idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
131,100
Điều 11. Trách nhiệm của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, giảng viên dạy nghề Trên cơ sở chuẩn giáo viên, giảng viên dạy nghề quy định tại Thông tư này, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giáo viên dạy nghề xây dựng mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo, bồi dưỡng phù hợp nhằm đảm bảo chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề đáp ứng yêu cầu thực tiễn. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 12. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2010. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP ĐIỀU HÀNH CÔNG CỤ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ ĐỂ HỖ TRỢ TỔ CHỨC TÍN DỤNG CHO VAY PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2003; Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2004; Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thực hiện các biện pháp điều hành công cụ chính sách tiền tệ để hỗ trợ tổ chức tín dụng cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn như sau: Điều 1. Ngân hàng Nhà nước thực hiện hỗ trợ nguồn vốn cho vay đối với nông nghiệp, nông thôn của các tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở) thông qua các công cụ điều hành chính sách tiền tệ như sau: 1. Áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam thấp hơn so với mức tỷ lệ dự trữ bắt buộc thông thường (là tỷ lệ dự trữ bắt buộc áp dụng cho các ngân hàng thương mại Nhà nước không bao gồm Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, công ty tài chính) và áp dụng kể từ kỳ duy trì dự trữ bắt buộc tháng 10 năm 2010, cụ thể như sau: a) Đối với tổ chức tín dụng có tỷ trọng dư nợ cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn trên tổng dư nợ bình quân cuối các quý trong năm tài chính liền kề từ 70% trở lên: Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam bằng 1/20 (một phần hai mươi) so với tỷ lệ dự trữ bắt buộc thông thường tương ứng với từng kỳ hạn tiền gửi. b) Đối với tổ chức tín dụng có tỷ trọng dư nợ cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn trên tổng dư nợ bình quân cuối các quý trong năm tài chính liền kề từ 40% đến dưới 70%: Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam bằng 1/5 (một phần năm) so với tỷ lệ dự trữ bắt buộc thông thường tương ứng với từng kỳ hạn tiền gửi. 2. Dành lượng tiền cung ứng hàng năm để tái cấp vốn cho tổ chức tín dụng cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn phù hợp với mục tiêu, biện pháp điều hành chính sách tiền tệ. Các khoản cho vay tái cấp vốn đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn được Ngân hàng Nhà nước ưu tiên về thời hạn và nguồn vốn cho vay, so với các lĩnh vực khác. 3. Thực hiện các biện pháp hỗ trợ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Điều 2. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng và các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước 1. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng: a) Thực hiện đúng quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn. b) Báo cáo đầy đủ, kịp thời số liệu về tình hình cho vay đối với nông nghiệp, nông thôn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Chịu trách nhiệm về tính chính xác và hợp pháp của các số liệu báo cáo về tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn để làm cơ sở thực hiện quy định tại Điều 1 Thông tư này. c) Sử dụng vốn được hỗ trợ đúng mục đích để cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn. 2. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước: a) Vụ Tín dụng trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt và thông báo Danh sách các tổ chức tín dụng được áp dụng quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này cho Sở giao dịch và các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các tổ chức tín dụng để thực hiện. b) Các đơn vị khác thuộc Ngân hàng Nhà nước, theo chức năng, nhiệm vụ được giao, thực hiện các công việc về điều hành chính sách tiền tệ được quy định tại Điều 1 Thông tư này. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. 2. Các quy định trái với Thông tư này hết hiệu lực thi hành. 3. Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH IN, PHÁT HÀNH, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG BIÊN LAI THU TIỀN THI HÀNH ÁN TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ Căn cứ Luật thi hành án dân sự ngày 14 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 74/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thi hành án dân sự về cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và công chức làm công tác thi hành án dân sự; Căn cứ Quyết định số 2999/QĐ-BTP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp công bố việc thành lập Tổng cục Thi hành án dân sự trực thuộc Bộ Tư pháp; Căn cứ Thông tư số 91/2010/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán nghiệp vụ Thi hành án dân sự; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch- Tài chính thuộc Tổng Cục Thi hành án dân sự, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Về việc ban hành Quy trình in phát hành, quản lý, sử dụng Biên lai thu tiền thi hành án”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Chi cục trưởng Chi cục Thi hành án dân sự huyện, quận, thành phố, thị xã thuộc tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY TRÌNH IN, PHÁT HÀNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG BIÊN LAI THU TIỀN THI HÀNH ÁN (Ban hành kèm theo Quyết định số 2797 /QĐ-TCT-TCTHA ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1: Biên lai thu tiền thi hành án dùng để thu tiền thi hành án, được quy định tại Thông tư số 91/2010/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2010 của Bộ Tài chính, bao gồm 4 loại sau: - Biên lai thu tiền (mẫu C28-THA). - Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí toà án (mẫu C29-THA). - Biên lai thu tiền nộp ngân sách nhà nước(mẫu C30-THA). - Biên lai thu tiền thi hành án( theo đơn yêu cầu, mẫu C31-THA). Điều 2: Cục Thi hành án dân sự chịu trách nhiệm in, phát hành, quản lý, sử dụng Biên lai thu tiền Thi hành án cho đơn vị mình và các đơn vị trực thuộc. Điều 3: Tất cả các đơn vị, cá nhân in, phát hành, quản lý, sử dụng Biên lai thu tiền Thi hành án đều phải thực hiện theo quy định này. Điều 4: Tổ chức, cá nhân để mất, hư hỏng, vi phạm quy định in, phát hành, quản lý, sử dụng Biên lai thu tiền Thi hành án đều phải xử lý tuỳ theo mức độ vi phạm. Chương II QUY TRÌNH IN, PHÁT HÀNH, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG BIÊN LAI THU TIỀN THI HÀNH ÁN I. LẬP KẾ HOẠCH VÀ IN BIÊN LAI Điều 5: Hàng năm chậm nhất vào ngày 15 tháng 10 Cục Thi hành án dân sự phải tổng hợp báo cáo Tổng cục Thi hành án dân sự về kế hoạch in Biên lai cho năm sau. Kế hoạch in ấn Biên lai hàng năm của Cục Thi hành án dân sự phải căn cứ nhu cầu sử dụng Biên lai của các đơn vị trực thuộc, Tổng cục Thi hành án dân sự có trách nhiệm tổng hợp nhu cầu in Biên lai của các Cục Thi hành án trong toàn quốc để cấp kinh phí in Biên lai. Điều 6: Các loại Biên lai thu tiền Thi hành án chỉ được in ở các doanh nghiệp có Giấy phép hoạt động ngành in. Hợp đồng in được thể hiện bằng văn bản, trong đó phải ghi rõ số lượng, ký hiệu, số thứ tự Biên lai đặt in, đồng thời kèm theo mẫu Biên lai (mẫu quy định tại Thông tư số 91/2010/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2010). - Biên lai thu tiền Thi hành án được đóng thành quyển có chiều dài 19 cm, chiều rộng 14 cm, mỗi quyển có 50 số, mỗi số có 4 liên,: + Liên 1: lưu tại cuống (Nền màu trắng chữ màu đen). + Liên 2: lưu hồ sơ kế toán ( Nền trắng chữ màu xanh lá). + Liên 3: lưu hồ sơ Chấp hành viên ( Nền trắng chữ màu tím ). + Liên 4: giao cho đương sự (Nền trắng chữ màu đỏ ). Bên trái trên cùng của Biên lai in tên Cục Thi hành án dân sự tỉnh, bên phải in ký hiệu, đánh số thứ tự liên tục theo bảng chữ cái tiếng Việt, mỗi sê ry là 200quyển bắt đầu bằng 2 chữ cái tiếng Việt, tiếp đó là năm in và sau cùng là số biên lai (Mẫu kèm theo). VD: Biên lai bắt đầu từ số 1 : AA/2010/00001 II. PHÁT HÀNH , QUẢN LÝ BIÊN LAI Điều 7: Trước khi đưa các loại Biên lai ra sử dụng, Cục Thi hành án dân sự có trách nhiệm thông báo phát hành bằng văn bản gửi Tổng cục Thi hành án dân sự.
2,083
131,101
Riêng đối với Biên lai thu tiền nộp ngân sách nhà nước (Mẫu số C30-THA) có thêm thông báo phát hành riêng, gửi Cục Thuế và Chi cục Thuế các huyện. Điều 8: Tất cả các loại Biên lai thu tiền thi hành án trước khi cấp phát đều phải làm thủ tục nhập kho và vào sổ theo dõi tình hình Biên lai (mẫu số S01). Khi cấp phải làm đầy đủ thủ tục cấp phát mới được xuất kho. Chấp hành viên hoặc công chức được giao nhiệm vụ sử dụng Biên lai để thu tiền Thi hành án (sau đây gọi tắt là người sử dụng Biên lai) khi lĩnh Biên lai phải kiểm đếm từng liên, từng số, từng quyển, từng loại không được đếm theo bó và phải có sổ lĩnh và thanh toán Biên lai. Những loại Biên lai đã nhập kho nhưng chưa có thông báo phát hành thì chưa được phép sử dụng. Điều 9: Các loại Biên lai thu tiền Thi hành án trước khi sử dụng phải đóng dấu của cơ quan được giao nhiệm vụ trực tiếp thu (dấu đóng ở phía trên bên trái Biên lai thu tiền Thi hành án ) và phải sử dụng theo đúng chức năng của từng loại. Điều 10: Các loại Biên lai khi cấp cho người sử dụng Biên lai mỗi lần cấp không quá 2 quyển biên lai cùng loại (không quá 100 số), không được lĩnh hộ Biên lai. Trước khi lĩnh Biên lai mới, thì người sử dụng phải thanh quyết toán toàn bộ Biên lai đã lĩnh theo mẫu số S02, nộp lại quyển Biên lai đã dùng hết cho cán bộ quản lý Biên lai, trước khi nộp lại phải kiểm tra đối chiếu giữa sổ kế toán và từng số Biên lai đã sử dụng, sau đó sẽ nộp cho Cục Thi hành án để đưa vào lưu trữ. Biên lai Thu tiền tạm ứng án phí mẫu số C29-THA để tại văn phòng cơ quan Thi hành án và giao cho cán bộ thu, không cấp cho Chấp hành viên. III. SỬ DỤNG BIÊN LAI Điều 11: Khi sử dụng Biên lai người sử dụng Biên lai phải thực hiện theo đúng quy định sau: - Phải sử dụng đúng chức năng của từng loại Biên lai và phải ghi đầy đủ, rõ ràng các nội dung đã in sẵn, ghi rõ họ, tên, chữ ký người thu tiền, không được tẩy xoá, làm nhoè, nhàu nát. Tờ biên lai nếu bị hỏng phải gạch chéo không được xé rời mà phải lưu đủ 4 liên ở quyển để thanh toán . - Biên lai thu phải dùng từ số nhỏ đến số lớn, phải dùng hết quyển mới dùng sang quyển khác. - Khi viết Biên lai thu tiền phải viết trước mặt người nộp tiền và đặt giấy than lót dưới để khi viết một lần in sang các liên có nội dung như nhau. Điều 12: Các loại Biên lai không còn giá trị sử dụng do bị hư hỏng.... (kể cả các loại Biên lai bị mất đã thu hồi lại được) khi thanh huỷ phải thành lập Hội đồng thanh huỷ. Thành phần Hội đồng gồm có: Thủ trưởng đơn vị, Kế toán nghiệp vụ Thi hành án, Thủ kho của cơ quan. IV. BÁO CÁO THANH QUYẾT TOÁN BIÊN LAI Điều 13: Người sử dụng Biên lai thu tiền Thi hành án dân sự phải chấp hành thanh toán Biên lai theo đúng lịch đã quy định của từng đơn vị. Điều 14: Người sử dụng biên lai trực tiếp hàng tháng phải có báo cáo về tình hình sử dụng biên lai theo mẫu số B01 kèm theo phụ lục 1 và phụ lục 2. Chi cục Thi hành án dân sự, Văn phòng Cục Thi hành án dân sự có trách nhiệm tổng hợp tình hình sử dụng Biên lai của toàn đơn vị mình gửi Cục Thi hành án dân sự vào ngày 10 tháng đầu quý sau theo mẫu số B02, riêng đối với Biên lai thu tiền nộp ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của cơ quan Thuế cùng cấp theo mẫu số B03. Ngày 31/12 phải thực hiện quyết toán số biên lai đã sử dụng và chuyển số tồn sang năm sau ( Mẫu số BTH01). Cục Thi hành án dân sự tổng hợp tình hình sử dụng Biên lai theo mẫu số B02 gửi Tổng cục Thi hành án dân sự vào ngày 25 tháng 1 của năm sau. Điều 15: Chứng từ sổ sách, báo cáo kế toán Biên lai bao gồm: - Sổ theo dõi ấn chỉ (mẫu số S01): Dùng để theo dõi tình hình cấp phát Biên lai của Cục Thi hành án dân sự cho Văn phòng Cục và Chi cục Thi hành án dân sự, của Văn phòng Cục và Chi cục Thi hành án dân sự cho người trực tiếp sử dụng. - Sổ lĩnh và thanh toán Biên lai (mẫu số S02): Dùng cho Văn phòng Cục và các Chi cục Thi hành án dân sự theo dõi tình hình nhận và sử dụng biên lai của người trực tiếp sử dụng. - Sổ tổng hợp theo dõi tình hình sử dụng Biên lai (mẫu số S03): Dùng để theo dõi tình hình sử dụng Biên lai toàn đơn vị. - Báo cáo thanh toán Biên lai( mẫu số B01): Dùng để cho người trực tiếp sử dụng Biên lai thanh toán theo quy định, báo cáo này kèm theo phụ lục 1 và phụ lục 2. - Báo cáo thanh toán Biên lai (mẫu số B02): Dùng cho Chi cục Thi hành án dân sự báo cáo Cục Thi hành án dân sự, Cục Thi hành án dân sự tổng hợp các đơn vị trực thuộc và báo cáo Tổng cục Thi hành án dân sự. - Báo thanh toán Biên lai (mẫu số B03): Dùng để thanh toán Biên lai với cơ quan Thuế cùng cấp. - Báo cáo mất Biên lai (mẫu số B04): Dùng để báo cáo việc làm mất Biên lai. - Bảng tổng hợp kiểm kê Biên lai (mẫu số BTH01): Dùng để tổng hợp kết quả kiểm kê Biên lai hàng năm của từng đơn vị. - Báo cáo tổng hợp kiểm kê Biên lai mẫu số BTH 02: Dùng để tổng hợp kiểm kê Biên lai hàng năm đối với tất cả các đơn vị. V. LƯU TRỮ BIÊN LAI Điều 16: Cục thi hành án dân sự, Chi cục Thi hành án dân sự phải bố trí nơi để Biên lai, Biên lai phải sắp xếp ngăn nắp thứ tự từng loại, từng ký hiệu, phải lập thẻ kho để thuận lợi cho việc bảo quản, cấp phát, kiểm tra và theo dõi quản lý. Thủ kho của cơ quan Thi hành án đồng thời là thủ kho ấn chỉ . Điều 17: Tài liệu kế toán Biên lai phải được lưu trữ và bảo quản theo đúng quy định. Thời hạn lưu trữ báo cáo, chứng từ kế toán Biên lai, liên lưu của biên lai là 5 năm, quá thời hạn lưu trữ trên, cơ quan Thi hành án sử dụng biên lai tiến hành liệt kê danh mục cần thanh huỷ, thủ tục thanh huỷ thực hiện theo điều 12 Quy định này. Chương III XỬ LÝ VI PHẠM Điều 18: Tổ chức, cá nhân được giao quản lý, sử dụng biên lai nếu làm mất sẽ bị phạt tiền theo quy định tại Nghị định số 185/2004/NĐ-CP ngày 04/11/2004 của Chính phủ về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán. Điều 19: Cá nhân, tổ chức làm mất Biên lai phải đều phải thực hiện thông báo mất (mẫu số B04) và báo cáo tường trình cho đơn vị. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 20: Tổ chức thực hiện 1. Tổng cục Thi hành án dân sự: Tổng hợp nhu cầu in Biên lai của các Cục Thi hành án dân sự trong toàn ngành Thi hành án dân sự, lập dự toán cấp kinh phí in Biên lai. Tổng hợp tình hình sử dụng Biên lai thu tiền Thi hành án trong toàn ngành. 2. Cục Thi hành án dân sự: - Tổng hợp nhu cầu và lập kế hoạch in biên lai hàng năm của đơn vị mình và các đơn vị trực thuộc gửi Tổng cục Thi hành án dân sự theo quy định. - Thực hiện quản lý in, phát hành và cấp phát các lọai biên lai cho đơn vị mình và các đơn vị trực thuộc, theo dõi tình hình sử dụng, thanh quyết toán các loại biên lai thu tiền thi hành án. - Thực hiện kiểm kê và tổng hợp kết quả kiểm kê biên lai của các đơn vị trực thuộc, gửi Tổng cục Thi hành án dân sự theo mẫu số BTH01, BTH02. 3. Chi cục Thi hành án dân sự - Báo cáo Cục Thi hành án dân sự nhu cầu sử dụng biên lai và tình hình sử dụng, thanh quyết toán các loại biên lai thu tiền thi hành án. - Thực hiện quản lý, cấp phát, sử dụng, thanh quyết toán các loại biên lai thu tiền thi hành án theo đúng quy định. 4.Nhiệm vụ của cán bộ quản lý Biên lai : - Mở đầy đủ các loại sổ sách kế toán Biên lai, phản ánh đầy đủ, kịp thời chính xác tình hình nhập, xuất, tổn thất, sử dụng Biên lai của đơn vị. - Định kỳ vào 30/6 và 31/12 hàng năm phối hợp với thủ kho ấn chỉ tổ chức kiểm kê kho ấn chỉ. 5.Người sử dụng Biên lai - Thực hiện việc nhận, sử dụng, thanh quyết toán Biên lai theo đúng quy trình hướng dẫn trên Điều 21: Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan Thi hành án dân sự kịp thời phản ánh về Tổng cục Thi hành án dân sự để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 1699/QĐ-TTg ngày 20/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ về thiết lập cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 712/QĐ-UBND ngày 09/4/2010 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công thương tại Công văn số 524/SCT ngày 20/9/2010 và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 tỉnh Quảng Bình, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số thủ tục hành chính tại Quyết định số 2154/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 của UBND tỉnh (gọi tắt là Quyết định 2154/QĐ-UBND) về việc công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công thương Quảng Bình (có phụ lục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, HUỶ BỎ (Ban hành kèm theo Quyết định số: 2513/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2010 của UBND tỉnh Quảng Bình)
2,061
131,102
<jsontable name="bang_2"> </jsontable> 1. Thủ tục Cấp giấy phép sử dụng Vật liệu nổ công nghiệp Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu Quốc gia về TTHC: T-QBI-029647-TT Nội dung sửa đổi: - Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thay thế mẫu "Đơn đề nghị cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp" bằng mẫu đơn mới 1a. (Quy định tại Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2009 của Bộ Công Thương Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp). - Căn cứ pháp lý: + Bỏ Thông tư 02/2005/TT-BCN ngày 29/3/2005. + Bổ sung Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2009 của Bộ Công Thương Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp. Kèm theo mẫu đơn, mẫu tờ khai 1a: CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ------------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP Kính gửi: UBND tỉnh hoặc Sở Công Thương …) Tên doanh nghiệp: ................................................................................................................ Quyết định hoặc Giấy phép thành lập số: .............................................................................. Do ........................................................................... cấp ngày: ........................................... Nơi đặt trụ sở chính: ............................................................................................................. Đăng ký kinh doanh số ……………..do …………cấp ngày ……tháng …..năm 200.................... Mục đích sử dụng VLNCN:.................................................................................................... Phạm vi, địa điểm sử dụng ................................................................................................... Họ và tên người đại diện: ..................................................................................................... Ngày tháng năm sinh: ............................................... Nam (Nữ)............................................. Chức danh (Giám đốc/Chủ doanh nghiệp): ............................................................................ Địa chỉ thường trú (hoặc tạm trú): .......................................................................................... Đề nghị: ................................................................... xem xét và cấp Giấy phép sử dụng VLNCN cho doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp và Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Công thương hướng dẫn quản lý, sản xuất, kinh doanh cung ứng và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Lưu ý: Các tài liệu trong Hồ sơ pháp lý phải có bản chính để đối chiếu; trường hợp không có bản chính, phải là bản sao công chứng hoặc bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền. 2. Thủ tục Thẩm định phương án nổ mìn khi sử dụng VLNCN gần các công trình quan trọng Quốc gia, khu dân cư Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu Quốc gia về TTHC: T-QBI-029827-TT Nội dung sửa đổi: - Căn cứ pháp lý: + Bỏ Thông tư 02/2005/TT-BCN ngày 29/3/2005. + Bổ sung Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2009 của Bộ Công Thương Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp. 3. Thủ tục đăng ký nhà nước về vật liệu nổ công nghiệp Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu Quốc gia về TTHC: T-QBI-029868-TT Nội dung sửa đổi: - Căn cứ pháp lý: + Bỏ Thông tư 02/2005/TT-BCN ngày 29/3/2005. + Bổ sung Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2009 của Bộ Công Thương Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp. 4. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn nạp khí dầu mỏ hoá lỏng vào chai Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu Quốc gia về TTHC: T-QBI-030261-TT Nội dung sửa đổi: - Trình tự thực hiện: + Các bước thực hiện đối với cá nhân, tổ chức: Nộp hồ sơ tại văn phòng sở (Phòng Kỹ thuật an toàn và Môi trường); chuyên viên thẩm định kiểm tra sơ bộ hồ sơ (Giấy tờ thiếu, sai đề nghị bổ sung, sửa đổi); đợi kết quả thẩm định; nhận giấy phép, hồ sơ thẩm định. + Các bước thực hiện đối với cơ quan hành chính: Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, xem xét (chuyên viên thẩm định, lãnh đạo phòng xem xét hồ sơ). + Lãnh đạo phòng trình lãnh đạo Sở ký duyệt, chuyển hồ sơ về phòng, lưu giấy chứng nhận/Hồ sơ, trả giấy chứng nhận/Kết thúc. - Thành phần hồ sơ: sửa đổi lại như sau: 1. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào chai (theo mẫu tại Phụ lục III kèm theo Nghị định 107/2009/NĐ-CP); 2. Bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trong đó có đăng ký hành nghề nạp LPG vào chai, xe bồn; 3. Giấy phép xây dựng kèm theo dự án, thiết kế được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho phép đầu tư xây dựng trạm nạp và trang thiết bị của trạm nạp. 4. Sơ đồ mặt bằng (tối thiểu khổ giấy A2) bao gồm các thông tin về: vị trí bồn chứa, trạm nạp, vị trí xuất hoặc nhập LPG vào xe bồn, kho bãi, nhà xưởng, làn đường có xe tải chạy, thiết bị báo cháy và chữa cháy, hệ thống ống dẫn LPG, hệ thống điện, điều khiển ngừng cấp (Bản vẽ mặt bằng phải ghi rõ dung tích các bồn chứa). 5. Bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền: - Phiếu kết quả kiểm định máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động của trạm nạp; - Phiếu kết quả kiểm định từng thiết bị, dụng cụ kiểm tra đo lường trong trạm: cân khối lượng, đo thể tích, áp kế và các thiết bị, dụng cụ khác; - Giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy và chữa cháy; - Giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; - Quy trình nạp LPG, quy trình vận hành máy, thiết bị trong trạm, quy trình xử lý sự cố và quy định về an toàn. 6. Giấy chứng nhận đã được đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ cấp cho từng cán bộ, nhân viên trong trạm nạp LPG (nghiệp vụ về phòng cháy và chữa cháy, an toàn lao động, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường, bảo quản, đo lường, chất lượng LPG). - Số lượng hồ sơ: 02 (bộ) - Thời hạn giải quyết: 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Công Thương + Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Kỹ thuật an toàn và Môi trường - Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào chai (theo mẫu tại Phụ lục III kèm theo Nghị định 107/2009/NĐ-CP); - Căn cứ pháp lý của TTHC: + Bỏ Quyết định 36/2006/QĐ-BCN ngày 16/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành Quy chế quản lý kỹ thuật an toàn về nạp khí dầu mỏ hoá lỏng vào chai. + Bổ sung Nghị định 107/2009/NĐ-CP, ngày 26/11/2009 của Chính phủ về kinh doanh khí dầu mỏ hoá lỏng. Kèm theo mẫu đơn, mẫu tờ khai: PHỤ LỤC III (Ban hành kèm theo Nghị định số 107/2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN NẠP KHÍ DẦU MỎ HÓA LỎNG VÀO CHAI Kính gửi: Sở Công Thương tỉnh Quảng Bình Tên doanh nghiệp: ........................................................................(1)... Tên giao dịch đối ngoại của doanh nghiệp: ........................................ Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp: ......................................................... Điện thoại: .................................. Fax: ...................................... Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số.... do..... cấp ngày.... tháng... năm... Mã số thuế: ........................................................... Ngành nghề kinh doanh: ........................................................................ Đề nghị Sở Công Thương xem xét cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp khí dầu mỏ hóa lỏng vào chai cho ……(1)........………theo quy định tại Nghị định số 107/2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng, cụ thể: Tên trạm nạp khí dầu mỏ hoá lỏng vào chai: ........................................... Địa chỉ trạm nạp: ................................................................................... Điện thoại: ............................................ Fax: ...................................... Nhãn hàng hoá, thương hiệu: .................................................. Doanh nghiệp xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 107/2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh khí dầu mỏ hoá lỏng, các văn bản pháp luật khác có liên quan và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp (Họ và tên, ký tên và đóng dấu) Hồ sơ kèm theo, gồm: 1. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 2. Bản kê cơ sở vật chất kỹ thuật, kèm theo các tài liệu chứng minh. 5. Thủ tục Cấp, sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động điện lực cho Hoạt động phát điện đối với các nhà máy điện có quy mô công suất dưới 3 MW đặt tại địa phương Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu Quốc gia về TTHC: T-QBI-030832-TT * Về phí, lệ phí: - Sửa đổi, bổ sung phí, lệ phí mới: 2.100.000 đ (Theo Thông tư 124/2008/TT-BTC, ngày 19 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép trong lĩnh vực điện lực). Ghi chú: + Phí thẩm định được nộp 2 lần như sau: - Lần thứ nhất nộp 50% mức phí thẩm định điều kiện cấp phép như quy định khi tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực; - Lần thứ hai nộp 50% mức phí thẩm định điều kiện cấp phép còn lại khi tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ đề nghị cấp hoàn chỉnh giấy phép hoạt động điện lực. + Trường hợp đối với một tổ chức, cá nhân khi nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép để thực hiện từ hai lĩnh vực hoạt động điện lực trở lên, thì mức thu phí thẩm định được tính như sau: Trong đó: - P1: Phí thẩm định lớn nhất của 1 trong các lĩnh vực hoạt động điện lực đề nghị cấp phép (được quy định tại mục I Phụ lục nêu trên); - Pi: Phí thẩm định của các lĩnh vực hoạt động điện lực còn lại; - 0,4: Hệ số điều chỉnh. * Về căn cứ pháp lý: + Bỏ Thông tư 89/2003/TT-BTC ngày 17/9/2003 của Bộ Tài chính về việc quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực + Bổ sung: Thông tư 124/2008/TT-BTC, ngày 19 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép trong lĩnh vực điện lực 6. Thủ tục Cấp, sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động điện lực: Tư vấn đầu tư xây dựng đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp từ 35kV trở xuống, đã đăng ký kinh doanh tại địa phương Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu Quốc gia về TTHC: T-QBI-030799-TT * Về phí, lệ phí: - Sửa đổi, bổ sung phí, lệ phí mới: 800.000 đ (Theo Thông tư 124/2008/TT-BTC, ngày 19 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép trong lĩnh vực điện lực) Ghi chú: Trường hợp đối với một tổ chức, cá nhân khi nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép để thực hiện từ hai lĩnh vực hoạt động điện lực trở lên, thì mức thu phí thẩm định được tính như sau:
2,139
131,103
Trong đó: - P1: Phí thẩm định lớn nhất của 1 trong các lĩnh vực hoạt động điện lực đề nghị cấp phép (được quy định tại mục I Phụ lục nêu trên); - Pi: Phí thẩm định của các lĩnh vực hoạt động điện lực còn lại; - 0,4: Hệ số điều chỉnh. * Về căn cứ pháp lý: + Bỏ Thông tư 89/2003/TT-BTC ngày 17/9/2003 của Bộ Tài chính về việc quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực + Bổ sung: Thông tư 124/2008/TT-BTC, ngày 19 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép trong lĩnh vực điện lực 7. Thủ tục Cấp, sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động điện lực: Tư vấn giám sát thi công các công trình đường dây và trạm biến áp từ 35kV trở xuống, đã đăng ký kinh doanh tại địa phương Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu Quốc gia về TTHC: T-QBI-030739-TT * Về phí, lệ phí - Sửa đổi, bổ sung phí, lệ phí mới: 800.000 đ (Căn cứ theo Thông tư 124/2008/TT-BTC, ngày 19 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép trong lĩnh vực điện lực) Ghi chú: Trường hợp đối với một tổ chức, cá nhân khi nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép để thực hiện từ hai lĩnh vực hoạt động điện lực trở lên, thì mức thu phí thẩm định được tính như sau: Trong đó: - P1: Phí thẩm định lớn nhất của 1 trong các lĩnh vực hoạt động điện lực đề nghị cấp phép (được quy định tại mục I Phụ lục nêu trên); - Pi: Phí thẩm định của các lĩnh vực hoạt động điện lực còn lại; - 0,4: Hệ số điều chỉnh. * Về căn cứ pháp lý: + Bỏ Thông tư 89/2003/TT-BTC ngày 17/9/2003 của Bộ Tài chính về việc quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực + Bổ sung: Thông tư 124/2008/TT-BTC, ngày 19 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép trong lĩnh vực điện lực 8. Thủ tục Cấp, sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động điện lực: Hoạt động phân phối điện nông thôn Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu Quốc gia về TTHC: T-QBI-030771-TT - Sửa đổi, bổ sung phí, lệ phí mới: 800.000 đ (Căn cứ theo Thông tư 124/2008/TT-BTC, ngày 19 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép trong lĩnh vực điện lực) Ghi chú: Trường hợp đối với một tổ chức, cá nhân khi nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép để thực hiện từ hai lĩnh vực hoạt động điện lực trở lên, thì mức thu phí thẩm định được tính như sau: Trong đó: - P1: Phí thẩm định lớn nhất của 1 trong các lĩnh vực hoạt động điện lực đề nghị cấp phép (được quy định tại mục I Phụ lục nêu trên); - Pi: Phí thẩm định của các lĩnh vực hoạt động điện lực còn lại; - 0,4: Hệ số điều chỉnh. * Về căn cứ pháp lý: + Bỏ Thông tư 89/2003/TT-BTC ngày 17/9/2003 của Bộ Tài chính về việc quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực + Bổ sung: Thông tư 124/2008/TT-BTC, ngày 19 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép trong lĩnh vực điện lực 9. Thủ tục Cấp, sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động điện lực: Bán lẻ điện nông thôn Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu Quốc gia về TTHC: T-QBI-030785-TT - Sửa đổi, bổ sung phí, lệ phí mới: 700.000 đ (Căn cứ theo Thông tư 124/2008/TT-BTC, ngày 19 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép trong lĩnh vực điện lực) Ghi chú: Trường hợp đối với một tổ chức, cá nhân khi nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép để thực hiện từ hai lĩnh vực hoạt động điện lực trở lên, thì mức thu phí thẩm định được tính như sau: Trong đó: - P1: Phí thẩm định lớn nhất của 1 trong các lĩnh vực hoạt động điện lực đề nghị cấp phép (được quy định tại mục I Phụ lục nêu trên); - Pi: Phí thẩm định của các lĩnh vực hoạt động điện lực còn lại; - 0,4: Hệ số điều chỉnh. * Về căn cứ pháp lý: + Bỏ Thông tư 89/2003/TT-BTC ngày 17/9/2003 của Bộ Tài chính về việc quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực + Bổ sung: Thông tư 124/2008/TT-BTC, ngày 19 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép trong lĩnh vực điện lực 10. Thủ tục đăng ký thực hiện chương trình khuyến mại Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu Quốc gia về TTHC: T-QBI-028958-TT Nội dung sửa đổi: - Trình tự thực hiện: + Các trường hợp thực hiện khuyến mại thuộc hình thức phải đăng ký, chậm nhất trong 07 ngày làm việc trước khi thực hiện khuyến mại, thương nhân đến đăng ký tại Sở Công thương nơi tổ chức khuyến mại mang theo mẫu đơn (theo mẫu KM-2 Thông tư liên tịch số 07/2007/TTLT-BTM-BTC ngày 06/7/2007), và các loại giấy tờ cần thiết có trong thành phần hồ sơ; + Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký thực hiện khuyến mại, Sở Công Thương ghi giấy biên nhận hồ sơ. Giấy biên nhận hồ sơ được lập thành 02 bản (theo mẫu KM-4 Thông tư liên tịch số 07/TTLT-BTM-BTC ngày 06/7/2007) 01 bản giao cho thương nhân thực hiện khuyến mại và 01 bản lưu tại Sở Công Thương (không áp dụng đối với trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu điện). 11. Thủ tục Đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu Quốc gia về TTHC: T-QBI-029233-TT Nội dung sửa đổi: - Trình tự thực hiện: Bỏ nội dung: “Sở Công Thương xác nhận bằng văn bản việc đăng ký tổ chức Hội chợ triển lãm thương mại của thương nhân, tổ chức hoạt động có liên quan đến thương mại chậm nhất trước 01/11 năm trước năm tổ chức hội chợ, triển lãm”sang mục thời hạn giải quyết. - Thời hạn giải quyết: + Sở Công Thương xác nhận chậm nhất trước ngày 01/11 năm trước năm tổ chức hội chợ, triển lãm (Trường hợp đăng ký hội chợ trước ngày 01/10 năm trước năm tổ chức hội chợ). + Trường hợp đăng ký hội chợ sau thời hạn trên: Sở Công thương xác nhận văn bản đăng ký sau 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ. 12. Thủ tục Cấp lại Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp (Trong trường hợp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp bị thu hồi hoặc bị tước quyền sử dụng) Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu Quốc gia về TTHC: T-QBI-029602-TT Nội dung sửa đổi: - Phí, lệ phí: 300.000 đồng/giấy (ba trăm nghìn đồng) (Theo Quyết định 92/2005/QĐ-BTC ngày 09/12/2005 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp). 13. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu đối với cửa hàng, trạm bán lẻ xăng dầu Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu Quốc gia về TTHC: T-QBI- 028550-TT Nội dung sửa đổi: - Thời gian giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của thương nhân. - Căn cứ pháp lý của TTHC: + Bỏ Nghị định 55/2007/NĐ-CP ngày 06/4/2007 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu vì đã hết hiệu lực. + Bổ sung Nghị định số 84/2009/NĐ- CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu 14. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu đối với cửa hàng, trạm bán lẻ xăng dầu Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu Quốc gia về TTHC: T-QBI-028395-TT Nội dung sửa đổi: - Tên thủ tục hành chính: Sửa lại tên TTHC thành thủ tục Cấp sửa đổi, bổ sung và cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu đối với cửa hàng, trạm bán lẻ xăng dầu - Thành phần hồ sơ: + Đối với trường hợp cấp bổ sung, sửa đổi: Trường hợp có thay đổi các nội dung của Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu, thương nhân phải lập hồ sơ gửi về Sở Công Thương đề nghị bổ sung, sửa đổi Giấy chứng nhận. Hồ sơ gồm: - Văn bản đề nghị bổ sung, sửa đổi; - Bản gốc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu đã được cấp; - Các tài liệu chứng minh yêu cầu bổ sung, sửa đổi. + Đối với trường hợp cấp lại: Trường hợp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu bị mất, bị cháy, bị tiêu huỷ dưới hình thức khác, thương nhân phải lập hồ sơ gửi về Sở Công Thương đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận. Hồ sơ gồm: - Văn bản đề nghị cấp lại; - Bản gốc hoặc bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu (nếu có). Trường hợp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu hết hiệu lực thi hành, thương nhân phải lập hồ sơ như đối với trường hợp cấp mới quy định tại điểm a khoản này và gửi về Sở Công Thương trước ba mươi (30) ngày, trước khi Giấy chứng nhận hết hiệu lực. - Số lượng hồ sơ: 01 - Thời gian giải quyết: Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Công Thương có trách nhiệm xem xét, thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu theo Mẫu số 4 kèm theo Nghị định này cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận, Sở Công Thương phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do; - Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không - Căn cứ pháp lý của TTHC: + Bỏ Nghị định 55/2007/NĐ-CP ngày 06/4/2007 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu vì đã hết hiệu lực. + Bổ sung Nghị định số 84/2009/NĐ- CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu 15. Thủ tục: - Cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá - Cấp lại giấy phép kinh doanh bán buôn (đại lý bán buôn) sản phẩm thuốc lá Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu Quốc gia về TTHC: T-QBI-028270-TT Nội dung sửa đổi: Thành phần hồ sơ
2,110
131,104
- Sửa đổi, bổ sung: Bản gốc hoặc bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá, giấy phép kinh doanh bán buôn (đại lý bán buôn) sản phẩm thuốc lá đã cấp (nếu có). 16. Thủ tục Cấp sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá - Cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh bán buôn (đại lý bán buôn) sản phẩm thuốc lá Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu Quốc gia về TTHC: T-QBI-028290-TT Nội dung sửa đổi: Thành phần hồ sơ: - Sửa đổi, bổ sung: Bản gốc hoặc bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá, giấy phép kinh doanh bán buôn (đại lý bán buôn) sản phẩm thuốc lá đã được cấp. 17. Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí đốt hoá lỏng Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu Quốc gia về TTHC: T-QBI-027659-TT Bãi bỏ TTHC này vì hiện nay văn bản quy định thủ tục không còn thực thi 18. Cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí đốt hoá lỏng Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu Quốc gia về TTHC: T-QBI-027987-TT Bãi bỏ TTHC này vì hiện nay văn bản quy định thủ tục không còn thực thi 19. Cấp giấy xác nhận doanh nghiệp đủ điều kiện sản xuất lắp ráp ô tô Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu Quốc gia về TTHC: T-QBI-030638-TT Bãi bỏ TTHC này vì hiện nay các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA BAN CÔNG TÁC NGƯỜI CAO TUỔI TỈNH HÀ NAM UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Người cao tuổi ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Thông tư số 08/2009/TT-BNV ngày 08 tháng 9 năm 2009 của Bộ Nội vụ hướng dẫn việc thành lập Ban Công tác người cao tuổi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 48/TTr-LĐTBXH ngày 31 tháng 5 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế làm việc của Ban Công tác người cao tuổi tỉnh Hà Nam”. Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA BAN CÔNG TÁC NGƯỜI CAO TUỔI TỈNH HÀ NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 32/2010/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Ban Công tác người cao tuổi tỉnh Hà Nam (sau đây gọi tắt là Ban) là tổ chức phối hợp liên ngành, có chức năng giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh trong chỉ đạo, phối hợp các hoạt động phục vụ công tác chăm sóc và phát huy vai trò của người cao tuổi. Điều 2. Nhiệm vụ của Ban: 1. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng chủ trương, chính sách, chương trình, kế hoạch chăm sóc và phát huy vai trò của người cao tuổi. 2. Giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh: - Đôn đốc, kiểm tra và đánh giá hoạt động của các Sở, ban, ngành, địa phương trong triển khai thực hiện pháp luật, chính sách của Nhà nước đối với công tác người cao tuổi. - Tổ chức phối hợp giữa các Sở, ban, ngành, địa phương, các đoàn thể trong việc tuyên truyền, phổ biến và vận động nhân dân thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước đối với người cao tuổi. 3. Định kỳ tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện công tác chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi. Điều 3. Hoạt động của Ban: Ban hoạt động tập trung vào các nội dung chính sau: 1. Hoạt động nâng cao đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần sức khoẻ của người cao tuổi. 2. Hoạt động tuyên truyền, giáo dục, vận động toàn xã hội chăm sóc và phát huy vai trò của người cao tuổi. 3. Hoạt động giúp người cao tuổi chủ động chuẩn bị cho tuổi già. 4. Hoạt động trợ giúp người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn. Chương II NHIỆM VỤ CÁC THÀNH VIÊN Điều 4. Trưởng ban phụ trách chung, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về kết quả hoạt động của Ban; chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ và các hoạt động của Ban được quy định tại Điều 2, 3 của Quy chế, phân công các thành viên trong Ban và quy định chế độ làm việc của Tổ giúp việc Ban công tác người cao tuổi. Điều 5. Phó Trưởng ban Thường trực: - Giúp Trưởng ban thực hiện các nhiệm vụ của Trưởng ban và các công việc đột xuất khác khi được Trưởng ban ủy quyền; - Tham mưu cho Trưởng ban thực hiện các nhiệm vụ của Ban; - Chủ trì, phối hợp các Sở, ban, ngành, các đơn vị có liên quan và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch về công tác người cao tuổi và kiểm tra việc thực hiện pháp luật về người cao tuổi; - Phối hợp tổ chức thống kê người cao tuổi và tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác người cao tuổi các cấp; - Theo dõi, nắm bắt tình hình, kịp thời đề xuất với Trưởng ban những vấn đề có liên quan đến hoạt động của Ban. Trực tiếp chỉ đạo Tổ Giúp việc; - Xây dựng dự toán kinh phí và quản lý kinh phí hoạt động của Ban. Điều 6. Phó Trưởng ban: - Thực hiện giám sát các chính sách hỗ trợ người cao tuổi; - Chủ trì, phối hợp với Hội người cao tuổi Việt Nam và các Ban Công tác người cao tuổi huyện, thành phố xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, hoạt động lồng ghép, hoạt động tư vấn phục vụ chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi trên địa bàn; - Phối hợp với Phó Trưởng ban Thường trực hướng dẫn Ban công tác người cao tuổi huyện, thành phố xây dựng chương trình, kế hoạch và tổ chức thực hiện các hoạt động về người cao tuổi ở địa phương. Điều 7. Các thành viên Ban: Căn cứ chức năng nhiệm vụ, có trách nhiệm tuyên truyền, vận động, phối hợp tổ chức, triển khai thực hiện công tác về người cao tuổi; đồng thời chịu trách nhiệm các phần việc sau: 1. Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh: - Giúp Trưởng ban điều hòa, phối hợp hoạt động của các thành viên trong Ban; - Tham mưu triển khai thực hiện các văn bản chỉ đạo của Trung ương có liên quan đến công tác người cao tuổi; - Phối hợp với các Phó Trưởng ban giúp Trưởng ban xây dựng nội dung các cuộc họp của Ban. 2. Sở Nội vụ: - Tổ chức kiện toàn và tạo điều kiện cho Ban Công tác người cao tuổi các cấp hoạt động có hiệu quả; - Tham mưu, đề xuất chế độ chính sách đối với người làm công tác người cao tuổi phù hợp với từng giai đoạn. 3. Sở Kế hoạch - Đầu tư: - Tham mưu xây dựng các dự án, các công trình phục vụ công tác chăm sóc, phát huy vai trò người cao tuổi; - Bố trí nguồn kinh phí hàng năm cho công tác chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi ở địa phương. 4. Sở Tài chính: Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc bộ phận phụ trách tài chính của Ban (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) trong việc lập dự toán sử dụng và quyết toán kinh phí hằng năm để chi hoạt động thường xuyên của Ban công tác người cao tuổi theo đúng quy định. 5. Sở Y tế: Chủ trì, phối hợp và tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ về y tế cho người cao tuổi; hướng dẫn những hoạt động chăm sóc sức khỏe người cao tuổi. 6. Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch: - Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan, thông tin tuyên truyền về công tác chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi ở địa phương; - Tổ chức thực hiện những chương trình, hoạt động nhằm phát huy vai trò của người cao tuổi ở địa phương, nâng cao đời sống văn hóa tinh thần cho người cao tuổi; - Tuyên truyền, động viên và tạo điều kiện cho người cao tuổi tham gia các hoạt động văn nghệ, thể dục thể thao ở địa phương; - Phối hợp với các Sở, ban, ngành, đoàn thể thực hiện công tác chăm sóc và phát huy vai trò của người cao tuổi gắn với việc xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc, bền vững. 7. Sở Thông tin Truyền thông: Phối hợp, tổ chức thực hiện hoạt động tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, hỗ trợ nhân dân và người cao tuổi những chủ trương, chính sách pháp luật của Nhà nước về người cao tuổi. 8. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Phối hợp, tạo điều kiện để người cao tuổi tổ chức các hoạt động sản xuất, kinh doanh tạo thu nhập, việc làm trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp; nhân rộng mô hình người cao tuổi tham gia sản xuất, phát triển kinh tế. 9. Uỷ ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh: - Lồng ghép các hoạt động chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi trong các hoạt động xã hội; trong cuộc vận động “Toàn dân xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”; - Tuyên truyền vận động gia đình, xã hội và toàn dân nâng cao trách nhiệm chăm sóc và phát huy vai trò của người cao tuổi; tham gia giám sát việc thực hiện pháp luật, chính sách đối với người cao tuổi. 10. Các thành viên Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh và Hội Nông dân tỉnh: - Phối hợp cơ quan chức năng liên quan huy động sức mạnh toàn dân tham gia vào công tác chăm sóc và phát huy vai trò của người cao tuổi; - Tổ chức cho thành viên của Hội tích cực tham gia vào công tác chăm sóc phát huy vai trò của người cao tuổi trên địa bàn tỉnh. Chương III NGUYÊN TẮC LÀM VIỆC Điều 8. Cơ quan thường trực của Ban là Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Ban công tác người cao tuổi tỉnh không có tư cách pháp nhân, không có tài khoản và con dấu riêng; Trưởng ban được sử dụng con dấu của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Phó Trưởng ban được sử dụng con dấu của cơ quan thường trực là Sở Lao động- Thương binh và Xã hội.
2,068
131,105
Kinh phí hoạt động của Ban được ngân sách nhà nước bảo đảm và được bố trí trong kinh phí hoạt động thường xuyên của cơ quan thường trực (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội). Điều 9. Các thành viên trong Ban làm việc theo nguyên tắc tập thể, các vấn đề đưa ra Hội nghị của Ban được thảo luận dân chủ, người chủ trì Hội nghị kết luận, khi cần thiết biểu quyết thì quyết định theo đa số. Tập thể Ban thảo luận những vấn đề: Xây dựng và triển khai chương trình, kế hoạch hàng năm và dự kiến nguồn kinh phí phục vụ cho hoạt động của Ban; Kiểm tra, đánh giá các hoạt động về người cao tuổi và công tác thi đua, khen thưởng. Điều 10. Trưởng ban chủ trì các phiên họp thường kỳ, chuyên đề và bất thường để chỉ đạo thực hiện các công việc. Trưởng ban có thể ủy quyền cho Phó Trưởng ban Thường trực chủ trì một số phiên họp sau khi thống nhất chỉ đạo về nội dung triển khai. Các phiên họp phải được thông báo bằng văn bản cho các thành viên về nội dung, thời gian, địa điểm và gửi tài liệu trước 05 ngày; Các thành viên có trách nhiệm tham dự đầy đủ các phiên họp của Ban. Trường hợp vắng mặt phải ủy quyền cho cán bộ thuộc quyền dự họp thay và chịu trách nhiệm về ý kiến phát biểu của người được ủy quyền. Điều 11. Các thành viên của Ban ngoài việc tham gia chỉ đạo, thực hiện chương trình, kế hoạch hoạt động hàng năm còn có trách nhiệm: 1. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác để thực hiện phần việc được giao; đồng thời chịu trách nhiệm theo dõi, đảm bảo thực hiện chương trình kế hoạch đúng định hướng; kịp thời báo cáo khi được Trưởng ban yêu cầu. 2. Định kỳ hàng quý (trước ngày 15 của tháng cuối quý) báo cáo cơ quan thường trực về tiến độ, kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công, các hoạt động thuộc nhiệm vụ của Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể trong công tác chăm sóc, phát huy vai trò của người cao tuổi. Điều 12. Định kỳ 6 tháng, 1 năm, Ban tổ chức họp để kiểm điểm, đánh giá các hoạt động, công việc thực hiện và triển khai kế hoạch công tác cho giai đoạn tiếp theo. Trong trường hợp không tổ chức họp các thành viên của Ban, Trưởng ban hoặc Phó Trưởng ban Thường trực gửi văn bản lấy ý kiến trực tiếp từng thành viên sau đó cơ quan thường trực Ban tổng hợp và quyết định vấn đề theo ý kiến đa số. Khi thành viên Ban có ý kiến đề xuất liên quan đến tổ chức và hoạt động của Ban thì gửi văn bản hoặc trực tiếp trao đổi với cơ quan thường trực Ban; tùy theo tính chất công việc, cơ quan thường trực Ban có trách nhiệm xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo Trưởng ban xem xét, quyết định. Đối với các vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của tập thể Ban, thì cơ quan thường trực Ban có trách nhiệm tham mưu tổ chức họp để lấy ý kiến các thành viên trong Ban. Hàng năm Ban tổ chức các đợt kiểm tra để đánh giá kết quả và tình hình thực hiện kế hoạch hoạt động của Ban; thời gian, địa điểm và phân công thành viên kiểm tra do Trưởng ban quyết định trên cơ sở đề xuất của cơ quan thường trực Ban. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 13. Quy chế này được áp dụng cho Ban công tác Người cao tuổi tỉnh; các Sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố. Điều 14. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, cơ quan thường trực Ban đề xuất để sửa đổi, bổ sung trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ TỐI THIỂU TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ CÁC LOẠI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI TRÊN ĐỊA BÀN TP HỒ CHÍ MINH CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ TP HỒ CHÍ MINH Căn cứ quy định về giá tính lệ phí trước bạ tại Điều 5 Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Căn cứ Điều 3 quyết định số 64/2010/QĐ-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về ban hành bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ các loại phương tiện vận tải trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ báo cáo của các Chi cục thuế quận, huyện về việc thu lệ phí trước bạ đối với phương tiện vận tải chưa có trong các bảng giá tổi thiểu tính lệ phí trước bạ trên địa bàn TP Hồ Chí Minh và xét đề nghị của một số doanh nghiệp nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp các loại phương tiện vận tải tại Việt Nam, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Nay bổ sung, điều chỉnh, bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ các loại phương tiện vận tải trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định số 64/2010/QĐ-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh (đính kèm các Phụ lục 1, 2). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Các Ông/Bà Trưởng Phòng thuộc Cục thuế thành phố, Chi cục trưởng Chi cục thuế Quận, Huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 BỔ SUNG BẢNG GIÁ BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 64/2010/QĐ-UBND NGÀY 01/9/2010 CỦA UBND THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 2636/QĐ-CT ngày 30/09/2010 của Cục Thuế thành phố) I. Bổ sung phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định 64/2010/QĐ-UBND BẢNG GIÁ XE GẮN MÁY <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 BỔ SUNG BẢNG GIÁ BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 64/2010/QĐ-UBND NGÀY 01/9/2010 CỦA UBND THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 2636/QĐ-CT ngày 30/09/2010 của Cục Thuế thành phố) II. Bổ sung phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định 64/2010/QĐ-UBND BẢNG GIÁ XE Ô TÔ <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 ĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH 64/2010/QĐ-UBND NGÀY 01/9/2010 CỦA UBND THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 2636/QĐ-CT ngày 30/09/2010 của Cục Thuế thành phố) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển Công ty nhà nước thành Công ty cổ phần; Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg ngày 08/4/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện; Căn cứ Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 02/7/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Thông tư Liên tịch số 14/2008/TTLT-BTC-BTNMT ngày 31/01/2008 của Liên Bộ Tài chính - Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; Căn cứ Thông tư số 57/2010/TT-BTC ngày 16/04/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Nghị quyết số 52/2006/NQ-HĐND ngày 04/5/2006 của HĐND tỉnh Quảng Nam Khoá VII, kỳ họp thứ 8 về thực hiện chính sách tái định cư, bồi thường, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 418 /TTr-TNMT ngày12/8/2010 và Báo cáo số 315/BC-TNMT ngày 24/9/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam và 04 Phụ lục đơn giá bồi thường: - Phụ lục số 01(A,B): Nhà cửa, vật kiến trúc và các tài sản khác. - Phụ lục số 02(A,B): Các loại cây trồng, hoa màu. - Phụ lục số 03: Các loại con vật nuôi. - Phụ lục số 04: Hỗ trợ tài sản cho các đối tượng khai thác nghề biển, nghề sông. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định: số 29/2008/QĐ-UBND ngày 26/8/2008, số 03/2009/QĐ-UBND ngày 16/01/2009, số 34/2009/QĐ-UBND ngày 19/10/2009, số 44/2009/QĐ-UBND ngày 15/12/2009 của UBND tỉnh Quảng Nam. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động - Thương binh và Xã hội, Công thương, Giao thông - Vận tải, Tư pháp, Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai, Trưởng Ban Quản lý phát triển đô thị mới Điện Nam - Điện Ngọc, Trưởng Ban Quản lý các Khu công ngiệp Quảng Nam, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Quảng Nam, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Quảng Nam, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và thủ trưởng cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 23 /2010/QĐ-UBND ngày 30 / 9 /2010 của UBND tỉnh Quảng Nam)
2,011
131,106
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, bao gồm: 1.1. Sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng: a. Sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh. b. Sử dụng đất để xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất. c. Sử dụng đất để xây dựng trụ sở của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao. d. Sử dụng đất để xây dựng các công trình công cộng không nhằm mục đích kinh doanh. đ. Sử dụng đất để phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng. e. Sử dụng đất cho các cơ sở tôn giáo. g. Sử dụng đất để làm nghĩa trang, nghĩa địa. 1.2. Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế trong các trường hợp sau: a. Sử dụng đất để đầu tư xây dựng khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế quy định tại các Điều 90, 91, 92 của Luật Đất đai. b. Sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư thăm dò, khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về đầu tư, về khoáng sản; sử dụng đất để làm mặt bằng di dời các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo yêu cầu bảo vệ môi trường hoặc theo quy hoạch mà không thể bố trí vào khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế. c. Sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ công cộng bao gồm: công trình giao thông, điện, thuỷ lợi, cấp nước, thoát nước, vệ sinh môi trường, thông tin liên lạc, đường ống xăng dầu, đường ống dẫn khí, giáo dục đào tạo, văn hoá, khoa học kỹ thuật, y tế, thể dục thể thao, chợ,…. d. Sử dụng đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế quan trọng, khu dân cư, phát triển kinh tế khu đô thị, khu dân cư nông thôn. Sử dụng đất để xây dựng các khu kinh doanh tập trung có cùng chế độ sử dụng đất được quy định tại khoản 1, Điều 35, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ. đ. Sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư có một trăm phần trăm (100%) vốn đầu tư nước ngoài, được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép đầu tư, mà dự án không thể đầu tư trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế. e. Sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư có nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA). 2. Việc sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư có nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) thì việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện theo khoản 2, Điều 1, Chương I, Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ. 3. Các trường hợp không thuộc phạm vi áp dụng tại Quy định này: 3.1. Cộng đồng dân cư­ xây dựng, chỉnh trang công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng bằng nguồn vốn do nhân dân đóng góp hoặc Nhà nước hỗ trợ. 3.2. Các trường hợp không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 và 2 Điều này. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan quản lý Nhà nước, cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường, kế hoạch và đầu tư, xây dựng, tài chính và các cơ quan khác có liên quan; cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn. 2. Tổ chức, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân người nước ngoài đang sử dụng đất bị thu hồi đất, bị thiệt hại tài sản gắn liền với đất bị thu hồi (sau đây gọi chung là người bị thu hồi đất). 3. Tổ chức, cá nhân thực hiện dự án đầu tư; tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Nhà nước giao đất: là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng quyết định hành chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng. 2. Thu hồi đất: là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu hồi lại quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất đã giao cho người sử dụng đất theo quy định. 3. Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất: là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất và tài sản bị thiệt hại đối với diện tích đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất. 4. Tranh chấp đất đai: là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai. 5. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bao gồm: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. 6. Thửa đất: là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa và được mô tả phù hợp trong hồ sơ. 7. Nghĩa vụ tài chính là các khoản: 7.1. Tiền sử dụng đất phải nộp. 7.2. Thuế và lệ phí trước bạ chuyển quyền sử dụng đất. 7.3. Tiền thuê đất đối với đất do Nhà nước cho thuê. 7.4. Thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng các thửa đất khác của người có đất bị thu hồi (nếu có). 7.5. Tiền thu từ xử phạt vi phạm pháp luật về đất đai, tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại, hủy hoại đất, phí và lệ phí trong quản lý và sử dụng đất đai. 8. Vùng dự án thủy lợi, thủy điện: là vùng ngập lòng hồ, vị trí xây dựng đập, công trình đầu mối, công trình phụ trợ và nơi xây dựng khu tái định cư. 9. Hộ tái định cư: là hộ gia đình (bao gồm hộ một người hoặc hộ có từ hai người trở lên) và tổ chức hoạt động theo qui định của pháp luật Việt Nam ở trong vùng dự án bị ảnh hưởng trực tiếp phải di chuyển đến nơi ở mới. 10. Hộ tái định cư tập trung: là hộ tái định cư được quy hoạch đến ở một nơi mới, tạo thành điểm dân cư mới. 11. Hộ tái định cư xen ghép: là hộ tái định cư được bố trí đến ở xen ghép với hộ dân sở tại trong một điểm dân cư. 12. Hộ tái định cư tự nguyện: là hộ tái định cư tự di chuyển đến nơi ở mới cùng với hộ dân sở tại trong một điểm dân cư. 13. Điểm tái định cư: là điểm dân cư được xây dựng theo quy hoạch để bố trí tái định cư. 14. Khu tái định cư: là nơi được quy hoạch để bố trí từ hai điểm tái định cư trở lên. Điều 4. Bồi thường, hỗ trợ cho người bị thu hồi đất 1. Bồi thường hoặc hỗ trợ đối với diện tích đất bị Nhà nước thu hồi. 2. Bồi thường hoặc hỗ trợ về tài sản gắn liền với đất và các chi phí đầu tư vào đất còn lại (nếu có) khi Nhà nước thu hồi đất. 3. Hỗ trợ di chuyển, hỗ trợ thuê nhà ở, hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở. 4. Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất, hỗ trợ chuyển đổi nghề và tạo việc làm đối với trường hợp thu hồi đất nông nghiệp. 5. Hỗ trợ khi thu hồi đất nông nghiệp trong khu dân cư; đất vườn, ao không được công nhận là đất ở. 6. Hỗ trợ thêm đối với vùng xây dựng dự án thủy lợi, thủy điện. 7. Hỗ trợ khác. Điều 5. Các hình thức tái định cư 1. Nhà ở, đất ở tái định cư được thực hiện theo nhiều cấp nhà, nhiều mức diện tích đất khác nhau, phù hợp với mức bồi thường và khả năng tài chính của người được tái định cư. 2. Tái định cư bằng nhà ở chung cư hoặc bằng đất ở để xây dựng nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi nhà ở, đất ở mà phải di chuyển chỗ ở tại khu vực đô thị. 3. Tái định cư chủ yếu bằng đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi nhà ở, đất ở mà phải di chuyển chỗ ở tại khu vực nông thôn. 4. Bồi thường, hỗ trợ bằng tiền để hộ gia đình, cá nhân tự lo chỗ ở mới. Điều 6. Chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 1. Tổ chức, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân người nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai, nếu thực hiện ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được phê duyệt, thì được ngân sách Nhà nước hoàn trả bằng hình thức trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp. 2. Tổ chức, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân người nước ngoài được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai, mà được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án được phê duyệt do Nhà đầu tư chi trả và được tính vào chi phí đầu tư của dự án. Điều 7. Giá đất để tính bồi thường, giá đất tái định cư 1. Giá các loại đất để tính bồi thường là giá các loại đất do UBND tỉnh công bố hằng năm, có cùng mục đích sử dụng theo quyết định giao đất của cấp có thẩm quyền hoặc các giấy tờ có liên quan về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai, tại thời điểm có quyết định thu hồi đất. Không bồi thường theo giá đất sẽ được chuyển mục đích sử dụng sau khi thu hồi đất; không bồi thường theo giá đất mà thực tế đất đang sử dụng không đúng với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật, gồm: 1.1. Người sử dụng đất nông nghiệp theo quy định của pháp luật, nhưng tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang làm đất phi nông nghiệp, thì bồi thường theo giá đất nông nghiệp. 1.2. Người sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định của pháp luật, (không phải là đất ở) nhưng tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng sang làm đất ở, thì bồi thường theo giá đất phi nông nghiệp. 1.3. Đối với đất bị thu hồi là đất trúng đấu giá quyền sử dụng đất (do Nhà nước tổ chức) thì bồi thường theo giá đất đã trúng đấu giá. Trường hợp, tại thời điểm có quyết định thu hồi đất mà giá đất trúng đấu giá thấp hơn giá đất của UBND tỉnh công bố hằng năm, thì bồi thường theo giá đất do UBND tỉnh công bố.
2,088
131,107
2. Giá đất tái định cư trong khu quy hoạch mới để tính thu tiền sử dụng đất khi giao đất cho hộ gia đình, cá nhân được xác định theo công thức: Tổng mức đầu tư xây dựng của dự án chia (:) diện tích đất để bố trí tái định cư hoặc diện tích đất để làm mặt bằng sản xuất kinh doanh (không bao gồm diện tích đất để xây dựng đường giao thông, công trình công cộng, cây xanh, vỉa hè, cấp thoát nước,... trong cùng dự án); (trường hợp cần thiết có thể xem xét giá đất khu vực lân cận và các yếu tố hình thành giá đất tại khu vực đó). Nếu tái định cư xen cư tại các khu dân cư quy hoạch ổn định thì tính theo giá đất ở liền kề hoặc gần nhất theo quyết định giá đất của UBND tỉnh công bố hằng năm. Chương II BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ ĐẤT Điều 8. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ về đất và chi phí đầu tư vào đất còn lại; xác nhận nguồn gốc đất, thời điểm sử dụng đất ổn định 1. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ về đất: 1.1. Người bị thu hồi đất có đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 9 của Quy định này thì được bồi thường; trường hợp, không đủ điều kiện được bồi thường thì tùy theo từng trường hợp cụ thể xem xét hỗ trợ. 1.2. Người bị thu hồi đất đang sử dụng, đủ điều kiện bồi thường thì được bồi thường bằng đất hoặc giá trị quyền sử dụng đất có cùng mục đích sử dụng tại thời điểm có quyết định thu hồi đất. Riêng, đối với người có đất ở hợp pháp bị thu hồi mà phải tái định cư thì được giao lại đất ở, hạn mức đất ở mới được giao thực hiện theo Điều 35 của Quy định này. 1.3. Xử lý chênh lệch giá trị đất nơi đi và nơi đến: a. Các đối tượng bị thu hồi đất không thuộc vùng dự án thủy lợi, thủy điện: Trường hợp, bồi thường bằng việc giao lại đất nếu có sự chênh lệch về diện tích hoặc giá trị thì người bị thu hồi đất được bồi thường thêm bằng tiền hoặc phải nộp thêm tiền vào ngân sách Nhà nước cho phần giá trị chênh lệch. b. Các đối tượng bị thu hồi đất thuộc các dự án thủy lợi, thủy điện: - Giá trị đất ở, đất sản xuất được giao thấp hơn giá trị đất ở, đất sản xuất bị thu hồi thì hộ tái định cư được nhận phần giá trị chênh lệch. - Giá trị đất ở, đất sản xuất được giao cao hơn giá trị đất ở, đất sản xuất bị thu hồi thì hộ tái định cư không phải nộp thêm phần giá trị chênh lệch. 1.4. Người sử dụng đất ở hợp pháp, khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường bằng các hình thức sau: bố trí nhà ở tại khu tái định cư (nếu có), giao đất ở tại các khu tái định cư, tái định cư trên phần đất còn lại (trường hợp còn đủ kích thước theo quy định của pháp luật về xây dựng) hoặc bố trí xen cư trong các khu dân cư quy hoạch. Trường hợp, người có đất ở bị thu hồi đề nghị được tự lo liệu chỗ ở mới, thì được bồi thường bằng tiền theo giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm thu hồi đất. 1.5. Người sử dụng đất được bồi thường hoặc hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất, nhưng chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật, thì khấu trừ các khoản tiền phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai vào số tiền được bồi thường, hỗ trợ về đất để nộp vào ngân sách Nhà nước (không khấu trừ vào tiền bồi thường tài sản; tiền hỗ trợ di chuyển, hỗ trợ tái định cư, hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất, hỗ trợ chuyển đổi nghề và tạo việc làm). Nếu các khoản nghĩa vụ tài chính về đất phải nộp lớn hơn hoặc bằng tiền bồi thường, hỗ trợ về đất, thì số tiền phải nộp ngân sách Nhà nước tối đa bằng số tiền bồi thường, hỗ trợ về đất. 1.6. Đối với đất bị thu hồi để thực hiện các dự án thủy lợi, thủy điện ngoài các nguyên tắc trên còn áp dụng các nguyên tắc sau: a) Đối với đất bán ngập: đất bán ngập trong lòng hồ hình thành sau khi tạo thành hồ chứa thuộc quỹ đất chung giao cho UBND cấp xã quản lý, sử dụng theo qui định của pháp luật hiện hành. b) Trường hợp, hộ tái định cư có đất sản xuất ở vị trí trên cốt ngập lòng hồ, chuyển đến điểm tái định cư xa nơi sản xuất cũ thì đất sản xuất tại nơi ở cũ bị thu hồi và được bồi thường theo qui định. Diện tích đất sản xuất bị thu hồi giao chính quyền địa phương quản lý. c) Trường hợp, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng Nhà nước giao cho các tổ chức quản lý, mà các tổ chức giao khoán lại cho các tổ chức khác, hộ gia đình, cá nhân khoanh nuôi tái sinh rừng, chăm sóc, bảo vệ rừng hoặc trồng rừng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước theo hợp đồng khoán, khi Nhà nước thu hồi đất, hộ gia đình, cá nhân không được bồi thường về đất, nhưng được bồi thường về cây trồng trên đất. 2. Bồi thường, hỗ trợ chi phí đầu tư vào đất còn lại: 2.1. Chi phí đầu tư vào đất còn lại là các chi phí thực tế mà người sử dụng đất đã đầu tư vào đất để sử dụng theo mục đích được phép sử dụng, bao gồm: a) Tiền sử dụng đất của thời hạn chưa sử dụng đất trong trường hợp giao đất có thời hạn, tiền thuê đất đã nộp trước cho thời hạn chưa sử dụng đất (có chứng từ hóa đơn nộp tiền). b) Các khoản chi phí san lấp mặt bằng, chi phí tôn tạo đất được giao, được thuê và phù hợp với mục đích sử dụng đất. Trường hợp, thu hồi đất mà đã được bồi thường về đất thì không được bồi thường chi phí san lấp mặt bằng, chi phí tôn tạo đất. c) Các khoản chi phí khác có liên quan. 2.2. Các chi phí này phải có căn cứ chứng minh đã đầu tư vào đất, mà đến thời điểm Nhà nước thu hồi đất còn chưa thu hồi được, nếu không đủ hồ sơ, chứng từ thực tế chứng minh thì không được bồi thường hoặc hỗ trợ. Tuy nhiên, đối với một số trường hợp mà người bị thu hồi đất thực tế có chi phí san lấp, tôn tạo, nhưng không có chứng từ chứng minh, giao Tổ chức thực hiện công tác Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ( dưới đây viết tắt là BT, HT & TĐC ) phối hợp với UBND cấp xã, Chủ đầu tư kiểm tra, đề xuất mức hỗ trợ cho từng trường hợp cụ thể, lập thành biên bản, có chữ ký của các thành viên liên quan, đưa vào phương án bồi thường, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Xác định nguồn gốc đất, thời điểm sử dụng đất ổn định: Việc xác định nguồn gốc đất và thời điểm bắt đầu sử dụng đất ổn định, được thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2 và 3, Điều 3, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ. Trường hợp, không có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 2, Điều 3, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ hoặc trên giấy tờ đó không ghi rõ thời điểm xác lập giấy tờ và mục đích sử dụng đất, thì phải có xác nhận của UBND cấp xã về thời điểm bắt đầu sử dụng đất và mục đích sử dụng đất theo quy định tại Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 02/7/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Điều 9. Người bị thu hồi đất có một trong các điều kiện sau đây thì được bồi thường về đất 1. Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. 2. Có quyết định giao đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai. 3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, nay được UBND cấp xã xác nhận không có tranh chấp, mà có một trong các loại giấy tờ sau đây: 3.1. Giấy tờ về quyền sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam, Nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. 3.2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính. 3.3. Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng, cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất. 3.4. Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993, nay được UBND cấp xã xác nhận là đất sử dụng trước ngày 15/10/1993. 3.5. Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở, mua nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật. 3.6. Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất (chế độ miền Nam trước ngày giải phóng). 4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này, mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan, nhưng đến thời điểm có quyết định thu hồi đất chưa làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được UBND cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp. 5. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn ở miền núi, hải đảo, nay được UBND cấp xã xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp. 6. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của toà án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành. 7. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất, mà trước đây Nhà nước đã có quyết định quản lý trong quá trình thực hiện chính sách về đất đai; nhưng trong thực tế Nhà nước chưa quản lý mà hộ gia đình, cá nhân đó đang sử dụng, nay được UBND cấp xã xác nhận là đất sử dụng ổn định, không có tranh chấp thì diện tích đất được bồi thường theo thực tế đang sử dụng, nhưng không vượt quá hạn mức giao đất theo quy định của UBND tỉnh. 8. Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có các công trình là đình, đền, chùa, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ tộc, nhà làng truyền thống,... nay được UBND cấp xã xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng và không có tranh chấp.
2,082
131,108
9. Tổ chức sử dụng đất trong các trường hợp sau đây: 9.1. Đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, mà tiền sử dụng đất đã nộp không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước. 9.2. Đất nhận chuyển nhượng của người sử dụng đất hợp pháp, mà tiền trả cho việc chuyển nhượng đất không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước. 9.3. Đất sử dụng có nguồn gốc hợp pháp từ hộ gia đình, cá nhân. 10. Các trường hợp qui định tại Điều 44, 45, 46 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ. Điều 10. Những trường hợp thu hồi đất không được bồi thường 1. Người sử dụng đất không có đủ điều kiện để bồi thường về đất theo quy định tại Điều 9 của Quy định này. 2. Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước; được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm; đất nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền trả cho việc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước. 3. Đất bị thu hồi thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 38, Luật Đất đai năm 2003, gồm: 3.1. Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm nhưng bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất. 3.2. Sử dụng đất không đúng mục đích, sử dụng đất không có hiệu quả. 3.3. Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất. 3.4. Đất được giao không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền. 3.5. Đất bị lấn, chiếm trong các trường hợp sau đây: a) Đất chưa sử dụng bị lấn, chiếm. b) Đất không được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai, mà người sử dụng đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn, chiếm. 3.6. Cá nhân sử dụng đất đã chết mà không có người thừa kế. 3.7. Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước. 3.8. Người sử dụng đất cố ý không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước. 3.9. Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn mà không được gia hạn khi hết thời hạn. 3.10. Đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối không được sử dụng trong thời hạn mười hai tháng liền (12 tháng); đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời hạn mười tám tháng liền (18 tháng); đất trồng rừng không được sử dụng trong thời hạn hai mươi bốn tháng liền (24 tháng). 3.11. Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn mười hai tháng liền (12 tháng) hoặc tiến độ sử dụng đất chậm hơn hai mươi bốn tháng (24 tháng) so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư, kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa, mà không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất đó cho phép. 3.12. Việc xử lý tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tài sản đã đầu tư trên đất đối với đất bị thu hồi quy định tại khoản 3, Điều này được thực hiện theo quy định tại khoản 3, Điều 34 và Điều 35, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai. 4. Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng. 5. Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn không được bồi thường, nhưng được hỗ trợ theo quy định tại Điều 18 của Quy định này. 6. Phần diện tích đất được sử dụng trước ngày 01/7/2004, mà tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất đã có một trong các hành vi vi phạm sau đây: 6.1. Vi phạm quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và công bố công khai. 6.2. Vi phạm quy hoạch chi tiết mặt bằng xây dựng đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và công bố công khai đối với diện tích đất đã giao cho tổ chức, cộng đồng dân cư quản lý. 6.3. Lấn, chiếm hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt công bố, cắm mốc. 6.4. Lấn, chiếm lòng đường, lề đường, vỉa hè đã có chỉ giới xây dựng. 6.5. Lấn, chiếm đất sử dụng cho mục đích công cộng, đất chuyên dùng, đất của tổ chức, đất chưa sử dụng và các trường hợp vi phạm khác. 7. Đất lấn, chiếm và đất được giao, cho thuê không đúng thẩm quyền kể từ ngày 01/7/2004 trở về sau. 8. Đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng. 9. Người bị thu hồi đất có một trong các điều kiện quy định tại Điều 9 của Quy định này, nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều này. Điều 11. Bồi thường, hỗ trợ về đất ở khi Nhà nước thu hồi đất, mà đất đã sử dụng từ trước ngày 01/7/2004, nhưng không có các giấy tờ về quyền sử dụng đất và đất được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01/7/2004, nhưng đã nộp tiền sử dụng đất mà chưa được cấp giấy chứng nhận 1. Trường hợp, thu hồi đối với đất sử dụng trước ngày 15/10/1993, nhưng không có giấy chứng nhận hoặc một trong các loại giấy tờ theo quy định của pháp luật về đất đai, được UBND cấp xã xác nhận đất đó không có tranh chấp thì việc bồi thường, hỗ trợ về đất thực hiện như sau: 1.1. Trường hợp, đất đang sử dụng là đất có nhà ở và không thuộc một trong các trường hợp vi phạm quy định tại khoản 6, Điều 10 của Quy định này, thì người đang sử dụng đất được bồi thường đối với diện tích đất ở thực tế đang sử dụng, nhưng diện tích được bồi thường không vượt quá hạn mức giao đất ở theo quy định của UBND tỉnh. Đối với phần diện tích đất có nhà ở vượt quá hạn mức giao đất ở và phần diện tích đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở, nhưng không được công nhận là đất ở (nếu có) thì được bồi thường, hỗ trợ về đất theo quy định đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư. 1.2. Trường hợp, đất đang sử dụng thuộc một trong các trường hợp vi phạm quy định tại khoản 6, Điều 10 của Quy định này, nhưng đất đã có nhà ở mà người đang sử dụng đất bị thu hồi không có chỗ ở nào khác; giao Tổ chức thực hiện công tác BT, HT & TĐC phối hợp với UBND cấp xã, Nhà đầu tư và cơ quan liên quan tại địa phương xác nhận, lập thành biên bản, báo cáo UBND cấp huyện để xem xét bố trí 01 lô đất, với diện tích tối thiểu theo quy hoạch tại khu tái định cư để làm nhà ở và được hỗ trợ: - Hỗ trợ 60% tiền sử dụng đất cho hộ nghèo (theo tiêu chí nghèo). - Hỗ trợ 40% tiền sử dụng đất cho các đối tượng khác. - Giá đất: theo giá đất tại khu tái định cư. - Phần giá trị còn lại thì người được giao đất ở phải nộp tiền sử dụng đất; riêng đối với hộ thuộc diện nghèo (theo tiêu chí nghèo) thì được xem xét cho nợ tiền sử dụng đất, thời gian nợ không quá 05 năm. 2. Trường hợp, thu hồi đối với đất đã sử dụng từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004, nhưng không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai, nay được UBND cấp xã xác nhận đất đó không có tranh chấp thì việc bồi thường, hỗ trợ về đất như sau: 2.1. Trường hợp, đất đang sử dụng là đất có nhà ở và không thuộc một trong các trường hợp vi phạm quy định tại khoản 6, Điều 10 của Quy định này, thì người đang sử dụng đất được bồi thường theo diện tích đất ở thực tế đang sử dụng, nhưng diện tích đất ở được bồi thường không vượt quá hạn mức giao đất ở theo quy định của UBND tỉnh. Khi chi trả tiền bồi thường phải thu lại tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định tại điểm a, khoản 3, Điều 8, Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ; đối với phần diện tích đất có nhà ở vượt quá hạn mức (nếu có) và phần diện tích đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thì được bồi thường, hỗ trợ về đất theo giá đất nông nghiệp. Hộ gia đình, cá nhân nêu trên nếu thuộc diện được giao lại đất để tái định cư, thì được hưởng cơ chế hỗ trợ tiền sử dụng đất theo quy định tại tiết 1.2 hoặc tiết 1.3, khoản 1, Điều 35 của Quy định này. 2.2. Trường hợp, đất đang sử dụng thuộc một trong các trường hợp vi phạm quy định tại khoản 6, Điều 10 của Quy định này, nhưng đất đã có nhà ở mà người đang sử dụng đất bị thu hồi không có chỗ ở nào khác, giao Tổ chức thực hiện công tác BT, HT & TĐC phối hợp với UBND cấp xã, Nhà đầu tư và cơ quan liên quan tại địa phương xác nhận, lập thành biên bản và báo cáo UBND cấp huyện để xem xét bố trí 01 lô đất, với diện tích tối thiểu theo quy hoạch tại khu tái định cư để làm nhà ở, người được giao đất ở tại khu tái định cư phải nộp 100% tiền sử dụng đất. 3. Đất được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01/7/2004, nhưng người đang sử dụng đất đã nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách Nhà nước, mà chưa được cấp giấy chứng nhận, việc bồi thường, hỗ trợ đất thực hiện như sau: 3.1. Trường hợp, sử dụng đất trước ngày 15/10/1993, thì người đang sử dụng đất được bồi thường về đất đối với diện tích và loại đất được giao. 3.2. Trường hợp, sử dụng đất từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/ 2004 thì người đang sử dụng đất được bồi thường, hỗ trợ về đất như sau: a) Được bồi thường, hỗ trợ về đất đối với diện tích đất được giao là đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở). b) Đối với diện tích đất ở: Được bồi thường trong hạn mức giao đất ở theo quy định của UBND tỉnh; đối với phần đất ở ngoài hạn mức được bồi thường theo giá đất ở, nhưng phải trừ đi tiền sử dụng đất theo mức thu quy định tại điểm a, khoản 3, Điều 8, Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ. Điều 12. Bồi thường đối với đất ở; thửa đất ở có vườn, ao; đất nông nghiệp trong khu dân cư 1. Bồi thường đối với đất ở: Việc xác định đất là đất ở khi Nhà nước thu hồi đất được bồi thường theo giá đất ở phải căn cứ theo các giấy tờ có liên quan chứng minh về quyền sử dụng đất ở, thì được bồi thường theo thực tế diện tích đất bị thu hồi.
2,083
131,109
2. Bồi thường đối với thửa đất ở có vườn, ao: 2.1. Đất vườn, ao được xác định là đất ở phải trong cùng một thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư. 2.2. Bồi thường diện tích đất vườn, ao sử dụng trước ngày 18/12/1980: Đối với đất vườn, ao được sử dụng trước ngày 18/12/1980 mà trong hồ sơ địa chính hoặc các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5, Điều 50 của Luật Đất đai, có xác định rõ ranh giới thửa đất ở (hoặc thổ cư) thì toàn bộ diện tích đất của thửa đất này được bồi thường bằng tiền theo giá đất ở. Trường hợp, ranh giới thửa đất không được xác định rõ trong hồ sơ địa chính hoặc trên các giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại các khoản 1, 2 và 5, Điều 50 của Luật Đất đai, thì diện tích đất ở được bồi thường bằng tiền theo giá đất ở, với mức tối đa không quá 05 lần (năm lần) hạn mức diện tích giao đất ở theo quy định của UBND tỉnh, nhưng tổng diện tích không vượt quá diện tích đất của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng bị thu hồi. 2.3. Bồi thường diện tích đất vườn, ao được sử dụng từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004: a) Đối với đất vườn, ao được sử dụng từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004 mà người bị thu hồi đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất qui định tại các khoản 1, 2 và 5, Điều 50 của Luật Đất đai, mà trong giấy tờ đó có ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất có vườn, ao được xác định theo giấy tờ đó. b) Đối với đất vườn, ao được sử dụng từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004, mà người bị thu hồi đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất qui định tại các khoản 1, 2 và 5, Điều 50 của Luật Đất đai, mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất có vườn, ao được bồi thường theo hạn mức công nhận đất ở theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình theo qui định của UBND tỉnh về hạn mức giao, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất. 2.4. Trường hợp, phần diện tích đất vườn, ao còn lại (nếu có) theo quy định tiết 2.2 và tiết 2.3, khoản 2, Điều này nhưng không được công nhận là đất ở thì được bồi thường theo giá đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở do UBND tỉnh công bố hằng năm. Ngoài ra, còn được hỗ trợ theo qui định tại khoản 1, Điều 30 của Qui định này. 3. Bồi thường đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư: Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn; thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu dân cư thì được bồi thường theo giá đất nông nghiệp trong khu dân cư do UBND tỉnh công bố hằng năm. Ngoài ra, còn được hỗ trợ theo qui định tại khoản 2, Điều 30 của Qui định này Điều 13. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất nông nghiệp 1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, đang sử dụng đất để trồng cây hằng năm, cây lâu năm, nuôi trồng thủy sản, đất trồng rừng sản xuất (kể cả đất lâm nghiệp đã quy hoạch trồng rừng sản xuất, kinh doanh mà Nhà nước đã giao cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài) và đất làm muối trong hạn mức giao đất nông nghiệp theo quy định của pháp luật; diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức do được thừa kế, tặng, cho, nhận chuyển nhượng từ người khác (có một trong các giấy tờ theo quy định của pháp luật về đất đai) và đất tự khai hoang theo quy hoạch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, thì khi Nhà nước thu hồi được bồi thường bằng đất có cùng mục đích sử dụng, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định thu hồi đất. Trường hợp, bồi thường bằng việc giao đất mới, thì tuỳ vào thực tế quỹ đất nông nghiệp tại địa phương mà UBND cấp huyện quyết định mức giao đất mới cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không vượt quá diện tích đất thu hồi và không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp theo quy định của pháp luật. 2. Đối với nhóm đất nông nghiệp (kể cả đất tự khai hoang không theo quy hoạch) sử dụng từ trước ngày 01/7/2004, không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai, mà người đang sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp thì được bồi thường, hỗ trợ theo thực tế đất đang sử dụng, nhưng diện tích đất được bồi thường, hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp theo quy định tại Điều 70 của Luật Đất đai và khoản 1, Điều 69, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ. Trước khi lập phương án bồi thường, hỗ trợ đối với trường hợp này phải được UBND cấp xã xác nhận là đất đó sử dụng ổn định, không có tranh chấp. 3. Giao đất sản xuất nông nghiệp cho hộ tái định cư vùng dự án thủy lợi, thủy điện: Hộ tái định cư thuộc các dự án thủy lợi, thủy điện được giao đất sản xuất, mức diện tích đất giao tùy theo quỹ đất của từng điểm, khu tái định cư nhưng tối thiểu phải đảm bảo là 0,5 ha đất nương, rẫy/1 hộ hoặc 0,25 ha đất ruộng lúa nước một vụ/1 hộ hoặc 0,15 ha đất ruộng lúa nước hai vụ/1 hộ. Căn cứ quỹ đất cụ thể, khả năng ngân sách của từng địa phương, khả năng lao động và số nhân khẩu của từng hộ, giao Tổ chức thực hiện công tác BT, HT và TĐC phối hợp với Chủ đầu tư, UBND cấp xã và cơ quan liên quan xây dựng phương án trình UBND cấp huyện phê duyệt. 4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản (không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) của các nông, lâm trường quốc doanh, khi Nhà nước thu hồi đất thì không được bồi thường về đất, nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại hoặc được hỗ trợ theo quy định như sau: 4.1. Hỗ trợ cho hộ gia đình, cá nhân nhận giao khoán đất là cán bộ, công nhân viên của nông, lâm trường quốc doanh đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc đang trực tiếp sản xuất nông, lâm nghiệp; hộ gia đình, cá nhân nhận khoán đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn sống chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa theo giá đất nông nghiệp có cùng mục đích sử dụng, theo diện tích đất thực tế bị thu hồi, nhưng không vượt hạn mức giao đất nông nghiệp theo quy định của UBND tỉnh. Giao Tổ chức thực hiện công tác BT, HT & TĐC phối hợp với UBND cấp xã, Nhà đầu tư và cơ quan liên quan kiểm tra, đề xuất mức hỗ trợ, lập thành biên bản, đưa vào phương án bồi thường trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 4.2. Trường hợp, hộ gia đình, cá nhân nhận giao khoán đất không thuộc đối tượng tại tiết 4.1, khoản 4, Điều này chỉ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại. 4.3. Đất nông nghiệp sử dụng chung của nông trường, lâm trường quốc doanh khi Nhà nước thu hồi không được bồi thường về đất, nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại, nếu chi phí đầu tư này là tiền không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước. 5. Đối với đất lâm nghiệp đã quy hoạch trồng rừng sản xuất, kinh doanh mà Nhà nước chưa giao đất sử dụng ổn định lâu dài cho hộ gia đình, cá nhân thì khi Nhà nước thu hồi không được bồi thường về đất, nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại (nếu có). 6. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất, mà không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định của pháp luật; nếu là hộ gia đình, cá nhân có nguồn sống chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp thì UBND cấp huyện xem xét quỹ đất nông nghiệp tại địa phương để giao lại đất sản xuất nông nghiệp phù hợp với nơi ở, tập quán sinh sống, canh tác của nhân dân. 7. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức quy định theo Điều 70 của Luật Đất đai; khoản 1, Điều 69, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ (không thuộc trường hợp qui định tại khoản 1, Điều này) thì không được bồi thường về đất, chỉ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại (nếu có). Điều 14. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp (trừ đất ở) của hộ gia đình, cá nhân 1. Đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân có nguồn gốc là đất ở, đã được giao sử dụng ổn định lâu dài hoặc có đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường theo giá đất ở. 2. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất phi nông nghiệp có thời hạn do nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng, cho hoặc do Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất được bồi thường theo giá đất phi nông nghiệp. 3. Trường hợp, sử dụng đất phi nông nghiệp do Nhà nước hoặc do UBND cấp xã cho thuê theo thẩm quyền, khi Nhà nước thu hồi chỉ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại (nếu có). 4. Đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) sử dụng từ trước ngày 01/7/2004, mà không có các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai, nay được UBND cấp xã xác nhận là đất sử dụng ổn định, không tranh chấp thì được bồi thường như sau: 4.1. Đất đã sử dụng từ trước ngày 15/10/1993 và không thuộc một trong các trường hợp vi phạm quy định tại khoản 6, Điều 10 của Quy định này, thì người đang sử dụng đất được bồi thường đối với diện tích đất thực tế đang sử dụng, theo giá đất phi nông nghiệp.
1,959
131,110
4.2. Đất đã sử dụng từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 và không thuộc một trong các trường hợp vi phạm quy định tại khoản 6, Điều 10 của Quy định này, thì người đang sử dụng đất được bồi thường về đất đối với diện tích đất thực tế đang sử dụng theo giá đất phi nông nghiệp, nhưng phải trừ đi tiền sử dụng đất theo quy định tại điểm a, khoản 3, Điều 8, Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ. Điều 15. Bồi thường đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của tổ chức, cộng đồng dân cư 1. Tổ chức đang sử dụng đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp do Nhà nước giao đã nộp tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng từ người sử dụng đất hợp pháp, mà tiền sử dụng đất đã nộp, đã trả cho việc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước, thì được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất. 2. Tổ chức được Nhà nước cho thuê đất hoặc giao đất không phải nộp tiền sử dụng đất hoặc đã nộp tiền sử dụng đất bằng tiền có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước, thì không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất; nếu chi phí đầu tư vào đất còn lại không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước thì được bồi thường. Nếu phải di dời đến cơ sở mới thì được hỗ trợ bằng tiền theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức hỗ trợ tối đa không vượt quá mức bồi thường của đất bị thu hồi. Tiền hỗ trợ này do tổ chức, cá nhân, nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất chi trả. 3. Cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất ổn định, nếu là đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất thì không được bồi thường đất, nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại. Tuỳ từng trường hợp cụ thể theo đề nghị của cơ sở tôn giáo, sự thống nhất của UBND cấp huyện thì được xem xét giao lại đất trong phạm vi hạn mức giao đất theo quy định của UBND tỉnh. 4. Đất do cộng đồng dân cư đang sử dụng: 4.1. Đất xây dựng nhà thờ họ tộc, từ đường (độc lập) không gắn liền với nhà ở đã đăng ký trong hồ sơ địa chính bị giải toả, được UBND cấp xã xác nhận là đất sử dụng ổn định, không có tranh chấp thì được giao lại đất tại địa điểm thích hợp trong khu dân cư quy hoạch hoặc khu tái định cư (dưới đây gọi chung là đất tái định cư - TĐC) để xây dựng lại nhà thờ họ tộc; diện tích đất được giao theo hạn mức quy định của UBND tỉnh, nhưng không vượt quá diện tích đất của nhà thờ họ tộc bị thu hồi và họ tộc phải nộp tiền sử dụng đất cho ngân sách Nhà nước. a) Trường hợp, giá đất tái định cư cao hơn giá đất bồi thường thì được hỗ trợ 100% tiền chênh lệch giữa giá đất tái định cư với giá đất bị thu hồi, tương ứng với diện tích đất bị thu hồi (nếu diện tích đất thu hồi nhỏ hơn lô đất TĐC) hoặc tương ứng với diện tích đất tái định cư (nếu diện tích đất thu hồi bằng hoặc lớn hơn lô đất TĐC), số tiền sử dụng đất còn lại (nếu có) họ tộc phải nộp cho ngân sách Nhà nước, không cho nợ tiền sử dụng đất. b) Trường hợp, nhà thờ họ tộc gắn liền với nhà ở, thì bồi thường cho chủ hộ (nếu đất đó thuộc quyền của chủ hộ) hoặc cho họ tộc (nếu đất đó thuộc quyền của họ tộc). Việc xây dựng lại nhà thờ họ tộc riêng hoặc xây dựng kết hợp với nhà ở thuộc quyền của chủ hộ và họ tộc quyết định. c) Trường hợp, họ tộc thực sự có nhu cầu về đất để xây dựng nhà thờ riêng, thì UBND cấp huyện xem xét quỹ đất ở hiện có, phong tục, tập quán của nhân dân tại địa phương, các điều kiện khác của họ tộc để giải quyết cho phù hợp. Họ tộc được giao đất làm nhà thờ phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất ở, không cho nợ tiền sử dụng đất. 4.2. Đất xây dựng nhà làng truyền thống, trụ sở sinh hoạt của thôn, khối phố bị giải toả được giao lại đất mới tại địa điểm phù hợp để xây dựng. 4.3. Đất có công trình là đình, đền, miếu, am thờ bị giải toả; giao Tổ chức thực hiện công tác BT, HT & TĐC phối hợp với UBND cấp xã, Nhà đầu tư, cơ quan liên quan xem xét từng trường hợp cụ thể tham mưu, báo cáo UBND cấp có thẩm quyền quyết định giao lại đất tại địa điểm thích hợp để xây dựng. Trường hợp, không có đất để giao lại thì bồi thường bằng tiền theo giá đất ở. Điều 16. Bồi thường đất ở đối với những người đồng quyền sử dụng đất Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất chung có đồng quyền sử dụng đất, khi Nhà nước thu hồi được bồi thường theo diện tích đất thuộc quyền sử dụng; nếu không có giấy tờ xác định diện tích đất thuộc quyền sử dụng riêng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thì bồi thường chung cho các đối tượng có đồng quyền sử dụng đất và cử người đại diện để nhận tiền bồi thường. Điều 17. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất, tài sản thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng và đất khu vực liền kề bị ảnh hưởng bởi dự án 1. Đất nằm trong hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng, khi Nhà nước thu hồi đất thì thực hiện bồi thường, hỗ trợ theo Quy định này. Trường hợp, Nhà nước không thu hồi đất, mà đất nằm trong phạm vi hành lang an toàn bị thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất (đối với đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp), ảnh hưởng tài sản gắn liền với đất thì giải quyết như sau: 1.1. Nếu làm thay đổi mục đích sử dụng đất thì được bồi thường bằng tiền theo mức chênh lệch về giá trị quyền sử dụng đất, như sau: a) Từ đất ở sang đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) hoặc từ đất ở sang đất nông nghiệp thì bồi thường phần chênh lệch giữa giá đất ở với giá đất phi nông nghiệp; giữa giá đất ở với giá đất nông nghiệp. b) Từ đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) sang đất nông nghiệp thì bồi thường phần chênh lệch giữa giá đất phi nông nghiệp với giá đất nông nghiệp. 1.2. Không làm thay đổi mục đích sử dụng đất (nhà ở, công trình đủ điều kiện tồn tại), nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng đất thì được bồi thường theo mức độ thiệt hại thực tế. Mức bồi thường bằng ( = ) diện tích đất bị hạn chế sử dụng nhân ( x ) giá đất trước thời điểm thu hồi nhân ( x ) tỷ lệ (%) thiệt hại do bị hạn chế khả năng sử dung. Giao Tổ chức thực hiện công tác BT, HT & TĐC phối hợp với UBND cấp xã, Nhà đầu tư, cơ quan liên quan kiểm tra và đề xuất tỷ lệ thiệt hại hợp lý, lập thành biên bản, đưa vào phương án bồi thường trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 1.3. Khi hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng chiếm dụng khoảng không trên 70% diện tích đất sử dụng có nhà ở, công trình của chủ hộ sử dụng đất thì phần diện tích còn lại cũng được bồi thường theo quy định tại tiết 1.1 hoặc tiết 1.2, khoản 1, Điều này. 2. Đối với nhà ở, vật kiến trúc, công trình xây dựng và các tài sản khác gắn liền với đất nằm trong phạm vi hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng phải di dời để giải phóng mặt bằng thì được bồi thường, hỗ trợ theo Quy định này. Việc bồi thường, hỗ trợ đất và tài sản trên đất các công trình lưới điện cao áp, áp dụng theo quy định tại Điều 1, Nghị định số 81/2009/NĐ-CP ngày 12/10/2009 của Chính phủ về “Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17/8/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp”. 3. Tổ chức, cá nhân được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất tạm thời để sử dụng hoặc trong quá trình thi công công trình làm ảnh hưởng, gây thiệt hại về đất, tài sản trên đất tại khu vực liền kề thì có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người đang sử dụng đất như sau: 3.1. Đối với tài sản trên đất là nhà ở, vật kiến trúc, công trình ...bị tháo dỡ thì được bồi thường, hỗ trợ theo Quy định này. 3.2. Đối với cây trồng, con vật nuôi thuỷ sản bồi thường theo quy định tại Điều 24 của Quy định này. Trường hợp, thời gian xây dựng công trình kéo dài ảnh hưởng đến nhiều vụ sản xuất, thì bồi thường cho các vụ bị ngừng sản xuất tiếp theo cho đến khi hoàn trả lại đất, nhưng mức bồi thường không quá sản lượng thu hoạch trong 01 năm. 3.3. Khi công trình hoàn thành thì Nhà đầu tư có trách nhiệm phục hồi lại đất theo hiện trạng ban đầu để hoàn trả. Trường hợp, khi trả lại đất nhưng không thể tiếp tục sử dụng đất theo hiện trạng ban đầu hoặc do điều kiện khách quan nhân dân không thể sử dụng được và có yêu cầu thu hồi đất, thì phải bồi thường thiệt hại về đất theo Quy định này. Kinh phí do Nhà đầu tư chi trả, UBND cấp huyện quyết định thu hồi đất và giao cho UBND cấp xã quản lý. Điều 18. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn Đối với các loại đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác thuộc quỹ đất công ích của UBND cấp xã bị thu hồi thì được hỗ trợ; mức hỗ trợ tối đa bằng 30% theo giá đất nông nghiệp có cùng mục đích sử dụng tại khu vực đó. Tiền hỗ trợ phải nộp vào ngân sách xã, đưa vào dự toán thu ngân sách và chỉ được sử dụng để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng, sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn. Trường hợp, hộ gia đình, cá nhân thuê, nhận đấu thầu sử dụng các loại đất công ích nêu trên thì không được bồi thường về đất, chỉ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất (nếu có). Điều 19. Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở 1. Xử lý một số trường hợp cụ thể về diện tích đất còn lại sau khi thu hồi: 1.1. Người sử dụng đất ở sau khi bị thu hồi, mà phần diện tích đất ở còn lại nhỏ hơn hạn mức giao đất ở theo quy định của UBND tỉnh; nếu đủ điều kiện bố trí lại để xây dựng nhà ở hoặc cơ sở kinh doanh, dịch vụ nhỏ lẻ (của hộ gia đình), thì phải đảm bảo yêu cầu về diện tích, về kích thước tối thiểu như: chiều ngang (mặt tiền), chiều sâu (độ dài) theo quy hoạch sử dụng đất chi tiết, quy hoạch chi tiết xây dựng nhà ở tại đô thị, điểm dân cư nông thôn. Diện tích và kích thước tối thiểu của lô đất để xây dựng nhà ở tại đô thị hoặc điểm dân cư nông thôn thực hiện theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Diện tích đất tái định cư tại chỗ theo quy định trên đây, cũng được tính vào trong tổng diện tích đất bố trí đất ở tái định cư của hộ gia đình, cá nhân.
2,180
131,111
1.2. Đối với phần diện tích đất còn lại không đảm bảo theo quy định để xây dựng nhà ở, công trình, thì cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi luôn phần diện tích đất này, để sử dụng theo quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị và điểm dân cư nông thôn và thực hiện bồi thường theo quy định. 2. Xử lý trường hợp có sự chênh lệch giữa diện tích đo đạc thực tế với diện tích đã ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất: 2.1. Trường hợp, số liệu đo đạc thực tế theo đúng quy phạm kỹ thuật về đo đạc địa chính, mà diện tích thửa đất đo đạc nhỏ hơn diện tích đã ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất, mà do các nguyên nhân: a) Do yếu tố tự nhiên gây ra (xâm thực, xói lở...) có xác nhận của UBND cấp xã, cơ quan Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, thì phần diện tích đất chênh lệch được hỗ trợ tối đa bằng 50% theo giá đất do UBND tỉnh công bố hằng năm và theo hiện trạng đất đang sử dụng. b) Do sai lệch trong công tác lập hồ sơ địa chính trước đây, thì bồi thường theo số liệu thực tế đo đạc, người sử dụng đất không được truy nhận số tiền sử dụng đất đã nộp (nếu có) đối với phần diện tích ít hơn so với diện tích đất ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất. 2.2. Trường hợp, số liệu đo đạc thực tế theo đúng quy phạm kỹ thuật về đo đạc địa chính, mà diện tích thửa đất đo đạc lớn hơn diện tích đã ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì giải quyết như sau: a) Nếu diện tích đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất, do việc đo đạc trước đây thiếu chính xác hoặc do khi kê khai đăng ký trước đây người sử dụng đất không kê khai hết diện tích nhưng toàn bộ ranh giới thửa đất đã được xác định, không thay đổi so với thời điểm có giấy tờ chứng nhận về quyền sử dụng đất, đất không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề, không do lấn, chiếm thì bồi thường theo diện tích đo đạc thực tế. b) Trường hợp, ranh giới thửa đất hiện nay có thay đổi so với thời điểm có giấy tờ chứng nhận về quyền sử dụng đất, mà diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất, nay được UBND cấp xã xác nhận diện tích nhiều hơn là do khai hoang hoặc nhận chuyển nhượng, đất đã sử dụng ổn định và không có tranh chấp thì được bồi thường theo diện tích đo đạc thực tế và người được bồi thường phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với phần diện tích chênh lệch theo quy định của pháp luật về đất đai. c) Không bồi thường về đất đối với phần diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích đất ghi trên giấy tờ chứng nhận về quyền sử dụng đất do hành vi lấn, chiếm mà có. Chương III BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ TÀI SẢN Điều 20. Bồi thường về nhà, công trình xây dựng trên đất 1. Nguyên tắc bồi thường: 1.1. Chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, mà đất đó đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 9 của Quy định này, khi Nhà nước thu hồi đất mà bị thiệt hại thì được bồi thường. Tài sản gắn liền với đất bao gồm: công trình xây dựng, nhà ở, nhà thờ, chùa, đình, miếu, vật kiến trúc, trụ sở làm việc,... (công trình xây dựng trong một khuôn viên đất khép kín, bao gồm các hạng mục xây dựng phục vụ cho sản xuất, kinh doanh, làm việc, phục vụ cho đời sống, sinh hoạt của một hộ gia đình hoặc một tổ chức), công trình kết cấu hạ tầng gắn liền với đất; hoa màu, cây trồng, con vật nuôi thuỷ sản,... 1.2. Chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất, mà đất đó thuộc đối tượng không được bồi thường thì tuỳ từng trường hợp cụ thể được xem xét hỗ trợ về tài sản. 2. Đối với nhà thờ tộc họ, nhà ở, vật kiến trúc, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng 100% theo đơn giá bồi thường tại Phụ lục số 01 của Quy định này. 3. Đối với nhà, vật kiến trúc, công trình xây dựng khác không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2, Điều này được tính bồi thường theo công thức sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ngoài ra, còn được hỗ trợ thêm 10% theo giá trị bồi thường hiện có của nhà, công trình, nhưng mức bồi thường và hỗ trợ tối đa không quá 100% theo đơn giá bồi thường do UBND tỉnh quy định của nhà, công trình có tiêu chuẩn, kỹ thuật tương đương với nhà, công trình bị thiệt hại. Việc xác định tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà ở, công trình, vật kiến trúc; giao Tổ chức thực hiện công tác BT, HT & TĐC phối hợp với Nhà đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về xây dựng và Chủ sở hữu tài sản (hoặc đại diện Chủ sở hữu) xác định tỷ lệ chất lượng còn lại và lập thành biên bản đưa vào phương án bồi thường. Đối với các tài sản quy định tại khoản 3 trên đây, nhưng thực tế không sử dụng hoặc không còn sử dụng được thì không bồi thường. 4. Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội bị thiệt hại, được bồi thường theo đơn giá do UBND tỉnh quy định. Nếu công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội không còn sử dụng được hoặc thực tế không sử dụng thì không được bồi thường. 5. Đối với nhà ở, công trình xây dựng bị tháo dỡ một phần, mà phần còn lại không còn sử dụng được (phần công trình tháo dỡ tính cả phần bị chấn động đến tường cuối cùng bằng hoặc nhỏ hơn 3,5 mét) thì được bồi thường cho toàn bộ ngôi nhà, công trình đó. 6. Đối với nhà ở, công trình xây dựng bị tháo dỡ một phần, nhưng vẫn tồn tại và sử dụng được thì bồi thường như sau: 6.1.Trường hợp nhà ở, công trình đó vẫn tồn tại và sử dụng được phần còn lại thì được bồi thường phần giá trị công trình bị tháo dỡ và chi phí để sửa chữa, hoàn thiện cho phần diện tích nhà ở, công trình còn lại theo tiêu chuẩn, kỹ thuật tương đương của nhà ở, công trình trước khi bị tháo dỡ. Phần chi phí sửa chữa, hoàn thiện; giao Tổ chức thực hiện công tác BT, HT & TĐC phối hợp với cơ quan chuyên ngành, Nhà đầu tư, Chủ sở hữu nhà ở, công trình thống nhất xác định mức bồi thường, lập thành biên bản, đưa vào phương án bồi thường. 6.2. Trường hợp, nhà ở, công trình bị tháo dỡ một phần, nhưng phần diện tích còn lại có cấu trúc làm ảnh hưởng đến mỹ quan của ngôi nhà, công trình (như cầu thang, công trình phụ...) phải tháo dỡ để xây dựng lại, thì được bồi thường để xây dựng lại phần cầu thang, công trình phụ đó. Trường hợp đặc biệt, giao Tổ chức thực hiện công tác BT, HT & TĐC phối hợp với cơ quan chuyên ngành, Nhà đầu tư, Chủ sở hữu nhà ở, công trình thống nhất xác định mức bồi thường, lập thành biên bản, đưa vào phương án bồi thường. 7. Đối với nhà ở, công trình, vật kiến trúc (trừ nhà ở, vật kiến trúc lµm b»ng gç, v¸n ghÐp, tranh, tre, nứa, l¸) thuộc khu vực miền núi, hải đảo thì đơn giá bồi thường (theo phụ lục 01) được nhân thêm hệ số như sau: 7.1. Hệ số 1,5: áp dụng cho khu vực có hệ số phụ cấp 0,7. 7.2. Hệ số 1,4: áp dụng cho khu vực có hệ số phụ cấp 0,5 và 0,4. 7.3. Hệ số 1,3: áp dụng cho khu vực có hệ số phụ cấp 0,3 và 0,2. 7.4.Hệ số 1,2: áp dụng cho khu vực có hệ số phụ cấp 0,1 và xã Tam Hải, huyện Núi Thành. 8. Nhà ở, nhà xưởng, hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất có thể tháo rời và di chuyển được thì không bồi thường nhưng được hỗ trợ các chi phí nhân công tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt lại và hao hụt, thiệt hại do quá trình tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt. Việc bồi thường hoặc hỗ trợ theo thực tế phát sinh, phù hợp với giá cả thị trường tại thời điểm có quyết định thu hồi đất, nhưng không cao hơn mức giá mua mới cho 01 đơn vị tài sản phải bồi thường. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhà ở, nhà xưởng, hệ thống máy móc...lập dự toán chi phí; Tổ chức thực hiện công tác BT, HT & TĐC phối hợp với Nhà đầu tư, Chủ sở hữu tài sản và cơ quan liên quan thẩm tra, xác định mức bồi thường hoặc hỗ trợ, lập thành biên bản, đưa vào phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 9. Đối với công trình, hạng mục công trình của cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập (trừ diện tích sử dụng cho mục đích sản xuất, kinh doanh) và các tổ chức có sử dụng ngân sách Nhà nước thuộc diện di dời, giải phóng mặt bằng để triển khai thực hiện dự án thì được bồi thường bằng giá trị công trình, hạng mục công trình mới có kết cấu và diện tích xây dựng tương đương với công trình, hạng mục công trình cũ. 9.1. Trường hợp, Chủ sở hữu công trình, hạng mục công trình nhận thi công lại công trình mới thì chịu trách nhiệm lập đầy đủ thủ tục, hồ sơ trình Chủ đầu tư dự án phê duyệt theo đúng quy định về quản lý xây dựng gửi Tổ chức thực hiện công tác BT, HT & TĐC để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trong phương án bồi thường chung của toàn dự án và Chủ đầu tư chịu trách nhiệm chi trả tiền để Chủ sở hữu thi công công trình, hạng mục công trình theo đúng quy định. 9.2. Trường hợp, Chủ sở hữu công trình ủy quyền cho Chủ đầu tư dự án trực tiếp thi công công trình, hạng mục công trình mới thì Chủ đầu tư dự án chịu trách nhiệm lập đầy đủ thủ tục, hồ sơ trình phê duyệt theo đúng quy định về quản lý đầu tư và triển khai đầu tư xây dựng từ nguồn vốn của dự án, như là một hạng mục của dự án (không nằm trong phương án bồi thường). 9.3. Trường hợp, sử dụng kinh phí bồi thường bằng giá trị công trình, hạng mục công trình cũ để lồng ghép với các nguồn vốn khác của địa phương để xây dựng công trình, hạng mục công trình mới có kết cấu và diện tích xây dựng với quy mô lớn hơn thì phải có sự thống nhất chủ trương cho phép của cấp có thẩm quyền. Chủ sở hữu công trình có trách nhiệm lập đầy đủ thủ tục, hồ sơ trình Chủ đầu tư dự án phê duyệt giá trị dự toán bồi thường tương đương công trình, hạng mục công trình cũ, gửi Tổ chức thực hiện công tác BT, HT & TĐC để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trong phương án bồi thường chung của toàn dự án.
2,090
131,112
Điều 21. Xử lý một số trường hợp cụ thể về nhà ở, vật kiến trúc, công trình xây dựng trên đất 1. Các trường hợp dưới đây được bồi thường hoặc hỗ trợ: 1.1. Nhà ở, công trình, vật kiến trúc không được phép xây dựng thì tuỳ theo mức độ, tính chất hợp pháp của đất, của nhà ở và công trình thì được xem xét bồi thường hoặc hỗ trợ theo quy định sau: a) Nhà ở, công trình, vật kiến trúc xây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định của pháp luật về đất đai, nhưng tại thời điểm xây dựng chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền công bố công khai hoặc xây dựng phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, không vi phạm hành lang bảo vệ công trình công cộng, thì được hỗ trợ tối đa bằng 80% theo đơn giá bồi thường tại Phụ lục số 01. b) Nhà ở, công trình, vật kiến trúc của hộ gia đình, cá nhân được xây dựng trước ngày 01/7/2004 trên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định của pháp luật, mà khi xây dựng vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố công khai và cắm mốc hoặc vi phạm hành lang bảo vệ công trình công cộng thì không được bồi thường. Trường hợp đặc biệt, giao Tổ chức thực hiện công tác BT, HT & TĐC phối hợp với Nhà đầu tư, cơ quan liên quan lập thành biên bản và có ý kiến thống nhất của UBND cấp huyện thì được xem xét hỗ trợ; mức hỗ trợ tối đa bằng 60% theo đơn giá bồi thường tại Phụ lục số 01. 1.2 Hộ gia đình, cá nhân nhận khoán bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng (trừ rừng đặc dụng) thuộc các dự án thủy lợi, thủy điện có xây dựng lán trại trên đất nhận khoán được bên giao khoán đồng ý bằng văn bản và có đăng ký với UBND cấp xã sở tại thì được bồi thường. Diện tích bồi thường không quá 200 m2 sàn. 2. Các trường hợp dưới đây không được bồi thường, không được hỗ trợ: 2.1. Nhà ở, công trình, vật kiến trúc gắn liền với đất được xây dựng từ ngày 01/7/2004 trở về sau, mà tại thời điểm xây dựng trái với mục đích sử dụng đất đã được xác định trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. 2.2. Nhà ở, vật kiến trúc, công trình, các loại tài sản khác gắn liền với đất được xây dựng, tạo lập sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được công bố. 2.3. Nhà ở, vật kiến trúc, công trình xây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định của pháp luật, mà khi xây dựng đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thông báo không được phép xây dựng; người có công trình xây dựng trái phép đó buộc phải tự tháo dỡ và phải chịu chi phí tháo dỡ trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền thực hiện tháo dỡ. 3. Tài sản gắn liền với đất thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 5, 8, 9, 11 và 12, Điều 38 của Luật Đất đai, thì việc xử lý tài sản được thực hiện theo quy định tại Điều 35, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai. Điều 22. Bồi thường, hỗ trợ nhà ở, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước 1. Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước (nhà của Nhà nước hoặc nhà do Tổ chức tự quản) nằm trong phạm vi thu hồi đất phải tháo dỡ, thì người đang thuê nhà không được bồi thường đối với diện tích nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước và diện tích tự cơi nới trái phép; nhưng được bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép (phần diện tích nhà ở cải tạo, sửa chữa, nâng cấp được coi là hợp pháp là các trường hợp được cơ quan ra quyết định phân nhà hoặc cơ quan quản lý nhà, đất cho phép; người thuê nhà phải có chứng từ để chứng minh cụ thể). 2. Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước bị tháo dỡ được thuê nhà ở tại nơi tái định cư; diện tích thuê mới tại nơi tái định cư tương đương với diện tích thuê cũ; giá thuê nhà là giá thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước; nhà thuê tại nơi tái định cư được Nhà nước bán cho người đang thuê theo quy định của Chính phủ về bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê. Trường hợp, không có nhà tái định cư để bố trí thì được hỗ trợ bằng tiền để tự lo chỗ ở mới, mức hỗ trợ bằng 60% giá trị đất của toàn bộ thửa đất đang được giao quản lý (nhưng không vượt quá hạn mức giao đất ở theo quy định của UBND tỉnh) và 60% giá trị nhà đang thuê. Trường hợp, có nhà tái định cư để bố trí cho thuê nhưng người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước không thuê, thì tuỳ từng trường hợp cụ thể; giao Tổ chức thực hiện công tác BT, HT & TĐC phối hợp với Nhà đầu tư, cơ quan liên quan đề xuất hỗ trợ và lập thành biên bản, mức hỗ trợ tối đa bằng 40% giá trị đất của toàn bộ thửa đất đang được giao quản lý (nhưng không vượt quá hạn mức giao đất ở theo quy định của UBND tỉnh) và 40% giá trị nhà đang thuê. Điều 23. Bồi thường đối với công trình văn hoá, di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, nghĩa trang liệt sĩ, cơ sở tôn giáo, đình, đền, miếu, am, từ đường Đối với các dự án khi thu hồi đất có các công trình văn hoá, di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, nghĩa trang liệt sĩ, cơ sở tôn giáo, đình, đền, miếu, am, từ đường ... trong trường hợp phải di dời thì việc bồi thường do: 1. Thủ tướng Chính phủ quyết định bồi thường, hỗ trợ đối với những công trình do Trung ương quản lý. 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định bồi thường, hỗ trợ đối với những công trình do cấp tỉnh quản lý. 3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố quyết định bồi thường, hỗ trợ đối với những công trình do cấp huyện, cấp xã quản lý. Điều 24. Bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng, con vật nuôi thuỷ sản 1. Mức bồi thường đối với cây trồng thu hoạch theo mùa, vụ, hàng năm được bồi thường theo đơn giá quy định tại Phụ lục số 02. 1.1. Đối với đất nông nghiệp có trồng xen canh nhiều loại cây khác nhau đúng thời vụ, thì bồi thường cho loại cây trồng được xác định là cây trồng chính vụ (diện tích chiếm đất trên 50%) và hỗ trợ 50% cho các loại cây trồng xen, tối đa là 02 loại cây trồng xen. 1.2. Đối với các loại cây trồng ngắn ngày như lương thực, hoa, rau màu... trồng xen canh trong các vườn cây chuyên canh (cây ăn quả, cây lâu năm trồng năm thứ 1, thứ 2) trước thời điểm thông báo kiểm kê, được hỗ trợ bằng 50% cho các loại cây trồng xen, tối đa là 02 loại cây trồng xen. 2. Đối với cây trồng chuyên canh, cây rừng trồng, cây lâu năm, cây công nghiệp, cây ăn quả, cây lấy gỗ, lấy củi ... trồng theo trang trại, theo chương trình, dự án thì Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tổ chức thực hiện công tác BT, HT & TĐC, Nhà đầu tư để xác định mức bồi thường theo nguyên tắc sau: 2.1. Cây trồng đang ở chu kỳ đầu tư hoặc đang ở thời gian xây dựng cơ bản, thì giá trị hiện có của vườn cây là toàn bộ chi phí đầu tư ban đầu và chi phí chăm sóc đến thời điểm thu hồi đất. 2.2. Cây lâu năm loại thu hoạch một lần (cây lấy gỗ, lấy củi) đang ở trong thời kỳ thu hoạch, thì giá trị hiện có của vườn cây được tính bồi thường bằng (=) Tổng giá trị đầu tư cộng (+) chi phí chăm sóc đến thời điểm thu hồi đất trừ (-) giá trị thu hồi (nếu có). 2.3. Cây lâu năm, loại thu hoạch nhiều lần (cây ăn quả, lấy dầu, nhựa...) đang ở trong thời kỳ thu hoạch, thì giá trị hiện có của vườn cây được tính bồi thường là giá bán vườn cây tại thời điểm bồi thường trừ (-) giá trị thu hồi (nếu có). 2.4. Cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước; cây rừng tự nhiên giao cho tổ chức, hộ gia đình quản lý chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế; tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng. 2.5. Các loại cây lâu năm đến thời hạn thanh lý, cây lấy gỗ, lấy củi đến thời kỳ thu hoạch (có đường kính lớn hơn hoặc bằng 30 cm) thì không bồi thường nhưng được hỗ trợ công chặt hạ. Mức hỗ trợ tính theo đơn giá quy định tại Phụ lục số 02. 3. Các loại cây lấy củi, lấy gỗ, cây lâu năm, cây ăn trái, cây công nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trồng phân tán, riêng lẻ trong vườn, trồng xen trên các loại đất khác hoặc trồng thành rừng, thành vườn áp dụng theo đơn giá từng cây để tính bồi thường, số lượng cây bồi thường theo thực tế kiểm kê và thực hiện theo quy định tại tiết 6.2, khoản 6 dưới đây. Đơn giá tính bồi thường theo quy định tại Phụ lục số 02. 4. Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, chi phí trồng lại, nhưng không vượt quá mức bồi thường theo đơn giá tại Phụ lục số 02. 5. Bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng, con vật nuôi thủy sản; hỗ trợ đất đào đắp: 5.1. Để giảm thiểu thiệt hại trong việc nuôi trồng thuỷ sản của nhân dân khi Nhà nước thu hồi đất, trên cơ sở thông báo chủ trương thu hồi đất của cấp có thẩm quyền; giao Tổ chức thực hiện công tác BT, HT & TĐC phối hợp với Ban Quản lý dự án, Chủ đầu tư, UBND cấp xã có trách nhiệm thông báo cho nhân dân trong vùng dự án biết trước ít nhất là 90 ngày trước khi có quyết định thu hồi đất, để nhân dân có kế hoạch thu hoạch sản phẩm và ngừng việc nuôi trồng tiếp theo, trường hợp này Nhà nước không bồi thường; tuy nhiên được xem xét hỗ trợ một phần thu nhập, mức hỗ trợ theo quy định tại Phụ lục số 03. 5.2. Trường hợp, do yêu cầu của dự án phải thu hồi đất sớm hơn thời gian quy định, thì thực hiện bồi thường theo đơn giá quy định tại Phụ lục số 03.
