cơ quan Công an cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự cho cơ sở kinh doanh mới được phép kiểm tra định kỳ việc chấp hành các quy định, điều kiện về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 72/2009/NĐ-CP và Thông tư này. b) Các đơn vị nghiệp vụ thuộc các cấp Công an chỉ được tiến hành kiểm tra cơ sở trên địa bàn khi có dấu hiệu vi phạm hoặc phức tạp về an ninh, trật tự, nhưng sau khi kiểm tra phải có văn bản thông báo kết quả và hình thức xử lý cho đơn vị Công an đã cấp Giấy chứng nhận. c) Công an các Cấp theo chức năng, nhiệm vụ được giao khi có yêu cầu phục vụ nhiệm vụ chính trị, tăng cường bảo vệ an ninh, trật tự cần phải tiến hành kiểm tra đột xuất thì phải được thủ trưởng đơn vị phê duyệt hoặc có chỉ đạo của Công an cấp trên. d) Cơ quan Công an cấp trên có thẩm quyền kiểm tra việc chấp hành các quy định, điều kiện về an ninh, trật tự của các cơ sở kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của cơ quan Công an cấp dưới. Điều 9. Xử lý vi phạm 1. Mọi hành vi vi phạm về an ninh, trật tự quy định tại Nghị định số 72/2009/NĐ-CP, Nghị định 107/2009/NĐ-CP, Nghị định 109/2009/NĐ-CP và Thông tư này được phát hiện phải xử lý nghiêm theo quy định. 2. Thủ trưởng cơ quan Công an đã cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự hoặc Thủ trưởng cơ quan Công an cấp trên, có quyền thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự theo quy định của pháp luật. Chương 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2010 và thay thế Thông tư số 02/2001/TT-BCA ngày 04/5/2001 của Bộ Công an hướng dẫn thi hành Nghị định số 08/2001/NĐ-CP ngày 22/02/2001 quy định về điều kiện an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện. 2. Tổ chức, cá nhân đã được cơ quan Công an có thẩm quyền cấp “Giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự” hoặc “Bản cam kết thực hiện các quy định, điều kiện về an ninh, trật tự” theo quy định tại Nghị định số 08/2001/NĐ-CP ngày 22/02/2001 quy định về điều kiện an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện vẫn được tiếp tục hoạt động, nhưng trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Nghị định 72/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, các cơ sở kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự phải thực hiện đầy đủ các quy định của Nghị định 72/2009/NĐ-CP và quy định tại Thông tư này. 3. Ban hành kèm theo Thông tư này các biểu mẫu phục vụ công tác quản lý các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự. Điều 11. Trách nhiệm thi hành 1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo chức năng, nhiệm vụ của mình tổ chức thực hiện và phối hợp với Bộ Công an chỉ đạo quản lý, kiểm tra hoạt động của các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh ngành, nghề có điều kiện về an ninh, trật tự do cơ quan, địa phương mình quản lý. 2. Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội có trách nhiệm tổ chức thực hiện và chỉ đạo Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện Thông tư này. 3. Tổng cục trưởng các Tổng cục, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Sở Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này; định kỳ hàng quý phải báo cáo kết quả công tác quản lý ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự theo mẫu quy định về Bộ (qua Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội). 4. Trong quá trình thực hiện Thông tư nếu phát sinh vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương và các cơ quan, tổ chức có liên quan cần phản ánh kịp thời về Bộ Công an (qua Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội) để có hướng dẫn kịp thời./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC BIỂU MẪU QUẢN LÝ AN NINH, TRẬT TỰ ĐỐI VỚI NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN (Kèm theo Thông tư số 33/2010/TT-BCA ngày 05 tháng 10 năm 2010) I. BIỂU MẪU THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: 02 MẪU 1. Mẫu ĐD1a: Bản khai lý lịch của người làm ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự; Bản khai nhân sự dùng cho người nước ngoài (Mẫu ĐD1b). 2. Mẫu ĐD2: Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự để làm ngành, nghề kinh doanh có điều kiện (in mầu có hình Công an hiệu). II. BIỂU MẪU PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGHIỆP VỤ CỦA CƠ QUAN CÔNG AN: 13 MẪU 1. Mẫu ĐD3: Danh sách người làm trong cơ sở kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự. 2. Mẫu ĐD4: Báo cáo tình hình, kết quả công tác quản lý an ninh, trật tự đối với cơ sở làm ngành, nghề kinh doanh có điều kiện. 3. Mẫu ĐD5: Phiếu đề nghị xác minh lý lịch của người làm ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự. 4. Mẫu ĐD6: Biên bản kiểm tra 5. Mẫu ĐD7: Báo cáo tình hình, kết quả thực hiện các quy định về an ninh, trật tự trong cơ sở làm ngành, nghề kinh doanh có điều kiện. 6. Mẫu ĐD8: Sổ quản lý sản xuất con dấu. 7. Mẫu ĐD9: Sổ quản lý vật liệu nổ công nghiệp, Nitrat Amon (từ 98,5% trở lên), công cụ hỗ trợ, pháo hoa. 8. Mẫu ĐD10: Sổ quản lý lưu trú. 9. Mẫu ĐD11: Sổ ghi chép, quản lý ấn phẩm nhận in (Mẫu sử dụng chung Bộ Công an - Bộ TTTT). 10. Mẫu ĐD12: Sổ quản lý dịch vụ cầm đồ. 11. Mẫu ĐD13: Sổ quản lý trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài và Casino. 12. Mẫu ĐD14: Sổ quản lý dịch vụ đòi nợ. 13. Mẫu ĐD15: Sổ quản lý thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên. THÔNG BÁO Ý KIẾN KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG NGUYỄN THIỆN NHÂN - TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO LIÊN NGÀNH TRUNG ƯƠNG VỀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM TẠI CUỘC HỌP BAN CHỈ ĐẠO NGÀY 11 THÁNG 9 NĂM 2010 Ngày 11 tháng 9 năm 2010, tại Văn phòng Chính phủ, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân - Trưởng Ban Chỉ đạo liên ngành Trung ương về vệ sinh an toàn thực phẩm đã chủ trì cuộc họp Ban Chỉ đạo. Tham dự cuộc họp có đại diện lãnh đạo các bộ, ngành, cơ quan là thành viên Ban Chỉ đạo. Sau khi nghe báo cáo của Bộ Y tế - cơ quan Thường trực của Ban Chỉ đạo, ý kiến phát biểu của các thành viên, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân - Trưởng Ban Chỉ đạo liên ngành Trung ương về vệ sinh an toàn thực phẩm kết luận như sau: Trong 8 tháng đầu năm 2010, Ban Chỉ đạo liên ngành Trung ương về vệ sinh an toàn thực phẩm đã hoạt động khá hiệu quả, công tác vệ sinh an toàn thực phẩm đã được triển khai mạnh mẽ, tạo bước đầu chuyển biến tích cực. Trong thời gian tới, các thành viên Ban Chỉ đạo cần phát huy kết quả đã đạt được, chỉ đạo các bộ, ngành, cơ quan đơn vị chức năng tiếp tục triển khai và hoàn thành các nhiệm vụ được giao, trong đó lưu ý một số nội dung sau: 1. Bộ Y tế chủ trì: - Phối hợp với Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam đẩy mạnh công tác tuyên truyền về vệ sinh an toàn thực phẩm; phối hợp với các bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Thông tin và Truyền thông xây dựng Dự thảo Đề án Truyền thông về an toàn thực phẩm trong 2 năm tới, trong đó xác định rõ những khâu đột phá, nhóm giải pháp trọng tâm, với mục tiêu sau 02 năm sẽ tạo được chuyển biến tích cực và rõ nét trong nhận thức của người dân về an toàn thực phẩm. Dự thảo Đề án cần chuẩn bị sớm để có thể đưa ra thảo luận tại cuộc họp Ban Chỉ đạo liên ngành Trung ương về vệ sinh an toàn thực phẩm, dự kiến tổ chức vào tháng 11 năm 2010. | 2,108 |
130,941 | Tiến hành điều tra xã hội học, tìm hiểu rõ nguyên nhân vì sao người dân biết sản xuất thực phẩm không an toàn mà không tố giác và không tự giác chấp hành các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm. - Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nghiên cứu, triển khai phòng, chống lây nhiễm bệnh liên cầu khuẩn ở lợn sang người. - Nghiên cứu mô hình Trung tâm an toàn vệ sinh thực phẩm tuyến quận, huyện, tổng kết, rút kinh nghiệm và giới thiệu cho các địa phương trong cả nước tham khảo, học tập. - Phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ nghiên cứu, đề xuất chế độ phụ cấp ưu đãi nghề cho cán bộ làm công tác vệ sinh an toàn thực phẩm căn cứ vào các yếu tố đặc thù, độc hại của công việc và yêu cầu thu hút nhân lực làm việc trong lĩnh vực này. - Phối hợp với Bộ Nội vụ, Thanh tra Chính phủ nghiên cứu việc tổ chức, bố trí cán bộ, hướng dẫn triển khai công tác thanh tra an toàn thực phẩm tại các địa phương sao cho hiệu quả. Nghiên cứu thí điểm giao Thanh tra Chi cục an toàn vệ sinh thực phẩm triển khai nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành về an toàn thực phẩm ở một số địa phương. - Chuẩn bị Kế hoạch tổng kết 01 năm hoạt động của Ban Chỉ đạo vào đầu năm 2011. - Bộ trưởng Bộ Y tế Ban hành 10 tiêu chí đánh giá kết quả, hiệu quả công tác vệ sinh an toàn thực phẩm và yêu cầu các địa phương trong báo cáo kết quả công tác vệ sinh an toàn thực phẩm năm 2010 phải đánh giá theo 10 tiêu chí này. 2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: - Đánh giá thực trạng kinh doanh và sử dụng thuốc tăng trưởng, thuốc bảo quản rau, quả, hóa chất bảo vệ thực vật; triển khai có hiệu quả các giải pháp kiểm soát việc lạm dụng các hóa chất (chuyên đề này sẽ được đề cập tại kỳ họp Ban Chỉ đạo vào đầu năm 2011). - Chủ trì, phối hợp với các bộ: Y tế, Công Thương ban hành quy định điều kiện sản xuất, kinh doanh, chế biến cá ngừ để bảo đảm an toàn cho người sử dụng. 3. Bộ Công Thương: Tăng cường kiểm tra thực phẩm nhập khẩu, vận chuyển qua biên giới; chủ trì tổ chức họp trực tuyến với các địa phương có đường biên giới về việc triển khai thí điểm phương án thống nhất tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động của các lực lượng chức năng tại cửa khẩu (Hải quan, Biên phòng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế, Công Thương) với cơ chế Trưởng cửa khẩu tại một số địa phương và báo cáo Thủ tướng Chính phủ cho triển khai thí điểm trong quý IV năm 2010, sơ kết vào tháng 6 năm 2011. 4. Bộ Thông tin và Truyền thông, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam: Phối hợp với các bộ: Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương và các cơ quan liên quan triển khai mạnh mẽ nội dung truyền thông về vệ sinh an toàn thực phẩm từ nay đến dịp Tết Nguyên đán, phát động phong trào đấu tranh với các hành vi vô trách nhiệm, hám lợi trong kinh doanh, sản xuất thực phẩm, vi phạm quy định vệ sinh an toàn thực phẩm, gây nguy hại về sức khỏe và tính mạng cho người tiêu dùng và sức khỏe cộng đồng; xây dựng Chương trình truyền thông về an toàn thực phẩm trong 02 năm tới; quản lý chặt chẽ, kiểm tra, thanh tra việc tuân thủ các quy định pháp luật trong việc quảng cáo các sản phẩm thực phẩm. 5. Đề nghị Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam: Phối hợp với các bộ, ngành tiếp tục triển khai và hoàn thành nhiệm vụ được nêu tại Thông báo số 176/TB-VPCP ngày 02 tháng 7 năm 2010 của Văn phòng Chính phủ, chủ động chỉ đạo tiến hành sơ kết, rút kinh nghiệm và nhân rộng các mô hình tốt. 6. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: - Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương từ nay đến cuối năm 2010 cần hoàn thành việc thành lập Ban Chỉ đạo Vệ sinh an toàn thực phẩm cấp huyện, cấp xã; bố trí biên chế, ngân sách hoạt động cho các Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm của địa phương. - Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội tăng cường công tác kiểm soát an toàn thực phẩm nhân đại lễ 1000 năm Thăng Long - Hà Nội, nghiên cứu, có biện pháp chấm dứt việc vận chuyển gia súc, gia cầm giết mổ bằng các phương tiện không bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm, mất mỹ quan đường phố. 7. Yêu cầu các bộ, ngành, địa phương cố gắng tối đa, ưu tiên tập trung xây dựng các văn bản hướng dẫn Luật an toàn thực phẩm trong đó có Nghị định quy định về tổ chức và hoạt động của Thanh tra an toàn thực phẩm và Nghị định quy định về Xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm, hoàn thành đúng tiến độ được giao tại Quyết định số 734/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ. Trường hợp không thể thực hiện được, yêu cầu có ý kiến đề xuất bằng văn bản, gửi Văn phòng Chính phủ tổng hợp, trình Thủ tướng CP xem xét, quyết định. Văn phòng Chính phủ thông báo để các thành viên Ban Chỉ đạo liên ngành Trung ương về vệ sinh an toàn thực phẩm và các địa phương, cơ quan liên quan biết, thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Căn cứ Nghị định số 04/2007/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Căn cứ Nghị định số 26/2010/NĐ-CP ngày 22 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Căn cứ Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2003 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Căn cứ Thông tư liên tịch số 106/2007/TTLT-BTC-BTNMT ngày 06 tháng 9 năm 2007 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2003 của Liên Bộ Tài chính - Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Căn cứ Thông tư liên tịch số 107/2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 26 tháng 7 năm 2010 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2003 và Thông tư liên tịch số 106/2007/TTLT-BTC-BTNMT ngày 06 tháng 9 năm 2007 hướng dẫn về Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Thực hiện ý kiến của Thường trực HĐND tỉnh tại Công văn số 639/HĐND-CTHĐ ngày 27/9/2010 về việc quy định chế độ thu, quản lý và sử dụng Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh; Theo đề nghị của Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định chế độ thu, quản lý và sử dụng Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Thuận (sau đây gọi tắt là Phí) như sau: 1. Đối tượng chịu Phí, đối tượng nộp Phí: Đối tượng chịu Phí, đối tượng nộp Phí thực hiện theo các nội dung quy định đối với nước thải sinh hoạt tại Điều 2, Điều 3 Nghị định số 67/2003/NĐ-CP; điểm 1, điểm 3 Mục I Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT. 2. Các trường hợp miễn thu: a) Hộ gia đình, đơn vị, tổ chức có nước thải sinh hoạt thuộc đối tượng không chịu Phí theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 67/2003/NĐ-CP, điểm 2 Mục I Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT và các văn bản quy định hiện hành có liên quan; b) Hộ gia đình có nước thải sinh hoạt thuộc địa bàn khu phố Trà Cụ, khu phố Tân Thành, thị trấn Lạc Tánh, huyện Tánh Linh. 3. Tổ chức thu: Thực hiện theo quy định tại tiết a, tiết b Điểm 1 Mục IV Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT, cụ thể: a) Đơn vị đầu tư kinh doanh cung cấp nước sạch (Công ty Cấp thoát nước Bình Thuận; Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn Bình Thuận; tổ chức, cá nhân khác đầu tư kinh doanh cung cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh Bình Thuận) thu Phí đối với khách hàng đồng thời với việc thu tiền sử dụng nước sạch; b) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác định và thu Phí đối với tổ chức, hộ gia đình, cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ tự khai thác nước để sử dụng, thuộc đối tượng phải nộp Phí trên địa bàn. 4. Mức thu: a) Đối với nước thải sinh hoạt từ khách hàng sử dụng nước của các đơn vị cung cấp nước sạch: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Đối với nước thải từ hộ gia đình, tổ chức tự khai thác nước để sử dụng (trừ hộ gia đình, tổ chức ở những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch): <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 5. Phân phối, quản lý và sử dụng số thu: a) Phân phối số thu: - Số thu do đơn vị đầu tư kinh doanh cung cấp nước sạch thực hiện: để lại tổ chức thu 10% tổng số tiền Phí thu được. Phần Phí còn lại nộp vào ngân sách tỉnh theo mục lục ngân sách quy định hiện hành của Bộ Tài chính; - Số thu Phí do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện: để lại tổ chức thu 15% tổng số tiền Phí thu được. Phần Phí còn lại nộp vào ngân sách xã, phường, thị trấn theo mục lục ngân sách quy định hiện hành của Bộ Tài chính. b) Quản lý, sử dụng: - Tiền Phí để lại tổ chức thu sử dụng để trang trải chi phí phục vụ công tác thu. Việc quản lý, sử dụng thực hiện theo quy định tại điểm 1 Mục V Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT; - Tiền Phí nộp ngân sách Nhà nước các cấp sử dụng theo quy định tại Nghị định số 26/2010/NĐ-CP, các văn bản hướng dẫn thực hiện của Bộ Tài chính và quy định của HĐND tỉnh về phân cấp nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách. | 2,084 |
130,942 | 6. Công khai chế độ thu: Tổ chức thu Phí có trách nhiệm thực hiện việc công khai chế độ thu Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt theo quy định tại Mục Đ Phần IV Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí. Điều 2. Tổ chức thực hiện a) Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 94/2004/QĐ-UBBT ngày 29 tháng 12 năm 2004 của UBND tỉnh Bình Thuận về việc ban hành quy định về chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Thuận; b) Trường hợp thay đổi đối tượng, địa bàn thu Phí theo quy định tại Nghị định số 67/2003/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung do các tiêu chí xác định đối tượng thu thay đổi (mở rộng địa bàn cung cấp nước sạch, khu vực nông thôn trở thành đô thị…), tổ chức thu Phí có nhiệm vụ tuyên truyền, thông báo công khai để đối tượng nộp Phí biết, thực hiện. Đồng thời, báo cáo cơ quan thuế, chính quyền địa phương để theo dõi, quản lý; c) Các nội dung khác liên quan đến Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 67/2003/NĐ-CP, Nghị định số 04/2007/NĐ-CP, Nghị định số 26/2010/NĐ-CP, Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT, Thông tư liên tịch số 106/2007/TTLT-BTC-BTNMT, Thông tư liên tịch số 107/2010/TTLT-BTC-BTNMT và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có). Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Giám đốc Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn, Giám đốc Công ty Cấp thoát nước Bình Thuận, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ ĐÁNH GIÁ, XẾP HẠNG KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 94/2006/QĐ-TTg ngày 27 tháng 4 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2006 - 2010; Căn cứ Quyết định số 3419/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch cải cách hành chính năm 2010 tỉnh Khánh Hòa; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 1678/SNV-TCBM ngày 15 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đánh giá, xếp hạng kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra quá trình triển khai thực hiện Quy chế. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ ĐÁNH GIÁ, XẾP HẠNG KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 2547/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục đích, ý nghĩa 1. Tăng cường trách nhiệm, sự chủ động của người đứng đầu, cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan, đơn vị trong công tác cải cách hành chính. 2. Đánh giá đúng mức tình hình, kết quả cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị; làm cơ sở để xem xét biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, chấn chỉnh các hạn chế, thiếu sót và xử lý trách nhiệm người đứng đầu các cơ quan, đơn vị vi phạm các quy định của cấp trên về cải cách hành chính. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các Sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; 2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; 3. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; 4. Các cơ quan được tổ chức và quản lý theo hệ thống dọc của các Bộ, cơ quan ngang Bộ (sau đây gọi tắt là các cơ quan ngành dọc của Trung ương) đóng trên địa bàn tỉnh, gồm: Cục Thuế tỉnh, Cục Hải quan tỉnh, Công an tỉnh, Ngân hàng Nhà nước tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Bảo hiểm Xã hội tỉnh. Điều 3. Nguyên tắc thực hiện 1. Đảm bảo chính xác, khách quan, minh bạch, dân chủ và công bằng trong việc đánh giá, xếp hạng. 2. Quá trình đánh giá phải bám sát các quy định, chỉ đạo của cấp trên về cải cách hành chính, đồng thời xem xét các đặc thù về yêu cầu nhiệm vụ, điều kiện thực tế của mỗi cơ quan, mỗi cấp. 3. Kết quả cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị phải gắn liền, phản ánh đúng thực chất kết quả, hiệu quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ đã được pháp luật quy định. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ VIỆC ĐÁNH GIÁ, XẾP HẠNG Điều 4. Nội dung đánh giá, xếp hạng 1. Về tổ chức quản lý, chỉ đạo công tác cải cách hành chính; 2. Kết quả thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính; 3. Tác động của kết quả cải cách hành chính đến sự phát triển kinh tế - xã hội, sự phát triển của ngành, lĩnh vực. (Các nội dung cụ thể, tiêu chí đánh giá, thang điểm và cách thức xếp hạng tương ứng với từng cấp theo các Phụ lục đính kèm). Điều 5. Trình tự, thời gian tổ chức đánh giá, xếp hạng 1. Việc đánh giá, xếp hạng kết quả cải cách hành chính được thực hiện định kỳ hàng năm; 2. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các chi cục và tổ chức tương đương trực thuộc các Sở, ban, ngành, các đơn vị trực thuộc các cơ quan ngành dọc của Trung ương căn cứ hướng dẫn của cơ quan cấp trên trực tiếp tự đánh giá, xếp hạng và báo cáo kết quả cho cơ quan cấp trên trực tiếp trong khoảng thời gian từ ngày 01 đến ngày 10 tháng 12 hàng năm để tổng hợp chung và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh; 3. Căn cứ hệ thống tiêu chí đánh giá, xếp hạng, các Sở, ban, ngành, các cơ quan ngành dọc của Trung ương, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thẩm định kết quả tự đánh giá, xếp hạng của cơ quan cấp dưới, tự đánh giá, xếp hạng kết quả cải cách hành chính của cơ quan mình và tổng hợp, báo cáo kết quả cho Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) trước ngày 20 tháng 12 hàng năm; 4. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thẩm định kết quả tự đánh giá, xếp hạng của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các Sở, ban, ngành, các cơ quan ngành dọc của Trung ương và công bố kết quả xếp hạng trước ngày 31 tháng 01 năm sau. Điều 6. Cách thức tổ chức tự đánh giá, xếp hạng Thành lập Hội đồng đánh giá, xếp hạng kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính như sau: 1. Đối với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: thành phần Hội đồng gồm Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (làm Chủ tịch Hội đồng), công chức Văn phòng - Thống kê, công chức Tư pháp - Hộ tịch, công chức Tài chính - Kế toán và các cá nhân có liên quan; 2. Đối với Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố: thành phần Hội đồng gồm Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (làm Chủ tịch Hội đồng) và thủ trưởng các phòng, ban có liên quan; 3. Đối với các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh, các cơ quan ngành dọc của Trung ương: thành phần Hội đồng gồm thủ trưởng cơ quan (làm Chủ tịch Hội đồng) và trưởng các phòng, ban, đơn vị có liên quan; 4. Căn cứ nội dung, tiêu chí đánh giá, xếp hạng của cấp mình, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các Sở, ban, ngành, các cơ quan ngành dọc của Trung ương chỉ đạo, hướng dẫn nội dung, tiêu chí, cách thức tự đánh giá, xếp hạng cho các cơ quan chuyên môn, đơn vị trực thuộc phù hợp với đặc điểm, tình hình thực hiện nhiệm vụ; 5. Ngoài các thành phần theo khoản 1, 2 và 3 trên đây, thủ trưởng cơ quan có thể mời thêm các thành phần khác tham gia Hội đồng để việc đánh giá, xếp hạng bảo đảm các nguyên tắc quy định tại Điều 3 Quy chế này; 6. Hội đồng được bố trí kinh phí từ ngân sách của cơ quan, địa phương để bảo đảm hoạt động theo quy định hiện hành. Điều 7. Cách thức chấm điểm Tổng số điểm tối đa của các nội dung cải cách hành chính theo thang điểm chuẩn là 100 điểm, bao gồm cả điểm thưởng. Căn cứ thang điểm chuẩn của từng tiêu chí, các cơ quan, đơn vị đánh giá kết quả thực hiện để tự chấm điểm theo mức độ hoàn thành công việc. Mức điểm cho mỗi tiêu chí là điểm tối đa khi đáp ứng toàn bộ yêu cầu của tiêu chí đó và được giảm trừ tương ứng theo mức độ thực hiện công việc, nhiệm vụ. Các cơ quan, đơn vị có thể thuyết minh, giải trình kết quả tự chấm điểm vào cột ghi chú của Bảng đánh giá (theo các Phụ lục đính kèm) hoặc tại văn bản giải trình kèm theo. Điều 8. Thẩm định kết quả tự đánh giá, xếp hạng 1. Hội đồng đánh giá, xếp hạng kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh, các cơ quan ngành dọc của Trung ương chịu trách nhiệm thẩm định kết quả tự đánh giá, xếp hạng của cơ quan cấp dưới trực tiếp, công bố kết quả xếp hạng trong phạm vi ngành, đơn vị, địa phương. 2. Sở Nội vụ tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định và Tổ giúp việc của Hội đồng để giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm định kết quả tự đánh giá, xếp hạng của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các Sở, ban, ngành, các cơ quan ngành dọc của Trung ương. | 2,053 |
130,943 | a) Thành phần Hội đồng gồm lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh làm Chủ tịch, Giám đốc Sở Nội vụ làm Phó Chủ tịch thường trực, các ủy viên là lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các Sở: Tài chính, Tư pháp, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Thông tin và Truyền thông, Khoa học và Công nghệ, Thanh tra tỉnh và các tổ chức liên quan. Danh sách thành viên Hội đồng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ; b) Tổ giúp việc của Hội đồng do Giám đốc Sở Nội vụ - Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng làm Tổ trưởng, các thành viên khác là cán bộ, chuyên viên các cơ quan, tổ chức có liên quan. Tổ giúp việc có nhiệm vụ đối chất, kiểm tra, nghe giải trình trực tiếp của các cơ quan là đối tượng thẩm định, trình Hội đồng thẩm định. Danh sách thành viên của Tổ giúp việc do Giám đốc Sở Nội vụ quyết định; c) Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng thẩm định, Tổ giúp việc của Hội đồng và trách nhiệm của các cơ quan có liên quan được quy định tại Quyết định thành lập do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. Kinh phí hoạt động của Hội đồng và Tổ giúp việc do ngân sách cấp. Sở Nội vụ thống nhất với Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. 3. Các căn cứ để thẩm định kết quả tự đánh giá, xếp hạng: a) Các quy định, chỉ đạo của Trung ương, Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác cải cách hành chính; b) Báo cáo kết quả tự đánh giá, xếp hạng của các cơ quan, đơn vị (bao gồm bảng đánh giá, xếp hạng, văn bản giải trình) và các hồ sơ, tài liệu chứng minh kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác (bản sao các văn bản chỉ đạo, chương trình, kế hoạch, đề án, báo cáo,..); c) Kết quả thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất về công tác cải cách hành chính và các lĩnh vực công tác có liên quan; d) Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác ngành, lĩnh vực và báo cáo chuyên đề của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thanh tra tỉnh, các Sở: Nội vụ, Tài chính, Tư pháp, Khoa học và Công nghệ, Thông tin và Truyền thông; đ) Kết quả điều tra xã hội học và thông tin qua đường dây nóng đã được xác minh, thẩm tra (nếu có); e) Các nguồn khác. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các Sở, ban, ngành, các cơ quan ngành dọc của Trung ương vận dụng các căn cứ trên đây để tổ chức thẩm định kết quả tự đánh giá, xếp hạng của các cơ quan, đơn vị cấp dưới cho phù hợp với tình hình, đặc điểm của ngành, địa phương. Điều 9. Xếp hạng kết quả cải cách hành chính 1. Cơ quan, đơn vị được xếp hạng tốt khi có tổng số điểm từ 85 đến 100 điểm và điểm của từng nội dung tiêu chí phải lớn hơn 0 (không). 2. Cơ quan, đơn vị được xếp hạng khá khi có tổng số điểm từ 75 đến 84 điểm hoặc có tổng số điểm từ 85 đến 100 điểm mà có điểm của một nội dung tiêu chí là 0 (không). 3. Cơ quan, đơn vị được xếp hạng trung bình khi có tổng số điểm từ 50 đến 74 điểm hoặc có tổng số điểm từ 75 đến 84 điểm mà có điểm của một nội dung tiêu chí là 0 (không). 4. Cơ quan, đơn vị được xếp hạng yếu khi có tổng số điểm nhỏ hơn 50 điểm. 5. Các cơ quan, đơn vị có báo cáo trễ nhưng không quá 10 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn báo cáo theo quy định tại Điều 5 Quy chế này thì cứ mỗi ngày trễ bị trừ 01 điểm trong tổng số điểm nhưng không quá 02 điểm. Ngày có báo cáo là ngày các cơ quan nhận báo cáo (cơ quan cấp trên trực tiếp, Sở Nội vụ) nhận được công văn đến. Quá thời hạn nêu trên hoặc không có báo cáo tự đánh giá, xếp hạng, cơ quan, đơn vị được xếp hạng yếu. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Trách nhiệm của thủ trưởng các Sở, ban, ngành, các cơ quan ngành dọc của Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố. 1. Tổ chức phổ biến, quán triệt sâu rộng Quy chế này trong phạm vi cơ quan, đơn vị, địa phương và quản lý, chỉ đạo việc thực hiện nghiêm túc, hiệu quả. 2. Căn cứ kết quả đánh giá, xếp hạng cải cách hành chính, quyết định việc biểu dương, khen thưởng theo thẩm quyền và đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, khen thưởng các tập thể, cá nhân thuộc phạm vi quản lý có thành tích xuất sắc trong công tác cải cách hành chính hàng năm; chấn chỉnh, xử lý kịp thời các cơ quan, cá nhân không hoàn thành nhiệm vụ công tác hoặc vi phạm các quy định, chỉ đạo của cấp trên về cải cách hành chính. Điều 11. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ 1. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc triển khai thực hiện Quy chế này; tổng hợp, báo cáo tình hình, kết quả thực hiện và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các vướng mắc, các vấn đề vượt quá thẩm quyền. 2. Căn cứ kết quả xếp hạng đã được công bố, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác cải cách hành chính hàng năm; chấn chỉnh các hạn chế, thiếu sót; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp trên xử lý trách nhiệm người đứng đầu các cơ quan, đơn vị không hoàn thành nhiệm vụ công tác hoặc vi phạm các quy định, chỉ đạo về cải cách hành chính theo quy định pháp luật. Điều 12. Đài Phát thanh - Truyền hình Khánh Hòa, Báo Khánh Hòa phối hợp chặt chẽ với Hội đồng thẩm định, Sở Nội vụ trong việc tuyên truyền, phổ biến Quy chế này; công bố kết quả xếp hạng cải cách hành chính hàng năm, biểu dương các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc; chủ động phát hiện, cung cấp các thông tin, tài liệu góp phần phục vụ công tác thẩm định của Hội đồng. Điều 13. Quy chế này chưa áp dụng đối với Ủy ban nhân dân huyện Trường Sa và Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn trực thuộc. Điều 14. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu gặp vướng mắc, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) để xem xét sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 1315/CT-TTG NGÀY 23 THÁNG 7 NĂM 2010 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC TỔNG KẾT THI HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI NĂM 2003 BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 1315/CT-TTg ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổng kết thi hành Luật Đất đai năm 2003. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế, Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,Vụ trưởng Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật, Vụ trưởng Vụ Bổ trợ tư pháp, Vụ trưởng Vụ Hành chính tư pháp, Vụ trưởng Vụ Pháp luật quốc tế, Vụ trưởng Vụ Pháp luật hình sự - hành chính, Cục trưởng Cục đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm, Cục trưởng Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Viện trưởng Viện Khoa học pháp lý chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHỈ THỊ CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC TỔNG KẾT THI HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI NĂM 2003 Ngày 23 tháng 7 năm 2010, Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị số 1315/CT-TTg về việc tổng kết thi hành Luật Đất đai năm 2003 (sau đây gọi là Chỉ thị). Để triển khai thực hiện Chỉ thị này, Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch gồm các nội dung sau đây: I. MỤC ĐÍCH Thực hiện có chất lượng và đúng thời hạn nội dung công việc được Thủ tướng Chính phủ giao tại điểm 3.a và điểm 3.đ của Chỉ thị số 1315/CT-TTg ngày 23 tháng 7 năm 2010 về việc tổng kết thi hành Luật Đất đai năm 2003 và những công việc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ xây dựng luật của Bộ, cụ thể là: 1. Tiến hành rà soát, phát hiện những mâu thuẫn, chồng chéo giữa Luật Đất đai năm 2003 với các văn bản pháp luật khác có liên quan; 2. Tổng kết các nội dung liên quan đến công chứng, chứng thực các giao dịch về quyền sử dụng đất, đấu giá quyền sử dụng đất; 3. Tổng kết việc thế chấp bằng quyền sử dụng đất; 4. Các công việc khác liên quan đến nhiệm vụ tham gia soạn thảo, góp ý, thẩm định dự án Luật Đất đai. II. PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC Để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, Bộ phân công các công việc cụ thể cho các đơn vị như sau: 1. Tổng kết các nội dung liên quan đến công chứng, chứng thực các giao dịch về quyền sử dụng đất, đấu giá đất quyền sử dụng đất. a) Đơn vị chủ trì: Vụ Bổ trợ tư pháp b) Đơn vị phối hợp: Vụ Hành chính tư pháp, Tổng cục Thi hành án dân sự, Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm, Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế, Vụ Pháp luật quốc tế, Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật. c) Tiến độ thực hiện: Từ 5/10 đến 30/10/2010 d) Thời hạn gửi báo cáo chuyên đề: 30/10/2010 - 5/11/2010 2. Rà soát, phát hiện những mâu thuẫn, chồng chéo giữa pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm, pháp luật giao dịch bảo đảm với Luật Đất đai. Tổng kết việc thế chấp bằng quyền sử dụng đất. a) Đơn vị chủ trì: Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm. | 1,960 |
130,944 | b) Đơn vị phối hợp: Tổng cục Thi hành án dân sự, Vụ các vấn đề chung về xây dựng pháp luật, Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế, Viện Khoa học pháp lý. c) Tiến độ thực hiện: Từ 5/10 đến 30/10/2010 d) Thời hạn gửi báo cáo chuyên đề: 30/10/2010 - 5/11/2010 3. Rà soát, phát hiện những mâu thuẫn, chồng chéo giữa pháp luật về thi hành án dân sự với Luật Đất đai a) Đơn vị chủ trì: Tổng cục Thi hành án dân sự. b) Đơn vị phối hợp: Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm, Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế, Vụ các vấn đề chung về xây dựng pháp luật, Viện Khoa học pháp lý. c) Tiến độ thực hiện: Từ 5/10 đến 30/10/2010 d) Thời hạn gửi báo cáo chuyên đề: 30/10/2010 - 5/11/2010 4. Rà soát, phát hiện những mâu thuẫn, chồng chéo giữa pháp luật về dân sự, kinh doanh bất động sản, xây dựng, nhà ở, thuế, phí, lệ phí và các văn bản pháp luật khác có liên quan với Luật Đất đai. a) Đơn vị chủ trì: Vụ Pháp luật dân sự- kinh tế. b) Đơn vị phối hợp: Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm, Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Vụ Pháp luật quốc tế, Vụ Pháp luật hình sự- hành chính, Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật, Thanh tra Bộ, Viện Khoa học pháp lý. c) Tiến độ thực hiện: Từ 5/10 đến 30/10/2010 d) Thời hạn hoàn thành báo cáo chuyên đề: 30/10/2010 - 5/11/2010 5. Rà soát, phát hiện những mâu thuẫn, chồng chéo giữa pháp luật về đầu tư pháp luật về nhà ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài và các quy định pháp luật có yếu tố nước ngoài khác có liên quan với Luật Đất đai. a) Đơn vị chủ trì: Vụ Pháp luật quốc tế. b) Đơn vị phối hợp: Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế, Vụ Pháp luật hình sự - hành chính, Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật, Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Viện Khoa học pháp lý. c) Tiến độ thực hiện: Từ 5/10 đến 30/10/2010 d) Thời hạn gửi báo cáo chuyên đề: 30/10/2010 - 5/11/2010 6. Rà soát, phát hiện những mâu thuẫn, chồng chéo giữa pháp luật về khiếu nại, khởi kiện và việc giải quyết khiếu nại, khởi kiện vụ án hành chính về đất đai với Luật Đất đai. a) Đơn vị chủ trì: Thanh tra Bộ. b) Đơn vị phối hợp: Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế, Vụ Pháp luật hình sự hành chính, Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật, Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Viện Khoa học pháp lý. c) Tiến độ thực hiện: Từ 5/10 đến 30/10/2010 d) Thời hạn gửi báo cáo chuyên đề: 30/10/2010 - 5/11/2010 7. Xây dựng Báo cáo tổng thể về thực trạng các quy định của Luật Đất đai năm 2003 với pháp luật có liên quan; tổng kết về các nội dung liên quan đến công chứng, chứng thực các giao dịch về quyền sử dụng đất, đấu giá quyền sử dụng đất, tổng kết việc thế chấp bằng quyền sử dụng đất, kiến nghị giải pháp hoàn thiện và đề xuất quan điểm xây dựng Luật Đất đai. a) Đơn vị chủ trì: Vụ Pháp luật dân sự, kinh tế. b) Đơn vị phối hợp: Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm, Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Vụ Pháp luật quốc tế, Vụ Pháp luật hình sự - hành chính, Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật, Vụ Hành chính tư pháp, Vụ Bổ trợ tư pháp, Thanh tra Bộ, Viện Khoa học pháp lý. c) Tiến độ thực hiện: Từ 05/11 - 25/11/2010 d) Thời hạn trình Bộ trưởng dự thảo Báo cáo tổng thể: 30/11/2010 - 5/12/2010 III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Các đơn vị chủ trì có trách nhiệm gửi Báo cáo chuyên đề về kết quả thực hiện công việc được giao về Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế theo đúng thời hạn quy định. 2. Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch. 3. Trong quá trình triển khai thực hiện kế hoạch, nếu có vướng mắc, khó khăn, đề nghị các cơ quan, đơn vị gửi văn bản về Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế để tổng hợp, trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN CHỨC DANH LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức năm 2008; Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/03/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP và Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 751/TTr-SNV ngày 14/6/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chuẩn, chức danh lãnh đạo, quản lý. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, CHỨC DANH LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ (Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Quy định tiêu chuẩn, chức danh lãnh đạo, quản lý thuộc diện quản lý của UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh (sau đây gọi chung là Sở) và UBND các huyện, thành phố, thị xã (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện) theo quy định của Đảng và Nhà nước. Điều 2. Đối tượng áp dụng. 1. Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng, Trưởng ban, Phó Trưởng ban, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, Giám đốc, Phó Giám đốc các đơn vị sự nghiệp và tương đương thuộc Sở. 2. Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng; Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND cấp huyện (trừ Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng các trường THCS, Tiểu học, Mầm non). Điều 3. Giải thích từ ngữ. “Cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý” là người được bầu cử hoặc được người có thẩm quyền bổ nhiệm giữ chức vụ có thời hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị và được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo. Chương II TIÊU CHUẨN CHUNG Điều 4. Tư tưởng chính trị. 1. Có tinh thần yêu nước sâu sắc, tận tuỵ phục vụ nhân dân, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, phấn đấu thực hiện có kết quả đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. 2. Cần, kiệm, liêm, chính, chí công, vô tư; không tham nhũng và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng; có ý thức tổ chức kỷ luật; trung thực, không cơ hội, gắn bó mật thiết với nhân dân, được nhân dân tín nhiệm. 3. Có trình độ hiểu biết về lý luận chính trị, quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; có trình độ văn hoá, chuyên môn, đủ năng lực để làm việc có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao. Điều 5. Hồ sơ, lý lịch. Có đầy đủ hồ sơ, lý lịch cá nhân rõ ràng, được cơ quan chức năng có thẩm quyền xác nhận, trong đó có kê khai tài sản, nhà đất theo quy định của Đảng và Nhà nước về minh bạch tài sản, thu nhập. Điều 6. Tuổi đời. 1. Cán bộ, công chức, viên chức được bổ nhiệm lần đầu giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý không quá 55 tuổi đối với nam và không quá 50 tuổi đối với nữ. 2. Đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND cấp huyện được bổ nhiệm lần đầu giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý không quá 45 tuổi đối với cả nam và nữ. 3. Trường hợp cán bộ, công chức đã thôi giữ chức vụ lãnh đạo, sau một thời gian công tác, nếu được xem xét để bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, thì điều kiện về tuổi thực hiện như quy định tại khoản 1, Điều này. Điều 7. Các tiêu chuẩn khác. 1. Có đủ sức khoẻ để hoàn thành nhiệm vụ được giao. 2. Cán bộ bị kỷ luật từ khiển trách trở lên, trong thời gian ít nhất một năm kể từ khi có quyết định kỷ luật thì không được bổ nhiệm vào các chức vụ cao hơn. (Không bổ nhiệm đối với cán bộ đang trong thời gian bị thi hành kỷ luật từ khiển trách trở lên). 3. Thời hạn mỗi lần bổ nhiệm là 5 năm. Chương III TIÊU CHUẨN CỤ THỂ Điều 8. Lập trường chính trị, phẩm chất đạo đức. 1. Trung thành với Tổ quốc, với Đảng với nhân dân, tích cực thực hiện công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, thể hiện bằng hiệu quả và chất lượng nhiệm vụ được giao. 2. Có bản lĩnh vững vàng, dám nghĩ, dám làm và dám chịu trách nhiệm cá nhân; thẳng thắn đấu tranh chống tư tưởng bảo thủ, trì trệ; kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng. 3. Có phẩm chất đạo đức tốt, đoàn kết nội bộ; tập hợp và phát huy được sức mạnh của tập thể; gắn bó mật thiết với nhân dân, được tập thể và nhân dân nơi cư trú tín nhiệm. 4. Phong cách làm việc dân chủ, bình đẳng, chí công, vô tư. Điều 9. Năng lực. 1. Có khả năng xây dựng và đề xuất những phương án cơ chế quản lý một phần hoặc một lĩnh vực nghiệp vụ trên cơ sở những cơ chế đã có của cấp trên nhằm thực hiện sát với cơ sở. 2. Có khả năng xây dựng các phương án kinh tế - xã hội, các kế hoạch, các quy định cụ thể để triển khai công việc quản lý. 3. Có khả năng xây dựng các quyết định cụ thể của từng nội dung quản lý theo quy định hướng dẫn nghiệp vụ của cấp trên phù hợp với tình hình thực tế. 4. Có khả năng tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và tổ chức thực hiện nghiêm túc các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và của địa phương đạt hiệu quả cao. 5. Có phương pháp tổ chức xây dựng nề nếp quản lý (phương pháp thu thập thông tin thống kê, chế độ và phương pháp kiểm tra hồ sơ quản lý, lưu trữ tư liệu, số liệu nhằm đảm bảo việc quản lý chặt chẽ, chính xác, đúng nguyên tắc quản lý thống nhất nghiệp vụ của ngành, đơn vị. 6. Có khả năng tổ chức, phối hợp với đồng nghiệp, đơn vị liên quan và hướng dẫn, giúp đỡ cho các công chức, viên chức cấp dưới trong việc triển khai công việc, tham gia đúng trách nhiệm với công việc liên đới. | 2,086 |
130,945 | 7. Có năng lực quản lý, điều hành, phân tích tổng kết, đánh giá hiệu quả và báo cáo nghiệp vụ lên cấp trên. Điều 10. Hiểu biết. 1. Nắm được đường lối, chính sách chung, nắm chắc phương hướng, chủ trương, chính sách của ngành, của cơ quan, đơn vị về lĩnh vực nghiệp vụ của mình. 2. Nắm được các kiến thức cơ bản về chuyên môn nghiệp vụ thuộc lĩnh vực đó. Nắm vững các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và địa phương ban hành về lĩnh vực mình quản lý. Am hiểu tình hình kinh tế - chính trị ở địa phương, khu vực và trên thế giới. 3. Nắm được mục tiêu và đối tượng quản lý, hệ thống các nguyên tắc và cơ chế quản lý của nghiệp vụ thuộc phạm vi mình phụ trách. 4. Biết xây dựng các phương án, kế hoạch, các thể loại quy định cụ thể và thông hiểu thủ tục hành chính nghiệp vụ của ngành quản lý, soạn thảo văn bản thành thạo. 5. Nắm được những vấn đề cơ bản về tâm sinh lý lao động khoa học quản lý, tổ chức lao động khoa học quản lý. 6. Am hiểu thực tiễn sản xuất, xã hội và đời sống xung quanh các hoạt động quản lý đối với lĩnh vực đó. 7. Có phương pháp nghiên cứu, tổng kết và đề xuất cải tiến nghiệp vụ quản lý. Có trình độ độc lập tổ chức, quản lý, điều hành công việc. Điều 11. Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. 1. Có trình độ Đại học trở lên phù hợp với tiêu chuẩn cụ thể của chức danh bổ nhiệm. 2. Lý luận chính trị: Có trình độ trung cấp trở lên. 3. Biết một ngoại ngữ trình độ B và sử dụng thành thạo máy vi tính văn phòng (trình độ A) và có chứng chỉ bồi dưỡng quản lý hành chính nhà nước. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Giám đốc các Sở căn cứ quy định này và các văn bản pháp luật chuyên ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh ban hành quy định tiêu chuẩn chức danh Trưởng, Phó các cơ quan, đơn vị trực thuộc (Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng, Trưởng ban, Phó Trưởng ban, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, Giám đốc, Phó Giám đốc các đơn vị sự nghiệp và tương đương thuộc Sở); chủ động phối hợp với Chủ tịch UBND cấp huyện tham mưu cho UBND tỉnh ban hành quy định tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện. Giám đốc các Sở trình dự thảo quy định tiêu chuẩn chức danh Trưởng, Phó các đơn vị trực thuộc, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện qua Sở Nội vụ để Sở Nội vụ tổng hợp trình UBND tỉnh quyết định. Điều 13. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc, thanh tra việc thực hiện quy định này ở các Sở và UBND cấp huyện và định kỳ hàng năm hoặc đột xuất tổng hợp báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh kết quả thực hiện. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH KHẢO SÁT THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG XẤU CỦA TRÒ CHƠI TRỰC TUYẾN VÀ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG VỀ PHÒNG, CHỐNG TÁC HẠI CỦA TRÒ CHƠI TRỰC TUYẾN CÓ NỘI DUNG BẠO LỰC VÀ KHÔNG LÀNH MẠNH ĐỐI VỚI HỌC SINH, SINH VIÊN BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19/03/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Công văn số 2844/VPCP-KGVX ngày 29/4/2010 của Văn phòng Chính phủ về việc giao Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức khảo sát thực trạng học sinh đánh nhau và tác động xấu của trò chơi trực tuyến (games online) đối với học sinh, sinh viên; Căn cứ Công văn số 230/TB-VPCP ngày 30/8/2010 của Văn phòng Chính phủ thông báo kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Thiện Nhân tại cuộc họp về hiện trạng quản lý nhà nước đối với trò chơi trực tuyến; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cơ sở vật chất và Thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em và Vụ trưởng Vụ Công tác Học sinh, Sinh viên, QUYẾT ĐỊNH : Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch khảo sát thực trạng tác động xấu của trò chơi trực tuyến và xây dựng Chương trình hành động về phòng, chống tác hại của trò chơi trực tuyến có nội dung bạo lực và không lành mạnh đối với học sinh, sinh viên. Kế hoạch chi tiết đính kèm theo Quyết định. Điều 2. Tổ chức thực hiện - Giao Vụ Công tác Học sinh, Sinh viên chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng Chương trình hành động về phòng, chống tác hại của trò chơi trực tuyến có nội dung bạo lực và không lành mạnh đối với học sinh, sinh viên thực hiện trong năm học 2010 - 2011. - Giao Cục Cơ sở vật chất và Thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức khảo sát thực trạng tác động xấu của trò chơi trực tuyến đối với học sinh, sinh viên; Tổng hợp số liệu và xây dựng báo cáo chung toàn ngành. - Giao Sở Giáo dục và Đào tạo các tỉnh, thành phố chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành địa phương tiến hành khảo sát thực trạng tác động xấu của trò chơi trực tuyến đối với học sinh trong phạm vi tỉnh, thành phố; Tổng hợp số liệu, xây dựng báo cáo gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo; Xây dựng và triển khai chương trình hành động về phòng, chống tác hại của trò chơi trực tuyến có nội dung bạo lực và không lành mạnh đối với học sinh trong phạm vi tỉnh, thành phố theo chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo. - Giao các đại học, học viện, trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp chuyên nghiệp chủ trì tiến hành khảo sát thực trạng tác động xấu của trò chơi trực tuyến đối với học sinh, sinh viên trong phạm vi đơn vị; Tổng hợp số liệu, xây dựng báo cáo gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng; Cục trưởng Cục Cơ sở vật chất và Thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em; Vụ trưởng Vụ Công tác Học sinh, Sinh viên; Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính; Giám đốc các Sở Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc các đại học, học viện; Hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp; Thủ trưởng các đơn vị, cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHIÊN HỌP CHÍNH PHỦ THƯỜNG KỲ THÁNG 9 NĂM 2010 Ngày 30 tháng 9 năm 2010, Chính phủ họp phiên thường kỳ tháng 9 năm 2010, thảo luận và quyết nghị những vấn đề sau: 1. Các báo cáo: Tình hình kinh tế - xã hội tháng 9 và 9 tháng đầu năm 2010, dự báo tình hình kinh tế thế giới và Việt Nam; tình hình giá cả hàng hóa và các giải pháp kiểm soát giá, bình ổn giá từ nay đến cuối năm 2010; dự thảo Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về các giải pháp kiểm soát giá, bình ổn thị trường từ nay đến cuối năm 2010 và đầu năm 2011; tình hình bảo đảm cung - cầu hàng hóa, bình ổn thị trường đến cuối năm 2010; tình hình cung cấp điện đến cuối năm 2010 và năm 2001; tình hình thực hiện Nghị quyết phiên họp Chính phủ tháng 8 và chương trình công tác của Chính phủ tháng 9 năm 2010; công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và đấu tranh phòng, chống tham nhũng tháng 9 năm 2010; công tác cải cách hành chính quý III năm 2010; tình hình soạn thảo và trình các dự án luật, pháp lệnh của Chính phủ trong 9 tháng đầu năm 2010; tình hình thực hiện các cam kết, thỏa thuận kinh tế trong khuôn khổ các chuyến thăm của lãnh đạo Đảng, Nhà nước trong 9 tháng đầu năm 2010 do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Công Thương, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, Tổng Thanh tra Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Bộ trưởng Bộ Ngoại giao trình. Chính phủ thống nhất nhận định: Tình hình kinh tế - xã hội tháng 9 và 9 tháng đầu năm tiếp tục chuyển biến tích cực và khá toàn diện. Tốc độ tăng trưởng kinh tế 9 tháng đầu năm 2010 ước đạt 6,52%, trong đó: khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 7,29%; nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,89%; dịch vụ tăng 7,24%. Kinh tế vĩ mô có bước được cải thiện; các cân đối lớn của nền kinh tế cơ bản được bảo đảm; lạm phát được kiểm soát; thu ngân sách đạt khá, đáp ứng kịp thời các nhu cầu chi, đồng thời góp phần giảm bội chi; đầu tư phát triển tiếp tục đẩy mạnh, giải ngân các nguồn vốn có chuyển biến tích cực, vốn đầu tư nước ngoài tăng; xuất khẩu tăng trưởng khá, nhập siêu tiếp tục xu hướng giảm; tốc độ tăng huy động vốn, dư nợ tín dụng và tổng phương tiện thanh toán phù hợp với diễn biến kinh tế vĩ mô. An sinh xã hội tiếp tục được bảo đảm, đời sống người dân ngày càng được cải thiện; các lĩnh vực văn hóa, giáo dục, y tế, giải quyết việc làm, xây dựng nhà ở xã hội … được quan tâm và phát triển. Chính trị, xã hội tiếp tục ổn định; quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội được giữ vững. Công tác xây dựng luật, pháp lệnh, cải cách hành chính, giải quyết khiếu nại, tố cáo và đấu tranh phòng, chống tham nhũng tiếp tục được chú trọng và có tiến bộ. Việc ký kết và triển khai có kết quả các hiệp định và thỏa thuận quốc tế, các hoạt động đối ngoại trong và ngoài nước đã góp phần tạo điều kiện thuận lợi và thúc đẩy hơn nữa công tác đối ngoại và quan hệ hợp tác kinh tế giữa Việt Nam với các nước, nâng cao vị thế, uy tín của Việt Nam. Tuy nhiên, trong 3 tháng còn lại của năm 2010, nền kinh tế vẫn còn nhiều khó khăn, thách thức: chất lượng tăng trưởng chưa vững chắc, sức cạnh tranh của nền kinh tế vẫn còn thấp; giá cả đang diễn biến phức tạp; tình trạng thiếu điện chưa được khắc phục; thiên tai còn tiềm ẩn nhiều bất ổn, khó lường; dịch bệnh trên vật nuôi và cây trồng vẫn có nguy cơ lây lan ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống nhân dân. | 2,036 |
130,946 | Để bảo đảm thực hiện đạt và vượt mục tiêu, nhiệm vụ và các chỉ tiêu chủ yếu của năm 2010, Chính phủ yêu cầu các bộ, ngành, địa phương tiếp tục thực hiện quyết liệt các giải pháp đã được đề ra trong Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2010, Nghị quyết số 18/NQ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2010 và Nghị quyết các phiên họp Chính phủ thường kỳ từ đầu năm, trong đó cần tập trung vào các trọng tâm sau: - Tăng cường công tác bình ổn giá, kiểm soát giá cả, kiểm soát tốc độ tăng giá tiêu dùng; quản lý chặt chẽ giá một số mặt hàng đầu vào của sản xuất như: xăng, dầu, điện, than …, các mặt hàng tiêu dùng thiết yếu, nhất là sữa, thuốc chữa bệnh. Tiếp tục điều hành chính sách tiền tệ chủ động, linh hoạt, phù hợp với mục tiêu tăng trưởng và yêu cầu kiềm chế lạm phát; chủ động áp dụng các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức tín dụng, tiếp tục giảm lãi suất cho vay; điều hành tỷ giá và thị trường ngoại hối theo hướng khuyến khích phát triển sản xuất, kinh doanh, đẩy mạnh xuất khẩu, góp phần ổn định các cân đối vĩ mô. Tích cực phát triển thị trường nội địa, chủ động trong việc bảo đảm cân đối cung - cầu hàng hóa, nhất là các mặt hàng tiêu dùng thiết yếu, không để xảy ra thiếu hàng, sốt giá; đẩy mạnh việc đưa hàng hóa về các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa để phục vụ nhân dân và góp phần nâng cao thị phần của hàng hóa sản xuất trong nước. Giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các cơ quan liên quan tiếp thu ý kiến các thành viên Chính phủ, khẩn trương hoàn chỉnh dự thảo Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về các biện pháp kiềm chế tốc độ tăng giá thị trường những tháng cuối năm 2010, trình Thủ tướng Chính phủ ký trước ngày 11 tháng 10 năm 2010; tổ chức Hội nghị toàn quốc quán triệt và triển khai Chỉ thị nói trên. - Bộ Tài chính chủ trì, tập trung kiểm tra, chỉ đạo các địa phương, phấn đấu tăng thu ngân sách nhà nước năm 2010 cao hơn dự toán, kết hợp với việc quản lý chi tiêu chặt chẽ, tiết kiệm và hiệu quả để giảm bội chi ngân sách nhà nước xuống mức 5,95% GDP; chủ động điều hòa, sử dụng ngân sách nhà nước để bảo đảm các nhiệm vụ mới phát sinh, hạn chế việc bổ sung ngoài dự toán và ứng vốn; đẩy mạnh công tác kiểm tra, kiểm soát việc quản lý đăng ký, kê khai thuế; tiếp tục rà soát, đơn giản hóa các thủ tục hải quan, tạo điều kiện thông thoáng, góp phần giảm bớt khó khăn cho các doanh nghiệp trong hoạt động xuất, nhập khẩu. - Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương tiếp tục chỉ đạo tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ thi công và giải ngân vốn đầu tư cho các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn ODA và FDI; không mở thêm danh mục dự án đầu tư từ nguồn trái phiếu Chính phủ; thực hiện việc rà soát, điều chuyển vốn theo hướng tập trung cho các công trình hoàn thành, các công trình quan trọng, cấp bách cần đẩy nhanh tiến độ thi công; ứng trước vốn cho một số công trình hoàn thành trong năm 2010 đúng đối tượng; rà soát việc triển khai cũng như tình hình hoạt động của các dự án FDI, tiếp tục hoàn thiện môi trường đầu tư, kinh doanh; khuyến khích, thu hút vốn từ các doanh nghiệp đầu tư vào phát triển kết cấu hạ tầng dưới các hình thức: BOT, BTO, BT, PPP…; rà soát và chỉnh sửa hợp lý cơ chế, chính sách đấu thầu đối với các công trình, dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn doanh nghiệp nhà nước…; phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương xây dựng quy hoạch phát triển nguồn nhân lực giai đoạn 2011 - 2020, tổng hợp, xây dựng quy hoạch phát triển nguồn nhân lực quốc gia 2011 - 2020, trình Chính phủ trong tháng 12 năm 2010. - Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các cơ quan liên quan tiếp tục chỉ đạo thực hiện các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu, khẩn trương triển khai Chương trình hỗ trợ xuất khẩu; kiểm tra và kiểm soát chặt chẽ việc nhập khẩu, nhất là đối với Danh mục các mặt hàng không khuyến khích nhập khẩu, các nhóm hàng có kim ngạch nhập khẩu lớn hoặc tăng mạnh trong thời gian gần đây mà trong nước đã sản xuất được và có dấu hiệu cung vượt cầu; khẩn trương xây dựng hàng rào kỹ thuật đối với hàng nhập khẩu chuyên ngành và có các chính sách kiểm soát nhập siêu hiệu quả nhằm bảo vệ sản xuất trong nước; tăng cường các biện pháp kiểm tra chất lượng, kiểm dịch động, thực vật đối với hàng hóa nhập khẩu, đặc biệt là mặt hàng thực phẩm, rau, củ, quả … Tập trung chỉ đạo triển khai các biện pháp phát huy hết công suất các nhà máy điện hiện có, điều tiết nguồn cung cấp điện, hạn chế tình trạng cắt điện, bảo đảm từng bước cân đối nguồn điện cả trước mắt và lâu dài; chỉ đạo quyết liệt thực hiện các biện pháp triệt để tiết kiệm điện cả trong sản xuất và tiêu dùng; đặc biệt chú trọng thực hiện các mục tiêu của tổng sơ đồ điện 6 (2006 - 2015), đề xuất giải pháp tổ chức lại hệ thống sản xuất, phân phối điện; giám sát có hiệu quả các nội dung có liên quan đến giá điện như giá bán điện của các nhà máy, cơ sở sản xuất điện cho Tập đoàn Điện lực Việt Nam, công khai, minh bạch giá thành sản xuất điện, trên cơ sở đó, tham mưu với Chính phủ để có sự điều hành giá điện hợp lý theo cơ chế thị trường; nhà nước tiếp tục có chính sách hỗ trợ giá điện đối với đối tượng người thu nhập thấp, người nghèo….; rà soát và có cơ chế quản lý quy hoạch phát triển một số sản phẩm công nghiệp quan trọng như: xi măng, sắt thép … gắn với cân đối nhu cầu điện, bảo đảm đầu tư có hiệu quả, tránh lãng phí nguồn lực. - Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ động đề xuất phương án tiêu thụ xi măng trong nước, tập trung vào các công trình làm đường giao thông nông thôn, kênh mương nội đồng và các công trình hạ tầng khác. - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương tập trung chỉ đạo, tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản; triển khai chính sách hỗ trợ đầu tư công nghệ sau thu hoạch; tăng cường các biện pháp nhằm tiêu thụ hàng hóa nông sản, thủy sản cho nông dân; chủ động phòng, chống dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi; tăng cường hơn nữa công tác kiểm dịch đối với việc giết mổ và vận chuyển gia súc, gia cầm, tránh lây lan mầm bệnh; chủ động phương án phòng, chống thiên tai hiệu quả, kịp thời giúp đỡ người dân ổn định sản xuất và đời sống sau thiên tai. - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương tiếp tục triển khai có hiệu quả các giải pháp, chính sách giảm nghèo, giải quyết việc làm và bảo đảm an sinh xã hội, trong đó cần tập trung chỉ đạo thực hiện chương trình giảm nghèo bền vững theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP và Đề án dạy nghề cho lao động nông thôn ở những vùng khó khăn, vùng nghèo; đẩy nhanh điều tra hộ nghèo và công bố chuẩn nghèo mới; xây dựng Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo giai đoạn 2011 - 2015. - Bộ Y tế tiếp tục chỉ đạo nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh, không lạm dụng thuốc, sử dụng nhiều thuốc ngoại, xét nghiệm cận lâm sàng, dịch vụ kỹ thuật gây tốn kém không cần thiết cho người bệnh; đẩy mạnh thực hiện đề án đổi mới cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp y tế công lập; xây dựng khung giá và giá dịch vụ y tế bảo đảm minh bạch giữa hỗ trợ của nhà nước và phần đóng góp của người dân, phù hợp với khả năng chi trả của người bệnh ở các vùng có thu nhập khác nhau. - Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát cơ chế phân cấp quản lý kinh tế, đầu tư hiện hành, đề xuất sửa đổi, bổ sung bảo đảm cơ chế phân cấp vừa phát huy được vai trò chủ động của địa phương, cơ sở, vừa bảo đảm được sự quản lý thống nhất của Trung ương. - Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ đạo các cơ quan thông tin, truyền thông, báo chí nói chung và các cơ quan báo chí thuộc các ngành, đoàn thể xã hội tăng cường thông tin, tuyên truyền khách quan, trung thực, đúng chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, tạo sự đồng thuận xã hội trong triển khai thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với thành phố Hà Nội và các địa phương liên quan tổ chức tốt Đại lễ kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội bảo đảm trang trọng, an toàn, tiết kiệm. Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng và các cơ quan liên quan tập trung chỉ đạo chuẩn bị tốt Hội nghị Cấp cao ASEAN 17, Hội nghị Bộ trưởng Quốc phòng các nước ASEAN mở rộng (ADMM+) vào tháng 10 năm 2010. Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Giao thông vận tải phối hợp với thành phố Hà Nội và các địa phương liên quan chuẩn bị sẵn sàng các phương án bảo đảm an ninh, an toàn, khắc phục ùn tắc giao thông trong dịp Đại lễ kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội và các Hội nghị quốc tế từ nay đến cuối năm. - Các bộ, ngành, địa phương tiếp tục đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính, khẩn trương hoàn thành các nội dung giai đoạn 3 của Đề án 30; chú trọng công tác đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí; giải quyết dứt điểm, đúng thẩm quyền các khiếu nại, tố cáo của người dân, doanh nghiệp. 2. Chính phủ nghe và cho ý kiến đối với Báo cáo về Tập đoàn Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải trình. | 2,027 |
130,947 | Chính phủ cơ bản nhất trí với Báo cáo trên; giao Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ, tiếp thu ý kiến các thành viên Chính phủ, hoàn chỉnh nội dung Báo cáo; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ, thay mặt Chính phủ trình Quốc hội tại Kỳ họp thứ 8, Quốc hội Khóa XII. 3. Chính phủ cho ý kiến về Báo cáo Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) cấp quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường trình. Giao Bộ Tài nguyên và Môi trường tiếp thu ý kiến các thành viên Chính phủ, hoàn chỉnh Báo cáo Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) cấp quốc gia; Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ, thay mặt Chính phủ, trình Quốc hội tại Kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XII. 4. Chính phủ nghe Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ báo cáo tổng hợp ý kiến các thành viên Chính phủ về dự thảo Nghị định thay thế Nghị định số 62/2006/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải báo cáo giải trình về các vấn đề còn có ý kiến khác nhau giữa các thành viên Chính phủ. Giao Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ tiếp thu ý kiến các thành viên Chính phủ, hoàn chỉnh dự thảo Nghị định thay thế Nghị định số 62/2006/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải, trình Thủ tướng Chính phủ ký, ban hành sau khi Luật Thanh tra được thông qua tại Kỳ họp thứ 8, Quốc hội Khóa XII. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN NGHIỆP VỤ CÁC NGẠCH VIÊN CHỨC TRỢ GIÚP VIÊN PHÁP LÝ Căn cứ Luật Trợ giúp pháp lý số 69/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006 của Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Căn cứ Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý; Căn cứ Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước và Nghị định số 121/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư số 06/2010/TT-BNV ngày 26 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chức danh, mã số các ngạch viên chức Trợ giúp viên pháp lý; Sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Nội vụ tại Công văn số 2442/BNV-CCVC ngày 26 tháng 7 năm 2010, Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức Trợ giúp viên pháp lý như sau: Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định về tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức Trợ giúp viên pháp lý, bao gồm: a) Trợ giúp viên pháp lý chính; b) Trợ giúp viên pháp lý. 2. Tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức Trợ giúp viên pháp lý là căn cứ để tuyển dụng, sử dụng và quản lý đội ngũ viên chức Trợ giúp viên pháp lý. Điều 2. Tiêu chuẩn nghiệp vụ ngạch viên chức Trợ giúp viên pháp lý chính 1. Chức trách Trợ giúp viên pháp lý chính là viên chức nhà nước có trình độ cao nhất về chuyên môn nghiệp vụ trợ giúp pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước (sau đây gọi tắt là Trung tâm) và Chi nhánh của Trung tâm (sau đây gọi tắt là Chi nhánh), trực tiếp thực hiện trợ giúp pháp lý bằng các hình thức trợ giúp pháp lý đối với các vụ việc phức tạp, liên quan đến nhiều lĩnh vực, nhiều đối tượng và các vụ việc trợ giúp pháp lý có yếu tố nước ngoài. 2. Nhiệm vụ a) Trực tiếp thực hiện trợ giúp pháp lý đối với các vụ việc phức tạp, liên quan đến nhiều lĩnh vực, nhiều đối tượng và các vụ việc trợ giúp pháp lý có yếu tố nước ngoài theo sự phân công của Giám đốc Trung tâm; b) Tự đánh giá chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý do mình thực hiện. Tổ chức kiểm tra, đánh giá chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý đối với vụ việc do người thực hiện trợ giúp pháp lý thực hiện; hướng dẫn nghiệp vụ kiểm tra, đánh giá chất lượng vụ việc cho Trợ giúp viên pháp lý; c) Chủ trì tổ chức hoặc trực tiếp hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng trợ giúp pháp lý cho Trợ giúp viên pháp lý và cộng tác viên; d) Chủ trì nghiên cứu, xây dựng và tổ chức thực hiện đề án, chương trình, kế hoạch trợ giúp pháp lý trong phạm vi địa phương; tham gia xây dựng các văn bản, đề án, chương trình, kế hoạch trợ giúp pháp lý được phân công; đ) Chủ trì hoặc tham gia vào việc biên soạn chương trình, tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ trợ giúp pháp lý; tổ chức hoặc tham gia bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ và kỹ năng trợ giúp pháp lý cho người thực hiện trợ giúp pháp lý ở địa phương; e) Chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu khoa học, tổng kết thực tiễn thực hiện trợ giúp pháp lý và đề xuất các giải pháp đổi mới và hoàn thiện công tác trợ giúp pháp lý. 3. Tiêu chuẩn về năng lực a) Nắm vững và có năng lực vận dụng các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước trong công tác trợ giúp pháp lý; b) Có kiến thức sâu, rộng về hệ thống pháp luật, thực hiện thành thạo các nghiệp vụ chuyên môn trợ giúp pháp lý và chủ trì triển khai có hiệu quả các hoạt động trợ giúp pháp lý; c) Có năng lực hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng trợ giúp pháp lý cho người thực hiện trợ giúp pháp lý ở địa phương; đánh giá chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý trong phạm vi được phân công; có năng lực tổng hợp và đề xuất các giải pháp tháo gỡ vướng mắc về nghiệp vụ, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác trợ giúp pháp lý; d) Tổ chức phối hợp có hiệu quả với các cơ quan, tổ chức hữu quan và người thực hiện trợ giúp pháp lý khi thực hiện các hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý; đ) Có khả năng độc lập nghiên cứu khoa học, tổng kết thực tiễn phục vụ công tác trợ giúp pháp lý. 4. Tiêu chuẩn về trình độ a) Có bằng Cử nhân luật trở lên; b) Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ trợ giúp viên pháp lý chính; c) Có một ngoại ngữ trình độ B trở lên; d) Có trình độ tin học văn phòng; đ) Có thời gian giữ ngạch viên chức Trợ giúp viên pháp lý hoặc các ngạch tương đương về công tác pháp luật từ chín năm trở lên hoặc có tổng thời gian liên tục giữ ngạch viên chức Trợ giúp viên pháp lý và các ngạch tương đương về công tác pháp luật từ chín năm trở lên. Điều 3. Tiêu chuẩn nghiệp vụ ngạch viên chức Trợ giúp viên pháp lý 1. Chức trách Trợ giúp viên pháp lý là viên chức chuyên môn nghiệp vụ trợ giúp pháp lý của Trung tâm và Chi nhánh, trực tiếp thực hiện trợ giúp pháp lý bằng các hình thức trợ giúp pháp lý đối với các vụ việc trợ giúp pháp lý ít phức tạp và các hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý khác theo phân công. 2. Nhiệm vụ a) Trực tiếp thực hiện trợ giúp pháp lý đối với các vụ việc ít phức tạp, liên quan đến một hoặc một số lĩnh vực, đối tượng theo phân công của Giám đốc Trung tâm hoặc Trưởng Chi nhánh; b) Thực hiện các hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý thuộc nhiệm vụ được giao; c) Tự đánh giá chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý đối với vụ việc do mình thực hiện; tham gia kiểm tra, đánh giá chất lượng đối với các vụ việc do Trợ giúp viên pháp lý, cộng tác viên thực hiện theo phân công; d) Tham gia nghiên cứu, xây dựng chương trình, kế hoạch trợ giúp pháp lý ở địa phương; biên soạn chương trình, tài liệu và tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ trợ giúp pháp lý cho cộng tác viên trợ giúp pháp lý và mạng lưới trợ giúp pháp lý ở cơ sở; đ) Tham gia nghiên cứu khoa học phục vụ công tác trợ giúp pháp lý. 3. Tiêu chuẩn về năng lực a) Nắm vững và có năng lực vận dụng các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước trong công tác trợ giúp pháp lý; b) Có kiến thức, hiểu biết sâu về lĩnh vực pháp luật thực hiện trợ giúp pháp lý; thực hiện thành thạo các nghiệp vụ chuyên môn trợ giúp pháp lý; độc lập, chủ động triển khai thực hiện các vụ việc trợ giúp pháp lý và các hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý; c) Có khả năng hướng dẫn nghiệp vụ, kỹ năng và phổ biến kinh nghiệm trợ giúp pháp lý cho cộng tác viên trợ giúp pháp lý; tự đánh giá chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý; d) Phối hợp có hiệu quả với các cơ quan, tổ chức hữu quan và người thực hiện trợ giúp pháp lý khi thực hiện các hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý; đ) Có khả năng tham gia nghiên cứu khoa học phục vụ công tác trợ giúp pháp lý. 4. Tiêu chuẩn về trình độ a) Có bằng Cử nhân luật trở lên; b) Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ trợ giúp pháp lý; c) Có một ngoại ngữ trình độ B trở lên; d) Có trình độ tin học văn phòng; đ) Có thời gian làm công tác pháp luật từ hai năm trở lên. Điều 4. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT BỔ SUNG KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU DỰ ÁN: HỒ CHỨA NƯỚC HOA SƠN, TỈNH KHÁNH HÒA (PHẦN VỐN NSTW DO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN QUẢN LÝ) | 1,995 |
