idx_merge int64 0 135k | text stringlengths 968 36.3k | len int64 212 3.33k |
|---|---|---|
131,200 | (4) Sở Ngoại vụ (5) Ban Dân tộc (6) UBND huyện Yên Định (7) UBND huyện Vĩnh Lộc (8) UBND huyện Thạch Thành (9) UBND huyện Quan Hóa (10) UBND huyện Như Thanh (11) UBND huyện Mường Lát (12) UBND huyện Triệu Sơn (13) UBND huyện Thường Xuân (14) UBND huyện Cẩm Thủy (15) UBND huyện Như Xuân (16) Ban Thi đua Khen thưởng (Sở Nội vụ) (17) Ban Tôn giáo (Sở Nội vụ) (18) Chi cục Phòng chống tệ nạn xã hội (Sở LĐTB&XH) (19) Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình (Sở Y tế) (20) Chi cục Vệ sinh an toàn thực phẩm (Sở Y tế) (21) Văn phòng UBND tỉnh PHỤ LỤC 2 DỰ TOÁN KINH PHÍ CHO HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CÔNG TÁC (Ban hành kèm theo Quyết định số 3403/QĐ-UBND ngày 27/9/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa) (Đơn vị tính: nghìn đồng) Căn cứ xây dựng dự toán kinh phí: - Thông tư số 129/2009/TT-BTC ngày 21/5/2007 của Bộ Tài chính. - Thông tư số 120/2007/TT-BTC ngày 15/10/2007 của Bộ Tài chính. - Thông tư số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính. - Thông tư số 111/2006/TT-BTC ngày 06/12/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn công tác quản lý tài chính đối với việc áp dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 vào hoạt động của các cơ quan hành chính Nhà nước. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 DỰ TOÁN KINH PHÍ XÂY DỰNG VÀ ÁP DỤNG HTQLCL THEO TIÊU CHUẨN TCVN ISO 9001: 2008 TẠI CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 3403/QĐ-UBND ngày 27/9/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa) (Đơn vị tính nghìn đồng) Căn cứ xây dựng dự toán kinh phí: - Thông tư số 129/2009/TT-BTC ngày 21/5/2007 của Bộ Tài chính. - Thông tư số 120/2007/TT-BTC ngày 15/10/2007 của Bộ Tài chính. - Thông tư số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính. - Thông tư số 111/2006/TT-BTC ngày 06/12/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn công tác quản lý tài chính đối với việc áp dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 vào hoạt động của các cơ quan hành chính Nhà nước. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Giải trình các khoản chi <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ THÀNH PHỐ CẦN THƠ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 400/TTr-SKHĐT ngày 15 tháng 9 năm 2010 và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân thành phố, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố sửa đổi, bổ sung Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư kèm theo Quyết định này. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân thành phố thường xuyên cập nhật để trình Ủy ban nhân dân thành phố công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 trình Ủy ban nhân dân thành phố công bố trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định: số 2563/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2009, số 3062/QĐ-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở, Thủ trưởng Ban, ngành thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ (Công bố kèm theo Quyết định số 2658 /QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀU CÁ CÓ CÔNG SUẤT DƯỚI 30 SỨC NGỰA Thực hiện Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ và các văn bản pháp luật có liên quan về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản; trong những năm qua, công tác quản lý tàu cá, khai thác đánh bắt hải sản trên biển có những chuyển biến tích cực. Hơn 90% số tàu cá của tỉnh đó được đăng ký, đăng kiểm; việc quản lý tàu cá ở các huyện, thị xã từng bước đi vào nề nếp; an ninh trật tự trên biển, an toàn cho người và phương tiện đánh bắt thuỷ sản được đảm bảo; nguồn lợi thuỷ sản bước đầu được quan tâm, bảo vệ. Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác quản lý tàu cá vẫn còn những hạn chế, thiếu sót, nhất là số tàu cá có công suất nhỏ dưới 30 sức ngựa còn chiếm tỷ lệ cao so với tổng số tàu cá của tỉnh và đang có xu hướng ngày một tăng. Tình hình trên, làm ảnh hưởng đến nguồn lợi thủy sản ven bờ, vi phạm các qui định tại Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ, Thông tư số 02/2006/TT-BTS ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Thủy sản (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 59/2005/NĐ-CP của Chính phủ về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản. Để khắc phục tình hình nêu trên, nhằm quản lý chặt chẽ, từng bước giảm dần số lượng tàu cá có công suất dưới 30 sức ngựa tham gia đánh bắt hải sản trên biển, bảo vệ tốt nguồn lợi thủy sản ven bờ; Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu: 1. UBND các huyện, thị xã ven biển: - Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, quán triệt chủ trương, định hướng của Chính phủ, Bộ, ngành Trung ương, UBND tỉnh về việc ổn định, tiến tới giảm dần số lượng tàu đánh bắt thuỷ sản trên biển lắp máy có công suất nhỏ (dưới 30 sức ngựa) đến tận phường, xã, các hộ gia đình ngư dân. - Quản lý chặt chẽ, nắm chắc các cơ sở đóng mới, sửa chữa, cải hoán tàu cá có công suất nhỏ, phối hợp với các cơ quan chức năng và căn cứ các qui định của pháp luật để kiểm tra, kiểm soát, không cho các tổ chức, cá nhân thuộc địa bàn quản lý đóng mới, cải hoán, mua thêm tàu đánh bắt thuỷ sản trên biển có công suất dưới 30 sức ngựa. - Đối với tàu đánh bắt thuỷ sản không thuộc diện đăng kiểm (tàu cá lắp máy có công suất dưới 20 sức ngựa), theo hồ sơ đăng ký nếu tàu cá có tuổi thọ vỏ tàu trên 15 năm, không đảm bảo an toàn thì không cấp giấy phộp khai thác, xóa đăng ký. - Phối hợp với Chi cục Khai thác, Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, các cơ quan chức năng của tỉnh để kiểm tra, kiểm soát, nắm chắc tình hình tàu thuyền của địa phương hoạt động trên các vựng biển; kiên quyết không cho các tàu cá có công suất dưới 30 sức ngựa, khụng đảm bảo điều kiện theo qui định pháp luật hoạt động, khai thác hải sản trái phép trên biển, nhất là khu vực gần bờ. 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: - Phối hợp với các sở, ban, ngành, chính quyền các địa phương tổ chức tuyền truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về việc cấm phát triển tàu cá có công suất nhỏ; thực hiện nghiêm quy định về quản lý tàu cá thông qua công tác đăng ký, đăng kiểm, cấp giấy phép khai thác, đánh bắt thủy sản. - Chỉ đạo Thanh tra thủy sản, Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản phối hợp với các Đồn, Trạm Biên phòng, Công an, chính quyền địa phương để kiểm tra, kiểm soát các hoạt động nghề cá trên biển, ngăn chặn không cho các tàu cá không đăng ký, không có giấy phép hoạt động trên các vùng nước và xử lý nghiêm các trường hợp cố tình vi phạm pháp luật; xây dựng kế hoạch thanh tra định kỳ và đột xuất đối với các cơ sở đóng sửa tàu thuyền trong toàn tỉnh; kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm về đóng mới, cải hoán tàu cá lắp máy cũ công suất dưới 30 sức ngựa theo quy định của pháp luật. - Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu trình UBND tỉnh ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ ngư dân giải bản tàu cá lắp máy cũ công suất nhỏ để phát triển tàu cá lắp máy cũ cóng suất lớn hoặc chuyển hẳn sang ngành nghề kinh doanh dịch vụ khác. 3. Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh: Chỉ đạo các Đồn biên phòng thường xuyên kiểm tra tàu cá khi xuất bến; kiên quyết không để các tàu cá không có đăng ký, đăng kiểm hết hạn, không có giấy phép khai thỏc thủy sản,… theo qui định pháp luật ra biển hoạt động; tăng cường kiểm soát hoạt động của tàu cá trên các vùng biển; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm các quy định của pháp luật. | 2,122 |
131,201 | Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan theo dõi, đôn đốc triển khai thực hiện các nội dung nêu trên và định kỳ 6 tháng một lần báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ TẠI CHI CỤC VĂN THƯ - LƯU TRỮ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Lưu trữ Quốc gia ngày 04 tháng 4 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 111/2004/NĐ-CP ngày 8 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Lưu trữ Quốc gia; Căn cứ Quyết định số 1070/QĐ-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban Nhân dân tỉnh về việc thành lập Chi cục Văn thư - Lưu trữ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Thừa Thiên Huế tại Tờ trình số 673/TTr-SNV ngày 10 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ bảo quản tại Chi cục Văn thư - Lưu trữ”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chi Cục trưởng Chi cục Văn thư - Lưu trữ, các cơ quan, tổ chức, cá nhân đến khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ bảo quản tại Chi cục Văn thư - Lưu trữ chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ VỀ VIỆC KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ TẠI CHI CỤC VĂN THƯ - LƯU TRỮ (Ban hành kèm theo Quyết định số 1814/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Tài liệu lưu trữ là tài liệu hình thành trong quá trình hoạt động của các cơ quan Nhà nước, đoàn thể, tổ chức, cá nhân (viết tắt là: Cơ quan, tổ chức, cá nhân) trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, có giá trị về chính trị, quân sự, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật, xã hội... không kể thời gian, hình thức ghi tin, loại hình tài liệu, được tập trung thống nhất quản lý ở bộ phận, phòng, kho lưu trữ của các ngành, các cấp có thẩm quyền để phục vụ nghiên cứu lịch sử, khoa học và công tác thực tiễn khác. Tài liệu lưu trữ phải là bản chính, bản gốc của tài liệu được ghi trên giấy, phim, ảnh, băng hình, đĩa hình, băng âm thanh, đĩa âm thanh hoặc các vật mang tin khác; trong trường hợp không còn bản chính, bản gốc thì được thay thế bằng bản sao hợp pháp. Tài liệu lưu trữ tỉnh Thừa Thiên Huế thuộc thành phần của Phông Lưu trữ Quốc gia, không một cơ quan, tập thể, cá nhân nào được chiếm dụng làm của riêng. Nghiêm cấm việc mua bán, trao đổi, cất giữ, tiêu hủy trái phép tài liệu lưu trữ hoặc sử dụng vào các mục đích trái với lợi ích của Nhà nước. Điều 2. Chi cục Văn thư - Lưu trữ là cơ quan trực tiếp quản lý tài liệu Lưu trữ lịch sử của tỉnh có trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ tổ chức khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ theo Quy chế này và quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Phạm vi và đối tượng áp dụng: 1. Quy chế này quy định khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ tại Chi cục Văn thư - Lưu trữ. 2. Quy chế này được áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân (viết tắt là: người khai thác) đến khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ tại Chi cục Văn thư - Lưu trữ. Điều 4. Thành phần tài liệu Phông Lưu trữ Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế: 1. Tài liệu của các cơ quan, tổ chức của Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hòa Miền Nam Việt Nam và các tổ chức khác thuộc chính quyền cách mạng trước ngày 30/4/1975. 2. Tài liệu của các cơ quan, tổ chức thực dân Pháp, phong kiến, đế quốc xâm lược, tổ chức của Việt Nam Cộng hòa trước ngày 30/4/1975. 3. Tài liệu của các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. 4. Các tài liệu khác có giá trị lịch sử đối với tỉnh Thừa Thiên Huế. 5.Tài liệu lưu trữ quý, hiếm có ý nghĩa đối với tỉnh, quốc gia. 6. Hồ sơ, tài liệu có độ mật, tối mật, tuyệt mật. Điều 5. Các hình thức khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ tại Chi cục Văn thư-Lưu trữ như sau: 1. Sử dụng tài liệu tại Phòng đọc. 2. Triển lãm, trưng bày tài liệu lưu trữ. 3. Thông báo, giới thiệu tài liệu lưu trữ. 4. Sao y, chứng thực, trích sao, sao lục tài liệu lưu trữ. 5. Công bố tài liệu lưu trữ. 6. Cho mượn tài liệu lưu trữ. Chương II THẨM QUYỀN CHO PHÉP KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ Điều 6. Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh cho phép khai thác, sử dụng các loại tài liệu lưu trữ: - Tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước (ban hành kèm theo Quyết định số 957/2006/QĐ-UBND ngày 07 tháng 4 năm 2006 của Ủy ban Nhân dân tỉnh). - Tài liệu lưu trữ phục vụ mục đích tại Khoản 5, Điều 5. - Yêu cầu khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ của các tổ chức nước ngoài, người nước ngoài hoặc các yêu cầu đưa tài liệu ra nước ngoài theo quy định. Điều 7. Giám đốc Sở Nội vụ cho phép khai thác, sử dụng các loại tài liệu lưu trữ: - Tài liệu lưu trữ phục vụ mục đích tại các Khoản 2, 6, Điều 5. - Tài liệu lưu trữ phục vụ cho công tác điều tra của các cơ quan chức năng. Điều 8. Chi Cục trưởng Chi cục Văn thư-Lưu trữ cho phép khai thác, sử dụng các loại tài liệu lưu trữ (không thuộc Điều 6, Điều 7 Quy chế này): - Tài liệu lưu trữ đang bảo quản tại Chi cục Văn thư - Lưu trữ. - Tài liệu lưu trữ phục vụ mục đích tại các Khoản 1, 3, 4, Điều 5. - Tài liệu lưu trữ lịch sử thuộc Phông Lưu trữ Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế. Chương III TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI CÔNG TÁC KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ Điều 9. Trách nhiệm của người khai thác: 1. Người khai thác có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh quy chế này và các quy định của pháp luật có liên quan để phục vụ yêu cầu công tác, nghiên cứu khoa học và các nhu cầu chính đáng của mình. Đồng thời chấp hành nghiêm túc nội quy phòng đọc, giữ gìn bí mật các thông tin của tài liệu và thanh toán các chi phí về khai thác, sử dụng tài liệu theo quy định. 2. Người khai thác là cán bộ, công chức, viên chức khi khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ vì mục đích công vụ phải có giấy giới thiệu hoặc văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức nơi công tác. Trường hợp nghiên cứu chuyên đề phải có đề cương đính kèm. 3. Người khai thác là nhân dân khi khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ phải có đơn xin khai thác có xác nhận của chính quyền địa phương nơi cư trú. 4. Người khai thác là cá nhân được ủy quyền đến khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ phải có giấy ủy quyền và được các cơ quan có thẩm quyền xác nhận. 5. Khi yêu cầu khai thác sử dụng, người khai thác phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân. Điều 10. Trách nhiệm của Chi cục Văn thư-Lưu trữ: 1. Chi Cục trưởng Chi cục Văn thư - Lưu trữ có trách nhiệm: - Trình các cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt các loại phiếu yêu cầu khai thác, sử dụng các loại tài liệu của người khai thác quy định tại Điều 7, 8. - Ký duyệt các loại phiếu yêu cầu khai thác, sử dụng tài liệu của người khai thác quy định tại Điều 9. - Ký duyệt xuất nhập tài liệu bảo quản tại Chi cục Văn thư-Lưu trữ. 2. Lưu Trữ viên phụ trách tổ chức khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ có trách nhiệm: - Làm thủ tục tiếp nhận và giao kết quả khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ cho người khai thác. - Thực hiện đúng quy trình khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ. 3. Lưu trữ viên phụ trách kho (gọi tắt là: Thủ kho) có trách nhiệm: - Thực hiện đúng quy trình khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ. - Tổ chức công tác xuất, nhập tài liệu lưu trữ trong kho. 4. Lưu Trữ viên phụ trách Phòng đọc có trách nhiệm: - Tiếp nhận và hướng dẫn người khai thác đến đọc tài liệu, làm quen với các công cụ tra tìm tài liệu, giới thiệu nội quy phòng đọc, cách sử dụng các thiết bị máy móc (nếu có), nắm vững các nguyên tắc sử dụng tài liệu lưu trữ, nguyên tắc sao chụp, mượn tài liệu ra khỏi Phòng đọc… - Lập hồ sơ nghiên cứu, chuẩn bị các số liệu để tổng kết công tác người khai thác sau một thời gian nhất định. - Trả lời các câu hỏi về nội dung, thành phần tài liệu do người khai thác nghiên cứu nêu ra. Các câu hỏi được nêu ra nếu vượt quá phạm vi và sự hiểu biết của mình thì chuyển cho các bộ phận có liên quan để nghiên cứu, giải đáp. - Quản lý những tài liệu đã được đưa ra Phòng đọc và các trang thiết bị của Phòng đọc. - Theo dõi việc khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ và các đề tài nghiên cứu đã đăng ký tại Kho lưu trữ. - Tổ chức các buổi hội thảo và giới thiệu tài liệu cho người khai thác. Chương IV CÔNG TÁC KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ Điều 11. Công tác Phòng đọc: 1. Phòng đọc tại Chi cục Văn thư-Lưu trữ phải tổ chức khoa học, đầy đủ các trang thiết bị cần thiết (bàn, ghế, tủ), công cụ tra cứu tài liệu (máy vi tính, tủ thẻ, mục lục hồ sơ, tủ sách pháp luật, công báo) để phục vụ tốt người khai thác đến khai thác tài liệu lưu trữ. 2. Phòng đọc phải niêm yết nội quy Phòng đọc, nội quy nghiên cứu tài liệu lưu trữ tại Phòng đọc. 3. Đối với người khai thác nghiên cứu tài liệu lưu trữ tại Phòng đọc để thực hiện các đề tài, luận văn… của mình, ngoài việc thực hiện Điều 10, cần thực hiện thêm các thủ tục sau: - Làm thẻ đọc. - Nộp đề cương đề tài, luận văn… cần nghiên cứu. - Nộp 01 bản chính cho Chi cục Văn thư-Lưu trữ sau khi đề tài, luận văn hoàn thành. 4. Xuất, nhập tài liệu lưu trữ phục vụ người khai thác tại Phòng đọc: - Lưu trữ viên phụ trách Phòng đọc phải nhanh chóng phục vụ sau khi nhận phiếu yêu cầu của người khai thác đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt; nếu có trở ngại gì phải thông báo ngay cho người khai thác. | 2,115 |
131,202 | - Những tài liệu thuộc danh mục tài liệu đặc biệt quý hiếm và quan trọng, khi xuất nhập thủ kho phải bàn giao đến từng tờ tài liệu trong hồ sơ. - Thủ kho phải ghi chép theo dõi việc xuất nhập tài liệu cho người khai thác. Điều 12. Công tác triển lãm, trưng bày tài liệu lưu trữ: 1. Chi cục Văn thư - Lưu trữ xây dựng kế hoạch triển lãm chuyên đề, trưng bày tài liệu lưu trữ nhằm phục vụ cho các mục đích tuyên truyền nhân dịp các ngày lễ lớn của dân tộc theo kế hoạch chung của Ủy ban Nhân dân tỉnh. 2. Phối hợp các Bảo tàng trong tỉnh xây dựng các gian triển lãm tại các bảo tàng theo kế hoạch. 3. Không trưng bày nguyên bản, chỉ trưng bày các bản photocopy từ nguyên bản. 4. Chi cục Văn thư - Lưu trữ cử Lưu Trữ viên phối hợp với Hướng dẫn viên bảo tàng để thuyết minh và giải đáp các vấn đề liên quan đến tài liệu lưu trữ trưng bày. Điều 13. Công tác thông báo, giới thiệu tài liệu lưu trữ: 1. Chi cục Văn thư-Lưu trữ có trách nhiệm thông báo, giới thiệu tài liệu lưu trữ đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân sau khi phân tích, nghiên cứu mức độ quan trọng của tài liệu nhằm giúp cơ quan, tổ chức, cá nhân có thêm thông tin trong hoạt động chuyên môn của mình. 2. Chi cục Văn thư-Lưu trữ căn cứ vào các tài liệu lưu trữ tra tìm được để biên soạn một cách có hệ thống những văn kiện giới thiệu tài liệu chuyên đề, mục lục tài liệu chuyên đề để phục vụ theo yêu cầu của người khai thác. Điều 14. Công tác sao y, chứng thực, sao lục, trích sao tài liệu lưu trữ: Chi cục Văn thư-Lưu trữ chịu trách nhiệm sao y, chứng thực, sao lục, trích sao tài liệu lưu trữ đang được bảo quản tại Chi cục Văn thư-Lưu trữ. 1. Công tác sao y bản chính được thực hiện từ bản chính của tài liệu lưu trữ. 2. Công tác chứng thực tài liệu lưu trữ được thực hiện từ bản chính, bản gốc của hồ sơ, tài liệu lưu trữ. 3. Công tác sao lục tài liệu lưu trữ được thực hiện từ bản sao y bản chính của tài liệu lưu trữ. 4. Công tác trích sao tài liệu lưu trữ được thực hiện từ bản chính của tài liệu lưu trữ. Bản trích sao tài liệu được trích một phần nội dung từ bản chính của tài liệu lưu trữ. Điều 15. Công bố tài liệu lưu trữ: 1. Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh cho phép công bố tài liệu lưu trữ đang bảo quản tại Chi cục Văn thư - Lưu trữ. 2. Chi Cục trưởng Chi cục Văn thư-Lưu trữ tham mưu Giám đốc Sở Nội vụ xây dựng danh mục tài liệu lưu trữ công bố theo quy định của Nhà nước, trình Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định công bố. Điều 16. Xuất, nhập tài liệu bảo quản tại Chi cục Văn thư - Lưu trữ: 1. Xuất, nhập tài liệu phục vụ tại Phòng đọc. 2. Xuất, nhập tài liệu phục vụ nhiệm vụ chuyên môn của Chi cục Văn thư - Lưu trữ (chỉnh lý, thống kê, bảo quản…). 3. Nhập tài liệu lưu trữ từ các nguồn nộp lưu vào bảo quản tại Chi cục Văn thư - Lưu trữ. 4. Xuất tài liệu loại hết giá trị được phép tiêu hủy. Điều 17. Chi cục Văn thư - Lưu trữ có trách nhiệm quản lý, bảo quản các công cụ tra cứu theo chế độ tài liệu lưu trữ. Người khai thác được sử dụng các công cụ tra cứu sau khi có ý kiến của lãnh đạo Chi cục. Chương V KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM Điều 18. Khen thưởng Trong công tác khai thác và sử dụng tài liệu tại Chi cục Văn thư - Lưu trữ, các đơn vị hoặc cá nhân có những thành tích sau đây sẽ được khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước: 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ bảo quản an toàn, phục vụ khai thác và sử dụng có hiệu quả tài liệu lưu trữ. 2. Phát hiện, tố giác kịp thời các hành vi chiếm đoạt, làm lộ bí mật, mất tài liệu, làm hư hại hoặc tiêu hủy trái phép tài liệu lưu trữ. Điều 19. Xử lý vi phạm Cơ quan, tổ chức, cá nhân nào vi phạm các quy định của pháp luật về tài liệu lưu trữ như làm mất, làm lộ, tiêu hủy trái phép… gây ảnh hưởng có hại đến an ninh, quốc phòng, phát triển kinh tế, văn hóa khoa học, xã hội của quốc gia thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 20. Chi Cục trưởng Chi cục Văn thư - Lưu trữ có trách nhiệm xây dựng và tổ chức quy trình khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ tại Chi cục Văn thư - Lưu trữ. Điều 21. Chi Cục Văn thư - Lưu trữ có trách nhiệm hướng dẫn cơ quan, tổ chức, cá nhân đến khai thác, sử dụng tài liệu thực hiện nghiêm túc quy chế này. Trong quá trình thực hiện, tùy theo tình hình thực tế hoặc yêu cầu công tác, Quy chế này sẽ được điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ PHÍ, LỆ PHÍ TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 04/2007/QĐ-UBND NGÀY 14/5/2007 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28/8/2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí và lệ phí và hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006; Căn cứ Nghị quyết số 66/2007/NQ-HĐND ngày 15/12/2007 của HĐND tỉnh về quy định danh mục chi tiết phí, lệ phí; mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) trích, nộp các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hòa Bình; Nghị quyết số 149/2010/NQ-HĐND ngày 21/7/2010 của HĐND tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Nghị quyết số 66/2007/NQ-HĐND ngày 15/12/2007, Nghị quyết số 100/2008/NQ-HĐND ngày 17/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 1230/STC-QLNS ngày 17/9/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi mức thu đối với một số khoản phí quy định tại Quyết định số 04/2007/QĐ-UBND ngày 14/5/2007 của UBND tỉnh về việc quy định mức thu đối với các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau: (Có biểu chi tiết kèm theo). Điều 2. Bổ sung quy định mức thu phí vệ sinh đối với tàu, thuyền tại Cảng Bích Hạ, như sau: - Tàu, thuyền, ca nô phục vụ kinh doanh du lịch: + Dưới 45 chỗ ngồi: Mức thu 15.000 đồng/tháng. + Từ 45 chỗ ngồi trở lên: Mức thu 25.000 đồng/tháng. - Tàu, thuyền chở hàng: + Trọng tải dưới 35 tấn: Múc thu 25.000 đồng/tháng. + Trọng tải từ 35 tấn trở lên: Mức thu 35.000 đồng/tháng. Điều 3. - Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các nội dung khác không sửa đổi tại Quyết định này thực hiện theo Quyết định số 04/2007/QĐ-UBND ngày 14-5-2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh. - Giao Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU CHI TIẾT SỬA ĐỔI MỨC THU CÁC KHOẢN PHÍ (Kèm theo Quyết định số 13/2010/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2010 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: Các nội dung khác liên quan đến phí tham quan Thủy điện Hòa Bình và phí vệ sinh thực hiện theo quy định tại Quyết định số 04/2007/QĐ-UBND ngày 14/5/2007 của UBND tỉnh. THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 13/2010/TT-NHNN NGÀY 20/5/2010 CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC QUY ĐỊNH VỀ CÁC TỶ LỆ BẢO ĐẢM AN TOÀN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2003; Căn cứ Luật các Tổ chức tín dụng năm 1997, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng năm 2004; Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 13/2010/TT-NHNN ngày 20/5/2010 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, như sau: Điều 1. Sửa đổi một số Điều của Thông tư số 13/2010/TT-NHNN ngày 20/5/2010 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng: 1. Khoản 2 Điều 1 được sửa đổi như sau: “2. Các tỷ lệ bảo đảm an toàn quy định tại Thông tư này gồm: a) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu; b) Giới hạn tín dụng; c) Tỷ lệ khả năng chi trả; d) Giới hạn góp vốn, mua cổ phần; đ) Tỷ lệ cấp tín dụng từ nguồn vốn huy động”. 2. Điểm 1.1.c và Điểm 1.1.d Khoản 1 Điều 12 được sửa đổi như sau: “c) Số dư tiền gửi không kỳ hạn, giá trị sổ sách của vàng gửi không kỳ hạn gửi tại các tổ chức tín dụng khác, trừ Ngân hàng Chính sách Xã hội; d) Số dư tiền gửi có kỳ hạn, giá trị sổ sách của vàng gửi có kỳ hạn đến hạn thanh toán gửi tại các tổ chức tín dụng khác, trừ Ngân hàng Chính sách Xã hội;” 3. Mục 5 được sửa đổi như sau: “Mục 5. TỶ LỆ CẤP TÍN DỤNG TỪ NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG Điều 18. Tỷ lệ cấp tín dụng từ nguồn vốn huy động 1. Tổ chức tín dụng chỉ được sử dụng nguồn vốn huy động để cấp tín dụng với điều kiện trước và sau khi cấp tín dụng đều đảm bảo tỷ lệ về khả năng chi trả và các tỷ lệ bảo đảm an toàn khác quy định tại Thông tư này và việc cấp tín dụng từ nguồn vốn huy động không được vượt quá tỷ lệ dưới đây: 1.1. Đối với ngân hàng: 80% 1.2. Đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng: 85% | 2,062 |
131,203 | 2. Cấp tín dụng quy định tại Khoản 1 Điều này bao gồm các hình thức cho vay, cho thuê tài chính, bao thanh toán, chiết khấu giấy tờ có giá và công cụ chuyển nhượng. 3. Nguồn vốn huy động quy định tại Khoản 1 Điều này bao gồm: 3.1. Tiền gửi của cá nhân dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn; 3.2. Tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức, bao gồm cả tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức tín dụng khác và chi nhánh ngân hàng nước ngoài; 3.3. 25% tiền gửi không kỳ hạn của tổ chức kinh tế (trừ tổ chức tín dụng). 3.4. Tiền vay của tổ chức trong nước, tiền vay của tổ chức tín dụng khác có kỳ hạn từ 3 tháng trở lên (trừ tiền vay của tổ chức tín dụng khác trong nước để bù đắp thiếu hụt tạm thời đối với các tỷ lệ về khả năng chi trả theo quy định tại Khoản 1, Điều 14) và tiền vay của tổ chức tín dụng nước ngoài; 3.5. Vốn huy động từ tổ chức, cá nhân dưới hình thức phát hành giấy tờ có giá.” 4. Phụ lục 2 về Bảng theo dõi tỷ lệ khả năng chi trả được sửa đổi như sau: a) “Đơn vị: triệu đồng” được sửa đổi thành “Đơn vị: triệu đồng/EUR/GBP/USD”; b) Giới hạn quy định: “Lớn hơn 1” tại cột (5) được sửa đổi thành “Lớn hơn hoặc bằng 1”. Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 10 năm 2010. 2. Việc sửa đổi, bổ sung và thay thế Thông tư này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định. 3. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng Quản trị và Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN TRỰC THUỘC CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM CỤC TRƯỞNG CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 267/2003/QĐ – TTg ngày 19 tháng 12 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hàng không Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2006 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP của Chính phủ; Căn cú Quyết định số 59/2007/QĐ-BGTVT ngày 22/11/2007 của Bộ Giao thông vận tải ban hành “Quy định về phân cấp, ủy quyền trong quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước do Bộ Giao thông vận tải quản lý; Căn cứ văn bản số 6774/BGTVT-TCCB ngày 15/09/2008 của Bộ GTVT về việc thành lập Ban quản lý dự án trực thuộc Cục HKVN; Xét đề nghị của các ông Trưởng ban Tổ chức cán bộ, Trưởng ban Kế hoạch – Đầu tư, Trưởng ban Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Ban quản lý dự án trực thuộc Cục Hàng không Việt Nam để giúp Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam (Chủ đầu tư) quản lý các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước theo hình thức chử đầu tư trực tiếp quản lý dự án. Ban Quản lý dự án có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc theo quy định của pháp luật. Trủ sở chính đặt tại: 119 Nguyễn Sơn, Phường Gia Thụy, Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội. Điều 2. Ban Quản lý dự án có các nhiệm vụ, quyền hạn sau: 2.1- Triển khai công tác chuẩn bị đầu tư các dự án do Bộ Giao thông vân tải quyết định và giao cho Cục HKVN làm chủ đầu tư. 2.2- Giúp chủ đầu tư triển khai công tác thực hiện đầu tư theo quy định của pháp luật, bao gồm: a) Chuẩn bị hồ sơ thiết kế, dự toán, tổng dự toán để chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt theo quy định. Chuẩn bị các hồ sơ phát sinh, điều chỉnh: dự án, thiết kế kỹ thuật, dự toán, tổng dự toán, tổng mức đầu tư (nếu có) trong quá trình triển khai thực hiện dự án báo cáo Chủ đầu tư. b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan để tổ chức việc chuẩn bị mặt bằng xây xựng, giấy phép xây dựng và các công việc khắc phục vụ cho công tác chuẩn bị xây dựng công trình. c) Tổ chức công tác đấu thầu theo quy định của pháp luật; Tổng hợp kết quả trình Chủ đầu tư. d) Thực hiện đàm phán, ký kết hợp đồng với các nhà thầu theo ủy quyền của Chủ đầu tư; Quản lý việc thực hiện các hợp đồng và tổ chức phối hợp giũa các nhà thầu theo nội dung hợp đồng đã ký kết. e) Quản lý chất lượng, tiến độ xây dựng, khối lượng xây xựng theo hồ sơ thiết kế được Chủ đầu tư phê duyệt; quản lý an toàn lao động và môi trường xây dựng theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm hiện hành trong đầu tư xây dựng và hợp đồng đã ký kết. g) Tổ chức nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu bộ phận và nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng theo các quy định của pháp luật. Tham gia Hội đồng nghiệm thu các hạng mục công trình, công trình xây dựng hoàn thành để đưa vào sử dụng. h) Tham gia quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình bao gồm: Tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình, đơn giá xây dựng, hợp đồng. Thanh toán và quyết toán vốn đầu tư theo quy định của pháp luật. 2.3- Lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hàng năm, báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành và các báo cáo khác trình chủ đầu tư theo quy định. 2.4- Xây dựng Quy chế hoạt động, xây dựng dự toán chi phí quản lý dự án trình Chủ đầu tư phê duyệt và tổ chức thực hiện. 2.5- Thực hiện việc quản lý tổ chức, biên chế, lao động, tài chính, tài sản, tiền lương và các chính sách, thi đua khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, viên chức, lao động thuộc phạm vi quản lý của Ban theo quy định của pháp luật và Cục HKVN. 2.6- Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định hiện hành. 2.7- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng ( Chủ đầu tư ) phân công. Điều 3. Cơ cấu tổ chức, biên chế, cán bộ của ban Quản lý dự án: Ban Quản lý dự án có Trưởng ban, các Phó trưởng ban và các phòng chuyên môn giúp việc. Trưởng ban, Phó trưởng ban, Kế toán trưởng, Trưởng phòng, Phó trưởng phòng do Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam bổ nhiệm, miễn nhiệm. Trưởng ban, Kế toán trưởng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng ( chủ đầu tư ) và trước pháp luật về chức năng, nhiệm vụ được giao. Các Phó trưởng ban, Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Trưởng ban về các nội dung công việc được phân công. Trưởng ban Quản lý dự án có trách nhiệm xây dựng phương án biên chế, lao động của Ban Quản lý dự án trình Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam xem xét phê duyệt và triển khai thực hiện theo quy định của pháp luật và Cục HKVN. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các ông Trưởng Ban Tổ chức cán bộ, Trưởng ban Kế hoạch đầu tư, Trưởng ban tài chính, Chánh Thanh tra, Chánh văn phòng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DANH MỤC DỰ ÁN KÊU GỌI ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 683/TTr-SKHĐT ngày 25/8/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt 101 danh mục dự án kêu gọi đầu tư trên địa bàn tỉnh An Giang (đính kèm danh mục các dự án). Điều 2. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm triển khai thực hiện kêu gọi đầu tư theo đúng nội dung Điều 1 của Quyết định này và tuân thủ các quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và Thủ trưởng các sở, ban ngành có liên quan và Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC DỰ ÁN KÊU GỌI ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG (Kèm theo Quyết định số 1811/QĐ-UBND ngày 24/9/2010 của UBND tỉnh An Giang) ĐVT: tỷ đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT QUY ĐỊNH VIỆC TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT HỒ SƠ THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA, CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU BAN HÀNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế thực hiện cơ chế một cửa, quy chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Thực hiện Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 phê duyệt đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh tại Tờ trình số 357/TTr-SNV ngày 18 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật về việc tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính thực hiện theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã do Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã ban hành (có danh mục kèm theo). ... Điều 2. Thủ tục hành chính thực hiện theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã áp dụng theo Bộ thủ tục hành chính đã được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010. | 2,084 |
131,204 | Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuốc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC CÁC VĂN BẢN BÃI BỎ (Ban hành kèm theo Quyết định số 44/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ NHIỆM ÔNG NGUYỄN LINH NGỌC GIỮ CHỨC THỨ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ ý kiến của Ban Bí thư tại văn bản số 10420-CV/VPTW, ngày 21 tháng 9 năm 2010; Xét Tờ trình số 323-TTr/BCSĐTNMT ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Ban Cán sự đảng Bộ Tài nguyên và Môi trường; Tờ trình số 60/TTr-BNV, ngày 11 tháng 9 năm 2010 của Bộ Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ nhiệm có thời hạn ông Nguyễn Linh Ngọc, Viện Trưởng Viện Khoa học địa chất và Khoáng sản, Bộ Tài nguyên và Môi trường, giữ chức Thứ trưởng kiêm Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chất và Khoáng sản, Bộ Tài nguyên và Môi trường. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và ông Nguyễn Linh Ngọc chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ BẦU CỬ BỔ SUNG THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Điều 122 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 - 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn tại Tờ trình số 38/TTr-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 3175/TTr-BNV ngày 14 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Hoàng Ngọc Đường, Phó Bí thư tỉnh ủy, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn, giữ chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn nhiệm kỳ 2004 – 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn và ông Hoàng Ngọc Đường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ NHIỆM ÔNG TRẦN VIỆT THANH GIỮ CHỨC THỨ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ ý kiến của Ban Bí thư tại văn bản số 10420-CV/VPTW, ngày 21 tháng 9 năm 2010; Xét Tờ trình số 23/BCS ngày 12 tháng 8 năm 2010 của Ban Cán sự đảng Bộ Khoa học và Công nghệ; Tờ trình số 3047/TTr-BNV, ngày 07 tháng 9 năm 2010 của Bộ Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ nhiệm có thời hạn ông Trần Việt Thanh, Chánh Văn phòng Bộ Khoa học và Công nghệ, giữ chức Thứ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và ông Trần Việt Thanh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đa dạng sinh học ngày 13 tháng 11 năm 2008; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, NGHỊ ĐỊNH: Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tại Việt Nam, gồm: 1. Các loại dịch vụ môi trường rừng được bên sử dụng dịch vụ chi trả tiền cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng được quy định tại Nghị định này. 2. Các bên cung ứng và bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng. 3. Quản lý và sử dụng việc chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng. 4. Quyền và nghĩa vụ của bên cung ứng và bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng. 5. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước các cấp, các ngành đối với việc thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng. Điều 2. Đối tượng áp dụng Đối tượng áp dụng gồm các cơ quan nhà nước; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức và cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến cung ứng, sử dụng và chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng, quản lý tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Môi trường rừng bao gồm các hợp phần của hệ sinh thái rừng: thực vật, động vật, vi sinh vật, nước, đất, không khí, cảnh quan thiên nhiên. Môi trường rừng có các giá trị sử dụng đối với nhu cầu của xã hội và con người, gọi là giá trị sử dụng của môi trường rừng, gồm: bảo vệ đất, điều tiết nguồn nước, phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ ven biển, phòng chống thiên tai, đa dạng sinh học, hấp thụ và lưu giữ các bon, du lịch, nơi cư trú và sinh sản của các loài sinh vật, gỗ và lâm sản khác. 2. Dịch vụ môi trường rừng là công việc cung ứng các giá trị sử dụng của môi trường rừng để đáp ứng các nhu cầu của xã hội và đời sống của nhân dân, bao gồm các loại dịch vụ được quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này. 3. Chi trả dịch vụ môi trường rừng là quan hệ cung ứng và chi trả giữa bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng trả tiền cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng theo quy định tại Điều 6 của Nghị định này. Điều 4. Loại rừng và loại dịch vụ môi trường rừng được trả tiền dịch vụ môi trường rừng 1. Rừng được chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng là các khu rừng có cung cấp một hay nhiều dịch vụ môi trường rừng theo quy định tại khoản 2 Điều này, gồm: rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất. 2. Loại dịch vụ môi trường rừng được quy định trong Nghị định này gồm: a) Bảo vệ đất, hạn chế xói mòn và bồi lắng lòng hồ, lòng sông, lòng suối; b) Điều tiết và duy trì nguồn nước cho sản xuất và đời sống xã hội; c) Hấp thụ và lưu giữ các bon của rừng, giảm phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính bằng các biện pháp ngăn chặn suy thoái rừng, giảm diện tích rừng và phát triển rừng bền vững; d) Bảo vệ cảnh quan tự nhiên và bảo tồn đa dạng sinh học của các hệ sinh thái rừng phục vụ cho dịch vụ du lịch; đ) Dịch vụ cung ứng bãi đẻ, nguồn thức ăn và con giống tự nhiên, sử dụng nguồn nước từ rừng cho nuôi trồng thủy sản. 3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan trình Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về: đối tượng, mức chi trả, phương thức chi trả đối với dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các bon của rừng và dịch vụ cung ứng bãi đẻ, nguồn thức ăn và con giống tự nhiên, sử dụng nguồn nước từ rừng cho nuôi trồng thủy sản để triển khai thực hiện phù hợp với quy định tại Nghị định này. Điều 5. Nguyên tắc chi trả dịch vụ môi trường rừng 1. Tổ chức, cá nhân được hưởng lợi từ dịch vụ môi trường rừng phải chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng cho các chủ rừng của các khu rừng tạo ra dịch vụ đã cung ứng. 2. Thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng bằng tiền thông qua hình thức chi trả trực tiếp hoặc chi trả gián tiếp. 3. Tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng thông qua Quỹ bảo vệ và phát triển rừng là tiền của bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng ủy thác cho Quỹ để trả cho các chủ rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng. 4. Tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng là một yếu tố trong giá thành sản phẩm có sử dụng dịch vụ môi trường rừng và không thay thế thuế tài nguyên hoặc các khoản phải nộp khác theo quy định của pháp luật. 5. Đảm bảo công khai, dân chủ, khách quan, công bằng; phù hợp với hệ thống luật pháp của Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập. Điều 6. Hình thức chi trả dịch vụ môi trường rừng 1. Chi trả trực tiếp: a) Chi trả trực tiếp là bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng trả tiền trực tiếp cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng. b) Chi trả trực tiếp được áp dụng trong trường hợp bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng có khả năng và điều kiện thực hiện việc trả tiền thẳng cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng không cần thông qua tổ chức trung gian. Chi trả trực tiếp được thực hiện trên cơ sở hợp đồng thỏa thuận tự nguyện giữa bên sử dụng và cung ứng dịch vụ môi trường rừng phù hợp với quy định tại Nghị định này, trong đó mức chi trả không thấp hơn mức do Nhà nước quy định đối với cùng một loại dịch vụ môi trường rừng. 2. Chi trả gián tiếp: a) Chi trả gián tiếp là bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng trả tiền cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng ủy thác qua Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam hoặc Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh hoặc cơ quan, tổ chức làm thay nhiệm vụ của Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định; b) Chi trả gián tiếp được áp dụng trong trường hợp bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng không có khả năng và điều kiện trả tiền trực tiếp cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng mà thông qua tổ chức trung gian theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này. Chi trả gián tiếp có sự can thiệp và hỗ trợ của Nhà nước, giá dịch vụ môi trường rừng do Nhà nước quy định. | 2,095 |
131,205 | Điều 7. Đối tượng và loại dịch vụ phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng 1. Các cơ sở sản xuất thủy điện phải chi trả tiền dịch vụ về bảo vệ đất, hạn chế xói mòn và bồi lắng lòng hồ, lòng suối; về điều tiết và duy trì nguồn nước cho sản xuất thủy điện. 2. Các cơ sở sản xuất và cung ứng nước sạch phải chi trả tiền dịch vụ về điều tiết và duy trì nguồn nước cho sản xuất nước sạch. 3. Các cơ sở sản xuất công nghiệp có sử dụng nước trực tiếp từ nguồn nước phải chi trả tiền dịch vụ về điều tiết và duy trì nguồn nước cho sản xuất. 4. Các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch có hưởng lợi từ dịch vụ môi trường rừng phải chi trả tiền dịch vụ về bảo vệ cảnh quan tự nhiên và bảo tồn đa dạng sinh học của các hệ sinh thái rừng phục vụ cho dịch vụ du lịch. 5. Các đối tượng phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng cho dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các bon của rừng; dịch vụ cung ứng bãi đẻ, nguồn thức ăn và con giống tự nhiên, sử dụng nguồn nước từ rừng cho nuôi trồng thủy sản được quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này. Điều 8. Đối tượng được chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng 1. Các đối tượng được chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng là các chủ rừng của các khu rừng có cung ứng dịch vụ môi trường rừng, gồm: a) Các chủ rừng là tổ chức được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng để sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp và các chủ rừng là tổ chức tự đầu tư trồng rừng trên diện tích đất lâm nghiệp được giao do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; b) Các chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng; cộng đồng dân cư thôn được Nhà nước giao rừng để sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp; các chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn tự đầu tư trồng rừng trên diện tích đất lâm nghiệp được Nhà nước giao do Ủy ban nhân dân cấp huyện xác nhận theo đề nghị của cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã. 2. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn có hợp đồng nhận khoán bảo vệ rừng ổn định lâu dài với các chủ rừng là tổ chức nhà nước (sau đây gọi chung là hộ nhận khoán); hợp đồng nhận khoán do bên giao khoán và bên nhận khoán lập, ký và có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã. Chương 2. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG MỤC 1. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN DỊCH VỤ THEO HÌNH THỨC CHI TRẢ TRỰC TIẾP Điều 9. Chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng 1. Bên cung ứng và bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng tự thỏa thuận về loại dịch vụ, mức chi trả và phương thức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng phù hợp với các quy định tại Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Trường hợp bên cung ứng và bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng tự thỏa thuận về loại dịch vụ đã được quy định tại Nghị định thì mức chi trả không thấp hơn mức chi trả quy định tại Điều 11 Nghị định này. Trường hợp mức chi trả chưa được quy định tại Nghị định này thì bên cung ứng và bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng tự thỏa thuận mức chi trả. 2. Nhà nước khuyến khích áp dụng việc thực hiện hình thức chi trả thực hiện cho tất cả các trường hợp nếu bên cung ứng và bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng tự thỏa thuận được mức tiền chi trả. Điều 10. Sử dụng tiền thu được từ dịch vụ môi trường rừng 1. Bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng có quyền quyết định việc sử dụng số tiền thu được từ dịch vụ môi trường rừng sau khi thực hiện nghĩa vụ về tài chính với Nhà nước theo quy định của pháp luật. 2. Trường hợp bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng là tổ chức nhà nước, tiền thu được từ dịch vụ môi trường rừng, sau khi trừ đi các chi phí hợp lý liên quan đến việc tổ chức thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tại đơn vị, bao gồm cả tiền trả cho hộ nhận khoán bảo vệ rừng, phần còn lại được hạch toán như một nguồn thu của đơn vị và được chi theo quy định của pháp luật về tài chính áp dụng cho tổ chức đó. MỤC 2. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN DỊCH VỤ THEO HÌNH THỨC CHI TRẢ GIÁN TIẾP Điều 11. Mức chi trả và xác định số tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng 1. Đối với các cơ sở sản xuất thủy điện a) Mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng áp dụng đối với các cơ sở sản xuất thủy điện là 20 đồng/1kwh điện thương phẩm. Sản lượng điện để tính tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng là sản lượng điện của các cơ sở sản xuất thủy điện bán cho bên mua điện theo hợp đồng mua bán điện; b) Xác định số tiền phải chi trả dịch vụ môi trường rừng. Số tiền phải chi trả dịch vụ môi trường rừng trong kỳ hạn thanh toán (đ) bằng sản lượng điện trong kỳ hạn thanh toán (kwh) nhân với mức chi trả dịch vụ môi trường rừng tính trên 1kwh (20đ/kwh). 2. Đối với các cơ sở sản xuất và cung cấp nước sạch: a) Mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng áp dụng đối với các cơ sở sản xuất và cung cấp nước sạch là 40 đ/m3 nước thương phẩm. Sản lượng nước để tính tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng là sản lượng nước của các cơ sở sản xuất và cung cấp nước sạch bán cho người tiêu dùng; b) Xác định số tiền phải chi trả dịch vụ môi trường rừng Số tiền phải chi trả dịch vụ môi trường rừng trong kỳ hạn thanh toán (đ) bằng sản lượng nước thương phẩm trong kỳ hạn thanh toán (m3) nhân với mức chi trả dịch vụ môi trường rừng tính trên 1m3 nước thương phẩm (40 đ/1m3). 3. Đối với các cơ sở sản xuất công nghiệp có sử dụng nước trực tiếp từ nguồn nước Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan trình Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể về đối tượng phải chi trả, mức chi trả, phương thức chi trả đối với loại dịch vụ này. 4. Đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch có hưởng lợi từ dịch vụ môi trường rừng. a) Mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng tính bằng 1% đến 2% trên doanh thu thực hiện trong kỳ; b) Xác định số tiền phải chi trả dịch vụ môi trường rừng Số tiền phải chi trả dịch vụ môi trường rừng trong kỳ hạn thanh toán (đ) bằng doanh thu nhân với mức chi trả (từ 1 đến 2%). c) Giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định đối tượng phải chi trả bao gồm các tổ chức, cá nhân kinh doanh lữ hành, kinh doanh lưu trú du lịch trên địa bàn thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng đối với các đối tượng này thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều này. Điều 12. Đối tượng được miễn, giảm tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng 1. Tổ chức, cá nhân được quy định tại Điều 7 Nghị định này trong trường hợp gặp rủi ro, bất khả kháng thì được xem xét miễn, giảm tiền phải chi trả dịch vụ môi trường rừng quy định tại Nghị định này. 2. Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn việc miễn, giảm tiền phải chi trả dịch vụ môi trường rừng. Điều 13. Ủy thác chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng 1. Quỹ bảo vệ và phát triển rừng được thành lập theo Nghị định số 05/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ là tổ chức tiếp nhận ủy thác tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng. Đối với các địa phương không có đủ điều kiện thành lập Quỹ bảo vệ và phát triển rừng, thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cơ quan, tổ chức làm thay nhiệm vụ của Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh. Đối với các tỉnh có diện tích rừng và đất lâm nghiệp lớn thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét cho phép thành lập chi nhánh Quỹ bảo vệ và phát triển rừng đến cấp huyện để thực hiện chi trả tiền ủy thác dịch vụ môi trường rừng được thuận lợi cho người dân. 2. Trường hợp bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng, sử dụng dịch vụ này từ những khu rừng nằm trong phạm vi hành chính của một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì tiền ủy thác chi trả dịch vụ môi trường rừng được chuyển về Quỹ bảo vệ và phát triển rừng của cấp tỉnh đó hoặc cơ quan, tổ chức làm thay nhiệm vụ của Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định (sau đây gọi là Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh). 3. Trường hợp bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng, sử dụng dịch vụ môi trường rừng từ những khu rừng nằm trong phạm vi hành chính từ 2 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên thì tiền ủy thác chi trả dịch vụ môi trường rừng được chuyển về Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam. Điều 14. Căn cứ điều phối tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng từ Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam 1. Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam điều phối tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng cho từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo các căn cứ sau đây: a) Số tiền thu được từ bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng; b) Diện tích rừng của từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có tham gia cung ứng dịch vụ môi trường rừng, được xác nhận của cơ quan có thẩm quyền theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Đối với số tiền thu được từ bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng nhưng không xác định được hoặc chưa xác định được đối tượng nhận tiền dịch vụ môi trường rừng, thì Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam điều phối số tiền đó cho các tỉnh có mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng bình quân cho 01 ha rừng thấp hơn mức bình quân cả nước trong năm. Điều 15. Sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng 1. Sử dụng tiền ủy thác chi trả dịch vụ môi trường rừng tại Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam. | 2,055 |