2,025
131,113
5.3. Đối với ao nuôi thủy sản kết hợp cây trồng xen đúng thời vụ, thì bồi thường cho loại cây trồng hoặc con vật nuôi chính (có giá trị cao hơn) và hỗ trợ thêm 50% cho cây trồng hoặc con vật nuôi còn lại (chỉ tính cho 01 loại cây trồng hoặc con vật nuôi xen, có giá trị cao hơn). Đối với con vật nuôi thủy sản: Trường hợp trong một ao, hồ nuôi ghép nhiều con vật nuôi thủy sản khác nhau thì bồi thường hoặc hỗ trợ cho một trong số các con vật nuôi có giá trị bồi thường cao nhất. 5.4. Trường hợp, hồ, ao nuôi trồng thủy sản phải đắp bờ bao hoặc phải đào sâu xuống lòng đất, thì phần bờ bao thực tế phải đắp; phần ao, hồ thực tế phải đào sâu thì được áp dụng đơn giá xây dựng cơ bản để tính hỗ trợ theo khối lượng đất thực tế có đào hoặc có đắp (chỉ tính cho 01 trường hợp có giá trị lớn hơn). Tổ chức thực hiện công tác BT, HT & TĐC phối hợp với UBND cấp xã, Nhà đầu tư, cơ quan quản lý Nhà nước về xây dựng xác định, lập thành biên bản, đưa vào phương án bồi thường trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 6. Bồi thường đối với một số trường hợp cây trồng chiết cành; cây trồng vượt quá mật độ quy định; cây trồng, con vật nuôi phát sinh sau khi đã có thông báo thu hồi đất: 6.1. Đối với các loại cây trồng chiết cành (mới trồng dưới 01 năm) đơn giá bồi thường bằng 3 lần của cây mới trồng cùng loại quy định tại phụ lục kèm theo Quyết định này; giao Tổ chức thực hiện công tác BT, HT & TĐC phối hợp với UBND cấp xã, Nhà đầu tư, cơ quan liên quan cấp huyện xem xét, xác định loại cây chiết cành để tính bồi thường. 6.2. Những trường hợp cây trồng trên đất (cây ăn quả, cây lâu năm, cây cảnh, cây công nghiệp, cây làm gỗ, làm củi, cây rừng trồng,...) nhưng trồng vượt quá mật độ trồng thuần theo định mức kinh tế - kỹ thuật quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; giao Tổ chức thực hiện công tác BT, HT & TĐC phối hợp với UBND cấp xã, Nhà đầu tư, cơ quan liên quan cấp huyện, căn cứ các yếu tố về điều kiện tự nhiên, thổ nhưỡng, tập quán canh tác của nhân dân địa phương để xác định mức độ hợp lý về số lượng cây trồng trên một mét vuông đất để tính bồi thường, hỗ trợ nhưng tối đa không vượt quá 1,5 lần theo định mức quy định của UBND tỉnh. 6.3. Các loại cây trồng, con vật nuôi thủy sản phát sinh sau khi có thông báo công khai quy hoạch chi tiết sử dụng đất, thông báo công khai chủ trương thu hồi đất của cấp có thẩm quyền để triển khai việc kiểm kê, lập phương án bồi thường, thì không bồi thường và không hỗ trợ. Điều 25. Bồi thường, hỗ trợ di chuyển mồ mả, hỗ trợ mai táng 1. Bồi thường mồ mả: Mức bồi thường được tính cho các khoản chi phí về đào, bốc, vật liệu để xây dựng lại mộ và các chi phí hợp lý khác có liên quan trực tiếp theo đơn giá bồi thường quy định. Một số trường hợp đặc biệt, giao Tổ chức thực hiện công tác BT, HT & TĐC phối hợp với Nhà đầu tư và các cơ quan liên quan kiểm tra, xác định giá trị bồi thường cho từng ngôi mộ, lập thành biên bản, đưa vào phương án bồi thường, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt: 1.1. Mồ mả của đồng bào các dân tộc ở khu vực miền núi, nếu có kết cấu xây dựng riêng (chưa có danh mục trong phụ lục đơn giá bồi thường) thì việc bồi thường được tính theo từng dự án cụ thể hoặc áp dụng mức giá của UBND tỉnh. 1.2. Mộ xây tròn có kích thước, quy mô khác nhau; mộ xây có quy mô lớn, sử dụng vật liệu xây dựng đắt tiền; trang trí, điêu khắc, đắp, vẽ công phu; giao Tổ chức thực hiện công tác BT, HT & TĐC phối hợp với các cơ quan chuyên môn, Nhà đầu tư xác định giá trị đưa vào phương án bồi thường và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Hỗ trợ di chuyển, mai táng: 2.1. Đối với mộ mai táng dưới 02 năm được hỗ trợ: 5.000.000 đồng/mộ; từ 02 đến 03 năm: 3.500.000 đồng/mộ. Căn cứ giấy chứng tử để xác định thời gian mai táng hoặc theo giấy xác nhận của UBND cấp xã. 2.2. Đối với các hộ gia đình trong vùng dự án bị giải toả thu hồi đất, có người chết trong khi đang lập phương án bồi thường hoặc đang chi trả tiền bồi thường, nhưng không thể mai táng tại các nghĩa địa xã, phường hiện đang cư trú (nghĩa địa này cũng thực hiện di dời), mà phải tổ chức mai táng vào các khu nghĩa trang, nghĩa địa tập trung ngoài phạm vi của xã, phường thì được hỗ trợ 2.000.000 đồng/trường hợp. 2.3. Hỗ trợ chi phí di chuyển mộ cải táng vào các khu quy hoạch nghĩa trang, nghĩa địa tập trung và trường hợp mộ phải cải táng ngoài các khu quy hoạch tập trung (do địa phương chưa có các khu nghĩa địa tập trung) hoặc cải táng tại nghĩa trang gia tộc (được UBND cấp xã xác nhận) là 350.000 đồng/mộ 2.4. Hỗ trợ chi phí di chuyển hài cốt đối với trường hợp cải táng ra ngoài huyện 600.000 đồng/hài cốt, ra ngoài tỉnh 800.000/hài cốt; đối với những nơi không thể di chuyển hài cốt bằng đường bộ mà phải di chuyển bằng đường thuỷ thì mức hỗ trợ 500.000/hài cốt. 2.5. Các trường hợp quy định tại tiết 2.1, tiết 2.3, khoản 2, Điều này, nếu mộ có nhiều hài cốt, thì mỗi bộ hài cốt (tăng thêm) khi di chuyển cải táng được hỗ trợ thêm: 200.000 đồng. Điều 26. Xử lý tiền bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu Nhà nước Tổ chức bị Nhà nước thu hồi đất, bị thiệt hại về tài sản do Nhà nước giao quản lý, sử dụng; phải di dời đến cơ sở mới thì được sử dụng tiền bồi thường tài sản để đầu tư xây dựng cơ sở mới theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Số tiền bồi thường tài sản này do người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất chi trả, nếu sử dụng không hết thì số tiền còn lại nộp vào ngân sách Nhà nước. Điều 27. Đối với các loại tài sản, công trình, cây trồng, con vật nuôi chưa có trong danh mục bồi thường và việc điều chỉnh đơn giá khi giá cả thị trường biến động tăng cao 1. Trong quá trình thực hiện công tác kiểm kê, đo đếm các loại tài sản trên đất, con vật nuôi,... để lập phương án bồi thường, nếu phát sinh những loại tài sản chưa có trong danh mục tại các Phụ lục đơn giá bồi thường hoặc đã có nhưng đơn giá bồi thường chưa hợp lý; giao Tổ chức thực hiện công tác BT, HT & TĐC phối hợp với Nhà đầu tư, các cơ quan liên quan đề xuất đơn giá phù hợp với giá cả thị trường tại thời điểm lập phương án và chịu trách nhiệm về mức giá đề xuất hoặc áp dụng theo mức giá tương đương tại các Phụ lục. Các trường hợp phát sinh này phải lập thành biên bản, đồng thời lập danh mục riêng đưa vào phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (chi tiết theo từng loại tài sản, thành phần công việc; cây trồng, con vật nuôi...) để cơ quan thẩm định phương án bồi thường kiểm tra, xem xét trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Trường hợp, giá cả trên thị trường biến động tăng trên 10%; giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các Sở, ngành có liên quan tham mưu trình UBND tỉnh điều chỉnh cho phù hợp. Chương IV CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ KHÁC Điều 28. Hỗ trợ di chuyển chỗ ở, hỗ trợ thuê nhà ở và hỗ trợ ổn định đời sống đối với trường hợp thu hồi đất ở 1. Hỗ trợ di chuyển chỗ ở: Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở (đất có nhà ở) đủ điều kiện bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về đất đai, mà phải di chuyển đến nơi ở mới hoặc tái định cư trên phần đất còn lại, thì được hỗ trợ di chuyển như sau: 1.1. Tái định cư trên phần đất còn lại: 1.500.000 đồng/hộ. 1.2. Di chuyển chỗ ở mới trong phạm vi huyện, thành phố khu vực đồng bằng trong tỉnh, mức hỗ trợ tối đa: 3.000.000 đồng/hộ. 1.3. Di chuyển chỗ ở ra ngoài phạm vi của huyện, thành phố khu vực đồng bằng; di chuyển trong phạm vi của huyện khu vực miền núi trong tỉnh, mức hỗ trợ tối đa: 4.000.000 đồng/hộ. 1.4. Di chuyển chỗ ở ra ngoài tỉnh hoặc di chuyển chỗ ở đến những vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc từ huyện này sang huyện khác thuộc khu vực miền núi trong tỉnh, mức hỗ trợ tối đa: 7.000.000 đồng/hộ. 2. Hỗ trợ thuê nhà ở: Người bị thu hồi đất ở (đất có nhà ở) đã bàn giao mặt bằng, trong thời gian chờ xây dựng nhà ở mới, được bố trí vào nhà ở tạm hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà ở, thời gian và mức hỗ trợ tiền thuê nhà ở như sau: 2.1. Mức hỗ trợ: a) Tại nội thị thành phố Tam Kỳ, Hội An: 700.000 đồng/tháng/hộ. b) Tại các thị trấn: 500.000 đồng/tháng/hộ. c) Các khu vực còn lại: 350.000 đồng/tháng/hộ. 2.2. Thời gian thuê nhà ở: 12 tháng. 2.3. Trường hợp, dự án yêu cầu phải giải phóng mặt bằng nhanh (theo chỉ đạo của UBND tỉnh) mà chưa có đất tái định cư hoặc dự án xây dựng khu tái định cư (mà trong khu TĐC chuẩn bị giải phóng mặt bằng hiện đang có nhà ở) thì thời gian thuê nhà ở, giao Chủ đầu tư đề nghị UBND tỉnh xem xét, quyết định. 3. Trường hợp, hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở gắn liền với nhà ở phải giải tỏa, di dời ( giải tỏa trắng ), nhưng không đồng thời với việc thu hồi đất nông nghiệp thì được hỗ trợ đời sống 01 ( một ) lần, mức hỗ trợ bằng 50% mức hỗ trợ quy định tại điểm b, tiết 2.1, khoản 2, Điều 29 của Quy định này. 4. Trường hợp, có từ 02 cặp vợ chồng trở lên thực tế cùng sinh sống trên một thửa đất ở, thì được hỗ trợ riêng cho từng hộ gia đình, từng cặp vợ chồng theo mức quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này; nếu một hộ gia đình có từ 07 nhân khẩu trở lên, thì mức hỗ trợ tiền thuê nhà ở bằng 1,5 lần mức quy định nêu tại khoản 2 Điều này; giao Tổ chức thực hiện công tác BT, HT & TĐC phối hợp với UBND cấp xã, Nhà đầu tư và các cơ quan liên quan kiểm tra, xác nhận, tổng hợp đưa vào phương án bồi thường trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2,019
131,114
5. Các trường hợp không thuộc diện được bồi thường đất ở, nhưng đất đã có nhà ở; giao Tổ chức thực hiện công tác BT, HT & TĐC phối hợp với UBND cấp xã, Nhà đầu tư, cơ quan liên quan xem xét từng trường hợp cụ thể để hỗ trợ di chuyển, thuê chỗ ở, ổn định đời sống, mức hỗ trợ tối đa bằng 80% theo quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này (chỉ hỗ trợ cho 01 hộ), lập thành biên bản đưa vào phương án bồi thường trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 29. Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất, hỗ trợ chuyển đổi nghề và tạo việc làm đối với trường hợp thu hồi đất nông nghiệp 1. Hỗ trợ chuyển đổi nghề và tạo việc làm: Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và 2, Điều 30 của Quy định này, mà không có đất để bồi thường thì ngoài việc được bồi thường bằng tiền quy định tại Điều 13 của Quy định này, còn được hỗ trợ chuyển đổi nghề và tạo việc làm theo một trong các hình thức bằng tiền hoặc bằng đất ở hoặc nhà ở hoặc đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp như sau: 1.1. Hỗ trợ bằng tiền từ 1,5 đến 3 lần giá đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi; diện tích được hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương, cụ thể như sau: a) Đất lúa và đất làm muối thì được hỗ trợ 3 (ba) lần. b) Đất nuôi trồng thủy sản thì được hỗ trợ 2,5 (hai phẩy năm) lần. c) Đất trồng cỏ dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây hằng năm khác, đất trồng cây công nghiệp lâu năm, đất trồng cây ăn quả lâu năm thì được hỗ trợ 2 (hai) lần. d) Đất trồng rừng sản xuất, đất trồng cây lâu năm khác, đất nông nghiệp khác thì được hỗ trợ 1,5 (một phẩy năm) lần. * Loại đất nông nghiệp xác định theo loại đất trong hồ sơ địa chính mới nhất do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xác nhận. Trường hợp, loại đất trong hồ sơ địa chính khác với thực tế đang sử dụng (ổn định tối thiểu 02 năm); giao Tổ chức thực hiện công tác BT, HT & TĐC phối hợp với UBND cấp xã nơi có đất, Nhà đầu tư, cơ quan liên quan kiểm tra, xác nhận, lập thành biên bản, đưa vào phương án bồi thường trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 1.2. Nếu hộ gia đình, cá nhân không nhận tiền thì được hỗ trợ một lần bằng một suất đất ở hoặc một suất đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp. Việc áp dụng theo hình thức này được thực hiện đối với các địa phương có điều kiện về quỹ đất ở, quỹ đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp và người được hỗ trợ có nhu cầu về đất ở hoặc đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp mà giá trị được hỗ trợ theo quy định tại tiết 1.1, khoản này lớn hơn hoặc bằng giá trị suất đất ở hoặc suất đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; phần giá trị chênh lệch nhiều hơn, được hỗ trợ bằng tiền. Giá trị một suất đất ở hoặc một suất đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt bao gồm: giá trị quyền sử dụng đất của loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng sang làm đất ở hoặc đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp và chi phí suất đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng. 2. Hỗ trợ để ổn định đời sống và sản xuất: 2.1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp (kể cả đất vườn, ao và đất nông nghiệp qui định tại khoản 1 và 2, Điều 30 của Quy định này) thì được hỗ trợ ổn định đời sống bằng tiền là 300.000 đồng/1tháng (tương đương 30 kg gạo theo giá trung bình tại địa phương) cho một nhân khẩu, thời gian hỗ trợ được qui định như sau: a) Thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng: * Các đối tượng bị thu hồi đất không thuộc vùng dự án thủy lợi, thủy điện: - Không phải di chuyển chỗ ở: 12 tháng. - Phải di chuyển chỗ ở: + Di chuyển chỗ ở đến nơi khác trong hoặc ngoài huyện, thành phố khu vực đồng bằng trong tỉnh: 24 tháng. + Di chuyển trong phạm vi các huyện thuộc khu vực miền núi trong tỉnh: 30 tháng. + Di chuyển chỗ ở ra ngoài tỉnh, di chuyển chỗ ở ra ngoài huyện trong tỉnh thuộc khu vực miền núi có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 36 tháng. * Các đối tượng bị thu hồi đất thuộc vùng dự án thủy lợi, thủy điện: 36 tháng. b) Thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng: * Các đối tượng bị thu hồi đất không thuộc vùng dự án thủy lợi, thủy điện: - Không phải di chuyển chỗ ở: 06 tháng. - Phải di chuyển chỗ ở: + Di chuyển chỗ ở đến nơi khác trong hoặc ngoài huyện, thành phố thuộc khu vực đồng bằng trong tỉnh: 12 tháng. + Di chuyển trong phạm vi các huyện thuộc khu vực miền núi trong tỉnh: 18 tháng. + Di chuyển chỗ ở ra ngoài tỉnh, di chuyển chỗ ở ra ngoài huyện trong tỉnh thuộc khu vực miền núi có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 24 tháng. * Các đối tượng bị thu hồi đất thuộc vùng dự án thủy lợi, thủy điện: 24 tháng. c) Thu hồi dưới 30% diện tích đất nông nghiệp: Số tiền hỗ trợ = 300.000 đồng x (Diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi : (chia) Diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng) x 4 tháng x số nhân khẩu (đối tượng trực tiếp bị ảnh hưởng). 2.2. Trường hợp, hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi nhiều lần diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng, thì được cộng dồn diện tích của các lần thu hồi trước đó để tính mức hỗ trợ theo quy định tại điểm a, b, tiết 2.1, khoản 2 Điều này, nhưng phải khấu trừ số tiền đã hỗ trợ các lần trước đó. 2.3. Khi Nhà nước thu hồi đất của tổ chức kinh tế, hộ sản xuất, kinh doanh có đăng ký kinh doanh mà bị ngừng sản xuất, kinh doanh thì được hỗ trợ tối đa bằng 20% của một (01) năm thu nhập sau thuế, theo mức thu nhập bình quân của ba (03) năm liền kề trước đó hoặc được hỗ trợ 6 tháng thuế khoán phải nộp. Thu nhập sau thuế được xác định căn cứ vào báo cáo tài chính đã được kiểm toán hoặc được cơ quan Thuế chấp thuận; trường hợp chưa được kiểm toán hoặc chưa được cơ quan Thuế chấp thuận thì việc xác định thu nhập sau thuế được căn cứ vào thu nhập sau thuế do đơn vị kê khai tại báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuối mỗi năm đã gửi cơ quan Thuế. 3. Đối tượng được hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất, hỗ trợ chuyển đổi nghề và tạo việc làm được xác định như sau: 3.1. Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất nông nghiệp, lâm nghiệp khi thực hiện Nghị định số 64/CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ Quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp; Nghị định số 02/CP ngày 15/01/1994 của Chính phủ Quy định về việc giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp; Nghị định số 85/1999/NĐ-CP ngày 28/8/1999 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp và bổ sung việc giao đất làm muối cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài; Nghị định số 163/1999/NĐ-CP ngày 16/11/1999 của Chính phủ về việc giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai. 3.2. Nhân khẩu nông nghiệp trong hộ gia đình quy định nêu trên nhưng phát sinh sau thời điểm giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình đó. 3.3. Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng đủ điều kiện được giao đất nông nghiệp theo quy định nêu trên, nhưng chưa được giao đất nông nghiệp và đang trực tiếp sử dụng đất nông nghiệp do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng, cho, khai hoang theo quy định của pháp luật. 3.4. Ngoài quy định tại các tiết 3.1, 3.2, 3.3 khoản này, các đối tượng được hỗ trợ phải được UBND cấp xã xác nhận các nội dung: a) Trực tiếp sản xuất nông nghiệp, có nguồn sống chủ yếu từ diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi. b) Tỷ lệ phần trăm (%) diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi so với diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng của hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại các tiết 3.1, 3.3 khoản 3, Điều này. c) Số nhân khẩu trong hộ gia đình tại thời điểm có thông báo thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. * Đối với các trường hợp sử dụng đất hợp pháp, nhưng Chủ sử dụng đất không có hộ khẩu tại địa phương nơi có đất sản xuất nông nghiệp bị thu hồi, thì Chủ sử dụng đất đó phải có đơn yêu cầu gửi UBND cấp xã nơi có hộ khẩu thường trú xác nhận các nội dung nêu trên. 4. Các trường hợp thu hồi đất nông nghiệp, đồng thời với việc thu hồi đất có nhà ở nhưng không thuộc diện được bồi thường đất ở mà phải giải tỏa di dời, thì thời gian hỗ trợ bằng 50% theo quy định tại khoản 2, Điều này; giao Tổ chức thực hiện công tác BT, HT & TĐC phối hợp với UBND cấp xã, Nhà đầu tư, cơ quan liên quan kiểm tra, xác nhận từng trường hợp cụ thể, đưa vào phương án bồi thường, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 30. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở 1. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở trong khu dân cư, nhưng không được công nhận là đất ở; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở dọc kênh mương và dọc tuyến đường giao thông, thì ngoài việc được bồi thường theo quy định tại tiết 2.4, khoản 2, Điều 12 của Quy định này, còn được hỗ trợ thêm bằng 50% giá đất ở của thửa đất đó; diện tích được hỗ trợ theo diện tích đất thực tế bị thu hồi nhưng không vượt quá 05 lần (năm lần) hạn mức giao đất ở theo qui định của UBND tỉnh.
2,069
131,115
2. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn; thửa đất tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu dân cư thì ngoài việc được bồi thường theo quy định tại khoản 3, Điều 12 của Quy định này, còn được hỗ trợ bằng 40% giá đất ở trung bình tại khu vực có đất thu hồi theo quy định trong bảng giá đất do UBND tỉnh công bố hàng năm, cụ thể như sau: 2.1. Trường hợp, khu vực đất bị thu hồi có đất ở thì lấy đơn giá đất ở trung bình tại khu vực đất bị thu hồi để làm cơ sở tính mức hỗ trợ. Đối với các dự án mà khu vực thu hồi đất liên quan đến địa giới hành chính nhiều xã, phường thì lấy đơn giá đất ở trung bình tại khu vực đất bị thu hồi của từng xã, phường đó làm cơ sở để tính mức hỗ trợ. 2.2. Trường hợp, khu vực đất bị thu hồi không có đất ở thì lấy đơn giá đất ở trung bình của xã, phường nơi có đất bị thu hồi để làm cơ sở tính mức hỗ trợ. 2.3. Diện tích đất được hỗ trợ theo diện tích đất thực tế bị thu hồi, nhưng không vượt quá 05 lần (năm lần) hạn mức giao đất ở theo quy định của UBND tỉnh. 2.4. Giá đất ở trung bình để tính mức hỗ trợ khi thu hồi đất được xác định theo nguyên tắc trung bình cộng của các mức giá đất ở trong bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành của khu vực thu hồi đất hoặc trung bình cộng các mức giá đất ở trong bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành tại địa phương (xã, phường, thị trấn) nơi có đất bị thu hồi. 3. Khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn quy định tại khoản 2, Điều này được xác định theo ranh giới của các thửa đất có nhà ở ngoài cùng của làng, bản, thôn và các điểm dân cư tương tự. Việc xác định ranh giới khu dân cư nông thôn, khu dân cư thuộc thị trấn căn cứ vào thực tế tồn tại, hồ sơ địa chính Nhà nước được lưu giữ và quy hoạch chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp đặc biệt, khó xác định, giao UBND cấp huyện căn cứ vào thực tế quá trình hình thành, phong tục tập quán của vùng, địa phương cấp xã để quyết định. 4. Đối với diện tích đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở, nhưng không được công nhận là đất ở quy định tại khoản 1, Điều này, bị thu hồi từ 02 lần (hai lần) hạn mức giao đất ở trở lên (theo quy định của UBND tỉnh về hạn mức giao đất ở) mà hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu giao lại đất ở, thì UBND cấp huyện căn cứ vào diện tích đất vườn, ao bị thu hồi và quỹ đất ở hiện có tại địa phương để xem xét giao lại 01 lô đất ở theo quy hoạch tại các khu tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt, người được giao đất phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất ở tại khu tái định cư và không cho nợ tiền sử dụng đất. 5. Trường hợp, hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở, nếu mức hỗ trợ về đất thấp hơn mức hỗ trợ quy định tại khoản 1, Điều 29 của Quy định này, thì cho phép được lựa chọn hỗ trợ theo khoản 1, Điều 29 của Quy định này. Điều 31. Hỗ trợ chuyển đổi nghề, ổn định đời sống cho một số trường hợp có thu nhập chính của gia đình từ hoạt động sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung; nghề khai thác thuỷ, hải sản (trừ các đối tượng thuộc diện trong biên chế hoặc hợp đồng lao động dài hạn đang hưởng lương, hưởng bảo hiểm xã hội hiện đang có tên trong hộ khẩu gia đình) và hỗ trợ khác 1. Hộ chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung là ngành nghề chính bị thu hồi đất nông nghiệp không thể tiếp tục với ngành nghề cũ, được hỗ trợ chuyển đổi nghề, trợ cấp do mất đất sản xuất và ổn định đời sống cho đối tượng lao động trực tiếp, theo các mức quy định tại Điều 29 của Quy định này. 2. Hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không tiếp tục với ngành nghề cũ, do bị thu hồi đất phải thanh lý toàn bộ tài sản cố định, thì được xem xét, hỗ trợ chuyển đổi nghề, ổn định đời sống, mức hỗ trợ theo quy định tại tiết 4.2, khoản 4 Điều này; giao Tổ chức thực hiện công tác BT, HT & TĐC phối hợp với UBND cấp xã, Nhà đầu tư, các cơ quan liên quan đề xuất UBND cấp huyện để trình UBND tỉnh xem xét, quyết định mức hỗ trợ. 3. Đối với hộ gia đình, cá nhân có nguồn thu nhập và sinh sống chủ yếu bằng nghề khai thác thủy, hải sản, dịch vụ thủy, hải sản bị thu hồi đất ở gắn với nhà ở, phải di chuyển chỗ ở hoặc tái định cư trên phần đất còn lại, được hỗ trợ 01 ( một ) lần để giải quyết những khó khăn ban đầu, như sau: 3.1. Di chuyển trong phạm vi xã, hỗ trợ 1.000.000 đồng/người, cho tất cả các đối tượng từ 15 tuổi trở lên. 3.2. Di chuyển đến các địa phương khác (áp dụng chung trong và ngoài tỉnh): 2.000.000 đồng/người, cho tất cả các đối tượng từ 15 tuổi trở lên. 3.3. Hỗ trợ ổn định đời sống cho các đối tượng: tuổi trên 35 (nữ), tuổi trên 40 (nam) mức: 6.000.000 đồng/người; từ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi, mức: 3.000.000 đồng/người. 3.4. Lao động trong độ tuổi từ 18 - 35 (nữ) và từ 18 - 40 (nam) không tiếp tục làm nghề cũ hoặc không đủ điều kiện làm nghề cũ, có nguyện vọng chuyển đổi nghề, có đơn đề nghị được UBND cấp xã xác nhận thì được hỗ trợ 01 ( một ) lần để học nghề là 4.000.000 đồng/người; giao Tổ chức thực hiện công tác BT, HT & TĐC phối hợp với UBND cấp xã, Nhà đầu tư, các cơ quan liên quan cấp huyện kiểm tra, xác nhận, tổng hợp đưa vào phương án bồi thường, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3.5.Các hộ gia đình phải di chuyển chỗ ở xa nơi neo đậu tàu, thuyền được hỗ trợ 01 (một) lần để trông giữ tàu, thuyền (theo Phụ lục số 04). 4. Hộ gia đình, cá nhân sinh sống chủ yếu bằng nghề khai thác thủy sản bằng rớ quay, rớ đáy, đăng, nò…trên sông bị ảnh hưởng bởi dự án; khó khăn về địa điểm khai thác được hỗ trợ chi phí đầu tư, chi phí di chuyển và lắp đặt lại ngư lưới cụ (theo Phụ lục số 05), ngoài ra còn được hỗ trợ 01 lần: 4.1. Trường hợp, có địa điểm khai thác mới: Hỗ trợ ổn định đời sống 300.000 đồng/nhân khẩu/tháng, thời gian là 06 tháng; trường hợp lao động có ngành nghề khác để sinh sống (trừ các đối tượng thuộc diện biên chế hoặc hợp đồng lao động dài hạn đang hưởng lương, hưởng bảo hiểm xã hội có tên trong hộ khẩu gia đình), thì thời gian hỗ trợ là 03 tháng. 4.2. Trường hợp, phải thanh lý toàn bộ ngư lưới cụ, do không còn địa điểm khai thác thì thực hiện chuyển đổi ngành nghề, hỗ trợ 01 lần: a) Hỗ trợ ổn định đời sống: 300.000 đồng/nhân khẩu/tháng, thời gian là 12 tháng. b) Hỗ trợ để học nghề với trình độ sơ cấp cho các đối tượng: tuổi từ 18 đến 35 (nữ); tuổi từ 18 đến 40 (nam), mức: 4.000.000 đồng/người. c) Hỗ trợ cho các đối tượng: tuổi trên 35 (nữ), tuổi trên 40 (nam), mức: 6.000.000 đồng/người; từ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi, mức: 3.000.000 đồng/người. d) Trường hợp, các đối tượng trên đây còn ngành nghề khác để sinh sống (trừ các đối tượng thuộc diện biên chế hoặc hợp đồng lao động dài hạn đang hưởng lương, hưởng bảo hiểm xã hội có tên trong hộ khẩu gia đình), thì chỉ được hỗ trợ bằng 50% của các mức quy định nêu trên. 4.3. Các trường hợp nêu trên; giao Tổ chức thực hiện công tác BT, HT & TĐC phối hợp với UBND cấp xã, Nhà đầu tư và cơ quan liên quan cấp huyện kiểm tra, xác nhận, thống kê danh sách từng đối tượng thuộc diện hỗ trợ (100% hoặc 50%) của từng hộ gia đình và đưa vào phương án bồi thường, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 5. Hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại địa phương đang thuê nhà để ở (không phải là nhà thuộc sở hữu Nhà nước cho thuê) không ở chung với chủ hộ, có hợp đồng thuê nhà và đã ở ít nhất là 06 tháng trước khi có quyết định thu hồi đất, mà nhà ở đang thuê phải tháo dỡ, phải di dời thì người thuê nhà được hỗ trợ chi phí di chuyển chỗ ở theo quy định tại Quyết đinh này và được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 06 tháng, mức hỗ trợ là 300.000 đồng/tháng/nhân khẩu. 6. Bồi thường, hỗ trợ đối với tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh và người lao động đang làm việc tại cơ sở sản xuất kinh doanh bị thu hồi đất, ngừng sản xuất kinh doanh: 6.1. Đối với tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh, dịch vụ tại nhà có đăng ký kinh doanh, có nộp thuế đầy đủ mà bị ngừng sản xuất kinh doanh, thì được hỗ trợ bằng mức thuế phải nộp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của 01 (một) tháng (tháng gần thời điểm áp giá tính bồi thường), thời gian hỗ trợ không quá 06 tháng. 6.2. Đối với người lao động ngừng việc: Tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh, dịch vụ tại nhà có đăng ký kinh doanh, có nộp thuế đầy đủ, có thuê lao động và ký kết hợp đồng lao động, bị ngừng sản xuất kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất thì áp dụng chế độ hỗ trợ ngừng việc cho người lao động theo quy định tại khoản 3, Điều 62, Bộ Luật Lao động; đối tượng được hỗ trợ là người lao động quy định tại điểm a và b, khoản 1, Điều 27 của Bộ Luật Lao động; thời gian tính hỗ trợ là thời gian ngừng sản xuất kinh doanh, nhưng tối đa không quá 06 tháng. Điều 32. Hỗ trợ khác, khen thưởng 1. Hỗ trợ khác: 1.1. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở phải di chuyển nhà ở hoặc bị thu hồi trên 30% diện tích đất nông nghiệp trong hạn mức giao đất thuộc diện gia đình chính sách, hộ nghèo (theo tiêu chí nghèo), hộ già yếu, neo đơn (các trường hợp này phải được Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện hoặc UBND cấp xã xác nhận) được hỗ trợ 01 lần/hộ (áp dụng chung vừa thu hồi đất ở, vừa thu hồi đất nông nghiệp) với mức sau:
2,026
131,116
a) Mức 4.000.000 đồng/hộ: cho hộ là thân nhân chủ yếu thờ 3 liệt sĩ trở lên hoặc hộ có 1 thương binh hạng 1/4 hoặc hộ có Bà mẹ Việt Nam anh hùng hoặc hộ có Anh hùng lực lượng vũ trang hoặc Anh hùng lao động. b) Mức 3.000.000 đồng/hộ: cho hộ là thân nhân chủ yếu thờ 2 liệt sĩ hoặc hộ có 1 thương binh hạng 2/4 hoặc hộ có 1 thương binh (3/4 hoặc 4/4) và 1 bệnh binh hoặc hộ có 2 thương binh (3/4, 4/4). c) Mức 2.000.000 đồng/hộ: cho hộ là thân nhân chủ yếu thờ 1 liệt sĩ hoặc hộ có 1 thương binh hạng 3/4, 4/4 hoặc hộ bệnh binh các loại hoặc hộ gia đình neo đơn, già yếu hoặc hộ thuộc diện nghèo (theo tiêu chí nghèo). d) Mức 1.500.000đồng/hộ: cho hộ đang trực tiếp thờ cúng Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động. 1.2. Trường hợp, trong 1 hộ gia đình có nhiều đối tượng thuộc diện được hưởng hỗ trợ trên đây thì được cộng các mức để hỗ trợ. Trường hợp, trong hộ gia đình có người thuộc diện được hưởng nhiều mức hỗ trợ, thì được hưởng mức hỗ trợ cao nhất là 4.000.000 đồng/hộ hoặc 3.000.000 đồng/hộ hoặc 2.000.000 đồng/hộ. Đối với hộ là thân nhân liệt sĩ thì chỉ hỗ trợ cho thân nhân chủ yếu, có hưởng tiền tuất hằng tháng và thờ Bằng Tổ quốc ghi công. 2. Khen thưởng: Hộ gia đình, cá nhân chấp hành tốt chủ trương, chính sách thực hiện quyết định thu hồi đất, tháo dỡ nhà, công trình, vật kiến trúc; chặt hạ cây cối, thu hoạch hoa màu, con vật nuôi, bàn giao mặt bằng trong thời hạn quy định (thời hạn do UBND cấp huyện quy định) thì được khen thưởng như sau: 2.1. Trường hợp, thu hồi trên 30% diện tích đất nông nghiệp, nếu bàn giao mặt bằng trong thời hạn quy định thì mức thưởng tối đa là 3.000.000 đồng/hộ; nếu thu hồi 01 lần 100% diện tích đất nông nghiệp, mà bàn giao mặt bằng trong thời hạn quy định thì mức thưởng tối đa là 5.000.000 đồng/hộ. Trường hợp, thu hồi dưới 30% diện tích đất nông nghiệp, nếu bàn giao mặt bằng trong thời hạn quy định thì thưởng bằng 5% giá trị bồi thường, hỗ trợ, mức tối đa là 1.000.000 đồng/hộ. 2.2. Đối với đất sản xuất kinh doanh, đất ở và đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở bị thu hồi đất phải tháo dỡ nhà ở, công trình, chặt hạ cây cối, di chuyển chỗ ở hoặc tái định cư trên phần đất còn lại, nếu bàn giao mặt bằng trong thời hạn quy định thì mức thưởng tối đa là 5.000.000 đồng/hộ. Trường hợp, bị thu hồi đất ở (đất chưa có nhà ở) hoặc thu hồi một phần đất ở phải tháo dỡ một phần nhà, công trình, vật kiến trúc, chặt hạ cây cối (không phải di chuyển chỗ ở) để bàn giao mặt bằng, thì thưởng bằng 5% giá trị bồi thường, hỗ trợ, mức tối đa không quá 2.500.000 đồng/hộ. 2.3. Các hộ gia đình, cá nhân vừa bị thu hồi đất sản xuất kinh doanh, đất ở, vừa bị thu hồi đất sản xuất nông nghiệp, nhưng cả 2 trường hợp đều bàn giao mặt bằng trong thời gian quy định, thì được khen thưởng đồng thời theo cả tiết 2.1 và tiết 2.2 khoản 2, Điều này. 3. Đối với một số dự án được thực hiện bằng nguồn vốn Trung ương, viện trợ của nước ngoài, vốn của doanh nghiệp, của Nhà đầu tư..., để nhằm đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng, Chủ đầu tư có thể hỗ trợ thêm một số khoản ngoài quy định này (phần hỗ trợ này không được bổ sung, cân đối từ ngân sách địa phương hoặc khấu trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp), trước khi thực hiện, Nhà đầu tư phải báo cáo với cấp có thẩm quyền để thống nhất chủ trương. Phần kinh phí hỗ trợ này có thể được đưa vào phương án bồi thường (lập thành một mục riêng), trình UBND cấp có thẩm quyền phê duyệt. Việc hỗ trợ ngoài quy định này, phải phù hợp với điều kiện cụ thể của từng dự án, nhưng phải đảm bảo tính hợp lý giữa các dự án trong cùng một khu vực. Điều 33. Hỗ trợ đối với các đối tượng bị thu hồi đất thuộc vùng dự án thủy lợi, thủy điện Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư bị thu hồi đất (tại vùng lòng hồ, vị trí xây dựng đập, các công trình đầu mối, công trình phụ trợ và nơi xây dựng khu, điểm tái định cư) bị thiệt hại tài sản gắn liền với đất bị thu hồi để thực hiện các dự án thủy lợi, thủy điện thì ngoài mức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được qui định như trên còn được hỗ trợ thêm, cụ thể như sau: 1. Hỗ trợ xây dựng nhà ở: Hộ tái định cư tập trung, hộ tái định cư xen ghép, hộ sở tại bị thu hồi đất ở để xây dựng khu tái định cư, ngoài số tiền nhận bồi thường thiệt hại về nhà ở, công trình phụ, vật kiến trúc kèm theo nhà ở tại nơi cũ theo qui định tại Chương III của Qui định này, còn được hỗ trợ tiền để làm nhà ở. Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu hợp pháp tương đương chi phí xây dựng 5 m2 sàn theo tiêu chuẩn nhà cấp IV (theo tiêu chí của Bộ Xây dựng). Giao Hội đồng Bồi thường xác định mức hỗ trợ theo từng thời điểm cho từng dự án. 2. Hỗ trợ ổn định đời sống: 2.1. Hỗ trợ lương thực: Mỗi nhân khẩu hợp pháp thuộc hộ bị thu hồi toàn bộ (100%) diện tích đất ở và toàn bộ (100%) diện tích đất sản xuất phải di chuyển chỗ ở được hỗ trợ lương thực trong thời gian 48 tháng. Mức hỗ trợ cho 01 ( một ) nhân khẩu được tính bằng tiền là 300.000 đồng trong một tháng ( tương đương 30 kg gạo theo giá trung bình tại địa phương ). 2.2. Hỗ trợ về y tế: Mỗi nhân khẩu hợp pháp của hộ tái định cư được hỗ trợ y tế 01 lần để phòng chống dịch bệnh tại nơi ở mới. Mức hỗ trợ là 30.000 đồng/khẩu. Trường hợp, có biến động về giá thuốc: giao Hội đồng BT, HT & TĐC cấp huyện xem xét và đề xuất phù hợp nhưng mức hỗ trợ tối đa không quá 50.000 đồng/khẩu. 2.3. Hỗ trợ về giáo dục: Mỗi học sinh phổ thông các cấp thuộc hộ tái định cư được hỗ trợ bằng tiền tương đương 01 bộ sách giáo khoa; không thu tiền học phí trong năm học đầu tiên tại nơi ở mới và được miễn các khoản đóng góp xây dựng trường trong 03 năm học liên tục tính từ khi bắt đầu học tập tại nơi ở mới. 2.4. Hỗ trợ thắp sáng: Mỗi nhân khẩu hợp pháp của hộ tái định cư được hỗ trợ thắp sáng trong 01 năm đầu (kể từ ngày chuyển đến nơi ở mới). Mức hỗ trợ tương đương 1,5 lít dầu hỏa/khẩu/tháng; nơi có điện lưới quốc gia thì mức hỗ trợ trên được dùng để trả tiền điện trong 01 năm đầu (kể từ ngày chuyển đến nơi ở mới), nếu mức chi trả tiền điện chưa hết mức hỗ trợ trên thì giá trị còn lại hộ tái định cư được nhận. Đơn giá hỗ trợ được xác định theo đơn giá qui định của Nhà nước tại thời điểm thực hiện dự án. 2.5. Hỗ trợ chất đốt: Mỗi nhân khẩu hợp pháp của hộ tái định cư được hỗ trợ chất đốt trong 01 năm đầu (kể từ ngày chuyển đến nơi ở mới). Mức hỗ trợ tương đương 03 lít dầu hỏa/khẩu/tháng; đơn giá hỗ trợ được xác định theo đơn giá qui định của Nhà nước tại thời điểm thực hiện dự án. 3. Hỗ trợ sản xuất 3.1. Hỗ trợ trồng trọt: a) Đối với cây hàng năm được hỗ trợ 100% kinh phí để mua giống mới, phân bón vô cơ, thuốc trừ sâu trong 02 vụ. Mức hỗ trợ tính theo diện tích đất sản xuất được giao và loại cây trồng theo quy hoạch. Mức hỗ trợ tối đa là: 200.000 đồng/sào/vụ. b) Đối với cây lâu năm, cây công nghiệp được hỗ trợ 20% - 50% chi phí đầu tư, bao gồm: giống, công trồng, công chăm sóc, phân bón vô cơ, thuốc trừ sâu. Mức hỗ trợ tối đa là: 200.000 đồng/sào/năm, tương ứng với thời gian là 5 năm (thời kỳ kiến thiết cơ bản). Mức hỗ trợ không quá 01 ha/hộ và theo qui trình kỹ thuật của từng loại cây trồng theo quy hoạch. 3.2. Hỗ trợ chăn nuôi: hộ tái định cư được hỗ trợ chăn nuôi với mức 5.000.000 đồng/hộ (tương đương tiền 1 lần mua 02 con lợn giống thịt bình thường, trọng lượng 10 kg/con và 1 con bê nuôi lấy thịt giống địa phương 10 tháng tuổi). 3.3. Hỗ trợ trồng rừng sản xuất: Hộ tái định cư được hỗ trợ trồng rừng sản xuất với mức 8.000.000 đồng/ha và không quá 02 ha/hộ (tương đương 50% suất đầu tư trồng rừng (tính cho 01 chu kỳ sản xuất cây keo lai từ 5 đến 7 năm)). 3.4. Hộ tái định cư được tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật và hỗ trợ xây dựng mô hình trồng các loại cây, con theo phương án sản xuất được duyệt. Mức hỗ trợ không quá 5.000.000 đồng/hộ. 4. Hỗ trợ khác: 4.1. Hộ tái định cư được hỗ trợ tham quan điểm tái định cư trong tỉnh, gồm: chi phí thuê phương tiện đi lại, ăn, ở trong thời gian tham quan. Mức hỗ trợ: 500.000 đồng/hộ. 4.2. Hỗ trợ kinh phí làm thủ tục rời nhà cũ, nhận nhà mới: mức hỗ trợ 300.000 đồng/hộ (hỗ trợ 01 lần). 4.3. Đối với đồng bào các dân tộc không có tập quán di chuyển mồ mả được hỗ trợ một lần kinh phí làm lễ tâm linh theo truyền thống, với mức hỗ trợ: a) Hỗ trợ cúng về nhà mới: 1.000.000 đồng/hộ. b) Cúng theo tập quán nơi đi, nơi đến: 7.000.000 đồng/thôn/lần. Chương V TỔ CHỨC TÁI ĐỊNH CƯ Điều 34. Lập dự án và tổ chức thực hiện dự án tái định cư. Căn cứ vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, UBND tỉnh giao UBND cấp huyện chủ trì phối hợp với các ngành có liên quan huy động các nguồn lực để lập kế hoạch và đầu tư xây dựng khu tái định cư, khu nghĩa trang, nghĩa địa. 1. Lập quy hoạch dự án và xây dựng khu tái định cư, khu nghĩa trang, nghĩa địa tập trung để sử dụng chung cho nhiều dự án bị thu hồi đất trên cùng địa bàn. Việc quy hoạch khu tái định cư phải đồng bộ về kết cấu hạ tầng, đảm bảo đủ điều kiện thiết yếu như: điện, nước, giao thông, cây xanh, cảnh quan môi trường, thiết chế văn hóa…để cho người được bố trí tái định cư có nơi ở tốt hơn hoặc ít nhất phải bằng nơi ở cũ. Trong quy hoạch đất để phục vụ cho tái định cư phải đảm bảo đủ đất ở (đất TĐC) có tính đến việc bố trí quỹ đất sản xuất nông nghiệp, đất làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đất nghĩa địa, đất xây dựng các công trình công cộng, các thiết chế văn hoá, đất an ninh, quốc phòng tương ứng với điều kiện từng nơi, để đảm bảo sản xuất, đời sống và sinh hoạt cho nhân dân. Đối với khu vực miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số khi thực hiện tái định cư phải tính đến các yếu tố về phong tục, tập quán sinh sống, canh tác và bản sắc văn hoá của từng vùng, miền.
2,123
131,117
2. Quy hoạch bố trí thành 2 loại hình tái định cư: Một loại để xây dựng phát triển thành đô thị trong tương lai và một loại theo hướng gắn với phát triển kinh tế hộ nông - lâm - tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, dịch vụ nghề cá, làng chài.… Dự án đầu tư xây dựng các khu tái định cư theo mô hình khu tái định cư tập trung hoặc khu tái định cư phân tán, xen cư phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại địa phương. Tuỳ theo khu vực giải phóng mặt bằng, diện tích, giá đất bồi thường (đối với đất ở), mà lựa chọn vị trí quy hoạch khu tái định cư đáp ứng cho nhiều đối tượng bị thu hồi đất như: khu vực tái định cư cho người có mức bồi thường cao, diện tích đất ở thu hồi nhiều; khu vực tái định cư cho người có mức bồi thường thấp, diện tích đất ở thu hồi ít; khu vực tái định cư cho hộ nghèo,... Về quy hoạch chi tiết phân lô đất tái định cư phải đa dạng với nhiều loại diện tích khác nhau để bố trí đất ở phù hợp với diện tích đất thu hồi, khả năng tài chính, điều kiện của từng hộ gia đình để thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với Nhà nước và phát triển kinh tế hộ gia đình. 3. Đối với những dự án thu hồi đất, mà chưa xây dựng xong khu tái định cư, nhưng có số hộ nhân dân nằm trong vùng dự án phải di chuyển chỗ ở với số lượng ít; để kịp thời giải phóng mặt bằng, thực hiện dự án đầu tư thì Chủ đầu tư có thể mua lại quỹ nhà ở, đất ở sẵn có tại các dự án khác lân cận và thỏa thuận với hộ gia đình, cá nhân để thực hiện tái định cư. Điều 35. Giao đất ở tái định cư, cơ chế hỗ trợ tiền sử dụng đất, nợ tiền sử dụng đất và hỗ trợ khác 1. Giao đất ở tái định cư và cơ chế hỗ trợ tiền sử dụng đất TĐC: 1.1. Hộ gia đình, cá nhân bị Nhà nước thu hồi đất ở mà được bố trí tái định cư thì được giao đất ở tại các khu tái định cư hoặc bố trí xen cư tại các khu dân cư quy hoạch để xây dựng lại nhà ở (dưới đây gọi chung là đất TĐC). Diện tích đất ở mới được giao căn cứ theo diện tích đất ở bị thu hồi, số nhân khẩu, số cặp vợ chồng thực tế đang sống chung trong một ngôi nhà và điều kiện cụ thể về quỹ đất ở tại địa phương, UBND cấp huyện xem xét, quyết định cụ thể như sau: a) Đất ở TĐC được giao tối đa là 03 (ba) lô đất theo quy hoạch phân lô tại các khu dân cư nhưng không quá 02 (hai) lần hạn mức giao đất ở theo quy định hiện hành của UBND tỉnh và không vượt quá diện tích đất ở bị thu hồi. b) Trường hợp, có 02 (hai) cặp vợ chồng cùng chung sống trong một ngôi nhà có đất ở bị thu hồi thì được bố trí 02 (hai) lô đất tái định cư nhưng không quá 02 (hai) lần hạn mức giao đất ở theo quy định hiện hành của UBND tỉnh và không vượt quá diện tích đất ở đã bị thu hồi. c) Trường hợp, có đất ở bị thu hồi trên 03 (ba) lần hạn mức đất ở theo quy định của UBND tỉnh, mà hộ gia đình có từ 05 (năm) nhân khẩu trở lên (trong đó còn có nhân khẩu chưa lập gia đình riêng) hoặc có 03 (ba) cặp vợ chồng trở lên thực tế cùng sống chung trên 01 (một) thửa đất ở hoặc các trường hợp đặc biệt khác; giao Tổ chức thực hiện công tác BT, HT & TĐC phối hợp UBND cấp xã và cơ quan liên quan cấp huyện kiểm tra, xác nhận, báo cáo UBND cấp huyện. UBND cấp huyện căn cứ diện tích đất ở bị thu hồi, quỹ đất ở hiện có tại địa phương để xem xét giao thêm 01 (một) lô đất với diện tích tối thiểu theo quy hoạch tại khu tái định cư để làm nhà ở. 1.2. Hỗ trợ tiền sử dụng đất TĐC đối với trường hợp diện tích đất ở bị thu hồi nhỏ hơn diện tích lô đất bố trí tái định cư: a) Trường hợp, giá đất ở bị thu hồi bằng hoặc cao hơn giá đất TĐC, thì được hỗ trợ bằng 25% tiền sử dụng đất theo giá đất TĐC tương ứng với diện tích đất bị thu hồi, phần giá trị của đất TĐC còn lại hộ gia đình, cá nhân phải nộp tiền vào ngân sách Nhà nước theo giá đất TĐC. b) Trường hợp, giá đất ở bị thu hồi thấp hơn giá đất TĐC thì hộ gia đình, cá nhân phải nộp tiền sử dụng đất TĐC theo giá đất ở đã được bồi thường, phần giá trị chênh lệch của đất TĐC còn lại được hỗ trợ, tương ứng với diện tích đất ở bị thu hồi. c) Các trường hợp nêu trên, đối với phần diện tích đất TĐC chênh lệch lớn hơn diện tích đất ở bị thu hồi thì hộ gia đình, cá nhân phải nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách Nhà nước theo giá đất TĐC. Nếu hộ gia đình, cá nhân thật sự khó khăn, thì phần giá trị đất TĐC chênh lệch lớn hơn, giao UBND cấp huyện xem xét từng trường hợp cụ thể để quyết định cho nợ tiền sử dụng đất, thời gian cho nợ tối đa không quá 05 năm. 1.3. Hỗ trợ tiền sử dụng đất TĐC đối với trường hợp diện tích đất ở bị thu hồi bằng hoặc lớn hơn diện tích đất TĐC: a) Trường hợp, giá đất ở bị thu hồi bằng hoặc cao hơn giá đất TĐC, thì được hỗ trợ bằng 25% tiền sử dụng đất theo giá đất TĐC tương ứng với diện tích đất TĐC, phần giá trị của đất TĐC còn lại hộ gia đình, cá nhân phải nộp tiền vào ngân sách Nhà nước theo giá đất TĐC. b) Trường hợp, giá đất ở bị thu hồi thấp hơn giá đất TĐC, thì hộ gia đình, cá nhân phải nộp tiền sử dụng đất TĐC theo giá đất ở bị thu hồi, tương ứng với diện tích đất TĐC, phần giá trị chênh lệch của đất TĐC còn lại được hỗ trợ. c) Mức hỗ trợ chênh lệch tiền sử dụng đất TĐC theo quy định tại điểm a và b, tiết 1.3, khoản 1, Điều này là 02 (hai) lô đất theo quy hoạch phân lô tại các khu tái định cư nhưng không quá 02 (hai) lần hạn mức giao đất ở theo quy định hiện hành của UBND tỉnh và không vượt quá diện tích đất ở bị thu hồi; hộ gia đình bốc thăm để lựa chọn. Phần diện tích đất TĐC còn lại (nếu có), hộ gia đình phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất TĐC, không cho nợ tiền sử dụng đất. 1.4. Đối với trường hợp quy định tại điểm c, tiết 1.1, khoản 1, Điều này, được hỗ trợ 50% giá trị chênh lệch tiền sử dụng đất tái định cư (nếu giá đất tái định cư cao hơn giá đất ở bị thu hồi), số tiền sử dụng đất còn lại hộ gia đình phải nộp vào ngân sách Nhà nước, không cho nợ tiền sử dụng đất. 1.5. Không bố trí TĐC tại các dự án khai thác quỹ đất. Tuy nhiên, hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất có nguyện vọng được bố trí lại đất ở tại các dự án khai thác quỹ đất hoặc bố trí xen cư tại các khu dân cư quy hoạch ổn định, thì được xem xét giao đất không qua đấu giá, nhưng phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất của dự án khai thác quỹ đất (giá khởi điểm) do cấp có thẩm quyền phê duyệt; không thực hiện cơ chế hỗ trợ chênh lệch tiền sử dụng đất giữa giá đất khai thác với giá đất ở bị thu hồi, nhưng được xem xét hỗ trợ tiền sử dụng đất theo quy định tại tiết 1.2 hoặc tiết 1.3, khoản 1, Điều này, theo diện tích và giá đất của lô đất TĐC dự kiến bố trí cho chủ hộ. Diện tích đất được giao lại tại dự án khai thác quỹ đất tối đa là 01 lô/hộ (với diện tích tối thiểu theo quy hoạch phân lô), phần đất tái định cư còn lại (nếu có) được bố trí tại các khu tái định cư khác. Các trường hợp được giao đất ở tại các dự án khai thác quỹ đất hoặc xen cư trong các khu dân cư quy hoạch ổn định thì không cho nợ tiền sử dụng đất. Tổ chức thực hiện công tác BT, HT & TĐC phối hợp với UBND cấp xã và cơ quan liên quan xem xét, xác nhận từng trường hợp cụ thể, báo cáo UBND cấp huyện quyết định. 2. Trường hợp, hộ gia đình, cá nhân có đất ở bị thu hồi đủ điều kiện được bồi thường theo quy định của pháp luật về đất đai, nhưng hộ gia đình, cá nhân đó đã có nhà ở gắn liền với đất ở ổn định tại nơi khác không bị giải tỏa, thì được bồi thường bằng giá trị quyền sử dụng đất theo giá đất UBND tỉnh công bố hằng năm. Trường hợp, phải bố trí đất tái định cư; giao Tổ chức thực hiện công tác BT, HT & TĐC phối hợp với UBND cấp xã, cơ quan liên quan cấp huyện kiểm tra, xác nhận, báo cáo UBND cấp huyện xem xét, quyết định. 3. Cho nợ 100% tiền sử dụng đất; bố trí đất tái định cư đối với một số trường hợp đặc biệt sau đây: 3.1. Đối với một số trường hợp thuộc diện hộ nghèo (theo tiêu chí nghèo do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công bố) bị thu hồi đất ở có đủ điều kiện được bồi thường, nhưng tổng số tiền bồi thường về nhà ở, đất ở quá thấp, với số tiền bồi thường này không đủ để xây dựng lại một ngôi nhà cấp 4 (bao gồm cả công trình phụ) có diện tích sử dụng tối thiểu 50m2 (có cấu trúc: tường xây gạch, mái lợp tol hoặc ngói, nền xi măng) tại nơi tái định cư, nếu hộ gia đình có đơn đề nghị; giao Tổ chức thực hiện BT, HT & TĐC phối hợp với UBND cấp xã, các cơ quan liên quan xem xét từng trường hợp cụ thể, báo cáo UBND cấp huyện để quyết định cho nợ 100% tiền sử dụng đất; thời gian cho nợ không quá 05 năm. 3.2. Hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú dài hạn có nhà ở nhưng không được bồi thường đất ở, thật sự có nhu cầu đất để TĐC, giao UBND cấp huyện căn cứ quỹ đất ở tại địa phương để giao 01 lô đất với diện tích tối thiểu theo quy hoạch tại khu tái định cư để làm nhà ở, người được giao đất phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất TĐC, không cho nợ tiền sử dụng đất. 4. Đối với các dự án xây dựng khu tái định cư thì phải ưu tiên bố trí lại đất ở tại chỗ và nơi thuận lợi cho các hộ gia đình, cá nhân có nhà ở trong dự án khu TĐC.
2,036
131,118
5. Khuyến khích các hộ gia đình, cá nhân tự lựa chọn hình thức tái định cư phù hợp với quy hoạch sử dụng đất tại các khu dân cư quy hoạch để xây dựng nhà ở (trừ tái định cư trên phần đất còn lại), ngoài việc hỗ trợ chênh lệch tiền sử dụng đất tái định cư theo quy định tại tiết 1.2 hoặc tiết 1.3, khoản 1, Điều này, còn được hỗ trợ thêm với mức 5.000.000 đồng/hộ. 6. Trình tự, thủ tục cho nợ tiền sử dụng đất: 6.1. Hộ gia đình, cá nhân thật sự khó khăn, có đơn đề nghị gởi UBND cấp xã và được tập thể lãnh đạo chính quyền, đoàn thể ở địa phương thống nhất đề nghị cho nợ, Chủ tịch UBND cấp xã ký xác nhận và chịu trách nhiệm, đồng thời UBND cấp xã tổng hợp danh sách và lập Tờ trình kèm theo đơn đề nghị của hộ gia đình, cá nhân gởi UBND cấp huyện. Tổ chức thực hiện công tác BT, HT & TĐC phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra trình UBND cấp huyện ban hành quyết định cho nợ tiền sử dụng đất, UBND cấp huyện tổng hợp danh sách báo cáo UBND tỉnh và các ngành liên quan của tỉnh để theo dõi, chỉ đạo. 6.2. Hồ sơ, thủ tục để ghi nợ tiền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Điều 5, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ, Thông tư số 70/2006/TT-BTC ngày 02/8/2006 của Bộ Tài chính và Thông tư Liên tịch số 14/2008/TTLT-BTC-BTN&MT ngày 31/01/2008 của Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường. 6.3. Cơ quan Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất căn cứ quyết định của UBND cấp huyện cho nợ tiền sử dụng đất của từng người, để ghi nợ vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; đồng thời thống kê danh sách, địa chỉ, số tiền của hộ gia đình, cá nhân còn nợ tiền sử dụng đất gởi cơ quan Thuế 01 bộ và Tổ chức có chức năng khai thác quỹ đất, quản lý quỹ đất TĐC 01 bộ (gọi chung là Ban Quản lý dự án) để tổ chức này theo dõi, đôn đốc thu hồi nợ khi đến hạn. Trường hợp, Tổ chức này giải thể thì thông báo cho cơ quan Thuế cùng cấp biết để theo dõi, đôn đốc thu hồi nợ. Quá thời hạn cho nợ tiền sử dụng đất (05 năm) theo quy định trên đây, mà các hộ gia đình, cá nhân chưa nộp đủ tiền sử dụng đất cho Nhà nước, thì phần diện tích đất còn nợ tiền sử dụng đất được tính theo giá đất do UBND tỉnh công bố hằng năm tại thời điểm thanh toán nợ. 7. Các đối tượng có đất ở bị thu hồi được giao đất ở mới, được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không phải nộp các khoản: lệ phí địa chính, lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại nơi tái định cư (riêng lệ phí trước bạ thực hiện theo Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính). Số tiền này do Nhà đầu tư hoặc ngân sách Nhà nước hỗ trợ chi trả theo từng dự án và đưa vào phương án bồi thường, hỗ trợ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 36. Trình tự thực hiện tái định cư, các giải pháp hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất tại nơi ở mới (nơi TĐC) 1. Trình tự thực hiện bố trí tái định c­ư: 1.1. Cơ quan (Tổ chức) được UBND cấp huyện giao trách nhiệm bố trí tái định cư phải thông báo cho từng hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất, phải di chuyển chỗ ở, về dự kiến phương án bố trí tái định cư, sơ đồ khu tái định cư và niêm yết công khai phương án dự kiến này tại trụ sở của đơn vị, trụ sở UBND cấp xã nơi có đất bị thu hồi và tại nơi tái định cư trong thời gian 20 ngày, trước khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án bố trí tái định cư, nội dung thông báo gồm: a) Địa điểm, quy mô quỹ đất, thiết kế nhà, diện tích lô đất (đất ở, đất sản xuất kinh doanh nếu có), giá đất tái định cư; quỹ nhà tái định cư, diện tích căn hộ, giá thuê nhà tái định cư (nếu có); địa điểm, diện tích đất sản xuất nông nghiệp. b) Dự kiến bố trí các hộ gia đình, cá nhân vào khu tái định cư (có danh sách kèm theo). 1.2. Tạo điều kiện cho các hộ gia đình, cá nhân thuộc diện tái định cư biết cụ thể về vị trí đất của mình sắp được giao tại khu tái định cư và thảo luận công khai về dự kiến bố trí theo quy định tại tiết 1.1, khoản 1, Điều này. 2. Quyền và nghĩa vụ của người bị thu hồi đất ở phải di chuyển chỗ ở vào khu tái định cư: 2.1. Quyền: a) Được đăng ký đến ở nơi tái định cư theo đơn đề nghị. b) Được ưu tiên đăng ký hộ khẩu gia đình về nơi ở mới và chuyển trường học cho các thành viên trong gia đình còn ở độ tuổi đi học. c) Có quyền từ chối vào khu tái định cư, nếu khu tái định cư không đảm bảo các điều kiện như đã thông báo và niêm yết công khai. 2.2. Nghĩa vụ: a) Thực hiện di chuyển vào khu tái định cư theo đúng thời gian quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. b) Xây dựng nhà ở, công trình theo đúng quy hoạch và thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. c) Các hộ gia đình, cá nhân thuê nhà, mua nhà, nhận đất ở mới tại khu tái định cư phải trả tiền thuê nhà, tiền mua nhà, nộp tiền sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật và Quy định này. Giá thuê nhà, giá bán nhà tái định cư và giá đất tái định cư thực hiện theo quyết định của UBND tỉnh. 3. Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất tại khu tái định cư: 3.1. Nếu hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, mà Nhà nước không có đất sản xuất nông nghiệp để bồi thường, thì bố trí tái định cư gắn với giao đất có vị trí thuận lợi để làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. 3.2. Lao động bị thu hồi đất sản xuất được ưu tiên vay vốn ưu đãi từ Quỹ Quốc gia hỗ trợ việc làm, Quỹ giải quyết việc làm của tỉnh để giải quyết việc làm, đào tạo nghề, học ngoại ngữ và giáo dục định hướng để đi xuất khẩu lao động; ưu tiên tuyển dụng làm công nhân hoặc hợp đồng gia công sản phẩm tại nhà cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh được giao đất đầu tư trong vùng dự án; giao UBND cấp huyện phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để xem xét, giải quyết. Các Nhà đầu tư có trách nhiệm làm việc với cơ quan quản lý Nhà nước về lao động, việc làm tại địa phương, thông báo nhu cầu về lao động cần tuyển dụng, ngành nghề cần đào tạo; cam kết sử dụng lao động trong vùng dự án trước khi doanh nghiệp đi vào hoạt động, để địa phương có kế hoạch đào tạo nghề cho người lao động. 3.3. Hỗ trợ vật tư, kỹ thuật, vay vốn ưu đãi và đào tạo nghề: a) Hỗ trợ giống cây trồng, giống con vật nuôi, cải tạo đất cho vụ sản xuất đầu tiên, mức hỗ trợ: 6.000.000 đồng/hộ. b) Hỗ trợ các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi: 1.000.000 đồng/hộ. c) Hỗ trợ kỹ thuật, nghiệp vụ, cách thức, phương pháp sản xuất, kinh doanh, dịch vụ công, thương nghiệp: 1.000.000 đồng/hộ. d) Hỗ trợ đào tạo nghề, nhân cấy nghề theo cơ chế khuyến công, khuyến nông; phát triển làng nghề, vùng nghề, tạo lập một số nghề phù hợp tại khu tái định cư đối với người lao động, có những giải pháp tìm kiếm thị trường để tiêu thụ sản phẩm của nhân dân làm ra. đ) Hỗ trợ cho các hộ gia đình có nhu cầu cầu vay vốn để tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh với lãi xuất ưu đãi. 3.4. Hỗ trợ cho mỗi hộ gia đình 1.000.000 đồng/hộ để giải quyết những thủ tục cần thiết của hộ gia đình tại nơi ở mới. 3.5. Đối với hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất có mức sống thuộc diện nghèo theo tiêu chí hộ nghèo do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công bố, thì được hỗ trợ để vượt nghèo, thời gian hỗ trợ tối thiểu 03 năm, tối đa không quá 10 năm, cụ thể như sau: a) Bố trí vào ở tại các khu nhà luân cư và miễn tiền thuê nhà trong thời gian là 05 năm; ưu tiên hỗ trợ kinh phí xây dựng nhà (theo diện nhà đại đoàn kết). b) Miễn tiền học phí cho con em họ đến khi hộ gia đình được công nhận thoát nghèo, nhưng không quá 10 năm. c) Hỗ trợ thêm cho mỗi nhân khẩu 150.000 đồng/tháng, thời gian hỗ trợ là 60 tháng. 3.6. Mức hỗ trợ theo quy định tại khoản 3, điều này là mức tối đa, việc hỗ trợ cụ thể cho từng hộ gia đình giao UBND cấp huyện quyết định: a) Hỗ trợ đối với hộ thuộc tiêu chí nghèo: UBND cấp xã phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện, lập danh sách cụ thể và chịu trách nhiệm trước pháp luật. Kinh phí hỗ trợ được đưa vào phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. UBND cấp huyện chỉ đạo cơ quan liên quan chuyển số tiền này vào tài khoản của cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện để thực hiện chi trả theo thực tế khi có phát sinh. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội mở tài khoản riêng để theo dõi, quản lý và thanh, quyết toán theo quy định. b) Các nội dung khác thuộc điều này; giao UBND cấp huyện chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan và Nhà đầu tư xem xét điều kiện cụ thể của từng hộ gia đình, cá nhân để quyết định mức hỗ trợ và giải pháp hỗ trợ hợp lý để ổn định đời sống và sản xuất tại nơi ở mới. c) Nguồn kinh phí để thực hiện việc hỗ trợ: dự án do Nhà đầu tư thực hiện thì Nhà đầu tư hỗ trợ; dự án do ngân sách Nhà nước thực hiện thì ngân sách Nhà nước hỗ trợ. Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 37. Dự toán kinh phí 1. Nội dung chi, mức chi, lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện theo Thông tư số 57/2010/TT-BTC ngày 16/4/2010 của Bộ Tài chính.
1,993
131,119
2. Kinh phí chuẩn bị hồ sơ địa chính bao gồm: Kinh phí chi cho việc chỉnh lý bản đồ địa chính, trích lục bản đồ địa chính, trích đo địa chính, trích sao hồ sơ địa chính của khu đất bị thu hồi do cơ quan Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc các Tổ chức có chức năng thực hiện; kinh phí soạn thảo, ban hành quyết định thu hồi đất. 2.1. Đối với trường hợp thu hồi đất theo dự án: Chủ đầu tư dự án chi trả và quyết toán vào chi phí đầu tư của dự án, được phê duyệt chung trong phương án bồi thường của từng dự án. 2.2. Đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố mà chưa có dự án đầu tư; cấp có thẩm quyền giao Tổ chức Phát triển quỹ đất chi trả thì quyết toán vào nguồn kinh phí được giao của đơn vị. 2.3. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý các khoản chi cho công tác chuẩn bị hồ sơ địa chính và các khoản chi phí khác theo quy định của pháp luật hiện hành. 3. Kinh phí thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của Tổ chức thực hiện công tác BT, HT & TĐC là 1,80% tính trên tổng giá trị bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của từng phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trừ trường hợp quy định tại khoản 7, Điều này. Mức kinh phí trích nêu trên được cân đối để sử dụng, phục vụ chung cho nhiều dự án trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý. 4. Kinh phí chi cho công tác thẩm định phương án bồi thường được tính trên tổng giá trị bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của từng phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt là 0,2% trong đó: 4.1. Chi cho Hội đồng thẩm định: 0,15%. 4.2. Chi cho hoạt động của Ban Chỉ đạo: 0,05%. Đối với UBND cấp huyện, nếu không có Ban Chỉ đạo thì khoản kinh phí 0,05% được bổ sung cho hoạt động của Hội đồng Bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư hoặc Tổ chức thực hiện công tác BT, HT & TĐC do UBND cấp huyện thành lập. 5. Chi phí dịch vụ trả cho doanh nghiệp trong trường hợp thuê doanh nghiệp thực hiện các dịch vụ về bồi thường, giải phóng mặt bằng: Việc thuê doanh nghiệp thực hiện các dịch vụ về bồi thường, giải phóng mặt bằng được thực hiện thông qua Hợp đồng ký kết giữa Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và doanh nghiệp. Doanh nghiệp được thuê thực hiện các dịch vụ về bồi thường, giải phóng mặt bằng có nghĩa vụ thực hiện đúng Hợp đồng đã ký kết và pháp luật có liên quan. Trường hợp, doanh nghiệp được thuê thực hiện các dịch vụ về bồi thường, giải phóng mặt bằng không thực hiện đúng Hợp đồng đã ký kết thì xử lý theo quy định của pháp luật. Chi phí trả cho doanh nghiệp được thuê thực hiện các dịch vụ về bồi thường, giải phóng mặt bằng được quy định như sau: 5.1. Chi phí trả cho doanh nghiệp được thuê thực hiện các dịch vụ về bồi thường, giải phóng mặt căn cứ vào giá trị hợp đồng, nhưng không vượt quá mức quy định tại khoản 3 Điều này. 5.2. Đối với các dự án, tiểu dự án có mức chi phí dịch vụ trả cho doanh nghiệp thực hiện các dịch vụ về bồi thường, giải phóng mặt bằng tính theo mức quy định tại tiết 5.1 khoản này dưới 500 triệu đồng/dự án, tiểu dự án; thì Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thỏa thuận với doanh nghiệp thực hiện các dịch vụ về bồi thường, giải phóng mặt bằng để trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, quyết định mức chi phí dịch vụ trả cho doanh nghiệp nhưng tối đa không quá mức chi phí quy định tại tiết 5.1, khoản này. 5.3. Đối với các dự án, tiểu dự án có mức chi phí dịch vụ trả cho doanh nghiệp thực hiện các dịch vụ về bồi thường, giải phóng mặt bằng tính theo mức quy định tại tiết 5.1 khoản này từ 500 triệu đồng trở lên/dự án, tiểu dự án, thì phải tổ chức đấu thầu để lựa chọn doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng. Việc đấu thầu để lựa chọn đơn vị cung cấp thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu. 5.4. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện các khoản nghĩa vụ thuế, tài chính với Nhà nước đối với phần chi phí dịch vụ được trả theo quy định của pháp luật. 6. Một số trường hợp phải thu thêm kinh phí để lập và thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư như sau: 6.1. Lập, thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thay thế cho phương án đã được thẩm định phê duyệt, nhưng chưa triển khai thực hiện mà chính sách, đơn giá bồi thường, giá đất thay đổi thì mức thu bằng 50% x 2% x Tổng giá trị bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của phương án thay thế. Kinh phí để chi trả cho việc lập, thẩm định phương án bồi thường thay thế xử lý như sau: a) Nếu do Chủ đầu tư triển khai chậm hoặc không triển khai phương án được phê duyệt, thì chi phí lập, thẩm định lại phương án do Chủ đầu tư chi trả. b) Nếu do cơ quan được giao nhiệm vụ thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (đã ký hợp đồng, đã tiếp nhận đủ tiền chi trả bồi thường do Nhà đầu tư, tổ chức chuyển đến), mà triển khai chậm hoặc không triển khai phương án được phê duyệt, thì chi phí lập, thẩm định lại phương án do cơ quan được giao nhiệm vụ lấy từ nguồn kinh phí hoạt động của đơn vị để chi trả. 6.2. Trường hợp, phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được thẩm định phê duyệt, nếu chi phí lập phương án nhỏ hơn 500.000 đồng/phương án thì tính đủ 500.000 đồng/phương án; chi phí thẩm định nhỏ hơn 200.000 đồng/phương án, thì tính đủ 200.000 đồng/phương án. 7. Đối với các dự án, tiểu dự án thực hiện trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn, dự án, tiểu dự án xây dựng công trình hạ tầng theo tuyến thì Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được lập dự toán theo khối lượng công việc thực tế, không khống chế tỷ lệ 2% tổng số kinh phí bồi thường, hỗ trợ của dự án, tiểu dự án. Mức chi phí cụ thể do Tổ chức được giao thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư lập trình cơ quan Tài chính thẩm định để trình cấp có thẩm quyền quyết định. Điều 38. Trình tự, thủ tục lập phương án BT, HT và TĐC 1. Lập phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: Phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư là một nội dung của dự án đầu tư do Nhà đầu tư lập và được phê duyệt cùng với phê duyệt dự án đầu tư; trường hợp dự án đầu tư không phải trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc không phải cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì UBND huyện, thành phố nơi có đất có trách nhiệm xem xét, chấp thuận về phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Nội dung phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm: 1.1. Diện tích các loại đất dự kiến thu hồi. 1.2. Tổng số người sử dụng đất trong khu vực dự kiến thu hồi đất. 1.3. Dự kiến số tiền bồi thường, hỗ trợ. 1.4. Việc bố trí tái định cư (dự kiến về nhu cầu, địa điểm, hình thức tái định cư). 1.5. Dự kiến thời gian và kế hoạch di chuyển, bàn giao mặt bằng. 2. Lập phương án chi tiết về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: Sau khi dự án đầu tư được xét duyệt hoặc chấp thuận, thì Tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện công tác BT, HT & TĐC có trách nhiệm lập và trình phương án chi tiết về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo đúng quy định của pháp luật hiện hành và theo các quy định sau: 2.1. Nội dung phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm: a) Tên, địa chỉ của người bị thu hồi đất. b) Diện tích, loại đất, vị trí, nguồn gốc của đất bị thu hồi; số lượng, khối lượng, tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của tài sản bị thiệt hại. c) Tỷ lệ % diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi trên tổng diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng trong hạn mức. d) Các căn cứ tính toán số tiền bồi thường, hỗ trợ như giá đất tính bồi thường, giá nhà, công trình tính bồi thường, số nhân khẩu, số lao động trong độ tuổi, số lượng người được hưởng trợ cấp xã hội. đ) Số tiền bồi thường, hỗ trợ. e) Việc di dời các công trình của Nhà nước, của tổ chức, của cơ sở tôn giáo, của cộng đồng dân cư. f) Việc di dời mồ mả. g) Phương án tái định cư: + Số hộ gia đình, cá nhân bố trí đất tái định cư (theo từng đối tượng) gồm: số hộ tái định cư trên phần đất còn lại, số hộ tự tìm đất làm nhà ở (nếu có). + Diện tích đất được giao cho từng hộ gia đình, cá nhân, trong đó chia ra: Diện tích đất ở (đất tái định cư); diện tích đất ở được bồi thường để thay thế đất sản xuất nông nghiệp, đất vườn, ao liền kề đất ở bị thu hồi (nếu có); diện tích đất sản xuất nông nghiệp giao lại (cho từng hộ và tổng hợp chung). + Giá đất tái định cư; giá bán nhà ở, giá cho thuê nhà ở (nếu có); mức hỗ trợ chênh lệch tiền sử dụng đất tái định cư, diện tích đất TĐC được tính hỗ trợ (cho từng hộ gia đình và tổng hợp chung). + Số tiền sử dụng đất do người được giao đất phải nộp; số tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai phải nộp theo quy định của pháp luật; dự kiến số thu tiền sử dụng đất tái định cư; tiền bán nhà tái định cư (nếu có), ... + Chính sách hỗ trợ tại nơi ở mới (nơi tái định cư). h) Phương án giao đất sản xuất nông nghiệp cho các hộ tái định cư (đối với vùng dự án thuỷ lợi, thuỷ điện). 2.2. Lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:
1,996
131,120
a) Niêm yết công khai phương án BT, HT & TĐC tại trụ sở UBND cấp xã và tại các điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi, để người bị thu hồi đất và những người có liên quan tham gia ý kiến. b) Việc niêm yết phải được lập thành biên bản có xác nhận của đại diện UBND cấp xã, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, đại diện những người có đất bị thu hồi. c) Thời gian niêm yết và tiếp nhận ý kiến đóng góp ít nhất là hai mươi (20) ngày, kể từ ngày đưa ra niêm yết. 2.3. Hoàn chỉnh phương án chi tiết BT, HT & TĐC: a) Hết thời hạn niêm yết và tiếp nhận ý kiến, Tổ chức làm nhiệm vụ BT, HT & TĐC có trách nhiệm tổng hợp ý kiến đóng góp bằng văn bản, nêu rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; hoàn chỉnh và gửi phương án đã hoàn chỉnh kèm theo bản tổng hợp ý kiến đóng góp đến cơ quan Tài nguyên và Môi trường để thẩm định. b) Trường hợp, còn nhiều ý kiến không tán thành phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; thì Tổ chức làm nhiệm vụ BT, HT & TĐC cần giải thích rõ hoặc xem xét, điều chỉnh trước khi chuyển cơ quan Tài nguyên và Môi trường thẩm định. 2.4. Chuẩn bị hồ sơ thu hồi đất: Cơ quan Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan thẩm định phương án chi tiết BT, HT & TĐC chuẩn bị hồ sơ thu hồi đất theo qui định sau: a) Sở Tài nguyên và Môi trường chuẩn bị hồ sơ thu hồi đất trình UBND cấp tỉnh ra quyết định thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài. b) Phòng Tài nguyên và Môi trường chuẩn bị hồ sơ thu hồi đất trình UBND cấp huyện ra quyết định thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư. 2.5. Hồ sơ trình thẩm định gồm: Hồ sơ được lập thành hai (02) bộ, nộp tại cơ quan Tài nguyên và Môi trường gồm có: a) Quyết định đầu tư hoặc chấp thuận phương án tổng thể (bản sao). b) Quyết định thu hồi đất của cấp có thẩm quyền (bản sao), kèm theo Trích lục bản đồ hoặc bản trích đo địa chính thu hồi đất. c) Tờ trình đề nghị phê duyệt phương án chi tiết BT, HT & TĐC. d) Phương án chi tiết về BT, HT & TĐC theo nội dung qui định tại tiết 2.1, khoản 2, Điều này. đ) Bảng tổng hợp giá trị BT, HT & TĐC của toàn dự án. e) Bảng áp giá chi tiết giá trị BT, HT & TĐC cho từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân. f) Biên bản kiểm kê đất đai, tài sản trên đất, biên bản thống nhất xác nhận một số nội dung liên quan do Tổ chức thực hiện công tác BT, HT & TĐC, UBND cấp xã, Nhà đầu tư,... xác nhận, trong đó ghi rõ họ, tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân bị thu hồi đất. g) Bảng tổng hợp ý kiến đóng góp của người có đất bị thu hồi theo qui định tại tiết 2.2 và tiết 2.3, khoản 2, Điều này. h) Các hồ sơ: hộ khẩu; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; giấy xác nhận nguồn gốc đất của UBND cấp xã nơi có đất bị thu hồi; hồ sơ quyết toán, dự toán tháo dỡ, di dời, lắp đặt; hóa đơn, chứng từ có liên quan; biên bản họp nhân dân,... . k) Các hồ sơ khác có liên quan. 2.6. Việc tách nội dung bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thành tiểu dự án riêng và tổ chức thực hiện độc lập được thực hiện theo quy định Điều 33, Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ và cụ thể như sau: a) Thời điểm tách nội dung BT, HT & TĐC thành tiểu dự án riêng là thời điểm xét duyệt hoặc chấp thuận dự án đầu tư. b) Tiểu dự án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư sau khi phê duyệt được thực hiện độc lập, nhưng phải đảm bảo yêu cầu về tiến độ của dự án đầu tư. Điều 39. Quyết định thu hồi đất, thẩm định, phê duyệt và thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, giao đất, cho thuê đất 1. Thẩm quyền quyết định thu hồi đất, giao đất hoặc cho thuê đất thực hiện theo quy định tại Điều 37 và Điều 44 của Luật Đất đai. 1.1. Trường hợp, thu hồi đất và giao đất hoặc cho thuê đất thuộc thẩm quyền của một cấp, thì việc thu hồi đất và giao đất hoặc cho thuê đất được thực hiện trong cùng một quyết định. 1.2. Trường hợp, khu đất thu hồi có cả tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thì UBND cấp huyện quyết định thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày UBND cấp huyện quyết định thu hồi đất, UBND tỉnh quyết định thu hồi đất đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân người nước ngoài và giao đất, cho thuê đất theo dự án cho Chủ đầu tư trong cùng một quyết định. 2. Thẩm định và trình duyệt phương án chi tiết BT, HT & TĐC: Trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định thu hồi đất, giao đất hoặc cho thuê đất, cơ quan Tài nguyên và Môi trường hoặc Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có) trình UBND cùng cấp phê duyệt và công bố công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định sau: 2.1. Cấp tỉnh: Thẩm định và phê duyệt các phương án BT, HT & TĐC đối với trường hợp thu hồi đất liên quan từ hai huyện, thành phố thuộc tỉnh trở lên. Ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường quyết định phê duyệt phương án BT, HT & TĐC điều chỉnh, bổ sung (nếu có phát sinh) với mức không quá 30 % giá trị của phương án bồi thường đã được UBND tỉnh phê duyệt. 2.2. Cấp huyện: Phòng Tài nguyên và Môi trường (đối với những nơi chưa thành lập Hội đồng BT, HT & TĐC hoặc Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện - sau đây gọi tắt là Hội đồng thẩm định cấp huyện) hoặc Hội đồng thẩm định cấp huyện trình UBND cấp huyện phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với trường hợp không thuộc quy định tại tiết 2.1, khoản 2, Điều này. 2.3. Trong thời hạn không quá ba (03) ngày, kể từ ngày nhận được phương án BT, HT & TĐC đã được phê duyệt, Tổ chức làm nhiệm vụ BT, HT & TĐC có trách nhiệm phối hợp với UBND cấp xã phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường tại trụ sở UBND cấp xã và địa điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi; gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho người có đất bị thu hồi, trong đó nêu rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, về bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và thời gian bàn giao đất đã bị thu hồi cho Tổ chức làm nhiệm vụ BT, HT & TĐC. 2.4. Khi kiểm tra, thẩm định phương án bồi thường do Tổ chức làm nhiệm vụ BT, HT & TĐC gửi đến; nếu có những vấn đề chưa phù hợp với chế độ, chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định của Nhà nước và tại Quy định này, thì Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan Tài nguyên và Môi trường (nơi chưa thành lập Hội đồng thẩm định) có thể tổ chức đi kiểm tra, khảo sát thực tế; Tổ chức làm nhiệm vụ BT, HT & TĐC có trách nhiệm giải thích, giải trình, cung cấp hồ sơ có liên quan và cùng với Hội đồng thẩm định đi kiểm tra, khảo sát thực tế. 3. Sau khi phương án BT, HT & TĐC được phê duyệt, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện chủ trì phối hợp với Tổ chức thực hiện công tác BT, HT & TĐC, UBND cấp xã tổ chức thu hồi giấy tờ về quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân có diện tích đất bị thu hồi, chỉ đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện chỉnh lý biến động, hoàn thiện giấy tờ về quyền sử dụng đất để trả lại cho người sử dụng đất. Đối với những nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thì Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện trực tiếp thực hiện công việc này. 4. Tổ chức thực hiện công tác BT, HT & TĐC thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư. 5. Trong thời hạn hai mươi (20) ngày, kể từ ngày Tổ chức thực hiện công tác BT, HT & TĐC thanh toán xong tiền bồi thường, hỗ trợ cho người bị thu hồi đất theo phương án đã được phê duyệt, thì người có đất bị thu hồi phải bàn giao đất cho Tổ chức thực hiện công tác BT, HT & TĐC. Trường hợp, việc bồi thường được thực hiện theo tiến độ thì Chủ đầu tư được nhận bàn giao phần diện tích mặt bằng đã thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ để triển khai dự án. 6. Trường hợp, Chủ đầu tư và những người bị thu hồi đất đã thỏa thuận bằng văn bản thống nhất về phương án bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất hoặc khu đất thu hồi không phải giải phóng mặt bằng thì UBND cấp có thẩm quyền ra quyết định thu hồi đất, giao đất hoặc cho thuê đất mà không phải chờ đến hết thời hạn thông báo thu hồi đất. Điều 40. Cưỡng chế thu hồi đất 1. Cưỡng chế thu hồi đất: 1.1. Việc cưỡng chế thu hồi đất theo quy định tại khoản 3, Điều 39 của Luật Đất đai chỉ được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Thực hiện đúng trình tự, thủ tục về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại các Điều 27, 28, 29 và 38, Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ. b) Quá ba mươi (30) ngày, kể từ thời điểm phải bàn giao đất quy định tại khoản 6, Điều 29, Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ, mà người có đất bị thu hồi không bàn giao đất cho Tổ chức thực hiện công tác BT, HT & TĐC. c) Sau khi đại diện của Tổ chức thực hiện công tác BT, HT & TĐC, UBND và UBMTTQ Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi đã vận động thuyết phục, nhưng người có đất bị thu hồi không chấp hành việc bàn giao đất đã bị thu hồi cho Nhà nước.
2,046
131,121
d) Có quyết định cưỡng chế của UBND cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đã có hiệu lực thi hành. đ) Người bị cưỡng chế đã nhận quyết định cưỡng chế. Trường hợp, người bị cưỡng chế từ chối không nhận quyết định cưỡng chế thì Tổ chức thực hiện công tác BT, HT & TĐC phối hợp với UBND cấp xã niêm yết công khai quyết định cưỡng chế tại trụ sở UBND cấp xã nơi có đất thu hồi. 1.2. Sau mười lăm (15) ngày, kể từ ngày giao trực tiếp quyết định cưỡng chế hoặc ngày niêm yết công khai quyết định cưỡng chế quy định tại điểm đ, khoản 1, Điều này mà người bị cưỡng chế không bàn giao đất thì UBND cấp huyện chỉ đạo, tổ chức lực lượng cưỡng chế thu hồi đất theo quy định của pháp luật. 2. Giải quyết khiếu nại đối với quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc quyết định cưỡng chế thu hồi đất: Việc giải quyết khiếu nại đối với quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc quyết định cưỡng chế thu hồi đất thực hiện theo quy định tại Điều 138 của Luật Đất đai; Điều 63, Điều 64, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ và quy định về giải quyết khiếu nại tại Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ. Điều 41. Mức thời gian để hoàn thành việc chi trả bồi thường; xử lý đối với trường hợp chi trả tiền bồi thường chậm Mức thời gian để hoàn thành việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cho các đối tượng trong vùng dự án của mỗi phương án bồi thường, hỗ trợ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tối đa không quá 45 ngày (bao gồm chi trả hai đợt) kể từ ngày ký quyết định, đối với các dự án đã có đất tái định cư, đã có đầy đủ tiền chi trả bồi thường, quá thời hạn trên thì xử lý như sau: 1. Bồi thường chậm do Cơ quan, Tổ chức có trách nhiệm bồi thường chi trả chậm hoặc do Chủ đầu tư chuyển kinh phí không đủ, làm chậm trễ việc chi trả bồi thường, mà giá đất tại thời điểm bồi thường do UBND tỉnh công bố cao hơn giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi đất thì bồi thường và hỗ trợ theo giá đất tại thời điểm trả tiền bồi thường; nếu giá đất tại thời điểm bồi thường thấp hơn giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi đất thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi và tại thời điểm này nếu có sự điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung chính sách, đơn giá bồi thường, hỗ trợ theo quyết định của UBND tỉnh, thì được bồi thường theo chính sách, đơn giá mới (nếu chính sách, đơn giá mới có lợi hơn cho người bị thu hồi đất). Nguồn kinh phí để chi trả bồi thường bổ sung này do Cơ quan, Tổ chức thực hiện công tác BT, HT & TĐC cư hoặc do Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm chi trả (nếu lỗi thuộc về từng Cơ quan, Tổ chức). 2. Bồi thường chậm do người bị thu hồi đất gây ra (phải lập Biên bản làm việc và được các cơ quan liên quan ký xác nhận), nếu giá đất tại thời điểm bồi thường thấp hơn giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi, thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm bồi thường; nếu giá đất tại thời điểm bồi thường cao hơn giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi, thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi và không được áp dụng chính sách, đơn giá bồi thường mới (do điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung). Những thiệt hại này, người bị thu hồi đất phải chịu. Điều 42. Thành lập Ban Chỉ đạo; Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 1. Ở tỉnh: 1.1. Thành lập Ban Chỉ đạo: UBND cấp tỉnh quyết định thành lập Ban Chỉ đạo công tác BT, HT & TĐC. Thành phần Ban Chỉ đạo gồm: a) Lãnh đạo UBND tỉnh làm Trưởng Ban. b) Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường làm Phó Ban Thường trực. c) Lãnh đạo Sở Tài chính làm Phó Ban. d) Các thành viên của Ban Chỉ đạo: Đại diện lãnh đạo của các Sở, ngành có liên quan, Văn phòng UBND tỉnh, UBMTTQ Việt Nam tỉnh. Ban Chỉ đạo có trách nhiệm giúp UBND tỉnh đề xuất cơ chế, chính sách, giải pháp, chỉ đạo, điều hành và đôn đốc các địa phương triển khai thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Đối với những dự án đầu tư có quy mô lớn, mức độ ảnh hưởng lớn đến đời sống của nhiều hộ gia đình, cá nhân, nếu xét thấy cần thiết thì UBND tỉnh quyết định thành lập Ban Chỉ đạo riêng cho từng dự án. 1.2. Thành lập Hội đồng thẩm định, gồm: a) Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ tịch Hội đồng. b) Các thành viên gồm lãnh đạo các Sở: Tài chính, Xây dựng, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, ... Hội đồng thẩm định giúp UBND tỉnh lập, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án BT, HT & TĐC thuộc thẩm quyền. Giúp việc cho Hội đồng thẩm định là Tổ công tác do Chủ tịch Hội đồng quyết định thành lập. 2. Ở huyện, thành phố: 2.1. Thành phần Hội đồng thẩm định gồm: Lãnh đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường làm Chủ tịch Hội đồng; các thành viên gồm các Phòng: Tài chính, Nông nghiệp, Công thương,.... 2.2. Hội đồng thẩm định giúp UBND cấp huyện lập, trình UBND cấp huyện phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án BT, HT & TĐC thuộc thẩm quyền. Điều 43: Giao nhiệm vụ thực hiện BT, HT và TĐC 1. Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương, UBND tỉnh giao việc thực hiện BT, HT & TĐC cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, gồm: 1.1. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện (gọi tắt là Hội đồng bồi thường) do UBND cấp huyện quyết định thành lập. 1.2. Tổ chức phát triển quỹ đất do UBND tỉnh hoặc UBND cấp huyện quyết định thành lập. 2. Hội đồng BT, HT & TĐC cấp huyện: 2.1. Do lãnh đạo UBND cấp huyện làm Chủ tịch Hội đồng. 2.2. Các thành viên Hội đồng gồm đại diện: Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Chủ đầu tư, UBND cấp xã có đất bị thu hồi, đại diện của những hộ gia đình bị thu hồi đất từ một đến hai người, một số thành viên khác do Chủ tịch Hội đồng quyết định cho phù hợp với thực tế ở địa phương. Hội đồng BT, HT & TĐC cấp huyện hoặc Tổ chức phát triển quỹ đất được thuê doanh nghiệp thực hiện các dịch vụ về bồi thường, giải phóng mặt bằng. Điều 44. Trách nhiệm của UBND các cấp 1. UBND tỉnh: 1.1. Chỉ đạo, tổ chức tuyên truyền, vận động tổ chức, cá nhân về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. 1.2. Chỉ đạo các Sở, Ban, Ngành có liên quan và UBND cấp huyện, Ban Quản lý dự án, Nhà đầu tư tổ chức thực hiện tốt chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định của pháp luật. 1.3. Phê duyệt ban hành giá đất; đơn giá tài sản, nhà, công trình; cây trồng, con vật nuôi để tính bồi thường; các mức hỗ trợ và các giải pháp tái định cư. 1.4. Phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do Hội đồng thẩm định của tỉnh trình. 1.5. Chỉ đạo các cơ quan có liên quan thực hiện việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo thẩm quyền do pháp luật quy định. 1.6. Uỷ quyền cho UBND cấp huyện cưỡng chế đối với các trường hợp cố tình không thực hiện quyết định thu hồi đất, quyết định bồi thường của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. 1.7. Chỉ đạo thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong lĩnh vực thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. 2. UBND cấp huyện: 2.1. Chỉ đạo, tổ chức tuyên truyền, vận động tổ chức, cá nhân trong vùng dự án chấp hành chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. 2.2. Phân công nhiệm vụ cho các phòng, ban chuyên môn trực thuộc triển khai công tác thu hồi đất, hướng dẫn thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. a) Đảm bảo kinh phí chi trả bồi thường đối với các dự án thuộc ngân sách cấp huyện chi trả; huy động các nguồn vốn hợp pháp để đầu tư xây dựng khu tái định cư, chịu trách nhiệm bố trí tái định cư; phối hợp với cơ quan quản lý Nhà nước của tỉnh về lao động, việc làm; làm việc với Nhà đầu tư về nhu cầu lao động, ngành nghề cần tuyển dụng để có kế hoạch đào tạo, giải quyết việc làm cho nhân dân trong vùng dự án; chủ trì làm việc với Nhà đầu tư để bàn việc góp vốn liên doanh bằng giá trị quyền sử dụng đất nông nghiệp. b) Tuỳ theo yêu cầu và tính chất công việc của công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư, mà UBND cấp huyện quyết định thành lập Ban Bồi thường, giải phóng mặt bằng chuyên trách hoặc theo từng dự án. 2.3. Chỉ đạo Tổ chức thực hiện công tác BT, HT & TĐC lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc thẩm quyền; chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát kinh phí chi trả và kinh phí phục vụ công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. 2.4. Phối hợp với các Sở, Ban, Ngành liên quan của tỉnh và Chủ đầu tư thực hiện công tác quy hoạch các dự án gắn với quy hoạch các loại đất; phương án tạo lập các khu tái định cư, khu nghĩa địa tập trung tại địa phương theo phân cấp của UBND tỉnh. 2.5. Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện chỉnh lý biến động, hoàn thiện giấy tờ về quyền sử dụng đất để trả lại cho người sử dụng đất. 2.6. Chỉ đạo cơ quan chuyên môn tham mưu, tổng hợp, báo cáo, phản ánh tình hình về thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư đột xuất, hằng quý, 6 tháng, năm gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. 2.7. Giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo thẩm quyền được giao; ban hành quyết định cưỡng chế, phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức thực hiện cưỡng chế đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền.
2,008
131,122
2.8. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện và UBND cấp xã xác định ranh giới các loại đất, khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn; xác định đơn giá đất ở trung bình để làm căn cứ cho việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. 2.9. Quyết định thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc Hội đồng thẩm định, ban hành quy chế làm việc, phối hợp giữa các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện và các Tổ chức thực hiện công tác BT, HT & TĐC; tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp thực hiện BT, HT & TĐC theo quy định của pháp luật. 3. UBND cấp xã: 3.1. Chính quyền, UBMT Tổ quốc Việt Nam, Đoàn thể ở địa phương phối hợp với Tổ chức thực hiện công tác BT, HT & TĐC, Nhà đầu tư tổ chức tuyên truyền, vận động nhân dân trong vùng dự án về mục đích thu hồi đất, chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; vận động và khuyến khích nhân dân thực hiện tốt phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm”; UBMTTQ Việt Nam, các tổ chức đoàn thể tại địa phương có trách nhiệm bảo vệ quyền lợi hợp pháp, chính đáng của nhân dân, tạo điều kiện và định hướng về việc làm, sử dụng tiền bồi thường đúng mục đích, có hiệu quả. 3.2. Quyết định thành lập Hội đồng xác nhận nguồn gốc đất của hộ gia đình, cá nhân trong vùng dự án do Chủ tịch UBND xã làm Chủ tịch Hội đồng, thành viên là lãnh đạo các cơ quan chuyên môn, mặt trận, đoàn thể cấp xã, đại diện người bị thu hồi đất và có sự tham gia của cơ quan Tài nguyên và Môi trường cấp huyện. Việc xác nhận nguồn gốc đất thực hiện theo nguyên tắc tập thể và chịu trách nhiệm tập thể, Chủ tịch UBND cấp xã là người ký xác nhận đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc xác nhận này. 3.3. Cử cán bộ của địa phương tham gia, phối hợp với Tổ chức thực hiện công tác BT, HT & TĐC trong việc kiểm kê, đo đếm tài sản, đất đai; xác định vị trí đất, loại đất của người có đất bị thu hồi; tham gia giám sát việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư, tạo điều kiện thuận lợi cho đơn vị có liên quan thực hiện việc giải phóng mặt bằng. 3.4. Quản lý chặt chẽ hộ khẩu, nhân khẩu; quản lý đất đai, mặt bằng hiện trạng sau khi có quyết định phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết dự án đầu tư được công bố công khai; tăng cường quản lý hành chính không để xảy ra tình trạng xây dựng, cơi nới, chuyển nhượng đất trái phép, giải quyết tranh chấp, khiếu kiện của nhân dân tại địa phương thuộc thẩm quyền. 3.5. Xác nhận đối tượng được hỗ trợ ổn định đời sống khi thu hồi đất nông nghiệp. Điều 45. Trách nhiệm của các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh 1. Sở Tài nguyên và Môi trường: 1.1. Chủ trì thẩm định phương án BT, HT & TĐC; thẩm định và ban hành quyết định phê duyệt giá trị BT, HT & TĐC điều chỉnh, bổ sung theo ủy quyền của UBND tỉnh. 1.2. Hướng dẫn việc xác định ranh giới, diện tích đất, vị trí, loại đất; điều kiện đất được bồi thường, đất không được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất; hướng dẫn công tác quản lý đất đai trong khu tái định cư và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người tái định cư. 1.3. Hướng dẫn UBND cấp xã về căn cứ, cơ sở trong việc xác nhận nguồn gốc đất; kiểm tra công tác đo đạc, chỉnh lý, lập bản đồ giải thửa (đối với các dự án phải thực hiện đo đạc, lập bản đồ) theo quy định hiện hành của Nhà nước. 1.4. Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành và địa phương: a) Tham mưu trình UBND tỉnh ban hành cơ chế, chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung, triển khai và hướng dẫn thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. b) Định kỳ hằng năm tổng hợp, báo cáo tình hình thẩm định, tình hình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn tỉnh cho UBND tỉnh, các Bộ, ngành, Trung ương. 1.5. Kiểm tra, thẩm định và xác nhận về tính pháp lý, vị trí đất, loại đất, chất lượng sản phẩm đo đạc thành lập bản đồ địa chính, bản trích đo địa chính. 2. Sở Tài chính: 2.1. Phối hợp với: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tham mưu xây dựng đơn giá bồi thường cây trồng, con vật nuôi; Sở Xây dựng tham mưu xây dựng đơn giá bồi thường về nhà ở, vật kiến trúc, công trình xây dựng trên đất; Sở Tài nguyên và môi trường về giá các loại đất; Sở Công thương thẩm định dự toán máy móc, thiết bị phải di dời; Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc bố trí kinh phí từ ngân sách để chi trả bồi thường, hỗ trợ và xây dựng khu tái định cư. 2.2. Thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt chi phí thực hiện công tác BT, HT & TĐC đối với các dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh. 2.3. Thẩm định kinh phí chi trả bồi thường về đất, hỗ trợ về đất để khấu trừ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải nộp ngân sách Nhà nước; thực hiện ghi thu - ghi chi ngân sách tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và tiền bồi thường, hỗ trợ về đất. 2.4. Định kỳ hoặc đột xuất tổ chức thanh tra, kiểm tra việc sử dụng kinh phí chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ; kinh phí phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ tại địa phương. 3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: 3.1. Có trách nhiệm kết nối giữa người lao động trong vùng dự án với Nhà đầu tư và các cơ sở đào tạo nghề; nắm tình hình lao động, việc làm của người lao động trong vùng dự án trên địa bàn từng huyện, thành phố để có kế hoạch đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho lao động khi dự án triển khai. 3.2. Định kỳ làm việc với Ban Quản lý các khu công nghiệp, Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai, Ban Quản lý phát triển đô thị mới Điện Nam - Điện ngọc, các Ban Quản lý dự án có liên quan, UBND cấp huyện để nắm tình hình lao động trong vùng dự án; làm việc với các doanh nghiệp về nhu cầu sử dụng, tuyển dụng lao động, ngành nghề cần đào tạo; tổ chức điều tra, thống kê lao động, việc làm và đời sống của nhân dân sau khi tái định cư. 3.3. Phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Nam ưu tiên cho các đối tượng mất đất sản xuất được vay vốn để giải quyết việc làm, xuất khẩu lao động. 3.4. Tham mưu ban hành cơ chế hỗ trợ đào tạo nghề, chính sách việc làm, xây dựng Quỹ đào tạo nghề, Quỹ hỗ trợ mất việc làm cho người lao động trong vùng dự án. 3.5. Trình tự giải quyết đào tạo nghề: Khi có thông báo thỏa thuận địa điểm cho Nhà đầu tư; quyết định phê duyệt dự án có liên quan, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với UBND cấp huyện, Nhà đầu tư thực hiện: a) Thống kê số lượng lao động cần đào tạo, giải quyết việc làm; khả năng Nhà đầu tư chấp nhận tuyển dụng, những yêu cầu về lao động; số lượng, chất lượng về lao động. b) Có phương án cụ thể về đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho người lao động theo hướng đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm của người lao động bị thu hồi đất sản xuất theo hướng: - Đào tạo nghề theo chế độ đặt hàng. - Tổ chức đạo tào nghề tại cơ sở sản xuất kinh doanh để vừa học, vừa làm, đảm bảo cho người lao động có việc làm ngay. - Hướng dẫn người lao động tự học nghề, tự tìm kiếm việc làm. 4. Sở Xây dựng: 4.1. Hướng dẫn việc xác định quy mô, diện tích, tính hợp pháp, không hợp pháp của nhà ở, vật kiến trúc, công trình xây dựng gắn liền với đất bị thu hồi làm cơ sở cho việc tính bồi thường, hỗ trợ cho từng đối tượng. 4.2. Hướng dẫn phương pháp tính bồi thường đối với nhà ở, công trình bị tháo dỡ; chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường xác định đơn giá xây dựng nhà, vật kiến trúc, các công trình gắn liền với đất để tính bồi thường; điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung khi phát sinh các loại tài sản, công trình mới và thông báo điều chỉnh đơn giá khi giá cả vật tư, vật liệu ... trên thị trường biến động tăng cao. 4.3. Hướng dẫn về quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng khu tái định cư, công tác quy hoạch và bố trí phân lô đất ở tái định cư. 4.4. Phối hợp với các Sở, ngành và địa phương có liên quan lập, thẩm định và trình phê duyệt quy hoạch, dự án đầu tư phải xem xét các yếu tố về nguồn lực, xử lý môi trường, cảnh quan…; công bố quy hoạch thực hiện dự án đầu tư; xác định quy mô, vị trí quy hoạch xây dựng các khu dân cư, khu nghĩa trang, nghĩa địa. 5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: 5.1. Đề xuất và tư vấn kỹ thuật nuôi trồng các loại cây, con vật nuôi cho nhân dân sau khi tái định cư, tham gia quy hoạch vùng chuyên canh cây trồng, con vật nuôi gắn với các khu tái định cư để giúp cho nhân dân tiếp tục phát triển ngành nghề truyền thống; phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các Sở, ngành liên quan tham mưu xây dựng giá các loại đất nông nghiệp. 5.2. Hướng dẫn xác định định mức, mật độ cây trồng trên đất; kích thước; chi phí đầu tư, chi phí chăm sóc; năng suất, sản lượng các loại cây trồng. Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường xác định và xây dựng đơn giá các loại cây trồng, hoa màu trên đất để tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất. 5.3. Hướng dẫn, kiểm tra, xác định mật độ nuôi trồng thủy sản trong mặt nước ao, hồ; xây dựng đơn giá bồi thường đối với con vật nuôi thủy sản; chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và UBND địa phương có liên quan xác định mức bồi thường, hỗ trợ đối với ngư lưới cụ, tàu thuyền cho ngư dân do phải di dời chỗ ở, di dời sang địa điểm khai thác khác hoặc phải thanh lý ngư lưới cụ. 5.4. Phối hợp với Sở Công thương xây dựng cơ chế khuyến nông, khuyến công, phát triển ngành nghề và định hướng thị trường tiêu thụ sản phẩm do nhân dân sản xuất.
2,035
131,123
6. Sở Kế hoạch và Đầu tư: 6.1. Có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc lập và thực hiện các dự án đầu tư; dự án xây dựng khu tái định cư; dự án nghĩa trang, nghĩa địa. 6.2. Bố trí nguồn kinh phí trong dự toán hằng năm, lồng ghép các chương trình dự án đảm bảo đủ kinh phí cho việc chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; kinh phí để đầu tư xây dựng khu tái định cư theo phân cấp ngân sách. Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành có liên quan thẩm định năng lực tài chính của Nhà đầu tư trước khi cấp giấy phép đầu tư. 7. Sở Công thương: Hướng dẫn, kiểm tra, xác định mức độ thiệt hại do phải tháo gỡ, di dời, lắp đặt lại đối với hệ thống máy móc, trang thiết bị, dây chuyền sản xuất; hệ thống điện và các tài sản khác, v.v....để tính bồi thường, hỗ trợ. Đối với máy móc, trang thiết bị; dây chuyền sản xuất đơn vị quản lý trực tiếp lập dự toán chi tiết gởi Sở Công thương chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Tổ chức thực hiện công tác BT, HT & TĐC, Nhà đầu tư thẩm định dự toán, trình UBND tỉnh phê duyệt. Hỗ trợ, hướng dẫn nhân dân trong vùng dự án phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp theo cơ chế khuyến công. 8. Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai, Ban Quản lý phát triển đô thị mới Điện Nam - Điện Ngọc, Ban Quản lý các khu công nghiệp: 8.1. Phối hợp với UBND các huyện, thành phố, các Sở, ngành liên quan của tỉnh trong việc thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, giải quyết vướng mắc về công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc địa bàn, khu vực đã được cấp có thẩm quyền giao. 8.2. Có trách nhiệm làm việc với Nhà đầu tư thực hiện dự án trong khu vực về nhu cầu lao động, ngành nghề cần tuyển dụng, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, UBND các huyện, thành phố có liên quan tổ chức đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người lao động. 8.3. Theo dõi và đôn đốc việc lập, thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc phạm vi địa bàn quản lý. 9. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Nam: Ưu tiên bố trí nguồn vốn vay ưu đãi và phối hợp với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, UBND cấp huyện xem xét, giải quyết cho các đối tượng mất đất sản xuất được vay vốn ưu đãi để giải quyết việc làm, xuất khẩu lao động. 10. Kho bạc Nhà nước tỉnh: Thực hiện và chỉ đạo Kho bạc Nhà nước cấp huyện thực hiện, tạo điều kiện thuận lợi và hướng dẫn các Chủ đầu tư dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước trong việc giải ngân kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng. Điều 46. Trách nhiệm của Tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện BT, HT & TĐC; trách nhiệm của Nhà đầu tư; hộ gia đình, cá nhân 1. Tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện BT, HT & TĐC: 1.1. Thực hiện các nhiệm vụ do UBND cấp huyện hoặc cơ quan Chủ quản giao theo quy định tại Điều 40, Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ và các nội dung liên quan trực tiếp đến chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định của UBND tỉnh; có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện công tác bồi thường trên địa bàn để báo cáo UBND cấp huyện, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính theo định kỳ hoặc đột xuất. 1.2. Chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý, hợp lệ của hồ sơ, chứng từ; số liệu kiểm kê về diện tích các loại đất, tài sản được bồi thường, hỗ trợ hoặc không được bồi thường, hỗ trợ; đối tượng hỗ trợ được xác lập trong phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi trả kịp thời tiền bồi thường, hỗ trợ cho đối tượng trong vùng dự án, quản lý lưu trữ hồ sơ, chứng từ theo quy định của pháp luật. 1.3. Các buổi tổ chức họp chung nhân dân trong vùng dự án hoặc làm việc riêng với từng hộ gia đình, cá nhân (nếu có) phải lập biên bản và có đầy đủ chữ ký của các thành viên tham dự họp, đại diện của nhân dân (nếu cuộc họp chung), đại diện hộ gia đình (nếu làm việc riêng với hộ gia đình). 2. Trách nhiệm của Nhà đầu tư: 2.1.Cử cán bộ tham gia với Tổ chức thực hiện công tác BT, HT & TĐC với tư cách là thành viên Thường trực. 2.2. Đảm bảo đủ kinh phí để chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo đúng thời gian quy định, đảm bảo kinh phí cho hoạt động của Tổ chức thực hiện công tác BT, HT & TĐC của từng dự án. 2.3. Cam kết tuyển dụng lao động trong vùng dự án vào làm việc tại doanh nghiệp, đào tạo nghề tại chỗ (nếu có kế hoạch); cùng với địa phương chăm lo đời sống, giải quyết việc làm cho người lao động trong vùng dự án sau khi tái định cư phù hợp với khả năng và điều kiện của doanh nghiệp. 3. Trách nhiệm của Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi: 3.1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhận bị Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào các mục đích theo quy định tại Điều 1 của Quy định này, đã được các cơ quan có thẩm quyền chi trả bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư, có trách nhiệm chấp hành đầy đủ và đúng thời gian về quyết định thu hồi đất, quyết định bồi thường, quyết định cưỡng chế thu hồi đất (nếu bị cưỡng chế ) để bàn giao mặt bằng thực hiện các dự án đầu tư theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. 3.2. Hộ gia đình, cá nhân phải có kế hoạch chi tiêu, quản lý, sử dụng số tiền bồi thường, hỗ trợ đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả; người lao động sau khi đào tạo nghề phải tự nâng cao trình độ tay nghề để đáp ứng yêu cầu của Nhà đầu tư; tự vươn lên tìm kiếm việc làm để giải quyết đời sống cho cá nhân và gia đình, góp phần ổn định an ninh, trật tự xã hội tại địa phương. Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 47. Xử lý trường hợp chuyển tiếp 1. Xử lý một số vấn đề phát sinh trong việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: 1.1. Đối với những dự án, hạng mục đã chi trả xong tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trước ngày quyết định này có hiệu lực thi hành, thì không áp dụng hoặc không điều chỉnh theo quy định tại quyết định này ( không hồi tố ). 1.2. Đối với những dự án, hạng mục đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được phê duyệt trước khi quyết định này có hiệu lực thi hành, thì thực hiện theo phương án đã phê duyệt. Trường hợp, thực hiện bồi thường chậm thì giá đất để thực hiện bồi thường, hỗ trợ thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 9, Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004. 1.3. Đối với những trường hợp cá biệt, đặc thù; giao UBND cấp huyện phối hợp với Chủ đầu tư và các Sở, ngành liên quan tổng hợp báo cáo giải trình gửi Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định. 1.4. Đối với những dự án, hạng mục đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo thẩm quyền, nhưng cần phải điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp thì: UBND cấp huyện, Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứ vào thẩm quyền quy định tại Điều 31, Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ, để quyết định hoặc trình UBND tỉnh quyết định. 2. Các dự án đầu tư có thu hồi đất ở và phải thực hiện tái định cư, nhưng chưa có phương án tái định cư hoặc chưa có đất tái định cư, thì chưa giải phóng mặt bằng và không được phép khởi công xây dựng công trình, trừ trường hợp dự án đầu tư xây dựng khu tái định cư hoặc dự án đầu tư xây dựng công trình mà UBND tỉnh có chỉ đạo riêng và cho phép. Điều 48. Xử lý kỷ luật Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vụ lợi cá nhân hoặc thiếu tinh thần trách nhiệm dẫn đến vi phạm các quy định tại quyết định này, thì tuỳ theo mức độ vi phạm và hậu quả gây ra có thể xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Trường hợp, vi phạm kèm theo gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các ngành, địa phương, đơn vị và cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường, để tổng hợp và phối hợp với các Sở, ngành liên quan trình UBND tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./. PHỤ LỤC (Kèm theo Quyết định số 23 /2010/QĐ-UBND ngày 30 / 9 /2010 của UBND tỉnh Quảng Nam ) Phụ lục số 01 A. ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG NHÀ CỬA, VẬT KIẾN TRÚC VÀ CÁC TÀI SẢN KHÁC <jsontable name="bang_3"> </jsontable> B. ĐƠN GIÁ THÀNH PHẦN CÔNG VIỆC <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Ghi chú: Các loại công trình, hạng mục chưa có trong Phụ lục số 01 (A,B) trên đây, khi kiểm kê có phát sinh, giao Tổ chức thực hiện công tác BT, HT & TĐC phối hợp với Chủ đầu tư và cơ quan liên quan xác định đơn giá bồi thường phù hợp với giá cả thị trường tại thời điểm bồi thường, lập thành biên bản có chữ ký của các thành viên và cùng chịu trách nhiệm về việc xác định của mình, đồng thời lập thành danh mục riêng đưa vào phương án bồi thường trình cấp có thẩm quyền phê duyệt./. Phụ lục số 02 ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÁC LOẠI CÂY TRỒNG, HOA MÀU <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Ghi chú: - Những loại cây trồng, hoa màu chưa có trong phụ lục này, khi kiểm kê có phát sinh; giao Tổ chức thực hiện công tác BT, HT & TĐC phối hợp với Chủ đầu tư, UBND cấp xã và các cơ quan liên quan cấp huyện để xác định đơn giá bồi thường phù hợp với giá cả thị trường tại thời điểm bồi thường, lập thành biên bản có chữ ký của các thành viên và cùng chịu trách nhiệm về việc xác định của mình, đồng thời lập danh mục riêng đưa vào phương án bồi thường, trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt. - Giống\cây trồng ăn quả sử dụng là giống cây ghép năng suất, chất lượng cao thì áp dụng đơn giá cây mới trồng nhân 3 lần.
