idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
131,000
a) Đơn vị quản lý: Sở Tư pháp các tỉnh có huyện nghèo. b) Đơn vị thực hiện: Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước và Chi nhánh của Trung tâm thuộc các tỉnh có huyện nghèo. c) Nguồn kinh phí: ngân sách địa phương. d) Thời gian thực hiện: từ năm 2011 - 2020. Hoạt động 7: Truyền thông về trợ giúp pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số thông qua việc đặt Bảng thông tin, Hộp tin về trợ giúp pháp lý tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã và nhà sinh hoạt cộng đồng để nhân dân biết, thực hiện quyền được trợ giúp pháp lý của mình. a) Đơn vị quản lý: Sở Tư pháp các tỉnh có huyện nghèo. b) Đơn vị thực hiện: Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước các tỉnh có huyện nghèo. c) Nguồn kinh phí: ngân sách trung ương. d) Thời gian thực hiện: từ năm 2011 - 2020 Hoạt động 8: Tổ chức thực hiện các hoạt động đăng ký khai sinh, chứng thực và các công tác Tư pháp - Hộ tịch khác cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại địa bàn cấp xã. a) Đơn vị chủ trì: Vụ Hành chính - tư pháp. b) Đơn vị thực hiện: Uỷ ban nhân dân cấp xã, Uỷ ban nhân dân cấp huyện. c) Nguồn kinh phí: ngân sách địa phương. d) Thời gian thực hiện: từ năm 2011 - 2020. 2.2. Các hoạt động tăng cường năng lực cho tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý, người thực hiện trợ giúp pháp lý, Tổ viên Tổ hoà giải và cán bộ Tư pháp – Hộ tịch cấp xã để thực hiện hỗ trợ pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số Hoạt động 1: Mở các lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ trợ giúp pháp lý để cập nhật kiến thức pháp luật mới và kỹ năng trợ giúp pháp lý cho người thực hiện trợ giúp pháp lý, thành viên Ban Chủ nhiệm Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý tại địa bàn các huyện nghèo. a) Đơn vị quản lý: Sở Tư pháp các tỉnh có huyện nghèo. b) Đơn vị thực hiện: Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước các tỉnh có huyện nghèo. c) Nguồn kinh phí: ngân sách trung ương. d) Thời gian thực hiện: từ năm 2011 - 2020. Hoạt động 2: Bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số cho đội ngũ người thực hiện trợ giúp pháp lý tại các huyện nghèo. a) Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp các tỉnh có huyện nghèo. b) Đơn vị thực hiện: Ban Dân tộc các tỉnh có huyện nghèo phối hợp với Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước các tỉnh có huyện nghèo. c) Nguồn kinh phí: ngân sách trung ương. d) Thời gian thực hiện: từ năm 2011 – 2020. Hoạt động 3: Bồi dưỡng, cập nhật kiến thức pháp luật, chuyên môn nghiệp vụ và cung cấp tài liệu bồi dưỡng cho cán bộ Tư pháp - Hộ tịch cấp xã tại các huyện nghèo. a) Đơn vị chủ trì: Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ Tư pháp. b) Đơn vị thực hiện: Sở Tư pháp các tỉnh có huyện nghèo. c) Nguồn kinh phí: ngân sách trung ương. d) Thời gian thực hiện: từ năm 2011 - 2020. Hoạt động 4: Tổ chức các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ và kỹ năng hòa giải cho Tổ viên Tổ hoà giải. a) Đơn vị chủ trì: Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật. b) Đơn vị thực hiện: Sở Tư pháp các tỉnh có huyện nghèo. c) Nguồn kinh phí: ngân sách trung ương và địa phương. d) Thời gian thực hiện: từ năm 2011 - 2020. Hoạt động 5: Biên soạn và cấp phát miễn phí tài liệu pháp luật cho các Tổ hoà giải của các xã tại các huyện nghèo. a) Đơn vị chủ trì: Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật - Bộ Tư pháp. b) Đơn vị thực hiện: Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật - Bộ Tư pháp và Sở Tư pháp các tỉnh có huyện nghèo. c) Nguồn kinh phí: ngân sách trung ương. d) Thời gian thực hiện: từ năm 2011 - 2020. Hoạt động 6: Hỗ trợ cho cán bộ làm việc tại Chi nhánh của Trung tâm trợ giúp pháp lý tại các huyện nghèo tham gia các lớp học văn hoá, chuyên môn pháp lý, tham gia khoá đào tạo nghề luật sư tạo nguồn quy hoạch bổ nhiệm Trợ giúp viên pháp lý. a) Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp các tỉnh có huyện nghèo. b) Đơn vị thực hiện: Học Viện tư pháp. c) Nguồn kinh phí: ngân sách trung ương. d) Thời gian thực hiện: từ năm 2011 - 2020. Hoạt động 7: Đào tạo trung cấp luật cho cán bộ Tư pháp - Hộ tịch cấp xã chưa có trình độ trung cấp luật hoặc đồng bào dân tộc thiểu số trong diện quy hoạch tuyển dụng làm cán bộ Tư pháp - Hộ tịch cấp xã. - Tiêu chí lựa chọn cán bộ: + Người được cử đi học phải cam kết trở về địa phương làm việc theo sự phân công của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. + Trong trường hợp không về địa phương làm việc theo sự phân công của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì phải bồi hoàn kinh phí đào tạo cho cơ quan nhà nước cử đi học theo quy định hiện hành. a) Đơn vị chủ trì: Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ Tư pháp. b) Đơn vị phối hợp: Sở Tư pháp các tỉnh có huyện nghèo. c) Đơn vị thực hiện: Trường Đại học Luật Hà Nội và các trường Trung cấp luật. d) Nguồn kinh phí: ngân sách trung ương. e) Thời gian thực hiện: từ năm 2011 - 2020. Hoạt động 8: Cung cấp báo Pháp luật Việt Nam cho Uỷ ban nhân dân cấp xã và Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý ở các xã thuộc các huyện nghèo. a) Đơn vị chủ trì: Cục Trợ giúp pháp lý. b) Đơn vị thực hiện: Cục Trợ giúp pháp lý và Báo Pháp luật Việt Nam c) Nguồn kinh phí: ngân sách trung ương. d) Thời gian thực hiện: từ năm 2011 – 2020. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Lộ trình thực hiện Việc thực hiện các hoạt động thuộc chính sách hỗ trợ pháp lý được chia thành 02 giai đoạn 2011 - 2015 và 2016 - 2020. Trên cơ sở kết quả thực hiện các hoạt động trong giai đoạn 2011 - 2015, Uỷ ban nhân dân các tỉnh có huyện nghèo chỉ đạo, hướng dẫn Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các Sở, ngành có liên quan sơ kết, đánh giá và đề xuất điều chỉnh các hoạt động, định mức cho phù hợp với tình hình thực tế để thực hiện có hiệu quả chính sách hỗ trợ pháp lý. 1.1. Các nhiệm vụ trọng tâm trong giai đoạn 2011 - 2015 a) Bảo đảm về biên chế, cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện đi lại, làm việc và kinh phí chi thường xuyên cho Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước và Chi nhánh của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước đặt tại các huyện nghèo. b) Thành lập các Chi nhánh của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước ở các huyện nghèo chưa có Chi nhánh. c) Thành lập các Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý ở các xã thuộc các huyện nghèo chưa có Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý và kiện toàn các Tổ hoà giải ở cơ sở. 1.2. Các nhiệm vụ trọng tâm trong giai đoạn 2016 - 2020 a) Tăng cường năng lực cho người thực hiện trợ giúp pháp lý, Tổ viên Tổ hoà giải và cán bộ Tư pháp – Hộ tịch để thực hiện có hiệu quả các hoạt động thuộc chính sách hỗ trợ pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số. b) Nâng cao chất lượng của các hoạt động hỗ trợ pháp lý trực tiếp cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các huyện nghèo. 2. Trách nhiệm thực hiện 2.1. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp Bộ Tư pháp là cơ quan chịu trách nhiệm trong việc quản lý, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc triển khai thực hiện Quyết định số 52/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Cục Trợ giúp pháp lý là đầu mối giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện Quyết định số 52/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch này, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính tổng hợp, thẩm định, lập dự toán kinh phí và phân bổ kinh phí để thực hiện các hoạt động quy định tại mục 2, phần III Kế hoạch này thông qua Quỹ Trợ giúp pháp lý Việt Nam; b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Tư pháp nghiên cứu, đề xuất việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung, thay thế các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến chính sách hỗ trợ pháp lý trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản đó; c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Tư pháp và các đơn vị thuộc các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn và trực tiếp theo dõi việc triển khai thực hiện các hoạt động thuộc chính sách hỗ trợ pháp lý; d) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Tư pháp và các đơn vị thuộc các Bộ, ngành liên quan trong việc thực hiện, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện các hoạt động của chính sách hỗ trợ pháp lý; đ) Tổng hợp tình hình thực hiện chính sách hỗ trợ pháp lý ở các tỉnh có huyện nghèo báo cáo Bộ trưởng xem xét quyết định và báo cáo các cơ quan có thẩm quyền theo quy định. Quỹ Trợ giúp pháp lý Việt Nam có trách nhiệm tổ chức thực hiện để bảo đảm việc sử dụng kinh phí hỗ trợ thực hiện chính sách hỗ trợ pháp lý ở các địa phương có hiệu quả. 2.2. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các tỉnh có huyện nghèo a) Chỉ đạo Uỷ ban nhân dân các huyện nghèo, Sở Tư pháp, Sở Tài chính và các Sở, ngành liên quan tổ chức thực hiện Quyết định số 52/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Kế hoạch này ở địa phương và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện trên địa bàn tỉnh. b) Phê duyệt Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 52/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ở địa phương. c) Chỉ đạo Sở Tư pháp và các Sở, ngành có liên quan lồng ghép các hoạt động thuộc chính sách hỗ trợ pháp lý để bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả. d) Bảo đảm về biên chế, cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện đi lại, làm việc và kinh phí chi thường xuyên cho Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước và Chi nhánh của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước đặt tại các huyện nghèo; dự toán bổ sung ngân sách địa phương và huy động, lồng ghép các chương trình, dự án trên địa bàn để thực hiện chính sách hỗ trợ pháp lý; trong trường hợp không bảo đảm được phải kiến nghị giải pháp hỗ trợ với các cơ quan có thẩm quyền.
2,033
131,001
đ) Thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá việc triển khai và kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ pháp lý ở địa phương. e) Ưu tiên lựa chọn cán bộ được tham gia các hoạt động tăng cường năng lực là người đang sinh sống tại địa bàn cơ sở, là đồng bào dân tộc thiểu số hoặc biết tiếng dân tộc thiểu số; chú trọng cán bộ nữ, cán bộ đã có kinh nghiệm trong các hoạt động hỗ trợ pháp lý. Thu hút già làng, trưởng bản, trưởng dòng họ, những người có uy tín trong cộng đồng các tộc người tham gia làm Cộng tác viên trợ giúp pháp lý. 2.3. Trách nhiệm của Sở Tư pháp các tỉnh có huyện nghèo Sở Tư pháp các tỉnh có huyện nghèo có trách nhiệm phối hợp với các Sở, ngành liên quan giúp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trong việc triển khai thực hiện Quyết định số 52/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị có liên quan thuộc Sở thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Tham mưu xây dựng Kế hoạch chung và Kế hoạch hàng năm thực hiện các hoạt động thuộc chính sách hỗ trợ pháp lý ở địa phương để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; b) Lập dự toán kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ pháp lý ở địa phương gửi về Bộ Tư pháp (qua Quỹ Trợ giúp pháp lý Việt Nam) theo định kỳ hàng năm trước ngày 31 tháng 07 trên cơ sở nhu cầu hỗ trợ pháp lý và Kế hoạch triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ pháp lý ở địa phương. Để kịp thời triển khai thực hiện Kế hoạch này trong năm 2011, Sở Tư pháp các tỉnh có huyện nghèo có trách nhiệm tiến hành khảo sát nhu cầu và lập dự toán kinh phí triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ pháp lý năm 2011 và gửi về Bộ Tư pháp, Cục Trợ giúp pháp lý (Quỹ Trợ giúp pháp lý Việt Nam) trước ngày 15 tháng 10 năm 2010 để tổng hợp gửi Bộ Tài chính; c) Chỉ đạo các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện các hoạt động thuộc chính sách hỗ trợ pháp lý và theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện; d) Tổng hợp và báo cáo Bộ Tư pháp theo định kỳ 06 tháng, 01 năm việc triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ pháp lý ở địa phương và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Thời hạn gửi báo cáo định kỳ: + Đối với báo cáo 06 tháng: trước ngày 15 tháng 5 hàng năm; + Đối với báo cáo 01 năm: trước ngày 15 tháng 11 hàng năm. - Nội dung báo cáo định kỳ: + Kết quả thực hiện các hoạt động quy định tại mục 2, Phần III Kế hoạch này; + Tình hình sử dụng kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách trung ương, ngân sách địa phương cho các hoạt động; + Các khó khăn, vướng mắc, bất cập và đề xuất, kiến nghị, giải pháp để hoàn thành mục tiêu đã đề ra; + Phương hướng thực hiện chính sách hỗ trợ pháp lý trong 6 tháng cuối năm (đối với báo cáo 6 tháng); phương hướng hoạt động của năm tiếp theo (đối với báo cáo 01 năm). - Thời hạn và nội dung báo cáo đột xuất được thực hiện theo Công văn yêu cầu báo cáo đột xuất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 3. Kinh phí thực hiện 3.1. Ngân sách trung ương hỗ trợ để thực hiện chính sách hỗ trợ pháp lý, được bố trí dự toán ngân sách hàng năm từ Cục Trợ giúp pháp lý (Quỹ Trợ giúp pháp lý Việt Nam). 3.2. Ngân sách địa phương bảo đảm chi kinh phí hoạt động thường xuyên, biên chế, cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc cho Chi nhánh của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước ở các huyện nghèo. Giao Cục Trợ giúp pháp lý làm đầu mối phối hợp với các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Tư pháp và các đơn vị thuộc các Bộ, ngành có liên quan tổ chức thực hiện Kế hoạch này, kịp thời báo cáo Bộ trưởng để chỉ đạo, hướng dẫn địa phương tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện. Đồng thời, giúp Bộ trưởng trong việc tổng hợp tình hình tổ chức thực hiện, theo dõi, đôn đốc các đơn vị có liên quan thực hiện Kế hoạch này. THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG QUÂN ĐỘI Căn cứ Nghị định số 104/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng; Thực hiện Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Để thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí và phù hợp với yêu cầu thực tế, Bộ Quốc phòng hướng dẫn chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị quân đội sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước như sau: Chương I CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ Điều 1. Quy định chung 1. Chế độ công tác phí quy định tại Thông tư này là khoản chi phí để trả cho quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng đi công tác trong nước (sau đây được gọi là người được cử đi công tác), hoặc được các cơ quan tiến hành tố tụng mời ra làm nhân chứng trong các vụ án có liên quan đến công việc chuyên môn; bao gồm: Tiền phương tiện đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở nơi đến công tác, cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có). 2. Thủ trưởng các cơ quan , đơn vị phải xem xét, cân nhắc khi cử người đi công tác (về số lượng người và thời gian đi công tác) và trong phạm vi dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao hàng năm, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả. 3. Các đơn vị có trách nhiệm thu xếp nơi ăn, nghỉ cho người đến công tác tại đơn vị mình. 4. Cơ quan, đơn vị cử người đi công tác có trách nhiệm thanh toán các khoản công tác phí cho người đi công tác trừ trường hợp được quy định cụ thể tại khoản 7, Điều 2, Thông tư này. 5. Các điều kiện để được thanh toán công tác phí: a) Có giấy công tác của cấp có thẩm quyền ký duyệt; hoặc có giấy mời của các cơ quan tiến hành tố tụng ra làm nhân chứng trong các vụ án có liên quan đến công việc chuyên môn; b) Thực hiện đứng nhiệm vụ được giao; c) Có đầy đủ chứng từ để thanh toán theo quy định. 6. Những trường hợp sau đây không được thanh toán công tác phí: a) Đơn vị hành quân dã ngoại, huấn luyện diễn tập, di chuyển địa điểm hoặc đi tập thể khác có tổ chức nuôi quân dọc đường; b) Những ngày điều trị tại các bệnh viện, bệnh xá, đội điều trị, nhà nghỉ an dưỡng, điều dưỡng; những ngày ở các trạm khách, nhà khách chờ phân công công tác hoặc giải quyết chính sách; c) Những ngày học ở trường, lớp đào tạo tập trung dài hạn, ngắn hạn; d) Những ngày làm việc riêng trong thời gian đi công tác; đ) Những ngày được giao nhiệm vụ thường trú hoặc biệt phái tại các địa phương, đơn vị hoặc cơ quan khác. 7. Công nhân viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng trong các cơ quan, đơn vị quân đội trong những ngày được cử đi công tác nếu do yêu cầu công việc phải làm thêm giờ thì ngoài chế độ phụ cấp lưu trú, còn được thanh toán chế độ trả lương làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức theo quy định hiện hành. Chế độ trả lương làm thêm giờ chỉ được thanh toán trong trường hợp được cấp có thẩm quyền yêu cầu phải làm thêm giờ, không thanh toán cho các trường hợp đi công tác kết hợp giải quyết các việc riêng trong những ngày nghỉ. Điều 2: Nội dung chi và mức chi công tác phí 1. Thanh toán tiền công tác khi đi bằng phương tiện giao thông đường bộ, đường thuỷ, đường sắt: a) Người đi công tác sử dụng các phương tiện giao thông vận tải công cộng thông thường (ví như đối với tàu hoả không phải khoang máy lạnh có 4 giường trở xuống, đối với ô tô không phải ô tô tắc xi,…), nếu có đủ vé tàu, vé xe hợp lệ thì được thanh toán tiền tàu xe, xe theo giá cước quy định; cước qua đò phà cho bản thân và phương tiện của người đi công tác , phí sử dụng đường bộ và cước chuyên chở tài liệu phục vụ cho chuyến đi công tác (nếu có) mà người đi công tác trực tiếp chi trả; b) Trường hợp người đi công tác bằng phương tiện của đơn vị(ô tô, mô tô, tàu thuỷ, máy bay quân sự,…), phương tiện do đơn vị thuê, hoặc do đơn vị nơi cán bộ đến công tác bố trí thì không được thanh toán tiền tàu xe; c) Chứng từ và mức thanh toán: Theo giá ghi trên vé, hoá đơn mua vé, hợp đồng thuê phương tiện hoặc giấy biên nhận của chủ phương tiện; giá vé không bao gồm các chi phí dịch vụ khác như: Tham quan du lịch, tiền ăn, các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu. 2. Thanh toán tiền công tác khi đi bằng phương tiện máy bay: Người đi công tác được thanh toán tiền vé máy bay; tiền cước phương tiện vận tải công cộng thông thường từ nơi xuất phát đi sân bay và ngược lại (nếu có) bao gồm: a) Đối với các đối tượng lãnh đạo cao cấp thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước; b) Hạng ghế thương gia (Business class hoặc C class) dành cho cán bộ lãnh đạo đang hưởng thụ cấp chức vụ lãnh đạo có hệ số từ 1,3 trở lên; Phó Tổng Tham mưu trưởng, Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị và các đồng chí có cấp bậc quân hàm từ Trung tướng trở lên; c) Các đối tượng còn lại: Chỉ huy đơn vị căn cứ vào yêu cầu công tác, xem xét quyết định cho cán bộ đi công tác bằng phương tiện máy bay hạng ghế thường. Khi thanh toán vé máy bay, ngoài cuống vé ( hoặc vé điện tử) phải kèm theo thẻ lên máy bay. 3. Thanh toán tiền công tác khi tự túc phương tiện (kể cả đi bộ): a) Người được cử đi công tác, nhưng phải tự túc phương tiện (kể cả đi bộ) cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên (đối với khu vực vùng cao, hải đảo; miền núi khó khăn, vùng sâu) và từ 15 km trở lên (đối với vùng còn lại) thì được cơ quan, đơn vị thanh toán tiền tàu xe theo cước giá ô tô vận tải hành khách công cộng thông thường tại địa phương cho số km thực đi. Trường hợp đặc biệt, không có phương tiện vận tải hành khách công cộng thông thường thì được thanh toán với mức 2.000 đồng/km thực đi đối với vùng cao, biên giới, hải đảo; 1.000 đồng/km thực đi đối với vùng còn lại;
2,093
131,002
b) Căn cứ để thanh toán tiền tự túc phương tiện đi công tác gồm: Giấy đi đường của người đi công tác có xác nhận của cơ quan nơi đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách); bảng kê độ dài quãng đường đi công tác trình thủ trưởng cơ quan đơn vị duyệt thanh toán. 4. Phụ cấp lưu trú: Phụ cấp lưu trú được tính từ ngày bắt đầu đi công tác đến khi kết thúc đợt công tác trở về cơ quan đơn vị (bao gồm thời gian đi trên đường, thời gian lưu trú tại nên đến công tác); mức chi cụ thể như sau: a) Thời gian đi trên đường (từ 5h/ngày trở lên; hoặc từ 150 km/ngày trở lên đối với khu vực vùng cao, miền núi khó khăn, vùng sâu và 300 km/ngày trở lên đối với vùng còn lại – trừ biển, đảo): 150.000 đồng/ngày; b) Thời gian lưu trú tại đơn vị nơi đến công tác (kể cả trường hợp đi và về trong ngày không đạt được số giờ/ngày hoặc km/ngày theo quy định tại điểm a, khoản này): 50.000 đồng/ngày; c) Quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng ở đất liền được cử đi công tác làm nhiệm vụ trên biển, đảo thì thời gian đi làm nhiệm vụ thực tế trên biển, đảo được hưởng mức: 150.000 đồng/ngày; trường hợp được cử đi công tác làm nhiệm vụ trên tàu chiến đấu, tàu Cảnh sát biển, tàu tìm kiếm cứu hộ, chở nạn trên biển, tàu vận tải phục vụ trên biển (gọi chung là tàu Hải quân) thì hưởng chế độ phụ cấp đi biển theo quy định; d) Chứng từ làm căn cứ thanh toán phụ cấp lưu trú gồm: Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt và cử đi công tác; giấy đi đường có đóng dấu của cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác (hoặc là của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú). 5. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác: a) Các đơn vị phải sử dụng nhà khách, trạm khách, doanh trại để thu xếp chỗ ở cho quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng đến công tác tại đơn vị mình; b) Trường hợp đặc biệt, có lý do chính đáng như phải ngủ đêm trên đường đi công tác hoặc đến công tác tại các cơ quan, đơn vị không có nhà khách, không bố trí được chỗ nghỉ cho khách thì được thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác, nhưng phải có xác nhận của đơn vị nơi đến công tác. Mức chi tiền thuê phòng nghỉ được thanh toán theo hoá đơn thu tiền thực tế, nhưng tối đa không quá các mức quy định sau: - Đối với các đối tượng lãnh đạo cấp Bộ trưởng và các chức danh tương đương: không quá 2.500.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/ 1 phòng. - Đi công tác tại các quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, Thành phố Đà Nẵng, thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: + Đối với các đối tượng lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 không quá 1.200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/ 1 phòng; + Các đối tượng còn lại: không quá 900.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng. - Đi công tác tại các vùng còn lại: + Đối với các đối tượng lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3: không quá 1.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/ phòng. - Trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới (đối với đối tượng còn lại), thì người lẻ được thanh toán theo mức giá thuê phòng thực tế nhưng tối đa không được vượt mức tiền thuê phòng của những người đi cùng đoàn ( theo tiêu chuẩn 2 người/phòng); - Trường hợp đi công tác cùng đoàn với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn thuê phòng khách sạn cao hơn tiêu chuẩn của mình, thì được thanh toán theo mức giá thuê phòng thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (phòng standard) tại khách sạn nơi các chức danh lãnh đạo nghỉ và theo tiêu chuẩn 2 người/phòng). c) Chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền thuê phòng nghỉ gồm: Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt số lượng ngày cử đi công tác đã được thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt số lượng ngày cử đi công tác; giấy đi đường có đóng dấu của cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác ( hoặc khách sạn, nhà khách nơi lưu trú) và hoá đơn hợp pháp. 6. Thanh toán khoản tiền công tác phí theo tháng: Trường hợp những người thường xuyên phải đi công tác trên 10 ngày/tháng ( như: Quân bưu, tiếp phẩm, kế toán giao dịch,…) trong phạm vi địa bàn hoặc khu vực nhất định được thanh toán tiền công tác phí khoán tháng tối đa không quá 300.000 đồng/người/ tháng. Trường hợp đối tượng nêu trên được cấp có thẩm quyền cử đi thực hiện nhiệm vụ theo các đợt công tác cụ thể thì được thanh toán tiền công tác phí theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 điều này; đồng thời vẫn được hưởng khoản tiền công tác phí khoán theo tháng nếu đủ điều kiện đi công tác lưu động trên 10 ngày/ tháng. 7. Trường hợp đi công tác theo đoàn công tác phối hợp liên ngành, liên cơ quan: a) Trường hợp đoàn công tác phối hợp liên cơ quan, đơn vị trong quân đội thì: cơ quan, đơn vị cử người đi công tác có trách nhiệm thanh toán tiền công tác phí cho người thuộc cơ quan, đơn vị mình cử đi công tác; b) Trường hợp cán bộ quân đội được cử tham gia các đoàn công tác liên Bộ (do các Bộ, ngành ngoài quân đội chủ trì hoặc cán bộ ngoài quân đội tham gia đoàn công tác do bộ Quốc phòng chủ trì), nhằm thực hiện nhiệm vụ chính trị của Bộ, ngành đó:; trưng tập tham gia các đề tài nghiên cứu cơ bản thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác chịu trách nhiệm thanh toán toàn bộ chi phí cho các thành viên đoàn công tác; c) Trường hợp cán bộ đi công tác theo đoàn phối hợp liên nghành, liên cơ quan do Thủ trưởng cơ quan nhà nước cấp trên triệu tập trưng dụng; hoặc phối hợp để cùng thực hiện các phần việc thuộc nhiệm vụ chính trị của mỗi cơ quan, đơn vị, thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác chịu trách nhiệm chi tiền tàu xe đi lại và cước thanh lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có) cho người đi công tác trong đoàn. Trường hợp các cá nhân thuộc thành phần đoàn đi công tác không đi tập trung theo đoàn đến nơi công tác thì cơ quan, đơn vị cử người đi công tác thanh toán tiền tàu xe đi lại và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có) cho người đi công tác. Ngoài ra, cơ quan, đơn vị cử người đi công tác có trách nhiệm thanh toán tiền phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở cho người thuộc cơ quan mình cử đi công tác. d) Chứng từ làm căn cứ thanh toán: ngoài chứng từ thanh toán theo quy định, phải có công văn trưng tập (thư, công văn mời) cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan, đơn vị khác đi công tác trong đó ghi rõ trách nhiệm thanh toán các khoản chi phí cho chuyến đi công tác của mỗi cơ quan, đơn vị. 8. Trường hợp quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng được các cơ quan tiến hành tố tụng mời ra làm nhân chứng trong các vụ án có liên quan đến công việc chuyên môn thì do cơ quan tiến hành tố tụng thanh toán công tác phí cho nhân chứng nguồn kinh phí của cơ quan tiến hành tố tụng. Chương II CHẾ ĐỘ CHI TIÊU HỘI NGHỊ Điều 3: Quy định chung về chế độ chi tiêu hội nghị 1. Các cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị (gồm: Hội nghị quân chính, tổng kết hàng năm; hội nghị chuyên đề triển khai các chế độ chính sách; hội nghị tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật; hội thi kỹ thuật chuyên môn giỏi …) phải được nghiên cứu sắp xếp địa điểm hợp lý, tăng cường hình thức họp trực tuyến (online) trên cơ sở đảm bảo phù hợp với yêu cầu của từng cuộc họp; thực hiện lồng ghép các nội dung, công việc cần xử lý một cách hợp lý để cân nhắc quyết định thành phần, số lượng đại biểu và phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt bằng văn bản. 2. Các cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị phải thực hiện theo đúng chế độ chi tiêu quy định tại Thông tư này, không phô trương hình thức, không được tổ chức liên hoan, chiêu đãi, thuê biểu diễn văn nghệ, không chi các hoạt động kết hợp thăm quan, nghỉ mát, không chi quà tặng, quà lưu niệm. Kinh phí tổ chức hội nghị được bố trí sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Đơn vị tổ chức hội nghị có trách nhiệm phải tận dụng cơ sở vật chất sẵn có như: Hội trường, hệ thống ánh sáng, loa đài, phương tiện ghi âm, ghi hình, tranh tượng, trang trí; sử dụng nhà khách, doanh trại để bố trí tạo điều kiện thuận lợi về chỗ ăn, chỗ nghỉ cho đại biểu và phương tiện để đưa đón đại biểu, phục vụ hội nghị. 4. Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị được chi hỗ trợ tiền ăn, tiền thuê chỗ nghỉ, tiền đi lại cho đại biểu ngoài quân đội được mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo quy định tại Thông tư này. Không được hỗ trợ tiền ăn, tiền thuê chỗ nghỉ, tiền đi lại đối với đại biểu là quân nhân, cán bộ, công chức, viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước, đại biểu từ các doanh nghiệp, chỉ được bù thêm phần chênh lệch (giữa mức chi ăn tập trung thực tế với mức đã thu tiền ăn từ tiền công tác phí của đại biểu – nếu có, trong trường hợp phải nấu ăn tập trung). Đại biểu dự hội nghị tự trả tiền ăn, nghỉ bằng tiền công tác phí của mình. 5. Thời gian tổ chức các cuộc hội nghị được áp dụng theo quy định tại Quyết định số 135/2006/QĐ-BQP ngày 04/08/2006 của Bộ Quốc phòng ban hành quy định về việc tổ chức các cuộc họp của Bộ Quốc phòng và các cơ quan trực thuộc, cụ thể như sau: a) Hội nghị quân chính, tổng kết công tác năm không quá 2 ngày; b) Hội nghị sơ kết, tổng kết chuyên đề từ 1 đến 2 ngày tuỳ theo tính chất và nội dung của chuyên đề; c) Hội nghị tập huấn, triển khai nhiệm vụ công tác từ 1 đến 3 ngày tuỳ theo tính chất và nội dung của vấn đề;
2,061
131,003
d) Các lớp tập huấn từ nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức nhà nước; từ nguồn kinh phí thuộc các chương trình, dự án, thì thời gian mở lớp tập huấn thực hiện theo chương trình tập huấn được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 4: Nội dung chi và mức chi tổ chức hội nghị 1. Nội dung chi: a) Tiền thuê hội trường trong những ngày tổ chức hội nghị (trong trường hợp cơ quan, đơn vị không có địa điểm phải thuê hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu tham dự); thuê máy chiếu, trang thiết bị trực tiếp phục vụ hội nghị; b) Tiền tài liệu; giấy bút (nếu có) cho đại biểu tham dự hội nghị, chi thuê giảng viên, bồi dưỡng báo cáo viên; c) Tiền thuê xe phương tiện đưa đón đại biểu từ nơi nghỉ đến nơi tổ chức hội nghị trong trường hợp cơ quan, đơn vị không có phương tiện hoặc có nhưng không đáp ứng đủ số lượng đại biểu; d) Tiền nước uống trong hội nghị; đ) Chi hỗ trợ tiền ăn, thuê, chỗ nghỉ, tiền phương tiện đi lại cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách; Chi bù thêm phần chênh lệch (giữa mức chi ăn tập trung thực tế với các mức đã thu tiền ăn từ tiền công tác phí của đại biểu – nếu có, trong trường hợp phải nấu ăn tập trung) cho các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước, đại biểu thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập và đại biểu thuộc các doanh nghiệp; e) Các khoản chi khác như: Tiền trang trí hội trường, mua băng ghi âm, ghi hình, phim ảnh, … (nếu có) thanh toán theo thực chi trên tinh thần tiết kiệm; g) Các khoản chi về khen thưởng thi đua trong hội nghị tổng kết hàng năm, chi cho công tác tuyên truyền không được tính trong kinh phí tổ chức hội nghị, mà phải tính vào khoản chi khen thưởng, chi tuyên truyền của cơ quan, đơn vị. 2. Một số mức chi cụ thể: a) Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách; mức hỗ trợ như sau: - Hội nghị cấp bộ, cấp quân khu và tương đương; mức hỗ trợ: 150.000 đồng/ngày/người; - Hội nghị các cấp còn lại; mức hỗ trợ 80.000 đồng/ngày/người Trong trường hợp phải có tổ chức ăn tập trung mà mức tiền ăn nêu trên không đủ chi, thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị căn cứ tính chất cuộc họp và trong phạm vi ngân sách được giao quyết định mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước cao hơn mức tiền ăn trên, nhưng tối đa không được vượt quá 130%; đồng thời thực hiện thu tiền ăn từ tiền công tác phí của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo mức phụ cấp lưu trú quy định tại khoản 4, điều 2 Thông từ này và được chi thêm phần chênh lệch (giữa các mức chi ăn tập trung thực tế với mức đã thu tiền ăn từ tiền công tác phí của đại biểu hưởng lương từ ngân sách, đơn vị sự nghiệp công lập và các doanh nghiệp). b) Chi hỗ trợ tiền phương tiện đi lại và tiền nghỉ cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách theo hoá đơn thực tế (nếu có) nhưng tối đa không vượt quá mức quy định về các chế độ thanh toán tiền công tác phí nêu tại chương I Thông tư này; c) Chi thuê giảng viên, báo cáo viên chỉ áp dụng đối với các cuộc tập huấn nghiệp cụ (nếu có), theo mức chi quy định hiện hành của Nhà nước và Bộ Quốc phòng; d) Chi tiền nước uống trong hội nghị: thanh toán theo hoá đơn thực tế, nhưng tối đa không quá mức 30 000 đồng/ngày (2 buổi)/đại biểu. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 5. Trách nhiệm tổ chức thực hiện 1. Việc lập dự toán, cấp phát, quản lý và thanh quyết toán kinh phí, chế độ chi tổ chức hội nghị thực hiện theo quy định hiện hành. Kinh phí thực hiện chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt và được quản lý, sử dụng theo định mức, tiêu chuẩn, chế độ quy định. 2. Những khoản chi công tác phí, chi hội nghị không đúng quy định tại Thông tư này khi kiểm tra phát hiện, cơ quan quản lý cấp trên có quyền xuất toán và yêu cầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thu hồi nộp cho công quỹ. Người ra lệnh chi sai phải bồi hoàn toàn bộ số tiền đã chi sai đó cho cơ quan, đơn vị và tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành. 3. Các khoản chi quy định tại Thông tư này được hạch toán vào mục 6650 “Hội nghị” và mục 6700 “Công tác phí” theo tiểu mục tương ứng trong mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. 4. Các doanh nghiệp trong quân đội được vận dụng chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị quy định tại Thông tư này để thực hiện phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Điều 6: Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký, thay thế Thông tư số 114/2007/TT-BQP ngày 24/07/2007 của Bộ QUốc phòng “ Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị trong quân đội” 2. Các chế độ quy định tại Thông tư này được thực hiện từ ngày 01 tháng 10 năm 2010. Riêng năm 2010 các cơ quan, đơn vị sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách đã được cấp có thẩm quyền bàn giao. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Quốc phòng ( qua Cục tài chính/BQP) để hướng dẫn thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ DANH MỤC CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO HĐND, UBND TỈNH BAN HÀNH TỪ 01/01/2007 ĐẾN 31/12/2009 ĐỀ NGHỊ HỦY BỎ, BÃI BỎ, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BAN HÀNH MỚI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND; Thực hiện Kế hoạch số 576/KH-STP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của UBND tỉnh Quảng Trị về Rà soát văn bản quy phạm pháp luật do HĐND và UBND tỉnh ban hành từ 01/01/2007 đến 31/12/2009; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp Tờ trình số 167/TTr-STP ngày 14 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này danh mục các văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND tỉnh ban hành từ 01/01/2007 đến 31/12/2009 đề nghị hủy bỏ, bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, ban hành mới. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT (CHỈ THỊ, QUYẾT ĐỊNH) DO UBND TỈNH BAN HÀNH TỪ 01/01/2007 ĐẾN 31/12/2009 ĐỀ NGHỊ HỦY BỎ, BÃI BỎ, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BAN HÀNH MỚI (Ban hành kèm theo Quyết định số 1856/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2010 của UBND tỉnh Quảng Trị) I. CHỈ THỊ CỦA UBND TỈNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Đề nghị UBND tỉnh ban hành mới: 13. Quyết định về việc Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông về thủ tục hành chính tại Ban Quản lý Khu Kinh tế tỉnh Quảng Trị thay thế cho 2 Quyết định đã hết hiệu lực là: Quyết định số 1840/QĐ-UBND ngày 28/8/2007 về việc Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa liên thông về thủ tục đăng ký đầu tư, thẩm tra, cấp và điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất tại BQL các Khu Công nghiệp tỉnh và Quyết định số 14/QĐ-UBND ngày 03/01/2008 về việc Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông về thủ tục hành chính tại Ban Quản lý Khu Kinh tế- Thương mại đặc biệt Lao Bảo. 14. Ban hành Quyết định quy định cụ thể chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu Kinh tế trên cơ sở Quyết định số 1229/QĐ-TTg ngày 19/07/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc Thành lập Ban Quản lý Khu Kinh tế Quảng Trị. 15. Quyết định thay thế Quyết định số 03/2010/QĐ-UBND ngày 02 tháng 02 năm 2010 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc Ban hành Quy chế phối hợp quản lý các Khu Công nghiệp tỉnh Quảng Trị. II. QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH <jsontable name="bang_3"> </jsontable> DANH MỤC NGHỊ QUYẾT DO HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỀ NGHỊ HỦY BỎ, BÃI BỎ, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BAN HÀNH MỚI (Ban hành kèm theo Quyết định số 1856/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2010 của UBND tỉnh Quảng Trị) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “PHÁT HUY KHẢ NĂNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU TỔNG HỢP TRONG VIỆC ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU SANG THỊ TRƯỜNG CHÂU PHI” BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thị trường Châu Phi, Tây Á, Nam Á, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt Đề án “Phát huy khả năng của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu tổng hợp trong việc đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường Châu Phi” ban hành kèm theo Quyết định này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ, Thủ trưởng các đơn vị và các doanh nghiệp liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN PHÁT HUY KHẢ NĂNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU TỔNG HỢP TRONG VIỆC ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU SANG THỊ TRƯỜNG CHÂU PHI (Ban hành kèm theo Quyết định số 5089/QĐ-BCT ngày 01 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) Mở đầu Châu Phi bao gồm 54 quốc gia với dân số trên 1 tỷ người, nằm trên diện tích 30 triệu km2 (là châu lục lớn thứ ba thế giới), nổi tiếng với nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú với trữ lượng lớn (kim cương, cobalt, vàng, mangan và photphat, uranium, crom, đồng và boxit, dầu mỏ, khí đốt …). Mặc dù còn tồn tại một số vấn đề như: xung đột nội bộ, mâu thuẫn sắc tộc, tôn giáo, tranh giành quyền lực … nhưng các nước Châu Phi đang nỗ lực tìm kiếm giải pháp hòa bình, tạo môi trường ổn định, phát triển kinh tế. Với quyết tâm cải cách cùng sự hỗ trợ của cộng đồng quốc tế, nhiều nước Châu Phi đã vượt qua được thời kỳ suy thoái, trì trệ và đạt được những thành công bước đầu. Trên phạm vi khu vực, các hoạt động hội nhập của Châu Phi đã phát huy tác dụng sâu rộng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thúc đẩy trao đổi, hợp tác, liên kết kinh tế, thương mại trong nội khối cũng như với các quốc gia trên thế giới. Vì vậy, thị trường Châu Phi có một vai trò quan trọng trong việc tiêu thụ hàng hóa và cung cấp nguyên liệu của nhiều nước, trong đó có Việt Nam.
2,245
131,004
I. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ ÁN 1. Tiềm năng của Châu Phi đối với hàng xuất khẩu của Việt Nam Năm 2009, do ảnh hưởng tiêu cực của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu nên GDP của Châu Phi chỉ tăng 1,6% và đạt 1.184 tỷ USD, chiếm khoảng 2% GDP thế giới, GDP bình quân đầu người đạt 1.318 USD, tổng kim ngạch nhập khẩu tăng khoảng 17% và đạt khoảng 458 tỷ USD. Theo dự báo của IMF, năm 2010 sẽ là năm các nước Châu Phi phục hồi kinh tế nhanh chóng và GDP của cả Châu lục có thể đạt 4,3%. Mặc dù là lục địa nghèo, có sự chênh lệch lớn giữa các nước nhưng nhờ có nguồn thu từ xuất khẩu nhiều loại tài nguyên quý và với dân số đông nên Châu Phi hiện là thị trường có sức mua khá mạnh. Các quốc gia ở Châu Phi đều là những nước đang hoặc chậm phát triển nên nhu cầu nhập khẩu hàng hóa để đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng rất lớn. Kim ngạch nhập khẩu của Châu Phi liên tục gia tăng và có xu hướng tăng mạnh trong những năm tới. Cơ cấu nhập khẩu hàng hóa của Châu Phi nhìn chung rất phong phú với nhiều chủng loại hàng hóa và các mức độ chất lượng đa dạng. Đa số các nước ở Châu lục này ở trình độ phát triển kinh tế thấp nên phải nhập khẩu hầu hết các mặt hàng từ máy móc thiết bị phục vụ sản xuất, các sản phẩm điện, điện tử, cơ khí, các sản phẩm công nghệ cao đến hàng hóa thiết yếu phục vụ đời sống như mặt hàng dệt may, thực phẩm, dược phẩm, hàng tiêu dùng. Nhập khẩu nhóm hàng máy móc, thiết bị, sản phẩm chế tạo thường chiếm tỷ trọng khoảng 70% tổng giá trị nhập khẩu của cả Châu Phi. Tiếp đến là nhóm hàng nông sản, chủ yếu là lương thực thực phẩm, chiếm tỷ trọng khoảng 14%. Đáng lưu ý, nhập khẩu nhóm hàng nông sản chủ yếu là gạo và lúa mỳ. Trong khi đó, nhập khẩu nhóm hàng khoáng sản, nhiên liệu mà chủ yếu là dầu thô chiếm 16%. Như đã nói, do có sự chênh lệch lớn trong thu nhập nên nhu cầu về nhập khẩu hàng hóa của Châu Phi đa dạng và phong phú. Bên cạnh đó, do yếu tố đa dạng trong văn hóa, sắc tộc, tôn giáo cũng dẫn tới sự đa dạng trong thị hiếu tiêu dùng ở các quốc gia Châu Phi. Nhóm hàng rẻ tiền dành cho phần lớn dân số thuộc tầng lớp người nghèo không đòi hỏi yêu cầu chất lượng cao và nhóm hàng cao cấp dành cho những người còn lại có thu nhập cao. 2. Kết quả hoạt động xuất khẩu và những bất cập 2.1. Kim ngạch xuất khẩu Kim ngạch buôn bán giữa Việt Nam và Châu Phi tăng trưởng nhanh, từ 15,5 triệu USD năm 1991 lên hơn 2 tỷ USD năm 2009, với tốc độ trung bình hàng năm trên 30%. Xuất khẩu của Việt Nam sang Châu Phi tăng từ mức 684 triệu USD năm 2007 lên 1,33 tỷ USD năm 2008 (đây là lần đầu tiên xuất khẩu sang Châu Phi vượt mốc 1 tỷ đô la Mỹ và tăng 95% so với năm 2007). Năm 2009, do ảnh hưởng tiêu cực của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, trong bối cảnh xuất khẩu sang một số khu vực khác tăng trưởng thấp và thậm chí âm, nhưng kim ngạch thương mại 2 chiều vẫn đạt 2,07 tỷ, trong đó xuất khẩu đạt 1,56 tỷ đô-la Mỹ và tăng 20%. 6 tháng đầu năm 2010, xuất khẩu của Việt Nam sang Châu Phi đạt khoảng 760 triệu USD. Trong cán cân ngoại thương với Châu Phi, Việt Nam thường xuất siêu với giá trị xuất khẩu cao trên gấp nhiều lần giá trị nhập khẩu. Trong khi các thị trường khác trên thế giới đang có xu hướng bão hòa hoặc đang tăng cường các biện pháp bảo hộ thông qua áp dụng các rào cản kỹ thuật thì thị trường Châu Phi vẫn còn nhiều cơ hội và triển vọng đối với việc đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam. Các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Châu Phi có kim ngạch lớn nhất chủ yếu là gạo, hàng điện tử và linh kiện, hàng dệt may, sản phẩm cao su, hạt tiêu, giày dép, cà phê, hải sản, thực phẩm chế biến, hàng tiêu dùng. Các mặt hàng này chiếm khoảng 80% tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Châu Phi. Đây cũng là những mặt hàng Châu Phi có nhu cầu cao do phù hợp với thị hiếu tiêu dùng và yêu cầu về chất lượng không khắt khe. Mặc dù, có sự tăng trưởng đáng kể, nhưng trao đổi thương mại với Châu Phi vẫn còn ở mức thấp nhất so với các khu vực thị trường khác trên thế giới. Năm 2009 xuất khẩu của Việt Nam sang Châu Phi mới chỉ chiếm gần 2% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước. Xét tỷ trọng trong kim ngạch thương mại của Châu Phi, năm 2009 xuất khẩu của Việt Nam sang Châu Phi mới chỉ chiếm 0,5% tổng kim ngạch nhập khẩu của Châu lục này. Bảng: Kim ngạch XNK Việt Nam – Châu Phi và tỷ trọng trong tổng kim ngạch của cả nước Đơn vị: triệu USD <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Nguồn: Tổng cục Hải quan Việt Nam 2.2. Thị trường xuất khẩu Tính đến năm 2001, Việt Nam đã có quan hệ buôn bán với 44 nước Châu Phi và đến năm 2009 con số này đã là 53 nước. Hiện nay, Việt Nam đã có trao đổi thương mại với tất cả các nước ở Châu Phi và thị trường xuất khẩu của Việt Nam tại Châu Phi liên tục được mở rộng. Một số thị trường chủ yếu có kim ngạch xuất khẩu tăng mạnh trong thời gian qua như thể hiện trong các bảng sau đây. Bảng: Xuất khẩu sang 10 thị trường chủ yếu ở Châu Phi Đơn vị: triệu USD <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Nguồn: Tổng cục Hải quan Bảng: 10 thị trường xuất khẩu lớn nhất ở Châu Phi năm 2009 Đơn vị: triệu USD <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Nguồn: Tổng cục Hải quan Từ năm 2000, Nam Phi trở thành thị trường xuất khẩu quan trọng nhất của Việt Nam tại Châu Phi với giá trị xuất khẩu năm 2009 đạt 378,3 triệu USD chiếm 24% tổng xuất khẩu của Việt Nam vào khu vực Châu Phi. Tiếp sau Nam Phi là Ai Cập, Côte d’Ivoire (Bờ Biển Ngà), Senegal với các con số xuất khẩu lần lượt là 162,5 triệu USD (chiếm 10%); 144,6 triệu USD (chiếm 9%), 104,3 triệu USD (7%). Ngoài ra, Ghana, Ma-rốc, Congo, Nigeria, Tanzania cũng là những thị trường xuất khẩu quan trọng của Việt Nam đang nổi lên và có nhiều triển vọng ở Châu Phi. Đây cũng là các nước nhập khẩu chính của Châu Phi. Thực tế, xuất khẩu của Việt Nam vào các nước Châu Phi hiện tập trung chủ yếu ở các thị trường này. Năm 2009, kim ngạch xuất khẩu vào riêng 10 thị trường lớn nhất đạt khoảng 1,16 tỷ USD, chiếm tới 74% tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam vào thị trường Châu Phi. Các thị trường còn lại (43 nước) nhập khẩu từ Việt Nam còn rất hạn chế, đạt khoảng 395 triệu USD, chỉ chiếm 26% giá trị xuất khẩu của Việt Nam vào Châu Phi. Một số thị trường hiện tại kim ngạch xuất khẩu còn thấp nhưng có nhiều tiềm năng lớn trong tương lai như: Sudan, Mozambique, Libi, Madagascar, Kenya … 2.3. Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Châu Phi ngày càng đa dạng do nhu cầu của thị trường lớn, yêu cầu về chất lượng và đòi hỏi về mẫu mã không khắt khe. Tuy vậy, còn nhiều mặt hàng mà thị trường Châu Phi có nhu cầu lớn nhưng các doanh nghiệp Việt Nam chưa khai thác hết như đồ điện, điện tử, đồ gia dụng, hàng tiêu dùng, thực phẩm, thực phẩm chế biến, đồ hộp, sản phẩm cơ khí nông nghiệp, sản phẩm nhựa, xe máy, xe đạp và phụ tùng, vật liệu xây dựng … Bảng: 10 mặt hàng xuất khẩu lớn nhất sang Châu Phi năm 2009 Đơn vị: triệu USD <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Nguồn: Tổng cục Hải quan Nhìn vào tỷ trọng của 10 mặt hàng xuất khẩu chủ lực trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam năm 2009, có thể thấy gạo hiện vẫn là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam vào Châu Phi (chiếm hơn 40% kim ngạch xuất khẩu), trong khoảng 5 năm tới thì gạo vẫn sẽ là mặt hàng xuất khẩu số một của ta do nhu cầu của Châu Phi về gạo cao trong khi nguồn cung hạn chế. Mỗi năm Châu Phi phải nhập khẩu hơn 1 tỷ USD mặt hàng gạo, như vậy giá trị gạo xuất khẩu của Việt Nam chiếm xấp xỉ 1/2 tổng kim ngạch nhập khẩu gạo của Châu Phi. Các thị trường có nhu cầu nhập khẩu gạo với số lượng lớn là Bờ Biển Ngà, Senegal, Ghana, Angola, Kenya, Mozambique. Mặt hàng xuất khẩu quan trọng thứ hai của Việt Nam ở Châu Phi là dệt may. Năm 2009, Việt Nam xuất khẩu khoảng 103 triệu USD hàng dệt may, chiếm 6,7% tổng kim ngạch xuất khẩu vào Châu Phi. Hàng dệt may Việt Nam xuất khẩu chủ yếu sang các nước Nam Phi, Angola, Nigeria, Sudan… Trong khi đó, các nước nhập khẩu mặt hàng này lớn ở Châu Phi như Ma-rốc, Tunisia, Ai Cập thì xuất khẩu còn khiêm tốn. Tiếp theo là mặt hàng hải sản. Thị trường xuất khẩu chủ yếu mặt hàng này tại Châu Phi là Ai Cập với mặt hàng chính là cá da trơn các loại. Trong khi đó, những thị trường tiêu thụ nhiều mặt hàng này như Nam Phi, An-giê-ri, Ma-rốc, Tuynidi … thì trị giá xuất khẩu chưa nhiều. Mặt hàng cà phê của Việt Nam được xuất khẩu chủ yếu sang các nước Bắc Phi như: An-giê-ri, Ma-rốc, Ai Cập, Tunisia … do thói quen tiêu dùng của các nước này dẫn tới nhu cầu nhập khẩu, trong khi cà phê cũng là mặt hàng xuất khẩu lớn của Châu Phi. Các mặt hàng xuất khẩu truyền thống khác vào Châu Phi là giày dép, hạt tiêu, cao su … Những năm gần đây, Việt Nam đã xuất khẩu thêm các sản phẩm điện-điện tử, cơ khí, đồ nhựa, sản phẩm gỗ, xe máy và linh kiện, phụ tùng xe máy, thuốc lá điếu, hàng rau quả, bột gia vị, bột ngọt, đồ chơi trẻ em, mỳ ăn liền, xe đạp, xe máy …Đặc biệt mặt hàng đá quý, kim loại quý mới xuất hiện trong hai năm gần đây, thị trường xuất khẩu chủ yếu là Nam Phi, trong đó năm 2009 mặt hàng này tăng đột biến lên trên 210 triệu đô-la Mỹ, xếp thứ hai chỉ sau mặt hàng gạo. Nhìn chung các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam hiện nay đang chịu sự cạnh tranh quyết liệt từ phía các nước trong khu vực như Thái Lan, Malaysia, Ấn Độ và nhất là Trung Quốc do giá rẻ hơn và phù hợp với sức mua của người tiêu dùng bình dân ở Châu Phi. 3. Sự cần thiết lựa chọn một số doanh nghiệp xuất nhập khẩu tổng hợp nhằm góp phần đẩy mạnh xuất khẩu vào thị trường Châu Phi
2,040
131,005
Châu Phi là thị trường có nhiều tiềm năng để đẩy mạnh trao đổi thương mại do sức mua lớn và có nhu cầu nhập khẩu cao. Tuy nhiên, phần lớn các quốc gia tại Châu lục này còn nằm trong nhóm các nước chậm phát triển, luật lệ cùng với cơ chế và chính sách kinh doanh còn đang trong quá trình tiếp tục được hình thành, không ít nội dung có quy định phức tạp, hệ thống cơ sở hạ tầng lạc hậu, hệ thống ngân hàng chưa phát triển, thông tin liên lạc còn hạn chế … nên nảy sinh một số khó khăn nhất định, khiến cho các doanh nghiệp Việt Nam nói chung còn e ngại khi giao dịch, mở rộng hợp tác kinh doanh với các đối tác và xâm nhập thị trường này. Để tăng cường hợp tác kinh tế thương mại với Châu Phi, thời gian qua, Chính phủ đã ban hành Chương trình hành động quốc gia thúc đẩy quan hệ với Châu Phi giai đoạn 2008-2010. Bộ Công Thương đã ban hành Chương trình hành động nhằm thực hiện Chương trình của Chính phủ, trong đó tập trung vào lĩnh vực mở rộng trao đổi thương mại, đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa sang khu vực này. Với sự hỗ trợ của các cơ quan quản lý nhà nước, hiện nay các doanh nghiệp Việt Nam đã bắt đầu quan tâm tới giao dịch, làm ăn với các đối tác và thị trường Châu Phi. Mặc dù vậy, với một thị trường có nhiều tiềm năng chưa được khai phá như Châu Phi và trước những hạn chế, khó khăn nêu trên, các doanh nghiệp vẫn còn chưa quan tâm đúng mức trong hoạt động kinh doanh thực tế đối với thị trường này. Ngoài những yếu tố đã nêu trên, có thể kể tới một số nguyên nhân tác động tới doanh nghiệp như: khả năng thanh toán của các doanh nghiệp ở Châu Phi chưa cao; chi phí vận tải lớn do khoảng cách xa, chi phí cho các hoạt động xúc tiến thương mại để xâm nhập thị trường tốn kém, khách hàng Châu Phi ít có khả năng đảm bảo thực hiện trực tiếp những hợp đồng có trị giá lớn nếu không có sự bảo lãnh của bên thứ 3 (thường là các nhà kinh doanh hoặc tổ chức tài chính tín dụng có uy tín ở Châu Âu) … Thực trạng đó, đã nảy sinh vấn đề: Các doanh nghiệp lớn (ngoại trừ một số ít sang tiến hành đầu tư sản xuất và cung cấp dịch vụ tại chỗ như Tập đoàn Dầu khí tham gia đầu tư, thăm dò, khai thác dầu khí tại An-giê-ri, Tập đoàn Viettel đầu tư cung cấp mạng dịch vụ viễn thông tại Mô-dăm-bích …) thường chỉ tiến hành giao dịch và thực hiện một số ít những thương vụ có trị giá lớn có khả năng bù đắp những chi phí kinh doanh tối thiểu; trong khi đó, các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ năng động trong việc tìm kiếm đối tác bạn hàng và tích cực xâm nhập thị trường xuất khẩu (kể cả tiến hành đầu tư sản xuất bán hàng tại chỗ - xuất khẩu tại chỗ) nhưng hoạt động mang tính chất manh mún, lẻ tẻ nên thường gặp rủi ro cao và những thương vụ do các doanh nghiệp này thực hiện thường có trị giá không lớn. Đây chính là những ưu điểm và nhược điểm nhất định của các doanh nghiệp nói chung trong giao dịch, làm ăn hiện nay với thị trường Châu Phi. Các doanh nghiệp lớn, các công ty xuất nhập khẩu tổng hợp với lợi thế là đội ngũ cán bộ kinh doanh xuất nhập khẩu có kinh nghiệm và nghiệp vụ chuyên môn cao về thị trường, có khả năng huy động nguồn hàng với số lượng và trị giá lớn, có khả năng thực hiện những hợp đồng xuất khẩu với trị giá cao nhưng sẽ không hiệu quả nếu thực hiện những hợp đồng có trị giá nhỏ vì không đủ bù đắp chi phí quản lý và chi phí tiếp cận thị trường là những trở ngại ban đầu. Các doanh nghiệp quy mô nhỏ có lợi thế là năng động trong việc tìm kiếm đối tác, xâm nhập thị trường, thực hiện hợp đồng xuất khẩu linh hoạt nhưng ít có khả năng huy động nguồn hàng và thực hiện được những hợp đồng có giá trị lớn nên các thương vụ giao dịch thường có giá trị vừa phải. Trong giai đoạn 2011-2015 tới đây, để hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam tiếp tục có chỗ đứng vững chắc tại thị trường Châu Phi, tiến tới nâng dần tỷ trọng xuất khẩu của Việt Nam thông qua việc tranh thủ khai thác tiềm năng nhập khẩu của thị trường này, cần tiếp tục hoàn chỉnh cơ chế chính sách nói chung của nhà nước nhằm kết hợp hài hòa giữa đội ngũ các doanh nghiệp xuất khẩu quan tâm tới việc bán hàng vào thị trường Châu Phi. Một mặt, tiếp tục có những cơ chế hỗ trợ, khuyến khích đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Mặt khác, cần lựa chọn, xây dựng hệ thống một số các doanh nghiệp lớn, bao gồm một số doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu tổng hợp có năng lực để tạo thành những đầu mối xuất khẩu chủ lực, chuyên trách đối với một số mặt hàng trọng điểm và tập trung vào một số thị trường trọng điểm tại Châu Phi. Đối với những doanh nghiệp này, cần xây dựng cơ chế hỗ trợ riêng để phát huy lợi thế vốn có của các doanh nghiệp và coi đây như những “mũi nhọn” trong việc đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa vào Châu Phi. Việc lựa chọn các doanh nghiệp làm đầu mối chủ lực và xây dựng cơ chế hỗ trợ đối với những doanh nghiệp này không nhằm phân biệt đối xử giữa các doanh nghiệp mà nhằm mục đích góp phần tăng cường xuất khẩu hàng hóa xét trên bình diện tổng thể thị trường Châu Phi nói chung cũng như hỗ trợ và tận dụng thế mạnh đặc thù của một số doanh nghiệp nói riêng. Việc lựa chọn và khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đề án xuất phát từ tình hình thực tế và căn cứ hoạt động thực tiễn của thị trường Châu Phi, năng lực kinh doanh và phù hợp với sự quan tâm của doanh nghiệp trong chiến lược xâm nhập thị trường Châu Phi. II. PHƯƠNG THỨC TRIỂN KHAI 1. Lựa chọn doanh nghiệp Các doanh nghiệp được chọn là những doanh nghiệp: - Có mong muốn kinh doanh với đối tác Châu Phi, có kinh nghiệm xuất nhập khẩu với Châu Phi. - Có đội ngũ cán bộ am hiểu về nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu, ngoại ngữ, có kinh nghiệm với nhiều đối tác. - Năng lực tài chính tốt, đảm bảo thực hiện các hợp đồng xuất nhập khẩu lớn, tổng hợp. 2. Lựa chọn thị trường Châu Phi là một châu lục rộng lớn với các nước có trình độ phát triển không đồng đều. Để nâng cao tính hiệu quả của hoạt động xuất khẩu vào thị trường này, cần xác định các thị trường trọng điểm để tạo bước đột phá xuất khẩu và làm bàn đạp để xâm nhập vào thị trường các quốc gia láng giềng trong khu vực. Các thị trường trọng điểm được xác định là địa bàn có triển vọng phát triển tốt, có nhu cầu cao với các mặt hàng là thế mạnh của Việt Nam, có mức tăng trưởng xuất khẩu hiện tại và trong tương lai khả quan. Căn cứ thực tế khách quan hoạt động xuất khẩu hiện nay và triển vọng thời gian tới, các trọng điểm dự kiến là: * Thị trường Ai Cập Thị trường Ai Cập giữ một vị trí chiến lược ở khu vực Trung Đông và Bắc Phi. Đây có thể là điểm trung chuyển để đưa hàng hóa Việt Nam thâm nhập sang các nước khác trong khu vực. Với dân số 83 triệu người, cơ cấu hàng nhập khẩu của Ai Cập khá đa dạng, trong đó nông sản và hàng tiêu dùng chiếm tỷ trọng lớn với những mặt hàng mà Việt Nam có khả năng đáp ứng cao như hạt tiêu, gạo, cơm dừa, hàng điện tử. Trong những năm qua, trao đổi thương mại giữa Việt Nam và Ai Cập đã có sự phát triển tương đối khả quan. Trong đó kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Ai Cập tăng trưởng khá đều. Trong thời gian tới, các doanh nghiệp Việt Nam nên tập trung xuất khẩu hàng hải sản, hạt tiêu, cà phê, đồ điện và điện tử, thiết bị cơ khí, hàng dệt may, cơm dừa, giày dép, lốp ô tô. * Thị trường Algeria Do nền kinh tế chủ yếu dựa vào ngành dầu khí, Algeria phải nhập khẩu phần lớn các mặt hàng tiêu dùng cũng như lương thực, thực phẩm. Những năm gần đây, xuất khẩu của Việt Nam sang An-giê-ri tăng trưởng đều. Các mặt hàng xuất khẩu chính của ta sang thị trường này là gạo, hạt tiêu, cà phê, săm lốp, giầy dép, máy móc thiết bị, đồ gỗ, vật liệu xây dựng (xi măng) … và đó cũng chính là các mặt hàng định hướng chính của ta vào thị trường Algeria trong thời gian tới. * Thị trường Bờ Biển Ngà Bờ Biển Ngà có cơ sở hạ tầng kỹ thuật vào loại tốt nhất khu vực Tây Bắc Phi với hệ thống đường xá tương đối hiện đại, sân bay quốc tế, cảng biển, hệ thống thông tin liên lạc tiên tiến. Abidjan, thủ đô kinh tế là trung trâm thương mại của khu vực Tây Phi, là nơi các tập đoàn kinh tế chính của vùng này gặp nhau trong các diễn đàn, hội chợ triển lãm. Thâm nhập vào thị trường Bờ Biển Ngà được coi như là thâm nhập sâu vào cảng trung chuyển quan trọng của khu vực Tây Phi, giúp Việt Nam mở rộng quan hệ bạn hàng với khu vực này. Mặt hàng mà các doanh nghiệp Việt Nam cần tập trung xuất khẩu vào thị trường này là: gạo, thực phẩm chế biến, hàng dệt may, đồ điện, điện tử trong đó gạo vẫn có xu hướng là mặt hàng chiếm tỷ trọng lớn. * Thị trường Senegal Trong thời gian tới, Senegal tiếp tục là một trong những nước nhập khẩu quan trọng của Việt Nam ở Châu Phi với các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là: gạo, chè, hạt tiêu, máy nông nghiệp, hàng tiêu dùng, hàng thủ công mỹ nghệ, dệt may… Đồng thời, đây là cửa ngõ để hàng của Việt Nam xuất sang các nước Châu Phi khác. * Thị trường Nigeria Hàng năm, Nigeria phải nhập khẩu một lượng lớn hàng hóa nông nghiệp và công nghiệp chế biến và máy móc thiết bị để phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước. Các mặt hàng nhập khẩu chính của nước này là: máy móc thiết bị, hóa chất, phương tiện vận tải, hàng công nghiệp chế biến, thực phẩm và các mặt hàng nông nghiệp khác. Đây cũng chính là các mặt hàng ta có thể đẩy mạnh xuất khẩu sang Nigeria. * Thị trường Ghana Các mặt hàng xuất khẩu cần được đẩy mạnh vào thị trường này là: gạo, hàng dệt may, máy móc thiết bị, hạt tiêu. Trong đó, mặt hàng gạo, dệt may thông qua Ghana để thâm nhập vào thị trường Nigeria. * Thị trường Tanzania Các mặt hàng xuất khẩu cần được đẩy mạnh vào thị trường này là: gạo, hàng dệt may, giày dép, thiết bị cơ khí phục vụ nông nghiệp.
2,058
131,006
* Thị trường Cộng hòa Nam Phi Nam Phi nằm ở cực Nam của Châu Phi, giáp Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương, được coi là cửa ngõ chiến lược của khu vực. Đây là quốc gia phát triển nhất Châu Phi, chiếm khoảng 25% GDP của toàn Châu lục. Do đó có thể nói thị trường Nam Phi vẫn sẽ là thị trường chủ lực của các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam vào Châu Phi trong thời gian tới với yêu cầu về chất lượng, mẫu mã hàng hóa vừa phải, phù hợp với trình độ và khả năng sản xuất của Việt Nam. Không những thế, với vị trí chiến lược và vai trò cửa ngõ vào miền Nam Châu Phi, Việt Nam hoàn toàn có thể tận dụng thị trường này làm cầu nối thâm nhập vào thị trường các nước Châu Phi. * Thị trường Angola Nền kinh tế Angola đang từng bước được tái thiết sau 20 năm nội chiến, đạt được tốc độ tăng trưởng cao trong những năm vừa qua. Hiện tại Angola có cộng đồng khoảng trên 5.000 người Việt Nam đang sinh sống, đó chính là những điều kiện thuận lợi để Việt Nam đẩy mạnh xuất khẩu vào thị trường này. 3. Lựa chọn mặt hàng 3.1. Các mặt hàng truyền thống Để đẩy mạnh xuất khẩu vào Châu Phi, trước hết cần tiếp tục khai thác các mặt hàng có thế mạnh xuất khẩu truyền thống của Việt Nam vào thị trường này như: gạo, hàng dệt may, cà phê, giày dép, hàng điện tử… - Gạo Các nước Châu Phi nhập khẩu gạo chủ yếu của Việt Nam là Bờ Biển Ngà, Ai Cập, Morocco, Senegal, Nigeria, Nam Phi, Angola, Algeria, Mô-dăm-bích, Kenya, chiếm khoảng 50% nhập khẩu gạo của toàn Châu Phi. Dự báo những năm tới đây, nhập khẩu của các nước này tăng lên khoảng 4 triệu tấn/năm và tiếp tục tăng trong giai đoạn 2010 – 2020. Dự kiến trong những năm tới, Châu Phi vẫn là thị trường nhập khẩu gạo lớn của Việt Nam và gạo vẫn là mặt hàng xuất khẩu quan trọng nhất của ta vào thị trường này với khối lượng trên 1 triệu tấn/năm. - Hàng dệt may Đây là mặt hàng Châu Phi có nhu cầu nhập khẩu lớn và Việt Nam có thể đáp ứng. Dự kiến xuất khẩu hàng dệt may sang Châu Phi sẽ đạt mức khoảng 1 tỷ USD năm 2015. - Cà phê Dự kiến xuất khẩu cà phê sang Châu Phi sẽ đạt mức kim ngạch khoảng 300 triệu USD năm 2015. - Giày dép Đây là mặt hàng có khả năng tăng nhanh kim ngạch xuất khẩu. Dự kiến xuất khẩu giày dép sang Châu Phi sẽ đạt mức kim ngạch khoảng 500 triệu USD năm 2015. - Hàng điện tử Đây là mặt hàng Châu Phi có nhu cầu nhập khẩu ngày càng tăng trong những năm tới và khả năng cung cấp của Việt Nam sẽ được nâng cao đáng kể với sự đóng góp chủ yếu của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Dự kiến xuất khẩu hàng điện tử sang Châu Phi sẽ đạt mức kim ngạch khoảng 500 triệu USD năm 2015. - Vật liệu xây dựng Trong hai năm gần đây, một số nước Châu Phi như Angieri, Mo-dăm-bích đã nhập khẩu một số mặt hàng vật liệu xây dựng của Việt Nam phục vụ cho nhu cầu phát triển đất nước. Trung bình hàng năm Angieri nhập khoảng 2 triệu tấn xi măng bổ sung cho nhu cầu thiếu hụt trong nước thông qua đấu thầu. Dự kiến nhóm hàng này có thể đạt mức kim ngạch 200 triệu USD. 3.2. Các mặt hàng mới Những năm gần đây, Việt Nam đã xuất khẩu sang Châu Phi các sản phẩm cơ khí, đồ nhựa, sản phẩm gỗ, xe máy và linh kiện, phụ tùng xe máy, thuốc lá điếu, hàng rau quả, bột gia vị, bột ngọt, đồ chơi trẻ em, mỳ ăn liền, sữa và sản phẩm sữa, xe đạp … Mặc dù kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm này còn thấp nhưng trong các năm tới, tốc độ tăng trưởng xuất khẩu của các mặt hàng này có thể đạt từ 20-30%. 3.3. Các mặt hàng khác mà Châu Phi có nhu cầu Trong thời gian tới, các doanh nghiệp Việt Nam cần mở rộng khai thác các mặt hàng Châu Phi có nhu cầu lớn như đồ gia dụng, hàng tiêu dùng, thực phẩm, thực phẩm chế biến, đồ hộp, sản phẩm cơ khí nông nghiệp, sản phẩm nhựa, săm lốp ôtô, dược phẩm, thuốc chống sốt rét, màn chống muỗi … 4. Kế hoạch triển khai và lộ trình thực hiện 4.1. Bộ Công Thương Để góp phần hỗ trợ các doanh nghiệp nói chung, tập trung vào các doanh nghiệp được lựa chọn làm đầu mối nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa vào Châu Phi, cần tích cực triển khai thực hiện biện pháp sau đây: 4.1.1. Công tác thông tin, tuyên truyền Tổ chức các hội thảo tuyên truyền về thị trường Châu Phi, trong đó tập trung giới thiệu về tiềm năng thị trường theo các chủ đề như: nhu cầu nhập khẩu, mặt hàng nhập khẩu, đối tác nhập khẩu, kinh nghiệm xuất khẩu sang Châu Phi, cảnh báo những rủi ro kinh doanh... cho các doanh nghiệp tại các thành phố, trung tâm kinh tế lớn. Thường xuyên cung cấp các thông tin về thị trường (biến động về giá cả nhập khẩu, nhu cầu nhập khẩu, các quy định về nhập khẩu …), đối tác và cơ hội giao thương, mặt hàng nhập khẩu cụ thể … trên các phương tiện thông tin đại chúng như: trang Web của Bộ Công Thương, Báo Công Thương, trang Web và các bản tin của Cục Xúc tiến thương mại, trang Web thị trường ngoài nước, Báo Diễn đàn doanh nghiệp, các kênh truyền hình kỹ thuật số như: InfoTV, VTC … Thiết lập kênh thông tin gắn kết giữa 3 bên gồm: Doanh nghiệp, Thương vụ Việt Nam tại Châu Phi và Vụ KV4 để nắm bắt và trao đổi thông tin kịp thời phục vụ công việc liên quan đến thị trường xuất khẩu Châu Phi như: xác minh tư cách pháp lý của bạn hàng, tư vấn về nghiệp vụ và thị trường … 4.1.2. Hoạt động xúc tiến thương mại Cung cấp thông tin giới thiệu doanh nghiệp Việt Nam và các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam cho Phòng Thương mại và Công nghiệp, các hiệp hội ngành hàng, các doanh nghiệp nhập khẩu đầu mối lớn tại Châu Phi. Vận động, tổ chức các đoàn doanh nghiệp mua hàng của Châu Phi vào Việt Nam tham dự hội chợ, triển lãm, tiến hành hội thảo giao thương, ký kết hợp đồng với các doanh nghiệp Việt Nam. Tổ chức các đoàn xúc tiến thương mại, khảo sát thị trường, tham gia hội chợ triển lãm, tổ chức hội thảo doanh nghiệp để tiếp xúc, giao thương trực tiếp với các đối tác, bạn hàng tại thị trường Châu Phi, bao gồm các đoàn đi thuộc Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia. Tổ chức các sự kiện giới thiệu sản phẩm và doanh nghiệp Việt Nam tại thị trường Châu Phi để quảng bá hình ảnh đất nước, con người, doanh nghiệp và hàng hóa Việt Nam với người tiêu dùng và nhà nhập khẩu ở Châu Phi. Nghiên cứu khả năng mở kho ngoại quan nhằm đưa hàng hóa Việt Nam sang phân phối tại một số thị trường ở Châu Phi. 4.1.3. Tăng cường hợp tác với các tổ chức quốc tế Vận động các tổ chức quốc tế như Tổ chức quốc tế Pháp ngữ (OIF), một số tổ chức tài chính và tín dụng ở Châu Âu cung cấp thông tin về các đối tác Châu Phi có nhu cầu nhập khẩu, bảo lãnh thực hiện các hợp đồng xuất khẩu có trị giá lớn, tạo điều kiện tham dự các cuộc đấu thầu cung cấp hàng hóa, nhất là những mặt hàng thiết yếu và lương thực thực phẩm tại một số nước Châu Phi, do các tổ chức này tài trợ hoặc viện trợ theo các chương trình quốc tế. 4.1.4. Kế hoạch tài chính thực hiện đề án Từ nay đến năm 2015, trung bình mỗi năm Bộ Công Thương dành một khoản kinh phí nhất định trong tổng kinh phí được ngân sách nhà nước phân bố để triển khai các hoạt động tổ chức đoàn đi giao thương, tham gia hội chợ triển lãm, tổ chức hội thảo doanh nghiệp, gặp gỡ khách hàng nhập khẩu, thực hiện các hoạt động tuyên truyền và tổ chức hội thảo giới thiệu thị trường Châu Phi với những cơ hội bán hàng cho các doanh nghiệp ở trong nước. 4.2. Các doanh nghiệp được chọn Các doanh nghiệp tiếp tục duy trì hoạt động xuất nhập khẩu với những thị trường truyền thống và kinh doanh các mặt hàng đang có thế mạnh. Đồng thời, có kế hoạch mở rộng thị trường, đưa các mặt hàng mới vào khu vực. Trên cơ sở đó nghiên cứu khả năng xây dựng hệ thống các đại lý bán hàng trực tiếp, nhất là khả năng tranh thủ cộng đồng người Việt Nam đang sinh sống và làm việc tại một số nước, để làm đầu mối tiêu thụ tại thị trường Châu Phi. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Vụ Thị trường Châu Phi, Tây Á, Nam Á (KV4) Chủ trì xây dựng kế hoạch tổ chức các đoàn đi giao thương, hội thảo doanh nghiệp, tham gia các hội chợ triển lãm tại các thị trường trọng điểm nói trên ở Châu Phi theo kinh phí từ nguồn chương trình xúc tiến thương mại quốc gia, nghiên cứu chính sách thương mại và kinh phí do các doanh nghiệp trực tiếp tham gia. Chủ trì thực hiện việc tổ chức các hội thảo giới thiệu thị trường cho các doanh nghiệp tại các địa phương, tập trung tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Phối hợp với các Thương vụ tại Châu Phi nghiên cứu các biện pháp hữu hiệu đưa hàng hóa xuất khẩu vào thị trường với số lượng và trị giá lớn, lựa chọn khả năng mở kho ngoại quan tại thị trường Châu Phi. Định kỳ làm việc với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu được lựa chọn làm đầu mối để nắm bắt, tổng hợp thông tin về mặt hàng xuất khẩu, những khó khăn, vướng mắc để có biện pháp xử lý kịp thời, thống nhất định hướng đầu mối thị trường trong từng giai đoạn cụ thể để tránh tình trạng cạnh tranh lẫn nhau nhưng vẫn đảm bảo phát huy được thế mạnh mặt hàng của từng doanh nghiệp. Xây dựng cơ chế liên kết và thiết lập kênh thông tin gắn kết 3 bên giữa Vụ KV4, doanh nghiệp xuất khẩu và Thương vụ Việt Nam tại Châu Phi để tăng cường phối hợp trong công tác đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường này. Xây dựng dự toán kinh phí hàng năm cần sử dụng để đưa vào tổng hợp ngân sách của Bộ phục vụ cho các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu sang Châu Phi. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng, đề xuất những cơ chế cụ thể trình cấp có thẩm quyền để hỗ trợ về mặt thông tin thị trường, nguồn vốn, các chính sách tài chính tín dụng áp dụng trong hoạt động xuất khẩu sang Châu Phi của các doanh nghiệp đầu mối. Phối hợp với các Thương vụ tại Châu Phi thường xuyên cung cấp thông tin cho các doanh nghiệp về thị trường, các cơ hội giao thương, nhu cầu nhập khẩu hàng hóa, đối tác nhập khẩu … kể cả trực tiếp và gián tiếp qua các phương tiện truyền thông (báo chí, truyền hình, trang web …)
2,098
131,007
Nghiên cứu và kiến nghị để Bộ trình Chính phủ có hình thức tín dụng phù hợp áp dụng cho việc xuất khẩu vào thị trường Châu Phi. Tham mưu với Bộ để kiến nghị Ngân hàng Nhà nước khuyến khích các ngân hàng thương mại xem xét khả năng mở chi nhánh tại địa bàn Châu Phi và thiết lập quan hệ đại lý với các ngân hàng của nước sở tại, tạo điều kiện để tiến tới ngân hàng của các nước Châu Phi mở chi nhánh ở Việt Nam. Chủ trì làm đầu mối liên hệ và vận động các tổ chức quốc tế bảo lãnh thực hiện các hợp đồng thuộc diện tài trợ, viện trợ cho một số nước Châu Phi hoặc giới thiệu đầu mối nhập khẩu có độ tin cậy lớn cho các doanh nghiệp. 2. Vụ Xuất nhập khẩu Thường xuyên theo dõi biến động của các mặt hàng xuất khẩu chính vào thị trường Châu Phi để phối hợp với Vụ KV4 có biện pháp đẩy mạnh thích hợp. Phối hợp với Vụ KV4 nghiên cứu các biện pháp hỗ trợ cụ thể cho doanh nghiệp đối với thị trường Châu Phi. Tham gia cùng Vụ KV4 xử lý những vấn đề phát sinh liên quan đến những khó khăn, vướng mắc của các doanh nghiệp xuất khẩu vào thị trường Châu Phi. 3. Cục Xúc tiến thương mại Phối hợp với Vụ KV4 tăng cường hoạt động tuyên truyền về thị trường Châu Phi; Tổng hợp, xây dựng kế hoạch các hoạt động xúc tiến thương mại trong và ngoài nước tại thị trường Châu Phi phục vụ mục tiêu hỗ trợ các doanh nghiệp đầu mối đẩy mạnh xuất khẩu; Hỗ trợ Vụ KV4 xây dựng và thực hiện các đề án thuộc chương trình XTTM nhằm khai thác thị trường Châu Phi. 4. Các Thương vụ Việt Nam tại Châu Phi Tăng cường công tác nghiên cứu, nắm bắt nhu cầu thị trường; cung cấp trực tiếp thông tin có giá trị về thị trường, quy định nhập khẩu, nhu cầu nhập khẩu, mặt hàng nhập khẩu (tập trung vào những mặt hàng doanh nghiệp đầu mối có thế mạnh) … cho các doanh nghiệp và gián tiếp qua các phương tiện truyền thông (báo chí, truyền hình, trang web …). Tích cực tìm kiếm khách hàng nhập khẩu, các cơ hội giao thương để giới thiệu cho các doanh nghiệp đầu mối giao dịch và ký hợp đồng xuất khẩu. Vận động, tổ chức các đoàn doanh nghiệp Châu Phi vào Việt Nam khảo sát thị trường, tiến hành giao thương, hội thảo gặp gỡ trực tiếp, ký hợp đồng mua hàng. Hỗ trợ các doanh nghiệp trong nước sang công tác, khảo sát thị trường, tham dự hội chợ triển lãm, gặp gỡ trực tiếp bạn hàng. Phối hợp, tổ chức các đoàn đi khảo sát thị trường, hội thảo doanh nghiệp, tiến hành giao thương, gặp gỡ đối tác tại thị trường Châu Phi. Xác minh tư cách pháp lý của người nhập khẩu Châu Phi. Tư vấn về nghiệp vụ, thị trường và cảnh báo những rào cản thương mại cũng như những rủi ro có thể phát sinh. Nghiên cứu khả năng mở kho ngoại quan tại một số thị trường để doanh nghiệp xây dựng và đưa hàng hóa sang phân phối tại chỗ. 5. Các doanh nghiệp được lựa chọn làm đầu mối Xây dựng chiến lược kinh doanh, xâm nhập thị trường với từng mặt hàng có thế mạnh của đơn vị trên cơ sở thống nhất định hướng với Vụ KV4. Thường xuyên cung cấp thông tin được cập nhật về mặt hàng xuất khẩu chủ lực, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bản chào giá hàng và khả năng thực hiện hợp đồng … cho Vụ KV4 và Thương vụ Việt Nam tại Châu Phi. Phối hợp với các Hiệp hội và doanh nghiệp khác cung cấp các thông tin về những khó khăn, vướng mắc trong hoạt động xuất khẩu sang Châu Phi cho Vụ KV4 để có hướng xử lý kịp thời. Phối hợp với Vụ KV4 và các Thương vụ Việt Nam tại Châu Phi để tập trung vào các thị trường thống nhất được giao làm đầu mối phù hợp với năng lực và thế mạnh mặt hàng có sẵn, tránh tình trạng cạnh tranh lẫn nhau. Định kỳ theo quý, bố trí làm việc với Vụ KV4 để thảo luận các vấn đề liên quan đến thị trường. Kết luận Việc sử dụng, phát huy thế mạnh của các doanh nghiệp là các công ty xuất nhập khẩu tổng hợp trong việc xuất khẩu vào thị trường Châu Phi là hết sức cần thiết trong bối cảnh hiện nay. Thông qua các đầu mối này, các doanh nghiệp Việt Nam tập hợp được các nguồn lực, thực hiện tốt các hợp đồng đã ký, hỗ trợ cho nhau về nhiều mặt, hạn chế các rủi ro xảy ra trong quá trình kinh doanh. Về phía các cơ quan chức năng của Bộ Công Thương sẽ có điều kiện hỗ trợ tập trung, có trọng điểm trong khi nguồn kinh phí từ ngân sách còn rất hạn chế. Đề án sau khi thực hiện một năm sẽ sơ kết, đánh giá để tiếp tục triển khai và có cơ sở kiến nghị cấp thẩm quyền, cơ quan hữu quan những vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện./. NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT PHÒNG, CHỐNG BỆNH TRUYỀN NHIỄM VỀ KIỂM DỊCH Y TẾ BIÊN GIỚI CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm ngày 21 tháng 11 năm 2007; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế, NGHỊ ĐỊNH: Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về khai báo y tế, kiểm tra y tế, xử lý y tế đối với người, phương tiện vận tải nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh Việt Nam và thi thể, hài cốt, tro cốt, mẫu vi sinh y học, sản phẩm sinh học, mô, bộ phận cơ thể người vận chuyển qua biên giới Việt Nam; giám sát bệnh truyền nhiễm trong khu vực cửa khẩu; tổ chức kiểm dịch y tế biên giới và trách nhiệm trong việc thực hiện kiểm dịch y tế biên giới. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Chủ hàng là người sở hữu hàng hóa hoặc được ủy quyền chịu trách nhiệm đối với hàng hóa khi nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh qua cửa khẩu. 2. Chủ phương tiện vận tải là người sở hữu phương tiện hoặc người quản lý, người thuê, người khai thác phương tiện hoặc người được ủy quyền chịu trách nhiệm đối với phương tiện khi nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh qua cửa khẩu. 3. Giấy chứng nhận xử lý y tế là văn bản xác nhận đã áp dụng các biện pháp xử lý y tế do tổ chức kiểm dịch y tế biên giới cấp, bao gồm các giấy chứng nhận về: tiêm chủng quốc tế hoặc áp dụng biện pháp dự phòng; kiểm tra và xử lý y tế hàng hóa, phương tiện vận tải; miễn hoặc đã xử lý vệ sinh tàu thuyển; kiểm dịch y tế thi thể, hài cốt, tro cốt; kiểm dịch y tế mẫu vi sinh y học, sản phẩm sinh học, mô, bộ phận cơ thể người. 4. Hàng hóa là các sản phẩm hữu hình có khả năng mang tác nhân gây bệnh, mang trung gian truyền bệnh được nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh qua cửa khẩu kể cả bưu phẩm, bưu kiện, hành lý, hàng tiêu dùng trên phương tiện vận tải. 5. Hành lý là vật dụng cần thiết cho nhu cầu sinh hoạt cá nhân hoặc cho mục đích chuyến đi của người nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh bao gồm hành lý mang theo người, hành lý gửi trước hoặc gửi sau chuyến đi. 6. Khu vực cửa khẩu là nơi hành khách, phương tiện vận tải và hàng hóa được nhập cảnh, xuất cảnh, nhập khẩu, xuất khẩu và quá cảnh; là nơi thi thể, hài cốt, tro cốt, mẫu vi sinh y học, sản phẩm sinh học, mô, bộ phận cơ thể người được vận chuyển qua biên giới Việt Nam đồng thời là nơi cung cấp dịch vụ cho hành khách, chủ phương tiện vận tải, chủ hàng theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 7. Kiểm dịch viên y tế là người thực hiện các hoạt động kiểm dịch y tế biên giới. Chương 2. NỘI DUNG KIỂM DỊCH Y TẾ BIÊN GIỚI MỤC 1. KIỂM DỊCH Y TẾ ĐỐI VỚI NGƯỜI Điều 3. Khai báo y tế đối với người Người nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh phải khai báo y tế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế. Điều 4. Kiểm tra y tế đối với người 1. Kiểm tra việc khai báo y tế của người nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh quy định tại Điều 3 Nghị định này. 2. Kiểm tra thực tế đối với người nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh xuất phát hoặc đi qua vùng có dịch hoặc bị nghi ngờ mắc bệnh hoặc mang tác nhân gây bệnh truyền nhiễm: a) Quan sát thể trạng; b) Kiểm tra thân nhiệt; c) Khám lâm sàng đối với các đối tượng nghi ngờ mắc bệnh hoặc mang tác nhân gây bệnh truyền nhiễm; d) Lấy mẫu xét nghiệm khi nghi ngờ có tác nhân gây bệnh truyền nhiễm. 3. Việc kiểm tra thực tế đối với một người phải hoàn thành trong thời gian tối đa là 02 giờ làm việc tính từ thời điểm hoàn thành xong việc kiểm tra khai báo y tế đối với người đó. Trường hợp người bị kiểm tra thuộc diện phải xử lý y tế thì thực hiện việc xử lý y tế theo quy định tại Điều 5 Nghị định này. Trường hợp người bị kiểm tra không thuộc diện phải xử lý y tế hoặc đã hết thời gian kiểm tra thực tế, tổ chức kiểm dịch y tế biên giới phải thông báo cho cơ quan phụ trách cửa khẩu để làm thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh cho người đó. Điều 5. Xử lý y tế đối với người 1. Đối với người mang hoặc có dấu hiệu mang mầm bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A phải thực hiện các biện pháp xử lý y tế sau đây: a) Cách ly y tế; b) Sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế, khử trùng tẩy uế và áp dụng các biện pháp dự phòng; c) Khám bệnh, chữa bệnh. 2. Đối với đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này mà không có giấy chứng nhận tiêm chủng quốc tế hoặc áp dụng biện pháp dự phòng theo mẫu số 1 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này thì tổ chức kiểm dịch y tế biên giới thực hiện tiêm chủng hoặc áp dụng biện pháp dự phòng. 3. Việc áp dụng các biện pháp xử lý y tế theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 và khoản 2 Điều này phải hoàn thành trong thời gian tối đa là 01 giờ cho một người phải áp dụng biện pháp xử lý y tế kể từ thời điểm được phát hiện. 4. Sau khi xử lý y tế, tổ chức kiểm dịch y tế biên giới cấp giấy chứng nhận tiêm chủng quốc tế hoặc áp dụng biện pháp dự phòng theo mẫu quy định tại khoản 2 Điều này.
2,058
131,008
5. Tổ chức kiểm dịch y tế biên giới lập danh sách những người tiếp xúc với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này gửi về các đơn vị theo quy định của Bộ Y tế và yêu cầu người đó phải đến cơ sở y tế nơi cư trú để được hướng dẫn các biện pháp phòng bệnh và theo dõi sức khỏe. MỤC 2. KIỂM DỊCH Y TẾ ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI Điều 6. Khai báo y tế đối với phương tiện vận tải 1. Chủ phương tiện vận tải phải khai báo y tế phương tiện vận tải khi nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh. 2. Đối với tàu bay: a) Khai báo y tế theo mẫu số 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này khi tàu bay dừng ở vị trí đỗ; b) Trong trường hợp hành khách hoặc phi hành đoàn trên chuyến bay có triệu chứng hoặc có dấu hiệu mắc bệnh truyền nhiễm quy định tại mẫu số 2 khoản này, cơ trưởng hoặc tiếp viên trưởng phải liên lạc bằng vô tuyến điện cho tổ chức kiểm dịch y tế biên giới tại cửa khẩu trước khi tàu bay hạ cánh. 3. Đối với tàu thuyền: a) Khai báo y tế theo mẫu số 3 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này trước khi tàu thuyền đến vùng đón, trả hoa tiêu ít nhất 02 giờ; b) Trong trường hợp hành khách hoặc thuyền viên trên tàu thuyền có triệu chứng hoặc có dấu hiệu mắc bệnh truyền nhiễm quy định tại mẫu số 3 khoản này, thuyền trưởng hoặc sĩ quan được ủy quyền trên tàu thuyền phải liên lạc bằng vô tuyến điện cho tổ chức kiểm dịch y tế biên giới tại cửa khẩu trước khi tàu thuyền cập cảng; treo tín hiệu kiểm dịch y tế biên giới quy định tại Điều 9 Nghị định này. 4. Đối với phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt: Trong trường hợp phương tiện xuất phát hoặc đi qua vùng có dịch hoặc trên phương tiện có người, hàng hóa có dấu hiệu mang mầm bệnh truyền nhiễm, chủ phương tiện vận tải phải khai báo y tế theo mẫu số 4 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này khi phương tiện vào khu vực cửa khẩu. Điều 7. Kiểm tra y tế đối với phương tiện vận tải 1. Kiểm tra giấy khai báo a) Đối với tàu bay kiểm tra giấy khai báo y tế quy định tại điểm a và thông tin quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 Nghị định này; b) Đối với tàu thuyền kiểm tra giấy khai báo y tế quy định tại điểm a và thông tin quy định tại điểm b khoản 3 Điều 6 Nghị định này; c) Đối với phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt kiểm tra giấy khai báo y tế quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định này. 2. Kiểm tra thực tế a) Các phương tiện vận tải sau đây phải được kiểm tra thực tế: - Phương tiện vận tải xuất phát hoặc đi qua vùng có dịch hoặc bị nghi ngờ mang tác nhân gây bệnh truyền nhiễm. - Phương tiện vận tải chở người, hàng hóa xuất phát hoặc đi qua vùng có dịch hoặc bị nghi ngờ mắc bệnh hoặc mang tác nhân gây bệnh truyền nhiễm. b) Trình tự kiểm tra thực tế: - Đánh giá tình trạng vệ sinh chung, trung gian truyền bệnh hoặc tác nhân gây bệnh truyền nhiễm trên phương tiện vận tải. - Lấy mẫu xét nghiệm trong trường hợp nghi ngờ có tác nhân gây bệnh truyền nhiễm trên phương tiện vận tải. 3. Việc kiểm tra thực tế đối với một phương tiện vận tải phải hoàn thành trong thời gian tối đa là 01 giờ làm việc tính từ thời điểm hoàn thành xong việc kiểm tra khai báo y tế đối với phương tiện vận tải đó. Trường hợp phương tiện vận tải bị kiểm tra thuộc diện phải xử lý y tế thì thực hiện việc xử lý y tế theo quy định tại Điều 8 Nghị định này. Trường hợp phương tiện vận tải bị kiểm tra không thuộc diện phải xử lý y tế hoặc đã hết thời gian kiểm tra thực tế, tổ chức kiểm dịch y tế biên giới cấp giấy chứng nhận đã kiểm tra y tế đối với phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt, đường hàng không theo mẫu số 5 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; cấp giấy chứng nhận miễn xử lý vệ sinh đối với tàu thuyền theo mẫu số 6 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và phải thông báo cho cơ quan phụ trách cửa khẩu để làm thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh cho phương tiện vận tải đó. Điều 8. Xử lý y tế đối với phương tiện vận tải 1. Các phương tiện vận tải phải được xử lý y tế trước khi nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh: a) Phương tiện vận tải xuất phát hoặc đi qua vùng có dịch bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A mà chưa được xử lý y tế; b) Phương tiện vận tải hoặc người, hàng hóa trên phương tiện vận tải mang hoặc có dấu hiệu mang mầm bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A; c) Tàu thuyền không có giấy chứng nhận miễn hoặc đã xử lý vệ sinh tàu thuyền. 2. Các biện pháp xử lý y tế: a) Đối với phương tiện vận tải: - Diệt tác nhân gây bệnh, trung gian truyền bệnh. - Loại bỏ, tiêu hủy chất thải rắn, chất thải của người hoặc động vật; xử lý nước thải sinh hoạt, nước dằn tàu. b) Đối với người trên phương tiện vận tải, việc thực hiện xử lý y tế theo quy định tại Điều 5 Nghị định này; c) Đối với hàng hóa trên phương tiện vận tải, việc thực hiện xử lý y tế theo quy định tại Điều 14 Nghị định này. 3. Sau khi xử lý y tế, tổ chức kiểm dịch y tế biên giới xác nhận đã xử lý y tế và cấp: a) Giấy chứng nhận xử lý y tế đối với phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt, tàu bay theo mẫu 5 quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định này; b) Giấy chứng nhận xử lý vệ sinh đối với tàu thuyền theo mẫu số 6 quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định này. 4. Việc áp dụng các biện pháp xử lý y tế theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này phải hoàn thành trong thời gian tối đa là 01 giờ làm việc đối với một phương tiện vận tải đường bộ hoặc một toa tàu hỏa hoặc một tàu bay và tối đa là 06 giờ làm việc đối với cả đoàn tàu hỏa hoặc một tàu thuyền kể từ thời điểm phát hiện ra phương tiện vận tải thuộc diện phải xử lý y tế. Trước khi hết thời gian quy định 10 phút mà vẫn không hoàn thành xong việc xử lý y tế, tổ chức kiểm dịch y tế biên giới phải thông báo việc gia hạn thời gian xử lý y tế bằng văn bản và nêu rõ lý do cho chủ phương tiện vận tải. Thời gian gia hạn không được quá 01 giờ đối với một phương tiện vận tải đường bộ hoặc một toa tàu hỏa hoặc một tàu bay và không được quá 06 giờ đối với cả đoàn tàu hỏa hoặc một tàu thuyền kể từ thời điểm có thông báo gia hạn. Điều 9. Quy định tín hiệu kiểm dịch y tế biên giới cho tàu thuyền khi nhập cảnh 1. Ban ngày tàu thuyền phải treo tín hiệu bằng cờ: a) Cờ chữ “Q” báo hiệu tàu thuyền yêu cầu được kiểm dịch y tế để nhập cảnh; b) Cờ chữ “QQ” báo hiệu tàu thuyền nghi có bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A. c) Cờ chữ “QL" báo hiệu tàu thuyền có bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A. 2. Ban đêm tàu thuyền phải treo tín hiệu bằng đèn đỏ và đèn trắng cách nhau 2 m theo chiều dọc trên cột buồm phía trước: a) Một đèn đỏ báo hiệu tàu thuyền yêu cầu được kiểm dịch y tế để nhập cảnh; b) Hai đèn đỏ báo hiệu tàu thuyền nghi có bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A; c) Một đèn đỏ và một đèn trắng báo hiệu tàu thuyền có bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A; 3. Trong thời gian tàu thuyền chờ kiểm dịch y tế hoặc đang thực hiện kiểm dịch y tế, người trên tàu thuyền không được lên hay xuống, hàng hóa không được bốc dỡ hay tiếp nhận trừ trường hợp tàu thuyền đang gặp tai nạn. Điều 10. kiểm dịch y tế đối với tàu bay, tàu thuyền chuyển cảng nội địa 1. Tàu bay, tàu thuyền đã làm thủ tục kiểm dịch y tế khi nhập cảnh ở cảng đầu tiên sau đó chuyển đến các cảng khác thì không phải làm thủ tục kiểm dịch y tế. 2. Căn cứ vào hồ sơ chuyển cảng, tổ chức kiểm dịch y tế biên giới tại cảng đến thực hiện việc giám sát theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định này. Điều 11. kiểm dịch y tế đối với phương tiện vận tải quá cảnh 1. Phương tiện vận tải quá cảnh mà người, hàng hóa không di chuyển ra khỏi phương tiện vận tải đó thì không thực hiện kiểm dịch y tế. 2. Tổ chức kiểm dịch y tế biên giới thực hiện việc giám sát phương tiện vận tải theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định này. MỤC 3. KIỂM DỊCH Y TẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA Điều 12. Khai báo y tế đối với hàng hóa Chủ hàng phải khai báo y tế đối với hàng hóa theo mẫu giấy quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định này khi nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh, trừ trường hợp hàng hóa quá cảnh mà không bốc dỡ khỏi phương tiện. Điều 13. Kiểm tra y tế đối với hàng hóa 1. Kiểm tra giấy khai báo y tế hàng hóa quy định tại Điều 12 Nghị định này. 2. Trường hợp hàng hóa xuất phát hoặc đi qua vùng có dịch hoặc mang tác nhân gây bệnh truyền nhiễm phải được kiểm tra thực tế như sau: a) Đối chiếu nội dung khai báo với thực tế; b) Đánh giá tình trạng vệ sinh chung. 3. Lấy mẫu và thực hiện xét nghiệm trong các trường hợp sau: a) Hàng hóa có dấu hiệu mang tác nhân gây bệnh truyền nhiễm, mang trung gian truyền bệnh; b) Có thông báo của cơ quan có thẩm quyền về hàng hóa có nguy cơ lây lan dịch bệnh. 4. Việc kiểm tra thực tế đối với hàng hóa phải hoàn thành trong thời gian tối đa là 01 giờ làm việc tính từ thời điểm hoàn thành xong việc kiểm tra khai báo y tế đối với hàng hóa đó. Trường hợp hàng hóa bị kiểm tra thuộc diện phải xử lý y tế thì thực hiện việc xử lý y tế theo quy định tại Điều 14 Nghị định này. Trường hợp hàng hóa bị kiểm tra không thuộc diện phải xử lý y tế hoặc đã hết thời gian kiểm tra thực tế, tổ chức kiểm dịch y tế biên giới cấp giấy chứng nhận đã kiểm tra y tế theo mẫu số 5 quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định này và phải thông báo cho cơ quan phụ trách cửa khẩu để làm thủ tục nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh cho hàng hóa đó. Điều 14. Xử lý y tế đối với hàng hóa 1. Đối với hàng hóa mang hoặc có dấu hiệu mang mầm bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A phải được xử lý y tế như sau:
2,078
131,009
a) Diệt tác nhân gây bệnh, trung gian truyền bệnh; b) Buộc tiêu hủy hoặc tái xuất đối với hàng hóa không thể diệt được tác nhân gây bệnh, trung gian truyền bệnh, chi phí tiêu hủy hoặc tái xuất hàng hóa do chủ hàng chịu trách nhiệm chi trả; trường hợp tiêu hủy hàng hóa không xác định được chủ hàng thì tổ chức kiểm dịch y tế biên giới báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để được bố trí kinh phí tiêu hủy hàng hóa, khi chi phí tiêu hủy vượt quá khả năng cân đối ngân sách, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo Bộ Tài chính xem xét để trình Thủ tướng Chính phủ hỗ trợ từ nguồn ngân sách trung ương. 2. Cấp giấy chứng nhận xử lý y tế theo mẫu số 5 quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định này sau khi hàng hóa đã diệt được các tác nhân gây bệnh, trung gian truyền bệnh. 3. Việc áp dụng các biện pháp xử lý y tế theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này phải hoàn thành trong thời gian tối đa là 04 giờ làm việc kể từ thời điểm phát hiện ra hàng hóa phải xử lý y tế. Trước khi hết thời gian quy định 10 phút mà vẫn không hoàn thành xong việc xử lý y tế, tổ chức kiểm dịch y tế biên giới phải thông báo việc gia hạn thời gian xử lý y tế bằng văn bản và nêu rõ lý do cho chủ hàng. Thời gian gia hạn không được quá 04 giờ kể từ thời điểm có thông báo gia hạn. MỤC 4. KIỂM DỊCH Y TẾ ĐỐI VỚI THI THỂ, HÀI CỐT, TRO CỐT, MẪU VI SINH Y HỌC, SẢN PHẨM SINH HỌC, MÔ, BỘ PHẬN CƠ THỂ Điều 15. Kiểm dịch y tế đối với thi thể, hài cốt, tro cốt 1. Không được vận chuyển qua biên giới người chết do mắc bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A. 2. Khi vận chuyển thi thể, hài cốt, tro cốt qua biên giới, người chịu trách nhiệm vận chuyển phải khai báo y tế theo mẫu số 7 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và xuất trình giấy xác nhận đã qua xử lý y tế của tổ chức y tế nơi xuất phát. 3. Tổ chức kiểm dịch y tế biên giới áp dụng các biện pháp kiểm dịch y tế sau đây: a) Kiểm tra và đối chiếu nội dung các giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều này với thực tế bảo quản thi thể, hài cốt, tro cốt theo quy định của pháp luật về vệ sinh trong mai táng; b) Xử lý y tế theo quy định của pháp luật về vệ sinh trong mai táng trường hợp thi thể, hài cốt, tro cốt không có giấy xác nhận đã qua xử lý y tế hoặc phát hiện việc bảo quản, vận chuyển không bảo đảm điều kiện vệ sinh theo quy định của pháp luật về vệ sinh trong mai táng. 4. Cấp giấy chứng nhận kiểm dịch y tế thi thể, hài cốt, tro cốt theo mẫu số 8 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này khi thi thể, hài cốt, tro cốt đã bảo đảm các yêu cầu theo quy định của pháp luật về vệ sinh trong mai táng. 5. Việc kiểm tra và xử lý y tế đối với một thi thể hoặc một hài cốt hoặc một tro cốt phải hoàn thành trong thời gian tối đa là 01 giờ kể từ khi tổ chức kiểm dịch y tế biên giới nhận được đầy đủ hồ sơ. Điều 16. Kiểm dịch y tế đối với mẫu vi sinh y học, sản phẩm sinh học, mô, bộ phận cơ thể người 1. Mẫu vi sinh y học, sản phẩm sinh học, mô, bộ phận cơ thể người khi vận chuyển qua biên giới phải được sự đồng ý bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Y tế. 2. Người vận chuyển mẫu vi sinh y học, sản phẩm sinh học, mô, bộ phận cơ thể người phải khai báo y tế theo mẫu số 9 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và xuất trình văn bản đồng ý của Bộ trưởng Bộ Y tế. 3. Tổ chức kiểm dịch y tế biên giới áp dụng các biện pháp kiểm dịch y tế sau đây: a) Kiểm tra và đối chiếu nội dung các giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều này với thực tế bảo quản mẫu vi sinh y học, sản phẩm sinh học, mô, bộ phận cơ thể người theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế. b) Xử lý y tế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế trường hợp mẫu vi sinh y học, sản phẩm sinh học, mô, bộ phận cơ thể người không bảo đảm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế. 4. Cấp giấy chứng nhận kiểm dịch y tế mẫu vi sinh y học, sản phẩm sinh học, mô, bộ phận cơ thể người theo mẫu số 10 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này khi mẫu vi sinh y học, sản phẩm sinh học, mô, bộ phận cơ thể người đã bảo đảm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế. 5. Việc kiểm tra và xử lý y tế đối với một mẫu vi sinh y học hoặc một sản phẩm sinh học hoặc một mô hoặc một bộ phận cơ thể người phải hoàn thành trong thời gian tối đa là 01 giờ kể từ khi tổ chức kiểm dịch y tế biên giới nhận được đầy đủ hồ sơ. Chương 3. GIÁM SÁT BỆNH TRUYỀN NHIỄM TRONG KHU VỰC CỬA KHẨU Điều 17. Giám sát bệnh truyền nhiễm trong khu vực cửa khẩu Việc giám sát bệnh truyền nhiễm trong khu vực cửa khẩu được thực hiện theo quy định tại Mục 3 Chương II của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm. Điều 18. Giám sát điều kiện vệ sinh phòng, chống bệnh truyền nhiễm trong khu vực cửa khẩu 1. Giám sát việc bảo đảm các điều kiện vệ sinh trong phòng, chống bệnh truyền nhiễm, điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm của các tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến, cung ứng thực phẩm, phục vụ ăn uống trong khu vực cửa khẩu. 2. Giám sát việc loại bỏ chất thải có nguy cơ gây bệnh truyền nhiễm từ phương tiện vận tải, thực phẩm không bảo đảm an toàn và các chất bị ô nhiễm khác trong khu vực cửa khẩu. Chương 4. TỔ CHỨC KIỂM DỊCH Y TẾ BIÊN GIỚI VÀ TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN Điều 19. Tổ chức kiểm dịch y tế biên giới 1. Tổ chức kiểm dịch y tế biên giới do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có cửa khẩu quyết định thành lập. 2. Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của tổ chức kiểm dịch y tế biên giới. Điều 20. Trách nhiệm của các Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có cửa khẩu 1. Bộ trưởng Bộ Y tế có trách nhiệm: a) Chỉ đạo, tổ chức triển khai việc cung cấp, trao đổi thông tin về bệnh truyền nhiễm trong nước và quốc tế theo quy định của pháp luật; b) Quy định việc khai báo y tế theo quy định tại Điều 3; cụ thể các biện pháp khám lâm sàng và lấy mẫu xét nghiệm đối với từng bệnh truyền nhiễm quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều 4; hướng dẫn việc cách ly y tế quy định tại điểm a và các biện pháp dự phòng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 đối với người; các biện pháp xử lý y tế đối với các phương tiện vận tải quy định tại điểm a khoản 2 Điều 8; lấy mẫu và xét nghiệm đối với hàng hóa quy định tại khoản 3 Điều 13; các biện pháp diệt tác nhân gây bệnh, trung gian truyền bệnh đối với hàng hóa quy định tại điểm a khoản 1 Điều 14; hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của tổ chức kiểm dịch y tế biên giới quy định tại khoản 2 Điều 19. 2. Bộ trưởng các Bộ: Ngoại giao, Quốc phòng, Công an, Tài chính, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan có liên quan chỉ đạo các đơn vị trực thuộc trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình phối hợp với tổ chức kiểm dịch y tế biên giới thực hiện các nội dung liên quan về kiểm dịch y tế theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có cửa khẩu có trách nhiệm: a) Chỉ đạo các đơn vị liên quan trên địa bàn tỉnh, thành phố phối hợp với tổ chức kiểm dịch y tế biên giới để thực hiện việc kiểm dịch y tế theo quy định tại Nghị định này; b) Bảo đảm các điều kiện cho tổ chức kiểm dịch y tế biên giới triển khai hoạt động. Điều 21. Trách nhiệm của cơ quan chuyên ngành tại cửa khẩu 1. Các cơ quan chuyên ngành tại cửa khẩu trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm thực hiện các nội dung có liên quan đến kiểm dịch y tế theo đề nghị của tổ chức kiểm dịch y tế biên giới. 2. Trưởng ban quản lý cửa khẩu hoặc người đứng đầu đơn vị được giao phụ trách quản lý cơ sở vật chất của cửa khẩu, trưởng ga, giám đốc cảng vụ có trách nhiệm bố trí địa điểm làm việc, phòng khám, phòng cách ly tạm thời, khu vực cách ly tại cửa khẩu để tổ chức kiểm dịch y tế biên giới triển khai hoạt động. 3. Cơ quan hải quan, kiểm dịch động vật, kiểm dịch thực vật có trách nhiệm thực hiện các nội dung liên quan về kiểm dịch y tế theo đề nghị của tổ chức kiểm dịch y tế biên giới khi kiểm tra thực tế đối với hàng hóa là động vật, thực vật, thực phẩm xuất phát hoặc đi qua vùng có dịch hoặc nghi ngờ hoặc mang tác nhân gây bệnh truyền nhiễm. 4. Cơ quan biên phòng, cơ quan cảng vụ, cơ quan hải quan chỉ được làm thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh đối với người và phương tiện vận tải; nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh đối với hàng hóa; vận chuyển qua biên giới đối với thi thể, hài cốt, tro cốt, mẫu vi sinh y học, sản phẩm sinh học, mô, bộ phận cơ thể người sau khi tổ chức kiểm dịch y tế biên giới đã thực hiện xong việc kiểm dịch y tế quy định tại Nghị định này. Điều 22. Trách nhiệm của kiểm dịch viên y tế Trong khi làm nhiệm vụ, kiểm dịch viên y tế có quyền và trách nhiệm: 1. Thực hiện hoạt động kiểm dịch y tế quy định tại Nghị định này. 2. Mang sắc phục, phù hiệu, biển hiệu, thẻ kiểm dịch viên y tế quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. 3. Có quyền vào những nơi có đối tượng phải kiểm dịch y tế tại cửa khẩu, trừ những nơi hạn chế ra vào vì lý do an ninh, quốc phòng, kiểm dịch viên y tế phải thực hiện các quy định của cơ quan chủ quản. 4. Có quyền ký xác nhận vào các mẫu giấy, sử dụng dấu tiếng Anh theo quy định của pháp luật.