131,206 | a) Được sử dụng tối đa 0,5% trên tổng số tiền nhận ủy thác từ các đối tượng phải chi trả dịch vụ môi trường rừng cho hoạt động nghiệp vụ của Quỹ liên quan đến chi trả dịch vụ môi trường rừng, gồm: chi quản lý hành chính văn phòng theo cơ chế ủy thác; chi cho các hoạt động tiếp nhận tiền và các hoạt động khác liên quan đến quản lý tài chính. b) Số tiền còn lại được chuyển về Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh hoặc cơ quan, tổ chức làm thay nhiệm vụ của Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh theo diện tích rừng của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có tham gia cung ứng dịch vụ môi trường rừng. 2. Sử dụng tiền ủy thác chi trả dịch vụ môi trường rừng tại Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh: Số tiền nhận được từ Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam và nhận trực tiếp từ bên chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng được coi là 100% và được sử dụng như sau: a) Được sử dụng tối đa 10% để chi cho các hoạt động, gồm: quản lý hành chính văn phòng theo cơ chế ủy thác, chi cho các hoạt động tiếp nhận tiền, thanh quyết toán, kiểm tra, giám sát, kiểm toán; hỗ trợ cho các hoạt động liên quan đến nghiệm thu, đánh giá rừng; hỗ trợ cho hoạt động kỹ thuật theo dõi chất lượng dịch vụ môi trường rừng; hỗ trợ cho các hoạt động liên quan đến việc chi trả dịch vụ môi trường rừng các cấp huyện, xã, thôn; b) Trích một phần kinh phí không quá 5% so với tổng số tiền ủy thác chuyển về Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh, cộng với các nguồn kinh phí hợp pháp khác để dự phòng, hỗ trợ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn được giao, khoán bảo vệ rừng ổn định lâu dài trong trường hợp có thiên tai, khô hạn. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể việc sử dụng kinh phí được quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này. c) Số tiền còn lại để chi trả cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng. Số tiền này được coi là 100% và được sử dụng cho 2 trường hợp sau đây: Đối với các chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng; cộng đồng dân cư thôn được Nhà nước giao rừng để sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp và các chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn tự đầu tư trồng rừng trên diện tích đất lâm nghiệp thì được hưởng toàn bộ số tiền trên. Đối với các chủ rừng là tổ chức Nhà nước có thực hiện khoán bảo vệ rừng, thì được sử dụng 10% số tiền trên để thực hiện các công việc kiểm tra, giám sát, nghiệm thu, đánh giá chất lượng, số lượng rừng để thanh toán tiền dịch vụ môi trường rừng hàng năm. Số tiền còn lại (90%) để chi trả cho các hộ nhận khoán bảo vệ rừng. Trường hợp diện tích rừng còn lại chưa khoán bảo vệ rừng thì số tiền dịch vụ môi trường rừng chi trả cho diện tích rừng đó do chủ rừng quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về tài chính phù hợp đối với từng loại hình tổ chức. Điều 16. Việc chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng của Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh 1. Đối tượng được chi trả là chủ rừng a) Số tiền được chi trả của một loại dịch vụ cho chủ rừng được xác định bằng diện tích rừng có cung cấp dịch vụ của chủ rừng nhân với số tiền chi trả bình quân cho 1 ha rừng và nhân với hệ số chi trả tương ứng với chủ rừng đó (sau đây gọi chung là hệ số K). Một khu rừng cung cấp được nhiều dịch vụ môi trường rừng thì được hưởng các khoản chi trả của các dịch vụ đó. b) Số tiền chi trả bình quân cho 1 ha rừng được xác định bằng: số tiền thu được của bên chi trả một loại dịch vụ môi trường rừng cụ thể, sau khi trừ khoản tiền quản lý, kinh phí dự phòng được quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 15 Nghị định này, chia cho tổng các diện tích rừng từng loại của các chủ rừng cùng tham gia cung cấp dịch vụ đó, nhân với hệ số K tương ứng với diện tích rừng từng loại của chủ rừng được chi trả. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn cách tính mức tiền chi trả bình quân cho 1 ha rừng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. 2. Đối tượng được chi trả là hộ nhận khoán bảo vệ rừng. a) Số tiền mà hộ nhận khoán được chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng được xác định bằng số tiền chi trả bình quân cho 1 ha rừng nhân với diện tích rừng được chi trả (ha) và hệ số K; b) Số tiền chi trả bình quân cho 1 ha rừng (đ/ha) được xác định bằng tổng số tiền còn lại quy định tại điểm c khoản 2 Điều 15 Nghị định này chia cho tổng các diện tích rừng từng loại được chi trả tại thời điểm được cơ quan có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận nhân với hệ số K tương ứng với diện tích rừng từng loại được chi trả. 3. Hệ số K được xác định căn cứ vào các yếu tố sau: a) Trạng thái rừng (là khả năng tạo dịch vụ môi trường rừng); b) Loại rừng (đặc dụng, phòng hộ, sản xuất); c) Nguồn gốc hình thành rừng (rừng tự nhiên, rừng trồng); d) Mức độ khó khăn, thuận lợi đối với việc bảo vệ rừng (yếu tố xã hội và địa lý). Đối với đối tượng được chi trả là chủ rừng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hệ số K căn cứ vào điều kiện cụ thể của địa phương. Đối với đối tượng được chi trả là hộ nhận khoán bảo vệ rừng, bên giao khoán và bên nhận khoán tính hệ số K theo quy định của cơ quan có thẩm quyền và được thể hiện trong hợp đồng khoán. Điều 17. Nhiệm vụ của Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh 1. Phối hợp với bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng (bên phải trả tiền ủy thác về Quỹ bảo vệ và phát triển rừng) xác định số tiền phải chi trả của từng đối tượng sử dụng dịch vụ theo kỳ thanh toán trên địa bàn. 2. Đại diện cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng ký hợp đồng với bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng phải trả tiền ủy thác về Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh, xác định trách nhiệm của mỗi bên trong việc chi trả và sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng, là căn cứ để giám sát, kiểm tra, xử lý trách nhiệm của mỗi bên trong việc chi trả và sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng. 3. Tiếp nhận tiền ủy thác của bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng do Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam chuyển đến và tiền chi trả từ bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng chuyển trực tiếp đến Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh. 4. Thực hiện việc chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng cho các chủ rừng trên cơ sở số lượng và chất lượng rừng của các chủ rừng có xác nhận của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đối với chủ rừng là tổ chức), có xác nhận của cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp cấp huyện do Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ định (đối với chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn) và chi trả tiền cho các hộ nhận khoán bảo vệ rừng theo đề nghị của các chủ rừng có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã. 5. Làm đầu mối giúp cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức kiểm tra các chủ rừng trong việc cung ứng dịch vụ môi trường rừng, việc thanh toán tiền cho các hộ nhận khoán bảo vệ rừng, kiểm tra việc nộp tiền chi trả của bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng. 6. Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam về tình hình thu chi tiền dịch vụ môi trường rừng của địa phương hàng năm. 7. Đối với những tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chưa có điều kiện thành lập Quỹ bảo vệ và phát triển rừng, thì cơ quan, tổ chức làm thay nhiệm vụ của Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều này. Điều 18. Nhiệm vụ của Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam 1. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định các đối tượng chi trả dịch vụ môi trường rừng phải trả tiền ủy thác về quỹ bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam, được quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định này; xác định số tiền phải chi trả của từng đối tượng sử dụng dịch vụ theo kỳ thanh toán. 2. Đại diện cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng ký hợp đồng với bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng phải trả tiền ủy thác về Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam, xác định trách nhiệm của mỗi bên trong việc chi trả và sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng, là căn cứ để giám sát, kiểm tra, xử lý trách nhiệm của mỗi bên trong việc chi trả và sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng. 3. Tiếp nhận tiền chi trả của bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng để chuyển đến Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh. 4. Điều phối số tiền thu được từ bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng cho Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh. 5. Làm đầu mối giúp Tổng cục lâm nghiệp tổ chức kiểm tra việc nộp tiền chi trả của các đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng phải nộp tiền về Quỹ, việc sử dụng khoản tiền do Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam chuyển cho Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh đúng mục đích và đúng đối tượng. 6. Tổng hợp, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về tình hình thu, chi tiền dịch vụ môi trường rừng hàng năm của cả nước. Chương 3. QUYỀN HẠN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN SỬ DỤNG VÀ BÊN CUNG ỨNG DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG Điều 19. Quyền hạn và nghĩa vụ của bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng 1. Quyền hạn: a) Được cơ quan nhà nước về lâm nghiệp có thẩm quyền thông báo tình hình bảo vệ và phát triển rừng trong phạm vi các khu rừng có cung ứng dịch vụ môi trường rừng, về số lượng, chất lượng rừng đang cung ứng dịch vụ môi trường rừng; b) Được Quỹ bảo vệ và phát triển rừng thông báo kết quả chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng đến các chủ rừng; | 2,057 |
131,207 | c) Được tham gia vào việc kiểm tra, giám sát của các cơ quan nhà nước trong công tác bảo vệ và phát triển rừng trên phạm vi các khu rừng có cung ứng dịch vụ môi trường rừng. d) Được đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét việc điều chỉnh tiền chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng trong trường hợp bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng không đảm bảo đúng diện tích rừng hoặc làm suy giảm chất lượng rừng mà bên sử dụng dịch vụ đã chi trả số tiền tương ứng. 2. Nghĩa vụ: a) Tự kê khai số tiền dịch vụ môi trường rừng phải chi trả ủy thác vào Quỹ bảo vệ và phát triển rừng; b) Thực hiện việc chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng đầy đủ và đúng hạn theo hợp đồng cho chủ rừng (trong trường hợp chi trả trực tiếp) hoặc cho Quỹ bảo vệ và phát triển rừng (trong trường hợp chi trả gián tiếp); c) Trường hợp vi phạm các quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 20. Quyền hạn và nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng 1. Quyền hạn: a) Được yêu cầu người sử dụng dịch vụ môi trường rừng (nếu chi trả trực tiếp) hoặc Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh (nếu chi trả gián tiếp) chi trả tiền sử dụng dịch vụ môi trường rừng theo quy định tại Nghị định này; b) Được cung cấp thông tin về các giá trị dịch vụ môi trường rừng; c) Được tham gia vào việc kiểm tra, hồ sơ của cơ quan nhà nước trong việc thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng. 2. Nghĩa vụ: a) Chủ rừng phải đảm bảo diện tích rừng cung ứng dịch vụ được bảo vệ và phát triển theo đúng chức năng được quy định trong quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; b) Hộ nhận khoán bảo vệ rừng ổn định lâu dài phải đảm bảo diện tích rừng cung ứng dịch vụ được bảo vệ và phát triển theo đúng hợp đồng đã ký kết với chủ rừng; c) Chủ rừng là tổ chức Nhà nước phải sử dụng số tiền được chi trả theo đúng quy định tại Nghị định này; d) Không được phá rừng hoặc chuyển mục đích sử dụng rừng trái phép; đ) Trường hợp vi phạm các quy định tại điểm a, b, c, d khoản 2 Điều này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Chương 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 21. Trách nhiệm của các Bộ, ngành có liên quan 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan triển khai các công việc sau đây: a) Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án triển khai thực hiện Nghị định của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng; b) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định diện tích rừng có cung ứng dịch vụ môi trường rừng từ 2 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên, phê duyệt để tổ chức triển khai thực hiện Nghị định này; c) Hàng năm thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh diện tích rừng có cung ứng dịch vụ môi trường rừng từ 2 tỉnh trở lên, có phân theo diện tích rừng của từng tỉnh thuộc đối tượng được chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng; d) Chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan huy động các nguồn lực về tài chính, khoa học kỹ thuật của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài để triển khai thực hiện Nghị định này; đ) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ ngành liên quan trình Thủ tướng Chính phủ quy định mức chi trả dịch vụ môi trường rừng đối với các nhà máy thủy điện có xây dựng hệ thống tích năng. 2. Bộ Tài nguyên và Môi trường Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Bộ, ngành liên quan trình Thủ tướng Chính phủ ban hành cơ chế, chính sách giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp để đẩy mạnh việc thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng. 3. Bộ Thông tin và Truyền thông Hướng dẫn, chỉ đạo các cơ quan thông tấn báo chí tuyên truyền để nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và nhân dân trong việc bảo vệ và phát triển rừng, thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng. 4. Các Bộ, ngành khác liên quan Theo chức năng, nhiệm vụ trong phạm vi quản lý nhà nước của mình, các Bộ, ngành chủ động phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai thực hiện Nghị định này. Điều 22. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng 2. Chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan xây dựng trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt các đề án, dự án liên quan đến việc triển khai thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng, gồm: a) Rà soát việc thực hiện giao đất, giao rừng; b) Giao đất, giao rừng mới; c) Khoán bảo vệ rừng ổn định lâu dài; d) Điều tra, phân loại, thống kê các đối tượng thuộc bên cung ứng dịch vụ và các đối tượng thuộc bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng; đ) Cơ chế quản lý và sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng. 3. Thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm Trưởng ban. 4. Chủ trì, phối hợp với Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và các cơ quan chức năng thuộc cấp tỉnh xác định danh sách các đối tượng chi trả dịch vụ môi trường rừng trên phạm vi địa bàn cấp tỉnh, phải chuyển tiền ủy thác chi trả dịch vụ môi trường rừng về Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam, được quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định này. Thông báo danh sách đến các đối tượng phải chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng và báo cáo danh sách lên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Nghị định. 5. Phối hợp với các Bộ, ngành liên quan chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn theo quy định tại Nghị định này. 6. Chịu trách nhiệm phê duyệt, bảo đảm sự ổn định diện tích và chức năng của các khu rừng có cung ứng dịch vụ môi trường rừng trong quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng. 7. Xác nhận danh sách các chủ rừng là tổ chức có cung ứng dịch vụ môi trường rừng cho một đơn vị sử dụng dịch vụ môi trường rừng cụ thể theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 8. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm đầu mối tổ chức việc nghiệm thu, đánh giá số lượng và chất lượng rừng và xác nhận cho các chủ rừng là tổ chức làm cơ sở thanh toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng; tổ chức kiểm tra, giám sát các chủ rừng là tổ chức trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ được quy định tại Điều 20 Nghị định này. 9. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các nhiệm vụ sau: a) Tổ chức phổ biến, quán triệt và thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng theo nội dung Nghị định này; b) Xác nhận danh sách các chủ rừng là các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư là người cung ứng dịch vụ cho một đơn vị sử dụng dịch vụ môi trường rừng cụ thể theo đề nghị của cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp cùng cấp có xác nhận Ủy ban nhân dân cấp xã; c) Giao cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp làm đầu mối tổ chức nghiệm thu, đánh giá số lượng và chất lượng rừng và xác nhận cho các chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn làm cơ sở thanh toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng theo định kỳ. Tổ chức kiểm tra, giám sát các chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ được quy định tại Điều 20 Nghị định này. d) Tham gia kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn; đ) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các nội dung quy định tại Nghị định này, xác nhận danh sách các hộ nhận khoán bảo vệ rừng với các chủ rừng là tổ chức Nhà nước để được chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng. Điều 23. Kinh phí Kinh phí liên quan đến việc tổ chức thực hiện Nghị định này bao gồm: 1. Kinh phí cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm thực hiện đề án, dự án liên quan đến việc triển khai thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng do ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp ngân sách hiện hành. 2. Nguồn hỗ trợ, viện trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. 3. Nguồn kinh phí khác. Chương 5. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 24. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. 2. Các tỉnh Lâm Đồng và Sơn La và các đối tượng đang triển khai thực hiện chính sách thí điểm chi trả dịch vụ môi trường rừng quy định tại Quyết định số 380/QĐ-TTg ngày 10 tháng 4 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ, tiếp tục thực hiện thí điểm đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2010, sau đó chuyển sang thực hiện theo quy định của Nghị định này. Điều 25. Trách nhiệm thi hành Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Bộ, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THẨM TRA CÔNG NGHỆ VÀ ĐĂNG KÝ HỢP ĐỒNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật chuyển giao công nghệ ngày 29/11/2006; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định 133/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật chuyển giao công nghệ; Căn cứ Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Căn cứ Thông tư số 10/2009/TT-BKHCN ngày 24/4/2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn thẩm tra công nghệ các dự án đầu tư; | 2,087 |
131,208 | Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 355/TTr-SKHCN ngày 20 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về thẩm tra công nghệ và đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 09/2005/QĐ-UB ngày 14/02/2005 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc ban hành quy định về quản lý công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> VỀ THẨM TRA CÔNG NGHỆ VÀ ĐĂNG KÝ HỢP ĐỒNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 22 /2010/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2010 của UBND tỉnh Quảng Nam) Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Phạm vi điều chỉnh của Quy định này bao gồm: 1.Hoạt động thẩm tra công nghệ các dự án đầu tư trong giai đoạn xem xét cấp Giấy chứng nhận đầu tư quy định tại Điều 38, 39 của Nghị định số 108/2006/NĐ - CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư. 2. Hoạt động đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Nam quy định tại Nghị định số 133/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật chuyển giao công nghệ. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này được áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức thẩm tra công nghệ các dự án đầu tư trong giai đoạn xem xét cấp Giấy chứng nhận đầu tư và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ; các tổ chức, cá nhân là chủ đầu tư các dự án và các bên tham gia hợp đồng chuyển giao công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Điều 3. Giải thích thuật ngữ Trong Quy định này, các thuật ngữ được hiểu như sau: 1. Bí quyết kỹ thuật là thông tin được tích luỹ, khám phá trong quá trình nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh của chủ sở hữu công nghệ có ý nghĩa quyết định chất lượng, khả năng cạnh tranh của công nghệ, sản phẩm công nghệ. 2. Công nghệ là các giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật có kèm hoặc không kèm công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm. 3. Chuyển giao công nghệ là chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng một phần hoặc toàn bộ các thành phần công nghệ từ bên có quyền chuyển giao công nghệ hợp pháp sang bên nhận công nghệ. 4. Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định. 5. Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định. Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở. 6. Vốn nhà nước là vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và vốn đầu tư khác của Nhà nước. 7. Thẩm tra công nghệ các dự án đầu tư (gọi tắt là thẩm tra công nghệ) là quá trình xem xét, đánh giá: - Công nghệ của dự án có thuộc danh mục công nghệ cấm chuyển giao hoặc danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ. - Sự thích hợp của công nghệ đã nêu trong dự án so với nội dung và các mục tiêu của dự án đầu tư; trên cơ sở các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước tại thời điểm thẩm tra dự án để đưa ra kết luận làm cơ sở cho việc xem xét cấp phép hoặc quyết định đầu tư. Chương II Điều 4. Thẩm tra công nghệ các dự án đầu tư 1. Đối với các dự án đầu tư do UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư được quy định tại Điều 38 và Điều 80 của Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư (gọi tắt là Nghị định số 108/2006/NĐ-CP), Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm tra công nghệ của dự án theo đề nghị của cơ quan tham mưu cấp Giấy chứng nhận đầu tư. 2. Đối với các dự án đầu tư do Ban Quản lý khu công nghiệp, Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai (gọi tắt là Ban Quản lý) cấp Giấy chứng nhận đầu tư được quy định tại Điều 39 của Nghị định số 108/2006/NĐ-CP. Ban Quản lý tổ chức thẩm tra công nghệ theo đúng quy định và chịu trách nhiệm trước pháp luật; Đồng thời gửi văn bản thẩm tra công nghệ của dự án (Theo phụ lục II của Thông tư số 10/2009/ TT- BKHCN ngày 24/4/2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn thẩm tra công nghệ các dự án đầu tư) báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Khoa học và Công nghệ) theo định kỳ vào ngày 15/6 và 15/11 hằng năm. Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ về tình hình đầu tư công nghệ trên địa bàn tỉnh. 3. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình, nếu cơ quan thẩm định dự án có văn bản đề nghị Sở Khoa học và Công nghệ có ý kiến về công nghệ thì việc thẩm tra công nghệ các dự án đầu tư xây dựng công trình có thể áp dụng các nội dung nêu tại Quy định này. Điều 5. Nội dung, trình tự và hồ sơ đề nghị thẩm tra công nghệ 1.Nội dung, trình tự thẩm tra công nghệ Nội dung và trình tự thẩm tra công nghệ các dự án đầu tư thực hiện ở phần II và mục 2 của phần III tại Thông tư số 10/2009/ TT- BKHCN ngày 24/4/2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn thẩm tra công nghệ các dự án đầu tư 2. Hồ sơ thẩm tra công nghệ Hồ sơ đề nghị thẩm tra công nghệ, bao gồm: 2.1. Công văn đề nghị thẩm tra công nghệ dự án đầu tư do cơ quan tham mưu cho UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc cơ quan thẩm định dự án (đối với dự án xây dựng công trình) gửi. 2.2. Các tài liệu thuộc hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư. 2.3.Thuyết minh dự án đầu tư (hay Giải trình kinh tế - kỹ thuật). Trong thuyết minh dự án, ngoài các nội dung có liên quan đến công nghệ, cần giải trình các nội dung sau: a. Các yêu cầu đặt ra đối với công nghệ được lựa chọn. b. Lựa chọn phương án công nghệ: Xuất xứ công nghệ, trình độ công nghệ, năng lực công nghệ, so sánh các phương án công nghệ (nêu từ 2 đến 3 phương án để lựa chọn). c. Quy trình công nghệ, sơ đồ công nghệ. d. Danh mục các thiết bị, số lượng, nguồn cung cấp, nước sản xuất, đặc tính kỹ thuật, năm chế tạo, giá thiết bị. e. Đánh giá tác động của công nghệ đến môi trường và hiệu quả kinh tế - xã hội. f. Hình thức đầu tư công nghệ (chuyển giao công nghệ, mua bán thiết bị,…). 2.4. Dự thảo hợp đồng chuyển giao công nghệ (nếu dự án đầu tư có nội dung góp vốn bằng công nghệ). 2.5. Số lượng hồ sơ: 01( một) bộ; Điều 6. Kinh phí hỗ trợ công tác thẩm tra công nghệ các dự án đầu tư Kinh phí hỗ trợ công tác thẩm tra công nghệ các dự án đầu tư được thực hiện theo khoản 3 Phần III Thông tư số 10/2009/ TT- BKHCN ngày 24/4/2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn thẩm tra công nghệ các dự án đầu tư. Chương III ĐĂNG KÝ HỢP ĐỒNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ Mục 1. HỢP ĐỒNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ Điều 7. Công nghệ khuyến khích, công nghệ hạn chế và công nghệ cấm chuyển giao 1. Công nghệ khuyến khích, công nghệ hạn chế và công nghệ cấm chuyển giao được quy định tại Điều 9, 10 và 11 của Luật Chuyển giao công nghệ. 2. Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao, danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao và Danh mục công nghệ cấm chuyển giao được quy định tại Phụ lục I, II và III ban hành kèm theo Nghị định số 133/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật chuyển giao công nghệ (gọi tắt Nghị định số 133/2008/NĐ-CP của Chính phủ) và các văn bản hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ. Điều 8. Lập hợp đồng chuyển giao công nghệ, phương thức thanh toán và nội dung hợp đồng chuyển giao công nghệ 1. Lập và phương thức thanh toán hợp đồng chuyển giao công nghệ Việc lập và phương thức thanh toán hợp đồng chuyển giao công nghệ thực hiện theo Điều 2 và Điều 3 của Nghị định số 133/2008/NĐ-CP của Chính phủ. 2. Nội dung hợp đồng chuyển giao công nghệ Các bên tham gia giao kết lập hợp đồng chuyển giao công nghệ có thể thỏa thuận về những nội dung sau đây: 2.1. Tên hợp đồng chuyển giao công nghệ, trong đó ghi rõ tên công nghệ được chuyển giao; 2.2. Đối tượng công nghệ được chuyển giao, sản phẩm do công nghệ tạo ra; 2.3. Chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng công nghệ; 2.4. Phương thức chuyển giao công nghệ; 2.5. Quyền và nghĩa vụ của các bên; 2.6. Giá, phương thức thanh toán; 2.7. Thời điểm, thời hạn hiệu lực của hợp đồng; 2.8. Khái niệm, thuật ngữ sử dụng trong hợp đồng (nếu có); 2.9. Kế hoạch, tiến độ chuyển giao công nghệ, địa điểm thực hiện chuyển giao công nghệ; 2.10. Trách nhiệm bảo hành công nghệ được chuyển giao; 2.11. Phạt vi phạm hợp đồng; 2.12. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng; 2.13. Pháp luật được áp dụng để giải quyết tranh chấp; 2.14. Cơ quan giải quyết tranh chấp; 2.15. Các thoả thuận khác không trái với quy định của pháp luật Việt Nam. Điều 9. Chuyển giao công nghệ có sử dụng vốn nhà nước; chuyển giao công nghệ trong dự án hoặc trong hợp đồng nhượng quyền thương mại, hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp, hợp đồng mua bán máy móc, thiết bị kèm theo chuyển giao công nghệ 1. Chuyển giao công nghệ có sử dụng vốn nhà nước thực hiện theo Điều 4 của Nghị định số 133/2008/NĐ-CP của Chính phủ. | 2,050 |
131,209 | 2. Chuyển giao công nghệ trong dự án hoặc trong hợp đồng nhượng quyền thương mại, hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp, hợp đồng mua bán máy móc, thiết bị kèm theo chuyển giao công nghệ: Thực hiện Điều 13, Nghị định số 133/2008/NĐ-CP của Chính phủ Mục 2. ĐĂNG KÝ HỢP ĐỒNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ Điều 10. Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ Sở Khoa học và Công nghệ cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ đối với công nghệ thuộc các dự án triển khai trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, trừ công nghệ thuộc dự án đầu tư do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận đầu tư. Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ được gửi 01 bản đến Bộ Khoa học và Công nghệ để quản lý, tổng hợp. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ, thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Điều 11. Đăng ký và hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ 1. Đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ Hợp đồng chuyển giao công nghệ không bắt buộc phải đăng ký, nhưng các bên tham gia giao kết hợp đồng có quyền đăng ký nếu có nhu cầu. Trong trường hợp có nhu cầu đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ thì trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày ký kết hợp đồng chuyển giao công nghệ, các bên tham gia hợp đồng gửi hồ sơ đến Sở Khoa học và Công nghệ để xem xét cấp giấy chứng nhận đăng ký; Đối với hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao, Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ là cơ sở để được hưởng các ưu đãi theo quy định của Nghị định số 133/2008/NĐ-CP của Chính phủ và các quy định pháp luật khác có liên quan. 2. Hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ thực hiện theo Điều 7 và Điều 8, Nghị định số 133/2008/NĐ-CP của Chính phủ. Điều 12. Thủ tục đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ 1. Bên nhận công nghệ (trong trường hợp chuyển giao công nghệ từ nước ngoài hoặc trong nước vào tỉnh Quảng Nam) hoặc bên giao công nghệ (trong trường hợp chuyển giao công nghệ từ tỉnh Quảng Nam ra nước ngoài) thay mặt các bên gửi 03 (ba) bộ hồ sơ, trong đó có ít nhất 01 (một) bộ hồ sơ gốc đến Sở Khoa học và Công nghệ để thực hiện thủ tục đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ. 2. Thủ tục đăng ký hợp đồng: 2.1. Hồ sơ đề nghị đăng ký hợp đồng gửi đến Sở Khoa học và Công nghệ không chậm quá 90 ngày, kể từ ngày hai bên ký hợp đồng; 2.2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, nếu không phải sửa đổi, bổ sung, thì Sở Khoa học và Công nghệ cấp Giấy đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ; 2.3. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa phù hợp với các quy định của pháp luật, thì Sở Khoa học và Công nghệ có văn bản yêu cầu bên đã gửi hồ sơ sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ sửa đổi, bổ sung hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ cấp Giấy đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 2.4. Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung của Sở Khoa học và Công nghệ về việc đăng ký hợp đồng, nếu các bên tham gia hợp đồng không đáp ứng các yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì đơn đề nghị đăng ký không có giá trị. Điều 13. Chính sách thuế để thúc đẩy hoạt động chuyển giao công nghệ Chính sách thuế để thúc đẩy hoạt động chuyển giao công nghệ thực hiện theo Điều 32, Nghị định số 133/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ. Điều 14. Báo cáo thực hiện Hợp đồng chuyển giao công nghệ Hợp đồng chuyển giao công nghệ có sử dụng vốn nhà nước chiếm 51% trở lên đã thực hiện được trên 01 (một) năm và đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ thì các bên có trách nhiệm báo cáo thực hiện Hợp đồng chuyển giao công nghệ theo khoản 2, 3 và 4 của Điều 16, Nghị định số 133/2008/NĐ-CP của Chính phủ. Điều 15. Kiểm tra hoạt động chuyển giao công nghệ Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm kiểm tra hoạt động chuyển giao công nghệ thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Nam theo quy định của pháp luật. Điều 16. Thống kê hoạt động chuyển giao công nghệ 1. Hàng năm, vào ngày 25/01 doanh nghiệp, tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, trường đại học, trường cao đẳng và các cơ sở đào tạo khác có trụ sở đặt trên địa bàn tỉnh, có trách nhiệm báo cáo về tình hình đổi mới, chuyển giao công nghệ năm trước của đơn vị mình gửi về Sở Khoa học và Công nghệ. 2. Hàng năm, vào cuối quý I Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ. Điều 17. Định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định Hợp đồng chuyển giao công nghệ Định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định Hợp đồng chuyển giao công nghệ được thực hiện theo Thông tư số 200/2009/TT-BTC ngày 15/10/2009 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định Hợp đồng chuyển giao công nghệ. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 18. Xử lý vi phạm 1. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức khi thực hiện công vụ mà có hành vi vi phạm pháp luật về thẩm tra công nghệ, chuyển giao công nghệ thì bị xử lý theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức. 2. Tổ chức, cá nhân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động chuyển giao công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam thì bị xử phạt theo các quy định tại Nghị định số 49/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 05 năm 2009 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động chuyển giao công nghệ và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều 19. Phân công trách nhiệm 1. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm quản lý Nhà nước về thẩm tra công nghệ các dự án đầu tư và hoạt động đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ trên địa bàn tỉnh theo Quy định này. 2. Các Sở, Ban, ngành liên quan có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về thẩm tra công nghệ các dự án đầu tư và hoạt động đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ trên địa bàn tỉnh theo Quy định này. Điều 20. Tổ chức thực hiện 1. Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy định này. 2. Các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, các tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức thực hiện Quy định này. 3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, HỒ SƠ, THỜI GIAN XÉT TẶNG CỜ THI ĐUA CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH, TẬP THỂ LAO ĐỘNG XUẤT SẮC, CHIẾN SỸ THI ĐUA CẤP TỈNH, BẰNG KHEN CỦA CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 129/TTr-SNV ngày 18 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trình tự, thủ tục, hồ sơ, thời gian xét tặng Cờ thi đua của Uỷ ban nhân dân tỉnh; Tập thể lao động xuất sắc, Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh, Bằng khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, HỒ SƠ, THỜI GIAN XÉT TẶNG THƯỞNG CỜ THI ĐUA CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH, TẬP THỂ LAO ĐỘNG XUẤT SẮC, CHIẾN SỸ THI ĐUA CẤP TỈNH, BẰNG KHEN CỦA CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về trình tự, thủ tục, hồ sơ, thời gian xét tặng cờ thi đua của UBND tỉnh, tập thể lao động xuất sắc, chiến sỹ thi đua cấp tỉnh, Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh về thành tích xuất sắc hằng năm, theo đợt, theo chuyên đề và thành tích đột xuất cho các tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang theo quy định của pháp luật. 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị, Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức nghề nghiệp, các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, các khối thi đua thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cơ quan, đơn vị) và cá nhân có liên quan đến việc xét, đề nghị tặng cờ thi đua của UBND tỉnh, tập thể lao động xuất sắc, chiến sỹ thi đua cấp tỉnh, Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh Tuyên Quang. Điều 2. Nguyên tắc khen thưởng 1. Cơ quan, đơn vị đề nghị khen thưởng phải đảm bảo đúng đối tượng, tiêu chuẩn, thẩm quyền theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng, và thực hiện đúng trình tự, thủ tục, hồ sơ, thời gian theo Quy định này. | 2,078 |
131,210 | 2. Việc xét, đề nghị khen thưởng phải được tiến hành công khai, dân chủ, gắn với kết quả phong trào thi đua ở từng cơ quan, đơn vị, địa phương. Tập thể và cá nhân không đăng ký thi đua sẽ không được xét, tặng thưởng các danh hiệu thi đua. 3. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, khi trình Chủ tịch UBND tỉnh tặng thưởng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “chiến sỹ thi đua cấp tỉnh”, Bằng khen (khen thưởng thường xuyên hoặc theo đợt, theo chuyên đề) phải đảm bảo tỷ lệ: Đối với tập thể ít nhất có 40% là tập thể ở cơ sở; đối với cá nhân ít nhất có 30% là người lao động trực tiếp không giữ chức vụ lãnh đạo. 4. Các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng không quy định tại văn bản này thực hiện theo Luật Thi đua, Khen thưởng và các văn bản pháp luật có liên quan. Chương II TỔ CHỨC BÌNH XÉT, ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG Điều 3. Cờ thi đua của UBND tỉnh 1. Đối tượng, tiêu chuẩn xét, tặng thưởng Cờ thi đua của UBND tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 16, Nghị định 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (sau đây viết tắt là Nghị định số 42/2010/NĐ-CP). 2. Đối với cụm, khối thi đua thuộc tỉnh: Kết thúc hằng năm, cơ quan, đơn vị Thường trực từng cụm, khối thi đua thuộc tỉnh tổ chức bình xét, suy tôn 01 đơn vị có thành tích xuất sắc toàn diện dẫn đầu phong trào thi đua, được cụm, khối thi đua họp xét, bỏ phiếu đạt 2/3 trở lên số thành viên nhất trí, đề nghị tặng thưởng Cờ thi đua của UBND tỉnh. 3. Đối với cấp xã, phường, thị trấn: Kết thúc hằng năm, mỗi huyện, thành phố tổ chức bình xét, suy tôn 01 xã, phường, thị trấn xuất sắc toàn diện dẫn đầu phong trào thi đua về phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, được Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp huyện, thành phố họp xét, bỏ phiếu đạt 2/3 trở lên nhất trí, đề nghị tặng thưởng Cờ thi đua của UBND tỉnh. 4. Đối với hệ thống y tế thuộc tỉnh: Kết thúc hằng năm, Sở Y tế tổ chức bình xét, suy tôn 01 đơn vị trực thuộc Sở Y tế, tiêu biểu xuất sắc toàn diện và chủ trì phối hợp với UBND huyện, thành phố bình xét, suy tôn mỗi huyện, thành phố 01 trạm y tế xã, phường, thị trấn tiêu biểu xuất sắc toàn diện, được Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Sở Y tế họp xét, bỏ phiếu đạt 2/3 trở lên nhất trí, đề nghị tặng thưởng Cờ thi đua của UBND tỉnh; 5. Đối với hệ thống giáo dục thuộc tỉnh: Kết thúc năm học, Chủ tịch UBND huyện, thành phố tổ chức bình xét suy tôn mỗi bậc học (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở) 01 đơn vị trường học tiêu biểu xuất sắc toàn diện, dẫn đầu phong trào thi đua, được Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp huyện, thành phố họp xét, bỏ phiếu đạt 2/3 trở lên nhất trí, đề nghị tặng thưởng Cờ thi đua của UBND tỉnh; Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức bình xét, suy tôn 01 đơn vị dẫn đầu các trường học thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý, được Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Sở Giáo dục và Đào tạo họp xét, bỏ phiếu đạt 2/3 trở lên nhất trí, đề nghị tặng thưởng Cờ thi đua của UBND tỉnh. 6. Tặng thưởng Cờ thi đua theo đợt thi đua hoặc theo chuyên đề: Khi sơ kết chuyên đề công tác từ 3 năm trở lên hoặc tổng kết phong trào thi đua theo đợt hoặc theo chuyên đề ở cấp tỉnh, Ban Chỉ đạo chuyên đề công tác hoặc Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phụ trách chuyên đề tổ chức bình xét, lựa chọn 01 tập thể tiêu biểu xuất sắc dẫn đầu phong trào thi đua theo chuyên đề, được Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan, đơn vị hoặc ban chỉ đạo chuyên đề công tác họp xét, bỏ phiếu đạt 2/3 trở lên nhất trí, đề nghị tặng thưởng Cờ thi đua của UBND tỉnh. Điều 4. Danh hiệu "Tập thể lao động xuất sắc" 1. Đối tượng, tiêu chuẩn xét, tặng thưởng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” thực hiện theo quy định tại Điều 17, Nghị định 42/2010/NĐ-CP . 2. Kết thúc năm, cơ quan, đơn vị tổ chức bình xét từ cơ sở lên, lựa chọn những tập thể (thuộc phạm vi quản lý) đủ tiêu chuẩn "Tập thể lao động xuất sắc" được Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan, đơn vị họp xét, bỏ phiếu đạt 2/3 trở lên nhất trí, đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh tặng thưởng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”. Điều 5. Danh hiệu "Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh" 1. Đối tượng, tiêu chuẩn xét, tặng thưởng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh” thực hiện theo quy định tại Điều 14, Nghị định 42/2010/NĐ-CP . 2. Kết thúc năm, cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh tổ chức bình xét từ cơ sở lên, lựa chọn những cá nhân trong số đã đạt “Chiến sỹ thi đua cơ sở”, đủ tiêu chuẩn danh hiệu "Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh" được Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan, đơn vị họp xét, bỏ phiếu đạt 2/3 trở lên nhất trí, đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh tặng thưởng danh hiệu "Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh". Điều 6. Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh 1. Đối tượng, tiêu chuẩn xét, tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 49, Nghị định 42/2010/NĐ-CP . 2. Đối với Bằng khen xét, tặng thường xuyên hằng năm: Kết thúc năm, cơ quan, đơn vị tổ chức bình xét từ cơ sở lên, lựa chọn những cá nhân trong số những cá nhân đã 02 lần liên tục đạt “Chiến sỹ thi đua cơ sở” và những tập thể trong số những tập thể đã 02 lần liên tục đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, được Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan, đơn vị họp xét có 2/3 trở lên nhất trí, đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh tặng thưởng Bằng khen. 3. Đối với Bằng khen xét, tặng theo đợt thi đua hoặc theo chuyên đề: Khi sơ kết, tổng kết các phong trào thi đua theo đợt hoặc theo chuyên đề, Ban Chỉ đạo chuyên đề công tác hoặc Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phụ trách chuyên đề thi đua tổ chức bình xét từ cơ sở lên, họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng để xét, lựa chọn những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen. 4. Đối với Bằng khen về thành tích đột xuất: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xét, đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng ngay sau khi cá nhân hoặc tập thể lập được thành tích xuất sắc, theo quy định tại Điều 61, Nghị định 42/2010/NĐ-CP . Chương III TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, HỒ SƠ, THỜI GIAN ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG Điều 7. Trình tự thực hiện đề nghị xét, khen thưởng 1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị căn cứ quy định chung về thủ tục trình khen thưởng quy định tại Điều 53, Nghị định 42/2010/NĐ-CP và Quy định này để tổ chức xét, lập thủ tục, hồ sơ trình Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng. 2. Hồ sơ đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trình Chủ tịch UBND tỉnh gửi qua Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ (sau đây viết tắt là Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh) để thẩm định báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. 3. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định khen thưởng của Chủ tịch UBND tỉnh, Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh hoàn thành hiện vật khen thưởng và tiền thưởng theo quy định tại Nghị định 42/2010/NĐ-CP , cấp phát cho các cơ quan, đơn vị để trao tặng kịp thời cho các tập thể, cá nhân được khen thưởng. Điều 8. Hồ sơ, thời gian đề nghị xét, tặng thưởng "Cờ Thi đua của UBND tỉnh" 1. Hồ sơ đề nghị, gồm: a) Tờ trình của Thường trực khối thi đua thuộc tỉnh, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, Ban Chỉ đạo chuyên đề công tác (theo quy định tại khoản 2,3,4,5,6 Điều 3 của Quy định này) trình Chủ tịch UBND tỉnh tặng thưởng Cờ thi đua của UBND tỉnh. Số lượng 02 bản. b) Biên bản họp Cụm, Khối thi đua thuộc tỉnh hoặc Ban Chỉ đạo chuyên đề công tác hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan, đơn vị trình Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng, ghi rõ kết quả bỏ phiếu tán thành. Số lượng 02 bản. c) Báo cáo thành tích của tập thể đề nghị tặng Cờ thi đua của UBND tỉnh. Đối với những đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách cho nhà nước, khi trình khen phải có ý kiến xác nhận của cơ quan thuế có thẩm quyền đã hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước. Số lượng 01 bản. 2. Thời gian trình hồ sơ: a) Tặng Cờ thường xuyên hằng năm trình trước ngày 15 tháng 3 của năm sau; Đối với hệ thống giáo dục thuộc tỉnh trình trước ngày 15 tháng 9 hằng năm. b) Cờ thi đua theo đợt, chuyên đề trình trước hội nghị sơ kết, tổng kết các các chuyên đề thi đua 20 ngày; 3. Chậm nhất sau 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh thẩm định hồ sơ, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. Điều 9. Hồ sơ, thời gian xét tặng "Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh" 1. Hồ sơ đề nghị, gồm: a) Tờ trình của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị kèm theo danh sách đề nghị tặng thưởng danh hiệu "Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh". Số lượng 02 bản. b) Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan, đơn vị, ghi rõ kết quả bỏ phiếu tán thành. Số lượng 02 bản. c) Báo cáo thành tích của cá nhân nêu đầy đủ tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Điều 14, Nghị định 42/2010/NĐ-CP. Số lượng 02 bản. Đối với cá nhân đề nghị tặng danh hiệu "Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh" là Thủ trưởng đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách cho Nhà nước, khi trình khen thưởng phải có ý kiến xác nhận của cơ quan thuế có thẩm quyền đã hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước. Số lượng 01 bản. 2. Thời gian trình hồ sơ: - Trước ngày 31 tháng 3 của năm sau; - Đối với hệ thống giáo dục: Trước ngày 15 tháng 9 hằng năm. 3. Chậm nhất sau 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh tổ chức thẩm định hồ sơ, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. Điều 10. Hồ sơ, thời gian xét tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh về thành tích thường xuyên hằng năm 1. Hồ sơ đề nghị, gồm: a) Tờ trình của thủ trưởng cơ quan, đơn vị kèm theo danh sách đề nghị tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh. Số lượng 02 bản. | 2,055 |