2,037
131,124
B. QUY ĐỊNH VỀ MẬT ĐỘ CÂY TRỒNG Về mật độ các loại cây trồng dài ngày (cây ăn quả, cây công nghiệp, cây rừng trồng….): dựa trên điều kiện tự nhiên, thổ nhưỡng, tập quán canh tác của nhân dân địa phương trong tỉnh và định mức kỹ thuật các chương trình khuyến nông của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, được quy định như sau: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Các loại cây trồng khác chưa quy định mật độ, khi thực hiện giải phóng mặt bằng nếu có phát sinh; giao Tổ chức thực hiện công tác BT, HT & TĐC phối hợp với Chủ đầu tư, UBND cấp xã, các cơ quan liên quan cấp huyện xem xét các điều kiện của cây trồng, để áp dụng mật độ tương đương của một trong các loại cây trồng tại phụ lục này và chịu trách nhiệm; đồng thời lập thành danh mục riêng đưa vào phương án bồi thường, trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt./. Phụ lục số 03 ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÁC LOẠI CON VẬT NUÔI 1. Tôm sú nuôi trong ao, hồ đất: Theo qui định của ngành nuôi trồng thuỷ sản, thời gian nuôi đối với tôm sú bắt đầu từ ngày 01/3 đến ngày 30/9 dương lịch hằng năm và thời gian người sản xuất bắt đầu cải tạo ao, hồ từ tháng 02 dương lịch. Việc bồi thường, hỗ trợ được tính như sau: 1.1. Trường hợp, thu hồi đất trong khoảng thời gian từ ngày 01/10 của năm trước đến hết tháng 02 dương lịch của năm sau thì được tính hỗ trợ, với mức là: 6.500 đồng/m2; trường hợp thu hồi đất trong khoảng thời gian từ ngày 01/3 đến 30/9 dương lịch hàng năm, mà không có tôm nuôi trong ao, hồ thì hỗ trợ: 6.500 đồng/m2. 1.2. Trường hợp, thu hồi đất trong khoảng thời gian từ ngày 01/3 đến 30/9 dương lịch hàng năm, có tôm đang nuôi trong ao, hồ với mật độ tối thiểu theo quy định của cơ quan chuyên ngành, thì bồi thường một mức chung là: 16.000 đồng/m2 (không phân biệt mật độ và không được hưởng mức hỗ trợ). 2. Tôm thẻ chân trắng: 2.1.Theo quy định, những vùng nuôi tôm thẻ chân trắng phải nằm trong vùng quy hoạch nuôi tôm của tỉnh; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải thực hiện theo đúng lịch mùa vụ theo quy định của cơ quan chuyên ngành (quy định lịch mùa vụ nuôi tôm nước lợ) thì mới được hỗ trợ. Việc nuôi tôm thẻ chân trắng có đặc thù riêng, do vậy đối với khu vực thực hiện dự án đầu tư đã có công bố quy hoạch chi tiết, trước khi có quyết định thu hồi đất thì tổ chức, đơn vị có liên quan hoặc UBND cấp xã phải thông báo cho nhân dân trong vùng dự án biết trước ít nhất là 90 ngày, để thu hoạch và dừng việc nuôi trồng. 2.2. Những ao, hồ trước đây nuôi tôm sú nhưng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự ý chuyển sang nuôi tôm thẻ chân trắng thì chỉ được hỗ trợ do thu hồi đất, mức hỗ trợ: 6.500 đồng/m2; không hỗ trợ theo quy định tại tiết 2.3 dưới đây. 2.3.Trường hợp đặc biệt, phải thu hồi đất sớm hơn thời hạn quy định mà trong ao, hồ thực tế có tôm nuôi với mật độ tối thiểu theo quy định của cơ quan chuyên ngành, thì được bồi thường, hỗ trợ với mức sau: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 2.4. Trường hợp, đang nuôi trồng dở dang, mà người nuôi tôm có yêu cầu kéo dài thêm thời gian để đến chu kỳ thu hoạch, thì Tổ chức thực hiện công tác BT, HT & TĐC báo cáo UBND cấp huyện có thông báo cho phép người nuôi tôm tiếp tục nuôi trồng cho đến chu kỳ thu hoạch của vụ đó, thu hoạch xong mới thực hiện thu hồi đất và hỗ trợ đất bị thu hồi là: 6.500 đồng/m2. 2.5. Đối với máy móc, dụng cụ, trang thiết bị phục vụ cho việc nuôi tôm phải tháo gỡ, di dời thì Tổ chức thực hiện công tác BT, HT & TĐC phối hợp với Chủ đầu tư và các cơ quan liên quan xác định mức hỗ trợ hợp lý, phù hợp với giá cả thị trường tại thời điểm có quyết định thu hồi đất và cùng chịu trách nhiệm về việc xác định của mình, lập thành biên bản đưa vào phương án bồi thường trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Cua nuôi trong ao: 3.1. Trường hợp, có thông báo của cấp có thẩm quyền cho người sản xuất tiếp tục nuôi cho đến chu kỳ thu hoạch của vụ đó; thu hoạch xong mới thực hiện thu hồi đất, được hỗ trợ thêm với mức: 6.500 đồng/m2; trường hợp Nhà nước thu hồi đất, mà trong hồ, ao không có cua nuôi thì chỉ tính hỗ trợ với mức: 6.500 đồng/m2. 3.2. Trường hợp, Nhà nước cần thu hồi đất sớm trước vụ thu hoạch và thực tế trong ao, hồ có nuôi cua với mật độ tối thiểu theo quy định của cơ quan chuyên ngành, thì được bồi thường một mức chung là: 13.000 đồng/m2 (không áp dụng mật độ và không được hưởng hỗ trợ). 4. Trường hợp ao nuôi hải sản nước lợ có nuôi ghép ( tôm sú nuôi ghép với cua) thì áp dụng mức hỗ trợ hoặc bồi thường cao nhất của một trong hai loại con nuôi đó. 5. Nghêu (ngao) nuôi: Đất nuôi nghêu chủ yếu ở vùng bãi bồi (đất Nhà nước quản lý không bồi thường đất); việc nuôi nghêu theo hình thức quản canh bằng đăng quầng,…không sử dụng thức ăn, chỉ chăm sóc, quản lý và thu hoạch. Việc bồi thường, hỗ trợ đối với nghêu nuôi dựa trên số ngày đã thả nuôi. Giao Tổ chức thực hiện công tác BT, HT & TĐC phối hợp với Chủ đầu tư và các cơ quan liên quan xác định mức bồi thường, hỗ trợ hợp lý, phù hợp với giá cả thị trường tại thời điểm có quyết định thu hồi đất và chịu trách nhiệm, lập thành biên bản đưa vào phương án bồi thường trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 6. Ba ba nuôi trong bể xi măng: 6.1. Ba ba nuôi có trọng lượng trung bình lớn hơn 0,8kg/con trở lên thì được hỗ trợ tiền công thu hoạch với mức là: 16.000 đồng/kg. 6.2. Ba ba nuôi có trọng lượng từ 0,8kg/con trở xuống thì được bồi thường, hỗ trợ như sau: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 6.3. Nếu trọng lượng trung bình của Ba ba nuôi trong hồ từ 0,1 kg trở xuống thì được bồi thường theo giá con giống với mức là: 19.000 đồng/con (Ba ba giống cỡ từ 10 – 20 con/kg). Trọng lượng trung bình của Ba ba được tính tròn số như sau: từ 0,05 trở lên được làm tròn 0,10 và ngược lại. 7. Ếch nuôi trong bể xi măng: 7.1. Ếch nuôi có trọng lượng trung bình lớn hơn 0,25 kg/con, thì được hỗ trợ tiền công thu hoạch, với mức là: 3.500 đồng/kg. 7.2. Ếch nuôi có trọng lượng trung bình từ 0,25 kg/con trở xuống thì được bồi thường như sau: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 7.3. Ếch có trọng lượng trung bình từ 0,05 kg/con trở xuống thì bồi thường và hỗ trợ theo mức: 2.000 đồng/con. Trọng lượng trung bình ếch được tính tròn số như sau: từ 0,05 trở lên được làm tròn 0,10 và ngược lại. 8. Cá lóc nuôi trong bể xi măng: 8.1. Cá lóc nuôi với mật độ tối thiểu theo quy định có trọng lượng trung bình lớn hơn 0,30kg/con thì được hỗ trợ tiền công thu hoạch, với mức là: 3.500 đồng/kg. 8.2. Cá lóc nuôi với mật độ tối thiểu theo quy định có trọng lượng trung bình từ 0,30kg trở xuống thì được bồi thường, hỗ trợ như sau: <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 8.3. Cá lóc giống (với mật độ tối thiểu theo quy định): - Có chiều dài thân từ 4-6cm thì bồi thường mức 800 đồng/con. - Có chiều dài thân từ 6-10cm thì bồi thường mức 1.000 đồng/con. - Có chiều dài thân trên10 cm loại 20 con/kg thì bồi thường mức 1.500 đồng/con. 9. Nuôi cá nước ngọt khác ( cá chép, trắm, mè, trôi, …) trong ao đất: 9.1. Trường hợp, có cá nuôi trong ao với mật độ tối thiểu theo quy định thì được bồi thường với mức: 7.000 đồng/m2. 9.2. Trường hợp, không có cá nuôi trong ao thì được hỗ trợ với mức:1.500 đồng/m2. Trong trường hợp này, ao phải đảm bảo chỉ tiêu kỹ thuật để nuôi cá và được lập thành biên bản có chữ ký của các thành viên. 10. Nuôi cá rô phi, cá chim trắng trong ao đất: 10.1. Trường hợp, có cá nuôi trong ao với mật độ tối thiểu theo quy định thì được bồi thường với mức: 8.000 đồng/m2; 10.2. Trường hợp, không có cá nuôi trong ao thì được hỗ trợ với mức: 1.500 đồng/m2. Trong trường hợp này, ao phải đảm bảo chỉ tiêu kỹ thuật để nuôi cá và được lập thành biên bản có chữ ký của các thành viên. 11. Ghi chú: Đối với những con vật nuôi thủy sản, con vật nuôi khác chưa có trong phụ lục trên đây, khi kiểm kê có phát sinh, giao Tổ chức thực hiện công tác BT, HT & TĐC phối hợp với Chủ đầu tư và cơ quan liên quan xác định đơn giá bồi thường phù hợp với giá cả thị trường tại thời điểm bồi thường, lập thành biên bản có chữ ký của các thành viên và chịu trách nhiệm trước pháp luật, đồng thời lập danh mục riêng đưa vào phương án bồi thường trình cấp có thẩm quyền phê duyệt./. Phụ lục số 04 HỖ TRỢ TÀI SẢN CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG KHAI THÁC NGHỀ BIỂN, NGHỀ SÔNG A. Hỗ trợ 01 lần để trông giữ tàu, thuyền cho đối tượng khai thác nghề biển 1. Tàu có động cơ từ 60 CV trở lên: 5.000.000 đồng/phương tiện. 2. Tàu có động cơ từ 20 CV đến dưới 60 CV: 3.000.000 đồng/phương tiện. 3. Tàu có động cơ dưới 20 CV: 2.000.000 đồng/phương tiện. 4. Thuyền, ghe có gắn động cơ: 1.500.000 đồng/phương tiện. 5. Thuyền, ghe, thúng hành nghề: 1.000.000 đồng/phương tiện. 6. Mức hỗ trợ tối đa cho mỗi hộ không quá 02 phương tiện. Trường hợp, nhiều hộ góp vốn mua chung 01 phương tiện, thì cử người đại diện nhận tiền. B. Hỗ trợ tài sản cho đối tượng khai thác thủy sản trên sông 1. Hỗ trợ chi phí đầu tư, chi phí di chuyển, lắp đặt lại tài sản (nếu có địa điểm khai thác mới): 1.1. Rớ quay: 5.000.000 đồng/cái. 1.2. Rớ đáy, rớ nọc: 3.000.000 đồng/cái. 1.3. Đăng: 1.500.000 đồng/cái. 1.4. Nò: 300.000đồng/cái. 1.5. Chà đá, chà gốc: 500.000 đồng/cái. 2. Phải thanh lý toàn bộ ngư lưới cụ (do không còn địa điểm khai thác) hỗ trợ toàn bộ chi phí đầu tư cho 01 ngư cụ: 2.1. Rớ quay: - Chu vi miệng đáy từ 60m trở lên: 15.000.000 đồng/cái. - Chu vi miệng đáy dưới 60m: 11.000.000 đồng/cái. 2.2. Rớ đáy: - Chu vi miệng đáy từ 35m trở lên: 9.000.000 đồng/cái. - Chu vi miệng đáy dưới 35 m: 8.000.000 đồng/cái. 2.3. Đăng: 3.000.000 đồng/cái. 2.4. Nò: 300.000đồng/cái. 2.5. Chà đá, chà cây: 500.000đồng/cái. 2.6. Thuyền (ghe) trực tiếp làm nghề: 2.000.000 đồng/chiếc ./. HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÀ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Luật số 38/2009/QH12 ngày 13 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về Quy hoạch xây dựng; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về Lập, thẩm định, phê duyệt và Quản lý quy hoạch đô thị. Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị như sau:
2,224
131,125
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn việc xác định và quản lý chi phí lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị gồm: quy hoạch xây dựng vùng; quy hoạch chung; quy hoạch phân khu; quy hoạch chi tiết; quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn; quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các tổ chức, cá nhân sử dụng vốn ngân sách nhà nước để thực hiện quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị áp dụng các quy định tại Thông tư này để xác định và quản lý chi phí. 2. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân sử dụng vốn khác (không thuộc vốn ngân sách nhà nước) để thực hiện quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị vận dụng các quy định tại Thông tư này để xác định và quản lý chi phí. 3. Khi sử dụng vốn ngân sách nhà nước để thuê tư vấn nước ngoài thực hiện quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị thì việc xác định và quản lý chi phí thuê tư vấn nước ngoài cần tuân thủ các quy định hiện hành. Điều 3. Nguyên tắc xác định chi phí quy hoạch 1. Chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị xác định theo định mức chi phí công bố tại Thông tư này là mức chi phí cần thiết để hoàn thành toàn bộ các nội dung công việc lập nhiệm vụ, lập đồ án, thẩm định đồ án, phê duyệt đồ án và quản lý nghiệp vụ lập đồ án quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị. Nội dung các công việc nói trên và các sản phẩm cần phải hoàn thành theo quy định của Luật Xây dựng, Luật quy hoạch đô thị và các văn bản hướng dẫn thi hành các luật này. 2. Đối với các công việc quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị chưa được công bố định mức chi phí thì chi phí để thực hiện các công việc này xác định bằng cách lập dự toán. 3. Trường hợp quy mô của đồ án quy hoạch nằm trong khoảng giữa hai quy mô công bố tại Thông tư này thì sử dụng phương pháp nội suy để xác định định mức chi phí. Đối với đồ án quy hoạch có quy mô lớn hơn quy mô công bố trong Thông tư này thì chi phí lập đồ án quy hoạch xác định bằng cách lập dự toán. 4. Trường hợp thực hiện công việc quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị có đặc thù riêng, nếu chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị xác định theo định mức chi phí công bố tại Thông tư này không phù hợp thì lập dự toán để xác định chi phí. 5. Trường hợp thực hiện công tác quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị ở miền núi và vùng hải đảo thì chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị tính theo định mức công bố điều chỉnh theo hệ số K = 1,2 6. Chi phí lập đồ án quy hoạch tính theo định mức chi phí công bố đã bao gồm các khoản chi phí như: chi phí thu thập các tài liệu có liên quan; chi phí văn phòng phẩm; chi phí chuyên gia; chi phí khấu hao máy, thiết bị; chi phí quản lý; chi phí hội nghị thông qua kết quả lập đồ án quy hoạch; chi phí đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ; bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp; bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp và thu nhập chịu thuế tính trước nhưng chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Khi xác định dự toán lập đồ án quy hoạch theo định mức được công bố cần bổ sung thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành. Chương II XÁC ĐỊNH CHI PHÍ QUY HOẠCH Điều 4. Xác định chi phí lập đồ án quy hoạch 1. Chi phí lập các loại đồ án quy hoạch: a/ Chi phí lập đồ án quy hoạch xây dựng vùng tính theo định mức chi phí công bố tại Bảng số 1 - Phụ lục được ban hành kèm theo Thông tư này và nhân với quy mô diện tích của vùng quy hoạch. Chi phí lập đồ án quy hoạch vùng đã bao gồm chi phí đánh giá môi trường chiến lược của đồ án quy hoạch. b/ Chi phí lập đồ án quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn: - Chi phí lập định hướng phát triển mạng lưới điểm dân cư nông thôn và hệ thống hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn xã tính theo định mức chi phí công bố tại Bảng số 2 - Phụ lục được ban hành kèm theo Thông tư này và nhân với quy mô dân số năm quy hoạch. - Chi phí lập quy hoạch tổng thể không gian kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật của trung tâm xã và của từng điểm dân cư trên địa bàn xã tính theo định mức chi phí công bố tại Bảng số 3 - Phụ lục được ban hành kèm theo Thông tư này và nhân với quy mô diện tích quy hoạch. Trường hợp lập quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới thì lập dự toán để xác định chi phí. c/ Chi phí lập đồ án quy hoạch chung xây dựng khu công nghệ cao, khu kinh tế, khu du lịch và đô thị có chức năng đặc biệt tính theo định mức chi phí công bố tại Bảng số 4 - Phụ lục được ban hành kèm theo Thông tư này và nhân với quy mô diện tích quy hoạch. d/ Chi phí lập đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp tính theo định mức chi phí công bố tại Bảng số 5 - Phụ lục được ban hành kèm theo Thông tư này và nhân với quy mô diện tích quy hoạch. e/ Chi phí lập đồ án quy hoạch chung đô thị tính theo định mức chi phí công bố tại Bảng số 6 - Phụ lục được ban hành kèm theo Thông tư này và nhân với quy mô dân số quy hoạch năm quy hoạch được duyệt. Chi phí lập đồ án quy hoạch chung đô thị đã bao gồm chi phí thiết kế đô thị và chi phí đánh giá môi trường chiến lược của đồ án quy hoạch. g/ Chi phí lập đồ án quy hoạch phân khu trong đô thị tính theo định mức chi phí công bố tại Bảng số 7 - Phụ lục được ban hành kèm theo Thông tư này và nhân với quy mô diện tích quy hoạch. Chi phí lập đồ án quy hoạch phân khu trong đô thị đã bao gồm chi phí thiết kế đô thị và chi phí đánh giá môi trường chiến lược của đồ án quy hoạch. h/ Chi phí lập đồ án quy hoạch chi tiết đô thị tính theo định mức chi phí công bố tại Bảng số 8 - Phụ lục được ban hành kèm theo Thông tư này và nhân với quy mô diện tích quy hoạch. Chi phí lập đồ án quy hoạch chi tiết đô thị đã bao gồm chi phí thiết kế đô thị và chi phí đánh giá môi trường chiến lược của đồ án quy hoạch. i/ Chi phí điều chỉnh đồ án quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị xác định tối đa là 85% của chi phí lập đồ án quy hoạch tương ứng. 2. Chi phí lập các loại đồ án quy hoạch sau được xác định bằng cách lập dự toán: a/ Chi phí lập các đồ án quy hoạch xây dựng các khu chức năng (như: quy hoạch xây dựng khu di sản, quy hoạch xây dựng bảo tồn di tích...). b/ Chi phí lập đồ án quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật của thành phố trực thuộc trung ương (tối đa là 30% của quy hoạch chung tương ứng). c/ Thiết kế đô thị của một số khu vực đô thị có yêu cầu phải lập thành đồ án riêng (tối đa là 60% của quy hoạch chung tương ứng). d/ Các công việc quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị khác. 3. Xác định chi phí lập nhiệm vụ, thẩm định đồ án và quản lý nghiệp vụ lập đồ án quy hoạch: a/ Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch xây dựng và đô thị tính theo tỷ lệ % công bố tại Bảng số 9 - Phụ lục được ban hành kèm theo Thông tư này và nhân với chi phí lập đồ án quy hoạch tương ứng. b/ Chi phí thẩm định đồ án quy hoạch xây dựng và đô thị tính theo tỷ lệ % công bố tại Bảng số 9 - Phụ lục được ban hành kèm theo Thông tư này và nhân với chi phí lập đồ án quy hoạch tương ứng. c/ Chi phí quản lý nghiệp vụ lập đồ án quy hoạch xây dựng và đô thị tính theo tỷ lệ % công bố tại Bảng số 9 - Phụ lục được ban hành kèm theo Thông tư này và nhân với chi phí lập đồ án quy hoạch tương ứng. Trường hợp quản lý nghiệp vụ lập đồ án quy hoạch xây dựng có phạm vi một vùng, liên vùng hoặc toàn quốc và lập các đồ án quy hoạch của đô thị đặc biệt thì chi phí cho công tác quản lý nghiệp vụ lập quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị tính theo định mức được công bố điều chỉnh theo hệ số K = 2. d/ Chi phí công bố đồ án quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị được xác định bằng dự toán nhưng tối đa không vượt quá 5% chi phí lập đồ án quy hoạch tương ứng. Điều 5. Xác định các chi phí khác có liên quan đến việc lập đồ án quy hoạch 1. Chi phí lập đồ án quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị tính theo định mức công bố tại Thông tư này chưa bao gồm chi phí để thực hiện các công việc dưới đây: a/ Khảo sát địa chất, địa vật lý phục vụ lập quy hoạch. b/ Mua hoặc lập các bản đồ địa hình phục vụ lập đồ án quy hoạch. c/ Thuê tổ chức tư vấn, thuê chuyên gia tư vấn phản biện nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị (nếu có). d/ Cắm mốc giới theo quy hoạch ra ngoài thực địa. e/ Công bố đồ án quy hoạch được duyệt. g/ Các công việc khác phục vụ công tác lập quy hoạch. 2. Chi phí để thực hiện các công việc nói trên xác định bằng dự toán hoặc xác định theo các qui định, hướng dẫn của các cơ quan quản lý nhà nước. Điều 6. Xác định chi phí làm mô hình quy hoạch 1. Chi phí làm mô hình quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị tính theo định mức chi phí công bố tại Bảng số 10 - Phụ lục được ban hành kèm theo Thông tư này và nhân với diện tích của từng loại mô hình quy hoạch. 2. Chi phí làm mô hình quy hoạch tính theo định mức chi phí công bố tương ứng với chất lượng vật liệu làm mô hình theo quy định. Trường hợp vật liệu làm mô hình quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị có yêu cầu chất lượng cao hơn chất lượng vật liệu nói trên thì lập dự toán để xác định chi phí làm mô hình quy hoạch cho phù hợp.
2,070
131,126
Điều 7. Hướng dẫn lập dự toán chi phí Việc lập dự toán để xác định chi phí thực hiện các công việc lập quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị chưa có định mức công bố thực hiện theo hướng dẫn tại Phần II được ban hành ở phụ lục kèm theo Thông tư này. Dự toán được xác định phải dựa trên cơ sở đề cương nhiệm vụ thực hiện công việc quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Cấp có thẩm quyền phê duyệt đề cương và dự toán chi phí thực hiện công việc quy hoạch là Người phê duyệt đồ án quy hoạch, trừ trường hợp qui định tại khoản 2 Điều 10 của Thông tư này. Chương III QUẢN LÝ CHI PHÍ QUY HOẠCH Điều 8. Quản lý chi phí lập đồ án quy hoạch 1. Dự toán chi phí do cơ quan quản lý quá trình lập quy hoạch lập. Cơ quan quản lý quá trình lập quy hoạch chịu trách nhiệm quản lý chi phí này theo các quy định có liên quan. 2. Chi phí thuê tư vấn lập đồ án quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị được quản lý thông qua hợp đồng tư vấn lập đồ án quy hoạch. Hợp đồng tư vấn lập quy hoạch được xác định trên cơ sở kết quả lựa chọn nhà thầu tư vấn, đàm phán, ký kết hợp đồng. Nội dung hợp đồng tư vấn lập đồ án quy hoạch phải tuân thủ các quy định của pháp luật về hợp đồng có liên quan; trong đó cần phải làm rõ quy định về giá của hợp đồng, điều chỉnh giá hợp đồng, số lần tạm ứng, thanh toán hợp đồng, điều chỉnh hợp đồng (nếu có) và sản phẩm cần phải hoàn thành. 3. Đối với chi phí điều chỉnh đồ án quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị, cơ quan quản lý nghiệp vụ lập đồ án quy hoạch cùng với tổ chức tư vấn lập quy hoạch có trách nhiệm xác định và thỏa thuận mức độ điều chỉnh đồ án để xác định chi phí điều chỉnh đồ án quy hoạch cho phù hợp. Điều 9. Quản lý các chi phí có liên quan đến việc lập đồ án quy hoạch 1. Chi phí quản lý nghiệp vụ lập quy hoạch là giới hạn chi phí cho các hoạt động của cơ quan quản lý quá trình lập quy hoạch. Cơ quan quản lý nghiệp vụ lập quy hoạch chịu trách nhiệm quản lý chi phí này theo các quy định có liên quan. Trường hợp quản lý việc lập đồ án quy hoạch có đặc thù riêng, nếu chi phí quản lý việc lập đồ án quy hoạch xác định theo định mức chi phí công bố tại Thông tư này không phù hợp thì cơ quan quản lý nghiệp vụ lập quy hoạch lập dự toán để xác định chi phí và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Đối với chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch: a/ Nhiệm vụ quy hoạch do cơ quan quản lý nhà nước thực hiện thì chi phí xác định bằng dự toán theo cơ chế quản lý tài chính đối với cơ quan quản lý nhà nước khi thực hiện công việc này. b/ Trường hợp thuê đơn vị tư vấn lập nhiệm vụ quy hoạch thì chi phí thuê lập nhiệm vụ quy hoạch xác định thông qua hợp đồng lập nhiệm vụ quy hoạch; 3. Chi phí thẩm định đồ án quy hoạch quản lý theo dự toán được duyệt. Việc thanh toán chi phí thẩm định lập đồ án quy hoạch phải phù hợp với các quy định liên quan của cấp có thẩm quyền. Điều 10. Thẩm quyền phê duyệt dự toán chi phí lập quy hoạch 1. Người có thẩm quyền phê duyệt dự toán chi phí thực hiện công việc lập quy hoạch qui định trong Thông tư này là Người phê duyệt đồ án quy hoạch. 2. Đối với các đồ án quy hoạch do Bộ Xây dựng tổ chức lập và Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thì Bộ Xây dựng phê duyệt dự toán chi phí lập quy hoạch. Trường hợp UBND các tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức lập đồ án quy hoạch được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thì UBND các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt dự toán chi phí lập quy hoạch. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Xử lý chuyển tiếp 1. Những công việc quy hoạch đang thực hiện theo hợp đồng lập quy hoạch, nếu đã thực hiện và hoàn thành trước thời điểm có hiệu lực của Thông tư này thì áp dụng quy định của các văn bản đã ban hành, không áp dụng quy định tại Thông tư này. 2. Các trường hợp thực hiện công việc quy hoạch đang trong quá trình đàm phán, chưa được ký kết thì Người có thẩm quyền phê duyệt đồ án quy hoạch quyết định việc áp dụng theo các quy định tại Thông tư này. Điều 12. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15/11/2010 và thay thế các quy định tại Quyết định số 15/2008/QĐ-BXD ngày 17/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành định mức chi phí quy hoạch xây dựng. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về Bộ Xây dựng để nghiên cứu giải quyết. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC (Ban hành kèm theo Thông tư số: 17/2010/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Bộ Xây dựng) PHẦN I: ĐỊNH MỨC CHI PHÍ QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÀ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ I. ĐỊNH MỨC CHI PHÍ LẬP ĐỒ ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG I.1 ĐỊNH MỨC CHI PHÍ LẬP ĐỒ ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG Bảng số 1: Định mức chi phí lập đồ án quy hoạch xây dựng vùng: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: 1. Định mức chi phí tại bảng số 1 quy định để lập đồ án quy hoạch xây dựng vùng trong phạm vi ranh giới hành chính của một tỉnh, một thành phố trực thuộc trung ương (vùng tỉnh) và một huyện (vùng huyện). Trường hợp lập đồ án quy hoạch xây dựng vùng không thuộc ranh giới một tỉnh, một thành phố trực thuộc trung ương hoặc một huyện thì định mức chi phí được điều chỉnh với các hệ số K như sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2. Định mức chi phí tại bảng số 1 quy định tương ứng với mật độ dân số của đồ án quy hoạch xây dựng vùng có mật độ dân số từ: 500 đến 1000 người/km2. Khi mật độ dân số của đồ án quy hoạch vùng khác với mật độ dân này thì định mức chi phí điều chỉnh với các hệ số K như sau: + Mật độ dân số >1500 người/km2: K = 1,2 + Mật độ dân số >1000 - 1500 người/km2: K = 1,1 + Mật độ dân số >200 - < 500 người/km2: K = 0,8 + Mật độ dân số ≤ 200 người/km2: K = 0,6 3. Chi phí đánh giá môi trường chiến lược của đồ án quy hoạch xây dựng vùng chiếm 12% trong định mức chi phí công bố tại Bảng số 1. 4. Nội dung, yêu cầu và số lượng sản phẩm của đồ án quy hoạch xây dựng vùng căn cứ theo quy định của Luật Xây dựng, Nghị định về quy hoạch xây dựng và các văn bản hướng dẫn lập quy hoạch xây dựng. I.2 ĐỊNH MỨC CHI PHÍ LẬP ĐỒ ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐIỂM DÂN CƯ NÔNG THÔN Bảng số 2: Định mức chi phí lập định hướng phát triển mạng lưới điểm dân cư nông thôn và hệ thống hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn xã: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Bảng số 3: Định mức chi phí lập quy hoạch tổng thể không gian kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật của trung tâm xã và của từng điểm dân cư trên địa bàn xã: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Ghi chú: 1. Nội dung quy hoạch điểm dân cư nông thôn bao gồm quy hoạch định hướng phát triển mạng lưới điểm dân cư nông thôn, hệ thống hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn xã và quy hoạch tổng thể không gian kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật của trung tâm xã, của từng điểm dân cư trên địa bàn xã. 2. Nội dung, yêu cầu và số lượng sản phẩm của đồ án quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn theo quy định của Luật Xây dựng, Nghị định về quy hoạch xây dựng và các văn bản hướng dẫn lập quy hoạch xây dựng. I.3. ĐỊNH MỨC CHI PHÍ LẬP ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG KHU CÔNG NGHỆ CAO, KHU KINH TẾ, KHU DU LỊCH VÀ ĐÔ THỊ CÓ CHỨC NĂNG ĐẶC BIỆT Bảng số 4: Định mức chi phí quy hoạch chung khu công nghệ cao, khu kinh tế, khu du lịch và đô thị có chức năng đặc biệt: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Ghi chú: 1. Trường hợp phải lập đồ án quy hoạch chung xây dựng khu (cụm) công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp thì định mức chi phí lập đồ án quy hoạch xây dựng chung khu (cụm) công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp được điều chỉnh với hệ số K = 0,55 so với định mức chi phí quy định tại bảng số 4. 2. Chi phí đánh giá môi trường chiến lược của đồ án quy hoạch chung xây dựng khu (cụm) công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp chiếm 11% trong định mức chi phí công bố tại Bảng số 4. 3. Nội dung, yêu cầu và số lượng sản phẩm của đồ án quy hoạch chung xây dựng khu (cụm) công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp theo quy định của Luật Xây dựng, Nghị định về quy hoạch xây dựng và các văn bản hướng dẫn lập quy hoạch xây dựng. I.4 ĐỊNH MỨC CHI PHÍ LẬP ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG KHU CÔNG NGHIỆP Bảng số 5: Định mức chi phí lập đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Ghi chú: 1. Định mức chi phí tại bảng số 5 quy định chi phí để lập đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp có tỷ lệ 1/500. 2. Chi phí đánh giá môi trường chiến lược của đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp chiếm 10% trong định mức chi phí công bố tại Bảng số 5. 3. Nội dung, yêu cầu và số lượng sản phẩm của đồ án quy hoạch chi tiết cho các khu vực theo yêu cầu phát triển, quản lý đô thị hoặc nhu cầu đầu tư xây dựng theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị, Nghị định về quy hoạch đô thị và các văn bản hướng dẫn lập quy hoạch đô thị. II. ĐỊNH MỨC CHI PHÍ LẬP ĐỒ ÁN QUY HOẠCH ĐÔ THỊ II.1 ĐỊNH MỨC CHI PHÍ LẬP ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CHUNG Bảng số 6: Định mức chi phí lập đồ án quy hoạch chung cho thành phố trực thuộc trung ương, thành phố thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Ghi chú: 1. Định mức chi phí quy định tại bảng số 6 đã bao gồm chi phí thiết kế đô thị và chi phí đánh giá môi trường chiến lược của đồ án quy hoạch chung cho thành phố trực thuộc trung ương, thành phố thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn; trong đó chi phí đánh giá môi trường chiến lược chiếm 11% trong định mức chi phí công bố tại Bảng số 6. 2. Nội dung, yêu cầu và số lượng sản phẩm của đồ án quy hoạch chung cho thành phố trực thuộc trung ương, thành phố thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị, Nghị định về quy hoạch đô thị và các văn bản hướng dẫn lập quy hoạch đô thị.
2,113
131,127
II.2 ĐỊNH MỨC CHI PHÍ LẬP ĐỒ ÁN QUY HOẠCH PHÂN KHU Bảng số 7: Định mức chi phí lập đồ án quy hoạch phân khu: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Ghi chú: 1. Định mức chi phí tại bảng số 7 quy định chi phí để lập đồ án quy hoạch phân khu cho các khu vực trong thành phố và thị xã có tỷ lệ 1/2.000. Trường hợp lập đồ án quy hoạch phân khu cho các khu vực trong thành phố và thị xã có tỷ lệ 1/5.000 thì định mức chi phí để lập loại đồ án này được điều chỉnh với hệ số K = 0,7 so với định mức chi phí quy định tại bảng số 7. 2. Định mức chi phí quy định tại bảng số 7 đã bao gồm chi phí thiết kế đô thị và chi phí đánh giá môi trường chiến lược của đồ án quy hoạch phân khu; trong đó chi phí đánh giá môi trường chiến lược chiếm 10% trong định mức chi phí công bố tại Bảng số 7. 3. Nội dung, yêu cầu và số lượng sản phẩm của đồ án quy hoạch phân khu theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị, Nghị định về quy hoạch đô thị và các văn bản hướng dẫn lập quy hoạch đô thị. II.3 ĐỊNH MỨC CHI PHÍ LẬP ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CHI TIẾT Bảng số 8: Định mức chi phí lập đồ án quy hoạch chi tiết: <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Ghi chú: 1. Định mức chi phí tại bảng số 8 quy định chi phí để lập đồ án quy hoạch chi tiết có tỷ lệ 1/500. 2. Định mức chi phí quy định tại bảng số 8 đã bao gồm chi phí thiết kế đô thị và chi phí đánh giá môi trường chiến lược của đồ án quy hoạch chi tiết; trong đó chi phí đánh giá môi trường chiến lược chiếm 10% trong định mức chi phí công bố tại Bảng số 8. 3. Nội dung, yêu cầu và số lượng sản phẩm của đồ án quy hoạch chi tiết theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị, Nghị định về quy hoạch đô thị và các văn bản hướng dẫn lập quy hoạch đô thị. III. ĐỊNH MỨC CHI PHÍ CHO MỘT SỐ CÔNG VIỆC LIÊN QUAN ĐẾN QUÁ TRÌNH LẬP ĐỒ ÁN QUY HOẠCH Bảng số 9: Định mức chi phí cho một số công việc xác định theo tỷ lệ phần trăm của chi phí lập đồ án quy hoạch : <jsontable name="bang_11"> </jsontable> IV. ĐỊNH MỨC CHI PHÍ LÀM MÔ HÌNH QUY HOẠCH Bảng số 10: Định mức chi phí làm mô hình quy hoạch <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Ghi chú: 1. Diện tích để xác định chi phí làm mô hình quy hoạch theo định mức chi phí quy định tại bảng số 10 là diện tích của mô hình quy hoạch. 2. Định mức chi phí làm mô hình quy định tại bảng số 10 tương ứng với mô hình được làm bằng các loại vật liệu có chất lượng tốt; gồm: gỗ, gỗ dán, xốp, thạch cao, mica, đề can, sơn màu,v.v PHẦN II: HƯỚNG DẪN LẬP DỰ TOÁN CHI PHÍ 1. Công thức xác định dự toán chi phí: Ctv = Ccg + Cql + Ck + TN + VAT + Cdp Trong đó: + Ctv: Chi phí của công việc quy hoạch cần lập dự toán. + Ccg: Chi phí chuyên gia. + Cql: Chi phí quản lý. + Ck: Chi phí khác. + TN: Thu nhập chịu thuế tính trước. + VAT: Thuế giá trị gia tăng. + Cdp: Chi phí dự phòng. 2. Cách xác định các thành phần chi phí của dự toán: a) Chi phí chuyên gia (Ccg): Xác định theo số lượng chuyên gia, thời gian làm việc của chuyên gia và tiền lương của chuyên gia. - Số lượng chuyên gia (gồm các kỹ sư, kiến trúc sư, chuyên gia, kỹ thuật viên...) được xác định theo yêu cầu cụ thể của từng loại công việc quy hoạch, yêu cầu về tiến độ thực hiện công việc, trình độ chuyên môn của từng loại chuyên gia... Việc dự kiến số lượng, loại chuyên gia và thời gian thực hiện của từng chuyên gia phải được thể hiện trong đề cương nhiệm vụ thực hiện công việc quy hoạch. Đề cương nhiệm vụ thực hiện công việc quy hoạch phải phù hợp với nội dung, phạm vi của công việc cần lập dự toán. Đề cương nhiệm vụ thực hiện công việc có thể do chủ đầu tư lập hoặc do chủ đầu tư thuê đơn vị tư vấn lập và được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Tiền lương chuyên gia bao gồm lương, chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các loại phụ cấp tiền lương khác (nếu có) và được xác định như sau: + Trường hợp chưa xác định được tổ chức tư vấn: Căn cứ mức tiền lương bình quân của chuyên gia tư vấn trong nước thực hiện gói thầu tư vấn do Nhà nước quy định hoặc công bố. + Trường hợp đã xác định được tổ chức tư vấn cụ thể: Căn cứ mức tiền lương thực tế của chuyên gia trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán hoặc được xác nhận của cơ quan thuế, cơ quan tài chính cấp trên hoặc các hợp đồng tương tự đã thực hiện trong năm gần nhất của tổ chức tư vấn đó và mức trượt giá hàng năm để tính toán. b) Chi phí quản lý (Cql): Chi phí quản lý là khoản chi phí liên quan đến tiền lương của bộ phận quản lý, chi phí duy trì hoạt động của tổ chức tư vấn, chi phí văn phòng làm việc và chi phí bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của chuyên gia tư vấn... Chi phí quản lý xác định bằng khoảng từ 45% đến 55% của chi phí chuyên gia. c) Chi phí khác (Ck): gồm; Chi phí mua tài liệu, số liệu, bản đồ các loại, văn phòng phẩm (giấy, mực, bút …), phần mềm lập quy hoạch (nếu có); chi phí khấu hao thiết bị; chi phí đi lại của chuyên gia; chí phí hội nghị, hội thảo và các khoản chi phí khác (nếu có). + Chi phí mua tài liệu, số liệu, bản đồ các loại, văn phòng phẩm (giấy, mực, bút …), phần mềm lập quy hoạch (nếu có): Căn cứ vào nhu cầu thực tế của công việc quy hoạch để xác định số lượng tài liệu, số liệu, bản đồ … phục vụ công việc. + Chi phí khấu hao thiết bị: Căn cứ vào nhu cầu, số lượng thiết bị, thời gian sử dụng thiết bị cần thiết để thực hiện công việc và giá thiết bị phổ biến trên thị trường. + Chí phí hội nghị, hội thảo: Căn cứ vào nhu cầu thực tế của công việc để tổ chức hội nghị, hội thảo theo quy định hiện hành. + Các khoản chi phí khác xác định theo yêu cầu thực tế của từng loại công việc. d) Thu nhập chịu thuế tính trước (TN): Xác định bằng 6% của (Chi phí chuyên gia + Chi phí quản lý + Chi phí khác). e) Thuế giá trị gia tăng (VAT): Xác định theo quy định. f) Chi phí dự phòng (Cdp): Là khoản chi phí cho những phát sinh trong quá trình thực hiện công việc quy hoạch. Chi phí dự phòng xác định tối đa không quá 10% so với toàn bộ các khoản mục chi phí nói trên. TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ QUY HOẠCH <jsontable name="bang_13"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH THỜI GIAN THỰC HIỆN VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng UBND thành phố và Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH : Điều 1. Quy định thời gian thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận) trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, như sau: 1.Thời gian thực hiện không quá mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với các cơ quan thực hiện có liên quan, cụ thể như sau : a) Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện không quá năm (05) ngày làm việc. b) Cơ quan thuế thực hiện không quá hai (02) ngày làm việc (nếu có). c) Cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện không quá một (01) ngày làm việc. d) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận thực hiện không quá hai (02) ngày làm việc. 2. Thời gian quy định tại khoản 1 Điều này không kể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính, thời gian công khai kết quả thẩm tra và thời gian phải thực hiện trích đo địa chính thửa đất. a) Thời gian công khai kết quả thẩm tra đối với trường hợp phải công khai kết quả thẩm tra theo quy định của pháp luật là mười lăm (15) ngày. b) Trường hợp thửa đất chưa có trên bản đồ địa chính thì thời gian thực hiện trích đo địa chính thửa đất là không quá ba (03) ngày làm việc. 3. Việc tiếp nhận hồ sơ và trao giấy chứng nhận được thực hiện tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất. a) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư nộp hồ sơ và nhận Giấy chứng nhận tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành phố; hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ và nhận Giấy chứng nhận tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất quận, huyện. b) Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất khi nhận hồ sơ có trách nhiệm viết giấy biên nhận cho người nộp hồ sơ, trong thời hạn không quá hai (02) ngày làm việc phải kiểm tra hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ biết nếu cần phải bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận (nêu rõ lý do). Điều 2. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và Giám đốc Sở Nội vụ chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn thực hiện Quy định này.
2,076
131,128
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười (10) ngày kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Nội vụ, Cục trưởng Cục thuế thành phố, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận, huyện, xã, phường và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HƯỚNG DẪN VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN THEO MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU MỚI TỪ 01/01/2010 Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30/10/2009 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác xã, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động; Căn cứ Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 68/TTr-SXD ngày 20/8/2010, UBND tỉnh hướng dẫn thực hiện điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo nội dung công văn số 920/BXD-KTXD ngày 25/5/2010 của Bộ Xây dựng như sau: I. HƯỚNG DẪN CHUNG 1. Hướng dẫn này điều chỉnh dự toán xây dựng công trình từ ngày 01/01/2010 theo mức lương tối thiểu vùng (Vùng III đối với huyện: Văn Lâm, Văn Giang, Mỹ Hào, Yên Mỹ và thành phố Hưng Yên; Vùng IV đối với các huyện: Khoái Châu, Kim Động, Ân Thi, Tiên Lữ, Phù Cừ) được quy định tại Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30/10/2009 của Chính phủ: Đối với những khối lượng còn lại của công trình, gói thầu, (sau đây gọi chung là dự toán xây dựng công trình) thuộc dự án xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước đang thực hiện dở dang mà người quyết định đầu tư chưa quyết định chuyển tiếp thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ. Khuyến khích các dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh sử dụng các nguồn vốn khác áp dụng các quy định điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo hướng dẫn này. 2. Điều chỉnh dự toán xây dựng công trình đã được lập theo đơn giá phần xây dựng ban hành kèm theo công bố số 409/CV-SXD, phần lắp đặt ban hành theo công bố số 410/CV-SXD, phần khảo sát địa chất ban hành theo công bố số 411/CV-SXD ngày 16/8/2008 của Sở Xây dựng Hưng Yên, công bố tính theo thang lương thuộc bảng lương A.1.8 ban hành kèm theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ, quy định hệ số thang, bảng lương và chế độ phụ cấp trong công ty nhà nước (sau đây gọi tắt là Nghị định số 205/CP). 3. Đối với các dự án theo tuyến nằm trên 02 vùng khác nhau thì chủ đầu tư phải xác định khối lượng theo từng vùng để áp dụng hướng dẫn này. 4. Các công trình đã lập đơn giá riêng hoặc bảng giá ca máy công trình với mức lương tối thiểu đã được người có thẩm quyền ban hành, căn cứ nguyên tắc, phương pháp hướng dẫn này để thực hiện điều chỉnh theo mức lương tối thiểu vùng mới. 5. Việc điều chỉnh giá hợp đồng, giá thanh toán cho khối lượng thực hiện từ ngày 01/01/2010 thực hiện theo nội dung hợp đồng đã ký giữa các bên. II. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ: 1. Đối với dự toán xây dựng công trình được lập theo bộ đơn giá xây dựng công trình của tỉnh công bố mức lương tối thiểu 350.000 đ/tháng được điều chỉnh như sau: 1.1. Điều chỉnh dự toán chi phí xây dựng: 1.1.1. Điều chỉnh chi phí nhân công: Chi phí nhân công trong dự toán chi phí xây dựng theo đơn giá xây dựng của Sở Xây dựng công bố được nhân với hệ số điều chỉnh (KĐCNC) phù hợp với chế độ mức lương tối thiểu vùng cụ thể như sau: - Đối với các công trình thi công tại khu vực vùng III được nhân với hệ số điều chỉnh (KĐCNC = 2,314). - Đối với các công trình thi công tại khu vực vùng IV được nhân với hệ số điều chỉnh (KĐCNC = 2,086). Hệ số điều chỉnh (KĐCNC) xác định bằng mức lương tối thiểu vùng theo quy định mới chia cho mức lương tối thiểu tính trong đơn giá. 1.1.2. Điều chỉnh chi phí máy thi công Chi phí máy thi công (phần nhân công) trong dự toán chi phí xây dựng lập theo đơn giá xây dựng của Sở Xây dựng công bố được nhân với hệ số (KĐCMTC) phù hợp với mức lương tối thiểu vùng. Hệ số điều chỉnh máy thi công được xác định bằng phương pháp bình quân gia quyền của chi phí theo nhóm máy. Theo nguyên tắc trên hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công trong dự toán chi phí xây dựng (KĐCMTC) được hướng dẫn cụ thể như sau: - Đối với công trình thi công tại khu vực III được nhân với hệ số điều chỉnh (KĐCMTC = 1,218). - Đối với công trình thi công tại khu vực IV được nhân với hệ số điều chỉnh (KĐCMTC = 1,18). Đối với công trình thi công theo tuyến qua nhiều huyện, thành phố đã xây dựng bảng giá ca máy riêng thì chủ đầu tư tính toán hệ số điều chỉnh để báo cáo người quyết định đầu tư quyết định. Trường hợp công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư thì Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc chính phủ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh, Chủ tịch Tập đoàn kinh tế, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng công ty nhà nước quyết định. 1.1.3. Các khoản chi phí bằng định mức tỉ lệ (%) trong dự toán chi phí xây dựng: Các khoản mục chi phí tính bằng tỉ lệ (%) trong dự toán chi phí xây dựng bao gồm: Chi phí trực tiếp khác, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng, nhà ở tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công thực hiện theo quy định. 1.2. Điều chỉnh dự toán chi phí khảo sát xây dựng: Chi phí nhân công và máy thi công trong dự toán khảo sát xây dựng (KĐCNCKS) được điều chỉnh các hệ số cụ thể như sau: - Đối với công trình khảo sát tại khu vực vùng III được nhân với hệ số điều chỉnh nhân công (KĐCNC = 2,314); Máy thi công (KĐCMTC = 1,218). - Đối với các công trình khảo sát tại vùng IV được nhân với hệ số điều chỉnh nhân công (KĐCNC = 2,086); Máy thi công (KĐCMTC = 1,18). 1.3. Điều chỉnh dự toán chi phí thí nghiệm vật liệu và cấu kiện xây dựng: Điều chỉnh dự toán chi phí thí nghiệm vật liệu và cấu kiện xây dựng xác định theo định mức, đơn giá thí nghiệm vật liệu và cấu kiện xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 32/2001/QĐ-BXD ngày 20/12/2001 của Bộ Xây dựng được điều chỉnh theo các hệ số cụ thể sau: - Đối với các công trình thực hiện chi phí thí nghiệm vật liệu và cấu kiện xây dựng tại khu vực vùng III được nhân với hệ số điều chỉnh (KĐCNCTN = 4,249). - Đối với các công trình thực hiện chi phí thí nghiệm vật liệu và cấu kiện xây dựng tại khu vực vùng IV được nhân với hệ số điều chỉnh (KĐCNCTN = 3,829). III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Chủ đầu tư tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của kết quả phê duyệt điều chỉnh dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình đối với những khối lượng còn lại thực hiện từ ngày 01/01/2010 của công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình như quy định tại Điểm 1 Mục I, hướng dẫn này. Nếu dự toán xây dựng công trình phê duyệt làm vượt tổng mức đầu tư được phê duyệt thì chủ đầu tư báo cáo người quyết định đầu tư xem xét quyết định. Trường hợp hạng mục công trình xây dựng thuộc dự án công trình do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư thì Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ. Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh, Chủ tịch Tập đoàn kinh tế, Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng công ty Nhà nước quyết định. 2. Khối lượng còn lại sau ngày 01/01/2010 để điều chỉnh dự toán xây dựng công trình là khối lượng hoàn thành đúng thời gian thi công được xác định trong Hợp đồng kinh tế và tiến độ thi công của nhà thầu lập trong Hồ sơ dự thầu (Hồ sơ đề xuất). 3. Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình thực hiện việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo quy định trước ngày Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình có hiệu lực thi hành, Chủ đầu tư thực hiện điều chỉnh dự toán xây dựng trên cơ sở điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công (phần nhân công) theo mức lương tối thiểu mới đối với những khối lượng còn lại của dự án, gói thầu thực hiện từ ngày 01/01/2010 và báo cáo Người quyết định đầu tư xem xét, quyết định. 4. Đối với công trình xây dựng được phép lập đơn giá riêng (đơn giá xây dựng công trình), Chủ đầu tư căn cứ vào chế độ, chính sách được Nhà nước cho phép áp dụng ở công trình và nguyên tắc điều chỉnh dự toán chi phí xây dựng công trình theo hướng dẫn này, xác định mức điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công và các khoản chi phí khác (nếu có) trong dự toán chi phí xây dựng công trình. Hướng dẫn này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký thay cho hướng dẫn số 872/HD-UBND ngày 25/5/2009 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo Thông tư số 05/2009/TT-BXD ngày 15/04/2009 của Bộ Xây dựng. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TỔ CHỨC TỔNG KẾT CÔNG TÁC TƯ PHÁP NĂM 2010 VÀ TRIỂN KHAI CÔNG TÁC TƯ PHÁP NĂM 2011
2,055
131,129
Để chuẩn bị tổ chức tổng kết công tác tư pháp năm 2010 và triển khai công tác tư pháp năm 2011, Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch như sau: I- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Đánh giá kịp thời, khách quan, toàn diện kết quả thực hiện nhiệm vụ trên tất cả các lĩnh vực của công tác tư pháp năm 2010 trong toàn Ngành; việc tổng kết công tác tư pháp năm 2010 được gắn với đánh giá kết quả công tác của giai đoạn 2007 - 2010. 2. Xác định phương hướng, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ công tác tư pháp năm 2011; những định hướng lớn của công tác tư pháp giai đoạn 2011 - 2015. 3. Hướng dẫn triển khai thực hiện một số nhiệm vụ mới của Ngành; trao đổi, thảo luận về những khó khăn, vướng mắc, giải pháp khắc phục trong tổ chức thực hiện một số lĩnh vực công tác. II- NỘI DUNG TỔNG KẾT 1. Tổng kết công tác tư pháp năm 2010 gắn với giai đoạn 2007 - 2010; phương hướng, nhiệm vụ công tác tư pháp năm 2011. 2. Tổng kết công tác thi đua - khen thưởng năm 2010 và phát động phong trào thi đua năm 2011. 3. Các chuyên đề về: - Những nội dung cơ bản của Luật Nuôi con nuôi và những biện pháp triển khai thi hành Luật Nuôi con nuôi. - Tình hình triển khai thi hành Nghị định số 17/2010/NĐ-CP về bán đấu giá tài sản. - Tình hình triển khai thi hành Luật Lý lịch tư pháp. III- TỔ CHỨC TỔNG KẾT 1. Đối với các đơn vị thuộc Bộ; Tổ chức pháp chế Bộ, ngành; các địa phương 1.1. Các đơn vị thuộc Bộ xây dựng Báo cáo tổng kết công tác trình Thứ trưởng phụ trách phê duyệt và tổ chức tổng kết công tác tại đơn vị. Đối với các lĩnh vực công tác Tổ chức cán bộ, Kế hoạch - Tài chính, Hợp tác quốc tế, Văn phòng, thì việc tổ chức tổng kết được thực hiện chung trong toàn cơ quan Bộ. 1.2. Tổng cục Thi hành án dân sự chủ trì hướng dẫn việc tổ chức tổng kết công tác thi hành án dân sự trong toàn Ngành Thi hành án dân sự. 1.3. Tổ chức pháp chế các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ xây dựng Báo cáo tổng kết công tác năm 2010 của Bộ, ngành mình. 1.4. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo việc tổ chức tổng kết công tác tư pháp tại địa phương. 1.5. Thời gian tổ chức tổng kết công tác của các đơn vị thuộc Bộ; Tổ chức pháp chế Bộ, ngành; các địa phương: từ 15/10/2010 đến 15/11/2010. 2. Tổ chức Hội nghị toàn quốc triển khai công tác tư pháp năm 2011 2.1. Hội nghị toàn quốc triển khai công tác tư pháp năm 2011 được tổ chức trong 02 ngày, dự kiến vào nửa đầu tháng 12/2010 (ngay sau khi Quốc hội ban hành Nghị quyết về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011); địa điểm tổ chức tại thành phố Đà Nẵng. 2.2. Thành phần tham dự Hội nghị: Khách mời: - Lãnh đạo Đảng, Nhà nước. - Lãnh đạo các Bộ, ngành hữu quan. - Lãnh đạo một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. - Phóng viên một số Báo, Đài ở Trung ương và địa phương. Đại biểu tham dự: - Lãnh đạo Bộ Tư pháp; - Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ; - Giám đốc, Chánh Văn phòng Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Lãnh đạo Tổ chức pháp chế các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Phó Giám đốc Sở Tư pháp, Phó Cục trưởng Cục THADS và một số lãnh đạo ban, ngành của thành phố Đà Nẵng; - Đại diện các đơn vị và cá nhân được tặng Cờ thi đua của Chính phủ, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Cờ thi đua của ngành Tư pháp năm 2010; - Nhân viên lái xe và các chuyên viên, nhân viên phục vụ Hội nghị. 2.3. Các báo cáo, tài liệu tại Hội nghị gồm: - Dự thảo Báo cáo tổng kết công tác tư pháp năm 2010, phương hướng, nhiệm vụ công tác năm 2011 và định hướng công tác tư pháp nhiệm kỳ 2011 - 2015; - Dự thảo Báo cáo tổng kết công tác thi đua - khen thưởng năm 2010; - Dự thảo Chương trình công tác năm 2011 của Ngành Tư pháp; - Các báo cáo chuyên đề; - Bản tổng hợp xếp hạng các Sở Tư pháp năm 2010; - Bản tổng hợp Tiếp nhận và trả lời kiến nghị của Sở Tư pháp, Cục Thi hành án dân sự và tổ chức pháp chế Bộ, ngành đối với công tác chỉ đạo, điều hành của Bộ Tư pháp năm 2010. 2.4. Kinh phí tổ chức tổng kết công tác tư pháp năm 2010 nêu tại mục II được thực hiện theo quy định hiện hành. Kinh phí chuẩn bị nội dung và tổ chức Hội nghị toàn quốc được lấy từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của Văn phòng Bộ. Đại biểu tham dự Hội nghị tự túc về kinh phí đi lại, ăn ở theo quy định hiện hành. IV- KIỂM TRA CÔNG TÁC TƯ PHÁP NĂM 2010 1. Nội dung kiểm tra - Kiểm tra tổng thể việc triển khai Chương trình công tác năm 2010 của Ngành Tư pháp gắn với việc tự chấm điểm xếp hạng của Sở Tư pháp; - Kiểm tra công tác thi đua, khen thưởng năm 2010; - Kiểm tra việc thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở năm 2010; - Kiểm tra việc thực hiện công tác vì sự tiến bộ của phụ nữ Ngành Tư pháp. 2. Địa điểm, thời gian kiểm tra: Địa điểm kiểm tra dự kiến được thực hiện theo các cụm thi đua; Thời gian kiểm tra dự kiến vào tháng 11/2010 (Kế hoạch kiểm tra cụ thể sẽ được gửi sau cho các đơn vị, địa phương). V- PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ 1. Lãnh đạo Bộ 1.1. Bộ trưởng ban hành Quyết định tổ chức Hội nghị toàn quốc, Quyết định thành lập Ban Tổ chức Hội nghị; quyết định những vấn đề lớn về nội dung và công tác tổ chức tổng kết trong toàn Ngành. 1.2. Thứ trưởng Thường trực Hoàng Thế Liên trực tiếp chỉ đạo việc tổ chức tổng kết toàn Ngành, công tác chuẩn bị tổ chức Hội nghị toàn quốc. 1.3. Các Thứ trưởng chỉ đạo việc tổ chức tổng kết công tác; phê duyệt các Báo cáo công tác, Báo cáo chuyên đề của các đơn vị thuộc Bộ do mình phụ trách. 2. Văn phòng Bộ 2.1. Chủ trì, đề xuất việc hướng dẫn các đơn vị thuộc Bộ; Tổ chức pháp chế Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Sở Tư pháp xây dựng Báo cáo và tổ chức tổng kết năm 2010: hoàn thành trước ngày 30/9/2010. 2.2. Báo cáo Lãnh đạo Bộ về việc thành lập Ban Tổ chức và các Tiểu ban phục vụ Hội nghị. 2.3. Chủ trì, phối hợp với Vụ Thi đua - Khen thưởng, Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thanh tra Bộ xây dựng Kế hoạch kiểm tra công tác tư pháp năm 2010. 2.4. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ và địa phương tổ chức tổng kết công tác văn phòng trong toàn Ngành; phối hợp Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ Hợp tác quốc tế tổ chức tổng kết công tác trên các lĩnh vực tổ chức cán bộ, kế hoạch - tài chính, hợp tác quốc tế trong toàn cơ quan Bộ. 2.5. Xây dựng dự thảo Báo cáo tổng kết công tác tư pháp năm 2010, phương hướng, nhiệm vụ năm 2011 và định hướng công tác tư pháp nhiệm kỳ 2011 - 2015. 2.6. Xây dựng dự thảo Chương trình công tác tư pháp năm 2011. 2.7. Xây dựng Bản tổng hợp Tiếp nhận và trả lời kiến nghị của Sở Tư pháp, Cục Thi hành án dân sự và tổ chức pháp chế Bộ, ngành đối với công tác chỉ đạo, điều hành của Bộ Tư pháp năm 2010. 2.8. Chuẩn bị các thủ tục hành chính tổ chức Hội nghị (Quyết định về việc tổ chức Hội nghị; Quyết định thành lập Ban Tổ chức Hội nghị; giấy mời, giấy triệu tập và các loại văn bản hành chính khác); in ấn, tập hợp tài liệu, thanh quyết toán kinh phí, thuê hội trường, bố trí nơi nghỉ, đón tiếp đại biểu... 3. Các đơn vị thuộc Bộ 3.1. Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ Hợp tác quốc tế: Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ và các đơn vị thuộc Bộ tổ chức tổng kết công tác trên các lĩnh vực tổ chức cán bộ, kế hoạch - tài chính, hợp tác quốc tế. 3.2. Báo Pháp luật Việt Nam: Chủ trì, phối hợp Văn phòng Bộ và các đơn vị có liên quan đề xuất các sự kiện lớn của Ngành năm 2010. 3.3. Vụ Thi đua - Khen thưởng: Trình Lãnh đạo Bộ ký ban hành Bản tiêu chí xếp hạng Sở Tư pháp năm 2010 trước ngày 15/10/2010; chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện việc xếp hạng các Sở Tư pháp năm 2010; xây dựng Báo cáo tổng kết công tác thi đua - khen thưởng năm 2010. 3.4. Cục Con nuôi: Chuẩn bị Báo cáo chuyên đề về những nội dung cơ bản của Luật Nuôi con nuôi và những biện pháp triển khai Luật Nuôi con nuôi. 3.5. Vụ Hành chính Tư pháp: Chuẩn bị Báo cáo tình hình triển khai Luật Lý lịch tư pháp. 3.6. Vụ Bổ trợ tư pháp: Chuẩn bị Báo cáo tình hình triển khai Nghị định số 17/2010/NĐ-CP về bán đấu giá tài sản. 4. Sở Tư pháp thành phố Đà Nẵng phối hợp với Văn phòng Bộ triển khai công tác tổ chức Hội nghị toàn quốc tại thành phố Đà Nẵng. VI- TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH 1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc các Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo đơn vị thực hiện nghiêm chỉnh Kế hoạch này. 2. Văn phòng Bộ chủ trì, đôn đốc, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ triển khai thực hiện Kế hoạch này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH BẢNG KIỂM TRA BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN NĂM 2010 BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Thông tư số 23/2005/TT-BYT ngày 25/8/2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc hướng dẫn xếp hạng các đơn vị sự nghiệp y tế; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Y Dược cổ truyền - Bộ Y tế. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bảng kiểm tra bệnh viện Y học cổ truyền năm 2010. Điều 2. Bảng kiểm tra bệnh viện Y học cổ truyền năm 2010 sẽ áp dụng để tổ chức kiểm tra các bệnh viện Y học cổ truyền tuyến Trung ương, các bệnh viện Y học cổ truyền tuyến tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các bệnh viện Y học cổ truyền trực thuộc Bộ, Ngành quản lý.
2,078
131,130
Điều 3. Giao cho Vụ trưởng Vụ Y Dược cổ truyền chịu trách nhiệm hướng dẫn công tác kiểm tra bệnh viện Y học cổ truyền năm 2010, theo dõi và tổng hợp đánh giá kết quả kiểm tra, báo cáo Lãnh đạo Bộ Y tế. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 5. Các ông, bà: Vụ trưởng Vụ Y Dược cổ truyền, Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ; Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng các Cục của Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng Y tế ngành, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHỈ ĐỊNH TỔ CHỨC KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá năm 2007; Căn cứ Nghị định số 132/2008/ NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ, quy định chi tiết một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Căn cứ Thông tư số 09/2009/TT-BKHCN ngày 08/4/2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về yêu cầu, trình tự, thủ tục chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn lao động, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Chỉ định các cơ quan, tổ chức sau thực hiện việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá: 1) Công ty TNHH Một thành viên kiểm định kỹ thuật, an toàn và tư vấn xây dựng, số 4 - Đường Tôn Thất Tùng, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội. 2) Trung tâm kiểm định kỹ thuật an toàn ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số 2 Hoàng Quốc Việt, Quận Cầu Giấy, Hà Nội. 3) Trung tâm kiểm định công nghiệp II, Thuộc Cục Kỹ thuật an toàn và môi trường công nghiệp, Bộ Công Thương, số 35-37 Bến Chương Dương (Lầu 2), Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, Thành Phố Hồ Chí Minh. 4) Trung tâm kiểm định và huấn luyện kỹ thuật an toàn Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Thành phố Hồ Chí Minh, số 153, Đường Xô Viết Nghệ tĩnh Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Phạm vi, đối tượng sản phẩm, hàng hoá được kiểm tra chất lượng nêu tại phụ lục kèm theo. Điều 3. Các tổ chức kỹ thuật có tên tại Điều 1 thực hiện kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa như sau: 1. Thực hiện kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu đúng theo chức năng của tổ chức kỹ thuật được quy định tại Quyết định số 50/2006/QĐ-TTg ngày 7 tháng 3 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành danh mục sản phẩm, hàng hóa phải kiểm tra về chất lượng; 2. Thực hiện chứng nhận sự phù hợp các sản phẩm, hàng hóa là các máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 quy định tại Thông tư số 03/2010/TT-BLĐTBXH ngày 19 tháng 01 năm 2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Điều 4. Thời hạn hiệu lực của Quyết định này là 03 năm. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 5. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục An toàn lao động, các tổ chức có tên tại Điều 1 và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ NHÓM 2 THUỘC TRÁCH NHIỆM CỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI (Phần máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động và công trình vui chơi công cộng) (Ban hành kèm theo Quyết định số: 1170/QĐ-LĐTBXH ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO Ý KIẾN KẾT LUẬN CỦA THỨ TRƯỞNG NGUYỄN THỊ XUÂN THU TẠI CUỘC HỌP BÀN VỀ CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN GIỐNG TÔM SÚ, TÔM CHÂN TRẮNG CHẤT LƯỢNG CAO PHỤC VỤ SẢN XUẤT Ngày 22 tháng 9 năm 2010, Thứ trưởng Nguyễn Thị Xuân Thu đã chủ trì cuộc họp bàn về công tác phát triển giống tôm sú, tôm chân trắng chất lượng cao phục vụ sản xuất. Tham dự cuộc họp có Lãnh đạo các đơn vị thuộc Bộ gồm: Tổng cục Thủy sản, Vụ Khoa học công nghệ và môi trường, Vụ Kế hoạch, Viện Kinh tế và quy hoạch thủy sản, Viện Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản I, II, III. Về phía Doanh nghiệp có Giám đốc Công ty Đầu tư Phát triển sản xuất Hạ Long. Sau khi nghe báo cáo và ý kiến phát biểu của các đơn vị dự họp, Thứ trưởng Nguyễn Thị Xuân Thu đã có ý kiến kết luận như sau: 1. Về tôm sú: Tôm sú là đối tượng nuôi chủ lực ở ĐBSCL, có lợi thế cạnh tranh trên thị trường thế giới nên cần làm chủ về công nghệ để phát triển sản xuất ổn định. Để có nguồn tôm giống chất lượng tốt, tăng trưởng nhanh, sạch bệnh và kháng bệnh cho nuôi thương phẩm, cần tập trung giải quyết vấn đề tôm bố mẹ theo 2 hướng: nghiên cứu chọn giống tôm sú tăng trưởng nhanh, kháng bệnh (lâu dài) và chọn dòng tôm chất lượng cao, sạch bệnh để tạo nguồn tôm bố mẹ cung cấp cho sản xuất (trước mắt). - Giao Vụ Khoa học công nghệ và môi trường đề xuất danh sách nhóm chuyên gia về di truyền chọn giống thủy sản (gồm chuyên gia trong nước và nước ngoài) để mời tham gia xây dựng Dự án quốc gia về chọn giống tôm sú tăng trưởng nhanh, kháng bệnh. Đề cương dự án hoàn thành giao Vụ KHCN&MT thẩm định và bố trí kinh phí từ nguồn Chương trình công nghệ sinh học thủy sản thực hiện giai đoạn 2012-2020. - Giao Viện Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản I, II xây dựng Dự án tạo nguồn tôm sú bố mẹ chất lượng cao, sạch bệnh để nhân rộng cung cấp cho các cơ sở sản xuất giống tôm sú nhằm chủ động nguồn tôm bố mẹ phục vụ sản xuất giống. 2. Về tôm chân trắng Dựa trên kết quả nuôi thử nghiệm thành công ở quy mô lớn dòng tôm chân trắng SIS (có nguồn gốc Florida, Mỹ) của Công ty Đầu tư Phát triển sản xuất Hạ Long và kết quả tạo dòng tôm chất lượng, sạch bệnh có nguồn gốc Hawaii của Viện Nghiên cứu NTTS I, III: - Giao Tổng cục Thủy sản phê duyệt đề án và cấp kinh phí cho Viện Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản III thực hiện việc nhập PL10 từ Hawaii để tạo nguồn tôm bố mẹ chất lượng cao, sạch bệnh cung cấp cho các cơ sở giống tôm chân trắng trong nước sản xuất năm 2011. - Giao Viện Nghiên cứu NTTS I, II, III chủ động hợp tác với Công ty Đầu tư Phát triển sản xuất Hạ Long và các đối tác nước ngoài (Hawaii, Colombia-Nauy, Florida-Singapore) lựa chọn dòng tôm tốt nhất đưa vào Việt Nam để tạo nguồn tôm bố mẹ cho sản xuất đồng thời sử dụng cơ sở vật chất tại các Trung tâm QG giống hải sản để sản xuất tôm bố mẹ quy mô lớn, đảm bảo đủ số lượng và chất lượng cung cấp cho các cơ sở sản xuất giống trong nước, hạn chế nhập khẩu các nguồn tôm bố mẹ từ nước ngoài. - Giao Viện Nghiên cứu NTTS III phối hợp với Viện Nghiên cứu NTTS I, II xây dựng Dự án nhập công nghệ và vật liệu di truyền từ Viện Hải Dương Hawaii để thực hiện chương trình chọn giống tôm chân trắng tăng trưởng nhanh, kháng bệnh, thích ứng điều kiện sinh thái 3 vùng Bắc, Trung, Nam tại Việt Nam. Tổng cục Thủy sản phê duyệt dự án công nghệ và bố trí kinh phí thực hiện từ nguồn chương trình giống “2194” giai đoạn 2011 – 2020. 3. Giao Vụ Khoa học công nghệ và môi trường lập Danh mục các công nghệ cần phải nhập từ nước ngoài để tạo sự đột phá và rút ngắn thời gian nghiên cứu, soạn thảo văn bản trình Chính phủ xin cơ chế sử dụng kinh phí từ nguồn Chương trình công nghệ sinh học thủy sản. 4. Giao Tổng cục Thủy sản chủ trì tổ chức Hội thảo bàn về cơ chế hoạt động, cơ chế phối hợp giữa các Trung tâm giống Quốc gia, Trung tâm giống cấp 1, 2 để tạo thành mạng lưới trên phạm vi cả nước. Văn phòng Bộ xin thông báo đến các đơn vị liên quan biết để phối hợp triển khai thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 51/2010/NĐ-CP NGÀY 14/5/ 2010 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ HÓA ĐƠN BÁN HÀNG HÓA CUNG ỨNG DỊCH VỤ Ngày 14 tháng 5 năm 2010, Chính phủ ban hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng, cung ứng dịch vụ (sau đây gọi là Nghị định 51). Điểm quy định mới quan trọng nhất của Nghị định số 51 là: Kể từ ngày 01/01/2011 các doanh nghiệp sẽ tạo hóa đơn để sử dụng dưới hình thức hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in và hóa đơn điện tử; cơ quan thuế không bán hóa đơn cho cơ sở kinh doanh là doanh nghiệp. Hóa đơn do Cục Thuế đặt in chỉ được bán cho tổ chức (không phải là doanh nghiệp) nhưng có hoạt động kinh doanh, hộ gia đình và cá nhân kinh doanh có cơ sở tại địa phương; được cấp cho các tổ chức (không phải là doanh nghiệp), hộ gia đình và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng. Đây là chủ trương có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc chuyển đổi phương thức quản lý hóa đơn bán hàng đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và đối với cơ quan thuế. Nghị định đã nâng cao vai trò trách nhiệm của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc chủ động in, quản lý, sử dụng hóa đơn bán hàng của chính đơn vị; thể hiện quyết tâm của Chính phủ trong việc đổi mới phương thức quản lý hóa đơn theo mô hình hiện đại hóa, cải cách thủ tục hành chính nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của nền kinh tế và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay. Nghị định đi vào cuộc sống sẽ tác động trực tiếp và mạnh mẽ, ảnh hưởng sâu rộng đến hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như thực hiện nghĩa vụ thuế của cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Để triển khai thực hiện tốt Nghị định số 51/2010/NĐ-CP của Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện một số nhiệm vụ sau:
2,062
131,131
1. Đối với Cục Thuế: a) Thành lập Ban chỉ đạo triển khai Nghị định 51 tại Cục Thuế để triển khai các công việc liên quan; tham mưu, đề xuất với Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các Sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị trong tỉnh phối hợp triển khai thực hiện Nghị định 51; b) Xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động của Ban chỉ đạo triển khai Nghị định 51; thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, giám sát tình hình triển khai Nghị định trên địa bàn, báo cáo kịp thời vướng mắc trong quá trình triển khai nhiệm vụ; c) Công khai hóa các thủ tục hành chính liên quan đến điều kiện, thủ tục để doanh nghiệp, tổ chức kinh tế được tự in, đặt in và khởi tạo hóa đơn điện tử; các chế tài xử phạt đối với các hành vi vi phạm trong lĩnh vực in, phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn; d) Chủ động phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình và các đơn vị liên quan để tuyên truyền kịp thời những nội dung mới của Nghị định 51 và Thông tư hướng dẫn thực hiện; chuẩn bị cung cấp nội dung tuyên truyền phù hợp từng đối tượng khác nhau và bằng các hình thức tuyên truyền phong phú, đa dạng liên tục trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện; đ) Rà soát, phân loại tổng thể người nộp thuế là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế trên địa bàn là đối tượng sử dụng các loại hóa đơn theo quy định tại Nghị định 51 để thông báo đến từng doanh nghiệp, tổ chức kinh tế trước ngày 01/01/2011. e) Tổ chức tập huấn cho các doanh nghiệp và cán bộ thuế về nội dung Nghị định 51 và Thông tư hướng dẫn thi hành Nghị định; rà soát các doanh nghiệp đủ điều kiện hoạt động ngành in trên địa bàn để hỗ trợ, thông báo, cung cấp thông tin cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế biết, lựa chọn ký hợp đồng in hóa đơn; f) Công bố đường dây điện thoại nóng về giải đáp các vướng mắc cho người nộp thuế tại cơ quan Cục Thuế và Chi cục Thuế các huyện, thành phố; thường xuyên rà soát, nắm bắt các vướng mắc phát sinh trong quá trình chuẩn bị cũng như trong thời gian đầu thực hiện Nghị định 51 để kịp thời xử lý theo quy định. Đối với những vấn đề vượt thẩm quyền, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Tổng cục Thuế và Bộ Tài chính để giải quyết, tháo gỡ kịp thời. 2. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Ninh Thuận: a) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến những nội dung mới của Nghị định 51 và Thông tư hướng dẫn từ nay đến 31/12/2010 và trong năm 2011; b) Phối hợp với cơ quan thuế thông báo công khai danh sách các doanh nghiệp đủ điều kiện hoạt động ngành in trên địa bàn để các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế chủ động ký hợp đồng đặt in hóa đơn, đảm bảo các doanh nghiệp có đủ hóa đơn tự đặt in để sử dụng từ sau ngày 01/01/2011. 3. Sở Tài chính: Tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh các giải pháp, biện pháp quản lý giá hiệu quả, không để tình trạng doanh nghiệp in lợi dụng thời điểm cuối năm để tăng giá, ép giá đối với doanh nghiệp đặt in hóa đơn. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Thông báo cho các doanh nghiệp mới thành lập khi cấp đăng ký kinh doanh biết các nội dung cơ bản của Nghị định 51, quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc đặt in, tự in, sử dụng hóa đơn từ ngày 01/01/2011; đồng thời có kế hoạch phối hợp kiểm tra đối với các doanh nghiệp đã được cấp đăng ký kinh doanh để tránh việc lợi dụng thành lập doanh nghiệp để buôn bán hóa đơn bất hợp pháp. 5. Công an tỉnh: a) Tiếp tục thực hiện tốt quy chế phối hợp với cơ quan thuế và các cơ quan liên quan trong phòng, chống in lậu hóa đơn, hóa đơn giả, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp; b) Chỉ đạo Công an các cấp trực thuộc nắm bắt kịp thời, phát hiện, điều tra các hình thức gian lận mới, lợi dụng sự thông thoáng trong chính sách mới của nhà nước nhằm mục đích thu lợi bất chính hoặc chiếm đoạt tiền thuế của Nhà nước để xử lý nghiêm minh. 6. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố: Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc quán triệt và tổ chức thực hiện đúng tinh thần nội dung của Chỉ thị này trên địa bàn. 7. Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ gia đình và cá nhân kinh doanh khác trên địa bàn tỉnh nhận thức đầy đủ quyền, nghĩa vụ trong việc tự in, đặt in, quản lý sử dụng hóa đơn; có trách nhiệm thực hiện tốt các quy định của Nghị định 51/2010/NĐ-CP của Chính phủ. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thực hiện nghiêm túc nội dung Chỉ thị này; quá trình thực hiện nếu có phát sinh, vướng mắc kịp thời phản ánh Cục Thuế để báo cáo Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết theo thẩm quyền./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỨ TRƯỞNG NGÔ THỊNH ĐỨC TẠI CUỘC HỌP VỚI CÁC TỈNH (TP) ĐÀ NẴNG, QUẢNG NAM VÀ QUẢNG NGÃI VỀ CÔNG TÁC CHUẨN BỊ TRIỂN KHAI CÔNG TÁC GPMB VÀ TĐC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐƯỜNG CAO TỐC ĐÀ NẴNG - QUẢNG NGÃI Ngày 25/9/20010 tại trụ sở UBND Thành phố Đà Nẵng, Thứ trưởng thường trực Bộ GTVT Ngô Thịnh Đức đã chủ trì cuộc họp với các tỉnh (thành phố) Đà Nẵng, Quảng Nam và Quảng Ngãi về công tác chuẩn bị triển khai công tác GPMB và tái định cư Dự án đầu tư xây dựng đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi. Tham dự cuộc họp, về phía địa phương có Lãnh đạo, UBND các tỉnh (thành phố) Đà Nẵng, Quảng Nam và Quảng Ngãi cùng các Sở, Ban ngành trực thuộc; về phía Bộ GTVT có lãnh đạo Vụ KHĐT, Cục Quản lý xây dựng và CLCTGT, Tổng công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam (VEC), Ban QLDA 1, Ban QLDA 85, Tổng công ty Tư vấn thiết kế GTVT (TEDI). Sau khi nghe TEDI báo cáo tóm tắt dự án đầu tư, đại diện Lãnh đạo UBND các tỉnh, thành phố phát biểu ý kiến và ý kiến thảo luận của các đơn vị, Thứ trưởng Ngô Thịnh Đức thống nhất kết luận: 1. Đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi là một phần của tuyến đường bộ cao tốc Bắc - Nam, nằm trong quy hoạch mạng lưới giao thông đường bộ cao tốc Việt Nam đã được Thủ tướng Chính phủ khẳng định ưu tiên đầu tư tại quyết định số 1734/QĐ-TTg ngày 01/12/2008 về việc phê duyệt Qui hoạch mạng đường bộ cao tốc Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020; Quyết định số 140/QĐ-TTg ngày 21/01/2010 về việc phê duyệt Qui hoạch chi tiết đường bộ cao tốc Bắc Nam phía đông. Đây là một trong những dự án hạ tầng giao thông quan trọng nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế của Khu kinh tế trọng điểm miền Trung; liên kết, hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội, an nình, quốc phòng, nâng cao đời sống nhân dân cả nước nói chung và các tỉnh , thành phố Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi nói riêng. Tuyến đường dự kiến sẽ góp phần kết nối vận chuyển quốc tế của tam giác kinh tế ( Lào- Cam Pu Chia- Việt Nam ) qua hành lang kinh tế Đông- Tây đến các cảng biển Miền Trung Việt Nam; Tuyến đường cũng góp phần quan trọng trong việc đảm bảo giao thông thông suốt trong khu vực vẫn thường xuyên bị ngập lụt nặng nề trong mùa mưa bão... 2. Trong quá trình triển khai bước lập dự án, Bộ GTVT ghi nhận và đánh giá cao sự đồng thuận của các địa phương có dự án đi qua và là một trong những điều kiện quan trọng, làm cơ sở để Bộ GTVT ra quyết định số 2656/QĐ-BGTVT ngày 10/9/2010 về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng đường cao tốc Đà Nẵng- Quảng Ngãi. 3. Về điều chỉnh hướng tuyến của dự án: Bộ GTVT ghi nhận và đánh giá cao Lãnh đạo UBND Tỉnh Quảng Nam và các sở, ban ngành của Tỉnh đã có nhiều cố gắng làm việc với Quân khu V để điều chỉnh hướng tuyến của dự án qua trường bắn. Việc điều chỉnh cụ thể sẽ được thực hiện trong giai đoạn TKKT của Dự án. 4. Theo quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, dự án đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi có quy mô 4-6 làn xe. Trong giai đoạn hiện nay sẽ triển khai xây dựng với quy mô 4 làn, khi có điều kiện sẽ nâng cấp thành 6 làn. Phạm vi đền bù, GPMB của dự án tính từ chân ta luy nền đắp, đỉnh ta luy nền đào về mỗi phía 10m dọc theo chiều dài tuyến để dự trữ cho việc mở rộng thành 06 làn xe trong tương lai. Tại phần mặt bằng mở rộng ra mỗi phía này sẽ bố trí trồng dải cây xanh. 5. Phạm vi GPMB của dự án bao gồm cả các khu vực dọc tuyến như trạm xăng dầu, trạm dừng nghỉ, trạm thu phí, trung tâm vận hành và duy tu bảo dưỡng, trung tâm điều hành giao thông,... 6. Giao VEC phối hợp với Cục QLXD&CLCTGT xây dựng khung chính sách về GPMB và tái định cư của dự án, đảm bảo hài hòa giữa chính sách của Việt Nam và của Nhà tài trợ, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 7. Giao VEC phối hợp với UBND thành phố và các sở ban ngành nơi dự án đi qua tổ chức tuyên truyền cho nhân dân về Dự án để tạo sự đồng thuận cao khi triển khai công tác GPMB& tái định cư để chuẩn bị triển khai Dự án. 8. Giao VEC phối hợp với các địa phương trong giai đoạn TKKT nhằm đảm bảo sự kết nối phù hợp giữa đường cao tốc với hệ thống giao thông địa phương, chống chia cắt cộng đồng. 9. Giao Vụ KHĐT rà soát kế hoạch vốn và bổ sung vốn năm 2010 cho công tác GPMB dự án theo yêu cầu đáp ứng tiến độ triển khai Dự án. 10. Giao VEC phối hợp với Vụ KHĐT bám sát JICA, WB, lấy ý kiến các Bộ, Ngành theo các nội dung, các mục tiêu, chương trình để đàm phán, ký Hiệp định vay đúng tiến độ yêu cầu. 11. Đề nghị UBND Tỉnh Quảng Ngãi trong tháng 9/2010 có ý kiến chính thức bằng văn bản về khung chính sách về GPMB và tái định cư của Dự án. 12. Giao VEC có trách nhiệm phối hợp với UBND các Tỉnh (thành phố) tiến hành công tác điều tra, khảo sát và đo đạc, lập bản đồ địa chính khu vực Dự án làm cơ sở xác định phạm vi cần GPMB và lập phương án tổng thể bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Đồng thời phối hợp với UBND cấp xã có trách nhiệm phổ biến kế hoạch khảo sát, đo đạc để người sử dụng đất trong khu vực Dự án tạo điều kiện cho việc tiến hành khảo sát, đo đạc của Chủ đầu tư Dự án.
2,086
131,132
13. Đề nghị các địa phương thành lập Ban chỉ đạo, Ban (Hội đồng) đền bù GPMB đồng thời dự trù kinh phí hoạt động. Căn cứ hoạt động thực tế tại các Ban (Hội đồng) của các địa phương, Bộ GTVT sẽ xem xét tạm ứng kinh phí. Trường hợp Bộ GTVT chưa bố trí được vốn trong năm 2010, VEC sẽ ứng trước từ nguồn của VEC, Bộ GTVT sẽ hoàn trả VEC sau. 14. Đề nghị các địa phương có Văn bản chính thức cùng Bộ GTVT gửi báo cáo Thủ tướng Chính phủ về việc cho phép áp dụng hình thức chỉ định thầu các gói thầu xây dựng các khu tái định cư và di dời công trình hạ tầng kỹ thuật công cộng phục vụ công tác đền bù GPMB và tái định cư cùng các đề xuất cơ chế tài chính cho công tác đền bù GPMB& TĐC của Dự án. Thừa lệnh Bộ trưởng, Văn phòng Bộ thông báo đến các cơ quan, đơn vị biết và triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ VIỆC PHÂN CÔNG PHỤ TRÁCH CÁC MẶT CÔNG TÁC CỦA LÃNH ĐẠO THANH TRA BỘ Căn cứ Quyết định số 2439/QĐ-BGDĐT ngày 16/6/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thực hiện chức năng quản lý nhà nước thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; căn cứ ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ tại tờ trình số 672/TTr-HCTHTV ngày 30/8/2010 về việc phân công phụ trách các mặt công tác của của lãnh đạo Thanh tra Bộ, Thanh tra thông báo về việc phân công lãnh đạo như sau: 1. Đồng chí Phạm Ngọc Trúc, Phó Chánh Thanh tra, phụ trách Thanh tra Bộ - Điều hành chung, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và Thứ trưởng phụ trách về mọi hoạt động của Thanh tra Bộ. - Phụ trách các mặt công tác: tài chính, tổ chức cán bộ, xây dựng và thực hiện chương trình kế hoạch, soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực giáo dục đại học, tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo bồi dưỡng. - Chủ tài khoản thứ nhất. - Phụ trách công tác thanh tra giáo dục đại học, trung cấp chuyên nghiệp; thanh tra có yếu tố nước ngoài về đào tạo sau đại học, đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp. - Chủ trì việc hướng dẫn nhiệm vụ thanh tra năm học và tổng kết, đánh giá công tác thanh tra các cơ sở giáo dục đại học, trung cấp chuyên nghiệp. - Trực tiếp phụ trách Phòng Thanh tra giáo dục chuyên nghiệp - đại học. - Phụ trách địa bàn các thành phố Hà Nội, Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng và Cần Thơ. 2. Đồng chí Phạm Văn Tại, Phó Chánh Thanh tra - Phụ trách công tác thanh tra hành chính; phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của các tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý của Bộ, soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực hành chính, phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí . - Chủ tài khoản thứ hai. - Chủ trì theo dõi việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và tiếp công dân của cơ quan Thanh tra Bộ. Chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực khiếu nại tố cáo, tiếp dân - Trực tiếp phụ trách Phòng Thanh tra hành chính- phòng chống tham nhũng. - Tham gia công tác khác do Phó Chánh thanh tra phụ trách giao. - Phụ trách địa bàn các tỉnh vùng núi phía Bắc, Tây Nguyên và Nam Trung Bộ. 3. Đồng chí Lê Quang Hưởng, Phó Chánh Thanh tra - Phụ trách công tác thanh tra giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên (không bao gồm đào tạo TCCN, CĐ, ĐH); thanh tra có yếu tố nước ngoài về giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên. - Soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên. - Chủ trì việc hướng dẫn nhiệm vụ thanh tra năm học và tổng kết, đánh giá công tác thanh tra các sở giáo dục và đào tạo. - Trực tiếp phụ trách Phòng Thanh tra giáo dục Mầm non - Phổ thông - Thường xuyên. - Tham gia công tác khác do Chánh thanh tra phụ trách giao. - Phụ trách địa bàn các tỉnh Đồng bằng Sông Hồng và Bắc Trung Bộ. 4. Đồng chí Hà Hữu Phúc, Phó Chánh Thanh tra - Phụ trách công tác hành chính, tổng hợp; thi đua - khen thưởng, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế về Thanh tra giáo dục, công tác quản lý cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ hoạt động của cơ quan Thanh tra. - Chủ trì việc xây dựng các báo cáo định kỳ và đột xuất của cơ quan Thanh tra. - Trực tiếp phụ trách Phòng Hành chính - Tổng hợp - Tài vụ. - Tham gia công tác khác do Phó Chánh thanh tra phụ trách giao. - Phụ trách địa bàn các tỉnh thuộc Đông Nam Bộ. 5. Đồng chí Nguyễn Văn Chiến - Hàm Vụ trưởng, phụ trách phòng Thanh tra phía Nam. - Trực tiếp phụ trách Phòng Thanh tra phía Nam. - Phụ trách công tác tiếp dân, xử lý và tiếp nhận đơn thư gửi đến Cơ quan đại diện Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Thành phố Hồ Chí Minh. - Phối hợp thực hiện kế hoạch thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành, thanh tra phòng chống tham nhũng. - Tham gia các công tác khác do Phó Chánh Thanh tra phụ trách giao. - Phụ trách địa bàn các tỉnh khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long. Thanh tra Bộ xin thông báo đến các đơn vị thuộc Bộ, các Sở Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở giáo dục đại học, trung cấp chuyên nghiệp để biết và phối hợp công tác. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI KHOẢN 2, ĐIỀU 9 QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM ĐỊA PHƯƠNG, BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 28/2008/QĐ-UBND NGÀY 18/11/2008 CỦA UBND TỈNH NAM ĐỊNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg ngày 05/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế quản lý, điều hành vốn cho vay của Quỹ quốc gia về việc làm; Quyết định số 15/2008/QĐ-TTg ngày 23/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg; Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BKHĐT ngày 29/7/2008 của Liên Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số điều của Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg ngày 05/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế quản lý, điều hành vốn cho vay của Quỹ quốc gia về việc làm và Quyết định số 15/2008/QĐ-TTg ngày 23/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg; Thông tư số 73/2008/TT-BTC ngày 01/8/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng Quỹ giải quyết việc làm địa phương và kinh phí quản lý Quỹ quốc gia về việc làm; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 81/TTr-LĐTBXH ngày 21/9/2010 về việc sửa đổi Khoản 2, Điều 9 Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ giải quyết việc làm địa phương, ban hành kèm theo Quyết định số 28/2008/QĐ-UBND ngày 18/11/2008 của UBND tỉnh Nam Định, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Sửa đổi Khoản 2, Điều 9 Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ giải quyết việc làm địa phương, ban hành kèm theo Quyết định số 28/2008/QĐ-UBND ngày 18/11/2008 của UBND tỉnh Nam Định như sau: 2. Phê duyệt dự án: - Dự án có mức vốn vay đến 100 triệu đồng: Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội trình Chủ tịch UBND huyện, thành phố phê duyệt; đối với các dự án sử dụng vốn vay của các Hội, đoàn thể được UBND tỉnh giao quản lý thì Chủ tịch UBND huyện, thành phố phê duyệt sau khi có ý kiến thống nhất của các Hội, đoàn thể được giao quản lý vốn. - Dự án có mức vay trên 100 triệu đến 300 triệu đồng: Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành, tổ chức hội, đoàn thể, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI KHOẢN 4, MỤC I CHỈ THỊ SỐ 02/2010/CT-UBND NGÀY 05 THÁNG 4 NĂM 2010 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 8 VỀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI SÔNG, KÊNH, RẠCH, HỒ CÔNG CỘNG VÀ TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 8 ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 8 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận 8 và thẩm định của Trưởng Phòng Tư pháp quận 8 tại Báo cáo số 100/BC-TP ngày 29 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi khoản 4, mục I Chỉ thị số 02/2010/CT-UBND ngày 05 tháng 4 năm 2010 của Ủy ban nhân dân quận 8 về tăng cường công tác quản lý Nhà nước đối với sông, kênh, rạch, hồ công cộng và trật tự an toàn giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn quận 8, như sau: Công an quận 8 không giải quyết cấp hộ khẩu cho các hộ lấn chiếm, xây dựng trái phép trên đất ven sông, kênh, rạch, hồ trong phạm vi hành lang bảo vệ bờ. Chỉ đạo Công an phường phối hợp Thanh tra Xây dựng quận 8 và các ngành chức năng kiểm tra, xử lý việc xây dựng bất hợp pháp, lấn chiếm kênh, rạch. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 (bảy) ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc quận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 16 phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
2,043
131,133
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Căn cứ Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Căn cứ Thông tư số 09/2007/TT-BLĐTBXH ngày 13/7/2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư số 26/2008/TT-BLĐTBXH ngày 10/11/2008 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 09/2007/TT-BLĐTBXH; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 57/TTr-LĐTBXH ngày 14/7/2010 về việc đề nghị ban hành quy định chế độ trợ cấp cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ trợ cấp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND ngày 10/4/2008 của UBND tỉnh Đồng Nai ban hành Quy định chính sách và chế độ trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các sở, ngành chức năng liên quan; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và các đối tượng hưởng chế độ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 59/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 của UBND tỉnh Đồng Nai) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quy định này quy định chế độ trợ cấp cho các đối tượng thuộc diện bảo trợ xã hội (gọi chung là đối tượng bảo trợ xã hội) trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Quy định mức chuẩn để xác định mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp ở cộng đồng và ở các trung tâm bảo trợ xã hội là 240.000 đồng/tháng/người, tương ứng với hệ số 1. Điều 3. Các chế độ trợ cấp cho đối tượng bảo trợ xã hội được thực hiện công bằng, công khai, minh bạch, kịp thời, đúng đối tượng. Việc trợ cấp được thực hiện chủ yếu tại gia đình và cộng đồng nơi đối tượng bảo trợ xã hội sinh sống. Chương II ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI Điều 4. Đối tượng hưởng trợ cấp thường xuyên 1. Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng; trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định tại Điều 78 của Bộ luật Dân sự năm 2005, hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật; trẻ em có cha và mẹ, hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng; trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ gia đình nghèo. Người chưa thành niên từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nhưng đang đi học văn hóa, học nghề, có hoàn cảnh như trẻ em nêu trên. 2. Người cao tuổi cô đơn, thuộc hộ gia đình nghèo; người cao tuổi còn vợ hoặc chồng nhưng già yếu, không có con, cháu, người thân thích để nương tựa, thuộc hộ gia đình nghèo (theo chuẩn nghèo được Chính phủ quy định cho từng thời kỳ). 3. Người cao tuổi từ 85 tuổi trở lên không có lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội. 4. Người tàn tật nặng không có khả năng lao động hoặc không có khả năng tự phục vụ. 5. Người mắc bệnh tâm thần thuộc các loại tâm thần phân liệt, rối loạn tâm thần đã được cơ quan y tế chuyên khoa tâm thần chữa trị nhiều lần nhưng chưa thuyên giảm. 6. Người nhiễm HIV/AIDS không còn khả năng lao động, thuộc hộ gia đình nghèo. 7. Gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi. 8. Hộ gia đình có từ 02 người trở lên tàn tật nặng không có khả năng tự phục vụ, người mắc bệnh tâm thần. 9. Người đơn thân thuộc diện hộ nghèo, đang nuôi con nhỏ dưới 16 tuổi; trường hợp con đang đi học văn hóa, học nghề được áp dụng đến dưới 18 tuổi. Điều 5. Đối tượng được hưởng trợ cấp đột xuất 1. Đối tượng được hưởng trợ cấp đột xuất (một lần) là những người, hộ gia đình gặp khó khăn do hậu quả thiên tai hoặc những lý do bất khả kháng khác gây ra, bao gồm: a) Hộ gia đình có người chết, mất tích; b) Hộ gia đình có người bị thương nặng; c) Hộ gia đình có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng; d) Hộ gia đình bị mất phương tiện sản xuất, lâm vào cảnh thiếu đói; e) Hộ gia đình phải di dời khẩn cấp do nguy cơ sạt lở đất, lũ quét; f) Người bị đói do thiếu lương thực; g) Người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú dẫn đến bị thương nặng, gia đình không biết để chăm sóc; h) Người lang thang xin ăn trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú. 2. Ủy ban nhân dân cấp xã, bệnh viện, cơ quan, đơn vị đứng ra tổ chức mai táng cho người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị chết, gia đình không biết để mai táng. 3. Người bị bệnh nặng, bệnh hiểm nghèo có hoàn cảnh gia đình quá khó khăn; người do những lý do khách quan như bị đau ốm, mất cắp, lỡ đường không còn tiền để về nhà. Chương III CÁC CHÍNH SÁCH TRỢ CẤP THƯỜNG XUYÊN TẠI CÁC CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI Điều 6. Đối tượng bảo trợ xã hội quy định tại khoản 1, 2, 4, 5, 6 Điều 4 của Quy định này có hoàn cảnh khó khăn không tự đảm bảo được cuộc sống, không có nơi nương tựa được cơ quan quản lý trực tiếp ra quyết định tiếp nhận vào các cơ sở bảo trợ xã hội để chăm sóc nuôi dưỡng, được hưởng các chính sách trợ cấp như sau: 1. Mức trợ cấp <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Mức trợ cấp thêm cho trẻ suy dinh dưỡng Đối với trẻ suy dinh dưỡng độ I và II: Được cộng thêm tối đa 20% so với mức chuẩn đã quy định ở trên. Đối với trẻ suy dinh dưỡng độ III: Được cộng thêm tối đa 50% so với mức chuẩn đã quy định ở trên. 3. Chế độ ăn thêm cho đối tượng bảo trợ xã hội đang nằm điều trị tại các bệnh viện là 20.000 đồng/người/ngày. 4. Mức ăn thêm cho đối tượng bảo trợ xã hội vào 05 ngày lễ lớn: Ngày 30/4, ngày 1/5, ngày 2/9, Tết Dương lịch và giổ Tổ Hùng Vương (mùng 10/3 Âm lịch) là 40.000 đồng/người/ngày. Điều 7. Trợ cấp mua sách giáo khoa, đồ dùng học tập, dụng cụ văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao cho đối tượng được nuôi dưỡng trong các cơ sở bảo trợ xã hội của Nhà nước như sau: 1. Mức trợ cấp tập vở, đồ dùng học tập: Học sinh bậc tiểu học: 150.000 - 200.000 đồng/người/năm; Học sinh bậc trung học cơ sở: 170.000 - 210.000 đồng/người/năm; Học sinh bậc trung học phổ thông: 250.000 đồng/người/năm; Học sinh bổ túc văn hóa bậc trung học cơ sở: 180.000 đồng/người/năm; Học sinh bổ túc văn hóa bậc trung học phổ thông: 280.000 đồng/người/năm; Học sinh học nghề: 230.000 đồng/người/năm; Sinh viên đại học: 250.000 đồng/người/năm. 2. Trợ cấp mua sách giáo khoa cho học sinh phổ thông từ lớp 1 đến lớp 12 và bổ túc văn hóa sẽ được cấp, thanh quyết toán theo giá bán của Công ty Phát hành sách; riêng học sinh học nghề và học đại học được trợ giúp mua sách giáo khoa: 100.000 đồng/học sinh/năm. 3. Trợ cấp mua dụng cụ văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao phục vụ cho đối tượng ở từng cơ sở: 100.000 đồng/người/năm. Điều 8. Các đồ dùng phục vụ trong sinh hoạt cho các đối tượng ở 03 cơ sở: Trung tâm Bảo trợ người già người tàn tật Đồng Nai, Trung tâm Bảo trợ huấn nghệ Cô nhi Biên Hòa, Trung tâm Nuôi dưỡng trẻ mồ côi khuyết tật Đồng Nai, được trang cấp theo nhu cầu thực tế và được thanh quyết toán theo giá thị trường tại từng thời điểm. Điều 9. Chế độ cho trẻ em trưởng thành 1. Đối với các em đã đến tuổi trưởng thành nhưng các em có nhu cầu và có khả năng tiếp thu để tiếp tục học hết chương trình văn hóa hoặc học nghề thì được tiếp tục trợ cấp nuôi dưỡng và hỗ trợ kinh phí để đóng học phí và các khoản trợ cấp khác để học hết chương trình đang học. 2. Các em đến tuổi trưởng thành, Giám đốc cơ sở bảo trợ xã hội làm lễ trưởng thành cho các em hòa nhập cộng đồng và mỗi em được trợ cấp một lần bằng 06 tháng tiền ăn hàng tháng theo mức quy định trên. Điều 10. Chăm sóc sức khỏe 1. Đối tượng xã hội nuôi dưỡng ở các cơ sở bảo trợ xã hội được cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định tại Luật Bảo hiểm y tế và các văn bản hướng dẫn thi hành. 2. Tiền mua thuốc dự phòng và trị bệnh thông thường cho đối tượng bảo trợ xã hội ở các cơ sở là 10.000 đồng/người/tháng, riêng người nhiễm HIV/AIDS được hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội mức 250.000 đồng/người/năm. Điều 11. Đối tượng bảo trợ xã hội nuôi dưỡng ở các cơ sở bảo trợ xã hội khi qua đời trung tâm phải lo tang lễ, hỏa táng hoặc mai táng thì được quyết toán các chi phí phù hợp với quy định hiện hành. Chương IV CÁC CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP TẠI CỘNG ĐỒNG Mục 1. CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP THƯỜNG XUYÊN Điều 12. Đối tượng bảo trợ xã hội quy định tại Điều 4 của Quy định này được hưởng chế độ trợ cấp như sau 1. Chế độ trợ cấp thường xuyên <jsontable name="bang_3"> </jsontable> - Đối tượng hộ gia đình có một người tàn tật không tự phục vụ được do nghi nhiễm chất độc hóa học được hưởng như đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 4 của Quy định này. 2. Chế độ bảo hiểm y tế Đối tượng bảo trợ xã hội quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 4 của Quy định này; trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi được gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng quy định tại khoản 7 Điều 4 Quy định này và trẻ em là con của người đơn thân quy định tại khoản 9 Điều 4 quy định này, đang hưởng trợ cấp thường xuyên ở cộng đồng được cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định tại Luật Bảo hiểm y tế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
2,064
131,134
3. Chế độ mai táng phí Đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng chế độ trợ cấp thường xuyên ở cộng đồng khi qua đời được hỗ trợ mai táng phí mức 3.000.000 đồng và chỉ được hỗ trợ một chế độ mai táng phí ở mức cao nhất đối với những đối tượng có nhiều chế độ. Mục 2. CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP ĐỘT XUẤT Điều 13. Mức trợ cấp đột xuất đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 5 như sau: 1. Đối với hộ gia đình: a) Có người chết, người mất tích 4.500.000 đồng/người. b) Có người bị thương nặng 1.500.000 đồng/người. c) Có nhà bị cháy, sập, trôi, đổ, hư hỏng nặng mất hoàn toàn trợ cấp 6.000.000 đồng/hộ; nhà bị cháy, sập, trôi, đổ bị hư hỏng từ 70% trở lên trợ cấp 4.000.000 đồng/hộ; nhà bị cháy, sập, trôi, đổ, bị hư hỏng từ 50% - 69% trợ cấp 3.000.000 đồng/hộ. d) Hộ gia đình phải di dời nhà ở khẩn cấp do nguy cơ sạt lở đất, lũ quét 6.000.000 đồng/hộ. e) Hộ gia đình quy định tại điểm c và d khoản 1 điều này sống ở vùng khó khăn thuộc danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn do Thủ tướng Chính phủ quy định, được hỗ trợ thêm 1.000.000 đồng/hộ. f) Hộ gia đình bị mất phương tiện sản xuất, lâm vào cảnh thiếu đói được trợ cấp lương thực, mức trợ cấp từ 01 đến 03 tháng, mỗi nhân khẩu là 15 kg gạo/tháng. 2. Cá nhân: a) Người bị đói do thiếu lương thực được trợ cấp 15 kg gạo/người/tháng, trong thời gian từ 01 đến 03 tháng; b) Người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị thương nặng, gia đình không biết để chăm sóc: 1.500.000 đồng/người; c) Người lang thang xin ăn trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú: 15.000 đồng/ngày/người nhưng không quá 30 ngày. Trường hợp đặc biệt cần phải kéo dài thì thời gian hưởng tối đa không quá 90 ngày và mức trợ cấp bằng mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng tại cơ sở bảo trợ xã hội. Điều 14. Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 5 Quy định này được Ủy ban nhân dân cấp xã, bệnh viện, cơ quan, đơn vị đứng ra tổ chức mai táng thì cơ quan, đơn vị đứng ra mai táng được hỗ trợ kinh phí mai táng thấp nhất bằng 3.000.000 đồng/người. Điều 15. Đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 5 Quy định này được trợ cấp đột xuất như sau: 1. Người bị bệnh nặng, bệnh hiểm nghèo có hoàn cảnh gia đình quá khó khăn được trợ cấp 1.000.000 đồng/người/lần và một năm trợ cấp không quá 02 lần. 2. Người do những lý do khách quan như bị đau ốm, mất cắp, lỡ đường không còn tiền để về nhà thì được trợ cấp: - Người trong tỉnh trợ cấp tối đa không quá 100.000 đồng/người. - Người ngoài tỉnh trợ cấp tối đa không quá 200.000 đồng/người. Điều 16. Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội được ký quyết định trợ cấp mức cao nhất là 1.000.000 đồng để kịp thời giải quyết trợ cấp khó khăn đột xuất cho đối tượng bảo trợ xã hội. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 17. Kinh phí thực hiện 1. Kinh phí chi trả trợ cấp thường xuyên cho đối tượng bảo trợ xã hội và trợ cấp đột xuất ở cộng đồng, sử dụng từ nguồn kinh phí đảm bảo xã hội của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa. 2. Kinh phí chi trợ cấp cho đối tượng bảo trợ xã hội ở các cơ sở bảo trợ xã hội công lập, trợ cấp đột xuất và trợ cấp cơ nhỡ cho đối tượng do Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội căn cứ Quy định này ban hành quyết định trợ cấp được sử dụng từ nguồn kinh phí bảo đảm xã hội của tỉnh hàng năm giao cho ngành lao động - thương binh và xã hội. Điều 18. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa, chịu trách nhiệm cân đối nguồn kinh phí đảm bảo xã hội của huyện, thị xã, thành phố để chi trả trợ cấp kịp thời hàng tháng cho đối tượng. Điều 19. Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính triển khai thực hiện Quy định này, đồng thời trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung Quy định này trong trường hợp cần điều chỉnh theo quy định của Trung ương hoặc tình hình thực tế tại địa phương./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN BỔ KINH PHÍ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TỪ NGUỒN THU ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2010 CHỦ TỊCH UBND TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26.11.2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16.12.2002; Căn cứ Nghị quyết số 145/2009/NQ-HĐND16 ngày 09.12.2009 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Ninh về phân bổ dự toán ngân sách nhà nước năm 2010; Căn cứ Quyết định số 170/2009/QĐ-UBND ngày 10.12.2009 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc giao chỉ tiêu kế hoạch và Dự toán ngân sách Nhà nước năm 2010; Xét đề nghị của liên Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phân bổ số thu từ quỹ đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng lô số 1 - 2 (gói số 2) dự án khu nhà ở thị trấn Hồ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh; cụ thể như sau: Tổng số tiền phân bổ là: 34.840 triệu đồng; trong đó: 1. Trích quỹ phát triển đất: 10.023 triệu đồng. 2. Hạ tầng của các dự án: 15.153 triệu đồng. 3. Các công trình của huyện: 9.664 triệu đồng. 4. Thực hiện trong niên độ ngân sách 2010. Điều 2. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước theo chức năng phối hợp với đơn vị được bổ sung vốn quản lý việc sử dụng vốn đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả; thanh toán, quyết toán vốn theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Kho bạc Nhà nước Bắc Ninh; Chủ tịch UBND huyện Thuận Thành và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG KINH PHÍ NĂM 2010 CHỦ TỊCH UBND TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26.11.2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16.12.2002; Căn cứ Quyết định số 170/2009/QĐ-UBND ngày 10.12.2009 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc giao chỉ tiêu kế hoạch và Dự toán ngân sách Nhà nước năm 2010; Xét đề nghị của Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung kinh phí từ nguồn Ngân sách tỉnh năm 2010: 1.844 triệu đồng (Một tỷ, tám trăm bốn mươi bốn triệu đồng chẵn) cho các cơ quan, đơn vị để thực hiện một số nhiệm vụ phát sinh trong năm 2010; cụ thể: 1. Sở Công thương: Kinh phí tham dự hội trợ triển lãm thành tựu kinh tế xã hội Việt Nam: 400 triệu đồng. 2. Sở Y tế: 850 triệu đồng, gồm: - Tiên vacxin phòng sởi mũi: 600 triệu đồng. - Mua tài sản, cải tạo phòng để lắp máy chụp X quang: 250 triệu đồng. 3. Sở Lao động Thương binh và Xã hội: Kinh phí quà cho các đối tượng người có công cách mạng nhân kỷ niệm 65 năm cách mạng tháng 8 và Quốc khánh 2.9. 4. Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch: 157 triệu đồng, gồm: - Trung tâm văn hóa sửa chữa Pano quảng cáo: 130 triệu đồng. - Chương trình xuân quê hương quan họ: 11 triệu đồng. - Chương trình văn nghệ chào mừng lễ phát động làm thế giới sạch hơn: 16 triệu đồng. 5. Sở Tài nguyên và Môi trường: Tổ chức lễ phát động làm thế giới sạch hơn: 240 triệu đồng. 6. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh: Truyền hình trực tiếp lễ phát động làm thế giới sạch hơn:20 triệu đồng. 7. Tỉnh đoàn Bắc Ninh: Phối hợp tổ chức hành trình đạp xe Việt Trung vì môi trường: 29 triệu đồng. 8. Hội chữ thập đỏ: Hội thi tuyên truyền cụm thi đua số 3 tại Phú Thọ: 10 triệu đồng. 9. Hội Văn học nghệ thuật: Kinh phí tổ chức Đại hội: 29 triệu đồng. 10. Báo Bắc Ninh: Đăng bài tuyên truyền lễ phát động làm thế giới sạch hơn: 10 triệu đồng. 11. Thành phố Bắc Ninh: Làm vệ sinh, trồng cây xanh: 40 triệu đồng. Điều 2. Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với đơn vị được bổ sung kinh phí quản lý việc sử dụng kinh phí đúng mục đích, thanh, quyết toán kinh phí theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh; Tài chính; Kho bạc Nhà nước Bắc Ninh và các cơ quan, đơn vị được bổ sung kinh phí căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU 6 QUYẾT ĐỊNH SỐ 05/2010/QĐ-UBND NGÀY 08 THÁNG 3 NĂM 2010 CỦA UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG VỀ QUY ĐỊNH TỶ LỆ THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT NĂM 2010 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về thoát nước đô thị và khu công nghiệp; Căn cứ Nghị định số 26/2010/NĐ-CP ngày 22 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 2, Điều 8 Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Nghị quyết số 59/2007/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khoá VII, nhiệm kỳ 2004 - 2011, kỳ họp thứ 10 về quy định thu một số loại phí và lệ phí trên địa bàn thành phố;
2,068
131,135
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính thành phố Đà Nẵng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND ngày 08 tháng 3 năm 2010 của UBND thành phố quy định tỷ lệ thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt năm 2010 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng như sau: “ Điều 6. Quản lý và sử dụng tiền thu phí 1. Căn cứ vào số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được hàng tháng, cơ quan thu phí được trích để lại 10% tổng số phí thu được để chi phí phục vụ công tác thu. Số còn lại (90%) nộp vào ngân sách và hạch toán điều tiết cho ngân sách thành phố toàn bộ số thu này. 2. Nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt (sau khi trừ phần trích để lại cho cơ quan thu phí) được sử dụng để chi cho công tác quản lý, vận hành hệ thống thoát nước, xử lý thoát nước thuộc dự án thoát nước và vệ sinh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.” Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và được áp dụng từ ngày 01 tháng 10 năm 2010. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế thành phố; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng; Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cấp nước Đà Nẵng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO Ý KIẾN KẾT LUẬN CỦA THỨ TRƯỞNG NGUYỄN THỊ XUÂN THU TẠI CUỘC HỌP BÀN VỀ VIỆC QUY HOẠCH HỒ CHỨA CHO NUÔI TRỒNG THỦY SẢN Ngày 24 tháng 9 năm 2010, Thứ trưởng Nguyễn Thị Xuân Thu đã chủ trì cuộc họp bàn về việc quy hoạch hồ chứa cho nuôi trồng thủy sản. Tham dự cuộc họp có đại diện Tổng cục Thủy lợi, Tổng cục Thủy sản, Vụ Khoa học công nghệ và môi trường. Sau khi nghe báo cáo và ý kiến phát biểu của các đơn vị dự họp, Thứ trưởng Nguyễn Thị Xuân Thu đã có ý kiến kết luận như sau: 1. Giao Tổng Cục Thủy sản nghiên cứu, đề xuất định mức thu phí đối với việc nuôi trồng thủy sản trên các lồng, bè sử dụng nước trực tiếp và định mức thu phí đối với việc nuôi trồng thủy sản sử dụng nước lấy từ các hồ chứa thủy lợi (mức phí hiện nay là 8-10% giá trị sản lượng và 250đ/m2 diện tích nuôi theo Nghị định 115 là không phù hợp, cần điều chỉnh); Trên cơ sở các đề xuất của Tổng cục Thủy sản, Tổng cục thủy lợi sẽ có văn bản đề nghị Bộ Tài chính kiến nghị Chính phủ sửa đổi Nghị định 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 về chính sách miễn giảm thủy lợi phí trong đó có phí sử dụng nước cho nuôi trồng thủy sản. 2. Đề nghị Tổng cục Thủy sản chỉ đạo Viện Kinh tế và Quy hoạch thủy sản khẩn trương nghiệm thu Quy hoạch phát triển nuôi cá hồ chứa đến năm 2020; 3. Giao Vụ Khoa học công nghệ và môi trường chủ trì, phối hợp với Tổng cục Thủy sản, Tổng cục Thủy lợi đề xuất danh mục các hồ chứa thủy lợi có thể sử dụng cho nuôi trồng thủy sản, kèm theo các định mức, tiêu chuẩn về diện tích và dung lượng nước được sử dụng cho nuôi thủy sản để đảm bảo chức năng sử dụng đa mục tiêu các nguồn nước từ hồ chứa thủy lợi, thủy điện. Danh mục cần hoàn thành trong tháng 11/2010 để trình Bộ trưởng ký ban hành. 4. Giao Tổng cục Thủy sản đề xuất các sông, suối cần có đường di cư cho cá khi xây dựng công trình đập chắn thủy lợi hoặc thủy điện; Tổng cục Thủy lợi đề xuất đề tài nghiên cứu thiết kế đường đi cho cá và xây dựng quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức xây dựng các công trình này để làm căn cứ xây dựng Nghị định hướng dẫn việc xây dựng đường di cư cho cá qua các công trình thủy lợi, thủy điện ngăn sông trình Chính phủ ban hành. Văn phòng Bộ xin thông báo đến các đơn vị liên quan biết để phối hợp triển khai thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO Ý KIẾN CỦA THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC NGÔ THỊNH ĐỨC TRIỂN KHAI NỘI DUNG HỢP TÁC GIỮA BỘ GTVT VIỆT NAM VÀ BỘ GTCC CAMPUCHIA Sau chuyến thăm và làm việc của đoàn đại biểu Bộ GTVT Việt Nam do Thứ trưởng thường trực Ngô Thịnh Đức dẫn đầu tới Campuchia từ ngày 15 đến ngày 16 tháng 9 năm 2010, để triển khai nội dung hợp tác giữa hai bên, Thứ trưởng Ngô Thịnh Đức có ý kiến chỉ đạo như sau: - Vụ HTQT tham mưu, trình lãnh đạo Bộ quyết định thành lập Tổ công tác phía Việt Nam. Tổ công tác có trách nhiệm dự thảo Bản ghi nhớ hợp tác toàn diện giữa hai Bộ và quy tắc làm việc của Tổ và gửi cho phía Campuchia để lấy ý kiến đóng góp; - Về dự án Cầu Long Bình: Phía Việt Nam sẽ bàn giao mốc giới và phạm vi GPMB nửa cầu phía Campuchia cho Bộ Giao thông Công chính Campuchia trong tháng 10 năm 2010. Giao Ban QLDA 7, Tổng cục Đường bộ chuẩn bị các thủ tục, hồ sơ, lập kế hoạch vốn triển khai công tác GPMB phía Việt Nam để sau khi Chính phủ hai nước ký Hiệp định vay vốn có thể triển khai khởi công sớm vào quý III năm 2011; - Đối với dự án xây dựng cầu Đắk Đang: Ban QLDA 5, Tổng cục Đường bộ chỉ đạo Tư vấn trình duyệt dự án trong tháng 9 năm 2010 (kể cả đoạn tuyến nối vào cầu), trong đó tách riêng hai hạng mục cầu và đường để có cơ sở ghi vốn triển khai thi công trong năm 2011; - Tổng cục Đường bộ và Vụ KHĐT Bộ sớm hoàn thiện Quy hoạch kế nối giao thong đường bộ Việt Nam – Campuchia để cuối năm hai Bộ trình lên Thủ tướng hai nước phê duyệt. Thừa lệnh Bộ trưởng, Văn phòng Bộ GTVT thông báo để các đơn vị liên quan biết và triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO Ý KIẾN CHỈ ĐẠO CỦA THỨ TRƯỞNG VŨ VĂN TÁM Thực hiện ý kiến chỉ đạo Lãnh đạo Bộ, theo đề nghị của Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam (Bộ Tài nguyên và Môi trường) ngày 27/8/2010, tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn phòng Bộ đã tổ chức buổi làm việc với đại diện Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam. Văn phòng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã báo cáo Thứ trưởng Vũ Văn Tám về kết quả buổi làm việc, Thứ trưởng có ý kiến chỉ đạo như sau: Giao Tổng cục Thủy sản chủ trì, đầu mối cùng với các đơn vị liên quan thuộc Bộ (Tổng cục Lâm nghiệp, Tổng cục Thủy lợi) phối hợp làm việc với Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam để chuẩn bị chương trình làm việc giữa Lãnh đạo hai Bộ và xây dựng văn bản liên tịch giữa Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn với Bộ Tài nguyên và Môi trường trong quản lý biển và hải đảo. Văn phòng Bộ xin thông báo để các đơn vị có liên quan được biết và tổ chức phối hợp thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ GIAO ĐẤT XÂY DỰNG NHÀ Ở CHO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC ĐƯỢC ĐIỀU ĐỘNG VỀ TỈNH CÔNG TÁC VÀ NGƯỜI CÓ TRÌNH ĐỘ CAO CÔNG TÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Luật cán bộ, công chức năm 2008; Thực hiện Kết luận số 135-KL/TU ngày 10/8/2010 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy tại phiên họp ngày 09/8/2010; Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 17/ TT-SXD ngày 01/6/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giao đất xây dựng nhà ở cho cán bộ, công chức được điều động về tỉnh công tác và người có trình độ cao công tác trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Tư pháp; Cục Thuế; Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Pleiku; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH GIAO ĐẤT XÂY DỰNG NHÀ Ở CHO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC ĐƯỢC ĐIỀU ĐỘNG VỀ TỈNH CÔNG TÁC VÀ NGƯỜI CÓ TRÌNH ĐỘ CAO CÔNG TÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 20 /2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này điều chỉnh về điều kiện, thẩm quyền giao đất xây dựng nhà ở cho cán bộ, công chức được điều động về tỉnh công tác và người có trình độ cao công tác trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cán bộ, công chức được điều động về tỉnh công tác được giao đất theo quy định này bao gồm: a) Cán bộ, công chức do Tỉnh ủy, HĐND, Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, điều động từ huyện lên tỉnh công tác theo yêu cầu nhiêm vụ, được bổ nhiệm chức vụ từ Trưởng, Phó các Ban Đảng, Trưởng, Phó các Ban HĐND tỉnh, Giám đốc, Phó Giám đốc Sở và tương đương trở lên. b) Cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang được Trung ương điều động về nhận công tác tại các cơ quan của tỉnh Gia Lai, đảm nhiệm chức vụ từ Trưởng, Phó các Ban Đảng, Trưởng, Phó các Ban HĐND tỉnh, Giám đốc, Phó Giám đốc Sở và tương đương trở lên. 2. Người có trình độ cao trên địa bàn tỉnh được giao đất theo quy định này bao gồm: a) Người được nhà nước phong tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nghệ sĩ nhân dân, Thầy thuốc nhân dân. b) Người được nhà nước phong tặng danh hiệu Nhà giáo ưu tú, Thầy thuốc ưu tú, Nghệ sỹ ưu tú. c) Người có học hàm Giáo sư, Phó giáo sư. d) Người có học vị Tiến sỹ, Thạc sỹ hoặc tương đương trở lên. Chương II ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC GIAO ĐẤT Điều 3. Điều kiện được giao đất 1. Các đối tượng có nhu cầu về đất để xây nhà ở.
2,010
131,136
2. Các đối tượng quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 được điều động về công tác tại các cơ quan của tỉnh đứng chân trên địa bàn thành phố Pleiku có thời gian công tác tối thiểu là 05 năm kể từ ngày quyết định. 3. Các đối tượng quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 2 được điều động về công tác tại các cơ quan thuộc tỉnh quản lý có thời gian công tác tối thiểu là 05 năm kể từ ngày quyết định. 4. Các đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 2 được tiếp nhận về công tác tại các cơ quan thuộc tỉnh quản lý, phải cam kết thời gian công tác tại tỉnh tối thiểu là 10 năm kể từ ngày tiếp nhận. 5. Các đối tượng được giao đất như quy định tại Khoản 2 điều này phải là người chưa có nhà ở, chưa có đất ở thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của mình tại thành phố Pleiku; các đối tượng được giao đất như quy định tại Khoản 3, Điểm 4 điều này phải là người chưa có nhà ở, chưa có đất ở thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của mình tại địa phương công tác (cấp huyện) của tỉnh. Điều 4. Một số trường hợp đặc biệt, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định, sau khi thống nhất với Thường trực Tỉnh ủy. Chương III VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ VÀ PHƯƠNG THỨC THỰC HIỆN Điều 5. Giá đất Các đối tượng được giao đất phải nộp tiền sử dụng đất theo bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành tại thời điểm quyết định giao đất và được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Ngoài ra được hỗ trợ tiền sử dụng đất theo Điều 6 của quy định này. Điều 6. Hỗ trợ tiền sử dụng đất 1. Các đối tượng được giao đất theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 của Quy định này được hỗ trợ tiền sử dụng đất như sau: a) Nhà giáo nhân dân, Nghệ sỹ nhân dân, Thầy thuốc nhân dân, người có học hàm Giáo sư, Phó giáo sư, người có học vị Tiến sĩ hoặc tương đương được hỗ trợ 100% tiền sử dụng đất. b) Nghệ sỹ ưu tú, Nhà giáo ưu tú, Thầy thuốc ưu tú, người có học vị Thạc sỹ hoặc tương đương được hỗ trợ 50% tiền sử dụng đất. 2. Việc hỗ trợ tiền sử dụng đất đối với các đối tượng quy định tại Điều này chỉ xét một lần cho một hộ gia đình và mức hỗ trợ tiền sử dụng đất được tính theo diện tích đất thực tế được giao nhưng tối đa không vượt quá định mức đất ở cho một hộ do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định. 3. Trong trường hợp một người thuộc nhiều diện ưu đãi, hỗ trợ thì áp dụng chế độ ưu đãi, hỗ trợ cao nhất mà người đó được hưởng. 4. Trong một hộ gia đình có nhiều thành viên thuộc diện được ưu đãi, hỗ trợ thì được cộng chế độ ưu đãi, hỗ trợ của từng người thành chế độ ưu đãi, hỗ trợ của cả hộ, nhưng mức hỗ trợ tối đa không vượt quá mức ưu đãi, hỗ trợ cao nhất quy định tại Quyết định này. Điều 7. Phương thức nộp tiền sử dụng đất 1. Nộp tiền sử dụng đất bằng tiền Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 2. Thời hạn thanh toán không quá 03 năm. Mức nộp lần đầu sau khi nhận được Quyết định giao đất không dưới 30% tổng số tiền phải nộp. 3. Khi nộp hết tiền sử dụng đất thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định. Chương III TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIAO ĐẤT Điều 8. Trình tự thủ tục giao đất 1. Các đối tượng quy định tại Điều 2 có nhu cầu sử dụng đất để làm nhà ở nộp hồ sơ đề nghị giao đất tại UBND các huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là UBND cấp huyện) nơi công tác, UBND cấp huyện lập danh sách gửi Sở Xây dựng. 2. Sở Xây dựng tổng hợp, thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt. 3. UBND cấp huyện căn cứ vào quy hoạch chi tiết xây dựng phân lô đất ở trên địa bàn và danh sách UBND tỉnh phê duyệt, lập hồ sơ giao đất xây dựng nhà ở cho các đối tượng theo quy định. Điều 9. Hồ sơ đề nghị giao đất gồm: 1. 02 đơn đề nghị giao đất làm nhà ở được cơ quan đang công tác xác nhận. 2. 02 bản cam kết chưa có nhà ở, đất ở tại địa phương nơi công tác được cơ quan xác nhận. 3. 02 bản sao quyết định tiếp nhận công tác được cơ quan đang công tác chứng thực. 4. 02 bản sao văn bằng học vị. 5. Cam kết khác: a) Các đối tượng quy định tại Điểm 2, Điểm 3, Điều 3 phải cam kết trong thời gian 05 năm kể từ ngày Quyết định điều động công tác, không được chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, cho thuê lại quyền sử dụng đất. b) Các đối tượng quy định tại Điểm 4, Điều 3 phải cam kết trong thời gian 10 năm kể từ ngày Quyết định tiếp nhận, không được chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, cho thuê lại quyền sử dụng đất. 6. Trong một hộ gia đình có nhiều thành viên thuộc diện được hỗ trợ thì mỗi người phải nộp đầy đủ các tài liệu quy định tại Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Tổ chức thực hiện 1. Sở Xây dựng a) Phối hợp với các UBND huyện, thị xã, thành phố quy hoạch quỹ đất phục vụ cho nhu cầu giao đất theo quy định của UBND tỉnh. b) Tiếp nhận hồ sơ và lập danh sách các đối tượng đủ điều kiện giao đất theo quy định, trình UBND tỉnh xem xét phê duyệt. 2. Sở Tài nguyên & Môi trường: a) Phối hợp Sở Xây dựng lập quy hoạch quỹ đất theo quy định. b) Phối hợp các ngành có liên quan và UBND các huyện xây dựng giá đất khu quy hoạch theo quy định. 3. UBND cấp huyện: a) Hướng dẫn thủ tục cho các đối tượng được giao đất theo quy định. b) Ban hành quyết định giao đất cho các đối tượng và bàn giao đất tại hiện trường. c) Cấp giấy phép xây dựng cho các đối tượng được giao đất và quản lý xây dựng theo quy định hiện hành. d) Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các hộ gia đình, cá nhân theo quy định. 4. Chi cục thuế cấp huyện: Hướng dẫn, thông báo, theo dõi nộp tiền, nợ tiền sử dụng đất của các đối tượng được giao đất. QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC ĐƯỢC LUÂN CHUYỂN, ĐIỀU ĐỘNG, BIỆT PHÁI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008; Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định và tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Căn cứ Thông tư số 02/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với cán bộ, công chức, viên chức; Căn cứ Nghị quyết số 03/2010/NQ-HĐND ngày 23/7/2010 của HĐND tỉnh ban hành chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức được luân chuyển, điều động, biệt phái trên địa bàn tỉnh Bình Phước; Theo đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 913/TTr-SNV ngày 21 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức được luân chuyển, điều động, biệt phái trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC ĐƯỢC LUÂN CHUYỂN, ĐIỀU ĐỘNG, BIỆT PHÁI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 62/2010/ QĐ -UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 của UBND tỉnh) Chương I ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN, THỜI GIAN VÀ THẨM QUYỀN THỰC HIỆN Điều 1. Luân chuyển 1. Đối tượng: Cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý từ Phó Trưởng phòng cấp huyện hoặc tương đương trở lên, được cấp có thẩm quyền quyết định luân chuyển theo yêu cầu, nhiệm vụ, quy hoạch, kế hoạch sử dụng cán bộ, công chức, viên chức. 2. Tiêu chuẩn: a) Có phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực công tác đã được thể hiện qua thực tiễn; b) Thuộc diện quy hoạch vào các chức danh lãnh đạo, quản lý tại cơ quan, đơn vị; c) Tuổi đời không quá 45 tuổi đối với nam, không quá 40 tuổi đối với nữ. 3. Các hình thức luân chuyển: a) Luân chuyển từ tỉnh về huyện, thị xã; b) Luân chuyển từ huyện, thị xã này sang huyện, thị xã khác; c) Luân chuyển từ huyện, thị xã về các xã, phường, thị trấn. 4. Thời haïn luân chuyển: Không quá 05 năm. Điều 2. Điều động 1. Đối tượng: Cán bộ, công chức, viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện. 2. Tiêu chuẩn: a) Có phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực công tác; b) Đạt chuẩn trình độ chuyên môn, nghiệp vụ công chức cấp tỉnh, cấp huyện theo quy định của UBND tỉnh; c) Tuổi đời: Không quá 55 tuổi đối với nam, không quá 50 tuổi đối với nữ. 3. Các hình thức điều động : a) Từ các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh đến nhận công tác lâu dài tại các cơ quan, đơn vị cấp huyện; b) Từ các cơ quan, đơn vị cấp huyện đến nhận công tác lâu dài tại các xã, phường, thị trấn. 4. Việc điều động được thực hiện: a) Theo yêu cầu, nhiệm vụ cụ thể của tổ chức; b) Theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng cán bộ, công chức và viên chức giữa các cơ quan, tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Điều 3. Biệt phái 1. Đối tượng Cán bộ, công chức, viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước tại các cơ quan cấp tỉnh, cấp huyện. 2. Tiêu chuẩn a) Có phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực công tác; b) Đạt chuẩn trình độ chuyên môn, nghiệp vụ công chức cấp tỉnh, cấp huyện theo quy định của UBND tỉnh; c) Tuổi đời: Không quá 55 tuổi đối với nam, không quá 50 tuổi đối với nữ; d) Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; am hiểu hệ thống chính trị cấp xã, am hiểu những nét đặc thù vùng đồng bào dân tộc thiểu số, am hiểu phong tục, tập quán của đồng bào tại địa phương, có khả năng tuyên truyền, vận động quần chúng.