130,948 | BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ các Nghị định của Chính phủ số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/1/2008; số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật xây dựng; Căn cứ Quyết định số 3409 QĐ/BNN-XD ngày 13/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt Kế hoạch đấu thầu dự án Hồ chứa nước Hoa Sơn, tỉnh Khánh Hòa; Căn cứ Quyết định số 2730 QĐ/BNN-XD ngày 28/9/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt điều chỉnh dự án đầu tư - Dự án Hồ chứa nước Hoa Sơn, tỉnh Khánh Hòa; Xét Tờ trình số 498/TTr-BQL-BT ngày 06/9/2010 của Giám đốc Ban quản lý đầu tư và XDTL7 xin phê duyệt điều chỉnh bổ sung Kế hoạch đấu thầu - dự án Hồ chứa nước Hoa Sơn, tỉnh Khánh Hòa; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình tại Báo cáo thẩm định số 1154/XD-CĐ ngày 27/9/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Duyệt bổ sung Kế hoạch đấu thầu (Phần vốn NSTW do Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý) - Dự án Hồ chứa nước Hoa Sơn, tỉnh Khánh Hòa như sau: 1. Tên gói thầu: - Gói thầu số 11: Trang thiết bị quản lý khai thác; - Gói thầu số 12: Quy đổi vốn đầu tư; - Gói thầu số 13: Kiểm toán dự án hoàn thành. 2. Giá gói thầu và nguồn tài chính: - Giá gói thầu: lấy theo giá trị của hạng mục trong tổng mức đầu tư được duyệt; - Nguồn tài chính: Ngân sách TW (Trái phiếu Chính phủ). 3. Hình thức lựa chọn nhà thầu; phương thức đấu thầu; hình thức hợp đồng; thời gian tổ chức đấu thầu và thời gian thực hiện hợp đồng theo bảng dưới đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Quyết định này bổ sung cho Quyết định số 3409 QĐ/BNN-XD ngày 13/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 2. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình, Vụ trưởng Vụ kế hoạch, Giám đốc Ban Quản lý đầu tư và XDTL7 và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2010 - 2011 TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Thực hiện Chỉ thị số 3399/CT-BGDĐT ngày 16 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm học 2010 - 2011; Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh chỉ thị Thủ trưởng các sở - ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể thành phố và tổ chức xã hội tập trung thực hiện tốt nhiệm vụ năm học 2010 - 2011, với các nội dung trọng tâm như sau: 1. Về công tác chính trị tư tưởng a) Tiếp tục đẩy mạnh cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” với nhiều hình thức đa dạng, phong phú, thiết thực, hiệu quả, gắn với việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của đơn vị, phấn đấu ngày càng nhiều gương điển hình về “làm theo” tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. b) Đề cao ý thức trách nhiệm, hết lòng, hết sức phụng sự Tổ quốc, phục vụ nhân dân cho đội ngũ, đặc biệt là đội ngũ cán bộ quản lý và người đứng đầu các đơn vị. Kiên quyết loại bỏ khỏi ngành những cá nhân thiếu ý thức, trách nhiệm, yếu kém về nhận thức, sai lệch về tư tưởng. Tiếp tục đưa nội dung cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” lồng ghép vào giảng dạy một số môn học chính khóa và hoạt động ngoài giờ lên lớp. c) Tổ chức Hội nghị tổng kết 4 năm thực hiện Chỉ thị số 33/2006/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ và cuộc vận động “Hai không” của ngành với 4 nội dung “Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục, nói không với vi phạm đạo đức nhà giáo và việc học sinh không đạt yêu cầu được lên lớp”. d) Tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”. Tổ chức tuyên dương, khen thưởng nhằm động viên, nêu gương trong toàn ngành những giáo viên có ý thức tự học, tự rèn, sáng tạo trong giảng dạy và giáo dục. đ) Nâng chất lượng, hiệu quả hoạt động Đoàn, Đội trong nhà trường; gắn chặt hoạt động Đoàn, Đội với việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh và việc thực hiện nhiệm vụ chính trị trong từng nhà trường. Phát huy hiệu quả vai trò tích cực của các tổ chức đoàn thể quần chúng trong việc giáo dục lý tưởng đạo đức, lối sống, kỹ năng sống cho trẻ em, thanh thiếu niên, học sinh. e) Đẩy mạnh phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Triển khai thực hiện nội dung “Đi học an toàn” nhằm đảm bảo an toàn cho học sinh trên đường từ nhà đến trường, an ninh trật tự trong và ngoài nhà trường trên cơ sở phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền địa phương, nhà trường và gia đình. g) Tiếp tục đẩy mạnh chủ đề tư tưởng “Sống có trách nhiệm”, sống trung thực; giáo dục học sinh lý tưởng sống, kỹ năng sống. Phấn đấu đào tạo một thế hệ học sinh thành phố có trí tuệ, có thể lực, văn minh, nghĩa tình. h) Phối hợp với Hội Khuyến học, Hội Cựu Giáo chức và các phương tiện truyền thông để tuyên truyền, phát huy truyền thống ham học, lao động sáng tạo của người Việt Nam. Phổ biến, nhân rộng các tấm gương điển hình trong đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục và học sinh, sinh viên xuất sắc. 2. Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục đào tạo a) Triển khai Chương trình giáo dục mầm non mới và Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi. Tiếp tục đổi mới phương pháp, nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ, giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng. b) Triển khai thực hiện các giải pháp nhằm giảm tỷ lệ học sinh yếu kém, khắc phục tình trạng học sinh bỏ học. Tiếp tục mở rộng và nâng cao chất lượng dạy học 2 buổi/ngày, nhất là ở cấp tiểu học. c) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin để đổi mới phương pháp dạy và học. Khuyến khích giáo viên, giảng viên soạn bài giảng điện tử và tham gia trao đổi kinh nghiệm ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy. d) Duy trì và nâng cao kết quả phổ cập bậc trung học mà thành phố đã đạt. Nâng cao chất lượng các trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm văn hóa ngoài giờ; duy trì, củng cố, thực hiện có hiệu quả trung tâm giáo dục cộng đồng. Tạo điều kiện thuận lợi, đáp ứng nhu cầu học tập cho con em nhân dân, nhất là nhu cầu học tập tin học, ngoại ngữ, xây dựng xã hội học tập trên địa bàn thành phố. đ) Củng cố, nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo trung cấp chuyên nghiệp. Gắn việc đào tạo với nhu cầu xã hội. Tích cực hướng nghiệp phân luồng học sinh sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông. 3. Tiếp tục đổi mới công tác quản lý giáo dục a) Tiếp tục đổi mới công tác quản lý nhà trường theo hướng xây dựng một nhà trường tiên tiến, hiện đại; tạo điều kiện thuận lợi để nhà trường thực hiện tốt hơn quyền chủ động của cơ sở trong việc thực hiện nhiệm vụ chính trị nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động giáo dục. b) Xây dựng chiến lược phát triển của từng nhà trường trong giai đoạn 2011 - 2015 và kế hoạch năm học 2010 - 2011 thật cụ thể và chi tiết. c) Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch kiểm định chất lượng giáo dục nhà trường, rà soát hoàn thành tiến độ tự đánh giá, tiến tới đề nghị thực hiện đánh giá ngoài, góp phần nâng cao học hiệu và chuẩn hóa trong công tác quản lý. d) Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin trong việc tổ chức quản lý các hoạt động của nhà trường (thời khóa biểu của giáo viên, tiến độ thực hiện chương trình, thông tin phản hồi từ phụ huynh và học sinh…). đ) Làm tốt công tác tự kiểm tra, đánh giá và công tác thanh tra chuyên đề, thanh tra đơn tuyến nhằm phát hiện, ngăn chặn và chấn chỉnh kịp thời những vấn đề chưa tốt trong quá trình quản lý của từng đơn vị. e) Khen thưởng chính xác, kịp thời nhằm động viên, khuyến khích các cá nhân có nhiều sáng kiến cải tiến phương pháp giảng dạy, những cá nhân có nhiều đóng góp trong tiến trình xây dựng một nhà trường tiên tiến, hiện đại. g) Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ công tác quản lý tài chính, giao quyền tự chủ cho các trường công lập, khuyến khích các trường công lập tự chủ tài chính khai thác phương thức hoạt động theo hướng cung ứng dịch vụ, tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh bằng chất lượng hiệu quả đào tạo. 4. Đầu tư xây dựng hệ thống trường lớp: theo phương châm: “Trường học an toàn, bền vững và hiện đại”. a) Tích cực triển khai xây dựng hệ thống trường lớp theo đề án quy hoạch mạng lưới trường lớp đã được Ủy ban nhân dân quận - huyện phê duyệt; triển khai nhanh các dự án đầu tư xây dựng trường lớp theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa. Tăng số lượng các trường học có môi trường khang trang, sạch đẹp, trang thiết bị hiện đại, tiện ích và tổ chức sáng tạo các hoạt động giảng dạy, giáo dục đáp ứng nhu cầu hội nhập, phát triển của thành phố. b) Huy động mọi nguồn lực trong xã hội để từng bước nâng cấp, xây dựng nhà trường theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa (theo chuẩn khu vực và quốc tế). Tăng cường đầu tư cho các trường giáo dục đặc biệt để các trường phát huy đầy đủ chức năng của mình. c) Tiếp tục khai thác, thu hút các nguồn đầu tư từ ngân sách Nhà nước chăm lo cho sự nghiệp giáo dục đào tạo của thành phố. Đồng thời tranh thủ các nguồn lực ngoài xã hội đóng góp tự nguyện, hợp pháp cho việc trang bị, xây dựng các trường học, nhất là các xã, phường khó khăn. 5. Bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo a) Tiếp tục bồi dưỡng về trình độ chính trị và chuyên môn cho đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đảm bảo đáp ứng yêu cầu đổi mới toàn diện nhà trường. | 2,030 |
130,949 | b) Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15 tháng 6 năm 2004 của Ban Bí thư về “Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục”, đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, không ngừng nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo; thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. c) Xây dựng tiêu chuẩn, cơ cấu nhân sự với từng chức danh cụ thể để tổ chức đào tạo, tuyển dụng và bồi dưỡng phù hợp. Tăng cường công tác quy hoạch cán bộ nguồn, từ đó có biện pháp đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn sắp tới. 6. Đổi mới công tác tài chính a) Xây dựng đề án học phí theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ. Chấn chỉnh công tác quản lý thu, chi trong các cơ sở giáo dục công lập và ngoài công lập, sử dụng hiệu quả nguồn thu; chấm dứt tình trạng lạm thu dưới mọi hình thức. b) Tiếp tục khai thác, thu hút các nguồn đầu tư từ ngân sách nhà nước chăm lo cho sự nghiệp giáo dục đào tạo của thành phố. Đồng thời tranh thủ các nguồn lực ngoài xã hội đóng góp tự nguyện, hợp pháp cho việc trang bị, xây dựng các trường học, nhất là vùng khó khăn. c) Vận động các tổ chức xã hội, các nhà hảo tâm, các đơn vị kinh tế, các mạnh thường quân hỗ trợ học sinh nghèo, con em diện chính sách xã hội, các đối tượng phổ cập giáo dục, đảm bảo trẻ em được đi học, được chăm sóc, được hưởng các chế độ công bằng, bình đẳng và mọi cơ hội trong giáo dục. 7. Quan hệ quốc tế a) Đẩy mạnh giao lưu quốc tế nhằm thu hút đầu tư, giao lưu hợp tác, trao đổi kinh nghiệm giảng dạy, học tập với các nước trong khu vực và các nước có giáo dục phát triển nổi bật. b) Củng cố và quản lý có hiệu quả các trường quốc tế và các cơ sở giáo dục có yếu tố nước ngoài. Xây dựng và khuyến khích các mô hình giáo dục tiên tiến, hiện đại, hiệu quả đang là xu hướng phát triển đáp ứng đòi hỏi của thành phố trong thời kỳ hội nhập. Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu các Sở - ngành thành phố, Ủy ban nhân dân các cấp triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này nhằm thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ năm học 2010 - 2011./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THU PHÍ QUA PHÀ CAO LÃNH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh về phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Thông tư 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính Hướng dẫn phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung Thông tư 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Nghị quyết số 73/2006/NQ-HĐND.K7 ngày 14 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc thông qua khung mức thu, chế độ thu nộp đối với các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân Tỉnh. Căn cứ Công văn số 38/CV.TT.HĐND ngày 20 tháng 9 năm 2010 của Thường trực Hội đồng nhân dân Tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung một số nội dung thu phí qua phà Cao Lãnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thu phí qua phà Cao Lãnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2010; thay thế Quyết định số 33/2007/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân Tỉnh về việc ban hành Quy định thu phí qua phà Cao Lãnh. Giao Sở Tài chính có trách nhiệm triển khai và theo dõi việc thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Tỉnh, Giám đốc Phà Cao Lãnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ THU PHÍ QUA PHÀ CAO LÃNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 32 /2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng áp dụng Người và các phương tiện tham gia giao thông đường bộ khi qua phà Cao Lãnh phải nộp phí qua phà (kể cả người và phương tiện nước ngoài). Điều 2. Đối tượng được miễn Xe cứu thương; cứu hỏa; xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp; xe hộ đê; xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về chống lụt bão; xe chuyên dùng phục vụ cho quốc phòng, an ninh; đoàn xe đưa tang; đoàn xe có hộ tống, dẫn đường; xe làm nhiệm vụ vận chuyển thuốc men, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hoá đến những nơi bị thảm họa hoặc vùng có dịch bệnh; thương bệnh binh, học sinh, trẻ em dưới 10 tuổi. Điều 3. Đối tượng mua vé tháng 1. Xe đạp, xe đạp điện, xe gắn máy, xe điện 02 bánh: áp dụng cho đối tượng là giáo viên, sinh viên, cán bộ công chức, viên chức các đơn vị hành chính sự nghiệp, Đảng, đoàn thể, lực lượng vũ trang. 2. Xe ô tô khách từ 15 ghế trở xuống: áp dụng cho tất cả các đối tượng khi đi qua phà Cao Lãnh. Chương II MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ CHỨNG TỪ THU PHÍ Điều 4. Mức thu <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Điều 5. Chứng từ thu phí Đơn vị thu phí phải sử dụng biên lai thu phí do cơ quan thuế in ấn, cấp phát và thực hiện các quy định về quản lý, sử dụng biên lai theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của Pháp luật về phí và lệ phí. Khi thu phí phải cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí. Điều 6. Quản lý và sử dụng tiền phí 1. Việc quản lý và sử dụng tiền phí thu được thực hiện theo quy định tại Điều 11, 12, 13 và 17, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ; khoản 5, Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC . Đơn vị tổ chức thu phí phải mở tài khoản “tạm giữ tiền phí, lệ phí” tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để theo dõi, quản lý tiền phí thu được. Định kỳ hàng tuần phải gửi số tiền phí đã thu được vào tài khoản “tạm giữ tiền phí, lệ phí” và phải tổ chức hạch toán riêng khỏan thu này theo chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước. 2. Phà Cao Lãnh là đơn vị sự nghiệp có thu, tự đảm bảo toàn bộ chi phí, thực hiện cơ chế tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ. Phí qua phà Cao Lãnh là khoản phí thuộc ngân sách nhà nước, hàng năm cơ quan tài chính xác định chi phí hoạt động công tác thu phí để xác định tỷ lệ để lại đơn vị và tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước theo quy định. Điều 7. Chế độ kế toán 1. Đơn vị tổ chức thu phí, lệ phí phải mở sổ sách, chứng từ kế toán theo dõi số thu, nộp và sử dụng tiền phí thu được theo đúng quy định về chế độ kế toán, thống kê của Nhà nước. 2. Hàng năm, đơn vị tổ chức thu phí phải lập dự toán thu chi gửi cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp (đối với tổ chức thu là Uỷ ban nhân dân các cấp phải gửi cơ quan tài chính, cơ quan thuế cấp trên), Kho bạc nhà nước nơi tổ chức thu theo quy định. 3. Định kỳ phải báo cáo quyết toán việc thu, nộp sử dụng số tiền phí thu được theo quy định của Nhà nước. 4. Thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật. 5. thực hiện công khai mức thu lệ phí tại nơi thu phí. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Giám đốc Sở Giao thông Vận tải có trách nhiện chỉ đạo các đơn vị tổ chức thực hiện thu phí theo quy định. Điều 9. Cơ quan Thuế địa phương nơi đơn vị thu đóng trụ sở có trách nhiệm cấp biên lai thu phí cho đơn vị thu; kiểm tra đôn đốc các đơn vị thu phí thực hiện chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng biên lai thu tiền phí theo đúng chế độ quy định. Điều 10. Sở Tài chính có trách nhiệm quản lý việc thu, nộp phí qua phà Cao Lãnh, đảm bảo đúng theo quy định; tổng hợp các kiến nghị, đề xuất trình Uỷ ban nhân dân Tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương./. QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ THU PHÍ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí, Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi thành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Bảo vệ môi trường; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 04/2010/NQ-HĐND ngày 20/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, | 2,179 |
130,950 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định về thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, như sau: 1. Đối tượng thu phí: Đối tượng thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường là các chủ dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường với quy mô của dự án. 2. Mức thu phí Áp dụng theo Nghị quyết số 04/2010/NQ-HĐND ngày 20/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, cụ thể: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí thu được a) Cơ quan tổ chức thu phí được trích để lại 50% (Năm mươiphần trăm) trên tổng số tiền phí thực thu được để trang trải chi phí cho các hoạt động thu phí và thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002. Phần phí còn lại 50% (Năm mươi phần trăm) nộp vào ngân sách Nhà nước. b) Cơ quan tổ chức thu phí phải lập và giao biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí và có trách nhiệm niêm yết mức thu phí tại địa điểm thu phí. Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Cục Thuế và các ngành chức năng có liên quan tổ chức kiểm tra thực hiện việc thu phí theo các quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Thay thế Quyết định số 16/2007/QĐ-UBND ngày 15/3/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về mức thu, chế độ thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở: Tài chính, Sở Tài nguyên và môi trường; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ THU PHÍ TRÔNG GIỮ XE ĐẠP, XE MÁY, Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí, Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi thành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 04/2010/NQ-HĐND ngày 20/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định về thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, như sau: 1. Đối tượng thu phí: Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô là khoản thu vào chủ phương tiện có nhu cầu trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện công cộng phù hợp với quy hoạch và quy định về kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị của địa phương. 2. Mức thu phí: Áp dụng theo Nghị quyết số 04/2010/NQ-HĐND ngày 20/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, cụ thể: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Ghi chú : - Tải trọng của từng loại phương tiện áp dụng mức thu trên là tải trọng theo thiết kế của xe. - Xe chở hàng bằng Container (bao gồm cả đầu keo moóc chuyên dùng): áp dụng mức thu theo tải trọng thiết kế của xe. 3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí thu được a) Đối với các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện không do Nhà nước đầu tư, hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân thực hiện theo nguyên tắc hạch toán, tự chủ tài chính, là khoản thu không thuộc ngân sách Nhà nước. Số tiền phí thu được là doanh thu của tổ chức, cá nhân thu phí; tổ chức, cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định hiện hành của Nhà nước trên kết quả thu phí. b) Đối với phí do các cơ quan, đơn vị hành chính, sự nghiệp tổ chức thu phí chưa được ngân sách Nhà nước đảm bảo kinh phí cho hoạt động thu phí. Cơ quan tổ chức thu phí được trích để lại 80% (Tám mươi phần trăm) trên tổng số tiền phí thực thu được để trang trải chi phí cho các hoạt động thu phí theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002. Phần phí còn lại 20% (Hai mươi phần trăm) nộp vào ngân sách Nhà nước. c) Cơ quan tổ chức thu phí phải lập và giao biên lai thu phí hoặc hóa đơn thu phí cho đối tượng nộp phí và có trách nhiệm niêm yết mức thu phí tại địa điểm thu phí. Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Cục Thuế và các ngành chức năng có liên quan tổ chức kiểm tra thực hiện việc thu phí theo các quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Thay thế Quyết định số 12/2004/QĐ-UB ngày 12/02/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc quy định mức thu phí trồng giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở: Tài chính, Giao thông vận tải; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ HẠ TẦNG CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 UỶ BAN NHÂN DÂN Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29/11/2005; Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Nghị định số 04/2009/NĐ-CP ngày 14/01/2009 của Chính phủ về ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường; Căn cứ Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 4/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Căn cứ Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng chính phủ V/v ban hành quy chế quản lý cụm công nghiệp; Căn cứ Thông tư số 39/2009/TT-BCT ngày 28/12/2009 của Bộ Công thương Quy định thực hiện một số nội dung của Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Nghị quyết số 12/2010/NQ-HĐND ngày 22/ 7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc tại kỳ họp thứ 19, khoá XIV về hỗ trợ đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2010 - 2015; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 634/TTr-SCT ngày 06/9/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về hỗ trợ đầu tư hạ tầng Cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2010 - 2015. Điều 2. Giao Sở Công Thương chủ trì phối hợp với các Sở, Ban, Ngành, UBND huyện, thị, thành phố hướng dẫn, triển khai Quy định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ HẠ TẦNG CỤM CỤNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2010 – 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp; đầu tư sản xuất, kinh doanh và dịch vụ trong cụm công nghiệp; quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc (sau đây gọi tắt là cụm). 2. Đối tượng áp dụng 2.1. Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam trực tiếp đầu tư xây dựng, kinh doanh khai thác kết cấu hạ tầng cụm Công nghiệp (sau đây gọi là đơn vị kinh doanh hạ tầng cụm). 2.2. Các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác được thành lập theo quy định của pháp luật; cá nhân, hộ gia đình đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, thực hiện đầu tư sản xuất, kinh doanh và các dịch vụ phục vụ sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp (sau đây gọi chung là cơ sở sản xuất, kinh doanh). | 2,044 |
130,951 | Điều 2. Nguyên tắc và điều kiện hỗ trợ 1. Nguyên tắc hỗ trợ Ngân sách tỉnh chỉ hỗ trợ một lần cho đơn vị kinh doanh hạ tầng đầu tư kinh doanh hạ tầng cụm và hoạt động sản xuất, kinh doanh trong cụm. 2. Điều kiện hỗ trợ 2.1. Điều kiện chung - Cụm công nghiệp nằm trong quy hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt và có quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền. - Có đơn vị kinh doanh hạ tầng cụm tham gia đầu tư xây dựng, quản lý, kinh doanh khai thác hạ tầng cụm. - Có đơn vị, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp. 2.2. Đối với đơn vị kinh doanh hạ tầng cụm Đơn vị kinh doanh hạ tầng có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, trực tiếp đầu tư xây dựng, kinh doanh, khai thác hạ tầng cụm. Có đủ điều kiện năng lực về tài chính, lao động... và phải đáp ứng các điều kiện như sau: - Có trách nhiệm ứng tiền bồi thường giải phóng mặt bằng sau khi phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Có báo cáo đánh giá tác động môi trường cụm được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt. - Có phương án rà phá bom mìn được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt. - Có hồ sơ, bản vẽ thiết kế, dự toán đầu tư xây dựng hạng mục thu gom rác thải, xử lý nước thải tập trung được cấp thẩm quyền thẩm định. 2.3. Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh a) Hỗ trợ về đào tạo nghề: Thực hiện theo khoản a Điều 4 của Quy định này đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh trong cụm sử dụng lao động phải thoả mãn điều kiện sau: - Người lao động có hộ khẩu thường trú tại Vĩnh Phúc và chưa được hưởng hỗ trợ đào tạo nghề theo các Nghị quyết khác của HĐND tỉnh. - Có hợp đồng sử dụng lao động ít nhất 24 tháng kể từ ngày ký hợp đồng với người lao động. Người lao động có Giấy chứng nhận hoặc chứng chỉ nghề được cơ sở đào tạo nghề cấp. b) Hỗ trợ về di dời vào cụm: Thực hiện theo khoản b Điều 4 của Quy định này áp dụng đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh như sau: Cơ sở sản xuất kinh doanh đang hoạt động sản xuất, kinh doanh tại các làng nghề trên địa bàn tỉnh nay chuyển vào sản xuất, kinh doanh trong cụm (Không áp dụng đối với cơ sở, sản xuất kinh doanh mới đầu tư trực tiếp trong cụm). Chương II CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ Điều 3. Đối với đơn vị kinh doanh hạ tầng cụm Đơn vị kinh doanh hạ tầng thực hiện đầu tư xây dựng, kinh doanh, khai thác hạ tầng Cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc ngoài ưu đãi theo Điều 13, Điều 15 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ và Điều 5, Điều 6 Chương II Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 4/6/2010 của Chính phủ còn được hỗ trợ như sau: 1. Hỗ trợ về đánh giá tác động môi trường: Hỗ trợ 100% kinh phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp. 2. Hỗ trợ 100% chi phí rà phá bom, mìn trong cụm công nghiệp. 3. Hỗ trợ về quy hoạch và xây dựng hạng mục kỹ thuật: a) Hỗ trợ 100% kinh phí lập đồ án quy hoạch tỷ lệ 1/500 cụm công nghiệp. b) Hỗ trợ những hạng mục kỹ thuật trong hàng rào gồm: hệ thống thu gom rác thải, xử lý nước thải tập trung, đảm bảo theo tiêu chuẩn, mức cụ thể theo quy mô, diện tích cụm: - Cụm có diện tích nhỏ hơn 10 ha: hỗ trợ không quá 5 tỷ đồng/cụm. - Cụm có diện tích từ 10 đến 20 ha: hỗ trợ không quá 7 tỷ đồng/cụm. - Cụm có diện tích trên 20 ha đến 75 ha: hỗ trợ không quá 10 tỷ đồng/cụm. Điều 4. Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực hiện hoạt động đầu tư sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp được hỗ trợ như sau: a) Hỗ trợ kinh phí một lần để đào tạo nghề là 700.000đồng/người. b) Hỗ trợ chi phí di dời không quá 10 triệu đồng/cơ sở từ cơ sở sản xuất vào cụm. c) Được phép chuyển nhượng khi đã hoàn thành các nghĩa vụ về đất đai theo quy định của pháp luật. Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Điều 5. Trách nhiệm của các Sở, Ban, Ngành 1. Sở Công Thương: Là cơ quan đầu mối tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh: a) Chủ trì xây dựng và bổ sung quy hoạch, kế hoạch phát triển cụm trình UBND tỉnh phê duyệt; chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan thẩm định hồ sơ thành lập, mở rộng cụm; xây dựng mẫu quy chế hoạt động của cụm trình UBND tỉnh quyết định. b) Là đầu mối đề xuất, lựa chọn đơn vị kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp trình UBND tỉnh xem xét, quyết định. c) Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ngành liên quan, UBND huyện, thành thị tổ chức thẩm định thủ tục, hồ sơ hỗ trợ, điều kiện hỗ trợ, mức hỗ trợ trình UBND tỉnh quyết định. d) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở dự án đầu tư xây dựng hạ tầng cụm; Phối hợp với Ban quản lý các khu công nghiệp thẩm định các dự án đầu tư trong cụm theo chức năng quản lý nhà nước của ngành. e) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành thanh tra, kiểm tra hoạt động của cụm công nghiệp theo quy định; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo xảy ra trong cụm theo thẩm quyền. d) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, trình UBND tỉnh về nhu cầu hỗ trợ đầu tư từ nguồn vốn Ngân sách hàng năm đối với xây mới, cải tạo và mở rộng cụm. e) Phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính thẩm định hồ sơ thành lập Trung tâm phát triển cụm trình UBND tỉnh quyết định (trường hợp không có đơn vị kinh doanh hạ tầng cụm). f) Thực hiện chế độ báo cáo và các quy định khác của pháp luật về cụm công nghiệp. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư a) Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Sở Tài chính xây dựng kế hoạch và bố trí vốn đầu tư từ nguồn ngân sách tỉnh để hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng cụm, trình UBND tỉnh phê duyệt. b) Phối hợp với các Sở, Ngành liên quan trong việc xây dựng quy hoạch, tham gia ý kiến thẩm định các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh vào trong các cụm và thực hiện các quy định khác của pháp luật về cụm công nghiệp. 3. Sở Tài chính a) Phối hợp với Sở Kế hoạch & Đầu tư, Sở Công Thương lập kế hoạch cân đối vốn ngân sách hàng năm để hỗ trợ đầu tư xây dựng cụm. b) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, UBND huyện thị thành phố xác định đơn giá thuê đất đối với dự án theo quyết định cho thuê đất của UBND tỉnh đối với đơn vị kinh doanh hạ tầng cụm. c) Hướng dẫn Đơn vị kinh doanh hạ tầng cụm ban hành quy định thu phí, lệ phí theo quy định và thực hiện các quy định khác của pháp luật về cụm công nghiệp. d) Thẩm định hồ sơ quyết toán (nguồn ngân sách nhà nước) đã đầu tư khi chuyển đổi từ Ban quản lý, Trung tâm phát triển cụm (nếu có) sang chủ đầu tư mới. 4. Sở Xây dựng a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan thẩm định quy hoạch chi tiết cụm, trình UBND tỉnh phê duyệt; b) Tham gia thẩm định thiết kế cơ sở thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước về xây dựng trong cụm theo thẩm quyền. Cấp giấy phép xây dựng cho các công trình xây dựng trong cụm theo quy định của pháp luật; c) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành thẩm định hồ sơ, bản vẽ thiết kế hạng mục thu gom rác thải, xử lý nước thải tập trung. d) Thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ pháp luật về quy hoạch và xây dựng trong cụm được phê duyệt và thực hiện các quy định khác của pháp luật về cụm. 5. Ban quản lý các khu công nghiệp Chủ trì, phối hợp với các Sở Kế hoạch & Đầu tư, Công thương, Xây dựng, Tài nguyên& Môi trường, Khoa học công nghệ và sở, ngành liên quan thẩm định các dự án đầu tư trong cụm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt (từ khâu thẩm định dự án đầu tư đến cấp, điều chỉnh hoặc thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền). 6. Sở Tài nguyên và Môi trường a) Thẩm định hồ sơ trình UBND tỉnh về quyết định thu hồi và giao đất cho đơn vị kinh doanh hạ tầng; Hướng dẫn đơn vị kinh doanh hạ tầng cụm, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực hiện đầy đủ các quy định về bảo vệ môi trường trong cụm; Thẩm định và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường; b) Hướng dẫn trình tự lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để xây dựng cụm; trình tự thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển quyền sử dụng đất, hợp đồng thuê đất, cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai. c) Tham gia thẩm định về hạng mục thu gom rác thải, xử lý nước thải tập trung trong cụm và thực hiện các quy định khác của pháp luật về cụm. d) Có trách nhiệm nghiệm thu và quản lý nhà nước về hạng mục thu gom rác, xử lý nước thải tập trung khu dự án đi vào hoạt động. 7. Sở Lao động -Thương binh & Xã hội a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở ngành liên quan kiểm tra, hướng dẫn cơ sở trong việc đào tạo nghề và thẩm định phương án hỗ trợ đào tạo nghề của cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng lao động trong cụm; b) Tổng hợp danh sách các cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng lao động trình UBND tỉnh phân bổ kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề theo nội dung của khoản a Điều 4 của Quy định này và thực hiện các quy định khác theo của pháp luật về cụm. 8. Sở Giao thông - Vận tải: Hướng dẫn các đơn vị kinh doanh hạ tầng cụm thực hiện đấu nối với các tuyến giao thông trên địa bàn tỉnh, cấp phép đấu nối với các tuyến đường do Sở quản lý. 9. Các Sở, ngành khác Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của mình có trách nhiệm thực hiện và phối hợp với Sở Công thương hướng dẫn đơn vị kinh doanh hạ tầng cụm, cơ sở sản xuất, kinh doanh trong cụm thực hiện Quy định này và các quy định khác của pháp luật. Điều 6. Trách nhiệm của UBND cấp huyện, cấp xã 1. UBND cấp huyện a) Lập hồ sơ thành lập, mở rộng, bổ sung quy hoạch phát triển cụm (trường hợp không có đơn vị kinh doanh hạ tầng cụm) và tổ chức triển khai xây dựng cụm sau khi được phê duyệt. | 2,104 |
130,952 | b) Hướng dẫn, kiểm tra đơn vị kinh doanh hạ tầng, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực hiện quy chế và các quy định khác của pháp luật. c) Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác tổ chức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng cụm theo quy định của pháp luật. d) Tuyên truyền, phổ biến, triển khai thực hiện quy chế quản lý cụm công nghiệp của Chính phủ và chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư xây dựng hạ tầng cụm của UBND tỉnh; hướng dẫn đơn vị kinh doanh hạ tầng cụm xây dựng nội quy, quy chế quản lý và kinh doanh hạ tầng cụm. e) Trường hợp không có đơn vị kinh doanh hạ tầng cụm thì UBND cấp huyện căn cứ nhu cầu thực tế lập hồ sơ thành lập Trung tâm phát triển cụm gửi Sở Công Thương, Sở Nội vụ thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét quyết định. 2. UBND cấp xã a) Có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, phổ biến các chính sách của nhà nước về thu hồi và giao đất để triển khai xây dựng dự án theo quy hoạch được duyệt. b) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tiến hành kiểm kê đất, tài sản trên đất để xây dựng và tổ chức thực hiện phương án bồi thường và thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Điều kiện chuyển tiếp 1. Trường hợp các cụm hiện nay do UBND cấp xã, cấp huyện làm chủ đầu tư nhưng chưa hoàn thành việc xây dựng hạ tầng và đã được ngân sách tỉnh hỗ trợ 3 tỷ đồng/cụm, khi có đơn vị kinh doanh hạ tầng tiếp quản, kinh doanh hạ tầng cụm. UBND cấp xã hoặc cấp huyện có trách nhiệm quyết toán phần vốn đã hỗ trợ từ ngân sách tỉnh với cơ quan có thẩm quyền. Đơn vị kinh doanh hạ tầng được ngân sách tỉnh hỗ trợ tiếp sau khi khấu trừ phần đã được ngân sách tỉnh đầu tư trước đây (do UBND cấp xã, cấp huyện làm chủ đầu tư). Kinh phí được hỗ trợ theo quy mô cụm tại Điều 3 của Quy định này (không áp dụng đối với những cụm đã đầu tư hoàn thành hạ tầng cụm). 2. Trường hợp những cụm do UBND cấp xã, cấp huyện làm chủ đầu tư đã thành lập Ban quản lý cụm hoặc chưa thành lập nay phải thành lập và chuyển đổi thành Trung tâm phát triển Cụm (trực thuộc UBND cấp huyện quản lý) trình UBND tỉnh quyết định. 3. Khi có đơn vị kinh doanh hạ tầng tiếp quản, khai thác cụm từ Trung tâm phát triển cụm thì đơn vị kinh doanh hạ tầng phải hoàn trả ngân sách nhà nước toàn bộ chi phí đã đầu tư. Đơn vị kinh doanh hạ tầng được hưởng các ưu đãi theo quy định hiện hành. 4. Quy định này áp dụng kể từ ngày 01/01/2010 đối với những cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc có đơn vị kinh doanh hạ tầng. 5. Giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các Sở, Ngành UBND cấp huyện hướng dẫn đơn vị kinh doanh hạ tầng, cơ sở sản xuất, kinh doanh trong cụm thực hiện theo quy định tại Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 và Thông tư số 39/2009/TT-BCT ngày 28/12/2009 của Bộ Công Thương. Điều 8. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc hoặc có văn bản quy phạm pháp luật mới cần sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh Quy định; Sở Công Thương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, UBND cấp huyện tổng hợp báo cáo, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP HÀNG THÁNG CHO NGƯỜI HOẠT ĐỘNG CÁCH MẠNG HOẶC HOẠT ĐỘNG KHÁNG CHIẾN BỊ ĐỊCH BẮT TÙ, ĐÀY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước được Quốc hội thông qua ngày 16/12/2002; Căn cứ Pháp lệnh số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29/6/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về ưu đãi người có công với cách mạng; Căn cứ Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26/5/2006 của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 2096/TTr-STC ngày 27/9/2010 về đề xuất chế độ trợ cấp hàng tháng đối với người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định chế độ trợ cấp hàng tháng đối với người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày hiện đang sinh sống trên địa bàn tỉnh Đồng Nai nhưng không được hưởng lương hay bảo hiểm xã hội hàng tháng như sau: Mức trợ cấp hàng tháng: Bằng 50% mức lương tối thiểu hiện hành. Điều 2. Thời gian áp dụng: Từ ngày 01/10/2010. Điều 3. Kinh phí thực hiện Kinh phí trả trợ cấp hàng tháng cho người hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày chi từ nguồn ngân sách chi đảm bảo xã hội hàng năm của UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm hướng dẫn thủ tục hồ sơ thống nhất và triển khai thực hiện trong toàn tỉnh. 2. UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa có trách nhiệm rà soát và xét duyệt để thực hiện việc chi trả đúng đối tượng, kịp thời và thanh quyết toán theo quy định hiện hành. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG LƯU VỰC HỆ THỐNG SÔNG ĐỒNG NAI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2011 VÀ GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 120/2008/NĐ-CP ngày 01 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về quản lý lưu vực sông; Căn cứ Quyết định số 187/2007/QĐ-TTg ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Đề án bảo vệ môi trường lưu vực hệ thống sông Đồng Nai đến năm 2020”; Căn cứ Quyết định số 157/2008/QĐ-TTg ngày 01 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ủy ban Bảo vệ môi trường lưu vực hệ thống sông Đồng Nai; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số 5868/TNMT-QLMT ngày 13 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kèm theo Kế hoạch triển khai Đề án bảo vệ môi trường lưu vực hệ thống sông Đồng Nai trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh năm 2011, giai đoạn 2011 - 2015. Điều 2. Kế hoạch triển khai Đề án bảo vệ môi trường lưu vực hệ thống sông Đồng Nai trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh năm 2011, giai đoạn 2011 – 2015 được điều chỉnh, bổ sung phù hợp với chương trình, đề án, kế hoạch bảo vệ môi trường của các Bộ, ngành Trung ương và Ủy ban Bảo vệ môi trường lưu vực hệ thống sông Đồng Nai nhằm đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các Sở - ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (BVMT) LƯU VỰC HỆ THỐNG SÔNG ĐỒNG NAI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2011, GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 4329/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố) A. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN TRONG NĂM 2011 I. Mục tiêu 1. Tạo được sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, thái độ, hành vi cư xử tốt với môi trường của cộng đồng dân cư thành phố; 2. Ngăn chặn được sự gia tăng ô nhiễm trên các tuyến sông, kênh, rạch thuộc địa bàn thành phố (về phạm vi không gian và mức độ ô nhiễm); từng bước cải thiện chất lượng nước và phục hồi môi trường tại những khu vực bị ô nhiễm, những điểm nóng về ô nhiễm nguồn nước trên địa bàn. II. Các nhiệm vụ trọng tâm 1. Tăng cường sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố đối với công tác BVMT nói chung và BVMT lưu vực hệ thống sông Đồng Nai nói riêng; kiện toàn về mặt tổ chức để sẵn sàng triển khai thực hiện tốt Đề án BVMT lưu vực hệ thống sông Đồng Nai trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020; 2. Tăng cường sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân quận - huyện đối với công tác quản lý và BVMT tại địa phương; 3. Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức và ý thức trách nhiệm của cộng đồng dân cư thành phố về BVMT, ý thức chấp hành pháp luật về BVMT của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn; 4. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định pháp luật về BVMT đối với các Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao; các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; các bệnh viện, bãi rác, cơ sở chăn nuôi, giết mổ gia súc trên địa bàn thành phố; 5. Hoàn thiện hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu trực tuyến về các nguồn xả thải chính trên địa bàn thành phố vào lưu vực hệ thống sông Đồng Nai để làm cơ sở cho việc kiểm tra, giám sát và quản lý chặt chẽ các nguồn thải này ở các giai đoạn tiếp theo; 6. Đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải và tự làm sạch của hệ thống sông, kênh, rạch trên địa bàn thành phố; phân vùng môi trường nước phục vụ công tác quản lý và cấp phép xả thải; 7. Duy trì chương trình quan trắc chất lượng nước hiện có tại các tuyến sông, kênh, rạch trên địa bàn thành phố. Đầu tư xây dựng Phòng thí nghiệm phân tích môi trường; hệ thống quan trắc tự động chất lượng nước mặt; hệ thống quan trắc tự động chất lượng nước thải tại các Khu chế xuất, Khu công nghiệp, Khu công nghệ cao. 8. Xây dựng, thẩm định và phê duyệt các đề án, dự án BVMT lưu vực hệ thống sông Đồng Nai trên địa bàn thành phố để triển khai thực hiện trong những năm tiếp theo; | 2,062 |
130,953 | 9. Đảm bảo nguồn kinh phí đầy đủ, kịp thời để triển khai thực hiện tốt các hoạt động của Đề án. III. Các nhiệm vụ, dự án cụ thể cần ưu tiên thực hiện năm 2011 Đến cuối năm 2011, thành phố sẽ tổ chức triển khai thực hiện 32 nhiệm vụ, dự án ưu tiên thuộc 9 nội dung công tác nhằm từng bước BVMT lưu vực hệ thống sông Đồng Nai trên địa bàn thành phố với tổng kinh phí dự kiến khoảng 56,668 tỷ đồng từ nguồn ngân sách sự nghiệp môi trường của thành phố (không kể các nguồn khác). <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: (*) Không kể kinh phí lập, thẩm định và phê duyệt 07 dự án đầu tư nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt còn lại của thành phố theo Quy hoạch tổng thể thoát nước và xử lý nước thải đô thị thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020. B. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2011 - 2015 I. Mục tiêu 1. Đảm bảo nguồn nước sông Sài Gòn đạt Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 08:2008/BTNMT về chất lượng nước mặt; 2. Đảm bảo nguồn nước sông Đồng Nai đạt Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 08:2008/BTNMT về chất lượng nước mặt; 3. Cải thiện đáng kể tình trạng ô nhiễm môi trường tại các kênh, rạch nội thành và một số kênh, rạch khu vực ngoại thành, khơi thông dòng chảy tự nhiên của các kênh, rạch, phấn đấu 100% kênh, rạch nội thành đạt tiêu chuẩn chất lượng nước dành cho mục đích giao thông thủy (tương ứng với cột B2 của Quy chuẩn kỹ thật Quốc gia về chất lượng nước mặt QCVN 08:2008/BTNMT), các sông, kênh, rạch còn lại đạt mức chất lượng nước sạch tự nhiên. II. Các nhiệm vụ trọng tâm 1. Kiểm soát và quản lý chặt chẽ các nguồn xả thải có tiềm năng gây ô nhiễm cao vào hệ thống sông Đồng Nai thuộc địa bàn thành phố Hồ Chí Minh: - Đảm bảo 100% Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao của thành phố có hệ thống xử lý nước thải tập trung, thực hiện đấu nối hoàn chỉnh, vận hành thường xuyên, nước thải sau xử lý có chất lượng ổn định và đảm bảo các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành về xả thải; - Thu gom và xử lý phần lớn lượng nước thải sinh hoạt phát sinh trên địa bàn thành phố tại các nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt tập trung (theo Quy hoạch tổng thể thoát nước đô thị thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt năm 2001). Đảm bảo đến cuối năm 2015, các nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt tập trung của thành phố đều được chuẩn bị đầu tư, xây dựng; - Đạt 100% bệnh viện, trung tâm y tế đóng trên địa bàn thành phố có hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành về xả thải; - Đạt 100% cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ bên ngoài Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao có phát sinh nước thải phải có hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành về xả thải; - Tất cả các bãi rác, khu liên hợp xử lý chất thải, các trang trại chăn nuôi, các cơ sở giết mổ gia súc - gia cầm của thành phố có hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành về xả thải; - Chất thải từ các ao, hầm nuôi thủy sản phải được xử lý đạt các tiêu chuẩn quy định hiện hành trước khi thải ra môi trường bên ngoài; - Kiểm soát và quản lý chặt chẽ việc sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong nông nghiệp; khuyến khích phát triển các mô hình nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp công nghệ cao; - Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại, tránh trường hợp đổ bỏ không đúng nơi quy định gây ô nhiễm môi trường. 2. Phối hợp, hợp tác chặt chẽ với các tỉnh trong lưu vực và các cơ quan chức năng ở Trung ương trong việc kiểm tra, giám sát các nguồn xả thải vào hệ thống sông Đồng Nai ngoài địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; kiểm soát sự lan truyền ô nhiễm xuyên địa bàn, kiểm soát lũ và xâm nhập mặn ở vùng hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai; phòng ngừa và ứng cứu sự cố tràn dầu; chia sẻ thông tin môi trường lưu vực hệ thống sông Đồng Nai. 3. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định pháp luật về BVMT đối với các Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao; các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; các bệnh viện, bãi rác, cơ sở chăn nuôi, giết mổ gia súc trên địa bàn thành phố. 4. Kiểm tra, giám sát chặt chẽ tiến độ thực hiện các dự án đã triển khai có liên quan đến môi trường nước của thành phố: - Dự án vệ sinh môi trường thành phố (lưu vực Nhiêu Lộc - Thị Nghè) giai đoạn 1 và giai đoạn 2; - Dự án cải thiện môi trường nước thành phố (lưu vực Tàu Hũ - Bến Nghé – Đôi - Tẻ) giai đoạn 2; - Dự án nâng cấp đô thị (lưu vực Tân Hóa - Lò Gốm); - Dự án tiêu thoát nước và cải thiện môi trường lưu vực kênh Tham Lương - Bến Cát - rạch Nước Lên; - Dự án cải tạo kênh Ba Bò; - Các dự án xử lý nước thải bệnh viện. 5. Tiếp tục chương trình giải tỏa, tái định cư cho các khu nhà lụp xụp xây cất lấn chiếm kênh, rạch thoát nước của thành phố. 6. Cải tạo, phục hồi môi trường cho những đoạn sông, kênh, rạch bị ô nhiễm nghiêm trọng ngoài phạm vi của các dự án đã nêu trong mục (4) ở trên. 7. Tổ chức triển khai thực hiện 05 đề án và 07 dự án BVMT lưu vực hệ thống sông Đồng Nai trên địa bàn thành phố sau khi hoàn tất việc xây dựng, thẩm tra và được cơ quan thẩm quyền phê duyệt gồm: - Đề án Quy hoạch BVMT lưu vực hệ thống sông Đồng Nai trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025; - Đề án BVMT nước sông Sài Gòn phục vụ an toàn cho mục đích cấp nước và bảo vệ cảnh quan đô thị ven sông; - Đề án bảo tồn rừng ngập mặn và đa dạng sinh học khu vực huyện Cần Giờ; - Đề án lồng ghép nội dung BVMT vào chương trình giáo dục các cấp (từ mầm non đến lớp 12) trên địa bàn thành phố; - Đề án xây dựng và triển khai mô hình quản lý, bảo vệ môi trường lưu vực sông dựa vào cộng đồng - Thử nghiệm ở lưu vực rạch Văn Thánh; - 07 dự án đầu tư nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt tập trung còn lại của thành phố theo Quy hoạch tổng thể thoát nước và xử lý nước thải đô thị thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020. 8. Tổ chức triển khai thực hiện bước 1 các hợp phần của dự án Quy hoạch thủy lợi chống ngập úng khu vực thành phố Hồ Chí Minh đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, trong đó ưu tiên cho các hạng mục công trình thuộc vùng bờ phải sông Sài Gòn - Nhà Bè kéo dài đến giáp với sông Vàm Cỏ Đông - Vàm Cỏ ở phía Tây và Tây Nam thành phố (Vùng I) gồm: - Hệ thống đê bao; - Hệ thống cống kiểm soát mực nước; - Cải tạo các kênh trục chính; - Các hồ điều tiết. 9. Triển khai công tác quan trắc môi trường nước hệ thống sông Đồng Nai trên địa bàn thành phố theo chương trình quan trắc mới được điều chỉnh, bổ sung; đầu tư lắp đặt các thiết bị quan trắc và truyền dữ liệu tự động tại các khu vực nhạy cảm (các điểm lấy nước vào nhà máy nước, các khu vực giáp ranh giữa thành phố và các tỉnh lân cận như: Đồng Nai, Bình Dương, Tây Ninh, Long An, Bà Rịa - Vũng Tàu). 10. Duy trì thường xuyên công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức và ý thức trách nhiệm của cộng đồng dân cư thành phố về BVMT, ý thức chấp hành pháp luật về BVMT của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn. 11. Đảm bảo nguồn kinh phí đầy đủ, kịp thời để triển khai thực hiện tốt các hoạt động của Đề án trong giai đoạn năm 2011 - 2015. C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Tài nguyên và Môi trường: - Làm đầu mối tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố trong hoạt động phối hợp với các cơ quan Trung ương, các tỉnh trong lưu vực, Văn phòng Ủy ban Bảo vệ môi trường lưu vực sông Đồng Nai thực hiện Đề án sông Đồng Nai; tham mưu tổ chức điều phối triển khai các nhiệm vụ, dự án thực hiện Kế hoạch; - Chủ trì, phối hợp với các Sở - ngành, Ủy ban nhân dân các quận - huyện chỉ đạo, đôn đốc, tổ chức thực hiện Kế hoạch, định kỳ hàng năm tổng hợp và báo cáo kết quả cho Ủy ban nhân dân thành phố; - Tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố trong việc điều chỉnh, bổ sung các nhiệm vụ, dự án thực hiện Kế hoạch, phù hợp với chương trình, đề án, kế hoạch BVMT của Trung ương và thành phố Hồ Chí Minh; - Đẩy mạnh việc tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về BVMT; tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, thanh tra để xử lý kịp thời, nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Thực hiện lồng ghép kế hoạch kinh tế - xã hội, kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản với công tác BVMT; khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư vào lĩnh vực bảo vệ môi trường. Phối hợp, thống nhất với Sở Tài chính trong việc cân đối, bố trí vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác thực hiện Kế hoạch. 3. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư cân đối, bố trí ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác để thực hiện các nhiệm vụ, dự án của Kế hoạch, bảo đảm đạt hiệu quả và đúng tiến độ. 4. Giám đốc các Sở - ngành: Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế, Giao thông vận tải, Trung tâm Điều hành Chương trình chống ngập nước thành phố, Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn và các Sở - ngành liên quan khác: Chủ động xây dựng các cơ chế, chính sách, kế hoạch chi tiết để triển khai thực hiện các nhiệm vụ, dự án của Kế hoạch; tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, dự án theo chức năng và phạm vi quản lý của mình và theo sự phân công của Kế hoạch. 5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện: - Phối hợp với các Sở - ngành liên quan triển khai các nhiệm vụ, dự án của Kế hoạch và tham gia thực hiện Kế hoạch theo sự phân công; | 2,070 |
130,954 | - Phân bổ chi ngân sách cho hoạt động triển khai các nhiệm vụ, dự án của Kế hoạch, phù hợp với yêu cầu thực tế của địa phương; - Phối hợp với Sở Giao thông vận tải và các đơn vị liên quan tăng cường công tác kiểm tra các bến bãi, điểm neo đậu ghe tàu không đúng quy hoạch, kể cả hành vi xả rác thải xuống sông, kênh, rạch để xử lý nghiêm theo quy định pháp luật. - Chỉ đạo Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn và các cơ quan, tổ chức liên quan ở địa phương tăng cường công tác BVMT lưu vực hệ thống sông Đồng Nai tại địa phương nói riêng và công tác BVMT trên địa bàn nói chung./. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG DANH MỤC CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC THUỘC NGUỒN NỘP LƯU TÀI LIỆU VÀO LƯU TRỮ QUẬN 10 ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 10 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH 12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân Huyện, Quận, Phường nơi không tổ chức HĐND Huyện, Quận, Phường; Căn cứ Thông tư số 04/2006/TT-BNV ngày 11 tháng 04 năm 2006 của Bộ Nội vụ hướng dẫn xác định cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào lưu trữ lịch sử các cấp; Căn cứ Thông tư số 04/2008/TT-BNV ngày 04 tháng 06 năm 2008 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ công văn số 1374/SNV-QLVTLT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Sở Nội vụ về cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ quận-huyện; Căn cứ Quyết định số 7533/QĐ-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân Quận 10 về Ban hành danh mục các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ Quận 10; Theo đề nghị của Trưởng phòng Nội vụ tại tờ trình số 545 /TTr-PNV ngày 01 tháng 10 năm 2010 về sửa đổi, bổ sung danh mục các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ Quận 10, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay sửa đổi, bổ sung danh mục các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ Quận 10, cụ thể như sau: 1. Danh mục số 1 nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ Quận:(48 đơn vị) a) Các cơ quan cao nhất trong tổ chức bộ máy của chính quyền nhà nước Quận: (03 đơn vị) 1. Ủy ban nhân dân Quận 10; 2. Tòa án nhân dân Quận 10; 3. Viện kiểm sát nhân dân Quận 10; b) Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Quận: (12 đơn vị) 1. Phòng Nội vụ Quận 10; 2. Phòng Tư pháp Quận 10; 3. Phòng Tài chính – Kế hoạch Quận 10; 4. Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội Quận 10; 5. Phòng Văn hóa và Thông tin Quận 10; 6. Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận 10; 7. Phòng Y tế Quận 10; 8. Thanh tra Quận 10; 9. Văn phòng Ủy ban nhân dân Quận 10; 10. Phòng Kinh tế Quận 10; 11. Phòng Quản lý đô thị Quận 10; 12. Phòng Tài nguyên và Môi trường Quận 10; c) Các cơ quan chuyên môn UBND thành lập theo yêu cầu đặc thù: (04 đơn vị) 1. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất Quận 10; 2. Thanh tra xây dựng Quận 10; 3. Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng Quận 10; 4. Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình Quận 10; d) Các cơ quan của Trung ương, Thành phố tổ chức theo ngành dọc tại Quận: (07 đơn vị) 1. Phòng Thống kê Quận 10; 2. Bảo hiểm xã hội Quận 10; 3. Ngân hàng chính sách xã hội Quận 10; 4. Kho bạc Nhà nước Quận 10; 5. Chi cục Thi hành án dân sự Quận 10; 6. Chi cục Thuế Quận 10; 7. Trung tâm Giáo dục Thường xuyên Quận 10; đ) Tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội Quận hoạt động bằng ngân sách nhà nước: (07 đơn vị) 1. Ủy ban mặt trận tổ quốc VN Quận 10; 2. Ban chấp hành Quận đoàn 10; 3. Hội liên hiệp thanh niên VN Quận 10; 4. Liên đoàn lao động Quận 10; 5. Hội Liên hiệp phụ nữ Quận 10; 6. Hội Cựu Chiến Binh Quận 10; 7. Hội Chữ thập đỏ Quận 10; e) Ủy ban nhân dân Phường (15 đơn vị): 1. Ủy ban nhân dân Phường 01; 2. Ủy ban nhân dân Phường 02; 3. Ủy ban nhân dân Phường 03; 4. Ủy ban nhân dân Phường 04; 5. Ủy ban nhân dân Phường 05; 6. Ủy ban nhân dân Phường 06; 7. Ủy ban nhân dân Phường 07; 8. Ủy ban nhân dân Phường 08; 9. Ủy ban nhân dân Phường 09; 10. Ủy ban nhân dân Phường 10; 11. Ủy ban nhân dân Phường 11; 12. Ủy ban nhân dân Phường 12; 13. Ủy ban nhân dân Phường 13; 14. Ủy ban nhân dân Phường 14; 15. Ủy ban nhân dân Phường 15; 2. Danh mục số 2 nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ quận: (22 đơn vị) Gồm các tổ chức sự nghiệp, doanh nghiệp tiêu biểu, điển hình: 1. Trung tâm Văn hóa Hòa bình Quận 10; 2. Trung tâm Thể dục Thể thao Quận 10; 3. Trung tâm Dạy nghề Quận 10; 4. Bệnh viện Quận 10; 5. Trung tâm Y tế Dự phòng Quận 10; 6. Trung tâm Kỷ thuật tổng hợp - Hướng nghiệp Quận 10; 7. Trường Chuyên biệt Quận 10; 8. Trường Bồi dưỡng Giáo dục Quận 10; 9. Trường THPT Diên Hồng; 10. Trường THPT Sương Nguyệt Anh; 11. Trường THCS Hoàng Văn Thụ; 12. Trường THCS Nguyễn Tri Phương; 13. Trường THCS Nguyễn Văn Tố; 14. Trường THCS Lạc Hồng; 15. Trường THCS Cách mạng tháng tám; 16. Trường THCS Trần Phú; 17. Công viên văn hóa Lê Thị Riêng; 18. Rạp chiếu bóng Vườn lài; 19. Ban Quản lý chợ Hòa Hưng; 20. Ban Quản lý chợ Nguyễn Tri Phương; 20. Nhà Thiếu nhi Quận 10; 21. Công ty TNHH một thành viên Dịch vụ công ích Quận 10. Tổng cộng danh sách có 70 đơn vị Điều 2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức trên có trách nhiệm nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ Quận 10 và thực hiện các yêu cầu báo cáo khi có yêu cầu. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày, kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định số 7533/QĐ-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân Quận 10. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Quận, Trưởng Phòng Nội vụ, Trưởng Phòng Tư pháp, Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch Quận 10, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức tại Điều 1 có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NGOẠI VỤ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 1699/QĐ-TTg ngày 20/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ về thiết lập cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 712/QĐ-UBND ngày 09/4/2010 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc thông qua phương án đơn giản hoá thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Ngoại vụ tại Công văn số 464/NgV-VP ngày 22/9/2010 và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của UBND tỉnh Quảng Bình, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số thủ tục hành chính tại Quyết định số 2202/QĐ-UBND ngày 20/8/2009 của UBND tỉnh (gọi tắt là Quyết định 2202/QĐ-UBND) về việc công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Ngoại vụ tỉnh Quảng Bình (có phụ lục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Ngoại vụ, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NGOẠI VỤ (Ban hành kèm theo Quyết định số 2538/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2010 của UBND tỉnh Quảng Bình) Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Ngoại vụ ban hành theo Quyết định số 2202/QĐ-UBND ngày 20/8/2009 của UBND tỉnh Quảng Bình <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 1. Thủ tục Cho phép phóng viên nước ngoài hoạt động báo chí tại địa phương - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-019336-TT (thủ tục 4, mục I, phần II, Quyết định 2202/QĐ-UBND) Nội dung sửa đổi: - Yêu cầu, điều kiện thủ tục hành chính: Sửa đổi thành: “Phóng viên nước ngoài phải hoạt động dưới sự hướng dẫn của một cơ quan chuyên trách của Việt Nam”. 2. Thủ tục Đề nghị chuyển đổi giấy phép lái xe cơ giới cho người nước ngoài - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-037601-TT (thủ tục 5, mục I, phần II, Quyết định 2202/QĐ-UBND) Nội dung sửa đổi: - Thành phần hồ sơ: Bỏ: + Bản dịch công chứng giấy phép lái xe còn giá trị đề nghị được chuyển đổi. Bổ sung: + Bản phô-tô giấy phép lái xe đề nghị được chuyển đổi. 3. Thủ tục Cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-057417-TT (thủ tục 1, mục III, phần II, Quyết định 2202/QĐ-UBND) Nội dung sửa đổi: - Căn cứ pháp lý: Bổ sung: - Quyết định số 01/2007/QĐ-UBND ngày 15/01/2007 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ tỉnh Quảng Bình. 4. Thủ tục Phê duyệt viện trợ phi chính phủ nước ngoài - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-020348-TT (thủ tục 1, mục II, phần II, Quyết định 2202/QĐ-UBND) Bãi bỏ thủ tục hành chính này vì UBND tỉnh Quảng Bình đã có Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND ngày 14/6/2010 ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Quảng Bình thay thế Quyết định số 57/2006/QĐ-UBND ngày 21/12/2006 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc ban hành Quy chế vận động, tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, theo đó Sở Ngoại vụ không còn là cơ quan có thẩm quyền phê duyệt các khoản viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NHIỆM VỤ THUỘC KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA PHÒNG CHỐNG THAM NHŨNG ĐẾN NĂM 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH | 2,115 |