131,211 | b) Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, ghi rõ kết quả xét, khen thưởng. Số lượng 02 bản. c) Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng. Số lượng 02 bản. d) Đối với tập thể và cá nhân là Thủ trưởng đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách cho Nhà nước, khi trình Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen phải có xác nhận của cơ quan thuế có thẩm quyền về hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước. Số lượng 01 bản. 2. Thời gian trình hồ sơ: - Trước ngày 31 tháng 3 của năm sau; - Đối với hệ thống giáo dục: Trước ngày 15 tháng 9 hằng năm. 3. Chậm nhất sau 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh tổ chức thẩm định hồ sơ, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. Điều 11. Hồ sơ, thời gian xét tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh về thành tích thi đua theo đợt hoặc chuyên đề 1. Hồ sơ đề nghị, gồm: a) Tờ trình của Thường trực khối thi đua thuộc tỉnh hoặc Ban Chỉ đạo chuyên đề hoặc Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì phát động thi đua kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng. Số lượng 02 bản. b) Biên bản họp Cụm, Khối thi đua thuộc tỉnh hoặc Ban Chỉ đạo chuyên đề thi đua hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan, đơn vị, ghi rõ kết quả họp tán thành. Số lượng 02 bản. c) Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng. Số lượng 02 bản. d) Đối với tập thể và cá nhân là thủ trưởng đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách cho Nhà nước, khi trình Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen phải có xác nhận của cơ quan thuế có thẩm quyền về hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước. Số lượng 01 bản. 2. Thời gian trình hồ sơ: Trước hội nghị sơ kết, tổng kết 15 ngày. 3. Chậm nhất sau 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh tổ chức thẩm định hồ sơ, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. Điều 12. Hồ sơ đề nghị xét, tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh về thành tích đột xuất 1. Hồ sơ đề nghị, gồm: a) Tờ trình của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị kèm theo danh sách đề nghị tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh. Số lượng 02 bản. b) Bản báo cáo tóm tắt thành tích của cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp ghi rõ hành động, thành tích đột xuất của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng. Số lượng 02 bản. 2. Thời gian trình hồ sơ: Ngay sau khi tập thể, cá nhân lập được thành tích xuất sắc, đột xuất. 3. Chậm nhất sau 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh tổ chức thẩm định hồ sơ, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. Điều 13. Các trường hợp đề nghị khen thưởng khác Việc khen thưởng thành tích đối ngoại, khen thưởng phục vụ yêu cầu chính trị và những trường hợp khen thưởng khác thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh, do Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh đề xuất với Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. Điều 14. Hiện vật khen thưởng và tiền thưởng theo Quyết định tặng Cờ thi đua của UBND tỉnh, Tập thể lao động xuất sắc, Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh, Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh 1. Hiện vật khen thưởng thực hiện theo quy định tại Nghị định 50/2006/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2006 của Chính phủ “Quy định mẫu Huân chương, Huy chương, Huy hiệu, Bằng Huân chương, Bằng Huy chương, cờ thi đua, Bằng khen, Giấy khen”. 2. Tiền thưởng thực hiện theo quy định tại Điều 70, Điều 71 Nghị định 42/2010/NĐ-CP . 3. Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh quản lý quỹ thi đua khen thưởng của tỉnh; quản lý, cấp phát hiện vật khen thưởng; hướng dẫn trao tặng khen thưởng theo quy định của pháp luật. Điều 15. Tổ chức thực hiện 1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố thuộc tỉnh thành lập các cụm, khối thi đua trực thuộc để thường xuyên tổ chức phát động thi đua, đăng ký thi đua, sơ kết, tổng kết phong trào thi đua và bình xét khen thưởng theo Quy định này. 2. Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh, Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh tổ chức các cụm, khối thi đua và tuyên truyền, phổ biến, thực hiện Quy định này. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố báo cáo UBND tỉnh (gửi qua Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh tổng hợp) để xem xét, quyết định. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP TRUNG TÂM VĂN HÓA KIM ĐỒNG TRỰC THUỘC SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH THÀNH PHỐ HÀ NỘI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 83/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ Quy định trình tự, thủ tục thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính, tổ chức sự nghiệp nhà nước; Căn cứ Quyết định số 103/2009/QĐ-UBND ngày 24/9/2009 của UBND thành phố Hà Nội ban hành quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biến chế, tiền lương, tiền công, cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng trong các đơn vị thuộc thành phố Hà Nội; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 2166/Tr-SVHTT&DL ngày 06/8/2010 về việc thành lập Trung tâm Văn hóa Kim Đồng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1290/Tr-SNV ngày 11 tháng 9 năm 2010 về việc thành lập Trung tâm Văn hóa Kim Đồng trực thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Trung tâm Văn hóa Kim Đồng: - Trụ sở chính của Trung tâm đặt tại: Số 19, phố Hàng Bài, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội; Điều 2. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Trung tâm Văn hóa Kim Đồng. 1. Vị trí: Trung tâm Văn hóa Kim Đồng (sau đây gọi tắt là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động trực thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành phố Hà Nội, được sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng theo quy định hiện hành của pháp luật; 2. Chức năng: Trung tâm Văn hóa Kim Đồng có chức năng tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ phục vụ thanh, thiếu niên, nhi đồng của Thủ đô và của cả nước; 3. Nhiệm vụ và quyền hạn: 3.1. Trình Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành phố Hà Nội phê duyệt quy hoạch phát triển, kế hoạch tổ chức hoạt động dài hạn, hàng năm của đơn vị và triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt; 3.2. Tổ chức chiếu phim phục vụ thanh, thiếu niên và nhi đồng theo kế hoạch và chương trình phục vụ các nhiệm vụ chính trị - xã hội của Thủ đô; 3.3. Tổ chức các hoạt động dịch vụ văn hóa, văn nghệ, vui chơi, giải trí phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm theo đúng quy định hiện hành của pháp luật; 3.4. Quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, viên chức và lao động hợp đồng theo đúng quy định hiện hành của nhà nước và phân cấp quản lý của UBND thành phố Hà Nội; 3.5. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản, cơ sở vật chất, trang thiết bị được giao và các nguồn thu khác theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước và của Thành phố; 3.6. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được UBND Thành phố và Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành phố Hà Nội giao. 4.1. Tổ chức bộ máy: a) Lãnh đạo Trung tâm, gồm: Giám đốc và từ 01 đến 02 Phó Giám đốc Trung tâm; - Giám đốc Trung tâm do Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề nghị UBND Thành phố bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước và của Thành phố về công tác cán bộ; Giám đốc Trung tâm chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước UBND Thành phố, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch về toàn bộ hoạt động của Trung tâm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm báo cáo UBND Thành phố, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành phố Hà Nội về các mặt hoạt động của Trung tâm khi được yêu cầu; - Phó Giám đốc Trung tâm là người giúp việc Giám đốc Trung tâm do Giám đốc Trung tâm đề nghị Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành phố Hà Nội quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đúng các quy định hiện hành của Thành phố về công tác cán bộ; Phó Giám đốc Trung tâm chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Giám đốc Trung tâm về việc thực hiện nhiệm vụ được giao hoặc được ủy quyền phụ trách. b) Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: - Phòng Tổ chức – Hành chính; - Phòng Tổ chức chiếu phim; - Phòng Khai thác các hoạt động dịch vụ. 4.2. Biên chế: Biên chế của Trung tâm là biên chế sự nghiệp, gồm: Cán bộ, viên chức và lao động hợp đồng (theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/10/2000 của Chính phủ) làm việc trong Trung tâm; - Trước mắt tạm giao: 19 (mười chín) biên chế, bao gồm: 15 biên chế là cán bộ, viên chức và 04 biên chế là lao động hợp đồng; Điều 3. Giao Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành phố Hà Nội căn cứ quyết định này và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan ban hành quy chế làm việc của Trung tâm Văn hóa Kim Đồng. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký; Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các sở: Nội vụ; Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Tài chính; Kế hoạch và Đầu tư và Trung tâm Văn hóa Kim Đồng chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CÔNG KHAI QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2009 TỈNH THÁI NGUYÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg ngày 16/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành Quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân; | 2,093 |
131,212 | Căn cứ Thông tư số 03/2005/TT-BTC ngày 06/01/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước và chế độ báo cáo t́ình hình thực hiện công khai tài chính; Căn cứ Nghị quyết số 15/2010/NQ-HĐND ngày 20/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước tỉnh Thái Nguyên năm 2009; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1314/TTr-STC ngày 08/9/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công khai số liệu về quyết toán ngân sách nhà nước năm 2009 của tỉnh Thái Nguyên với các nội dung cụ thể như sau: (Theo các biểu chi tiết kèm theo Quyết định này) Điều 2. Sở Tài chính phối hợp cùng các ngành liên quan tổ chức thực hiện và phối hợp hướng dẫn các đơn vị dự toán, các địa phương và cơ sở tổ chức thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành, đoàn thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./ <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ CỦA CÁC PHÒNG THUỘC VỤ QUẢN LÝ THUẾ DOANH NGHIỆP LỚN THUỘC TỔNG CỤC THUẾ TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ Căn cứ Quyết định số 115/2009/QĐ-TTg ngày 28/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thuế trực thuộc Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 106/QĐ-BTC ngày 14/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Vụ và Văn phòng thuộc Tổng cục Thuế; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Quản lý thuế doanh nghiệp lớn, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định nhiệm vụ của các Phòng thuộc Vụ Quản lý thuế doanh nghiệp lớn thuộc Tổng cục Thuế. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Tổng cục Thuế và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ CỦA CÁC PHÒNG THUỘC VỤ QUẢN LÝ THUẾ DOANH NGHIỆP LỚN THUỘC TỔNG CỤC THUẾ (Ban hành kèm theo Quyết định số 1579/QĐ-TCT ngày 24/9/2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế) I. NHIỆM VỤ CHUNG 1. Các Phòng thuộc Vụ Quản lý thuế doanh nghiệp lớn thực hiện nhiệm vụ tham mưu, giúp Vụ trưởng Vụ Quản lý thuế doanh nghiệp lớn tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao theo quy định tại Quyết định số 106/QĐ-BTC ngày 14/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Vụ và Văn phòng thuộc Tổng cục Thuế. 2. Trong phạm vi nhiệm vụ được giao tại Quy định này, các phòng có trách nhiệm chủ động tổ chức triển khai công việc của phòng, đảm bảo chất lượng, tiến độ thời gian quy định. 3. Đối với các công việc liên quan đến nhiều phòng, phòng chủ trì có trách nhiệm phối hợp với các phòng khác trong Vụ hoặc báo cáo Vụ đề nghị các đơn vị khác (ngoài Vụ) để phối hợp triển khai thực hiện. II. NHIỆM VỤ CỤ THỂ 1. Phòng Tổng hợp 1.1. Hướng dẫn, trả lời các vướng mắc trong quá trình thực hiện chính sách thuế, chính sách quản lý thuế đối với doanh nghiệp lớn; 1.2. Tổng hợp các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách thuế, quản lý thuế đối với doanh nghiệp lớn; Nghiên cứu, đề xuất, kiến nghị việc xây dựng mới và sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật về thuế và quản lý thuế đối với các doanh nghiệp lớn; 1.3. Tham gia ý kiến vào dự thảo các văn bản pháp luật về thuế, văn bản hướng dẫn về chính sách thuế, chính sách quản lý thuế; 1.4. Đề xuất, xây dựng chương trình tuyên truyền, hỗ trợ doanh nghiệp lớn chấp hành chính sách, pháp luật về thuế và quản lý thuế; phối hợp với đơn vị liên quan việc thực hiện tuyên truyền hỗ trợ doanh nghiệp lớn chấp hành chính sách, pháp luật về thuế và quản lý thuế; 1.5. Xây dựng kế hoạch và tổ chức, hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra cơ quan thuế các cấp triển khai thực hiện chính sách thuế đối với các doanh nghiệp lớn; 1.6. Phối hợp thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, thanh tra việc chấp hành chính sách pháp luật về thuế, quản lý thuế tại doanh nghiệp lớn; 1.7. Phối hợp với Phòng Cơ sở dữ liệu thực hiện các nhiệm vụ: - Xây dựng báo cáo đánh giá kết quả quản lý thuế đối với doanh nghiệp lớn; nghiên cứu, đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với doanh nghiệp lớn; - Xây dựng quy trình nghiệp vụ, kỹ năng quản lý thuế đối với doanh nghiệp lớn; - Xây dựng quy trình nghiệp vụ thu thập, đối chiếu, báo cáo, tổng hợp, khai thác, sử dụng và duy trì hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý thuế đối với các doanh nghiệp lớn; 1.8. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Vụ trưởng Vụ Quản lý thuế doanh nghiệp lớn giao theo thẩm quyền. 2. Phòng Cơ sở dữ liệu 2.1. Xây dựng, quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu quản lý thuế đối với doanh nghiệp lớn; 2.2. Xây dựng quy trình nghiệp vụ và tổ chức thu thập, đối chiếu, tổng hợp, khai thác, sử dụng thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính doanh nghiệp, chấp hành pháp luật về thuế của doanh nghiệp lớn; 2.3. Xây dựng, sửa đổi bổ sung văn bản hướng dẫn quy trình nghiệp vụ, kỹ năng về quản lý thuế đối với các doanh nghiệp lớn; 2.4. Báo cáo tổng hợp, phân tích, đánh giá, dự báo các chỉ tiêu quản lý thuế và xây dựng các tiêu thức đánh giá rủi ro trong quản lý đối với doanh nghiệp lớn; 2.5. Tổng hợp đánh giá kết quả quản lý thuế đối với doanh nghiệp lớn, báo cáo nghiên cứu và đề xuất với cấp có thẩm quyền các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với doanh nghiệp lớn; 2.6. Phối hợp, tham gia với đơn vị liên quan trong việc: - Xây dựng, sửa đổi, bổ sung các ứng dụng công nghệ thông tin quản lý thuế, liên kết thông tin, khai thác cơ sở dữ liệu phù hợp với yêu cầu quản tý thuế đối với doanh nghiệp lớn; - Xây dựng dự toán thu hàng năm, dự báo dài hạn, trung hạn về tình hình sản xuất kinh doanh và đôn đốc thu ngân sách đối với doanh nghiệp lớn; - Thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, thanh tra việc chấp hành chính sách pháp luật về thuế, quản lý thuế của doanh nghiệp lớn; hỗ trợ việc kê khai đối với doanh nghiệp lớn; - Triển khai kết luận, đánh giá kết quả thanh tra, kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp lớn việc chấp hành chính sách pháp luật về thuế, quản lý thuế theo chương trình và nội dung được cấp thẩm quyền phê duyệt, phân công; 2.7. Xây dựng kế hoạch và tổ chức, hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra cơ quan thuế các cấp triển khai thực hiện các quy định, quy trình, biện pháp nghiệp vụ, kỹ năng về quản lý thuế đối với các doanh nghiệp lớn, Phối hợp với phòng Tổng hợp triển khai việc tổ chức hướng dẫn chỉ đạo kiểm tra cơ quan thuế các cấp triển khai thực hiện chính sách thuế đối với doanh nghiệp lớn; 2.8. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Vụ trưởng Vụ Quản lý thuế doanh nghiệp lớn giao theo thẩm quyền./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ NHIỆM ÔNG NGUYỄN VĂN KHÁCH GIỮ CHỨC PHÓ CHỦ TỊCH ỦY BAN GIÁM SÁT TÀI CHÍNH QUỐC GIA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét Tờ trình số 104/TTr-UBGSTCQG ngày 24 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia; Tờ trình số 56/TTr-BNV, ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Bộ Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ nhiệm có thời hạn ông Nguyễn Văn Khách, Chánh Văn phòng Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia, giữ chức Phó Chủ tịch Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia và ông Nguyễn Văn Khách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ NHIỆM ÔNG BÙI CÁCH TUYẾN GIỮ CHỨC THỨ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ ý kiến của Ban Bí thư tại văn bản số 10420-CV/VPTW, ngày 21 tháng 9 năm 2010; Xét Tờ trình số 323-TTr/BCSĐTNMT ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Ban Cán sự đảng Bộ Tài nguyên và Môi trường; Tờ trình số 60/TTr-BNV, ngày 11 tháng 9 năm 2010 của Bộ Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ nhiệm ông Bùi Cách Tuyến, Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường, giữ chức Thứ trưởng kiêm Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và ông Bùi Cách Tuyến chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ NHIỆM ÔNG TRẦN QUỐC KHÁNH GIỮ CHỨC THỨ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ ý kiến của Ban Bí thư tại văn bản số 10420-CV/VPTW, ngày 21 tháng 9 năm 2010; Xét Tờ trình số 74-TTr/BCSĐ ngày 05 tháng 8 năm 2010 của Ban Cán sự đảng Bộ Công Thương; Tờ trình số 59/TTr-BNV, ngày 10 tháng 9 năm 2010 của Bộ Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ nhiệm có thời hạn ông Trần Quốc Khánh, Vụ trưởng Vụ Chính sách thương mại đa biên, Bộ Công Thương, giữ chức Thứ trưởng Bộ Công Thương. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Công Thương và ông Trần Quốc Khánh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “HỖ TRỢ XÂY DỰNG KHO LƯU TRỮ CHUYÊN DỤNG CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG” THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Pháp lệnh Lưu trữ quốc gia ngày 04 tháng 4 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 111/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Lưu trữ quốc gia; Căn cứ Chỉ thị số 05/2007/CT-TTg ngày 02 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường bảo vệ và phát huy giá trị tài liệu lưu trữ; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, | 2,107 |
131,213 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án “Hỗ trợ xây dựng kho lưu trữ chuyên dụng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương” với các nội dung chủ yếu sau: 1. Cơ quan chủ quản Đề án: Bộ Nội vụ. 2. Cơ quan thực hiện Đề án: “Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là các tỉnh). 3. Mục tiêu của Đề án: hỗ trợ kinh phí cho các tỉnh xây dựng, cải tạo kho lưu trữ và mua sắm trang thiết bị chuyên dụng nhằm bảo vệ, bảo quản an toàn và phát huy giá trị của tài liệu lưu trữ. 4. Nội dung Đề án a) Hỗ trợ đầu tư xây mới kho lưu trữ chuyên dụng cho các tỉnh chưa có kho lưu trữ. b) Hỗ trợ sửa chữa, cải tạo kho lưu trữ cho các tỉnh đã có kho lưu trữ nhưng chưa đảm bảo về diện tích và các điều kiện kỹ thuật bảo quản an toàn tài liệu lưu trữ. c) Hỗ trợ mua sắm thiết bị bảo quản tài liệu lưu trữ cho các tỉnh đã có kho lưu trữ chuyên dụng nhưng thiếu trang thiết bị bảo quản an toàn tài liệu lưu trữ. 5. Nguyên tắc xác định mức hỗ trợ. a) Xây mới, sửa chữa, cải tạo Mức hỗ trợ xây mới, cải tạo kho lưu trữ của từng tỉnh được thực hiện như sau: - Tỉnh có điều tiết về ngân sách trung ương được hỗ trợ 30% tổng mức đầu tư. - Tỉnh nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương được hỗ trợ từ 40% đến 70% tổng mức đầu tư. b) Mức hỗ trợ mua trang thiết bị được tính là 16.000 triệu đồng/tỉnh. (Danh sách hỗ trợ theo Phụ lục đính kèm). 6. Thời gian thực hiện Đề án: 5 năm (2011-2015). Điều 2. Kinh phí thực hiện 1. Ngân sách trung ương hỗ trợ 2.129,126 triệu đồng từ nguồn vốn đầu tư phát triển cho các tỉnh (có Phụ lục kèm theo) Mức hỗ trợ của ngân sách trung ương cho các địa phương được xác định không thay đổi trong quá trình triển khai dự án. 2. Ngân sách địa phương bảo đảm phần kinh phí còn lại để xây dựng kho lưu trữ chuyên dụng của tỉnh. 3. Đối với các tỉnh không thuộc Danh sách được hỗ trợ quy định tại Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm lập dự án xây kho lưu trữ chuyên dụng và bố trí kinh phí ngân sách địa phương để xây dựng. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Nội vụ có trách nhiệm tổ chức chỉ đạo thực hiện Đề án; hướng dẫn cách tính quy mô đầu tư; tham gia góp ý kiến về Dự án xây dựng, cải tạo hoặc mua trang thiết bị cho kho lưu trữ chuyên dụng; tổng hợp dự toán kinh phí hỗ trợ theo đề án được duyệt gửi về Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để phân bổ cho các tỉnh; phối hợp với các chủ đầu tư kiểm tra, giám sát tiến độ các dự án, hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tiến độ và kết quả thực hiện Đề án. 2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính có trách nhiệm cân đối, bố trí kinh phí thực hiện Đề án này. 3. Ủy ban nhân dân các tỉnh có tên trong danh sách tại Phụ lục kèm theo Quyết định này chịu trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chuyên môn lập, thẩm định và tổ chức thực hiện Dự án theo đúng pháp luật hiện hành về đầu tư xây dựng, bảo đảm chất lượng, tiến độ và báo cáo định kỳ về Bộ Nội vụ. Điều 4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. 2. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC PHƯƠNG ÁN HỖ TRỢ KINH PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHO LƯU TRỮ CHUYÊN DỤNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 1784/QĐ-TTg ngày 24 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ) Đơn vị: triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Tổng mức hỗ trợ từ ngân sách trung ương: hai nghìn, một trăm hai mươi chín tỷ, một trăm hai sáu triệu đồng./. BÁO CÁO TỔNG KẾT TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG VÌ SỰ TIẾN BỘ PHỤ NỮ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2006 – 2010 VÀ MỘT SỐ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM TRONG GIAI ĐOẠN TỚI Phần thứ nhất. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VÌ SỰ TIẾN BỘ CỦA PHỤ NỮ VIỆT NAM ĐẾN 2010 A. BỐI CẢNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC VÌ SỰ TIẾN BỘ PHỤ NỮ 1. Quy định của pháp luật Trong 10 năm qua, hệ thống chính sách, pháp luật về bình đẳng giới ở Việt Nam đã từng bước được hoàn thiện trên cơ sở cụ thể hóa các quan điểm, mục tiêu của Đảng về bình đẳng giới và luật hóa các quy định liên quan trong Công ước về xóa bỏ tất cả các hình thức phân biệt đối xử chống lại phụ nữ (CEDAW) và các công ước quốc tế khác mà Việt Nam là thành viên. Đặc biệt trong 5 năm gần đây, Việt Nam đã cơ bản hoàn thiện khung chính sách, pháp luật về bình đẳng giới. Cuối năm 2006, Luật Bình đẳng giới được Quốc hội thông qua và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2007, đã tạo bước ngoặt có tính đột phá trong sự nghiệp bình đẳng giới ở Việt Nam. Đây là văn bản luật quy định tập trung nhất các nội dung về bình đẳng giới và bảo đảm quyền của phụ nữ. Tiếp theo đó, 3 Nghị định hướng dẫn thi hành Luật cũng đã được Chính phủ ban hành. Bên cạnh đó, nhiều văn bản pháp luật mới soạn thảo hoặc sửa đổi, bổ sung đều phù hợp với các nguyên tắc bình đẳng giới, như: Luật Cán bộ, công chức, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội, Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân. Đồng thời, Chính phủ đã thực hiện lồng ghép vấn đề bình đẳng giới vào chiến lược, kế hoạch, các chương trình chung của quốc gia như Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 – 2010. Riêng Ngành Lao động – Thương binh và Xã hội, ngày 24 tháng 7 năm 2006, Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đã ban hành quyết định số: 951/QĐ-BLĐTBXH về việc phê duyệt Kế hoạch hành động Vì sự tiến bộ phụ nữ ngành Lao động – Thương binh và Xã hội giai đoạn 2006-2010. Trong đó, đã xác định trách nhiệm triển khai các nội dung của Mục tiêu 1 và phân công nhiệm vụ triển khai thực hiện cụ thể cho các đơn vị phụ thuộc và trực thuộc Bộ. Tiếp theo đó, là văn bản số: 2594/LĐTBXH-BVSTBPN, ngày 01 tháng 8 năm 2008 về việc thực hiện KHHĐ VSTBPN của Bộ đến năm 2010, để triển khai thực hiện Kế hoạch hành động. Vì sự tiến bộ phụ nữ ngành Lao động – Thương binh và Xã hội giai đoạn 2006-2010 đến toàn ngành. Đồng thời hàng năm, đã xây dựng kế hoạch thực hiện, tổ chức kiểm tra đôn đốc và tổ chức sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện Kế hoạch hành động nêu trên. 2. Về tình hình kinh tế - xã hội có tác động đến quá trình thực hiện Chiến lược và kế hoạch hành động vì sự tiến bộ của phụ nữ: Trong 5 năm qua, nhất là 3 năm gần đây, kinh tế nước ta gặp nhiều khó khăn, thách thức. Khủng hoảng tài chính của một số nền kinh tế lớn trong năm 2008 đã đẩy kinh tế thế giới vào tình trạng suy thoái, làm thu hẹp đáng kể thị trường xuất khẩu, thị trường vốn, thị trường lao động và tác động tiêu cực tới nhiều lĩnh vực kinh tế - xã hội khác của nước ta. Ở trong nước, thiên tai dịch bệnh xảy ra liên tiếp trên địa bàn cả nước cũng đã gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống dân cư. Nhưng nhờ sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành nhạy bén, kịp thời, tập trung và quyết liệt của Đảng, Chính phủ; sự nỗ lực và chủ động khắc phục khó khăn, sự sáng tạo của các Bộ, Ngành, địa phương, các tập đoàn kinh tế, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất và của toàn dân nên chúng ta đã ngăn chặn được suy giảm kinh tế, và từng bước nâng cao được tốc độ tăng trưởng. Về cơ bản nước ta đã: (1) Ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế, hợp lý, bền vững; (2) Giữ ổn định kinh tế vĩ mô, chủ động phòng ngừa lạm phát cao trở lại; (3) Bảo đảm an sinh xã hội, phát triển sự nghiệp văn hóa, giáo dục, y tế và các lĩnh vực xã hội khác. Trong đó, có sự đóng góp của Ngành Lao động – Thương binh và Xã hội, trong việc bảo đảm an sinh xã hội, giảm thiểu tình hình thất nghiệp và thiếu việc làm; làm tốt chính sách người có công; giữ vững được thành quả giảm nghèo và cứu trợ xã hội. Thông qua đó, đã từng bước thực hiện nhiệm vụ lồng ghép vấn đề bình đẳng giới và vì sự tiến bộ phụ nữ trong các nhiệm vụ chính trị của ngành một cách tích cực và hiệu quả. 3. Về nhận thức: Bên cạnh những nỗ lực của các cấp các ngành và toàn xã hội trong quá trình triển khai thực hiện Luật Bình đẳng giới, qua đó đã phần nào làm thay đổi tích cực nhận thức về bình đẳng giới trong toàn xã hội. Tuy nhiên, định kiến giới còn tồn tại khá phổ biến trong nhân dân và trong một bộ phận không nhỏ cán bộ công chức. Tư tưởng coi nam giới là “trụ cột” còn phụ nữ luôn gắn với vai trò nội trợ, chăm sóc gia đình đã dẫn đến cách nhìn lệch lạc về vai trò của mỗi giới, dẫn đến thiếu sự chia sẻ trách nhiệm giữa nam giới và phụ nữ trong công việc gia đình và tham gia các hoạt động xã hội. Do đó khoảng cách giới còn khá lớn[1], bất bình đẳng giới vẫn còn tồn tại khá sâu sắc ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn. Tỷ lệ phụ nữ tham gia hoạt động chính trị, lãnh đạo và quản lý còn thấp, không đồng đều ở các lĩnh vực, chưa tương xứng với tiềm năng của phụ nữ trong xã hội. Chênh lệch về thu nhập giữa lao động nam và nữ còn cao. Tình trạng bạo lực trên cơ sở giới còn phổ biến ở nhiều lúc, nhiều nơi… B. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG VÌ SỰ TIẾN BỘ PHỤ NỮ GIAI ĐOẠN 2006-2010 I. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN MỤC TIÊU 1 CỦA KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG VÌ SỰ TIẾN BỘ CỦA PHỤ NỮ VIỆT NAM | 2,031 |
131,214 | 1. Thực hiện các chỉ tiêu Phát huy kết quả đã đạt được của 5 năm đầu thế kỷ 21, trong 5 năm qua Chính phủ đã có các giải pháp trong chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước một cách hiệu quả, đồng thời, các Bộ, ngành, tỉnh, thành phố, cơ quan, doanh nghiệp và nhân dân trong cả nước phấn đấu hoàn thành toàn diện các nhiệm vụ, kế hoạch về lao động, người có công và xã hội. Trong đó, có các nhiệm vụ, nội dung liên quan hoặc tác động trực tiếp đến kết quả việc thực hiện mục tiêu 1 của Chiến lược quốc gia Vì sự tiến bộ phụ nữ Việt Nam đến năm 2010. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đã phối hợp cùng các Bộ, ngành có liên quan và các địa phương thực hiện các biện pháp lồng ghép tạo việc làm cho phụ nữ trong việc triển khai, thực hiện các dự án, hoạt động trong Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm. Do đó, về cơ bản các chỉ tiêu của mục tiêu 1 đã được triển khai thực hiện và đạt được những kết quả khả quan. Đó là: Chỉ tiêu 1: Phấn đấu đạt tỷ lệ 50% lao động nữ trong tổng số người được tạo việc làm mới. Chỉ tiêu trên được cụ thể hóa tại Kế hoạch hành động vì sự tiến bộ của phụ nữ ngành là: Giải quyết việc làm cho khoảng 8 triệu người (trong đó có 6 triệu chỗ làm việc mới), phấn đấu đạt tỷ lệ 50% lao động nữ trong tổng số người được tạo việc làm mới. Năm năm qua, thông qua phát triển kinh tế tạo việc làm, thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm và đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, nhà nước ta đã cơ bản hoàn thành kế hoạch về tạo việc làm cho người lao động. Trong đó, số lao động được tạo việc làm mới hàng năm là: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Với dự kiến năm 2010 tạo việc làm cho khoảng 1.605.000 lao động, nên tổng số lao động được tạo việc làm giai đoạn 2006-2010 là 8.042.033 lao động (đạt 100,25% kế hoạch đề ra). Trong đó, nữ là 3.836.000 (đạt tỷ lệ 47,71% trong tổng số người được tạo việc làm mới – chưa đạt chỉ tiêu đề ra). Riêng lĩnh vực Xuất khẩu lao động và chuyên gia: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Chỉ tiêu 2: Phấn đấu giảm tỷ lệ thất nghiệp của lao động nữ ở khu vực thành thị xuống dưới 6%. Với nhiều cố gắng của các cấp các ngành và mọi tầng lớp dân cư, cho nên tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi ở khu vực thành thị trong các năm qua đã giảm rất đáng kể và đã đạt kế hoạch đề ra: Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Số việc làm đã được tạo ra cho người lao động trong các năm qua được thực hiện chủ yếu qua phát triển kinh tế - xã hội, thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm và đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Trong đó chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm đóng vai trò quan trọng, thông qua các dự án vay vốn với lãi suất ưu đãi, và sự tham gia thiết thực của các tổ chức hội đoàn thể như Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội người mù Việt Nam, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Nông dân Việt Nam … đã tích cực hỗ trợ tạo việc làm, tăng thêm cơ hội có việc làm cho các đối tượng yếu thế trên thị trường lao động, đặc biệt là lao động nữ, lao động là người tàn tật, lao động ở vùng sâu vùng xa, là người dân tộc thiểu số, … Trên cơ sở các chính sách trên, nhiều giải pháp cụ thể đã được thực hiện, góp phần tạo nhiều việc làm ổn định cho lao động nữ, như: + Thực hiện các chương trình/ dự án phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là phát triển các ngành công nghiệp nhẹ, may mặc, da giày, các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống, nên đã thu hút được một số lượng lớn lao động nữ vào làm việc; + Thực hiện các chính sách khuyến khích và tạo điều kiện để lao động nữ tham gia đi làm việc ở nước ngoài. + Tạo môi trường để thu hút và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của lao động nữ như ưu tiên bố trí nguồn ngân sách Nhà nước tại các vùng khó khăn, khuyến khích và miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp các doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ; hoàn thiện chính sách về bảo hiểm xã hội theo hướng sửa đổi, bổ sung chính sách thai sản, ốm đau, hưu trí nhằm bảo vệ tốt hơn chức năng sinh sản và nuôi con của lao động nữ. + Thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo và Chương trình mục tiêu Quốc gia về việc làm, trong đó Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam là một trong những kênh quản lý một phần nguồn vốn tín dụng ưu đãi nhằm hỗ trợ phát triển sản xuất, dạy nghề, khuyến nông, khuyến lâm, phát triển nghề mới …góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập, giảm nghèo cho phụ nữ. Nhằm tăng cường số phụ nữ được vay vốn tín dụng ưu đãi để tạo việc làm, Ngân hàng chính sách thực hiện cho vay theo phương thức ủy thác cho các tổ chức tín dụng, tổ chức chính trị - xã hội theo hợp đồng ủy thác hoặc trực tiếp cho vay đến người vay, thông qua tổ tiết kiệm và vay vốn, cơ chế này đã tạo điều kiện cho phụ nữ nghèo chưa có kiến thức được vay vốn phát triển sản xuất và kinh doanh, trong đó, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam đóng vai trò quan trọng. Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam đã phối hợp với nhiều cơ quan, ban, ngành triển khai các hoạt động hỗ trợ lao động nâng cao kiến thức để sử dụng có hiệu quả đồng vốn được vay, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, đồng thời phối hợp tổ chức các lớp khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư và có cán bộ đến tận nơi để tập huấn trực tiếp cho lao động nữ nông dân. Nhiều mô hình nhằm tạo việc làm, nâng cao tay nghề cho chị em phụ nữ được triển khai như: mô hình các câu lạc bộ chị em phụ nữ, mô hình tổ vay vốn, mô hình chị em yêu khoa học, mô hình phụ nữ liên kết với doanh nghiệp, miễn giảm học phí cho học sinh nữ con hộ nghèo … Tham gia sinh hoạt, chị em (lao động nữ) được vay vốn không phải thế chấp tài sản và được phổ biến, áp dụng các thông tin về kỹ thuật, thông tin về giống cây trồng, vật nuôi mới. Các hoạt động đưa kiến thức giới và lồng ghép giới vào trong các lớp tập huấn, sinh hoạt của các hội, đoàn thể được triển khai hiệu quả. Đến hết năm 2009, cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng tích cực. Trong tổng số lao động nữ, tỷ trọng lao động nữ trong nông, lâm, ngư nghiệp giảm khá mạnh, còn 50%, tỷ lệ lao động nữ trong khu vực nông nghiệp, lâm, ngư nghiệp giảm trên 6% và tăng trên 3% ở khu vực công nghiệp và xây dựng: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Nguồn: Điều tra thực trạng việc làm và thất nghiệp 1/7 năm 2006, 2009 Về vị thế công việc, tỷ lệ nữ trong các chủ doanh nghiệp tư nhân tăng nhưng chủ yếu vẫn là chủ kinh tế hộ gia đình (nhỏ và cực nhỏ). Chỉ tiêu 3: Phấn đấu giảm 50% số hộ nghèo do phụ nữ làm chủ hộ Trong năm năm qua, tình hình thời tiết không thuận lợi, thiên tai, dịch bệnh trên diện rộng, thiệt hại nặng nề về người, tài sản, ảnh hưởng lớn đến sản xuất, thu nhập và đời sống của nhân dân, nhất là khu vực Miền Trung, Miền núi phía Bắc, Tây Nguyên; đồng thời với những khó khăn về kinh tế - xã hội nước ta các năm qua diễn ra trong bối cảnh tình hình kinh tế thế giới và trong nước có nhiều biến động phức tạp; khủng hoảng tài chính toàn cầu dẫn đến một số nền kinh tế lớn suy thoái, kinh tế thế giới suy giảm; thiên tai, dịch bệnh đối với cây trồng vật nuôi xảy ra liên tiếp trên địa bàn cả nước gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống dân cư… Tuy vậy, 10 năm qua, thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2001 – 2010, công tác bảo đảm an sinh xã hội và phúc lợi xã hội đã đạt được nhiều kết quả quan trọng. Hệ thống các chính sách an sinh xã hội và phúc lợi xã hội ngày càng đồng bộ và hoàn thiện trên các lĩnh vực: xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, phát triển hệ thống bảo hiểm, ưu đãi người có công với nước, trợ giúp xã hội, mở rộng các dịch vụ xã hội công cộng, tạo điều kiện để người dân được hưởng thụ nhiều hơn về văn hóa, y tế và giáo dục. Cùng với nguồn lực không ngừng tăng lên và những nỗ lực trong tổ chức thực hiện, an sinh xã hội và phúc lợi xã hội ngày càng được bảo đảm tốt hơn, góp phần quan trọng vào nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, ổn định và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Trong đó, công tác xóa đói, giảm nghèo, được đặt vào trọng tâm, cùng với việc đẩy mạnh phát triển kinh tế, xã hội để nâng cao mức sống chung của nhân dân, Nhà nước đã ban hành và tập trung chỉ đạo thực hiện nhiều chính sách, chương trình, dự án và huy động nguồn lực của toàn xã hội để trợ giúp người nghèo, vùng nghèo vượt qua khó khăn, vươn lên thoát nghèo. Các chính sách và giải pháp xóa đói giảm nghèo được triển khai đồng bộ trên cả 3 phương diện: (1) Giúp người nghèo tăng khả năng tiếp cận các dịch vụ công cộng, nhất là về y tế, giáo dục, dạy nghề, trợ giúp pháp lý, nhà ở, nước sinh hoạt; (2) Hỗ trợ phát triển sản xuất thông qua các chính sách về bảo đảm đất sản xuất, tín dụng ưu đãi, khuyến nông – lâm- ngư, phát triển ngành nghề; (3) Phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu cho các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn. Đến nay công tác xóa đói giảm nghèo đã đạt được nhiều thành tựu nổi bật: số hộ nghèo giảm từ 29% (năm 2002) xuống còn khoản 10% (năm 2010); chênh lệch mức sống giữa thành thị và nông thôn giảm từ 2,3 lần (năm 1999) xuống còn 2 lần (năm 2008). Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng lên làm rõ rệt. Tuy nhiên, số liệu riêng đối với các hộ nghèo do phụ nữ là chủ hộ chưa có thống kê và báo cáo đầy đủ. Nhưng theo báo cáo của một số Sở Lao động – Thương binh và Xã hội (Ninh Bình, Hà Nam, Kon Tum, …) thì tỷ lệ hộ nghèo do phụ nữ làm chủ hộ chiếm gần 50% trong tổng số tỷ lệ hộ nghèo giảm trong từng năm. | 2,072 |
131,215 | Chỉ tiêu 4: Phấn đấu bảo đảm ít nhất 80% số hộ nghèo do phụ nữ làm chủ hộ có nhu cầu và đủ điều kiện được vay vốn từ Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo; đạt tỷ lệ 50% phụ nữ trong tổng số người được vay vốn từ Ngân hàng Chính sách xã hội. Đây là chỉ tiêu chưa được đưa vào triển khai theo dõi một cách hệ thống, nên đang gặp khó khăn trong báo cáo tổng hợp. Tuy nhiên đối với người nghèo, nếu họ có nhu cầu và đủ điều kiện thì hầu như được đáp ứng việc cho vay. Đặc biệt đối với các hội do phụ nữ làm chủ hộ khi hội đủ hai điều kiện trên thì được cho vay qua kênh cho vay của Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam với việc thực hiện ủy thác từ Ngân hàng Chính sách xã hội và các quỹ tín dụng vi mô khác. Vì vậy, có thể thấy chỉ tiêu bảo đảm ít nhất 80% số hộ nghèo do phụ nữ làm chủ hộ có nhu cầu và đủ điều kiện được vay vốn từ Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo về cơ bản là đạt được. Điều này, được minh chứng qua báo cáo của một số Sở Lao động – Thương binh và Xã hội như: Bình Thuận, Ninh Bình, Kon Tum. ..) Mặt khác, trong tổng số các Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có báo cáo thì chỉ có rất ít Sở có số liệu về tình hình thực hiện chỉ tiêu này. Tuy nhiên, việc đánh giá các chỉ tiêu chưa thật thống nhất và bám sát với chỉ tiêu đề ra. Chỉ tiêu 5: Tăng tỷ lệ lao động nữ được đào tạo lên 35%, trong đó đào tạo nghề là 21%. Trong 5 năm qua, đã tuyển sinh mới dạy nghề là 7.769.500 người, trong đó có khoảng 40% là nữ. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Với những cố gắng trên, nên 5 năm qua, trong số lao động có việc làm, số lao động đã qua đào tạo đã tăng đáng kể. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 40%, trong đó lao động qua đào tạo nghề đạt 30%; Tỷ lệ lao động nữ qua đào tạo đạt 35%, trong đó qua đào tạo nghề đạt 22%. So với thời điểm năm 2005, tỷ trọng lao động đã qua đào tạo trong tổng số lao động có việc làm, đã tăng đáng kể. Nên so chỉ tiêu đề ra thì chỉ tiêu về đào tạo nghề đã hoàn thành sớm kế hoạch. 10 năm qua, hoạt động dạy nghề nói chung và dạy nghề cho lao động nữ nói riêng đã có những bước phát triển đáng kể: - Hình thành hệ thống dạy nghề theo 3 cấp trình độ (sơ cấp nghề, trung cấp nghề, cao đẳng nghề) thay thế hệ thống dạy nghề ngắn hạn và dài hạn trước đây; từng bước đáp ứng được nhu cầu đa dạng về trình độ nhân lực kỹ thuật trực tiếp của thị trường lao động, trong đó có nguồn nhân lực trình độ kỹ năng nghề cao; - Mạng lưới cơ sở dạy nghề được phát triển rộng khắp ở 63 tỉnh, thành phố, trên 600 huyện, quận, thị xã, các khu công nghiệp, khu chế xuất, làng nghề. Tính đến 30/6/2010, cả nước có 117 trường cao đẳng nghề, 294 trường trung cấp nghề, 864 trung tâm dạy nghề và trên 1.000 cơ sở dạy nghề khác tại doanh nghiệp và tại các cơ sở giáo dục khác. Phát triển được trên 300 cơ sở dạy nghề tư thục và hàng ngàn doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ và các cơ sở giáo dục khác tham gia dạy nghề. Riêng các cơ sở dạy nghề do Trung ương Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam đang quản lý là 44 cơ sở, trong đó: 1 trường Trung cấp nghề; 5 trung tâm dạy nghề khu vực và 38 Trung tâm dạy nghề, giới thiệu việc làm thuộc các tỉnh, thành Hội. Đến nay, ở tất cả các địa phương đều có cơ sở dạy nghề. Mạng lưới trung tâm dạy nghề cấp huyện từng bước đáp ứng được nhu cầu học nghề của lao động nông thôn nhất là phụ nữ nông thôn, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động, tạo việc làm, xóa đói giảm nghèo. - Quy mô tuyển sinh học nghề tăng dần từng năm. Trong 5 năm đầu thực hiện Chiến lược quốc gia Vì sự tiến bộ của phụ nữ đã dạy nghề cho 5.326.400 người trong đó khoảng 33% là nữ (dài hạn 881.700 người; ngắn hạn 4.444.700 người) tốc độ tăng bình quân hàng năm đạt 6,5% (hệ dài hạn tăng bình quân hàng năm 15%. Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề tăng từ 13,4% vào năm 2000 lên 19,2% vào năm 2005. Theo báo cáo năm 2005, khóa học 2004-2005 tỷ lệ học sinh nữ được tuyển sinh 19,62%; khóa học 2005-2006 là 22,38%. Trong 5 năm, các cấp hội phụ nữ đã phối hợp dạy nghề cho trên 900.000 lượt người, trong đó có hơn 93% là nữ. Nhờ có chương trình dạy nghề, giới thiệu việc làm, nhiều phụ nữ đã có việc làm, thu nhập khá hơn, đời sống ổn định. Quy mô tuyển sinh học nghề năm 2009 đạt 1,707 triệu học sinh, sinh viên, tăng gần 3,25 lần so với năm 1998 (từ 525,6 ngàn người năm 1998 lên 1.707 ngàn người năm 2009), trong đó: dạy nghề trình độ trung cấp nghề và cao đẳng nghề (dạy nghề dài hạn) tăng 3,79 lần (từ 75,6 ngàn lên 287 ngàn); dạy nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng (dạy nghề ngắn hạn) tăng 3,15 lần (từ 450 ngàn người lên 1.420 ngàn người), nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề năm 2009 đạt trên 28% và dự kiến 2010 sẽ đạt 30%. Theo báo cáo của Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, năm 2009, Hội đã đào tạo hơn 70.000 lao động, trong đó dạy nghề cho hơn 5,3 nghìn lao động nông thôn. Năm 2010, Hội tiếp tục kết hợp với các cấp địa phương triển khai dạy nghề cho lao động nữ nông thôn, đặc biệt là lao động vùng sâu vùng xa, vùng giải tỏa, đặc biệt khó khăn, dự kiến đạt chỉ tiêu dạy nghề cho 6.300 người dân tộc thiểu số, đào tạo sơ cấp nghề cho 18.000 học viên. - Cơ cấu ngành nghề đào tạo đã từng bước được điều chỉnh theo cơ cấu ngành nghề trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; đã mở thêm nhiều nghề đào tạo mới mà thị trường lao động có nhu cầu và các nghề phục vụ cho việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn và giải quyết việc làm cho người lao động. Đến nay đã ban hành danh mục 379 nghề đào tạo ở trình độ cao đẳng, 440 nghề đào tạo ở trình độ trung cấp (Danh mục nghề đào tạo năm 1992 có 226 nghề đào tạo dài hạn); - Các điều kiện bảo đảm chất lượng dạy nghề đã được cải thiện: Đội ngũ giáo viên dạy nghề tăng về số lượng, nâng cao về chất lượng, trong đó số lượng giáo viên tại các trường nghề, trung tâm dạy nghề năm 2009 khoảng 29.444 người (gấp 2,95 lần năm 1998). Nhiều chương trình dạy nghề đã được đổi mới về nội dung cho phù hợp với kỹ thuật, công nghệ sản xuất và đặc biệt chú trọng tới rèn luyện kỹ năng nghề cho người học. Đến hết năm 2009 đã xây dựng được 164 bộ chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề theo phương pháp tiên tiến của thế giới; hầu hết các CSDN đã được đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy nghề. Chất lượng và hiệu quả dạy nghề có bước chuyển biến tích cực; khoảng trên 70% học sinh tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm ngay sau khi tốt nghiệp, ở một số nghề và một số cơ sở dạy nghề tỷ lệ này đạt trên 90%; - Hoạt động kiểm định chất lượng dạy nghề và đánh giá kỹ năng nghề bước đầu được triển khai: đến hết năm 2009 đã thí điểm kiểm định chất lượng dạy nghề cho 35 trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề; xây dựng được 85 bộ tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia và thí điểm đánh giá kỹ năng nghề cho lao động của 2 nghề thuộc nhóm nghề thủ công mỹ nghệ; - Đa dạng hóa hình thức, phương thức đào tạo nghề: dạy nghề chính quy, dạy nghề thường xuyên; dạy nghề tập trung, dạy nghề lưu động, dạy nghề tại doanh nghiệp, làng nghề. Đã thí điểm triển khai đặt hàng đào tạo nghề cho đối tượng chính sách, đối tượng bị thu hồi đất canh tác, người dân tộc thiểu số; - Đã ban hành các chính sách hỗ trợ dạy nghề đối với người dân tộc thiểu số, bộ đội xuất ngũ, người nghèo, người khuyết tật, lao động nông thôn; chính sách tín dụng cho học sinh, sinh viên, trong đó có sự ưu tiên cho nữ trong điều kiện nam, nữ như nhau; - Đầu tư cho dạy nghề ngày càng tăng, trong đó, ngân sách nhà nước vẫn giữ vai trò chủ đạo, năm 2009, đầu tư cho dạy nghề chiếm khoảng 8% trong tổng chi ngân sách nhà nước cho giáo dục và đào tạo. Dự án nâng cao năng lực dạy nghề thuộc chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục và đào tạo đến năm 2010 và các dự án ODA về dạy nghề trong những năm qua đã đầu tư tập trung vào nâng cấp trang thiết bị dạy nghề, phát triển chương trình theo phương pháp tiên tiến, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên hạt nhân và hình thành hệ thống kiểm định chất lượng dạy nghề và đánh giá kỹ năng nghề quốc gia và thí điểm một số mô hình trong dạy nghề tạo tiền đề phát triển dạy nghề; Tất cả những kết quả đạt được trong lĩnh vực dạy nghề 10 năm qua đã tác động trực tiếp đến đối tượng phụ nữ. Mạng lưới cơ sở dạy nghề tăng nhanh tạo cho phụ nữ có nhiều cơ hội hơn trong việc tham gia học nghề. Xuất hiện nhiều mô hình dạy nghề như dạy nghề cho lao động nông thôn, lao động bị mất đất do chuyển đổi mục đích sử dụng đất, lao động cho xuất khẩu, lao động trong khu chế xuất, khu công nghiệp, thanh niên dân tộc thiểu số nội trú … Trong tất cả các mô hình nói trên tỷ lệ lao động nữ chiếm đa số nhất là mô hình đào tạo nghề cho lao động nông thôn, lao động bị mất đất do chuyển đổi mục đích sử dụng đất. Tuy nhiên, điều đang quan tâm là tỷ lệ lao động nữ qua đào tạo nói chung, nhất là các cấp và trình độ cao, vẫn còn một khoảng cách khá xa so với chỉ tiêu đặt ra cũng như so với lao động nam. | 1,965 |