2,064
131,137
3. Các hình thức biệt phái a) Biệt phái cán bộ, công chức, viên chức từ tỉnh, huyện, thị xã đến các huyện, thị xã, xã vùng trọng điểm biên giới; b) Biệt phái cán bộ, công chức, viên chức từ tỉnh, huyện, thị xã đến các huyện, thị xã, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số, chậm phát triển kinh tế – xã hội; c) Biệt phái cán bộ, công chức, viên chức từ tỉnh, huyện, thị xã đến các huyện, thị xã mới thành lập. 4. Thời hạn biệt phái Không quá 03 năm. Đối với một số ngành, lĩnh vực đặc thù, thời hạn biệt phái thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 4. Biên chế Biên chế của cán bộ, công chức và viên chức luân chuyển, biệt phái vẫn thuộc biên chế của cơ quan, đơn vị cũ. Biên chế của cán bộ, công chức và viên chức điều động thuộc biên chế của cơ quan, đơn vị mới. Điều 5. Thẩm quyền luân chuyển, điều động, biệt phái: 1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức khối Đảng, đoàn thể cấp tỉnh: Do Ban Thường vụ Tỉnh ủy hoặc Trưởng ban Tổ chức Tỉnh ủy (trong trường hợp được Tỉnh ủy ủy quyền) thực hiện. 2. Đối với cán bộ, công chức, viên chức khối nhà nước cấp tỉnh: Do Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Giám đốc Sở Nội vụ (trong trường hợp được UBND tỉnh ủy quyền, phân cấp) thực hiện. 3. Đối với cán bộ, công chức, viên chức khối Đảng, đoàn thể cấp huyện: Do Bí thư Huyện ủy, Thị ủy hoặc Trưởng ban Tổ chức Huyện ủy, Thị ủy (trong trường hợp được Huyện ủy, Thị ủy ủy quyền) thực hiện. 4. Đối với cán bộ, công chức, viên chức khối nhà nước cấp huyện: Do Chủ tịch UBND cấp huyện thực hiện. 5. Đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý khi thực hiện luân chuyển, điều động, biệt phái phải có ý kiến của Ban Thường vụ Tỉnh ủy. 6. Đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện Ban Thường vụ Huyện ủy, Thị ủy quản lý khi thực hiện luân chuyển, điều động, biệt phái phải có ý kiến của Ban Thường vụ Huyện ủy, Thị ủy. Chương II CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH Điều 6. Chính sách 1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức luân chuyển a) Cán bộ, công chức, viên chức luân chuyển được giữ nguyên lương và các chế độ, chính sách khác (nếu có). Trường hợp luân chuyển từ vị trí có mức phụ cấp cao đến vị trí có mức phụ cấp thấp hơn, được bảo lưu mức phụ cấp chức vụ và các chế độ, chính sách hiện hưởng cho đến khi kết thúc thời hạn luân chuyển; b) Cán bộ, công chức, viên chức luân chuyển hoàn thành nhiệm vụ thì được ưu tiên khi xét nâng ngạch, dự thi nâng ngạch, nâng lương trước thời hạn theo quy định về cấp độ, tiêu chuẩn nâng bậc lương trước thời hạn do UBND tỉnh ban hành (không tính vào 5% tổng biên chế trả lương của cơ quan theo quy định tại Thông tư số 03/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ). Các chính sách ưu tiên này được thực hiện 01 lần trong suốt quá trình luân chuyển; c) Cán bộ, công chức, viên chức luân chuyển sau khi hoàn thành nhiệm vụ, trở về cơ quan cũ công tác được bố trí tương đương chức vụ cũ hoặc cao hơn. 2. Đối với cán bộ, công chức, viên chức biệt phái và điều động a) Cán bộ, công chức, viên chức biệt phái được giữ nguyên lương, phụ cấp trách nhiệm, các quyền lợi khác (nếu có). Trường hợp địa bàn đến công tác có phụ cấp khu vực cao hơn thì được hưởng mức phụ cấp này; b) Cán bộ, công chức, viên chức được điều động đến các huyện Lộc Ninh, Bù Đốp, Bù Đăng, Bù Gia Mập được giữ nguyên lương, phụ cấp trách nhiệm, các quyền lợi khác trong thời hạn 12 tháng. Trường hợp địa bàn đến công tác có phụ cấp khu vực cao hơn thì được hưởng mức phụ cấp này; c) Cán bộ, công chức, viên chức biệt phái (riêng các huyện Lộc Ninh, Bù Đốp, Bù Đăng, Bù Gia Mập được áp dụng thêm cho đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức điều động) hoàn thành nhiệm vụ thì được ưu tiên khi xét nâng ngạch, dự thi nâng ngạch, nâng lương trước thời hạn theo quy định về cấp độ, tiêu chuẩn nâng bậc lương trước thời hạn do UBND tỉnh ban hành (không tính vào 5% tổng biên chế trả lương của cơ quan theo quy định tại Thông tư số 03/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ). Các chính sách ưu tiên này được thực hiện 01 lần trong suốt quá trình điều động, biệt phái. d) Cán bộ, công chức, viên chức biệt phái sau khi hoàn thành nhiệm vụ, trở về cơ quan cũ công tác được bố trí tương đương chức vụ cũ hoặc cao hơn. Điều 7. Chế độ 1. Trợ cấp ban đầu a) Cán bộ, công chức, viên chức đang công tác tại các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh được luân chuyển, điều động, biệt phái về công tác tại các cơ quan, đơn vị cấp huyện được hưởng trợ cấp ban đầu như sau: - Trợ cấp 01 lần bằng 08 tháng lương tối thiểu nếu về công tác tại các huyện: Lộc Ninh, Bù Đốp, Bù Đăng, Bù Gia Mập; - Trợ cấp 01 lần bằng 05 tháng lương tối thiểu nếu về công tác tại các huyện, thị xã khác (trừ thị xã Đồng Xoài), riêng cán bộ, công chức, viên chức là nữ, người dân tộc thiểu số được trợ cấp 01 lần bằng 08 tháng lương tối thiểu. b) Cán bộ, công chức, viên chức được luân chuyển, điều động, biệt phái từ các huyện, thị xã về các xã (trừ các phường, thị trấn) được trợ cấp 01 lần bằng 05 tháng lương tối thiểu. 2. Trợ cấp thường xuyên hàng tháng a) Trợ cấp thường xuyên hàng tháng bằng 30% mức lương hiện hưởng và phụ cấp (nếu có) đối với cán bộ, công chức, viên chức được luân chuyển, điều động, biệt phái trong các trường hợp sau: - Từ tỉnh về công tác tại các huyện, thị xã (trừ thị xã Đồng Xoài); - Từ huyện, thị xã này sang huyện, thị xã khác (trừ thị xã Đồng Xoài); - Từ huyện, thị xã về công tác tại các xã (trừ các thị trấn) thuộc các huyện Lộc Ninh, Bù Đốp, Bù Đăng, Bù Gia Mập; b) Trợ cấp thường xuyên hàng tháng bằng 20% mức lương hiện hưởng và phụ cấp (nếu có) đối với cán bộ, công chức, viên chức được luân chuyển, điều động, biệt phái từ huyện, thị xã về công tác tại các xã (trừ các thị trấn) không thuộc các huyện Lộc Ninh, Bù Đốp, Bù Đăng, Bù Gia Mập; c) Cán bộ, công chức, viên chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về công tác tại các xã thuộc Chương trình 135 của Chính phủ ngoài việc được hưởng mức trợ cấp thường xuyên hàng tháng quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 2 Điều này còn được trợ cấp thêm 20% mức lương hiện hưởng và phụ cấp (nếu có); d) Cán bộ, công chức, viên chức là nữ, người dân tộc thiểu số ngoài việc được hưởng mức trợ cấp thường xuyên hàng tháng quy định tại điểm a hoặc điểm b, điểm c khoản 2 Điều này được trợ cấp thêm 10% mức lương hiện hưởng và phụ cấp (nếu có); đ) Thời gian hưởng trợ cấp hàng tháng trong 03 năm (36 tháng) đối với cán bộ, công chức, viên chức được điều động và bằng với thời gian luân chuyển, biệt phái đối với cán bộ, công chức, viên chức được luân chuyển, biệt phái. 3. Nhà công vụ Thực hiện chế độ nhà công vụ thống nhất theo từng cấp tỉnh, huyện, xã. Cán bộ, công chức, viên chức luân chuyển, điều động, biệt phái đến công tác tại các huyện Lộc Ninh, Bù Đốp, Bù Đăng, Bù Gia Mập được hỗ trợ nhà ở. Nếu không bố trí được nhà công vụ mới chi trợ cấp, mức trợ cấp hàng tháng bằng ½ (một phần hai) tháng lương tối thiểu. Chế độ trợ cấp này được hưởng trong thời gian 03 năm (36 tháng) đối với cán bộ, công chức, viên chức được điều động và bằng với thời gian luân chuyển, biệt phái đối với cán bộ, công chức, viên chức được luân chuyển, biệt phái. 4. Chế độ trợ cấp hàng tháng được chi trả cùng kỳ với tiền lương hàng tháng. Các chế độ trợ cấp ban đầu và trợ cấp hàng tháng không làm căn cứ để đóng bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội. Điều 8. Không áp dụng chế độ, chính sách tại Quy định này đối với các trường hợp luân chuyển, điều động, biệt phái từ tỉnh về huyện, thị xã; từ huyện, thị xã này sang huyện, thị xã khác; từ huyện, thị xã về các xã theo nguyện vọng cá nhân và không thuộc kế hoạch luaân chuyeån, điều động, biệt phái cán bộ, công chức, viên chức đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Tổ chức thực hiện 1. Các sở, ban, ngành tỉnh Căn cứ vào quy hoạch cán bộ, công chức, viên chức và yêu cầu của công tác quản lý ngành, lĩnh vực, hàng năm Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh phối hợp với UBND các huyện, thị xã lập kế hoạch luân chuyển, điều động, biệt phái cán bộ, công chức, viên chức xuống các địa bàn cần thiết nhằm giải quyết yêu cầu, nhiệm vụ có liên quan, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. 2. UBND các huyện, thị xã Hàng năm, lập và tổ chức thực hiện kế hoạch luân chuyển, điều động, biệt phái cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý. Thực hiện chế độ, chính sách và quản lý, tạo điều kiện cho cán bộ, công chức, viên chức luân chuyển, điều động, biệt phái hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. 3. Sở Nội vụ Tham mưu UBND tỉnh: Thẩm định kế hoạch luân chuyển, điều động, biệt phái cán bộ, công chức, viên chức hàng năm của các sở, ban, ngành tỉnh; quyết định việc luân chuyển, điều động, biệt phái cán bộ, công chức, viên chức; các lĩnh vực cần luân chuyển, điều động, biệt phái; xây dựng quy chế làm việc đối với cán bộ, công chức, viên chức được luân chuyển, điều động, biệt phái; thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, cơng chức, viên chức được luân chuyển, điều động, biệt phái. 4. Đối với cán bộ, công chức, viên chức khối Đảng, đoàn thể Việc thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức khối Đảng, đoàn thể tỉnh khi luân chuyển, điều động, biệt phái thuộc thẩm quyền của Ban Thường vụ Tỉnh ủy hoặc Ban Tổ chức Tỉnh ủy (trong trường hợp được Ban Thường vụ Tỉnh ủy ủy quyền). 5. Cán bộ, công chức, viên chức được luân chuyển, điều động, biệt phái trước đây theo Quyết định số 14/QĐ-UBND ngày 07/01/2008 của UBND tỉnh về bổ sung một số chức danh và chế độ đối với cán bộ cơ sở; Quyết định số 3035/QĐ-UBND ngày 17/10/2009 của UBND tỉnh ban hành tạm thời về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động không thời hạn và tăng cường biệt phái có thời hạn đến công tác tại huyện Hớn Quản và huyện Bù Gia Mập, tính đến thời điểm Quy định này có hiệu lực còn trong thời gian được hưởng các chế độ, chính sách thì chuyển sang hưởng các chế độ, chính sách quy định tại Quy định này.
2,101
131,138
6. Việc luân chuyển, điều động, biệt phái cán bộ, công chức, viên chức phải thực hiện theo kế hoạch đã được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, trừ những trường hợp thực hiện theo chỉ đạo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và UBND tỉnh. 7. Nguồn kinh phí chi trả chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức luân chuyển, điều động, biệt phái thực hiện theo phân cấp ngân sách nhà nước./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA TẠM THỜI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15/6/2004; Căn cứ Quyết định số 07/2005/QĐ-BGTVT ngày 07/01/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải về việc ban hành Quy chế quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa; Căn cứ Quyết định số 27/2005/QĐ-BGTVT ngày 17/5/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải về quản lý đường thủy nội địa; Căn cứ Quyết định số 970/QĐ-BGTVT ngày 15/4/2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải về việc công bố đường thủy nội địa Quốc gia; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số 1801/TTr-SGTVT ngày 08/9/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành danh mục và phân cấp quản lý các tuyến đường thủy nội địa tạm thời trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (danh mục kèm theo). Điều 2. - Sở Giao thông Vận tải tổ chức quản lý các tuyến đường thủy nội địa do cấp tỉnh quản lý và triển khai thực hiện Quyết định này; - Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa (gọi chung là UBND cấp huyện) tổ chức quản lý các tuyến đường thủy nội địa còn lại (không bao gồm các tuyến đường thủy nội địa Quốc gia và cấp tỉnh quản lý) trên cơ sở ranh giới hành chính. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 3466/2003/QĐ-UB, NGÀY 15/10/2003 VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 563/2004/QĐ-UB, NGÀY 17/3/2004 CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Điều 11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 05/2009/TTLT-BKHĐT-BNV, ngày 05/8/2009 của Bộ Kế hoạch - Đầu tư và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 3466/2003/QĐ-UB, ngày 15/10/2003 của UBND tỉnh Vĩnh Long về việc thành lập Trung tâm Xúc tiến thương mại và đầu tư trực thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư và Quyết định số 563/2004/QĐ-UB, ngày 17/3/2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc bổ sung nhiệm vụ cho Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư Vĩnh Long. Lý do: Không còn phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND, ngày 16/9/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc thu hồi Quyết định số 3466/2003/QĐ-UB, ngày 15/10/2003 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc thành lập Trung tâm Xúc tiến thương mại và đầu tư trực thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư và Quyết định số 563/2004/QĐ-UB, ngày 17/3/2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc bổ sung nhiệm vụ cho Trung tâm Xúc tiến thương mại và đầu tư Vĩnh Long. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, thủ trưởng các sở, ngành có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN BỔ KINH PHÍ PHÒNG CHỐNG DỊCH NĂM 2010 CHỦ TỊCH UBND TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26.11.2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16.12.2002; Căn cứ Thông tư số 80/2008/TT-BTC ngày 18.9.2008 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ tài chính để phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm; Căn cứ Quyết định số 170/2009/QĐ-UBND ngày 10.12.2009 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc giao chỉ tiêu kế hoạch và Dự toán ngân sách Nhà nước năm 2010; Căn cứ Quyết định số 992/QĐ-UBND ngày 30.7.2008 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc ban hành chính sách phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh; Xét đề nghị của Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phân bổ kinh phí phòng chống dịch cúm gia cầm, kinh phí phòng chống dịch lợn tai xanh và kinh phí tiêu hủy lợn tai xanh đợt I năm 2010 cho ngành và các huyện, thành phố và thị xã; cụ thể như sau: Tổng kinh phí phân bổ: 21.260 triệu đồng (Hai mươi mốt tỷ, hai trăm sáu mươi triệu đồng chẵn), gồm: 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: 3.960 triệu đồng. - Kinh phí phòng chống dịch cúm gia cầm: 1.067 triệu đồng. - Kinh phí phòng chống dịch lợn tai xanh: 2.279 triệu đồng. - Kinh phí vàng lùn xoắn lá: 614 triệu đồng. 2. Phân bổ 70% nhu cầu kinh phí phòng chống dịch cho các huyện, thành phố và thị xã: 17.300 triệu đồng, gồm: - Thành phố Bắc Ninh: 1.000 triệu đồng. - Huyện Lương Tài: 1.500 triệu đồng. - Huyện Gia Bình: 1.700 triệu đồng. - Huyện Thuận Thành: 4.700 triệu đồng. - Huyện Tiên Du: 2.600 triệu đồng. - Huyện Yên Phong: 2.200 triệu đồng. - Huyện Quế Võ: 2.400 triệu đồng. - Thị xã Từ Sơn: 1.200 triệu đồng. 3. Nguồn kinh phí: Từ nguồn dự phòng Ngân sách tỉnh năm 2010. Điều 2. Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với đơn vị được bổ sung kinh phí quản lý việc sử dụng kinh phí đúng mục đích, thanh, quyết toán kinh phí theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và thị xã có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị có liên quan sử dụng kinh phí đúng mục đích, chủ động ứng kinh phí còn thiếu; thanh toán xong kinh phí phòng chống dịch lợn tai xanh, báo cáo quyết toán về Sở tài chính chậm nhất 15.10.2010. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh; Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Kho bạc Nhà nước Bắc Ninh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và thị xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ SỐ LƯỢNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH VÀ VIỆC BỐ TRÍ KIÊM NHIỆM BẮT BUỘC CHỨC DANH KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN THUỘC TỈNH KHÁNH HÒA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của liên bộ Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Nghị quyết số 04/2010/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa IV; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1725/TTr-SNV ngày 23 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Tiêu chí xác định số lượng người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) và ở thôn, tổ dân phố (sau đây gọi chung là thôn) 1. Đối với cấp xã: a) Đối với đơn vị hành chính cấp xã loại 1 - Từ trên 6.000 dân trở lên được ấn định 22 người. - Dưới 6.000 dân được ấn định 21 người. - Số lượng những người hoạt động không chuyên trách các xã, thị trấn loại 1 thuộc huyện Trường Sa được ấn định theo quy định riêng. b) Đối với đơn vị hành chính cấp xã loại 2 - Từ 4.000 dân trở lên được ấn định 20 người. - Dưới 4.000 dân được ấn định 19 người. c) Đối với đơn vị hành chính cấp xã loại 3 - Từ 4.000 dân trở lên được ấn định 19 người. - Từ 2.000 dân đến dưới 4.000 dân được ấn định 18 người. - Dưới 2000 dân được ấn định 17 người. Việc phân loại xã được thực hiện theo quy định tại Nghị định 159/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn; dân số các xã, phường, thị trấn được lấy theo kết quả tổng điều tra dân số và nhà ở tại thời điểm 01 tháng 4 năm 2009; 2. Đối với thôn - Thôn có tổ chức Chi bộ Đảng Cộng sản Việt Nam: 3 người. - Thôn còn lại: 2 người. Điều 2. Tiêu chí xác định số lượng người được bố trí kiêm nhiệm bắt buộc của từng đơn vị hành chính cấp xã: 1. Đơn vị hành chính cấp xã được ấn định số lượng những người hoạt động không chuyên trách từ 21 người trở lên: 7 người; 2. Đơn vị hành chính cấp xã được ấn định số lượng những người hoạt động không chuyên trách từ 19 đến dưới 21 người: 6 người; 3. Đơn vị hành chính cấp xã được ấn định số lượng những người hoạt động không chuyên trách từ 17 đến dưới 19 người: 5 người. Số lượng người được bố trí kiêm nhiệm bắt buộc từng đơn vị hành chính cấp xã nêu trên không tính bao gồm những người kiêm nhiệm bắt buộc các chức danh không chuyên trách ở thôn. Điều 3. Số lượng người hoạt động không chuyên trách và người kiêm nhiệm bắt buộc được ấn định của từng đơn vị hành chính cấp xã Số lượng người hoạt động không chuyên trách và người kiêm nhiệm bắt buộc được ấn định của từng đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Khánh Hòa theo các tiêu chí quy định tại Điều 1, Điều 2 của Quyết định này như sau: (theo danh sách kèm theo).
2,106
131,139
Điều 4. Chức danh có thể được bố trí 2 người đảm nhận 1. Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. 2. Phó Chỉ huy trưởng Quân sự xã trọng điểm về quốc phòng - an ninh theo quyết định của Tư lệnh Quân khu; xã loại 1; xã loại 2 có từ 7.000 dân trở lên. 3. Phó trưởng Công an xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Công an; xã loại 1; xã loại 2 có từ 7.000 dân trở lên. Điều 5. Chức danh được bố trí kiêm nhiệm bắt buộc, được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 9 Nghị quyết số 04/2010/NQ-HDND 1. Chức danh được bố trí kiêm nhiệm bắt buộc, hưởng phụ cấp bằng hệ số 0,2 mức lương tối thiểu chung, gồm các chức danh: - Chủ tịch Công đoàn; - Thủ quỹ; - Phó trưởng thôn thứ 2 (đối với thôn được bố trí 2 Phó trưởng thôn). 2. Chức danh được bố trí kiêm nhiệm bắt buộc, hưởng phụ cấp bằng 15% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm, gồm các chức danh: - Trưởng khối Dân vận ở đơn vị hành chính cấp xã đã bố trí 2 Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cán bộ Quản lý Nhà văn hóa ở đơn vị hành chính cấp xã có nhà văn hóa hoạt động không thường xuyên; - Cán bộ gia đình và trẻ em ở đơn vị hành chính cấp xã đã bố trí 2 công chức Văn hóa - xã hội trở lên; - Cán bộ Giao thông - thủy lợi - xây dựng nông thôn mới ở đơn vị hành chính cấp xã đã bố trí 2 công chức Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường; - Các chức danh khác trong số chức danh người hoạt động không chuyên trách được bố trí làm chức danh chính nhưng không bố trí được do bị khống chế về số lượng. 3. Công chức Văn hóa - xã hội đảm nhiệm Phó Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã; công chức Tư pháp - hộ tịch đảm nhiệm Phó Trưởng Công an xã không thuộc đối tượng hưởng phụ cấp kiêm nhiệm theo quy định tại Điều 9 Nghị quyết 04/2010/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh. 4. Người kiêm nhiệm nhiều chức danh thì cũng chỉ được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm của chức danh kiêm nhiệm có mức phụ cấp cao nhất, kể cả kiêm nhiệm các chức danh được bố trí kiêm nhiệm bắt buộc quy định tại khoản 1, khoản 2 điều này. Điều 6. Điều chỉnh, bổ sung số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã Khi có sự điều chỉnh địa giới hành chính, chia tách, sáp nhập, hợp nhất đơn vị hành chính hoặc có sự biến động làm thay đổi diện tích, dân số hoặc điều chỉnh loại đơn vị hành chính cấp xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ tiêu chí quy định tại Điều 1, Điều 2 của Quyết định này để quyết định việc điều chỉnh, bổ sung số lượng người hoạt động không chuyên trách, sau khi trao đổi và được sự thống nhất bằng văn bản của Giám đốc Sở Nội vụ. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định số lượng người hoạt động không chuyên trách cấp xã đối với đơn vị hành chính cấp xã mới thành lập. Điều 7. Tổ chức thực hiện 1. Quyết định này thay thế Quyết định số 83/2006/QĐ-UBND ngày 21 tháng 10 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về chế độ, số lượng, mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và Quyết định số 28/2008/QĐ-UBND ngày 22 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc điều chỉnh tăng mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn và xét duyệt danh sách những người hoạt động không chuyên trách được bố trí và bố trí kiêm nhiệm; danh sách những người được bố trí kiêm nhiệm bắt buộc cho từng đơn vị hành chính cấp xã theo quy định hiện hành. 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> SỐ LƯỢNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG CHUYÊN TRÁCH VÀ NGƯỜI KIÊM NHIỆM BẮT BUỘC ĐƯỢC ẤN ĐỊNH CỦA TỪNG XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN (Kèm theo Quyết định số 2511/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ ĐẢM BẢO AN TOÀN, AN NINH THÔNG TIN TRONG LĨNH VỰC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK NÔNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Căn cứ Nghị định số 63/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực công nghệ thông tin; Căn cứ Chỉ thị số 03/2007/CT-BBCVT ngày 23 tháng 02 năm 2007 của Bộ Bưu chính Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông) về việc tăng cường đảm bảo an ninh thông tin trên mạng Internet; Căn cứ Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg ngày 13 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển an toàn thông tin số quốc gia đến năm 2010; Căn cứ Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2010 -2015; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 17/TTr-STTTT ngày 26 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan, đơn vị quản lý hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Đăk Nông. Điều 2. Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thị xã và các cơ quan có liên quan triển khai thực hiện Quy chế này. Được 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Gia Nghĩa có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ ĐẢM BẢO AN TOÀN, AN NINH THÔNG TIN TRONG LĨNH VỰC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK NÔNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND, ngày 28 tháng 9 năm 2010 của UBND tỉnh Đăk Nông) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về công tác đảm bảo an toàn an ninh thông tin trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cho công tác điều hành và quản lý hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Đăk Nông. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này được áp dụng đối với tất cả các cơ quan, đơn vị quản lý hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Đăk Nông. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. An toàn thông tin (ATTT): bao gồm các hoạt động quản lý, nghiệp vụ và kỹ thuật đối với hệ thống thông tin nhằm bảo vệ, khôi phục các hệ thống, các dịch vụ và nội dung thông tin đối với nguy cơ tự nhiên hoặc do con người gây ra. Việc bảo vệ thông tin, tài sản và con người trong hệ thống thông tin nhằm bảo đảm cho các hệ thống thực hiện đúng chức năng, phục vụ đúng đối tượng một cách sẵn sàng, chính xác và tin cậy. An toàn thông tin bao hàm các nội dung bảo vệ và bảo mật thông tin, an toàn dữ liệu, an toàn máy tính và an toàn mạng. 2. Tính tin cậy: đảm bảo thông tin chỉ có thể được truy nhập bởi những người được cấp quyền sử dụng. 3. Tính toàn vẹn: bảo vệ sự chính xác và đầy đủ của thông tin và các phương pháp xử lý. 4. Tính sẵn sàng: đảm bảo những người được cấp quyền có thể truy cập thông tin và các tài sản liên quan ngay khi có nhu cầu. 5. TCVN 7562:2005: Tiêu chuẩn Việt Nam về mã thực hành quản lý an toàn thông tin. 6. ISO 17799:2005: Tiêu chuẩn quốc tế cung cấp các hướng dẫn quản lý an toàn bảo mật thông tin dựa trên những quy phạm công nghiệp tốt nhất (tập quy phạm cho quản lý an toàn bảo mật thông tin). 7. ISO 27001:2005: tiêu chuẩn quốc tế về quản lý bảo mật thông tin do Tổ chức Chất lượng Quốc tế và Hội đồng Điện tử Quốc tế xuất bản vào tháng 10/2005. Chương II NỘI DUNG ĐẢM BẢO AN TOÀN, AN NINH THÔNG TIN Điều 4. Các biện pháp quản lý vận hành trong công tác an toàn an ninh thông tin 1. Trang bị đầy đủ các kiến thức bảo mật cơ bản cho cán bộ công chức trước khi cho phép truy nhập và sử dụng hệ thống thông tin. 2. Các cơ quan, đơn vị cần xác định cán bộ chuyên trách về an toàn hệ thống thông tin. Cán bộ này cần phải có các kiến thức về an toàn, an ninh thông tin trước khi tiến hành các hoạt động quản lý hay kỹ thuật nghiệp vụ. 3. Cán bộ chuyên trách tại các cơ quan, đơn vị được thủ trưởng đơn vị đảm bảo điều kiện học tập, tiếp thu công nghệ, kiến thức an toàn bảo mật thông tin. 4. Cán bộ chuyên trách an toàn hệ thống thông tin chịu trách nhiệm tham mưu chuyên môn và vận hành an toàn hệ thống thông tin của đơn vị theo nhiệm vụ được thủ trưởng đơn vị phân công. 5. Cán bộ chuyên trách cần cập nhật cấu hình chuẩn cho các thành phần của hệ thống khi tiến hành cài đặt và thiết lập cấu hình chặt chẽ nhất cho các sản phẩm an toàn thông tin nhưng vẫn duy trì yêu cầu hoạt động của hệ thống thông tin. 6. Cán bộ chuyên trách cần cấu hình hệ thống thông tin chỉ cung cấp những chức năng thiết yếu nhất; cấm, hạn chế sử dụng chức năng, cổng giao tiếp mạng, giao thức, và các dịch vụ không cần thiết.
2,091
131,140
7. Cán bộ chuyên trách cần sao lưu thông tin ở mức người dùng và mức hệ thống (bao gồm trạng thái hệ thống thông tin) và lưu trữ thông tin sao lưu tại nơi an toàn. Đồng thời tổ chức kiểm tra thông tin sao lưu để đảm bảo tính sẵn sàng và toàn vẹn thông tin. 8. Cán bộ chuyên trách cần triển khai cơ chế chống virus, thư rác cho những hệ thống xung yếu, hiện hữu (Firewall, mail server,…) và tại các máy trạm, máy chủ, các thiết bị di động trong mạng. Tổ chức sử dụng cơ chế chống virus, thư rác để phát hiện và loại trừ những đoạn mã độc hại (Virus, trojan, worms…) được truyền tải bởi thư điện tử, tập tin đính kèm từ internet, thiết bị lưu trữ tháo lắp, vá các bản vá lỗ hổng cần thiết nhằm chống đột nhập trái phép hệ thống thông tin. Đồng thời cập nhật cơ chế chống virus, thư rác thường xuyên sao cho phù hợp với quy trình và chính sách quản lý cấu hình hệ thống thông tin của tổ chức. Cần cân nhắc việc sử dụng phần mềm chống virus từ nhiều hãng phân phối khác nhau. 9. Cán bộ chuyên trách cần thực hiện việc đánh giá, báo cáo các rủi ro và mức độ nghiêm trọng của các rủi ro đó. Các rủi ro đó có thể xảy ra do sự truy cập trái phép, sử dụng trái phép, mất, thay đổi hoặc phá hủy thông tin và hệ thống thông tin. 10. Các cơ quan, đơn vị cần hủy quyền truy nhập hệ thống thông tin, đảm bảo việc thu hồi lại tất cả các tài sản liên quan tới hệ thống thông tin (khóa, thẻ nhận dạng…) đối với nhân viên đã chấm dứt hợp đồng và đảm bảo khả năng vẫn truy nhập được vào các hồ sơ được tạo bởi nhân viên đó. 11. Các cơ quan, đơn vị xác định và phân bổ đầu tư cần thiết để bảo vệ hệ thống thông tin. Điều 5. Các biện pháp quản lý kỹ thuật cho công tác an toàn, an ninh thông tin 1. Tổ chức quản lý các tài khoản của hệ thống thông tin, bao gồm: tạo mới, kích hoạt, sửa đổi, vô hiệu hóa và loại bỏ các tài khoản. Đồng thời tổ chức kiểm tra các tài khoản của hệ thống thông tin ít nhất 1 lần/1 năm và triển khai các công cụ để hỗ trợ việc quản lý các tài khoản của hệ thống thông tin. 2. Hệ thống thông tin giới hạn một số hữu hạn lần đăng nhập sai liên tiếp. Hệ thống tự động khóa tài khoản hoặc cô lập tài khoản trong một khoảng thời gian nhất định trước khi tiếp tục cho đăng nhập nếu liên tục đăng nhập sai vượt quá số lần quy định. 3. Tổ chức theo dõi, và kiểm soát tất cả các phương pháp truy nhập từ xa (quay số, internet...) tới hệ thống thông tin bao gồm cả sự truy nhập có chức năng đặc quyền. Hệ thống cần có quá trình kiểm tra, cho phép ứng với mỗi phương pháp truy nhập từ xa và chỉ cho phép những người thật sự cần thiết truy nhập từ xa vào. Đồng thời tổ chức triển khai cơ chế tự động giám sát và điều khiển các truy nhập từ xa. 4. Cần thiết lập phương pháp hạn chế truy cập mạng không dây, giám sát và điều khiển truy nhập không dây. Tổ chức sử dụng chứng thực và mã hóa để bảo vệ truy nhập không dây tới hệ thống thông tin. 5. Hệ thống thông tin cần ghi nhận ít nhất các sự kiện: Quá trình đăng nhập vào hệ thống, các thao tác cấu hình hệ thống và quá trình truy xuất hệ thống. Đồng thời ghi nhận đầy đủ các thông tin trong bản ghi nhật ký để xác định những sự kiện nào đã xảy ra, nguồn gốc và các kết quả sự kiện để có thể bảo vệ và lưu giữ nhật ký trong một khoảng thời gian nhất định. 6. Tổ chức quản lý định danh người dùng. 7. Hệ thống thông tin cần ngăn chặn hoặc hạn chế các sự cố gây ra do tấn công từ chối dịch vụ. Cán bộ chuyên trách có thể sử dụng các thiết bị đặt tại biên của mạng lọc gói tin để bảo vệ các thiết bị bên trong, tránh bị ảnh hưởng trực tiếp bởi tấn công từ chối dịch vụ. Đối với hệ thống thông tin cho phép truy nhập công cộng thì có thể được bảo vệ bằng cách tăng dung lượng, băng thông hoặc thiết lập hệ thống dự phòng. Điều 6. Xây dựng quy chế nội bộ đảm bảo an toàn cho hệ thống thông tin 1. Các cơ quan, đơn vị quản lý hành chính nhà nước phải ban hành quy chế nội bộ, đảm bảo quy định rõ các vấn đề sau: a) Mục tiêu và phương hướng thực hiện công tác đảm bảo an toàn an ninh cho hệ thống thông tin. b) Nguyên tắc phân loại và quản lý mức độ ưu tiên đối với các tài nguyên của hệ thống thông tin (phần mềm, dữ liệu, trang thiết bị…). c) Quản lý phân quyền và trách nhiệm đối với từng cá nhân khi tham gia sử dụng hệ thống thông tin. d) Quản lý và điều hành máy chủ, thiết bị mạng, thiết bị bảo vệ mạng một cách an toàn. e) Kiểm tra, rà soát và khắc phục sự cố an toàn an ninh của hệ thống thông tin sử dụng các biện pháp trong Điều 4 và Điều 5 của Quy chế. g) Nguyên tắc chung sử dụng an toàn và hiệu quả đối với toàn bộ cá nhân tham gia sử dụng hệ thống thông tin. h) Tổ chức thực hiện. 2. Các cơ quan, đơn vị xây dựng quy chế an toàn an ninh cho đơn vị căn cứ các tiêu chuẩn kỹ thuật quản lý an toàn của bộ tiêu chuẩn TCVN 7562:2005 và ISO/IEC 17799:2005 tại phụ lục I để có sự lựa chọn áp dụng phù hợp với từng cơ quan, đơn vị mình. Điều 7. Xây dựng và áp dụng quy trình đảm bảo an toàn, an ninh cho hệ thống thông tin. 1. Các cơ quan, đơn vị quản lý hành chính nhà nước phải xây dựng và áp dụng quy trình đảm bảo an toàn, an ninh cho hệ thống thông tin nhằm giảm thiểu các nguy cơ gây ra sự cố, tạo điều kiện cho việc khắc phục và truy vết trong trường hợp có sự cố xảy ra. Nội dung của quy trình có thể chia làm các bước cơ bản sau: a) Lập kế hoạch bảo vệ an toàn, an ninh cho hệ thống thông tin; b) Xây dụng hệ thống bảo vệ an toàn, an ninh thông tin; c) Quản lý và vận hành hệ thống bảo vệ an toàn, an ninh thông tin; d) Kiểm tra đánh giá hoạt động của hệ thống bảo vệ an toàn, an ninh thông tin; e) Bảo trì và nâng cấp hệ thống bảo vệ an toàn, an ninh thông tin. 2. Các cơ quan, đơn vị tham khảo các bước cơ bản để xây dựng khung quy trình đảm bảo an toàn, an ninh thông tin cho hệ thống thông tin tại phụ lục II và tiêu chuẩn quốc tế ISO 27001. Chương III TRÁCH NHIỆM ĐẢM BẢO AN TOÀN, AN NINH THÔNG TIN Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị quản lý hành chính nhà nước 1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thực hiện Điều 6 và Điều 7 của Quy chế này và chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND tỉnh trong công tác bảo vệ an toàn hệ thống thông tin của đơn vị. 2. Khi có sự cố hoặc nguy cơ mất an toàn thông tin, kịp thời áp dụng mọi biện pháp để khắc phục và hạn chế thiệt hại, ưu tiên sử dụng lực lượng kỹ thuật ATTT của đơn vị và lập biên bản báo cáo bằng văn bản cho cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp và Sở Thông tin và Truyền thông theo biểu mẫu tại phụ lục III. Trường hợp có sự cố nghiêm trọng vượt quá khả năng khắc phục của đơn vị, phải báo cáo ngay cho cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp và Sở Thông tin và Truyền thông. 3. Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan chức năng tham gia khắc phục sự cố và thực hiện đúng theo hướng dẫn. 4. Phối hợp với Đoàn kiểm tra để triển khai công tác kiểm tra khắc phục sự cố diễn ra nhanh chóng và đạt hiệu quả; đồng thời cung cấp đầy đủ các thông tin khi Đoàn kiểm tra yêu cầu xuất trình. 5. Báo cáo tình hình an toàn, an ninh thông tin theo biểu mẫu tại phụ lục IV gửi về Sở Thông tin và Truyền thông định kỳ hàng năm 1 lần vào cuối quý III. Điều 9. Trách nhiệm của cán bộ công chức trong các cơ quan, đơn vị quản lý hành chính nhà nước 1. Nghiêm chỉnh chấp hành các quy chế nội bộ, quy trình về ATTT của các cơ quan, đơn vị cũng như quy định khác của pháp luật, nâng cao ý thức cảnh giác và trách nhiệm đảm bảo an ninh thông tin tại đơn vị. 2. Khi phát hiện sự cố phải báo cáo ngay với cơ quan cấp trên và bộ phận chuyên trách để kịp thời ngăn chặn, xử lý. 3. Hưởng ứng, tham gia các chương trình đào tạo, hội nghị về an toàn, an ninh thông tin do Sở Thông tin và Truyền thông đề ra. Điều 10. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông 1. Tham mưu UBND tỉnh về công tác đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trên địa bàn và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh trong việc bảo đảm an toàn an ninh cho các hệ thống thông tin cấp tỉnh. 2. Thành lập Đoàn kiểm tra an toàn, an ninh thông tin và tiến hành kiểm tra xử phạt theo định kỳ hoặc kiểm tra đột xuất khi phát hiện có các dấu hiệu, hành vi vi phạm an toàn, an ninh thông tin. 3. Xây dựng và triển khai các chương trình đào tạo, hội nghị tuyên truyền an toàn, an ninh thông tin trong công tác quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh. 4. Tùy theo mức độ sự cố, phối hợp Trung tâm Ứng cứu khẩn cấp máy tính Việt Nam (VNCERT) và các đơn vị có liên quan hướng dẫn xử lý, ứng cứu các sự cố thông tin. 5. Hướng dẫn, giám sát các đơn vị xây dựng quy chế đảm bảo an toàn, an ninh cho hệ thống thông tin theo quy định của Nhà nước. Chương IV CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA AN TOÀN, AN NINH THÔNG TIN Điều 11. Kế hoạch kiểm tra hàng năm 1. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp Văn phòng UBND tỉnh, Công an tỉnh và các đơn vị có liên quan tiến hành công tác kiểm tra an toàn, an ninh thông tin tại tất cả các đơn vị hành chính cấp tỉnh, huyện định kỳ hàng năm tối thiểu 1 lần vào quý III, kiểm tra tại cơ sở cấp phường/xã theo kế hoạch của Sở Thông tin và Truyền thông. 2. Tiến hành kiểm tra đột xuất các cơ quan, đơn vị quản lý hành chính khi có dấu hiệu vi phạm an toàn an ninh thông tin. Điều 12. Quan hệ phối hợp và trách nhiệm của các cơ quan chức năng liên quan
2,037
131,141
1. Sở Thông tin và Truyền thông: a) Chịu trách nhiệm chính trong việc chủ trì và phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan để thành lập Đoàn kiểm tra và triển khai, báo cáo công tác kiểm tra an toàn, an ninh thông tin trên quy mô toàn tỉnh. b) Tiến hành xử phạt các hành vi vi phạm an toàn, an ninh thông tin gây thiệt hại cho hệ thống thông tin thuộc các cơ quan, đơn vị nhà nước trên địa bàn tỉnh. c) Tuyên truyền công tác an toàn, an ninh thông tin tại các đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh. 2. Văn phòng UBND tỉnh: a) Cử bộ phận chuyên trách an toàn, an ninh thông tin phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông kiểm tra, đánh giá công tác an toàn, an ninh thông tin. b) Phối hợp xây dựng các tiêu chí và quy trình kỹ thuật kiểm tra công tác an toàn, an ninh thông tin. 3. Trách nhiệm của Công an tỉnh: a) Phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông kiểm tra công tác an toàn, an ninh thông tin. b) Điều tra và xử lý các trường hợp vi phạm an toàn, an ninh thông tin theo thẩm quyền. Chương V KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM Điều 13. Khen thưởng Hằng năm, Sở Thông tin và Truyền thông dựa trên các điều tra, báo cáo công tác ATTT của các cơ quan, đơn vị để xác lập bảng xếp hạng ATTT; trên cơ sở đó đề xuất UBND tỉnh xét khen thưởng cho các cá nhân, đơn vị theo quy định hiện hành. Điều 14. Xử lý vi phạm Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật theo trách nhiệm, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật hiện hành. Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 15. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thị xã Gia Nghĩa và các cơ quan có liên quan triển khai thực hiện Quy chế này. Điều 16. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo về Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, giải quyết./. PHỤ LỤC I 10 NỘI DUNG CHÍNH CỦA ISO/IEC 17799:2005 DÙNG ĐỂ XÂY DỰNG QUY CHẾ NỘI BỘ ĐẢM BẢO AN TOÀN, AN NINH CHO HỆ THỐNG THÔNG TIN (Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2010 của UBND tỉnh Đăk Nông) 1. Chính sách an toàn thông tin: chỉ thị và hướng dẫn về an toàn thông tin. 2. An ninh tổ chức: a) Hạ tầng an ninh thông tin: quản lý an ninh thông tin trong tổ chức. b) An ninh đối với bên truy cập thứ ba: duy trì an ninh cho các phương tiện xử lý thông tin của tổ chức và tài sản thông tin do các bên thứ ba truy nhập. 3. Phân loại và kiểm soát tài sản: a) Trách nhiệm giải trình tài sản: duy trì bảo vệ tài sản. b) Phân loại thông tin tài sản: đảm bảo mỗi loại tài sản có mức bảo vệ thích hợp. 4. An ninh cá nhân: a) An ninh trong định nghĩa công việc và nguồn nhân lực: giảm rủi ro do các hành vi sai sót của con người. b) Đào tạo người sử dụng: đảm bảo người sử dụng nhận thức được các mối đe dọa và các vấn đề liên quan đến an ninh thông tin. c) Đối phó với các sự cố an ninh: giảm thiểu thiệt hại từ các trục trặc và sự cố an ninh, theo dõi và rút kinh nghiệm. 5. An ninh môi trường và vật lý: a) Phạm vi an ninh: ngăn ngừa việc truy cập, gây hại và can thiệp trái phép vào vùng an ninh và thông tin nghiệp vụ. b) An ninh thiết bị: để tránh mất mát, lỗi hoặc các sự cố khác liên quan đến tài sản gây ảnh hưởng tới các hoạt động nghiệp vụ. c) Kiểm soát chung: ngăn ngừa làm hại hoặc đánh cắp thông tin và các phương tiện xử lý thông tin. 6. Quản lý truyền thông và hoạt động: a) Thủ tục vận hành và trách nhiệm vận hành hệ thống: đảm bảo các phương tiện xử lý thông tin hoạt động đúng và an toàn. b) Lập kế hoạch hệ thống và công nhận: giảm thiểu rủi ro về lỗi hệ thống. c) Bảo vệ chống lại phần mềm cố ý gây hại: bảo vệ tính toàn vẹn của phần mềm hệ thống và thông tin. d) Công việc quản lý: duy trì tính toàn vẹn và sẵn sàng của dịch vụ truyền đạt và xử lý thông tin. e) Quản trị mạng: đảm bảo việc an toàn thông tin trên mạng và bảo vệ cơ sở hạ tầng kỹ thuật. g) Trao đổi thông tin: ngăn ngừa mất mát, thay đổi hoặc sử dụng sai thông tin được trao đổi giữa các đơn vị. 7. Kiểm soát truy cập: a) Các yêu cầu nghiệp vụ đối với kiểm soát truy nhập: kiểm soát truy nhập thông tin. b) Quản lý truy nhập của người dùng: để tránh các truy nhập không được cấp phép vào hệ thống. c) Trách nhiệm của người dùng: để tránh các truy nhập của người dùng không được cấp phép. d) Kiểm soát truy nhập mạng: bảo vệ các dịch vụ mạng. e) Kiểm soát truy nhập hệ điều hành: tránh truy nhập vào các máy tính không được phép. g) Kiểm soát truy nhập ứng dụng: tránh các truy nhập trái phép vào hệ thống. h) Giám sát truy nhập hệ thống và giám sát sử dụng hệ thống: để phát hiện các hoạt động không được cấp phép. i) Kiểm soát truy nhập từ xa: đảm bảo an ninh thông tin khi sử dụng các phương tiện di động. 8. Phát triển và duy trì hệ thống: a) Yêu cầu an ninh đối với các hệ thống: để đảm bảo các yêu cầu an ninh được đưa vào trong quá trình xây dựng hệ thống. b) An ninh trong hệ thống ứng dụng: để ngăn ngừa mất mát, thay đổi hoặc lạm dụng dữ liệu người sử dụng trong các hệ thống ứng dụng. c) Các kiểm soát mật mã, mã hóa: để bảo vệ tính tin cậy, xác thực hoặc toàn vẹn của thông tin. d) An ninh các tệp hệ thống: đảm bảo rằng các dự án công nghệ thông tin và các hoạt động hỗ trợ được quản lý một cách an toàn. e) An ninh quá trình hỗ trợ và phát triển: duy trì an ninh của phần mềm và thông tin hệ thống ứng dụng. 9. Quản lý liên tục trong kinh doanh: chống lại sự gián đoạn trong các hoạt động kinh doanh. 10. Sự tuân thủ: a) Tuân thủ các yêu cầu pháp lý: để tránh các vi phạm bất kỳ luật hình sự và dân sự, các nghĩa vụ có tính luật pháp, nguyên tắc và bất kỳ yêu cầu an ninh nào. b) Soát xét của chính sách an ninh và yêu cầu kỹ thuật: để đảm bảo việc tuân thủ của hệ thống với các chính sách và tiêu chuẩn an ninh của tổ quốc. c) Xem xét kiểm tra hệ thống: để tối ưu tính hiệu lực để giảm thiểu sự can thiệp tới quy trình kiểm tra hệ thống đó. PHỤ LỤC II CÁC BƯỚC CƠ BẢN ĐỂ XÂY DỰNG KHUNG QUY TRÌNH ĐẢM BẢO AN TOÀN, AN NINH THÔNG TIN CHO HỆ THỐNG THÔNG TIN (Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2010 của UBND tỉnh Đăk Nông) Bước 1: Lập kế hoạch bảo vệ an toàn an ninh cho hệ thống thông tin. a) Thành lập bộ phận quản lý an toàn, an ninh thông tin. b) Xây dựng định hướng cơ bản cho công tác đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong đó chỉ rõ: - Mục đích ngắn hạn và dài hạn. - Phương hướng và văn bản pháp quy, tiêu chuẩn cần tuân thủ và tham khảo. - Ước lượng nhân lực và kinh phí đầu tư. c) Lập kế hoạch xây dựng hệ thống bảo vệ an toàn, an ninh thông tin: - Xác định và phân loại các nguy cơ gây sự cố an toàn an, an ninh thông tin. - Rà soát và lập danh sách các đối tượng cần được bảo vệ với những mô tả đầy đủ về: nhiệm vụ; chức năng; mức độ quan trọng và các đặc điểm đối tượng (Đối tượng ở đây có thể là một phần mềm, máy chủ, quy trình tác nghiệp thuộc cơ quan đơn vị v.v…). - Xây dựng phương án đảm bảo an toàn cho các đối tượng trong danh sách cần được bảo vệ; nguyên tắc quản lý, vận hành; các giải pháp bảo vệ và khắc phục sự cố v.v… - Liên lạc và hợp tác chặt chẽ với trung tâm Ứng cứu khẩn cấp máy tính Việt Nam (VNCERT), Sở Thông tin và Truyền Thông cũng như các cơ quan, tổ chức nghiên cứu và cung cấp dịch vụ an toàn mạng. - Lập kế hoạch dự trù kinh phí đầu tư cho hệ thống bảo vệ. Bước 2: Xây dựng hệ thống bảo vệ an toàn an ninh thông tin: - Tổ chức đội ngũ nhân viên chuyên trách, đủ năng lực đảm bảo an toàn, an ninh cho hệ thống thông tin. - Xây dựng hệ thống bảo vệ an toàn an ninh thông tin theo kế hoạch. Bước 3: Quản lý và vận hành hệ thống bảo vệ an toàn an ninh thông tin: - Vận hành và quản lý chặt chẽ trang thiết bị, phần mềm theo quy định đã đặt ra. - Khi phát hiện sự cố cần nhanh chóng xác định nguyên nhân, tìm biện pháp khắc phục và báo cáo sự cố cho các cơ quan chức năng. - Cài đặt đầy đủ và thường xuyên cập nhật phần mềm theo hướng dẫn của nhà cung cấp. Bước 4: Kiểm tra đánh giá hoạt động của hệ thống bảo vệ an toàn, an ninh thông tin: - Thường xuyên kiểm tra giám sát các hoạt động của hệ thống bảo vệ an toàn, an ninh thông tin nói riêng cũng như toàn bộ hệ thống thông tin nói chung. - Báo cáo tổng kết tình hình theo định kỳ. Bước 5: Bảo trì và nâng cấp hệ thống bảo vệ an toàn an ninh thông tin: - Thường xuyên kiểm tra bảo trì hệ thống bảo vệ an toàn an ninh thông tin. Cần nhanh chóng mở rộng, nâng cấp hoặc thay thế khi cần thiết. PHỤ LỤC III MẪU BÁO CÁO SỰ CỐ (Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2010 của UBND tỉnh Đăk Nông) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Họ và tên * ................................................................................................................ Cơ quan * ................................................................................................................. Email * ...................................................................................................................... Điện thoại * ............................................................................................................... Thông tin về sự cố: Số lượng máy chủ:* .................................................................................................. Tên và chức năng chính của từng máy chủ*: ........................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Mô tả sơ bộ về sự cố * .............................................................................................. ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Cách thức phát hiện * (Đánh dấu những cách thức được sử dụng để phát hiện sự cố) □ Qua hệ thống IDS/IPS □ Kiểm tra Log File □ Quản trị hệ thống □ Khác, đó là .......................................................................................................... Thời gian xảy ra sự cố *:…./…../……./…./…./(ngày/tháng/năm/giờ/phút) (Ngày, Tháng điền đủ 2 chữ số, Năm điền đủ 4 chữ số,Giờ, phút điền đủ 2 chữ số theo hệ 24 giờ) Thời gian thực hiện báo cáo sự cố *:…./……/…./…../……(ngày /tháng/năm/giờ/phút)
2,110
131,142
Thông tin về hệ thống xảy ra sự cố Tên máy chủ*: ........................................................................................................ Hệ điều hành * ....................................................... Version * ................................ Các dịch vụ có trên hệ thống (Đánh dấu những dịch vụ được sử dụng trên hệ thống) □ Web server □ Mail server □ Database server □ FTP server □ Proxy server □ Aplpication server □ Dịch vụ khác, đó là ............................................................................................... Các địa chỉ IP của hệ thống(*) . ( Chỉ liệt kê các địa chỉ IP được sử dụng trên Internet, không cần liệt kê các địa chỉ IP nội bộ) ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Các tên miền của hệ thống(*) ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Mục đích chính sử dụng hệ thống * .......................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC IV MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH AN TOÀN, AN NINH THÔNG TIN (Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2010 của UBND tỉnh Đăk Nông) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Báo cáo tình hình an toàn, an ninh thông tin Chú ý: - Điền thông tin đầy đủ vào các câu hỏi; - Để lựa chọn đánh dấu X; - Câu hỏi với ký hiệu O trước mỗi lựa chọn thì chỉ được phép đánh dấu một kết quả (chọn một); - Câu hỏi với ký hiệu □ trước mỗi lựa chọn thì có thể đánh dấu từ không tới nhiều kết quả (Chọn nhiều); - Ký, ghi tên và đóng dấu đầy đủ vào cuối báo cáo và gửi về theo đường công văn cho Sở Thông tin và Truyền thông. I. Đánh giá hiện trạng và dự kiến. 1. Về chính sách, quản lý. Đơn vị: + Đã đầu tư xây dựng chiến lược để đảm bảo an toàn thông tin cho tổ chức mình chưa? O Rồi O Chưa + Có các biện pháp vận hành liên tục và khôi phục sự cố không? O Có O Không + Có thường xuyên cập nhật công nghệ đảm bảo an toàn thông tin hay không? O Có O Không + Nếu tự đánh giá, mức độ an toàn thông tin của đơn vị trong năm 20....là: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 2. Về đầu tư. Đơn vị: + Phần trăm ngân sách trong tổng số ngân sách cho công nghệ thông tin để đầu tư vào việc đảm bảo an toàn thông tin: ……..% + Đã và dự kiến đầu tư vào vấn đề nào dưới đây. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> + Đã và dự kiến sử dụng những công cụ đảm bảo an toàn thông tin nào? <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 3. Về tình hình an ninh mạng và xử lý sự cố + Tổng kết về các sự cố an ninh mạng đã xảy ra trong năm 20…. đối với đơn vị. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> + Mức độ thiệt hại ước tính trong năm 20… do các sự cố an ninh mạng gây ra. □ Thiệt hại gián tiếp:....................................... triệu đồng □ Thiệt hại trực tiếp: ...................................... triệu đồng □ Chi phí khắc phục:...................................... triệu đồng + Biện pháp xử lý đã áp dụng khi gặp sự cố. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> + Cho biết công việc mà cơ quan đã thực hiện sau khi khắc phục được sự cố trong năm qua: □ Sửa đổi chính sách/hướng dẫn/thủ tục. □ Nâng cao ý thức. □ Tăng cường thiết bị. □ Rà soát lại hệ thống. □ Mở rộng lại liên kết với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực an toàn thông tin. □ Việc khác, đó là: .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. 4. Tổ chức nhân lực và bồi dưỡng nghiệp vụ + Đơn vị có bộ phận phụ trách về đảm bảo an toàn, an ninh thông tin không ? O Có O Không + Nếu có, bộ phận có người phụ trách là ? O Lãnh đạo cơ quan O Giám đốc CNTT (CIO) O Nhân viên chuyên trách O Khác + Nếu chưa có, thì đơn vị có dự kiến tổ chức bộ phận đó không ? O Có O Không Dự kiến sẽ thành lập vào tháng …. năm……., với số lượng cán bộ là ………người + Đơn vị có nhu cầu bồi dưỡng nghiệp vụ an toàn thông tin ?  Dành cho lãnh đạo và cán bộ quản lý, số lượng dự kiến:….người Cơ bản/Nâng cao về an toàn thông tin cho cán bộ kỹ số thuật,lượng dự kiến…… người. Kỹ năng an toàn thông tin cho người dùng máy tính. Số lượngdự kiến:….. người. + Đơn vị đã có dự trù kinh phí cho huấn luyện nghiệp vụ, đào tạo phát triển nguồn nhân lực đảm bảo an ninh thông tin của đơn vị hay chưa? O Có O Chưa II. Ý kiến phản hồi và góp ý thêm. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG NGÀNH TÒA ÁN NHÂN DÂN GIAI ĐOẠN 2011 – 2015” CHÁNH ÁN TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO - Căn cứ Luật tổ chức Tòa án nhân dân năm 2002; - Căn cứ Luật công nghệ thông tin năm 2006; - Căn cứ Chỉ thị số 58/CT-TW ngày 17 tháng 10 năm 2000 của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương khóa 8 về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá; - Nghị quyết số 08-NQ-TW của Bộ Chính trị ngày 02/01/2002 Về một số nhiệm vụ trọng tâm công tác tư pháp trong thời gian tới; - Nghị quyết số 49-NQ/TW của Bộ Chính trị ngày 02/6/2005 về Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020; - Căn cứ Quyết định số 246/2005/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược phát triển công nghệ thông tin và truyền thông đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020; - Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; - Căn cứ Chỉ thị số 01/2010/TT-TANDTC ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về việc triển khai, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm công tác năm 2010 của ngành Tòa án nhân dân; - Xét đề nghị của Vụ Thống kê - Tổng hợp Toà án nhân dân tối cao, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án “Tổng thể phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành Tòa án nhân dân giai đoạn 2011 – 2015” kèm theo Quyết định này. Điều 2. Giao cho Ban chủ nhiệm Đề án “Tổng thể phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành Tòa án nhân dân giai đoạn 2011 – 2015” chủ trì triển khai Đề án này trong toàn ngành Tòa án nhân dân. Điều 3. Giao cho Vụ Thống kê – Tổng hợp Toà án nhân dân tối cao làm đầu mối, giúp việc cho Ban chủ nhiệm Đề án và phối hợp với các đơn vị có liên quan trong ngành Tòa án nhân dân triển khai thực hiện Đề án này. Điều 4. Vụ Tổ chức - Cán bộ, chịu trách nhiệm tham mưu cho lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao về việc kiện toàn cơ cấu tổ chức của Trung tâm tin học từ trung ương đến địa phương; đề xuất các chế độ, chính sách đối với cán bộ có trình độ CNTT. Điều 5. Vụ Kế hoạch - Tài chính và Văn phòng Tòa án nhân dân tối cao căn cứ vào kế hoạch triển khai của Đề án có trách nhiệm bố trí đủ kinh phí phục vụ cho việc triển khai Đề án đúng kế hoạch. Điều 6. Trường Cán bộ Tòa án có nhiệm vụ phối hợp với Vụ Thống kê – Tổng hợp xây dựng chương trình, giáo trình và tổ chức các khóa đào tạo nâng cao trình độ tin học cho các cán bộ công chức trong ngành Tòa án nhân dân theo đúng yêu cầu của Đề án. Điều 7. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Toà án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự các cấp, có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ Vụ Thống kê – Tổng hợp Toà án nhân dân tối cao trong quá trình triển khai thực hiện Đề án này. Điều 8. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Toà án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự các cấp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO Ý KIẾN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG PHẠM GIA KHIÊM TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI CHỦ TỊCH HỘI NẠN NHÂN CHẤT ĐỘC DA CAM/DIOXIN VIỆT NAM VỀ VỤ KIỆN CÁC CÔNG TY HÓA CHẤT MỸ. Ngày 01 tháng 9 năm 2010, Phó Thủ tướng Phạm Gia Khiêm làm việc với đại diện Lãnh đạo Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin Việt Nam. Sau khi nghe Chủ tịch Hội báo cáo tình hình hoạt động của Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin Việt Nam thời gian qua, kế hoạch hoạt động của Hội trong năm 2011, những nội dung đã làm việc giữa Hội với đoàn Luật sư bang Alabama, Hoa Kỳ về việc chuẩn bị vụ kiện mới của các nạn nhân chất da cam/dioxin Việt Nam kiện các công ty hóa chất Mỹ và ý kiến của các đại biểu dự họp, Phó Thủ tướng Phạm Gia Khiêm đã có ý kiến như sau: 1. Về kiến nghị tiếp tục kiện các công ty hóa chất Mỹ: - Đồng ý tiếp tục nghiên cứu hình thức khởi kiện các công ty hóa chất Mỹ đã cung cấp chất da cam/dioxin cho quân đội Mỹ sử dụng tại Việt Nam, đặc biệt là các công ty đã cung cấp khối lượng lớn chất da cam/dioxin trong chiến tranh Việt Nam. - Hội cần nghiên cứu và chuẩn bị kỹ hơn nữa các nội dung tiến hành vụ kiện mới (quan điểm, đối tượng, căn cứ pháp lý, thời gian và các bước cụ thể tiến hành khởi kiện; phương thức hỗ trợ các nạn nhân trong quá trình đi kiện…). 2. Về đề nghị tổ chức kỷ niệm 50 năm thảm họa chất da cam/dioxin và Hội nghị quốc tế lần thứ hai các nạn nhân chất độc da cam: Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin Việt Nam trao đổi với Ban Chỉ đạo quốc gia khắc phục hậu quả chất độc hóa học do Mỹ sử dụng trong chiến tranh ở Việt Nam, cân nhắc kỹ các mặt, thống nhất về mục tiêu, nội dung và cách làm, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 3. Về kiến nghị tăng cường các hoạt động tiếp xúc, vận động dư luận ủng hộ cuộc đấu tranh đòi công lý của các nạn nhân da cam/dioxin: Nên tập trung vào việc vận động sự ủng hộ của nhân dân Mỹ, đặc biệt cộng đồng người Mỹ gốc Việt. 4. Về Tiêu chí phân loại nạn nhân chất da cam/dioxin và điều tra xác định số nạn nhân chất da cam/dioxin trên toàn quốc: Bộ Y tế cần phối hợp chặt chẽ với Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin Việt Nam và các Bộ, ngành liên quan khẩn trương thực hiện ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân về việc xây dựng và ban hành tiêu chí xác định nạn nhân chất độc da cam/dioxin nêu tại công văn số 8563/VPCP-KGVX của Văn phòng Chính phủ ngày 30 tháng 11 năm 2009.
2,122
131,143
Văn phòng Chính phủ xin thông báo để Hội Nạn nhân chất da cam/dioxin Việt Nam, các Bộ, ngành và đơn vị liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG HOÀNG TRUNG HẢI TẠI CUỘC HỌP KIỂM ĐIỂM TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN FSO-5 Ngày 27 tháng 9 năm 2010, tại Văn phòng Chính phủ, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã chủ trì cuộc họp kiểm điểm tình hình thực hiện Dự án đóng mới kho nổi chứa xuất dầu FSO-5. Tham dự họp có lãnh đạo các Bộ: Công thương, Giao thông vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Văn phòng Chính phủ; lãnh đạo Cục Đăng kiểm Việt Nam; lãnh đạo các Tập đoàn và Tổng công ty: Dầu khí Việt Nam (PVN), Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam (Vinashin), Cổ phần Dịch vụ kỹ thuật Dầu khí (PTSC), Công nghiệp Tàu thủy Nam Triệu (Nasico), Tài chính Dầu khí (PVFC) và Bảo hiểm Dầu khí (PVI); đại diện Công ty Đăng kiểm ABS. Sau khi nghe Vinashin, PVN, Nasico và PTSC báo cáo, ý kiến của lãnh đạo các cơ quan dự họp, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã kết luận như sau: 1. Yêu cầu Vinashin, PVN, Nasico và PTSC tập trung chỉ đạo để hoàn thành dự án, có được Giấy chứng nhận tạm thời cho FSO-5 trước ngày 04 tháng 10 năm 2010. Theo đó, để giải quyết các tồn đọng liên quan tiền phí đăng kiểm cho ABS, phí bảo hiểm cho PVI, yêu cầu Vinashin có văn bản chính thức gửi PTSC về việc hỗ trợ thanh toán các khoản mục còn tồn đọng này, số tiền này sẽ được PTSC khấu trừ vào số tiền 15% giá trị Hợp đồng còn giữ lại. Đối với các khoản nợ PVFC của Vinashin sẽ được PVN, PTSC khấu trừ vào số tiền 15% giá trị Hợp đồng còn giữ lại và đối trừ công nợ trong quá trình chuyển giao các dự án của Vinashin cho PVN. PVN chỉ đạo việc thanh toán trên để không ảnh hưởng đến tiến độ first oil của dự án. 2. Trong thời gian Giấy chứng nhận tạm thời có hiệu lực (khoảng 03 tháng), Vinashin, Nasico, PTSC rà soát, giải quyết dứt điểm các tồn tại, phát sinh liên quan dự án FSO-5 theo yêu cầu quy phạm, quy định của Hợp đồng. Văn phòng Chính phủ thông báo để các cơ quan liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỨ TRƯỞNG HOÀNG VĂN THẮNG VỀ VIỆC XỬ LÝ ĐỊA CHẤT TRÀN XẢ LŨ TÀ RỤC, TỈNH KHÁNH HÒA Ngày 21/9/2010 tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (PTNT), Thứ trưởng Hoàng Văn Thắng đã chủ trì cuộc họp về đánh giá và xử lý tràn xả lũ hồ chứa nước Tà Rục, tỉnh Khánh Hòa. Tham dự cuộc họp có đại diện lãnh đạo và chuyên viên Ban Quản lý đầu tư và xây dựng Thủy lợi 7 (Ban 7), Cục Quản lý XDCT, Vụ Kế hoạch, Vụ Khoa học công nghệ và môi trường, Tổng Công ty tư vấn xây dựng thủy lợi Việt Nam - CTCP (HEC - đơn vị Tư vấn khảo sát; thiết kế), Trung tâm Khoa học và triển khai kỹ thuật thủy lợi - Trường Đại học Thủy lợi (đơn vị Tư vấn thẩm tra TKKT). Sau khi nghe ý kiến của các đơn vị Tư vấn, Chủ đầu tư và các thành viên dự họp, Thứ trưởng Hoàng Văn Thắng đã kết luận như sau: 1. Trong giai đoạn lập thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công, tư vấn thiết kế đã ngoại suy một số cắt ngang địa chất hố móng tràn xả lũ. Tuy nhiên do không dự báo được địa chất biến đổi cục bộ lớn và phức tạp nên việc mô tả và đánh giá địa chất tại một số vị trí không đúng với thực tế, dẫn đến phải điều chỉnh thiết kế và khối lượng thi công. 2. Để đảm bảo chất lượng, tiến độ và an toàn công trình, Bộ thống nhất về nguyên tắc phương án xử lý của Chủ đầu tư và Tư vấn, tuy nhiên cần xem xét kỹ vùng đá long rời rạc để có biện pháp xử lý an toàn trong cả quá trình thi công và quản lý vận hành sau này. Đặc biệt lưu ý giải pháp chống trượt đất khu vực tràn. Chủ đầu tư chỉ đạo các nhà thầu một mặt khẩn trương thi công, mặt khác phải thuê chuyên gia địa chất độc lập mô tả, đánh giá đúng tình hình địa chất hố móng và xác định chính xác cấp đất đá; lập biên bản hiện trường và giám sát chặt chẽ, nghiệm thu cụ thể, chi tiết theo diễn biến địa chất để xác định chính xác chi phí phát sinh. Hồ sơ xử lý kỹ thuật và xác định chi phí được thẩm tra, thẩm định và phê duyệt theo quy định. 3. Ban 7 chỉ đạo các đơn vị Tư vấn nghiên cứu và chỉ dẫn các nhà thầu tận dụng tối đa lượng đất, đá đào tràn để đắp đập; quy định vị trí đắp đất đá tận dụng từ móng tràn, móng cống và các mỏ vật liệu đất đắp đập, đảm bảo kỹ thuật, phù hợp với tiến độ, an toàn và tiết kiệm. 4. Việc bổ sung giá trị gói thầu phải thực hiện đúng quy định, Cục Quản lý XDCT hướng dẫn cụ thể Chủ đầu tư bổ sung và điều chỉnh hợp đồng theo quy định hiện hành. 5. Song song với việc triển khai xử lý phát sinh, Ban 7 lập báo cáo diễn biến quá trình thực hiện của gói thầu, kiểm điểm trách nhiệm tổ chức, cá nhân liên quan và xem xét phạt hợp đồng theo quy định. Bộ Nông nghiệp và PTNT thông báo để các đơn vị liên quan khẩn trương thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26.11.2003; Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 16.12.2002; Căn cứ Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 ngày 25/11/2009; Căn cứ Nghị định 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số Điều của Luật Thuế tài nguyên; Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Thuế tài nguyên ; Căn cứ kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh tại phiên họp UBND tỉnh ngày 16/9/2010; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH : Điều 1. Ban hành đối tượng và giá thu thuế Tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh như sau: Đơn vị tính: đồng/m3 <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Cục thuế Bắc Ninh, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường theo chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với các ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện, thu, quản lý và sử dụng thuế tài nguyên theo đúng quy định của pháp luật. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan : Văn phòng UBND tỉnh, các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường; Cục thuế Bắc Ninh, Kho bạc nhà nước Bắc Ninh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BÁO CÁO TỔNG KẾT VIỆC THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH 62/1999/NĐ-CP NGÀY 31/7/1999 CỦA CHÍNH PHỦ BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ PHÂN LŨ, CHẬM LŨ THUỘC HỆ THỐNG SÔNG HỒNG ĐỂ BẢO VỆ AN TOÀN CHO THỦ ĐÔ HÀ NỘI I. TỔNG QUAN Các khu phân lũ, chậm lũ trên hệ thống sông Hồng đã được hình thành từ những năm đầu của thế kỷ trước và được củng cố, nâng cấp sau trận lũ lịch sử năm 1971. Việc phân lũ, chậm lũ hệ thống sông Hồng khi xảy ra lũ lớn là biện pháp đặc biệt được áp dụng nhằm bảo vệ an toàn cho Thủ đô Hà Nội, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại về tính mạng, tài sản của nhân dân và Nhà nước. Chính phủ đã có Nghị định số 62/1999/NĐ-CP ngày 31/7/1999 ban hành Quy chế về phân lũ, chậm lũ thuộc hệ thống sông Hồng. Theo đó, các hệ thống phân chậm lũ sông Đáy, Lương Phú (Hà Tây cũ) và các khu chậm lũ Tam Thanh, Lập Thạch (Vĩnh Phúc) được sử dụng để chuẩn bị sẵn sàng thực hiện phân, chậm lũ bảo vệ an toàn cho Thủ đô Hà Nội. II. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH 62/1999/NĐ-CP Qua hơn 10 năm kể từ 1999, Nghị định 62/1999/NĐ-CP thực sự đã đóng góp phần quan trọng trong việc cụ thể hóa việc thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước trong lĩnh vực phòng, chống lụt, bão. Thực hiện Nghị định 62/1999/NĐ-CP , các Bộ, ngành và địa phương theo chức năng nhiệm vụ được giao hàng năm đều chuẩn bị sẵn sàng phương án đối phó với các tình huống khẩn cấp về lụt bão. Việc hộ đê, điều tiết hồ chứa, chuẩn bị phương án sẵn sàng phân chậm lũ được thực hiện. Kết quả thi hành Nghị định này đạt được như sau: 1. Hộ đê: - Hàng năm, trước mùa mưa lũ, thực hiện chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Quản lý đê điều và Phòng chống lụt bão (Văn phòng Ban Chỉ đạo Phòng chống lụt bão Trung ương), các địa phương tiến hành kiểm tra, đánh giá hiện trạng đê điều, xác định các trọng điểm xung yếu để xây dựng phương án bảo vệ theo phương châm “4 chỗ”: vật tư, phương tiện, lực lượng, hậu cần tại chỗ để sẵn sàng ứng cứu khi có sự cố đê điều xảy ra. - Các tuyến đê thường xuyên được cấp vốn tu bổ và duy tu bảo dưỡng để nâng cao chất lượng thân và nền đê. Chính phủ đã phê duyệt Chương trình nâng cấp đê hệ thống đê sông đến 2020 tại Quyết định số 2068/QĐ-TTg ngày 09/12/2009 nhằm hoàn thiện các tuyến đê theo tiêu chuẩn thiết kế, nâng cao chất lượng để đảm bảo an toàn chống lũ và thích ứng với biến đổi khí hậu. - Các tuyến đê bối tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định: cao trình đỉnh đê chỉ được giữ ở mức báo động số 2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã chỉ đạo cơ quan chức năng hướng dẫn các địa phương lập các dự án xây dựng đường tràn sự cố trên các tuyến đê bối. Một số địa phương như: Vĩnh Phúc, Thanh Hóa,… đã tiến hành xây dựng đường tràn sự cố phòng khi lũ lớn xảy ra sẽ chủ động cho nước lũ tràn vào vùng phía trong các đê bối, tránh xảy ra thảm họa do vỡ đê đột ngột gây ra. 2. Điều tiết hồ Hòa Bình, hồ Thác Bà để cắt giảm lũ: Trong mùa lũ, tiến hành trực ban, giao ban hàng ngày theo dõi tình hình mưa, lưu lượng nước về các hồ, mực nước để điều tiết các hồ tham gia cắt, giảm lũ cho hạ du; đồng thời đáp ứng yêu cầu đảm bảo an toàn tuyệt đối cho bản thân công trình hồ chứa.
2,048
131,144
3. Sử dụng các vùng chậm lũ: Hàng năm, đều tổ chức diễn tập, vận hành thử cũng như đầu tư tu bổ các công trình đầu mối phân lũ, chậm lũ. Về cơ chế chính sách đối với các địa phương vùng phân, chậm lũ, Chính phủ đã có Quyết định 132/2002/QĐ-TTg ngày 7/2/2002 phê duyệt kế hoạch đầu tư xây dựng công trình phân lũ, nâng cấp cơ sở hạ tầng vùng phân lũ, chậm lũ bảo vệ Thủ đô Hà Nội. Theo đó, hàng năm Nhà nước dành một khoản ngân sách tập trung để đầu tư nâng cấp các công trình phục vụ việc phân lũ, chậm lũ; các công trình hạ tầng: đường giao thông, hệ thống điện, trạm bơm và kênh mương thủy lợi, quy hoạch lại và xây dựng cao tầng hệ thống trường học, bệnh xá, trụ sở Ủy ban nhân dân xã và các công trình phúc lợi công cộng,… cho các tỉnh Hà Tây, Hà Nam, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Ninh Bình nhằm tạo điều kiện phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo an toàn tính mạng và tài sản cho nhân dân, đảm bảo hoạt động bình thường khi phải thực hiện phân lũ, chậm lũ. Đến nay, về cơ bản cơ sở hạ tầng vùng phân chậm lũ đã được cải thiện. Chính phủ đã giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các Bộ, địa phương liên quan thực hiện việc tổng kết đánh giá quá trình thực hiện của Quyết định 132/2002/QĐ-TTg. 4. Thực hiện trách nhiệm của các Bộ, ngành, địa phương: - Văn phòng thường trực Ban Chỉ đạo Phòng chống lụt bão Trung ương theo dõi chặt chẽ diễn biến của lũ trên cơ sở dự báo, cảnh báo và số liệu về khí tượng thủy văn do Tổng cục Khí tượng Thủy văn cung cấp để tham mưu cho Ban chỉ đạo PCLB TW chỉ đạo và phối hợp hoạt động với các Bộ, ngành và địa phương xử lý kịp thời các sự cố do lũ gây ra, chỉ đạo điều hành việc cắt lũ hồ Hòa Bình và hồ Thác Bà theo quy trình vận hành. - UBND các địa phương có vùng phân lũ, chậm lũ đã tổ chức chỉ đạo, phối hợp với các tổ chức đoàn thể tuyên truyền quán triệt chủ trương phân lũ, chậm lũ đến tận người dân; tổ chức chuẩn bị hộ đê, chống lũ lụt trên địa bàn, đặc biệt quan tâm có phương án hộ đê tả sông Đáy phòng khi phải phân lũ; triển khai xây dựng, điều chỉnh bổ sung quy hoạch, kế hoạch tổ chức sản xuất và đời sống nhân dân trong vùng phân lũ, chậm lũ xây dựng các phương án phòng tránh nhằm chủ động đối phó với lũ lụt có thể xảy ra và đối phó với tình huống phải phân lũ, chậm lũ nhằm đảm bảo an toàn tính mạng, tài sản của nhân dân và Nhà nước. III. KẾT LUẬN Nghị định số 62/1999/NĐ-CP ngày 31/7/1999 của Chính phủ ban hành Quy chế về phân lũ, chậm lũ thuộc hệ thống sông Hồng để bảo vệ an toàn cho Thủ đô Hà Nội qua hơn 10 năm thực hiện đã góp phần cụ thể hóa việc thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước trong lĩnh vực phòng, chống lụt, bão. Tuy đã đạt được nhiều kết quả trong việc thi hành Nghị định nhưng cho đến nay, mặc dù hàng năm việc đầu tư củng cố công trình đầu mối và các phương án vẫn được chuẩn bị sẵn sàng song chưa một lần thực hiện việc phân, chậm lũ, vì thế không có cơ sở đánh giá thực tế diễn ra phân, chậm lũ và kết quả mang lại. Theo đánh giá của các chuyên gia, hiện tại do việc phát triển cơ sở hạ tầng và dân cư trong khu vực phân, chậm lũ không kiểm soát được nên năng lực các công trình phân, chậm lũ bị suy giảm nghiêm trọng, hiệu quả cắt lũ không còn được như thiết kế ban đầu. Thêm vào đó, các khu được chọn làm khu phân lũ, chậm lũ đến nay đã tương đối đông dân, kinh tế ngày càng phát triển theo sự phát triển của đất nước. Vì thế, nếu có phân lũ vào những khu vực này sẽ gây thiệt hại lớn về dân sinh, kinh tế và tác động xấu đến môi trường. Trước những thay đổi quan trọng hiện nay và trong tương lai như: việc mở rộng thành phố Hà Nội bao trùm cả khu phân lũ, chậm lũ của Hà Tây cũ, việc xây dựng một số hồ chứa nước lớn trên thượng nguồn tham gia cắt lũ đã tạo thêm khả năng cắt lũ, giảm lũ. Do đó, ban hành Nghị định thay thế Nghị định 62/1999/NĐ-CP ngày 31/7/1999 nhằm tiến tới không sử dụng các công trình phân lũ, chậm lũ như một biện pháp phòng, chống lũ cho đồng bằng sông Hồng khi hồ Sơn La tham gia điều tiết cắt giảm lũ cho hạ du là hết sức cần thiết và có tính khả thi cao, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững kinh tế - xã hội. Các nhiệm vụ cụ thể đối với các Bộ, ngành đối phó với lũ lụt tại Nghị định 62/1999/NĐ-CP ngày 31/7/1999 đã được quy định trong Pháp lệnh Phòng, chống lụt bão sửa đổi, bổ sung năm 2000./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ 51/2010/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG 5 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ HÓA ĐƠN BÁN HÀNG HÓA, CUNG ỨNG DỊCH VỤ Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17 tháng 6 năm 2003; Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính, Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau: Chương I HƯỚNG DẪN CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn về việc in, phát hành và sử dụng hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (sau đây gọi chung là hóa đơn); xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý thuế các cấp và các cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc in, phát hành, quản lý và sử dụng hóa đơn; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc in, phát hành và sử dụng hóa đơn. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, gồm: a) Tổ chức, hộ, cá nhân Việt Nam kinh doanh bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ tại Việt Nam hoặc bán ra nước ngoài; b) Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ tại Việt Nam hoặc sản xuất kinh doanh ở Việt Nam bán hàng ra nước ngoài; c) Tổ chức, hộ, cá nhân Việt Nam hoặc tổ chức, cá nhân nước ngoài không kinh doanh nhưng có bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ tại Việt Nam. 2. Tổ chức nhận in hóa đơn. 3. Tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, dịch vụ. 4. Cơ quan quản lý thuế các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc in, phát hành và sử dụng hóa đơn. Điều 3. Loại và hình thức hóa đơn 1. Hóa đơn là chứng từ do người bán lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo quy định của pháp luật. 2. Các loại hóa đơn: a) Hóa đơn giá trị gia tăng là hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong nội địa dành cho các tổ chức, cá nhân khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ (mẫu số 3.1 Phụ lục 3 và mẫu số 5.1 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này) b) Hóa đơn bán hàng là hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong nội địa dành cho các tổ chức, cá nhân khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp (mẫu số 3.2 Phụ lục 3 và mẫu số 5.2 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này). Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ sử dụng hóa đơn bán hàng, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan” (mẫu số 5.3. Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này). c) Hóa đơn xuất khẩu là hóa đơn dùng trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài, xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu, hình thức và nội dung theo thông lệ quốc tế và quy định của pháp luật về thương mại. d) Hóa đơn khác gồm: tem; vé; thẻ; phiếu thu tiền bảo hiểm… đ) Phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không; chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế; chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng…, hình thức và nội dung được lập theo thông lệ quốc tế và các quy định của pháp luật có liên quan. 3. Hình thức hóa đơn. Hóa đơn được thể hiện bằng các hình thức sau: a) Hóa đơn tự in là hóa đơn do các tổ chức kinh doanh tự in ra trên các thiết bị tin học, máy tính tiền hoặc các loại máy khác khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; b) Hóa đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý theo quy định tại Luật Giao dịch điện tử và các văn bản hướng dẫn thi hành; c) Hóa đơn đặt in là hóa đơn do các tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh đặt in theo mẫu để sử dụng cho hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, hoặc do cơ quan thuế đặt in theo mẫu để cấp, bán cho các tổ chức, hộ, cá nhân. 4. Các chứng từ được in, phát hành, sử dụng và quản lý như hóa đơn gồm phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý (mẫu số 5.5 và 5.6 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này). Điều 4. Nội dung trên hóa đơn đã lập 1. Nội dung bắt buộc trên hóa đơn đã lập phải được thể hiện trên cùng một mặt giấy. a) Tên loại hóa đơn Tên loại hóa đơn thể hiện trên mỗi tờ hóa đơn. Ví dụ: HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG, HÓA ĐƠN BÁN HÀNG… Trường hợp hóa đơn còn dùng như một chứng từ cụ thể cho công tác hạch toán kế toán hoặc bán hàng thì có thể đặt thêm tên khác kèm theo, nhưng phải ghi sau tên loại hóa đơn với cỡ chữ nhỏ hơn hoặc ghi trong ngoặc đơn. Ví dụ: HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG - PHIẾU BẢO HÀNH, HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG (PHIẾU BẢO HÀNH), HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG - PHIẾU THU TIỀN, HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG (PHIẾU THU TIỀN) …
2,105
131,145
Đối với hóa đơn xuất khẩu, thể hiện tên loại hóa đơn là HÓA ĐƠN XUẤT KHẨU hoặc tên gọi khác theo thông lệ, tập quán thương mại. Ví dụ: HÓA ĐƠN XUẤT KHẨU, INVOICE, COMMERCIAL INVOICE… b) Ký hiệu mẫu số hóa đơn và ký hiệu hóa đơn. Ký hiệu mẫu số hóa đơn là thông tin thể hiện ký hiệu tên loại hóa đơn, số liên, số thứ tự mẫu trong một loại hóa đơn (một loại hóa đơn có thể có nhiều mẫu). Ký hiệu hóa đơn là dấu hiệu phân biệt hóa đơn bằng hệ thống chữ cái tiếng Việt và năm phát hành hóa đơn. c) Tên liên hóa đơn Liên hóa đơn là các tờ trong cùng một số hóa đơn. Mỗi số hóa đơn phải có từ 2 liên trở lên và tối đa không quá 9 liên, trong đó: + Liên 1: Lưu. + Liên 2: Giao cho người mua. Các liên từ liên thứ 3 trở đi được đặt tên theo công dụng cụ thể mà người tạo hóa đơn quy định. Riêng hóa đơn do cơ quan thuế cấp lẻ phải có 3 liên, trong đó liên 3 là liên lưu tại cơ quan thuế. d) Số thứ tự hóa đơn Số thứ tự của hóa đơn là số thứ tự theo dãy số tự nhiên trong ký hiệu hóa đơn, gồm 7 chữ số trong một ký hiệu hóa đơn. đ) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán; e) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua; g) Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền ghi bằng số và bằng chữ. Đối với hóa đơn giá trị gia tăng, ngoài dòng đơn giá là giá chưa có thuế giá trị gia tăng, phải có dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền phải thanh toán ghi bằng số và bằng chữ. h) Người mua, người bán ký và ghi rõ họ tên, dấu người bán (nếu có) và ngày, tháng, năm lập hóa đơn. i) Tên tổ chức nhận in hóa đơn Đối với hóa đơn đặt in, trên hóa đơn phải thể hiện tên và mã số thuế của tổ chức nhận in trên từng tờ hóa đơn, bao gồm cả trường hợp tổ chức nhận in hóa đơn quyết định in hóa đơn để tự sử dụng. k) Hóa đơn được thể hiện bằng tiếng Việt. Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn ( ) hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ nhỏ hơn chữ tiếng Việt. Chữ số ghi trên hóa đơn là các chữ số tự nhiên: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9; sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ phải đặt dấu chấm (.); nếu có ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,) sau chữ số hàng đơn vị. Mỗi mẫu hóa đơn sử dụng của một tổ chức, cá nhân phải có cùng kích thước. Đối với hóa đơn xuất khẩu, nội dung đã lập trên hóa đơn xuất khẩu phải bao gồm: số thứ tự hóa đơn; tên, địa chỉ đơn vị xuất khẩu; tên, địa chỉ đơn vị nhập khẩu; tên hàng hóa, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền, chữ ký của đơn vị xuất khẩu (mẫu số 5.4 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này). Trường hợp trên hóa đơn xuất khẩu chỉ sử dụng một ngôn ngữ thì sử dụng tiếng Anh. Tổ chức, cá nhân được sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng cho hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu theo quy định của pháp luật về thương mại. Ví dụ: - Doanh nghiệp A là doanh nghiệp vừa có hoạt động bán hàng trong nước vừa có hoạt động xuất khẩu ra nước ngoài. Doanh nghiệp A sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng cho hoạt động bán hàng trong nước. Đối với hoạt động xuất khẩu ra nước ngoài, doanh nghiệp A sử dụng hóa đơn xuất khẩu với các tiêu thức theo hướng dẫn trên. - Doanh nghiệp B là doanh nghiệp vừa có hoạt động bán hàng trong nước vừa có hoạt động bán hàng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan. Doanh nghiệp B được sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng cho cả hai hoạt động trên. 2. Nội dung không bắt buộc trên hóa đơn đã lập a) Ngoài nội dung bắt buộc theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều này, tổ chức, cá nhân kinh doanh có thể tạo thêm các thông tin khác phục vụ cho hoạt động kinh doanh, kể cả tạo lô-gô, hình ảnh trang trí hoặc quảng cáo. b) Cỡ chữ của các thông tin tạo thêm phải nhỏ hơn cỡ chữ nhỏ nhất của các nội dung bắt buộc. c) Các thông tin tạo thêm phải đảm bảo phù hợp với pháp luật hiện hành, không che khuất, làm mờ các nội dung bắt buộc phải có trên hóa đơn. 3. Một số trường hợp hóa đơn không nhất thiết có đầy đủ các nội dung bắt buộc: a) Tổ chức kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ có thể tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn không nhất thiết phải có chữ ký người mua, dấu của người bán trong trường hợp sau: hóa đơn điện; hóa đơn nước; hóa đơn dịch vụ viễn thông; hóa đơn dịch vụ ngân hàng đáp ứng đủ điều kiện tự in theo hướng dẫn tại Thông tư này. b) Các trường hợp sau không nhất thiết phải có đầy đủ các nội dung bắt buộc, trừ trường hợp nếu người mua là đơn vị kế toán yêu cầu người bán phải lập hóa đơn có đầy đủ các nội dung hướng dẫn tại khoản 1 Điều này: - Hóa đơn tự in của tổ chức kinh doanh siêu thị, trung tâm thương mại được thành lập theo quy định của pháp luật không nhất thiết phải có tên, địa chỉ, mã số thuế, chữ ký của người mua, dấu của người bán. - Đối với tem, vé: Trên tem, vé có mệnh giá in sẵn không nhất thiết phải có chữ ký người bán, dấu của người bán; tên, địa chỉ, mã số thuế, chữ ký người mua. - Các trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. Chương II TẠO VÀ PHÁT HÀNH HÓA ĐƠN Điều 5. Nguyên tắc tạo hóa đơn 1. Tạo hóa đơn là hoạt động làm ra mẫu hóa đơn để sử dụng cho mục đích bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ của tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh thể hiện bằng các hình thức hóa đơn hướng dẫn tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này. 2. Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh có thể đồng thời tạo nhiều hình thức hóa đơn khác nhau (hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in, hóa đơn điện tử) theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP và Thông tư này. a) Tổ chức kinh doanh mới thành lập hoặc đang hoạt động được tạo hóa đơn tự in nếu thuộc các trường hợp hướng dẫn tại điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư này. b) Tổ chức kinh doanh đang hoạt động được tạo hóa đơn tự in nếu đáp ứng điều kiện hướng dẫn tại điểm b khoản 1 Điều 6 Thông tư này. c) Tổ chức kinh doanh thuộc đối tượng nêu tại điểm a, điểm b khoản này nhưng không tự in hóa đơn thì được tạo hóa đơn đặt in theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư này. d) Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế không thuộc đối tượng nêu tại điểm a, điểm b khoản này được tạo hóa đơn đặt in theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư này. đ) Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh; hộ, cá nhân kinh doanh; doanh nghiệp siêu nhỏ; doanh nghiệp ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn được mua hóa đơn đặt in của cơ quan thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 11 Thông tư này. e) Các đơn vị sự nghiệp công lập có hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật đáp ứng đủ điều kiện tự in hướng dẫn tại khoản 1 Điều 6 nhưng không tự in hóa đơn thì được tạo hóa đơn đặt in hoặc mua hóa đơn đặt in của cơ quan thuế. g) Tổ chức không phải là doanh nghiệp; hộ, cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng được cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ. 3. Tổ chức, hộ, cá nhân khi tạo hóa đơn không được tạo trùng số hóa đơn trong cùng ký hiệu. 4. Chất lượng giấy và mực viết hoặc in trên hóa đơn phải đảm bảo thời gian lưu trữ theo quy định của pháp luật về kế toán. Điều 6. Tạo hóa đơn tự in 1. Đối tượng được tạo hóa đơn tự in a) Các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp được tạo hóa đơn tự in kể từ khi có mã số thuế gồm: - Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao. - Các đơn vị sự nghiệp công lập có sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật. - Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ từ năm (05) tỷ đồng trở lên tính theo số vốn đã thực góp đến thời điểm thông báo phát hành hóa đơn. b) Tổ chức kinh doanh đang hoạt động không thuộc các trường hợp nêu tại điểm a khoản này được tự in hóa đơn để sử dụng cho việc bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ nếu có đủ các điều kiện sau: - Đã được cấp mã số thuế; - Có doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ; - Có hệ thống thiết bị (máy tính, máy in, máy tính tiền) đảm bảo cho việc in và lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; - Là đơn vị kế toán theo quy định của Luật Kế toán và có phần mềm bán hàng hóa, dịch vụ gắn liền với phần mềm kế toán, đảm bảo dữ liệu của hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ được tự động chuyển vào phần mềm (hoặc cơ sở dữ liệu) kế toán tại thời điểm lập hóa đơn. - Không bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế hoặc đã bị xử phạt và đã chấp hành xử phạt vi phạm pháp luật về thuế mà tổng số tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế dưới hai mươi (20) triệu đồng trong vòng ba trăm sáu mươi lăm (365) ngày tính liên tục từ ngày thông báo phát hành hóa đơn tự in lần đầu trở về trước. c) Tổ chức nêu tại điểm a, điểm b khoản này trước khi tạo hóa đơn phải ra quyết định áp dụng hóa đơn tự in gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp và chịu trách nhiệm về quyết định này (mẫu số 5.8 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này). Quyết định áp dụng hóa đơn tự in gồm các nội dung chủ yếu sau: - Tên hệ thống thiết bị (máy tính, máy in, phần mềm ứng dụng) dùng để in hóa đơn;
2,061
131,146
- Bộ phận kỹ thuật hoặc tên nhà cung ứng dịch vụ chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật tự in hóa đơn; - Trách nhiệm của từng bộ phận trực thuộc liên quan việc tạo, lập, luân chuyển và lưu trữ dữ liệu hóa đơn tự in trong nội bộ tổ chức; - Mẫu các loại hóa đơn tự in cùng với mục đích sử dụng của mỗi loại phải có các tiêu thức để khi lập đảm bảo đầy đủ các nội dung hướng dẫn tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này. 2. Tổ chức được tạo hóa đơn tự in sử dụng chương trình tự in hóa đơn từ các thiết bị tin học, máy tính tiền hoặc các loại máy khác đảm bảo nguyên tắc: - Việc đánh số thứ tự trên hóa đơn được thực hiện tự động. Mỗi liên của một số hóa đơn chỉ được in ra một lần, nếu in ra từ lần thứ 2 trở đi phải thể hiện là bản sao (copy). - Phần mềm ứng dụng để in hóa đơn phải đảm bảo yêu cầu về bảo mật bằng việc phân quyền cho người sử dụng, người không được phân quyền sử dụng không được can thiệp làm thay đổi dữ liệu trên ứng dụng. Điều 7. Tạo hóa đơn điện tử 1. Hóa đơn điện tử được khởi tạo, lập, xử lý trên hệ thống máy tính của tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh đã được cấp mã số thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ và được lưu trữ trên máy tính của các bên theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. 2. Hóa đơn điện tử được sử dụng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. 3. Việc quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử được thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính. Điều 8. Tạo hóa đơn đặt in 1. Đối tượng được tạo hóa đơn đặt in: a) Tổ chức kinh doanh; hộ và cá nhân kinh doanh có mã số thuế (không bao gồm hộ, cá nhân nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp) được tạo hóa đơn đặt in để sử dụng cho các hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. b) Cục Thuế tạo hóa đơn đặt in để bán và cấp cho các đối tượng hướng dẫn tại khoản 1 Điều 11 và khoản 1 Điều 12 Thông tư này. 2. Hóa đơn đặt in được in ra dưới dạng mẫu in sẵn phải có các tiêu thức đảm bảo khi lập hóa đơn có đầy đủ nội dung bắt buộc theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này. Đối tượng được tạo hóa đơn đặt in tự quyết định mẫu hóa đơn đặt in. Tổ chức, hộ và cá nhân kinh doanh đặt in hóa đơn phải in sẵn tên, mã số thuế vào tiêu thức “tên, mã số thuế người bán” trên tờ hóa đơn. Đối với các số hóa đơn đã đặt in nhưng chưa sử dụng hết có in sẵn địa chỉ trên tờ hóa đơn, khi có sự thay đổi địa chỉ, nếu tổ chức, hộ và cá nhân kinh doanh vẫn có nhu cầu sử dụng hóa đơn đã đặt in thì thực hiện đóng dấu địa chỉ mới vào bên cạnh tiêu thức địa chỉ đã in sẵn để tiếp tục sử dụng. Trường hợp tổ chức, hộ và cá nhân kinh doanh đặt in hóa đơn cho các đơn vị trực thuộc thì tên tổ chức kinh doanh phải được in sẵn phía trên bên trái của tờ hóa đơn. Các đơn vị trực thuộc đóng dấu hoặc ghi tên, mã số thuế, địa chỉ vào tiêu thức “tên, mã số thuế, địa chỉ người bán hàng” để sử dụng. Đối với hóa đơn do Cục Thuế đặt in, tên Cục Thuế được in sẵn phía trên bên trái của tờ hóa đơn. 3. In hóa đơn đặt in a) Hóa đơn đặt in được in theo hợp đồng giữa tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh hoặc Cục Thuế với tổ chức nhận in hóa đơn đủ điều kiện tại điểm a khoản 4 Điều này. b) Hợp đồng in hóa đơn được thể hiện bằng văn bản theo quy định của Luật Dân sự. Hợp đồng ghi cụ thể loại hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số lượng, số thứ tự hóa đơn đặt in (số thứ tự bắt đầu và số thứ tự kết thúc), kèm theo hóa đơn mẫu. c) Trường hợp tổ chức nhận in hóa đơn tự in hóa đơn đặt in để sử dụng cho mục đích bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, phải có quyết định in hóa đơn của thủ trưởng đơn vị. Quyết định in phải đảm bảo các nội dung quy định như loại hóa đơn, mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số lượng, số thứ tự hóa đơn đặt in (số thứ tự bắt đầu và số thứ tự kết thúc), kèm theo hóa đơn mẫu. 4. Điều kiện và trách nhiệm của tổ chức nhận in hóa đơn a) Điều kiện Tổ chức nhận in hóa đơn phải là doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh còn hiệu lực và có giấy phép hoạt động ngành in (bao gồm cả in xuất bản phẩm và không phải xuất bản phẩm). b) Trách nhiệm - In hóa đơn theo đúng hợp đồng in đã ký, không được giao lại toàn bộ hoặc bất kỳ khâu nào trong quá trình in hóa đơn cho tổ chức in khác thực hiện; - Quản lý, bảo quản các bản phim, bản kẽm và các công cụ có tính năng tương tự trong việc tạo hóa đơn đặt in theo thỏa thuận với tổ chức, cá nhân đặt in hóa đơn. Trường hợp muốn sử dụng các bản phim, bản kẽm để in cho các lần sau thì phải niêm phong lưu giữ các bản phim, bản kẽm; - Hủy hóa đơn in thử, in sai, in trùng, in thừa, in hỏng; các bản phim, bản kẽm và các công cụ có tính năng tương tự trong việc tạo hóa đơn đặt in theo thỏa thuận với tổ chức, cá nhân đặt in; - Thanh lý hợp đồng in với tổ chức, cá nhân đặt in hóa đơn; - Lập báo cáo về việc nhận in hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Nội dung báo cáo thể hiện: tên, mã số thuế, địa chỉ tổ chức, cá nhân đặt in; loại, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, số lượng hóa đơn đã in (từ số … đến số) cho từng tổ chức, cá nhân (mẫu số 3.7 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này). Báo cáo về việc nhận in hóa đơn được lập và gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp một năm hai lần: lần 1 báo cáo in hóa đơn 6 tháng đầu năm chậm nhất là ngày 20 tháng 7, lần 2 báo cáo in hóa đơn 6 tháng cuối năm chậm nhất là ngày 20 tháng 1 năm sau. Trường hợp tổ chức nhận in hóa đơn ngừng hoạt động in hóa đơn thì kỳ báo cáo in hóa đơn cuối cùng bắt đầu từ đầu kỳ báo cáo cuối đến thời điểm tổ chức nhận in ngừng hoạt động in hóa đơn, thời hạn nộp báo cáo về việc nhận in hóa đơn chậm nhất là ngày 20 tháng sau của tháng ngừng hoạt động in hóa đơn. Trường hợp tổ chức nhận in hóa đơn mới bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc có hoạt động in hóa đơn sau khi ngừng hoạt động in thì thời gian báo cáo về việc nhận in hóa đơn đầu tiên tính từ ngày bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc bắt đầu lại hoạt động in đến hết tháng 6 hoặc hết tháng 12 tùy theo thời điểm bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc bắt đầu hoạt động in. Cơ quan thuế nhận báo cáo về việc nhận in hóa đơn của tổ chức nhận in hóa đơn và đưa các dữ liệu lên trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế. Điều 9. Phát hành hóa đơn của tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh 1. Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh trước khi sử dụng hóa đơn cho việc bán hàng hóa, dịch vụ, trừ hóa đơn được mua, cấp tại cơ quan thuế, phải lập Thông báo phát hành hóa đơn (mẫu số 3.5 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này). 2. Thông báo phát hành hóa đơn gồm: tên đơn vị phát hành hóa đơn, mã số thuế, địa chỉ, điện thoại, các loại hóa đơn phát hành (tên loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ngày bắt đầu sử dụng, số lượng hóa đơn thông báo phát hành (từ số... đến số...)), hóa đơn mẫu, tên và mã số thuế của doanh nghiệp in hóa đơn (đối với hóa đơn đặt in), ngày lập Thông báo phát hành, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật và dấu của đơn vị. Trường hợp có sự thay đổi địa chỉ kinh doanh, tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh phải gửi thông báo phát hành hóa đơn cho cơ quan thuế nơi chuyển đến, trong đó nêu rõ số hóa đơn đã phát hành chưa sử dụng, sẽ tiếp tục sử dụng. Trường hợp tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh khi gửi thông báo phát hành từ lần thứ 2 trở đi, nếu không có sự thay đổi về nội dung và hình thức hóa đơn phát hành thì không cần phải gửi kèm hóa đơn mẫu. Trường hợp có sự thay đổi về nội dung đã thông báo phát hành, tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh phải thực hiện thông báo phát hành mới theo hướng dẫn tại khoản này. Riêng hóa đơn xuất khẩu, nếu có sự thay đổi mẫu hóa đơn nhưng không thay đổi các nội dung bắt buộc thì không phải thực hiện thông báo phát hành mới. 3. Hóa đơn mẫu là bản in thể hiện đúng, đủ các tiêu thức trên liên của hóa đơn giao cho người mua loại được phát hành, có số hóa đơn là một dãy các chữ số 0 và in hoặc đóng chữ “Mẫu” trên tờ hóa đơn. 4. Thông báo phát hành hóa đơn phải được gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất năm (05) ngày trước khi tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh bắt đầu sử dụng hóa đơn và trong thời hạn mười (10) ngày, kể từ ngày ký thông báo phát hành. Thông báo phát hành hóa đơn gồm cả hóa đơn mẫu phải được niêm yết rõ ràng ngay tại các cơ sở sử dụng hóa đơn để bán hàng hóa, dịch vụ trong suốt thời gian sử dụng hóa đơn. Trường hợp tổ chức có các đơn vị trực thuộc, chi nhánh có sử dụng chung mẫu hóa đơn của tổ chức thì từng đơn vị trực thuộc, chi nhánh phải gửi Thông báo phát hành cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Tổng cục Thuế có trách nhiệm căn cứ nội dung phát hành hóa đơn của tổ chức, hộ, cá nhân phát hành, tổ chức xây dựng hệ thống dữ liệu thông tin về phát hành hóa đơn trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để mọi tổ chức, cá nhân tra cứu được nội dung cần thiết về hóa đơn đã thông báo phát hành của tổ chức, hộ, cá nhân.
2,030
131,147
Trường hợp khi nhận được Thông báo phát hành do tổ chức, hộ, cá nhân gửi đến, cơ quan Thuế phát hiện thông báo phát hành không đảm bảo đủ nội dung theo đúng quy định thì trong thời hạn hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Thông báo, cơ quan thuế phải có văn bản thông báo cho tổ chức, hộ, cá nhân biết. Tổ chức, hộ, cá nhân có trách nhiệm điều chỉnh để thông báo phát hành mới. Điều 10. Phát hành hóa đơn của Cục Thuế 1. Hóa đơn do Cục Thuế đặt in trước khi bán, cấp lần đầu phải lập thông báo phát hành hóa đơn. 2. Nội dung thông báo phát hành hóa đơn, hóa đơn mẫu thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2, khoản 3 Điều 9 Thông tư này và theo mẫu số 3.6 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Thông báo phát hành hóa đơn phải được gửi đến tất cả các Cục Thuế trong cả nước trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày lập thông báo phát hành và trước khi cấp, bán. Thông báo phát hành hóa đơn niêm yết ngay tại các cơ sở trực thuộc Cục Thuế trong suốt thời gian thông báo phát hành còn hiệu lực tại vị trí dễ thấy khi vào cơ quan thuế. Trường hợp Cục Thuế đã đưa nội dung Thông báo phát hành hóa đơn lên trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế thì không phải gửi thông báo phát hành hóa đơn đến Cục Thuế khác. 4. Trường hợp có sự thay đổi về nội dung đã thông báo phát hành, Cục Thuế phải thực hiện thủ tục thông báo phát hành mới theo hướng dẫn tại khoản 2 và 3 Điều này. Điều 11. Bán hóa đơn do Cục Thuế đặt in 1. Cơ quan thuế bán hóa đơn cho tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh; hộ, cá nhân kinh doanh; doanh nghiệp siêu nhỏ; doanh nghiệp ở tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn không thuộc đối tượng tạo hóa đơn tự in theo hướng dẫn tại Điều 6 Thông tư này. Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh theo hướng dẫn tại khoản này là các tổ chức có hoạt động kinh doanh nhưng không được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật các tổ chức tín dụng, Luật Kinh doanh bảo hiểm. Doanh nghiệp siêu nhỏ theo hướng dẫn tại khoản này là cơ sở kinh doanh có từ mười (10) lao động trở xuống theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa. Cơ sở kinh doanh xác định và chịu trách nhiệm về số lượng lao động kê khai với cơ quan thuế khi mua hóa đơn. Địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo hướng dẫn tại khoản này là địa bàn thuộc Danh mục địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành kèm theo Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có đơn vị trực thuộc kê khai thuế giá trị gia tăng riêng và không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn thì đơn vị trực thuộc không thuộc đối tượng được cơ quan thuế bán hóa đơn theo hướng dẫn tại khoản này. Ví dụ: Doanh nghiệp A được thành lập và hoạt động tại huyện Thanh Sơn (tỉnh Phú Thọ) là địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn và không thuộc đối tượng tạo hóa đơn tự in thì doanh nghiệp A được mua hóa đơn đặt in của cơ quan thuế. Trường hợp doanh nghiệp A có chi nhánh B tại thành phố Việt Trì (tỉnh Phú Thọ) không phải là địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn, chi nhánh B thực hiện khai thuế giá trị gia tăng riêng thì chi nhánh B không thuộc đối tượng mua hóa đơn đặt in của cơ quan thuế. Chi nhánh B tạo hóa đơn tự in hoặc hóa đơn đặt in để sử dụng khi bán hàng hóa, dịch vụ. Trường hợp doanh nghiệp A có chi nhánh C tại quận Đống Đa, thành phố Hà Nội thì chi nhánh C không thuộc đối tượng mua hóa đơn đặt in của cơ quan thuế. 2. Hóa đơn do Cục Thuế đặt in được bán theo giá bảo đảm bù đắp chi phí gồm: giá đặt in và phí phát hành. Cục trưởng Cục Thuế quyết định và niêm yết giá bán hóa đơn theo nguyên tắc trên. Cơ quan thuế các cấp không được thu thêm bất kỳ khoản thu nào ngoài giá bán đã niêm yết. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện bán hóa đơn cho các đối tượng hướng dẫn tại khoản 1 Điều này. 3. Bán hóa đơn tại cơ quan thuế a) Trách nhiệm của tổ chức, hộ, cá nhân Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng được mua hóa đơn do cơ quan thuế phát hành khi mua hóa đơn phải có đơn đề nghị mua hóa đơn (mẫu số 3.3 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này). Khi đến mua hóa đơn, người mua hóa đơn (người có tên trong đơn hoặc người được chủ hộ kinh doanh uỷ quyền bằng giấy uỷ quyền theo quy định của pháp luật) phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân còn trong thời hạn sử dụng theo quy định của pháp luật về giấy chứng minh nhân dân. b) Trách nhiệm của cơ quan thuế Cơ quan thuế bán hóa đơn cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh theo tháng. Sau khi kiểm tra tình hình sử dụng hóa đơn và đề nghị mua hóa đơn trong đơn đề nghị mua hóa đơn, cơ quan thuế giải quyết bán hóa đơn cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh trong ngày. Số lượng hóa đơn bán cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh không quá số lượng hóa đơn đã sử dụng của tháng mua trước đó. Số lượng hóa đơn bán cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh lần đầu không quá một quyển năm mươi (50) số cho mỗi loại hóa đơn. Trường hợp chưa hết tháng đã sử dụng hết hóa đơn mua lần đầu, cơ quan thuế căn cứ vào thời gian, số lượng hóa đơn đã sử dụng để quyết định số lượng hóa đơn bán lần tiếp theo. Điều 12. Cấp hóa đơn do Cục Thuế đặt in 1. Cơ quan thuế cấp hóa đơn cho các tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng. 2. Hóa đơn do cơ quan thuế cấp theo từng số tương ứng với đề nghị của tổ chức, hộ và cá nhân không kinh doanh gọi là hóa đơn lẻ. Tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng được cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ là loại hóa đơn bán hàng. Trường hợp doanh nghiệp sau khi đã giải thể, phá sản, đã quyết toán hóa đơn, đã đóng mã số thuế phát sinh thanh lý tài sản cần có hóa đơn để giao cho người mua được cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ là loại hóa đơn bán hàng. Riêng đối với tổ chức, cơ quan nhà nước không thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có bán đấu giá tài sản, trường hợp giá trúng đấu giá là giá bán đã có thuế giá trị gia tăng được công bố rõ trong hồ sơ bán đấu giá do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì được cấp hóa đơn giá trị gia tăng để giao cho người mua. 3. Cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ cho việc bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ được xác định như sau: - Đối với tổ chức: Cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi tổ chức đăng ký mã số thuế hoặc nơi tổ chức đóng trụ sở hoặc nơi được ghi trong quyết định thành lập. - Đối với hộ và cá nhân không kinh doanh: Cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi cấp mã số thuế hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú trên sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) còn hiệu lực hoặc nơi cư trú do hộ, cá nhân tự kê khai (không cần có xác nhận của chính quyền nơi cư trú). Trường hợp tổ chức, hộ và cá nhân không kinh doanh có bất động sản cho thuê thì cơ quan thuế quản lý địa bàn có bất động sản thực hiện cấp hóa đơn lẻ. Tổ chức, hộ, cá nhân có nhu cầu sử dụng hóa đơn lẻ phải có đơn đề nghị cấp hóa đơn lẻ (mẫu số 3.4 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này). Căn cứ đơn đề nghị cấp hóa đơn lẻ và các chứng từ mua bán kèm theo, cơ quan thuế có trách nhiệm hướng dẫn người nộp thuế xác định số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế. Riêng trường hợp được cấp hóa đơn giá trị gia tăng lẻ thì số thuế giá trị gia tăng phải nộp là số thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng cấp lẻ. Người đề nghị cấp hóa đơn lẻ lập hóa đơn đủ 3 liên tại cơ quan thuế và phải nộp thuế đầy đủ theo quy định trước khi nhận hóa đơn lẻ. Sau khi có chứng từ nộp thuế của người đề nghị cấp hóa đơn, cơ quan thuế có trách nhiệm đóng dấu cơ quan thuế vào phía trên bên trái của liên 1, liên 2 và giao cho người đề nghị cấp hóa đơn, liên 3 lưu tại cơ quan thuế. Điều 13. Các hình thức ghi ký hiệu để nhận dạng hóa đơn 1. Tổ chức, hộ, cá nhân khi in, phát hành hóa đơn quy ước các ký hiệu nhận dạng trên hóa đơn do mình phát hành để phục vụ việc nhận dạng hóa đơn trong quá trình in, phát hành và sử dụng hóa đơn. Tuỳ thuộc vào quy mô, đặc điểm hoạt động kinh doanh và yêu cầu quản lý, tổ chức, hộ, cá nhân có thể chọn một hay nhiều hình thức sau để làm ký hiệu nhận dạng như: dán tem chống giả; dùng kỹ thuật in đặc biệt; dùng giấy, mực in đặc biệt; đưa các ký hiệu riêng vào trong từng đợt in hoặc đợt phát hành loại hóa đơn cụ thể, in sẵn các tiêu thức ổn định trên tờ hóa đơn (như tên, mã số thuế, địa chỉ người bán; loại hàng hóa, dịch vụ; đơn giá…), chữ ký và dấu của người bán khi lập hóa đơn... 2. Trường hợp phát hiện các dấu hiệu vi phạm có liên quan đến việc in, phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn, tổ chức, hộ, cá nhân phát hiện phải báo ngay cơ quan thuế. Khi cơ quan thuế và cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu xác nhận hóa đơn đã phát hành, tổ chức, hộ, cá nhân in, phát hành hóa đơn phải có nghĩa vụ trả lời bằng văn bản trong thời hạn mười (10) ngày kể từ khi nhận được yêu cầu.
2,087
131,148
Chương III SỬ DỤNG HÓA ĐƠN Điều 14. Lập hóa đơn 1. Nguyên tắc lập hóa đơn a) Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh chỉ được lập và giao cho người mua hàng hóa, dịch vụ các loại hóa đơn theo hướng dẫn tại Thông tư này. b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa. Nội dung trên hóa đơn phải đúng nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh; không được tẩy xóa, sửa chữa; phải dùng cùng màu mực, loại mực không phai, không sử dụng mực đỏ; chữ số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, không viết hoặc in đè lên chữ in sẵn và gạch chéo phần còn trống (nếu có). c) Hóa đơn được lập một lần thành nhiều liên. Nội dung lập trên hóa đơn phải được thống nhất trên các liên hóa đơn có cùng một số. d) Hóa đơn được lập theo thứ tự liên tục từ số nhỏ đến số lớn. Trường hợp tổ chức kinh doanh có nhiều đơn vị trực thuộc trực tiếp bán hàng hoặc nhiều cơ sở nhận ủy nhiệm cùng sử dụng hình thức hóa đơn đặt in có cùng ký hiệu theo phương thức phân chia cho từng cơ sở trong toàn hệ thống thì tổ chức kinh doanh phải có sổ theo dõi phân bổ số lượng hóa đơn cho từng đơn vị trực thuộc, từng cơ sở nhận ủy nhiệm. Các đơn vị trực thuộc, cơ sở nhận ủy nhiệm phải sử dụng hóa đơn theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn trong phạm vi số hóa đơn được phân chia. 2. Cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn a) Tiêu thức “Ngày tháng năm” lập hóa đơn Ngày lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Ngày lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền. Ngày lập hóa đơn đối với hoạt động cung cấp điện sinh họat, nước sinh hoạt, dịch vụ viễn thông, dịch vụ truyền hình thực hiện chậm nhất không quá bảy (7) ngày kế tiếp kể từ ngày ghi chỉ số điện, nước tiêu thụ trên đồng hồ hoặc ngày kết thúc kỳ quy ước đối với việc cung cấp dịch vụ viễn thông, truyền hình. Kỳ quy ước để làm căn cứ tính lượng hàng hóa, dịch vụ cung cấp căn cứ thoả thuận giữa đơn vị cung cấp dịch vụ viễn thông, truyền hình với người mua. Ngày lập hóa đơn đối với xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng. Trường hợp tổ chức kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng có thực hiện thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền. Ngày lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do người xuất khẩu tự xác định phù hợp với thoả thuận giữa người xuất khẩu và người nhập khẩu. Ngày xác định doanh thu xuất khẩu để tính thuế là ngày xác nhận hoàn tất thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan. Trường hợp bán xăng dầu tại các cửa hàng bán lẻ cho người mua thường xuyên là tổ chức, cá nhân kinh doanh; cung cấp dịch vụ ngân hàng, chứng khóan, ngày lập hóa đơn thực hiện định kỳ theo hợp đồng giữa hai bên kèm bảng kê hoặc chứng từ khác có xác nhận của hai bên, nhưng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng phát sinh hoạt động mua bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ. Ngày lập hóa đơn đối với việc bán dầu thô, khí thiên nhiên, dầu khí chế biến và một số trường hợp đặc thù thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính. b) Tiêu thức “Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán”, “tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua”: ghi tên đầy đủ hoặc tên viết tắt theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế. Trường hợp tổ chức bán hàng có đơn vị trực thuộc có mã số thuế trực tiếp bán hàng thì ghi tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vị trực thuộc. Trường hợp đơn vị trực thuộc không có mã số thuế thì ghi mã số thuế của trụ sở chính. Trường hợp khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 200.000 đồng trở lên mỗi lần, người mua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có) thì vẫn phải lập hóa đơn và ghi rõ “người mua không lấy hóa đơn” hoặc “người mua không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế”. Riêng đối với các đơn vị bán lẻ xăng dầu, nếu người mua không yêu cầu lấy hóa đơn, cuối ngày đơn vị phải lập chung một hóa đơn cho tổng doanh thu người mua không lấy hóa đơn phát sinh trong ngày. c) Tiêu thức “Số thứ tự, tên hàng hóa, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền”: ghi theo thứ tự tên hàng hóa, dịch vụ bán ra; gạch chéo phần bỏ trống (nếu có). d) Tiêu thức “người bán hàng (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)” Trường hợp thủ trưởng đơn vị không ký vào tiêu thức người bán hàng thì phải có giấy ủy quyền của thủ trưởng đơn vị cho người trực tiếp bán ký, ghi rõ họ tên trên hóa đơn và đóng dấu của tổ chức vào phía trên bên trái của tờ hóa đơn. đ) Tiêu thức “người mua hàng (ký, ghi rõ họ tên)” Riêng đối với việc mua hàng không trực tiếp như: Mua hàng qua điện thoại, qua mạng, FAX thì người mua hàng không nhất thiết phải ký, ghi rõ họ tên trên hóa đơn. Khi lập hóa đơn tại tiêu thức “người mua hàng (ký, ghi rõ họ tên)”, người bán hàng phải ghi rõ là bán hàng qua điện thoại, qua mạng, FAX. e) Đồng tiền ghi trên hóa đơn Đồng tiền ghi trên hóa đơn là đồng Việt Nam. Trường hợp người bán được bán hàng thu ngoại tệ theo quy định của pháp luật, tổng số tiền thanh toán được ghi bằng nguyên tệ, phần chữ ghi bằng tiếng Việt. Ví dụ: 10.000 USD - Mười nghìn đô la Mỹ. Người bán đồng thời ghi trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập hóa đơn. Trường hợp ngoại tệ thu về là loại không có tỷ giá với đồng Việt Nam thì ghi tỷ giá chéo với một loại ngoại tệ được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá. Hướng dẫn lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ trong một số trường hợp thực hiện theo Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 15. Ủy nhiệm lập hóa đơn 1. Người bán hàng được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập hóa đơn cho hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ. Hóa đơn được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập vẫn phải ghi tên đơn vị bán là đơn vị ủy nhiệm và đóng dấu đơn vị ủy nhiệm phía trên bên trái của tờ hóa đơn (trường hợp hóa đơn tự in được in từ thiết bị của bên được uỷ nhiệm hoặc hóa đơn điện tử thì không phải đóng dấu của đơn vị ủy nhiệm). Việc ủy nhiệm phải được xác định bằng văn bản giữa bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm. 2. Nội dung văn bản ủy nhiệm phải ghi đầy đủ các thông tin về hóa đơn ủy nhiệm (hình thức hóa đơn, loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn và số lượng hóa đơn (từ số... đến số...)); mục đích ủy nhiệm; thời hạn ủy nhiệm; phương thức giao nhận hoặc phương thức cài đặt hóa đơn ủy nhiệm (nếu là hóa đơn tự in hoặc hóa đơn điện tử); phương thức thanh toán hóa đơn ủy nhiệm. 3. Bên ủy nhiệm phải lập thông báo ủy nhiệm có ghi đầy đủ các thông tin về hóa đơn ủy nhiệm, mục đích ủy nhiệm, thời hạn ủy nhiệm dựa trên văn bản ủy nhiệm đã ký kết, có tên, chữ ký, dấu (nếu có) của đại diện bên ủy nhiệm cho bên nhận ủy nhiệm. Thông báo ủy nhiệm phải được gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm. 4. Bên nhận ủy nhiệm phải niêm yết thông báo ủy nhiệm tại nơi bán hàng hóa, dịch vụ được ủy nhiệm lập hóa đơn để người mua hàng hóa, dịch vụ được biết. 5. Khi hết thời hạn ủy nhiệm hoặc chấm dứt trước hạn ủy nhiệm lập hóa đơn, hai bên phải xác định bằng văn bản và bên được ủy nhiệm phải tháo gỡ ngay các thông báo đã niêm yết tại nơi bán hàng hóa, dịch vụ. 6. Bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm phải tổng hợp báo cáo định kỳ việc sử dụng các hóa đơn ủy nhiệm trong báo cáo sử dụng hóa đơn hàng quý theo hướng dẫn tại Thông tư này. Điều 16. Bán hàng hóa, dịch vụ không bắt buộc phải lập hóa đơn 1. Bán hàng hóa, dịch vụ có tổng giá thanh toán dưới 200.000 đồng mỗi lần thì không phải lập hóa đơn, trừ trường hợp người mua yêu cầu lập và giao hóa đơn. 2. Khi bán hàng hóa, dịch vụ không phải lập hóa đơn hướng dẫn tại khoản 1 Điều này, người bán phải lập Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ. Bảng kê phải có tên, mã số thuế và địa chỉ của người bán, tên hàng hóa, dịch vụ, giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, ngày lập, tên và chữ ký người lập Bảng kê. Trường hợp người bán nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì Bảng kê bán lẻ phải có tiêu thức “thuế suất giá trị gia tăng” và “tiền thuế giá trị gia tăng”. Hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên Bảng kê theo thứ tự bán hàng trong ngày (mẫu số 5.7 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này). 3. Cuối mỗi ngày, cơ sở kinh doanh lập một hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng ghi số tiền bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong ngày thể hiện trên dòng tổng cộng của bảng kê, ký tên và giữ liên giao cho người mua, các liên khác luân chuyển theo quy định. Tiêu thức “Tên, địa chỉ người mua” trên hóa đơn này ghi là “bán lẻ không giao hóa đơn”.