130,955 | Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị quyết số 21/NQ-CP ngày 12/5/2009 của Chính phủ ban hành Chiến lược quốc gia phòng, chống tham nhũng đến năm 2020; Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh tại Công văn số 295/TTr ngày 10/9/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này sửa đổi, bổ sung một số nhiệm vụ thuộc Kế hoạch thực hiện chiến lược quốc gia phòng, chống tham nhũng đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình ban hành kèm theo Quyết định số 3368/QĐ-UBND ngày 25/11/2009 của UBND tỉnh Quảng Bình. Điều 2. Các nội dung khác của Quyết định số 3368/QĐ-UBND ngày 25/11/2009 của UBND tỉnh Quảng Bình về ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 21/NQ-CP ngày 12/5/2009 của Chính phủ ban hành chiến lược quốc gia phòng, chống tham nhũng đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình không thay đổi. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NHIỆM VỤ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ) THUỘC KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA PHÒNG CHỐNG THAM NHŨNG ĐẾN NĂM 2020 Chủ yếu cho giai đoạn từ nay đến năm 2012 (Ban hành kèm theo Quyết định số 2539/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2010 của UBND tỉnh Quảng Bình) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ BAN HÀNH ĐỊNH MỨC NHẬP, XUẤT, BẢO QUẢN GIỐNG LÚA, GIỐNG NGÔ DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC DO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN QUẢN LÝ Căn cứ Pháp lệnh Dự trữ quốc gia số 17/2004/PL-UBTVQH 11 ngày 29 tháng 4 năm 2004 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Căn cứ nghị định số 196/2004/NĐ-CP ngày 2 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Dự trữ quốc gia; Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP, ngày 3 tháng 1 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 1 năm 2008 của Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Thông tư số 143/2007/TT-BTC ngày 3 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi thực hiện Nghị định số 196/2004/NĐ-CP ngày 2 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ; Căn cứ ý kiến thẩm định của Hội đồng định mức Bộ Tài chính về định mức nhập, xuất, bảo quản hạt giống lúa, ngô dự trữ nhà nước do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý tại Công văn số 11419/BTC-TCDT, ngày 27 tháng 08 năm 2010; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về định mức nhập, xuất, bảo quản hạt giống lúa, ngô Dự trữ Nhà nước do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý như sau: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này hệ thống danh mục định mức nhập, xuất, bảo quản hạt giống lúa, ngô Dự trữ Nhà nước do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý (bao gồm 06 phụ lục chi tiết). Điều 2. Định mức ban hành áp dụng trong 02 năm 2010 và 2011. Thực hiện định mức được tính trượt giá cho năm 2011theo chỉ số tăng, giảm giá bình quân năm 2010 của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ do Tổng cục Thống kê công bố. Điều 3. Các đơn vị làm nhiệm vụ dự trữ Giống cây trồng căn cứ vào các định mức bảo quản tại Thông tư này và các quy định tại Quyết định số 21/2006/QĐ-BTC ngày 3 tháng 4 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy chế xây dựng, ban hành và quản lý định mức bảo quản hàng dự trữ quốc gia để hướng dẫn, tổ chức thực hiện, nhưng không vượt quá định mức đã quy định. Điều 4. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Giám đốc các đơn vị được giao nhiệm vụ dự trữ nhà nước về hạt giống lúa, ngô và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan đến việc quản lý hàng Dự trữ Nhà nước có trách nhiệm tổ chức thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HỆ THỐNG DANH MỤC ĐỊNH MỨC NHẬP, BẢO QUẢN, XUẤT HẠT GIỐNG LÚA , NGÔ DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC TẠI CỬA KHO DỰ TRỮ (Kèm theo Thông tư số 57/2010/TT-BNNPTNT ngày 04 tháng 10 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 01 ĐỊNH MỨC NHẬP KHO GIỐNG LÚA DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC (Kèm theo Thông tư số 57/2010/TT-BNNPTNT ngày 04 tháng 10 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị: đồng /tấn <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 02 ĐỊNH MỨC BẢO QUẢN GIỐNG LÚA DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC (Kèm theo Thông tư số 57/2010/TT-BNNPTNT ngày 04 tháng 10 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị: đồng /tấn /6 tháng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 03 ĐỊNH MỨC XUẤT KHO GIỐNG LÚA DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC TẠI CỬA KHO DỰ TRỮ (Kèm theo Thông tư số 57/2010/TT-BNNPTNT ngày 04 tháng 10 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị: đồng /tấn <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC 04 ĐỊNH MỨC NHẬP KHO GIỐNG NGÔ DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC (Kèm theo Thông tư số 57/2010/TT-BNNPTNT ngày 04 tháng 10 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị: đồng /tấn <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC 05 ĐỊNH MỨC BẢO QUẢN GIỐNG NGÔ DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC (Kèm theo Thông tư số 57/2010/TT-BNNPTNT ngày 04 tháng 10 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị: đồng /tấn /1năm <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC 06 ĐỊNH MỨC XUẤT KHO GIỐNG NGÔ DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC TẠI CỬA KHO DỰ TRỮ (Kèm theo Thông tư số 57/2010/TT-BNNPTNT ngày 04 tháng 10 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị: đồng /tấn <jsontable name="bang_8"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG DIỆN TÍCH NHÀ XƯỞNG, THIẾT BỊ VÀ BIÊN CHẾ CHO TRẠM QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Căn cứ Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Quyết định số 16/2007/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia đến năm 2020; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch và Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUY ĐỊNH: Điều 1. Định mức sử dụng diện tích nhà xưởng, thiết bị và biên chế cho trạm quan trắc môi trường được ban hành kèm theo Thông tư này, gồm các nội dung sau: 1. Định mức sử dụng diện tích nhà xưởng, thiết bị và biên chế cho trạm quan trắc tác động môi trường vùng thuộc mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia và các Trung tâm Quan trắc môi trường địa phương. 2. Định mức sử dụng diện tích nhà xưởng, thiết bị và biên chế cho trạm quan trắc môi trường không khí tự động, cố định. 3. Định mức sử dụng diện tích nhà xưởng, thiết bị và biên chế cho trạm quan trắc môi trường nước mặt tự động, cố định. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 11 năm 2010. Điều 3. Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này. Điều 4. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường (qua Tổng cục Môi trường) để kịp thời xem xét, giải quyết. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG DIỆN TÍCH NHÀ XƯỞNG, THIẾT BỊ VÀ BIÊN CHẾ CHO TRẠM QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 18/2010/TT-BTNMT ngày 4 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) Phần 1. QUY ĐỊNH CHUNG I. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG 1. Phạm vi điều chỉnh Định mức sử dụng diện tích nhà xưởng, thiết bị và biên chế quy định cho các Trạm quan trắc môi trường: - Trạm quan trắc tác động môi trường vùng thuộc mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia và các Trung tâm Quan trắc môi trường địa phương; - Trạm quan trắc môi trường không khí tự động, cố định; - Trạm quan trắc môi trường nước mặt tự động, cố định; 2. Đối tượng áp dụng Định mức áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường, các Trung tâm Quan trắc môi trường ở Trung ương và địa phương và các tổ chức có liên quan trong mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia được giao quản lý, xây dựng trạm quan trắc tác động môi trường vùng, trạm quan trắc môi trường không khí và nước mặt tự động, cố định từ nguồn ngân sách nhà nước. 3. Giải thích chữ viết tắt <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 4. Cơ sở xây dựng định mức - Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005; - Luật Tài nguyên nước ngày 20 tháng 5 năm 1998; - Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 do Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật số 38/2009/QH12 năm 2009 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản. - Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước số 09/2008/QH12; - Quyết định số 170/2006/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc của cơ quan và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; | 2,049 |
130,956 | - Quyết định số 07/2008/QĐ-BTNMT ngày 06 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức ngành tài nguyên và môi trường; - Quyết định số 32/2008/QĐ-BTC ngày 29 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về ban hành Chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước; - Quyết định số 01/2008/QĐ-BNV ngày 04 tháng 8 năm 2008 của Bộ Nội vụ về việc ban hành chức danh và mã số ngạch viên chức ngành tài nguyên và môi trường; - Thông tư số 06/2005/TT-LĐTBXH ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn phương pháp xây dựng định mức biên chế trong các công ty nhà nước theo Nghị định số 206/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ; - Quyết định số 11/2003/QĐ-BXD ngày 12 tháng 5 năm 2003 của Bộ Xây dựng ban hành tiêu chuẩn xây dựng TCXDVN 297:2003; - Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12 tháng 02 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về ban hành chế độ quản lý, sử dụng và tính khấu hao tài sản cố định; - Một số căn cứ khác (hướng dẫn sử dụng thiết bị quan trắc và phân tích môi trường, yêu cầu của Nhà sản xuất đối với các thiết bị quan trắc tự động, lấy mẫu, lưu trữ, xử lý phân tích). 5. Kết cấu của tập định mức Tập định mức quy định trong Thông tư này bao gồm các định mức thành phần sau: 5.1. Định mức sử dụng diện tích nhà xưởng và biên chế cho Trạm a) Thành phần môi trường và thông số quan trắc - Nêu các thành phần môi trường và thông số môi trường cần quan trắc của Trạm theo chức năng, nhiệm vụ được giao. b) Biên chế Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trạm để xác định các vị trí làm việc, bao gồm: - Trạm trưởng; - Phó trạm trưởng; - Quan trắc viên; - Kỹ thuật viên - Kỹ sư; - Cán bộ tham gia các hoạt động phụ trợ. c) Định mức - Xác định diện tích nhà xưởng cho Trạm bao gồm: + Diện tích nhà làm việc cho biên chế của Trạm; + Diện tích nhà xưởng đặt vật tư (thiết bị, dụng cụ và vật liệu); + Phòng họp; + Các phòng chức năng: Phòng Quan trắc (Phòng chuẩn bị đi hiện trường, Phòng bảo quản thiết bị, dụng cụ), Phòng phân tích (Phòng giao nhận mẫu, Phòng bảo quản mẫu, Phòng xử lý mẫu, Phòng phân tích mẫu …). 5.2. Định mức sử dụng thiết bị, dụng cụ cho hoạt động của Trạm, gồm các định mức thành phần sau: - Định mức sử dụng thiết bị; - Định mức sử dụng dụng cụ (nếu có). II. GIẢI THÍCH TỪ NGỮ Trong định mức các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Định mức biên chế công nghệ của Trạm: xác định số lượng vị trí việc làm cần thiết cho Trạm để hoàn thành nhiệm vụ được giao. 2. Định mức sử dụng thiết bị là số lượng thiết bị cần thiết đầu tư để thực hiện công việc của Trạm. 3. Thời hạn sử dụng dụng cụ (khung thời gian tính hao mòn), niên hạn sử dụng thiết bị (khung thời gian tính khấu hao) là thời gian dự kiến sử dụng thiết bị, dụng cụ vào hoạt động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế - kỹ thuật của dụng cụ, thiết bị. Phần 2. ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG DIỆN TÍCH NHÀ XƯỞNG, THIẾT BỊ VÀ BIÊN CHẾ CHO TRẠM QUAN TRẮC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÙNG THUỘC MẠNG LƯỚI QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA VÀ TRUNG TÂM QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG ĐỊA PHƯƠNG 1. Thành phần môi trường và thông số cần quan trắc - Nước mặt: Nhiệt độ, pH, tổng chất rắn lơ lửng (TSS), tổng chất rắn hòa tan (TDS), độ đục, độ trong, độ dẫn điện (EC), Oxy hòa tan (DO), nhu cầu oxy hóa học (COD), nhu cầu oxy hóa sinh hóa (BOD5), NO3-, NH4+, NO2-, PO43-, Cl-, tổng coliform, Fecal Coliform, độ kiềm, CN-, dầu mỡ, kim loại nặng (As, Cr, Hg, Zn, Cu, Cd, Pb, tổng sắt …), phenol, dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật, sinh vật phù du và sinh vật đáy. Tùy thuộc vào yêu cầu có thể quan trắc thêm các thông số khác. - Nước thải (bên ngoài hàng rào): Nhiệt độ: pH, SS, TDS, EC, DO, BOD5, COD, NH4+, NO2-, NO3-, PO43-, Cl-, Coliform, Tổng Fe, Cd, Pb. - Không khí xung quanh (bên ngoài hàng rào): SO2, NOx, CO, O3, bụi lơ lửng tổng số (TSP), bụi ≤ 10 μm (PM10), bụi Pb, … và các thông số vi khí hậu, khí tượng kèm theo. Tùy thuộc vào yêu cầu có thể quan trắc thêm một số chất độc hại trong không khí xung quanh và các thông số khác. - Chất thải rắn: độ ẩm, độ tro, tỷ trọng rác, thành phần rác thải … - Tiếng ồn: Mức ồn LAeq, LAmax; mức ồn phân vị, mức ồn theo dải Octa 1:1. - Độ rung: Mức rung LVAeq, LVAmax theo các trục X, Y, Z. 2. Biên chế (người/trạm) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Định mức sử dụng diện tích nhà xưởng (m2) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 4. Định mức sử dụng thiết bị cho hoạt động của Trạm <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Phần 3. ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG DIỆN TÍCH NHÀ XƯỞNG, THIẾT BỊ VÀ BIÊN CHẾ CHO TRẠM QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ TỰ ĐỘNG, CỐ ĐỊNH 1. Khối lượng công việc - Trạm quan trắc môi trường không khí tự động, cố định: hoạt động liên tục, tự động quan trắc các thông số khí tượng và môi trường gồm: bức xạ mặt trời, bức xạ cực tím (UV-A), khí áp, gió (hướng và tốc độ), mưa, nhiệt độ, độ ẩm, SO2, NOx (NO3, NO2) NH3, CO3, O3, tổng HC, bụi (TSP, PM10, OBC), BTEX, các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC), lấy mẫu nước mưa axit (đo pH và EC) … - Trạm tự động truyền số liệu về Trung tâm điều hành. 2. Biên chế (người/trạm) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 3. Định mức sử dụng diện tích nhà xưởng (m2) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 4. Định mức sử dụng thiết bị, dụng cụ cho hoạt động của Trạm a) Định mức thiết bị <jsontable name="bang_8"> </jsontable> b) Định mức dụng cụ <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Phần 4. ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG DIỆN TÍCH NHÀ XƯỞNG, THIẾT BỊ VÀ BIÊN CHẾ CHO TRẠM QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT TỰ ĐỘNG, CỐ ĐỊNH 1. Khối lượng công việc - Trạm quan trắc môi trường nước mặt tự động, cố định: hoạt động liên tục, tự động quan trắc các thông số đo nhanh tại hiện trường gồm: pH, nhiệt độ, DO, độ đục, độ trong, độ dẫn điện (EC), độ muối, tổng chất rắn hòa tan (TDS), lưu lượng nước … - Trạm tự động truyền số liệu về Trung tâm điều hành. - Trạm quan trắc môi trường nước mặt tự động, cố định trong thông tư này gồm 2 loại hình Trạm như sau: + Trạm loại I (T1): Trạm quan trắc nước mặt tự động được lắp đặt trên bờ, nước được máy bơm hút mẫu lên bờ. Mẫu nước được chứa trong bình đo và đầu đo được nhúng vào bình để đo các thông số môi trường. + Trạm loại II (T2): Trạm quan trắc nước mặt tự động được lắp đặt trên mặt nước. Toàn bộ các thiết bị đo đạc được đặt trên mặt nước. Đầu đo được thả trực tiếp dưới nước để đo các thông số môi trường tại vị trí đặt Trạm. Loại Trạm này được chia ra 2 loại: T2a và T2b Trạm T2a: Trạm có thiết bị đo (sensor) đặt ngoài sông và tín hiệu được dẫn vào trong nhà (bộ xử lý số liệu đặt trong nhà) qua đường cáp tín hiệu. Trạm T2b: Trạm có thiết bị đo, bộ xử lý số liệu, truyền tin đặt ngoài sông và thông tin được truyền trực tiếp về Trung tâm điều hành. 2. Biên chế (người/trạm) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 3. Định mức sử dụng diện tích nhà xưởng (m2) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 4. Định mức sử dụng thiết bị, dụng cụ cho hoạt động của Trạm a) Định mức thiết bị <jsontable name="bang_12"> </jsontable> b) Định mức dụng cụ <jsontable name="bang_13"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ KINH DOANH, CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ ĐĂNG KÝ KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí, Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi thành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 04/2010/NQ-HĐND ngày 20/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định về thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, như sau: 1. Đối tượng thu lệ phí Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh là khoản thu đối với các hộ kinh doanh cá thể, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp Nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công; cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hóa thông tin, khi được cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh. 2. Mức thu lệ phí Áp dụng theo Nghị quyết số 04/2010/NQ-HĐND ngày 20/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, cụ thể: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền lệ phí thu được a) Cơ quan tổ chức thu lệ phí được trích để lại 80% (Tám mươiphần trăm) trên tổng số tiền lệ phí thực thu được để trang trải chi phí cho các hoạt động thu lệ phí theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002. Phần phí còn lại 20% (Hai mươi phần trăm) nộp vào ngân sách Nhà nước. | 2,166 |
130,957 | b) Cơ quan tổ chức thu lệ phí phải lập và giao biên lai thu lệ phí cho đối tượng nộp lệ phí và có trách nhiệm niêm yết mức thu lệ phí tại địa điểm thu lệ phí. Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Cục Thuế và các ngành chức năng có liên quan tổ chức kiểm tra thực hiện việc thu phí theo các quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Thay thế Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND ngày 15/3/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở: Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 29/2008/QĐ-UBND , NGÀY 19/9/2008 CỦA UBND TỈNH SÓC TRĂNG VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI, PHÍ ĐO ĐẠC, LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH, LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 08/2009/QĐ-UBND , NGÀY 23/01/2009 CỦA UBND TỈNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 29/2008/QĐ-UBND CỦA UBND TỈNH. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP , ngày 03/6/2002 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí, lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP , ngày 06/3/2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP , ngày 19/10/2009 của Chính phủ về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC , ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thông tư số 106/2010/TT-BTC , ngày 26/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; Căn cứ Nghị quyết số 07/2010/NQ-HĐND ngày 09/7/2010 của HĐND tỉnh Sóc Trăng về bãi bỏ Nghị quyết số 19/2007/NQ-HĐND và sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung của Nghị quyết số 13/2008/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Sóc Trăng; Theo Công văn số 74/HĐND-VP, ngày 14/9/2010 của HĐND tỉnh Sóc Trăng về việc thống nhất điều chỉnh mức thu lệ phí đối với trường hợp cấp đổi, cấp lại, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận đối với tổ chức; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai, phí đo đạc, lập bản đồ địa chính, lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng ban hành kèm theo Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND , ngày 19/9/2008 của UBND tỉnh Sóc Trăng như sau: 1. Sửa đổi khoản 1 Điều 3, như sau: “1. Quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất: Đơn vị thu phí được trích 80% số tiền thu được để trang trải chi phí theo chế độ quy định. Phần còn lại nộp ngân sách Nhà nước.” 2. Bổ sung khoản 5 vào Điều 1, như sau: “5. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. a) Đối tượng nộp lệ phí: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân... được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (gọi tắt là giấy chứng nhận). Miễn thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực thi hành mà có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận và đối với hộ gia đình, cá nhân ở khu vực nông thôn theo Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg , ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ. b) Mức thu: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 3. Bổ sung điểm e vào khoản 1 Điều 2, như sau: “e) Đơn vị thu lệ phí cấp giấy chứng nhận: - Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thu lệ phí đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài. - Văn phòng đăng ký Quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thành phố hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thành phố (nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất) thu lệ phí đối với hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở.” c) Bổ sung khoản 4a vào Điều 3, như sau: “4a. Quản lý, sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận: Đơn vị thu lệ phí được trích 80% số tiền thu được để trang trải chi phí theo chế độ quy định. Phần còn lại nộp ngân sách nhà nước.” Điều 2. Sửa đổi khoản 1 và khoản 2 Điều 1 Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND , ngày 23/01/2009 của UBND tỉnh Sóc Trăng về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai, phí đo đạc, lập bản đồ địa chính, lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng ban hành kèm theo Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND , ngày 19/9/2008 của UBND tỉnh Sóc Trăng như sau: 1. Sửa đổi khoản 1 Điều 1, như sau: “1. Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 1 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND , ngày 19/9/2008 của UBND tỉnh như sau: b) Mức thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Sửa đổi khoản 2 Điều 1, như sau: “2. Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm c, điểm d khoản 1 Điều 2 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND , ngày ngày 19/9/2008 của UBND tỉnh Sóc Trăng như sau: a) Đơn vị thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất: - Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thu phí đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài. - Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thành phố hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thành phố (nơi chưa thành lập Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất) thu phí đối với hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở. c) Đơn vị thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính: - Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thu phí đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài. - Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thành phố hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thành phố (nơi chưa thành lập Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất) thu phí đối với hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở. d) Đơn vị thu lệ phí địa chính: - Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thu lệ phí đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài. - Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thành phố hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thành phố (nơi chưa thành lập Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất) thu lệ phí đối với hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở.” Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ: 1. Quyết định số 05/2008/QĐ-UBND ngày 19/02/2008 của UBND tỉnh Sóc Trăng về việc ban hành Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. 2. Những nội dung liên quan đến việc thu lệ phí địa chính trong trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; chứng nhận đăng ký biến động về đất đai; cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ nhà, đất quy định tại điểm b khoản 4 Điều 1 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND , ngày 19/9/2008 của UBND tỉnh Sóc Trăng. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi Trường, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp; Căn cứ Thông tư số 39/2009/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2009 của Bộ Công thương Quy định thực hiện một số nội dung của Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 563/TTr-SCT ngày 04 tháng 8 năm 2010, | 2,177 |
130,958 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 37/2007/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý Khu - cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp huyện, thị, thành phố tỉnh An Giang. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2010 của UBND tỉnh An Giang) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định về công tác phối hợp giữa Sở Công Thương với các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi chung là Sở, ngành) và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) để quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang về quy hoạch, bổ sung quy hoạch, thành lập, mở rộng cụm công nghiệp; đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp; đầu tư sản xuất, kinh doanh và dịch vụ trong cụm công nghiệp. 2. Đối tượng áp dụng: a) Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp và sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong cụm công nghiệp; b) Các cơ quan quản lý nhà nước; các tổ chức khác thực hiện các công việc liên quan tới quản lý và hoạt động của cụm công nghiệp. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này các cụm từ “Cụm công nghiệp”, ”Đơn vị kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp”, “Hạ tầng cụm công nghiệp”, “Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp”, “Trung tâm phát triển cụm công nghiệp”, “Diện tích đất công nghiệp”, “Tỷ lệ lấp đầy” được hiểu theo quy định tại Điều 2 của Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ. Các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. "Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg” là tên viết tắt của Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp. 2. “Thông tư số 39/2009/TT-BCT” là tên viết tắt của Thông tư số 39/2009/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2009 của Bộ Công Thương Quy định thực hiện một số nội dung của Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ. Chương II QUY HOẠCH, THÀNH LẬP, MỞ RỘNG, BỔ SUNG QUY HOẠCH CỤM CÔNG NGHIỆP Điều 3. Lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch phát triển cụm công nghiệp 1. Căn cứ quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các quy hoạch liên quan khác trên địa bàn tỉnh, Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng Đề án Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp (sau đây gọi tắt là Đề án quy hoạch) trên địa bàn, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt sau khi có ý kiến thoả thuận của Bộ Công thương. Xây dựng Đề án quy hoạch là xây dựng hệ thống các mục tiêu, định hướng, giải pháp và cơ chế chính sách về phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh trong từng thời kỳ nhất định, nhằm phân bố, phát triển các cụm công nghiệp hợp lý trên cơ sở sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn lực, tài nguyên của tỉnh. Đề án quy hoạch được lập cho mỗi giai đoạn 10 (mười) năm, có xét triển vọng 5 (năm) năm tiếp theo. Thời hạn xem xét điều chỉnh Đề án quy hoạch thực hiện 5 (năm) năm một lần. 2. Kinh phí lập Đề án quy hoạch: a) Kinh phí lập Đề án quy hoạch do ngân sách tỉnh đảm bảo trên cơ sở kế hoạch ngân sách được phê duyệt; b) Sở Công Thương xây dựng kế hoạch kèm theo dự kiến kinh phí lập Đề án quy hoạch gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định; Đề cương và dự toán kinh phí Đề án quy hoạch được duyệt là cơ sở để tổ chức thực hiện lập Đề án quy hoạch. Trường hợp cần thiết phải điều chỉnh, bổ sung đề cương và dự toán Đề án quy hoạch, Sở Công Thương báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định; c) Việc lập dự toán và thanh quyết toán kinh phí lập Đề án quy hoạch được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Thông tư số 24/2008/TT-BTC ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Bộ Tài chính về hướng dẫn quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế thực hiện các nhiệm vụ, dự án quy hoạch. 3. Lập Đề án quy hoạch: Việc lập Đề án quy hoạch thực hiện theo quy định tại Điều 6 của Thông tư số 39/2009/TT-BCT. 4. Nội dung chủ yếu của Đề án quy hoạch: Nội dung chủ yếu của Đề án quy hoạch thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 4 của Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg. 5. Hồ sơ trình phê duyệt Đề án quy hoạch: Hồ sơ trình phê duyệt Đề án quy hoạch thực hiện theo quy định tại Điều 7 của Thông tư số 39/2009/TT-BCT. 6. Thẩm định và phê duyệt Đề án Quy hoạch: Việc thẩm định và phê duyệt Quy họach thực hiện theo quy định tại Điều 8 của Thông tư số 39/2009/TT-BCT. Quyết định phê duyệt Đề án quy hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh được gửi cho Bộ Công Thương 01 (một) bản và Bộ Kế hoạch và Đầu tư 01 (một) bản để theo dõi. 7. Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn phải được công bố chậm nhất sau 30 ngày, kể từ ngày có quyết định phê duyệt. 8. Quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp đã được phê duyệt là căn cứ để xem xét, quyết định thành lập cụm công nghiệp, kêu gọi đầu tư xây dựng hạ tầng, lập kế hoạch di dời các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất đang gây ô nhiễm hoặc có nguy cơ gây ô nhiễm ra khỏi làng nghề, khu dân cư và vận động, thu hút đầu tư sản xuất, kinh doanh tại các cụm công nghiệp. Điều 4. Thành lập cụm công nghiệp 1. Điều kiện, thủ tục, hồ sơ thành lập cụm công nghiệp và nội dung chủ yếu của Báo cáo đầu tư thành lập cụm công nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 5 của Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg. 2. Quyết định thành lập cụm công nghiệp được gửi cho Bộ Công Thương 01 (một) bản và Bộ Kế hoạch và Đầu tư 01 (một) bản để theo dõi. Điều 5. Mở rộng cụm công nghiệp 1. Điều kiện, thủ tục, hồ sơ mở rộng cụm công nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 6 của Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg. 2. Quyết định mở rộng cụm công nghiệp được gửi cho Bộ Công Thương 01 (một) bản và Bộ Kế hoạch và Đầu tư 01 (một) bản để theo dõi. Điều 6. Bổ sung quy hoạch phát triển cụm công nghiệp 1. Điều kiện, thủ tục, hồ sơ bổ sung quy hoạch phát triển cụm công nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 7 của Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg. 2. Quyết định phê duyệt bổ sung quy hoạch các cụm công nghiệp được gửi cho Bộ Công Thương 01 (một) bản và Bộ Kế hoạch và Đầu tư 01 (một) bản để theo dõi. Chương III ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG CỤM CÔNG NGHIỆP Điều 7. Trình tự đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp Trình tự đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 9 của Thông tư số 39/2009/TT-BCT. Điều 8. Lập phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện (Ban bồi thường, giải phóng mặt bằng) phối hợp cùng đơn vị kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp xây dựng các phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư (phương án tổng thể và phương án chi tiết) và trình thẩm định, phê duyệt phương án theo thẩm quyền. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện (Ban bồi thường, giải phóng mặt bằng) hướng dẫn trình tự, thủ tục lập hồ sơ về bồi thường, tái định cư, giải phóng mặt bằng theo quy định; chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc, Ủy ban nhân dân cấp xã hỗ trợ thực hiện công tác thu hồi đất, đền bù, bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư để nhanh chóng triển khai cụm công nghiệp trên địa bàn. Điều 9. Cấp giấy chứng nhận đầu tư dự án đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp Nội dung hồ sơ cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về quy định một số điều của Luật Đầu tư; mẫu văn bản thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định tại Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKHĐT ngày 19 tháng 10 năm 2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Điều 10. Lựa chọn đơn vị kinh doanh hạ tầng 1. Việc lựa chọn đơn vị kinh doanh hạ tầng thực hiện theo quy định tại Điều 9 của Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg. 2. Nếu cụm công nghiệp ở huyện không có Trung tâm phát triển cụm công nghiệp thì có thể giao cho Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng cấp huyện kiêm nhiệm chức năng kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp. Điều 11. Trung tâm phát triển cụm công nghiệp 1. Căn cứ nhu cầu đầu tư phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét việc thành lập Trung tâm phát triển cụm công nghiệp hay không. Nếu cần thiết thì lập hồ sơ thành lập Trung tâm phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. 2. Trung tâm phát triển cụm công nghiệp là đơn vị sự nghiệp kinh tế có thu trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, thực hiện chức năng kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp trên địa bàn. Trung tâm phát triển cụm công nghiệp có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. Cơ cấu tổ chức, biên chế và kinh phí họat động của Trung tâm được xác định trong Đề án thành lập Trung tâm phát triển cụm công nghiệp. Từ thực tế của địa phương (số lượng cụm, quy mô cụm, doanh nghiệp đầu tư trong cụm) Ủy ban nhân dân cấp huyện đề xuất biên chế phù hợp. | 2,061 |
130,959 | 3. Thủ tục thành lập Trung tâm phát triển cụm công nghiệp: a) Ủy ban nhân dân cấp huyện lập hồ sơ đề nghị thành lập Trung tâm phát triển cụm công nghiệp nộp Sở Nội vụ để tổ chức thẩm định; b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Sở Tài chính thẩm định hồ sơ thành lập Trung tâm phát triển cụm công nghiệp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ kèm theo văn bản thẩm định của Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định thành lập hoặc không thành lập Trung tâm phát triển cụm công nghiệp. Quyết định thành lập Trung tâm phát triển cụm công nghiệp được gửi cho Bộ Công Thương 01 (một) bản và Bộ Kế hoạch và Đầu tư 01 (một) bản để theo dõi. 4. Hồ sơ thành lập Trung tâm phát triển cụm công nghiệp gồm: Hồ sơ thành lập Trung tâm phát triển cụm công nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 12 của Thông tư số 39/2009/TT-BCT. Điều 12. Lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp 1. Trước khi lập dự án đầu tư xây dựng, đơn vị kinh doanh hạ tầng phải tiến hành lập quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp. Nội dung, trình tự lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp thực hiện như khu công nghiệp theo hướng dẫn tại Thông tư số 19/2008/TT-BXD ngày 20 tháng 11 năm 2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, khu kinh tế. 2. Chi phí lập quy hoạch chi tiết được thực hiện theo định mức chi phí quy hoạch xây dựng ban hành theo Quyết định số 15/2008/QĐ-BXD ngày 17 tháng 11 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. 3. Việc lựa chọn đơn vị tư vấn lập quy hoạch chi tiết được thực hiện thông qua đấu thầu hoặc chỉ định thầu theo quy định hiện hành. Điều 13. Lập dự án đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp Việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý dự án đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 11 của Thông tư số 39/2009/TT-BCT. Điều 14. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị kinh doanh hạ tầng 1. Đơn vị kinh doanh hạ tầng có quyền: Quyền của đơn vị kinh doanh hạ tầng thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 11 của Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg. Trường hợp cụm công nghiệp do Trung tâm phát triển cụm công nghiệp hoặc Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng cấp huyện quản lý và kinh doanh hạ tầng thì giá cho thuê lại đất, giá cho thuê hoặc bán nhà xưởng và các loại phí sử dụng dịch vụ công cộng, tiện ích khác do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định, trên cơ sở thỏa thuận với Sở Công Thương, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường. 2. Đơn vị kinh doanh hạ tầng có nghĩa vụ: Nghĩa vụ của đơn vị kinh doanh hạ tầng thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 11 của Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg; trong đó đơn vị kinh doanh hạ tầng phải thực hiện chế độ báo cáo định kỳ cho 03 đơn vị là Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Công Thương (hoặc Phòng Kinh tế) nơi có cụm công nghiệp và Sở Công Thương. Chương IV QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP TRONG CỤM CÔNG NGHIỆP Điều 15. Ngành nghề khuyến khích đầu tư vào cụm công nghiệp 1. Công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản. 2. Ngành nghề sản xuất sản phẩm mới. 3. Sản xuất hàng xuất khẩu, sản phẩm thay thế hàng nhập khẩu, tăng thu ngoại tệ cho ngân sách địa phương. 4. Sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ, sử dụng nhiều lao động, trước hết là lao động tại địa phương. 5. Sản xuất sản phẩm, phụ tùng, lắp ráp và sửa chữa máy móc, thiết bị phục vụ nông nghiệp, nông thôn. 6. Sản xuất, gia công chi tiết, bán thành phẩm và dịch vụ cho các cơ sở công nghiệp khác. 7. Cơ sở sản xuất áp dụng công nghệ tiên tiến, triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học, thân thiện với môi trường. 8. Cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp gây ô nhiễm hoặc có nguy cơ gây ô nhiễm cần di dời ra khỏi làng nghề, khu dân cư. 9. Khôi phục, phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống của tỉnh. 10. Cơ sở dịch vụ phục vụ sản xuất của các ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp. 11. Các lĩnh vực, ngành nghề khác được khuyến khích theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh trên nguyên tắc không được vượt khung quy định của pháp luật. Điều 16. Tiếp nhận dự án đầu tư sản xuất vào cụm công nghiệp Việc tiếp nhận dự án đầu tư sản xuất vào cụm công nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 12 của Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg. Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của Doanh nghiệp 1. Doanh nghiệp có quyền: Quyền của doanh nghiệp đầu tư sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp thực hiện theo quy định tại khỏan 1, Điều 14 của Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg. 2. Doanh nghiệp có nghĩa vụ: Nghĩa vụ của doanh nghiệp đầu tư sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp thực hiện theo quy định tại khỏan 2, Điều 14 của Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg; trong đó doanh nghiệp phải thực hiện chế độ báo cáo định kỳ cho 03 đơn vị là Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Công Thương (hoặc Phòng Kinh tế) nơi có cụm công nghiệp và Sở Công Thương. Điều 18. Quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích Việc quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích trong cụm công nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 15 của Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg. Điều 19. Quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh Việc quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật. Việc kiểm tra, thanh tra chuyên ngành đối với doanh nghiệp thực hiện theo kế hoạch do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phù hợp với quy định của pháp luật về thanh tra. Chương V QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA CÁC CƠ QUAN ĐỐI VỚI CỤM CÔNG NGHIỆP Điều 20. Nguyên tắc phối hợp 1. Thiết lập mối quan hệ chặt chẽ giữa Sở Công Thương với các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện để nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật. 2. Việc phối hợp quản lý nhà nước dựa trên cơ sở, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các quy định hiện hành nhằm đảm bảo sự thống nhất tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư trong quá trình đầu tư sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp. Điều 21. Quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp 1. Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh, trên cơ sở phân công, nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định tại Chương V Quy chế này và các văn bản pháp luật có liên quan; chỉ đạo việc xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển. 2. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn gồm: a) Phê duyệt quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng cụm công nghiệp trên địa bàn; quyết định sử dụng vốn ngân sách địa phương hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp; b) Chấp thuận chủ trương lựa chọn đơn vị kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp; phê duyệt thành lập cụm công nghiệp trên địa bàn; c) Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp sử dụng vốn ngân sách Nhà nước theo quy định tại Quyết định số 52/2009/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh; d) Ban hành theo thẩm quyền và chỉ đạo thực hiện các cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển cụm công nghiệp phù hợp với điều kiện của địa phương; đ) Chỉ đạo các ngành, các cấp thuộc tỉnh kịp thời hỗ trợ các nhà đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp, giải phóng mặt bằng, đền bù, tái định cư, giao thông, cấp điện, cấp thoát nước, bưu chính viễn thông, nhà ở công nhân; e) Chỉ đạo xây dựng các chương trình phối hợp, liên kết với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương liên quan để thu hút đầu tư phát triển các cụm công nghiệp phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp theo vùng lãnh thổ; f) Chỉ đạo xử lý và giải quyết những vấn đề vướng mắc trong quá trình thành lập, điều hành, quản lý hoạt động của cụm công nghiệp vượt thẩm quyền của các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện; g) Thống kê, đánh giá định kỳ về tình hình hoạt động của các cụm công nghiệp trên địa bàn, báo cáo Bộ Công Thương; khen thưởng những tổ chức, cá nhân có thành tích xây dựng, phát triển cụm công nghiệp. Điều 22. Trách nhiệm của Sở Công Thương Sở Công Thương là cơ quan đầu mối tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn gồm: 1. Thực hiện quản lý Quy họach phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh; chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng Đề án Quy hoạch, điều chỉnh Quy họach, Kế họach phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh; 2. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan thực hiện: a) Tổ chức thẩm định hồ sơ đề nghị bổ sung Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh; b) Thẩm định hồ sơ thành lập, hồ sơ mở rộng cụm công nghiệp; c) Thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả đầu tư, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình hình thành, hoạt động và phát triển cụm công nghiệp; 3. Đề xuất hướng xử lý đối với các cụm công nghiệp đã thành lập trước ngày 05 tháng 10 năm 2009; 4. Hướng dẫn và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp; đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp để nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của các cụm công nghiệp trên địa bàn; 5. Phối hợp với cơ quan chức năng trong công tác quản lý, bảo vệ môi trường trong cụm công nghiệp; 6. Quản lý hoạt động của các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp theo thẩm quyền; thống kê, đánh giá định kỳ về tình hình hoạt động của các cụm công nghiệp trên địa bàn, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Công Thương; | 2,077 |
130,960 | 7. Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho cán bộ, công chức thực hiện công tác quản lý nhà nước về cụm công nghiệp; tham quan, học tập kinh nghiệm các mô hình phát triển cụm công nghiệp; 8. Đề xuất Bộ Công thương hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh khen thưởng những tổ chức, cá nhân có thành tích trong xây dựng và phát triển cụm công nghiệp. Điều 23. Trách nhiệm của các Sở, ngành liên quan Các Sở, ngành liên quan tùy theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình chủ động hỗ trợ, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết các vấn đề liên quan đến cụm công nghiệp, với các nhiệm vụ sau: 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư: a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng các cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển cụm công nghiệp phù hợp với điều kiện của địa phương, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt ban hành và thực hiện; b) Cấp, điều chỉnh, thu hồi các loại giấy chứng nhận đầu tư, chứng nhận đăng ký kinh doanh, các loại giấy phép đầu tư vào cụm công nghiệp theo thẩm quyền; c) Lập kế họach xin hỗ trợ vốn đầu tư từ ngân sách Trung ương hàng năm để xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp; d) Thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp sử dụng vốn ngân sách Nhà nước theo quy định tại Quyết định số 52/2009/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh; đ) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành tổng hợp, lập kế hoạch và dự trù phân bổ trong kế hoạch vốn xây dựng cơ bản hàng năm để hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp và các công trình ngoài hàng rào cụm công nghiệp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định; e) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành xây dựng các chương trình phối hợp, liên kết với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương liên quan để thu hút đầu tư phát triển các cụm công nghiệp phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp theo vùng, lãnh thổ. 2. Sở Xây dựng: a) Tổ chức thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp; b) Cấp phép xây dựng cho các công trình đầu tư trong cụm công nghiệp theo thẩm quyền (đối với công trình không sử dụng vốn ngân sách nhà nước); c) Thanh tra, kiểm tra về quản lý chất lượng công trình xây dựng trong các cụm công nghiệp. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các thủ tục về thu hồi đất, giao đất và cho thuê đất; b) Thực hiện quản lý, bảo vệ môi trường theo Điều 27 Thông tư số 08/2009/TT-BTNMT ngày 15 tháng 7 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định quản lý và bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp; c) Chủ trì phối hợp với Sở Công Thương, Cảnh sát môi trường thanh tra, kiểm tra về môi trường trong cụm công nghiệp. 4. Sở Tài chính: a) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc phân bổ vốn xây dựng cơ bản để trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp và các công trình ngoài hàng rào cụm công nghiệp; b) Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định giá cho thuê đất, giao đất có thu tiền, cho thuê kết cấu hạ tầng trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đối với cụm công nghiệp do Trung tâm phát triển cụm công nghiệp hoặc Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng cấp huyện quản lý và kinh doanh hạ tầng. 5. Sở Khoa học và Công nghệ: Hỗ trợ các doanh nghiệp trong ứng dụng chuyển giao khoa học và công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ; hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn tiên tiến; hướng dẫn các thủ tục đăng ký và bảo hộ thương hiệu cho các doanh nghiệp đầu tư sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp. 6. Sở Nội vụ: Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Sở Tài chính thẩm định hồ sơ thành lập Trung tâm phát triển cụm công nghiệp; và phân bổ biên chế theo quy định của pháp luật. 7. Các Sở, ngành khác thực hiện chức năng quản lý Nhà nước theo ngành, lĩnh vực phụ trách đối với đơn vị kinh doanh hạ tầng, doanh nghiệp đầu tư sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp. Điều 24. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thực hiện quản lý Nhà nước đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn gồm: 1. Chỉ đạo lập hồ sơ đề nghị thành lập, mở rộng cụm công nghiệp, bổ sung quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn, thành lập Trung tâm phát triển cụm công nghiệp; chỉ đạo lập quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư xây dựng và triển khai đầu tư xây dựng cụm công nghiệp sau khi được phê duyệt; 2. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành tỉnh, chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc, Uỷ ban nhân dân cấp xã kịp thời hỗ trợ các nhà đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp, giải phóng mặt bằng, đền bù, tái định cư, giao thông, cấp điện, cấp thóat nước, nhà ở cho công nhân ... để nhanh chóng triển khai xây dựng cụm công nghiệp; 3. Quyết định giá cho thuê lại đất, giá cho thuê hoặc bán nhà xưởng và các loại phí sử dụng dịch vụ công cộng, tiện ích khác trên cơ sở thỏa thuận với Sở Công Thương, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp cụm công nghiệp do Trung tâm phát triển cụm công nghiệp hoặc Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng cấp huyện quản lý và kinh doanh hạ tầng; 4. Chỉ đạo tham gia xây dựng, điều chỉnh quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn; 5. Thực hiện thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về quản lý sử dụng đất, môi trường, xử lý chất thải, xây dựng các công việc khác theo thẩm quyền trong suốt quá trình triển khai xây dựng và hoạt động của cụm công nghiệp trên địa bàn. Điều 25. Trách nhiệm của Phòng Công Thương (hoặc Phòng Kinh tế) cấp huyện Phòng Công Thương (hoặc Phòng Kinh tế) cấp huyện có các nhiệm vụ sau: 1. Là cơ quan đầu mối trong việc thực hiện chức năng tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện quản lý Nhà nước về cụm công nghiệp trên địa bàn; 2. Lập hồ sơ thành lập, mở rộng cụm công nghiệp, bổ sung quy hoạch phát triển cụm công nghiệp, thành lập Trung tâm phát triển cụm công nghiệp; tham gia xây dựng, điều chỉnh quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn; 3. Hướng dẫn, phối hợp với đơn vị kinh doanh hạ tầng trong việc lập quy họach chi tiết, dự án đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp; 4. Tham gia, hỗ trợ việc xử lý đối với các cụm công nghiệp đã thành lập trước ngày 05 tháng 10 năm 2009 trên địa bàn; 5. Thực hiện quản lý hoạt động của các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp theo thẩm quyền; báo cáo định kỳ về tình hình hoạt động của các cụm công nghiệp trên địa bàn đến Uỷ ban nhân dân cấp huyện và Sở Công Thương. Điều 26. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã có cụm công nghiệp 1. Phối hợp thực hiện đền bù, giải phóng mặt bằng theo quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và thực hiện theo các quy định khác có liên quan; 2. Phối hợp cùng các Sở, ngành, đoàn thể thực hiện việc quản lý hành chính, an ninh, trật tự công cộng, bảo vệ môi trường trong và ngoài hàng rào các cụm công nghiệp theo thẩm quyền; 3. Đại diện nhân dân địa phương để phản ánh, kiến nghị với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Công Thương những vấn đề về quản lý cụm công nghiệp; 4. Vận động nhân dân trong địa bàn có cụm công nghiệp chấp hành các chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước trong việc xây dựng và phát triển các cụm công nghiệp. Điều 27. Quy trình phối hợp 1. Đối với nhiệm vụ xây dựng Đề án Quy hoạch, điều chỉnh Quy họach phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh, Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện lập hoặc thuê cơ quan tư vấn lập, tổ chức thẩm định và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt, sau khi có ý kiến thỏa thuận của Bộ Công Thương. 2. Đối với nhiệm vụ bổ sung Quy họach phát triển các cụm công nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp huyện lập gửi Sở Công Thương để tổ chức thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sau khi có ý kiến thoả thuận của Bộ Công Thương. 3. Đối với nội dung thành lập, mở rộng cụm công nghiệp, Uỷ ban nhân dân cấp huyện lập hồ sơ nộp Sở Công Thương để tổ chức thẩm định và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định. 4. Đối với các nội dung khác có liên quan, Sở chủ trì có trách nhiệm tiếp nhận và xử lý hồ sơ, tuỳ theo mô hình, tính chất từng dự án có thể tổ chức họp hoặc lấy ý kiến các Sở, ngành có liên quan bằng văn bản và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định. 5. Các cơ quan quản lý chuyên ngành khi nhận được văn bản đề nghị có ý kiến phải có trách nhiệm xem xét trả lời đúng hạn và chịu trách nhiệm về ý kiến đó. 6. Cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành cấp huyện tiếp nhận, xử lý các hồ sơ theo thẩm quyền. Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 28. Xử lý chuyển đổi các cụm công nghiệp đã thành lập 1. Về tên gọi cụm công nghiệp: a) Kể từ nay “Cụm công nghiệp” là tên gọi chung cho tất cả các khu, cụm, điểm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy họach và quyết định thành lập. b) Đối với các khu, cụm, điểm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đã được thành lập trên địa bàn trước ngày 05 tháng 10 năm 2009, Sở Công Thương rà soát lại tên gọi và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thống nhất điều chỉnh, sửa đổi tên gọi thành “Cụm công nghiệp…” kèm theo tên địa danh của xã/phường/thị trấn. Nếu trên địa bàn của xã/phường/thị trấn có từ 02 cụm công nghiệp trở lên thì có thêm các số thứ tự 1, 2, 3 … theo sau tên cụm công nghiệp. 2. Về quy mô diện tích của các cụm công nghiệp: Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các Sở, ban ngành có liên quan kiểm tra, rà soát, lập danh mục các cụm công nghiệp đã được thành lập, phê duyệt thành lập trước ngày 05 tháng 10 năm 2009 có quy mô diện tích lớn hơn 75 ha (bảy mươi lăm héc ta), trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định theo các phương án sau: | 2,093 |
130,961 | a) Điều chỉnh quy mô diện tích đối với những cụm công nghiệp cho phù hợp với quy định tại Quy chế; b) Trường hợp cụm công nghiệp đã được phê duyệt quy họach chi tiết thì xem xét giữ nguyên quy mô diện tích như quy họach chi tiết đã được phê duyệt sau khi có ý kiến thỏa thuận của Bộ Công Thương. 3. Về cụm công nghiệp có dân cư sinh sống: a) Đối với cụm công nghiệp đang hoạt động mà có dân cư sinh sống, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức di dời các hộ dân ra khỏi cụm công nghiệp; b) Đối với cụm công nghiệp kết hợp khu dân cư đã có quyết định phê duyệt thành lập của Ủy ban nhân dân tỉnh thì đơn vị kinh doanh hạ tầng có trách nhiệm điều chỉnh Quy hoạch chi tiết, qui mô diện tích trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định. Điều 29. Tổ chức thực hiện 1. Các Sở, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện nghiêm túc Quy chế này theo chức năng và nhiệm vụ được phân công và theo quy định của pháp luật có liên quan. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các Sở, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện kịp thời phản ảnh với Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp yêu cầu của công tác quản lý./. CHỈ THỊ VỀ TĂNG CƯỜNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NƯỚC LƯU VỰC HỆ THỐNG SÔNG ĐỒNG NAI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TỪ NAY ĐẾN NĂM 2011 VÀ GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 Trong thời gian qua, thành phố đã có nhiều nỗ lực trong việc ngăn ngừa, nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường bằng nhiều giải pháp khác nhau vừa mang tính trước mắt, vừa mang tính lâu dài. Tuy nhiên, tình hình ô nhiễm môi trường trên địa bàn thành phố vẫn diễn biến phức tạp, nhiều vấn đề bức xúc cần phải được tập trung giải quyết, đặc biệt là việc ô nhiễm nguồn nước sông Sài Gòn - Đồng Nai, hệ thống sông, kênh, rạch của thành phố. Hiện tượng xả các chất thải không qua xử lý, hoặc chưa xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật còn nhiều; nhiều cơ sở sản xuất có ngành nghề gây ô nhiễm môi trường như dệt nhuộm, giấy, bột giấy, cao su, thuộc da, hóa chất, lương thực, thực phẩm,… nhưng khả năng về xử lý chất thải kém, thường xả thẳng vào nguồn nước các sông, kênh, rạch. Những hoạt động này dù đã được cơ quan chức năng bảo vệ môi trường kiểm tra, thanh tra và xử lý nhưng chưa triệt để, sự giám sát còn thiếu đồng bộ. Công tác quản lý nhà nước trong thực thi pháp luật về bảo vệ môi trường còn hạn chế; chưa kết hợp chặt chẽ việc phát triển kinh tế, đầu tư với bảo vệ môi trường. Từ những nguyên nhân trên, nhằm từng bước cải thiện chất lượng môi trường sông, kênh, rạch, đặc biệt là hệ thống sông Sài Gòn - Đồng Nai trên địa bàn thành phố đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững, đáp ứng nguồn cấp nước sạch cho hoạt động kinh tế - xã hội của thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu Giám đốc các Sở - ban - ngành thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện; lãnh đạo các đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp có liên quan thực hiện ngay các giải pháp cấp bách từ nay đến cuối năm 2011 và giai đoạn 2011 - 2015 như sau: 1. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: a) Giao nhiệm vụ cho Chi cục Bảo vệ môi trường trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường làm cơ quan đầu mối tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố trong việc phối hợp với các cơ quan Trung ương liên quan, 11 tỉnh thuộc lưu vực hệ thống sông Đồng Nai, Ủy ban Bảo vệ môi trường lưu vực hệ thống sông Đồng Nai thực hiện Đề án Bảo vệ môi trường lưu vực hệ thống sông Đồng Nai (gọi tắt là Đề án sông Đồng Nai); đồng thời chủ động, tham mưu tổ chức điều phối triển khai các nhiệm vụ, dự án bảo vệ môi trường nhằm thực hiện Đề án sông Đồng Nai trên địa bàn thành phố có hiệu quả; b) Chủ trì, phối hợp các Sở - ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các quận - huyện chỉ đạo, đôn đốc thực hiện Đề án sông Đồng Nai trên địa bàn thành phố, định kỳ 06 tháng tổng hợp báo cáo kết quả cho Ủy ban nhân dân thành phố; c) Tăng cường, hoàn thiện hệ thống quan trắc chất lượng nước mặt trên địa bàn thành phố, hệ thống quan trắc chất lượng nước thải tự động tại các khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao; thường xuyên thực hiện chương trình quan trắc, giám sát chất lượng môi trường nói chung và chất lượng nước sông, kênh, rạch thành phố; làm đầu mối thông tin, chia sẻ dữ liệu với các Sở - ngành liên quan và các tỉnh, thành trên lưu vực sông Đồng Nai, Ủy ban sông Đồng Nai; d) Chủ trì và phối hợp với các Sở - ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các quận - huyện đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách pháp luật về bảo vệ môi trường; tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, thanh tra để xử lý kịp thời, nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật về môi trường. Ngăn ngừa, ngăn chặn sự gia tăng ô nhiễm nguồn nước một cách triệt để; tổ chức bộ máy nhân sự và trang thiết bị nhằm ứng phó sự cố môi trường và giải quyết bồi thường thiệt hại về môi trường; đ) Nghiên cứu đẩy mạnh công tác xã hội hóa trong bảo vệ môi trường, thúc đẩy phát triển cơ chế cộng đồng tự quản và giám sát môi trường; e) Chịu trách nhiệm là cơ quan thường trực, tham mưu toàn diện cho Ủy ban nhân dân thành phố về tình hình triển khai thực hiện Đề án sông Đồng Nai trên địa bàn thành phố; theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện. 2. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các Sở - ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các quận - huyện kiểm soát các nguồn thải vào hệ thống kênh thủy lợi, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm; b) Chủ trì, phối hợp với các Sở - ngành liên quan tuyên truyền, vận động người dân sử dụng đúng và hiệu quả thuốc bảo vệ thực vật; kiểm soát dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông nghiệp. 3. Giám đốc Sở Công Thương có trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân quận - huyện kiểm soát môi trường trong lĩnh vực ngành công thương, các cụm công nghiệp tập trung; b) Kiểm tra, xử lý dứt điểm tình trạng ô nhiễm môi trường ở các làng nghề, các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đi đôi với hình thành các cụm công nghiệp bảo đảm các điều kiện về xử lý môi trường. 4. Giám đốc Sở Y tế có trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân quận - huyện tăng cường kiểm tra công tác bảo vệ môi trường của các bệnh viện, phòng khám trên địa bàn thành phố; b) Đẩy mạnh xã hội hóa trong công tác đầu tư hệ thống xử lý nước thải bệnh viện, định kỳ báo cáo kết quả thực hiện cho Ủy ban nhân dân thành phố. 5. Giám đốc Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm: Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các quận - huyện tăng cường công tác kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp lấn chiếm hành lang an toàn giao thông thủy; việc neo đậu buôn bán của các ghe, tàu trên sông, kênh, rạch trái phép và việc xả thải chất thải xuống sông, kênh, rạch. 6. Giám đốc Công an thành phố có trách nhiệm: Tăng cường công tác kiểm tra môi trường định kỳ, đột xuất tại các cơ sở sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường nước nghiêm trọng; có biện pháp xử lý thật kiên quyết, nghiêm minh đối với các trường hợp vi phạm. 7. Giám đốc Trung tâm Điều hành Chương trình chống ngập nước thành phố có trách nhiệm: Đẩy nhanh công tác lập quy hoạch, dự án đầu tư các hệ thống xử lý nước thải tập trung đô thị; Tăng cường nạo vét, tạo thông thoáng dòng chảy phục vụ tiêu thoát nước của hệ thống kênh, rạch có mức độ ô nhiễm cao; Vận hành hiệu quả các trạm xử lý nước thải tập trung Bình Hưng, Bình Hưng Hòa. 8. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm: a) Thực hiện lồng ghép kế hoạch kinh tế - xã hội, kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản gắn liền với công tác bảo vệ môi trường; chủ trì nghiên cứu cơ chế chính sách khuyến khích các cá nhân, tổ chức đầu tư vào lĩnh vực bảo vệ môi trường. Phối hợp, thống nhất với Sở Tài chính trong việc cân đối, bố trí ngân sách vốn nhà nước và các nguồn vốn khác nhằm thực hiện có hiệu quả Đề án sông Đồng Nai trên địa bàn thành phố; b) Chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công Thương nghiên cứu, đề xuất việc hạn chế hoặc không cấp phép hoạt động mới đối với những ngành nghề có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường nguồn nước của các hệ thống sông, kênh, rạch. 9. Giám đốc Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư cân đối, bố trí vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác nhau hàng năm và 05 năm để thực hiện các nhiệm vụ, Đề án sông Đồng Nai trên địa bàn thành phố đảm bảo đạt hiệu quả và đúng tiến độ. 10. Trưởng Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp và Trưởng Ban Quản lý Khu Công nghệ cao có trách nhiệm: a) Phối hợp với các Sở - ngành liên quan tăng cường công tác thanh kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường các cơ sở hoạt động trong Khu công nghiệp, Khu chế xuất và Khu công nghệ cao; đặc biệt là việc đấu nối nước thải của các cơ sở sản xuất vào hệ thống xử lý nước thải tập trung; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo thẩm quyền quy định; b) Kiểm tra việc vận hành thường xuyên của Nhà máy xử lý nước thải tập trung đảm bảo chất lượng nước thải sau xử lý thải ra môi trường; kiên quyết xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo thẩm quyền quy định. 11. Giám đốc các Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Xây dựng, Tổng Giám đốc Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn: theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý nhà nước của mình xây dựng các cơ chế, chính sách liên quan đến việc phát triển các nhiệm vụ thuộc Đề án sông Đồng Nai trên địa bàn thành phố. | 2,065 |
130,962 | 12. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện có trách nhiệm: a) Phối hợp với các Sở - ngành liên quan triển khai thực hiện các nội dung, nhiệm vụ của Đề án sông Đồng Nai; b) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc rà soát, kiện toàn tổ chức ngành tài nguyên môi trường cấp quận - huyện và phường - xã; tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, thanh tra, xử lý kịp thời, nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật đối với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trên địa bàn. 13. Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu Thủ trưởng các Sở - ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện cần quán triệt công tác bảo vệ môi trường nói chung và công tác bảo vệ môi trường nước sông, kênh, rạch trên địa bàn thành phố thuộc lưu vực hệ thống sông Đồng Nai nói riêng vào kế hoạch, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của ngành, địa phương trong năm 2011 và giai đoạn 2011 - 2015; phát triển kinh tế - xã hội phải gắn liền với bảo vệ môi trường để đảm bảo phát triển bền vững; giải quyết kịp thời những điểm nóng ô nhiễm môi trường phát sinh theo chức năng, nhiệm vụ của từng ngành, từng địa phương; kiên quyết không buông lỏng công tác bảo vệ môi trường trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc các sở - ngành, quận - huyện và các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện nghiêm Chỉ thị này; tổng hợp, báo cáo định kỳ và đề xuất kịp thời những khó khăn, vướng mắc cho Ủy ban nhân dân thành phố. 14. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NHÀ Ở CÔNG VỤ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CẦN GIỜ ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị quyết số 26/2008/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội khóa XII về thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện - quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 724/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về danh sách huyện, quận, phường của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết và thi hành Luật Nhà ở; Căn cứ Quyết định số 16/2007/QĐ-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nhà ở công vụ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; Xét đề nghị Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện và Trưởng Phòng Công Thương huyện và ý kiến của Trưởng Phòng Tư pháp huyện, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản “Quy chế về quản lý và sử dụng nhà ở công vụ trên địa bàn huyện Cần Giờ”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện, Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch, Trưởng Phòng Công Thương, Trưởng Phòng Nội vụ, Trưởng Phòng Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NHÀ Ở CÔNG VỤ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CẦN GIỜ (Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh Quy chế này quy định về việc quản lý, sử dụng nhà ở công vụ để phục vụ nhu cầu về nhà ở cho cán bộ, công chức trong thời gian công tác tại huyện Cần Giờ, áp dụng đối với các cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà công vụ và người sử dụng nhà ở công vụ. Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Nhà ở công vụ. Nhà ở công vụ là tài sản thuộc sở hữu Nhà nước, bao gồm nhà, đất đã xác lập sở hữu Nhà nước hoặc xây dựng mới từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước và các trang thiết bị gắn liền với căn nhà, căn hộ sử dụng làm chỗ ở và sinh hoạt cho cán bộ, công chức trong thời gian công tác tại huyện Cần Giờ. 2. Các cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà ở công vụ. a) Giao Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện là cơ quan tham mưu giúp Ủy ban nhân dân huyện quản lý Nhà nước đối với toàn bộ tài sản nhà ở công vụ trên địa bàn huyện Cần Giờ. b) Các cơ quan, đơn vị được giao quản lý trực tiếp nhà ở công vụ theo thẩm quyền được phân cấp. 3. Người sử dụng nhà ở công vụ. Người sử dụng nhà ở công vụ là cán bộ, công chức thuộc các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, giáo viên, bác sĩ, nhân viên y tế, sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc lực lượng vũ trang nhân dân trực thuộc sự quản lý của huyện được cơ quan có thẩm quyền bố trí cho thuê nhà ở công vụ để ở, sinh hoạt trong thời gian công tác tại huyện theo những điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại Quy chế này. 4. Bố trí sử dụng nhà ở công vụ trong Quy chế này là cho thuê nhà công vụ để ở. Điều 3. Nguyên tắc quản lý, sử dụng nhà ở công vụ 1. Quản lý, sử dụng nhà ở công vụ đúng mục đích, đối tượng và tiêu chuẩn quy định. 2. Nhà ở công vụ chỉ được sử dụng dưới hình thức cho thuê để làm chỗ ở cho cán bộ, công chức trong thời gian công tác tại huyện Cần Giờ, áp dụng đối với các trường hợp được bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, biệt phái cán bộ, công chức theo yêu cầu công tác. 3. Bố trí sử dụng nhà ở công vụ trên cơ sở cân đối nhu cầu của cán bộ, công chức và nguồn quỹ nhà ở công vụ của huyện. Chương II ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN SỬ DỤNG NHÀ Ở CÔNG VỤ Điều 4. Đối tượng sử dụng nhà ở công vụ Cán bộ, công chức thuộc các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, giáo viên, bác sĩ, nhân viên y tế, sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc lực lượng vũ trang nhân dân trực thuộc sự quản lý của huyện được bổ nhiệm, điều động, luân chuyển công tác trên địa bàn huyện nhưng nơi làm việc xa nơi có hộ khẩu thường trú. Điều 5. Điều kiện để được sử dụng nhà ở công vụ Để được thuê sử dụng nhà ở công vụ, cán bộ, công chức phải đáp ứng các điều kiện sau: 1. Có quyết định bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, biệt phái đến công tác tại huyện Cần Giờ của cơ quan có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ. 2. Nơi làm việc xa nơi thường trú: - Khoảng cách giữa nơi công tác và nhà ở (nơi thường trú) từ 20km trở lên đối với tuyến đường giao thông không thuận tiện; từ 30km trở lên đối với tuyến đường giao thông thuận tiện và chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình hoặc chưa hưởng chế độ, chính sách về nhà ở, đất ở của huyện tại địa phương nơi đang công tác. - Các trường hợp đặc thù khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện xem xét quyết định. Điều 6. Tiêu chuẩn sử dụng nhà ở công vụ Căn cứ vào chức vụ, cấp bậc, ngạch công chức khi được bổ nhiệm, điều động, biệt phái, luân chuyển, cán bộ, công chức đủ điều kiện thuê nhà ở công vụ sẽ được thuê diện tích sử dụng nhà ở công vụ theo tiêu chuẩn sau: 1. Bí thư và Phó Bí thư Huyện ủy; Ủy viên Ban Thường vụ Huyện ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện sẽ sử dụng mỗi người một phòng. 2. Cán bộ cấp Trưởng, Phó các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể của huyện và tương đương sẽ sử dụng chung từ 02 đến 03 người cho một phòng với diện tích sử dụng bình quân khoảng 15 m2/người. 3. Cán bộ, công chức, viên chức, giáo viên, bác sĩ, nhân viên y tế và tương đương sẽ sử dụng chung từ 03 đến 04 người cho một phòng với diện tích sử dụng bình quân khoảng 10 - 12 m2/người. Chương III QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ Ở CÔNG VỤ Điều 7. Nhà công vụ phải được sử dụng đúng mục đích 1. Tất cả nhà ở công vụ trên địa bàn huyện được quản lý theo danh sách do Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt. 2. Nhà ở công vụ chỉ được sử dụng vào mục đích để ở và sinh hoạt trong thời gian người sử dụng công tác tại huyện Cần Giờ, không sử dụng vào mục đích khác. Nhà ở công vụ không được chuyển thành tài sản của doanh nghiệp, tổ chức hoặc sở hữu của cá nhân. Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý nhà ở công vụ 1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện a) Theo dõi, quản lý đối với toàn bộ tài sản nhà ở công vụ tại huyện Cần Giờ. b) Tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký thuê nhà ở công vụ của cán bộ, công chức; phối hợp với Phòng Công Thương và các cơ quan, đơn vị có liên quan xem xét, tham mưu Ủy ban nhân dân huyện ban hành quyết định cho thuê sử dụng và thu hồi nhà ở công vụ. c) Hướng dẫn cho cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp nhà ở công vụ thực hiện ký hợp đồng thuê nhà và bàn giao nhà cho cán bộ, công chức, thanh lý hợp đồng thuê nhà và thu hồi nhà đối với trường hợp phải thu hồi nhà. d) Kiểm tra thường xuyên hoặc định kỳ việc quản lý, bàn giao sử dụng, thu hồi nhà ở công vụ của các cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp nhà ở công vụ và báo cáo, đề xuất hình thức xử lý trình Ủy ban nhân dân huyện đối với các vi phạm (nếu có) của các cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp nhà ở công vụ và người sử dụng nhà ở công vụ. | 2,052 |