131,216 | 2. Về tổ chức thực hiện các giải pháp được phân công a) Về hoàn thiện hệ thống luật pháp, chính sách về lao động, việc làm nhằm bảo đảm bình đẳng giới: Trong giai đoạn 5 năm qua, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đã được Chính phủ đánh giá là một trong 5 Bộ xây dựng nhiều và hoàn thành tốt công tác xây dựng văn bản. Đã nghiên cứu trình Quốc hội thông qua 6 Luật; Trình Chủ tịch nước phê chuẩn 3 công ước của Tổ chức lao động quốc tế; trình Chính phủ ban hành 50 Nghị định, 02 Nghị quyết; Thủ tướng Chính phủ ban hành 29 Quyết định, 3 Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ; ban hành và phối hợp ban hành 170 Thông tư và Thông tư liên tịch, 78 Quyết định của Bộ trưởng hướng dẫn thi hành các luật về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội. Trong đó, đã bước đầu đảm bảo lồng ghép nguyên tắc bình đẳng giới theo Luật Bình đẳng giới và Công ước CEDAW. Đặc biệt, từ năm 2008, theo Nghị định 186/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ về quy định chức năng nhiệm vụ quyền hạn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quản lý Nhà nước về bình đẳng giới và tiếp theo đó là cơ quan thường trực cho Ủy ban quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam được giao cho Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, nên Bộ đã chủ trì tham mưu cho Chính phủ và tổ chức triển khai khá đồng bộ các hoạt động về bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ trong ngành và toàn quốc. Việc chỉ đạo thực hiện lồng ghép giới vào hoạt động chuyên môn của toàn ngành, đã được tổ chức thực hiện thông qua những nội dung cụ thể như hướng dẫn lồng ghép giới trong xây dựng kế hoạch 5 năm (2006 – 2010), trong hướng dẫn triển khai thực hiện kế hoạch hành động. Vì sự tiến bộ phụ nữ của Ngành … b) Về thực hiện chính sách đối với lao động nữ: Công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý thích đáng các hành vi phân biệt đối xử, xúc phạm danh dự, vi phạm quyền lợi cũng như các quy định an toàn, vệ sinh lao động đối với lao động nữ đã được lồng ghép thực hiện trong các hoạt động thanh, kiểm tra của toàn ngành. Thông qua đó đã kịp thời phát hiện, đề xuất, đôn đốc với các cơ quan có thẩm quyền trong việc thực hiện các chính sách đối với lao động nữ. Tuy nhiên, qua theo dõi cho thấy, việc thực hiện quyền bình đẳng trong lao động việc làm đối với lao động nữ còn tồn tại nhiều bất cập và thách thức. Đó là: - Trong tuyển dụng, hầu như chỉ có các doanh nghiệp ở khu vực dệt may, sản xuất giày, chế biến thủy sản là có chính sách ưu tiên tuyển lao động nữ, nhưng lại có thu nhập khá thấp. Ở một số lĩnh vực đặc thù như ở đoàn Tiếp viên của Tổng công ty hàng không Việt Nam có 70% trong tổng số lao động là nữ (trên 1.300), bên cạnh việc có chính sách ưu đãi trong tuyển dụng lao động nữ còn áp dụng chính sách thai sản đối với lao động nữ tới 16 tháng, trong đó bảo hiểm xã hội chi cho 5 tháng còn lại là từ kinh phí của Tổng công ty. - Việc áp dụng chế độ làm việc thêm giờ khá phổ biến và thường là vượt hơn rất nhiều so với quy định hiện hành; chế độ lao động nữ làm công việc nặng nhọc khi có thai đến tháng thứ 7 được chuyển sang làm công việc nhẹ nhàng hơn hoặc giảm bớt thời gian làm việc 1 giờ trong ngày nhưng vẫn hưởng đủ lương, hầu hết các doanh nghiệp không thực hiện được; chế độ lao động nữ nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi được nghỉ 1h/ngày mà vẫn hưởng đủ lương vẫn chưa được thực hiện nghiêm túc. - Về phúc lợi xã hội: hầu hết các doanh nghiệp không có nhà trẻ mẫu giáo, nhất là ở các khu công nghiệp, khu chế xuất … - Việc thực hiện chính sách đào tạo nghề dự phòng hoặc chuẩn bị chuyển nghề cho lao động nữ là rất khó khăn. Nguyên nhân chủ yếu là về kinh phí và thiếu cơ chế tổ chức, giám sát thực hiện. Bên cạnh đó, phải thấy rằng, đạt được kết quả trên là nhờ, có sự phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành có liên quan và các địa phương trong việc thực hiện các biện pháp lồng ghép tạo việc làm cho phụ nữ trong việc triển khai, thực hiện các dự án, hoạt động trong Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm, cụ thể: * Triển khai các dự án cho vay giải quyết việc làm: Cho vay ưu đãi với lãi suất thấp đối với người thất nghiệp, người thiếu việc làm, các hộ sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp nhỏ và vừa, trang trại, làng nghề có khả năng tạo nhiều việc làm mới, đặc biệt đối với thanh niên chưa có việc làm, trong đó có lao động nữ. Đến nay Quỹ Quốc gia về việc làm đã tích lũy được trên 3.781 tỷ đồng và được phân bổ cho 63 tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội. Ngoài ra, có 31 tỉnh, thành phố đã thành lập Quỹ việc làm địa phương với số vốn trên 752 tỷ đồng, kết hợp với nguồn vốn bổ sung hàng năm và vốn thu hồi, nâng tổng doanh số cho vay từ năm 2006 đến 31/10/2009 đạt 5.766 tỷ đồng với 418 nghìn lượt khách hàng vay vốn, thời gian cho vay bình quân một dự án là 35 tháng, 90% các dự án vay vốn tập trung cho vay ở khu vực phi kết cấu, góp phần tạo việc làm cho 250 – 300 nghìn lao động mỗi năm (chiếm khoảng 20% tổng số việc làm được tạo ra hàng năm), nguồn vốn được sử dụng hiệu quả (tỷ lệ nợ quá hạn là 4,1%). Bên cạnh việc ưu tiên cho các dự án vay vốn giải quyết việc làm cho nhiều lao động nữ, Quỹ quốc gia về việc làm còn dành riêng một kênh quản lý nguồn vốn khá lớn cho Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam để giải quyết việc làm cho các hội viên với tổng nguồn Quỹ là 57 tỷ đồng. Nhiều mô hình nhằm tạo việc làm, nâng cao tay nghề cho chị em phụ nữ được triển khai như: mô hình các câu lạc bộ chị em phụ nữ, mô hình tổ vay vốn, mô hình chị em yêu khoa học, mô hình phụ nữ liên kết với doanh nghiệp, miễn giảm học phí cho học sinh nữ con hộ nghèo …Tính chung từ năm 2006 đến 30/8/2009, Hội phụ nữ các cấp đã triển khai 742 dự án với tổng số phát vay là 193,258 tỷ đồng tạo việc làm cho trên 10.725 lượt lao động. Ngoài ra, các nguồn vốn vay phân bổ theo kênh địa phương và các tổ chức, hội đoàn thể khác cũng giải quyết việc làm cho lượng lớn chị em phụ nữ (số phụ nữ được vay vốn hàng năm chiếm khoảng 50% tổng số người được vay vốn đối với nguồn quỹ này). * Hỗ trợ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài Tính chung từ năm 2006 đến nay, cả nước đưa được khoảng 360 nghìn lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng. Riêng năm 2009, đưa 73.028 lao động đi làm việc ở nước ngoài, trong đó lao động nữ là 22.020 chiếm 30% tổng số lao động được đưa đi làm việc ở nước ngoài. Thị trường nhận lao động Việt Nam ngày càng mở rộng, từ chỗ chỉ có 15 nước tiếp nhận lao động Việt Nam vào năm 1995 với 10.050 người, đến nay lao động Việt Nam đã có mặt trên 40 nước và vùng lãnh thổ với hơn 30 nhóm ngành nghề các loại, tập trung chủ yếu ở các nước, vùng lãnh thổ như Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, Malaysia, khu vực Trung Đông; trong đó lao động nữ chủ yếu làm nghề giúp việc gia đình ở thị thường Đài Loan, Hàn Quốc … Chất lượng lao động ngày càng được nâng cao (trên 50% lao động đi làm việc ở nước ngoài được đào tạo nghề và trên 90% được giáo dục định hướng). * Hỗ trợ phát triển thị trường lao động Giai đoạn 2006 – 2010, nguồn vốn của Chương trình mục tiêu Quốc gia về việc làm đã bố trí 213 tỷ đồng để nâng cao năng lực và hiện đại hóa 40 Trung tâm giới thiệu việc làm thuộc ngành Lao động – Thương binh và Xã hội tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của Trung tâm giới thiệu việc làm. Hàng năm, các Trung tâm đã tư vấn, cung cấp thông tin thị trường lao động cho hàng triệu lượt người có nhu cầu, giới thiệu việc làm, cung ứng lao động và đào tạo nghề ngắn hạn gắn với tạo việc làm cho hàng chục vạn lao động. Giai đoạn 2006 – 2010, các Trung tâm dự kiến tư vấn, giới thiệu việc làm cho khoảng 4,8 triệu lượt người, trong đó 50% là lao động nữ. Bên cạnh đó, Chương trình mục tiêu Quốc gia về việc làm còn hỗ trợ các địa phương tổ chức hội chợ việc làm, sàn giao dịch việc làm. Hiện nay, cả nước có khoảng 40 trung tâm giới thiệu việc làm đã tổ chức sàn giao dịch việc làm, bình quân một phiên giao dịch thu hút từ 30 đến 100 doanh nghiệp, từ 1300 – 1500 người lao động tham gia. Số lao động bình quân được tuyển thông qua sàn giao dịch từ 400 – 500, trong đó số được tuyển trực tiếp qua sàn chiếm 70%, số được hẹn phỏng vấn tại doanh nghiệp sau phiên giao dịch chiếm 30%. Số lao động được tư vấn việc làm, học nghề, pháp luật lao động tại sàn từ 600 – 700; số lao động đăng ký học nghề tại sàn từ 400 – 500, trong đó lao động nữ chiếm 49 – 50%. * Xây dựng cơ chế, chính sách tạo việc làm cho phụ nữ Song song với việc triển khai các chính sách hiện hành về tạo việc làm cho phụ nữ, Cục Việc làm còn tham mưu cho Bộ, phối hợp với Trung ương Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Hỗ trợ học nghề và tạo việc làm cho phụ nữ giai đoạn 2010 – 2015” (Quyết định số 295/QĐ-TTg ngày 26/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ) với mục tiêu chung: tăng tỷ lệ lao động nữ được đào tạo nghề và nâng cao chất lượng, hiệu quả sức cạnh tranh của lao động nữ; tạo cơ hội để phụ nữ có thể tìm kiếm việc làm có thu nhập ổn định, giúp xóa đói, giảm nghèo và nâng cao vị thế cho phụ nữ; đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế. Các mục tiêu cụ thể: | 2,023 |
131,217 | - 70% trở lên lao động nữ được tuyên truyền, phổ biến các chủ trương của Đảng, pháp luật, chính sách của Nhà nước về dạy nghề và việc làm; - Tỷ lệ lao động nữ trong tổng số chỉ tiêu tuyển sinh học nghề đạt 40%, trong đó tăng nhanh tỷ lệ lao động nữ được đào tạo trung cấp nghề, cao đẳng nghề; tỷ lệ lao động nữ có việc làm sau khi học nghề tối thiểu đạt 70%. - Các cơ sở dạy nghề, giới thiệu việc làm thuộc Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam và các cấp Hội phụ nữ thực hiện tư vấn học nghề, giới thiệu việc làm và tạo việc làm cho khoảng 100.000 lao động. Tuy nhiên trong lĩnh vực này, lao động nữ vẫn chiếm tỷ trọng thấp và chủ yếu là chưa qua đào tạo, không có trình độ chuyên môn kỹ thuật, làm lao động phổ thông, ở những khu vực có thu nhập thấp … Nhìn chung hai năm qua những thành tựu đạt được trên lĩnh vực lao động, người có công và xã hội là rất to lớn, toàn diện. Trong đó, các chỉ tiêu, chính sách đối với lao động nữ cũng như các đối tượng là phụ nữ đã từng bước được cải thiện và thực hiện ngày càng có hiệu quả thiết thực, thể hiện rõ nét quan điểm nhất quán của Đảng về tăng trưởng kinh tế đi đôi với công bằng xã hội, giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa, góp phần tạo đồng thuận và ổn định xã hội, phát triển bền vững đất nước; đồng thời thực hiện nghiêm túc các cam kết quốc tế về bình đẳng giới và công bằng xã hội trên các lĩnh vực của ngành. Nhận thức về giới và bình đẳng giới đã có chuyển biến rõ nét, trên nhiều lĩnh vực trong đời sống xã hội, đặc biệt là trong chính sách của nhiều cấp nhiều ngành. 3. Xây dựng hệ thống thông tin, thống kê về giới phục vụ cho công tác Lao động – Thương binh và Xã hội Công tác điều tra và cập nhật các dữ liệu thống kê về các lĩnh vực công tác của ngành, ngày càng được ổn định. Trong đó các chỉ số về giới đã được cập nhật thường xuyên hơn. Cụ thể: - Điều tra lao động – việc làm hàng năm với hệ thống các chỉ tiêu cơ bản đều có tách biệt giới tính. - Hầu hết các báo cáo thống kê và tổng kết đã từng bước hoàn thiện hơn về hệ thống số liệu có tách biệt giới tính. 4. Đánh giá chung về những hạn chế tồn tại: Cùng với những kết quả đã đạt được nêu trên, việc thực hiện bình đẳng giới và công tác vì sự tiến bộ phụ nữ trên lĩnh vực lao động, người có công và xã hội còn những khó khăn, hạn chế. Đó là: (1) Việc triển khai hướng dẫn các văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành, đến nay về cơ bản đã hoàn thành, nhưng còn chậm và thiếu đồng bộ. Một số văn bản hướng dẫn Luật ban hành chậm so với hiệu lực thi hành của Luật và đối với các văn bản đã ban hành thì việc hướng dẫn và tổ chức thực hiện chưa kịp thời. Nhất là việc rà soát sửa đổi bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành theo nguyên tắc lồng ghép giới theo chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ vẫn chưa được nghiêm túc triển khai thực hiện. (2) Việc triển khai thực hiện Kế hoạch hành động Vì sự tiến bộ phụ nữ của Ngành chưa thực sự được coi trọng. Các chỉ tiêu, nhiệm vụ trong kế hoạch hành động vì sự tiến bộ phụ nữ hầu như chưa được triển khai, lồng ghép trong các nhiệm vụ công tác của các đơn vị cũng như trong ngành; việc thực hiện cũng như giám sát đánh giá các chỉ tiêu và giải pháp chưa được triển khai cụ thể và thường xuyên. (3) Nhận thức về bình đẳng giới tuy đã có chuyển biến tích cực, nhưng còn chậm và quá trình xây dựng, thực thi chính sách chưa đồng bộ. (4) Việc chấp hành chế độ thông tin, báo cáo về công tác vì sự tiến bộ phụ nữ chưa kịp thời, chưa nghiêm (không đúng nội dung, tiến độ hoặc không báo cáo); chưa hình thành được hệ thống cơ sở dữ liệu có lồng ghép giới trên các lĩnh vực của ngành. (5) Trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn của lao động nữ vẫn giữ một khoảng cách khá thấp so với nam giới, vì vậy cơ hội tiếp cận với những việc làm có chất lượng tốt còn nhiều hạn chế. Mặt khác, bất bình đẳng giới trong đời sống xã hội cũng như trong hệ thống chính sách và thực thi chính sách chưa được kịp thời cải thiện, đã tạo ra các rào cản vô hình hướng tới bình đẳng đối với lao động nữ trên thị trường lao động hiện nay. Nguyên nhân của những tồn tại, yếu kém trên, bên cạnh những nguyên nhân khách quan về nhận thức về giới còn nhiều bất cập, mặt bằng văn hóa, cơ hội của phụ nữ còn thấp, v.v. thì nguyên nhân chủ quan trước tiên phải kể đến là nhận thức và năng lực của bộ máy quản lý nhà nước đối với công tác vì sự tiến bộ phụ nữ và bình đẳng giới còn bất cập, chưa kịp thời đề xuất bổ sung chính sách, giải pháp theo nguyên tắc bình đẳng giới cho phù hợp với thực tiễn; tuyên truyền, hướng dẫn phổ biến pháp luật, chính sách còn yếu, chưa thường xuyên. II. CÔNG TÁC CÁN BỘ NỮ Ở CƠ QUAN BỘ VÀ TRONG TOÀN NGÀNH 1. Công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức về giới và bình đẳng giới Để nâng cao nhận thức về giới và bình đẳng giới cho cán bộ công chức trong Bộ và cũng là biện pháp có hiệu quả đối với công tác vì sự tiến bộ phụ nữ trong toàn ngành nói chung và cơ quan Bộ nói riêng, hàng năm, Ban Vì sự tiến bộ phụ nữ đã lồng ghép tổ chức tập huấn về vấn đề này, với các nội dung khác cho các cán bộ làm công tác vì sự tiến bộ phụ nữ của các Ban Vì sự tiến bộ phụ nữ cấp cơ sở, cán bộ làm công tác nữ công của các đơn vị và cán bộ làm công tác hành chính – tổ chức của các Sở Lao động – Thương binh và Xã hội. Các lớp tập huấn này đã trang bị thêm cho các học viên các kiến thức về: - Nhận thức về giới và bình đẳng giới; - Kỹ năng lồng ghép giới trong quá trình hoạch định chính sách Lao động – Thương binh và Xã hội; lồng ghép giới trong xây dựng kế hoạch năm và 5 năm; - Tuyên truyền tập huấn về Luật Bình đẳng giới và các văn bản hướng dẫn thi hành; Chương trình hành động của Chính phủ giai đoạn đến 2020 về thực hiện Nghị quyết 11 của Bộ Chính trị … Mặt khác, thông qua một dự án quốc tế đã tổ chức các lớp tập huấn về giới và bình đẳng giới cũng như Công ước CEDAW cho các cán bộ lãnh đạo và cán bộ làm công tác tổ chức cán bộ thuộc của các đơn vị thuộc Bộ và các địa phương. 2. Công tác kiểm tra, giám sát Trong 5 năm qua, triển khai thực hiện Kế hoạch hành động Vì sự tiến bộ phụ nữ đã có nhiều tiến bộ hơn so với trước, đặc biệt trong công tác theo dõi, đôn đốc, kiểm tra thực hiện. Cụ thể là, đã tổ chức kết hợp hoạt động kiểm tra việc thực hiện công tác vì sự tiến bộ phụ nữ với kiểm tra thực hiện công tác tổ chức cán bộ, thực hiện quy chế dân chủ ở một số đơn vị trực thuộc Bộ và lồng ghép kiểm tra công tác vì sự tiến bộ của phụ nữ với các công tác chuyên môn của ngành, như: việc thực hiện các quy định của Pháp luật lao động, chính sách bảo trợ xã hội, bảo hiểm xã hội, dạy nghề, xuất khẩu lao động, phòng chống tệ nạn xã hội … Qua công tác kiểm tra, các đoàn đã thu nhận được nhiều thông tin, giúp Ban có những chỉ đạo kịp thời trong công tác của Ban. Để đáp ứng yêu cầu của công tác Vì sự tiến bộ phụ nữ, Ban đã có văn bản hướng dẫn thực hiện công tác này đối với các Ban Vì sự tiến bộ phụ nữ cấp cơ sở, địa phương và cán bộ được phân công theo dõi. Nội dung chính của công văn này, hướng dẫn cách thức lập kế hoạch và thực hiện Kế hoạch hành động Vì sự tiến bộ phụ nữ lồng ghép với việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của đơn vị; đồng thời thực hiện chế độ báo cáo thường kỳ về Ban Vì sự tiến bộ phụ nữ của Bộ. 3. Các hoạt động khác của công tác VSTBPN - Tổ chức tổng kết công tác Vì sự tiến bộ phụ nữ Bộ hàng năm. - Tham gia các Hội nghị, hội thảo, tập huấn của Chương trình chung giữa Chính phủ Việt Nam với các Tổ chức Liên hiệp quốc; các hội thảo tập huấn về Chị em Nora… - Hướng dẫn thực hiện kiểm tra và tổng kết công tác Vì sự tiến bộ phụ nữ trong toàn ngành. - Triển khai hướng dẫn việc thực hiện rà soát các văn bản pháp luật theo chỉ thị số 10/2007/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết 57/NQ-CP … - Góp ý và tham gia Ban soạn thảo các dự thảo Nghị định hướng dẫn thực hiện Luật Bình Đẳng giới. - Tổ chức tốt các lớp tập huấn công tác Vì sự tiến bộ phụ nữ và triển khai Luật Bình đẳng giới cho các cán bộ và lãnh đạo các đơn vị và Sở Lao động – Thương binh và Xã hội hàng năm. - Tham gia Ban soạn thảo báo cáo 7-8 về tình hình thực hiện Công ước xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ (CEDAW). - Tham gia tích cực các hội nghị, hội thảo của Ủy ban quốc gia Vì sự tiến bộ phụ nữ Việt Nam và các hoạt động mạng lưới cán bộ tham mưu về giới do UBQG VSTBPN tổ chức … 4. Kết quả thực hiện công tác vì sự tiến bộ phụ nữ của Bộ a) Một số đặc điểm của Bộ Các lĩnh vực Bộ phụ trách mang tính kinh tế, xã hội tổng hợp, gắn với sự đổi thay của đất nước trong từng thời kỳ, với các lĩnh vực đa dạng: quản lý nhà nước, nghiên cứu khoa học, sự nghiệp, giáo dục, y tế … ở nhiều địa phương. Do vậy, đội ngũ cán bộ nói chung và nữ nói riêng cũng đa dạng, tương ứng với nhiều loại trình độ, chuyên môn, ngành nghề. Mặt khác, trong giai đoạn 2 năm qua, công tác tổ chức của Bộ đã có nhiều thay đổi về cơ cấu tổ chức và nhân sự; đặc biệt từ đầu năm 2008 đến nay, chức năng quản lý nhà nước về bình đẳng giới đã được giao về Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. | 2,036 |
131,218 | Cùng với sự lớn mạnh của đội ngũ cán bộ nói chung của Bộ, đội ngũ cán bộ nữ của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội trong hai năm qua đã được tăng cường thêm cả về số lượng và chất lượng, ngày càng đáp ứng tốt hơn những nhiệm vụ to lớn mà Đảng và nhà nước giao phó. b) Công tác quy hoạch, đào tạo bồi dưỡng cán bộ nữ Hiện tại tỷ lệ cán bộ nữ của Bộ chiếm khoảng 46,5% trên tổng số cán bộ, công chức và tham gia công tác ở tất cả các đơn vị thuộc Bộ. Trong đó, khối các đơn vị quản lý nhà nước có 41,76% là nữ. Công tác quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ nữ của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đã ngày càng được quan tâm và là bộ phận quan trọng trong công tác quy hoạch, đào tạo cán bộ của Bộ cũng như của các đơn vị, cơ sở. Trên cơ sở quy hoạch hàng năm, Bộ đã triển khai các khóa đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị, quản lý nhà nước, ngoại ngữ, tin học, … với thời gian và hình thức đào tạo có tính đến yếu tố giới hạn một cách phù hợp. Nhìn chung, trong công tác đào tạo bồi dưỡng cho cán bộ công chức của ngành Lao động – Thương binh và Xã hội đã có truyền thống và nền nếp từ nhiều năm nay, trong đó ở cơ quan Bộ, tỷ lệ nữ cán bộ công chức tham gia thường là đạt tỷ lệ phù hợp với tỷ lệ chung trong tổng số, thậm chí về đào tạo trên đại học cao hơn nhiều so với tổng số chung. Nhưng ở các địa phương cơ sở, tỷ lệ này nói chung còn thấp, thậm chí ở một vài nơi tỷ lệ này còn là rất thấp. Các đơn vị thường xuyên xây dựng bổ sung danh sách quy hoạch cán bộ lãnh đạo quản lý với phương châm xây dựng các chỉ tiêu cụ thể, phấn đấu đạt tỷ lệ cán bộ nữ lãnh đạo quản lý đến năm 2015 đạt từ 20 – 25%, cụ thể: Năm năm qua, Bộ đã triển khai nhiều khóa đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị, quản lý nhà nước, ngoại ngữ, tin học, … ở trong và ngoài nước, với thời gian và hình thức đào tạo có tính đến yếu tố giới một cách phù hợp, trong đó nữ chiếm 34,16%. c) Về công tác cán bộ và bổ nhiệm cán bộ Hàng năm Bộ đã tổ chức các kỳ thi tuyển công chức theo các khối, qua đó đã tuyển dụng được một đội ngũ cán bộ trẻ có trình độ vào làm việc và bổ sung cho lực lượng cán bộ trong Bộ. Trong đó, tỷ trọng tỷ lệ nữ chiếm khá cao, thường xuyên trên 60% trong tổng số. Riêng năm 2009, Bộ đã bổ nhiệm 105 cán bộ lãnh đạo quản lý, trong đó có 29 nữ - chiếm 27,62% trong tổng số. Trong đó: - Cấp vụ và tương đương: 41 có 10 nữ (chiếm 24,39%) - Trưởng, phó phòng và tương đương: 60 có 19 nữ (chiếm 31,67%) Trong đó, ở khối quản lý nhà nước, bổ nhiệm 53 người, có 17 nữ, chiếm trên 32%. Do đó, đến hết năm 2009, đối với khối các đơn thuộc Bộ, trong tổng số 642 công chức có 41,3% nữ. Với: - Lãnh đạo Bộ có 1 nữ trong tổng số 6 người, chiếm gần 17%. - Cấp vụ, có 19 nữ trong tổng số 131 người, chiếm trên 14,5%. - Cấp phòng, có 84 nữ trong tổng số 265 người, chiếm 31,7% d) Về chất lượng cán bộ Tính đến nay, ở khối quản lý nhà nước số cán bộ có trình độ tiến sỹ là 23, trong đó nữ chiếm 24,5% trong tổng số; số cán bộ có trình độ thạc sỹ là 100, nữ chiếm 33%. Cán bộ có có trình độ từ đại học trở lên chiếm 83,6% trong tổng số chung. Trong đó cán bộ nữ có trình độ này so với tổng số nữ là trên 60%. Về cơ cấu ngạch bậc công chức: tính đến hết năm 2009: - Chuyên viên chính và tương đương có 169 trong đó nữ chiếm 18,11% - Chuyên viên và tương đương là 1664 người, có 420 nữ bằng 34,23% trong tổng số - Số còn lại là cán sự, công nhân khác, chiếm gần 40% so với tổng số nữ. e) Về tham gia lãnh đạo quản lý Hiện tại tổng số cán bộ lãnh đạo quản lý của Bộ là 537 người, trong đó nữ chiếm 23,9%. Cơ cấu và tỷ lệ cán bộ nữ tham gia lãnh đạo, quản lý đã tăng dần qua các năm, nhất là đội ngũ cán bộ trưởng, phó phòng (so tổng số cán bộ lãnh đạo). * Cán bộ nữ thuộc khối địa phương: Với 63 tỉnh thành phố trực thuộc trung ương, trong tổng số 252 chánh phó giám đốc sở có 37 nữ, chiếm 14,68%. Đặc biệt, trong 63 giám đốc sở có 15 giám đốc sở là nữ, bằng 23,8% trong tổng số. * Tham gia vào các cương vị lãnh đạo Đảng, Đoàn thể: Cán bộ nữ ngày càng khẳng định vai trò của mình trong các hoạt động đoàn thể: - Tham gia cấp ủy Đảng các cấp chiếm 30% tổng số. - Tham gia chấp hành Công đoàn các cấp chiếm 40% tổng số. - Tham gia chấp hành Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh chiếm gần 50% tổng số. f) Các hoạt động phối hợp Thực hiện các hoạt động nhằm thúc đẩy phong trào phụ nữ, dưới sự lãnh đạo của Ban Cán sự, Lãnh đạo Bộ, Đảng ủy cơ quan Bộ, Ban Vì sự tiến bộ phụ nữ của Bộ đã phối hợp chặt chẽ với Ban nữ công Công đoàn Bộ tổ chức các hoạt động nhân dịp kỷ niệm ngày phụ nữ quốc tế 8/3 và ngày truyền thống của phụ nữ Việt Nam hàng năm cho toàn thể nữ cán bộ, công chức trong cơ quan Bộ. Đó là các cuộc thi tìm hiểu về công tác nữ công, về công tác Vì sự tiến bộ phụ nữ, giao lưu trao đổi kinh nghiệm phấn đấu vươn lên, là hội nghị biểu dương ghi nhận những đóng góp xứng đáng nữ cán bộ, công chức trong kết quả chung của Bộ và Ngành. Đồng thời đã công nhận danh hiệu và khen thưởng cho nữ cán bộ công chức đạt danh hiệu “Phụ nữ giỏi việc nước, đảm việc nhà” … 5. Tình hình tổ chức bộ máy và hoạt động của Ban Vì sự tiến bộ phụ nữ của Bộ Năm năm qua, Ban Vì sự tiến bộ phụ nữ Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đã phát huy tốt kết quả của những năm trước. Ban đã thường xuyên kiện toàn và có quy chế, phân công nhiệm vụ cụ thể, hoạt động nền nếp, hàng quý đều tổ chức họp (hoặc hội ý) để đôn đốc triển khai các công tác đã được phân công. Kinh phí hoạt động thường xuyên dành cho hoạt động của Ban trung bình mỗi năm khoảng 50 triệu, chưa kể kinh phí lồng ghép dành cho công tác tập huấn, đào tạo cũng các hoạt động phối kết hợp khác. C. ĐÁNH GIÁ CHUNG 1. Mặt được - Công tác Vì sự tiến bộ phụ nữ của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, được sự quan tâm, chỉ đạo, lãnh đạo sát sao của Ban Cán sự Đảng, Đảng ủy và lãnh đạo Bộ. Đặc biệt đã sớm ban hành Kế hoạch hành động Vì sự tiến bộ phụ nữ của ngành và hướng dẫn triển khai thực hiện trong toàn ngành; ký kết và tổ chức cụ thể việc thực hiện chương trình phối hợp giữa Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và giữa Tổng cục Dạy nghề với Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam. - Hầu hết các chỉ tiêu, nhiệm vụ đặt ra trong Kế hoạch Vì sự tiến bộ phụ nữ gắn liền với nhiệm vụ chính trị của Bộ đã được các đơn vị triển khai thực hiện. - Nhiều đơn vị trong Bộ và các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội địa phương đã thành lập Ban Vì sự tiến bộ phụ nữ và hoạt động khá tích cực, hiệu quả. - Có sự chuyển biến khá rõ nét về nhận thức giới trong quá trình nghiên cứu, hoạch định và thực thi chính sách trên các lĩnh vực của ngành. - Công tác tuyên truyền, tập huấn nhằm nâng cao nhận thức về giới và bình đẳng giới đã được quan tâm và lồng ghép trong nhiều hoạt động trong ngành. 2. Mặt chưa được - Do tình hình kinh tế - xã hội các năm qua có nhiều khó khăn, cơ sở hạ tầng chưa phát triển và nguồn lực cho giải quyết các vấn đề Lao động – Thương binh và Xã hội, nhất là những vấn đề bức xúc như việc làm, đào tạo nghề, xóa đói giảm nghèo, cai nghiện phục hồi v.v. còn hạn hẹp, nên cũng ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng công tác vì sự tiến bộ phụ nữ của ngành. - Nhận thức về bình đẳng giới với phát triển kinh tế thị trường chưa đầy đủ, thể chế chính sách chưa hoàn thiện; hoạch định chính sách chưa đồng bộ, chưa theo kịp với yêu cầu trong tình hình mới. - Quản lý Nhà nước và cơ chế hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ còn nhiều bất cập; năng lực, trình độ cán bộ chưa đáp ứng yêu cầu; chỉ đạo, tổ chức thực hiện có nơi, có lúc chưa đồng bộ, chưa sát sao. - Mặc dù đã có nhiều cố gắng để ngày càng hoàn thiện hệ thống số liệu về giới, những số liệu thống kê vẫn chưa thật đầy đủ và hệ thống, nên rất khó khăn cho việc làm báo cáo, đánh giá; việc đánh giá tình hình và vì vậy kết quả thực hiện vẫn chủ yếu là định tính. 3. Nguyên nhân Một số nhiệm vụ đặt ra trong KHHĐ Vì sự tiến bộ phụ nữ chưa thực hiện được, do: - Thiếu sự quan tâm đầu tư chỉ đạo và về thời gian để nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách phù hợp đối với lao động và đối tượng là nữ. - Công tác thanh tra việc thực hiện các chính sách lao động, thương binh và xã hội liên quan đến bình đẳng giới cũng chưa thật nền nếp và việc xử lý các vi phạm cũng chưa được quan tâm đúng mức. - Một số chỉ tiêu đã đạt được hoặc về trước kế hoạch nhưng tính bền vững chưa cao và chưa đảm bảo chất lượng của việc làm cũng như thu nhập của phụ nữ. Mặt khác có số chỉ tiêu chưa sát với thực tế và yêu cầu của cuộc sống, như chỉ tiêu về giảm nghèo … - Ở một vài nơi, nhận thức về công tác này cũng còn chưa được đầy đủ, hoặc trong tổ chức thực hiện còn có nhận thức chưa đầy đủ và cho đó là công việc của Ban nữ công công đoàn. Phần thứ hai. MỘT SỐ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CHO GIAI ĐOẠN TỚI | 2,042 |
131,219 | 1. Bối cảnh thực hiện nhiệm vụ - Hành lang pháp lý về bình đẳng giới và tiến bộ phụ nữ ngày càng được thừa nhận và triển khai thực hiện; - Nhận thức của cả hệ thống chính trị về bình đẳng giới ngày càng được tăng cường. Bình đẳng giới được nhận thức không chỉ là mục tiêu mà còn là động lực của công cuộc đổi mới. - Hệ thống chính sách, tổ chức bộ máy thực hiện bình đẳng giới ngày càng được hoàn thiện. - Kinh nghiệm và kết quả thực hiện chiến lược quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ trong giai đoạn qua, đã đưa ra được những bài học tốt. Đồng thời, các sáng kiến về thực hiện bình đẳng giới ngày càng phong phú, được tổng kết, đúc rút và vận dụng trong thực tế. 2. Thách thức và khó khăn - Biến động về tăng trưởng kinh tế cùng với những tác động tiêu cực của suy thoái kinh tế thế giới ít nhiều ảnh hưởng đến công tác bình đẳng giới và tiến bộ của phụ nữ ở các nước, trong đó có Việt Nam. - Khủng hoảng kinh tế và tài chính toàn cầu, khủng hoảng lương thực và dầu lửa đã và đang làm trầm trọng thêm những thách thức đối với phụ nữ. - Biến đổi khí hậu, đại dịch HIV và các dịch bệnh khác đã có những tác động tiêu cực tới cuộc sống của người dân nói chung và tới phụ nữ, trẻ em gái nói riêng. Nạn buôn bán phụ nữ và trẻ em, bạo lực gia đình đối với phụ nữ ngày càng diễn biến phức tạp…. Cũng sẽ tạo ra những thách thức không nhỏ cho công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ trong giai đoạn tới. 3. Nhiệm vụ và giải pháp 3.1. Đối với ngành Lao động – Thương binh và Xã hội Trong thời gian tới cần tập trung vào thực hiện một số nhiệm vụ và giải pháp sau: a) Thực hiện nghiêm túc nguyên tắc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng và trình ban hành các văn bản pháp luật về Lao động – Thương binh và Xã hội; trong đó trọng tâm là lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong quá trình sửa đổi, bổ sung Bộ Luật Lao động và các văn bản pháp luật khác. b) Tổ chức, hướng dẫn triển khai việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong thực hiện các Chiến lược và Chương trình mục tiêu, Chương trình quốc gia thuộc ngành giai đoạn tới. Thông qua đó, đảm bảo thực hiện có hiệu quả mục tiêu bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động và các lĩnh vực có liên quan. c) Tổ chức nghiên cứu, hình thành hệ thống các tiêu chí giới và chỉ đạo thực hiện các hoạt động lồng ghép giới trong kế hoạch công tác Lao động – Thương binh và Xã hội trong toàn ngành, đồng thời chuẩn bị hướng dẫn, chỉ đạo hoạt động này cho giai đoạn kế hoạch 5 năm tới. d) Tham mưu cho Bộ để thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ được phân công tại Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 1 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ. đ) Phối hợp và lồng ghép công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các chính sách bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ trong lĩnh vực Lao động – Thương binh và Xã hội. e) Xây dựng và chấn chỉnh chế độ thông tin, báo cáo đối với các địa phương, cơ sở về công tác Vì sự tiến bộ phụ nữ của ngành. f) Tăng cường hợp tác và hội nhập quốc tế trong công tác Vì sự tiến bộ phụ nữ về lĩnh vực lao động thương binh và xã hội. g) Thường xuyên sơ kết rút kinh nghiệm trong quá trình tổ chức thực hiện, tăng cường nghiên cứu khoa học phục vụ công tác Vì sự tiến bộ phụ nữ của ngành. h) Tổ chức thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ quản lý nhà nước về bình đẳng giới, trong đó có công tác vì sự tiến bộ phụ nữ. 3.2. Đối với công tác cán bộ nữ Bộ a) Nghiên cứu đề xuất với Bộ về quy hoạch đào tạo cán bộ nữ theo yêu cầu chuẩn hóa cán bộ, có đủ năng lực, phẩm chất hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, tiến tới quy hoạch đội ngũ cán bộ lãnh đạo quản lý trong đó có các chỉ tiêu cụ thể về giới. b) Nghiên cứu đề xuất và phối hợp với Đảng ủy, Công đoàn Bộ, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cơ quan Bộ các biện pháp đảm bảo cơ cấu nữ tham gia cấp ủy các cấp, Ban chấp hành công đoàn và Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. c) Tổ chức tập huấn nội dung thực hiện bình đẳng giới, các kỹ năng hoạt động và lồng ghép bình đẳng giới trong hoạch định và thực thi chính sách cho toàn thể đội ngũ công chức, viên chức ngành, đặc biệt là đội ngũ công chức trong các đơn vị quản lý hành chính nhà nước./. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> [1] Khoảng cách giới ở nước ta hiện nay là 0,680 (theo đánh giá của Diễn đàn kinh tế thế giới tại Báo cáo khoảng cách giới năm 2009). QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TỪ THIỆN, HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI, HOẠT ĐỘNG TÌNH NGUYỆN LIÊN QUAN ĐẾN TÔN GIÁO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Căn cứ Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18 tháng 6 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 22/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo; Căn cứ Nghị định số 64/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ nhân dân khắc phục khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, sự cố nghiêm trọng, các bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo; Căn cứ Quyết định số 13/2010/QĐ-UBND ngày 17 tháng 5 năm 2010 về việc Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Yên Bái; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại tờ trình số 286/TTr-SNV ngày 08 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý nhà nước đối với hoạt động từ thiện, hoạt động xã hội, hoạt động tình nguyện liên quan đến tôn giáo trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TỪ THIỆN, HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI, HOẠT ĐỘNG TÌNH NGUYỆN LIÊN QUAN ĐẾN TÔN GIÁO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI (Ban hành kèm theo Quyết định số: 24/2010/UBND ngày 24/ 9/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định việc quản lý nhà nước của các cấp chính quyền đối với hoạt động từ thiện, hoạt động xã hội, hoạt động tình nguyện liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Điều 2. Đối tượng áp dụng Tổ chức, cá nhân tôn giáo và các tổ chức, cá nhân có hoạt động từ thiện, hoạt động xã hội, hoạt động tình nguyện liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Điều 3. Mục đích Xác định rõ thẩm quyền trách nhiệm của các cấp chính quyền trong quá trình phối hợp với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (UBMTTQVN) và các tổ chức đoàn thể chính trị cùng cấp hướng dẫn, quản lý hoạt động từ thiện, hoạt động xã hội, hoạt động tình nguyện của tổ chức, cá nhân tôn giáo tại cơ sở trên địa bàn của tỉnh. Điều 4. Nguyên tắc quản lý các hoạt động từ thiện, hoạt động xã hội, hoạt động tình nguyện liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo 1. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để các cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo, chức sắc, nhà tu hành với tư cách công dân trong nước, ngoài nước với tinh thần đoàn kết, tương thân, tương ái, lá lành đùm lá rách tham gia các hoạt động từ thiện, hoạt động xã hội, hoạt động tình nguyện trên địa bàn tỉnh Yên Bái. 2. Các hoạt động quyên góp, tiếp nhận, phân phối của tổ chức tôn giáo, chức sắc, nhà tu hành phục vụ mục đích từ thiện, hoạt động xã hội, hoạt động tình nguyện phải đảm bảo tính công khai, minh bạch thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. 3. Ủy Ban nhân dân (UBND) các cấp có trách nhiệm phối hợp UBMTTQVN, các tổ chức đoàn thể chính trị cùng cấp tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức tôn giáo, chức sắc, nhà tu hành thực hiện hoạt động từ thiện, hoạt động xã hội, hoạt động tình nguyện trên địa bàn quản lý. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 5. Quyền lợi, trách nhiệm của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức và cá nhân tôn giáo 1. Cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo được hoạt động quyên góp và tham gia các hoạt động khác theo quy định của pháp luật vì mục đích từ thiện nhân đạo; chức sắc nhà tu hành với tư cách công dân được nhận tiền, tài sản hiến, tặng, cho trên cơ sở tự nguyện của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật. 2. Việc tổ chức hoạt động từ thiện, hoạt động xã hội, hoạt động tình nguyện phải công khai, rõ ràng mục đích sử dụng và trước khi thực hiện phải thông báo với Ủy ban nhân dân nơi tổ chức. 3. Không được lợi dụng việc quyên góp để phục vụ lợi ích cá nhân hoặc thực hiện những mục đích trái pháp luật. Điều 6. Hoạt động từ thiện, hoạt động xã hội, hoạt động tình nguyện của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức và cá nhân tôn giáo 1. Cơ sở tín ngưỡng, tổ chức và cá nhân tôn giáo có trách nhiệm thông báo bằng văn bản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này về việc tổ chức hoạt động từ thiện, hoạt động xã hội, hoạt động tình nguyện . 2. Văn bản thông báo nêu rõ mục đích, phạm vi, cách thức, thời gian tổ chức thực hiện hoạt động từ thiện, hoạt động xã hội, hoạt động tình nguyện; cơ chế quản lý; phân bổ kinh phí, hàng hóa; đối tượng tiếp nhận. 3. Cơ quan nhận thông báo về việc hoạt động từ thiện, hoạt động xã hội, hoạt động tình nguyện của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức và cá nhân tôn giáo: | 2,065 |
131,220 | a) Trường hợp tổ chức thực hiện hoạt động từ thiện, hoạt động xã hội, hoạt động tình nguyện trong phạm vi một xã, thông báo với Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức; b) Trường hợp tổ chức thực hiện hoạt động từ thiện, hoạt động xã hội, hoạt động tình nguyện vượt ra ngoài phạm vi một xã nhưng trong phạm vi một huyện, thông báo với Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi tổ chức; c) Trường hợp tổ chức hoạt động từ thiện, hoạt động xã hội, hoạt động tình nguyện vượt ra ngoài phạm vi một huyện, thông báo với Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức theo nội dung đã được chấp thuận. 4. Cơ quan nhà nước được cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo thông báo việc quyên góp có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra giám sát việc thực hiện theo nội dung kế hoạch đã được chấp thuận; đảm bảo trật tự an toàn và bí mật quốc gia. 5. Cơ sở tín ngưỡng, tổ chức và cá nhân tôn giáo thực hiện hoạt động từ thiện, hoạt động xã hội, hoạt động tình nguyện phải bảo đảm tính công khai, minh bạch việc vận động, tiếp nhận, phân phối tiền, hàng đúng, kịp thời cho đối tượng tiếp nhận; không được lợi dụng danh nghĩa cơ sở, tổ chức và cá nhân tôn giáo để quyên góp phục vụ lợi ích cá nhân hoặc những hoạt động trái pháp luật. Điều 7. Quản lý việc vận động, tiếp nhận, phân phối tiền, hàng từ các hoạt động từ thiện, hoạt động xã hội, hoạt động tình nguyện liên quan đến tôn giáo 1. Đối với hoạt động từ thiện, hoạt động xã hội, hoạt động tình nguyện thông qua Chính quyền, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Chữ thập đỏ hoặc thông qua các tổ chức đoàn thể chính trị: a) Đối với hoạt động từ thiện, hoạt động xã hội, hoạt động tình nguyện của các tổ chức, cá nhân có báo cáo chính quyền hoặc thông qua các tổ chức đoàn thể chính trị: căn cứ phạm vi hoạt động, UBND phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức đoàn thể chính trị cùng cấp hướng dẫn và giám sát việc thực hiện theo nội dung thông báo; b) Đối với hoạt động từ thiện, hoạt động xã hội, hoạt động tình nguyện của các tổ chức cá nhân thông qua Uỷ ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam: thực hiện theo Nghị định 64/2008/NĐ-CP ngày 14/5/2008 của Chính phủ về vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ nhân dân khắc phục khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, sự cố nghiêm trọng, các bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo; c) Đối với việc vận động, tiếp nhận, phân phối tiền, hàng cứu trợ từ các hoạt động từ thiện, hoạt động xã hội, hoạt động tình nguyện thông qua Hội Chữ thập đỏ: thực hiện theo quy định của Luật hoạt động Hội Chữ thập đỏ và các văn bản pháp luật có liên quan. 2. Các hoạt động từ thiện, các hoạt động xã hội, hoạt động tình nguyện của tổ chức, cá nhân trong ngoài nước không thông qua UBND,UBMTTQVN, các tổ chức đoàn thể chính trị, Hội Chữ thập đỏ các cấp. a) UBND phối hợp với UBMTTQVN cùng cấp, các cơ quan chuyên môn tiến hành kiểm tra, xác minh làm rõ các nội dung về: tổ chức, cá nhân thực hiện chương trình hoạt động; danh sách, địa chỉ, chức danh của các thành viên tham gia; mục đích, nội dung hoạt động; thời gian, địa điểm, đối tượng tiếp nhận; trình độ chuyên môn liên quan đến các lĩnh vực ( y tế, giáo dục, chất lượng hàng hóa, vệ sinh an toàn thực phẩm, văn hóa phẩm …) để thực hiện công tác quản lý: - Những hoạt động đảm bảo về tư cách pháp nhân, mục đích, nội dung, phương pháp, hình thức hoạt động không vi phạm các quy định của nhà nước, an ninh chính trị, trật tự xã hội, sức khỏe của người dân thì tạo điều kiện cho phép hoạt động, có sự giám sát của cơ quan chuyên môn và chính quyền cấp có thẩm quyền; - Những trường hợp lợi dụng các hoạt động từ thiện, các hoạt động xã hội, hoạt động tình nguyện trái quy định của pháp luật như: hoạt động tôn giáo, tuyên truyền đạo chưa được cấp có thẩm quyền cho phép; mục đích nội dung không rõ ràng; điều kiện về chuyên môn không đảm bảo, làm ảnh hưởng tới sức khỏe, tài sản của nhân dân, an ninh chính trị, trật tự xã hội tại địa phương… Chính quyền địa phương có trách nhiệm đình chỉ hoạt động, lập biên bản xử lý theo thẩm quyền, báo cáo chính quyền cấp trên trực tiếp xem xét, xử lý. b) Việc tiếp nhận, phân phối tiền, hàng trong hoạt động từ thiện, hoạt động xã hội, hoạt động tình nguyện có liên quan đến cá nhân và tổ chức nước ngoài phải được thực hiện theo quy định của pháp luật: - Đối với các tổ chức cá nhân ở nước ngoài muốn đầu tư, muốn làm từ thiện, nhân đạo đối với tổ chức cá nhân trong nước phải thực hiện theo quy định tại Điều 35 Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo; Điều 31 Nghị định 22/NĐ-CP ngày 01/03/2005 Hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo; - Tổ chức, cá nhân có nhu cầu mời tổ chức, cá nhân tôn giáo ở nước ngoài đến địa bàn hoạt động từ thiện, tài trợ, tình nguyện, nhân đạo… phải có báo cáo xin phép cấp có thẩm quyền, nội dung báo cáo về tư cách pháp nhân của cá nhân, tổ chức được mời, lý do, mục đích mời; - Khi có cá nhân, tổ chức tôn giáo người nước ngoài đến địa phương tiến hành các hoạt động tài trợ, tình nguyện, từ thiện, nhân đạo đối với các cá nhân, tổ chức tôn giáo như: tài trợ kinh phí xây dựng các công trình tôn giáo, đào tạo giáo lý, các hoạt động văn hóa có nội dung liên quan đến tôn giáo..., UBND sở tại có trách nhiệm chỉ đạo và cùng các ban ngành chức năng giám sát, kiểm tra về nhân thân, về giấy tờ mục đích nhập cảnh. Nếu có dấu hiệu vi phạm phải kịp thời thông tin báo cáo cơ quan chức năng xử lý theo pháp luật. Điều 8. Công tác phối hợp quản lý giữa Chính quyền với các cơ quan ban, ngành, đoàn thể trong việc chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động từ thiện, hoạt động xã hội, hoạt động tình nguyện liên quan đến tôn giáo 1. UBND các cấp có trách nhiệm phối hợp với UBMTTQVN và các tổ chức đoàn thể chính trị cùng cấp trong việc quản lý hoạt động từ thiện, hoạt động xã hội, hoạt động tình nguyện liên quan đến tôn giáo trên địa bàn quản lý. 2. Các lĩnh vực thuộc ngành, đoàn thể nào thì ngành, đoàn thể đó có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan như: giáo dục, y tế, văn hóa, xã hội, tôn giáo... để thực hiện đúng chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước; giám sát việc tổ chức hoạt động từ thiện, hoạt động xã hội, hoạt động tình nguyện theo quy định của pháp luật. 3. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, UBND các cấp chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, Hội Chữ thập đỏ có trách nhiệm phối hợp với UBMTTQVN, các tổ chức chính trị xã hội cùng cấp trong hoạt động từ thiện, hoạt động xã hội, hoạt động tình nguyện. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 9. Khen thưởng, kỷ luật 1. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động từ thiện, hoạt động xã hội, hoạt động tình nguyện theo đúng đường lối, chủ chương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước Việt Nam về tín ngưỡng, tôn giáo được khen thưởng theo quy định hiện hành. 2. Những hành vi vi phạm các thủ tục hành chính, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo, căn cứ mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 10. Chủ tịch UBND các cấp; thủ trưởng các sở, ngành liên quan có trách nhiệm phối hợp thực hiện theo đúng quy định của pháp luật và quy định này đối với những nội dung thuộc thẩm quyền, trách nhiệm giải quyết công việc liên quan đến hoạt động từ thiện, hoạt động xã hội, hoạt động tình nguyện của tổ chức cá nhân tôn giáo, tín ngưỡng trên địa bàn tỉnh. Điều 11. Sở Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát, tổng hợp tình hình; hàng năm báo cáo kết quả thực hiện theo Quy định này với Uỷ ban nhân dân tỉnh. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh, báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./. KẾ HOẠCH TỔNG KẾT THI HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI NĂM 2003 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Thực hiện Chỉ thị số 1315/CT-TTg ngày 23/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổng kết thi hành Luật Đất đai năm 2003. Căn cứ thực tế triển khai thực hiện Luật Đất đai 2003, các Nghị định của Chính phủ và các Thông tư, Văn bản hướng dẫn của các Bộ ngành Trung ương hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003 trên địa bàn Thành phố, UBND Thành phố lập Kế hoạch tổng kết thi hành Luật Đất đai năm 2003 trên địa bàn thành phố Hà Nội như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: 1. Đánh giá khách quan kết quả thi hành Luật Đất đai năm 2003 trên phạm vi toàn Thành phố Hà Nội. 2. Đánh giá cụ thể từng nội dung quản lý nhà nước về đất đai để làm rõ những mặt được, những yếu kém, tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại. 3. Làm rõ vai trò của Nhà nước với tư cách là đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, thống nhất quản lý về đất đai, thực hiện quyền định đoạt đối với đất đai, điều tiết các nguồn lợi từ đất đai, trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất. 4. Làm rõ quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. 5. Đánh giá về trách nhiệm tổ chức thi hành pháp luật của các cơ quan Trung ương và chính quyền các cấp. 6. Đề xuất, kiến nghị những nội dung sửa đổi Luật Đất đai năm 2003 phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh đến năm 2020. II. NỘI DUNG 1. Tổ chức các hội thảo đánh giá về tình hình thi hành Luật Đất đai và đề xuất sửa đổi Luật Đất đai 1.1. Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức hội thảo để đánh giá về tình hình thi hành Luật Đất đai và đề xuất sửa đổi Luật Đất đai. Thành phần mời có các nhà quản lý, chuyên gia, các Tổng công ty. 1.2. Hội thảo thực hiện gắn với tiến độ thực hiện tổng kết của UBND Thành phố. | 2,021 |