2,103
131,149
Điều 17. Lập hóa đơn khi danh mục hàng hóa, dịch vụ nhiều hơn số dòng của một số hóa đơn Trường hợp khi bán hàng hóa, dịch vụ nếu danh mục hàng hóa, dịch vụ nhiều hơn số dòng của một số hóa đơn, người bán hàng có thể lập thành nhiều hóa đơn hoặc lựa chọn một trong hai hình thức sau: 1. Người bán hàng ghi liên tiếp nhiều số hóa đơn. Dòng ghi hàng hóa cuối cùng của số hóa đơn trước ghi cụm từ “tiếp số sau” và dòng ghi hàng hóa đầu số hóa đơn sau ghi cụm từ “tiếp số trước”. Các hóa đơn liệt kê đủ các mặt hàng theo thứ tự liên tục từ hóa đơn này đến hóa đơn khác. Thông tin người bán, thông tin người mua được ghi đầy đủ ở số hóa đơn đầu tiên. Chữ ký và dấu người bán (nếu có), chữ ký người mua, giá thanh toán, phụ thu, phí thu thêm, chiết khấu thương mại, thuế giá trị gia tăng được ghi trong hóa đơn cuối cùng và gạch chéo phần còn trống (nếu có). 2. Người bán hàng được sử dụng bảng kê để liệt kê các loại hàng hóa, dịch vụ đã bán kèm theo hóa đơn. a) Nội dung ghi trên hóa đơn Hóa đơn phải ghi rõ “kèm theo bảng kê số..., ngày..., tháng.... năm...”. Mục “tên hàng” trên hóa đơn chỉ ghi tên gọi chung của mặt hàng. Các tiêu thức khác ghi trên hóa đơn thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 14 Thông tư này. b) Nội dung trên bảng kê Bảng kê do người bán hàng tự thiết kế phù hợp với đặc điểm, mẫu mã, chủng loại của các loại hàng hóa nhưng phải đảm bảo các nội dung chính như sau: + Tên người bán hàng, địa chỉ liên lạc, mã số thuế + Tên hàng, số lượng, đơn giá, thành tiền. Trường hợp người bán hàng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì bảng kê phải có tiêu thức “thuế suất giá trị gia tăng”, “tiền thuế giá trị gia tăng”. Tổng cộng tiền thanh toán (chưa có thuế giá trị gia tăng) đúng với số tiền ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng. Bảng kê phải ghi rõ “kèm theo hóa đơn số... Ngày... tháng.... năm” và có đầy đủ các chữ ký của người bán hàng, chữ ký của người mua hàng như trên hóa đơn. Trường hợp bảng kê có hơn một (01) trang thì các bảng kê phải được đánh số trang liên tục và phải đóng dấu giáp lai. Trên bảng kê cuối cùng phải có đầy đủ chữ ký của người bán hàng, chữ ký của người mua hàng như trên hóa đơn. Số bảng kê phát hành phù hợp với số liên hóa đơn. Bảng kê được lưu giữ cùng với hóa đơn để cơ quan thuế kiểm tra, đối chiếu khi cần thiết. Người bán hàng và người mua hàng thực hiện quản lý và lưu giữ bảng kê kèm theo hóa đơn theo quy định. Điều 18. Xử lý đối với hóa đơn đã lập 1. Trường hợp lập hóa đơn chưa giao cho người mua, nếu phát hiện hóa đơn lập sai, người bán gạch chéo các liên và lưu giữ số hóa đơn lập sai. 2. Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua nhưng chưa giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoặc hóa đơn đã lập và giao cho người mua, người người bán và người mua chưa kê khai thuế nếu phát hiện sai phải hủy bỏ, người bán và người mua lập biên bản thu hồi các liên của số hóa đơn đã lập sai. Biên bản thu hồi hóa đơn phải thể hiện được lý do thu hồi hóa đơn. Người bán gạch chéo các liên, lưu giữ số hóa đơn lập sai và lập lại hóa đơn mới theo quy định. 3. Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thoả thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng…, tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số…, ký hiệu… Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-). 4. Hướng dẫn xử lý đối với hóa đơn đã lập trong một số trường hợp cụ thể thực hiện theo Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 19. Xử lý hóa đơn trong các trường hợp không tiếp tục sử dụng 1. Tổ chức, hộ, cá nhân thông báo với cơ quan thuế hóa đơn không tiếp tục sử dụng trong các trường hợp sau: a) Tổ chức, hộ, cá nhân được cơ quan thuế chấp thuận ngưng sử dụng mã số thuế (còn gọi là đóng mã số thuế) phải dừng việc sử dụng các loại hóa đơn đã thông báo phát hành còn chưa sử dụng. b) Tổ chức, hộ, cá nhân phát hành loại hóa đơn thay thế phải dừng sử dụng các số hóa đơn bị thay thế còn chưa sử dụng. c) Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh mua hóa đơn của cơ quan thuế không tiếp tục sử dụng thì tổ chức, hộ, cá nhân mua hóa đơn phải tiến hành hủy hóa đơn theo hướng dẫn tại Điều 27 Thông tư này. d) Hóa đơn mất, cháy, hỏng theo hướng dẫn tại Điều 22 Thông tư này. 2. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm thông báo hết giá trị sử dụng của các hóa đơn sau: - Hóa đơn không tiếp tục sử dụng do tổ chức, hộ, cá nhân thông báo với cơ quan thuế thuộc các trường hợp nêu tại khoản 1 Điều này. - Hóa đơn chưa lập mà tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh bỏ trốn khỏi địa chỉ kinh doanh mà không thông báo với cơ quan thuế; - Hóa đơn chưa lập của tổ chức, hộ, cá nhân tự ý ngừng kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan thuế; - Hóa đơn mua của cơ quan thuế mà tổ chức, hộ, cá nhân có hành vi cho, bán. Điều 20. Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp là việc sử dụng hóa đơn giả, hóa đơn chưa có giá trị sử dụng, hết giá trị sử dụng. Hóa đơn giả là hóa đơn được in hoặc khởi tạo theo mẫu hóa đơn đã được phát hành của tổ chức, cá nhân khác hoặc in, khởi tạo trùng số của cùng một ký hiệu hóa đơn. Hóa đơn chưa có giá trị sử dụng là hóa đơn đã được tạo theo hướng dẫn tại Thông tư này, nhưng chưa hoàn thành việc thông báo phát hành. Hóa đơn hết giá trị sử dụng là hóa đơn đã làm đủ thủ tục phát hành nhưng tổ chức, cá nhân phát hành thông báo không tiếp tục sử dụng nữa; các loại hóa đơn bị mất sau khi đã thông báo phát hành được tổ chức, cá nhân phát hành báo mất với cơ quan thuế quản lý trực tiếp; hóa đơn của các tổ chức, cá nhân đã ngừng sử dụng mã số thuế (còn gọi là đóng mã số thuế). Điều 21. Sử dụng bất hợp pháp hóa đơn 1. Sử dụng bất hợp pháp hóa đơn là việc lập khống hóa đơn; cho hoặc bán hóa đơn chưa lập để tổ chức, cá nhân khác lập khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (trừ các trường hợp được sử dụng hóa đơn do cơ quan thuế bán hoặc cấp và trường hợp được ủy nhiệm lập hóa đơn theo hướng dẫn tại Thông tư này); cho hoặc bán hóa đơn đã lập để tổ chức, cá nhân khác hạch toán, khai thuế hoặc thanh toán vốn ngân sách; lập hóa đơn không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc; lập hóa đơn sai lệch nội dung giữa các liên; dùng hóa đơn của hàng hóa, dịch vụ này để chứng minh cho hàng hóa, dịch vụ khác. 2. Một số trường hợp cụ thể được xác định là sử dụng bất hợp pháp hóa đơn: - Hóa đơn có nội dung được ghi không có thực một phần hoặc toàn bộ. - Sử dụng hóa đơn của tổ chức, cá nhân khác để bán ra, để hợp thức hóa hàng hóa, dịch vụ mua vào không có chứng từ hoặc hàng hóa, dịch vụ bán ra để gian lận thuế, để bán hàng hóa nhưng không kê khai nộp thuế. - Sử dụng hóa đơn của tổ chức, cá nhân khác để bán hàng hóa, dịch vụ, nhưng không kê khai nộp thuế, gian lận thuế; để hợp thức hàng hóa, dịch vụ mua vào không có chứng từ. - Hóa đơn có sự chênh lệch về giá trị hàng hóa, dịch vụ hoặc sai lệch các tiêu thức bắt buộc giữa các liên của hóa đơn. - Sử dụng hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ mà cơ quan thuế, cơ quan công an và các cơ quan chức năng khác đã kết luận là sử dụng bất hợp pháp hóa đơn. Điều 22. Xử lý trong trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn 1. Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh nếu phát hiện mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập hoặc chưa lập phải lập báo cáo về việc mất, cháy, hỏng và thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp (mẫu số 3.8 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) chậm nhất không quá năm (05) ngày kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn. 2. Trường hợp khi bán hàng hóa, dịch vụ người bán đã lập hóa đơn theo đúng quy định nhưng sau đó người bán hoặc người mua làm mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn bản gốc đã lập thì người bán và người mua lập biên bản ghi nhận sự việc, trong biên bản ghi rõ liên 1 của hóa đơn người bán hàng khai, nộp thuế trong tháng nào, ký và ghi rõ họ tên của người đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền), đóng dấu (nếu có) trên biên bản và người bán sao chụp liên 1 của hóa đơn, ký xác nhận của người đại diện theo pháp luật và đóng dấu trên bản sao hóa đơn để giao cho người mua. Người mua được sử dụng hóa đơn bản sao kèm theo biên bản về việc mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn để làm chứng từ kế toán và kê khai thuế. Người bán và người mua phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc mất, cháy, hỏng hóa đơn. Điều 23. Sử dụng hóa đơn của người mua hàng 1. Người mua được sử dụng hóa đơn hợp pháp theo quy định pháp luật để chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu hàng hóa, dịch vụ; hưởng chế độ khuyến mãi, chế độ hậu mãi, xổ số hoặc được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật; được dùng để hạch toán kế toán hoạt động mua hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về kế toán; kê khai các loại thuế; đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu và để kê khai thanh toán vốn ngân sách nhà nước theo các quy định của pháp luật.
2,053
131,150
2. Hóa đơn được sử dụng trong các trường hợp tại khoản 1 phải là: - Hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ bản gốc, liên 2 (liên giao khách hàng), trừ các trường hợp nêu tại Điều 22 Thông tư này. - Hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu, nội dung theo quy định và phải nguyên vẹn. - Số liệu, chữ viết, đánh máy hoặc in trên hóa đơn phải rõ ràng, đầy đủ, chính xác theo đúng quy định, không bị tẩy xóa, sửa chữa. - Hóa đơn không thuộc các trường hợp nêu tại Điều 20 và Điều 21 Thông tư này. Chương IV QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HÓA ĐƠN Điều 24. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, hộ, cá nhân bán hàng hóa, dịch vụ 1. Tổ chức, hộ, cá nhân bán hàng hóa, dịch vụ có quyền: a) Tạo hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in để sử dụng nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo hướng dẫn tại Thông tư này; b) Mua hóa đơn do Cục Thuế phát hành nếu thuộc đối tượng được mua hóa đơn theo hướng dẫn tại Thông tư này; c) Sử dụng hóa đơn hợp pháp để phục vụ cho các hoạt động kinh doanh; d) Từ chối cung cấp các số liệu về in, phát hành, sử dụng hóa đơn cho các tổ chức, cá nhân không có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; đ) Khiếu kiện các tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm các quyền tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn hợp pháp. 2. Tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, dịch vụ có nghĩa vụ: a) Quản lý các hoạt động tạo hóa đơn theo hướng dẫn tại Thông tư này; b) Ký hợp đồng đặt in hóa đơn với các tổ chức nhận in có đủ điều kiện hướng dẫn tại khoản 4 Điều 8 Thông tư này trong trường hợp đặt in hóa đơn; c) Lập và gửi Thông báo phát hành hóa đơn theo quy định; d) Lập và giao hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng, trừ trường hợp không bắt buộc phải lập hóa đơn theo hướng dẫn tại Thông tư này; đ) Thường xuyên tự kiểm tra việc sử dụng hóa đơn, kịp thời ngăn ngừa các biểu hiện vi phạm; e) Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo hướng dẫn tại Điều 25 Thông tư này. Điều 25. Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn Hàng quý, tổ chức, hộ, cá nhân bán hàng hóa, dịch vụ (trừ đối tượng được cơ quan thuế cấp hóa đơn) có trách nhiệm nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn được gửi cùng Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo (mẫu số 3.9 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này). Tổ chức, hộ, cá nhân bán hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn khi chia, tách, sáp nhập, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu; giao, bán, khóan, cho thuê doanh nghiệp nhà nước cùng với thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế. Trường hợp tổ chức, hộ, cá nhân chuyển địa điểm kinh doanh đến địa bàn khác địa bàn cơ quan thuế đang quản lý trực tiếp thì phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn với cơ quan thuế nơi chuyển đi trước ngày gửi thông báo phát hành hóa đơn tới cơ quan thuế nơi chuyển đến (mẫu số 3.10 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này). Điều 26. Lưu trữ, bảo quản hóa đơn 1. Hóa đơn tự in chưa lập được lưu trữ trong hệ thống máy tính theo chế độ bảo mật thông tin. 2. Hóa đơn đặt in chưa lập được lưu trữ, bảo quản trong kho theo chế độ lưu trữ bảo quản chứng từ có giá. 3. Hóa đơn đã lập trong các đơn vị kế toán được lưu trữ theo quy định lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán. 4. Hóa đơn đã lập trong các tổ chức, hộ, cá nhân không phải là đơn vị kế toán được lưu trữ và bảo quản như tài sản riêng của tổ chức, hộ, cá nhân đó. Điều 27. Hủy hóa đơn 1. Hóa đơn được xác định đã hủy - Hóa đơn in thử, in sai, in trùng, in thừa, in hỏng; các bản phim, bản kẽm và các công cụ có tính năng tương tự trong việc tạo hóa đơn đặt in được xác định đã hủy xong khi không còn nguyên dạng của bất kỳ một tờ hóa đơn nào hoặc không còn chữ trên tờ hóa đơn để có thể lắp ghép, sao chụp hoặc khôi phục lại theo nguyên bản. - Hóa đơn tự in được xác định đã hủy xong nếu phần mềm tạo hóa đơn được can thiệp để không thể tiếp tục tạo ra hóa đơn. 2. Các trường hợp hủy hóa đơn a) Hóa đơn đặt in bị in sai, in trùng, in thừa phải được hủy trước khi thanh lý hợp đồng đặt in hóa đơn. b) Tổ chức, hộ, cá nhân có hóa đơn không tiếp tục sử dụng phải thực hiện huỷ hóa đơn. Thời hạn huỷ hóa đơn chậm nhất là ba mươi (30) ngày, kể từ ngày thông báo với cơ quan thuế. Trường hợp tổ chức, hộ, cá nhân còn lưu giữ hóa đơn thuộc các trường hợp cơ quan thuế đã thông báo hết giá trị sử dụng, thời hạn huỷ hóa đơn chậm nhất là mười (10) ngày kể từ ngày cơ quan thuế thông báo hết giá trị sử dụng hoặc từ ngày tìm lại được hóa đơn đã mất. c) Các loại hóa đơn đã lập của các đơn vị kế toán được hủy theo quy định của pháp luật về kế toán. d) Các loại hóa đơn chưa lập nhưng là vật chứng của các vụ án thì không hủy mà được xử lý theo quy định của pháp luật. 3. Hủy hóa đơn của tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh a) Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh phải lập Bảng kiểm kê hóa đơn cần hủy. b) Tổ chức kinh doanh phải thành lập Hội đồng hủy hóa đơn. Hội đồng huỷ hóa đơn phải có đại diện lãnh đạo, đại diện bộ phận kế toán của tổ chức. Hộ, cá nhân kinh doanh không phải thành lập Hội đồng khi hủy hóa đơn. c) Các thành viên Hội đồng hủy hóa đơn phải ký vào biên bản hủy hóa đơn và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu có sai sót. d) Hồ sơ hủy hóa đơn gồm: - Quyết định thành lập Hội đồng hủy hóa đơn, trừ trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh; - Bảng kiểm kê hóa đơn cần hủy ghi chi tiết: tên hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số lượng hóa đơn hủy (từ số... đến số... hoặc kê chi tiết từng số hóa đơn nếu số hóa đơn cần huỷ không liên tục); - Biên bản hủy hóa đơn; - Thông báo kết quả hủy hóa đơn phải có nội dung: loại, ký hiệu, số lượng hóa đơn hủy từ số… đến số, lý do hủy, ngày giờ hủy, phương pháp hủy (mẫu số 3.11 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này). Hồ sơ hủy hóa đơn được lưu tại tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn. Riêng Thông báo kết quả hủy hóa đơn được lập thành hai (02) bản, một bản lưu, một bản gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất không quá năm (05) ngày kể từ ngày thực hiện huỷ hóa đơn. 4. Hủy hóa đơn của cơ quan thuế Cơ quan thuế thực hiện hủy hóa đơn do Cục thuế đặt in đã thông báo phát hành chưa bán hoặc chưa cấp nhưng không tiếp tục sử dụng. Tổng cục Thuế có trách nhiệm quy định quy trình huỷ hóa đơn do Cục thuế đặt in. Chương V XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ HÓA ĐƠN Điều 28. Xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn Việc xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn thực hiện theo quy định tại các Điều từ Điều 28 đến Điều 35 Chương 5 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP . Điều 29. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn thực hiện theo quy định tại Điều 37 Chương 5 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP. Chương VI KIỂM TRA, THANH TRA VỀ HÓA ĐƠN. GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VI PHẠM VỀ HÓA ĐƠN Điều 30. Kiểm tra việc in, phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn 1. Kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế a) Cơ quan thuế thực hiện kiểm tra việc in, phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn trên báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn của các tổ chức, hộ, cá nhân. b) Trường hợp cơ quan thuế qua kiểm tra phát hiện có dấu hiệu vi phạm, trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày phát hiện, cơ quan thuế có văn bản yêu cầu tổ chức, hộ, cá nhân báo cáo giải trình. 2. Kiểm tra hóa đơn tại trụ sở của tổ chức, hộ, cá nhân sử dụng hóa đơn a) Trường hợp tổ chức, hộ, cá nhân không giải trình hoặc giải trình không thoả đáng, cơ quan thuế ban hành quyết định kiểm tra hóa đơn tại trụ sở của tổ chức, cá nhân. b) Nội dung kiểm tra hóa đơn được quy định cụ thể trong quyết định kiểm tra tại trụ sở hoặc điểm bán hàng của đơn vị gồm: căn cứ pháp lý để kiểm tra; đối tượng kiểm tra; nội dung, phạm vi kiểm tra; thời gian tiến hành kiểm tra; trưởng đoàn kiểm tra và các thành viên của đoàn kiểm tra; quyền hạn và trách nhiệm của đoàn kiểm tra và đối tượng kiểm tra. c) Thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, hộ, cá nhân ra quyết định kiểm tra và chịu trách nhiệm về quyết định kiểm tra. d) Chậm nhất là năm (05) ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định, quyết định kiểm tra hóa đơn tại trụ sở của tổ chức, hộ, cá nhân phải được gửi cho tổ chức, hộ, cá nhân. Trong thời gian ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định kiểm tra hóa đơn hoặc trước thời điểm tiến hành kiểm tra hóa đơn tại trụ sở tổ chức, hộ, cá nhân, nếu tổ chức, hộ, cá nhân chứng minh được việc lập, phát hành, sử dụng hóa đơn đúng quy định thì Thủ trưởng cơ quan thuế ra quyết định bãi bỏ quyết định kiểm tra hóa đơn. đ) Việc kiểm tra phải được tiến hành trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành quyết định kiểm tra. Trường hợp khi nhận được quyết định kiểm tra hóa đơn, tổ chức, hộ, cá nhân đề nghị hoãn thời gian tiến hành kiểm tra thì phải có văn bản gửi cơ quan thuế nêu rõ lý do và thời gian hoãn để cơ quan thuế xem xét quyết định. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hoãn thời gian kiểm tra, cơ quan thuế thông báo cho tổ chức, hộ, cá nhân biết về việc chấp nhận hay không chấp nhận về việc hoãn thời gian kiểm tra.
2,061
131,151
Thời gian kiểm tra hóa đơn tại trụ sở, cửa hàng của tổ chức, hộ, cá nhân không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày bắt đầu kiểm tra. Trong trường hợp cần thiết Thủ trưởng cơ quan thuế có thể gia hạn thời gian kiểm tra một lần, thời gian gia hạn không quá năm (05) ngày làm việc. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, đoàn kiểm tra phải lập Biên bản kiểm tra. Tổ chức, hộ, cá nhân bị kiểm tra được quyền nhận biên bản kiểm tra hóa đơn, yêu cầu giải thích nội dung Biên bản kiểm tra và bảo lưu ý kiến trong Biên bản kiểm tra (nếu có). e) Xử lý kết quả kiểm tra - Chậm nhất năm (05) ngày làm việc kể từ ngày ký Biên bản kiểm tra với tổ chức, cá nhân bị kiểm tra, trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo người ra quyết định kiểm tra về kết quả kiểm tra. Trường hợp phát sinh hành vi vi phạm phải xử phạt vi phạm hành chính thì trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc kể từ ngày ký biên bản, Thủ trưởng cơ quan thuế phải ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Tổ chức, hộ, cá nhân bị kiểm tra có nghĩa vụ chấp hành quyết định xử lý kết quả kiểm tra . - Trường hợp qua kiểm tra phát hiện hành vi vi phạm về quản lý, sử dụng hóa đơn dẫn đến phải xử lý về thuế thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà cơ quan thuế ban hành quyết định kiểm tra, thanh tra về thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế, Luật Thanh tra và quy trình kiểm tra, thanh tra về thuế. Điều 31. Thanh tra về hóa đơn Việc thanh tra về hóa đơn được kết hợp với việc thanh tra chấp hành pháp luật thuế tại trụ sở người nộp thuế. Điều 32. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo về hóa đơn Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo về hóa đơn hướng dẫn tại Thông tư này thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Chương VII TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 33. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011 và thay thế các Thông tư số: 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 hướng dẫn thi hành Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 về việc in, phát hành, sử dụng và quản lý hóa đơn, Thông tư số 99/2003/TT-BTC ngày 23/10/2003 về sửa đổi bổ sung Thông tư số 120/2002/TT-BTC , Thông tư số 16/2010/TT-BTC ngày 01/02/2010 về sửa đổi bổ sung Thông tư số 120/2002/TT-BTC. Các nội dung hướng dẫn về hóa đơn tại các văn bản trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Các văn bản hướng dẫn khác về hóa đơn không trái với Thông tư này vẫn còn hiệu lực thi hành. 2. Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện kiểm kê để xác định hóa đơn do Bộ Tài chính phát hành đã mua hoặc hóa đơn do doanh nghiệp đã tự in theo quy định tại Thông tư số 120/2002/TT-BTC của Bộ Tài chính hướngdẫn Nghị định số 89/2002/NĐ-CP còn chưa sử dụng. Trường hợp không có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì thực hiện huỷ hóa đơn và tiến hành tạo hóa đơn, thông báo phát hành hóa đơn mới theo hướng dẫn tại Thông tư này. Trường hợp tổ chức, hộ, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì đăng ký hóa đơn tiếp tục sử dụng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp (mẫu số 3.12 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) để được tiếp tục sử dụng đến hết ngày 31/03/2011. Thời hạn gửi đăng ký chậm nhất là ngày 20/01/2011. Trường hợp đến hết ngày 31/03/2011, tổ chức, hộ, cá nhân chưa sử dụng hết hóa đơn thì tổ chức, cá nhân thực hiện hủy hóa đơn theo hướng dẫn tại Điều 27 Thông tư này. 3. Cơ quan thuế chỉ thực hiện bán hóa đơn cho doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn hướng dẫn tại khoản 2 Điều 5 và khoản 1 Điều 11 Thông tư này trong năm 2011. Từ năm 2012 trở đi, doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn phải tự tạo hóa đơn để sử dụng theo hướng dẫn tại Thông tư này. 4. Tổ chức, hộ, cá nhân có nhu cầu sử dụng hóa đơn ngay từ 01/01/2011 được thực hiện tạo hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in và thông báo phát hành hóa đơn ngay từ năm 2010 theo hướng dẫn tại Thông tư này. Điều 34. Trách nhiệm thi hành 1. Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn các tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh, không kinh doanh và người mua hàng hóa, dịch vụ thực hiện theo nội dung Thông tư này, kiểm tra và xử lý các vi phạm của tổ chức, hộ, cá nhân sử dụng hóa đơn. 2. Tổ chức, hộ, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc in, phát hành và sử dụng hóa đơn thực hiện đầy đủ các hướng dẫn tại Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ BÃI BỎ VĂN BẢN ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 8 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ, quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Theo đề nghị của Trưởng Phòng Tư pháp tại Tờ trình số 134/TTr-TP ngày 21 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay bãi bỏ 03 văn bản của Ủy ban nhân dân quận 8 ban hành do không còn phù hợp với quy định pháp luật hiện hành (đính kèm danh mục). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 07 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận 8, Thủ trưởng các phòng, ban chuyên môn thuộc quận, Chủ tịch Ủy ban nhân nhân 16 phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân quận 8) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 8 THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN KẾ TOÁN ÁP DỤNG ĐỐI VỚI TRUNG TÂM LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM - Căn cứ Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/06/2003; - Căn cứ Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán áp dụng trong hoạt động kinh doanh; - Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; - Căn cứ Quyết định số 171/2008/QĐ-TTg ngày 18/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam; - Căn cứ Quyết định số 1393/QĐ-BTC ngày 4/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam; Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán áp dụng đối với Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định một số Tài khoản, mẫu Báo cáo tài chính áp dụng riêng cho Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam. 2. Những nội dung kế toán không hướng dẫn trong Thông tư này, Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam thực hiện theo Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (dưới đây gọi là Quyết định 15/2006/QĐ-BTC) và các Thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán, Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 về việc Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp. Điều 2. Quy định áp dụng hệ thống tài khoản kế toán Hệ thống Tài khoản kế toán áp dụng đối với Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam thực hiện theo quy định tại Quyết định 15/2006/QĐ-BTC , Thông tư 244/2009/TT-BTC với các sửa đổi, bổ sung sau: 1. Sửa đổi và bổ sung Tài khoản kế toán 1.1. Đổi tên Tài khoản 511- “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” thành “Doanh thu”. Tài khoản 511 có các Tài khoản cấp 2 và cấp 3 sau: - Tài khoản 5111 - Doanh thu phí hoạt động nghiệp vụ: + Tài khoản 51111 - Doanh thu phí lưu ký chứng khoán; + Tài khoản 51112 - Doanh thu phí chuyển khoản chứng khoán; + Tài khoản 51113 - Doanh thu phí đại lý thanh toán hộ cổ tức, gốc và lãi trái phiếu; + Tài khoản 51114 - Doanh thu phí quản lý thành viên lưu ký; + Tài khoản 51115 - Doanh thu phí sửa lỗi sau giao dịch; + Tài khoản 51116 - Doanh thu phí chuyển quyền sở hữu chứng khoán không qua hệ thống giao dịch của Sở Giao dịch chứng khoán; + Tài khoản 51117 - Doanh thu phí thực hiện quyền; + Tài khoản 51118 - Doanh thu phí đăng ký chứng khoán. - Tài khoản 5113 - Doanh thu hoạt động cung cấp dịch vụ: + Tài khoản 51131 - Doanh thu hoạt động dịch vụ cung cấp thông tin; + Tài khoản 51138 - Doanh thu hoạt động cung cấp dịch vụ khác. - Tài khoản 5118 - Doanh thu khác. 1.2. Đổi tên Tài khoản 532 - “Giảm giá hàng bán” thành “Các khoản giảm trừ doanh thu”. 1.3. Đổi tên Tài khoản 631 - “Giá thành sản xuất” thành “Chi phí hoạt động”. Tài khoản 631 có các Tài khoản cấp 2 và cấp 3 sau: - Tài khoản 6311 - Chi phí hoạt động nghiệp vụ: + Tài khoản 63111 - Chi phí hoạt động lưu ký chứng khoán; + Tài khoản 63112 - Chi phí hoạt động chuyển khoản chứng khoán; + Tài khoản 63113 - Chi phí hoạt động đại lý thanh toán hộ cổ tức, gốc và lãi trái phiếu; + Tài khoản 63114 - Chi phí hoạt động quản lý thành viên lưu ký; + Tài khoản 63115 - Chi phí hoạt động sửa lỗi sau giao dịch; + Tài khoản 63116 - Chi phí hoạt động chuyển quyền; + Tài khoản 63117 - Chi phí hoạt động thực hiện quyền; + Tài khoản 63118 - Chi phí hoạt động đăng ký chứng khoán. - Tài khoản 6313 - Chi phí hoạt động dịch vụ: + Tài khoản 63131 - Chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ cung cấp thông tin;
2,076
131,152
+ Tài khoản 63132 - Chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ đại lý chuyển nhượng và thực hiện quyền sở hữu; + Tài khoản 63138 - Chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ khác. - Tài khoản 6318 - Chi phí hoạt động khác. 1.4. Đổi tên Tài khoản 002 - “Vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công” thành “Vật tư, chứng chỉ có giá nhận giữ hộ”. 2. Bổ sung Tài khoản cấp 1 2.1. Bổ sung Tài khoản 114 - Tiền gửi thực hiện quyền mua chứng khoán. 2.2. Bổ sung Tài khoản 115 - Tiền gửi Quỹ hỗ trợ thanh toán. 2.3. Bổ sung Tài khoản 116 - Tiền gửi thanh toán hộ cổ tức, gốc và lãi trái phiếu. 2.4. Bổ sung Tài khoản 118 - Tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán. 2.5. Bổ sung Tài khoản 132 - Phải thu tổ chức phát hành chứng khoán. Tài khoản này có 5 Tài khoản cấp 2 sau: - Tài khoản 1321 - Phải thu phí đại lý thanh toán hộ cổ tức, gốc và lãi trái phiếu; - Tài khoản 1322 - Phải thu phí đại lý chuyển nhượng chứng khoán; - Tài khoản 1323 - Phải thu phí đăng ký chứng khoán; - Tài khoản 1324 - Phải thu phí thực hiện quyền; - Tài khoản 1328 - Phải thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ khác. 2.6. Bổ sung Tài khoản 134 - Phải thu thành viên lưu ký chứng khoán. Tài khoản này có các Tài khoản cấp 2 và cấp 3 sau: - Tài khoản 1341 - Phải thu về phí: + Tài khoản 13411- Phải thu phí lưu ký chứng khoán; + Tài khoản 13412 - Phải thu phí chuyển khoản chứng khoán; + Tài khoản 13414 - Phải thu phí quản lý thành viên lưu ký chứng khoán; + Tài khoản 13415 - Phải thu phí sửa lỗi sau giao dịch; + Tài khoản 13416 - Phải thu phí chuyển quyền sở hữu chứng khoán không qua hệ thống giao dịch của Sở Giao dịch chứng khoán; + Tài khoản 13418 - Phải thu phí khác. - Tài khoản 1343 - Phải thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ: + Tài khoản 13431 - Phải thu từ hoạt động dịch vụ cung cấp thông tin; + Tài khoản 13438 - Phải thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ khác. - Tài khoản 1345 - Phải thu Quỹ hỗ trợ thanh toán; - Tài khoản 1348 - Phải thu khác của thành viên lưu ký chứng khoán. 2.7. Bổ sung Tài khoản 321 - Thanh toán giao dịch chứng khoán tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán. Tài khoản này có 2 Tài khoản cấp 2: - Tài khoản 3211 - Thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán; - Tài khoản 3212 - Thanh toán trực tiếp giao dịch chứng khoán. 2.8. Bổ sung Tài khoản 322 - Phải trả tổ chức phát hành chứng khoán. Tài khoản này có 2 Tài khoản cấp 2: - Tài khoản 3221 - Phải trả tiền thực hiện quyền mua chứng khoán; - Tài khoản 3228 - Phải trả khác cho tổ chức phát hành chứng khoán. 2.9. Bổ sung Tài khoản 325 - Quỹ hỗ trợ thanh toán. 2.10. Bổ sung Tài khoản 326 - Phải trả hộ cổ tức, gốc và lãi trái phiếu. Tài khoản này có các Tài khoản cấp 2 và cấp 3 sau: - Tài khoản 3261 - Phải trả cổ tức: + Tài khoản 32611 - Phải trả cổ tức bằng tiền; + Tài khoản 32612 - Phải trả cổ phiếu lẻ bằng tiền. - Tài khoản 3262 - Phải trả gốc trái phiếu; - Tài khoản 3263 - Phải trả lãi trái phiếu. 2.11. Bổ sung Tài khoản 359 - Quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ. 2.12. Bổ sung Tài khoản 637 - Chi phí trực tiếp chung. Tài khoản này có các Tài khoản cấp 2 và cấp 3 sau: - Tài khoản 6371 - Chi phí nhân viên trực tiếp; - Tài khoản 6372 - Chi phí vật tư, đồ dùng; - Tài khoản 6374 - Chi phí tài sản cố định: + Tài khoản 63741 - Chi phí khấu hao TSCĐ; + Tài khoản 63742 - Chi phí bảo dưỡng, sửa chữa TSCĐ; + Tài khoản 63743 - Chi phí thuê thiết bị, tài sản. - Tài khoản 6376 - Chi phí đào tạo chuyên gia; - Tài khoản 6377 - Chi phí giám sát; - Tài khoản 6378 - Chi phí bằng tiền khác. 2.13. Bổ sung Tài khoản 005 - Công cụ, dụng cụ lâu bền đang sử dụng. 2.14. Bổ sung Tài khoản 012 - Chứng khoán lưu ký. Tài khoản này có các Tài khoản cấp 2 và cấp 3 sau: - Tài khoản 0121 - Chứng khoán giao dịch + Tài khoản 01211 - Chứng khoán giao dịch của thành viên lưu ký; + Tài khoản 01212 - Chứng khoán giao dịch của khách hàng trong nước; + Tài khoản 01213 - Chứng khoán giao dịch của khách hàng nước ngoài; + Tài khoản 01218 - Chứng khoán giao dịch của tổ chức khác. - Tài khoản 0122 - Chứng khoán tạm ngừng giao dịch + Tài khoản 01221 - Chứng khoán tạm ngừng giao dịch của thành viên lưu ký; + Tài khoản 01222 - Chứng khoán tạm ngừng giao dịch của khách hàng trong nước; + Tài khoản 01223 - Chứng khoán tạm ngừng giao dịch của khách hàng nước ngoài; + Tài khoản 01228 - Chứng khoán tạm ngừng giao dịch của tổ chức khác. - Tài khoản 0123 - Chứng khoán cầm cố + Tài khoản 01231 - Chứng khoán cầm cố của thành viên lưu ký; + Tài khoản 01232 - Chứng khoán cầm cố của khách hàng trong nước; + Tài khoản 01233 - Chứng khoán cầm cố của khách hàng nước ngoài; + Tài khoản 01238 - Chứng khoán cầm cố của tổ chức khác; - Tài khoản 0124 - Chứng khoán tạm giữ + Tài khoản 01241 - Chứng khoán tạm giữ của thành viên lưu ký; + Tài khoản 01242 - Chứng khoán tạm giữ của khách hàng trong nước; + Tài khoản 01243 - Chứng khoán tạm giữ của khách hàng nước ngoài; + Tài khoản 01248 - Chứng khoán tạm giữ của tổ chức khác. - Tài khoản 0125 - Chứng khoán chờ thanh toán + Tài khoản 01251 - Chứng khoán chờ chuyển đi của thành viên lưu ký; + Tài khoản 01252 - Chứng khoán chờ chuyển đi của khách hàng trong nước; + Tài khoản 01253 - Chứng khoán chờ chuyển đi của khách hàng nước ngoài; + Tài khoản 01254 - Chứng khoán chờ về của thành viên lưu ký; + Tài khoản 01255 - Chứng khoán chờ về của khách hàng trong nước; + Tài khoản 01256 - Chứng khoán chờ về của khách hàng nước ngoài; + Tài khoản 01257 - Phong toả bán chứng khoán chờ về của thành viên lưu ký; + Tài khoản 01258 - Phong toả bán chứng khoán chờ về của khách hàng trong nước; + Tài khoản 01259 - Phong toả bán chứng khoán chờ về của khách hàng nước ngoài. - Tài khoản 0126 - Chứng khoán phong toả chờ rút + Tài khoản 01261 - Chứng khoán phong toả chờ rút của thành viên lưu ký; + Tài khoản 01262 - Chứng khoán phong toả chờ rút của khách hàng trong nước; + Tài khoản 01263 - Chứng khoán phong toả chờ rút của khách hàng nước ngoài; + Tài khoản 01268 - Chứng khoán phong toả chờ rút của tổ chức khác. - Tài khoản 0127 - Chứng khoán chờ giao dịch + Tài khoản 01271 - Chứng khoán chờ giao dịch của thành viên lưu ký; + Tài khoản 01272 - Chứng khoán chờ giao dịch của khách hàng trong nước; + Tài khoản 01273 - Chứng khoán chờ giao dịch của khách hàng nước ngoài; + Tài khoản 01274 - Chứng khoán chờ giao dịch của tổ chức khác; + Tài khoản 01275 - Chứng khoán chờ giao dịch hạn chế chuyển nhượng của thành viên lưu ký; + Tài khoản 01276 - Chứng khoán chờ giao dịch hạn chế chuyển nhượng của khách hàng trong nước; + Tài khoản 01277 - Chứng khoán chờ giao dịch hạn chế chuyển nhượng của khách hàng nước ngoài; + Tài khoản 01278 - Chứng khoán chờ giao dịch hạn chế chuyển nhượng của tổ chức khác. - Tài khoản 0128 - Chứng khoán ký quỹ đảm bảo khoản vay + Tài khoản 01281 - Chứng khoán ký quỹ đảm bảo các khoản vay của thành viên lưu ký; + Tài khoản 01282 - Chứng khoán ký quỹ đảm bảo các khoản vay khách hàng trong nước; + Tài khoản 01283 - Chứng khoán ký quỹ đảm bảo các khoản vay của khách hàng nước ngoài; + Tài khoản 01288 - Chứng khoán ký quỹ đảm bảo các khoản vay của tổ chức khác. - Tài khoản 0129 - Chứng khoán sửa lỗi giao dịch. 2.15. Bổ sung Tài khoản 013 - Chứng khoán lưu ký công ty đại chúng đăng ký lưu ký tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán nhưng không niêm yết, đăng ký giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán. Tài khoản này có các Tài khoản cấp 2 và cấp 3 sau: - Tài khoản 0131 - Chứng khoán giao dịch + Tài khoản 01311 - Chứng khoán giao dịch của thành viên lưu ký; + Tài khoản 01312 - Chứng khoán giao dịch của khách hàng trong nước; + Tài khoản 01313 - Chứng khoán giao dịch của khách hàng nước ngoài; + Tài khoản 01318 - Chứng khoán giao dịch của tổ chức khác. - Tài khoản 0132 - Chứng khoán tạm ngừng giao dịch + Tài khoản 01321 - Chứng khoán tạm ngừng giao dịch của thành viên lưu ký; + Tài khoản 01322 - Chứng khoán tạm ngừng giao dịch của khách hàng trong nước; + Tài khoản 01323 - Chứng khoán tạm ngừng giao dịch của khách hàng nước ngoài; + Tài khoản 01328 - Chứng khoán tạm ngừng giao dịch của tổ chức khác. - Tài khoản 0133 - Chứng khoán cầm cố + Tài khoản 01331 - Chứng khoán cầm cố của thành viên lưu ký; + Tài khoản 01332 - Chứng khoán cầm cố của khách hàng trong nước; + Tài khoản 01333 - Chứng khoán cầm cố của khách hàng nước ngoài; + Tài khoản 01338 - Chứng khoán cầm cố của tổ chức khác. - Tài khoản 0134 - Chứng khoán tạm giữ + Tài khoản 01341 - Chứng khoán tạm giữ của thành viên lưu ký; + Tài khoản 01342 - Chứng khoán tạm giữ của khách hàng trong nước; + Tài khoản 01343 - Chứng khoán tạm giữ của khách hàng nước ngoài; + Tài khoản 01348 - Chứng khoán tạm giữ của tổ chức khác. - Tài khoản 0136 - Chứng khoán phong toả chờ rút + Tài khoản 01361 - Chứng khoán phong toả chờ rút của thành viên lưu ký; + Tài khoản 01362 - Chứng khoán phong toả chờ rút của khách hàng trong nước; + Tài khoản 01363 - Chứng khoán phong toả chờ rút của khách hàng nước ngoài; + Tài khoản 01368 - Chứng khoán phong toả chờ rút của tổ chức khác. 3. Không dùng một số Tài khoản kế toán 3.1. Không dùng các Tài khoản trong Bảng cân đối kế toán sau: - Tài khoản 121 - Đầu tư chứng khoán ngắn hạn; - Tài khoản 129 - Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn; - Tài khoản 151 - Hàng mua đang đi đường;
2,112
131,153
- Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang; - Tài khoản 155 - Thành phẩm; - Tài khoản 156 - Hàng hoá; - Tài khoản 157 - Hàng hoá gửi bán; - Tài khoản 158 - Hàng hoá kho bảo thuế; - Tài khoản 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho; - Tài khoản 171 - Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ; - Tài khoản 217 - Bất động sản đầu tư; - Tài khoản 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả; - Tài khoản 337 - Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng; - Tài khoản 343 - Trái phiếu phát hành; - Tài khoản 417 - Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp; - Tài khoản 419 - Cổ phiếu quỹ; - Tài khoản 441 - Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản; - Tài khoản 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ; - Tài khoản 521- Chiết khấu thương mại; - Tài khoản 531 - Hàng bán bị trả lại; - Tài khoản 611 - Mua hàng; - Tài khoản 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp; - Tài khoản 622 - Chi phí nhân công trực tiếp; - Tài khoản 623 - Chi phí sử dụng máy thi công; - Tài khoản 627 - Chi phí sản xuất chung; - Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán; - Tài khoản 641 - Chi phí bán hàng. 3.2. Không dùng các Tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán sau: - Tài khoản 003 - Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược. Danh mục Hệ thống Tài khoản kế toán áp dụng cho Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam như sau (Xem phụ lục 01). Điều 3. Kế toán Tiền gửi thực hiện quyền mua chứng khoán Bổ sung Tài khoản 114 - Tiền gửi thực hiện quyền mua chứng khoán. Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động khoản tiền gửi thực hiện quyền mua chứng khoán phát hành của các tổ chức, cá nhân đăng ký mua chứng khoán nộp vào tài khoản của Trung tâm Lưu ký chứng khoán mở tại ngân hàng chỉ định thanh toán. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 114 - Tiền gửi thực hiện quyền mua chứng khoán Bên Nợ: Số tiền gửi thực hiện quyền mua chứng khoán phát hành của các tổ chức, cá nhân nộp vào tài khoản của Trung tâm Lưu ký chứng khoán mở tại ngân hàng chỉ định thanh toán. Bên Có: Rút tiền gửi thực hiện quyền mua chứng khoán thanh toán cho tổ chức phát hành chứng khoán. Số dư bên Nợ: Số tiền gửi thực hiện quyền mua chứng khoán hiện còn cuối kỳ. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 1. Khi nhận giấy báo Có của Ngân hàng thanh toán về khoản tiền gửi thực hiện quyền mua chứng khoán phát hành của các thành viên lưu ký, ghi: Nợ TK 114 - Tiền gửi thực hiện quyền mua chứng khoán Có TK 322 - Phải trả tổ chức phát hành chứng khoán (3221). 2. Định kỳ nhận lãi tiền gửi của các cá nhân, tổ chức nộp vào tài khoản của Trung tâm lưu ký để thực hiện quyền mua chứng khoán phát hành, ghi: Nợ TK 114 - Tiền gửi thực hiện quyền mua chứng khoán Có TK 338 - Phải trả khác (3388). (Khoản tiền lãi này Trung tâm Lưu ký chứng khoán phải theo dõi riêng để trả lại cho các cá nhân, tổ chức nộp tiền thực hiện quyền mua chứng khoán phát hành.) 3. Khi rút tiền gửi thực hiện quyền mua chứng khoán phát hành sau chuyển trả cho tổ chức phát hành, ghi: Nợ TK 322 - Phải trả tổ chức phát hành chứng khoán (3221) Có TK 114- Tiền gửi thực hiện quyền mua chứng khoán. Điều 4. Kế toán Tiền gửi Quỹ hỗ trợ thanh toán Bổ sung Tài khoản 115 - Tiền gửi Quỹ hỗ trợ thanh toán. Tài khoản này được phản ánh số hiện có và tình hình biến động khoản tiền gửi của Quỹ hỗ trợ thanh toán mà Trung tâm Lưu ký chứng khoán được uỷ quyền lập và quản lý từ nguồn đóng góp của các thành viên lưu ký. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 115 - Tiền gửi Quỹ hỗ trợ thanh toán Bên Nợ - Số tiền đóng góp của các thành viên lưu ký vào Quỹ hỗ trợ thanh toán gửi tại Ngân hàng thanh toán; - Tiền lãi phát sinh từ khoản tiền gửi của Quỹ hỗ trợ thanh toán; - Số tiền gốc và lãi phạt các thành viên lưu ký thực trả do vay Quỹ hỗ trợ thanh toán. Bên Có - Rút tiền gửi Quỹ hỗ trợ thanh toán để thanh toán giao dịch chứng khoán thay cho các thành viên lưu ký trong trường hợp tạm thời mất khả năng thanh toán; - Hoàn trả cho thành viên lưu ký khi thành viên đó chấm dứt hoạt động lưu ký theo quy định tại Quy chế thành viên của Trung tâm Lưu ký chứng khoán. Số dư bên Nợ Số tiền gửi Quỹ hỗ trợ thanh toán hiện còn gửi tại Ngân hàng thanh toán. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 1. Khi thực nhận tiền đóng góp của tất cả thành viên lưu ký vào tài khoản Quỹ hỗ trợ thanh toán đứng tên Trung tâm Lưu ký chứng khoán mở tại Ngân hàng thanh toán theo quy định hiện hành, ghi: Nợ TK 115 -Tiền gửi Quỹ hỗ trợ thanh toán Có TK 325 - Quỹ hỗ trợ thanh toán. 2. Khi Trung tâm Lưu ký đề nghị ngân hàng thanh toán chuyển tiền từ tài khoản tiền gửi Quỹ hỗ trợ thanh toán để thanh toán thay cho các thành viên lưu ký bị thiếu hụt tạm thời khả năng thanh toán, căn cứ vào giấy báo Nợ của Ngân hàng, ghi: Nợ TK 321 - Thanh toán giao dịch chứng khoán tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán Có TK 115 - Tiền gửi Quỹ hỗ trợ thanh toán Đồng thời, ghi: Nợ TK 134 - Phải thu thành viên lưu ký chứng khoán (1345) Có TK 321 - Thanh toán giao dịch chứng khoán tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán. 3. Khi thành viên lưu ký hoàn trả Quỹ hỗ trợ thanh toán số tiền đã được Trung tâm lưu ký thanh toán thay cho các thành viên trong trường hợp thành viên lưu ký tạm thời mất khả năng thanh toán và số tiền lãi phạt do sử dụng Quỹ hỗ trợ thanh toán, ghi: Nợ TK 115 - Tiền gửi Quỹ hỗ trợ thanh toán Có TK 134 - Phải thu thành viên lưu ký chứng khoán (Số tiền nợ gốc) (1345) Có TK 325 - Quỹ hỗ trợ thanh toán (Số tiền lãi phạt phân bổ cho các thành viên). 4. Khi chi tiền gửi trả lại Quỹ hỗ trợ thanh toán cho thành viên lưu ký chứng khoán chấm dứt hoạt động lưu ký theo quy định tại quy chế thành viên của Trung tâm Lưu ký chứng khoán, ghi: Nợ TK 325 - Quỹ hỗ trợ thanh toán Có TK 115 - Tiền gửi Quỹ hỗ trợ thanh toán. 5. Khi phát sinh lãi từ tài khoản tiền gửi Quỹ hỗ trợ thanh toán của thành viên lưu ký do Ngân hàng thanh toán, ghi: Nợ TK 115 - Tiền gửi Quỹ hỗ trợ thanh toán Có TK 325 - Quỹ hỗ trợ thanh toán. Điều 5. Kế toán Tiền gửi thanh toán hộ cổ tức, gốc và lãi trái phiếu Bổ sung Tài khoản 116 - Tiền gửi thanh toán hộ cổ tức, gốc và lãi trái phiếu. Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động về số tiền trên tài khoản của Trung tâm Lưu ký chứng khoán mở tại ngân hàng thanh toán để thanh toán hộ các tổ chức phát hành về cổ tức, gốc và lãi trái phiếu cho các nhà đầu tư thông qua các thành viên lưu ký chứng khoán. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 116 - Tiền gửi thanh toán hộ cổ tức, gốc và lãi trái phiếu Bên Nợ: Số tiền gửi thanh toán hộ cổ tức, gốc và lãi trái phiếu mà tổ chức phát hành gửi tại tài khoản của Trung tâm Lưu ký chứng khoán mở ở Ngân hàng thanh toán. Bên Có: - Rút tiền gửi thanh toán hộ cổ tức, gốc và lãi trái phiếu trả cho tổ chức, cá nhân nắm giữ chứng khoán thông qua các thành viên lưu ký chứng khoán; - Số tiền trả lại tổ chức phát hành chứng khoán (nếu có). Số dư bên Nợ: Số tiền gửi thanh toán hộ cổ tức, gốc và lãi trái phiếu hiện còn cuối kỳ. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 1. Khi tiền thực về tài khoản của Trung tâm Lưu ký chứng khoán mở tại Ngân hàng thanh toán do các tổ chức phát hành chuyển khoản để uỷ quyền cho Trung tâm Lưu ký chứng khoán thanh toán hộ cổ tức, gốc và lãi trái phiếu, kế toán ghi: Nợ TK 116 - Tiền gửi thanh toán hộ cổ tức, gốc và lãi trái phiếu Có TK 326 - Phải trả hộ cổ tức, gốc và lãi trái phiếu. 2. Khi thực thanh toán hộ cổ tức, gốc và lãi trái phiếu cho người sở hữu chứng khoán thông qua các thành viên lưu ký chứng khoán, ghi: Nợ TK 326- Phải trả hộ cổ tức, gốc và lãi trái phiếu Có TK 116 - Tiền gửi thanh toán hộ cổ tức, gốc và lãi trái phiếu. 3. Định kỳ nhận lãi của số tiền gửi thanh toán hộ cổ tức, gốc và lãi trái phiếu, ghi: Nợ TK 116 - Tiền gửi thanh toán hộ cổ tức, gốc và lãi trái phiếu Có TK 326 - Phải trả hộ cổ tức, gốc và lãi trái phiếu. Điều 6. Kế toán Tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán Bổ sung Tài khoản 118 - Tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán. Tài khoản này phản ánh số hiện có và tình hình biến động về số tiền của các thành viên lưu ký chứng khoán đã chuyển vào tài khoản của Trung tâm Lưu ký chứng khoán mở tại Ngân hàng thanh toán để sẵn sàng tham gia thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán. Trường hợp Trung tâm Lưu ký chứng khoán và các thành viên lưu ký chứng khoán thoả thuận với các Ngân hàng chịu trách nhiệm thanh toán tiền của các giao dịch chứng khoán đã khớp lệnh của nhà đầu tư theo bảng kê thanh toán bù trừ của Trung tâm Lưu ký chứng khoán thì không sử dụng tài khoản này. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 118 - Tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán Bên Nợ: Các khoản tiền của thành viên lưu ký đã chuyển vào tài khoản của Trung tâm Lưu ký chứng khoán mở tại Ngân hàng chỉ định thanh toán để chuẩn bị sẵn sàng tham gia thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán. Bên Có: Số tiền Trung tâm Lưu ký chứng khoán chuyển trả cho các thành viên lưu ký theo kết quả thanh toán bù trừ chứng khoán.
2,102
131,154
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 1. Khi Trung tâm Lưu ký chứng khoán nhận được Giấy báo Có của Ngân hàng thanh toán về số tiền phải thanh toán đã chuyển vào tài khoản thanh toán giao dịch chứng khoán của Trung tâm Lưu ký chứng khoán mở tại Ngân hàng thanh toán theo kết quả thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán, ghi: Nợ TK 118 - Tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán Có TK 321 - Thanh toán giao dịch chứng khoán tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán (3211). 2. Căn cứ lệnh chuyển tiền của Trung tâm Lưu ký chứng khoán, ngân hàng thanh toán tiến hành chuyển tiền từ tài khoản tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán của Trung tâm Lưu ký chứng khoán sang tài khoản của thành viên lưu ký được nhận (thành viên bán) mở tại Ngân hàng chỉ định thanh toán, ghi: Nợ TK 321 - Thanh toán giao dịch chứng khoán tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán (3211) Có TK 118 - Tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán. Đồng thời với việc thanh toán tiền, Trung tâm Lưu ký chứng khoán tiến hành thực hiện các thủ tục chuyển số chứng khoán đã được khớp lệnh mua - bán từ tài khoản của thành viên lưu ký bán sang tài khoản của thành viên lưu ký mua trên Tài khoản 012 - Chứng khoán lưu ký (Tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán). Điều 7. Kế toán Phải thu tổ chức phát hành chứng khoán Bổ sung tài khoản 132 - Phải thu tổ chức phát hành chứng khoán. Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải thu của tổ chức phát hành chứng khoán về các khoản phí dịch vụ thanh toán hộ, phí đại lý chuyển nhượng chứng khoán và các dịch vụ khác. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 132 - Phải thu tổ chức phát hành chứng khoán Bên Nợ: Số tiền phải thu tổ chức phát hành chứng khoán. Bên Có: Số tiền tổ chức phát hành chứng khoán đã trả. Số dư bên Nợ: Số tiền còn phải thu của tổ chức phát hành chứng khoán cuối kỳ. Tài khoản 132 - Phải thu tổ chức phát hành chứng khoán, có 5 tài khoản cấp 2: - Tài khoản 1321 - Phải thu phí đại lý thanh toán hộ cổ tức, gốc và lãi trái phiếu: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm khoản phải thu phí đại lý thanh toán hộ cổ tức, gốc và lãi trái phiếu; - Tài khoản 1322 - Phải thu phí đại lý chuyển nhượng chứng khoán: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm khoản phải thu phí đại lý chuyển nhượng chứng khoán. - Tài khoản 1323 - Phải thu phí đăng ký chứng khoán: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm khoản phải thu phí đăng ký chứng khoán. - Tài khoản 1324 - Phải thu phí thực hiện quyền: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm khoản phải thu phí thực hiện quyền. - Tài khoản 1328 - Phải thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ khác: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm khoản phải thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ khác chưa được phản ánh ở các tài khoản 1321, 1322, 1323 và 1324. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu: 1. Xác định số tiền Trung tâm lưu ký chứng khoán phải thu tổ chức phát hành chứng khoán về các khoản dịch vụ đã cung cấp, ghi: Nợ TK 132 - Phải thu tổ chức phát hành chứng khoán Có TK 511 - Doanh thu. 2. Khi thu được tiền, ghi: Nợ các TK 111, 112, ... Có TK 132 - Phải thu tổ chức phát hành chứng khoán. Điều 8. Kế toán Phải thu thành viên lưu ký chứng khoán Bổ sung Tài khoản 134 - Phải thu thành viên lưu ký chứng khoán. Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải thu và tình hình thanh toán các khoản phải thu của Trung tâm Lưu ký chứng khoán đối với các thành viên lưu ký. Các khoản phải thu phản ánh vào tài khoản này gồm: - Phải thu về phí; - Phải thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ; - Phải thu thiếu hụt Quỹ hỗ trợ thanh toán; - Phải thu khác của thành viên lưu ký chứng khoán. Nguyên tắc hạch toán tài khoản này: 1. Tài khoản này được hạch toán chi tiết cho từng thành viên lưu ký chứng khoán, cho từng nội dung phải thu và từng lần thanh toán. 2. Không phản ánh vào tài khoản này các khoản phí, doanh thu cung cấp dịch vụ cho các thành viên lưu ký chứng khoán đã thu tiền ngay (tiền mặt hoặc séc hoặc đã thu qua ngân hàng). 3. Trong quá trình hạch toán kế toán chi tiết, kế toán phải tiến hành phân loại các khoản nợ để có biện pháp thu hồi nợ kịp thời hoặc có cơ sở lập dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 134 - Phải thu thành viên lưu ký chứng khoán Bên Nợ: - Số phải thu các thành viên lưu ký chứng khoán từ hoạt động nghiệp vụ; - Số phải thu các thành viên lưu ký chứng khoán từ hoạt động cung ứng dịch vụ; - Số phải thu các thành viên lưu ký chứng khoán thiếu hụt Quỹ hỗ trợ thanh toán từ nguồn đóng góp của các thành viên lưu ký; - Số phải thu khác các thành viên lưu ký chứng khoán. Bên Có: - Số tiền các thành viên lưu ký chứng khoán đã trả nợ, đã thanh toán. Số dư bên Nợ: Số nợ còn phải thu của các thành viên lưu ký chứng khoán cuối kỳ. Tài khoản 134 - Phải thu thành viên lưu ký chứng khoán, có 4 tài khoản cấp 2: - Tài khoản 1341 - Phải thu về phí: Phản ánh số tiền phải thu và tình hình thanh toán các khoản phải thu về phí của các thành viên lưu ký chứng khoán. Tài khoản này có 6 tài khoản cấp 3: + Tài khoản 13411 - Phải thu phí lưu ký chứng khoán; + Tài khoản 13412 - Phải thu phí chuyển khoản chứng khoán; + Tài khoản 13414 - Phải thu phí quản lý thành viên lưu ký chứng khoán; + Tài khoản 13415 - Phải thu phí sửa lỗi sau giao dịch; + Tài khoản 13416 - Phải thu phí chuyển quyền sở hữu chứng khoán không qua hệ thống giao dịch của Sở Giao dịch chứng khoán; + Tài khoản 13418 - Phải thu phí khác. - Tài khoản 1343 - Phải thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ: Phản ánh số phải thu và tình hình thanh toán các khoản phải thu từ các khoản cung cấp dịch vụ của Trung tâm Lưu ký chứng khoán cho các thành viên lưu ký chứng khoán. Tài khoản này có 2 tài khoản cấp 3: + Tài khoản 13431 - Phải thu từ hoạt động dịch vụ cung cấp thông tin; + Tài khoản 13438 - Phải thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ khác - Tài khoản 1345 - Phải thu Quỹ hỗ trợ thanh toán: Phản ánh số tiền phải thu và tình hình thanh toán số thiếu hụt Quỹ hỗ trợ thanh toán của thành viên lưu ký chứng khoán. - Tài khoản 1348 - Phải thu khác của thành viên lưu ký chứng khoán: Phản ánh các khoản phải thu và tình hình thanh toán các khoản phải thu khác của thành viên lưu ký chứng khoán ngoài các khoản đã phản ánh ở các TK 1341, 1343, 1345. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu: 1. Các khoản phí đã được xác định ghi nhận nhưng chưa thu được tiền, ghi: Nợ TK 134 - Phải thu thành viên lưu ký chứng khoán (1341) Có TK 511 - Doanh thu (5111) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có). Khi thực thu được tiền phí từ các thành viên lưu ký chứng khoán, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 134 - Phải thu thành viên lưu ký chứng khoán (1341). 2. Xác định số tiền phải thu các thành viên của Trung tâm Lưu ký chứng khoán từ hoạt động cung ứng dịch vụ, ghi: Nợ TK 134 - Phải thu thành viên lưu ký chứng khoán (1343) Có TK 511 - Doanh thu (5113) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có). Khi nhận được tiền do thành viên lưu ký trả tiền liên quan đến việc cung cấp dịch vụ, ghi: Nợ các TK 111, 112 (1121) Có TK 134 - Phải thu thành viên lưu ký chứng khoán (1343). 3. Số tiền phải thu các thành viên lưu ký chứng khoán về Quỹ hỗ trợ thanh toán, ghi: Nợ TK 134 - Phải thu thành viên lưu ký chứng khoán (1345) Có TK 321 - Thanh toán giao dịch chứng khoán tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán. Khi nhận được tiền của các thành viên lưu ký chứng khoán nộp Quỹ hỗ trợ thanh toán ghi tương tự như nghiệp vụ 1, 2 trên. 4. Khi Trung tâm Lưu ký chứng khoán đề nghị Ngân hàng thanh toán chuyển tiền từ tài khoản tiền gửi Quỹ hỗ trợ thanh toán để thanh toán thay cho các thành viên lưu ký bị thiếu hụt tạm thời khả năng thanh toán, căn cứ vào giấy báo Nợ của ngân hàng, ghi: Nợ TK 321 - Thanh toán giao dịch chứng khoán tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán Có TK 115 - Tiền gửi Quỹ hỗ trợ thanh toán. Đồng thời ghi: Nợ TK 134 - Phải thu Quỹ hỗ trợ thanh toán (1345) Có TK 321 - Thanh toán giao dịch chứng khoán tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán. 5. Trường hợp thành viên lưu ký chuyển tiền mặt hoặc tiền gửi trả Quỹ hỗ trợ thanh toán số tiền được Trung tâm Lưu ký chứng khoán thanh toán thay cho thành viên lưu ký trong trường hợp tạm thời thiếu hụt khả năng thanh toán và số tiền lãi phạt do sử dụng Quỹ hỗ trợ thanh toán, ghi: Nợ TK 115 - Tiền gửi Quỹ hỗ trợ thanh toán Có TK 134 - Phải thu thành viên lưu ký chứng khoán (số tiền gốc đã được hỗ trợ thanh toán) Có TK 325 - Quỹ hỗ trợ thanh toán (số tiền lãi phạt). 6. Nếu có khoản nợ phải thu khó đòi thực sự không thể thu nợ được, phải xử lý xoá sổ, căn cứ vào biên bản xử lý xoá nợ, ghi: Nợ TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi (nếu đã lập dự phòng) Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (nếu chưa lập dự phòng) Có TK 134 - Phải thu thành viên lưu ký chứng khoán. Đồng thời, ghi đơn vào bên Nợ TK 004 - Nợ khó đòi đã xử lý (tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán) nhằm tiếp tục theo dõi trong thời hạn qui định để có thể truy thu thành viên lưu ký mắc nợ số tiền đó.
2,076
131,155
7. Khi truy thu được khoản nợ khó đòi đã xử lý, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 711 - Thu nhập khác. Đồng thời ghi đơn bên Có TK 004 - Nợ khó đòi đã xử lý (Tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán). Điều 9. Kế toán Thanh toán giao dịch chứng khoán tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán. Bổ sung Tài khoản 321 - Thanh toán giao dịch chứng khoán tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán. Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán số tiền mà các thành viên lưu ký chứng khoán được nhận và phải trả vào ngày thanh toán tại Ngân hàng thanh toán. Thanh toán giao dịch chứng khoán tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán bao gồm hoạt động thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán (thanh toán đa phương) và hoạt động thanh toán trực tiếp giao dịch chứng khoán (thanh toán song phương). Nguyên tắc hạch toán tài khoản này: 1. Việc thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán phải tuân theo các nguyên tắc, quy định và quy trình thanh toán được quy định hiện hành tại “Quy chế hoạt động bù trừ và thanh toán chứng khoán”. 2. Việc thực hiện thanh toán bù trừ chứng khoán phải thực hiện bằng hình thức chuyển khoản thông qua hệ thống tài khoản của thành viên lưu ký và Trung tâm Lưu ký chứng khoán mở tại Ngân hàng thanh toán và theo nguyên tắc chuyển giao chứng khoán đồng thời với thanh toán tiền. 3. Kế toán thanh toán giao dịch chứng khoán tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng nghiệp vụ thanh toán và đối tượng thanh toán một cách rõ ràng, chính xác. 4. Về nguyên tắc, tài khoản này phải được tất toán sau mỗi lần kết thúc quá trình thanh toán của từng phiên giao dịch. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 321 - Thanh toán giao dịch chứng khoán tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán Bên Nợ: - Phản ánh số tiền của thành viên lưu ký được ngân hàng thanh toán trích chuyển vào tài khoản của Trung tâm Lưu ký chứng khoán tại ngân hàng thanh toán theo kết quả thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán. - Số tiền Trung tâm Lưu ký chứng khoán chi từ tài khoản tiền gửi Quỹ hỗ trợ thanh toán để thanh toán thay cho thành viên lưu ký trong trường hợp thành viên lưu ký tạm thời mất khả năng thanh toán. Bên Có: - Số tiền Trung tâm Lưu ký chứng khoán chuyển trả cho các thành viên lưu ký bán chứng khoán theo kết quả thanh toán bù trừ. Kết thúc quá trình thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán tại Ngân hàng thanh toán, Tài khoản 321 không có số dư. Tài khoản 321 - Thanh toán giao dịch chứng khoán tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán, có 2 tài khoản cấp 2: - Tài khoản 3211 - Thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán: Phản ánh chi tiết kết quả thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán tại Ngân hàng thanh toán trên cơ sở kết quả của quá trình thanh toán bù trừ giữa các thành viên lưu ký mua và bán chứng khoán do Trung tâm Lưu ký chứng khoán thực hiện; - Tài khoản 3212 - Thanh toán trực tiếp giao dịch chứng khoán: Phản ánh chi tiết kết quả thanh toán trực tiếp giao dịch chứng khoán do Trung tâm Lưu ký chứng khoán thực hiện. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu: 1. Đến ngày thanh toán, khi có lệnh chuyển tiền của Trung tâm Lưu ký chứng khoán, Ngân hàng thanh toán tiến hành chuyển tiền từ tài khoản tiền gửi của thành viên lưu ký mua chứng khoán tập hợp tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán sang tài khoản thanh toán giao dịch chứng khoán của Trung tâm Lưu ký chứng khoán mở tại Ngân hàng thanh toán, căn cứ vào Giấy báo Nợ của Ngân hàng thanh toán, ghi: Nợ TK 321 - Thanh toán giao dịch chứng khoán tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán Có TK 118 - Tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán (chi tiết theo thành viên lưu ký). 2. Khi Trung tâm Lưu ký chứng khoán nhận được Giấy báo Có của Ngân hàng thanh toán về số tiền phải thanh toán đã về tài khoản thanh toán giao dịch chứng khoán của Trung tâm Lưu ký chứng khoán mở tại Ngân hàng thanh toán theo kết quả thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán đã về tài khoản, ghi: Nợ TK 118 - Tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán (chi tiết theo thành viên) Có TK 321 - Thanh toán giao dịch chứng khoán tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán. 3. Trong trường hợp thành viên lưu ký tạm thời thiếu hụt khả năng thanh toán, Trung tâm lưu ký chứng khoán sử dụng Quỹ hỗ trợ thanh toán để hỗ trợ thanh toán cho thành viên lưu ký, căn cứ Giấy báo Nợ của Ngân hàng kèm theo các chứng từ liên quan, ghi: Nợ TK 321 - Thanh toán giao dịch chứng khoán tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán Có TK 118 - Tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán (chi tiết theo thành viên lưu ký) (số tiền thành viên lưu ký có khả năng thanh toán) Có TK 115 - Tiền gửi Quỹ hỗ trợ thanh toán . Đồng thời với nghiệp vụ thanh toán tiền, Trung tâm Lưu ký chứng khoán tiến hành các thủ tục thanh toán chứng khoán. Bộ phận kế toán lưu ký chứng khoán căn cứ vào Bảng kê thanh toán chứng khoán để ghi giảm số chứng khoán từ thành viên lưu ký bán ghi nhận tăng cho thành viên lưu ký mua thông qua Tài khoản 012 - Chứng khoán lưu ký (Tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán). Điều 10. Kế toán Các khoản phải trả tổ chức phát hành chứng khoán Bổ sung Tài khoản 322 - Phải trả tổ chức phát hành chứng khoán. Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình nhận và thanh toán khoản phải trả cho tổ chức phát hành chứng khoán về số tiền thực hiện quyền mua chứng khoán của các tổ chức, cá nhân người đầu tư và các khoản khác. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 322 - Phải trả tổ chức phát hành chứng khoán Bên Nợ: - Số tiền mà Trung tâm Lưu ký chứng khoán đã chuyển trả cho tổ chức phát hành chứng khoán về giá trị số chứng khoán mà tổ chức phát hành chứng khoán đã bán; - Số tiền Trung tâm Lưu ký chứng khoán đã trả cho tổ chức phát hành chứng khoán về các khoản khác ngoài tiền thực hiện quyền mua chứng khoán; - Số tiền Trung tâm Lưu ký chứng khoán đã chuyển trả lại cho tổ chức, cá nhân thực hiện quyền mua chứng khoán. Bên Có: - Số tiền Trung tâm Lưu ký chứng khoán phải trả cho tổ chức phát hành chứng khoán về số tiền thực hiện quyền mua chứng khoán của các tổ chức, cá nhân đã đăng ký mua của tổ chức phát hành; - Các khoản phải trả khác cho tổ chức phát hành chứng khoán. Số dư bên Có: Số tiền mà Trung tâm Lưu ký chứng khoán còn phải trả cho tổ chức phát hành chứng khoán cuối kỳ. Tài khoản 322 - Phải trả tổ chức phát hành chứng khoán, có 2 tài khoản cấp 2: - Tài khoản 3221 - Phải trả tiền thực hiện quyền mua chứng khoán: Phản ánh số phải trả về tiền thực hiện quyền mua chứng khoán và đã trả tiền mua chứng khoán cho tổ chức phát hành chứng khoán; - Tài khoản 3228 - Phải trả khác cho tổ chức phát hành chứng khoán: Phản ánh số phải trả và đã trả các khoản khác ngoài số tiền thực hiện quyền mua chứng khoán cho tổ chức phát hành chứng khoán. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu: 1. Khi Trung tâm Lưu ký chứng khoán nhận được tiền do các tổ chức, cá nhân thực hiện quyền mua chứng khoán chuyển đến, ghi: Nợ TK 114 - Tiền gửi thực hiện quyền mua chứng khoán Có TK 322 - Phải trả tổ chức phát hành chứng khoán (3221). 2. Khi chuyển tiền trả cho tổ chức phát hành chứng khoán về giá trị số chứng khoán đã phát hành, ghi: Nợ TK 322 - Phải trả tổ chức phát hành chứng khoán (3221) Có TK 114 - Tiền gửi thực hiện quyền mua chứng khoán. 3. Khi chi tiền trả các khoản khác cho tổ chức phát hành chứng khoán, ghi: Nợ TK 322 - Phải trả tổ chức phát hành chứng khoán (3228) Có các TK 111, 112,… 4. Khi Trung tâm Lưu ký chứng khoán chi tiền trả lại cho các tổ chức, cá nhân về số tiền thừa, ghi: Nợ TK 322 - Phải trả tổ chức phát hành chứng khoán Có TK 114 - Tiền gửi thực hiện quyền mua chứng khoán. Điều 11. Kế toán Quỹ hỗ trợ thanh toán Bổ sung Tài khoản 325 - Quỹ hỗ trợ thanh toán. Tài khoản này phản ánh tình hình lập và sử dụng quỹ hỗ trợ thanh toán của Trung tâm Lưu ký chứng khoán từ nguồn đóng góp của các thành viên lưu ký để thực hiện thanh toán thay cho thành viên lưu ký chứng khoán trong trường hợp thành viên tạm thời mất khả năng thanh toán. Nguyên tắc hạch toán tài khoản này: 1. Quỹ hỗ trợ thanh toán được hình thành từ các khoản đóng góp bằng tiền của tất cả các thành viên lưu ký chứng khoán theo mức cố định ban đầu và mức đóng góp hàng năm theo quy định của cơ chế tài chính. Trung tâm Lưu ký chứng khoán phải mở một tài khoản tiền gửi đứng tên Trung tâm Lưu ký chứng khoán tại Ngân hàng thanh toán để quản lý riêng tiền của thành viên lưu ký đóng góp vào Quỹ hỗ trợ thanh toán và tiền lãi phát sinh từ tài khoản tiền gửi Quỹ hỗ trợ thanh toán và tiền lãi phạt khi thành viên lưu ký tạm thời sử dụng Quỹ hỗ trợ thanh toán trong trường hợp thành viên lưu ký tạm thời thiếu hụt khả năng thanh toán. 2. Trung tâm Lưu ký chứng khoán chỉ được quyền sử dụng Quỹ hỗ trợ thanh toán để thanh toán thay cho thành viên lưu ký trong trường hợp thành viên lưu ký tạm thời thiếu hụt khả năng thanh toán. 3. Kế toán mở sổ chi tiết theo dõi Quỹ hỗ trợ thanh toán theo từng thành viên lưu ký. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 325 - Quỹ hỗ trợ thanh toán: Bên Nợ: Hoàn trả tiền cho thành viên lưu ký khi thành viên lưu ký bị thu hồi Giấy chứng nhận thành viên lưu ký. Bên Có: - Khoản đóng góp vào Quỹ hỗ trợ thanh toán của các thành viên lưu ký; - Lãi Ngân hàng phát sinh từ tài khoản tiền gửi Quỹ hỗ trợ thanh toán và tiền lãi phạt thu từ thành viên lưu ký vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Số dư bên Có: Số tiền Quỹ hỗ trợ thanh toán còn lại cuối kỳ. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
2,069
131,156
1. Các thành viên lưu ký chứng khoán nộp khoản đóng góp vào Quỹ hỗ trợ thanh toán, ghi: Nợ TK 115 - Tiền gửi Quỹ hỗ trợ thanh toán Có TK 325 - Quỹ hỗ trợ thanh toán. 2. Thu tiền gốc và lãi phạt từ các thành viên lưu ký vi phạm nghĩa vụ thanh toán, ghi: Nợ TK 115 - Tiền gửi Quỹ hỗ trợ thanh toán (số tiền thực thu) Có TK 134 - Phải thu thành viên lưu ký chứng khoán (1345) (số tiền nợ Quỹ hỗ trợ thanh toán) Có TK 325 - Quỹ hỗ trợ thanh toán (số tiền lãi phạt ghi tăng Quỹ hỗ trợ thanh toán ). 3. Trường hợp thành viên lưu ký dùng số tiền thu được do bán chứng khoán của lần giao dịch ngay sau đó để trả nợ số tiền vay Quỹ hỗ trợ thanh toán: - Số tiền thực nhận do bán chứng khoán, ghi: Nợ TK 118 - Tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán Có TK 321 - Thanh toán giao dịch chứng khoán tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán (3211). - Số tiền thành viên lưu ký thực trả, ghi: Nợ TK 115 - Tiền gửi Quỹ hỗ trợ thanh toán (số tiền gốc và lãi vay Quỹ hỗ trợ thanh toán) Có TK 134 - Phải thu thành viên lưu ký chứng khoán (1345) (số tiền nợ Quỹ hỗ trợ thanh toán ) Có TK 325 - Quỹ hỗ trợ thanh toán (số tiền lãi phạt ghi tăng Quỹ hỗ trợ thanh toán). 4. Hoàn trả thành viên lưu ký bị thu hồi Giấy chứng nhận thành viên lưu ký số tiền đã đóng góp vào Quỹ hỗ trợ thanh toán, ghi: Nợ TK 325 - Quỹ hỗ trợ thanh toán Có TK 115 - Tiền gửi Quỹ hỗ trợ thanh toán. Điều 12. Kế toán Các khoản phải trả hộ cổ tức, gốc và lãi trái phiếu Bổ sung Tài khoản 326 - Phải trả hộ cổ tức, gốc và lãi trái phiếu. Tài khoản này dùng để phản ánh số phải trả hộ cổ tức, gốc và lãi trái phiếu cho người sở hữu cổ phiếu, trái phiếu mà Trung tâm Lưu ký chứng khoán có nhiệm vụ trả hộ tổ chức phát hành chứng khoán (Chính phủ hoặc công ty) cổ phiếu, trái phiếu khi được uỷ quyền. Kế toán phải mở sổ hạch toán chi tiết cho từng tổ chức phát hành chứng khoán và từng nội dung phải trả, đã trả. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 326 - Phải trả hộ cổ tức, gốc và lãi trái phiếu: Bên Nợ: - Số cổ tức, gốc và lãi trái phiếu đã trả cho người sở hữu cổ phiếu, trái phiếu mà Trung tâm Lưu ký chứng khoán có nhiệm vụ trả hộ cho tổ chức phát hành chứng khoán theo uỷ quyền; - Số tiền trả lại cho tổ chức phát hành chứng khoán (nếu có). Bên Có: Số cổ tức, gốc và lãi trái phiếu phải trả cho người sở hữu cổ phiếu, trái phiếu mà Trung tâm Lưu ký chứng khoán có nhiệm vụ trả hộ cho tổ chức phát hành chứng khoán theo uỷ quyền. Số dư bên Có: Số cổ tức, gốc và lãi trái phiếu còn phải trả cho người sở hữu cổ phiếu, trái phiếu mà Trung tâm Lưu ký chứng khoán có nhiệm vụ trả hộ cho tổ chức phát hành chứng khoán theo uỷ quyền. Tài khoản 326 - Phải trả hộ cổ tức, gốc và lãi trái phiếu, có 3 tài khoản cấp 2: - Tài khoản 3261 - Phải trả cổ tức: Phản ánh số phải trả và số đã trả cổ tức theo uỷ quyền. Tài khoản này có 2 tài khoản cấp 3: + Tài khoản 32611 - Phải trả cổ tức bằng tiền; + Tài khoản 32612 - Phải trả cổ phiếu lẻ bằng tiền; - Tài khoản 3262 - Phải trả gốc trái phiếu: Phản ánh số phải trả và số đã trả gốc trái phiếu theo uỷ quyền. - Tài khoản 3263 - Phải trả lãi trái phiếu: Phản ánh số phải trả và số đã trả lãi trái phiếu theo uỷ quyền. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu: 1. Khi Trung tâm Lưu ký chứng khoán thực nhận được tiền chuyển khoản của tổ chức phát hành chứng khoán về việc thanh toán hộ cổ tức, gốc và lãi trái phiếu cho người sở hữu chứng khoán theo uỷ quyền, kế toán ghi: Nợ TK 116 - Tiền gửi thanh toán hộ cổ tức, gốc và lãi trái phiếu Có TK 326 - Phải trả hộ cổ tức, gốc và lãi trái phiếu. 2. Khi Trung tâm Lưu ký chứng khoán thực trả cổ tức, gốc và lãi trái phiếu cho người sở hữu chứng khoán thông qua thành viên lưu ký chứng khoán, ghi: Nợ TK 326 - Phải trả hộ cổ tức, gốc và lãi trái phiếu Có TK 116 - Tiền gửi thanh toán hộ cổ tức, gốc và lãi trái phiếu. Điều 13. Kế toán các khoản nhận ký quỹ, ký cược Bổ sung Tài khoản 344 - Nhận ký quỹ, ký cược. Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tiền mà Trung tâm Lưu ký chứng khoán nhận ký quỹ, ký cược của thành viên lưu ký chứng khoán và các đối tượng khác để đảm bảo cho các dịch vụ liên quan đến hoạt động kinh doanh được thực hiện đúng hợp đồng kinh tế đã ký kết, như nhận tiền ký cược, ký quỹ để đảm bảo việc thực hiện hợp đồng kinh tế, hợp đồng đại lý, … Kế toán nhận ký quỹ, ký cược phải theo dõi chi tiết từng khoản tiền nhận ký quỹ, ký cược của từng khách hàng là nhà đầu tư và các đối tượng khác. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 344 - Nhận ký quỹ, ký cược: Bên Nợ: - Hoàn trả tiền nhận ký quỹ, ký cược; - Khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế đã ký kết với Trung tâm Lưu ký chứng khoán . Bên Có: Nhận ký quỹ, ký cược bằng tiền. Số dư bên Có: Số tiền nhận ký quỹ, ký cược chưa trả. Tài khoản 344 - Nhận ký quỹ, ký cược, có 2 tài khoản cấp 2: - Tài khoản 3441 - Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn: Phản ánh các khoản tiền Trung tâm Lưu ký chứng khoán nhận ký quỹ, ký cược của các thành viên lưu ký chứng khoán, các đơn vị, cá nhân khác bên ngoài Trung tâm Lưu ký chứng khoán có thời hạn từ 1 năm trở xuống. - Tài khoản 3442 - Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn: Phản ánh các khoản tiền Trung tâm Lưu ký chứng khoán nhận ký quỹ, ký cược của các thành viên lưu ký chứng khoán, các đơn vị, cá nhân khác bên ngoài Trung tâm Lưu ký chứng khoán có thời hạn từ 1 năm trở lên. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu: 1. Khi nhận tiền ký quỹ, ký cược của các thành viên lưu ký chứng khoán và các đơn vị, cá nhân bên ngoài, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 344 - Nhận ký quỹ, ký cược (Chi tiết từng đối tượng). 2. Khi hoàn trả tiền ký quỹ, ký cược cho các thành viên lưu ký chứng khoán và các đơn vị, cá nhân bên ngoài, ghi: Nợ TK 344 - Nhận ký quỹ, ký cược Có các TK 111, 112. 3. Trường hợp đơn vị ký quỹ, ký cược vi phạm hợp đồng kinh tế đã ký kết với Trung tâm Lưu ký chứng khoán, bị phạt theo thoả thuận trong hợp đồng kinh tế: 3.1. Khi có quyết định phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế đã ký kết và khấu trừ vào tiền nhận ký quỹ, ký cược, ghi: Nợ TK 344 - Nhận ký quỹ, ký cược Có TK 711 - Thu nhập khác. 3.2. Khi thực trả khoản ký quỹ, ký cược còn lại, ghi: Nợ TK 344 - Nhận ký quỹ, ký cược (Đã khấu trừ tiền phạt) Có các TK 111, 112. Điều 14. Kế toán Quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ Bổ sung Tài khoản 359 - Quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ. Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình trích lập, sử dụng Quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ của Trung tâm Lưu ký chứng khoán. Nguyên tắc hạch toán tài khoản này: 1. Quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ được trích lập hàng năm tính vào chi phí quản lý dùng để bù đắp các tổn thất cho khách hàng do sự cố kỹ thuật, do sơ suất của nhân viên trong quá trình hoạt động. Tổng Giám đốc Trung tâm Lưu ký chứng khoán quyết định mức trích quỹ cụ thể hàng năm trên cơ sở quy định của các văn bản pháp luật liên quan. Trong năm tài chính nếu không sử dụng hết số dự phòng đã lập thì được chuyển sang năm sau để sử dụng tiếp. 2. Về nguyên tắc, cuối mỗi năm tài chính khi khoá sổ kế toán, Trung tâm Lưu ký chứng khoán phải tiến hành trích lập Quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ theo quy định của pháp luật hiện hành. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 359 - Quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ: Bên Nợ: Quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ giảm do chi bồi thường thiệt hại cho các khách hàng trong trường hợp Trung tâm Lưu ký chứng khoán gây thiệt hại cho các khách hàng giao dịch. Bên Có: Quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ tăng do trích lập hàng năm. Số dư bên Có: Quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ hiện có cuối kỳ. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu: 1. Khi tạm trích lập Quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ, căn cứ khối lượng giao dịch và tỷ lệ (%) được trích dự phòng theo quy định của cơ chế tài chính, Trung tâm Lưu ký chứng khoán tiến hành trích lập Quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 359 - Quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ. 2. Cuối kỳ kế toán năm, căn cứ khối lượng giao dịch của kỳ kế toán, tỷ lệ (%) được trích lập Quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ theo quy định và số dư của Quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ, kế toán tính, xác định số phải trích lập Quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ, nếu số phải lập lớn hơn số đã tạm lập, chênh lệch số phải lập lớn hơn, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 359 - Quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ. 3. Khi phát sinh các khoản thiệt hại phải bồi thường cho các thành viên lưu ký căn cứ quyết định bồi thường của cấp có thẩm quyền, căn cứ hồ sơ bồi thường và chứng từ chi, ghi: Nợ TK 359 - Quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ Có các TK 111, 112. Điều 15. Kế toán Chi phí hoạt động Sử dụng Tài khoản 631 - Chi phí hoạt động. Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thực tế phát sinh của hoạt động nghiệp vụ và hoạt động dịch vụ trong một kỳ hoạt động của Trung tâm Lưu ký chứng khoán.
2,076
131,157
Nguyên tắc hạch toán tài khoản này: 1. Chỉ phản ánh vào tài khoản này các chi phí thực tế đã phát sinh có liên quan trực tiếp đến hoạt động nghiệp vụ và hoạt động cung cấp dịch vụ của Trung tâm Lưu ký chứng khoán theo chế độ quy định trong một kỳ kế toán. 2. Chi phí hoạt động nghiệp vụ được xác định gồm các loại sau: - Chi phí hoạt động nghiệp vụ, gồm: + Chi phí phục vụ hoạt động đăng ký, lưu ký, thanh toán bù trừ; chi vận hành, bảo dưỡng, bảo trì hệ thống đăng ký, lưu ký, thanh toán bù trừ chứng khoán; chi cho hệ thống quản lý cổ phiếu công ty đại chúng chưa niêm yết; + Chi phí thanh toán cổ tức, lãi trái phiếu cho các tổ chức phát hành chứng khoán; chi phí quản lý hỗ trợ thanh toán; + Chi phí phục vụ việc cung cấp dịch vụ đại lý chuyển nhượng và thực hiện quyền sở hữu. - Chi phí khác cho hoạt động nghiệp vụ là các khoản chi phí trực tiếp cho hoạt động Trung tâm lưu ký chứng khoán không thuộc các khoản chi trên. 3. Các chi phí trực tiếp khác phát sinh phục vụ đồng thời cho nhiều hoạt động nghiệp vụ và cung cấp dịch vụ như: Chi phí nhân công, khấu hao TSCĐ,… được phản ánh riêng trên Tài khoản 637 - Chi phí trực tiếp chung, cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản 631 theo tiêu thức hợp lý để tính chi phí trực tiếp đầy đủ cho từng hoạt động. 4. Không được hạch toán vào Tài khoản 631 - “Chi phí hoạt động” các khoản chi sau: - Chi phí tài chính như: Chi phí hoạt động đầu tư, chi lãi tiền vay, lỗ tỷ giá hối đoái,… - Chi phí khác như: Chi thanh lý, nhượng bán TSCĐ, các khoản bị phạt, bị bồi thường,… - Chi phí quản lý doanh nghiệp của Trung tâm Lưu ký chứng khoán như: chi lương và các khoản trích theo lương của cán bộ quản lý Trung tâm Lưu ký chứng khoán như Ban giám đốc, phòng Kế toán - Tài chính; chi hội nghị, công tác phí, tiếp khách, chi kiểm toán, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi nộp phí giám sát cho Uỷ ban chứng khoán Nhà nước, chi trích lập Quỹ bồi thường thiệt hại cho các thành viên giao dịch chứng khoán,… - Chi các khoản tổn thất tài sản sau khi đã được bù đắp bằng các nguồn theo chế độ; - Các khoản thiệt hại đã được Chính phủ hỗ trợ, cơ quan bảo hiểm hoặc bên gây thiệt hại bồi thường; - Các khoản phạt tiền mà tập thể, cá nhân phải nộp; - Các khoản chi về đầu tư xây dựng cơ bản, chi trợ cấp khó khăn cho người lao động, chi ủng hộ tổ chức cá nhân khác; - Các khoản chi thuộc nguồn khác đài thọ, như: Chi khen thưởng, phúc lợi, chi trợ cấp khó khăn thường xuyên, đột xuất,… 5. Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi cho từng nội dung chi phí hoạt động nghiệp vụ. 6. Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí nghiệp vụ phát sinh trong kỳ vào Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh. Tài khoản 631 không có số dư cuối kỳ. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 631 - Chi phí hoạt động Bên Nợ: - Chi phí hoạt động nghiệp vụ phát sinh trong kỳ; - Chi phí cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ; - Chi phí hoạt động khác phát sinh trong kỳ. Bên Có: Kết chuyển số chi phí hoạt động nghiệp vụ thực tế phát sinh trong kỳ vào Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh. Tài khoản 631 không có số dư cuối kỳ. Tài khoản 631 - Chi phí hoạt động, có 3 tài khoản cấp 2: - Tài khoản 6311 - Chi phí hoạt động nghiệp vụ: Phản ánh số chi phí phát sinh trong kỳ của hoạt động nghiệp vụ. Tài khoản 6311 - Chi phí hoạt động nghiệp vụ có 8 tài khoản cấp 3 như sau: + Tài khoản 63111 - Chi phí hoạt động lưu ký chứng khoán; + Tài khoản 63112 - Chi phí hoạt động chuyển khoản chứng khoán; + Tài khoản 63113 - Chi phí hoạt động đại lý thanh toán hộ cổ tức, gốc và lãi trái phiếu; + Tài khoản 63114 - Chi phí hoạt động quản lý thành viên lưu ký; + Tài khoản 63115 - Chi phí hoạt động sửa lỗi sau giao dịch; + Tài khoàn 63116 - Chi phí hoạt động chuyển quyền; + Tài khoản 63117 - Chi phí hoạt động thực hiện quyền; + Tài khoản 63118 - Chi phí hoạt động đăng ký chứng khoán. - Tài khoản 6313 - Chi phí hoạt động dịch vụ: Phản ánh số chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ. Tài khoản 6313 - Chi phí hoạt động dịch vụ có 3 tài khoản cấp 3 như sau: + Tài khoản 63131 - Chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ cung cấp thông tin; + Tài khoản 63132 - Chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ đại lý chuyển nhượng và thực hiện quyền sở hữu; + Tài khoản 63138 - Chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ khác. - Tài khoản 6318 - Chi phí hoạt động khác: Phản ánh số chi phí hoạt động khác của Trung tâm Lưu ký chứng khoán phát sinh trong kỳ ngoài các hoạt động đã phản ánh ở Tài khoản 6311 và Tài khoản 6313. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu: 1. Khi phát sinh chi phí hoạt động nghiệp vụ, ghi: Nợ TK 631 - Chi phí hoạt động Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 152, 153, 331,… 2. Khi phát sinh các chi phí của hoạt động cung cấp dịch vụ và các hoạt động khác của Trung tâm lưu ký chứng khoán, ghi: Nợ TK 631 - Chi phí hoạt động Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 152, 153, 331,… 3. Cuối kỳ, nhận kết chuyển chi phí trực tiếp chung phân bổ cho các hoạt động, ghi: Nợ TK 631 - Chi phí hoạt động (6311, 6313, 6318) Có TK 637 - Chi phí trực tiếp chung. Cuối kỳ, xác định tổng số chi phí hoạt động phát sinh và kết chuyển vào Tài khoản 911 để xác định kết quả hoạt động trong kỳ, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh Có TK 631 - Chi phí hoạt động nghiệp vụ. Điều 16. Kế toán Chi phí trực tiếp chung Bổ sung Tài khoản 637 - Chi phí trực tiếp chung. Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí chung phục vụ trực tiếp cho hoạt động kinh doanh của Trung tâm Lưu ký chứng khoán, gồm: chi phí nhân viên trực tiếp, chi phí vật tư, đồ dùng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, chi phí bằng tiền khác. Cuối kỳ kế toán Trung tâm Lưu ký chứng khoán phải tiến hành tính toán, phân bổ kết chuyển chi phí trực tiếp chung vào chi phí các hoạt động cụ thể ghi vào bên Nợ TK 631 - “Chi phí hoạt động” theo tiêu thức phù hợp và nhất quán giữa các kỳ kế toán. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 637 - Chi phí trực tiếp chung: Bên Nợ: Các chi phí trực tiếp chung phát sinh trong kỳ. Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí trực tiếp chung; - Kết chuyển chi phí trực tiếp chung vào bên Nợ TK 631. Tài khoản 637 không có số dư cuối kỳ. Tài khoản 637 - Chi phí trực tiếp chung, có 6 tài khoản cấp 2: - Tài khoản 6371 - Chi phí nhân viên trực tiếp: Phản ánh các chi phí liên quan đến nhân viên trực tiếp hoạt động kinh doanh của Trung tâm Lưu ký chứng khoán như: Chi phí lương, BHXH, … - Tài khoản 6372 - Chi phí vật tư, đồ dùng: Phản ánh chi phí vật liệu văn phòng dùng trực tiếp chung cho các hoạt động kinh doanh trong kỳ của Trung tâm Lưu ký chứng khoán mà không phải là chi phí vật liệu, văn phòng dùng cho quản lý của Trung tâm Lưu ký chứng khoán. - Tài khoản 6374 - Chi phí tài sản cố định: Phản ánh chi phí TSCĐ dùng trực tiếp chung cho các hoạt động kinh doanh trong kỳ bao gồm chi phí khấu hao TSCĐ; chi phí bảo dưỡng, sửa chữa TSCĐ và chi phí thuê thiết bị, tài sản. Tài khoản 6374 có 3 tài khoản cấp 3 như sau: + Tài khoản 63741 - Chi phí khấu hao TSCĐ; + Tài khoản 63742 - Chi phí bảo dưỡng, sửa chữa TSCĐ; + Tài khoản 63743 - Chi phí thuê thiết bị, tài sản. - Tài khoản 6376 - Chi phí đào tạo chuyên gia: Phản ánh các khoản chi phí đào tạo chuyên gia mà Trung tâm Lưu ký chứng khoán phát sinh trong kỳ liên quan đến nhiều hoạt động của Trung tâm Lưu ký chứng khoán. - Tài khoản 6377 - Chi phí giám sát: Phản ánh các khoản chi phí quản lý, giám sát các thành viên lưu ký chứng khoán phát sinh trong kỳ. - Tài khoản 6378 - Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí bằng tiền khác liên quan trực tiếp đến nhiều hoạt động kinh doanh trong kỳ. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu: 1. Chi phí nhân viên tham gia trực tiếp hoạt động kinh doanh phải trả trong kỳ: 1.1. Tiền lương, tiền công phải trả, các khoản phải trả theo lương (phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp nghề nghiệp, thưởng trong lương, …), ghi: Nợ TK 637 - Chi phí trực tiếp chung (6371) Có TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3342). 1.2. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định hiện hành, ghi: Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3342) (Phần khấu trừ vào lương) Nợ TK 637 - Chi phí trực tiếp chung (6371) (Phần tính vào chi phí) Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384, 3389). 2. Chi phí vật liệu văn phòng dùng cho hoạt động trực tiếp các hoạt động kinh doanh của Trung tâm lưu ký chứng khoán, ghi: Nợ TK 637- Chi phí trực tiếp chung (6372) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 152, 331. 3. Chi phí công cụ, đồ dùng dùng cho hoạt động trực tiếp các hoạt động kinh doanh của Trung tâm lưu ký chứng khoán, ghi: Nợ TK 637- Chi phí trực tiếp chung (6372) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 153, 331. 4. Khi phát sinh các chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí thuê TSCĐ, bảo dưỡng, sửa chữa,… tài sản cố định phục vụ trực tiếp cho hoạt động kinh doanh của Trung tâm Lưu ký chứng khoán, ghi:
2,049
131,158
4.1. Chi phí khấu hao TSCĐ, ghi: Nợ TK 637- Chi phí trực tiếp chung (6374) Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2141, 2143). 4.2. Chi phí khấu hao TSCĐ thuê tài chính, ghi: Nợ TK 637- Chi phí trực tiếp chung (6374) Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2142). 4.3. Chi phí bảo dưỡng, sửa chữa TSCĐ, ghi: Nợ TK 637 - Chi phí trực tiếp chung (6374) (Nếu giá trị nhỏ) Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn (Nếu giá trị lớn, phải phân bổ dần) Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang. 4.4. Chi phí thuê thiết bị tài sản, ghi: Nợ TK 637 - Chi phí trực tiếp chung (6374) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 331,… 5. Chi phí đào tạo chuyên gia, chi quản lý, giám sát các thành viên lưu ký, ghi: Nợ TK 637 - Chi phí trực tiếp chung (6376, 6377) Có các TK liên quan. 6. Chi phí bằng tiền khác cho hoạt động trực tiếp các hoạt động kinh doanh của Trung tâm Lưu ký chứng khoán, ghi: Nợ TK 637- Chi phí trực tiếp chung (6378) Có các TK 111, 112. 7. Khi chi tiền mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp hàng năm, ghi: Nợ TK 637- Chi phí trực tiếp chung (6378) Có các TK 111, 112. 8. Trường hợp mua bảo hiểm trách nhiệm nhiều kỳ kế toán: 8.1. Khi mua, ghi: Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn, hoặc Nợ TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn Có các TK 111, 112. 8.2. Định kỳ, phân bổ vào chi phí, ghi: Nợ TK 637 - Chi phí trực tiếp chung Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn, hoặc Có TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn. 9. Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí vào bên Nợ TK 631 - Chi phí hoạt động kinh doanh theo tiêu thức hợp lý, ghi: Nợ TK 631 - Chi phí hoạt động (6311, 6313, 6318) Có TK 637 - Chi phí trực tiếp chung. Điều 17. Hệ thống báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ. 1. Báo cáo tài chính năm Hệ thống báo cáo tài chính năm áp dụng cho Trung tâm Lưu ký chứng khoán bao gồm 5 biểu báo cáo sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Báo cáo tài chính giữa niên độ Trung tâm Lưu ký chứng khoán phải lập 4 biểu báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Điều 18. Mẫu báo cáo tài chính áp dụng cho Trung tâm Lưu ký chứng khoán. 1. Mẫu báo cáo tài chính năm (Xem Phụ lục số 02) 2. Mẫu báo cáo tài chính giữa niên độ (dạng đầy đủ): Bốn mẫu báo cáo tài chính giữa niên độ (dạng đầy đủ) áp dụng cho Trung tâm Lưu ký chứng khoán giống như mẫu báo cáo tài chính giữa niên độ (dạng đầy đủ) ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 và Thông tư 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009. Các chỉ tiêu trong từng báo cáo tài chính giữa niên độ giống như báo cáo tài chính năm ban hành tại Thông tư này. Điều 19. Nội dung và phương pháp lập Báo cáo tài chính 1.Nội dung và phương pháp lập Bảng Cân đối kế toán (Mẫu số B 01 - TTLK ) (Xem phụ lục 02). - Số liệu ghi vào cột 5 “Số đầu năm” của báo cáo này năm nay được căn cứ vào số liệu ghi ở cột 4 “Số cuối năm” của từng chỉ tiêu của báo cáo này năm trước; - Số liệu ghi vào cột 4 “Số cuối năm” của báo cáo này tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm, được hướng dẫn như sau: Trong Thông tư này chỉ hướng dẫn nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu (khoản mục) có sửa đổi, bổ sung để ghi số liệu vào cột 4 “Số cuối năm” của báo cáo này năm nay. Các chỉ tiêu (khoản mục) không có sửa đổi, bổ sung được lập theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành (Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính và các Thông tư hướng dẫn sửa đổi bổ sung Chế độ kế toán doanh nghiệp). Phải thu tổ chức phát hành chứng khoán (Mã số 136) Chỉ tiêu này phản ánh số phải thu tổ chức phát hành chứng khoán tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào Số dư nợ Tài khoản 132 - “Phải thu tổ chức phát hành chứng khoán” trên sổ Cái Tài khoản 132. Phải thu thành viên lưu ký chứng khoán (Mã số 137) Chỉ tiêu này phản ánh số phải thu ngắn hạn thành viên lưu ký chứng khoán tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số dư Nợ Tài khoản 134 - “Phải thu thành viên lưu ký chứng khoán” trên sổ Cái Tài khoản 134. Phải trả hộ cổ tức, gốc và lãi trái phiếu (Mã số 321) Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá trị cổ tức, gốc và lãi trái phiếu phải trả cho người sở hữu cổ phiếu, trái phiếu mà tổ chức phát hành chứng khoán uỷ quyền cho Trung tâm Lưu ký chứng khoán trả thông qua các thành viên lưu ký chứng khoán tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải trả hộ cổ tức, gốc và lãi trái phiếu” căn cứ vào số dư Có Tài khoản 326 - “Phải trả hộ cổ tức, gốc và lãi trái phiếu” trên sổ Cái Tài khoản 326. Phải trả tổ chức phát hành chứng khoán (Mã số 322) Chỉ tiêu này phản ánh các khoản Trung tâm Lưu ký chứng khoán phải trả cho tổ chức phát hành chứng khoán theo uỷ quyền của các thành viên lưu ký chứng khoán tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải trả tổ chức phát hành chứng khoán” căn cứ vào số dư Có Tài khoản 322 - “Phải trả tổ chức phát hành chứng khoán” trên sổ Cái Tài khoản 322. Quỹ hỗ trợ thanh toán (Mã số 351) Chỉ tiêu này phản ánh số Quỹ hỗ trợ thanh toán từ nguồn đóng góp của các thành viên lưu ký chứng khoán hiện có tại thời điểm báo cáo tài chính. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Quỹ hỗ trợ thanh toán” căn cứ vào số dư Có Tài khoản 325 - “Quỹ hỗ trợ thanh toán” trên sổ Cái Tài khoản 325. Quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ (Mã số 359) Chỉ tiêu này phản ánh khoản Quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ hiện có tại thời điểm báo cáo để bồi thường thiệt hại cho khách hàng và thành viên lưu ký chứng khoán. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ” căn cứ vào số dư Có Tài khoản 359 - “Quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ” trên sổ Cái Tài khoản 359. 2. Nội dung và phương pháp lập Báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu (Mẫu số B 05-TTLK) Báo cáo này dùng để phản ánh tình hình biến động vốn chủ sở hữu của Trung tâm Lưu ký chứng khoán. Cột A “Chỉ tiêu” phản ánh các chỉ tiêu thuộc vốn chủ sở hữu. Cột 1, cột 2 “Số dư đầu năm” phản ánh số dư đầu năm (bao gồm năm trước, năm nay) theo từng chỉ tiêu thuộc vốn chủ sở hữu. Số liệu để ghi vào cột 1 “Năm trước” theo từng chỉ tiêu được căn cứ vào số liệu ghi ở cột 7 của báo cáo này năm trước. Số liệu để ghi vào cột 2 theo từng chỉ tiêu được căn cứ vào số liệu ghi ở cột 8 của báo cáo này năm trước, hoặc số liệu ghi vào cột 2 được căn cứ vào sổ kế toán các TK 411, 412, 413, 414, 415, 418 và 421 năm nay. Cột 3, cột 4, cột 5, cột 6 “Số tăng/giảm” phản ánh tình hình tăng, giảm vốn chủ sở hữu theo từng chỉ tiêu trong năm. Số liệu để ghi vào cột 3, cột 4 “Tăng”, “Giảm” của năm trước theo từng chỉ tiêu căn cứ vào số liệu của cột 5 “Tăng”; cột 6 “Giảm” của báo cáo này năm trước. Số liệu ghi vào cột 5, cột 6 “Tăng”, “Giảm” của năm nay theo từng chỉ tiêu được căn cứ vào sổ kế toán các TK 411, 412, 413, 414, 415, 418 và 421 năm báo cáo. Cột 7, cột 8 “Số dư cuối năm” phản ánh số dư cuối năm (bao gồm năm trước, năm nay) vốn chủ sở hữu theo từng chỉ tiêu. Số liệu ghi vào cột 7 (số dư cuối năm trước) của báo cáo này năm nay được căn cứ vào số liệu ghi ở cột 8 (số dư cuối năm nay) của báo cáo này năm trước. Số liệu ghi vào cột 8 “Số dư cuối năm nay” của báo cáo này năm nay được căn cứ vào số dư cuối năm của các TK 411, 412, 413, 414, 415, 418 và 421 năm báo cáo. 3. Nội dung và phương pháp lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Bản thuyết minh báo cáo tài chính năm, nội dung và phương pháp lập các báo cáo tài chính giữa niên độ được thực hiện theo Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành (Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính và các Thông tư hướng dẫn sửa đổi bổ sung Chế độ kế toán doanh nghiệp). Điều 20. Chế độ chứng từ kế toán và sổ kế toán Chế độ chứng từ kế toán và Chế độ sổ kế toán áp dụng cho Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam thực hiện theo Luật kế toán; Chế độ chứng từ kế toán, Chế độ sổ kế toán quy định trong Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thông tư 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán áp dụng đối với Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam: Áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính. Điều 21. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2011. 2. Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán, Giám đốc Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này. 3. Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP XÃ HỘI CHO ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI SỐNG TẠI CỘNG ĐỒNG DO XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN QUẢN LÝ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định 67/2007/NĐ-CP ngày 23/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng Bảo trợ xã hội; Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/2/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT/BLĐ-TB&XH-BTC ngày 18/8/2010 của Liên Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội – Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 414/2008/QĐ-UBND ngày 22/02/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện chế độ trợ cấp xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 80/TTr-SLĐTBXH ngày 20/9/2010 tháng 9 năm 2010,
2,197
131,159
QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Điều chỉnh chế độ trợ cấp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý trên địa bàn tỉnh như sau: 1. Trợ cấp xã hội hàng tháng: a. Mức chuẩn để xác định trợ cấp xã hội hàng tháng: 180.000 đồng (hệ số 1) b. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng: Đơn vị tính: nghìn đồng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> c. Thời điểm thực hiện: - Đối tượng đang hưởng chính sách trợ giúp xã hội theo Quyết định 414/2008/QĐ-UBND ngày 22/02/2008 của UBND tỉnh thì chuyển sang hưởng chính sách trợ giúp xã hội quy định tại Quyết định này kể từ ngày 01/01/2010; - Đối tượng mới thuộc diện hưởng chính sách trợ giúp xã hội sau ngày 01/01/2010 thì được hưởng từ ngày ghi trong quyết định của Chủ tịch UBND huyện, thành phố; 2. Hỗ trợ mai táng phí: a. Mức hỗ trợ: Các đối tượng nêu tại khoản 1,2,3,4,5,6: trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi được gia đình, cá nhân nêu tại khoản 7 nuôi dưỡng, người tàn tật trong hộ gia đình nêu tại khoản 8, trẻ em là con người đơn thân nêu tại khoản 9 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định số 13/2010/NĐ-CP khi chết được hỗ trợ mai táng phí mức 3.000.000 đồng/người. Trường hợp đối tượng được hỗ trợ các mức mai táng phí khác nhau thì chỉ được hỗ trợ một mức mai táng phí cao nhất. b. Thời điểm thực hiện: Từ ngày 01/01/2010. Điều 2. Giao Sở Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan hướng dẫn, triển khai tổ chức thực hiện quy định này theo đúng quy định hiện hành. Điều 3. - Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các quy định tại Điểm 1, Điểm 3, Điều 1 Quyết định số 414/2008/QĐ-UBND ngày 22/8/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh. - Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước tỉnh Nam Định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH VỀ CÔNG BÁO CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, NGHỊ ĐỊNH: Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng, đối tượng điều chỉnh 1. Nghị định này quy định chức năng của Công báo, nguyên tắc gửi, tiếp nhận, đăng văn bản trên Công báo; trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong việc gửi, tiếp nhận, đăng văn bản trên Công báo. 2. Nghị định này không áp dụng đối với các hoạt động của Công báo sở hữu công nghiệp và Công báo về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành. Điều 2. Chức năng của Công báo 1. Công báo là ấn phẩm thông tin pháp lý chính thức của Nhà nước, do Chính phủ thống nhất quản lý, có chức năng đăng các văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc phối hợp ban hành, các điều ước quốc tế đã có hiệu lực đối với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các văn bản pháp luật khác theo quy định. 2. Công báo gồm có Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Văn phòng Chính phủ xuất bản và Công báo cấp tỉnh do Văn phòng Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xuất bản. Điều 3. Hình thức Công báo 1. Công báo được xuất bản dưới hình thức Công báo in và Công báo điện tử. 2. Văn phòng Chính phủ hướng dẫn hình thức, thể thức, kỹ thuật trình bày ấn phẩm Công báo. Điều 4. Nguyên tắc đăng văn bản trên Công báo 1. Công báo đăng toàn văn, đầy đủ, kịp thời, chính xác các văn bản do cơ quan ban hành gửi đăng Công báo. 2. Công báo không đăng văn bản thuộc danh mục bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật, điều ước quốc tế mà các bên thỏa thuận không đăng Công báo. 3. Văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước ở Trung ương ban hành hoặc phối hợp ban hành phải được đăng Công báo theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành được đăng Công báo theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân. Điều 5. Văn bản đăng trên Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1. Văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước ở Trung ương ban hành hoặc phối hợp ban hành. 2. Điều ước quốc tế đã có hiệu lực đối với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 3. Văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền ở Trung ương xử lý văn bản quy phạm pháp luật trái pháp luật. 4. Văn bản đính chính văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước ở Trung ương ban hành hoặc phối hợp ban hành. 5. Danh mục văn bản, quy định hết hiệu lực thi hành do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở Trung ương lập, gửi đăng Công báo. 6. Văn bản pháp luật khác do cơ quan nhà nước ở Trung ương ban hành hoặc phối hợp ban hành. Việc đăng văn bản quy định tại khoản này do cơ quan ban hành quyết định. Điều 6. Văn bản đăng trên Công báo cấp tỉnh 1. Văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành. 2. Văn bản do cơ quan, người có thẩm quyền ở cấp tỉnh xử lý văn bản quy phạm pháp luật trái pháp luật. 3. Văn bản đính chính văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. 4. Danh mục văn bản, quy định hết hiệu lực thi hành do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở cấp tỉnh lập, gửi đăng Công báo. 5. Văn bản pháp luật khác do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành; văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành. Việc đăng văn bản quy định tại khoản này do cơ quan ban hành quyết định. Điều 7. Giá trị pháp lý của văn bản đăng trên Công báo Văn bản pháp luật đăng trên Công báo là văn bản chính thức và có giá trị như bản gốc. Trong trường hợp có sự khác nhau giữa Công báo in và Công báo điện tử thì sử dụng Công báo in làm căn cứ chính thức. Điều 8. Mục lục Công báo Mục lục Công báo là ấn phẩm được xuất bản vào cuối mỗi năm, tập hợp tên các văn bản đã đăng Công báo theo cơ quan ban hành và sắp xếp theo thứ tự thời gian, phục vụ cho việc tra cứu văn bản đăng Công báo. Điều 9. Cơ quan Công báo 1. Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm xuất bản Công báo in nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và xuất bản Công báo điện tử nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam lên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. 2. Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm xuất bản Công báo in cấp tỉnh và xuất bản Công báo điện tử cấp tỉnh lên Cổng/Trang Thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Chương 2. GỬI, TIẾP NHẬN VĂN BẢN, ĐĂNG CÔNG BÁO Điều 10. Thời hạn gửi văn bản đăng Công báo 1. Thời hạn gửi văn bản đăng Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam a) Trong thời hạn hai ngày làm việc, kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành đối với các văn bản quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 5 Nghị định này, cơ quan ban hành có trách nhiệm gửi Văn phòng Chính phủ để đăng Công báo. b) Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được điều ước quốc tế hai bên có hiệu lực; trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan lưu chiểu điều ước quốc tế nhiều bên về hiệu lực của điều ước quốc tế nhiều bên, Bộ Ngoại giao có trách nhiệm sao lục, gửi Văn phòng Chính phủ để đăng Công báo. 2. Thời hạn gửi văn bản đăng Công báo cấp tỉnh Trong thời hạn hai ngày làm việc, kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành đối với các văn bản quy định tại Điều 6 Nghị định này, cơ quan ban hành có trách nhiệm gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để đăng Công báo. Điều 11. Văn bản gửi đăng Công báo 1. Văn bản pháp luật gửi đăng Công báo phải là bản chính; điều ước quốc tế gửi đăng Công báo phải là bản sao lục. 2. Văn bản gửi đăng Công báo phải gồm một bản giấy, ghi rõ “Văn bản gửi đăng Công báo” và bản ghi điện tử. Bản ghi điện tử phải đảm bảo đúng các tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật. Cơ quan ban hành văn bản chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản giấy và bản ghi điện tử. Điều 12. Tiếp nhận văn bản, đăng Công báo 1. Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tiếp nhận văn bản, đăng Công báo; vào sổ, quản lý, lưu giữ đầy đủ các văn bản gửi đăng Công báo để đối chiếu với văn bản đăng trên Công báo khi cần thiết. 2. Trong quá trình tiếp nhận văn bản, nếu phát hiện văn bản có sai sót, Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo cho cơ quan ban hành văn bản biết để xử lý. 3. Văn phòng Chính phủ hướng dẫn cụ thể các nội dung quy định tại Điều này. Điều 13. Thời hạn đăng văn bản trên Công báo 1. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được văn bản, Văn phòng Chính phủ có trách nhiệm đăng văn bản đó trên Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 2. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được văn bản, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm đăng văn bản đó trên Công báo cấp tỉnh. 3. Việc đăng văn bản trên Công báo điện tử được thực hiện đồng thời với việc đăng văn bản đó trên Công báo in và từ cùng một cơ sở dữ liệu.
2,058
131,160
Điều 14. Gửi, tiếp nhận, đăng Công báo văn bản quy phạm pháp luật quy định các biện pháp thi hành trong tình trạng khẩn cấp, văn bản được ban hành để kịp thời đáp ứng các yêu cầu phòng, chống thiên tai, dịch bệnh 1. Văn bản quy phạm pháp luật quy định các biện pháp thi hành trong tình trạng khẩn cấp, văn bản được ban hành để kịp thời đáp ứng các yêu cầu phòng, chống thiên tai, dịch bệnh quy định tại Điều 78 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực từ ngày công bố hoặc ký ban hành phải được gửi đến Văn phòng Chính phủ ngay trong ngày công bố hoặc ký ban hành để đăng Công báo. Cơ quan ban hành phải có văn bản đề nghị, nêu rõ lý do. 2. Khi nhận được các văn bản nêu trên, Văn phòng Chính phủ có trách nhiệm tiếp nhận, vào sổ, sắp xếp, đăng văn bản đó trong số Công báo gần nhất, đảm bảo để văn bản đó được đăng trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản đó được công bố hoặc ký ban hành. Điều 15. Đính chính văn bản đăng Công báo 1. Văn bản sau khi đăng Công báo, nếu phát hiện có sai sót về thể thức, kỹ thuật trình bày thì phải được đính chính. Trách nhiệm đính chính được quy định cụ thể như sau: a) Cơ quan ban hành có văn bản đính chính đối với những sai sót do lỗi trong quá trình xây dựng, ban hành văn bản. b) Văn phòng Chính phủ có văn bản đính chính đối với những sai sót do lỗi trong quá trình xuất bản Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản đính chính đối với những sai sót do lỗi trong quá trình xuất bản Công báo cấp tỉnh trên cơ sở đối chiếu với bản gửi đăng Công báo. 2. Văn bản đính chính phải được đăng trên số Công báo gần nhất. Chương 3. XUẤT BẢN CÔNG BÁO Điều 16. Xuất bản, phát hành Công báo in 1. Công báo được xuất bản, phát hành rộng rãi đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu. 2. Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được cấp phát miễn phí cho xã, phường, thị trấn với số lượng 01 cuốn/số/xã, phường, thị trấn. 3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc cấp phát Công báo cấp tỉnh miễn phí ở địa phương. Điều 17. Xây dựng, quản lý Công báo điện tử 1. Văn phòng Chính phủ xây dựng, quản lý, duy trì hoạt động của Công báo điện tử nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. 2. Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, quản lý, duy trì hoạt động của Công báo điện tử cấp tỉnh trên Cổng/Trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 3. Văn phòng Chính phủ giữ bản quyền đối với Công báo điện tử nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giữ bản quyền đối với Công báo điện tử cấp tỉnh. 4. Công báo điện tử được khai thác miễn phí. Điều 18. Kinh phí xuất bản Công báo 1. Kinh phí in ấn, phát hành Công báo in và mục lục Công báo in miễn phí; kinh phí xây dựng, quản lý Công báo điện tử do ngân sách nhà nước bảo đảm, được dự toán trong kinh phí hàng năm của cơ quan chịu trách nhiệm xuất bản Công báo. Việc cấp phát, sử dụng, quản lý kinh phí được thực hiện theo các quy định chung của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản có liên quan. 2. Kinh phí in ấn, phát hành Công báo in và mục lục Công báo in đáp ứng nhu cầu của các cơ quan, tổ chức, cá nhân không thuộc diện được cấp phát miễn phí được cân đối theo nguyên tắc lấy thu bù chi. Chương 4. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG BÁO Điều 19. Quản lý nhà nước về Công báo 1. Nội dung quản lý nhà nước về Công báo gồm: a) Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về Công báo; b) Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các quy định về Công báo; c) Sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện các quy định về Công báo. 2. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về Công báo. Điều 20. Trách nhiệm của Văn phòng Chính phủ Văn phòng Chính phủ giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về Công báo, có trách nhiệm: 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về Công báo; ban hành theo thẩm quyền hoặc phối hợp ban hành các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các văn bản đó; 2. Quản lý, xuất bản, phát hành Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; 3. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn định mức giá bán Công báo; quyết định giá bán Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; 4. Hướng dẫn hình thức, thể thức, kỹ thuật trình bày ấn phẩm Công báo; 5. Hướng dẫn, kiểm tra về nghiệp vụ đăng văn bản trên Công báo đối với Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; 6. Sơ kết, tổng kết tình hình tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về Công báo. Điều 21. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bảo đảm để hoạt động đăng văn bản trên Công báo cấp tỉnh đáp ứng yêu cầu thông tin pháp luật, phục vụ hoạt động quản lý nhà nước ở địa phương; quyết định kinh phí cho hoạt động xuất bản Công báo cấp tỉnh trên cơ sở dự toán kinh phí được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; quy định giá bán Công báo cấp tỉnh trên cơ sở định mức giá do Văn phòng Chính phủ và Bộ Tài chính hướng dẫn; quyết định cấp phát Công báo cấp tỉnh miễn phí; kiểm tra hoạt động xuất bản, phát hành Công báo ở địa phương; tổ chức chỉ đạo việc quản lý, sử dụng, khai thác Công báo cấp phát miễn phí của địa phương. Chương 5. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 22. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2010, thay thế Nghị định số 104/2004/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2004 của Chính phủ về Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Điều 23. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG NGUYỄN THIỆN NHÂN TẠI CÁC HỘI NGHỊ TRIỂN KHAI XÂY DỰNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC GIAI ĐOẠN 2011 - 2020 CỦA CÁC BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG ĐƯỢC CHỌN THÍ ĐIỂM LÀM SỚM Trong 02 ngày 07 tháng 9 và 11 tháng 9 năm 2010, tại Văn phòng Chính phủ, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân đã chủ trì hội nghị trực tuyến để nghe báo cáo tiến độ triển khai xây dựng Quy hoạch phát triển nhân lực giai đoạn 2011 - 2020 của các Bộ, ngành, địa phương được chọn thí điểm làm sớm. Tham dự các Hội nghị tại Hà Nội có đại diện lãnh đạo các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Y tế, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thông tin và Truyền thông, Tài chính; đại diện lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; đại diện lãnh đạo Văn phòng Chính phủ; tại đầu cầu của 07 tỉnh, thành phố có đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân các tỉnh: Bắc Ninh, Thanh Hóa, Đăk Lăk, Đồng Nai, Hậu Giang, Lào Cai, Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng, lãnh đạo các Sở Giáo dục và Đào tạo, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Lao động - Thương binh và Xã hội. Sau khi nghe đại diện lãnh đạo các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Y tế báo cáo Đề án Quy hoạch phát triển nhân lực giai đoạn 2011 - 2020 của ngành mình; đại diện lãnh đạo các tỉnh: Bắc Ninh, Hậu Giang và thành phố Đà Nẵng báo cáo tiến độ triển khai Đề án Quy hoạch phát triển nhân lực giai đoạn 2011 - 2020 của địa phương mình; ý kiến phát biểu của các đại biểu tham dự Hội nghị, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân đã kết luận như sau: 1. Thống nhất tên gọi các đề án: Quy hoạch phát triển nhân lực của ngành hoặc địa phương giai đoạn 2011 - 2020. 2. Phương pháp dự báo nhu cầu nhân lực theo ngành thể hiện tính đặc thù của từng ngành sẽ do Bộ chủ quản chịu trách nhiệm. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm tổng hợp phương pháp dự báo của các ngành để gửi các địa phương tham khảo hoặc sử dụng trong dự báo nhu cầu nhân lực của địa phương. 3. Việc quy hoạch các cơ sở đào tạo nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực: các Bộ, ngành, địa phương cần phối hợp chặt chẽ với Bộ Giáo dục và Đào tạo để lập Bản đồ quy hoạch các cơ sở đào tạo cho ngành mình, địa phương mình, bao gồm các cơ sở hiện có, các cơ sở dự kiến xây dựng mới (các cơ sở thuộc quản lý trực tiếp của các Bộ và địa phương khác nhau); đồng thời phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư để xác định nhu cầu và nguồn vốn đầu tư xây dựng các cơ sở đào tạo công lập. Đi cùng với Bản đồ quy hoạch này là Dự báo nhu cầu phát triển đội ngũ giáo viên cho ngành mình, địa phương mình. 4. Trong việc xây dựng Quy hoạch phát triển nhân lực, các ngành cần chú trọng công tác đào tạo cán bộ quản lý của ngành, công tác đào tạo lại cho đội ngũ lao động đang làm việc trong ngành; đào tạo nhân lực trình độ cao, chất lượng cao; đào tạo nhân lực phục vụ xuất khẩu lao động. 5. Về các giải pháp triển khai quy hoạch, cần chú trọng vai trò, trách nhiệm của chính quyền địa phương trong công tác tuyên truyền, vận động, khuyến khích người đi học các ngành nghề theo nhu cầu của địa phương; chính sách cử tuyển gắn với địa bàn ở địa phương, chính sách thu hút lao động qua đào tạo của địa phương; công tác chuẩn bị hạ tầng phục vụ xây dựng các cơ sở đào tạo mới ở địa phương. 6. Về tổ chức thực hiện trong thời gian tới: - Các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Y tế hoàn chỉnh Quy hoạch phát triển nhân lực của ngành mình giai đoạn 2011 - 2020 và Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh hoàn chỉnh Quy hoạch phát triển nhân lực của tỉnh giai đoạn 2011 - 2020 để Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi các Bộ, ngành khác và các địa phương trước ngày 30 tháng 9 năm 2010.