130,963 | e) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân huyện giải quyết khiếu nại của cán bộ, công chức liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà ở công vụ theo quy định. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp nhà ở công vụ: a) Trực tiếp quản lý nhà ở công vụ và việc sử dụng nhà ở công vụ của người thuê. Ký hợp đồng thuê nhà, bàn giao nhà ở công vụ cho người được thuê; thanh lý hợp đồng, thu hồi nhà ở công vụ theo quyết định của Ủy ban nhân dân huyện và hướng dẫn của Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện. b) Quản lý tài sản, máy móc được trang bị trong nhà ở công vụ theo đúng quy định. Bảo đảm an ninh trật tự, an toàn khu vực nhà ở công vụ, thực hiện nghiêm túc quy định về phòng cháy, chữa cháy, vệ sinh môi trường. c) Ban hành Nội quy sử dụng nhà ở công vụ. Thông báo, kiểm tra và yêu cầu người thuê biết và chấp hành nghiêm Quy chế quản lý sử dụng nhà ở công vụ, Nội quy sử dụng nhà ở công vụ, hướng dẫn người thuê thực hiện việc đăng ký cư trú theo quy định. d) Trực tiếp thu tiền thuê nhà theo quy định về giá cho thuê nhà công vụ, tiền dịch vụ (phí vệ sinh, giữ xe...) hàng tháng và nộp vào ngân sách nhà nước theo hướng dẫn của Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện. Hướng dẫn người thuê nhà các thủ tục trả tiền sử dụng điện, điện thoại, nước sinh hoạt, các khoản thu phí khác (nếu có) theo quy định. đ) Phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện và các đơn vị có liên quan lập kế hoạch đánh giá chất lượng, đề xuất Thường trực Ủy ban nhân dân huyện sửa chữa định kỳ nhà ở công vụ theo quy định về đầu tư, xây dựng hiện hành. e) Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc sử dụng nhà ở công vụ, báo cáo kịp thời bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân huyện (thông qua Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện) các trường hợp vi phạm quy chế, nội quy. g) Giải quyết các thắc mắc, khiếu nại của cán bộ, công chức liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà ở công vụ trong phạm vi thẩm quyền quản lý của mình. Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng nhà ở công vụ 1. Người sử dụng nhà ở công vụ có quyền: a) Sử dụng phần diện tích ghi trong hợp đồng thuê nhà ở công vụ theo đúng mục đích sử dụng, sử dụng các máy móc, vật dụng sinh hoạt được trang bị trong nhà ở công vụ. b) Tham gia đề xuất, đóng góp ý kiến với cơ quan quản lý nhà ở công vụ nhằm góp phần nâng cao chất lượng công tác quản lý sử dụng nhà ở công vụ. c) Các quyền khác theo quy định của pháp luật. 2. Người sử dụng nhà ở công vụ có nghĩa vụ: a) Thanh toán đầy đủ và đúng hạn tiền thuê nhà theo quy định hiện hành về giá cho thuê nhà công vụ và các phí dịch vụ khác đã sử dụng như: tiền nước, tiền điện, tiền điện thoại, phí vệ sinh, trông xe, phí sử dụng thang máy… b) Thanh lý hợp đồng thuê nhà và bàn giao nhà ở công vụ lại cho cơ quan quản lý nhà khi có quyết định của Ủy ban nhân dân huyện về việc thu hồi nhà ở công vụ. c) Kịp thời thông báo cho cơ quan quản lý trực tiếp nhà ở công vụ nơi mình đang thuê biết về những thay đổi trong công tác của mình liên quan đến điều kiện tiêu chuẩn sử dụng nhà ở công vụ (nếu có). d) Chấp hành nghiêm Quy chế và Nội quy sử dụng nhà ở công vụ. Không đưa người khác vào ở trong nhà ở công vụ nếu chưa có sự đồng ý của cơ quan quản lý nhà. đ) Giữ gìn an ninh, trật tự, vệ sinh khu vực công cộng, thực hiện tốt các quy định về quản lý đô thị, phòng, chống cháy, nổ; phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hành vi xâm hại đến nhà ở công vụ. Tham gia giữ gìn, bảo quản tốt nhà ở công vụ. Không tự ý sửa chữa, cơi nới làm thay đổi kết cấu, công năng sử dụng, không được sử dụng nhà vào mục đích kinh doanh, sang nhượng, cho thuê, cho mượn, cầm cố, thế chấp, bảo lãnh... e) Người sử dụng nhà ở công vụ có trách nhiệm tạo thuận lợi cho việc bảo dưỡng sửa chữa nhà. Các hư hỏng do người sử dụng gây ra thì người sử dụng phải tự sửa chữa để phục hồi nguyên trạng và bồi thường theo mức độ gây thiệt hại. Các hư hỏng do nhiều hộ cùng sử dụng gây ra thì các hộ đó phải chịu phí tổn sửa chữa và bồi thường. Giá trị bồi thường theo thời giá hiện hành. g) Không chăn nuôi gia súc, gia cầm làm ảnh hưởng tới trật tự, mỹ quan và vệ sinh môi trường. Trường hợp nuôi động vật làm cảnh thì phải bảo đảm không ảnh hưởng đến các hộ xung quanh, không gây ô nhiễm môi trường. h) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan sử dụng cán bộ, công chức 1. Phối hợp với cơ quan quản lý nhà công vụ thực hiện các thủ tục thu hồi nhà theo quy định đối với các trường hợp phải thu hồi nhà theo Điều 11 Quy chế này. 2. Xem xét, kiến nghị với cơ quan quản lý nhà công vụ sắp xếp, bố trí cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc đơn vị mình có khó khăn về nhà ở sau khi trả lại nhà công vụ được thuê. Điều 11. Thu hồi nhà công vụ Các trường hợp thu hồi nhà công vụ: 1. Người sử dụng không còn đủ điều kiện để được sử dụng nhà công vụ theo Điều 5 Quy chế này. Trong trường hợp người sử dụng nhà công vụ còn đủ điều kiện để sử dụng nhà công vụ (theo Điều 5) nhưng không đủ tiêu chuẩn để sử dụng nhà công vụ đó thì Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân huyện ban hành Quyết định thu hồi nhà đó và bố trí nhà khác theo đúng tiêu chuẩn quy định (theo Điều 6). 2. Người sử dụng nhà công vụ hết tiêu chuẩn được ở nhà công vụ, chuyển công tác, nghỉ công tác hoặc đang thuê nhà ở công vụ bị chết. 3. Nhà công vụ bị chiếm dụng, chuyển đổi, sang nhượng, sử dụng không đúng mục đích, không đúng đối tượng, không đúng tiêu chuẩn theo quy định. 4. Người sử dụng nhà công vụ vi phạm nghiêm trọng Quy chế quản lý, sử dụng nhà công vụ. 5. Người sử dụng nhà công vụ tự nguyện trả lại do đã sắp xếp được chỗ ở khác. Chương IV QUY TRÌNH XÉT DUYỆT, CHO THUÊ, THU HỒI NHÀ CÔNG VỤ Điều 12. Trình tự, thủ tục đề nghị sử dụng nhà công vụ 1. Người đề nghị sử dụng nhà công vụ nộp 1 bộ hồ sơ tại cơ quan sử dụng cán bộ, công chức. Thành phần hồ sơ gồm: a) Đơn đề nghị sử dụng nhà công vụ (theo mẫu). b) Quyết định điều động, luân chuyển, biệt phái cán bộ, công chức đến làm việc tại thành phố Hồ Chí Minh thuộc diện được sử dụng nhà công vụ. 2. Trình tự thực hiện: a) Cơ quan, tổ chức nơi cán bộ, công chức có nhu cầu sử dụng nhà ở công vụ tổng hợp danh sách đơn đề nghị sử dụng nhà ở công vụ của các đối tượng quy định tại Điều 4 và có văn bản gửi về Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện (kèm theo toàn bộ hồ sơ đề nghị của từng cá nhân). b) Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện chủ trì phối hợp với Phòng Công Thương, cơ quan, tổ chức nơi có cán bộ, công chức có đơn đề nghị sử dụng nhà ở công vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ điều kiện, tiêu chuẩn sử dụng nhà công vụ quy định tại Quy chế này và cân đối với quỹ nhà công vụ hiện có xem xét và tham mưu Ủy ban nhân dân huyện ban hành quyết định cho thuê sử dụng nhà công vụ đối với từng trường hợp cụ thể nếu đủ điều kiện hoặc thông báo cho người đăng ký biết nếu hồ sơ không đủ điều kiện. c) Trong vòng 05 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định cho thuê sử dụng nhà công vụ của Ủy ban nhân dân huyện, cơ quan được giao quản lý trực tiếp nhà công vụ phải sắp xếp, bố trí và ký kết hợp đồng thuê nhà, bàn giao nhà (phòng ở) cho người thuê. Điều 13. Trình tự, thủ tục thu hồi nhà công vụ 1. Trong vòng 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền hoặc của cơ quan quản lý trực tiếp nhà công vụ liên quan đến các trường hợp thu hồi nhà công vụ, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện xem xét thụ lý và tham mưu Ủy ban nhân dân huyện ban hành quyết định thu hồi nhà công vụ đó, đồng thời chuyển toàn bộ hồ sơ cho cơ quan quản lý trực tiếp nhà công vụ nơi có nhà bị thu hồi để thực hiện việc thu hồi nhà. 2. Trong vòng 30 ngày, kể từ ngày nhận quyết định thu hồi nhà công vụ của Ủy ban nhân dân huyện, cơ quan quản lý trực tiếp nhà công vụ đó phải thông báo cho người đang sử dụng nhà biết và tiến hành các thủ tục kiểm kê tài sản, thanh lý hợp đồng thuê nhà và thu hồi nhà. Thời gian trên không tính thời gian giải quyết tranh chấp, khiếu nại (nếu có). Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Nhiệm vụ của Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện 1. Tham mưu Ủy ban nhân dân huyện ban hành quyết định bố trí và thu hồi nhà công vụ theo đúng quy định của Quy chế này. 2. Định kỳ sáu tháng một lần, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân huyện về tình hình quản lý, sử dụng nhà công vụ trên địa bàn huyện, bao gồm: quỹ nhà đã sử dụng, quỹ nhà chưa sử dụng, quỹ nhà chuẩn bị đưa vào sử dụng làm nhà công vụ (nếu có), số lượng đơn đã giải quyết, số lượng đơn chưa giải quyết, các trường hợp thu hồi, các trường hợp khác (nếu có). 3. Định kỳ hàng quý, các cơ quan quản lý trực tiếp nhà công vụ báo cáo cho Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện về tình hình quản lý, sử dụng nhà công vụ thuộc thẩm quyền quản lý của mình. Điều 15. Xử lý vi phạm Các tổ chức, cá nhân trong quá trình quản lý và sử dụng nhà công vụ vì động cơ cá nhân hoặc thiếu trách nhiệm gây thất thoát tài sản Nhà nước, chiếm dụng nhà công vụ, sử dụng vào mục đích khác hoặc vi phạm Quy chế này, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính, bồi thường thiệt hại vật chất hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. | 2,077 |
130,964 | Điều 16. Trách nhiệm của các cơ quan tổ chức có liên quan 1. Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn và các tổ chức, cá nhân sử dụng nhà công vụ căn cứ nội dung của Quy chế này để tổ chức thực hiện. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung Quy chế, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện tổng hợp trình Ủy ban nhân dân huyện xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH GIÁ NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG VÀ VẬT KIẾN TRÚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư số 05/BXD/ĐT ngày 09 tháng 02 năm 1993 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định diện tích sử dụng và phân cấp nhà ở; Căn cứ Thông tư số 33/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Bộ Xây dựng về ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia phân loại, phân cấp công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1578/TTr-SXD ngày 17 tháng 9 năm 2010 và Báo cáo thẩm định số 736/BC-STP ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này gồm: 1. Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc. 2. Bảng phân cấp nhà ở. 3. Bảng phân cấp công trình xây dựng. Điều 2. Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc kèm theo Quyết định này là căn cứ để: 1. Xác định giá trị tài sản khi: giao vốn, thanh lý tài sản; bán đấu giá nhà ở, công trình xây dựng; bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước. 2. Bồi thường thiệt hại về nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và các công trình phát triển kinh tế của địa phương. 3. Tính thuế trước bạ và các nghĩa vụ tài chính khác. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành; thay thế Quyết định số 242/2008/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Trung tâm Phát triển Quỹ đất, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG GIÁ NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG VÀ VẬT KIẾN TRÚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 1709/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) A. BẢNG GIÁ NHÀ Ở <jsontable name="bang_2"> </jsontable> B. BẢNG GIÁ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG <jsontable name="bang_3"> </jsontable> C. BẢNG GIÁ VẬT KIẾN TRÚC <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC: 1. Việc xác định công tác đào ao, đào mương bằng thủ công hay bằng máy: do hội đồng bồi thường các huyện, thành phố phối hợp với địa phương kiểm tra thực tế hoặc theo hoá đơn, chứng từ để xác định. 2. Các loại vật kiến trúc không có trong bảng giá này thì hội đồng bồi thường các huyện, thành phố lập dự toán trình Sở Xây dựng thẩm định./ <jsontable name="bang_5"> </jsontable> THỎA THUẬN ĐỐI TÁC CHIẾN LƯỢC GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ HÀ LAN VỀ THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ QUẢN LÝ NƯỚC Mở đầu Một tầm nhìn mới cho quan hệ đối tác chiến lược trong lĩnh vực thích ứng với biến đổi khí hậu và quản lý nước giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hà Lan. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hà Lan (sau đây gọi là “các Bên”); TRÊN CƠ SỞ quan hệ hữu nghị tốt đẹp, lợi ích chung và hợp tác lâu dài giữa hai nước; NHẬN THỨC RẰNG Việt Nam và Hà Lan nằm trong số những nước chịu tác động nặng nề nhất của biến đổi khí hậu trong tương lai; NHẬN THỨC RẰNG, trong tương lai gần, Việt Nam và Hà Lan có lợi ích bổ sung lẫn cho nhau trong việc thích ứng với biến đổi khí hậu; GHI NHẬN RẰNG khu vực tư nhân và nhà nước của Hà Lan có chuyên môn cao trong lĩnh vực biến đổi khí hậu và quản lý nước; NHẬN THỨC RẰNG cộng đồng quốc tế đã và đang tập trung nỗ lực thích ứng với biến đối khí hậu và Hà Lan đã chủ động và có nhiều sáng kiến để thích ứng với biến đổi khí hậu cả trong nước, cũng như trên quy mô toàn cầu; GHI NHẬN RẰNG Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã yêu cầu Chính phủ Hà Lan phối hợp chặt chẽ để xây dựng Kế hoạch Đồng bằng sông Cửu Long; GHI NHẬN RẰNG Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh đã yêu cầu cả Bộ Giao thông, Công chính và Quản lý nước, Hà Lan và thành phố Rotterdam trợ giúp trong việc xây dựng một tầm nhìn dài hạn để phát triển bền vững cho khu vực thành phố Hồ Chí Minh và vùng phụ cận; QUYẾT ĐỊNH thiết lập một Đối tác chiến lược như là một cấu trúc mới, bao trùm mọi hoạt động hợp tác hiện tại và hợp tác trong tương lai thuộc lĩnh vực thích ứng với biến đổi khí hậu và quản lý nước. Quan hệ đối tác này làm gia tăng chiều sâu, sự chân thành của quan hệ song phương giữa Việt Nam và Hà Lan, nhằm mục đích phát triển quan hệ đối tác bình đẳng và cùng có lợi. Thỏa thuận này không thay thế hoặc loại bỏ các thỏa thuận đã ký trước đó giữa các Bên; NÊU RÕ THIỆN Ý CỦA CÁC BÊN về tăng cường và mở rộng hợp tác trong lĩnh vực biến đổi khí hậu và quản lý nước; Đã đi đến thỏa thuận như sau, LĨNH VỰC HỢP TÁC Điều 1. Phạm vi và mục đích của Thỏa thuận Đối tác chiến lược 1.1. Mục đích của Thỏa thuận Đối tác chiến lược là xác định bối cảnh và các mục tiêu chiến lược của hợp tác ưu tiên giữa Việt Nam và Hà Lan trong lĩnh vực biến đổi khí hậu và quản lý nước, thông qua một khuôn khổ hợp tác song phương lâu dài. 1.2. Thỏa thuận Đối tác chiến lược, do Việt Nam và Hà Lan cùng xây dựng, xác định các ưu tiên chiến lược cần tập trung hợp tác song phương trong suốt giai đoạn quan hệ đối tác. Khuôn khổ này cũng xác định mối liên hệ giữa các ngành, giữa hai chính phủ, giữa các vùng và giữa hai quốc gia, với mục đích khuyến khích sự gắn kết và toàn diện hơn nữa trong việc thích ứng với biến đổi khí hậu và quản lý nước. Điều 2. Hợp tác trong nước và quốc tế 2.1. Các Bên thừa nhận lẫn nhau là đối tác ưu tiên cho hợp tác trong lĩnh vực thích ứng với biến đổi khí hậu và quản lý nước và nhằm mục đích thiết lập một mối quan hệ hợp tác gần gũi trong tất cả các lĩnh vực có liên quan. Hiểu rõ sự khác biệt về điều kiện thủy văn, địa lý và kinh tế - xã hội giữa hai nước, các Bên thừa nhận tầm quan trọng của cam kết chiến lược lâu dài với nhau, trong đó các Bên phấn đấu để đạt được điểm tương đồng khi có thể. Các Bên nhận thức rằng, quan hệ đối tác chiến lược là một quá trình liên tục sẽ được hoàn thiện ở tất cả các cấp, và giữa các bên khác nhau như khu vực nhà nước, tư nhân, cũng như giữa các viện nghiên cứu. 2.2. Bản ghi nhớ hợp tác song phương giữa Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, và Bộ Giao thông, Công chính và Quản lý nước của Vương quốc Hà Lan, trong lĩnh vực quản lý tổng hợp lưu vực sông và quản lý đới bờ cho khu vực đồng bằng sông Cửu Long, được ký ngày 05 tháng 10 năm 2009, bao gồm chương trình làm việc cập nhật hàng năm, sẽ là một cơ sở quan trọng cho hợp tác giữa các Bên. Theo Bản ghi nhớ này, các Bên tập trung vào tăng cường hợp tác song phương, trao đổi kiến thức và tăng cường năng lực trong các lĩnh vực: - Thích ứng với biến đổi khí hậu (bao gồm quy hoạch và phát triển đô thị và nông thôn); - An toàn (kiểm soát lũ lụt); - Thực phẩm và các hệ sinh thái (bao gồm phối hợp quản lý tài nguyên đất và nước); - Cấp nước, xử lý nước thải và vệ sinh; và - Quản lý Nhà nước (các thỏa thuận thể chế, bao gồm pháp luật, các vấn đề và hoạt động tài chính của Việt Nam trong quan hệ với Ủy hội sông Mê Công) 2.3. Quan tâm cụ thể sẽ dành cho giáo dục sau đại học về quản lý nước, thích ứng với biến đổi khí hậu và các hệ sinh thái/nông nghiệp liên quan tại Việt Nam. Các Bên phấn đấu nhằm gắn kết và hội nhập giữa các chủ đề và liên kết với sự phát triển đổi mới liên tục trong chính sách về nước và việc thực hiện tại Việt Nam như đề cập trong Thỏa thuận này. Điều này cũng bao gồm việc thành lập hai viện nghiên cứu hàng đầu về nước (tại thành phố Hà Nội và Hồ Chí Minh). 2.4. Các Bên phấn đấu tăng cường các cuộc tiếp xúc kinh doanh và thương mại giữa Việt Nam và Hà Lan trong lĩnh vực quản lý nước. Các Bên sẽ khuyến khích các tổ chức tư nhân và công ty tư nhân xây dựng các hoạt động hợp tác nhằm hoàn thành các mục tiêu của Thỏa thuận này. Ghi nhận rằng các tổ chức tư nhân và nhà nước của Việt Nam và Hà Lan trong lĩnh vực biến đổi khí hậu và quản lý nước là các đối tác ưu tiên/hiển nhiên. 2.5. Thỏa thuận Đối tác chiến lược dựa trên sự công nhận các lợi ích chung của cả hai Bên trong nhiều lĩnh vực mà hai Bên cùng quan tâm có thể yêu cầu hai Bên có chung quan điểm, hành động và/hoặc phối hợp chính sách. Những mối quan tâm này và các hành động toàn cầu có thể được tăng cường thông qua các cuộc thảo luận thẳng thắn, cởi mở và tự do và trao đổi thông tin giữa các Bên về các vấn đề trong nước, khu vực, lục địa và toàn cầu. | 2,134 |
130,965 | Điều 3. Hợp tác khu vực và địa phương 3.1. Các Bên quyết định phối hợp chặt chẽ xây dựng một tầm nhìn dài hạn tích hợp cho đồng bằng sông Cửu Long, để thích ứng với những hậu quả của biến đổi khí hậu và bảo đảm phát triển kinh tế xã hội bền vững của khu vực này. Do đó Tầm nhìn Đồng bằng sông Cửu Long, trong nhiều vấn đề khác, bao gồm các tương tác với quy hoạch đô thị và nông thôn, nông nghiệp, thủy sản, đa dạng sinh học, phát triển cơ sở hạ tầng và các vấn đề năng lượng. 3.2. Các Bên quyết định phối hợp chặt chẽ trong kế hoạch phát triển “thành phố Hồ Chí Minh hướng ra biển”, nhằm tăng cường khả năng chống chịu khí hậu của các dự án phát triển (đô thị) hiện tại và tương lai của thành phố Hồ Chí Minh, và để bảo đảm phát triển kinh tế xã hội bền vững cho khu vực thành phố Hồ Chí Minh và các vùng phụ cận. 3.3. Các Bên quyết định mở rộng phạm vi địa lý hợp tác khu vực về các vấn đề quản lý nước trong tương lai cho khu kinh tế trọng điểm phía Nam (Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Phước, Tây Ninh, Long An và Tiền Giang). Ngoài các chủ đề được đề cập trong phần 2.2, các chủ đề hợp tác sẽ được mở rộng cùng với sự phát triển cảng chiến lược, quản lý cảng, vận tải và hậu cần, hàng hải nội địa v.v. 3.4. Các Bên quyết định mở rộng hợp tác trong tương lai về các vấn đề quản lý nước liên quan đến khu vực đồng bằng sông Hồng và khu vực duyên hải Việt Nam. THỰC HIỆN Điều 4. Ủy ban Liên Chính phủ Việt Nam - Hà Lan 4.1. Để triển khai Thỏa thuận Đối tác chiến lược, các Bên quyết định thành lập Ủy ban liên chính phủ Việt Nam - Hà Lan về thích ứng với biến đổi khí hậu và quản lý nước (sau đây gọi là “Ủy ban”). 4.2. Ủy ban sẽ do Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Việt Nam hoặc một Phó Thủ tướng Chính phủ Việt Nam và Phó Thủ tướng Chính phủ Hà Lan làm đồng chủ tịch, và bao gồm đại diện các bộ, ngành, cơ quan và các địa phương liên quan do mỗi bên quyết định phù hợp với luật pháp nước mình. 4.3. Ủy ban sẽ: (i) giám sát việc xây dựng Thỏa thuận Đối tác chiến lược và việc thực hiện và quản lý các Phụ lục của Thỏa thuận; (ii) thiết lập và giao trách nhiệm cho các Ủy ban đặc biệt hoặc các Ủy ban thường trực, các nhóm làm việc hoặc các nhóm chuyên gia. Ủy ban Thường trực thuộc Ủy ban sẽ được thành lập nhằm triển khai các nhiệm vụ cụ thể, thực hiện các chương trình, dự án, và đưa ra các đề xuất và kiến nghị. Ủy ban Thường trực đề xuất (a) Kế hoạch đồng bằng sông Cửu Long; (b) Hợp tác Rotterdam - TP.HCM; (c) hỗ trợ trao đổi kiến thức; và (d) cải thiện môi trường kinh doanh cho ngành nước tư nhân. (iii) giám sát công việc của tất cả các Ủy ban đặc biệt hoặc các Ủy ban thường trực, các nhóm làm việc và các nhóm chuyên gia được thành lập theo Thỏa thuận đối tác chiến lược này và Phụ lục của Thỏa thuận. (iv) thảo luận với các cơ quan Chính phủ, liên Chính phủ và phi Chính phủ khi cần thiết; (v) duy trì Thỏa thuận đối tác chiến lược này và Phụ lục của Thỏa thuận thông qua việc rà soát theo định kỳ, đánh giá hoạt động của Thỏa thuận và đề xuất các biện pháp thích hợp để đạt được mục tiêu của Thỏa thuận tốt hơn; (vi) xem xét bất cứ vấn đề nào khác có thể ảnh hưởng đến hoạt động của Thỏa thuận này và các phụ lục của Thỏa thuận và có hành động thích hợp. (vii) giải quyết mọi tranh chấp có thể phát sinh trong việc giải thích, thực hiện, hoặc không tuân thủ hoặc áp dụng Thỏa thuận Đối tác chiến lược này, và Phụ lục của Thỏa thuận theo quy định của Điều 11 về giải quyết tranh chấp; (viii) thực hiện các chức năng khác do các Bên phân công; 4.4. Cơ quan thường trực của Ủy ban về phía Việt Nam là Bộ Tài nguyên và Môi trường. Cơ quan thường trực của Ủy ban về phía Hà Lan là Bộ Giao thông, Công chính và Quản lý nước. 4.5. Ủy ban sẽ họp thường kỳ ít nhất một năm một lần và các cuộc họp bất thường vào các thời điểm khác có thể được quyết định giữa các Bên. Các cuộc họp sẽ được tổ chức luân phiên tại Việt Nam và Hà Lan hoặc bất cứ nơi nào khác do các Bên quyết định. Chương trình nghị sự cho mỗi cuộc họp thường kỳ của Ủy ban sẽ được các Bên xây dựng ít nhất một tháng trước mỗi cuộc họp đề xuất. Các quyết định của Ủy ban sẽ được thông qua với sự đồng thuận và kiến nghị với các Bên. Cuộc họp đầu tiên sẽ được tổ chức tại Việt Nam vào ngày các Bên cùng quyết định nhưng không được quá 3 tháng sau khi Thỏa thuận có hiệu lực. 4.6. Các cuộc họp sẽ được tổ chức định kỳ ở cấp cán bộ cấp cao và cấp chuyên gia để trao đổi các quan điểm về các vấn đề quốc gia, khu vực, xuyên biên giới và toàn cầu. Điều 5. Các hoạt động trong khu vực tư nhân 5.1. Các Bên quyết định tăng cường sự tham gia tích cực của lĩnh vực tư nhân để đạt được mục tiêu của Thỏa thuận. Các Bên sẽ tổ chức Diễn đàn Nước Việt Nam - Hà Lan để phân tích các cơ hội thương mại và đầu tư, đồng thời trao đổi thông tin, tổ chức các buổi thảo luận và giải quyết các vấn đề có liên quan. Diễn đàn Nước sẽ có quy định riêng về các thủ tục và có thể đưa ra các kiến nghị cho Ủy ban về bất kỳ vấn đề nào trong khả năng và quyền hạn của mình. Các hoạt động khác được các Bên cùng quyết định. Điều 6. Nguồn lực cho các hoạt động hợp tác 6.1. Đối với các hoạt động của Ủy ban, Ủy ban thường trực, các nhóm làm việc và nhóm chuyên gia được thành lập theo Thỏa thuận này, mỗi Bên sẽ chi trả chi phí cho thành viên của Bên mình. Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Hà Lan sẽ cung cấp các hoạt động hỗ trợ, các nhà khoa học, các chuyên gia; tổ chức các hoạt động khoa học chung; tổ chức các hội thảo, hội nghị chuyên đề, các khóa tập huấn và chuyển giao công nghệ; tạo điều kiện để thực hiện thành công các kết quả cụ thể, khuyến khích sự tham gia của các bên có liên quan. 6.2. Đối với các hoạt động hợp tác khác, tùy thuộc vào từng hoạt động cụ thể, nguồn ngân sách có thể từ mỗi Bên, từ các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân, từ hợp tác song phương hoặc quan hệ đối tác công-tư, từ nguồn đa phương, từ các tổ chức tài chính quốc tế hoặc bất kỳ nguồn ngân sách nào khác của mỗi Bên. Tất cả các đề xuất và/ hoặc điều kiện tham chiếu cho từng hoạt động cụ thể sẽ bao gồm một chương trình làm việc và kế hoạch nguồn ngân sách. Điều 7. Sở hữu trí tuệ 7.1. Thông tin về các hoạt động hợp tác trong khuôn khổ Thỏa thuận không mang tính chất sở hữu độc quyền sẽ được công bố rộng rãi thông qua nhiều kênh thông tin phù hợp với thông lệ. 7.2. Việc bảo hộ và quản lý sở hữu trí tuệ được tạo ra hoặc sử dụng trong các hoạt động hợp tác trong khuôn khổ Thỏa thuận sẽ chịu sự điều chỉnh của các quy định quốc tế về sở hữu trí tuệ. Điều 8. Xuất nhập cảnh, xuất nhập khẩu hàng hóa 8.1. Mỗi Bên, theo luật pháp và quy định hiện hành của mình, tạo điều kiện thuận lợi trong việc xuất nhập cảnh tại lãnh thổ của mình cán bộ, các nhà khoa học, các chuyên gia kỹ thuật, các doanh nghiệp và các nhân sự khác thực hiện các hoạt động hợp tác trong khuôn khổ Thỏa thuận. 8.2. Mỗi Bên, theo luật pháp và quy định hiện hành của mình, tạo điều kiện thuận lợi trong việc xuất nhập cảnh tại lãnh thổ của mình các thiết bị và tài liệu được sử dụng trong các hoạt động hợp tác theo Thỏa thuận này, cũng như đồ dùng cá nhân của các cán bộ, nhà khoa học, chuyên gia kỹ thuật, doanh nghiệp có liên quan. 8.3. Trừ khi các Bên có thỏa thuận khác, hàng hóa xuất, nhập khẩu vào lãnh thổ mỗi Bên liên quan đến hoạt động hợp tác trong khuôn khổ Thỏa thuận này thực hiện theo quy định hiện hành của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Điều 9. Tham gia của các đối tượng khác 9.1. Các Bên khuyến khích sự tham gia của chính quyền địa phương cấp tỉnh và huyện, các viện nghiên cứu, khối tư nhân, các tổ chức phi Chính phủ và các đối tượng khác vào các hoạt động hợp tác trong khuôn khổ Thỏa thuận này. Điều 10. Trách nhiệm và quy chế 10.1. Thỏa thuận này sẽ không ảnh hưởng tới hiệu lực hoặc việc thi hành của bất kỳ điều ước quốc tế nào khác mà mỗi Bên đã và sẽ ký kết. Điều 11. Giải quyết tranh chấp 11.1. Mọi bất đồng liên quan đến việc giải thích, thực hiện và áp dụng Thỏa thuận này sẽ được hai Bên giải quyết thông qua tham vấn hoặc đàm phán. Điều 12. Sửa đổi, bổ sung 12.1. Thỏa thuận này có thể được sửa đổi, bổ sung vào bất cứ khi nào có sự đồng ý bằng văn bản của các Bên. Phần được sửa đổi, bổ sung sẽ được coi là một phần không thể tách rời của Thỏa thuận này và sẽ có hiệu lực từ ngày các Bên ký. Điều 13. Hiệu lực 13.1. Thỏa thuận này có hiệu lực kể từ ngày ký. 13.2. Thỏa thuận này có hiệu lực đến thời điểm một trong hai Bên gửi thông báo chấm dứt Thỏa thuận cho Bên kia trước 6 tháng. 13.3. Trừ khi có Thỏa thuận khác, việc chấm dứt Thỏa thuận không làm ảnh hưởng tới các chương trình, dự án và các hoạt động đang được thực hiện và chưa hoàn tất đến thời điểm chấm dứt Thỏa thuận. 13.4. Thỏa thuận này không tạo nên bất kỳ quyền lợi hay nghĩa vụ nào trong khuôn khổ luật quốc tế. Làm tại Brussels, ngày 04, tháng 10 năm 2010 thành hai bản gốc, mỗi bản bằng tiếng Việt, tiếng Hà Lan và tiếng Anh. Trong trường hợp có sự khác nhau giữa bản tiếng Việt và tiếng Hà Lan, bản tiếng Anh sẽ được dùng làm cơ sở./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH KỸ THUẬT VỀ CHUẨN DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật nhà ở số 56/2005/QH11 và Điều 121 của Luật đất đai số 13/2003/QH11 ngày 18 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; | 2,101 |
130,966 | Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Nghị định số 19/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các điểm c, d, g, h và i khoản 5 Điều 2 Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Quyết định số 179/2004/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về nội dung và cấu trúc dữ liệu; hệ quy chiếu không gian và thời gian; siêu dữ liệu; chất lượng dữ liệu; trình bày, trao đổi và phân phối dữ liệu; xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác sử dụng dữ liệu đối với dữ liệu địa chính trên phạm vi cả nước. Điều 2. Đối tượng áp dụng Đối tượng áp dụng của Thông tư này gồm cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn về tài nguyên môi trường, cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động có liên quan tới xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác sử dụng, kiểm tra và nghiệm thu dữ liệu địa chính. Điều 3. Giải thích từ ngữ và từ viết tắt Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Hệ thống thông tin địa chính: là hệ thống bao gồm cơ sở dữ liệu địa chính, phần cứng, phần mềm và mạng máy tính được liên kết theo mô hình xác định. 2. Dữ liệu địa chính: là dữ liệu không gian địa chính, dữ liệu thuộc tính địa chính và các dữ liệu khác có liên quan. 3. Cơ sở dữ liệu địa chính: là tập hợp thông tin có cấu trúc của dữ liệu địa chính. 4. Dữ liệu không gian địa chính: là dữ liệu về vị trí, hình thể của thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về hệ thống thủy văn, hệ thống thủy lợi; hệ thống đường giao thông; dữ liệu về điểm khống chế; dữ liệu về biên giới, địa giới; dữ liệu về địa danh và ghi chú khác; dữ liệu về đường chỉ giới và mốc giới quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch giao thông và các loại quy hoạch khác, chỉ giới hành lang an toàn bảo vệ công trình. 5. Dữ liệu thuộc tính địa chính: là dữ liệu về người quản lý đất, người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, tổ chức và cá nhân có liên quan đến các giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu thuộc tính về thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về tình trạng sử dụng của thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về quyền và nghĩa vụ trong sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. 6. Siêu dữ liệu (metadata): là các thông tin mô tả về dữ liệu. 7. Cấu trúc dữ liệu: là cách tổ chức dữ liệu trong máy tính thể hiện sự phân cấp, liên kết của các nhóm dữ liệu. 8. Kiểu thông tin của dữ liệu: là tên, kiểu giá trị và độ dài trường thông tin của dữ liệu. 9. Hệ VN-2000: Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000. 10. XML (eXtensible Markup Language): là ngôn ngữ định dạng mở rộng có khả năng mô tả nhiều loại dữ liệu khác nhau bằng một ngôn ngữ thống nhất và được sử dụng để chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin. 11. GML (Geography Markup Language): là một dạng mã hóa của ngôn ngữ XML để thể hiện nội dung các thông tin địa lý. Chương II QUY ĐỊNH KỸ THUẬT VỀ CHUẨN DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH Điều 4. Nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin của dữ liệu địa chính 1. Nội dung dữ liệu địa chính Dữ liệu địa chính bao gồm các nhóm dữ liệu sau đây: a) Nhóm dữ liệu về người: gồm dữ liệu người quản lý đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, người có liên quan đến các giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; b) Nhóm dữ liệu về thửa đất: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính của thửa đất; c) Nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính của nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; d) Nhóm dữ liệu về quyền: gồm dữ liệu thuộc tính về tình trạng sử dụng của thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; hạn chế quyền và nghĩa vụ trong sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; đ) Nhóm dữ liệu về thủy hệ: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về hệ thống thủy văn và hệ thống thủy lợi; e) Nhóm dữ liệu về giao thông: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về hệ thống đường giao thông; g) Nhóm dữ liệu về biên giới, địa giới: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về mốc và đường biên giới quốc gia, mốc và đường địa giới hành chính các cấp; h) Nhóm dữ liệu về địa danh và ghi chú: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về vị trí, tên của các đối tượng địa danh sơn văn, thuỷ văn, dân cư, biển đảo và các ghi chú khác; i) Nhóm dữ liệu về điểm khống chế tọa độ và độ cao: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về điểm khống chế tọa độ và độ cao trên thực địa phục vụ đo vẽ lập bản đồ địa chính; k) Nhóm dữ liệu về quy hoạch: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về đường chỉ giới và mốc giới quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch giao thông và các loại quy hoạch khác; chỉ giới hành lang an toàn bảo vệ công trình. 2. Cấu trúc và kiểu thông tin của dữ liệu địa chính Mỗi nhóm thông tin xác định tại khoản 1 Điều này được thể hiện cụ thể thông qua cấu trúc và kiểu thông tin của dữ liệu. Nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin của dữ liệu địa chính được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 5: Hệ quy chiếu không gian và thời gian áp dụng cho dữ liệu địa chính 1. Hệ quy chiếu không gian a) Áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia theo qui định tại Quyết định số 83/2000/QĐ-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ toạ độ quốc gia VN-2000; b) Áp dụng Hệ tọa độ phẳng, lưới chiếu bản đồ, công thức tính toán tọa độ theo quy định tại Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20 tháng 6 năm 2001 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 Các tham số của Hệ quy chiếu, Hệ tọa độ địa chính và kinh tuyến trục cho từng tỉnh được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Hệ quy chiếu thời gian: Ngày, tháng, năm theo Dương lịch; giờ, phút, giây theo múi giờ Việt Nam. Điều 6. Siêu dữ liệu địa chính 1. Siêu dữ liệu địa chính được lập cho cơ sở dữ liệu địa chính các cấp, cho khu vực lập hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính hoặc cho tờ bản đồ địa chính. 2. Siêu dữ liệu địa chính được lập trong quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính và được cập nhật khi có biến động cơ sở dữ liệu địa chính. 3. Nội dung siêu dữ liệu địa chính gồm các nhóm thông tin mô tả về siêu dữ liệu địa chính đó, hệ quy chiếu toạ độ, dữ liệu địa chính, chất lượng dữ liệu địa chính và cách thức trao đổi, phân phối dữ liệu địa chính, cụ thể như sau: a) Nhóm thông tin mô tả về siêu dữ liệu địa chính gồm các thông tin khái quát về siêu dữ liệu địa chính đó như đơn vị lập, ngày lập siêu dữ liệu; b) Nhóm thông tin mô tả về hệ quy chiếu toạ độ gồm các thông tin về hệ quy chiếu toạ độ được áp dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính; c) Nhóm thông tin mô tả về dữ liệu địa chính gồm các thông tin về hiện trạng của dữ liệu địa chính; mô hình dữ liệu không gian, thời gian được sử dụng để biểu diễn dữ liệu địa chính; thông tin về các loại từ khoá, chủ đề có trong dữ liệu địa chính; thông tin về mức độ chi tiết của dữ liệu địa chính; thông tin về các đơn vị, tổ chức liên quan đến quá trình xây dựng, quản lý, cung cấp dữ liệu địa chính; thông tin về phạm vi không gian và thời gian của dữ liệu địa chính; thông tin về các ràng buộc liên quan đến việc khai thác sử dụng dữ liệu địa chính; d) Nhóm thông tin mô tả về chất lượng dữ liệu địa chính gồm các thông tin về nguồn gốc dữ liệu; phạm vi, phương pháp, kết quả kiểm tra chất lượng dữ liệu địa chính; đ) Nhóm thông tin mô tả về cách thức trao đổi, phân phối dữ liệu địa chính gồm các thông tin về phương thức, phương tiện, định dạng trao đổi, phân phối dữ liệu địa chính. | 2,057 |
130,967 | Nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin của siêu dữ liệu địa chính được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 7. Chất lượng dữ liệu địa chính 1. Việc đánh giá chất lượng dữ liệu địa chính được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính và Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 6 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm địa chính. 2. Hạng mục và mức độ kiểm tra chất lượng sản phẩm cơ sở dữ liệu địa chính được quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 8. Trình bày và hiển thị dữ liệu địa chính 1. Việc trình bày dữ liệu thuộc tính địa chính được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT và Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. 2. Việc hiển thị dữ liệu không gian địa chính được quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 9. Trao đổi, phân phối dữ liệu và siêu dữ liệu địa chính 1. Chuẩn định dạng dữ liệu sử dụng trong trao đổi, phân phối dữ liệu địa chính được áp dụng theo ngôn ngữ định dạng địa lý (GML); chuẩn định dạng siêu dữ liệu sử dụng trong trao đổi, phân phối siêu dữ liệu địa chính được áp dụng theo ngôn ngữ định dạng mở rộng (XML). 2. Dữ liệu địa chính và siêu dữ liệu địa chính được trao đổi, phân phối dưới dạng tệp dữ liệu thông qua các các thiết bị lưu trữ dữ liệu và các dịch vụ truyền dữ liệu. Lược đồ ứng dụng GML, XML áp dụng trong trao đổi, phân phối dữ liệu địa chính và siêu dữ liệu địa chính được quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này. Chương III XÂY DỰNG, CẬP NHẬT, QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC SỬ DỤNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH Điều 10. Nguyên tắc xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác sử dụng cơ sở dữ liệu địa chính 1. Việc xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác sử dụng dữ liệu địa chính phải đảm bảo tính chính xác, khoa học, khách quan, kịp thời và thực hiện theo quy định hiện hành về thành lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo các Điều 4, 5, 6, 7, 8, 9, 11, 12, 13, 14 và Điều 15 của Thông tư này. 2. Đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là đơn vị cơ bản để thành lập cơ sở dữ liệu địa chính. Cơ sở dữ liệu địa chính của quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) là tập hợp cơ sở dữ liệu địa chính của tất cả các đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện; đối với các huyện không có đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc thì cấp huyện là đơn vị cơ bản để thành lập cơ sở dữ liệu địa chính. Cơ sở dữ liệu địa chính của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) là tập hợp cơ sở dữ liệu địa chính của tất cả các đơn vị hành chính cấp huyện thuộc tỉnh. Cơ sở dữ liệu địa chính cấp Trung ương là tổng hợp cơ sở dữ liệu địa chính của tất cả các đơn vị hành chính cấp tỉnh trên phạm vi cả nước. Mức độ tổng hợp do Tổng cục Quản lý đất đai quy định cụ thể sao cho phù hợp với yêu cầu quản lý của từng giai đoạn. Điều 11. Trách nhiệm xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác sử dụng cơ sở dữ liệu địa chính 1. Tổng cục Quản lý đất đai có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác sử dụng cơ sở dữ liệu địa chính cấp Trung ương. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thực hiện các công việc sau đây: a) Tổ chức việc xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác sử dụng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn tỉnh; b) Báo cáo với Tổng cục Quản lý đất đai theo định kỳ sáu (06) tháng một lần về kết quả xây dựng, cập nhật và khai thác sử dụng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn tỉnh. 3. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh chịu trách nhiệm: a) Thực hiện xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu địa chính cấp tỉnh; b) Cung cấp thông tin biến động đất đai đã cập nhật cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện để cập nhật cơ sở dữ liệu địa chính cấp huyện; c) Báo cáo với Sở Tài nguyên và Môi trường theo định kỳ hàng tháng về kết quả xây dựng, cập nhật và khai thác sử dụng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn cấp tỉnh; d) Phối hợp với Trung tâm Công nghệ thông tin thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường để xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường địa phương. 4. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện chịu trách nhiệm: a) Thực hiện xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác sử dụng cơ sở dữ liệu địa chính cấp huyện; b) Cung cấp thông tin biến động đất đai đã cập nhật cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh để cập nhật cơ sở dữ liệu địa chính cấp tỉnh; c) Cung cấp dữ liệu địa chính và các thông tin biến động đất đai cho Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn phục vụ cho nhiệm vụ quản lý hiện trạng sử dụng đất đai. 5. Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm cung cấp thông tin về biến động sử dụng đất đai thực tế trên địa bàn cấp xã cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện để phục vụ cập nhật cơ sở dữ liệu địa chính. Điều 12. Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính 1. Dữ liệu không gian địa chính được xây dựng trên cơ sở thu nhận kết quả của quá trình đo đạc lập bản đồ địa chính và các nguồn dữ liệu không gian địa chính khác có liên quan. 2. Dữ liệu thuộc tính địa chính được xây dựng trên cơ sở thu nhận kết quả đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính và các nguồn dữ liệu thuộc tính địa chính khác có liên quan. 3. Trường hợp cơ sở dữ liệu địa chính đã thành lập nhưng chưa phù hợp với các quy định kỹ thuật của Thông tư này thì phải tiến hành chuẩn hóa, chuyển đổi cho phù hợp. Việc chuẩn hóa, chuyển đổi cơ sở dữ liệu thực hiện theo quy định tại Thông tư số 30/2009/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2009 quy định về Quy trình và Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường. Điều 13. Cập nhật cơ sở dữ liệu địa chính 1. Căn cứ để cập nhật cơ sở dữ liệu địa chính Việc cập nhật cơ sở dữ liệu địa chính tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các cấp được thực hiện dựa trên các hồ sơ đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã hoàn thành. 2. Trách nhiệm cập nhật cơ sở dữ liệu địa chính tại mỗi cấp a) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các cấp chịu trách nhiệm cập nhật thông tin biến động đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào cơ sở dữ liệu địa chính thuộc phạm vi quản lý của cấp đó; b) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh chịu trách nhiệm kiểm tra, cập nhật dữ liệu biến động đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện gửi lên vào cơ sở dữ liệu địa chính cấp tỉnh; c) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện chịu trách nhiệm cập nhật dữ liệu biến động đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh gửi xuống vào cơ sở dữ liệu địa chính cấp huyện. 3. Tổng hợp, đồng bộ hóa cơ sở dữ liệu địa chính giữa các cấp a) Tổng hợp dữ liệu địa chính từ cơ sở dữ liệu địa chính cấp tỉnh lên cơ sở dữ liệu địa chính cấp Trung ương: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh chịu trách nhiệm cung cấp dữ liệu địa chính để xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu địa chính tổng hợp cấp Trung ương; Tổng cục Quản lý đất đai có trách nhiệm thực hiện việc xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu địa chính tổng hợp cấp Trung ương; b) Đồng bộ cơ sở dữ liệu địa chính giữa cấp tỉnh và cấp huyện: Khi Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện cập nhật biến động trong cơ sở dữ liệu địa chính thì dữ liệu biến động (dữ liệu địa chính số và bản quét hồ sơ) được chuyển đồng thời cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh để cập nhật vào cơ sở dữ liệu địa chính. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh phải kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu biến động trước khi cập nhật chính thức vào cơ sở dữ liệu địa chính cấp tỉnh; trường hợp phát hiện có sai sót thì phải thông báo ngay cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện để chỉnh sửa ngay các sai sót đó. Khi Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh thực hiện cập nhật biến động trong cơ sở dữ liệu địa chính thì dữ liệu biến động (dữ liệu địa chính số và bản quét hồ sơ) được chuyển đồng thời cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện để cập nhật vào cơ sở dữ liệu địa chính. 4. Kiểm tra việc cập nhật cơ sở dữ liệu địa chính a) Cơ quan tài nguyên và môi trường chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra định kỳ mỗi tháng một lần việc cập nhật cơ sở dữ liệu địa chính của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc; b) Tổng cục Quản lý đất đai thực hiện kiểm tra định kỳ mỗi năm một lần việc cập nhật cơ sở dữ liệu địa chính cấp Trung ương và cấp tỉnh. 5. Việc cập nhật biến động vào cơ sở dữ liệu địa chính và chuyển dữ liệu biến động giữa các cấp phải được thực hiện ngay trong ngày hoàn tất thủ tục, hồ sơ đăng ký đất đai. | 2,050 |
130,968 | 6. Cập nhật cơ sở dữ liệu địa chính do thành lập đơn vị hành chính mới hoặc điều chỉnh địa giới hành chính: a) Trường hợp thành lập đơn vị hành chính mới hoặc đổi tên đơn vị hành chính cũ đối với cấp tỉnh và cấp huyện mà các đơn vị hành chính cấp xã không thay đổi thì chỉ thực hiện chỉnh sửa tên và mã đơn vị hành chính trong cơ sở dữ liệu địa chính cấp huyện và cấp tỉnh có thay đổi; b) Trường hợp thành lập đơn vị hành chính mới hoặc điều chỉnh địa giới hành chính đối với cấp xã thì phải lập lại cơ sở dữ liệu địa chính cho đơn vị hành chính cấp xã có thay đổi trên cơ sở phân chia và tích hợp lại các cơ sở dữ liệu địa chính của các đơn vị hành chính cấp xã có liên quan đến việc thành lập mới hoặc điều chỉnh địa giới hành chính; c) Trường hợp điều chỉnh địa giới hành chính giữa các huyện thuộc một đơn vị hành chính cấp tỉnh thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có liên quan thực hiện việc cung cấp và cập nhật cơ sở dữ liệu địa chính cấp huyện thuộc phạm vi quản lý của mình d) Trường hợp điều chỉnh địa giới hành chính giữa các tỉnh thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh có liên quan có trách nhiệm cung cấp và cập nhật cơ sở dữ liệu địa chính thuộc phạm vi quản lý của mình. Điều 14. Quản lý cơ sở dữ liệu địa chính 1. Bảo đảm an toàn hệ thống thông tin địa chính a) Tổng cục Quản lý đất đai chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn đối với hệ thống thông tin địa chính ở Trung ương và phê duyệt giải pháp an toàn hệ thống thông tin địa chính của cả nước; b) Cơ quan tài nguyên và môi trường cấp tỉnh và cấp huyện có trách nhiệm bảo đảm an toàn đối với hệ thống thông tin địa chính cùng cấp; c) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh và cấp huyện có trách nhiệm thực hiện các biện pháp quản lý, nghiệp vụ và kỹ thuật đối với hệ thống thông tin địa chính thuộc phạm vi quản lý để đảm bảo tính sẵn sàng, chính xác, tin cậy, an toàn, an ninh, bảo mật của dữ liệu địa chính; thực hiện kiểm tra định kỳ ba tháng một lần việc bảo đảm an toàn hệ thống thông tin địa chính thuộc phạm vi quản lý; d) Sao lưu cơ sở dữ liệu địa chính: - Cơ sở dữ liệu địa chính phải được lưu trữ một bản dự phòng đồng thời để có thể khôi phục được cơ sở dữ liệu trong trường hợp xảy ra sự cố; - Bản lưu cơ sở dữ liệu địa chính phải được sao chép vào các thiết bị lưu trữ theo định kỳ hàng tháng và được lưu trữ vĩnh viễn. 2. Chế độ bảo mật dữ liệu: Việc in, sao, chụp, vận chuyển, giao nhận, truyền dẫn, lưu trữ, bảo quản, cung cấp, khai thác dữ liệu và các hoạt động khác có liên quan đến dữ liệu thuộc phạm vi bí mật Nhà nước, bí mật cá nhân phải tuân theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 15. Khai thác sử dụng cơ sở dữ liệu địa chính 1. Việc cung cấp thông tin từ cơ sở dữ liệu địa chính được thực hiện dưới các hình thức tra cứu thông tin trực tuyến hoặc theo phiếu yêu cầu cung cấp thông tin. 2. Thông tin được cung cấp từ cơ sở dữ liệu địa chính dưới dạng giấy hoặc dạng số bao gồm: a Trích lục thửa đất; b Trích sao Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai đối với từng thửa đất hoặc từng chủ sử dụng đất; c Thông tin tổng hợp từ các dữ liệu địa chính; d Thông tin bản đồ địa chính trực tuyến trên mạng; đ) Trích sao cơ sở dữ liệu địa chính theo khu vực. 3. Đối tượng được cung cấp dịch vụ thông tin từ cơ sở dữ liệu địa chính bao gồm: a. Cá nhân được khai thác nội dung thông tin quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều này; b. Tổ chức được khai thác nội dung thông tin quy định tại khoản 2 Điều này. 4. Trách nhiệm cung cấp thông tin từ cơ sở dữ liệu địa chính: a) Đơn vị có chức năng lưu trữ thông tin đất đai trực thuộc Tổng cục Quản lý đất đai thực hiện cung cấp thông tin tổng hợp về dữ liệu địa chính trên phạm vi cả nước; b) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh thực hiện cung cấp thông tin về dữ liệu địa chính của địa phương theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này và khoản 2 Điều 14 Thông tư này; c) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện cung cấp thông tin về dữ liệu địa chính của địa phương theo hình thức và nội dung quy định tại khoản 1 và điểm a, b, c và d khoản 2 Điều này và khoản 2 Điều 14 Thông tư này; d) Các cơ quan cung cấp thông tin về dữ liệu địa chính phải chịu trách nhiệm đối với nội dung thông tin đã cung cấp và phải xác nhận bằng văn bản về độ tin cậy của nội dung thông tin khi người sử dụng thông tin có yêu cầu. 5. Việc cung cấp dịch vụ thông tin đất đai trên mạng Internet: Khuyến khích các cơ quan cung cấp thông tin về dữ liệu địa chính theo quy định tại Điều này tổ chức dịch vụ cung cấp thông tin trên mạng Internet. 6. Tổ chức và cá nhân khai thác thông tin địa chính phải nộp tiền sử dụng thông tin và tiền dịch vụ cung cấp thông tin theo quy định. Điều 16. Kiểm tra, nghiệm thu và giao nộp cơ sở dữ liệu địa chính 1. Trách nhiệm, trình tự tổ chức triển khai việc kiểm tra, nghiệm thu cơ sở dữ liệu địa chính được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm địa chính. 2. Nội dung và mức độ kiểm tra cơ sở dữ liệu địa chính được thực hiện theo quy định tại Điều 7 của Thông tư này. 3. Giao nộp sản phẩm Hàng năm, trước ngày 15 tháng 01 Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giao nộp một (01) bộ bản sao cơ sở dữ liệu địa chính đầy đủ được cập nhật đến ngày 31 tháng 12 năm trước của địa phương về đơn vị có chức năng lưu trữ thông tin đất đai trực thuộc Tổng cục Quản lý đất đai để lưu trữ, khai thác sử dụng. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 17. Hiệu lực thi hành. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 11 năm 2010. Điều 18. Trách nhiệm thực hiện. 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường đầu tư và chỉ đạo việc xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác sử dụng cơ sở dữ liệu địa chính cấp Trung ương. 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm đầu tư và chỉ đạo việc xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác sử dụng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn tỉnh. 3. Tổng cục Quản lý đất đai có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra thực hiện Thông tư này. 4. Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện theo các quy định của Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc thì các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Tổng cục Quản lý đất đai thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH LẬP DỰ TOÁN, SỬ DỤNG, QUYẾT TOÁN KINH PHÍ VÀ CHẾ ĐỘ CHI PHÍ CHO CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG, KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ “về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất”; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ “Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai”; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ “Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư”; Căn cứ Thông tư số 57/2010/TT-BTC ngày 16/4/2010 của Bộ Tài chính về “Quy định việc lập dự toán, sử dụng, quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất”. Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 2636 TTr/TC-QLG ngày 09/9/2010, và báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp số 96/BC-STP ngày 27/8/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định lập dự toán, sử dụng, quyết toán kinh phí và chế độ chi phí cho công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành; mức chi phí cho công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng, khi Nhà nước thu hồi đất được áp dụng kể từ ngày 01/6/2010. Quyết định này thay thế Quyết định số 1448/2009/QĐ-UBND ngày 11/5/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Bãi bỏ nội dung quy định tại Điều 47 Quyết định số 499/2010/QĐ-UBND ngày 11/02/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh: “Đối với các dự án thực hiện trên các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, dự án xây dựng công trình hạ tầng theo tuyến thì tổ chức được giao thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được lập dự toán kinh phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án theo khối lượng công việc thực tế, không khống chế mức trích 2%. Mức kinh phí cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định”. Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. | 2,003 |
130,969 | <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ LẬP DỰ TOÁN, SỬ DỤNG, QUYẾT TOÁN KINH PHÍ VÀ CHẾ ĐỘ CHI PHÍ CHO CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG, KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 2963/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Quy định việc lập dự toán, sử dụng, quyết toán kinh phí và chế độ chi phí cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích cộng đồng và phát triển kinh tế theo quy định của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật đất đai, bao gồm cả trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định tách nội dung bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án thuộc Bộ, ngành thành tiểu dự án riêng. Điều 2. Đối tượng áp dụng. 1. Đối tượng áp dụng việc lập dự toán, sử dụng, quyết toán kinh phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng. a. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện, Tổ chức phát triển quỹ đất được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất (sau đây gọi chung là Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng). b. Các đối tượng có liên quan đến việc lập dự toán, sử dụng, quyết toán kinh phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. 2. Đối tượng áp dụng chế độ chi phí: a. Công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong chỉ tiêu biên chế, lao động hợp đồng chưa trong chỉ tiêu biên chế làm việc tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, lực lượng vũ trang, công an, các tổ chức Đảng, Đoàn thể quần chúng… hưởng lương do Ngân sách Nhà nước cấp tham gia kiêm nhiệm hoặc trực tiếp tham gia công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng do Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc thủ trưởng các cơ quan, các sở, ban ngành cấp tỉnh quyết định. b. Những người không hưởng lương ngân sách tham gia Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định như: trưởng thôn, khu trưởng, già làng, trưởng bản ... c. Những người được mời để tham gia thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng. Chương II LẬP DỰ TOÁN, SỬ DỤNG, QUYẾT TOÁN KINH PHÍ TỔ CHỨC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ. TÁI ĐỊNH CƯ, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG Điều 3. Nguồn và mức trích kinh phí đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng. 1. Đối với các dự án, tiểu dự án xây dựng công trình không theo tuyến. 1.1 Nguồn trích kinh phí đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng được trích theo tỷ lệ (%) không quá 2% trên tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án, tiểu dự án; trừ các trường hợp quy định tại điểm 1.2 khoản 1 điều này. 1.2. Đối với các dự án, tiểu dự án thực hiện trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn thực hiện trích tỷ lệ như sau: 1.2.1 Dự án, tiểu dự án thực hiện trên địa bàn xã có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc thực hiện trên địa bàn nhiều xã trong đó có xã có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn: - Đối với dự án, tiểu dự án có giá trị bồi thường, hỗ trợ và tái định cư lớn hơn (>) 1 tỷ đồng trích không quá 5%. - Đối với dự án, tiểu dự án có giá trị bồi thường, hỗ trợ và tái định cư nhỏ hơn hoặc bằng (≤) 1 tỷ đồng (bao gồm cả dự án, tiểu dự án xây dựng công trình theo tuyến) theo mức chi thực tế. 1.2.2 Dự án, tiểu dự án thực hiện trên địa bàn nhiều xã hoặc trong một xã mà có thôn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: - Đối với dự án, tiểu dự án có giá trị bồi thường, hỗ trợ và tái định cư lớn hơn (>) 1 tỷ đồng trích không quá 6%. - Đối với dự án, tiểu dự án có giá trị bồi thường, hỗ trợ và tái định cư nhỏ hơn hoặc bằng (≤) 1 tỷ đồng (bao gồm cả dự án, tiểu dự án xây dựng công trình theo tuyến) theo mức chi thực tế. 2. Đối với các dự án, tiểu dự án xây dựng công trình theo tuyến. Ngoài tỷ lệ được trích tại điểm 1.1, 1.2 khoản 1 điều này được trích thêm 2%. 3. Các xã được công nhận có điều kiện kinh tễ - xã hội khó khăn, các thôn được công nhận có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành của Nhà nước. 4. Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm chuyển một phần kinh phí theo tỷ lệ (%) mức kinh phí đã trích theo quy định tại khoản 1, khoản 2 điều này, cụ thể: 4.1. Các chi phí phục vụ cho hoạt động Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện trong nguồn kinh phí trích để thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng do Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định. 4.2. Đối với các dự án, tiểu dự án do tỉnh và trung ương phê duyệt đầu tư chuyển 5% mức kinh phí đã trích cho Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan thường trực của Ban chỉ đạo công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng tỉnh để phục vụ cho công tác chỉ đạo công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng ở cấp tỉnh. 5. Chi phí thuê doanh nghiệp thực hiện các dịch vụ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng nằm trong chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng của dự án, tiểu dự án. Điều 4. Nội dung và mức chi tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng. 1. Nội dung chi tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng thực hiện theo điều 4 Thông tư số 57/2010/TT-BTC ngày 16/4/2010 của Bộ Tài chính. 2. Mức chi tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng. 2.1. Đối với các khoản chi đã có định mức, tiêu chuẩn, đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định thì thực hiện theo quy định hiện hành. 2.2. Đối với những khoản chi chưa có tiêu chuẩn, định mức, đơn giá cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định thì thưc hiện như sau: - Văn phòng và trang thiết bị làm việc của Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng thực hiện theo khoản 3 điều 5 Thông tư số 57/2010/TT-BTC ngày 16/4/2010 của Bộ Tài chính. - In ấn, phô tô tài liệu, văn phòng phẩm, xăng xe, hậu cần phục vụ và các khoản phục vụ cho bộ máy quản lý trong thực tế phát sinh được tính theo nhu cầu thực tế của từng dự án, tiểu dự án. 3. Chi phí dịch vụ trả cho doanh nghiệp trong trường hợp thuê doanh nghiệp thực hiện dịch vụ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng: Mức chi tối đa không quá 90% mức trích theo quy định tại khoản 1, khoản 2 điều 3 Quy định này. Thực hiện đấu thầu để lựa chọn doanh nghiệp cung cấp dịch vụ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng đối với các dự án, tiểu dự án có mức chi phí tính theo qui định tại khoản 1, khoản 2 điều 3 Qui định này từ 500 triệu đồng trở lên/01 dự án, tiểu dự án. Việc đấu thầu thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Điều 5. Lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng thực hiện theo qui định của điều 6 Thông tư số 57/2010/TT-BTC ngày 16/4/2010 của Bộ Tài chính. Chương III. CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ Điều 6. Hỗ trợ cho người làm công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng. Các đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 Quy định này được hưởng mức hỗ trợ làm công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng theo thời gian tham gia thực tế. Mức hỗ trợ do đơn vị chi trả quyết định, nhưng mức tối đa bằng mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định tại thời điểm hưởng hỗ trợ. Điều 7. Chế độ hỗ trợ làm việc tại hiện trường và tham gia họp xử lý công việc liên quan đến bồi thường hỗ trợ và tái định cư, giải phóng mặt bằng. 1. Người tham gia làm việc trực tiếp tại hiện trường để thực hiện các công việc: khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, tiếp xúc với dân để tuyên truyền, phổ biến chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; phát tờ khai, hướng dẫn các hộ dân kê khai hoặc thu thập thông tin, chi trả tiền bồi thường hỗ trợ… phục vụ cho việc lập phương án bồi thường được chuẩn xác, được hỗ trợ tối đa 50.000đ/người/ngày. 2. Người tham gia các cuộc họp thẩm định phương án bồi thường; họp giải quyết vướng mắc và xây dựng cơ chế, chính sách, đơn giá bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; họp đối thoại với các hộ dân; các cuộc họp khác liên quan đến công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng do Uỷ ban nhân dân tỉnh, Ban chỉ đạo bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện, Tổ chức được giao thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng mời họp và làm việc được hưởng mức thù lao tối đa 50.000đ/người/buổi. Điều 8. Chế độ công tác phí, hội nghị, làm việc thêm giờ và các chế độ khác. Chế độ công tác phí, hội nghị, làm việc thêm giờ và các chế độ khác thực hiện theo các quy định hiện hành của Trung ương và của tỉnh. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Việc tiếp nhận, quản lý, thanh quyết toán kinh phí, báo cáo trích và sử dụng kinh phí. 1. Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng tiếp nhận, quản lý và thanh quyết toán kinh phí cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng theo đúng quy định. | 2,068 |