131,221 | 2. Xây dựng báo cáo tổng kết thi hành Luật Đất đai: 2.1. Chỉ đạo xây dựng báo cáo của các Sở, ngành liên quan: a) Các Sở, ban, ngành của Thành phố căn cứ vào chức năng nhiệm vụ được giao tiến hành phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo tổng kết và đánh giá kết quả của việc thực hiện công tác quản lý nhà nước về đất đai theo các nội dung: - Tình hình thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến quản lý, sử dụng đất đai; tình hình ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản ban hành thuộc thẩm quyền; - Đánh giá kết quả về tổ chức thực hiện các công việc tại địa phương: lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính; khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất; đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; thống kê, kiểm kê đất đai; tài chính về đất đai và giá đất; tình hình quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất; việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất; thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai; - Đánh giá về công tác tổ chức, bộ máy, đội ngũ cán bộ công chức, cơ sở vật chất của hệ thống cơ quan quản lý đất đai tại địa phương. - Kiến nghị những nội dung cụ thể cần phải sửa đổi, bổ sung Luật Đất đai năm 2003; bao gồm những nội dung chủ yếu về thời hạn, hạn mức sử dụng đất nông nghiệp; chính sách giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân; cơ chế giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai; các nội dung khác. b) Các Sở, ngành triển khai lập báo cáo theo nhiệm vụ được phân công và hoàn thành dự thảo báo cáo trước ngày 05 tháng 10 năm 2010. 2.2. Chỉ đạo xây dựng báo cáo của các quận, huyện, thị xã a) Ủy ban nhân dân các quận, huyện trên địa bàn Thành phố căn cứ vào Kế hoạch này có trách nhiệm báo cáo tổng kết và đánh giá kết quả của việc thực hiện công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn của mình theo các nội dung quy định tại mục a.2.1 của Mục này. b) Các quận, huyện, thị xã triển khai tổng kết theo nhiệm vụ được phân công và hoàn thành báo cáo trước ngày 15 tháng 10 năm 2010. 2.3. Xây dựng báo cáo chung tổng kết thi hành Luật Đất đai trên địa bàn thành phố - Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp báo cáo chung của cả thành phố về kết quả triển khai tổng kết thi hành Luật Đất đai và kiến nghị những nội dung sửa đổi Luật Đất đai năm 2003, trước ngày 30 tháng 10 năm 2010. - Văn phòng UBND Thành phố phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức hội thảo hoàn thiện dự thảo báo cáo chung tổng kết thi hành Luật Đất đai, trước ngày 15 tháng 11 năm 2010. - Sở Tài nguyên và Môi trường hoàn thiện báo cáo chung tổng kết thi hành Luật Đất đai trình UBND Thành phố báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường, trước ngày 15 tháng 12 năm 2010. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện trên địa bàn Thành phố căn cứ vào Kế hoạch này có trách nhiệm lập báo cáo và gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường theo các nội dung và thời gian quy định tại mục II Kế hoạch này. 2. UBND Thành phố chỉ đạo tổ chức hội thảo hoàn thiện dự thảo báo cáo chung tổng kết thi hành Luật Đất đai theo thời gian quy định tại mục II Kế hoạch này. 3. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường: theo dõi, đôn đốc và tổng hợp báo cáo trên phạm vi toàn Thành phố trình UBND Thành phố để báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường. Thời gian quy định tại Phần II Kế hoạch này. 4. Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn và bố trí ngân sách cho các Sở, ngành, UBND các quận huyện lập dự toán và thanh quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện Kế hoạch này theo chế độ tài chính hiện hành. Căn cứ Kế hoạch trên đây, Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các Sở ngành chủ động triển khai thực hiện và tổng hợp báo cáo đầy đủ, đảm bảo đúng mục đích, yêu cầu nội dung và thời gian quy định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ''XÁC NHẬN CƠ SỞ TÔN GIÁO HỢP PHÁP (LÀM CƠ SỞ CHO SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ TÔN GIÁO ĐANG SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU)'' TRONG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch thực hiện đề án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 1699/QĐ-TTg ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phu về thiết lập cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 401/TTr-SNV ngày 14 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ thủ tục hành chính ''Xác nhận cơ sở tôn giáo hợp pháp (làm cơ sở cho Sở Tài nguyên và Môi trường cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)'' được ban hành tại Quyết định số 2818/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Quyết định số 502/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc sửa đổi, công bố bổ sung một số thủ tục hành chính trong Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành kèm theo Quyết định số 2818/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Điều 2. Thủ tục hành chính công nhận quyền sử dụng đất đối với các cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu được thực hiện theo Quyết định số 20/2010/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành quy định về trình tự thủ tục công nhận quyền sử dụng đất đối với các cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất trên đia bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH QUẬN 12 ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 12 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Quyết định 92/2009/QĐ-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2009 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố về ban hành Quy chế (mẫu) về tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận - huyện; Căn cứ Quyết định 06/2010/QĐ-UBND-NV ngày 22 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân quận về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận 12; Xét đề nghị của Trưởng Phòng Nội vụ tại Tờ trình số 228/TTr-NV ngày 20 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay bổ sung Tổ Dự án khu tái định cư phường Tân Thới Nhất vào điểm b khoản 2 điều 3 Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận 12 (ban hành kèm theo Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND-NV ngày 22 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân quận); mọi điều khoản khác tại Quy chế không thay đổi. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực 07 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Trưởng phòng Nội vụ, Giám đốc Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận 12, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH QUẬN 12 (Ban hành kèm theo Quyết định số 13/2010/QĐ-UBND- ngày 24 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân quận12). Chương I VỊ TRÍ CHỨC NĂNG Điều 1. Vị trí và chức năng Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận 12 do Ủy ban nhân dân quận 12 thành lập (trên cơ sở chuyển đổi nguyên trạng từ Ban Quản lý dự án quận12); chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân quận 12, đồng thời chịu sự hướng dẫn nghiệp vụ của các sở - ngành chức năng đối với các hoạt động liên quan; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định của pháp luật, chủ trương, quyết định của cấp trên; thực hiện quyền và nghĩa vụ của Chủ đầu tư (khi được giao làm Chủ đầu tư các dự án có sử dụng trên 30% tổng kinh phí đầu tư là nguồn vốn ngân sách). | 2,057 |
131,222 | Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận 12 là đơn vị sự nghiệp công lập; được giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ và Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP. Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận 12 có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng theo quy định. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận 12 có nhiệm vụ và quyền hạn: 1. Là Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án đầu tư do Ủy ban nhân dân thành phố, các sở-ngành, Ủy ban nhân dân quận 12 giao trên cơ sở kế hoạch vốn giao hàng năm. Thực hiện các chức năng, quyền hạn của chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án kể từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng trên cơ sở tuân thủ các quy định của pháp luật, chỉ đạo của cấp trên. 2. Kiểm tra, thẩm định thiết kế, dự toán công trình trước khi trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình, phê duyệt dự toán xây dựng công trình điều chỉnh trong trường hợp dự toán không làm vượt tổng mức đầu tư đã duyệt. 3. Tổ chức việc lựa chọn nhà thầu thực hiện các gói thầu của dự án; thẩm định, phê duyệt kế hoạch đấu thầu các gói thầu tư vấn thực hiện trước khi có quyết định đầu tư, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu, quyết định xử lý tình huống trong đấu thầu. 4. Quản lý việc thực hiện các hợp đồng đã ký kết với nhà thầu tư vấn, nhà thầu thi công, nhà thầu lắp đặt thiết bị, nhà thầu cung cấp hàng hóa: quản lý tiến độ thực hiện, khối lượng, chất lượng công việc, an toàn, vệ sinh môi trường và các nội dung quản lý khác thuộc chức năng, nhiệm vụ của chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án. 5. Kiểm tra chất lượng, xác nhận khối lượng hoàn thành các gói thầu theo hợp đồng đã ký kết với các nhà thầu và làm các thủ tục thanh toán, tạm ứng, bảo hiểm công trình. 6. Phối hợp với các cơ quan chuyên môn thực hiện việc giải phóng mặt bằng, di dời các công trình hạ tầng kỹ thuật bị ảnh hưởng bởi việc thi công xây dựng công trình. 7. Thực hiện các thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng và các giấy phép khác theo quy định phải xin phép khi thực hiện thi công xây dựng công trình. 8. Tổ chức giám định chất lượng xây dựng, nghiệm thu công trình và bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng; yêu cầu, quản lý, giám sát công tác bảo hành công trình. 9. Xử lý và đề xuất biện pháp xử lý các nhà thầu vi phạm hợp đồng theo quy định của pháp luật và theo thỏa thuận của hợp đồng đã ký kết với các nhà thầu. Từ chối nghiệm thu, thanh quyết toán khi khối lượng công việc không đảm bảo chất lượng. 10. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản đề xuất chủ trương, kế hoạch đầu tư, chuẩn bị thực hiện, thực hiện dự án, bàn giao đưa vào sử dụng và quyết toán công trình; đề xuất kế hoạch sử dụng vốn và đề nghị điều chỉnh kế hoạch vốn khi thấy cần thiết và chính đáng. 11. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định của Pháp luật, theo yêu cầu của Uỷ ban nhân dân thành phố, Quận ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, các sở - ngành liên quan. 12. Đề xuất số lượng biên chế cán bộ, viên chức, nhân viên hàng năm trên cơ sở nhiệm vụ được giao. 13. Phê duyệt nhiệm vụ khảo sát, nhiệm vụ thiết kế, dự toán chi phí chuẩn bị đầu tư, phương án kỹ thuật khảo sát, phương án kỹ thuật vạch ranh, phương án di dời các công trình hạ tầng kỹ thuật; quyết định thành lập các tổ chuyên gia đấu thầu, bộ phận thẩm định hồ sơ đấu thầu, các hội đồng khác thuộc quyền hạn do Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình thành lập 14. Tổ chức giám sát, đánh giá đầu tư các dự án do mình làm chủ đầu tư theo quy định của pháp luật; kịp thời báo cáo, kiến nghị, đề xuất cấp có thẩm quyền giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong quá trình quản lý các dự án. 15. Yêu cầu các đơn vị cung cấp thông tin, tài liệu liên quan trong việc đề xuất chủ trương, kế hoạch đầu tư các dự án và tham mưu Ủy ban nhân dân quận 12 giải quyết các vấn đề phát sinh thuộc lĩnh vực chuyên môn. 16. Giải quyết các kiến nghị, phản ảnh, khiếu nại của các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý các dự án thuộc trách nhiệm giải quyết của chủ đầu tư. 17. Tham mưu Ủy ban nhân dân quận giải quyết các vấn đề có liên quan đến việc đầu tư xây dựng các dự án theo chức năng và quyền hạn được giao tại Quy chế này. 18. Tổ chức thanh lý hợp đồng, quyết toán công trình, tất toán tài khoản của dự án; Thực hiện quyết toán hàng năm và tổng quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 19. Tổ chức khởi công, khánh thành đối với các công trình được phép thực hiện theo quy định. 20. Tự thực hiện một số công việc tư vấn đối với các dự án được giao làm chủ đầu tư, ngoài công việc quản lý dự án phù hợp quy định của pháp luật và yêu cầu nhiệm vụ được giao. Tổ chức hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn, khả năng của đơn vị và đúng với quy định của pháp luật. 21. Thực hiện các quyền, nghĩa vụ, nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, do Ủy ban nhân dân thành phố quy định và do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giao hoặc ủy quyền. Chương III TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Cán bộ lãnh đạo: Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận 12 do Giám đốc phụ trách, có từ 02 đến 03 Phó Giám đốc giúp việc Giám đốc. Tùy theo tình hình cụ thể, Uỷ ban nhân dân quận quyết định cơ cấu Ban Giám đốc. Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận 12 làm việc theo chế độ thủ trưởng. 2. Cơ cấu các tổ chuyên môn, nghiệp vụ trực thuộc: a) Tùy theo tình hình cụ thể và quy mô hoạt động của đơn vị, Ủy ban nhân dân quận quyết định số lượng các tổ chuyên môn, nghiệp vụ; mỗi tổ chuyên môn, nghiệp vụ thực hiện một số chức năng, công việc cụ thể theo Quy chế phân công công tác của đơn vị; tổ chuyên môn, nghiệp vụ gồm 01 Tổ trưởng, 01 Tổ phó và các cán bộ, viên chức thực hiện các công việc được giao của tổ. Tổ trưởng là người tham mưu giúp việc cho Phó giám đốc phụ trách trong việc điều hành thực hiện nhiệm vụ của tổ hoặc tham mưu cho Giám đốc trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao của đơn vị. b) Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận 12 được tổ chức thành các tổ chuyên môn, nghiệp vụ: - Tổ Kế hoạch - Tổng hợp. - Tổ Kế toán - Hành chính - Văn thư (gọi tắt là Tổ Kế toán). - Tổ Kỹ thuật xây dựng công trình hạ tầng (gọi tắt là Tổ Hạ tầng). - Tổ Kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng (gọi tắt là Tổ Dân dụng). - Tổ Dự án khu tái định cư phường Tân Thới Nhất 3. Việc thành lập, sáp nhập và sắp xếp các tổ chuyên môn, nghiệp vụ thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cho thôi giữ các chức danh Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận; Tổ trưởng, Tổ phó các tổ chuyên môn, nghiệp vụ thuộc thẩm quyền của Giám đốc. 4. Phân công công tác: Gíam đốc Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận 12 quyết định phân công công tác các Phó giám đốc, các Tổ trưởng chuyên môn, nghiệp vụ, các cán bộ, công chức, viên chức và nhân viên hợp đồng của đơn vị theo Quy chế phân công công tác phù hợp với yêu cầu công tác, năng lực và phẩm chất của từng cá nhân. Điều 4. Biên chế Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận 12 là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc hệ thống các đơn vị sự nghiệp Nhà nước, được giao định mức biên chế khung. Tùy theo tình hình, đặc điểm công tác, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định định mức biên chế trong tổng số biên chế sự nghiệp khác của quận 12 được Ủy ban nhân dân thành phố giao hàng năm. Ngoài định mức biên chế nêu trên, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận cho phép Giám đốc Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận 12 được hợp đồng lao động (theo Bộ Luật Lao động), hợp đồng thuê, khoán công việc đối với những công việc không cần bố trí biên chế thường xuyên để đáp ứng yêu cầu công tác của đơn vị. Chương IV CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH, TIỀN LƯƠNG, CƠ CHẾ TÀI CHÍNH Điều 5. Chế độ chính sách, tiền lương đối với cán bộ, viên chức Chế độ tiền lương của cán bộ, viên chức Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận 12 áp dụng theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Tiền lương tăng thêm của cán bộ, viên chức, nhân viên của Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận 12 thực hiện theo Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị được cơ quan chức năng xét duyệt trên cơ sở Quyết định số 198/1999/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về tiền lương đối với các Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình và Thông tư số 32/1999/TT-LĐTBXH ngày 23 tháng 12 năm 2009 của Bộ Lao động - Thương binh - Xã hội hướng dẫn thực hiện Quyết định số 198/1999/QĐ-TTg. Quá trình công tác tại Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận 12 theo diện hợp đồng của cán bộ, viên chức được tính là thời gian liên tục, để tính mức lương trong việc xét tuyển, bổ nhiệm ngạch. | 2,052 |
131,223 | Điều 6. Chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp kế toán 1. Chế độ phụ cấp chức vụ: a) Lãnh đạo Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận 12: - Giám đốc hưởng phụ cấp chức vụ: 0,40 - Phó Giám đốc hưởng phụ cấp chức vụ: 0,30 b) Cán bộ quản lý tổ chuyên môn: - Tổ trưởng chuyên môn, nghiệp vụ: 0,15 - Tổ phó chuyên môn, nghiệp vụ: 0,10 2. Chế độ phụ cấp kế toán: - Kế toán trưởng được hưởng mức phụ cấp: 0,25 (bằng với phụ cấp chức vụ Tổ trưởng 0,15 + 0,10 = 0,25). - Phụ trách kế toán được hưởng mức phụ cấp: 0,15 (bằng với phụ cấp chức vụ Tổ trưởng). Điều 7. Cơ chế tài chính Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận 12 là đơn vị sự nghiệp công lập; áp dụng cơ chế tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi phí hoạt động tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ và Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP. Điều 8. Nguồn kinh phí Kinh phí hoạt động của Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận 12 được trích từ nguồn thu chi phí quản lý dự án, nguồn thu bán hồ sơ mời thầu, chi phí thẩm định thiết kế bản vẽ thi công - dự toán, chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu và các nguồn thu khác (nếu có). Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận 12 là đơn vị tự bảo đảm kinh phí hoạt động thông qua nguồn thu của mình. Chương V TUYỂN DỤNG, BỔ NHIỆM NGẠCH, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VIÊN CHỨC Điều 9. Tuyển dụng, bổ nhiệm ngạch, quản lý và sử dụng viên chức Viên chức vào làm việc tại Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận 12 được tổ chức xét tuyển, thực hiện chế độ tập sự và bổ nhiệm vào ngạch viên chức hoặc hợp đồng lao động và tổ chức quản lý, sử dụng viên chức theo quy định của Nhà nước. Điều 10. Thẩm quyền xét tuyển và bổ nhiệm ngạch viên chức Giám đốc Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận 12 đề nghị Ủy ban nhân dân quận thành lập Hội đồng và thực hiện việc xét tuyển, sau đó Ủy ban nhân dân quận quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm ngạch hoặc đề nghị Sở Nội vụ bổ nhiệm ngạch theo thẩm quyền. Điều 11. Khen thưởng và xử lý kỷ luật cán bộ, viên chức Cán bộ, viên chức làm việc tại Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình được khen thưởng và xét danh hiệu thi đua theo quy định hiện hành và xử lý kỷ luật theo quy định tại Nghị định số 35/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ về việc xử lý kỷ luật cán bộ, công chức và Bộ Luật Lao động. Chương VI PHÂN CÔNG, CHẾ ĐỘ TRÁCH NHỆM CỦA GIÁM ĐỐC, PHÓ GIÁM ĐỐC VÀ CÁC TỔ CHUYÊN MÔN Điều 12. Phân công, chế độ trách nhiệm 1. Giám đốc - Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận về toàn bộ hoạt động của Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận 12, đồng thời chịu sự hướng dẫn của các sở - ngành đối với các hoạt động liên quan; - Điều hành hoạt động của đơn vị; chỉ đạo cán bộ, viên chức, nhân viên của Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận 12 lập, trình duyệt và tổ chức thực hiện các dự án trên địa bàn quận 12; - Trực tiếp phụ trách các công tác trọng tâm, quan trọng và các công tác liên quan đến nhiều mặt công tác của đơn vị; trực tiếp chỉ đạo, điều hành một số tổ chuyên môn, nghiệp vụ; khi có phân công, tham gia các Hội đồng có liên quan đến công tác do Ủy ban nhân dân quận thành lập; - Tham mưu Ủy ban nhân dân quận giải quyết các vấn đề có liên quan đến việc đầu tư xây dựng các dự án theo chức năng và quyền hạn được giao tại Quy chế này; - Tham mưu Ủy ban nhân dân quận xem xét, xử lý các nhà thầu thi công, nhà thầu tư vấn vi phạm các quy định trong quá trình thực hiện công việc theo hợp đồng đã ký với Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận 12; - Báo cáo Ủy ban nhân dân quận về kết quả phối hợp công tác với các đơn vị, cơ quan có liên quan thuộc trong quá trình thẩm định, phê duyệt, thực hiện dự án nếu xác định có sự chậm trễ, thiếu trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ theo quy định và theo chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân quận. 2. Các Phó Giám đốc Phó Giám đốc là người giúp việc cho Giám đốc, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo lĩnh vực công tác do Giám đốc phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc, liên đới chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đã được giao; trực tiếp phụ trách 01 tổ chuyên môn, nghiệp vụ. Những trường hợp Giám đốc ủy nhiệm cho các Phó Giám đốc giải quyết công việc thuộc trách nhiệm và thẩm quyền của Giám đốc thì các Phó Giám đốc phải chịu trách nhiệm trước Giám đốc về những ý kiến và quyết định của mình. Giám đốc quyết định ủy quyền, phân công công tác cụ thể đối với các Phó Giám đốc tại Quy chế phân công công tác của đơn vị. 3. Các Tổ chuyên môn, nghiệp vụ Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc hoặc Phó Giám đốc về các chức năng, nhiệm vụ được phân công; thường xuyên cập nhật các văn bản pháp luật có liên quan đến hoạt động của đơn vị; tham mưu cho lãnh đạo giải quyết những vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị; xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ hàng năm cho đơn vị; thực hiện các công tác khác theo sự chỉ đạo của lãnh đạo. Giám đốc phân công công tác cụ thể đối với các Tổ chuyên môn, nghiệp vụ tại Quy chế phân công công tác của đơn vị. 4. Cán bộ, viên chức, nhân viên Cán bộ, viên chức, nhân viên làm việc tại Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình phải có năng lực, trình độ chuyên môn phù hợp với công việc, là người có phẩm chất, đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, công minh, khách quan trong thi hành công vụ và chấp hành nghiêm túc sự phân công của lãnh đạo Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận 12, của tổ. Chương VII CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 13. Chế độ làm việc và hội họp 1. Chế độ làm việc Thực hiện theo quy định chung của Nhà nước và của quận 12. Cán bộ, viên chức, nhân viên của Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận 12 đều có chức danh, nhiệm vụ cụ thể và đeo thẻ theo quy định. Cán bộ, viên chức, nhân viên phải có thái độ, phong cách làm việc lịch sự, hòa nhã, tận tụy, khiêm tốn, tôn trọng và lắng nghe ý kiến của nhân dân, cũng như của đồng nghiệp. 2. Chế độ hội họp Định kỳ hàng tuần họp giao ban giữa lãnh đạo Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận 12 với các Tổ trưởng để kiểm điểm công tác trong tuần và triển khai công tác tuần tới. Hàng tháng họp toàn thể cán bộ, viên chức, nhân viên của đơn vị một lần để kiểm điểm tình hình thực hiện công tác trong tháng và đề ra công tác cho tháng tiếp theo; đồng thời, phổ biến các chủ trương, chính sách, chế độ mới của Nhà nước và nhiệm vụ mới phát sinh ở địa phương và có văn bản báo cáo cho Ủy ban nhân dân quận và sở - ngành liên quan. Ngoài ra, có thể tổ chức họp đột xuất để triển khai các công việc cần thiết và cấp bách theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 3. Chế độ báo cáo. Định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng và cuối năm hoặc đột xuất báo cáo tình hình hoạt động chung, tình hình đầu tư xây dựng công trình, báo cáo tình hình thực hiện các mặt công tác công tác khác theo quy định, theo chỉ đạo của cấp trên, theo yêu cầu của cơ quan chức năng. Điều 14. Quan hệ công tác Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận 12 có các mối quan hệ công tác như sau: 1. Đối với các sở - ngành liên quan Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận 12 chịu sự hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lập thiết kế, dự toán, thanh quyết toán công trình theo đúng quy định; thẩm định dự án; tổ chức quản lý dự án và bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý dự án; giám sát thi công xây dựng; xét tuyển thiết kế kiến trúc xây dựng công trình; lưu trữ hồ sơ thiết kế; phá dỡ công trình xây dựng; các nội dung khác có liên quan. Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận 12 thực hiện việc báo cáo kết quả công tác định kỳ, đột xuất và chuyên đề theo yêu cầu của các sở - ngành liên quan. 2. Đối với Ủy ban nhân dân quận 12 Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận 12 chịu sự lãnh đạo và quản lý trực tiếp, toàn diện của Ủy ban nhân dân quận. Giám đốc trực tiếp nhận chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và báo cáo Ủy ban nhân dân quận việc thực hiện những mặt công tác đã được phân công. 3. Đối với các cơ quan khác thuộc Ủy ban nhân dân quận 12 Thực hiện tốt mối quan hệ phối hợp và hợp tác bình đẳng trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được quy định. Khi phối hợp giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách, nếu chưa nhất trí với ý kiến của các cơ quan khác, Giám đốc chủ động tập hợp các ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định. 4. Đối với Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể và tổ chức xã hội quận 12 Phối hợp với các ngành, đoàn thể có liên quan trong việc tuyên truyền, vận động các tổ chức và cá nhân thực hiện các chủ trương của Đảng, pháp luật, quy định của Nhà nước để giải phóng mặt bằng, thực hiện dự án đầu tư đã được phê duyệt. Khi các tổ chức trên có yêu cầu, kiến nghị những vấn đề thuộc chức năng của Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình, Giám đốc có trách nhiệm trình bày, giải quyết hoặc trình Ủy ban nhân dân quận giải quyết các yêu cầu đó theo quy định. 5. Đối với Ủy ban nhân dân phường Phối hợp với Ủy ban nhân dân phường có dự án đầu tư trong việc giải phóng mặt bằng, thực hiện dự án đầu tư đã được phê duyệt và thực hiện các công việc khác có liên quan đến dự án đầu tư thuộc chức năng và nhiệm vụ được giao. | 2,082 |
131,224 | Khi phối hợp giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách, nếu chưa nhất trí với ý kiến của Ủy ban nhân dân phường, Giám đốc tập hợp các ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định. Chương VIII TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận 12 và các cơ quan liên quan thuộc quận 12 có trách nhiệm thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, Giám đốc Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận bổ sung hoặc sửa đổi Quy chế, sau khi có sự trao đổi thống nhất với Trưởng Phòng Nội vụ quận./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN THI ĐUA - KHEN THƯỞNG TRỰC THUỘC SỞ NỘI VỤ TỈNH KON TUM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Ban Thi đua - Khen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1325/TTr-SNV ngày 21 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Ban Thi đua - Khen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ tỉnh Kon Tum. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông, (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Trưởng Ban Thi đua - Khen thưởng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN THI ĐUA - KHEN THƯỞNG TRỰC THUỘC SỞ NỘI VỤ TỈNH KON TUM (Ban hành kèm theo Quyết định số 37/2010/QĐ-UBND, ngày 24 tháng 9 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Kon Tum) Chương I VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN Điều 1. Vị trí và chức năng. 1. Ban Thi đua - Khen thưởng là tổ chức trực thuộc Sở Nội vụ, giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác thi đua - khen thưởng. 2. Ban Thi đua - Khen thưởng chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Nội vụ; đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương trực thuộc Bộ Nội vụ. 3. Ban Thi đua - Khen thưởng có con dấu riêng; tài khoản của Ban Thi đua -Khen thưởng chung với tài khoản của Sở Nội vụ; trụ sở của Ban Thi đua - Khen thưởng đóng tại thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thi đua - Khen thưởng thực hiện theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 01/2010/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2010 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Ban Thi đua - Khen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Chương II TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ, HOẠT ĐỘNG CỦA BAN Điều 3. Tổ chức bộ máy, biên chế của Ban Thi đua - Khen thưởng. 1. Ban Thi đua - Khen thưởng có Trưởng ban, một Phó trưởng ban và một số cán bộ chuyên môn nghiệp vụ. 2. Biên chế của Ban Thi đua - Khen thưởng là biên chế hành chính Nhà nước được Ủy ban nhân dân tỉnh giao chỉ tiêu. 3. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng ban, Phó trưởng ban thực hiện theo quy định phân cấp quản lý cán bộ hiện hành. Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng ban. 1. Trưởng ban là người đứng đầu và là người đại diện theo pháp luật của Ban, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban. 2. Trưởng ban có nhiệm vụ, quyền hạn: a. Chỉ đạo, điều hành Ban thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo pháp luật quy định về quản lý công tác thi đua, khen thưởng theo Quy định này. b. Tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện và phân công thực hiện các công việc trong Ban. Phân công nhiệm vụ cho Phó trưởng ban; uỷ quyền cho Phó trưởng ban giải quyết một số công việc thuộc thẩm quyền của Trưởng ban. c. Quản lý cán bộ, công chức, tài sản, cơ sở vật chất của Ban theo quy định của pháp luật. d. Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi để xảy ra tình trạng tham nhũng, quan liêu, lãng phí trong Ban. 1. Giúp việc cho Trưởng ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; tham gia ý kiến với Trưởng ban về công việc chung của cơ quan. 2. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng ban khi Trưởng ban ủy quyền. Chương III CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 6. Chế độ làm việc. 1. Về xây dựng chương trình, kế hoạch công tác: Trên cơ sở chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Nội vụ, Ban có trách nhiệm xây dựng chương trình kế hoạch công tác từng thời kỳ, làm cơ sở cho quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao. 2. Thời hạn giải quyết công việc: Những công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban, nếu pháp luật đã quy định thời hạn giải quyết thì phải giải quyết trong thời hạn đó; nếu pháp luật không quy định thời hạn giải quyết, thì trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Trưởng ban (hoặc Phó Trưởng ban phụ trách lĩnh vực được phân công hoặc được ủy quyền) phải giải quyết xong và trả lời cho tổ chức, cá nhân theo tinh thần cải cách hành chính. Trường hợp chưa giải quyết hoặc không giải quyết được phải có văn bản trả lời để tổ chức, cá nhân biết rõ lý do. 3. Chế độ soạn thảo, trình ký và ban hành văn bản: Việc soạn thảo văn bản thực hiện đúng quy trình, thể thức văn bản. Nội dung văn bản phải rõ ràng, cụ thể và không được trái với quy định của pháp luật; ban hành văn bản phải đến đúng đối tượng thi hành trong văn bản. 4. Công tác lưu trữ: Việc lưu trữ phải tiến hành thường xuyên, kịp thời và đúng chế độ quy định hiện hành của nhà nước. Điều 7. Chế độ báo cáo. Trưởng ban tham mưu Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo đúng thời gian quy định. Khi đi công tác ngoài tỉnh, Trưởng ban phải báo cáo Giám đốc Sở Nội vụ. Khi có vấn đề đột xuất nảy sinh vượt quá thẩm quyền thì Trưởng ban phải báo cáo Giám đốc Sở Nội vụ và cấp có thẩm quyền để xử lý kịp thời. Điều 8. Quan hệ với Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương. 1. Chịu sự quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương. 2. Khi có vướng mắc phát sinh về chuyên môn nghiệp vụ, Ban tham mưu Giám đốc Sở Nội vụ báo cáo bằng văn bản gửi Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương. Điều 9. Quan hệ với Sở Nội vụ. 1. Chịu sự quản lý, chỉ đạo của Giám đốc Sở Nội vụ; có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện các ý kiến chỉ đạo của Giám đốc Sở Nội vụ liên quan đến công tác quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng; báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo, đề xuất phương án xử lý và đề nghị Giám đốc Sở Nội vụ xem xét, quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền của Sở về lĩnh vực quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng và tổ chức triển khai thực hiện các ý kiến chỉ đạo đó. 2. Phản ánh đề xuất, kiến nghị với Giám đốc Sở Nội vụ về công tác tổ chức, cán bộ, chế độ chính sách và các vấn đề có liên quan đến hoạt động của Ban theo quy định của pháp luật. 3. Ban Thi đua - Khen thưởng thực hiện chức năng đầu mối, chủ trì phối hợp với các Phòng, Ban chuyên môn có liên quan của Sở Nội vụ tham mưu tổ chức quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng. Điều 10. Quan hệ với Phòng Nội vụ các huyện, thành phố; các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh. Ban hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ và phối hợp với Phòng Nội vụ các huyện, thành phố; các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh triển khai các hoạt động quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng, bồi dưỡng kiến thức pháp luật và kiến thức, nghiệp vụ, kỹ năng quản lý về thi đua, khen thưởng cho đội ngũ cán bộ làm công tác thi đua, khen thưởng các huyện, thành phố; các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 11. Trưởng Ban Thi đua - Khen thưởng căn cứ vào Quy định này và các văn bản có liên quan để quy định nhiệm vụ cụ thể và lề lối làm việc của Ban. Điều 12. Trưởng Ban Thi đua - Khen thưởng có trách nhiệm theo dõi, chỉ đạo việc thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung, Trưởng Ban Thi đua - Khen thưởng báo cáo Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI QUY ĐỊNH TỶ LỆ (%) TRÍCH ĐỂ LẠI PHÍ SỬ DỤNG LỀ ĐƯỜNG, BẾN BÃI, MẶT NƯỚC ĐỐI VỚI BAN QUẢN LÝ CỬA KHẨU MÓNG CÁI UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị quyết số 18/2010/NQ-HĐND ngày 06/8/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XI - Kỳ họp thứ 20 “Về việc quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt; quy định thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; sửa đổi quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; điều chỉnh tỷ lệ (%) trích để lại đối với Ban quản lý cửa khẩu Móng Cái và đơn vị thu một số khoản lệ phí"; | 2,069 |
131,225 | Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 2734/TC-QLG ngày 15/9/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định tỷ lệ (%) trích để lại phí sử dụng lề đường, bến bãi, mặt nước đối với Ban Quản lý cửa khẩu Móng Cái như sau: - Đơn vị thu phí được trích để lại 10% trên tổng số tiền phí thu được để phục vụ cho công tác thu phí, số còn lại 90% được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 958/2008/QĐ-UBND ngày 3/4/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Về việc sửa đổi, bổ sung tỷ lệ % trích để lại phí sử dụng lề đường, bến bãi, mặt nước cho Ban Quản lý cửa khẩu Móng Cái quy định tại Quyết định số 3822/2007/QĐ-UBND ngày 16/10/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Các ông (bà): Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Móng Cái, Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT NGHỆ AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Quyết định số 40/2010/QĐ-TTg ngày 12/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế mẫu về quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 2047 TTr/TC-VG ngày 01/9/2010 về việc đề nghị thành lập Quỹ phát triển đất Nghệ An, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Quỹ phát triển đất Nghệ An. 1. Vị trí và chức năng a) Quỹ phát triển đất Nghệ An là tổ chức tài chính Nhà nước, trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An; hoạt động theo cơ chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập có thu, tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động; có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước tỉnh và các tổ chức tín dụng để thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật. b) Quỹ có chức năng nhận vốn từ nguồn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền thu từ đấu giá quyền sử dụng đất và huy động các nguồn khác theo quy định để ứng vốn và chi hỗ trợ trong lĩnh vực bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; tạo quỹ đất và phát triển quỹ đất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Trụ sở hoạt động: Trước mắt đặt tại Sở Tài chính tỉnh Nghệ An. 2. Nguồn vốn hình thành Quỹ - Hàng năm, được trích từ 30% đến 50% từ nguồn thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền thu từ đấu giá quyền sử dụng đất của tỉnh (sau khi trừ các khoản chi để bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và các chi phí có liên quan khác). Mức trích cụ thể hàng năm do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định căn cứ vào dự toán ngân sách nhà nước được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. - Nguồn vốn huy động khác theo quy định của pháp luật. 3. Nguyên tắc hoạt động, nhiệm vụ, quyền hạn của Quỹ: Thực hiện theo quy định của Nhà nước. Giao Quỹ phát triển đất Nghệ An xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Điều lệ về tổ chức, hoạt động và Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất Nghệ An theo quy định tại Quyết định số 40/2010/QĐ-TTg ngày 12/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế mẫu về quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất và các quy định của pháp luật liên quan. 4. Tổ chức bộ máy và biên chế a) Tổ chức bộ máy: Cơ cấu tổ chức của Quỹ gồm: - Hội đồng quản lý Quỹ; - Ban Kiểm soát Quỹ; - Cơ quan điều hành nghiệp vụ Qũy. b) Biên chế của cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ: Được Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo kế hoạch hàng năm phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ được giao. Năm 2010, giao 10 biên chế. Điều 2. a) Giao Sở Tài chính phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu, trình UBND tỉnh quyết định bố trí vốn hoạt động của Quỹ theo đúng quy định của Nhà nước; b) Giao Sở Nội vụ phối hợp với Sở Tài chính tham mưu, trình UBND tỉnh bố trí nhân sự của Quỹ theo đúng quy định của Nhà nước. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường; Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TỔ CHỨC HỘI THI TÌM HIỂU PHÁP LUẬT VỀ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP VỚI CHỦ ĐỀ: “NGƯỜI LAO ĐỘNG VỚI BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP” Thực hiện Kế hoạch số 2046/ KH-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân thành phố về việc triển khai Bảo hiểm thất nghiệp trong Luật Bảo hiểm xã hội trên địa bàn thành phố; Kế hoạch 727/KHPH-SLĐ-TBXH-STP ngày 10 tháng 3 năm 2010 của Sở Lao động - Thương binh và xã hội - Sở Tư pháp về Tuyên truyền Luật bảo hiểm xã hội về Bảo hiểm thất nghiệp cho doanh nghiệp năm 2010; Sở Tư pháp phối hợp với Sở lao động Thương binh và Xã hội có Kế hoạch Tổ chức hội thi tìm hiểu pháp luật về Bảo hiểm thất nghiệp chủ đề: “Người lao động với Bảo hiểm thất nghiệp” với các nội dung sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Thông qua Hội thi nhằm tuyên truyền sâu rộng cho người sử dụng lao động và người lao động trong các loại hình doanh nghiệp trên địa bàn thành phố các quy định cụ thể về Bảo hiểm thất nghiệp trong Luật Bảo hiểm xã hội, qua đó giúp các đối tượng này chấp hành tốt hơn các quy định của pháp luật về Bảo hiểm thất nghiệp, đồng thời giúp người lao động bảo vệ được quyền và lợi ích hợp pháp của mình khi trực tiếp tham gia chế độ Bảo hiểm thất nghiệp. 2. Việc tổ chức Hội thi phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa Sở Tư pháp, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố, đồng thời phải huy động được nhiều người lao động cùng tham gia; đảm bảo Hội thi đạt hiệu quả và tiết kiệm. II. NỘI DUNG, HÌNH THỨC, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM HỘI THI 1. Nội dung thi: - Chương 5 về Bảo hiểm thất nghiệp trong Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006; - Nghị định 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 của Chính phủ quy định về Bảo hiểm thất nghiệp; - Thông tư số 04/ 2009/ TT-BLĐTBXH ngày 22/1/2009 của Bộ LĐ - TB - XH hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 127/2008/NĐ-CP ; - Thông tư số 96/ 2009/ TT-BTC ngày 20/5/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính đối với quỹ bảo hiểm thất nghiệp; - Thông tư số 34/2009/TT-BLĐTBXH ngày 16/10/2009 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 04/ 2009/ TT-BLĐTBXH ngày 22/1/2009. 2. Hình thức tổ chức hội thi: Hội thi tìm hiểu pháp luật về Bảo hiểm thất nghiệp được tổ chức thành 3 vòng thi sau: a) Vòng cơ sở: Thi trắc nghiệm. Vòng thi này do Sở LĐ-TB & XH chủ trì, phối hợp với Liên đòan lao động thành phố, các Phòng LĐ-TB & XH tổ chức và gửi bộ đề thi đến các doanh nghiệp để các doanh nghiệp tự tổ chức thi cho người lao động ở tại doanh nghiệp mình. b) Vòng loại cấp thành phố: Thi trắc nghiệm và xử lý tình huống trên giấy. Vòng thi này Sở LĐ-TB&XH sẽ chọn 100 doanh nghiệp có thành tích cao ở hội thi vòng lọai để tham gia thi vòng 1 cấp thành phố. Các doanh nghiệp được chọn sẽ cử mỗi doanh nghiệp là 01 đội thi gồm 06 thí sinh tham gia vòng thi này. Ban Tổ chức căn cứ vào số lượng thí sinh đăng ký dự thi để chia làm 2 đợt thi. Đợt 1 từ 8 giờ đến 9 giờ 30 phút. Đợt 2 từ 9giờ 30 phút đến 11 giờ c) Vòng chung kết: Theo hình thức “Công dân và Pháp luật”. - Sau khi tổ chức xong vòng loại cấp thành phố, căn cứ vào điểm số của các đơn vị dự thi, Ban Tổ chức hội thi sẽ chọn 10 doanh nghiệp có thành tích cao nhất ở vòng loại để vào thi vòng chung kết theo hình thức thi “Công dân và Pháp luật”. - Ban Tổ chức sẽ tổ chức bốc thăm chia 10 đội thành 05 cặp thi đấu đối kháng Sở Tư pháp sẽ phối hợp với Đài Truyền hình thành phố tổ chức ghi hình phát sóng các chương trình thi này trên kênh 9 của Đài trong chuyên mục “Công dân và Pháp luật”. - Ở vòng thi này các doanh nghiệp được chọn sẽ thành lập một đội thi gồm 03 thí sinh chính thức, 02 thí sinh dự bị và phải thực hiện đầy đủ các phần thi sau: + Thi trắc nghiệm: Các đội thi cùng trả lời 03 câu hỏi trắc nghiệm. + Thi hỏi đáp nhanh: Mỗi đội thi phải trả lời một tình huống giả định bằng việc cho mỗi đội xem một đoạn Videoclip về 1 tình huống có liên quan đến các quan hệ pháp luật về Bảo hiểm thất nghiệp. + Thi tiểu phẩm: Mỗi đội thi tự diễn một tiểu phẩm của đơn vị mình trong thời gian 6 phút trên sân khấu. Nội dung tiểu phẩm có liên quan đến các quy định của pháp luật về Bảo hiểm thất nghiệp. Ban tổ chức sẽ có thể lệ chi tiết cho phần thi này. 3. Thời gian tổ chức hội thi: - Vòng cơ sở: Do các doanh nghiệp tự tổ chức và gửi báo cáo kết quả về Ban Tổ chức hội thi trước ngày 30/10/2010. - Vòng loại cấp thành phố: Tổ chức trước ngày 10/11/2010. - Vòng chung kết: Tổ chức trước ngày 10/12/2010. 4. Địa điểm tổ chức hội thi: - Vòng cơ sở: Do các doanh nghiệp tự tổ chức tại doanh nghiệp. - Vòng loại cấp thành phố: Dự kiến tổ chức tại Trường cán bộ thành phố (Số:129, Đinh Tiên Hoàng - Bình Thạnh), sẽ có thư mời sau. - Vòng Chung kết: Dự kiến tổ chức tại Nhà Thiếu nhi thành phố ( có thư mời sau). | 2,047 |
131,226 | III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Thành lập Ban tổ chức Hội thi: - Ông Nguyễn Văn Xê, Phó Giám đốc Sở LĐ - TB&XH: Trưởng ban; - Bà Lê Thị Bình Minh, Phó Giám đốc Sở Tư pháp: đồng Trưởng ban; - Ông Nguyễn Tất Năm, Trưởng phòng Pháp chế Sở LĐ-TB-XH: Phó ban - Ông Dương Quang Thọ, Trưởng Phòng Tuyên truyền Sở Tư Pháp: Phó ban - Bà Trịnh Thị Quỳnh Chi, Giám đốc Trung tâm GTVL TPHCM: Ủy viên - Bà: Tống Thị Thùy Nga, Phó Trưởng phòng PC Sở LĐ-TB&XH: Ủy viên - Ông Phan Hải Hồ, Phó trưởng Phòng Tuyên truyền STP - Ủy viên; - Ông Trần Ngọc Kiệt, Chuyên viên Phòng Tuyên truyền STP - Ủy viên; - Bà Lý Thu Hiền, Biên tập viên Ban Khoa giáo Đài Truyền hình TP - Ủy viên; 2. Thành lập Ban Giám khảo hội thi gồm: a. Đại diện Sở LĐ-TB&XH : - Ông Nguyễn Tất Năm, Trưởng phòng Pháp chế Sở LĐ-TB-XH - Bà Trịnh Thị Quỳnh Chi, Giám đốc Trung tâm GTVL TPHCM - Bà Nguyễn Thị Dân, Trưởng phòng LĐTLTC Sở LĐ-TB-XH b. Đại diện Sở Tư pháp: - Bà Lê Thị Bình Minh, Phó Giám đốc Sở Tư pháp - Ông Dương Quang Thọ, Trưởng Phòng Tuyên truyền Sở Tư Pháp - Ông Phan Hải Hồ, Phó trưởng Phòng Tuyên truyền Sở Tư pháp 3. Phân công thực hiện: a) Sở Lao động Thương binh và Xã hội:: - Phối hợp với Sở Tư pháp soạn thảo kế hoạch tổ hội thi, ký kết và ban hành kế hoạch để thực hiện; - Chủ trì việc biên soạn bộ đề thi vòng cơ sở, vòng lọai và vòng chung kết theo Kế hoạch này; - Chủ trì trong việc phối hợp với các cơ quan đơn vị có liên quan và các doanh nghiệp tổ chức hội thi vòng cơ sở, tích cực tham gia hội thi vòng lọai và vòng chung kết theo kế hoạch này; - Chủ trì phối hợp với Sở Tư pháp trong việc tổ chức duyệt tiểu phẩm dự thi của các đội trong vòng chung kết. - Thư mời các đơn vị tham gia duyệt tiểu phẩm, tham gia thi vòng lọai cấp thành phố, vòng chung kết và huy động được nhiều lực lượng cổ động viên tham gia hội thi vòng chung kết; b) Sở Tư Pháp: - Phối hợp với Sở LĐ-TB&XH soạn thảo kế hoạch, tổ chức họp bàn thống nhất kế hoạch, ký kết và tổ chức thực hiện; - Phối hợp với Sở LĐ-TB-XH thành phố trong việc thẩm định các bộ đề thi và đáp án vòng thi cơ sở, vòng loại, vòng thi chung kết; - Phối hợp với Sở LĐ-TB-XH thành phố trong việc phổ biến kế hoạch hội thi, thể lệ thi và bốc thăm xác định cặp đấu vòng chung kết; - Chuẩn bị cơ sở vật chất cho hội thi, thực hiện việc chấm thi ở vòng loại và vòng chung kết. Dự trù kinh phí cho hội thi và quyết toán kinh phí theo quy định. d) Đài Truyền hình thành phố: - Tổ chức ghi hình các Video Clip phục vụ cho phần thi hỏi đáp nhanh của vòng thi chung kết. - Tổ chức sản xuất các chương trình phát sóng về Hội thi trong chuyên mục “Công dân và Pháp luật” trên Đài Truyền hình thành phố (phát sóng lúc 9h15 thứ tư hàng tuần trên kênh HTV9) đ) Các đội thi: - Tổ chức tốt và nghiêm túc vòng thi cơ sở ở đơn vị mình; - Gửi danh sách các thí sinh tham gia dự thi vòng loại và vòng chung kết về Ban Tổ chức hội thi; ( Phòng Pháp chế- Sở Lao động Thương binh và Xã hội, 159 Pasteur, Quận 3, TPHCM- ĐT: 38298135- Fax: 38294032 - Email: ppcsldtbxh@yahoo.com.vn) - Gửi tiểu phẩm dự thi và tham gia duyệt tiểu phẩm 10 ngày trước vòng thi chung kết; - Tổ chức việc ôn thi cho các thí sinh và chuẩn bị tốt cơ sở vật chất phục vụ cho đội thi của đơn vị mình trong ngày thi. Huy động, động viên các cổ động viên của đơn vị mình tham gia đông đảo trong hội thi. 4. Các giải thưởng Căn cứ vào số điểm từ cao xuống thấp của các đội ở vòng thi chung kết, Ban Tổ chức Hội thi sẽ có các hình thức và các giải thưởng sau: + 01 giải nhất tập thể, Giấy khen của Giám đốc Sở LĐ-TB&XH (kèm theo tiền thưởng theo quy định) + 01 giải nhì tập thể Giấy khen của Giám đốc Sở LĐ-TB&XH (kèm theo tiền thưởng theo quy định) + 02 giải ba tập thể Giấy khen của Giám đốc Sở LĐ-TB&XH (kèm theo tiền thưởng theo quy định) + 06 giải khuyến khích tập thể Giấy khen của Giám đốc Sở LĐ-TB&XH (kèm tiền thưởng theo quy định; 5. Kinh phí - Kinh phí tổ chức, kinh phí thưởng cho cá nhân và tập thể trong vòng cơ sở do doanh nghiệp và tổ chức công đoàn cơ sở ở các doanh nghiệp đảm nhiệm. - Kinh phí tổ chức sản xuất các chương trình truyền hình do Đài Truyền hình đảm nhiệm. - Kinh phí tuyên truyền về Bảo hiểm thất nghiệp do Trung tâm Giới thiệu việc làm thành phố đảm nhiệm. - Kinh phí tổ chức hội thi vòng loại, vòng chung kết; kinh phí giải thưởng vòng chung kết được lấy từ kinh phí hoạt động của Hội đồng phối hợp thành phố năm 2010 (có dự trù riêng) ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN CÔNG CÔNG TÁC CỦA CHỦ TỊCH VÀ CÁC PHÓ CHỦ TỊCH UBND TỈNH THANH HOÁ, NHIỆM KỲ 2004 - 2011 CHỦ TỊCH UBND TỈNH THANH HOÁ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/QH12 ngày 14/11/2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 - 2009 của HĐND và UBND; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01/04/2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên UBND các cấp; Căn cứ Quy chế làm việc của UBND tỉnh Thanh Hoá ban hành kèm theo Quyết định số 767/2008/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2008, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nguyên tắc phân công và quan hệ công tác giữa Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh. 1. Chủ tịch UBND tỉnh (Chủ tịch) chịu trách nhiệm thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các nhiệm vụ và quyền hạn mà Hiến pháp và Luật Tổ chức HĐND và UBND quy định. Lãnh đạo toàn diện các mặt công tác của UBND tỉnh, các Thành viên UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh, UBND cấp huyện, cấp xã. Trực tiếp chỉ đạo, điều hành các công việc lớn, quan trọng, các vấn đề có tính chiến lược trên các lĩnh vực công tác thuộc chức năng nhiệm vụ của UBND tỉnh. 2. Chủ tịch phân công Phó Chủ tịch UBND tỉnh (Phó Chủ tịch) giúp Chủ tịch chỉ đạo, xử lý thường xuyên các công việc cụ thể thuộc thẩm quyền của Chủ tịch trong từng lĩnh vực công tác của UBND tỉnh, trừ những công việc do Chủ tịch trực tiếp chỉ đạo. Phó Chủ tịch được thay mặt Chủ tịch sử dụng quyền hạn của Chủ tịch để giải quyết các công việc được phân công. 3. Trong phạm vi quyền hạn và nhiệm vụ được giao, các Phó Chủ tịch chủ động giải quyết công việc; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch và HĐND tỉnh về nhiệm vụ được giao; những vấn đề lớn, quan trọng, nhạy cảm phải báo cáo xin ý kiến Chủ tịch trước khi quyết định. Trong thực thi nhiệm vụ nếu có vấn đề liên quan đến lĩnh vực do Phó Chủ tịch khác phụ trách thì các Phó Chủ tịch chủ động phối hợp với nhau để giải quyết. Trường hợp các Phó Chủ tịch có ý kiến khác nhau thì Phó Chủ tịch đang phụ trách giải quyết công việc đó báo cáo Chủ tịch xem xét quyết định. 4. Vào ngày thứ 2 hàng tuần (trừ khi có quyết định khác của Chủ tịch), Chủ tịch và các Phó Chủ tịch có buổi họp giao ban để phối hợp xử lý công việc hoặc góp ý kiến về những vấn đề lớn sẽ trình UBND tỉnh, HĐND tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh uỷ và Trung ương. Chủ tịch quyết định các vấn đề đưa ra cuộc họp giao ban. 5. Trong trường hợp thấy cần thiết, hoặc khi Phó Chủ tịch vắng mặt, Chủ tịch trực tiếp xử lý công việc đã phân công cho Phó Chủ tịch. Việc phân công công việc cụ thể giữa các Phó Chủ tịch (quy định tại Điều 3 Quyết định này), tùy tình hình thực tế, Chủ tịch sẽ xem xét điều chỉnh để bảo đảm yêu cầu nhiệm vụ chung của UBND tỉnh. Điều 2. Nội dung công việc được phân công và trách nhiệm, quyền hạn của các Phó Chủ tịch. Trong phạm vi lĩnh vực được phân công, Phó Chủ tịch có trách nhiệm và quyền hạn: 1. Chỉ đạo các ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố xây dựng, hoàn thiện quy hoạch, kế hoạch, cơ chế chính sách, các văn bản quy phạm pháp luật để ban hành theo quy định; kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật của nhà nước, các nhiệm vụ UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao; phát hiện, xử lý theo thẩm quyền hoặc đề xuất những vấn đề cần thiết phải sửa đổi, bổ sung; xử lý hoặc đề xuất xử lý những hành vi vi phạm pháp luật thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách; 2. Giải quyết những vấn đề về tài chính, ngân sách trong phạm vi kinh phí đã được Chủ tịch ký quyết định phân bổ cho các chương trình mục tiêu, các đơn vị thụ hưởng ngân sách thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách; đối với kinh phí trong dự toán nhưng chưa phân bổ hết và kinh phí phát sinh ngoài dự toán phải báo cáo để Chủ tịch quyết định; 3. Chỉ đạo, điều hành, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực được phân công (từ khâu chuẩn bị đầu tư đến quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành) sau khi có quyết định về chủ trương đầu tư của Chủ tịch; 4. Thường xuyên theo dõi và xử lý các vấn đề cụ thể thuộc thẩm quyền của Chủ tịch và các vấn đề mà giữa Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh hoặc giữa Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chưa thống nhất. 5. Chủ tịch phân công một Phó Chủ tịch làm nhiệm vụ Thường trực để giúp Chủ tịch điều phối các hoạt động chung của UBND tỉnh theo yêu cầu chỉ đạo của Chủ tịch. Phó Chủ tịch Thường trực được Chủ tịch ủy quyền ký văn bản của UBND tỉnh và giải quyết các công việc do Chủ tịch trực tiếp phụ trách khi Chủ tịch đi vắng. 6. Phó Chủ tịch không xử lý các vấn đề không được Chủ tịch phân công và những vấn đề không thuộc thẩm quyền của Chủ tịch. Điều 3. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các Thành viên UBND tỉnh: 1. Chủ tịch UBND tỉnh Mai Văn Ninh: a) Chỉ đạo, quản lý, điều hành chung các mặt công tác của UBND tỉnh và trực tiếp chỉ đạo, điều hành, giải quyết hồ sơ công việc thuộc các lĩnh vực công tác sau đây: | 2,079 |