2,086
131,161
- Bộ Thông tin và Truyền thông xây dựng quy hoạch phát triển nhân lực báo chí, phát thanh, truyền hình; Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xây dựng quy hoạch phát triển nhân lực tài chính - ngân hàng; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng quy hoạch phát triển nhân lực du lịch, hoàn thành trước ngày 10 tháng 10 năm 2010. - Các tỉnh: Thanh Hóa, Đăk Lăk, Đồng Nai, Hậu Giang, Lào Cai và thành phố Đà Nẵng hoàn chỉnh dự thảo Quy hoạch phát triển nhân lực của địa phương mình, lấy ý kiến đóng góp của các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 10 tháng 10 năm 2010; tiếp thu ý kiến của các Bộ để hoàn chỉnh văn bản, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 20 tháng 10 năm 2010. - Các Bộ, ngành và các địa phương khác cần hoàn thành Quy hoạch phát triển nhân lực giai đoạn 2011 - 2020 của ngành mình, địa phương mình trước ngày 10 tháng 11 năm 2010. - Do xây dựng Quy hoạch phát triển nhân lực các ngành, các địa phương và quốc gia là việc làm mới, cần tiến hành khẩn trương để Chính phủ và các địa phương có cơ sở triển khai ngay từ năm 2011, Bộ Kế hoạch và Đầu tư sẽ chủ trì, phối hợp với các Bộ, các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức các hoạt động sau: + Trước ngày 01 tháng 10 năm 2010 thành lập trang Web hoặc mở một Chuyên mục trên trang Web có sẵn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về Quy hoạch phát triển nhân lực giai đoạn 2011 - 2020 để đăng tải tất cả các văn bản hướng dẫn về xây dựng Quy hoạch phát triển nhân lực của các Bộ, ngành và địa phương, tiếp nhận các câu hỏi, đề nghị giúp đỡ của các Bộ, các địa phương và trả lời các câu hỏi, đề nghị đó. + Gửi dự thảo Quy hoạch phát triển nhân lực của các ngành: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Y tế, của tỉnh Bắc Ninh; dự thảo Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 - 2020, dự thảo Chiến lược phát triển dạy nghề giai đoạn 2011 - 2020 cho các Bộ, các tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương đế tham khảo trước ngày 01 tháng 10 năm 2010. + Phối hợp với Bộ Y tế, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Văn phòng Chính phủ tổ chức báo cáo về Phát triển tầm vóc, sức khỏe của người Việt Nam (dự kiến tổ chức vào ngày 06 tháng 10 năm 2010). + Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng Bộ chỉ số phát triển nhân lực và sáng tạo để làm căn cứ quan trọng đánh giá trình độ phát triển nhân lực của các ngành, các địa phương (dự kiến báo cáo lần đầu vào ngày 12 tháng 10 năm 2010). Sau khi hoàn chỉnh một bước sẽ gửi các Bộ, địa phương góp ý; sau đó sẽ hình thành được một giải pháp để quản lý việc thực hiện Quy hoạch phát triển nhân lực giai đoạn 2011 - 2020. + Tổ chức nghe và góp ý Quy hoạch phát triển nhân lực giai đoạn 2011 - 2020 của các Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Khoa học và Công nghệ, Giao thông vận tải, Xây dựng vào ngày 23 tháng 10 năm 2010 (dự kiến cả ngày). + Tổ chức nghe và góp ý Quy hoạch phát triển nhân lực giai đoạn 2011 - 2020 của 05 thành phố trực thuộc trung ương: Hà Nội, Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ và tỉnh Thái Nguyên vào ngày 30 tháng 10 năm 2010 (dự kiến cả ngày, hình thức hội nghị trực tuyến). + Tổ chức nghe và góp ý Quy hoạch phát triển nhân lực giai đoạn 2011 - 2020 của các Bộ: Văn hóa, Thể thao và Du lịch (phần Quy hoạch phát triển nhân lực văn hóa và thể thao), Công thương, Thông tin và Truyền thông (phần Quy hoạch phát triển nhân lực báo chí, phát thanh và truyền hình), Tư pháp và Tòa án nhân dân vào ngày 05 tháng 11 năm 2010 (dự kiến cả ngày). + Tổ chức Hội nghị Quy hoạch phát triển nhân lực các tỉnh Vùng núi phía Bắc tại Lào Cai để nghe và góp ý Quy hoạch phát triển nhân lực các tỉnh thuộc Vùng, đồng thời thống nhất một số giải pháp quy hoạch và triển khai cấp Vùng vào ngày 12 tháng 11 năm 2010 (dự kiến cả ngày). + Tổ chức Hội nghị Quy hoạch phát triển nhân lực các tỉnh Tây Nguyên tại Đăk Lăk (có một số trường đại học tại Đà Nẵng và Huế cùng dự) để nghe và góp ý Quy hoạch phát triển nhân lực các tỉnh, đồng thời thống nhất một số giải pháp quy hoạch và triển khai chung cho các tỉnh Tây Nguyên vào ngày 19 tháng 11 năm 2010 (dự kiến cả ngày). + Tổ chức Hội nghị Quy hoạch phát triển nhân lực các tỉnh Vùng Tây nam bộ tại Cần Thơ (có một số trường đại học tại thành phố Hồ Chí Minh cùng dự) để nghe và góp ý Quy hoạch phát triển nhân lực các tỉnh thuộc Vùng, đồng thời thống nhất một số giải pháp quy hoạch và triển khai cấp Vùng vào ngày 25 tháng 11 năm 2010 (dự kiến cả ngày). + Tổ chức nghe và góp ý Quy hoạch phát triển nhân lực giai đoạn 2011 - 2020 của các Bộ: Quốc phòng, Công an vào ngày 03 tháng 12 năm 2010. + Trên cơ sở Quy hoạch phát triển nhân lực của các Bộ, ngành và địa phương, góp ý qua các hội nghị nói trên, Bộ Kế hoạch và Đầu tư sẽ chủ trì, cùng các Bộ, ngành liên quan để hoàn chỉnh dự thảo Quy hoạch phát triển nhân lực quốc gia giai đoạn 2011 - 2020 để báo cáo Chính phủ vào giữa tháng 12 năm 2010. Văn phòng Chính phủ thông báo để các Bộ, cơ quan và địa phương biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO Ý KIẾN KẾT LUẬN CỦA BỘ TRƯỞNG CAO ĐỨC PHÁT TẠI CUỘC HỌP VỀ TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP VÀ AN TOÀN THỰC PHẨM NÔNG LÂM THỦY SẢN Ngày 27 tháng 09 năm 2010, Bộ trưởng Cao Đức Phát đã chủ trì cuộc họp về tăng cường quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản. Tham dự cuộc họp có đại diện Tổng cục Lâm nghiệp, Tổng cục Thủy sản, Tổng cục Thủy lợi; các Cục: Trồng trọt, Bảo vệ thực vật, Chăn nuôi, Thú y, Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản, Chế biến thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối; Các Vụ: Pháp chế, Khoa học công nghệ và môi trường, Tài chính, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ. Sau khi nghe lãnh đạo Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản báo cáo tiến độ thực hiện các nhiệm vụ được giao về kiểm soát chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn vệ sinh thực phẩm hàng nông lâm thủy sản, nghe ý kiến các đại biểu dự họp, Bộ trưởng Cao Đức Phát kết luận: Thời gian qua, toàn ngành tiếp tục triển khai quyết liệt công tác quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm nông nghiệp theo chỉ đạo của Bộ trưởng. Trong đó, có 3 công việc quan trọng đã và đang thực hiện: Triển khai thí điểm công tác này tại 2 tỉnh Tiền Giang và Thanh Hóa; xây dựng Thông tư quy định việc kiểm tra, đánh giá cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và PTNT; xây dựng dự thảo Quyết định của Bộ trưởng phân công quản lý nhà nước về chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và PTNT. Thời gian tới, Bộ trưởng yêu cầu thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ tập trung, gấp rút chỉ đạo triển khai các nhiệm vụ trọng tâm như sau: 1. Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản: - Đề xuất kế hoạch tập huấn cán bộ lấy mẫu phục vụ công tác kiểm tra, đánh giá; xây dựng chương trình mẫu phục vụ tập huấn; dự thảo mẫu thống nhất về chứng chỉ cấp cho học viên sau lớp tập huấn. - Tiếp thu ý kiến tại cuộc họp, hoàn thiện dự thảo Quyết định của Bộ trưởng phân công quản lý nhà nước về chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và PTNT, theo hướng: + Đối với quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp: Các Tổng cục, Cục chuyên ngành theo lĩnh vực phân công chịu trách nhiệm toàn bộ các khâu sản xuất, xuất nhập khẩu, lưu thông trên thị trường. + Đối với quản lý chất lượng sản phẩm nông lâm thủy sản: Các Tổng cục, Cục chuyên ngành theo chức năng được phân công quản lý khâu sản xuất. Riêng về xuất nhập khẩu và lưu thông trên thị trường phân công: sản phẩm động vật và có nguồn gốc động vật, giao Cục Thú y chủ trì; sản phẩm thực vật và có nguồn gốc thực vật, giao Cục Bảo vệ thực vật chủ trì; sản phẩm thủy sản và muối, giao Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản chủ trì. Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản có văn bản lấy ý kiến các Tổng cục, Cục chuyên ngành và các đơn vị liên quan thuộc Bộ về dự thảo này, trình Bộ trưởng trước ngày 5/10/2010 để ký ban hành. - Công bố dự thảo Thông tư quy định việc kiểm tra, đánh giá cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản để lấy ý kiến rộng rãi trên mạng; tổ chức lấy ý kiến các địa phương, Bộ ngành theo quy định để trình Bộ trưởng ký ban hành vào cuối tháng 12/2010 sau khi tổng kết việc thí điểm kiểm tra, đánh giá ở 2 tỉnh Tiền Giang và Thanh Hóa. 2. Các Tổng cục, Cục chuyên ngành: - Hướng dẫn, hỗ trợ các địa phương mở các lớp tập huấn nghiệp vụ thống kê, đánh giá cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản theo phạm vi chuyên ngành; mở lớp tập huấn nghiệp vụ lấy mẫu; xem xét sửa các biểu mẫu cho phù hợp sau khi có góp ý của các địa phương. - Góp ý kiến về dự thảo Quyết định của Bộ trưởng phân công quản lý nhà nước về chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và PTNT (do Cục QLCLNLS&TS gửi) trước ngày 4/10/2010. - Có ý kiến góp ý về dự thảo Thông tư sửa đổi Quyết định của Bộ Tài chính về thu phí, lệ phí quản lý chất lượng nông lâm thủy sản, gửi Vụ Tài chính trước ngày 30/9 (Vụ Tài chính đã gửi Dự thảo tới các đơn vị) để tổng hợp, trình Bộ ký gửi Bộ Tài chính.
2,090
131,162
3. Vụ Pháp chế: - Báo cáo tiến độ xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật và việc rà soát lại hệ thống văn bản pháp luật về lĩnh vực quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản như đã phân công, báo cáo Bộ trưởng trước 10/10/2010. 4. Thanh tra Bộ: - Tổ chức lấy ý kiến góp ý để hoàn thiện Đề án tăng cường năng lực hệ thống thanh tra chuyên ngành nông nghiệp từ trung ương đến địa phương, trình Bộ trưởng trước ngày 15/10/2010. 5. Vụ Khoa học công nghệ và môi trường: - Chủ trì theo dõi, tổng hợp việc xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn liên quan đến quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản, báo cáo Bộ trưởng tiến độ thực hiện tại Giao ban tháng. Văn phòng Bộ thông báo để các đơn vị biết và triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO Ý KIẾN KẾT LUẬN CỦA BỘ TRƯỞNG CAO ĐỨC PHÁT TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC Ngày 12-13 tháng 9 năm 2010, Bộ trưởng Cao Đức Phát đã có chuyến thăm và làm việc tại tỉnh Bình Phước. Tham dự buổi làm việc có lãnh đạo Tổng cục Thủy lợi, Lâm nghiệp, Vụ Kế hoạch, Cục Thú y, Văn phòng Bộ. Về phía tỉnh Bình Phước, có đồng chí Trương Tấn Thiệu, Chủ tịch UBND tỉnh, các đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh, lãnh đạo Sở Nông nghiệp - PTNT, các ban ngành thuộc tỉnh cùng dự làm việc. Bộ trưởng đã đi thăm các mô hình phát triển nông nghiệp và nông thôn, kiểm tra công tác quản lý và bảo vệ rừng, chuyển đổi đất lâm nghiệp để trồng cao su trên địa bàn Bình Phước, thăm và làm việc với UBND xã Tân Lập - Điểm mô hình nông thôn mới do Ban Bí thư chỉ đạo. Sau khi nghe báo cáo và các ý kiến của Lãnh đạo UBND tỉnh Bình Phước, Bộ trưởng Cao Đức Phát có ý kiến kết luận như sau: 1. Bộ đánh giá cao và hoan nghênh Tỉnh đã quan tâm, nỗ lực thúc đẩy phát triển nông nghiệp và nông thôn. Những kết quả về phát triển nông nghiệp nông thôn nhiều năm qua cho thấy Bình Phước là tỉnh có tốc độ tăng trưởng phát triển nông nghiệp rất cao, có nhiều sản phẩm chủ lực cung ứng cho thị trường trong nước và xuất khẩu. Nông thôn Bình Phước có nhiều thay đổi tích cực, đời sống nông dân trong tỉnh được cải thiện nhanh. 2. Bộ ủng hộ các chủ trương lớn cùng những giải pháp cụ thể Tỉnh đã đề ra để tiếp tục phát triển nông nghiệp, nông thôn như tích cực chuyển đổi cơ cấu lao động, xây dựng các chương trình hành động, các đề án, dự án thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 5/8/2008 của Ban chấp hành Trung ương Đảng về nông nghiệp, nông dân và nông thôn. Khi triển khai thực hiện, đề nghị tỉnh quan tâm hơn đến các nội dung sau: - Đề nghị tỉnh thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới phấn đấu đưa số các xã đạt chuẩn ở mức cao hơn nữa; sớm đưa công cuộc xây dựng nông thôn mới thành một cuộc vận động sâu rộng trên khắp các xã, thôn ở Bình Phước. - Thực hiện chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn; chỉ đạo lực lượng khuyến nông trong tỉnh tham gia tích cực đào tạo nghề cho nông dân. - Quan tâm, hỗ trợ phát triển ngành chăn nuôi, tiếp tục mở rộng phát triển chăn nuôi công nghiệp. Đồng thời, đề nghị tỉnh quan tâm đến công tác giết mổ gia súc, gia cầm tập trung, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và phòng chống dịch bệnh, đặc biệt là dịch tai xanh trên đàn heo hiện đang xảy ra trên địa bàn tỉnh. 3. Về các kiến nghị của tỉnh: - Về đầu tư các công trình thủy lợi và cấp nước sinh hoạt nông thôn ở Bình Phước (gồm hệ thống kênh nội đồng hồ Đồng Xoài, cụm công trình tưới và cấp nước huyện Bù Đăng, huyện Bù Gia Mập, ven biên giới Lộc Ninh - Bù Đốp…) Bộ tiếp thu và giao Vụ Kế hoạch, Tổng cục Thủy lợi rà soát, sắp xếp thứ tự ưu tiên các dự án cấp bách để Bộ cùng với Tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ cùng với các Bộ liên quan hỗ trợ vốn để triển khai thực hiện. - Về hỗ trợ xây dựng Trung tâm giống nông, lâm nghiệp của tỉnh, bảo đảm cung cấp giống đầu dòng, giống gốc về các loại cây trồng chủ lực của tỉnh như cao su, điều, ca cao, hồ tiêu, cà phê và các loại cây ăn quả, Bộ nhất trí và ủng hộ tỉnh trong việc thực hiện các dự án giống. Bộ giao Vụ Kế hoạch tổng hợp, xem xét đưa vào các dự án đầu tư của Chương trình giống cây trồng, vật nuôi để báo cáo các Bộ liên quan bố trí kinh phí để tỉnh thực hiện. - Về cải tạo cây điều và giữ vững ổn định diện tích điều ở Bình Phước: Bộ giao Viện Khoa học Nông nghiệp miền Nam (thuộc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam) tổ chức thực hiện dự án cải tạo và nâng cao chất lượng điều Bình Phước, phối hợp với các cơ quan của tỉnh thực hiện công tác cải tạo vườn điều, giữ vững và ổn định diện tích, nâng cao vị thế sản phẩm điều Việt Nam trên thị trường. - Về thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới và phối hợp chỉ đạo, hướng dẫn xây dựng điểm mô hình nông thôn mới xã Tân Lập: Giao Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn chỉ đạo Viện Khoa học Nông nghiệp miền Nam (thuộc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam) và Trường cán bộ quản lý Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 2 trực tiếp hướng dẫn, hỗ trợ Tỉnh thực hiện các nội dung, chương trình đã đề ra. Văn phòng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xin thông báo tới các đơn vị liên quan để cùng phối hợp thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA DỰ THẢO NGHỊ ĐỊNH VỀ VIỆC CHẤM DỨT SỬ DỤNG CÁC KHU PHÂN LŨ, LÀM CHẬM LŨ THUỘC HỆ THỐNG SÔNG HỒNG I. TỔNG QUAN 1. Sự cần thiết ban hành Nghị định Hệ thống sông Hồng có vai trò đặc biệt quan trọng trong phát triển kinh tế, xã hội của đồng bằng và trung du Bắc Bộ. Khu vực này có diện tích khoảng 86.660km2, gồm 26 tỉnh, thành phố với khoảng 30 triệu dân. Đây là khu vực kinh tế phát triển năng động, trong đó có Thủ đô Hà Nội, trung tâm chính trị, văn hóa, khoa học kỹ thuật của cả nước. Sông Hồng không chỉ cung cấp nguồn nước dồi dào cho phát triển kinh tế - xã hội mà còn chứa đựng nguy cơ hiểm họa về lũ lụt, đe dọa đến tính mạng, tài sản và sự phát triển bền vững của cả khu vực. Xác định vai trò quan trọng của khu vực đồng bằng, trung du Bắc Bộ và hiểm họa thiên tai, ngay từ những năm đầu của thập kỷ 60, Bộ Chính trị, Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã chỉ đạo và đến nay vẫn kiên trì thực hiện có hiệu quả 6 biện pháp quan trọng để phòng, chống lũ hệ thống sông Hồng - Thái Bình, đó là: củng cố hệ thống đê; trồng rừng phòng hộ đầu nguồn; tháo bỏ ách tắc, khơi thông dòng chảy; xây dựng các hồ chứa nước thượng nguồn để điều tiết lũ; sử dụng các công trình phân lũ, chậm lũ; tăng cường quản lý và hộ đê nhằm đảm bảo an toàn tính mạng, tài sản của nhân dân và nhà nước, đồng thời góp phần phát triển bền vững kinh tế - xã hội. Các khu phân lũ, làm chậm lũ trên hệ thống sông Hồng đã được hình thành từ những năm đầu của thế kỷ trước và được củng cố, nâng cấp sau trận lũ lịch sử năm 1971. Đến năm 1999, Chính phủ đã có Nghị định số 62/1999/NĐ-CP (sau đây gọi tắt là NĐ 62) ban hành Quy chế về phân lũ, chậm lũ thuộc hệ thống sông Hồng để bảo vệ an toàn cho Thủ đô Hà Nội. Theo đó, các hệ thống phân chậm lũ sông Đáy, Lương Phú (Hà Tây cũ) và các khu chậm lũ Tam Thanh, Lập Thạch (Vĩnh Phúc) hàng năm được tăng cường củng cố chuẩn bị để sẵn sàng thực hiện phân, chậm lũ. Các khu được chọn làm khu phân lũ, chậm lũ là những vùng trước đây còn khó khăn, ít dân cư, tuy nhiên đến nay các vùng này đã tương đối đông dân, kinh tế ngày càng phát triển theo sự phát triển của đất nước. Vì thế, việc phân lũ vào những khu vực này sẽ gây thiệt hại lớn về dân sinh, kinh tế và tác động xấu đến môi trường. Mặt khác, cũng do việc phát triển cơ sở hạ tầng và dân cư trong khu vực phân, chậm lũ không kiểm soát được nên năng lực các công trình phân chậm lũ bị suy giảm nghiêm trọng, hiệu quả cắt lũ không còn được như thiết kế ban đầu. Đặc biệt, trước những thay đổi quan trọng hiện nay và trong tương lai như: việc mở rộng thành phố Hà Nội bao trùm cả khu phân lũ, chậm lũ của Hà Tây cũ, khu phân lũ sẽ trở thành khu kinh tế và đô thị phát triển năng động, vì thế không thể tiếp tục sử dụng khu vực này để làm khu chứa lũ. Việc xây dựng một số hồ chứa nước lớn trên thượng nguồn tham gia cắt lũ đã tạo thêm khả năng cắt lũ, giảm lũ cho hạ du để bù cho việc dừng hoạt động của khu phân, chậm lũ. Do đó, ban hành Nghị định thay thế NĐ 62 nhằm tiến tới không sử dụng các công trình phân lũ, chậm lũ như một biện pháp phòng, chống lũ cho đồng bằng sông Hồng khi hồ Sơn La tham gia điều tiết cắt giảm lũ cho hạ du là hết sức cần thiết và có tính khả thi cao. 2. Quan điểm xây dựng dự thảo Nghị định Nghị định được xây dựng trên tinh thần quán triệt các quan điểm chỉ đạo cơ bản sau đây: 1- Thể chế hóa các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước trong lĩnh vực phòng, chống lụt, bão, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội bền vững, bảo vệ môi trường. 2- Dựa trên việc rà soát quy hoạch phòng, chống lũ sông đáy và những nghiên cứu cơ sở khoa học cho việc xóa các khu chậm lũ sông Hồng, sông Đáy. 3- Việc dừng hoạt động của các khu phân chậm lũ nhưng phải đảm bảo có giải pháp thay thế, không làm ảnh hưởng xấu đến an toàn đê điều và thực hiện tiêu chuẩn phòng lũ như đã quy định. II. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA DỰ THẢO NGHỊ ĐỊNH Dự thảo Nghị định về việc chấm dứt sử dụng các khu phân lũ, làm chậm lũ hệ thống sông Hồng sẽ có những tác động về mặt pháp luật và xã hội như sau:
2,051
131,163
a) Tác động đối với hệ thống pháp luật hiện hành Nghị định về việc chấm dứt sử dụng các khu phân lũ, làm chậm lũ hệ thống sông Hồng góp phần cụ thể hóa việc thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước trong lĩnh vực phòng, chống lụt, bão; đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững kinh tế - xã hội của đất nước nói chung và của Thủ đô Hà Nội nói riêng mà vẫn đảm bảo tiêu chuẩn phòng lũ theo quy định và có tính đến dự phòng cho tình huống lũ lớn. Nghị định về việc chấm dứt sử dụng các khu phân lũ, làm chậm lũ hệ thống sông Hồng được Chính phủ ban hành sẽ thay thế NĐ 62, tạo cơ sở pháp lý cho việc thực hiện Luật Đê điều, Pháp lệnh Phòng chống lụt bão, Nghị định số 71/2002/NĐ-CP ngày 23/7/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh tình trạng khẩn cấp trong tình trạng có thảm họa lớn, dịch bệnh nguy hiểm; tạo điều kiện để triển khai thực hiện các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 92/2007/QĐ-TTg ngày 21/6/2007 phê duyệt Quy hoạch phòng chống lũ đồng bằng sông Hồng - sông Thái Bình; số 2068/QĐ-TTg ngày 9/12/2009 phê duyệt Chương trình nâng cấp đê sông và làm cơ sở để các tỉnh, thành phố có các khu phân, chậm lũ trước đây như: Thủ đô Hà Nội, các tỉnh Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình xây dựng quy hoạch phòng chống lũ chi tiết, quy hoạch đê điều, quy hoạch sử dụng đất, đặc biệt là quy hoạch Thủ đô Hà Nội. b) Tác động về mặt xã hội Nghị định về việc chấm dứt sử dụng các khu phân lũ, làm chậm lũ hệ thống sông Hồng được Chính phủ ban hành sẽ có tác động tích cực về mặt xã hội đối với các vùng có khu phân, chậm lũ trước đây nay không bị ngập lụt do phân, chậm lũ sẽ tạo điều kiện ổn định cuộc sống và sản xuất của người dân, tạo môi trường thuận lợi thu hút đầu tư, cải thiện môi trường, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội trong khu vực. 2. Đánh giá tác động qua một số vấn đề mới Từ khi ban hành NĐ 62, các khu phân lũ, chậm lũ đã được nâng cấp về cơ sở hạ tầng theo Quyết định 132/2002/QĐ-TTg ngày 7/2/2002 của Thủ tướng Chính phủ nhưng đời sống nhân dân còn khó khăn, kinh tế kém phát triển, không ổn định do vẫn có nguy cơ phải sử dụng để phân, chậm lũ. Bên cạnh đó, mặc dù chưa lần nào sử dụng phân, chậm lũ, hàng năm các công trình đầu mối vẫn đòi hỏi một khoản kinh phí không nhỏ cho việc duy tu bảo dưỡng để sẵn sàng làm nhiệm vụ phòng, chống lụt, bão. Nghị định về việc chấm dứt sử dụng các khu phân lũ, làm chậm lũ hệ thống sông Hồng được Chính phủ ban hành sẽ bãi bỏ việc sử dụng các khu vực này như một biện pháp công trình phòng, chống lũ. Điều đó sẽ có tác động tích cực về mặt xã hội đối với các vùng phân, chậm lũ trước đây nói riêng cũng như tạo điều kiện phát triển bền vững kinh tế xã hội trong toàn khu vực nói chung. Đặc biệt đối với Thủ đô Hà Nội, một diện tích rộng lớn đất tự nhiên thuộc Chương Mỹ, Mỹ Đức của Hà Tây trước đây dành cho chứa lũ nay được giới hạn lại và được đảm bảo an toàn cho phát triển kinh tế xã hội, an toàn môi trường là rất phù hợp với quy hoạch Thủ đô mới. III. KẾT LUẬN Nghị định về việc chấm dứt sử dụng các khu phân lũ, làm chậm lũ hệ thống sông Hồng được Chính phủ ban hành sẽ thay thế NĐ 62 ban hành Quy chế về phân lũ, chậm lũ thuộc hệ thống sông Hồng để bảo vệ an toàn cho Thủ đô Hà Nội, góp phần cụ thể hóa việc thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước trong lĩnh vực phòng, chống lụt, bão; đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững kinh tế - xã hội mà vẫn đảm bảo tiêu chuẩn phòng lũ theo quy định. Nghị định được ban hành sẽ có tác động tích cực đối với sự phát triển kinh tế xã hội ở các vùng phân, làm chậm lũ trước đây cũng như đối với các tỉnh, thành phố liên quan./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BÁO CÁO VỀ VIỆC TỔNG HỢP Ý KIẾN CÁC BỘ, ĐỊA PHƯƠNG ĐỐI VỚI DỰ THẢO NGHỊ ĐỊNH VỀ VIỆC CHẤM DỨT SỬ DỤNG CÁC KHU PHÂN LŨ, LÀM CHẬM LŨ THUỘC HỆ THỐNG SÔNG HỒNG Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 528/TTg-KTN ngày 31/3/2010 về việc xây dựng Nghị định thực hiện bỏ phân, chậm lũ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã thành lập Ban soạn thảo và Tổ biên tập Nghị định gồm các thành viên thuộc Văn phòng Chính phủ, các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học và Công nghệ, Tài nguyên và Môi trường, Công thương đã tổ chức cuộc họp đóng góp ý kiến. Trên cơ sở các ý kiến đóng góp của các thành viên, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã nghiên cứu, tiếp thu, chỉnh sửa dự thảo Nghị định về việc chấm dứt sử dụng các khu phân, chậm lũ hệ thống sông Hồng, thay thế Nghị định số 62/1999/NĐ-CP ngày 31/7/1999 của Chính phủ. Sau khi hoàn chỉnh dự thảo Nghị định, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã có Công văn số 1568/BNN-TCTL ngày 28/5/2010 xin ý kiến các Bộ: Tư pháp, Xây dựng, Công thương, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải, Quốc phòng; các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình xin ý kiến về bản dự thảo Nghị định và đã nhận được đầy đủ các ý kiến tham gia. Sau đây là tổng hợp việc tiếp thu, giải trình các ý kiến tham gia. Các ý kiến đều thống nhất về sự cần thiết ban hành Nghị định và cơ bản đồng tình với nội dung và bố cục dự thảo Nghị định. 1. Các ý kiến tiếp thu, chỉnh sửa: - Chỉnh sửa tên dự thảo Nghị định thành: “Nghị định về việc chấm dứt sử dụng các khu phân lũ, làm chậm lũ thuộc hệ thống sông Hồng” cho phù hợp với nội dung của dự thảo. - Tiếp thu, chỉnh sửa theo góp ý của Bộ Công thương liên quan đến quản lý vận hành liên hồ, sửa mục b khoản 2, Điều 3 về nhiệm vụ của Bộ kiểm tra, giám sát các đơn vị quản lý vận hành các công trình thủy điện vì trong tương lai sẽ hình thành đơn vị quản lý vận hành riêng cho các công trình thủy điện. - Tiếp thu, chỉnh sửa trách nhiệm của các Bộ và địa phương quy định tại Điều 3 cho phù hợp với quy định của Luật Đê điều. Cụ thể: - Tiếp thu, chỉnh sửa trách nhiệm của các Bộ và địa phương quy định tại Điều 3 cho phù hợp với quy định của Luật Đê điều. Cụ thể: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố thuộc lưu vực sông Hồng tổ chức lập, trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt và quản lý thực hiện quy hoạch đê điều; trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và quản lý thực hiện quy hoạch phòng, chống lũ chi tiết sau khi có thỏa thuận của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Đã tiếp thu, bổ sung tiêu đề cho các khoản, mục, điểm. - Đã tiếp thu, chỉnh sửa hoàn thiện câu chữ, thể thức văn bản. - Đã bổ sung vào hồ sơ trình dự thảo Nghị định các báo cáo: Đánh giá tác động của dự thảo Nghị định; Tổng kết việc thi hành Nghị định 62/1999/NĐ-CP ; Tổng hợp ý kiến của các Bộ, địa phương. 2. Các ý kiến khác xin được giải trình như sau: - Về nhiệm vụ của các Bộ: Quốc phòng, Công an, Giao thông vận tải thực hiện sơ tán dân, chuẩn bị phương tiện, lực lượng phòng chống lụt bão,… đã được quy định trong Pháp lệnh Phòng chống lụt bão năm 2000. - Về nhiệm vụ xây dựng điều chỉnh quy hoạch phòng chống lũ sông Hồng - sông Thái Bình (ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư) đã được quy định cụ thể trong Luật đê điều. - Việc tổng kết, đánh giá thực hiện Chương trình nâng cấp cơ sở hạ tầng vùng phân, chậm lũ Chính phủ đã giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG - AN NINH CHO CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG, TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP VÀ TRUNG CẤP NGHỀ Căn cứ Quyết định số 472/QĐ-TTg ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án đào tạo giáo viên Giáo dục Quốc phòng - An ninh cho các trường THPT, TCCN và trung cấp nghề; Sau khi thống nhất với các bộ, ngành, các cơ sở đào tạo, Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án đào tạo giáo viên Giáo dục Quốc phòng - An ninh cho các trường THPT, TCCN và trung cấp nghề như sau: (Có phụ lục đính kèm) 1. Mục đích - Làm căn cứ để các bộ ngành, các đơn vị phối hợp triển khai thực hiện; kiểm tra, giám sát quá trình triển khai thực hiện Đề án; - Phân công nhiệm vụ, nêu các yêu cầu cơ bản và thời gian cho các bộ, ngành, các đơn vị triển khai thực hiện Quyết định số 472/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ từ năm 2010 đến năm 2016. 2. Các nội dung chính a) Xây dựng và ban hành Chương trình khung, Chương trình chi tiết và giáo trình đào tạo giáo viên giáo dục GDQP-AN trong các trường THPT, TCCN và trung cấp nghề. b) Xác định chỉ tiêu cử giáo viên đi học, tuyển sinh các loại hình đào tạo giáo viên GDQP-AN từ năm 2010 - 2016 của các địa phương, các cơ sở đào tạo. c) Xây dựng kế hoạch kinh phí thực hiện Đề án theo Quyết định số 472/QĐ-TTg ngày 12/4/2010 của Thủ tướng Chính phủ. d) Tiến hành các công tác đào tạo và kiểm tra thực hiện Đề án tại các cơ sở được giao nhiệm vụ. 3. Tổ chức thực hiện Đào tạo giáo viên GDQP-AN cho các trường THPT, TCCN và trung cấp nghề theo Quyết định số 472/QĐ-TTg ngày 12/4/2010 của Thủ tướng Chính phủ được thực hiện theo các quy định hiện hành về việc mở mã ngành và tổ chức đào tạo một ngành mới nhưng cần chỉ đạo thống nhất, có kế hoạch cụ thể, đồng thời đảm bảo tính đặc thù của công tác đào tạo nhằm đạt các mục tiêu của Đề án. Các Bộ ngành, UBND các tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Quyết định số 472/QĐ-TTg ngày 12/4/2010 của Thủ tướng Chính phủ.
2,057
131,164
Bộ Giáo dục và Đào tạo giao Cục Nhà giáo và CBQLCSGD giúp lãnh đạo Bộ chủ trì, phối hợp việc theo dõi, đánh giá kết quả triển khai thực hiện Đề án thường xuyên, sơ kết hàng năm và báo cáo kết quả lên Thủ tướng Chính phủ. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NỘI DUNG CỤ THỂ VÀ TIẾN ĐỘ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO GVGDQP-AN CHO CÁC TRƯỜNG THPT, TCCN VÀ TRUNG CẤP NGHỀ NĂM 2011 (Kèm theo Kế hoạch số 588 /KH-BGDĐT ngày 28 tháng 9 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ BAN HÀNH “DANH MỤC BỔ SUNG GIỐNG CÂY TRỒNG ĐƯỢC PHÉP SẢN XUẤT, KINH DOANH Ở VIỆT NAM” Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP, ngày 03 tháng 1 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 1 năm 2008 của Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Pháp lệnh giống cây trồng; Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành Danh mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất kinh doanh ở Việt Nam, Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này “Danh mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất kinh doanh ở Việt Nam” bao gồm: 01 giống lúa lai, 01 giống lúa nếp, 01 giống ngô lai, 01 giống đậu tương, 01 giống lạc (Phụ lục kèm theo) . Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau bốn mươi lăm ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Trồng trọt, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC BỔ SUNG GIỐNG CÂY TRỒNG ĐƯỢC PHÉP SẢN XUẤT, KINH DOANH Ở VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Thông tư số: 55 /2010/TT-BNNPTNT, ngày 28 tháng 9 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC HỖ TRỢ ĐỐI VỚI NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH PHỤ PHỤC VỤ SINH HOẠT CỦA HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN, CÁC LOẠI ĐẤT VÀ CÂY CỐI HOA MÀU BỊ HẠN CHẾ SỬ DỤNG KHI XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH LƯỚI ĐIỆN CAO ÁP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ các Nghị định hướng thi hành Luật đất đai năm 2003; Căn cứ Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17/8/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp; Căn cứ Nghị định số 81/2009/NĐ-CP ngày 12/10/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17/8/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp, Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 767/TTr-TNMT ngày 05 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về mức hỗ trợ đối với nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân, các loại đất và cây cối hoa màu bị hạn chế sử dụng khi xây dựng các công trình lưới điện cao áp trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Chủ đầu tư các dự án và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ MỨC HỖ TRỢ ĐỐI VỚI NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH PHỤ PHỤC VỤ SINH HOẠT CỦA HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN, CÁC LOẠI ĐẤT VÀ CÂY CỐI HOA MÀU BỊ HẠN CHẾ SỬ DỤNG KHI XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH LƯỚI ĐIỆN CAO ÁP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI (Kèm theo Quyết định số: 19/2010/QĐ-UBND ngày 28/9/2010 của UBND tỉnh Gia Lai) Phần I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quy định này quy định cụ thể mức hỗ trợ cho nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân, các loại đất và cây cối hoa màu bị hạn chế sử dụng khi xây dựng các công trình lưới điện cao áp bao gồm lưới điện cao áp và hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp. Lưới điện cao áp là lưới điện có điện áp danh định từ 1000V trở lên. Điều 2. Các trường hợp khi xây dựng lưới điện cao áp có thu hồi và bồi thường diện tích đất nằm trong hành lang bảo vệ an toàn lưới điện theo đúng quy định của pháp luật thì không thuộc phạm vi áp dụng của quy định này. Điều 3. Điều kiện để được hỗ trợ về nhà ở và công trình phụ phục vụ sinh hoạt. 1. Nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trong hành lang an toàn lưới điện điện áp đến 220 kV nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau thì không phải di dời: a) Mái lợp và tường bao phải làm bằng vật liệu không cháy; b) Các kết cấu kim loại của nhà ở, công trình phải được nối đất theo quy định về kỹ thuật nối đất. c) Không gây cản trở đường ra vào để kiểm tra, bảo dưỡng, thay thế các bộ phận công trình lưới điện cao áp; d) Khoảng cách từ bất kỳ bộ phận nào của nhà ở, công trình đến dây dẫn điện gần nhất khi dây ở trạng thái võng cực đại không nhỏ hơn quy định trong bảng sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> đ) Cường độ điện trường ≤ 5 kV/m tại điểm bất kỳ ở ngoài nhà cách mặt đất một mét và ≤ 1 kV/m tại điểm bất kỳ ở bên trong nhà cách mặt đất một mét. 2. Nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân ngoài hành lang an toàn lưới điện, giữa hai đường dây dẫn điện trên không điện áp 500kV có khoảng cách theo phương nằm ngang giữa hai dây dẫn pha ngoài cùng gần nhất của hai đường dây dẫn điện ≤ 60 mét, nhưng cường độ điện trường ≤ 5 kV/m tại điểm bất kỳ ở ngoài nhà cách mặt đất một mét và ≤ 1 kV/m tại điểm bất kỳ ở bên trong nhà cách mặt đất một mét và chủ sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nguyện vọng ở lại thì được phép ở lại và được hỗ trợ đối với toàn bộ diện tích đất ở, diện tích nhà ở và công trình phụ phục vụ sinh hoạt như đối với đất ở, nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt trong hành lang an toàn lưới điện. Phần II: CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ Điều 4. Hỗ trợ đối với nhà ở, công trình trong hành lang an toàn lưới điện cao áp nhưng không phải di dời khỏi hành lang an toàn lưới điện thì được hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng và ảnh hưởng trong sinh hoạt. Việc hỗ trợ được thực hiện một lần như sau: 1. Nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt có một phần hoặc toàn bộ diện tích nằm trong hành lang an toàn lưới điện, được xây dựng trên đất đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định của pháp luật, trước ngày thông báo thực hiện dự án công trình lưới điện cao áp được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thì được hỗ trợ phần diện tích trong hành lang an toàn lưới điện. Mức bồi thường, hỗ trợ bằng 70% giá trị phần nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt tính trên diện tích nằm trong hành lang an toàn lưới điện. Đơn giá hỗ trợ xác định theo Bảng giá đền bù nhà, vật kiến trúc, công trình xây dựng trên đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo loại nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương. 2. Trường hợp nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt được xây dựng trên đất không đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định của pháp luật, trước ngày thông báo thực hiện dự án công trình lưới điện cao áp được cấp có thẩm quyền phê duyệt cũng được hỗ trợ. Mức hỗ trợ bằng 40% giá trị phần nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt tính trên diện tích nằm trong hành lang an toàn lưới điện. Đơn giá hỗ trợ xác định theo Bảng giá đền bù nhà, vật kiến trúc, công trình xây dựng trên đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo loại nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương. 3. Nhà ở, công trình được xây dựng trước ngày thông báo thực hiện dự án công trình lưới điện cao áp được cấp có thẩm quyền phê duyệt: a) Nếu chưa đáp ứng các điều kiện quy định để không phải di dời khỏi hành lang an toàn lưới điện thì chủ đầu tư công trình lưới điện cao áp phải chịu kinh phí và tổ chức thực hiện việc cải tạo nhằm đáp ứng các điều kiện đó. b) Trường hợp chỉ bị phá dỡ một phần, phần còn lại vẫn tồn tại, sử dụng được và đáp ứng được các điều kiện quy định để không phải di dời khỏi hành lang an toàn lưới điện thì chủ đầu tư công trình lưới điện cao áp có trách nhiệm chi trả, bồi thường phần giá trị nhà, công trình bị phá dỡ và chi phí cải tạo hoàn thiện lại nhà, công trình theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương của nhà, công trình trước khi bị phá dỡ. c) Trường hợp không thể cải tạo được để đáp ứng điều kiện quy định để không phải di dời khỏi hành lang an toàn lưới điện mà phải dỡ bỏ hoặc di dời, thì chủ sở hữu nhà ở, công trình được bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật. Điều 5. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất trong hành lang an toàn lưới điện. Đất ở và các loại đất khác trong cùng thửa với đất ở của một chủ sử dụng trong hành lang an toàn lưới điện thuộc diện Nhà nước không thu hồi đất thì chủ sử dụng đất được bồi thường, hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng đất. Việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện một lần như sau:
2,028
131,165
Đất ở và các loại đất khác đủ điều kiện bồi thường được bồi thường, hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng của từng loại đất được quy định tại các văn bản pháp luật về đất đai. Diện tích đất được bồi thường, hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng là diện tích đất ở thực tế trong hành lang an toàn lưới điện. Mức bồi thường, hỗ trợ bằng 80% mức bồi thường của từng loại đất tương ứng Nhà nước khi thu hồi tính trên diện tích đất nằm trong hành lang. Trường hợp đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở thì được hỗ trợ, mức hỗ trợ bằng 50% mức bồi thường đất ở có vị trí, khu vực tương ứng khi Nhà nước thu hồi, tính trên diện tích đất nằm trong hành lang và không vượt quá hạn mức đất ở theo quy định của UBND tỉnh. Kinh phí chi trả từ nguồn vốn đầu tư của chủ đầu tư công trình lưới điện cao áp. Điều 6. Hỗ trợ chi phí di chuyển. Ngoài việc được bồi thường, hỗ trợ đối với nhà ở, công trình có trên đất và đất đã được quy định tại các Điều trên, nếu chủ sở hữu nhà ở tự tìm được đất ở mới và có nguyện vọng di chuyển khỏi hành lang an toàn lưới điện, thì tự thực hiện việc di chuyển và được hỗ trợ chi phí di chuyển theo quy định quy định hiện hành của UBND tỉnh về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Điều 7. Bồi thường đối với cây trong và ngoài hành lang an toàn lưới điện Cây cối có trước khi thông báo thực hiện dự án công trình lưới điện cao áp và trong hành lang an toàn lưới điện phải chặt bỏ và cấm trồng mới; Cây cối có trước khi thông báo thực hiện dự án công trình lưới điện cao áp và trong hành lang thuộc loại không phải chặt bỏ hoặc cây ngoài hành lang có nguy cơ vi phạm khoảng cách an toàn hành lang lưới điện cao áp mà đơn vị quản lý vận hành phải thường xuyên chặt, tỉa cây để đảm bảo an toàn cho đường dây dẫn điện trên không thì được bồi thường một lần. Mức bồi thường theo đơn giá bồi thường cây cối hoa màu trên địa bàn do UBND tỉnh ban hành. Phần III: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 8. Các dự án, công trình đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ nhưng chưa thực hiện hoặc chưa thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện điều chỉnh giá trị bồi thường, hỗ trợ theo quy định này. Nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt, cây cối hoa màu nằm trong và ngoài hành lang an toàn lưới điện cao áp đã xây dựng xong trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng thuộc diện được hỗ trợ theo quy định này thì chủ đầu tư công trình xem xét hỗ trợ bổ sung theo quy định này./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐẤU NỐI VÀO HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC CÁC ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 01 tháng 6 năm 1998; Căn cứ Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về thoát nước đô thị và khu công nghiệp; Căn cứ Thông tư số 09/2009/TT-BXD ngày 21 tháng 5 năm 2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về thoát nước đô thị và khu công nghiệp; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 746/TTr-SXD ngày 19 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đấu nối vào hệ thống thoát nước các đô thị trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2010. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Giao thông vận tải, Thông tin và Truyền thông; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Huế, thị xã Hương Thủy; Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐẤU NỐI VÀO HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC CÁC ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ (Ban hành kèm theo Quyết định số 36 /2010/QĐ-UBND ngày 28/9/2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định việc đấu nối vào hệ thống thoát nước các đô thị trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế nhằm hạn chế đến mức thấp nhất lượng nước thải thấm vào lòng đất hoặc chảy vào nguồn tiếp nhận khác. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng bắt buộc đối với tất cả tổ chức, cá nhân và các hộ gia đình có hoạt động liên quan đến thoát nước tại các đô thị trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Hoạt động thoát nước là các hoạt động có liên quan trong lĩnh vực thoát nước, bao gồm: quy hoạch, tư vấn thiết kế, đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác, sử dụng hệ thống thoát nước. 2. Dịch vụ thoát nước là hoạt động quản lý, vận hành hệ thống thoát nước nhằm đáp ứng yêu cầu thoát nước mưa, nước thải và xử lý nước thải của các đối tượng có nhu cầu thoát nước theo các quy định của pháp luật. 3. Phí thoát nước là phí bảo vệ môi trường đối với nước thải áp dụng cho khu vực đô thị do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định nhằm từng bước bảo đảm duy trì và phát triển dịch vụ thoát nước trên địa bàn. 4. Đơn vị thoát nước là tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ thoát nước theo hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thoát nước. 5. Đơn vị cấp nước là tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ cung cấp nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung. 6. Hộ thoát nước bao gồm các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có xả nước mưa, nước thải vào hệ thống thoát nước. 7. Hộ thoát nước đơn lẻ là hộ thoát nước mưa, nước thải trực tiếp ra môi trường. 8. Nước thải là nước đã bị thay đổi đặc điểm, tính chất do sử dụng hoặc do các hoạt động của con người xả vào hệ thống thoát nước hoặc ra môi trường. 9. Nước thải sinh hoạt là nước thải ra từ các hoạt động sinh hoạt của con người như ăn uống, tắm giặt, vệ sinh cá nhân. 10. Nước thải khác là nước đã qua sử dụng mà không phải là nước thải sinh hoạt. 11. Hệ thống thoát nước tập trung bao gồm mạng lưới cống, kênh mương thu gom và chuyển tải, hồ điều hoà, các công trình đầu mối (trạm bơm, nhà máy xử lý, cửa xả) và phụ trợ khác được đầu tư xây dựng nhằm mục đích thu gom, vận chuyển, tiêu thoát nước mưa, nước thải và xử lý nước thải. Hệ thống thoát nước được phân thành các loại sau đây: a) Hệ thống thoát nước chung là hệ thống trong đó tất cả mọi loại nước thải, nước mưa được thu gom trong cùng một hệ thống. b) Hệ thống thoát nước riêng là hệ thống thoát nước mưa và nước thải riêng biệt; c) Hệ thống thoát nước nửa riêng là hệ thống thoát nước chung có tuyến cống bao để tách nước thải đưa về nhà máy xử lý. 12. Hệ thống thoát nước mưa bao gồm mạng lưới cống, kênh mương thu gom và chuyển tải, hồ điều hoà, các công trình đầu mối (trạm bơm, cửa xả...) và phụ trợ khác nhằm mục đích thu gom và tiêu thoát nước mưa. 13. Hệ thống thoát nước thải bao gồm mạng lưới cống, kênh mương thu gom và chuyển tải, hồ điều hoà, các công trình đầu mối (trạm bơm, nhà máy xử lý, cửa xả...) và phụ trợ khác nhằm mục đích thu gom, tiêu thoát và xử lý nước thải. 14. Cống bao là tuyến cống chính có các giếng tách nước thải để thu gom toàn bộ nước thải khi không có mưa và một phần nước thải đã được hoà trộn khi có mưa trong hệ thống thoát nước chung từ các lưu vực khác nhau và vận chuyển đến trạm bơm hoặc nhà máy xử lý nước thải. 15. Thoả thuận đấu nối là văn bản thoả thuận giữa đơn vị thoát nước và hộ thoát nước về vị trí đấu nối, các yêu cầu kỹ thuật của điểm đấu nối, thời điểm đấu nối, chất lượng, lưu lượng nước xả vào điểm đấu nối. 16. Điểm đấu nối là các điểm xả nước của các hộ thoát nước vào hệ thống thoát nước. 17. Điểm xả là nơi xả nước ra môi trường của hệ thống thoát nước hoặc các hộ thoát nước đơn lẻ. 18. Nguồn tiếp nhận là một bộ phận của môi trường bao gồm: các nguồn nước chảy thường xuyên hoặc định kỳ như ao, hồ, sông, suối, kênh mương, nước ngầm, biển. 19. Cơ quan quản lý nhà nước về thoát nước tại địa phương: cấp tỉnh là Sở Xây dựng, cấp huyện là Phòng Công thương hoặc Phòng Đô thị. 20. Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường tại địa phương: cấp tỉnh là Sở Tài nguyên và Môi trường, cấp huyện là Phòng Tài nguyên và Môi trường. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Điểm đấu nối 1. Đơn vị thoát nước phải thiết lập các điểm đấu nối cho hộ thoát nước vào mạng lưới thu gom nước của hệ thống thoát nước. Tất cả các hộ thoát nước nằm trong khu vực có dịch vụ thoát nước được yêu cầu và có nghĩa vụ đấu nối vào mạng lưới thu gom nước của hệ thống thoát nước trừ những trường hợp được quy định tại Điều 6 của Quy định này. 2. Vị trí điểm đấu nối được xác định nằm trên tuyến thu gom của hệ thống thoát nước. Cao độ và các yêu cầu kỹ thuật của điểm đấu nối do đơn vị thoát nước quy định. 3. Hộ thoát nước có trách nhiệm đầu tư công trình xử lý sơ bộ và đường ống thoát nước đến điểm đấu nối; hoàn trả nguyên trạng các mặt bằng công cộng đã sử dụng để thi công và thông báo thời điểm thi công tại điểm đấu nối cho đơn vị thoát nước. 4. Việc thi công tại điểm đấu nối phải do đơn vị thoát nước thực hiện hoặc do nhà thầu thực hiện dưới sự giám sát của đơn vị thoát nước bảo đảm đúng các quy định theo thiết kế, sau khi đấu nối xong phải có biên bản nghiệm thu thi công đấu nối. Điều 5. Quy định về xả nước thải tại điểm đấu nối 1. Đối với nước thải sinh hoạt: a) Đối với các đô thị đã có hệ thống thoát nước riêng và có công trình xử lý nước thải tập trung thì nước thải sinh hoạt từ các hộ thoát nước được phép xả trực tiếp hoặc xả sau khi qua xử lý sơ bộ vào điểm đấu nối của hệ thống thu gom nước thải tuỳ theo điều kiện vận hành cho phép của hệ thống thu gom và xử lý nước thải do cấp có thẩm quyền quyết định khi phê duyệt quy hoạch thoát nước đô thị hoặc dự án đầu tư và được triển khai cụ thể trong thoả thuận đấu nối giữa đơn vị thoát nước và hộ thoát nước;
2,157
131,166
b) Đối với các đô thị đã có hệ thống thoát nước chung hoặc nửa riêng thì nước thải sinh hoạt phải được thu gom và xử lý sơ bộ trước khi xả vào điểm đấu nối. Đơn vị thoát nước có trách nhiệm và được quyền giám sát việc xây dựng công trình thu gom và xử lý sơ bộ nước thải sinh hoạt của các hộ thoát nước để bảo đảm việc xây dựng các công trình này là đúng quy định. 2. Đối với các loại nước thải khác: a) Các hộ thoát nước phải thu gom và có hệ thống xử lý nước thải cục bộ bảo đảm quy chuẩn hiện hành trước khi xả vào điểm đấu nối; b) Các hộ thoát nước có trách nhiệm ký hợp đồng với một phòng thí nghiệm hợp chuẩn tiến hành định kỳ lấy mẫu, phân tích chất lượng nước thải trước khi xả vào điểm đấu nối hai tháng một lần. Kết quả xét nghiệm phải được gửi đến cơ quan quản lý nhà nước về thoát nước trên địa bàn, đơn vị thoát nước và hộ thoát nước. 3. Đơn vị thoát nước có trách nhiệm tổ chức kiểm soát việc xả nước thải của các hộ thoát nước vào hệ thống thoát nước do mình quản lý bảo đảm các quy chuẩn quy định, tự tổ chức lấy mẫu, xét nghiệm khi thấy cần thiết. Điều 6. Miễn trừ đấu nối Hộ thoát nước được miễn trừ đấu nối vào hệ thống thoát nước của các đô thị trong các trường hợp sau đây: 1. Gần nguồn tiếp nhận mà chất lượng nước thải bảo đảm yêu cầu vệ sinh môi trường và việc đấu nối vào hệ thống thoát nước chung có thể gây những gánh nặng bất hợp lý về kinh tế cho hộ thoát nước. Hộ thoát nước nằm trong khu vực có dịch vụ thoát nước muốn được miễn trừ đấu nối để xả trực tiếp vào nguồn tiếp nhận phải làm đơn gửi cơ quan quản lý nhà nước về môi trường tại địa phương. Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường tại địa phương tổ chức kiểm tra chất lượng nước thải, cách thức xả, nếu đảm bảo theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường thì có văn bản chấp thuận gửi cho hộ thoát nước được miễn trừ đấu nối và đơn vị thoát nước trên địa bàn. Chi phí kiểm tra chất lượng nước thải do hộ thoát nước chịu. 2. Tại địa bàn chưa có mạng lưới thu gom của hệ thống thoát nước tập trung. 3. Thoát nước mưa vào nguồn tiếp nhận. Điều 7. Hợp đồng dịch vụ thoát nước 1. Hợp đồng dịch vụ thoát nước là văn bản pháp lý được ký kết giữa đơn vị thoát nước với hộ thoát nước, trừ các đối tượng sau: a) Hộ gia đình sử dụng hệ thống cấp nước tập trung và chỉ xả nước thải vào hệ thống thoát nước tập trung. b) Các hộ thoát nước khác sử dụng hệ thống cấp nước tập trung có quy mô và chất lượng nước thải tương tự hộ gia đình. 2. Hợp đồng dịch vụ thoát nước bao gồm các nội dung chính sau đây: a) Chủ thể hợp đồng; b) Điểm đấu nối; c) Khối lượng, chất lượng nước thải xả vào hệ thống; d) Chất lượng dịch vụ; đ) Quyền và nghĩa vụ của các bên; e) Phí thoát nước, phương thức thanh toán; g) Xử lý vi phạm hợp đồng; h) Các nội dung khác do hai bên thoả thuận. Điều 8. Các yêu cầu kỹ thuật về đấu nối 1. Khi đấu nối nước thải từ hầm tự hoại của nhà vệ sinh vào hệ thống cống thoát nước của đô thị, các hộ thoát nước phải bịt đáy bể thấm hoặc phá bỏ bể thấm của hầm tự hoại không cho nước thải thấm xuống đất. 2. Nước mưa từ bên trong hộ thoát nước (nếu có) mà không có điều kiện chảy tràn thì được thu gom bằng đường ống riêng và được xả vào điểm đấu nối theo thỏa thuận với đơn vị thoát nước. Đối với các đô thị đã có hệ thống thoát nước riêng, không được xả nước mưa vào điểm đấu nối của hệ thống thu gom nước thải. 3. Việc lắp đặt hệ thống thoát nước trong công trình, nhà ở phải tuân thủ theo Quy chuẩn hiện hành về Hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình và các yêu cầu kỹ thuật khác được quy định trong thoả thuận đấu nối. Điều 9. Trình tự thủ tục đấu nối nước thải 1. Bước 1: Sau khi UBND các huyện, thành phố Huế, thị xã Hương Thủy ban hành Quyết định quy định phạm vi và thời điểm bắt buộc đấu nối, đơn vị thoát nước thông báo kế hoạch đấu nối nước thải tới các hộ thoát nước theo từng khu vực, cụm dân cư hoặc các hộ thoát nước có nhu cầu đấu nối đăng ký tại đơn vị thoát nước. 2. Bước 2: Đơn vị thoát nước thỏa thuận với hộ thoát nước về việc khảo sát, lập thiết kế hệ thống đấu nối nước thải; trường hợp hộ thoát nước tự thiết kế hệ thống đấu nối thì thiết kế phải đúng quy định và được đơn vị thoát nước chấp nhận. (Thời gian khảo sát, thiết kế hoặc chấp thuận thiết kế của đơn vị thoát nước không quá 20 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ của hộ thoát nước). 3. Bước 3: Đơn vị thoát nước ký thỏa thuận đấu nối và hợp đồng dịch vụ thoát nước (nếu có) với hộ thoát nước (thời gian ký thỏa thuận và hợp đồng tối đa là 10 ngày). 4. Bước 4: Hộ thoát nước tự chịu trách nhiệm tổ chức thi công công trình xử lý sơ bộ và đường ống thoát nước đến điểm đấu nối theo đúng thiết kế được lập tại bước 2 và phù hợp với các quy định tại thỏa thuận đấu nối. (Thời gian thi công công trình tối đa là 30 ngày). Điều 10. Phạm vi và thời điểm bắt buộc đấu nối 1. Tại các khu vực đô thị có dự án đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải tập trung, bắt buộc các hộ thoát nước nằm trong khu vực có dịch vụ thoát nước thực hiện đấu nối sau khi các dự án hoàn thành và đưa vào sử dụng. Khi triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước mới hoặc mở rộng phạm vi bao phủ dịch vụ của hệ thống hiện có, Uỷ ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định về việc đấu nối các hộ thoát nước vào hệ thống thoát nước tập trung thuộc phạm vi dự án. Nội dung quyết định phải thể hiện rõ nghĩa vụ và quyền của các bên liên quan, xác định cụ thể vùng dịch vụ đấu nối và quy định khoảng thời gian đấu nối. Quyết định về đấu nối phải được thông báo cho cộng đồng dân cư thuộc phạm vi dự án biết. 2. Trước thời điểm bắt buộc đấu nối nếu hộ thoát nước có nhu cầu đấu nối thì liên hệ với Đơn vị thoát nước để thực hiện đấu nối. Điều 11. Ngừng dịch vụ thoát nước và dịch vụ cấp nước sạch 1. Đối với hộ gia đình: đơn vị thoát nước không được ngừng cung cấp dịch vụ thoát nước trong mọi trường hợp, trừ trường hợp được quy định cụ thể trong thoả thuận đấu nối. Việc các hộ thoát nước không thực hiện nghĩa vụ thanh toán phí thoát nước hoặc tự ý thay đổi, sửa chữa hệ thống thoát nước, vi phạm các quy định về thoát nước sẽ bị xử lý theo các quy định của pháp luật; đồng thời, đơn vị cấp nước có nghĩa vụ ngừng cung cấp nước sạch theo yêu cầu của đơn vị thoát nước. 2. Đối với các hộ thoát nước khác: a) Nếu vi phạm các quy định về thoát nước mà không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường thì đơn vị thoát nước có văn bản thông báo về việc vi phạm và yêu cầu hộ thoát nước khắc phục. Sau 15 ngày mà hộ thoát nước không chấp hành thì đơn vị thoát nước ra thông báo lần hai, nếu sau 15 ngày tiếp theo mà hộ thoát nước vẫn không chấp hành thì đơn vị thoát nước được phép ngừng dịch vụ thoát nước theo thoả thuận đã được quy định trong hợp đồng dịch vụ thoát nước và các quy định của pháp luật về thoát nước; đồng thời, đơn vị cấp nước có nghĩa vụ ngừng cung cấp nước sạch theo yêu cầu của đơn vị thoát nước; b) Nếu vi phạm các quy định về thoát nước có gây ảnh hưởng xấu đến môi trường thì đơn vị thoát nước tiến hành lập biên bản và yêu cầu hộ thoát nước phải khắc phục ngay. Sau 3 ngày mà hộ thoát nước không chấp hành, đơn vị thoát nước được quyền ngừng dịch vụ thoát nước và yêu cầu đơn vị cấp nước ngừng cung cấp nước sạch; đồng thời, hộ thoát nước bị xử lý theo quy định của pháp luật. 3. Dịch vụ thoát nước và cung cấp nước sạch được khôi phục sau khi hộ thoát nước đã khắc phục hoàn toàn hậu quả do các hành vi vi phạm gây ra và hoàn thành các nghĩa vụ theo quy định. 4. Trường hợp ngừng dịch vụ thoát nước để sửa chữa, cải tạo, nâng cấp hệ thống thoát nước, đơn vị thoát nước phải có văn bản thông báo cho các hộ thoát nước có liên quan biết lý do, thời gian tạm ngừng dịch vụ thoát nước, đồng thời, đơn vị thoát nước phải có biện pháp thoát nước tạm thời để hạn chế ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và sinh hoạt của các hộ thoát nước và giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Điều 12. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị thoát nước 1. Đơn vị thoát nước có các quyền sau đây: a) Được ngừng dịch vụ thoát nước theo quy định tại Điều 11 của Quy định này; b) Được bồi thường thiệt hại do hộ thoát nước gây ra theo quy định của pháp luật; c) Các quyền khác theo quy định của pháp luật. 2. Đơn vị thoát nước có các nghĩa vụ sau đây: a) Tuân thủ các quy trình, quy phạm về vận hành hệ thống thoát nước; b) Xử lý sự cố, khôi phục việc thoát nước; c) Lập và trình phương án phí thoát nước để các cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định; d) Thiết lập cơ sở dữ liệu, quản lý các hộ thoát nước vào hệ thống thoát nước do mình quản lý; phối hợp với đơn vị cấp nước hoặc trực tiếp tổ chức thu phí thoát nước theo quy định; đ) Thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; e) Cung cấp thông tin thoả thuận đấu nối cho các đối tượng có nhu cầu; g) Bảo vệ an toàn hệ thống thoát nước theo quy định; h) Bảo đảm duy trì ổn định dịch vụ thoát nước theo quy định; k) Bồi thường khi gây thiệt hại cho hộ thoát nước theo quy định của pháp luật; l) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 13. Quyền và nghĩa vụ của hộ thoát nước 1. Hộ thoát nước có các quyền sau đây: a) Được cung cấp dịch vụ thoát nước theo quy định của pháp luật; b) Yêu cầu đơn vị thoát nước kịp thời khắc phục khi có sự cố xảy ra; c) Được cung cấp hoặc giới thiệu thông tin về hoạt động thoát nước; d) Được bồi thường thiệt hại do đơn vị thoát nước gây ra theo quy định của pháp luật;
2,070
131,167
đ) Khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật về thoát nước của đơn vị thoát nước hoặc các bên có liên quan; e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật. 2. Hộ thoát nước có các nghĩa vụ sau đây: a) Thanh toán phí thoát nước đầy đủ, đúng thời hạn; b) Xả nước thải vào hệ thống đúng quy định, quy chuẩn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; c) Thông báo kịp thời cho đơn vị thoát nước khi thấy các hiện tượng bất thường có thể gây sự cố đối với hệ thống thoát nước; d) Đấu nối hệ thống thoát nước của công trình vào hệ thống thoát nước chung; duy tu, bảo dưỡng công trình xử lý sơ bộ và đường ống thoát nước đến điểm đấu nối theo đúng quy định của thoả thuận đấu nối; đ) Bồi thường khi gây thiệt hại cho các bên liên quan theo quy định của pháp luật; e) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 14. Cơ chế tài chính 1. Hộ thoát nước tự chịu kinh phí đầu tư xây dựng công trình thoát nước thải trong phạm vi công trình, nhà ở của mình đến điểm đấu nối. 2. Đơn vị thoát nước có trách nhiệm thiết lập và xây dựng các điểm đấu nối cho hộ thoát nước xả nước vào điểm đấu nối. Cự ly tối đa từ điểm đấu nối đến công trình là 60 mét và được bố trí hợp lý trên phạm vi đất công cộng gần hàng rào công trình của hộ thoát nước. Chương III KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 15. Khen thưởng Tổ chức, cá nhân thực hiện tốt Quy định này sẽ được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng. Điều 16. Xử lý vi phạm 1. Các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phát hiện, ngăn chặn và kiến nghị xử lý kịp thời những vi phạm pháp luật trong hoạt động thoát nước. 2. Tổ chức, cá nhân vi phạm các hành vi bị cấm trong hoạt động thoát nước được quy định tại Điều 11 của Nghị định 88/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về thoát nước đô thị và khu công nghiệp thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. 3. Trường hợp các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động thoát nước gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân thì đối tượng vi phạm phải bồi thường thiệt hại. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 17. Trách nhiệm các đơn vị liên quan 1. Sở Xây dựng: a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan ban hành hướng dẫn kỹ thuật về đấu nối nước thải vào hệ thống thoát nước. b) Khi cấp Giấy phép xây dựng công trình, nhà ở thuộc phạm vi Sở Xây dựng quản lý, yêu cầu hộ thoát nước phải có thiết kế đấu nối với hệ thống thoát nước theo đúng quy định. c) Thanh tra chuyên ngành xây dựng thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thoát nước đô thị, tổ chức thanh tra, kiểm tra việc chấp hành Quy định này; phát hiện, ngăn chặn, xử lý theo thẩm quyền và kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật về thoát nước; kiến nghị các biện pháp bảo đảm thi hành pháp luật về thoát nước. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Giám sát và đánh giá mức độ ô nhiễm nguồn nước tại các điểm xả của hệ thống thoát nước các đô thị trên địa bàn tỉnh; đề xuất với UBND tỉnh biện pháp xử lý khắc phục nếu việc xả tạm gây ô nhiễm vượt quá quy chuẩn nước thải xả ra nguồn tiếp nhận. b) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thanh tra, kiểm tra, xử lý về môi trường đối với các hộ thoát nước có nguồn nước thải vượt quá quy định cho phép mà không đấu nối hoặc đấu nối chưa qua xử lý cục bộ theo quy định. 3. UBND các huyện, thành phố Huế, thị xã Hương Thủy: a) Chỉ đạo UBND các thị trấn, phường, xã thực hiện chương trình đấu nối nước thải hộ gia đình đến trực tiếp các khu vực, các tổ dân phố. Đưa kết quả công tác vận động nhân dân thực hiện đấu nối vào hệ thống thoát nước đô thị vào tiêu chí đánh giá “Gia đình văn hóa”, “Khu phố văn hóa”. b) Chỉ đạo các phòng, ban liên quan phối hợp với Đơn vị thoát nước tổ chức các chương trình hội thảo truyền thông, giáo dục cộng đồng nhằm nâng cao nhận thức và ý thức tự giác của nhân dân trong công tác đấu nối nước thải hộ gia đình để bảo vệ môi trường. c) Khi cấp giấy phép xây dựng công trình, nhà ở thuộc phạm vi quản lý, yêu cầu hộ thoát nước phải có thiết kế đấu nối với hệ thống thoát nước theo đúng quy định. d) Quyết định phạm vi và thời điểm bắt buộc đấu nối với hệ thống thoát nước thích hợp trên địa bàn quản lý. đ) Tổ chức hoặc hợp đồng đơn vị thoát nước cho các đô thị trên địa bàn. 4. UBND các thị trấn, phường, xã: a) Thông qua các hội, đoàn thể của địa phương tổ chức tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện việc đấu nối nước thải. b) Phối hợp với đơn vị thoát nước để xác định nhu cầu về đấu nối nước thải và theo dõi kết quả đấu nối của địa phương. 5. Đơn vị cấp nước: a) Bổ sung vào Hợp đồng cấp nước với khách hàng một điều khoản liên quan đến việc ngừng dịch vụ cung cấp nước sạch khi có yêu cầu của đơn vị thoát nước trong trường hợp khách hàng là hộ thoát nước có các hành vi vi phạm liên quan đến Điều 11 của Quy định này. b) Trong trường hợp Hợp đồng đã được ký kết với khách hàng trước đây chưa có điều khoản nêu tại Điểm a Khoản này thì thông báo với khách hàng để ký kết Phụ lục hợp đồng. 6. Đơn vị thoát nước: a) Khảo sát, thiết kế thi công đấu nối (nếu hộ thoát nước yêu cầu). b) Giám sát việc xây dựng các công trình thu gom và xử lý nước thải cục bộ của các hộ thoát nước theo thỏa thuận đấu nối hoặc Hợp đồng dịch vụ thoát nước đã ký. c) Tổ chức kiểm soát việc xả nước thải của các hộ thoát nước vào hệ thống thoát nước do đơn vị quản lý, bảo đảm quy chuẩn hiện hành, tự tổ chức lấy mẫu, xét nghiệm khi thấy cần thiết. d) Phối hợp với UBND các thị trấn, phường, xã tổ chức tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện việc đấu nối nước thải. đ) Hàng năm có kế hoạch thiết lập và xây dựng các điểm đấu nối mới để phục vụ cho nhu cầu đấu nối của các hộ thoát nước trong phạm vi phục vụ của hệ thống thoát nước. 7. Hộ thoát nước: a) Tổ chức đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải nội bộ và cống dẫn đến điểm đấu nối. Bản vẽ thiết kế phải thông qua đơn vị thoát nước trước khi thực hiện. b) Có trách nhiệm liên hệ với cơ quan chức năng để xin giấy phép sử dụng các mặt bằng công cộng để thi công và hoàn trả nguyên trạng mặt bằng sử dụng sau thi công đấu nối. c) Có nghĩa vụ thông báo thời điểm thi công đấu nối để đơn vị thoát nước kiểm tra, hướng dẫn và giám sát việc xây dựng bảo đảm đấu nối đúng quy định. d) Các hộ thoát nước có xả nước thải khác (không phải là nước thải sinh hoạt) phải có trách nhiệm ký hợp đồng với một phòng thí nghiệm hợp chuẩn tiến hành phân tích chất lượng nước thải trước khi xả vào điểm đấu nối 02 tháng một lần. Kết quả xét nghiệm phải được gửi đến cơ quan quản lý nhà nước về thoát nước tại địa phương và đơn vị thoát nước. đ) Tích cực tham gia và hưởng ứng chương trình giáo dục truyền thông, nâng cao nhận thức cộng đồng trong việc đấu nối nước thải vào hệ thống thoát nước đô thị. 8. Các Ban Quản lý dự án Cải thiện môi trường nước các đô thị: a) Tổ chức thực hiện việc xây dựng hệ thống thu gom nước mưa, nước thải, điểm đấu nối theo khối lượng và tiến độ của mỗi dự án để phục vụ việc đấu nối nước thải. b) Phối hợp với đơn vị thoát nước và tư vấn giám sát việc đấu nối nước thải của các hộ thoát nước. Điều 18. Điều khoản thi hành 1. Sở Xây dựng chủ trì hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị, địa phương liên quan tổ chức thực hiện Quy định này; tham mưu UBND tỉnh giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện. 2. UBND các huyện, thành phố Huế, thị xã Hương Thủy chỉ đạo đơn vị thoát nước phối hợp với UBND các phường, xã, thị trấn tổ chức thống kê các hộ thoát nước đã đấu nối vào hệ thống thoát nước của các đô thị trên địa bàn tỉnh trước khi có Quy định này; kiểm tra sự phù hợp theo các yêu cầu kỹ thuật về đấu nối để triển khai thỏa thuận đấu nối và ký kết hợp đồng dịch vụ thoát nước (nếu có); đồng thời, yêu cầu các hộ thoát nước có giải pháp sửa chữa, cải tạo nâng cấp công trình xử lý sơ bộ và đường ống thoát nước đến điểm đấu nối khi cần thiết. 3. Quá trình tổ chức thực hiện Quy định này nếu gặp khó khăn vướng mắc, tổ chức và cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Xây dựng để tổng hợp, trình UBND tỉnh giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN, PHẢN BIỆN VÀ GIÁM ĐỊNH XÃ HỘI CỦA LIÊN HIỆP CÁC HỘI KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT TỈNH QUẢNG TRỊ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 22/2002/QĐ-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về Hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam; Căn cứ Thông tư số 27/2003/TT-BTC ngày 01 tháng 4 năm 2003 của Bộ Tài chính Hướng dẫn cơ chế tài chính cho hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội; Thực hiện Hướng dẫn số 733/LHH ngày 06 tháng 9 năm 2002 của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội; Xét đề nghị của Chủ tịch Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Quảng Trị tại Tờ trình số 59/TTr-LHH ngày 20 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Quảng Trị. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, Chủ tịch Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Quảng Trị chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
2,084
131,168
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN, PHẢN BIỆN VÀ GIÁM ĐỊNH XÃ HỘI CỦA LIÊN HIỆP CÁC HỘI KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT TỈNH QUẢNG TRỊ (Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2010 của UBND tỉnh Quảng Trị) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh Bản quy định này được áp dụng đối với cơ quan thực hiện nhiệm vụ tư vấn, phản biện, giám định xã hội; cơ quan đặt yêu cầu, cơ quan yêu cầu thực hiện tư vấn, phản biện, giám định xã hội và các tổ chức, cá nhân liên quan trong quá trình thực hiện tư vấn, phản biện, giám định xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Điều 2. Cơ quan thực hiện nhiệm vụ tư vấn, phản biện, giám định xã hội và cơ quan yêu cầu thực hiện; cơ quan đặt yêu cầu tư vấn, phản biện, giám định xã hội 1. Cơ quan chủ trì và thực hiện nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo Quy định này là Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Quảng Trị (Sau đây gọi tắt là Liên hiệp hội). 2. Cơ quan đặt yêu cầu tư vấn, phản biện và giám định xã hội cho Liên hiệp Hội là các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các huyện, thành phố, thị xã. Trường hợp cần thiết Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, UBMTTQVN Tỉnh yêu cầu Liên hiệp hội thực hiện tư vấn, phản biện, giám định xã hội đối với các nhiệm vụ quan trọng. Điều 3. Đối tượng thực hiện tư vấn, phản biện, giám định xã hội 1. Đối tượng được thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội là các chính sách, chương trình, dự án, đề án về phát triển kinh tế- xã hội, giáo dục- đào tạo, y tế, khoa học- công nghệ và môi trường (Sau đây gọi tắt là đề án) có tính chất phức tạp, ưu tiên, trọng điểm hoặc đa ngành, do các cơ quan xây dựng thực hiện hoặc trình cấp trên phê duyệt. Bao gồm: - Các chiến lược, chính sách, quy hoạch phát triển kinh tế- xã hội chung của tỉnh, của các ngành, của huyện, thành phố, thị xã; - Các chương trình, dự án, đề án phát triển về phát triển kinh tế- xã hội, giáo dục- đào tạo, y tế, khoa học- công nghệ và môi trường có tính chất phức tạp, ưu tiên, trọng điểm hoặc đa ngành. Đặc biệt là các đề án có tính chất nhạy cảm về: Lịch sử, văn hóa, tôn giáo, cảnh quan, môi trường, khu dân cư tập trung, lao động, việc làm và xóa đói, giảm nghèo và an sinh xã hội; các đề án do các doanh nghiệp trong các thành phần kinh tế xin phép đầu tư trên địa bàn tỉnh có khả năng tác động lớn đến văn hóa, cảnh quan, môi trường; sử dụng nhiều diện tích đất và có ảnh hưởng nhiều đến dân cư và an sinh xã hội. 2. Đối với các đề án do các cơ quan Trung ương quyết định triển khai trên địa bàn tỉnh, khi xét thấy cần thiết thì Liên hiệp hội với tư cách độc lập có thể phối hợp hoặc đề xuất với Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam, UBND tỉnh kiến nghị cơ quan Trung ương có thẩm quyền giải quyết những vấn đề có liên quan phát hiện trong quá trình triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh. Điều 4. Giải thích từ ngữ Khái niệm tư vấn, phản biện và giám định xã hội trong Quy định này được hiểu như sau: Tư vấn là hoạt động trợ giúp về tri thức, kinh nghiệm, cung cấp các thông tin, tư liệu cùng các ý kiến phân tích, đánh giá và kiến nghị trong việc đề xuất, xây dựng hoặc thẩm định, phê duyệt đề án. Phản biện là hoạt động cung cấp các thông tin, tư liệu cùng các ý kiến phân tích, đánh giá tính khả thi và các kiến nghị về sự phù hợp của nội dung đề án đối với mục tiêu và các điều kiện ràng buộc ban đầu hoặc thực trạng đặt ra. Giám định xã hội là hoạt động theo dõi việc thực hiện đề án, đưa ra các ý kiến phân tích, đánh giá và kiến nghị kịp thời về việc tổ chức thực hiện, mục tiêu, nội dung hoặc chất lượng đề án. Điều 5. Mục đích của hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội Mục đích của hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp hội là cung cấp cho các cơ quan đặt yêu cầu tư vấn, phản biện và giám định xã hội có thêm cơ sở, luận cứ khoa học độc lập, khách quan trong việc đề xuất, xây dựng, thẩm định, phê duyệt hoặc thực hiện đề án. Điều 6. Tính chất của hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội Tính chất của hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp hội là không vì mục đích lợi nhuận, không phải là hoạt động nghề nghiệp, là sự thể hiện trách nhiệm của đội ngũ cán bộ khoa học công nghệ tham gia đóng góp trí tuệ vào các đề án với tính chuyên môn cao, trên tinh thần thẳng thắn và xây dựng. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 7. Hình thức thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội Hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp hội được thực hiện theo các hình thức sau: 1. Các cơ quan đặt yêu cầu tư vấn, phản biện và giám định xã hội cho Liên hiệp hội đối với các đề án thuộc thẩm quyền phê duyệt của mình hoặc các đề án trình cấp trên phê duyệt. 2. Liên hiệp hội tự đề xuất nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội đối với các đề án quan tâm, tổ chức thực hiện và đề xuất kiến nghị gửi tới các cơ quan có liên quan và các cấp có thẩm quyền xem xét. Điều 8. Các mức tư vấn, phản biện và giám định xã hội 1. Chia sẻ thông tin tham khảo về nội dung hoặc phương pháp tiếp cận, nguồn tư liệu, nguồn chuyên gia. 2. Phân tích, đánh giá đưa ra các ý kiến nhận xét, bình luận hoặc kiến nghị hướng nghiên cứu nhằm góp phần xây dựng, hoàn thiện hoặc bổ sung, sửa đổi từng phần hoặc toàn bộ đề án đang được chuẩn bị hoặc đang được thực thi. 3. Phân tích, đánh giá, nghiên cứu toàn diện và đưa ra kiến nghị cụ thể về giải pháp hoặc phương án bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế từng phần hoặc toàn bộ đề án. 4. Chủ trì nghiên cứu soạn thảo toàn bộ hoặc một số phần nhất định của đề án. Điều 9. Nội dung tổ chức thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội 1. Đối với trường hợp các cơ quan đặt yêu cầu tư vấn, phản biện và giám định xã hội: Phải có biên bản thỏa thuận hoặc hợp đồng giữa hai bên bao gồm các nội dung chủ yếu: - Bối cảnh của đề án; - Mục tiêu của đề án; - Phạm vi của nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội; - Các kết quả phải đạt được, các tiêu chí để đánh giá kết quả; - Thời hạn thực hiện; - Các thông tin sẽ được cung cấp và bảo mật (Nếu có yêu cầu); các điều kiện (Về quan hệ, chi phí, trang thiết bị...) do tổ chức yêu cầu đảm bảo. 2. Trường hợp Liên hiệp hội chủ động đề xuất việc tư vấn, phản biện và giám định xã hội thì phải xác định phạm vi và nội dung công việc xét thấy cần thiết phải tư vấn, phản biện và giám định xã hội, đồng thời có ý kiến đề xuất đến các tổ chức, cơ quan có liên quan, theo các trường hợp sau: - Khi được chấp thuận và đặt yêu cầu cụ thể, việc tổ chức thực hiện được tiến hành theo các nội dung khoản 1 của Điều này; - Khi chưa có sự thống nhất giữa tổ chức có liên quan và Liên hiệp hội thì Liên hiệp hội báo cáo với Chủ tịch UBND tỉnh để xin ý kiến chỉ đạo. 3. Trình tự tổ chức thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội được thực hiện theo Hướng dẫn số 733/LHH ngày 06/9/2002 của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam. 4. Trường hợp tổ chức đặt yêu cầu tư vấn, phản biện giao đích danh cho một cá nhân chuyên gia tự thực hiện, thì cá nhân đó tự chịu trách nhiệm pháp lý về nội dung và kết quả thực hiện của mình; các kết luận, ý kiến, báo cáo cần ghi rõ tên của từng chuyên gia cụ thể, không được nhân danh tổ chức Liên hiệp hội. Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan đặt yêu cầu tư vấn, phản biện và giám định xã hội 1. Chủ động đặt yêu cầu tư vấn, phản biện và giám định xã hội cho Liên hiệp hội đối với các đề án thuộc diện nêu tại khoản 3 Điều 1 của Quy định này. 2. Cung cấp đầy đủ, kịp thời những thông tin, tư liệu cần thiết, bảo đảm các điều kiện thuận lợi về kinh phí và sử dụng cơ sở vật chất (Nếu có thỏa thuận) cho Liên hiệp hội thực hiện nhiệm vụ được yêu cầu tư vấn, phản biện và giám định xã hội. 3. Xử lý các kiến nghị trong văn bản tư vấn, phản biện hoặc giám định xã hội của Liên hiệp hội. Văn bản tư vấn, phản biện hoặc giám định xã hội của Liên hiệp hội được tập hợp trong hồ sơ đề án gửi trình các cấp có thẩm quyền. Điều 11. Trách nhiệm của Liên hiệp hội 1. Thực hiện các biện pháp tổ chức thích hợp để tập hợp các chuyên gia đầu ngành, các chuyên gia giỏi ở các Hội thành viên và các tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội đối với các đề án được yêu cầu với chất lượng cao. 2. Đảm bảo yêu cầu về nội dung, tiến độ thực hiện và tính độc lập, khách quan, trung thực của nội dung báo cáo kết quả tư vấn, phản biện và giám định xã hội. 3. Chịu trách nhiệm pháp lý về nội dung tư vấn, phản biện, giám định xã hội và những ý kiến do mình đề xuất. 4. Quản lý, bảo mật (Nếu có yêu cầu) các hồ sơ, tư liệu của đề án được cung cấp, bảo quản các phương tiện kỹ thuật (Nếu được giao sử dụng) và hoàn trả sau khi hoàn thành nhiệm vụ theo yêu cầu. 5. Trên cơ sở kế hoạch và dự kiến các đề xuất của các cơ quan đối với các chính sách, đề án cần thiết phải được tư vấn, phản biện và giám định xã hội và các nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội đối với các chính sách và các đề án do Liên hiên hiệp hội tự nghiên cứu đề xuất; hàng năm Liên hiệp hội phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các ngành, đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội trình UBND tỉnh để đưa vào kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội của Tỉnh, và các trường hợp đột xuất theo yêu cầu công việc.
2,096
131,169
Điều 12. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các huyện, thành phố, thị xã Hàng năm các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã chủ động phối hợp với Liên hiệp hội để xác định, lựa chọn và đề xuất những đối tượng cần thiết phải được tư vấn, phản biện và giám định xã hội trình UBND tỉnh phê duyệt, làm cơ sở cho Liên hiệp hội thực hiện. Điều 13. Giải quyết trường hợp có ý kiến khác nhau về kết quả tư vấn, phản biện và giám định xã hội Khi Liên hiệp hội và tổ chức đặt yêu cầu tư vấn, phản biện và giám định xã hội hoặc cơ quan có trách nhiệm thẩm định còn ý kiến khác nhau hoặc chưa thống nhất về nội dung kết quả tư vấn, phản biện và giám định xã hội của một đối tượng tư vấn, phản biện và giám định xã hội thì UBND tỉnh là cơ quan xem xét, quyết định giải quyết cuối cùng. Chương III CƠ CHẾ TÀI CHÍNH Điều 14. Kinh phí cho hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội 1. Nguyên tắc xác định kinh phí cho các hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp hội là đảm bảo bù đắp các chi phí phục vụ trực tiếp cho các hoạt động này, không vì lợi nhuận. 2. Nguồn kinh phí cho các hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội: a) Đối với các đề án do Tỉnh (Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh) yêu cầu thực hiện tư vấn, phản biện, giám định xã hội và các đề án do Liên hiệp hội tự đề xuất được UBND tỉnh chấp nhận: Liên hiệp hội lập dự toán kinh phí, trên cơ sở nội dung và mức chi quy định tại Thông tư số 27/2003/TT-BTC của Bộ Tài chính, được ngân sách Tỉnh bố trí và cấp phát theo đề án; b) Đối với các đề án do các cơ quan đặt yêu cầu tư vấn, phản biện, giám định xã hội: Kinh phí được xác định trên cơ sở hợp đồng do hai bên thỏa thuận phù hợp với nội dung và mức chi quy định tại Thông tư số 27/2003/TT-BTC của Bộ Tài chính và được trích từ nguồn kinh phí của đề án; trường hợp các đề án không được bố trí từ nguồn kinh phí riêng thì được sử dụng từ nguồn kinh phí hoạt động của cơ quan đặt yêu cầu. Trường hợp Tỉnh ủy, UBND tỉnh yêu cầu thì thực hiện theo quyết định cụ thể; c) Nội dung, mức chi cụ thể cho từng trường hợp và công tác quản lý, cấp phát, quyết toán kinh phí hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 27/2003/TT-BTC của Bộ Tài chính; d) Hàng năm, Liên hiệp hội và các Hội thành viên có trách nhiệm báo cáo Sở Tài chính về tình hình quản lý, sử dụng thu, chi từ các hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Giao Thường trực Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh phối hợp các ngành liên quan, các địa phương tổ chức triển khai thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, kịp thời báo cáo UBND tỉnh xem xét giải quyết./. VỀ VIỆC CÔNG BỐ (BỔ SUNG) BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch thực hiện Đề án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các sở, ban, ngành trên địa bàn tỉnh tại công văn số 1071/TTg-TCCV ngày 30 tháng 6 năm 2009; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh, Điều 1. Công bố (bổ sung) kèm theo Quyết định này bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Thuận. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh thường xuyên cập nhật để trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể ngày ký. Những thủ tục đã công bố trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, thủ trưởng các sở, ngành cấp tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC HỌC PHÍ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN, LAO ĐỘNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI, NGƯỜI KHUYẾT TẬT, NGƯỜI NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 44/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 29 tháng 3 năm 2010 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung Thông tư Liên tịch số 102/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 20 tháng 8 năm 2007 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với một số dự án của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Khánh Hòa tại Công văn số 624 /LĐTBXH-DN ngày 28 tháng 5 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành mức học phí đào tạo nghề cho lao động nông thôn, lao động chính sách xã hội, người khuyết tật, người nghèo trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa theo phụ lục đính kèm. Điều 2. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch đào tạo nghề cho lao động nông thôn, lao động chính sách xã hội, người khuyết tật, người nghèo trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa theo mức học phí được ban hành tại Điều 1 của Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC MỨC HỌC PHÍ ĐÀO TẠO NGHỀ (Ban hành kèm theo Quyết định 2507/QĐ-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa) Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DỰ ÁN QUY HOẠCH ĐIỂM ĐỊNH CANH ĐỊNH CƯ TẬP TRUNG VÙNG CU MỰC - KĂN HOA, XÃ HỒNG HẠ, HUYỆN A LƯỚI, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ GIAI ĐOẠN 2010-2012 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Uỷ ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg ngày 5 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ, về Chính sách hỗ trợ di dân thực hiện định canh định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 1342/QĐ-TTg ngày 25 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số du canh, du cư đến năm 2012; Căn cứ Thông tư 03/2007/TT-UBDT ngày 8 tháng 6 năm 2007 của Ủy ban Dân tộc về Hướng dẫn thực hiện Chính sách hỗ trợ di dân thực hiện định canh định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2007-2010; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 1323 /TTr-SKHĐT ngày 27 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Dự án Quy hoạch điểm định canh, định cư tập trung vùng Cu Mực - Kăn Hoa, xã Hồng Hạ, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2010-2012 với các nội dung chủ yếu sau:
2,045
131,170
1. Tên dự án: Dự án Quy hoạch điểm định canh định cư tập trung vùng Cu Mực - Kăn Hoa, xã Hồng Hạ, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2010-2012. 2. Mục tiêu dự án: a) Mục tiêu tổng quát: Tổ chức quy hoạch lại dân cư, quy hoạch lại sản xuất và phát triển cơ sở hạ tầng trong vùng nhằm khai thác tiềm năng đất đai, tăng cường cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và dân sinh; đảm bảo các điều kiện thuận lợi để giúp các hộ đồng bào dân tộc thiểu số còn du canh, du cư có nơi ở ổn định, phát triển sản xuất, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần, xoá đói giảm nghèo bền vững. Góp phần bảo vệ và phát triển rừng. b) Mục tiêu cụ thể đến năm 2012: - Ổn định định canh, định cư cho 54 hộ; - Khu định canh định cư tập trung có đủ các công trình cơ sở hạ tầng thiết yếu như: đường giao thông, điện, trường lớp học, nhà sinh hoạt cộng đồng và một số công trình thiết yếu khác; - Tại các điểm định canh định cư không còn hộ đói, mỗi năm giảm 4-6% hộ nghèo; - 100% hộ đồng bào dân tộc thiểu số định canh định cư có nhà ở, đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt... 3. Địa điểm thực hiện dự án: Xã Hồng Hạ, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế. 4. Quy mô: - Sắp xếp, định canh, định cư cho 54 hộ dân tại xã Hồng Hạ, huyện A Lưới. - Hỗ trợ giao đất ở, đất sản xuất, làm nhà ở, phát triển sản xuất, mua lương thực 6 tháng đầu tính từ khi đến điểm định canh định cư, kinh phí di chuyển nhà. - Hỗ trợ cán bộ phát triển cộng đồng, hỗ trợ áp dụng khoa học kỹ thuật, giống mới vào sản xuất, phát triển sản xuất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. - Đầu tư xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng thiết yếu: + Đường giao thông: 5km. + Hệ thống điện sinh hoạt: 1 công trình. + Hệ thống nước sinh hoạt: 1 công trình. + Phòng học tiểu học, nhà ở giáo viên và công trình phụ trợ: 1 công trình. + Nhà mẫu giáo và công trình phụ trợ: 1 công trình. + Nhà sinh hoạt cộng đồng: 1 nhà. + San gạt nền nhà. 5. Đối tượng áp dụng: Hộ đồng bào dân tộc thiểu số thụ hưởng chính sách hỗ trợ thực hiện dự án định canh định cư có đủ ba tiêu chí sau: - Không có đất sản xuất ổn định thuộc quyền sử dụng của hộ theo quy định của Nhà nước. - Nơi ở không ổn định, di chuyển chỗ ở theo nương rẫy hoặc đang sinh sống tách biệt, rải rác thành các nhóm nhỏ, xa các điểm dân cư tập trung; thiếu cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ đời sống và sinh hoạt (đường giao thông, điện, nước…). - Chưa được hưởng các chính sách hỗ trợ tương tự của Nhà nước quy định tại các Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/7/2004, số 193/2006/QĐ-TTg ngày 24/8/2006, số 1592/QĐ-TTg ngày 12/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ. 6. Tổng mức đầu tư: 6.521 triệu đồng. Trong đó: - Đầu tư trực tiếp cho các hộ: 918 triệu đồng. - Hỗ trợ đầu tư cho cộng đồng: 5.455 triệu đồng. - Dự phòng: 148 triệu đồng. 7. Nguồn vốn đầu tư: Ngân sách Trung ương cấp, ngân sách địa phương và huy động hợp pháp khác. 8. Thời gian thực hiện dự án: Năm 2010 - 2012. 9. Tổ chức thực hiện: - Cấp quyết định đầu tư: Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế. - Chủ đầu tư: Ủy ban Nhân dân huyện A Lưới. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các Quyết định số 1163/QĐ-UBND ngày 19/10/2007, Quyết định số 846/QĐ-UBND ngày 02/6/2008 của UBND huyện A Lưới không còn hiệu lực. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Kho Bạc Nhà nước tỉnh; Trưởng Ban Dân tộc tỉnh; Chủ tịch UBND huyện A Lưới, Chủ tịch UBND xã Hồng Hạ và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THÀNH LẬP, TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH, TỔ CHỨC SỰ NGHIỆP NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 83/2006/NĐ-CP ngày 17/8/2006 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính, tổ chức sự nghiệp nhà nước; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Đăk Nông, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trình tự, thủ tục thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính, tổ chức sự nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Giao Sở Nội vụ kiểm tra, theo dõi việc thực hiện Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THÀNH LẬP, TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH, TỔ CHỨC SỰ NGHIỆP NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK NÔNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2010 của UBND tỉnh Đăk Nông) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định nguyên tắc, điều kiện, trách nhiệm của cơ quan đề nghị; trình tự, thủ tục thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính, tổ chức sự nghiệp nhà nước (sau đây gọi chung là thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức trên địa bàn tỉnh Đăk Nông). Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Đối tượng áp dụng trong Quyết định này bao gồm: a) Các tổ chức hành chính, tổ chức sự nghiệp nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; b) Các tổ chức hành chính, tổ chức sự nghiệp trực thuộc các tổ chức hành chính, tổ chức sự nghiệp nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; c) Các tổ chức hành chính, sự nghiệp nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện). 2. Quyết định này không áp dụng đối với các loại tổ chức sau: a) Các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (được thành lập theo hướng dẫn của Chính phủ); b) Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp; c) Các tổ chức phối hợp liên ngành cấp tỉnh, cấp huyện; d) Doanh nghiệp nhà nước (bao gồm cả các tổ chức sự nghiệp nhà nước trong cơ cấu của doanh nghiệp); đ) Các tổ chức hội, tổ chức phi Chính phủ; e) Các tổ chức sự nghiệp ngoài khu vực nhà nước. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Tổ chức hành chính” là tổ chức tham mưu, hoạch định thể chế, chính sách và tổ chức thừa hành, thực thi pháp luật thuộc cơ cấu tổ chức của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (bao gồm các Sở, Thanh tra, Văn phòng HĐND và UBND và một số tổ chức có tên gọi khác); các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện (bao gồm các Phòng, Thanh tra, Văn phòng HĐND và UBND và một số tổ chức có tên gọi khác). 2. “Tổ chức sự nghiệp nhà nước” là các tổ chức được thành lập và hoạt động để phục vụ nhiệm vụ quản lý nhà nước hoặc để thực hiện một số dịch vụ công (bao gồm các tổ chức sự nghiệp giáo dục đào tạo, y tế, khoa học - công nghệ, văn hóa - thông tin, thể dục - thể thao, lao động - xã hội và các tổ chức sự nghiệp khác). 3. “Tổ chức lại các tổ chức hành chính, tổ chức sự nghiệp” là việc sắp xếp, kiện toàn lại các tổ chức dưới các hình thức sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi, chuyển giao, chia tách để hình thành tổ chức mới cho phù hợp với yêu cầu của nhiệm vụ quản lý. Điều 4. Nguyên tắc thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức 1. Thành lập tổ chức Việc thành lập tổ chức phải xuất phát từ yêu cầu của hoạt động quản lý nhà nước; phục vụ hoạt động quản lý nhà nước hoặc cung cấp dịch vụ công và phải tuân thủ các nguyên tắc dưới đây: a) Tổ chức hành chính chỉ được thành lập khi xác định rõ mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ của tổ chức và không chồng chéo với chức năng, nhiệm vụ của tổ chức đã được thành lập trước đó. Quy mô tổ chức và loại hình tổ chức cần thành lập phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của tổ chức và phù hợp với yêu cầu cải cách hành chính nhà nước; b) Tổ chức sự nghiệp nhà nước chỉ được thành lập để thực hiện chức năng, nhiệm vụ phục vụ quản lý nhà nước hoặc cung cấp dịch vụ công thuộc ngành, lĩnh vực mà loại dịch vụ công đó nhà nước chưa chuyển giao cho các tổ chức ngoài khu vực nhà nước đảm nhiệm hoặc loại dịch vụ công đó các tổ chức ngoài khu vực nhà nước không thực hiện hoặc không đủ khả năng thực hiện. c) Riêng đối với ngành giáo dục, ngành y tế và các cơ sở giáo dục đào tạo trực thuộc các ngành khác quản lý, việc thành lập tổ chức sự nghiệp nhà nước phải nằm trong quy hoạch mạng lưới tổ chức sự nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; việc thành lập tổ chức sự nghiệp nhà nước phải phù hợp với quy hoạch mạng lưới tổ chức đó. 2. Tổ chức lại tổ chức a) Việc tổ chức lại tổ chức hành chính khi có sự điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ và phạm vi đối tượng quản lý hoặc tổ chức lại khi sáp nhập, hợp nhất, chia tách, chuyển đổi, chuyển giao, nâng cấp tổ chức theo Đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Việc tổ chức lại các tổ chức sự nghiệp nhà nước khi có sự sáp nhập, hợp nhất, chia tách, chuyển đổi, chuyển giao, nâng cấp tổ chức hoặc thực hiện đề án sắp xếp lại quy hoạch mạng lưới tổ chức sự nghiệp nhà nước. 3. Giải thể tổ chức Tổ chức hành chính, tổ chức sự nghiệp nhà nước giải thể khi tổ chức đó không xác định rõ chức năng, nhiệm vụ và hoạt động không có hiệu quả hoặc tổ chức đó không còn chức năng, nhiệm vụ.
2,083
131,171
4. Việc thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính, tổ chức sự nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Đăk Nông phải bảo đảm đúng trình tự, thủ tục quy định tại Quyết định này. Điều 5. Điều kiện thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức 1. Thành lập tổ chức a) Có hồ sơ đầy đủ theo quy định tại Điều 15 của Quyết định này. Đối với việc thành lập các tổ chức sự nghiệp nhà nước, ngoài các nội dung theo quy định tại Điều 15 Quyết định này, hồ sơ còn có các nội dung khác theo quy định của các luật chuyên ngành, quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của các Bộ, ngành có liên quan. b) Bảo đảm các điều kiện cần thiết về nhân sự, biên chế, kinh phí, trụ sở làm việc và trang thiết bị, phương tiện cần thiết để triển khai hoạt động sau khi tổ chức được thành lập, cụ thể như sau: - Đối với việc thành lập tổ chức hành chính: + Phải có chủ trương cho thành lập của UBND tỉnh; + Có phương án về nhân sự (phải có tối thiểu 30% cán bộ, công chức đã có quá trình công tác ít nhất là 03 năm), dự kiến cán bộ chủ chốt, dự kiến số lượng biên chế, nguồn tuyển dụng nhân sự; + Văn bản thống nhất về việc bố trí kinh phí hoạt động, cơ sở vật chất cho tổ chức sau khi được thành lập của cơ quan tài chính cùng cấp; + Có trụ sở làm việc hoặc tối thiểu phải có quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình của cơ quan có thẩm quyền. - Đối với việc thành lập các tổ chức sự nghiệp: + Phải có chủ trương cho thành lập của UBND tỉnh (đối với việc thành lập các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh); chủ trương của UBND cấp huyện (đối với việc thành lập các đơn vị sự nghiệp trực thuộc cấp huyện quản lý); + Có phương án về nhân sự (phải có ít nhất 30% cán bộ, viên chức đã có quá trình công tác ít nhất là 03 năm), dự kiến bố trí cán bộ chủ chốt, dự kiến về biên chế, nguồn tuyển dụng nhân sự; + Văn bản thống nhất về việc bố trí kinh phí hoạt động, cơ sở vật chất cho tổ chức sau khi được thành lập của cơ quan tài chính cùng cấp; + Trụ sở làm việc hoặc tối thiểu phải có quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình của cơ quan có thẩm quyền. Riêng đối với các đơn vị sự nghiệp thuộc ngành giáo dục và đào tạo, khi chưa đủ điều kiện để thành lập tổ chức thì áp dụng mô hình trường có nhiều cấp học. 2. Tổ chức lại tổ chức a) Có hồ sơ đầy đủ theo quy định tại Khoản 1 Điều 19 của Quyết định này; b) Có phương án về nhân sự lãnh đạo chủ chốt, sắp xếp lại tổ chức bộ máy, biên chế, cơ sở vật chất để triển khai thực hiện quyết định tổ chức lại tổ chức. 3. Giải thể tổ chức: a) Có hồ sơ đầy đủ theo quy định tại Khoản 2 Điều 19 của Quyết định này; b) Có phương án xử lý các vấn đề về nhân sự, biên chế, tài chính, tài sản, đất đai và các vấn đề khác có liên quan. Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan đề nghị thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức 1. Tuân thủ nguyên tắc, điều kiện thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức được quy định tại Điều 4, Điều 5 của Quyết định này để xây dựng đề án, tờ trình cấp có thẩm quyền quyết định, soạn thảo dự thảo văn bản quyết định, dự thảo Điều lệ hoặc Quy chế hoạt động của tổ chức (đối với việc thành lập tổ chức sự nghiệp nhà nước), xin ý kiến của các cơ quan có liên quan, báo cáo giải trình tiếp thu ý kiến và lập hồ sơ đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức theo quy định tại Quyết định này. 2. Đảm bảo các điều kiện cần thiết để tổ chức triển khai hoạt động sau khi có quyết định thành lập tổ chức hoặc tổ chức lại. 3. Trực tiếp chỉ đạo việc triển khai thực hiện quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức. Điều 7. Thẩm quyền thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức Thẩm quyền quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính, tổ chức sự nghiệp nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành và phân cấp quản lý của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh. Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THÀNH LẬP, TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH, TỔ CHỨC SỰ NGHIỆP NHÀ NƯỚC Mục 1. THÀNH LẬP TỔ CHỨC Điều 8. Xin chủ trương thành lập tổ chức 1. Căn cứ quy định của Luật, Nghị quyết của Quốc hội, Pháp lệnh, Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Quyết định của Chủ tịch nước, Nghị quyết, Nghị định của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương và quy định của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh; Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện. Thủ trưởng cơ quan đề nghị thành lập tổ chức làm tờ trình gửi UBND tỉnh, UBND cấp huyện (đối với việc thành lập tổ chức thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện) xin chủ trương thành lập tổ chức. 2. Nội dung chính của Tờ trình bao gồm: a) Sự cần thiết và cơ sở pháp lý của việc thành lập tổ chức; b) Mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ của tổ chức; c) Loại hình tổ chức cần thành lập; d) Cơ cấu của tổ chức cần thành lập; đ) Dự kiến nhân sự chủ chốt của tổ chức cần thành lập; e) Đề xuất, kiến nghị. 3. Sau khi có chủ trương thành lập, cơ quan đề nghị thành lập tổ chức tiến hành đầu tư (hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền tiến hành đầu tư) cơ sở hạ tầng, trang thiết bị cần thiết để đảm bảo tổ chức hoạt động được ngay sau khi có quyết định thành lập. 4. Xây dựng Đề án thành lập và lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan theo quy định tại Điều 11 của Quyết định này và chuẩn bị hồ sơ thành lập tổ chức trình cơ quan có thẩm quyền. Điều 9. Đề án thành lập tổ chức 1. Đề án thành lập tổ chức do cơ quan đề nghị thành lập tổ chức xây dựng để trình cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập tổ chức. 2. Nội dung Đề án bao gồm: a) Sự cần thiết và cơ sở pháp lý thành lập tổ chức; b) Mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ của tổ chức; c) Loại hình tổ chức cần thành lập; d) Cơ cấu của tổ chức cần thành lập; đ) Các yếu tố cần thiết bảo đảm cho tổ chức cần thành lập hoạt động; trong đó có dự kiến về nhân sự, biên chế, kinh phí hoạt động, trụ sở làm việc và trang thiết bị, phương tiện cần thiết của tổ chức (theo quy định tại điểm b, khoản 1 Điều 5 Quyết định này); e) Kiến nghị của cơ quan xây dựng đề án thành lập tổ chức. Đối với việc thành lập các tổ chức sự nghiệp nhà nước, ngoài các nội dung trên đây, Đề án còn có các nội dung khác theo quy định của các luật chuyên ngành, quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của các Bộ, ngành có liên quan. Điều 10. Tờ trình thành lập tổ chức 1. Tờ trình thành lập tổ chức do cơ quan đề nghị thành lập tổ chức xây dựng để trình cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập tổ chức. 2. Nội dung tờ trình đề nghị thành lập tổ chức gồm: a) Sự cần thiết và cơ sở pháp lý của việc thành lập tổ chức; b) Những nội dung chính của đề án thành lập tổ chức; c) Những vấn đề còn có ý kiến khác nhau và những vấn đề cần xin ý kiến của cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập tổ chức (nếu có). 3. Tờ trình đề nghị thành lập tổ chức phải do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền đề nghị thành lập tổ chức ký và đóng dấu theo đúng quy định. Điều 11. Lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan 1. Cơ quan đề nghị thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức phải gửi đề án đến cơ quan có liên quan đến hoạt động của tổ chức được thành lập, tổ chức lại, giải thể để lấy ý kiến bằng văn bản về việc thành lập tổ chức đó. Trong đó, các cơ quan bắt buộc phải lấy ý kiến bao gồm: a) Đối với các tổ chức thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh, lấy ý kiến của: Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực mà tổ chức hoạt động. b) Đối với các tổ chức thuộc thẩm quyền quyết định của UBND cấp huyện, lấy ý kiến của: Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực mà tổ chức hoạt động và các Phòng khác có liên quan đến hoạt động của tổ chức. 2. Việc lấy ý kiến và tham gia ý kiến của các cơ quan bằng văn bản phải tuân theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 144/2005/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ quy định về công tác phối hợp giữa các cơ quan hành chính nhà nước trong xây dựng và kiểm tra việc thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch. 3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến về đề án thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức, các cơ quan có liên quan phải có trách nhiệm trả lời bằng văn bản tới cơ quan đề nghị thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức. Điều 12. Hồ sơ đề nghị thành lập tổ chức bao gồm 1. Đề án thành lập tổ chức; 2. Tờ trình về Đề án thành lập tổ chức, dự thảo Quyết định thành lập tổ chức (kèm theo), dự thảo Điều lệ hoặc Quy chế hoạt động của tổ chức (đối với việc thành lập tổ chức sự nghiệp nhà nước). 3. Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan về việc thành lập tổ chức. 4. Báo cáo giải trình việc tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan và báo cáo bổ sung theo ý kiến chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập tổ chức (nếu có). 5. Các văn bản pháp luật có liên quan. 6. Số lượng hồ sơ đề nghị thành lập tổ chức: 02 bộ, bản chính. Điều 13. Thẩm định thành lập tổ chức 1. Cơ quan thẩm định a) Các tổ chức thuộc thẩm quyền quyết định thành lập của Ủy ban nhân dân tỉnh thì cơ quan thẩm định là Sở Nội vụ; d) Các tổ chức thuộc thẩm quyền quyết định thành lập của Ủy ban nhân dân cấp huyện thì cơ quan thẩm định là Phòng Nội vụ.
2,077
131,172
2. Cơ quan thẩm định theo chức năng, thẩm quyền của mình có trách nhiệm xử lý hồ sơ thành lập tổ chức theo Quy chế làm việc của cơ quan cùng cấp để có ý kiến thẩm định về việc thành lập tổ chức theo quy định của pháp luật. Sau khi đã thẩm định, soát xét thủ tục, hồ sơ thành lập tổ chức, nếu nội dung Đề án và các văn bản khác còn có những vấn đề chưa rõ hoặc còn có ý kiến khác nhau thì cơ quan thẩm định yêu cầu cơ quan đề nghị thành lập tổ chức giải trình thêm hoặc tổ chức họp với cơ quan trình đề án và các cơ quan có liên quan để làm rõ và báo cáo cơ quan có thẩm quyền quyết định. 3. Nội dung thẩm định gồm: a) Sự cần thiết và cơ sở pháp lý của việc thành lập tổ chức; b) Mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ, loại hình tổ chức, cơ cấu tổ chức của tổ chức cần thành lập; c) Hồ sơ, thủ tục thành lập tổ chức theo quy định; d) Điều kiện bảo đảm hoạt động đối với tổ chức cần thành lập; đ) Tính khả thi của việc thành lập tổ chức. 3. Văn bản thẩm định do người đứng đầu cơ quan thẩm định ký. Nội dung của văn bản thẩm định phải bảo đảm đủ cơ sở để kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định 1 trong 3 trường hợp sau: a) Thống nhất việc thành lập tổ chức; b) Không thống nhất việc thành lập tổ chức; c) Chưa thành lập tổ chức, cần phải nghiên cứu thêm một số vấn đề trong đề án. 4. Dự thảo văn bản Quyết định thành lập tổ chức đã được sửa đổi, bổ sung, hoàn chỉnh theo đề nghị của cơ quan thẩm định. Điều 14. Thẩm tra thủ tục, hồ sơ thành lập tổ chức 1. Cơ quan thẩm tra a) Các tổ chức thuộc thẩm quyền quyết định thành lập của Ủy ban nhân dân tỉnh thì cơ quan thẩm tra là Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; b) Các tổ chức thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện thì cơ quan thẩm tra là Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện. 2. Nội dung thẩm tra a) Thẩm tra về thủ tục, hồ sơ của cơ quan đề nghị thành lập tổ chức và văn bản thẩm định của cơ quan thẩm định; b) Phân tích, tổng hợp, có ý kiến đánh giá độc lập về nội dung của đề án; c) Chỉnh lý lần cuối nội dung, thể thức các dự thảo văn bản trình để hoàn tất trước khi trình cấp có thẩm quyền quyết định thành lập tổ chức. 3. Cơ quan thẩm tra có trách nhiệm chuẩn bị văn bản thông báo lý do không (hoặc chưa) thành lập tổ chức trình cơ quan có thẩm quyền ký ban hành khi cơ quan này không (hoặc chưa) đồng ý với đề nghị thành lập tổ chức. Điều 15. Hồ sơ trình thành lập tổ chức Việc trình hồ sơ thành lập tổ chức do cơ quan thẩm tra thực hiện bao gồm: 1. Đề án thành lập tổ chức. 2. Tờ trình về Đề án thành lập tổ chức, dự thảo Quyết định thành lập tổ chức (kèm theo), dự thảo Điều lệ hoặc Quy chế hoạt động của tổ chức (đối với việc thành lập tổ chức sự nghiệp nhà nước). 3. Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan về việc thành lập tổ chức. 4. Báo cáo giải trình việc tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan và báo cáo bổ sung theo ý kiến chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập tổ chức (nếu có). 5. Văn bản thẩm định về dự thảo Quyết định, Tờ trình, Đề án thành lập tổ chức, dự thảo Điều lệ hoặc Quy chế hoạt động của tổ chức (đối với việc thành lập tổ chức sự nghiệp nhà nước); 6. Dự thảo văn bản Quyết định thành lập tổ chức đã được sửa đổi, bổ sung, hoàn chỉnh theo sự chuẩn bị của cơ quan thẩm định (nếu có). 7. Báo cáo thẩm tra về thủ tục, hồ sơ của cơ quan đề nghị, văn bản thẩm định của cơ quan thẩm định; Điều 16. Gửi hồ sơ và tiếp nhận hồ sơ thành lập tổ chức 1. Cơ quan đề nghị thành lập tổ chức gửi hồ sơ thành lập tổ chức đến các cơ quan được quy định như sau: a) Gửi cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập tổ chức 01 bộ; b) Gửi cơ quan thẩm định 01 bộ; 2. Hồ sơ gửi phải là các văn bản chính trình cơ quan có thẩm quyền thành lập tổ chức. 3. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thành lập tổ chức phải lập danh mục theo dõi quá trình xử lý theo quy định. Điều 17. Thời hạn giải quyết việc thành lập tổ chức 1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng thủ tục, cơ quan thẩm định phải hoàn tất văn bản thẩm định. 2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ thẩm định, cơ quan thẩm tra phải có ý kiến chính thức về việc thành lập tổ chức. Cơ quan thẩm tra thực hiện việc thẩm tra, soát xét lần cuối cùng các thủ tục, hồ sơ và chuẩn bị các văn bản cần thiết theo Quy chế làm việc của cơ quan để trình cấp có thẩm quyền quyết định việc thành lập tổ chức. 3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ các loại hồ sơ thành lập tổ chức đã được xử lý theo quy định, cơ quan có thẩm quyền ban hành Quyết định thành lập tổ chức theo quy định. Trường hợp, nếu chưa quyết định thành lập tổ chức thì phải có văn bản thông báo cho cơ quan trình đề nghị thành lập tổ chức biết rõ lý do. Mục 2. TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ TỔ CHỨC Điều 18. Đề án, tờ trình tổ chức lại, giải thể tổ chức 1. Nội dung Đề án và Tờ trình về tổ chức lại, giải thể tổ chức bao gồm: a) Sự cần thiết và cơ sở pháp lý phải tổ chức lại, giải thể tổ chức; b) Xây dựng phương án xử lý các vấn đề về nhân sự, tổ chức bộ máy, biên chế, tài chính, tài sản, đất đai và các vấn đề khác có liên quan; c) Quy định tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm thực hiện phương án tổ chức lại, giải thể tổ chức và thời hạn xử lý các vấn đề trong phương án. 2. Việc tổ chức thẩm định đề án, tờ trình, dự thảo Quyết định kèm theo và tổ chức thẩm tra thủ tục, hồ sơ để trình cơ quan có thẩm quyền quyết định việc tổ chức lại, giải thể tổ chức thực hiện như đối với việc thành lập tổ chức. Điều 19. Hồ sơ tổ chức lại, giải thể tổ chức 1. Tổ chức lại tổ chức a) Đề án về tổ chức lại tổ chức; b) Tờ trình về đề án tổ chức lại tổ chức và dự thảo Quyết định về tổ chức lại tổ chức (kèm theo); c) Các văn bản xác nhận về tài chính, tài sản, đất đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác có liên quan; d) Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan (thực hiện như đối với việc thành lập tổ chức). 2. Giải thể tổ chức a) Đề án về giải thể tổ chức; b) Tờ trình về đề án giải thể tổ chức và dự thảo Quyết định về giải thể tổ chức (kèm theo); c) Các văn bản của các cơ quan có liên quan xác nhận về tài chính, tài sản, đất đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác có liên quan. 3. Trong trường hợp cụ thể, việc gửi hồ sơ, tiếp nhận hồ sơ, xử lý hồ sơ, thẩm định, thẩm tra thủ tục hồ sơ về tổ chức lại, giải thể tổ chức được thực hiện như đối với việc thành lập tổ chức. Điều 20. Thời hạn giải quyết việc tổ chức lại, giải thể tổ chức 1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, đúng thủ tục, cơ quan thẩm định phải hoàn tất văn bản thẩm định. 2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ thẩm định, cơ quan thẩm tra phải có ý kiến chính thức về việc tổ chức lại, giải thể tổ chức. Cơ quan thẩm tra thực hiện việc thẩm tra, soát xét lần cuối các thủ tục, hồ sơ và chuẩn bị các văn bản cần thiết theo Quy chế làm việc của cơ quan để trình cấp có thẩm quyền quyết định việc tổ chức lại, giải thể tổ chức. 3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ các loại hồ sơ tổ chức lại, giải thể tổ chức đã được xử lý theo quy định, cơ quan có thẩm quyền ban hành Quyết định việc tổ chức lại, giải thể tổ chức theo quy định. Trường hợp, nếu chưa quyết định việc tổ chức lại, giải thể tổ chức thì phải có văn bản thông báo cho cơ quan trình đề nghị việc tổ chức lại, giải thể tổ chức biết rõ lý do./. CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ SẢN XUẤT GẠCH THỦ CÔNG TỪ ĐẤT SÉT NUNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG. Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 121/2008/QĐ-TTg ngày 29/08/2008 về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2020, trong đó có nội dung “Rà soát và tổ chức lại các cơ sở sản xuất gạch thủ công hiện nay để chuyển sang công nghệ lò tuynen, hoặc các công nghệ tiên tiến khác bảo đảm tiêu chuẩn về chất lượng môi trường của Việt Nam”. UBND tỉnh Lâm Đồng đã phê duyệt Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020 tại Quyết định số 3030/QĐ-UBND ngày 08/12/2009, trong đó nêu rõ “khuyến khích đầu tư chiều sâu, hỗ trợ đổi mới công nghệ, thiết bị tại các cơ sở sản xuất gạch thủ công hiện nay nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường”. Tuy nhiên hiện nay trên địa bàn tỉnh vẫn còn nhiều cơ sở sản xuất gạch từ đất sét nung bằng công nghệ thủ công, công suất nhỏ chất lượng sản phẩm chưa đạt tiêu chuẩn, hầu hết các cơ sở sản xuất này tồn tại đã lâu trong các khu dân cư, xây dựng không theo quy họach, thiết bị lạc hậu, khai thác đất sét làm gạch không có giấy phép khai thác theo quy định của Luật Khoáng sản, gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe của dân cư trong khu vực.
1,952
131,173
Để chấn chỉnh tình trạng trên và tăng cường quản lý hoạt động sản xuất gạch đất sét nung trên địa bàn tỉnh theo các quy định của pháp luật hiện hành, UBND tỉnh Lâm Đồng yêu cầu các sở, ngành và UBND các cấp thực hiện một số nhiệm vụ sau: 1. Sở Xây dựng: a) Từ nay đến trước ngày 30/10/2010, Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với các Sở Công Thương, Khoa học công nghệ, Tài nguyên và Môi trường và UBND các huyện, Thành phố thuộc tỉnh tổ chức kiểm tra, rà soát, thống kê toàn bộ cơ sở sản xuất gạch, ngói bằng công nghệ thủ côngtrên địa bàn toàn tỉnh; đánh giá thực trạng thiết bị sản xuất, chất lượng sản phẩm và các vấn đề liên quan về đất đai, môi trường, khoáng sản trong sản xuất gạch thủ công trên địa bàn, báo cáo và đề xuất UBND tỉnh lộ trình, giải pháp xử lý. b) Với mục tiêu đến cuối năm 2011 không còn lò thủ công sản xuất gạch, ngói đất sét nung tại các địa phương trong tỉnh theo định hướng chung tại Quyết định số 15/2000/QĐ-BXD ngày 24/7/2000 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; từ nay đến cuối quý I năm 2011 Sở Xây dựng phối hợp với Sở Công Thương, Sở Khoa học công nghệ hướng dẫn các chủ lò gạch thủ công lập thủ tục và đăng ký chuyển đổi công nghệ, thiết bị tiên tiến, đảm bảo chất lượng và môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường và Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa. 2. Sở Kế họach và Đầu tư. a) Trong quá trình thẩm định hồ sơ trình cấp Giấy chứng nhận đầu tư, cần ưu tiên và khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất gạch, ngói có năng lực tài chính và kinh nghiệm, sử dụng công nghệ hiện đại tiên tiến, có phương án tốt để bảo vệ môi trường, tiết kiệm tài nguyên, phù hợp với Quy họach phát triển vật liệu xây dựng và Quy họach phát triển công nghiệp đã được phê duyệt. b) Chú trọng khuyến khích đầu tư sản xuất gạch, ngói không nung để thay thế gạch đất sét nung trên toàn tỉnh nhằm tiết kiệm diện tích đất nông nghiệp, tiết kiệm nhiên liệu, giảm thiểu phát thải khí nhà kính và ô nhiễm môi trường, đem lại hiệu quả chung cho toàn xã hội, theo tinh thần Chương trình phát triển vật liệu xây không nung đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 567/QĐ-TTg ngày 28/4/2010. 3. Sở Công thương. a) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các địa phương tổ chức tuyên truyền, phổ biến nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng, tiết kiệm nhiên liệu trong sản xuất gạch, ngói và giảm thiểu ô nhiễm môi trường. b) Trong quý III năm 2010 xây dựng chương trình hỗ trợ các chủ lò gạch thủ công (đã đăng ký theo điểm 1, khoản b nêu trên) chuyển đổi công nghệ sang sử dụng công nghệ tuy nen hoặc công nghệ tiên tiến, hiện đại đảm bảo tiêu chuẩn về chất lượng, môi trường; tiết kiệm năng lượng và góp phần phát triển công nghiệp sản xuất, chế biến vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh. Kinh phí thực hiện chương trình cân đối từ nguồn kinh phí sự nghiệp khuyến công hàng năm của tỉnh. c) Hàng năm đề xuất Bộ Công thương hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công quốc gia cho việc đổi mới công nghệ, thiết bị; tham dự hội chợ, triển lãm và xúc tiến thương mại trong và ngoài nước. 4. Sở Khoa học và Công nghệ. a) Xây dựng kế hoạch hỗ trợ các tổ chức, cá nhân sản xuất gạch thủ công tiếp cận các công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng tiên tiến và tổ chức thẩm định, giám định công nghệ khi có yêu cầu; hỗ trợ việc chuyển giao công nghệ nhằm tiết kiệm năng lượng, nâng cao chất lượng sản phẩm từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học hàng năm theo các quy định hiện hành. b) Tập trung hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công bố tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa sản xuất gạch, ngói theo quy định của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật, Luật Chất lượng hàng hóa đối với các sản phẩm gạch, ngói nung và không nung. 5. Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Tăng cường kiểm tra, xử lý theo quy định các tổ chức, cá nhân sản xuất gạch thủ công chưa có giấy phép khai thác đất sét và hướng dẫn việc lập hồ sơ cấp phép khai thác khoáng sản theo quy định của Luật Khoáng sản; b) Kiểm tra, xử lý các hành vi gây ô nhiễm môi trường hoặc vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường của các cơ sở sản xuất gạch trong tỉnh theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường và các quy định hiện hành; c) Tổ chức quản lý, kiểm tra và tham mưu cấp phép khai thác, chế biến đất sét làm gạch nung và các khoáng sản làm gạch, ngói không nung của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh theo đúng quy hoạch đã được phê duyệt. 6. Ban Quản lý các khu công nghiệp. Thực hiện việc kiểm tra trình độ công nghệ đối với các dự án đăng ký đầu tư trong các khu công nghiệp, trước khi cấp giấy chứng nhận đầu tư; tuyệt đối không thu hút đầu tư đối với các dự án đầu tư có công nghệ thủ công, lạc hậu và chiếm nhiều diện tích vào các khu công nghiệp. 7. UBND các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc. a) Phổ biến các quy định của Nhà nước có liên quan đến việc đầu tư sản xuất và kinh doanh gạch, ngói như Luật Khoáng sản, Luật Bảo vệ môi trường, Luật Thương mại, Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa đến các cơ sở sản xuất gạch thủ công hiện có trên địa bàn. b) Phối hợp với các cơ quan chức năng triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng đã được phê duyệt; chấn chỉnh, sắp xếp và tạo điều kiện để di dời các cơ sở sản xuất gạch thủ công gần khu dân cư đến đầu tư mới tại các cụm công nghiệp kết hợp chuyển đổi công nghệ thiết bị, phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp đã được phê duyệt. c) Tạo điều kiện hỗ trợ về đất đai, giải phóng mặt bằng cho các cơ sở sản xuất gạch thủ công khi đổi mới công nghệ, ưu tiên hỗ trợ việc đầu tư sản xuất vật liệu xây không nung. d) Kịp thời ngăn chặn, xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý khi phát hiện các trường hợp xây dựng nhà xưởng không có giấy phép xây dựng, khai thác đất sét làm gạch không có giấy phép khai thác khoáng sản theo đúng quy định; hạn chế việc hình thành các cơ sở sản xuất gạch nung thủ công mới trên địa bàn. đ) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân đang sản xuất gạch thủ công từ đất sét nung tiếp cận các nguồn hỗ trợ theo hướng dẫn của Sở Công Thương, Sở Khoa học Công nghệ để nhanh chóng đầu tư chuyển đổi công nghệ và chấp hành tốt các quy định hiện hành. 8. Các tổ chức, cá nhân sản xuất gạch ngói nung và không nung trong tỉnh. a) Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật trong quá trình đầu tư sản xuất gạch đất sét nung và vật liệu xây dựng không nung tại địa phương, thực hiện theo quy họach phát triển vật liệu xây dựng do Thủ tướng Chính phủ và UBND tỉnh phê duyệt. b) Tăng cường hợp tác đầu tư với các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh để đầu tư sản xuất vật liệu xây, vật liệu lợp với công nghệ hiện đại, đảm bảo chất lượng sản phẩm, giá thành phù hợp nhằm thay thế các loại gạch ngói thủ công hiện nay, đáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài tỉnh. Giao Sở Xây dựng theo dõi, đôn đốc việc tổ chức thực hiện Chỉ thị này và định kỳ tổng hợp báo cáo UBND tỉnh tình hình và kết quả thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN BÁO CHÍ Căn cứ Luật báo chí năm 1989 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật báo chí năm 1999; Căn cứ Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008, Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 và các văn bản hướng dẫn thi hành; Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Sau khi có ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 5927/VPCP-KTTH ngày 23/8/2010 của Văn phòng Chính phủ, Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các cơ quan báo chí như sau: Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng Thông tư này hướng dẫn về thuế GTGT và thuế TNDN đối với các cơ quan báo chí được thành lập và hoạt động theo Luật báo chí, xuất bản là đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi là Báo) có hoạt động quảng cáo có thu nhập, bao gồm các Báo tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ (sau đây gọi là Báo tự đảm bảo chi phí hoạt động) và các Báo tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ (sau đây gọi là Báo tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động). Điều 2. Về thuế GTGT, thuế TNDN đối với Báo tự đảm bảo chi phí hoạt động 1. Về thuế GTGT a) Báo tự đảm bảo chi phí hoạt động hạch toán riêng doanh thu hoạt động quảng cáo để nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ quy định tại Luật thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn thi hành. b) Báo tự đảm bảo chi phí hoạt động được khấu trừ toàn bộ thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định hình thành từ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của Báo và tài sản cố định dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT. Trường hợp tài sản cố định được hình thành một phần từ nguồn vốn ngân sách nhà nước thì số thuế GTGT đầu vào tương ứng với tỷ lệ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên tổng nguồn vốn hình thành tài sản cố định không được khấu trừ mà được tính vào nguyên giá tài sản cố định. c) Đối với tài sản cố định hình thành từ nguồn vốn ngân sách nhà nước số thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định không được khấu trừ mà tính vào nguyên giá của tài sản cố định.