130,970 | Kể từ ngày dự toán kinh phí cho công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng của dự án, tiểu dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt: - Chậm nhất sau 30 ngày Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm chuyển kinh phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng quy định tại điểm 4.2 khoản 4 điều 3 Quy định này cho Sở Tài nguyên và Môi trường để đảm bảo hoạt động cho Ban chỉ đạo bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, giải phóng mặt bằng cấp tỉnh. - Hàng năm Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm báo cáo tình hình trích và sử dụng kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gửi Sở Tài chính và Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 30/11. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tiếp nhận nguồn kinh phí phục vụ cho công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng cấp tỉnh do các Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng chuyển theo qui định tại điểm 4.2 khoản 4 điều 3 Qui định này. Trường hợp nguồn kinh phí tiếp nhận theo điểm 4.2 khoản 4 điều 3 Qui định này thực hiện chi theo qui định nhưng không đủ thì được cân đối từ nguồn kinh phí trong dự toán chi Ngân sách tỉnh để đảm bảo công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng ở cấp tỉnh bao gồm cả chi phí hoạt động của Ban chỉ đạo bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng tỉnh. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm lập dự toán, tiếp nhận, quản lý thanh toán và quyết toán nguồn kinh phí này theo đúng quy định. Điều 10. Những dự án, tiểu dự án, hạng mục đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được phê duyệt trước ngày 01/6/2010 thì lập dự toán, sử dụng, quyết toán kinh phí và chế độ chi phí cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất được thực hiện theo các qui định trước đây, không áp dụng hoặc điều chỉnh theo Qui định này. Các nội dung khác không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo Thông tư số 57/2010/TT-BTC ngày 16/4/2010 của Bộ Tài chính và các qui định hiện hành của Nhà nước. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc yêu cầu các ngành, các địa phương phản ánh về Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH V/V QUY ĐỊNH TỶ LỆ THU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI Ô TÔ CHỞ NGƯỜI DƯỚI 10 CHỖ NGỒI (KỂ CẢ LÁI XE) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí – lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002; Nghị định số 80/2008/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 và Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Căn cứ Thông tư số 68/2010/TT-BTC ngày 26 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về lệ phí trước bạ; Căn cứ Nghị quyết số 143/2010/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2010 về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 111/2008/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2008 và Nghị quyết số 132/2009/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2009 của HĐND tỉnh về việc quy định mức thu, tỷ lệ điều tiết, chế độ quản lý sử dụng các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; Theo đề nghị của Sở Tài chính Lâm Đồng tại Tờ trình số: 1492/TTr-STC-GCS ngày 07 thánh 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định Tỷ lệ thu Lệ phí trước bạ đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng là: 10% (mười phần trăm). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 05/2009/QĐ-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2009 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc quy định tỷ lệ thu Lệ phí trước bạ đối với ô tô dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Điều 3. Giao Sở Tài chính, Cục Thuế hướng dẫn các đơn vị và các địa phương về biên lai, ấn chỉ; chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán theo quy định. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành trong tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc; Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định./- <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP ĐỘT XUẤT TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO CÁC HỘ GIA ĐÌNH GẶP KHÓ KHĂN DO THIÊN TAI GÂY RA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 2 năm 2010 về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Căn cứ ý kiến thống nhất của Thường trực Hội đồng Nhân dân tỉnh tại Công văn số 118/HĐND-THKT ngày 28 tháng 9 năm 2010, Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội tại Công văn liên ngành số 1864/CV-LN/TC-LĐTBXH ngày 06 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định một số chính sách trợ giúp đột xuất (một lần) từ nguồn ngân sách nhà nước cho các hộ gia đình gặp khó khăn do thiên tai gây ra trên địa bàn tỉnh như sau: I. ĐỐI TƯỢNG HỖ TRỢ VÀ MỨC HỖ TRỢ: 1. Hộ có người chết, mất tích: 4.500.000 đồng/người chết, mất tích; 2. Hộ có người bị thương nặng phải đưa vào bệnh viện hoặc các Trung tâm y tế các huyện, thị xã Hương Thủy, thành phố Huế chữa trị: 1.500.000 đồng/người bị thương nặng; 3. Hộ có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy hoặc phải di dời nhà khẩn cấp đến nơi ở mới: 6.000.000 đồng/hộ; 4. Đối với các hộ có nhà bị hư hỏng nặng (không kể nhà phụ và các công trình phụ): Tùy theo mức độ thiệt hại và khả năng tận dụng lại những vật liệu, tài sản để xây dựng, sửa chữa lại nhà ở, các mức hỗ trợ như sau: a) Hư hỏng trên 70% (hư hỏng gần như toàn bộ phần mái, đòn tay, cửa): 4.000.000 đồng/hộ; b) Hư hỏng từ trên 50-70% (bị tốc mái nặng, hư hỏng một phần đòn tay): 2.000.000 đồng/hộ; c) Hư hỏng từ trên 30%-50% (bị tốc từ 30% diện tích mái trở lên): 1.000.000 đồng/hộ; d) Hư hỏng từ 30% trở xuống, hư hỏng nhà phụ và các công trình phụ: Giao UBND các huyện, thành phố Huế và thị xã Hương Thủy (sau đây gọi chung là UBND các huyện) xem xét tuỳ theo điều kiện cụ thể của từng hộ để vận động các hộ tự sửa chữa hoặc quyết định mức hỗ trợ phù hợp nhưng mức hỗ trợ tối đa không quá 500.000 đồng/hộ. 5. Các hộ có nhà cửa bị hư hỏng nặng thuộc diện hộ nghèo; hộ cận nghèo và hộ sống ở vùng khó khăn thuộc danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn theo quy định thì mức hỗ trợ: 7.000.000 đồng/hộ. II. PHƯƠNG THỨC, HÌNH THỨC HỖ TRỢ: 1. Phương thức hỗ trợ: hỗ trợ trực tiếp. 2. Hình thức hỗ trợ: hỗ trợ bằng tiền hoặc hiện vật. a) Các đối tượng quy định tại điểm 1 và 2 của phần I thực hiện hỗ trợ bằng tiền. b) Các đối tượng còn lại: Giao cho UBND các huyện quyết định hình thức hỗ trợ bằng tiền hoặc bằng vật tư (có giá trị tương đương) cho phù hợp với từng điều kiện, hoàn cảnh thực tế. III. NGUỒN KINH PHÍ HỖ TRỢ: Ngân sách nhà nước; Ngân sách tỉnh cấp bổ sung có mục tiêu cho ngân sách các huyện, thành phố, thị xã. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Khi có thiên tai xảy ra, Chủ tịch UBND các huyện có trách nhiệm: a) Chỉ đạo và hướng dẫn cho UBND các xã, phường, thị trấn: - Nhanh chóng kiểm tra tình hình thiệt hại về tính mạng và tài sản của Nhân dân trên địa bàn để có phương án cứu trợ và khắc phục kịp thời. - Công khai các chính sách hỗ trợ của Nhà nước cho toàn bộ Nhân dân được biết (niêm yết công khai tại trụ sở UBND xã, phường, thị trấn). - Tổ chức họp dân theo từng thôn, đội hoặc tổ dân phố bình bầu xác định mức độ thiệt hại của từng hộ gia đình để thống nhất mức hỗ trợ phù hợp theo quy định tại Điều 1 của Quyết định này. - Công khai danh sách các hộ gia đình được hỗ trợ và mức hỗ trợ cho từng hộ gia đình trên cơ sở kết quả bình bầu từ thôn, đội, tổ dân phố. - Tổng hợp các đối tượng bị thiệt hại đề nghị được hỗ trợ theo từng thôn, bản, đội, tổ dân phố và nhu cầu kinh phí cần hỗ trợ (theo Biểu mẫu số 1 - BC/THIÊN TAI kèm theo) để tổng hợp toàn bộ tình hình thiệt hại trên địa bàn huyện gửi báo cáo các cơ quan liên quan theo quy định. b) Chủ động tạm ứng kinh phí từ ngân sách huyện, thị xã, thành phố để thực hiện kịp thời chính sách hỗ trợ nêu trên. c) Ngoài phần hỗ trợ từ ngân sách quy định tại Điều 1 của Quyết định này, chủ động phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Hội Chữ thập đỏ cùng cấp trong việc điều phối tiền, hàng cứu trợ của các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước nhằm đảm bảo sự công bằng giữa các vùng cũng như các đối tượng bị thiệt hại. d) Tổ chức kiểm tra và tổng hợp các đối tượng bị thiệt hại, kinh phí thực tế hỗ trợ trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố gửi Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (theo Biểu mẫu số 2 - BC/THIÊN TAI kèm theo). | 2,096 |
130,971 | đ) Quyết toán cụ thể kinh phí hỗ trợ khắc phục thiên tai với Sở Tài chính. e) Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về sự chính xác của số liệu báo cáo, đảm bảo hỗ trợ đúng chính sách, đối tượng. 2. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Lao động Thương binh và Xã hội: - Chủ động đề xuất UBND tỉnh tạm ứng kinh phí cho UBND các huyện để có nguồn hỗ trợ kịp thời cho Nhân dân trong vùng bị thiệt hại (nếu cần). - Tổng hợp, báo cáo và đề xuất UBND tỉnh bổ sung kinh phí hỗ trợ khắc phục bão lụt cho các huyện, thị xã Hương Thủy và thành phố Huế. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Lao động Thương binh Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư; Trưởng ban Ban chỉ huy Phòng chống bão lụt và tìm kiếm cứu nạn tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã Hương Thủy, thành phố Huế và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Mẫu số 01-BC/THIÊN TAI <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BẢNG TỔNG HỢP THIỆT HẠI VỀ NGƯỜI VÀ NHÀ CỬA DO THIÊN TAI (...........................) GÂY RA (Mẫu báo cáo kèm theo Quyết định số 1835/QĐ-UBND ngày 04/10/2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế) Đvt: đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: - Các chỉ tiêu ở cột 2, 3, 4, 8, 9, 10, 11: nếu gia đình thuộc loại nào thì đánh dấu (X) vào cột đó - Chỉ tiêu ở cột 7, 12: căn cứ đối tượng ở cột 2, 3, 4 và mức độ thiệt hại tại cột 8, 9, 10, 11 để xác định mức hỗ trợ - Mẫu này được lập thành 04 bảng: UBND xã giữ 01 bảng, gửi UBND huyện 03 bảng (trong đó 01 bảng gửi Sở Tài chính, 01 bảng gửi Sở LĐTBXH đính kèm theo báo cáo của UBND huyện). <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Mẫu số 02-BC/THIÊN TAI <jsontable name="bang_5"> </jsontable> BẢNG TỔNG HỢP THIỆT HẠI VỀ NGƯỜI VÀ NHÀ CỬA DO THIÊN TAI (...........................) GÂY RA (Mẫu báo cáo kèm theo Quyết định số 1835/QĐ-UBND ngày 04/10/2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế) Đvt: đồng <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Ghi chú: - Báo cáo này kèm theo Bảng tổng hợp của từng xã, phường, thị trấn trên địa bàn (Mẫu số 01-BC/THIÊN TAI) - Cột 12 bằng tổng của các cột 4, 5, 7, 8, 9, 10 nhân với mức hỗ trợ tương ứng. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ NHIỆM HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về việc chuyển đổi Công ty nhà nước thành Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên; Căn cứ Quyết định số 995/QĐ-TTg, ngày 24 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển Công ty mẹ - Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Xét Tờ trình số 2589/TTr-BTTTT, ngày 10 tháng 8 năm 2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông; Tờ trình số 2939/TTr-BNV, ngày 26 tháng 8 năm 2010 của Bộ Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ nhiệm Hội đồng thành viên Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam như sau: 1. Ông Phạm Long Trận, Chủ tịch Hội đồng quản trị, giữ chức Chủ tịch Hội đồng thành viên. 2. Ông Vũ Tuấn Hùng, Ủy viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, giữ chức Thành viên Hội đồng thành viên. 3. Ông Phan Hoàng Đức, Ủy viên Hội đồng quản trị, giữ chức Thành viên Hội đồng thành viên. 4. Ông Lý Kiệt, Ủy viên Hội đồng quản trị, giữ chức Thành viên Hội đồng thành viên. 5. Ông Trần Mạnh Hùng, Ủy viên Hội đồng quản trị, giữ chức Thành viên Hội đồng thành viên. 6. Ông Hoàng Văn Hải, Ủy viên Hội đồng quản trị, giữ chức Thành viên Hội đồng thành viên. 7. Ông Đỗ Ngọc Bình, Ủy viên Hội đồng quản trị, giữ chức Thành viên Hội đồng thành viên. 8. Ông Nguyễn Minh Dân, Ủy viên Hội đồng quản trị, giữ chức Thành viên Hội đồng thành viên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, Hội đồng thành viên Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam và các ông có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC PHÂN CẤP NGUỒN THU VÀ NHIỆM VỤ CHI GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG TỈNH BẮC KẠN CHO THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH MỚI BẮT ĐẦU TỪ NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN KHOÁ VII, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ THÁNG 9 NĂM 2010 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23/6/2003 của Chính phủ Ban hành quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; Sau khi xem xét Tờ trình số 42/TTr-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Bắc Kạn cho thời kỳ ổn định ngân sách mới bắt đầu từ năm 2011; Báo cáo thẩm tra số 31/BCTT-BKTNS ngày 24 tháng 9 năm 2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Bắc Kạn cho thời kỳ ổn định ngân sách mới bắt đầu từ năm 2011 như sau: I. PHÂN CẤP NGUỒN THU NGÂN SÁCH 1. Nguồn thu của ngân sách cấp tỉnh a) Các khoản thu ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%: - Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao; - Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ dịch vụ, hàng hoá sản xuất trong nước; - Phí xăng, dầu; - Các khoản phí, lệ phí, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị thuộc cấp tỉnh thu (không kể phí xăng dầu và lệ phí trước bạ); - Thu tiền cho thuê và bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước; - Thu sự nghiệp, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật do cấp tỉnh quản lý; - Thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp tỉnh theo quy định của pháp luật; - Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước do cấp tỉnh quản lý; - Huy động của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật do cấp tỉnh quản lý; - Thu từ huy động đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước; - Thu nhập từ vốn góp, tiền thu hồi vốn tại các cơ sở kinh tế, thu thanh lý tài sản và các khoản thu khác của các doanh nghiệp do cấp tỉnh quản lý phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật; - Thu từ quỹ dự trữ tài chính; - Thu từ các khoản tiền phạt, tịch thu theo quy định của pháp luật do cấp tỉnh quản lý; - Các khoản thu khác của ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật; - Thu bổ sung từ ngân sách cấp Trung ương; - Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh năm trước; - Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách cấp tỉnh năm trước sang ngân sách cấp tỉnh năm sau. b) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện: - Thuế giá trị gia tăng (không kể thuế giá trị gia tăng hàng hoá nhập khẩu); - Thuế thu nhập doanh nghiệp (không kể thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành); - Thu tiền sử dụng đất; - Lệ phí trước bạ (không kể lệ phí trước bạ nhà, đất). c) Khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh với ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã: - Thuế môn bài. 2. Nguồn thu của ngân sách cấp huyện : a) Các khoản thu ngân sách cấp huyện hưởng 100% : - Thuế tài nguyên; - Tiền đền bù thiệt hại đất; - Các khoản phí, lệ phí, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị thuộc cấp huyện thu (không kể lệ phí trước bạ); - Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước; - Thu sự nghiệp, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật của các đơn vị do cấp huyện quản lý; - Thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp huyện theo quy định của pháp luật; - Thu đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước do cấp huyện quản lý; - Huy động của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật do cấp huyện quản lý và các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện cho ngân sách cấp huyện; - Thu nhập từ vốn góp, tiền thu hồi vốn tại các cơ sở kinh tế, thu thanh lý tài sản và các khoản thu khác của các doanh nghiệp do cấp huyện quản lý phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật; - Thu từ các khoản tiền phạt, tịch thu theo quy định của pháp luật do cấp huyện quản lý; - Các khoản thu khác của ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật; - Thu bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh; - Thu kết dư ngân sách cấp huyện năm trước; - Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách cấp huyện năm trước sang ngân sách cấp huyện năm sau. b) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp tỉnh (theo quy định tại tiết b, điểm 1, khoản I nêu trên). | 2,077 |
130,972 | c) Khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh với ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã (theo quy định tại tại tiết c, điểm 1, khoản I nêu trên) d) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã : - Thuế chuyển quyền sử dụng đất; - Thuế nhà, đất; - Thuế sử dụng đất nông nghiệp; - Lệ phí trước bạ nhà, đất; 3. Nguồn thu của ngân sách cấp xã : a) Các khoản thu ngân sách cấp xã hưởng 100% : - Các khoản phí, lệ phí do ngân sách cấp xã thu theo quy định của pháp luật; - Thu từ các hoạt động sự nghiệp của xã, phần nộp ngân sách nhà nước theo quy định; - Thu từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản khác do cấp xã quản lý theo quy định của pháp luật ; - Thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp xã; - Các khoản huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật; các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện cho ngân sách cấp xã; - Các khoản thu khác của ngân sách cấp xã theo quy định của pháp luật; - Thu bổ sung từ ngân sách cấp huyện; - Thu kết dư ngân sách cấp xã năm trước; - Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách cấp xã năm trước sang ngân sách cấp xã năm sau. b) Khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh với ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã (theo quy định tại tiết c, điểm 1, khoản I nêu trên). c) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã (theo quy định tại tiết d, điểm 2, khoản I nêu trên). II. PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI NGÂN SÁCH 1. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh: a) Chi đầu tư phát triển: - Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do cấp tỉnh quản lý; - Chi đầu tư phát triển trong các chương trình mục tiêu, mục tiêu quốc gia, các chương trình dự án do cấp tỉnh quản lý; - Chi từ các quỹ phát triển của địa phương theo quy định; - Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. b) Chi thường xuyên: - Chi sự nghiệp kinh tế : + Sự nghiệp nông, lâm nghiệp, thuỷ lợi; + Sự nghiệp giao thông; + Các hoạt động sự nghiệp về môi trường; + Đo đạc, lập bản đồ, lưu trữ hồ sơ địa chính và các sự nghiệp địa chính khác; + Điều tra cơ bản; + Sự nghiệp kinh tế khác. - Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo; - Chi sự nghiệp y tế, bao gồm : Phòng bệnh, chữa bệnh và các hoạt động y tế khác trên toàn địa bàn; - Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ; - Chi sự nghiệp văn hóa thông tin văn học nghệ thuật; - Chi sự nghiệp thể dục thể thao; - Chi sự nghiệp phát thanh truyền hình; - Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội; - Chi thường xuyên trong các chương trình mục tiêu, chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình dự án do cấp tỉnh quản lý. - Trợ giá theo chính sách của Nhà nước; - Chi hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam; - Chi hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội; - Hỗ trợ các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo quy định của pháp luật; - Chi an ninh, quốc phòng; - Chi trả tiền gốc, lãi tiền huy động cho đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách Nhà nước; - Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật; - Chi chuyển nguồn từ ngân sách cấp tỉnh năm trước sang ngân sách cấp tỉnh năm sau; - Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính của cấp tỉnh; - Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới. 2. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện: a) Chi đầu tư phát triển: - Chi đầu tư xây dựng cơ bản các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn theo quy định của pháp luật do cấp huyện quản lý; - Chi đầu tư phát triển trong các chương trình mục tiêu, mục tiêu quốc gia, các chương trình dự án theo phân cấp. b) Chi thường xuyên: - Chi sự nghiệp kinh tế : + Sự nghiệp nông, lâm nghiệp, thuỷ lợi; + Sự nghiệp giao thông, sự nghiệp thị chính; + Các hoạt động sự nghiệp địa chính, gồm: Đo đạc, lập bản đồ, lưu trữ hồ sơ địa chính và các sự nghiệp địa chính khác; + Sự nghiệp kinh tế khác; - Chi sự nghiệp giáo dục; - Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ; - Chi sự nghiệp văn hóa thông tin; - Chi sự nghiệp thể dục thể thao; - Chi sự nghiệp phát thanh truyền hình; - Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội; - Chi hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam; - Chi hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội; - Hỗ trợ các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo quy định của pháp luật; - Chi an ninh, quốc phòng; - Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật; - Chi chuyển nguồn từ ngân sách cấp huyện năm trước sang ngân sách cấp huyện năm sau; - Chi bổ sung ngân sách cấp dưới. 3. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã: a) Chi đầu tư phát triển: - Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn theo quy định của pháp luật do cấp xã quản lý; - Chi các chương trình dự án theo phân cấp; - Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. b) Chi thường xuyên: - Chi hỗ trợ các hoạt động giáo dục trên địa bàn; - Chi công tác xã hội và hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục - thể thao; - Chi hoạt động của các cơ quan nhà nước; - Chi hoạt động của cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam; - Chi hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội; - Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho cán bộ xã và các đối tượng khác theo chế độ quy định; - Chi cho công tác quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội; - Chi sửa chữa, cải tạo các công trình phúc lợi, các công trình kết cấu hạ tầng do cấp xã quản lý theo phân cấp; - Hỗ trợ khuyến khích phát triển các sự nghiệp kinh tế theo quy định; - Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật; - Chi chuyển nguồn từ ngân sách cấp xã năm trước sang ngân sách cấp xã năm sau. 4. Phân cấp thêm nhiệm vụ chi cho ngân sách cấp xã: Phân cấp thêm nhiệm vụ chi cho ngân sách cấp xã đầu tư các công trình phúc lợi xã hội, công trình hạ tầng kinh tế - xã hội và một số nhiệm vụ chi khác do cấp xã quản lý trong trường hợp nguồn thu 100% và nguồn thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) của ngân sách cấp xã lớn hơn nhiệm vụ chi thường xuyên theo phân cấp. Điều 2. Thời gian thực hiện Nghị quyết kể từ ngày 01/01/2011 và thời kỳ ổn định ngân sách bắt đầu từ năm 2011. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 15/2006/NQ-HĐND ngày 18/8/2006 về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách các cấp chính quyền địa phương của tỉnh Bắc Kạn và Nghị quyết số 27/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 của HĐND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung Nghị quyết số 11/2006/NQ-HĐND ngày 15/8/2006 và Nghị quyết số 15/2006/NQ-HĐND ngày 18/8/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII. Điều 3. Tổ chức thực hiện. 1. Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII, kỳ họp chuyên đề tháng 9 năm 2010 thông qua ngày 28 tháng 9 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC CHI TIÊU TÀI CHÍNH PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA HĐND CÁC CẤP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN KHOÁ VII, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ THÁNG 9 NĂM 2010 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân năm 2005; Căn cứ Nghị quyết số 773/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 31 tháng 3 năm 2009 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về một số chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các cơ quan trực thuộc Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội; Căn cứ Thông tư số 97/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Văn bản số 835/VPQH-KHTC ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Văn phòng Quốc hội hướng dẫn chế độ chi phục vụ kỳ họp thứ bảy, Quốc hội khoá XII; Sau khi xem xét Tờ trình số 15/TTr-HĐND ngày 24 tháng 9 năm 2010 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Báo cáo Thẩm tra số 34/BC-BKT&NS ngày 26 tháng 9 năm 2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính chủ yếu phục vụ hoạt động của HĐND các cấp tỉnh Bắc Kạn. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua, thay thế Nghị quyết số 24/2007/NQ-HĐND ngày 19/12/2007 về việc quy định tạm thời một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp và Nghị quyết số 16/2009/NQ-HĐND ngày 05/10/2009 về việc sửa đổi điểm a, điểm b, mục I, phần A Nghị quyết số 24/2007/NQ-HĐND ngày 19/12/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh. | 2,105 |
130,973 | Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các cấp bảo đảm tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp ở địa phương giám sát việc thi hành Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn khoá VII, kỳ họp chuyên đề tháng 9 năm 2010 thông qua ngày 28 tháng 9 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC CHI TIÊU TÀI CHÍNH PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP (Kèm theo Nghị quyết số 27/2010/NQ-HĐND ngày 01 tháng 10 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh) Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng Quy định này quy áp dụng đối với kỳ họp của Hội đồng nhân dân (HĐND), hoạt động của Đại biểu HĐND, Thường trực HĐND, các Ban HĐND; cá nhân các tổ chức, đơn vị khi được mời phục vụ, tham gia các hoạt động của HĐND và cán bộ, công chức, người lao động phục vụ trực tiếp các hoạt động của HĐND các cấp. Điều 2. Chế độ chi phục vụ kỳ họp HĐND 1. Chế độ ăn, nghỉ đối với đại biểu HĐND Đại biểu HĐND dự kỳ họp HĐND được bố trí ăn, nghỉ tại nhà khác do Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND, Văn phòng HĐND và Ủy ban nhân dân (Văn phòng) bố trí. Tiêu chuẩn như sau: a) Chế độ ăn - Cấp tỉnh: 120.000đồng/đại biểu/ngày; - Cấp huyện: 100.000đồng/đại biểu/ngày; - Cấp xã: 60.000đồng/đại biểu/ngày; Đại biểu HĐND không ăn tại Nhà khách thì được thanh toán mức tiền ăn trên. b) Chế độ nghỉ Bố trí 02 người/01 phòng (hoặc từ 02 người trở lên/01 phòng tùy theo điều kiện thực tế). Tiền thuê phòng nghỉ thực hiện theo quy định chung của tỉnh, do Văn phòng thanh toán. 2. Chế độ ăn, nghỉ đối với khách mời Khách mời dự họp là cấp trên trực tiếp (Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Chính phủ, các Bộ, Ngành, đoàn thể Trung ương đối với cấp tỉnh; Thường trực HĐND, đại biểu HĐND, UBND, các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh đối với cấp huyện; Thường trực HĐND, đại biểu HĐND, các phòng, ban, ngành, đoàn thể huyện đối với cấp xã) và đại diện cấp ủy, Ủy ban Mặt trận tổ quốc cùng cấp, đại biểu các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh; khách mời dự họp là Thường trực HĐND, UBND cấp huyện đối với HĐND tỉnh, Thường trực HĐND, UBND cấp huyện đối với HĐND xã, Thường trực HĐND, UBND cấp xã đối với HĐND huyện và đại diện cử tri được hưởng chế độ ăn, nghỉ trong những ngày trực tiếp dự họp như đại biểu HĐND. Đại biểu không ăn, nghỉ thì không được thanh toán bằng tiền. Căn cứ vào chế độ đối với chức vụ đại biểu dự kỳ họp để bố trí số lượng người trong từng phòng nghỉ cho phù hợp với quy định của Nhà nước. 3. Công chức, viên chức phục vụ kỳ họp HĐND, phóng viên báo chí (được mời tuyên truyền về kỳ họp HĐND) và các đối tượng khác được mời phục vụ kỳ họp thì được bố trí ăn, nghỉ như đối với đại biểu HĐND. Không ăn, nghỉ thì không được thanh toán bằng tiền. 4. Chế độ bồi dưỡng dự họp đối với đại biểu và khách mời <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 5. Chế độ bồi dưỡng đối với công chức, viên chức phục vụ kỳ họp <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 6. Chế độ xây dựng các văn bản của Thường trực HĐND tại kỳ họp, hoàn chỉnh các văn bản của kỳ họp (đối với những người trực tiếp tham gia) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Điều 3. Chế độ chi hoạt động giám sát, khảo sát 1. Chi cho Đoàn giám sát Ngoài chế độ thanh toán công tác phí theo quy định hiện hành, các Đoàn giám sát của Thường trực HĐND, các Ban HĐND được chi bồi dưỡng như sau: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 2. Chi cho Đoàn khảo sát bằng ½ mức chi hoạt động giám sát. Điều 4. Chế độ chi tiếp xúc cử tri theo chương trình của Thường trực Hội đồng nhân dân. 1. Đại biểu HĐND thực hiện tiếp xúc cử tri, công chức, viên chức phục vụ và phóng viên báo chí (được mời thông tin tuyên truyền về tiếp xúc cử tri) được thanh toán công tác phí (phụ cấp lưu trú, tiền phòng nghỉ nếu có) theo quy định hiện hành. 2. Chi hỗ trợ điểm tiếp xúc cử tri (trang trí, nước uống, các khoản chi khác…) như sau: - Cấp tỉnh: 700.000 đồng/điểm tiếp xúc; - Cấp huyện: 600.000 đồng/điểm tiếp xúc; - Cấp xã: 400.000 đồng/điểm tiếp xúc. 3. Trường hợp phối hợp tiếp xúc cử tri giữa hai cấp (giữa Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh với HĐND tỉnh, giữa tỉnh với huyện, giữa huyện với xã) thì thực hiện hỗ trợ ở mức chi cao nhất. Điều 5. Chi công tác xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Điều 6. Chế độ chi hội nghị tham gia ý kiến vào các dự án Luật, pháp lệnh, các văn bản do Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các cơ quan nhà nước cấp trên yêu cầu <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 1. Chi họp báo và các cuộc họp khác có liên quan trực tiếp đến kỳ họp (họp chuẩn bị nội dung chương trình kỳ họp; họp đánh giá, rút kinh nghiệm kỳ họp…) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 2. Hỗ trợ tiền trang phục cho đại biểu HĐND các cấp (trừ đại biểu HĐND đã hưởng chế độ trang phục của cấp ủy, đại biểu Quốc hội), công chức trực tiếp phục vụ hoạt động của HĐND, mức chi: - Cấp tỉnh: 1.500.000 đồng/người/nhiệm kỳ. - Cấp huyện: 1.200.000 đồng/người/nhiệm kỳ. - Cấp xã: 900.000 đồng/người/nhiệm kỳ. 3. Chi các hoạt động đặc thù khác như: Chi tổng kết nhiệm kỳ hoạt động của HĐND, đại biểu HĐND, hoạt động đặc thù khác của HĐND do Thường trực HĐND các cấp quyết định trong dự toán được giao (dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc sắp xếp trong dự toán được giao). Điều 8. Điều khoản thi hành 1. Các khoản chi tiêu phục vụ hoạt động của HĐND các cấp không có trong Quy định này thì thực hiện theo quy định hiện hành. 2. Việc chi tiêu phải có trong dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, sử dụng đúng chế độ, có hiệu quả kinh phí hoạt động của HĐND các cấp; thực hiện tiết kiệm, phòng, chống tham nhũng, lãng phí. 3. Nguồn kinh phí cho hoạt động của HĐND cấp nào được ngân sách cấp đó đảm bảo và cân đối vào dự toán kinh phí hoạt động hàng năm của HĐND cùng cấp. 4. Căn cứ vào chế độ, định mức chi tiêu tài chính nêu trên, Thường trực HĐND tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn cụ thể định mức chi tiêu khi thời giá tăng giảm trên 20% mức chi của các mục chi trong Quy định này. 5. Mức chi tại Quy định này là mức chi tối đa, Thường trực HĐND cấp tỉnh, cấp huyện và Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND cấp xã quyết định chế độ, định mức chi cho phù hợp, nhưng không vượt quá mức chi tại Quy định này. Riêng năm 2010, HĐND các cấp sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách giao để thực hiện một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của HĐND các cấp theo Quy định này. 6. Hàng năm, Thường trực HĐND chỉ đạo Văn phòng lập dự toán kinh phí hoạt động của HĐND cấp mình để báo cáo HĐND cùng cấp quyết định theo Luật Ngân sách Nhà nước quy định./. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH TỶ LỆ PHẦN TRĂM PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG TỈNH BẮC KẠN THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH MỚI BẮT ĐẦU TỪ NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN KHOÁ VII, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ THÁNG 9 NĂM 2010 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ Ban hành quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ; Sau khi xem xét Tờ trình số 43/TTr-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc quy định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Bắc Kạn thời kỳ ổn định ngân sách mới bắt đầu từ năm 2011; Báo cáo Thẩm tra số 29/BC-BKT&NS ngày 24 tháng 9 năm 2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia phần ngân sách địa phương được hưởng trong các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Bắc Kạn thời kỳ ổn định ngân sách mới bắt đầu từ năm 2011 như sau: 1. Thuế môn bài do cấp nào thu thì cấp đó hưởng 100%. 2. Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ các đối tượng thuộc khu vực ngoài quốc doanh được phân chia như sau: - Nguồn thu phát sinh do cấp tỉnh thu thì ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%; - Nguồn thu phát sinh do cấp huyện, cấp xã thu thì ngân sách cấp huyện hưởng 100%. 3. Lệ phí trước bạ (không kể lệ phí trước bạ nhà, đất): Phân chia cho ngân sách cấp huyện 100%; 4. Tiền sử dụng đất: - Phát sinh thu trên địa bàn các huyện phân chia cho ngân sách cấp huyện hưởng 100%; - Phát sinh trên địa bàn Thị xã: Ngân sách cấp tỉnh hưởng 30%; ngân sách Thị xã hưởng 70%. 5. Thuế chuyển quyền sử dụng đất; Thuế nhà, đất; Thuế sử dụng đất nông nghiệp; Lệ phí trước bạ nhà, đất: - Các khoản thu trên phát sinh trên địa bàn các xã, thị trấn thì phân chia cho ngân sách xã, thị trấn hưởng 100%; - Phát sinh trên địa bàn các Phường thuộc Thị xã Bắc Kạn được phân chia theo tỷ lệ sau: Ngân sách Phường hưởng 70%; ngân sách Thị xã hưởng 30%. Điều 2. Thời gian thực hiện Nghị quyết này kể từ ngày 01/01/2011 và thời kỳ ổn định ngân sách bắt đầu từ năm 2011. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 14/2006/NQ-HĐND ngày 18/8/2006 của HĐND tỉnh quy định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Bắc Kạn thời kỳ ổn định ngân sách bắt đầu từ năm 2007. | 2,055 |
130,974 | Điều 3. Tổ chức thực hiện. 1. Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII, kỳ họp chuyên đề tháng 9 năm 2010 thông qua ngày 28 tháng 9 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN XÂY DỰNG XÃ, PHƯỜNG PHÙ HỢP VỚI TRẺ EM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 37/2010/QĐ-TTG CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ GIAI ĐOẠN 2010-2015 Căn cứ Quyết định số 37/2010/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em; Thực hiện Công văn số 1832/LĐTBXH-BVCSTE ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc thực hiện Quyết định số 37/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện công tác xây dựng xã, phường phù hợp với trẻ em theo Quyết định số 37/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ như sau: I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu tổng quát: Xây dựng xã, phường phù hợp với trẻ em là mục tiêu, nhiệm vụ của các cấp uỷ Đảng, chính quyền, ban ngành, đoàn thể nhằm xây dựng một môi trường sống an toàn, thân thiện với trẻ em. Xã, phường, thị trấn được công nhận đạt tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em là một trong những tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của địa phương, đồng thời ở đó tất cả các em đều có sự khởi đầu tốt đẹp nhất trong cuộc sống, được hưởng các quyền cơ bản của mình và có cơ hội phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, tinh thần và nhân cách. 2. Mục tiệu cụ thể: Phấn đấu đến năm 2015, trong toàn tỉnh có trên 50% số xã, phường, thị trấn được công nhận đạt tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em (bình quân mỗi năm khoảng 10%). Các tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em được xây dựng trên cơ sở Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em năm 2004, Công ước của Liên hợp quốc về quyền trẻ em và phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Xã, phường được công nhận đạt tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em là một trong những tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của địa phương. Việc công nhận xã, phường đạt tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em phải bảo đảm dân chủ, công bằng, công khai. II. THỜI GIAN VÀ NỘI DUNG THỰC HIỆN A. THỜI GIAN TRIỂN KHAI 1. Cấp tỉnh: xây dựng kế hoạch và tổ chức hội nghị triển khai Quyết định số 37/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ cho các sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố vào đầu tháng 10/2010. 2. Cấp huyện: xây dựng kế hoạch và tổ chức hội nghị triển khai thực hiện Quyết định số 37/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ cho các phòng, ban ngành, đoàn thể và Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trong tháng 10/2010. 3. Cấp xã: xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện Quyết định số 37/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ cho các ban ngành, đoàn thể, các ấp, khu phố trong tháng 11/2010. B. NỘI DUNG THỰC HIỆN 1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương đối với công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em nhằm tổ chức thực hiện tốt việc xây dựng xã, phường phù hợp với trẻ em; xác định những chỉ tiêu khó đạt để tập trung chỉ đạo, đầu tư nguồn lực phấn đấu thực hiện đạt chỉ tiêu đề ra; triển khai thực hiện tốt Quyết định số 37/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. 2. Các sở, ban ngành, đoàn thể, Uỷ ban nhân dân các cấp tuỳ theo chức năng, nhiệm vụ của mình xây dựng kế hoạch triển khai tốt Quyết định số 37/2010/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em; Thông tư số 22/2010/TT-LĐTBXH ngày 12 tháng 8 năm 2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định trình tự, thủ tục đánh giá và công nhận xã, phường phù hợp với trẻ em. Đồng thời, giúp cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức kiểm tra, giám sát và thực hiện chế độ thông tin báo cáo hàng năm theo quy định. 3. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục cho cán bộ và nhân dân thấy được lợi ích và sự cần thiết của việc xây dựng xã, phường phù hợp với trẻ em; tuyên truyền sâu rộng các tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em để gia đình, cộng đồng dân cư cùng tham gia phấn đấu thực hiện; nâng cao hiểu biết về Luật Bảo vệ, chăm sóc giáo dục trẻ em và các chủ trương, chính sách liên quan đến công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em bằng cách tăng cường công tác truyền thông, vận động xã hội trên các phương tiện thông tin đại chúng với nội dung và hình thức phù hợp với từng khu vực, từng vùng, từng nhóm đối tượng, nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm của gia đình, nhà trường, cộng đồng dân cư, cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và mọi công dân trong công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em. 4. Các sở, ban ngành, đoàn thể, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ của mình chú trọng đến việc lồng ghép với hoạt động thường xuyên để đẩy mạnh triển khai các nội dung hoạt động có liên quan đến các chỉ tiêu về xây dựng xã, phường phù hợp với trẻ em; tăng cường đầu tư giúp cho các xã, phường, thị trấn có điều kiện phấn đấu xây dựng xã, phường phù hợp với trẻ em là một trong những tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của địa phương. 5. Tổ chức cho các xã, phường, thị trấn đăng ký xây dựng xã, phường phù hợp với trẻ em để có mục tiêu và tạo động lực phấn đấu. 6. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình và tiến độ xây dựng xã, phường phù hợp với trẻ em. 7. Gắn nội dung, tiêu chuẩn xây dựng xã, phường phù hợp với trẻ em trong cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” và phong trào “Người lớn gương mẫu, trẻ em chăm ngoan” ở địa phương. Ngoài nguồn ngân sách Nhà nước, các sở, ban ngành, đoàn thể có liên quan và các địa phương chủ động sáng tạo, tạo mọi điều kiện nhằm huy động sự tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN A. CẤP TỈNH Để tổ chức thực hiện tốt Quyết định số 37/2010/QĐ-TTg , Uỷ ban nhân dân tỉnh phân công nhiệm vụ cho các sở, ban ngành và đoàn thể tỉnh như sau: 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành, đoàn thể có liên quan và các địa phương thực hiện tốt công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em để đẩy nhanh tiến độ xây dựng xã, phường phù hợp với trẻ em trên phạm vi toàn tỉnh. - Tổ chức hội nghị triển khai Quyết định số 37/2010/QĐ-TTg và tập huấn, hướng dẫn về quy trình đánh giá và công nhận xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em; các vấn đề liên quan đến việc xây dựng xã, phường phù hợp với trẻ em; nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em cấp cơ sở. - Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động xã hội về xây dựng xã, phường phù hợp với trẻ em trên các phương tiện thông tin đại chúng. - Kiểm tra, giám sát, tổ chức đánh giá tình hình thực hiện Quyết định số 37/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. - Căn cứ vào Kế hoạch giai đoạn 2011-2015, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng kế hoạch cụ thể cho từng năm để tổ chức thực hiện có hiệu quả việc xây dựng xã, phường phù hợp với trẻ em trên địa bàn tỉnh. 2. Sở Y tế phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn các địa phương thực hiện tốt các chỉ tiêu chăm sóc sức khoẻ trẻ em. 3. Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện tốt các nhiệm vụ giáo dục ngành học mầm non, mẫu giáo đến trung học cơ sở; phối hợp cùng các đơn vị liên quan hướng dẫn các địa phương tổ chức thực hiện tốt các chỉ tiêu theo quy định. 4. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch phối hợp với các đơn vị liên quan và địa phương tổ chức xây dựng gia đình văn hoá (gia đình có trẻ em); quy hoạch, xây dựng các điểm vui chơi, giải trí và tổ chức sinh hoạt văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao cho trẻ em. 5. Công an tỉnh phối hợp với các đơn vị liên quan và hướng dẫn địa phương thực hiện tốt các chỉ tiêu phòng, chống tội phạm xâm hại trẻ em, trẻ em bị bạo lực, trẻ em vi phạm luật pháp, trẻ em sử dụng ma tuý, trẻ em bị mua bán, bắt cóc. 6. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh phối hợp với các ngành có liên quan hướng dẫn địa phương thực hiện chỉ tiêu của ngành quản lý. 7. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phân bổ kinh phí, nghiên cứu đưa chỉ tiêu về tỷ lệ “Xã, phường đạt tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em” vào chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. 8. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng kinh phí trong việc thực hiện xây dựng xã, phường phù hợp với trẻ em theo quy định hiện hành. 9. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cùng các cơ quan, các đơn vị có liên quan nghiên cứu đưa việc đạt tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em thành một tiêu chuẩn để đánh giá thi đua, khen thưởng hàng năm đối với các địa phương. 10. Sở Thông tin và Truyền thông; Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh; Báo Đồng Khởi tăng cường các hoạt động truyền thông, giáo dục nâng cao ý thức trách nhiệm của các ngành, các cấp, các tổ chức, đoàn thể và nhân dân trong việc xây dựng xã, phường phù hợp với trẻ em theo quy định tại Quyết định số 37/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, nhằm tạo môi trường an toàn, tạo điều kiện tốt nhất cho sự phát triển toàn diện của trẻ em. | 2,063 |
130,975 | 11. Đề nghị Uỷ Ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Liên đoàn Lao động cần tăng cường phong trào vận động mọi tầng lớp nhân dân tham gia xây dựng xã, phường phù hợp với trẻ em. Định kỳ hàng năm, trước ngày 22 tháng 12, các huyện, thành phố tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện công tác xây dựng xã, phường phù hợp với trẻ em gửi về Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) để tổng hợp thành báo cáo chung của tỉnh. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh trong việc đôn đốc, kiểm tra quá trình thực hiện của các đơn vị và địa phương; đồng thời tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh. B. CẤP HUYỆN Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch giai đoạn 2011-2015 và kế hoạch cụ thể từng năm để tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả quy định tiêu chuẩn xây dựng xã, phường phù hợp với trẻ em cho tất cả các xã, phường, trị trấn. Căn cứ vào tình hình thực tế của các xã, phường, thị trấn để đăng ký chỉ tiêu xây dựng và công nhận xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em hàng năm. Đồng thời, chọn địa phương có đủ điều kiện có thể thực hiện tốt các chỉ tiêu về xã, phường phù hợp với trẻ em làm mô hình điểm cho năm 2011 và nhân rộng mô hình điểm xã, phường phù hợp với trẻ em cho những năm tiếp theo. - Xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch xây dựng xã, phường phù hợp với trẻ em. - Tổ chức cho các xã, phường, thị trấn đăng ký xây dựng xã, phường phù hợp với trẻ em để tạo động lực phấn đấu thực hiện. - Thực hiện quy trình xét và công nhận xã, phường phù hợp với trẻ em. - Xây dựng đề án triển khai và nhân rộng mô hình xã, phường phù hợp với trẻ em giai đoạn 2011-2015. - Chỉ đạo các ngành, đoàn thể, Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tổ chức đợt tuyên truyền rộng rãi trong nhân dân về phong trào xây dựng xã, phường phù hợp với trẻ em và thực hiện quy trình đánh giá, công nhận xã, phường phù hợp với trẻ em theo tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em quy định tại Quyết định số 37/2010/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ. Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức chỉ đạo chặt chẽ việc thực hiện Kế hoạch này đạt kết quả tốt./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO TUYỂN SINH ĐI ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC TẠI CÁC CƠ SỞ NƯỚC NGOÀI BẰNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2010 (ĐỢT BỔ SUNG) Thực hiện Đề án đào tạo cán bộ tại các cơ sở nước ngoài bằng ngân sách Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo tuyển sinh đào tạo sau đại học tại các cơ sở nước ngoài bằng ngân sách Nhà nước năm 2010 (đợt bổ sung) như sau: 1. Số lượng học bổng Thực hiện kế hoạch tuyển sinh năm 2010, Bộ Giáo dục và Đào tạo tuyển bổ sung 400 người đi học tiến sĩ và 50 người đi thực tập tại nước ngoài bằng ngân sách Nhà nước. Học bổng được ưu tiên sử dụng để phát triển nguồn nhân lực cho các đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu và phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia, các trung tâm công nghệ cao và dành khoảng 10% cho cán bộ các cơ quan, doanh nghiệp và tổ chức chính trị - xã hội được hưởng lương từ ngân sách Nhà nước. 2. Thời gian đi học Người trúng tuyển và được cơ sở nước ngoài tiếp nhận sẽ được Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, cử đi học ở nước ngoài theo giấy mời nhập học và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong khoảng thời gian kể từ khi có quyết định trúng tuyển đến hết 31/12/2011. 3. Đối tượng dự tuyển 3.1. Giảng viên, cán bộ trong biên chế, hợp đồng dài hạn hoặc ngắn hạn với tổng thời gian các hợp đồng từ 01 năm trở lên, đang công tác tại các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu, phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia, trung tâm công nghệ cao, hoặc các cơ quan hành chính sự nghiệp, doanh nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội được hưởng lương từ ngân sách Nhà nước; 3.2. Học viên cao học và sinh viên đại học tốt nghiệp năm 2009 – 2010 với kết quả học tập đạt loại giỏi (8.0) và điểm bảo vệ luận văn thạc sĩ/đồ án tốt nghiệp đại học đạt từ 8.0 trở lên (tính theo thang điểm 10), cam kết sau khi tốt nghiệp về nước làm giảng viên tại các trường đại học và cao đẳng theo sự điều động của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Sinh viên tốt nghiệp đại học loại giỏi chỉ được đăng ký dự tuyển nếu có văn bản của cơ sở đào tạo nước ngoài đồng ý tiếp nhận đào tạo thẳng theo chương trình tiến sĩ. 4. Ngành đào tạo Các ngành ưu tiên gửi đi đào tạo ở nước ngoài thuộc các khối ngành: khoa học kỹ thuật – công nghệ; khoa học xã hội; kinh tế - quản lý; nghệ thuật; thể thao; y – dược; nông lâm; lâm nghiệp và thủy sản. 5. Nước và chỉ tiêu dự kiến gửi đào tạo Nhà nước chủ trương gửi đi đào tạo ở tất cả các nước tiên tiến trên thế giới và có văn bản hợp tác ưu tiên về mức phí đào tạo với Bộ Giáo dục và Đào tạo. Các học bổng tiến sĩ được phân bổ theo nước như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Ghi chú: - Không phân bổ chỉ tiêu thực tập sinh theo nước mà xét tuyển theo nhu cầu đăng ký thực tế; - Chỉ tiêu đi Đài Loan thực hiện theo Chương trình VEST 500 đã ký kết giữa Việt Nam và Đài Loan. 6. Điều kiện và tiêu chuẩn 6.1. Điều kiện và tiêu chuẩn chung đối với người dự tuyển: + Đúng đối tượng dự tuyển (theo quy định tại Mục 3). + Được cơ quan công tác đồng ý và có công văn cử dự tuyển (đối với cán bộ). + Có phẩm chất đạo đức tốt, trình độ chuyên môn giỏi, đủ sức khỏe để học tập ở nước ngoài, cam kết trở về nước phục vụ tại cơ quan đã cấp văn bản giới thiệu tham gia dự tuyển. + Có đủ trình độ ngoại ngữ theo quy định tại Mục 7. Lưu ý: + Không chấp nhận hồ sơ dự tuyển của những trường hợp lưu học sinh đã đi học ở nước ngoài theo các diện học bổng khác hoặc tự túc kinh phí từ trước khi có thông báo tuyển sinh này. + Không chấp nhận những trường hợp đã trúng tuyển học bổng ngân sách Nhà nước năm 2009 và 2010. 6.2. Điều kiện và tiêu chuẩn dự tuyển theo bậc học 6.2.1. Tiến sĩ + Dưới 40 tuổi (sinh sau năm 1969). + Đối tượng dự tuyển là cán bộ, giảng viên có kết quả học tập toàn khóa thạc sĩ đạt khá trở lên với điểm trung bình các môn học từ 7.0 trở lên và điểm bảo vệ luận văn thạc sĩ từ 7.0 trở lên (tính theo thang điểm 10), chưa đi nghiên cứu sinh ở nước ngoài, hoặc đang làm nghiên cứu sinh năm đầu ở trong nước. Đối với người dự tuyển đi học tại Liên bang Nga và các nước Đông Âu, nếu đã có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy loại khá với thời gian học từ 5 năm trở lên thì có thể đăng ký dự tuyển đi học tiến sĩ nhưng phải có văn bản đồng ý tiếp nhận đào tạo tiến sĩ của cơ sở đào tạo nước ngoài từ khi đăng ký dự tuyển (ứng viên đăng ký đi Liên bang Nga và các nước SNG được miễn yêu cầu này). + Đối tượng dự tuyển là học viên cao học và sinh viên đại học tốt nghiệp năm 2009-2010 có điểm trung bình các môn học từ 8.0 trở lên và điểm bảo vệ luận văn thạc sĩ/đồ án tốt nghiệp đại học đạt từ 8.0 trở lên (tính theo thang điểm 10). Đối với một số ngành đào tạo như khoa học kỹ thuật, khoa học tự nhiên ở Hoa Kỳ, Nhật Bản và Pháp có thể chấp nhận người dự tuyển có bằng đại học chính qui loại giỏi đăng ký học chương trình tiến sĩ. Sinh viên tốt nghiệp đại học loại giỏi chỉ được đăng ký dự tuyển nếu có văn bản của cơ sở đào tạo tại các nước này đồng ý tiếp nhận đào tạo thẳng theo chương trình tiến sĩ (ứng viên có thể tham khảo trên trang web: www.vied.vn danh sách các trường đối tác của Cục Đào tạo với nước ngoài đã có thỏa thuận hợp tác để liên hệ). + Đăng ký ngành học phù hợp với ngành học đã tốt nghiệp đại học và cao học. + Ưu tiên người dự tuyển có thành tích nghiên cứu khoa học (thể hiện qua các bài báo đăng trên tạp chí khoa học, báo cáo tại hội nghị khoa học cấp trường trở lên và được đăng trong kỷ yếu hội nghị hoặc tham gia đề tài nghiên cứu cấp Bộ trở lên đã được nghiệm thu hoặc sử dụng). 6.2.2. Thực tập sinh (TTS) + Dưới 50 tuổi (sinh sau năm 1959). + Giảng viên các trường đại học, cao đẳng hoặc cán bộ viện nghiên cứu, cơ quan hoạch định chính sách nhà nước đang là nghiên cứu sinh trong nước có nhu cầu đi thực tập để xác định, phát triển đề tài nghiên cứu hoặc để hoàn thành, bảo vệ luận án tại nước ngoài. + Chưa từng được cấp học bổng ngân sách Nhà nước để đi thực tập ở nước ngoài. + Có đủ trình độ ngoại ngữ theo quy định của cơ sở đào tạo ở nước đăng ký đến thực tập. + Được cơ sở đào tạo nghiên cứu sinh có công văn cử đi dự tuyển và cơ quan công tác đồng ý. + Thời gian thực tập khoa học tại nước ngoài không quá 6 tháng. 7. Yêu cầu về trình độ ngoại ngữ 7.1. Trường hợp không yêu cầu về ngoại ngữ 7.1.1. Những người đăng ký đi học bằng tiếng Hán tại Trung Quốc (kể cả Đài Loan, Macao, Hồng Kông) và bằng tiếng Nga tại các nước SNG. Những người trúng tuyển sẽ được học 01 năm dự bị ngoại ngữ toàn phần hoặc bán phần tại nước ngoài trên cơ sở thỏa thuận đạt được giữa Cục Đào tạo với nước ngoài – Bộ Giáo dục và Đào tạo và cơ sở đào tạo ở các nước này. | 2,015 |
130,976 | 7.1.2. Người dự tuyển có bằng tốt nghiệp đại học hoặc thạc sĩ ở nước ngoài nay đăng ký trở lại nước đó học tập hoặc ngôn ngữ đã sử dụng khi học đại học hoặc thạc sĩ ở nước ngoài trùng với ngôn ngữ sẽ sử dụng trong học tập ở nước đăng ký đi học lần này. 7.2. Các trường hợp có yêu cầu chứng chỉ ngoại ngữ 7.2.1. Người đăng ký đi học tại các nước sử dụng tiếng Anh, khi đăng ký dự tuyển phải có chứng chỉ tiếng Anh đạt tối thiểu 500 điểm TOEFL hoặc 5.5 điểm IELTS. (Đề nghị liên hệ với Cục ĐTVNN theo email: ielts@vied.vn để được hỗ trợ cung cấp thông tin đăng ký tham dự kỳ thi tiếng Anh gần nhất cho kịp thời hạn nộp hồ sơ dự tuyển). Khi làm thủ tục ra quyết định cử đi học, người trúng tuyển đi học bằng tiếng Anh tại Hoa Kỳ, Ôxtrâylia, Anh, Niu Di-lân và Canada phải có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế đạt tối thiểu 550 điểm TOEFL hoặc 6.0 điểm IELTS. Đối với các nước khác có sử dụng tiếng Anh trong giảng dạy và học tập, người trúng tuyển phải có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế đạt tối thiểu 500 điểm TOEFL hoặc 5.5 điểm IELTS. Nhiều cơ sở đào tạo của Hoa Kỳ còn yêu cầu ứng viên phải có chứng chỉ GRE. (Một số trường đại học nước ngoài chấp nhận TOEFL nội bộ do IIE cấp). Người trúng tuyển có thể đăng ký tham dự bồi dưỡng tiếng Anh do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức sau khi có quyết định trúng tuyển. 7.2.2. Người đăng ký đi học tại Đức sử dụng tiếng Anh trong học tập cần đạt yêu cầu về tiếng Anh quy định tại mục 7.2.1 nhưng chưa cần nộp chứng chỉ khi nộp hồ sơ. Trường hợp người dự tuyển dự định sử dụng tiếng Đức trong học tập sẽ được học tiếng Đức tại Việt Nam và tại Đức. 7.2.3. Người đăng ký đi học tại các nước sử dụng tiếng Pháp trong học tập (Bỉ, Canada, Pháp, Thụy Sĩ, …) phải có chứng chỉ tiếng Pháp TCF 250 điểm trở lên hoặc tương đương. Sau khi trúng tuyển sẽ được tham gia lớp học tiếng Pháp do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức để đạt 350 điểm TCF trước khi được cấp quyết định cử đi học trên cơ sở có văn bản tiếp nhận của cơ sở đào tạo nước ngoài. 7.2.4. Người đăng ký đi Pháp học bằng tiếng Anh phải có chứng chỉ tiếng Anh đạt tối thiểu 500 điểm TOEFL hoặc 5.5 điểm IELTS và khi trúng tuyển phải có chứng chỉ tiếng Pháp TCF 200 điểm trở lên mới được cấp quyết định cử đi học (theo quy định của phía Pháp về việc cấp visa cho lưu học sinh). 7.2.5. Người đăng ký đi các nước sử dụng ngoại ngữ khác trong học tập phải đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ theo quy định của nước đăng ký đến học. 8. Hồ sơ dự tuyển và lệ phí dự tuyển 8.1. Các cơ quan có người đăng ký dự tuyển phải tổ chức sơ tuyển hoặc thành lập Hội đồng xét tuyển theo các điều kiện và tiêu chuẩn quy định ở trên, lập danh sách trích ngang cán bộ dự tuyển theo thứ tự ưu tiên và gửi cùng công văn giới thiệu cán bộ dự tuyển đến Bộ Giáo dục và Đào tạo (Cục Đào tạo với nước ngoài). Lưu ý: chỉ chấp nhận công văn giới thiệu của các cơ quan trực thuộc trực tiếp các Bộ/cơ quan ngang Bộ và UBND các tỉnh/thành phố. Các cơ quan cấp dưới cần báo cáo để cơ quan trực thuộc các Bộ/cơ quan ngang Bộ và UBND các tỉnh/thành phố cấp văn bản cử người dự tuyển gửi đến Bộ Giáo dục và Đào tạo. Công văn và danh sách trích ngang cán bộ (theo mẫu gửi kèm) do các cơ quan cử dự tuyển có thể chuyển trước đến các địa chỉ e-mail: vanphong@vied.vn, lhs@vied.vn và bản chính gửi qua đường văn thư. 8.2. Người dự tuyển chỉ được đăng ký dự tuyển đi học ở 01 nước và nộp 01 bộ hồ sơ dự tuyển theo mẫu thông báo trên trang web: http://www.vied.vn. Bộ Giáo dục và Đào tạo không xem xét các trường hợp xin chuyển nước, thay đổi ngành học đăng ký dự tuyển sau khi người dự tuyển đã nộp hồ sơ. Hồ sơ dự tuyển gồm các loại giấy tờ xếp theo thứ tự quy định dưới đây: 1. Công văn cử người dự tuyển của cơ quan có thẩm quyền và danh sách cán bộ dự tuyển theo thứ tự ưu tiên (xem hướng dẫn tại mục 8.1). Đối với cán bộ đang là nghiên cứu sinh trong nước đăng ký đi thực tập, ngoài công văn quy định này cần phải có ý kiến bằng văn bản của cơ sở đào tạo nghiên cứu sinh ủng hộ việc đi thực tập tại nước ngoài. 2. Phiếu đăng ký dự tuyển: Người dự tuyển tự lấy mẫu tại www.vied.vn, khai đầy đủ các mục và xin xác nhận của cơ quan (đối với cán bộ đang công tác) hoặc của UBND địa phương (đối với học viên cao học, sinh viên đại học mới tốt nghiệp). 3. Bản cam kết: Người dự tuyển tự lấy mẫu từ www.vied.vn, khai đầy đủ các mục và xin xác nhận của cơ quan (đối với cán bộ đang công tác) hoặc của UBND địa phương (đối với học viên cao học, sinh viên đại học mới tốt nghiệp). 4. Bản sao quyết định tuyển dụng hoặc bản sao hợp đồng lao động từ khi bắt đầu làm việc đến nay. 5. Bản sao sổ bảo hiểm xã hội hoặc bản sao lương trong đó có thể hiện đã đóng bảo hiểm xã hội (đối với cán bộ hợp đồng). 6. Bản sao quyết định công nhận là nghiên cứu sinh trong nước (đối với người dự tuyển đi thực tập sinh). 7. Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan đang quản lý cán bộ (đối với cán bộ đang công tác) hoặc xác nhận của UBND địa phương (đối với học viên cao học, sinh viên đại học mới tốt nghiệp). 8. Bản sao hợp lệ bằng và bảng điểm đại học; bằng và bảng điểm thạc sĩ. Nếu bằng và bảng điểm do nước ngoài cấp thì cần cung cấp bản dịch công chứng hợp lệ sang tiếng Việt kèm theo thông tin quy định thang điểm đánh giá của phía nước ngoài. Đối với người học đại học liên thông hoặc đại học chuyên tu cần phải nộp cả bản sao hợp lệ bằng và bảng điểm trung cấp chuyên nghiệp hoặc cao đẳng. 9. Bản sao hợp lệ chứng chỉ ngoại ngữ (theo quy định tại mục 7). 10. Đề cương nghiên cứu (đối với người dự tuyển tiến sĩ). 11. Bản sao hợp lệ văn bản của cơ sở đào tạo nước ngoài đồng ý tiếp nhận đào tạo thẳng theo chương trình tiến sĩ đối với sinh viên mới tốt nghiệp đại học. 12. Bản kê khai danh mục các công trình khoa học đã công bố được cơ quan công tác hoặc cơ quan phê duyệt, công bố kết quả công trình xác nhận; Nếu là đề tài nghiên cứu khoa học, cần nộp bản sao đăng ký đề tài, biên bản nghiệm thu (nếu có). Lưu ý: Các trường hợp đã dự tuyển học bổng sau đại học (tiến sĩ và thực tập sinh) bằng NSNN năm 2010 theo thông báo tuyển sinh số 95/TB-BGDĐT ngày 8/3/2010 nhưng chưa trúng tuyển do hồ sơ chưa hoàn chỉnh (xem danh sách kèm theo) chỉ cần bổ sung hồ sơ để được xem xét trong đợt tuyển bổ sung này. Sau khi hoàn thành hồ sơ dự tuyển, người dự tuyển phải quét (scan) lưu lại toàn bộ hồ sơ sang các files định dạng PDF để thực hiện đăng ký trực tuyến theo địa chỉ http://tuyensinh.vied.vn/ và đồng thời chuyển toàn bộ bản chính hồ sơ dự tuyển bằng thư chuyển phát nhanh bảo đảm hoặc nộp trực tiếp tại Văn phòng một cửa – Cục Đào tạo với nước ngoài – Bộ Giáo dục và Đào tạo, 21 Lê Thánh Tông, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. Hồ sơ cần đựng trong túi hồ sơ kích thước 25cm x 34cm, mặt ngoài túi trình bày theo mẫu quy định đối với hồ sơ dự tuyển học bổng sau đại học bằng NSNN năm 2010 (đợt bổ sung) có ghi đầy đủ các chi tiết về nước, trình độ và ngành học đăng ký dự tuyển, danh mục các loại giấy tờ có trong túi, địa chỉ liên hệ, các số điện thoại cố định, di động và e-mail để liên lạc. Thời hạn nộp hồ sơ: Trước ngày 20/11/2010 (tính theo dấu bưu điện hoặc sổ theo dõi nhận hồ sơ của Văn phòng một cửa – Cục Đào tạo với nước ngoài). Lưu ý: Hồ sơ được coi là hợp lệ nếu nộp đầy đủ hồ sơ trực tuyến (online) và hồ sơ giấy. 8.3. Lệ phí dự tuyển: 200.000đ/người cần được chuyển đến Cục Đào tạo với nước ngoài (ĐTVNN) trước ngày 20/11/2010 theo một trong các cách sau đây: + Trực tiếp đến nộp hồ sơ và lệ phí dự tuyển tại Cục ĐTVNN. Địa chỉ: 21 Lê Thánh Tông, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội + Chuyển tiền vào tài khoản của Cục ĐTVNN theo chi tiết sau: Tên đơn vị: Cục Đào tạo với nước ngoài Số tài khoản: 94501040 Tại: Kho bạc Nhà nước Đống Đa, TP Hà Nội. Lưu ý: Khi chuyển tiền vào tài khoản của Cục ĐTVNN đề nghị ghi rõ là lệ phí dự tuyển của người nào (có đầy đủ họ tên), bậc học hoặc đăng ký dự tuyển (TS hoặc TTS) theo thông báo tuyển sinh số 594/TB-BGDĐT ngày 01/10/2010. Hồ sơ nộp muộn, không đúng theo quy định nêu trên và không nộp lệ phí dự tuyển được coi là không hợp lệ và không được xét tuyển. Những người khai hồ sơ dự tuyển không đúng và người xác nhận sai sẽ bị xử lý theo pháp luật. Bộ Giáo dục và Đào tạo không trả lại hồ sơ và lệ phí dự tuyển trong bất kỳ trường hợp nào. 9. Quyền lợi và nghĩa vụ của người trúng tuyển 9.1. Người trúng tuyển phải cam kết hoàn thành chương trình đào tạo và trở về phục vụ tại các cơ quan cử đi học như đã cam kết, nếu không hoàn thành chương trình đào tạo hoặc không trở về phục vụ sẽ phải bồi hoàn toàn bộ chi phí đào tạo theo quy định của Nhà nước. Cam kết phải được cơ quan cử đi học xác nhận. Người chưa có cơ quan công tác thì cam kết cần có chữ ký của gia đình hoặc người bảo trợ/ bảo lãnh về tài chính và xác nhận của UBND địa phương. 9.2. Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ quyết định danh sách các cá nhân được tuyển chọn trong tháng 01/2011 và công bố trên các trang web: http://www.moet.gov.vn và http://www.vied.vn. Sau khi có quyết định phê duyệt danh sách tuyển chọn, Cục Đào tạo với nước ngoài – Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ tổ chức khóa bồi dưỡng ngoại ngữ cho người trúng tuyển và thông báo, hướng dẫn thủ tục làm hồ sơ, đăng ký cơ sở đào tạo và dự tuyển để được tiếp nhận vào học tại các cơ sở nước ngoài do Cục Đào tạo với nước ngoài lựa chọn. Trường hợp người trúng tuyển đăng ký đi học tại cơ sở giáo dục nước ngoài mà trước đây đã từng học ở đó hoặc cơ sở giáo dục đào tạo nước ngoài có ký kết văn bản thỏa thuận trao đổi hợp tác nghiên cứu khoa học và đào tạo cán bộ với cơ quan công tác của ứng viên thì sẽ được xem xét giải quyết thủ tục đi học tại cơ sở đào tạo đó nếu các điều kiện tiếp nhận phù hợp với quy định về học bổng ngân sách Nhà nước Việt Nam được nêu tại thông báo tuyển sinh này. | 2,131 |
130,977 | 9.3. Trong quá trình dự tuyển và kể cả khi trúng tuyển học bổng bằng ngân sách Nhà nước, nếu nước người trúng tuyển đăng ký đi học có chương trình học bổng Hiệp định Chính phủ dành cho Việt Nam thì Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ ưu tiên chuyển người trúng tuyển sang dự tuyển chương trình học bổng Hiệp định để tiết kiệm kinh phí đào tạo cho Nhà nước. Nếu không thể đàm phán chuyển sang học bổng Hiệp định được thì Bộ Giáo dục và Đào tạo xét cấp học bổng ngân sách Nhà nước Việt Nam. 9.4. Bộ Giáo dục và Đào tạo ưu tiên gửi đi đào tạo tại các cơ sở đào tạo và các nước đã ký thỏa thuận hợp tác và hỗ trợ tài chính với Bộ Giáo dục và Đào tạo (thông tin công bố trên trang web: http://www.vied.vn). Đối với người đi học tại các cơ sở đào tạo này, Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp kinh phí theo các thỏa thuận đã ký. 9.5. Về các nước và cơ sở đào tạo chưa có thỏa thuận với Bộ Giáo dục và Đào tạo về hỗ trợ tài chính và trong một số trường hợp hoặc chuyên ngành đặc biệt (chương trình NCS 4 năm), Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ quyết định cấp học bổng trong 3 năm đầu của chương trình NCS (gồm sinh hoạt phí, bảo hiểm y tế, chi phí đi đường, vé máy bay quốc tế một lượt đi và về theo quy định của Nhà nước và học phí với mức không quá 15.000 USD/năm) và xem xét từng trường hợp cụ thể để tiếp tục cấp học bổng cho năm thứ 4, bảo lưu vé máy bay lượt về nước nếu quá trình học tập và nghiên cứu của NCS trong 3 năm trước đạt kết quả tốt. 9.6. Người đi thực tập sẽ được cấp học bổng trong thời gian tối đa 06 tháng, trong đó mức học phí không quá 7.500 USD/6 tháng thực tập. 9.7. Trường hợp người trúng tuyển học bổng ngân sách Nhà nước nhận được học bổng khác của nước ngoài cấp với chế độ kinh phí cao hơn học bổng ngân sách Nhà nước Việt Nam thì việc trúng tuyển học bổng ngân sách Nhà nước sẽ bị hủy bỏ và người trúng tuyển chỉ được hưởng 01 học bổng do nước ngoài cấp. Nếu học bổng nước ngoài cấp ở mức thấp hơn chế độ hiện hành của học bổng ngân sách Nhà nước Việt Nam thì Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ cấp bù để đạt mức quy định. 9.8. Người trúng tuyển phải làm thủ tục để nhận được quyết định cử đi học nước ngoài trước ngày quyết định trúng tuyển học bổng ngân sách Nhà nước hết hiệu lực. Căn cứ thời hạn thực hiện Đề án 322, Bộ Giáo dục và Đào tạo không chấp nhận các đề nghị lùi thời gian làm thủ tục đi học sau ngày quyết định trúng tuyển hết hiệu lực. Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị các đại học, học viện, các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu khoa học, phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia, các trung tâm công nghệ cao, các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh và thành phố phổ biến thông báo này tới các đối tượng có liên quan và tạo điều kiện thuận lợi cho các giảng viên, cán bộ, học viên cao học và sinh viên đại học mới tốt nghiệp năm 2009-2010 có đủ điều kiện cần thiết được đăng ký dự tuyển theo đúng thời hạn và quy định dự tuyển nêu trên. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 09 năm 2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi số 32/2001/PL- UBTVQH10 ngày 04 tháng 04 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 và Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Căn cứ Nghị định số 31/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 03 năm 2005 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích; Căn cứ Quyết định số 256/2006/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về Ban hành Quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích; Để quản lý, khai thác tốt công trình thủy lợi khi thực hiện chính sách miễn giảm thủy lợi phí, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định một số nội dung thực hiện nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi như sau: Chương I CÁC QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định một số nội dung trong hoạt động của các tổ chức quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước. Các công trình thuỷ lợi được đầu tư từ các nguồn vốn khác khuyến khích áp dụng Thông tư này. 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này là cơ quan, tổ chức được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi theo phương thức đặt hàng sử dụng ngân sách nhà nước. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Đặt hàng thực hiện nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi: là việc cơ quan đặt hàng lựa chọn và chỉ định đơn vị thực hiện nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi nhằm cung cấp dịch vụ tưới, tiêu, cấp nước cho sản xuất, dân sinh, kinh tế, xã hội đáp ứng yêu cầu về số lượng, chất lượng sản phẩm, đơn giá, thời gian,... theo quy định. 2. Cơ quan đặt hàng: là các cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao. a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc cơ quan được Bộ uỷ quyền đặt hàng thực hiện nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ các hệ thống công trình thủy lợi do Bộ quản lý. b) Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) hoặc đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao, ủy quyền là cơ quan đặt hàng thực hiện nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi do tỉnh quản lý. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> c) Đối với các công trình thủy lợi đã được phân cấp cho Ủy ban nhân dân huyện, thị, thành phố quản lý (gọi tắt là Uỷ ban nhân dân cấp huyện) thì Uỷ ban nhân dân cấp huyện là cơ quan đặt hàng. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 3. Đơn vị nhận đặt hàng: là các tổ chức quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi theo quy định tại Điều 5 của Thông tư số 65/2009/TT-BNNPTNT ngày 12/10/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Hướng dẫn tổ chức hoạt động và phân cấp quản lý khai thác công trình thủy lợi (sau đây gọi tắt là Thông tư 65). 4. Sản phẩm đặt hàng: Sản phẩm đặt hàng được tính theo diện tích (ha) hoặc khối lượng nước (m3) tưới, tiêu, cấp nước,... trên cơ sở thực hiện đầy đủ các nội dung, yêu cầu công tác quản lý khai thác công trình thuỷ lợi quy định tại Điều 4, Thông tư 65 và tuân thủ các quy trình, quy phạm hiện hành. Một số công trình đặc thù, không xác định được theo diện tích (ha) hoặc khối lượng nước (m3) tưới, tiêu, cấp nước,... thì xác định rõ các nội dung công việc phải thực hiện. 5. Giá, đơn giá, hợp đồng, hồ sơ đặt hàng: a) Giá đặt hàng: Là khoản kinh phí mà cơ quan đặt hàng cam kết trả cho đơn vị nhận đặt hàng để thực hiện và hoàn thành toàn bộ khối lượng sản phẩm đặt hàng, bảo đảm về chất lượng, tiến độ, thời gian và các yêu cầu khác đã qui định trong Hồ sơ đặt hàng và Hợp đồng đặt hàng trong điều kiện thời tiết bình thường. Trường hợp xảy ra thiên tai (hạn hán, bão, lụt,...) thì lập dự toán cấp bù hoặc khắc phục trình cấp có thẩm quyền phê duyệt riêng theo các quy định hiện hành. b) Đơn giá đặt hàng: đơn giá đặt hàng tính cho một đơn vị sản phẩm đặt hàng. Đơn giá được tính từ dự toán đặt hàng, trên cơ sở áp dụng định mức kinh tế kỹ thuật, định mức chi phí do các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành; các chế độ chính sách của nhà nước; giá cả về nguyên, nhiên, vật liệu, năng lượng, nhân công, giá ca máy thi công,... c) Hợp đồng đặt hàng: Hợp đồng đặt hàng thực hiện nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi (sau đây gọi tắt là hợp đồng đặt hàng) là văn bản pháp lý ràng buộc quyền và nghĩa vụ các bên tham gia hợp đồng. Các tranh chấp giữa các bên tham gia hợp đồng được giải quyết trên cơ sở hợp đồng đã ký kết có hiệu lực pháp luật, các tranh chấp chưa được thoả thuận trong hợp đồng thì giải quyết theo qui định của pháp luật và các quy định khác có liên quan. d) Hồ sơ đặt hàng: Là toàn bộ tài liệu sử dụng cho việc đặt hàng bao gồm hồ sơ yêu cầu, hồ sơ đề xuất, kế hoạch đặt hàng, hợp đồng đặt hàng, tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình quy phạm áp dụng và các văn bản pháp lý có liên quan khác. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Chương II <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ QUẢN LÝ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI THEO PHƯƠNG THỨC ĐẶT HÀNG Điều 3. Xây dựng kế hoạch đặt hàng 1. Căn cứ xây dựng kế hoạch đặt hàng: a) Nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội đã được Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; b) Nhiệm vụ của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn (sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối) đã được cấp có thẩm quyền giao hàng năm; c) Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ quản lý khai thác công trình thủy lợi hàng năm (của các đơn vị nhận đặt hàng trên địa bàn); | 1,946 |