131,227 | - Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh lực, sản phẩm chủ yếu, quy hoạch phát triển đô thị và nông thôn trên phạm vi toàn tỉnh; quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội các vùng, miền, các huyện, thị xã, thành phố. - Kế hoạch, dự toán ngân sách nhà nước hàng năm và dài hạn; phương án sử dụng số vượt thu ngân sách nhà nước hàng năm; các khoản chi từ quỹ dự trữ tài chính, dự phòng ngân sách tỉnh; chi quốc phòng, an ninh; chi từ nguồn chưa phân bổ. - Quyết định chủ trương đầu tư các dự án từ nguồn ngân sách nhà nước trên các lĩnh vực theo phân cấp của Chính phủ và UBND tỉnh; cho ý kiến chỉ đạo về chủ trương đầu tư các dự án lớn, quan trọng không sử dụng vốn nhà nước theo đề nghị của các Phó Chủ tịch, Giám đốc các sở và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; trực tiếp chỉ đạo một số công trình, dự án lớn tại KKT Nghi Sơn, Thành phố Thanh Hoá. - Danh mục các dự án đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất; các dự án khai thác khoáng sản lớn, quan trọng, nhạy cảm; các dự án đầu tư trong vùng ATK (Chương trình 229); phê duyệt giá sàn để đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất, đấu giá quyền khai thác mỏ; phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất, kết quả trúng thầu dự án có sử dụng đất và kết quả đấu giá quyền khai thác mỏ khoáng sản. - Công tác đối ngoại, bảo đảm quốc phòng, an ninh, phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; công tác tổ chức bộ máy; biên chế hành chính, sự nghiệp; công chức, viên chức nhà nước; công tác dân tộc, tôn giáo; địa giới hành chính; công tác biên giới; những vấn đề chung về công tác thi đua khen thưởng. - Những nhiệm vụ đột xuất, nhạy cảm, những giải pháp quan trọng, có tính đột phá trong từng thời gian mà Chủ tịch thấy cần trực tiếp chỉ đạo điều hành; b) Làm Chủ tịch các hội đồng, Trưởng các ban chỉ đạo (Phụ lục kèm theo Quyết định này) và Chủ tịch các hội đồng, Trưởng các ban chỉ đạo khác theo quy định của pháp luật và phân công của UBND tỉnh. c) Theo dõi và chỉ đạo các cơ quan: sở Kế hoạch và Đầu tư, sở Nội vụ, sở Ngoại vụ, Ban quản lý KKT Nghi Sơn, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ đội Biên phòng tỉnh. d) Giữ mối quan hệ công tác giữa UBND tỉnh với Thường trực Tỉnh uỷ và các cơ quan của Tỉnh uỷ. 2. Phó Chủ tịch UBND tỉnh Trịnh Văn Chiến: a) Làm nhiệm vụ Phó Chủ tịch Thường trực, thay mặt Chủ tịch điều phối hoạt động chung của UBND tỉnh khi Chủ tịch đi vắng; chủ trì các phiên họp của UBND tỉnh và các cuộc họp giao ban giữa các Phó Chủ tịch khi Chủ tịch vắng mặt. b) Trực tiếp theo dõi, chỉ đạo xử lý thường xuyên và giải quyết hồ sơ công việc thuộc thẩm quyền của Chủ tịch thuộc các ngành, lĩnh vực: - Nông nghiệp và PTNT, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ; các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn của các tổ chức phi chính phủ thuộc lĩnh vực phụ trách (ngoài những vấn đề Chủ tịch trực tiếp chỉ đạo); - Công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo; - Công tác văn phòng, văn thư – lưu trữ nhà nước; công tác dân vận chính quyền; Quy chế dân chủ ở cơ sở; - Xử lý thường xuyên về công tác thi đua khen thưởng; - Các công việc khác theo sự phân công của Chủ tịch. c) Làm Chủ tịch các hội đồng, Trưởng các ban chỉ đạo theo lĩnh vực có liên quan (trong Phụ lục kèm theo Quyết định này) và Chủ tịch các hội đồng, Trưởng các ban chỉ đạo khác theo sự phân công của Chủ tịch. d) Theo dõi và chỉ đạo các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ, Thanh tra tỉnh, Liên hiệp các hội khoa học kỹ thuật tỉnh; đ) Giữ mối quan hệ công tác giữa UBND tỉnh với Thường trực HĐND, các Ban của HĐND tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các tổ chức đoàn thể cấp tỉnh, Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh. 3. Phó Chủ tịch UBND tỉnh Vương Văn Việt: a) Theo dõi, chỉ đạo xử lý thường xuyên và giải quyết hồ sơ công việc thuộc thẩm quyền của Chủ tịch thuộc các ngành, lĩnh vực: - Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Văn hoá, Thể thao, Du lịch, Lao động – Thương binh và Xã hội, Dân tộc, Bảo hiểm xã hội, báo chí và xuất bản, Công tác vì sự tiến bộ của phụ nữ (ngoài những vấn đề Chủ tịch trực tiếp chỉ đạo). - Chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn; Chương trình xuất khẩu lao động và chuyên gia; Chương trình 134, 135, trung tâm cụm xã; Chương trình 257. - Các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn của các tổ chức phi chính phủ thuộc lĩnh vực phụ trách; - Các công việc có liên quan khác theo phân công của Chủ tịch. b) Làm Chủ tịch các hội đồng, Trưởng các ban chỉ đạo theo lĩnh vực có liên quan (trong Phụ lục kèm theo Quyết định này) và Chủ tịch các hội đồng, Trưởng các ban chỉ đạo khác theo sự phân công của Chủ tịch. c) Theo dõi và chỉ đạo các cơ quan: Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Y tế; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Lao động – TBXH; Ban Dân tộc; Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh. d) Theo dõi hoạt động của các hội nghề nghiệp, hội quần chúng (Hội chữ thập đỏ, Hội y học dân tộc, Hội người mù, Hội khuyến học, Hội người tàn tật, Hội người cao tuổi…). 4. Phó Chủ tịch UBND tỉnh Nguyễn Ngọc Hồi: a) Theo dõi, chỉ đạo xử lý thường xuyên và giải quyết hồ sơ công việc thuộc thẩm quyền của Chủ tịch thuộc các ngành, lĩnh vực: - Công nghiệp, Đô thị, Xây dựng, Giao thông - Vận tải, bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin (ngoài những vấn đề Chủ tịch trực tiếp chỉ đạo); - Chỉ đạo thường xuyên công tác an toàn giao thông; - Chương trình 253, các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn của các tổ chức phi chính phủ thuộc lĩnh vực phụ trách; - Các công việc có liên quan khác theo phân công của Chủ tịch; b) Làm Chủ tịch các hội đồng, Trưởng các ban chỉ đạo theo lĩnh vực có liên quan (trong Phụ lục kèm theo Quyết định này) và Chủ tịch các hội đồng, Trưởng các ban chỉ đạo khác theo sự phân công của Chủ tịch. c) Theo dõi và chỉ đạo các cơ quan: Sở Xây dựng, Sở Giao thông - Vận tải, Sở Công thương, sở Thông tin, Truyền thông. 5. Phó Chủ tịch UBND tỉnh Lê Đình Thọ: a) Trực tiếp theo dõi, chỉ đạo xử lý thường xuyên và giải quyết hồ sơ công việc thuộc thẩm quyền của Chủ tịch thuộc các ngành, lĩnh vực: - Tài chính, thương mại, hội nhập kinh tế quốc tế, quản lý thị trường, thuế, hải quan, ngân hàng, kho bạc, dự trữ nhà nước, thống kê, tư pháp, cải tạo tập trung, ân xá, kết hôn có yếu tố nước ngoài, bảo vệ bí mật quốc gia, các vấn đề về nhân quyền (ngoài những vấn đề Chủ tịch trực tiếp chỉ đạo); - Sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước và phát triển các loại hình doanh nghiệp, hợp tác xã, kinh tế tư nhân; công tác cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh; tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp; - Theo dõi chung về ODA, NGO; trực tiếp theo dõi các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn của các tổ chức phi chính phủ thuộc lĩnh vực phụ trách. - Các công việc khác theo sự phân công của Chủ tịch. b) Làm Chủ tịch các hội đồng, Trưởng các ban chỉ đạo theo lĩnh vực có liên quan (trong Phụ lục kèm theo Quyết định này) và Chủ tịch các hội đồng, Trưởng các ban chỉ đạo khác theo sự phân công của Chủ tịch. c) Theo dõi và chỉ đạo các cơ quan: Sở Tài chính, sở Tư Pháp, Cục thuế, Hải quan, Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Chính sách xã hội. Điều 2. Giao Giám đốc sở Nội vụ kiểm tra, rà soát, dự thảo các quyết định về việc thay đổi Chủ tịch các Hội đồng, Trưởng các ban chỉ đạo của tỉnh, trình Chủ tịch UBND tỉnh ký ban hành cho phù hợp với phân công tại Quyết định này (có phụ lục kèm theo). Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bãi bỏ những nội dung phân công tại Quyết định số 768/QĐ-UBND ngày 31/3/2008, Quyết định số 2491/QĐ-UBND ngày 13/8/2008, Quyết định số 64/QĐ-UBND ngày 07/01/2009 của Chủ tịch UBND tỉnh trái với Quyết định này. Các Thành viên UBND tỉnh, Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC PHÂN CÔNG CÁC PHÓ CHỦ TỊCH UBND TỈNH LÀM CHỦ TỊCH CÁC HỘI ĐỒNG, TRƯỞNG CÁC BAN CHỈ ĐẠO (Kèm theo Quyết định số: 3391 /QĐ-UBND ngày 23 /9/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐIỀU LỆ GIẢI SINH VIÊN VĂN THỂ MỸ (U-LEAGUE 2010) BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công tác học sinh, sinh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là Điều lệ Giải Sinh viên Văn Thể Mỹ (U-LEAGUE 2010) Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Công tác học sinh, sinh viên, Chủ tịch Hội Thể thao Đại học và Chuyên nghiệp các tỉnh, thành phố, Giám đốc các đại học, học viện, Hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng; các ông (bà): Trưởng Ban Tổ chức Giải, Ban trọng tài và các thành viên tham dự Giải chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VĂN THƯ, LƯU TRỮ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Thời gian qua công tác quản lý và hoạt động văn thư, lưu trữ tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn thành phố đạt được một số kết quả nhất định, từng bước đi vào nề nếp và ổn định, bảo đảm cung cấp thông tin kịp thời phục vụ cho sự lãnh đạo, chỉ đạo và điều hành của cơ quan, đơn vị, địa phương; bảo vệ bí mật của Đảng và nhà nước; tạo điều kiện cho việc tra cứu, nghiên cứu lịch sử, pháp luật phục vụ cho yêu cầu sơ kết, tổng kết kinh nghiệm. Tuy nhiên, công tác quản lý và hoạt động văn thư, lưu trữ tại một số cơ quan, đơn vị chưa được quan tâm đúng mức; tài liệu lưu trữ còn phân tán chưa được thu thập đầy đủ; hồ sơ, tài liệu trong tình trạng tài liệu còn tồn đọng chưa được chỉnh lý, sắp xếp, có nguy cơ hư hỏng nặng; việc tra tìm, khai thác, sử dụng tài liệu chưa đáp ứng kịp thời; cơ sở vật chất, trang thiết bị, ứng dụng công nghệ thông tin cho công tác văn thư, lưu trữ còn hạn chế. Nguyên nhân chủ yếu là do Thủ trưởng một số cơ quan, đơn vị đã buông lỏng công tác quản lý và hoạt động lưu trữ; đội ngũ cán bộ làm công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn thiếu về số lượng và chưa đáp ứng yêu cầu về trình độ chuyên môn; nhiều hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ và chế độ thông tin báo cáo chậm được thực hiện. | 2,319 |
131,228 | Để công tác Văn thư lưu trữ được thực hiện đúng theo quy định pháp luật, từng bước hiện đại hóa, hoạt động ổn định và đi vào nề nếp; Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và địa phương triển khai thực hiện nghiêm túc các công việc sau đây: 1. Thủ trưởng các sở-ngành, đơn vị sự nghiệp, Chủ tịch Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc các Tổng Công ty, Công ty trực thuộc và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện: a) Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, triển khai các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn về công tác văn thư, lưu trữ để thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc và cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp soạn thảo văn bản và nhân viên văn thư, lưu trữ nhận thức đầy đủ vai trò, tầm quan trọng của công tác văn thư, lưu trữ để thực hiện đúng quy định của Nhà nước; đồng thời quán triệt và thực hiện nghiêm túc Thông tư số 12/2002/TT-BCA (A11) ngày 13 tháng 9 năm 2002 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước. b) Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 05/2007/CT-TTg ngày 02 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường bảo vệ và phát huy giá trị tài liệu lưu trữ và Chỉ thị số 23/2007/CT-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc tăng cường bảo vệ và phát huy giá trị tài liệu lưu trữ: - Bố trí kho lưu trữ tài liệu có diện tích phù hợp tại các cơ quan, đơn vị để bảo quản và sử dụng tốt tài liệu lưu trữ, trang bị đầy đủ các phương tiện để phục vụ công tác lưu trữ theo quy định. Tăng cường công tác phòng cháy, chữa cháy tại các kho lưu trữ hiện có. - Đối với Ủy ban nhân dân quận - huyện khẩn trương xây dựng kho lưu trữ tập trung để bảo quản tài liệu thuộc nguồn nộp lưu vào lưu trữ quận - huyện. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn thực hiện công tác văn thư lưu trữ tại địa phương theo quy định pháp luật. - Tăng cường, bổ sung cán bộ, công chức, viên chức làm công tác quản lý và hoạt động văn thư, lưu trữ có đủ tiêu chuẩn nghiệp vụ để đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ văn thư, lưu trữ của cơ quan, đơn vị. c) Đối với công tác văn thư, cần thực hiện chặt chẽ trình tự quản lý văn bản đi và văn bản đến đúng theo Công văn số 425/VTLTNN-NVTW ngày 18 tháng 7 năm 2005 của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước về việc hướng dẫn quản lý văn bản đi, văn bản đến. Thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản đúng theo quy định tại Thông tư số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP. d) Đối với hoạt động lưu trữ, thực hiện nghiêm chỉnh chế độ lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ hiện hành; đến hết quý I/2011 các cơ quan, đơn vị giải quyết dứt điểm tình trạng tài liệu còn tồn đọng chưa được chỉnh lý trong kho lưu trữ của các đơn vị; thực hiện việc sắp xếp, lưu trữ hồ sơ khoa học, bảo quản tốt hồ sơ tại các cơ quan, đơn vị đúng theo quy định. đ) Việc quản lý và sử dụng con dấu thực hiện theo Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2001 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu; Thông tư liên tịch số 07/2002/TTLT- BCA-TCCP ngày 06 tháng 5 năm 2002 của Liên Bộ Công an và Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ hướng dẫn thực hiện một số quy định tại Nghị định số 58/2001/NĐ-CP và Nghị định số 31/2009/NĐ-CP ngày ngày 01 tháng 4 năm 2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2001/NĐ-CP. e) Thực hiện nghiêm chỉnh việc báo cáo, thống kê về công tác văn thư, lưu trữ theo quy định tại Quyết định số 13/2005/QĐ-BNV ngày 06 ngày 01 tháng 2005 của Bộ Nội vụ về việc ban hành chế độ báo cáo, thống kê cơ sở công tác văn thư, lưu trữ; Quyết định số 14/2005/QĐ-BNV ngày 06 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ về việc ban hành chế độ báo cáo, thống kê tổng hợp công tác văn thư, lưu trữ. g) Thực hiện chế độ tiền lương, phụ cấp trách nhiệm, độc hại cho cán bộ, công chức, viên chức làm công tác lưu trữ theo quy định. h) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác văn thư, lưu trữ nhằm quản lý chặt chẽ văn bản đi, đến và phục vụ khai thác, tra tìm tài liệu lưu trữ có hiệu quả. 2. Sở Nội vụ a) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố kế hoạch tổ chức triển khai Chỉ thị này, thường xuyên hướng dẫn, định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết tình hình triển khai thực hiện, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố. b) Khẩn trương lập dự án xây dựng kho lưu trữ chuyên dụng trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt để triển khai xây dựng theo quy định tại Thông tư số 09/2007/TT-BNV ngày 26 tháng 11 năm 2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về kho lưu trữ chuyên dụng, để đảm bảo thực hiện đúng tinh thần Chỉ thị số 05/2007/CT-TTg. c) Tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định ban hành các văn bản: Quy chế (mẫu) công tác văn thư, lưu trữ của các cơ quan, đơn vị; Điều chỉnh Danh mục số 1 các cơ quan thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào Chi cục Văn thư - Lưu trữ, ban hành Danh mục số 2 các cơ quan thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào Chi cục Văn thư - Lưu trữ; Ban hành Danh mục thành phần tài liệu nộp vào Chi cục Văn thư - Lưu trữ; Ban hành Danh mục thành phần tài liệu (mẫu) nộp vào Lưu trữ quận - huyện; quy trình soạn thảo và ban hành văn bản; Danh mục hồ sơ cơ quan; Bảng thời hạn bảo quản tài liệu. d) Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các sở ngành liên quan khảo sát, trình Ủy ban nhân dân thành phố duyệt cấp kinh phí giải quyết dứt điểm tình trạng tài liệu còn tồn đọng chưa được chỉnh lý trong kho lưu trữ tại các sở -ngành, quận - huyện. Trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, cấp kinh phí thực hiện. đ) Tăng cường công tác kiểm tra, hướng dẫn các quận - huyện thực hiện việc chỉnh lý tài liệu lưu trữ theo quy định. e) Lập kế hoạch hàng năm hướng dẫn, kiểm tra công tác văn thư, lưu trữ tại các cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của thành phố chấp hành các chế độ, quy định pháp luật về văn thư, lưu trữ; tập trung kiểm tra việc lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ vào lưu trữ hiện hành theo tinh thần Chỉ thị số 05/2007/CT-TTg. g) Thẩm tra “Danh mục tài liệu hết giá trị” của Chi cục Văn thư - Lưu trữ và các cơ quan, đơn vị thuộc Danh mục nguồn nộp lưu vào Chi cục Văn thư - Lưu trữ và Lưu trữ quận - huyện. h) Phối hợp Trường Trung cấp Văn thư Lưu trữ Trung ương, Trường Cán bộ thành phố thường xuyên tổ chức đào tạo, bồi dưỡng các lớp nghiệp vụ về kỹ năng quản lý và hoạt động văn thư, lưu trữ cho cán bộ, công chức, viên chức các sở - ngành, quận - huyện. 3. Sở Tài chính: a) Phối hợp với Sở Nội vụ thẩm định trình Ủy ban nhân dân thành phố cấp kinh phí để các sở - ngành thực hiện chỉnh lý tài liệu còn chất đống, bó gói trong nhiều năm qua trên cơ sở dự toán của đơn vị lập theo định mức nhà nước quy định và đề xuất với Ủy ban nhân dân thành phố cấp kinh phí ngoài khoán để thực hiện công tác lưu trữ cho các sở - ngành thành phố, như sau: - Đối với hồ sơ, tài liệu từ năm 1975 đến năm 2008, Sở Tài chính thẩm định kinh phí dự toán của một số đơn vị làm điểm, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố bổ sung định mức kinh phí ngoài khoán để thực hiện cho các cơ quan, đơn vị; - Đối với hồ sơ tài liệu từ năm 2009 trở đi, Sở ngành, quận - huyện tự bố trí kinh phí để thực hiện. b) Xem xét bố trí kinh phí trong dự toán ngân sách hàng năm cho các cơ quan, đơn vị để tổ chức thực hiện tốt các quy định về công tác văn thư, lưu trữ. Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu Thủ trưởng các sở - ngành, đơn vị sự nghiệp, Chủ tịch Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc các Tổng Công ty, Công ty trực thuộc và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện, phường - xã, thị trấn chịu trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN THUỘC TỈNH LẠNG SƠN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 ngày 11 tháng 2008; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của liên Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên Uỷ ban nhân dân các cấp; Căn cứ Quyết định số 120/2003/QĐ-TTg ngày 11 tháng 6 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội tuyến biên giới Việt - Trung đến năm 2010; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại tờ trình số 179/TTr-SNV ngày 08 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao số lượng cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Lạng Sơn như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG: Chức vụ Chủ tịch Hội đồng nhân dân ở tất cả các xã, phường, thị trấn do Bí thư Đảng uỷ hoặc Phó Bí thư Đảng uỷ xã, phường, thị trấn kiêm nhiệm; trường hợp đặc biệt, ở thời điểm cụ thể, nếu không bố trí kiêm nhiệm được thì ở đơn vị đó phải còn biên chế và được Chủ tịch UBND tỉnh đồng ý bằng văn bản. | 2,040 |
131,229 | II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ 1. Xã, thị trấn loại 1: Được bố trí 22 người, đối với xã, thị trấn loại 1 ở biên giới được bố trí 23 người: a) Số lượng cán bộ: 11 người. - Bí thư Đảng uỷ: 01 người; - Phó Bí thư Đảng ủy: 01 người; - Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 01 người; - Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 01 người; - Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 02 người; - Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: 01 người; - Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người; - Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam: 01 người; - Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam: 01 người; - Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam: 01 người. b) Số lượng công chức: 11 người, đối với xã, thị trấn loại 1 ở biên giới được bố trí 12 người ( thêm 01 công chức để đảm nhiệm công tác biên giới). - Trưởng Công an: 01 người; - Chỉ huy trưởng Quân sự: 01 người; - Tài chính - Kế toán: 01 người; - Văn phòng - Thống kê: 02 người; - Địa chính - Xây dựng - Nông nghiệp ( đô thị) và Môi trường: 02 người; Đối với xã, thị trấn loại 1 ở biên giới được bố trí 03 công chức Địa chính - Xây dựng - Nông nghiệp ( đô thị ) và Môi trường, thêm 01 công chức để đảm nhiệm công tác biên giới. - Tư pháp - Hộ tịch: 02 người; - Văn hóa - Xã hội: 02 người. 2. Xã, thị trấn loại 2: 2.1. Đối với xã, thị trấn loại 2 có 02 Phó Chủ tịch UBND ( theo quy định tại Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01/4/2004 của Chính phủ ): được bố trí 22 người. a) Số lượng cán bộ: 11 người. - Bí thư Đảng ủy: 01 người; - Phó Bí thư Đảng ủy: 01 người; - Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 01 người; - Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 01 người; - Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 02 người; - Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: 01 người; - Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người; - Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam: 01 người; - Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam: 01 người; - Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam: 01 người. b) Số lượng công chức: 11 người. - Trưởng Công an: 01 người; - Chỉ huy trưởng Quân sự: 01 người; - Tài chính - Kế toán: 01 người; - Văn phòng - Thống kê: 02 người; - Địa chính - Xây dựng - Nông nghiệp và Môi trường đối với xã: 02 người; Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường đối với thị trấn: 02 người; - Tư pháp - Hộ tịch: 02 người; - Văn hóa - Xã hội: 02 người. 2.2. Đối với xã loại 2 có 01 Phó Chủ tịch UBND: được bố trí 21 người a) Số lượng cán bộ: 10 người. - Bí thư Đảng ủy: 01 người; - Phó Bí thư Đảng ủy: 01 người; - Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 01 người; - Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 01 người; - Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 01 người; - Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: 01 người; - Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người; - Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam: 01 người; - Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam: 01 người; - Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam: 01 người. b) Số lượng công chức: 11 người, - Trưởng Công an: 01 người; - Chỉ huy trưởng Quân sự: 01 người; - Tài chính - Kế toán: 01 người; - Văn phòng - Thống kê: 02 người; - Địa chính - Xây dựng - Nông nghiệp và Môi trường: 02 người; - Tư pháp - Hộ tịch: 02 người; - Văn hóa - Xã hội: 02 người. 3. Xã, thị trấn loại 3: 3.1. Đối với xã loại 3 ( có 01 Phó Chủ tịch UBND) : được bố trí 21 người. a) Số lượng cán bộ: 10 người. - Bí thư Đảng ủy: 01 người; - Phó Bí thư Đảng ủy: 01 người; - Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 01 người; - Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 01 người; - Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 01 người; - Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: 01 người; - Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người; - Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam: 01 người; - Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam: 01 người; - Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam: 01 người. b) Số lượng công chức: 11 người. - Trưởng Công an: 01 người; - Chỉ huy trưởng Quân sự: 01 người; - Tài chính - Kế toán: 01 người; - Văn phòng - Thống kê: 02 người; - Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường: 02 người; - Tư pháp - Hộ tịch: 02 người; - Văn hóa - Xã hội: 02 người; 3.2. Đối với thị trấn loại 3 (có 02 Phó Chủ tịch UBND): được bố trí 21 người a) Số lượng cán bộ: 11 người. - Bí thư Đảng ủy: 01 người; - Phó Bí thư Đảng ủy: 01 người; - Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 01 người; - Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 01 người; - Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 02 người; - Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: 01 người; - Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người; - Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam: 01 người; - Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam: 01 người; - Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam: 01 người. b) Số lượng công chức: 10 người. - Trưởng Công an: 01 người; - Chỉ huy trưởng Quân sự: 01 người; - Tài chính - Kế toán: 01 người; - Văn phòng - Thống kê: 02 người; - Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường: 02 người; - Tư pháp - Hộ tịch: 01 người; - Văn hóa - Xã hội: 02 người. 4. Đối với phường: 4.1. Phường loại 1, loại 2 có Hội Nông dân: Được bố trí 22 người. a) Số lượng cán bộ: 11 người - Bí thư Đảng ủy: 01 người; - Phó Bí thư Đảng ủy: 01 người; - Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 01 người; - Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 01 người; - Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 02 người; - Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: 01 người; - Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người; - Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam: 01 người; - Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam: 01 người; - Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam: 01 người. b) Số lượng công chức: 11 người. - Chỉ huy trưởng Quân sự: 01 người; - Tài chính - Kế toán: 01 người; - Văn phòng - Thống kê: 02 người; - Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường: 03 người; - Tư pháp - Hộ tịch: 02 người; - Văn hóa - Xã hội: 02 người; 4.2. Phường loại 1, loại 2 không có Hội Nông dân: Được bố trí 21 người. a) Số lượng cán bộ: 10 người - Bí thư Đảng ủy: 01 người; - Phó Bí thư Đảng ủy: 01 người; - Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 01 người; - Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 01 người; - Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 02 người; - Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: 01 người; - Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người; - Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam: 01 người; - Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam: 01 người. b) Số lượng công chức: 11 người. - Chỉ huy trưởng Quân sự: 01 người; - Tài chính - Kế toán: 01 người; - Văn phòng - Thống kê: 02 người; - Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường: 03 người; - Tư pháp - Hộ tịch: 02 người; - Văn hóa - Xã hội: 02 người; Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 40/2004/QĐ-UB ngày 22 tháng 7 năm 2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc quy định số lượng cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Điều 3. Tổ chức thực hiện: Giao Sở Nội vụ phối hợp với các Sở, ngành có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện, kiểm tra, theo dõi và tổng hợp tình hình thực hiện Quyết định này. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc phản ảnh về UBND tỉnh ( qua Sở Nội vụ tổng hợp, báo cáo ) để xem xét, giải quyết. Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN ĐỐI VỚI LĨNH VỰC BẢO HIỂM, CHỨNG KHOÁN VÀ TRÒ CHƠI GIẢI TRÍ CÓ THƯỞNG Căn cứ Luật kinh doanh bảo hiểm ngày 9 tháng 12 năm 2000; Căn cứ Luật chứng khoán ngày 29 tháng 06 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 74/2005/NĐ-CP ngày 07/6/2005 của Chính phủ về phòng, chống rửa tiền; Căn cứ Nghị định số 45/2007/NĐ-CP ngày 27/3/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm; Căn cứ Nghị định số 14/2007/NĐ-CP ngày 19/01/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chứng khoán và Nghị định số 84/2010/NĐ-CP ngày 02/8/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2007/NĐ-CP ngày 19/01/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chứng khoán; Căn cứ Nghị định số 30/2007/NĐ-CP ngày 01/03/2007 của Chính phủ về kinh doanh xổ số; Căn cứ Quyết định số 32/2003/QĐ-TTg ngày 27/02/2003 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế về hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các biện pháp phòng, chống rửa tiền như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn thực hiện các biện pháp phòng, chống rửa tiền trong lĩnh vực bảo hiểm, chứng khoán và trò chơi giải trí có thưởng trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng cho các cá nhân, cơ quan, tổ chức Việt Nam, cá nhân, cơ quan, tổ chức nước ngoài có tham gia vào các hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm, chứng khoán và trò chơi giải trí có thưởng tại Việt Nam, bao gồm: 1. Các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, môi giới bảo hiểm được thành lập và hoạt động tại Việt Nam theo quy định của Luật kinh doanh bảo hiểm. | 2,173 |
131,230 | 2. Các cá nhân, tổ chức tham gia phát hành, niêm yết, giao dịch, kinh doanh, tổ chức giao dịch chứng khoán, lưu ký, bù trừ, thanh toán chứng khoán theo quy định của Luật chứng khoán. 3. Các doanh nghiệp được phép kinh doanh xổ số, đặt cược, ca-si-nô (casino) và trò chơi điện tử có thưởng theo quy định của pháp luật. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Giao dịch đáng ngờ” là giao dịch được quy định tại Điều 9 của Thông tư này và tại Điều 10 của Nghị định số 74/2005/NĐ-CP ngày 07/6/2005 của Chính phủ về phòng, chống rửa tiền (sau đây gọi tắt là Nghị định số 74/2005/NĐ-CP). 2. “Tổ chức báo cáo” là các tổ chức được quy định tại Điều 2 của Thông tư này có trách nhiệm báo cáo theo thẩm quyền và phạm vi hoạt động được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép. 3. “Báo cáo giao dịch đáng ngờ” là báo cáo do các tổ chức báo cáo lập để gửi cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các giao dịch đáng ngờ. 4. “Giao dịch có giá trị lớn” là các giao dịch bằng tiền mặt có mức giá trị phải báo cáo theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này. 5. “Cập nhật thông tin khách hàng” là việc sửa đổi, bổ sung thông tin đã nhận biết về khách hàng nhằm đảm bảo thông tin được đầy đủ, chính xác trong suốt thời gian thiết lập mối quan hệ, giao dịch với khách hàng. 6. “Người được hưởng lợi” là người sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng đối với một giao dịch tiền tệ hay tài sản khác. 7. “Không thực hiện giao dịch” là việc tổ chức báo cáo giữ nguyên trạng thái tài khoản hoặc giao dịch kể từ khi quyết định áp dụng các biện pháp xử lý tạm thời được quy định trong Điều 11 của Thông tư này. 8. "Trò chơi giải trí có thưởng" là các hoạt động kinh doanh xổ số, đặt cược, casino và trò chơi điện tử có thưởng. 9. "Đồng tiền quy ước" là các đồng chíp, đồng xèng, thẻ sử dụng thay thế cho tiền để tham gia vào các trò chơi có thưởng và chỉ có giá trị sử dụng tại điểm kinh doanh casino và điểm kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng. 10. “Cơ quan nhà nước có thẩm quyền” là cơ quan nhà nước có chức năng quản lý, thu thập, xử lý và lưu giữ thông tin liên quan tới các giao dịch mà các đối tượng được quy định tại Điều 2 của Thông tư này thực hiện bao gồm: Cục Phòng, chống rửa tiền thuộc Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành. Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành cụ thể bao gồm: a) Đối với lĩnh vực bảo hiểm là Cục Quản lý và giám sát Bảo hiểm - Bộ Tài chính; b) Đối với lĩnh vực chứng khoán là Ủy ban Chứng khoán Nhà nước - Bộ Tài chính; c) Đối với lĩnh vực trò chơi giải trí có thưởng là Vụ Tài chính các ngân hàng và Tổ chức tài chính - Bộ Tài chính. Chương II CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN Điều 4. Quy chế nội bộ về phòng, chống rửa tiền 1. Căn cứ vào quy định tại Nghị định số 74/2005/NĐ-CP, Thông tư này và các văn bản pháp luật có liên quan, các tổ chức báo cáo phải xây dựng và ban hành quy chế nội bộ về phòng, chống rửa tiền trong đó xác định trách nhiệm và nghĩa vụ của tổ chức báo cáo trong việc đảm bảo khả năng phát hiện và hạn chế các tổ chức, cá nhân thông qua tổ chức báo cáo để thực hiện các hành vi rửa tiền. Nội dung quy chế nội bộ bao gồm các quy định, quy trình, thủ tục cơ bản như sau: a) Quy trình, thủ tục nhận biết và cập nhật thông tin về khách hàng và người được hưởng lợi, các biện pháp xác minh thông tin về khách hàng và người được hưởng lợi trong trường hợp có phát sinh giao dịch đáng ngờ; b) Quy trình rà soát, phát hiện, xử lý và báo cáo giao dịch đáng ngờ cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền; c) Quy định biện pháp tạm thời áp dụng trong phòng, chống rửa tiền và nguyên tắc xử lý trong các trường hợp trì hoãn, không thực hiện giao dịch; d) Quy trình chấp nhận và quản lý khách hàng đối với lĩnh vực bảo hiểm, chứng khoán và trò chơi giải trí có thưởng; đ) Quy định về kiểm soát và kiểm toán nội bộ việc tuân thủ các quy định, quy trình và thủ tục liên quan đến hoạt động phòng, chống rửa tiền; e) Quy định về chức năng, quyền hạn và trách nhiệm của người hoặc bộ phận phụ trách phòng, chống rửa tiền; g) Quy định về đào tạo nâng cao nhận thức và nghiệp vụ phòng, chống rửa tiền; h) Quy định về lưu giữ và bảo mật thông tin. 2. Quy chế nội bộ về phòng, chống rửa tiền phải được phổ biến đến từng cá nhân, bộ phận có trách nhiệm phòng, chống rửa tiền trong tổ chức báo cáo, kể cả đối với những người được tổ chức báo cáo thuê làm việc trong thời gian từ 6 tháng trở lên có liên quan đến những giao dịch tài chính, tiền tệ tại trụ sở chính, sở giao dịch, chi nhánh hoạt động tại Việt Nam và nước ngoài. 3. Tổ chức báo cáo phải gửi Quy chế nội bộ về phòng, chống rửa tiền cho Cục Phòng, chống rửa tiền thuộc Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành. Tổ chức báo cáo tự quyết định việc cung cấp Quy chế nội bộ về phòng, chống rửa tiền cho các định chế tài chính đối tác trong nước và ngoài nước trong quan hệ đại lý khi được yêu cầu. Điều 5. Cán bộ hoặc bộ phận chịu trách nhiệm về phòng, chống rửa tiền 1. Căn cứ vào quy mô, phạm vi và đặc thù hoạt động của mình, tổ chức báo cáo quyết định việc bố trí cán bộ hoặc thành lập bộ phận chuyên trách chịu trách nhiệm về phòng, chống rửa tiền. Tổ chức báo cáo phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm Cục Phòng, chống rửa tiền thuộc Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành các thông tin liên quan đến tên, địa chỉ cán bộ hoặc bộ phận chịu trách nhiệm về phòng chống rửa tiền và các thông tin về địa chỉ, điện thoại, số fax của tổ chức để liên hệ khi cần thiết. Khi có bất cứ thay đổi nào trong những thông tin nêu trên, tổ chức báo cáo phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Cán bộ hoặc bộ phận chịu trách nhiệm về phòng, chống rửa tiền có các chức năng, nhiệm vụ chính sau đây: a) Tiếp nhận và thẩm tra thông tin về giao dịch đáng ngờ do nhân viên, phòng ban, bộ phận có liên quan báo cáo; b) Lập và chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo giao dịch đáng ngờ để gửi các cơ quan nhà nước có thẩm quyền; c) Chịu trách nhiệm lưu giữ hồ sơ và cập nhật thông tin về báo cáo giao dịch đáng ngờ để cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền; d) Chịu trách nhiệm định kỳ hàng tháng lập và lưu trữ báo cáo giao dịch có giá trị lớn và cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu; đ) Lập các báo cáo về hoạt động phòng, chống rửa tiền trong tổ chức theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; e) Xây dựng, triển khai các chương trình, chính sách, chiến lược phòng, chống rửa tiền áp dụng trong tổ chức; g) Thường xuyên xem xét, đánh giá và điều chỉnh quy chế nội bộ về phòng, chống rửa tiền nhằm đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật, các thay đổi và phát triển trong hoạt động kinh doanh của tổ chức; h) Chịu trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn và tổ chức đào tạo về các nội dung và biện pháp phòng, chống rửa tiền cho các nhân viên và những cá nhân, tổ chức có liên quan đến hoạt động kinh doanh của tổ chức. Điều 6. Quy trình nhận biết khách hàng 1. Các trường hợp nhận biết khách hàng: a) Khách hàng mở tài khoản lần đầu với tổ chức báo cáo; b) Khách hàng thực hiện các giao dịch quy định tại Điều 8 Thông tư này; c) Khách hàng thực hiện các giao dịch quy định tại Điều 9 Thông tư này. 2. Nội dung thông tin nhận biết khách hàng: Tổ chức báo cáo tự thiết kế mẫu nhận biết khách hàng nhưng phải đảm bảo các thông tin tối thiểu sau đây: a) Thông tin về khách hàng: - Đối với khách hàng cá nhân: họ, tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; nghề nghiệp; chức vụ; số hộ chiếu, thị thực nhập cảnh, giấy chứng minh thư nhân dân; địa chỉ (người Việt Nam là địa chỉ nơi đăng ký hộ khẩu và nơi ở hiện tại, người nước ngoài là địa chỉ đăng ký ở nước ngoài và địa chỉ đăng ký tạm trú ở Việt Nam), điện thoại. Trường hợp tài khoản do nhiều khách hàng đứng tên thì phải cung cấp đầy đủ những thông tin nêu trên đối với từng khách hàng. - Đối với khách hàng là tổ chức: tên giao dịch đầy đủ và viết tắt; địa chỉ đặt trụ sở; số điện thoại, số fax; số, ngày cấp giấy phép thành lập, giấy chứng nhận đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; cơ quan thành lập; thông tin về lĩnh vực hoạt động kinh doanh; thông tin tóm tắt về cơ cấu tổ chức và bộ máy lãnh đạo; thông tin về người đại diện pháp luật cho tổ chức (bao gồm các thông tin như đối với khách hàng cá nhân nêu trên). - Đối với khách hàng là chủ hợp đồng bảo hiểm: phải cung cấp thông tin như trường hợp khách hàng cá nhân, người được ủy quyền ký thay hoặc người được hưởng lợi. b) Ngày, tháng, năm mở tài khoản hoặc thực hiện giao dịch; c) Số tiền ban đầu của tài khoản hoặc giao dịch giá trị tính theo nội tệ hoặc giá trị tính theo ngoại tệ và tỷ giá chuyển đổi (nếu cần); d) Mục đích và giá trị của tài khoản hoặc giao dịch, thông tin về người được hưởng lợi; đ) Đối với giao dịch chuyển tiền điện tử bao gồm thông tin về tên, địa chỉ, số tài khoản của người phát lệnh chuyển tiền đầu tiên (nếu có); e) Tên và chữ ký của nhân viên tổ chức báo cáo chịu trách nhiệm duyệt mở tài khoản hoặc xử lý giao dịch với khách hàng. 3. Biện pháp nhận biết khách hàng: a) Sử dụng các tài liệu, dữ liệu gốc đáng tin cậy để nhận dạng và xác minh nhận dạng khách hàng ví dụ: - Đối với khách hàng là cá nhân: giấy chứng minh thư nhân dân, hộ chiếu còn thời hạn sử dụng hoặc các giấy tờ tuỳ thân hợp lệ khác có ảnh của khách hàng và có đóng dấu giáp lai lên ảnh do cơ quan có thẩm quyền cấp. | 2,072 |
131,231 | - Đối với khách hàng là tổ chức: giấy phép hoặc quyết định thành lập, quyết định đổi tên gọi, chia tách, sáp nhập, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký thuế, quyết định bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc), Kế toán trưởng. - Đối với khách hàng là chủ hợp đồng bảo hiểm: các giấy tờ xác minh nhận dạng khách hàng cá nhân hoặc tổ chức, hồ sơ y tế của chủ hợp đồng bảo hiểm, người được hưởng lợi, giấy tờ chứng minh thu nhập. b) Tổ chức báo cáo có thể sử dụng bên thứ ba để xác minh nhận dạng khách hàng như sau: - Thông qua các cá nhân, tổ chức (bao gồm cả các tổ chức báo cáo khác) đã hoặc đang có quan hệ với khách hàng và đối chiếu thông tin có được với thông tin do khách hàng cung cấp. - Thông qua cơ quan quản lý hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác. - Tổ chức báo cáo có thể thuê, hợp tác với các tổ chức khác để xác minh nhận dạng khách hàng. c) Trường hợp có nhiều khách hàng có liên quan thì tổ chức báo cáo phải áp dụng biện pháp xác minh nhận dạng đối với từng khách hàng; d) Tổ chức báo cáo tự bổ sung các biện pháp nhận biết khách hàng khác căn cứ vào tính chất hoạt động, kinh doanh của tổ chức báo cáo và căn cứ vào mức độ rủi ro rửa tiền gắn với từng loại khách hàng. Tuy nhiên, trách nhiệm cuối cùng về nhận biết, cập nhật thông tin khách hàng thuộc về tổ chức báo cáo. Điều 7. Rà soát thông tin về khách hàng và giao dịch 1. Tổ chức báo cáo cần kiểm tra kỹ giấy tờ, tài liệu liên quan đến các giao dịch lớn, bất thường để phát hiện các giao dịch đáng ngờ. 2. Tổ chức báo cáo phải thường xuyên rà soát thông tin về khách hàng, đặc biệt các khách hàng đã có nghi vấn tiến hành các hoạt động rửa tiền hoặc khách hàng có tên trong danh sách cảnh báo của Bộ Công an và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Thông tư này. 3. Tổ chức báo cáo phải thường xuyên cập nhật thông tin về khách hàng đã được báo cáo trong các giao dịch đáng ngờ trước đây. Điều 8. Giao dịch có giá trị lớn 1. Mức giá trị giao dịch có giá trị lớn: a) Đối với lĩnh vực bảo hiểm: Khách hàng đóng phí bảo hiểm một hoặc nhiều lần trong một ngày bằng tiền mặt cho hợp đồng bảo hiểm cá nhân có tổng giá trị từ 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng) trở lên bằng tiền Việt Nam hoặc bằng ngoại tệ được quy đổi sang tiền Việt Nam theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng tại thời điểm phát sinh giao dịch; b) Đối với lĩnh vực chứng khoán: - Khách hàng là cá nhân thực hiện một hoặc nhiều giao dịch mua hoặc bán chứng khoán bằng tiền mặt trong một ngày có tổng giá trị từ 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng) trở lên; - Khách hàng là tổ chức thực hiện một hoặc nhiều giao dịch mua hoặc bán chứng khoán bằng tiền mặt trong một ngày có tổng giá trị từ 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng) trở lên. c) Đối với lĩnh vực trò chơi giải trí có thưởng: - Khách hàng là cá nhân thực hiện một hoặc nhiều giao dịch mua vé xổ số, vé đặt cược, đồng tiền quy ước bằng tiền mặt trong một ngày có tổng giá trị từ 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng) trở lên bằng tiền Việt Nam hoặc ngoại tệ được quy đổi sang tiền Việt Nam theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng tại thời điểm phát sinh giao dịch. - Khách hàng là người đại diện cho một hoặc nhiều khách hàng cá nhân để thực hiện giao dịch mua vé xổ số, vé đặt cược, đồng tiền quy ước thì giao dịch có giá trị lớn là một hoặc nhiều giao dịch bằng tiền mặt trong một ngày được tính theo bình quân đầu khách hàng có tổng giá trị từ 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng) trên 01 khách hàng cá nhân trở lên bằng tiền Việt Nam hoặc ngoại tệ được quy đổi sang tiền Việt Nam theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng tại thời điểm phát sinh giao dịch. 2. Tổ chức báo cáo định kỳ hàng tháng phải lập và lưu trữ (ở dạng văn bản hoặc tệp điện tử) các báo cáo giao dịch có giá trị lớn theo Mẫu số 01 đính kèm Thông tư này. Tổ chức báo cáo phải gửi báo cáo giao dịch có giá trị lớn cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu. 3. Tổ chức báo cáo phải rà soát, sàng lọc các giao dịch có giá trị lớn để phát hiện các giao dịch đáng ngờ. Điều 9. Giao dịch đáng ngờ Ngoài các dấu hiệu giao dịch đáng ngờ được quy định tại khoản 1 Điều 10 của Nghị định số 74/2005/NĐ-CP, Bộ Tài chính quy định bổ sung các dấu hiệu giao dịch đáng ngờ dưới đây: 1. Không thể xác định được khách hàng theo thông tin khách hàng cung cấp hoặc một giao dịch liên quan đến một bên không xác định được danh tính. 2. Doanh số giao dịch trên tài khoản không phù hợp với thông tin và hoạt động kinh doanh thông thường của khách hàng hoặc có sự thay đổi đột biến trong doanh số giao dịch trên tài khoản của khách hàng. 3. Tài khoản của khách hàng không giao dịch trên một năm, giao dịch trở lại mà không có lý do hợp lý nào. 4. Giao dịch được tiến hành bởi một khách hàng có liên quan đến các hoạt động bất hợp pháp đã đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng mà tổ chức báo cáo biết hoặc có trong danh sách cảnh báo do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp. 5. Dấu hiệu khác của giao dịch đáng ngờ đối với lĩnh vực bảo hiểm: a) Khách hàng yêu cầu mua một hợp đồng bảo hiểm có giá trị lớn hoặc yêu cầu thanh toán trọn gói (thanh toán toàn bộ phí bảo hiểm một lần) đối với các sản phẩm bảo hiểm không áp dụng hình thức thanh toán trọn gói, trong khi những hợp đồng bảo hiểm hiện tại của khách hàng chỉ có giá trị nhỏ và thanh toán định kỳ; b) Khách hàng yêu cầu ký kết hợp đồng bảo hiểm với khoản phí bảo hiểm định kỳ không tương xứng với thu nhập hiện tại của khách hàng, hoặc yêu cầu mua hợp đồng bảo hiểm liên quan đến công việc kinh doanh nằm ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của khách hàng; c) Khách hàng đề nghị mua hợp đồng bảo hiểm sử dụng séc ký phát từ một tài khoản không phải là tài khoản cá nhân của khách hàng, hoặc thanh toán bằng các công cụ ngân hàng nhưng là giao dịch khuyết danh hoặc sử dụng và thanh toán trái phiếu qua biên giới; d) Khách hàng yêu cầu thay đổi những người hưởng lợi đã chỉ định hoặc người thụ hưởng bằng một người không có mối quan hệ rõ ràng với người mua hợp đồng bảo hiểm; đ) Khách hàng yêu cầu vay giá trị tiền mặt tối đa của một hợp đồng bảo hiểm đóng phí một lần ngay sau khi thanh toán phí bảo hiểm hoặc sử dụng đơn bảo hiểm để đặt cọc hoặc thế chấp (trừ trường hợp tổ chức tín dụng yêu cầu); e) Công ty của khách hàng có thay đổi bất thường về hoạt động của nhân viên hoặc đại lý (Ví dụ số hợp đồng bảo hiểm của nhân viên tăng lên đáng kể hoặc bất thường) hoặc mức hoạt động của hợp đồng đóng phí một lần liên tục vượt quá mức trung bình của công ty; g) Khách hàng do một đại lý ở nước ngoài, chi nhánh hoặc công ty có trụ sở ở nước và vùng lãnh thổ không hợp tác do Lực lượng đặc nhiệm tài chính về chống rửa tiền (FATF) chỉ định hoặc ở nước mà tham nhũng hoặc việc sản xuất và buôn bán ma túy bất hợp pháp có thể đang phổ biến. 6. Dấu hiệu khác của giao dịch đáng ngờ đối với lĩnh vực chứng khoán. a) Khách hàng cung cấp thông tin sai lệch, giả mạo hoặc từ chối cung cấp những thông tin cần thiết khi có yêu cầu liên quan đến giá trị và nguồn gốc tài sản của khách hàng tại công ty chứng khoán; b) Giao dịch mua, bán chứng khoán có dấu hiệu bất thường trong một ngày hoặc một số ngày do một cá nhân hay một tổ chức thực hiện; c) Khách hàng thực hiện chuyển nhượng chứng khoán ngoài hệ thống mà không có lý do hợp lý; d) Tài khoản giao dịch chứng khoán của người không cư trú tại Việt Nam có giá trị lớn được rút ra khỏi Việt Nam và chuyển vào các trung tâm tài chính ở nước ngoài; đ) Giao dịch mua, bán chứng khoán có nguồn tiền từ các quỹ đầu tư được mở ở các vùng, lãnh thổ được các tổ chức quốc tế xếp loại là có nguy cơ rửa tiền cao. 7. Dấu hiệu khác của giao dịch đáng ngờ đối với lĩnh vực trò chơi giải trí có thưởng: a) Khách hàng có dấu hiệu liên tục cố tình thua khi tham gia các trò chơi có thưởng tại điểm kinh doanh casino và điểm kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng; b) Khách hàng mua số lượng đồng tiền quy ước có giá trị lớn tại điểm kinh doanh casino và điểm kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng nhưng không tham gia chơi hoặc chơi với số lượng rất nhỏ sau đó đổi lại thành tiền và yêu cầu doanh nghiệp thanh toán bằng séc, hối phiếu ngân hàng hoặc chuyển tiền đến tài khoản khác; c) Khách hàng yêu cầu chuyển tiền thắng cược, trúng thưởng cho bên thứ ba không có mối quan hệ rõ ràng với khách hàng, đặc biệt khi bên thứ ba không ở cùng nơi thường trú của khách hàng; d) Khách hàng bổ sung tiền mặt hoặc séc vào số tiền thắng cược, trúng thưởng và yêu cầu doanh nghiệp chuyển thành một séc chung có giá trị lớn; đ) Khách hàng nhiều lần trong một ngày yêu cầu doanh nghiệp đổi số lượng đồng tiền quy ước thành tiền có giá trị lớn mà không có nguồn gốc rõ ràng; e) Khách hàng nhiều lần trong một ngày yêu cầu bên thứ ba mua hộ số lượng đồng tiền quy ước có giá trị lớn và nhờ bên thứ ba chơi cá cược hộ; g) Khách hàng nhiều lần trong một ngày mua vé xổ số, vé đặt cược, đồng tiền quy ước ở gần mức giới hạn giao dịch có giá trị lớn. 8. Tổ chức báo cáo tự bổ sung các dấu hiệu đáng ngờ căn cứ vào tính chất hoạt động, kinh doanh của tổ chức. Điều 10. Quy trình xử lý giao dịch đáng ngờ 1. Một tổ chức được coi là đã phát hiện ra giao dịch đáng ngờ và phải có trách nhiệm báo cáo nếu nhân viên của tổ chức báo cáo phát hiện hoặc có lý do để tin rằng giao dịch đáng ngờ đang diễn ra hoặc thông tin trong hồ sơ, tài liệu do tổ chức báo cáo lưu giữ hoặc có được cho thấy khách hàng hoặc giao dịch do khách hàng thực hiện rõ ràng có dấu hiệu bất thường hoặc đáng ngờ và những khách hàng và giao dịch đáng ngờ đó đã được báo cáo cho cán bộ hoặc bộ phận phụ trách về phòng, chống rửa tiền của tổ chức báo cáo hoặc đã báo cáo cho người có thẩm quyền của tổ chức báo cáo. | 2,111 |