2,068
131,174
2. Về thuế TNDN a) Báo tự đảm bảo chi phí hoạt động có hoạt động thương mại, cung cấp dịch vụ như quảng cáo, đăng tải thông tin và các dịch vụ khác thuộc đối tượng chịu thuế TNDN thì Báo hạch toán các khoản doanh thu, chi phí để xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định của Luật thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn. Trường hợp hoạt động báo chí có chênh lệch chi lớn hơn thu, hoạt động quảng cáo có thu nhập thì Báo được dùng thu nhập của hoạt động quảng cáo để bù đắp phần chênh lệch thu chi của hoạt động báo chí trước khi xác định thu nhập tính thuế TNDN. b) Thuế suất thuế TNDN 25% áp dụng đối với thu nhập từ hoạt động quảng cáo trên báo và từ các hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ khác. c) Một số khoản chi phí của Báo thực hiện như sau: - Chi phí tiền lương tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của Báo là số tiền lương Báo thực trả cho người lao động, có chứng từ hợp lệ, hợp pháp. - Chi báo biếu, báo tặng của Báo liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh khi tính vào chi phí hợp lý để xác định thu nhập chịu thuế TNDN bị khống chế theo quy định tại điểm n khoản 2 Điều 9 Luật thuế TNDN (không vượt quá 10% tổng chi phí được trừ; đối với báo thành lập mới không vượt quá 15% trong ba năm đầu, kể từ khi được thành lập), ngoại trừ chi báo biếu, báo tặng cho các đối tượng là người có công với cách mạng, thương binh, bệnh binh; cán bộ, chiến sỹ ở hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn; các cơ quan quản lý nhà nước. - Báo không được tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với các khoản chi do ngân sách nhà nước cấp kinh phí. d) Các khoản chi khác ngoài các khoản chi quy định tại điểm c khoản này thực hiện theo quy định của Luật thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn. đ) Báo được trích Quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo quy định. Việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của Báo thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 3. Về thuế GTGT và thuế TNDN của Báo tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động 1. Về thuế GTGT a) Báo tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động có doanh thu từ hoạt động quảng cáo có đầy đủ hoá đơn, chứng từ theo chế độ quy định hoặc có đủ điều kiện xác định được đúng doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ như hợp đồng và chứng từ thanh toán và xác định được chính xác thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo quy định thì thực hiện kê khai, khấu trừ, nộp thuế GTGT như Báo tự đảm bảo chi phí hoạt động hướng dẫn tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này. Báo không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đối với hàng hoá, dịch vụ mua vào bằng các nguồn kinh phí do Nhà nước cấp theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. b) Trường hợp Báo tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động có đầy đủ hoá đơn của hàng hoá, dịch vụ bán ra theo chế độ quy định hoặc có đủ điều kiện xác định được đúng doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ như hợp đồng, chứng từ thanh toán nhưng không đủ hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ đầu vào hoặc không xác định được chính xác thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo quy định thì kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT. Số thuế GTGT phải nộp được xác định như sau: Doanh thu x Tỷ lệ (%) GTGT tính trên doanh thu x Thuế suất thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán ra. Tỷ lệ (%) giá trị gia tăng tính trên doanh thu làm căn cứ xác định giá trị gia tăng được quy định như sau: - Thương mại (phân phối, cung cấp hàng hoá): 10%. - Dịch vụ, xây dựng (trừ xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu): 50%. - Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 30%. c) Để chuyển đổi phương pháp tính thuế GTGT từ phương pháp khấu trừ thuế sang phương pháp tính trực tiếp trên GTGT và ngược lại, Báo tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động gửi văn bản đề nghị cơ quan thuế quản lý trực tiếp chấp thuận chuyển đổi phương pháp tính thuế GTGT. Trong thời hạn mười ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị chuyển đổi phương pháp tính thuế GTGT của Báo, cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra và trả lời bằng văn bản về việc đồng ý hay không đồng ý đề nghị chuyển đổi phương pháp tính thuế GTGT của Báo. 2. Về thuế TNDN a) Trường hợp Báo tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động có hoạt động thương mại, cung cấp dịch vụ như quảng cáo, đăng tải thông tin và các dịch vụ khác thuộc đối tượng chịu thuế TNDN, hạch toán được doanh thu, chi phí thì kê khai, nộp thuế TNDN như Báo tự đảm bảo chi phí hoạt động hướng dẫn tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này. Riêng về chi phí tiền lương nếu Báo không hạch toán riêng được thì Báo được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ (bao gồm cả hoạt động quảng cáo trên trang báo) tối đa thêm 01 lần tiền lương cấp bậc, chức vụ do Nhà nước quy định. b) Trường hợp Báo tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động có hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TNDN mà Báo hạch toán được doanh thu nhưng không hạch toán và xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai, nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ, cụ thể như sau: - Đối với dịch vụ: 5%; - Đối với kinh doanh hàng hoá: 1%; - Đối với hoạt động khác: 2%. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký, riêng nội dung hướng dẫn về thuế TNDN được áp dụng cho kỳ tính thuế từ năm 2010 trở đi. 2. Các nội dung không hướng dẫn tại Thông tư này và các nội dung không trái với hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo quy định hiện hành. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ảnh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THAY THẾ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Thực hiện Văn bản số 1071/TTg-TCCV ngày 30 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các sở, ban, ngành; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công thương tại Tờ trình số 1200/TTr-SCT ngày 19 tháng 8 năm 2010 và của Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 tỉnh tại Tờ trình số 70/TTr-TCT30 ngày 24 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố thay thế bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công thương tỉnh Đồng Nai 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng theo đúng quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Sở Công thương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 tỉnh thường xuyên cập nhật để trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Sở Công thương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 tỉnh cập nhật trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Sở Công thương có trách nhiệm tổ chức niêm yết công khai bộ thủ tục hành chính này tại trụ sở làm việc hoặc Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả; Tổ công tác thực hiện Đề án 30 tỉnh có trách nhiệm thực hiện cập nhật vào cơ sở dữ liệu Quốc gia về thủ tục hành chính. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2386/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
2,040
131,175
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH ĐỒNG NAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 2549/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai) DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH ĐỒNG NAI <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ MỨC LÃI SUẤT CƠ BẢN BẰNG ĐỒNG VIỆT NAM THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1997; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2003; Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2004; Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Quy định mức lãi suất cơ bản bằng đồng Việt Nam là 8,0%/năm. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2010 và thay thế Quyết định số 2024/QĐ-NHNH ngày 25 tháng 8 năm 2010 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về mức lãi suất cơ bản bằng đồng Việt Nam. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ MIỀN ĐÔNG THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Quyết định số 121/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch mạng lưới trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2006 - 2020; Căn cứ Quyết định số 07/2009/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về điều kiện và thủ tục thành lập, đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia, tách, giải thể trường đại học; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tại tờ trình số 491/TTr-BGDĐT ngày 17 tháng 8 năm 2010 về việc thành lập Trường Đại học Quốc tế Miền Đông, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Trường Đại học Quốc tế Miền Đông do Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp - Trách nhiệm hữu hạn một thành viên làm chủ đầu tư tại tỉnh Bình Dương. Trụ sở chính: tại Khu đô thị mới thuộc Khu liên hợp công nghiệp dịch vụ và đô thị Bình Dương, thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương. Điều 2. Trường Đại học Quốc tế Miền Đông là cơ sở giáo dục đại học tư thục, có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng. Điều 3. Trường Đại học Quốc tế Miền Đông hoạt động theo Quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học tư thục ban hành kèm theo Quyết định số 61/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 07/2009/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về điều kiện và thủ tục thành lập, đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia, tách, giải thể trường đại học. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng Quản trị và Tổng Giám đốc Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp - Trách nhiệm hữu hạn một thành viên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN LOẠI ĐÊ VÀ HÀNH LANG BẢO VỆ ĐÊ ĐỐI VỚI CÁC TUYẾN ĐÊ CẤP IV, CẤP V CỦA TỈNH HÀ TĨNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đê điều ban hành ngày 29/11/2006; Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28/6/2007 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều; Căn cứ Quyết định số 41/2009/QĐ-UBND ngày 11/12/2009 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định phân cấp công tác quản lý, bảo vệ đê điều cho các cấp và tổ chức lực lượng quản lý đê nhân dân; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 2361/SNN-ĐĐ ngày 01/9/2010, kèm Báo cáo thẩm định số 680/BC-STP ngày 13/9/2010 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân loại đê và hành lang bảo vệ đê đối với các tuyến đê cấp IV, cấp V của tỉnh Hà Tĩnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ban hành và thay thế Quyết định số 105/2004/QĐ/UB-NL1 ngày 24/12/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chi cục trưởng Chi cục Quản lý đê điều và Phòng chống lụt bão tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH PHÂN LOẠI ĐÊ VÀ HÀNH LANG BẢO VỆ ĐÊ ĐỐI VỚI CÁC TUYẾN ĐÊ CẤP IV, CẤP V CỦA TỈNH HÀ TĨNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 18 /2010/QĐ-UBND ngày 28 /9 /2010 của Ủy ban nhân tỉnh Hà Tĩnh) Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về phân loại đê và hành lang bảo vệ đối với các tuyến đê cấp IV, cấp V; hành lang bảo vệ các tuyến kè cấp IV bảo vệ bờ sông, bờ biển độc lập không gắn với đê. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động về đê điều, các hoạt động có liên quan đến đê điều trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Điều 3. Phân loại và phân cấp đê 1. Đê được phân loại thành: đê sông, đê biển, đê cửa sông, đê bối, đê bao, đê trong và đê chuyên dùng (như phụ lục kèm theo). 2. Các tuyến kè bảo vệ bờ sông, bờ biển độc lập không gắn với đê được xây dựng trên địa bàn tỉnh được xếp vào loại cấp IV (những tuyến kè có quy mô lớn hơn thì có văn bản quy định cấp cụ thể). 3. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm hàng năm rà soát cấp đê theo tiêu chí quy định tại khoản 3, Điều 4 của Luật Đê điều phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, báo cáo UBND tỉnh trình Bộ Nông nghiệp và PTNT xét nâng cấp đê cho những tuyến cần thiết. Điều 4. Hành lang bảo vệ đê 1. Đê sông: - Những vị trí đê đi qua khu dân cư, đô thị và khu du lịch, hành lang bảo vệ được tính từ chân đê trở ra 5m (năm mét) về phía sông và phía đồng. - Hành lang bảo vệ đê đối với các vị trí khác được tính từ chân đê trở ra 15m (mười lăm mét) về phía sông và phía đồng. 2. Đê biển: - Những vị trí đê đi qua khu dân cư, đô thị và khu du lịch, hành lang bảo vệ được tính từ chân đê trở ra 5m (năm mét) về phía biển và phía đồng. - Hành lang bảo vệ đê đối với các vị trí khác được tính từ chân đê trở ra 15m (mười lăm mét) về phía đồng và 200m (hai trăm mét) về phía biển (hoặc phía cửa sông). 3. Đê cửa sông: - Những vị trí đê đi qua khu dân cư, đô thị và khu du lịch, hành lang bảo vệ được tính từ chân đê trở ra 5m (năm mét) về phía sông và phía đồng. - Hành lang bảo vệ đê đối với các vị trí khác được tính từ chân đê trở ra 15m (mười lăm mét) về phía đồng và 100m (một trăm mét) về phía sông. 4. Đê bối và đê bao: hành lang bảo vệ đê được tính từ chân đê trở ra 5m (năm mét) về phía đồng và phía sông. 5. Đê trong: hành lang bảo vệ đê được tính từ chân đê trở ra 5m (năm mét) về phía đồng và phía sông. 6. Hành lang bảo vệ đối với kè bảo vệ đê, cống qua đê được giới hạn từ phần xây đúc cuối cùng của kè bảo vệ đê, cống qua đê trở ra mỗi phía 50m (năm mươi mét). Điều 5. Hàng lang bảo vệ kè độc lập Hành lang bảo vệ đối với các tuyến kè (cấp IV) bảo vệ bờ sông, bờ biển độc lập không gắn với đê, được giới hạn từ phần xây đúc cuối cùng về phía bãi hoặc phía làng, xóm tối thiểu là 5m (năm mét) và 3 phía còn lại mỗi phía là 50m (năm mươi mét). Điều 6. Cắm mốc km, biển báo các loại và mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ đê điều: 1. UBND các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm tổ chức cắm mốc km, biển báo các loại và mốc chỉ giới hành lang bảo vệ đê, kè, cống trên thực địa cho tất cả các tuyến đê, kè được giao quản lý trực tiếp theo phân cấp quản lý tại Quyết định số 41/2009/QĐ-UBND ngày 11/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Đối với các Dự án được đầu tư xây dựng mới, tu bổ, nâng cấp về đê điều và kè bảo vệ bờ sông, bờ biển độc lập thì các chủ đầu tư, các Ban Quản lý Dự án có trách nhiệm sử dụng nguồn vốn đầu tư dự án thực hiện cắm mốc km, biển báo các loại và mốc chỉ giới hành lang bảo vệ đê, kè, cống trên thực địa trước khi bàn giao cho đơn vị quản lý, sử dụng. Điều 7. Việc quy hoạch khu dân cư, khu đô thị, khu du lịch, dịch vụ và các cơ sở hạ tầng kỹ thuật khác dọc theo hành lang các tuyến đê cấp IV, cấp V trên địa bàn phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 8. Tổ chức thực hiện: Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giao thông Vận tải, Sở Xây dựng, Công an tỉnh; UBND các huyện, thành phố, thị xã và các cơ quan liên quan theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định này nhằm quản lý, bảo vệ đê điều an toàn, bền vững.
2,061
131,176
Quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị báo cáo về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Chi cục Quản lý đê điều và Phòng, chống lụt bão) để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 06 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRONG TỈNH TRÀ VINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH Căn cứ vào Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002; Căn cứ Thông tư số 97/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trong tỉnh; Căn cứ Nghị quyết số 03/2010/NQ-HĐND ngày 15/9/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa VII – kỳ họp thứ 23 về việc Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trong tỉnh Trà Vinh. Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trong tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau: A. CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ I. Quy định chung về chế độ công tác phí áp dụng theo quy định tại Điều 1, Phần I Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. II. Nội dung chi và mức chi công tác phí: 1. Thanh toán tiền phương tiện đi công tác áp dụng theo quy định tại khoản 1, Điều 2, Phần I Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. 2. Thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác: a) Đối với các đối tượng cán bộ Lãnh đạo có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô đưa đi công tác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, nhưng cơ quan không bố trí được xe ô tô cho người đi công tác mà người đi công tác phải tự túc phương tiện khi đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên (đối với các xã thuộc vùng khó khăn áp dụng theo Quyết định 30/2007/QĐ-TTg ngày 5/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ), từ 15 km trở lên (đối với vùng còn lại) thì được cơ quan, đơn vị thanh toán tiền khoán tự túc phương tiện khi đi công tác. Mức thanh toán khoán tự túc phương tiện được tính theo số ki lô mét (km) thực tế và đơn giá thuê xe. Đơn giá thuê xe áp dụng theo khoản 1 Điều 2 Quyết định số 474/QĐ-UBND ngày 23/3/2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị; b) Đối với các đối tượng cán bộ, công chức không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác mà tự túc phương tiện thì được thanh toán tiền tàu, xe theo giá cước vận tải hành khách công cộng thông thường tại địa phương. c) Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi công tác những nơi không có phương tiện vận tải hành khách công cộng phải sử dụng mô tô 2 bánh công hoặc phương tiện cá nhân đi công tác trong nội tỉnh được khoán thanh toán chi phí như sau (cụ thể hoá theo tình hình thực tế của địa phương): - Đi bằng xe mô tô 02 bánh được thanh toán tiền xăng tính trên km đường đi công tác, theo định mức 30km/01 lít xăng (giá xăng tính theo giá tại thời điểm đi công tác); trường hợp đi, về dưới 30 km thì khoán chi phí 1.100 đồng/km. - Đi công tác ở các xã có qua phà, đò ngang thì được thanh toán theo giá cước qua phà và tiền qua đò ngang. d) Căn cứ để thanh toán gồm giấy đi đường của người đi công tác có xác nhận của cơ quan nơi đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách) và bảng kê độ dài quãng đường đi công tác (đối với trường hợp thuê xe gắn máy chở khách ở các xã không có xe taxi, xe buýt) trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, lãnh đạo xã (đối với người đi công tác là cán bộ xã) duyệt thanh toán. 3. Phụ cấp lưu trú: Phụ cấp lưu trú là khoản tiền do cơ quan, đơn vị chi trả cho người đi công tác để hỗ trợ thêm cùng với tiền lương nhằm đảm bảo tiền ăn và tiêu vặt cho người đi công tác, được tính từ ngày bắt đầu đi công tác đến khi trở về cơ quan, đơn vị (bao gồm thời gian đi trên đường, thời gian lưu trú tại nơi đến công tác), với mức phụ cấp như sau: a) Đi công tác ngoài tỉnh: - Cán bộ được cử đi công tác tại các vùng biển, hải đảo (ngoài tỉnh) mức chi 200.000 đồng/ngày/người. - Cán bộ được cử công tác tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mức chi 150.000 đồng/ngày/người. b) Đi công tác trong tỉnh: - Cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh đến công tác tại các huyện Duyên Hải, Cầu Kè và các xã, ấp cù lao trong tỉnh, mức chi 80.000 đồng/ngày/người. - Cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh đến công tác tại các huyện, xã còn lại, mức chi 50.000 đồng/ngày/người. - Cán bộ, công chức, viên chức cấp huyện, thành phố đi công tác ở tỉnh và các huyện (ngoài địa bàn), mức chi 50.000 đồng/ngày/người. - Cán bộ, công chức, viên chức cấp huyện, thành phố đến công tác tại các xã của huyện, thành phố và ngược lại, từ xã này đến công tác xã khác trong huyện, thành phố mức chi 25.000 đồng/ngày/người. c) Trường hợp đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức phụ cấp lưu trú theo các tiêu chí: căn cứ theo số giờ thực tế đi công tác trong ngày, theo thời gian phải làm ngoài giờ hành chính (bao gồm cả thời gian đi trên đường), quãng đường đi công tác…và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. d) Chứng từ làm căn cứ thanh toán phụ cấp lưu trú gồm: Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được Thủ trưởng cơ quan đơn vị duyệt và cử đi công tác; giấy đi đường có đóng dấu của cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi cư trú). 4. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác: a) Thanh toán theo hình thức khoán: Người được cơ quan, đơn vị cử đi công tác được thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ theo phương thức thanh toán khoán theo các mức như sau: - Đi công tác ở quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ, Hải Phòng, đô thị loại I thuộc tỉnh: Mức tối đa 350.000 đồng/ngày/người; - Đi công tác ở huyện của thành phố trực thuộc Trung ương, tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh: Mức tối đa 250.000 đồng/ngày/người; - Đi công tác tại các vùng còn lại ngoài tỉnh: Mức tối đa 200.000 đồng/ngày/người. b) Thanh toán theo hóa đơn thực tế: Trong trường hợp không nhận thanh toán theo hình thức khóan theo điểm a trên đây thì được cơ quan, đơn vị thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hoá đơn hợp pháp) như sau: - Đi công tác tại các quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng, thành phố và các đô thị loại I thuộc tỉnh. + Đối tượng là Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc các chức danh Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 1.200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 1 người/phòng; + Đối với các đối tượng cán bộ công chức còn lại: được thanh toán theo mức thuê phòng tối đa là 900.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng. - Đi công tác các vùng còn lại: + Đối tượng là Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc các chức danh Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 1.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 1 người/phòng; + Đối với các chức danh cán bộ, công chức còn lại thanh toán theo giá thuê phòng thực tế của khách sạn thông thường, mức thanh toán tối đa là 600.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng. . Trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới thì được thanh toán theo mức thuê phòng tối đa không vượt mức thuê phòng của người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 2 người/phòng); . Trường hợp cán bộ công chức được cử đi công tác cùng đoàn với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn thuê phòng khách sạn cao hơn tiêu chuẩn của cán bộ công chức, thì được thanh toán theo mức giá thuê phòng thực tế của loại phòng tiêu chuẩn tại khách sạn nơi các chức danh lãnh đạo nghỉ và theo tiêu chuẩn 2 người/phòng. c) Chứng từ làm căn cứ thanh toán khoán tiền thuê chỗ nghỉ gồm: Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt số lượng ngày cử đi công tác; giấy đi đường có đóng dấu của cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú) và hoá đơn hợp pháp (trong trường hợp thanh toán theo giá thuê phòng thực tế).
2,048
131,177
d) Trường hợp cán bộ, công chức đi công tác đến nơi cơ quan, đơn vị đã bố trí được chỗ nghỉ không phải trả tiền thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác không được thanh toán khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ. Nếu phát hiện những trường hợp cán bộ đã được cơ quan, đơn vị nơi đến công tác bố trí chỗ nghỉ không phải trả tiền nhưng vẫn đề nghị cơ quan, đơn vị cử đi công tác thanh toán khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác phải nộp lại số tiền đã thanh toán cho cơ quan, đơn vị đồng thời phải bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ công chức. 5. Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng áp dụng theo quy định tại khoản 5, Điều 2, Phần I Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. 6. Trường hợp đi công tác theo đoàn công tác liên ngành, liên cơ quan áp dụng theo quy định tại khoản 6, Điều 2, Phần I Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. 7. Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi đi công tác thực hiện nhiệm vụ của đại biểu Hội đồng nhân dân (tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân, họp Ban của Hội đồng nhân dân, giám sát, tiếp xúc cử tri...) thì được thanh toán tiền công tác phí từ nguồn kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân. 8. Trường hợp cán bộ, công chức được các cơ quan tiến hành tố tụng mời ra làm nhân chứng trong các vụ án có liên quan đến công việc chuyên môn, thì do cơ quan tiến hành tố tụng thanh toán công tác phí cho nhân chứng từ nguồn kinh phí của cơ quan tiến hành tố tụng. B. CHẾ ĐỘ CHI TIÊU HỘI NGHỊ I. Quy định chung về chế độ chi tiêu hội nghị áp dụng theo quy định tại Điều 3, Phần II Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. II. Nội dung chi và mức chi tổ chức hội nghị: 1. Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị được chi các nội dung theo quy định tại khoản 1, Điều 4, Phần II Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. 2. Một số mức chi cụ thể: a) Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo quy định sau: - Cuộc họp tổ chức tại thành phố Trà Vinh: Mức chi hỗ trợ tiền ăn không quá 100.000 đồng/ngày/người; - Cuộc họp tổ chức tại huyện: Mức chi hỗ trợ tiền ăn không quá 80.000 đồng/ngày/người; - Cuộc họp tổ chức tại xã và cuộc họp do xã tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức): Mức chi hỗ trợ tiền ăn không quá 60.000 đồng/ngày/người. Trong trường hợp tổ chức ăn tập trung, thì cơ quan tổ chức hội nghị tổ chức ăn tập trung cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước, mức chi tối đa theo mức quy định nêu trên. Nếu đại biểu có hưởng lương từ ngân sách nhà nước đăng ký ăn cơm cùng hội nghị thì thực hiện thu tiền ăn theo mức quy định nêu trên. b) Chi hỗ trợ tiền nghỉ cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước tổ chức tại tỉnh: Đi theo đoàn 200.000 đồng/ngày/người, đi riêng lẻ 250.000 đồng/ngày/người. c) Chi bồi dưỡng giảng viên, báo cáo viên đối với các cuộc họp tập huấn nghiệp vụ, các lớp phổ biến, quán triệt triển khai cơ chế, chính sách của Đảng và Nhà nước; chi bồi dưỡng báo cáo tham luận trình bày tại hội nghị theo mức chi quy định hiện hành của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước. d) Chi nước uống: Tối đa không quá mức 30.000 đồng/ngày/đại biểu; đ) Chi hỗ trợ tiền tàu, xe cho đại biểu là khách mời không hưởng lương theo giá cước vận tải ô tô hành khách công cộng thông thường tại địa phương; e) Các khoản chi phí thuê mướn khác phục vụ hội nghị như: Thuê hội trường, in sao tài liệu, thuê xe, thuê giảng viên,...phải có hợp đồng, giấy biên nhận hoặc hóa đơn (trong trường hợp thuê dịch vụ). III. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi phí hoạt động, đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; các tổ chức khoa học và công nghệ công lập đã thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ, được quyết định mức chi công tác phí, chi tổ chức hội nghị bằng hoặc thấp hơn mức chi quy định tại Quyết định này và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với khả năng ngân sách, đặc điểm hoạt động của đơn vị. Đối với những khoản kinh phí chi không thường xuyên (kinh phí không giao khoán) thì thực hiện chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị theo mức chi quy định tại Quyết định này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; các Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trong tỉnh Trà Vinh của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành trước đây trái với Quyết định này đều không còn hiệu lực thi hành. Điều 3: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập trong tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Trà Vinh căn cứ Quyết định này thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BÁO CÁO GIẢI TRÌNH TIẾP THU Ý KIẾN THẨM ĐỊNH CỦA BỘ TƯ PHÁP VỀ DỰ THẢO NGHỊ ĐỊNH VỀ VIỆC CHẤM DỨT SỬ DỤNG CÁC KHU PHÂN LŨ, LÀM CHẬM LŨ THUỘC HỆ THỐNG SÔNG HỒNG Kính gửi: Thủ tướng Chính phủ Thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Bộ Tư pháp đã có ý kiến thẩm định dự thảo Nghị định về việc chấm dứt sử dụng các khu phân lũ, làm chậm lũ thuộc hệ thống sông Hồng tại Công văn số 3235/BTP-PLDSKT ngày 14 tháng 9 năm 2010. Sau khi nghiên cứu nội dung bản thẩm định, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xin giải trình việc tiếp thu ý kiến như sau: 1. Về việc đăng thông tin dự thảo Nghị định trên Trang thông tin điện tử: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã đăng toàn văn dự thảo Nghị định trên cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn từ ngày 19/7/2010, tuy nhiên đến nay (đã qua 60 ngày) chưa nhận được thông tin góp ý kiến. 2. Về nhiệm vụ và các giải pháp để chấm dứt sử dụng các khu phân lũ, làm chậm lũ: (Điều 2 dự thảo) 2.1. Bộ Tư pháp có ý kiến về sự chưa phù hợp giữa tên Điều là: “nhiệm vụ và giải pháp” với nội dung Điều quy định là: “các biện pháp thực hiện”, đồng thời đề nghị quy định cụ thể về chủ thể thực hiện các nhiệm vụ và giải pháp. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xin tiếp thu ý kiến thẩm định, chỉnh sửa lại cho phù hợp về nội dung cơ bản của dự thảo Nghị định, đồng thời đảm bảo kỹ thuật soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật. Sửa lại Điều 2 bao gồm 2 khoản: khoản 1: “Nhiệm vụ”, khoản 2: “các giải pháp thực hiện để chấm dứt sử dụng các khu phân lũ, làm chậm lũ”, trong đó khoản 2 lại chia thành các điểm a, b, c quy định cụ thể từng giải pháp. Về đề nghị quy định chủ thể thực hiện, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xin được giải trình, tại Điều 2 chỉ quy định các giải pháp thực hiện chấm dứt sử dụng các khu phân, làm chậm lũ; chủ thể thực hiện các giải pháp đó được quy định cụ thể trong Điều 3 về trách nhiệm các Bộ, ngành và địa phương nên không đưa vào trong Điều này. 2.2. Bộ Tư pháp có ý kiến đề nghị giải trình về căn cứ và tiêu chí để đưa ra các quy định: “về dung tích dành cho cắt lũ hồ Sơn La và hồ Hòa Bình trên sông Đà là 7 tỷ m3, hồ Tuyên Quang là 1 tỷ m3;… cải tạo sông Đáy để chủ động đưa nước sông Hồng vào sông Đáy qua công trình điều tiết đầu mối với lưu lượng mùa kiệt từ 30 m3/s - 100 m3/s, mùa lũ từ 600 m3/s - 800 m3/s…”. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xin được giải trình như sau: - Dung tích phòng lũ của các hồ chứa đã được quy định tại Quyết định số 92/2007/QĐ-TTg ngày 21/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch phòng chống lũ hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình. - Các thông số về cải tạo sông Đáy được căn cứ theo kết quả tính toán phương án cải tạo sông Đáy đáp ứng nhiệm vụ mới xóa bỏ các khu phân lũ, làm chậm lũ từ dự án: “Rà soát quy hoạch phòng chống lũ và đê điều hệ thống sông Đáy” và đề tài độc lập cấp nhà nước “Nghiên cứu cơ sở khoa học cho việc xóa các khu phân, chậm lũ sông Hồng, sông Đáy và sông Hoàng Long” do Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý. Các kết quả nghiên cứu từ các dự án này đã qua nhiều cuộc hội thảo khoa học và lấy ý kiến của các Bộ, ngành, địa phương liên quan, đồng thời đã báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 3. Về trách nhiệm các Bộ, ngành (Điều 3 dự thảo): 3.1. Bộ Tư pháp đề nghị bổ sung trách nhiệm đối với các đối tượng là các Nhà máy thủy điện: Sơn La, Hòa Bình, Tuyên Quang, Thác Bà. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xin được giải trình: tại điểm c, khoản 2, Điều 3 dự thảo Nghị định đã quy định trách nhiệm của Bộ Công thương: “Kiểm tra, giám sát đơn vị quản lý vận hành các công trình thủy điện: Sơn La, Hòa Bình, Thác Bà, Tuyên Quang thực hiện lệnh vận hành tham gia cắt lũ theo quy trình, đảm bảo an toàn cho công trình và hạ du”. Như vậy, các đơn vị quản lý vận hành (các Nhà máy Thủy điện) chịu sự giám sát của Bộ Công thương trong việc thực hiện lệnh cắt lũ theo quy định. Do đó, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị không đưa thêm trách nhiệm của các Nhà máy thủy điện vào Điều này.
2,027
131,178
3.2. Bộ Tư pháp đề nghị chỉnh sửa lại vì có sự trùng lặp tại điểm a khoản 4 Điều 3; điểm a khoản 2 Điều 3 và điểm 3 khoản 3 Điều 3 quy định về việc xây dựng quy trình liên hồ. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xin tiếp thu ý kiến và bỏ các quy định này tại khoản 2 và khoản 4 Điều 3 để tránh trùng lặp. 4. Về các quy định trong khoản 1 Điều 8 Nghị định số 08/2006/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh phòng chống lụt bão được sửa đổi bổ sung ngày 24/8/2000 (Nghị định 08), trong đó có viện dẫn tới Nghị định 62. Bộ Tư pháp đề nghị bổ sung một khoản quy định việc bãi bỏ quy định tại khoản 1, Điều 8 Nghị định 08 do Nghị định 62 sẽ hết hiệu lực. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xin tiếp thu ý kiến và đã được thể hiện tại khoản 2 Điều 4 dự thảo Nghị định. 5. Về kỹ thuật soạn thảo văn bản: Bộ Tư pháp đề nghị sử dụng thống nhất các khái niệm: “thực hiện bỏ”, “bãi bỏ”, “chấm dứt sử dụng” các khu phân, chậm lũ; sửa khái niệm “chậm lũ” thành “làm chậm lũ” cho phù hợp với quy định tại khoản 15 Điều 3 Luật đê điều; sửa lại cách trình bày văn bản cho phù hợp với quy định tại khoản 4 Điều 5 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xin được tiếp thu chỉnh sửa và đã được thể hiện trong nội dung Dự thảo Nghị định. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo Chính phủ và xin ý kiến chỉ đạo. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI BÁN BUÔN, MẠNG LƯỚI BÁN LẺ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐẾN NĂM 2020 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày 17 tháng 02 năm 2006 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển thành phố Cần Thơ trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Quyết định số 21/2007/QĐ-TTg ngày 08 tháng 02 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Cần Thơ thời kỳ 2006 - 2010; Căn cứ Quyết định số 27/2007/QĐ-TTg ngày 15 tháng 02 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án phát triển thương mại trong nước đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020; Căn cứ Công văn số 7441/BCT-TTTN ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Bộ Công Thương về việc lập Quy hoạch mạng lưới cơ sở bán buôn, bán lẻ tại địa phương; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 51/TTr-SCT ngày 14 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới bán buôn, mạng lưới bán lẻ trên địa bàn thành phố đến năm 2020, với các nội dung cơ bản sau đây: 1. Vị trí địa lý: địa bàn thành phố Cần Thơ. 2. Quan điểm phát triển: Quy hoạch phát triển mạng lưới bán buôn, mạng lưới bán lẻ trên địa bàn thành phố là yêu cầu tất yếu của quá trình phát triển kinh tế - xã hội nói chung và phát triển ngành Thương mại nói riêng, đồng thời còn là bước cụ thể hóa nhằm thực hiện mục tiêu tổ chức lại hoạt động thương mại của thành phố theo hướng văn minh và hiện đại để chủ động hội nhập kinh tế quốc tế. 3. Mục tiêu phát triển: a) Mục tiêu tổng quát: Phát triển mạng lưới bán buôn, mạng lưới bán lẻ phù hợp với qui hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển thương mại, quy hoạch đô thị, quy hoạch giao thông và các qui hoạch khác của thành phố trong thời kỳ từ nay đến năm 2020, đáp ứng nhu cầu của sản xuất, tiêu dùng, phục vụ và tác động tích cực đến các quá trình phát triển kinh tế - xã hội của thành phố nói chung và tăng trưởng của ngành Thương mại nói riêng, làm căn cứ pháp lý để cấp phép cho đầu tư nước ngoài vào ngành Thương mại của thành phố theo cam kết gia nhập WTO của nước ta. b) Mục tiêu cụ thể: Phát triển mạng lưới bán buôn, mạng lưới bán lẻ trên địa bàn thành phố vừa đảm bảo phục vụ cho nhu cầu mua bán của dân cư, vừa đảm bảo tính liên kết của hệ thống phân phối với nhiều kênh phân phối, nhiều phương thức kinh doanh, nhiều thành phần tham gia và ít khâu nấc, tạo điều kiện cho hoạt động lưu thông hàng hóa được mở rộng và gắn kết với các tỉnh, thành phố khác trong cả nước; gắn kết với thị trường khu vực và thế giới. 4. Nội dung Quy hoạch: - Phần I: Những điều kiện và yếu tố phát triển dịch vụ bán buôn, dịch vụ bán lẻ của thành phố Cần Thơ. - Phần II: Hiện trạng phát triển mạng lưới bán buôn, mạng lưới bán lẻ trên địa bàn thành phố Cần Thơ. - Phần III: Phương hướng phát triển và phân bố mạng lưới bán buôn, mạng lưới bán lẻ trên địa bàn thành phố Cần Thơ đến năm 2020. - Phần IV: Các giải pháp và tổ chức thực hiện Quy hoạch. 5. Định hướng phát triển mạng lưới bán buôn, mạng lưới bán lẻ trên địa bàn thành phố đến năm 2020: a) Định hướng phát triển các hệ thống thị trường hàng hóa trên địa bàn: Căn cứ sự biến động của hệ thống phân phối hàng hóa trên cơ sở của quá trình hình thành và phát triển giao lưu hàng hóa, phát triển sản xuất và tiêu dùng với những đặc thù của mỗi vùng, khu vực, địa phương; đặc thù của sự phân công và hợp tác lao động trong vùng, của quá trình phát triển hệ thống giao thông và những điều kiện cơ sở hạ tầng khác; đồng thời, căn cứ vào qui hoạch phát triển kinh tế - xã hội thành phố Cần Thơ trong thời kỳ đến năm 2020. - Thị trường hàng công nghiệp tiêu dùng: + Địa bàn thành thị; + Địa bàn nông thôn. - Thị trường tư liệu sản xuất: + Phát triển đa dạng các hình thức bán buôn theo hướng khuyến khích đấu thầu mua sắm với sản phẩm chủ yếu, khối lựơng lớn và cung ứng hàng hoá trực tiếp để giảm chi phí; + Phát triển các trung tâm giao dịch nguyên, phụ liệu cho từng ngành sản phẩm. - Thị trường hàng nông sản: thị trường hàng nông sản với các loại hình: Chợ truyền thống, chợ trung tâm bán buôn, chợ đấu giá, hợp đồng thu mua nông sản, thị trư­ờng giao sau, trung tâm xuất, nhập khẩu hàng nông sản. - Phát triển các dạng thị trường chung: + Hội chợ; + Triển lãm, triển lãm - bán hàng; + Khu thương mại - dịch vụ tổng hợp quy mô lớn; + Chợ thời vụ; chợ tuần; chợ năm; + Khu trưng bày hàng mẫu và đặt hàng; + Sàn giao dịch hàng hóa. b) Định hướng phát triển cơ cấu của mạng lưới bán buôn, bán lẻ: - Định hướng phát triển cơ cấu của mạng lưới bán buôn theo loại hình dịch vụ; - Định hướng phát triển cơ cấu của mạng lưới bán lẻ theo loại hình dịch vụ; - Định hướng phát triển cơ cấu mạng lưới thương mại theo các mô hình tổ chức kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại; - Định hướng phát triển cơ cấu mạng lưới thương mại theo các thành phần kinh tế hoạt động thương mại trên địa bàn thành phố: + Phương hướng phát triển thương mại Nhà nước: thực hiện chủ trương của Nhà nước về đổi mới tổ chức hoạt động của của doanh nghiệp Nhà nước trong kinh doanh thương mại với phương hướng phát triển cơ bản là hướng đến thực hiện vai trò nòng cốt trong một số kênh, một số hệ thống phân phối của một số ngành hàng thuộc diện quan trọng và đặc thù, tập trung vào những hoạt động mà các thành phần kinh tế khác chưa có điều kiện kinh doanh. + Phương hướng phát triển thương mại tư nhân: tạo mọi điều kiện thuận lợi cho sự thành lập và hoạt động của các doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần ở các khu thương mại trung tâm, trung tâm thương mại, trung tâm mua sắm, trung tâm bán buôn, chợ đầu mối bán buôn... + Phương hướng thu hút đầu tư nước ngoài vào ngành thương mại: thu hút đầu tư nước ngoài vào ngành Thương mại thành phố Cần Thơ tập trung vào các Tập đoàn, công ty phân phối bán buôn, bán lẻ hàng đầu thế giới của các nước: Đức, Mỹ, Anh, Pháp, Hà Lan, Nhật Bản,… + Thành lập và nâng cao vai trò, hiệu quả hoạt động của hiệp hội các doanh nghiệp thương mại Cần Thơ. - Định hướng phát triển dịch vụ phụ trợ cho mạng lưới Thương mại. c) Định hướng phân bố mạng lưới bán buôn, mạng lưới bán lẻ trên địa bàn thành phố. d) Định hướng phát triển công nghệ cao cho dịch vụ bán buôn, bán lẻ. đ) Định hướng về vốn đầu tư phát triển mạng lưới bán buôn, bán lẻ. e) Định hướng phát triển nguồn nhân lực cho dịch vụ bán buôn, bán lẻ. g) Định hướng tổ chức quản lý mạng lưới bán buôn, bán lẻ. 6. Những giải pháp và chính sách thực hiện: a) Các giải pháp và chính sách thu hút vốn đầu tư phát triển mạng lưới bán buôn, mạng lưới bán lẻ: - Giải pháp thu hút vốn trong nước; - Giải pháp thu hút vốn nước ngoài. b) Giải pháp phát triển nguồn nhân lực cho dịch vụ bán buôn, dịch vụ bán lẻ của thành phố: - Khuyến khích thu hút các nhà quản trị kinh doanh trong và ngoài nước vào ngành Thương mại;
1,956
131,179
- Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực trong ngành Thương mại của thành phố Cần Thơ. c) Giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với phát triển mạng lưới bán buôn, mạng lưới bán lẻ trên địa bàn thành phố: - Khuyến khích phát triển các loại hình tổ chức thương mại truyền thống và hiện đại: + Hoàn thiện hệ thống tài chính cho các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ để giải quyết các vấn đề khó khăn về vốn; + Kiện toàn hệ thống dịch vụ để cung cấp dịch vụ thông tin, bồi dưỡng nhân tài cho các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ; + Tăng cường công tác chỉ đạo phát triển doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ của Cần Thơ. - Tăng cường năng lực quản lý nhà nước đối với mạng lưới thương mại trên địa bàn thành phố. d) Giải pháp phát triển nhu cầu sử dụng dịch vụ bán buôn, dịch vụ bán lẻ hiện đại của thành phố: Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng để các doanh nghiệp thương mại và người tiêu dùng hiểu rõ các lợi ích của mình khi sử dụng các dịch vụ bán buôn, bán lẻ hiện đại (chủng loại đa dạng, số lượng hàng lớn, giá rẽ, hàng hóa chất lượng, an toàn vệ sinh, thực phẩm, bảo hành, giao hàng tận nơi, khuyến mãi…). đ) Giải pháp tăng cường công tác đảm bảo vệ sinh môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm đối với mạng lưới bán buôn, bán lẻ. e) Đẩy mạnh quá trình liên kết giữa thị trường thành phố Cần Thơ với các thị trường trong và ngoài nước: - Thúc đẩy và nâng cao hiệu quả liên kết giữa thị trường thành phố Cần Thơ với thị trường các địa phương khác trong nước; - Thúc đẩy liên kết giữa thị trường thành phố Cần Thơ với các thị trường ngoài nước có tính chiến lược. Điều 2. Giao Sở Công Thương là cơ quan quản lý và công bố Quy hoạch; chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân quận, huyện triển khai thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm, các chương trình nhánh, đề án, dự án cụ thể phù hợp với nội dung đã được phê duyệt; phối hợp các sở, ngành và các đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện. Điều 3. Giám đốc sở, thủ trưởng cơ quan, ban, ngành thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện có trách nhiệm phối hợp Sở Công Thương tổ chức thực hiện Quy hoạch phát triển mạng lưới bán buôn, mạng lưới bán lẻ trên địa bàn thành phố đến năm 2020 nhằm bảo đảm sự thống nhất với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Cần Thơ đến năm 2020 với các quy hoạch ngành, lĩnh vực khác. Trong quá trình thực hiện, Giám đốc Sở Công Thương có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi để báo cáo và đề xuất giải pháp điều chỉnh, bổ sung kịp thời, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Công Thương, giám đốc sở, thủ trưởng cơ quan, ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện có trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG CÁC LOẠI THUẾ VÀ CÁC KHOẢN NỘP NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 34 NGHỊ ĐỊNH SỐ 69/2009/NĐ-CP NGÀY 13 THÁNG 8 NĂM 2009 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH BỔ SUNG VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT, GIÁ ĐẤT, THU HỒI ĐẤT, BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ Căn cứ các Luật, Pháp lệnh về thuế, phí và lệ phí hiện hành và các Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành các Luật, Pháp lệnh thuế, phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Quyết định số 40/2010/QĐ-TTg ngày 12 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế mẫu về quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất; Bộ Tài chính hướng dẫn việc miễn các loại thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước đối với Quỹ phát triển đất như sau: Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng Thông tư này hướng dẫn về các loại thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước áp dụng đối với Quỹ phát triển đất quy định tại Điều 34 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (sau đây gọi tắt là Nghị định số 69/2009/NĐ-CP) và Quyết định số 40/2010/QĐ-TTg ngày 12 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế mẫu về quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất (sau đây gọi tắt là Quyết định số 40/2010/QĐ-TTg và Quy chế mẫu ban hành kèm theo Quyết định số 40/2010/QĐ-TTg). Điều 2. Các loại thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước áp dụng đối với Quỹ phát triển đất 1. Về Thuế thu nhập doanh nghiệp a) Chênh lệch thu lớn hơn chi (nếu có) từ hoạt động thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 34 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP và khoản 1 Điều 11 Quy chế mẫu về quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất của Quỹ phát triển đất không phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. b) Thu nhập từ các hoạt động khác ngoài hoạt động thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 34 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP và khoản 1 Điều 11 Quy chế mẫu về quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất thực hiệp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo thuế suất 25% theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn. Trong đó: Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế bao gồm các khoản thu quy định tại điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều 18 Quy chế mẫu về quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất. Chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của Quỹ phát triển đất là khoản chi thực tế phát sinh, liên quan đến hoạt động tạo ra doanh thu chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ tính thuế, có hoá đơn chứng từ hợp lệ, hợp pháp, phù hợp với quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn, không bao gồm các khoản chi từ nguồn ngân sách nhà nước cấp. Trường hợp Quỹ phát triển đất có thu nhập từ các hoạt động thuộc đối tượng chịu thuế TNDN mà Quỹ hạch toán được doanh thu nhưng không hạch toán và xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai, nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ, cụ thể như sau: - Đối với dịch vụ: 5%; - Đối với kinh doanh hàng hoá: 1%; - Đối với hoạt động khác: 2%. 2. Về Thuế giá trị gia tăng a) Các hoạt động ứng vốn và hỗ trợ do Quỹ phát triển đất cung cấp theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP và khoản 1 Điều 11 Quy chế mẫu về quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng. b) Trường hợp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định uỷ thác cho Quỹ đầu tư phát triển hoặc Quỹ tài chính khác của địa phương quản lý Quỹ phát triển đất hoặc Quỹ phát triển đất được nhận ủy thác quản lý, sử dụng vốn từ các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước thì phí dịch vụ uỷ thác/nhận uỷ thác (trừ phí dịch vụ uỷ thác/nhận uỷ thác cho vay) thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng. c) Quỹ phát triển đất cung cấp các dịch vụ không được quy định tại điểm a khoản 2 Điều này hoặc có mua sắm, nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng phục vụ cho hoạt động của Quỹ thực hiện nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành. d) Quỹ phát triển đất thực hiện kê khai, khấu trừ, nộp thuế, hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành. Đối với tài sản cố định hình thành từ nguồn vốn ngân sách nhà nước không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng mà tính vào nguyên giá tài sản cố định. Trường hợp tài sản cố định được hình thành một phần từ nguồn vốn ngân sách nhà nước thì không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo tỷ lệ (%) của nguồn vốn ngân sách nhà nước trên tổng nguồn vốn hình thành tài sản cố định. Trường hợp Quỹ phát triển đất thực hiện theo cơ chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập có thu tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thì không được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá, dịch vụ mua vào bằng các nguồn kinh phí do Nhà nước cấp theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. 3. Về các loại thuế môn bài, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, các loại thuế gián thu và các khoản nộp ngân sách nhà nước khác (nếu có), Quỹ phát triển đất thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 3. Tổ chức thực hiện Thông tư có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Các nội dung khác không hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế, tài chính hiện hành. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, đề nghị các đơn vị báo cáo về Bộ Tài chính để xem xét, quyết định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH HỆ THỐNG CỬA HÀNG BÁN LẺ, KHO XĂNG DẦU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2010 - 2020
1,974
131,180
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 84/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu; Căn cứ Quyết định số 1139/QĐ-TTg ngày 31/7/2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch phát triển hệ thống dự trữ dầu thô và các sản phẩm xăng, dầu của Việt Nam đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2025; Xét đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 2090/SCT-QLTM ngày 15/9/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt quy hoạch phát triển hệ thống cửa hàng bán lẻ, kho xăng dầu trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010-2020 với các nội dung sau: I. Quan điểm, định hướng, các căn cứ tiêu chí xây dựng cửa hàng xăng dầu và dự báo nhu cầu tiêu thụ xăng dầu (giai đoạn 2010-2020): 1. Quan điểm, định hướng: Phát triển hệ thống cửa hàng, kho xăng dầu trên địa bàn tỉnh đảm bảo yêu cầu về số lượng, chất lượng, phù hợp quy hoạch và đáp ứng sự phát triển kinh tế - xã hội của từng vùng, các đô thị, khu công nghiệp tập trung và nhu cầu tiêu dùng nhiên liệu của dân cư trong tỉnh. Đồng thời có kế thừa quy hoạch phát triển hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu giai đoạn 2003-2010 đã được phê duyệt tại Quyết định số 4980/QĐ-UBND ngày 31/12/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Xây dựng mới, mở rộng và nâng cấp các cửa hàng hiện có với quy mô phù hợp đảm bảo yêu cầu hiện đại hoá và phục vụ văn minh thương mại. Di chuyển các cửa hàng xăng dầu không đảm bảo yêu cầu theo quy định. Là cơ sở để thương nhân thuộc các thành phần kinh tế thực hiện dự án đầu tư xây dựng các cửa hàng xăng dầu trên địa bàn tỉnh. 2. Cơ sở tiêu chí xây dựng cửa hàng xăng dầu: - Đối với các cửa hàng xăng dầu xây dựng trong đô thị: Về yêu cầu thiết kế xây dựng, diện tích cửa hàng, khoảng cách giữa các cửa hàng xăng dầu trên bộ áp dụng theo QCVN 07/2010/BXD của Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị. - Đối với các cửa hàng xây dựng ngoài đô thị: Về yêu cầu thiết kế xây dựng, diện tích cửa hàng, khoảng cách giữa các cửa hàng xăng dầu trên bộ, áp dụng theo Quyết định số 0794/QĐ-BCT ngày 05/2/2010 của Bộ Công Thương. - Đối với các cửa hàng xăng dầu trên biển: Áp dụng theo tiểu chuẩn TCVN 5801-2005 về Quy phạm phân cấp đóng phương tiện thủy nội địa vỏ thép chạy tuyến ven biển. - Ngoài ra căn cứ vào việc phát triển các khu đô thị của từng địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo các quy hoạch được duyệt. 3. Dự báo nhu cầu tiêu thụ xăng dầu: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> II. Quy hoạch phát triển hệ thống cửa hàng, kho xăng dầu trên địa bàn tỉnh (giai đoạn 2010 - 2020): 1. Quy hoạch hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu: - Đảm bảo tính đan xen về quy mô cấp độ cửa hàng, với các trang thiết bị hiện đại, các cửa hàng hiện đại với phương thức bán hàng văn minh, kết hợp với các dịch vụ kèm theo như rửa xe, thay dầu, bảo dưỡng,... - Xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống cửa hàng xăng dầu hiện có đáp ứng các yêu cầu về cơ sở vật chất kỹ thuật, đảm bảo các điều kiện về an toàn PCCC, bảo vệ môi trường, trật tự giao thông. Đối với những cửa hàng hiện có đảm bảo đủ các điều kiện về kinh doanh xăng dầu thì vẫn giữ nguyên, các cửa hàng chưa đảm bảo các điều kiện kinh doanh thì phải bổ sung và hoàn thiện, đồng thời di chuyển các cửa hàng xăng dầu ở những vị trí không phù hợp với quy hoạch đô thị hoặc ảnh hưởng đến môi trường cũng như không đảm bảo công tác phòng chống cháy nổ. 1.1. Tổng số cửa hàng xăng dầu trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2010 - 2020 là 263 cửa hàng, trong đó trên đất liền 215 cửa hàng, trên biển 48 cửa hàng, được phân bố tại các địa phương như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> (Chi tiết tại Phụ lục số 1 kèm theo quyết định). 1.2. Số cửa hàng xăng dầu trên địa bàn tỉnh phải di chuyển do không phù hợp với quy hoạch đô thị đoạn 2010 - 2020 là 17 cửa hàng, trong đó trên bộ 12 cửa hàng, trên biển 5 cửa hàng tại các địa phương như sau: - Thành phố Hạ Long: 08 cửa hàng: trên bộ 4, trên biển 4; - Thị xã Cẩm Phả: 03 cửa hàng: trên bộ 2, trên biển 1; - Thành phố Móng Cái: 01 cửa hàng trên bộ; - Huyện Đông Triều: 02 cửa hàng trên bộ; - Thị xã Uông Bí: 02 cửa hàng trên bộ; - Huyện Tiên Yên: 01 cửa hàng trên bộ. (Chi tiết tại Phụ lục số 2 kèm theo quyết định). 2. Quy hoạch hệ thống kho chứa, kho dự trữ xăng dầu: 2.1. Kho xăng dầu thuộc thẩm quyền quy hoạch của Trung ương: - Kho xăng dầu K130, phường Hà Khẩu, thành phố Hạ Long, tổng sức chứa của kho là 412.000 m3; - Kho xăng dầu cảng B12 phường Bãi Cháy, tổng sức chứa của kho cảng B12 là 103.000 m3; - Kho của Công ty Cổ phần xăng dầu PETROVIETNAM - VINASHIN khu công nghiệp Cái Lân, tổng sức chứa toàn kho là 70.000 m3. - Kho cảng Lạch Huyện (Đảo Quả Muỗm, huyện Yên Hưng) của Petrolimex và PVIOIL có sức chứa: 500.000m3. - Tổng kho Vinashin tại Đầm nhà Mạc với sức chứa 200.000m3. - Kho xăng dầu Mông Dương, thị xã Cẩm Phả sức chứa từ 260.000 m3. 2.2. Kho xăng dầu thuộc thẩm quyền quy hoạch của tỉnh: - Kho Tiên Lãng Mũi Chùa - Tiên Yên nâng sức chứa từ 4.000 đến dưới 10.000 m3. - Kho Cảng Khe Dây Mông Dương - thị xã Cẩm Phả, nâng tổng sức chứa lên 3000m3. 2.3. Kho xăng dầu quy hoạch mới cần báo cáo xin ý kiến Bộ Công Thương bổ sung vào quy hoạch hệ thống kho xăng dầu gồm: - Kho xăng dầu Bình Ngọc, thôn 1, Bình Ngọc Móng Cái, sức chứa 20.000m3; - Kho Cầu Voi, xã Vạn Ninh, thành phố Móng Cái, sức chứa 30.000m3; - Kho xăng dầu huyện Hải Hà để phục vụ một số địa bàn khu vực miền đông với sức chứa từ 10.000 m3 - 50.000m3. III. Giải pháp thực hiện: 1. Về đất đai: Dành quỹ đất hợp lý và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư xây dựng hệ thống cửa hàng, kho xăng dầu theo hướng văn minh, hiện đại, đảm bảo theo quy hoạch được phê duyệt. Đặc biệt quan tâm giành quỹ đất, kêu gọi đầu tư các cửa hàng xăng dầu tại vùng sâu, miền núi, hải đảo. 2. Về vốn đầu tư: Ngoài vốn đầu tư kho dự trữ chiến lược, vốn dự trữ quốc gia theo yêu cầu của Chính phủ để đảm bảo lượng xăng dầu tối thiểu đáp ứng cho nền kinh tế khi có sự cố về nguồn cung ứng xăng dầu thì nhà nước đầu tư, còn lại việc xây dựng hệ thống kho, cửa hàng xăng dầu phải dựa vào nguồn vốn xã hội hoá của các doanh nghiệp để đầu tư phát triển. 3. Về công nghệ - môi trường: - Đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật trong lĩnh vực an toàn phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường. Các công trình xăng dầu xây dựng mới yêu cầu phải sử dụng bể phao hoặc bể mái phao để giảm mức độ ô nhiễm môi trường. Đối với các bể xăng dầu của các cửa hàng hiện có, trong trường hợp không lắp đặt được phao, khuyến khích nghiên cứu đầu tư hệ thống thu hồi hơi xăng, dầu thải ra môi trường. - Quan tâm đầu tư hệ thống xử lý nước thải, chất thải rắn có lẫn xăng dầu, đầu tư cơ sở hạn chế và kiểm soát ô nhiễm môi trường đặc biệt là ngăn chặn ô nhiễm nguồn nước ngầm, đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định của Nhà nước. - Các tàu xăng dầu xuất, nhập đường thuỷ phải đầu tư thiết bị ứng cứu và xử lý sự cố dầu tràn. Từng bước đi đến bắt buộc các tàu bán lẻ xăng dầu phải đầu tư hệ thống xử lý nước tràn tầu, hệ thống thu hồi hơi xăng, dầu tại khu vực xuất nhập để giảm mức độ ô nhiễm. Tự động hoá kiểm soát các thông số bể chứa, tự động hoá hệ thống điều khiển kiểm soát quá trình xuất, nhập hàng hoá. - Định kỳ tổ chức diễn tập về phòng chống, bảo vệ môi trường, các doanh nghiệp có trách nhiệm lập đăng ký, cam kết giữ gìn môi trường kinh doanh và tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường. Có biện pháp xử lý nghiêm đối với các trường hợp vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường. 4. Về quản lý nhà nước: - Tiếp tục hoàn thiện cơ chế chính sách một cách đồng bộ, tạo môi trường thuận lợi cho mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển kinh doanh xăng dầu. Tích cực hướng dẫn các thương nhân hoạt động kinh doanh xăng dầu đúng pháp luật nhằm ổn định thị trường xăng dầu trong nước. - Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh xăng dầu nhằm quản lý tập trung, thống nhất, đảm bảo cho quy hoạch được thực hiện đúng và đồng bộ. 5. Về đào tạo và đào tạo lại đội ngũ lao động: - Chuẩn hóa 100% cán bộ, công nhân viên và người lao động của các doanh nghiệp được đào tạo nghiệp vụ kinh doanh xăng dầu ở trình độ sơ cấp. - Xây dựng chương trình đào tạo mở rộng nâng cao nghiệp vụ kinh doanh theo hướng có khả năng vận hành các trang thiết bị hiện đại, đặc biệt trong hệ thống điều khiển tự động, hệ thống quản lý môi trường, phòng chống cháy nổ, bán hàng văn minh thương mại. 6. Các giải pháp khác: - Tăng cường công tác kiểm tra, hướng dẫn các hoạt động kinh doanh xăng dầu, đặc biệt công tác ghi chép chứng từ sổ sách, cập nhật thông tin, niêm yết giá cả, chất lượng hàng hoá và phục vụ văn minh thương mại, có biện pháp xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm về quy chế quản lý kinh doanh xăng dầu. - Phát triển hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu với sự tham gia của các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, trong đó doanh nghiệp đầu mối giữ vai trò chủ đạo, điều tiết, dẫn dắt, tạo nguồn dự trữ bắt buộc để đối phó với những diễn biến đột xuất ở thị trường, phục vụ tốt nhu cầu an ninh quốc phòng và yêu cầu phát triển của các Khu công nghiệp. Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Sở Công Thương chịu trách nhiệm tổ chức công bố công khai quy hoạch; tiếp nhận thông tin về việc đầu tư xây dựng kho, cửa hàng bán lẻ xăng dầu trên địa bàn tỉnh, đồng thời phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch triển khai để triển khai thực hiện có hiệu quả Quy hoạch phát triển hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020.
2,107
131,181
2. Trên cơ sở quy hoạch hệ thống cửa hàng xăng dầu đã được phê duyệt, các sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ được phân công tổ chức triển khai thực hiện tốt quy hoạch. 3. Các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh căn cứ vào nội dung Quy hoạch này để triển khai, thực hiện công tác di dời, cải tạo sửa chữa và đầu tư phát triển cửa hàng, kho xăng dầu của đơn vị mình một cách kịp thời, nghiêm túc, đúng tiến độ và đảm bảo theo yêu cầu quy định. 4. Trong quá trình triển khai thực hiện quy hoạch phát triển hệ thống cửa hàng xăng dầu trên địa bàn tỉnh, các sở, ban, ngành có liên quan và các địa phương cần bám sát với các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và các quy hoạch chuyên ngành khác có liên quan để kịp thời điều chỉnh, bổ sung hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải, Công an tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành và đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 1 QUY HOẠCH HỆ THỐNG CỬA HÀNG XĂNG DẦU GIAI ĐOẠN 2010 - 2020 (Kèm theo Quyết định số: 2913 /QĐ-UBND ngày 27/9/2010 của UBND tỉnh) 1. Thành phố Hạ Long: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2. Thành phố Móng Cái: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 3. Thị xã Cẩm Phả: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 4. Huyện Đông Triều: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 5. Thị xã Uông Bí: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 6. Huyện Yên Hưng: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 7. Huyện Hoành Bồ: <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 8. Huyện Vân Đồn: <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 9. Huyện Tiên Yên: <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 10. Huyện Đầm Hà: <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 11. Huyện Hải Hà: <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 12. Huyện Bình Liêu: <jsontable name="bang_15"> </jsontable> 13. Huyện Ba Chẽ: <jsontable name="bang_16"> </jsontable> 14. Huyện Cô Tô: <jsontable name="bang_17"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 2 17 CỬA HÀNG XĂNG DẦU PHẢI DI CHUYỂN DO KHÔNG PHÙ HỢP (Kèm theo Quyết định số: 2913 /QĐ-UBND ngày 27/9/2010 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_18"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC TỔNG ĐIỀU TRA NÔNG THÔN, NÔNG NGHIỆP VÀ THỦY SẢN NĂM 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Thống kê, ngày 26 tháng 6 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 144/2008/QĐ-TTg ngày 29 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chương trình điều tra thống kê quốc gia; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Tổ chức Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản năm 2011 (viết tắt là Tổng điều tra) vào ngày 01 tháng 7 năm 2011 trên phạm vi cả nước nhằm thu thập thông tin cơ bản về nông thôn, nông nghiệp và thủy sản phục vụ việc đánh giá thực trạng và xu hướng phát triển của nông nghiệp, nông thôn Việt Nam; thiết lập căn cứ để làm cơ sở xây dựng kế hoạch, hoạch định chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn trong giai đoạn tới và mục tiêu của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. Điều 2. Nội dung điều tra, bao gồm: 1. Thực trạng nền sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản: Số lượng đơn vị sản xuất; số lao động và cơ cấu lao động; quy mô sản xuất; năng lực sản xuất, tình hình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản; tiếp cận thông tin của các đơn vị sản xuất; tác động của sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản tới môi trường; phát triển kinh tế trang trại; vai trò phụ nữ,… trong sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản. 2. Thực trạng nông thôn: thực trạng và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn; thực trạng và những chuyển biến về kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn. 3. Thông tin về cư dân nông thôn: điều kiện sống của cư dân nông thôn; tích lũy và khả năng huy động vốn, tình hình vay vốn, khả năng tiếp cận tín dụng của cư dân nông thôn; đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Điều 3. Thời gian thực hiện thu thập số liệu của cuộc Tổng điều tra là 30 ngày, bắt đầu từ ngày 01 tháng 7 năm 2011 đến ngày 30 tháng 7 năm 2011. Số liệu sơ bộ công bố vào tháng 12 năm 2011. Kết quả chính thức công bố vào quý III năm 2012. Điều 4. Trách nhiệm của các Bộ, ngành 1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê): Chủ trì hoàn thiện phương án Tổng điều tra; phối hợp với Bộ Tài chính hoàn chỉnh dự toán kinh phí Tổng điều tra trình Ban Chỉ đạo Tổng điều tra Trung ương. 2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoàn thiện phương án Tổng điều tra. 3. Bộ Tài chính: Thẩm định dự toán kinh phí, hướng dẫn Ban Chỉ đạo Tổng điều tra các cấp trong việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí. 4. Bộ Thông tin và Truyền thông, các cơ quan thông tin đại chúng ở Trung ương và địa phương: phối hợp chặt chẽ với Ban Chỉ đạo Tổng điều tra Trung ương trong việc tuyên truyền phục vụ cuộc Tổng điều tra. 5. Ủy quyền Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt phương án Tổng điều tra. Điều 5. Thành lập Ban Chỉ đạo Tổng điều tra các cấp như sau: 1. Ở Trung ương: Thành lập Ban Chỉ đạo Tổng điều tra Trung ương a) Nhiệm vụ: - Xây dựng phương án Tổng điều tra trình Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt; - Tổ chức điều tra thí điểm để rút kinh nghiệm về nghiệp vụ và công tác tổ chức chỉ đạo thực hiện cuộc Tổng điều tra; - Tổ chức chỉ đạo thực hiện cuộc Tổng điều tra theo đúng kế hoạch, nội dung và phương án Tổng điều tra. b) Thành phần: Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư làm Trưởng ban; Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê là Phó Trưởng ban thường trực; Thứ trưởng các Bộ: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch) Hội Nông dân Việt Nam và một Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê phụ trách lĩnh vực thống kê nông, lâm nghiệp và thủy sản làm Ủy viên. c) Ban Chỉ đạo Tổng điều tra Trung ương sử dụng con dấu của Tổng cục Thống kê. 2. Ở địa phương: Thành lập Ban Chỉ đạo Tổng điều tra ở cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương), cấp huyện (huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh) và cấp xã (xã, phường, thị trấn). a) Nhiệm vụ: tổ chức và chỉ đạo thực hiện cuộc Tổng điều tra tại địa phương mình. c) Thành phần Ban Chỉ đạo Tổng điều tra cấp tỉnh, cấp huyện gồm: Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch) Ủy ban nhân dân làm Trưởng ban; Thủ trưởng cơ quan Thống kê cùng cấp làm Phó ban thường trực; Thủ trưởng (hoặc Phó thủ trưởng) các cơ quan: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Hội Nông dân và Phó Thủ trưởng cơ quan Thống kê cùng cấp làm Ủy viên. Ban Chỉ đạo Tổng điều tra cấp huyện trở lên được thành lập Tổ thường trực giúp việc do cơ quan Thống kê cùng cấp chịu trách nhiệm tổ chức, thực hiện. - Thành phần Ban Chỉ đạo Tổng điều tra cấp xã gồm Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch) Ủy ban nhân dân làm Trưởng ban, cán bộ các ngành Thống kê, Nông nghiệp, Địa chính xã làm ủy viên, trong đó cán bộ thống kê xã làm Ủy viên thường trực. - Đối với các quận, thành phố trực thuộc tỉnh, các phường và thị trấn: Chỉ thành lập Ban Chỉ đạo Tổng điều tra đối với những đơn vị có tỷ lệ hộ nông, lâm nghiệp, thủy sản chiếm trên 30% tổng số hộ trên địa bàn của từng đơn vị. Các quận, thành phố trực thuộc tỉnh, phường và thị trấn không thành lập Ban Chỉ đạo thì do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, thành phố, phường, thị trấn trực tiếp chỉ đạo; phòng thống kê, cán bộ thống kê làm nhiệm vụ thường trực. 3. Ban Chỉ đạo Tổng điều tra Trung ương và Ban Chỉ đạo Tổng điều tra các cấp tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ Tổng điều tra. Điều 6. Kinh phí thực hiện cuộc Tổng điều tra do ngân sách Trung ương bảo đảm. Căn cứ kế hoạch, nội dung và phương án của cuộc Tổng điều tra, Ban Chỉ đạo Tổng điều tra Trung ương lập tổng dự toán, tổ chức thực hiện và quyết toán kinh phí Tổng điều tra theo đúng quy định hiện hành. Điều 7. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG PHỐI HỢP TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 51/2010/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ HOÁ ĐƠN BÁN HÀNG HOÁ VÀ CUNG ỨNG DỊCH VỤ. Ngày 14/5/2010, Chính phủ ban hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP quy định về hoá đơn bán hàng hoá và cung ứng dịch vụ (sau đây gọi là Nghị định số 51). Nghị định số 51 có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc chuyển đổi phương thức quản lý hoá đơn bán hàng đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và cơ quan Thuế; là bước căn bản trong cải cách thủ tục hành chính trong quản lý thuế. Để thực hiện có hiệu quả Nghị định số 51. Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức kinh tế, hộ gia đình và cá nhân sản xuất, kinh doanh dịch vụ thực hiện tốt một số nội dung công việc như sau: 1. Cục Thuế Thanh Hoá: - Thành lập Ban chỉ đạo triển khai thực hiện Nghị định số 51, tổ chức triển khai, thường xuyên theo dõi, kiểm tra và xử lý kịp thời các vướng mắc trong quá trình thực hiện. - Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Thanh Hoá, các đơn vị liên quan để tuyên truyền làm cho các tổ chức, cá nhân hiểu rõ nội dung của Nghị định số 51, đặc biệt là về loại, hình thức, nội dung hoá đơn sử dụng từ ngày 01/01/2011; các quy định về việc in, phát hành, sử dụng hoá đơn bán háng hoá, cung ứng dịch vụ.
2,096
131,182
- Rà soát, phân loại đối tượng nộp thuế là doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh trên địa bàn sử dụng các loại hoá đơn theo quy định tại Nghị định số 51; hướng dẫn các đơn vị đủ điều kiện tiến hành đặt in hoá đơn, tự in hoá đơn và sử dụng hoá đơn điện tử để có hoá đơn sử dụng ngay từ đầu năm 2011; lập kế hoạch đặt in hoá đơn để bán cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh dịch vụ tại địa phương để giao cho khách hàng thực hiện từ ngày 01/01/2011. - Tổ chức tập huấn cho cán bộ, công chức trong ngành và các tổ chức, cá nhân kinh doanh trên địa bàn; công bố đường dây nóng để các tổ chức, cá nhân kinh doanh phản ánh các vướng mắc và cử cán bộ thường trực để trả lời, giải đáp kịp thời các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện. 2. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Thanh Hoá phối hợp với cơ quan Thuế xây dựng kế hoạch tuyên truyền đến các tổ chức, cá nhân để mọi người hiểu và thực hiện những nội dung mới của Nghị định số 51, trong đó cần nêu rõ từ ngày 01/01/2011, cơ quan Thuế sẽ không thực hiện bán hoá đơn cho doanh nghiệp, các doanh nghiệp phải tự in, đặt in hoá đơn hoặc tạo hoá đơn điện tử theo quy định để sử dụng trong việc bán hàng hoá, dịch vụ. Tuyên truyền để người mua biết ý nghĩa, lợi ích của việc sử dụng hóa đơn hợp pháp theo quy định để chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu hàng hóa, dịch vụ; hưởng chế độ khuyến mại, chế độ hậu mãi, xổ số hoặc được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật; được dùng để hạch toán kế toán hoạt động mua hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về kế toán; kê khai các loại thuế; đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu và để kê khai thanh toán vốn ngân sách nhà nước theo các quy định của pháp luật. 3. Sở Tài chính chủ động phối hợp với Sở Công Thương, Công an tỉnh và các ngành liên quan tăng cường kiểm tra giá thành in hoá đơn; có biện pháp ngăn chặn và xử lý đối với trường hợp doanh nghiệp in lợi dụng thời điểm cuối năm để tăng giá, ép giá đối với doanh nghiệp đặt in hoá đơn. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư khi cấp đăng ký kinh doanh, có trách nhiệm thông báo, tuyên truyền cho các doanh nghiệp mới thành lập biết quyền, nghĩa vụ của mình trong việc đặt in, tự in hoá đơn từ ngày 01/01/2011, đồng thời có kế hoạch hậu kiểm đối với các doanh nghiệp đã được đăng ký kinh doanh để tránh việc lợi dụng lập doanh nghiệp “ma”, buôn bán hoá đơn bất hợp pháp. 5. Công an tỉnh chỉ đạo các phòng ban và Công an các huyện, thị xã, thành phố thực hiện tốt quy chế phối hợp với cơ quan Thuế trong việc phòng, chống in lậu hoá đơn, hoá đơn giả, sử dụng hoá đơn bất hợp pháp; nắm bắt kịp thời các hình thức gian lận mới để có biện pháp ngăn chặn những hành vi lợi dụng sự thông thoáng để thu lợi bất chính hoặc chiếm đoạt tiền thuế của Nhà nước trong quá trình in, phát hành, sử dụng hoá đơn. 6. Các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân bán hàng hoá, dịch vụ phải nghiên cứu kỹ các quy định về hoá đơn bán hàng trong Nghị định số 51 và các văn bản hướng dẫn thi hành để thực hiện nghiêm túc, tránh sai sót. Các doanh nghiệp phải khẩn trương xác định loại, hình thức hoá đơn sử dụng và đăng ký sớm với cơ quan Thuế, chuẩn bị thiết kế mẫu hóa đơn cho phù hợp, có phương án về bảo mật để quản lý một cách tốt nhất, tránh bị giả mạo. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức kinh tế, hộ gia đình và cá nhân kinh doanh trên địa bàn tỉnh khẩn trương triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÀNH LẬP THÀNH PHỐ HÀ GIANG THUỘC TỈNH HÀ GIANG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thành lập thành phố Hà Giang thuộc tỉnh Hà Giang trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên, dân số và các đơn vị hành chính trực thuộc của thị xã Hà Giang. Thành phố Hà Giang có diện tích tự nhiên 13.531,93 ha và 71.689 nhân khẩu, 08 đơn vị hành chính cấp xã, gồm các phường: Trần Phú, Minh Khai, Nguyễn Trãi, Quang Trung, Ngọc Hà và các xã: Ngọc Đường, Phương Thiện, Phương Độ. Địa giới hành chính thành phố Hà Giang: Đông giáp huyện Bắc Mê; Tây, Nam, Bắc giáp huyện Vị Xuyên. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH HUYỆN LẠNG GIANG, HUYỆN YÊN DŨNG ĐỂ MỞ RỘNG ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH THÀNH PHỐ BẮC GIANG, TỈNH BẮC GIANG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Điều chỉnh địa giới hành chính huyện Lạng Giang, huyện Yên Dũng để mở rộng địa giới hành chính thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang như sau: Điều chỉnh 631,01 ha diện tích tự nhiên và 9.835 nhân khẩu của huyện Lạng Giang (bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên và nhân khẩu của xã Dĩnh Trì); 2.803,27 ha diện tích tự nhiên và 33.023 nhân khẩu huyện Yên Dũng (bao gồm toàn bộ: 448,82 ha diện tích tự nhiên và 4.620 nhân khẩu của xã Song Khê; 743,30 ha diện tích tự nhiên và 10.436 nhân khẩu của xã Tân Mỹ; 794,38 ha diện tích tự nhiên và 9.246 nhân khẩu của xã Tân Tiến; 816,77 ha diện tích tự nhiên và 8.721 nhân khẩu của xã Đồng Sơn) về thành phố Bắc Giang quản lý. - Thành phố Bắc Giang có 6.644,82 ha diện tích tự nhiên và 145.249 nhân khẩu; có 16 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm các phường: Hoàng Văn Thụ, Lê Lợi, Trần Nguyên Hãn, Mỹ Độ, Trần Phú, Thọ Xương, Ngô Quyền và các xã: Dĩnh Kế, Xương Giang, Đa Mai, Song Mai, Tân Mỹ, Song Khê, Đồng Sơn, Tân Tiến, Dĩnh Trì. - Địa giới hành chính thành phố Bắc Giang: Đông giáp huyện Lạng Giang; Tây giáp huyện Việt Yên; Nam - Tây Nam giáp huyện Yên Dũng; Bắc giáp huyện Tân Yên. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính mở rộng thành phố Bắc Giang: - Huyện Lạng Giang còn lại 23.984,80 ha diện tích tự nhiên và 191.048 nhân khẩu; có 23 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm các xã: Mỹ Hà, Nghĩa Hưng, Nghĩa Hòa, Yên Mỹ, An Hà, Mỹ Thái, Đào Mỹ, Phi Mô, Tân Thịnh, Dương Đức, Tân Dĩnh, Thái Đào, Xương Lâm, Quang Thịnh, Đại Lâm, Hương Lạc, Xuân Hương, Tân Hưng, Tiên Lục, Tân Thanh, Hương Sơn và thị trấn Kép, thị trấn Vôi. Địa giới hành chính huyện Lạng Giang: Đông giáp huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang; Tây giáp huyện Tân Yên và huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang; Nam giáp thành phố Bắc Giang và huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang; Bắc giáp huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn. - Huyện Yên Dũng còn lại 18.594,66 ha diện tích tự nhiên và 135.075 nhân khẩu; có 21 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm các xã: Tân An, Quỳnh Sơn, Hương Gián, Xuân Phú, Lãng Sơn, Trí Yên, Lão Hộ, Tiền Phong, Nội Hoàng, Tân Liễu, Yên Lư, Nham Sơn, Thắng Cương, Tư Mại, Cảnh Thụy, Tiến Dũng, Đồng Việt, Đồng Phúc, Đức Giang và thị trấn Neo, thị trấn Tân Dân. Địa giới hành chính của huyện Yên Dũng: Đông giáp tỉnh Hải Dương, Tây giáp thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang; Nam giáp tỉnh Bắc Ninh; Bắc giáp huyện Lục Nam. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TRƯƠNG VĨNH TRỌNG TẠI HỘI NGHỊ SƠ KẾT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN CÂY CAO SU TẠI CÁC ĐỊA PHƯƠNG VÙNG TÂY BẮC Trong hai ngày 17 và 18 tháng 8 năm 2010, tại thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên, Phó Thủ tướng Chính phủ Trương Vĩnh Trọng, Trưởng Ban Chỉ đạo Tây Bắc đã chủ trì Hội nghị “Sơ kết chương trình phát triển cây cao su tại các địa phương vùng Tây Bắc”. Dự hội nghị có lãnh đạo và đại diện Ban Chỉ đạo Tây Bắc; các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chính phủ; Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam, các công ty cao su trên địa bàn; Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam; đại diện lãnh đạo Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và một số huyện trọng điểm trồng cao su tại các tỉnh vùng Tây Bắc. Sau khi khảo sát thực tế một số vườn cao su mới trồng tại huyện Điện Biên; nghe các báo cáo tổng hợp và ý kiến của đại biểu dự hội nghị, Phó Thủ tướng Trương Vĩnh Trọng, Trưởng Ban Chỉ đạo Tây Bắc đã kết luận như sau: I. ĐÁNH GIÁ CHUNG 1. Trong những năm qua, một số địa phương vùng Tây Bắc đã triển khai chương trình phát triển cây cao su với tốc độ khá nhanh, cây trồng phát triển tốt và đạt được kết quả bước đầu, góp phần sử dụng có hiệu quả đất đai, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho đồng bào, chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất hàng hóa, thay đổi tập quán canh tác, gắn tổ chức lại sản xuất với xây dựng nông thôn mới tại các tỉnh vùng Tây Bắc, nhất là các tỉnh Sơn La, Lai Châu, Điện Biên.
1,981
131,183
2. Đạt được kết quả bước đầu như trên là do các địa phương đã có sự thống nhất cao giữa cấp ủy và chính quyền; làm tốt công tác thông tin tuyên truyền, tạo sự đồng thuận của cán bộ, đảng viên, các đoàn thể quần chúng và đông đảo nhân dân trong quá trình tổ chức thực hiện. Tập đoàn công nghiệp Cao su Việt Nam đã đi đầu trong phát triển cây cao su tại Tây Bắc, theo hướng đại điền, doanh nghiệp làm chủ đạo trong ứng dụng khoa học kỹ thuật, xây dựng mô hình tổ chức sản xuất mới gắn doanh nghiệp với nông dân. Nông dân tham gia góp cổ phần vào doanh nghiệp, trở thành công nhân và cổ đông đã thu hút đông đảo đồng bào dân tộc tham gia; Nhiều địa phương đã ban hành cơ chế, chính sách cụ thể để hỗ trợ, khuyến khích nhân dân chuyển đổi cây trồng kém hiệu quả sang trồng cao su, hình thành quỹ đất tập trung, hỗ trợ đời sống người góp đất trong thời gian chưa có thu nhập, hỗ trợ đào tạo nghề trồng cao su…, tạo thêm động lực để khắc phục khó khăn trong bước đi ban đầu. II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM TRONG THỜI GIAN TỚI 1. Ủy ban nhân dân các tỉnh tiếp tục theo dõi và chỉ đạo chặt chẽ việc chăm sóc diện tích cao su đã trồng, đảm bảo đưa vào khai thác (cạo mủ) đúng thời gian; đồng thời phải rà soát, điều chỉnh và xây dựng quy hoạch phát triển diện tích trồng mới cao su của địa phương phù hợp với quy hoạch tại Quyết định 750/QĐ-TTg ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đối với các tỉnh chưa quy hoạch cần rà soát lại quỹ đất trên địa bàn, phối hợp với Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam và cơ quan chuyên môn xây dựng tốt các đề án phát triển đối với vùng có khả năng trồng cao su, đảm bảo phát triển bền vững. Trên cơ sở diện tích đất đai đã được rà soát, xác định diện tích đã quy hoạch trồng cao su ở các tỉnh vùng Tây Bắc, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, bổ sung Quyết định 750/QĐ-TTg ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ. 2. Bộ Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh chỉ đạo cơ quan chuyên môn khẩn trương hoàn thành việc đo đạc, cắm mốc, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ dân, công ty cổ phần cao su để có cơ sở xem xét giá trị vốn góp, quản lý, sử dụng đất có hiệu quả. 3. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh trong vùng xác định giá trị quyền sử dụng đất của nông dân góp vốn vào doanh nghiệp (công ty cổ phần cao su) đã thành lập trên địa bàn. 4, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các tỉnh có kế hoạch bố trí kinh phí phù hợp của chương trình giống theo Quyết định số 2194/QĐ-TTg ngày 25 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án phát triển giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản đến năm 2020, phục vụ việc nghiên cứu, cải tạo, nhập khẩu giống để có bộ giống cao su phù hợp phát triển ở các tỉnh Tây Bắc. Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam sớm hoàn thành đề án thành lập Trung tâm giống cao su để nhân giống đủ cung cấp cho nhu cầu trồng mới trong vùng. 5. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh sớm tổng kết đánh giá mô hình sản xuất hiện có để hoàn chỉnh và nhân ra diện rộng. 6. Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh sớm có quy hoạch và chuẩn bị mọi điều kiện để phục vụ cho thu hoạch và chế biến mủ cao su. 7. Bộ Kế hoạch và Đầu tư khẩn trương hướng dẫn thực hiện Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về chính sách khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. 8. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh rà soát, điều chỉnh các chính sách ưu đãi hiện hành cho đầu tư phát triển tại địa bàn và vận dụng ở mức cao nhất trong khung ưu đãi để áp dụng cho vùng trồng cao su, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 9. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chỉ đạo các ngân hàng thương mại triển khai thực hiện tốt Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn. 10. Ủy ban nhân dân các tỉnh lồng ghép nguồn vốn đầu tư từ chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án trên địa bàn, kết hợp với nguồn vốn của các doanh nghiệp cao su để phát triển kết cấu hạ tầng một cách đồng bộ, trước hết là hệ thống đường giao thông, hệ thống điện, nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt, các công trình phúc lợi xã hội (nhà trẻ, mẫu giáo, trạm y tế, nhà văn hóa thôn bản…) cho người dân tham gia phát triển cao su và địa bàn triển khai dự án. 11. Cấp ủy, chính quyền các địa phương cần chủ động, năng động, sáng tạo, tạo môi trường thuận lợi nhất để các doanh nghiệp cao su phát triển, đạt hiệu quả kinh tế cao. Đồng thời, chỉ đạo xây dựng quan hệ liên kết, hợp tác bền vững giữa doanh nghiệp và hộ nông dân; vừa phát huy động lực của cơ chế kinh tế thị trường, vừa chú ý đúng mức đến phong tục, tập quán canh tác của đồng bào vùng cao để có giải pháp phù hợp. Định kỳ hàng năm, tiến hành sơ kết để rút kinh nghiệm, nhân rộng mô hình thành công và xử lý các vấn đề nảy sinh, bảo đảm việc triển khai chương trình phát triển cây cao su tại các địa phương đạt hiệu quả. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các Bộ, cơ quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh vùng Tây Bắc biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP BAN CHỈ ĐẠO XÂY DỰNG ĐỀ ÁN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CỦA BỘ TƯ PHÁP GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2011 - 2020 BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Căn cứ Thông báo số 243/TB-VPCP ngày 08 tháng 9 năm 2010 của Văn phòng Chính phủ thông báo Kết luận của Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân tại hội nghị toàn quốc triển khai việc lập quy hoạch phát triển nhân lực và công tác dự báo nhu cầu nhân lực qua đào tạo của các Bộ, ngành, địa phương giai đoạn 2011 – 2020; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ Bộ Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Ban Chỉ đạo xây dựng Đề án quy hoạch phát triển nguồn nhân lực của Bộ Tư pháp giai đoạn từ năm 2011 – 2020 (sau đây gọi tắt là Đề án), gồm các ông, bà có tên sau đây: 1. Ông Hoàng Thế Liên, Thứ trưởng thường trực Bộ Tư pháp – Trưởng Ban; 2. Bà Nguyễn Thúy Hiền, Thứ trưởng Bộ Tư pháp – Phó Trưởng Ban; 3. Ông Trần Văn Quảng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ - Thành viên thường trực; 4. Bà Dương Thị Thanh Mai, Chuyên viên cao cấp Bộ Tư pháp; 5. Ông Nguyễn Văn Luyện, Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự - Thành viên; 6. Ông Lê Hồng Hạnh, Viện trưởng Viện Khoa học pháp lý – Thành viên; 7. Bà Tạ Thị Minh Lý, Cục trưởng Cục Trợ giúp pháp lý – Thành viên; 8. Ông Trần Thất, Vụ trưởng Vụ Hành chính tư pháp – Thành viên; 9. Ông Lê Thành Long, Vụ trưởng Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật – Thành viên; 10. Bà Đỗ Hoàng Yến, Vụ trưởng Vụ Bổ trợ tư pháp – Thành viên; 11. Ông Nguyễn Đình Tạp, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính – Thành viên; 12. Ông Lê Hồng Sơn, Chánh Văn phòng – Thành viên; 13. Ông Phan Chí Hiếu, Giám đốc Học viện Tư pháp – Thành viên; 14. Ông Nguyễn Công Hồng, Vụ trưởng Vụ Pháp luật hình sự - hành chính – Thành viên; 15. Ông Nguyễn Thái Phúc, Vụ trưởng, Trưởng Cơ quan đại diện Bộ Tư pháp tại Thành phố Hồ Chí Minh – Thành viên; 16. Ông Hoàng Ngọc Thỉnh, Hiệu trưởng Trường Trung cấp Luật Buôn Ma Thuột – Thành viên; 17. Ông Lê Tiến Châu, Hiệu trưởng Trường Trung cấp Luật Vị Thanh – Thành viên. Điều 2. Ban Chỉ đạo xây dựng Đề án có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp thực hiện các nhiệm vụ sau đây: 1. Chỉ đạo việc xây dựng Tờ trình và Dự thảo Đề án “Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực của Bộ Tư pháp giai đoạn từ năm 2011 – 2020”, đáp ứng yêu cầu thực hiện Chiến lược phát triển nhân lực quốc gia đến năm 2020; 2. Tổ chức các cuộc họp, hội thảo, tọa đàm khoa học và lấy ý kiến về Dự thảo Đề án; 3. Chuẩn bị các tài liệu có liên quan đến Đề án; 4. Báo cáo Bộ trưởng phê duyệt Tờ trình và Đề án trình Thủ tướng Chính phủ; 5. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Tư pháp giao. Điều 3. Thủ trưởng đơn vị có các ông, bà tham gia Ban Chỉ đạo xây dựng Đề án có trách nhiệm sắp xếp công việc, bố trí thời gian để các thành viên có tên tại Điều 1 hoàn thành nhiệm vụ được giao. Điều 4. Ban Chỉ đạo xây dựng Đề án hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm trong thời gian xây dựng Đề án và chấm dứt hoạt động sau khi hoàn thành nhiệm vụ. Điều 5. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính, Viện trưởng Viện Khoa học pháp lý, Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự, Vụ trưởng Vụ Pháp luật hình sự - hành chính, Vụ trưởng Vụ Bổ trợ tư pháp, Vụ trưởng Vụ Hành chính tư pháp, Vụ trưởng Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật, Hiệu trưởng Trường Đại học Luật Hà Nội, Giám đốc Học viện Tư pháp, Hiệu trưởng Trường Trung cấp Luật Buôn Ma Thuột, Hiệu trưởng Trường Trung cấp Luật Vị Thanh, Vụ trưởng – Trưởng Cơ quan đại diện Bộ Tư pháp tại Thành phố Hồ Chí Minh và các ông, bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2,007
131,184
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH QUÍ III/2010 Bộ Nội vụ xin báo cáo tình hình thực hiện công tác cải cách hành chính quí III/2010. Báo cáo gồm 2 phần: - Công việc chủ yếu đã làm và kết quả, - Một số công việc trọng tâm quí IV/2010. I. CÔNG VIỆC CHỦ YẾU ĐÃ LÀM VÀ KẾT QUẢ 1. Công tác chỉ đạo, tuyên truyền và kiểm tra thực hiện Trong quí III, các bộ, ngành và địa phương đã tập trung triển khai tổng kết thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001 - 2010, hoàn thiện và gửi báo cáo tổng kết về Bộ Nội vụ; các địa phương gửi đề nghị khen thưởng cho các tập thể và cá nhân đã có thành tích trong thực hiện cải cách hành chính. Triển khai tổng kết thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001 - 2010, các bộ, ngành đã tích cực, chủ động tiến hành tổng kết và có báo cáo kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính trong 10 năm qua. Một số bộ, ngành chuẩn bị báo cáo kỹ lưỡng, có chất lượng tốt, như: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông vận tải… Cùng với các bộ, ngành, trong quí III, các địa phương cũng đã tích cực và khẩn trương tiến hành tổng kết thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001 - 2010 trong phạm vi địa phương mình theo đúng tinh thần và yêu cầu đã được hướng dẫn. Đa số các tỉnh, thành phố đã tiến hành tổng kết theo đúng trình tự từ cấp xã lên cấp huyện rồi tiến hành tổng kết toàn tỉnh, thành phố. Trong quá trình tổng kết và xây dựng báo cáo tổng kết đã tiến hành xin ý kiến đóng góp của các cơ quan có liên quan để hoàn thiện báo cáo trước khi trình Chính phủ. Một số địa phương có sự chuẩn bị chu đáo và chất lượng báo cáo tốt như: Đà Nẵng, Bà Rịa - Vũng Tàu, Hải Phòng, thành phố Hồ Chí Minh, Nghệ An, Sơn La… Thực hiện Quyết định số 14/2010/QĐ-TTg ngày 12/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức làm việc ngày thứ 7 hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, các địa phương đã tích cực rà soát và ban hành quy định thực hiện đối với các cơ quan, đơn vị tại địa phương mình như: Phú Thọ, Quảng Ninh, Bình Phước, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bến Tre… Các bộ, ngành và địa phương tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền về cải cách hành chính trên các phương tiện thông tin đại chúng như Đài phát thanh và Truyền hình, báo, trang tin điện tử của đơn vị mình. Đài Tiếng nói Việt Nam đã thực hiện một số chương trình tuyên truyền về cải cách hành chính có chất lượng như: các địa phương trong cả nước tiếp tục triển khai cơ chế một cửa ngày càng hiệu quả; tỉnh Tiền Giang thực hiện cải cách hành chính để thu hút đầu tư; thêm 3 tỉnh thí điểm triển khai Hải quan điện tử; thời gian cấp chứng minh thư nhân dân chỉ còn 5 ngày; cấp giấy tờ nhà đất dưới 10 ngày; quản lý y tế bằng xây dựng bệnh án điện tử; giám sát cải cách thủ tục hành chính; vai trò của cộng đồng doanh nghiệp trong cải cách thủ tục hành chính; cải cách hành chính biện pháp hiệu quả trong đấu tranh phòng, chống tham nhũng… Sở Tư pháp tỉnh Ninh Thuận tổ chức gặp gỡ, đối thoại với cán bộ, công chức và nhân dân về lĩnh vực công chứng, chứng thực, hộ tịch tại thị trấn Tân Sơn thuộc huyện Ninh Sơn và phường Kinh Dinh thuộc thành phố Phan Rang - Tháp Chàm. Kiểm tra thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính là nội dung quan trọng nhằm đánh giá thực chất việc triển khai thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính tại từng đơn vị tiếp tục được các địa phương quan tâm thực hiện. Trong quí III, Tổ kiểm tra 1128 của tỉnh Bình Thuận đã phối hợp với Phòng Cải cách hành chính - Sở Nội vụ tiến hành 15 cuộc kiểm tra công tác cải cách hành chính và việc thực hiện nhiệm vụ công vụ tại 11 cơ quan, đơn vị chuyên môn và 4 huyện, thành phố; Sở Nội vụ tỉnh Bình Thuận tổ chức kiểm tra công tác nội vụ tại 4 xã, phường, thị trấn và 6 Phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân huyện Hàm Tân và Ủy ban nhân dân thị xã LaGi. Sở Nội vụ Bắc Kạn đã tổ chức kiểm tra công tác tổ chức nhà nước và cải cách hành chính tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, trường Cao đẳng cộng đồng của tỉnh. Đoàn kiểm tra liên ngành của Thành phố Hà Nội đã kiểm tra đột xuất việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ hành chính tại 9 đơn vị gồm: Ủy ban nhân dân các quận, huyện Từ Liêm, Thanh Oai, Phúc Thọ; Ủy ban nhân dân phường Văn Quán, phường Hà Cầu - quận Hà Đông; xã Tân Triều - huyện Thanh Trì; phường Bách Khoa - quận Hai Bà Trưng; xã Thạch Thán - huyện Quốc Oai; phường Quán Thánh - quận Ba Đình. Đoàn kiểm tra công tác cải cách hành chính tỉnh Sơn La đã tiến hành kiểm tra tại các Sở: Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Kế hoạch và Đầu tư, Y tế, Giáo dục và Đào tạo và tại các huyện Sông Mã, Mường La; Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Sơn La đã tiến hành giám sát cải cách thủ tục hành chính tại các sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng và Ủy ban nhân dân thành phố Sơn La, Chi cục Hải quan, Cục Thuế tỉnh. Sở Nội vụ Tây Ninh phối hợp với Hội đồng nhân dân tỉnh tiến hành kiểm tra công tác cải cách hành chính tại huyện Trảng Bàng, huyện Hòa Thành và các xã Lộc Hưng - huyện Trảng Bàng, xã Trường Tây - huyện Hòa Thành. 2. Kết quả đạt được a) Cải cách thể chế Các bộ, ngành tiếp tục quan tâm tới công tác xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật. Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội trình Chính phủ ban hành Nghị định số 86/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội; Nghị định số 91/2010/NĐ-CP ngày 20/8/2010 Quy định chính sách đối với người lao động dôi dư khi sắp xếp lại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 9/9/2010 Quy định về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cai nghiện ma túy tại cộng đồng và ban hành theo thẩm quyền 5 Thông tư; phối hợp với các bộ, ngành khác ban hành 6 Thông tư liên tịch. Trong quí III, Bộ Tài chính đã ban hành 48 Thông tư và Thông tư liên tịch. Bộ Giao thông vận tải đã trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 909/2010/QĐ-TTg ngày 17/6/2010 phê duyệt Đề án kiểm soát khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông tại các tỉnh, thành phố; ban hành theo thẩm quyền 9 Thông tư về chuyên ngành hàng hải, đường bộ, hàng không và quản lý các nhiệm vụ môi trường trong ngành giao thông vận tải. Bộ Y tế trình Chính phủ ban hành Nghị định số 92/2010/NĐ-CP ngày 30/8/2010 quy định chi tiết thi hành Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm về bảo đảm an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm; ban hành theo thẩm quyền Thông tư số 36/2010/TT-BYT ngày 11/8/2010 bãi bỏ Quyết định số 29/2005/QĐ-BYT ngày 30/9/2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế; Thông tư số 37/2010/TT-BYT ngày 13/8/2010 Quy định về quản lý đề tài nghiên cứu khoa học và dự án sản xuất thử nghiệm cấp Bộ Y tế; Thông tư số 38/2010/TT-BYT ngày 07/9/2010 Hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện các quy định quản lý nhà nước về dược và mỹ phẩm; Thông tư số 39/2010/TT-BYT ngày 10/9/2010 Quy định tiêu chuẩn, chức năng, nhiệm vụ của nhân viên y tế thôn, bản. b) Tiếp tục hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy cơ quan hành chính nhà nước Công tác rà soát, kiện toàn tổ chức, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và ban hành quy chế làm việc của các đơn vị trực thuộc tiếp tục được các bộ, ngành quan tâm thực hiện. Bộ Y tế ban hành Quyết định thành lập Viện Đào tạo Y học dự phòng và sức khỏe cộng đồng thuộc Trường Đại học Y Hà Nội; thành lập Trung tâm Đào tạo thuộc Viện Vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên; thành lập Trung tâm Kiểm chuẩn chất lượng xét nghiệm y học thuộc Trường Đại học Y Hà Nội và Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh; kiện toàn cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của Viện Pháp y Quốc gia; xây dựng cơ chế phối hợp giữa Viện Pháp y Quốc gia với các Bệnh viện, các trường Đại học trong việc xây dựng đội ngũ giám định viên và thực hiện các hoạt động giám định pháp y. Bộ Tài chính ban hành các quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường nghiệp vụ kho bạc trực thuộc Kho bạc Nhà nước, các đơn vị thuộc Tổng cục Hải quan… Ban Chỉ đạo Trung ương thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường đã tiến hành tổng kết một bước việc thí điểm nhằm nhìn nhận và đánh giá thực chất những kết quả đã đạt được, những vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai thí điểm và đưa ra những đề xuất, kiến nghị thực hiện trong thời gian tới. Trong quí, các địa phương tiếp tục rà soát, kiện toàn tổ chức bộ máy các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp huyện, ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của các cơ quan này, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Nghị quyết về thành lập phòng dân tộc tại các huyện: Vân Canh, An Lão, Vĩnh Thạnh và xem xét đổi tên Phòng Công thương thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thành Phòng kinh tế và hạ tầng. Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thi đua - Khen thưởng và Ban Tôn giáo, thành lập Chi cục Văn thư - Lưu trữ thuộc Sở Nội vụ trên cơ sở hợp nhất Phòng quản lý Văn thư - Lưu trữ và Trung tâm Lưu trữ tỉnh; thành lập Phòng dân tộc tại 6 huyện là: Bù Gia Mập, Hớn Quản, Lộc Ninh, Bù Đốp, Bù Đăng, Đồng Phú và ban hành hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Phòng Dân tộc cấp huyện. Thành phố Hồ Chí Minh thành lập Phòng Kinh tế và Phòng Quản lý đô thị Ủy ban nhân dân huyện trên cơ sở sắp xếp lại Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Phòng Công thương huyện. Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Thi đua - Khen thưởng; thành lập Chi cục Văn thư - Lưu trữ trực thuộc Sở Nội vụ; chuyển Trường Cao đẳng Y tế trực thuộc Sở Y tế về Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý… Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Quyết định kiện toàn Ban Tôn giáo và thành lập Chi cục Văn thư - Lưu trữ trực thuộc Sở Nội vụ; kiện toàn Chi cục Thú y trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Tôn giáo, Chi cục Văn thư - Lưu trữ thuộc Sở Nội vụ; thành lập Phòng Giáo dục dân tộc thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo; thành lập Trung tâm phát triển quỹ đất tại thành phố Phan Rang - Tháp Chàm và huyện Thuận Nam. Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của: Sở Giao thông vận tải, Chi cục Tiêu chuẩn - Đo lường chất lượng thuộc Sở Khoa học và Công nghệ, Ban Thi đua - Khen thưởng, Ban Tôn giáo trực thuộc Sở Nội vụ. Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành Quyết định thành lập Phòng dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân các huyện: Lệ Thủy, Quảng Ninh, Bố Trạch, Minh Hóa. Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành các quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Tôn giáo và Ban Thi đua - Khen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ.
2,383
131,185
c) Cải cách thủ tục hành chính và thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông. Thực hiện cải cách thủ tục hành chính là nội dung được các bộ, ngành và địa phương tiếp tục quan tâm và tích cực triển khai trong quí III, trọng tâm chuyển từ nhiệm vụ rà soát thủ tục hành chính sang thực hiện giai đoạn 3 Đề án 30 về đơn giản hóa thủ tục hành chính, thực hiện những kiến nghị đơn giản hóa thủ tục trên các lĩnh vực cụ thể. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp tục triển khai thực hiện cơ chế một cửa tại các đơn vị trực thuộc Bộ. Trong tháng 9, Bộ phận một cửa tại các Cục của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã tiếp nhận 879 hồ sơ, trả đúng hẹn đạt tỷ lệ 97,4%, trễ hẹn 2,6%. Cục Đầu tư nước ngoài thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư tiếp tục thực hiện cơ chế một cửa trong lĩnh vực cấp giấy chứng nhận đầu tư cho các dự án đầu tư ra nước ngoài thuộc thẩm quyền của Bộ. Cơ chế một cửa, một cửa liên thông được các địa phương tập trung thực hiện và tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, nâng cao trình độ cán bộ công chức làm tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của bộ phận này, đồng thời tiếp tục nhân rộng mô hình một cửa liên thông, liên thông hiện đại hoạt động có hiệu quả trên phạm vi cả nước. Theo báo cáo, tỉnh Bắc Ninh có 8/8 đơn vị cấp huyện đã có Quyết định phê duyệt triển khai thực hiện cơ chế một cửa liên thông hiện đại, trong đó 4/8 đơn vị đã khai trương và đưa vào hoạt động là thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn, huyện Tiên Du và huyện Thuận Thành; các đơn vị còn lại dự kiến sẽ khai trương trong quý IV năm nay. Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình đã tổ chức sơ kết việc thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong hoạt động đầu tư tại Sở Kế hoạch và Đầu tư và tại Ban Quản lý các khu công nghiệp. Các tỉnh Hà Giang, Phú Thọ đã tiến hành sơ kết thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trên một số lĩnh vực tại các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương nhằm đánh giá những kết quả đã đạt được, kịp thời phát hiện những tồn tại, hạn chế trong quá trình triển khai. d) Hiện đại hóa nền hành chính và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001 : 2008 và TCVN ISO 9001 : 2008 Ứng dụng công nghệ thông tin, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001 : 2000 và TCVN ISO 9001 : 2008 vào hoạt động quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động được các bộ, ngành và địa phương tiếp tục quan tâm và đẩy mạnh thực hiện. Các địa phương đã triển khai ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động quản lý một cách mạnh mẽ là thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Quảng Ninh, Bà Rịa - Vũng Tàu, Hải Phòng. II. MỘT SỐ CÔNG VIỆC TRỌNG TÂM TRONG QUÍ IV/2010 1. Các bộ, ngành và địa phương tiếp tục chỉ đạo thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 Khóa X về đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước và triển khai kế hoạch cải cách hành chính năm 2010. 2. Tiếp tục rà soát, hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy cơ quan hành chính nhà nước các cấp từ Trung ương đến địa phương. 3. Đẩy mạnh triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông theo Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg. 4. Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo các Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ; Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ; Nghị định số 115/2005/NĐ-CP đối với các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức Khoa học và Công nghệ. 5. Các địa phương tăng cường công tác kiểm tra, đôn đốc thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính. Trên đây là báo cáo tình hình thực hiện công tác cải cách hành chính quí III/2010. Bộ Nội vụ xin trình Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ xem xét, chỉ đạo./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC CÁC BỘ, NGÀNH VÀ ĐỊA PHƯƠNG BÁO CÁO CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2010 (Tính đến ngày 22 tháng 9 năm 2010) (Kèm theo Báo cáo số 3347/BC-BNV ngày 27 tháng 9 năm 2010) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC BỘ GTVT NGÔ THỊNH ĐỨC TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI LÃNH ĐẠO HAI TỈNH NGHỆ AN VÀ HÀ TĨNH VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐƯỜNG BỘ CAO TỐC NGHI SƠN (THANH HÓA) - BÃI VỌT (HÀ TĨNH) Sau khi đi thị sát hiện trường tuyến đường bộ cao tốc Nghi Sơn (Thanh Hóa) - Bãi Vọt (Hà Tĩnh), ngày 12/9/2010 tại UBND tỉnh Nghệ An, Thứ trưởng thường trực Bộ GTVT Ngô Thịnh Đức đã chủ trì cuộc họp với Lãnh đạo UBND tỉnh Nghệ An và tỉnh Hà Tĩnh. Tham dự cuộc họp, về phía tỉnh Nghệ An có đồng chí Nguyễn Đình Chi - Phó Chủ tịch thường trực UBND tỉnh, đại diện các Sở, ngành, UBND huyện có liên quan, Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam; về phía tỉnh Hà Tĩnh có đồng chí Lê Trọng Long - Phó Giám đốc Sở GTVT Hà Tĩnh (thừa ủy quyền của UBND tỉnh Hà Tĩnh); về phía Bộ GTVT có các đồng chí đại diện: Vụ Kế hoạch đầu tư, Vụ Khoa học Công nghệ, Vụ Môi Trường, Vụ Kết cấu hạ tầng, Tổ cố vấn Bộ trưởng, Cục QLXD&CLCTGT, Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Ban QLDA 6, Tổng Công ty Tư vấn Thiết kế Giao thông vận tải (TEDI). Sau khi nghe TEDI báo cáo về các phương án hướng tuyến và quy mô dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc đoạn Nghi Sơn (Thanh Hóa) - Bãi Vọt (Hà Tĩnh) và ý kiến tham gia của các đại biểu dự họp, Thứ trưởng Ngô Thịnh Đức đã thống nhất với Lãnh đạo các tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh kết luận như sau: 1. Phạm vi dự án: - Điểm đầu: Trùng với điểm cuối của dự án Đường bộ cao tốc Ninh Bình - Thanh Hóa tại phía Bắc hầm Mông Gà thuộc địa phận xã Trường Lâm, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa. - Điểm cuối: Giao với Quốc lộ 8A tại khoảng Km 5+750 QL8A, xã Đức Thịnh, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh. 2. Hướng tuyến: Thống nhất hướng tuyến đề xuất trong Báo cáo đầu kỳ. Riêng các đoạn sau cần nghiên cứu thêm các phương án so sánh để có cơ sở lựa chọn phương án hợp lý: - Đoạn từ Km 394-Km 404 (qua khu vực núi Ba Chóp): Tại khu vực này do khống chế về địa hình, đường sắt Thống Nhất hiện tại, hồ Khe Mây, hồ Đồng Lâm, hồ An Nghĩa… nên nghiên cứu 2 phương án hướng tuyến để so sánh: + Phương án 1 (phương án theo Quy hoạch chi tiết đường bộ cao tốc Bắc Nam): Tuyến đi vào khu vực giữa hồ Khe Mây và hồ Đồng Lâm, theo phương án này hành lang giữa đường bộ cao tốc và đường sắt Bắc Nam rộng khoảng 140m, do vậy khó bố trí tuyến đường sắt (quy hoạch) nằm giữa đường bộ cao tốc và đường sắt hiện tại. + Phương án 2: Từ Km 394, hướng tuyến chếch hướng Tây để đi vào khu vực giữa hồ Khe Mây và hồ An Nghĩa, tuyến vượt qua khe núi Thung Buồng, đi thẳng hướng Nam, vượt khe Ba Chóp và nhập trở lại phương án 1. - Đoạn từ Km 424-Km 459 (qua Khu kinh tế Đông Nam, hầm Thần Vũ thuộc địa phận huyện Diễn Châu và huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An): Hướng tuyến theo Quy hoạch chi tiết đường bộ cao tốc Bắc Nam không thẳng và không có lợi cho vận doanh, vì vậy tỉnh Nghệ An và Bộ GTVT thống nhất hướng tuyến đi thẳng cắt qua Khu kinh tế Đông Nam. Tỉnh sẽ dành hành lang cho đường bộ cao tốc qua Khu kinh tế và điều chỉnh quy hoạch chi tiết của Khu kinh tế Đông Nam cho phù hợp; Bộ GTVT sẽ nghiên cứu kết nối Khu kinh tế với đường cao tốc theo dạng tách nhập để tạo điều kiện thúc đẩy sự phát triển của Khu kinh tế. - Đoạn tuyến giao Quốc lộ 46 (khoảng Km 464+150): Nghiên cứu thêm phương án đi sát tuyến tránh Vinh để thuận lợi trong việc thiết kế nút giao thông. 4. Các nội dung khác: - Theo quy hoạch chi tiết đường bộ cao tốc Bắc Nam phía Đông đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, quy mô dự án từ 4 - 6 làn xe. Do vậy, Tư vấn cần nghiên cứu tính toán, đề xuất quy mô cụ thể từng đoạn, đồng thời có phương án phân kỳ phù hợp với nguồn lực và nhu cầu đầu tư. - Giải phóng mặt bằng đảm bảo cho việc mở rộng trong giai đoạn hoàn chỉnh thành 6 làn xe; phạm vi GPMB theo quy định của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/2/2010 của Chính phủ về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. - Đối với vị trí hầm Mông Gà: Nghiên cứu phương án đường đào vì không quá phức tạp, không có yếu tố ảnh hưởng môi trường. - Trong quá trình khảo sát, lập dự án đầu tư có thể điều chỉnh cục bộ một số vị trí cho phù hợp với điều kiện địa hình, địa chất khu vực. - Khu vực cầu Đức Quang (vượt sông Lam) cần nghiên cứu các phương án thiết kế cầu có kiến trúc đẹp, hài hòa phù hợp với cảnh quan thiên nhiên. 5. Tiến độ thực hiện: - Ban QLDA 6 và TEDI lập bổ sung Nhiệm vụ khảo sát thiết kế và dự toán kinh phí các phương án so sánh, trình Bộ phê duyệt trong tháng 9/2010 để triển khai thực hiện. - Hoàn thành Báo cáo giữa đầu kỳ vào cuối năm 2010 để có cơ sở làm việc với các nhà tài trợ. - Hoàn thành Hồ sơ dự án đầu tư trong tháng 4/2011; trình và phê duyệt dự án trong tháng 5/2011. Thừa lệnh Bộ trưởng, Văn phòng Bộ xin thông báo để các cơ quan, đơn vị liên quan biết và triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ HỖ TRỢ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH VÀ KHEN THƯỞNG ĐỐI VỚI CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THAM GIA, PHỐI HỢP, CỘNG TÁC, GIÚP ĐỠ CÔNG AN NHÂN DÂN TRONG ĐẤU TRANH PHÒNG NGỪA CÁC LOẠI TỘI PHẠM ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XII về điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Luật Công an nhân dân ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 43/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Công an nhân dân; Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng; Xét đề nghị của Trưởng Phòng Tư pháp tại Tờ trình số 134/TTr-PTP ngày 17 tháng 9 năm 2010,
2,228
131,186
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về hỗ trợ chế độ, chính sách và khen thưởng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia, phối hợp, cộng tác, giúp đỡ Công an nhân dân trong đấu tranh phòng ngừa các loại tội phạm. Điều 2. 2.1. Quyết định này có hiệu lực sau 07 ngày, kể từ ngày ký. 2.2. Thay thế Quyết định số 01/2007/QĐ-UBND ngày 01 tháng 02 năm 2007 của Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp về việc ban hành Quy chế hỗ trợ chế độ, chính sách đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia, phối hợp, cộng tác, giúp đỡ Công an nhân dân, cơ quan phòng chống tham nhũng trong đấu tranh phòng ngừa các loại tội phạm; Quyết định số 01/2008/QĐ-UBND ngày 11 tháng 04 năm 2008 của Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp về việc sửa đổi, bổ sung và công bố Quy định hỗ trợ chế độ, chính sách đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia, phối hợp, cộng tác, giúp đỡ Công an nhân dân, cơ quan phòng chống tham nhũng trong đấu tranh phòng ngừa các loại tội phạm. 2.3. Đối với nội dung quy định về đối tượng, nguyên tắc, thẩm quyền, quy trình, hình thức và thủ tục khen thưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích phát hiện, tố cáo hành vi tham nhũng xảy ra tại địa phương, cơ quan, đơn vị đóng trên địa bàn quận Gò Vấp được thực hiện theo Quyết định số 39/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quy chế về bảo vệ và khen thưởng người phát hiện, tố cáo hành vi tham nhũng. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Trưởng Công an quận, Trưởng phòng Nội vụ, Trưởng phòng Tài chính – Kế hoạch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 16 phường và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ VỀ HỖ TRỢ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH VÀ KHEN THƯỞNG ĐỐI VỚI CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THAM GIA, PHỐI HỢP, CỘNG TÁC, GIÚP ĐỠ CÔNG AN NHÂN DÂN TRONG ĐẤU TRANH PHÒNG NGỪA CÁC LOẠI TỘI PHẠM (Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2010/QĐ-UBN ngày 27 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về đối tượng, nguyên tắc, thẩm quyền, quy trình, hình thức và thủ tục về hỗ trợ chế độ, chính sách và khen thưởng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc tham gia, phối hợp, cộng tác, giúp đỡ Công an nhân dân trong đấu tranh phòng ngừa các loại tội phạm, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội tại địa phương trên địa bàn quận Gò Vấp. Điều 2. Mục đích của việc hỗ trợ chế độ, chính sách, khen thưởng 1. Phát huy sức mạnh của toàn dân trong việc tấn công, trấn áp và đẩy lùi các loại tội phạm, tệ nạn xã hội làm mất an ninh, trật tự trên địa bàn và ảnh hưởng đến an sinh xã hội của nhân dân. 2. Ghi nhận, biểu dương, tôn vinh và khuyến khích bằng lợi ích tinh thần và vật chất cho cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia, phối hợp, cộng tác, giúp đỡ Công an nhân dân trong đấu tranh phòng ngừa các loại tội phạm, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội Điều 3. Cơ quan tiếp nhận thông tin và thụ lý giải quyết; cơ quan đề xuất hỗ trợ chế độ, chính sách và khen thưởng; cơ quan giám định, xác định mức độ thiệt hại (gọi chung là cơ quan có thẩm quyền) 1. Cơ quan tiếp nhận thông tin và thụ lý giải quyết: cơ quan Công an quận Gò Vấp là cơ quan Thường trực Ban chỉ đạo phòng, chống tội phạm và tệ nạn xã hội quận và Công an 16 phường (gọi tắt là cơ quan thụ lý). 2. Cơ quan đề nghị hỗ trợ chế độ, chính sách và khen thưởng: cơ quan Công an quận và Công an 16 phường. 3. Cơ quan giám định, xác định mức độ thiệt hại về tài sản, thương tích, tổn hại về sức khỏe: Bệnh viện quận và cơ quan Công an quận. Điều 4. Đối tượng và nguyên tắc hỗ trợ chế độ, chính sách và khen thưởng 1. Đối tượng bao gồm tất cả các tổ chức, tập thể, cá nhân có công trong việc cung cấp thông tin giúp lực lượng công an điều tra, khám phá các vụ án hình sự, kinh tế hoặc trực tiếp tham gia vây bắt đối tượng có hành vi phạm tội quả tang được cơ quan có thẩm quyền ghi nhận thành tích, xác định mức độ thiệt hại về tài sản, mức độ thương tích và tổn hại về danh dự, sức khỏe, tính mạng và có đề xuất hỗ trợ chế độ, chính sách, khen thưởng. 2. Việc hỗ trợ chế độ, chính sách và khen thưởng cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc tham gia, phối hợp, cộng tác, giúp đỡ Công an nhân dân trong phòng ngừa các loại tội phạm, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội phải bảo đảm các nguyên tắc sau: 2.1. Khen thưởng bằng việc động viên tinh thần và khuyến khích bằng vật chất. Tùy theo tính chất phức tạp của vụ việc, kết quả thu hồi về mặt kinh tế, giá trị nội dung nguồn tin cung cấp mà áp dụng hình thức và mức khen thưởng khác nhau. 2.2. Việc hỗ trợ chế độ, chính sách và khen thưởng có thể được áp dụng nhiều lần cho một đối tượng. 2.3 Thực hiện kịp thời, chính xác, hiệu quả, công bằng trong việc hỗ trợ chế độ, chính sách và khen thưởng cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc tham gia, phối hợp, cộng tác, giúp đỡ Công an nhân dân trong phòng ngừa các loại tội phạm, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội. Điều 5. Điều kiện hỗ trợ chế độ, chính sách và khen thưởng 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi tham gia, phối hợp, cộng tác giúp đỡ Công an nhân dân phải nêu rõ họ, tên, địa chỉ, nội dung cụ thể nguồn tin, quá trình diễn biến khi trực tiếp tham gia vây bắt đối tượng có hành vi phạm tội quả tang và cung cấp chứng cứ, thông tin, tài liệu… có liên quan đến tội phạm. 2. Thông tin do người phát hiện cung cấp, phản ảnh cho cơ quan có thẩm quyền phải chính xác, trung thực và đầy đủ. 3. Cơ quan thụ lý tiếp nhận nội dung nguồn tin cung cấp, phản ảnh của cơ quan, tổ chức, cá nhân thông qua các hình thức: - Trực tiếp gặp; - Gửi văn bản; - Qua điện thoại; - Qua mạng thông tin điện tử và các hình thức khác theo quy định của pháp luật. Chương II QUY TRÌNH, HÌNH THỨC HỖ TRỢ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH Điều 6. Quy trình hỗ trợ chế độ, chính sách 1. Căn cứ vào văn bản của cơ quan thụ lý, có xác định mức độ thiệt hại về tài sản, mức độ thương tích và tổn hại về sức khỏe, tính mạng và có đề xuất hỗ trợ chế độ, chính sách cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc tham gia, phối hợp, cộng tác, giúp đỡ Công an nhân dân cho việc khám phá án thành công, trực tiếp tham gia vây bắt đối tượng có hành vi phạm tội quả tang. 2. Thời gian thực hiện hỗ trợ chế độ, chính sách không quá 07 ngày sau khi cơ quan thụ lý xác định được mức độ thiệt hại về tài sản, mức độ thương tích và tổn hại về sức khỏe, tính mạng của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc tham gia, phối hợp, cộng tác, giúp đỡ Công an nhân dân cho việc khám phá án thành công, trực tiếp tham gia vây bắt đối tượng có hành vi phạm tội quả tang. Điều 7. Hình thức hỗ trợ chế độ, chính sách 1. Trường hợp cá nhân khi tham gia vây bắt tội phạm mà bị hư hỏng, thiệt hại tài sản, phương tiện thì sẽ được hỗ trợ chi phí sửa chữa thực tế theo giá trị tài sản bị hư hỏng, thiệt hại. 2. Trường hợp cá nhân khi tham gia vây bắt tội phạm bị thương tích, tổn hại về sức khỏe, tính mạng thì bản thân và gia đình sẽ được hỗ trợ chi phí điều trị và được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật. Chương III QUY TRÌNH, HÌNH THỨC, THỦ TỤC KHEN THƯỞNG Điều 8. Quy trình khen thưởng 1. Căn cứ vào văn bản ghi nhận thành tích và đề nghị của cơ quan thụ lý, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận khen thưởng cho tập thể, cá nhân có thành tích trong việc tham gia, phối hợp, cộng tác, giúp đỡ Công an nhân dân cho việc khám phá án thành công, trực tiếp tham gia vây bắt đối tượng có hành vi phạm tội quả tang. 2. Thời gian thực hiện khen thưởng không quá 07 ngày sau khi cơ quan thụ lý xác định được giá trị của nguồn tin, thông tin của người trực tiếp tham gia vây bắt đối tượng có hành vi phạm tội quả tang. 3. Trường hợp đặc biệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định khen thưởng đột xuất tương xứng với thành tích của người cung cấp nguồn tin, người trực tiếp tham gia vây bắt đối tượng có hành vi phạm tội quả tang. Điều 9. Hình thức khen thưởng 1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng quận thực hiện việc cấp Giấy khen và tiền thưởng theo đúng chế độ quy định của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ; Ngoài hình thức và mức khen thưởng quy định tại Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ, trong một số trường hợp cụ thể, mức khen thưởng được quy định như sau: 1.1. Cung cấp nguồn tin có giá trị giúp Công an khám phá hoặc trực tiếp tham gia vây bắt đối tượng có hành vi phạm tội quả tang cho mỗi vụ: - Trộm cắp tài sản, được thưởng 300.000 đồng; - Đối tượng có lệnh truy nã, trốn trường trại, được thưởng 300.000đ; - Cướp giật tài sản, được thưởng 400.000 đồng; - Cướp tài sản, được thưởng 500.000 đồng. 1.2. Cung cấp nguồn tin có giá trị giúp Công an khám phá việc mua bán, vận chuyển, tàng trữ hoặc chứa chấp, tổ chức sử dụng, sử dụng trái phép các chất ma túy: 1.2.1. Cung cấp nguồn tin có giá trị giúp Công an khám phá việc mua bán, vận chuyển, tàng trữ trái phép các chất ma túy: - Các chất ma túy có trọng lượng dưới 50 gram, được thưởng 300.000đ; - Các chất ma túy có trọng lượng từ 50 gram đến dưới 100 gam, được thưởng 500.000đ; - Các chất ma túy có trọng lượng trên 100 gram, được thưởng 1.000.000đ.