130,978 | d) Báo cáo đánh giá hiện trạng công trình, máy móc thiết bị và năng lực hoạt động của công trình, hệ thống công trình (của các đơn vị nhận đặt hàng); đ) Các căn cứ khác (nếu có). 2. Xây dựng kế hoạch đặt hàng: Hàng năm cơ quan đặt hàng phải xây dựng kế hoạch đặt hàng quản lý, khai thác công trình thủy lợi phục vụ tưới, tiêu, cấp nước... trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định. Kế hoạch đặt hàng được lập cho từng công trình hoặc hệ thống công trình (theo đơn vị quản lý). Kế hoạch đặt hàng phải làm rõ các nội dung sau: 2.1. Nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi phục vụ tưới, tiêu, cấp nước, ngăn mặn, giữ ngọt,... (nhiệm vụ chính) a) Diện tích tưới; b) Diện tích tiêu; c) Diện tích tưới tiêu kết hợp; d) Nhiệm vụ cấp nước; đ) Nhiệm vụ khác.v.v 2.2. Kế hoạch tài chính. a) Kế hoạch thu: Lập dự toán thu cho từng đối tượng cụ thể: - Thu cấp bù do miễn thu thuỷ lợi phí (của các đối tượng được miễn) - Thu thuỷ lợi phí của các đối tượng phải thu (không miễn thuỷ lợi phí) - Thu khác (nếu có) b) Kế hoạch chi: Dự toán chi hoạt động quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi trong năm kế hoạch. Kế hoạch chi tập hợp theo 3 nhóm chi phí chính: - Chi khấu hao và chi sửa chữa lớn của các tài sản phải trích khấu hao, phải sửa chữa lớn theo quy định (nhóm chi phí đầu tư). - Chi cho hoạt động khai thác công trình thuỷ lợi (Chi phí tiền lương, phụ cấp lương và các khoản phải nộp theo lương; chi phí nhiên liệu, năng lượng cho công tác tưới, tiêu, cấp nước,...; chi phí vật tư nhiên liệu cho công tác vận hành và bảo dưỡng công trình; chi phí quản lý doanh nghiệp và chi khác. - Chi phí sửa chữa thường xuyên tài sản cố định. c) Kế hoạch trợ cấp, trợ giá (thu không đủ chi, nếu có). Bảng tổng hợp kế hoạch đặt hàng lập theo mẫu tại phụ lục số 1 và kèm theo các phụ biểu để giải trình, thuyết minh số liệu trong bảng. 3. Phê duyệt kế hoạch đặt hàng: Cơ quan đặt hàng có trách nhiệm trình kế hoạch đặt hàng lên cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt và làm căn cứ tổng hợp trong kế hoạch ngân sách hàng năm. a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc cơ quan được ủy quyền) phê duyệt kế hoạch đặt hàng làm nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi do Bộ quản lý sau khi có ý kiến của Bộ Tài chính. b) Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (hoặc cơ quan được ủy quyền) phê duyệt kế hoạch đặt hàng làm nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh. Điều 4. Lập hồ sơ yêu cầu Sau khi kế hoạch đặt hàng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cơ quan đặt hàng lập hồ sơ yêu cầu. Căn cứ quy mô, tính chất, đặc điểm của công trình mà quy định nội dung, yêu cầu công tác quản lý, khai thác công trình thủy lợi cho phù hợp. Hồ sơ yêu cầu cần có một số nội dung chính sau đây: a) Nêu tổng quan về nhiệm vụ đặt hàng (tên công trình hoặc hệ thống công trình, cơ quan đặt hàng, thời gian và địa điểm, nguồn vốn,...); b) Yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm; c) Nội dung, yêu cầu công tác quản lý và số lượng sản phẩm đặt hàng (sản phẩm cuối cùng); d) Phạm vi quản lý; đ) Yêu cầu chất lượng sản phẩm; e) Yêu cầu về thời gian và địa điểm thực hiện; g) Yêu cầu về phương án tổ chức, kỹ thuật quản lý, vận hành công trình; h) Yêu cầu về giá và đơn giá đặt hàng; i) Yêu cầu về thời gian chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất; k) Các nội dung khác (theo yêu cầu của từng công trình). Hồ sơ yêu cầu phải đạt được mục tiêu công bằng, minh bạch, hợp lý, lựa chọn được đơn vị đủ năng lực thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý, vận hành công trình thủy lợi theo các quy định của nhà nước và có mức giá đặt hàng hợp lý nhất. Hồ sơ yêu cầu được gửi cho các tổ chức quản lý khai thác công trình thủy lợi để lập hồ sơ đề xuất. Điều 5. Lập hồ sơ đề xuất Đơn vị nhận đặt hàng có trách nhiệm lập hồ sơ đề xuất trình cơ quan đặt hàng xem xét, phê duyệt. Nội dung Hồ sơ đề xuất lập theo quy định của hồ sơ yêu cầu, đặc biệt là thuyết minh rõ phương án tổ chức, giải pháp kỹ thuật quản lý, vận hành, khai thác, tu sửa và bảo vệ công trình (kể cả khi có thiên tai lụt bão, hạn hán bất thường xảy ra), phương án tài chính. Phương án đề xuất bao gồm một số nội dung chính sau đây: 1. Báo cáo đánh giá tổng quan về thực hiện nhiệm vụ quản lý khai thác công trình thủy lợi. Báo cáo nêu tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ đã được giao trong năm như: a) Về tổ chức, bộ máy quản lý khai thác công trình của đơn vị (cơ cấu tổ chức bộ máy, năng lực chuyên môn nghiệp vụ, công tác tổ chức chỉ đạo điều hành của bộ máy lãnh đạo, quản lý; các đơn vị trực tiếp quản lý vận hành, tu sửa và bảo vệ; các ưu khuyết điểm) b) Về thực hiện nhiệm vụ được giao (nhiệm vụ được giao, mức độ hoàn thành, nguyên nhân) c) Về hiện trạng công trình, máy móc thiết bị và công tác tu sửa, bảo vệ (nhiệm vụ được giao, mức độ hoàn thành, nguyên nhân) d) Về tài chính (các chỉ tiêu đã được giao, mức độ hoàn thành, nguyên nhân) đ) Kiến nghị giải pháp khắc phục. 2. Phương án tổ chức, kỹ thuật quản lý, vận hành, khai thác, tu sửa và bảo vệ công trình. 2.1. Phương án tổ chức: Thuyết minh rõ phương án sắp xếp bố trí cán bộ, công nhân thực hiện nhiệm vụ (các bộ phận lãnh đạo, chỉ huy; quản lý kỹ thuật, quản lý tưới, tiêu, cấp nước; quản lý tài chính và đơn vị trực tiếp quản lý vận hành ở từng công trình, cụm trạm). Phương án tổ chức được mô tả bằng sơ đồ và thuyết minh rõ số lượng, trình độ chuyên môn, kỹ thuật và nhiệm vụ được giao cho từng bộ phận, đơn vị; mối quan hệ giữa các bộ phận đơn vị và biện pháp ứng phó khi có thiên tai hạn, úng, lụt, bão; phương thức phối hợp với các Tổ chức hợp tác dùng nước, người hưởng lợi cùng tham gia quản lý, khai thác và bảo vệ công trình. Bảng tổng hợp năng lực kinh nghiệm cán bộ, công nhân lập theo mẫu phụ lục 2. 2.2. Phương án kỹ thuật quản lý, vận hành, khai thác, tu sửa và bảo vệ công trình: a) Phương án quản lý, điều hoà phân phối nước phục vụ tưới, tiêu, cấp nước, ngăn mặn, giữ ngọt,... phục vụ sản xuất, dân sinh, kinh tế, xã hội theo kế hoạch đã đề ra, phù hợp với nhiệm vụ công trình và đạt hiệu quả cao; quản lý nguồn nước, điều tiết phân phối nước trên toàn khu vực; quan trắc, theo dõi thu thập tài liệu, số liệu theo quy định; bảo vệ chất lượng nước; phòng, chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước.v.v. b) Phương án kỹ thuật vận hành công trình: - Phương án vận hành công trình, hệ thống công trình và các đề xuất bổ sung cho phù hợp với hiện trạng công trình và nhiệm vụ tưới, tiêu, cấp nước. - Nội dung, biện pháp thực hiện công tác kiểm tra, theo dõi, phát hiện và xử lý kịp thời các sự cố công trình, hệ thống công trình. - Nội dung, biện pháp thực hiện công tác bảo dưỡng; tu sửa, nạo vét, và sửa chữa công trình, máy móc, thiết bị, nhà quản lý (đảm bảo công trình không xuống cấp, vận hành an toàn). Kiểm tra, sửa chữa công trình trước và sau mùa mưa lũ; - Phương án tuần tra, bảo vệ công trình và máy móc thiết bị (đảm bảo công trình vận hành an toàn, hiệu quả, chống lấn chiếm, kể cả khi có thiên tai). - Các đề xuất khác (theo yêu cầu của từng công trình). c) Phương án quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, tài sản và mọi nguồn lực được giao và hoạt động kinh doanh tổng hợp khác theo qui định. Các hoạt động kinh doanh khác (ngoài nhiệm vụ chính) cần thuyết minh rõ phương án sử dụng công trình, máy móc thiết bị, lao động, kỹ thuật, đất đai, cảnh quan và huy động vốn,... mà không ảnh hưởng đến nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi. 3. Phương án tài chính thực hiện nhiệm vụ quản lý, vận hành, khai thác, tu sửa và bảo vệ công trình Dựa vào phương án tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi và phương án sản xuất kinh doanh tổng hợp đã lập, đơn vị lập phương án tài chính bao gồm các khoản thu, chi theo quy định. 3.1. Phương án thu, chi từ hoạt động dịch vụ tưới, tiêu, cấp nước,... (nhiệm vụ chính). Từ phương án tổ chức, kỹ thuật quản lý, vận hành, khai thác, tu sửa và bảo vệ công trình do đơn vị đã đề xuất, xác định các nội dung công việc phải thực hiện làm cơ sở lập phương án thu, chi (dự toán thu, chi thực hiện nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi). Khi lập dự toán cần lưu ý: a) Các khoản thu và các khoản mục chi phí lập theo hướng dẫn tại Thông tư 11/2009/TT-BTC ngày 21/01/2009 của Bộ Tài chính. Căn cứ định mức kinh tế kỹ thuật, định mức chi phí của các cơ quan có thẩm quyền ban hành; chế độ chính sách tiền lương, tiền công; giá cả vật tư, nguyên nhiên liệu, năng lượng, máy móc thiết bị,... lập dự toán chi cho từng nội dung công việc làm cơ sở đề xuất giá, đơn giá đặt hàng. Bảng tổng hợp dự toán thu, chi lập theo mẫu tại phụ lục 3 và kèm theo các phụ biểu để giải trình và thuyết minh số liệu. b) Đối với khoản mục chi phí sửa chữa thường xuyên phải lập khái toán cho từng công trình hoặc hạng mục công trình cụ thể. Bảng tổng hợp dự toán chi phí sửa chữa thường xuyên lập theo mẫu tại phụ lục 3. 3.2. Phương án thu, chi từ hoạt động kinh doanh khai thác tổng hợp công trình thuỷ lợi. Đơn vị lập dự toán chi tiết các khoản thu, chi theo các quy định hiện hành, trong đó thuyết minh rõ các hoạt động, phương án sử dụng công trình, máy móc thiết bị, lao động, kỹ thuật, đất đai, cảnh quan và vốn,... Tách bạch rõ doanh thu, chi phí từ hoạt động kinh doanh khai thác tổng hợp, nhất thiết không được lấy nguồn thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính để bù đắp cho sản xuất kinh doanh tổng hợp. | 2,038 |
130,979 | Dự toán thu, chi thực nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi là cơ sở để cơ quan đặt hàng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán đặt hàng, xác định giá, đơn giá đặt hàng và mức trợ cấp. Mức trợ cấp là phần chênh lệch giữa giá đề nghị đặt hàng và giá trị thủy lợi phí thu được (bao gồm cả phần nhà nước cấp bù do miễn giảm và thu của các đối tượng phải thu) theo quy định tại Nghị định 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ). Tổng hợp theo mẫu tại phụ lục 5. Điều 6. Đánh giá hồ sơ đề xuất và trình duyệt phương án, nội dung, sản phẩm và dự toán đặt hàng. 1. Đánh giá hồ sơ đề xuất Cơ quan đặt hàng chủ trì tổ chức đánh giá hồ sơ đề xuất trình cấp có thẩm quyền phê duyệt về phương án, nội dung nhiệm vụ quản lý khai thác công trình thủy lợi, số lượng sản phẩm, dự toán đặt hàng (giá hoặc đơn giá đặt hàng) và đơn vị nhận đặt hàng. Cơ quan đặt hàng thành lập Hội đồng thẩm tra có sự tham gia của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan (tài chính, kế hoạch,...) đánh giá hồ sơ đề xuất, thống nhất phương án, nội dung nhiệm vụ quản lý khai thác công trình thủy lợi, số lượng sản phẩm và dự toán đặt hàng (giá, đơn giá đặt hàng) trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trong quá trình đánh giá hồ sơ đề xuất, cơ quan đặt hàng có thể mời đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi đến giải thích hoặc sửa đổi, bổ sung các nội dung thông tin cần thiết để làm rõ hồ sơ đề xuất (sự đáp ứng các yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm, phương án tổ chức, kỹ thuật; phương án tài chính,...) và có thể đi kiểm tra thực tế (nếu thấy cần thiết). Đơn vị chủ trì chịu trách nhiệm lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Hồ sơ đề xuất trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chỉ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu mà cơ quan đặt hàng đã nêu trong hồ sơ yêu cầu và có giá đề nghị đặt hàng hợp lý, không vượt dự toán ngân sách đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Nếu vượt mức dự toán ngân sách phải có văn bản báo cáo giải trình kèm theo hồ sơ trình duyệt. 2. Thẩm định và phê duyệt nội dung nhiệm vụ quản lý khai thác công trình thủy lợi, số lượng sản phẩm, dự toán đặt hàng (giá hoặc đơn giá đặt hàng) và đơn vị nhận đặt hàng. a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt phương án, nội dung nhiệm vụ quản lý khai thác công trình thủy lợi, số lượng sản phẩm, dự toán đặt hàng (giá hoặc đơn giá đặt hàng) và đơn vị nhận đặt hàng của các công trình thủy lợi do Bộ quản lý. b) Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương án, nội dung nhiệm vụ quản lý khai thác công trình thủy lợi, số lượng sản phẩm, dự toán đặt hàng (giá hoặc đơn giá đặt hàng) và đơn vị nhận đặt hàng của các công trình thủy lợi do tỉnh quản lý. c) Đối với các công trình thủy lợi đã được phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý thì Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án, nội dung nhiệm vụ quản lý khai thác công trình thủy lợi, số lượng sản phẩm, dự toán đặt hàng (giá hoặc đơn giá đặt hàng) và đơn vị nhận đặt hàng. 3. Đối với khoản chi phí sửa chữa thường xuyên đã được phê duyệt danh mục trong dự toán đặt hàng, đơn vị nhận đặt hàng phải lập hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và dự toán phê duyệt trước khi thực hiện (vận dụng theo các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng). Giá trị dự toán sửa chữa thường xuyên không được vượt quá khái toán đã được phê duyệt (trừ các quy định tại Khoản 10, Điều 9 của Thông tư này). Nếu đơn vị nhận đặt hàng không đủ điều kiện, năng lực lập hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và dự toán sửa chữa thì được phép thuê tổ chức, cá nhân tư vấn đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm để lập. Tổ chức, cá nhân tư vấn chịu trách nhiệm trước pháp luật và đơn vị nhận đặt hàng về hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và dự toán. Thẩm quyền phê hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và dự toán sửa chữa thường xuyên tài sản cố định, công trình thuỷ lợi quy định như sau: a) Tổng cục Thủy lợi (đối với các đơn vị do Bộ quản lý), Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đối với các đơn vị do tỉnh quản lý) thẩm định phê duyệt hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và dự toán công trình (hoặc hạng mục công trình) có dự toán sửa chữa trên 300 triệu đồng. b) Các đơn vị nhận đặt hàng quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi thẩm định và phê duyệt hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và dự toán sửa chữa các công trình (hoặc hạng mục công trình) còn lại và gửi kết quả phê duyệt về Tổng cục Thủy lợi (đối với các đơn vị do Bộ quản lý), Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đối với các đơn vị do tỉnh quản lý) để theo dõi, quản lý. c) Công trình thủy lợi đã phân cấp cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện quản lý, thì Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định phê duyệt. Riêng các công trình có dự toán sửa chữa trên 300 triệu đồng, trước khi phê duyệt phải có ý kiến của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Nếu đơn vị nhận đặt hàng không đủ điều kiện, năng lực thẩm tra thì được phép thuê tổ chức, cá nhân tư vấn đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm để thẩm tra trước khi phê duyệt. Tổ chức, cá nhân tư vấn chịu trách nhiệm trước pháp luật và đơn vị nhận đặt hàng về kết qủa thẩm tra. Điều 7. Thương thảo, hoàn thiện hợp đồng và ký kết hợp đồng đặt hàng Trên cơ sở quyết định phê duyệt phương án, nội dung nhiệm vụ quản lý khai thác công trình thủy lợi, số lượng sản phẩm, dự toán đặt hàng, cơ quan đặt hàng mời đơn vị nhận đặt hàng đến thương thảo, hoàn thiện hợp đồng để ký kết hợp đồng trước khi thực hiện. Điều 8. Đặt hàng đối với các công trình, hệ thống công trình thủy lợi vừa và nhỏ Các công trình, hệ thống công trình thủy lợi vừa và nhỏ (có yêu cầu kỹ thuật về quản lý vận hành không phức tạp, có thể giao cho Tổ chức hợp tác dùng nước quản lý theo quy định tại Điều 16, Thông tư 65) thì áp dụng quy trình đặt hàng rút gọn theo trình tự sau đây: a) Căn cứ vào kế hoạch đặt hàng đã được phê duyệt, cơ quan đặt hàng lập dự toán đặt hàng thực nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi và soạn thảo hợp đồng đặt hàng (dự thảo) cho tổ chức hợp tác dùng nước mà xác định là có đủ năng lực và kinh nghiệm để thực hiện tốt nhiệm vụ. Nội dung dự thảo hợp đồng đặt hàng lập theo quy định tại Điều 10 của Thông tư này. b) Trên cơ sở dự toán đặt hàng và bản dự thảo hợp đồng đặt hàng, cơ quan đặt hàng tiến hành thương thảo với Tổ chức hợp tác dùng nước để hoàn chỉnh dự toán đặt hàng và hoàn thiện hợp đồng đặt hàng. c) Sau khi thương thảo, cơ quan đặt hàng hoàn chỉnh dự toán đặt hàng và hoàn thiện hợp đồng đặt hàng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt (theo phân cấp đã quy định tại khoản 2, Điều 6 của Thông tư này). d) Trong thời hạn 7 ngày kể từ khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cơ quan đặt hàng mời đơn vị nhận đặt hàng đến để ký kết hợp đồng và triển khai thực hiện. Chương III HỢP ĐỒNG VÀ NGHIỆM THU THANH TOÁN HỢP ĐỒNG ĐẶT HÀNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ QUẢN LÝ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI Điều 9. Nguyên tắc ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng đặt hàng 1. Nguyên tắc ký kết hợp đồng đặt hàng. Hợp đồng đặt hàng được ký kết trên nguyên tắc: bình đẳng, hợp tác, trung thực, không được trái pháp luật. Các thoả thuận phải được ghi trong hợp đồng. Hợp đồng đặt hàng chỉ được ký kết sau khi hồ sơ đề xuất đặt hàng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các bên đã kết thúc quá trình đàm phán hợp đồng. Giá hợp đồng đặt hàng (giá ký kết hợp đồng) không vượt giá trị dự toán đặt hàng đã được phê duyệt trong hồ sơ đề xuất, trừ trường hợp có khối lượng phát sinh và đã được cấp có thẩm quyền cho phép. Bên cơ quan đặt hàng (gọi tắt là Bên A) được ký hợp đồng đặt hàng với một hay nhiều đơn vị nhận đặt hàng (gọi tắt là Bên B). Trường hợp ký hợp đồng với nhiều bên B thì nội dung của các hợp đồng này phải bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ trong quá trình thực hiện nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, đáp ứng đầy đủ yêu cầu về số lượng, chất lượng sản phẩm, đơn giá, thời gian theo quy định. 2. Quản lý thực hiện hợp đồng đặt hàng. Bên đặt hàng và bên nhận đặt hàng trong phạm vi quyền và nghĩa vụ của mình có trách nhiệm lập kế hoạch và biện pháp tổ chức thực hiện hợp đồng theo các thoả thuận đã ký trong hợp đồng. Nội dung quản lý thực hiện hợp đồng của các bên bao gồm: quản lý về khối lượng, chất lượng, tiến độ của công việc; quản lý giá hợp đồng; quản lý về an toàn công trình, an toàn lao động, vệ sinh môi trường và phòng chống cháy nổ; quản lý thay đổi và điều chỉnh hợp đồng và các nội dung khác (nếu có) theo qui định nhằm đạt được mục đích của hợp đồng đã ký kết. Điều 10. Nội dung hợp đồng đặt hàng Căn cứ qui mô, đặc điểm, yêu cầu kỹ thuật về quản lý vận hành, tu sửa và bảo vệ của từng công trình mà hợp đồng đặt hàng có thể bao gồm toàn bộ hay một phần các nội dung cơ bản như sau: 1. Thông tin chung về hợp đồng: Số hợp đồng, tên hợp đồng và các căn cứ ký kết hợp đồng; 2. Thông tin về các bên tham gia ký kết hợp đồng bao gồm: Tên giao dịch của bên tham gia ký kết hợp đồng; đại diện của các bên; địa chỉ đăng ký kinh doanh hay địa chỉ để giao dịch; mã số thuế, giấy đăng ký kinh doanh, số tài khoản; điện thoại, fax, e-mail; giấy uỷ quyền (nếu ký theo uỷ quyền); thời gian ký kết hợp đồng; các thông tin liên quan khác; 3. Các định nghĩa và diễn giải: Một số từ ngữ cần phải được định nghĩa, diễn giải để không hiểu theo nghĩa khác, thuận tiện, dễ hiểu trong soạn thảo, đàm phán và thực hiện hợp đồng; | 2,060 |
130,980 | 4. Luật và ngôn ngữ sử dụng cho hợp đồng; 5. Loại tiền thanh toán: Trong hợp đồng phải qui định rõ đồng tiền sử dụng để thanh toán, phương thức thanh toán; 6. Khối lượng và phạm vi công việc: Hợp đồng phải quy định rõ khối lượng, phạm vi công việc phải thực hiện. Trong đó cần quy định các nội dung chính như sau: a) Nội dung công tác quản lý, phân phối nước tưới, tiêu, cấp nước, ngăn mặn, giữ ngọt; công tác quản lý nguồn nước, điều tiết phân phối nước trên toàn khu vực; quan trắc, theo dõi thu thập các số liệu, tài liệu theo quy định; bảo vệ chất lượng nước; phòng, chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước.v.v. b) Nội dung công tác quản lý vận hành công trình như: Phương án vận hành công trình, hệ thống công trình; nội dung công tác kiểm tra, theo dõi, phát hiện và xử lý kịp thời các sự cố công trình, hệ thống công trình; nội dung công tác duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa công trình, máy móc, thiết bị; nội dung công việc tuần tra, bảo vệ, chống lấn chiếm,... bảo đảm công trình vận hành an toàn, đạt hiệu quả. c) Số lượng sản phẩm đặt hàng: diện tích tưới (ha/vụ hoặc m3/ha/vụ, tính theo loại cây trồng,...); diện tích tiêu (ha/vụ hoặc m3 /ha/vụ); khối lượng cấp nước (m3 nước cấp) và các sản phẩm khác (nếu có). Với các diện tích được miễn thuỷ lợi phí phải căn cứ vào quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định diện tích miễn thuỷ lợi phí. d) Phạm vi quản lý của Bên B, điểm giao nhận nước. Khi xác định khối lượng công việc, cần quy định rõ số lượng các đợt tưới, tiêu trong từng vụ, cách thức giao nhận nước và nghiệm thu từng đợt; khối lượng các hạng mục tu sửa, nạo nét, duy tu và bảo dưỡng. 7. Chất lượng công việc: Hợp đồng phải quy định rõ cách thức đánh giá chất lượng công việc theo phương án, nội dung công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi đã được phê duyệt trên cơ sở phải tuân thủ đúng các qui định chung, các quy định cụ thể của từng công trình và ghi rõ trong hợp đồng. 8. Giá hợp đồng đặt hàng: Giá hợp đồng là khoản kinh phí bên A cam kết trả cho bên B khi thực hiện đầy đủ khối lượng công việc theo hợp đồng, bảo đảm yêu cầu về chất lượng, tiến độ và các yêu cầu khác theo quy định. Giá hợp đồng cần quy định rõ trách nhiệm của các bên trong việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, phí có liên quan. Giá hợp đồng đặt hàng nên áp dụng hình thức giá trọn gói (khoán gọn), không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng với các công việc thuộc phạm vi hợp đồng đã ký kết (trừ các trường hợp được phép điều chỉnh có qui định riêng). 9. Tạm ứng hợp đồng đặt hàng: Khi hợp đồng đặt hàng đã được ký kết và có hiệu lực, bên A có trách nhiệm cấp tạm ứng 50% giá trị hợp đồng cho bên B để triển khai thực hiện hợp đồng. Khi kết thúc vụ tưới, tiêu, cấp nước,… (vào giữa năm), bên B lập báo cáo kết quả thực hiện hợp đồng, xác định khối lượng, chất lượng công việc đã thực hiện và giá trị khối lượng các công việc hoàn thành. Nếu khối lượng sản phẩm (hoặc công việc) hoàn thành tương ứng với 70 % giá trị đã tạm ứng trở lên, thì cơ quan đặt hàng cấp tạm ứng tiếp 40% giá trị hợp đồng. 10. Điều chỉnh giá hợp đồng đặt hàng: Giá hợp đồng đặt hàng chỉ được điều chỉnh trong các trường hợp như: a) Nhà nước điều chỉnh định mức kinh tế kỹ thuật, thay đổi về chính sách tiền lương, giá cả năng lượng, nhiên liệu. b) Bổ sung các công việc ngoài phạm vi đã quy định trong hợp đồng. Giá hợp đồng đặt hàng chỉ được điều chỉnh khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép. Trường hợp giá hợp đồng đặt hàng điều chỉnh vượt dự toán ngân sách đã phê duyệt trong kế hoạch đặt hàng thì bên A phải báo cáo người có thẩm quyền phê duyệt. Nếu việc điều chỉnh giá hợp đồng đặt hàng không được vượt dự toán ngân sách đã phê trong kế hoạch đặt hàng thì bên A phê duyệt và chịu trách nhiệm với quyết định của mình. 11. Bảo vệ môi trường, an toàn lao động và phòng chống cháy nổ: Các bên cần phải qui định rõ yêu cầu, trách nhiệm, nghĩa vụ về bảo vệ môi trường, an toàn lao động và phòng chống cháy nổ trong quá trình thực hiện công việc. Nội dung việc bảo vệ môi trường và an toàn lao động theo qui định hiện hành về quản lý khai thác công trình thủy lợi của Nhà nước. 12. Trách nhiệm đối với các sai sót: Trong hợp đồng cần qui định rõ trách nhiệm của các bên đối với các sai sót khi thực hiện công việc gây ảnh hưởng đến công trình, hoặc hoạt động sản xuất của người dùng nước; chi phí cho việc sửa chữa các sai sót hoặc không sửa chữa được sai sót. 13. Tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng: Cần qui định cụ thể về một số trường hợp phải tạm ngừng hoặc chấm dứt hợp đồng để bảo đảm an toàn công trình, quyền lợi của người dùng nước,... nếu bên B không thực hiện đúng các cam kết, thỏa thuận trong hợp đồng đặt hàng. Trong những trường hợp này cần báo cáo ngay cấp có thẩm quyền giải quyết để không ảnh hưởng đến nhiệm vụ sản xuất. 14. Rủi ro, bất khả kháng: Hợp đồng qui định cụ thể trách nhiệm của hai bên A, B với các rủi ro bất khả kháng như bão, lũ, lụt, hạn hán (bất thường), lốc, sóng thần, lở đất. 15. Trách nhiệm của các bên do vi phạm hợp đồng: Hợp đồng phải quy định rõ trách nhiệm của các bên do vi phạm hợp đồng và cách thức giải quyết tranh chấp. 16. Quyền và trách nhiệm của bên A và bên B. a) Quyền và trách nhiệm của bên A: Quy định rõ quyền và trách nhiệm trong kiểm tra, giám sát, nghiệm thu, thanh toán, cung cấp văn bản tài liệu có liên quan.v.v. b) Quyền và trách nhiệm của bên B: Quy định rõ các quyền và trách nhiệm của bên B để bảo đảm việc thực hiện hợp đồng theo đúng các thỏa thuận đã cam kết; thông báo đầy đủ và kịp thời tất cả các thông tin liên quan đến công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi; phối hợp và cung cấp hồ sơ, tài liệu phục vụ cho công tác kiểm tra, giám sát; trách nhiệm thanh toán, quyết toán theo quy định. Điều 11. Nghiệm thu, thanh toán hợp đồng đặt hàng 1. Nghiệm thu hạng mục công việc: Khi kết thúc các vụ tưới tiêu, bên B đề xuất bên A nghiệm thu đánh giá khối lượng, chất lượng hạng mục công việc đã hoàn thành đã nêu trong hợp đồng. Khi nghiệm thu phải đánh giá cụ thể một số nội dung như: Công tác quản lý, điều hòa phân phối nước tưới, cấp nước, tiêu thoát nước hợp lý, công bằng giữa các vùng, khu vực, đầu kênh-cuối kênh; đủ khối lượng nước (theo định mức), đúng thời gian (theo kế hoạch) trên toàn hệ thống; công tác quan trắc, theo dõi thu thập số liệu (theo quy định); việc thực hiện quy trình vận hành, ghi chép nhật ký vận hành; công tác bảo dưỡng công trình, máy móc thiết bị; theo dõi, phát hiện và xử lý sự cố nhỏ; công tác kiểm tra bảo vệ, xử lý lấn chiếm (trên cơ sở kiểm tra thực tế tại công trình).v.v. Xác định diện tích tưới, tiêu, cấp nước,... phải căn cứ hợp đồng và biên bản nghiệm thu của bên B với các hộ dùng nước (đối với hộ là các pháp nhân). Hộ dùng nước là tổ hợp tác, hoặc thôn bản do người đại diện ký thì phải có xác nhận của UBND xã. Bên A có trách nhiệm thẩm tra tính xác thực của các biên bản nghiệm thu này, có thể tổ chức kiểm tra xác minh thực tế (nếu cần). Bên A tổ chức nghiệm thu đánh giá khối lượng, chất lượng các hạng mục công việc đã hoàn thành theo hợp đồng đặt hàng và chịu trách nhiệm trước cơ quan cấp trên và pháp luật nếu nghiệm thu không đúng với thực tế, sai lệch kết quả nghiệm thu (khối lượng, chất lượng, tiến độ,...) gây ảnh hưởng đến sản xuất, chất lượng công trình. Mẫu biên bản nghiệm thu xem phụ lục 3. Riêng công tác sửa chữa thường xuyên phải lập biên bản nghiệm thu cho từng công trình (hoặc hạng mục công trình). 2. Nghiệm thu thanh lý hợp đồng đặt hàng: Cuối năm, bên B lập báo cáo khối lượng sản phẩm đặt hàng đã hoàn thành, kèm theo các phụ biểu thuyết minh rõ số lượng sản phẩm đặt hàng hoàn thành, giá trị đề nghị nghiệm thu thanh toán). Bên A tổ chức nghiệm thu đánh giá khối lượng, chất lượng các hạng mục công việc đã hoàn thành của cả năm. Mẫu biên bản nghiệm thu xem phụ lục 5. Sau khi nghiệm thu, Bên A thẩm tra, xem xét phê duyệt giá trị khối lượng công việc hoàn thành và làm thủ tục đề nghị thanh toán với cơ quan cấp phát số tiền còn lại (sau khi đã trừ kinh phí của các đợt tạm ứng). Trong quá trình thanh toán nếu cơ quan cấp phát phát hiện có sai sót, bất hợp lý về giá trị đề nghị thanh toán thì phải thông báo ngay với bên A để giải trình, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Nếu giá trị khối lượng công việc hoàn thành đã được nghiệm thu thấp hơn giá trị các đợt đã tạm ứng thì bên B phải hoàn trả lại bên A khoản chênh lệch đó để nộp ngân sách nhà nước. 3. Thanh lý hợp đồng đặt hàng: Kết thúc năm, bên A và bên B phải thực hiện thanh lý và ký biên bản thanh lý hợp đồng đặt hàng. Biên bản thanh lý hợp đồng đặt hàng là căn cứ để cơ quan đặt hàng thanh, quyết toán kinh phí cho bên B và quyết toán kinh phí với cơ quan quản lý ngân sách nhà nước. 4. Hồ sơ thanh toán hợp đồng đặt hàng. Hồ sơ thanh toán hợp đồng đặt hàng do bên B lập. Nội dung hồ sơ thanh toán bao gồm các tài liệu chủ yếu: - Biên bản nghiệm thu hợp đồng đặt hàng kèm theo Biên bản nghiệm thu hạng mục công việc hoàn thành. a) Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng tổng hợp theo mẫu kèm phụ lục 6. Trong quá trình thực hiện, nếu khối lượng hạng mục sửa chữa thường xuyên có phát sinh (tăng hoặc giảm) thì phải lập bảng xác định khối lượng phát sinh có xác nhận của bên A và bên B và đã được cấp có thẩm quyền chấp thuận. | 1,989 |
130,981 | b) Bảng tính giá trị đề nghị thanh toán theo mẫu phụ lục 8, cần thể hiện các nội dung: Giá trị khối lượng hoàn thành theo hợp đồng, giá trị khối lượng các công việc phát sinh ngoài hợp đồng (nếu có), chiết khấu tiền tạm ứng, giá trị thanh toán sau khi đã bù trừ các khoản trên. c) Biên bản thanh lý hợp đồng đặt hàng. d) Các nội dung khác theo yêu cầu của bên A đã quy định trong hợp đồng. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Tổ chức thực hiện. 1. Tổng cục Thuỷ lợi có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý khai thác công trình thủy lợi theo Thông tư này. 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các cơ quan, tổ chức có liên quan thi hành Thông tư này. Điều 13. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành sau bốn mươi lăm ngày kể từ ngày ký. Các đơn vị đã được đặt hàng hoặc giao kế hoạch thực hiện nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện cho đến hết hợp đồng đặt hàng hoặc kế hoạch đã giao. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Qua Tổng cục Thuỷ lợi) để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. Nơi nhận: - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Cơ quan TW các đoàn thể; - Viện kiểm sát Nhân dân tối cao; - Toà án Nhân dân tối cao; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - UBND, HĐND các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Sở NN và PTNT các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Công báo; Website Chính phủ; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Các Cục, Vụ thuộc Bộ; - Các Chi cục Thuỷ lợi; - Các công ty KTCTTL; - Lưu: VT,TCTL (10b). KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Đào Xuân Học FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG QUẬN 10 ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 10 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH 12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BTNMT-BNV ngày 15 tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân các cấp; Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2010/TTLT-BTNMT-BNV ngày 02 tháng 02 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ hướng dẫn nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, biên chế của Sở Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh về công tác định giá đất; Căn cứ Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện; Căn cứ Quyết định số 2517/QĐ-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về điều chuyển nhiệm vụ, quyền hạn từ ngành tài chính sang ngành tài nguyên môi trường; Căn cứ Quyết định số 73/2009/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy chế (mẫu) tổ chức và hoạt động của Phòng Tài nguyên và Môi trường quận - huyện; Quyết định số 73/2010/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về sửa đổi, bổ sung Quy chế (mẫu) tổ chức và hoạt động của Phòng Tài nguyên và Môi trường quận - huyện; Căn cứ Quyết định số 5980/QĐ-UBND Ngày 23 tháng 10 năm 2009 của Ủy ban nhân dân quận 10 về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tài nguyên và Môi trường quận 10; Căn cứ Quyết định số 4458/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân quận 10 về việc thành lập Phòng Tài nguyên và Môi trường quận 10; Xét đề nghị của Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số 472/TNMT ngày 21 tháng 10 năm 2010; Theo đề nghị của Trưởng Phòng Nội vụ tại Tờ trình số 518/TTr-PNV ngày 20 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế sửa đổi, bổ sung tổ chức và hoạt động của Phòng Tài nguyên và Môi trường quận 10. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 5980/QĐ-UBND Ngày 23 tháng 10 năm 2009 của Ủy ban nhân dân quận 10 về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tài nguyên và Môi trường quận 10. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Trưởng Phòng Nội vụ, Trưởng Phòng Tư pháp, Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường, Thủ trưởng các cơ quan, cá nhân có liên quan và Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường quận 10 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG QUẬN 10 (Ban hành kèm theo Quyết định số 003/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân quận 10) Chương I VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Vị trí Phòng Tài nguyên và Môi trường quận 10 là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận 10. Phòng Tài nguyên và Môi trường quận 10 có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân quận 10; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Tài nguyên và Môi trường. 2. Chức năng Phòng Tài nguyên và Môi trường quận 10 tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường, khí tượng, thủy văn, đo đạc và bản đồ. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Phòng Tài nguyên và Môi trường quận 10 có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Trình Ủy ban nhân dân quận 10 ban hành các văn bản hướng dẫn việc thực hiện các quy hoạch, kế hoạch, chính sách, pháp luật của Nhà nước về quản lý tài nguyên và môi trường; kiểm tra việc thực hiện sau khi Ủy ban nhân dân quận ban hành. 2. Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ; điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quận và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt; thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của phường không thuộc khu vực quy hoạch phát triển đô thị. 3. Thẩm định hồ sơ về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu, sử dụng tài sản gắn liền với đất cho các đối tượng thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân quận 10. 4. Theo dõi biến động về đất đai; cập nhật, chỉnh lý các tài liệu và bản đồ về đất đai; quản lý hoạt động của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất quận 10 theo phân cấp của Ủy ban nhân dân quận; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thống kê, kiểm kê, đăng ký đất đai đối với công chức chuyên môn về tài nguyên và môi trường ở phường; thực hiện việc lập và quản lý hồ sơ địa chính, xây dựng hệ thống thông tin đất đai Quận. 5. Tham gia cùng các cơ quan có liên quan trong việc xây dựng bảng giá các loại đất định kỳ hàng năm; tham gia thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định của pháp luật; tham mưu, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận hoặc phối hợp các cơ quan có liên quan xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật. 6. Nhiệm vụ, quyền hạn về công tác định giá đất của Phòng Tài nguyên và Môi trường quận quy định như sau: 6.1. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận tổ chức thực hiện bảng giá các loại đất trên địa bàn quận; 6.2. Tham gia cùng các cơ quan liên quan trong việc xây dựng bảng giá các loại đất, theo hướng dẫn của Ban Chỉ đạo xây dựng bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố; thực hiện việc điều tra, khảo sát giá đất, thống kê giá các loại đất; xây dựng, cập nhật thông tin giá đất, xây dựng cơ sở dữ liệu về giá đất trên địa bàn quận; 6.3. Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Tham mưu cho Ủy ban nhân dân quận hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn xử lý vướng mắc về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; hướng dẫn xác định người sử dụng đất được bồi thường, hỗ trợ hoặc không được bồi thường, hỗ trợ; 6.4. Phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch quận và các cơ quan chuyên môn có liên quan về thực hiện bảng giá các loại đất trên địa bàn quận; 6.5. Báo cáo Ủy ban nhân dân quận, Sở Tài nguyên và Môi trường (Ban Chỉ đạo xây dựng bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố) theo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình xây dựng và thực hiện bảng giá các loại đất trên địa bàn quận. 7. Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật và sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân quận 10 về bảo vệ tài nguyên đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản (nếu có). 8. Tham mưu Ủy ban nhân dân quận thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tại địa phương theo luật định. Tổ chức đăng ký, xác nhận và kiểm tra thực hiện cam kết bảo vệ môi trường và đề án bảo vệ môi trường trên địa bàn; phối hợp cơ quan chức năng thực hiện báo cáo hiện trạng môi trường theo định kỳ; đề xuất các giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề, các cụm công nghiệp, khu du lịch trên địa bàn; thu thập, quản lý lưu trữ dữ liệu về tài nguyên nước và môi trường trên địa bàn; hướng dẫn Ủy ban nhân dân phường các quy định pháp luật có liên quan chức năng hoạt động của Phòng Tài nguyên và Môi trường và tạo điều kiện để các tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường hoạt động có hiệu quả. | 2,188 |
130,982 | 9. Điều tra, thống kê, tổng hợp và phân loại giếng phải trám lấp; kiểm tra việc thực hiện trình tự, thủ tục, yêu cầu kỹ thuật trong việc trám lấp giếng. 10. Thực hiện kiểm tra và tham gia thanh tra, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo phân công của Ủy ban nhân dân quận. 11. Giúp Ủy ban nhân dân quận quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các hội, các tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường. 12. Thực hiện tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, thông tin về tài nguyên và môi trường, các dịch vụ công trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật. 13. Báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác được giao cho Ủy ban nhân dân quận, Sở Tài nguyên và Môi trường. 14. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về tài nguyên và môi trường đối với công chức chuyên môn phường. 15. Quản lý tổ chức bộ máy, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Phòng theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân quận. 16. Quản lý tài chính, tài sản của Phòng theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân quận. 17. Tổ chức thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường tại địa phương theo quy định của pháp luật. 18. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân quận giao hoặc theo quy định của pháp luật. Chương III TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ Điều 3. Tổ chức bộ máy 1. Phòng Tài nguyên và Môi trường có Trưởng phòng và không quá 03 Phó Trưởng phòng. a) Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, đồng thời chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường về thực hiện các mặt công tác chuyên môn và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và toàn bộ hoạt động của Phòng. b) Phó Trưởng phòng giúp Trưởng phòng phụ trách và theo dõi một số mặt công tác; chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng phòng vắng mặt một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Phòng. c) Việc bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, từ chức, thực hiện chế độ, chính sách đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định theo quy định của pháp luật. 2. Phòng Tài nguyên và Môi trường quận 10 có Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố và theo quy định của pháp luật. 3. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ nêu trên; đặc điểm tình hình cụ thể, trình độ, năng lực cán bộ, Phòng Tài nguyên và Môi trường quận tổ chức thành các tổ chuyên môn gồm những công chức được phân công đảm nhận các chức danh công việc trên các mặt công tác của Phòng. Tùy theo quy mô hoạt động, tính chất công việc và nhân sự cụ thể của địa phương, Ủy ban nhân dân quận có thể bố trí cán bộ phụ trách riêng từng lĩnh vực hoặc kiêm nhiệm các lĩnh vực trên cơ sở tinh gọn, hiệu quả và tiết kiệm. Điều 4. Biên chế Căn cứ vào khối lượng công việc và tình hình cán bộ cụ thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xác định từng chức danh và tiêu chuẩn nghiệp vụ công chức và phân bổ biên chế cho Phòng Tài nguyên và Môi trường quận 10 cho phù hợp, đảm bảo thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ được giao. Số lượng biên chế cụ thể của Phòng Tài nguyên và Môi trường do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định trong tổng số chỉ tiêu biên chế hành chính được Ủy ban nhân dân thành phố giao cho Quận hàng năm. Chương IV CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 5. Chế độ làm việc 1. Trưởng phòng phụ trách, điều hành toàn bộ các hoạt động của Phòng và phụ trách những công tác trọng tâm. Các Phó Trưởng phòng phụ trách những lĩnh vực công tác được Trưởng phòng phân công, trực tiếp giải quyết các công việc theo chủ trương, kế hoạch đã đề ra. 2. Khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách có liên quan đến nội dung chuyên môn của Phó Trưởng phòng khác, Phó Trưởng phòng chủ động bàn bạc thống nhất hướng giải quyết, chỉ trình Trưởng phòng quyết định các vấn đề chưa nhất trí với các Phó Trưởng phòng khác hoặc những vấn đề mới phát sinh mà chưa có chủ trương, kế hoạch và biện pháp giải quyết. 3. Trong trường hợp Trưởng phòng trực tiếp yêu cầu các cán bộ, chuyên viên giải quyết công việc thuộc phạm vi thẩm quyền của Phó Trưởng phòng, yêu cầu đó được thực hiện nhưng cán bộ phải báo cáo cho Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách biết. Điều 6. Chế độ sinh hoạt hội họp 1. Hàng tuần, lãnh đạo Phòng họp giao ban một lần để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và phổ biến kế hoạch công tác cho tuần sau. 2. Sau khi giao ban lãnh đạo Phòng, các bộ phận họp với Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách để đánh giá công việc, bàn phương hướng triển khai công tác và thống nhất lịch công tác. 3. Mỗi tháng họp toàn thể cán bộ, công chức một lần. 4. Mỗi thành viên trong từng bộ phận có lịch công tác do lãnh đạo Phòng trực tiếp phê duyệt. 5. Lịch làm việc với các tổ chức và cá nhân có liên quan, thể hiện trong lịch công tác hàng tuần, tháng của đơn vị; nội dung làm việc được Phòng chuẩn bị chu đáo để giải quyết có hiệu quả các yêu cầu phát sinh liên quan đến hoạt động chuyên môn của Phòng. Điều 7. Mối quan hệ công tác 1. Đối với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan có liên quan: Phòng Tài nguyên và Môi trường chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Tài nguyên và Môi trường, thực hiện việc báo cáo công tác chuyên môn định kỳ và theo yêu cầu của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường. Cử cán bộ phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường tại Quận khi có yêu cầu. 2. Đối với Ủy ban nhân dân quận: Phòng Tài nguyên và Môi trường chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân quận về toàn bộ công tác theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng, Trưởng phòng trực tiếp nhận chỉ đạo và nội dung công tác từ Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách khối và phải thường xuyên báo cáo với Thường trực Ủy ban nhân dân quận về những mặt công tác đã được phân công; Theo định kỳ phải báo cáo với Ủy ban nhân dân quận 10 về nội dung công tác của Phòng và đề xuất các biện pháp giải quyết công tác chuyên môn trong quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực liên quan. 3. Đối với các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân quận: Thực hiện mối quan hệ hợp tác và phối hợp trên cơ sở bình đẳng, theo chức năng, nhiệm vụ, dưới sự điều hành chung của Ủy ban nhân dân quận 10, nhằm đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ chính trị, kế hoạch kinh tế - xã hội của Quận. Trong trường hợp Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp giải quyết công việc, nếu chưa nhất trí với ý kiến của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác, Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường tập hợp các ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định. 4. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, phường, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của quận: Khi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, phường, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của quận có yêu cầu, kiến nghị các vấn đề thuộc chức năng của Phòng, Trưởng phòng có trách nhiệm trình bày, giải quyết hoặc trình Ủy ỷ ban nhân dân quận giải quyết các yêu cầu đó theo thẩm quyền. 5. Đối với Ủy ban nhân dân các phường: a) Phối hợp hỗ trợ và tạo điều kiện để Ủy ban nhân dân các phường thực hiện các nội dung quản lý nhà nước liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Phòng; b) Hướng dẫn cán bộ, công chức phường về chuyên môn, nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực công tác do Phòng Tài nguyên và Môi trường quản lý. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 8. Căn cứ Quy chế này, Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường quận 10 có trách nhiệm cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ của Phòng, quyền hạn, trách nhiệm, chức danh, tiêu chuẩn công chức của Phòng phù hợp với đặc điểm của địa phương, nhưng không trái với nội dung Quy chế này, trình Ủy ban nhân dân quận quyết định để thi hành. Điều 9. Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các tổ chức, cơ quan, đơn vị liên quan và cá nhân có trách nhiệm thực hiện Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tài nguyên và Môi trường sau khi được Ủy ban nhân dân quận quyết định ban hành. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh các vấn đề vượt quá thẩm quyền, Trưởng phòng đề xuất trình Ủy ban nhân dân quận xem xét, giải quyết hoặc bổ sung và sửa đổi Quy chế cho phù hợp sau khi trao đổi thống nhất với Trưởng Phòng Nội vụ quận./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN CHỨC DANH ĐỐI VỚI CẤP TRƯỞNG, CẤP PHÓ CÁC TỔ CHỨC THUỘC SỞ TƯ PHÁP; TRƯỞNG PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG TƯ PHÁP THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THỊ XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ về Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2009/TTLT-BTP-BNV ngày 28/4/2009 của liên Bộ Nội vụ - Bộ Tư pháp hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và công tác tư pháp của Ủy ban nhân cấp xã; | 2,104 |
130,983 | Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 201/TTr-SNV ngày 11/3/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh đối với cấp Trưởng, cấp Phó các tổ chức thuộc Sở Tư pháp; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN CHỨC DANH ĐỐI VỚI CẤP TRƯỞNG, CẤP PHÓ CÁC TỔ CHỨC THUỘC SỞ TƯ PHÁP; TRƯỞNG PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG TƯ PHÁP THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THỊ XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN (Ban hành kèm theo Quyết định số 2093 /2010/QĐ-UBND ngày 04/10/2010của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn) Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh 1. Quy định này quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh đối với cấp Trưởng, cấp Phó các tổ chức thuộc Sở Tư pháp; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân cấp huyện) trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. 2. Đối với chức danh Giám đốc Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản; Trưởng phòng Công chứng; Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm Trợ giúp pháp lý ngoài việc áp dụng các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định pháp luật chuyên ngành, phải tuân theo các điều kiện, tiêu chuẩn theo Quy định này. Điều 2. Phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống 1. Yêu nước, có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với lý tưởng cách mạng, với chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, kiên định đường lối đổi mới, độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội do Đảng lãnh đạo; tận tụy phục vụ nhân dân. 2. Làm việc với tinh thần trách nhiệm và hiệu quả cao. 3. Cần, kiệm, liêm, chính, chí công, vô tư. Kiên quyết đấu tranh, phòng chống tham nhũng và các biểu hiện tiêu cực; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. 4. Trung thực, thẳng thắn, không cơ hội, có tinh thần tự phê bình và phê bình. 5. Đoàn kết, dân chủ, chân tình với đồng nghiệp, đồng sự, gương mẫu về đạo đức, lối sống; gắn bó mật thiết với nhân dân, được tập thể cán bộ, công chức nơi công tác tín nhiệm. 6. Có ý thức tổ chức kỷ luật, gương mẫu chấp hành chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nội quy, quy chế của cơ quan. Điều 3. Hiểu biết 1. Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, phương hướng, nhiệm vụ phát triển của ngành Tư pháp. 2. Nắm vững kiến thức pháp luật và nghiệp vụ quản lý Nhà nước về công tác Tư pháp. 3. Am hiểu các lĩnh vực chuyên ngành khác có liên quan, tình hình kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của địa phương. Điều 4. Trình độ 1. Chuyên môn: Tốt nghiệp từ Đại học trở lên. Đối với Trưởng, Phó Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Sở Tư pháp; Trưởng, Phó Trưởng phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân cấp huyện khi bổ nhiệm lần đầu phải có trình độ chuyên môn từ Đại học luật trở lên 2. Lý luận chính trị: Trung cấp lý luận chính trị trở lên. 3. Quản lý nhà nước: Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức quản lý Nhà nước ngạch chuyên viên trở lên. 4. Có từ trình độ B trở lên đối với ít nhất một ngoại ngữ hoặc sử dụng thành thạo tiếng dân tộc thiểu số phục vụ công tác. 5. Sử dụng thành thạo máy vi tính và các trang thiết bị văn phòng để phục vụ cho công tác. Điều 5. Năng lực 1. Có tư duy độc lập, sáng tạo; có năng lực tham mưu về pháp luật, chính sách và năng lực tổ chức thực hiện các tổ chức, chính sách của Đảng, các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước về công tác tư pháp. 2. Có năng lực quản lý, điều hành, khả năng quy tụ, đoàn kết cán bộ, công chức thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ thuộc lĩnh vực công tác được phân công. 3. Có khả năng tổng hợp, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan trong triển khai thực hiện nhiệm vụ. 4. Có năng lực nghiên cứu khoa học. Điều 6. Thời gian 1. Đối với cấp Trưởng tổ chức thuộc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện trước khi bổ nhiệm phải đã từng đảm nhiệm hoặc đang đảm nhiệm chức vụ cấp phó hoặc tương đương. 2. Đối với cấp Phó tổ chức thuộc Sở Tư pháp, Phó Trưởng phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện phải có kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực pháp luật từ ba năm trở lên. 3. Từ năm 2015 trở đi, cấp Trưởng, cấp Phó tổ chức thuộc Sở Tư pháp; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện khi bổ nhiệm lần đầu phải có trình độ đại học chính quy trở lên. Điều 7. Các điều kiện khác 1. Tuổi bổ nhiệm lần đầu không quá 55 tuổi đối với nam và không quá 50 tuổi đối với nữ. 2. Có lý lịch rõ ràng, không vi phạm quy định về bảo vệ chính trị nội bộ và được các cơ quan có thẩm quyền xác nhận. 3. Có đủ sức khỏe để đảm được công việc được giao. 4. Không bổ nhiệm đối với cán bộ bị thi hành kỷ luật từ khiển trách trở lên trong thời gian ít nhất là một năm, kể từ khi có quyết định kỷ luật. Điều 8. Tổ chức thực hiện 1. Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, ban ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này. 2. Căn cứ Quy định này Giám đốc Sở Tư pháp ban hành Quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng, Phó Trưởng phòng của đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Tư pháp. 3. Giám đốc Sở Nội vụ phối hợp với Giám đốc Sở Tư pháp giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi kiểm tra việc thực hiện Quy định này. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc phát sinh, các ngành, địa phương kịp thời gửi kiến nghị đến Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp, Sở Nội vụ) để xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. THÔNG BÁO VỀ VIỆC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CÓ HIỆU LỰC Thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 47 của Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005, Bộ Ngoại giao trân trọng thông báo: Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu về một số lĩnh vực cụ thể trong vận chuyển hàng không, ký tại Bờ-rúc-xen ngày 04 tháng 10 năm 2010, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 5 năm 2011. Bộ Ngoại giao trân trọng gửi Bản sao lục Hiệp định theo quy định tại Điều 68 Luật nêu trên./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HIỆP ĐỊNH GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ LIÊN MINH CHÂU ÂU VỀ MỘT SỐ LĨNH VỰC CỤ THỂ TRONG VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM LÀ MỘT BÊN VÀ LIÊN MINH CHÂU ÂU LÀ BÊN KIA (sau đây được gọi là “các Bên”) GHI NHẬN rằng các hiệp định hàng không song phương đã được ký kết giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và mười bảy Quốc gia thành viên Liên minh Châu Âu có những điều khoản trái với luật pháp Liên minh Châu Âu, GHI NHẬN rằng Liên minh Châu Âu có thẩm quyền tuyệt đối đối với một số lĩnh vực có thể được đưa vào hiệp định hàng không song phương giữa các Quốc gia thành viên Liên minh Châu Âu và các nước thứ ba, GHI NHẬN rằng theo luật pháp Liên minh Châu Âu, các doanh nghiệp vận chuyển hàng không của Liên minh Châu Âu được thành lập tại một Quốc gia thành viên có quyền khai thác các đường bay giữa các Quốc gia thành viên Liên minh Châu Âu và các nước thứ ba trên cơ sở không phân biệt đối xử. XÉT rằng các hiệp định hàng không giữa Liên minh Châu Âu và một số nước thứ ba quy định về khả năng đối với công dân của các quốc gia thứ ba có thể giành được quyền sở hữu trong các doanh nghiệp vận chuyển hàng không được cấp phép theo quy định của luật pháp Liên minh Châu Âu, NHẬN THẤY rằng một số điều khoản cụ thể của các hiệp định hàng không song phương giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các Quốc gia thành viên của Liên minh châu Âu, là những điều khoản trái với luật pháp Liên minh Châu Âu, phải được sửa đổi phù hợp với luật pháp Liên minh châu Âu để thiết lập một cơ sở pháp lý hoàn chỉnh cho các dịch vụ hàng không giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu và để duy trì tính liên tục của các dịch vụ hàng không đó, GHI NHẬN rằng theo luật pháp Liên minh Châu Âu, các doanh nghiệp vận chuyển hàng không, về nguyên tắc, không được ký kết các thỏa thuận có thể gây ảnh hưởng tới thương mại giữa các Quốc gia thành viên của Liên minh châu Âu và có mục đích hoặc tác động là ngăn cản, hạn chế hoặc bóp méo cạnh tranh, NHẬN THẤY rằng các điều khoản trong các hiệp định hàng không song phương được ký kết giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các Quốc gia thành viên Liên minh Châu Âu (i) yêu cầu hoặc ủng hộ việc thông qua các thỏa thuận giữa các bên thực hiện, các quyết định của các hiệp hội các bên thực hiện hoặc các thực tiễn có dự tính nhằm ngăn cản, bóp méo hay hạn chế sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp vận chuyển hàng không trên các đường bay tương ứng; hoặc (ii) tăng cường sự ảnh hưởng của bất kỳ thỏa thuận, quyết định hoặc các thực tiễn có dự tính nào như vậy; hoặc (iii) giao cho các doanh nghiệp vận chuyển hàng không hoặc các hãng khai thác kinh tế tư nhân trách nhiệm tiến hành các biện pháp ngăn cản, bóp méo hay hạn chế sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp vận chuyển hàng không trên các đường bay tương ứng, có thể làm mất hiệu lực các quy định về cạnh tranh áp dụng cho các bên thực hiện, | 2,028 |
130,984 | GHI NHẬN rằng mục đích của Liên minh Châu Âu, là một phần của các đàm phán này, không phải để tăng tổng lượng vận chuyển hàng không giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu, để ảnh hưởng tới sự cân bằng giữa các doanh nghiệp vận chuyển hàng không của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các doanh nghiệp vận chuyển hàng không của Liên minh, hay để đàm phán sửa đổi các điều khoản của các hiệp định hàng không song phương hiện hành liên quan đến thương quyền. ĐÃ THỎA THUẬN NHƯ SAU: ĐIỀU 1. Những quy định chung 1. Với mục đích của Hiệp định này, “các Quốc gia Thành viên” có nghĩa là các Quốc gia Thành viên Liên minh Châu Âu và “Các Hiệp ước của Liên minh Châu Âu” có nghĩa là Hiệp ước thành lập Liên minh Châu Âu và Hiệp ước về Chức năng của Liên minh Châu Âu. 2. Các tham chiếu trong từng hiệp định nêu tại Phụ lục 1 tới công dân của Quốc gia Thành viên là một bên của hiệp định đó sẽ được hiểu là nói đến công dân của các Quốc gia Thành viên Liên minh Châu Âu. 3. Các tham chiếu trong từng hiệp định nêu tại Phụ lục 1 tới các doanh nghiệp vận chuyển hàng không hoặc các hãng hàng không của Quốc gia Thành viên là một bên của hiệp định đó sẽ được hiểu là nói đến các doanh nghiệp vận chuyển hàng không hoặc các hãng hàng không được chỉ định bởi Quốc gia Thành viên Liên minh Châu Âu đó. ĐIỀU 2. Chỉ định của một Quốc gia Thành viên 1. Những quy định tại khoản 2 và 3 của Điều này sẽ thay thế các quy định tương ứng tại các điều được liệt kê trong Phụ lục 2 (a) và (b) liên quan tới việc chỉ định một doanh nghiệp vận chuyển hàng không bởi một Quốc gia Thành viên liên quan, các ủy quyền và giấy phép được Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam cấp cho doanh nghiệp vận chuyển hàng không đó, và việc từ chối, thu hồi, đình chỉ hoặc giới hạn đối với các ủy quyền hoặc giấy phép cấp cho doanh nghiệp vận chuyển hàng không tương ứng. 2. Khi nhận được chỉ định của một Quốc gia Thành viên, Chính phủ nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam sẽ cấp các ủy quyền và giấy phép thích hợp ít chậm trễ nhất về thủ tục, với điều kiện: i. doanh nghiệp vận chuyển hàng không được thành lập trong lãnh thổ của Quốc gia Thành viên chỉ định theo các Hiệp ước của Liên minh Châu Âu và có Giấy phép Khai thác có hiệu lực theo luật pháp Liên minh Châu Âu; và ii. việc kiểm soát hữu hiệu doanh nghiệp vận chuyển hàng không được thực hiện và duy trì bởi Quốc gia Thành viên chịu trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận người khai thác tầu bay (AOC) cho doanh nghiệp vận chuyển hàng không đó và nêu rõ nhà chức trách hàng không có liên quan trong văn bản chỉ định; và iii. doanh nghiệp vận chuyển hàng không thuộc sở hữu trực tiếp hoặc sở hữu phần lớn của, và được kiểm soát hữu hiệu bởi các Quốc gia Thành viên và/hoặc công dân của các Quốc gia Thành viên, và/hoặc bởi các quốc gia khác được liệt kê trong Phụ lục 3 và/hoặc công dân của các quốc gia khác đó. 3. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam có thế từ chối, thu hồi, đình chỉ hoặc giới hạn đối với việc cấp phép hoặc giấy phép cấp cho một doanh nghiệp vận chuyển hàng không được chỉ định bởi một Quốc gia Thành viên khi: i. doanh nghiệp vận chuyển hàng không không được thành lập trong lãnh thổ của Quốc gia Thành viên chỉ định theo các Hiệp ước của Liên minh Châu Âu hoặc không có Giấy phép Khai thác có hiệu lực theo luật pháp Liên minh Châu Âu; hoặc ii. việc kiểm soát hữu hiệu doanh nghiệp vận chuyển hàng không không được thực hiện hoặc duy trì bởi Quốc gia Thành viên chịu trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay (AOC) cho doanh nghiệp vận chuyển hàng không đó hoặc không nêu rõ nhà chức trách hàng không có liên quan trong văn bản chỉ định; hoặc iii. doanh nghiệp vận chuyển hàng không không thuộc sở hữu trực tiếp hoặc sở hữu phần lớn của, hoặc không được kiểm soát hữu hiệu bởi các Quốc gia Thành viên và/hoặc công dân của các Quốc gia Thành viên, và/hoặc bởi các quốc gia khác được liệt kê trong Phụ lục 3 và/hoặc công dân của các quốc gia khác đó. Khi thực hiện các quyền của mình theo khoản này, Chính phủ nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam không được phân biệt đối xử giữa các doanh nghiệp vận chuyển hàng không của Liên minh Châu Âu vì lý do quốc tịch. ĐIỀU 3. An toàn 1. Các quy định trong khoản 2 của Điều này sẽ bổ sung các điều được liệt kê trong Phụ lục 2 (c). 2. Khi một Quốc gia Thành viên đã chỉ định một doanh nghiệp vận chuyển hàng không mà việc kiểm soát hãng hàng không này do một Quốc gia Thành viên khác thực hiện và duy trì, thì các quyền của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo các quy định về an toàn của hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Quốc gia Thành viên chỉ định doanh nghiệp vận chuyển hàng không đó sẽ được áp dụng ngang bằng đối với việc phê duyệt, thực hiện và duy trì các tiêu chuẩn an toàn của Quốc gia Thành viên kia và đối với việc cấp giấy phép khai thác của doanh nghiệp vận chuyển hàng không đó. ĐIỀU 4. Sự phù hợp với các quy tắc về cạnh tranh 1. Các Hiệp định Hàng không song phương ký giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các Quốc gia thành viên sẽ không ảnh hưởng tới các quy tắc cạnh tranh của các Bên. 2. Những quy định liệt kê tại Phụ lục 2(d) sẽ chấm dứt hiệu lực. ĐIỀU 5. Các Phụ lục của Hiệp định Các Phụ lục của Hiệp định này sẽ là một phần không tách rời của Hiệp định. ĐIỀU 6. Thay đổi hoặc Bổ sung Bất cứ lúc nào các Bên cũng có thể thay đổi hoặc bổ sung Hiệp định này trên cơ sở đồng thuận. ĐIỀU 7. Hiệu lực và Áp dụng tạm thời 1. Hiệp định này sẽ có hiệu lực khi các Bên đã thông báo cho nhau bằng văn bản rằng các thủ tục nội bộ cần thiết của mình để hiệp định có hiệu lực đã hoàn tất. 2. Không phụ thuộc vào khoản 1, các Bên nhất trí tạm thời áp dụng Hiệp định này từ ngày đầu tiên của tháng tiếp theo sau ngày các Bên đã thông báo cho nhau việc hoàn thành các thủ tục cần thiết cho mục đích này. 3. Các Hiệp định và thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các Quốc gia Thành viên vào ngày ký Hiệp định này vẫn chưa có hiệu lực và chưa được áp dụng tạm thời được liệt kê tại Phụ lục 1 (b). Hiệp định này sẽ áp dụng cho tất cả các Hiệp định và thỏa thuận như vậy khi chúng có hiệu lực hoặc áp dụng tạm thời. ĐIỀU 8. Chấm dứt 1. Trong trường hợp một hiệp định được liệt kê trong Phụ lục 1 chấm dứt thì tất cả các quy định của Hiệp định này có liên quan đến hiệp định được liệt kê trong Phụ lục 1 có liên quan sẽ chấm dứt cùng thời điểm. 2. Trong trường hợp tất cả các hiệp định được liệt kê trong Phụ lục 1 chấm dứt thì Hiệp định này sẽ chấm dứt cùng thời điểm. ĐỂ LÀM CHỨNG, những người ký tên dưới đây, được ủy quyền đầy đủ, đã ký Hiệp định này. Lập thành hai bản, tại Bruxelles, ngày 04 tháng 10 năm 2010, bằng các ngôn ngữ Bungary, Séc, Đan Mạch, Hà Lan, Anh, Estonia, Phần Lan, Pháp, Đức, Hy Lạp, Hungary, Italia, Latvia, Lithuania, Manta, Ba Lan, Bồ Đào Nha, Rumani, xlovakia, xlovenia, Tây Ban Nha, Thụy Điển và Việt Nam. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 DANH SÁCH CÁC HIỆP ĐỊNH ĐƯỢC THAM CHIẾU TẠI ĐIỀU 1 CỦA HIỆP ĐỊNH NÀY (a) Các hiệp định hàng không giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các Quốc gia Thành viên Liên minh Châu Âu đã được ký kết, ký tên và/hoặc đang được áp dụng tạm thời, tính đến thời điểm ký Hiệp định này: - Hiệp định Vận chuyển hàng không giữa Chính phủ Liên bang Áo và Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được ký tại Hà Nội ngày 27-3-1995, sau đây được gọi là “Hiệp định Việt Nam - Áo” tại Phụ lục 2; - Lần sửa đổi cuối cùng tại Biên bản ghi nhớ ký tại Hà Nội ngày 05-4-2006; - Hiệp định giữa Chính phủ Vương quốc Bỉ và Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về Vận tải hàng không được ký tại Brussels ngày 21-10-1992, sau đây được gọi là “Hiệp định Việt Nam - Bỉ” tại Phụ lục 2; - Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa Nhân dân Bungary và Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về vận chuyển hàng không giữa và ngoài lãnh thổ hai nước ký tại Sofia ngày 01-10-1979, sau đây được gọi là “Hiệp định Việt Nam - Bungary” tại Phụ lục 2; - Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa Séc và Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về vận chuyển hàng không được ký tại Prague ngày 23-5-1997, sau đây được gọi là “Hiệp định Việt Nam - Cộng hòa Séc” tại Phụ lục 2; - Hiệp định vận chuyển hàng không giữa Chính phủ Vương quốc Đan Mạch và Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được ký tại Hà Nội ngày 25-9-1997, sau đây được gọi là “Hiệp định Việt Nam - Đan Mạch” tại Phụ lục 2; - Đính kèm theo Biên bản Ghi nhớ giữa các Vương quốc Đan Mạch, Na Uy và Thụy Điển với Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được ký tại Hà Nội ngày 25-9-1997; - Hiệp định vận chuyển hàng không giữa Chính phủ nước Cộng hòa Phần Lan và Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được ký tại Hà Nội ngày 26-10-2000, sau đây được gọi là “Hiệp định Việt Nam - Phần Lan” tại Phụ lục 2; - Hiệp định vận chuyển hàng không giữa Chính phủ nước Cộng hòa Pháp và Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được ký tại Paris ngày 14-4-1977, sau đây được gọi là “Hiệp định Việt Nam - Pháp” tại Phụ lục 2; - Hiệp định Vận tải hàng không giữa Chính phủ nước Cộng hòa Liên bang Đức và Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được ký tại Bonn ngày 26-8-1994, sau đây được gọi là “Hiệp định Việt Nam - Đức” tại Phụ lục 2; | 2,042 |