2,054
131,010
Điều 23. Trách nhiệm của người nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, chủ phương tiện vận tải và chủ hàng 1. Khai báo đầy đủ và chịu trách nhiệm về nội dung khai báo y tế quy định tại Nghị định này. 2. Chấp hành việc kiểm tra y tế và xử lý y tế của tổ chức kiểm dịch y tế biên giới quy định tại Nghị định này. 3. Nộp phí kiểm dịch y tế biên giới theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Chương 5. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 24. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2010. 2. Bãi bỏ Nghị định số 41/1998/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 1998 của Chính phủ ban hành Điều lệ kiểm dịch y tế biên giới của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 3. Bãi bỏ mẫu giấy khai kiểm dịch y tế quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số 71/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải. Điều 25. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan xây dựng ban hành văn bản hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Nghị định này. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có cửa khẩu chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I QUY ĐỊNH CÁC MẪU GIẤY SỬ DỤNG TRONG HỆ THỐNG KIỂM DỊCH Y TẾ BIÊN GIỚI (Ban hành kèm theo Nghị định số 103/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ) I. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Màu nền, kích cỡ các mẫu giấy: màu nền là màu vàng nhạt, in chìm biểu tượng kiểm dịch y tế biên giới; kích thước từng mẫu theo quy định cụ thể. 2. Phông chữ, ngôn ngữ: phông chữ là Times New Roman, mầu đen. Ngôn ngữ sử dụng hai thứ tiếng, tiếng Việt và tiếng Anh. 3. Bố cục nội dung: a) Bên phải, gần giữa là tên nước; bên trái, hàng trên là tên Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, hàng dưới là tên tổ chức kiểm dịch y tế biên giới (giấy khai báo không có phần này); b) Phần giữa là nội dung khai báo, chứng nhận; c) Góc dưới, bên phải ghi họ tên đầy đủ của người khai báo, giấy chứng nhận có ký xác nhận và đóng dấu tiếng Anh của tổ chức kiểm dịch y tế biên giới. 4. Mẫu giấy: a) Mẫu số 1: Giấy chứng nhận tiêm chủng quốc tế hoặc áp dụng biện pháp dự phòng; b) Mẫu số 2: Tờ khai chung hàng không; c) Mẫu số 3: Giấy khai báo y tế hàng hải; d) Mẫu số 4: Giấy khai báo y tế hàng hóa, phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt; đ) Mẫu số 5: Giấy chứng nhận kiểm tra và xử lý y tế hàng hóa, phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt, đường hàng không; e) Mẫu số 6: Giấy chứng nhận miễn xử lý vệ sinh tàu thuyền/chứng nhận xử lý vệ sinh tàu thuyền; g) Mẫu số 7: Giấy khai báo y tế thi thể, hài cốt, tro cốt; h) Mẫu số 8: Giấy chứng nhận kiểm dịch y tế thi thể, hài cốt, tro cốt; i) Mẫu số 9: Giấy khai báo y tế mẫu vi sinh y học, sản phẩm sinh học, mô, bộ phận cơ thể người; k) Mẫu số 10: Giấy chứng nhận kiểm dịch y tế mẫu vi sinh y học, sản phẩm sinh học, mô, bộ phận cơ thể người. 5. Quản lý in ấn, cấp phát sử dụng, lưu trữ: Tổ chức kiểm định y tế biên giới chịu trách nhiệm in ấn, quản lý, cấp phát, sử dụng và lưu trữ theo quy định hiện hành. II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ CÁC MẪU GIẤY 1. Mẫu số 1. Kích thước 210 x 297 mm GIẤY CHỨNG NHẬN TIÊM CHỦNG QUỐC TẾ HOẶC ÁP DỤNG BIỆN PHÁP DỰ PHÒNG MODEL INTERNATIONAL CERTIFICATE OF VACCINATION OR PROPHYLAXIS Chứng nhận (tên)/This is to certify that (name) ........................................................................ Năm sinh/Date of birth ............................................................... Giới tính/Sex ....................... Quốc tịch/Nationality ............................................................................................................. Số hộ chiếu/CNMD (nếu có)/Passport/ID number (if applicable) ................................................ Có chữ ký như sau/Whose signature follows: Đã được tiêm chủng hoặc áp dụng các biện pháp dự phòng đối với (tên bệnh) theo Điều lệ y tế quốc tế/Has on the date indicated been vaccinated or received prophylaxis against (name of disease or condition) ………………………………….in accordance with the International Health Regulations <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 1. Giấy chứng nhận này chỉ có hiệu lực nếu vắc xin hoặc biện pháp dự phòng được Tổ chức y tế thế giới chấp thuận/This certificate is valid only if the vaccine or prophylaxis used has been approved by the World Health Organization. 2. Giấy chứng nhận này phải được kiểm dịch viên y tế, người chịu trách nhiệm giám sát biện pháp tiêm chủng hoặc biện pháp dự phòng ký trực tiếp. Sau khi tiêm chủng hoặc áp dụng biện pháp dự phòng khác phải ký tên và đóng dấu đầy đủ/This certificate must be signed in the hand of the clinician, who shall be a medical practitioner or other authorized health worker, supervising the administration of the vaccine or prophylaxis. The certificate must also bear the official stamp of the administering centre; however, this shall not be an accepted substitute for the signature. 3. Mọi sự sửa đổi, tẩy xóa hay ghi không đầy đủ vào các mục của Giấy chứng nhận này đều bị coi là không hợp lệ/Any amendment of this certificate, or erasure, or failure to complete any part of it, may render it invalid. 4. Giấy chứng nhận này có giá trị cho tới ngày hết hiệu lực của tiêm chủng hoặc áp dụng biện pháp dự phòng khác/This validity of this certificate shall extend until the date indicated for the particular vaccination or prophylaxis. 2. Mẫu số 2. Kích thước 210 x 297 mm TỜ KHAI CHUNG HÀNG KHÔNG GENERAL DECLARATION (AIR) (Outward/Inward) Người thực hiện/Operator ...................................................................................................... Dấu quốc tịch và đăng ký/Marks of Nationality and Registration ............................................... Chuyến bay số/Flight No …………………………… Ngày/Date .................................................. Xuất phát từ/Departure from: …………… Nơi/Place Đến/Arrival at ………….. Nơi/Place <jsontable name="bang_3"> </jsontable> * Phải khai báo khi có yêu cầu của quốc gia/To be completed only when required by the State. ** Không phải khai báo khi có mặt hành khách và phải khai báo khi yêu cầu của quốc gia/Not to be completed when passenger manifests are presented and to be completed only request by the State. 3. Mẫu số 3. Kích thước 210 x 297 mm GIẤY KHAI BÁO Y TẾ HÀNG HẢI MODEL OF MARITIME DECLARATION OF HEALTH Trưởng tàu thủy của tàu đến từ các cảng nước ngoài phải hoàn chỉnh tờ khai và xuất trình cho cơ quan thẩm quyền/To be completed and submitted to be competent authorities by the masters of ships arriving from foreign ports. Xuất trình tại cảng/Submitted at the port of ……………………. Ngày/Date ................................. Tên tàu thủy/Name of ship or inland navigation vessel ………....................………… Đăng ký/Số IMO/Registration/IMO No ....................................................................................................................................... Đến từ/Arriving from ………………………………. Nơi đến/Sailing to .......................................... Quốc tịch (cờ quốc tịch)/Nationality (Flags of vessel) .............................................................. Trưởng tàu/Master’s name .................................................................................................... Trọng tải đăng ký (tàu)/Gross tonnage (ship) ........................................................................... Trọng tải tàu (tàu thủy chạy trong đất liền)/Tonnage inland navigation vessel) ........................... Giấy chứng nhận miễn xử lý vệ sinh/Xử lý vệ sinh còn giá trị?/Valid Sanitation Control Exemption/Control Certificate carried on board? Có/Yes £ Không/No £ Cấp tại/Issued at ……………………………………. Ngày tháng/Date ......................................... Có phải kiểm tra lại hay không?/Re-inspection required? Có/Yes £ Không/No £ Có đến vùng Tổ chức y tế thế giới khẳng định ảnh hưởng?/Has ship/vessel visited an affected area identified by the World Health Organization? Có/Yes £ Không/No £ Tên cảng và ngày đến/Port and date of visit ........................................................................... Danh sách các cảng từ khi tàu bắt đầu hành trình, cả ngày tháng xuất phát, hoặc trong vòng 30 ngày qua, nêu tóm tắt/List ports of call from commencement of voyage with dates of departure, or within past thirty days, whichever is shorter ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ Tùy theo yêu cầu của cơ quan thẩm quyền tại cảng đến, lập danh sách thủy thủ, hành khách hoặc người cùng đi trên tàu kể từ khi bắt đầu hành trình hoặc trong 30 ngày trở lại (nêu tóm tắt), ghi rõ tên nước, tên cảng đã đi qua (kèm theo họ tên và lịch trình)/Upon the request of the competent authority at the port of arrival, list crew members, passengers or other persons who have joined ship/vessel since international voyage began or within past thirty days, whichever in shorter, including all ports/countries visited in this period (add additional names to the attached schedules) 1. Họ tên/Name …………………… lên tàu từ/joined from: (1) ………. (2) ………. (3) ................... 2. Họ tên/Name …………………… lên tàu từ/joined from: (1) ………. (2) ………. (3) ................... 3. Họ tên/Name …………………… lên tàu từ/joined from: (1) ………. (2) ………. (3) ................... Số thủy thủ trên tàu/Number of crew members on boar ............................................................ Số hành khách trên tàu/ Number of passengers on board ......................................................... CÁC CÂU HỎI VỀ Y TẾ Health Questions 1. Có người chết không phải do tai nạn trong hành trình?/Has an person died on board during the voyage otherwise than as a result of accident? Có/Yes £ Không/No £ Nếu có, phải có báo cáo chi tiết kèm theo/If yes, state particulars in attached schedule/Số tử vong/Total of deaths/ ………………… 2. Có trường hợp nghi mắc bệnh truyền nhiễm trên tàu hoặc trong quá trình hành trình hay không?/Is there on board or has there been during the international voyage any case of disease which you suspect to be of an infectious nature? Có/Yes £ Không/No £ Nếu có, phải có báo cáo chi tiết theo mẫu kèm theo/If yes, state particulars in attached schedule 3. Có số hành khách bị ốm trong hành trình lớn hơn bình thường không?/Has the total number of ill passengers during the voyage been greater than normal/expected? Có/Yes £ Không/No £ Bao nhiêu người?/How many ill person?.................................................................................. 4. Hiện tại có người ốm trên tàu không?/Is these any ill person on board now? Có/Yes £ Không/No £ Nếu có, báo cáo chi tiết theo mẫu kèm theo/If yes, state particulars in attached schedule 5. Có được nhân viên y tế can thiệp không?/Was a medical practitioner consulted? Có/Yes £ Không/No £ Nếu có, nêu chi tiết biện pháp điều trị hoặc tư vấn y tế kèm theo/If yes, state particulars of medical treatment or advice provided in attached schedule. 6. Bạn có biết điều gì có thể gây nhiễm hoặc lan truyền bệnh trên tàu không?/Are you aware of any condition on board which may lead to infection or spread of disease? Có/Yes £ Không/No £ Nếu có, phải có báo cáo chi tiết theo mẫu kèm theo/If yes, state particulars in attached schedule 7. Có biện pháp vệ sinh nào (như kiểm dịch, cách ly, tẩy trùng hoặc tẩy uế) được áp dụng trên tàu không? Has any sanitary measure (e.g. quarantine, isolation, disinfection or decontamination) been applied on board? Có/Yes £ Không/No £ Nếu có, nêu cụ thể loại, nơi và thời gian áp dụng/If yes, specify type, place and date …………... 8. Có người đi lậu vé trên tàu không?/Have any stowaways been found on board? Có/Yes £ Không/No £ Nếu có, nơi họ lên tàu ở đâu (nếu biết)?/If yes, where did they join the ship (if known)? ............. 9. Có động vật bị ốm hoặc động vật cảnh trên tàu không?/Is there a sick animal or pet on board? Có/Yes £ Không/No £
2,098
131,011
Chú ý: Nếu không có bác sĩ, chủ tàu cần chú ý những triệu chứng hoặc có dấu hiệu mắc bệnh truyền nhiễm trên tàu như sau: Note: In the absence of a surgeon, the master should regard the following symptoms as grounds for suspecting the existence or a disease of an infectious nature: (a) sốt kéo dài một vài ngày hoặc kèm theo (i) mệt mỏi, (ii) kém tỉnh táo; (iii) nổi hạch; (iv) vàng da; (v) ho hoặc thở nông; (vi) chảy máu bất thường hoặc; (vii) liệt cục bộ/(a) fever, persisting for several days or accompanied by (i) prostration; (ii) decreased consciousness; (iii) glandular swelling; (iv) jaundice; (v) cough or shortness of breath; (vi) unusual bleeding; or (vii) paralysis (b) có hoặc không có sốt: (i) phát ban cấp tính trên da; (ii) nôn dữ dội (không phải do say sóng); (iii) ỉa chảy dữ dội; hoặc (iv) co giật/(b) with or without fever: (i) any acute skin rash or eruption, (ii) severe vomiting (other than sea sickness), (iii) severe diarrhoea; or (iv) recurrent convulsions. Tôi xin cam đoan những thông tin, những câu trả lời và các báo cáo chi tiết kèm theo là sự thật và đúng với sự hiểu biết và tin tưởng của tôi/I hereby declare that the particulars and answers to the questions given in this Declaration of Health (including the schedule) are true and correct to the best of my knowledge and belief Ký tên/ Signed/ ..................................................................................................................... Thuyền trưởng/Master ........................................................................................................... Ký xác nhận/Countersigned ................................................................................................... Bác sĩ trên tàu (nếu có)/Ship’s Surgeon (if carried) ................................................................... Ngày tháng/Date ................................................................................................................... MẪU TỜ KHAI Y TẾ HÀNG HẢI ĐÍNH KÈM ATTACHMENT TO MODEL OF MARITIME DECLARATION OF HEALTH <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 1 Chú thích: (1) Người bệnh đã bình phục, còn ốm hoặc đã chết, (2) người bệnh vẫn ở trên tàu hay đã xuống (ghi rõ tên cảng hoặc sân bay xuống) hoặc đã được an táng trên biển/State: (1) whether the person recovered, is still ill or died; and (2) whether the person is still on board, was evacuated (including the name of the port or airport) or was buried at sea. Mẫu số 4. Kích thước 210 x 297 mm GIẤY KHAI BÁO Y TẾ HÀNG HÓA, PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ, ĐƯỜNG SẮT Health Declaration for conveyances and cargo 1. Phần khai hàng hóa/For cargo Nơi đi/Departure …………………….. Nơi đến/Arrival ............................................................... Đến cửa khẩu/Name of entry point …………… Ngày, tháng, năm/Date (dd/mm/yy) .................... <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 2. Phần khai phương tiện/For conveyance Nơi đi/Departure …………………….. Nơi đến/Arrival ............................................................... Tên phương tiện vận tải/Name of conveyance ……. Quốc tịch, hãng/Nationality, agent: ............ Tên chủ phương tiện/Tên chủ hàng/Name of the conveyance operator/Name of the goods owner ............................................................................................................................................ Địa chỉ/Address .................................................................................................................... Đến cửa khẩu/Name of entry point ………….. Ngày, tháng, năm/Date (dd/mm/yy) ..................... <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Chủ hàng, chủ phương tiện trả lời các câu hỏi sau/The following questions are answered by the conveyance operator, the owner of cargo 1. Hàng hóa hoặc phương tiện vận tải có xuất phát hoặc đi qua vùng có dịch không?/Has conveyance or cargo come from or visited through affected area? Có/Yes £ Không/No £ 2. Hiện nay hoặc trong thời gian hành trình trên phương tiện có người mắc bệnh hoặc nghi mắc bệnh không?/Is there on board now or has there been during the trip any case or suspected case of disease)? Có/Yes £ Không/No £ 3. Có giấy chứng nhận kiểm tra và xử lý y tế hàng hóa không?/Is there a Certification of health inspection and control for cargo? Có/Yes £ Không/No £ Nếu có, ghi rõ ngày cấp/nơi cấp/If yes, please note date and place of issue ............................. 4. Có giấy chứng nhận kiểm tra và xử lý y tế phương tiện vận tải không?/Is there Certification of health inspection and control conveyances? Có/Yes £ Không/No £ Nếu có, ghi rõ ngày cấp/nơi cấp/If yes, please note date and place of issue ............................. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 5. Mẫu số 5. Kích thước 210 x 297 mm <jsontable name="bang_8"> </jsontable> GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ Y TẾ HÀNG HÓA, PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ, ĐƯỜNG SẮT, ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG Certification of health inspection and control for conveyances and cargo 1. Phần kiểm tra và xử lý hàng hóa/For cargo Nơi đi/Departure …………………….. Nơi đến/Arrival ............................................................... Đến cửa khẩu/Name of entry point ……………........................................................................ <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 2. Phần kiểm tra và xử lý y tế phương tiện/For conveyance Tên phương tiện vận tải/Name of conveyance …. Quốc tịch, hãng/Nationality, agent ................ Tên chủ phương tiện/Tên chủ hàng/Name of the conveyance operator/Name of goods owner … Địa chỉ/Address .................................................................................................................... Đến cửa khẩu/Name of Point of entry …………........................................................................ <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Tổ chức kiểm dịch y tế biên giới chứng nhận hàng hóa, phương tiện vận tải trên đã được kiểm tra/xử lý y tế vào ngày ghi ở trên (gạch ngang để bỏ từ kiểm tra hoặc xử lý nếu không thực hiện). Được phép qua cửa khẩu: The Border Health Quarantine Unit certifies that the above conveyance, goods have been given health inspection/control on the date as above and permission to pass through this point of entry. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 6. Mẫu số 6. Kích thước 210 x 297 mm GIẤY CHỨNG NHẬN MIỄN XỬ LÝ VỆ SINH TÀU THUYỀN/CHỨNG NHẬN XỬ LÝ VỆ SINH TÀU THUYỂN MODEL SHIP SANITATION CONTROL EXEMPTION CERTIFICATE/SHIP SANITATION CONTROL CERTIFICATE Cảng/Port ………………………………… Ngày/Date …………………….. Giấy chứng nhận này ghi nhận việc kiểm tra và 1) miễn xử lý hoặc 2) các biện pháp xử lý đã thực hiện This Certificate records the inspection and 1) exemption from control or 2) control measures applied Tên tàu thủy/Name of ship or inland navigation vessel ……………….. Cờ quốc tịch/Flag ……….. Đăng ký/IMO số/Registration/IMO No: ............ Tại thời điểm kiểm tra khoang chứa hàng rỗng/có chứa hàng/At the time inspection the holds were unladen/laden with ………………………. Tấn hàng hóa/Tonnes of cargo ................................................................ Tên và địa chỉ của cán bộ kiểm tra/Name and address of inspecting officer ............................... <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Tên và chức vụ của người cấp giấy/Name and designation of issuing officer ……… Chữ ký và đóng dấu/Signature and seal …. Ngày/Date......... 1 (a) Bằng chứng nhiễm bệnh hoặc ô nhiễm, bao gồm: véc tơ ở tất cả các giai đoạn phát triển; nguồn truyền nhiễm ở động vật mà véc tơ; loài gặm nhấm hoặc các loài khác có thể mang bệnh cho người, vi sinh vật, hóa chất và các nguy cơ khác đối với sức khỏe con người; dấu hiệu không bảo đảm vệ sinh. (b) Thông tin về ca bệnh (nêu tại Tờ khai y tế hàng hải). 1 (a) Evidence of infection or contamination, including; vectors in all stages of growth; animal reservoirs for vectors; rodents or other species that could human disease, microbiological, chemical and other risks to human health, signs of inadequate sanitary measures. (b) Information concerning any human cases (to be included in the Maritime Declaration of Health). 2 Kết quả xét nghiệm mẫu lấy trên tàu. Cung cấp cho thuyền trưởng kết quả phân tích bằng biện pháp thích hợp nhất, nếu có yêu cầu kiểm tra lại ở cảng kế tiếp mà tàu sẽ đến thì thực hiện kiểm tra lại cùng với ngày được ghi trong Giấy chứng nhận này. 2 Results from samples taken on board. Analysis to be provided master by most expedient means and, if re-inspection is equired, to the next appropriate port of call coinciding with the re-inspection date specified in this certificate. Giấy chứng nhận miễn xử lý vệ sinh và Chứng nhận xử lý vệ sinh có giá trị tối đa 6 tháng, có thể gia hạn thêm một tháng nếu không thể kiểm tra lại và không có bằng chứng nhiễm bệnh hoặc ô nhiễm trên tàu. Sanitation Control Exemption Certificates and Sanitation Control Certificates are valid for a maximum of six months, but the validity period may be extended by one month if inspection cannot be carried out at the port and there is no evidence of infection or contamination. BẢN ĐÍNH KÈM GIẤY CHỨNG NHẬN MIỄN XỬ LÝ VỆ SINH TÀU THUYỀN/CHỨNG NHẬN XỬ LÝ VỆ SINH TÀU THUYỀN ATTACHMENT TO MODEL SHIP SANITATION CONTROL EXEMPTION CERTIFICATE/SHIP SANITATION CONTROL CERTIFICATE <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 1 Ghi những nơi không kiểm tra được bằng ký hiệu N/A/Indicate when the areas listed are not applicable by marking N/A. 7. Mẫu số 7. Kích thước 210 x 297 mm GIẤY KHAI BÁO Y TẾ THI THỂ, HÀI CỐT, TRO CỐT Health Quarantine Declaration of Corpse, Bones, Body, Body ash Họ tên người khai/Name of declarant: .................................................................................... Địa chỉ/Address .................................................................................................................... Quan hệ với người chết/Declarant’s relation to deceased ......................................................... Họ tên người chết/Name of deceased …………………....................... Nam/Male£ Nữ/Female£ Ngày sinh/Date of birth …………………… Ngày chết/Date of death .......................................... Quốc tịch/Nationality ………………………. Nơi chết/Place of death .......................................... Nguyên nhân chết (nếu là thi thể)/Cause of death (for corpse only) ............................................ Chuyển từ/Transported from ………………………. Đến/Arrival .................................................. Có xác nhận của tổ chức y tế nơi xuất phát xác nhận điều kiện khâm liệm thi thể không?/Is there an official letter or local of authorized health unit confirming on sanitary of corpse? Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời khai này/I certify that the declaration given on this form is correct and complete to the best of my knowledge and belief. <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 8. Mẫu số 8. Kích thước 210 x 297 mm <jsontable name="bang_15"> </jsontable> GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH Y TẾ THI THỂ, HÀI CỐT, TRO CỐT Health Quarantine Certificate of Corpse, Bones, Body ash Họ tên người khai/Name of declarant: .................................................................................... Địa chỉ/Address .................................................................................................................... Quan hệ với người chết/Declarant’s relation to deceased ......................................................... Họ tên người chết/Name of deceased …………………....................... Nam/Male£ Nữ/Female£ Ngày sinh/Date of birth …………………… Ngày chết/Date of death .......................................... Quốc tịch/Nationality ………………………. Nơi chết/Place of death .......................................... Nguyên nhân chết (nếu là thi thể)/Cause of death (for corpse only) ............................................ Chuyển từ/Transported from ………………………. Đến/Arrival .................................................. Căn cứ Nghị định số /2010/NĐ-CP ngày tháng năm 2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm về kiểm dịch y tế biên giới và sau khi xem xét các giấy tờ liên quan theo quy định hiện hành, kết quả kiểm tra y tế, kết quả xử lý y tế, tổ chức kiểm dịch y tế biên giới cho phép chuyên chở qua biên giới thi thể, hài cốt, tro cốt này từ ……………….. đến …………………….. qua cửa khẩu ... Based on Decree No. /2010/NĐ-CP of the Government of Viet Nam dated dd/mm/2010 on implementing the Law on Prevention and Control of Infectious Diseases and the related documents conformed to current regulations, results of sanitary examination, results of the treatment, the Border Health Quarantine Unit issues a Certificate for import – export of this Corpse, Bones, Body ash from ............... to ............. through border gate of ...................... ............................................................................................................................................ <jsontable name="bang_16"> </jsontable> 9. Mẫu số 9. Kích thước 210 x 297 mm GIẤY KHAI BÁO Y TẾ MẪU VI SINH Y HỌC, SẢN PHẨM SINH HỌC, MÔ, BỘ PHẬN CƠ THỂ NGƯỜI Health Quarantine Declaration of microorganism sample, biological products, tissues, human body organs Họ tên người khai/Name of the declarant: ............................................................................... Địa chỉ/Address ………………………………….. Quốc tịch/Nationality......................................... Tên và số lượng/Description and quantity ............................................................................... Có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền xác nhận xuất xứ vật phẩm không? Is there an official letter of the authorized confirming the origin of this products? Có/Yes £ Không/No £ Có văn bản đồng ý của Bộ Y tế không?/Is there a Ministry of Health’s letter of no objection? Có/Yes £ Không/No £ Địa chỉ xuất phát/Departure address .......................................................................................
2,093
131,012
Được vận chuyển qua cửa khẩu/Transported through check point ............................................ Địa chỉ nơi đến/Arrival address .............................................................................................. Mục đích nhập, xuất khẩu/Purpose of import, export ................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời khai này/I certify that the declaration given on this form is correct and complete to the best of my knowledge and belief. <jsontable name="bang_17"> </jsontable> 10. Mẫu số 10. Kích thước 297 x 210 mm <jsontable name="bang_18"> </jsontable> GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH Y TẾ MẪU VI SINH Y HỌC, SẢN PHẨM SINH HỌC, MÔ, BỘ PHẬN CƠ THỂ NGƯỜI Health Quarantine Declaration of microorganism sample, biological products, tissues, human body organs Họ tên người khai/Name of declarant: .................................................................................... Địa chỉ/Address ………………………………….. Quốc tịch/Nationality......................................... Tên và số lượng/Description and quantity ............................................................................... Địa chỉ xuất phát/Departure address ....................................................................................... Được vận chuyển qua cửa khẩu/Transported through check point ............................................ Địa chỉ nơi đến/Arrival address .............................................................................................. Mục đích nhập, xuất khẩu/Purpose of import, export ................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ Căn cứ Nghị định số /2010/NĐ-CP ngày tháng năm 2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm về kiểm dịch y tế biên giới và sau khi xem xét các giấy tờ có liên quan theo quy định hiện hành, kết quả kiểm tra y tế, kết quả xử lý y tế, tổ chức kiểm dịch y tế biên giới cho phép chuyên chở qua biên giới vật phẩm với tên, số lượng và mục đích sử dụng nêu trên qua cửa khẩu .................. Based on Decree No. /2010/NĐ-CP of the Government of Viet Nam dated dd/mm/2010 on implementing the Law on Prevention and Control of Infectious Diseases and the related documents conformed to current regulations, results of sanitary examination, results of the treatment, the Border Health Quarantine Unit issues a Certificate for import – export of this product through border gate of .......................................................................................... <jsontable name="bang_19"> </jsontable> PHỤ LỤC II QUY ĐỊNH BIỂU TƯỢNG, PHÙ HIỆU, BIỂN HIỆU, THẺ KIỂM DỊCH VIÊN Y TẾ, CỜ, DẤU TIẾNG ANH VÀ TRANG PHỤC DÙNG TRONG HỆ THỐNG KIỂM DỊCH Y TẾ BIÊN GIỚI (Ban hành kèm theo Nghị định số 103/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ) I. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Quy định này quy định về biểu tượng, phù hiệu, biển hiệu, thẻ kiểm dịch viên y tế, cờ, dấu tiếng Anh và trang phục dùng trong hệ thống kiểm dịch y tế biên giới nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 2. Áp dụng đối với tổ chức kiểm dịch y tế biên giới, viên chức, cán bộ hợp đồng dài hạn làm việc trong tổ chức kiểm dịch y tế biên giới. 3. Chế độ sử dụng: a) Tổ chức kiểm dịch y tế biên giới, viên chức, cán bộ hợp đồng dài hạn sử dụng biểu tượng, phù hiệu, biển hiệu, thẻ kiểm dịch viên y tế, cờ, dấu tiếng Anh và trang phục đúng theo quy định. Nghiêm cấm các tổ chức, cá nhân không thuộc tổ chức kiểm dịch y tế biên giới sử dụng biểu tượng, phù hiệu, biển hiệu, thẻ kiểm dịch viên y tế, cờ, dấu tiếng Anh và trang phục tương tự gây nhầm lẫn với quy định của tổ chức kiểm dịch y tế biên giới; b) Tổ chức kiểm dịch y tế biên giới, viên chức, cán bộ hợp đồng dài hạn có trách nhiệm gìn giữ, bảo quản và sử dụng đúng quy định biểu tượng, phù hiệu, biển hiệu, thẻ kiểm dịch viên y tế, cờ, dấu tiếng Anh và trang phục được cấp phát, trang bị. Nếu để mất, hư hỏng phải báo cáo ngay với cơ quan chủ quản; Nghiêm cấm việc tẩy xóa, sửa chữa, cho mượn biểu tượng, phù hiệu, biển hiệu, thẻ kiểm dịch viên y tế, cờ, dấu tiếng Anh và trang phục để dùng vào mục đích khác và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hậu quả xảy ra. c) Viên chức, cán bộ hợp đồng dài hạn khi nghỉ hưu, nghỉ mất sức, chuyển công tác khác, thôi việc, hết thời hạn hợp đồng mà trang phục được cấp chưa hết niên hạn thì không phải thu hồi, nếu đã hết thời hạn mà chưa được cấp phát thì không được cấp phát. II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ 1. Biểu tượng (Mẫu số 11) Biểu tượng kiểm dịch y tế biên giới là một khối liền gồm có mỏ neo thể hiện kiểm dịch đường thủy, chính giữa cán mỏ neo có hình tròn vô lăng thể hiện kiểm dịch đường bộ, đường sắt, trên cán của mỏ neo có hình con rắn quấn quanh một chiếc kim, hai bên cán mỏ neo là hai bông lúa thể hiện lĩnh vực y tế, phía ngoài có hình cánh tàu bay thể hiện kiểm dịch đường hàng không. Tất cả liên kết thành khối hình biểu tượng có nền màu vàng tươi. Biểu tượng được thể hiện trên cờ truyền thống, lô gô của tổ chức kiểm dịch y tế biên giới và các giấy tờ, vật lưu niệm khác dùng trong hệ thống kiểm dịch y tế biên giới. 2. Phù hiệu (Mẫu số 12) a) Phù hiệu trên mũ là một khối biểu tượng làm bằng kim loại mạ màu vàng tươi, để gắn phía trước mũ kê pi có kích thước 35 mm x 5 mm, để cài phía trước mũ mềm có kích thước 29 mm x 3 mm; b) Phù hiệu cúc áo là khối hình tròn bằng kim loại mạ màu vàng tươi, mặt trước có biểu tượng hình con rắn quấn quanh một chiếc kim, hai bên là hai bông lúa, phía ngoài có hình viền tròn bao quanh, cúc áo mùa Hè có đường kính 13 mm, cúc áo mùa Đông có đường kính 18 mm; c) Phù hiệu cài ve áo là khối biểu tượng dập bằng kim loại, mạ màu vàng tươi, kích thước 18 mm x 15 mm, dập nổi chiếc kim và hình con rắn, đặt chéo lên hình lá cờ có nổi sọc kẻ, mặt sau có khuy cài lên ve áo; d) Phù hiệu trên cầu vai áo làm bằng sợi tổng hợp màu xanh tím than, là khối hình đa giác 5 cạnh, chiều dài 120 mm, đầu trong rộng 40 mm và đầu ngoài rộng 50 mm, độ chếch đầu nhọn 18mm, xung quanh thêu đường viền màu vàng rộng 1,5 mm. Đầu phía trong có cúc bằng kim loại dập nổi ngôi sao màu vàng tươi đường kính 10 mm, mặt trên có gắn khối biểu tượng kiểm dịch y tế chính giữa điểm 1/3 từ ngoài vào; đ) Mỗi viên chức, cán bộ hợp đồng dài hạn được cấp 01 bộ phù hiệu trong thời gian 02 năm; 3. Biển hiệu (Mẫu số 13) a) Biển hiệu được làm bằng mica hoặc giấy không thấm nước ép plastic, kích thước 85 mm x 20 mm, đường viền ngoài rộng 1,5 mm. Bên trái có biểu tượng kiểm dịch, bên phải phía trên rộng 15 mm, nền màu vàng tươi, có dòng chữ màu đỏ đậm “KIỂM DỊCH Y TẾ” ở trên, dòng chữ tiếng Anh “HEALTH QUARANTINE” ở dưới tiếp dưới là họ, tên đầy đủ của người được cấp biển hiệu và dòng cuối cùng có số biển hiệu; b) Biểu hiệu được đeo trên nắp túi áp ngực bên trái khi thi hành nhiệm vụ; c) Mỗi viên chức, cán bộ hợp đồng dài hạn được cấp 01 biển hiệu trong thời gian 02 năm. 4. Thẻ kiểm dịch viên y tế (Mẫu số 14) a) Thể kiểm dịch viên y tế làm bằng bìa cứng ép plastic, hình chữ nhật, kích thước 90 mm x 50 mm, đường viền ngoài rộng 1,5 mm, có các đường vân màu xanh coban, nền màu vàng nhạt, gồm hai mặt, chính giữa của mặt trước và mặt sau có biểu tượng kiểm dịch y tế biên giới in chìm; Mặt trước: phía trên bên phải thể hiện Quốc hiệu, trên bên trái ghi cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp thẻ; chính giữa thẻ ghi dòng chữ tiếng Việt “THẺ KIỂM DỊCH VIÊN Y TẾ” ở trên và dòng chữ tiếng Anh “HEALTH QUARANTINE” ở dưới; ngay dưới ghi số thẻ; các chữ còn lại trên thẻ màu xanh đen. Phía dưới bên trái có khung chữ nhật để dán ánh người được cấp thẻ, cỡ 20 mm x 30 mm, ảnh chụp đội mũ kê pi, mặc đầy đủ trang phục, phù hiệu; có đóng dấu giáp lai của cơ quan cấp thẻ. Ngay dưới bên phải ghi họ, tên của người được cấp thẻ, chức vụ và tên tổ chức kiểm dịch y tế biên giới. Mặt sau: phía trên ghi số, ngày cấp và nơi cấp chứng minh nhân dân của người được cấp thẻ. Phía dưới lệch phải ghi nơi cấp, ngày tháng năm cấp thẻ, chức danh, chữ ký, đóng dấu và họ tên của thủ trưởng cơ quan cấp thẻ. b) Thẻ kiểm dịch viên y tế do Cục trưởng Cục Y tế dự phòng, Bộ Y tế cấp; c) Thẻ kiểm dịch viên y tế được cấp cho những người làm công tác kiểm dịch y tế biên giới mang theo khi thi hành nhiệm vụ, công vụ theo tiêu chuẩn sau: - Những người đã được cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch viên chức ngành y tế; - Có chứng chỉ chứng nhận đã hoàn thành ít nhất một lớp tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ và các quy định pháp luật về kiểm dịch y tế biên giới do Cục Y tế dự phòng, Bộ Y tế hoặc các đơn vị được Bộ Y tế ủy quyền, giao nhiệm vụ tổ chức tập huấn. d) Mỗi viên chức được cấp 01 thẻ trong thời gian 05 năm. 5. Cờ (Mẫu số 15) a) Cờ truyền thống: khuôn vải hình chữ nhật, màu vàng, ở giữa có biểu tượng kiểm dịch y tế biên giới in màu vàng đậm hơn, kích thước cờ phụ thuộc vào phương tiện sử dụng với tỷ lệ dài, rộng tương đương với tỷ lệ của quốc kỳ; b) Cờ báo hiệu kiểm dịch: vải mềm, màu vàng tươi, chịu được nắng gió trên biển, kích thước 1200mm x 800mm, gồm có cờ chữ “Q”, cờ chữ “QQ” và cờ chữ “QL" chữ nổi màu đen, nằm giữa cờ chiếm tỷ lệ 25% diện tích; c) Cờ truyền thống dùng cho phương tiện khi thực hiện nhiệm vụ kiểm dịch y tế; cờ báo hiệu kiểm dịch dùng cho tàu thuyền khi nhập cảnh; cờ được cấp cho tổ chức kiểm dịch y tế biên giới. 6. Dấu tiếng Anh (Mẫu số 16) a) Dấu tiếng Anh có đường kính vòng tròn ngoài cùng 23mm, dùng mực dấu màu đỏ, nội dung các chữ quy định tại mẫu số 16; khuôn hình chữ nhật ở giữa ghi tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có hoạt động kiểm dịch y tế; b) Dấu tiếng Anh dùng để xác nhận kết quả chuyên môn kỹ thuật của tổ chức kiểm dịch y tế biên giới. Việc khắc dấu, sử dụng và bảo quản theo quy định của pháp luật hiện hành. 7. Trang phục (Mẫu số 17) a) Mũ: gồm có mũ kê pi và mũ mềm - Mũ kê pi: phần trên của mũ có màu trắng, lưỡi trai có màu đen, vành thân mũ màu xanh tím than, mặt trước có gắn phù hiệu, viền vành trên thân mũ là dây nỉ màu vàng, đường kính 1,5 mm; viền vành dưới thân mũ có hai dây nỉ màu vàng, đường kính 8mm, hai bên có hai khuy, được đính bằng ngôi sao nổi màu vàng tươi. - Mũ mềm: một màu xanh tím than; phù hiệu kiểm dịch y tế biên giới gắn phía trước chính giữa vành thân mũ.
2,100
131,013
b) Quần áo: - Áo sơ mi nữ dài tay: màu trắng, cổ đức có chân, nẹp áo lật vào trong kiểu bu dông, có đỉa hai cầu vai, hai túi ngực có nắp, tay dài măng séc, vai có quai để cài phù hiệu, thân trước có hai ly chiết từ gấu lên ngực áo, thân sau cũng có hai ly chiết từ gấu lên. - Áo sơ mi nữ ngắn tay: màu trắng, cổ đức có chân, nẹp áo lật vào trong kiểu bu dông, có đỉa hai cầu vai, hai túi ngực có nắp, vai có quai để cài phù hiệu, thân trước có hai ly chiết từ gấu lên ngực áo, thân sau cũng có hai ly chiết từ gấu lên. - Quần âu nữ: quần ôm hơi vẩy, mầu xanh tím than, có hai túi thẳng ở thân trước và một túi cơi đằng sau, hai ly chìm, túi thẳng. - Áo sơ mi nam ngắn tay: màu trắng, cổ đức có chân, kiểu bu dông, vai có hai quai cài phù hiệu, hai túi ngực có nắp. Nẹp lật vào trong, áo có măng séc, có hai cúc, có một túi bên trái, bị túi đáy hơi lượn tròn, miệng túi may một đường 3 cm. - Áo sơ mi nam dài tay: màu trắng, cổ đức có chân, kiểu bu dông, có đỉa hai cầu vai, hai túi ngực có nắp, tay dài măng séc, vai có hai quai để cài phù hiệu. - Quần âu nam: quần âu 1 ly bong thân trước, màu xanh tím than, có hai túi thẳng ở thân quần trước và một túi cơi đằng sau, kiểu hai ply lật, cửa quần có khóa kéo, đầu cạp có một móc và một cúc nằm trong, có 6 đỉa chia đều, gấu quần làm chếch có mặt nguyệt. - Áo khoác ngoài nam: màu xanh tím than, kiểu áo khoác 4 túi, 4 cúc, ve kiểu chữ V, vạt áo vuông, 4 túi ốp ngoài, nắp túi hơi lượn cong, bị túi đít lượn tròn, giữa bị túi có xúp chìm, vai áo có bật vai, tay áo làm bác tay rộng 9,5cm, sống áo có xe sau, toàn bộ ve áo, cổ áo, nẹp áo, túi áo, bật vai và bác tay đều diễu hai đường may, ngực áo và thân áo có ép keo mùng, trên vai áo có chũi 2 lớp canh tóc, áo được lót toàn bộ thân trước, thân sau là lót đo, tay làm lót lửng, thân trước làm hai túi lót, vải lót đồng màu với vải chính, ken vai làm bằng mút. - Áo khoác ngoài nữ: màu xanh tím than, kiểu áo khoác 2 túi, 4 cúc, ve kiểu chữ V, vạt áo vuông, áo có hai túi dưới chìm, nắp túi hơi lượn cong, vai áo có bật vai, tay áo làm bác tay rộng 9cm, sống áo có xẻ sau, toàn bộ ve áo, cổ áo, nẹp áo, túi áo, bật vai và bác tay đều diễu hai đường may, thân áo có ép keo mùng, áo được lót toàn bộ thân trước, thân sau làm lót đô, tay áo làm lót lửng, thân trước làm hai túi lót, vải lót đồng màu với vải chính, ken vai làm bằng mút. - Áo khoác măng tô nữ, nam: màu xanh tím than, cổ 2 ve, 3 cúc, hai túi cơi làm chéo, phía trong áo có túi lót, phía ngoài có dây lưng vải, thân trước có đề cúp ngực, thân sau có cầu vai, xẻ sau 350 cm, áo dài qua 2/3 đùi, có cá tay đầu nhọn đính 1 cúc, các đường diễu nổi có 8 ply, có bật vai, ngực áo, tay áo đính cúc 2,5cm, có hai túi lót kiểu hai viền, toàn bộ thân áo được dựng canh tóc. - Áo bông: kiểu áo măng tô, vải màu xanh tím than, trong lót bông. - Quần áo bờ lu (Blouse): một màu trắng, dùng cho phòng tiêm chủng và phòng xét nghiệm. c) Giầy, dép, thắt lưng, ca vát, tất, áo đi mưa, cặp đựng tài liệu: Giầy da, màu đen, buộc dây, thấp cổ; dép da, màu đen, có quai hậu kiểu xăng đan; thắt lưng da, một màu; ca vát, tất một màu xanh tím than; áo đi mưa có tay dài, một màu tím than; cặp đựng tài liệu bằng da hoặc giả da, một màu xanh tím than hoặc đen. d) Mỗi viên chức, cán bộ hợp đồng dài hạn được cấp: quần áo mùa Đông 02 bộ trong thời gian 01 năm; quần áo mùa Hè 02 bộ trong thời gian 01 năm; áp măng tô 01 chiếc trong thời gian 02 năm; thắt lưng 01 chiếc trong thời gian 01 năm; áo đi mưa 01 chiếc trong thời gian 01 năm; giầy da 01 đôi trong thời gian 01 năm; tất 02 đôi trong thời gian 01 năm; ca vát 02 chiếc trong thời gian 01 năm; cặp đựng tài liệu 01 chiếc trong thời gian 02 năm; quần áo blouse 02 bộ trong thời gian 01 năm. III. KINH PHÍ Kinh phí: trong dự toán chi ngân sách hàng năm của đơn vị do cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành. Cục Y tế dự phòng, Bộ Y tế hướng dẫn triển khai thực hiện thống nhất trên phạm vi cả nước. Mẫu số 11. Biểu tượng Mẫu số 12. Phù hiệu 12.1. Trên mũ Kêpi Đường kính: 35mm Cao: 5mm 12.2. Trên mũ mềm Đường kính: 29 mm Cao: 5mm 12.3. Trên cúc áo Cúc áo mùa hè Đường kính: 13 mm Cúc áo mùa đông Đường kính: 18 mm 12.4. Cài vai áo 12.5. Gài cầu vai áo Mẫu số 13. Biển hiệu Mẫu số 14. Thẻ kiểm dịch viên y tế Mẫu số 15. Cờ 15.1. Cờ truyền thống kiểm dịch y tế biên giới KIỂM DỊCH Y TẾ HEALTH QUARANTINE 15.2. Cờ báo hiệu kiểm dịch cho tàu thuyền Mẫu số 16. Dấu tiếng Anh Mẫu số 17. Trang phục 17.1. Dài tay nam, nữ 17.2. Ngắn tay nam, nữ 17.3. Mùa Đông nam, nữ 17.4. Măng tô nam, nữ THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC BỘ GTVT NGÔ THỊNH ĐỨC TẠI CUỘC HỌP THÔNG QUA DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CẦU CỔ CHIÊN. Ngày 27/9/2010 tại Văn phòng Bộ Giao thông vận tải, Thứ trưởng thường trực Bộ GTVT Ngô Thịnh Đức đã chủ trì cuộc họp thông qua Dự án đầu tư xây dựng cầu Cổ Chiên. Tham dự cuộc họp gồm có Lãnh đạo và chuyên viên các đơn vị: Vụ KHĐT, Vụ KHCN, Vụ Tài chính, Vụ KCHTGT, Văn phòng Bộ, Tổ cố vấn Bộ trưởng, Cục Quản lý XD&CL CTGT, Ban Quản lý dự án 7, Tổng công ty XDCTGT I, Tổng Công ty TVTK GTVT (TEDI). Sau khi nghe Tổng Công ty Tư vấn thiết kế GTVT (Tư vấn lập dự án) báo cáo giải trình các nội dung liên quan về vấn đề kỹ thuật của dự án và ý kiến tham gia của các đại biểu dự họp, Thứ trưởng Ngô Thịnh Đức đã kết luận như sau: 1. Lãnh đạo Bộ hoan nghênh sự cố gắng của Ban QLDA 7 và TEDI trong thời gian ngắn đã cơ bản giải quyết được các nội dung kỹ thuật chưa được thống nhất trong hội nghị ngày 14/9/2010. Các nội dung còn tồn tại về trình tự thủ tục và tài chính cần được các cơ quan tham mưu cho Lãnh đạo Bộ để sớm thực hiện các công tác tiếp theo. 2. Về các nội dung kỹ thuật: - Bộ GTVT thống nhất một số chỉ tiêu kỹ thuật như sau: + Vận tốc gió thiết kế cho cầu Cổ Chiên là 33m/s; + Tàu thiết kế là 3000 DWT; + Cho phép châm chước bán kính đường cong đứng lồi tối thiểu là R = 2.500 m để giảm chiều cao đất đắp đầu cầu. - Công trình cầu Tân Điền: Áp dụng sơ đồ nhịp giản đơn 7 x 40m, kết cấu nhịp sử dụng dầm Super Tee. - Cầu Cổ Chiên: Áp dụng độ dốc dọc cầu tối đa là 4%, phần cầu dẫn sử dụng nhịp giản đơn bằng dầm Super T, phần cầu chính giao TEDI nghiên cứu 2 phương án sơ đồ nhịp chính 270m và 300m, mỗi phương án nghiên cứu 2 loại kết cấu dầm thép và dầm BTCT tiết diện chữ П. So sánh đầy đủ các chỉ tiêu kỹ thuật, tài chính cho mỗi phương án và trình Bộ xem xét, quyết định. - Về giải pháp xử lý nền đất yếu: Thống nhất với đề xuất của Tư vấn về giải pháp xử lý nền đất yếu bằng bấc thấm và giếng cát. - Về kết cấu mặt đường: Sử dụng mặt đường cấp cao A1, trong giai đoạn trước mắt phân kỳ đầu tư xây dựng đến lớp bê tông nhựa hạt trung, lớp bê tông nhựa hạt mịn sẽ thực hiện trong giai đoạn hoàn thiện. 3. Về thủ tục: - Phương án thực hiện đầu tư: Giao Công ty TNHH BOT cầu Rạch Miễu hoàn thiện thủ tục mở rộng ngành nghề kinh doanh và bổ sung thành viên là các Tổng công ty thuộc Bộ GTVT đảm bảo năng lực về tài chính và kỹ thuật để đầu tư BOT dự án cầu Cổ Chiên. - Bộ GTVT thành lập tổ công tác kỹ thuật cho dự án cầu Cổ Chiên: Giao ông Hoàng Hà (Vụ trưởng Vụ KHCN) làm tổ trưởng và các thành viên gồm: ông Nguyễn Danh Huy (Phó Vụ trưởng – Vụ KHĐT); ông Lê Thanh Hà (Phó Cục trưởng – Cục QLXD&CLCTGT); ông Nguyễn Đức Thắng (Tổng Cục phó Tổng cục Đường bộ); ông Nguyễn Như Thạo (Phó Tổng Giám đốc Ban QLDA 7); ông Tống Trần Tùng, ông Trịnh Xuân Cường (Tổ cố vấn Bộ trưởng) và đại diện TEDI. Tổ công tác kỹ thuật có nhiệm vụ xem xét các vấn đề kỹ thuật có liên quan của dự án đầu tư xây dựng cầu Cổ Chiên và theo dõi, xử lý các vấn đề kỹ thuật trong quá trình thực hiện dự án. Vụ KHCN tham mưu trình Lãnh đạo Bộ quyết định thành lập tổ công tác kỹ thuật. - Bộ GTVT thành lập tổ công tác tài chính cho dự án cầu Cổ Chiên: Giao bà Đào Thanh Thảo (Phó Vụ trưởng – Vụ Tài chính) làm tổ trưởng và các thành viên gồm: Đại diện Vụ TCCB; Vụ KHĐT; Vụ Pháp chế; Cục QLXD&CLCTGT; Tổng cục Đường bộ Việt Nam; Ban QLDA 7; Công ty TNHH BOT Rạch Miễu. Tổ công tác tài chính có trách nhiệm tham mưu cho Lãnh đạo Bộ về phương án tháo gỡ các thủ tục liên quan đến việc điều chỉnh năng lực của Công ty TNHH BOT Rạch Mễu đáp ứng yêu cầu theo quy định hiện hành để đầu tư cầu Cổ Chiên và rà soát năng lực tài chính của Nhà đầu tư. Vụ Tài chính tham mưu trình Lãnh đạo Bộ quyết định thành lập tổ công tác tài chính. - Về tiến độ: TEDI hoàn thiện hồ sơ theo kết luận trước ngày 30/9/2010, Ban QLDA 7 trình Bộ trước ngày 02/10/2010 để tổ chức thẩm định, phê duyệt. Thừa lệnh Bộ trưởng, Văn phòng Bộ thông báo để các cơ quan, đơn vị liên quan biết và triển khai thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG, CHỐNG VÀ KHẮC PHỤC HẬU QUẢ LỤT, BÃO TRONG NGÀNH ĐƯỜNG BỘ Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Pháp lệnh Phòng chống lụt, bão ngày 20 tháng 3 năm 1993; Căn cứ Pháp lệnh Phòng chống lụt, bão sửa đổi, bổ sung ngày 24 tháng 8 năm 2000; Căn cứ Nghị định số 08/2006/NĐ-CP ngày 16 tháng 1 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh phòng chống lụt, bão đã được sửa đổi, bổ sung ngày 24 tháng 8 năm 2000; Căn cứ Nghị định số 14/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ chế phối hợp của Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương, Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn các Bộ, ngành và địa phương; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão trong ngành đường bộ như sau:
2,274
131,014
Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định việc phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão trực tiếp hoặc gián tiếp gây thiệt hại đến kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, nhà làm việc, kho, xưởng của đơn vị quản lý, bảo trì đường bộ, phương tiện vận tải và các trang thiết bị phục vụ giao thông đường bộ. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài hoạt động, làm việc trên lãnh thổ Việt Nam có liên quan đến hoạt động phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão trong ngành đường bộ. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong thông tư này, các từ ngữ được hiểu như sau: 1. Lụt, bão là thuật ngữ chung để chỉ các hiện tượng bất thường của thiên nhiên gây ảnh hưởng, thiệt hại đến hoạt động giao thông vận tải đường bộ như: lụt, lũ, lũ quét; bão, áp thấp nhiệt đới, lốc; nước dâng, sóng biển, mưa kéo dài; sạt lở đường bộ, đất, đá; động đất. 2. Lụt là hiện tượng nước ngập vượt quá mức bình thường. 3. Lũ là hiện tượng mực nước sông dâng cao trong khoảng thời gian nhất định, sau đó xuống. 4. Lũ quét là lũ xảy ra ở miền núi khi có mưa với cường độ lớn tạo dòng chảy xiết, sức tàn phá lớn và xảy ra bất ngờ. 5. Bão là một xoáy thuận nhiệt đới có sức gió mạnh nhất từ cấp 8 trở lên và có thể có gió giật. Bão từ cấp 10 đến cấp 11 được gọi là bão mạnh; từ cấp 12 trở lên được gọi là bão rất mạnh. 6. Áp thấp nhiệt đới là một xoáy thuận nhiệt đới có sức gió mạnh nhất từ cấp 6 đến cấp 7 và có thể có gió giật. 7. Lốc là luồng gió xoáy có sức gió mạnh tương đương với sức gió của bão nhưng được hình thành và tan trong thời gian ngắn với phạm vi hoạt động trong không gian hẹp từ vài km2 đến vài chục km2. 8. Nước dâng là hiện tượng nước biển dâng cao hơn mực nước triều bình thường do ảnh hưởng của bão. 9. Sạt lở đường bộ, đất, đá là hiện tượng nền đường bộ, Ta luy âm, Ta luy dương của đường bộ bị biến dạng, hư hỏng do mưa, lũ, bão, nước dâng, sóng biển hoặc động đất gây ra. 10. Công trình phòng, chống lụt, bão đường bộ là những công trình được xây dựng kiên cố hoặc tạm thời để hạn chế hoặc làm giảm nhẹ các tác động của lụt, bão đối với công trình đường bộ hoặc phục vụ việc dự báo, cảnh báo, chỉ huy, chỉ đạo công tác phòng, chống lụt, bão. Điều 4. Nguyên tắc hoạt động phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão trong ngành đường bộ 1. Công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão hàng năm là trách nhiệm, nghĩa vụ của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực GTVT đường bộ với đầu mối chỉ huy, tham mưu là Ban Chỉ huy PCLB các cấp. 2. Các cơ quan, đơn vị quản lý đường bộ trong ngành GTVT căn cứ, chức năng nhiệm vụ được giao có trách nhiệm thành lập Ban Chỉ huy PCLB theo quy định tại Thông tư này. 3. Các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giao thông vận tải đường bộ căn cứ vào mức độ liên quan của đơn vị mình thành lập đơn vị chỉ huy PCLB phù hợp với quy mô của doanh nghiệp để đảm bảo thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão. 4. Trong hoạt động phòng, chống lụt, bão của ngành đường bộ: phải lập kế hoạch tổng thể và chi tiết về phòng, chống lụt, bão và chuẩn bị sẵn sàng khắc phục hậu quả lụt, bão trong mùa mưa bão hàng năm. Các giải pháp phòng, chống lụt, bão trong kế hoạch đề ra phải bảo đảm tính chủ động phòng ngừa và đáp ứng kịp thời nguồn nhân lực, vật lực khi có tình huống lụt, bão xảy ra nhằm hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả của lụt, bão gây ra. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động phòng, chống lụt, bão có trách nhiệm thực hiện các kế hoạch, giải pháp phòng, chống lụt, bão một cách chủ động, tích cực để hoàn thành các nhiệm vụ được giao. 5. Trong hoạt động khắc phục hậu quả lụt, bão: khi lụt, bão suy yếu và ngay sau khi thời tiết trở lại bình thường; các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động phòng, chống khắc phục hậu quả lụt, bão phải triển khai nhanh chóng, tích cực và kịp thời các biện pháp ứng phó, khắc phục các thiệt hại xảy ra đối với cầu, đường, thực hiện việc cứu hộ, cứu nạn, khôi phục hoạt động giao thông vận tải, bảo đảm an toàn giao thông thông suốt hạn chế ảnh hưởng xấu đến phát triển kinh tế, xã hội và môi trường. 6. Nghiêm cấm các hành vi phá hoại, cản trở việc phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão; không tuân thủ sự huy động, điều động của cơ quan có thẩm quyền khi có lụt, bão xảy ra; lợi dụng tình trạng lụt, bão để chiếm dụng kinh phí, vật tư, tiền, hàng hóa phục vụ phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão. Chương 2. CÁC CƠ QUAN CHỈ HUY PHÒNG, CHỐNG LỤT, BÃO Điều 5. Các cơ quan chỉ huy phòng, chống lụt, bão của ngành đường bộ 1. Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn Bộ Giao thông vận tải (Ban Chỉ đạo PCLB&TKCN Bộ GTVT) 2. Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão Tổng cục Đường bộ Việt Nam (Ban Chỉ huy PCLB Tổng cục ĐBVN); 3. Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão khu vực, gồm: - Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão Khu Quản lý đường bộ (Ban Chỉ huy PCLB Khu QLĐB); - Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão Sở Giao thông vận tải (Ban Chỉ huy PCLB Sở GTVT); - Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão của Ban Quản lý dự án (Ban Chỉ huy PCLB Ban QLDA) gồm: Ban Chỉ huy PCPB của Ban QLDA trực thuộc Bộ GTVT (ví dụ: Ban QLDA đường Hồ Chí Minh, Ban QLDA Thăng Long; Ban QLDA 85 …; Ban Chỉ huy PCLB của Ban QLDA trực thuộc Tổng cục Đường bộ Việt Nam (ví dụ: các Ban QLDA: 2, 4, 5, 6, 7 …). 4. Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão cơ sở (Ban Chỉ huy PCLB cơ sở) gồm: - Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Tổng Cục ĐBVN, Khu QLĐB; - Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Sở GTVT; - Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão của các đơn vị tham gia quản lý, bảo trì đường bộ hoặc thi công công trình cầu, đường bộ. 5. Tổ (đội) thường trực chỉ huy phòng, chống lụt, bão trên các công trường thi công liên quan đến đường bộ. Điều 6. Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn Bộ Giao thông vận tải Ban Chỉ đạo PCLB&TKCN Bộ GTVT là tổ chức do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải thành lập theo quy định tại Nghị định số 14/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ chế phối hợp của Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương, Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn các Bộ, ngành và địa phương và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. Ban Chỉ đạo PCLB&TKCN Bộ GTVT có nhiệm vụ tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ GTVT chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện công tác PCLB&TKCN thuộc phạm vi quản lý của Bộ GTVT và chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về nghiệp vụ của Ban Chỉ đạo PCLB Trung ương và Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn. Trong lĩnh vực PCLB&TKCN đường bộ, Ban Chỉ đạo PCLB&TKCN Bộ GTVT thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao theo sự phân công, chỉ đạo của Trưởng Ban và các quy định cụ thể tại Thông tư này. Điều 7. Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão Tổng cục Đường bộ Việt Nam 1. Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão Tổng cục ĐBVN do Tổng cục trưởng Tổng cục ĐBVN quyết định thành lập và cử một Phó Tổng Cục trưởng làm Trưởng ban. Thành viên Ban Chỉ huy PCLB Tổng cục ĐBVN làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và được hưởng chế độ theo quy định hiện hành. Nhiệm vụ của các thành viên do Trưởng ban phân công cụ thể. 2. Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão Tổng cục ĐBVN có vị trí, chức năng là đầu mối tổng hợp, tham mưu giúp Tổng Cục trưởng chỉ đạo thực hiện công tác phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão trong phạm vi quản lý Nhà nước chuyên ngành của Tổng cục ĐBVN và trực tiếp chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ của Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm, cứu nạn Bộ GTVT. 3. Nhiệm vụ của Ban Chỉ huy PCLB Tổng cục ĐBVN do Tổng Cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam quy định để bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống lụt, bão được giao, gồm những nội dung chính sau đây: a) Xây dựng kế hoạch tổng thể về dự trữ trang thiết bị, vật tư dự phòng phục vụ phòng, chống lụt, bão, bảo đảm giao thông trên hệ thống quốc lộ trình Bộ GTVT phê duyệt. Xây dựng kế hoạch công tác phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão ngành đường bộ phù hợp với chức năng quản lý Nhà nước của Tổng cục Đường bộ Việt Nam và theo quy định của pháp luật về phòng, chống lụt, bão có liên quan. Xây dựng kế hoạch mua sắm, sản xuất vật tư, thiết bị dự phòng phù hợp với dự toán chi ngân sách Nhà nước về dự phòng bảo đảm giao thông và nhiệm vụ được giao về PCLB trong năm trình Bộ GTVT xem xét phê duyệt để triển khai thực hiện; b) Hàng năm chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra các Khu QLĐB, các Sở GTVT, các Ban quản lý dự án và các đơn vị trực thuộc: lập kế hoạch và triển khai thực hiện công tác phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị; c) Tham gia phối hợp với các Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão cấp tỉnh và các Ban Chỉ huy PCLB Sở GTVT trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp phòng, chống lụt, bão có liên quan bảo đảm tính hiệu quả, kịp thời trong phòng, chống và hỗ trợ ứng cứu khắc phục hậu quả lụt, bão, giảm thiểu thiệt hại công trình giao thông đường bộ và thông xe an toàn trong thời gian ngắn nhất; d) Tổ chức thường trực phòng, chống lụt, bão theo quy định, tiếp nhận các thông tin chỉ đạo của cấp trên, thu thập và xử lý thông tin về cảnh báo, dự báo liên quan đến lụt, bão để tham mưu, đề xuất hoặc trực tiếp quyết định các giải pháp, phương án phòng, chống cũng như khắc phục hậu quả lụt, bão khi có tình huống xảy ra;
2,067
131,015
đ) Kiến nghị, đề xuất Ban Chỉ đạo PCLB&TKCN Bộ GTVT trong việc điều động vật tư, trang thiết bị dự phòng để ứng cứu bảo đảm giao thông và có trách nhiệm đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc sử dụng và thu hồi vật tư, trang thiết bị đã điều động; e) Xây dựng dự toán kinh phí hỗ trợ thêm cho hoạt động hàng năm của Ban Chỉ đạo PCLB Tổng Cục ĐBVN để Lãnh đạo Tổng cục ĐBVN báo cáo Bộ GTVT xem xét phê duyệt, phân bổ kinh phí. Tham gia ý kiến về dự toán kinh phí sự nghiệp và kinh phí dự phòng cho công tác phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão của các đơn vị được giao quản lý quốc lộ và các đơn vị trực thuộc Tổng Cục ĐBVN; g) Tham mưu cho lãnh đạo Tổng cục ĐBVN trong việc xét duyệt khối lượng, kinh phí thi công các công trình khắc phục hậu quả lụt, bão, bảo đảm giao thông trên các quốc lộ theo thủ tục quy định tại thông tư này; h) Tổng hợp hậu quả, thiệt hại do lụt, bão gây ra trên hệ thống quốc lộ, đề xuất biện pháp khắc phục và báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định. i) Tham gia, phối hợp xây dựng và tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão; góp ý các quy hoạch, kế hoạch phát triển GTVT đường bộ để phù hợp với quy hoạch, kế hoạch PCLB và thoát lũ; góp ý các dự án khôi phục, gia cố, kiên cố hóa, nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trong phòng, chống lụt, bão của ngành đường bộ; hợp tác Quốc tế trong công tác phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão trong ngành đường bộ; k) Tổng kết, phổ biến các kinh nghiệm phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão. Đề nghị Bộ GTVT, Lãnh đạo Tổng Cục ĐBVN khen thưởng các tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc; kỷ luật các tập thể và cá nhân có hành vi vi phạm trong công tác phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão trong ngành đường bộ. Điều 8. Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão khu vực 1. Ban Chỉ huy PCLB khu vực do Tổng giám đốc Khu QLĐB, Giám đốc Sở GTVT, Tổng giám đốc Ban Quản lý dự án quyết định thành lập và trực tiếp hoặc cử cấp phó của mình làm Trưởng ban; nhiệm vụ cụ thể của các thành viên Ban Chỉ huy PCLB khu vực do Trưởng ban phân công. 2. Ban Chỉ huy PCLB khu vực là đơn vị tham mưu giúp Tổng giám đốc Khu QLĐB, Giám đốc Sở GTVT, Tổng giám đốc Ban Quản lý dự án thực hiện nhiệm vụ, trách nhiệm phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão trên địa bàn và phạm vi được giao quản lý. Ban Chỉ huy PCLB Khu QLĐB, Ban Chỉ huy PCLB Ban QLDA chịu sự chỉ đạo về nghiệp vụ của Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão của Tổng Cục ĐBVN. Ban Chỉ huy PCLB Sở GTVT chịu sự chỉ đạo toàn diện của Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và sự hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc về nghiệp vụ của Ban Chỉ đạo PCLB&TKCN Bộ GTVT và Ban Chỉ huy PCLB Tổng Cục ĐBVN. 3. Nhiệm vụ của Ban Chỉ huy PCLB khu vực do Tổng Giám đốc Khu QLĐB, Giám đốc Sở GTVT, Tổng Giám đốc Ban Quản lý dự án quy định để bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống lụt, bão được giao, gồm những nội dung chính sau đây: a) Lập kế hoạch PCLB phù hợp với nhiệm vụ, trách nhiệm phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão trên địa bàn và phạm vi được giao quản lý để chủ động trong công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão. Chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện các kế hoạch và giải pháp phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão trên địa bàn và phạm vi quản lý; b) Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão cơ sở trong việc lập và thực hiện các kế hoạch, phương án phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão của cơ sở; c) Lập dự toán mua sắm, sản xuất vật tư, thiết bị dự phòng trình: Tổng cục ĐBVN xem xét, thẩm định và tổng hợp báo cáo Bộ GTVT quyết định đối với hệ thống quốc lộ; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với hệ thống giao thông đường bộ do tỉnh quản lý; d) Chủ động tham gia hoạt động phối hợp phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão trên địa bàn và phạm vi quản lý theo sự điều phối, chỉ đạo của Ban Chỉ đạo PCLB&TKCN Bộ GTVT; Ban Chỉ đạo PCLB Tổng Cục ĐBVN; Ban Chỉ đạo PCLB cấp tỉnh để huy động đồng bộ các nguồn nhân lực, vật lực ứng phó kịp thời các tình huống xảy ra; đ) Tổng hợp hậu quả, thiệt hại do lụt, bão gây ra thuộc phạm vi quản lý, đề xuất các biện pháp khắc phục hậu quả phù hợp, thực hiện các phương án ứng cứu bảo đảm giao thông trên các công trình đường bộ thuộc phạm vi quản lý và cả các công trình giao thông đường bộ khác trong khu vực khi có yêu cầu; e) Chuẩn bị nguồn nhân lực, vật lực phục vụ công tác phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão trong mùa mưa lũ theo phương châm: 4 tại chỗ “Lực lượng tại chỗ - chỉ huy tại chỗ - vật tư, hậu cần tại chỗ - thiết bị tại chỗ”, sẵn sàng chỉ huy ứng cứu, khắc phục thiệt hại do lụt, bão gây ra với thời gian ngắn nhất trong mọi tình huống. g) Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các quy định về phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão đối với: các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý, bảo trì đường bộ; các đơn vị đang thi công công trình trên đường bộ đang khai thác thuộc phạm vi quản lý; đặc biệt là các hạng mục công trình có nguy cơ cao bị ảnh hưởng của lụt, bão; h) Triển khai hoặc theo dõi, đôn đốc các đơn vị quản lý và sửa chữa đường bộ thuộc phạm vi quản lý trong việc: mua sắm phương tiện, trang thiết bị, vật tư dự phòng theo kế hoạch được duyệt; bảo quản phương tiện, vật tư phục vụ phòng, chống lụt, bão đúng chất lượng, chủng loại và tập kết tại các vị trí khu vực hợp lý; i) Tổng hợp và báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định; trong mùa mưa bão và khi xảy ra lụt, bão, duy trì chế độ trực liên tục 24/24 giờ và giữ liên lạc thường xuyên với Ban Chỉ đạo PCLB và cơ quan quản lý cấp trên để cung cấp hoặc nhận các thông tin cập nhật về tình hình lụt, bão xảy ra và thực hiện sự chỉ đạo, điều động lực lượng, hướng dẫn giao thông, khắc phục hậu quả lụt, bão, bảo đảm giao thông thông suốt. k) Hướng dẫn các đơn vị cơ sở lập hồ sơ hoàn công “công trình khắc phục hậu quả lụt, bão, bảo đảm an toàn giao thông” đối với các trường hợp phải thi công ngay để bảo đảm giao thông thông suốt theo thủ tục quy định tại thông tư này; thực hiện việc thẩm định các hồ sơ hoàn công nêu tại điểm này trước khi trình Tổng Cục ĐBVN duyệt (đối với quốc lộ) hoặc UBND tỉnh duyệt (đối với đường địa phương) trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc đợt lụt, bão. l) Tham gia tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về phòng, chống lụt, bão và khắc phục hậu quả lụt, bão; m) Tổng kết, rút kinh nghiệm và xem xét khen thưởng, kỷ luật hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng hay kỷ luật các tập thể, cá nhân có thành tích hay khuyết điểm trong việc thực hiện công tác phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão của các đơn vị. Điều 9. Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão cơ sở 1. Ban Chỉ huy PCLB cơ sở do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đó thành lập và trực tiếp hoặc cử cấp phó của mình làm Trưởng ban; 2. Ban Chỉ huy PCLB cơ sở là bộ phận trực tiếp giúp thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ, trách nhiệm phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão được cấp trên giao hoặc theo quy định của pháp luật về PCLB. Ban Chỉ huy PCLB cơ sở chịu sự chỉ đạo, điều động của cơ quan cấp trên và sự hướng dẫn nghiệp vụ của Ban Chỉ huy PCLB khu vực theo ngành dọc. 3. Nhiệm vụ của Ban Chỉ huy PCLB cơ sở do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quy định để bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ PCLB được giao hoặc các quy định của pháp luật về PCLB, gồm những nội dung chính sau đây: a) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch, phương án phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão phù hợp với kế hoạch PCLB của cơ quan cấp trên và chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm loại hình sản xuất kinh doanh của đơn vị mình; b) Lập danh mục quản lý các công trình xung yếu chịu ảnh hưởng của lụt, bão, sự cố, thiên tai; xây dựng kế hoạch kiểm tra sửa chữa, gia cố và bảo vệ các công trình đó trước mùa lụt, bão; c) Phối hợp với Ban Chỉ đạo PCLB cấp huyện, cấp xã hoặc Ban Chỉ đạo PCLB cùng cấp trên địa bàn quản lý, hoạt động để lập các kế hoạch phối hợp, thống nhất các biện pháp phối hợp liên ngành nhằm phát huy tối đa khả năng phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão, bảo đảm giao thông thông suốt, an toàn ngay ở cấp cơ sở; d) Xây dựng kế hoạch mua sắm vật tư, thiết bị dự phòng bảo đảm giao thông và khắc phục hậu quả lụt, bão và trình Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão cấp trên phê duyệt; đ) Bảo dưỡng và duy trì tình trạng sẵn sàng sử dụng tốt của các trang thiết bị, vật tư dự phòng cho công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão được giao quản lý; e) Thường xuyên kiểm tra, rà soát trên thực tế các công trình xung yếu, xuống cấp có nguy cơ bị lụt, bão đe dọa để xử lý kịp thời; đồng thời, đôn đốc, theo dõi các đơn vị trực tiếp thi công gia cố, sửa chữa các công trình PCLB bảo đảm chất lượng và tiến độ đã đề ra; g) Chủ động triển khai các phương án PCLB, các kế hoạch, biện pháp phối hợp PCLB liên ngành đã thống nhất khi có tình huống xảy ra và kịp thời báo cáo các cơ quan hữu quan để có sự hỗ trợ cần thiết nhằm hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả của lụt, bão; h) Tổ chức, chỉ huy ứng cứu, khắc phục thiệt hại do bão, lũ gây ra ở phạm vi đơn vị phụ trách. Trong trường hợp khẩn cấp, có trách nhiệm tham gia khi được huy động, điều phối lực lượng để thực hiện các biện pháp ứng cứu, khắc phục thiệt hại do bão, lũ gây ra trong khu vực;
2,036
131,016
i) Tổ chức lực lượng xung kích tại các công trình trọng yếu và duy trì chế độ thường trực 24/24 giờ khi có lụt, bão để thường xuyên thu nhận tin tức, diễn biến của lụt, bão và có giải pháp ứng phó kịp thời; k) Tổng hợp, báo cáo tình hình diễn biến thiệt hại và biện pháp khắc phục, tình hình xử lý thiệt hại do lụt, bão về cơ quan cấp trên theo quy định; l) Tổ chức rút kinh nghiệm sau mỗi đợt lụt, bão nhằm nâng cao hiệu quả, phù hợp của các phương án, giải pháp phòng chống, khắc phục hậu quả lụt, bão; m) Đôn đốc việc lập hồ sơ hoàn công của đơn vị thi công “công trình khắc phục hậu quả lụt, bão, bảo đảm an toàn giao thông” quy định tại Thông tư này, báo cáo Thủ trưởng đơn vị để trình cấp có thẩm quyền giải quyết; n) Khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng cho tổ chức, cá nhân có thành tích tốt và xử lý kỷ luật tổ chức, cá nhân không làm tròn trách nhiệm trong công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão; o) Tổng hợp thiệt hại do lụt, bão gây ra theo quy định, báo cáo cấp có thẩm quyền và đề xuất các biện pháp giải quyết bền vững. Điều 10. Chỉ huy phòng, chống lụt, bão trên các công trường thi công công trình đường bộ trong mùa mưa, bão Các đơn vị, xí nghiệp, mũi, đội thi công trực tiếp trên các công trường xây dựng, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa cầu, đường bộ trong mùa mưa, bão phải tổ chức các tổ (đội) thường trực chỉ huy PCLB phù hợp với quy mô công trình và do chỉ huy công trường đứng đầu; phải lập các phương án PCLB phù hợp với điều kiện tự nhiện khu vực công trường; chuẩn bị phương tiện, vật tư phục vụ PCLB tại chỗ; bảo đảm sẵn sàng phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão, cứu nạn trong phạm vi công trường theo quy định hoặc tham gia ứng cứu bảo đảm giao thông khi có đề nghị của cơ quan quản lý đường bộ, chính quyền địa phương nơi đơn vị thi công. Điều 11. Chỉ huy phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão trong các đơn vị vận tải đường bộ 1. Hàng năm, trước mùa lụt, bão các đơn vị vận tải đường bộ tùy theo quy mô tổ chức, phạm vi hoạt động phải xây dựng kế hoạch bảo đảm an toàn cho người, phương tiện, hàng hóa khi có lụt, bão, sự cố, thiên tai xảy ra; chuẩn bị sẵn sàng đầy đủ phương tiện, vật tư, trang thiết bị dự phòng và sẵn sàng triển khai có tình huống lụt, bão xảy ra. 2. Xây dựng phương án chuyển tải hành khách ở những địa điểm, khu vực xung yếu. 3. Phối hợp với chính quyền địa phương và các lực lượng quân đội, công an, y tế, giao thông vận tải để sẵn sàng thực hiện việc chuyển tải và đảm bảo trật tự trị an tại địa điểm chuyển tải. Chương 3. PHÒNG NGỪA LỤT, BÃO Điều 12. Nội dung công tác phòng ngừa lụt, bão hàng năm 1. Quản lý, bảo vệ hệ thống kết cấu hạ tầng đường bộ, phương tiện giao thông vận tải đường bộ khỏi ảnh hưởng phá hoại của lụt, bão, sự cố, thiên tai. Ngăn chặn các hành vi có nguy cơ gây hư hại hoặc hủy hoại các công trình khi lụt, bão, sự cố, thiên tai xảy ra. 2. Trong phạm vi quản lý của đơn vị mình, phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn của các công trình cần được bảo vệ hoặc các công trình có liên quan đến phòng, chống lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn. Nếu phát hiện hư hỏng hoặc xuống cấp phải kịp thời có biện pháp xử lý; trong trường hợp vượt quá khả năng của mình, phải báo cáo ngay với cơ quan cấp trên trực tiếp giải quyết trước mùa lụt, bão. 3. Xây dựng kế hoạch phòng ngừa lụt, bão, sự cố, thiên tai của đơn vị. Kế hoạch phải dự kiến sự cố, lụt, bão, thiên tai có thể xảy ra; mức độ ảnh hưởng đối với công trình thuộc hệ thống kết cấu hạ tầng, thiết bị, tài sản, nhà xưởng, phương tiện vận tải đường bộ; lập phương án và biện pháp xử lý phù hợp theo các nội dung sau: a) Các biện pháp gia cố, sửa chữa, che, chắn, neo, buộc, chống, đỡ, chêm, chèn, hãm để bảo vệ công trình, nhà xưởng, thiết bị, phương tiện, hàng hóa; b) Phương án sơ tán các phương tiện, thiết bị, hàng hóa; phương án cứu hộ, cứu nạn, chuyển hành khách, hàng hóa; c) Dự trữ vật tư, thiết bị dự phòng; dự trữ lương thực, thực phẩm đề phòng lụt, bão gây hậu quả sụt lở đường, cắt đứt giao thông đường bộ kéo dài; d) Các biện pháp chống vật va trôi vào công trình cầu, cống khi có nước lũ; đ) Thường xuyên theo dõi diễn biến của lụt, bão, sự cố, thiên tai; quan trắc tình hình thực tế của lụt, bão, sự cố, thiên tai đối với công trình; theo dõi mức độ chịu lụt, bão, sự cố, thiên tai của công trình và trang thiết bị; e) Thiết lập chế độ thông tin tình thế trong thời gian có lụt, bão, sự cố, thiên tai. Dự kiến trước những tình huống xảy ra như mất điện, gián đoạn thông tin để chủ động phòng ngừa, khắc phục nhanh và hiệu quả khi có tình huống xảy ra. 4. Tăng cường kiểm tra công tác phòng ngừa lụt, bão, sự cố, thiên tai của các đơn vị trực thuộc, đặc biệt là các công trình trọng điểm, xung yếu. 5. Dự phòng vật tư, phương tiện, trang thiết bị nhu yếu phẩm cho công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn: a) Vật tư chủ yếu bao gồm: bao tải, vải bạt, đá hộc, đá dăm, rọ thép, dây cáp, dây thép, dây thừng, búa, cuốc, xẻng, trang bị bảo hộ lao động, nhựa đường, xi măng đông kết nhanh, xăng dầu, dầm chữ I, dàn dầm beley, biển báo, rào chắn, hộ lan; b) Trang thiết bị bao gồm: phà, cần cẩu cứu hộ, cần cẩu thi công, bốc xếp, xe tải, canô, búa đóng cọc, máy xúc, máy ủi, máy phát điện, máy bơm, máy hàn, kích, phương tiện thiết bị thông tin liên lạc hữu tuyến và vô tuyến; c) Dự trữ lương thực, nhu yếu phẩm thiết yếu, thuốc chữa bệnh tại những nơi xung yếu, hiểm trở để sử dụng khi cần thiết. 6. Tổ chức huấn luyện nghiệp vụ về thu nhận, xử lý thông tin và công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn. 7. Chỉ huy hoạt động của lực lượng xung kích phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão; ứng phó sự cố thiên tai và cứu nạn của đơn vị. Điều 13. Phòng ngừa lụt, bão đối với công trình đường bộ đầu tư xây dựng mới Các Công trình đường bộ được đầu tư xây dựng mới phải có khả năng chịu được tác động của lụt, bão, sự cố, thiên tai. Ngay từ giai đoạn khảo sát, thiết kế cần được tuân thủ quy định trong các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng, trên cơ sở những yêu cầu sau: 1. Nghiên cứu địa hình, địa mạo của khu vực xây dựng công trình và lưu vực, sự hình thành các công trình ở thượng lưu có tác động đến công trình đường bộ. Thu thập đầy đủ các số liệu thống kê về lượng mưa, lưu lượng dòng chảy, mực nước dâng, sự xâm thực của sóng, thủy triều vùng gần biển, áp lực gió; quan tâm đến tình hình lụt, bão, sự cố, thiên tai của khu vực, chú ý đến các số liệu lịch sử, khoan thăm dò địa chất khu vực xây dựng công trình để làm cơ sở cho công tác thiết kế. 2. Lựa chọn địa điểm công trình, vật liệu, loại kết cấu thích hợp để chống được gió bão. 3. Tính toán thủy văn theo lưu lượng thiết kế; tính toán thiết kế công trình theo cường độ gió bảo đảm tính ổn định chống gió, bão của tổng thể công trình cũng như từng kết cấu riêng biệt; thiết kế theo Quy chuẩn, Tiêu chuẩn nhưng phải quan tâm tới ảnh hưởng của sự thay đổi khí hậu toàn cầu và khu vực; ảnh hưởng của các công trình thủy lợi, thủy điện, nông ngư nghiệp cùng tác động do phá hủy môi trường sinh thái của con người như chặt phá rừng, khai thác nguyên vật liệu bừa bãi làm thay đổi của môi trường trong khu vực xây dựng. 4. Khi thiết kế khẩu độ cầu nên tránh thu hẹp dòng chảy tự nhiên của sông, suối để không ảnh hưởng đến việc thoát lũ, phá hoại đường đầu cầu và gây xói lở mố, trụ cầu. Cần tính toán chiều sâu xói lở dưới chân trụ và mố cầu để xác định cao độ đặt móng sâu hơn cao độ đáy sông sau khi sói một độ sâu an toàn tùy theo loại móng. Chú ý thiết kế kè chỉnh hướng dòng chảy, lát mái ta luy đất đắp tứ nón và đường vào cầu, xây dựng các trụ chống va phía thượng lưu của các trụ cầu để gạt cây và vật trôi không cho chúng va thẳng vào trụ cầu. 5. Đối với các công trình đường, phải tính toán đầy đủ các rãnh thoát nước (rãnh dọc, rãnh ngang, rãnh đỉnh) với diện tích thoát nước đủ cho lưu lượng nước thông qua lúc có mưa lũ lớn. 6. Cao độ nền đường bộ phải cao hơn mực nước tính toán cao nhất khi có bão lũ. Trong trường hợp phải chấp nhận có những lúc nhất thời để nước tràn qua nền đường thì phải có thiết kế đặc biệt để bảo vệ đoạn đường đó như lát mái và lề đường để nước khỏi xói lở, đất nền đường cần được gia cố để chịu được tải trọng chạy qua trong điều kiện đất nền no nước. 7. Mái ta luy phải có độ dốc phù hợp với chiều cao loại ta luy (âm hay dương), loại địa chất và kết cấu địa tầng; phải dự tính để trong những trường hợp bất lợi khi có lụt, bão, mưa lớn, nước mặt và nước ngầm tác động vẫn bảo đảm ổn định. 8. Đầu tư thích đáng cho công tác nghiên cứu khoa học để có thể áp dụng những tiến bộ kỹ thuật mới tạo ra các công trình có khả năng chịu được tác động của lụt, bão, sự cố, thiên tai. Nghiên cứu những quy luật thủy văn, thủy lực của sông, quy luật lụt, bão của từng miền đất nước để đề xuất việc áp dụng các loại kết cấu hợp lý chống được lụt, bão, sự cố, thiên tai trong từng vùng, từng khu vực. Điều 14. Phòng ngừa lụt, bão đối với công trình đang xây dựng 1. Công trình xây dựng kéo dài qua mùa lụt, bão, nhất thiết phải có phương án phòng ngừa tác hại lụt, bão nhằm bảo đảm an toàn chất lượng phần đã thi công, bảo đảm an toàn giao thông và an toàn cho công trình phụ trợ, trang thiết bị thi công, kho bãi vật liệu và nhà xưởng, nhà sinh hoạt của cán bộ, công nhân viên.
2,034
131,017
2. Chủ đầu tư hoặc đơn vị thi công phải mua bảo hiểm cho người, thiết bị máy móc và công trình xây dựng ít nhất bằng mức chi bảo hiểm đã duyệt trong dự toán. 3. Phòng ngừa lụt, bão trong giai đoạn thiết kế tổ chức thi công và chuẩn bị thi công: a) Cơ sở thiết kế tổ chức thi công và tổng tiến độ phải xuất phát từ các số liệu điều tra khảo sát thực tế của khu vực và phải quán triệt ý thức phòng, chống lụt, bão kể từ khi khởi công đến khi hoàn thành và phải có kế hoạch phòng, chống lụt, bão. b) Tổng tiến độ phải hợp lý, không thi công dàn trải, nhất là các hạng mục công trình dưới nước và các vùng dễ ngập nước. c) Khu vực công trường phải bố trí hợp lý, an toàn cao nhất về khả năng chống lụt, bão. Kho tàng nhà xưởng, bãi chứa vật liệu … phải để ở nơi cao, không ngập nước và khi gặp gió, bão, phải được chằng buộc để không bị sập đổ. d) Các trang thiết bị thi công phải được bảo quản chu đáo, các phương tiện nổi phải có âu giấu hoặc nơi khuất gió để neo giữ khi mưa bão. đ) Kế hoạch phòng, chống lụt, bão của đơn vị thi công phải thống nhất với Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão địa phương và đơn vị quản lý đường bộ để có sự phối hợp hiệu quả trong phòng, chống lụt, bão. 4. Phòng ngừa lụt, bão trong quá trình thi công và hoàn thành công trình: a) Thi công công trình phải tuân thủ theo quy trình, quy phạm, bảo đảm an toàn giao thông khi thi công các công trình liên quan đến đường bộ đang khai thác theo phương án, biện pháp tổ chức thi công, kế hoạch phòng, chống lụt, bão đã được duyệt. b) Không vứt, bỏ vật liệu phế thải làm tắc nghẽn dòng chảy. Khi thi công xong phải thanh thải lòng sông để thoát nước tốt cũng như bảo đảm an toàn giao thông thủy. c) Khi có lụt, bão sắp xảy ra trên khu vực công trình, phải nhanh chóng tiến hành kiểm tra tình hình thực tế của công trình và đôn đốc các bộ phận thực hiện phương án phòng, chống lụt, bão, nhất là hạ thấp các thiết bị trên cao và đưa các phương tiện dưới sông vào nơi khuất gió và neo chằng chắc chắn. d) Phải thu dọn vật liệu gọn gàng, đưa thiết bị vào bãi, chuẩn bị vật tư ứng cứu, sửa chữa những hư hỏng công trình đường bộ để bảo đảm giao thông an toàn êm thuận trong mọi tình huống. đ) Chuẩn bị sẵn sàng lực lượng, phương tiện, thiết bị, vật tư cần thiết để tham gia việc phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão theo yêu cầu, lệnh điều động của địa phương và của Tổng Cục ĐBVN. Điều 15. Phòng lừa lụt, bão đối với công trình đang sử dụng, khai thác Các cơ quan, đơn vị thực hiện việc PCLB đối với công trình đường bộ đang sử dụng, khai thác ngoài nhiệm vụ quản lý, duy tu sửa chữa theo các chế độ thường xuyên, định kỳ hàng năm, còn phải thường xuyên tiến hành kiểm tra, rà soát công trình đường bộ được giao trước, trong và sau mỗi đợt lụt, bão để phát hiện kịp thời các hư hỏng đột xuất; phải tiến hành ngay các biện pháp sửa chữa, gia cường các bộ phận hư hỏng hoặc có nguy cơ bị lụt, bão đe dọa và bảo đảm hệ thống thoát nước luôn thông thoát; Việc phòng ngừa lụt, bão đối với một số hạng mục công trình quan trọng phải bảo đảm các yêu cầu sau: 1. Đối với công trình cầu nhỏ và cống: a) Đối với cầu nhỏ: trước hết phải khai thông dòng chảy kể cả thượng, hạ lưu, luôn luôn bảo đảm thoát nước tốt. Các bộ phận dễ xói lở như 1/4 nón, đường đầu cầu, chân mố trụ, sân tiêu năng cần được sửa chữa và gia cố trước mùa lụt, bão. b) Đối với cống: Phải khơi thông hố tụ, lòng cống, kể cả nước và trong mùa mưa bão, phải gia cố tường đầu, sân tiêu năng; cống nằm ở vị trí có đá, cây trôi thì phải có biện pháp gia cường chống đất đá, cây trôi lấp cống làm tắc nước gây tràn và xói lở nền, mặt đường hoặc trôi cống. 2. Đối với công trình cầu trung và cầu lớn: Phải tiến hành kiểm tra thường xuyên, định kỳ theo quy định cũng như tiến hành sửa chữa, gia cố hàng năm thật tốt, nhất là các bộ phận dễ hư hỏng do mưa lũ; Đối với cầu ở vùng có đá, cây trôi, phải có người thường xuyên trực gỡ bỏ cây và rác, không để bám vào thân trụ, đáy dầm, làm hư hại cầu, nếu cần thiết phải có trụ chống va trôi; Đối với vùng thường xuyên thay đổi dòng chảy, cần có biện pháp chỉnh nắn dòng và gia cố hai bờ, mố cầu hợp lý; Đặc biệt chú ý đối với cầu lớn: phải thường xuyên theo dõi tốc độ gió trên cầu; kịp thời đóng cầu (tạm dừng lưu thông) và thông báo phân luồng giao thông để bảo đảm an toàn cho người, phương tiện trong trường hợp tốc độ gió lớn vượt cấp gió theo quy định của nhà thiết kế. 3. Đối với nền đường bộ: Mái ta luy nền đường, lề đường được dãy cỏ, san bạt đúng độ dốc thiết kế; những nơi địa chất mái ta luy không ổn định, cần phải làm kè hoặc gia cố mái dốc, những nơi nền đường bị ngập nước phải được gia cố lề, mái ta luy và kết cấu mặt đường phải bằng vật liệu phù hợp. Đối với rãnh thoát nước, bao gồm rãnh dọc, rãnh đỉnh, bậc nước và dốc nước phải làm sạch cây cỏ, vét bùn, đá, bảo đảm thoát nước tốt, độ dốc cần thiết. Phần gia cố bị hư hỏng cần được sửa chữa trước mùa mưa, lũ. 4. Đối với đường tràn, ngầm: Phải được vá sửa mặt, ta luy, sân tiêu năng thượng, hạ lưu và sơn sửa hệ thống báo hiệu, cọc tiêu, cột thủy chí và có lực lượng ứng trực hai đầu ngầm khi nước ngập để điều hành giao thông. Chú ý trước khi cho giao thông trở lại phải kiểm tra tình trạng đường tràn, ngầm, chỉ lưu thông khi bảo đảm an toàn. 5. Đối với hệ nổi, cầu phao, phà và ca nô: Phải cố định chặt các đồ vật trên phương tiện, phòng khi nghiêng ngả không bị xô, lăn, đổ vỡ hoặc dịch chuyển làm thay đổi trọng tâm; Bảo đảm độ kín nước của các nắp boong. Thành và đáy phà, phao, canô không bị thủng, không bị hở; Máy móc, chân vịt, tay lái luôn luôn tốt, hệ thống bơm hút đủ khả năng bơm hút khô hầm phao, phà và các boong hở đủ lỗ thoát nước và thoát nước tốt; Các âu giấu, hệ neo giữ đầy đủ để giấu phà, phao khi lụt, bão xảy ra; Phải đầy đủ thiết bị cứu sinh, cứu hỏa; 6. Đối với hầm đường bộ, hầm chui: - Đối với các công trình hầm đường bộ quan trọng, có quy chế quản lý hoạt động riêng thì phải thực hiện theo quy định tại quy chế đó, ngoài ra phải thực hiện các biện pháp phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão phù hợp với quy mô công trình. - Các đơn vị quản lý hầm đường bộ, hầm chui phải tiến hành kiểm tra thường xuyên, định kỳ theo quy định cũng như tiến hành sửa chữa, gia cố các bộ phận dễ hư hỏng do mưa lũ như: hệ thống điện, hệ thống máy bơm, tiêu thoát nước, chống xói lở, đá lăn và cây trôi ở hai đầu hầm. Phải xây dựng phương án dự phòng khi xảy ra tình trạng mất điện, nước mưa quá mức dự báo tràn vào hầm gây ngập úng hầm. Chương 4. CHỐNG LỤT, BÃO Điều 16. Nội dung công tác chống lụt, bão 1. Để bảo đảm công tác chống lụt, bão có hiệu quả, các cơ quan, đơn vị liên quan đến công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão phải hoàn thành cơ bản các nhiệm vụ phòng ngừa lụt, bão được giao trước khi bước vào mùa lụt, bão. 2. Khi lụt, bão xảy ra, các cơ quan chỉ huy phòng, chống lụt, bão đường bộ phải thường trực 24/24 giờ để theo dõi sát diễn biến tình hình lụt, bão; căn cứ vào mức độ nguy hiểm, ảnh hưởng của lụt, bão, điều kiện địa hình và tình hình thực tế để lựa chọn, áp dụng các biện pháp chống lụt, bão phù hợp, kịp thời; trực tiếp chỉ đạo hoặc tham mưu cho Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp chỉ đạo, điều hành bộ máy của mình thực hiện giải pháp chống lụt, bão đề ra, bảo đảm các yêu cầu sau: a) Cứu người, bảo vệ tài sản của nhà nước và nhân dân; b) Tích cực gia cố, sửa chữa ngay tại chỗ các vị trí, khu vực công trình đường bộ xảy ra sự cố để làm giảm nhẹ thiệt hại lụt, bão gây ra; bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. Trong trường hợp sự cố xảy ra ngoài khả năng của đơn vị mình thì ngoài việc cố gắng tự khắc phục, cứu hộ để chống hư hại thêm cho công trình phải báo cáo, đề xuất ngay lên các cơ quan có thẩm quyền để được sự hỗ trợ cần thiết; c) Khi thấy nguy cơ có thể xảy ra sụt, lở đường bộ, đất, đá gây nguy hiểm cho người và phương tiện giao thông đường bộ cần triển khai việc hạn chế, phân luồng phương tiện hoặc cấm phương tiện qua lại; d) Dừng việc chống lụt, bão khi thấy tình hình nguy hiểm có thể xảy ra với đơn vị chống lụt, bão; chỉ huy phong tỏa khu vực để bảo đảm an toàn giao thông. 3. Các đơn vị quản lý, bảo trì đường bộ khi điều động nhân lực, phương tiện, vật tư, trang thiết bị dự phòng đơn vị được giao quản lý để chống lụt, bão phải lập đầy đủ các thủ tục điều động, chứng từ giao nhận vật tư theo quy định của pháp luật để làm căn cứ cho việc thanh toán và hoàn trả. Trường hợp đã điều động nhân lực, phương tiện, trang thiết bị, vật tư dự phòng đến hiện trường để chống lụt, bão nhưng sự cố không xảy ra hoặc bão chuyển hướng, bão tan thì lập biên bản tại chỗ và mời đại diện Khu QLĐB (đơn vị quốc lộ), Sở GTVT (đối với đườngđịa phương), Ban Chỉ huy PCLB cấp huyện hoặc UBND cấp huyện nơi có hiện trường tham gia xác nhận biên bản làm cơ sở cho việc thanh toán. Khu QLĐB, Sở GTVT có trách nhiệm xem xét, thẩm định và thanh toán hoặc đề nghị thanh toán cho đơn vị theo thủ tục quy định. Điều 17. Hoạt động phối hợp chống lụt, bão và cứu nạn Khi lụt, bão xảy ra cần tăng cường hoạt động phối hợp chống lụt, bão và cứu nạn:
2,000
131,018
1. Lực lượng chống lụt, bão trực tiếp tại hiện trường phải cố gắng phát huy hết năng lực cứu người bị nạn (nếu có) nhanh chóng thoát khỏi khu vực, tình trạng nguy hiểm; trong trường hợp vượt quá khả năng phải thông báo ngay cho các lực lượng chuyên nghiệp tìm kiếm, cứu nạn hoặc cấp cứu y tế gần nhất để các lực lượng này với đầy đủ các trang thiết bị chuyên dùng chủ trì việc cứu nạn; đồng thời, sẵn sàng phối hợp khi có yêu cầu. 2. Lực lượng Thanh tra đường bộ phải chủ động tích cực phối hợp với các lực lượng chức năng khác trong công tác điều hành, phân luồng giao thông, tham gia bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội trong khu vực. 3. Khi lụt, bão xảy ra gây hư hỏng cầu đường, làm ách tắc giao thông, các Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão khu vực, cơ sở phải nhanh chóng phối hợp cùng Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão cấp tỉnh, cấp huyện xác định tình trạng hư hỏng và đề xuất phương án khắc phục hậu quả lụt, bão, bảo đảm giao thông theo quy định trong thời gian ngắn nhất; đồng thời báo cáo cấp trên thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng để mọi người biết và phòng tránh. Chương 5. KHẮC PHỤC HẬU QUẢ LỤT, BÃO Điều 18. Nội dung công tác khắc phục hậu quả lụt, bão Hoạt động khắc phục hậu quả lụt, bão đường bộ được tiến hành kịp thời ngay khi mưa ngớt, lụt, bão suy yếu đi qua và gồm những nội dung chính sau đây: 1. Đẩy mạnh việc tìm kiếm, cứu người bị nạn; trục vớt cứu hộ phương tiện, tài sản của nhân dân bị tác động của lụt, bão. 2. Tham gia việc cứu trợ, giúp đỡ và ổn định đời sống cho nhân dân vùng bị lụt, bão hoặc vùng bị cô lập giao thông do lụt, bão. 3. Điều tra, khảo sát, thống kê thiệt hại và đề xuất phương án khắc phục thiệt hại lụt, bão. 4. Sửa chữa, khôi phục kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ bị hư hỏng, bảo đảm giao thông thông suốt. 5. Sửa chữa các trang thiết bị thi công, nhà làm việc, kho bãi, xưởng, thực hiện các biện pháp nhanh nhất để phục hồi sản xuất. 6. Thực hiện vệ sinh môi trường sinh thái, chống dịch bệnh. 7. Lập hồ sơ dự toán, thanh toán, quyết toán chi phí khắc phục hậu quả lụt, bão theo quy định của pháp luật. Điều 19. Khắc phục hậu quả lụt, bão, bảo đảm giao thông Khắc phục hậu quả lụt, bão, bảo đảm giao thông gồm có 02 bước: 1. Bước 1: “khắc phục hậu quả lụt, bão, bảo đảm giao thông bước 1” là hoạt động sửa chữa, khôi phục hư hỏng của kết cấu hạ tầng đường bộ ngay sau khi lụt, bão suy yếu hoặc thời tiết trở lại bình thường và do các đơn vị, doanh nghiệp được giao nhiệm vụ quản lý, bảo trì đường bộ chủ trì thực hiện theo nhiệm vụ được giao, sự điều động, chỉ đạo của cơ quan quản lý đường bộ cấp trên có thẩm quyền nhằm mục đích khôi phục hoạt động giao thông thông suốt và an toàn. 2. Bước 2: “công trình khắc phục hậu quả lụt, bão, bảo đảm giao thông trước 2” là giai đoạn sau khi hoàn tất công việc khắc phục hậu quả lụt, bão, bảo đảm giao thông bước 1. Đơn vị quản lý, bảo trì đường bộ tiến hành đánh giá lại một cách toàn diện các thiệt hại của khu vực kết cấu hạ tầng bị hư hỏng do lụt, bão theo quy chuẩn công trình trước khi bị hư hỏng; trên cơ sở đó, báo cáo Khu QLĐB (đối với Quốc lộ), Sở GTVT (đối với Quốc lộ được ủy thác quản lý và đường địa phương), Ban Quản lý dự án, chủ đầu tư (đối với đường bộ chưa bàn giao hoặc đang thi công) xem xét, thẩm định. Trường hợp cần phải đầu tư để khôi phục lại công trình theo quy chuẩn trước khi bị hư hỏng hoặc nâng cấp thì tiến hành các thủ tục đầu tư “công trình khắc phục hậu quả lụt, bão, bảo đảm giao thông bước 2” theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng. Điều 20. Các hạng mục thi công khắc phục hậu quả lụt, bão, bảo đảm giao thông bước 1. 1. Khắc phục, xử lý ách tắc giao thông: Khi lụt, bão gây hư hại làm gián đoạn giao thông đường bộ, đơn vị được giao quản lý, bảo trì đường bộ, phải điều động ngay lực lượng để khắc phục và thông xe, cụ thể; a) Cử người chốt trực, cắm biển báo hiệu hai đầu đoạn tuyến bị hư hại, thu dọn, san sửa ngay ít nhất một làn xe để phương tiện đi lại an toàn, những đoạn hay công trình bị hư hại nặng phải làm rào chắn chắc chắn, có người gác chỉ huy, điều khiển giao thông, tổ chức phân luồng bảo đảm giao thông hợp lý và thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng; b) Tổ chức lập biên bản tại hiện trường xác nhận vị trí, mức độ thiệt hại, khối lượng công việc với sự tham gia của đại diện Khu QLĐB (đối với Quốc lộ), Sở GTVT (đối với Quốc lộ được ủy thác quản lý và đường địa phương), đại diện Ban Chỉ huy PCLB cấp huyện hoặc UBND cấp huyện nơi xảy ra thiệt hại và thống nhất phương án khắc phục; đại diện của các cơ quan, đơn vị tham gia xác nhận biên bản phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của thiệt hại, hư hỏng do lụt, bão gây ra và khối lượng công việc phải thi công, khắc phục đã xác nhận; c) Tiến hành thi công sửa chữa thông xe tạm để bảo đảm an toàn, đồng thời báo cáo bằng văn bản các công việc đã khắc phục về cơ quan quản lý đường bộ và Ban Chỉ huy PCLB cấp trên trực tiếp; d) Mời đơn vị tư vấn thiết kế và đơn vị tư vấn giám sát được chủ đầu tư lựa chọn hoặc chỉ định đến ngay hiện trường để phối hợp với đơn vị thi công: Lập phương án sửa chữa công trình, đo vẽ tính toán khối lượng, tiến độ lập lại giao thông và dự toán thiệt hại; đồng thời giám sát, chỉ đạo về mặt kỹ thuật quá trình thi công hạng mục bảo đảm giao thông bước 1. 2. Tổ chức sửa chữa hư hỏng cầu đường, khắc phục hậu quả lụt, bão: a) Trường hợp thiệt hại nhỏ như: cột điện, cây to có kích thước ≥ Φ 30cm đổ ngang đường, sạt lở ta luy âm, bề rộng nền đường còn lại ít nhất 4m, đất đã lấp mặt đường mỗi đống không quá 100m3 … thì đơn vị QLĐB chủ động tổ chức lực lượng sửa chữa để thông xe tạm, sau đó hoàn thiện cho thông xe bình thường. Những đoạn tuyến nước ngập mặt đường thì chỉ cho phép loại phương tiện qua lại tùy thuộc chiều sâu ngập, lưu tốc nước và tình trạng hư hỏng công trình trong phạm vi cho phép nhưng đơn vị phải có hướng dẫn như cắm cọc tiêu, cột thủy chí và có người gác hai đầu đoạn nước ngập để phân luồng. Cấm các loại xe trọng tải lớn chạy trên các đoạn tuyến còn đang ngập nước. b) Trường hợp hệ thống thoát nước bị hư hỏng, mặt đường bị xói, sụt, lún võng cục bộ, nhiều ổ gà, sình lún gây mất an toàn giao thông, phải có biện pháp khắc phục ngay để lưu thông xe một cách an toàn. Tùy theo từng tình huống cụ thể để sử dụng vật liệu cho phù hợp với kết cấu mặt đường như: đất đá hỗn hợp, đá xô bồ, đá dăm tiêu chuẩn, láng nhựa hoặc bê tông nhựa nguội. c) Hệ thống báo hiệu giao thông, công trình phụ trợ bị hư hỏng phải được khắc phục ngay để hướng dẫn, điều khiển giao thông thông suốt và an toàn. d) Trường hợp thiệt hại lớn như sạt lở toàn bộ bề rộng nền đường, đất đá lấp kín nền mặt đường với khối lượng lớn, sập cầu, trôi cống, nước ngập cao … các Khu QLĐB, Sở GTVT phải trực tiếp chỉ đạo, điều hành việc sửa chữa, huy động các đơn vị trực thuộc điều động nhân lực, phương tiện, trang thiết bị, vật tư dự phòng cần thiết đến hiện trường để: - Phân luồng bảo đảm giao thông, những nơi không sẵn các tuyến tránh thì nhanh chóng mở đường tránh cục bộ để thông xe tạm. - Thi công san, lấp, gạt ủi đất đá sạt lở để thông xe an toàn; - Trường hợp sụt, lở Ta luy âm: dùng kè rọ đá và đắp nền bằng vật liệu phù hợp hoặc thi công mở đường vào phía Ta luy dương (tùy theo địa hình nếu có thể được). - Sửa chữa hư hỏng cầu cống hoặc bắc cầu tạm để thông xe tuyến chính. 3. Trường hợp khối lượng thiệt hại rất lớn, kỹ thuật phức tạp, địa hình khó khăn như đứt một đoạn đường, trôi sập cầu trung trở lên thì Tổng Cục ĐBVN phải lập Ban Chỉ huy cứu chữa do Lãnh đạo Tổng Cục ĐBVN làm trưởng ban và thành viên là đại diện các Cục, Vụ, Ban có liên quan để trực tiếp chỉ đạo, điều hành việc cứu chữa. Trước khi cứu chữa công trình, các Khu QLĐB, Sở GTVT phải tổ chức phân luồng trên các tuyến tránh hoặc đường tránh cục bộ (đường ngầm, cầu phao, bến phà) để thông xe tạm. 4. Đối với công trình giao thông mà đơn vị thi công đã nhận bàn giao từ đơn vị quản lý đường bộ hoặc đã và đang thi công dở dang theo dự án thì đơn vị thi công đó có trách nhiệm chính trong việc phải phòng, chống lụt, bão và khắc phục hậu quả do lụt, bão gây ra. Giai đoạn trước và trong lụt, bão, phải thực hiện đầy đủ trách nhiệm bảo đảm giao thông an toàn, êm thuận. Sau lụt, bão phải thông báo cho chủ đầu tư, cơ quan bảo hiểm, chính quyền địa phương cấp huyện, các cơ quan liên quan kiểm tra hiện trường, xác định thiệt hại do lụt, bão gây ra và phương án khắc phục làm cơ sở cho cơ quan bảo hiểm bồi thường. Trường hợp hư hại lớn, vượt khả năng bồi thường của cơ quan bảo hiểm thì mời thêm cơ quan tài chính địa phương tham gia xác định tình hình thiệt hại và có phương án khắc phục. Sau khi đã có phương án phải triển khai khắc phục ngay để bảo đảm giao thông và cùng chủ đầu tư, tư vấn thiết kế có giải pháp khắc phục hậu quả triệt để và thực hiện khẩn trương. Trường hợp đơn vị thi công không đủ lực lượng bảo đảm giao thông thì đơn vị thi công có trách nhiệm bàn bạc cùng đơn vị trực tiếp quản lý đường bộ phối hợp thực hiện. Điều 21. Hồ sơ khắc phục hậu quả lụt, bão, bảo đảm giao thông bước 1 1. Sau khi đã thực hiện xong các công việc khắc phục hậu quả lụt, bão, bảo đảm giao thông bước 1 thì đơn vị QLĐB thi công phải chủ động phối hợp với đơn vị Tư vấn thiết kế, giám sát thi công của Chủ đầu tư để lập và hoàn chỉnh hồ sơ hoàn công “công trình khắc phục hậu quả lụt, bão, bảo đảm giao thông bước 1” trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày hoàn tất các công việc khắc phục hậu quả lụt, bão, bảo đảm giao thông bước 1.
2,089
131,019
Hồ sơ hoàn công phải được khu QLĐB thẩm định và trình Tổng Cục ĐBVN duyệt (nếu là quốc lộ); Sở GTVT thẩm định và trình UBND tỉnh duyệt (nếu là đường địa phương) làm cơ sở xin phân bổ kinh phí, thanh quyết toán cho đơn vị. 2. Thời hạn thẩm định, xét duyệt, ra quyết định thanh quyết toán cho đơn vị là: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hoàn công theo quy định đối với công trình hư hỏng nhỏ và vừa; 45 ngày làm việc đối với công trình hư hỏng lớn; 60 ngày làm việc đối với công trình rất lớn và kỹ thuật phức tạp; 3. Nội dung của hồ sơ hoàn công được quy định như sau: a) Đối với công trình hư hỏng nhỏ và vừa: - Tờ trình của Khu QLĐB hoặc Sở GTVT sau khi đã thẩm định hồ sơ. - Báo cáo ban đầu của Khu QLĐB hoặc Sở GTVT về tình hình thiệt hại do lụt, bão gây ra. - Biên bản kèm theo bản kê chi tiết điều tra, khảo sát, đánh giá thiệt hại công trình về kỹ thuật, khối lượng, dự kiến phương án, tiến độ cứu chữa được thống nhất xác nhận của các đại diện: đơn vị quản lý đường bộ trực tiếp, Khu QLĐB hoặc Sở GTVT, Ban Chỉ huy PCLB cấp huyện hoặc UBND cấp huyện nơi xảy ra thiệt hại. - Biên bản xác nhận khối lượng đã thực hiện kèm theo bản kê chi tiết; - Bình đồ duỗi thẳng, mặt cắt ngang và cắt dọc đại diện thể hiện vị trí, tình trạng hư hỏng và kết cấu đã xử lý được xác nhận của tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát của chủ đầu tư; - Dự toán thiệt hại đã xử lý bước 1. b) Đối với công trình hư hỏng lớn: Ngoài phần nội dung hồ sơ hoàn công như quy định tại điểm a, khoản này còn phải có đầy đủ các bản vẽ kỹ thuật thi công thể hiện khối lượng, kết cấu công trình tạm cứu chữa, thông xe tạm. c) Đối với công trình bị thiệt hại rất lớn, kỹ thuật phức tạp: Ngoài phần nội dung hồ sơ hoàn công như quy định tại điểm a, điểm b, khoản này thì đối với các công trình cứu chữa do Bộ GTVT giao trực tiếp cho Ban QLDA hoặc Tổng Cục ĐBVN giao cho các Ban QLDA, các Khu QLĐB trực thuộc Tổng Cục ĐBVN hoặc các Sở GTVT làm chủ đầu tư thì hồ sơ phải do cơ quan tư vấn thiết kế có đủ tư cách pháp nhân lập và các chủ đầu tư thẩm định trình Bộ GTVT hoặc Tổng cục ĐBVN phê duyệt. Chương 6. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ PHÒNG, CHỐNG LỤT, BÃO Điều 22. Nguồn tài chính Nguồn tài chính phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão trong ngành đường bộ bao gồm: 1. Ngân sách Nhà nước cấp. 2. Các khoản cứu trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài khi lụt, bão xảy ra. 3. Huy động lao động tự nguyện tham gia theo quy định của pháp luật. 4. Kinh phí từ Hợp đồng mua bảo hiểm công trình xây dựng. Điều 23. Quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán kinh phí 1. Nguồn tài chính phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão dành cho ngành đường bộ được quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán theo quy định hiện hành. 2. Hàng năm, Tổng Cục ĐBVN dành lại tối đa 5% vốn sự nghiệp kinh tế được giao kế hoạch làm kinh phí dự phòng, nguồn kinh phí này dùng để “khắc phục hậu quả, lụt, bão, bảo đảm giao thông bước 1” quy định tại Thông tư này. Trường hợp cuối năm không sử dụng hết thì phân bổ bổ sung cho công tác sửa chữa đường bộ. 3. Các chi phí khắc phục hậu quả lụt, bão được thanh toán theo hình thức thực thanh bằng nguồn vốn nêu tại điều 22 Thông tư này. Mọi chi phí về phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão bảo đảm giao thông bước 1, khi thanh quyết toán phải có đủ hồ sơ chứng từ theo quy định của pháp luật. Chương 7. THANH TRA, KIỂM TRA VÀ CHẾ ĐỘ LAO ĐỘNG, BÁO CÁO Điều 24. Nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra 1. Thanh tra việc thực hiện công tác phòng, chống khắc phục hậu quả lụt, bão ngành đường bộ được thực hiện theo kế hoạch thanh tra hàng năm của Thanh tra Bộ GTVT, Thanh tra Tổng Cục ĐBVN, Thanh tra Sở GTVT; trường hợp có tình huống xảy ra cần phải tiến hành hoạt động thanh tra ngoài kế hoạch thì các cơ quan tham mưu xem xét từng vụ việc để báo cáo Lãnh đạo Bộ GTVT, Tổng Cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Giám đốc Sở GTVT quyết định việc thanh tra theo quy định của pháp luật về thanh tra; 2. Hàng năm, Bộ Giao thông vận tải, Tổng cục Đường bộ Việt Nam lập kế hoạch kiểm tra và triển khai thực hiện kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật trong công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão và quản lý, bảo quản, sử dụng vật tư, trang thiết bị dự phòng đối với các cơ quan, đơn vị liên quan. Để nâng cao hiệu quả trong hoạt động kiểm tra thì có thể kết hợp kiểm tra liên ngành: phòng chống lụt, bão, tìm kiếm cứu nạn; an toàn lao động, vệ sinh môi trường và bảo đảm ATGT khi thi công công trình trên đường bộ đang khai thác. Để đối phó với các diễn biến bất ngờ của lụt, bão thì Ban Chỉ đạo PCLB&TKCN Bộ GTVT; Ban Chỉ huy PCLB Tổng cục ĐBVN và các cơ quan có thẩm quyền được tiến hành các hoạt động kiểm tra đột xuất nhằm đôn đốc và chấn chỉnh kịp thời các thiếu sót, vi phạm để tăng cường hiệu quả của công tác quản lý Nhà nước về phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão. 3. Các Khu Quản lý đường bộ, các Sở Giao thông vận tải, các Ban Quản lý dự án căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và điều kiện đặc thù của địa bàn quản lý chủ động tổ chức thực hiện việc kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất việc thực hiện các quy định của pháp luật về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão và quản lý, bảo quản sử dụng vật tư, trang thiết bị dự phòng PCLB đối với các đơn vị trực thuộc; các doanh nghiệp, nhà thầu thi công công trình đường bộ trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý. 4. Thủ trưởng các tổ chức, doanh nghiệp có liên quan phải chỉ đạo thực hiện việc kiểm tra và tự kiểm tra công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão phù hợp với nhiệm vụ được giao. Điều 25. Chế độ lao động trong phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão Mọi cán bộ, công nhân viên tham gia phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão phải chấp hành nghiêm chỉnh lệnh điều động ứng cứu bảo đảm giao thông, khắc phục hậu quả lụt, bão (sau đây gọi là ứng cứu bảo đảm giao thông) của các cơ quan có thẩm quyền. Chế độ lao động cho cán bộ, công nhân viên khi thực hiện nhiệm vụ trực tiếp hoặc gián tiếp phòng, chống và khắc phục lụt, bão được thực hiện như sau: 1. Nếu làm nhiệm vụ trong ca đêm, ngày nghỉ, ngày lễ thì được bố trí thời điểm nghỉ bù thích hợp. Trường hợp không thể bố trí nghỉ bù được, thì được trả công lao động theo quy định hiện hành của Nhà nước. 2. Lực lượng trực ban, chỉ đạo PCLB được tính là gián tiếp làm nhiệm vụ; 3. Những đối tượng sau được tính là trực tiếp tham gia ứng cứu bảo đảm giao thông: a) Cán bộ, công nhân viên trực tiếp lao động trên công trường. b) Lực lượng phục vụ, bảo vệ, điều hành giao thông trên công trường. c) Ban Chỉ huy công trường và các lực lượng giúp việc khác trên công trường. 4. Nguồn kinh phí chi trả cho công lao động: a) Trực tiếp tham gia ứng cứu bảo đảm giao thông: Sử dụng nguồn sự nghiệp kinh tế đường bộ được phép trích để khắc phục hậu quả lụt, bão, bảo đảm giao thông bước 1. b) Gián tiếp làm nhiệm vụ: Sử dụng nguồn chi hoạt động thường xuyên hàng năm của đơn vị và nguồn hỗ trợ thêm chi cho hoạt động của Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão (nếu có). Điều 26. Chế độ trực ban phòng, chống lụt, bão Thực hiện theo quy định của Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương và các quy định sau: 1. Thời gian trực: từ ngày 05 tháng 5 đến hết ngày 31 tháng 12 hàng năm, cụ thể: a) Những ngày không có lụt, bão, sự cố, thiên tai: trực trong giờ hành chính; ngoài giờ hành chính trực qua số điện thoại di động trực ban. b) Những ngày có áp thấp nhiệt đới, mưa với cường độ lớn, lụt, bão (báo động từ cấp 1 trở lên): 24/24 giờ. 2. Đối tượng trực: a) Đối với Bộ GTVT và Tổng Cục ĐBVN: trực theo quy định tại tại khoản 1 điều này, gồm: - Lãnh đạo và chuyên viên Văn phòng Thường trực PCLB&TKCN Bộ GTVT; - Lãnh đạo và chuyên viên giúp việc Ban Chỉ huy PCLB Tổng Cục ĐBVN. b) Đối với cấp khu vực và cơ sở có dự báo sẽ trực tiếp hoặc bị ảnh hưởng của lụt, bão: trực theo quy định tại điểm b, khoản 1 điều này, gồm: - Khu QLĐB, Sở GTVT, Ban QLDA: Lãnh đạo và chuyên viên giúp việc Ban Chỉ huy PCLB khu vực; - Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp liên quan: Lãnh đạo và cán bộ giúp việc Ban Chỉ huy PCLB cơ sở; - Chỉ huy và công nhân viên Tổ (đội) PCLB trên công trường thi công công trình liên quan đến đường bộ trong mùa lụt, bão. 3. Trực ban tăng cường: khi cần thiết, Trưởng Ban Chỉ huy PCLB các cấp sẽ phân công các thành viên Ban Chỉ huy PCLB tham gia trực ban tăng cường để nâng cao hiệu quả chỉ đạo ứng phó kịp thời với các diễn biến của các đợt lụt, bão lớn. 4. Lịch trực ban và trực ban tăng cường do Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão các cấp phân công theo thẩm quyền và báo cáo lên Ban Chỉ đạo PCLB cấp trên để theo dõi và chỉ đạo, điều hành PCLB khi lụt, bão xảy ra. 5. Nhiệm vụ của ca trực: a) Theo sát diễn biến tình hình lụt, bão qua các kênh thông tin liên lạc chuyên ngành PCLB từ Trung ương đến địa phương và trên phương tiện thông tin đại chúng; đồng thời nắm tình hình thực tế, tiến độ triển khai các giải pháp PCLB trong phạm vi quản lý của đơn vị; b) Phân tích và đề xuất các giải pháp để cấp có thẩm quyền ra các quyết định chỉ đạo, điều hành các đơn vị chống lụt, bão; c) Thông báo ý kiến chỉ đạo của cấp trên đến các đơn vị và cá nhân có liên quan; d) Báo cáo diễn biến mưa bão, sự cố, thiên tai, đánh giá sơ bộ thiệt hại và công tác cứu chữa khắc phục trong phạm vi quản lý theo quy định. 6. Chế độ đối với người trực ban phòng, chống lụt, bão: a) Những người trực phòng, chống lụt, bão trong những ca đêm, ngày nghỉ, ngày lễ thì được bố trí nghỉ bù tương ứng với thời gian trực theo mức sau:
2,087
131,020
- Trực ca đêm từ 16h30 đến 7h30 sáng hôm sau, được nghỉ bù 24 giờ (một ngày đêm); - Trực ca ngày trong các ngày trùng vào ngày lễ, tết được nghỉ bù 24 giờ tính cho một ca trực (một ngày đêm). b) Trường hợp không thể bố trí nghỉ bù được thì được trả công lao động cho thời gian trực theo quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 27. Chế độ thông tin, báo cáo trong phòng, chống lụt, bão Thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống lụt, bão và các quy định sau: 1. Báo cáo khẩn: Khi xảy ra lụt, bão thì tùy theo mức độ xảy ra, Ban Chỉ đạo PCLB khu vực, Ban Chỉ đạo PCLB cơ sở phải báo cáo về Ban Chỉ đạo PCLB Tổng cục ĐBVN hoặc Ban Chỉ đạo PCLB và TKCN Bộ GTVT như sau: a) Báo cáo trực tiếp: là báo cáo trực tiếp diễn biến tình hình lụt, bão qua điện thoại thường trực, điện thoại di động hoặc truyền dữ liệu, hình ảnh qua công nghệ viễn thông những sự cố, thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng xảy ra đối với hoạt động giao thông vận tải đường bộ, đe dọa tính mạng của nhân dân để có ngay biện pháp xử lý tình huống; b) Báo cáo ngày qua FAX: là báo cáo bằng văn bản gửi qua FAX trước 8 giờ sáng và trước 16 giờ chiều của 1 ngày trong suốt thời gian có lụt, bão để nắm bắt chính xác diễn biến tình hình và kịp thời chỉ đạo các biện pháp giải quyết theo thẩm quyền hoặc đề xuất với cấp trên. 2. Báo cáo nhanh: là báo cáo bằng văn bản do các Ban Chỉ huy PCLB lập ngay sau khi kết thúc đợt lụt, bão và gửi Ban Chỉ huy PCLB cấp trên để báo cáo về tình hình thiệt hại, tình trạng bị ảnh hưởng và phương án xử lý, đề xuất (nếu có). 3. Báo cáo đột xuất: khi nhận được văn bản yêu cầu báo cáo đột xuất của các cơ quan phòng, chống lụt, bão cấp trên thì các cơ quan, đơn vị nhận được văn bản có trách nhiệm báo cáo theo các nội dung và thời gian yêu cầu để phục vụ các nhiệm vụ công tác phòng, chống lụt, bão của các cấp. 4. Báo cáo định kỳ: Báo cáo sơ kết 6 tháng: Ban Chỉ đạo PCLB khu vực, Ban Chỉ đạo PCLB cơ sở báo cáo sơ kết 6 tháng về công tác PCLB gửi Ban Chỉ đạo PCLB Tổng cục Đường bộ Việt Nam trước ngày 15 tháng 7 hàng năm để tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình thực tế, chủ động điều chỉnh và xây dựng các giải pháp ứng phó. 5. Báo cáo năm: cuối năm, Ban Chỉ đạo PCLB Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Ban Chỉ đạo PCLB khu vực lập báo cáo năm về công tác PCLB kèm theo Kế hoạch PCLB của năm sau và những kiến nghị, đề xuất (nếu có) gửi Ban Chỉ đạo PCLB Bộ GTVT trước ngày 15 tháng 1 của năm sau để tổng hợp báo cáo Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương và xây dựng kế hoạch phòng, chống lụt, bão của Bộ GTVT. Chương 8. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 28. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành; thay thế Quyết định số 2988/2001/QĐ-BGTVT ngày 12/9/2001 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành Quy chế phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão trong ngành đường bộ. Điều 29. Tổ chức thực hiện 1. Tổng cục Đường bộ Việt Nam có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc kiểm kê, rà soát toàn bộ vật tư, trang thiết bị dự phòng hiện đang quản lý, làm cơ sở để xây dựng kế hoạch tổng thể về dự trữ trang thiết bị, vật tư dự phòng phục vụ phòng, chống lụt, bão, bảo đảm giao thông trên hệ thống quốc lộ. 2. Trưởng Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm, cứu nạn Bộ GTVT, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này. 3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu gặp khó khăn, vướng mắc, cần kịp thời báo cáo về Tổng cục Đường bộ Việt Nam để tổng hợp, tham mưu trình Bộ Giao thông vận tải xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢN GHI NHỚ HỢP TÁC GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ TỔ CHỨC GIÁO DỤC, KHOA HỌC VÀ VĂN HÓA CỦA LIÊN HỢP QUỐC (UNESCO) GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 Mục đích của Bản ghi nhớ này là nhằm phác họa hợp tác trong 5 năm tới giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (sau đây gọi là Việt Nam) và Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên Hợp Quốc (sau đây gọi là UNESCO) nhằm tăng cường các hoạt động trong các lĩnh vực của UNESCO tại Việt Nam. Chính phủ Việt Nam đánh giá cao những chương trình và hoạt động của UNESCO và những nỗ lực của UNESCO trong việc huy động sự hỗ trợ quốc tế cho phát triển giáo dục, khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn, văn hóa, thông tin và truyền thông. Việt Nam và UNESCO bày tỏ hài lòng về sự hợp tác liên tục phát triển cũng như mong muốn mở rộng và tăng cường quan hệ đối tác hiệu quả hiện có giữa hai bên trong các lĩnh vực hoạt động của UNESCO. Hai bên chủ trương rằng sự hiện diện và hỗ trợ của UNESCO góp phần tích cực vào sự phát triển của Việt Nam và tăng cường quyền năng hành động của quốc gia trên trường quốc tế; nhất trí rằng UNESCO là một diễn đàn đa phương quan trọng cho Việt Nam; và rằng Ủy ban Quốc gia UNESCO của Việt Nam đã có những đóng góp đáng kể trong việc xúc tiến các mục tiêu của UNESCO và trong việc thực hiện các chương trình của tổ chức quốc tế này. Hai bên cũng có mục đích tăng cường sự gắn kết và phối hợp chặt chẽ giữa các nhóm thành viên thuộc Gia đình UNESCO ở Việt Nam, trong đó có Ủy ban Quốc gia UNESCO của Việt Nam và Liên Hiệp các Hội UNESCO của Việt Nam, và tăng cường quan hệ giữa các tổ chức này với Văn phòng UNESCO tại Hà Nội, với các văn phòng UNESCO trong khu vực, các viện và các cơ quan đóng tại Trụ sở (của UNESCO). Hai bên cùng hướng tới việc ủng hộ và quảng bá cho Chủ nghĩa nhân văn mới trong thế kỷ 21, trọng tâm của các hoạt động chương trình của UNESCO trong hai năm nay và hai năm tiếp theo. Vì vậy, hai bên thống nhất hợp tác: GIÁO DỤC 1. Hỗ trợ thực hiện Kế hoạch Hành động Quốc gia về Giáo dục cho Mọi người (2003 - 2015) thông qua việc thường xuyên rà soát, theo dõi và tăng cường phối hợp giữa các đối tác trong ngành giáo dục và huy động nguồn lực nhằm đạt các Mục tiêu về Giáo dục cho Mọi người vào năm 2015. 2. Hỗ trợ thực hiện các kế hoạch và chương trình phát triển giáo dục của Chính phủ nhằm nâng cao chất lượng và sự phù hợp của giáo dục ở mọi cấp học từ giáo dục mầm non đến giáo dục đại học và giáo dục không chính quy. 3. Tăng cường năng lực của tổ chức và năng lực chuyên môn ở cấp quốc gia và tỉnh thành nhằm theo dõi và đánh giá chất lượng giáo dục một cách hệ thống, bao gồm cả việc xây dựng và thực hiện các chương trình giảng dạy cũng như đánh giá kết quả của công tác xóa mù chữ. 4. Tăng cường phân cấp quản lý hệ thống giáo dục và nâng cao năng lực của cán bộ quản lý giáo dục theo các cách tiếp cận mang tính hòa nhập trong việc lập kế hoạch giáo dục, thực hiện, giám sát và ra quyết định có cơ sở để đảm bảo chất lượng của các dịch vụ giáo dục, nhằm giảm những cách biệt, đạt được bình đẳng giới và mở rộng cơ hội cho những bộ phận dân cư bị thiệt thòi. 5. Xúc tiến và tăng cường học tập suốt đời trong khuôn khổ Thập kỷ Xóa mù chữ của Liên Hợp Quốc 2003 - 2012 và chiến lược của chính phủ về xây dựng xã hội học tập ở Việt Nam 2011 - 2020, nhằm xóa mù chữ thông qua các chương trình xóa mù chữ cho tất cả mọi người, huy động mạng lưới các trung tâm giáo dục thường xuyên và các trung tâm học tập cộng đồng. 6. Hỗ trợ thực hiện Thập kỷ Giáo dục vì Phát triển Bền vững của Liên Hợp Quốc (2005 - 2014) nhằm định hướng lại giáo dục chính quy và không chính quy cũng như các chương trình dạy và học ở mọi cấp và tăng cường năng lực tích hợp giáo dục vì sự phát triển bền vững nhằm giải quyết một cách có hiệu quả các vấn đề đang nổi lên liên quan đến phát triển bền vững, đặc biệt là sự thích ứng và giảm thiểu biến đổi khí hậu. 7. Tăng cường năng lực sẵn sàng ứng phó của ngành giáo dục đối với thiên tai và các rủi ro khác cũng như năng lực ứng phó của ngành giáo dục trong những trường hợp khẩn cấp, bằng cách xây dựng chuẩn quốc gia và các hướng dẫn dựa trên chuẩn mực quốc tế, hỗ trợ việc tự đánh giá của các trường và thông qua việc tăng cường khả năng ứng phó của cộng đồng giáo dục. 8. Hỗ trợ việc rà soát và đổi mới chương trình giảng dạy, bao gồm tăng cường năng lực của cơ sở giáo dục nhằm cải tiến công tác đào tạo giáo viên trước và sau khi vào nghề nhằm nâng cao kiến thức và kỹ năng của giáo viên để thực hiện chương trình giảng dạy mới vào năm 2015. 9. Tăng cường đào tạo giáo dục kỹ thuật và dạy nghề (TVET), bao gồm việc phổ biến TVET trong học sinh và phụ huynh cũng như củng cố các mối liên kết giữa các doanh nghiệp và đào tạo để cải tiến chất lượng của các chương trình TVET. 10. Tăng cường sự ứng phó toàn diện của ngành giáo dục đối với công tác phòng chống HIV/AIDS, giảm thiểu sự kỳ thị thông qua việc cải tiến chương trình giảng dạy, đào tạo giáo viên, nâng cao nhận thức của công chúng và củng cố năng lực điều phối cũng như thông qua giám sát và đánh giá. 11. Lồng ghép đa dạng văn hóa và ngôn ngữ vào các chương trình dạy và học nhằm tăng cường một nền văn hóa hòa bình và hiểu biết bằng cách khuyến khích sự tham gia của cộng đồng và học viên thông qua việc địa phương hóa chương trình giảng dạy và phát triển tài liệu học tập theo địa phương. KHOA HỌC TỰ NHIÊN 12. Tham gia, thông qua các sáng kiến quốc gia, vào các Chương trình Đầu tầu khoa học khu vực với sự điều phối của các văn phòng Khoa học khu vực Châu Á - Thái bình dương của UNESCO. Chương trình này tập trung vào: a) Nước cho các thành phố bền vững (SWITCH-in-Asia), b) Các khu dự trữ sinh quyển và thích nghi với biến đổi khí hậu (BREES), c) Giáo dục Khoa học kết hợp với Giáo dục vì Sự phát triển (COMPETENCE), và d) Ứng phó với thiên tai của các trường học và cộng đồng.