131,232 | 2. Khi phát hiện các giao dịch đáng ngờ, tổ chức báo cáo phải báo cáo bằng văn bản cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo Mẫu số 02 đính kèm Thông tư này. Trong trường hợp cần thiết tổ chức báo cáo có thể báo cáo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền bằng các phương tiện fax hoặc điện thoại nhưng sau đó phải gửi báo cáo bằng văn bản. 3. Tổ chức báo cáo có trách nhiệm theo dõi diễn biến giao dịch đã báo cáo, cập nhật thông tin mới phát sinh có liên quan. 4. Thời hạn báo cáo: a) Trừ các trường hợp quy định tại Điều 11 Thông tư này, trong vòng 48 giờ làm việc kể từ thời điểm tổ chức báo cáo phát hiện hoặc có lý do để tin rằng giao dịch đáng ngờ đã hoặc đang diễn ra thì tổ chức báo cáo phải báo cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền; b) Trường hợp tổ chức báo cáo phát hiện hoặc có lý do để tin rằng giao dịch có liên quan tới hoạt động tội phạm rửa tiền, tài trợ cho khủng bố đã hoặc đang diễn ra thì tổ chức báo cáo phải báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong vòng 24 giờ làm việc kể từ thời điểm phát hiện giao dịch đó. c) Trước ngày 30 tháng 11 hàng năm, tổ chức báo cáo lập báo cáo tổng hợp hoạt động phòng, chống rửa tiền đã thực hiện trong năm và gửi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để tổng hợp báo cáo Chính phủ. 5. Bảo mật thông tin: a) Tổ chức báo cáo không được thông báo cho khách hàng và các bên có liên quan đến giao dịch đáng ngờ về việc tổ chức báo cáo đã thực hiện báo cáo, nội dung báo cáo hoặc thông tin đã cung cấp cho các cơ quan có thẩm quyền; b) Tài liệu, hồ sơ liên quan đến các giao dịch được báo cáo theo Thông tư này là tài liệu thuộc độ “Mật”, tổ chức báo cáo chỉ được cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; c) Các cá nhân, tổ chức thực hiện trách nhiệm báo cáo hoặc cung cấp thông tin về khách hàng có liên quan đến các giao dịch phải báo cáo theo quy định tại Nghị định số 74/2005/NĐ-CP và Thông tư này không bị coi là vi phạm các quy định của pháp luật về bảo đảm bí mật thông tin về khách hàng các hoạt động có liên quan đến khách hàng. Điều 11. Áp dụng các biện pháp xử lý tạm thời 1. Tổ chức báo cáo khi áp dụng các biện pháp xử lý tạm thời phải đúng thẩm quyền, đúng quy định của pháp luật. 2. Tổ chức báo cáo được quyền không thực hiện giao dịch trong những trường hợp dưới đây và đồng thời thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền: a) Các giao dịch có liên quan tới cá nhân, tổ chức thuộc danh sách cá nhân, tổ chức liên quan đến hoạt động tội phạm do Bộ Công an hoặc các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp; b) Có lý do để tin rằng giao dịch được yêu cầu thực hiện có liên quan tới hoạt động phạm tội; c) Giao dịch chuyển tiền vào hoặc ra ngoài tài khoản khách hàng theo mọi hình thức để sử dụng cho các mục đích nằm ngoài phạm vi hoạt động và cung ứng dịch vụ của tổ chức báo cáo; d) Mở và duy trì hoạt động trên tài khoản vô danh hoặc chỉ đánh số hoặc của khách hàng giấu tên hoặc rõ ràng là sử dụng tên giả; đ) Mở và duy trì hoạt động trên tài khoản của khách hàng mà tổ chức không trực tiếp gặp và xác định thông tin khách hàng ít nhất một lần. 3. Tổ chức báo cáo không phải chịu trách nhiệm pháp lý đối với thiệt hại phát sinh từ việc không thực hiện giao dịch theo quy định của pháp luật. 4. Niêm phong, tạm giữ tài sản, phong tỏa tài khoản giao dịch được thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành. Điều 12. Thời hạn lưu giữ hồ sơ Tổ chức báo cáo có trách nhiệm lưu giữ thông tin, tài liệu nhận biết khách hàng, thông tin, tài liệu liên quan đến báo cáo các giao dịch đáng ngờ và báo cáo giao dịch có giá trị lớn được quy định tại Nghị định số 74/2005/NĐ-CP và Thông tư này ít nhất là 5 năm kể từ ngày đóng tài khoản hoặc từ ngày kết thúc giao dịch. Điều 13. Đào tạo 1. Hàng năm, tổ chức báo cáo xây dựng và thực hiện chương trình đào tạo và nâng cao nhận thức về các biện pháp phòng, chống rửa tiền cho tất cả cán bộ và nhân viên có liên quan đến các giao dịch tiền tệ và tài sản khác của tổ chức báo cáo. Tổ chức báo cáo có chính sách ưu tiên đào tạo đối với các nhân viên giao dịch trực tiếp với khách hàng và cán bộ, nhân viên chịu trách nhiệm về phòng, chống rửa tiền. 2. Tổ chức báo cáo tự lựa chọn hình thức đào tạo phù hợp với đặc điểm về tổ chức và hoạt động của mình, chủ động phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức đào tạo cho cán bộ, nhân viên về chuyên môn, nghiệp vụ phòng, chống rửa tiền. 3. Nội dung đào tạo cán bộ, nhân viên phải phù hợp với công việc và mức độ rủi ro rửa tiền liên quan đến công việc mà họ đảm nhiệm, phù hợp với trách nhiệm của họ trong việc thực hiện quy chế nội bộ về phòng, chống rửa tiền và gồm các nội dung cơ bản sau: a) Các quy định của pháp luật và quy chế nội bộ về phòng, chống rửa tiền chú trọng vào các vấn đề như các biện pháp nhận biết khách hàng, cách thức phát hiện và báo cáo về các giao dịch đáng ngờ, trách nhiệm pháp lý khi không thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền; b) Cập nhật thông tin về các xu hướng, biện pháp và thủ đoạn rửa tiền; c) Cập nhật thông tin về quy trình nội bộ và các biện pháp phòng, chống rửa tiền tổ chức đang áp dụng. Điều 14. Kiểm soát nội bộ 1. Tổ chức báo cáo phải thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm đảm bảo việc tuân thủ quy định của pháp luật và quy chế nội bộ về phòng, chống rửa tiền. 2. Hàng năm, tổ chức báo cáo phải tiến hành kiểm soát nội bộ công tác phòng, chống rửa tiền, đánh giá việc tuân thủ quy chế nội bộ đã được thiết lập và đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả, hiệu lực của công tác phòng, chống rửa tiền. 3. Mọi vi phạm được phát hiện trong quá trình kiểm soát phải được báo cáo cho người phụ trách phòng, chống rửa tiền và người đứng đầu tổ chức báo cáo để xử lý. Điều 15. Xử lý vi phạm Các hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống rửa tiền trong các lĩnh vực bảo hiểm, chứng khoán và trò chơi giải trí có thưởng nếu chưa đến mức xử lý hình sự thì xử lý hành chính theo quy định tại Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính, Nghị định số 74/2005/NĐ-CP ngày 07/6/2005 của Chính phủ về phòng, chống rửa tiền và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 16. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để giải quyết. Điều 17. Tổ chức thực hiện Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và Tổ chức tài chính, Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Cục trưởng Cục Quản lý và giám sát Bảo hiểm, Chánh Văn phòng Bộ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức báo cáo chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> MẪU BIỂU SỐ 01 Tên tổ chức báo cáo: ………………………… BÁO CÁO TỔNG HỢP Các giao dịch có giá trị lớn (Đính kèm Thông tư số 148 /2010/TT-BTC ngày 24/9/2010 hướng dẫn thực hiện các biện pháp phòng, chống rửa tiền) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: (2) Ngày, tháng, năm phát sinh giao dịch; (3) Ghi đầy đủ họ và tên (khách hàng là cá nhân); tên đầy đủ và tên viết tắt (khách hàng là tổ chức); (4) Ghi đầy đủ, chi tiết từng cột; nếu không có thông tin, ghi “không”; (5) Ghi tổng số tiền nộp trong một ngày; nếu là ngoại tệ thì quy về đồng Việt Nam theo tỷ giá liên ngân hàng vào thời điểm phát sinh giao dịch; (6) Ghi ký hiệu loại tiền khách hàng nộp (ví dụ: VND, USD…); (7) Ghi số hiệu tài khoản khách hàng nộp tiền vào (nếu có); (8) Lý do, mục đích thực hiện giao dịch; (9) Cán bộ chịu trách nhiệm về phòng chống rửa tiền tại đơn vị ký, ghi đầy đủ họ và tên; (10) Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu; (11) Mẫu báo cáo lập dưới dạng file excel. MẪU BIỂU SỐ 02 Tên tổ chức báo cáo: ………………………… BÁO CÁO TỔNG HỢP Các giao dịch đáng ngờ (Đính kèm Thông tư số 148 /2010/TT-BTC ngày 24/9/2010 hướng dẫn thực hiện các biện pháp phòng, chống rửa tiền) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Hướng dẫn điền Mẫu số 02 Phần I: Tất cả các trường trong phần này đều không được để trống. (2a): Ghi đầy đủ họ, tên đệm, tên của người lập báo cáo. Phần II: (1): Áp dụng cho khách hàng cá nhân (để trống nếu khách hàng là tổ chức). (1a): Ghi đầy đủ họ, tên đệm, tên của cá nhân thực hiện giao dịch. (1b): Ghi rõ ngày, tháng, năm sinh. (1m): Ghi rõ loại tài khoản liên quan đến giao dịch đáng ngờ. (1o): Nếu tài khoản ở tình trạng bất bình thường phải nêu rõ lý do tại sao, ví dụ như: hoạt động trở lại sau một thời gian dài ngừng hoạt động hoặc có sự thay đổi đột biến trong doanh số giao dịch… (2): Áp dụng cho khách hàng là tổ chức (để trống nếu là khách hàng cá nhân). (2.1b): Để trống nếu tổ chức không có tên nước ngoài tương ứng. (2.1m): Ghi rõ loại tài khoản liên quan đến giao dịch đáng ngờ. (2.1o): Nếu tài khoản ở tình trạng bất bình thường phải nêu rõ lý do tại sao, ví dụ như: hoạt động trở lại sau một thời gian dài ngừng hoạt động hoặc có sự thay đổi đột biến trong doanh số giao dịch… (2.2a): Ghi đầy đủ họ, tên đệm, tên của cá nhân đại diện cho tổ chức. (2.2b): Ghi rõ ngày, tháng, năm sinh. Phần III: | 2,025 |
131,233 | (1): Mô tả cụ thể, rõ ràng và chi tiết nhất có thể về các dấu hiệu, nhân tố, tình huống bất thường dẫn tới việc tổ chức báo cáo nghi ngờ giao dịch hoặc tin rằng giao dịch có liên quan đến rửa tiền hay hoạt động tội phạm. Khi mô tả giao dịch đáng ngờ chú ý thực hiện những nội dung sau đây: - Giải thích cụ thể và ngắn gọn giao dịch; - Giải thích cụ thể về các cá nhân, mức độ và cách thức được hưởng lợi từ giao dịch (nếu biết); - Mô tả và lưu giữ thông tin hoặc giải thích về giao dịch do khách hàng, người làm chứng hoặc các cá nhân khác cung cấp. Nêu rõ thông tin đó được cung cấp cho ai và lúc nào. Lưu giữ thông tin cá nhân của người làm chứng (nếu có); - Chỉ rõ địa điểm và khả năng diễn ra xung đột; - Xác định rõ giao dịch đáng ngờ là một giao dịch độc lập hay có liên quan đến các giao dịch khác; - Khuyến nghị cách điều tra; - Liệt kê tất cả các tài khoản có liên quan đến giao dịch bao gồm số tài khoản, tên chủ tài khoản, tên ngân hàng mở tài khoản v.v; - Liệt kê cụ thể các tài liệu đính kèm; - Không nhắc lại các thông tin đã khai trong những phần trước đó. (2): Mô tả cụ thể những công việc đã thực hiện liên quan đến việc xử lý báo cáo giao dịch đáng ngờ. * Ghi chú: Mẫu báo cáo lập dưới dạng file excel. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN TÔN GIÁO THUỘC SỞ NỘI VỤ TỈNH KON TUM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BNV ngày 20 tháng 5 năm 2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Ban Tôn giáo trực thuộc Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố thuộc Trung ương; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1325/TTr-SNV ngày 21 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Ban Tôn giáo thuộc Sở Nội vụ tỉnh Kon Tum. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Trưởng ban Tôn giáo chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN TÔN GIÁO THUỘC SỞ NỘI VỤ TỈNH KON TUM (Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2010/QĐ-UBND, ngày 24 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum) Chương I VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN Điều 1. Vị trí và chức năng. 1. Ban Tôn giáo là tổ chức trực thuộc Sở Nội vụ, giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực tôn giáo. 2. Ban Tôn giáo chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Nội vụ; đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Ban Tôn giáo Chính phủ trực thuộc Bộ Nội vụ. 3. Ban Tôn giáo có con dấu riêng, tài khoản của Ban Tôn giáo chung với tài khoản của Sở Nội vụ; trụ sở của Ban Tôn giáo đóng tại thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn. 1. Tham mưu Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện các nhiệm vụ sau: a. Xây dựng trình cấp có thẩm quyền các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực tôn giáo. b. Xây dựng trình Giám đốc Sở Nội vụ ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm về lĩnh vực tôn giáo. c. Hướng dẫn tổ chức làm công tác quản lý nhà nước về tôn giáo thuộc Phòng Nội vụ cấp huyện d. Thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác tôn giáo cho công chức viên chức thuộc phạm vi quản lý của Ban. 2. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ sau: a. Giải quyết những vấn đề cụ thể về tôn giáo theo quy định của pháp luật. b. Thực hiện việc nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực tôn giáo, tổng kết thực tiễn, cung cấp luận cứ khoa học cho việc xây dựng và thực hiện các chủ trương chính sách đối với tôn giáo. c. Quản lý về tổ chức, biên chế, tài chính, tài sản, cán bộ, công chức thuộc Ban theo phân cấp của Giám đốc Sở Nội vụ và theo quy định của pháp luật. d. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình tôn giáo và công tác quản lý Nhà nước về tôn giáo theo quy định. 3. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nội vụ hoặc cơ quan có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật. Chương II TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN Điều 3. Tổ chức bộ máy và biên chế của của Ban Tôn giáo. 1. Ban Tôn giáo có Trưởng ban, Phó Trưởng ban và một số cán bộ chuyên môn nghiệp vụ; 2. Biên chế của Ban Tôn giáo là biên chế hành chính nằm trong tổng số biên chế hành chính của Sở Nội vụ được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao chỉ tiêu. Việc quy định nhiệm vụ cụ thể cho từng cán bộ thuộc Ban do Trưởng Ban Tôn giáo quyết định trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và số lượng biên chế đã được UBND tỉnh giao, đảm bảo để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ công tác tôn giáo của địa phương. Việc bố trí cán bộ, công chức của Ban phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức nhà nước theo quy định. Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng ban. 1. Trưởng Ban Tôn giáo là Phó Giám đốc Sở Nội vụ, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban; 2. Trưởng ban có các nhiệm vụ và quyền hạn sau: a. Tổ chức và chỉ đạo điều hành Ban Tôn giáo thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo pháp luật quy định đối với tôn giáo và công tác tôn giáo ở địa phương bảo đảm kịp thời và đạt hiệu quả; b. Tổ chức chỉ đạo việc thực hiện và phân công thực hiện các công việc của Ban. Phân công nhiệm vụ cho Phó Trưởng ban; ủy quyền cho Phó Trưởng ban giải quyết một số công việc thuộc thẩm quyền của Trưởng ban; c. Quản lý cán bộ công chức của Ban, ban hành nội quy, quy chế làm việc của Ban; d. Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi để xảy ra tình trạng tham nhũng, quan liêu, lãng phí trong Ban; Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Trưởng ban. 1. Giúp việc cho Trưởng ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về toàn bộ nội dung công việc thuộc lĩnh vực công tác do Trưởng ban phân công và tham gia ý kiến với Trưởng ban về công việc chung của Ban. 2. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng ban khi Trưởng ban đi vắng ủy quyền. Chương III CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 6. Chế độ làm việc. 1. Về xây dựng chương trình, kế hoạch công tác: Trên cơ sở đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; chương trình công tác của Tỉnh ủy, HĐND, UBND, Ban Tôn giáo Chính phủ và của Sở Nội vụ, trong từng thời kỳ Ban tiến hành xây dựng chương trình công tác cụ thể làm cơ sở cho quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao. 2. Thời hạn giải quyết công việc: Những công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban, nếu pháp luật đã quy định thời hạn giải quyết thì phải giải quyết trong thời hạn đó; nếu pháp luật không quy định thời hạn giải quyết, thì trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Trưởng ban (hoặc Phó Trưởng ban phụ trách lĩnh vực được phân công hoặc được ủy quyền) phải giải quyết xong và trả lời cho tổ chức, cá nhân theo tinh thần cải cách hành chính. Trường hợp chưa giải quyết hoặc không giải quyết được phải có văn bản trả lời để tổ chức, cá nhân biết rõ lý do. 3. Chế độ thông tin, báo cáo: Trưởng ban Tôn giáo tham mưu Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình tôn giáo và công tác tôn giáo với Tỉnh ủy, UBND tỉnh, Ban Tôn giáo Chính phủ theo đúng thời gian quy định. Khi đi công tác ngoài tỉnh, Trưởng ban phải báo cáo Giám đốc Sở Nội vụ. Khi có vấn đề đột xuất nảy sinh vượt quá thẩm quyền thì Trưởng ban phải báo cáo Giám đốc Sở Nội vụ và cấp có thẩm quyền để xử lý kịp thời. 4. Chế độ soạn thảo, trình ký và ban hành văn bản: Việc soạn thảo văn bản thực hiện đúng quy trình, thể thức văn bản. Nội dung văn bản phải rõ ràng, cụ thể và không được trái với quy định của pháp luật; ban hành văn bản phải đến đúng đối tượng thi hành trong văn bản. 5. Công tác lưu trữ: Việc lưu trữ phải tiến hành thường xuyên, kịp thời và đúng chế độ quy định hiện hành của nhà nước. Điều 7. Mối quan hệ công tác. 1. Với Ban Tôn giáo Chính phủ: Chịu sự hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Ban Tôn giáo Chính phủ. 2. Với Sở Nội vụ: Chịu sự quản lý, chỉ đạo của Giám đốc Sở Nội vụ; có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện các ý kiến chỉ đạo của Giám đốc Sở Nội vụ liên quan đến công tác quản lý nhà nước về tôn giáo trên địa bàn tỉnh; báo cáo xin ý kiến chỉ đạo, đề xuất phương án xử lý và đề nghị Giám đốc Sở Nội vụ xem xét quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Phối hợp với các phòng, ban chuyên môn thuộc Sở triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Sở; thực hiện chức năng đầu mối, tham mưu chủ trì việc thực hiện công tác quản lý nhà nước về tôn giáo trên địa bàn tỉnh. 3. Với các sở, ban, ngành, Mặt trận và các đoàn thể tỉnh, UBND cấp huyện và Phòng Nội vụ các huyện, thành phố: Phối hợp với sở, ban, ngành, mặt trận và các đoàn thể tỉnh, UBND cấp huyện tổ chức tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về tôn giáo; tham mưu cho Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với các sở, ngành và địa phương liên quan giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết những vấn đề cụ thể về tôn giáo theo quy định của pháp luật. | 2,120 |
131,234 | Hướng dẫn Phòng Nội vụ cấp huyện thực hiện công tác quản lý nhà nước về tôn giáo và giải quyết những vấn đề cụ thể về tôn giáo trên địa bàn theo quy định của pháp luật. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 8. Trưởng Ban Tôn giáo căn cứ vào quy định này và các văn bản có liên quan để quy định nhiệm vụ cụ thể và lề lối làm việc của Ban Điều 9. Trưởng Ban Tôn giáo có trách nhiệm theo dõi, chỉ đạo việc thực hiện quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung, Trưởng Ban Tôn giáo báo cáo Giám đốc Sở Nội vụ trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./. BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC VĂN THƯ - LƯU TRỮ TRỰC THUỘC SỞ NỘI VỤ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư số 02/2010/TT-BNV , ngày 28 tháng 4 năm 2010 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu của tổ chức văn thư - lưu trữ Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 323/TTr-SNV, ngày 20 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Văn thư - Lưu trữ trực thuộc Sở Nội vụ. Điều 2. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm theo dõi, chỉ đạo Chi cục trưởng Chi cục Văn thư - Lưu trữ tổ chức triển khai, thực hiện theo đúng quy định tại Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ, thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC VĂN THƯ - LƯU TRỮ TRỰC THUỘC SỞ NỘI VỤ (Ban hành kèm theo Quyết định số 47/2010/QĐ-UBND, ngày 24/9/2010 của UBND tỉnh Tây Ninh) Chương I Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Chi cục Văn thư - Lưu trữ là tổ chức trực thuộc Sở Nội vụ, chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Nội vụ, đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Văn thư - Lưu trữ Nhà nước trực thuộc Bộ Nội vụ. 2. Chi cục Văn thư - Lưu trữ có chức năng giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về văn thư - lưu trữ của tỉnh và trực tiếp quản lý tài liệu lưu trữ lịch sử của tỉnh theo quy định của pháp luật. 3. Chi cục Văn thư - Lưu trữ có tư cách pháp nhân, con dấu, có tài khoản riêng, có trụ sở, kinh phí hoạt động do ngân sách Nhà nước cấp theo quy định pháp luật. 1. Giúp Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện các nhiệm vụ sau: a) Trình cấp có thẩm quyền ban hành quy hoạch, kế hoạch dài hạn, hàng năm, các chương trình, đề án, dự án và tổ chức thực hiện chế độ, quy định về văn thư - lưu trữ; b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các chế độ, quy định về văn thư - lưu trữ; c) Thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt “Danh mục nguồn và thành phần tài liệu thuộc diện nộp vào lưu trữ lịch sử của tỉnh”; d) Thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt “Danh mục tài liệu hết giá trị” của lưu trữ lịch sử của tỉnh; đ) Thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt “Danh mục tài liệu hết giá trị” bảo quản tại cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu vào lưu trữ lịch sử của tỉnh; e) Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ vào công tác văn thư - lưu trữ; g) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ văn thư - lưu trữ; h) Phối hợp với Thanh tra Sở Nội vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về văn thư - lưu trữ; i) Thực hiện báo cáo, thống kê về văn thư - lưu trữ; k) Sơ kết, tổng kết công tác văn thư - lưu trữ; l) Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng về văn thư - lưu trữ. 2. Giúp Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện nhiệm vụ của lưu trữ lịch sử của tỉnh: a) Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu chuẩn bị hồ sơ, tài liệu đến hạn nộp lưu; b) Thu thập hồ sơ, tài liệu đến hạn nộp lưu vào lưu trữ lịch sử của tỉnh; c) Phân loại, chỉnh lý, xác định giá trị, thống kê, sắp xếp hồ sơ, tài liệu; d) Bảo vệ, bảo quản, thống kê tài liệu lưu trữ; đ) Tu bổ, phục chế và bảo hiểm tài liệu lưu trữ; e) Xây dựng công cụ tra cứu và tổ chức phục vụ khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ; g) Thực hiện một số dịch vụ công về lưu trữ; h) Quản lý tài chính, tài sản và thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nội vụ quy định. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ 1. Lãnh đạo: Chi cục Văn thư - Lưu trữ có Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng. a) Chi cục trưởng Chi cục Văn thư - Lưu trữ chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục. b) Phó Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công. c) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: a) Phòng Quản lý văn thư - lưu trữ; b) Phòng Thu thập - Chỉnh lý và tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ; c) Phòng Hành chính - Tổng hợp; d) Kho Lưu trữ chuyên dụng. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, kỷ luật cán bộ, công chức là trưởng, phó các phòng thuộc Chi cục Văn thư - Lưu trữ thực hiện theo quy định về tiêu chuẩn và phân cấp quản lý cán bộ, công chức hiện hành của tỉnh. Điều 4. Biên chế Biên chế của Chi cục Văn thư - Lưu trữ gồm có biên chế hành chính và biên chế sự nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trong tổng số biên chế hành chính và sự nghiệp của Sở Nội vụ. Chi cục trưởng Chi cục Văn thư - Lưu trữ có trách nhiệm bố trí, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức phù hợp với chức danh chuyên môn, tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức theo quy định của Nhà nước, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao. Chương IV Điều 5. Chi cục trưởng Chi cục Văn thư - Lưu trữ có trách nhiệm quy định nhiệm vụ cụ thể của các phòng chuyên môn, quy chế làm việc của Chi cục để tổ chức thực hiện. Điều 6. Trong quá trình thực hiện, quy định này có thể được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế và các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước trong từng thời kỳ, theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ và quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HÓA CHẤT DIỆT MUỖI SỬ DỤNG TRONG PHÒNG CHỐNG SỐT XUẤT HUYẾT GIAI ĐOẠN 2010-2012 BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính Phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Nghị định số 22/2010/NĐ-CP ngày 09/3/2010 của Chính Phủ sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính Phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Quyết định số 1279/QĐ - BYT ngày 20/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Y tế dự phòng thuộc Bộ Y tế; Căn cứ Quyết định số 2931/QĐ - BYT ngày 16/8/2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc thành lập Hội đồng khoa học về hóa chất diệt muỗi sử dụng trong công tác phòng, chống sốt xuất huyết ngày 25/8/2010; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Y tế dự phòng. QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Cho phép sử dụng các loại hóa chất diệt muỗi trong phòng chống sốt xuất huyết giai đoạn 2010-2012 thuộc nhóm: 1. Permethrin: nồng độ ≥ 50% 2. Deltamethrin: nồng độ ≥ 2% 3. Malathion ULV ≥ 95% Danh mục hóa chất này có thể được xem xét, bổ sung cập nhật hàng năm theo quy định. Điều 2. Giao cho Ban điều bành trung ương Dự án phòng chống sốt xuất huyết Cục Y tế dự phòng hàng năm căn cứ vào chỉ tiêu, kế hoạch phòng chống sốt xuất huyết được Bộ Y tế phê duyệt, lập kế hoạch mua và tổ chức mua, quản lí, phân phối và sử dụng hóa chất theo đúng các quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và có giá trị đến hết ngày 31/12/2012. Các Quyết định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 4. Các ông, bà Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Y tế dự phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Viện trưởng các Viện vệ sinh dịch tễ/Pateur, Viện trưởng các Viện sốt rét - Ký sính trùng - Côn trùng; Giám đốc Sở Y tế ; Giám đốc các Trung tâm Y tế Dự phòng các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ SỬA ĐỔI MỨC THUẾ SUẤT THUẾ XUẤT KHẨU ĐỐI VỚI MỘT SỐ MẶT HÀNG THUỘC NHÓM 2601 TẠI DANH MỤC MỨC THUẾ SUẤT CỦA BIỂU THUẾ XUẤT KHẨU Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005; Căn cứ Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng; Căn cứ Nghị quyết số 710/2008/NQ-UBTVQH12 ngày 22/11/2008 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc sửa đổi Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007; Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/08/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Sau khi tham khảo ý kiến của các Bộ, Hiệp hội có liên quan, Bộ Tài chính điều chỉnh mức thuế suất thuế xuất khẩu đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 2601 tại Danh mục mức thuế suất của Biểu thuế xuất khẩu như sau: | 2,117 |
131,235 | Điều 1. Thuế suất thuế xuất khẩu. Sửa đổi mức thuế suất thuế xuất khẩu đối với mặt hàng quặng sắt và tinh quặng sắt, kể cả pirit sắt đã nung thuộc nhóm 26.01 quy định tại Danh mục mức thuế suất của Biểu thuế xuất khẩu ban hành kèm theo Thông tư số 216/2009/TT-BTC ngày 12/11/2009 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thuế suất của Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế, thành mức thuế suất thuế xuất khẩu mới như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Hiệu lực thi hành. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH GIAO NHIỆM VỤ CHO CÁC ĐƠN VỊ THUỘC BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ĐỂ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI, GIAI ĐOẠN 2010 - 2020 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2010 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008; Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao cho các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức triển khai các nội dung của Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020. Điều 2. Các đơn vị được phân công chịu trách nhiệm: 1. Hoàn thành việc xây dựng đề án, văn bản hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ được Bộ trưởng phân công; 2. Tham mưu cho Bộ chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương triển khai các chương trình, dự án, đề án về xây dựng nông thôn mới theo lĩnh vực đơn vị phụ trách; 3. Điều chỉnh, bổ sung các chương trình, dự án thuộc phạm vi quản lý của đơn vị để gắn với xây dựng nông thôn mới theo bộ tiêu chí quốc gia; 4. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị, cá nhân trong cơ quan chịu trách nhiệm giúp Thủ trưởng đơn vị theo dõi, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ được giao; 5. Hướng dẫn cụ thể các tiêu chí nông thôn mới thuộc phạm vi quản lý nhà nước trên địa bàn cấp xã, tạo điều kiện thuận lợi cho các địa phương tổ chức thực hiện; 6. Chuẩn bị các điều kiện phục vụ công tác chỉ đạo, kiểm tra của Ban Chỉ đạo trung ương và Lãnh đạo Bộ. 7. Định kỳ 6 tháng và hàng năm báo cáo Bộ trưởng (thông qua Văn phòng Điều phối Chương trình) về kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao. (Chi tiết theo phụ lục đính kèm) Điều 3. Chánh văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các đơn vị được phân công và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 02 PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH MTQG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI (Kèm theo Quyết định số 2561/QĐ-BNN-KTHT ngày 23/9/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHẠM VŨ LUẬN TẠI HỘI NGHỊ TỔNG KẾT NĂM HỌC 2009-2010 VÀ TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2010-2011 KHỐI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG Ngày 01 tháng 9 năm 2010, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tổ chức Hội nghị Tổng kết năm học 2009-2010 và triển khai nhiệm vụ năm học 2010-2011 khối các trường đại học, cao đẳng. Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Thiện Nhân đã dự và phát biểu chỉ đạo Hội nghị. Bộ trưởng Phạm Vũ Luận, Thứ trưởng Bùi Văn Ga đã chủ trì Hội nghị. Tham dự Hội nghị có 697 đại biểu, gồm 89 đại biểu của các Bộ, ngành; 262 đại biểu các đại học, học viện và trường đại học; 290 đại biểu các trường cao đẳng; 56 phóng viên các báo đài Trung ương và Hà Nội. Hội nghị đã nghe báo cáo tóm tắt tổng kết năm học 2009-2010 và phương hướng nhiệm vụ năm học 2010-2011 khối các trường đại học, cao đẳng do Thứ trưởng Bùi Văn Ga trình bày; ý kiến phát biểu của 14 đại biểu đại diện lãnh đạo các đại học, học viện, trường đại học và trường cao đẳng; ý kiến giải đáp các vấn đề có liên quan của lãnh đạo Vụ Giáo dục Đại học, Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Kế hoạch – Tài chính, Cục đào tạo với nước ngoài và Cục Cơ sở vật chất, thiết bị và đồ chơi trẻ em. Đặc biệt, Hội nghị đã nghe ý kiến phát biểu chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Thiện Nhân. Trên cơ sở báo cáo tóm tắt tổng kết năm học 2009-2010 và phương hướng, nhiệm vụ năm học 2010-2011 khối các trường đại học, cao đẳng, ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Thiện Nhân và ý kiến tham luận của các đại biểu, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Phạm Vũ Luận đã kết luận như sau: 1. Về Báo cáo tổng kết năm học 2009-2010 Báo cáo tổng kết năm học 2009-2010 đã phản ánh đầy đủ, toàn diện các kết quả đã đạt được, các hạn chế yếu kém trên tất cả các mặt hoạt động của giáo dục đại học trong năm học vừa qua. Đây là năm học đặc biệt, năm học đầu tiên ngành đại học đột phá vào việc đổi mới quản lý theo Chỉ thị số 296/CT-TTg ngày 27/2/2010 của Thủ tướng Chính phủ (Chỉ thị 296) và Chương trình hành động của Bộ về đổi mới quản lý giáo dục đại học giai đoạn 2010 - 2012. Theo báo cáo của các trường, đã có 311 trường đã triển khai Chỉ thị 296; 245 trường công bố cam kết chất lượng đào tạo với xã hội: 218 trường đã rà soát, bổ sung chiến lược phát triển trường; 183 trường đã xây dựng và công bố chuẩn đầu ra ngành đào tạo. Năm học 2009 - 2010 cũng là năm học, Đoàn giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã hoàn thành đợt giám sát “Việc thực hiện chính sách, pháp luật về thành lập trường, đầu tư và bảo đảm chất lượng đào tạo đối với giáo dục đại học”. Trên cơ sở đó, Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 50/2010/QH12 ngày 19/6/2010 về việc thực hiện chính sách, pháp luật về thành lập trường, đầu tư và bảo đảm chất lượng đào tạo đối với giáo dục đại học. Trong đó, Quốc hội đã ghi nhận và đánh giá cao những thành tựu quan trọng của giáo dục đại học thời gian qua. Tuy nhiên, giáo dục đại học cũng còn hạn chế: chất lượng đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu; việc ban hành văn bản còn chậm, thiếu đồng bộ, chất lượng chưa cao, làm giảm hiệu lực hiệu quả quản lý; tinh thần chấp hành quy định Nhà nước, tôn trọng truyền thống, đạo đức nghề nghiệp ở một bộ phận giáng viên còn hạn chế; các cơ quan quản lý còn thiếu uy lực trong cảnh báo, xử lý. Một số trường, một số nơi còn cố tình làm sai, vi phạm các quy định của pháp luật, đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến toàn Ngành. Một số công tác đã có cố gắng triển khai, nhưng chất lượng và hiệu quả chưa cao; việc thực hiện 3 công khai ở các trường có bước chuyển động tích cực, nhưng phải tiếp tục đánh giá rút kinh nghiệm để điều chỉnh, thường xuyên cập nhật, công khai hóa thông tin để xã hội giám sát; Bộ đã có hướng dẫn xây dựng và công bố chuẩn đầu ra ngành đào tạo, nhưng việc thực hiện ở các trường còn chậm. 2. Về phương hướng, nhiệm vụ năm học 2010 - 2011 Thống nhất với các nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục đại học đã nêu trong báo cáo. Cần bổ sung thêm một số nhiệm vụ quan trọng sau: 2.1.Tiếp thu ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Thiện Nhân để cụ thể hóa vào chương trình hoạt động của Ngành và của các cơ sở giáo dục đại học. 2.2. Toàn ngành tập trung trí tuệ để xây dựng Luật Giáo dục đại học trình Quốc hội khóa 13 tại kỳ họp thứ nhất năm 2011. Đây thực sự là cơ hội và thách thức đối với toàn Ngành. Vì vậy, Ban soạn thảo dự án Luật Giáo dục đại học và các cơ sở giáo dục đại học cả nước cùng có trách nhiệm, đóng góp công sức, trí tuệ để hoàn thiện dự thảo trình Quốc hội, bảo đảm đúng tiến độ kế hoạch và chất lượng. 2.3. Đối với các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo a) Ưu tiên cho công tác soạn thảo và ban hành hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục đại học. b) Triển khai việc phân cấp, giao quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm xã hội cho các cơ sở giáo dục đại học quản lý tốt một số nhiệm vụ, bảo đảm nguyên tắc có lộ trình, không đồng loạt, có phân cấp thì đồng thời cũng có thu hồi các quyền đã được phân cấp. Những cơ sở giáo dục đại học chấp hành đúng các quy định của pháp luật, thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin báo cáo, thì được phân cấp nhiều hơn và ngược lại. c) Tiếp tục hoàn thiện quy trình mở ngành đào tạo trình độ cao đẳng, đại học theo hướng nâng cao chất lượng, nâng cao điều kiện và phân cấp cho cơ quan quản lý giáo dục địa phương chịu trách nhiệm kiểm tra, xác nhận các điều kiện đảm bảo chất lượng, các đơn vị thuộc Bộ tăng cường thanh tra, giám sát. Sau khi ban hành quy trình mới, đáp ứng yêu cầu thì triển khai tiếp việc giao nhiệm vụ mở ngành. d) Tiếp tục hoàn thiện quy hoạch mạng lưới trường đại học, cao đẳng, làm căn cứ cho việc thành lập trường, giao nhiệm vụ mở ngành, xác định chỉ tiêu tuyển sinh cho các cơ sở giáo dục đại học trên phạm vi cả nước. Vụ Giáo dục Đại học chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thống kê cơ cấu ngành nghề, chỉ tiêu tuyển sinh theo từng địa phương, vùng lãnh thổ, nhóm ngành,… trong toàn quốc. đ) Chuẩn bị tổ chức Hội nghị tổng kết về công tác xã hội hóa và Hội nghị đào tạo nhân lực cho 3 khu vực: Tây Bắc, Tây Nguyên và Tây Nam Bộ. e) Tháng 9/2010 tổ chức Hội nghị tổng kết 3 năm thực hiện thí điểm đào tạo theo Chương trình tiên tiến, trên cơ sở đó rút kinh nghiệm đẩy nhanh, mở rộng việc đào tạo theo chương trình tiên tiến. Triển khai việc xây dựng sàn chất lượng đối với giáo dục đại học, cao đẳng, trước mắt, Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh thí điểm triển khai trước. | 2,066 |
131,236 | g) Tiếp tục khảo sát đánh giá và tổng kết 15 năm hoạt động của mô hình đại học quốc gia, đại học hai cấp, để xây dựng cơ chế, chính sách phù hợp. h) Làm việc với các cơ sở giáo dục đại học đại điện cho các khu vực, vùng miền, loại hình trường,… về việc thực hiện khung học phí mới, để báo cáo với Quốc hội: học phí tăng thì chất lượng đào tạo có được nâng cao tương ứng. i) Các đơn vị thuộc Bộ cần tập hợp đầy đủ các nội dung đại biểu dự Hội nghị phản ánh, kiến nghị và ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Thiện Nhân để tổ chức thảo luận, xử lý nghiêm túc. 2.4. Đối với các cơ sở giáo dục đại học a) Từ nay đến hết tháng 12/2010 tất cả các cơ sở giáo dục đại học phải triển khai nghiêm túc Chỉ thị 296 theo đúng hướng dẫn của Bộ. Tháng 12/2010, Bộ tổ chức Hội nghị sơ kết 1 năm toàn ngành thực hiện Chỉ thị 296 của Thủ tướng Chính phủ về đổi mới quản lý giáo dục đại học giai đoạn 2010 - 2012. b) Đào tạo nhân lực theo nhu cầu xã hội đã triển khai được gần 3 năm, các trường cần tổ chức đánh giá kết quả đã đạt được, thuận lợi, khó khăn, nguyên nhân và giải pháp; đảm bảo mỗi trường có 1 ngành đào tạo theo đặt hàng của doanh nghiệp. Tháng 11/2010, Bộ tổ chức Hội nghị sơ kết 3 năm thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh đào tạo theo nhu cầu xã hội. c) Rà soát việc xây dựng và công bố chuẩn đầu ra, cam kết chất lượng đào tạo và xây dựng chiến lược phát triển trường giai đoạn 2011 - 2015 và 2020, trong đó chú ý phát triển, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên; tập trung đánh giá giảng viên trước hết đối với người có trình độ thạc sĩ, tiến sĩ. Để từ có chế độ phù hợp như nâng lương, khen thưởng,… d) Tiếp tục thực hiện 3 công khai theo Thông tư số 09 (công khai chất lượng đào tạo; công khai các điều kiện bảo đảm chất lượng và công khai thu chi tài chính), để xã hội giám sát. Bộ định kỳ kiểm tra và đánh giá việc thực hiện 3 công khai của các trường. đ) Các trường phải thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ và hàng năm về tình hình hoạt động của trường; cần có chế tài đối với các trường không thực hiện chế độ báo cáo theo quy định. e) Cùng với mức học phí được điều chỉnh tăng thêm, các trường cần tăng cường giám sát, quản lý chặt chẽ việc thu, chi, tập trung tái đầu tư tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, cải thiện đời sống cán bộ công nhân viên nhà trường. Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo kết luận của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Phạm Vũ Luận tại Hội nghị tổng kết năm học 2009 – 2010 và triển khai nhiệm vụ năm học 2010 – 2011 để các cơ quan, đơn vị, các đại học, học viện, các trường đại học, cao đẳng biết và tổ chức thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN ĐỊNH MỨC BIÊN CHẾ CỦA TRUNG TÂM DẠY NGHỀ CÔNG LẬP Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Nội vụ tại công văn số 3181/BNV-TCBC ngày 15 tháng 9 năm 2010, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về định mức biên chế của trung tâm dạy nghề công lập, như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn định mức biên chế của trung tâm dạy nghề công lập, bao gồm: lãnh đạo, quản lý; giáo viên và viên chức làm công tác đào tạo, tổ chức, hành chính, quản trị, thiết bị, kế toán, tài vụ. 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các trung tâm dạy nghề công lập trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; trung tâm dạy nghề công lập trực thuộc Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp huyện). Điều 2. Căn cứ xác định định mức biên chế của trung tâm dạy nghề công lập Định mức biên chế của trung tâm dạy nghề công lập được xác định theo các căn cứ sau: 1. Vị trí việc làm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của trung tâm dạy nghề công lập được cấp có thẩm quyền quy định. 2. Quy mô đào tạo của trung tâm dạy nghề công lập. 3. Tiêu chuẩn giờ giảng của lãnh đạo, quản lý và giáo viên thực hiện theo quy định tại khoản 1 Mục III Thông tư số 09/2008/TT-BLĐTBXH ngày 27/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn chế độ làm việc của giáo viên dạy nghề. 4. Viên chức làm công tác đào tạo, tổ chức, hành chính, quản trị, thiết bị, kế toán, tài vụ của trung tâm được quy định tại Thông tư này ngoài việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ theo vị trí việc làm gắn với chức danh nghề nghiệp còn phải kiêm nhiệm thêm công việc khác của trung tâm do Giám đốc phân công. Điều 3. Định mức biên chế 1. Biên chế lãnh đạo, quản lý trung tâm Mỗi trung tâm có giám đốc và không quá 02 phó giám đốc. 2. Biên chế giáo viên dạy nghề Biên chế giáo viên của trung tâm được xác định theo tỷ lệ 01 giáo viên trên 20 học sinh quy đổi. 3. Biên chế làm công tác đào tạo, tổ chức, hành chính, quản trị, thiết bị, kế toán, tài vụ Mỗi trung tâm được bố trí ít nhất 03 biên chế làm công tác đào tạo, tổ chức, hành chính, quản trị, thiết bị, kế toán, tài vụ, được bố trí như sau: a) Công tác đào tạo, thiết bị: 01 biên chế. b) Công tác tổ chức, hành chính, quản trị: 01 biên chế. c) Công tác kế toán, tài vụ: 01 biên chế. Căn cứ vào nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và quy mô đào tạo của mỗi trung tâm dạy nghề công lập, Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định bổ sung thêm biên chế làm công tác đào tạo, tổ chức, hành chính, quản trị, thiết bị, kế toán, tài vụ nhưng không vượt quá 25% tổng số biên chế của trung tâm. Điều 4. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký. Điều 5. Trách nhiệm thi hành 1. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để nghiên cứu, xem xét, giải quyết theo thẩm quyền./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÀNH LẬP THÀNH PHỐ VỊ THANH THUỘC TỈNH HẬU GIANG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thành lập thành phố Vị Thanh thuộc tỉnh Hậu Giang trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên, dân số và các đơn vị hành chính trực thuộc của thị xã Vị Thanh. Thành phố Vị thanh có diện tích tự nhiên 11.867,74 ha và 97.222 nhân khẩu, 09 đơn vị hành chính cấp xã, gồm các phường: I, III, IV, V, VII và các xã: Vị Tân, Hỏa Lựu, Tân Tiến, Hỏa Tiến. Địa giới hành chính thành phố Vị Thanh: Đông giáp huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang; Tây giáp huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang; Nam giáo huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang; Bắc giáp huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang và huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH VẬN HÀNH LIÊN HỒ CHỨA CÁC HỒ: SÔNG BA HẠ, SÔNG HINH, KRÔNG H’NĂNG, AYUN HẠ VÀ AN KHÊ – KA NAK TRONG MÙA LŨ HÀNG NĂM THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 20 tháng 5 năm 1998; Căn cứ Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão ngày 20 tháng 3 năm 1993 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão ngày 24 tháng 8 năm 2000; Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi ngày 04 tháng 4 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 08/2006/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão được sửa đổi, bổ sung ngày 24 tháng 8 năm 2000; Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Căn cứ Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về quản lý an toàn đập; Căn cứ Nghị định số 112/2008/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thủy điện, thủy lợi; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình vận hành liên hồ chứa các hồ: Sông Ba Hạ, Sông Hinh, Krông H’Năng, Ayun Hạ và An Khê – Ka Nak trong mùa lũ hàng năm. Điều 2. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. 2. Bãi bỏ các quy định liên quan đến việc vận hành, điều tiết các hồ chứa: Sông Ba Hạ, Sông Hinh, Krông H’Năng, Ayun Hạ và An Khê – Ka Nak trái với Quy trình này. Các quy trình vận hành hồ chứa đã ban hành cho riêng từng hồ phải được sửa đổi bổ sung để phù hợp với Quyết định này. Điều 3. Các Bộ trưởng: Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Giao thông vận tải, Khoa học và Công nghệ, Xây dựng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh: Gia Lai, Đắk Lắk, Phú Yên; Trưởng Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương; Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. | 2,085 |