130,985 | - Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa Hungary và Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về vận chuyển hàng không được ký tại Hà Nội ngày 04-02-1998, sau đây được gọi là “Hiệp định Việt Nam - Hungary” tại Phụ lục 2; - Hiệp định giữa Chính phủ Đại Công quốc Lucxembourg và Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về vận chuyển hàng không được ký tại Lucx- embourg ngày 26-10-1994, sau đây được gọi là “Hiệp định Việt Nam - Lucxem- bourg ” tại Phụ lục 2; - Hiệp định giữa Chính phủ Vương quốc Hà Lan và Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về vận chuyển hàng không giữa và ngoài lãnh thổ hai bên được ký tại Hà Nội ngày 01-10-1993, sau đây được gọi là “Hiệp định Việt Nam - Hà Lan” tại Phụ lục 2; - Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa Nhân dân Ba Lan và Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về vận chuyển hàng không được ký tại Warsaw ngày 11-9-1976, sau đây được gọi là “Hiệp định Việt Nam - Ba Lan” tại Phụ lục 2; - Hiệp định vận tải hàng không giữa Chính phủ nước Cộng hòa Bồ Đào Nha và Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được ký tại Lisbon ngày 03-02-1998, sau đây được gọi là “Hiệp định Việt Nam - Bồ Đào Nha” tại Phụ lục 2; - Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Rumani và Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về vận tải hàng không dân dụng ký tại Hà Nội ngày 26-6-1979, sau đây được gọi là “Hiệp định Việt Nam - Rumani” tại Phụ lục 2; - Hiệp định vận chuyển hàng không giữa Chính phủ Vương quốc Thụy Điển và Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được ký tại Hà Nội ngày 25-9-1997, sau đây được gọi là “Hiệp định Việt Nam - Thụy Điển” tại Phụ lục 2; - Đính kèm theo Biên bản Ghi nhớ giữa các Vương quốc Đan Mạch, Na Uy và Thụy Điển với Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được ký tại Hà Nội ngày 25-9-1997; - Hiệp định vận tải hàng không giữa Chính phủ nước Cộng hòa Slovakia và Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được ký tại Hà Nội ngày 06-11-1997, sau đây được gọi là “Hiệp định Việt Nam - Slovakia” tại Phụ lục 2; - Hiệp định giữa Chính phủ Vương quốc Anh và Bắc Ailen và Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về vận chuyển hàng không được ký tại London ngày 19-8-1994, sau đây được gọi là “Hiệp định Việt Nam - Vương quốc Anh” tại Phụ lục 2; - Lần bổ sung cuối cùng qua việc trao đổi Công hàm tại Hà Nội vào ngày 08 và 26-9-2000. (b) Các hiệp định và thỏa thuận khác về vận chuyển hàng không được ký tắt hay được ký chính thức giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các Quốc gia Thành viên của Liên minh Châu Âu mà chưa có hiệu lực và không được áp dụng tạm thời, tính đến thời điểm ký Hiệp định này. PHỤ LỤC 2 DANH SÁCH CÁC ĐIỀU KHOẢN TRONG CÁC HIỆP ĐỊNH LIỆT KÊ TẠI PHỤ LỤC 1 VÀ ĐƯỢC THAM CHIẾU TẠI ĐIỀU 2 ĐẾN ĐIỀU 4 CỦA HIỆP ĐỊNH NÀY (a) Chỉ định của một Quốc gia Thành viên: - Điều 3, khoản 5 của Hiệp định Việt Nam - Áo; - Điều 3, khoản 4 của Hiệp định Việt Nam - Bungary; - Điều 3, khoản 4 của Hiệp định Việt Nam - Đan Mạch; - Điều 4, khoản 4 của Hiệp định Việt Nam - Cộng hòa Séc; - Điều 4, khoản 5 của Hiệp định Việt Nam - Phần Lan; - Điều 7, khoản 4 của Hiệp định Việt Nam - Pháp; - Điều 3, khoản 4 của Hiệp định Việt Nam - Đức; - Điều 3, khoản 4 của Hiệp định Việt Nam - Hungari; - Điều 3, khoản 4 của Hiệp định Việt Nam - Luxembourg; - Điều 4, khoản 4 của Hiệp định Việt Nam - Hà Lan; - Điều 3, khoản 2 của Hiệp định Việt Nam - Ba Lan; - Điều 3, khoản 4 của Hiệp định Việt Nam - Bồ Đào Nha; - Điều 3 của Hiệp định Việt Nam - Rumani; - Điều 3, khoản 4 của Hiệp định Việt Nam - Thụy Điển; - Điều 3, khoản 4 của Hiệp định Việt Nam - Cộng hòa Slovakia; - Điều 4, khoản 4 của Hiệp định Việt Nam - Vương Quốc Anh; (b) Từ chối, thu hồi, đình chỉ hoặc hạn chế đối với việc cấp phép hoặc giấy phép: - Điều 4, khoản 1 (a) của Hiệp định Việt Nam - Áo; - Điều 5, khoản 1 (d) của Hiệp định Việt Nam - Bỉ; - Điều 4 (a) của Hiệp định Việt Nam - Bungary; - Điều 5, khoản 1 (a) của Hiệp định Việt Nam - Cộng hòa Séc; - Điều 4, khoản 1 (a) của Hiệp định Việt Nam - Đan Mạch; - Điều 5, khoản 1 (a) của Hiệp định Việt Nam - Phần Lan; - Điều 9, khoản 1 (a) của Hiệp định Việt Nam - Pháp; - Điều 4, khoản 1 của Hiệp định Việt Nam - Đức; - Điều 4, khoản 1 (a) của Hiệp định Việt Nam - Hungari; - Điều 4, khoản 1 (c) của Hiệp định Việt Nam - Luxembourg; - Điều 5, khoản 1 (c) của Hiệp định Việt Nam - Hà Lan; - Điều 4, Khoản 1 của Hiệp định Việt Nam - Ba Lan; - Điều 4, khoản 1 (a) của Hiệp định Việt Nam - Bồ Đào Nha; - Điều 4 của Hiệp định Việt Nam - Rumani; - Điều 4, khoản 1 (a) của Hiệp định Việt Nam - Thụy Điển; - Điều 4, khoản 1 (a) của Hiệp định Việt Nam - Cộng hòa Slovakia; - Điều 5, khoản 1 (a) của Hiệp định Việt Nam - Vương quốc Anh; (c) An toàn: - Điều 6 bis của Hiệp định Việt Nam - Áo; - Điều 7 của Hiệp định Việt Nam - Bỉ; - Điều 11 của Hiệp định Việt Nam - Cộng hòa Séc; - Điều 18 của Hiệp định Việt Nam - Phần Lan; - Điều 4 của Hiệp định Việt Nam - Pháp; - Điều 9 của Hiệp định Việt Nam - Hunggari; - Điều 6 của Hiệp định Việt Nam - Luxembourg; - Điều 14 của Hiệp định Việt Nam - Hà Lan; - Điều 9 của Hiệp định Việt Nam - Rumani; - Điều 7 của Hiệp định Việt Nam - Cộng hòa Slovakia; - Điều 9a của Hiệp định Việt Nam - Vương Quốc Anh; (d) Sự phù hợp với các quy tắc về cạnh tranh: - Điều 13, Khoản 1 và 7 của Hiệp định Việt Nam - Bỉ; - Điều 9, Khoản 3 đến Khoản 8 của Hiệp định Việt Nam - Bungary; - Điều 7, Khoản 2 của Hiệp định Việt Nam - Cộng hòa Séc; - Điều 11, Khoản 2 của Hiệp định Việt Nam - Đan Mạch; - Điều 12, Khoản 2 đến Khoản 7 của Hiệp định Việt Nam - Pháp; - Điều 6, Khoản 1 và Khoản 4 đến Khoản 6 của Hiệp định Việt Nam - Hungari; - Điều 11, Khoản 2 đến Khoản 4 của Hiệp định Việt Nam - Luxembourg; - Điều 6, Khoản 2 đến Khoản 6 của Hiệp định Việt Nam - Hà Lan; - Điều 20, Khoản 2 đến Khoản 4 của Hiệp định Việt Nam - Ba Lan; - Điều 16, Khoản 2 đến Khoản 6 của Hiệp định Việt Nam - Bồ Đào Nha; - Điều 14, Khoản 1 đến Khoản 6 của Hiệp định Việt Nam - Rumani; - Điều 12, Khoản 3, 5 và 6 của Hiệp định Việt Nam - Cộng hòa Slovakia; - Điều 11, Khoản 2 của Hiệp định Việt Nam - Thụy Điển; - Điều 7, Khoản 3 và 4 của Hiệp định Việt Nam - Vương quốc Anh. PHỤ LỤC 3 DANH SÁCH CÁC QUỐC GIA KHÁC ĐƯỢC THAM CHIẾU TỚI TẠI ĐIỀU 2 CỦA HIỆP ĐỊNH NÀY (a) Cộng hòa Ai-xơ-len (theo Hiệp định về Khu vực kinh tế Châu Âu); (b) Công quốc Liechtenstein (theo Hiệp định về Khu vực kinh tế Châu Âu); (c) Vương quốc Na Uy (theo Hiệp định về Khu vực kinh tế Châu Âu); (d) Liên bang Thụy Sĩ (theo Hiệp định giữa Liên minh Châu Âu và Liên bang Thụy Sĩ về Vận tải hàng không). CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG, BAN HÀNH, RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VÀ KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN Thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân (HĐND), Uỷ ban nhân dân(UBND) năm 2004, Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND năm 2004, Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật, Quyết định số 725/2007/QĐ-UBND ngày 19/4/2007 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Quy định trình tự, thủ tục soạn thảo ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, thời gian qua, công tác xây dựng, ban hành, rà soát, hệ thống hoá và kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đã có những chuyển biến tích cực, chất lượng văn bản từng bước được nâng lên, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước và tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh ở địa phương. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được, công tác xây dựng văn bản QPPL của một số sở, ngành, địa phương vẫn còn một số tồn tại: Việc xây dựng, thực hiện chương trình ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND hiệu quả chưa cao; quá trình soạn thảo thiếu sự đánh giá, khảo sát thực tế, thiếu định hướng về chính sách, trách nhiệm của cơ quan chủ trì và cơ quan tham gia soạn thảo; sự phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị chuyên môn trong tham mưu giúp UBND cùng cấp soạn thảo, ban hành văn bản QPPL chưa thường xuyên, chưa chặt chẽ. Do đó, chất lượng của dự thảo văn bản QPPL còn hạn chế; công tác thẩm định văn bản QPPL của ngành Tư pháp còn gặp nhiều khó khăn; công tác rà soát, hệ thống hoá văn bản QPPL thực hiện chưa đúng quy trình; kết quả rà soát văn bản QPPL chưa được hệ thống hoá để tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý nhà nước và phục vụ việc tra cứu văn bản. Công tác kiểm tra văn bản chưa được các cấp, các ngành quan tâm chỉ đạo thực hiện thường xuyên; việc xử lý văn bản QPPL có dấu hiệu trái pháp luật chưa được thực hiện triệt để. Để nâng cao chất lượng công tác xây dựng, ban hành, rà soát, hệ thống hoá, kiểm tra và xử lý văn bản QPPL trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tới, UBND tỉnh chỉ thị: | 2,101 |
130,986 | 1. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm: a) Tiếp tục tổ chức tốt việc tuyên truyền, phổ biến, quán triệt và thực hiện nghiêm túc các quy định của Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2008, Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND năm 2004, Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 6/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND năm 2004, Nghị định của Chính phủ quy định về kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật, Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 6/5/2005 của liên Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản, Quyết định số 725/2007/QĐ- UBND ngày 19/4/2007của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Quy định trình tự, thủ tục soạn thảo ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. b) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn tuân thủ đúng trình tự, thủ tục xây dựng văn bản QPPL, nhất là việc lấy ý kiến góp ý của các đối tượng có liên quan và gửi hồ sơ dự thảo văn bản đến Phòng Tư pháp để thẩm định; chỉ đạo Phòng Tư pháp nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự thảo văn bản QPPL, chú trọng đánh giá về tính hợp hiến, hợp pháp, tính khả thi của dự thảo văn bản QPPL. c) Thường xuyên tổ chức tự kiểm tra văn bản QPPL do cấp mình ban hành, trong đó chú trọng kiểm tra cả những văn bản có nội dung QPPL nhưng không được ban hành bằng hình thức văn bản QPPL hoặc do cơ quan không có thẩm quyền ban hành; tăng cường tổ chức kiểm tra văn bản QPPL tại xã, phường, thị trấn; kịp thời xử lý những văn bản trái pháp luật do cấp mình ban hành hoặc HĐND, UBND xã, phường, thị trấn ban hành; thực hiện nghiêm túc chế độ gửi văn bản QPPL sau khi ban hành đến Sở Tư pháp để kiểm tra theo quy định. d) Tăng cường công tác rà soát văn bản QPPL do cấp mình ban hành; việc rà soát, hệ thống hoá văn bản QPPL phải được thực hiện có hiệu quả, tuân thủ theo đúng quy trình của rà soát, hệ thống hoá. đ) Kiện toàn và tăng cường hiệu quả hoạt động của đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản của địa phương; thường xuyên tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác xây dựng, rà soát, kiểm tra văn bản của cấp huyện, cấp xã; bố trí kinh phí cho công tác xây dựng, ban hành, rà soát, hệ thống hoá và kiểm tra, xử lý văn bản QPPL của địa phương. 2. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh có trách nhiệm: a) Tiếp tục tổ chức tốt việc tuyên truyền, phổ biến, quán triệt và thực hiện nghiêm túc các quy định của Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2008, Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND năm 2004, Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 6/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND năm 2004, Nghị định của Chính phủ quy định về kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật, Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 6/5/2005 của liên Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản, Quyết định số 725/2007/QĐ- UBND ngày 19/4/2007 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Quy định trình tự, thủ tục soạn thảo ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên b) Xác định công tác lập dự kiến Chương trình xây dựng văn bản QPPL là nhiệm vụ quan trọng của ngành; nghiêm túc chấn chỉnh những thiếu sót để nâng cao chất lượng đề xuất xây dựng văn bản QPPL, chất lượng soạn thảo văn bản QPPL. Chủ động đăng ký và điều chỉnh, bổ sung kịp thời Chương trình xây dựng văn bản QPPL của UBND tỉnh sát với yêu cầu quản lý nhà nước, đảm bảo đủ các tiêu chí và đúng thời gian quy định. c) Trực tiếp chỉ đạo công tác soạn thảo văn bản QPPL và chịu trách nhiệm về chất lượng, thời gian trình các dự thảo văn bản QPPL; triệt để tuân thủ trình tự, thủ tục ban hành văn bản QPPL theo quy định của pháp luật. Trong quá trình soạn thảo văn bản cần khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội, nghiên cứu kỹ các vấn đề cần điều chỉnh để cụ thể hoá các nội dung thuộc thẩm quyền, quy định trực tiếp nội dung cần điều chỉnh; tổ chức tốt việc lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức hữu quan, đối tượng chịu tác động trực tiếp của văn bản; gửi hồ sơ dự thảo đến cơ quan Tư pháp cùng cấp để thẩm định đầy đủ, đúng thời gian theo quy định. d) Củng cố, kiện toàn và nâng cao chất lượng hoạt động của tổ chức pháp chế và đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác xây dựng pháp luật của ngành theo hướng chuyên nghiệp, đủ về biên chế và bảo đảm chất lượng; bảo đảm các điều kiện cần thiết cho công tác xây dựng, rà soát, kiểm tra văn bản QPPL theo quy định. 3. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm: a) Nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự thảo văn bản QPPL của HĐND, UBND tỉnh đảm bảo các tiêu chí theo quy định. Tham mưu UBND tỉnh ban hành Quy chế thẩm định văn bản QPPL trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (xong trước tháng 3/2011). b) Tiếp tục thực hiện có hiệu quả công tác giúp HĐND, UBND tỉnh tự kiểm tra văn bản QPPL do HĐND, UBND tỉnh ban hành, kiểm tra văn bản QPPL của HĐND, UBND cấp huyện theo quy định; kịp thời phát hiện và kiến nghị biện pháp xử lý đối với văn bản có dấu hiệu trái pháp luật. c) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh và các ngành có liên quan tăng cường thực hiện công tác rà soát văn bản QPPL do HĐND, UBND tỉnh ban hành theo quy định. Định kỳ, trên cơ sở kết quả rà soát, biên tập và phát hành cuốn hệ thống hoá văn bản QPPL do HĐND, UBND tỉnh ban hành để trang bị cho các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh và UBND các huyện, thành phố, thị xã, các xã, phường, thị trấn theo quy định. d) Tiếp tục thực hiện tốt nhiệm vụ theo dõi, quản lý hoạt động của tổ chức pháp chế ngành và đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản QPPL của tỉnh. đ) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố, thị xã tăng cường tập huấn, bồi dưỡng chuyên sâu về nghiệp vụ xây dựng, rà soát, kiểm tra văn bản QPPL cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác pháp chế, xây dựng, rà soát, kiểm tra văn bản. e) Xây dựng, quản lý và khai thác hệ cơ sở dữ liệu phục vụ công tác xây dựng, rà soát, kiểm tra, xử lý văn bản QPPL. 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm: Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp tổng hợp, lập, điều chỉnh dự kiến Chương trình ban hành văn bản QPPL của UBND tỉnh theo quy định; đồng thời theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Chương trình. 5. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp và các ngành có liên quan kiện toàn tổ chức bộ máy, bố trí đủ cán bộ, công chức có năng lực chuyên môn làm công tác xây dựng, rà soát, kiểm tra, xử lý văn bản QPPL. 6. Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Văn phòng UBND tỉnh lập dự toán trình UBND tỉnh bố trí kinh phí cho công tác xây dựng, rà soát, kiểm tra văn bản QPPL theo quy định. 7. Đề nghị Uỷ ban Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể nhân dân phối hợp chặt chẽ với UBND các cấp trong việc tổ chức lấy ý kiến tham gia đóng góp vào việc xây dựng văn bản QPPL ở địa phương; đồng thời giám sát và vận động các tầng lớp nhân dân thực hiện tốt các văn bản QPPL của HĐND, UBND các cấp, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước ở địa phương. 8. Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Thái Nguyên tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về công tác xây dựng, ban hành, rà soát, kiểm tra, xử lý văn bản; kịp thời công bố các văn bản QPPL do HĐND, UBND ban hành, nhất là các chủ trương, chính sách mới của địa phương và các hoạt động liên quan đến công tác xây dựng, rà soát, kiểm tra văn bản QPPL theo quy định. Giao Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp kết quả thực hiện Chỉ thị này, báo cáo UBND tỉnh theo quy định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC CHI CÔNG TÁC PHÍ, CHI TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP CÓ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH TỈNH BẮC KẠN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN KHOÁ VII, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ THÁNG 9 NĂM 2010 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Sau khi xem xét Tờ trình số 40/TTr-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc quy định mức chi công tác phí, chi tổ chức các hội nghị đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập có sử dụng ngân sách tỉnh Bắc Kạn; Báo cáo Thẩm tra số 32/BC-BKT&NS ngày 24 tháng 9 năm 2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức chi công tác phí, chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, các cơ quan Đảng, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang, có sử dụng ngân sách tỉnh Bắc Kạn theo mức chi quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính. | 2,032 |
130,987 | Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị xem xét, cân nhắc việc cử người đi công tác và tổ chức hội nghị đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm trong phạm vị dự toán ngân sách đã được cấp có thẩm quyền giao và phải được quy định cụ thể trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua và thay thế Nghị quyết số 12/2007/NQ-HĐND ngày 17/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc quy định mức chi công tác phí, chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập có sử dụng kinh phí do ngân sách tỉnh Bắc Kạn cấp. Điều 3. Tổ chức thực hiện. 1. Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII, kỳ họp chuyên đề tháng 9 năm 2010 thông qua ngày 28 tháng 9 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC CHI ĐÓN TIẾP KHÁCH VÀO LÀM VIỆC TẠI TỈNH BẮC KẠN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN KHOÁ VII, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ THÁNG 9 NĂM 2010 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước; Sau khi xem xét Tờ trình số 41/TTr-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc quy định mức chi đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Bắc Kạn và chi tiêu tiếp khách trong nước đối với các cơ quan, đơn vị có sử dụng ngân sách tỉnh Bắc Kạn; Báo cáo thẩm tra số 30/BC-BKT&NS ngày 24 tháng 9 năm 2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức chi đón tiếp khách vào làm việc tại tỉnh Bắc Kạn đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, các cơ quan Đảng, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các tổ chức khoa học công nghệ được chuyển đổi theo Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức khoa học và công nghệ công lập, có sử dụng ngân sách tỉnh Bắc Kạn như sau: 1. Chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Bắc Kạn: Mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính. Riêng chi thuê chỗ ở mức chi như sau: - Đoàn khách hạng A: mức tối đa 800.000 đồng/người/ngày. - Đoàn khách hạng B: mức tối đa 550.000 đồng/người/ngày. - Đoàn khách hạng C: mức tối đa 450.000 đồng/người/ngày. - Khách mời quốc tế khác: mức chi tối đa 350.000 đồng/người/ngày. (Mức giá thuê phòng nêu trên đã bao gồm cả bữa ăn sáng) Khi giá thuê phòng nghỉ có biến động tăng trên 20% so với mức giá nêu trên, giao UBND tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh mức giá thuê chỗ ở cho phù hợp. 2. Chi tiêu tiếp khách trong nước: Mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính. Các cơ quan, đơn vị chỉ được sử dụng từ nguồn kinh phí được giao thực hiện chế độ tự chủ và các nguồn thu nhập hợp pháp khác để chi tiếp khách và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan đảm bảo tiết kiệm và phù hợp với đặc điểm hoạt động của cơ quan. Các nội dung khác liên quan đến chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài và khách trong nước, chi tiêu tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Bắc Kạn không đề cập trong Nghị quyết này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua và thay thế Nghị quyết số 30/2007/NQ-HĐND ngày 31/12/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc quy định mức chi tiếp khách đối với các cơ quan, đơn vị có sử dụng kinh phí do ngân sách tỉnh Bắc Kạn cấp. Điều 3. Tổ chức thực hiện. 1. Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII, kỳ họp chuyên đề tháng 9 năm 2010 thông qua ngày 28 tháng 9 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ ĐƠN GIÁ DỊCH VỤ CÔNG ÍCH ĐÔ THỊ TỈNH QUẢNG TRỊ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/1003; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư công trình; Căn cứ Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30/10/2009 của Chính phủ Quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh ngiệp, hợp tác xã, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động; Căn cứ Thông tư số 06/2008/TT-BXD ngày 20/3/2008 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị tỉnh Quảng Trị. Điều 2. Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị được áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, làm cơ sở để xác định giá trị dự toán các công tác thuộc lĩnh vực công ích đô thị phục vụ cho việc lập kế hoạch, quản lý vốn và làm cơ sở ký kết hợp đồng khoán các khối lượng công tác dịch vụ công ích đô thị, đối với các dự án sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên, khuyến khích các dự án còn lại sử dụng bộ đơn giá này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành liên quan, chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP PHÂN BAN VIỆT NAM TRONG ỦY BAN HỖN HỢP VIỆT NAM - Ả-RẬP XÊ-UT VỀ HỢP TÁC KINH TẾ, THƯƠNG MẠI, VĂN HÓA VÀ KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Để thúc đẩy phát triển quan hệ kinh tế, thương mại, văn hóa và khoa học – công nghệ với Vương Quốc Ả-rập Xê-ut; Xét đề nghị của Bộ Công Thương, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Phân ban Việt Nam trong Ủy ban Hỗn hợp Việt Nam - Ả-rập Xê-ut về hợp tác phát triển quan hệ kinh tế, thương mại, văn hóa và khoa học – công nghệ (dưới đây viết tắt là Phân ban) với thành phần như sau: - Chủ tịch Phân ban: Thứ trưởng Bộ Công Thương; - Thư ký Phân ban: Chuyên viên cấp Vụ thuộc Vụ Quan hệ quốc tế, Văn phòng Chính phủ; - Các thành viên của Phân ban là đại diện cấp Vụ các Bộ, cơ quan ngang Bộ sau: Bộ Công Thương, Bộ Ngoại giao, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Xây dựng. Điều 2. Chủ tịch Phân ban xem xét và mời một số thành viên là đại diện các Bộ, ngành khác tham gia tùy theo nội dung cụ thể của từng thời kỳ họp Ủy ban Hỗn hợp và cử bộ phận giúp việc tại Bộ Công Thương. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chủ tịch và các thành viên Phân ban có trách nhiệm thi hành Quyết định này và tổ chức hoạt động của Phân ban phù hợp với Quyết định số 258/TTg ngày 29 tháng 4 năm 1995 của Thủ tướng Chính phủ. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ ỨNG DỤNG VÀ CHUYỂN GIAO TIẾN BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NÔNG THÔN VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 09 tháng 6 năm 2000; Căn cứ Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt “Chương trình hỗ trợ ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn và miền núi” giai đoạn 2011 - 2015 (sau đây gọi tắt là Chương trình) với các nội dung chủ yếu sau: I. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH 1. Mục tiêu chung - Chuyển giao, ứng dụng công nghệ và tiến bộ kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất, bảo quản, chế biến nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của một số hàng hóa và nông sản trên thị trường trong nước và ngoài nước, phát triển thị trường khoa học và công nghệ ở nông thôn, góp phần xóa đói nghèo, tạo việc làm nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho cộng đồng dân cư ở nông thôn bằng các giải pháp khoa học và công nghệ. - Liên kết và phối hợp với các Chương trình mục tiêu Quốc gia, các chương trình kinh tế - xã hội khác lựa chọn và triển khai ứng dụng các công nghệ phù hợp để đúc rút kinh nghiệm, tạo căn cứ thực tiễn cho việc phổ cập các giải pháp công nghệ tiến bộ như một biện pháp để nâng cao hiệu quả đầu tư các nguồn lực của Nhà nước nói riêng và nguồn lực của xã hội nói chung. - Đào tạo, bồi dưỡng cho nông dân và cán bộ cơ sở nâng cao năng lực, nhằm giúp các địa phương chủ động tìm kiếm, lựa chọn và triển khai các dự án ứng dụng công nghệ tiên tiến thích hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. | 2,110 |
130,988 | 2. Mục tiêu cụ thể - Chuyển giao và ứng dụng ít nhất 900 công nghệ tiên tiến và tiến bộ kỹ thuật mới vào các khâu: sản xuất nông nghiệp công nghệ cao; nâng cao hiệu quả sản xuất các nông sản và các mặt hàng phải nhập khẩu; phát triển chăn nuôi theo hướng công nghiệp; nuôi trồng thủy sản gắn với chế biến, khôi phục và phát triển ngành nghề nông thôn; phát triển công nghệ sử dụng năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng khí sinh học (biogas); ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ nông nghiệp, nông thôn và miền núi, hải đảo. - Tổ chức đào tạo bồi dưỡng để nâng cao năng lực quản lý và tổ chức triển khai dự án cho ít nhất 1.000 lượt cán bộ quản lý ở địa phương. Đào tạo, tập huấn kỹ thuật cho ít nhất 1.800 cán bộ kỹ thuật địa phương và 40.000 nông dân để có một mạng lưới cộng tác viên trực tiếp ở địa phương, những người thường xuyên bám sát địa bàn giúp nông dân tiếp tục triển khai dự án khi cán bộ chuyển giao công nghệ đã rút khỏi địa bàn. - Hỗ trợ hình thành ít nhất 60 doanh nghiệp vừa và nhỏ ứng dụng công nghệ mới, tiên tiến ở khu vực nông thôn và miền núi, trong đó có ít nhất 25 doanh nghiệp ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao. - Xây dựng và triển khai các chuyên đề giới thiệu và phổ biến kiến thức khoa học, tập huấn kỹ thuật trên các phương tiện thông tin đại chúng ở Trung ương và các địa phương trong cả nước. II. NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH 1. Các dự án ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ Các dự án ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ được hình thành theo các nhóm gắn với các mục tiêu và nội dung cụ thể sau đây: - Nâng cao hiệu quả sản xuất lúa gạo bảo đảm an ninh lương thực và chất lượng gạo xuất khẩu. - Phát triển sản xuất các loại nông sản nhiệt đới, dược liệu có lợi thế so sánh cao (cà phê, điều, tiêu, chè, cao su, cây dược liệu, quả nhiệt đới,…) theo hướng nông nghiệp an toàn. - Nâng cao hiệu quả sản xuất các mặt hàng phải nhập khẩu (hàng thay thế nhập khẩu) như: bông, cây dầu thực vật, cây làm nguyên liệu giấy, nguyên liệu cho thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu để sản xuất nhiên liệu sinh học. - Ứng dụng thiết bị và công nghệ tiên tiến, công nghệ sinh học vào các khâu sản xuất, chế biến, bảo quản trong các ngành sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và các ngành sử dụng nguyên liệu tại chỗ để có giá thành hạ, chất lượng cao. - Ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp để sản xuất các loại nông sản quý, các loại đặc sản, rau, hoa, nấm ở quy mô công nghiệp. - Phát triển nuôi thủy sản gắn với chế biến hiện đại, các hình thức nuôi công nghiệp, nuôi sinh thái gắn với bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn lợi. - Phát triển chăn nuôi theo hướng công nghiệp, quy mô trang trại phù hợp, khép kín từ sản xuất đến chế biến và thị trường tiêu thụ. - Phát triển ngành nghề nông thôn sử dụng máy công cụ cải tiến, cơ khí hóa các khâu sản xuất, nâng cao chất lượng lao động. - Phát triển công nghệ sử dụng năng lượng mặt trời, năng lượng gió, thủy điện nhỏ, năng lượng khí sinh học (biogas) phục vụ sản xuất và đời sống ở nông thôn. - Sử dụng tổng hợp tài nguyên nước để cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, nước sinh hoạt và cải thiện môi trường, phòng chống, giảm nhẹ thiên tai; các công nghệ tiên tiến về tưới tiêu, tiết kiệm nước cho vùng gò đồi, vùng khô hạn. - Xử lý môi trường nông thôn. - Công nghệ thông tin phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và nâng cao dân trí nông nghiệp, nông thôn. 2. Đào tạo, tập huấn nghiệp vụ - Đào tạo, tập huấn ngắn hạn theo hai hình thức: Đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý và tổ chức triển khai các dự án cho đội ngũ cán bộ quản lý khoa học và công nghệ địa phương, cán bộ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư và cán bộ thuộc các cơ quan khoa học, những người trực tiếp tham gia chuyển giao công nghệ; Đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật cho địa phương, tập huấn kỹ thuật cho nông dân để tạo mạng lưới cán bộ kỹ thuật và cộng tác viên trực tiếp ở địa phương tiếp tục nhân rộng và phổ cập các kết quả của Chương trình khi cán bộ chuyển giao công nghệ rút khỏi địa bàn. 3. Các hoạt động thông tin, tuyên truyền Hoạt động thông tin, tuyên truyền của Chương trình bao gồm các nội dung chính sau: - Xây dựng và triển khai các chuyên đề giới thiệu về hoạt động của Chương trình và phổ biến kiến thức khoa học, tập huấn kỹ thuật trên các phương tiện thông tin đại chúng ở Trung ương và địa phương. Mở rộng các hình thức đưa tin, viết bài trên các báo viết, tạp chí chuyên ngành. - Xuất bản các ấn phẩm về tổng kết kinh nghiệm, những bài học từ việc ứng dụng, chuyển giao, phổ biến, triển khai, nhân rộng kết quả và các vấn đề khác của Chương trình. - Xây dựng cơ sở dữ liệu công nghệ, cơ sở dữ liệu chuyên gia phục vụ phổ biến khoa học, chuyển giao công nghệ vào địa bàn nông thôn và miền núi. Điều 2. Kinh phí thực hiện Chương trình 1. Kinh phí để thực hiện Chương trình dự kiến là 1.200 tỷ đồng, trong đó từ ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ Trung ương là 500 tỷ đồng, từ ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ địa phương là 100 tỷ đồng, còn lại là kinh phí đối ứng từ các nguồn hợp pháp khác. 2. Hằng năm Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính thống nhất cân đối kinh phí từ ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ Trung ương để thực hiện các nhiệm vụ thuộc Chương trình do Trung ương trực tiếp quản lý và hỗ trợ các địa phương thực hiện các dự án được ủy quyền quản lý. 3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cân đối kinh phí từ ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cùng với kinh phí hỗ trợ từ ngân sách Trung ương để thực hiện các dự án. Điều 3. Tổ chức thực hiện Chương trình 1. Thời gian thực hiện Chương trình: từ 2011 đến 2015. 2. Kế hoạch tổ chức thực hiện Chương trình - Năm 2011 - 2013: triển khai đồng bộ các nội dung của Chương trình. - Năm 2013: sơ kết tình hình và kết quả thực hiện, rút kinh nghiệm việc tổ chức triển khai thực hiện Chương trình, đồng thời tiến hành điều chỉnh một số nội dung, nhiệm vụ trong kế hoạch tổng thể của Chương trình cho phù hợp với thực tế. - Năm 2014 - 2015: tiếp tục triển khai các nội dung của Chương trình theo kế hoạch tổng thể đã điều chỉnh. - Năm 2015: tổng kết kết quả thực hiện Chương trình. 3. Cơ quan tổ chức thực hiện Chương trình: a) Cơ quan chủ trì: Bộ Khoa học và Công nghệ. b) Cơ quan phối hợp: Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban Dân tộc, Trung ương Hội Nông dân Việt Nam, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Điều 4. Trách nhiệm của các cơ quan có liên quan 1. Bộ Khoa học và Công nghệ: a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sửa đổi, bổ sung và điều chỉnh cơ chế quản lý Chương trình. b) Tổ chức triển khai thực hiện Chương trình; đôn đốc, kiểm tra, đánh giá và định kỳ hằng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình triển khai thực hiện Chương trình. c) Thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình và Văn phòng giúp việc Ban Chỉ đạo Chương trình. Ban Chỉ đạo Chương trình do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ làm Trưởng ban, một Thứ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ làm Phó Trưởng ban thường trực và thành viên Ban Chỉ đạo là đại diện lãnh đạo các Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính, Ủy ban Dân tộc và một số Bộ, ngành có liên quan. 2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung và điều chỉnh cơ chế quản lý tài chính của Chương trình. 3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức và huy động các nguồn lực, lồng ghép nội dung của các dự án thuộc Chương trình, đặc biệt là các dự án được ủy quyền với các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia và các Chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác để chỉ đạo triển khai thực hiện trên địa bàn. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỨ TRƯỞNG HOÀNG VĂN THẮNG TRONG CÁC CUỘC HỌP LẤY Ý KIẾN THAM GIA VỀ CÁC DỰ ÁN CỐNG MƯƠNG CHUỐI, CỐNG KINH LỘ VÀ CỐNG THỦ BỘ THUỘC DỰ ÁN THỦY LỢI CHỐNG NGẬP ÚNG KHU VỰC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Trong hai ngày 14 và 15/9/2010, tại thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Nông nghiệp & PTNT đã tổ chức các cuộc họp nghe báo cáo, thảo luận để lấy ý kiến của các đơn vị, địa phương có liên quan về dự án đầu tư xây dựng công trình cống Mương Chuối, Cống Kinh Lộ (ngày 14/9) và cống Thủ Bộ (ngày 15/9) thuộc dự án Thủy lợi chống ngập úng khu vực thành phố Hồ Chí Minh (thành phần dự họp như ở Phụ lục kèm theo). Sau khi nghe các đơn vị tư vấn lập dự án trình bày tóm tắt nội dung dự án, các phương án thiết kế cơ sở (TKCS) của từng dự án và ý kiến phát biểu của đại diện các đơn vị dự họp, Thứ trưởng Hoàng Văn Thắng đã kết luận như sau: - Viện Thủy công (đơn vị tư vấn lập dự án cống Kinh Lộ) cần khẩn trương: (i) làm việc với Sở Giao thông vận tải thành phố để Sở có ý kiến chính thức bằng văn bản trước 25/9/2010 về việc cần bố trí âu thuyền hay không; (ii) phối hợp với Tư vấn thí nghiệm mô hình thủy lực thí nghiệm với phương án (hoặc một số phương án) ngưỡng cống sâu dưới cao trình (-5,5) để so sánh chọn phương án ngưỡng cống hợp lý (sao cho dòng chảy ít bị co hẹp để an toàn hơn về giao thông thủy và phòng xói); (iii) phối hợp chặt chẽ với Ban 9, Tư vấn thẩm tra và các đơn vị liên quan khác để trình Bộ phê duyệt xong dự án cống Kinh Lộ trước 31/10/2010. | 2,098 |
130,989 | - Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng thủy lợi 2 (đơn vị tư vấn lập dự án cống Mương Chuối) cần (i) cập nhật thông tin về các dự án quy hoạch tái định cư và dự án quy hoạch bến cảng, cùng Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 9 (Ban 9) làm việc với UBND huyện Nhà Bè để làm rõ về phương án tuyến IIA (cống đặt trên bờ), bao gồm cả việc dùng đất đào hố móng lấp vào đoạn sông cũ để tôn tạo bù lại mặt bằng cho địa phương; (ii) Đối với các phương án cống đặt dưới nước nên chọn cùng một cao trình ngưỡng cho cả 4 khoang cống và cần tính toán chứng minh tính khả thi của biện pháp dùng khung vây để thi công cống, nơi cao trình đáy sông ở sâu tới (-20,0)m và trong nền đất mềm yếu; (iii) bổ sung phương án kết hợp một khoang cống làm âu thuyền để so sánh với phương án bố trí tách rời; xem xét bố trí lại âu thuyền của phương án cống đặt dưới nước sao cho đỡ mất đất. - Cống Thủ Bộ có các điều kiện địa kỹ thuật thuận lợi cho phương án cống đặt dưới nước. Tuy đã phát biểu yêu cầu chọn phương án này tại tuyến 3 nhưng Huyện và Tỉnh cũng cần cân nhắc về tác động giảm đầu nước tưới sau khi có công trình trong khu vực và có ý kiến chính thức bằng văn bản. Viện Thủy lợi và Môi trường (đơn vị tư vấn lập dự án cống Thủ Bộ) cần (i) cập nhật thêm thông tin về tuyến đường, cấp đường đấu nối ở phương án tuyến 3, đoạn nào đã có ở dự án đầu tư xây dựng công trình khác thì không đưa vào dự án này để tránh trùng lặp; (ii) bổ sung phương án kết hợp một khoang cống làm âu thuyền để so sánh với phương án bố trí tách rời; (iii) tiếp thu các ý kiến phát biểu đóng góp để bổ sung hoàn thiện phần thuyết minh, chỉnh lý các phương án TKCS, tính toán lại tổng mức đầu tư, phân tích đầy đủ về hiệu quả, tác động và giá thành của từng phương án để so sánh đề xuất phương án chọn; (iv) phối hợp chặt chẽ với Ban 9, Tư vấn thẩm tra và các đơn vị liên quan khác để trình Bộ phê duyệt xong dự án trước 31/10/2010. - Về các vấn đề khác: Ban 9, Tư vấn thẩm tra và các đơn vị liên quan khác cần phối hợp chặt chẽ với các tư vấn lập dự án để trình Bộ phê duyệt xong dự án cống Kinh Lộ và cống Thủ Bộ trước 31/10/2010. Sau cuộc họp này Ban 9 và Cục Quản lý xây dựng công trình XDCT và cần triển khai dần việc trình duyệt và thẩm định hai dự án này, bàn thống nhất với các đơn vị trước một số việc như (i) vấn đề chuẩn hóa kiểu cửa, chiều rộng cửa cống cho các công trình trong toàn hệ thống, (ii) vấn đề bố trí hay không bố trí phai sửa chữa, (iii) rà soát các văn bản liên quan đến cấp kỹ thuật đường thủy của tuyến cống Thủ Bộ, đề xuất phương án giải quyết (nếu cần). Ban 9 cần phối hợp với Cục Thẩm định và Đánh giá tác động môi trường của Bộ Tài nguyên và Môi trường để sớm được phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường chiến lược của toàn dự án. Nếu cần thì báo cáo Bộ tác động thêm. Đề nghị các Ủy ban nhân dân các huyện và các sở có liên quan của Thành phố, tỉnh Long An tham mưu giúp UBND thành phố Hồ Chí Minh, Ủy ban nhân dân tỉnh Long An có ý kiến chính thức bằng văn bản về dự án cống Kinh Lộ, dự án cống Thủ Bộ trước ngày 15/10/2010. Xin thông báo để các đơn vị biết, phối hợp thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO TỶ GIÁ HẠCH TOÁN NGOẠI TỆ THÁNG 10 NĂM 2010 - Căn cứ Quyết định số 108/2009/QĐ-TTg ngày 26/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính; - Căn cứ Thông tư số 128/2008/TT-BTC ngày 24/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước, Kho bạc Nhà nước thông báo tỷ giá hạch toán kế toán và báo cáo thu chi ngoại tệ tháng 10 năm 2010, áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước như sau: 1/ Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với đôla Mỹ (USD) tháng 10 năm 2010 là 1 USD = 18.932 đồng. 2/ Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với các ngoại tệ khác của tháng 10 năm 2010 được thực hiện 3/ Tỷ giá hạch toán trên được áp dụng trong các nghiệp vụ: - Quy đổi và hạch toán - Quy đổi và hạch toán sổ sách kế toán của Kho bạc Nhà nước. Đề nghị các cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước và các đơn vị thụ hưởng ngân sách nhà nước căn cứ vào tỷ giá được thông báo để hạch toán và báo cáo thu chi ngoại tệ theo chế độ quy định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC (Kèm theo Thông báo số 1742/TB-KBNN ngày 1 thang 10 năm 2010 của Kho bạc Nhà nước) Kho bạc Nhà nước thông báo tỷ giá giữa Việt Nam đồng với các loại ngoại tệ áp dụng trong thống kê kể từ ngày 01/10/2010 cho đến khi có thông báo mới như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3/ Tỷ giá hạch toán trên được áp dụng trong các nghiệp vụ: - Quy đổi và hạch toán - Quy đổi và hạch toán sổ sách kế toán của Kho bạc Nhà nước. Đề nghị các cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước và các đơn vị thụ hưởng ngân sách nhà nước căn cứ vào tỷ giá được thông báo để hạch toán và báo cáo thu chi ngoại tệ theo chế độ quy định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC (Kèm theo Thông báo số 1742/TB-KBNN ngày 1 thang 10 năm 2010 của Kho bạc Nhà nước) Kho bạc Nhà nước thông báo tỷ giá giữa Việt Nam đồng với các loại ngoại tệ áp dụng trong thống kê kể từ ngày 01/10/2010 cho đến khi có thông báo mới như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Quy đổi và hạch toán sổ sách kế toán của Kho bạc Nhà nước. Đề nghị các cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước và các đơn vị thụ hưởng ngân sách nhà nước căn cứ vào tỷ giá được thông báo để hạch toán và báo cáo thu chi ngoại tệ theo chế độ quy định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC (Kèm theo Thông báo số 1742/TB-KBNN ngày 1 thang 10 năm 2010 của Kho bạc Nhà nước) Kho bạc Nhà nước thông báo tỷ giá giữa Việt Nam đồng với các loại ngoại tệ áp dụng trong thống kê kể từ ngày 01/10/2010 cho đến khi có thông báo mới như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH HƯỚNG DẪN CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT DOANH NGHIỆP CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, NGHỊ ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp liên quan đến thành lập, tổ chức quản lý, hoạt động, tổ chức lại và giải thể doanh nghiệp. Điều 2. Đối tượng áp dụng Đối tượng áp dụng của Nghị định này bao gồm: 1. Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân, bao gồm cả công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, doanh nghiệp của tổ chức Đảng và của các tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài (sau đây gọi chung là doanh nghiệp); 2. Doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài không đăng ký lại theo Nghị định số 101/2006/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định về việc đăng ký lại, chuyển đổi và đăng ký đổi Giấy chứng nhận đầu tư của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư (sau đây gọi tắt là Nghị định số 101/2006/NĐ-CP); 3. Hộ kinh doanh; 4. Các tổ chức, cá nhân khác liên quan đến thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động, tổ chức lại và giải thể doanh nghiệp. Điều 3. Áp dụng Luật Doanh nghiệp, Điều ước quốc tế và pháp luật liên quan 1. Việc thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động của doanh nghiệp áp dụng theo quy định của Luật Doanh nghiệp; trừ các trường hợp quy định tại các khoản 2 và 3 Điều này. 2. Trường hợp Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác về hồ sơ, trình tự, thủ tục và điều kiện thành lập, đăng ký kinh doanh, cơ cấu sở hữu và quyền tự chủ kinh doanh thì áp dụng theo các quy định của Điều ước quốc tế đó. 3. Trường hợp có sự khác nhau giữa các quy định của Luật Doanh nghiệp và các luật sau đây về hồ sơ, trình tự, thủ tục và điều kiện thành lập, đăng ký kinh doanh; về cơ cấu tổ chức quản lý, thẩm quyền của các cơ quan quản lý nội bộ doanh nghiệp, quyền tự chủ kinh doanh, cơ cấu lại và giải thể doanh nghiệp thì áp dụng theo quy định của luật đó. a) Luật Các tổ chức tín dụng; b) Luật Dầu khí; c) Luật Hàng không dân dụng Việt Nam; d) Luật Xuất bản; đ) Luật Báo chí; e) Luật Giáo dục; g) Luật Chứng khoán; h) Luật Kinh doanh bảo hiểm; i) Luật Luật sư; k) Luật Công chứng; l) Luật sửa đổi, bổ sung các luật quy định tại khoản này và các luật đặc thù khác được Quốc hội thông qua sau khi Nghị định này có hiệu lực thi hành. Điều 4. Tổ chức Đảng, đoàn thể trong doanh nghiệp 1. Các tổ chức Đảng, đoàn thể trong doanh nghiệp hoạt động trong khuôn khổ hiến pháp, phát luật và theo Điều lệ tổ chức. 2. Doanh nghiệp tôn trọng và tạo điều kiện thuận lợi cho việc tuyên truyền, vận động thành lập các tổ chức Đảng, đoàn thể tại doanh nghiệp, kết nạp những người làm việc tại doanh nghiệp vào các tổ chức này. 3. Doanh nghiệp tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất, thời gian và các điều kiện cần thiết khác để thành viên các tổ chức Đảng, đoàn thể làm việc tại doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ sinh hoạt theo Điều lệ và nội quy của tổ chức. Điều 5. Góp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệ Quyền sở hữu trí tuệ được sử dụng để góp vốn bao gồm quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và các quyền sở hữu trí tuệ khác theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu đối với các quyền nói trên mới có quyền sử dụng các tài sản đó để góp vốn. Bộ Tài chính hướng dẫn việc định giá góp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệ. | 2,107 |
130,990 | Điều 6. Vốn điều lệ của công ty và số cổ phần được quyền phát hành của công ty cổ phần 1. Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là tổng giá trị các phần vốn góp do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn cụ thể và đã được ghi vào Điều lệ công ty. 2. Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là tổng giá trị số vốn do chủ sở hữu đã góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn cụ thể và đã được ghi vào Điều lệ công ty. 3. Thời hạn mà thành viên, chủ sở hữu công ty phải góp đủ số vốn đã cam kết vào vốn điều lệ quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này không quá 36 tháng, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký bổ sung, thay đổi thành viên. 4. Vốn điều lệ của công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá số cổ phần đã phát hành. Số cổ phần đã phát hành là số cổ phần mà các cổ đông đã thanh toán đủ cho công ty. Tại thời điểm đăng ký kinh doanh thành lập doanh nghiệp, vốn điều lệ của công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá các cổ phần do các cổ đông sáng lập và các cổ đông phổ thông khác đã đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty; số cổ phần này phải được thanh toán đủ trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 5. Số cổ phần được quyền phát hành của công ty cổ phần là số cổ phần mà Đại hội đồng cổ đông quyết định sẽ phát hành để huy động thêm vốn. Số cổ phần được quyền phát hành của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký kinh doanh là tổng số cổ phần do cổ đông sáng lập và các cổ đông phổ thông khác đã đăng ký mua tại thời điểm đăng ký kinh doanh và số cổ phần sẽ phát hành thêm trong thời hạn 03 năm, kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và được ghi tại Điều lệ công ty. Điều 7. Ngành, nghề cấm kinh doanh 1. Danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh gồm: a) Kinh doanh vũ khí quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, phương tiện chuyên dùng quân sự, công an; quân trang (bao gồm cả phù hiệu, cấp hiệu, quân hiệu của quân đội, công an), quân dụng cho lực lượng vũ trang; linh kiện, bộ phận, phụ tùng, vật tư và trang thiết bị đặc chủng, công nghệ chuyên dùng chế tạo chúng; b) Kinh doanh chất ma túy các loại; c) Kinh doanh hóa chất bảng 1 (theo Công ước quốc tế); d) Kinh doanh các sản phẩm văn hóa phản động, đồi trụy, mê tín dị đoan hoặc có hại tới giáo dục thẩm mỹ, nhân cách; đ) Kinh doanh các loại pháo; e) Kinh doanh các loại đồ chơi, trò chơi nguy hiểm, đồ chơi, trò chơi có hại tới giáo dục nhân cách và sức khoẻ của trẻ em hoặc tới an ninh, trật tự an toàn xã hội; g) Kinh doanh các loại thực vật, động vật hoang dã, gồm cả vật sống và các bộ phận của chúng đã được chế biến, thuộc Danh mục điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên quy định và các loại thực vật, động vật quý hiếm thuộc danh mục cấm khai thác, sử dụng; h) Kinh doanh mại dâm, tổ chức mại dâm, mua bán người; i) Kinh doanh dịch vụ tổ chức đánh bạc, gá bạc trái phép dưới mọi hình thức; k) Kinh doanh dịch vụ điều tra bí mật xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, công dân; l) Kinh doanh dịch vụ môi giới kết hôn có yếu tố nước ngoài; m) Kinh doanh dịch vụ môi giới nhận cha, mẹ, con nuôi, nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài; n) Kinh doanh các loại phế liệu nhập khẩu gây ô nhiễm môi trường; o) Kinh doanh các loại sản phẩm, hàng hóa và thiết bị cấm lưu hành, cấm sử dụng hoặc chưa được phép lưu hành và/hoặc sử dụng tại Việt Nam; p) Các ngành, nghề cấm kinh doanh khác được quy định tại các luật, pháp lệnh và nghị định chuyên ngành. 2. Việc kinh doanh các ngành, nghề quy định tại khoản 1 Điều này trong một số trường hợp đặc biệt áp dụng theo quy định của các luật, pháp lệnh hoặc nghị định chuyên ngành liên quan. Điều 8. Ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và điều kiện kinh doanh 1. Ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và điều kiện kinh doanh áp dụng theo các quy định của các luật, pháp lệnh, nghị định chuyên ngành hoặc quyết định có liên quan của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi chung là pháp luật chuyên ngành). 2. Điều kiện kinh doanh được thể hiện dưới các hình thức: a) Giấy phép kinh doanh; b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; c) Chứng chỉ hành nghề; d) Chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp; đ) Xác nhận vốn pháp định; e) Chấp thuận khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; g) Các yêu cầu khác mà doanh nghiệp phải thực hiện hoặc phải có mới được quyền kinh doanh ngành, nghề đó mà không cần xác nhận, chấp thuận dưới bất kỳ hình thức nào của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 3. Các quy định về loại ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và điều kiện kinh doanh đối với ngành, nghề đó tại các văn bản quy phạm pháp luật khác ngoài các loại văn bản quy phạm pháp luật đã nêu tại khoản 1 Điều này đều không có hiệu lực thi hành. Điều 9. Ngành, nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề 1. Chứng chỉ hành nghề quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật Doanh nghiệp là văn bản mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam hoặc hiệp hội nghề nghiệp được Nhà nước ủy quyền cấp cho cá nhân có đủ trình độ chuyên môn và kinh nghiệm nghề nghiệp về một ngành, nghề nhất định. Chứng chỉ hành nghề được cấp ở nước ngoài không có hiệu lực thi hành tại Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành hoặc Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác. 2. Ngành, nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề và điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề tương ứng áp dụng theo quy định của pháp luật chuyên ngành có liên quan. 3. Đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật, việc đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký bổ sung ngành, nghề kinh doanh đó phải thực hiện theo quy định dưới đây: a) Đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà pháp luật yêu cầu Giám đốc doanh nghiệp hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề, Giám đốc của doanh nghiệp hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh đó phải có chứng chỉ hành nghề. b) Đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà pháp luật yêu cầu Giám đốc và người khác phải có chứng chỉ hành nghề, Giám đốc của doanh nghiệp đó và ít nhất một cán bộ chuyên môn theo quy định của pháp luật chuyên ngành đó phải có chứng chỉ hành nghề. c) Đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà pháp luật không yêu cầu Giám đốc hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề, ít nhất một cán bộ chuyên môn theo quy định của pháp luật chuyên ngành đó phải có chứng chỉ hành nghề. Điều 10. Ngành, nghề kinh doanh phải có vốn pháp định 1. Ngành, nghề kinh doanh phải có vốn pháp định, mức vốn pháp định cụ thể, cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà nước về vốn pháp định, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận vốn pháp định, hồ sơ, điều kiện và cách thức xác nhận vốn pháp định áp dụng theo các quy định của pháp luật chuyên ngành. 2. Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty và Giám đốc (Tổng giám đốc) đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc (Tổng giám đốc) đối với công ty cổ phần, tất cả các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh và chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân đối với doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm về tính trung thực và chính xác của vốn được xác nhận là vốn pháp định khi thành lập doanh nghiệp. Doanh nghiệp có nghĩa vụ bảo đảm mức vốn điều lệ thực tế không thấp hơn mức vốn pháp định đã được xác nhận trong cả quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. 3. Đối với đăng ký kinh doanh thành lập doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề phải có vốn pháp định, trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có thêm xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận vốn pháp định. Người trực tiếp xác nhận vốn pháp định cùng liên đới chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của số vốn tại thời điểm xác nhận. 4. Đối với doanh nghiệp đăng ký bổ sung ngành, nghề phải có vốn pháp định thì không yêu cầu phải có thêm xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận vốn pháp định nếu vốn chủ sở hữu được ghi trong bảng tổng kết tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm không quá 03 tháng, kể từ ngày nộp hồ sơ, lớn hơn hoặc bằng mức vốn pháp định theo quy định. Điều 11. Quyền đăng ký kinh doanh và tiến hành hoạt động kinh doanh 1. Doanh nghiệp có quyền chủ động đăng ký kinh doanh và hoạt động kinh doanh, không cần phải xin phép, xin chấp thuận, hỏi ý kiến cơ quan quản lý nhà nước nếu ngành, nghề kinh doanh đó: a) Không thuộc ngành, nghề cấm kinh doanh; b) Không thuộc ngành, nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành. 2. Đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện thì doanh nghiệp được quyền kinh doanh ngành, nghề đó kể từ khi có đủ điều kiện theo quy định. Nếu doanh nghiệp tiến hành kinh doanh khi không đủ điều kiện theo quy định thì Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty và Giám đốc (Tổng giám đốc) đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc (Tổng giám đốc) đối với công ty cổ phần, tất cả các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh và chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân đối với doanh nghiệp tư nhân phải cùng liên đới chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kinh doanh đó. 3. Trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc pháp luật chuyên ngành có quy định khác, doanh nghiệp đã thành lập ở Việt Nam có sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài không quá 49% vốn điều lệ được áp dụng điều kiện đầu tư, kinh doanh như đối với nhà đầu tư trong nước. 4. Trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc pháp luật chuyên ngành có quy định khác, doanh nghiệp đã thành lập ở Việt Nam có sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trên 49% vốn điều lệ được áp dụng điều kiện đầu tư, kinh doanh như đối với nhà đầu tư nước ngoài. | 2,094 |
130,991 | 5. Tỷ lệ sở hữu theo quy định tại các khoản 3 và 4 Điều này được áp dụng trong suốt quá trình doanh nghiệp thực hiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực có liên quan. Điều 12. Quyền thành lập doanh nghiệp 1. Tất cả các tổ chức là pháp nhân, bao gồm cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, không phân biệt nơi đăng ký địa chỉ trụ sở chính và mọi cá nhân không phân biệt nơi cư trú và quốc tịch, nếu không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật Doanh nghiệp, đều có quyền thành lập, tham gia thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật Doanh nghiệp. 2. Mỗi cá nhân chỉ được quyền đăng ký thành lập một doanh nghiệp tư nhân hoặc một hộ kinh doanh hoặc làm thành viên hợp danh của một công ty hợp danh, trừ trường hợp các thành viên hợp danh còn lại có thỏa thuận khác. Cá nhân chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân hoặc hộ kinh doanh hoặc cá nhân thành viên hợp danh có quyền thành lập, tham gia thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần. 3. Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân nước ngoài lần đầu thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam thực hiện đăng ký đầu tư gắn với thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về đầu tư. Trong trường hợp này doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 4. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã thành lập tại Việt Nam dự định thành lập doanh nghiệp mới tại Việt Nam thực hiện theo quy định sau đây: a) Trường hợp doanh nghiệp mới do doanh nghiệp có trên 49% vốn điều lệ là sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài thành lập hoặc tham gia thành lập thì phải có dự án đầu tư và thực hiện đăng ký đầu tư gắn với thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về đầu tư. Trong trường hợp này, doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. b) Trường hợp doanh nghiệp mới do doanh nghiệp có không quá 49% vốn điều lệ là sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài thành lập, tham gia thành lập thì việc thành lập doanh nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Việc đăng ký đầu tư trong trường hợp này áp dụng theo quy định tương ứng đối với dự án đầu tư trong nước. Điều 13. Quyền góp vốn, mua cổ phần 1. Tất cả các tổ chức là pháp nhân, bao gồm cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, không phân biệt nơi đăng ký trụ sở chính và mọi cá nhân không phân biệt quốc tịch và nơi cư trú, nếu không thuộc đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 13 của Luật Doanh nghiệp đều có quyền góp vốn, mua cổ phần với mức không hạn chế tại doanh nghiệp theo quy định tương ứng của Luật Doanh nghiệp, trừ các trường hợp sau đây: a) Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại các công ty niêm yết thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán; b) Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong các trường hợp đặc thù áp dụng quy định của các luật đã nêu tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này và các quy định pháp luật chuyên ngành khác có liên quan; c) Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước cổ phần hóa hoặc chuyển đổi sở hữu theo hình thức khác thực hiện theo pháp luật về cổ phần hóa và chuyển đổi doanh nghiệp 100% vốn nhà nước; d) Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ áp dụng theo Biểu cam kết cụ thể về thương mại dịch vụ (Phụ lục Nghị định thư gia nhập WTO của Việt Nam). 2. Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc nhận chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên hoặc của chủ sở hữu công ty theo quy định về góp vốn hoặc chuyển nhượng phần vốn góp và đăng ký thay đổi thành viên theo quy định tương ứng của Luật Doanh nghiệp và pháp luật có liên quan. Việc đăng ký thay đổi thành viên đối với công ty đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư thực hiện tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý về đầu tư. Việc đăng ký thay đổi thành viên trong trường hợp khác thực hiện tại cơ quan đăng ký kinh doanh. 3. Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần mới phát hành, nhận chuyển nhượng cổ phần theo quy định về mua cổ phần, chuyển nhượng cổ phần và thực hiện đăng ký cổ đông hoặc đăng ký thay đổi cổ đông theo quy định tương ứng của Luật Doanh nghiệp và pháp luật có liên quan. Trường hợp nhận vốn góp cổ phần của cổ đông sáng lập quy định tại khoản 3 Điều 84 hoặc nhận chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Doanh nghiệp thì còn phải đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp tại cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý về đầu tư. Điều 14. Cấm cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng vốn, tài sản của Nhà nước để góp vốn, mua cổ phần và thành lập doanh nghiệp để thu lợi riêng 1. Nghiêm cấm cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản của Nhà nước và công quỹ để thành lập doanh nghiệp, góp vốn và mua cổ phần của doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình. 2. Tài sản của Nhà nước và công quỹ quy định tại Điều này bao gồm: a) Tài sản được mua sắm bằng vốn ngân sách nhà nước và vốn có nguồn gốc ngân sách nhà nước; b) Kinh phí được cấp từ ngân sách nhà nước; c) Đất được giao sử dụng để thực hiện chức năng và nhiệm vụ theo quy định của pháp luật; d) Tài sản và thu nhập khác được tạo ra từ việc sử dụng các tài sản và kinh phí nói trên. đ) Kinh phí được tài trợ bởi Chính phủ, tổ chức và cá nhân nước ngoài. 3. Thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình là việc sử dụng thu nhập dưới mọi hình thức có được từ hoạt động kinh doanh, từ góp vốn, mua cổ phần vào ít nhất một trong các mục đích sau đây: a) Chia dưới mọi hình thức cho một số hoặc tất cả cán bộ, nhân viên của cơ quan, đơn vị; b) Bổ sung vào ngân sách hoạt động của cơ quan, đơn vị trái với quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; c) Lập quỹ hoặc bổ sung vào quỹ phục vụ lợi ích riêng của cơ quan, đơn vị. Điều 15. Hướng dẫn bổ sung về Giám đốc (Tổng giám đốc) và thành viên Hội đồng quản trị 1. Giám đốc (Tổng giám đốc) công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây: a) Có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật Doanh nghiệp; b) Cổ đông là cá nhân sở hữu ít nhất 5% số cổ phần phổ thông (đối với công ty cổ phần), thành viên là cá nhân sở hữu ít nhất 10% vốn điều lệ (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn) hoặc người khác thì phải có trình độ chuyên môn hoặc kinh nghiệm thực tế trong quản trị kinh doanh hoặc trong ngành, nghề kinh doanh chính của công ty. Trường hợp Điều lệ công ty quy định tiêu chuẩn và điều kiện khác với tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại điểm này thì áp dụng tiêu chuẩn và điều kiện do Điều lệ công ty quy định; c) Đối với công ty con của công ty có phần vốn góp, cổ phần của Nhà nước chiếm trên 50% vốn điều lệ, ngoài các tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại các điểm a và b khoản này, Giám đốc (Tổng giám đốc) của công ty con không được là vợ hoặc chồng, cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi hoặc anh, chị, em ruột của người quản lý công ty mẹ và người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty con đó. 2. Giám đốc (Tổng giám đốc) công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là tổ chức phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây: a) Có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật Doanh nghiệp; b) Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế tương ứng trong quản trị kinh doanh hoặc trong các ngành, nghề kinh doanh chủ yếu của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác; c) Trường hợp chủ sở hữu công ty là cơ quan nhà nước hoặc doanh nghiệp có trên 50% sở hữu nhà nước, ngoài các tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại các điểm a và b khoản này, Giám đốc (Tổng giám đốc) không được là vợ hoặc chồng, cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi hoặc anh, chị, em ruột của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan nhà nước và người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty đó. 3. Thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây: a) Có đủ năng lực hành vi dân sự, không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật Doanh nghiệp; b) Cổ đông là cá nhân sở hữu ít nhất 5% tổng số cổ phần phổ thông hoặc cổ đông sở hữu ít hơn 5% tổng số cổ phần, người không phải là cổ đông thì phải có trình độ chuyên môn hoặc kinh nghiệm trong quản lý kinh doanh hoặc trong ngành, nghề kinh doanh chính của công ty. Trường hợp Điều lệ công ty quy định tiêu chuẩn và điều kiện khác với tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại điểm này thì áp dụng tiêu chuẩn và điều kiện do Điều lệ công ty quy định. 4. Nếu Điều lệ công ty không quy định khác thì Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc (Tổng giám đốc) của một công ty có thể kiêm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc (Tổng giám đốc) của công ty khác, trừ trường hợp Giám đốc (Tổng giám đốc) công ty cổ phần không được đồng thời làm Giám đốc (Tổng giám đốc) công ty khác theo khoản 2 Điều 116 của Luật Doanh nghiệp. | 2,041 |
130,992 | Điều 16. Ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp 1. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải cư trú ở Việt Nam; trường hợp vắng mặt ở Việt Nam trên 30 ngày thì phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác để thực hiện quyền và nhiệm vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. 2. Trường hợp hết thời hạn ủy quyền mà người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chưa trở lại Việt Nam và không có ủy quyền khác thì thực hiện theo quy định sau đây: a) Người được ủy quyền vẫn tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tư nhân trong phạm vi đã được ủy quyền cho đến khi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trở lại làm việc tại doanh nghiệp; b) Người được ủy quyền vẫn tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh trong phạm vi đã được ủy quyền cho đến khi người đại diện theo pháp luật của công ty trở lại làm việc tại công ty hoặc cho đến khi Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên công ty hợp danh quyết định cử người khác làm người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. 3. Trường hợp vắng mặt tại Việt Nam quá 30 ngày mà không ủy quyền cho người khác thực hiện các quyền và nhiệm vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thì Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên công ty hợp danh cử người khác làm đại diện theo pháp luật của công ty. Điều 17. Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập theo Luật Đầu tư và Luật Doanh nghiệp hoặc đã đăng ký chuyển đổi theo quy định của pháp luật có quyền lập chi nhánh, văn phòng đại diện ngoài trụ sở chính. Việc thành lập chi nhánh không nhất thiết phải kèm theo hoặc đồng thời với việc thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư. Hồ sơ, trình tự và thủ tục đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện thực hiện theo quy định tương ứng của Luật Doanh nghiệp và việc đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện được thực hiện tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý về đầu tư. Điều 18. Thực hiện góp vốn và các quyền, nghĩa vụ liên quan đến việc góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. 1. Thành viên phải góp vốn đầy đủ, đúng tiến độ đã cam kết trong Danh sách thành viên. Nếu việc góp vốn được thực hiện nhiều hơn một lần, thời hạn góp vốn lần cuối của mỗi thành viên không vượt quá 36 tháng, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký bổ sung, thay đổi thành viên và mỗi lần góp vốn thành viên được cấp một giấy xác nhận số vốn đã góp của lần góp vốn đó. 2. Trong thời hạn 15 ngày sau mỗi đợt góp vốn theo cam kết, người đại diện theo pháp luật của công ty phải báo cáo kết quả tiến độ góp vốn đến cơ quan đăng ký kinh doanh. Trường hợp người đại diện theo pháp luật không thông báo kết quả tiến độ góp vốn theo quy định, Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc (Tổng giám đốc) hoặc thành viên sở hữu phần vốn góp lớn nhất tại công ty có quyền nhân danh công ty thực hiện báo cáo kết quả tiến độ góp vốn. 3. Trong thời hạn chưa góp đủ số vốn theo cam kết, thành viên có số phiếu biểu quyết và được chia lợi tức tương ứng với tỷ lệ số vốn thực góp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định khác. 4. Sau thời hạn cam kết góp lần cuối mà vẫn có thành viên chưa góp vốn đã cam kết góp, thành viên chưa góp vốn vào công ty theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên của công ty và không có quyền chuyển nhượng quyền góp vốn đó cho người khác; số vốn chưa góp được xử lý theo quy định tại khoản 5 Điều này. 5. Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày cam kết góp vốn lần cuối, số vốn chưa góp đủ được xử lý theo thứ tự ưu tiên như sau: a) Các thành viên còn lại nhận góp một phần hoặc toàn bộ số vốn chưa góp theo tỷ lệ số vốn đã góp vào công ty; b) Một hoặc một số thành viên nhận góp đủ số vốn chưa góp; c) Huy động thêm người khác góp đủ số vốn chưa góp. 6. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày kết thúc thời hạn 90 ngày theo quy định tại khoản 5 Điều này, người đại diện theo pháp luật của công ty phải báo cáo kết quả tiến độ góp vốn và đăng ký thay đổi thành viên của công ty. Hồ sơ đăng ký thay đổi thành viên trong trường hợp này bao gồm: a) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi thành viên; b) Thông báo kết quả tiến độ góp vốn hoặc bản sao, có xác nhận của công ty, giấy chứng nhận phần góp vốn của các thành viên; c) Danh sách thành viên. 7. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản này, cơ quan đăng ký kinh doanh phải thực hiện đăng ký và cấp Đăng ký thay đổi thành viên cho công ty. Trường hợp có thành viên hoặc đại diện ủy quyền của thành viên không ký tên trong Danh sách thành viên quy định tại điểm c khoản 6 Điều này, cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo danh sách nói trên đến thành viên có liên quan và yêu cầu họ xác nhận bằng văn bản về số vốn đã góp của mình trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận thông báo. Thông báo phải được gửi theo cách đảm bảo thành viên có liên quan nhận được thông báo đó. Quá thời hạn trên mà không nhận được xác nhận bằng văn bản của thành viên có liên quan, cơ quan đăng ký kinh doanh đăng ký thay đổi thành viên theo yêu cầu của công ty. Trường hợp thành viên không ký Danh sách thành viên có xác nhận bằng văn bản phản đối số vốn góp được ghi trong danh sách thành viên, cơ quan đăng ký kinh doanh từ chối cấp đăng ký thay đổi thành viên. 8. Trường hợp số vốn thực góp được thực hiện theo khoản 5 Điều này vẫn thấp hơn so với tổng số vốn cam kết góp, cơ quan đăng ký kinh doanh đăng ký số vốn đã góp là vốn điều lệ của công ty khi thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi thành viên của công ty theo quy định tại khoản 6 Điều này; các thành viên chưa góp đủ vốn theo cam kết phải liên đới chịu trách nhiệm tương đương với số vốn chưa góp về các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính khác của công ty phát sinh trước khi đăng ký thay đổi thành viên theo khoản 6 Điều này. 9. Cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền kiểm tra kết quả tiến độ góp vốn theo yêu cầu của một hoặc một số thành viên sở hữu phần vốn góp ít nhất 25% vốn điều lệ của công ty. Kết quả kiểm tra tiến độ góp vốn của cơ quan đăng ký kinh doanh được sử dụng để xác định số phiếu biểu quyết và phân chia lợi nhuận theo quy định tại khoản 3 Điều này và lập các hồ sơ đăng ký thay đổi thành viên theo quy định tại khoản 6 Điều này. Điều 19. Quyền khởi kiện của thành viên đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc (Tổng giám đốc) 1. Thành viên có quyền tự mình hoặc nhân danh công ty khởi kiện trách nhiệm dân sự đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc (Tổng giám đốc) trong các trường hợp sau đây: a) Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc (Tổng giám đốc) không thực hiện đúng các quyền và nhiệm vụ được giao; không thực hiện, thực hiện không đầy đủ, không kịp thời quyết định của Hội đồng thành viên; thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao trái với quy định của pháp luật hoặc Điều lệ công ty; b) Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc (Tổng giám đốc) đã sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của công ty để tư lợi riêng hoặc phục vụ cho lợi ích của tổ chức, cá nhân khác; c) Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc (Tổng giám đốc) đã lạm dụng địa vị, chức vụ và tài sản của công ty để tư lợi riêng hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác; d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty. 2. Trình tự, thủ tục khởi kiện thực hiện tương ứng theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự. Điều 20. Hướng dẫn bổ sung về một số quyền và nghĩa vụ của thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn 1. Trường hợp cá nhân là thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn bị tạm giữ, tạm giam, bị kết án tù hoặc bị Tòa án tước quyền hành nghề vì phạm các tội buôn lậu, làm hàng giả, kinh doanh trái phép, trốn thuế, lừa dối khách hàng và các tội khác theo quy định của pháp luật, thành viên đó ủy quyền cho người khác tham gia Hội đồng thành viên quản lý công ty. 2. Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên, nếu có thành viên là cá nhân làm người đại diện theo pháp luật của công ty bị tạm giữ, tạm giam, trốn khỏi nơi cư trú, bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị Tòa án tước quyền hành nghề vì phạm các tội buôn lậu, làm hàng giả, kinh doanh trái phép, trốn thuế, lừa dối khách hàng và các tội khác theo quy định của pháp luật, thành viên còn lại đương nhiên làm người đại diện theo pháp luật của công ty cho đến khi có quyết định mới của Hội đồng thành viên về người đại diện theo pháp luật của công ty. 3. Trường hợp công ty không mua lại phần vốn góp, không thanh toán được phần vốn góp được mua lại hoặc không thỏa thuận được về giá mua lại phần vốn góp như quy định tại Điều 43 của Luật Doanh nghiệp, thành viên yêu cầu công ty mua lại có quyền chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho người khác. Trong trường hợp này, việc chuyển nhượng không bắt buộc phải thực hiện theo quy định tại Điều 44 của Luật Doanh nghiệp. Điều 21. Chữ ký của thành viên, người đại diện thành viên trong biên bản họp Hội đồng thành viên 1. Theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 53 của Luật Doanh nghiệp, tất cả thành viên, người đại diện thành viên dự họp phải ký vào biên bản họp Hội đồng thành viên. Trường hợp nghị quyết Hội đồng thành viên đã được thông qua theo đúng quy định tại các Điều 51 và 52 của Luật Doanh nghiệp, nhưng thành viên hoặc người đại diện thành viên thiểu số từ chối ký biên bản họp Hội đồng thành viên thì chữ ký xác nhận việc tham dự họp của họ được coi là chữ ký của họ tại biên bản họp Hội đồng thành viên. | 2,122 |