2,114
131,021
13. Xúc tiến các cơ hội phát triển, áp dụng và thực hiện một loạt giải pháp và phương pháp tiếp cận khoa học, công nghệ và kinh tế - xã hội đã được thử nghiệm để góp phần vào việc xây dựng cách thức quản lý nước một cách có hiệu quả và bền vững; tiếp tục tiến hành các dự án quản lý tài nguyên nước bền vững cho những cộng đồng dân cư dễ bị tổn thương bởi biến đổi khí hậu, đặc biệt là ở vùng sâu vùng xa; xây dựng những cách tiếp cận nhằm quản lý có hiệu quả sông ngòi và các tầng ngậm nước quốc gia và xuyên biên giới, và thông qua đó tạo điều kiện cho sự phối hợp với các đối tác khác về nước của Liên Hợp Quốc. 14. Tăng cường và đẩy mạnh vai trò của các khu dự trữ sinh quyển trong việc bảo đảm môi trường và an ninh kinh tế ở Việt Nam; tăng cường các chính sách và năng lực quốc gia nhằm quản lý có hiệu quả Chương trình Con người và Sinh quyển; nâng cao quản lý các Khu dự trữ sinh quyển thông qua việc xây dựng các chính sách, kế hoạch quản lý thích hợp, nâng cao năng lực, nghiên cứu và thu hút sự tham gia của các cơ quan, tổ chức chính phủ, khu vực tư nhân, xã hội dân sự và các cộng đồng; đẩy mạnh các khu dự trữ sinh quyển thành những nơi phục vụ cho giáo dục vì sự phát triển bền vững, cho các chương trình liên ngành và thành một hành lang cho các hoạt động chung của Liên Hợp Quốc. 15. Nâng cao nhận thức ở các cấp về vai trò cơ bản của biển trong biến đổi khí hậu và phát triển bền vững, nâng cao năng lực quốc gia trong khoa học biển, quan trắc và dịch vụ vì sự quản lý thiên nhiên và nguồn lợi biển và đới bờ tốt hơn; tăng cường vai trò điều phối ở cấp quốc gia của Ủy ban Liên chính phủ về Hải dương học của Việt Nam trong các chương trình quốc gia, khu vực và quốc tế về khoa học biển, quan trắc và dịch vụ cũng như xây dựng năng lực. 16. Phát triển các chương trình hỗ trợ cộng đồng tự chủ dựa trên sự hiểu biết, nhận thức, sẵn sàng ứng phó và giảm thiểu rủi ro, tổn thương do thiên tai và biến đổi khí hậu gây ra. 17. Đẩy mạnh việc sử dụng giáo dục khoa học như nền tảng cơ bản cho phát triển bền vững và thu hút thanh niên, các cơ sở giáo dục và chính phủ vào việc phát triển và sử dụng khoa học như là một nền tảng cơ bản cho phát triển bền vững. 18. Tăng cường và củng cố các hoạt động giới thiệu khoa học hiện đại và các công nghệ mới cùng với tri thức, cách thực hành và các sản phẩm bản địa và truyền thống. 19. Góp phần nâng cao nhận thức, năng lực và xúc tiến du lịch địa chất tới các Công viên địa chất (Geopark) ở Việt Nam; củng cố mạng lưới Công viên địa chất của quốc gia, và hỗ trợ với Hội nghị Khu vực Châu Á - Thái Bình Dương năm 2011 về Công viên địa chất. 20. Nâng cao hiểu biết về mối liên hệ giữa đa dạng văn hóa và đa dạng sinh học thông qua nghiên cứu dựa trên minh chứng và trao đổi thông tin. 21. Cung cấp hỗ trợ kỹ thuật cho Cơ quan Thông tin Khoa học và Công nghệ quốc gia (NASTI) - cơ quan chính thức được trao nhiệm vụ thu thập số liệu thống kê khoa học ở Việt Nam, nhận rõ tầm quan trọng đối với Việt Nam trong việc tăng cường năng lực quốc gia cho nghiên cứu và sáng tạo là những động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và sáng tạo tri thức mới. KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN 22. Ủng hộ việc thiết lập và nâng cao Chương trình Quản lý Biến đổi Xã hội (MOST) nhằm củng cố và tăng cường nghiên cứu khoa học xã hội và xây dựng chính sách dựa trên minh chứng cũng như tăng cường hỗ trợ các mạng lưới mới để xúc tiến giáo dục và các chương trình giáo dục trong lĩnh vực khoa học xã hội. 23. Xúc tiến các cách tiếp cận thích hợp về văn hóa để hỗ trợ cho việc bảo vệ những người di dân tự nguyện và không tự nguyện và giúp chính quyền địa phương soạn thảo tỉ mỉ các chính sách đô thị hòa nhập. 24. Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc cân bằng bảo tồn và phát triển trong các trung tâm đô thị có giá trị lịch sử. 25. Phát triển các chương trình hỗ trợ, nâng cao năng lực và tạo điều kiện thuận lợi cho thanh niên tham gia vào đời sống dân sự và chính trị. 26. Nâng cao nhận thức và hiểu biết về đạo đức trong khoa học và công nghệ thông qua việc tham gia vào các Chương trình về đạo đức khoa học và công nghệ (EST) của UNESCO. VĂN HÓA 27. Tăng cường chính sách và năng lực quốc gia nhằm bảo vệ và quản lý có hiệu quả di sản vật thể và phi vật thể trước những thách thức hiện nay, theo các công ước liên quan đến văn hóa của UNESCO (1972, 2003 và 2005). 28. Đưa các nguyên tắc về đa dạng văn hóa và đối thoại liên văn hóa vào trong các chính sách và chương trình phát triển của quốc gia. 29. Củng cố các mạng lưới chuyên môn và các quan hệ đối tác, tăng cường các hoạt động nâng cao năng lực và nhận thức cho sự phát triển hơn nữa của các bảo tàng. 30. Tạo cơ hội để phát triển và thể hiện sự đóng góp của văn hóa đối với sự phát triển và tầm quan trọng của việc cân bằng giữa bảo tồn, du lịch và phát triển, phù hợp với các Công ước liên quan đến văn hóa của UNESCO (1972, 2003 và 2005). 31. Tăng cường hướng dẫn, quy định và chuẩn mực quốc gia để phát triển du lịch di sản, các ngành công nghiệp văn hóa và Cơ cấu Du lịch Làng nghề thủ công. 32. Tăng cường thu thập, theo dõi và sử dụng số liệu thống kê về văn hóa và các dữ liệu được tách ra để phục vụ cho việc xây dựng chính sách và thực hiện các chương trình phát triển. 33. Quảng bá cho tầm quan trọng của văn hóa trong phát triển bền vững ở Việt Nam bằng cách phổ biến tri thức, tập quán và sản phẩm truyền thống và bản địa vì lợi ích của các cộng đồng dân tộc thiểu số. 34. Hỗ trợ các sáng kiến lồng ghép di sản văn hóa và đa dạng văn hóa vào các hoạt động của trường học. THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG 35. Hỗ trợ việc mở rộng Chương trình Ký ức Thế giới ở Việt Nam thông qua nâng cao nhận thức và vận động chính sách cho chương trình và nâng cao năng lực thể chế trong việc xác định, chuẩn bị và đệ trình các hồ sơ đề cử Di sản Tư liệu Thế giới. 36. Sử dụng công nghệ thông tin truyền thông (ICT) trong việc bảo tồn và phổ biến di sản văn hóa của Việt Nam trong khuôn khổ của Chương trình Ký ức Thế giới của UNESCO. 37. Tăng cường năng lực của các cơ quan chính phủ nhằm nâng cao khả năng tiếp cận của công chúng với các nguồn thông tin có chất lượng và các kênh truyền tin thông qua việc tham gia vào những chương trình liên chính phủ như Chương trình Quốc tế về Phát triển Truyền thông (IPDC). 38. Tăng cường năng lực của các cơ quan báo chí truyền thông chuyên nghiệp, các cơ sở đào tạo truyền thông, báo chí và các nhà báo/chuyên gia truyền thông; hỗ trợ việc phát triển và sử dụng các phương tiện thông tin mới (internet, blog và các địa chỉ kết nối xã hội trực tuyến). 39. Củng cố kiến thức và kỹ năng của các nhà báo thuộc tất cả các loại hình báo chí để thực hiện việc đưa tin thích hợp về vấn đề giới và các vấn đề nhạy cảm về văn hóa, quan tâm đặc biệt đến các cộng đồng dân tộc và các nhóm thiểu số khác. 40. Mở rộng phạm vi hoạt động của các phương tiện truyền thông tới các vùng xa xôi hẻo lánh và nông thôn để khuyến khích hơn nữa việc tạo ra những sản phẩm truyền thông bằng ngôn ngữ địa phương. 41. Tiếp tục chương trình “Tầm nhìn UNESCO” của Đài tiếng nói Việt Nam (VOV) với trọng tâm là phổ biến thông tin về UNESCO nói chung và hoạt động của UNESCO ở Việt Nam nói riêng. 42. Nâng cao năng lực của các phương tiện truyền thông nhằm tăng cường sự tham gia của công chúng vào việc quản trị nhà nước và cải cách, và nâng cao nhận thức về các vấn đề xã hội, kinh tế và môi trường của quốc gia, khu vực và quốc tế như thách thức của biến đổi khí hậu và nỗ lực thích nghi và giảm thiểu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu. 43. Phát triển nội dung và dịch vụ của các phương tiện truyền thông phục vụ công tác bảo tồn bản sắc và đa dạng văn hóa nhằm góp phần bảo tồn bản sắc văn hóa của các nhóm sắc tộc và các nhóm ngôn ngữ, kể cả thông qua việc xây dựng nội dung truyền thông kỹ thuật số, sử dụng cả chữ viết tiếng Việt và các hệ thống chữ viết của các dân tộc khác. ỦY BAN QUỐC GIA 44. Tăng cường năng lực và khả năng nghiên cứu nhằm hỗ trợ việc chuẩn bị các hồ sơ đề cử mới đệ trình UNESCO công nhận là di sản vật thể và phi vật thể thế giới, thành viên của Mạng lưới các Công viên địa chất toàn cầu, chương trình Ký ức Thế giới, và cuối cùng là các cơ quan hoặc các nhóm UNESCO. 45. Hỗ trợ việc xây dựng năng lực chuyển thể các tài liệu và những sách tham khảo cơ bản khác có giá trị của UNESCO sang tiếng Việt và phù hợp với bối cảnh Việt Nam. 46. Hỗ trợ Mạng lưới Dự án các trường liên kết của UNESCO. 47. Tăng cường hợp tác giữa Ủy ban Quốc gia UNESCO của Việt Nam và các Ủy ban quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới, tăng cường trao đổi thông tin và kinh nghiệm điển hình cũng như các chương trình thực tập dành cho cán bộ của Ủy ban. 48. Tiếp tục tăng cường năng lực của Ủy ban Quốc gia UNESCO của Việt Nam, Ban thư ký của Ủy ban và các Tiểu ban, các Ủy ban và cơ quan chuyên môn trực thuộc. Các điều khoản và điều kiện thực hiện bất cứ dự án nào mà UNESCO sẽ tiến hành theo Bản ghi nhớ hiện tại sẽ được xác định trong một thỏa thuận riêng. Bản ghi nhớ này sẽ có hiệu lực ngay sau khi được ký bởi Chính phủ Việt Nam và UNESCO. Bản ghi nhớ có hiệu lực trong thời gian 5 năm và có thể được sửa đổi bổ sung hoặc kéo dài theo thỏa thuận bằng văn bản của cả hai bên. Việc gia hạn hiệu lực của Bản ghi nhớ sẽ được xem xét và quyết định trước khi hết hạn giai đoạn 5 năm của Bản ghi nhớ này.
2,054
131,022
Tổng Giám đốc UNESCO ghi nhận phạm vi và quy mô của các hoạt động do Chính phủ Việt Nam đưa ra và bày tỏ sẵn sàng tìm kiếm các cơ hội hợp tác, đồng thời huy động các nguồn kinh phí ngoài ngân sách để hỗ trợ thực hiện các chương trình và hoạt động. Văn bản gốc được làm tại Hà Nội ngày 01 tháng 10 năm 2010, bằng hai bản tiếng Anh và hai bản tiếng Việt; các bản đều có giá trị như nhau./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN XÂY DỰNG BỘ CƠ SỞ DỮ LIỆU CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ VIỆT NAM NĂM 2010 BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN DÂN TỘC Căn cứ Nghị định số 60/2008/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc; Căn cứ Quyết định số 285/QĐ-UBDT ngày 06 tháng 9 năm 2010 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về việc phê duyệt Đề án xây dựng bộ cơ sở dữ liệu các dân tộc thiểu số ở Việt Nam; Xét đề nghị của Viện trưởng Viện Dân tộc và Giám đốc Trung tâm thông tin, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kế hoạch thực hiện Đề án Xây dựng bộ cơ sở dữ liệu các dân tộc thiểu số Việt Nam năm 2010 với các nội dung chính như sau: (Bản kế hoạch chi tiết kèm theo) 1. Nội dung hoạt động: - Xây dựng Đề án chi tiết Bộ cơ sở dữ liệu các dân tộc thiểu số Việt Nam. - Xử lý, phân tích số liệu về dân tộc thiểu số từ mẫu dữ liệu tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009. - Xây dựng kế hoạch thực hiện Đề án năm 2011. 2. Kinh phí thực hiện: 200.000.000.đ (Hai trăm triệu đồng chẵn) từ nguồn sự nghiệp khoa học – công nghệ năm 2010 của Ủy ban Dân tộc đã cấp cho Viện Dân tộc. 3. Chủ trì thực hiện: Viện Dân tộc 4. Sản phẩm: - Bản dự thảo Đề án chi tiết Bộ cơ sở dữ liệu các dân tộc thiểu số Việt Nam năm 2010. - Báo cáo kết quả phân tích xử lý số liệu gốc từ cuộc tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009 (kèm theo đĩa mềm, dữ liệu gốc). - Kế hoạch thực hiện Đề án năm 2011. Điều 2. Tổ chức thực hiện - Viện Dân tộc chủ trì phối hợp với các vụ, đơn vị liên quan thực hiện theo nội dung phê duyệt. - Vụ Kế hoạch – Tài chính chủ trì tổ chức thẩm định, quyết toán kinh phí theo quy định. Điều 3. Viện trưởng Viện Dân tộc, Giám đốc Trung tâm thông tin, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN XÂY DỰNG BỘ CƠ SỞ DỮ LIỆU CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ VIỆT NAM NĂM 2010 (Ban hành kèm theo Quyết định số 393/QĐ-UBDT ngày 01 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc) I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH Căn cứ Quyết định số 285/QĐ-UBDT ngày 06 tháng 9 năm 2010 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về việc phê duyệt Đề án Xây dựng bộ cơ sở dữ liệu các dân tộc thiểu số ở Việt Nam. II. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG 1. Xây dựng Đề án chi tiết 1.1. Xây dựng chi tiết các cơ sở dữ liệu thành phần a. Cơ sở dữ liệu cơ bản về các dân tộc thiểu số - Đơn vị thực hiện: Viện Dân tộc - Yêu cầu: + Chi tiết, cụ thể hóa các chỉ tiêu thông tin về các dân tộc thiểu số bao gồm: Tên gọi từng dân tộc; Dân số và sự phân bố dân cư của các dân tộc; Đặc điểm văn hóa từng dân tộc; Kinh tế hộ; Giáo dục – đào tạo; Chăm sóc sức khỏe ở vùng dân tộc: + Đưa ra giải pháp thu thập thông tin + Xây dựng dự toán kinh phí chi tiết cho việc thu thập thông tin + Đưa ra lộ trình, kế hoạch thu thập, xử lý thông tin b. Cơ sở dữ liệu các văn bản quy phạm pháp luật về công tác dân tộc - Đơn vị thực hiện: Vụ Chính sách dân tộc - Yêu cầu: + Chi tiết, cụ thể hóa các chỉ tiêu thông tin về các văn bản quy phạm pháp luật gồm: Văn bản của Quốc hội; Văn bản của Chính phủ; Văn bản của các bộ, ngành liên quan; Văn bản của các địa phương liên quan. + Đưa ra giải pháp thu thập thông tin + Xây dựng dự toán kinh phí chi tiết cho việc thu thập thông tin + Đưa ra lộ trình, kế hoạch thu thập, xử lý thông tin c. Cơ sở dữ liệu về thực hiện các chính sách dân tộc - Đơn vị thực hiện: Vụ Chính sách dân tộc - Yêu cầu: + Chi tiết, cụ thể hóa các chỉ tiêu thông tin liên quan về kết quả thực hiện các chính sách dân tộc hiện nay: Chương trình 135, 134; định canh, định cư; dự án 5 dân tộc ít người … + Đưa ra giải pháp thu thập thông tin + Xây dựng dự toán kinh phí chi tiết cho việc thu thập thông tin + Đưa ra lộ trình, kế hoạch thu thập, xử lý thông tin d. Cơ sở dữ liệu chỉ tiêu thống kê ngành - Đơn vị thực hiện: Vụ Kế hoạch – Tài chính - Yêu cầu: + Cụ thể hóa các chỉ tiêu thống kê ngành của Ủy ban Dân tộc. + Đưa ra giải pháp thu thập thông tin + Xây dựng dự toán kinh phí chi tiết cho việc thu thập thông tin + Đưa ra lộ trình, kế hoạch thu thập, xử lý thông tin 1.2. Xây dựng quy chế quản lý chi tiêu tài chính Đề án - Đơn vị thực hiện: Vụ Kế hoạch – Tài chính - Yêu cầu: + Xây dựng dự toán kinh phí tổng thể cho toàn bộ đề án + Đưa ra giải pháp quản lý, chi tiêu tài chính đề án + Đưa ra hướng dẫn về quy trình, thủ tục thanh quyết toán … 1.3. Xây dựng phương án lưu giữ, quản lý, khai thác bộ cơ sở dữ liệu - Đơn vị thực hiện: Trung tâm Thông tin - Yêu cầu: + Đề xuất giải pháp xây dựng phần mềm, trang thiết bị, nhân lực, … liên quan để quản lý, lưu giữ khai thác sử dụng bộ cơ sở dữ liệu các dân tộc thiểu số ở Việt Nam. + Đề xuất dự toán kinh phí chi tiết + Đề xuất lộ trình, kế hoạch thực hiện 2. Xử lý, phân tích số liệu về dân tộc thiểu số từ mẫu dữ liệu tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009. Ngày 1/4/2009 Chính phủ đã thực hiện cuộc tổng điều tra dân số và nhà. Tuy nhiên nhằm phục vụ cho mục tiêu hoạch định chiến lược, xây dựng chính sách phát triển kinh tế - xã hội chung của đất nước, nêu kết quả xử lý số liệu này không tách riêng, phân loại chỉ tiêu tới từng dân tộc. Để có số liệu cung cấp cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu về các dân tộc thiểu số phục vụ quản lý nhà nước về công tác dân tộc theo định hướng nội dung của Ủy ban Dân tộc, cần thiết phải phối hợp với Trung tâm Tin học, Tổng cục Thống kê tiến hành mã hóa, xử lý, phân tích lại hệ thống dữ liệu đã thu thập được trong cuộc tổng điều tra dân số và nhà ở ngày 1/4/2009. 2.1. Nội dung các thông tin cần xử lý, phân tích như sau: a. Nhóm thông tin về dân số, dân tộc - Dân số từng dân tộc thiểu số: Chia theo giới tính; chia theo địa bàn cư trú, đến từng tỉnh, từng huyện. - Dân số dân tộc thiểu số theo từng loại tôn giáo: b. Nhóm thông tin về giáo dục dân tộc thiểu số Thông tin chung về số người đang đi học; đã đi học; chưa bao giờ đi học, trong đó chia ra: - Số lượng người đang đi học phân theo từng bậc học. + Chia theo giới tính, + Chia theo dân tộc - Số người biết đọc và biết viết + Chia theo giới tính: nam, nữ + Chia theo dân tộc + Chia theo địa bàn: tỉnh, huyện c. Nhóm thông tin về hôn nhân, kế hoạch hóa gia đình và chăm sóc sức khỏe trẻ sơ sinh. - Tình trạng tảo hôn trong cộng đồng dân cư dân tộc thiểu số + Chia theo giới tính: nam, nữ + Chia theo dân tộc + Chia theo địa bàn: tỉnh, huyện - Số lượng con trung bình/một gia đình. + Chia theo dân tộc + Chia theo địa bàn: tỉnh, huyện - Số lượng trẻ sơ sinh chết + Chia theo giới tính: nam, nữ + Chia theo dân tộc + Chia theo địa bàn: tỉnh, huyện d. Nhóm thông tin về cán bộ là người dân tộc thiểu số - Tổng số công chức là người dân tộc thiểu số, trong đó: + Chia theo giới tính: nam, nữ + Chia theo từng dân tộc + Chia theo địa bàn: tỉnh, huyện - Tổng số viên chức là người dân tộc thiểu số, trong đó + Chia theo giới tính: nam, nữ + Chia theo từng dân tộc + Chia theo địa bàn: tỉnh, huyện e. Nhóm thông tin về nhà ở của các dân tộc thiểu số - Số hộ có nhà ở + Chia theo dân tộc + Chia theo địa bàn: tỉnh, huyện - Số hộ không có nhà ở + Chia theo dân tộc + Chia theo địa bàn: tỉnh, huyện - Diện tích bình quân nhà ở của từng hộ + Chia theo dân tộc + Chia theo địa bàn: tỉnh, huyện - Vật liệu chính của mái nhà + Chia theo dân tộc + Chia theo địa bàn: tỉnh, huyện - Vật liệu chính của tường nhà + Chia theo dân tộc + Chia theo địa bàn: tỉnh, huyện g. Nhóm thông tin về môi trường và điều kiện sống của các dân tộc thiểu số - Số hộ có nước dùng hợp vệ sinh + Chia theo dân tộc + Chia theo địa bàn - Số hộ gia đình có hố xí hợp vệ sinh, + Chia theo dân tộc + Chia theo địa bàn - Nhiên liệu (năng lượng) để thắp sáng, phân theo từng loại + Điện lưới, chi tiết theo dân tộc, địa bàn tỉnh, huyện + Điện máy phát, chi tiết theo dân tộc, địa bàn tỉnh, huyện + Dầu lửa, chi tiết theo dân tộc, địa bàn tỉnh, huyện + Khí ga, chi tiết theo dân tộc, địa bàn tỉnh, huyện - Số hộ có tivi + Chia theo dân tộc + Chia theo địa bàn: tỉnh, huyện - Số hộ không có tivi + Chia theo dân tộc + Chia theo địa bàn: tỉnh, huyện - Số hộ có đài hoặc Radio/Radio cat-sét + Chia theo dân tộc + Chia theo địa bàn: tỉnh, huyện - Số hộ có điện thoại cố định + Chia theo dân tộc + Chia theo địa bàn: tỉnh, huyện - Số hộ có mô tô hoặc xe gắn máy + Chia theo dân tộc + Chia theo địa bàn: tỉnh, huyện III. KINH PHÍ THỰC HIỆN: (Có dự toán kinh phí chi tiết kèm theo)
2,159
131,023
Kinh phí thực hiện năm 2010 là 200.000.000.đ (Hai trăm triệu đồng). Khái toán như sau: - Chi xây dựng đề án chi tiết: 64.500.000.đ - Chi phân tích, xử lý số liệu từ cuộc tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009: 98.000.000.đ - Chi Hội thảo khoa học góp ý đề án chi tiết: 32.000.000.đ. - Chi thẩm định quyết toán kinh phí: 5.500.000.đ IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Đơn vị chủ trì thực hiện: Viện Dân tộc 2. Phương pháp thực hiện: - Phương pháp liên ngành Viện Dân tộc chủ trì ký hợp đồng chuyên đề khoa học với các vụ, đơn vị liên quan thực hiện nội dung xây dựng đề án chi tiết. - Phương pháp chuyên gia: Tổ chức 2 cuộc hội thảo, 01 ở Trung ương, 01 ở địa phương xin ý kiến chuyên gia về đề án chi tiết. V. SẢN PHẨM 1. Dự thảo đề án chi tiết 2. Báo cáo kết quả phân tích xử lý số liệu từ cuộc tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009. Kèm theo đĩa mềm, dữ liệu liên quan. 3. Kế hoạch thực hiện đề án năm 2011. QUYẾT ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC CHI SỰ NGHIỆP THỂ DỤC THỂ THAO CỦA NGÀNH VĂN HÓA THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH TRÀ VINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 3 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 234/2006/QĐ-TTg, ngày 18/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao; Căn cứ Thông tư liên tịch số 34/2007/TTLT/BTC-BLĐTBXH-UBTTDL ngày 09 tháng 4 năm 2007 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Ủy ban Thể dục Thể thao (nay là Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch) hướng dẫn thực hiện Quyết định số 234/2006/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2009/TTLT/BTC-BVHTTDL ngày 12 tháng 01 năm 2009 của liên Bộ Tài chính - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ, định mức chi sự nghiệp thể dục thể thao của ngành văn hóa thể thao và du lịch tỉnh Trà Vinh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; các Quy định về chế độ, định mức chi sự nghiệp thể dục thể thao của ngành văn hóa thể thao và du lịch trong tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trước đây trái với Quy định này đều không còn hiệu lực thi hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Thủ trưởng các Sở, ban ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Trà Vinh; Giám đốc Kho bạc nhà nước Trà Vinh căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC CHI SỰ NGHIỆP THỂ DỤC THỂ THAO CỦA NGÀNH VĂN HÓA THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH TRÀ VINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND ngày 01 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng: 1. Phạm vi áp dụng: Quy định này quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thể thao của tỉnh, các giải thi đấu thể thao cấp khu vực tổ chức tại tỉnh và tiền thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên đạt thành tích tại các giải thi đấu thể thao do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền của ngành thể dục thể thao quyết định, bao gồm: a) Các giải thi đấu cấp khu vực và thành phố trực thuộc Trung ương: - Đại hội thể dục thể thao; - Giải thi đấu thể thao của từng môn thể thao; - Hội thi thể thao quần chúng; - Giải thi đấu thể thao dành cho người khuyết tật. b) Các giải, hội thao cấp tỉnh: - Đại hội thể dục thể thao cấp tỉnh. - Hội thi, hội thao cấp tỉnh. - Giải thi đấu thể thao cấp tỉnh của từng môn thể thao (giải vô địch cấp tỉnh). - Giải thi đấu thể thao dành cho người khuyết tật. c) Các giải, hội thao cấp huyện, thành phố: - Đại hội thể dục thể thao cấp huyện, thành phố. - Hội thi, hội thao cấp huyện, thành phố. - Giải thi đấu thể thao cấp huyện, thành phố của từng môn thể thao (giải vô địch huyện, thành phố). d) Các giải, hội thao cấp xã, phường, thị trấn: - Hội thi, hội thao cấp xã, phường, thị trấn 2. Đối tượng áp dụng: a) Thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức và các Tiểu ban Đại hội thể dục thể thao, hội thi thể thao; b) Thành viên Ban tổ chức và các Tiểu ban chuyên môn từng giải thi đấu; c) Trọng tài, giám sát điều hành, thư ký các giải thi đấu; d) Vận động viên, huấn luyện viên; e) Công an, y tế, bảo vệ, nhân viên phục vụ tại các điểm thi đấu. Chương II CHẾ ĐỘ CHI TIÊU TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO Điều 2. Nội dung chi: Thực hiện theo quy định tại khoản 1, mục II, Thông tư liên tịch số 02/2009/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 12/01/2009 của liên Bộ Tài chính - Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch. Điều 3. Mức chi tiền ăn: 1. Tiền ăn trong quá trình tổ chức giải cho các đối tượng được quy định tại điểm a, b, c, khoản 2, Điều 1 Quy định này (bao gồm cả thời gian tối đa 2 ngày trước làm công tác chuẩn bị tập huấn trọng tài và 1 ngày sau thi đấu) như sau: - Đối với các giải thi đấu cấp khu vực: 50.000 đồng/người/ngày. - Đối với các giải thi đấu cấp tỉnh: 40.000 đồng/người/ngày. - Đối với các giải thi đấu cấp huyện, thành phố: 30.000 đồng/người/ngày. - Đối với các giải thi đấu cấp xã: 20.000 đồng/người/ngày. - Đối với các đối tượng thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước đã được đảm bảo chế độ chi tiền ăn trong thời gian tham dự giải thi đấu thể thao sẽ không được thanh toán phụ cấp tiền lưu trú công tác phí theo quy định tại chế độ công tác phí hiện hành trong thời gian tham dự giải thi đấu thể thao. 2. Tiền ăn của vận động viên, huấn luyện viên của đội tuyển tỉnh, huyện, thành phố tham gia thi đấu các giải thể thao cấp tỉnh thực hiện theo Quyết định số 18/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao trong tỉnh Trà Vinh. Điều 4. Tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ: Tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ được tính thực tế từng ngày, buổi. Riêng đối với các môn Bóng đá, Bóng chuyền, Bóng ném, Bóng rổ, Bóng nước, Cầu mây, Quần vợt thì tính theo trận thi đấu. Đối với các đối tượng mà tiền bồi dưỡng không tính được theo ngày làm việc mà tính theo buổi thi đấu hoặc trận đấu thì mức thanh toán tiền bồi dưỡng được tính theo thực tế, nhưng tối đa không được vượt quá 3 buổi hoặc 3 trận đấu/người/ngày. 1. Đối với các giải thi đấu cấp khu vực: - Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức; Trưởng, phó các Tiểu ban chuyên môn: 60.000 đồng/người/ngày - Thành viên các tiểu ban chuyên môn: 50.000 đồng/người/ngày. - Giám sát, trọng tài chính: 40.000 đồng/người/buổi. - Thư ký, trọng tài khác: 30.000 đồng/người/buổi. - Bộ phận y tế: 25.000 đồng/người/buổi. - Lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ, nhân viên phục vụ: 20.000 đồng/người/buổi. 2. Đối với các giải thi đấu cấp tỉnh: - Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức; Trưởng, phó các Tiểu ban chuyên môn: 50.000 đồng/người/ngày. - Thành viên các tiểu ban chuyên môn: 40.000 đồng/người/ngày. - Giám sát, trọng tài chính: 35.000 đồng/người/buổi. - Thư ký, trọng tài khác: 30.000 đồng/người/buổi. - Bộ phận y tế: 25.000 đồng/người/buổi. - Lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ, nhân viên phục vụ: 20.000 đồng/người/buổi. 3. Đối với các giải thi đấu cấp huyện, thành phố: - Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức; Trưởng, phó các Tiểu ban chuyên môn: 40.000 đồng/người/ngày. - Thành viên các tiểu ban chuyên môn: 35.000 đồng/người/ngày. - Giám sát, trọng tài chính: 30.000 đồng/người/buổi. - Thư ký, trọng tài khác: 25.000 đồng/người/buổi. - Bộ phận y tế: 20.000 đồng/người/buổi. - Lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ, nhân viên phục vụ: 20.000 đồng/người/buổi. 4. Đối với các giải thi đấu xã, phường, thị trấn: - Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức; Trưởng, phó các Tiểu ban chuyên môn: 30.000 đồng/người/ngày. - Thành viên các tiểu ban chuyên môn: 30.000 đồng/người/ngày. - Giám sát, trọng tài chính: 25.000 đồng/người/buổi. - Thư ký, trọng tài khác: 20.000 đồng/người/buổi. - Bộ phận y tế: 15.000 đồng/người/buổi. - Lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ, nhân viên phục vụ: 15.000 đồng/người/buổi. Điều 5. Mức chi tổ chức đồng diễn và các khoản chi khác 1. Mức chi tổ chức đồng diễn, diễu hành đối với các Đại hội thể dục thể thao cấp tỉnh, Hội thi thể thao cấp tỉnh; như sau: a) Chi sáng tác, dàn dựng, đạo diễn các màn đồng diễn: Thực hiện theo tiết a, điểm 2.1.3, mục 2, phần II Thông tư liên tịch số 02/2009/TTLT/BTC-BVHTTDL ngày 12 tháng 01 năm 2009 của liên Bộ Tài chính - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. b) Bồi dưỡng đối tượng tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ: - Người tập: + Tập luyện: 15.000 đồng/người/buổi. + Tổng duyệt (tối đa 2 buổi): 25.000 đồng/người/buổi. + Chính thức: 40.000 đồng/người/buổi. - Giáo viên quản lý, hướng dẫn: 40.000 đồng/người/buổi. 2. Mức chi tổ chức đồng diễn, diễu hành đối với các Đại hội thể dục thể thao cấp huyện, thành phố, Hội thi thể thao cấp huyện, thành phố; như sau: a) Chi sáng tác, dàn dựng, đạo diễn các màn đồng diễn: Thực hiện theo tiết a, điểm 2.1.3, mục 2, phần II Thông tư liên tịch số 02/2009/TTLT/BTC-BVHTTDL ngày 12 tháng 01 năm 2009 của liên Bộ Tài chính - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. b) Bồi dưỡng đối tượng tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ: - Người tập: + Tập luyện: 10.000 đồng/người/buổi. + Tổng duyệt (tối đa 2 buổi): 20.000 đồng/người/buổi. + Chính thức: 30.000 đồng/người/buổi. - Giáo viên quản lý, hướng dẫn: 30.000 đồng/người/buổi. 3. Đối với các giải thi đấu thể thao do các Liên đoàn, Hiệp hội thể thao tổ chức tại tỉnh: - Về nguyên tắc, các Liên đoàn, Hiệp hội thể thao tự cân đối kinh phí tổ chức giải. Chế độ chi tiêu tài chính cho các giải thi đấu thể thao này: được vận dụng theo chế độ chi tiêu tổ chức các giải thi đấu thể thao cấp quốc gia.
2,151
131,024
- Việc hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với các Liên đoàn, Hiệp hội thể thao (nếu có) được thực hiện theo các quy định tại Quyết định số 21/2003/QĐ-TTg ngày 29/01/2003 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 123/2003/TT-BTC ngày 16/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước; Quyết định số 247/2006/QĐ-TTg ngày 30/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Quyết định số 21/2003/QĐ-TTg. 4. Các khoản chi khác: - Tiền tàu xe đi về, tiền thuê chỗ ở cho các đối tượng nêu tại khoản 2, Điều 1 của Quy định này được thực hiện theo quy định hiện hành. - Các khoản chi cho in ấn, huy chương, cờ, cúp, trang phục, đạo cụ, khai mạc, bế mạc: tuỳ theo quy mô, tính chất giải để chi phù hợp với nguồn thu và nguồn kinh phí được ngân sách nhà nước cấp. Đồng thời, căn cứ theo chế độ hiện hành, hoá đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ và được cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện. - Trường hợp một người được phân công nhiều nhiệm vụ khác nhau trong quá trình điều hành tổ chức giải chỉ được hưởng một mức bồi dưỡng cao nhất. - Các khoản chi khác không có tại quy định này thực hiện theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành. Điều 6. Nguồn kinh phí và công tác lập dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí: Thực hiện theo khoản 3, khoản 4, mục II Thông tư liên tịch số 02/2009/TTLT-BTC - BVHTTDL ngày 12/01/2009 của liên Bộ Tài chính - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Chương III CHẾ ĐỘ TIỀN THƯỞNG ĐỐI VỚI VẬN ĐỘNG VIÊN, HUẤN LUYỆN VIÊN ĐẠT THÀNH TÍCH TẠI CÁC GIẢI THỂ THAO Điều 7. Tiền thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên lập thành tích tại các giải thi đấu cấp quốc gia, quốc tế: 1. Mức thưởng đối với vận động viên: a) Vận động viên lập thành tích tại giải Đại hội thể dục thể thao toàn quốc, giải vô địch quốc gia: ĐVT: Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> b) Vận động viên lập thành tích tại các giải vô địch trẻ quốc gia: ĐVT: Đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> c) Mức thưởng đối với các môn thể thao đặc thù như: thuyền truyền thống, ghe ngo. Tiền thưởng cho cả đội khi lập thành tích được quy định như sau: ĐVT: Đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> d) Đối với các môn thể thao tập thể: số lượng vận động viên được thưởng khi lập thành tích theo quy định của điều lệ giải, mức thưởng chung bằng số lượng người tham gia môn thể thao nhân với mức thưởng tương ứng tại điểm a, b, khoản 1 Điều này. e) Đối với các môn thi đấu đồng đội (mà thành tích thi đấu của từng cá nhân và đồng đội được xác định trong cùng một lần thi), số lượng vận động viên được thưởng khi lập thành tích theo quy định của điều lệ giải, mức thưởng chung bằng số lượng vận động viên nhân với 50% mức thưởng tương ứng tại điểm a, b, khoản 1 Điều này. 2. Mức thưởng đối với huấn luyện viên: a) Đối với thi đấu cá nhân: Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích tại những giải thi đấu thì mức thưởng chung được tính bằng mức thưởng đối với vận động viên. Tỷ lệ phân chia tiền thưởng được thực hiện theo nguyên tắc: huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện đội tuyển được 60%, huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên cơ sở trước khi tham gia đội tuyển được 40%. b) Đối với thi đấu tập thể: Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo đội tuyển thi đấu lập thành tích thì được thưởng mức thưởng chung bằng số lượng huấn luyện viên theo quy định nhân với mức thưởng tương ứng đối với vận động viên đạt giải. Số lượng huấn luyện viên của các đội được xét thưởng theo mức quy định sau: - Đối với những đội thuộc các môn có quy định từ 02 đến 05 vận động viên tham gia thi đấu: Mức thưởng chung tính cho 01 huấn luyện viên. - Đối với những đội thuộc các môn có quy định từ 06 đến 12 vận động viên tham gia thi đấu: Mức thưởng chung tính cho 02 huấn luyện viên. - Đối với những đội thuộc các môn có quy định từ 13 vận động viên trở lên: Mức thưởng chung tính cho 03 huấn luyện viên. c) Đối với môn thể thao thi đấu đồng đội: Mức thưởng chung cho huấn luyện viên bằng số lượng huấn luyện viên quy định điểm b, khoản 2 Điều này nhân với 50% mức thưởng tương ứng. d) Huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các giải thể thao dành cho người khuyết tật Đông Nam Á, châu Á, thế giới và các giải thuộc hệ thống thi đấu thể thao quần chúng cấp quốc gia được thưởng bằng 50% mức thưởng tương ứng theo quy định tại Quyết định này. 3. Ngoài các giải vô địch quốc gia và vô địch trẻ quốc gia, huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các giải khác (giải khu vực, giải toàn quốc, giải trẻ...) thì mức thưởng bằng 50% của mức thưởng tương ứng tại khoản 1, khoản 2 Điều này. 4. Vận động viên, huấn luyện viên đạt thành tích tại các giải thi đấu quốc tế thì được địa phương xem xét thưởng thêm không quá 30% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 1, khoản 2, Điều 3 Quyết định số 234/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ từ nguồn kinh phí vận động tài trợ của cơ quan quản lý vận động viên, huấn luyện viên. Điều 8. Chế độ tiền thưởng đối với các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh: 1. Giải thưởng đối với các môn cá nhân gồm: cờ thưởng, huy chương và tiền thưởng, với mức sau: ĐVT: Đồng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 2. Giải thưởng đối với các môn tập thể (như ghe ngo, thuyền rồng, bóng đá, bóng chuyền, bóng rổ, đá cầu, cầu mây) gồm: cờ thưởng, huy chương, cúp và tiền thưởng. Số lượng vận động viên, huấn luyện viên nhận tiền thưởng như sau: a) Ghe ngo: Số lượng vận động viên, huấn luyện viên tùy thuộc vào đơn vị đăng ký và quy định trong điều lệ giải của tỉnh. b) Thuyền rồng (22 người): gồm 28 người (02 huấn luyện viên và 26 vận động viên). c) Bóng đá (11 người): gồm 20 người (02 huấn luyện viên và 18 vận động viên). d) Bóng đá (07 người): gồm 16 người (02 huấn luyện viên và 14 vận động viên). e) Bóng đá (05 người ): gồm 12 người (02 huấn luyện viên và 10 vận động viên). f) Bóng rổ, bóng chuyền: gồm 12 người (02 huấn luyện viên và 10 vận động viên). g) Cầu mây: gồm 5 người (02 huấn luyện viên và 3 vận động viên). ĐVT: Đồng <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 3. Giải toàn đoàn: Thưởng đối với các đơn vị đạt thành tích nhất, nhì và ba (theo quy định của điều lệ) tại các Hội thao, Đại hội thể dục thể thao, Hội khỏe Phù Đổng cấp tỉnh và khu vực, gồm cờ và tiền thưởng như sau: ĐVT: Đồng <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Điều 9. Chế độ tiền thưởng đối với các giải thi đấu thể thao cấp huyện, thành phố: 1. Giải thưởng đối với các môn cá nhân: gồm cờ thưởng, huy chương và tiền thưởng, với mức sau: ĐVT: Đồng <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 2. Giải thưởng đối với các môn tập thể (như bóng đá, bóng chuyền, bóng rổ, thuyền rồng) gồm: cờ thưởng, huy chương, cúp và tiền thưởng. Số lượng vận động viên, huấn luyện viên nhận tiền thưởng như sau: a) Bóng đá (11 người): gồm 20 người (02 huấn luyện viên và 18 vận động viên). b) Bóng đá (07 người): gồm 16 người (02 huấn luyện viên và 14 vận động viên). c) Bóng đá (05 người ): gồm 12 người (02 huấn luyện viên và 10 vận động viên). d) Bóng rổ, bóng chuyền: gồm 12 người (02 huấn luyện viên và 10 vận động viên). e) Thuyền rồng (22 người): gồm 28 người (02 huấn luyện viên và 26 vận động viên). f) Thuyền rồng (12 người): gồm 18 người (02 huấn luyện viên và 16 vận động viên). ĐVT: Đồng <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 3. Giải toàn đoàn: Thưởng đối với các đơn vị đạt thành tích nhất, nhì và ba (theo quy định của điều lệ) tại các Hội thao, Đại hội thể dục thể thao, Hội khỏe Phù Đổng cấp tỉnh và khu vực, gồm cờ và tiền thưởng như sau: ĐVT: Đồng <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 4. Chế độ khen thưởng cho các đội, vận động viên đạt thành tích nhất, nhì, ba ở các giải Quốc gia và Quốc tế: Mức thưởng cho các đội, vận động viên đạt thành tích tại các giải thi đấu cấp Quốc gia và Quốc tế theo Quyết định số 234/2006/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng Chính Phủ. 5. Chế độ tiền thưởng đối với các giải thi đấu thể thao cấp xã, phường, thị trấn: Mức chi bằng 30% định mức chi của cấp tỉnh. Điều 10. Kinh phí chi trả tiền thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên được thực hiện theo mục VI, Thông tư liên tịch số 34/2007/TTLT/BTC - LĐTBXH - UBTDTT ngày 09/4/2007 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội - Ủy ban Thể dục Thể thao (nay là Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch). Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Sở Tài chính, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm triển khai, hướng dẫn các ngành, đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Trà Vinh tổ chức thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu gặp khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét./. THÔNG TƯ CÔNG BỐ VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN THUỘC ĐỊA PHẬN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG VÀ KHU VỰC QUẢN LÝ CỦA CẢNG VỤ HÀNG HẢI HẢI PHÒNG Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị định số 71/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải; Trên cơ sở ý kiến của Bộ Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số 3427/BTNMT-KH ngày 25/8/2010 và ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ tại Công văn số 2046/BKHCN-TĐC ngày 25/8/2010 về việc góp ý danh mục hàng hóa được chuyển tải tại vùng nước cảng biển Hòn Gai, tỉnh Quảng Ninh; Trên cơ sở ý kiến của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng tại Công văn số 2905/UBND-CN ngày 24 tháng 5 năm 2010 và ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh tại Công văn số 1911/UBND-GT2 ngày 18 tháng 5 năm 2010; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Hải Phòng như sau:
2,080
131,025
Điều 1. Công bố Vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng 1. Vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng bao gồm: a) Vùng nước trước các cầu cảng, bến cảng của cảng biển Hải Phòng: Công ty CP Luyện thép Sông Đà, Lê Quốc, Vật Cách, Nam Ninh, Duy Linh, Công ty CP Vận tải và cung ứng xăng dầu, Công ty CP CNTT và XD Hồng Bàng, Lilama Hải Phòng, Khí hóa lỏng Thăng Long, Công ty CP hóa dầu Quân đội, Công ty CP Sông Đà 12, Thượng Lý, Tổng công ty CNTT Bạch Đằng, Hải Phòng, Cá Hạ Long, Cơ khí Hạ long, Gas Đài Hải, Cửa Cấm, Thủy Sản II, Công ty CP cảng Nam Hải, Đoạn Xá, Transvina, Hải Đăng, Container Việt Nam, Container Chùa Vẽ, Total Gas Hải Phòng, Đông Hải, Thiết bị vật tư Chùa Vẽ, K99, Công ty 128, Biên Phòng, Cảnh sát biển, Xăng dầu Petec Hải Phòng, Công ty 189, Xăng dầu Đình Vũ (19-9), PTSC Đình Vũ, Đầu tư và phát triển cảng Đình Vũ, Tổng hợp Đình Vũ, Liên doanh phát triển Đình Vũ, DAP Đình Vũ, Công ty TNHH sửa chữa tàu biển Vinalines - Đông Đô, Tổng Công ty CNTT Nam Triệu, Công ty CP Nhiệt điện Hải Phòng, Caltex, Tổng công ty CNTT Phà Rừng; b) Vùng nước của luồng cảng biển, luồng nhánh cảng biển, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão thuộc cảng biển quy định tại điểm a khoản này. 2. Vùng nước trước cầu cảng, bến cảng, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão khác được công bố theo quy định của pháp luật. Điều 2. Phạm vi vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng Phạm vi vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng tính theo mực nước thủy triều lớn nhất, được quy định cụ thể như sau: 1. Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm có tọa độ sau đây: HP1: 20049’15”N, 106048’40”E; HP2: 20037’20”N, 106048’40”E; HP3: 20040’03”N, 107007’06”E; HP4: 20046’25”N, 107007’06”E (mép phía Tây hòn Tùng Rượu Con); HP5: 20047’01”N, 107006’51”E (mép phía Tây hòn Giăng Võng); HP6: 20047’01”N, 107006’11”E; HP7: 20046’03”N, 107006’11”E; HP8: 20042’44”N, 107005’19”E (cồn Bê); HP9: 20041’48”N, 107004’06”E (mép phía Đông hòn Đuôi Buồm Đông); HP10: 20042’32”N, 107003’41”E (mép phía Tây hòn Guốc); HP11: 20042’27”N, 107002’34”E (mép Tây Bắc hòn Hang Trống); HP12: 20041’33”N, 107002’43”E (mép Đông hòn Nến); HP13: 20042’27”N, 107001’11”E (mép Tây Nam hòn Rùa Núi); HP14: 20047’42”N, 106055’11”E (mép Tây bãi Phù Long). 2. Ranh giới về phía đất liền được giới hạn như sau: - Từ điểm HP14 chạy dọc theo bờ bên phải luồng Lạch Huyện nối bằng các đoạn thẳng tới các điểm HP15, HP16, HP17 và HP18, có tọa độ sau đây: HP15: 20050’01”N, 106054’17”E; HP16: 20050’01”N, 106053’59”E; HP17: 20049’18”N, 106053’26”E; HP18: 20049’17”N, 106052’40”E (mép bờ phải kênh Hà Nam phía Lạch Huyện). - Từ điểm HP18 chạy dọc theo bờ phải kênh Hà Nam đến điểm HP19 có tọa độ: 20049’02”N, 106050’32”E (điểm cuối bờ phía bên phải kênh Hà Nam, tiếp giáp với sông Bạch Đằng). - Từ điểm HP19 nối với điểm HP20 có tọa độ: 20049’12”N, 106050’25”E (điểm cuối bờ phía bên phải kênh Cái Tráp, tiếp giáp với sông Bạch Đằng). - Trên sông Bạch Đằng: Từ điểm HP20 và điểm HP1 chạy dọc theo hai bờ sông Bạch Đằng đến vĩ tuyến 20056’46”N cắt ngang sông và từ vĩ tuyến này chạy dọc theo hai bờ sông Giá đến đường thẳng cắt ngang sông cách tim đập Minh Đức 200m về phía hạ lưu. - Từ cửa kênh đào Đình Vũ chạy dọc hai bờ sông Cấm đến đường thẳng cắt ngang sông cách chân cầu Kiền 200m về phía hạ lưu. Điều 3. Vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão Vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, khu neo đậu, chuyển tải, tránh bão cho tàu thuyền vào cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng, được quy định cụ thể như sau: 1. Vùng đón trả hoa tiêu: a) Đối với tàu thuyền vào cảng biển Hải Phòng: là vùng nước được giới hạn bởi các vị trí có tọa độ như sau: A1: 20040’07”N, 106059’58”E; A2: 20040’07”N, 107000’11”E; A3: 20039’02”N, 107000’11”E; A4: 20039’02”N, 106059’58”E; b) Đối với tàu thuyền vào cảng biển Hải Phòng nhưng phải neo đậu chuyển tải, tránh bão tại vùng nước cảng biển Hòn Gai: - Cho tàu thuyền khi thời tiết bình thường: là vùng nước được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 0,4 hải lý, với tâm tại vị trí có tọa độ: 20043’26”N, 107010’28”E. - Cho tàu thuyền khi thời tiết xấu: là vùng nước được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 0,25 hải lý, với tâm tại vị trí có tọa độ: 20049’02”N, 107008’16”E. - Cho tàu thuyền Việt Nam có trọng tải đến 5.000 DWT: là vùng nước được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 0,4 hải lý, với tâm tại vị trí có tọa độ: 20052’32”N, 107005’05”E. c) Đối với tàu thuyền vào cảng biển Hải Phòng nhưng phải neo đậu chuyển tải, tránh bão tại cảng biển Cẩm Phả: - Cho tàu thuyền khi thời tiết bình thường: là vùng nước được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 0,4 hải lý, với tâm tại vị trí có tọa độ: 20043’26”N, 107010’29”E. - Cho tàu thuyền khi thời tiết xấu: là vùng nước được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 0,5 hải lý, với tâm tại vị trí có tọa độ: 20049’14”N, 107017’11”E. - Cho tàu thuyền Việt Nam có trọng tải đến 5.000 DWT: là vùng nước được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 0,3 hải lý, với tâm tại vị trí có tọa độ: 20057’44”N, 107020’29”E. 2. Vùng kiểm dịch: a) Đối với tàu thuyền vào cảng biển Hải Phòng: - Cho tàu thuyền có trọng tải từ 3.000 DWT trở lên: là vùng nước được quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 3 Điều này. - Cho tàu thuyền có trọng tải dưới 3.000 DWT: là khu neo đậu trên sông Bạch Đằng quy định tại điểm b khoản 3 Điều này. b) Đối với tàu thuyền vào cảng biển Hải Phòng nhưng phải neo đậu chuyển tải, tránh bão tại vùng nước cảng biển Hòn Gai và vùng nước cảng biển Cẩm Phả: là vùng nước được quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này. 3. Khu neo đậu, khu chuyển tải và khu tránh bão: a) Khu vực tại Hòn Dáu: là vùng nước được giới hạn bởi nửa đường tròn về phía Nam có bán kính 02 hải lý, với tâm tại vị trí có tọa độ: 20040’02” N, 106051’11” E. b) Trên sông Bạch Đằng: - Khu Bạch Đằng: cho tàu chở hàng khô có trọng tải đến 6.000 DWT, tại các vị trí từ BĐ1 đến BĐ18, có tọa độ sau đây: BĐ1: 20051’06” N, 106045’48” E; BĐ2: 20051’13” N, 106045’41” E; BĐ3: 20051’21” N, 106045’36” E; BĐ4: 20051’30” N, 106045’33” E; BĐ5: 20051’38” N, 106045’29” E; BĐ6: 20051’50” N, 106045’25” E; BĐ7: 20052’00” N, 106045’19” E; BĐ8: 20052’13” N, 106045’13” E; BĐ9: 20052’28” N, 106045’10” E; BĐ10: 20051’49” N, 106045’15” E; BĐ11: 20051’59” N, 106045’11” E; BĐ12: 20052’55” N, 106045’01” E; BĐ13: 20053’05” N, 106045’02” E; BĐ14: 20053’14” N, 106045’04” E; BĐ15: 20053’23” N, 106045’09” E; BĐ16: 20053’31” N, 106045’14” E; BĐ17: 20053’39” N, 106045’20” E; BĐ18: 20053’47” N, 106045’25” E. Riêng đối với các vị trí BĐ7, BĐ8, BĐ9, BĐ10 được bố trí cho tàu chở dầu, chở hàng nguy hiểm có trọng tải đến 3.000 DWT neo đậu, chuyển tải nhưng phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, phòng chống cháy nổ và phòng ngừa ô nhiễm môi trường. - Khu bến phao chuyển tải Bạch Đằng: cho tàu chở hàng khô có trọng tải đến 7.000 DWT, tại các vị trí PĐ1, PĐ2 và PĐ3, có tọa độ sau đây: PĐ1: 20051’17” N, 106045’30” E; PĐ2: 20051’24” N, 106045’27” E; PĐ3: 20051’32” N, 106045’24” E. - Khu Ninh Tiếp: cho tàu có trọng tải đến 10.000 DWT, tại các vị trí từ NT1 đến NT6, có tọa độ sau đây: NT1: 20047’52” N, 106050’35” E; NT2: 20048’07” N, 106050’32” E; NT3: 20047’40” N, 106050’39” E; NT4: 20047’27” N, 106050’43” E; NT5: 20047’15” N, 106050’48” E; NT6: 20047’05” N, 106050’52” E. - Khu bến phao chuyển tải Ninh Tiếp: cho tàu chở hàng khô có trọng tải đến 15.000 DWT, tại các vị trí PT1 và PT2, có tọa độ sau đây: PT1: 20048’40” N, 106050’20” E; PT2: 20048’31” N, 106050’23” E. c) Trên sông Cấm: - Khu Bến Lâm: cho tàu chở hàng khô có trọng tải đến 3.000 DWT, tại vùng nước khu vực bến Lâm. - Khu Thượng Lý: cho tàu chở dầu, khí hóa lỏng, hóa chất có trọng tải đến 3.000 DWT chờ vào cầu cảng Thượng Lý, Công ty CP hóa dầu Quân đội, Thăng Long gas, tại vùng nước trước thủy điện cầu cảng Thượng Lý. - Khu Vật Cách: cho tàu có trọng tải đến 3.000 DWT, tại vùng nước khu vực từ thượng lưu bến cảng Vật Cách đến cách chân cầu Kiền 200m về phía hạ lưu. d) Trên sông Giá: cho tàu có trọng tải đến 1.500 DWT, tại vùng nước khu vực Phà Rừng (Minh Đức). đ) Trên luồng Lạch Huyện - Bến Gót: - Khu Bến Gót: cho tàu có trọng tải đến 50.000 DWT, tại các vị trí từ BG3 đến BG9, có tọa độ sau đây: BG3: 20049’12” N, 106054’00” E; BG4: 20049’01” N, 106054’07” E; BG5: 20048’38” N, 106054’21” E; BG6: 20048’16” N, 106054’35” E; BG7: 20048’03” N, 106054’43” E; BG8: 20047’51” N, 106054’50” E; BG9: 20047’39” N, 106054’58” E. - Khu bến phao chuyển tải Bến Gót: cho tàu chở hàng khô có trọng tải 50.000 DWT tại vị trí PG1 và tàu có trọng tải 30.000 DWT tại vị trí PG2, có tọa độ sau đây: PG1: 20049’51” N, 106053’56”E; PG2: 20049’28” N, 106053’56”E. e) Trên vịnh Lan Hạ: cho tàu có trọng tải đến 50.000 DWT, tại các vị trí LH1, LH2 và LH3, có tọa độ sau đây: LH1: 20046’21” N, 107006’25”E; LH2: 20046’47” N, 107006’26”E; LH3: 20046’21” N, 107006’44”E. g) Trên vịnh Cát Bà: cho tàu khách, tàu chở hàng thủy sản xuất nhập khẩu, tại vị trí CB1 có tọa độ: 20042’15” N, 107003’17”E. 4. Khu neo đậu chuyển tải, tránh bão tại vùng nước cảng biển Hòn Gai và vùng nước cảng biển Cẩm Phả thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh a) Khu tránh bão: tại các vị trí HL2, HL3, HL4 và HL5, có tọa độ sau đây: HL2: 20056’28” N, 107003’52”E; HL3: 20056’38” N, 107003’50”E; HL4: 20056’48” N, 107003’45”E; HL5: 20057’00” N, 107003’42”E. b) Khu neo đậu, chuyển tải, tránh bão để tàu thuyền chuyển tải một phần trước khi vào cảng biển Hải Phòng hoặc chuyển tải nhận thêm hàng sau khi đã nhận hàng một phần tại cảng biển Hải Phòng tại các vị trí HL11, HL12, và HL15 có tọa độ sau đây: HL11: 20051’36” N, 107007’06”E; HL12: 20051’42” N, 107006’36”E; HL15: 20051’48” N, 107006’12”E. Việc chuyển tải hàng hóa của tàu thuyền vào cảng biển Hải Phòng tại các vị trí quy định tại điểm này cho các loại hàng: thức ăn gia súc, phân bón, lương thực, thực phẩm, sắt thép hoặc kim loại ở dạng thỏi, quặng, phụ gia sản xuất xi măng, vật liệu xây dựng, nguyên liệu làm phân bón, hàng đóng trong công-te-nơ, thiết bị máy móc và các loại hàng tương tự khác không phải là hàng hóa gây ô nhiễm, độc hại. Thời gian thực hiện cho đến khi cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng (Lạch Huyện) được vào sử dụng đủ điều kiện thay thế.
2,147
131,026
Các loại hàng hóa gây ô nhiễm, độc hại phải chuyển tải tại khu vực Hòn Nét thuộc vùng nước cảng biển Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh tại vị trí CO3 có tọa độ: 20057’46” N, 107020’06”E và tại cảng Cái Lân, Quảng Ninh. Điều 4. Trách nhiệm của Cảng vụ hàng hải Hải Phòng và các đơn vị liên quan 1. Cảng vụ hàng hải Hải Phòng có trách nhiệm: a) Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Bộ luật Hàng hải Việt Nam và các văn bản pháp luật có liên quan đối với hoạt động hàng hải trong vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng. b) Căn cứ vào tình hình thực tế về thời tiết, sóng gió, mớn nước và trọng tải của tàu thuyền, chỉ định vị trí cụ thể cho tàu thuyền đón trả hoa tiêu, kiểm dịch, neo đậu, chuyển tải và tránh bão trong vùng nước theo quy định tại Điều 3 của Thông tư này, bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường. c) Chỉ cho phép các tàu chở dầu, hàng nguy hiểm và hàng gây ô nhiễm, độc hại được neo đậu, chuyển tải tại các vị trí theo quy định của Thông tư này sau khi đã đáp ứng đầy đủ các điều kiện bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, phòng chống cháy nổ và phòng ngừa ô nhiễm môi trường. d) Yêu cầu tàu thuyền vào chuyển tải hàng hóa tại các vị trí HL11, HL12, HL15 quy định tại điểm b khoản 4 Điều 3 của Thông tư này phải tuân thủ việc xếp dỡ, vận chuyển hàng hóa theo đúng các quy định của pháp luật về môi trường, vận tải biển và các Công ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam là thành viên, bảo đảm không gây rò rỉ, thất thoát, phát tán hàng hóa ra môi trường biển thuộc vịnh Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. 2. Trách nhiệm phối hợp quản lý giữa Cảng vụ hàng hải Hải Phòng với Cảng vụ hàng hải Quảng Ninh: a) Cảng vụ hàng hải Hải Phòng: - Thông báo cho Cảng vụ hàng hải Quảng Ninh biết tên, quốc tịch, các thông số kỹ thuật chính và những thông tin cần thiết khác của tàu thuyền có nhu cầu vào neo đậu, chuyển tải, tránh bão chậm nhất 04 giờ trước khi tàu thuyển đến ranh giới vùng nước cảng biển Hòn Gai hoặc vùng nước cảng biển Cẩm Phả; - Xác báo cho Cảng vụ hàng hải Quảng Ninh biết việc điều động tàu thuyền rời vị trí neo đậu, chuyển tải, tránh bão chậm nhất 02 giờ trước khi tàu thuyền rời vị trí vùng nước cảng biển Hòn Gai hoặc vùng nước cảng biển Cẩm Phả; - Thực hiện thủ tục cho tàu thuyền vào, rời các vị trí quy định tại khoản 4 Điều 3 của Thông tư này để neo đậu, chuyển tải, tránh bão. b) Cảng vụ hàng hải Quảng Ninh: Căn cứ vào tình hình thực tế về thời tiết, sóng gió, mớn nước và trọng tải của tàu thuyền, chỉ định vị trí cụ thể cho tàu thuyền neo đậu, chuyển tải, tránh bão đối với tàu thuyền vào, rời cảng biển Hải Phòng nhưng phải neo đậu, chuyển tải, tránh bão tại vùng nước cảng biển Hòn Gai hoặc vùng nước cảng biển Cẩm Phả và thông báo kịp thời cho Cảng vụ hàng hải Hải Phòng. Điều 5. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hàng hải trong vùng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng Ngoài phạm vi vùng nước quy định tại Điều 2 và Điều 3 của Thông tư này, Cảng vụ hàng hải Hải Phòng còn có trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn hàng hải trong vùng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng. Điều 6. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2010. Bãi bỏ Quyết định số 44/2007/QĐ-BGTVT ngày 28 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Hải Phòng và những quy định trước đây trái với Thông tư này. 2. Hệ tọa độ quy định trong Thông tư này được áp dụng theo Hệ tọa độ VN 2000 và được chuyển đổi thành các Hệ tọa độ tương ứng tại Phụ lục kèm theo. Điều 7. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải thành phố Hải Phòng, Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh Quảng Ninh, Giám đốc Cảng vụ hàng hải Hải Phòng, Giám đốc Cảng vụ hàng hải Quảng Ninh, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC CHUYỂN ĐỔI HỆ TỌA ĐỘ CÁC VỊ TRÍ (Ban hành kèm theo Thông tư số: 31/2010/TT-BGTVT ngày 01/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Hải Phòng) 1. Ranh giới về phía biển, gồm các vị trí từ HP1 đến HP14, có tọa độ: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Ranh giới về phía đất liền: gồm các vị trí từ HP15 đến HP20, có tọa độ: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Vùng đón trả hoa tiêu a) Đối với tàu thuyền vào cảng biển Hải Phòng: là vùng nước được giới hạn bởi các vị trí từ A1 đến A4, có tọa độ: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> b) Đối với tàu thuyền vào cảng biển Hải Phòng nhưng phải neo đậu, chuyển tải, tránh bão tại cảng biển Hòn Gai: - Cho tàu thuyền khi thời tiết bình thường: là vùng nước được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 0,4 hải lý, với tâm tại vị trí có tọa độ: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> - Cho tàu thuyền khi thời tiết xấu: là vùng nước được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 0,25 hải lý, với tâm tại vị trí có tọa độ: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> - Cho tàu thuyền Việt Nam có trọng tải đến 5.000 DWT: là vùng nước được giới hạn bởi đường có bán kính 0,4 hải lý, với tâm tại vị trí có tọa độ: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> c) Đối với tàu thuyền vào cảng biển Hải Phòng nhưng phải neo đậu chuyển tải tại cảng biển Cẩm Phả: - Cho tàu thuyền khi thời tiết bình thường: là vùng nước được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 0,4 hải lý, với tâm tại vị trí có tọa độ: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> - Cho tàu thuyền khi thời tiết xấu: là vùng nước được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 0,5 hải lý, với tâm tại vị trí có tọa độ: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> - Cho tàu thuyền Việt Nam có trọng tải đến 5.000 DWT: là vùng nước được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 0,3 hải lý, với tâm tại vị trí có tọa độ: <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 4. Khu neo đậu, khu chuyển tải và khu tránh bão. a) Khu vực tại Hòn Dáu: là vùng nước được giới hạn bởi nửa đường tròn về phía Nam có bán kính 02 hải lý, với tâm tại vị trí có tọa độ: <jsontable name="bang_11"> </jsontable> b) Trên sông Bạch Đằng: - Khu Bạch Đằng: gồm các vị trí từ BĐ1 đến BĐ18, có tọa độ: <jsontable name="bang_12"> </jsontable> - Khu bến phao chuyển tải Bạch Đằng: gồm các bến phao PĐ1, PĐ2 và PĐ3, có tọa độ: <jsontable name="bang_13"> </jsontable> - Khu Ninh Tiếp: gồm các vị trí từ NT1 đến NT6, có tọa độ: <jsontable name="bang_14"> </jsontable> - Khu bến phao chuyển tải Ninh Tiếp: gồm các bến phao PT1 và PT2, có tọa độ: <jsontable name="bang_15"> </jsontable> c) Trên luồng Lạch Huyện - Bến Gót: - Khu Bến Gót: gồm các vị trí từ BG3 đến BG9, có tọa độ: <jsontable name="bang_16"> </jsontable> - Khu bến phao chuyển tải Bến Gót: gồm các bến phao PG1, PG2, có tọa độ <jsontable name="bang_17"> </jsontable> d) Trên vịnh Lan Hạ: gồm các vị trí LH1, LH2 và LH3, có tọa độ: <jsontable name="bang_18"> </jsontable> đ) Trên vịnh Cát Bà: vị trí CB1, có tọa độ <jsontable name="bang_19"> </jsontable> 4. Khu neo đậu, chuyển tải, tránh bão tại vùng nước cảng biển Hòn Gai, Cẩm Phả thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh. a) Khu neo đậu tránh bão: gồm các vị trí HL2, HL3, HL4, HL5, có tọa độ: <jsontable name="bang_20"> </jsontable> b) Khu neo đậu, chuyển tải, tránh bão: gồm các vị trí HL11, HL12, HL15 và CO3 có tọa độ: <jsontable name="bang_21"> </jsontable> THÔNG TƯ VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TÍNH GIÁ TÀI SẢN, HÀNG HÓA, DỊCH VỤ Căn cứ Pháp lệnh Giá số 40/2002/PL-UBTVQH10 ngày 26 tháng 4 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Căn cứ Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế tính giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Cục Quản lý giá chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Quy chế tính giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ ban hành kèm theo Thông tư này và các văn bản pháp luật có liên quan. 2. Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện, kiểm tra các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh tài sản, hàng hoá, dịch vụ qui định tại Quy chế này trên địa bàn địa phương. Điều 3. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 11 năm 2010. Bãi bỏ Quyết định số 06/2005/QĐ-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy chế tính giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ảnh về Bộ Tài chính để hướng dẫn giải quyết và sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TÍNH GIÁ TÀI SẢN, HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ (Ban hành kèm theo Thông tư số 154 /2010/TT-BTC ngày 01 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài chính) Chương 1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, phương pháp tính giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá; hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục bình ổn giá, đăng ký giá, kê khai giá và hiệp thương giá theo quy định của pháp luật. 2. Tài sản, hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục quy định tại khoản 1 Điều này nếu có quy định về tính giá riêng do cơ quan có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật, thì thực hiện theo quy định đó.
2,087
131,027
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh tài sản, hàng hóa, dịch vụ (gọi tắt là các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh) quy định tại khoản 1 Điều 1 Quy chế này căn cứ vào quy định tại Quy chế này để lập phương án giá, hiệp thương giá, đăng ký giá, kê khai giá; báo cáo phương án giá hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục kiểm soát các yếu tố hình thành giá khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về quản lý giá. 2. Cơ quan quản lý Nhà nước về giá có thẩm quyền căn cứ vào quy định tại Quy chế này để: a) Quyết định giá; thẩm định, phê duyệt phương án giá; hiệp thương giá các tài sản, hàng hóa, dịch vụ cụ thể thuộc thẩm quyền. b) Xem xét, kiểm tra hồ sơ hiệp thương giá; kiểm tra các biểu mẫu đăng ký giá, kê khai giá. c) Kiểm soát chi phí sản xuất, lưu thông; kiểm soát các yếu tố hình thành giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục kiểm soát các yếu tố hình thành giá theo quy định của pháp luật hoặc văn bản chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng các Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khi giá tài sản hàng hóa, dịch vụ trên thị trường biến động bất thường. 3. Các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh tài sản, hàng hoá, dịch vụ không thuộc quy định tại khoản 1 Điều 1 Quy chế này được vận dụng các quy định tại Quy chế này để tính toán và quy định mức giá cụ thể đối với tài sản, hàng hoá, dịch vụ thuộc quyền định giá của mình. Điều 3. Nguyên tắc tính giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ 1. Bảo đảm tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất, kinh doanh thực tế hợp lý gắn với chất lượng của tài sản, hàng hoá, dịch vụ; phù hợp với các chế độ chính sách, các định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí do cơ quan có thẩm quyền ban hành. 2. Phù hợp với quan hệ cung cầu của tài sản, hàng hóa, dịch vụ trên thị trường và sức mua của đồng tiền Việt Nam. 3. Phù hợp với giá thị trường trong nước, khu vực, thế giới và khả năng cạnh tranh của hàng hoá, dịch vụ tại thời điểm cần tính giá. 4. Phù hợp với chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước thuộc phạm vi cả nước hoặc từng vùng, từng địa phương. Chương 2 PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ TÀI SẢN, HÀNG HÓA, DỊCH VỤ Mục I: PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH Điều 4. Khái niệm 1. Phương pháp so sánh là phương pháp xác định giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ cần tính giá căn cứ vào kết quả phân tích, so sánh giữa mức giá và các đặc điểm kinh tế, kỹ thuật ảnh hưởng lớn đến mức giá của tài sản, hàng hóa, dịch vụ cần tính giá và tài sản, hàng hóa, dịch vụ tương tự được giao dịch trên thị trường trong nước; đồng thời có tham khảo giá cả trên thị trường khu vực và thế giới. 2. Tài sản, hàng hóa, dịch vụ tương tự là tài sản, hàng hóa, dịch vụ cùng loại, giống nhau hoặc tương tự với tài sản cần tính giá về các đặc trưng cơ bản như mục đích sử dụng, đặc điểm kinh tế - kỹ thuật, hình dáng, kích thước, nguyên lý cấu tạo, các thông số kỹ thuật chủ yếu, chất lượng, nguồn gốc xuất xứ, thời gian sản xuất, công nghệ sản xuất, đặc điểm pháp lý,... 3. Tài sản, hàng hoá, dịch vụ so sánh là tài sản, hàng hoá, dịch vụ tương tự có giao dịch, mua bán trên thị trường được lựa chọn để phân tích, so sánh và điều chỉnh lại mức giá dựa trên những yếu tố so sánh được với tài sản, hàng hoá, dịch vụ cần tính giá. 4. Các yếu tố so sánh là các yếu tố có ảnh hưởng nhiều đến giá trị của tài sản, hàng hoá, dịch vụ cần tính giá gồm: mức giá giao dịch, thời gian, điều kiện giao dịch (điều kiện thị trường, điều kiện mua bán, điều kiện và hình thức thanh toán, v.v.); các đặc trưng cơ bản của tài sản, hàng hoá, dịch vụ như đặc điểm pháp lý, mục đích sử dụng, đặc điểm tài sản, các thông số kỹ thuật chủ yếu, chi phí sản xuất, lưu thông, chất lượng, nguồn gốc xuất xứ, thời gian sản xuất, thời gian sử dụng, v.v.. Điều 5. Căn cứ tính giá 1. Căn cứ vào giá đã giao dịch thành công của tài sản, hàng hoá, dịch vụ tương tự trên thị trường tại thời điểm tính giá hoặc sát với thời điểm cần tính giá; cụ thể: a) Đối với giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ tương tự có sản xuất, nhập khẩu để lưu thông ở thị trường trong nước thì căn cứ vào mức giá phổ biến qua kết quả thu thập thông tin từ các chứng lý sau: hóa đơn bán hàng; hoặc quyết định giá của tổ chức, cá nhân có thẩm quyền; giá nhập khẩu theo Tờ khai hải quan hoặc do cơ quan Hải quan cung cấp; hoặc giá trúng đấu thầu, đấu giá, giá đăng ký, giá kê khai; giá niêm yết; giá ghi trên giấy báo giá, giá do các tổ chức thẩm định giá xác định. Đối với tài sản, hàng hóa, dịch vụ cần tính giá mà ít có tài sản, hàng hóa, dịch vụ tương tự lưu thông trên thị trường, không có giá phổ biến thì căn cứ vào giá giao dịch, giá trúng thầu, giá trúng đấu giá gần với thời điểm tính giá nhất của các loại tài sản, hàng hóa, dịch vụ tương tự đó. b) Đối với giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ tương tự lưu thông trên thị trường khu vực, thế giới thì căn cứ vào mức giá phổ biến qua kết quả thu thập thông tin từ các chứng lý sau: căn cứ thông tin về giá bán tài sản, hàng hóa, dịch vụ trên thị trường ở các nước trong khu vực và thế giới qua mạng thông tin kết nối toàn cầu (internet); qua các phương tiện thông tin đại chúng; qua cơ quan tham tán thương mại Việt Nam tại các nước; qua kết quả đấu thầu, đấu giá, báo giá, chào giá và thực tế giao dịch của các tổ chức, cá nhân. Tất cả các số liệu thu thập được phải được ghi rõ nguồn gốc và lưu giữ trong hồ sơ phương án giá. 3. Căn cứ vào thương hiệu của tài sản, hàng hóa, dịch vụ. 4. Căn cứ vào điều kiện thương mại bình thường và các tập quán thương mại được thừa nhận rộng rãi trong kinh doanh trên thị trường trong nước, thị trường trong khu vực và thế giới của hàng hóa, dịch vụ tương tự. 5. Kết quả phân tích, so sánh và điều chỉnh giá trên cơ sở các yếu tố so sánh được của tài sản, hàng hoá, dịch vụ tương tự để tính giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ cần tính giá. Điều 6. Các bước tiến hành xác định mức giá Bước 1. Thu thập thông tin Nghiên cứu thị trường, thu thập thông tin về mức giá có tính phổ biến của tài sản, hàng hoá, dịch vụ tương tự trên thị trường vào thời điểm cần tính giá hoặc gần với thời điểm cần tính giá và lựa chọn ít nhất ba (03) tài sản, hàng hoá, dịch vụ làm tài sản, hàng hoá, dịch vụ so sánh; thu thập các thông tin cần thiết liên quan đến tài sản, hàng hoá, dịch vụ cần tính giá và của các tài sản, hàng hóa, dịch vụ so sánh. Bước 2. Phân tích, lựa chọn các yếu tố so sánh phù hợp; xây dựng bảng phân tích, so sánh đối với mỗi yếu tố so sánh. Khi lựa chọn các yếu tố so sánh cần lựa chọn các yếu tố so sánh chủ yếu có ảnh hưởng nhiều nhất đến giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ. Đồng thời, lựa chọn đơn vị so sánh phù hợp với đặc tính cơ bản của tài sản, hàng hoá, dịch vụ (ví dụ: đơn vị sản phẩm như cái, chiếc, giường bệnh, ghế ngồi, …; hoặc đơn vị đo lường như ki-lô-gam (kg), tấn, mét (m), mét vuông (m2), mét khối (m3), …). Bảng 1: Bảng điều chỉnh các mức giá theo các yếu tố so sánh <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Bước 3. Phân tích, xác định các yếu tố khác biệt giữa tài sản, hàng hóa, dịch vụ so sánh và tài sản, hàng hóa, dịch vụ cần tính giá; thực hiện điều chỉnh giá theo sự khác biệt về các yếu tố so sánh, tìm ra mức giá cho mỗi tài sản, hàng hóa, dịch vụ so sánh để làm cơ sở xác định giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ cần tính giá. Bước 4. Thực hiện việc điều chỉnh giá theo các nguyên tắc: - Lấy tài sản, hàng hóa, dịch vụ cần tính giá làm chuẩn để thực hiện việc điều chỉnh mức giá của các tài sản, hàng hóa, dịch vụ so sánh theo các đặc điểm đặc trưng của tài sản, hàng hóa, dịch vụ cần tính giá; - Việc điều chỉnh mức giá được thực hiện theo sự khác biệt của từng yếu tố so sánh trên cơ sở cố định những yếu tố so sánh còn lại (coi như giống nhau), mỗi mức điều chỉnh theo từng yếu tố so sánh phải được chứng minh từ các thông tin đã thu thập được trên thị trường; cụ thể: + Những yếu tố ở tài sản, hàng hóa, dịch vụ so sánh kém hơn so với tài sản, hàng hóa, dịch vụ cần tính giá thì điều chỉnh tăng (cộng) mức giá tính theo đơn vị chuẩn của tài sản, hàng hóa, dịch vụ so sánh; + Những yếu tố ở tài sản, hàng hóa, dịch vụ so sánh vượt trội hơn so với tài sản, hàng hóa, dịch vụ cần tính giá thì điều chỉnh giảm (trừ) mức giá tính theo đơn vị chuẩn của tài sản, hàng hóa, dịch vụ so sánh; + Việc điều chỉnh sự khác biệt yếu tố so sánh có thể được thực hiện theo số tiền tuyệt đối hoặc theo tỷ lệ % tăng, giảm so với giá thị trường của tài sản, hàng hoá, dịch vụ so sánh. Tổng giá trị điều chỉnh thuần của tài sản, hàng hoá, dịch vụ so sánh là tổng mức điều chỉnh theo từng yếu tố so sánh với dấu âm (điều chỉnh giảm) và dấu dương (điều chỉnh tăng). - Xác định mức giá sau điều chỉnh của tài sản, hàng hoá, dịch vụ so sánh bằng mức giá của tài sản so sánh cộng (+) hoặc trừ (-) tổng giá trị điều chỉnh thuần của tài sản, hàng hoá, dịch vụ so sánh đó. Bước 5. Xác định mức giá cho tài sản, hàng hoá, dịch vụ cần tính giá (dòng E Bảng 1) bằng cách lấy mức giá sau điều chỉnh đại diện chung của các tài sản, hàng hóa, dịch vụ so sánh (dòng D Bảng 1) hoặc bằng mức giá trung bình của các mức giá sau điều chỉnh của tài sản hàng hoá, dịch vụ so sánh. Mức giá đại diện chung của các tài sản, hàng hóa, dịch vụ so sánh là mức giá sau điều chỉnh của mỗi tài sản, hàng hóa, dịch vụ so sánh được chọn theo các tiêu chí sau:
2,070
131,028
- Tài sản, hàng hoá, dịch vụ so sánh có số lần điều chỉnh giá ít nhất. - Tài sản, hàng hoá, dịch vụ so sánh có tỷ lệ điều chỉnh của mỗi yếu tố so sánh nhỏ nhất. - Tài sản, hàng hoá, dịch vụ so sánh có tổng giá trị điều chỉnh thuần nhỏ nhất. Mục II: PHƯƠNG PHÁP CHI PHÍ Điều 7. Khái niệm Phương pháp chi phí là phương pháp xác định giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ căn cứ vào chi phí sản xuất, kinh doanh thực tế hợp lý, hợp lệ (bao gồm chi phí trực tiếp và gián tiếp) để sản xuất, lưu thông tài sản, hàng hóa, dịch vụ và mức lợi nhuận dự kiến (nếu có). Điều 8. Căn cứ tính giá 1. Chi phí sản xuất, kinh doanh thực tế hợp lý, hợp lệ để tính giá thành sản xuất hoặc giá vốn hàng bán và giá thành toàn bộ đơn vị sản phẩm. Chi phí sản xuất, kinh doanh thực tế hợp lý, hợp lệ là những chi phí cần thiết để sản xuất, kinh doanh tài sản, hàng hóa, dịch vụ đạt tiêu chuẩn về thông số kỹ thuật, tiêu chuẩn về chất lượng, được xác định trên cơ sở các chế độ, chính sách, các định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí do cơ quan có thẩm quyền ban hành, các chứng từ, hoá đơn theo quy định của pháp luật và phù hợp với mặt bằng giá thị trường tại thời điểm cần tính giá hoặc gần sát thời điểm cần tính giá. 2. Mức lợi nhuận dự kiến (nếu có) cho một đơn vị tài sản, hàng hóa, dịch vụ để tính giá của tài sản, hàng hóa, dịch vụ đó. 3. Chính sách phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ. Điều 9. Xác định giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ 1. Đối với tài sản, hàng hóa, dịch vụ sản xuất trong nước: Giá một đơn vị tài sản, hàng hóa, dịch vụ được xác định theo công thức sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2. Đối với tài sản, hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu: Giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu bao gồm: Giá vốn nhập khẩu (GV) cộng (+) chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bằng tiền khác (nếu có), cộng (+) lợi nhuận dự kiến (nếu có), cộng (+) thuế giá trị gia tăng (nếu có). a) Giá vốn nhập khẩu (GV) xác định theo công thức sau: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Trong đó: - Giá mua tại cửa khẩu Việt Nam (giá CIF) bằng [giá mua thực tế ở thị trường ngoài nước cộng (+) các chi phí phát sinh ngoài nước để đưa hàng về Việt Nam (gồm giá mua gốc, chi phí bảo hiểm, cước vận chuyển ngoài nước) cộng (+) các chi phí phải cộng vào trị giá hàng nhập khẩu để tính thuế nhập khẩu theo quy định] nhân (×) tỷ giá quy đổi ngoại tệ. Tỷ giá quy đổi ngoại tệ được tính theo tỷ giá thực tế các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh đã thanh toán với Ngân hàng (nơi tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh giao dịch) khi vay hoặc khi mua ngoại tệ để mua hàng hóa. Trường hợp các tổ chức, cá nhân chưa thanh toán với Ngân hàng thì tính theo tỷ giá bán ra của Ngân hàng thương mại nơi tổ chức, cá nhân đã vay hoặc mua ngoại tệ tại thời điểm tính giá. - Thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) theo quy định của pháp luật thuế hiện hành. - Các khoản chi bằng tiền khác theo quy định (nếu có). b) Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bằng tiền khác được xác định theo quy định tại khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 10 Quy chế này. c) Chi phí khác theo quy định của pháp luật (nếu có) d) Lợi nhuận dự kiến xác định theo quy định tại Điều 12 Quy chế này. đ) Thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật thuế hiện hành. Điều 10. Xác định chi phí sản xuất, kinh doanh và giá thành toàn bộ của tài sản, hàng hóa, dịch vụ để tính giá Chi phí sản xuất, kinh doanh và giá thành toàn bộ đơn vị tài sản, hàng hóa, dịch vụ (sau đây gọi chung là sản phẩm) làm cơ sở tính giá được xác định theo yếu tố chi phí hoặc theo khoản mục như bảng sau: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Nội dung từng khoản chi phí trên được xác định theo quy định của pháp luật hiện hành, cụ thể như sau: 1. Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (CVT) Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp bao gồm chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, động lực, ... (sau đây gọi chung là chi phí vật tư) được xác định trên cơ sở mức tiêu hao vật tư và giá vật tư: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> a) Mức tiêu hao vật tư được xác định trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật như sau: - Đối với sản phẩm đã có định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định thì áp dụng theo định mức kinh tế - kỹ thuật đó. - Đối với sản phẩm chưa có định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định thì áp dụng theo định mức do Hội đồng quản trị (HĐQT) hoặc Hội đồng thành viên (HĐTV) đối với doanh nghiệp có HĐQT/HĐTV hoặc Tổng Giám đốc (Giám đốc) doanh nghiệp hoặc thủ trưởng đơn vị ban hành và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của định mức kinh tế - kỹ thuật được áp dụng đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả. b) Giá vật tư được xác định như sau: - Đối với sản phẩm được sản xuất ra thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp khấu trừ thì giá vật tư không bao gồm thuế giá trị gia tăng. - Đối với sản phẩm được sản xuất ra không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng hoặc thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp thì giá vật tư bao gồm thuế giá trị gia tăng. - Giá vật tư dùng để tính giá sản phẩm được xác định phù hợp với tiêu chuẩn, chủng loại và chất lượng vật tư sử dụng, gắn với vị trí nơi sản xuất sản phẩm. Cụ thể như sau: + Đối với vật tư do Nhà nước định giá: tính theo giá do Nhà nước quy định cộng (+) chi phí lưu thông hợp lý (nếu có); + Đối với vật tư mua ngoài: Nếu không có đầy đủ chứng từ, hoá đơn theo quy định thì tính theo mức giá thấp nhất từ các nguồn thông tin như giá thị trường do tổ chức có chức năng cung cấp; hoặc báo giá của nhà sản xuất, thông tin giá của nhà cung cấp; nếu có đầy đủ chứng từ, hoá đơn theo quy định thì tính theo giá đã được áp dụng cho sản phẩm khác trên cùng địa bàn (khu vực) có tiêu chuẩn, chất lượng tương tự; hoặc giá mua ghi trên hóa đơn mua/bán hàng; hoặc giá trúng thầu, giá trúng đấu giá, giá niêm yết cộng (+) chi phí hợp lý, hợp lệ để đưa vật tư về đến kho của doanh nghiệp (nếu có). Đối với vật tư trực tiếp nhập khẩu đưa vào sản xuất: tính theo giá nhập khẩu [(giá CIF) cộng (+) Thuế nhập khẩu cộng (+) Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)] nhân (×) Tỷ giá quy đổi ngoại tệ bán ra của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp giao dịch phù hợp với các phương thức thanh toán quy định tại điểm a khoản 2 Điều 9 Quy chế này cộng (+) các chi phí thực tế hợp lý để đưa vật tư về đến kho của doanh nghiệp (nếu có). + Đối với vật tư tự chế: tính theo giá thực tế xuất kho cộng (+) chi phí thực tế phát sinh trong quá trình đưa vào sản xuất (nếu có). + Đối với vật tư thuê gia công chế biến: tính theo giá thực tế xuất kho giao gia công cộng (+) chi phí gia công cộng (+) các chi phí hợp lý để đưa vật tư về đến kho của doanh nghiệp (nếu có). Giá các loại vật tư và các khoản chi phí về gia công chế biến, vận chuyển, bảo quản, thu mua, v.v. phải được ghi trên hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. Trường hợp vật tư là sản phẩm nông, lâm, thuỷ sản mua của người trực tiếp sản xuất không có hóa đơn thì người mua hàng phải lập bảng kê mua hàng, ghi rõ tên, địa chỉ người bán hàng, số lượng hàng hóa, đơn giá, thành tiền; chữ ký của người bán hàng và được thủ trưởng đơn vị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) doanh nghiệp quyết định theo quy định của pháp luật kế toán, thống kê, pháp luật về thuế và các quy định của pháp luật có liên quan. 2. Chi phí nhân công trực tiếp (CNC) Chi phí nhân công trực tiếp gồm các khoản tiền phải trả cho người lao động trực tiếp sản xuất như tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất lương, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn, … của công nhân trực tiếp sản xuất theo quy định của Bộ Luật Lao động được xác định trên cơ sở định mức lao động và đơn giá tiền lương hoặc tiền công. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> a) Định mức lao động: - Đối với sản phẩm đã có định mức lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định thì áp dụng theo định mức lao động đó. - Đối với sản phẩm chưa có định mức lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định thì áp dụng theo định mức do HĐQT/HĐTV đối với doanh nghiệp có HĐQT/HĐTV hoặc Tổng Giám đốc (Giám đốc) doanh nghiệp hoặc thủ trưởng đơn vị ban hành và chịu trách nhiệm về tính chính xác của định mức lao động được áp dụng đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả. b) Đơn giá tiền lương hoặc tiền công: - Đơn giá tiền lương căn cứ vào tiền lương cơ bản do Nhà nước quy định, lương phụ, phụ cấp lương, các khoản đóng góp (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn) và các chế độ khác cho người lao động theo quy định hiện hành. Phương pháp xây dựng, thẩm quyền phê duyệt và đăng ký đơn giá tiền lương thực hiện theo quy định hiện hành. - Chi phí tiền công đối với các doanh nghiệp trả tiền công thông qua hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể thì chi phí tiền công phải trả cho người lao động căn cứ vào hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể. 3. Chi phí sản xuất chung (CSXC) a) Chi phí sản xuất chung là các khoản chi phí sản xuất gián tiếp (ngoài các chi phí vật tư trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp) phát sinh ở các phân xưởng, bộ phận kinh doanh của doanh nghiệp như sau: - Chi phí nhân viên phân xưởng: là các khoản tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất; tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất; khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn được tính theo tỷ lệ quy định hiện hành trên tiền lương phải trả cho nhân viên phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất, v.v..
2,140
131,029
- Chi phí vật liệu dùng cho phân xưởng như vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định (TSCĐ), công cụ, dụng cụ thuộc phân xưởng quản lý và sử dụng, chi phí lán trại tạm thời, v.v.. - Chí phí công cụ, dụng cụ: dùng cho hoạt động quản lý của phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất, v.v.. - Chi phí khấu hao TSCĐ dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ và TSCĐ dùng chung cho hoạt động của phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất, v.v.. - Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động của phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất như: chi phí sửa chữa, chi phí thuê ngoài, chi phí điện, nước, điện thoại, tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ (đối với doanh nghiệp xây lắp). - Chi phí bằng tiền khác ngoài các chi phí đã kể trên phục vụ cho hoạt động của phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất. b) Phương pháp tính một số khoản chi phí trong chi phí sản xuất chung - Chi phí vật tư và chi phí nhân công được tính theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Trường hợp mua sắm, thuê ngoài mà không thực hiện theo Luật đấu thầu thì tính theo giá ghi trên Hợp đồng kinh tế, Biên bản thanh lý Hợp đồng, hóa đơn giá trị gia tăng và các chứng từ khác phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành. - Chi phí khấu hao TSCĐ thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ. 4. Chi phí bán hàng (CBH) Chi phí bán hàng bao gồm các chi phí thực tế phát sinh (nếu có) trong quá trình bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ: - Chi phí phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bao gồm tiền lương, tiền ăn giữa ca, tiền công và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn, v.v.. - Chi phí vật liệu, bao bì dùng cho việc bảo quản, tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ như chi phí vật liệu đóng gói sản phẩm, hàng hoá, chi phí vật liệu, nhiên liệu dùng cho bảo quản, bốc vác, vận chuyển sản phẩm, hàng hoá trong quá trình tiêu thụ, vật liệu dùng cho sửa chữa, bảo quản TSCĐ... dùng cho bộ phận bán hàng. - Chí phí về công cụ, dụng cụ phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá như dụng cụ đo lường, phương tiện tính toán, phương tiện làm việc... - Chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo quản, bán hàng, như nhà kho, cửa hàng, bến bãi, phương tiện bốc dỡ, vận chuyển, phương tiện tính toán, đo lường, kiểm nghiệm chất lượng, v.v.. - Chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá. - Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bán hàng như chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ phục vụ trực tiếp cho khâu bán hàng, tiền thuê kho, thuê bãi, tiền thuê bốc vác, vận chuyển sản phẩm, hàng hoá đi bán, tiền trả hoa hồng cho đại lý bán hàng, cho đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu, v.v.. - Chi phí bằng tiền khác phát sinh trong khâu bán hàng ngoài các chi phí đã kể trên như chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, hàng hoá, quảng cáo, chào hàng, chi phí hội nghị khách hàng, v.v.. Trong các khoản chi phí bán hàng nêu trên, khoản chi nào đã có hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, có chế độ do Nhà nước hoặc pháp luật quy định (Pháp luật thuế, kế toán, thống kê và các pháp luật có liên quan) và có giá do Nhà nước quy định thì tính theo các quy định đó. Khoản chi nào chưa có các quy định như trên thì Chủ tịch HĐQT/HĐTV hoặc Tổng Giám đốc (Giám đốc) doanh nghiệp, thủ trưởng cơ quan, đơn vị phê duyệt phù hợp với quy định của pháp luật. Đối với hàng hóa dự trữ quốc gia, sản phẩm dịch vụ công ích, dịch vụ công được Nhà nước đặt hàng, giao kế hoạch sản xuất, cung ứng thanh toán từ ngân sách nhà nước thì không được tính các khoản chi phí như: chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, chi phí hoa hồng môi giới và đại lý. 5. Chi phí tài chính (CTC) Chi phí tài chính tính trong phương án giá là khoản chi phí trả lãi tiền vay (nếu có) liên quan trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh tài sản, hàng hoá, dịch vụ cần được xác định giá và phần chênh lệch tỷ giá trong quá trình mua vật tư, hàng hoá và được phân bổ cho đơn vị sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đó. Đối với hàng hóa dự trữ quốc gia, sản phẩm dịch vụ công ích, dịch vụ công được Nhà nước đặt hàng, giao kế hoạch sản xuất, cung ứng thanh toán từ ngân sách nhà nước và các loại tài sản, hàng hoá, dịch vụ khác được Nhà nước hoặc các tổ chức đặt hàng ứng trước toàn bộ kinh phí để thực hiện thì không được tính khoản chi phí trả lãi tiền vay. 6. Chi phí quản lý doanh nghiệp (CQL) Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm: - Chi phí nhân viên quản lý bao gồm các khoản phải trả cho cán bộ quản lý doanh nghiệp, như tiền lương, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn của Ban Giám đốc, nhân viên quản lý ở các phòng, ban của doanh nghiệp. - Chi phí vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý doanh nghiệp như văn phòng phẩm, vật liệu sử dụng cho việc sửa chữa TSCĐ, công cụ, dụng cụ... - Chi phí đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý. - Chí phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp như: Nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng, vật kiến trúc, phương tiện vận tải, truyền dẫn, máy móc thiết bị quản lý dùng trong văn phòng doanh nghiệp. - Thuế, phí và lệ phí như: thuế môn bài, tiền thuê đất,... và các khoản phí, lệ phí khác. - Chi phí dự phòng (nếu có) gồm các khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. - Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp; các khoản chi mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế,... (không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ) được tính theo phương pháp phân bổ dần vào chi phí quản lý doanh nghiệp; tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ. - Chi phí bằng tiền khác thuộc quản lý chung của doanh nghiệp, ngoài các chi phí đã nêu trên như: chi phí hội nghị, tiếp khách, công tác phí, tàu xe, khoản chi cho lao động nữ, nghiên cứu, đào tạo, chi nộp phí tham gia hiệp hội và chi phí hợp lý khác. Trong các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp: khoản chi nào đã có hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật, chế độ chính sách do cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc pháp luật qui định (thuế, kế toán, thống kê và các pháp luật có liên quan) và có giá của Nhà nước quy định thì tính theo các quy định đó; khoản chi nào chưa có hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật và các nguyên tắc mua sắm, chi tiêu thì Chủ tịch HĐQT/HĐTV hoặc Tổng Giám đốc (Giám đốc) doanh nghiệp, thủ trưởng cơ quan, đơn vị phê duyệt và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. 7. Phân bổ chi phí Đối với chi phí chung và chi phí liên quan đến nhiều sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ mà không thể tách riêng ra được như khấu hao tài sản cố định; tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn; chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, v.v. thì cần tập hợp và phân bổ theo tiêu thức thích hợp theo hướng dẫn hiện hành cho từng tài sản, hàng hoá, dịch vụ. 8. Phân bổ chi phí sản xuất cho sản phẩm phụ thu được trong cùng quy trình sản xuất với sản phẩm chính Việc phân bổ chi phí cho sản phẩm phụ được thực hiện theo nguyên tắc: sản phẩm phụ có thu hồi được trong quá trình sản xuất để bán hoặc tiếp tục sử dụng làm nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm khác thì phải được phân bổ chi phí sản xuất để trừ khỏi chi phí sản xuất của sản phẩm chính. Nếu sản phẩm phụ không thu hồi để bán hoặc sử dụng thì không phải phân bổ chi phí. Điều 11. Các khoản chi không được tính vào chi phí hợp lý để xác định giá thành sản phẩm Các khoản chi không được tính vào chi phí hợp lý, hợp lệ để xác định giá thành sản phẩm thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế để tính thuế thu nhập doanh nghiệp và các khoản chi không được tính vào chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm theo quy định của các văn bản pháp luật có liên quan. Điều 12. Lợi nhuận dự kiến để tính giá 1. Căn cứ quy định tại Điều 3 Quy chế này, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tài sản, hàng hóa, dịch vụ dự kiến tỷ suất lợi nhuận hoặc mức lợi nhuận hợp lý (nếu có) đảm bảo giá bán tài sản, hàng hóa, dịch vụ được xác định không vượt giá bán trên thị trường (đối với tài sản, hàng hoá, dịch vụ có giá thị trường). Tỷ suất lợi nhuận là tỷ lệ phần trăm (%) của khoản lợi nhuận tính trên giá thành toàn bộ; hoặc trên giá bán; hoặc trên vốn chủ sở hữu hay vốn Nhà nước đầu tư do đại diện chủ sở hữu giao (phân bổ cho đơn vị sản phẩm hàng hóa, dịch vụ). 2. Phương pháp xác định mức lợi nhuận hợp lý a) Đối với tài sản, hàng hoá, dịch vụ có lưu thông trên thị trường hoặc có những tài sản, hàng hoá, dịch vụ tương tự được sản xuất và lưu thông trên thị trường, mức lợi nhuận dự kiến tối đa được xác định bằng tỷ suất lợi nhuận thực tế (đã được kiểm toán) gần với thời điểm tính giá nhất của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh tài sản, hàng hoá, dịch vụ tương tự hoặc được xác định trên cơ sở tham khảo số liệu của ngành hoặc số liệu thực tế các năm trước liền kề của doanh nghiệp. b) Đối với tài sản, hàng hoá, dịch vụ (sản xuất hoặc nhập khẩu) do Nhà nước đặt hàng hoặc giao kế hoạch mà chưa có lưu thông trên thị trường hoặc chưa có những tài sản, hàng hoá, dịch vụ tương tự được sản xuất và lưu thông trên thị trường, thì mức lợi nhuận dự kiến sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đảm bảo trích lập hai quỹ phúc lợi và quỹ khen thưởng theo quy định của pháp luật hiện hành; hoặc mức lợi nhuận dự kiến được tính bằng tỷ suất lợi nhuận thực tế (đã được kiểm toán) gần với thời điểm tính giá nhất đối với tài sản, hàng hoá, dịch vụ khác mà doanh nghiệp đã và đang sản xuất, kinh doanh.
2,123
131,030
MỤC III: LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ Điều 13. Lựa chọn phương pháp tính giá Căn cứ vào đặc tính và giá trị sử dụng của từng loại tài sản, hàng hóa, dịch vụ, các điều kiện cụ thể về sản xuất kinh doanh, về thị trường, lưu thông tài sản, hàng hóa, dịch vụ cụ thể, tổ chức, cá nhân lựa chọn phương pháp xác định giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ phù hợp để lập phương án giá theo quy định./. QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ DANH MỤC CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO HĐND, UBND TỈNH BAN HÀNH TỪ 01/01/2007 ĐẾN 31/12/2009 HẾT HIỆU LỰC PHÁP LUẬT ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND; Thực hiện Kế hoạch số 576/KH-STP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của UBND tỉnh Quảng Trị về Rà soát văn bản quy phạm pháp luật do HĐND và UBND tỉnh ban hành từ 01/01/2007 đến 31/12/2009; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp Tờ trình số 167/TTr-STP ngày 14 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục các văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND tỉnh ban hành từ 01/01/2007 đến 31/12/2009 hết hiệu lực phát luật. Thời điểm xác định văn bản hết hiệu lực pháp luật được tính đến ngày 01/8/2010. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI, TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN ĐỔI MỚI CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN CỦA CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG Căn cứ Quyết định số 858/QĐ-TTg ngày 14/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án đổi mới công tác tiếp công dân; Văn bản số 1844/TTCP-VP ngày 29/6/2010 của Thanh tra Chính phủ về triển khai thực hiện Đề án đổi mới công tác tiếp công dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch triển khai, tổ chức thực hiện Đề án đổi mới công tác tiếp công dân của Chính phủ (sau đây gọi tắt là đề án) trên địa bàn tỉnh như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích Nhằm quán triệt, triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 858/QĐ-TTg ngày 14/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ; nâng cao nhận thức, trách nhiệm của Chủ tịch UBND các cấp và Thủ trưởng các cơ quan hành chính nhà nước trong việc thực hiện công tác tiếp công dân; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất, năng lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; tạo điều kiện thuận lợi cho công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, góp phần xây dựng Nhà nước trong sạch, vững mạnh, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả. 2. Yêu cầu - Nhận thức đúng đắn, đầy đủ mục tiêu, yêu cầu và nội dung của đề án. - Nâng cao hiệu quả công tác tiếp công dân, gắn công tác tiếp công dân với giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của các cơ quan nhà nước theo đúng quy định của pháp luật. II. NỘI DUNG 1. Nâng cao nhận thức, tăng cường trách nhiệm của Chủ tịch UBND các cấp, Thủ trưởng các cơ quan hành chính nhà nước trong công tác tiếp công dân 1.1. Chủ tịch UBND các cấp, Thủ trưởng các cơ quan hành chính nhà nước phải nhận thức đầy đủ mục đích, yêu cầu và ý nghĩa của công tác tiếp công dân, coi việc tiếp công dân là nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị, là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong chương trình, kế hoạch công tác của cơ quan, đơn vị. Việc kiểm điểm, đánh giá kết quả hoạt động của cơ quan, đơn vị hàng năm phải gắn với việc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của người đứng đầu, của cơ quan, đơn vị trong công tác tiếp công dân. 1.2. Chủ tịch UBND các cấp, Thủ trưởng các cơ quan hành chính nhà nước phải chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị trong công tác tiếp công dân; ban hành nội quy, quy chế tiếp công dân; bố trí cán bộ có phẩm chất, năng lực làm công tác tiếp công dân; đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, điều kiện làm việc cần thiết cho trụ sở tiếp công dân và nơi tiếp công dân; phối hợp với các cơ quan, Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể quần chúng nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tiếp công dân. 1.3. Chủ tịch UBND các cấp, Thủ trưởng các cơ quan hành chính nhà nước phải trực tiếp tiếp công dân định kỳ theo quy định, không kể việc tiếp công dân theo yêu cầu, nhiệm vụ đột xuất. Trong trường hợp có lý do chính đáng thì phân công cấp phó tiếp và thông báo công khai cho công dân biết; không được cử người không có thẩm quyền làm nhiệm vụ tiếp công dân thay mình. Sau khi tiếp công dân phải trả lời kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân theo quy định của pháp luật. Việc tiếp công dân phải gắn với việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. Trường hợp có khiếu nại, tố cáo đông người, gay gắt, phức tạp, kéo dài thì đích thân Chủ tịch UBND các cấp, Thủ trưởng các cơ quan hành chính nhà nước phải tiếp công dân, có biện pháp chỉ đạo, giải quyết kịp thời, không để phát sinh thành “điểm nóng”, gây mất ổn định chính trị - xã hội, trật tự công cộng. 1.4. Chủ tịch UBND các cấp, Thủ trưởng các cơ quan hành chính nhà nước phải tổ chức quán triệt đầy đủ, sâu sắc quan điểm, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác tiếp công dân tới toàn thể cán bộ, công chức nói chung và cán bộ trực tiếp làm công tác tiếp công dân nói riêng. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo cho cán bộ làm công tác tiếp công dân. Tăng cường kiểm tra, thanh tra trách nhiệm của Chủ tịch UBND và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp dưới trong công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. Sau thanh tra, kiểm tra phải có biện pháp chấn chỉnh những tồn tại, yếu kém, xử lý kịp thời, nghiêm minh những cá nhân, tổ chức vi phạm. 2. Kiện toàn tổ chức, hoạt động của cơ quan tiếp công dân 2.1. Đối với cấp tỉnh: Tổ chức tiếp công dân chung tại trụ sở tiếp công dân của tỉnh, làm nhiệm vụ tiếp công dân cho Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh, UBND tỉnh và Đoàn Đại biểu Quốc hội địa phương. Văn phòng UBND tỉnh thành lập Phòng tiếp công dân để chủ trì, điều hoà, phối hợp việc tiếp công dân giữa các cơ quan tham gia tiếp công dân tại trụ sở tiếp công dân của tỉnh; quản lý, bảo đảm điều kiện vật chất cho hoạt động của trụ sở. Trụ sở tiếp công dân của tỉnh có con dấu riêng. Đối với các Sở, Ban, Ngành tổ chức tiếp công dân tại trụ sở cơ quan để tiếp nhận và giải quyết, xử lý các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. 2.2. Đối với cấp huyện: Uỷ ban nhân dân cấp huyện bố trí địa điểm tiếp công dân theo quy định tại Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện để Huyện uỷ, Thành ủy, HĐND, UBND tổ chức tiếp công dân và giao nhiệm vụ cho 01 Phó Chánh Văn phòng HĐND và UBND huyện, thành phố trực tiếp phụ trách công tác tiếp công dân; cử 01 đến 02 cán bộ chuyên trách làm nhiệm vụ tiếp công dân để chuẩn bị các tài liệu cần thiết giúp Chủ tịch UBND cấp huyện thực hiện việc tiếp công dân định kỳ hoặc đột xuất theo quy định, khi cần thiết cán bộ chuyên trách đề xuất với Chủ tịch UBND cấp huyện cử cán bộ thuộc cơ quan chuyên môn của cấp huyện phối hợp tiếp công dân. Được sử dụng con dấu của Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện trong hoạt động tiếp công dân. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm báo cáo theo định kỳ (tháng, quý, năm) về công tác tiếp công dân và xử lý đơn thư trên địa bàn theo quy định. 2.3. Đối với cấp xã: Tổ chức tiếp công dân tại trụ sở UBND cấp xã. UBND cấp xã cử cán bộ chuyên môn kiêm nhiệm công tác tiếp công dân để chuẩn bị các tài liệu cần thiết khi Chủ tịch UBND cấp xã tiếp công dân theo quy định. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Phân công trách nhiệm 1.1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: - Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng quy định bổ sung chức năng, nhiệm vụ và thành lập Phòng Tiếp công dân trực thuộc Văn phòng UBND tỉnh, trình cấp có thẩm quyền quyết định. - Chủ trì, phối hợp với Thanh tra tỉnh và các cơ quan liên quan tham mưu, trình cấp có thẩm quyền bố trí địa điểm làm trụ sở tiếp công dân của tỉnh đảm bảo khang trang, đủ phòng làm việc và các điều kiện vật chất, kỹ thuật cần thiết phục vụ cho công tác tiếp công dân. 1.2. Thanh tra tỉnh: - Chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, Văn phòng Tỉnh uỷ, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh uỷ, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh, Văn phòng Ban chỉ đạo Phòng, chống tham nhũng và các cơ quan liên quan xây dựng quy chế phối hợp tiếp công dân tại trụ sở tiếp công dân của tỉnh theo quy định. - Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác tiếp công dân. - Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc UBND các cấp, các Sở, Ban, ngành triển khai thực hiện Kế hoạch này; định kỳ tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Thanh tra Chính phủ kết quả thực hiện đề án trên địa bàn tỉnh theo quy định. 1.3. Sở Nội vụ: - Chủ trì, phối hợp với Thanh tra tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh, UBND các cấp, các Sở, ngành xây dựng kế hoạch bổ sung biên chế công chức đáp ứng yêu cầu công tác tiếp công dân. - Chủ trì, phối hợp với Thanh tra tỉnh và các cơ quan liên quan rà soát, thống kê đội ngũ cán bộ làm công tác tiếp công dân; xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ tiếp công dân.
2,071
131,031
1.4. Sở Tài chính: - Bố trí kinh phí thực hiện đề án trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. - Tổ chức thực hiện các quy định về chế độ, chính sách đối với cán bộ tiếp công dân, xử lý đơn, thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo tại địa phương theo quy định; tăng cường cơ sở vật chất cho trụ sở tiếp công dân theo nội dung của đề án. 1.5. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: - Rà soát tổ chức và hoạt động của cơ quan tiếp công dân trên địa bàn, xây dựng phương án củng cố, kiện toàn tổ chức, cán bộ làm công tác tiếp dân theo nội dung của đề án. - Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết phục vụ cho công tác tiếp công dân tại trụ sở tiếp công dân của địa phương. Lựa chọn cán bộ có phẩm chất, năng lực, trách nhiệm để trực tiếp làm công tác tiếp công dân. - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật, nhất là pháp luật về tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo nhằm nâng cao ý thức, trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan nhà nước trong công tác tiếp công dân và ý thức chấp hành pháp luật của công dân. - Chịu trách nhiệm chỉ đạo, triển khai thực hiện đề án và Kế hoạch này tới các đơn vị trực thuộc và UBND cấp xã. - Báo cáo UBND tỉnh (qua Thanh tra tỉnh) kết quả thực hiện đề án và Kế hoạch theo quy định. - Chỉ đạo Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện chủ trì, phối hợp với Văn phòng cấp ủy và các cơ quan liên quan xây dựng quy chế phối hợp thực hiện tiếp công dân tại địa phương. - Thực hiện chính sách đãi ngộ đặc thù cho cán bộ tiếp công dân theo quy định. 1.6. Các Sở, Ban, Ngành: - Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, nội dung của đề án và Kế hoạch này, phối hợp với Thanh tra tỉnh, Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan rà soát, tăng cường cán bộ làm công tác tiếp công dân tại cơ quan, đơn vị theo quy định; phổ biến, tuyên truyền pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm, ý thức chấp hành pháp luật cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan, đơn vị. - Báo cáo UBND tỉnh (qua Thanh tra tỉnh) kết quả thực hiện đề án và kế hoạch theo quy định. - Thực hiện chính sách đãi ngộ đặc thù cho cán bộ tiếp công dân theo quy định. 1.7. Đề nghị Ủy ban Kiểm tra Tỉnh uỷ, Văn phòng Tỉnh uỷ, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình phối hợp với Thanh tra tỉnh xây dựng quy chế phối hợp tiếp công dân nhằm thực hiện tốt công tác tiếp dân tại trụ sở tiếp công dân của tỉnh. 2. Thời gian, tiến độ thực hiện 2.1. Kiện toàn tổ chức, bố trí cán bộ tiếp công dân - Trước ngày 30/9/2011, UBND các cấp, các Sở, Ban, Ngành hoàn thành việc sắp xếp, bố trí cán bộ làm công tác tiếp công dân; kiện toàn tổ chức, bộ máy cơ quan tiếp công dân. - Trước ngày 30/3/2012, hoàn thành việc bồi dưỡng nghiệp vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo cho 100% cán bộ làm công tác tiếp công dân. 2.2. Bảo đảm cơ sở vật chất, trang bị phương tiện làm việc cho trụ sở tiếp công dân. Trước ngày 30/12/2011, hoàn thành việc bảo đảm cơ sở vật chất, trang bị phương tiện làm việc cho trụ sở tiếp công dân của tỉnh, nơi tiếp công dân của các Sở, Ban, Ngành, UBND cấp huyện. 3. Kinh phí thực hiện 3.1. Nguyên tắc lập dự toán và sử dụng kinh phí - Kinh phí để triển khai thực hiện kế hoạch, đề án lấy từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn hỗ trợ khác (nếu có). - Các Sở, Ban, Ngành, UBND cấp huyện và cơ quan liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao xây dựng dự toán kinh phí, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3.2. Kinh phí cho việc triển khai thực hiện kế hoạch, đề án - Kinh phí xây dựng, hoàn thiện trụ sở, nơi làm việc, trang thiết bị. - Kinh phí xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý, theo dõi việc tiếp công dân. - Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ tiếp công dân. Yêu cầu Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT; GIAO ĐẤT; CHO THUÊ ĐẤT; BỒI THƯỜNG HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT; CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT VÀ MỘT SỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH KHÁC TRONG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Căn cứ Luật Tổ chức hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật đất đai năm 2003, sửa đổi bổ sung năm 2009. Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật Đất đai năm 2003; Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 về sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2003; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ các Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện các Nghị định của Chính phủ: Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13/4/2005 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004; Thông tư số 06/2007/TTLT/BTC-BTNMT ngày 31/01/2008 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007; Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009, Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009; Thực hiện Công văn số 1149/TCQLĐĐ-CSPC ngày 30/8/2010 của Tổng cục Quản lý đất đai, Xét đề nghị của sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 346/TT-STN&MT ngày 13/9/2010; Báo cáo thẩm định số 10/STP-VBQPPL ngày 29/3/2010, số 15/STP-VBQPPL ngày 21/5/2010, số 26/STP-VBQPPL ngày 6/8/2010 của Sở Tư pháp QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về trình tự, thủ tục thu hồi đất; giao đất; cho thuê đất; bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và một số thủ tục hành chính khác trong quản lý, sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng". Điều 2. 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. 2. Bãi bỏ Quyết định số 1585/2007/QĐ-UBND ngày 23/8/2007 của Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành quy định về trình tự, thủ tục quyết định, xử lý về quyền sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất; Quyết định số 877/2008/QĐ-UBND ngày 28/5/2008 của Uỷ ban nhân dân thành phố về việc ban hành Quy định trình tự, thủ tục về thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng tài sản trên đất thuê, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động Thương binh và Xã hội, Tư pháp, Cục Thuế thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận huyện; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT, GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT; BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT; CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỬ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT VÀ MỘT SỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH KHÁC TRONG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 1609 /2010/QĐ-UBND ngày 30/9/2010 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng). Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này cụ thể một số nội dung về trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở là tài sản khác gắn liền với đất và một số thủ tục hành chính khác quy định tại một số điều của Luật Đất đai năm 2003, sửa đổi bổ sung năm 2009; một số điều của các Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004, Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007, Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009, Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ; Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009, Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường để áp dụng trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; chuyển mục đích sử dụng đất; bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận) và một số thủ tục hành chính khác trong quản lý, sử dụng đất; 2. Người sử dụng đất, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến việc quản lý sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
2,050
131,032
Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT, GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT; CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT PHẢI XIN PHÉP Điều 3. Thông báo thu hồi đất theo quy định tại Khoản 2, Điều 29, Nghị định số 69/2009/NĐ - CP của Chính phủ: áp dụng cho các trường hợp giải quyết thủ tục thu hồi đất giao đất, cho thuê đất đối với dự án đầu tư quy định tại Khoản 1, Điều 28, Nghị định số 69/2009/NĐ - CP; quy định cụ thể các trường hợp thu hồi đất tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 36 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ; khoản 3, Điều 2 Nghị định số 17/ 2006/CP các Điều 34, 35 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ; trường hợp người đang sử dụng đất không có các quyền chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 39 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP. trường hợp đất thuộc diện Nhà nước thu hồi mà nhà đầu tư đã chủ động đề nghị và được phép thoả thuận nhưng không đạt được sự thoả thuận với người sử dụng đất theo quy định tại Điều 40 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ được quy định cụ thể như sau: 1 Trường hợp thu hồi đất theo quy hoạch: a) Căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được xét duyệt và công bố ( nhưng chưa có dự án đầu tư được duyệt), Trung tâm Phát triển quỹ đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường lập hồ sơ để Sở Tài nguyên và Môi trường trình Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành thông báo thu hồi đất; b) Căn cứ quy định tại khoản 2, Điều 29 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP , Sở Tài nguyên và Môi trường lập tờ trình trình Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành thông báo thu hồi đất (bao gồm lý do thu hồi đất, diện tích và vị trí khu đất thu hồi trên cơ sở hồ sơ địa chính hiện có hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt; giao nhiệm vụ cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện công bố thông báo thu hồi đất, chỉ đạo Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cấp huyện thực hiện nhiệm vụ kiểm kê, lập phương án bồi thường đối với trường hợp Uỷ ban nhân dân thành phố giao cho cấp huyện thực hiện nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng; trường hợp Uỷ ban nhân dân thành phố không giao cho cấp huyện thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì nhiệm vụ này do Trung tâm Phát triển quỹ đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường đảm nhiệm), thời gian thực hiện không quá mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Trung tâm Phát triển quỹ đất lập. 2. Trường hợp thu hồi đất theo dự án: a) Chủ đầu tư nộp 03 bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường, gồm: - Văn bản xác định tư cách pháp nhân (Quyết định thành lập hoặc đăng ký kinh doanh có ngành nghề phù hợp với dự án đầu tư ); - Thông báo cho phép khảo sát địa hình, địa chất để lập quy hoạch và dự án đầu tư của Uỷ ban nhân dân thành phố; - Quy hoạch chi tiết của dự án được duyệt; - Chứng chỉ quy hoạch (kèm theo các bản vẽ quy hoạch), Văn bản cấp Chứng chỉ quy hoạch của Sở Xây dựng; b) Trình tự thực hiện: Căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều 29 Nghị định số 69/2009/NĐ - CP của Chính phủ, Điều 26 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Sở Tài nguyên và Môi trường lập tờ trình trình Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành thông báo thu hồi đất (bao gồm lý do thu hồi đất, diện tích và vị trí khu đất thu hồi trên cơ sở hồ sơ địa chính hiện có hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt; giao nhiệm vụ cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện công bố thông báo thu hồi đất, chỉ đạo Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cấp huyện thực hiện nhiệm vụ kiểm kê, lập phương án bồi thường), thời gian thực hiện không quá mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 3. Công bố thông báo thu hồi đất: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của chính phủ. Điều 4. Lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Căn cứ thông báo thu hồi đất. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ tái định cư cấp huyện, hoặc Trung tâm Phát triển quỹ đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường (gọi tắt chung là Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường) tiến bành việc kiểm kê, lập phương án bồi thường hỗ trợ, tái định cư theo quy định cụ thể tại Điều 9 của quy định này. Điều 5. Quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất theo quy định Khoản 1, Điều 28, Nghị định số 69/2009/NĐ-CP , quy định cụ thể các trường hợp thu hồi đất quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 36 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ; Khoản 3, Điều 2 Nghị định số 17/2006/NĐ-CP , các Điều 34, 35 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ. 1. Trên cơ sở Hồ sơ lập tại điểm a, Khoản 2, Điều 3 của quy định này; Tổ chức xin giao đất, thuê đất nộp bổ sung 02 bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường, nội dung hồ sơ theo quy định tại khoản 1, Điều 28, Thông tư số 14/2009/TT - BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường và một số tài liệu liên quan, gồm: - Đơn xin giao đất hoặc thuê đất (theo mẫu); - Dự án đầu tư đã được xét duyệt hoặc đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư; hoặc đã đăng ký đầu tư đối với trường hợp dự án không phải xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Trường hợp thực hiện dự án thăm dò, khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng, gốm sứ thì phải phải có giấy phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (kèm theo bản đồ khu vực thăm dò, khai thác khoáng sản). Trường hợp xin giao đất vào mục đích quốc phòng, an ninh thì không phải nộp Dự án đầu tư nhưng phải nộp trích sao quyết định đầu tư xây dựng công trình quốc phòng, an ninh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền gồm các nội dung liên quan đến việc sử dụng đất, hoặc quyết định phê duyệt quy hoạch vị trí đóng quân của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an. Đối với Dự án liên quan đến hoạt động tôn giáo phải có quyết định phê duyệt dự án đầu tư của Uỷ ban nhân dân thành phố. - Thông báo thu hồi đất của Uỷ ban nhân dân thành phố; - Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cơ quan có thẩm quyền lập và thẩm định. - Bản trích lục hoặc bản trích đo địa chính thửa đất, khu đất (kèm biên bản xác định ranh giới, mốc giới thửa đất). - Bản kê khai về sử dụng đất và tự nhận xét về chấp hành pháp luật đất đai (theo mẫu); - Văn bản liên quan khác: thoả thuận về hành lang đê điều, hành lang thoát lũ, quốc phòng, an ninh, di tích lịch sử văn hoá, hành lang đường điện, đường ống xăng dầu, hành lang các công trình kỹ thuật (nếu có); 2. Trình tự thực hiện: 2.1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì cùng các cơ quan liên quan thẩm định, xác nhận nhu cầu sử dụng đất theo quy định tại Điều 27, Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 2.2. Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứ hồ sơ, xác định trình tự thực hiện việc ra quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất theo quy định tại Khoản 1, Điều 31, Nghị định số 69/2009/NĐ - CP. a. Trường hợp quyết định thu hồi và giao đất, cho thuê đất chỉ thuộc thẩm quyền của một cấp là Uỷ ban nhân dân thành phố, Sở Tài nguyên và Môi trường hoàn thiện hồ sơ, dự thảo Quyết định trình Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định thu hồi đất của từng trường hợp; giao đất cho thuê đất trên cùng một quyết định. b. Trường hợp khu đất có cả tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sử dụng đất thì Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn Uỷ ban nhân dân cấp huyện lập hồ sơ, Quyết định thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân; cộng đồng dân cư; chuyển hồ sơ và Quyết định thu hồi đất đến Sở Tài nguyên và Môi trường. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày Uỷ ban nhân dân cấp huyện Quyết định thu hồi đất; Sở Tài nguyên và Môi trường hoàn thiện hồ sơ trình Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định thu hồi đất đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài và giao đất, cho thuê đất theo dự án cho Chủ đầu tư trên cùng một quyết định. 3. Việc phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án bồi thường thực hiện theo quy định tại các Khoản 2, 3, 4, Điều 31 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP của Chính phủ và quy định cụ thể tại các Điều 9, 10, 11, 12, 13, 14 của Quy định này. Điều 6. Giao đất, cho thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích nông nghiệp 1. Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, nộp 02 bộ hồ sơ tại Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất, gồm: - Đơn xin giao đất hoặc thuê đất (theo mẫu); - Bản sao hộ khẩu thường trú; - Các giấy tờ liên quan đến khu đất xin giao hoặc thuê (nếu có). 2. Trình tự xét duyệt giao đất đối với trường hợp giao đất trồng cây hàng năm, đất làm muối cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, làm muối. 2.1. Trong thời hạn không quá hai mươi (20) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm: a. Căn cứ vào quỹ đất hiện có của địa phương và nhu cầu xin giao đất của hộ gia đình, cá nhân, lập phương án giải quyết chung cho tất cả các trường hợp xin giao đất tại địa phương; chuyển Hội đồng tư vấn giao đất cấp xã (thành lập theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 1 23 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP) để xem xét, đề xuất ý kiến đối với từng trường hợp xin giao đất, thuê đất; thời gian giải quyết không quá năm (05) ngày làm việc; b. Niêm yết công khai danh sách các trường hợp được xét đề nghị giao đất, cho thuê đất tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã và tổ chức tiếp nhận ý kiến đóng góp của nhân dân trong thời gian mười (10) ngày làm việc; c. Hoàn chỉnh phương án giao đất, thuê đất, chuyển hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện thẩm định; thời gian thực hiện không quá năm (05) ngày làm
2,061
131,033
2.2. Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Uỷ ban nhân dân cấp xã chuyển đến, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: a. Kiểm tra phương án giao đất cho thuê đất trong thời gian ba (03 ) ngày làm việc b. Chuyển Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện các nội dung: - Trích lục hoặc trích đo địa chính trong thời gian bảy (07) ngày làm việc; - Hoàn chỉnh hồ sơ chuyển Phòng Tài nguyên và Môi trường, thời gian thực hiện không quá hai (02) ngày làm việc. - Căn cứ hồ sơ do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện chuyển đến, thẩm định hồ sơ trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện, thời gian thực hiện không quá ba (03) ngày làm việc; Uỷ ban nhân dân cấp huyện xem xét, ký quyết định giao đất, cho thuê đất trong thời gian hai (02) ngày làm việc; d. Tổ chức cắm mốc xác định chỉ giới trên thực địa, bàn giao đất cho người sử dụng đất, thời gian thực hiện không quá bốn (04) ngày lành việc; đ. Chuyển thông tin địa chính (kèm hồ sơ sử dụng đất) đến Chi cục Thuế cấp quận huyện nơi có đất để xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian thực hiện không quá ba (03) ngày làm việc; e. Thông báo cho người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định, thời gian thực hiện không quá hai (02) ngày làm việc; g. Trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện ký hợp đồng thuê đất (trường hợp thuê đất), ký giấy chứng nhận; thời gian thực hiện không quá ba (03) ngày làm việc; h. Luân chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện chỉnh lý biến động đất đai theo quy định. i. Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất sau khi đã thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định; thời gian thực hiện không quá một (01) ngày làm việc; 3. Trình tự xét duyệt giao đất, cho thuê đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất vùng đệm của rừng đặc dụng, đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác. Đối với trường hợp xin giao đất, thuê đất để nuôi trồng thủy sản phải có dự án đầu tư được cơ quan quản lý thuỷ sản cấp huyện thẩm định, có bản cam kết bảo vệ môi trường hoặc báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường. 3.1. Trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm: a. Thẩm tra, xác nhận vào đơn xin giao đất, thuê đất, thời gian thực hiện không quá bảy (07) ngày làm việc; b. Những trường hợp đủ điều kiện chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, thời gian thực hiện không quá ba (03) ngày làm việc. 3.2. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm: a. Kiểm tra hồ sơ, thời gian thực hiện không quá một (01) ngày làm việc; b. Lập bản trích lục hoặc trích đo địa chính, thời gian thực hiện không quá mười ba (13) ngày làm việc, c. Hoàn chỉnh hồ sơ chuyển Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định, thời gian không quá một (01) ngày làm việc. 3.3. Phòng Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn không quá hai mươi (20) ngày làm việc, có trách nhiệm: a. Thẩm định nội dung hồ sơ xin giao đất, thuê đất; thẩm tra, xác minh nguồn gốc, hiện trạng đất đai, hoàn chỉnh hồ sơ trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện, thời gian thực hiện không quá năm (05) ngày làm việc; Uỷ ban nhân dân cấp huyện xem xét, ký quyết định giao đất, cho thuê đất trong thời gian không quá ba (03) ngày làm việc. b. Chuyển thông tin địa chính (kèm hồ sơ sử dụng đất) đến Chi cục Thuế cấp quận huyện nơi có đất để xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất thời gian thực hiện không quá ba (03) ngày làm việc; - Thông báo cho người sử dụng đất thực hiện nộp tiền theo quy định; c. Tổ chức cắm mốc xác định ranh giới sử dựng đất trên thực địa để giao đất cho người sử dụng đất, thời gian thực hiện không quá năm (05) ngày làm việc; d. Trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất, ký giấy chứng nhận, thời gian thực hiện không quá ba (03) ngày làm việc; đ. Trao giấy chứng nhận cho người sử dụng đất sau khi đã thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định; thời gian thực hiện không quá một (01) ngày làm việc; e. Chuyển hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính. Điều 7. Chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép 1. Người sử dụng đất xin chuyển mục đích sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường, hồ sơ gồm: a. Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất (theo mẫu); b. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; c. Dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với trường hợp người xin chuyển mục đích sử dụng đất là tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài; d. Văn bản của Bộ Tài chính về việc cho phép chuyển công năng sử dụng của tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp tài sản thuộc phạm vi quản lý của các cơ quan nhà nước ở Trung ương và các doanh nghiệp nhà nước. Tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài xin chuyển mục đích sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường. Hộ gia đình, cá nhân xin chuyển mục đích sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Uỷ ban nhân dân cấp huyện. 2. Trình tự thực hiện: a. Trong thời hạn không quá mười ba (13) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện: - Trích lục hoặc trích đo địa chính thửa đất, thời gian thực hiện không quá 11 ngày làm việc; - Kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ chuyển cơ quan Tài nguyên và Môi trường cùng cấp, thời gian thực hiện không quá hai (02) ngày làm việc; b. Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan Tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, lập tờ trình dự thảo quyết định trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. c. Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của cơ quan Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân cùng cấp có trách nhiệm xem xét, ký quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; d. Trong thời hạn không quá sáu (06) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: - Chuyển hồ sơ đến cơ quan Thuế cấp huyện để xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân theo quy định; đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài chuyển hồ sơ đến Sở Tài chính, Cục Thuế Nhà nước thành phố để xác định nghĩa vụ tài chính, thời gian thực hiện không quá 02 ngày làm việc; thông báo cho người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định, thời gian thực hiện không quá 02 ngày làm việc; - Ký lại hợp đồng thuê (đối với trường hợp thuê đất), chuyển hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, thời gian thực hiện không quá 02 ngày làm việc. d. Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm chỉnh lý hồ sơ địa chính, chỉnh lý Giấy chứng nhận trao cho người sử dụng đất, sau khi người sử dụng đất hoàn thành việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định. Chương III TRÌNH TỰ, THỦ TỤC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT Điều 8. Xây dựng khu tái định cư. 1. Căn cứ vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cáp có thẩm quyền phê duyệt, thực tế quỹ đất của địa phương và yêu cầu cụ thể của dự án đầu tư, Uỷ ban nhân dân cấp huyện chủ trì cùng Chủ đầu tư lập phương án xây dựng các khu đất tái định cư để đáp ứng nhu cầu tái định cư, chuyển Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định theo quy định. Trường hợp các hộ dân không có nhu cầu tái định cư hoặc quỹ đất của địa phương không đáp ứng được nhu cầu tái định cư thì Uỷ ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Uỷ ban nhân dân cấp xã, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường cùng với Chủ đầu tư có phương án hỗ trợ tiền tự lo chỗ ở theo quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. 2. Chủ đầu tư có trách nhiệm cùng Uỷ ban nhân dân cấp huyện thực hiện việc xây dựng hạ tầng kỹ thuật các khu đất tái định cư, thực hiện phương án hỗ trợ tiền tự lo chỗ ở cho Người bị thu hồi đất. Điều 9. Lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 1. Căn cứ Thông báo thu hồi đất, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường thực hiện việc lập phương án bồi thường, hỗ trợ theo quy định tại Điều 30, Nghị định số 69/2009/NĐ-CP của Chính phủ. 2. Để việc lập phương án bồi thường, hỗ trợ đúng quy định tại Khoản 1, Điều này; Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường thực hiện việc kiểm tra, xác định nội dung kê khai và thực hiện kiểm kê đất đai, tài sản gắn liền với đất, xác định nguồn gốc đất đai của từng trường hợp bị thu hồi đất, cụ thể như sau: 2.1. Kiểm tra, kiểm đếm tại hiện trường: a. Lập biên bản kiểm kê chi tiết của từng trường hợp bị thu hồi đất (gọi tắt là biên bản kiểm kê khối lượng bồi thường trong biên bản phải thể hiện cụ thể những nội dung sau: Họ tên, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, tạm trú, nơi ở hiện nay của người bị thu hồi đất; số nhân khẩu, số lao động, đối tượng thuộc diện chính sách xã hội (nếu có); diện tích, vị trí thửa đất thu hồi; số lượng cây trồng, vật nuôi, hình dạng, kích thước, khối lượng, kết cấu, những đặc điểm cơ bản của tài sản trên đất, các công trình nổi và ngầm gắn liền với đất bị thu hồi;
2,117
131,034
b. Biên bản kiểm kê khối lượng bồi thường, hỗ trợ phải có chữ ký của người trực tiếp thực hiện kiểm đếm tại hiện trường, người bị thu hồi đất người bị thiệt hại tài sản (hoặc người được uỷ quyền theo quy định của pháp luật), lãnh đạo Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi, đại diện của Phòng Tài nguyên và Môi trường, đại diện của lãnh đạo Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường. c. Trường hợp người bị thu hồi đất không ký xác nhận biên bản kiểm kê khối lượng bồi thường mà không nêu được lý do chính đáng, Tổ công tác kiểm kê của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường vẫn lập biên bản kiểm kê khối lượng bồi thường, ghi rõ vào biên bản lý do người bị thu hồi đất đã nêu; nội dung Tổ công tác đã giải thích nhưng người có đất thu hồi không ký biên bản. Tổ công tác kiểm kê phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp xã, đại diện các cơ quan tư pháp, Mặt trận tổ quốc Việt Nam và đoàn thể cấp xã nơi có đất bị thu hồi tiến hành kiểm tra, rà soát lại biên bản kiểm kê và hiện trạng đất đai, tài sản trên đất, lập biên bản bổ sung khẳng định chính xác khối lượng bồi thường của người có đất bị thu hồi. d. Trường hợp người có đất bị thu hồi cố tình không cho Tổ công tác tiến hành kiểm kê đất và tài sản gắn liền với đất. Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi có đất bị thu hồi có trách nhiệm tổ chức lực lượng bảo vệ Tổ kiểm kê tiến hành nhiệm vụ kiểm kê thực hiện quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. 3. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường phối hợp với Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất, Uỷ ban nhân dân cấp xã căn cứ các giấy tờ liên quan đến việc sử dụng đất, hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính và các loại sổ mục kê, sổ địa chính, sổ đăng ký thống kê, sổ theo dõi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sổ bộ thuế của thửa đất bị thu hồi xác định nguồn gốc đất đai của tùng thửa đất bị thu hồi; xác định chủ sử đất hợp pháp của thửa đất; xác định người đủ điều kiện bồi thường, hỗ trợ; lập phương án bồi thường, hỗ trợ; lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ theo quy định tại khoản 2, Điều 30 Nghị định số 69/2009/NĐ - CP, hoàn chỉnh phương án bồi thường, hỗ trợ theo quy định tại Khoản 3, Điều 30, Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ; chuyển Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định. Điều 10. Thẩm định và trình duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ 1. Thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại Điều 20 Quyết định số 130/2010/QĐ-UBND ngày 22/01/2010 của Uỷ ban nhân dân thành phố. 2. Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: - Chủ trì, phối hợp với các phòng có liên quan cấp huyện thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ theo qui định; - Trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án bồi thường hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 11. Giao nhiệm vụ và trách nhiệm bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 1. Giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được thực hiện như sau: 1.1. Trung tâm Phát triển quỹ đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện việc kiểm kê, lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại khoản 4 Điều 17 Quyết định số 130/2010/QĐ-UBND ngày 22/01/2010 của Uỷ ban nhân dân thành phố. 1.2. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cấp huyện: a) Thành phần gồm: - Lãnh đạo Uỷ ban nhân dân cấp huyện làm Chủ tịch Hội đồng; - Lãnh đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường - Phó Chủ tịch thường trực hội đồng; - Lãnh đạo Phòng Tài chính và Kế hoạch - Phó Chủ tịch hội đồng; - Đại diện chủ đầu tư - Uỷ viên thường trực; - Lãnh đạo Uỷ ban nhân dân cấp xã có đất bị thu hồi - Uỷ viên; - Trưởng khu dân cư nơi có đất bị thu hồi; - Đại diện của những hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất (từ 1 đến 2 người hiểu biết pháp luật và có khả năng vận động quần chúng) do Tổ trưởng tổ dân phố hoặc Trưởng khu dân cư nơi có đất bị thu hồi giới thiệu, được Uỷ ban nhân dân cấp xã đồng ý. - Một số thành viên khác do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định cho phù hợp với thực tế ở địa phương. Trường hợp xét giao đất, giao nhà tái định cư, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cấp huyện bổ sung thành phần là đại diện các Phòng Lao động Thương binh và Xã hội, Chi cục Thuế, Công an, Mặt trận Tổ quốc, Hội cựu chiến binh. b) Chủ tịch Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cấp huyện quyết định thành lập Tổ công tác giúp việc cho Hội đồng để triển khai từng dự án cụ thể. Tuỳ điều kiện cụ thể của từng địa phương, từng thời kỳ, quy mô dự án thực hiện trên địa bàn, Uỷ ban nhân dân cấp huyện được ký hợp đồng với một số lao động để thực hiện một số công việc cụ thể trong công tác kiểm kê, bồi thường giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật. Những lao động được tuyển chọn ký hợp đồng phải có đủ trình độ chuyên môn để đáp ứng yêu cầu công việc; nguồn kinh phí chi trả được lấy từ kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng của các dự án. c) Nhiệm vụ: Thực hiện việc kiểm kê, lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với tất cả các trường hợp không thuộc quy định tại điểm 1.1 khoản 1 Điều này. 2. Trách nhiệm của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được thực hiện theo quy định tại Điều 40 Nghị định số 197/2004/NĐ'CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ. Điều 12. Chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Thực hiện theo quy định tại Điều 15 và điểm c khoản 2, khoản 3 Điều 31 của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ. Điều 13. Trình tự xét duyệt đối tượng giao đất tái định cư và phương án tái định cư 1. Đồng thời với việc kiểm kê, lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tổ chức làm nhiệm vụ vụ bồi thường phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi thực hiện các công việc sau: a) Tiếp nhận đơn xin giao đất, giao nhà tái định cư của người bị thu hồi đất. Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xác nhận về hộ khẩu và hiện trạng nhà ở, đất ở của người bị thu hồi đất có Đơn xin giao đất, xin giao nhà tái định cư; b) Lập hồ sơ và danh sách đối tượng đủ điều kiện giao đất, giao nhà tái định cư; lập phương án bố trí giao đất, giao nhà tái định cư; c) Niêm yết công khai phương án tái định cư tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã và các địa điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi. Các nội dung niêm yết, thủ tục niêm yết và thời hạn niêm yết thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và khoản 2 Điều 30 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ; d) Tiếp nhận ý kiến đóng góp của người bị thu hồi đất và những người có liên quan hoàn chỉnh phương án tái định cư theo quy định tại khoản 3 Điều 34 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP , chuyển Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định; 2. Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan cấp huyện, Tổ chức làm công tác bồi thường và Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi thực hiện: a) Thẩm tra, xác minh điều kiện tiêu chuẩn đối tượng của từng trường hợp đề nghị được giao đất, giao nhà tái định cư theo quy định. b) Thẩm định phương án tái định cư theo quy định. c) Trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án tái định cư, quyết định giao đất, giao nhà cho từng đối tượng được xét duyệt. 3. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường có trách nhiệm phổ biến và niêm yết công khai phương án tái định cư, quyết định giao đất, giao nhà tái định cư đã được phê duyệt theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 31 Nghị định 69/2009/NĐ-CP: 4. Phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường và Uỷ ban nhân dân cấp xã triển khai việc giao đất, giao nhà tái định cư theo quy định. 5. Chi cục Thuế cấp huyện hướng dẫn nộp tiền sử dụng đất, tiền mua nhà và các nghĩa vụ tài chính khác của người được giao đất, giao nhà tái định cư. Kho bạc Nhà nước cấp huyện có trách nhiệm thu tiền theo quy định. Điều 14. Cưỡng chế thu hồi đất Trong trường hợp người bị thu hồi đất không chấp hành quyết định thu hồi đất thì Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất ra quyết định cưỡng chế. Việc cưỡng chế thu hồi đất được thực hiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ. Chương IV CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT (GỌI TẮT LÀ GIẤY CHỨNG NHẬN) Mục 1. TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN Điều 15. Những trường hợp được chứng nhận quyền sử dụng đất Người sử dụng đất được chứng nhận quyền sử dụng đất nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều 49 của Luật Đất đai. Điều 16. Những trường hợp được chứng nhận quyền sở hữu nhà ở Chủ sở hữu nhà ở được chứng nhận quyền sở hữu nhà ở nếu thuộc các trường hợp quy định tại Điều 8 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ.