2,014
131,187
1.2.2. Cung cấp nguồn tin có giá trị giúp Công an khám phá việc chứa chấp hoặc tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy, được thưởng 300.000đ. 1.2.3 Cung cấp nguồn tin có giá trị giúp Công an bắt đối tượng sử dụng trái phép chất ma túy, được thưởng 300.000đ. 1.3. Cung cấp nguồn tin có giá trị giúp Công an khám phá các vụ vi phạm kinh tế: - Kết quả thu hồi về mặt kinh tế có giá trị dưới 50 triệu đồng, được thưởng 400.000đ; - Kết quả thu hồi về mặt kinh tế có giá trị từ 50 triệu đến dưới 100 triệu đồng, được thưởng 500.000đ; - Kết quả thu hồi về mặt kinh tế có giá trị từ 100 triệu đến dưới 200 triệu đồng, được thưởng 1.000.000đ; - Kết quả thu hồi về mặt kinh tế có giá trị từ 200 triệu đến dưới 500 triệu đồng, được thưởng từ 2.000.000 đến 3.000.000đ; - Kết quả thu hồi về mặt kinh tế có giá trị trên 500 triệu đồng, được thưởng từ 5.000.000 đến 10.000.000đ. 2. Tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc phát hiện, trực tiếp tham gia vây bắt tội phạm, có tầm ảnh hưởng rộng, tài sản thu hồi có giá trị lớn hơn với các quy định tại điểm 1.2 và 1.3 khoản 1 Điều 9 của Quy chế này thì đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố có hình thức khen và mức thưởng cao hơn. 3. Kinh phí khen thưởng cấp quận được trích từ Quỹ thi đua khen thưởng của quận. Điều 10. Thủ tục khen thưởng 1. Văn bản báo cáo kết quả xác minh, kiểm tra, hoặc điều tra vụ việc và quyết định xử lý tội phạm; báo cáo kết quả thu hồi về mặt kinh tế. 2. Văn bản đề nghị khen thưởng tập thể, cá nhân có tóm tắt thành tích, đề nghị hình thức khen và mức thưởng. 3. Thủ tục đề nghị từ Giấy khen Ủy ban nhân dân quận trở lên gửi Ban Chỉ đạo về phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội quận xem xét; Trưởng Công an quận (Thường trực Ban Chỉ đạo về phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội quận) có văn bản đề nghị Phòng Nội vụ (Cơ quan thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng quận) trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định. 4. Trường hợp có thành tích xuất sắc, Thường trực Ban Chỉ đạo về phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội quận xem xét và Trưởng Công an quận phối hợp Phòng Nội vụ lập thủ tục để Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Trách nhiệm thực hiện 1. Thường trực Ban Chỉ đạo về phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội quận trực tiếp đề nghị hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền đề nghị khen thưởng đối với tập thể, cá nhân. 2. Trưởng Công an quận là đầu mối theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Quy chế về hỗ trợ chế độ, chính sách và khen thưởng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia, phối hợp, cộng tác, giúp đỡ Công an nhân dân trong đấu tranh phòng ngừa các loại tội phạm; có trách nhiệm lập thủ tục, tiếp nhận hồ sơ đề nghị khen thưởng; bảo đảm điều kiện thực hiện việc khen thưởng quy định tại khoản 1 Điều 9 của Quy chế; triển khai, quán triệt trong ngành việc thực hiện nghiêm túc Quy chế này. 3. Trưởng phòng Nội vụ (Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng quận), Trưởng phòng Tài chính – Kế hoạch chịu trách nhiệm thực hiện việc khen thưởng theo chế độ quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng và mức thưởng quy định tại Điều 9 của Quy chế này. 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân 16 phường, Thủ trưởng các phòng, ban có trách nhiệm phối hợp với Thường trực Ban Chỉ đạo Ban Chỉ đạo về phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội quận đề nghị biểu dương, khen thưởng kịp thời tập thể, cá nhân có thành tích trong việc tham gia, phối hợp, cộng tác, giúp đỡ Công an nhân dân trong phòng chống các loại tội phạm, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội . 5. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cá nhân, cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ảnh về Thường trực Ban Chỉ đạo về phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội quận có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo và đề xuất Ủy ban nhân dân quận xem xét, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 26/11/2006; Căn cứ Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 ngày 25/11/2009; Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên; Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thuế tài nguyên; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 1442/STC-QLGCS ngày 07/9/2010 và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 62/BC-STP ngày 04/6/2010, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính thuế tài nguyên để làm cơ sở tính thu thuế tài nguyên áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Điều 2. Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi căn cứ vào những quy định và chính sách hiện hành về thuế tài nguyên và Bảng giá tính thuế tài nguyên ban hành kèm theo Quyết định này để tổ chức thực hiện. Khi giá bán các loại tài nguyên có biến động tăng hoặc giảm 20% so với mức giá quy định tại Bảng giá ban hành kèm theo Quyết định này, giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường trình UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND ngày 30/3/2010 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI (Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND ngày 27/9/2010 của UBND tỉnh Quảng Ngãi) Đơn vị tiền: đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH QUẢNG BÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 1699/QĐ-TTg ngày 20/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ về thiết lập cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 712/QĐ-UBND ngày 09/4/2010 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Công văn số 149/CV-SKHCN ngày 29/7/2010 và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của UBND tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố sửa đổi, bổ sung một số thủ tục hành chính tại Quyết định số 2153/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 của UBND tỉnh về việc công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Bình (có phụ lục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ và Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 2467/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình) Sửa đổi, bổ sung TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Bình ban hành theo Quyết định số 2153/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 của UBND tỉnh Quảng Bình <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 1. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ - Mã số hồ sơ: T-QBI-015376-TT Nội dung sửa đổi: - Thành phần hồ sơ: Bổ sung: Đơn xin làm việc chính nhiệm hoặc kiêm nhiệm. - Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thay đổi các mẫu theo Phụ lục (I, II.a, II.b, III, IV, V, VI, VII) tại Thông tư số 02/2010/TT-BKHCN ngày 18/3/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thành lập và đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ. - Phí, lệ phí (sửa đổi lại như sau): + Phí thẩm định áp dụng cho một đơn vị đăng ký hoạt động: 2.000.000đồng/lần + Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ: 300.000đồng/giấy chứng nhận. (Theo Thông tư số 187/2009/TT-BTC ngày 29/9/2009 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học, công nghệ và lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ). - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (sửa đổi lại như sau): I . Điều kiện thành lập Tổ chức khoa học và công nghệ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ. II. Đơn đăng ký hoạt động, mục tiêu, phương hướng, quyết định thành lập, điều lệ tổ chức và hoạt động. 1. Đơn đăng ký hoạt động: Tổ chức khoa học và công nghệ phải có đơn lập theo mẫu quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này. 2. Mục tiêu, phương hướng hoạt động: a) Mục tiêu, phương hướng hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ không được vi phạm các quy định tại Điều 8 của Luật Khoa học và Công nghệ và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
2,041
131,188
b) Đối với tổ chức khoa học và công nghệ có cơ quan, tổ chức chủ quản, mục tiêu, phương hướng hoạt động phải phù hợp với ngành, lĩnh vực hoạt động của cơ quan, tổ chức chủ quản đó. 3. Quyết định thành lập: a) Tổ chức khoa học và công nghệ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thành lập phải có quyết định thành lập theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 81. b) Tổ chức khoa học và công nghệ được thành lập dưới hình thức hợp tác, liên kết phải có quyết định thành lập của một bên là cơ quan, tổ chức theo uỷ quyền của các bên hợp tác, liên kết còn lại. c) Trường hợp tổ chức khoa học và công nghệ do cá nhân thành lập: - Tổ chức do 01 cá nhân thành lập: đơn đăng ký hoạt động thay cho quyết định thành lập. - Tổ chức do từ 02 cá nhân trở lên thành lập: biên bản họp có chữ ký của những người sáng lập thay cho quyết định thành lập, trong đó thống nhất các nội dung cơ bản (điều lệ tổ chức và hoạt động, vốn đăng ký, các chức danh lãnh đạo, quản lý và các nội dung khác). 4. Điều lệ tổ chức và hoạt động: a) Điều lệ của tổ chức khoa học và công nghệ (trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều này) phải có đầy đủ các nội dung cơ bản theo quy định tại Phụ lục II.a kèm theo Thông tư này. Quy chế tổ chức và hoạt động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành có thể thay thế điều lệ tổ chức và hoạt động (đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập). Điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ có cơ quan, tổ chức chủ quản phải được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt hoặc ban hành. Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu quy định trong điều lệ phải phù hợp với ngành, lĩnh vực hoạt động của cơ quan, tổ chức chủ quản đó. Việc sửa đổi, bổ sung điều lệ do cơ quan, tổ chức phê duyệt hoặc ban hành điều lệ quyết định. Điều lệ của tổ chức khoa học và công nghệ thành lập dưới hình thức hợp tác, liên kết phải có chữ ký của các bên hợp tác, liên kết và được một bên là cơ quan, tổ chức phê duyệt theo uỷ quyền của các bên hợp tác, liên kết còn lại. b) Điều lệ (dự thảo) của tổ chức khoa học và công nghệ do cá nhân thành lập xây dựng theo mẫu quy định tại Phụ lục II.b kèm theo Thông tư này. Điều lệ (dự thảo) phải có chữ ký của cá nhân hoặc các cá nhân thành lập, được cơ quan cấp Giấy chứng nhận thẩm định trước khi cấp và có hiệu lực kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận. Lĩnh vực hoạt động trong điều lệ được ghi đúng theo Danh mục các lĩnh vực cá nhân được thành lập tổ chức khoa học và công nghệ do Thủ tướng Chính phủ quy định. c) Điều lệ quy định rõ tên của tổ chức khoa học và công nghệ. Tên phải đáp ứng các điều kiện sau đây: - Tên bằng tiếng Việt: thể hiện loại tổ chức và lĩnh vực hoạt động chủ yếu. Ngoài ra, tên bằng tiếng Việt của tổ chức khoa học và công nghệ có thể bao gồm tên riêng và/hoặc địa danh trụ sở chính. - Tên bằng tiếng nước ngoài: nếu tổ chức khoa học và công nghệ có tên bằng tiếng nước ngoài, thì tên đó phải được dịch tương ứng từ tên tiếng Việt sang tiếng nước ngoài. - Tên viết tắt: nếu tổ chức khoa học và công nghệ có tên viết tắt (kể cả tiếng Việt và tiếng nước ngoài), thì tên viết tắt phải bao gồm những chữ cái đầu của các từ là yếu tố chính của tên (cụm từ) đó. - Tên (kể cả tên viết tắt) của tổ chức khoa học và công nghệ không có cơ quan, tổ chức chủ quản không được trùng với tên của các tổ chức đã được đăng ký trước tại cùng một cơ quan cấp Giấy chứng nhận. Tổ chức khoa học và công nghệ phải tự chịu trách nhiệm về việc lựa chọn tên của tổ chức mình (bao gồm tên đầy đủ bằng tiếng Việt, tiếng nước ngoài và tên viết tắt), đảm bảo tên đó không xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của các tổ chức, cá nhân đang được bảo hộ tại Việt Nam. III. Nhân lực khoa học và công nghệ 1. Số lượng nhân lực: Mỗi tổ chức khoa học và công nghệ phải có ít nhất 05 người có trình độ đại học trở lên, trong đó có ít nhất 20% có trình độ chuyên môn thuộc một trong các lĩnh vực chủ yếu xin đăng ký hoạt động và ít nhất 40% làm việc theo chế độ chính nhiệm. Đối với tổ chức khoa học và công nghệ thành lập và hoạt động tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn, phải có ít nhất 04 người có trình độ đại học, cao đẳng trở lên, trong đó ít nhất 01 người có chuyên môn thuộc lĩnh vực chủ yếu xin đăng ký hoạt động và ít nhất 01 người làm việc theo chế độ chính nhiệm. 2. Nhân lực làm việc chính nhiệm và kiêm nhiệm: a) Tổ chức khoa học và công nghệ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập phải có danh sách nhân lực được cơ quan quyết định thành lập hoặc quản lý trực tiếp xác nhận, lập theo mẫu quy định tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này. b) Tổ chức khoa học và công nghệ không do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập, ngoài danh sách nhân lực phải có thêm các văn bản sau: - Đối với nhân lực chính nhiệm: + Đơn xin làm việc chính nhiệm lập theo mẫu quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư này. + Bản sao các văn bằng đào tạo (có chứng thực hợp pháp). + Sơ yếu lý lịch có xác nhận của chính quyền địa phương nơi cư trú hoặc của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc trước khi chuyển sang làm việc tại tổ chức khoa học và công nghệ; Trường hợp nhân lực chính nhiệm không phải là công dân Việt Nam thì phải có văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nước mà người đó mang quốc tịch. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan cấp Giấy chứng nhận có quyền yêu cầu xuất trình bản gốc giấy tờ liên quan đến hồ sơ cá nhân đó (ví dụ: quyết định nghỉ hưu, quyết định chuyển công tác, các loại văn bằng, chứng chỉ…). - Đối với nhân lực kiêm nhiệm: + Đơn xin làm việc kiêm nhiệm lập theo mẫu quy định tại Phụ lục V kèm theo Thông tư này. + Bản sao các văn bằng đào tạo (có chứng thực hợp pháp). + Sơ yếu lý lịch có xác nhận hợp pháp; Trường hợp nhân lực kiêm nhiệm không phải là công dân Việt Nam thì phải có văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nước mà người đó mang quốc tịch. + Trường hợp cá nhân đang làm việc chính nhiệm tại một cơ quan, tổ chức: phải có văn bản của thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý đồng ý cho làm việc kiêm nhiệm. 3. Người đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ: a) Người đứng đầu là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của tổ chức và phải có trình độ đại học trở lên. Đối với tổ chức khoa học và công nghệ cấp quốc gia, cấp bộ, cấp tỉnh hoặc tổ chức khoa học và công nghệ là viện thì người đứng đầu phải có trình độ tiến sĩ trở lên. b) Hồ sơ của người đứng đầu, ngoài các quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, phải có thêm các văn bản sau: - Quyết định bổ nhiệm của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, trừ trường hợp tổ chức do cá nhân thành lập. - Lý lịch khoa học: theo mẫu quy định tại Phụ lục VI kèm theo Thông tư này, có xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. Đối với tổ chức khoa học và công nghệ do cá nhân thành lập, lý lịch khoa học do cá nhân khai và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đó. c) Người đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ do cá nhân thành lập phải làm việc theo chế độ chính nhiệm. 4. Cán bộ, công chức, viên chức khi tham gia hoạt động trong các tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập phải tuân thủ quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức. IV. Cơ sở vật chất - kỹ thuật 1. Điều kiện về cơ sở vật chất - kỹ thuật: Cơ sở vật chất - kỹ thuật của tổ chức khoa học và công nghệ có thể bao gồm: nhà xưởng, phòng thí nghiệm, máy móc thiết bị, tài sản trí tuệ, các phương tiện vật chất - kỹ thuật khác phục vụ cho hoạt động, vốn bằng tiền. a) Vốn đăng ký: tổ chức khoa học và công nghệ phải đăng ký vốn hoạt động là tiền mặt hoặc giá trị cơ sở vật chất - kỹ thuật khác quy ra tiền mặt. Vốn đăng ký ít nhất là 200.000.000 đồng. b) Trụ sở chính: là nơi làm việc riêng biệt để giao dịch, liên lạc và được đặt trong lãnh thổ Việt Nam. Trụ sở chính có địa chỉ được xác định gồm số nhà, tên phố (ngõ phố) hoặc tên xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có). Trụ sở chính của tổ chức khoa học và công nghệ là viện phải có diện tích tối thiểu 25m2. 2. Bản kê khai cơ sở vật chất - kỹ thuật: a) Tổ chức khoa học và công nghệ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập phải có bản kê khai cơ sở vật chất - kỹ thuật được cơ quan quyết định thành lập hoặc quản lý trực tiếp xác nhận, lập theo mẫu quy định tại Phụ lục VII kèm theo Thông tư này. b) Tổ chức khoa học và công nghệ không thuộc điểm a khoản 2 Điều này, ngoài bản kê khai cơ sở vật chất - kỹ thuật, phải có thêm các văn bản sau đây: - Cam kết góp vốn (tiền, tài sản...) của từng cá nhân/các bên hợp tác, liên kết góp vốn. - Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với phần vốn đã cam kết góp. - Biên bản họp của những người sáng lập/ các bên hợp tác, liên kết thống nhất định giá tài sản, ngoại tệ… quy ra tiền Việt Nam hoặc văn bản chứng nhận giá trị tài sản hợp pháp. - Trong trường hợp cần thiết, cơ quan cấp Giấy chứng nhận có quyền yêu cầu tổ chức khoa học và công nghệ thực hiện định giá tài sản và phải có chứng nhận của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đủ điều kiện hoạt động định giá tài sản. 3. Hồ sơ trụ sở chính: Hồ sơ về trụ sở chính phải có một trong các giấy tờ sau:
2,073
131,189
a) Bản sao giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất, nhà của tổ chức khoa học và công nghệ đối với địa điểm nơi đặt trụ sở chính (có chứng thực hợp pháp). b) Bản sao hợp đồng thuê, mượn địa điểm làm trụ sở chính kèm theo giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất, nhà của bên cho thuê, mượn (có chứng thực hợp pháp). - Căn cứ pháp lý: Thay thế Thông tư số 10/2005/TT-BKHCN và Thông tư liên bộ số 106/TT-LB hết hiệu lực thành: + Thông tư số 02/2010/TT-BKHCN ngày 18/3/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thành lập và đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ. + Thông tư số 187/2009/TT-BTC ngày 29/9/2009 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học, công nghệ và lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ. PHỤ LỤC I ĐƠN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ (Ban hành kèm theo Thông tư số 02 /2010/TT-BKHCN ngày 18 tháng 3 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------- ĐƠN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Kính gửi: Bộ Khoa học và Công nghệ/ Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh/tp … 1. Tên tổ chức: Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có): Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có): Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có): 2. Trụ sở chính: Địa chỉ: Điện thoại: Fax: Email: 3. Cơ quan quyết định thành lập: Tên cơ quan: Quyết định thành lập số: ngày tháng năm (Hoặc “Biên bản của Hội đồng sáng lập ngày”, đối với tổ chức do cá nhân thành lập). 4. Người đứng đầu: Họ và tên: Ngày sinh: Giới tính: Điện thoại: Email: Trình độ đào tạo: Chức danh khoa học (nếu có): CMND: số ngày cấp nơi cấp Hộ chiếu (đối với người nước ngoài): số ngày cấp nơi cấp 5. Các lĩnh vực khoa học và công nghệ xin đăng ký hoạt động: ghi tóm tắt (căn cứ vào lĩnh vực hoạt động trong quyết định thành lập hoặc điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức). 6. Tổng số vốn đăng ký: Số tiền: VN đồng Tôi cam kết về tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm về các nội dung kê khai trong Hồ sơ đăng ký hoạt động. Nếu được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ, tôi cam đoan hoạt động đúng nội dung trong Giấy chứng nhận, đúng quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của tổ chức. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phụ lục II.a NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ (Ban hành kèm theo Thông tư số 02 /2010/TT-BKHCN ngày 18 tháng 3 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ) Điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ (trừ trường hợp tổ chức khoa học và công nghệ do cá nhân thành lập) phải bao gồm các nội dung cơ bản sau: Chương I. Điều khoản chung Tên tổ chức khoa học và công nghệ: tên bằng tiếng Việt, tên bằng tiếng nước ngoài (nếu có), tên viết tắt bằng tiếng Việt hoặc bằng tiếng nước ngoài (nếu có). Trụ sở chính: địa chỉ, điện thoại, fax. Cơ sở pháp lý cho tổ chức và hoạt động: Luật Khoa học và Công nghệ, Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ và các văn bản pháp luật khác có liên quan... Chương II. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của tổ chức khoa học và công nghệ phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan, tổ chức chủ quản. Chương III. Tổ chức bộ máy Cơ cấu tổ chức, thể thức bổ nhiệm và miễn nhiệm, nhiệm vụ và quyền hạn của các chức danh trong bộ máy lãnh đạo và các cơ quan khác (Hội đồng sáng lập, Hội đồng Viện/Trung tâm/…, Hội đồng khoa học, Hội đồng cố vấn) của tổ chức khoa học và công nghệ. Chương IV. Cơ sở vật chất - kỹ thuật và tài chính Quy định về nguồn gốc cơ sở vật chất - kỹ thuật của tổ chức, nguyên tắc tăng giảm vốn hoạt động và các nguyên tắc về tài chính khác. Chương V. Giải thể Quy định rõ các điều kiện, trình tự, thủ tục giải thể. Chương VI. Điều khoản thi hành Thời gian điều lệ có hiệu lực, điều kiện sửa đổi và bổ sung điều lệ. Phụ lục II.b ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ DO CÁ NHÂN THÀNH LẬP (Ban hành kèm theo Thông tư số 02 /2010/TT-BKHCN ngày 18 tháng 3 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------- ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA . . . (ghi tên tổ chức khoa học và công nghệ) - Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 09/06/2000; - Căn cứ Nghị định số 81/2002/NĐ–CP ngày 17/10/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ; - Căn cứ Quyết định số 97/QĐ-TTg ngày 24/7/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục các lĩnh vực cá nhân được thành lập tổ chức khoa học và công nghệ; - Căn cứ Thông tư số 02/2010/TT-BKHCN ngày 18/3/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thành lập và đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ; - Điều lệ này quy định về tổ chức và hoạt động của Viện/Trung tâm/... Chương 1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Cơ sở pháp lý cho hoạt động của Viện/Trung tâm/… Viện/Trung tâm/… là tổ chức khoa học và công nghệ do cá nhân thành lập, hoạt động theo Luật Khoa học và Công nghệ, Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002 của Chính phủ và các văn bản liên quan, chịu sự quản lý của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Mục tiêu hoạt động của Viện/Trung tâm/… Điều 2. Tư cách pháp nhân của Viện/Trung tâm/… 1. Tên : ghi tên đầy đủ bằng tiếng Việt Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có) Tên đầy đủ và tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có) 2. Trụ sở chính : ghi địa chỉ, điện thoại, fax và email Viện/Trung tâm/… có thể mở văn phòng đại diện, chi nhánh khi có nhu cầu. Việc thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tuân theo quy định của pháp luật. 3. Người đại diện theo pháp luật của Viện/Trung tâm/…: ghi chức danh của người đứng đầu (ví dụ Viện trưởng, Giám đốc) 4. Vốn của Viện/Trung tâm/…: ghi rõ vốn đăng ký hoạt động. Điều 3. Nguyên tắc hoạt động của Viện/Trung tâm/… Viện/Trung tâm/… là tổ chức khoa học và công nghệ có tư cách pháp nhân độc lập, có con dấu riêng, có tài khoản riêng bằng tiền Việt Nam và ngoại tệ theo quy định của pháp luật. Viện/Trung tâm/… hoạt động theo nguyên tắc tự chủ, tự chịu trách nhiệm, tự quản về mọi mặt. Trong hoạt động của mình, Viện/Trung tâm/… tuân thủ các quy định của pháp luật và của Điều lệ này. Điều 4. Thành viên sáng lập của Viện/Trung tâm/… 1. Danh sách Thành viên sáng lập của Viện/Trung tâm/… được liệt kê kèm theo Điều lệ này. 2. Các thành viên sáng lập có thể tạo thành Hội đồng sáng lập. Ngay khi đi vào hoạt động, Hội đồng sáng lập chuyển thành Hội đồng Viện/Trung tâm/… 3. Viện/Trung tâm/… có thể chấp nhận các thành viên mới theo quyết định của Hội đồng Viện/Trung tâm/. . . Danh sách có thể được thay đổi, bổ sung theo các quy định của Điều lệ này. Mỗi lần thay đổi, bổ sung, danh sách được cập nhật và là phần không thể tách rời của Điều lệ này. Chương II CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 5. Lĩnh vực đăng ký hoạt động của Viện/Trung tâm/…: Ghi đúng theo Danh mục các lĩnh vực cá nhân được thành lập tổ chức khoa học và công nghệ do Thủ tướng Chính phủ quy định. Điều 6. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Viện/Trung tâm/…: 1. Chức năng: nêu rõ chức năng gì (nghiên cứu, ứng dụng, dịch vụ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực đăng ký). 2. Nhiệm vụ: nêu các nội dung hoạt động cụ thể để thực hiện chức năng của đơn vị. Ví dụ: - Triển khai các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng trong lĩnh vực … - Thực hiện các dịch vụ khoa học và công nghệ: thông tin, tư vấn, chuyển giao công nghệ… trong lĩnh vực … 3. Quyền hạn: - Tự tổ chức bộ máy, sử dụng nhân lực phù hợp với chức năng, nhiệm vụ. - Tự chủ xây dựng kế hoạch hoạt động. - Tự chủ ký kết các hợp đồng nghiên cứu, dịch vụ khoa học và công nghệ. - Tự chủ về tài chính. - Tự chủ quyết định giá cả các sản phẩm nghiên cứu, dịch vụ khoa học và công nghệ theo thỏa thuận qua hợp đồng. - Chủ động trong ký kết các hợp đồng, các thỏa thuận hợp tác với tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước trên cơ sở tuân thủ pháp luật. - Các quyền khác theo quy định của pháp luật. Chương III TỔ CHỨC BỘ MÁY Điều 7. Cơ cấu tổ chức của Viện/Trung tâm/. . . gồm: 1. Hội đồng Viện/Trung tâm/… (nếu có) 2. Hội đồng khoa học (nếu có) 3. Ban điều hành (gồm Viện trưởng/Giám đốc/…, Phó Viện trưởng/Phó Giám đốc/…) và Kế toán trưởng 4. Văn phòng và các Phòng/Ban chức năng 5. Các bộ phận khác (nếu có) Điều 8. Hội đồng Viện/Trung tâm/… (nếu có) 1. Hội đồng Viện/Trung tâm/… a) Bao gồm các thành viên sáng lập (ban đầu và có thể được thay đổi, bổ sung) nêu tại Điều 4 của Điều lệ này. Hội đồng Viện/Trung tâm/… là cơ quan có quyền quyết định cao nhất của Viện/Trung tâm/... b) Trường hợp tổ chức khoa học và công nghệ không có Hội đồng Viện/Trung tâm/… thì các thành viên sáng lập có các quyền và trách nhiệm như của Hội đồng Viện/Trung tâm/… 2. Quyền của Hội đồng Viện/Trung tâm/… a) Quyết định các vấn đề quan trọng liên quan đến tổ chức và hoạt động của đơn vị như: chiến lược phát triển và kế hoạch hoạt động hàng năm; bổ sung các thành viên mới của Hội đồng Viện/Trung tâm/…; sửa đổi, bổ sung điều lệ; cơ cấu tổ chức; giải thể. b) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng Viện/Trung tâm/… c) Quyết định nhân sự Viện trưởng/Giám đốc/… d) Bổ sung, miễn nhiệm các thành viên của Hội đồng khoa học theo đề nghị của Viện trưởng/Giám đốc/… đ) Thông qua kế hoạch tài chính và báo cáo tài chính hàng năm của đơn vị. e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ này.
2,102
131,190
3. Trách nhiệm của Hội đồng Viện/Trung tâm/… a) Ban hành các quyết định hợp pháp và phù hợp với Điều lệ này. b) Chịu hoàn toàn trách nhiệm về các quyết định của mình. 4. Cơ chế hoạt động của Hội đồng Viện/Trung tâm/… Quy định cụ thể các trường hợp họp thường kỳ, bất thường, thủ tục chuẩn bị (mời họp, chuẩn bị chương trình, nội dung cuộc họp), thành phần tham dự, cơ chế biểu quyết, hình thức và nội dung của biên bản họp… 5. Quyền hạn và trách nhiệm của Chủ tịch và các thành viên Hội đồng Viện/Trung tâm/… Quy định cụ thể quyền hạn và trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng trong việc xây dựng chương trình hoạt động của Hội đồng, chủ trì, điều hành các cuộc họp của Hội đồng, ký các quyết định của Hội đồng. Quy định quyền hạn và trách nhiệm của các thành viên Hội đồng trong việc tham gia họp, thảo luận, kiến nghị và biểu quyết; quyền được thông tin và các quyền khác phù hợp với quy định của pháp luật; tuân thủ Điều lệ của đơn vị; chấp hành quyết định của Hội đồng và các nghĩa vụ khác (nếu có). Điều 9. Hội đồng khoa học (nếu có) Quy định về tiêu chuẩn, thành phần, quyền và nghĩa vụ của Hội đồng và các thành viên. Điều 10. Ban Điều hành Quy định cơ chế bầu, bổ nhiệm, miễn nhiệm và trách nhiệm, quyền hạn của các chức danh: Viện trưởng/Giám đốc/…, Phó Viện trưởng/Giám đốc/…, kế toán trưởng và các trưởng ban/ bộ phận (nếu có). Riêng đối với Viện trưởng/Giám đốc/…, phần trách nhiệm phải ghi rõ: Viện trưởng/Giám đốc/… là người điều hành cao nhất của Viện/Trung tâm/…, chịu trách nhiệm toàn diện về hoạt động của Viện/Trung tâm/…, tuân thủ các quy định của Luật Khoa học và Công nghệ, Luật Báo chí, Luật Xuất bản và các pháp luật có liên quan. Chương IV CƠ SỞ VẬT CHẤT- KỸ THUẬT VÀ TÀI CHÍNH Điều 11. Cơ sở vật chất - kỹ thuật và tài chính 1. Viện/Trung tâm/… có quyền tự chủ về tài chính theo nguyên tắc lấy thu bù chi trên cơ sở tuân thủ các quy định về tài chính của pháp luật. 2. Các nguồn tài chính của Viện/Trung tâm/… a) Đóng góp của các thành viên; b) Nguồn thu từ hoạt động nghiên cứu và phát triển; c) Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ; d) Nguồn thu hợp pháp khác (nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, nguồn vay từ các ngân hàng, tổ chức tín dụng…). 3. Vốn hoạt động, nguyên tắc tăng, giảm vốn hoạt động. Quy định cụ thể tổng số vốn hoạt động, vốn đăng ký, các trường hợp tăng, giảm vốn. Điều 12. Các nguyên tắc về tài chính khác 1. Các khoản thu của Viện/Trung tâm/… sẽ được sử dụng vào các mục đích sau: a) Trả lương, thù lao, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người làm việc trong Viện/Trung tâm/… b) Mua sắm, thuê các phương tiện vật chất - kỹ thuật cần thiết cho hoạt động của đơn vị. c) Các khoản chi khác theo quy định của Nhà nước. 2. Sau khi hoàn trả các chi phí, hoàn thành các nghĩa vụ, phần thu nhập còn lại sẽ được sử dụng cho các Quỹ (ví dụ: Quỹ đầu tư và phát triển, Quỹ phúc lợi, Quỹ khen thưởng, Quỹ dự phòng rủi ro). 3. Năm tài chính của Viện/Trung tâm/… bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12 hàng năm. Chương V ĐIỀU KIỆN VÀ THỦ TỤC GIẢI THỂ Điều 13. Điều kiện giải thể Viện/Trung tâm/… sẽ phải giải thể trong các trường hợp sau: a) Theo quyết định của người đứng đầu/những người sáng lập/các bên liên kết, hợp tác/Hội đồng Viện/Giám đốc/… b) Viện/Trung tâm/… không còn đủ điều kiện tối thiểu về nhân lực, vốn đăng ký hoặc diện tích làm việc theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 của Thông tư số 02/2010/TT-BKHCN ngày 18/3/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn điều kiện thành lập và đăng ký hoạt động của các tổ chức khoa học và công nghệ trong thời hạn 12 tháng liên tục. c) Bị thu hồi hoặc huỷ bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ. Điều 14. Thủ tục giải thể (Quy định trình tự, thủ tục giải thể thực hiện như đối với giải thể doanh nghiệp). Khi tiến hành giải thể, ngoài việc thực hiện các quy định về trình tự, thủ tục giải thể quy định tại Điều lệ này, Viện/Trung tâm… đồng thời phải đảm bảo quy định tại Điều 10 của Thông tư về giải thể tổ chức khoa học và công nghệ. Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 15. Hiệu lực của Điều lệ Điều lệ này có hiệu lực kể từ ngày Viện/Trung tâm/… được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ. Điều 16. Điều kiện sửa đổi và bổ sung Điều lệ 1. Khi muốn bổ sung, sửa đổi nội dung Điều lệ này, những người sáng lập hoặc Hội đồng Viện/Trung tâm/… sẽ họp để thông qua quyết định nội dung thay đổi. 2. Thể thức họp, thông qua nội dung bổ sung, sửa đổi thực hiện theo quy định của Điều lệ này và các quy định của pháp luật hiện hành. 3. Điều lệ sửa đổi, bổ sung phải được gửi cho cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ để thẩm định sự phù hợp với nội dung của Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ. PHỤ LỤC III BẢNG DANH SÁCH NHÂN LỰC (Ban hành kèm theo Thông tư số 02 /2010/TT-BKHCN ngày 18 tháng 3 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------- BẢNG DANH SÁCH NHÂN LỰC Tên đầy đủ của tổ chức khoa học và công nghệ: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Ghi chú: Bảng nhân lực của tổ chức khoa học và công nghệ do cá nhân thành lập phải khai thêm cột địa chỉ thường trú hoặc tạm trú, điện thoại liên hệ. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC IV ĐƠN XIN LÀM VIỆC CHÍNH NHIỆM (Ban hành kèm theo Thông tư số 02 /2010/TT-BKHCN ngày 18 tháng 3 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------ ĐƠN XIN LÀM VIỆC CHÍNH NHIỆM Kính gửi: … (ghi tên tổ chức khoa học và công nghệ nơi xin làm việc chính nhiệm) Tên tôi là: Ngày sinh: Giới tính: Địa chỉ thường trú: Điện thoại: Trình độ và chuyên ngành đào tạo: Sau khi nghiên cứu Điều lệ tổ chức và hoạt động của . . ., tôi thấy khả năng, trình độ và điều kiện của mình phù hợp với vị trí làm việc chính nhiệm. Vậy tôi làm đơn này xin được làm việc chính nhiệm và cam kết chỉ làm việc chính nhiệm tại …. kể từ khi tổ chức bắt đầu hoạt động. Nếu được chấp nhận, tôi xin hứa sẽ chấp hành nghiêm chỉnh mọi nội quy, quy chế của tổ chức và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> * Ghi chú: đối với trường hợp người viết đơn đang làm việc chính nhiệm tại một cơ quan, tổ chức khác, phải khai rõ nơi đang làm việc và cam kết sẽ chấm dứt làm việc chính nhiệm tại cơ quan, tổ chức đó kể từ thời điểm tổ chức khoa học và công nghệ (nơi viết đơn xin làm chính nhiệm) bắt đầu hoạt động. PHỤ LỤC V ĐƠN XIN LÀM VIỆC KIÊM NHIỆM (Ban hành kèm theo Thông tư số 02 /2010/TT-BKHCN ngày 18 tháng 3 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------ ĐƠN XIN LÀM VIỆC KIÊM NHIỆM Kính gửi: … (ghi tên tổ chức khoa học và công nghệ nơi xin làm việc kiêm nhiệm) Tên tôi là: Ngày sinh: Giới tính: Địa chỉ thường trú: Điện thoại: Trình độ và chuyên ngành đào tạo: Hiện đang làm việc theo chế độ chính nhiệm tại . . . (nếu có). Sau khi nghiên cứu Điều lệ tổ chức và hoạt động của . . ., tôi thấy khả năng, trình độ và điều kiện của mình phù hợp với vị trí làm việc kiêm nhiệm. Vậy tôi làm đơn này xin được làm việc kiêm nhiệm tại . . . Nếu được chấp nhận, tôi xin hứa sẽ hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> * Ghi chú: đối với trường hợp người viết đơn đang làm việc chính nhiệm tại một cơ quan, tổ chức khác, phải kèm theo văn bản của thủ trưởng cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý đồng ý cho làm việc kiêm nhiệm. PHỤ LỤC VI LÝ LỊCH KHOA HỌC DÙNG CHO NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ (Ban hành kèm theo Thông tư số 02 /2010/TT-BKHCN ngày 18 tháng 3 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------ LÝ LỊCH KHOA HỌC 1. Họ và tên: 2. Ngày sinh: Giới tính: 3. Quốc tịch: 4. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Điện thoại: Email: Chỗ ở hiện nay (đối với người nước ngoài): 5. Quá trình đào tạo (kể cả các khoá đào tạo ngắn hạn): <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 6. Quá trình công tác: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 7. Trình độ ngoại ngữ: (biết ngoại ngữ gì, mức độ): 8. Những công trình đã công bố: (ghi rõ tên công trình, tác giả hay đồng tác giả, năm công bố, nơi công bố, nhà xuất bản) Tôi cam đoan lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> PHỤ LỤC VII BẢNG KÊ KHAI CƠ SỞ VẬT CHẤT - KỸ THUẬT (Ban hành kèm theo Thông tư số 02 /2010/TT-BKHCN ngày 18 tháng 3 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------ BẢNG KÊ KHAI CƠ SỞ VẬT CHẤT - KỸ THUẬT Tên đầy đủ của tổ chức khoa học và công nghệ: <jsontable name="bang_11"> </jsontable> <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 2. Thủ tục Đăng ký cấp lại giấy chứng nhận của tổ chức khoa học và công nghệ (trong trường hợp bị mất, rách, nát) - Mã số hồ sơ: T-QBI-093289-TT Nội dung sửa đổi, bổ sung: - Thành phần hồ sơ: Bổ sung cụm từ "(nếu mất)" vào sau hai loại thành phần hồ sơ: + Xác nhận của cơ quan công an về việc khai báo mất giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ. + Giấy biên nhận của cơ quan báo, đài về việc nhận đăng thông báo mất giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ. - Phí, lệ phí (sửa đổi lại như sau): + Phí thẩm định: 500.000đồng/ lần + Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ: 300.000đồng/ lần. (Theo Thông tư số 187/2009/TT-BTC ngày 29/9/2009 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học, công nghệ và lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ).
2,142
131,191
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: (Áp dụng theo Thông tư số 02/2010/TT-BKHCN ngày 18/3/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thành lập và đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ, thay thế Thông tư số 10/2005/TT-BKHCN hết hiệu lực). - Căn cứ pháp lý: Thay thế Thông tư số 10/2005/TT-BKHCN và Thông tư liên bộ số 106/TT-LB hết hiệu lực thành: + Thông tư số 02/2010/TT-BKHCN ngày 18/3/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thành lập và đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ. + Thông tư số 187/2009/TT-BTC ngày 29/9/2009 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học, công nghệ và lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ. 3. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận thay đổi trụ sở chính của tổ chức khoa học và công nghệ - Mã số hồ sơ: T-QBI-093161-TT Nội dung sửa đổi, bổ sung: - Thành phần hồ sơ (sửa đổi lại như sau): + Văn bản của người đứng đầu đề nghị thay đổi nội dung tương ứng. + Hồ sơ đăng ký hoạt động như đối với tổ chức đăng ký lần đầu. + Bản sao Giấy chứng nhận đã được cấp trước đây (có chứng thực hợp pháp). + Văn bản xác nhận của cơ quan nơi cấp Giấy chứng nhận trước đây. + Thông tin về Giấy chứng nhận cũ (số, ngày và cơ quan cấp) được ghi trên Giấy chứng nhận mới để đảm bảo tính liên tục hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ. - Phí, lệ phí (sửa đổi lại như sau): + Phí thay đổi nội dung ghi trong giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ: 1.000.000đồng/ lần + Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ: 300.000đồng/ lần. (Thông tư số 187/2009/TT-BTC ngày 29/9/2009 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học, công nghệ và lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ). - Căn cứ pháp lý: Thay thế Thông tư số 10/2005/TT-BKHCN và Thông tư liên bộ số 106/TT-LB hết hiệu lực thành: + Thông tư số 02/2010/TT-BKHCN ngày 18/3/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thành lập và đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ. + Thông tư số 187/2009/TT-BTC ngày 29/9/2009 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học, công nghệ và lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ. 4. Thủ tục Đăng ký giải thể tổ chức khoa học và công nghệ - Mã số hồ sơ: T-QBI-093261-TT Nội dung sửa đổi, bổ sung: - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (sửa đổi lại như sau): a) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định giải thể, tổ chức khoa học và công nghệ phải gửi quyết định này đến cơ quan cấp Giấy chứng nhận, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan, người làm việc trong tổ chức khoa học và công nghệ; đồng thời phải niêm yết công khai tại trụ sở chính của tổ chức khoa học và công nghệ và đăng báo địa phương hoặc báo hàng ngày của Trung ương trong 03 số liên tiếp về việc giải thể tổ chức khoa học và công nghệ. b) Chậm nhất là 60 ngày, kể từ ngày có quyết định giải thể, tổ chức khoa học và công nghệ phải: - Giải quyết xong việc chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc với người làm việc trong tổ chức. - Giải quyết xong các hợp đồng đã giao kết. - Giải quyết xong các nghĩa vụ tài chính; thanh toán xong các khoản nợ (nếu có). c) Đối với tổ chức khoa học và công nghệ do cá nhân thành lập hoặc tổ chức thành lập dưới hình thức hợp tác, liên kết, khi tiến hành các thủ tục giải thể, ngoài việc thực hiện các quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều này còn phải thực hiện theo quy định tại điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức đó. d) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện xong các thủ tục giải thể, tổ chức khoa học và công nghệ phải báo cáo bằng văn bản cho cơ quan cấp Giấy chứng nhận về việc giải quyết xong các công việc nêu trên; nộp lại Giấy chứng nhận cho cơ quan đã cấp (trừ trường hợp Giấy chứng nhận đã bị thu hồi hoặc hủy bỏ hiệu lực) và nộp lại con dấu cho cơ quan công an nơi khắc dấu. Thông tư số 02/2010/TT-BKHCN ngày 18/3/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thành lập và đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ. - Căn cứ pháp lý: Thay thế Thông tư số 10/2005/TT-BKHCN hết hiệu lực thành: + Thông tư số 02/2010/TT-BKHCN ngày 18/3/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thành lập và đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ. Bỏ: Thông tư liên bộ số 106/TT-LB ngày 28/12/1993. 5. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận đăng ký thay đổi tên cơ quan thành lập hoặc cơ quan quản lý trực tiếp tổ chức khoa học và công nghệ - Mã số hồ sơ: T-QBI-093142-TT Nội dung sửa đổi, bổ sung: - Thời hạn giải quyết (sửa đổi lại): 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Phí, lệ phí (sửa đổi lại như sau): + Phí thay đổi nội dung ghi trong giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ: 500.000đồng/ lần + Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ: 300.000đồng/ lần. (Thông tư số 187/2009/TT-BTC ngày 29/9/2009 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học, công nghệ và lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ). - Căn cứ pháp lý: Thay thế Thông tư số 10/2005/TT-BKHCN và Thông tư liên bộ số 106/TT-LB hết hiệu lực thành: + Thông tư số 02/2010/TT-BKHCN ngày 18/3/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thành lập và đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ. + Thông tư số 187/2009/TT-BTC ngày 29/9/2009 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học, công nghệ và lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ. 6. Thủ tục Đăng ký thay đổi vốn của tổ chức khoa học và công nghệ - Mã số hồ sơ: T-QBI-093150-TT Nội dung sửa đổi, bổ sung: - Thành phần hồ sơ: Bỏ phần: Bảng kê khai cơ sở vật chất-kỹ thuật (phụ lục V). - Thời hạn giải quyết (sửa đổi lại): 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Phí, lệ phí (sửa đổi lại như sau): + Phí thay đổi nội dung ghi trong giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ: 1.000.000đồng/ lần + Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ: 300.000đồng/ lần. (Thông tư số 187/2009/TT-BTC ngày 29/9/2009 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học, công nghệ và lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ). - Căn cứ pháp lý: Thay thế Thông tư số 10/2005/TT-BKHCN và Thông tư liên bộ số 106/TT-LB hết hiệu lực thành: + Thông tư số 02/2010/TT-BKHCN ngày 18/3/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thành lập và đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ. + Thông tư số 187/2009/TT-BTC ngày 29/9/2009 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học, công nghệ và lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ. 7. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận đăng ký thay đổi tên của tổ chức khoa học và công nghệ - Mã số hồ sơ: T-QBI-092982-TT Nội dung sửa đổi, bổ sung: - Phí, lệ phí (sửa đổi lại như sau): + Phí thay đổi nội dung ghi trong giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ: 500.000đồng/ lần + Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ: 300.000đồng/ lần. (Thông tư số 187/2009/TT-BTC ngày 29/9/2009 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học, công nghệ và lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ). - Căn cứ pháp lý: Thay thế Thông tư số 10/2005/TT-BKHCN và Thông tư liên bộ số 106/TT-LB hết hiệu lực thành: + Thông tư số 02/2010/TT-BKHCN ngày 18/3/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thành lập và đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ. + Thông tư số 187/2009/TT-BTC ngày 29/9/2009 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học, công nghệ và lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ. 8. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận đăng ký thay đổi tên của tổ chức khoa học và công nghệ - Mã số hồ sơ: T-QBI-093200-TT Nội dung sửa đổ, bổ sung: - Thành phần hồ sơ: bổ sung thêm vào hồ sơ trụ sở chính: + Hồ sơ về nhân lực, trụ sở chính của văn phòng đại diện, chi nhánh: theo quy định về hồ sơ nhân lực, trụ sở chính của tổ chức khoa học và công nghệ. - Thời hạn giải quyết (sửa đổi lại): 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Phí, lệ phí (sửa đổi lại như sau): + Phí thẩm định áp dụng cho một đơn vị đăng ký hoạt động: 1.500.000đồng/ lần + Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ lần đầu: 300.000đồng/ giấy chứng nhận (Thông tư số 187/2009/TT-BTC ngày 29/9/2009 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học, công nghệ và lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ). - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Bổ sung: a) Tên của văn phòng đại diện, chi nhánh phải bao gồm tên của tổ chức khoa học và công nghệ kèm theo cụm từ “văn phòng đại diện” hoặc “chi nhánh” đứng trước tên của tổ chức, kể cả tên bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt.
2,074
131,192
b) Nội dung hoạt động của văn phòng đại diện, lĩnh vực hoạt động của chi nhánh phải phù hợp với nội dung, lĩnh vực hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ. c) Văn phòng đại diện phải có ít nhất 02 người có trình độ đại học, cao đẳng trở lên; Chi nhánh phải có ít nhất 03 người có trình độ đại học trở lên, trong đó ít nhất 01 người có trình độ chuyên môn trong lĩnh vực chủ yếu xin đăng ký. Người đứng đầu phải có trình độ đại học trở lên và làm việc chính nhiệm tại văn phòng đại diện, chi nhánh. d) Văn phòng đại diện, chi nhánh phải có trụ sở như đối với tổ chức khoa học và công nghệ + Thông tư số 02/2010/TT-BKHCN ngày 18/3/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thành lập và đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ. - Căn cứ pháp lý: Thay thế Thông tư số 10/2005/TT-BKHCN và Thông tư liên bộ số 106/TT-LB hết hiệu lực thành: + Thông tư số 02/2010/TT-BKHCN ngày 18/3/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thành lập và đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ. + Thông tư số 187/2009/TT-BTC ngày 29/9/2009 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học, công nghệ và lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ. 9. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận đăng ký thay, bổ sung lĩnh vực hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ - Mã số hồ sơ: T-QBI-093131-TT Nội dung sửa đổi, bổ sung: - Phí, lệ phí (sửa đổi lại như sau): + Phí thay đổi nội dung ghi trong giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ: 1.500.000đồng/ lần + Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ lần đầu: 300.000đồng/ giấy chứng nhận. (Thông tư số 187/2009/TT-BTC ngày 29/9/2009 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học, công nghệ và lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ). - Căn cứ pháp lý: Thay thế Thông tư số 10/2005/TT-BKHCN và Thông tư liên bộ số 106/TT-LB hết hiệu lực thành: + Thông tư số 02/2010/TT-BKHCN ngày 18/3/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thành lập và đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ. + Thông tư số 187/2009/TT-BTC ngày 29/9/2009 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học, công nghệ và lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ./. THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ NGUYỄN THIỆN NHÂN TẠI CUỘC HỌP GIAO BAN TRIỂN KHAI QUYẾT ĐỊNH SỐ 1956/QĐ-TTG NGÀY 27 THÁNG 11 NĂM 2009 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ ĐỀ ÁN DẠY NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN ĐẾN NĂM 2020 Ngày 08 tháng 7 năm 2010, tại thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định và ngày 22 tháng 7 năm 2010 tại thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân đã chủ trì cuộc họp giao ban các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về Đề án dạy nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020. Tham dự cuộc họp có đại diện lãnh đạo của các Bộ: Lao động - Thương binh và Xã hội, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Thông tin và Truyền thông; đại diện lãnh đạo các cơ quan: Ban Chỉ đạo: Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam bộ, Văn phòng Chính phủ, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Ngân hàng Chính sách Xã hội, Hội Dạy nghề Việt Nam, Hiệp hội làng nghề Việt Nam, Hội Làm vườn Việt Nam …; đại diện lãnh đạo các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cùng đại biểu Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các sở liên quan, một số huyện, thị, xã và cơ sở dạy nghề. Sau khi nghe báo cáo của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội về Kế hoạch triển khai Quyết định số 1956/QĐ-TTg và ý kiến của các Bộ, các địa phương và các đại biểu tham dự cuộc họp, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân đã kết luận như sau: I. Đề án Dạy nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020, với mục tiêu bình quân hàng năm đào tạo nghề cho khoảng 1 triệu lao động nông thôn, là Đề án có quy mô lớn, với tầm nhìn xa và thực hiện trên diện rộng, có tổng mức kinh phí lớn, đòi hỏi phải triển khai thực hiện tích cực, vận dụng sáng tạo, tổ chức quản lý, giám sát, kiểm tra đôn đốc thường xuyên để bảo đảm tính khả thi và có hiệu quả cao. Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 962/QĐ-TTg ngày 25 tháng 6 năm 2020 thành lập Ban Chỉ đạo Trung ương thực hiện Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009. Các Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Nội vụ và các Bộ, ngành, cơ quan liên quan, các địa phương đã bước đầu triển khai khá đồng bộ nhiều công việc, với sự tham gia của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các hiệp hội, các hội trong việc thành lập Ban Chỉ đạo các cấp, thực hiện khảo sát nhu cầu học nghề và khả năng dạy nghề theo Đề án, xây dựng kế hoạch và hướng dẫn thực hiện, thực hiện điểm, xây dựng mô hình liên kết 4 bên (cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề, doanh nghiệp, địa phương và cơ sở dạy nghề) tuyên truyền nâng cao nhận thức, phổ biến kiến thức trên website của các Bộ, cung cấp thông tin về sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông nghiệp, chương trình truyền hình số VTC16 và các phương tiện thông tin tuyên truyền, phổ biến kiến thức … II. Để đẩy mạnh thực hiện Đề án trong những tháng cuối năm 2010 các Bộ, ngành, cơ quan liên quan, địa phương, theo nhiệm vụ được giao, cần tập trung chỉ đạo thực hiện các công việc sau: 1. Các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương a) Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội - Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Nội vụ khẩn trương ban hành văn bản hướng dẫn các địa phương hoàn thành xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề án dạy nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020; nội dung hướng dẫn cần thống nhất với nội dung các văn bản pháp luật liên quan, trong đó có Nghị định số 61/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2010 quy định chính sách khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn và các chính sách xây dựng nông thôn mới và các chính sách xóa đói giảm nghèo. - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức xây dựng chương trình, giáo trình, học liệu, triển khai đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề cho các đơn vị tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn; bên cạnh đối tượng được dạy nghề đã được xác định trong Đề án, chú ý làm rõ các đối tượng lao động nông thôn di chuyển đến các thành phố, các khu công nghiệp; cần hướng mạnh việc dạy nghề theo yêu cầu của doanh nghiệp; triển khai thí điểm các mô hình dạy nghề theo đặt hàng của doanh nghiệp, cơ quan sử dụng lao động cho lao động nông thôn ở tất cả các tỉnh, đặc biệt quan tâm: dạy nghề phục vụ xuất khẩu lao động; dạy nghề theo nhu cầu của doanh nghiệp và khu công nghiệp; dạy những nghề đặc thù có đặt hàng của địa phương mà ở đó người lao động có thể làm việc độc lập; dạy nhóm nghề dịch vụ cá nhân ở địa phương theo nhu cầu thực tế, phục vụ cuộc sống cộng đồng dân cư. - Hướng dẫn các cơ sở đào tạo nghề kết hợp đào tạo với giới thiệu việc làm, hình thành thị trường việc làm; gắn việc hoàn chỉnh công nghệ đào tạo cho các ngành nông, lâm, ngư với trình diễn thao tác nghề với thực hành kỹ năng nghề ở các điểm trình diễn và thực hành; chú ý hướng dẫn người lao động biết lập kế hoạch sản xuất, kinh doanh. - Chỉ đạo, hướng dẫn việc tiếp tục ký hợp đồng đặt hàng dạy nghề đối với các hội: Hội Nông dân Việt Nam, Hiệp hội làng nghề, Hội Dạy nghề, Hội Làm vườn và hệ thống Khuyến nông, Khuyến lâm, Khuyến ngư. Hướng dẫn hệ thống các Trung tâm giáo dục thường xuyên của huyện, Trung tâm học tập cộng đồng ở xã trong cả nước tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn. Xác định vai trò trung tâm của hệ thống Khuyến nông trong công tác này. - Đôn đốc, hướng dẫn các Bộ, ngành, địa phương thực hiện giải ngân năm 2010 đồng thời với việc xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện Đề án giai đoạn 2011-2015 để tổng hợp, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan liên quan đưa vào nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục đào tạo giai đoạn 2011-2015. - Chỉ đạo tăng cường phối hợp, đặt hàng với chương trình VTC16 thuộc Đài Truyền hình Kỹ thuật số VTC để đẩy mạnh việc cung cấp thông tin và phổ biến kiến thức nghề; dạy nghề cho lao động nông thôn qua truyền hình và phổ biến rộng rãi hơn nữa chương trình này đến nông thôn, nông dân. - Phối hợp với các Bộ, ngành liên quan thống nhất các tiêu chí đánh giá và bình xét thi đua các địa phương năm 2010: hoàn thành khảo sát, điều tra cơ bản; xây dựng được mô hình dạy nghề tốt, có kế hoạch và triển khai đồng bộ; có hướng dẫn thực hiện, có chỉ đạo điểm; thực hiện tốt các chương trình đã ký kết; bảo đảm nhân lực tham gia quản lý và dạy nghề theo quy định … - Phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tập hợp và giới thiệu các địa chỉ truy cập thông tin về công tác dạy nghề cho lao động nông thôn bên cạnh các hình thức thông tin, truyền thông trực tiếp khác. - Trên cơ sở tập hợp báo cáo của các Bộ, ngành liên quan và các địa phương, dựa vào tiêu chí để đánh giá việc thực hiện, khẩn trương hoàn thành báo cáo sơ kết 6 tháng đầu năm 2010, có xếp hạng việc thực hiện Đề án của các địa phương năm 2010 và các năm sau gửi Ban Chỉ đạo Trung ương và các Bộ, ngành, địa phương.
2,020
131,193
b) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính (Kho bạc Nhà nước), Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội và các cơ quan liên quan thực hiện thí điểm cấp thẻ học nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn. - Phối hợp với Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội tổ chức xây dựng danh mục nghề, chương trình dạy các nghề nông nghiệp trình độ sơ cấp và dạy nghề thường xuyên; thông tin này được cung cấp cho các trường, các hội, trung tâm tham gia dạy nghề; chỉ đạo hệ thống Khuyến nông tổ chức dạy nghề cho nông dân theo nội dung đã được cơ quan thường trực Đề án đặt hàng. - Phối hợp với Bộ Công thương và các phương tiện truyền thông để làm tốt việc cung cấp thông tin thị trường hàng hóa đến cấp xã, để hỗ trợ cụ thể việc tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, dịch vụ nông nghiệp. c) Bộ Nội vụ - Trong tháng 9 năm 2010, chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ban hành văn bản hướng dẫn việc tổ chức và nhân sự liên quan đến cán bộ chuyên ngành dạy nghề ở cấp huyện và biên chế giáo viên Trung tâm dạy nghề. - Sớm ban hành Thông tư hướng dẫn cơ chế quản lý, sử dụng và đào tạo công chức xã. d) Bộ Giáo dục và Đào tạo - Chủ trì, rà soát khả năng tham gia dạy nghề của các Trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm học tập cộng đồng trong cả nước và phối hợp với Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ban hành văn bản hướng dẫn việc bổ sung nhiệm vụ dạy nghề cho các Trung tâm này, nhất là ở những huyện chưa có Trung tâm dạy nghề. - Chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan để đưa nội dung bố trí kinh phí thực hiện Đề án từ Chương trình mục tiêu quốc gia theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg vào Chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục đào tạo giai đoạn 2011-2015. đ) Bộ Tài chính Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, và các Bộ liên quan ban hành văn bản hướng dẫn về cơ chế quản lý tài chính cụ thể đối với một số hoạt động trong Đề án, như việc thí điểm thanh toán qua thẻ học nghề … e) Bộ Kế hoạch và Đầu tư Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội và các cơ quan liên quan căn cứ yêu cầu bảo đảm kinh phí tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg để xây dựng Chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục và đào tạo giai đoạn 2011-2015. g) Bộ Thông tin và Truyền thông - Phối hợp với các Bộ, ngành, các cơ quan đoàn thể ở Trung ương, địa phương đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn; chỉ đạo các cơ quan thông tin, truyền thông, trực tiếp là chương trình VTC16 tuyên truyền rộng rãi Quyết định số 1956/QĐ-TTg và các nội dung cụ thể mà người lao động cần biết như: địa chỉ đi học, đi làm và nơi tư vấn việc này; các chính sách hỗ trợ cho người học, quyền lợi và nghĩa vụ của người học nghề; mức thu nhập nơi làm việc sau học nghề … - Chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội và các Bộ, cơ quan liên quan lập Tổ thông tin của Đề án để tiếp nhận, tổng hợp, chọn lọc thành thông tin chính thức của Đề án và cung cấp thông tin cho Ban Chỉ đạo ở Trung ương và các cơ quan liên quan cũng như hệ thống thông tin tuyên truyền cho Đề án; kinh phí hoạt động của tổ thông tin được bố trí trong khuôn khổ của Đề án. h) Ngân hàng Chính sách xã hội Chủ trì hướng dẫn trình tự, thủ tục thực hiện chính sách cho lao động nông thôn: vay để học nghề, việc hỗ trợ lãi suất vay tín dụng để học nghề sau đó làm việc ổn định ở nông thôn; vay từ Quỹ quốc gia giải quyết việc làm sau học nghề. i) Đề nghị Hội Nông dân Việt Nam chỉ đạo các cấp Hội thực hiện công tác tuyên truyền, vận động nông dân hăng hái tham gia học nghề; tổ chức các hình thức tư vấn miễn phí về dạy nghề, việc làm và tham gia dạy nghề; thực hiện vai trò giám sát tình hình thực hiện Đề án ở địa phương theo quy định của pháp luật. 2. Trách nhiệm của chính quyền cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Trước ngày 15 tháng 10 năm 2010, ban hành quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo đến cấp xã; lập mẫu điều tra thích hợp, hoàn thành việc rà soát, điều tra nhu cầu học nghề và dự báo nhu cầu học nghề để thông báo cho các cơ quan liên quan; tập trung xây dựng Đề án trong giai đoạn 2011-2015 cho địa phương bao gồm các nội dung: quy hoạch mạng lưới, mục tiêu, giải pháp, tài chính và kế hoạch đào tạo bồi dưỡng công chức xã; đưa các nội dung này vào Nghị quyết đại học Đảng bộ các cấp; bảo đảm 100% các huyện có cán bộ chuyên trách theo dõi dạy nghề, thực hiện chỉ đạo điểm dạy nghề cho lao động nông thôn ở 1 đến 2 cơ sở dạy nghề mẫu tại mỗi huyện; mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cần ký kết được ít nhất một hợp đồng đào tạo nghề theo địa chỉ với doanh nghiệp, thông qua sự hỗ trợ của cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề; rà soát việc sử dụng kinh phí năm 2010, lập kế hoạch sử dụng kinh phí cho các năm tới. III. KẾ HOẠCH PHỐI HỢP VÀ KIỂM TRA CỦA BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG 1. Thực hiện việc ký văn bản phối hợp với Hội Nông dân Việt Nam, Hiệp hội làng nghề Việt Nam, Hội Dạy nghề Việt Nam, Hội Làm vườn Việt Nam, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia, chương trình VTC16 thuộc Đài Truyền hình Kỹ thuật số VTC về công tác dạy nghề cho lao động nông thôn. 2. Trong tháng 10 năm 2010 giao ban vùng và giao ban toàn quốc qua mạng; mỗi thành viên Ban Chỉ đạo đi làm việc với ít nhất 2 tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương và 2 cơ sở dạy nghề về công tác dạy nghề cho lao động nông thôn. 3. Hoàn thành xây dựng các tiêu chí đánh giá và xếp hạng việc triển khai thực hiện Đề án 1956 của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và áp dụng từ năm 2010. 4. Tháng 12 năm 2010 tổ chức Hội nghị tổng kết 1 năm triển khai thực hiện Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về Đề án dạy nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các Bộ, ngành, cơ quan liên quan, các địa phương biết và thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ, HOẠT ĐỘNG VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNG HÓA BẰNG XE THÔ SƠ, XE GẮN MÁY, XE MÔ TÔ HAI BÁNH VÀ CÁC LOẠI XE TƯƠNG TỰ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội động nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Thông tư số 08/2009/TT-BGTVT ngày 23 tháng 6 năm 2009 của Bộ Trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc Hướng dẫn việc sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, hàng hóa; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tổ chức quản lý, hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh và các loại xe tương tự trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 2. Giám đốc Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra và định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố việc thực hiện Quy định nêu tại Điều 1. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký thay thế Quyết định số 129/2003/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2003 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc thu tiền cấp biển số quản lý phương tiện thô sơ làm vận tải công cộng, Quyết định số 14/2006/QĐ-UBND ngày 23 tháng 02 năm 2006 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc quản lý các loại xe thô sơ tham gia giao thông trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Công an thành phố; Chủ tịch UBND các quận, huyện, phường, xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ, HOẠT ĐỘNG VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNG HÓA BẰNG XE THÔ SƠ, XE GẮN MÁY, XE MÔ TÔ HAI BÁNH VÀ CÁC LOẠI XE TƯƠNG TỰ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG. (Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND ngày 2 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Văn bản này quy định về tổ chức quản lý, hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh và các loại xe tương tự trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Ngoài việc chấp hành Quy định này, các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh và các loại xe tương tự còn phải chấp hành Luật Giao thông đường bộ và các quy định khác của pháp luật về trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn xã hội. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Quy định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh và các loại xe tương tự trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. 2. Quy định này không áp dụng đối với: a) Xe thô sơ ba, bốn bánh làm nhiệm vụ thu gom rác thải; b) Xe thô sơ ba bánh, bốn bánh của thương binh, người tàn tật dùng làm phương tiện đi lại. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Phương tiện vận chuyển: là xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh và các loại xe tương tự tham gia kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa.
2,047
131,194
2. Kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh và các loại xe tương tự: là hoạt động kinh doanh vận tải theo yêu cầu của khách có trả tiền. 3. Người hành nghề: là người sử dụng, điều khiển xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh và các loại xe tương tự để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa. 4. Thẻ hành nghề: Là biểu trưng thay thế giấy phép hành nghề do UBND phường, xã cấp cho người kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh và các loại xe tương tự. Chương 2. QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Người điều khiển phương tiện 1. Là công dân Việt Nam, đủ độ tuổi, sức khỏe phù hợp với ngành nghề lao động theo quy định của Luật Lao động và đảm bảo quy định tại Điều 58 và Điều 63 Luật Giao thông đường bộ; 2. Có hộ khẩu thường trú hoặc giấy chứng nhận tạm trú tại địa phương nơi đăng ký hành nghề; 3. Trang bị mũ bảo hiểm cho hành khách đi xe đối với các loại xe bắt buộc phải đội mũ bảo hiểm; 4. Khi hành nghề phải mang Thẻ hành nghề. Thẻ hành nghề theo mẫu quy định tại Phụ lục III của Quy định này. 5. Khuyến khích các tổ, đội, doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh và các loại xe tương tự trang bị trang phục cho thành viên của mình đồng thời đăng ký mẫu trang phục tại UBND cấp phường, xã nơi tổ, đội, doanh nghiệp, hợp tác xã đó có địa điểm hoạt động. Điều 5. Phương tiện vận chuyển 1. Xe gắn máy, xe mô tô hai bánh và các loại xe tương tự phải bảo đảm quy định tại Điều 53 Luật Giao thông đường bộ. 2. Xe thô sơ phải bảo đảm các điều kiện an toàn giao thông đường bộ theo quy định sau: a) Có hệ thống hãm có hiệu lực, cơ cấu điều khiển hệ thống hãm phải phù hợp với kết cấu của xe và dễ sử dụng. Đối với xe do người kéo, đẩy phải có chèn hãm khi lên, xuống dốc. b) Có càng chuyển hướng đủ độ bền, điều khiển chính xác, linh hoạt; c) Có vành và lốp xe đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và được che chắn an toàn; d) Thùng xe phải đảm bảo cứng vững, độ bền và lắp đặt chắc chắn; không rỉ sét, mọt thủng. Chiều rộng của thùng xe phải thuận tiện cho người ngồi hoặc xếp hàng hóa, không có chi tiết sắc cạnh, sắc nhọn; đ) Phải có chuông báo hiệu; e) Khi trời tối hoặc tầm nhìn bị hạn chế phải có đèn chiếu sáng hoặc các tấm phản quang ở phía trước và sau xe. g) Phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. Điều 6. Hoạt động vận chuyển 1. Phạm vi, tuyến đường hoạt động, thời gian hoạt động: a) Phương tiện vận chuyển được phép hoạt động ở những phạm vi, tuyến đường không bị cấm. Riêng xe do súc vật kéo không được hoạt động trên đường đô thị. b) Căn cứ vào tình hình thực tế của từng địa phương, UBND thành phố quy định phạm vi, tuyến đường hoạt động và thời gian hoạt động đối với từng loại phương tiện nhằm đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường bộ. 2. Hoạt động dừng, đỗ, đón, trả hành khách và hàng hóa: a) Việc dừng, đỗ, đón, trả hành khách và hàng hóa; việc xếp hàng hóa trong hoạt động vận chuyển bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh và các loại xe tương tự phải tuân thủ quy định tại các Điều 18, 19, 20, 30 và 31 Luật Giao thông đường bộ. b) Tại các điểm đỗ xe tập trung trong khu vực có tiếp chuyển phương thức vận tải (như bến tàu, bến xe, nhà ga, bến cảng, chợ, khu du lịch…) hoạt động dừng, đỗ, đón, trả hành khách và hàng hóa phải tuân thủ theo nội quy, quy chế của đơn vị khai thác điểm đỗ xe và phải bảo đảm an ninh trật tự xã hội và trật tự, an toàn giao thông. Điều 7. Thủ tục cấp phép hành nghề 1. Người hành nghề phải nộp hồ sơ đăng ký hành nghề tại UBND phường, xã nơi cư trú. Hồ sơ gồm có: a) Đơn đăng ký hành nghề (theo mẫu quy định tại Phụ lục I); b) 02 ảnh cỡ 3x4 (cm) chụp không quá 06 tháng. c) Xuất trình: - Chứng minh nhân dân; - Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện (Trường hợp tên của chủ sở hữu trong giấy chứng nhận đăng ký phương tiện không trùng với tên người đăng ký hành nghề thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của chủ sở hữu phương tiện và có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền); - Giấy phép lái xe (đối với trường hợp phương tiện phải được đăng ký, người điều khiển phải có giấy phép lái xe theo quy định). 2. Cấp lại, cấp đổi Thẻ hành nghề: Người có Thẻ hành nghề bị hỏng, bị mất có tên trong hồ sơ lưu trữ tại nơi cấp Thẻ hành nghề; người hành nghề khi thay đổi loại phương tiện vận chuyển phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại, cấp đổi Thẻ hành nghề tại UBND phường, xã nơi cư trú. Hồ sơ gồm có: a) Đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi Thẻ hành nghề (theo mẫu quy định tại Phụ lục II); b) Thẻ hành nghề cũ, Thẻ hành nghề bị hỏng. c) Xuất trình: - Chứng minh nhân dân; - Giấy đăng ký phương tiện (Trường hợp tên của chủ sở hữu trong giấy chứng nhận đăng ký phương tiện không trùng với tên người đăng ký hành nghề thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của chủ sở hữu phương tiện và có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền); - Giấy phép lái xe (đối với trường hợp theo quy định phương tiện phải được đăng ký, người điều khiển phải có giấy phép lái xe). 3. Thu hồi Thẻ hành nghề: Đơn vị cấp thẻ thu hồi Thẻ hành nghề khi có một trong các trường hợp, hành vi sau: a) Thẻ hành nghề bị rách, bị tẩy xóa, sửa chữa không hợp lệ; b) Người hành nghề không hoạt động hành nghề từ 6 tháng trở lên; bị tước Giấy phép lái xe (đối với người điều khiển phương tiện phải có Giấy phép lái xe); chuyển nơi cư trú khác với nội dung đã đăng ký hành nghề. 4. Thời hạn cấp mới, cấp đổi, cấp lại thẻ hành nghề không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ chưa đủ hoặc không hợp lệ, đơn vị tiếp nhận phải trả lời ngay và nêu rõ lý do để cá nhân đăng ký hành nghề bổ sung hồ sơ. Không thay đổi số hiệu thẻ hành nghề khi cấp đổi, cấp lại. Điều 8. Nghĩa vụ và quyền lợi của người hành nghề 1. Nghĩa vụ của người hành nghề: a) Thực hiện đúng nội quy, quy chế hoạt động của tổ chức mình tham gia và các quy định của địa phương; b) Đảm bảo điều kiện an toàn của phương tiện vận chuyển theo Điều 5 Quy định này và thực hiện các biện pháp an toàn giao thông khi vận chuyển; c) Có trách nhiệm tham gia, hỗ trợ trong việc bảo đảm an ninh, trật tự xã hội và trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn hoạt động; d) Có thái độ ứng xử hòa nhã, lịch sự đối với hành khách, chủ hàng hóa; đ) Bảo quản thẻ hành nghề; chấp hành việc mang thẻ khi hành nghề; nộp lại thẻ hành nghề cho UBND phường, xã khi thuộc một trong những trường hợp phải thu hồi thẻ theo quy định. 2. Quyền lợi của người hành nghề: a) Được tham gia vào các tổ chức như hợp tác xã, tổ, đội; tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; b) Được cơ quan, đơn vị quản lý bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng tại nơi đăng ký; c) Được hưởng các quyền lợi khác theo quy định hiện hành. Điều 9. Nghĩa vụ của hành khách, chủ hàng 1. Thực hiện đúng các quy định về an toàn giao thông và hướng dẫn của người điều khiển phương tiện; 2. Có thái độ tôn trọng, ứng xử hòa nhã, lịch sự đối với người điều khiển phương tiện; 3. Thanh toán tiền cước vận chuyển với người điều khiển phương tiện theo thỏa thuận. Chương 3. TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ Điều 10. Sở Giao thông vận tải 1. Phối hợp với UBND các quận, huyện trong việc khảo sát, trình UBND thành phố quy định hạn chế phạm vi, tuyến đường hoạt động và thời gian hoạt động đối với từng loại phương tiện nhằm đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường bộ. 2. Chỉ đạo lực lượng Thanh tra Sở Giao thông vận tải kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm hành chính của chủ xe, người điều khiển phương tiện theo thẩm quyền; phối hợp với Công an thành phố, UBND các quận, huyện, phường, xã trong việc giữ gìn trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn thành phố. 3. Tổng hợp, báo cáo UBND thành phố tình hình hoạt động và những vấn đề phát sinh, vướng mắc trong quá trình thực hiện Quy định này. Điều 11. Công an thành phố có trách nhiệm 1. Chỉ đạo công an các quận, huyện thực hiện việc đăng ký, quản lý, cấp đổi biển số đối với các phương tiện vận chuyển là xe thô sơ cho các chủ sở hữu thường trú, tạm trú tại địa phương. 2. Chỉ đạo công an các quận, huyện và công an các phường, xã kiểm tra hoạt động của tổ chức, cá nhân vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh và các lại xe tương tự tại các điểm đỗ xe, trên đường và xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật. Điều 12. Ủy ban nhân dân các quận, huyện 1. Quản lý chung hoạt động của các tổ chức, cá nhân tham gia kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh và các loại xe tương tự trên địa bàn. Chỉ đạo UBND các phường, xã trực thuộc triển khai thực hiện Quy định này. 2. Chủ trì và phối hợp với ngành liên quan trình UBND thành phố quy định hạn chế phạm vi, tuyến đường hoạt động và thời gian hoạt động đối với từng loại phương tiện nhằm đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường bộ. 3. Thực hiện việc kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm hành chính trong việc quản lý, hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh và các lại xe tương tự bảo đảm việc quản lý, giữ gìn trật tự và an toàn giao thông trong phạm vi quận, huyện. 4. Có cơ chế khuyến khích việc thành lập tổ, đội tự quản, hợp tác xã, xây dựng thương hiệu trong kinh doanh. 5. Định kỳ 6 tháng (trước ngày 15 tháng 01 và ngày 15 tháng 7 hàng năm) thống kê, báo cáo tình hình tổ chức quản lý, hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh và các loại xe tương tự trên địa bàn về Sở Giao thông vận tải.
2,101
131,195
Điều 13. Ủy ban nhân dân các phường, xã 1. Thực hiện việc quản lý hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh và các loại xe tương tự trên địa bàn phường xã. 2. Tiếp nhận hồ sơ, cấp thẻ hành nghề cho người đăng ký hành nghề kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh và các lại xe tương tự trên địa bàn quản lý; lưu trữ tài liệu có liên quan và vào Sổ theo dõi cấp phép hành nghề (theo mẫu tại Phụ lục IV). 3. Thực hiện việc kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm hành chính trong việc quản lý, hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh và các loại xe tương tự trên địa bàn phường xã. 4. Thu hồi thẻ hành nghề trong các trường hợp quy định tại khoản 3, Điều 7 của Quy định này. Việc thu hồi phải được ghi chú vào sổ theo dõi để thực hiện việc thống kê sau này. 5. Định kỳ 6 tháng thống kê, báo cáo tình hình tổ chức quản lý, hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh và các loại xe tương tự trên địa bàn về UBND quận, huyện (theo mẫu tại Phụ lục V). Chương 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14. Khen thưởng Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc chấp hành Quy định về tổ chức quản lý, hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh và các loại xe tương tự trên địa bàn thành phố được khen thưởng theo quy định. Điều 15. Xử lý vi phạm Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh và các lại xe tương tự tùy theo tính chất, mức độ vi phạm các điều, khoản của Quy định này và các quy định của pháp luật có liên quan, sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Điều 16. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có phát sinh, vướng mắc, đề nghị các ngành, địa phương, tổ chức và cá nhân phản ảnh bằng văn bản về Sở Giao thông vận tải để nghiên cứu, tổng hợp, trình UBND thành phố xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. PHỤ LỤC I MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNG HÓA BẰNG XE THÔ SƠ, XE GẮN MÁY, XE MÔ TÔ 2 BÁNH VÀ CÁC LOẠI XE TƯƠNG TỰ (Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2010 /QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2010 của UBND thành phố Đà Nẵng) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------- ĐƠN ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNG HÓA BẰNG XE THÔ SƠ, XE GẮN MÁY, XE MÔ TÔ 2 BÁNH VÀ CÁC LOẠI XE TƯƠNG TỰ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Tên tôi là: …………………….…………………..…….. Năm sinh : ……………….……. - Hộ khẩu thường trú (tạm trú ): …………………………….…………………………. …………………………….………………………….…………………………….…………… - Số CMND: …………..………….. do Công an …………………….……………………. cấp ngày ………… tháng …….… năm …..……….……… - Biển số đăng ký xe: ………………..……….…………… - Loại xe: ……………………………….……………..…………. - Giấy phép lái xe số: ………………………………………. Đề nghị UBND ………………………………………. chấp thuận và cấp phép cho tôi được hành nghề kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng phương tiện nêu trên. Tôi xin cam kết chấp hành nghiêm Luật Giao thông đường bộ và các quy định của Nhà nước trong quá trình hành nghề./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC II MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI, CẤP LẠI THẺ HÀNH NGHỀ VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNG HÓA BẰNG XE THÔ SƠ, XE GẮN MÁY, XE MÔ TÔ 2 BÁNH VÀ CÁC LOẠI XE TƯƠNG TỰ (Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2010 của UBND thành phố Đà Nẵng) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI, CẤP LẠI THẺ HÀNH NGHỀ VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNG HÓA BẰNG XE THÔ SƠ, XE GẮN MÁY, XE MÔ TÔ 2 BÁNH VÀ CÁC LOẠI XE TƯƠNG TỰ <jsontable name="bang_4"> </jsontable> - Tên tôi là : …………………….…………………..…….. Năm sinh : ……………….……. - Hộ khẩu thường trú (tạm trú ): …………………………….…………………………. …………………………….………………………….…………………………….………………… - Số CMND : …………..………….. do Công an …………………….……………………. cấp ngày ………… tháng …….… năm …..……….……… - Biển số đăng ký xe: ………………..……….…………… - Loại xe: ……………………………….……………..…………. - Giấy phép lái xe số: ………………………………………. Hiện tôi đã có Thẻ hành nghề kinh doanh vận chuyển bằng ………………… do UBND ……………………………………………. cấp. Lý do xin đổi, cấp lại: ………………………………………………………………………… Đề nghị UBND …………………………………………. đổi, cấp lại Thẻ hành nghề để hoạt động vận chuyển theo quy định./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC III MẪU THẺ HÀNH NGHỀ Cấp cho người hành nghề vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô 2 bánh và các loại xe tương tự. (Ban hành kèm theo Quyết định số 29 /2010/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2010 của UBND thành phố Đà Nẵng) Hướng dẫn: - Kích thước thẻ hành nghề: Dài 09 cm; rộng 06 cm; - (1): Ghi tên UBND phường, xã (chữ in hoa, đậm); - (2): Họ và tên người hành nghề (chữ in hoa, đậm); - (3): Loại xe đăng ký hành nghề (chữ in hoa, đậm). Ví dụ: MÔ TÔ 2 BÁNH, XE ĐẠP, XE XÍCH LÔ, XE BA GÁC… - (4): Số hiệu thẻ hành nghề do UBND phường, xã cấp để theo dõi; - (5): Dấu giáp lai hình. Thẻ hành nghề mẫu: PHỤ LỤC IV SỔ THEO DÕI CẤP PHÉP HÀNH NGHỀ VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNG HÓA BẰNG XE THÔ SƠ, XE GẮN MÁY, XE MÔ TÔ 2 BÁNH VÀ CÁC LOẠI XE TƯƠNG TỰ (Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2010 của UBND thành phố Đà Nẵng) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> DANH SÁCH CẤP PHÉP HÀNH NGHỀ VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNG HÓA BẰNG XE THÔ SƠ, XE GẮN MÁY, XE MÔ TÔ 2 BÁNH VÀ CÁC LOẠI XE TƯƠNG TỰ <jsontable name="bang_7"> </jsontable> <jsontable name="bang_8"> </jsontable> PHỤ LỤC V MẪU BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG Của đơn vị quản lý hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô 2 bánh và các loại xe tương tự. (Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2010 của UBND thành phố Đà Nẵng) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> BÁO CÁO VỀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ, HOẠT ĐỘNG VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNG HÓA BẰNG XE THÔ SƠ, XE GẮN MÁY, XE MÔ TÔ 2 BÁNH VÀ CÁC LOẠI XE TƯƠNG TỰ. I. Tình hình chung - Nêu những nét khái quát trong công tác quản lý, hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô 2 bánh và các loại xe tương tự; về trật tự an toàn giao thông trên địa bàn. - Các đóng góp trong việc tham gia bảo vệ an ninh trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn (nếu có). II. Số lượng người hành nghề, phương tiện vận chuyển Tổng số người hành nghề hiện đang hoạt động: . . ……. . . người Trong đó: - Đăng ký mới: .…….. người; - Nghỉ hoạt động: …….. người. Tổng số phương tiện vận chuyển: …….…. xe Trong đó: - Xe xích lô: ……….... xe; - Xe gắn máy: ……... xe; - Xe môtô: ……….... xe; - Xe khác:. ………... xe. III. Những vướng mắc khó khăn trong hoạt động (nếu có): .…………………………………………………………………………… IV. Kiến nghị, đề xuất (nếu có): ……………………………………………………………………………… <jsontable name="bang_10"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ QUẢN LÝ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA, DỊCH VỤ BÁN TẠI KHU CÁCH LY Căn cứ Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29/6/2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan số 42/2005/QH11 ngày 14/6/2005; Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006; Căn cứ Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan; Căn cứ Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Căn cứ Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 02/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng; Căn cứ Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế về kinh doanh bán hàng miễn thuế; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý hải quan đối với hàng hóa, dịch vụ bán tại khu cách ly như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý hải quan đối với hàng hoá, dịch vụ sản xuất tại Việt Nam và hàng hoá đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu, được phép lưu thông theo quy định của pháp luật Việt Nam (sau đây gọi là hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế) đưa vào bán tại khu cách ly ở cửa khẩu quốc tế sân bay, cảng biển, đường bộ, đường sắt (sau đây gọi là khu cách ly) để phục vụ người xuất cảnh, quá cảnh. Điều 2. Thuế suất thuế giá trị gia tăng Hàng hoá, dịch vụ sản xuất tại Việt Nam và hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế do các thương nhân cung cấp bán tại khu cách ly được áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng là 0%. Điều 3. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá, dịch vụ đưa vào bán tại khu cách ly Thương nhân bán hàng tại khu cách ly không phải làm thủ tục hải quan đối với các mặt hàng này khi đưa vào, đưa ra khu vực cách ly để bán lẻ cho khách xuất cảnh, quá cảnh, nhưng có trách nhiệm: 1. Bán hàng đúng đối tượng. 2. Lập bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ hàng ngày theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này và xuất hóa đơn bán hàng cuối mỗi ngày; thực hiện lập bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra theo mẫu số 01-1/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế báo cáo cho cơ quan hải quan bằng hệ thống máy vi tính nối mạng với cơ quan hải quan quản lý cửa hàng.
2,085
131,196
3. Định kỳ vào ngày cuối cùng của tháng, trên cơ sở báo cáo bán hàng hoá, dịch vụ hàng ngày, lập báo cáo bán hàng hàng tháng theo tờ khai hàng hoá xuất khẩu (ký hiệu HQ/2002-XK) nộp cho cơ quan hải quan quản lý cửa hàng. 4. Trên cơ sở số liệu của hệ thống máy tính nối mạng về bán lẻ hàng hoá, dịch vụ hàng ngày của thương nhân bán hàng tại khu cách ly, cơ quan hải quan kiểm tra nội dung báo cáo bán hàng hoá, dịch vụ hàng tháng để thực hiện xác nhận thực xuất cho thương nhân bán hàng tại khu cách ly. Điều 4. Điều kiện hoạt động kinh doanh bán hàng hoá, dịch vụ tại khu cách ly Ngoài các điều kiện chung theo quy định của pháp luật, thương nhân bán hàng tại khu cách ly phải đảm bảo có hệ thống máy tính bán hàng nối mạng giữa cửa hàng bán hàng hoá, dịch vụ với Chi cục Hải quan quản lý kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ tại khu cách ly. Điều 5. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký và áp dụng từ ngày có hiệu lực thi hành của Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 02/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng. 2. Các nội dung không hướng dẫn tại Thông tư này và các nội dung không trái với hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 02/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng và Thông tư số 120/2009/TT-BTC ngày 16/6/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Quy chế về kinh doanh bán hàng miễn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ. 3. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Tổng cục Thuế chỉ đạo Cục trưởng Cục Hải quan, Cục Thuế các tỉnh, thành phố liên quan chịu trách nhiệm tổ chức quản lý, theo dõi và thực hiện các nội dung hướng dẫn tại Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Mẫu số 01 (Ban hành kèm theo Thông tư số 149/2010/TT-BTC ngày 27/9/2010 của Bộ Tài chính của Bộ Tài chính) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ---------------------- BẢNG KÊ BÁN LẺ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ Tên thương nhân: Địa chỉ: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHUYỂN HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG CỦA CẦU ĐƯỜNG BỘ CẦU THĂNG LONG CHO UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI QUẢN LÝ BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Luật giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13/11/2008; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22/4/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Xét văn bản số 1950/CV-GTVT ngày 04/8/2010 của Sở Giao thông vận tải Hà Nội về việc tiếp nhận, bàn giao các hạng mục đường bộ còn lại của cầu Thăng Long; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chuyển hệ thống chiếu sáng của cầu đường bộ cầu Thăng Long để UBND thành phố Hà Nội tiếp tục thực hiện công tác quản lý. Điều 2. Giao Tổng công ty Đường sắt Việt Nam làm việc với UBND thành phố Hà Nội để thống nhất phạm vi hạng mục công trình bàn giao, cũng như trách nhiệm trong công tác phối hợp quản lý của các cơ quan liên quan. Điều 3. UBND Thành phố Hà Nội chỉ đạo các cơ quan chức năng của địa phương làm việc với Tổng công ty Đường sắt Việt Nam và các cơ quan chức năng có liên quan để tổ chức tiếp nhận, bàn giao hạng mục nêu tại điều 1 để đảm bảo công tác quản lý được thực hiện liên tục. Điều 4. UBND thành phố Hà Nội, Chánh văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ: Kế hoạch đầu tư, Tài chính, Vận tải, An toàn giao thông, Kết cấu hạ tầng giao thông, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Tổng Giám đốc Tổng công ty Đường sắt Việt Nam, Giám đốc Sở GTVT Hà Nội chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP TỔ THƯ KÝ GIÚP VIỆC BAN CHỈ ĐẠO XÂY DỰNG ĐỀ ÁN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CỦA BỘ TƯ PHÁP GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2011 - 2020 BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Căn cứ Thông báo số 243/TB-VPCP ngày 08 tháng 9 năm 2010 của Văn phòng Chính phủ thông báo Kết luận của Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân tại hội nghị toàn quốc triển khai việc lập quy hoạch phát triển nhân lực và công tác dự báo nhu cầu nhân lực qua đào tạo của các Bộ, ngành, địa phương giai đoạn 2011 – 2020; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ Bộ Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Tổ thư ký giúp việc Ban Chỉ đạo xây dựng Đề án quy hoạch phát triển nguồn nhân lực của Bộ Tư pháp giai đoạn từ năm 2011- 2020 (sau đây gọi tắt là Đề án), gồm các ông, bà có tên sau đây: 1. Ông Nguyễn Đỗ Kiên, Trưởng phòng Phòng Đào tạo và Bồi dưỡng cán bộ Vụ Tổ chức cán bộ - Tổ trưởng; 2. Ông Lê Dương Hưng, Chuyên viên chính Tổng Cục Thi hành án dân sự - Tổ phó; 3. Bà Bùi Thị Thủy, Phó Trưởng phòng Phòng Đào tạo và Bồi dưỡng cán bộ Vụ Tổ chức cán bộ - Thành viên thường trực; 4. Ông Nguyễn Xuân Tùng, Trưởng phòng Phòng Công tác cán bộ Vụ Tổ chức cán bộ - Thành viên; 5. Ông Nguyễn Ngọc Vũ, Trưởng phòng Phòng Tổ chức cán bộ Vụ Tổ chức cán bộ - Thành viên; 6. Ông Nguyễn Hùng Vừa, Phó Hiệu trưởng Trường Trung cấp Luật Buôn Ma Thuột – Thành viên. 7. Bà Đinh Bích Hà, Trưởng phòng Phòng Quản lý khoa học và tổng hợp Viện Khoa học pháp lý – Thành viên; 8. Ông Vũ Ngọc Anh, Phó Trưởng phòng Phòng Hành chính tổng hợp Vụ Hành chính tư pháp – Thành viên; 9. Bà Mai Thị Kim Huế, Phó trưởng phòng Phòng Pháp luật tổ chức bộ máy nhà nước Vụ Pháp luật hình sự - hành chính – Thành viên; 10. Ông Đỗ Đức Hồng Hà, Phó trưởng Ban Thư ký Lãnh đạo Bộ Tư pháp – Thành viên; 11. Bà Đoàn Thị Tố Uyên, Phó Bộ môn xây dựng văn bản pháp luật Khoa Hành chính – Nhà nước Trường Đại học Luật Hà Nội – Thành viên; 12. Ông Vương Toàn Thắng, Phó Trưởng phòng Phòng công tác xây dựng pháp luật Vụ Các vấn để chung về xây dựng pháp luật – Thành viên; 13. Bà Mai Thị Thùy Dung, Chuyên viên Cơ quan đại diện Bộ Tư pháp tại Thành phố Hồ Chí Minh – Thành viên; 14. Bà Trần Thị Mai Hương, Chuyên viên Vụ Kế hoạch – Tài chính – Thành viên; 15. Bà Trần Thị Nga, Chuyên viên Vụ Bổ trợ tư pháp – Thành viên; 16. Bà Lê Lan Chi, Giảng viên Khoa đào tạo Kiểm sát viên Học viện Tư pháp – Thành viên. Điều 2. Tổ thư ký giúp việc Ban Chỉ đạo xây dựng Đề án có các nhiệm vụ sau đây: 1. Dự thảo Tờ trình và Dự thảo Đề án trình Ban Chỉ đạo xem xét, cho ý kiến; 2. Chuẩn bị tổ chức họp, hội thảo, tọa đàm và tài liệu liên quan đến nội dung Đề án; 3. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban Chỉ đạo giao. Điều 3. Thủ trưởng đơn vị có các ông, bà tham gia Tổ thư ký giúp việc Ban Chỉ đạo xây dựng Đề án có trách nhiệm sắp xếp công việc, bố trí thời gian để các thành viên có tên tại Điều 1 hoàn thành nhiệm vụ được giao. Điều 4. Tổ thư ký giúp việc Ban Chỉ đạo xây dựng Đề án hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm trong thời gian xây dựng Đề án và chấm dứt hoạt động sau khi hoàn thành nhiệm vụ. Điều 5. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính, Viện trưởng Viện Khoa học pháp lý, Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự, Vụ trưởng Vụ Pháp luật hình sự - hành chính, Vụ trưởng Vụ Bổ trợ tư pháp, Vụ trưởng Vụ Hành chính tư pháp, Vụ trưởng Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật, Hiệu trưởng Trường Đại học Luật Hà Nội, Giám đốc Học viện Tư pháp, Hiệu trưởng Trường Trung cấp Luật Buôn Ma Thuột, Hiệu trưởng Trường Trung cấp Luật Vị Thanh, Vụ trưởng – Trưởng Cơ quan đại diện Bộ Tư pháp tại thành phố Hồ Chí Minh và các ông, bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC NGÔ THỊNH ĐỨC TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI LÃNH ĐẠO TỈNH BẾN TRE. Ngày 21 tháng 9 năm 2010, tại Văn phòng Bộ GTVT, Thứ Trưởng thường trực Ngô Thịnh Đức đã chủ trì buổi làm việc với lãnh đạo tỉnh Bến Tre về việc triển khai các dự án trên QL.60, QL.57 và công tác quản lý QL.57 đoạn qua địa bàn tỉnh Bến Tre. Tham dự cuộc họp về phía tỉnh Bến Tre có: Bí thư Tỉnh ủy, Phó Chủ tịch thường trực UBND tỉnh, Giám đốc Sở GTVT, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư; về phía Bộ GTVT có đại diện các đơn vị: Vụ KHĐT, Vụ Kết cấu HTGT, Vụ Tài chính, Văn phòng Bộ, Tổng cục ĐBVN, Ban QLDA 6. Sau khi nghe các đề xuất, kiến nghị của tỉnh Bến Tre và ý kiến tham gia của các đại biểu tham dự cuộc họp, Thứ Trưởng Ngô Thịnh Đức đã kết luận như sau: 1. Về việc đầu tư xây dựng cầu Chợ Lách và cầu Ván trên QL.57, tỉnh Bến Tre: - Hiện tại, cầu Chợ Lách và cầu Ván nằm trong Dự án cải tạo nâng cấp QL57 đoạn Cầu Ván – Khâu Băng và 4 cầu Tân Huề, An Quy, Ván và Chợ Lách đang trong giai đoạn hoàn chỉnh hồ sơ để phê duyệt dự án, tuy nhiên nguồn vốn đầu tư chưa được rõ ràng. Cầu Chợ Lách và cầu Ván là hai cầu trọng yếu của tính Bến Tre nằm trong tổng thể 17 cầu yếu trên QL57, hiện 13 cầu đang đầu tư xây dựng, chuẩn bị hoàn thành đưa vào sử dụng. Do đó, để đồng bộ trong khai thác, Bộ GTVT thống nhất bổ sung cầu Chợ Lách và cầu Ván trên QL.57 để triển khai đầu tư bằng nguồn vốn dư trong bước 2, giai đoạn 1 của dự án xây dựng mới, thay thế các cầu yếu trên các tuyến Quốc lộ, thuộc dự án tín dụng để cải tạo mạng lưới đường bộ quốc gia (nguồn vốn JBIC).
2,093
131,197
- Tổng Cục ĐBVN và Ban QLDA 6 rà soát cụ thể vốn dư sau đấu thầu và do chênh lệch tỷ giá giữa đồng Yên Nhật và tiền đồng Việt Nam, báo cáo Bộ GTVT. Trên cơ sở đó, trình Bộ sẽ xem xét việc cho chuyển giao để thực hiện hai cầu nêu trên. - Giao Vụ KHĐT tham mưu để Bộ tách cầu Chợ Lách và cầu Ván ra khỏi dự án cải tạo nâng cấp QL.57 đoạn Cầu Ván – Khâu Băng và xây dựng 04 cây cầu còn lại trên tuyến (dự án do Ban QLDA 7 quản lý); đồng thời có văn bản gửi JICA chấp thuận sử dụng vốn dư trong bước 2 giai đoạn 1 của dự án xây dựng mới, thay thế các cầu yếu trên các tuyến Quốc lộ để xây dựng 2 cầu trên. 2. Về việc đầu tư xây dựng tuyến tránh thị trấn Mỏ Cày – QL.60 và QL.57, tỉnh Bến Tre: Bộ GTVT đồng ý về nguyên tắc GPMB tuyến tránh thị trấn Mỏ Cày với quy mô 4 làn xe phù hợp với đường dẫn vào cầu Cổ Chiên, giai đoạn 1 đầu tư đoạn tuyến tránh QL60 theo tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng, 02 làn xe. Đề nghị Sở GTVT Bến Tre sớm hoàn thiện dự án trình duyệt và sau khi có kết quả thẩm định cuối cùng của dự án, chủ đầu tư triển khai công tác cắm mốc GPMB. Bộ GTVT cùng tỉnh Bến Tre báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong cuộc họp Ban chỉ đạo Tây Nam Bộ để xin ý kiến về ứng trước vốn GPMB cho dự án. Đề nghị Tỉnh trong vòng 6 tháng hoàn thành việc GPMB cho dự án. 3. Vấn đề quản lý, khai thác QL.57 đoạn qua địa bàn tỉnh Bến Tre: Bộ GTVT đồng ý về nguyên tắc ủy thác cho Sở GTVT Bến Tre quản lý, khai thác QL.57 đoạn qua địa bàn tỉnh Bến Tre. Đề nghị Sở GTVT Bến Tre có văn bản trình Bộ GTVT trên cơ sở tiếp nhận nguyên trạng tuyến đường; các công trình trên tuyến; nhân sự, thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ quản lý, khai thác...Trên cơ sở đó, Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông có văn bản giao cho Tổng cục Đường bộ Việt Nam ra quyết định uỷ thác cho Sở GTVT Bến Tre tổ chức, quản lý. Thừa lệnh Bộ trưởng, Văn phòng Bộ thông báo để các đơn vị liên quan biết và triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ MỘT SỐ MỨC LÃI SUẤT BẰNG ĐỒNG VIỆT NAM CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thông báo một số mức lãi suất áp dụng từ ngày 01/10/2010 như sau: 1. Lãi suất cơ bản bằng đồng Việt Nam là 8,0%/năm. 2. Lãi suất tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước đối với các tổ chức tín dụng là 8,0%/năm. 3. Lãi suất tái chiết khấu của Ngân hàng Nhà nước đối với các tổ chức tín dụng là 6,0%/năm. 4. Lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng và cho vay bù đắp thiếu hụt trong thanh toán bù trừ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các ngân hàng là 8,0%/năm. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thông báo để các tổ chức và cá nhân biết. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI ĐIỀU 9 QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG BẰNG NGUỒN VỐN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân và Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi Điều 9 “Quy định về quản lý đầu tư và xây dựng bằng nguồn vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam” ban hành kèm theo Quyết định số 661/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh, với các nội dung như sau: Người có thẩm quyền quyết định đầu tư có trách nhiệm phê duyệt kế hoạch đấu thầu của dự án và báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư; giải quyết kiến nghị trong đấu thầu; xử lý các vi phạm pháp luật về đấu thầu; huỷ, đình chỉ hoặc không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu khi phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu hoặc các quy định khác của pháp luật có liên quan. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm thẩm định kế hoạch đấu thầu của dự án và báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh; thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả lựa chọn nhà thầu các gói thầu của dự án và báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình do Uỷ ban nhân dân tỉnh làm chủ đầu tư. Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện có trách nhiệm thẩm định kế hoạch đấu thầu của báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã. Bộ phận giúp việc liên quan tổ chức thẩm định kế hoạch đấu thầu của báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình có tổng mức đầu tư dưới 100 triệu đồng thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã. Chủ đầu tư giao cho tổ chức, cá nhân thuộc cơ quan mình việc tổ chức thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và kết quả lựa chọn nhà thầu. Trường hợp tổ chức, cá nhân được giao thẩm định không đủ năng lực thì chủ đầu tư tiến hành lựa chọn một tổ chức tư vấn có đủ năng lực và kinh nghiệm để thẩm định. Chủ đầu tư phê duyệt hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu đối với tất cả các gói thầu thuộc dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình trên cơ sở báo cáo thẩm định của cơ quan, tổ chức thẩm định và thực hiện các nội dung đấu thầu theo đúng quy định. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký; Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TỈNH QUẢNG BÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 1699/QĐ-TTg ngày 20/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ về thiết lập cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 712/QĐ-UBND ngày 09/4/2010 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; Xét đề nghị của Phó Giám đốc phụ trách Sở Thông tin và Truyền thông tại Công văn số 278/STTTT ngày 22/9/2010 và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của UBND tỉnh Quảng Bình, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số thủ tục hành chính tại Quyết định số 2195/QĐ-UBND ngày 20/8/2009 của UBND tỉnh về việc công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Quảng Bình (có phụ lục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh và Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ (Ban hành kèm theo Quyết định số 2461/QĐ- UBND ngày 27/09/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình) Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Quảng Bình ban hành kèm theo Quyết định số 2195/QĐ-UBND ngày 20/8/2009 của UBND tỉnh Quảng Bình (gọi tắt là Quyết định số 2195/QĐ-UBND). <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 1. Thủ tục Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực Thông tin và Truyền thông (thủ tục 1, mục III, phần II, Quyết định 2195/QĐ-UBND) - Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI- 055116-TT Nội dung sửa đổi: - Bổ sung mẫu đơn Khiếu nại và mẫu giấy uỷ quyền Khiếu nại (Ban hành kèm theo Quyết định 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18/6/2008 của Tổng Thanh tra). + Mẫu số 32: Đơn khiếu nại + Mẫu số 41: Giấy uỷ quyền khiếu nại Ghi chú: Mẫu đơn đính kèm: MẪU SỐ 32 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18/6/2008 của Tổng thanh tra) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ---------------------- ..................., ngày … tháng … năm …… ĐƠN KHIẾU NẠI Kính gửi: Họ và tên: Mã số hồ sơ: Địa chỉ: Khiếu nại Nội dung khiếu nại (Tài liệu, chứng từ kèm theo – nếu có) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> MẪU SỐ: 41 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1131/2008/QĐ - TTCP ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Tổng thanh tra) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------- ....................., ngày tháng năm 200 GIẤY ỦY QUYỀN KHIẾU NẠI Họ và tên người uỷ quyền:..............................................................................(1) Địa chỉ :............................................................................................................(2) Số CMND:.......................................................Cấp ngày…...tháng…...năm....... Nơi cấp:…............................................................................................................ Họ và tên người được uỷ quyền……..............................……………………….... Địa chỉ:...…………………………...........................……………………………....... Số CMND:.....................................................Cấp ngày......tháng…..năm............ Nơi cấp:…………….............................................................................................. Nội dung uỷ quyền:..........................................................................................(3) Trong quá trình giải quyết khiếu nại, người được uỷ quyền có trách nhiệm thực hiện đúng nội dung uỷ quyền. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> (1) Nếu người uỷ quyền là người đại diện cho cơ quan, tổ chức uỷ quyền cho người khác để khiếu nại thì phải ghi rõ chức vụ của người uỷ quyền. (2) Nơi người uỷ quyền khiếu nại cứ trú, trường hợp là cơ quan, tổ chức uỷ quyền thì phải ghi rõ địa chỉ của cơ quan, tổ chức đó. (3) Uỷ quyền toàn bộ để khiếu nại hay uỷ quyền một số nội dung (Trường hợp uỷ quyền một số nội dung thì phải ghi rõ nội dung uỷ quyền). 2. Thủ tục Xác nhận hoạt động kinh doanh dịch vụ chuyển phát nội tỉnh (thủ tục 1, mục I, phần II, Quyết định 2195/QĐ-UBND) - Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-054122-TT
2,088
131,198
Nội dung sửa đổi: + Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Bỏ yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC này vì đây là phần thực hiện của cơ quan quản lý nhà nước. 3. Thủ tục Cấp giấy phép cung ứng dịch vụ chuyển phát thư trong phạm vi nội tỉnh (bao gồm cấp mới, sửa đổi, bổ sung, thu hồi), (thủ tục 2, mục I, phần II, Quyết định 2195/QĐ-UBND) - Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-054039-TT Nội dung sửa đổi: + Tên thủ tục hành chính: Sửa lại tên TTHC theo quy định mới: “Cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư phạm vi nội tỉnh (cấp mới). + Yêu cầu, điều kiện: Bãi bỏ yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC này vì đây là phần thực hiện của cơ quan quản lý Nhà nước. 4. Thủ tục Chấp thuận văn phòng đại diện, văn phòng thường trú, phóng viên thường trú của các cơ quan báo chí (thủ tục 3, mục IV, phần II, Quyết định 2195/QĐ-UBND) - Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-054906-TT Nội dung sửa đổi: Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Bổ sung yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (theo khoản 1, mục II, Thông tư 13/2008/TT-BTTTT ngày 31/12/2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn việc thành lập và hoạt động của cơ quan đại diện, phóng viên thường trú ở trong nước của các cơ quan báo chí). Điều kiện thành lập cơ quan đại diện: + Có trụ sở để đặt cơ quan đại diện từ 03 năm trở lên. + Có phương tiện nghiệp vụ, kỹ thuật, tài chính đảm bảo cho hoạt động của cơ quan đại diện. + Có nhân sự do một người đứng đầu là Trưởng cơ quan đại diện để chịu trách nhiệm điều hành cho mọi hoạt động của cơ quan đại diện. + Trưởng cơ quan đại diện phải là người trong biên chế chính thức của cơ quan báo chí, đã được cấp thẻ Nhà báo. Tiêu chuẩn phóng viên thường trú (thuộc cơ quan đại diện hoặc hoạt động độc lập). + Là người trong biên chế chính thức của cơ quan báo chí hoặc được cơ quan báo chí ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn theo quy định của Bộ Luật lao động. + Đã được cấp thẻ Nhà báo tại cơ quan Báo chí xin đặt cơ quan đại diện hoặc cử phóng viên thường trú. + Có đủ phẩm chất chính trị, năng lực chuyên môn, không bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên trong thời hạn 01 năm tính đến khi cơ quan báo chí xin phép đặt cơ quan đại diện hoặc cử phóng viên thường trú. 5. Thủ tục Cho phép họp báo (thủ tục 4, mục IV, phần II, Quyết định 2195/QĐ-UBND) - Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-054985-TT Nội dung sửa đổi: Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Bổ sung yêu cầu, điều kiện (theo quy định tại Điều 19, Nghị định 51/2002/NĐ-CP ngày 26/4/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật báo chí, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật báo chí). - Nội dung họp báo phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và mục đích của tổ chức đó. - Không vi phạm các quy định tại Điều 10 của Luật Báo chí. - Phải báo cáo trước bằng văn bản chậm nhất là 24 giờ trước khi họp báo (đối với cá nhân, tổ chức trong nước). - Phải đăng ký trước bằng văn bản chậm nhất là 48 giờ trước khi họp báo (đối với cá nhân, tổ chức nước ngoài). 6. Thủ tục Cấp giấy phép xuất bản bản tin (thủ tục 2, mục IV, phần II, Quyết định 2195/QĐ-UBND) - Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-055074-TT Nội dung sửa đổi: Bổ sung yêu cầu, điều kiện (theo quy định tại Điều 9, Quyết định 53/2003/QĐ-BVHTT ngày 04/9/2003 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá thông tin về việc ban hành Quy chế xuất bản bản tin). Cơ quan, tổ chức, pháp nhân Việt Nam có nhu cầu xuất bản bản tin phải có đủ các điều kiện sau: - Có người chịu trách nhiệm về việc xuất bản bản tin có nghiệp vụ quản lý thông tin - Tổ chức bộ máy hoạt động phù hợp bảo đảm cho việc xuất bản bản tin - Xác định rõ nội dung thông tin, mục đích thông tin, kỳ hạn xuất bản, khuôn khổ, số trang, số lượng , nơi in, đối tượng phục vụ của bản tin. - Có địa điểm làm việc chính thức và các điều kiện cần thiết bảo đảm cho việc xuất bản bản tin. 7. Thủ tục Thẩm định dự án và thẩm định thiết kế cơ sở các dự án CNTT (thủ tục 1, mục II, phần II, Quyết định 2195/QĐ-UBND) - Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-055099-TT Nội dung sửa đổi: Căn cứ pháp lý: Bổ sung căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính ngay sau điểm b. c) Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 6/11/2009 của Chính phủ Về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước. 8. Thủ tục Thẩm định hồ sở đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép thiết lập trang tin điện tử trên Internet (thủ tục 5, mục IV, phần II, Quyết định 2195/QĐ-UBND) - Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-055025-TT Nội dung sửa đổi: Bãi bỏ toàn bộ thủ tục này (thực hiện theo khoản 6, Điều 19, Nghị định 97/2008/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN TCVN ISO 9001: 2008 VÀO HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH THANH HÓA, GIAI ĐOẠN 2011-2013 CHỦ TỊCH UBND TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 144/2006/QĐ-TTg ngày 20/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 118/2009/QĐ-TTg ngày 30/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều; Quyết định số 144/2006/QĐ-TTg ngày 20/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ quy định áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 (nay là TCVN ISO 9001:2008) vào hoạt động của các cơ quan hành chính Nhà nước; Căn cứ hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ tại Văn bản số 1114/BKHCN-TCĐ ngày 19/5/2010 về việc lập kế hoạch và dự trù kinh phí triển khai Quyết định số 118/QĐ-TTg ngày 30/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ; Theo đề nghị tại Tờ trình số 331/TTr-SKHCN-TCĐ ngày 16/7/2010; Báo cáo số 252/BC-SKHCN-TCĐ ngày 30/8/2010 của Sở Khoa học và Công nghệ xin phê duyệt Kế hoạch triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001: 2008 vào hoạt động của các cơ quan hành chính Nhà nước tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2011-2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan hành chính Nhà nước tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2011-2013. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các ngành và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN TCVN ISO 9001:2008 VÀO HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH THANH HÓA, GIAI ĐOẠN 2011 - 2013 (Ban hành kèm theo Quyết định số 3403/QĐ-UBND ngày 27/9/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa) 1. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG Các cơ quan, đơn vị thuộc diện bắt buộc triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 theo Quyết định số 118/2009/QĐ-TTg ngày 30/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ: - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện; - Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện; cơ quan tham mưu cấp sở. - Các cơ quan hành chính nhà nước thuộc lĩnh vực quốc phòng và an ninh có hoạt động liên quan đến giải quyết thủ tục hành chính cho công dân, tổ chức dân sự. 2. THỜI GIAN THỰC HIỆN Đến ngày 31 tháng 12 nám 2013 Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và tất cả các cơ quan chuyên môn trực thuộc hoàn thành việc xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo mô hình khung do Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng và công bố. 3. MỤC TIÊU 3.1. Mục tiêu chung: - Hệ thống quản lý chất lượng tại các cơ quan, đơn vị được tiến hành thông qua việc xây dựng và thực hiện hệ thống các quy trình xử lý công việc trên cơ sở kết quả của Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính (Đề án 30) đã được các cơ quan, đơn vị công bố. Thông qua đó, tạo điều kiện để người đứng đầu kiểm soát được quá trình giải quyết công việc trong nội bộ cơ quan, đơn vị, từng bước nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý và cung cấp dịch vụ công. - Đổi mới phương thức điều hành của hệ thống hành chính Nhà nước, đáp ứng yêu cầu hội nhập và hiện đại hóa nền hành chính. - Đảm bảo việc tổ chức triển khai, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 vào các hoạt động của các cơ quan hành chính, đơn vị trên địa bàn tỉnh phù hợp với: quy mô bộ máy hành chính; kết quả của Đề án 30; khả năng đáp ứng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước; duy trì và cải tiến hệ thống sau chứng nhận. - Xác định rõ trách nhiệm, thời hạn hoàn thành, kinh phí thực hiện của các cơ quan trong việc tổ chức triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn ISO 9001:2008. 3.2. Mục tiêu cụ thể: Xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 tại các cơ quan, đơn vị nhằm từng bước: - Hoàn thiện và nâng cao chất lượng công tác phối hợp giữa các cơ quan Nhà nước trong việc xây dựng và thực hiện chính sách. - Xác định rõ các nguyên tắc làm việc, quy chế hóa các quy trình giải quyết công việc của các cơ quan, đơn vị. - Chuẩn hóa và công khai hóa quy trình giải quyết công việc trong các cơ quan, đơn vị. Hệ thống các biểu mẫu, giấy tờ hành chính được sử dụng thống nhất. 4. NỘI DUNG 4.1. Các cơ quan, đơn vị triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008: Các cơ quan, đơn vị thuộc diện bắt buộc triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 từ năm 2011 đến hết năm 2013:
2,097
131,199
+ Năm 2011: 13 cơ quan, đơn vị + Năm 2012: 20 cơ quan, đơn vị + Năm 2013: 21 cơ quan, đơn vị. (Phụ lục 1 kèm theo). 4.2. Quy mô và phạm vi áp dụng tại các cơ quan, đơn vị: Tất cả các cơ quan, đơn vị phải thực hiện xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng đối với toàn bộ hoạt động liên quan đến giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức. Quy mô áp dụng cụ thể theo mô hình khung do Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng và công bố. 4.3. Tư vấn áp dụng hệ thống quản lý chất lượng: Sử dụng đội ngũ chuyên gia tư vấn của tỉnh do Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức đào tạo theo Quyết định số 3201/QĐ-UBND ngày 24/10/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh. Các cơ quan, đơn vị căn cứ định mức thuê khoán và danh mục chi được quy định tại Dự toán kinh phí và thực tế cơ quan đơn vị thỏa thuận, quyết định ký hợp đồng tư vấn với nhóm chuyên gia tư vấn của tỉnh. 4.4. Kinh phí thực hiện: Ngân sách tỉnh đảm bảo các nhiệm vụ chi: a) Đối với các cơ quan, đơn vị thuộc diện bắt buộc áp dụng, gồm: - Thuê chuyên gia tư vấn của tỉnh hướng dẫn trợ giúp các cơ quan, đơn vị trong quá trình xây dựng, áp dụng hệ thống. - Thuê tổ chức đánh giá, cấp giấy chứng nhận. - Các khoản chi khác - Hàng năm vào thời gian lập dự toán ngân sách Nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; căn cứ vào kế hoạch hoạt động và các nhiệm vụ được giao; các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm xây dựng dự toán kinh phí cần thiết cho việc đánh giá, giám sát sau chứng nhận phục vụ duy trì và cải tiến hệ thống, tổng hợp chung trong dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị mình, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. b) Chi cho các hoạt động của tổ công tác. 5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 5.1. Thành lập tổ công tác triển khai xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng: - Tổ công tác thực hiện Kế hoạch gồm: + Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách KHCN: Chỉ đạo trực tiếp. + Giám đốc hoặc Phó Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ: Tổ trưởng - Chỉ đạo trực tiếp. + Chi cục trưởng Chi cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng (TCĐLCL): Tổ phó kiêm thư ký. + 02 chuyên viên của Chi cục TCĐLCL: Tham mưu về chuyên môn. + Kế toán quản lý tài chính thực hiện kế hoạch. - Tổ công tác có trụ sở tại Cơ quan thường trực - Chi cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng. 5.2. Trách nhiệm của tổ công tác: - Căn cứ tình hình thực tế xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh, căn cứ mô hình khung do Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng và công bố, lập kế hoạch triển khai xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng hàng năm đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh. - Trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Tài chính, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn cơ quan, đơn vị dự trù kinh phí thực hiện xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng; tổng hợp và dự trù kinh phí cho các hoạt động liên quan đảm bảo thực hiện kế hoạch. - Căn cứ mô hình khung hệ thống quản lý chất lượng phổ biến, hướng dẫn để các cơ quan, đơn vị áp dụng. - Định kỳ tháng 6, tháng 12 hàng năm và đột xuất khi có yêu cầu, tổng hợp báo cáo tình hình xây dựng hệ thống quản lý chất lượng của các cơ quan, đơn vị báo cáo UBND tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ. - Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tiến độ triển khai xây dựng và áp dụng của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh, theo kế hoạch được phê duyệt. - Thực hiện việc kiểm tra, giám sát hoạt động xây dựng, áp dụng, duy trì hệ thống tại các cơ quan, đơn vị; hoạt động tư vấn, đánh giá của các tổ chức tư vấn, tổ chức chứng nhận, chuyên gia tư vấn, chuyên gia đánh giá khi thực hiện tư vấn, đánh giá tại các cơ quan, đơn vị. - Báo cáo cơ quan cấp trên, Bộ Khoa học và Công nghệ để xử lý theo thẩm quyền đối với các vi phạm của cơ quan, đơn vị trên địa bàn, tổ chức tư vấn, tổ chức chứng nhận, chuyên gia tư vấn, chuyên gia đánh giá trong quá trình triển khai thực hiện. 5.3. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị triển khai áp dụng: - Phổ biến đến toàn thể cán bộ, công chức viên chức và người lao động trong cơ quan, đơn vị Quyết định số 144/2006/QĐ-TTg ngày 20/6/2006; Quyết định số 118/2009/QĐ-TTg ngày 30/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ; tổ chức tuyên truyền việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tại cơ quan, đơn vị. - Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tại cơ quan, đơn vị mình phù hợp với điều kiện thực tế và đảm bảo đúng tiến độ. - Thành lập ban thực hiện ISO; trực tiếp quản lý, điều hành và bố trí các nguồn lực cần thiết đảm bảo hoàn thành mục tiêu đặt ra như đã dự định. - Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan trong quá trình thực hiện kế hoạch để giải quyết các vấn đề liên quan. - Báo cáo tình hình, kết quả thực hiện kế hoạch về Tổ công tác theo: định kỳ, sơ kết, tổng kết. 5.4. Trách nhiệm của Sở Tài chính: Chủ trì phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu xây dựng dự toán, giao, phân bổ dự toán kinh phí hàng năm cho các cơ quan đơn vị thực hiện ISO trình UBND tỉnh xem xét, quyết định; thanh, quyết toán kinh phí do ngân sách tỉnh đảm bảo cho các cơ quan đơn vị; chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị quản lý, xây dựng dự toán và thanh quyết toán kinh phí thực hiện. 5.5. Trách nhiệm của các cơ quan thông tin đại chúng: Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tuyên truyền việc tổ chức thực hiện Quyết định số 144/2006/QĐ-TTg ngày 20/6/2006 và Quyết định số 118/2009/QĐ-TTg ngày 30/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ. 5.6. Báo cáo định kỳ, sơ kết và tổng kết: Tổ công tác chủ trì thực hiện: - Báo cáo định kỳ: Mỗi quý báo cáo 01 lần, trước ngày 15 tháng cuối hàng quý. - Sơ kết thực hiện kế hoạch trước ngày 31/01/2012. - Tổng kết thực hiện kế hoạch trước ngày 31/01/2014. 6. KINH PHÍ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH 6.1. Sử dụng và quyết toán kinh phí: - Kinh phí thực hiện kế hoạch được phân bổ và quyết toán theo quy định hiện hành; cuối năm chưa sử dụng hết được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng cho các hoạt động thực hiện kế hoạch. - Kinh phí thực hiện kế hoạch chi cho nội dung nào thì hạch toán vào mục chi tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành. - Cuối năm quyết toán kinh phí thực hiện kế hoạch, tổng hợp chung vào quyết toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị theo quy định. 6.2. Kinh phí đảm bảo hoạt động của tổ công tác trong thời gian thực hiện kế hoạch: Căn cứ xây dựng dự toán kinh phí: - Thông tư số 129/2009/TT-BTC ngày 21/5/2007 của Bộ Tài chính. - Thông tư số 120/2007/TT-BTC ngày 15/10/2007 của Bộ Tài chính. - Thông tư số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính. Dự toán kinh phí cho hoạt động của tổ công tác: (xem phụ lục 2). 6.3 Kinh phí cấp cho các cơ quan/đơn vị triển khai xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng: Căn cứ xây dựng dự toán kinh phí: - Thông tư số 129/2009/TT-BTC ngày 21/5/2007 của Bộ Tài chính. - Thông tư số 120/2007/TT-BTC ngày 15/10/2007 của Bộ Tài chính. - Thông tư số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính. - Thông tư số 111/2006/TT-BTC ngày 06/12/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn công tác quản lý tài chính đối với việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước. - Tình hình thực tế đã áp dụng tại một số các cơ quan/đơn vị. - Số lượng cụ thể các thủ tục hành chính mà các cơ quan đã tự công bố theo kết quả của Đề án 30, khoảng cách so với trung tâm thành phố Thanh Hóa. Dự toán kinh phí xây dựng và áp dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 tại các cơ quan hành chính nhà nước: (Xem phụ lục 3). Dự toán kinh phí được xây dựng chung cho tất cả các cơ quan/đơn vị trong quá trình xây dựng kế hoạch hàng năm, căn cứ vào tình hình thực tế Tổ công tác sẽ xây dựng mức kinh phí cụ thể cho từng cơ quan/đơn vị. Giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức triển khai thực hiện tốt nội dung Kế hoạch này, đảm bảo đúng tiến độ và các quy định hiện hành./. PHỤ LỤC 1 DANH SÁCH CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRIỂN KHAI ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN TCVN ISO 9001:2008 PHÂN THEO TỪNG NĂM (Ban hành kèm theo Quyết định số 3403/QĐ-UBND ngày 27/9/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa) 1. Năm 2011 (1) Thanh Tra tỉnh (2) Sở Tài chính (3) Sở Tư pháp (4) Sở Kế hoạch và Đầu tư (5) Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn (6) UBND thị xã Bỉm Sơn (7) UBND huyện Hà Trung (8) UBND huyện Nga Sơn (9) UBND huyện Đông Sơn (10) UBND thành phố Thanh Hóa (11) UBND thị xã Sầm Sơn (12) Chi cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng (Sở KH&CN) (13) Chi cục Quản lý thị trường (Sở Công thương) 2. Năm 2012 (1) Sở Giáo dục và Đào tạo (2) Sở Thông tin và Truyền thông (3) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (4) Sở Y tế (5) UBND huyện Hoằng Hóa (6) UBND huyện Quảng Xương (7) UBND huyện Tĩnh Gia (8) UBND huyện Thọ Xuân (9) UBND huyện Nông Cống (10) UBND huyện Ngọc Lặc (11) UBND huyện Bá Thước (12) UBND huyện Quan Sơn (13) UBND huyện Lang Chánh (14) UBND huyện Thiệu Hóa (15) Chi cục Bảo vệ thực vật (Sở NN&PTNT) (16) Chi cục Thú y (Sở NN&PTNT) (17) Chi cục Kiểm lâm (Sở NN&PTNT) (18) Chi cục Phát triển Nông thôn (Sở NN&PTNT) (19) Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản (Sở NN&PTNT) (20) Chi cục Bảo vệ môi trường (Sở Tài nguyên và Môi trường). 3. Năm 2013 (1) Sở Giao thông Vận tải (2) Sở Lao động Thương binh và Xã hội (3) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
2,113