130,993 | 2. Khoản 1 Điều này cũng áp dụng tương tự đối với chữ ký thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần quy định tại điểm i khoản 1 Điều 113 của Luật Doanh nghiệp. Điều 22. Số người đại diện theo ủy quyền tham gia Hội đồng thành viên hoặc dự họp Đại hội đồng cổ đông 1. Nếu Điều lệ công ty không quy định khác thì: a) Tổ chức là thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn có sở hữu ít nhất 35% vốn điều lệ được quyền cử không quá ba người đại diện theo ủy quyền tham gia Hội đồng thành viên; b) Tổ chức là cổ đông công ty cổ phần có sở hữu ít nhất 10% tổng số cổ phần phổ thông có quyền ủy quyền tối đa ba người tham dự họp Đại hội đồng cổ đông. 2. Số lượng thành viên Hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là tổ chức do chủ sở hữu công ty quyết định. Điều 23. Cổ đông sáng lập 1. Cổ đông sáng lập là người góp vốn cổ phần, tham gia xây dựng, thông qua và ký tên vào bản Điều lệ đầu tiên của công ty cổ phần. 2. Công ty cổ phần mới thành lập phải có ít nhất ba cổ đông sáng lập; công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp 100% vốn nhà nước hoặc từ công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc được chia, tách, hợp nhất, sáp nhập từ công ty cổ phần khác không nhất thiết phải có cổ đông sáng lập. Trong trường hợp không có cổ đông sáng lập, Điều lệ công ty cổ phần trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có chữ ký của người đại diện theo pháp luật hoặc các cổ đông phổ thông của công ty đó. 3. Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền phát hành tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp. Cổ đông sáng lập và cổ đông phổ thông tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp phải thanh toán đủ số cổ phần đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trong thời hạn này, số phiếu biểu quyết của cổ đông được tính theo số cổ phần phổ thông được đăng ký mua. 4. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày cuối cùng các cổ đông quy định tại khoản 3 Điều này phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua, công ty phải thông báo kết quả góp vốn cổ phần đã đăng ký đến cơ quan đăng ký kinh doanh. 5. Trường hợp có cổ đông không thanh toán đủ số cổ phần đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày, kể từ khi công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì thực hiện theo quy định sau đây: a) Cổ đông chưa thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua sẽ đương nhiên không còn là cổ đông của công ty và không được chuyển nhượng quyền mua cổ phần đó cho người khác; b) Cổ đông chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua sẽ có quyền biểu quyết, nhận lợi tức và các quyền khác tương ứng với số cổ phần đã thanh toán; không được quyền chuyển nhượng quyền mua số cổ phần chưa thanh toán cho người khác; c) Trường hợp cổ đông không thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua, số cổ phần còn lại được xử lý theo quy định tại khoản 3 Điều 84 của Luật Doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày cuối cùng cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đăng ký mua; đồng thời, công ty phải đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập theo quy định tại khoản 6 Điều này. 6. Công ty phải đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập trong 07 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thời hạn 90 ngày quy định tại điểm c khoản 5 Điều này. Hồ sơ đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập bao gồm: a) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập; b) Bản sao sổ đăng ký cổ đông có xác nhận của công ty; c) Danh sách bổ sung, sửa đổi cổ đông sáng lập. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập. 7. Trường hợp có cổ đông sáng lập, đại diện ủy quyền cổ đông sáng lập không ký tên vào Danh sách bổ sung, sửa đổi cổ đông sáng lập, cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo danh sách bổ sung, sửa đổi cổ đông sáng lập đến các cổ đông có liên quan và yêu cầu họ xác nhận tính chính xác của số cổ phần đã thanh toán trong 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo. Thông báo phải được gửi bằng cách bảo đảm để các cổ đông có liên quan phải nhận được thông báo đó. Sau 15 ngày nói trên mà không nhận được xác nhận bằng văn bản của cổ đông sáng lập có liên quan, cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập theo yêu cầu của công ty. Trường hợp có cổ đông liên quan phản đối bằng văn bản về tính chính xác của nội dung danh sách cổ đông sáng lập, cơ quan đăng ký kinh doanh từ chối đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập. 8. Cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền kiểm tra kết quả góp vốn cổ phần theo yêu cầu của một hoặc nhóm cổ đông sở hữu ít nhất 10% vốn điều lệ của công ty. Kết quả kiểm tra việc góp vốn cổ phần được sử dụng để lập sổ đăng ký cổ đông, lập danh sách cổ đông sáng lập, cấp cổ phiếu cho cổ đông và các hồ sơ giấy tờ cần thiết khác của công ty. 9. Sau 03 năm, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu, nếu số cổ phần được quyền phát hành quy định tại khoản 4 Điều 84 của Luật Doanh nghiệp không được bán hết, công ty phải đăng ký điều chỉnh giảm số vốn được quyền phát hành ngang bằng với số cổ phần đã phát hành. Công ty cổ phần không được tăng số cổ phần được quyền phát hành khi số cổ phần hiện có chưa được bán hết. 10. Hạn chế chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Doanh nghiệp chỉ áp dụng đối với số cổ phần đăng ký mua tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp lần đầu và đã góp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Điều 24. Chào bán cổ phần 1. Công ty cổ phần thực hiện chào bán cổ phần theo một trong các phương thức sau đây: a) Thông qua phương tiện thông tin đại chúng, kể cả internet; b) Chào bán cho từ một trăm nhà đầu tư trở lên, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp; c) Chào bán cho một số lượng nhà đầu tư không xác định; d) Chào bán cho dưới một trăm nhà đầu tư đã được xác định. 2. Hồ sơ, trình tự, thủ tục và điều kiện chào bán cổ phần thực hiện theo quy định có liên quan của pháp luật về chứng khoán. 3. Sau khi kết thúc đợt chào bán cổ phần, công ty đăng ký lại vốn điều lệ theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp. Điều 25. Quyền khởi kiện đối với thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc) 1. Cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu ít nhất 1% số cổ phần phổ thông liên tục trong thời hạn 06 tháng có quyền yêu cầu Ban kiểm soát khởi kiện trách nhiệm dân sự đối với thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc) trong các trường hợp sau đây: a) Thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc) không thực hiện đúng các quyền và nhiệm vụ được giao; không thực hiện, thực hiện không đầy đủ, không kịp thời quyết định của Hội đồng quản trị; thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao trái với quy định của pháp luật, Điều lệ công ty hoặc Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông; b) Thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc) đã sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của công ty để tư lợi riêng hoặc phục vụ cho lợi ích của tổ chức, cá nhân khác; c) Thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc) đã lạm dụng địa vị, chức vụ và tài sản của công ty để tư lợi riêng hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác; d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty. 2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu khởi kiện của cổ đông, nhóm cổ đông quy định tại khoản 1 Điều này, Ban kiểm soát phải trả lời bằng văn bản xác nhận đã nhận được yêu cầu khởi kiện và tiến hành các thủ tục khởi kiện theo yêu cầu. 3. Trường hợp Ban kiểm soát không khởi kiện theo yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều này hoặc trong công ty cổ phần không có Ban kiểm soát thì cổ đông, nhóm cổ đông quy định tại khoản 1 Điều này có quyền trực tiếp khởi kiện thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc). 4. Trình tự, thủ tục khởi kiện thực hiện tương ứng theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự. Điều 26. Một số vấn đề liên quan đến Đại hội đồng cổ đông 1. Cổ đông có thể tham dự Đại hội đồng cổ đông theo một trong các hình thức sau đây: a) Trực tiếp tham dự họp Đại hội đồng cổ đông; b) Gửi phiếu biểu quyết bằng thư đảm bảo đến Hội đồng quản trị chậm nhất 01 ngày trước khi khai mạc cuộc họp. Trong trường hợp này, trưởng ban kiểm phiếu của Đại hội đồng cổ đông có quyền mở phiếu biểu quyết của cổ đông đó; c) Ủy quyền cho người khác dự họp Đại hội đồng cổ đông. Trường hợp cổ đông là tổ chức không có người đại diện theo ủy quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 96 của Luật Doanh nghiệp thì ủy quyền người khác dự họp Đại hội đồng cổ đông. 2. Trường hợp cổ đông dự họp là người có liên quan không có quyền biểu quyết, nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông về vấn đề đó được thông qua khi có ít nhất 65% hoặc 75% tổng số phiếu được quyền biểu quyết tương ứng theo quy định tại các điểm a và b khoản 3 Điều 104 của Luật Doanh nghiệp. Điều 27. Hiệu lực nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị 1. Nếu Điều lệ công ty không quy định khác, nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị có hiệu lực thi hành kể từ ngày được thông qua hoặc từ ngày có hiệu lực được ghi rõ trong nghị quyết, quyết định đó. | 2,044 |
130,994 | 2. Trường hợp có cổ đông, nhóm cổ đông, thành viên Hội đồng thành viên hoặc thành viên Hội đồng quản trị yêu cầu khởi kiện hoặc trực tiếp khởi kiện đối với nghị quyết, quyết định đã được thông qua thì nghị quyết, quyết định bị khởi kiện vẫn tiếp tục được thi hành cho đến khi Tòa án hoặc Trọng tài có quyết định khác. Điều 28. Công khai hóa những người có liên quan và các giao dịch của họ với công ty Nếu Điều lệ công ty không quy định khác, việc công khai hóa những người có liên quan và các giao dịch của họ với công ty thực hiện theo quy định sau đây: 1. Công ty phải tập hợp và cập nhật danh sách những người có liên quan của công ty theo quy định tại khoản 17 Điều 4 của Luật Doanh nghiệp và các giao dịch tương ứng của họ với công ty; Danh sách này phải được lưu giữ tại trụ sở chính của công ty; trường hợp cần thiết có thể lưu giữ một phần hoặc toàn bộ nội dung Danh sách nói trên tại các chi nhánh của công ty; 2. Tất cả các cổ đông, những người quản lý, thành viên Ban kiểm soát của công ty và những người đại diện theo ủy quyền của họ có quyền xem, trích lục và sao một phần hoặc toàn bộ nội dung Danh sách nói trên trong giờ làm việc. 3. Công ty phải tạo điều kiện để những người nói tại khoản 2 Điều này tiếp cận, xem, trích lục và sao danh sách những người có liên quan của công ty và những nội dung khác một cách nhanh nhất, thuận lợi nhất. Không ai có quyền ngăn cản, gây khó khăn đối với họ trong thực hiện quyền tiếp cận thông tin quy định tại khoản 2 Điều này. Điều 29. Bầu dồn phiếu 1. Phương thức dồn phiếu bầu quy định tại điểm c khoản 3 Điều 104 của Luật Doanh nghiệp được áp dụng đối với tất cả các công ty cổ phần, gồm cả các công ty niêm yết, trừ trường hợp pháp luật về chứng khoán có quy định khác. 2. Trước và trong cuộc họp Đại hội đồng cổ đông, các cổ đông có quyền cùng nhau lập nhóm để đề cử và dồn phiếu bầu cho người do họ đề cử. 3. Số lượng ứng cử viên mà mỗi nhóm có quyền đề cử phụ thuộc vào số lượng ứng cử viên do Đại hội quyết định và tỷ lệ sở hữu cổ phần của mỗi nhóm. Nếu Điều lệ công ty không quy định khác hoặc Đại hội đồng cổ đông không quyết định khác thì số lượng ứng cử viên mà các nhóm có quyền đề cử thực hiện như sau: a) Cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu từ 10% đến dưới 20% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết được đề cử tối đa một ứng cử viên; b) Cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu từ 20% đến dưới 30% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết được đề cử tối đa hai ứng cử viên; c) Cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu từ 30% đến dưới 40% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết được đề cử tối đa ba ứng cử viên; d) Cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu từ 40% đến dưới 50% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết được đề cử tối đa bốn ứng cử viên; đ) Cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu từ 50% đến dưới 60% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết được đề cử tối đa năm ứng cử viên; e) Cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu từ 60% đến dưới 70% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết được đề cử tối đa sáu ứng cử viên; g) Cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu từ 70% đến dưới 80% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết được đề cử tối đa bảy ứng cử viên; h) Cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu từ 80% đến dưới 90% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết được đề cử tối đa tám ứng cử viên. Trường hợp số lượng ứng cử viên được cổ đông, nhóm cổ đông đề cử thấp hơn số ứng cử viên mà họ được quyền đề cử, số ứng cử viên còn lại do Hội đồng quản trị hoặc Ban kiểm soát hoặc các cổ đông khác đề cử. 4. Người trúng cử thành viên Hội đồng quản trị hoặc thành viên Ban kiểm soát được xác định theo số phiếu bầu tính từ cao xuống thấp, bắt đầu từ ứng cử viên có số phiếu bầu cao nhất cho đến khi đủ số thành viên quy định tại Điều lệ công ty. Trường hợp có từ hai ứng cử viên trở lên đạt cùng số phiếu bầu như nhau cho thành viên cuối cùng của Hội đồng quản trị hoặc Ban kiểm soát thì sẽ tiến hành bầu lại trong số các ứng cử viên có số phiếu bầu ngang nhau hoặc lựa chọn theo tiêu chí quy chế bầu cử hoặc Điều lệ công ty. Điều 30. Hướng dẫn bổ sung về họp Hội đồng quản trị 1. Cuộc họp của Hội đồng quản trị theo giấy triệu tập lần thứ nhất được tiến hành khi có từ ba phần tư tổng số thành viên trở lên dự họp. 2. Trường hợp cuộc họp được triệu tập theo quy định khoản 1 Điều này không đủ số thành viên dự họp theo quy định thì được triệu tập lần thứ hai trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất. Trong trường hợp này, cuộc họp được tiến hành nếu có hơn một nửa số thành viên Hội đồng quản trị dự họp. Điều 31. Chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên 1. Việc chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn 100% sở hữu nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ. 2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này) được chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi chủ sở hữu công ty đã góp đủ số vốn vào công ty như đã cam kết. Công ty được chuyển đổi theo phương thức sau: a) Chủ sở hữu công ty chuyển nhượng, cho, tặng một phần sở hữu của mình tại công ty cho một hoặc một số người khác; b) Công ty huy động thêm vốn góp từ một hoặc một số người khác. Giá trị phần vốn góp được chuyển nhượng, cho, tặng hoặc huy động thêm tương ứng với cách thức chuyển đổi nói trên phải theo giá thị trường, giá được định theo phương pháp tài sản, phương pháp dòng tiền chiết khấu hoặc phương pháp khác. 3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày chủ sở hữu công ty chuyển nhượng, cho, tặng một phần sở hữu của mình tại công ty cho một hoặc một số người khác hoặc công ty huy động thêm vốn góp hoặc vốn cam kết góp từ một hoặc một số người khác, công ty gửi hoặc nộp hồ sơ chuyển đổi tại cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý về đầu tư đã cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Hồ sơ, trình tự thủ tục chuyển đổi thực hiện theo quy định tương ứng của Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ chuyển đổi, cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan nhà nước quản lý đầu tư có thẩm quyền cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư tương ứng. 4. Công ty chuyển đổi đương nhiên kế thừa toàn bộ các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ khác của công ty được chuyển đổi. 5. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư quy định tại khoản 3 Điều này, cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý về đầu tư phải thông báo cho các cơ quan nhà nước có liên quan theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật Doanh nghiệp; đồng thời xóa tên công ty được chuyển đổi trong sổ đăng ký doanh nghiệp. Điều 32. Chuyển đổi công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 1. Công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo phương thức sau: a) Một cổ đông hoặc thành viên nhận chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp tương ứng của tất cả các cổ đông, thành viên còn lại; b) Một cổ đông hoặc thành viên là pháp nhân nhận góp vốn đầu tư bằng toàn bộ cổ phần hoặc phần vốn góp của tất cả các cổ đông, thành viên còn lại; c) Một tổ chức hoặc cá nhân không phải là thành viên hoặc cổ đông nhận chuyển nhượng hoặc nhận góp vốn đầu tư bằng toàn bộ số cổ phần hoặc phần vốn góp của tất cả cổ đông hoặc thành viên của công ty. 2. Việc chuyển nhượng hoặc nhận góp vốn đầu tư bằng cổ phần, phần vốn góp quy định tại khoản 1 Điều này phải thực hiện theo giá thị trường, giá được định theo phương pháp tài sản, phương pháp dòng tiền chiết khấu hoặc phương pháp khác. 3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày một cổ đông hoặc một thành viên nhận chuyển nhượng quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này hoặc nhận góp vốn đầu tư quy định tại điểm b, khoản 1 Điều này hoặc một người khác nhận chuyển nhượng hoặc nhận góp vốn đầu tư quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, công ty gửi hoặc nộp hồ sơ chuyển đổi tại cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý về đầu tư đã cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Hồ sơ chuyển đổi thực hiện theo quy định tương ứng của Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ chuyển đổi, cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý về đầu tư cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư. 4. Công ty chuyển đổi đương nhiên kế thừa toàn bộ các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ khác của công ty được chuyển đổi. 5. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư quy định tại khoản 3 Điều này, cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý về đầu tư phải thông báo cho các cơ quan nhà nước liên quan theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật Doanh nghiệp; đồng thời xóa tên công ty được chuyển đổi trong sổ đăng ký doanh nghiệp. | 2,072 |
130,995 | Điều 33. Chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần 1. Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn 100% vốn nhà nước chuyển đổi thành công ty cổ phần thì thực hiện theo quy định của pháp luật về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần. 2. Công ty trách nhiệm hữu hạn có thể chuyển đổi thành công ty cổ phần theo phương thức sau: a) Chuyển đổi thành công ty cổ phần mà không huy động thêm người khác cùng góp vốn cổ phần, không bán cổ phần hiện có cho người khác; b) Chuyển đổi thành công ty cổ phần kết hợp với chào bán chứng khoán ra công chúng; c) Chuyển đổi thành công ty cổ phần kết hợp với chào bán cổ phần cho ít hơn 100 nhà đầu tư đã xác định. 3. Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn chuyển đổi thành công ty cổ phần bằng cách chào bán chứng khoán ra công chúng thì điều kiện chuyển đổi, trình tự, thủ tục và điều kiện chào bán chứng khoán thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán. 4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ chuyển đổi, cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan nhà nước quản lý về đầu tư cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư tương ứng; đồng thời, thu hồi lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư đã cấp đối với công ty được chuyển đổi. Hồ sơ chuyển đổi thực hiện theo quy định tương ứng của Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp. 5. Công ty chuyển đổi đương nhiên kế thừa toàn bộ các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ khác của công ty được chuyển đổi. 6. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư quy định tại khoản 4 Điều này, cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý về đầu tư phải thông báo cho các cơ quan nhà nước có liên quan theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật Doanh nghiệp; đồng thời xóa tên công ty được chuyển đổi trong sổ đăng ký doanh nghiệp. Điều 34. Nội dung chủ yếu của giấy đề nghị chuyển đổi Giấy đề nghị chuyển đổi quy định tại các Điều 31, 32 và 33 Nghị định này tối thiểu phải có các nội dung sau: 1. Tên công ty được chuyển đổi; 2. Tên công ty chuyển đổi (nếu công ty dự định thay đổi tên khi chuyển đổi); 3. Địa chỉ trụ sở chính, số điện thoại, số fax, địa chỉ giao dịch thư điện tử (nếu có); 4. Ngành, nghề kinh doanh; 5. Vốn điều lệ hiện hành và vốn điều lệ sau khi huy động thêm vốn góp, hoặc cổ phần; 6. Hình thức chuyển đổi; 7. Họ và tên, địa chỉ thường trú, số chứng minh nhân dân, hoặc số hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật của công ty; 8. Các nội dung khác theo quy định tại các khoản 5 và 6 Điều 21 của Luật Doanh nghiệp. Điều 35. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc nội dung đăng ký kinh doanh trong Giấy chứng nhận đầu tư áp dụng đối với trường hợp chuyển đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với các công ty chuyển đổi theo quy định tại các Điều 31, 32 và 33 Nghị định này có nội dung chủ yếu sau: 1. Tên công ty được chuyển đổi, số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư, vốn điều lệ; 2. Tên công ty chuyển đổi, số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư; 3. Địa chỉ trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện; số điện thoại, số fax và địa chỉ giao dịch thư điện tử (nếu có) của công ty chuyển đổi; 4. Vốn điều lệ của công ty chuyển đổi đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, số cổ phần và giá trị cổ phần đã bán, số cổ phần được quyền chào bán đối với công ty cổ phần; 5. Ngành, nghề kinh doanh; 6. Họ và tên, địa chỉ thường trú hoặc địa chỉ đăng ký tạm trú (đối với người nước ngoài), quốc tịch, số chứng minh nhân dân, hộ chiếu (đối với người nước ngoài) hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo pháp luật của công ty; 7. Các nội dung khác theo quy định tại khoản 3 Điều 25 của Luật Doanh nghiệp. Điều 36. Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn 1. Doanh nghiệp tư nhân có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn theo quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân nếu đủ các điều kiện sau đây: a) Có đủ các điều kiện quy định tại Điều 24 của Luật Doanh nghiệp; b) Chủ doanh nghiệp tư nhân phải là chủ sở hữu công ty (đối với trường hợp chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là cá nhân) hoặc thành viên (đối với trường hợp chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên); c) Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả các khoản nợ chưa thanh toán của doanh nghiệp tư nhân và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn; d) Chủ doanh nghiệp tư nhân có thỏa thuận bằng văn bản với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty trách nhiệm hữu hạn được chuyển đổi tiếp nhận và thực hiện các hợp đồng đó; đ) Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản với các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân. 2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do và hướng dẫn những yêu cầu cần sửa đổi, bổ sung. Hồ sơ chuyển đổi thực hiện theo quy định tương ứng tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp. 3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý về đầu tư phải thông báo cho các cơ quan nhà nước có liên quan theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật Doanh nghiệp; đồng thời xóa tên doanh nghiệp tư nhân đã chuyển đổi trong sổ đăng ký doanh nghiệp. Điều 37. Doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài chưa đăng ký lại theo Nghị định số 101/2006/NĐ-CP của Chính phủ 1. Việc tổ chức quản lý nội bộ và hoạt động của doanh nghiệp thực hiện theo quy định của Điều lệ doanh nghiệp; trường hợp Điều lệ không quy định thì áp dụng theo các quy định tương ứng của Luật Doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành. 2. Có các quyền và nghĩa vụ tương ứng theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư và pháp luật khác liên quan trong việc thực hiện hoạt động kinh doanh trong phạm vi ngành, nghề đã ghi trong Giấy phép đầu tư. Điều 38. Hướng dẫn bổ sung về tập đoàn kinh tế 1. Tập đoàn kinh tế bao gồm nhóm các công ty có quy mô lớn, có tư cách pháp nhân độc lập, được hình thành trên cơ sở tập hợp, liên kết thông qua đầu tư, góp vốn, sáp nhập, mua lại, tổ chức lại hoặc các hình thức liên kết khác; gắn bó lâu dài với nhau về lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác tạo thành tổ hợp kinh doanh có từ hai cấp doanh nghiệp trở lên dưới hình thức công ty mẹ - công ty con. 2. Tập đoàn kinh tế không có tư cách pháp nhân, không phải đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Việc tổ chức hoạt động của tập đoàn do các công ty lập thành tập đoàn tự thỏa thuận quyết định. 3. Công ty mẹ được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn, đáp ứng điều kiện nêu tại khoản 15 Điều 4 của Luật Doanh nghiệp. Công ty con được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn theo quy định của Luật Doanh nghiệp hoặc của pháp luật liên quan. Công ty mẹ, công ty con và các công ty khác hợp thành tập đoàn kinh tế có các quyền, nghĩa vụ, cơ cấu tổ chức quản lý và hoạt động phù hợp với hình thức tổ chức doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, pháp luật liên quan và Điều lệ công ty. 4. Cụm từ “tập đoàn” có thể sử dụng như một thành tố phụ trợ cấu thành tên riêng của công ty mẹ, phù hợp với các quy định từ Điều 31 đến Điều 34 của Luật Doanh nghiệp về đặt tên doanh nghiệp. 5. Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ báo cáo tài chính hợp nhất, giám sát hoạt động tài chính của tập đoàn kinh tế, của nhóm công ty mẹ - công ty con thuộc tập đoàn kinh tế. Bộ Công thương hướng dẫn việc giám sát các tập đoàn kinh tế, nhóm công ty mẹ - công ty con thuộc tập đoàn kinh tế thực hiện các quy định về hạn chế cạnh tranh, chống lạm dụng vị thế thống lĩnh thị trường hoặc lạm dụng vị trí độc quyền. Điều 39. Giám sát của cơ quan đăng ký kinh doanh đối với trình tự, thủ tục tiến hành họp và quyết định của Đại hội đồng cổ đông 1. Cổ đông, nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều 79 của Luật Doanh nghiệp có quyền đề nghị cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý về đầu tư giám sát trình tự, thủ tục triệu tập, tiến hành họp và ra quyết định của Đại hội đồng cổ đông do họ triệu tập theo quy định tại khoản 6 Điều 97 của Luật Doanh nghiệp. 2. Đề nghị phải bằng văn bản và tối thiểu phải có các nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên và địa chỉ trụ sở chính công ty; b) Số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; c) Danh sách cổ đông, nhóm cổ đông yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông, gồm họ và tên (đối với cá nhân), tên và địa chỉ trụ sở chính (đối với pháp nhân), số cổ phần phổ thông và tỷ lệ sở hữu, ngày và số đăng ký cổ đông trong sổ đăng ký cổ đông; d) Lý do triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông, thời gian và địa điểm họp; | 2,051 |
130,996 | đ) Chữ ký của tất cả cổ đông, nhóm cổ đông triệu tập họp; 3. Đề nghị quy định tại khoản 2 Điều này phải kèm theo: a) Giấy yêu cầu Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 97 của Luật Doanh nghiệp. b) Giấy mời họp Đại hội đồng cổ đông; c) Chương trình họp và các tài liệu phục vụ họp. 4. Cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý về đầu tư cử đại diện giám sát họp Đại hội đồng cổ đông nếu nhận hồ sơ đủ về số lượng và nội dung tại các khoản 2 và 3 Điều này ít nhất 03 ngày trước khi họp và cổ đông, nhóm cổ đông triệu tập họp có đăng ký trong sổ đăng ký cổ đông của công ty và có đủ tỷ lệ sở hữu theo quy định tại khoản 2 Điều 79 của Luật Doanh nghiệp. 5. Đại diện cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý về đầu tư có trách nhiệm giám sát trình tự, thủ tục tiến hành họp và ra quyết định của Đại hội đồng cổ đông về các vấn đề thuộc chương trình họp theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành. Theo yêu cầu của chủ tọa, đại diện cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý về đầu tư có thể trình bày hướng dẫn thể thức và thủ tục tiến hành Đại hội và biểu quyết, nếu xét thấy cần thiết. 6. Một ngày sau ngày bế mạc họp Đại hội đồng cổ đông, đại diện cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan nhà nước quản lý về đầu tư phải có báo cáo bằng văn bản về kết quả giám sát cuộc họp, gửi cho công ty và đồng thời lưu trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty. Báo cáo phải có nhận định về tính hợp pháp của trình tự, thủ tục tiến hành họp. Điều 40. Giải thể doanh nghiệp 1. Doanh nghiệp bị giải thể trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 157 của Luật Doanh nghiệp, bị thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư quy định tại Điều 68 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư hoặc bị Tòa án tuyên bố giải thể. 2. Trình tự, thủ tục giải thể, thanh lý tài sản doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại các khoản 1 đến khoản 4 Điều 158 của Luật Doanh nghiệp. 3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc việc giải thể doanh nghiệp và thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi hồ sơ giải thể doanh nghiệp đến cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý về đầu tư. Hồ sơ giải thể doanh nghiệp quy định tại khoản 5 Điều 158 của Luật Doanh nghiệp bao gồm: a) Quyết định giải thể hoặc quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố giải thể doanh nghiệp; b) Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội; c) Danh sách người lao động hiện có và quyền lợi người lao động đã được giải quyết; d) Giấy xác nhận của cơ quan thuế về việc đã hoàn thành các nghĩa vụ về thuế; đ) Giấy xác nhận của cơ quan công an về việc hủy con dấu; e) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư. 4. Thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần, thành viên Hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, chủ sở hữu công ty, chủ doanh nghiệp tư nhân, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, thành viên hợp danh chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của hồ sơ giải thể doanh nghiệp. 5. Trường hợp hồ sơ giải thể không chính xác, giả mạo, những người quy định tại khoản 4 Điều này phải liên đới chịu trách nhiệm thanh toán số nợ chưa thanh toán, số thuế chưa nộp và quyền lợi của người lao động chưa được giải quyết và chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về những hệ quả phát sinh trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp đến cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý về đầu tư. 6. Việc giải thể các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế được thành lập và hoạt động theo quy định của các luật quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này thực hiện theo quy định của pháp luật về chuyên ngành đó. Điều 41. Chấm dứt hoạt động chi nhánh 1. Chi nhánh của doanh nghiệp được chấm dứt hoạt động theo quyết định của chính doanh nghiệp đó hoặc theo quyết định thu hồi Giấy chứng nhận hoạt động chi nhánh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Hồ sơ chấm dứt hoạt động chi nhánh bao gồm: a) Quyết định của doanh nghiệp về chấm dứt hoạt động chi nhánh hoặc quyết định thu hồi Giấy chứng nhận hoạt động chi nhánh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; b) Danh sách chủ nợ và số nợ chưa thanh toán, gồm cả nợ thuế của chi nhánh và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội; c) Danh sách người lao động và quyền lợi tương ứng hiện hành của người lao động; d) Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh; đ) Giấy xác nhận của cơ quan công an về việc hủy con dấu của chi nhánh. 3. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp và Giám đốc chi nhánh bị giải thể liên đới chịu trách nhiệm về tính trung thực và chính xác của hồ sơ chấm dứt hoạt động chi nhánh. 4. Doanh nghiệp có chi nhánh đã chấm dứt hoạt động chịu trách nhiệm thực hiện các hợp đồng, thanh toán các khoản nợ, gồm cả nợ thuế của chi nhánh và tiếp tục sử dụng lao động hoặc giải quyết đủ quyền lợi hợp pháp cho người lao động đã làm việc tại chi nhánh theo quy định của pháp luật. 5. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ chấm dứt hoạt động chi nhánh quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý về đầu tư xóa tên chi nhánh trong sổ đăng ký hoạt động chi nhánh. Điều 42. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2010. 2. Nghị định này thay thế Nghị định số 139/2007/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp. Điều 43. Tổ chức thực hiện Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đối tượng áp dụng của Nghị định chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BÁO CÁO GIAO BAN THÁNG 9 NĂM 2010 VỀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 30 TẠI CÁC BỘ, NGÀNH I. VỀ THỰC THI NGHỊ QUYẾT SỐ 25/NQ-CP CỦA CHÍNH PHỦ Ngày 02 tháng 6 năm 2010, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 25/NQ-CP thông qua phương án đơn giản hóa 258 thủ tục hành chính ưu tiên. Theo đó, đối với các nội dung đơn giản hóa không liên quan đến sửa đổi Luật, Pháp lệnh để thực thi phương án đơn giản hóa thì trước ngày 31 tháng 7 năm 2010, các Bộ, ngành phải trình Chính phủ 14 dự thảo Nghị định, trình Thủ tướng Chính phủ 1 dự thảo Quyết định; ký ban hành 39 Thông tư, Thông tư liên tịch và 04 Quyết định của Bộ trưởng. Tuy nhiên, đến thời điểm này các bộ, ngành mới trình Chính phủ ban hành được 02 Nghị định, ban hành theo thẩm quyền 10 Thông tư và 01 Quyết định của Bộ trưởng, đang trình Chính phủ xem xét 04 Nghị định để ban hành trong tháng 10 năm 2010. Ngoài một số bộ, ngành đã hoàn thành tốt nhiệm vụ tại Nghị quyết số 25/NQ-CP của Chính phủ như Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Giáo dục và Đào tạo… Bên cạnh đó vẫn còn nhiều Bộ, ngành tiến độ thực thi vẫn còn rất chậm như Bộ Công an, Bộ Xây dựng, Bộ Tư pháp … đến thời điểm này vẫn còn báo cáo là đang dự thảo văn bản thực thi. Đối với một số bộ, ngành như Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Y tế, Bộ Văn hoá – Thể thao và Du lịch… có kiến nghị lùi thời gian thực thi Nghị quyết số 25/NQ-CP đối với một số thủ tục hành chính để thực thi cùng với Nghị quyết sau (để đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất về các nội dung phương án đơn giản hoá), Văn phòng Chính phủ sẽ tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ biết và có ý kiến chỉ đạo. II. VỀ TRIỂN KHAI NGHỊ ĐỊNH SỐ 63/2010/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ Ngày 08 tháng 6 năm 2010, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 63/2010/NĐ-CP về kiểm soát thủ tục hành chính. Theo chỉ đạo của Thủ tướng (Công văn số 1064/TTg-TCCV ngày 23 tháng 6 năm 2010), Văn phòng Chính phủ đã chủ động triển khai một số nhiệm vụ để thực thi Nghị định, cụ thể là: - Đã dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính, Văn phòng Chính phủ sẽ sớm gửi xin ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ để trình Thủ tướng Chính phủ trước ngày 14 tháng 10 năm 2010. - Đã chủ trì dự thảo Thông tư liên tịch quy định về chức năng, nhiệm vụ, biên chế của đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng bộ, cơ quan ngang bộ, Văn phòng Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Trên cơ sở ý kiến góp ý của các bộ, ngành, địa phương và sau khi có ý kiến của Bộ Nội vụ (đến thời điểm này Bộ Nội vụ vẫn chưa có ý kiến gửi Văn phòng Chính phủ), Văn phòng Chính phủ sẽ hoàn chỉnh dự thảo để trình Lãnh đạo 02 Bộ ký, ban hành trước ngày 14 tháng 10 năm 2010 để kịp cho các bộ, ngành, địa phương triển khai. - Đã phối hợp với Bộ Tài chính dự thảo Thông tư hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí cho hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính. Tuy nhiên nội dung dự thảo cần tiếp tục hoàn thiện. Cụ thể là dự thảo chưa hướng dẫn đối với các hoạt động duy trì và phát triển các hệ thống phần cứng và phần mềm phục vụ các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính; về tiếp nhận và xử lý các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về các quy định hành chính; về chi cho các sáng kiến cải cách thủ tục hành chính. Ngoài ra, mức chi tối đa như dự thảo Thông tư là quá thấp, khó thu hút được các chuyên gia có chất lượng và nhiều kinh nghiệm. Văn phòng Chính phủ sẽ có ý kiến tham gia cụ thể gửi Bộ Tài chính để hoàn chỉnh dự thảo Thông tư này. | 2,146 |
130,997 | - Đặc biệt, để bảo đảm tốt các điều kiện cho việc triển khai thi hành Nghị định số 63/2010/NĐ-CP và Nghị định số 20/2008/NĐ-CP của Chính phủ, Văn phòng Chính phủ đã trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị số 1722/CT-TTg ngày 17 tháng 9 năm 2010, yêu cầu các bộ, ngành, địa phương triển khai ngay một số nhiệm vụ về tập huấn triển khai; về tuyên truyền, phổ biến nhiệm vụ, mục tiêu; về tổ chức, nhân sự; về duy trì cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; về kiểm soát thủ tục hành chính. Trong đó, Thủ tướng giao Bộ Tư pháp và các đơn vị pháp chế của bộ, ngành, Sở Tư pháp không thẩm định đối với các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính khi chưa có ý kiến của cơ quan, đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính. III. VỀ PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HOÁ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA CÁC BỘ, NGÀNH - Thừa lệnh Thủ tướng Chính phủ (Công văn số 577/TTg-TCCV ngày 12 tháng 4 năm 2010), Văn phòng Chính phủ đã có văn bản gửi tới các đồng chí thành viên Chính phủ: Phiếu lấy ý kiến về Phương án đơn giản hóa và dự thảo Nghị quyết của Chính phủ thông qua Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của 24 bộ, ngành (tổng cộng là 24 Nghị quyết kèm theo phương án). - Theo yêu cầu về thời hạn thì các đồng chí thành viên Chính phủ trước ngày 20, 25, 30 tháng 10 năm 2010 có ý kiến gửi về Văn phòng Chính phủ để tổng hợp hoàn chỉnh Nghị quyết trình Thủ tướng ký ban hành trong tháng 10 năm 2010. Qua tổng hợp nhanh kết quả ý kiến các thành viên Chính phủ, hầu hết các đồng chí đều nhất trí với phương án đơn giản hóa và dự thảo Nghị quyết do Tổ công tác chuyên trách đề xuất. Đối với một số ý kiến khác, Tổ công tác chuyên trách sẽ nghiên cứu, hoàn thiện để sớm trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Đối với một số hồ sơ xin ý kiến thành viên Chính phủ chưa đầy đủ, hợp lệ (thiếu ý kiến đối với một số thủ tục hành chính, không đồng ý nhưng không nêu rõ lý do, thiếu chữ ký trên Phương án đơn giản hóa hoặc ký nhưng không ghi rõ họ tên, đánh dấu bằng bút chì…), đề nghị các bộ, ngành phối hợp với Văn phòng Chính phủ để hoàn thiện hồ sơ. - Theo tính toán của Tổ công tác chuyên trách, nếu được Chính phủ thông qua 24 Nghị quyết về phương án đơn giản hóa các thủ tục hành chính, cụ thể là trên tổng số 5.421 thủ tục được rà soát sẽ sửa đổi, bổ sung 4.146 thủ tục, thay thế 192 thủ tục, bãi bỏ, huỷ bỏ 480 thủ tục, qua đó hàng năm dự kiến sẽ tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính cho người dân và doanh nghiệp là gần 30.000 tỷ đồng để tái đầu tư (chưa tính chi phí tiết kiệm từ chi phí cơ hội và chi phí hành chính của cơ quan nhà nước). Đồng thời, theo tổng hợp của Tổ công tác chuyên trách, để thực thi các phương án đơn giản hóa nêu trên thì Quốc hội và Chính phủ và các bộ, ngành cần ban hành theo thẩm quyền các văn bản (theo nguyên tắc một văn bản sửa nhiều văn bản) để sửa đổi, bổ sung một số điều có quy định về thủ tục hành chính được quy định tại 48 Luật, 12 Pháp lệnh, 183 Nghị định, 37 Quyết định của Thủ tướng, 336 Thông tư hoặc Thông tư liên tịch, 313 Quyết định của Bộ trưởng và 93 văn bản khác (Công văn, Chỉ thị, Thông báo…). Có thể nói đây là nhiệm vụ cực kỳ to lớn Chính phủ và của các bộ, ngành, địa phương trong thời gian tới nhằm hiện thực hoá quyết tâm chính trị của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong việc phục vụ nhân dân. IV. KHÓ KHĂN VÀ KIẾN NGHỊ - Hiện nay Văn phòng Chính phủ và Bộ Nội vụ chưa ban hành Thông tư liên tịch quy định về chức năng, nhiệm vụ, biên chế của đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính trong khi thời hạn có hiệu lực của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP sắp đến, do vậy sẽ gây khó khăn trong việc tổ chức và bố trí nhân sự tại bộ, ngành, địa phương. - Nhiệm vụ của đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP và Nghị định số 20/2008/NĐ-CP mặc dù đem lại lợi ích lớn về kinh tế, chính trị, xã hội nhưng tính chất công việc lại có áp lực cao, thường xuyên va chạm với đơn vị khác nhưng cơ chế đãi ngộ chưa có, không đủ hấp dẫn để thu hút cán bộ có đủ tiêu chuẩn như chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ (Chỉ thị số 1722/CT-TTg ngày 17 tháng 9 năm 2010) về làm việc. Do vậy, các bộ, ngành đề xuất Chính phủ cần sớm có cơ chế đặc thù để khuyến khích, động viên cán bộ về làm việc tại bộ phận kiểm soát thủ tục hành chính. V. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM TRƯỚC NGÀY 14 THÁNG 10 NĂM 2010 Để tiếp tục triển khai thực hiện tốt Đề án 30 cũng như chuẩn bị các điều kiện khi Nghị định số 63/2010/NĐ-CP và Nghị định số 20/2008/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực thi hành thì từ nay đến trước ngày 14 tháng 10 năm 2010, các bộ ngành và Tổ công tác chuyên trách cần thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm sau đây: 1. Về phía Bộ, ngành - Chủ động cũng như phối hợp với các bộ, ngành để triển khai thực hiện Nghị định số 63/2010/NĐ-CP và Nghị định số 20/2008/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính, cụ thể là: + Bộ Nội vụ sớm có ý kiến tham gia về dự thảo Thông tư quy định chức năng, nhiệm vụ, biên chế của đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính. Hiện nay chỉ còn thiếu ý kiến của Bộ Nội vụ, đề nghị Tổ công tác 30 của Bộ báo cáo Bộ trưởng Bộ Nội vụ. + Bộ Tư pháp và Bộ Nội vụ sớm có ý kiến thẩm định về dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính (sau khi nhận được văn bản của Văn phòng Chính phủ). + Bộ Tài chính tiếp thu ý kiến các bộ, ngành để hoàn chỉnh và ban hành Thông tư hướng dẫn về quản lý và sử dụng kinh phí cho hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trong đầu tháng 10 năm 2010. Các bộ, ngành gửi ý kiến tham gia về Bộ Tài chính trước ngày 30 tháng 9 năm 2010. + Các bộ, ngành chuẩn bị nhân lực, điều kiện làm việc để bộ phận kiểm soát thủ tục hành chính đi vào hoạt động ngay khi Nghị định có hiệu lực thi hành (ngày 14 tháng 10 năm 2010) để kiểm soát có hiệu quả các quy định về thủ tục hành chính ngay từ khâu dự thảo cũng như tiếp nhận, xử lý các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính (Nghị định số 20/2008/NĐ-CP của Chính phủ). - Giúp các thành viên Chính phủ hoàn thành nhiệm vụ cho ý kiến về dự thảo Nghị quyết của Chính phủ và phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính và gửi lại Văn phòng Chính phủ trong ngày 30 tháng 9 năm 2010 để tổng hợp, hoàn chỉnh trình Thủ tướng Chính phủ. - Tổ chức thực hiện Chỉ thị số 1722/CT-TTg ngày 17 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ. 2. Về phía Văn phòng Chính phủ - Báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình và kết quả thực hiện Nghị quyết số 25/NQ-CP của Chính phủ để Thủ tướng có ý kiến chỉ đạo. - Gửi hồ sơ xin ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ để hoàn chỉnh và trình Thủ tướng Chính phủ ký ban hành Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính trong đầu tháng 10 năm 2010. - Cùng với Bộ Nội vụ ban hành trong đầu tháng 10 năm 2010 Thông tư liên tịch quy định về chức năng, nhiệm vụ, biên chế của đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng bộ, cơ quan ngang bộ, Văn phòng Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. - Tổng hợp, tiếp thu ý kiến của các thành viên Chính phủ để hoàn chỉnh dự thảo Nghị quyết của Chính phủ và phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của các bộ, ngành; phối hợp với các bộ, ngành để hoàn chỉnh hồ sơ xin ý kiến thành viên Chính phủ đối với các hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. Trên đây là báo cáo giao ban tháng 9 năm 2010 của Tổ công tác chuyên trách, đề nghị các bộ, ngành quan tâm triển khai thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm nêu tại báo cáo./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 189/2009/QĐ-UBND NGÀY 16/01/2009 CỦA UBND TỈNH VỀ THẨM QUYỀN CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HOÁ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Công chứng ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 728/TTr-STP ngày 15 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung Điều 1, Khoản 1 Quyết định số 189/2009/QĐ-UBND ngày 16/01/2009 của UBND tỉnh Thanh Hoá về thẩm quyền công chứng, chứng thực hợp đồng, giao dịch trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá như sau: Giao các Phòng Công chứng số 1,2,3 của tỉnh và các Văn phòng Công chứng trên địa bàn thực hiện công chứng toàn bộ hợp đồng, giao dịch về bất động sản và tài sản gắn liền với đất tại địa bàn thành phố Thanh Hóa, thị xã Bỉm Sơn, thị xã Sầm Sơn, huyện Hà Trung, huyện Ngọc Lặc, huyện Đông Sơn, huyện Quảng Xương, huyện Hoằng Hóa, huyện Tĩnh Gia, huyện Thường Xuân. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. | 2,052 |
130,998 | <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 23/2008/QĐ-UBND NGÀY 05 THÁNG 9 NĂM 2008 CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư số 57/2010/TT-BTC ngày 16 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 2428/TTr-STC ngày 27 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi Mục VI của quy định về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre ban hành kèm theo Quyết định số 23/2008/QĐ-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre. Cụ thể như sau: “VI. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: Kinh phí khoán gọn phục vụ công tác bồi thường giải phóng mặt bằng là 2% trên giá trị bồi thường và được phân bổ như sau: 1. Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tỉnh 10% đối với dự án do Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án bồi thường giải phóng mặt bằng và 5% đối với các dự án do Uỷ ban nhân dân cấp huyện, thành phố phê duyệt phương án bồi thường giải phóng mặt bằng. Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyện 10% đối với các dự án do Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố phê duyệt phương án bồi thường giải phóng mặt bằng và 5% đối với các dự án do Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án bồi thường giải phóng mặt bằng. 2. Chủ đầu tư dự án: 5%. 3. Trung tâm Phát triển quỹ đất cấp huyện, thành phố hoặc tổ chức được giao thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 80%. Nếu công trình cần thiết phải vận động thì kinh phí chi cho Ban Vận động do Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố phê duyệt cho từng dự án cụ thể nằm trong 80% của Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện, thành phố”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ SỐ LƯỢNG VÀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ VÀ Ở THÔN, BẢN, TỔ DÂN PHỐ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN KHÓA VII, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ THÁNG 9 NĂM 2010 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của liên Bộ Nội vụ, Tài chính, Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ; Sau khi xem xét Tờ trình số 44/TTr-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc bố trí số lượng và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, bản, tổ dân phố; văn bản số 2824/UBND-THI ngày 25 tháng 9 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi Tờ trình số 44/TTr-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2010; Báo cáo Thẩm tra số 35/BC-BPC ngày 26 tháng 9 năm 2010 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định số lượng và chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã) theo loại đơn vị hành chính xã và ở thôn, bản, tổ dân phố (sau đây gọi chung là thôn) như sau: 1. Số lượng và chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã. a) Số lượng: - Xã loại I được bố trí tối đa không quá 19 người; - Xã loại II được bố trí tối đa không quá 18 người; - Xã loại III được bố trí tối đa không quá 17 người. b) Chức danh: Các chức danh: Người làm công tác Tổ chức Đảng uỷ, công tác Kiểm tra Đảng ủy, công tác Tuyên giáo Đảng ủy, công tác Dân vận Đảng ủy, Phó trưởng Công an (đối với xã, thị trấn), Phó Chỉ huy trưởng Quân sự, công tác Lâm nghiệp - Kế hoạch - Giao thông, công tác Dân số - Kế hoạch hoá gia đình, công tác Đài truyền thanh, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Phó Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Phó Chủ tịch Hội phụ nữ, Phó Chủ tịch Hội Nông dân, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh, Chủ tịch Hội Người cao tuổi, Chủ tịch Hội Khuyến học, Chủ tịch Hội chữ thập đỏ. Ngoài 17 chức danh trên, các xã loại I và loại II tùy thuộc vào tình hình cụ thể của từng địa phương, có thể bố trí thêm những người hoạt động không chuyên trách ở xã theo hướng ưu tiên: đối với xã loại II có thể bố trí thêm chức danh Phó Trưởng Công an, nhưng không quá 18 người; đối với xã loại I bố trí chức danh Phó Trưởng Công an, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc nhưng không quá 19 người. 2. Số lượng và chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở thôn. Mỗi thôn được bố trí: 03 người gồm các chức danh Bí thư chi bộ; Trưởng thôn và Công an viên. (Công an viên chỉ bố trí ở các thôn, tổ dân phố thuộc xã, thị trấn). Điều 2. Về chế độ Bảo hiểm y tế. Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã đều thuộc đối tượng đóng Bảo hiểm Y tế theo quy định tại khoản 2, Điều 4, Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27/7/2009 của Chính phủ (do Ủy ban nhân dân cấp xã và đối tượng đóng, trong đó Ủy ban nhân dân xã đóng 2/3 và đối tượng đóng 1/3 mức đóng). Điều 3. Mức phụ cấp hàng tháng và phụ cấp kiêm nhiệm. 1. Mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã. a) Hưởng hệ số 0,8 mức lương tối thiểu gồm 07 chức danh: Phó trưởng Công an (đối với xã, thị trấn), Phó Chỉ huy trưởng Quân sự, Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, Phó Chủ tịch Hội Phụ nữ, Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Phó Chủ tịch Hội Nông dân, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh. b) Hưởng hệ số 0,7 mức lương tối thiểu gồm 10 chức danh: Người làm công tác Tổ chức Đảng uỷ, công tác Kiểm tra Đảng ủy, công tác Tuyên giáo Đảng ủy, công tác Dân vận Đảng ủy, Chủ tịch Hội người cao tuổi, Chủ tịch Hội chữ thập đỏ, Chủ tịch Hội khuyến học, công tác Lâm nghiệp - Kế hoạch - Giao thông, công tác Dân số - Kế hoạch hoá gia đình, công tác Đài truyền thanh. Riêng người làm công tác Dân số - Kế hoạch hoá gia đình hưởng mức phụ cấp là: 0,7 mức lương tối thiểu trừ mức hưởng từ chương trình mục tiêu quốc gia (do Trung ương cấp) nếu có. 2. Mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở thôn: a) Bí thư chi bộ: hưởng hệ số 0,75 mức lương tối thiểu. b) Trưởng thôn: - Loại I: hưởng hệ số 0,8 mức lương tối thiểu - Loại II: hưởng hệ số 0,75 mức lương tối thiểu. - Loại III: hưởng hệ số 0,7 mức lương tối thiểu. c) Công an viên: hưởng hệ số 0,5 mức lương tối thiểu. 3. Phụ cấp kiêm nhiệm: Những người hoạt động không chuyên trách ở xã, nếu kiêm nhiệm một hay nhiều chức danh không chuyên trách khác ở xã, thôn hoặc những người hoạt động không chuyên trách ở thôn nếu kiêm nhiệm một chức danh không chuyên trách khác ở thôn chỉ được hưởng 01 mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm. Uỷ ban nhân dân tỉnh hướng dẫn cụ thể việc tính phụ cấp kiêm nhiệm. Điều 4. Nguồn kinh phí: Ngân sách Trung ương và của tỉnh. Điều 5. Thời gian thực hiện: từ ngày 12 tháng 10 năm 2010. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 02/2005/NQ-HĐND ngày 11 tháng 3 năm 2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc bố trí chức danh và mức phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và thôn, bản, tổ dân phố theo Nghị định số 121/2003/NĐ-CP và mức hỗ trợ cho Cộng tác viên dân số ở thôn, bản, tổ dân phố; Nghị quyết số 03/2005/NQ-HĐND ngày 11 tháng 3 năm 2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc bố trí chức danh không chuyên trách và mức phụ cấp của Phó trưởng Công an ở xã, phường, thị trấn theo Nghị định số 121/2003/NĐ-CP của Chính phủ; khoản 1, điểm a, b, c, khoản 2 và khoản 3 Điều 1, Nghị quyết số 21/2007/NQ-HĐND ngày 19 tháng 12 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc điều chỉnh mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và thôn, bản, tổ dân phố. Điều 6. Tổ chức thực hiện. 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các ngành chức năng tham mưu, quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, tiêu chuẩn của từng chức danh không chuyên trách. Hướng dẫn việc tuyển chọn, bố trí các chức danh không chuyên trách ở cấp xã cho phù hợp với điều kiện thực tiễn của cơ sở. Không nhất thiết phải bố trí hết số lượng quy định và các xã đều bố trí các chức danh không chuyên trách như nhau. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn khóa VII, kỳ họp chuyên đề tháng 9 năm 2010 thông qua ngày 28 tháng 9 năm 2010./. | 2,065 |
130,999 | <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP TIỀN ĂN ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHIỆN MA TUÝ CHỮA TRỊ, CAI NGHIỆN BẮT BUỘC TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC LAO ĐỘNG XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 20/2010/NQ-HĐND NGÀY 20/9/2010 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện và cơ sở chữa bệnh; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 117/2007/TTLT/BTC-BLĐTBXH ngày 01/10/2007 của Liên Bộ: Tài Chính - Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn về trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm; Căn cứ Nghị quyết số 20/2010/NQ-HĐND ngày 20/9/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc quy định mức trợ cấp tiền ăn đối với người nghiện ma tuý chữa trị, cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; Xét đề nghị của Liên Sở: Tài chính - Lao động Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 2168/TTr-TC-LĐTBXH ngày 28/7/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thực hiện chế độ trợ cấp tiền ăn đối với người nghiện ma tuý chữa trị, cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, với mức trợ cấp là 400.000 đồng/người/tháng. Thời gian đối tượng được hưởng trợ cấp là 24 tháng chấp hành quyết định đưa vào Trung tâm. Thời gian thực hiện chế độ trợ cấp này từ tháng 9/2010. Điều 2. Kinh phí thực hiện do ngân sách tỉnh đảm bảo (riêng nguồn kinh phí tăng thêm năm 2010 để thực hiện chế độ trợ cấp này được trích từ nguồn đảm bảo xã hội khác đã bố trí trong dự toán chi ngân sách tỉnh năm 2010). Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây về chế độ trợ cấp tiền ăn đối với người nghiện ma tuý chữa trị, cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh trái với quy định tại Quyết định này nay bãi bỏ. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Quyết định này theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Điều 4. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; Giám đốc Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hội; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 52/2010/QĐ-TTG NGÀY 18 THÁNG 8 NĂM 2010 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁP LÝ NHẰM NÂNG CAO NHẬN THỨC, HIỂU BIẾT PHÁP LUẬT CHO NGƯỜI NGHÈO, ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI CÁC HUYỆN NGHÈO GIAI ĐOẠN 2011 - 2020 BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Căn cứ Quyết định số 52/2010/QĐ-TTg ngày 18 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ pháp lý nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết pháp luật cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các huyện nghèo giai đoạn 2011 – 2020; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Trợ giúp pháp lý, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ pháp lý nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết pháp luật cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các huyện nghèo giai đoạn 2011 - 2020. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Trợ giúp pháp lý, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ, Thủ trưởng các tổ chức pháp chế các Bộ, ngành, Giám đốc Sở Tư pháp các tỉnh có huyện nghèo, Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước các tỉnh có huyện nghèo, các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 52/2010/QĐ-TTG NGÀY 18 THÁNG 8 NĂM 2010 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁP LÝ NHẰM NÂNG CAO NHẬN THỨC, HIỂU BIẾT PHÁP LUẬT CHO NGƯỜI NGHÈO, ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI CÁC HUYỆN NGHÈO GIAI ĐOẠN 2011 - 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 2497 /QĐ-BTP ngày 01 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp) I. MỤC ĐÍCH Thực hiện chính sách hỗ trợ pháp lý nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết pháp luật cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các huyện nghèo giai đoạn 2011 - 2020 theo Quyết định số 52/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ. II. YÊU CẦU 1. Việc thực hiện chính sách hỗ trợ pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các huyện nghèo phải bảo đảm đúng mục tiêu, đối tượng và tiến độ. 2. Các hoạt động của chính sách hỗ trợ pháp lý phải được tổ chức thực hiện có chất lượng, hiệu quả; có sự lồng ghép, phối hợp với các dự án, chính sách khác của các Chương trình giảm nghèo trên cùng địa bàn để bảo đảm thực hiện các Chương trình giảm nghèo tiết kiệm, hiệu quả. 3. Chế độ chi tiêu tài chính đối với các hoạt động của chính sách hỗ trợ pháp lý phải được thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành, theo hướng dẫn quản lý, sử dụng ngân sách cấp cho các Chương trình giảm nghèo và theo hướng dẫn thực hiện dự án (nếu có). III. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG 1. Xây dựng kế hoạch Trên cơ sở danh sách các xã thuộc các huyện nghèo của địa phương trong danh mục 62 huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ, Giám đốc Sở Tư pháp các tỉnh có huyện nghèo giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xác định rõ về số huyện đã thành lập Chi nhánh của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước; số xã đã thành lập được Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý; số xã chưa thành lập Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý và dự kiến thành lập trong năm 2011; số Tổ hoà giải đã được thành lập; dự báo nhu cầu số người tham gia đào tạo nghề luật sư, đào tạo Trung cấp luật, lớp bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số để xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 52/2010/QĐ-TTg ngày 18/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ ở địa phương cho cả giai đoạn trong tháng 9 -10/2010. Nội dung kế hoạch phải xác định rõ các hoạt động cần triển khai, lộ trình, tiến độ triển khai thực hiện, dự toán kinh phí bảo đảm thực hiện, xác định chế độ thống kê, báo cáo, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện trong phạm vi địa bàn. Hàng năm có sơ kết, đánh giá và rà soát theo kế hoạch chung để triển khai thực hiện phù hợp với nhu cầu thực tế. 2. Triển khai thực hiện các hoạt động 2.1. Các hoạt động hỗ trợ pháp lý trực tiếp cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các huyện nghèo Hoạt động 1: Cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số bằng các hình thức: tư vấn pháp luật; tham gia tố tụng; đại diện ngoài tố tụng và các hình thức trợ giúp pháp lý khác theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý. a) Đơn vị quản lý: Sở Tư pháp các tỉnh có huyện nghèo. b) Đơn vị thực hiện: Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước và Chi nhánh của Trung tâm thuộc các tỉnh có huyện nghèo. c) Nguồn kinh phí: ngân sách địa phương. d) Thời gian thực hiện: từ năm 2011 - 2020. Hoạt động 2: Tổ chức các đợt trợ giúp pháp lý lưu động về các xã thuộc các huyện nghèo để cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số. a) Đơn vị quản lý: Sở Tư pháp các tỉnh có huyện nghèo. b) Đơn vị thực hiện: Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước và Chi nhánh của Trung tâm thuộc các tỉnh có huyện nghèo. c) Nguồn kinh phí: ngân sách trung ương. d) Thời gian thực hiện: từ năm 2011 - 2020. Hoạt động 3: Tổ chức sinh hoạt Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý để giải quyết những vướng mắc pháp luật, cung cấp thông tin pháp lý nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết pháp luật cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các xã thuộc các huyện nghèo. a) Đơn vị chủ trì: Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước các tỉnh có huyện nghèo. b) Đơn vị thực hiện: Uỷ ban nhân dân xã và Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý tại các xã của các huyện nghèo. c) Nguồn kinh phí: ngân sách trung ương. d) Thời gian thực hiện: từ năm 2011 - 2020. Hoạt động 4: Tổ chức sinh hoạt các Tổ hoà giải để giải quyết các tranh chấp nhỏ trong cộng đồng dân cư. a) Đơn vị quản lý: Sở Tư pháp các tỉnh có huyện nghèo. b) Đơn vị thực hiện: Uỷ ban nhân dân cấp xã và Tổ hoà giải. c) Nguồn kinh phí: ngân sách trung ương. d) Thời gian thực hiện: từ năm 2011 - 2020. Hoạt động 5: In ấn phát hành miễn phí tờ gấp pháp luật và băng cát xét, đĩa CD bằng tiếng Việt, tiếng dân tộc thiểu số. a) Đơn vị quản lý: Sở Tư pháp các tỉnh có huyện nghèo. b) Đơn vị thực hiện: Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước các tỉnh có huyện nghèo. c) Nguồn kinh phí: ngân sách trung ương. d) Thời gian thực hiện: từ năm 2011 - 2020. Hoạt động 6: Phổ biến, giáo dục và truyền thông pháp luật cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số thông qua các hoạt động: sinh hoạt chuyên đề pháp luật; tổ chức lớp học pháp luật buổi tối; lồng ghép nội dung pháp luật vào sinh hoạt văn hoá, lễ hội dân tộc và các hoạt động khác phù hợp với phong tục địa phương để nâng cao hiểu biết và ý thức pháp luật cho người được trợ giúp pháp lý. | 2,101 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.