1,888
131,035
Điều 17. Nông trường hợp được chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng Hộ gia đình, cá nhân trong nước, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài, tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài được chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng nếu thuộc các trường hợp quy định tại Điều 9 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ. Điều 18. Những trường hợp được chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng Chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng được chứng nhận quyền sở hữu rừng nếu vốn để trồng rừng, nhận chuyển nhượng rừng, được giao rừng có thu tiền không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước và có một trong các giấy tờ quy định tại Điều 10 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ. Mục 2. TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ TRAO GIẤY CHỨNG NHẬN Điều 19. Nơi nộp hồ sơ và trao Giấy chứng nhận 1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp hồ sơ và nhận Giấy chứng nhận tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường. 2. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là hộ gia đình, cá nhân người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam, cộng đồng dân cư tại phường nộp hồ sơ và nhận Giấy chứng nhận tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Uỷ ban nhân dân các quận (nơi có đất). Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam, cộng đồng dân cư tại xã, thị trấn nộp hồ sơ và nhận Giấy chứng nhận tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn nơi có đất, tài sản gắn liền với đất. 3. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường khi nhận hồ sơ có trách nhiệm viết giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ; trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc phải kiểm tra hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ biết nếu cần phải bổ sung hồ sơ; hoàn thiện hồ sơ luân chuyển đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường để hoàn thiện hồ sơ cấp Giấy chứng nhận theo quy định. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Uỷ ban nhân dân các quân, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn có trách nhiệm viết giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ; trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc phải kiểm tra hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ biết nếu cần phải bổ sung hồ sơ; hoàn thiện hồ sơ; luân chuyển đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận theo quy định. 4. Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận, hoặc nhận Giấy chứng nhận thì phải có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật. 5. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm sao y bản chính (đóng dấu của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất) đối với Giấy chứng nhận có nội dung chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, rừng sản xuất là rừng trồng để gửi cho cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng, nông nghiệp để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước của từng ngành. Mục 3. XỬ LÝ VỀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT KHI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CHO TỔ CHỨC, CƠ SỞ TÔN GIÁO ĐANG SỬ DỤNG ĐẤT Điều 20. Xử lý quyền sử dụng đất đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp. 1. Các Tổ chức đang sử dụng đất đã được Nhà nước giao dết để xây dựng Trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải tự rà soát, kê khai việc sử dụng đất; nộp một bộ hồ sơ kê khai, đăng ký việc quản lý, sử dụng đất tại Sở Tài nguyên và Môi trường; hồ sơ gồm có: a) Báo cáo tự rà soát, kê khai sử dụng đất (theo mẫu ); b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai (nếu có); c) Quyết định thành lập tổ chức sử dụng đất. 2. Trình tự thực hiện: Trong thời hạn 50 ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện các công việc sau: a) Kiểm tra hồ sơ, kiểm tra hiện trạng sử dụng đất, tiến hành trích đo bản đồ địa chính đối với nơi chưa có bản đồ địa chính chính quy hoặc trích lục bản đồ địa chính đối với những nơi có bản đồ địa chính chính quy trong đó thể hiện rõ hiện trạng sử dụng đất; trích sao hồ sơ địa chính, thời gian thực hiện 10 ngày làm việc trừ trường hợp phải trích đo bản đồ địa chính). b) Gửi văn bản tham vấn ý kiến Sở Xây dựng về sự phù hợp quy hoạch; tham vấn ý kiến của các Sở, ngành có liên quan về các yếu tố hành lang kỹ thuật các công trình (nếu có) thời gian thực hiện 05 ngày làm việc. Nếu quá 05 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản tham vấn của Sở Tài nguyên và Môi trường; cơ quan được tham vấn không có văn bản trả lời thì được coi là đồng ý với hiện trạng sử dụng đất, đồng ý với việc xử lý giao quyền sử dụng đất cho Tổ chức sử dụng đất; cơ quan được tham vấn phải chịu trách nhiệm về việc này. c) Thẩm tra, xác minh hiện trạng, nguồn gốc thửa đất; trường hợp sử dụng đất trong khu vực đô thị có nguồn gốc đất chưa rõ ràng (gồm các quận: Hồng Bàng, Ngô Quyền, Lê Chân) thì phải gửi văn bản thẩm vấn ý kiến Sở Xây dựng về nguồn gốc nhà, đất, thời gian thực hiện 05 ngày làm việc. 3. Căn cứ ý kiến tham vấn của các Sở, ngành có liên quan, kết quả thẩm tra xác minh hiện trạng, nguồn gốc thửa đất, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định xử lý về quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 181/2004/NĐ/CP ngày 29/10/2010 của Chính phủ. 4. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và tờ trình hợp lệ của Sở Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành quyết định xử lý về quyền sử dụng đất chuyển về Sở Tài nguyên và Môi trường. 5. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: a) Tổ chức bàn giao đất ngoài thực địa cho người sử dụng đất, bàn giao diện tích đất đã xử lý cho các đối tượng quản lý, sử dụng theo quyết định xử lý về quyền sử dụng đất của Uỷ ban nhân dân thành phố. b) Chuyển thông tin địa chính và hồ sơ sử dụng đất đến Sở Tài chính, Cục Thuế thành phố để xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định. c) Thông báo cho Người sử dựng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính. d) Sau khi Người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính, Ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất, cấp Giấy chứng nhận, trao cho người sử dụng đất theo quy định tại tiết b, điểm 2.3, khoản 2, Điều 24 của quy định này. Điều 21. Xử lý về quyền sử dụng đất đối vớ đất do doanh nghiệp đang sử dụng làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh. 1. Doanh nghiệp đang sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh mà chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải tự rà soát, kê khai việc sử dụng đất; nộp một bộ hồ sơ kê khai, đăng ký việc quản lý, sử dụng đất tại Sở Tài nguyên và Môi trường; hồ sơ gồm: a) Báo cáo tự rà soát, kê khai sử dựng đất (theo mẫu). b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai (nếu có); c) Quyết định thành lập doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 2. Trình tự thực hiện: Trong thời hạn 50 ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện các công việc quy định tại khoản 2 Điều 20 của Quy định này. 3. Căn cứ ý kiến tham vấn của các Sở, ngành có liên quan, kết quả thẩm tra xác minh hiện trạng, nguồn gốc thửa đất, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Uỷ ban nhân dân thành phố xử lý về quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ. 4. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và tờ trình hợp lệ của Sở Tài nguyên và Môi trường Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành quyết định xử lý về quyền sử dụng đất chuyển về Sở Tài nguyên và Môi trường 5. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: a) Tổ chức bàn giao đất ngoài thực địa cho người sử dụng đất, bàn giao diện tích đất đã xử lý cho các đối tượng quản lý, sử dụng theo quyết định xử lý về quyền sử dụng đất của Uỷ ban nhân dân thành phố. b) Chuyển thông tin địa chính và hồ sơ sử (dụng đất đến Sở Tài chính, Cục Thuế thành phố để xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định. c) Thông báo cho Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính. d) Sau khi Người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính, Ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất, cấp Giấy chứng nhận, trao cho người sử dụng đất theo quy định tại tiết b, điểm 2.3, khoản 2, Điều 24 của quy định này Điều 22. Xử lý về quyền sử dụng đất đối với đất do Hợp tác xã đang sử dụng đất 1. Các Hợp tác xã đang sử dụng đất đã được Nhà nước giao đất mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải tự rà soát, kê khai việc sử dụng đất: nộp một bộ hồ sơ kê khai, đăng ký việc quản lý, sử dụng đất tại Sở Tài nguyên và Môi trường; hồ sơ gồm có: a) Báo cáo tự rà soát, kê khai sử dụng đất (theo mẫu). b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai (nếu có); c) Quyết định thành lập doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 2. Trình tự thực hiện: Trong thời hạn 50 ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện các công việc quy định tại khoản 2 Điều 20 của Quy định này.
2,082
131,036
3. Căn cứ ý kiến tham vấn của các Sở, ngành có liên quan, kết quả thẩm tra xác minh hiện trạng, nguồn gốc thửa đất, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Uỷ ban nhân dân thành phố xử lý về quyền sử dựng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 53 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ. 4. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và tờ trình hợp lệ của Sở Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành quyết định xử lý về quyền sử dụng đất chuyển về Sở Tài nguyên và Môi trường. 5. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: a) Tổ chức bàn giao đất ngoài thực địa cho người sử dụng đất, bàn giao diện tích đất đã xử lý cho các đối tượng quản lý, sử dụng theo quyết định xử lý về quyền sử dụng đất của Uỷ ban nhân dân thành phố. b) Chuyển thông tin địa chính và hồ sơ sử dụng đất đến Sở Tài chính, Cục Thuế thành phố để xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định. c) Thông báo cho Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính. d) Sau khi Người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính, Ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất, cấp Giấy chứng nhận, trao cho người sử dụng đất theo quy định tại tiết b, điểm 2.3, khoản 2, Điều 24 của quy định này. Điều 23. Xử lý về quyền sử dụng đất đối với đất do cơ sở tôn giáo đang sử dụng. 1. Các cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất có chùa, nhà thờ, thánh thất, thánh đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và cơ sở khác của tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải tự rà soát, kê khai việc sử dụng đất, nộp một bộ hồ sơ kê khai, đăng ký việc quản lý, sử dụng đất tại Sở Tài nguyên và Môi trường; hồ sơ gồm có: a) Báo cáo tự rà soát, kê khai sử dụng đất (theo mẫu). b) Giấy phép đăng ký hoạt động tôn giáo hoặc giấy xác nhận công nhận cơ sở tôn giáo đủ điều hoạt động của Sở Nội vụ theo quy định tại các Điều 6 và Điều 8 Nghị định số 22/2005/NĐ-CP ngày 01/3/2005 của Chính phủ. c) Văn bản xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất về nhu cầu sử dụng đất của cơ sở tôn giáo. 2. Trình tự thực hiện: Trong thời hạn 50 ngày làm việc Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện các công việc qui định tại khoản 2 Điều 20 Quy định này. 3. Căn cứ ý kiến tham vấn của các Sở, ngành có liên quan, kết quả thẩm tra xác minh hiện trạng, nguồn gốc thửa đất, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Uỷ ban nhân dân thành phố xử lý về quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 55 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ. 4. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và tờ trình hợp lệ của Sở Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành quyết định xử lý về quyền sử dụng đất chuyển về Sở Tài nguyên và Môi trường. 5. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: a) Tổ chức bàn giao đất ngoài thực địa cho cơ sở tôn giáo sử dụng đất, bàn giao diện tích đất đã xử lý cho các đối tượng quản lý, sử dụng theo quyết định xử lý về quyền sử dụng đất của Uỷ ban nhân dân thành phố. b) Chuyển thông tin địa chính và hồ sơ sử dụng đất đến Sở Tài chính, Cục Thuế thành phố để xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có). c) Thông báo cho cơ sở tôn giáo sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính. d) Sau khi cơ sở tôn giáo sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính, Ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất, cấp Giấy chứng nhận, trao cho người sử dụng đất theo quy định tại tiết b, điểm 2.3, khoản 2, Điều 24 của quy định này. Mục 4. HỒ SƠ VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CHO TỔ CHỨC TRONG NƯỚC, CƠ SỞ TÔN GIÁO, NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ, TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI Điều 24. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp không có tài sản gắn liền với đất hoặc có tài sản nhưng không có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu tài sản hoặc có tài sản nhưng thuộc quyền sở hữu của người khác. 1. Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp (01) bộ hồ sơ gồm có các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ tại Sở Tài nguyên và Môi trường. 2. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: 2.1. Kiểm tra hồ sơ, xác định đủ điều kiện hay không đủ điều kiện chứng nhận về quyền sử dụng đất và xác nhận vào Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận. 2.2. Trường hợp đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận: thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận theo quy định tại các điểm b, c, d Khoản 2, Điều 18, Nghị định số 88/2009/NĐ-CP . 2.3. Trường hợp chưa đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận phải thực hiện thủ tục xử lý về quyền sử dụng đất thì Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm: a) Lập hồ sơ để Sở Tài nguyên và Môi trường trình Uỷ ban nhân dân thành phố xử lý về quyền sử dụng đất theo quy định tại các Điều 20, 21, 22, 23 của Quy định này. b) Căn cứ Quyết định xử lý về quyền sử dụng đất của Uỷ ban nhân dân thành phố, hoàn chỉnh thủ tục để Sở Tài nguyên và Môi trường ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất ); ký giấy chứng nhận; trao giấy chứng nhận cho người sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP . Điều 25. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đề nghị chứng nhận quyền sở hữu tài sản mà chủ sở hữu tài sản không đồng thời là chủ sử dụng đất. Thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 20 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ. Điều 26. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp chủ sử dụng đất đồng thời là thủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng. 1. Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp (01) bộ hồ sơ gồm có các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ tại Sở Tài nguyên và Môi trường. 2. Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất có trách nhiệm thực hiện các công việc theo quy định tại Khoản 2, Điều 24 và Điều 25 của Quy định này. Điều 27. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp người sở dụng đất đồng thời là chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng. Thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ. Mục 5. HỒ SƠ VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CHO TỔ CHỨC TRONG NƯỚC, CƠ SỞ TÔN GIÁO, NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM, TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP KHÁC Điều 28. Cấp giấy chứng nhận cho đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng đất vào mục đích an ninh, quốc phòng. 1. Đơn vị vũ trang nhân dân nộp một (01) bộ hồ sơ gồm: a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận (theo mẫu). b) Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Bộ trưởng Bộ Công an về vị trí đóng quân hoặc địa điểm công trình; c) Văn bản ủy quyền đề nghị cấp Giấy chứng nhận (nếu có); d) Bản sao quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh trên địa bàn. Quân khu 3 mà có tên đơn vị đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoặc quyết định giao đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, hoặc giấy tờ xác minh là đất tiếp quản, hoặc có tên trong sổ địa chính xã, phường, thị trấn được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận đã sử dụng ổn định và không có tranh chấp. 2. Trong thời hạn không quá 30 ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện các công việc sau: a) Kiểm tra hồ sơ đối chiếu với hiện trạng sử dụng đất xác định đủ điều kiện hay không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận: trường hợp không đủ điều kiện thì trong thời hạn 3 ngày làm việc (kể từ khi tiếp nhận hồ sơ) phải thông báo cho tổ chức sử dụng đất bổ sung hoặc trả hồ sơ; b) Trích đo bản đồ địa chính đối với nơi chưa có bản đồ địa chính chính quy hoặc trích lục bản đồ địa chính đối với những nơi có bản đồ địa chính, chính quy trích sao hồ sơ địa chính, thời gian thực hiện 10 ngày làm việc trừ trường hợp phải trích đo bản đồ địa chính). c) Gửi văn bản lấy ý kiến tham vấn của các Sở, ngành có liên quan về các yếu tố hành lang kỹ thuật các công trình (nếu có) thời gian thực hiện 05 ngày làm việc. Nếu quá 05 ngày kể từ ngày nhận được văn bản tham vấn của Sở Tài nguyên và Môi trường; cơ quan được tham vấn không có văn bản trả lời thì được coi là đồng ý với hiện trạng sử dụng đất, đồng ý với việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của đơn vị; cơ quan được tham vấn phải chịu trách nhiệm về việc này. d) Thẩm tra, xác minh hiện trạng, nguồn gốc thửa đất và công trình trên đất (trong trường hợp xét thấy cần thiết phải xác minh nguồn gốc công trình), thời gian thực hiện 05 ngày làm việc. e) Căn cứ ý kiến tham vấn của các Sở, Ngành có liên quan, kết quả thẩm tra xác minh hiện trạng, nguồn gốc thửa đất, công trình trên đất (nếu có), Sở Tài nguyên và Môi trường ký Giấy chứng nhận trao cho đơn vị. f) Trường hợp có tranh chấp về đất đai, Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, đề xuất biện pháp xử lý, báo cáo Uỷ ban nhân chân thành phố quyết định để xác định người sử dụng đất. Điều 29. Cấp giấy chứng nhận cho tổ chức sử dụng đất trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao theo quy định tại Điều 84, Điều 85 và Điều 86 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP .
2,016
131,037
1. Ban Quản lý Khu kinh tế, Khu công nghệ cao hoặc Tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận cho từng tổ chức trực tiếp sử dụng đất nộp tại Sở Tài nguyên và Môi trường (01 bộ); hồ sơ gồm: a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận (theo mẫu) của tổ chức trực tiếp sử dụng đất b) Quyết định giao lại đất hoặc hợp đồng thuê lại quyền sử dụng đất của Ban Quản lý khu kinh tế, khu công nghiệp, khu công nghệ cao; hoặc hợp đồng cho thuê lại đất của Tổ chức được Nhà nước cho thuê đất để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp cấp cho từng tổ chức trực tiếp sử dụng đất. c) Trích lục hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất kèm theo Biên bản bàn giao đất của Ban Quản lý khu kinh tế, khu công nghiệp, khu công nghệ cao; tổ chức được Nhà nước cho thuê đất để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp cấp cho từng tổ chức trực tiếp sử dụng đất. d) Chứng từ chứng minh hoàn thành nghĩa vụ tài chính (tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất giữa các bên). * Trường hợp có đề nghị chúng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì người đề nghị chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng phải nộp một trong các tại giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ. 2. Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện các công việc sau: a) Kiểm tra hồ sơ, đối chiếu với hiện trạng sử dụng đất, xác định đủ điều kiện hay không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận; trường hợp không đủ điều kiện thì trong thời hạn 3 ngày làm việc (kể từ khi tiếp nhận hồ sơ) phải thông báo cho Ban Quản lý khu kinh tế, khu công nghiệt, khu công nghệ cao; tổ chức được Nhà nước cho thuê đất để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp bổ sung hoặc trả hồ sơ; b) Xác nhận việc giao đất đất hoặc cho thuê lại đất vào Giấy chứng nhận đã cấp cho Ban Quản lý khu kinh tế, khu công nghiệp, khu công nghệ cao hoặc tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất đê đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp khu kinh tế, khu công nghệ cao. c) Cấp Giấy chứng nhận, trao cho người sử dụng đất theo quy định tại điểm b khoản 2, Điều 128 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004. Điều 30. Cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê hình thành pháp nhân mới mà vẫn giữ nguyên mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất. 1. Tổ chức kinh tế đề nghị cấp giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường, gồm: a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận (theo mẫu); b) Hồ sơ pháp nhân: Quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; c) Hợp đồng chuyển nhượng tài sản, hợp đồng góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất có chứng nhận của tổ chức hành nghề công chúng; d) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận cấp theo Nghị định số 88/2009/NĐ-CP (bản chính); e) Hợp đồng thuê đất (bản chính); f) Văn bản đề nghị trả lại đất thuê của tổ chức kinh tế chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê, hoặc tổ chức kinh tế góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê hình thành pháp nhân mới đổi với trường hợp đề nghị cấp giấy chứng nhận mang tên pháp nhân mới; g) Văn bản xác nhận bên bán đã nộp đủ tiền thuê đất, hoàn thành các nghĩa vụ tài chính liên quan đối với từng trường hợp cụ thể (lệ phí trước bạ, thuế thu nhập doanh nghiệp...) của Chi cục Thuế cấp quận, huyện nơi có đất (nếu có); * Trường hợp chuyển nhượng tài sản gắn liền với một phần thửa đất thuê thì phải nộp: Đơn xin tách thửa, hợp thửa đất; sơ đồ phần chia tài sản gắn liền với đất, Bản vẽ quy hoạch chi tiết xây dựng công trình do Sở Xây dựng cấp (trường hợp không có bản vẽ quy hoạch chi tiết xây dựng công trình do Sở Xây dựng cấp thì phải có ý kiến của Sở Xây dựng xác định đã xây dựng công trình phù hợp với quy hoạch và việc tách thửa đất không ảnh hưởng cơ cấu sử dụng đất). 2. Trong thời hạn không quá 50 ngày làm việc Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện các công việc sau: a) Kiểm tra hồ sơ đối chiếu với hiện trạng sử dụng đất, xác định đủ điều kiện hay không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận; trường hợp không đủ điều kiện thì trong thời hạn 3 ngày làm việc (kể từ khi tiếp nhận hồ sơ) phải thông báo cho tổ chức sử dụng đất bổ sung hoặc trả hồ sơ. b) Trích lục bản đồ địa chính thửa đất thời gian thực hiện 10 ngày làm việc. c) Thẩm tra, xác minh hiện trạng nguồn gốc đất đai, thời gian thực hiện 10 ngày làm việc. d. Lập tờ trình dự thảo quyết định trình Uỷ ban nhân dân thành phố thu hồi đất, cho thuê đất. 4. Sau khi có quyết định cho thuê đất của Uỷ ban nhân dân thành phố, Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện các công việc sau: a) Tổ chức bàn giao đất ngoài thực địa cho người sử dụng đất; b) Chuyển số liệu địa chính đến Sở Tài chính, Cục Thuế Nhà nước thành phố để xác định tiền thuê đất, thời gian thực hiện 03 ngày làm việc. c) Ký hợp đồng thuê đất, cấp Giấy chứng nhận, trao cho người sử dụng đất thời gian thực hiện 05 ngày làm việc. Điều 31. Cấp giấy chứng nhận cho tổ chức nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại các điểm k, 1 khoản 1 Điều 99 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP . 1. Tổ chức đề nghị cấp giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường, gồm : a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận (theo mẫu). b) Quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. c) Một trong các loại giấy tờ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 140 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ; d) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho tổ chức bị chia tách hoặc bị sáp nhập e) Hợp đồng thuê đất của tổ chức bị chia tách hoặc bị sáp nhập đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất. f) Văn bản xác nhận đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về sử dụng đất của Chi cục Thuế cấp quận huyện nơi có đất. 2. Trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện các công việc sau: a) Kiểm tra hồ sơ, đối chiếu với hiện trạng sử dụng đất, xác định đủ điều kiện hay không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận; trường hợp không đủ điều kiện thì trong thời hạn 3 ngày làm việc (kể từ khi tiếp nhận hồ sơ) phải thông báo cho tổ chức sử dụng đất bổ sung hoặc trả hồ sơ; b) Trích lục bản đồ địa chính. c) Thẩm tra xác minh hiện trạng, nguồn gốc thửa đất, thời gian thực hiện 05 ngày làm việc. d) Chuyển thông tin địa chính đến Sở Tài chính, Cục Thuế Nhà nước thành phố xác định tiền thuê đất đối với trường hợp nhận quyền sử dụng thuê. d) Ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp nhận quyền sử dụng đất thuê: ký Giấy chúng nhận, trao cho người sử dụng. Mục 6. MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỤ THỂ KHI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN Điều 32. Chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư 1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất đai theo qui định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều 50 Luật đất đai năm 2003 thì được cấp Giấy chứng nhận và không phải nộp tiền sử dụng đất. 2. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng thửa đất ở có trườn ao liền kề thuộc khu dân cư (đất thổ cư quy định tại Điều 87 Luật Đất đai) trước ngày 01/7/2004 được cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại các khoản 2, 3,4, 5 Điều 87 Luật Đất đai năm 2003 và khoản 3 Điều 14/Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Điều 4, khoản 2 Điều 6, Điều 8 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ. 3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dung đất mà không có các loại giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì việc cấp Giấy chứng nhận được giải quyết theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007. 4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có các loại giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì việc cấp Giấy chứng nhận được quy định cụ thể như sau: a) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định số 84/2004/NĐ-CP của Chính phủ, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt hoặc chưa có quy hoạch được phê duyệt tại thời điểm làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận theo quy định sau đây: - Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở thì phải nộp 50% tiền sử dụng đất theo giá đát do Uỷ ban nhân dân thành phố quy định tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ xin cấp Giấy chứng nhận đối với diện tích đất ở đang sử dụng nhưng không vượt quá hạn mức giao đất ở mới tối đa do Uỷ ban nhân dân thành phố.quy định tại quyết định 2430/QĐ-UB ngày 13/12/2000 của Uỷ ban nhân dân thành phố; đối với diện tích đất ở thực tế ngoài hạn mức (nếu có) thì phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất do Uỷ ban nhân dân thành phố quy định tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ xin cấp Giấy chứng nhận; - Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có công trình xây dựng (không phải là nhà ở) thì phải xác định diện tích đất phi nông nghiệp và diện tích đất nông nghiệp theo hiện trạng sử dụng. Người sử dụng đất phải nộp 50% tiền sử dụng đất đối với diện tích đất phi nông nghiệp theo giá đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp cùng loại do Uỷ ban nhân dân thành phố quy định tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ xin cấp Giấy chứng nhận; thời hạn sử dụng đất là lâu dài.
2,084
131,038
- Đối với phần diện tích đất được xác định là đất nông nghiệp thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP . b) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà toàn bộ hoặc một phần thửa đất không có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này, được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp nhưng không phù hợp với quy hoạch được phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch hoặc tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất. Có các hành vi vi phạm được quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định số 842007/NĐ-CP thì toàn bộ thửa đất hoặc một phần thửa đất đó không được cấp Giấy chứng nhận nhưng được tạm thời sử dụng theo hiện trạng cho đến khi có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. c) Nhà nước không công nhận quyền sử dụng đất, không cấp Giấy chứng nhận và thu hồi toàn bộ diện tích đất do lấn, chiếm và đất được giao, được cho thuê không đúng thẩm quyền kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 trở về sau; Uỷ ban nhân dân quận, huyện có trách nhiệm lập hồ sơ thu hồi toàn bộ theo thẩm quyền quy định của Luật Đất đai và quy định hiện hành của Uỷ ban nhân dân thành phố. 5. Trường hợp đất được giao không đúng thẩm quyền nhưng hộ gia đình, cá nhân có giấy tờ chúng minh về việc đã nộp tiền cho cơ quan, tổ chức để được sử dụng đất trước ngày 01/7/2004, nay được Uỷ ban nhân dân phường, xã, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch thì người đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP và Mục III Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLT/BTC-BTNMT ngày 31/01/2006 của Bộ Tài chính bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 84/2007/NĐ-CP , đối với đất phi nông nghiệp, thời hạn sử dụng đất là lâu dài. Chương V TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT KHI THỰC HIỆN VIỆC THU HỒI ĐẤT, BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG, GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN Điều 33. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp 1. Uỷ ban nhân dân thành phố chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức triển khai thực hiện quy định này. 2. Uỷ ban nhân dân cấp huyện. a) Tổ chức thực hiện quy định này trên địa bàn; b) Chủ trì việc tiến hành thoả thuận giữa nhà đầu tư và chủ sử dụng đất nếu có đề nghị của một hoặc các bên liên quan (trong trường hợp nhà đầu tư thoả thuận với người sử dụng đất không thuộc trường hợp nhà nước thu hồi đất) thuộc địa bàn quận, huyện; c) Chỉ đạo, tổ chức, tuyên truyền, vận động mọi tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chấp hành chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và thực hiện giải phóng mặt bằng theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; d) Chỉ đạo Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cùng cấp lập, phối hợp thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư những dự án do Trung tâm Phát triển quỹ đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường lập; d) Giải quyết kiến nghị khiếu nại, tố cáo của công dân về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thuộc thẩm quyền; quyết định cưỡng chế và tổ chức cưỡng chế giải phóng mặt bằng, thu hồi đất đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền. 3. Uỷ ban nhân dân cấp xã: a) Tổ chức tuyên truyền về mục đích thu hồi đất: chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án đối với người có đất bị thu hồi; b) Cùng chủ đầu tư triển khai thực hiện việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cữ cho người có đất bị thu hồi, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho việc giải phóng mặt bằng thực hiện dự án. Điều 34. Trách nhiệm của các sở, ngành liên quan. 1. Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn thực hiện quy định này, niêm yết công khai quy định này tại nơi tiếp nhận hồ sơ giao dịch về đất đai công khai các loại hồ sơ, mẫu biểu, tài liệu về thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận để mọi tổ chức, hộ gia đình, cá nhân biết thực hiện và giám sát thực hiện; b) Hướng dẫn việc xác định nguồn gốc thửa đất, loại đất, diện tích sử dụng đất: các loại giấy tờ hợp pháp, hợp lệ về quyền sử dụng đất đê xét giao đất, thuê đất chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận; làm căn cứ tính thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số 198/2004/NĐ-Chính phủ, Nghị định số 13/2006/NĐ-CP ; Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ; c) Phối hợp với các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng trình Uỷ ban nhân dân thành phố lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch xây dựng các khu tái định cư phục vụ công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư các dự án của thành phố; d) Chủ trì cùng các sở, ngành liên quan thẩm định nhu cầu sử dụng đất các dự án đầu tư không thuộc vốn ngân sách nhà nước; d) Chủ trì, phối hợp cùng các Sở: Tài chính, Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các ngành liên quan hướng dẫn, xử lý các vướng mắc trong việc thực hiện cơ chế chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. 2. Sở Tài chính: a) Chủ trì kiểm tra, giám sát việc xác định giá bồi thường, hỗ trợ, giá đất cụ thể tại các khu tái định cư; chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và chi phí hành chính cho công tác thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; b) Phối hợp cùng Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định nhu cầu sử dụng đất các dự án. 3. Sở Xây dựng: a) Chủ trì thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm b, khoản 3, điều 44 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP của Chính phủ về xác định phương án bồi thường, hỗ trợ đối với nhà, công trình trên đất, quy hoạch địa điểm các khu tái định cư. b) Phối hợp cùng Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định nhu cầu sử dụng đất các dự án. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư: a) Chủ trì cùng Sở Nội vụ nghiên cứu trình Uỷ ban nhân dân thành phố quy định cụ thể về việc lập, thẩm định, quyết định phê duyệt dự án đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hoạt động tôn giáo phục vụ cho việc xin giao đất cho thuê đất. b) Phối hợp cùng Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định nhu cầu sử dụng đất các dự án. 5. Các sở, ngành có liên quan khác: căn cứ chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm cùng Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức triển khai thực hiện quy định này cụ thể: a) Phối hợp với cơ quan Tài nguyên và Môi trường trong việc giải quyết hồ sơ xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất cấp Giấy chứng nhận kiểm tra quá trình sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư của các chủ đầu tư theo chức năng nhiệm vụ của ngành; b) Tham gia thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ vc tái định cư giải phóng mặt bằng theo đề nghị của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Phối hợp cùng Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định nhu cầu sử dụng đất các dự án. Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 35. Tổ chức thực hiện 1. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì cùng các Sở: Tài chính, Xây dựng kế hoạch và Đầu tư và các ngành liên quan tổ chức thực hiện Quy định này. 2. Thủ trưởng các Sở, Ngành, cơ quan liên quan của thành phố, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện quy định này; mọi vi phạm phải được phát hiện kịp thời và xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật. 3. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc kịp thời báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố để xem xét, quyết định. CHỈ THỊ VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CON DẤU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI Trong thời gian qua, thực hiện Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24/8/2001 của Chính Phủ về quản lý và sử dụng con dấu và Nghị định số 31/2009/NĐ-CP ngày 01/4/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2001/NĐ-CP, các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, hội quần chúng, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang trên địa bàn tỉnh đã chấp hành tốt các quy định trong việc quản lý và sử dụng con dấu. Cơ quan Công an đã thực hiện tốt việc giải quyết thủ tục làm con dấu, đăng ký, quản lý, kiểm tra việc bảo quản, sử dụng con dấu đảm bảo đúng quy định. Tại các cơ quan đơn vị, doanh nghiệp, con dấu nhìn chung đã được quản lý chặt chẽ không để tội phạm và phần tử xấu lợi dụng hoặc làm giả để hoạt động phạm pháp, gây ảnh hưởng đến phát triển kinh tế, an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội ở địa phương. Tuy nhiên, việc quản lý và sử dụng con dấu của một số các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp còn có những tồn tại, đó là: việc bảo quản con dấu chưa được cẩn thận, để biến dạng trong quá trình sử dụng, con dấu bị mòn vẫn sử dụng, nhiều doanh nghiệp sau khi giải thể không nộp lại con dấu cho cơ quan Công an, nghiêm trọng hơn có cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp còn để mất con dấu, mất “Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu”. Để khắc phục những tồn tại nêu trên nhằm thực hiện tốt các quy định của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu, Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức và doanh nghiệp thực hiện tốt một số nội dung sau:
1,968
131,039
1. Các sở, ban, ngành, đoàn thể, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm: - Tăng cường công tác tuyên truyền tới các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp về công tác quản lý và sử dụng con dấu; - Đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, đơn vị, địa phương mình quản lý thực hiện nghiêm túc Nghị định 58/2001/NĐ-CP ngày 24/8/2001 và Nghị định 31/2009/NĐ - CP ngày 01/4/2009 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu. 2. Các cơ quan, tổ chức được sử dụng con dấu khi có quyết định (đã có hiệu lực thi hành) về việc chia tách, sáp nhập, giải thể, kết thúc nhiệm vụ thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức phải thu hồi con dấu và nộp lại cho cơ quan Công an nơi cấp Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu. 3. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thành lập, công nhận, cấp giấy phép hoạt động và cho phép sử dụng con dấu phải thường xuyên kiểm tra việc bảo quản, sử dụng con dấu của cơ quan, tổ chức thuộc thẩm quyền quản lý; phối hợp với cơ quan Công an thu hồi con dấu, Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu của cơ quan, tổ chức thuộc thẩm quyền khi không còn giá trị sử dụng trong những trường hợp cơ quan, tổ chức đó bị chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, kết thúc nhiệm vụ, chuyển đổi hình thức sở hữu… để giao cho cơ quan Công an nơi đã đăng ký mẫu dấu. 4. Cơ quan tổ chức được sử dụng con dấu phải có quy định cụ thể về quản lý và sử dụng con dấu, thường xuyên kiểm tra việc quản lý và sử dụng con dấu thuộc thẩm quyền quản lý của mình. Việc đóng dấu vào các loại văn bản giấy tờ phải theo đúng quy định của pháp luật. Trường hợp phải thay dấu do quá trình sử dụng lâu bị mòn chữ, có sự biến dạng, cơ quan, tổ chức phải làm các thủ tục theo quy định để được khắc dấu mới. Trường hợp bị mất con dấu hoặc Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu, phải thông báo ngay với cơ quan Công an cấp xã nơi con dấu hoặc Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu bị mất để tổ chức truy tìm; đồng thời phải có văn bản báo cáo về việc mất con dấu hoặc Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu cho cơ quan Công an nơi đã đăng ký mẫu dấu để theo dõi và giải quyết theo quy định. 5. Công an tỉnh có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn việc quản lý và sử dụng con dấu đối với các cơ quan, tổ chức trên địa bàn của tỉnh, triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu; xử lý nghiêm theo pháp luật đối với những hành vi vi phạm về quản lý và sử dụng con dấu. Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức và doanh nghiệp triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN Thực hiện Luật Bảo hiểm xã hội ngày 29/6/2006, trong những năm qua, các cấp, các ngành, các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh đã có nhiều cố gắng trong công tác triển khai và thực hiện Luật Bảo hiểm xã hội, góp phần đảm bảo thực hiện tốt các chế độ, chính sách của bảo hiểm xã hội. Tuy nhiên, qua kiểm tra, giám sát của ngành chức năng cho thấy, một số địa phương, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh chưa thực sự quan tâm triển khai, tuyên truyền và có giải pháp tích cực trong công tác thực hiện Luật Bảo hiểm xã hội, hiện tượng các doanh nghiệp trốn đóng, nợ tiền bảo hiểm xã hội vẫn còn xảy ra. Để thực hiện nghiêm túc những quy định về bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ thị: 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: 1.1. Tổ chức triển khai, hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan đơn vị, tổ chức doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh thực hiện các quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; 1.2. Chủ động phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chế độ chính sách bảo hiểm xã hội, xử lý kiên quyết những trường hợp vi phạm Luật Bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật; kịp thời đề xuất, kiến nghị với các Bộ, ngành có liên quan giải quyết những vấn đề về bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh; 1.3. Định kỳ 6 tháng, hàng năm, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tình hình thực hiện pháp luật về Bảo hiểm xã hội theo quy định. 2. Bảo hiểm xã hội tỉnh: 2.1. Tuyên truyền, phổ biến chế độ chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội; hướng dẫn thủ tục thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội đối với người lao động, người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội; 2.2. Tiếp nhận hồ sơ, giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội, thực hiện việc trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội đầy đủ, thuận tiện và đúng thời hạn; 2.3. Hàng năm, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Lao động -Thương binh và Xã hội) về tình hình quản lý và sử dụng Quỹ Bảo hiểm xã hội. 3. Sở Tài chính: Xác định điều kiện về giá trị tài sản bị thiệt hại đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp thuộc tỉnh quản lý, làm căn cứ để quyết định việc tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội của các đơn vị. 4. Sở Y tế: Chỉ đạo chặt chẽ việc tổ chức giám định mức suy giảm khả năng lao động của người lao động khi có yêu cầu. 5. Các sở, ban ngành, các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh: 5.1. Tổ chức cho người lao động trong đơn vị học tập, quán triệt những nội dung cơ bản về Luật Bảo hiểm xã hội, các văn bản hướng dẫn của trung ương và của tỉnh; 5.2. Tăng cường công tác kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị trực thuộc thực hiện nghiêm Luật Bảo hiểm xã hội; 5.3. Định kỳ 6 tháng, hàng năm và đột xuất, báo cáo về tình hình thực hiện bảo hiểm xã hội của các cơ quan, đơn vị gửi về Sở Lao động -Thương binh và xã hội để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội. 6. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã: 6.1. Chỉ đạo các ngành chức năng, các cơ quan chuyên môn, các doanh nghiệp trên địa bàn làm tốt công tác phổ biến, tuyên truyền về Luật Bảo hiểm xã hội để người sử dụng lao động và người lao động cùng thực hiện đúng các chế độ của pháp luật; 6.2. Thành lập các đoàn kiểm tra, thanh tra liên ngành, kiểm tra, thanh tra việc chấp hành Luật Bảo hiểm xã hội trên địa bàn và xử lý các hành vi vi phạm theo thẩm quyền. 7. Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Bắc Kạn, các cơ quan thông tấn, báo chí địa phương: Tích cực thông tin tuyên truyền về chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng, Nhà nước về bảo hiểm xã hội đến với người dân; đưa nhiều tin, bài phản ánh các điển hình về việc thực hiện bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh. 8. Đề nghị Liên đoàn lao động tỉnh: 8.1. Tuyên truyền, phổ biến chế độ chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội đối với người lao động; 8.2. Tham gia, kiểm tra, giám sát việc thi hành pháp luật về bảo hiểm xã hội; kiến nghị với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội. 9. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: tổ chức kiểm tra, giám sát và đôn đốc việc thực hiện Chỉ thị này. Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CÔNG TÁC THÁNG 9 VÀ QUÝ III, KẾ HOẠCH CÔNG TÁC THÁNG 10 NĂM 2010 A. THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CÔNG TÁC THÁNG 9 VÀ QUÝ III NĂM 2010 I. Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật 1. Văn bản trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ Trong Quý III, Bộ được giao chuẩn bị 11 văn bản, đề án. Tình hình thực hiện như sau: - Dự thảo Nghị quyết của Chính phủ về đổi mới và phát triển dạy nghề đến năm 2020. Bộ đã trình tại Tờ trình số 51/TTr-BLĐTBXH ngày 27/8/2010. - Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người cao tuổi. Bộ đã trình Chính phủ tại Tờ trình số 48/TTr-BLĐTBXH ngày 13/8/2010. - Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 54/2006/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng. Bộ đã có văn bản số 2171/LĐTBXH-PC ngày 30/6/2010 xin điều chỉnh thời gian trình đề án sang tháng 10/2010. - Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo mới. Bộ đã trình Thủ tướng Chính phủ tại Tờ trình số 41/TTr-BLĐTBXH ngày 20/7/2010 và đã báo cáo Thường trực Chính phủ. Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Bộ đã có Tờ trình số 53/TTr-BLĐTBXH ngày 13/9/2010 đề nghị ban hành Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức tổng điều tra hộ nghèo. - Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 34/2008/NĐ-CP quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Ngày 23/8/2010 Bộ có văn bản số 2906/LĐTBXH-VL gửi Bộ Tư pháp xin ý kiến thẩm định. Nhưng đến ngày 22/9/2010 mới nhận được ý kiến thẩm định. - Quy hoạch hệ thống xử lý chất thải, nước thải trong các trung tâm giáo dục lao động. Ngày 18/8/2010 Bộ đã có công văn số 2843/LĐTBXH-PCTNXH xin ý kiến các Bộ, ngành liên quan về dự thảo Đề án này. Đến nay, Bộ vẫn đang chờ ý kiến của các Bộ, ngành liên quan. - Đề án đổi mới quản lý tiền lương, tiền thưởng trong tập đoàn, tổng công ty nhà nước và chế độ tiền lương, tiền thưởng đối với người quản lý phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp có vốn nhà nước. Ngày 22/9/2010 Bộ đã có văn bản số: 3280/LĐTBXH-LĐTL xin ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Nguyễn Sinh Hùng. - Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011-2020. Bộ đã trình tại Tờ trình số 54/TTr-BLĐTBXH ngày 14/9/2010. Riêng tháng 9, Bộ có 03 văn bản, đề án: - Chương trình hành động quốc gia vì trẻ em Việt Nam giai đoạn 2011-2020. Bộ xin lùi thời gian trình vào tháng 12/2010. - Chương trình quốc gia bảo vệ trẻ em giai đoạn 2011-2015. Bộ đang tiếp thu ý kiến các Bộ, ngành.
2,054
131,040
- Chương trình phòng chống mại dâm giai đoạn 2011-2015. Ngày 22/7/2010 Bộ đã có văn bản số 2464/LĐTBXH-PCTNXH xin ý kiến các Bộ, ngành. Ngày 17/9/2010 Bộ tiếp tục có văn bản số 3228/LĐTBXH-PCTNXH gửi đến 3 Bộ chưa có ý kiến: Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ và Bộ Y tế và đến nay chưa nhận được ý kiến góp ý. 2. Văn bản Bộ trưởng ban hành theo thẩm quyền Tính đến hết tháng 9, Bộ trưởng ban hành theo thẩm quyền 29 thông tư hướng dẫn, chỉ đạo, điều hành về công tác lao động, người có công và xã hội. II. Một số công tác trọng tâm 1. Tập trung xây dựng kế hoạch năm 2011 và kế hoạch 5 năm 2011-2015 ngành Lao động – Thương binh và Xã hội. Tổ chức giao ban công tác lao động, người có công và xã hội 6 tháng đầu năm 2010 tại Hòa Bình, Thừa Thiên Huế và Cần Thơ. 2. Tổng hợp trả lời kiến nghị cử tri, kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XII và Báo cáo kết quả giải quyết kiến nghị cử tri kỳ họp thứ 6, Quốc hội khóa XII. Chuẩn bị và làm việc với các đoàn giám sát của Quốc hội về dạy nghề, xuất khẩu lao động, bảo vệ, chăm sóc trẻ em … 3. Tổ chức thành công Đại hội Thi đua yêu nước lần thứ III ngành Lao động – Thương binh và Xã hội. Đại hội đại biểu Đảng bộ cơ quan Bộ LĐTBXH khóa VII, nhiệm kỳ 2010-2015. Tiếp tục tham gia các sự kiện ASEAN và tổ chức thành công Hội nghị Hội đồng cộng đồng văn hóa – xã hội (ASCC 4). Hội thảo tham vấn với các nữ Lãnh đạo các Bộ, ngành, địa phương, nhóm nữ nghị sỹ Quốc hội về Chiến lược và Chương trình mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới. Hội nghị triển khai Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2010-2020. Nhân dịp 63 năm ngày thương binh liệt sỹ, các ngành, các cấp đã tổ chức tốt các hoạt động tri ân các anh hùng liệt sỹ đã hy sinh cho hòa bình, độc lập dân tộc; tổ chức thăm hỏi, tặng quà người có công và Hội nghị biểu dương người có công tiêu biểu toàn quốc “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” năm 2010. 4. Các lĩnh vực chuyên môn: - Dạy nghề, lao động, việc làm và xuất khẩu lao động: Tập trung triển khai Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020, tổ chức thành công Hội nghị giao ban các tỉnh, thành phố về tình hình triển khai thực hiện Đề án tại Nam Định và Khánh Hòa; tổ chức Hội thi tay nghề quốc gia và Hội thi thiết bị dạy nghề tự làm toàn quốc. Theo dõi, tổng hợp chỉ tiêu tạo việc làm, tình hình lao động mất việc làm trong tháng, tình hình thực hiện chế độ bảo hiểm thất nghiệp; tăng cường công tác quản lý lao động nước ngoài tại Việt Nam; đánh giá Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm giai đoạn 2006-2010 và xây dựng Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm giai đoạn 2011-2015. Xuất khẩu lao động: báo cáo Đoàn giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; tiếp tục thỏa thuận hợp tác mở rộng thị trường, đôn đốc các doanh nghiệp tăng cường quản lý lao động Việt Nam đang làm việc ở nước ngoài; - Phối hợp với các Bộ, ngành liên quan trình Thủ tướng Chính phủ đề xuất bổ sung một số huyện được áp dụng cơ chế, chính sách theo Nghị quyết 30a. Xây dựng chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015 và Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2011-2020. Triển khai Đề án phát triển nghề công tác xã hội; xây dựng Chương trình quốc gia bảo vệ trẻ em giai đoạn 2011-2015 và Chương trình hành động quốc gia vì trẻ em giai đoạn 2011-2020; hướng dẫn quy trình can thiệp, trợ giúp trẻ em bị xâm hại tình dục, bạo lực; hướng dẫn thực hiện quy định tiêu chuẩn xã phường phù hợp với trẻ em; xây dựng Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011-2020 và Chương trình mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011-2015; tiếp tục rà soát, đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ làm công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ. 5. Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Bộ phối hợp với Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ hoàn thiện phương án đơn giản hóa bộ thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực của Bộ; triển khai thực hiện Nghị định 63/2010/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị quyết 25 của Chính phủ về việc thực thi phương án đơn giản hóa các TTHC thuộc Bộ, ngành quản lý; 6. Về công tác thanh tra, kiểm tra: - Trong quý, kết thúc thanh tra việc thực hiện pháp luật lao động tại 104 doanh nghiệp trên địa bàn các tỉnh Hải Dương, Long An, Bắc Ninh, Bình Dương, Hòa Bình, Đăk Lăk, Nghệ An, Bình Định, Khánh Hòa và 06 công trình đường Hồ Chí Minh giai đoạn 2; thanh tra đột xuất hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài tại Công ty Coopimex; thanh tra trách nhiệm của thủ trưởng trong việc thực hiện chính sách người có công tại Nam Định, Hải Dương và Thái Nguyên; thanh tra việc sử dụng lao động chưa thành niên tại 15 cơ sở kinh doanh dịch vụ tại thành phố Hồ Chí Minh và Hải Phòng. Kết thúc thanh tra việc thực hiện các chính sách trợ giúp đối tượng bảo trợ xã hội tại 8 đơn vị trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; thanh tra trách nhiệm của thủ trưởng về công tác dạy nghề của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thành phố Hồ Chí Minh. - Công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư và giải quyết khiếu nại tố cáo: + Công tác tiếp công dân: tính từ ngày 16/6/2010 đến 15/9/2010 có 322 lượt người đến trụ sở tiếp dân của Bộ (có bốn đoàn đông người, khiếu nại về nội dung lao động ngoài nước và xác nhận thương binh). Bộ đang chỉ đạo các đơn vị tập trung giải quyết. + Công tác tiếp nhận và xử lý đơn thư: tính từ ngày 16/6/2010 đến 15/9/2010 Bộ đã tiếp nhận 900 đơn thư và đã xử lý 100%. Nội dung tập trung vào việc đề nghị hưởng chính sách ưu đãi người có công, bảo hiểm xã hội, bảo trợ xã hội … B. NHIỆM VỤ CÔNG TÁC TRỌNG TÂM THÁNG 10 NĂM 2010 I. Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật 1. Văn bản trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ Ngoài các đề án còn chậm trong Quý III, Tháng 10 Bộ phải chuẩn bị trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các đề án sau: - Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 54/2006/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng. - Nghị định điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng đối với DN trong nước áp dụng trong năm 2011. - Nghị định điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng đối với doanh nghiệp FDI áp dụng trong năm 2011. 2. Văn bản Bộ trưởng ban hành theo thẩm quyền Tháng 10, theo kế hoạch Bộ sẽ ban hành theo thẩm quyền 05 thông tư hướng dẫn, chỉ đạo, điều hành các hoạt động quản lý nhà nước về lao động, người có công và xã hội. II. Chỉ đạo triển khai công tác chuyên môn 1. Tập trung nguồn lực phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch năm 2010. Triển khai Nghị quyết phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 8 năm 2010 Nghị quyết 33/NQ-CP ngày 3/9/2010 về đánh giá tác động xã hội của hiện tượng phụ nữ lấy chồng người nước ngoài, nhất là ở các tỉnh miền Tây Nam bộ, đề xuất các giải pháp quản lý, hạn chế những tác động tiêu cực của hiện tượng này, bảo vệ nhân phẩm phụ nữ. 2. Chuẩn bị nội dung liên quan đến lĩnh vực của Bộ, ngành tại Kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XII. 3. Tiếp tục triển khai giai đoạn 3 của Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010 và Nghị định số 63/2010/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính. 4 . Tiếp tục thanh tra việc thực hiện pháp luật thanh tra theo vùng tại các tỉnh Vĩnh Long, Đồng Tháp, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định và Điện Biên; thanh tra chuyên đề về an toàn, vệ sinh lao động tại 01 Tổng công ty xây dựng; thanh tra việc thực hiện pháp luật về đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng tại một số doanh nghiệp trên địa bàn các tỉnh, thành phố Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng; thanh tra việc thực hiện công tác phòng, chống tệ nạn xã hội tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; thanh tra trách nhiệm thủ trưởng trong việc thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng tại Tây Ninh và Bình Thuận; thanh tra trách nhiệm thủ trưởng về công tác dạy nghề tại Đồng Nai; thanh tra việc thực hiện Luật thanh tra, Luật khiếu nại, tố cáo và Phòng chống tham nhũng tại Hà Nội và Thái Nguyên. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÀNH LẬP CÁC PHƯỜNG: NGHI HƯƠNG, NGHI THU THUỘC THỊ XÃ CỬA LÒ, TỈNH NGHỆ AN CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thành lập các phường: Nghi Hương, Nghi Thu thuộc thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An như sau: 1. Thành lập phường Nghi Hương thuộc thị xã Cửa Lò trên cơ sở toàn bộ 999,79 ha diện tích tự nhiên và 7.256 nhân khẩu của xã Nghi Hương. Phường Nghi Hương có 999,79 ha diện tích tự nhiên và 7.256 nhân khẩu. Địa giới hành chính phường Nghi Hương: Đông giáp biển Đông; Tây giáp xã Nghi Thạch, huyện Nghi Lộc; Nam giáp phường Nghi Hòa; Bắc giáp phường Nghi Thu, thị xã Cửa Lò. 2. Thành lập phường Nghi Thu thuộc thị xã Cửa Lò trên cơ sở toàn bộ 317,21 ha diện tích tự nhiên và 6.125 nhân khẩu của xã Nghi Thu. Phường Nghi Thu có 317,21 ha diện tích tự nhiên và 6.125 nhân khẩu. Địa giới hành chính phường Nghi Thu: Đông giáp biển Đông; Tây giáp các xã: Nghi Khánh, Nghi Thạch, huyện Nghi Lộc; Nam giáp phường Nghi Hương, thị xã Cửa Lò và xã Nghi Thạch, huyện Nghi Lộc; Bắc giáp xã Nghi Khánh, huyện Nghi Lộc và phường Thu Thủy, thị xã Cửa Lò. 3. Sau khi thành lập các phường, thị xã Cửa Lò có 2.781,43 ha diện tích tự nhiên và 70.398 nhân khẩu; có 7 phường trực thuộc, gồm: Nghi Hương, Nghi Thu, Nghi Tân, Nghi Thủy, Thu Thủy, Nghi Hải, Nghi Hòa.
2,056
131,041
Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH CÁC NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002 và Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước áp dụng cho giai đoạn 2011 – 2015. Điều 2. Các tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước quy định tại Điều 1 Quyết định này là cơ sở để xây dựng dự toán chi đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở trung ương sử dụng vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước (gọi tắt là các Bộ, ngành trung ương); dự toán chi đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Điều 3. Trách nhiệm và thời gian báo cáo của các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: 1. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ - Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính cân đối tổng mức vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện các tiêu chí, định mức quy định tại Quyết định này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) chịu trách nhiệm cung cấp số liệu về dân số, số người dân tộc thiểu số, diện tích đất tự nhiên, tỷ lệ hộ nghèo đến ngày 31 tháng 12 năm trước của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. - Bộ Tài chính chịu trách nhiệm cung cấp số thực hiện thu nội địa (không bao gồm các khoản thu sử dụng đất), thu xuất nhập khẩu hàng năm của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. - Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm cung cấp số liệu về đơn vị hành chính cấp huyện của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; số đơn vị hành chính cấp xã của các huyện nghèo đến hết ngày 31 tháng 12 năm trước. - Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm cung cấp số liệu về việc chấp hành chế độ báo cáo của các tỉnh có các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP. - Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ cung cấp số liệu về đơn vị hành chính cấp huyện biên giới đất liền của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; số xã biên giới của các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP. - Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cung cấp số liệu về diện tích đất trồng lúa của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đến 31 tháng 12 năm trước. - Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm cung cấp số liệu số đô thị loại 1, loại 2 và loại 3 của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư. - Ủy ban Dân tộc chịu trách nhiệm cung cấp số liệu về đơn vị hành chính cấp huyện, xã miền núi, vùng cao, hải đảo của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; số xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc, miền núi thuộc Chương trình phát triển các xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc, miền núi giai đoạn 2011 – 2015; các xã có thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc huyện nghèo đến hết ngày 31 tháng 12 năm trước. 2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương - Căn cứ các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ bốn đầu tư phát triển kèm theo Quyết định này, khả năng tài chính và đặc điểm tình hình của địa phương, xây dựng các nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn đầu tư phát triển cho các ngành, các cấp của địa phương báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố quyết định. - Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có huyện nghèo chịu trách nhiệm cung cấp số liệu của các huyện nghèo về: tỷ lệ giải ngân vốn bổ sung có mục tiêu cho huyện nghèo; tổng số dân, trong đó số người dân tộc thiểu số; tỷ lệ hộ nghèo, tỷ lệ hộ giảm nghèo, tỷ lệ hộ tái nghèo; tỷ lệ che phủ rừng, diện tích rừng trồng mới đến 31 tháng 12 năm trước. - Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có các huyện biên giới theo Quyết định số 120/2003/QĐ-TTg ngày 11 tháng 6 năm 2003 và Quyết định số 160/2007/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2007 chịu trách nhiệm cung cấp số liệu về: diện tích vùng biên giới; dân số sinh sống tại vùng biên giới; chiều dài đường biên giới; số xã biên giới; số huyện biên giới đến 31 tháng 12 năm trước. - Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có các xã thuộc vùng an toàn khu (ATK) chịu trách nhiệm cung cấp số liệu về: diện tích, số xã, dân số, số người dân tộc thiểu số, tỷ lệ hộ nghèo, tỷ lệ hộ dân được sử dụng nước sạch, tỷ lệ hộ dân được dùng lưới điện quốc gia, số giường bệnh của trung tâm y tế, trạm y tế xã trên 1.000 dân, số km đường trên 10 km2 diện tích đất tự nhiên thuộc vùng ATK đến 31 tháng 12 năm trước. 3. Thời gian báo cáo và cung cấp số liệu Các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm báo cáo, cung cấp các số liệu quy định tại khoản 1, khoản 2 của Điều này gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 20 tháng 7 hàng năm. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hàng năm thực hiện chế độ báo cáo tình hình và kết quả thực hiện Quyết định này gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 20 tháng 7 hàng năm. Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp tình hình thực hiện Quyết định này báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong kế hoạch đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước hàng năm. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2010 và áp dụng cho năm ngân sách từ năm 2011 đến năm 2015. Quyết định này thay thế Quyết định số 210/2006/QĐ-TTg ngày 12 tháng 9 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 5. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm chủ trì tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CÁC NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ) I. CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 Vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn ngân sách nhà nước được bố trí để chuẩn bị đầu tư và thực hiện dự án của các ngành, lĩnh vực dưới đây: 1. Nông, lâm nghiệp và thủy sản: xây dựng, cải tạo và nâng cấp các công trình, dự án thủy lợi, đê điều và phòng chống lụt bão; các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng sản xuất giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản; cơ sở vật chất phục vụ quản lý nhà nước về cây trồng, vật nuôi và dịch hại, bảo vệ và phát triển rừng; hạ tầng nuôi trồng thủy sản, tránh trú bão cho tàu thuyền, cảng cá, các khu bảo tồn thủy sản biển và bảo tồn thủy sản nội địa. 2. Công nghiệp: đầu tư trong lĩnh vực khai thác dầu khí (đầu tư trở lại cho Tập đoàn Dầu khí Việt Nam); các khu kinh tế ven biển và hạ tầng khu công nghiệp; mạng lưới điện vùng đồng bào dân tộc thiểu số; hỗ trợ đầu tư sản xuất năng lượng tái tạo; sản phẩm trọng điểm quốc gia. 3. Giao thông vận tải: xây dựng và nâng cấp các công trình, dự án giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không. 4. Cấp nước và xử lý rác thải, nước thải: xây dựng, cải tạo và nâng cấp các công trình, dự án cấp, thoát nước, xử lý chất thải. 5. Kho tàng: xây dựng, cải tạo và nâng cấp các công trình thuộc hệ thống kho tàng, bến bãi lưu giữ hàng dự trữ quốc gia, lưu trữ hồ sơ, tài liệu, kho vật chứng. 6. Văn hóa: xây dựng và cải tạo các công trình, dự án bảo tồn, bảo tàng, điện ảnh, thư viện. 7. Thể thao: xây dựng và cải tạo các công trình, dự án thuộc lĩnh vực thể dục, thể thao. 8. Thông tin và truyền thông: xây dựng và cải tạo các công trình, dự án phục vụ hoạt động xuất bản, thông tấn, báo chí, phát thanh, truyền hình tiếng dân tộc; các công trình viễn thông phục vụ mục tiêu quốc phòng, an ninh và các dự án cụ thể được phê duyệt của cấp có thẩm quyền. 9. Khoa học, công nghệ và công nghệ thông tin: xây dựng và cải tạo các công trình, dự án thuộc lĩnh vực khoa học công nghệ, như: xây dựng mới, nâng cấp, đầu tư chiều sâu các tổ chức khoa học và công nghệ; các phòng thí nghiệm, xưởng thực nghiệm; các trung tâm phân tích, kiểm nghiệm, kiểm định; các phòng thiết kế chuyên dụng trong lĩnh vực khoa học tự nhiên và kỹ thuật; các trung tâm ứng dụng và chuyển giao công nghệ, các chi cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các trạm trại thực nghiệm; xây dựng và cải tạo các công trình công nghệ thông tin, xử lý dữ liệu và xây dựng cổng thông tin. 10. Giáo dục và đào tạo: xây dựng và cải tạo các công trình, dự án hạ tầng cho các cấp giáo dục và đào tạo mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung học nghề nghiệp, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề, cao đẳng, đại học. 11. Y tế và vệ sinh an toàn thực phẩm: xây dựng và cải tạo các công trình dự án bệnh viện, trung tâm y tế, phòng kiểm nghiệm của cơ quan quản lý chất lượng quốc gia.
2,066
131,042
12. Xã hội: xây dựng và cải tạo các công trình, dự án phục vụ mục tiêu nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công, thương bệnh binh, người già, người tàn tật; chăm sóc, điều dưỡng sức khỏe; cai nghiện và các công trình trợ giúp xã hội khác. 13. Tài nguyên và môi trường: xây dựng và cải tạo các công trình, dự án trong lĩnh vực biển và hải đảo, đo đạc bản đồ, khí tượng thủy văn, thăm dò địa chất và khoáng sản, nguồn nước, các công trình quan trắc cảnh báo môi trường, khắc phục ô nhiễm môi trường. 14. Quản lý nhà nước: xây dựng và cải tạo trụ sở, nơi làm việc của các cơ quan Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp. 15. Quốc phòng, an ninh: xây dựng và cải tạo các công trình, dự án phục vụ mục tiêu quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội. II. NGUYÊN TẮC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA CÁC BỘ, NGÀNH TRUNG ƯƠNG 1. Các Bộ, ngành Trung ương được sử dụng vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn ngân sách nhà nước gồm: - Cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam. - Cơ quan Quốc hội. - Các cơ quan tư pháp (Viện Kiểm sát, Tòa án). - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ và các cơ quan trực thuộc Chính phủ. - Các cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị. - Đối với vốn đầu tư cho các tổ chức xã hội, hiệp hội và các tổ chức phi chính phủ khác, các tập đoàn, tổng công ty, Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách Xã hội sẽ xem xét cụ thể từng công trình, dự án phục vụ cho các mục tiêu nhiệm vụ cụ thể vì lợi ích công được Thủ tướng Chính phủ giao. 2. Bố trí vốn đầu tư cho các Bộ, ngành Trung ương Chính phủ trình Quốc hội phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước cho các Bộ, ngành Trung ương dựa trên cơ sở nhu cầu và khả năng cân đối vốn cho từng ngành, lĩnh vực phù hợp với mục tiêu phát triển và kế hoạch đầu tư trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 – 2015. Chỉ bố trí cho các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng hoàn vốn trực tiếp và phục vụ lợi ích công cộng. Việc phân bổ vốn thực hiện dự án cho các Bộ, ngành Trung ương theo ngành, lĩnh vực phải trên cơ sở các dự án có trong quy hoạch, các dự án có đủ thủ tục. Thủ tướng Chính phủ giao kế hoạch cho các Bộ, ngành tổng mức vốn đầu tư, tổng mức vốn và danh mục dự án nhóm A. 3. Nguyên tắc bố trí vốn cho các công trình, dự án của các Bộ, ngành Trung ương Căn cứ kế hoạch do Thủ tướng Chính phủ giao tại điểm 2 nêu trên, các Bộ, ngành Trung ương thực hiện việc phân bổ vốn cho các công trình, dự án cụ thể theo các nguyên tắc sau: - Các công trình, dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng được bố trí vốn phải phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của ngành đề ra. - Các công trình, dự án được bố trí vốn phải nằm trong quy hoạch đã được phê duyệt, có đủ các thủ tục đầu tư theo các quy định về quản lý đầu tư và xây dựng. - Bố trí vốn tập trung, bảo đảm hiệu quả đầu tư. Ưu tiên bố trí cho các dự án quan trọng quốc gia và các dự án lớn khác, các công trình, dự án hoàn thành, vốn đối ứng cho các dự án ODA; đảm bảo thời gian từ khi khởi công đến khi hoàn thành các dự án nhóm B không quá 5 năm, dự án nhóm C không quá 3 năm; không bố trí vốn ngân sách nhà nước cho các dự án khi chưa xác định được rõ nguồn vốn. - Phải dành một phần vốn để thanh toán các khoản nợ và ứng trước năm kế hoạch. - Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong phân bổ vốn đầu tư phát triển. III. NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TRONG CÂN ĐỐI DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ 1. Nguyên tắc xây dựng các tiêu chí và định mức phân bổ vốn - Thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển được xây dựng cho năm 2011, là cơ sở để xác định tỷ lệ điều tiết và số bổ sung cân đối của ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương, được ổn định trong 5 năm của giai đoạn 2011 - 2015. - Bảo đảm tương quan hợp lý giữa việc phát triển các vùng kinh tế trọng điểm, các địa phương có số thu lớn, có điều tiết cao về ngân sách trung ương, với việc ưu tiên hỗ trợ các vùng miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc và các vùng khó khăn khác để góp phần thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các vùng miền trong cả nước. - Bảo đảm sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư của ngân sách nhà nước, tạo điều kiện để thu hút tối đa các nguồn vốn khác cho đầu tư phát triển. - Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong việc phân bổ vốn đầu tư phát triển. - Mức vốn đầu tư phát triển trong cân đối (không bao gồm đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất) năm 2011 năm đầu của thời kỳ ổn định 2011 - 2015 của từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương không thấp hơn số vốn kế hoạch năm 2010. 2. Các tiêu chí phân bổ vốn Các tiêu chí phân bổ vốn đầu tư phát triển trong cân đối (không bao gồm đầu tư từ thu sử dụng đất) cho các địa phương gồm 5 nhóm sau đây: - Tiêu chí dân số, gồm: số dân trung bình và số người dân tộc thiểu số của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. - Tiêu chí về trình độ phát triển, gồm: tỷ lệ hộ nghèo, số thu nội địa (không bao gồm số thu sử dụng đất) và tỷ lệ điều tiết về ngân sách trung ương. - Tiêu chí diện tích, gồm: diện tích đất tự nhiên của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên. - Tiêu chí về đơn vị hành chính cấp huyện: bao gồm tiêu chí số đơn vị hành chính cấp huyện; số huyện miền núi; vùng cao, hải đảo; biên giới đất liền của từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. - Các tiêu chí bổ sung, bao gồm: + Tiêu chí thành phố đặc biệt: thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. + Tiêu chí các thành phố trực thuộc Trung ương: Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ. + Tiêu chí các tỉnh, thành phố thuộc vùng kinh tế trọng điểm, các trung tâm phát triển của vùng và tiểu vùng. + Tiêu chí đô thị loại 1, loại 2, loại 3. 3. Xác định số điểm của từng tiêu chí cụ thể a) Tiêu chí dân số: bao gồm số dân số trung bình và số người dân tộc thiểu số thực hiện năm 2009. Cách tính cụ thể như sau: (1) Điểm của tiêu chí dân số trung bình <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Dân số trung bình của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Tổng cục Thống kê năm 2009. (2) Điểm của tiêu chí số người dân tộc thiểu số <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Số người dân tộc thiểu số của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Tổng cục Thống kê năm 2009. b) Tiêu chí về trình độ phát triển, bao gồm 3 tiêu chí: tỷ lệ hộ nghèo, thu nội địa (không bao gồm khoản thu sử dụng đất, dầu thô và thu thuế xuất nhập khẩu) và tỷ lệ điều tiết về ngân sách trung ương của các tỉnh, thành phố. (1) Điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Tỷ lệ hộ nghèo được xác định căn cứ số liệu công bố của Điều tra mức sống hộ gia đình năm 2008. (2) Điểm của tiêu chí thu nội địa (không bao gồm các khoản thu sử dụng đất, dầu thô, thu xuất nhập khẩu). <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Số thu nội địa (không bao gồm các khoản thu từ sử dụng đất, dầu thô, thu xuất nhập khẩu) được xác định số điểm căn cứ số thực hiện thu ngân sách nhà nước năm 2009 (do Bộ Tài chính cung cấp) hoặc dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2010 được Thủ tướng Chính phủ giao; số thu nào lớn hơn sẽ là căn cứ để tính toán điểm. (3) Điểm của tiêu chí tỷ lệ điều tiết về ngân sách trung ương <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Tỷ lệ điều tiết được tính toán điểm căn cứ vào tỷ lệ điều tiết của ngân sách địa phương về ngân sách trung ương trong thời kỳ ổn định 2007 - 2010. c) Tiêu chí diện tích, bao gồm 2 tiêu chí: diện tích đất tự nhiên và tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên. (1) Diện tích đất tự nhiên <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Diện tích đất tự nhiên xác định điểm lấy theo số liệu diện tích đất tự nhiên tính đến ngày 01 tháng 01 năm 2010 theo công bố của Tổng cục Thống kê. (2) Tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Diện tích đất trồng lúa để xác định điểm tính căn cứ trên diện tích đất trồng lúa đến ngày 01 tháng 01 năm 2009 lấy theo số liệu công bố của Bộ Tài nguyên và Môi trường. d) Tiêu chí đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm: tiêu chí đơn vị hành chính cấp huyện (bao gồm số quận, huyện, thị xã), huyện miền núi, huyện vùng cao, hải đảo, huyện biên giới đất liền. (1) Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp huyện: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Số đơn vị hành chính cấp huyện tính toán điểm căn cứ vào số liệu công bố của Bộ Nội Vụ và Tổng cục Thống kê về số đơn vị hành chính cấp huyện đến ngày 31 tháng 12 năm 2009. (2) Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp huyện miền núi <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Số đơn vị hành chính cấp huyện miền núi tính toán điểm căn cứ vào số liệu công bố của Ủy ban Dân tộc về số đơn vị hành chính cấp huyện miền núi đến ngày 31 tháng 12 năm 2009. (3) Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp huyện vùng cao, hải đảo <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Số đơn vị hành chính cấp huyện vùng cao, hải đảo tính toán điểm căn cứ vào số liệu công bố của Ủy ban Dân tộc về số đơn vị hành chính cấp huyện vùng cao, hải đảo đến ngày 31 tháng 12 năm 2009.
2,087
131,043
(4) Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp huyện biên giới đất liền <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Số đơn vị hành chính cấp huyện biên giới đất liền tính toán điểm căn cứ vào số liệu công bố của Bộ Ngoại giao về số đơn vị hành chính cấp huyện biên giới đất liền đến ngày 31 tháng 12 năm 2009. đ) Các tiêu chí bổ sung <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, vùng kinh tế trọng điểm, trung tâm phát triển vùng và tiểu vùng xác định điểm căn cứ vào các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ đến trước ngày 31 tháng 12 năm 2009. Từng tỉnh, thành phố điểm số của tiêu chí nào lớn nhất sẽ được lựa chọn số điểm lớn nhất. Các đô thị loại 1, loại 2, loại 3 xác định điểm căn cứ vào các Quyết định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2009. Trong một tỉnh, thành phố nếu có cả đô thị loại 1, loại 2 và loại 3 thì được hưởng số điểm của cả 3 tiêu chí về đô thị và điểm cao nhất của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, vùng kinh tế trọng điểm, trung tâm phát triển vùng và tiểu vùng (nếu có). 4. Xác định mức phân bổ vốn a) Căn cứ vào các tiêu chí trên để tính ra số điểm của từng tỉnh, thành phố và tổng số điểm của 63 tỉnh, thành phố làm căn cứ để phân bổ vốn đầu tư trong cân đối, theo các công thức sau: - Điểm của tiêu chí dân số: + Gọi tổng số điểm tiêu chí dân số chung của tỉnh thứ i là Ai + Gọi số điểm của dân số tỉnh thứ i là hi + Gọi số điểm của số dân tộc thiểu số tỉnh thứ i là ki Điểm của tiêu chí dân số tỉnh thứ i sẽ là: Ai = hi + ki - Điểm của tiêu chí trình độ phát triển + Gọi tổng số điểm tiêu chí trình độ phát triển của tỉnh thứ i là Bi + Gọi số điểm của tiêu chí tỷ lệ nghèo tỉnh thứ i là li + Gọi số điểm của tiêu chí thu nội địa (không bao gồm số thu về đất) tỉnh thứ i là mi + Gọi số điểm của tiêu chí tỷ lệ điều tiết về ngân sách trung ương là ni Điểm của tiêu chí trình độ phát triển tỉnh thứ i sẽ là: Bi = li + mi + ni - Điểm của tiêu chí diện tích + Gọi tổng số điểm tiêu chí diện tích của tỉnh thứ i là Ci + Gọi số điểm diện tích tự nhiên là oi + Gọi số điểm của tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích là pi Điểm của tiêu chí diện tích là: Ci = oi + pi - Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp huyện + Gọi số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp huyện là Di + Gọi số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp huyện chung tỉnh thứ i là qi + Gọi số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp huyện miền núi tỉnh thứ i là ri + Gọi số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp huyện vùng cao, hải đảo tỉnh thứ i là si + Gọi số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp huyện biên giới đất liền tỉnh thứ i là ti Tổng số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính tỉnh thứ i sẽ là Di: Di = qi + ri + si + ti - Điểm của tiêu chí bổ sung: + Gọi số điểm của tiêu chí thành phố đặc biệt thứ i là Ei + Gọi số điểm của thành phố trực thuộc Trung ương là Fi + Gọi số điểm của tỉnh, thành phố vùng trọng điểm Gi + Gọi số điểm của tỉnh, thành phố trung tâm phát triển vùng và tiểu vùng là Hi + Gọi số điểm đô thị loại 1, 2, 3 là Ii Gọi tổng số điểm tiêu chí bổ sung của tỉnh thứ i gọi là Xi là: Xi = Ai + Bi + Ci + Di + Max(Ei; Fi; Gi; Hi) + Ii - Tổng số điểm của 63 tỉnh, thành phố là Y, ta có: b) Số vốn định mức cho 1 điểm phân bổ được tính theo công thức: Gọi K là tổng số vốn trong cân đối ngân sách địa phương (không bao gồm nguồn đầu tư từ thu chuyển quyền sử dụng đất). Z là số vốn định mức cho một điểm phân bổ vốn đầu tư, ta có: c) Tổng số vốn trong cân đối (không bao gồm vốn đầu tư từ nguồn thu chuyển quyền sử dụng đất) của từng địa phương được tính theo công thức: Gọi Vi là số vốn trong cân đối (không bao gồm vốn đầu tư từ nguồn thu chuyển quyền sử dụng đất): Vi = Z x Xi 5. Điều chỉnh bất hợp lý Sau khi phân bổ theo các tiêu chí và định mức trên, đối với các địa phương có số vốn đầu tư trong cân đối (không bao gồm đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất) thấp hơn kế hoạch năm 2010 (số vốn do Thủ tướng Chính phủ giao) sẽ được điều chỉnh bằng số vốn đầu tư trong cân đối (không bao gồm đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất) kế hoạch năm 2010 do Thủ tướng Chính phủ giao. 6. Vốn đầu tư trong cân đối của các địa phương Vốn đầu tư trong cân đối của các địa phương năm 2011, năm đầu thời kỳ ổn định làm cơ sở để xác định tỷ lệ điều tiết về ngân sách trung ương và số bổ sung từ ngân sách trung ương cho các địa phương là số vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức trên đây, số vốn hỗ trợ doanh nghiệp công ích và toàn bộ các khoản thu sử dụng đất của địa phương theo dự toán thu năm 2011. Đầu tư trong cân đối các năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định giai đoạn 2011-2015 của địa phương được tính toán căn cứ trên cơ sở số đầu tư trong cân đối theo tiêu chí và định mức mới nêu trên, tỷ lệ điều tiết giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương hoặc số hỗ trợ có mục tiêu trong cân đối từ ngân sách trung ương trong thời kỳ ổn định; số vốn hỗ trợ doanh nghiệp công ích và dự toán số thu sử dụng đất hàng năm của các địa phương. IV. CÁC NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU TỪ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG 1. Các chương trình mục tiêu quốc gia: sau khi được Quốc hội thông qua về chủ trương, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2011 – 2015, các Bộ chuyên ngành quản lý chương trình xây dựng các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến trước khi ban hành một Quyết định riêng về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước cho các chương trình mục tiêu quốc gia. 2. Các chương trình phát triển kinh tế - xã hội các vùng: Trung du và miền núi Bắc Bộ; Bắc Trung Bộ và duyên hải Trung Bộ; Đồng bằng Sông Hồng; Tây Nguyên; Đồng bằng Sông Cửu Long giai đoạn 2011 – 2015 a) Đối tượng đầu tư: - Theo các Quyết định phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ cho các vùng trung du và miền núi Bắc Bộ; vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải Trung Bộ; vùng Đồng bằng Sông Hồng; vùng Tây Nguyên; vùng Đồng bằng Sông Cửu Long trong giai đoạn 2011 – 2015 và các công trình chuyển tiếp của các chương trình: hạ tầng chợ, hạ tầng làng nghề; hỗ trợ đầu tư tu bổ, tôn tạo di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng và các công trình văn hóa; hỗ trợ đầu tư phủ sóng phát thanh truyền hình ở các tỉnh miền núi phía Bắc, Tây Nguyên, miền Trung; hỗ trợ các dự án thể thao do địa phương quản lý; hỗ trợ đầu tư các trường đại học có quy mô lớn do địa phương quản lý; các trung tâm giáo dục quốc phòng. - Đối với chương trình phát triển kinh tế - xã hội Tây Nguyên, bao gồm hỗ trợ các huyện giáp Tây Nguyên. b) Tiêu chí, định mức phân bổ vốn: - Tiêu chí dân số: theo tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư trong cân đối (không bao gồm đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất) quy định tại mục III trên đây. - Tiêu chí diện tích: theo tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư trong cân đối (không bao gồm đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất) quy định tại mục III trên đây. - Tiêu chí đơn vị hành chính cấp huyện: theo tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư trong cân đối (không bao gồm đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất) quy định tại mục III trên đây. - Tiêu chí tốc độ tăng thu nội địa (không bao gồm số thu sử dụng đất) 2 năm trước năm kế hoạch (n-2) so với thực hiện 3 năm trước đó (n-3). Xác định số điểm của tiêu chí này được tính toán như sau: <jsontable name="bang_14"> </jsontable> c) Cơ sở xác định số điểm: - Tiêu chí dân số: số điểm tiêu chí dân số kế hoạch năm sau được căn cứ số liệu công bố của Tổng cục Thống kê 2 năm trước năm kế hoạch (n-2). - Tiêu chí diện tích: + Tiêu chí diện tích đất tự nhiên: số điểm tiêu chí diện tích tự nhiên kế hoạch năm sau căn cứ số liệu công bố của Tổng cục Thống kê đến ngày 01 tháng 01 năm trước năm kế hoạch. + Tiêu chí tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích tự nhiên: số điểm tiêu chí tỷ lệ diện tích đất trồng lúa kế hoạch năm sau được tính toán căn cứ trên số liệu công bố của Bộ Tài nguyên và Môi trường về diện tích đất trồng lúa tính đến ngày 01 tháng 01 của 2 năm trước năm kế hoạch (n-2). - Tiêu chí đơn vị hành chính cấp huyện: số điểm tiêu chí đơn vị hành chính cấp huyện kế hoạch hàng năm căn cứ vào số liệu công bố của Bộ Nội vụ đến ngày 31 tháng 12 của năm trước năm kế hoạch. - Tiêu chí đơn vị hành chính cấp huyện miền núi, vùng cao, hải đảo: số điểm tiêu chí đơn vị hành chính cấp huyện miền núi, vùng cao, hải đảo căn cứ vào số liệu công bố của Ủy ban Dân tộc đến ngày 31 tháng 12 của năm trước năm kế hoạch. - Tiêu chí đơn vị hành chính cấp huyện biên giới đất liền: số điểm tiêu chí đơn vị hành chính cấp huyện biên giới đất liền căn cứ vào số liệu công bố của Bộ Ngoại giao đến ngày 31 tháng 12 năm trước năm kế hoạch. - Tiêu chí tốc độ tăng thực hiện thu nội địa (không bao gồm số thu từ sử dụng đất): số điểm tiêu chí tốc độ tăng dự toán thu nội địa (không bao gồm thu từ sử dụng đất) tính toán căn cứ vào thực hiện thu nội địa (không bao gồm thu từ sử dụng đất) của 2 năm trước (n-2) năm kế hoạch so với 3 năm trước (n-3) năm kế hoạch do Bộ Tài chính cung cấp.
2,145
131,044
d) Phương pháp tính điểm và xác định mức vốn cho các địa phương: tương tự như cách tính toán số đầu tư trong cân đối (không bao gồm đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất) nêu trên. Số điểm hàng năm của từng địa phương trong giai đoạn 2011 – 2015 sẽ được tính toán căn cứ vào số liệu công bố của các năm trước như nêu trên đây. 3. Chương trình củng cố, nâng cấp hệ thống đê biển từ Quảng Ninh đến Kiên Giang và nâng cấp hệ thống đê sông Thực hiện các Quyết định số 58/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 3 năm 2006 về Phê duyệt Chương trình đầu tư củng cố, bảo vệ và nâng cấp đê biển hiện có tại các tỉnh có đê từ Quảng Ninh đến Quảng Nam; Quyết định số 667/QĐ-TTg ngày 27 tháng 5 năm 2009 về việc phê duyệt Chương trình củng cố, nâng cấp hệ thống đê biển từ Quảng Ngãi đến Kiên Giang và Quyết định số 2068/QĐ-TTg ngày 09 tháng 12 năm 2009 phê duyệt Chương trình nâng cấp hệ thống đê sông đến năm 2020. a) Nguyên tắc hỗ trợ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương: - Đối với các dự án củng cố, nâng cấp đê biển: chỉ bố trí các khoản hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương thực hiện chương trình cho các địa phương từ Quảng Ninh đến Kiên Giang. - Đối với chương trình nâng cấp, củng cố hệ thống đê sông: chỉ bố trí vốn hỗ trợ có mục tiêu cho các dự án của 18 tỉnh, thành phố là: Hòa Bình, Thái Nguyên, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Dương, Thái Bình, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hà Nội, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và Đồng Tháp đã được phê duyệt tại Quyết định số 2068/QĐ-TTg ngày 09 tháng 12 năm 2009. - Chỉ bố trí vốn đầu tư cho các dự án nằm trong quy hoạch, đã hoàn thành các thủ tục đầu tư theo quy định. Ngân sách trung ương không bố trí vốn cho công tác đền bù, giải phóng mặt bằng và các giải pháp phi công trình các dự án đê biển, đê sông của địa phương. - Các dự án bố trí vốn phải nằm trong quy hoạch phòng, chống lũ và đê điều của hệ thống sông, biển đã được phê duyệt, có đầy đủ các thủ tục đầu tư. - Ưu tiên bố trí vốn cho các công trình xung yếu cấp bách, xử lý dứt điểm những trọng điểm xung yếu về nền đê, thân đê, phục vụ ứng phó với biển đổi khí hậu; các công trình đang xây dựng dở dang. - Ưu tiên hỗ trợ các công trình cấp bách bảo vệ đê cửa sông, nếu xảy ra sự cố thì phạm vi ảnh hưởng rộng, thiệt hại lớn. - Ưu tiên hỗ trợ các công trình cấp bách bảo vệ hệ thống đê Trung ương, nếu xảy ra sự cố thì phạm vi ảnh hưởng rộng, thiệt hại lớn. - Tập trung các nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu để xây dựng các công trình đê biển thành một hệ thống khép kín, đảm bảo việc ngăn mặn, thoát lũ, phục vụ cấp thoát nước và các mục tiêu liên quan khác, đảm bảo an sinh và phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương ven biển. - Vốn hỗ trợ có mục tiêu thực hiện các dự án phải lồng ghép từ các chương trình, dự án liên quan khác trên địa bàn như: chương trình tuyến đường giao thông ven biển, tuyến đường quốc phòng ven biển và chương trình biển Đông – Hải đảo. b) Mức vốn hỗ trợ đầu tư cho các công trình, dự án phải phù hợp với khả năng cân đối ngân sách trung ương. - Đối với các tỉnh, thành phố có điều tiết về ngân sách trung ương, mức hỗ trợ tối đa không quá 50% tổng mức đầu tư (không bao gồm các khoản chi phí giải phóng mặt bằng và các giải pháp phi công trình)/ dự án. - Đối với các tỉnh nhận bổ sung trong cân đối từ ngân sách trung ương mức hỗ trợ tối đa không quá 90% tổng mức đầu tư (không bao gồm các khoản chi phí giải phóng mặt bằng và các giải pháp phi công trình/dự án. 4. Chương trình phát triển giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản Thực hiện theo Quyết định số 2194/QĐ-TTg ngày 25 tháng 12 năm 2009 thời gian thực hiện đến năm 2020. a) Đối tượng đầu tư và hỗ trợ đầu tư: các cơ quan quản lý, nghiên cứu và sản xuất giống thuộc các Bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các trung tâm giống cấp 1,2 các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. b) Nội dung đầu tư: - Xây dựng cơ sở hạ tầng các Trung tâm giống quốc gia, các Trung tâm giống vùng, các Trung tâm giống cấp tỉnh. - Cơ sở hạ tầng giao thông, thủy lợi, cơ sở bảo quản, chế biến, …cho một số vùng sản xuất giống trọng điểm. - Cơ sở vật chất sản xuất giống gốc, giống siêu nguyên chủng, giống nguyên chủng, cây đầu dòng, giống cụ kỵ, giống ông bà, đàn hạt nhân, vườn giống, rừng giống, giống thủy sản. - Cơ sở vật chất cho hệ thống quản lý, kiểm soát chất lượng giống. c) Nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương: - Các dự án phải thuộc danh mục các trung tâm giống, vùng sản xuất giống trọng điểm trong quy hoạch hệ thống nghiên cứu, sản xuất và cung ứng giống cây trồng, vật nuôi, giống cây lâm nghiệp, giống thủy sản đã được phê duyệt. - Các dự án đầu tư được duyệt theo tiêu chuẩn của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản. - Các dự án phải có đầy đủ thủ tục đầu tư. - Ưu tiên bố trí vốn cho các công trình, dự án chuyển tiếp. d) Mức vốn đầu tư: - Bố trí 100% vốn cho các công trình, dự án do Trung ương quản lý. - Đối với các tỉnh, thành phố có điều tiết về ngân sách trung ương, mức hỗ trợ tối đa không quá 30% tổng mức đầu tư/dự án. - Đối với các tỉnh nhận bổ sung trong cân đối từ ngân sách trung ương mức hỗ trợ tối đa không quá 90% tổng mức đầu tư/dự án. 5. Khu neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền Thực hiện theo Quyết định số 288/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020. a) Mục tiêu và hạng mục đầu tư: - Từ nay đến năm 2015, ngân sách trung ương tập trung đầu tư hoàn thành 9 khu trú bão cấp vùng và hỗ trợ đầu tư một số khu trú bão địa phương. - Thực hiện bố trí vốn hỗ trợ đầu tư theo 4 hạng mục: nạo vét luồng vào (bao gồm cả vận tải và kè tạm nơi đổ đất cát nạo vét); xây dựng đê chắn sóng, chắn cát; trụ neo, phao neo; hệ thống đèn tín hiệu. b) Nguyên tắc hỗ trợ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương: - Chỉ bố trí vốn đầu tư cho các dự án nằm trong quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, đã hoàn thành thủ tục đầu tư theo quy định. - Ưu tiên bố trí vốn trước hết cho các công trình dở dang có khả năng hoàn thành đưa vào sử dụng trong năm kế hoạch. - Ưu tiên bố trí vốn cho các tỉnh thuộc Vịnh Bắc Bộ để thực hiện Hiệp định đánh cá chung Việt Nam – Trung Quốc. - Ưu tiên bố trí vốn cho các tỉnh có lượng tàu đánh bắt hải sản lớn, khu vực gần ngư trường trọng điểm và khu vực có tần suất bão cao. - Mỗi địa phương chỉ bố trí vốn triển khai từ 1 đến 2 công trình trong năm kế hoạch. - Ưu tiên hỗ trợ đầu tư cho các địa phương cân đối vốn đầu tư ngân sách địa phương tham gia xây dựng 4 hạng mục nói trên. c) Tiêu chí và định mức phân bổ vốn: - Ngân sách trung ương chỉ hỗ trợ các công trình trú bão cấp vùng tối đa 100 tỷ đồng/công trình, cấp tỉnh tối đa 80 tỷ đồng/công trình. Phần còn lại địa phương tự cân đối bằng nguồn ngân sách địa phương và huy động các nguồn vốn khác cùng tham gia. - Đối với các công trình ở các đảo xa, nhạy cảm về quốc phòng an ninh ngân sách trung ương đầu tư 100%, kể cả các hạng mục thiết yếu khác ngoài 4 hạng mục nói trên. 6. Nâng cấp, xây dựng mới các hồ chứa nước ngọt và xây dựng hệ thống thủy lợi trên các đảo có đông dân cư Thực hiện theo Quyết định số 439/QĐ-TTg ngày 03 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ. a) Nguyên tắc hỗ trợ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương: - Dự án phải nằm trong danh mục các đảo xây dựng công trình cấp nước ngọt và công trình thủy lợi tại Quyết định số 439/QĐ-TTg ngày 03 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ. - Ưu tiên thực hiện tại các đảo lớn, có đông dân cư sinh sống hoặc có vị trí quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ an ninh chủ quyền vùng biển. b) Đối tượng hỗ trợ đầu tư là các dự án đầu tư xây dựng, nâng cấp các hệ thống thủy lợi, hồ chứa nước, các bể chứa nước tập trung, công trình kè bảo vệ những nơi xung yếu của đảo. c) Mức vốn hỗ trợ: - Hỗ trợ tối đa không quá 30% tổng mức đầu tư/dự án đối với các tỉnh có tỷ lệ điều tiết về ngân sách trung ương. - Hỗ trợ tối đa không quá 70% tổng mức đầu tư/dự án đối với các tỉnh nhận bổ sung trong cân đối từ ngân sách trung ương có tỷ lệ thu ngân sách nhà nước trên địa bàn trên chi ngân sách nhà nước trên địa bàn trên 50%. - Hỗ trợ tối đa không quá 90% tổng mức đầu tư/dự án đối với các tỉnh nhận bổ sung trong cân đối từ ngân sách trung ương có tỷ lệ thu ngân sách nhà nước trên địa bàn trên chi ngân sách nhà nước trên địa bàn dưới 50%. 7. Đầu tư cho 62 huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008. 7.1. Các tiêu chí, số điểm và phương pháp phân bổ vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương hàng năm: - Các tiêu chí, số điểm phân bổ vốn bổ sung có mục tiêu: + Tiêu chí diện tích tự nhiên của các huyện nghèo. <jsontable name="bang_15"> </jsontable> + Tiêu chí đơn vị hành chính gồm 2 tiêu chí: số đơn vị hành chính cấp xã; số xã miền núi, vùng cao, biên giới. Tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Tiêu chí số xã miền núi, vùng cao, biên giới <jsontable name="bang_17"> </jsontable> + Tiêu chí dân số gồm 2 tiêu chí: tổng số dân và tổng số người dân tộc thiểu số:
2,061
131,045
Tiêu chí tổng số dân <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Tiêu chí số người dân tộc thiểu số <jsontable name="bang_19"> </jsontable> + Tiêu chí về nghèo đói gồm 03 tiêu chí: tỷ lệ hộ nghèo, tỷ lệ giảm nghèo, tỷ lệ hộ tái nghèo Tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo <jsontable name="bang_20"> </jsontable> Tiêu chí tỷ lệ giảm nghèo <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Tiêu chí tỷ lệ hộ tái nghèo <jsontable name="bang_22"> </jsontable> + Tiêu chí về bảo vệ và phát triển rừng gồm 2 tiêu chí: tỷ lệ che phủ rừng, diện tích rừng trồng mới. Tiêu chí tỷ lệ che phủ rừng <jsontable name="bang_23"> </jsontable> Tiêu chí diện tích rừng trồng mới <jsontable name="bang_24"> </jsontable> + Tiêu chí tỷ lệ giải ngân vốn bổ sung có mục tiêu hàng năm <jsontable name="bang_25"> </jsontable> + Tiêu chí chấp hành chế độ báo cáo <jsontable name="bang_26"> </jsontable> - Phương pháp phân bổ vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương: (a) Vốn bổ sung có mục tiêu của ngân sách nhà nước cho các huyện nghèo để đảm bảo đáp ứng đủ nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách cho các xã không thuộc Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2011 – 2015 (gọi tắt là chương trình 135) được hưởng các cơ chế, chính sách quy định như đối với xã thuộc Chương trình 135, cách phân bổ như sau: + Căn cứ số xã không thuộc Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2011 – 2015 và định mức quy định, xác định tổng số kinh phí bổ sung thêm cho từng huyện (ngoài số kinh phí đã được bố trí trong Chương trình 135). + Đối với những xã không thuộc Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2011 - 2015 nhưng có thôn thuộc Chương trình này: do tổng số kinh phí phân bổ cho các thôn trong 01 xã thấp hơn số kinh phí được hỗ trợ theo định mức cho 01 xã thuộc Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2011 - 2015 nên được phân bổ thêm phần chênh lệch để đảm bảo mức kinh phí bố trí cho xã theo định mức; các trường hợp còn lại không phân bổ kinh phí cho các xã này. (b) Tổng số vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách nhà nước còn lại sau khi đã thực hiện chính sách quy định tại điểm (a) theo phương pháp phân bổ trên đây cho các huyện nghèo theo tiêu chí. (c) Tổng số vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách nhà nước cho mỗi huyện bằng tổng số kinh phí thực hiện các điểm (a) và điểm (b) theo phương pháp phân bổ trên đây. 7.2. Các địa phương phân bổ các khoản hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho các công trình, dự án, chế độ, chính sách phải đảm bảo các nguyên tắc sau: - Thực hiện đúng theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước chỉ bố trí: các công trình, dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, các chế độ, chính sách được quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ. - Các công trình, dự án, chế độ, chính sách phục vụ mục tiêu giảm nghèo nhanh và bền vững, phát triển kinh tế - xã hội của địa phương nằm trong Đề án giảm nghèo nhanh và bền vững đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; các công trình, dự án đầu tư phải đáp ứng đầy đủ các thủ tục đầu tư theo các quy định về quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành. - Bố trí vốn tập trung, bảo đảm hiệu quả đầu tư, ưu tiên bố trí cho các công trình, dự án trực tiếp phục vụ đời sống nhân dân, phục vụ sản xuất; các công trình, dự án hoàn thành trong kỳ kế hoạch; đảm bảo thời gian từ khi khởi công đến khi hoàn thành các dự án nhóm B không quá 5 năm, dự án nhóm C không quá 3 năm; không bố trí vốn cho các dự án khi chưa xác định được rõ nguồn vốn. Phải bố trí đủ vốn để thanh toán các khoản nợ và ứng trước năm kế hoạch. - Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong phân bổ vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương; tạo điều kiện để thu hút các nguồn vốn khác; bảo đảm mục tiêu huy động cao nhất các nguồn vốn cho đầu tư phát triển. 8. Chương trình di dân định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số. Thực hiện các mục tiêu đề ra tại Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 về chính sách hỗ trợ di dân thực hiện định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2007 - 2010 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 1342/QĐ-TTg ngày 25 tháng 8 năm 2009 về việc phê duyệt kế hoạch định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số du canh, du cư đến năm 2012. Nguyên tắc hỗ trợ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương: - Căn cứ vào khả năng cân đối nguồn vốn ngân sách nhà nước hàng năm. - Chỉ bố trí vốn cho các dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo nguyên tắc và chính sách hỗ trợ đã được quy định tại Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. - Ưu tiên cho các tỉnh nghèo, nguồn thu ngân sách nhà nước thấp. - Ưu tiên cho các dự án dở dang, đang thực hiện theo quy định hiện hành. 9. Chương trình bố trí di dân, định canh, định cư Thực hiện theo Quyết định số 193/2006/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình bố trí dân cư các vùng: thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, xung yếu và rất xung yếu của rừng phòng hộ, khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến hết năm 2015. a) Nguyên tắc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương: - Đầu tư theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo các mục tiêu đề ra tại Quyết định số 193/2006/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2006. - Chỉ hỗ trợ vốn cho các tỉnh nghèo, nguồn thu ngân sách nhà nước thấp. b) Mức hỗ trợ từ ngân sách trung ương: - Các tỉnh miền núi phía Bắc mức hỗ trợ không quá 90% trên tổng mức đầu tư của dự án. - Các tỉnh Khu 4 cũ, duyên hải miền Trung và Tây Nguyên mức hỗ trợ không quá 70% trên tổng mức đầu tư của dự án. - Các tỉnh Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long mức hỗ trợ không quá 50% trên tổng mức đầu tư của dự án. 10. Hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế ven biển. Các tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước hàng năm thực hiện theo Quyết định số 126/2009/QĐ-TTg ngày 26 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành cơ chế hỗ trợ vốn ngân sách trung ương đối với đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng khu kinh tế ven biển. 11. Hỗ trợ khu công nghiệp tại các địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn Các tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước hàng năm thực hiện theo Quyết định số 43/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 3 năm 2009 về việc ban hành cơ chế hỗ trợ vốn ngân sách trung ương để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp tại các địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn. 12. Hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp các địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn a) Nguyên tắc hỗ trợ nguồn ngân sách trung ương: - Chỉ hỗ trợ cho các địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn có tỷ lệ công nghiệp trong GDP của địa phương thấp hơn tỷ trọng công nghiệp trong GDP của cả nước ít nhất 10%. - Không hỗ trợ các địa phương có tỷ lệ điều tiết về ngân sách trung ương giai đoạn 2011 - 2015; các địa phương có tỷ lệ công nghiệp trong GDP của địa phương cao hơn tỷ trọng công nghiệp trong GDP của cả nước. - Các cụm công nghiệp được ngân sách trung ương hỗ trợ phải đáp ứng các điều kiện sau: + Cụm công nghiệp nằm trong Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. + Cụm công nghiệp có tác động quan trọng đến việc thu hút đầu tư, phát triển các ngành công nghiệp có tiềm năng lợi thế của địa phương nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; phục vụ mục tiêu di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm hoặc nằm xen kẽ trong khu dân cư vào cụm công nghiệp. + Tính đến thời điểm hỗ trợ, cụm công nghiệp phải có các doanh nghiệp cam kết đăng ký thuê ít nhất đạt 30% (ba mươi phần trăm) diện tích đất công nghiệp của cụm công nghiệp. - Các dự án được hỗ trợ phải: + Trong quy hoạch được duyệt. + Có đầy đủ các thủ tục đầu tư xây dựng cơ bản theo quy định hiện hành. b) Đối tượng các công trình, dự án được ngân sách trung ương hỗ trợ, gồm các hạng mục dưới đây: - Đền bù, giải phóng và san lấp mặt bằng. - Đường giao thông nội bộ; hệ thống cấp, thoát nước nội bộ. - Hệ thống các công trình xử lý nước thải, chất thải tập trung. c) Mức hỗ trợ từ ngân sách trung ương: - Đối với các tỉnh thuộc vùng trung du miền núi Bắc bộ và vùng Tây Nguyên (bao gồm cả các huyện miền núi của tỉnh Thanh Hóa và Nghệ An) mức hỗ trợ đầu tư xây dựng các hạng mục, công trình hạ tầng một cụm công nghiệp tối đa không quá 6 tỷ đồng và không quá 70 tỷ đồng cho một tỉnh. - Đối với các tỉnh còn lại thuộc đối tượng của chương trình mức hỗ trợ đầu tư xây dựng các hạng mục, công trình hạ tầng một cụm công nghiệp tối đa không quá 5 tỷ đồng và không quá 50 tỷ đồng cho một tỉnh. 13. Hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu kinh tế cửa khẩu a) Nguyên tắc hỗ trợ nguồn ngân sách trung ương: - Ưu tiên hỗ trợ các khu kinh tế cửa khẩu có tiềm năng phát triển, có vị trí quan trọng trong xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh tạo nguồn thu cho ngân sách nhưng hệ thống kết cấu hạ tầng còn yếu kém.
2,070
131,046
- Các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng tại các khu kinh tế cửa khẩu để phát huy hiệu quả phát triển thương mại, kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống dân cư và bảo đảm quốc phòng, an ninh biên giới. - Ưu tiên bố trí vốn cho các dự án, công trình chuyển tiếp, có khả năng hoàn thành trong năm kế hoạch. Không hỗ trợ khởi công các dự án mới khi các dự án chuyển tiếp đang được hỗ trợ vốn chưa hoàn thành. - Các dự án được hỗ trợ phải: + Nằm trong hạng mục ưu tiên phát triển của Quy hoạch từng khu kinh tế cửa khẩu đã được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. + Các dự án đã có trong quy hoạch được duyệt. + Các dự án có đầy đủ các thủ tục đầu tư xây dựng cơ bản theo quy định hiện hành. b) Đối tượng các công trình, dự án được ngân sách trung ương hỗ trợ, gồm các hạng mục dưới đây: - Đền bù giải phóng mặt bằng. - San lấp mặt bằng trong khu kinh tế cửa khẩu. - Xây dựng đường giao thông trong nội bộ khu kinh tế cửa khẩu. - Xây dựng công trình cấp điện, cấp nước, xử lý nước thải, rác thải trong khu kinh tế cửa khẩu. - Các công trình hạ tầng thiết yếu khác (trạm kiểm soát liên ngành, kho tàng, bến bãi, kè chống sạt lở…). - Không hỗ trợ có mục tiêu ngân sách trung ương của chương trình để xây dựng trường học, bệnh viện, trạm xá, chợ, trụ sở huyện, xã,… nằm trong khu kinh tế cửa khẩu. - Không hỗ trợ có mục tiêu ngân sách trung ương của chương trình để đầu tư cho các dự án đã được đầu tư từ nguồn vốn trái phiếu Chính phủ hoặc được hỗ trợ đầu tư từ ngân sách trung ương của các chương trình, dự án khác. c) Mức hỗ trợ từ ngân sách trung ương: - Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách nhà nước, nhu cầu vào các dự án đầu tư cụ thể, mức độ khó khăn của địa phương và khả năng ngân sách trung ương hàng năm. - Hỗ trợ tối đa không quá 20% tổng mức đầu tư/dự án đối với các địa phương có tỷ lệ điều tiết về ngân sách trung ương. - Hỗ trợ tối đa không quá 35% tổng mức đầu tư/dự án đối với các địa phương nhận bổ sung trong cân đối từ ngân sách trung ương dưới 50%. - Hỗ trợ tối đa không quá 60% tổng mức đầu tư/dự án đối với các địa phương nhận bổ sung trong cân đối từ ngân sách trung ương từ 50% đến 70%. - Hỗ trợ tối đa không quá 90% tổng mức đầu tư/dự án đối với các địa phương nhận bổ sung trong cân đối từ ngân sách trung ương từ 70% trở lên. 14. Chương trình Biển Đông - Hải đảo a) Nguyên tắc bố trí các khoản hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương thực hiện chương trình Biển Đông - Hải đảo: - Bố trí vốn để thực hiện các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh và phát triển kinh tế biển do lãnh đạo Đảng, Nhà nước giao cho các Bộ, ngành, địa phương thực hiện. - Các dự án phải nằm trong quy hoạch của cả nước, của vùng, tỉnh, thành phố và phù hợp với quy hoạch của ngành. - Không bố trí vốn đồng đều, bình quân đối với tất cả các địa phương. - Tập trung đầu tư cho các địa phương có các huyện đảo, xã đảo, các đảo có dân, các đảo cần đưa dân ra sinh sống để phát triển sản xuất, làm chủ đảo và vùng biển; hỗ trợ một số địa phương có điều kiện và yêu cầu cấp bách để phát triển nghề cá xa bờ ở các vùng biển có yêu cầu tăng cường sự có mặt dân sự để làm chủ và quản lý, bảo vệ chủ quyền, lợi ích quốc gia. - Ưu tiên hỗ trợ các địa phương nghèo, kinh tế kém phát triển. - Các địa phương huy động thêm các nguồn vốn khác để đảm bảo tiến độ và hiệu quả, đạt mục tiêu của chương trình. b) Mức vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương: - Căn cứ vào khả năng cân đối vốn đầu tư hàng năm, nhu cầu vốn của các Bộ, ngành, địa phương đề xuất, khả năng nguồn vốn Chương trình Biển Đông - Hải đảo trong năm kế hoạch, Ban Chỉ đạo nhà nước về Biển Đông và các hải đảo thông qua chủ trương đầu tư đối với từng chương trình, dự án. - Bố trí đủ vốn cho các công trình, dự án do Trung ương quản lý. - Hỗ trợ tối đa không quá 50% tổng mức đầu tư/dự án đối với các tỉnh có tỷ lệ điều tiết về ngân sách trung ương. - Hỗ trợ tối đa không quá 90% tổng mức đầu tư/dự án đối với các tỉnh nhận bổ sung trong cân đối từ ngân sách trung ương. c) Vốn chương trình Biển Đông - Hải đảo phải bố trí đúng mục tiêu, đối tượng, phạm vi và quy mô dự án được duyệt. Những chương trình dự án vượt thời gian, mở rộng quy mô phải được cấp có thẩm quyền đồng ý về chủ trương mới được tiếp tục hỗ trợ đầu tư. Trường hợp Bộ, ngành, địa phương tự quyết định mở rộng quy mô đầu tư của dự án thì phải tự cân đối vốn để thực hiện đối với phần mở rộng so với chủ trương ban đầu. 15. Hỗ trợ đầu tư phát triển rừng và bảo vệ rừng bền vững Thực hiện theo Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10 tháng 9 năm 2007 và Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ. a) Nguyên tắc bố trí vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương: - Dự án được phê duyệt, đang thực hiện, có đủ các thủ tục đầu tư theo quy định hiện hành. - Theo quy hoạch diện tích rừng phòng hộ, đặc dụng, sản xuất đã được phê duyệt. - Theo quy hoạch diện tích đất trồng để trồng rừng đã được phê duyệt. - Theo diện tích rừng được quy hoạch cần khoanh nuôi, bảo vệ đã được phê duyệt. - Tập trung đầu tư các tỉnh vùng Tây Bắc, Tây Nguyên và duyên hải miền Trung do khu vực này các địa phương có nhiều diện tích đất trồng đồi núi trọc phải trồng rừng, hoặc cần nhiều rừng bảo vệ, trong đó đặc biệt ưu tiên vùng Tây Bắc. Trong các vùng ưu tiên các tỉnh nghèo. - Đầu tư rừng ngập mặn ven biển và phòng hộ biên giới. b) Về định mức: - Trồng rừng phòng hộ đặc dụng: tối đa 15 triệu đồng/ha (mức cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định). - Hỗ trợ trồng rừng sản xuất bình quân 3 triệu đồng/ha (mức cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định). - Khuyến khích xây dựng nhà máy chế biến gỗ để tiêu thụ gỗ rừng trồng cho các tỉnh Tây Bắc: hỗ trợ chi phí vận chuyển sản phẩm được tính từ nhà máy xuống trung tâm tiêu thụ chính là Hà Nội mức hỗ trợ 1.000 đồng/tấn/km trong 5 năm đầu tiên xây dựng nhà máy. - Khoán quản lý bảo vệ rừng bình quân 200.000 đồng/ha/năm (mức cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định). - Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có kết hợp trồng bổ sung 1 triệu đồng/ha/6 năm (năm đầu 500.000 đồng/ha). - Xây dựng cơ sở hạ tầng 10% tổng vốn. - Vốn quản lý 10% vốn lâm sinh (chủ dự án 8%, tỉnh 1,3%, trung ương 0,7%). - Hỗ trợ nhà máy chế biến gỗ MDF năng lực ≥ 30.000 m3/năm trên địa bàn các tỉnh vùng Tây Bắc 20 tỷ đồng/nhà máy/tỉnh. 16. Đầu tư phát triển kinh tế - xã hội tuyến biên giới Việt - Trung, Việt Nam - Lào và Việt Nam - Cămpuchia Thực hiện các mục tiêu của Quyết định số 120/2003/QĐ-TTg ngày 11 tháng 6 năm 2003 về việc phê duyệt Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội tuyến biên giới Việt - Trung đến năm 2010 và Quyết định số 160/2007/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2007 hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội các xã biên giới Việt Nam - Lào và Việt Nam - Cămpuchia. a) Nguyên tắc bố trí vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương: - Tập trung vốn để hoàn thành các mục tiêu đã đề ra đến năm 2010 chưa hoàn thành về xóa đói, giảm nghèo, đưa dân trở lại biên giới theo quy hoạch và kế hoạch, bảo đảm điều kiện sản xuất và sinh hoạt an toàn, biên giới không còn thôn, bản trống dân; cải tạo, nâng cấp, xây dựng hệ thống đường vành đai biên giới, đường giao thông nội bộ các xã biên giới, đường tuần tra và quản lý biên giới theo quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt; phát triển giao lưu kinh tế biên giới, dịch vụ xuất khẩu hàng hóa và du lịch cho cả nước; đảm bảo an ninh, quốc phòng, trật tự an toàn xã hội. - Căn cứ vào quy hoạch ngành được phê duyệt. - Các dự án phải có đầy đủ thủ tục. - Ưu tiên bố trí vốn cho các dự án chuyển tiếp, hạn chế tối đa khởi công mới. - Ưu tiên bố trí vốn cho các địa phương chưa đạt các mục tiêu đề ra tại Quyết định số 120/2003/QĐ-TTg và Quyết định số 160/2007/QĐ-TTg. b) Tiêu chí bố trí vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương hàng năm, gồm: - Diện tích vùng biên giới của các tỉnh. - Dân số sinh sống tại vùng biên giới. - Chiều dài đường biên giới. - Số xã biên giới. - Số huyện biên giới. - Số đồn biên phòng đã có và dự kiến xây dựng thêm. c) Phương pháp tính toán để xây dựng hệ số điểm làm căn cứ phân bổ vốn: Nguyên tắc: mỗi tiêu chí trên tính là 100 điểm cho cả vùng, từ đó sẽ tính cụ thể ra số điểm của từng tiêu chí đối với từng tỉnh. Trên cơ sở số điểm từng tiêu chí của mỗi tỉnh sẽ tính được tổng số điểm đối với các tiêu chí chính đã nêu trên của từng tỉnh. Từ số điểm này và tổng vốn phân bổ cho Quyết định 120 và 160 của từng năm sẽ phân bổ vốn cho từng địa phương: mức vốn tương ứng với số điểm của từng địa phương. 17. Hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng vùng ATK Thực hiện theo Quyết định số 229/1999/QĐ-TTg ngày 16 tháng 12 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý, bảo vệ các vùng an toàn khu. a) Phạm vi, đối tượng đầu tư: - Đầu tư cho các vùng ATK theo Quyết định số 229/1999/QĐ-TTg ngày 16 tháng 12 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ là các vùng ATK do Bộ Quốc phòng quản lý. - Phạm vi mỗi vùng ATK do Thủ tướng Chính phủ quyết định. - Đầu tư cho Bộ Quốc phòng để xây dựng, cải tạo, duy tu, sửa chữa, bảo vệ, quản lý các công trình ATK sẵn sàng đưa vào sử dụng.
2,075
131,047
- Đầu tư cho các địa phương có vùng ATK để hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho nhân dân vùng ATK để nhân dân yên tâm, gắn bó với quê hương, chăm lo bảo vệ căn cứ của trung ương. Bao gồm các nội dung: đường liên huyện, liên xã; hệ thống thủy lợi, cấp nước; hệ thống cấp điện (thuộc địa phương quản lý); trường học, trạm xá, trung tâm y tế; nhà văn hóa, trụ sở;… b) Nguyên tắc bố trí vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương: - Các dự án trong quy hoạch đã được duyệt. - Các dự án phải có đủ thủ tục đầu tư. - Ưu tiên bố trí vốn cho các dự án chuyển tiếp, hoàn thành trong năm. - Không bố trí vốn cho các dự án sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ. c) Tiêu chí phân bổ dựa trên: - Mức độ phức tạp của địa hình vùng căn cứ. - Quy mô diện tích, số xã, dân số vùng ATK. - Tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn ATK. - Tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn vùng ATK. - Mức độ phát triển kết cấu hạ tầng trên địa bàn ATK (số km đường/10 km2 diện tích đất tự nhiên). - Tỷ lệ hộ dân được sử dụng nước sạch. - Số xã và tỷ lệ hộ dân được dùng điện lưới quốc gia. - Số giường bệnh của Trung tâm y tế, trạm y tế xã/1.000 dân. - Mức vốn đầu tư của các nguồn vốn khác cho vùng ATK. d) Nguyên tắc phân bổ: mỗi tiêu chí trên tính là 100 điểm cho cả vùng, từ đó sẽ tính cụ thể ra số điểm của từng tiêu chí đối với từng tỉnh. Trên cơ sở số điểm từng tiêu chí của mỗi tỉnh sẽ tính được tổng số điểm đối với các tiêu chí chính đã nêu trên của từng tỉnh. Từ số điểm này và tổng vốn phân bổ cho chương trình (sau khi trừ phần vốn đầu tư cho Bộ Quốc phòng) của từng năm sẽ phân bổ vốn cho từng địa phương: mức vốn tương ứng với số điểm của từng địa phương. 18. Chương trình quản lý, bảo vệ biên giới đất liền a) Đối tượng đầu tư: - Bộ Quốc phòng xây dựng các đồn, trạm biên phòng, hệ thống cấp điện, cấp nước sinh hoạt cho đồng biên phòng gắn với cụm dân cư, cơ sở hạ tầng các Khu kinh tế quốc phòng (khu vực các xã biên giới). - Địa phương: + Xây dựng cụm dân cư gắn với đồn biên phòng mới thành lập, mới di chuyển; + Xây dựng một số tuyến giao thông trọng yếu phục vụ quản lý, bảo vệ biên giới kết hợp nhu cầu cấp bách kết hợp phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn (các tuyến không thuộc quy hoạch hệ thống đường tuần tra biên giới của Bộ Quốc phòng); + Kè bờ sông suối biên giới trọng yếu, kè bảo vệ chân cột mốc quốc giới. b) Nguyên tắc bố trí vốn hỗ trợ có mục tiêu: - Chỉ bố trí vốn đầu tư hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho các dự án đã có trong quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt. - Các dự án có đủ thủ tục đầu tư. - Ưu tiên bố trí vốn cho các dự án thuộc địa bàn trọng điểm về quốc phòng an ninh trên tuyến biên giới đất liền. 19. Hỗ trợ đầu tư các tỉnh, huyện mới chia tách a) Nguyên tắc và đối tượng hỗ trợ vốn đầu tư có mục tiêu từ ngân sách trung ương: - Các tỉnh chia tách từ năm 2004 trở lại đây. - Thực hiện theo các Nghị định của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về chia tách huyện từ năm 2005 trở lại đây. - Ưu tiên mức vốn hỗ trợ đầu tư cho các huyện mới chia tách từ năm 2008 trở lại đây. - Các dự án bố trí vốn phải trong quy hoạch đã được duyệt và có đầy đủ thủ tục đầu tư. - Ưu tiên bố trí vốn cho các dự án chuyển tiếp. - Không bố trí vốn cho các dự án đã sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ. b) Tiêu chí và định mức bố trí vốn: - Đối với cấp tỉnh áp dụng theo các tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư trong cân đối (không bao gồm đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất), trừ tiêu chí: (1) Tỷ lệ điều tiết về ngân sách trung ương; (2) Thu nội địa (không bao gồm các khoản thu từ sử dụng đất); (3) Các tiêu chí bổ sung. - Đối với cấp huyện căn cứ trên: diện tích, dân số, tỷ lệ hộ nghèo, cơ sở hạ tầng thiết yếu của các huyện. Các huyện chia tách sau được bố trí mức đầu tư cao hơn các huyện đã chia tách trước. 20. Hỗ trợ vốn đối ứng các dự án ODA do địa phương quản lý a) Nguyên tắc hỗ trợ vốn đối ứng các dự án ODA do địa phương quản lý từ ngân sách trung ương: - Chỉ hỗ trợ vốn đối ứng cho các dự án được giao trong kế hoạch ngân sách nhà nước hàng năm do các địa phương trực tiếp quản lý, làm chủ dự án; hiệp định, văn kiện dự án đã được ký với nhà tài trợ hoặc các địa phương làm đầu mối thanh toán vốn nước ngoài. - Hỗ trợ vốn đối ứng ODA cho các dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển được cân đối trong ngân sách nhà nước (gồm cả dự án vay và viện trợ không hoàn lại), không bố trí vốn đối ứng cho các dự án sử dụng kinh phí sự nghiệp và các dự án cho vay lại. - Đối với các dự án ODA tổng hợp (gồm nhiều lĩnh vực, nhiều cấu phần), chỉ hỗ trợ phần đầu tư phát triển. b) Tiêu chí và mức vốn hỗ trợ: căn cứ khả năng cân đối vốn đầu tư phát triển hàng năm, ưu tiên hỗ trợ vốn đối ứng cho các dự án ODA thuộc lĩnh vực xóa đói giảm nghèo, giao thông, phát triển nông nghiệp nông thôn, cơ sở hạ tầng nông thôn, y tế và cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường. Mức hỗ trợ cho từng địa phương theo tiêu chí sau: - Các địa phương thuộc diện ngân sách trung ương bổ sung trong cân đối trên 70% được hỗ trợ tối đa không quá 90% mức vốn đối ứng của một dự án. - Các địa phương thuộc diện ngân sách trung ương bổ sung trong cân đối từ 50% đến 70% được hỗ trợ tối đa không quá 70% mức vốn đối ứng của một dự án. - Các địa phương thuộc diện ngân sách trung ương bổ sung trong cân đối dưới 50% được hỗ trợ tối đa không quá 50% mức vốn đối ứng của một dự án. - Không hỗ trợ vốn đối ứng cho các dự án ODA của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có điều tiết về ngân sách trung ương, 21. Hỗ trợ đầu tư các trung tâm giáo dục, lao động xã hội a) Nguyên tắc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương: - Ngân sách trung ương hỗ trợ một phần cho ngân sách địa phương, không đầu tư cho toàn bộ dự án. - Các dự án phải có quy hoạch, có đầy đủ thủ tục đầu tư. - Ưu tiên bố trí vốn cho các dự án chuyển tiếp, hạn chế khởi công mới. - Ưu tiên bố trí vốn cho những địa phương có số lượng người nghiện cao, các tỉnh miền núi trọng điểm về tệ nạn ma túy, nhưng các cơ sở cai nghiện chỉ đáp ứng một phần nhu cầu. b) Mức hỗ trợ đầu tư có mục tiêu từ ngân sách trung ương: - Các địa phương thuộc diện ngân sách trung ương bổ sung trong cân đối trên 70% thì được hỗ trợ không quá 80% tổng vốn đầu tư của dự án. - Các địa phương thuộc diện ngân sách trung ương bổ sung trong cân đối từ 50% đến 70% thì được hỗ trợ không quá 50% tổng vốn đầu tư của dự án. - Các địa phương thuộc diện ngân sách trung ương bổ sung trong cân đối dưới 50% thì được hỗ trợ không quá 30% tổng vốn đầu tư của dự án. - Không hỗ trợ cho các địa phương có tỷ lệ điều tiết về ngân sách trung ương. 22. Hỗ trợ đầu tư các bệnh viện tuyến huyện, tỉnh a) Nguyên tắc và đối tượng hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương: - Các bệnh viện chuyên khoa và cơ sở y tế tuyến tỉnh, huyện. - Các dự án phải trong quy hoạch đã được phê duyệt, có đầy đủ thủ tục đầu tư. - Ưu tiên bố trí vốn cho các dự án chuyển tiếp, hoàn thành trong năm kế hoạch; hạn chế tối đa việc khởi công mới. - Chỉ bố trí vốn đầu tư trang thiết bị cho các cơ sở đã đáp ứng được về cơ sở hạ tầng, nhà cửa và con người, nhưng chưa đủ thiết bị. - Không bố trí vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho các dự án thuộc đối tượng sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ. b) Mức hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương: - Các dự án thuộc đối tượng hỗ trợ ở các tỉnh miền núi phía Bắc, Tây Nguyên được ngân sách trung ương hỗ trợ không quá 70% vốn xây lắp, 100% vốn để mua sắm trang thiết bị. - Các dự án thuộc đối tượng hỗ trợ ở các tỉnh còn lại có nguồn thu ngân sách nhà nước mức hỗ trợ không quá 50% vốn xây lắp, 70% vốn để mua sắm trang thiết bị. - Không hỗ trợ cho các tỉnh, thành phố có tỷ lệ điều tiết về ngân sách trung ương. 23. Hỗ trợ đầu tư có mục tiêu cho các dự án cấp bách mà ngân sách địa phương không cân đối được a) Nguyên tắc bố trí vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương: - Các công trình, dự án do bộ, ngành và địa phương quản lý được lãnh đạo Đảng và Nhà nước yêu cầu bố trí vốn đầu tư hàng năm. - Dự án có trong quy hoạch được phê duyệt và có đầy đủ thủ tục đầu tư. b) Mức hỗ trợ nguồn vốn ngân sách trung ương: căn cứ vào khả năng cân đối vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước, mức hỗ trợ: - Không quá 50% tổng mức đầu tư một dự án đối với các tỉnh, thành phố có tỷ lệ điều tiết về ngân sách trung ương. - Không quá 90% tổng mức đầu tư một dự án đối với các tỉnh nhận hỗ trợ có mục tiêu trong cân đối của ngân sách trung ương. - Theo mức vốn đã được lãnh đạo Đảng và Nhà nước quyết định. 24. Đầu tư xây dựng trụ sở làm việc, nhà ở của các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và các cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngoài Thực hiện theo Quyết định số 602/QĐ-TTg ngày 12 tháng 5 năm 2009 phê duyệt kế hoạch đầu tư xây dựng trụ sở làm việc, nhà ở của các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và các cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngoài đến năm 2015.
2,102
131,048
a) Nguyên tắc bố trí vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước hàng năm: - Các dự án nằm trong danh mục dự án tại Quyết định số 602/QĐ-TTg ngày 12 tháng 5 năm 2009. - Các dự án phải tuân thủ Quyết định số 02/2008/QĐ-TTg ngày 07 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý các dự án đầu tư xây dựng của các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và các cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngoài và phù hợp với các quy định pháp luật của nước sở tại có dự án đầu tư. - Ưu tiên đầu tư tại các quốc gia, vùng lãnh thổ là các địa bàn chiến lược hoặc có quan hệ mật thiết với Việt Nam. - Ưu tiên mua mới trước, cải tạo nâng cấp sau, trừ trường hợp cơ sở nhà cửa xuống cấp không đáp ứng yêu cầu công tác. - Ưu tiên cho đầu tư mua nhà, đất, xây dựng, cải tạo trụ sở làm việc, trụ sở đối ngoại trước, đầu tư cho mua nhà ở và các công trình khác sau. b) Mức vốn bố trí từ ngân sách nhà nước: các dự án không thuộc diện Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước mua sau khi trừ phần đầu tư được sử dụng từ 70% lệ phí lãnh sự tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, hàng năm căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách nhà nước bố trí vốn để thực hiện theo các thứ tự ưu tiên trên đây. 25. Chương trình tìm kiếm cứu nạn Thực hiện theo Quyết định số 46/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án quy hoạch tổng thể lĩnh vực tìm kiếm cứu nạn đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020. a) Nguyên tắc bố trí vốn: - Các dự án đã được phê duyệt tại Quyết định số 46/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2006 và Quyết định số 1656/2007/QĐ-TTg ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ. - Các dự án phải có đầy đủ thủ tục đầu tư theo quy định. - Căn cứ vào khả năng cân đối vốn ngân sách nhà nước hàng năm, ưu tiên cho các dự án chuyển tiếp. b) Đối tượng đầu tư: triển khai các dự án sản xuất, mua sắm trang thiết bị chuyên dụng, thường xuyên và dự trữ tại phụ lục II, III ban hành kèm theo Quyết định số 46/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2006 và Quyết định số 1656/2007/QĐ-TTg ngày 06 tháng 12 năm 2007. 26. Đầu tư theo Nghị quyết số 49-NQ/TW của Bộ Chính trị về cải cách tư pháp Thực hiện theo Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02 tháng 6 năm 2005 của Bộ Chính trị về hệ thống tư pháp theo các nguyên tắc dưới đây: - Các dự án đầu tư theo Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02 tháng 6 năm 2005. - Các dự án phải nằm trong quy hoạch tổng thể đầu tư xây dựng trụ sở các cơ quan tư pháp giai đoạn 2011 - 2015. - Các dự án phải có đầy đủ thủ tục đầu tư xây dựng cơ bản. - Ưu tiên bố trí vốn cho các công trình, dự án bị xuống cấp nghiêm trọng, không an toàn cho người sử dụng, diện tích làm việc đạt dưới 70% so với tiêu chuẩn, định mức quy định về sử dụng trụ sở làm việc. - Ưu tiên bố trí vốn cho các công trình chuyển tiếp để đảm bảo thời gian hoàn thành dự án nhóm B không quá 5 năm, dự án nhóm C không quá 3 năm. 27. Hỗ trợ đầu tư theo cơ chế đặc thù cho các địa phương có nguồn thu lớn Thực hiện kết luận của Bộ Chính trị tại Nghị quyết số 47-NQ/TW xây dựng cơ chế đặc thù để các địa phương có nguồn thu cao được ngân sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu để đầu tư trở lại cho phát triển hạ tầng, các công trình công cộng, bảo đảm an sinh xã hội, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững của các địa phương. Chương trình này sẽ lồng ghép với việc hỗ trợ đầu tư khu công nghệ cao của thành phố Hồ Chí Minh. a) Đối tượng hỗ trợ của chương trình: - Các địa phương có tỷ lệ điều tiết về ngân sách trung ương giai đoạn 2011 - 2015. - Hoặc các địa phương không điều tiết về ngân sách trung ương trong giai đoạn 2011 - 2015, nhưng có dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn hàng năm trên 10.000 tỷ đồng. b) Tiêu chí xác định mức vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương: - Tỷ lệ điều tiết về ngân sách trung ương giai đoạn 2011 - 2015 theo mức điểm: cứ điều tiết về ngân sách trung ương 1% được 10 điểm. - Tốc độ tăng thực hiện thu nội địa (không bao gồm thu sử dụng đất) nguồn ngân sách nhà nước 2 năm trước năm kế hoạch (n-2) so với thực hiện 3 năm trước năm kế hoạch (n-3): <jsontable name="bang_27"> </jsontable> - Tăng thực hiện thu xuất nhập khẩu 2 năm trước năm kế hoạch (n-2) so với 3 năm trước năm kế hoạch (n-3): <jsontable name="bang_28"> </jsontable> - Xác định số điểm căn cứ vào thực hiện thu ngân sách nhà nước 2 năm trước năm kế hoạch (n-2) so với thực hiện 3 năm trước năm kế hoạch (n-3). - Mức vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương căn cứ vào khả năng cân đối vốn đầu tư phát triển hàng năm và số điểm tính theo các tiêu chí trên. c) Nguyên tắc bố trí vốn hỗ trợ có mục tiêu chương trình: - Bố trí vốn cho các dự án có trong quy hoạch, có đủ thủ tục đầu tư. - Ưu tiên bố trí vốn cho các dự án chuyển tiếp. - Ưu tiên bố trí vốn cho các dự án phát triển cơ sở hạ tầng giao thông, thủy lợi, khoa học công nghệ, giáo dục đào tạo, y tế. 28. Hỗ trợ đầu tư xây dựng các trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã a) Đối tượng hỗ trợ: Đầu tư xây dựng trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã của các địa phương chưa tự cân đối được ngân sách hàng năm. b) Nguyên tắc bố trí vốn hỗ trợ có mục tiêu chương trình: - Bố trí vốn cho các dự án có trong quy hoạch, có đủ thủ tục đầu tư. - Ưu tiên hỗ trợ các xã, phường, thị trấn mới chia tách, các xã chưa có trụ sở hiện vẫn phải đi thuê địa điểm làm việc; trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường bị xuống cấp nghiêm trọng, không an toàn cho người sử dụng. - Ưu tiên bố trí vốn cho các dự án chuyển tiếp. c) Mức vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương: - Đối với trụ sở các Ủy ban nhân dân xã ở vùng đặc biệt khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo, vùng bãi ngang ven biển hỗ trợ 100%. - Đối với trụ sở các xã còn lại hỗ trợ 70%. 29. Hỗ trợ đầu tư hạ tầng du lịch a) Đối tượng hỗ trợ: - Các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các khu du lịch phát huy hiệu quả và để khách du lịch tiếp cận các khu du lịch. - Hỗ trợ đầu tư các dự án hạ tầng du lịch nhằm khai thác các điểm du lịch có khả năng thu hút nhiều khách du lịch từ các trung tâm du lịch tới các vùng phụ cận. - Hỗ trợ đầu tư các dự án hạ tầng du lịch tại các địa bàn trọng điểm phát triển du lịch vùng miền Trung - Tây Nguyên và trung du miền núi phía Bắc. b) Nguyên tắc bố trí vốn hỗ trợ có mục tiêu chương trình: - Số lượng dự án hạ tầng du lịch được hỗ trợ hàng năm của mỗi địa phương không quá 3 dự án. Không hỗ trợ khởi công dự án mới khi các dự án đang được hỗ trợ chưa hoàn thành. - Các dự án được hỗ trợ phải nằm trong quy hoạch phát triển du lịch quốc gia hoặc của địa phương đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đã hoàn thành đầy đủ các thủ tục đầu tư xây dựng cơ bản theo quy định hiện hành. - Ưu tiên hỗ trợ dự án hạ tầng du lịch tại các khu du lịch quốc gia, điểm du lịch quốc gia, khu du lịch địa phương. - Ưu tiên hỗ trợ đầu tư dự án hạ tầng du lịch gắn với các điểm, tuyến du lịch thuộc các tỉnh có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng sâu, vùng xa, các địa phương có tiềm năng du lịch nhưng khó khăn về ngân sách. c) Nội dung hỗ trợ: - Các dự án xây dựng đường giao thông từ trục chính đến khu du lịch. - Các dự án cấp điện hạ thế phục vụ du lịch. - Các dự án cấp thoát nước, xử lý chất thải, bảo vệ môi trường. - Các dự án xây dựng bến cảng du lịch; chống xói mòn cửa sông, biển, bảo vệ tôn tạo tài nguyên du lịch tại các khu du lịch. d) Mức vốn hỗ trợ: Đối với các địa phương có khu du lịch quốc gia, hoặc có 02 điểm du lịch quốc gia trở lên, hoặc các tỉnh, thành phố là trung tâm phát triển du lịch thuộc địa bàn trọng điểm quốc gia phát triển du lịch, tổng mức hỗ trợ hàng năm không quá 80% nhu cầu hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng du lịch. Đối với các địa phương có điểm du lịch quốc gia hoặc khu du lịch địa phương, tổng mức hỗ trợ hàng năm không quá 75% nhu cầu hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng du lịch. Đối với các địa phương có điểm du lịch địa phương và thuộc địa bàn khó khăn, hàng năm nhận bổ sung ngân sách từ Trung ương, tổng mức hỗ trợ hàng năm không quá 70% nhu cầu hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng du lịch. đ) Mức hỗ trợ cho từng dự án: - Đối với các địa phương không có điều tiết về ngân sách trung ương, tổng mức hỗ trợ cho mỗi dự án không quá 50% tổng dự toán xây lắp. - Đối với các địa phương nhận bổ sung trong cân đối từ ngân sách trung ương tổng mức hỗ trợ cho mỗi dự án không quá 80% tổng dự toán xây lắp./. THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG, CHỐNG VÀ KHẮC PHỤC HẬU QUẢ LỤT, BÃO TRONG NGÀNH HÀNG HẢI Căn cứ Bộ luật hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Pháp lệnh phòng, chống lụt, bão ngày 20 tháng 3 năm 1993 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão ngày 24 tháng 8 năm 2000; Căn cứ Nghị định số 08/2006/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Phòng chống lụt, bão đã được sửa đổi, bổ sung ngày 24 tháng 8 năm 2000; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị định số 14/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ chế phối hợp của Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương, Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn các Bộ, ngành và địa phương; Căn cứ Quyết định số 63/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 20 tháng 5 năm 2002 về Phòng, chống lụt bão; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão trong ngành hàng hải như sau:
2,188
131,049
Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định về phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão trong ngành hàng hải. 2. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực hàng hải tại Việt Nam liên quan đến phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão trong ngành hàng hải. Điều 2. Áp dụng pháp luật Phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão trong ngành hàng hải phải thực hiện theo quy định của Thông tư này và các quy định pháp luật có liên quan. Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Thông tư này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Lụt, bão trong Thông tư này bao gồm: ngập lụt, nước biển dâng, bão, áp thấp nhiệt đới, lốc, sạt lở đất do lụt, bão đe dọa hoặc gây tác hại đối với người, máy móc thiết bị, kết cấu hạ tầng cảng biển, tàu thuyền và các tài sản khác. 2. Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn (sau đây viết tắt là PCLB&TKCN) cơ sở: Là Ban Chỉ huy phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão và tìm kiếm, cứu nạn của các cơ quan, đơn vị trực thuộc Cục Hàng hải Việt Nam và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực hàng hải. 3. Tìm kiếm và cứu nạn trong Thông tư này được hiểu là một trong những hoạt động khắc phục hậu quả lụt, bão. Chương 2. TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ CỦA BAN CHỈ HUY PHÒNG, CHỐNG LỤT, BÃO CÁC CẤP Điều 4. Ban Chỉ huy PCLB&TKCN Bộ Giao thông vận tải Ban Chỉ huy PCLB&TKCN Bộ Giao thông vận tải do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải thành lập, là tổ chức giúp Bộ trưởng tổ chức thực hiện công tác phòng chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn trong ngành giao thông vận tải theo hướng dẫn nghiệp vụ của Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương và Ủy ban quốc gia tìm kiếm cứu nạn. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Ban Chỉ huy PCLB&TKCN Bộ Giao thông vận tải do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định. Điều 5. Ban Chỉ huy PCLB&TKCN Cục Hàng hải Việt Nam 1. Ban Chỉ huy PCLB&TKCN Cục Hàng hải Việt Nam do Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam quyết định thành lập và cử một Phó Cục trưởng làm Trưởng ban. Thành viên của Ban Chỉ huy PCLB&TKCN làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. Nhiệm vụ của các thành viên do Trưởng Ban Chỉ huy PCLB&TKCN phân công. 2. Ban Chỉ huy PCLB&TKCN Cục Hàng hải Việt Nam giúp Cục trưởng tổ chức thực hiện phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước về hàng hải và chịu sự hướng dẫn nghiệp vụ, chỉ đạo của Ban Chỉ huy PCLB&TKCN Bộ Giao thông vận tải. 3. Nhiệm vụ của Ban Chỉ huy PCLB&TKCN Cục Hàng hải Việt Nam do Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam quy định, gồm những nội dung sau: a) Xây dựng kế hoạch phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão, phù hợp với chức năng của Cục Hàng hải Việt Nam. b) Hàng năm chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra các đơn vị trực thuộc, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực hàng hải trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão phù hợp với các chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị, từng doanh nghiệp; c) Phối hợp với các Ban Chỉ huy PCLB&TKCN các tỉnh duyên hải chỉ đạo các cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp hàng hải trong công tác phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão nhằm đảm bảo việc xây dựng, tu bổ, bảo vệ và quản lý các công trình phòng, chống lụt, bão trong ngành hàng hải theo quy định hiện hành; d) Tổ chức thường trực phòng, chống lụt, bão theo quy định để kịp thời thu nhận, phổ biến thông tin, triển khai biện pháp thực hiện các chỉ thị và hướng dẫn của cấp trên về phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão; đ) Tổng hợp thiệt hại do lụt, bão gây ra, đề xuất các biện pháp khắc phục báo cáo cấp có thẩm quyền theo đúng các quy định về báo cáo trong công tác phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão; e) Xây dựng dự toán kinh phí hoạt động hàng năm của Ban Chỉ huy PCLB&TKCN; tham gia ý kiến về dự toán kinh phí sự nghiệp và kinh phí dự phòng cho công tác phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão của các đơn vị trực thuộc Cục Hàng hải Việt Nam; g) Tham gia các đề án nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trong phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão; h) Phối hợp xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão trong ngành hàng hải; i) Tuyên truyền phổ biến pháp luật về phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động hàng hải; k) Tổng kết và phổ biến các kinh nghiệm phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão; đề nghị Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam hoặc cấp có thẩm quyền khen thưởng các tập thể cá nhân có thành tích xuất sắc, kỷ luật các tập thể và cá nhân có vi phạm trong phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão. Điều 6. Ban Chỉ huy PCLB&TKCN cơ sở 1. Ban Chỉ huy PCLB&TKCN cơ sở do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đó thành lập và cử một Lãnh đạo làm trưởng Ban. 2. Nhiệm vụ của Ban Chỉ huy PCLB&TKCN cơ sở do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quy định, gồm những nội dung sau: a) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch, phương án phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm loại hình sản xuất kinh doanh của đơn vị mình nhằm chủ động trong công tác phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão; b) Thường xuyên duy trì tình trạng sẵn sàng các trang thiết bị vật tư dự phòng cho công tác phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão của đơn vị; c) Tổ chức lực lượng xung kích và duy trì chế độ thường trực 24/24 khi có lụt, bão để thường xuyên thu nhận tin tức, diễn biến của lụt, bão nhằm kịp thời triển khai các phương án phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão; d) Chủ động triển khai các phương án phòng, chống khi có tình huống xảy ra và kịp thời báo cáo các cơ quan hữu quan để có sự hỗ trợ cần thiết nhằm hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả của lụt, bão; đ) Nhanh chóng khắc phục hậu quả lụt, bão đảm bảo khôi phục một cách sớm nhất các hoạt động quản lý, sản xuất kinh doanh của đơn vị mình và khi có yêu cầu, hỗ trợ một cách có hiệu quả các cơ quan, đơn vị trong khu vực. e) Tổ chức rút kinh nghiệm sau mỗi vụ việc nhằm nâng cao về chất lượng các kế hoạch, phương án phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão; g) Khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng cho tổ chức, cá nhân có thành tích tốt và xử lý kỷ luật tổ chức, cá nhân không làm tròn trách nhiệm trong công tác phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão; h) Tổng hợp thiệt hại do lụt, bão gây ra theo quy định, báo cáo cấp có thẩm quyền và đề xuất các biện pháp khắc phục, giải quyết. Chương 3. PHÒNG, CHỐNG LỤT, BÃO Điều 7. Nhiệm vụ chung về phòng, chống lụt, bão 1. Quản lý, bảo vệ các kết cấu hạ tầng hàng hải và các công trình phụ trợ phục vụ công tác phòng chống lụt, bão trước ảnh hưởng phá hoại của lụt, bão; ngăn chặn các hoạt động có nguy cơ gây hư hại hoặc phá hoại các công trình đó. 2. Tổ chức kiểm tra đánh giá mức độ an toàn của công trình cần được bảo vệ, nếu phát hiện có hư hỏng hoặc suy yếu phải kịp thời có biện pháp xử lý. Trong trường hợp vượt quá khả năng xử lý của mình, cấp kiểm tra phải báo cáo ngay với cơ quan cấp trên trực tiếp giải quyết trước mùa mưa bão. 3. Xây dựng kế hoạch phòng, chống lụt, bão và cơ chế phối hợp giữa các đơn vị trên cùng địa bàn. Nội dung chính của Kế hoạch như sau: a) Thành lập Ban Chỉ huy PCLB&TKCN, gồm Trưởng ban và các thành viên; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên và địa bàn phụ trách; b) Quy định chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong công tác phòng chống lụt, bão; c) Công tác chuẩn bị đối với các tình huống bão xa, bão gần, bão khẩn cấp như: - Phương án bảo vệ nhà xưởng, máy móc thiết bị, bố trí lực lượng thường trực; cơ số trang thiết bị cứu sinh, cứu hỏa, …; - Kế hoạch sơ tán tàu thuyền, người và tài sản, những biện pháp chống vật trôi va vào công trình; - Dự kiến trước những tình huống rủi ro như: tàu thuyền trôi neo, chìm đắm; ách tắc giao thông trên luồng; mất điện, mất liên lạc … để chủ động khắc phục một cách nhanh chóng và hiệu quả; d) Phương án triển khai khi xảy ra lụt, bão: - Tổ chức trực canh, phân công lực lượng xung kích thường trực phòng, chống lụt, bão tại các khu vực; phương án duy trì thông tin liên lạc, hỗ trợ y tế …; - Theo dõi dự báo diễn biến của bão, lũ và mức độ chịu bão, lũ của công trình, máy móc, thiết bị; - Kế hoạch phối hợp hoạt động khắc phục hậu quả lụt, bão. 4. Dự phòng vật tư, phương tiện phòng chống và khắc phục hậu quả lụt, bão. Ban Chỉ huy PCLB&TKCN cơ sở tổ chức mua sắm, bảo quản vật tư, phương tiện dự phòng cho công tác phòng, chống lụt, bão. Khi cần thiết, chấp hành sự điều động của cấp có thẩm quyền phối hợp với các cơ quan, đơn vị trong khu vực thực hiện nhiệm vụ phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão. 5. Dự trữ nhu yếu phẩm, thuốc chữa bệnh tại những nơi xung yếu, hiểm trở để sử dụng khi cần thiết. 6. Đào tạo và huấn luyện nghiệp vụ về phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão. Tổ chức lực lượng xung kích có chuyên môn, nghiệp vụ cao để thực hiện tốt nhiệm vụ khi có lụt, bão xảy ra. Điều 8. Nhiệm vụ phòng, chống lụt, bão của Cảng vụ hàng hải 1. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị doanh nghiệp hàng hải trong công tác phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão tại vùng nước cảng biển. 2. Xây dựng phương án và tổ chức huy động tàu thuyền trong khu vực tham gia khắc phục hậu quả lụt, bão khi có tình huống xảy ra. 3. Căn cứ vào tình huống diễn biến cụ thể của lụt, bão kịp thời điều động tàu, thuyền đến khu neo đậu tránh bão, lũ trước khi bão đi vào vùng nước cảng biển.
2,086
131,050
4. Trường hợp xét thấy tàu thuyền neo đậu tại cầu cảng an toàn hơn phải yêu cầu thuyền trưởng, chủ tàu có biện pháp thích hợp để đảm bảo an toàn cho thuyền viên, hành khách, tàu thuyền và hàng hóa. 5. Đôn đốc các doanh nghiệp hàng hải trong khu vực thực hiện các yêu cầu về phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão. 6. Khuyến cáo đối với tàu thuyền có kế hoạch hành trình đi vào vùng nguy hiểm của bão, áp thấp nhiệt đới; 7. Xác nhận thiệt hại do lụt, bão gây ra làm cơ sở thanh toán, quyết toán kinh phí khắc phục hậu quả lụt, bão. 8. Thực hiện chế độ báo cáo về phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão theo quy định. 9. Hàng năm xây dựng kế hoạch phòng, chống lụt, bão gửi Cục Hàng hải Việt Nam để chỉ đạo phối hợp khi xảy ra lụt, bão. Điều 9. Nhiệm vụ phòng, chống lụt, bão của Trung tâm Phối hợp tìm kiếm và cứu nạn hàng hải Việt Nam 1. Chỉ đạo trực tiếp phương án phòng chống lụt, bão; bố trí phương tiện chuyên dụng thường trực tại những khu vực xung yếu để sẵn sàng tham gia hoạt động khắc phục hậu quả lụt, bão khi có yêu cầu. 2. Các Trung tâm phối hợp tìm kiếm cứu nạn hàng hải khu vực phải phối hợp chặt chẽ với Ban Chỉ huy PCLB&TKCN của các cơ quan, đơn vị và địa phương trong việc triển khai phương án phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão tại khu vực. 3. Đề xuất các phương án phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão nhằm giảm thiểu tới mức thấp nhất thiệt hại về người và tài sản. 4. Đối với các tàu tìm kiếm cứu nạn, nhiệm vụ phòng chống lụt, bão thực hiện theo quy định tại Điều 16 Thông tư này. 5. Hàng năm xây dựng kế hoạch phòng, chống lụt, bão gửi Cục Hàng hải Việt Nam và Cảng hàng hải khu vực để chỉ đạo phối hợp khi xảy ra lụt, bão. Điều 10. Nhiệm vụ phòng, chống lụt, bão của Công ty Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam 1. Hướng dẫn thực hiện các chỉ thị của cấp trên về phòng, chống lụt, bão đối với hệ thống các Đài thông tin duyên hải. 2. Xây dựng phương án duy trì thông tin liên lạc giữa các đài thông tin duyên hải với các cảng vụ hàng hải, các Trung tâm phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải phục vụ công tác phòng chống và khắc phục hậu quả lụt, bão. 3. Tổ chức trực canh, thu nhập và truyền phát theo chế độ quy định các thông tin về thời tiết biển, bão và áp thấp nhiệt đới. 4. Thu nhận, truyền phát kịp thời tín hiệu cấp cứu, yêu cầu hỗ trợ của thuyền trưởng và chủ tàu; phát các bản tin cảnh báo nguy hiểm để các tàu thuyền hoạt động trên biển biết, kịp thời tránh, trú ẩn an toàn. 5. Thực hiện chỉ đạo của Cục Hàng hải Việt Nam trong việc tăng cường phát các bản tin bão xa, bão gần, bão khẩn cấp và các bản tin quan trọng khác theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. 6. Hàng năm xây dựng kế hoạch phòng, chống lụt, bão gửi Cục Hàng hải Việt Nam và Cảng vụ hàng hải khu vực để chỉ đạo phối hợp khi xảy ra lụt, bão. Điều 11. Nhiệm vụ phòng, chống lụt, bão của các tổ chức Hoa tiêu hàng hải. 1. Phối hợp với bộ phận điều độ của doanh nghiệp cảng đề xuất phương án sơ tán tàu khi có nguy cơ lụt, bão xảy ra và tổ chức thực hiện khi được Cảng vụ hàng hải chấp thuận. 2. Sẵn sàng đáp ứng yêu cầu về cung cấp Hoa tiêu của chủ tàu hoặc Cảng vụ hàng hải nhằm nhanh chóng sơ tán tàu thuyền trong cảng. 3. Thực hiện chỉ đạo của Cục Hàng hải Việt Nam trong việc cung cấp Hoa tiêu phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão. 4. Hàng năm xây dựng kế hoạch phòng, chống lụt, bão gửi Cục Hàng hải Việt Nam và Cảng vụ hàng hải khu vực để chỉ đạo phối hợp khi xảy ra lụt, bão. Điều 12. Nhiệm vụ phòng, chống lụt, bão của các tổ chức Bảo đảm an toàn hàng hải 1. Khảo sát, thiết kế, xây dựng, quản lý và vận hành các trạm tín hiệu báo bão. 2. Thường xuyên kiểm tra chất lượng các công trình, luồng tàu biển và báo hiệu hàng hải (đèn biển, đăng tiêu, chập tiêu, báo hiệu nổi khống chế, báo hiệu dẫn luồng, công trình chỉnh trị luồng, trạm tín hiệu báo bão …). 3. Lập danh mục các công trình bảo đảm an toàn hàng hải xung yếu, chịu ảnh hưởng của lụt, bão và kế hoạch duy tu, bão dưỡng để chủ động phòng, chống lụt, bão. 4. Khi thi công các công trình nạo vét, công trình xây dựng, phải có kế hoạch, biện pháp phòng, chống kịp thời khi lụt, bão xảy ra. 5. Chuẩn bị đủ cơ số trang thiết bị dự phòng và phương tiện phục vụ việc khôi phục hoạt động của các trạm đèn biển và báo hiệu hàng hải bị ảnh hưởng của lụt, bão. Đối với các luồng tàu biển quan trọng, phải dự trữ số lượng hợp lý các báo hiệu hàng hải, thiết bị chiếu sáng, nguồn cung cấp năng lượng để nhanh chóng khắc phục hậu quả của lụt, bão. 6. Kịp thời công bố thông báo hàng hải về sự thay đổi các đặc tính kỹ thuật của luồng, các báo hiệu hàng hải và tài sản chìm đắm trên luồng do ảnh hưởng của lụt, bão. 7. Thực hiện chỉ đạo của Cục Hàng hải Việt Nam, Cảng vụ hàng hải khu vực trong việc điều động phương tiện, trang thiết bị tham gia giải tỏa ách tắc và điều tiết giao thông luồng tàu biển; điều chỉnh báo hiệu hàng hải, lắp đặt phao cảnh báo nguy hiểm. 8. Hàng năm xây dựng kế hoạch phòng, chống lụt, bão gửi Cục Hàng hải Việt Nam và Cảng vụ hàng hải khu vực để chỉ đạo phối hợp khi xảy ra lụt, bão. Điều 13. Nhiệm vụ phòng, chống lụt, bão của doanh nghiệp cảng biển 1. Phối hợp chặt chẽ với Cảng vụ hàng hải, các tổ chức Hoa tiêu hàng hải trong việc xây dựng và triển khai phương án sơ tán tàu thuyền đang hoạt động trong cảng ra khu neo đậu tránh bão, lũ. 2. Sẵn sàng thực hiện yêu cầu của Cảng vụ hàng hải trong việc điều động các phương tiện tham gia khắc phục hậu quả lụt, bão. 3. Chấp hành quy định về chằng buộc hệ thống cần cẩu trên cầu tàu theo quy định của nhà chế tạo; áp dụng các biện pháp cần thiết nhằm chống tác động xấu của lũ đối với kết cấu hạ tầng bến cảng. 4. Tuân thủ các quy định về bảo vệ hệ thống dây tải điện và trạm biến áp cung cấp điện cho cảng. 5. Đối với kho tàng, bến bãi, nhà xưởng phải có phương án bảo vệ an toàn, không để mưa, lũ làm hư hỏng hàng hóa, máy móc, thiết bị. 6. Phải có phương án phòng chống cháy, nổ đối với kho chứa hàng hóa dễ cháy, nổ. 7. Hệ thống thoát nước trong cảng phải đảm bảo thông thoát nhanh, tránh úng ngập. 8. Các phương tiện vận tải cơ giới, thiết bị nâng hàng ... phải được tập kết đúng nơi quy định. 9. Hàng năm xây dựng kế hoạch phòng, chống lụt, bão gửi Cảng vụ hàng hải khu vực để phối hợp kiểm tra, chỉ đạo khi xảy ra lụt, bão. Điều 14. Nhiệm vụ phòng, chống lụt, bão của các cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu biển. 1. Đối với tàu thuyền đang sửa chữa a) Theo dõi diễn biến của lụt, bão để chủ động kế hoạch điều động tàu thuyền đến nơi tránh bão; b) Đối với tàu thuyền được phép neo đậu tại cầu tàu phải tăng cường chằng buộc, bố trí tàu kéo trực cảnh giới; 2. Đối với các cần trục chân đế Đưa cần trục về vị trí chống bão, khóa cố định chân đế và chằng buộc cần cẩu cẩn thận. 3. Đối với âu, ụ nổi a) Chằng buộc máy móc, thiết bị, tàu thuyền trong âu bằng các biện pháp phù hợp như: hàn đính, bắt bu lông, tăng cường dây buộc, đóng kín các nắp hầm hàng … b) Hạ các cần cẩu về vị trí thấp, bắt chặt các giá đỡ cần. Các cần cẩu chân đế phải được đưa về vị trí chống bão, khóa các chốt an toàn tại chân đế; c) Đóng kín cửa ngăn hầm bơm với âu, duy trì bơm hút khô trong trạng thái sẵn sàng hoạt động; d) Đánh chìm ụ nổi ở mức nước tối đa, tăng cường dây neo, buộc. 4. Đối với triền đà a) Tàu sửa chữa trên triền đà phải được tăng cường chằng buộc với hệ thống xe triền, mặt triền. b) Máy móc, thiết bị phải được chằng buộc, che đậy tránh lụt, bão. 5. Hàng năm xây dựng kế hoạch phòng, chống lụt, bão gửi Cảng vụ hàng hải khu vực để phối hợp kiểm tra, chỉ đạo khi xảy ra lụt, bão. Điều 15. Yêu cầu về phòng, chống lụt, bão đối với công trình đang xây dựng 1. Đối với các công trình đang xây dựng có thời gian thi công kéo dài qua mùa bão lũ phải xét đến ảnh hưởng của lụt, bão gây ra cho công trình, trang thiết bị, kho bãi chứa vật liệu, nhà xưởng, lán trại … để có biện pháp phòng, chống phù hợp. 2. Xây dựng tổng thể tiến độ thi công hợp lý để đảm bảo hoàn thành các hạng mục quan trọng hoặc tạm ngừng thi công trước mùa mưa bão. 3. Trong trường hợp nền của công trình bị đe dọa bởi úng lụt thì phải xây thêm các công trình bảo vệ như đê chắn, mương dẫn, hố tụ và trạm bơm tiêu nước để đảm bảo an toàn cho công trình. 4. Đối với trang thiết bị, máy móc thi công lớn như giá búa, cần cẩu, sà lan, phao nổi … phải có phương án sơ tán, chằng buộc trước khi lụt, bão xảy ra. Điều 16. Yêu cầu về phòng, chống lụt, bão đối với tàu thuyền. 1. Chuẩn bị phòng, chống lụt, bão đối với tàu thuyền a) Đối với hàng hóa, trang thiết bị trên boong: Tổ chức sắp xếp, chằng buộc hàng hóa, trang thiết bị, đặc biệt đối với hàng rời, thùng phi chứa nhiên liệu, cần cẩu, xuồng cứu sinh, cột ăng ten … để đảm bảo an toàn; b) Hệ thống động lực, cứu sinh, cứu hỏa: Duy trì trạng thái sẵn sàng hoạt động của máy chính, máy phát điện, máy lái (chính, phụ), hệ thống bơm hút khô, bơm cứu hỏa, máy bơm di động, hệ thống neo (mũi, lái và dự phòng), xuồng cứu sinh …; c) Bảo đảm độ kín nước của tàu thuyền: Các nắp hầm hàng, cửa ra vào, cửa mạn tàu, hệ thống thông hơi hầm hàng, hầm neo phải được che chắn, gia cố đảm bảo kín nước; d) Chuẩn bị vật tư, thiết bị: Dây buộc tàu, dây kéo tàu, ma mí các loại, bạt kín nước, dây thép, vật liệu chống thủng (xi măng, gỗ, xà beng …), đèn chiếu ắc quy … phải được trang bị đầy đủ. 2. Khi hành trình trên biển a) Phải tuân thủ quy định về phòng, chống bão đối với tàu thuyền; b) Thực hiện chế độ thu nhận các bản tin thời tiết hàng ngày để nắm bắt kịp thời diễn biến của bão, áp thấp nhiệt đới và thông báo cho các tàu thuyền xung quanh;
2,078
131,051
c) Kịp thời đưa tàu thuyền vào khu neo đậu tránh bão đúng quy định về cấp tàu và tình trạng kỹ thuật của máy móc, thiết bị; d) Điều động tránh bão hợp lý, hạn chế ảnh hưởng của bão đến người, tàu thuyền và hàng hóa; đ) Tàu thuyền chạy rỗng phải bơm đầy nước vào các két dằn để tăng tính ổn định của tàu; e) Cấm những người không có nhiệm vụ đến khu vực sóng có thể tràn lên boong; g) Khi làm việc trên boong, ít nhất phải có hai người, mặc áo phao cứu sinh, và buộc dây an toàn; h) Điều chỉnh các két dầu, nước để tăng tính ổn định của tàu thuyền. 3. Khi neo đậu trong cảng a) Tuân thủ lệnh điều động sơ tán tàu thuyền của Giám đốc cảng vụ và yêu cầu tham gia khắc phục hậu quả lụt, bão của cơ quan có thẩm quyền; b) Khi có tin bão gần, phải triển khai ngay phương án chống bão; c) Phải tính toán độ dài neo, lỉn cho phù hợp với địa hình, dòng chảy, mật độ tàu thuyền xung quanh và tăng cường dây buộc tàu để bảo đảm an toàn; d) Hệ thống động lực phải luôn trong trạng thái sẵn sàng hoạt động; hệ thống đèn, còi báo sự cố hoạt động ổn định; đ) Khi xếp, dỡ hàng hóa phải luôn theo dõi, kiểm tra sơ đồ và tính ổn định của tàu thuyền, hàng hóa phải được chằng buộc đúng quy định; e) Phải luôn duy trì đủ các chức danh thuyền viên để bảo đảm cho việc cảnh giới và điều động tàu thuyền; g) Thiết bị cứu sinh, cứu hỏa, phương tiện cấp cứu luôn trong trạng thái sẵn sàng. 4. Khi neo đậu tránh bão a) Phải đảm bảo duy trì chế độ thông tin liên lạc, thông báo chính xác vị trí, tình trạng của tàu thuyền, thuyền viên và hành khách cho Cảng vụ hàng hải; b) Thường xuyên kiểm tra vị trí tàu để đề phòng đứt neo hoặc rê neo; c) Kịp thời báo cáo Cảng vụ hàng hải, Trung tâm phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải khu vực hoặc Đài thông tin duyên hải về sự cố của tàu thuyền mình hoặc tàu thuyền lân cận. Chương 4. KHẮC PHỤC HẬU QUẢ LỤT, BÃO Điều 17. Nhiệm vụ chung trong khắc phục hậu quả lụt, bão 1. Cứu người, tàu thuyền và tài sản khác. 2. Khắc phục sự cố hư hỏng các công trình, kết cấu hạ tầng cảng biển, trang thiết bị, các phương tiện vận tải, bảo đảm an toàn hàng hải. 3. Sửa chữa máy móc thi công, thực hiện các biện pháp phục hồi sản xuất. 4. Sửa chữa, phục hồi hệ thống thông tin liên lạc. 5. Điều tra, thống kê thiệt hại. 6. Thực hiện vệ sinh môi trường, ngăn ngừa ô nhiễm, phòng chống dịch bệnh và hỗ trợ, ổn định đời sống cán bộ công nhân viên, nhân dân vùng bị lụt, bão. 7. Lập dự toán kinh phí, thanh toán, quyết toán chi phí khắc phục hậu quả lụt, bão, thiên tai theo quy định. Điều 18. Nhiệm vụ cụ thể trong khắc phục hậu quả lụt, bão 1. Khắc phục ách tắc luồng tàu biển a) Cảng vụ hàng hải chủ trì tổ chức khắc phục sự cố ách tắc luồng tàu biển và điều tiết giao thông trên luồng; b) Các cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp hàng hải trong khu vực có nhiệm vụ đáp ứng kịp thời yêu cầu về nhân lực, trang thiết bị và phương tiện để nhanh chóng khắc phục ách tắc luồng tàu biển; 2. Trục vớt tài sản chìm đắm Tài sản chìm đắm do lụt, bão gây ách tắc luồng tàu biển hoặc gây nguy hiểm cho hoạt động hàng hải, Cảng vụ hàng hải thông báo cho chủ tài sản chìm đắm thực hiện trục vớt ngay theo quy định. Trường hợp không xác định được chủ tài sản chìm đắm hoặc chủ tài sản chìm đắm không đủ năng lực trục vớt, Cảng vụ hàng hải có trách nhiệm xây dựng phương án trục vớt trình Cục Hàng hải Việt Nam và tổ chức trục vớt sau khi được Cục Hàng hải Việt Nam phê duyệt. 3. Tổ chức nạo vét đoạn luồng bị cạn do lụt, bão gây sạt lở, bồi lắng Luồng tàu biển bị ách tắc do lụt, bão gây sạt lở, bồi lắng, Cảng vụ hàng hải phối hợp với các tổ chức bảo đảm an toàn hàng hải xây dựng phương án nạo vét trình Cục Hàng hải Việt Nam và tổ chức nạo vét sau khi được Cục Hàng hải Việt Nam phê duyệt. 4. Khôi phục hoạt động của hệ thống Đài thông tin duyên hải a) Trong thời gian xảy ra lụt, bão, nếu có sự cố đối với hệ thống phát sóng, Công ty Thông tin điện tử hàng hải phải nhanh chóng đưa vào sử dụng hệ thống dự phòng để đảm bảo thông tin liên tục 24/24 giờ; b) Ngay sau khi bão tan, Công ty Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam phải nhanh chóng sửa chữa hư hỏng kết cấu hạ tầng, trang thiết bị do lụt, bão gây ra để hệ thống làm việc an toàn, liên tục. 5. Khôi phục hoạt động của hệ thống báo hiệu hàng hải Sau lụt, bão các tổ chức Bảo đảm an toàn hàng hải phải tổ chức thực hiện: a) Kiểm tra, đưa phao báo hiệu bị trôi dạt về đúng vị trí để đảm bảo an toàn cho tàu thuyền hoạt động trên luồng; b) Phục hồi các đặc tính kỹ thuật của báo hiệu hàng hải, hệ thống chập tiêu, các công trình chỉnh trị luồng và các trạm tín hiệu báo bão; 6. Khôi phục kết cấu hạ tầng cảng biển a) Cục Hàng hải Việt Nam chỉ đạo sửa chữa khôi phục kết cấu hạ tầng công cộng cảng biển; b) Doanh nghiệp cảng biển tổ chức sửa chữa khôi phục kết cấu hạ tầng thuộc trách nhiệm quản lý của doanh nghiệp như: vùng quay trở tàu, vùng nước trước cầu cảng, cầu cảng, nhà xưởng, kho, bãi … nhằm sớm ổn định hoạt động sản xuất, kinh doanh. 7. Ứng phó sự cố tràn dầu Khi phát hiện có sự cố dầu tràn, Cảng vụ hàng hải thông báo ngay cho Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và phối hợp chỉ đạo ứng phó khi có yêu cầu; 8. Thực hiện vệ sinh môi trường a) Mọi tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia vệ sinh môi trường để phòng chống ô nhiễm, dịch bệnh sau lụt, bão; b) Cảng vụ hàng hải phối hợp với sở y tế tổ chức kiểm tra vệ sinh môi trường sau lụt bão và yêu cầu các đơn vị, doanh nghiệp hàng hải thực hiện. 9. Tổ chức điều tra thống kê thiệt hại, thanh toán, quyết toán chi phí khắc phục hậu quả lụt, bão. a) Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Cục Hàng hải Việt Nam gửi báo cáo điều tra, thống kê thiệt hại, báo cáo thanh toán, quyết toán chi phí khắc phục hậu quả lụt, bão về Cục Hàng hải Việt Nam xem xét, giải quyết hoặc báo cáo Bộ Giao thông vận tải giải quyết theo thẩm quyền; b) Cảng vụ hàng hải xác nhận thiệt hại và khối lượng công việc khắc phục hậu quả lụt, bão cho các đơn vị, doanh nghiệp hàng hải. Điều 19. Chế độ thù lao cho người tham gia phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão 1. Trong việc khắc phục hậu quả lụt, bão, không tính thời gian chuyển quân, mỗi người làm việc tại hiện trường đủ 6 giờ được phép tính là 1 ngày công lao động, không bố trí ngày làm việc liên tục quá 12 giờ. 2. Những đối tượng sau được tính là trực tiếp tham gia khắc phục hậu quả lụt, bão. a) Lực lượng trực tiếp lao động (kể cả lực lượng tăng cường). b) Lực lượng phục vụ trên công trường. c) Ban Chỉ huy và các lực lượng giúp việc. 3. Các đối tượng tham gia phòng chống và khắc phục hậu quả lụt, bão được hưởng chế độ lương, bồi dưỡng, ăn thêm theo quy định hiện hành của nhà nước. Chương 5. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ PHÒNG, CHỐNG VÀ KHẮC PHỤC HẬU QUẢ LỤT, BÃO Điều 20. Nguồn kinh phí phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão Nguồn kinh phí phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão gồm: 1. Nguồn do ngân sách Nhà nước cấp. 2. Các khoản cứu trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước khi lụt, bão xảy ra. 3. Nguồn trích từ giá thành sản xuất trong năm tài chính của doanh nghiệp. 4. Nguồn lao động công ích hoặc tự nguyện tham gia theo quy định của pháp luật. Điều 21. Sử dụng kinh phí phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão 1. Kinh phí phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão được sử dụng chi cho những nội dung sau: a) Trực ban của các thành viên Ban Chỉ huy PCLB&TKCN; b) Tổ chức hội họp, công tác phí trực tiếp đi chỉ đạo tại nơi xảy ra lụt, bão, dịch vụ công cộng, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, thu thập số liệu phục vụ phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt bão; c) Tập huấn, huấn luyện, đào tạo, diễn tập về công tác phòng, chống lụt, bão; d) Phổ biến, tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng về pháp luật và kiến thức phòng chống bão, lụt hàng năm; đ) Bồi dưỡng, thanh toán vật tư, phương tiện, nhiên liệu cho tổ chức, cá nhân được huy động tham gia công tác phòng, chống khắc phục hậu quả lụt, bão. e) Sửa chữa, nâng cấp các trang thiết bị kỹ thuật và công trình xây dựng phục vụ cho công tác dự báo và chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống lụt, bão; g) Cứu người và tài sản; h) Nạo vét luồng tàu biển, trục vớt tài sản chìm đắm trên luồng; i) Trả thù lao cho người tham gia công tác phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão; k) Chi khen thưởng cho các tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão. 2. Chi phí phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão được thanh toán theo chi phí thực tế, đúng quy định hiện hành. Điều 22. Kế hoạch tài chính hàng năm 1. Hàng năm, Cục Hàng hải Việt Nam xây dựng kế hoạch tài chính phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão (thường xuyên và dự phòng) báo cáo Bộ Giao thông vận tải. Khi phân bổ kế hoạch chi sự nghiệp hàng hải, dành từ 3-5% nguồn kinh phí sự nghiệp hàng hải thường xuyên tạm chưa phân bổ để khắc phục hậu quả lụt, bão và các nhiệm vụ đột xuất khác, cuối năm nếu không sử dụng hết được phép chuyển sang nhiệm vụ khác. Nguồn kinh phí dự phòng phòng chống lụt, bão chỉ được dùng cho nhiệm vụ phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão, cuối năm không sử dụng hết được phép chuyển sang năm sau. 2. Khi xảy ra lụt, bão, Cục Hàng hải Việt Nam được phép sử dụng nguồn kinh phí dự phòng để chi cho việc khắc phục hậu quả lụt, bão. 3. Trường hợp nguồn kinh phí dự phòng không đủ để thực hiện, chậm nhất 15 ngày sau khi nhận được đủ hồ sơ, Cục Hàng hải Việt Nam gửi báo cáo kèm theo hồ sơ về Bộ Giao thông vận tải để xem xét, đề nghị bổ sung từ nguồn ngân sách dự phòng. Điều 23. Chi phí phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão của các cơ quan, đơn vị doanh nghiệp hàng hải
2,087
131,052
Chi phí cho phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão của các doanh nghiệp hàng hải được hạch toán vào giá thành trong năm tài chính. Điều 24. Tổng hợp báo cáo thanh toán, quyết toán phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão Chậm nhất sau 30 ngày làm việc, kể từ thời điểm khắc phục xong hậu quả lụt, bão, các cơ quan, đơn vị trực thuộc Cục Hàng hải Việt Nam có trách nhiệm gửi báo cáo thanh toán, quyết toán khắc phục hậu quả lụt, bão về Cục Hàng hải Việt Nam xem xét, phê duyệt hoặc báo cáo Bộ Giao thông vận tải phê duyệt theo thẩm quyền. Chương 6. THANH TRA, KIỂM TRA, BÁO CÁO TRONG PHÒNG, CHỐNG VÀ KHẮC PHỤC HẬU QUẢ LỤT, BÃO Điều 25. Thanh tra, kiểm tra Hàng năm Bộ Giao thông vận tải, Cục Hàng hải Việt Nam lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định của nhà nước về phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão tại các cơ quan, đơn vị trong ngành hàng hải. Điều 26. Chế độ báo cáo 1. Báo cáo khẩn: Trước và sau khi bão đổ bộ vào đất liền hoặc có thông báo lũ khẩn cấp, lũ quét, sạt lở đất và các sự cố nghiêm trọng khác. a) Trước khi lụt, bão: Báo cáo về công tác chuẩn bị phòng, chống lụt, bão, tình trạng tàu thuyền trong khu vực (tổng số tàu thuyền, số lượng thuyền viên, sắp xếp nơi ở cho hành khách, bố trí nơi neo đậu cho tàu thuyền …); - Trước 24 giờ các đơn vị, doanh nghiệp hàng hải trong khu vực phải gửi báo cáo cho Cảng vụ hàng hải; - Trước 12 giờ các Cảng vụ hàng hải tổng hợp, gửi báo cáo về Cục Hàng hải Việt Nam; - Trước 6 giờ Cục Hàng hải Việt Nam tổng hợp, gửi báo cáo về Bộ Giao thông vận tải. b) Trong khi lụt, bão diễn ra: Báo cáo về diễn biến của lụt, bão và những sự cố nghiêm trọng (thiệt hại ban đầu về người, tàu thuyền, nhà cửa, công trình, kết cấu hạ tầng cảng biển …). - Các Cảng vụ hàng hải thường trực 24/24 giờ, mỗi ngày 01 lần gửi báo cáo về Cục Hàng hải Việt Nam; trường hợp xảy ra sự cố nghiêm trọng phải báo cáo ngay; - Cục Hàng hải Việt Nam thường trực 24/24 giờ, mỗi ngày 01 lần gửi báo cáo về Bộ Giao thông vận tải; trường hợp xảy ra sự cố nghiêm trọng phải báo cáo ngay. c) Phương thức gửi báo cáo Trong khi lụt, bão đang diễn ra, các công điện, công văn, báo cáo được gửi bằng FAX, thư điện tử để đảm bảo kịp thời, sau đó văn bản chính được gửi theo đường bưu điện để lưu. 2. Báo cáo nhanh Chậm nhất sau 48 giờ kể từ khi kết thúc đợt lụt, bão, Ban Chỉ huy PCLB&TKCN cơ sở phải tổ chức kiểm tra, phân loại và đánh giá chính xác thiệt hại, lập báo cáo gửi về Cảng vụ hàng hải để tổng hợp, gửi Cục Hàng hải Việt Nam xem xét, giải quyết hoặc báo cáo Bộ Giao thông vận tải giải quyết theo thẩm quyền. Nội dung báo cáo cần nêu đầy đủ và diễn biến lụt bão, công tác chỉ đạo, tổng hợp thiệt hại, chi phí khắc phục hậu quả lụt, bão, những kiến nghị (nếu có). 3. Báo cáo năm a) Kế hoạch phòng, chống lụt bão: trước ngày 30 tháng 4 hàng năm; b) Báo cáo 6 tháng: Trước ngày 15 tháng 7 hàng năm; c) Báo cáo năm: Trước ngày 15 tháng 01 năm sau. Hàng năm, Ban Chỉ huy PCLB&TKCN Cảng vụ hàng hải báo cáo Cục Hàng hải Việt Nam về tình hình thực hiện kế hoạch phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão để tổng hợp, báo cáo Bộ Giao thông vận tải. Chương 7. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 27. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành, thay thế Quyết định số 1811/2000/QĐ-BGTVT ngày 04 tháng 7 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành Quy chế phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão trong ngành Hàng hải. Điều 28. Tổ chức thực hiện 1. Cục Hàng hải Việt Nam có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này. 2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ liên quan thuộc Bộ Giao thông vận tải, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, cần kịp thời báo cáo về Bộ Giao thông vận tải xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU NỘP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh về phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 về việc hướng dẫn thực hiện các quy định về phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 106/2010/TT-BTC ngày 26 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Nghị quyết số 04/2010/NQ-HĐND ngày 22 tháng 4 năm 2010 của Hội đồng nhân dân Tỉnh khóa VII thông qua tại kỳ họp bất thường về mức thu, chế độ thu nộp, quản lý, sử dụng Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về mức thu, chế độ thu nộp, quản lý, sử dụng Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2010; bãi bỏ Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân Tỉnh về việc ban hành Quy định về mức thu, chế độ thu nộp, quản lý, sử dụng Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Sở Tài chính có trách nhiệm tổ chức triển khai và theo dõi việc thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU NỘP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP (Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này áp dụng cho các tổ chức và cá nhân có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất hoặc đăng ký biến động sau khi cấp giấy chứng nhận được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết theo quy định. Điều 2. Đối tượng được miễn 1. Miễn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước khi Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành (ngày 10/12/2009) mà có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận. 2. Miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn. Điều 3. Đối tượng không được miễn Hộ gia đình, cá nhân tại phường nội thành thuộc thành phố Cao Lãnh, thị xã Sa Đéc và thị xã Hồng Ngự được cấp Giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận. Chương II MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ CHỨNG TỪ THU LỆ PHÍ Điều 4. Mức thu <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Điều 5. Chứng từ thu lệ phí Đơn vị thu lệ phí phải sử dụng biên lai thu lệ phí do cơ quan thuế in ấn, cấp phát và thực hiện các quy định về quản lý sử dụng biên lai theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 07 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của Pháp luật về phí và lệ phí. Khi thu lệ phí phải cấp chứng từ thu lệ phí cho đối tượng nộp lệ phí. Nghiêm cấm việc thu lệ phí không sử dụng chứng từ hoặc chứng từ không đúng quy định. Điều 6. Quản lý và sử dụng tiền lệ phí 1. Việc quản lý và sử dụng tiền lệ phí thu được thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 và Điều 17, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ; khoản 5, Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC của Bộ Tài chính. Đơn vị tổ chức thu lệ phí phải mở tài khoản “Tạm giữ tiền phí, lệ phí” tại Kho bạc Nhà nước, nơi cơ quan thu đóng trụ sở để theo dõi, quản lý tiền lệ phí thu được. Định kỳ, phải gửi số tiền lệ phí đã thu được vào tài khoản “Tạm giữ tiền phí, lệ phí” và phải tổ chức hạch toán riêng khoản thu này theo chế độ kế toán hiện hành cuả Nhà nước.
2,091
131,053
2. Lệ phí cấp giấy chứng nhận được để lại theo tỷ lệ như sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Điều 7. Chế độ tài chính kế toán 1. Đơn vị tổ chức thu lệ phí phải mở sổ sách, chứng từ kế toán theo dõi số thu, nộp và sử dụng tiền lệ phí thu được theo đúng chế độ kế toán, thống kê theo quy định của pháp luật. 2. Hàng năm, đơn vị tổ chức thu lệ phí phải lập dự toán thu chi, gửi cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp (đối với tổ chức thu là Uỷ ban nhân dân các cấp phải gửi cơ quan tài chính, cơ quan thuế cấp trên), Kho bạc nhà nước nơi tổ chức thu theo quy định. 3. Định kỳ phải báo cáo quyết toán việc thu, nộp, sử dụng số tiền thu lệ phí theo quy định của Pháp luật. 4. Đối với tiền lệ phí để lại cho đơn vị tổ chức thu, sau khi quyết toán đúng chế độ, tiền lệ phí chưa sử dụng hết trong năm được phép chuyển sang năm sau để sử dụng tiếp theo chế độ quy định. 5. Thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật. 6. Thực hiện niêm yết công khai mức thu lệ phí tại nơi thu lệ phí. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị tổ chức thực hiện thu lệ phí theo quy định. Điều 9. Cơ quan Thuế địa phương, nơi đơn vị thu đóng trụ sở có trách nhiệm cấp biên lai thu lệ phí cho đơn vị thu; kiểm tra đôn đốc các đơn vị thu lệ phí thực hiện chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng biên lai thu tiền lệ phí theo đúng chế độ quy định. Điều 10. Sở Tài chính có trách nhiệm quản lý, kiểm tra thu lệ phí đúng quy định. Định kỳ 6 tháng, năm tổng hợp báo cáo tình hình việc thực hiện thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí trên địa bàn Tỉnh; theo dõi mức thu lệ phí, tỷ lệ nộp ngân sách, đồng thời tổng hợp các kiến nghị đề xuất trình Uỷ ban nhân dân Tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung Quy định cho phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ các thủ tục dưới đây quy định tại khoản 1 Điều 6 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 11/2008/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2008 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định về quản lý nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh An Giang: 1. Cấp giấy chứng nhận đăng ký nuôi trồng thủy sản trong bè. 2. Cấp giấy chứng nhận đăng ký nuôi trồng thủy sản trong ao. Điều 2. Chuyển đổi thẩm quyền thực hiện các thủ tục hành chính sau đây từ Sở Giao thông Vận tải sang Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: 1. Phê duyệt hồ sơ thiết kế tàu cá. 2. Kiểm tra, cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá. Điều 3. Ban hành Quy định về thủ tục cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn vệ sinh thú y đối với cơ sở ấp trứng gia cầm. 1. Quy định này quy định thủ tục cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn vệ sinh thú y đối với cơ sở ấp trứng gia cầm là tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh An Giang (sau đây gọi tắt là cơ sở). 2. Trình tự thực hiện: a) Đại diện cơ sở gởi đơn đăng ký thẩm định (Cơ sở ấp nở trứng gia cầm) đến Chi cục Thú y. b) Chi cục Thú y tiến hành kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y của cơ sở trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. c) Chi cục Thú y cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn vệ sinh thú y nếu cơ sở đảm bảo các yêu cầu vệ sinh thú y. d) Nếu cơ sở không đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh thú y, chủ cơ sở phải thực hiện sửa chữa, khắc phục những nội dung chưa đạt yêu cầu và đề nghị kiểm tra lại. đ) Đại diện cơ sở nhận kết quả tại Chi cục Thú y. 3. Hồ sơ: Đại diện cơ sở nộp 01 (một) bộ hồ sơ, bao gồm các loại giấy tờ sau đây: a) Đơn đăng ký thẩm định (theo mẫu); b) Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Trường hợp bản sao các loại giấy tờ trên không có chứng thực thì đại diện cơ sở phải mang theo bản chính để xuất trình. 4. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ủy quyền cho Chi cục Thú y thực hiện và quyết định thủ tục cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn vệ sinh thú y cho cơ sở. 5. Thời hạn, kết quả thực hiện thủ tục hành chính: trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả kiểm tra đạt yêu cầu, Chi Cục thú y cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn vệ sinh thú y cho tổ chức, cá nhân. 6. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Khi thực hiện thủ tục hành chính, cơ sở ấp trứng gia cầm phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu, điều kiện sau đây: a) Địa điểm cơ sở phải cách xa khu dân cư, công trình công cộng tối thiểu 200 m; b) Có hệ thống xử lý chất thải, xác động vật, bệnh phẩm bảo đảm vệ sinh thú y, vệ sinh môi trường; c) Có đủ nước dùng, đạt tiêu chuẩn vệ sinh thú y. Điều 4. Ban hành kèm theo Quyết định này các mẫu đơn: 1. Đơn đăng ký thẩm định (phụ lục 1) khi thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận vệ sinh thú y đối với cơ sở ấp trứng gia cầm. 2. Đơn xin neo đậu bè cá (phụ lục 2) áp dụng đối với các thủ tục sau đây: a) Đăng ký và đăng kiểm tàu cá (bè cá) đối với tàu cá mua của nước ngoài; b) Đăng ký và đăng kiểm tàu cá (bè cá) đối với tàu cá chuyển dịch quyền sở hữu; c) Đăng ký và đăng kiểm tàu cá (bè cá) đối với tàu cá đóng mới; d) Đăng ký và đăng kiểm tàu cá (bè cá) đối với tàu cá cải hoán - bè kiểm tra thường kỳ. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 6. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, UBND cấp huyện, cấp xã và các tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 (Ban hành Kèm theo Quyết định số 37/2010/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2010 của UBND tỉnh An Giang về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------------- ĐƠN ĐĂNG KÝ THẨM ĐỊNH (Cơ sở ấp nở trứng gia cầm) Kính gửi: Trạm Thú y huyện………..…………. - Tôi tên: ……………………………………….. Sinh năm: ………………….. - Địa chỉ thường trú……………………………………………………………. …………………………………………………………………………………... - Địa chỉ của cơ sở kinh doanh ấp nở trứng gia cầm:……………………… ………………………………………………………………………………….... - Chứng minh nhân dân số:……….; cấp ngày…..tháng….năm…..; nơi cấp:.……… - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:...…………………..………cấp ngày ……tháng……năm……… Đề nghị cơ quan Thú y thẩm định vệ sinh thú y cơ sở ấp nở trứng gia cầm của tôi. Tôi cam kết sẽ thực hiện đúng quy định pháp luật hiện hành về các điều kiện ấp nở trứng gia cầm. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 (Ban hành Kèm theo Quyết định số 37/2010/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2010 của UBND tỉnh An Giang về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------------- ĐƠN XIN NEO ĐẬU BÈ CÁ Kính gửi:…………………………………………… Tôi tên : ……………………………………………………………………… Địa chỉ thường trú:……………………………………………………………. (Hoặc tạm trú):………………………………………………………………… Tôi có đóng mới, mua ……………bè cá để nuôi cá có kính thước như sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Xin được neo đậu tại (tổ, ấp, xã):……………………………………………... …………………………………………………………………………………….. Cách bè trên (phía thượng lưu) của ông (bà):……………………………..m. Cách bè dưới (phía hạ lưu) của ông (bà)…………………………………..m thuộc địa phận xã, phường, thị trấn quản lý. Tôi cam kết chấp hành đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành về neo đậu bè cá. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Xét yêu cầu thực tế điều hành công việc, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Hủy bỏ Quyết định số 344/QĐ-UBND ngày 08 tháng 02 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHÁO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI Thực hiện Chỉ thị số 406/CT-TTg ngày 08/8/1994 của Thủ tướng Chính Phủ, trong những năm qua, các ngành, các cấp và các địa phương trong tỉnh đã chỉ đạo triển khai tốt việc nghiêm cấm mua bán, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng các loại pháo. Công tác tuyên truyền, đấu tranh, ngăn chặn và xử lý các trường hợp vi phạm được thực hiện thường xuyên; tình trạng mua bán, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng các loại pháo đã giảm rõ rệt. Việc quản lý và sử dụng pháo theo đúng quy định đã góp phần quan trọng để đảm bảo giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn toàn tỉnh.
2,130
131,054
Tuy nhiên, thời gian qua, trên địa bàn một số địa phương trong tỉnh, có lúc, có nơi tình trạng mua bán, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng các loại pháo vẫn còn xảy ra. Lực lượng Công an và các cơ quan chức năng đã phát hiện một số trường hợp mua bán, vận chuyển, tàng trữ trái phép các loại pháo, có năm vào thời điểm Tết Nguyên đán đã thu giữ hàng trăm kilôgam pháo các loại. Để tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác quản lý, sử dụng các loại pháo trên địa bàn tỉnh, tiếp tục thực nghiêm Chỉ thị 406/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Nghị định số 36/2009/NĐ-CP ngày 15/4/2009 của Chính phủ về quản lý và sử dụng pháo, Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ thị: 1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tiếp tục chỉ đạo, triển khai thực hiện nghiêm túc công tác quản lý, sử dụng pháo. Tổ chức các hình thức tuyên truyền, vận động quần chúng nhân dân tự giác, không sản xuất, mua bán, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng trái phép các loại pháo, thuốc pháo nổ. Mọi trường hợp khi phát hiện, thu nhặt được các loại pháo, thuốc pháo đều phải thông báo hoặc giao nộp cho cơ quan có trách nhiệm để thu hồi và xử lý theo quy định. 2. Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với Chi cục Quản lý thị trường và các ngành có liên quan, đồng thời chỉ đạo Công an các đơn vị, địa phương chủ động xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra, tuần tra, kiểm soát; tiến hành các biện pháp đấu tranh phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý các hành vi sản xuất, mua bán, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng trái phép các loại pháo. Đảm bảo an ninh trật tự, phòng cháy, chữa cháy tại các điểm bắn pháo hoa trong các dịp lễ, tết khi có kế hoạch của Uỷ ban nhân dân tỉnh. 3. Sở Văn hoá - Thể thao và Du lịch đề xuất, báo cáo với Uỷ ban nhân dân tỉnh về địa điểm bắn pháo hoa vào dịp đón Tết Nguyên đán, kỷ niệm ngày lễ lớn của tỉnh, của đất nước (nếu có); phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương trong việc tổ chức bắn pháo hoa tại các địa điểm trên địa bàn của tỉnh theo đúng quy định của Nghị định 36/2009/NĐ-CP của Chính phủ. 4. Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh có kế hoạch chỉ đạo các đơn vị tiến hành tuần tra, kiểm soát để phát hiện, xử lý các hành vi mua bán, vận chuyển, tàng trữ trái phép các loại pháo, thuốc pháo. Căn cứ vào kế hoạch bắn pháo hoa của tỉnh, chủ động chuẩn bị nhân lực, phương tiện kỹ thuật, thiết bị phục vụ cho việc bắn pháo hoa. Phối hợp với các đơn vị chức năng thực hiện tốt việc vận chuyển, bắn pháo hoa đảm bảo an toàn, tiết kiệm và đúng quy định. 5. Sở Tài chính phối hợp với Sở Văn hoá - Thể thao và Du lịch và Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn kinh phí bắn pháo hoa trong dự toán hàng năm để các cơ quan có liên quan thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. 6. Sở Thông tin và Truyền thông hướng dẫn, phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức đoàn thể, hội quần chúng tổ chức tuyên truyền, vận động các tầng lớp nhân dân thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật, không sản xuất, mua bán, vận chuyển, tàng trữ và sử dụng các loại pháo, thuốc pháo. 7. Địa phương, đơn vị nào buông lỏng chỉ đạo, quản lý; không chủ động có biện pháp phát hiện, ngăn chặn, xử lý; để xảy ra vi phạm trong công tác quản lý, sử dụng pháo thì thủ trưởng đơn vị, địa phương đó phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. Các trường hợp vi phạm đều phải xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật. Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, đoàn thể; Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức và cá nhân triển khai và thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT PHÒNG, CHỐNG BỆNH TRUYỀN NHIỄM VỀ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP CÁCH LY Y TẾ, CƯỠNG CHẾ CÁCH LY Y TẾ VÀ CHỐNG DỊCH ĐẶC THÙ TRONG THỜI GIAN CÓ DỊCH CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm ngày 21 tháng 11 năm 2007; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế, NGHỊ ĐỊNH: Chương 1. CÁCH LY Y TẾ, CƯỠNG CHẾ CÁCH LY Y TẾ Điều 1. Áp dụng biện pháp cách ly y tế 1. Biện pháp cách ly y tế tại nhà được áp dụng đối với các trường hợp: a) Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 49 Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm đang lưu trú tại vùng có bệnh dịch, trừ đối tượng là người mắc dịch bệnh thuộc nhóm A và một số bệnh dịch thuộc nhóm B theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế (sau đây gọi tắt là một số bệnh thuộc nhóm B); b) Người xuất phát hoặc đi qua vùng có bệnh dịch thuộc nhóm A và một số bệnh thuộc nhóm B; c) Người tiếp xúc với người mắc bệnh dịch thuộc nhóm A và một số bệnh thuộc nhóm B. 2. Biện pháp cách ly tại cơ sở y tế áp dụng đối với các trường hợp: a) Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 49 Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm đang khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế và người mắc dịch bệnh thuộc nhóm A và một số bệnh thuộc nhóm B đang lưu trú tại vùng có bệnh dịch; b) Người đang bị áp dụng biện pháp cách ly y tế theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều này nhưng có dấu hiệu tiến triển thành mắc bệnh truyền nhiễm. 3. Biện pháp cách ly y tế tại cửa khẩu áp dụng đối với các trường hợp: a) Người, phương tiện, hàng hóa xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh Việt Nam, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh Việt Nam có khai báo của chủ phương tiện vận tải hoặc có bằng chứng rõ ràng cho thấy trên phương tiện vận tải, người, hàng hóa có dấu hiệu mang mầm bệnh dịch thuộc nhóm A; b) Người xuất phát hoặc đi qua vùng có dịch thuộc nhóm A và một số bệnh thuộc nhóm B xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh Việt Nam. 4. Biện pháp cách ly y tế tại các cơ sở, địa điểm khác áp dụng đối với các trường hợp số lượng người xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh Việt Nam thuộc quy định tại khoản 3 Điều này vượt quá khả năng tiếp nhận cách ly của cửa khẩu hoặc số lượng người mắc bệnh truyền nhiễm vượt quá khả năng tiếp nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tại vùng có dịch. Điều 2. Thẩm quyền, hình thức quyết định và thời gian áp dụng biện pháp cách ly y tế 1. Thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp cách ly y tế: a) Trưởng Ban Chỉ đạo chống dịch quyết định việc áp dụng biện pháp cách ly y tế tại nhà hoặc tại cơ sở y tế đối với các đối tượng quy định tại khoản 1, điểm b khoản 2 và khoản 4 Điều 1 Nghị định này; b) Người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quyết định áp dụng biện pháp cách ly y tế tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đối với các đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định này; c) Người đứng đầu cơ quan phụ trách cửa khẩu quyết định áp dụng biện pháp cách ly y tế đối với các đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định này. 2. Việc quyết định áp dụng biện pháp cách ly y tế được thực hiện theo một trong các hình thức sau: a) Ban hành quyết định áp dụng biện pháp cách ly y tế đối với từng đối tượng thuộc diện phải áp dụng biện pháp cách ly y tế; b) Ban hành quyết định phê duyệt danh sách các trường hợp bị áp dụng biện pháp cách ly y tế; c) Phê duyệt trực tiếp trên bản danh sách các trường hợp bị áp dụng biện pháp cách ly y tế. 3. Thời gian áp dụng biện pháp cách ly y tế: a) Thời gian áp dụng biện pháp cách ly y tế do người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này quyết định nhưng không quá 21 ngày, kể từ ngày quyết định áp dụng biện pháp cách ly y tế có hiệu lực. Riêng đối với hình thức cách ly y tế tại cửa khẩu, thời gian áp dụng biện pháp cách ly y tế không quá 02 ngày, kể từ ngày quyết định áp dụng biện pháp cách ly y tế có hiệu lực; b) Trường hợp hết thời hạn áp dụng biện pháp cách ly y tế mà đối tượng bị áp dụng biện pháp cách ly y tế chưa khỏi bệnh hoặc chưa được xử lý theo quy định tại khoản 3 Điều 36 Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm thì phải gia hạn thời gian cách ly. Quyết định gia hạn thời gian cách ly y tế là 10 ngày, kể từ ngày quyết định có hiệu lực. Điều 3. Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp cách ly y tế tại nhà 1. Trong thời gian 03 giờ, kể từ khi phát hiện người thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định này, Trạm trưởng Trạm Y tế xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã) lập danh sách các trường hợp phải áp dụng biện pháp cách ly y tế tại nhà và báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo chống dịch cấp xã để xem xét, phê duyệt. 2. Trong thời gian 01 giờ, kể từ khi nhận được đề nghị của Trạm trưởng Trạm y tế xã, Trưởng Ban Chỉ đạo chống dịch cấp xã phải quyết định việc phê duyệt hoặc từ chối phê duyệt danh sách các trường hợp phải áp dụng biện pháp cách ly y tế. Trường hợp từ chối phê duyệt phải nêu rõ lý do. 3. Trong thời gian 03 giờ, kể từ khi danh sách các trường hợp phải áp dụng biện pháp cách ly y tế được phê duyệt, Trạm trưởng Trạm Y tế xã có trách nhiệm: a) Thông báo việc áp dụng biện pháp cách ly cho người bị áp dụng biện pháp cách ly y tế và thân nhân của họ, đồng thời thông báo cho Công an xã và tổ trưởng tổ dân phố, trưởng cụm dân cư, trưởng thôn, già làng, trưởng bản, trưởng làng, trưởng ấp, trưởng phum, trưởng sóc để phối hợp giám sát việc thực hiện biện pháp cách ly y tế;
1,990
131,055
b) Tổ chức thực hiện các biện pháp giám sát, theo dõi sức khỏe của người bị áp dụng biện pháp cách ly y tế; c) Báo cáo và đề xuất với Ban Chỉ đạo chống dịch cấp xã về các biện pháp nhằm hạn chế đến mức tối đa nguy cơ lây nhiễm từ người bị cách ly y tế ra cộng đồng. 4. Trường hợp người đang bị áp dụng biện pháp cách ly y tế có dấu hiệu tiến triển thành mắc bệnh truyền nhiễm, Trạm trưởng Trạm Y tế xã có trách nhiệm báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo chống dịch cấp xã để xem xét, quyết định việc áp dụng biện pháp cách ly y tế tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. 5. Sau khi tiếp nhận đối tượng, người đứng đầu khoa, phòng của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi tiếp nhận đối tượng có trách nhiệm: a) Tổ chức thực hiện việc cách ly và chăm sóc, điều trị cho người bệnh; b) Thông báo với Trạm trưởng Trạm Y tế xã về tình trạng bệnh của người bị áp dụng biện pháp cách ly y tế. 6. Sau khi nhận được thông báo của người đứng đầu khoa, phòng của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi tiếp nhận đối tượng, Trạm trưởng Trạm Y tế xã có trách nhiệm: a) Thông báo hủy bỏ việc áp dụng biện pháp cách ly y tế trong trường hợp nhận được thông báo xác định người đó không mắc bệnh truyền nhiễm; b) Lập danh sách những người tiếp xúc với người bị áp dụng biện pháp cách ly y tế và thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch trong trường hợp nhận được thông báo xác định người đó mắc bệnh truyền nhiễm. Điều 4. Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp cách ly y tế tại cơ sở y tế 1. Trong thời gian 01 giờ, kể từ khi phát hiện đối tượng thuộc quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định này, trưởng khoa, phòng nơi đối tượng đang khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm lập danh sách các trường hợp phải áp dụng biện pháp cách ly y tế và báo cáo người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để xem xét, phê duyệt. 2. Trong thời gian 01 giờ, kể từ khi nhận được đề nghị của trưởng khoa, phòng nơi đối tượng đang khám bệnh, chữa bệnh, người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải phê duyệt danh sách các trường hợp phải áp dụng biện pháp cách ly y tế. Trường hợp đối tượng thuộc khoản 4 Điều 3, khoản 5 Điều 5 Nghị định này, người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không phải phê duyệt lại danh sách các trường hợp phải áp dụng biện pháp cách ly y tế mà chỉ thực hiện thủ tục tiếp nhận người bệnh và chỉ đạo việc thực hiện cách ly y tế đối với đối tượng tại cơ sở của mình. 3. Trong thời gian 01 giờ, kể từ khi danh sách các trường hợp phải áp dụng biện pháp cách ly y tế được phê duyệt, trưởng khoa, phòng nơi đối tượng đang khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm: a) Thông báo việc áp dụng biện pháp cách ly y tế cho đối tượng bị áp dụng biện pháp cách ly y tế và thân nhân của họ; b) Chuyển đối tượng đến địa điểm thực hiện cách ly y tế và phân công nhân viên trực tiếp chăm sóc, điều trị cho đối tượng. 4. Trường hợp sau khi áp dụng biện pháp cách ly y tế mà xác định người bị áp dụng biện pháp cách ly không mắc bệnh truyền nhiễm, người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải thông báo hủy bỏ việc áp dụng biện pháp cách ly y tế đối với người đó. 5. Sau khi hết thời gian cách ly, nếu người bệnh chưa khỏi bệnh thì người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi người bệnh đang điều trị quyết định việc gia hạn thời gian cách ly. Điều 5. Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp cách ly y tế tại cửa khẩu 1. Trong thời gian 01 giờ, kể từ khi phát hiện đối tượng thuộc quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định này, người đứng đầu tổ chức kiểm dịch y tế biên giới có trách nhiệm lập danh sách các trường hợp phải áp dụng biện pháp cách ly y tế và báo cáo người đứng đầu cơ quan phụ trách cửa khẩu để xem xét, phê duyệt. 2. Trong thời gian 01 giờ, kể từ khi nhận được đề nghị của người đứng đầu tổ chức kiểm dịch y tế biên giới, người đứng đầu cơ quan phụ trách cửa khẩu phải phê duyệt danh sách các trường hợp phải áp dụng biện pháp cách ly y tế. 3. Trong thời gian 01 giờ, kể từ khi danh sách các trường hợp phải áp dụng biện pháp cách ly y tế được phê duyệt, người đứng đầu tổ chức kiểm dịch y tế biên giới có trách nhiệm: a) Thông báo việc áp dụng biện pháp cách ly y tế cho: - Đối tượng bị áp dụng biện pháp cách ly y tế và thân nhân của họ đối với đối tượng bị áp dụng biện pháp cách ly y tế là người xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh Việt Nam; - Thân nhân hoặc người chịu trách nhiệm vận chuyển đối với đối tượng bị áp dụng biện pháp cách ly y tế là thi hài, hài cốt; - Chủ hàng hóa, phương tiện vận tải trong trường hợp đối tượng bị áp dụng biện pháp cách ly y tế là hàng hóa, phương tiện vận tải, mẫu vi sinh y học, sản phẩm sinh học, mô, bộ phận cơ thể người; - Cơ quan phụ trách an ninh tại cửa khẩu để phối hợp trong việc giám sát việc thực hiện cách ly y tế. b) Chuyển đối tượng đến địa điểm thực hiện cách ly y tế và phân công nhân viên trực tiếp chăm sóc, điều trị cho đối tượng bị áp dụng biện pháp cách ly y tế là người xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh Việt Nam. Trường hợp đối tượng bị cách ly y tế là hàng hóa, phương tiện vận tải, mẫu vi sinh y học, sản phẩm sinh học, mô, bộ phận cơ thể người, thi hài, hài cốt, việc áp dụng các biện pháp xử lý y tế thực hiện theo quy định của pháp luật về kiểm dịch y tế biên giới. 4. Sau khi hết thời gian thực hiện biện pháp cách ly y tế, người đứng đầu tổ chức kiểm dịch y tế biên giới có trách nhiệm lập danh sách những đối tượng bị áp dụng biện pháp cách ly y tế và gửi cho Trạm y tế xã nơi đối tượng cư trú để thực hiện việc theo dõi sức khỏe. 5. Trường hợp người đang bị áp dụng biện pháp cách ly y tế có dấu hiệu tiến triển thành mắc bệnh truyền nhiễm, người đứng đầu tổ chức kiểm dịch y tế biên giới có trách nhiệm báo cáo người đứng đầu cơ quan phụ trách cửa khẩu để xem xét, quyết định việc áp dụng biện pháp cách ly y tế tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. 6. Sau khi tiếp nhận đối tượng, người đứng đầu khoa, phòng của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi tiếp nhận đối tượng có trách nhiệm: a) Tổ chức thực hiện việc cách ly y tế và chăm sóc, điều trị cho người bệnh; b) Thông báo với người đứng đầu cơ quan phụ trách cửa khẩu về tình trạng bệnh của người bị áp dụng biện pháp cách ly y tế. 7. Trường hợp nhận được thông báo của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xác định người đó mắc bệnh truyền nhiễm, người đứng đầu tổ chức kiểm dịch y tế biên giới có trách nhiệm lập danh sách những người tiếp xúc với người bị áp dụng biện pháp cách ly y tế và gửi cho Trạm Y tế xã nơi người tiếp xúc cư trú để theo dõi, giám sát tình hình sức khỏe. Điều 6. Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp cách ly y tế tại cơ sở, địa điểm khác 1. Trường hợp số lượng người xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh Việt Nam thuộc quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định này vượt quá khả năng tiếp nhận cách ly y tế của cửa khẩu: a) Trong thời gian 06 giờ, kể từ khi nhận được đề nghị của người đứng đầu tổ chức kiểm dịch y tế biên giới, người đứng đầu cơ quan phụ trách cửa khẩu gửi văn bản về Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là tỉnh) nơi có cửa khẩu đề nghị hướng dẫn thực hiện việc cách ly y tế; b) Trong thời gian 12 giờ, kể từ khi nhận được đề nghị của người đứng đầu cơ quan phụ trách cửa khẩu, Sở Y tế tỉnh phải có hướng dẫn cụ thể về việc thực hiện cách ly y tế. 2. Trường hợp số lượng người mắc bệnh truyền nhiễm vượt quá khả năng tiếp nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tại vùng có dịch, trong thời gian 06 giờ, kể từ khi nhận được đề nghị của người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, Trưởng Ban Chỉ đạo chống dịch tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là tỉnh) quyết định việc áp dụng các biện pháp chống dịch theo quy định tại khoản 3 Điều 48 và việc huy động, trưng dụng các nguồn lực cho hoạt động chống dịch theo quy định tại Điều 55 Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm. Điều 7. Quy định về việc áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm thời 1. Biện pháp ngăn chặn tạm thời được áp dụng trong thời gian chờ quyết định áp dụng biện pháp cách ly y tế của người có thẩm quyền quy định tại Điều 2 Nghị định này. 2. Các biện pháp ngăn chặn tạm thời gồm: a) Bắt buộc áp dụng các biện pháp phòng lây nhiễm bệnh truyền nhiễm; b) Hạn chế giao tiếp của đối tượng bị đề nghị áp dụng biện pháp cách ly y tế với môi trường và cộng đồng xung quanh. 3. Thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn: a) Trạm trưởng Trạm Y tế xã đối với đối tượng thuộc quy định khoản 1 Điều 1 Nghị định này; b) Trưởng khoa, phòng nơi đối tượng bị đề nghị áp dụng biện pháp cách ly y tế đang khám bệnh, chữa bệnh; c) Người đứng đầu tổ chức kiểm dịch y tế biên giới đối với đối tượng thuộc quy định khoản 3 Điều 1 và khoản 1 Điều 6 Nghị định này; d) Người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định này. 4. Thời gian áp dụng biện pháp ngăn chặn: a) Không quá 03 giờ đối với đối tượng thuộc quy định khoản 1 Điều 1 Nghị định này; b) Không quá 01 giờ đối với đối tượng thuộc quy định khoản 2, 3 Điều 1 Nghị định này; c) Không quá 06 giờ đối với đối tượng thuộc quy định Điều 6 Nghị định này. Điều 8. Các trường hợp phải áp dụng biện pháp cưỡng chế cách ly y tế
1,997
131,056
Việc áp dụng biện pháp cưỡng chế cách ly y tế được thực hiện trong trường hợp đối tượng thuộc diện phải áp dụng biện pháp cách ly y tế quy định tại Điều 1 nhưng không tuân thủ yêu cầu cách ly y tế của người có thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp cách ly y tế quy định tại Điều 2 Nghị định này. Điều 9. Thẩm quyền và thời gian áp dụng biện pháp cưỡng chế cách ly y tế 1. Thẩm quyền áp dụng biện pháp cưỡng chế cách ly y tế thực hiện theo quy định tại Điều 2 Nghị định này. 2. Thời điểm ban hành quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế cách ly y tế: a) Trường hợp đối tượng thuộc diện phải áp dụng biện pháp cách ly y tế theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 1 của Nghị định này: trong vòng 24 giờ, kể từ khi phát hiện đối tượng thuộc diện phải áp dụng biện pháp cách ly y tế nhưng không tuân thủ; b) Trường hợp đối tượng thuộc diện phải áp dụng biện pháp cách ly y tế theo quy định tại các khoản 3 Điều 1 của Nghị định này: trong vòng 06 giờ, kể từ khi phát hiện đối tượng thuộc diện phải áp dụng biện pháp cách ly y tế nhưng không tuân thủ. 3. Nội dung của quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế cách ly y tế: a) Đối tượng bị bắt buộc áp dụng biện pháp cưỡng chế cách ly y tế; b) Địa điểm thực hiện việc cưỡng chế cách ly y tế; c) Thời hạn cách ly y tế; d) Trách nhiệm của đối tượng bị bắt buộc áp dụng biện pháp cưỡng chế cách ly y tế và cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện việc áp dụng biện pháp cưỡng chế cách ly y tế. 4. Thời gian áp dụng biện pháp cưỡng chế cách ly y tế: a) Thời gian áp dụng biện pháp cưỡng chế cách ly y tế do người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này quyết định nhưng không quá 21 ngày, kể từ ngày quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế cách ly y tế có hiệu lực; b) Trường hợp hết thời hạn áp dụng biện pháp cưỡng chế cách ly y tế mà đối tượng bị áp dụng biện pháp cưỡng chế cách ly y tế chưa khỏi bệnh hoặc chưa được xử lý theo quy định tại khoản 3 Điều 36 Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm nhưng trong quá trình thực hiện biện pháp cưỡng chế cách ly y tế không tuân thủ các quy định của cơ quan thực hiện việc cưỡng chế cách ly phải gia hạn thời gian cưỡng chế cách ly. Quyết định gia hạn thời gian cưỡng chế cách ly y tế là 10 ngày, kể từ ngày quyết định có hiệu lực. Điều 10. Thủ tục tiến hành cưỡng chế cách ly y tế 1. Trường hợp đối tượng thuộc diện phải áp dụng biện pháp cách ly y tế đang ở trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh: a) Trưởng khoa, phòng nơi quản lý người bệnh thực hiện việc thông báo nội dung của quyết định cho đối tượng bị áp dụng biện pháp cưỡng chế cách ly, thân nhân của họ và người trực tiếp chăm sóc cho người bị áp dụng biện pháp cưỡng chế cách ly y tế; b) Thủ trưởng cơ quan công an nơi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đặt trụ sở có trách nhiệm phân công cán bộ phối hợp với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong việc thực hiện cưỡng chế cách ly y tế và giám sát việc thực hiện cưỡng chế cách ly y tế trên cơ sở đề nghị của người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. 2. Trường hợp đối tượng thuộc diện phải áp dụng biện pháp cách ly y tế là đối tượng kiểm dịch y tế biên giới: a) Tổ chức kiểm dịch y tế biên giới thực hiện việc thông báo nội dung của quyết định cho: - Đối tượng bị áp dụng biện pháp cưỡng chế cách ly y tế và thân nhân của họ; - Thân nhân hoặc người chịu trách nhiệm vận chuyển đối với đối tượng bị áp dụng biện pháp cưỡng chế cách ly y tế là thi hài, hài cốt; - Chủ hàng hóa, phương tiện vận tải trong trường hợp đối tượng bị áp dụng biện pháp cách ly y tế là hàng hóa, phương tiện vận tải, mẫu vi sinh y học, sản phẩm sinh học, mô, bộ phận cơ thể người; b) Cơ quan phụ trách an ninh tại cửa khẩu có trách nhiệm phối hợp với tổ chức kiểm dịch y tế biên giới trong việc thực hiện cưỡng chế cách ly y tế và giám sát việc thực hiện cưỡng chế cách ly y tế theo đề nghị của Thủ trưởng tổ chức kiểm dịch y tế biên giới. 3. Trường hợp đối tượng thuộc diện phải áp dụng biện pháp cách ly y tế đang lưu trú ở vùng có dịch, cơ quan công an cấp xã nơi đối tượng bị áp dụng biện pháp cưỡng chế cách ly đang cư trú có trách nhiệm: a) Thông báo nội dung của quyết định cho đối tượng bị áp dụng biện pháp cưỡng chế cách ly, thân nhân của họ và người được giao nhiệm vụ chăm sóc cho người bị áp dụng biện pháp cưỡng chế cách ly y tế; b) Thực hiện việc đưa người bị áp dụng biện pháp cưỡng chế cách ly y tế từ nơi lưu trú đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để thực hiện việc cách ly y tế; c) Phối hợp với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện việc giám sát đối tượng bị áp dụng biện pháp cưỡng chế cách ly y tế. 4. Việc quản lý người bị áp dụng biện pháp cưỡng chế cách ly y tế thực hiện theo quy định tại Điều 13 của Nghị định này. Điều 11. Điều kiện đối với cơ sở thực hiện việc cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế 1. Cơ sở thực hiện việc cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế phải đáp ứng các điều kiện sau: a) Được thiết lập ở vị trí ít người qua lại. Trường hợp dùng để cách ly người mắc bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A hoặc một số bệnh thuộc nhóm B phải có phòng đệm trước khi vào phòng cách ly; b) Cửa ra vào và cửa sổ phải bảo đảm đủ độ kín và chắc chắn để bảo đảm áp lực âm so với khu vực bên ngoài. Trường hợp không có phòng cách ly áp lực âm phải đặt phòng cách ly ở cuối chiều gió và mở hai cửa sổ để bảo đảm thông khí; c) Có điện, nước sạch, khu vệ sinh độc lập và hệ thống xử lý chất thải trước khi thải vào nơi chứa chất thải. 2. Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở thực hiện cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế. Điều 12. Cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế đối với người nước ngoài 1. Thủ tục, thẩm quyền áp dụng biện pháp cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế đối với người nước ngoài thực hiện theo quy định tại các Điều 3, 4 và 5 Nghị định này. Riêng việc thông báo quyết định áp dụng biện pháp cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Việc thông báo quyết định áp dụng biện pháp cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế đối với người nước ngoài được thực hiện như sau: a) Đối với trường hợp người nước ngoài có thân nhân đi cùng: người đứng đầu cơ sở trực tiếp thực hiện biện pháp cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế thông báo quyết định áp dụng biện pháp cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế cho người bị áp dụng biện pháp cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế và thân nhân của họ. Đồng thời gửi văn bản thông báo về việc áp dụng biện pháp cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế đến Cục Lãnh sự của Bộ Ngoại giao để tiến hành thủ tục thông báo cho cơ quan đại diện ngoại giao của nước có người bị áp dụng biện pháp cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế; b) Đối với trường hợp người nước ngoài không có thân nhân đi cùng: Người đứng đầu cơ sở trực tiếp thực hiện biện pháp cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế gửi thông báo về việc áp dụng biện pháp cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế đến Cục Lãnh sự của Bộ Ngoại giao để tiến hành thủ tục thông báo cho cơ quan đại diện ngoại giao của nước có người bị áp dụng biện pháp cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế. 3. Căn cứ các quy định của Nghị định này, Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế, Bộ Công an, Bộ Tư pháp quy định cụ thể việc áp dụng biện pháp cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế đối với đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao. Điều 13. Quản lý người bị áp dụng biện pháp cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế 1. Trong thời gian áp dụng quyết định cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế người bị áp dụng biện pháp cách ly y tế được hưởng chế độ ăn, mặc, ở và không được tiếp xúc trực tiếp với người thân hoặc ra khỏi khu vực cách ly trừ các trường hợp phải chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Trong thời gian áp dụng biện pháp cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế nếu: a) Người bị áp dụng biện pháp cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế có diễn biến bệnh hoặc mắc các bệnh khác vượt quá khả năng xử lý của mình thì thủ trưởng cơ quan thực hiện việc cách ly phải chuyển người đó đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ khả năng gần nhất để điều trị cho người bệnh; b) Người bị áp dụng biện pháp cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế mà bị tử vong, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ quan thực hiện việc cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế phải tiến hành việc kiểm thảo tử vong theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh và thực hiện vệ sinh trong việc quàn, ướp, chôn cất, di chuyển thi hài, hài cốt theo quy định của pháp luật về phòng, chống bệnh truyền nhiễm. 3. Việc vận chuyển người bị áp dụng biện pháp cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế từ địa điểm này đến địa điểm khác phải sử dụng phương tiện vận chuyển chuyên dụng, đồng thời phải áp dụng các biện pháp dự phòng để không làm lây nhiễm tác nhân gây bệnh truyền nhiễm cho người vận chuyển và ra cộng đồng. Điều 14. Chế độ đối với người bị áp dụng biện pháp cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế 1. Người bị áp dụng biện pháp cách ly y tế theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 1 Nghị định này được miễn viện phí. 2. Trường hợp người bị áp dụng biện pháp cách ly y tế đang trong thời gian cách ly mà mắc các bệnh khác phải khám, điều trị thì phải thanh toán chi phí khám, điều trị bệnh đó theo quy định của pháp luật về giá dịch vụ y tế; nếu người đó có thẻ bảo hiểm y tế thì việc thanh toán chi phí khám, điều trị do Quỹ bảo hiểm xã hội thanh toán theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.
2,135
131,057
3. Trường hợp người bị áp dụng biện pháp cách ly y tế tử vong thì chi phí cho việc bảo quản, quàn ướp, mai táng, di chuyển thi thể, hài cốt theo quy định của pháp luật về phòng, chống bệnh truyền nhiễm do ngân sách nhà nước bảo đảm. 4. Các cơ sở thực hiện cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế có trách nhiệm cung cấp bữa ăn cho người bị áp dụng biện pháp cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế bảo đảm kịp thời, thuận lợi. Chi phí tiền ăn do người bị áp dụng biện pháp cách ly y tế tự chi trả. Ngân sách nhà nước hỗ trợ miễn phí tiền ăn cho các đối tượng là người nghèo. 5. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế hướng dẫn cụ thể chế độ áp dụng đối với người bị áp dụng biện pháp cách ly y tế và trách nhiệm của nhà nước quy định tại Điều này. Chương 2. ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP CHỐNG DỊCH ĐẶC THÙ TRONG THỜI GIAN CÓ DỊCH Điều 15. Áp dụng biện pháp tạm đình chỉ hoạt động của cơ sở dịch vụ ăn uống công cộng 1. Điều kiện để quyết định việc áp dụng biện pháp tạm đình chỉ hoạt động của cơ sở dịch vụ ăn uống công cộng trong vùng đang có dịch: a) Dịch đang lưu hành là dịch bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A hoặc thuộc nhóm B nhưng có khả năng lây truyền ở mức độ cao theo quy mô và tính chất của từng loại bệnh truyền nhiễm; b) Được cơ quan y tế có thẩm quyền xác định đường lây truyền của dịch là qua ăn, uống hoặc có nguy cơ trở thành trung gian truyền bệnh ở mức độ cao theo quy mô và tính chất của từng loại bệnh truyền nhiễm. 2. Việc hủy bỏ quyết định áp dụng biện pháp tạm đình chỉ hoạt động của cơ sở dịch vụ ăn uống công cộng trong vùng đang có dịch được thực hiện khi cơ quan y tế có thẩm quyền xác định đã khống chế được dịch bệnh truyền nhiễm. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt là huyện) xem xét, quyết định việc áp dụng hoặc hủy bỏ việc áp dụng biện pháp tạm đình chỉ hoạt động của cơ sở dịch vụ ăn uống công cộng trong trường hợp dịch xảy ra trên địa bàn theo đề nghị của Thường trực Ban Chỉ đạo chống dịch cấp huyện. 4. Nội dung của quyết định áp dụng hoặc hủy bỏ việc áp dụng biện pháp tạm đình chỉ hoạt động của cơ sở dịch vụ ăn uống công cộng: a) Quyết định áp dụng biện pháp tạm đình chỉ hoạt động của cơ sở dịch vụ ăn uống công cộng phải quy định rõ loại hình dịch vụ ăn uống bị tạm đình chỉ, phạm vi và thời gian áp dụng quyết định; b) Quyết định hủy bỏ việc áp dụng biện pháp tạm đình chỉ hoạt động của cơ sở dịch vụ ăn uống công cộng phải quy định rõ loại hình dịch vụ ăn uống được hủy bỏ áp dụng theo quyết định tạm đình chỉ, phạm vi và thời gian áp dụng. 5. Trường hợp hết thời gian trong quyết định áp dụng biện pháp tạm đình chỉ hoạt động của cơ sở dịch vụ ăn uống công cộng nhưng dịch vẫn chưa được khống chế, Thường trực Ban Chỉ đạo chống dịch có trách nhiệm báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tương ứng để xem xét, quyết định việc ban hành quyết định điều chỉnh thời gian áp dụng biện pháp tạm đình chỉ hoạt động của cơ sở dịch vụ ăn uống công cộng. Điều 16. Áp dụng biện pháp cấm kinh doanh, sử dụng loại thực phẩm là trung gian truyền bệnh 1. Điều kiện để quyết định việc áp dụng biện pháp cấm kinh doanh, sử dụng loại thực phẩm là trung gian truyền bệnh: a) Dịch đang lưu hành là dịch bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A; b) Được cơ quan y tế có thẩm quyền xác định là trung gian truyền bệnh và nguy cơ lây truyền qua ăn, uống ở mức độ cao. 2. Việc hủy bỏ quyết định áp dụng biện pháp cấm kinh doanh, sử dụng loại thực phẩm là trung gian truyền bệnh được thực hiện khi cơ quan y tế có thẩm quyền xác định đã khống chế được dịch bệnh truyền nhiễm. 3. Thẩm quyền quyết định việc áp dụng hoặc hủy bỏ việc áp dụng biện pháp cấm kinh doanh, sử dụng loại thực phẩm là trung gian truyền bệnh: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là tỉnh) xem xét, quyết định việc áp dụng hoặc hủy bỏ việc áp dụng biện pháp cấm kinh doanh, sử dụng đối với loại thực phẩm là trung gian truyền bệnh trên địa bàn tỉnh; b) Bộ trưởng Bộ Y tế xem xét, quyết định việc áp dụng hoặc hủy bỏ việc áp dụng biện pháp cấm kinh doanh, sử dụng trong phạm vi toàn quốc đối với loại thực phẩm là trung gian truyền bệnh đã có từ hai tỉnh trở lên quyết định áp dụng biện pháp cấm kinh doanh, sử dụng. 4. Nội dung của quyết định áp dụng hoặc hủy bỏ việc áp dụng biện pháp cấm kinh doanh, sử dụng thực phẩm: a) Quyết định áp dụng biện pháp cấm kinh doanh, sử dụng thực phẩm phải quy định rõ loại thực phẩm bị cấm kinh doanh, sử dụng, phạm vi và thời gian áp dụng quyết định; b) Quyết định hủy bỏ việc áp dụng biện pháp cấm kinh doanh, sử dụng thực phẩm phải quy định rõ loại thực phẩm được hủy bỏ theo quyết định cấm kinh doanh, sử dụng, phạm vi và thời gian áp dụng quyết định. 5. Trường hợp hết thời gian trong quyết định áp dụng biện pháp cấm kinh doanh, sử dụng đối với từng loại thực phẩm nhưng vẫn chưa khống chế được dịch, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này xem xét, quyết định việc ban hành quyết định điều chỉnh thời gian áp dụng biện pháp cấm kinh doanh, sử dụng thực phẩm. Điều 17. Áp dụng biện pháp hạn chế tập trung đông người hoặc tạm đình chỉ các hoạt động kinh doanh, dịch vụ tại nơi công cộng trong vùng có dịch 1. Điều kiện để quyết định việc áp dụng biện pháp hạn chế tập trung đông người hoặc tạm đình chỉ các hoạt động kinh doanh, dịch vụ tại nơi công cộng: a) Dịch đang lưu hành là dịch bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A; b) Được cơ quan y tế có thẩm quyền xác định đường lây truyền của dịch bệnh là đường hô hấp và nguy cơ lây truyền ở mức độ cao. 2. Việc hủy bỏ quyết định áp dụng biện pháp hạn chế tập trung đông người hoặc tạm đình chỉ các hoạt động kinh doanh, dịch vụ tại nơi công cộng được thực hiện khi cơ quan y tế có thẩm quyền xác định đã khống chế được dịch bệnh truyền nhiễm. 3. Thẩm quyền quyết định việc áp dụng hoặc hủy bỏ việc áp dụng biện pháp hạn chế tập trung đông người hoặc tạm đình chỉ các hoạt động, dịch vụ tại nơi công cộng: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định việc áp dụng hoặc hủy bỏ việc áp dụng biện pháp hạn chế tập trung đông người hoặc tạm đình chỉ các hoạt động kinh doanh, dịch vụ tại nơi công cộng trong trường hợp dịch xảy ra theo đề nghị của Thường trực Ban Chỉ đạo chống dịch cấp huyện; b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc áp dụng hoặc hủy bỏ việc áp dụng biện pháp hạn chế tập trung đông người hoặc tạm đình chỉ các hoạt động kinh doanh, dịch vụ tại nơi công cộng trong trường hợp dịch xảy ra trên địa bàn từ hai huyện trở lên theo đề nghị của Thường trực Ban Chỉ đạo chống dịch cấp tỉnh; c) Bộ trưởng Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng các Bộ hoặc Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ xem xét, quyết định việc áp dụng hoặc hủy bỏ việc áp dụng biện pháp hạn chế tập trung đông người hoặc tạm đình chỉ các hoạt động kinh doanh, dịch vụ tại nơi công cộng đối với các hoạt động, dịch vụ có quy mô lớn ở trong nước. 4. Nội dung của quyết định áp dụng hoặc hủy bỏ việc áp dụng biện pháp hạn chế tập trung đông người hoặc tạm đình chỉ các hoạt động kinh doanh, dịch vụ tại nơi công cộng: a) Quyết định áp dụng biện pháp hạn chế tập trung đông người hoặc tạm đình chỉ các hoạt động kinh doanh, dịch vụ tại nơi công cộng phải quy định rõ các hình thức tập trung đông người, hoạt động, dịch vụ tại nơi công cộng bị cấm, phạm vi và thời gian áp dụng quyết định; b) Quyết định áp dụng biện pháp hạn chế tập trung đông người hoặc tạm đình chỉ các hoạt động kinh doanh, dịch vụ tại nơi công cộng phải quy định rõ các hình thức tập trung đông người, hoạt động, dịch vụ tại nơi công cộng được hủy bỏ quyết định cấm, phạm vi và thời gian áp dụng quyết định. 5. Trường hợp hết thời gian trong quyết định áp dụng biện pháp hạn chế tập trung đông người hoặc tạm đình chỉ các hoạt động kinh doanh, dịch vụ tại nơi công cộng nhưng vẫn chưa khống chế được dịch, Thường trực Ban Chỉ đạo chống dịch có trách nhiệm báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tương ứng hoặc Bộ trưởng Bộ Y tế để xem xét, quyết định việc ban hành quyết định điều chỉnh thời gian áp dụng biện pháp hạn chế tập trung đông người hoặc tạm đình chỉ các hoạt động kinh doanh, dịch vụ tại nơi công cộng. Điều 18. Đưa tin về việc áp dụng biện pháp chống dịch đặc thù trong thời gian có dịch 1. Quyết định về việc áp dụng hoặc hủy bỏ việc áp dụng biện pháp chống dịch đặc thù trong thời gian có dịch phải được đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng chậm nhất là 06 giờ, kể từ thời điểm ban hành, cụ thể như sau: a) Quyết định áp dụng hoặc hủy bỏ việc áp dụng biện pháp tạm đình chỉ hoạt động của cơ sở dịch vụ ăn uống công cộng và biện pháp hạn chế tập trung đông người hoặc tạm đình chỉ các hoạt động kinh doanh, dịch vụ tại nơi công cộng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phải được đăng tải trên hệ thống truyền thanh của huyện và các xã thuộc huyện với tần xuất 03 lần/ngày trong thời gian 07 ngày liên tục; b) Quyết định việc áp dụng hoặc hủy bỏ việc áp dụng biện pháp cấm kinh doanh, sử dụng loại thực phẩm và biện pháp hạn chế tập trung đông người hoặc tạm đình chỉ các hoạt động kinh doanh, dịch vụ tại nơi công cộng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải được đăng tải trên đài phát thanh, đài truyền hình, báo của tỉnh và các huyện trong thời gian 07 ngày liên tục; c) Quyết định việc áp dụng hoặc hủy bỏ việc áp dụng biện pháp cấm kinh doanh, sử dụng loại thực phẩm và biện pháp hạn chế tập trung đông người hoặc tạm đình chỉ các hoạt động kinh doanh, dịch vụ tại nơi công cộng của Bộ trưởng Bộ Y tế phải được đăng tải trên Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Truyền hình Kỹ thuật số VTC, các báo có phạm vi phát hành toàn quốc trong thời gian 07 ngày liên tục.
2,094
131,058
2. Các cơ quan thông tin đại chúng có trách nhiệm đưa tin chính xác, kịp thời và trung thực về việc áp dụng hoặc hủy bỏ việc áp dụng biện pháp chống dịch đặc thù trong thời gian có dịch theo đúng nội dung do cơ quan nhà nước có thẩm quyền về y tế cung cấp. Chương 3. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 19. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2010. Điều 20. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Nghị định; hướng dẫn những nội dung cần thiết khác của Nghị định này để đáp ứng yêu cầu của quản lý nhà nước. 2. Căn cứ các quy định của Nghị định này, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định cụ thể thẩm quyền, trình tự, thủ tục tiến hành cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế đối với đối tượng đang thi hành hình phạt tù tại trại giam hoặc đang thi hành biện pháp xử lý vi phạm hành chính tại cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng thuộc thẩm quyền quản lý. 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 59/2007/QĐ-TTG NGÀY 07 THÁNG 5 NĂM 2007 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC VÀ CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN ĐI LẠI TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, CÔNG TY NHÀ NƯỚC THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý sử dụng phương tiện đi lại trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ như sau: 1. Khoản 5 Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau: “5. Xe ô tô trang bị cho các chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe phục vụ công tác được thay thế theo yêu cầu công tác đối với các chức danh quy định tại Điều 3 và Điều 4; khi đã sử dụng ít nhất 200.000 km đối với các chức danh quy định tại Điều 5, 6; riêng ở các địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng hải đảo, vùng đặc biệt khó khăn là 160.000 km. Xe ô tô được thay thế phải thực hiện bán đấu giá, số tiền bán xe sau khi trừ đi các chi phí hợp lý liên quan phải được xử lý theo đúng quy định của pháp luật.” 2. Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 4. Các chức danh được sử dụng thường xuyên một xe ô tô trong thời gian công tác. 1. Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Phó Chủ tịch nước, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Phó Thủ tướng Chính phủ, Phó Chủ tịch Quốc hội, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận tổ chức Việt Nam, các chức danh tương đương và các chức danh có hệ số lương khởi điểm từ 10,4 trở lên. 2. Căn cứ tình hình thực tế tại từng thời điểm, Thủ tướng Chính phủ quyết định chủng loại xe trang bị cho các chức danh nêu tại khoản 1 Điều này theo đề nghị của Bộ Tài chính. Việc tổ chức thực hiện mua sắm được thực hiện theo quy định hiện hành và giá mua xe phù hợp với thị trường tại thời điểm mua sắm.” 3. Mức giá trang bị xe ô tô phục vụ công tác cho các chức danh quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 8 và Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau: a) Giá mua xe ô tô phục vụ công tác cho các chức danh quy định tại Điều 5 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ tối đa là 1.100 triệu đồng/xe. b) Giá mua xe ô tô phục vụ công tác cho các chức danh quy định tại Điều 6 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ tối đa là 920 triệu đồng/xe. c) Giá mua xe ô tô phục vụ công tác cho các chức danh quy định tại Điều 8 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ tối đa là 720 triệu đồng/xe, trường hợp phải mua xe 2 cầu thì giá mua xe tối đa là 1.040 triệu đồng/xe. d) Giá mua xe ô tô phục vụ công tác cho các chức danh quy định tại khoản 1 Điều 9 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ tối đa là 840 triệu đồng/xe, cho các chức danh quy định tại khoản 2 Điều 9 tối đa là 720 triệu đồng/xe. đ) Trường hợp có nhu cầu cần thiết phải trang bị xe cho các chức danh có tiêu chuẩn và xe phục vụ công tác cho các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập có giá cao hơn mức giá quy định tại Điều này thì Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở Trung ương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá mua xe cao hơn quy định tại Quyết định này song mức vượt không vượt quá 5% so với mức giá quy định; Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định đối với các trường hợp giá mua xe cao hơn mức giá quy định nhưng tối đa không vượt quá 15%. 4. Khoản 3 Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau: “3. Căn cứ vào điều kiện cơ sở hạ tầng giao thông và khả năng cung cấp dịch vụ phương tiện đi lại của thị trường, Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quy định khoảng cách cụ thể từ trụ sở cơ quan khi đi công tác được bố trí xe ô tô cho các chức danh quy định tại khoản 1; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định đối với các chức danh tại khoản 2 Điều này sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp. Trường hợp đối tượng tự túc phương tiện thì được khoán kinh phí theo quy định.” 5. Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau: “1. Đối với cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, Ban quản lý dự án được thành lập sau ngày Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07 tháng 5 năm 2007 có hiệu lực thi hành hoặc trước ngày Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07 tháng 5 năm 2007 có hiệu lực thi hành nhưng chưa được trang bị xe ô tô phục vụ công tác mà có các chức danh có hệ số phụ cấp lãnh đạo từ 0,7 đến dưới 1,25 thì được trang bị xe ô tô phục vụ công tác từ nguồn xe điều chuyển hoặc thuê xe dịch vụ để phục vụ công tác. Trường hợp không có xe điều chuyển hoặc dịch vụ thuê xe không thuận tiện thì được mua mới xe ô tô với giá tối đa 720 triệu đồng/xe để phục vụ công tác, cụ thể: a) Ở Trung ương: - Tổng cục, Cục loại I và các cơ quan tương đương khác ở trung ương được trang bị tối đa 02 xe ô tô phục vụ công tác. - Các cơ quan, đơn vị khác mới thành lập được trang bị 01 xe ô tô phục vụ công tác. b) Ở địa phương: - Các Sở, Ban, ngành và các tổ chức tương đương trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Văn phòng Quận ủy, Huyện ủy, Thành ủy, Thị ủy; Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố được trang bị mỗi cơ quan tối đa 02 xe ô tô. - Các cơ quan, đơn vị khác mới thành lập được trang bị 01 xe ô tô phục vụ công tác. c) Đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, Ban Quản lý dự án mới thành lập thường xuyên hoạt động trên địa bàn các huyện miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng hải đảo, vùng đặc biệt khó khăn nếu phải mua xe 2 cầu thì giá tối đa 1.040 triệu đồng/xe. 2. Việc trang bị thay thế xe ô tô phục vụ công tác tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, Ban quản lý dự án được thực hiện như sau: a) Đối với các chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe quy định tại các Điều 3, Điều 4, Điều 5 Điều 6 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07 tháng 5 năm 2007, khi phải thay thế theo quy định nhưng không có xe điều chuyển thì được mua mới theo đúng tiêu chuẩn quy định tại Quy định này. b) Đối với xe ô tô trang bị cho các cơ quan, đơn vị để phục vụ công tác cho các chức danh quy định tại Điều 8, Điều 10 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg đã sử dụng vượt quá thời gian sử dụng theo quy định của chế độ mà không thể tiếp tục sử dụng hoặc khi đã sử dụng ít nhất 250.000 km (đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng hải đảo và vùng đặc biệt khó khăn là 200.000 km) mà không thể tiếp tục sử dụng hoặc bị hư hỏng nhưng việc sửa chữa để tiếp tục sử dụng không hiệu quả, không đảm bảo an toàn khi vận hành theo kiểm định của cơ quan có chức năng của nhà nước thì thực hiện thanh lý; nếu không có xe ô tô để điều chuyển thì được mua mới để thay thế xe ô tô đã thanh lý. Việc trang bị thay thế xe ô tô phục vụ công tác không được vượt quá số xe ô tô hiện có của cơ quan, đơn vị và kinh phí bố trí trong dự toán ngân sách được giao.
2,009
131,059
3. Việc mua mới xe ô tô quy định tại các khoản 1, khoản 2 Điều này bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước được giao và do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan khác ở Trung ương quyết định đối với các cơ quan, đơn vị thuộc Trung ương quản lý; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với các cơ quan, đơn vị thuộc địa phương quản lý. 4. Trường hợp cần thiết phải mua mới xe ô tô quy định tại các khoản 1, khoản 2 Điều này không nằm trong dự toán ngân sách được giao thì Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan khác ở Trung ương quyết định sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Tài chính đối với các cơ quan, đơn vị thuộc Trung ương quản lý; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp đối với các cơ quan, đơn vị thuộc địa phương quản lý.” 6. Khoản 2 Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau: “2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở Trung ương quyết định chủng loại, số lượng xe chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủng loại, số lượng xe chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, đơn vị thuộc địa phương quản lý sau khi có ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp”. 7. Khoản 4 Điều 19 được sửa đổi, bổ sung như sau: “4. Khi giá xe ô tô phổ biến trên thị trường tăng, giảm trên 20% so với các mức giá quy định tại khoản 3 Điều 1 Quyết định này, Bộ trưởng Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định điều chỉnh cho phù hợp”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2010. Bãi bỏ Quyết định số 184/2007/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý sử dụng phương tiện đi lại trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07 tháng 5 năm 2007. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH XÃ, THÀNH LẬP THỊ TRẤN VÀM LÁNG THUỘC HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Điều chỉnh địa giới hành chính xã Vàm Láng và xã Kiểng Phước để thành lập thị trấn Vàm Láng thuộc huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang như sau: 1. Thành lập thị trấn Vàm Láng thuộc huyện Gò Công Đông trên cơ sở điều chỉnh 600 ha diện tích tự nhiên và 13.921 nhân khẩu của xã Vàm Láng. Thị trấn Vàm Láng có 600 ha diện tích tự nhiên và 13.921 nhân khẩu. Địa giới hành chính thị trấn Vàm Láng: Đông giáp biển Đông; Tây, Nam và Bắc giáp xã Kiểng Phước. 2. Điều chỉnh toàn bộ 1.282,76 ha diện tích tự nhiên và 1.205 nhân khẩu còn lại của xã Vàm Láng về xã Kiểng Phước để quản lý. Xã Kiểng Phước có 4.038,74 ha diện tích tự nhiên và 15.384 nhân khẩu. Địa giới hành chính xã Kiểng Phước: Đông giáp thị trấn Vàm Láng; Tây giáp xã Tân Tây và xã Tân Đông; Nam giáp xã Bình Ân và xã Tân Điền; Bắc giáp xã Gia Thuận, huyện Gò Công Đông. 3. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính xã, thành lập thị trấn, huyện Gò Công Đông có 26.768,16 ha diện tích tự nhiên và 143.418 nhân khẩu; có 13 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm các thị trấn: Tân Hòa, Vàm Láng và các xã: Tân Điền, Tăng Hòa, Phước Trung, Bình Ân, Tân Đông, Bình Nghị, Gia Thuận, Kiểng Phước, Tân Phước, Tân Thành, Tân Tây. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ ý kiến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội tại văn bản số 362/UBTVQH12 ngày 17 tháng 9 năm 2010; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước áp dụng cho năm ngân sách 2011, năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Điều 2. 1. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước ban hành kèm theo Quyết định này là cơ sở để xây dựng dự toán chi ngân sách của từng Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở Trung ương, dự toán chi ngân sách của từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (bao gồm cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã). Định mức phân bổ của ngân sách địa phương đã bao gồm toàn bộ tiền lương theo mức tiền lương tối thiểu 730.000 đồng/tháng. 2. Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khi áp dụng định mức này mà dự toán chi thường xuyên năm 2011 và các lĩnh vực chi được Quốc hội quyết định (giáo dục - đào tạo và dạy nghề, khoa học công nghệ) thấp hơn mức dự toán chi năm 2010 Thủ tướng Chính phủ đã giao tại Quyết định số 1908/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2009 thì được bổ sung để bảo đảm không thấp hơn mức dự toán năm 2010 và có mức tăng hợp lý. Riêng các địa phương có tỷ lệ điều tiết về ngân sách địa phương giảm lớn so với giai đoạn 2007 - 2010 sẽ được để lại nguồn thu theo khả năng cân đối của ngân sách trung ương để các địa phương có thêm nguồn lực thực hiện các nhiệm vụ chi các chương trình mục tiêu quốc gia, các chế độ chính sách do Trung ương ban hành và các công trình quan trọng trên địa bàn (giải phóng mặt bằng, vốn đối ứng ODA, v.v…). Điều 3. Căn cứ định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước ban hành kèm theo Quyết định này, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương ban hành định mức phân bổ dự toán chi ngân sách cho các đơn vị trực thuộc để làm căn cứ tổ chức thực hiện; đồng thời gửi Bộ Tài chính để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Điều 4. Căn cứ khả năng tài chính - ngân sách và đặc điểm tình hình ở địa phương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành định mức phân bổ chi ngân sách địa phương đảm bảo phù hợp từng cấp chính quyền địa phương, phù hợp tình hình thực tế của từng lĩnh vực chi và theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước để làm căn cứ xây dựng dự toán và phân bổ ngân sách ở địa phương năm 2011 - năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách mới; đồng thời gửi Bộ Tài chính để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2010, được áp dụng từ năm ngân sách 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Điều 6. Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Thủ trưởng các cơ quan khác ở Trung ương và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ) I. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH CHO CÁC BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ, CƠ QUAN THUỘC CHÍNH PHỦ VÀ CÁC CƠ QUAN KHÁC Ở TRUNG ƯƠNG 1. Định mức phân bổ dự toán chi quản lý hành chính: a) Áp dụng định mức chung phân bổ dự toán chi quản lý hành chính cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác ở Trung ương: Đơn vị: triệu đồng/biên chế/năm <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Định mức phân bổ nêu trên: Đã bao gồm: (1) Các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy các cơ quan phát sinh hàng năm (đã bao gồm các khoản khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể, thông tin liên lạc, công tác phí, hội nghị phí, đoàn ra, đoàn vào, văn phòng phẩm, điện nước, xăng dầu,...); (2) Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hàng năm (đã bao gồm chi tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn; chi quản lý ngành, lĩnh vực; chi thực hiện chỉ đạo, kiểm tra; chi cho công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật; xây dựng, hoàn thiện, rà soát văn bản quy phạm pháp luật,…) (3) Các khoản kinh phí mua sắm, thay thế trang thiết bị và phương tiện làm việc; kinh phí sửa chữa thường xuyên tài sản.
1,958
131,060
Không bao gồm: (1) Chi lương và các khoản có tính chất tiền lương, các khoản đóng góp theo lương; (2) Các khoản chi đặc thù mang tính chất chung của các Bộ, cơ quan Trung ương, gồm: Chi đóng niên liễm, chi kinh phí đối ứng của các dự án, kinh phí thuê trụ sở, chi tổ chức Đại hội toàn quốc, Hội nghị quốc tế, chi cho các cơ quan đại diện ngoài nước, chi hỗ trợ cho các Quỹ theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, chi hoạt động của các Ban Chỉ đạo, Ban điều phối, Ban quản lý, tổ công tác liên ngành, các Ủy ban, các Hội đồng được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, chi mua ô tô, sửa chữa lớn trụ sở, chi mua sắm trang thiết bị và phương tiện làm việc cho cán bộ, công chức, viên chức nhà nước mới được bổ sung biên chế (thực hiện theo định mức mua sắm hiện hành được cấp có thẩm quyền ban hành), kinh phí mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc theo Đề án được Thủ tướng Chính phủ quyết định; (3) Các khoản chi đặc thù mang tính chất riêng biệt phát sinh thường xuyên hoặc không thường xuyên của từng Bộ, cơ quan Trung ương. b) Đối với các cơ quan Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ được đảm bảo kinh phí hoạt động trên cơ sở định mức, chế độ, tiêu chuẩn và các nhiệm vụ chi đặc thù của các cơ quan này. c) Đối với các cơ quan Ngân hàng Nhà nước, Bảo hiểm xã hội Việt Nam và các đơn vị thực hiện cơ chế tự chủ kinh phí theo quyết định của cấp có thẩm quyền (Kho bạc Nhà nước,…) được vận dụng định mức phân bổ chi quản lý hành chính quy định tại tiết a khoản 1 mục I để xây dựng mức chi cho cơ quan, đơn vị mình. d) Đối với các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật. 2. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp y tế: Thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Mức kinh phí ngân sách cấp chi thường xuyên hàng năm cho các đơn vị y tế trên cơ sở yêu cầu các đơn vị phấn đấu nâng mức tự trang trải nhu cầu chi từ nguồn thu phí và nguồn khác của mình để dành nguồn ưu tiên bố trí cho những đơn vị hoạt động chủ yếu bằng nguồn ngân sách nhà nước. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan khác ở Trung ương có trách nhiệm công khai, minh bạch mức kinh phí cấp cho các đơn vị trực thuộc. 3. Phân bổ dự toán chi sự nghiệp đào tạo (bao gồm cả đào tạo nghề) Thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Mức kinh phí ngân sách cấp chi thường xuyên hàng năm cho các đơn vị đào tạo trên cơ sở yêu cầu các đơn vị phấn đấu nâng mức tự trang trải nhu cầu chi từ nguồn thu phí của mình để dành nguồn ưu tiên bố trí cho những đơn vị hoạt động chủ yếu bằng nguồn ngân sách nhà nước. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan khác ở Trung ương có trách nhiệm công khai, minh bạch mức kinh phí cấp cho các đơn vị trực thuộc. 4. Phân bổ dự toán chi sự nghiệp nghiên cứu khoa học: Thực hiện dựa trên các nhiệm vụ chuyên môn về khoa học và công nghệ, được xác định như sau: - Đối với nhiệm vụ cấp Nhà nước: theo các nhiệm vụ thông qua tuyển chọn, xét chọn, đặt hàng của Nhà nước hoặc được cơ quan có thẩm quyền giao. - Đối với các nhiệm vụ cấp Bộ: theo các nhiệm vụ trong kế hoạch khoa học và công nghệ hàng năm của các Bộ, cơ quan Trung ương đã được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan Trung ương phê duyệt. Trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập các đơn vị hành chính, y tế, đào tạo, khoa học công nghệ mới hoặc mở rộng quy mô, nội dung hoạt động ngoài phạm vi định mức nêu trên: căn cứ Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, quy mô, khả năng thu, mức chi và chức năng, nhiệm vụ cụ thể của đơn vị, các Bộ, cơ quan Trung ương có báo cáo cụ thể cùng với thời điểm xây dựng dự toán chi ngân sách nhà nước gửi Bộ Tài chính để xem xét, tổng hợp trình các cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Dự toán chi các năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định (từ năm 2012) đối với lĩnh vực chi quản lý hành chính, sự nghiệp y tế, sự nghiệp đào tạo, sự nghiệp nghiên cứu khoa học được điều chỉnh tăng thêm hàng năm theo tỷ lệ do Chính phủ trình Quốc hội quyết định. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan khác ở Trung ương có trách nhiệm ban hành hệ thống định mức phân bổ chi quản lý hành chính, sự nghiệp y tế, sự nghiệp đào tạo cụ thể để áp dụng cho các đơn vị trực thuộc, bảo đảm phân bổ khớp đúng về tổng mức, phù hợp với đặc điểm thực tế và nguồn thu của từng đơn vị trực thuộc, bảo đảm công khai, minh bạch và theo đúng các quy định của pháp luật. II. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH CHO CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG 1. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục: a) Định mức phân bổ theo dân số trong độ tuổi đến trường từ 1 - 18 tuổi. Đơn vị: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Định mức phân bổ nêu trên bao gồm: - Tính đủ cho các cấp giáo dục, các loại hình giáo dục; - Các chế độ học bổng cho học sinh dân tộc nội trú, bán trú theo chế độ quy định, chính sách ưu tiên đối với lĩnh vực giáo dục đã ban hành. Trên cơ sở định mức trên, nếu tỷ lệ chi giảng dạy và học tập (không kể lương và có tính chất lương) nhỏ hơn 20% so với tổng chi sự nghiệp giáo dục sẽ được bổ sung đủ 20%; bảo đảm tỷ lệ chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) tối đa 80%, chi thực hiện nhiệm vụ giáo dục không kể chi tiền lương và các khoản có tính chất lương tối thiểu 20% (chưa kể nguồn thu học phí). b) Đối với tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có các xã, thôn thuộc Chương trình 135 theo Quyết định phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ được phân bổ thêm 140.000 đồng/người dân xã, thôn 135 trong độ tuổi đến trường từ 1 - 18 tuổi/năm để thực hiện chế độ chính sách đối với học sinh xã, thôn thuộc Chương trình 135 và học sinh các xã thuộc 62 huyện nghèo không thuộc xã 135. c) Kinh phí học tập cho các đối tượng quy định tại Điều 6 Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hỗ trợ chi phí học tập, ngân sách trung ương sẽ bổ sung có mục tiêu cho các địa phương thực hiện theo chế độ quy định. 2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề: a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số (không kể dân số từ 1 - 18 tuổi): Đơn vị: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo, dạy nghề bao gồm các loại hình đào tạo, dạy nghề (chính quy, tại chức, cử tuyển, đào tạo lại, các loại hình đào tạo dạy nghề khác), các cấp đào tạo, dạy nghề, trung tâm chính trị tỉnh, huyện…. của địa phương. b) Định mức phân bổ thêm kinh phí cho các trường đại học do địa phương quản lý: Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có các trường đại học công lập do địa phương quản lý do ngân sách địa phương bảo đảm theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước; có thực hiện nhiệm vụ đào tạo học sinh ở các địa phương khác, được ngân sách trung ương phân bổ thêm cho ngân sách địa phương mức bằng 30% mức dự toán chi năm 2010 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã giao cho trường đại học. 3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế: a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số: Đơn vị: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Định mức phân bổ nêu trên đã bao gồm: các chế độ chính sách phụ cấp đặc thù ngành y tế và tăng kinh phí cho công tác dự phòng để thực hiện Nghị quyết số 18/2008/QH12 của Quốc hội,… Căn cứ vào khả năng ngân sách, các địa phương phân bổ chi sự nghiệp y tế thực hiện Nghị quyết số 18/2008/QH12 của Quốc hội đảm bảo nguồn thực hiện công tác phòng bệnh (chưa kể nguồn thu viện phí). b) Đối với kinh phí thực hiện Nghị định số 64/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, viên chức y tế công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được bổ sung theo chế độ quy định. c) Kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi được xác định trên cơ sở đối tượng do Tổng cục Thống kê công bố; mức đóng hàng tháng được thực hiện theo chế độ quy định. d) Kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo được xác định trên cơ sở số người nghèo năm 2011 và người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định Luật Bảo hiểm y tế; mức đóng hàng tháng được thực hiện theo chế độ quy định. đ) Đối với chế độ bảo hiểm y tế cận nghèo, học sinh, sinh viên,… căn cứ vào đối tượng tham gia bảo hiểm y tế, ngân sách nhà nước thực hiện hỗ trợ có mục tiêu hàng năm theo chế độ quy định. e) Định mức phân bổ thêm kinh phí cho các bệnh viện mang tính chất khu vực: Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có các bệnh viện do địa phương quản lý và bảo đảm ngân sách mang tính chất khu vực theo quy định của Bộ Y tế, được ngân sách trung ương bổ sung cho ngân sách địa phương mức bằng 30% dự toán chi năm 2010 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã giao cho bệnh viện. 4. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính:
2,038
131,061
a) Định mức phân bổ chi quản lý hành chính không bao gồm tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương: - Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số: Đơn vị: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_6"> </jsontable> - Định mức phân bổ theo số đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã: + Đối với đơn vị hành chính cấp huyện: . Huyện vùng cao - hải đảo: 1.275 triệu đồng/huyện/năm; . Huyện miền núi - vùng đồng bào dân tộc ở đồng bằng, vùng sâu: 1.125 triệu đồng/huyện/năm; . Huyện còn lại: 1.020 triệu đồng/huyện/năm. + Đối với đơn vị hành chính cấp xã: . Xã vùng cao - hải đảo: 555 triệu đồng/xã/năm; . Xã miền núi - vùng đồng bào dân tộc ở đồng bằng, vùng sâu: 435 triệu đồng/xã/năm; . Xã còn lại: 315 triệu đồng/xã/năm. - Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập các đơn vị hành chính (mang tính đặc thù riêng) như: Sở Ngoại vụ, Sở Quy hoạch, kiến trúc, Ban Dân tộc ở cấp tỉnh,… được bổ sung thêm theo mức 1.200 triệu đồng/đơn vị hành chính cấp tỉnh. b) Chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn,…) tính theo quy định hiện hành. c) Trường hợp chi quản lý hành chính tính theo định mức (không bao gồm tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương) tại mục a nêu trên nhỏ hơn 30% so với tổng chi quản lý hành chính sẽ được bổ sung đủ 30% bảo đảm tỷ lệ chi lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương tối đa bằng 70%. 5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa - thông tin: a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số: Đơn vị: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Định mức phân bổ nêu trên đã bao gồm các chế độ chính sách ưu tiên đối với vùng đồng bào dân tộc theo các chế độ, chính sách đã ban hành. b) Định mức phân bổ theo đơn vị hoạt động trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật: Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có đoàn nghệ thuật chuyên nghiệp (là đơn vị sự nghiệp công của nhà nước), đội thông tin lưu động được phân bổ thêm kinh phí 300 triệu đồng/đoàn nghệ thuật chuyên nghiệp và 150 triệu đồng/đội thông tin lưu động. c) Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có di sản văn hóa thế giới, các di sản quốc gia quan trọng, được ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương theo chương trình mục tiêu quốc gia được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh truyền hình: a) Định mức theo dân số: Đơn vị: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Định mức phân bổ nêu trên đã bao gồm kinh phí thực hiện tăng thời lượng phát sóng phát thanh truyền hình bằng tiếng đồng bào dân tộc. b) Đối với các tỉnh có các huyện miền núi - vùng đồng bào dân tộc ở đồng bằng, vùng sâu có trạm phát lại phát thanh truyền hình và các huyện vùng cao, hải đảo được phân bổ với mức 195 triệu đồng/huyện để có thêm kinh phí thực hiện phủ sóng phát thanh, truyền hình đối với vùng núi khó khăn. 7. Định mức phân bổ chi sự nghiệp thể dục thể thao: a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số: Đơn vị: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_9"> </jsontable> b) Định mức phân bổ theo số vận động viên đạt thành tích cao cấp quốc gia và vận động viên khuyết tật: đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có vận động viên đạt thành tích cao cấp quốc gia và vận động viên khuyết tật được tham gia các giải do Trung ương tổ chức được phân bổ kinh phí tập huấn theo chế độ quy định với vận động viên. 8. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội: a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số: Đơn vị: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_10"> </jsontable> b) Kinh phí tăng thêm để thực hiện Nghị định số 67/2007/NĐ-CP và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội được tính trên cơ sở quyết định giao dự toán năm 2010 của cấp có thẩm quyền. c) Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có gia đình thuộc diện chính sách (gia đình: liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động, bà mẹ Việt Nam anh hùng, người có công với cách mạng, quân nhân bị tai nạn nghề nghiệp) ngoài chế độ phụ cấp hàng tháng hoặc trợ cấp một lần do ngân sách trung ương đảm bảo; ngân sách địa phương được phân bổ với mức 240.000 đồng/gia đình thuộc diện chính sách để có thêm kinh phí thực hiện chế độ thăm hỏi, động viên các gia đình thuộc diện chính sách vào ngày lễ, tết. d) Bổ sung kinh phí để thực hiện chế độ điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Quyết định số 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ, Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng. 9. Định mức phân bổ chi quốc phòng: a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số: Đơn vị: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_11"> </jsontable> b) Định mức phân bổ theo tiêu chí đặc thù địa lý: Đối với các tỉnh có biên giới đất liền, có huyện, xã đảo được phân bổ kinh phí với mức 300 triệu đồng/xã biên giới, hải đảo; 1.500 triệu đồng/huyện (đối với huyện đảo không có đơn vị hành chính xã) để có thêm kinh phí thực hiện nhiệm vụ quốc phòng; đối với các tỉnh tiếp giáp với 2 tỉnh nước bạn trở lên được phân bổ hệ số 1,1 lần/xã biên giới. Trường hợp có phát sinh nhiệm vụ đặc biệt về quốc phòng, thực hiện cơ chế bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương để thực hiện nhiệm vụ. c) Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có tổ chức diễn tập phòng thủ khu vực được Quân khu giao, ngân sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho các địa phương theo khả năng cân đối ngân sách trung ương. 10. Định mức phân bổ chi an ninh: a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số: Đơn vị: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_12"> </jsontable> b) Định mức phân bổ theo tiêu chí đặc thù địa lý: Đối với các tỉnh có biên giới đất liền, có huyện, xã đảo được phân bổ kinh phí với mức 225 triệu đồng/xã biên giới, hải đảo; 600 triệu đồng/huyện (đối với huyện đảo không có đơn vị hành chính xã) để có thêm kinh phí thực hiện nhiệm vụ an ninh; đối với các tỉnh tiếp giáp với 2 tỉnh nước bạn trở lên được phân bổ hệ số 1,1 lần/xã biên giới. Trường hợp có phát sinh nhiệm vụ đặc biệt về an ninh, thực hiện cơ chế bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương để thực hiện nhiệm vụ. 11. Định mức phân bổ chi sự nghiệp khoa học công nghệ: Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng phương án phân bổ dự toán năm 2011 để phù hợp với nhiệm vụ chi sự nghiệp khoa học của từng địa phương báo cáo Chính phủ trình Quốc hội quyết định. 12. Mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế: a) Dự toán chi sự nghiệp kinh tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phân bổ theo mức bằng 10% chi thường xuyên các lĩnh vực chi (từ mục 1 đến mục 11 phần II) đã tính được theo định mức phân bổ dự toán chi ngân sách quy định ở trên. Đối với các đô thị loại I (thuộc tỉnh), loại II, loại III, loại IV theo quy định tại Nghị định số 42/2009/NĐ-CP của Chính phủ được phân bổ thêm: 45.000 triệu đồng/đô thị loại I (thuộc tỉnh)/năm; 15.000 triệu đồng/đô thị loại II/năm; 7.500 triệu đồng/đô thị loại III/năm; 5.000 triệu đồng/đô thị loại IV/năm. Đối với các đô thị đặc biệt (Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh) được phân bổ tăng thêm 50% theo định mức nêu trên để thực hiện các nhiệm vụ quan trọng về giao thông đô thị. b) Kinh phí miễn thu thủy lợi phí được tính toán trên cơ sở dự toán kinh phí miễn thu thủy lợi phí năm 2010 được cấp có thẩm quyền quyết định. c) Đối với các địa phương có diện tích trồng lúa lớn được phân bổ thêm: diện tích trồng lúa chiếm từ 20% diện tích đất tự nhiên trở lên hoặc có diện tích trồng lúa cao hơn mức bình quân cả nước hỗ trợ 400.000 đồng/ha. 13. Định mức phân bổ chi trợ giá, trợ cước: a) Được xác định theo tiêu chí dân số: - Vùng đô thị mức 3.000 đồng/người dân/năm. - Vùng đồng bằng mức 1.500 đồng/người dân/năm; - Miền núi - vùng đồng bào dân tộc ở đồng bằng, vùng sâu mức 10.000 đồng/người dân/năm; - Vùng cao - hải đảo mức 12.000 đồng/người dân/năm. Định mức trên để thực hiện chế độ trợ giá đối với báo Đảng ở địa phương; các cơ sở giữ, bảo tồn, phát triển giống gốc của ngành nông nghiệp do địa phương quản lý. b) Định mức phân bổ theo tiêu chí người dân thuộc hộ nghèo: Dự toán chi trợ giá, trợ cước được xác định trên cơ sở số người dân thuộc hộ nghèo thuộc vùng khó khăn quy định tại Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn; mức hỗ trợ bình quân một người dân thuộc hộ nghèo thực hiện theo Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg ngày 07 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn: 80.000 đồng/người/năm đối với người dân thuộc hộ nghèo ở xã khu vực II, xã biên giới, xã bãi ngang, hải đảo vùng khó khăn; 100.000 đồng/người/năm đối với người dân thuộc hộ nghèo ở xã khu vực III vùng khó khăn. c) Đối với các huyện đảo, căn cứ vào tình hình thực hiện của từng địa phương về phương thức trợ giá một số mặt hàng thiết yếu và khả năng cân đối của ngân sách nhà nước, ngân sách trung ương sẽ hỗ trợ một phần cho các địa phương thực hiện. 14. Định mức phân bổ chi sự nghiệp hoạt động môi trường: Trên cơ sở tổng dự toán chi sự nghiệp môi trường của ngân sách nhà nước, trong đó ngân sách trung ương 15%, ngân sách địa phương 85%. Chi sự nghiệp môi trường của ngân sách địa phương được phân bổ theo các tiêu chí sau: - Dành 48% phân bổ theo số dân số đô thị và mật độ dân số, cụ thể: + Đối với dân số đô thị đặc biệt hệ số 10; đối với đô thị loại I hệ số 7; đối với đô thị loại II đến IV hệ số 2; nông thôn hệ số 1; + Về hệ số theo mật độ dân số: trên 2.000 người/km2 hệ số 10; trên 1.000 - 2000 người/km2 hệ số 6; trên 750 - 1000 người/km2 hệ số 2,5; trên 500 - 750 người/km2 hệ số 1,8; dưới 500 người/km2 hệ số 1.
2,090
131,062
- Dành 45% phân bổ cho yếu tố tác động môi trường của sản xuất công nghiệp theo giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn từng địa phương theo công thức: <jsontable name="bang_13"> </jsontable> (trong đó giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh A lấy theo số liệu thực hiện năm 2009) - Dành 2% phân bổ đảm bảo môi trường khu bảo tồn thiên nhiên theo công thức: <jsontable name="bang_14"> </jsontable> - Dành 5% phân bổ cho yếu tố tác động từ rừng tự nhiên đảm bảo môi trường thiên nhiên theo diện tích rừng tự nhiên trên địa bàn từng địa phương theo công thức: <jsontable name="bang_15"> </jsontable> 15. Mức phân bổ chi thường xuyên khác của ngân sách địa phương: a) Phân bổ theo tỷ trọng (bằng 0,5%) tổng các khoản chi thường xuyên đã tính được theo định mức phân bổ dự toán chi ngân sách quy định ở trên (từ mục 1 đến mục 14 phần II). b) Đối với các tỉnh có biên giới đất liền với Lào, Campuchia được bổ sung kinh phí theo mức 300 triệu đồng/xã biên giới để thực hiện nhiệm vụ quan hệ với các địa phương nước bạn; đối với các tỉnh tiếp giáp với 2 tỉnh nước bạn trở lên được phân bổ hệ số 1,1 lần/xã biên giới. 16. Đối với những địa phương khó khăn hoặc có dân số thấp: Đối với các tỉnh thuộc khu vực đồng bằng sông Cửu Long được phân bổ thêm 7% số chi tính theo định mức dân số nêu trên. Đối với các tỉnh có dân số dưới 500 nghìn dân được phân bổ thêm 12% số chi tính theo định mức dân số nêu trên và những tỉnh có dân số từ 500 - 800 nghìn dân được phân bổ thêm 10% số chi tính theo định mức dân số nêu trên. 17. Đối với các tỉnh, thành phố có tỷ lệ điều tiết về ngân sách trung ương: Thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh được phân bổ thêm 50% số chi tính theo định mức dân số nêu trên; các thành phố trực thuộc Trung ương còn lại (Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ) được phân bổ thêm 35% số chi tính theo định mức dân số nêu trên; các tỉnh có đóng góp lớn về ngân sách trung ương từ 40% trở lên được phân bổ thêm 30% số chi tính theo định mức dân số nêu trên; các tỉnh có tỷ lệ điều tiết về ngân sách trung ương từ 15% đến dưới 40% được phân bổ thêm 25% số chi tính theo định mức dân số nêu trên; các tỉnh có tỷ lệ điều tiết về ngân sách trung ương còn lại được bổ sung từ ngân sách trung ương tương ứng với 20% số chi tính theo định mức dân số nêu trên. 18. Dự phòng ngân sách: Căn cứ vào khả năng ngân sách nhà nước, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được phân bổ dự phòng ngân sách địa phương theo 1 tỷ lệ thống nhất đảm bảo theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước (từ 2 - 5% tổng chi ngân sách). 19. Đối với các đơn vị hành chính thành lập mới (thị xã, quận, huyện, xã, phường, thị trấn,…) theo Quyết định của cấp có thẩm quyền: Trong quá trình tổ chức thực hiện dự toán ngân sách trong thời kỳ ổn định ngân sách khi có đơn vị hành chính mới được thành lập theo Nghị quyết của Chính phủ, ngân sách trung ương thực hiện bổ sung có mục tiêu từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương để hỗ trợ các đơn vị hành chính mới được thành lập (kinh phí hỗ trợ thực hiện công tác di chuyển, thuê chỗ làm việc, sửa chữa, mua sắm bổ sung phương tiện làm việc; chi trả tiền lương, phụ cấp lương cho số biên chế mới tăng thêm,…) như sau: - Đối với thị xã, quận mới thành lập được hỗ trợ 10.000 triệu đồng/đơn vị/năm. - Đối với huyện mới thành lập: thuộc vùng cao - hải đảo được hỗ trợ 10.000 triệu đồng/đơn vị/năm; thuộc miền núi - vùng đồng bào dân tộc ở đồng bằng, vùng sâu được hỗ trợ 8.000 triệu đồng/đơn vị/năm; huyện thuộc vùng còn lại được hỗ trợ 6.000 triệu đồng/đơn vị/năm. - Đối với xã, phường, thị trấn mới thành lập: thuộc vùng cao - hải đảo được hỗ trợ 2.000 triệu đồng/đơn vị/năm; thuộc miền núi - vùng đồng bào dân tộc ở đồng bằng, vùng sâu được hỗ trợ 1.600 triệu đồng/đơn vị/năm; xã, phường, thị trấn thuộc vùng còn lại được hỗ trợ 1.400 triệu đồng/đơn vị/năm. 20. Các năm trong thời kỳ ổn định ngân sách: đối với các địa phương nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương, dự toán ngân sách hàng năm trong kỳ ổn định ngân sách, Chính phủ sẽ trình Quốc hội hỗ trợ cho các địa phương này một phần kinh phí tùy theo khả năng của ngân sách trung ương để giảm bớt khó khăn cho các địa phương này. III. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MỘT SỐ TIÊU CHÍ, CĂN CỨ CỦA ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1. Về dân số: Số dân số của từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được xác định theo số liệu do Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê công bố; được quy định cụ thể như sau: - Dân số đô thị: gồm dân số các phường và thị trấn (đối với dân số các thị trấn thuộc miền núi - vùng đồng bào dân tộc ở đồng bằng, vùng sâu và vùng cao - hải đảo được tính vào dân số thuộc các vùng tương ứng không tính dân số vùng đô thị). - Dân số miền núi - vùng đồng bào dân tộc ở đồng bằng, vùng sâu: gồm dân số ở các xã núi thấp, đồng bào dân tộc ở đồng bằng theo các quy định của Ủy ban Dân tộc; dân số các xã vùng sâu (xã vùng sâu là các xã đồng bằng có các điều kiện khó khăn về địa lý tự nhiên, khắc nghiệt về thời tiết, xa xôi hẻo lánh, xa các trung tâm văn hóa chính trị xã hội đi lại khó khăn,… được xác định theo Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 của liên Bộ Nội vụ - Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính - Ủy ban Dân tộc mà cán bộ, công chức công tác tại địa phương được hưởng phụ cấp khu vực). - Dân số vùng cao - hải đảo gồm dân số các xã núi cao, xã hải đảo (xã núi cao và hải đảo xác định theo quyết định công nhận của Ủy ban Dân tộc). - Dân số vùng đồng bằng gồm dân số các xã thuộc khu vực còn lại. 2. Xã, thôn thuộc Chương trình 135: được xác định theo số xã, thôn được Thủ tướng Chính phủ quyết định phê duyệt. 3. Số người nghèo được xác định theo chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006 - 2010 theo Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ; tỷ lệ người nghèo của từng địa phương năm 2011 được xác định trên cơ sở yêu cầu phấn đấu và kết quả thực hiện giảm nghèo theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đối với năm 2009, năm 2010. Số người dân thuộc hộ nghèo của Nhà nước thuộc vùng khó khăn quy định tại Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn do Ủy ban Dân tộc xác định. Số học sinh con hộ nghèo thuộc các xã không thuộc Chương trình 135 trên địa bàn 62 huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ./. THÔNG BÁO DANH SÁCH DOANH NGHIỆP THỰC HIỆN ĐĂNG KÝ GIÁ, KÊ KHAI GIÁ Thực hiện Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP; Trong đó quy định Bộ Tài chính lập danh sách các tổ chức, cá nhân phải đăng ký giá, kê khai giá (quy định tại điểm 1 Điều 7; điểm 1 Điều 8) và Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính là đơn vị chủ trì lập danh sách tổ chức, cá nhân phải đăng ký giá, kê khai giá do Bộ Tài chính tiếp nhận biểu mẫu đăng ký giá, kê khai giá (quy định tại điểm 4.1 Điều 7 và 4.1 Điều 8 Thông tư số 122/2010/TT-BTC). Sau khi xin ý kiến của các Bộ, ngành, các đơn vị có liên quan về danh sách các tổ chức, cá nhân phải đăng ký giá, kê khai giá tại Bộ Tài chính; Bộ Tài chính đã tổng hợp và lập thành danh sách các tổ chức, cá nhân phải đăng ký giá, kê khai giá do Bộ Tài chính tiếp nhận biểu mẫu đăng ký giá, kê khai giá như Phụ lục kèm theo. Bộ Tài chính thông báo để các tổ chức, cá nhân có tên trong danh sách đăng ký giá, kê khai giá biết và thực hiện. Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính đôn đốc, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có tên trong danh sách thực hiện đăng ký giá, kê khai giá theo đúng biểu mẫu quy định tại Phụ lục 4 và Phụ lục 5 của Thông tư số 122/2010/TT-BTC./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ CẢNG THỦY NỘI ĐỊA HÀNH KHÁCH CHÂU ĐỐC TRÊN SÔNG HẬU, TỈNH AN GIANG ĐƯỢC TIẾP NHẬN PHƯƠNG TIỆN THỦY NƯỚC NGOÀI BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004 và Nghị định số 21/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Quyết định 07/2005/QĐ-BGTVT ngày 17/5/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về Quy chế quản lý hoạt động cảng, bến thủy nội địa; Xét Tờ trình số 1006/CĐTNĐ-PCVT&ATGT ngày 2/6/2010 của Cục Đường thủy nội địa Việt Nam kèm theo Hồ sơ xin công bố cảng thủy nội địa được tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài cho Cảng thủy nội địa hành khách Châu Đốc trên sông Hậu, tỉnh An Giang. Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Nay công bố Cảng thủy nội địa hành khách Châu Đốc trên sông Hậu, tỉnh An Giang được tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài; - Vị trí: Km 216+244 đến Km 216+356, bờ phải sông Hậu, thuộc phường B, thị xã Châu Đốc, tỉnh An Giang; - Thuộc: Công ty Cổ phần phát triển du lịch An Giang; - Địa chỉ: 563/29 Trần Hưng Đạo, phường Bình Khánh, thành phố Long Xuyên; - Số điện thoại: (076) 954.908 và số FAX: (076) 956.906;
2,042
131,063
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 10601067547 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh An Giang cấp lần 2 ngày 16 tháng 11 năm 2009; - Cấp kỹ thuật: Cảng cấp II; - Loại cảng thủy nội địa: Cảng khách; - Vùng đất của cảng: 3.634,6 m2 do UBND tỉnh An Giang thu hồi và giao cho Ban quản lý các khu du lịch An Giang theo Quyết định số 2226/QĐ-CT.UB ngày 27 tháng 10 năm 2004; - Quy mô cảng: + Cầu tầu chính (ponton) bằng kết cấu thép có kích thước mặt bằng 30x6,5m; + Cầu dẫn bằng kết cấu thép nối từ bờ ra cầu tầu chính có kích thước mặt bằng 22x3m; + Hệ thống kè bờ bằng đá hộc trên nền móng cọc bê tông cốt thép có chiều dài 143,6m. - Vùng nước của cảng: Theo bản vẽ hoàn công của Công ty Xây lắp An Giang lập tháng 6 năm 2008; - Cảng được phép tiếp nhận các phương tiện thủy có sức chở đến 100 hành khách, trong đó có phương tiện thủy nước ngoài, với mớn nước tối đa không quá 1,5m ứng với cao trình mực nước + 2,1m (hệ tọa độ quốc gia). Điều 2. Trong quá trình khai thác Công ty Cổ phần phát triển du lịch An Giang có trách nhiệm thực hiện các quy định sau: 1. Thực hiện đúng các quy định tại Quy chế quản lý hoạt động cảng, biến thủy nội địa hiện hành và Quyết định này. 2. Bảo trì hệ thống báo hiệu và an toàn đường thủy nội địa trong khu vực vùng nước trách nhiệm. Điều 3. Cảng vụ Đường thủy nội địa Khu vực IV chịu trách nhiệm quản lý Nhà nước chuyên ngành tại cảng và thu các khoản phí, lệ phí theo quy định. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 5. Các ông Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông; Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam; Giám đốc Cảng vụ Đường thủy nội địa Khu vực IV, Giám đốc Công ty Cổ phần phát triển du lịch An Giang và các tổ chức cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH AN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 3 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa các thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Theo đề nghị của Giám Đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ các thủ tục hành chính sau đây trên địa bàn tỉnh: 1. Thủ tục đăng ký lại, đổi giấy phép đầu tư của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư; 2. Thủ tục chuyển đổi doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; 3. Thủ tục đăng ký lại doanh nghiệp trong trường hợp có cam kết chuyển giao không bồi hoàn; 4. Thủ tục chuyển đổi doanh nghiệp trong trường hợp có cam kết chuyển giao không bồi hoàn; 5. Thủ tục đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh đối với doanh nghiệp nhà nước. Điều 2. Sửa đổi, bổ sung thành phần, số lượng hồ sơ của thủ tục chuyển đổi Công ty nhà nước thành Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên như sau: Người thực hiện thủ tục hành chính nộp 01 bộ hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư, gồm các loại giấy tờ sau đây: 1. Quyết định chuyển đổi của cơ quan có thẩm quyền; 2. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp; 3. Dự thảo Điều lệ công ty; 4. Bản sao hợp lệ Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của đại diện chủ sở hữu công ty; 5. Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với trường hợp có ít nhất hai người được bổ nhiệm làm đại diện theo uỷ quyền. Kèm theo danh sách này phải có Bản sao hợp lệ Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của từng đại diện theo ủy quyền; 6. Bản sao hợp lệ Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đại diện theo ủy quyền đối với trường hợp chỉ có một người được bổ nhiệm làm người đại diện theo uỷ quyền; 7. Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức; 8. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định; 9. Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân theo quy định đối với công ty kinh doanh các ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề. Điều 3. Sửa đổi, bổ sung thành phần, số lượng hồ sơ của thủ tục đăng ký thay đổi bổ sung ngành, nghề của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã như sau. Người thực hiện thủ tục hành chính nộp một bộ hồ sơ tại: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối với hợp tác xã); Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối với Liên hiệp hợp tác xã, Quỹ Tín dụng nhân dân), gồm các loại giấy tờ sau đây: 1. Thông báo về đăng ký kinh doanh (theo mẫu). 2. Biên bản hoặc nghị quyết của Đại hội xã viên về việc: Thay đổi, bổ sung ngành, nghề kinh doanh và Chứng chỉ hành nghề hoặc xác nhận vốn pháp định theo quy định. Điều 4. Thủ tục thẩm định hồ sơ mời thầu dịch vụ tư vấn. Sửa đổi tên gọi tờ trình “Tờ trình xin thẩm định hồ sơ mời thầu dịch vụ tư vấn” trong thành phần hồ sơ như sau: “Tờ trình đề nghị thẩm định hồ sơ mời thầu dịch vụ tư vấn”. Điều 5. Thủ tục thẩm định hồ sơ mời thầu gói thầu xây lắp quy mô nhỏ. Sửa đổi tên gọi tờ trình “Tờ trình xin thẩm định hồ sơ mời thầu gói thầu xây lắp quy mô nhỏ” trong thành phần hồ sơ như sau: “Tờ trình đề nghị thẩm định hồ sơ mời thầu gói thầu xây lắp quy mô nhỏ”. Điều 6. Thủ tục thẩm định hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa. Sửa đổi tên gọi tờ trình “Tờ trình xin thẩm định hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa” trong thành phần hồ sơ như sau: “Tờ trình đề nghị thẩm định hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa”. Điều 7. Thủ tục thẩm định hồ sơ mời thầu xây lắp. Sửa đổi tên gọi tờ trình “Tờ trình xin thẩm định hồ sơ mời thầu xây lắp” trong thành phần hồ sơ như sau: “Tờ trình đề nghị thẩm định hồ sơ mời thầu xây lắp”. Điều 8. Thủ tục thẩm định kế hoạch đấu thầu. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước có tổng mức đầu tư dưới 05 tỷ đồng. 1. Sửa đổi tên gọi thủ tục hành chính như sau: “Thẩm định kế hoạch đấu thầu. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước có tổng mức đầu tư dưới 07 tỷ đồng”. 2. Sửa đổi tên gọi tờ trình “Tờ trình xin phê duyệt kế hoạch đấu thầu” trong thành phần hồ sơ như sau: “Tờ trình đề nghị phê duyệt kế hoạch đấu thầu”. Điều 9. Thủ tục thẩm định kế hoạch đấu thầu. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước có tổng mức đầu tư trên 05 tỷ đồng. 1. Sửa đổi tên gọi thủ tục hành chính như sau: “Thẩm định kế hoạch đấu thầu. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước có tổng mức đầu tư trên 07 tỷ đồng”. 2. Sửa đổi tên gọi tờ trình “Tờ trình xin phê duyệt kế hoạch đấu thầu” trong thành phần hồ sơ như sau: “Tờ trình đề nghị phê duyệt kế hoạch đấu thầu”. Điều 10. Thủ tục thẩm định kết quả đấu thầu. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước có tổng mức đầu tư dưới 05 tỷ đồng. 1. Sửa đổi tên gọi thủ tục hành chính như sau: “Thẩm định kết quả đấu thầu. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước có tổng mức đầu tư dưới 07 tỷ đồng”. 2. Sửa đổi tên gọi tờ trình “Tờ trình xin phê duyệt kết quả đấu thầu” trong thành phần hồ sơ như sau: “Tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả đấu thầu”. Điều 11. Thủ tục thẩm định kết quả đấu thầu. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước có tổng mức đầu tư trên 05 tỷ đồng. 1. Sửa đổi tên gọi thủ tục hành chính như sau: “Thẩm định kết quả đấu thầu. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước có tổng mức đầu tư trên 07 tỷ đồng”. 2. Sửa đổi tên gọi tờ trình “Tờ trình xin duyệt kết quả đấu thầu” trong thành phần hồ sơ như sau: “Tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả đấu thầu”. Điều 12. Thủ tục thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước có tổng mức đầu tư dưới 05 tỷ đồng. 1. Sửa đổi tên gọi thủ tục hành chính như sau: “Thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước có tổng mức đầu tư dưới 07 tỷ đồng”. 2. Sửa đổi tên gọi tờ trình “Tờ trình xin phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu” trong thành phần hồ sơ như sau: “Tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu”. Điều 13. Thủ tục thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước có tổng mức đầu tư trên 05 tỷ đồng. 1. Sửa đổi Tên gọi thủ tục hành chính như sau: “Thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước có tổng mức đầu tư trên 07 tỷ đồng”. 2. Sửa đổi tên gọi tờ trình “Tờ trình xin phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu” trong thành phần hồ sơ như sau: “Tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu”. Điều 14. Trách nhiệm thi hành: 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư điền biểu mẫu thống kê thủ tục hành chính (biểu mẫu 1) đối với các thủ tục đã đơn giản hóa theo các điều khoản trên.
2,068
131,064
2. Tổ Công tác Đề án 30 tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố lại bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư. Điều 15. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 16. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Mẫu HTXTB - 2 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ ĐĂNG KÝ KINH DOANH Kính gửi: Phòng đăng ký kinh doanh An Giang 1. Tên hợp tác xã: (ghi bằng chữ in hoa) ......................................................... Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:........................................................ Do: ................................................................................... Cấp ngày:...../...../.... Địa chỉ trụ sở chính:.......................................................................................... Điện thoại:.................................................... Fax:............................................ Email:.................................................................. Website:.............................. Ngành, nghề kinh doanh:.................................................................................. 2. Họ tên người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã: (ghi rõ họ tên bằng chữ in hoa) ...................................................................................Nam/Nữ....................... Chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) số: ...................................................... Ngày cấp:....../....../....... Nơi cấp:...................................................................... Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ..................................................................... Thông báo: .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... Hợp tác xã cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung thông báo này. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ KINH PHÍ CHI THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng ngày 29 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng; Căn cứ Nghị định số 89/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng; Căn cứ Thông tư liên tịch số 47/2009/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 11 tháng 3 năm 2009 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn cấp phát, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Quản lý kinh phí chi thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ KINH PHÍ CHI THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số /2010/QĐ-UBND ngày tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang) Chương I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: Quy chế này quy định trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Kho bạc Nhà nước Hậu Giang, Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) trong công tác cấp phát, quản lý và thanh quyết toán kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng thuộc Ngân sách Trung ương trên địa bàn tỉnh Hậu Giang theo Thông tư liên tịch số 47/2009/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 11 tháng 3 năm 2009 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn cấp phát, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý (sau đây gọi là Thông tư liên tịch số 47). Điều 2. Nguyên tắc cấp phát, quản lý và sử dụng kinh phí: 1. Việc phân cấp cấp phát, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người trực tiếp tham gia kháng chiến thuộc Ngân sách Trung ương đúng theo quy định của pháp luật, đảm bảo nguyên tắc tổ chức thực hiện chi trả kịp thời, đúng đối tượng, đúng nội dung và chế độ quy định. 2. Nghiêm cấm các tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ quản lý nguồn kinh phí chi trả trợ cấp người có công với cách mạng sử dụng vào mục đích khác. 3. Không được thu một khoản lệ phí nào của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trong khi chi trả chế độ chính sách. Điều 3. Đối tượng được chi trợ cấp ưu đãi, các khoản chi ưu đãi và chi hỗ trợ hoạt động quản lý: Đối tượng được trợ cấp ưu đãi, các khoản chi ưu đãi và chi hỗ trợ hoạt động quản lý kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý được quy định tại mục II của Thông tư liên tịch số 47. Điều 4. Chi phí quản lý: Nội dung chi cho công tác quản lý, chi trả trợ cấp ưu đãi được trích 1,86% trên tổng số kinh phí (chi các loại trợ cấp, chi điều trị, điều dưỡng, chi phương tiện trợ giúp và dụng cụ chỉnh hình) và xác định hệ số của các huyện, thị xã, thành phố trên cơ sở địa hình từng vùng, vị trí địa lý, giao thông đi lại đảm bảo không quá chênh lệch số tiền của đơn vị này với đơn vị khác. Giao Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định và phân bổ. Chương II: LẬP DỰ TOÁN, CẤP PHÁT VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ Điều 5. Lập dự toán kinh phí: 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội căn cứ hướng dẫn hiện hành của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội lập dự toán kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công. 2. Quy trình lập dự toán: a) Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội lập dự toán kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 20 tháng 6 hàng năm; b) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét dự toán của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội và dự toán chi tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, tổng hợp dự toán kinh phí chi ưu đãi người có công cách mạng của tỉnh gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 05 tháng 7 hàng năm. Điều 6. Phân bổ và rút dự toán: 1. Căn cứ quyết định giao dự toán kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng hàng năm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ra quyết định phân bổ, giao dự toán cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội và kinh phí chi tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo loại, khoản của mục lục Ngân sách Nhà nước ngay từ đầu năm; đồng thời, gửi Sở Tài chính và Kho bạc Nhà nước Hậu Giang để làm căn cứ theo dõi và kiểm soát chi theo quy định của pháp luật. 2. Căn cứ dự toán năm được cấp có thẩm quyền giao, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản để thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng theo quy định. Điều 7. Điều chỉnh, bổ sung dự toán: 1. Trên cơ sở đề nghị của đơn vị, xác nhận của Kho bạc Nhà nước Hậu Giang về số dư dự toán được giao và khả năng sử dụng kinh phí của các đơn vị trực thuộc, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ra quyết định điều chỉnh dự toán giữa các đơn vị sử dụng ngân sách cho phù hợp, gửi về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để báo cáo; gửi Sở Tài chính và Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản giao dịch của các đơn vị liên quan để phối hợp thực hiện. 2. Sau khi điều chỉnh dự toán trợ cấp người có công với cách mạng giữa các đơn vị trực thuộc tỉnh mà vẫn còn thiếu kinh phí thực hiện, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có văn bản đề nghị Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét bổ sung kinh phí. Điều 8. Quyết toán kinh phí: 1. Báo cáo quyết toán kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng thể hiện đầy đủ các khoản chi theo quy định có trong dự toán được giao và theo đúng mục lục Ngân sách Nhà nước. 2. Trình tự quyết toán: Quy trình, thủ tục, nội dung xét duyệt, thẩm định và thông báo kết quả xét duyệt, thẩm định quyết toán thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về hướng dẫn xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết toán năm, cụ thể như sau: a) Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội lập báo cáo quyết toán theo quy định gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 30 tháng 4 hàng năm; b) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xét duyệt và thông báo kết quả xét duyệt quyết toán kinh phí cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội và phần kinh phí chi tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; tổng hợp báo cáo quyết toán kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh (kèm theo thông báo xét duyệt quyết toán kinh phí cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, bảng xác nhận số dư, giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước, nếu có), gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 05 tháng 7 hàng năm.
2,085
131,065
Chương III: TRÁCH NHIỆM CÁC NGÀNH, CÁC CẤP Điều 9. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: 1. Lập thủ tục trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định những đối tượng hưởng chế độ chính sách theo quy định; trình cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc quyết định theo phân cấp, ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các dự án đầu tư công trình ghi công liệt sĩ và các thủ tục quyết toán dự án đầu tư hoàn thành theo đúng quy định hiện hành. 2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Kế hoạch phân bổ kinh phí công tác mộ, nghĩa trang liệt sĩ, hỗ trợ đầu tư các công trình ghi công liệt sĩ. 3. Quản lý toàn bộ hồ sơ của các đối tượng hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn tỉnh. Việc lập và quản lý hồ sơ đối tượng hưởng chính sách ưu đãi thực hiện theo Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26 tháng 7 năm 2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về hồ sơ, lập hồ sơ thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và Thông tư số 08/2009/TT-BLĐTBXH ngày 07 tháng 4 năm 2009 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung Mục VII Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26 tháng 7 năm 2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 4. Thẩm tra, xét duyệt, ra thông báo, nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện dự toán, quyết toán kinh phí hàng quý, năm và định kỳ kiểm tra việc quản lý, chi trả trợ cấp cho đối tượng chính sách ở các huyện, thị xã, thành phố và đơn vị trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. 5. Hàng quý, năm tổng hợp quyết toán kinh phí toàn ngành gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan chức năng theo quy định. 6. Tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ cho các đơn vị thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về những quy định chung về chế độ tài chính và kế toán trợ cấp ưu đãi cho các đối tượng chính sách trên địa bàn tỉnh. 7. Ủy quyền Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội lập danh sách chi trợ cấp cho các đối tượng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng của cấp xã. Điều 10. Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng kinh phí trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng. Điều 11. Kho bạc Nhà nước Hậu Giang và Kho bạc Nhà nước cấp huyện: 1. Hướng dẫn mở tài khoản dự toán kinh phí thuộc Ngân sách Trung ương, nơi đơn vị giao dịch để tiếp nhận kinh phí và thực hiện chi trả trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng. 2. Đảm bảo nguồn kinh phí đầy đủ, kịp thời để thực hiện tốt Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh. 3. Kiểm soát kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 47 và các quy định pháp luật hiện hành. 4. Căn cứ giấy rút dự toán và các hồ sơ, chứng từ có liên quan theo quy định về kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước, Kho bạc Nhà nước thực hiện thanh toán theo nội dung ghi trên giấy rút dự toán của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. 5. Thanh toán tạm ứng: Khi nhận chứng từ thanh toán của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội, Kho bạc Nhà nước kiểm soát chứng từ chi thời gian từ 03 - 05 ngày. Ngành Lao động - Thương binh và Xã hội kết thúc chứng từ năm của ngành gửi Kho bạc Nhà nước thanh toán tạm ứng chậm nhất ngày 25 tháng 01 năm sau. Điều 12. Ủy ban nhân dân cấp huyện: 1. Chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện tốt công tác quản lý đối tượng, quản lý kinh phí, xây dựng dự toán, chấp hành dự toán, báo cáo quyết toán về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đúng nội dung và thời gian quy định, xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm các quy định của Nhà nước theo thẩm quyền. 2. Định kỳ chỉ đạo, kiểm tra công tác quản lý đối tượng, chi trả trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng và các nguồn kinh phí khác thuộc Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý, sử dụng. Điều 13. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội: 1. Lập dự toán các khoản chi trả trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng, gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định. 2. Trực tiếp quản lý các nguồn kinh phí thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố; Trưởng phòng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội làm chủ tài khoản và có bộ phận kế toán của phòng giúp việc, tổng hợp đối tượng (tăng, giảm) gửi Phòng Người có công (thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) trước ngày 25 hàng tháng; hồ sơ chi trả mai táng phí chi dứt điểm trong tháng, không để kéo dài gây phiền hà cho đối tượng; lập danh sách mua bảo hiểm y tế cho đối tượng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý; rút dự toán ngân sách để cấp cho các xã, phường, thị trấn chi trả trợ cấp ưu đãi cho các đối tượng là người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến; chỉ đạo công tác quản lý chi trả; mở sổ kế toán, lưu trữ chứng từ, thanh quyết toán với Ủy ban nhân dân cấp xã. 3. Kiểm tra việc tăng, giảm đối tượng của cấp xã, tổ chức chi trả các khoản trợ cấp ưu đãi đúng đối tượng, đúng nội dung, đúng chế độ quy định. 4. Hàng năm, xây dựng kế hoạch kiểm tra việc thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng theo đúng quy định đối với đơn vị dự toán cấp xã, cụ thể: a) Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội đảm bảo kiểm tra toàn bộ cấp xã tối thiểu một lần trong một năm; b) Hàng tháng, thực hiện đầy đủ việc công khai danh sách chi trả trợ cấp người có công với cách mạng và trợ cấp một lần để đảm bảo tính công khai, minh bạch, tránh sai sót trong việc thực hiện các chế độ chính sách và quản lý, sử dụng kinh phí ưu đãi người có công với cách mạng; c) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đúng quy định của pháp luật trong công tác quản lý đối tượng, chi trả trợ cấp chế độ ưu đãi, bảo quản lưu trữ hồ sơ, chứng từ gốc. Nếu phát hiện sai phạm, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét, xử lý theo thẩm quyền; 5. Hàng quý, năm lập báo cáo quyết toán kinh phí chi trả trợ cấp ưu đãi và các nguồn kinh phí khác, gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kèm theo hồ sơ, sổ sách và các chứng từ gốc. 6. Thực hiện đối chiếu số dư dự toán, số dư hạn mức theo quy định. 7. Trưởng phòng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội trực tiếp ký hợp đồng trách nhiệm với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã về việc chi trả trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng và trực tiếp tham gia kháng chiến theo mẫu số C74-HĐ/LĐTBXH ban hành kèm theo Quyết định số 09/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc ban hành bổ sung mẫu các loại chứng từ, tài khoản kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài chính vào Chế độ kế toán Hành chính sự nghiệp theo Quyết định số 19 TC/QĐ/CĐKT ngày 30 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính áp dụng cho kế toán nguồn ngân sách Trung ương thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng do ngành Lao động - thương binh và xã hội quản lý. Điều 14. Ủy ban nhân dân cấp xã: 1. Trực tiếp quản lý đối tượng, kinh phí và các khoản chi trả trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn đảm bảo an toàn, không để xảy ra thất thoát, mất mát, thực hiện chi trả đúng đối tượng, đúng nội dung chế độ, kịp thời gian. 2. Chỉ đạo cán bộ phụ trách lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội mở sổ theo dõi, quản lý từng đối tượng; kiểm tra lập danh sách những đối tượng đã chết, hết tuổi hưởng trợ cấp, chuyển đi địa phương khác hoặc từ địa phương khác chuyển đến và phát hiện những trường hợp hưởng sai chế độ (nếu có), gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội làm cơ sở cắt giảm hoặc tăng thêm kịp thời; trực tiếp chi trả các trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn hưởng thù lao chi trả hàng tháng theo quy định. Cán bộ chi trả mở sổ theo dõi quản lý các khoản kinh phí, lập đầy đủ chứng từ, danh sách chi trả, thanh quyết toán kinh phí, mở sổ quỹ, ghi chép thu chi quỹ tiền mặt theo đúng quy định của Nhà nước, các loại sổ sách, hồ sơ, chứng từ, các báo cáo liên quan đến công tác tài chính, chính sách người có công với cách mạng phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký duyệt. 3. Khi nhận được kinh phí chi trả, Ủy ban nhân dân cấp xã tiến hành chi trả trợ cấp ưu đãi kịp thời cho đối tượng chính sách trước ngày 10 hàng tháng; đồng thời, có trách nhiệm: a) Bố trí nơi chi trả thuận lợi (ấp, khu vực, tại hộ gia đình), tổ chức thông báo công khai để đối tượng và nhân dân được biết; b) Kiểm tra danh sách cấp phát trước khi chi trả cho đối tượng được hưởng; c) Khi giao tiền cho đối tượng được hưởng (hoặc người được đối tượng ủy quyền) yêu cầu người nhận phải ký vào danh sách chi trả; d) Khi trả xong tiền trợ cấp ưu đãi hàng tháng, cán bộ chi trả phải lập bảng tổng hợp thanh toán kinh phí chi trả trợ cấp ưu đãi theo mẫu số C37-HĐ/LĐTBXH ban hành kèm theo Quyết định số 09/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, kèm theo các chứng từ gốc gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. Chương IV: TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Khen thưởng và xử lý vi phạm: 1. Hàng năm, các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện tốt công tác quản lý đối tượng, quản lý kinh phí và tổ chức chi trả trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng được khen thưởng theo quy định pháp luật về thi đua - khen thưởng.
2,067
131,066
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm gây thiệt hại, thất thoát kinh phí thì bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 16. Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm phối hợp với các ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện Quy chế này. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc do vượt thẩm quyền thì các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./. QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH.K10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 239/2010/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1997/TTr-STNMT ngày 26 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi áp dụng, đối tượng điều chỉnh 1. Quyết định này quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. 2. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai là khoản thu đối với tổ chức, hộ gia đình cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 2. Đối tượng thu và mức thu phí a) Đối tượng thu phí: bao gồm tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (kể cả cá nhân và tổ chức nước ngoài) có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu đất đai. b) Mức thu phí: 125.000 đồng/hồ sơ, tài liệu (không bao gồm chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu). Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai được tính thu trên một hồ sơ hoặc tài liệu cho một lần khai thác. Ngoài việc phải nộp phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai theo quy định, nếu người khai thác, sử dụng tài liệu đất đai có nhu cầu in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu thì phải trả chi phí in ấn, sao chụp cho đơn vị cung cấp hồ sơ, tài liệu. Điều 3. Đối tượng được miễn và không thu phí 1. Đối tượng miễn thu phí: - Hộ gia đình được cấp sổ chứng nhận hộ nghèo. - Hộ gia đình mà trong hộ khẩu có người là thương binh, người được hưởng chính sách như thương binh, người được hưởng tuất liệt sĩ. 2. Đối tượng không thu phí: Các cơ quan nhà nước, cá nhân có thẩm quyền của cơ quan nhà nước (kể cả cơ quan tố tụng và người tiến hành tố tụng) khai thác, sử dụng tài liệu đất đai phục vụ cho hoạt động quản lý nhà nước. Điều 4. Tổ chức việc thu phí, quản lý và sử dụng tiền thu phí 1. Tổ chức việc thu phí: - Cơ quan có chức năng quản lý và khai thác hồ sơ địa chính là cơ quan thu phí. - Đơn vị thu phí phải lập và cấp biên lai thu cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế; mở sổ sách kế toán để theo dõi phản ánh thu, nộp, quản lý, sử dụng số tiền phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai theo chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước. 2. Quản lý tiền thu phí: a) Trích 50% để lại đơn vị thu phí trong tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí thực hiện công việc thu phí. b) Số tiền còn lại (50% trong tổng số tiền phí thu được), đơn vị thu phí nộp vào ngân sách nhà nước. c) Toàn bộ tiền phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai được trích để lại, đơn vị thu phí phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp theo chế độ quy định hiện hành. Hàng năm đơn vị thu phí phải lập dự toán thu, chi gửi: cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp, Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị thu mở tài khoản tạm giữ tiền phí để kiểm soát chi theo quy định hiện hành; hàng năm phải quyết toán thu, chi theo thực tế. Sau khi quyết toán, số tiền phí được trích để lại chi chưa hết trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định. 3. Sử dụng tiền thu phí: Tiền thu phí trích để lại cho đơn vị thu phí, được chi cho các công việc sau: - Chi phí phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện công việc thu phí như: văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện, nước, công tác phí,… theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành. - Chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản máy móc thiết bị phục vụ trực tiếp cho công tác thu phí. - Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến công tác thu phí. - Trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện công việc thu phí theo quy định của pháp luật. Điều 5. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Cục thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh tổ chức hướng dẫn, triển khai thực hiện Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 54/2005/QĐ-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ QUẢN LÝ ĐOÀN ĐI NƯỚC NGOÀI, ĐOÀN NƯỚC NGOÀI, ĐOÀN QUỐC TẾ VÀO LÀM VIỆC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 71/2007/QĐ-UBND NGÀY 19/10/2007 CỦA UBND TỈNH LÀO CAI UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Nhập cảnh, xuất cảnh và cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 28/4/2000; Căn cứ Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 21/2001/NĐ-CP ngày 28/5/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài; Căn cứ Quyết định số 340/QĐ-TTg ngày 24/5/1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế về hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; Căn cứ Quyết định số 28/2005/QĐ-TTg ngày 01/02/2005 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thống nhất quản lý các hoạt động đối ngoại của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2009/TTLT-BNG-BNV ngày 27/5/2009 của liên Bộ Ngoại giao, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ thuộc UBND cấp tỉnh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Ngoại vụ tỉnh Lào Cai, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy chế quản lý đoàn đi nước ngoài, đoàn nước ngoài, đoàn quốc tế vào làm việc trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 71/2007/QĐ-UBND ngày 19/10/2007 của UBND tỉnh Lào Cai (sau đây gọi là Quyết định 71/2007/QĐ-UBND) như sau: 1. Điều 2 được sửa đổi như sau: “Điều 2. Nguyên tắc quản lý 1. Cán bộ thuộc diện Trung ương quản lý (Trung ương Đảng, Quốc hội, Chính phủ quản lý) khi ra nước ngoài phải được sự đồng ý của Trung ương. 2. Cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ quản lý (theo phân cấp quản lý cán bộ quy định tại Quyết định 747-QĐ/TU ngày 20/11/2009 của Tỉnh uỷ Lào Cai) khi đi nước ngoài phải được sự đồng ý của Thường trực Tỉnh uỷ; nếu đi nước ngoài từ 03 tháng trở lên phải được sự đồng ý của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ. 3. Cán bộ, công chức là đảng viên, ngoài việc thực hiện các quy định trong Quy chế này phải thực hiện các quy định của Trung ương Đảng và của Tỉnh uỷ về quản lý cán bộ, đảng viên đi nước ngoài. 4. Cán bộ lực lượng vũ trang, cán bộ, công chức trong các ngành có quy định riêng về việc ra nước ngoài, ngoài việc thực hiện các quy định trong Quy chế này phải thực hiện các quy định riêng của ngành. 5. Các đoàn thuộc tổ chức phi chính phủ nước ngoài vào tỉnh hoạt động thực hiện theo quy định tại Quyết định 340/QĐ-TTg ngày 24/5/1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế về hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; việc tiếp nhận và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài thực hiện theo quy định tại Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài, Thông tư số 07/2010/TT-BKH ngày 30/3/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thi hành Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài; quy định của UBND tỉnh về tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài và các văn bản pháp luật có liên quan khác”.
2,122
131,067
2. Bổ sung điểm c vào khoản 2 Điều 4 như sau: “c) Các đoàn ra là cán bộ, công chức nhà nước thuộc các cơ quan: Sở Ngoại vụ, Ban quản lý khu kinh tế cửa khẩu tỉnh, Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng VIII, Chi cục Kiểm dịch động vật vùng Lào Cai, Trung tâm Kiểm dịch y tế quốc tế, Phòng Quản lý phương tiện người lái thuộc Sở Giao thông vận tải đi sang huyện Hà Khẩu - Vân Nam - Trung Quốc làm việc trong ngày, không sử dụng ngân sách nhà nước”. 3. Sửa đổi khoản 2 Điều 5 như sau: "2. Trình tự: a) Sở Ngoại vụ tiếp nhận, xem xét hồ sơ đề nghị cho phép đoàn ra do các cơ quan, đơn vị trong tỉnh gửi đến trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ. b) Hồ sơ đề nghị cho phép đoàn ra thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh thì chậm nhất trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Sở Ngoại vụ lập Tờ trình trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ra quyết định cử đoàn ra (hoặc trả lời không cho phép đoàn ra) chậm nhất sau 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình về việc cho phép đoàn ra của Sở Ngoại vụ. c) Đối với cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ quản lý đi nước ngoài, Uỷ ban nhân dân tỉnh có văn bản xin ý kiến Thường trực Tỉnh uỷ và ra quyết định sau khi có ý kiến của Thường trực Tỉnh uỷ. d) Hồ sơ thuộc thẩm quyền cho phép của Giám đốc Sở Ngoại vụ thì Giám đốc Sở Ngoại vụ quyết định cho phép đoàn ra chậm nhất sau 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. e) Trường hợp cơ quan có thẩm quyền không đồng ý cho phép đoàn ra thì Sở Ngoại vụ phải trả lời bằng văn bản và thông báo cho cơ quan đề nghị biết” 4. Sửa đổi khoản 1 Điều 7 như sau: “1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc cho phép đoàn vào trong các trường hợp sau: a) Các đoàn nước ngoài, đoàn quốc tế vào thăm, làm việc, tham dự hoặc phối hợp tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế với các cơ quan, đơn vị, địa phương trong tỉnh. b) Các đoàn quy định tại khoản 5 Điều 2 Quy chế này lần đầu đến khảo sát, làm việc tại tỉnh. c) Các đoàn Trung Quốc vào làm việc với các doanh nghiệp tại tỉnh nhập cảnh bằng Giấy thông hành xuất cảnh, nhập cảnh; các đoàn đến làm việc với các doanh nghiệp đóng trên địa bàn biên giới. d) Các đoàn phóng viên, báo chí nước ngoài vào hoạt động tại tỉnh” 5. Sửa đổi Điều 8 như sau: “ Điều 8. Trình tự, thủ tục cho phép đoàn vào 1. Thủ tục cho phép đoàn vào: Cơ quan, đơn vị có nhu cầu đón đoàn vào gửi văn bản đề nghị (nếu là đơn vị trực thuộc sở, ban, ngành cấp tỉnh và tương đương, UBND các huyện, thành phố phải có văn bản của cơ quan chủ quản) và các giấy tờ sau đến sở Ngoại vụ trước ít nhất 05 ngày làm việc, kể từ ngày dự kiến đoàn vào đến Lào Cai làm việc: a) Nội dung văn bản đề nghị cho phép đoàn vào nêu rõ: Mục đích, thời gian, địa điểm đoàn làm việc, kinh phí đón tiếp đoàn, thành phần đoàn của cơ quan, đơn vị tham gia đón tiếp và làm việc với đoàn bạn. b) Danh sách đoàn vào ghi rõ các thông tin: Họ tên, tuổi, giới tính, quốc tịch, nghề nghiệp, số hộ chiếu, vi sa. c) Thư liên hệ của phía nước ngoài. 2. Trình tự cho phép đoàn vào: a) Sở Ngoại vụ tiếp nhận, xem xét hồ sơ đề nghị cho phép đoàn vào do các cơ quan, đơn vị trong tỉnh gửi đến trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. b) Hồ sơ đề nghị cho phép đoàn vào thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh thì chậm nhất trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Ngoại vụ lập tờ trình trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định. Đối với các đoàn vào quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 7 Quy chế này, trước khi trình UBND tỉnh cho phép, Sở Ngoại vụ gửi các thủ tục cần thiết cho Công an tỉnh, Biên phòng tỉnh thẩm tra và có văn bản trả lời chậm nhất sau 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị. Chủ tịch UBND tỉnh ban hành bằng văn bản cho phép đoàn vào (hoặc không cho phép đoàn vào) chậm nhất sau 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình về việc cho phép đoàn vào của Sở Ngoại vụ. c) Hồ sơ thuộc thẩm quyền của Giám đốc Sở Ngoại vụ cho phép, nếu đủ điều kiện thì Giám đốc Sở Ngoại vụ ban hành văn bản cho phép đoàn vào chậm nhất sau 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. d) Các văn bản cho phép đoàn vào được gửi tới các cơ quan, địa phương liên quan trước 01 ngày làm việc, kể từ ngày dự kiến đoàn vào để phối hợp quản lý, trường hợp phát sinh đột xuất sẽ thực hiện theo quy định riêng. đ) Trường hợp cơ quan có thẩm quyền không đồng ý cho phép đoàn vào thì Sở Ngoại vụ phải trả lời bằng văn bản và thông báo cho cơ quan đề nghị biết” Điều 2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Giám đốc các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 17/2006/ NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty Nhà nước thành công ty cổ phần; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ Quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Nghị định số 69/2009/ NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp; Nghị định số 81/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp. Căn cứ Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg ngày 08 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 14/2008/TTLT/BTC-BTNMT ngày 31 tháng 01 năm 2008 của Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; Thông tư số 57/2010/TT-BTC ngày 16 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính về việc Quy định việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 523/TTr-TNMT ngày 03 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản “Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 85/2009/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2009 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Các quy định trước đây của UBND tỉnh Lâm Đồng về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trái với Quy định này đều bãi bỏ. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc; Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị; các hộ gia đình, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./- <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG. (Ban hành kèm theo Quyết định số: 32 /2010/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2010 của UBND tỉnh Lâm Đồng) Chương I
1,957
131,068
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng. 1. Quy định này được áp dụng để thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế được quy định tại: a) Điều 36 (không bao gồm điểm đ khoản 1 và điểm b khoản 2) Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 181/2004/NĐ-CP); b) Khoản 3 Điều 2 Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển Công ty Nhà nước thành Công ty cổ phần (sau đây gọi là Nghị định số 17/ 2006/NĐ-CP); c) Ðiều 34, Điều 35, Điều 38 và Điều 39 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất (sau đây gọi là Nghị định số 84/2007/NĐ-CP); d) Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg ngày 08 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện (sau đây gọi là Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg). 2. Các trường hợp không thuộc phạm vi áp dụng tại Quy định này: a) Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nếu việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo yêu cầu của nhà tài trợ khác với quy định của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP, Nghị định số 17/2006/ NĐ-CP, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP, Nghị định số 69/2009/NĐ-CP của Chính phủ, Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg, nhưng được Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định chấp thuận hoặc trường hợp Điều ước Quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập có quy định khác thì thực hiện theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và Điều ước đó. b) Cộng đồng dân cư­ xây dựng, chỉnh trang công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng bằng nguồn vốn do nhân dân đóng góp hoặc Nhà nước hỗ trợ; c) Dự án phát triển kinh tế do Nhà đầu tư tự thỏa thuận với những người sử dụng đất để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật để thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, mà không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất; d) Các trường hợp không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 2. Đối tượng áp dụng. 1. Tổ chức, cộng đồng dân cư­, cơ sở tôn giáo, hộ gia đình, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đang sử dụng đất bị Nhà nước thu hồi đất (sau đây gọi chung là người bị thu hồi đất). 2. Tổ chức, cá nhân thực hiện dự án đầu tư có liên quan đến việc thu hồi đất, tổ chức và cá nhân khác có liên quan. 3. Nhà nước khuyến khích người có đất, tài sản thuộc phạm vi bị thu hồi đất để sử dụng vào các mục đích quy định tại khoản 1 Điều 1 Quy định này tự nguyện hiến, tặng một phần hoặc toàn bộ đất, tài sản cho Nhà nước. 4. Đối với các dự án thuộc diện Nhà nước thu hồi đất: Nhà nước khuyến khích các Nhà đầu tư thỏa thuận với người sử dụng đất thuộc phạm vi dự án để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thuê quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Điều 3. Chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. 1. Tổ chức, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai nếu thực hiện ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án đã được xét duyệt thì được Ngân sách Nhà nước hoàn trả bằng hình thức trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp. Mức được trừ không vượt quá tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp. 2. Tổ chức, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai mà được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án đã phê duyệt được tính vào vốn đầu tư của dự án. Điều 4. Nội dung bồi thường, hỗ trợ cho người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất. 1. Bồi thường hoặc hỗ trợ đối với diện tích đất Nhà nước thu hồi. 2. Bồi thường hoặc hỗ trợ về tài sản hiện có gắn liền với đất và các chi phí đầu tư vào đất bị Nhà nước thu hồi. 3. Các khoản hỗ trợ, bao gồm: - Hỗ trợ di chuyển, hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở; - Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất, hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề và tạo việc làm đối với trường hợp thu hồi đất nông nghiệp; - Hỗ trợ khi thu hồi đất nông nghiệp trong khu dân cư; đất vườn, ao không được công nhận là đất ở; - Hỗ trợ khác. 4. Ngoài phần bồi thường, hỗ trợ trong phạm vi đất bị thu hồi quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 trên đây, nếu trong quá trình thi công thực hiện dự án làm ảnh hưởng đến đất đai, tài sản khu vực đất liền kề hoặc phải mở thêm đường công vụ thì bồi thường, hỗ trợ theo mức độ thiệt hại thực tế bị ảnh hưởng. Chương II BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ ĐẤT Điều 5. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ về đất. 1. Người bị Nhà nước thu hồi đất có đủ điều kiện quy định tại Điều 7 Quy định này thì được bồi thường; trường hợp không đủ điều kiện được bồi thường thì Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét quyết định hỗ trợ theo Quy định này. 2. Nhà nước thu hồi đất của người đang sử dụng vào mục đích nào thì được bồi thường bằng việc giao đất mới có cùng mục đích sử dụng, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng giá trị quyền sử dụng đất tính theo giá đất tại thời điểm quyết định thu hồi đất. Trường hợp bồi thường bằng việc giao đất mới hoặc giao đất ở tái định cư hoặc nhà ở tái định cư, nếu có chênh lệch về giá trị thì phần chênh lệch đó được thực hiện theo quy định sau: a) Trường hợp tiền bồi thường, hỗ trợ về đất lớn hơn tiền sử dụng đất ở hoặc tiền mua nhà ở tại khu tái định cư thì người tái định cư được nhận phần chênh lệch; b) Trường hợp tiền bồi thường, hỗ trợ về đất nhỏ hơn tiền sử dụng đất ở hoặc tiền mua nhà ở tái định cư thì người tái định cư phải nộp phần chênh lệch, trừ những trường hợp sau: - Trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 29 Quy định này; - Trường hợp hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển chỗ ở đến nơi ở mới thuộc các dự án thủy lợi, thủy điện (nếu có chênh lệch về giá trị thì hộ tái định cư không phải nộp thêm phần giá trị chênh lệch). c) Trường hợp bồi thường bằng việc giao đất sản xuất nông nghiệp mới (tái định canh) có giá trị bồi thường thấp hơn giá trị đất sản xuất nông nghiệp bị thu hồi, thì ngoài việc được giao đất mới người bị thu hồi đất còn được nhận phần giá trị chênh lệch. Trường hợp giá trị đất sản xuất nông nghiệp được giao mới cao hơn giá trị đất sản xuất nông nghiệp bị thu hồi, thì người được giao đất sản xuất nông nghiệp mới trong trường hợp này không phải nộp thêm phần giá trị chênh lệch. 3. Đối với đất bán ngập trong lòng hồ thuộc các dự án thủy lợi, thủy điện hình thành sau khi tạo thành hồ chứa thuộc quỹ đất chung giao cho cấp xã quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật hiện hành. 4. Đối với trường hợp người sử dụng đất có yêu cầu Nhà nước thu hồi phần diện tích còn lại sau khi Nhà nước thực hiện việc thu hồi đất, thì tùy từng trường hợp cụ thể: do diện tích đất còn lại không thể tiếp tục sử dụng theo quy hoạch được duyệt, bị cô lập hoặc diện tích đất còn lại quá nhỏ,...thì phần diện tích đất còn lại này được Nhà nước xem xét thu hồi; hoặc trong trường hợp hộ tái định cư thuộc dự án thủy lợi, thủy điện có đất sản xuất ở vị trí trên cốt ngập lòng hồ, khi chuyển đến điểm tái định cư xa nơi sản xuất cũ, có yêu cầu Nhà nước thu hồi phần diện tích đất sản xuất trên cốt ngập lòng hồ này, thì cũng được Nhà nước xem xét thực hiện việc thu hồi đất. Diện tích đất Nhà nước thu hồi trong các trường hợp nêu trên được tính toán bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định và được quản lý, sử dụng theo quy định hiện hành. 5. Trường hợp đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng Nhà nước giao cho các tổ chức quản lý mà các tổ chức giao khoán lại cho các tổ chức khác, hộ gia đình, cá nhân khoanh nuôi tái sinh rừng, chăm sóc, bảo vệ rừng hoặc trồng rừng bằng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước theo hợp đồng khoán, khi Nhà nước thu hồi đất, hộ gia đình, cá nhân không được bồi thường về đất, nhưng được bồi thường về cây trồng trên đất. Mức bồi thường tương đương với mức phân chia sản phẩm theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 80/2003/TTLT/BNN-BTC ngày 03 tháng 9 năm 2003 của Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12 tháng 11 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về quyền lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp. 6. Diện tích đất được bồi thường, hỗ trợ là diện tích được xác định trên thực địa, qua đo đạc thực tế diện tích đất thu hồi và được ghi nhận trong hồ sơ bồi thường của từng người sử dụng đất. Trường hợp diện tích đất thu hồi qua đo đạc thực tế khác với diện tích ghi trên Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp, hoặc trên Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp đó không xác định rõ diện tích đất sử dụng để bồi thường thì thực hiện theo quy định tại Điều 47 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ và khoản 2 Điều 5 Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ (tùy theo nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất được chính quyền địa phương cấp xã xác nhận đối với phần diện tích đất chênh lệch đó hoặc đối với diện tích đất bị thu hồi mà không xác định rõ được trong Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp, để tính toán bồi thường, hỗ trợ).
2,192
131,069
7. Người sử dụng đất được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai (bao gồm: tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với đất do Nhà nước cho thuê, thuế chuyển quyền sử dụng đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, tiền thu từ xử phạt vi phạm pháp luật về đất đai, tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai, phí và lệ phí trong quản lý sử dụng đất đai) đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật thì phải trừ đi khoản tiền phải thực hiện nghĩa vụ tài chính vào số tiền được bồi thường, hỗ trợ (không khấu trừ vào tiền bồi thường tài sản; tiền hỗ trợ di chuyển, hỗ trợ tái định cư, hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất, hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm) để hoàn trả Ngân sách Nhà nước. Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm tính toán xác định khấu trừ khi chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo thông tin do cơ quan Thuế và cơ quan Tài nguyên và Môi trường địa phương nơi có diện tích đất bị thu hồi cung cấp. 8. Về cơ chế 2 giá: Áp dụng đối với những trường hợp bị thu hồi diện tích đất ở và đủ điều kiện được bồi thường về đất ở, với giá đất ở tính bồi thường là giá do UBND tỉnh quy định và công bố; cụ thể như sau: a) Đối với trường hợp được bố trí tái định cư bằng đất ở mà diện tích đất ở bố trí tái định cư nhỏ hơn diện tích đất ở thu hồi, thì phần diện tích chênh lệch được bồi thường với giá đất ở tại vị trí thu hồi nhân hệ số K điều chỉnh; b) Đối với trường hợp được bố trí tái định cư bằng đất ở mà diện tích đất ở bố trí tái định cư lớn hơn diện tích đất ở thu hồi, thì người được bố trí tái định cư thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước đối với phần diện tích chênh lệch đó theo giá đất ở tại vị trí bố trí tái định cư nhân hệ số K điều chỉnh (trừ những trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 29 Quy định này và những trường hợp hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển chỗ ở đến nơi ở mới thuộc các dự án thủy lợi, thủy điện); c) Đối với những trường hợp được bố trí tái định cư bằng đất ở mà không nhận bố trí tái định cư và những trường hợp bị thu hồi đất ở mà không thuộc diện được bố trí tái định cư, hoặc không được giao đất ở mới thì toàn bộ diện tích đất ở bị thu hồi được bồi thường với giá đất ở tại vị trí thu hồi nhân hệ số K điều chỉnh (trừ những hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp được nhận khoản tiền hỗ trợ theo quy định tại Điều 29 Quy định này); d) Giao Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) căn cứ tình hình thực tế tại khu vực có diện tích đất thu hồi của từng dự án để đề xuất, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cụ thể hệ số K điều chỉnh nêu tại điểm a, điểm b, điểm c Điều này cho phù hợp với từng dự án. 9. Hạn mức đất ở áp dụng để tính toán bồi thường cho những trường hợp mà diện tích đất thu hồi không có Giấy tờ gì về quyền sử dụng đất ở theo Quy định này thực hiện theo nguyên tắc chỉ tính 01 lần cho 01 hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất, nếu như trước đó hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất đã được 01 lần giải quyết cấp đất ở theo hạn mức đất ở thì diện tích đất bị thu hồi chỉ được bồi thường theo quy định đối với đất nông nghiệp (trừ những trường hợp mà diện tích đất ở đã được giải quyết cấp theo hạn mức đất ở trước đó là nộp 100% tiền sử dụng đất theo quy định). Điều 6. Những trường hợp thu hồi đất mà không được bồi thường. 1. Người sử dụng đất không đủ điều kiện bồi thường đất theo quy định tại Điều 7 Quy định này. 2. Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ Ngân sách Nhà nước; được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm, đất nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền trả cho việc thuê đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có nguồn gốc từ Ngân sách Nhà nước. 3. Đất bị thu hồi thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 38 Luật Đất đai năm 2003, cụ thể: a) Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ Ngân sách Nhà nước hoặc cho thuê đất thu tiền đất hàng năm nhưng bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất; b) Sử dụng đất không đúng mục đích, sử dụng đất không có hiệu quả; c) Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất; d) Đất được giao không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền mà chưa nộp tiền để được sử dụng đất; đ) Đất bị lấn, chiếm trong các trường hợp sau đây: - Đất chưa sử dụng bị lấn, chiếm; - Đất không được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai mà người sử dụng đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn, chiếm; e) Cá nhân sử dụng đất đã chết mà không có người thừa kế; f) Người sử dụng đất tự nguyện trả đất; g) Người sử dụng đất cố ý không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước; h) Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn mà không được gia hạn khi hết thời hạn; i) Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn mười hai tháng liền (12 tháng); đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong mười tám tháng liền (18 tháng); đất trồng rừng không được sử dụng trong thời hạn hai mươi bốn tháng liền (24 tháng); k) Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong mười hai tháng liền (12 tháng) hoặc tiến độ sử dụng đất chậm hơn hai mươi bốn tháng (24 tháng) so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư, kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa mà không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất đó cho phép kéo dài. Việc xử lý tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tài sản đã đầu tư trên đất đối với đất bị thu hồi quy định tại khoản 3 Điều 6 trên đây, được thực hiện theo quy định tại Điều 35 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP. 4. Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng. 5. Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn. 6. Người bị thu hồi đất có một trong các điều kiện quy định tại Điều 7 Quy định này nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này. 7. Người bị thu hồi đất mà diện tích đất thuộc một trong các trường hợp sau: a) Vi phạm quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt và công khai; b) Vi phạm quy hoạch chi tiết mặt bằng xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt và công khai đối với diện tích đất đã giao cho tổ chức, cộng đồng dân cư quản lý; c) Lấn, chiếm hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng đã được công bố, cắm mốc; d) Lấn, chiếm lòng đường, lề đường, vỉa hè đã có chỉ giới xây dựng; đ) Lấn, chiếm đất sử dụng cho mục đích công cộng, đất chuyên dùng, đất của tổ chức, đất chưa sử dụng và các trường hợp vi phạm khác đã có văn bản ngăn chặn nhưng người sử dụng đất vẫn cố tình vi phạm. e) Diện tích đất không có Giấy tờ gì về quyền sử dụng đất và không có xác nhận gì của chính quyền địa phương về nguồn gốc quá trình sử dụng đất. f) Diện tích đất không đủ điều kiện được bồi thường và người có diện tích đất thu hồi này đã được xem xét giao đất mới phù hợp với điều kiện của địa phương. Điều 7. Điều kiện để được bồi thường đất. Người bị thu hồi đất, có một trong các điều kiện sau đây thì được bồi thường: 1. Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. 2. Có quyết định giao đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai. 3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được UBND xã, phường, thị trấn (gọi chung là UBND cấp xã) xác nhận không tranh chấp mà có một trong các loại Giấy tờ sau đây: a) Giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa Miền Nam Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam; b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính; c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng, cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; Giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất, bao gồm: - Giấy tờ thừa kế theo quy định của pháp luật; - Giấy tờ tặng, cho nhà đất có công chứng hoặc xác nhận của UBND cấp xã tại thời điểm tặng, cho; - Giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất của cơ quan, tổ chức giao nhà; d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được UBND cấp xã xác nhận là đất sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; đ) Giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở, mua nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật; đảm bảo các điều kiện sau: - Nhà thanh lý, hóa giá, nhà bán thuộc sở hữu Nhà nước. Nhà thuộc sở hữu Nhà nước gồm: Nhà ở tiếp quản từ chế độ cũ, nhà vô chủ, nhà vắng chủ đã được xác lập sở hữu Nhà nước; nhà ở tạo lập do Ngân sách Nhà nước đầu tư; nhà ở được tạo lập bằng tiền có nguồn gốc từ Ngân sách Nhà nước; nhà ở được tạo lập bằng tiền theo phương thức Nhà nước và nhân dân cùng làm; các nhà ở khác thuộc sở hữu Nhà nước;
2,078
131,070
- Nhà được cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tổ chức đoàn thể của Nhà nước và doanh nghiệp Nhà nước thanh lý, hoá giá nhà ở, bán nhà ở gắn liền với đất ở thuộc sở hữu Nhà nước trước ngày 05 tháng 7 năm 1994 hoặc Giấy tờ bán nhà ở do tổ chức chuyên quản nhà ở bán theo quy định tại Nghị định số 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở; e) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất, bao gồm: - Bằng khoán điền thổ; - Văn tự đoạn mãi bất động sản (gồm nhà ở và đất ở) có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ; - Văn tự mua bán nhà ở, tặng cho nhà ở, đổi nhà ở, thừa kế nhà ở mà gắn liền với đất ở có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ; - Bản di chúc hoặc Giấy thỏa thuận tương phân di sản về nhà ở được cơ quan thuộc chế độ cũ chứng nhận; - Giấy phép cho xây cất nhà ở hoặc Giấy phép hợp thức hóa kiến trúc của cơ quan thuộc chế độ cũ cấp; - Bản án của cơ quan Tòa án của chế độ cũ đã có hiệu lực thi hành; - Các loại Giấy tờ khác chứng minh việc tạo lập nhà ở, đất ở nay được UBND tỉnh công nhận. 4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại Giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều này mà trên Giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo Giấy tờ về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan, nhưng đến thời điểm có quyết định thu hồi đất chưa làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được UBND cấp xã xác nhận là đất không tranh chấp. 5. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, nay được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không tranh chấp. 6. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành. 7. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà trước đây Nhà nước đã có quyết định quản lý trong quá trình thực hiện chính sách đất đai, nhưng trong thực tế Nhà nước chưa quản lý mà hộ gia đình, cá nhân đó vẫn sử dụng. 8. Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có các công trình là đình, đền, chùa, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ tộc, nhà làng truyền thống được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng và không tranh chấp. 9. Tổ chức sử dụng đất trong các trường hợp sau đây: a) Đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp không có nguồn gốc từ Ngân sách Nhà nước; b) Đất nhận chuyển nhượng của người sử dụng đất hợp pháp mà tiền trả cho việc chuyển nhượng không có nguồn gốc từ Ngân sách Nhà nước; c) Đất sử dụng có nguồn gốc hợp pháp từ hộ gia đình, cá nhân. 10. Đối với diện tích đất sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà không có Giấy tờ về quyền sử dụng đất: a) Trường hợp thu hồi đối với đất sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 nhưng không có Giấy chứng nhận hoặc một trong các loại Giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều 7 Quy định này và được UBND cấp xã xác nhận đất đó không tranh chấp (theo quy định tại Điều 8 Quy định này) thì việc bồi thường, hỗ trợ về đất thực hiện theo quy định sau: - Trường hợp thửa đất đang sử dụng là đất có nhà ở và không thuộc một trong các trường hợp sử dụng đất quy định tại khoản 7 Điều 6 Quy định này thì người đang sử dụng thửa đất đó được bồi thường theo giá đất ở đối với diện tích đất thực tế bị thu hồi sử dụng vào mục đích để ở (theo quy định của Lật Đất đai 2003), nhưng tối đa không vượt quá hạn mức giao đất ở theo quy định hiện hành; phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở và phần diện tích đất vườn, ao trên cùng thửa đất có nhà ở (ngoài thực địa) nhưng không được công nhận là đất ở (nếu có) thì được bồi thường, hỗ trợ về đất nông nghiệp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 31 Quy định này. - Trường hợp thửa đất đang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp (không phải đất ở) và không thuộc một trong các trường hợp sử dụng đất quy định tại khoản 7 Điều 6 Quy định này thì người đang sử dụng đất được bồi thường đối với diện tích đất thực tế đang sử dụng. Trường hợp trên thửa đất có cả phần diện tích đang sử dụng vào mục đích nông nghiệp thì phần diện tích đó được bồi thường, hỗ trợ về đất theo quy định đối với đất nông nghiệp; - Trường hợp đất đang sử dụng thuộc nhóm đất nông nghiệp mà người đang sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp thì được bồi thường, hỗ trợ đối với diện tích đất thực tế đang sử dụng nhưng diện tích được bồi thường, hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều 70 của Luật Đất đai và khoản 1 Điều 69 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP; - Trường hợp đất đang sử dụng thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 6 Quy định này hoặc diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất quy định tại Điều 70 của Luật Đất đai và khoản 1 Điều 69 Nghị định số 181/2004/ NĐ-CP mà không phải là do được thừa kế, tặng cho, nhận chuyển nhượng từ người khác, tự khai hoang theo quy hoạch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, thì người sử dụng đất không được bồi thường về đất; nếu đất đang sử dụng là đất có nhà ở mà người có đất bị thu hồi không có chỗ ở nào khác thì được hỗ trợ giao đất ở mới hoặc được mua nhà ở tái định cư theo thực tế của địa phương. b) Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao sử dụng trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 đã được cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 45 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP mà thửa đất này được tách ra từ thửa đất không có một trong các loại Giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì thửa đất còn lại sau khi đã tách thửa mà được UBND cấp xã xác nhận không tranh chấp cũng được bồi thường, hỗ trợ về đất đối với đất ở theo hạn mức quy định tại khoản 2 Điều 45 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP. 11. Đối với diện tích đất sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau mà không có Giấy tờ về quyền sử dụng đất: a) Trường hợp thu hồi đối với đất đã sử dụng trong khoảng thời gian từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng không có Giấy chứng nhận hoặc một trong các loại Giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều 7 Quy định này và được UBND cấp xã xác nhận đất đó không tranh chấp (theo quy định tại Điều 8 Quy định này) thì việc bồi thường, hỗ trợ về đất thực hiện theo quy định sau: - Trường hợp thửa đất đang sử dụng là đất có nhà ở và không thuộc một trong các trường hợp sử dụng đất quy định tại khoản 7 Điều 6 của Quy định này thì người đang sử dụng thửa đất đó được bồi thường bằng 50% tính theo giá đất ở đối với diện tích đất thực tế bị thu hồi sử dụng vào mục đích để ở (theo quy định của Luật Đất đai 2003), nhưng tối đa không vượt quá hạn mức giao đất ở theo quy định hiện hành; phần diện tích đất ở vượt hạn mức giao đất ở và phần diện tích đất vườn, ao trên cùng thửa đất có nhà ở (ngoài thực địa) nhưng không được công nhận là đất ở (nếu có) thì được tính bồi thường, hỗ trợ về đất nông nghiệp theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 31 Quy định này. - Trường hợp thửa đất đang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp (không phải là đất ở) và không thuộc một trong các trường hợp sử dụng đất quy định tại khoản 7 Điều 6 Quy định này thì người đang sử dụng thửa đất đó được bồi thường bằng 50% giá đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) đối với diện tích đất thực tế đang sử dụng bị thu hồi. Trường hợp trên thửa đất có cả phần diện tích đang sử dụng vào mục đích nông nghiệp thì phần diện tích đó được bồi thường, hỗ trợ về đất theo quy định đối với đất nông nghiệp; - Trường hợp đất đang sử dụng thuộc nhóm đất nông nghiệp mà người đang sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp thì được bồi thường, hỗ trợ đối với diện tích đất thực tế đang sử dụng nhưng diện tích được bồi thường, hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều 70 của Luật Đất đai và khoản 1 Điều 69 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP; - Trường hợp đất đang sử dụng thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 6 Quy định này hoặc diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất quy định tại Điều 70 của Luật Đất đai và khoản 1 Điều 69 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP mà không phải là do được thừa kế, tặng cho, nhận chuyển nhượng từ người khác, tự khai hoang theo quy hoạch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì người sử dụng đất không được bồi thường về đất; nếu đất đang sử dụng là đất có nhà ở mà người có đất bị thu hồi không có chỗ ở nào khác thì được xem xét giải quyết cho mua nhà, thuê nhà ở hoặc giao đất ở mới tùy theo tình hình thực tế ở địa phương; người được thuê nhà hoặc mua nhà phải trả tiền mua nhà, thuê nhà, nộp tiền sử dụng đất theo quy định.
1,994
131,071
b) Đất do lấn, chiếm và đất được giao, được cho thuê không đúng thẩm quyền kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 trở về sau thì người có hành vi lấn, chiếm hoặc được giao đất, thuê đất không đúng thẩm quyền không được bồi thường về đất khi thu hồi đất. 12. Đối với diện tích đất được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng người đang sử dụng đất đã nộp tiền để được sử dụng đất mà chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không tranh chấp thì việc bồi thường, hỗ trợ về đất được thực hiện theo quy định sau: a) Trường hợp sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì người đang sử dụng đất được bồi thường về đất đối với diện tích và loại đất được giao. b) Trường hợp sử dụng đất trong khoảng thời gian từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì người đang sử dụng đất được bồi thường, hỗ trợ về đất như sau: - Được bồi thường, hỗ trợ về đất đối với diện tích đất được giao là đất ở trong hạn mức đất ở; đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở; - Đối với diện tích đất được giao là đất ở ngoài hạn mức giao đất cũng được bồi thường về đất ở nhưng phải trừ đi tiền sử dụng đất phải nộp theo mức thu quy định tại điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định số 198/2004/ NĐ-CP. Điều 8. Căn cứ xác định loại đất và xác nhận nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất 1. Loại đất, mục đích sử dụng đất của mỗi thửa đất được xác định theo một trong các căn cứ sau: a) Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho người đang sử dụng đất được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất; c) Đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đối với trường hợp không phải xin phép chuyển mục đích sử dụng đất; d) Đất đang sử dụng ổn định phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; đ) Các trường hợp không thuộc điểm a, b, c và d khoản này thì Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư căn cứ vào hiện trạng sử dụng đất ổn định và xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã tại khoản 2 Điều này để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện (nơi có diện tích đất thu hồi) có ý kiến về việc xác định loại đất, mục đích sử dụng đất. 2. Điều kiện để xác nhận nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất: Người bị thu hồi đất không có Giấy tờ gì chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp, thì phải có một trong các Giấy tờ dưới đây phù hợp với thửa đất bị thu hồi, gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để thực hiện việc kiểm tra, xác nhận; các Giấy tờ đó gồm: - Biên lai thu thuế nhà, đất (bản sao có công chứng hợp lệ); - Giấy tờ về đăng ký hộ khẩu thường trú, tạm trú dài hạn tại nhà ở gắn với đất ở; Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh có ghi địa chỉ của nhà ở liên quan đến thửa đất (bản sao có công chứng hợp lệ); - Giấy tờ khác có liên quan đến nhà ở, đất ở; - Trường hợp không có một trong các loại Giấy tờ nêu trên hoặc trên Giấy tờ đó không ghi rõ thời điểm xác lập Giấy tờ và mục đích sử dụng đất thì người bị thu hồi đất phải có Bản kê khai về diện tích đất bị thu hồi, trong đó: phải nêu rõ nguồn gốc, thời điểm và quá trình sử dụng của từng loại đất, có ý kiến của những người dân đã từng cư trú cùng thời điểm bắt đầu sử dụng đất (những người có ý kiến này phải ghi rõ họ tên, địa chỉ nơi cư trú, nghề nghiệp và cam kết chịu trách nhiệm về ý kiến của mình). Trên cơ sở các Giấy tờ nêu trên, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức họp lấy ý kiến công khai của tập thể người dân cư trú tại khu vực có diện tích đất bị thu hồi và những người dân đã từng cư trú cùng thời điểm bắt đầu sử dụng đất với người bị thu hồi đất, ghi nhận vào phiếu lấy ý kiến của khu dân cư (cuộc họp có lãnh đạo Ủy ban nhân dân, cán bộ địa chính cấp xã và Trưởng khu phố, Trưởng thôn, bản hoặc Tổ dân phố cùng tham dự). Căn cứ nội dung đã được ghi nhận tại phiếu lấy ý kiến trên đây, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận về nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất và chịu trách nhiệm về việc ký xác nhận này. Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư căn cứ tình hình thực tế của từng dự án, trên cơ sở mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 7 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường để thiết lập mẫu Bản kê khai về diện tích nhà, đất bị thu hồi và mẫu Phiếu lấy ý kiến của khu dân cư cho phù hợp, đảm bảo yêu cầu về nội dung để tổ chức họp và xác nhận về nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất theo quy định trên đây. Điều 9. Giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại. 1. Giá đất để tính bồi thường: a) Giá đất để tính bồi thường, hoặc hỗ trợ theo Quy định này là giá đất theo mục đích sử dụng tại thời điểm có quyết định thu hồi đất do UBND tỉnh quy định và công bố (trên cơ sở Bảng giá các loại đất hiện hành của từng địa bàn và Quy định về nguyên tắc phương pháp xác định giá các loại đất đã được UBND tỉnh quy định). Không bồi thường theo giá đất sẽ được chuyển mục đích sử dụng đất sau khi thu hồi; không bồi thường theo giá đất do thực tế sử dụng đất không phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật (trừ các trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 12 Quy định này). Những trường hợp không được bồi thường theo giá đất sẽ được chuyển mục đích và do thực tế sử dụng đất không phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định trên đây, bao gồm: - Người được sử dụng đất nông nghiệp theo quy định của pháp luật nhưng tự ý sử dụng đất làm đất phi nông nghiệp thì bồi thường theo giá đất nông nghiệp; - Người được sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định của pháp luật (không phải là đất ở) nhưng tự ý sử dụng làm đất ở thì bồi thường theo giá đất phi nông nghiệp. Giá đất ở để tính bồi thường, hoặc hỗ trợ theo quy định tại điểm a trên đây không được thấp hơn giá đất nông nghiệp theo Bảng giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố tại vị trí của diện tích đất ở bị thu hồi đó. b) Trường hợp tại thời điểm quyết định thu hồi đất mà giá đất do UBND tỉnh quy định và công bố chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Ủy ban nhân dân cấp huyện (nơi có diện tích đất thu hồi) căn cứ giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế bình quân trên thị trường để đề xuất giá đất tính bồi thường, hỗ trợ, đồng thời đề xuất giá thu tiền sử dụng đất tái định cư cho những trường hợp có quyết định thu hồi đất trên đây, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định. Trong trường hợp đã điều chỉnh giá đất theo quy định tại khoản b trên đây thì không thực hiện cơ chế 2 giá quy định tại khoản 8 Điều 5 Quy định này. c) Đối với đất bị thu hồi là đất trúng đấu giá quyền sử dụng đất thì bồi thường theo giá đất trúng đấu giá, trường hợp tại thời điểm có quyết định thu hồi đất mà giá đất này (giá đất trúng đấu giá) thấp hơn giá đất ghi trong quyết định của UBND tỉnh công bố tại thời điểm thu hồi đất, thì bồi thường theo giá đất do UBND tỉnh công bố. 2. Trường hợp thực hiện bồi thường chậm được quy định như sau: a) Bồi thường chậm do Cơ quan, Tổ chức có trách nhiệm bồi thường gây ra mà giá đất tại thời điểm chi trả bồi thường do UBND tỉnh công bố cao hơn giá đất tại thời điểm ban hành quyết định phê duyệt phương án bồi thường thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm trả tiền bồi thường; nếu giá đất tại thời điểm bồi thường thấp hơn giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi; b) Bồi thường chậm do người bị thu hồi đất gây ra, nếu giá đất tại thời điểm chi trả thấp hơn giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm chi trả bồi thường; nếu giá đất tại thời điểm chi trả bồi thường cao hơn giá đất tại thời điểm có quyết định phê duyệt phương án bồi thường thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm có quyết định phê duyệt phương án bồi thường. 3. Chi phí đầu tư vào đất còn lại: chi phí đầu tư vào đất còn lại là các khoản chi phí thực tế hợp lý mà người sử dụng đất đã đầu tư vào đất để sử dụng theo mục đích được phép sử dụng mà đến thời điểm Nhà nước thu hồi đất còn chưa thu hồi được. a) Trường hợp các khoản chi phí đầu tư vào đất có đầy đủ hồ sơ, chứng từ, thực tế chứng minh, thì chi phí đầu tư vào đất còn lại được xác định bằng (=) tổng chi phí thực tế hợp lý tính thành tiền đã đầu tư vào đất trừ (-) đi số tiền đầu tư phân bổ cho thời gian đã sử dụng đất. Các khoản chi phí đầu tư vào đất còn lại gồm: - Tiền sử dụng đất của thời hạn chưa sử dụng đất trong trường hợp giao đất có thời hạn; tiền thuê đất đã nộp trước cho thời hạn chưa sử dụng đất (có chứng từ, hóa đơn nộp tiền);
1,971
131,072
- Các khoản chi phí san lấp mặt bằng, chi phí tôn tạo đất được giao, được thuê và phù hợp với mục đích sử dụng đất. Trường hợp thu hồi đất mà đã được bồi thường về đất thì không được bồi thường chi phí san lấp mặt bằng, chi phí tôn tạo đất; - Các chi phí hợp lý, hợp lệ khác có liên quan. b) Trường hợp không có hồ sơ, chứng từ về chi phí đã đầu tư vào đất, thì Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (có sự tham gia của của cơ quan chuyên ngành có liên quan của địa phương) trên cơ sở diện tích, khối lượng thực tế hợp lý phát sinh và định mức kinh kế kỹ thuật của Nhà nước, để xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại theo phương pháp tính toán quy định tại điểm a khoản 3 Điều này. Điều 10. Bồi thường đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân. 1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 7 Quy định này thì được bồi thường bằng đất có cùng mục đích sử dụng; nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền tính theo giá đất cùng mục đích sử dụng. 2. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp đang sử dụng vượt hạn mức thì việc bồi thường được thực hiện như sau: a) Trường hợp diện tích đất vượt hạn mức do được thừa kế, tặng cho, nhận chuyển nhượng từ người khác, tự khai hoang theo quy hoạch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì được bồi thường; b) Diện tích đất vượt hạn mức của các trường hợp không thuộc quy định tại điểm a khoản này thì không được bồi thường về đất, chỉ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại. 3. Trường hợp đất thu hồi là đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn thì không được bồi thường về đất, người thuê đất công ích đó được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại. 4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản (không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) của các nông, lâm trường quốc doanh khi Nhà nước thu hồi thì được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại. 5. Đất nông nghiệp sử dụng chung của nông trường, lâm trường quốc doanh khi Nhà nước thu hồi thì được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại, nếu chi phí này không có nguồn gốc từ Ngân sách Nhà nước. 6. Đối với đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt quy hoạch rừng phòng hộ, rừng đặc dụng mà các tổ chức, hộ gia đình cá nhân nhận khoanh nuôi tái sinh rừng, chăm sóc, bảo vệ rừng hoặc trồng rừng bằng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước theo hợp đồng khoán: thực hiện theo nguyên tắc quy định tại khoản 5 Điều 5 Quy định này. Điều 11. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp là đất ở. 1. Người sử dụng đất ở khi Nhà nước thu hồi đất đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại điều 7 Quy định này thì được bồi thường bằng việc giao đất ở mới hoặc bằng nhà ở tái định cư hoặc bằng tiền của giá trị quyền sử dụng đất tính theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Quy định này. Việc bồi thường bằng đất ở, nhà ở tái định cư được thực hiện khi người bị thu hồi đất ở thuộc các trường hợp quy định tại Điều 40 Quy định này. 2. Diện tích đất bồi thường bằng giao đất ở mới cho người có đất bị thu hồi cao nhất bằng hạn mức giao đất ở tại địa phương; trường hợp đất ở bị thu hồi có diện tích lớn hơn hạn mức giao đất ở thì UBND cấp huyện căn cứ vào quỹ đất của địa phương và số nhân khẩu của hộ gia đình bị thu hồi đất, xem xét, quyết định giao thêm một phần diện tích đất ở cho người bị thu hồi đất, nhưng không vượt quá diện tích đất bị thu hồi. 3. Bồi thường đất ở đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất chung có đồng quyền sử dụng đất, khi Nhà nước thu hồi được bồi thường theo diện tích đất thuộc quyền sử dụng; nếu không có Giấy tờ xác định diện tích đất thuộc quyền sử dụng riêng của từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thì bồi thường chung cho các đối tượng có đồng quyền sử dụng đất. Các đối tượng đồng quyền sử dụng đất, lập biên bản phân chia số tiền bồi thường được hưởng của từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (có xác nhận của UBND cấp xã nơi có đất thu hồi), gửi đến Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để nhận tiền bồi thường theo từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có tên trong biên bản phân chia. Điều 12. Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở. 1. Trường hợp diện tích đất ở còn lại của người sử dụng đất sau khi Nhà nước thu hồi nhỏ hơn diện tích đất xây dựng nhà ở theo quy hoạch xây dựng được duyệt của từng dự án và từng khu vực đô thị, nông thôn hoặc theo Điều lệ quản lý xây dựng, mà diện tích đất liền kề với phần diện tích còn lại đó không còn hoặc không đủ để chuyển mục đích sử dụng cho phù hợp với quy hoạch hoặc Điều lệ quản lý xây dựng, thì phần diện tích đất ở còn lại này thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Quy định này. 2. Trường hợp diện tích đất thu hồi có quyết định cấp đất làm nhà ở và làm vườn của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, nhưng trong quyết định không ghi rõ diện tích đất ở, đất nông nghiệp, thì xử lý như sau: a) Nếu toàn bộ diện tích có quyết định cấp đất bị thu hồi, hoặc thu hồi một phần mà phần diện tích còn lại của quyết định cấp đất không đủ hạn mức giao đất ở theo quy định hiện hành, thì diện tích bị thu hồi được bồi thường theo giá đất ở nhưng tối đa không vượt quá hạn mức giao đất ở theo quy định, phần diện tích vượt hạn mức đất ở (nếu có) được bồi thường theo đất nông nghiệp và hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư, đất vườn, ao không được công nhận là đất ở theo quy định tại Điều 31 Quy định này. b) Nếu chỉ thu hồi một phần diện tích mà phần diện tích đất còn lại theo quyết định cấp đất vẫn đủ hạn mức giao đất ở theo quy định, thì phần diện tích bị thu hồi chỉ được bồi thường theo đất nông nghiệp và hỗ trợ theo quy định tại Điều 31 Quy định này. Đối với trường hợp này, sau khi thực hiện di dời, giải toả, thì phần diện tích đất còn lại theo quyết định cấp đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở tối đa bằng hạn mức giao đất ở theo quy định hiện hành mà không phải nộp tiền sử dụng đất (Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc lập các thủ tục cần thiết để bàn giao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho người sử dụng đất). 3. Diện tích đất thu hồi của hộ gia đình, cá nhân có nguồn gốc là do Tổ chức sử dụng đất được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước cho thuê đất, tự chuyển mục đích sử dụng đất sang làm đất ở và đã phân phối đất ở đó cho cán bộ, công nhân viên của tổ chức trong thời gian từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày 24 tháng 12 năm 2004 (ngày Nghị định số 198/ 2004/NĐ-CP của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất có hiệu lực thi hành), nếu hộ gia đình, cá nhân chưa lần nào được giải quyết cấp quyền sử dụng đất ở đối với diện tích đất có nguồn gốc này, thì bồi thường bằng 50% đơn giá đất ở đối với diện tích thực tế bị thu hồi, nhưng tối đa không vượt quá hạn mức giao đất ở theo quy định hiện hành; phần diện tích vượt hạn mức đất ở (nếu có) được bồi thường theo quy định đối với đất nông nghiệp. Trường hợp đã được một lần giải quyết cấp quyền sử dụng đất ở đối với diện tích đất có nguồn gốc nêu trên, thì toàn bộ diện tích đất thu hồi chỉ được bồi thường theo quy định đối với đất nông nghiệp. 4. Người sử dụng đất ở khi Nhà nước thu hồi đất mà thuộc đối tượng không được bồi thường đất, nếu không còn nơi ở nào khác thì được UBND cấp huyện xem xét giải quyết cho mua, thuê nhà ở hoặc giao đất ở mới; người được thuê nhà hoặc mua nhà phải trả tiền mua nhà, thuê nhà, nộp tiền sử dụng đất theo quy định. 5. Trường hợp đất ở thu hồi thuộc lộ giới đường giao thông, thì xử lý như sau: a) Đối với diện tích đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở thì được bồi thường 100% đơn giá đất ở. b) Đối với diện tích chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở nhưng có nguồn gốc sử dụng làm đất ở trước thời điểm cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành và công bố lộ giới và trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, được UBND cấp xã xác nhận là đất sử dụng ổn định và không tranh chấp: - Nếu sử dụng làm đất ở từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì được bồi thường theo giá đất ở; - Nếu sử dụng làm đất ở trong khoảng thời gian từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì được bồi thường bằng 50% giá đất ở; Diện tích được tính bồi thường theo giá đất ở trong các trường hợp trên đây tối đa (bao gồm cả phần diện tích đất ở khác bị thu hồi được bồi thường nếu có) không vượt quá hạn mức giao đất ở theo quy định hiện hành; nếu là diện tích vượt hạn mức giao đất ở thì được bồi thường theo quy định đối với đất nông nghiệp; c) Những trường hợp sau đây không được bồi thường về đất: - Diện tích đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, mà thời điểm bắt đầu sử dụng đất là sau ngày cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành và công bố lộ giới hoặc sau ngày 01 tháng 7 năm 2004; - Diện tích chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc khuôn viên nhà thuộc sở hữu Nhà nước (bao gồm cả trường hợp mua hóa giá nhà trước đây).
2,037
131,073
6. Đối với các trường hợp sử dụng đất nông nghiệp làm đất ở tại các khu vực được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Quy định này (bao gồm: trong phạm vi địa giới hành chính phường; trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn; hoặc tại các khu vực đã hình thành thôn, xóm, khu phố) thì thực hiện như sau: a) Các trường hợp làm nhà ở trước khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp: - Trường hợp làm nhà và ở ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được UBND cấp xã xác nhận đất đó không tranh chấp thì diện tích đất thực tế bị thu hồi sử dụng vào mục đích để ở (theo quy định của Luật Đất đai 2003) được bồi thường theo giá đất ở, nhưng tối đa không vượt quá hạn mức giao đất ở theo quy định hiện hành; - Trường hợp làm nhà và ở ổn định trong khoảng thời gian từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, nay được UBND cấp xã xác nhận đất đó không tranh chấp thì diện tích đất thực tế bị thu hồi sử dụng vào mục đích để ở (theo quy định của Luật Đất đai 2003) được bồi thường bằng 50% tính theo giá đất ở, nhưng tối đa không vượt quá hạn mức giao đất ở theo quy định hiện hành; - Trường hợp làm nhà ở sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì không được bồi thường đất ở mà chỉ được bồi thường theo quy định đối với đất nông nghiệp; b) Các trường hợp làm nhà ở sau khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp (tự chuyển mục đích sử dụng đất, không làm thủ tục xin phép với cơ quan Nhà nước có thấm quyền, không thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật) thì không được bồi thường đất ở mà chỉ được bồi thường theo quy định đối với đất nông nghiệp. c) Đối với các trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp, thì tùy theo nguồn gốc, quá trình sử dụng đất để tính toán bồi thường, hỗ trợ về đất, cụ thể: nếu tại thời điểm xây dựng nhà ở mà chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền công bố hoặc xây dựng phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, không vi phạm hành lang bảo vệ các công trình, trong quá trình xây dựng và sử dụng nhà ở không có văn bản nghiêm cấm xây dựng của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, văn bản ngăn chặn, quyết định xử phạt của cơ quan có thẩm quyền hoặc của chính quyền địa phương, thì tùy theo thời điểm dụng đất nông nghiệp làm đất ở trước hoặc sau ngày 15 tháng 10 năm 1993 và được UBND cấp xã xác nhận đất đó không tranh chấp để tính toán bồi thường theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều này cho phù hợp. Điều 13. Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất nông nghiệp. 1. Đối với đất đã quy hoạch trồng rừng sản xuất, kinh doanh mà Nhà nước đã giao cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài, khi Nhà nước thu hồi được bồi thường về đất. Trường hợp chưa giao đất sử dụng ổn định lâu dài thì khi Nhà nước thu hồi không được bồi thường về đất, nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại. 2. Đối với diện tích đất nông nghiệp có nguồn gốc đủ điều kiện được bồi thường về đất theo quy định tại Điều 7 Quy định này mà trước đây là của các hộ gia đình, cá nhân đã đưa vào Hợp tác xã sau đó được Hợp tác xã giao khoán lại để sản xuất nông nghiệp, nay bị Nhà nước thu đất thì được bồi thường theo quy định đối với đất nông nghiệp. 3. Đối với diện tích đất đang sử dụng để sản xuất nông nghiệp nhưng thuộc đất lâm nghiệp theo phân định ranh giới nông lâm (không thuộc trường hợp được nhận giao khoán quy định tại điểm a khoản 3 Điều 30 Quy định này), thì xử lý như sau: a) Diện tích đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có Quyết định cấp đất sản xuất nông nghiệp của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, được UBND cấp xã xác nhận là đất không tranh chấp thì được bồi thường theo quy định đối với đất nông nghiệp; Riêng đối với trường hợp được giao đất không đúng thẩm quyền từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì căn cứ nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất được Ủy ban nhân dân cấp xác nhận để tính toán bồi thường, hỗ trợ hoặc không bồi thường, hỗ trợ theo mức quy định tại điểm b, điểm c dưới đây; b) Diện tích chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Quyết định cấp đất sản xuất nông nghiệp của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền: - Đối với diện tích đất tự khai phá, sang nhượng trước khi Nhà nước công bố ranh giới phân định nông lâm, có nguồn gốc không phải đất rừng và được xác định tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất không phải là do hành vi lấn chiếm, khai phá, sang nhượng trái phép, được UBND cấp xã xác nhận là đất không tranh chấp thì được bồi thường theo quy định đối với đất nông nghiệp; - Đối với diện tích đất tự khai phá, sang nhượng trước khi Nhà nước công bố ranh giới phân định nông lâm, có nguồn gốc là đất rừng nhưng được xác định tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất không phải là do hành vi lấn chiếm, khai phá, sang nhượng trái phép, nay được UBND cấp xã xác nhận là đất không tranh chấp thì được hỗ trợ theo giá đất nông nghiệp như sau: + Hỗ trợ 100% theo giá đất nông nghiệp đối với diện tích sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; + Hỗ trợ 30% theo giá đất nông nghiệp đối với diện tích được sử dụng trong khoảng thời gian từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004; c) Những trường hợp sau đây thì không được bồi thường, hỗ trợ về đất: - Diện tích đất khai phá, sang nhượng để sử dụng sau khi Nhà nước công bố ranh giới phân định nông lâm (tức là trường hợp khai phá, sang nhượng vi phạm vào đất lâm nghiệp); - Diện tích đất khai phá, sang nhượng sau thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà tại thời điểm khai phá, sang nhượng để sử dụng diện tích đó được xác định là thuộc phạm vi đất rừng; - Diện tích đất khai phá, sang nhượng là do hành vi lấn chiếm, khai phá, sang nhượng trái phép; Hành vi lấn chiếm, khai phá, sang nhượng trái phép nêu tại các quy định trên đây được xác định căn cứ theo quy định tại khoản 7 Điều 6 Quy định này, hoặc căn cứ theo văn bản nghiêm cấm khai phá, sang nhượng của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, văn bản ngăn chặn, văn bản thu hồi lại đất, quyết định xử phạt của cơ quan, đơn vị được giao trách nhiệm quản lý đất hoặc của chính quyền địa phương. 4. Trường hợp diện tích đất nông nghiệp thu hồi thuộc lộ giới đường giao thông, thì xử lý như sau: a) Đối với diện tích đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì được bồi thường theo quy định đối với đất nông nghiệp; b) Đối với diện tích chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng có nguồn gốc là đất được sử dụng từ trước thời điểm cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành và công bố lộ giới và trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, được UBND cấp xã xác nhận là đất sử dụng ổn định và không tranh chấp thì được bồi thường theo quy định đối với đất nông nghiệp; c) Những trường hợp sau đây không được bồi thường, hỗ trợ về đất: - Diện tích đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, mà thời điểm bắt đầu sử dụng đất là sau ngày cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành và công bố lộ giới hoặc sau ngày 01 tháng 7 năm 2004; - Diện tích chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc khuôn viên nhà thuộc sở hữu Nhà nước (bao gồm cả trường hợp mua hóa giá nhà trước đây). Điều 14. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp (trừ đất ở) của hộ gia đình, cá nhân. 1. Đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân có nguồn gốc là đất ở đã được giao sử dụng ổn định lâu dài hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường theo giá đất ở. 2. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất phi nông nghiệp có thời hạn do nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng, cho hoặc do Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất được bồi thường theo giá đất phi nông nghiệp. Trường hợp sử dụng đất phi nông nghiệp do Nhà nước hoặc do UBND cấp xã cho thuê theo thẩm quyền, khi Nhà nước thu hồi chỉ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại. Điều 15. Bồi thường đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của tổ chức. 1. Tổ chức đang sử dụng đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đã nộp tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng từ người sử dụng đất hợp pháp, mà tiền sử dụng đất đã nộp, tiền trả cho việc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất không có nguồn gốc từ Ngân sách Nhà nước thì được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất. 2. Đối với các tổ chức là cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp có 100% vốn Nhà nước được Nhà nước cho thuê đất, giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã trả có nguồn gốc từ Ngân sách Nhà nước, thì khi Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường về đất, nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Quy định này, nếu chi phí đầu tư đó không có nguồn gốc từ Ngân sách Nhà nước. Trường hợp phải di chuyển đến địa điểm mới thì được hỗ trợ bằng tiền để thực hiện dự án đầu tư tại địa điểm mới được cấp có thẩm quyền phê duyệt; mức hỗ trợ tối đa tương đương với mức bồi thường cho diện tích đất tại địa điểm bị thu hồi.
1,989
131,074
Tổ chức bị thu hồi đất được sử dụng số tiền này để chi trả bồi thường và đầu tư tại địa điểm mới theo dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Nếu không sử dụng hết cho dự án đầu tư tại địa điểm mới thì phải nộp số tiền còn lại vào Ngân sách Nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. 3. Đất của Tổ chức tôn giáo: a) Đất của cơ sở tôn giáo đang sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, sản xuất lâm nghiệp, sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, làm cơ sở hoạt động từ thiện và đất do cơ sở tôn giáo sử dụng quy định tại khoản 1 Điều 99 của Luật Đất đai (kể cả trường hợp nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho trước ngày 01 tháng 7 năm 2004) khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật. b) Cơ sở của Tổ chức tôn giáo đang sử dụng đất ổn định, nếu là đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất thì không được bồi thường, nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại. Tùy từng trường hợp cụ thể được xem xét giao đất mới trong phạm vi quỹ đất hiện có của địa phương. 4. Đất do cộng đồng dân cư đang sử dụng, bao gồm: đất nhà thờ họ tộc, từ đường bị giải toả được UBND cấp xã xác nhận là đất sử dụng ổn định và không tranh chấp; đất có các công trình là đình, đền, miếu, am thờ bị giải toả. Hội đồng bồi thường cấp huyện hoặc Tổ chức phát triển quỹ đất xem xét từng trường hợp cụ thể để trình cấp có thẩm quyền quyết định giao đất mới tại địa điểm phù hợp để xây dựng lại. Các trường hợp này nếu không có đất để giao thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất ở tại vị trí đó. Điều 16. Bồi thường đối với đất, tài sản thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn. 1. Diện tích đất nằm trong hành lang bảo vệ an toàn xây dựng công trình công cộng khi Nhà nước thu hồi đất thì thực hiện bồi thường, hỗ trợ theo Quy định này. 2. Trường hợp Nhà nước không thu hồi đất, mà đất có nguồn gốc hợp pháp nằm trong phạm vi hành lang an toàn của công trình bị thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thì xử lý như sau: a) Trường hợp làm thay đổi mục đích sử dụng đất: - Làm thay đổi mục đích sử dụng đất từ đất ở sang đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, từ đất ở sang đất nông nghiệp, thì tiền bồi thường bằng (=) chênh lệch giữa giá đất ở với giá đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở), giữa giá đất ở với giá đất nông nghiệp nhân (x) với diện tích bị thay đổi mục đích sử dụng; - Làm thay đổi mục đích sử dụng đất từ đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) sang đất nông nghiệp thì tiền bồi thường bằng (=) chênh lệch giữa giá đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) với giá đất nông nghiệp nhân (x) với diện tích bị thay đổi mục đích sử dụng; - Giá đất để tính toán chênh lệch trong các trường hợp này là giá đất do UBND tỉnh ban hành và công bố hàng năm, trong đó giá đất nông nghiệp được áp dụng là tính theo giá đất nông nghiệp trồng cây hàng năm. b) Trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất (nhà ở, công trình đủ điều kiện tồn tại trong hàng lang bảo vệ an toàn của công trình) nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng đất thì phần diện tích đất bị hạn chế khả năng sử dụng được bồi thường bằng tiền theo giá đất do UBND tỉnh ban hành và công bố, cụ thể như sau: - Đối với đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp bị phá dỡ một phần nhà, công trình xây dựng, hoặc bị khống chế về chiều cao khi xây dựng nhà, công trình thì được bồi thường bằng tiền, với mức bồi thường tính bằng 80% giá đất cùng loại tại vị trí đất bị ảnh hưởng bởi hành lang bảo vệ công trình. Không tính toán bồi thường đối với đất ở, đất sản xuất phi nông nghiệp (kể cả có hoặc chưa có nhà cửa, công trình xây dựng trên đất) được phép sử dụng hoặc được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao sau khi có quy hoạch chi tiết xây dựng đã công bố mà theo quy hoạch thỉ sẽ không ảnh hưởng đến hành lang an toàn của công trình; - Đối với phần diện tích đất nông nghiệp nằm trong hành lang bảo vệ an toàn của công trình công cộng, về nguyên tắc không được bồi thường, hỗ trợ khi không bị Nhà nước thu hồi. Riêng đối với đất nông nghiệp của người sử dụng đất hợp pháp, hợp lệ trong đô thị, đất nông nghiệp nằm trong khu quy hoạch dân cư tại nông thôn và đất nông nghiệp đã có quy hoạch chuyển thành đất khu dân cư thì được hỗ trợ bằng 80% giá đất nông nghiệp cùng loại do UBND tỉnh quy định tại vị trí có hành lang bảo vệ công trình. Mức hỗ trợ này cũng được áp dụng đối với diện tích đất nông nghiệp bị hạn chế khả năng sử dụng do an toàn của công trình công cộng nên chỉ trồng được một vài loại cây trong khi có thể trồng được nhiều loại cây có thu nhập tương đương, hoặc không thể chuyển sang nuôi trồng thuỷ sản. 3. Khi hành lang bảo vệ an toàn công trình chiếm dụng khoảng không trên 70% diện tích đất sử dụng có nhà ở, công trình của một chủ sử dụng đất thì phần diện tích đất còn lại cũng được bồi thường theo quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 2 Điều này. 4. Đối với nhà ở, công trình xây dựng không phải di dời khỏi hành lang an toàn và cây trồng gắn liền với đất nằm trong hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng, thì thực hiện bồi thường, hỗ trợ tương tự như đối với trường hợp nhà ở, công trình xây dựng và cây trồng gắn liền với đất nằm trong hành lang an toàn lưới điện quy định tại điểm b, điểm c khoản 5 Điều này. 5. Đối với hành lang an toàn thuộc công trình lưới điện cao áp thì việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện theo quy định tại các Nghị định: - Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp; - Nghị định số 81/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp. Một số nội dung được quy định cụ thể như sau: a) Đối với diện tích đất nằm trong hành lang an toàn lưới điện thuộc diện Nhà nước không thu hồi đất, mà có nguồn gốc đủ điều kiện được bồi thường theo quy định, thì chủ sử dụng diện tích đất đó được bồi thường, hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng đất theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này; b) Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình cá nhân không phải di dời khỏi hành lang an toàn lưới điện, thì chủ sở hữu nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt đó được bồi thường, hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng và ảnh hưởng sinh hoạt như sau: - Trường hợp nhà ở, công trình có một phần hoặc toàn bộ diện tích nằm trong hành lang an toàn lưới điện, được xây dựng trên đất đủ điều kiện bồi thường về đất ở theo quy định của pháp luật và được xây dựng trước ngày thông báo thực hiện dự án công trình lưới điện được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thì được bồi thường tối đa bằng 70% giá trị nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt tính trên diện tích nằm trong phạm vi hành lang an toàn lưới điện, theo đơn giá xây dựng mới của nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương; - Trường hợp nhà ở, công trình có một phần hoặc toàn bộ diện tích nằm trong hành lang an toàn lưới điện, được xây dựng trên đất không đủ điều kiện bồi thường về đất ở hoặc chỉ đủ điều kiện bồi thường đất nông nghiệp theo quy định của pháp luật, nhưng tại thời điểm xây dựng chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền công bố hoặc xây dựng phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, không vi phạm hành lang bảo vệ các công trình, thì được hỗ trợ tối đa bằng 55% giá trị nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt tính trên diện tích nằm trong phạm vi hành lang an toàn lưới điện, theo đơn giá xây dựng mới của nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương; - Trường hợp nhà ở, công trình có một phần hoặc toàn bộ diện tích nằm trong hành lang an toàn lưới điện, được xây dựng sau ngày thông báo thực hiện dự án công trình lưới điện được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hoặc xây dựng không đúng theo thiết kế và Giấy phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, hoặc tại thời điểm xây dựng thuộc một trong các hành vi: lấn chiếm đất, vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền công bố, thì người có nhà ở, công trình xây dựng đó phải tự tháo dỡ, sửa chữa và chịu hoàn toàn chi phí tháo dỡ, sửa chữa nhà ở, công trình để đảm bảo các yêu cầu về an toàn của hành lang lưới điện theo quy định. Trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân có hoàn cảnh kinh tế khó khăn, thì được xem xét hỗ trợ chi phí tháo dỡ, sửa chữa lại nhà ở và công trình xây dựng, nhưng tối đa không vượt quá 55% giá trị xây dựng mới của phần diện tích (khối lượng) phải tháo dỡ, sửa chữa. Đơn giá xây dựng mới của nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương, thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. c) Đối với cây trồng trong và ngoài hành lang an toàn lưới điện, thì thực hiện như sau: - Cây trồng có trước khi thông báo thực hiện dự án công trình lưới điện và trong hành lang an toàn lưới điện, nếu phải chặt bỏ và cấm trồng mới theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 106/2005/NĐ-CP thì được thực hiện bồi thường một lần bằng 100% đơn giá quy định;
2,035
131,075
- Cây trồng có trước khi thông báo thực hiện dự án công trình lưới điện và trong hành lang an toàn lưới điện thuộc loại không phải chặt bỏ và cấm trồng theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 106/2005/NĐ-CP hoặc cây ngoài hành lang có nguy cơ vi phạm khoảng cách an toàn quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 106/2005/NĐ-CP, trong trường hợp phải chặt, tỉa cây để đảm bảo an toàn cho đường dây dẫn điện trên không, mà việc chặt, tỉa này thực tế có ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng của cây trồng thì được hỗ trợ một lần bằng 50% đơn giá quy định; - Trường hợp cây trồng được trồng sau ngày thông báo thực hiện dự án công trình lưới điện và trường hợp cây trồng không thuộc loại phải chặt bỏ và cấm trồng mới nhưng phải chặt, tỉa mà việc chặt tỉa này không ảnh hưởng gì đến năng suất, chất lượng của cây trồng, thì không bồi thường, hỗ trợ; Đơn giá áp dụng để tính toán bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 17. Bồi thường đất trong trường hợp Nhà nước sử dụng tạm thời, không thu hồi. 1. Đối với tài sản có trên đất bị phá dỡ, di dời thì được bồi thường, hỗ trợ theo Quy định này. 2. Hết thời gian sử dụng đất tạm thời, chủ đầu tư có trách nhiệm phục hồi trả lại đất theo tình trạng ban đầu, hoặc thỏa thuận chi trả bằng tiền để người sử dụng đất tự khôi phục lại theo tình trạng ban đầu. Chương III BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ TÀI SẢN Điều 18. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ tài sản. 1. Chủ sở hữu tài sản hợp pháp gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất và được bồi thường về đất, thì được bồi thường thiệt hại về tài sản; Tài sản gắn liền với đất theo quy định trên đây bao gồm: nhà, công trình xây dựng đơn chiếc; nhà, công trình xây dựng theo hệ thống trong một khuôn viên đất, công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật gắn liền với đất (sau đây gọi chung là nhà, công trình hoặc nhà ở, công trình của hộ gia đình, cá nhân), cây trồng trên đất, con vật nuôi (thuỷ sản). 2. Chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất mà đất đó thuộc đối tượng không được bồi thường thì tuỳ từng trường hợp cụ thể được bồi thường hoặc hỗ trợ thiệt hại về tài sản. 3. Nhà, công trình gắn liền với đất được xây dựng sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất công bố mà không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép xây dựng thì không được bồi thường. 4. Nhà, công trình gắn liền với đất được xây dựng sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà tại thời điểm xây dựng đã trái với mục đích sử dụng đất đã được xác định trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được xét duyệt thì không được bồi thường. 5. Tài sản gắn liền với đất được tạo lập sau khi có quyết định thu hồi đất được công bố thì không được bồi thường. 6. Tài sản có thể tháo dời và di chuyển được, thì chỉ được bồi thường các chi phí thực tế hợp lý trong quá trình tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt lại và thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt. 7. Tài sản gắn liền với đất thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 4, 6, 7 và 10 Điều 38 Luật Đất đai 2003 thì không được bồi thường. 8. Tài sản gắn liền với đất thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 5, 8, 9, 11 và 12 Điều 38 Luật Đất đai năm 2003 thì việc xử lý tài sản theo quy định tại Điều 35 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP. 9. Đơn giá tính toán bồi thường về tài sản có trên đất, thực hiện theo các quyết định do UBND tỉnh ban hành. Điều 19. Bồi thường, hỗ trợ về nhà, công trình xây dựng trên đất. 1. Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của nhà ở, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Bộ Xây dựng ban hành. Giá trị xây dựng mới của nhà ở, công trình được tính theo diện tích sử dụng của nhà ở, công trình nhân (x) với đơn giá xây dựng mới của nhà ở, công trình do UBND tỉnh quy định (đối với nhà ở, công trình xác định được theo tiêu chuẩn cấp hạng nhà) hoặc tính theo phương pháp bóc tách khối lượng nhân (x) với đơn giá cấu kiện tổng hợp. Trường hợp nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân có sử dụng các loại vật liệu hoặc cấu kiện xây dựng cao hơn hoặc thấp hơn so với cấp hạng nhà đã được đánh giá thì tính toán bồi thường, hỗ trợ theo đơn giá của cấp hạng nhà đã được đánh giá và cộng (+) thêm phần giá trị đã được đầu tư cao hơn hoặc trừ (-) đi phần giá trị đầu tư thấp hơn cấp hạng nhà đã được đánh giá. Riêng đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuộc các dự án thủy lợi, thủy điện được giao đất theo quy hoạch chi tiết tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt không nhận tiền bồi thường thiệt hại về nhà ở và công trình trên đất, mà yêu cầu chủ đầu tư xây dựng nhà ở thì chủ đầu tư có trách nhiệm xây dựng nhà, công trình theo mẫu nhà được duyệt trong dự án tái định cư; mẫu nhà trước khi phê duyệt phải tham khảo ý kiến của các hộ tái định cư. 2. Đối với nhà, công trình xây dựng không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được bồi thường như sau: a) Mức bồi thường nhà, công trình bằng tổng giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại và khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình; - Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại được xác định bằng tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của nhà, công trình đó nhân với giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Bộ quản lý chuyên ngành ban hành. Việc xác định tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại để xác định giá trị hiện có của nhà, công trình do Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện, có sự tham gia của Nhà đầu tư và cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành về xây dựng tại địa phương (nơi có diện tích đất thu hồi). - Tỷ lệ phần trăm để tính một khoản tiền cộng thêm theo giá trị hiện có của nhà, công trình: do Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thống nhất với cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành về xây dựng và tài chính tại địa phương (nơi có diện tích đất thu hồi) xác định cho phù hợp với tình hình thực tế, nhưng tổng mức bồi thường tối đa không quá 100% giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn, kỹ thuật tương đương với nhà, công trình bị thiệt hại. Đối với các tài sản quy định tại điểm a khoản 2 trên đây nhưng thực tế không sử dụng hoặc không còn sử dụng được hoặc tài sản là nhà xưởng, kho tàng của Nhà nước không có nhu cầu xây dựng lại tại nơi mới theo quy hoạch, thì không bồi thường. b) Đối với nhà, công trình xây dựng khác có thể tháo rời và di chuyển lắp đặt lại thì chỉ bồi thường các chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt và chi phí hao hụt trong quá trình tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt theo định mức kinh tế kỹ thuật chuyên ngành do Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xác định từng trường hợp cụ thể, có sự tham gia của Nhà đầu tư, cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành về xây dựng và tài chính tại địa phương (nơi có diện tích đất thu hồi), trên cơ sở dự toán theo đề nghị của Tổ chức, cá nhân bị ảnh hưởng. 3. Đối với nhà ở, công trình xây dựng bị phá dỡ một phần, thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Quy định này. 4. Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đang sử dụng thì mức bồi thường tính bằng giá trị xây dựng mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật cùng cấp theo tiêu chuẩn kỹ thuật do Bộ quản lý chuyên ngành ban hành; nếu công trình không còn sử dụng thì không được bồi thường. Trong trường hợp công trình hạ tầng thuộc dự án phải di chuyển mà chưa được xếp loại vào cấp tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc sẽ nâng cấp tiêu chuẩn kỹ thuật thì UBND cấp huyện thống nhất với cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư dự án để xác định cấp tiêu chuẩn kỹ thuật để bồi thường. Điều 20. Xử lý một số trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình xây dựng phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân. Các trường hợp được bồi thường, hỗ trợ theo giá trị xây dựng mới của nhà ở, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương quy định tại khoản 1, khoản 2 dưới đây, nếu không có Giấy phép xây dựng (hoặc khi xây dựng không đăng ký với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền) thì đều phải trừ số tiền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định hiện hành. 1. Đối với nhà, công trình bị phá dỡ toàn bộ: a) Các trường hợp nhà ở, công trình xây dựng của hộ gia đình, cá nhân được tính bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của nhà ở, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Quy định này, bao gồm: - Nhà, công trình xây dựng có Giấy phép xây dựng trên đất có đủ điều kiện bồi thường đất theo quy định tại Điều 7 của Quy định này; - Nhà, công trình xây dựng không có Giấy phép xây dựng, nhưng xây dựng trên đất có đủ điều kiện được bồi thường về đất ở theo quy định tại Điều 7 Quy định này và xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004; - Hộ gia đình, cá nhân nhận khoán bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng (trừ rừng đặc dụng) có xây dựng lán trại trên đất nhận khoán được bên giao khoán đồng ý bằng văn bản và có đăng ký với UBND xã sở tại thì được bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương. Diện tích bồi thường là diện tích thực tế bị thu hồi, nhưng tối đa không quá 200m2 sàn sử dụng.
2,027
131,076
b) Các trường hợp nhà ở, công trình xây dựng của hộ gia đình, cá nhân được tính hỗ trợ tối đa bằng 80% giá trị xây dựng mới của nhà ở, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương, bao gồm: - Nhà ở, công trình xây dựng trên đất có đủ điều kiện được bồi thường về đất ở theo quy định tại Điều 7 Quy định này, mà không có Giấy phép xây dựng, được xây dựng sau ngày 01 tháng 7 năm 2004; - Nhà ở, công trình xây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường về đất hoặc xây dựng trên đất chỉ đủ điều kiện bồi thường về đất nông nghiệp theo quy định tại Điều 7 Quy định này, nhưng tại thời điểm xây dựng chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền công bố hoặc xây dựng phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, không vi phạm hành lang bảo vệ các công trình; c) Đối với các công trình xây dựng phụ độc lập phục vụ cho sinh hoạt đời sống như: nhà tắm, nhà vệ sinh, giếng nước, sân đường nội bộ, tường rào, kè chắn đất,... thì bồi thường, hoặc hỗ trợ 100% theo giá trị xây dựng mới của công trình có quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương; d) Các trường hợp dưới đây không được bồi thường, hỗ trợ: - Nhà ở, công trình xây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường về đất theo quy định tại Điều 7 Quy định này, mà khi xây dựng đã vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố và cắm mốc hoặc vi phạm hành lang bảo vệ công trình đã được cắm mốc; - Nhà ở, công trình xây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường về đất theo quy định tại Điều 7 Quy định này, mà khi xây dựng công trình đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thông báo không được phép xây dựng, hoặc đã bị xử phạt, buộc tháo dỡ; người có công trình xây dựng trái phép đó buộc phải tự phá dỡ và phải chịu chi phí phá dỡ trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền thực hiện phá dỡ. - Nhà ở, công trình, vật kiến trúc gắn liền với đất được xây dựng sau khi có có quyết định thu hồi đất được công bố công khai; Các trường hợp không được bồi thường, hỗ trợ nêu tại điểm d trên đây, nếu có điều kiện hoàn cảnh kinh tế thực sự khó khăn (người già cô đơn không nơi nương tựa; hộ gia đình, cá nhân có người mắc phải căn bệnh nan y, di chứng của chiến tranh để lại; hộ gia đình, cá nhân thuộc diện hộ nghèo) thì UBND cấp huyện xem xét từng trường hợp cụ thể để có mức hỗ trợ cho phù hợp, nhưng tối đa không vượt quá 80% giá trị xây dựng mới của nhà ở, công trình có tiêu chuẩn, kỹ thuật tương đương. 2. Nhà, công trình chỉ phá dỡ một phần, thì giải quyết như sau: - Nếu phần còn lại không còn sử dụng được thì tính bồi thường, hoặc hỗ trợ (tuỳ theo mức độ, tính chất hợp pháp của đất, của nhà và công trình bị phá dỡ) cho toàn bộ nhà, công trình theo quy định tại khoản 1 Điều này. - Nếu phần còn lại còn sử dụng lại được thì tính bồi thường, hoặc hỗ trợ phần bị phá dỡ theo quy định tại khoản 1 Điều này (tuỳ theo mức độ, tính chất hợp pháp của đất, của nhà và công trình bị phá dỡ). Ngoài ra còn được hỗ trợ thêm chi phí thực tế hợp lý để sửa chữa, khôi phục, hoàn thiện phần còn lại theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với phần diện tích phá dỡ. Việc xác định phần diện tích còn lại không còn sử dụng được, và việc xác định hỗ trợ thêm chi phí để sửa chữa, hoàn thiện phần diện tích còn lại trong cả 2 trường hợp trên do Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tính toán cho phù hợp với từng trường hợp cụ thể, có sự tham gia của Nhà đầu tư và cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành về xây dựng tại địa phương. - Trường hợp nhà, công trình xây dựng kiên cố phải phá dỡ một phần, ranh giải tỏa cắt sàn và đà nằm trong phạm vi giữa hai cột bê tông cốt thép chịu lực, thì xác định cột chịu lực gần nhất còn lại không bị phá dỡ để tính toán bồi thường, hỗ trợ. Phần diện tích xây dựng nhà, công trình được tính toán bồi thường, hỗ trợ (tuỳ theo mức độ, tính chất hợp pháp của đất, của nhà và công trình bị phá dỡ) trong trường hợp này bao gồm: phần nằm trong ranh bị giải toả phải phá dỡ và phần diện tích tính từ ranh giải tỏa vào đến cột chịu lực gần nhất còn lại. 3. Các công trình là Nhà thờ họ tộc, Am thờ, Từ đường gắn liền với đất bị thu hồi thì được bồi thường hoặc hỗ trợ về tài sản tính theo giá trị mới quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 21. Xử lý các trường hợp bồi thường, hỗ trợ đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật công cộng (đèn đường, đường điện, cáp điện thoại, đường cấp thoát nước,...), và các công trình công cộng thuộc các dự án thủy điện, thủy lợi. 1. Đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật công cộng: Lập phương án di dời cho từng trường hợp, phương án di dời do đơn vị quản lý trực tiếp công trình đó lập, theo định mức kinh tế kỹ thuật chuyên ngành, thông qua cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định; nếu công trình không còn sử dụng thì không được bồi thường. Sở quản lý chuyên ngành xét duyệt dự toán chi phí di dời và lắp đặt, xây dựng lại các công trình hạ tầng kỹ thuật công cộng và nhà xưởng, kho tàng của Nhà nước (kể cả tổ chức thanh lý vật tư thu hồi theo quy định hiện hành của Nhà nước), cụ thể: - Sở Công Thương giải quyết đối với các công trình điện; - Sở Giao thông Vận tải giải quyết đối với các công trình giao thông; - Sở Xây dựng giải quyết đối với các công trình xây dựng là nhà xưởng, kho tàng, cấp thoát nước…; - Sở Thông tin và Truyền thông giải quyết đối với các công trình thông tin liên lạc. Trường hợp tái đầu tư, nâng cấp bằng nguồn vốn thuộc Ngân sách Nhà nước thì phải báo cáo Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để thẩm định, đề xuất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết. 2. Đối với các công trình công cộng thuộc các dự án thủy điện, thủy lợi: a) Công trình công cộng được xây dựng bằng vốn Ngân sách Nhà nước bị thiệt hại nhưng không có nhu cầu xây dựng lại tại nơi mới theo quy hoạch, thì không bồi thường; nếu phải xây dựng lại thì thực hiện tính toán theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Quy định này. Trường hợp khi xây dựng công trình công cộng có sự tham gia bằng ngày công, vật tư và tiền của nhân dân thì mức bồi thường cho nhân dân tính theo giá trị còn lại của công trình tại thời điểm thu hồi đất và theo tỷ lệ giữa giá trị ngày công, vật tư và tiền của nhân dân đã đóng góp trước đây so với giá trị xây dựng mới của công trình. b) Công trình công cộng được xây dựng bằng vốn của tập thể hay do dân đóng góp thì được bồi thường thiệt hại. Mức bồi thường thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Quy định này; Việc tính toán bồi thường trong 2 trường hợp nêu tại điểm a, điểm b khoản này phải có ý kiến xét duyệt của các Sở quản lý chuyên ngành theo từng loại công trình quy định tại khoản 1 Điều này. c) Trường hợp không phải di chuyển hoặc phải di chuyển một phần, bị thiệt hại một phần hoặc toàn bộ hệ thống cơ sở hạ tầng thì được Chủ đầu tư cải tạo, nâng cấp hoặc xây dựng mới cơ sở hạ tầng, theo quy hoạch bảo đảm phục vụ sản xuất và đời sống cho nhân dân; Điều 22. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà thuộc sở hữu Nhà nước. 1. Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước (nhà của Nhà nước hoặc nhà do Tổ chức tự quản) nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ, thì người đang thuê nhà không được bồi thường đối với diện tích nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước và diện tích tự cơi nới trái phép; nhưng được bồi thường toàn bộ chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp được cơ quan có thẩm quyền cho phép (phần diện tích nhà ở cải tạo, sửa chữa, nâng cấp được coi là hợp pháp là các trường hợp được cơ quan ra quyết định phân nhà hoặc cơ quan quản lý nhà đất cho phép cải tạo, sửa chữa, nâng cấp); - Đối với phần diện tích, khối lượng tự sửa chữa, cải tạo, nâng cấp trong phạm vi diện tích ghi trong Giấy tờ hợp pháp, hợp lệ nhà của Nhà nước (Quyết định tạm cấp, tạm giao, Giấy cấp nhà, Hợp đồng thuê nhà của cơ quan có thẩm quyền) mà không có Giấy tờ chứng minh được cơ quan, đơn vị quản lý nhà thuộc sở hữu Nhà nước cho phép cải tạo, sửa chữa, nâng cấp, nếu tại thời điểm có quyết định thu hồi được cơ quan, đơn vị quản lý nhà thuộc sở hữu Nhà nước xác nhận là phần tự sửa chữa, cải tạo, nâng cấp đó không ảnh hưởng đến kết cấu và kiến trúc của công trình nhà thuộc sở hữu Nhà nước thì được xem xét hỗ trợ chi phí tự sửa chữa, cải tạo, nâng cấp không quá 80% mức bồi thường; - Đối với phần diện tích tự cơi nới là các công trình phục vụ sinh hoạt (như: bếp, nhà tắm, nhà vệ sinh) ngoài phạm vi diện tích ghi trong Giấy tờ hợp pháp, hợp lệ nhà của Nhà nước trên đây, nhưng thuộc khuôn viên đất của nhà thuộc sở hữu Nhà nước mà không có Giấy tờ chứng minh được cơ quan, đơn vị quản lý nhà thuộc sở hữu Nhà nước cho phép xây dựng thêm, nếu tại thời điểm có quyết định thu hồi được cơ quan, đơn vị quản lý nhà thuộc sở hữu Nhà nước xác nhận là do diện tích thuê nhà không có công trình phục vụ sinh hoạt, hoặc có công trình nhưng không đủ điều kiện phục vụ cho sinh hoạt và phần tự cơi nới đó không ảnh hưởng đến kết cấu và kiến trúc của công trình nhà thuộc sở hữu Nhà nước thì được xem xét hỗ trợ không quá 80% mức bồi thường. 2. Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước bị phá dỡ được thuê nhà ở tại nơi tái định cư. Trường hợp không có nhà tái định cư để bố trí thì người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước được hỗ trợ bằng tiền để tự lo chỗ ở mới, mức hỗ trợ bằng 60% trị giá đất và 60% trị giá nhà đang thuê.
2,060
131,077
Về diện tích để tính hỗ trợ bằng tiền trong trường hợp không có nhà tái định cư để bố trí: a) Đối với diện tích nhà: Diện tích nhà được tính hỗ trợ là số m2 đang sử dụng thực tế nhưng không lớn hơn số m2 ghi trong quyết định tạm cấp, tạm giao hay Hợp đồng thuê nhà hoặc Giấy cấp nhà của cơ quan Nhà nước (do cơ quan, đơn vị quản lý căn nhà xác nhận). Đối với hộ gia đình ở chung cư, số m2 tính hỗ trợ tương ứng với diện tích sàn sử dụng của mỗi hộ đang sử dụng, không tính diện tích hành lang, lối đi chung và diện tích lấn chiếm. b) Đối với diện tích đất: - Diện tích đất để tính hỗ trợ căn cứ vào diện tích ghi trong Giấy tờ hợp pháp, hợp lệ (Quyết định tạm cấp, tạm giao; Giấy cấp nhà; Hợp đồng thuê nhà của cơ quan có thẩm quyền); - Trường hợp quyết định của cơ quan có thẩm quyền tạm cấp, tạm giao, Giấy cấp nhà, hợp đồng thuê nhà không ghi rõ diện tích khi cho thuê, hoặc trường hợp diện tích ghi trong quyết định tạm cấp, tạm giao, Giấy cấp nhà, Hợp đồng thuê nhà nhỏ hơn diện tích đang sử dụng thì cơ quan ký quyết định, ký hợp đồng cho thuê phải xác định lại diện tích cụ thể để làm cơ sở tính hỗ trợ với mức diện tích theo thực tế sử dụng được xác nhận có nguồn gốc không lấn chiếm, nhưng không lớn hơn hạn mức giao đất ở quy định tại địa phương, phần diện tích ngoài hạn mức quy định (nếu có) không xét hỗ trợ; - Trường hợp diện tích ghi trong Quyết định của cơ quan có thẩm quyền tạm cấp, tạm giao, Giấy cấp nhà, Hợp đồng thuê nhà lớn hơn hạn mức giao đất ở quy định tại địa phương, thì diện tích trong hạn mức được tính hỗ trợ, phần diện tích ngoài hạn mức quy định không xét hỗ trợ; 3. Nhà thuộc sở hữu Nhà nước bị thu hồi một phần đất ở, nhà ở và phần diện tích còn lại được tiếp tục sử dụng để ở thì xử lý như sau: - Phần diện tích đất bị thu hồi một phần được tính hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 Điều này; - Phần diện tích nhà (diện tích xây lắp) bị phá dỡ được tính hỗ trợ bằng 100% đơn giá xây dựng mới để chủ hộ tự xây dựng lại tương đương với phần hiện trạng kết cấu xây dựng bị phá dỡ hoặc bồi thường theo dự toán, xây dựng lại mặt tiền nhà (hoặc hông nhà, phía sau nhà,…) theo kết cấu phần hiện trạng bị phá dỡ do cơ quan quản lý căn nhà bị phá dỡ xác lập. 4. Đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhà ở mà nguồn gốc là do các đơn vị, tổ chức bố trí để ở sai thẩm quyền, sai công năng, không đúng mục đích sử dụng được Nhà nước giao hoặc cho thuê nhà, đất, thì tùy từng trường hợp cụ thể Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án hoặc Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư báo cáo UBND cấp huyện có biện pháp hỗ trợ phù hợp để đảm bảo ổn định đời sống cho các hộ gia đình, cá nhân sau khi bị di dời, giải tỏa. 5. Nhà thuộc sở hữu Nhà nước hoặc do nguồn vốn Ngân sách Nhà nước tạo lập bị chiếm dụng, thì Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án hoặc Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện ra quyết định thu hồi không điều kiện. Điều 23. Bồi thường về di chuyển mồ mả. 1. Đối với việc di chuyển mồ mả, mức tiền bồi thường được tính cho chi phí về đất đai, đào, bốc, di chuyển, hoả táng (nếu có), xây dựng lại và các chi phí hợp lý khác có liên quan trực tiếp. Chi phí cụ thể do Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (có sự tham gia đại diện của chủ đầu tư) xác lập cho phù hợp với tập quán và thực tế của từng địa phương, thông qua Hội đồng bồi thường của dự án, trình thẩm định và phê duyệt theo quy định. 2. Đối với mộ vắng chủ hoặc vô chủ thì chủ đầu tư hợp đồng với đơn vị phục vụ mai táng của địa phương tổ chức bốc mộ, cải táng (sau khi hết thời hạn thông báo bốc mộ); lập sơ đồ mộ chí sau khi cải táng phục vụ cho việc sưu tìm sau này). 3. Đối với đồng bào các dân tộc không có tập quán di chuyển mồ mả, thì được hỗ trợ một lần kinh phí làm lễ tâm linh theo truyền thống, bao gồm: chi phí xây dựng Miếu thờ (nếu có), chi phí cúng bái và các chi phí khác có liên quan. Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phối hợp với chính quyền địa phương nơi có diện tích đất thu hồi, xác định cụ thể địa điểm nơi đồng bào không có tập quán di chuyển mồ mả, cần phải làm lễ tâm linh theo truyền thống, ghi nhận vào Biên bản hiện trạng; đồng thời trên cơ sở dự trù của thôn, bản, tùy theo quy mô, thực tế phát sinh để tính toán mức hỗ trợ từng trường hợp cụ thể (các khoản chi đã có định mức, tiêu chuẩn của Nhà nước thì thực hiện theo quy định hiện hành; các khoản chi không có hoặc chưa có định mức, tiêu chuẩn của Nhà nước thì tính toán theo giá cả thị trường tại thời điểm thu hồi đất), sau đó trình thẩm định và phê duyệt theo quy định. Điều 24. Bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng, vật nuôi (thuỷ sản). 1. Đối với cây trồng các loại có trên diện tích đất bị thu hồi không thể đào, bứng di chuyển được thì tính toán bồi thường, hoặc hỗ trợ bằng 100% đơn giá quy định. Trường hợp cây trồng được trồng sau khi có Quyết định thu hồi đất được công bố công khai thì không bồi thường, hỗ trợ. Trong trường hợp thực tế sau khi quyết định thu hồi đất được công bố công khai mà dự án chưa chính thức triển khai thực hiện thu hồi đất, nếu việc chậm triển khai thu hồi đất thuộc về cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường gây ra thì những hộ gia đình, cá nhân đã sử dụng đất để canh tác trồng cây ngắn ngày (loại cây trồng ngắn ngày có thời gian sinh trưởng và phát triển dưới 4 tháng) được UBND cấp huyện xác nhận thì được xem xét hỗ trợ để bù đắp chi phí hợp lý thực tế đã đầu tư nhưng tối đa không vượt quá mức bồi thường. Sau khi nhận bồi thường nếu dự án vẫn chưa thu hồi đất mà sản phẩm sắp đến thời điểm thu hoạch thì hộ gia đình, cá nhân được thu hoạch sản phẩm. 2. Đối với những cây trồng có thể đào bứng, di chuyển được thì chỉ tính chi phí đào bứng, di chuyển, trồng lại (nếu có) theo định mức, đơn giá quy định hoặc theo chi phí thực tế hợp lý nhưng tối đa không vượt quá mức bồi thường. 3. Đối với một số loại vật nuôi như: tôm, cá,…chưa đến thời kỳ thu hoạch mà không thể di chuyển được, phải thu hoạch sớm, thì tính bồi thường giá trị sản lượng thiệt hại của vụ đó theo thời giá tại địa phương của loại sản phẩm thời kỳ thu hoạch; trường hợp khi thu hồi đất mà đã đến thời kỳ thu hoạch thì không phải bồi thường. 4. Đối với cây rừng trồng tập trung theo dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phối hợp với Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, có diện tích rừng bị thu hồi lập hồ sơ báo cáo, đề xuất mức bồi thường thiệt hại; Một số trường hợp được quy định cụ thể như sau: - Đối với hộ gia đình, cá nhân được giao đất và tự bỏ vốn trồng rừng: mức bồi thường thiệt hại rừng trồng tính theo giá các loại rừng do Ủy ban nhân dân tỉnh công bố hàng năm; - Đối với hộ gia đình, cá nhân trồng và chăm sóc rừng cho Tổ chức theo hợp đồng thì bồi thường theo quy định tại khoản 5 Điều 5 Quy định này. - Đối với rừng sản xuất kinh doanh đến thời kỳ khai thác kinh doanh (bao gồm cả kinh doanh gỗ lớn và kinh doanh gỗ nguyên liệu) thì chủ rừng tổ chức khai thác theo quy định hiện hành để giải phóng mặt bằng, không thực hiện bồi thường. Điều 25. Xử lý tiền bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu Nhà nước Tổ chức bị thu hồi đất có tài sản được Nhà nước giao quản lý, sử dụng bị thiệt hại và phải di dời đến địa điểm mới thì được sử dụng tiền bồi thường tài sản để đầu tư tại địa điểm mới theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt, số tiền bồi thường tài sản này do người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất chi trả; nếu không sử dụng hết thì số tiền còn lại được nộp vào Ngân sách Nhà nước. Điều 26. Bồi thường cho người lao động do ngừng việc. 1. Tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh có đăng ký kinh doanh, có thuê lao động theo hợp đồng lao động, bị ngừng sản xuất kinh doanh khi Nhà nước thu hồi toàn bộ đất thì người lao động được áp dụng bồi thường theo chế độ trợ cấp ngừng việc, thời gian tính bồi thường là thời gian ngừng sản xuất kinh doanh nhưng tối đa không quá 06 tháng. 2. Đối tượng được bồi thường là người lao động có ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng. Không áp dụng cho đối tượng lao động có hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng. Hợp đồng lao động được bồi thường là những hợp đồng được ký trước ngày có thông báo thu hồi đất được công bố. 3. Mức bồi thường được tính bằng 70% tiền lương thực trả của 06 tháng liền kề trước khi nghỉ việc và không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng của doanh nghiệp đang áp dụng. 4. Số tiền bồi thường do ngừng việc được chi trả trực tiếp cho người lao động thông qua Tổ chức Công đoàn của đơn vị; có sự chứng kiến giám sát của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện hoặc đại diện Hội đồng bồi thường của dự án. Điều 27. Bồi thường tài sản khác. Nhà có hệ thống điện thoại, đồng hồ nước, đồng hồ điện (thuê bao), giếng nước được tính toán bồi thường như sau: - Điện thoại bàn có dây (thuê bao): bồi thường theo mức giá lắp đặt mới hoặc chi phí di dời do cơ quan viễn thông thực hiện.
2,050
131,078
- Đồng hồ điện chính (thuê bao): bồi thường theo mức giá lắp đặt mới hoặc chi phí di dời do cơ quan Điện lực thực hiện. - Đồng hồ điện phụ (câu lại): theo chi phí thực tế hợp lý nhưng không được cao hơn chi phí bồi thường cho đồng hồ chính. - Đồng hồ nước (thuê bao): bồi thường theo mức giá lắp đặt mới hoặc chi phí di dời do đơn vị cấp nước thực hiện. - Đồng hồ nước phụ (câu lại): theo chi phí thực tế hợp lý nhưng không được cao hơn chi phí bồi thường cho đồng hồ chính. - Giếng nước khoan, giếng nước đào thủ công: bồi thường theo chi phí thực tế hợp lý tại địa bàn. Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và Chủ đầu tư xác định theo mức giá do cơ quan, đơn vị quản lý chuyên ngành cung cấp tại thời điểm lập phương án. Chương IV CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ Mục 1: CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN KHÔNG PHẢI LÀ CÁC DỰ ÁN THỦY LỢI, THỦY ĐIỆN Điều 28. Hỗ trợ di chuyển. 1. Đối với hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở, thì được hỗ trợ kinh phí để di chuyển, mức hỗ trợ như sau: - Tái định cư tại chỗ trên phần đất còn lại: 2.000.000 đồng/hộ; - Di chuyển đến chỗ ở mới trong phạm vi nội huyện, thành phố trong tỉnh: 4.000.000 đồng/hộ; - Di chuyển đến chỗ ở mới ngoài phạm vi nội huyện, thành phố trong tỉnh: 6.000.000 đồng/hộ; - Di chuyển chỗ ở ra ngoài tỉnh hoặc di chuyển chỗ ở đến những vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, kể cả từ xã khó khăn này đến xã khó khăn khác trong tỉnh: 10.000.000 đồng/hộ; 2. Đối với Tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc đang sử dụng đất hợp pháp khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển sản xuất, kinh doanh thì được hỗ trợ kinh phí để tháo dỡ, di chuyển và lắp đặt. Mức hỗ trợ xác định theo khối lượng và chi phí thực tế, do Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái đinh cư xác lập thông qua Hội đồng bồi thường của dự án, trình thẩm định và phê duyệt theo Quy định này. 3. Người bị thu hồi đất ở mà không còn chỗ ở khác thì trong thời gian chờ tạo lập chỗ ở mới được bố trí vào nhà ở tạm; trường hợp không có nhà ở tạm thì ngoài việc được hỗ trợ di chuyển tại khoản 1 Điều này còn được hỗ trợ tiền thuê nhà ở, cụ thể như sau: a) Đối với trường hợp được bố trí tại khu tái định cư: Thời gian và mức hỗ trợ trong trường hợp không có nhà ở tạm cư để bố trí, cụ thể như sau: - Hỗ trợ mức 500.000 đồng/tháng/hộ cho các hộ có từ 01 đến 02 nhân khẩu trong thời gian 12 tháng tính từ thời điểm bàn giao mặt bằng theo thời gian quy định của dự án; - Hỗ trợ mức 250.000 đồng/tháng/khẩu cho các hộ có từ 03 nhân khẩu trở lên trong thời gian 12 tháng tính từ thời điểm bàn giao mặt bằng theo thời gian quy định của dự án; Nếu thời gian bố trí tái định cư kéo dài trên 12 tháng, UBND cấp huyện phê duyệt bổ sung chi phí hỗ trợ thuê nhà cho phù hợp với thực tế mà người thuộc diện tái định cư phải thuê nhà; nếu bố trí tái định cư thực hiện trước 12 tháng thì không thu hồi số tiền đã chi của thời gian chênh lệch đó. Chi phí bổ sung hỗ trợ thuê nhà ở trong trường hợp này do chủ dự án chi trả; b) Đối với trường hợp giải toả một phần nhà ở, phần còn lại tiếp tục sử dụng nhưng phải sửa chữa và phải có chỗ ở tạm thời khi sửa chữa nhà ở thì được hỗ trợ tiền thuê nhà trong thời gian 03 tháng theo mức tương ứng quy định tại điểm a khoản 3 Điều này; c) Các trường hợp được bố trí tái định cư bằng nhà ở (kể cả những trường hợp được bố trí thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước và các trường hợp được bố trí vào nhà ở tạm cư), nếu quỹ nhà của Nhà nước đã có để bố trí ngay sau khi các hộ gia đình, cá nhân bị di dời, giải toả thì chỉ tính hỗ trợ di chuyển chỗ ở, không tính hỗ trợ tiền thuê nhà ở; 4. Những hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển chỗ ở khi Nhà nước thu hồi đất, mà nhà ở đó được xây dựng và ở ổn định trên đất thu hồi là đất của các Tổ chức, cá nhân khác (bao gồm cả những trường hợp đang ở trong khu tập thể của các Tổ chức) hoặc nhà ở đó là nhà ở ổn định được xây dựng trên đất thu hồi là đất nông nghiệp, thì được hỗ trợ kinh phí để di chuyển chỗ ở và nếu không còn chỗ ở khác thì trong thời gian chờ tạo lập chỗ ở mới còn được hỗ trợ tiền thuê nhà để ở theo quy định tại khoản khoản 1, khoản 3 Điều này. Điều 29. Hỗ trợ tái định cư. 1. Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở, nhà ở tái định cư mà số tiền được bồi thường, hỗ trợ nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu thì được hỗ trợ khoản chênh lệch đó; trường hợp không nhận đất ở, nhà ở tại khu tái định cư thì được nhận tiền tương đương với khoản chênh lệch đó. Số tiền được bồi thường, hỗ trợ trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận đất ở, nhà ở tái định cư quy định tại khoản 1 trên đây bao gồm: - Tiền bồi thường về đất ở; - Tiền hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở (nếu có). 2. Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất ở phải di chuyển chỗ ở mà tự lo chỗ ở thì được hỗ trợ một khoản tiền bằng suất đầu tư hạ tầng tính cho một hộ gia đình tại khu tái định cư tập trung trừ trường hợp đã được nhận khoản tiền hỗ trợ tái định cư quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Giá trị một suất tái định cư tối thiểu và suất đầu tư hạ tầng thực hiện theo quyết định của UBND tỉnh. Điều 30. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất. 1. Hỗ trợ đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp (kể cả đất vườn, ao và đất nông nghiệp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 31 Quy định này) thì được hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất theo nguyên tắc: Hỗ trợ 01 lần và tính theo tỷ lệ thu hồi đất trên tổng diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng của hộ gia đình cá nhân đó trên địa bàn xã, phường hoặc thị trấn (nơi có diện tích đất bị thu hồi); trường hợp một hộ gia đình, các nhân bị thu hồi đất qua nhiều đợt (nhiều giai đoạn) của cùng một dự án, hoặc bị thu hồi đất qua nhiều dự án, thì đợt sau hoặc dự án sau được tính bổ sung theo thời gian phát sinh thêm trên cơ sở tỷ lệ diện tích đất bị thu hồi (bao gồm cả diện tích đất thu hồi của đợt trước, dự án trước và diện tích đất thu hồi của đợt sau, dự án sau) trên tổng diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng của hộ gia đình cá nhân đó trên địa bàn xã, phường hoặc thị trấn (nơi có diện tích đất bị thu hồi). a) Đối tượng hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được xác định cụ thể như sau: - Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất nông nghiệp, lâm nghiệp khi thực hiện Nghị định số 64/CP ngày 27 tháng 9 năm 1993 của Chính phủ ban hành Bản quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp; Nghị định số 02/CP ngày 15 tháng 01 năm 1994 của Chính phủ ban hành Bản quy định về việc giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp; Nghị định số 85/1999/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 1999 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Bản quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp và bổ sung việc giao đất làm muối cho hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài; Nghị định số 163/1999/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 1999 của Chính phủ về việc giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp; Nghị định số 181/2004/ NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; - Nhân khẩu nông nghiệp trong hộ gia đình quy định tại điểm a khoản 1 trên đây kể cả phát sinh sau thời điểm giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình đó; - Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng đủ điều kiện được giao đất nông nghiệp theo quy định tại điểm a khoản 1 trên đây nhưng chưa được giao đất nông nghiệp và đang sử dụng đất nông nghiệp do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho, khai hoang theo quy định của pháp luật, được UBND cấp xã nơi có đất bị thu hồi xác nhận là đang trực tiếp sản xuất trên đất nông nghiệp đó. b) Thời gian hỗ trợ được quy định như sau: - Thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian là 06 tháng (nếu không phải di chuyển chỗ ở, hoặc được tái định cư trên phần đất còn lại) và trong thời gian 12 tháng (nếu di chuyển chỗ ở đến nơi khác trong phạm vi nội huyện, thành phố thuộc tỉnh); trường hợp di chuyển ra ngoài tỉnh, ra ngoài huyện (thị xã, thành phố) khác trong tỉnh, hoặc đến địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ là 24 tháng; - Thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian là 12 tháng (nếu không phải di chuyển chỗ ở, hoặc được tái định cư trên phần đất còn lại) và trong thời gian 24 tháng (nếu di chuyển chỗ ở đến nơi khác trong phạm vi nội huyện, thành phố thuộc tỉnh); trường hợp di chuyển ra ngoài tỉnh, ra ngoài huyện (thị xã, thành phố) khác trong tỉnh, hoặc đến địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ là 36 tháng;
2,046
131,079
c) Mức hỗ trợ bằng tiền cho 01 nhân khẩu/01 tháng tương đương 30 kg gạo tẻ thường theo thời giá trung bình tại thời điểm hỗ trợ của địa phương (theo báo cáo giá cả thị trường của Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện). d) Xác định diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng của hộ gia đình cá nhân (gồm diện tích đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất được giao để trồng rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác) như sau: - Đối với đất nông nghiệp đã có Giấy tờ về quyền sử dụng đất (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy tờ quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai) thì xác định diện tích đất ghi trên Giấy tờ đó; - Đối với đất nông nghiệp không có Giấy tờ về quyền sử dụng đất thì xác định theo hiện trạng thực tế đang sử dụng; 2. Hỗ trợ đối với Tổ chức kinh tế; hộ sản xuất, kinh doanh: - Khi Nhà nước thu hối đất của tổ chức kinh tế, hộ sản xuất, kinh doanh có đăng ký kinh doanh mà bị ngừng sản xuất, kinh doanh thì được hỗ trợ bằng 30% thu nhập sau thuế của một năm, theo mức thu nhập bình quân của ba (03) năm liền kề trước đó được cơ quan thuế xác nhận. Thu nhập sau thuế được xác định căn cứ vào báo cáo tài chính đã được kiểm toán hoặc được cơ quan thuế chấp thuận; trường hợp chưa được kiểm toán hoặc chưa được cơ quan thuế chấp thuận thì việc xác định thu nhập sau thuế căn cứ vào thu nhập sau thuế do đơn vị kê khai tại báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuối mỗi năm đã gửi cơ quan thuế. - Những hộ gia đình, cá nhân có tổ chức sản xuất kinh doanh nhưng không đăng ký kinh doanh, không kê khai nộp thuế thì không hỗ trợ. 3. Đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản. a) Đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản (không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) là đất nhận khoán của các nông, lâm trường quốc doanh mà thuộc đối tượng là cán bộ, công nhân viên của nông, lâm trường quốc doanh đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp đang trực tiếp sản xuất nông, lâm nghiệp; hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng từ những hộ có Hợp đồng nhận khoán (kể cả những trường hợp được cho, tặng) có xác nhận của chủ sử dụng đất và là những hộ đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn sống chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp thì được hỗ trợ bằng tiền. Mức hỗ trợ bằng giá bồi thường đất nông nghiệp cùng loại, cùng khu vực, cùng vị trí theo diện tích đất thực tế thu hồi, nhưng không vượt hạn mức giao đất nông nghiệp theo quy định. b) Hộ gia đình, cá nhân nhận khoán đất của nông, lâm trường quốc doanh nhưng không thuộc đối tượng nêu tại điểm a khoản 3 Điều này thì không được hỗ trợ, mà chỉ được tính bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy định tại Điều 9 Quy định này. c) Đối với hộ gia đình, cá nhân nhận khoán đất của Hợp tác xã nông nghiệp (không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 13 Quy định này) thì không được bồi thường về đất, mà chỉ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại (nếu có) nếu chi phí đầu tư vào đất còn lại không có nguồn gốc từ Ngân sách Nhà nước. Trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận khoán đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn sống chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp thì được hỗ trợ bằng tiền; mức hỗ trợ bằng giá bồi thường đất nông nghiệp cùng loại theo diện tích đất thực tế thu hồi, nhưng không vượt hạn mức giao đất nông nghiệp theo quy định. 4. Hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng đất nông nghiệp thì được hỗ trợ ổn định sản xuất, bao gồm: hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi cho sản xuất nông nghiệp, các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, kỹ thuật trồng trọt chăn nuôi và kỹ thuật nghiệp vụ đối với sản xuất, kinh doanh dịch vụ công thương nghiệp. Phòng Nông nghiệp phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch xác định mức hỗ trợ theo quy định tại khoản 4 trên đây, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt. 5. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất có mức sống thuộc diện hộ nghèo theo tiêu chí hộ nghèo do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định là những hộ đã được cấp sổ (trường hợp chưa được cấp sổ thì việc xác định hộ nghèo theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) thì việc hỗ trợ ổn định sản xuất và đời sống cho những hộ gia đình cá nhân này không thực hiện theo mức quy định tại khoản 1 Điều này mà được tính hỗ trợ một lần cho mỗi hộ theo mức quy định như sau: - Bị giải tỏa từ 50% tổng số diện tích đất trở lên của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng: mức hỗ trợ từ 15.000.000 đồng trở lên/hộ. - Bị giải toả dưới 50% tổng số diện tích đất của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng: mức hỗ trợ từ 10.000.000 đồng trở lên/hộ. Tổng diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng của hộ gia đình cá nhân được xác định trên địa bàn xã, phường hoặc thị trấn (nơi có diện tích đất bị thu hồi) và theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều này. Tùy theo tính chất quy mô của từng dự án, Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phối hợp với Chủ dự án và chính quyền địa phương (nơi có diện tích đất thu hồi) thống nhất mức hỗ trợ cụ thể, nhưng không được thấp hơn mức hỗ trợ trên đây và không được thấp hơn mức hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 31. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở. 1. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở trong khu dân cư nhưng không được công nhận là đất ở; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở dọc kênh mương và dọc tuyến đường giao thông, có đủ điều kiện được bồi thường theo quy định, thì thực hiện như sau: a) Trường hợp thửa đất có nhà ở mà diện tích đất ở thuộc trường hợp được bồi thường bằng 100% giá đất ở, thì diện tích đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở đó ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm còn được hỗ trợ bằng 70% giá đất ở của thửa đất đó; diện tích được hỗ trợ là diện tích thực tế bị thu hồi, nhưng tối đa không quá 05 lần hạn mức giao đất ở theo quy định hiện hành tại địa phương; b) Trường hợp thửa đất có nhà ở mà diện tích đất ở thuộc trường hợp được bồi thường bằng 50% giá đất ở, thì diện tích đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở đó ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm còn được hỗ trợ theo giá đất ở, với phần diện tích được hỗ trợ theo giá đất ở thực hiện theo quy định như sau: Diện tích được hỗ trợ theo giá đất ở là diện tích thực tế bị thu hồi, nhưng tối đa không quá 05 lần hạn mức giao đất ở theo quy định hiện hành tại địa phương; mức giá (trong đó bao gồm cả phần bồi thường về đất nông nghiệp và hỗ trợ theo giá đất ở) để tính toán bồi thường, hỗ trợ đối với phần diện tích này không vượt quá mức giá bồi thường đối với diện tích đất ở của thửa đất đó, cụ thể: đối với phần diện tích đất vườn, ao được tính hỗ trợ theo giá đất ở thì tổng giá trị bồi thường về đất nông nghiệp và hỗ trợ theo giá đất ở đối với phần diện tích này được tính bằng diện tích được hỗ trợ nhân (x) với mức giá bằng 50% giá đất ở của thửa đất đó; c) Giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm áp dụng để tính toán bồi thường đối với diện tích đất vườn, ao trong các trường hợp nêu tại điểm a, điểm b trên đây là giá đất bằng 1,5 lần hoặc 2 lần mức giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 cùng vùng, cùng khu vực (tùy theo thửa đất bị thu hồi thuộc địa bàn xã, phường, thị trấn, hoặc thuộc phạm vi khu dân cư nông thôn, phạm vi khu dân cư thị trấn) được quy định trong Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố. Trường hợp giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm để tính bồi thường, hỗ trợ đã được điều chỉnh theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9 Quy định này thì áp dụng giá đất đã được điều chỉnh đó để tính bồi thường đối với diện tích đất vườn, ao. 2. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất nông nghiệp đủ điều kiện được bồi thường về đất theo quy định trong địa giới hành chính phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn; thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu dân cư thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp còn được hỗ trợ bằng tiền theo quy định sau: a) Hỗ trợ bằng 50% giá đất ở trung bình của khu vực có đất thu hồi theo quy định trong Bảng giá đất hiện hành do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố. Diện tích được hỗ trợ là diện tích thực tế bị thu hồi, nhưng tối đa không quá 05 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương. b) Giá đất ở trung bình tại điểm a trên đây được xác định theo nguyên tắc trung bình cộng của tất cả các mức giá đất ở (mức giá đã được điều chỉnh hệ số theo chiều sâu của lô đất, hệ số vị trí, hệ số địa hình, hệ số thuận lợi, hệ số giáp ranh theo quy định nếu có các điều kiện tương ứng) đối với các vị trí của các con đường hoặc đoạn đường của khu vực thu hồi đất thuộc phạm vi dự án (bao gồm cả các vị trí của các con đường hoặc đoạn đường liền kề với khu vực thu hồi đất, mà giá đất của các vị trí này theo quy định là để tính toán giá đất cho các thửa đất thu hồi thuộc phạm vi dự án). Trường hợp trong phạm vi khu vực thu hồi đất của dự án không xác định được các mức giá đất ở để tính toán giá đất ở trung bình theo nguyên tắc và quy định nêu trên, thì xác định theo nguyên tắc trung bình cộng giá đất ở của tất cả các thửa đất ở liền kề với khu vực thu hồi đất.
2,118
131,080
Mức giá đất ở quy định đối với các vị trí của các con đường hoặc đoạn đường trên đây được xác định theo Bảng giá đất hiện hành và Quy định về nguyên tắc phương pháp xác định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng do UBND tỉnh quy định và công bố. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có diện tích đất thu hồi của dự án, trên cơ sở đề xuất của Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, quy định giá đất ở trung bình của khu vực thu hồi làm căn cứ hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất. 3) Thửa đất nằm trong địa giới hành chính phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn và thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu dân cư được xác định như sau: - Phạm vi địa giới hành chính phường xác định căn cứ theo bản đồ địa giới hành chính; - Phạm vi khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn xác định theo quy hoạch sử dụng đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt. Trường hợp trong thực tế đã hình thành thôn, xóm, ấp, buôn... nhưng quy hoạch sử dụng đất không được xác định là đất ở thì UBND cấp huyện căn cứ tình hình thực tế để xác định ranh giới cụ thể cho phù hợp. - Thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu dân cư là thửa đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với ranh giới hành chính phường, ranh giới khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn. 4. Trường hợp một hộ gia đình, cá nhân có nhiều diện tích đất nông nghiệp, đất vườn, ao thực tế bị thu hồi và được hỗ trợ theo giá đất ở quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này trong cùng một dự án thì việc tính toán hỗ trợ 01 lần theo nguyên tắc từ cao xuống thấp, cụ thể: diện tích được tính hỗ trợ theo tỷ lệ và mức giá nào thì áp dụng tỷ lệ và mức giá đó, trong đó diện tích được tính hỗ trợ theo giá đất ở có mức giá và tỷ lệ hỗ trợ cao nhất phải được tính đủ sau đó mới chuyển sang tính đến diện tích được tính hỗ trợ theo giá đất ở có mức giá và tỷ lệ hỗ trợ thấp hơn, nhưng tổng diện tích đất được tính hỗ trợ theo giá đất ở không vượt quá quá 05 lần hạn mức giao đất ở hiện hành của địa phương. Điều 32. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm. Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 30 Quy định này mà bị thu hồi đất nông nghiệp (đủ điều kiện được bồi thường về đất theo quy định) nhưng không thuộc trường hợp quy định tại Điều 31 Quy định này mà không có đất để bồi thường, thì ngoài việc được bồi thường bằng tiền quy định tại khoản 1 Điều 10 Quy định này còn được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm theo một trong các hình thức bằng tiền hoặc bằng đất ở hoặc nhà ở hoặc đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp như sau: 1. Hỗ trợ bằng tiền: mức hỗ trợ đối với thành phố Đà Lạt, thành phố Bảo Lộc và huyện Đức Trọng bằng 02 lần; các huyện còn lại bằng 03 lần giá đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi; diện tích được hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương. 2. Hỗ trợ một lần bằng một suất đất ở hoặc một căn hộ chung cư hoặc một suất đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp chỉ thực hiện một lần khi có đủ các điều kiện sau: a) Hộ gia đình, cá nhân được hỗ trợ có nhu cầu nhận suất đất ở hoặc căn hộ chung cư hoặc suất đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; b) Địa phương có điều kiện về quỹ đất ở, quỹ nhà ở; c) Số tiền hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm quy định tại khoản 1 Điều này phải bằng hoặc lớn hơn giá trị một suất đất ở hoặc giá một căn hộ chung cư hoặc giá trị một suất đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; phần giá trị chênh lệch lớn hơn được hỗ trợ bằng tiền. 3. Trường hợp người được hỗ trợ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này có nhu cầu được đào tạo, học nghề thì được nhận vào các cơ sở đào tạo nghề và được miễn học phí đào tạo cho một khóa học đối với các đối tượng trong độ tuổi lao động. Kinh phí hỗ trợ chuyển đổi nghề cho các đối tượng chuyển đổi nghề nằm trong phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và được tính trong tổng kinh phí của dự án đầu tư hoặc phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư được duyệt. Phương án đào tạo, chuyển đổi nghề được lập và phê duyệt đồng thời với phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Trong quá trình lập phương án đào tạo, chuyển đổi nghề phải lấy ý kiến của người bị thu hồi đất thuộc đối tượng chuyển đổi nghề. Việc lấy ý kiến của người bị thu hồi đất nông nghiệp về phương án đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp được thực hiện đồng thời khi lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Điều 33. Xử lý về trường hợp có diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi lớn đã được tính toán bồi thường và hỗ trợ bằng tiền theo quy định tại Điều 31 mà có chênh lệch so với mức bồi thường và hỗ trợ bằng tiền nếu tính theo quy định tại Điều 32 Quy định này. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp có tổng diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi và đủ điều kiện được bồi thường theo quy định trong cùng một dự án lớn hơn 05 lần hạn mức đất ở theo quy định hiện hành (bao gồm cả diện tích đất vườn, ao), nếu toàn bộ diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi đó tính theo mức bồi thường và hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, tạo việc làm như quy định tại Điều 32 Quy định này mà có tổng giá trị cao hơn so với tổng giá trị bồi thường và hỗ trợ đã được tính toán theo quy định tại Điều 31 Quy định này, thì được áp dụng hỗ trợ khác; với giá trị hỗ trợ tính bằng diện tích đất nông nghiệp không được hỗ trợ theo giá đất ở nhân (x) với mức hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp nhân (x) giá đất theo loại đất đang sản xuất nông nghiệp, cùng khu vực, cùng vị trí, nhưng tối đa không vượt quá phần giá trị chênh lệch nêu trên. Điều 34. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn. 1. Trường hợp đất thu hồi thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn hoặc do Nhà nước trực tiếp quản lý (đất công trình công cộng, đất nông nghiệp, đất kênh rạch tự nhiên, đất kênh, mương thủy lợi,...) thì hỗ trợ 100% theo giá đất cùng loại. Số tiền hỗ trợ này nộp vào Ngân sách Nhà nước và đưa vào dự toán Ngân sách hàng năm của xã, phường, thị trấn để ưu tiên đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng, sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn. 2. Đối với các dự án đầu tư bằng nguồn vốn thuộc Ngân sách Nhà nước thì không hỗ trợ thiệt hại về đất khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn quản lý. Điều 35. Hỗ trợ người đang thuê nhà không thuộc sở hữu Nhà nước. Hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại địa phương đang thuê nhà ở không phải là nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước khi Nhà nước thu hồi đất phải phá dỡ nhà ở, phải di chuyển chỗ ở thì được hỗ trợ chi phí di chuyển bằng mức quy định tại Điều 28 Quy định này, người được hỗ trợ phải có Hợp đồng thuê nhà. Điều 36. Hỗ trợ khác. 1. Hỗ trợ đối với gia đình chính sách. Đối với gia đình chính sách (có Giấy chứng nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền) khi phải di chuyển chỗ ở hoặc bị giải toả một phần nhà ở phần còn lại tiếp tục sử dụng nhưng phải sửa chữa và phải có chỗ ở tạm thời khi sửa chữa nhà ở thì được hỗ trợ thêm như sau: - Gia đình trực tiếp nuôi dưỡng Bà Mẹ Việt Nam Anh hùng, Anh hùng Lực lượng Vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động: 5.000.000 đồng/hộ. - Gia đình thương binh, bệnh binh, gia đình Liệt sĩ (cha mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ); hộ gia đình neo đơn, già yếu khó khăn: 3.000.000 đồng/hộ. - Gia đình có công với Cách mạng, gia đình Cách mạng lão thành và các đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên khác: 2.000.000 đồng/hộ. Trường hợp trong một hộ gia đình có nhiều đối tượng chính sách được hưởng như nêu trên thì chỉ tính một mức hỗ trợ của đối tượng có mức hỗ trợ cao nhất. 2. Hộ gia đình, cá nhân có hoàn cảnh thực sự khó khăn (người già cô đơn không nơi nương tựa; hộ gia đình, cá nhân có người mắc phải các căn bệnh nan y, di chứng của chiến tranh để lại; hộ gia đình, cá nhân thuộc diện đói nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số có đời sống kinh tế phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp) được UBND cấp xã xác nhận là đất không tranh chấp nhưng không hội đủ điều kiện để được bồi thường thì được xem xét hỗ trợ nhưng hỗ trợ tối đa không quá 100% giá đất nông nghiệp. 3. Trong trường hợp đã áp dụng các khoản hỗ trợ theo quy định mà người bị thu hồi đất có cuộc sống đặc biệt khó khăn, thì tùy theo từng trường hợp cụ thể, UBND cấp huyện quyết định biện pháp và mức hỗ trợ để đảm bảo ổn định đời sống và sản xuất cho người bị thu hồi đất. Mục 2: CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN THỦY LỢI, THỦY ĐIỆN Điều 37. Chính sách hỗ trợ đối với các dự án thủy điện, thủy lợi. Ngoài các khoản hỗ trợ quy định tại Mục 1 Chương IV Quy định này, các hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất thuộc các dự án thủy điện, thủy lợi còn được tính toán các khoản hỗ trợ theo quy định như sau: Hộ tái định cư nêu tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và khoản 7 dưới đây là hộ dân (bao gồm hộ một người hoặc hộ có từ hai người trở lên) và tổ chức hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam ở trong vùng dự án thủy lợi, thủy điện bị ảnh hưởng trực tiếp phải di chuyển đến nơi ở mới.
2,017
131,081
1. Hỗ trợ xây dựng nhà ở: Hộ tái định cư tập trung, hộ tái định cư xen ghép, hộ bị thu hồi đất ở để xây dựng khu tái định cư, ngoài số tiền nhận bồi thường thiệt hại về nhà ở, công trình phụ, vật kiến trúc kèm theo nhà ở tại nơi cũ theo quy định tại Điều 18, Điều 19, Điều 20, Điều 22 Quy định này, còn được hỗ trợ tiền để làm nhà ở. Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu hợp pháp tương đương chi phí xây dựng 5m2 sàn sử dụng (trừ những trường hợp đã được hưởng chính sách ưu đãi quy định tại khoản 4 Điều 43 Quy định này). Tiêu chuẩn nhà ở để tính mức hỗ trợ là nhà cấp IV (theo tiêu chí của Bộ Xây dựng). 2. Hỗ trợ lương thực: Những hộ gia đình, cá nhân đã được hưởng hỗ trợ lương thực theo quy định tại khoản 2 này thì không được tính hỗ trợ ổn định đời sống theo quy định tại Điều 30 Quy định này. a) Mức hỗ trợ: bằng tiền cho 01 nhân khẩu /01 tháng tương đương 30 kg gạo tẻ thường theo thời giá trung bình tại thời điểm hỗ trợ của địa phương (theo báo cáo giá cả thị trường của Phòng Tài chính – Kế hoạch cấp huyện). b) Thời gian tính hỗ trợ: - Mỗi nhân khẩu hợp pháp thuộc hộ bị thu hồi toàn bộ đất ở, đất sản xuất phải di chuyển chỗ ở được hỗ trợ lương thực trong thời gian 48 tháng; - Hộ bị thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất sản xuất nông nghiệp đang sử dụng hợp pháp (được giao hoặc giao khoán) được hỗ trợ lương thực trong thời gian 24 tháng; nếu bị thu hồi trên 70% diện tích đất sản xuất nông nghiệp (được giao hoặc giao khoán) được hỗ trợ lương thực trong thời gian 36 tháng; c) Khoản hỗ trợ lương thực theo quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện hỗ trợ 1 lần và tính theo tỷ lệ thu hồi đất trên tổng diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng của hộ gia đình cá nhân đó trên địa bàn xã, phường hoặc thị trấn (nơi có diện tích đất bị thu hồi); trường hợp một hộ gia đình, các nhân bị thu hồi đất qua nhiều đợt (nhiều giai đoạn) của cùng một dự án, hoặc bị thu hồi đất qua nhiều dự án, thì đợt sau hoặc dự án sau được tính bổ sung theo thời gian phát sinh thêm trên cơ sở tỷ lệ diện tích đất bị thu hồi (bao gồm cả diện tích đất thu hồi của đợt trước, dự án trước và diện tích đất thu hồi của đợt sau, dự án sau) trên tổng diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng của hộ gia đình cá nhân đó trên địa bàn xã, phường hoặc thị trấn (nơi có diện tích đất bị thu hồi) quy định tại điểm điểm b khoản 2 Điều này; 3. Hỗ trợ về y tế: Mỗi nhân khẩu hợp pháp của hộ tái định cư đó được hỗ trợ y tế 01 lần để phòng chống dịch bệnh tại nơi ở mới. Mức hỗ trợ là 30.000 đồng/khẩu. Trường hợp có biến động về giá thuốc thì Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (có sự tham gia của Chủ dự án) phối hợp với các cơ quan Y tế ở địa phương nơi có diện tích đất thu hồi, điều tra, khảo sát, thống kê, xác định tỷ lệ tăng giá (so với trước khi có biến động về giá) đối với chủng loại thuốc phòng chống dịch bệnh theo quy định để điều chỉnh mức hỗ trợ trên theo tỷ lệ tăng giá được xác định. 4. Hỗ trợ về giáo dục: Mỗi học sinh phổ thông các cấp thuộc hộ tái định cư được hỗ trợ bằng tiền tương đương 1 bộ sách giáo khoa; không thu tiền học phí trong năm học đầu tiên tại nơi ở mới và được miễn các khoản đóng góp xây dựng trường trong 3 năm học liên tục tính từ khi bắt đầu học tập tại nơi ở mới. Sở Tài chính chủ trì xác định mức hỗ trợ bằng tiền cho mỗi học sinh phổ thông của từng cấp học; tiền học phí trong năm học đầu tiên tại nơi ở mới trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 5. Hỗ trợ thắp sáng và hỗ trợ chất đốt: - Mỗi nhân khẩu hợp pháp của hộ tái định cư được hỗ trợ thắp sáng trong một năm đầu (kể từ ngày chuyển đến nơi ở mới). Mức hỗ trợ tương đương 1,5 lít dầu hỏa/khẩu/tháng; - Mỗi nhân khẩu hợp pháp của hộ tái định cư được hỗ trợ chất đốt trong một năm đầu (kể từ ngày chuyển đến nơi ở mới). Mức hỗ trợ tương đương 3 lít dầu hỏa/khẩu/tháng. - Giá dầu hỏa để tính hỗ trợ là giá niêm yết tại các Cây xăng tại khu vực thu hồi đất; trường hợp tại khu vực thu hồi đất không có các Cây xăng thì áp dụng giá niêm yết tại Cây xăng gần nhất với khu vực có diện tích đất bị thu hồi. 6. Hỗ trợ sản xuất: a) Hỗ trợ trồng trọt: - Đối với cây hàng năm được hỗ trợ 100% kinh phí để mua giống mới, phân bón vô cơ, thuốc trừ sâu trong 2 vụ. Mức hỗ trợ tính theo diện tích đất sản xuất được giao và loại cây trồng theo quy hoạch; - Đối với cây lâu năm, cây công nghiệp được hỗ trợ 20 đến 50% chi phí đầu tư, bao gồm: giống, công trồng, công chăm sóc, phân bón vô cơ, thuốc trừ sâu. Mức hỗ trợ không quá 1 ha/hộ và theo quy trình kỹ thuật của từng loại cây trồng theo quy hoạch. b) Hỗ trợ chăn nuôi: Hộ tái định cư được hỗ trợ tiền 1 lần mua 2 con lợn giống thịt bình thường, trọng lượng 10 kg/con và 01 con bê nuôi lấy thịt giống địa phương 10 tháng tuổi; c) Hỗ trợ trồng rừng sản xuất: ngoài mức hỗ trợ theo quy định tại Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về “một số chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007 - 2015”, hộ tái định cư còn được hỗ trợ 50% suất đầu tư trồng rừng (tính cho một chu kỳ sản xuất cây keo lai từ 5 đến 7 năm). Mức hỗ trợ không quá 2 ha/hộ; d) Hộ tái định cư được tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật và hỗ trợ xây dựng mô hình trồng các loại cây, con theo phương án sản xuất được duyệt. Mức hỗ trợ thực hiện theo Thông tư số 102/2007/TTLT/BTC-BLĐTBXH ngày 20 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với Sở Tài chính xác định mức hỗ trợ cụ thể tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm d trên đây, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 7. Hỗ trợ khác: a) Hộ tái định cư được hỗ trợ tham quan điểm tái định cư, gồm: chi phí thuê phương tiện, ăn, ở trong thời gian tham quan. Sở Tài chính xác định mức hỗ trợ cụ thể trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. b) Hỗ trợ kinh phí làm thủ tục rời nhà cũ, nhận nhà mới: Mức hỗ trợ 300.000 đồng/hộ (hỗ trợ một lần). c) Khuyến khích di chuyển vượt tiến độ: Hộ di chuyển theo đúng kế hoạch, tiến độ thông báo của Hội đồng bồi thường được thưởng bằng tiền một lần với mức không quá 5.000.000 đồng/hộ. d) Hỗ trợ gia đình chính sách: Hộ gia đình có người đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội của Nhà nước theo quy định tại Nghị định số 07/2000/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2000 của Chính phủ và các quy định có liên quan được hỗ trợ một lần với mức 2.000.000 đồng/người hưởng trợ cấp. Trường hợp hộ gia đình chính sách đã được tính toán khoản hỗ trợ nêu tại điểm d trên đây thì không được hưởng mức hỗ trợ đối với gia đình hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên quy định tại khoản 1 Điều 36 Quy định này. Chương V TÁI ĐỊNH CƯ Điều 38. Quy hoạch tái định cư. 1. Dự án bồi thường di dân, tái định cư thực hiện tại 2 huyện trở lên hoặc có quy mô số hộ tái định cư (gồm cả nơi đi và nơi đến) từ 100 hộ trở lên (riêng dự án thủy lợi, thủy điện từ 300 hộ trở lên) phải lập quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư trước khi lập quy hoạch chi tiết. 2. Dự án bồi thường di dân, tái định cư thực hiện tại 1 huyện hoặc có quy mô số hộ tái định cư dưới 100 hộ (riêng dự án thủy lợi, thủy điện dưới 300 hộ) chỉ lập quy hoạch chi tiết điểm tái định cư. 3. Quy hoạch tổng thể và chi tiết di dân, tái định cư phải đảm bảo các yêu cầu sau: a) Phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, Quy hoạch ngành của từng vùng, từng địa phương; b) Đảm bảo đủ đất sản xuất cho hộ tái định cư có thu nhập chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp với diện tích đất sản xuất tối thiểu theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20 tháng 7 năm 2004 và điểm b, c Điều 3 Quyết định số 198/2007/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ; c) Có đủ nguồn nước phục vụ cho sản xuất, sinh hoạt và đảm bảo vệ sinh môi trường khu, điểm tái định cư; d) Quy hoạch, xây dựng các điểm dân cư phù hợp với mục tiêu xây dựng nông thôn mới theo Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về “ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới” và phong tục, tập quán của từng dân tộc. Điều 39. Lập và thực hiện dự án tái định cư. 1. Căn cứ quy hoạch tổng thể, quy hoạch chi tiết di dân, tái định cư, căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt, giao UBND cấp huyện (đối với các dự án đầu tư bằng vốn Ngân sách Nhà nước, các dự án nhỏ lẻ) và nhà đầu tư (đối với các dự án còn lại) lập và thực hiện dự án tái định cư như sau: - Lập dự án và tổ chức thực hiện dự án đầu tư xây dựng các khu tái định cư theo mô hình khu tái định cư tập trung hoặc khu tái định cư phân tán, xen cư phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại địa phương và phải bảo đảm đủ đất để phục vụ tái định cư cho người bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở. - Khu tái định cư được thực hiện theo nhiều cấp nhà, nhiều mức diện tích khác nhau phù hợp với mức bồi thường và khả năng chi trả của người được tái định cư, phải tính đến các yếu tố về phong tục, tập quán sản xuất và bản sắc văn hoá của từng vùng, miền. - Quy hoạch tái định cư phải đồng bộ về cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội. Khu tái định cư phải đảm bảo đủ điều kiện về hạ tầng thiết yếu như điện, nước, giao thông đi lại…cho người được bố trí vào tái định cư, bảo đảm đủ đất sản xuất cho người bị thu hồi đất sản xuất nông nghiệp có nhu cầu xin được giao đất sản xuất mới, đảm bảo đủ nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt cho hộ tái định cư.
2,114
131,082
2. Việc lập dự án và xây dựng khu tái định cư thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư, xây dựng và các quy định có liên quan. 3. Cơ sở hạ tầng và các công trình phúc lợi công cộng tại khu, điểm tái định cư nông thôn thực hiện theo tiêu chuẩn xây dựng của cấp có thẩm quyền về xây dựng nông thôn mới. 4. Việc xây dựng nhà ở hộ tái định cư, cơ sở hạ tầng, công trình công cộng khu tái định cư tập trung tại đô thị, trụ sở làm việc của các tổ chức thực hiện theo quy hoạch chung đô thị và quy hoạch chi tiết điểm tái định cư đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 5. Toàn bộ các công trình cơ sở hạ tầng, công cộng sau khi xây dựng tại khu, điểm tái định cư được bàn giao cho tổ chức và địa phương tự quản lý, sử dụng theo quy định hiện hành. Điều 40. Đối tượng được bố trí tái định cư. Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất được bố trí tái định cư trong các trường hợp sau: 1. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở đủ điều kiện được bồi thường theo quy định, bao gồm: a) Hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển chỗ ở do bị thu hồi hết đất ở mà không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi (trừ trường hợp hộ gia đình cá nhân không có nhu cầu tái định cư); b) Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất mà phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở theo quy định của địa phương mà không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi; c) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở nằm trong hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn, phải di chuyển chỗ ở mà không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi; d) Hộ gia đình có nhiều thế hệ (nhiều cặp vợ chồng) cùng chung sống đủ điều kiện tách hộ hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng một (01) thửa đất ở bị thu hồi. 2. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất sản xuất nông nghiệp tại các đô thị, khu dân cư, có tên trong danh sách kèm theo quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, đủ điều kiện được bồi thường theo quy định, thì được bố trí tái định cư khi có một trong các điều kiện như sau: a) Hộ gia đình, cá nhân không còn chỗ ở nào khác hoặc còn chỗ ở nơi khác nhưng không đảm bảo diện tích để ở theo quy chuẩn của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; b) Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi trên 1.000m2 đất sản xuất nông nghiệp để quy hoạch khu dân cư, c) Ngoài hai trường hợp nêu tại điểm a, điểm b trên đây, nếu địa phương có quỹ đất để bố trí tái định cư, thì tùy từng trường hợp cụ thể, giao Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cho phù hợp. 3. Các trường hợp nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều này, nếu là trường hợp tách thửa, sang nhượng đất thì phải có Giấy tờ hợp pháp hoặc phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận thời điểm tách thửa, sang nhượng đất là trước khi có văn bản thỏa thuận thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì mới được xét là đối tượng được bố trí tái định cư. Điều 41. Các nguyên tắc bố trí tái định cư. 1. Giải quyết bố trí tái định cư bằng đất ở và nhà ở chung cư cho các hộ gia đình, cá nhân là chủ sử dụng nhà ở, đất ở bị thu hồi, giải toả phải di chuyển chỗ ở như sau: a) Đối với các hộ chính có từ ba thế hệ trở lên cùng chung sống và có hộ khẩu thường trú tại địa chỉ hộ chính được cấp trước thời điểm quy hoạch thì giao 01 lô đất ở và 01 căn hộ chung cư (đối với địa bàn thành phố Đà Lạt) hoặc 02 lô đất ở (đối với các địa bàn còn lại); b) Đối với hộ giải tỏa có nhiều gia đình chung sống trong một thửa đất (trong một nhà) không thuộc vào diện ba thế hệ cùng chung sống thì giao 01 lô đất ở cho hộ chính và mỗi hộ có hộ khẩu riêng biệt còn lại 01 căn hộ chung cư (đối với địa bàn thành phố Đà Lạt) hoặc 01 lô đất ở (đối với các địa bàn còn lại). c) Đối với các không thuộc trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này thì giao 01 lô đất ở tại khu quy hoạch tái định cư. 2. Giải quyết bố trí tái định cư bằng căn hộ chung cư, bao gồm: a) Hộ gia đình, cá nhân có hợp đồng thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước, sau khi bị giải toả nhà ở, không còn chỗ ở nào khác; b) Hộ gia đình, cá nhân được các cơ quan Nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức, trường học bố trí vào ở trong khu nhà tập thể, hoặc nhà trước đây là nhà làm việc, nhà kho, nhà xưởng do tự bố trí vào ở trước 15 tháng 10 năm 1993, sau khi bị giải toả nhà ở, không còn chỗ ở nào khác; c) Hộ gia đình, cá nhân thuộc các trường hợp được bố trí tái định cư bằng căn hộ chung cư quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này. 3. Trường hợp địa phương không có quỹ nhà chung cư để bố trí thì các hộ được bối trí tái định cư bằng căn hộ chung cư quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này được xem xét bố trí tái định cư bằng lô đất ở tại khu quy hoạch tái định cư. Các trường hợp được giao đất ở tại khu quy hoạch tái định cư quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này, nếu có chênh lệch giữa diện tích đất ở bị thu hồi và diện tích đất ở được bố trí tái định cư thì đều phải thực hiện cơ chế 2 giá theo quy định tại khoản 8 Điều 5 Quy định này. 4. Đối với các trường hợp bị thu hồi đất sản xuất nông nghiệp tại các đô thị, khu dân cư quy định tại khoản 2 Điều 40 Quy định này thì thực hiện như sau: a) Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được bố trí giao đất ở tái định cư, thì được xem xét giao đất ở tại khu quy hoạch tái định cư tối đa không quá 10% diện tích đất sản xuất nông nghiệp được bồi thường của hộ gia đình, cá nhân đó; diện tích đất giao cụ thể do UBND cấp huyện quyết định cho phù hợp với tình hình thực tế theo quy hoạch phân lô tại khu quy hoạch tái định cư và quỹ đất tái định cư tại địa phương. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi dưới 1.000m2, nếu lô đất tại khu quy hoạch tái định cư được giao lớn hơn 10% diện tích đất sản xuất nông nghiệp bị thu hồi, thì hộ gia đình, cá nhân đó phải nộp tiền sử dụng đất theo cơ chế hai giá, trong đó diện tích đất được giao tương đương với 10% diện tích đất sản xuất nông nghiệp bị thu hồi được tính theo giá đất tái định cư, phần diện tích được giao lớn hơn 10% phải tính theo giá được điều chỉnh theo hệ số K quy định tại khoản 8 Điều 5 Quy định này. b) Đối với những hộ gia đình, cá nhân không được giao đất ở tái định cư, nếu có diện tích đất sản xuất nông nghiệp bị thu hồi từ 1.000m2 trở lên đủ điều kiện được bồi thường theo quy định, với giá đất áp dụng tính bồi thường là mức giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố, thì được áp dụng hỗ trợ bằng tiền tương đương bằng một suất đầu tư hạ tầng quy định tại khoản 2 Điều 29 Quy định này. 5. UBND cấp huyện có trách nhiệm xây dựng khu tạm cư để bố trí nơi ở tạm cho những hộ thuộc đối tượng tái định cư mà chưa thuê được nhà ở trong thời gian chờ bố trí tái định cư. Sau khi đã hoàn thành việc bố trí tái định cư, UBND cấp huyện có trách nhiệm thu hồi căn hộ tạm cư đã bố trí để tiếp tục sử dụng cho các dự án khác. 6. Đối với các dự án thủy lợi, thủy điện thì hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được giải quyết bố trí tái định cư còn được xem xét giao đất sản xuất nông nghiệp (trừ những trường hợp không có nhu cầu giao đất sản xuất nông nghiệp mới) theo quy định như sau: - Mức diện tích đất giao tùy theo quỹ đất của từng điểm tái định cư nhưng tối thiểu phải đảm bảo theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 38 của Quy định này; - Đối với điểm tái định cư có khả năng về quỹ đất sản xuất cần được khai hoang để có thêm diện tích giao cho hộ tái định cư, chủ đầu tư dự án di dân tái định cư giao cho hộ tái định cư tự khai hoang, phục hóa đất sản xuất theo dự án được duyệt. Điều 42. Bố trí tái định cư. 1. Cơ quan (Tổ chức) được cơ quan có thẩm quyền giao trách nhiệm bố trí tái định cư phải thông báo cho từng hộ gia đình bị thu hồi đất, phải di chuyển chỗ ở về dự kiến phương án bố trí tái định cư và niêm yết công khai phương án này tại trụ sở của đơn vị, trụ sở UBND cấp xã nơi có đất bị thu hồi và tại nơi tái định cư trong thời gian 20 ngày trước khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án bố trí tái định cư để tạo điều kiện cho các hộ gia đình, cá nhân được tái định cư xem xét cụ thể về nơi tái định cư của mình và thảo luận công khai về dự kiến tái định cư trước khi chuyển đến. Nội dung thông báo về dự kiến phương án bố trí tái định cư, gồm: a) Địa điểm, vị trí, quy mô quỹ đất, quỹ nhà tái định cư, thiết kế, diện tích từng lô đất, căn hộ, giá đất, giá nhà tái định cư; b) Sơ đồ dự kiến bố trí các hộ gia đình, cá nhân vào khu tái định cư. 2. Hộ gia đình, cá nhân được giao đất, mua nhà, thuê nhà tại nơi tái định cư phải nộp tiền sử dụng đất, tiền mua nhà, tiền thuê nhà theo quy định của pháp luật và được trừ vào tiền bồi thường, hỗ trợ; nếu có chênh lệch thì thực hiện thanh toán bằng tiền phần chênh lệch đó theo quy định, trừ trường hợp được hỗ trợ tái định cư quy định tại khoản 1 Điều 29 Quy định này.
2,032
131,083
3. Giá đất tính thu tiền sử dụng, giá cho thuê nhà, giá bán nhà tái định cư thực hiện theo nguyên tắc như sau: a) Đối với những trường hợp thuộc đối tượng được bố trí tái định cư mà giá đất đã được áp dụng tính bồi thường, hỗ trợ là giá do UBND tỉnh quy định và công bố, thì giá bán nhà ở, thuê nhà ở, giá thu tiền sử dụng đất tại khu quy hoạch tái định cư cũng được thực hiện theo mức giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định (không điều chỉnh hệ số theo mặt bằng giá cả thị trường); trong đó: giá đất tính thu tiền sử dụng đất tái định cư bằng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cộng (+) chi phí đầu tư hạ tầng phân bổ cho các lô đất tại khu quy hoạch tái định cư, nhưng tối đa không vượt quá giá đất ở của những con đường, đoạn đường có mức độ hoàn thiện kết cấu hạ tầng tương đương trong Bảng giá đất do UBND tỉnh quy định và công bố hàng năm. Trường hợp giá đất tính bồi thường, hỗ trợ đã được điều chỉnh theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9 Quy định này, thì giá đất tính thu tiền sử dụng đất tái định cư cũng phải được xem xét để điều chỉnh cho phù hợp. b) Đối với những trường hợp không thuộc đối tượng được bố trí tái định cư nhưng nếu được xem xét, giải quyết giao đất ở, cho mua nhà hoặc thuê nhà ở thì phải trả tiền mua nhà, thuê nhà, nộp tiền sử dụng đất theo quy định (có điều chỉnh hệ số theo mặt bằng giá cả thị trường cho phù hợp). Giá bán nhà ở, thuê nhà ở, giá thu tiền sử dụng đất đối với các trường hợp nêu tại điểm a, điểm b trên đây do Ủy ban nhân dân cấp huyện phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan đề xuất, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 5. Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm thu tiền sử dụng đất, tiền mua nhà của người được bố trí tái định cư; bàn giao nhà ở hoặc đất ở và Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất ở, quyền sở hữu nhà ở cho người được bố trí tái định cư trước khi giải phóng mặt bằng. Trong trường hợp có thoả thuận giữa Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và người được bố trí tái định cư về việc nhận nhà ở, đất ở tái định cư sau khi giải phóng mặt bằng thì thực hiện theo văn bản thoả thuận có chữ ký của cả hai bên. 6. Tổ chức thực hiện bố trí tái định cư: a) Đối với những dự án lớn: ưu tiên bố trí tái định cư tại các khu tái định cư tập trung; b) Đối với các dự án khác: tùy theo tình hình thực tế, việc bố trí tái định cư được thực hiện bố trí tại các khu tái định cư tập trung hoặc khu tái định cư phân tán, xen cư cho phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại địa phương; c) Về thứ tự ưu tiên bố trí tái định cư: - Đối với dự án Khu dân cư, Khu đô thị và Khu tái định cư: trước hết phải quy hoạch bố trí quỹ đất ở để tái định cư tại chỗ cho các hộ gia đình, cá nhân bị giải tỏa của dự án đó; bố trí tái định cư cho các hộ gia đình, cá nhân bị giải tỏa từ các dự án khác vào quỹ đất ở theo quy hoạch trong dự án được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận. - Việc bố trí tái định cư trong các trường hợp còn lại thực hiện theo nguyên tắc: ưu tiên cho hộ gia đình, cá nhân chấp hành tốt công tác giải phóng mặt bằng, hộ bị thu hồi nhiều đất, hộ gia đình chính sách. Trong trường hợp nhiều hộ gia đình có chung nguyện vọng chọn lựa cùng địa điểm vị trí nhà ở, đất ở tại khu tái định cư thì việc xét bố trí dựa theo tiêu chuẩn ưu tiên thứ tự như sau: + Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất tại nơi xây dựng khu dân cư; + Ưu tiên vị trí thuận lợi cho các hộ sớm di dời, bàn giao mặt bằng trước thời hạn; + Hộ có vị trí thuận lợi ở nơi ở cũ; + Hộ có diện tích đất ở bị thu hồi lớn hơn; + Hộ gia đình chính sách. Trường hợp không thể xét chọn theo các tiêu chuẩn trên thì tổ chức bốc thăm ngẫu nhiên, công khai trước sự có mặt của các hộ gia đình, cá nhân được bố trí tái định cư. Điều 43. Các chính sách ưu đãi đối với những trường hợp thuộc diện bố trí tái định cư. 1. Được ưu tiên cấp Giấy phép xây dựng theo quy định, được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và được thực hiện các quyền theo quy định của pháp luật về đất đai; được miễn nộp chi phí thiết kế mẫu nhà, lệ phí địa chính, lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở. Đối với chi phí thiết kế mẫu nhà, lệ phí địa chính, lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở do Chủ dự án sử dụng đất chi trả và hạch toán vào giá trị công trình. 2. Các hộ gia đình, cá nhân nằm trong khu vực giải tỏa để triển khai các dự án, nếu diện tích đất còn lại phù hợp với quy hoạch dân cư và phù hợp với các quy định hiện hành, được chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất ở hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Giấy tờ hợp pháp. 3. Các hộ gia đình, cá nhân được hưởng chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc hộ nghèo (theo tiêu chí do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định), nhưng chưa được hưởng chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất thì được hưởng quyền khấu trừ vào tiền sử dụng đất đối với tổng số tiền miễn, giảm mà Hội đồng xét duyệt cấp tỉnh xét duyệt và được UBND tỉnh Lâm Đồng phê duyệt. 4. Đối với dự án đầu tư thuỷ điện, Nhà đầu tư phải chịu trách nhiệm xây dựng nhà tái định cư cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số và hộ nghèo; diện tích nhà tái định cư tối thiểu 40m2/hộ (có công trình phụ). Nếu giá trị nhà cửa bị giải tỏa cao hơn giá trị căn nhà bố trí tái định cư thì chủ đầu tư chi trả cho người được bồi thường, hỗ trợ khoản tiền chênh lệch đó; trường hợp giá trị thiệt hại của nhà cửa bị giải toả thấp hơn giá trị căn nhà bố trí tái định cư thì không đặt vấn đề thu hồi khoản tiền chênh lệch đó. 5. Chậm nộp tiền sử dụng đất và cho nợ tiền sử dụng đất: a) Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện được bố trí tái định cư, nhận giao đất ở tại khu tái định cư (bao gồm cả những trường hợp mua nhà ở tại khu tái định cư) mà có nguyện vọng chậm nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất ở được giao thì được ghi “nợ tiền sử dụng đất” trên Giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP. b) Người được giao đất tái định cư được ghi “nợ tiền sử dụng đất” trên Giấy chứng nhận chỉ được thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất khi đã nộp đủ tiền sử dụng đất đối với toàn bộ diện tích đất ghi “nợ tiền sử dụng đất” (trừ trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất và người được thừa kế tiếp tục nhận “nợ tiền sử dụng đất”). c) Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế hướng dẫn việc thực hiện ghi “nợ tiền sử dụng đất” và xác định giá đất tại thời điểm thanh toán nợ, làm cơ sở để các hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất tái định cư thực hiện nghĩa vụ tài chính theo đúng quy định tại Điều 5 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP. Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ Điều 44. Giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ tái định cư. 1. UBND tỉnh giao việc thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện và các Tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. 2. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện do lãnh đạo UBND cấp huyện làm Chủ tịch Hội đồng, các thành viên gồm: - Lãnh đạo phòng Tài nguyên và Môi trường; - Lãnh đạo phòng Tài chính - Kế hoạch; - Lãnh đạo Trung tâm phát triển quỹ đất hoặc Ban đền bù giải phóng mặt bằng cấp huyện; - Đại diện UBND cấp xã nơi có đất bị thu hồi; - Đại diện phòng quản lý đô thị hoặc phòng công thương cấp huyện; - Đại diện của những hộ gia đình bị thu hồi đất từ một đến hai người. 3. Trách nhiệm của các Tổ chức làm nhiệm vụ giải phóng mặt bằng: - Trách nhiệm của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện thực hiện theo quy định tại Điều 40 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP. - Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Lâm Đồng, Trung tâm Phát triển quỹ đất cấp huyện và các Ban bồi thường cấp huyện thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quyết định thành lập. 4. Thuê thực hiện các dịch vụ về bồi thường, giải phóng mặt bằng: a) Dịch vụ về bồi thường, giải phóng mặt bằng, gồm có: - Đo đạc lập bản đồ hiện trạng; trích lục bản đồ, trích sao hồ sơ địa chính (trường hợp chưa có bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính đã bị biến động không còn phù hợp với hiện trạng thì trích đo, lập hồ sơ thửa đất);
1,878
131,084
- Lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; - Lập và thực hiện dự án xây dựng khu tái định cư; - Dịch vụ khác về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. b) Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện hoặc Tổ chức phát triển quỹ đất được thuê doanh nghiệp thực hiện dịch vụ về bồi thường, giải phóng mặt bằng theo các nguyên tắc: - Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện có văn bản đề nghị UBND cấp huyện quyết định việc thuê doanh nghiệp có chức năng thực hiện dịch vụ về bồi thường, giải phóng mặt bằng; Doanh nghiệp thực hiện dịch vụ về bồi thường, giải phóng mặt bằng phải có đủ năng lực, điều kiện theo quy định của pháp luật. - Tiền thuê doanh nghiệp thực hiện dịch vụ về bồi thường, giải phóng mặt bằng do các bên thỏa thuận trong phạm vi nguồn kinh phí được trích 2% tổng chi phí bồi thường hỗ trợ của dự án theo Điều 49 Quy định này. Điều 45. Trình tự thủ tục các bước tiến hành bồi thường. 1. Sau khi cấp có thẩm quyền thỏa thuận địa điểm đầu tư hoặc giới thiệu địa điểm đầu tư hoặc chấp thuận phạm vi, ranh giới thu hồi đất; UBND tỉnh ủy quyền cho UBND cấp huyện ra thông báo thu hồi đất. Nội dung thông báo thu hồi đất thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 29 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP và Điều 26 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất. 2. Khảo sát đo đạc đất đai, xây dựng dự án đầu tư và giao nhiệm vụ xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được thực hiện sau khi được chấp thuận chủ trương đầu tư: a) Chủ đầu tư tiến hành khảo sát, đo đạc lập bản đồ khu vực dự án để phục vụ cho việc lập và trình duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng, thu hồi đất và lập phương án bồi thường tổng thể, hỗ trợ, tái định cư. Phương án tổng thể về bồi thường hỗ trợ tái định cư được lập đồng thời với dự án đầu tư và là một thành phần không thể thiếu trong dự án đầu tư; b) Chủ tịch UBND cấp huyện có trách nhiệm thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và phương án đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp. Đối với các địa phương đã thành lập Tổ chức có chức năng thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì UBND cấp huyện giao cho Tổ chức này lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; c) Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm phối hợp với chủ đầu tư phổ biến kế hoạch khảo sát, đo đạc cho người sử dụng đất trong khu vực dự án và yêu cầu người sử dụng đất tạo điều kiện để chủ đầu tư thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc, xác định diện tích đất để lập dự án đầu tư; 3. Lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: Sau khi dự án đầu tư được xét duyệt hoặc chấp thuận thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ tái định cư hoặc Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (sau đây gọi chung là Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư) có trách nhiệm lập và trình phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, theo quy định sau: a) Kê khai, kiểm kê và xác định nguồn gốc đất đai Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm thực hiện việc kê khai, kiểm kê đất đai, tài sản gắn liền với đất theo trình tự, thủ tục sau đây: - Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phát tờ kê khai theo mẫu cho người bị thu hồi đất, đồng thời hướng dẫn người bị thu hồi đất thực hiện việc kê khai, nộp các Giấy tờ, liên quan về nhà, đất hoặc hướng dẫn xác nhận nguồn gốc, thời điểm sử dụng nhà, đất theo quy định; tờ khai phải có các nội dung chủ yếu cụ thể như sau: + Diện tích, loại đất (mục đích sử dụng đất), nguồn gốc, thời điểm bắt đầu sử dụng, các loại Giấy tờ về quyền sử dụng đất hiện có; + Số lượng, chất lượng tài sản hiện có trên đất bị thu hồi; số lượng mồ mả phải di dời (nếu có); + Số nhân khẩu (theo đăng ký thường trú, tạm trú dài hạn tại địa phương), số lao động trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, trên thửa đất bị thu hồi; + Nguyện vọng tái định cư, chuyển đổi nghề nghiệp (nếu có); Người kê khai phải tự viết kê khai, ký tên và ghi rõ họ tên (hoặc điểm chỉ) trên các tờ kê khai. Nội dung đã viết nếu có tẩy xoá thì người kê khai phải ký xác nhận (hoặc điểm chỉ) kế bên nội dung tẩy xóa này. - Đến thời hạn phải nộp tờ kê khai thì người kê khai phải nộp tờ kê khai cho Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để thực hiện việc kiểm tra xác định nội dung kê khai, thực hiện kiểm kê đất đai, tài sản gắn liền với đất bị thu hồi; Kết quả kiểm đếm, kiểm tra hiện trạng phải được thông qua có chữ ký của người trực tiếp thực hiện kiểm đếm, kiểm tra tại hiện trường, của người bị thu hồi đất (hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật), người bị thiệt hại tài sản (hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật) và các thành phần tham gia: Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, cán bộ địa chính cấp xã, đại diện của Phòng Tài nguyên và Môi trường và lãnh đạo thôn, buôn, tổ dân phố, khu phố nơi có diện tích đất bị thu hồi; lãnh đạo Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, Chủ đầu tư và những thành phần liên quan khác (nếu có). Nội dung ghi việc kiểm đếm phải rõ ràng, đầy đủ, khách quan, số liệu không được sửa chữa, tẩy xóa; Trường hợp người bị thu hồi đất cố ý không ký vào biên bản kiểm đếm, kiểm tra hiện trạng mà không nêu được lý do chính đáng thì số liệu điều tra có đầy đủ chữ ký xác nhận của các thành viên Tổ công tác, xác nhận và đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã, được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc mà người bị thu hồi đất không có ý kiến gì khác thì sẽ được sử dụng làm căn cứ lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Đối với trường hợp người bị thu hồi đất không nộp bản kê khai theo thời gian quy định, vắng mặt hoặc gây cản trở, không hợp tác với Tổ công tác kiểm đếm, kiểm tra hiện trạng mà không nêu được lý do chính đáng thì Tổ công tác kiểm kê phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và Chủ đầu tư lập biên bản báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện; đồng thời căn cứ vào hồ sơ quản lý nhà, đất hiện có để thực hiện việc niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc mà người bị thu hồi đất không có ý kiến gì khác thì sẽ được sử dụng làm căn cứ lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. b) Lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: Sau khi hoàn tất công tác kê khai, kiểm kê hiện trạng, xác định loại đất và đã có đầy đủ hồ sơ về nguồn gốc, quá trình sử dụng nhà, đất của người bị thu hồi đất, của người bị thiệt hại tài sản gắn liền với đất, Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư lập phương án về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm các nội dung sau: - Tên, địa chỉ của người bị thu hồi đất; - Diện tích, loại đất, khu vực (đối với đất nông nghiệp), vị trí, nguồn gốc của đất bị thu hồi; số lượng, khối lượng, tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của tài sản bị thiệt hại; - Các căn cứ tính toán số tiền bồi thường, hỗ trợ như: giá đất tính bồi thường, giá nhà, công trình tính bồi thường, số nhân khẩu, số lao động trong độ tuổi, số lượng người được hưởng trợ cấp xã hội; - Số tiền bồi thường, hỗ trợ; - Việc di dời các công trình của Nhà nước, của tổ chức, của cơ sở tôn giáo, của cộng đồng dân cư (nếu có); - Việc di dời mồ mả (nếu có). - Việc bố trí tái định cư, trong đó: nêu rõ nguyên tắc, đối tượng, địa điểm bố trí tái định cư, đơn giá đất bố trí tái định cư, tổng số hộ gia đình, cá nhân được bố trí tái định cư (kèm theo danh sách các hộ gia đình, cá nhân được bố trí tái định cư). - Đối với những dự án thu hồi đất sản xuất nông nghiệp phải thực hiện hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm cho những thành viên trong độ tuổi lao động trực tiếp sản xuất nông nghiệp, thì phải có phương án đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp kèm theo. b) Lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: - Niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại trụ sở UBND cấp xã và tại các điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi để người bị thu hồi đất và những người có liên quan tham gia ý kiến; - Việc niêm yết phải được lập thành biên bản có xác nhận của đại diện UBND cấp xã, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã, đại diện những người có đất bị thu hồi; - Thời gian niêm yết và tiếp nhận ý kiến đóng góp ít nhất là hai mươi (20) ngày, kể từ ngày đưa ra niêm yết. c) Hoàn chỉnh phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: - Hết thời hạn niêm yết và tiếp nhận ý kiến, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm tổng hợp ý kiến đóng góp bằng văn bản, nêu rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; hoàn chỉnh và gửi phương án đã hoàn chỉnh kèm theo bản tổng hợp ý kiến đóng góp đến cơ quan tài nguyên và môi trường để thẩm định;
2,038
131,085
- Trường hợp còn nhiều ý kiến không tán thành phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổ chức họp dân để giải thích rõ hoặc xem xét, điều chỉnh để có được sự đồng thuận của đa số trước khi chuyển cơ quan Tài nguyên và Môi trường thẩm định. - Phương án hoàn chỉnh trình thẩm định là phương án phải đảm bảo đầy đủ các nội dung và số liệu về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, về việc đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho những lao động trực tiếp sản xuất nông nghiệp bị thu hồi hết đất sản xuất nông nghiệp. Trường hợp trong quá trình hoàn chỉnh phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, nếu có những chế độ chính sách, đơn giá đất, giá tài sản tính bồi thường, hỗ trợ phát sinh thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm báo cáo cơ quan thẩm quyền xem xét cho ý kiến trước khi hoàn chỉnh phương án trình thẩm định. 4. Thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. 5. Trong thời hạn không quá ba (03) ngày, kể từ ngày nhận được phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt, Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm phối hợp với UBND cấp xã phổ biến và niêm yết công khai Quyết định phê duyệt phương án bồi thường tại trụ sở UBND cấp xã và địa điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi; gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho người có đất bị thu hồi, trong đó nêu rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, về bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và thời gian bàn giao đất đã bị thu hồi cho Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. 6. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư; - Trong thời hạn hai mươi (20) ngày, kể từ ngày Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thanh toán xong tiền bồi thường, hỗ trợ cho người bị thu hồi đất theo phương án đã được xét duyệt thì người có đất bị thu hồi phải bàn giao đất cho Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; - Trường hợp việc bồi thường được thực hiện theo tiến độ thì chủ đầu tư được nhận bàn giao phần diện tích mặt bằng đã thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ để triển khai dự án. Điều 46. Thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. 1. Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư lập hồ sơ bồi thường hỗ trợ và tái định cư, gồm có: - Tờ trình đề nghị thẩm định phương án bồi thường; - Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được hoàn chỉnh; - Thông báo (kèm bản đồ) thu hồi đất; - Quyết định phê duyệt dự án đầu tư (trong đó đã xác định nguồn kinh phí chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư); hoặc kế hoạch phân bổ kinh phí cho công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của cơ quan có thẩm quyền (đối với các dự án sử dụng nguồn ngân sách địa phương); hoặc văn bản xác định nguồn kinh phí để thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (đối với dự án mà Nhà đầu tư ứng trước vốn chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư); - Các tài liệu, hồ sơ khác có liên quan: biên bản ghi nhận về việc niêm yết công khai phương án bồi thường; văn bản của Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư về việc tổng hợp ý kiến đóng góp đối với phương án bồi thường; các văn bản về việc áp dụng các chế độ chính sách, đơn giá đất, giá tài sản phát sinh (nếu có) đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;… 2. Hồ sơ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư quy định tại khoản 1 Điều này gửi đến Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định, trình UBND cấp huyện phê duyệt (đối với dự án phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện) hoặc gửi Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt (đối với dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt). - Thời gian thẩm định cơ quan Tài nguyên và Môi trường trình UBND cùng cấp phê duyệt phương án là mười lăm (15) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này; - UBND cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và trả hồ sơ cho cơ quan Tài nguyên và Môi trường; thời gian phê duyệt và trả hồ sơ là 05 ngày làm việc. 3. Nội dung thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm: a) Tên, địa chỉ của người bị thu hồi đất; b) Diện tích, loại đất, vị trí, nguồn gốc của đất bị thu hồi; số lượng, khối lượng, tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của tài sản bị thiệt hại; c) Các căn cứ tính toán số tiền bồi thường, hỗ trợ như giá đất tính bồi thường, giá nhà, công trình tính bồi thường, số nhân khẩu, số lao động trong độ tuổi, số lượng người được hưởng trợ cấp xã hội; d) Số tiền bồi thường, hỗ trợ; đ) Việc bố trí tái định cư; e) Việc di dời các công trình của Nhà nước, của tổ chức, của cơ sở tôn giáo, của cộng đồng dân cư; f) Việc di dời mồ mả. 4. Kinh phí lập và thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án được sử dụng từ khoản kinh phí chi cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định tại Điều 47 Quy định này. Điều 47. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. 1. Kinh phí đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được trích bằng 2% trên tổng số kinh phí bồi thường, hỗ trợ của dự án. Tỷ lệ phân chia mức kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án được quy định như sau: a) Chi phí cho Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư bằng 1,8% trên tổng giá trị bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của từng phương án. Tổ chức được giao thực hiện bồi thường hỗ trợ và tái định cư có nhiệm vụ dự trù khoản kinh phí chi cho công tác tuyền truyền vận động về dự án, về bồi thường giải phóng mặt bằng và chi phí cho hoạt động tuyên truyền vận động của cơ quan Mặt trận và các đoàn thể trong quá trình thực hiện công tác này. b) Chi phí cho công tác thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được tính bằng 0,2% trên tổng giá trị bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của từng phương án; 2. Đối với các dự án thực hiện trên các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn, dự án xây dựng công trình hạ tầng theo tuyến thì Tổ chức được giao thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được lập dự toán kinh phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án theo khối lượng công việc thực tế (không khống chế mức trích 2%) trình cơ quan phê duyệt phương án bồi thường phê duyệt dự toán và quyết định kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho từng dự án theo quy định của pháp luật. 3. Trường hợp phải thực hiện cưỡng chế thu hồi đất thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập dự toán kinh phí tổ chức thực hiện cưỡng chế trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư quyết định. Kinh phí tổ chức thực hiện cưỡng chế thu hồi đất được tính vào vốn đầu tư của dự án. 4. Căn cứ các nội dung chi, mức chi và quy định về việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 Thông tư số 57/2010/TT-BTC ngày 16 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính về việc Quy định việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm lập dự toán chi phí cho các công tác đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của từng dự án và thực hiện việc thanh quyết toán với cơ quan tài chính cùng cấp theo quy định hiện hành. Điều 48. Việc tách nội dung bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thành tiểu dự án riêng và trách nhiệm tổ chức thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với dự án đầu tư thuộc các bộ, ngành. 1. Thực hiện theo quy định tại Điều 33 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP và Điều 21 Thông tư 14/2009/TT-BTNMT. 2. Thời điểm lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư là sau khi tiểu dự án bồi thường hỗ trợ và tái định cư được xét duyệt. 3. Thẩm định, xét duyệt phương án và chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các tiểu dự án thực hiện theo quy định tại Điều 46, Điều 47 và Điều 49 Quy định này. Điều 49. Chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho các đối tượng bị thu hồi đất. 1. Khi chi trả tiền bồi thường cho người bị thu hồi đất, bị thiệt hại về tài sản phải lập đầy đủ chứng từ thanh toán và có ký nhận của người được bồi thường, hỗ trợ. Trường hợp người được nhận bồi thường ủy quyền cho người khác nhận tiền bồi thường, thì người được bồi thường phải làm Giấy ủy quyền có xác nhận của UBND cấp xã, nơi người đó cư trú. Toàn bộ chứng từ liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phải được Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư lưu giữ và quản lý theo quy định hiện hành. 2. Khi nhận tiền bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư; người có đất bị thu hồi có trách nhiệm nộp (bản gốc) các Giấy tờ về quyền sử dụng đất, Giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (nếu có) cho Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để chuyển cho cơ quan Tài Nguyên và Môi trường làm thủ tục thu hồi, chỉnh lý hoặc cấp Giấy chứng nhận đối với phần diện tích đất không bị thu hồi.
2,076
131,086
3. Trường hợp người bị thu hồi đất, bị giải tỏa không tự giác nhận tiền bồi thường, hỗ trợ thì Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định phối hợp cấp ủy, chính quyền và Mặt trận, đoàn thể vận động; nếu vẫn không đến nhận tiền thì lập thủ tục gửi tiền bồi thường hỗ trợ vào Ngân hàng thương mại nơi người đó thường trú. Chủ đầu tư, chủ dự án không được trực tiếp gửi tiền vào Ngân hàng mà phải thông qua Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Chương VII PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CHO CÁC CẤP, CÁC NGÀNH, ĐƠN VỊ THỰC HIỆN CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ Điều 50. Phân cấp thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. 1. UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, thành phố Bảo Lộc phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các dự án thu hồi đất trong phạm vi huyện, thành phố Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt. 2. UBND tỉnh phê phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các dự án thu hồi đất có liên quan từ hai huyện, thành phố trở lên. Điều 51. Trách nhiệm của UBND các cấp. 1. Trách nhiệm của UBND cấp tỉnh: thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 43 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP; Điều 19 Quyết định số 34/2010/ TTg và khoản 2 Điều 50 Quy định này. 2. Trách nhiệm của UBND cấp huyện: - Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 43 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP; - Quy định về cơ chế phối hợp, cung cấp thông tin giữa các cơ quan cấp huyện: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính - Kế hoạch, Quản lý đô thị hoặc Công thương, Chi Cục thuế, UBND cấp xã; - Xác định hệ số K điều chỉnh quy định tại khoản 8 Điều 5 Quy định này và phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xác định giá bán nhà ở, thuê nhà ở, giá thu tiền sử dụng đất tại các khu tái định cư, trình cấp có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt; - Chủ trì hoặc ủy quyền cho UBND cấp xã chủ trì để Nhà đầu tư thỏa thuận với người sử dụng đất thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, trong trường hợp Nhà nước thu hồi đất mà Nhà đầu tư đề nghị được tự thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng nêu tại khoản 2 Điều 54 Quy định này. 3. Trách nhiệm của UBND cấp xã: thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 43 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP; nhiệm vụ do UBND cấp huyện ủy quyền theo khoản 2 Điều này. Điều 52. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh. 1. Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Tham mưu UBND tỉnh về công tác quy hoạch các loại đất; chủ trì phối hợp với các ngành và địa phương xác định nhu cầu sử dụng đất; bố trí đất cho các dự án đầu tư; đất sản xuất nông nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp để bồi thường cho hộ nhân dân bị thu hồi đất sản xuất; đất bố trí tái định cư; b) Hướng dẫn bằng văn bản về những căn cứ làm cơ sở để UBND cấp xã xác nhận nguồn gốc đất cho các đối tượng trong vùng dự án, đồng thời đôn đốc các địa phương thường xuyên thực hiện việc bổ sung, chỉnh lý hồ sơ về đất đai; đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; c) Chủ trì xác định suất đất ở tối thiểu trên địa bàn tỉnh trình UBND tỉnh quy định; d) Hướng dẫn trình tự thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tái định cư, đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh; đ) Hướng dẫn Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện thực hiện nhiệm vụ thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Chủ trì thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với những dự án do UBND tỉnh phê duyệt chi phí bồi thường, hỗ trợ. e) Chủ trì phối hợp với các ngành, UBND các huyện, thành phố tổng hợp, báo cáo công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Hướng dẫn hoặc tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; f) Định kỳ hoặc đột xuất tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt; g) Chỉ đạo các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cung cấp thông tin để lập thủ tục thu hồi đất cho toàn bộ dự án và thu hồi đất cá nhân kịp thời, chính xác. 2. Sở Xây dựng: a) Hướng dẫn việc xác định quy mô, diện tích, tính hợp pháp của nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất bị thu hồi làm cơ sở cho việc tính bồi thường, hỗ trợ cho từng đối tượng; b) Hướng dẫn phương pháp tính bồi thường đối với nhà ở, công trình bị phá dỡ. Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính xây dựng Bảng đơn giá xây dựng mới nhà, công trình xây dựng và đơn giá cấu kiện tổng hợp để định giá tài sản, tính toán bồi thường, hỗ trợ thiệt hại về nhà, công trình xây dựng trên đất trình UBND tỉnh phê duyệt và công bố để thực hiện vào ngày 01 tháng 01 hàng năm; c) Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính lập phương án giá cho thuê, giá bán nhà cho các đối tượng được bố trí tái cư, được mua nhà ở hoặc thuê nhà ở, trình UBND tỉnh phê duyệt; d) Hướng dẫn về quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng khu tái định cư (khu tái định cư khu vực đô thị, khu tái định cư khu vực nông thôn, khu tái định cư cho người nghèo,...việc quy hoạch phân lô đất ở tái định cư); đ) Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính trình UBND tỉnh về giá trị một suất tái định cư tối thiểu và suất đầu tư hạ tầng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; 3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: a) Hướng dẫn xác định định mức cây trồng trên đất; kích thước, độ tuổi của cây; chi phí đầu tư, chi phí chăm sóc; năng suất, sản lượng các loại cây trồng; đồng thời hướng dẫn Phòng nông nghiệp xác định mức hỗ trợ ổn định sản xuất theo quy định tại khoản 4 Điều 30 Quy định này; b) Chủ trì phối hợp với Sở Tài Chính: - Lập phương án và xây dựng đơn giá cây trồng để tính bồi thường thiệt hại về cây trồng trên đất trình UBND tỉnh phê duyệt và công bố để thực hiện vào ngày 01 tháng 01 hàng năm; - Xác định mức hỗ trợ sản xuất đối với các khoản hỗ trợ nêu khoản 6 Điều 37 Quy định này, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, làm cơ sở để tính toán hỗ trợ cho các hộ dân; 4. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: a) Tham mưu trình UBND tỉnh ban hành cơ chế hỗ trợ đào tạo nghề, Quỹ đào tạo nghề, cơ chế tuyển dụng và giải quyết việc làm; hỗ trợ mất việc làm cho lao động trong vùng dự án. b) Hướng dẫn người lao động lập các thủ tục có liên quan như: Bảo hiểm thất nghiệp, hỗ trợ đào tạo nghề và tư vấn giới thiệu việc làm. c) Tham gia thẩm định phương án xử lý lao động, hỗ trợ đào tạo nghề và tư vấn giới thiệu việc làm cho người lao động bị thu hồi đất sản xuất nông nghiệp. 5. Sở Tài chính: a) Chủ trì thẩm định giá bồi thường về đất, giao quyền sử dụng đất, giá bán nhà, giá cho thuê nhà ở đối với các đối tượng được bố trí tái định cư và những đối tượng được giải quyết giao đất ở mới, giải quyết cho mua nhà ở hoặc thuê nhà ở, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; b) Chủ trì xác định mức hỗ trợ bằng tiền cho mỗi học sinh phổ thông của từng cấp học; tiền học phí trong năm học đầu tiên tại nơi ở mới; xác định mức hỗ trợ tham quan điểm tái định cư cho hộ được bố trí tái định cư, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để tính toán bồi thường cho những trường hợp nêu tại khoản 4 và điểm a khoản 7 Điều 37 Quy định này; c) Chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế hướng dẫn việc thực hiện ghi “nợ tiền sử dụng đất” và xác định giá đất tại thời điểm thanh toán nợ, làm cơ sở để các hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất tái định cư thực hiện nghĩa vụ tài chính theo đúng quy định. d) Căn cứ Thông tư số 57/2010/TT-BTC ngày 16 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cụ thể các khoản chi chưa có tiêu chuẩn, định mức, đơn giá do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định đối với phần chi phí cho Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; đồng thời hướng dẫn các Tổ chức này thực hiện việc lập dự toán và thanh quyết toán khoản chi phí thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định. đ) Chủ trì trong việc thanh tra, kiểm tra chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và việc quản lý, sử dụng khoản kinh phí phục vụ cho công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt; e) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường định kỳ hoặc đột xuất thực hiện thanh tra, kiểm tra việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt; Điều 53. Trách nhiệm của Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. 1. Phối hợp với UBND cấp xã, Nhà đầu tư tổ chức họp nhân dân công bố chủ trương thu hồi đất, các quy định về thu hồi đất, về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Thông báo cho người đang sử dụng đất biết lý do thu hồi đất; dự kiến về mức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; biện pháp chuyển đổi ngành nghề, giải quyết việc làm; thời gian di chuyển và bàn giao đất bị thu hồi được nêu trong phương án tổng thể. Các cuộc họp với nhân dân phải lập biên bản, có chữ ký của thành viên dự họp và các hộ gia đình hoặc của người đại diện cho nhân dân. 2. Thực hiện kê khai, kiểm kê và xác định nguồn gốc đất đai theo quy định; tiếp thu ý kiến tham gia, giải đáp thắc mắc…hoàn chỉnh phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trình thẩm định theo quy định này. 3. Chịu trách nhiệm về tính chính xác của số lượng, khối lượng, nguồn gốc đất đai, tài sản đã kiểm kê, thống kê hiện trạng xác lập trong hồ sơ bồi thường và xác lập trong phương án trình thẩm định; chịu trách nhiệm về sự phù hợp của chính sách khi lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và về sự phù hợp giữa nội dung viết bằng lời của phương án với nguyên tắc, phương pháp, đơn giá tính toán trong bảng tính chi tiết đồng thời chịu trách nhiệm về tính chính xác số tiền bồi thường, hỗ trợ của từng hộ gia đình, cá nhân khi đã áp dụng đầy đủ các nguyên tắc, phương pháp, đơn giá bồi thường hỗ trợ trong quá trình thẩm định phương án.
2,162
131,087
4. Sau khi phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được UBND cấp có thẩm quyền phê duyệt; Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm phối hợp với UBND cấp xã phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường tại trụ sở UBND cấp xã và địa điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi; gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho người có đất bị thu hồi, trong đó nêu rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, về bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và thời gian bàn giao đất đã bị thu hồi cho Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Tổ chức thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đến từng hộ gia đình, cá nhân; bàn giao nhà ở hoặc đất ở và Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất ở, quyền sở hữu nhà ở cho người được bố trí tái định cư trước khi giải phóng mặt bằng. Trong trường hợp có thoả thuận giữa Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và người được bố trí tái định cư về việc nhận nhà ở, đất ở tái định cư sau khi giải phóng mặt bằng thì thực hiện theo văn bản thoả thuận có chữ ký của cả hai bên. 5. Chịu trách nhiệm lưu trữ toàn bộ tài liệu, hồ sơ, chứng từ liên quan đến từng người bị thu hồi đất, liên quan đến việc thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của tất cả các dự án (bao gồm cả những dự án thuộc diện Nhà nước thu hồi đất mà Nhà đầu tư thực hiện phương thức thỏa thuận với người sử dụng đất) và chịu trách nhiệm cung cấp khi có yêu cầu của cơ quan chức năng. 6. Chịu trách nhiệm cung cấp toàn bộ số liệu, tình hình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của tất cả các dự án đã và đang thực hiện trên địa bàn theo nội dung yêu cầu của cơ quan chức năng. Điều 54. Trách nhiệm của Nhà đầu tư. 1. Trong trường hợp Nhà nước thu hồi đất và thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; Nhà đầu tư có trách nhiệm: a) Cử cán bộ có thẩm quyền tham gia với Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư với tư cách là thành viên thường trực. b) Cung cấp các tài liệu có liên quan đến dự án cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; bảo đảm chính xác và kịp thời theo yêu cầu. c) Cam kết sử dụng lao động trong vùng dự án vào làm việc tại doanh nghiệp (trong trường hợp Nhà đầu tư được giao đất để thực hiện các dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, thương mại); cùng với chính quyền, đoàn thể của địa phương thực hiện các biện pháp để hỗ trợ ổn định đời sống, việc làm cho lao động trong vùng thực hiện dự án. 2. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất mà Nhà đầu tư chủ động đề nghị được tự thỏa thuận với người sử dụng đất để thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng; Nhà đầu tư có trách nhiệm: a) Sau khi được cấp có thẩm quyền chấp thuận về địa điểm đầu tư và cho phép thỏa thuận với người sử dụng đất, nhà đầu tư liên hệ các cơ quan chức năng để được cung cấp các hồ sơ về thửa đất thuộc phạm vi thực hiện dự án và các quy định hiện hành của cấp có thẩm quyền về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư,…chủ động (hoặc thuê đơn vị tư vấn) xây dựng kế hoạch, lộ trình và nội dung phương án thỏa thuận bồi thường, hỗ trợ với các hộ đang sử dụng đất trong phạm vi dự án; tham khảo ý kiến của các cơ quan chức năng trước khi tiến hành việc thỏa thuận. Trong quá trình thỏa thuận nhà đầu tư có thể hỗ trợ thêm ngoài khung chính sách, mức giá do UBND tỉnh quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho người sử dụng đất để đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng thực hiện dự án. Khoản hỗ trợ thêm này không được khấu trừ vào tiền thuê đất, tiền giao đất và các nghĩa vụ tài chính khác mà Nhà đầu tư phải thực hiện với Nhà nước; b) Liên hệ chính quyền sở tại để tổ chức việc thỏa thuận với các hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất; phối hợp với Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của địa phương lập Phương án bồi thường hỗ trợ và tái định cư (sau khi đã thực hiện việc thỏa thuận) để trình thẩm định theo quy định tại Quy định này; c) Lập biên bản hoặc các bản cam kết về quyền và nghĩa vụ của các bên phải thực hiện sau khi đã thỏa thuận về việc bồi thường, hỗ trợ; thực hiện nghĩa vụ của Nhà đầu tư và nhận mặt bằng của người sử dụng đất bàn giao để triển khai dự án; d) Lưu giữ đầy đủ tài liệu, chứng từ để phục vụ cho công tác quyết toán giá trị đầu tư của dự án; làm cơ sở cho việc tập hợp hồ sơ đề nghị được khấu trừ số tiền đã bồi thường, hỗ trợ vào nghĩa vụ tài chính phải thực hiện với Nhà nước theo quy định hiện hành; đ) Trường hợp nhà đầu tư không đạt được sự thỏa thuận với người sử dụng đất thì thực hiện theo quy định tại Điều 40 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP. Điều 55. Trách nhiệm của người sử dụng đất. 1. Chấp hành quy hoạch sử dụng đất của Nhà nước. 2. Thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất đất theo quy định của pháp luật. Hợp tác với nhà đầu tư trong việc thỏa thuận, thực hiện dự án đầu tư. Nhà nước khuyến khích người sử dụng đất góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản thuộc sở hữu của mình để cùng nhà đầu tư hợp tác sản xuất kinh doanh. Chương VIII CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH THU HỒI ĐẤT VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI Điều 56. Cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất. Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 39 Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Điều 32 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP. Điều 57. Giải quyết khiếu nại về giá đất bồi thường, quyết định bồi thường, hỗ trợ tái định cư hoặc quyết định cưỡng chế thu hồi đất. 1. Việc giải quyết khiếu nại thực hiện theo quy định tại Điều 138 của Luật Đất đai; Điều 63 và Điều 64 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP; Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các văn bản pháp Luật khác có liên quan. 2. Trong khi chưa có quyết định giải quyết khiếu nại thì vẫn phải tiếp tục thực hiện quyết định thu hồi đất. Trường hợp cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có kết luận việc thu hồi đất là trái pháp luật thì phải dừng thực hiện quyết định thu hồi đất; cơ quan Nhà nước đã ban hành quyết định thu hồi đất phải có quyết định hủy bỏ Quyết định thu hồi đất đã ban hành và bồi thường thiệt hại do quyết định thu hồi đất gây ra (nếu có). Trường hợp cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có kết luận việc thu hồi đất là đúng pháp luật thì người có đất bị thu hồi phải chấp hành quyết định thu hồi đất. Chương IX TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 58. Xử lý một số vấn đề phát sinh khi ban hành quy định này. 1. Đối với những dự án, công trình, hạng mục công trình đã chi trả xong bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành thì không áp dụng, không điều chỉnh theo Quy định này. 2. Đối với những dự án, công trình, hạng mục công trình đã được phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được phê duyệt trước khi Quy định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã phê duyệt, không áp dụng hoặc điều chỉnh theo Quy định này. Trường hợp thực hiện bồi thường chậm thì giá đất để thực hiện bồi thường, hỗ trợ thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Quy định này./- QUYẾT ĐỊNH V/V BAN HÀNH DANH MỤC DỰ ÁN KÊU GỌI VỐN ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2010-2020. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Báo cáo số 113/BC-KHĐT ngày 14/9/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục dự án kêu gọi vốn đầu tư trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2010 – 2020. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, thành phố Bảo Lộc và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC KÊU GỌI VỐN ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2010 – 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 2231/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2010 của UBND tỉnh Lâm Đồng) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ VÀ ỦY QUYỀN QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Luật Đấu thầu ngày 29/11/2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19/6/2009; Căn cứ Nghị định số: 209/2004/NĐ-CP, ngày 14/12/2009 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng; Nghị định 49/2008/NĐ-CP, ngày 28/4/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số: 209/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng; Căn cứ Nghị định số: 12/2009/NĐ-CP , ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số: 83/2009/NĐ-CP , ngày 15/10/2009 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số: 12/2009/NĐ-CP , ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số: 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ, về việc hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu theo Luật Xây dựng; Nghị định: 112/2009/NĐ-CP , ngày 14/12/2009 về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số: 48/NĐ-CP, ngày 07/5/2010 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng; Căn cứ Thông tư: 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số: 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư,
2,208
131,088
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về phân cấp quản lý và ủy quyền quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên" Điều 2. Ngoài việc chấp hành thực hiện quy định này các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đầu tư và xây dựng trên địa bàn phải tuân thủ các quy định, chế độ, chính sách hiện hành của Nhà nước về quản lý đầu tư và xây dựng. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2010. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các Sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã thành phố và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ VÀ ỦY QUYỀN QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số: 20/2010/QĐ-UBND, ngày 30 tháng 9 năm 2010 của UBND tỉnh Điện Biên) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định cụ thể một số vấn đề liên quan đến việc phân cấp quản lý và ủy quyền quyết định phê duyệt các dự án đầu tư từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên, bao gồm: Chủ trương đầu tư, kế hoạch đầu tư, tổ chức lập, thẩm định quyết định phê duyệt dự án đầu tư, kế hoạch đấu thầu, tổ chức thực hiện dự án, bàn giao và quyết toán công trình đưa vào khai thác sử dụng. Điều 2. Đối tượng áp dụng Các công trình, dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Điện Biên, bao gồm: Vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung, vốn hỗ trợ có mục tiêu, vốn trái phiếu chính phủ, vốn tín dụng ưu đãi, vốn đầu tư phát triển thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia và dự án lớn (trừ các dự án vốn ODA, NGO). Điều 3. Nguyên tắc phân cấp, ủy quyền phê duyệt quyết định đầu tư 1. Đảm bảo việc tuân thủ theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý đầu tư và xây dựng. 2. Đảm bảo sự thống nhất quản lý toàn bộ nguồn vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh theo quy định của Luật ngân sách. 3 . Người được phân cấp quản lý, ủy quyền chỉ được quyết định phê duyệt các dự án đã được giao kế hoạch hoặc đã có chủ trương đầu tư bằng văn bản của Ủy ban Nhân dân tỉnh. 4. Việc phê duyệt dự án phải đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả, nghiêm cấm việc phê duyệt đầu tư dàn trải, lãng phí, đầu tư những hạng mục không thực sự cần thiết. 5 . Người được phân cấp, ủy quyền phê duyệt quyết định đầu tư xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật Về quyết định của mình. Điều 4. Chủ đầu tư Chủ đầu tư dự án công trình xây dựng là đơn vị quản lý, sử dụng công trình được quyết định trước khi lập dự án đầu tư, phù hợp với quy định của pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng công trình và Luật Ngân sách nhà nước. Trường hợp chưa xác định được đơn vị quản lý, sử dụng công trình hoặc đơn vị quản lý, sử dụng công trình không đủ điều kiện làm chủ đầu tư thì Ủy ban Nhân dân tỉnh và ủy ban nhân dân cấp huyện có thể giao cho đơn vị có đủ điều kiện làm chủ đầu tư. Trong trường hợp này đơn vị sẽ quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm cử người tham gia với chủ đầu tư trong việc tổ chức lập dự án, thiết kế, lựa chọn nhà thầu, theo dõi quản lý thực hiện dự án, nghiệm thu và tiếp nhận bàn giao, quyết toán đưa công trình vào khai thác, sử dụng. Ủy ban Nhân dân tỉnh giao chủ đầu tư các dự án thuộc nguồn vốn ngân sách tỉnh; ủy ban nhân dân cấp huyện giao chủ đầu tư các dự án thuộc nguồn vốn ngân sách cấp huyện cùng với kế hoạch vốn đầu tư phát triển hàng năm hoặc bằng văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư trong quá trình điều hành kế hoạch hàng năm. Chương II CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ Điều 5. Về kế hoạch đầu tư 1. Các nguồn vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách tỉnh được phân cấp cho ủy ban nhân dân cấp huyện phân bổ chi tiết bao gồm: Vốn đầu tư phát triển thuộc các Dự án 134, 135, chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng cao, vốn đầu tư phát triển ổn định biên giới Việt - Lào theo quyết định 160, vốn hỗ trợ đầu tư theo Nghị quyết 30a của Chính phủ, vốn tín dụng ưu đãi dành cho kiên cố hóa kênh mương loại II và loại III. 2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày UBND tỉnh giao chỉ tiêu kế hoạch và dự toán ngân sách, UBND cấp huyện có trách nhiệm giao kế hoạch vốn chi tiết đến danh mục dự án và chậm nhất sau 20 ngày phải gửi quyết định giao kế hoạch về báo cáo UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính. 3 . Kế hoạch phân bổ vốn đầu tư phát triển phải đáp ứng các quy định: a) Danh mục đưa vào kế hoạch phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực được duyệt và các dự án cấp bách có chủ trương bằng văn bản của UBND tỉnh. b) Kế hoạch vốn bố trí tập trung, có trọng tâm, trọng điểm, tránh dàn trải; các dự án bố trí vốn thực hiện dự án trong năm kế hoạch phải được ghi kế hoạch chuẩn bị đầu tư từ kế hoạch năm trước hoặc đã được chấp thuận chủ trương đầu tư và phải có quyết định đầu tư được duyệt trước 31/10 năm trước đó . c) Dự án nhóm C bố trí kế hoạch vốn thực hiện dự án không quá 3 năm, dự án nhóm B bố trí kế hoạch vốn thực hiện dự án không quá 5 năm. Nếu các ngành các địa phương có công trình bố trí vốn kéo dài quá thời hạn quy định thì không được bổ sung danh mục khởi công mới cho đến khi bố trí đủ vốn cho các dự án hoàn thành, dự án tiếp chi. Điều 6. Về lập, thẩm định dự án đầu tư 1. Lập Dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc Báo cáo kinh tế kỹ thuật. Khi đầu tư xây dựng công trình, chủ đầu tư phải tổ chức lập dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật (đối với công trình có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng) trình người quyết định đầu tư thẩm định, phê duyệt. 2. Thẩm định dự án đầu tư: Người quyết định đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định dự án trước khi phê duyệt. Đầu mối thẩm định dự án là đơn vị chuyên môn trực thuộc cấp quyết định đầu tư. Đối với các dự án đã được phân cấp hoặc uỷ quyền quyết định đầu tư thì người được phân cấp hoặc uỷ quyền quyết định đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định dự án; cụ thể như sau; a. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định dự án do mình quyết định đầu tư Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối tổ chức thẩm định dự án, thời gian thẩm định dự án theo các quy định tại Khoản 7 Điều 10 - Nghị định số: 12/2009/NĐ-CP . b. Ủy ban nhân dân cấp huyện, tổ chức thẩm định dự án do mình quyết định đầu tư. Đầu mối thẩm định dự án do Chủ tịch ủy ban nhân dân dân cấp huyện quyết định. Đơn vị đầu mối thẩm định dự án có trách nhiệm lấy ý kiến về thiết kế cơ sở của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành và lấy ý kiến các cơ quan có liên quan ở cấp huyện để thẩm định dự án. Thời gian để các cơ quan chuyên ngành, cơ quan có liên quan tham gia thẩm định báo cáo kinh tế kỹ thuật không quá 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. c. Các đơn vị ủy quyền quyết định phê duyệt dự án đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định dự án trước khi phê duyệt. Đầu mối thẩm định dự án là đơn vị chuyên môn trực thuộc cấp quyết định đầu tư. Trước khi phê duyệt phải có ý kiến tham gia thẩm định của các Sở chuyên ngành. Thời gian tham gia thẩm định Báo cáo kinh tế kỹ thuật là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, quá thời hạn nêu trên, nếu cơ quan được đề nghị tham gia thẩm định không có ý kiến thì được coi như nhất trí với nội dung báo cáo kinh tế kỹ thuật trình duyệt. Điều 7. Thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình (bao gồm cả kế hoạch đấu thầu): 1. Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh phê duyệt quyết định đầu tư các dự án đầu tư thuộc ngân sách tỉnh quản lý theo quy định. Căn cứ điều kiện cụ thể của tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh phân cấp cho Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện, ủy quyền cho Giám đốc các Sở, Ban ngành tỉnh phê duyệt quyết định đầu tư các công trình thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước do tỉnh quản lý, cụ thể như sau: a) Phân cấp cho Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định phê duyệt đầu tư các công trình thuộc diện lập báo cấp kinh tế kỹ thuật theo quy định tại Nghị định 12/2009/NĐ-CP do UBND cấp huyện hoặc các cơ quan trực thuộc UBND huyện đó làm Chủ đầu tư. b) Ủy quyền cho Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, đoàn thể tỉnh quyết định phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật các công trình do cơ quan đó, hoặc đơn vị trực thuộc cơ quan đó được giao nhiệm vụ Chủ đầu tư. c) Đối với các chương trình, dự án đã được phân cấp cho ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã phê duyệt theo quy chế quản lý riêng của từng chương trình, dự án thì thực hiện theo các quy định của chương trình, dự án đó. 2. Đối với các công trình sửa chữa, nâng cấp chỉ được phê duyệt khi đã có quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành (các dự án đã xây dựng, sửa chữa trước đó), các nội dung sửa chữa, nâng cấp phải thành lập Hội đồng đánh giá kiểm tra thực tế thống nhất phương án sửa chữa trước khi lập báo cáo KTKT. Điều 8. Về điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng
2,008
131,089
Việc điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình thực hiện theo quy định tại Điều 14 - Nghị định: 12/2009/NĐ-CP và khoản 3 Điều 1 - Nghị định: 83/2009/NĐ-CP. Đối với các dự án đã được phân cấp, ủy quyền quyết định phê duyệt đầu tư, khi điều chỉnh dự án dẫn tới tổng mức đầu tư của công trình vượt phạm vi lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật (tổng mức đầu tư điều chỉnh bằng hoặc lớn hơn 15 tỷ đồng) thì các cơ quan được phân cấp, ủy quyền quyết định phê duyệt đầu tư phải báo cáo xin chủ trương bằng văn bản của UBND tỉnh trước khi quyết định việc điều chỉnh công trình. Các công trình chỉ thực hiện điều chỉnh sau khi đã có đầy đủ báo cáo giám sát đánh giá đầu tư theo quy định. Chương III THỰC HIỆN ĐẦU TƯ Điều 9. Lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng công trình 1. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức lập thiết kế xây dựng công trình, trường hợp chủ đầu tư có đủ năng lực thì được tự thiết kế, trường hợp chủ đầu tư không có đủ năng lực thì thuê tổ chức tư vấn thiết kế. Riêng đối với trường hợp thiết kế ba bước thì nhà thầu thi công có thể được giao lập thiết kế bản vẽ thi công khi có đủ điều kiện năng lực theo quy định. 2 . Thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công. a) Thẩm định, phê duyệt thiết kế đối với trường hợp thiết kế ba bước. - Đối với thiết kế kỹ thuật: Chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật. Chủ đầu tư có thể thuê tư vấn thẩm tra một phần hoặc toàn bộ các nội dung thiết kế để làm cơ sở cho việc thẩm định. Kết quả thẩm tra được thể hiện bằng văn bản. - Đối với thiết kế bản vẽ thi công: Thiết kế bản vẽ thi công phải được chủ đầu tư hoặc đại diện được uỷ quyền của chủ đầu tư xác nhận bằng chữ ký và đóng dấu đã phê duyệt vào bản vẽ trước khi đưa ra thi công. Chủ đầu tư có thể thuê tư vấn giám sát thi công xây dựng kiểm tra thiết kế bản vẽ thi công và ký xác nhận trong bản vẽ trước khi phê duyệt. b, Thẩm định, phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công đối với các trường hợp thiết kế hai bước và thiết kế một bước. Đối với trường hợp thiết kế hai bước, chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công. Đối với trường hợp thiết kế một bước, chủ đầu tư tổ chức thẩm định thiết kế bản vẽ thi công để người quyết định đầu tư phê duyệt cùng với Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình. Chủ đầu tư có thể thuê tư vấn thẩm tra một phần hoặc toàn bộ nội dung thiết kế bản vẽ thi công để làm cơ sở cho việc thẩm định, phê duyệt. Điều 10. Dự toán xây dựng công trình 1. Dự toán xây dựng công trình được xác định theo công trình xây dựng hoặc hạng mục công trình cụ thể đối với các dự án lớn có nhiều hạng mục, thời gian thi công kéo dài và là căn cứ để chủ đầu tư quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. 2. Dự toán công trình hạng mục công trình được lập căn cứ trên cơ sở khối lượng các công việc xác định theo thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, nhiệm vụ công việc phải thực hiện của công trình (hạng mục công trình) và đơn giá xây dựng công trình, chi phí tính theo tỷ lệ phần trăm (%) cần thiết để thực hiện khối lượng, nhiệm vụ công việc đó. 3. Nội dung dự toán công trình (hạng mục công trình) bao gồm: Chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng. Điều 11. Thẩm định, phê duyệt dự toán xây dựng công trình 1. Chủ đầu tư tổ chức việc thẩm định dự toán công trình trước khi phê duyệt. 2. Trường hợp chủ đầu tư không đủ điều kiện, năng lực thẩm định thì được phép thuê tổ chức, cá nhân đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm để thẩm tra dự toán công trình. Tổ chức, cá nhân tư vấn thẩm tra dự toán công trình chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về kết quả thẩm tra. 3. Chủ đầu tư phê duyệt dự toán công trình sau khi đã thẩm tra và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả phê duyệt dự toán công trình. Dự toán công trình được phê duyệt là cơ sở để xác định giá gói thầu, giá thành xây dựng và là căn cứ để đàm phán ký kết hợp đồng, thanh toán với nhà thầu trong trường hợp chỉ định thầu. Điều 12. Về lập, thẩm định phê duyệt hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu, trên cơ sở báo cáo thẩm định của cơ quan chuyên môn và quyết định xử lý tình huống trong đấu thầu theo quy định của Luật Đấu thầu và khoản 19, 20 - Điều 2- Luật 38/2009/QH12 và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Điều 13. Hợp đồng xây dựng Hợp đồng xây dựng được ký sau khi bên giao thầu hoàn thành việc lựa chọn nhà thầu theo quy định và các bên tham gia đã kết thúc quá trình đàm phán hợp đồng theo quy định cụ thể tại Nghị định số: 48/2010/NĐ-CP , ngày 7 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ. Điều 14. Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình Quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm quản lý chất lượng xây dựng, quản lý tiến độ xây dựng, quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình, quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng, quản lý môi trường xây dựng. Trong quá trình thi công xây dựng công trình chủ đầu tư và nhà thầu có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các yêu cầu quản lý trên nhằm đảm bảo tiến độ chất lượng, an toàn và đảm bảo môi trường xây dựng công trình theo quy định của pháp luật. Trường hợp chủ đầu tư không đủ điều kiện, năng lực để quản lý thì phải thuê tư vấn quản lý điều hành dự án. Chương IV TẠM ỨNG, THANH, QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Điều 15. Về tạm ứng vốn thực hiện hợp đồng xây dựng Tạm ứng vốn để thực hiện Hợp đồng xây dựng được thực hiện ngay sau khi hợp đồng xây dựng có hiệu lực và bên giao thầu đã nhận được bảo lãnh tiền tạm ứng (nếu có). Mức tạm ứng, thời điểm tạm ứng và thu hồi tạm ứng thực hiện theo quy định tại Điều 17, Nghị định: 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 của Chính phủ và phải được các bên thỏa thuận trong hợp đồng. Chủ đầu tư có trách nhiệm cùng với nhà thầu tính toán mức tạm ứng hợp lý, quản lý sử dụng vốn tạm ứng đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả. Nghiêm cấm việc tạm ứng mà không sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích. Trường hợp vốn tạm ứng chưa thu hồi nhưng không sử dụng hoặc sử dụng vào việc khác, chủ đầu tư có trách nhiệm thu hồi. Điều 16. Thanh toán vốn đầu tư xây dựng công trình 1. Thời hạn thanh toán Thời hạn thanh toán do các bên thoả thuận nhưng không quá 14 ngày làm việc kể từ ngày bên giao thầu nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ theo thỏa thuận trong hợp đồng và được quy định cụ thể như sau: a) Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị thanh toán hợp lệ của bên nhận thầu, chủ đầu tư phải hoàn thành các thủ tục và chuyển đề nghị thanh toán tới cơ quan cấp phát, cho vay vốn; b) Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ của chủ đầu tư, cơ quan cấp phát, cho vay vốn phải chuyển đủ giá trị của lần thanh toán cho bên nhận thầu, trên cơ sở kế hoạch vốn được giao. 2. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về đơn giá, khối lượng và giá trị đề nghị thanh toán trong hồ sơ đề nghị thanh toán; cơ quan thanh toán vốn đầu tư không chịu trách nhiệm về đơn giá, khối lượng và giá trị đề nghị thanh toán trong hồ sơ đề nghị thanh toán của chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư. Trong quá trình thanh toán, nếu phát hiện những sai sót trong hồ sơ đề nghị thanh toán, cơ quan thanh toán vốn đầu tư thông báo bằng văn bản để Chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của Chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. 3. Nghiêm cấm các cơ quan thanh toán vốn đầu tư và Chủ đầu tư tự đặt ra các quy định trái pháp luật trong việc thanh toán vốn đầu tư xây dựng. 4. Các nhà thầu, chủ đầu tư chậm trễ trong việc thanh toán vốn thì sẽ bị điều chuyển kế hoạch vốn cho các dự án khác đảm bảo tiến độ và khả năng giải ngân; nếu để dẫn tới kết dư thì số vốn để kết dư của dự án sẽ được hòa vào nguồn vốn đầu tư phát triển chung của tỉnh để bố trí cho các dự án cấp bách và đáp ứng tốt các yêu cầu về tiến độ và chất lượng, không được xem xét bố trí lại cho dự án để kết dư năm kế hoạch trước. Điều 17. Quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình 1. Các công trình xây dựng sử dụng vốn nhà nước sau khi hoàn thành đều phải thực hiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình. 2. Vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa công trình vào khai thác, sử dụng. Chi phí hợp pháp là chi phí được thực hiện trong phạm vi dự án, thiết kế, dự toán được duyệt kể cả phần điều chỉnh, bổ sung theo quy định của hợp đồng đã ký kết, phù hợp với quy định của pháp luật. Đối với các công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn đầu tư được quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Chủ đầu tư có trách nhiệm lập Hồ sơ quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình để trình người quyết định đầu tư phê duyệt chậm nhất là 12 tháng đối với các dự án nhóm A, 9 tháng đối với dự án nhóm B và 6 tháng đối với dự án nhóm C kể từ ngày công trình hoàn thành, đưa vào khai thác, sử dụng. Sau 6 tháng kể từ khi có quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành, chủ đầu tư có trách nhiệm giải quyết công nợ, tất toán tài khoản dự án tại cơ quan thanh toán vốn đầu tư.
2,052
131,090
Đối với công trình, hạng mục công trình độc lập hoàn thành đưa vào sử dụng thuộc dự án đầu tư xây dựng, việc quyết toán thực hiện theo yêu cầu của người quyết định đầu tư. 4. Thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư: Người quyết định đầu tư là người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư. Đối với các dự án thuộc diện lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật được UBND tỉnh phân cấp, ủy quyền cho các ngành và cấp huyện quyết định đầu tư, thì ủy quyền cho Sở Tài chính tổ chức thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư. 5. Đối với các chủ đầu tư không thực hiện việc quyết toán vốn đầu tư theo quy định ngoài việc bị xử phạt theo quy định chung sẽ không được giao nhiệm vụ chủ đầu tư các dự án mới cho đến khi hoàn thành việc quyết toán các dự án còn tồn đọng theo quy định. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 18. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các ngành chức năng hướng dẫn, giám sát việc thực hiện quy định này; chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh điều chỉnh sửa đổi, bổ sung nếu có phát sinh, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện. 2. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện tuân thủ các quy định hiện hành về phân bổ kế hoạch vốn đầu tư phát triển, về lập thẩm định phê duyệt dự án đầu tư, lựa chọn nhà thầu, tiến độ xây dựng, hiệu quả các dự án nhất là đối với các dự án được phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư. Điều 19. Trách nhiệm của các sở, ban ngành tỉnh. 1. Sở Xây dựng có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các sở chuyên ngành thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng và giá xây dựng trên địa bàn; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra giám sát về năng lực hoạt động của các Ban quản lý dự án, đơn vị tư vấn và nhà thầu thi công. 2. Sở Tài chính, Kho Bạc Nhà nước có trách nhiệm thực hiện công tác thanh toán, giám sát việc thanh toán vốn đầu tư kịp thời đúng quy định. Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc công tác quyết toán dự án hoàn thành đảm bảo đúng thời hạn quy định. 3. Giám đốc các sở Ban ngành tỉnh được phân cấp, ủy quyền phê duyệt quyết định đầu tư chịu trách nhiệm thực hiện nghiêm quy định về phân cấp quyết định đầu tư; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh và pháp luật về các nội dung công việc được phân cấp, ủy quyền. Điều 20. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và các chủ đầu tư. 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm đối với toàn bộ hoạt động về đầu tư xây dựng trên địa bàn. Có trách nhiệm phối hợp với các chủ đầu tư (đối với các dự án đầu tư trên địa bàn không do huyện làm chủ đầu tư) để đảm bảo tiến độ triển khai thực hiện các dự án. 2. Thực hiện nghiêm quy định về phân cấp quyết định đầu tư; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh và pháp luật về các nội dung công việc được phân cấp, ủy quyền. 3. Các chủ đầu tư nâng cao trách nhiệm trong công tác quản lý nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước đảm bảo chất lượng, tiến độ và hiệu quả các dự án theo đúng quy định hiện hành. Điều 21. Chế độ báo cáo 1. Các quyết định được ủy quyền phê duyệt phải được gửi về UBND tỉnh, sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính ngay sau khi phê duyệt để báo cáo, theo dõi quản lý. Trường hợp người được ủy quyền phê duyệt chưa gửi quyết định đến các cơ quan quản lý cấp tỉnh thì coi như dự án chưa được phê duyệt trong quá trình xem xét điều chỉnh kế hoạch và bố trí vốn đầu tư. 2. Định kỳ trước ngày 20 của tháng cuối quý, UBND cấp huyện, Giám đốc các sở ngành, các chủ đầu tư phải có báo cáo cụ thể tình hình thực hiện về khối lượng thực hiện và giải ngân các công trình được phân cấp đến Ủy ban Nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để theo dõi quản lý, những đơn vị không có báo cáo đầy đủ Ủy ban Nhân dân tỉnh sẽ không đảm bảo việc cân đối bố trí vốn. 3. Trong quá trình tổ chức thực hiện, có khó khăn vướng mắc, các ngành, các cấp phản ánh bằng văn bản về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. Điều 22. Xử lý chuyển tiếp Các Báo cáo kinh tế kỹ thuật đã trình UBND tỉnh thẩm định, phê duyệt trước thời điểm quyết định này có hiệu lực thi hành thì Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp tục thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt. Đối với các Báo cáo Kinh tế kỹ thuật đã được UBND tỉnh quyết định phê duyệt trước thời điểm quyết định này có hiệu lực khi cần phải điều chỉnh bổ sung theo quy định tại Điều 14 - Nghị định: 12/2009/NĐ-CP và khoản 3 Điều 1 - Nghị định: 83/2009/NĐ-CP thì thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Báo cáo kinh tế kỹ thuật được thực hiện theo quy định tại Quyết định này./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN ĐẾN NĂM 2020” TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”; Xét đề nghị của Trưởng Ban Chỉ đạo Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” tỉnh Đồng Nai, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” tỉnh Đồng Nai (gọi tắt là đề án cấp tỉnh) với các nội dung chủ yếu như sau: I. QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN 1. Quan điểm: a) Đào tạo nghề cho lao động nông thôn của tỉnh Đồng Nai là nghĩa vụ trách nhiệm của Đảng bộ, chính quyền tỉnh Đồng Nai, của hệ thống chính trị và xã hội từ cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã, nhằm nâng cao chất lượng lao động nông thôn, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, chính quyền các cấp tăng cường đầu tư kinh phí theo quy định của Nhà nước, để phát triển đào tạo nghề cho lao động nông thôn, bảo đảm thực hiện công bằng xã hội về cơ hội học nghề cho mọi lao động nông thôn, khuyến khích huy động và tạo điều kiện để xã hội hóa đào tạo nghề cho lao động nông thôn. b) Học nghề là quyền lợi và nghĩa vụ của lao động nông thôn nhằm tạo việc làm, chuyển nghề, tăng thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc sống. c) Chuyển mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn từ đào tạo theo năng lực sẵn có của cơ sở đào tạo sang đào tạo theo nhu cầu học nghề của lao động nông thôn và yêu cầu của thị trường sử dụng lao động, gắn đào tạo nghề với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương từ tỉnh đến cấp huyện, cấp xã. d) Đổi mới và phát triển đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo và tạo điều kiện thuận lợi để lao động nông thôn được học nghề phù hợp với trình độ học vấn, điều kiện kinh tế và nhu cầu học nghề của chính bản thân. đ) Tiếp tục đẩy mạnh hơn nữa công tác đào tạo cán bộ, công chức xã, tạo sự chuyển biến sâu sắc về chất lượng, hiệu quả đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức xã đủ tiêu chuẩn chức danh cán bộ, công chức, đủ trình độ, bản lĩnh lãnh đạo quản lý và thành thạo chuyên môn nghiệp vụ trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội ở xã, phục vụ cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. 2. Mục tiêu: a) Mục tiêu chung: - Bình quân hàng năm đào tạo nghề cho khoảng 17.000 lao động nông thôn và đào tạo bồi dưỡng khoảng 1.000 lượt cán bộ, công chức cấp xã. - Nâng cao chất lượng hiệu quả đào tạo nghề nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập của lao động nông thôn, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn tỉnh Đồng Nai đến năm 2020. - Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức (CBCC) cấp xã có bản lĩnh chính trị vững vàng, có trình độ năng lực, phẩm chất đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quản lý hành chính, quản lý điều hành kinh tế - xã hội và thực thi công vụ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa công nghiệp nông nghiệp, nông thôn. b) Mục tiêu cụ thể: b)1. Tổ chức triển khai dạy nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 là 176.000 người. Chia ra như sau: Năm 2010: Tổ chức dạy nghề cho khoảng 6.000 người, trong đó: - 09 tháng đầu năm 2010, các Trung tâm Dạy nghề cấp huyện đào tạo nghề khoảng 4.000 lao động nông thôn, với kinh phí thực hiện là 4.017 triệu đồng, trong đó kinh phí Trung ương 700 triệu đồng, địa phương 3.317 triệu đồng, tỷ lệ có việc làm sau đào tạo nghề bình quân đạt 70%. - Dự kiến 03 tháng cuối năm 2010, các Trung tâm Dạy nghề cấp huyện đào tạo nghề khoảng 2.000 lao động nông thôn, với kinh phí thực hiện là 6.000 triệu đồng (bình quân 3 triệu đồng/người, theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg), tỷ lệ có việc làm sau đào tạo nghề bình quân đạt 80%. - Thực hiện đào tạo nghề theo tỷ lệ: 36% học nghề nông nghiệp, 60% học nghề phi nông nghiệp, 4% đào tạo bồi dưỡng (đào tạo lại hoặc nâng cao). Giai đoạn 2011 - 2015: (5 năm x 17.000 người/năm = 85.000 người). Trong đó: 30% đào tạo nghề nông nghiệp, 63% phi nông nghiệp, 7% bồi dưỡng chuyển đổi. Tỷ lệ có việc làm sau đào tạo nghề bình quân là 85%, trong đó tập trung thực hiện đào tạo và giải quyết việc làm (hợp đồng đào tạo), sơ cấp nghề (06 tháng đến 09 tháng), tỷ lệ có việc làm ổn định tại doanh nghiệp là 100%. Giai đoạn 2016 - 2020: (5 năm x 17.000 người/năm = 85.000 người). Trong đó: 23% đào tạo chuyên nông nghiệp, 68% đào tạo phi nông nghiệp, 9% đào tạo bồi dưỡng nâng cao, chuyển đổi nghề. Tỷ lệ có việc làm sau đào tạo nghề bình quân là 90%, trong đó tập trung thực hiện đào tạo và giải quyết việc làm (hợp đồng đào tạo), sơ cấp nghề (06 tháng đến 09 tháng), tỷ lệ có việc làm ổn định tại doanh nghiệp là 100%.
2,049
131,091
b) 2. Tổ chức đào tạo cho cán bộ xã - Giai đoạn 2011 - 2015: Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ nhằm nâng cao năng lực quản lý hành chính, quản lý kinh tế - xã hội theo chức danh, vị trí làm việc đáp ứng yêu cầu thực hiện các mục tiêu của Đề án cho 4.500 CBCC xã. - Giai đoạn 2015 - 2020: Đào tạo, bồi dưỡng về trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ trong đó quan trọng là am hiểu lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn cho khoảng 6.000 CBCC xã đáp ứng yêu cầu lãnh đạo, quản lý kinh tế xã hội trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. II. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN ĐỀ ÁN - Lao động nông thôn trong độ tuổi lao động, có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề cần học. Trong đó ưu tiên dạy nghề cho các đối tượng là người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo (theo chuẩn của tỉnh Đồng Nai), hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo (theo chuẩn của tỉnh Đồng Nai), người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, người bị thu hồi đất canh tác, lao động bị mất việc làm trong các doanh nghiệp. - Cán bộ chuyên trách Đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, chính quyền và công chức chuyên môn xã; cán bộ nguồn bổ sung thay thế cho cán bộ, công chức xã đến tuổi nghỉ công tác hoặc thiếu hụt do cơ học có độ tuổi phù hợp với quy hoạch cán bộ đến năm 2015 và đến năm 2020. 1. Dạy nghề nông nghiệp a) Lĩnh vực dạy nghề Trồng trọt (các loại cây); kỹ thuật trồng nấm; kỹ thuật chăn nuôi gia cầm, nuôi thủy sản, chế biến nông lâm - thủy sản, quản lý trang trại (hợp tác xã, tổ hợp tác)... b) Trình độ dạy nghề Dạy nghề thường xuyên dưới 03 tháng, sơ cấp nghề, trung cấp nghề, cao đẳng nghề. c) Đối tượng - Nhóm 1: Lao động nông thôn thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo (theo chuẩn của tỉnh Đồng Nai), người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác. - Nhóm 2: Lao động nông thôn thuộc diện hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo (theo chuẩn của tỉnh Đồng Nai). - Nhóm 3: Lao động nông thôn khác. d) Phương thức dạy nghề Đào tạo tập trung tại địa bàn dân cư ấp, xã, kèm cặp trực tiếp tại các mô hình thực tế sản xuất nông nghiệp hoặc tại các cơ sở đào tạo tùy theo chương trình đào tạo đặc thù của từng nghề, quy mô của một lớp học nghề tối đa không quá 35 người/lớp. đ) Cơ sở dạy nghề Trung tâm dạy nghề, trung cấp nghề, cao đẳng nghề, cơ sở sản xuất kinh doanh, trang trại, trung tâm khuyến nông, doanh nghiệp. Tùy theo tình hình phát triển của địa phương, các ngành nghề đào tạo và phương thức dạy nghề sẽ được điều chỉnh thông qua điều tra khảo sát hàng năm, nhằm đáp ứng nhu cầu học nghề của các đối tượng thuộc phạm vi Đề án. 2. Dạy nghề phi nông nghiệp a) Lĩnh vực dạy nghề Sửa chữa máy nông nghiệp, cắt - uốn tóc, trang điểm căn bản, may công nghiệp, cắm hoa, sửa chữa máy may, cơ khí cắt gọt kim loại, hàn, đan lát thủ công, điện tử, tin học, điện dân dụng, dịch vụ nhà hàng - khách sạn, kỹ thuật chăm sóc cây cảnh, mộc mỹ nghệ, mộc dân dụng... b) Trình độ dạy nghề Dạy nghề thường xuyên dưới 03 tháng, sơ cấp nghề, trung cấp nghề, cao đẳng nghề. c) Đối tượng - Nhóm 1: Lao động nông thôn thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo (theo chuẩn của tỉnh Đồng Nai), người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác. - Nhóm 2: Lao động nông thôn thuộc diện hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo (theo chuẩn của tỉnh Đồng Nai). - Nhóm 3: Lao động nông thôn khác. d) Phương thức dạy nghề Đào tạo tập trung hoặc kèm cặp trực tiếp tại các cơ sở sản xuất kinh doanh, các cơ sở đào tạo, doanh nghiệp tùy theo chương trình đào tạo đặc thù của từng nghề, quy mô của một lớp học nghề tối đa không quá 35 người/lớp. đ) Cơ sở dạy nghề Trung tâm dạy nghề, trung cấp nghề, cao đẳng nghề, cơ sở sản xuất kinh doanh, trung tâm khuyến công, doanh nghiệp. Tùy theo tình hình phát triển của địa phương, các ngành nghề đào tạo và phương thức dạy nghề sẽ được điều chỉnh thông qua điều tra khảo sát hàng năm, nhằm đáp ứng nhu cầu học nghề của các đối tượng thuộc phạm vị Đề án. 3. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã 3.1. Giai đoạn 2011 - 2015: a) Lĩnh vực, chuyên ngành đào tạo: - Về trình độ lý luận chính trị: Đào tạo trình độ lý luận chính trị cho khoảng 1.459 CBCC xã (trung bình đào tạo 300 CBCC/01năm) trong đó tập trung đào tạo trình độ cao cấp lý luận chính trị cho 365 CBCC (trung bình 73 CBCC/01 năm), trung cấp lý luận chính trị cho 641 CBCC và các nghiệp vụ ngắn hạn khác là 453 CBCC. - Về chuyên môn, nghiệp vụ: Cho khoảng 2452 CBCC xã. Trong đó, đào tạo trình độ đại học (các nhóm ngành nông nghiệp và phi nông nghiệp) là 694 CBCC, trình độ trung cấp các chuyên ngành là 304 CBCC, bồi dưỡng nghiệp vụ khác là 705 CBCC. b) Đối tượng đào tạo: Cán bộ, công chức, những người hoạt động không chuyên trách các xã và cán bộ dự nguồn cho các chức danh nêu trên. c) Cơ sở đào tạo: - Cơ sở đào tạo trong tỉnh: Trường Chính trị tỉnh, các Trung tâm Bồi dưỡng chính trị cấp huyện là đầu mối đào tạo trình độ lý luận chính trị cho CBCC xã. Các trường đại học đóng tại tỉnh, Trung tâm GDTX tỉnh, Trung tâm Dạy nghề cấp huyện đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn cho CBCC xã. - Cơ sở đào tạo ngoài tỉnh: Cử CBCC xã đi đào tạo chính trị, chuyên môn tại học viện, trường đại học trong cả nước. Ngoài ra còn phối hợp với các học viện và trường đại học mở các khóa hoặc lớp, đào tạo chuyên môn nghiệp vụ cho CBCC xã tại tỉnh Đồng Nai. 3.2. Giai đoạn 2015 - 2020: a) Lĩnh vực, chuyên ngành đào tạo: - Về trình độ lý luận chính trị: Đào tạo trình độ lý luận chính trị cho khoảng 1.618 CBCC xã (trung bình đào tạo 325 CBCC/01năm) trong đó tập trung đào tạo trình độ cao cấp lý luận chính trị cho 438 CBCC (trung bình 88 CBCC/01 năm), trung cấp lý luận chính trị cho 785 CBCC và các nghiệp vụ ngắn hạn khác là 395 CBCC. - Về chuyên môn, nghiệp vụ: Cho khoảng 2.540 CBCC xã. Trong đó, đào tạo trình độ đại học (các nhóm ngành nông nghiệp và phi nông nghiệp) khoảng 707 CBCC, trình độ trung cấp các chuyên ngành là 305 CBCC, bồi dưỡng nghiệp vụ khác là 1.368 CBCC. b) Đối tượng đào tạo và cơ sở đào tạo: Sẽ thực hiện trên cơ sở như đã xác định ở giai đoạn 2011 - 2015. III. THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CỦA ĐỀ ÁN 1. Thực hiện chính sách đối với người học - Lao động nông thôn thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo (theo chuẩn của tỉnh Đồng Nai), người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, người bị thu hồi đất canh tác được hỗ trợ chi phí học nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 03 tháng) được hỗ trợ như sau: + Mức tối đa 3 triệu đồng/người/khóa học (mức hỗ trợ cụ thể theo từng nghề và thời gian học nghề thực tế). + Tiền ăn 15.000 đồng/ngày thực học/người. + Tiền đi lại theo giá vé giao thông công cộng với mức tối đa không quá 200.000 đồng/người/khóa học đối với người học nghề xa nơi cư trú từ 15 km trở lên. Đối với đối tượng là người khuyết tật được hỗ trợ 300.000 đồng/khóa khi học nghề xa nơi cư trú từ 10 km trở lên. - Lao động nông thôn thuộc diện hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo (theo chuẩn của tỉnh Đồng Nai) được hỗ trợ chi phí học nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 03 tháng) với mức tối đa 2,5 triệu đồng/người/khóa học (mức hỗ trợ cụ thể theo từng nghề và thời gian học nghề thực tế). - Lao động nông thôn khác được hỗ trợ chi phí học nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 03 tháng) với mức tối đa 02 triệu đồng/người/khóa học (mức hỗ trợ cụ thể theo từng nghề và thời gian học nghề thực tế). - Lao động nông thôn là người dân tộc thiểu số thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo (theo chuẩn của tỉnh Đồng Nai) và hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo các khóa học trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được hưởng chính sách dạy nghề đối với học sinh dân tộc thiểu số nội trú. - Lao động nông thôn học nghề được vay để học theo quy định hiện hành về tín dụng đối với học sinh, sinh viên. Lao động nông thôn làm việc ổn định ở nông thôn có xác nhận của UBND xã (phường, thị trấn), sau khi học nghề được ngân sách hỗ trợ 100% lãi suất đối với khoản vay để học nghề. - Lao động nông thôn sau khi học nghề được vay vốn từ Quỹ Quốc gia về việc làm thuộc chương trình mục tiêu Quốc gia về việc làm để tự tạo việc làm. - Ngoài các chính sách trên, lao động nông thôn thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo, cận nghèo (theo chuẩn của tỉnh Đồng Nai) được hỗ trợ 100% học phí để học các nghề thuộc lĩnh vực cơ khí, điện - điện tử, may mặc, thuộc danh sách các nghề ưu tiên đào tạo và thông qua hợp đồng cung cấp lao động kỹ thuật cao cho các khu công nghiệp trong nước. Giá học phí được tính theo yêu cầu đặt hàng đào tạo lao động kỹ thuật cao, mức tối đa 20 triệu đồng/khóa/người (khóa học dưới 12 tháng). Danh sách các đối tượng đi học và ngành nghề để ký hợp đồng đào tạo cung ứng lao động thông qua Ban Chỉ đạo Đề án cấp tỉnh xét duyệt, Thường trực Ban Chỉ đạo Đề án cấp tỉnh xây dựng tiêu chí cụ thể trình UBND tỉnh, Trưởng Ban Chỉ đạo xem xét quyết định. Mỗi lao động nông thôn chỉ được hỗ trợ học nghề một lần theo chính sách của Đề án này. Những người đã được hỗ trợ học nghề theo các chính sách khác của Nhà nước thì không được tiếp tục hỗ trợ học nghề theo chính sách của Đề án này. Riêng những người đã được hỗ trợ học nghề nhưng bị mất việc làm do nguyên nhân khách quan có xác nhận của UBND xã (phường) gửi cơ quan Thường trực cấp huyện, thị xã, thành phố tổng hợp, trình Ban Chỉ đạo Đề án cấp tỉnh xem xét, quyết định tiếp tục hỗ trợ học nghề để chuyển đổi việc làm theo chính sách của Đề án này nhưng tối đa không quá 03 lần.
2,138
131,092
2. Thực hiện chính sách đối với giáo viên, giảng viên - Giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề thường xuyên phải xuống thôn, bản, phum, sóc thuộc xã hoặc ấp có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền ban hành, để dạy nghề với thời gian từ 15 ngày trở lên trong tháng được hưởng phụ cấp lưu động hệ số 0,2 so với mức lương tối thiểu chung như đối với giáo viên thực hiện công tác xóa mù chữ, phổ cập giáo dục thường xuyên phải xuống thôn, ấp, tổ. - Giáo viên của các cơ sở dạy nghề công lập ở các huyện miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số được giải quyết nhà công vụ như đối với giáo viên ở các cơ sở giáo dục mầm non đến các cấp học phổ thông. - Giáo viên của các cơ sở dạy nghề ngoài công lập ở các huyện miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số được hỗ trợ tiền ở không quá 200.000 đồng/tháng khi dạy nghề nông thôn với thời gian từ 15 ngày trở lên trong tháng. - Người dạy nghề (cán bộ kỹ thuật, kỹ sư, người lao động có tay nghề cao tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh và các trung tâm khuyến nông, lâm, ngư, nông dân sản xuất giỏi tham gia dạy nghề lao động nông thôn) được trả tiền công giảng dạy với mức tối thiểu 25.000 đồng/giờ. Người dạy nghề là các tiến sỹ khoa học, tiến sỹ trong lĩnh vực nông nghiệp, nghệ nhân cấp tỉnh trở lên được trả tiền công giảng dạy với mức tối thiểu 300.000 đồng/buổi. Mức cụ thể về tiền công, ở và phương tiện đi lại do cơ sở dạy nghề quyết định. - Xây dựng các tiêu chuẩn, chế độ, cơ chế đãi ngộ phù hợp để thu hút những người giỏi, có năng lực giảng dạy tại các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; những người hoạt động trên các lĩnh vực, mọi thành phần tham gia vào công tác đào tạo, bồi dưỡng, thu hút những người có năng lực đang công tác tại các cơ quan, đơn vị tham gia giảng dạy theo chế độ kiêm chức. - Đối với giáo viên, giảng viên dạy nghề tập trung cho lao động nữ thì chế độ, chính sách được thực hiện giống như các chính sách nêu trên. 3. Thực hiện chính sách đối với cơ sở đào tạo nghề cho lao động nông thôn Tiếp tục hỗ trợ đầu tư thiết bị dạy nghề cho các trung tâm dạy nghề công lập được đầu tư giai đoạn 2006 - 2010 nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu đảm bảo số lượng và chất lượng dạy nghề theo nhu cầu của thị trường sử dụng lao động. Mức hỗ trợ 3 tỷ đồng/trung tâm. - Các TTDN công lập có lưu lượng đào tạo bình quân 320 người được giao biên chế 01 giáo viên (theo tỷ lệ ¼ giáo viên cơ hữu/nghề). - Ưu tiên thực hiện đặt hàng đào tạo nghề (thông qua hợp đồng đào tạo) đối với các đơn vị dạy nghề (công lập và ngoài công lập) có đủ khả năng đào tạo ngành nghề phù hợp và giải quyết 100% việc làm cho lao động nông thôn theo nhu cầu tại địa phương, doanh nghiệp và xã hội. - Các trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề, trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp của các Bộ, ngành, tổ chức chính trị - xã hội, địa phương, doanh nghiệp và cơ sở tư thục; trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp, các viện nghiên cứu, trung tâm học tập cộng đồng, trung tâm khuyến nông, lâm, ngư, trang trại, nông trường, lâm trường, doanh nghiệp, hợp tác xã và các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ hoạt động trên địa bàn tỉnh Đồng Nai… có đủ điều kiện dạy nghề cho lao động nông thôn được tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn được đăng ký hỗ trợ kinh phí biên soạn, cập nhật và cải tiến chương trình đào tạo, giáo trình, học liệu và đào tạo, bồi dưỡng giáo viên dạy nghề, cán bộ quản lý phục vụ cho mục tiêu đào tạo nghề cho lao động nông thôn Đồng Nai. - Ưu tiên đầu tư nhà xưởng và thiết bị dạy nghề cho các đơn vị đào tạo nghề thuộc nhóm nghề thủ công mỹ nghệ, làng nghề truyền thống, đầu tư thiết bị từ 3 - 4 nghề đặc thù của vùng, địa phương; mức đầu tư tối đa 3 tỷ đồng/đơn vị, trong đó ưu tiên đầu tư các nghề thuộc các đề án, dự án, chương trình, kế hoạch của các sở, ban ngành trên địa bàn tỉnh đã được UBND tỉnh quyết định phê duyệt. - Ưu tiên đầu tư cho các đơn vị dạy nghề đào tạo ngành nghề nông nghiệp và phi nông nghiệp, có xây dựng mô hình điểm trình diễn để giảng dạy và nhân rộng ứng dụng hiệu quả tại từng vùng, địa phương nơi người dân sinh sống. - Hỗ trợ kinh phí mua sắm thiết bị dạy nghề cho các trường tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện chưa có trung tâm dạy nghề. Mức hỗ trợ 1 tỷ đồng/trường. Các chính sách quy định trong Đề án này sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự biến động của giá cả và biến động kinh tế - xã hội hàng năm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai và từng thời kỳ. IV. GIẢI PHÁP CỦA ĐỀ ÁN 1. Triển khai quán triệt Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ, nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ các cấp, các ngành, tổ chức chính trị - xã hội về vai trò của đào tạo nghề đối với việc tạo việc làm, tăng thu nhập và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn. a) Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã căn cứ nội dung Đề án xây dựng kế hoạch hoặc lập chương trình hành động cụ thể, đưa công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn vào nghị quyết của cấp ủy Đảng cùng cấp. b) Các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức xã hội, các hội nghề nghiệp tăng cường tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn; tư vấn học nghề, việc làm miễn phí và vận động các thành viên trong tổ chức của mình tham gia học nghề. c) Tăng cường tuyên truyền sâu rộng trên phương tiện thông tin đại chúng các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về đào tạo nghề, về vai trò, vị trí của đào tạo nghề đối với phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh, tạo việc làm, nâng cao thu nhập để người lao động nông thôn biết và tích cực tham gia học nghề. d) Đổi mới chương trình và nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông để học sinh có thái độ đúng đắn về học nghề và chủ động lựa chọn các loại hình học nghề phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh của mình. 2. Phát triển mạng lưới cơ sở đào tạo a) Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ động rà soát, phát triển mạng lưới cơ sở đào tạo, trong đó chú trọng phát triển các cơ sở dạy nghề đào tạo cho lao động nông thôn (cơ sở dạy nghề công lập, tư thục, cơ sở dạy nghề tại các doanh nghiệp, hợp tác xã, trang trại, nông lâm trường, vùng chuyên canh, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các cơ sở dạy nghề tiểu thủ công mỹ nghệ) theo nghề và cấp trình độ đào tạo đến năm 2020: - Hoàn thành việc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề Trung tâm Dạy nghề Cẩm Mỹ vào năm 2011, xây dựng mới Trung tâm Dạy nghề TP. Biên Hòa và đưa vào sử dụng vào cuối năm 2012. - Thành lập Trường Trung cấp Nghề thủ công mỹ nghệ huyện Định Quán trên cơ sở nâng cấp Trung tâm Dạy nghề huyện Định Quán giai đoạn 2011 - 2015. - Đầu tư nâng cao năng lực của các trung tâm dạy nghề công lập chưa đáp ứng nhu cầu cung cấp lao động cho địa phương. - Đẩy mạnh xã hội hóa dạy nghề theo hướng khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư thành lập cơ sở dạy nghề cho lao động nông thôn; thu hút các cơ sở dạy nghề tư thục, các cơ sở giáo dục (trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp), các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tham gia hoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn. b) Huy động các trường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của các Bộ, sở, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội, các trường đại học, cao đẳng, trung cấp trên địa bàn tỉnh tham gia công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã cập nhật kiến thức, kỹ năng, đào tạo mới cho cán bộ tham gia quản lý điều hành hoạt động thuộc phạm vi Đề án của các ngành các cấp, theo hướng xã hội hóa có sự hỗ trợ của Nhà nước (đặt hàng đào tạo, bồi dưỡng theo yêu cầu). 3. Phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên và cán bộ quản lý a) Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề - Tiến hành điều tra, khảo sát, đánh giá đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề để có kế hoạch đào tạo và tuyển dụng đáp ứng yêu cầu về số lượng, chất lượng và cơ cấu nghề đào tạo. - Giao biên chế ngân sách 01 giáo viên/320 học viên/năm đối với trung tâm dạy nghề công lập. - Huy động các nhà khoa học, nghệ nhân, cán bộ kỹ thuật, kỹ sư, người lao động có tay nghề cao tại các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất kinh doanh, các trung tâm khuyến nông - lâm - ngư, nông dân sản xuất giỏi tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn. - Tổ chức đào tạo nghiệp vụ sư phạm và bồi dưỡng nâng cao kỹ năng nghề để hỗ trợ cho các trung tâm dạy nghề tuyển thêm giáo viên cơ hữu. - Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý và nghiệp vụ tư vấn chọn nghề, kỹ năng phối hợp giới thiệu việc làm để phục vụ đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn. - Bổ sung 01 biên chế chuyên trách về công tác dạy nghề thuộc phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thị xã, thành phố Biên Hòa. b) Phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức xã - Xây dựng các tiêu chuẩn, nhiệm vụ, chế độ, chính sách, cơ chế đãi ngộ, thu hút những người có năng lực đang công tác tại các cơ quan đơn vị liên quan tham gia giảng dạy, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức xã theo chế độ kiêm chức.
2,047
131,093
- Cập nhật, đổi mới nội dung, chương trình đào tạo, bồi dưỡng cho giáo viên, giảng viên của hệ thống các trường chính trị tỉnh, các trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện, các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của các Bộ, ngành và các trường đại học, cao đẳng đáp ứng với chương trình, nội dung giảng dạy trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa. - Kiện toàn tổ chức, biên chế, bổ sung lực lượng giáo viên, giảng viên đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã, đặc biệt chú trọng đến trường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ thuộc cấp tỉnh. 4. Phát triển chương trình, giáo trình, học liệu a) Phát triển chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên; nghiên cứu và xây dựng danh mục thiết bị dạy nghề để đầu tư, nhằm đào tạo phù hợp, hiệu quả cho từng đối tượng lao động nông thôn. - Đổi mới và phát triển chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề cho lao động nông thôn theo yêu cầu của thị trường lao động, thường xuyên cập nhật kỹ thuật, công nghệ mới. - Huy động các nhà khoa học, nghệ nhân, cán bộ kỹ thuật, kỹ sư, người lao động có tay nghề cao tại các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất kinh doanh, các trung tâm khuyến nông - lâm - ngư, nông dân sản xuất giỏi tham gia xây dựng chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề cho lao động nông thôn. - Triển khai các chương trình, học liệu dạy nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên; danh mục thiết bị dạy nghề của Tổng cục Dạy nghề, Bộ Lao động - TBXH ban hành. Bên cạnh đó, hành năm Ban Chỉ đạo Đề án cấp tỉnh lựa chọn từ 3 - 4 nghề đặc thù của vùng, địa phương để xây dựng chương trình dạy nghề theo môđun để đào tạo cho lao động nông thôn. b) Cập nhật và điều chỉnh chương trình, nội dung đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã - Trong năm 2010, tổ chức điều tra xác định những nội dung cần đào tạo, bồi dưỡng và nhu cầu đào tạo của cán bộ, công chức xã trong giai đoạn 2011 - 2015 và đến năm 2020. - Trên cơ sở nội dung chương trình giảng dạy do Trung ương ban hành, điều chỉnh, bổ sung chương trình nội dung đào tạo, bồi dưỡng phù hợp cho từng đối tượng cán bộ, công chức xã trên địa bàn tỉnh, theo từng vùng, địa phương, theo từng giai đoạn phát triển đến năm 2015 và đến năm 2020. 5. Tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Đề án ở các huyện, xã, đơn vị có tham gian đào tạo nghề cho lao động nông thôn hàng năm, giữa kỳ và cuối kỳ. V. THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỀ ÁN 1. Tổ chức dạy nghề cho lao động nông thôn a) Hoạt động 1: Tuyên truyền, tư vấn học nghề và việc làm đối với lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh, nội dung chủ yếu: - Phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về dạy nghề cho lao động nông thôn. - Tuyên truyền về dạy nghề lao động nông thôn trên phương tiện thông tin đại chúng. - Biên soạn, cập nhật, điều chỉnh tài liệu và tổ chức bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng tuyên truyền, vận động đối với đội ngũ tuyên truyền viên là cán bộ của Hội Nông dân tỉnh trên cơ sở các tài liệu của Trung ương ban hành. - Tư vấn học nghề và việc làm đối với lao động nông thôn. - Tổ chức biểu dương, tôn vinh, khen thưởng đối với những người có nhiều đóng góp trong công tác dạy nghề cho lao động nông thôn. - Kinh phí dự kiến: 770 triệu đồng, chia ra: Năm 2010: 20 triệu đồng; giai đoạn 2011 - 2015: 500 triệu đồng; giai đoạn 2016 - 2020: 250 triệu đồng. b) Hoạt động 2: Hàng năm khảo sát, thống kê và dự báo nhu cầu dạy nghề cho lao động nông thôn, nội dung chủ yếu: - Xác định danh mục nghề đào tạo cho lao động nông thôn. - Xác định nhu cầu học nghề của lao động nông thôn theo từng nghề, khu vực và cấp trình độ. - Xác định nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo nghề (số lượng, chất lượng, cơ cấu) của các doanh nghiệp, các ngành kinh tế và thị trường sử dụng lao động trên địa bàn. - Dự báo nhu cầu sử dụng lao động nông thôn qua đào tạo đến năm 2020. - Xác định năng lực đào tạo của các cơ sở dạy nghề cho lao động nông thôn gồm: Mạng lưới, nghề đào tạo, chương trình, học liệu, giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề, cơ sở vật chất thiết bị dạy nghề. - Kinh phí dự kiến: 5.400 triệu đồng, chia ra: Năm 2010: 400 triệu đồng; giai đoạn: 2011 - 2015: 2.500 triệu đồng; giai đoạn: 2016 - 2020: 2.500 triệu đồng. c) Hoạt động 3: Thí điểm các mô hình dạy nghề cho lao động nông thôn: - Hàng năm lựa chọn, đề xuất 01 mô hình dạy nghề nông nghiệp; 01 mô hình dạy nghề phi nông nghiệp theo hướng dẫn của Tổng cục Dạy nghề, gửi Ban Chỉ đạo Trung ương xem xét phê duyệt. - Việc tổ chức triển khai thí điểm dạy nghề cho lao động nông thôn theo các mô hình thực hiện thông qua hợp đồng kinh tế với sự tham gia của nhiều bên: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, UBND cấp huyện, cơ sở dạy nghề, doanh nghiệp tiếp nhận lao động sau học nghề và Tổng cục Dạy nghề. - Kiểm tra, giám sát quá trình triển khai thực hiện. - Báo cáo kết quả thực hiện cho Ban Chỉ đạo Đề án cấp tỉnh và Ban Chỉ đạo Đề án Trung ương. - Kinh phí dự kiến: Nguồn kinh phí của Trung ương, lựa chọn mô hình và tổ chức thực hiện, do Tổng cục Dạy nghề chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan. d) Hoạt động 4: Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề đối với các cơ sở dạy nghề công lập, nội dung chủ yếu: - Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề cho các trung tâm dạy nghề công lập huyện được đầu tư trong những năm trước đây hoặc mới thành lập bằng nguồn vốn Trung ương hoặc địa phương, mỗi năm 3 tỷ đồng/đơn vị. - Hỗ trợ đầu tư thiết bị dạy nghề cho các cơ sở dạy nghề ngoài công lập trên địa bàn tỉnh, tùy theo năng lực và ngành nghề đào tạo phù hợp và giải quyết việc làm, tính theo hợp đồng đặt hàng đào tạo nghề cho lao động nông thôn, mỗi năm 1 tỷ đồng. Danh sách cơ sở dạy nghề ngoài công lập được đầu tư thiết bị dạy nghề thông qua Ban Chỉ đạo cấp tỉnh, trình UBND tỉnh phê duyệt. - Kinh phí dự kiến: 230.000 triệu đồng, chia ra: Năm 2010: 10.000 triệu đồng; giai đoạn 2011 - 2015: 100.000 triệu đồng; giai đoạn 2016 - 2020: 120 triệu đồng. đ) Hoạt động 5: Phát triển chương trình, giáo trình, học liệu và xây dựng danh mục thiết bị dạy nghề, nội dung chủ yếu: - Ngoài các chương trình do Trung ương ban hành, tùy theo ngành nghề đặc thù của tỉnh, Ban Chỉ đạo xem xét quyết định ngành nghề cần xây dựng chương trình như sau: - Xây dựng 100 chương trình, học liệu (mỗi năm xây dựng 10 chương trình) dạy nghề theo môđun (giáo trình, tài liệu hướng dẫn, băng, đĩa hình…) để đào tạo trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 03 tháng theo yêu cầu của thị trường sử dụng lao động; - Kinh phí dự kiến: 2.000 triệu đồng (mỗi chương trình 20 triệu đồng); giai đoạn 2011 - 2015: 1.000 triệu đồng; giai đoạn 2016 - 2020: 1.000 triệu đồng. e) Hoạt động 6: Phát triển giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề, nội dung chủ yếu: - Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm nghề và nâng cao kỹ năng nghề cho 100 giáo viên đang dạy nghề dạy trình độ sơ cấp nghề và cán bộ quản lý cơ sở dạy nghề về nghiệp vụ tư vấn học nghề, tư vấn việc làm. - Đào tạo nghiệp vụ sư phạm nghề và kỹ năng nghề cho 100 người để bổ sung giáo viên dạy nghề cho các trung tâm dạy nghề mới thành lập và các trung tâm dạy nghề đã thành lập nhưng chưa đủ cơ số giáo viên cơ hữu. - Bồi dưỡng cho cán bộ nghiệp vụ địa phương xã, ấp về nghiệp vụ quản lý và tư vấn chọn nghề, tìm và tự tạo việc làm cho lao động nông thôn cho 500 lượt người. - Kinh phí dự kiến: 2.100 triệu đồng, chia ra: Giai đoạn 2011 - 2015: 1.000 triệu đồng; giai đoạn 2016 - 2020: 1.100 triệu đồng. g) Hoạt động 7: Hỗ trợ lao động nông thôn học nghề, nội dung chủ yếu: - Hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 03 tháng) và đặt hàng dạy nghề cho 176.000 lao động nông thôn (bình quân 3 triệu đồng/khóa, tính cả hỗ trợ tiền ăn và đi lại). - Đặt hàng dạy nghề cho khoảng 3.000 lao động nông thôn thuộc diện hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo, lao động nông thôn bị thu hồi đất canh tác có khó khăn về kinh tế, với kinh phí 20 triệu đồng/khóa/người, gồm các nghề đặt hàng đào tạo thuộc lĩnh vực cơ khí, điện - điện tử… - Kinh phí dự kiến: 580.017 triệu đồng, chia ra: Năm 2010: 10.017 triệu đồng; giai đoạn 2011 - 2015: 300.000 triệu đồng; giai đoạn 2016 - 2020: 270.000 triệu đồng. h) Hoạt động 8: Giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề án, nội dung chủ yếu: - Thiết lập phương pháp thu thập và xử lý thông tin, quản lý kinh phí Đề án ở các đơn vị được giao kinh phí thực hiện Đề án; xây dựng phần mềm quản lý Đề án; nâng cao năng lực xây dựng kế hoạch, quản lý, triển khai và tổ chức thực hiện Đề án ở cấp tỉnh, huyện, xã, các đơn vị có tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn. - Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề án ở các huyện, xã, đơn vị tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn hàng năm, giữa kỳ và cuối kỳ. - Báo cáo, tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nội dung Đề án; tình hình quản lý và sử dụng ngân sách của Đề án, ở các đơn vị sở, ngành, huyện và đơn vị dạy nghề được giao kinh phí triển khai thực hiện Đề án. - Kinh phí dự kiến là 770 triệu đồng, chia ra: Năm 2010: 70 triệu đồng; giai đoạn 2011 - 2015: 350 triệu đồng; giai đoạn 2016 - 2020: 350 triệu đồng. 2. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã a) Hoạt động 1: Xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng, nội dung chủ yếu:
2,062
131,094
- Thực hiện theo danh mục chương trình, nội dung cần đào tạo, bồi dưỡng của Trung ương ban hành, hàng năm cập nhật bổ sung danh mục chương trình, nội dung cần đào tạo, bồi dưỡng theo nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của đội ngũ cán bộ, công chức xã cho từng đối tượng cụ thể, từng vùng trên địa bàn tỉnh (đồng bằng, miền núi, vùng dân tộc thiểu số). - Tổ chức điều tra xác định những nội dung cần đào tạo, bồi dưỡng và nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của cán bộ, công chức xã trong giai đoạn 2010 - 2020. - Kinh phí dự kiến: 1.750 triệu đồng, chia ra: Năm 2010: 250 triệu đồng; giai đoạn 2011 - 2015: 750 triệu đồng; giai đoạn 2016 - 2020: 750 triệu đồng. b) Hoạt động 2: Phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên, nội dung chủ yếu: - Xây dựng tiêu chuẩn, nhiệm vụ, các chế độ, chính sách, cơ chế đãi ngộ đối với giảng viên đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. - Đào tạo, bồi dưỡng cho giáo viên, giảng viên của hệ thống các trường chính trị tỉnh, các Trung tâm Bồi dưỡng chính trị huyện, Trung tâm Giáo dục thường xuyên của tỉnh, các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của các Bộ, ngành và các trường đại học, cao đẳng đáp ứng chương trình, nội dung giảng dạy. - Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, giảng viên phương pháp giảng dạy tích cực, chú trọng năng lực thực hành và khả năng xử lý tình huống, phù hợp đối tượng người học là cán bộ, công chức xã. - Nghiên cứu xây dựng các cơ chế chính sách phù hợp, bao gồm cả chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức đi đào tạo, bồi dưỡng và cơ chế giao cho các cơ sở đào tạo ngoài hệ thống như các trường đại học, các viện nghiên cứu tham gia việc đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức xã. - Kinh phí dự kiến: 2.000 triệu đồng (mỗi năm 200 triệu đồng), chia ra: Giai đoạn 2011 - 2015: 1.000 triệu đồng; giai đoạn 2016 - 2020: 1.000 triệu đồng. c) Hoạt động 3: Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã: - Đào tạo, bồi dưỡng chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ cho khoảng 10.000 lượt CBCC xã trong giai đoạn 2011 - 2020. - Kinh phí dự kiến: 10.500 triệu đồng, chia ra: Năm 2010: 500 triệu đồng; giai đoạn 2011 - 2015: 5.000 triệu đồng; giai đoạn 2016 - 2020: 5.000 triệu đồng. VI. KINH PHÍ VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI CHÍNH CỦA ĐỀ ÁN 1. Tổng kinh phí thực hiện Đề án từ ngân sách Nhà nước dự kiến giai đoạn 2010 - 2020 là 835.307 triệu đồng, gồm: (Xem bảng tổng hợp kinh phí); - Kinh phí dạy nghề lao động nông thôn: 821.057 triệu đồng; - Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã: 14.250 triệu đồng. 2. Kinh phí của Đề án chia theo tiến độ thực hiện - Năm 2010: 21.277 triệu đồng, chia ra: + Kinh phí dạy nghề lao động nông thôn: 20.507 triệu đồng, trong đó Trung ương: 11.190 triệu đồng, địa phương: 9.317 triệu đồng. + Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã: 750 triệu đồng của địa phương. - Giai đoạn 2011 - 2015: 412.100 triệu đồng, chia ra: + Kinh phí dạy nghề lao động nông thôn: 405.350 triệu đồng, trong đó Trung ương: 102.850 triệu đồng, địa phương: 302.500 triệu đồng. + Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã: 6.750 triệu đồng của địa phương. - Giai đoạn 2016 - 2020: 401.950 triệu đồng, chia ra: + Kinh phí dạy nghề lao động nông thôn: 395.200 triệu đồng, trong đó Trung ương: 122.850 triệu đồng, địa phương: 272.350 triệu đồng. + Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã: 6.750 triệu đồng của địa phương. 3. Kinh phí của Đề án chia theo tính chất nguồn vốn giai đoạn 2010 - 2020 - Vốn đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề, tuyên truyền, điều tra khảo sát, dự báo nhu cầu học nghề (Trung ương): 236.890 triệu đồng; (chưa tính nguồn vốn xây dựng cơ bản cho các trung tâm dạy nghề công lập trên địa bàn tỉnh đến năm 2020). Trong đó chi phí giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề án là 770 triệu đồng. - Vốn sự nghiệp (địa phương): 598.417 triệu đồng. 4. Quản lý và sử dụng tài chính của Đề án Trên cơ sở ngân sách Nhà nước phân bổ kinh phí cho Đề án thực hiện hàng năm, Ban Chỉ đạo Đề án cấp tỉnh quyết định giao kinh phí cho các đơn vị thực hiện như sau: a) Kinh phí dạy nghề cho lao động nông thôn. + Kinh phí hoạt động 1: Tuyên truyền, tư vấn học nghề và việc làm đối với lao động nông thôn giao cho Hội Nông dân tỉnh chủ trì, sử dụng, quyết toán theo quy định và báo cáo về Thường trực Ban Chỉ đạo cấp tỉnh. + Kinh phí hoạt động 2: Hàng năm khảo sát, thống kê và dự báo nhu cầu dạy nghề cho lao động nông thôn giao cho UBND các huyện, thị xã, thành phố chủ trì, sử dụng, quyết toán theo quy định và báo cáo về Thường trực Ban Chỉ đạo cấp tỉnh. + Kinh phí hoạt động 3: Thí điểm hỗ trợ xây dựng các mô hình dạy nghề cho lao động nông thôn, do Tổng cục Dạy nghề đặt hàng (thông qua hợp đồng) theo nhu cầu cụ thể của địa phương. + Kinh phí hoạt động 4: Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề đối với các cơ sở dạy nghề công lập và ngoài công lập (nếu có), căn cứ tình hình thực tế tính theo tổng số vốn dự án và tính chất của nguồn vốn đầu tư, UBND tỉnh giao cho Sở Tài chính hoặc Sở Kế hoạch - Đầu tư chủ trì, tổng hợp trình UBND tỉnh quyết định sau khi thống nhất với Sở Lao động - TBXH và triển khai thực hiện theo quy định và báo cáo về Thường trực Ban Chỉ đạo cấp tỉnh. + Kinh phí hoạt động 5: Phát triển chương trình, giáo trình, học liệu và xây dựng danh mục thiết bị dạy nghề giao cho Sở Lao động - TBXH chủ trì, thực hiện theo quy định và báo cáo về Thường trực Ban Chỉ đạo cấp tỉnh. + Kinh phí hoạt động 6: Phát triển giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề giao cho Sở Lao động - TBXH chủ trì, thực hiện theo quy định và báo cáo về Thường trực Ban Chỉ đạo cấp tỉnh. + Kinh phí hoạt động 7: Hỗ trợ lao động nông thôn học nghề, nguồn kinh phí chia ra như sau: Tùy theo tình hình thực tế tại mỗi địa bàn, kinh phí dạy nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 03 tháng giao cho UBND các huyện, thị xã, thành phố chủ trì hoặc giao trực tiếp cho các trung tâm dạy nghề công lập, trường trung cấp công lập trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố để triển khai thực hiện có hiệu quả và báo cáo về Thường trực Ban Chỉ đạo cấp huyện tổng hợp gửi Thường trực Ban Chỉ đạo cấp tỉnh. Một phần kinh phí đặt hàng đào tạo nghề cho đối tượng lao động nông thôn có nhu cầu chuyển đổi nghề để đi làm việc tại các doanh nghiệp, đào tạo thông qua hợp đồng với các trường đại học, trường cao đẳng, trung cấp tham gia dạy nghề nông thôn, giao cho Sở Lao động - TBXH chủ trì, thực hiện và báo cáo về Thường trực Ban Chỉ đạo cấp tỉnh. + Kinh phí hoạt động 8: Giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề án, giao cho Sở Lao động - TBXH chủ trì, thực hiện theo quy định và báo cáo về Thường trực Ban Chỉ đạo cấp tỉnh. b) Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã Nguồn kinh phí để thực hiện các hoạt động: Xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng; phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã giao cho Sở Nội vụ chủ trì, thực hiện theo quy định và báo cáo về Thường trực Ban Chỉ đạo cấp tỉnh. c) Hàng năm các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch đào tạo, cân đối ngân sách bổ sung vào Đề án để thực hiện chính sách hỗ trợ cho lao động nông thôn học nghề và hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã theo Đề án này. d) Các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức chính trị - Xã hội, tổ chức xã hội, nghề nghiệp được giao kinh phí thực hiện theo những nội dung hoạt động thuộc Đề án, quản lý, sử dụng và quyết toán theo các văn bản hướng dẫn của Trung ương và UBND tỉnh Đồng Nai ban hành liên quan đến Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020. đ) Ngoài nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước phân bổ để thực hiện Đề án, các đơn vị chủ động huy động thêm nguồn lực của các tổ chức Quốc tế, các cơ sở dạy nghề, doanh nghiệp, cá nhân và cộng đồng để bổ sung cho việc thực hiện Đề án (các doanh nghiệp được trừ để tính thu nhập chịu thuế theo quy định của pháp luật đối với các khoản chi phí, hỗ trợ của doanh nghiệp cho dạy nghề). e) Báo cáo tài chính: Các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, nghề nghiệp được UBND tỉnh giao chủ trì để thực hiện kinh phí Đề án, định kỳ 06 tháng, hàng năm báo cáo về Thường trực Ban Chỉ đạo, để tổng hợp báo cáo Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương tổng hợp chung cả nước báo cáo Chính phủ. VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Trách nhiệm các sở, ngành của tỉnh a) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội - Là cơ quan Thường trực Đề án cấp tỉnh; chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nội vụ và các sở, ngành liên quan điều phối và hướng dẫn tổ chức thực hiện các chính sách, giải pháp và hoạt động của Đề án, đồng thời xác định nhu cầu kinh phí hàng năm và từng giai đoạn của Đề án gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, trình UBND tỉnh. - Hướng dẫn các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch, dự toán nhu cầu kinh phí dạy nghề cho lao động nông thôn hàng năm, 05 năm; tổng hợp nhu cầu kinh phí gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư để trình UBND tỉnh đưa vào dự toán ngân sách Nhà nước. - Dự kiến phân bổ kinh phí dạy nghề cho lao động nông thôn cho các các huyện, thị xã, thành phố, các sở, ngành, tổ chức chính trị - xã hội, cơ sở dạy nghề liên quan gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp. - Chủ trì tổ chức các hoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn, kiểm tra, giám sát thực hiện Đề án do Ban Chỉ đạo cấp tỉnh giao, định kỳ 06 tháng, hàng năm tổng hợp, báo cáo Ban Chỉ đạo và UBND tỉnh tình hình triển khai thực hiện Đề án.
2,075
131,095
b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức xây dựng mới hoặc điều chỉnh bổ sung danh mục nghề, chương trình dạy nghề các nghề nông nghiệp trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên. - Chỉ đạo hệ thống trung tâm khuyến nông tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn. - Phối hợp với Công ty Viễn thông để cung cấp thông tin thị trường hàng hóa, hỗ trợ việc tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, dịch vụ nông nghiệp đến xã. - Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đề xuất cơ chế, chính sách về dạy nghề cho lao động nông thôn; phân bổ kinh phí dạy nghề cho lao động nông thôn. - Phối hợp với các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan, đề xuất triển khai xây dựng các mô hình thí điểm dạy nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn. - Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, Hội Nông dân tỉnh và các liên quan thí điểm triển khai hình thức cấp thẻ học nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn. - Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện dạy nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn; định kỳ 06 tháng, hàng năm báo cáo Thường trực Ban Chỉ đạo (Sở Lao động - TBXH Đồng Nai) để tổng hợp. c) Sở Nội vụ - Chủ trì tổ chức thực hiện, chỉ đạo việc đánh giá, tổng kết công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã theo các mục tiêu Đề án; đề xuất sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách về đào tạo cán bộ, công chức xã; cập nhật và điều chỉnh chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã phù hợp với từng đối tượng, từng vùng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. - Tổng hợp nhu cầu và phân bổ kinh phí hàng năm về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã trong phạm vi Đề án gửi Thường trực Ban Chỉ đạo để tổng hợp. - Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn các huyện bố trí 01 biên chế chuyên trách theo dõi về công tác dạy nghề; xác định giao số lượng biên chế giáo viên cho trung tâm dạy nghề công lập. - Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo lựa chọn các trường đại học, cao đẳng, trung cấp tham gia bồi dưỡng cán bộ, công chức xã. - Tổ chức, chỉ đạo UBND các huyện, thị xã, thành phố tiến hành xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã; xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã đến năm 2015 và đến năm 2020. - Chủ trì và phối hợp với các sở, ngành, cơ quan có liên quan trong việc nghiên cứu đề xuất những chương trình, nội dung kiến thức, kỹ năng cần phải trang bị cho cán bộ, công chức xã, kể cả kiến thức cập nhật (đến năm 2015 và đến năm 2020) và điều chỉnh các nội dung chương trình đào tạo, bồi dưỡng. - Chủ trì và phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố nghiên cứu đề xuất tiêu chuẩn, chế độ, chính sách, cơ chế đãi ngộ giảng viên. - Phối hợp với Sở Tài chính rà soát, đề xuất, bổ sung cơ chế, chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã phù hợp với từng đối tượng, từng vùng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. - Hướng dẫn UBND các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã theo 2 giai đoạn: Từ năm 2011 - 2015 và năm 2016 - 2020 trên cơ sở nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng và quy hoạch cán bộ, công chức xã của địa phương. - Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã; định kỳ hàng năm báo cáo Thường trực Ban Chỉ đạo để tổng hợp. d) Sở Giáo dục và Đào tạo - Đề xuất và đổi mới chương trình và nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông để học sinh có thái độ đúng đắn về học nghề và chủ động lựa chọn các loại hình học nghề sau khi tốt nghiệp phổ thông. - Chỉ đạo các đơn vị đào tạo, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp, trường trung cấp có dạy nghề thuộc phạm vi quản lý, chủ động tham gia các hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo kế hoạch thực hiện Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh. - Phối hợp với Sở Nội vụ lựa chọn cho các cơ sở đào tạo trong ngành giáo dục tham gia bồi dưỡng cán bộ, công chức xã. đ) Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính - Bố trí kinh phí để thực hiện Đề án từ năm 2010 theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. - Căn cứ các văn bản của Trung ương ban hành. Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nội vụ để hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính, đầu tư đối với các chính sách, hoạt động trong Đề án; phối hợp kiểm tra, giám sát thực hiện Đề án. e) Sở Công thương - Chủ trì, phối hợp với Công ty Viễn thông để cung cấp thông tin thị trường hàng hóa, hỗ trợ việc tiêu thụ sản phẩm tiểu thủ công nghiệp cho lao động nông thôn đến cấp xã. - Chủ trì đề xuất nội dung chương trình đào tạo nâng cao năng lực quản lý của các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn và đào tạo nghề, truyền nghề, phát triển nghề cho lao động nông thôn gắn với nhu cầu của các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn. - Chỉ đạo hệ thống trung tâm khuyến công tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn. g) Sở Thông tin và Truyền thông Phối hợp với các sở, ngành, địa phương trong tỉnh đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. h) Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh Phối hợp với các sở, ngành liên quan và hướng dẫn thủ tục cho các đơn vị tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn, để triển khai đến các đối tượng được vay vốn, theo quy định trong Đề án tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. i) Các sở, ngành khác Chỉ đạo các đơn vị đào tạo thuộc phạm vi quản lý, chủ động tham gia các hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo kế hoạch thực hiện Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn. 2. Trách nhiệm của UBND các huyện, thị xã, thành phố Biên Hòa - Tổ chức hội nghị quán triệt, phổ biến về Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” tỉnh Đồng Nai theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. - Phê duyệt kế hoạch và tổ chức thực hiện đào tạo nghề cho lao động nông thôn, trên cơ sở Đề án này và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương đến năm 2020; quy hoạch mạng lưới các cơ sở dạy nghề đến năm 2020, trong đó tập trung phát triển nâng cao năng lực đào tạo cho trung tâm dạy nghề cấp huyện. - Chỉ đạo các trung tâm học tập cộng đồng, trung tâm văn hóa trong phạm vi quản lý, chủ động phối hợp tham gia các hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo kế hoạch được phê duyệt trên địa bàn huyện. - Xây dựng kế hoạch thực hiện kế hoạch hàng năm, trong đó xác định cụ thể các nội dung: + Xác định danh mục nghề đào tạo, kế hoạch dạy nghề trên cơ sở nhu cầu học nghề của lao động nông thôn, nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo nghề của doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và của thị trường sử dụng lao động trong và ngoài nước. + Phối hợp với các sở, ngành, tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh, các tổ chức khác trên địa bàn huyện và doanh nghiệp; các viện nghiên cứu, trung tâm khuyến công, trung tâm khuyến nông, lâm, ngư, trang trại, nông trường, lâm trường, doanh nghiệp, hợp tác xã và các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ… có đủ điều kiện dạy nghề cho lao động nông thôn theo chính sách của Đề án này. + Xác định cụ thể mức chi phí đào tạo cho từng nghề đào tạo, từng đối tượng phù hợp với thực tế của huyện. Ngoài mức hỗ trợ tối đa nêu trong Đề án này, UBND các huyện, thị xã, thành phố Biên Hòa tùy theo khả năng nguồn ngân sách của địa phương mà quyết định mức hỗ trợ bổ sung cho người học. - Xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức xã hàng năm. - Sử dụng có hiệu quả kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã. - Chỉ đạo các cơ quan phát thanh, truyền hình, báo của huyện có chuyên mục tuyên truyền về đào tạo nghề cho lao động nông thôn. - Lựa chọn 01 người có chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp, kỹ thuật, có kinh nghiệm về công tác giáo dục đào tạo làm cán bộ chuyên trách quản lý công tác dạy nghề ở phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. - Thành lập Ban Chỉ đạo triển khai Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” cấp huyện, thị xã, thành phố trên cơ sở Đề án cấp tỉnh được phê duyệt, để giúp Chủ tịch UBND huyện tổ chức triển khai thực hiện, kiểm tra, giám sát và đánh giá việc thực hiện Đề án trên địa bàn huyện. Ban Chỉ đạo Đề án cấp huyện do 01 đồng chí Phó Chủ tịch UBND huyện làm Trưởng ban, Thường trực là Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, thành viên là lãnh đạo các phòng: Nông nghiệp, Nội vụ, Công thương, Ngân hàng Chính sách Xã hội, Lãnh đạo Ủy ban nhân dân các xã, các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện có liên quan. - Chỉ đạo tổ chức thực hiện, kiểm tra việc thực hiện Đề án trên địa bàn huyện và định kỳ 06 tháng, hàng năm báo cáo tình hình thực hiện Đề án gửi Thường trực Ban Chỉ đạo (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) để tổng hợp, báo cáo Ban Chỉ đạo cấp tỉnh và UBND tỉnh. 3. Trách nhiệm của UBND xã, phường, thị trấn - Phối hợp với phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện kế hoạch dạy nghề của huyện phù hợp với chương trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
2,063
131,096
- Thống kê các đối tượng được hưởng chính sách người có công, Bộ đội xuất ngũ, dân quân tự vệ, người dân tộc thiểu số, người thuộc hộ nghèo, người khuyết tật, người trực tiếp lao động trong các hộ sản xuất nông nghiệp bị thu hồi đất canh tác và các đối tượng các chính sách khác trên địa bàn quản lý, đang trong độ tuổi lao động chưa qua đào tạo nghề, có nhu cầu học nghề để được tư vấn đăng ký học nghề theo quy định trong Đề án. - Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các chính sách dạy nghề cho đối tượng thuộc đề án ở địa phương đúng mục đích, đúng đối tượng. - UBND xã, ấp có làng nghề chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển ngành nghề theo chỉ đạo của UBND huyện, thị xã, thành phố, các sở - ngành cấp tỉnh. Hướng dẫn các cơ sở sản xuất kinh doanh ngành nghề nông thôn đăng ký kinh doanh và thực hiện tốt chủ trương chính sách của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn đúng theo quy hoạch. - Lồng ghép các chương trình triển khai thực hiện trên địa bàn (huyện, xã...) nhằm hỗ trợ cho ngành nghề nông thôn như: Xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đào tạo nguồn nhân lực và tạo việc làm, giảm nghèo,... 4. Đề nghị các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, nghề nghiệp - Hội Nông dân tỉnh Đồng Nai chủ trì tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, quán triệt Quyết định số 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Đề án của tỉnh, qua đó vận động các hộ nông dân tích cực tham gia lựa chọn học nghề cho các thành viên trong gia đình; tư vấn miễn phí về dạy nghề, việc làm, thành lập doanh nghiệp, trang trại và cơ sở sản xuất, kinh doanh; tham gia dạy nghề và giám sát tình hình thực hiện Đề án. - Tỉnh Đoàn Đồng Nai tổ chức lồng ghép các hoạt động tuyên truyền, tư vấn về học nghề và tạo việc làm cho lao động nông thôn trong Đề án này vào các nội dung phù hợp của Đề án “Hỗ trợ thanh niên học nghề và tạo việc làm giai đoạn 2008- 2015”. - Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Đồng Nai tổ chức lồng ghép các hoạt động tuyên truyền, tư vấn về học nghề và tạo việc làm cho lao động nữ nông thôn trong Đề án này vào các nội dung phù hợp của Đề án “Hỗ trợ phụ nữ học nghề, tạo việc làm giai đoạn 2010 - 2015” được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 259/QĐ-TTg ngày 26/02/2010. - Liên đoàn Lao động tỉnh Đồng Nai, Hội Khuyến học tỉnh, Hội Dạy nghề Đồng Nai, các tổ chức chính trị - xã hội và các hiệp hội nghề nghiệp khác tham gia vào các hoạt động dạy nghề và tuyên truyền học nghề của Đề án phù hợp với lĩnh vực hoạt động của đơn vị. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, các thành viên Ban Chỉ đạo, Tổ chuyên viên giúp việc cho Ban Chỉ đạo Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” tỉnh Đồng Nai và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG TỔNG HỢP KINH PHÍ ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN ĐẾN NĂM 2020 TỈNH ĐỒNG NAI THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 1956/QĐ-TTg NGÀY 27/11/2009 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ (Kèm theo Quyết định số 2577/QĐ-UBND ngày 29/9/2010 của UBND tỉnh Đồng Nai) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú : Tổng kinh phí hoạt động 7 của năm 2010 là 10.017 triệu đồng, chia ra như sau: - 06 tháng đầu năm 2010 cấp ngân sách là 4.017 triệu đồng, trong đó: Trung ương 700 triệu đồng, địa phương là 3.317 triệu đồng. - 06 tháng cuối năm 2010 cấp bổ sung ngân sách 6.000 triệu đồng (theo Quyết định số 500/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ)./. QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CÔNG TÁC VĂN THƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24/8/2001 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu; Căn cứ Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ về công tác văn thư; Căn cứ Nghị định số 31/2009/NĐ-CP ngày 01/4/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24/08/2001 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu; Căn cứ Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08/2/2010 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ về công tác văn thư; Căn cứ Thông tư số 02/2010/TT-BNV ngày 28/4/2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của tổ chức văn thư, lưu trữ Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và UBND các cấp; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 897/TTr-SNV ngày 20 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định công tác văn thư trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CÔNG TÁC VĂN THƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 63/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 của UBND tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh 1. Quy định này quy định về công tác văn thư và quản lý nhà nước về công tác văn thư, được áp dụng đối với tất cả các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế (sau đây được gọi chung là cơ quan, tổ chức) trên địa bàn tỉnh Bình Phước. 2. Công tác văn thư quy định tại Quy định này gồm toàn bộ các công việc soạn thảo, ban hành văn bản, quản lý văn bản và tài liệu khác hình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan, tổ chức; quản lý và sử dụng con dấu trong công tác văn thư. Điều 2. Trách nhiệm đối với công tác văn thư 1. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức trong phạm vi quyền hạn của mình có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện công tác văn thư, chỉ đạo việc nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ thông tin vào công tác văn thư. 2. Cán bộ, công chức, viên chức trong quá trình theo dõi giải quyết công việc liên quan đến công tác văn thư phải thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về công tác văn thư. Chương II SOẠN THẢO VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN Điều 3. Các hình thức văn bản hình thành trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức bao gồm: 1. Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND năm 2004 và các văn bản quy định chi tiết biện pháp thi hành. 2. Văn bản hành chính Nghị quyết (cá biệt), quyết định (cá biệt), chỉ thị, quy chế, quy định, thông cáo, thông báo, hướng dẫn, chương trình, kế hoạch, phương án, đề án, dự án, báo cáo, biên bản, tờ trình, hợp đồng, công văn, công điện, bản ghi nhớ, bản cam kết, bản thoả thuận, giấy chứng nhận, giấy uỷ quyền, giấy mời, giấy giới thiệu, giấy nghỉ phép, giấy đi đường, giấy biên nhận hồ sơ, phiếu gửi, phiếu chuyển, thư công. 3. Văn bản chuyên ngành Các hình thức văn bản chuyên ngành của cơ quan, tổ chức đóng trên địa bàn tỉnh thực hiện thống nhất theo quy định của cơ quan quản lý ngành. Điều 4. Thể thức văn bản 1. Thể thức văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Thể thức của văn bản chuyên ngành thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan quản lý ngành. Điều 5. Soạn thảo văn bản 1. Việc soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật. 2. Việc soạn thảo văn bản hành chính và các văn bản khác được quy định như sau: a) Căn cứ tính chất, nội dung của văn bản cần soạn thảo, thủ trưởng cơ quan, tổ chức giao cho đơn vị cấp dưới hoặc cá nhân soạn thảo hoặc chủ trì soạn thảo. b) Đơn vị hoặc cá nhân có trách nhiệm: - Xác định hình thức, nội dung và độ mật, độ khẩn của văn bản cần soạn thảo; - Thu thập và xử lý thông tin có liên quan; - Soạn thảo văn bản; - Trong trường hợp nội dung văn bản có liên quan đến nhiều cơ quan, tổ chức và cá nhân thì đề xuất thủ trưởng cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo văn bản gửi văn bản tham khảo lấy ý kiến đóng góp nghiên cứu để hoàn chỉnh bản thảo; - Trình duyệt bản thảo văn bản kèm theo tài liệu có liên quan. c) Duyệt bản thảo, sửa chữa, bổ sung bản thảo đã duyệt. - Bản thảo văn bản phải do người có thẩm quyền ký văn bản duyệt; - Trường hợp sửa chữa, bổ sung bản thảo văn bản đã được duyệt phải trình người duyệt xem xét, quyết định. Điều 6. Đánh máy, nhân bản 1. Đánh máy văn bản phải đảm bảo yêu cầu về nội dung, thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản theo quy định. 2. Nhân bản phải đúng số lượng và thời gian quy định. 3. Tuyệt đối giữ gìn bí mật nội dung văn bản. Điều 7. Kiểm tra văn bản trước khi ký ban hành 1. Thủ trưởng đơn vị hoặc cá nhân chủ trì soạn thảo văn bản phải kiểm tra và chịu trách nhiệm về nội dung văn bản trước người đứng đầu cơ quan, tổ chức và trước pháp luật. 2. Chánh Văn phòng hoặc Trưởng phòng Hành chính ở những cơ quan, tổ chức không có Văn phòng hoặc người được giao trách nhiệm giúp người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý công tác văn thư ở những cơ quan, tổ chức khác phải kiểm tra và chịu trách nhiệm về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản và thủ tục ban hành văn bản trước người đứng đầu cơ quan, tổ chức và trước pháp luật. Điều 8. Ký văn bản 1. Cơ quan, tổ chức làm việc theo chế độ Thủ trưởng Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ký tất cả văn bản của cơ quan, tổ chức. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thể giao cho cấp phó của mình ký thay (KT.) các văn bản thuộc các lĩnh vực được phân công phụ trách và một số văn bản thuộc thẩm quyền của người đứng đầu. Cấp phó ký thay phải chịu trách nhiệm trước người đứng đầu cơ quan, tổ chức và trước pháp luật.
2,129
131,097
2. Cơ quan, tổ chức làm việc theo chế độ tập thể a) Đối với những vấn đề quan trọng của cơ quan, tổ chức mà theo quy định của pháp luật hoặc theo điều lệ của tổ chức, phải được thảo luận tập thể và quyết định theo đa số, việc ký văn bản được quy định như sau: Người đứng đầu cơ quan, tổ chức thay mặt (TM.) tập thể lãnh đạo ký các văn bản của cơ quan, tổ chức; Cấp phó của người đứng đầu và các thành viên giữ chức vụ lãnh đạo khác được thay mặt tập thể, ký thay người đứng đầu cơ quan, tổ chức những văn bản theo uỷ quyền của người đứng đầu và những văn bản thuộc các lĩnh vực được phân công phụ trách. b) Việc ký văn bản về những vấn đề khác được thực hiện như quy định tại Khoản 1, Điều này. 3. Trong trường hợp đặc biệt người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thể uỷ quyền cho người đứng đầu một đơn vị trong cơ quan, tổ chức ký thừa uỷ quyền (TUQ.) một số văn bản mà mình phải ký, việc giao ký thừa uỷ quyền phải được quy định bằng văn bản và giới hạn trong một thời gian nhất định, người được ký thừa uỷ quyền không được uỷ quyền lại cho người khác ký. Văn bản ký thừa uỷ quyền phải theo thể thức và đóng dấu của cơ quan, tổ chức ủy quyền. 4. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thể giao cho Chánh Văn phòng hoặc Trưởng phòng Hành chính hoặc trưởng một số đơn vị ký thừa lệnh (TL.) một số loại văn bản. Việc giao ký thừa lệnh phải được quy định cụ thể trong quy chế hoạt động hoặc quy chế công tác văn thư của cơ quan, tổ chức. 5. Khi ký văn bản không được ký bằng bút chì, mực đỏ hoặc các loại mực dễ phai. Điều 9. Bản sao văn bản Thực hiện theo Điều 11 Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ về công tác văn thư. Chương III QUẢN LÝ VĂN BẢN Mục 1. QUẢN LÝ VĂN BẢN ĐẾN Điều 10. Trình tự quản lý văn bản đến Tất cả văn bản đến đều phải được quản lý theo trình tự sau: 1. Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến; 2. Trình, chuyển giao văn bản đến; 3. Giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến. Điều 11. Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến Tất cả văn bản đến đều phải được tập trung tại văn thư cơ quan, tổ chức để làm thủ tục tiếp nhận, đăng ký. Văn bản nào không được đăng ký tại văn thư, các đơn vị, cá nhân không có trách nhiệm giải quyết. Điều 12. Trình, chuyển giao văn bản đến 1. Văn bản đến phải được kịp thời trình cho người có trách nhiệm và chuyển giao cho đơn vị, cá nhân giải quyết. 2. Văn bản đến có dấu chỉ các mức độ khẩn, thượng khẩn, hỏa tốc sau khi đăng ký phải trình và chuyển ngay cho người có thẩm quyền giải quyết. 3. Đối với văn bản đến có dấu chỉ mức độ mật, tối mật, tuyệt mật được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về quản lý văn bản mật. 4. Việc chuyển giao văn bản phải đảm bảo chính xác và giữ gìn bí mật nội dung văn bản. Điều 13. Giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến 1. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chỉ đạo giải quyết kịp thời văn bản đến và có thể uỷ nhiệm cho cấp phó của mình giải quyết những văn bản đến thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách. 2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức căn cứ vào nội dung văn bản để giao cho đơn vị hoặc cá nhân giải quyết. Đơn vị, cá nhân được giao có trách nhiệm nghiên cứu, giải quyết văn bản đến theo đúng thời hạn mà pháp luật hoặc cơ quan, tổ chức quy định. 3. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thể giao cho Chánh Văn phòng hoặc Trưởng phòng Hành chính hoặc người được giao trách nhiệm thực hiện những công việc sau: a) Xem xét toàn bộ văn bản đến và báo cáo về những văn bản quan trọng, khẩn cấp; b) Chuyển giao văn bản đến cho các đơn vị, cá nhân phụ trách giải quyết; c) Theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến. Mục 2. QUẢN LÝ VĂN BẢN ĐI Điều 14. Trình tự quản lý văn bản đi 1. Văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành (sau đây gọi chung là văn bản đi) được quản lý theo trình tự sau: a) Kiểm tra thể thức, hình thức và kỹ thuật trình bày văn bản; ghi số, ký hiệu và ngày, tháng, năm văn bản; b) Đóng dấu cơ quan và dấu chỉ mức độ khẩn, mật (nếu có); c) Văn thư đăng ký văn bản đi vào sổ hoặc máy theo quy định của cơ quan; d) Làm thủ tục chuyển phát và theo dõi việc chuyển phát văn bản đi; e) Lưu văn bản đi. Điều 15. Chuyển phát, sửa đổi, thay thế và đính chính văn bản đi 1. Sau khi hoàn thành thủ tục văn thư, văn bản phải được chuyển giao ngay trong ngày văn bản đó được ký, chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo. 2. Văn bản đi cũng có thể được chuyển đến nơi nhận bằng Fax hoặc qua mạng nhằm đảm bảo thông tin nhanh, kịp thời. 3. Văn bản đã phát hành nhưng có sai sót về nội dung phải được sửa đổi, thay thế bằng văn bản có hình thức tương đương của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản. Văn bản đã ban hành nhưng có sai sót về thể thức, kỹ thuật trình bày, thủ tục ban hành phải được đính chính bằng văn bản hành chính của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản. Điều 16. Lưu văn bản đi 1. Mỗi văn bản đi phải được lưu ít nhất hai bản: bản gốc lưu tại văn thư cơ quan, tổ chức và bản chính lưu trong hồ sơ. 2. Bản gốc lưu tại văn thư cơ quan, tổ chức phải được đóng dấu và sắp xếp theo thứ tự đăng ký. Điều 17. Nghiệp vụ quản lý văn bản đi, văn bản đến Nghiệp vụ quản lý văn bản đi, văn bản đến được thực hiện theo hướng dẫn của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước. Chương IV LẬP HỒ SƠ HIỆN HÀNH VÀ GIAO NỘP HỒ SƠ VÀO LƯU TRỮ HIỆN HÀNH Điều 18. Lập hồ sơ hiện hành 1. Nội dung việc lập hồ sơ hiện hành bao gồm: a) Lập bản danh mục hồ sơ; b) Mở hồ sơ; c) Thu thập cập nhật văn bản, tài liệu hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc đưa vào hồ sơ; d) Sắp xếp công văn, giấy tờ trong hồ sơ; e) Kết thúc và biên mục hồ sơ. 2. Yêu cầu mỗi hồ sơ được lập a) Hồ sơ được lập phải phản ảnh đúng chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức; b) Các tài liệu thu thập được đưa vào hồ sơ phải có sự liên quan chặt chẽ với nhau, phản ánh nội dung diễn biến của sự vụ, sự việc đúng trình tự vấn đề; c) Tài liệu thu thập đưa vào hồ sơ phải có giá trị bảo quản tương đối đồng đều. Điều 19. Giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ hiện hành 1. Trách nhiệm của các đơn vị và cá nhân trong cơ quan, tổ chức a) Đơn vị và cá nhân trong cơ quan, tổ chức hàng năm phải lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ vào lưu trữ hiện hành theo đúng thời gian quy định. b) Trường hợp đơn vị và cá nhân trong cơ quan, tổ chức muốn giữ lại hồ sơ, tài liệu đã đến hạn nộp lưu thì phải báo cáo Thủ trưởng cơ quan, tổ chức nếu được chấp thuận thì lập danh mục gửi cho lưu trữ hiện hành của cơ quan, tổ chức nhưng thời gian giữ lại không quá hai năm. c) Cán bộ, công chức, viên chức trước khi nghỉ hưu, thôi việc hay chuyển công tác khác phải bàn giao hồ sơ, tài liệu cho đơn vị hoặc người kế nhiệm. 2. Thời hạn giao nộp a) Tài liệu hành chính: sau một năm, kể từ năm công việc kết thúc. b) Tài liệu nghiên cứu khoa học, ứng dụng khoa học và công nghệ: sau một năm, kể từ khi công trình được nghiệm thu chính thức. c) Tài liệu xây dựng cơ bản: sau 3 tháng, kể từ khi công trình được quyết toán. d) Tài liệu phim điện ảnh, ảnh, microphim, tài liệu băng ghi âm, ghi hình, tài liệu đĩa từ và các tài liệu khác: sau 3 tháng, kể từ khi công việc kết thúc. 3. Thủ tục giao nộp tài liệu Cán bộ, công chức, viên chức hoặc các đơn vị trong cơ quan, tổ chức khi giao nộp tài liệu vào lưu trữ hiện hành phải lập biên bản giao nhận tài liệu kèm theo mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu. Đơn vị hoặc cá nhân giao nộp tài liệu và lưu trữ hiện hành của cơ quan, tổ chức giữ mỗi loại một bản. Điều 20. Trách nhiệm đối với công tác lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ vào lưu trữ hiện hành 1. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chỉ đạo công tác lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ hiện hành của cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý của mình. 2. Chánh Văn phòng hoặc Trưởng phòng Hành chính hoặc người được giao trách nhiệm có nhiệm vụ: a) Tham mưu cho người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong việc chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn cán bộ, công chức, viên chức các đơn vị và các cơ quan, tổ chức cấp dưới trong việc lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ vào lưu trữ hiện hành; b) Tổ chức việc lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ vào lưu trữ hiện hành tại cơ quan, tổ chức mình. 3. Thủ trưởng các đơn vị trong cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệm trước người đứng đầu cơ quan, tổ chức về việc lập hồ sơ, bảo quản và giao nộp hồ sơ, tài liệu của đơn vị vào lưu trữ hiện hành của cơ quan, tổ chức. 4. Mỗi cán bộ, công chức, viên chức có tránh nhiệm lập hồ sơ theo chức năng, nhiệm vụ và những công việc được phân công phụ trách, theo dõi, giải quyết. 5. Công chức, viên chức làm nghiệp vụ văn thư, lưu trữ cơ quan có nhiệm vụ giúp Thủ trưởng cơ quan, Chánh Văn phòng hoặc Trưởng phòng Hành chính hoặc người được giao trách nhiệm về mặt nghiệp vụ, hướng dẫn nghiệp vụ lập hồ sơ cho cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan. Điều 21. Nghiệp vụ lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ vào lưu trữ hiện hành được thực hiện theo quy định. Chương V QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CON DẤU TRONG CÔNG TÁC VĂN THƯ Điều 22. Quản lý và sử dụng con dấu Việc quản lý và sử dụng con dấu trong công tác văn thư được thực hiện theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ về công tác văn thư và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan về quản lý và sử dụng con dấu. Điều 23. Đóng dấu 1. Dấu đóng phải rõ ràng, ngay ngắn, đúng chiều và đúng mực dấu quy định. 2. Khi đóng dấu lên chữ ký, dấu đóng phải trùm lên khoảng 1/3 chữ ký về phía bên trái.
2,094
131,098
3. Việc đóng dấu lên các phụ lục kèm theo văn bản chính do người ký văn bản quyết định và dấu được đóng lên trang đầu, trùm lên một phần tên cơ quan, tổ chức hoặc tên phụ lục. 4. Việc đóng dấu giáp lai, đóng dấu nổi trên văn bản, tài liệu chuyên ngành được thực hiện theo quy định của cơ quan quản lý chuyên ngành. Chương VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC VĂN THƯ Điều 24. Quản lý nhà nước về công tác văn thư 1. Trách nhiệm của UBND tỉnh a) Quyết định và phê duyệt các đề án, chương trình, kế hoạch phát triển công tác văn thư trên địa bàn tỉnh; b) Quản lý thống nhất công tác văn thư của tỉnh; ban hành, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các chế độ, quy định về công tác văn thư đối với các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh. 2. Trách nhiệm của UBND các huyện, thị xã a) Xây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch phát triển công tác văn thư trên địa bàn huyện, thị xã; b) Tổ chức thực hiện quản lý công tác văn thư theo quy định; c) Hướng dẫn, kiểm tra UBND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn chấp hành các chế độ, quy định pháp luật về công tác văn thư. 3. Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ tham mưu, giúp UBND cùng cấp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác văn thư theo quy định. 4. Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thực hiện các quy định về nghiệp vụ công tác văn thư ở địa phương. Điều 25. Nhiệm vụ của văn thư cơ quan 1. Tiếp nhận đăng ký văn bản đến; 2. Trình văn bản đến cho người có trách nhiệm xử lý và chuyển giao văn bản đến cho các đơn vị, cá nhân; 3. Giúp Chánh Văn phòng hoặc Trưởng phòng Hành chính hoặc người được giao trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến; 4. Tiếp nhận các dự thảo văn bản trình người có thẩm quyền xem xét, duyệt, ký, ban hành; 5. Kiểm tra thể thức, hình thức và kỹ thuật trình bày văn bản; ghi số, ngày tháng, năm; đóng dấu mức độ khẩn, mật; 6. Đăng ký làm thủ tục phát hành, chuyển phát và theo dõi việc chuyển phát văn bản đi; 7. Xây dựng danh mục hồ sơ cơ quan hàng năm; 8. Sắp xếp, bảo quản và phục vụ việc tra cứu, sử dụng bản lưu; 9. Quản lý sổ sách và cơ sở dữ liệu đăng ký quản lý văn bản; làm thủ tục cấp giấy giới thiệu, giấy đi đường cho cán bộ, công chức, viên chức; 10. Bảo quản, sử dụng con dấu của cơ quan, tổ chức và các loại con dấu khác. Điều 26. Người được bố trí làm văn thư phải có đủ tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công chức, viên chức văn thư theo quy định. Chương VII KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHIẾU NẠI TỐ CÁO Điều 27. Khen thưởng 1. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có thành tích trong công tác văn thư thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật. 2. Kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác văn thư được đánh giá, xếp loại hàng năm và đưa vào tiêu chí bình xét thi đua, khen thưởng của cơ quan, tổ chức. Điều 28. Xử lý vi phạm Cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm một trong những điều của Quy định này và các quy định khác về công tác văn thư thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 29. Khiếu nại và tố cáo 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại đối với hành vi vi phạm pháp luật về công tác văn thư. 2. Cá nhân có quyền tố cáo đối với các hành vi vi phạm pháp luật về công tác văn thư. 3. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo. Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 30. Trách nhiệm thi hành 1. Giám đốc Sở Nội vụ hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy định này. 2. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này. Điều 31. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh những khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức kịp thời kiến nghị với UBND tỉnh thông qua Sở Nội vụ để UBND tỉnh xem xét, giải quyết./. THÔNG TƯ QUY ĐỊNH CHUẨN GIÁO VIÊN, GIẢNG VIÊN DẠY NGHỀ Căn cứ Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định 186/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội; Căn cứ Nghị định số 70/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ, quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về dạy nghề; Căn cứ Quyết định 09/2005/QĐ-TTg ngày 11 tháng 01 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005 - 2010”; Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chuẩn giáo viên, giảng viên dạy nghề như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định chuẩn giáo viên, giảng viên dạy nghề, bao gồm các yêu cầu về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và năng lực nghề nghiệp. 2. Thông tư này áp dụng đối với giáo viên, giảng viên dạy nghề tại các trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề và các cơ sở khác có tham gia hoạt động dạy nghề. Thông tư này không áp dụng đối với giáo viên, giảng viên dạy các môn chung, các môn văn hoá tại các trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề. Điều 2. Mục đích ban hành chuẩn giáo viên, giảng viên dạy nghề 1. Làm cơ sở để xây dựng mục tiêu đào tạo, chương trình đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao chất lượng giáo viên, giảng viên dạy nghề. 2. Giúp giáo viên, giảng viên dạy nghề tự đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, năng lực nghề nghiệp, từ đó xây dựng kế hoạch học tập, rèn luyện phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. 3. Làm cơ sở để đánh giá giáo viên, giảng viên dạy nghề hàng năm phục vụ công tác quy hoạch, sử dụng, đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ này. 4. Làm cơ sở để xây dựng chế độ, chính sách đối với giáo viên, giảng viên dạy nghề. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Chuẩn giáo viên, giảng viên dạy nghề” là hệ thống các yêu cầu cơ bản về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, năng lực nghề nghiệp mà giáo viên, giảng viên dạy nghề cần đạt được nhằm đáp ứng mục tiêu dạy nghề. 2. “Tiêu chí” là một lĩnh vực của chuẩn, bao gồm các yêu cầu có nội dung liên quan thể hiện năng lực của giáo viên, giảng viên thuộc lĩnh vực đó. Trong mỗi tiêu chí có một số tiêu chuẩn. 3. “Tiêu chuẩn” là những yêu cầu cụ thể của tiêu chí. Trong mỗi tiêu chuẩn có các chỉ số đánh giá. 4. “Giáo viên, giảng viên dạy nghề” là giáo viên dạy trình độ sơ cấp nghề (sau đây gọi là giáo viên sơ cấp nghề), giáo viên dạy trình độ trung cấp nghề (sau đây gọi là giáo viên trung cấp nghề), giáo viên, giảng viên dạy trình độ cao đẳng nghề (sau đây gọi là giáo viên, giảng viên cao đẳng nghề). Chương II CHUẨN GIÁO VIÊN, GIẢNG VIÊN DẠY NGHỀ Điều 4. Tiêu chí 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, lối sống 1. Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị a) Chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; b) Thường xuyên học tập nâng cao nhận thức chính trị; c) Có ý thức tổ chức kỷ luật; có ý thức tập thể, phấn đấu vì lợi ích chung; đấu tranh, ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật và các quy định nghề nghiệp; d) Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, tích cực tham gia các hoạt động chính trị, xã hội. 2. Tiêu chuẩn 2: Đạo đức nghề nghiệp a) Yêu nghề, tâm huyết với nghề; có ý thức giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín, lương tâm nhà giáo; đoàn kết, hợp tác, cộng tác với đồng nghiệp, có ý thức xây dựng tập thể tốt để cùng thực hiện mục tiêu dạy nghề; thương yêu, tôn trọng người học, giúp người học khắc phục khó khăn để học tập và rèn luyện tốt, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của người học; b) Tận tụy với công việc; thực hiện đúng điều lệ, quy chế, nội quy của đơn vị, cơ sở, ngành; c) Công bằng trong giảng dạy, giáo dục, khách quan trong đánh giá năng lực của người học; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí, chống bệnh thành tích; d) Thực hiện phê bình và tự phê bình thường xuyên, nghiêm túc. 3. Tiêu chuẩn 3: Lối sống, tác phong a) Sống có lý tưởng, có mục đích, ý chí vươn lên, có tinh thần phấn đấu liên tục với động cơ trong sáng và tư duy sáng tạo; thực hành cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; b) Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc và thích ứng với sự tiến bộ của xã hội; có thái độ ủng hộ, khuyến khích những biểu hiện của lối sống văn minh, tiến bộ và phê phán những biểu hiện của lối sống lạc hậu, ích kỷ; c) Tác phong làm việc khoa học; trang phục khi thực hiện nhiệm vụ giản dị, gọn gàng, lịch sự, không gây phản cảm và phân tán sự chú ý của người học; có thái độ văn minh, lịch sự, đúng mực trong quan hệ xã hội, trong giao tiếp với đồng nghiệp, với người học, với phụ huynh người học và nhân dân; giải quyết công việc khách quan, tận tình, chu đáo; d) Xây dựng gia đình văn hoá; biết quan tâm đến những người xung quanh; thực hiện nếp sống văn hoá nơi công cộng. Điều 5. Tiêu chí 2: Năng lực chuyên môn 1. Tiêu chuẩn 1: Kiến thức chuyên môn a) Đối với giáo viên sơ cấp nghề - Có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp trở lên; có trình độ A về tin học trở lên; - Nắm vững kiến thức của môn học, mô-đun được phân công giảng dạy; - Có kiến thức về môn học, mô-đun liên quan; - Có hiểu biết về thực tiễn sản xuất của nghề. b) Đối với giáo viên trung cấp nghề - Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc đại học sư phạm kỹ thuật trở lên, chuyên ngành phù hợp với nghề giảng dạy; có trình độ B về một ngoại ngữ thông dụng và có trình độ A về tin học trở lên;
2,083
131,099
- Nắm vững kiến thức nghề được phân công giảng dạy; - Có kiến thức về nghề liên quan; - Hiểu biết về thực tiễn sản xuất và những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới của nghề. c) Đối với giáo viên, giảng viên cao đẳng nghề - Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc đại học sư phạm kỹ thuật trở lên, chuyên ngành phù hợp với nghề giảng dạy; có trình độ B về một ngoại ngữ thông dụng và có trình độ B về tin học trở lên; - Nắm vững kiến thức nghề được phân công giảng dạy; - Có kiến thức về nghề liên quan; - Hiểu biết về thực tiễn sản xuất và những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới của nghề. 2. Tiêu chuẩn 2: Kỹ năng nghề a) Đối với giáo viên sơ cấp nghề - Có kỹ năng nghề tương đương trình độ trung cấp nghề hoặc bậc 3/7, bậc 2/6 hoặc là nghệ nhân cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương trở lên; - Thực hiện thành thạo các kỹ năng nghề quy định trong chương trình môn học, mô-đun được phân công giảng dạy; - Biết tổ chức lao động sản xuất, dịch vụ nghề được phân công giảng dạy; - Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động của nghề. b) Đối với giáo viên trung cấp nghề - Có kỹ năng nghề tương đương trình độ cao đẳng nghề hoặc bậc 4/7, bậc 3/6 trở lên hoặc là nghệ nhân cấp quốc gia; - Thực hiện thành thạo các kỹ năng của nghề được phân công giảng dạy; - Tổ chức thành thạo lao động sản xuất, dịch vụ nghề được phân công giảng dạy; - Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động của nghề. c) Đối với giáo viên, giảng viên cao đẳng nghề - Có kỹ năng nghề tương đương trình độ cao đẳng nghề hoặc bậc 5/7, bậc 4/6 trở lên hoặc là nghệ nhân cấp quốc gia; - Thực hiện thành thạo các kỹ năng của nghề được phân công giảng dạy; - Tổ chức thành thạo lao động sản xuất, dịch vụ nghề được phân công giảng dạy; - Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động của nghề. Điều 6. Tiêu chí 3: Năng lực sư phạm dạy nghề 1. Tiêu chuẩn 1: Trình độ nghiệp vụ sư phạm dạy nghề, thời gian tham gia giảng dạy a) Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm kỹ thuật hoặc cao đẳng sư phạm kỹ thuật hoặc có chứng chỉ sư phạm dạy nghề phù hợp với cấp trình độ đào tạo hoặc tương đương; b) Có thời gian tham gia giảng dạy ít nhất 6 tháng đối với giáo viên sơ cấp nghề, 12 tháng đối với giáo viên trung cấp nghề, giáo viên, giảng viên cao đẳng nghề. 2. Tiêu chuẩn 2: Chuẩn bị hoạt động giảng dạy a) Lập được kế hoạch giảng dạy môn học, mô-đun được phân công trên cơ sở chương trình, kế hoạch đào tạo của cả khoá học; b) Soạn được giáo án theo quy định, thể hiện được các hoạt động dạy và học; c) Lựa chọn được phương pháp dạy học phù hợp cho các bài học của chương trình môn học, mô-đun thuộc nghề được phân công giảng dạy; d) Chuẩn bị đầy đủ các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy nghề, nguyên, nhiên, vật liệu thực hành cần thiết; tự làm được các loại phương tiện dạy học thông thường. Đối với giáo viên trung cấp nghề, giáo viên, giảng viên cao đẳng nghề, ngoài yêu cầu trên còn phải chủ trì hoặc tham gia thiết kế và bố trí trang thiết bị dạy học của phòng học chuyên môn phù hợp với chương trình của nghề phân công giảng dạy. 3. Tiêu chuẩn 3: Thực hiện hoạt động giảng dạy a) Tổ chức dạy học phù hợp với nghề đào tạo và với từng đối tượng người học; thực hiện đầy đủ kế hoạch giảng dạy, đúng chương trình, nội dung; b) Thực hiện các giờ dạy lý thuyết/thực hành/tích hợp theo đúng giáo án, đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ theo quy định; c) Biết vận dụng, phối hợp các phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực, sáng tạo, phát triển năng lực tự học của người học; d) Sử dụng thành thạo các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy nghề để nâng cao hiệu quả giảng dạy, đảm bảo chất lượng dạy nghề; ứng dụng được công nghệ thông tin trong giảng dạy. 4. Tiêu chuẩn 4: Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học a) Lựa chọn và thiết kế được các công cụ kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học về kiến thức, kỹ năng và thái độ phù hợp với môn học, mô-đun được phân công giảng dạy; b) Thực hiện việc kiểm tra, đánh giá toàn diện, chính xác, mang tính giáo dục và đúng quy định. 5. Tiêu chuẩn 5: Quản lý hồ sơ dạy học a) Thực hiện đầy đủ các quy định về sử dụng biểu mẫu, sổ sách, hồ sơ dạy học; b) Bảo quản, lưu trữ, sử dụng hồ sơ dạy học theo quy định. 6. Tiêu chuẩn 6: Xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy a) Đối với giáo viên sơ cấp nghề - Nắm được căn cứ, nguyên tắc, yêu cầu và quy trình xây dựng chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp; - Có khả năng tham gia biên soạn, chỉnh lý chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp, chương trình bồi dưỡng nghề phù hợp với nguyên tắc xây dựng và mục tiêu của chương trình; tham gia biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy trình độ sơ cấp nghề. b) Đối với giáo viên trung cấp nghề - Nắm được căn cứ, nguyên tắc, yêu cầu và quy trình xây dựng chương trình dạy nghề trình độ trung cấp; - Có khả năng chủ trì hoặc tham gia biên soạn, chỉnh lý chương trình dạy nghề trình độ trung cấp, chương trình bồi dưỡng nghề phù hợp với nguyên tắc xây dựng và mục tiêu của chương trình; chủ trì hoặc tham gia biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy trình độ trung cấp nghề. c) Đối với giáo viên, giảng viên cao đẳng nghề - Nắm được căn cứ, nguyên tắc, yêu cầu và quy trình xây dựng chương trình dạy nghề trình độ cao đẳng; - Có khả năng chủ trì hoặc tham gia biên soạn, chỉnh lý chương trình dạy nghề trình độ cao đẳng, chương trình bồi dưỡng nghề phù hợp với nguyên tắc xây dựng và mục tiêu của chương trình; chủ trì hoặc tham gia biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy trình độ cao đẳng nghề. 7. Tiêu chuẩn 7: Xây dựng kế hoạch, thực hiện các hoạt động giáo dục a) Xây dựng được kế hoạch giáo dục người học thông qua giảng dạy và qua các hoạt động khác; b) Thực hiện việc giáo dục đạo đức nghề nghiệp, thái độ nghề nghiệp thông qua việc giảng dạy môn học, mô-đun theo kế hoạch đã xây dựng; c) Vận dụng được các hiểu biết về tâm lý, giáo dục vào thực hiện hoạt động giáo dục người học ở cơ sở dạy nghề; d) Đánh giá kết quả các mặt rèn luyện đạo đức của người học theo quy định một cách chính xác, công bằng và có tác dụng giáo dục. 8. Tiêu chuẩn 8: Quản lý người học, xây dựng môi trường giáo dục, học tập a) Quản lý được các thông tin liên quan đến người học và sử dụng hiệu quả các thông tin vào giáo dục, dạy học, quản lý người học; b) Xây dựng môi trường giáo dục, học tập lành mạnh, thuận lợi, dân chủ, hợp tác. 9. Tiêu chuẩn 9: Hoạt động xã hội a) Phối hợp với gia đình người học và cộng đồng động viên, hỗ trợ, giám sát việc học tập, rèn luyện của người học; góp phần huy động các nguồn lực xã hội xây dựng, phát triển cơ sở dạy nghề; b) Tham gia các hoạt động xã hội trong và ngoài cơ sở dạy nghề, xây dựng quan hệ giữa cơ sở dạy nghề với doanh nghiệp nhằm phát triển cơ sở dạy nghề, cộng đồng, xây dựng phong trào học nghề lập nghiệp trong xã hội. Điều 7. Tiêu chí 4: Năng lực phát triển nghề nghiệp, nghiên cứu khoa học 1. Tiêu chuẩn 1: Trao đổi kinh nghiệm, học tập, bồi dưỡng, rèn luyện a) Thường xuyên dự giờ, trao đổi kinh nghiệm giảng dạy, giáo dục với đồng nghiệp; tích cực tham gia hội giảng các cấp; b) Tham gia bồi dưỡng đồng nghiệp theo yêu cầu phát triển của khoa, tổ chuyên môn; Đối với giáo viên trung cấp nghề, giáo viên, giảng viên cao đẳng nghề: Phải tham gia bồi dưỡng nâng cao, luyện tay nghề cho học sinh, sinh viên giỏi; c) Thường xuyên tự học tập, bồi dưỡng, rèn luyện nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp; d) Tham gia các khoá đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, cập nhật kiến thức, kỹ năng nghề, công nghệ, phương pháp giảng dạy đáp ứng yêu cầu của dạy nghề. 2. Tiêu chuẩn 2: Nghiên cứu khoa học Chỉ áp dụng đối với giáo viên trung cấp nghề, giáo viên, giảng viên cao đẳng nghề. a) Có kiến thức, kỹ năng cơ bản về nghiên cứu khoa học và công nghệ; b) Chủ trì hoặc tham gia đề tài nghiên cứu khoa học từ cấp cơ sở trở lên. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội 1. Hướng dẫn đánh giá, xếp loại giáo viên, giảng viên dạy nghề theo chuẩn giáo viên, giảng viên dạy nghề quy định tại Thông tư này. 2. Xây dựng chính sách động viên, khuyến khích giáo viên, giảng viên dạy nghề đạt chuẩn. 3. Giao cho Tổng cục Dạy nghề tổng hợp kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên, giảng viên dạy nghề hàng năm; trên cơ sở đó có kế hoạch xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, giảng viên dạy nghề. Điều 9. Trách nhiệm của các bộ, ngành, cơ quan Trung ương của Tổ chức chính trị - xã hội, Uỷ ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan Trung ương của Tổ chức chính trị - xã hội, Uỷ ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo, kiểm tra việc tổ chức thực hiện đánh giá, xếp loại giáo viên, giảng viên dạy nghề theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các quy định của Thông tư này đối với các cơ sở dạy nghề thuộc quyền quản lý, thông báo kết quả về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Tổng cục Dạy nghề); căn cứ kết quả đánh giá, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhằm chuẩn hoá và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, giảng viên dạy nghề của các cơ sở dạy nghề thuộc quyền quản lý. Điều 10. Trách nhiệm của cơ sở dạy nghề Các cơ sở dạy nghề tổ chức đánh giá, xếp loại giáo viên, giảng viên theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các quy định của Thông tư này, báo cáo kết quả cho các cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp; căn cứ kết quả đánh giá, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hoặc đề xuất với cơ quan quản lý cấp trên có giải pháp phù hợp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, giảng viên dạy nghề.
2,087