131,237 | <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY TRÌNH VẬN HÀNH LIÊN HỒ CHỨA CÁC HỒ: SÔNG BA HẠ, SÔNG HINH, KRÔNG H’NĂNG, AYUN HẠ VÀ AN KHÊ – KA NAK TRONG MÙA LŨ HÀNG NĂM (Ban hành kèm theo Quyết định số 1757/QĐ-TTg ngày 23 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Từ ngày 01 tháng 9 đến 15 tháng 12 hàng năm, các hồ: Sông Ba Hạ, Sông Hinh, Krông H’Năng, Ayun Hạ và An Khê – Ka Nak phải vận hành theo nguyên tắc và thứ tự ưu tiên như sau: 1. Đảm bảo an toàn công trình: - Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho các công trình thủy điện: Sông Ba Hạ, Krông H’Năng, An Khê - Ka Nak, không để mực nước hồ chứa vượt cao trình mực nước kiểm tra với mọi trận lũ có chu kỳ lặp lại nhỏ hơn hoặc bằng 1.000 năm; - Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho công trình thủy điện Sông Hinh, không để mực nước hồ chứa vượt cao trình mực nước thiết kế với mọi trận lũ có chu kỳ lặp lại nhỏ hơn hoặc bằng 200 năm; - Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho công trình hồ chứa Ayun Hạ, không để mực nước hồ chứa vượt cao trình mực nước gia cường ứng với mọi trận lũ có chu kỳ lặp lại nhỏ hơn hoặc bằng 100 năm. 2. Góp phần giảm lũ cho hạ du. 3. Đảm bảo hiệu quả phát điện. Điều 2. Trong thời gian làm nhiệm vụ điều tiết lũ, việc vận hành các công trình xả của các hồ chứa phải thực hiện theo đúng quy trình vận hành công trình xả đã được ban hành, nhằm đảm bảo ổn định cho hệ thống công trình đầu mối. Điều 3. Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của các hồ chứa 1. Hồ Sông Ba Hạ: - Cao trình mực nước dâng bình thường: 105,00 m; - Cao trình mực nước hồ ứng với lũ thiết kế: 105,96 m; - Cao trình mực nước kiểm tra: 108,05 m. 2. Hồ Sông Hinh: - Cao trình mực nước dâng bình thường: 209,00 m; - Cao trình mực nước hồ ứng với lũ thiết kế: 211,85 m; - Cao trình mực nước kiểm tra: 212,35 m. 3. Hồ Krông H’Năng: - Cao trình mực nước dâng bình thường: 255,00 m; - Cao trình mực nước hồ ứng với lũ thiết kế: 255,58 m; - Cao trình mực nước kiểm tra: 258,38 m. 4. Hồ Ayun Hạ: - Cao trình mực nước dâng bình thường: 204,00 m; - Cao trình mực nước dâng gia cường: 209,92m. 5. Hồ An Khê: - Cao trình mực nước dâng bình thường: 429,00 m; - Cao trình mực nước hồ ứng với lũ thiết kế: 429,88 m; - Cao trình mực nước kiểm tra: 431,45 m. 6. Hồ Ka Nak: - Cao trình mực nước dâng bình thường: 515,00 m; - Cao trình mực nước hồ ứng với lũ thiết kế: 515,32 m; - Cao trình mực nước kiểm tra: 516,80 m. Điều 4. Mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ trên sông tại các trạm thủy văn được quy định trong Bảng 1. Bảng 1. Mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Điều 5. Khi Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia cảnh báo có khả năng xuất hiện lũ lớn ngoài thời gian quy định tại Điều 1, Trưởng Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương quyết định việc vận hành các hồ theo Quy trình này. Chương 2. VẬN HÀNH CÁC HỒ CHỨA: SÔNG BA HẠ, SÔNG HINH, KRÔNG H’NĂNG, AYUN HẠ VÀ AN KHÊ – KA NAK TRONG MÙA LŨ Điều 6. Nguyên tắc vận hành các hồ giảm lũ cho hạ du 1. Trong quá trình vận hành các hồ, cần theo dõi, cập nhật thông tin về lưu lượng thực đo và thông tin dự báo lưu lượng đến hồ 6 giờ tiếp theo để điều chỉnh quá trình xả cho phù hợp với tình hình thực tế. 2. Khi vận hành hồ chứa giảm lũ cho hạ du phải tuân thủ theo quy định về trình tự, phương thức đóng mở cửa van các công trình xả đã được cấp có thẩm quyền ban hành. 3. Không cho phép sử dụng phần dung tích hồ từ cao trình mực nước dâng bình thường đến cao trình mực nước dâng gia cường để điều tiết giảm lũ khi các cửa van của công trình xả chưa ở trạng thái mở hoàn toàn. 4. Sau đỉnh lũ, phải đưa mực nước hồ về cao trình mực nước dâng bình thường. Điều 7. Vận hành giảm lũ cho hạ du 1. Cao trình mực nước đón lũ của các hồ chứa được quy định trong Bảng 2. Bảng 2. Cao trình mực nước đón lũ của các hồ <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2. Đối với các hồ Sông Ba Hạ, Sông Hinh, Krông H’Năng: a) Phối hợp các hồ xả nước đón lũ: Nếu mực nước hiện tại của hồ: Sông Ba Hạ, Sông Hinh, Krông H’Năng lớn hơn mức quy định trong Bảng 2 và mực nước tại Phú Lâm đang ở dưới mức báo động II; dự báo trong 24 giờ tới lưu lượng đến hồ sông Ba Hạ có khả năng vượt 1.500 m3/s, lưu lượng đến hồ Sông Hinh có khả năng vượt 500 m3/s, lưu lượng đến hồ Krông H’Năng có khả năng vượt 300 m3/s thì vận hành hồ như sau: - Vận hành xả nước với lưu lượng xả lớn hơn lưu lượng đến hồ để hạ dần mực nước hồ về cao trình mực nước đón lũ quy định trong Bảng 2 trong khoảng thời gian 24 giờ; - Trong quá trình xả nước đón lũ, nếu mực nước tại trạm thủy văn Phú Lâm vượt mức báo động II mà mực nước hồ Sông Ba Hạ còn lớn hơn cao trình 103m, thì hồ Sông Ba Hạ tiếp tục xả nước đưa dần mực nước hồ về cao trình này; hồ Sông Hinh, hồ Krông H’Năng xả nước bằng lưu lượng đến hồ để duy trì mực nước hồ ở mức hiện tại. b) Vận hành hồ giảm lũ cho hạ du: Căn cứ vào lưu lượng đến hồ và mực nước hồ thực đo hiện tại, nếu dự báo trong 6 đến 12 giờ tới lũ về các hồ: Sông Ba Hạ, Sông Hinh, Krông H’Năng đạt đỉnh thì vận hành các hồ giảm đỉnh lũ. Khi hồ đã đạt đến mực nước dâng bình thường, thì vận hành hồ bảo đảm lưu lượng xả bằng lưu lượng nước đến hồ; c) Khi mực nước hồ đạt đến mực nước dâng bình thường, mà lũ đến hồ còn tiếp tục tăng và có khả năng ảnh hưởng đến an toàn của công trình, thực hiện chế độ vận hành đảm bảo an toàn công trình theo Quy trình vận hành của các hồ: Sông Ba Hạ, Sông Hinh, Krông H’Năng đã được cấp có thẩm quyền ban hành. 3. Đối với các Hồ Ayun Hạ và Ka Nak: a) Phối hợp các hồ xả nước đón lũ: - Nếu mực nước hiện tại hồ Ka Nak lớn hơn cao trình 513m; mực nước tại trạm thủy văn An Khê đang ở dưới mức báo động II; dự báo trong 24 giờ tới lưu lượng đến hồ Ka Nak có khả năng vượt 120 m3/s thì vận hành xả nước với lưu lượng xả lớn hơn lưu lượng đến hồ để hạ dần mực nước hồ về cao trình 513 m trong khoảng thời gian 24 giờ; - Nếu mực nước hiện tại hồ Ayun Hạ lớn hơn cao trình 203m; mực nước tại trạm thủy văn Ayun Pa đang ở dưới mức báo động II; dự báo trong 24 giờ tới lưu lượng đến hồ Ayun Hạ có khả năng vượt 200 m3/s thì vận hành xả nước với lưu lượng xả lớn hơn lưu lượng đến hồ để hạ dần mực nước hồ về cao trình 203 m trong khoảng thời gian 24 giờ; - Trong quá trình xả nước đón lũ, nếu mực nước tại trạm thủy văn An Khê hoặc Ayun Pa vượt báo động II thì hồ Ka Nak xả bằng lưu lượng đến hồ để duy trì mực nước hồ ở mức hiện tại. Trường hợp mực nước hồ Ayun Hạ còn lớn hơn cao trình 203m thì hồ Ayun Hạ tiếp tục xả nước đưa dần mực nước hồ về cao trình 203m. b) Vận hành hồ giảm lũ cho hạ du: Căn cứ vào lưu lượng đến hồ và mực nước hồ thực đo hiện tại, nếu dự báo trong 6 giờ tới lũ về hồ Ayun Hạ và Ka Nak đạt đỉnh thì vận hành các hồ giảm đỉnh lũ. Khi hồ đã đạt đến mực nước dâng bình thường, thì vận hành hồ bảo đảm lưu lượng xả bằng lưu lượng đến hồ; c) Khi mực nước hồ đạt đến mức dâng bình thường, mà lũ đến hồ còn tiếp tục tăng và có khả năng ảnh hưởng đến an toàn của công trình, thực hiện chế độ vận hành đảm bảo an toàn công trình theo Quy trình vận hành của các hồ: Ayun Hạ, Ka Nak đã được cấp có thẩm quyền ban hành. Chương 3. QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM VÀ TỔ CHỨC VẬN HÀNH CÁC HỒ CHỨA GIẢM LŨ CHO HẠ DU Điều 8. Trách nhiệm của Trưởng Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương. 1. Quyết định cảnh báo và chỉ đạo thực hiện các biện pháp ứng phó với tình huống lũ, xử lý các tình huống ảnh hưởng đến an toàn ở hạ du khi các hồ xả lũ. 2. Trong trường hợp các hồ xả lũ khẩn cấp đảm bảo an toàn cho công trình đầu mối hoặc xảy ra sự cố bất thường phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ để có biện pháp xử lý kịp thời. Điều 9. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Công Thương 1. Chịu trách nhiệm chỉ đạo Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Công ty Cổ phần Thủy điện Vĩnh Sơn – Sông Hinh, Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ, Công ty Cổ phần Sông Ba, Ban Quản lý Dự án thủy điện 7 thực hiện việc đảm bảo an toàn các hồ Sông Ba Hạ, Sông Hinh, Krông H’Năng và An Khê – Ka Nak trong suốt mùa lũ. Chỉ đạo, kiểm tra các đơn vị quản lý, vận hành hồ thủy điện vận hành các hồ theo đúng Quy trình này. 2. Trước khi các hồ xả lũ khẩn cấp đảm bảo an toàn cho công trình đầu mối, Bộ trưởng Bộ Công Thương phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đồng thời báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương để chỉ đạo chống lũ cho hạ du. Điều 10. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường 1. Chỉ đạo Cục Quản lý tài nguyên nước và các cơ quan chức năng thanh tra, kiểm tra việc vận hành các hồ chứa giảm lũ cho hạ du theo Quy trình này. 2. Chỉ đạo Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc gia thực hiện công tác dự báo, cảnh báo và cung cấp số liệu khí tượng, thủy văn cho các đơn vị quản lý, vận hành các hồ Sông Ba Hạ, Sông Hinh, Krông H’Năng, Ayun Hạ và An Khê – Ka Nak (sau đây gọi chung là các đơn vị quản lý, vận hành hồ), Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Bộ Công Thương, Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh Gia Lai, Đắk Lắk và Phú Yên theo quy định của Quy trình này. 3. Trình Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh Quy trình vận hành liên hồ khi cần thiết Điều 11. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | 2,087 |
131,238 | 1. Chịu trách nhiệm chỉ đạo đảm bảo an toàn các hồ chứa thủy lợi có liên quan. Kiểm tra việc vận hành hồ Ayun Hạ theo đúng Quy trình này. 2. Quyết định biện pháp xử lý các sự cố khẩn cấp đối với hệ thống công trình thủy lợi trên lưu vực sông Ba, báo cáo kịp thời Thủ tướng Chính phủ; đồng thời báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương để xử lý. Điều 12. Trách nhiệm của Giám đốc đơn vị quản lý, vận hành các hồ: Sông Ba Hạ, Sông Hinh, Krông H’Năng, Ayun Hạ và An Khê – Ka Nak 1. Ban hành lệnh và thực hiện vận hành hồ chứa thuộc phạm vi quản lý của mình theo quy định trong Quy trình này. 2. Tổ chức quan trắc, thu thập thông tin, theo dõi tình hình khí tượng, thủy văn, dự báo lưu lượng đến hồ, mực nước hồ, tính toán các phương án vận hành hồ chứa. 3. Trước khi vận hành mở các cửa xả đầu tiên phải thông báo trước 2 giờ đến Ban Chỉ đạo phòng chống lụt, bão Trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh: Gia Lai, Đắk Lắk và Phú Yên, Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn các tỉnh: Gia Lai, Đắk Lắk và Phú Yên. Trường hợp có lệnh vận hành các cửa xả của hồ: Sông Ba Hạ, hồ Sông Hinh, khi mực nước tại trạm thủy văn Phú Lâm đang ở mức lớn hơn báo động II, Giám đốc Công ty Cổ phần Thủy điện Vĩnh Sơn – Sông Hinh, Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ phải thông báo ngay cho Ủy ban nhân dân Phú Yên và Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Phú Yên. Trường hợp có lệnh vận hành các cửa xả của hồ Krông H’Năng, Giám đốc Công ty Cổ phần Sông Ba phải thông báo ngay cho Ủy ban nhân dân các tỉnh: Phú Yên, Đắk Lắk, Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn các tỉnh: Phú Yên, Đắk Lắk và Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ. Trường hợp có lệnh vận hành các cửa xả của hồ: Ayun Hạ, hồ An Khê – Ka Nak, khi mực nước tại trạm thủy văn Ayun Pa hoặc An Khê đang ở mức lớn hơn báo động II, Giám đốc Ban Quản lý Dự án thủy điện 7, Giám đốc Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Khai thác công trình thủy lợi tỉnh Gia Lai phải thông báo ngay cho Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai, Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Gia Lai và Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ. 4. Trường hợp các hồ xả lũ khẩn cấp đảm bảo an toàn cho công trình đầu mối, hoặc xảy ra những tình huống bất thường, không thực hiện được theo đúng Quy trình này thì Giám đốc đơn vị quản lý, vận hành hồ liên quan phải báo cáo ngay với Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương, Bộ Công Thương, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Ủy ban nhân dân các tỉnh: Gia Lai, Đắk Lắk và Phú Yên biết để chỉ đạo xử lý. Trường hợp mất thông tin liên lạc, thì Giám đốc đơn vị quản lý, vận hành hồ liên quan phải chủ động triển khai ngay các biện pháp đối phó phù hợp. Điều 13. Trách nhiệm về an toàn các công trình 1. Lệnh vận hành các hồ: Sông Ba Hạ, Sông Hinh, Krông H’Năng, Ayun Hạ và cụm hồ An Khê – Ka Nak điều tiết lũ trái với các quy định trong Quy trình này, dẫn đến công trình đầu mối, hệ thống các công trình thủy lợi, giao thông và dân sinh ở hạ du bị mất an toàn thì người ra lệnh phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. 2. Việc thực hiện sai lệnh vận hành dẫn đến công trình đầu mối, hệ thống các công trình thủy lợi, giao thông và dân sinh ở hạ du bị mất an toàn thì Giám đốc đơn vị quản lý, vận hành hồ liên quan phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. 3. Trong quá trình vận hành công trình nếu phát hiện có nguy cơ xảy ra sự cố công trình đầu mối, đòi hỏi phải điều chỉnh tức thời thì Giám đốc đơn vị quản lý, vận hành hồ liên quan có trách nhiệm báo cáo sự cố, đề xuất phương án khắc phục với Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương để xử lý, đồng thời báo cáo Bộ Công Thương, Tập đoàn Điện lực Việt Nam. 4. Nếu phát hiện sự cố các công trình thủy lợi ở hạ du thì Ủy ban nhân dân tỉnh nơi xảy ra sự cố có trách nhiệm báo cáo và đề xuất phương án khắc phục với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xử lý, đồng thời báo cáo Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương để chỉ đạo điều chỉnh chế độ vận hành. 5. Tháng 8 hàng năm là thời kỳ tổng kiểm tra trước mùa lũ. Giám đốc đơn vị quản lý, vận hành hồ có trách nhiệm tổ chức kiểm tra các trang thiết bị, các hạng mục công trình và tiến hành sửa chữa để đảm bảo vận hành theo chế độ làm việc quy định, đồng thời báo cáo Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương và Tập đoàn Điện lực Việt Nam để theo dõi chỉ đạo. Trường hợp có sự cố công trình và trang thiết bị, không thể sửa chữa xong trước ngày 31 tháng 8, Giám đốc đơn vị quản lý, vận hành hồ liên quan phải báo cáo Bộ Công Thương (đối với các hồ: Sông Ba Hạ, Sông Hinh, Krông H’Năng và cụm hồ An Khê – Ka Nak), Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đối với hồ Ayun Hạ) để xử lý, đồng thời báo cáo Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương để theo dõi chỉ đạo. 6. Việc quy kết trách nhiệm về sự mất an toàn của công trình nêu trong các khoản 1, 2, 3, 4 và 5, Điều này do cơ quan Thanh tra Chính phủ xem xét và kết luận. Điều 14. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh: Gia Lai, Đắk Lắk, Phú Yên, Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn các tỉnh: Gia Lai, Đắk Lắk, Phú Yên. 1. Quyết định cảnh báo và chỉ đạo thực hiện các biện pháp ứng phó với tình huống lũ, lụt trên địa bàn; chỉ đạo, giám sát các đơn vị quản lý, vận hành hồ liên quan trên địa bàn thực hiện vận hành các hồ chứa theo đúng Quy trình này. 2. Tổ chức thường trực, cập nhật, theo dõi diễn biến tình hình thời tiết, mưa lũ trên địa bàn và vận hành các hồ chứa: Sông Ba Hạ, Sông Hinh, Krông H’Năng và cụm hồ An Khê – Ka Nak để chỉ đạo phòng chống lũ, lụt và xử lý các tình huống bất thường có ảnh hưởng đến an toàn vùng hạ du. 3. Khi nhận được thông báo về việc mở cửa xả các hồ: Sông Ba Hạ, Sông Hinh, Krông H’Năng và cụm hồ An Khê – Ka Nak, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh: Gia Lai, Đắk Lắk và Phú Yên, Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn các tỉnh: Gia Lai, Đắk Lắk và Phú Yên phải triển khai ngay các biện pháp đối phó phù hợp với từng tình huống nhằm hạn chế tác hại do việc mở các cửa xả gây ra. Điều 15. Chế độ và phương thức thông tin, báo cáo vận hành công trình 1. Thông báo việc đóng, mở cửa xả lũ của các hồ: Sông Ba Hạ, Sông Hinh, Krông H’Năng, Ayun Hạ và cụm hồ An Khê – Ka Nak đến Ủy ban nhân dân các tỉnh: Gia Lai, Đắk Lắk và Phú Yên, Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn các tỉnh: Gia Lai, Đắk Lắk và Phú Yên do Giám đốc các đơn vị quản lý, vận hành hồ thực hiện. 2. Thông báo việc đóng, mở cửa xả lũ của các hồ: Sông Ba Hạ, Sông Hinh, Krông H’Năng, Ayun Hạ và cụm hồ An Khê – Ka Nak đến Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn các huyện, thị xã, thành phố bị ảnh hưởng của việc vận hành cửa xả của các hồ liên quan do Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn các tỉnh: Gia Lai, Đắk Lắk và Phú Yên thực hiện. 3. Các thông báo, kiến nghị, trao đổi có liên quan đến việc vận hành điều tiết lũ của các hồ chứa: Sông Ba Hạ, Sông Hinh, Krông H’Năng, Ayun Hạ và cụm hồ An Khê – Ka Nak đều phải thực hiện bằng văn bản, đồng thời bằng fax, thông tin trực tiếp qua điện thoại, chuyển bản tin bằng mạng vi tính, sau đó văn bản gốc được gửi để theo dõi, đối chiếu và lưu hồ sơ quản lý. 4. Khi vận hành các công trình xả theo chế độ khẩn cấp, Giám đốc các đơn vị quản lý, vận hành hồ liên quan phải thông báo ngay và báo cáo liên tục cho Ủy ban nhân dân các tỉnh: Gia Lai, Đắk Lắk và Phú Yên, Ban Chỉ huy phòng chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn các tỉnh: Gia Lai, Đắk Lắk và Phú Yên đồng thời báo cáo Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương, Tập đoàn Điện lực Việt Nam để chỉ đạo chống lũ cho hạ du và thông báo cho các chủ công trình ở hạ du kịp thời phối hợp xử lý. Điều 16. Trách nhiệm về cung cấp thông tin, số liệu 1. Khi nhận định có khả năng xuất hiện lũ tại Phú Lâm, Ayun Pa, Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Trung ương – Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc gia – Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cung cấp cho Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương, Bộ Công Thương, Tập đoàn điện lực Việt Nam, Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn các tỉnh Gia Lai, Đắk Lắk và Phú Yên và các đơn vị quản lý, vận hành hồ các số liệu sau: a) Các trị số khí tượng thủy văn thực đo: số liệu mưa, mực nước của toàn bộ mạng quan trắc thuộc hệ thống Sông Ba trong 24 giờ qua; b) Các trị số khí tượng thủy văn dự báo: mực nước 6 giờ, 12 giờ, 18 giờ, 24 giờ tới của các trạm An Khê, Ayun Pa, Củng Sơn, Phú Lâm; c) Báo cáo tình hình thời tiết 24 giờ qua và nhận định xu thế diễn biến thời tiết 24 giờ tới, trước 15 giờ hàng ngày. Việc cung cấp các thông tin trên, được thực hiện theo một trong các phương thức sau: - Bằng fax: - Chuyển bản tin bằng liên lạc; - Chuyển bản tin bằng mạng vi tính; - Thông tin trực tiếp qua điện thoại. 2. Ban Quản lý Dự án thủy điện 7, Công ty Cổ phần Sông Ba, Công ty Cổ phần Thủy điện Vĩnh Sơn – Sông Hinh, Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ, Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Khai thác công trình thủy lợi tỉnh Gia Lai có trách nhiệm: | 2,041 |
131,239 | a) Khi Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Trung ương phát bản tin cảnh báo có khả năng xảy ra lũ tại Phú Lâm, Ayun Pa thì thực hiện chế độ quan trắc theo Quy trình vận hành hồ chứa được cấp có thẩm quyền ban hành về lưu lượng, mực nước, chế độ lũ và dự báo mực nước hồ và lưu lượng đến các hồ: Sông Ba Hạ, Sông Hinh, Krông H’Năng, Ayun Hạ và cụm hồ An Khê – Ka Nak; b) Báo cáo Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương, Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn các tỉnh: Gia Lai, Phú Yên, Đắk Lắk, Bộ Công Thương và Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Trung ương và thông báo cho các đơn vị quản lý, vận hành hồ liên quan số liệu của tất cả các lần quan trắc, đo đạc được thực hiện theo chế độ lũ, gồm: - Mực nước thượng lưu, mực nước hạ lưu các hồ; - Lưu lượng đến hồ, lưu lượng xả, lưu lượng tháo qua tuabin; - Bản tin dự báo mực nước hồ và lưu lượng đến hồ. c) Báo cáo Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương, Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn các tỉnh: Gia Lai, Phú Yên, Đắk Lắk, Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Tập đoàn Điện lực Việt Nam về trạng thái làm việc của công trình trong thời gian lũ. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC BẢNG TRA VÀ BIỂU ĐỒ QUAN HỆ MỰC NƯỚC, DUNG TÍCH (Ban hành kèm theo Quyết định số 1757/QĐ-TTg ngày 23 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ) I. HỒ CHỨA AYUN HẠ 1. Bảng tra quan hệ Z(m) ~ W(triệu m3) hồ Ayun Hạ: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 2. Đồ thị quan hệ Z ~ W: II. CỤM HỒ CHỨA AN KHÊ – KA NAK <jsontable name="bang_6"> </jsontable> <jsontable name="bang_7"> </jsontable> III. HỒ CHỨA SÔNG BA HẠ <jsontable name="bang_8"> </jsontable> IV. HỒ CHỨA KRÔNG H’NĂNG <jsontable name="bang_9"> </jsontable> V. HỒ CHỨA SÔNG HINH <jsontable name="bang_10"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO CHƯƠNG TRÌNH SẢN PHẨM CƠ KHÍ TRỌNG ĐIỂM TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO CHƯƠNG TRÌNH CƠ KHÍ TRỌNG ĐIỂM Căn cứ Quyết định số 186/2002/QĐ-TTg ngày 26 tháng 12 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển ngành cơ khí Việt Nam đến năm 2010, tầm nhìn 2020; Căn cứ Quyết định số 112/2003/QĐ-TTg ngày 09 tháng 6 năm 2003 và Quyết định số 40/QĐ-TTg ngày 12 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình sản phẩm cơ khí trọng điểm; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương – Phó Trưởng Ban Chỉ đạo Chương trình sản phẩm cơ khí trọng điểm, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Chương trình sản phẩm cơ khí trọng điểm. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Quyết định này thay thế cho Quyết định số 01/QĐ-CKTĐ ngày 15 tháng 12 năm 2003 về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Chương trình sản phẩm cơ khí trọng điểm. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO CHƯƠNG TRÌNH SẢN PHẨM CƠ KHÍ TRỌNG ĐIỂM (Ban hành kèm theo Quyết định số 444/QĐ-CKTĐ ngày 23 tháng 9 năm 2010 của Trưởng Ban Chỉ đạo Chương trình sản phẩm cơ khí trọng điểm) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quy chế này áp dụng cho Ban Chỉ đạo Chương trình sản phẩm cơ khí trọng điểm (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo) được thành lập theo Quyết định số 112/2003/QĐ-TTg ngày 09 tháng 6 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 40/QĐ-TTg ngày 12 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh, bổ sung thành viên Ban Chỉ đạo. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chỉ đạo thực hiện tại Quyết định số 112/2003/QĐ-TTg ngày 09 tháng 6 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ. Chương 2. NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁC THÀNH VIÊN BAN CHỈ ĐẠO Điều 3. Trưởng Ban Chỉ đạo Chương trình sản phẩm cơ khí trọng điểm 1. Chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về toàn bộ hoạt động của Ban Chỉ đạo theo nhiệm vụ được giao theo quy định tại Điều 2 của Quy chế này; 2. Phân công, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các thành viên của Ban Chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ được giao; thông qua kế hoạch công tác, chủ trì các cuộc họp của Ban; Trưởng Ban Chỉ đạo triệu tập và chủ tọa các phiên họp thường kỳ 6 tháng một lần và các phiên họp bất thường theo yêu cầu của tình hình thực tế do các thành viên đề nghị. Trưởng ban có thể ủy nhiệm cho Phó Trưởng Ban chủ tọa các phiên họp. 3. Quyết định việc bổ sung, sửa đổi Quy chế Hoạt động của Ban Chỉ đạo; trình Thủ tướng Chính phủ bổ sung, thay thế thành viên Ban Chỉ đạo trong trường hợp cần thiết. Điều 4. Phó Trưởng Ban Chỉ đạo Chương trình sản phẩm cơ khí trọng điểm – Bộ trưởng Bộ Công Thương. 1. Chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban Chỉ đạo về lĩnh vực được phân công. 2. Thay mặt Trưởng Ban Chỉ đạo giải quyết công việc khi được ủy quyền và có trách nhiệm trực tiếp quản lý, điều hành Văn phòng Ban Chỉ đạo Chương trình sản phẩm cơ khí trọng điểm, sử dụng bộ phận giúp việc (Tổ thường trực giúp việc Ban Chỉ đạo đặt tại Bộ Công Thương) hoạt động bảo đảm đúng chức năng, nhiệm vụ, đúng Quy chế, có hiệu quả. 3. Tập hợp ý kiến các thành viên, chủ động xây dựng kế hoạch công tác dài hạn 5 năm, hàng năm của Ban Chỉ đạo và báo cáo kế hoạch công tác với Trưởng Ban Chỉ đạo để thông qua, làm cơ sở quản lý, điều hành hoạt động của Ban và của từng thành viên. 4. Ký các văn bản điều hành hoạt động của Ban Chỉ đạo và ký các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, giám sát việc thực hiện Chiến lược phát triển ngành cơ khí và việc thực hiện Chương trình sản phẩm cơ khí trọng điểm khi được Trưởng Ban Chỉ đạo ủy quyền. Ký các văn bản có liên quan đến các hoạt động hành chính, chi tiêu của Ban Chỉ đạo. 5. Triệu tập và chủ trì các cuộc họp với lãnh đạo các Bộ, ngành, địa phương để lấy ý kiến hoặc phổ biến, quán triệt nội dung, hướng dẫn việc thực hiện các cơ chế, chính sách liên quan đến việc thực hiện Chương trình sản phẩm cơ khí trọng điểm. 6. Yêu cầu các Bộ, ngành, địa phương báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình, kết quả và những kiến nghị trong việc thực hiện Chương trình sản phẩm cơ khí trọng điểm. Tổng hợp báo cáo thường xuyên, đột xuất, trực tiếp với Ban Chỉ đạo về tình hình triển khai việc thực hiện Chương trình sản phẩm cơ khí trọng điểm trong phạm vi cả nước để xin ý kiến chỉ đạo kịp thời. 7. Tổ chức các đoàn công tác đến làm việc với các Bộ, ngành, địa phương và một số doanh nghiệp để nắm và kiểm tra tình hình thực hiện Chương trình sản phẩm cơ khí trọng điểm. 8. Yêu cầu các Bộ, ngành, địa phương cử cán bộ tham gia những nhóm công tác ngắn hạn để nghiên cứu và xây dựng một số quy hoạch, cơ chế chính sách và dự án cụ thể nhằm triển khai Chương trình sản phẩm cơ khí trọng điểm. 9. Mời chuyên gia giỏi trong và ngoài nước có kinh nghiệm về lĩnh vực cơ khí để tư vấn. Trong những trường hợp cần thiết cử các đoàn cán bộ đi khảo sát, nghiên cứu kinh nghiệm ở các nước có nền cơ khí phát triển. Điều 5. Nhiệm vụ của các thành viên Ban Chỉ đạo được quy định tại Điều 1 Quyết định số 112/2003/QĐ-TTg ngày 09 tháng 6 năm 2003 và Quyết định số 40/QĐ-TTg ngày 12 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ. 1. Có trách nhiệm thực hiện những nhiệm vụ do Trưởng Ban phân công. 2. Tham dự đầy đủ các cuộc họp Ban Chỉ đạo và tham gia vào công tác chỉ đạo chung của Ban Chỉ đạo. 3. Được tiếp nhận thông tin từ các cơ chế, chính sách mới về cơ khí, tình hình tiếp nhận đăng ký dự án đầu tư sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm, thẩm định dự án trước khi trình Phó Thủ tướng – Trưởng Ban chỉ đạo xem xét, quyết định. 4. Chủ động đề xuất ý kiến liên quan đến tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao trên lĩnh vực thực hiện Chương trình sản phẩm cơ khí trọng điểm với Phó Trưởng Ban thường trực (khi cần thiết có thể để xuất trực tiếp với Trưởng Ban) để xin ý kiến chỉ đạo. Điều 6. Tổ trưởng Tổ thường trực giúp việc Ban Chỉ đạo – Thứ trưởng Bộ Công Thương ngoài trách nhiệm, quyền hạn nêu tại Điều 5 còn chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban Chỉ đạo về toàn bộ hoạt động của Tổ thường trực giúp việc. Chương 3. CHẾ ĐỘ HOẠT ĐỘNG Điều 7. Phiên họp thường kỳ (3 tháng một lần) nhằm đánh giá các mặt hoạt động của Ban Chỉ đạo Chương trình sản phẩm cơ khí trọng điểm, kết quả thực hiện chương trình sản phẩm cơ khí trọng điểm, thực hiện cơ chế, chính sách, kết quả tháo gỡ khó khăn và đề nghị Thủ tướng Chính phủ giải quyết những vấn đề vượt quá quyền hạn của Ban Chỉ đạo. Phiên họp bất thường hoặc các phiên họp chuyên đề giải quyết theo yêu cầu của tình hình thực tế. Điều 8. Ban Chỉ đạo phân công từng thành viên phối hợp với các Bộ, ngành kiểm tra, xây dựng, bổ sung, sửa đổi cơ chế chính sách và những giải pháp thực hiện Chương trình sản phẩm cơ khí trọng điểm; Ban Chỉ đạo là đầu mối phối hợp hoạt động của các Bộ, ngành, địa phương để thực hiện Chương trình sản phẩm cơ khí trọng điểm. Điều 9. Chế độ thông tin báo cáo 1. Báo cáo định kỳ: hàng quý các thành viên Ban Chỉ đạo báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ do Ban Chỉ đạo phân công về công tác triển khai chương trình sản phẩm cơ khí trọng điểm. Báo cáo gửi Tổ thường trực giúp việc Ban Chỉ đạo để tổng hợp. 2. Vào tháng 10 hàng năm các thành viên Ban Chỉ đạo sẽ làm việc trực tiếp với các Bộ, ngành, địa phương về tình hình thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch 5 năm, hàng năm của các Bộ, ngành, địa phương về việc thực hiện Chiến lược phát triển ngành cơ khí và việc thực hiện Chương trình sản phẩm cơ khí trọng điểm. 3. Báo cáo đột xuất: các thành viên Ban Chỉ đạo có trách nhiệm báo cáo những vấn đề liên quan đến việc thực hiện chương trình sản phẩm cơ khí trọng điểm phục vụ cho việc lãnh đạo, chỉ đạo theo yêu cầu đột xuất của Trưởng Ban Chỉ đạo. Điều 10. Chế độ đi công tác cơ sở Căn cứ vào yêu cầu công việc các thành viên Ban Chỉ đạo chủ động đi công tác cơ sở để nắm bắt tình hình, giải quyết những khó khăn, vướng mắc theo chức năng, nhiệm vụ được phân công và thực hiện các chuyến đi công tác đột xuất theo yêu cầu của Trưởng Ban Chỉ đạo. | 2,128 |
131,240 | Chương 4. TỔ CHỨC BỘ PHẬN GIÚP VIỆC CỦA BAN CHỈ ĐẠO Điều 11. Ban Chỉ đạo có Tổ thường trực giúp việc đặt tại Bộ Công Thương và các Tổ công tác khác do Trưởng Ban Chỉ đạo quyết định thành lập để phục vụ yêu cầu công tác của Ban Chỉ đạo. 1. Tổ thường trực giúp việc do Thứ trưởng Bộ Công Thương phụ trách cơ khí làm Tổ trưởng, chịu sự lãnh đạo toàn diện của Trưởng Ban Chỉ đạo. Tổ thường trực giúp việc Ban Chỉ đạo làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. 2. Văn phòng Tổ thường trực giúp việc Ban Chỉ đạo đặt tại Bộ Công Thương (Vụ Công nghiệp nặng). Cán bộ của Tổ thường trực được phân công nhiệm vụ, xác định rõ trách nhiệm và chịu sự điều hành trực tiếp của Tổ trưởng, phù hợp với Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo. Điều 12. Nhiệm vụ và quyền hạn của Tổ thường trực giúp việc Ban Chỉ đạo 1. Nhiệm vụ: - Thực hiện các nhiệm vụ cụ thể quy định tại Điều 2 của bản Quy chế này do Ban Chỉ đạo phân công. - Tổ chức phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công Thương và các cơ quan chuyên môn của các Bộ, ngành khác ở Trung ương và địa phương để triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo giao. - Chủ động phối hợp với các cơ quan chức năng thuộc Bộ, ngành, địa phương liên quan, nghiên cứu trình Ban Chỉ đạo biện pháp giải quyết kịp thời các chính sách và giải pháp về tài chính, thuế, thị trường, đầu tư, đào tạo nguồn nhân lực nhằm triển khai hiệu quả Chương trình sản phẩm cơ khí trọng điểm. - Giúp Ban Chỉ đạo về hồ sơ tài liệu để báo cáo hoặc trình Thủ tướng Chính phủ ra văn bản liên quan đến những vấn đề liên quan đến công việc điều hành của Ban Chỉ đạo trong việc thực hiện Chương trình sản phẩm cơ khí trọng điểm. - Hướng dẫn trình tự, thủ tục đăng ký lập và thẩm định các dự án đầu tư thuộc Danh mục dự án đầu tư sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm theo quy định của pháp luật; báo cáo Ban Chỉ đạo kết quả thẩm định các dự án đầu tư nêu trên trước khi trình Thủ tướng Chính phủ quyết định cơ chế, chính sách hỗ trợ. - Phối hợp với các Bộ, ngành, hiệp hội tham gia xây dựng và cập nhật “cơ sở dữ liệu ngành Cơ khí Việt Nam” theo chỉ đạo của Phó Thủ tướng – Trưởng Ban Chỉ đạo. - Chuẩn bị các báo cáo theo yêu cầu của Ban Chỉ đạo; chuẩn bị nội dung và tổ chức các hội nghị, hội thảo, các đoàn khảo sát thực tế … của Ban Chỉ đạo theo sự chỉ đạo của Phó Trưởng Ban Chỉ đạo. Nội dung các phiên họp do Tổ thường trực giúp việc Ban Chỉ đạo chuẩn bị, các thành viên có trách nhiệm tham dự đầy đủ, đúng thành phần các phiên họp của Ban Chỉ đạo. - Làm thủ tục giúp Ban Chỉ đạo trình Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ ký và đóng con dấu của Thủ tướng Chính phủ đối với những vấn đề liên quan đến công việc điều hành của Ban Chỉ đạo trong việc thực hiện Chương trình sản phẩm cơ khí trọng điểm. - Làm thủ tục trình Lãnh đạo Bộ Công Thương ký và đóng con dấu của Bộ Công Thương đối với những vấn đề liên quan đến công việc hành chính và chi tiêu của Ban Chỉ đạo. - Sử dụng kinh phí được cấp hàng năm của Ban Chỉ đạo để đảm bảo cơ sở vật chất và kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo. - Lập dự toán, thanh quyết toán kinh phí được cấp cho hoạt động của Ban Chỉ đạo và Tổ thường trực giúp việc Ban Chỉ đạo theo quy định chế độ tài chính hiện hành. 2. Quyền hạn: - Được dự các cuộc họp của Ban Chỉ đạo. - Được dự các cuộc họp của các Bộ, ngành, địa phương có nội dung liên quan đến Chương trình sản phẩm cơ khí trọng điểm. - Được tham dự các khóa đào tạo hoặc học tập, khảo sát, nghiên cứu kinh nghiệm ở trong nước và nước ngoài. Chương 5. CÔNG TÁC HÀNH CHÍNH, QUẢN TRỊ Điều 13. Công tác hành chính 1. Các công văn, tài liệu của các Bộ, ngành, địa phương và doanh nghiệp gửi trực tiếp cho Ban Chỉ đạo theo địa chỉ: Văn phòng Ban Chỉ đạo đặt tại Bộ Công Thương – 54 Hai Bà Trưng, Hà Nội (Vụ Công nghiệp nặng, ĐT: 04.22202406; 04.22202408, Fax: 22202526). 2. Ban Chỉ đạo là đầu mối tiếp nhận: các văn bản pháp quy của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; các văn bản điều hành của Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ … có liên quan đến nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo. 3. Các văn bản trình Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ thực hiện theo quy trình xử lý và phát hành văn bản của Văn phòng Chính phủ. Các văn bản trình Bộ trưởng Bộ Công Thương thực hiện theo quy trình xử lý và phát hành văn bản của Bộ Công Thương. Điều 14. Công tác quản trị, tài vụ Bộ Công Thương đảm bảo kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo theo dự toán được duyệt. Dự toán này được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm của Bộ Công Thương. Hàng năm vào quý III Ban Chỉ đạo dự toán kinh phí hoạt động của năm sau gửi Bộ Công Thương để tổng hợp chung trình duyệt. Ngoài ra, kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo còn được lấy từ chi phí phát triển và quản lý dự án và các chi phí khác theo quy định hiện hành của Nhà nước. Việc quản lý tài chính và chi phí phục vụ hoạt động của Ban Chỉ đạo được thực hiện theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. Chương 6. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 15. Quy chế này thay thế Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Chương trình sản phẩm cơ khí trọng điểm ban hành theo Quyết định số 01/QĐ-CKTĐ ngày 15 tháng 12 năm 2003 của Trưởng Ban Chỉ đạo Chương trình sản phẩm cơ khí trọng điểm. Điều 16. Từng thành viên Ban Chỉ đạo phải chịu trách nhiệm cá nhân trước Ban Chỉ đạo, trước Thủ trưởng cơ quan quản lý cán bộ và trước Thủ tướng Chính phủ về những công việc được Ban Chỉ đạo phân công; sử dụng cán bộ, phương tiện, các trang thiết bị do đơn vị mình quản lý để thực hiện các nhiệm vụ được giao. Điều 17. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc Ban Chỉ đạo sẽ tổng hợp ý kiến, đề xuất nội dung cần bổ sung, sửa đổi trình Trưởng Ban Chỉ đạo xem xét, quyết định. Các Bộ, ngành, địa phương có liên quan trong quá trình thực hiện có trách nhiệm phối hợp, thực hiện theo các quy định tại Quy chế này./. THÔNG TƯ LIÊN TỊCH HƯỚNG DẪN VIỆC TRAO ĐỔI, CUNG CẤP THÔNG TIN HẢI QUAN VÀ THÔNG TIN VỀ NGƯỜI NỘP THUẾ Căn cứ Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29/6/2001 và Luật số 42/2005/QH11 ngày 14/6/2005 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan; Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006; Căn cứ Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan; Căn cứ Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Bộ Tài chính, Bộ Công an và Bộ Quốc phòng hướng dẫn việc trao đổi, cung cấp thông tin hải quan và thông tin về người nộp thuế như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn việc trao đổi, cung cấp thông tin hải quan và thông tin về người nộp thuế giữa cơ quan Hải quan và cơ quan Thuế thuộc Bộ Tài chính với các cơ quan chức năng của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng (sau đây gọi chung là các bên). Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với cơ quan Hải quan, cơ quan Thuế, các cơ quan chức năng của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và các tổ chức, cá nhân khác tham gia hoặc liên quan đến việc trao đổi, cung cấp thông tin hải quan và thông tin về người nộp thuế. Điều 3. Nguyên tắc trao đổi, cung cấp thông tin 1. Việc trao đổi, cung cấp thông tin phải thực hiện theo quy định của pháp luật và trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mỗi bên. 2. Thông tin được trao đổi, cung cấp phải sử dụng đúng mục đích, phục vụ cho hoạt động nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ của bên tiếp nhận thông tin. 3. Các bên trao đổi, cung cấp thông tin có trách nhiệm trao đổi, cung cấp thông tin kịp thời, chính xác và đầy đủ. 4. Các bên trao đổi, cung cấp, quản lý và sử dụng thông tin theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và các quy định về bảo mật thuộc chuyên ngành quản lý của các Bộ; tuyệt đối không được để lộ bí mật thông tin và nguồn cung cấp thông tin. 5. Thông tin được trao đổi, cung cấp giữa các bên ngang cấp; trường hợp cần thiết có thể trao đổi khác cấp. 6. Những cơ quan được giao là đầu mối trao đổi, cung cấp thông tin của mỗi bên quy định tại Điều 6 Thông tư này phải bố trí lực lượng, phương tiện để bảo đảm cho việc trao đổi, cung cấp thông tin giữa các bên được thông suốt và kịp thời. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Nội dung thông tin hải quan và thông tin về người nộp thuế được trao đổi, cung cấp giữa các bên 1. Thông tin liên quan đến các doanh nghiệp và cá nhân tham gia hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu; thông tin về người nộp thuế có dấu hiệu vi phạm pháp luật. 2. Thông tin liên quan đến hoạt động phòng, chống tội phạm. 3. Các thông tin khác có liên quan đến hoạt động quản lý nhà nước về hải quan và quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuế. Nội dung cụ thể các thông tin được trao đổi, cung cấp giữa các bên được quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 5. Hình thức, thời hạn trao đổi, cung cấp thông tin 1. Việc trao đổi, cung cấp thông tin được thực hiện bằng các hình thức sau: a) Trao đổi, cung cấp trực tiếp Khi các bên có yêu cầu trao đổi, cung cấp thông tin thì cử người trực tiếp liên hệ với cơ quan trao đổi, cung cấp thông tin. Trong trường hợp này, phải có giấy giới thiệu của cơ quan chủ quản kèm theo phiếu yêu cầu trao đổi, cung cấp thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này. b) Trao đổi, cung cấp gián tiếp Khi nhận được phiếu yêu cầu trao đổi, cung cấp thông tin, căn cứ vào tính chất của thông tin được trao đổi, cung cấp, người có thẩm quyền trao đổi, cung cấp thông tin có thể quyết định tiến hành trao đổi, cung cấp thông tin dưới dạng dữ liệu điện tử hoặc thông qua các phương tiện khác như điện thoại, fax,.... | 2,107 |
131,241 | 2. Thời hạn trao đổi, cung cấp thông tin a) Định kỳ Thông tin hàng tháng được tổng hợp từ ngày 21 tháng trước cho đến ngày 20 tháng tiếp theo và gửi cho các bên trước ngày 25 hàng tháng bằng văn bản hoặc dữ liệu điện tử. b) Không định kỳ - Đơn vị có nhu cầu trao đổi, cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý, điều tra, xác minh và xử lý các vụ việc cụ thể thì phải gửi văn bản yêu cầu trao đổi, cung cấp thông tin đến bên có liên quan. - Trường hợp yêu cầu trao đổi, cung cấp thông tin bằng hình thức trực tiếp thì cơ quan được yêu cầu có trách nhiệm cung cấp ngay trong ngày; nếu vì lý do khách quan chưa thể cung cấp ngay được thì phải hẹn ngày cung cấp, nhưng tối đa không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu. - Đối với yêu cầu cung cấp thông tin bằng văn bản thì bên được yêu cầu có trách nhiệm cung cấp cho bên yêu cầu theo đúng thời hạn ghi trong văn bản yêu cầu hoặc chậm nhất là 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu. - Đối với yêu cầu đọc, nghiên cứu thông tin tại chỗ thì bên được yêu cầu có trách nhiệm cung cấp ngay sau khi có sự phê duyệt của người có thẩm quyền. Nếu không đáp ứng được ngay thì bên được yêu cầu phải nêu rõ lý do. - Trường hợp không thể đáp ứng được yêu cầu cung cấp thông tin thì bên được yêu cầu phải có văn bản thông báo, nêu rõ lý do trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu. Điều 6. Đầu mối trao đổi, cung cấp thông tin 1. Đầu mối trao đổi, cung cấp thông tin ở cấp Trung ương: a) Cơ quan thuộc Bộ Tài chính gồm: Cục Điều tra chống buôn lậu và Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan; Ban Thanh tra thuế thuộc Tổng cục Thuế. b) Cơ quan thuộc Bộ Công an gồm: Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự quản lý kinh tế và chức vụ, Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý, Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường, Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Cục Cảnh sát truy nã tội phạm, Văn phòng Interpol Việt Nam, Văn phòng Thường trực phòng, chống tội phạm và ma túy thuộc Tổng cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm; Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt, Cục Cảnh sát đường thủy thuộc Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội; Cục Bảo vệ chính trị 2, Cục Bảo vệ chính trị 3, Cục Bảo vệ chính trị 4, Cục Bảo vệ chính trị 5, Cục Bảo vệ chính trị 6, Cục Bảo vệ chính trị 7, Cục Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Tổng cục An ninh I; Cục An ninh chính trị nội bộ, Cục An ninh tài chính, tiền tệ, đầu tư, Cục An ninh kinh tế tổng hợp, Cục An ninh nông nghiệp, nông thôn, Cục An ninh thông tin, truyền thông, Cục An ninh xã hội, Cục An ninh Tây Bắc, Cục An ninh Tây Nguyên, Cục An ninh Tây Nam Bộ, Cục An ninh điều tra thuộc Tổng cục An ninh II. c) Cơ quan thuộc Bộ Quốc phòng gồm: Cục Kế hoạch và Đầu tư; Bộ Tham mưu, Cục Trinh sát, Cục phòng, chống tội phạm về ma túy Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng; Cục Cảnh sát biển và Cục Điều tra hình sự Bộ Quốc Phòng. 2. Đầu mối trao đổi, cung cấp thông tin ở cấp tỉnh: a) Các cơ quan tài chính gồm: Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố (trực tiếp là Phòng Tham mưu xử lý vi phạm và thu thập, xử lý thông tin nghiệp vụ hải quan hoặc Tổ Tham mưu xử lý vi phạm và thu thập, xử lý thông tin nghiệp vụ hải quan đối với nơi không có Phòng và Chi cục Kiểm tra sau thông quan); Chi cục Hải quan trực thuộc đóng tại địa bàn tỉnh, thành phố khác; Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (trực tiếp là Phòng Thanh tra thuế). b) Các cơ quan Công an gồm: Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự quản lý kinh tế và chức vụ, Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý, Phòng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường, Phòng Cảnh sát truy nã tội phạm, Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt, Phòng Cảnh sát đường thủy, Phòng An ninh kinh tế, Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Phòng An ninh điều tra, Phòng An ninh chính trị nội bộ, Phòng An ninh xã hội, Phòng Bảo vệ chính trị 2, Phòng Bảo vệ chính trị 4, Phòng Bảo vệ chính trị 6, Phòng An ninh tài chính, tiền tệ đầu tư, Phòng Cảnh sát bảo vệ. c) Các cơ quan Quân sự gồm: Bộ chỉ huy Biên phòng tỉnh, thành phố, Vùng Cảnh sát biển và Phòng Điều tra hình sự cấp Quân khu. 3. Đầu mối trao đổi, cung cấp thông tin ở cấp huyện gồm: a) Chi cục thuế các quận, huyện, thị xã và thành phố trực thuộc tỉnh (trực tiếp là Đội Kiểm tra thuế). b) Công an các quận, huyện, thị xã và thành phố trực thuộc tỉnh. c) Cơ quan Điều tra hình sự khu vực, Ban chỉ huy Biên phòng Cửa khẩu cảng biển, Đồn Biên phòng Cửa khẩu, Đồn Biên phòng trực thuộc Bộ chỉ huy Biên phòng tỉnh. Điều 7. Người có thẩm quyền yêu cầu và cung cấp thông tin 1. Bộ Tài chính a) Cơ quan Hải quan - Cục trưởng và Phó cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu; Cục trưởng và Phó cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan. - Cục trưởng và Phó cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố. b) Cơ quan Thuế - Chánh thanh tra và phó chánh thanh tra thuộc Tổng cục thuế. - Cục trưởng và Phó cục trưởng Cục thuế. - Chi cục trưởng và Phó chi cục trưởng Chi cục thuế. 2. Bộ Công an a) Cục trưởng và Phó cục trưởng các cục: Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự quản lý kinh tế và chức vụ, Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý, Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường, Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Cục Cảnh sát truy nã tội phạm, Văn phòng Interpol Việt Nam, Văn phòng Thường trực phòng, chống tội phạm và ma túy thuộc Tổng cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm; Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt, Cục Cảnh sát đường thủy thuộc Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội; Cục Bảo vệ chính trị 2, Cục Bảo vệ chính trị 3, Cục Bảo vệ chính trị 4, Cục Bảo vệ chính trị 5, Cục Bảo vệ chính trị 6, Cục Bảo vệ chính trị 7, Cục Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Tổng cục An ninh I; Cục An ninh chính trị nội bộ, Cục An ninh tài chính, tiền tệ, đầu tư, Cục An ninh kinh tế tổng hợp, Cục An ninh nông nghiệp, nông thôn, Cục An ninh thông tin, truyền thông, Cục An ninh xã hội, Cục An ninh Tây Bắc, Cục An ninh Tây Nguyên, Cục An ninh Tây Nam Bộ, Cục An ninh điều tra thuộc Tổng cục An ninh II Bộ Công an. b) Giám đốc và Phó giám đốc Công an cấp tỉnh. c) Trưởng phòng và Phó trưởng các phòng: Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự quản lý kinh tế và chức vụ, Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý, Phòng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường, Phòng Cảnh sát truy nã tội phạm, Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt, Phòng Cảnh sát đường thủy, Phòng An ninh kinh tế, Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Phòng An ninh điều tra, Phòng An ninh chính trị nội bộ, Phòng An ninh xã hội, Phòng Bảo vệ chính trị 2, Phòng Bảo vệ chính trị 4, Phòng Bảo vệ chính trị 6, Phòng An ninh tài chính, tiền tệ đầu tư, Phòng Cảnh sát bảo vệ. d) Trưởng, Phó trưởng Công an huyện. 3. Bộ Quốc phòng a) Cục trưởng và Phó cục trưởng Cục Kế hoạch và Đầu tư; Cục trưởng và Phó cục trưởng Cục Cảnh sát biển; Cục trưởng, Phó cục trưởng Cục Điều tra hình sự; Tham mưu trưởng và Phó Tham mưu trưởng Bộ đội Biên phòng, Cục trưởng và Phó cục trưởng Cục Trinh sát và Cục trưởng, Phó cục trưởng Cục phòng, chống ma túy thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng. b) Chỉ huy trưởng và Phó chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Biên phòng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Chỉ huy trưởng và Phó chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Biên phòng cửa khẩu, cảng biển, Trưởng Đồn và Phó trưởng Đồn Biên phòng; Chỉ huy trưởng và Phó chỉ huy trưởng Vùng Cảnh sát biển; Trưởng phòng và Phó trưởng phòng Điều tra hình sự Quân khu, Thủ trưởng và Phó thủ trưởng cơ quan Điều tra hình sự khu vực. Điều 8. Điều kiện bảo đảm về cơ sở vật chất kỹ thuật và kinh phí 1. Các bên được trang bị phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật hiện đại để bảo đảm việc thực hiện trao đổi, cung cấp thông tin. 2. Các bên có trách nhiệm tổ chức khảo sát cơ sở dữ liệu riêng của ngành mình để chuẩn hoá dữ liệu thông tin khi xây dựng phần mềm nối mạng công nghệ thông tin phục vụ việc trao đổi, cung cấp thông tin theo yêu cầu và khả năng đáp ứng của mỗi bên. Khi có đủ điều kiện thì các bên tiến hành trao đổi, thống nhất việc nối mạng, cấp mật khẩu phân quyền cập nhật để khai thác thông tin theo quy định tại Thông tư này. 3. Kinh phí bảo đảm việc trao đổi, cung cấp thông tin theo quy định tại Thông tư này được bố trí trong dự toán kinh phí hoạt động thường xuyên hàng năm của mỗi Bộ, Ngành do Nhà nước cấp. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký. Điều 10. Trách nhiệm thi hành | 2,041 |
131,242 | 1. Bộ Tài chính, Bộ Công an và Bộ Quốc phòng trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm quán triệt, phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này trong các cơ quan, đơn vị thuộc ngành mình. 2. Bộ Tài chính có trách nhiệm chủ trì theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện Thông tư này. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc nảy sinh, đề nghị các đơn vị, địa phương phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng để có hướng dẫn kịp thời./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 01 NỘI DUNG THÔNG TIN CẦN TRAO ĐỔI, CUNG CẤP (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số: 146 /2010/TTLT/BTC-BCA-BQP ngày 23 / 9 /2010 giữa Bộ Tài chính, Bộ Công an và Bộ Quốc phòng) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 02 MẪU PHIẾU YÊU CẦU TRAO ĐỔI, CUNG CẤP THÔNG TIN (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số: 146 /2010/TTLT/BTC-BCA-BQP Ngày 23 / 9 /2010 giữa Bộ Tài chính, Bộ Công an và Bộ Quốc phòng) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHIẾU YÊU CẦU TRAO ĐỔI, CUNG CẤP THÔNG TIN Kính gửi: ...................................................................................... - Cơ quan, đơn vị yêu cầu trao đổi, cung cấp thông tin: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . - Họ tên, chức vụ cán bộ tiếp nhận thông tin: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . - Nội dung thông tin cần trao đổi, cung cấp: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . - Mục đích sử dụng:. . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . - Hình thức trao đổi, cung cấp: .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . - Thời gian trao đổi, cung cấp: .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . <jsontable name="bang_4"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC BỘ GTVT NGÔ THỊNH ĐỨC TẠI CUỘC HỌP BÁO CÁO ĐẦU KỲ DỰ ÁN XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG AN HỮU – CAO LÃNH THUỘC ĐỊA PHẬN TỈNH TIỀN GIANG VÀ ĐỒNG THÁP. Ngày 10/9/2010 tại Văn phòng Bộ Giao thông vận tải, Thứ trưởng thường trực Bộ GTVT Ngô Thịnh Đức đã chủ trì cuộc họp báo cáo đầu kỳ dự án xây dựng tuyến đường An Hữu – Cao Lãnh thuộc địa phận tỉnh Tiền Giang và Đồng Tháp. Tham dự cuộc họp gồm có Lãnh đạo và chuyên viên các đơn vị: Vụ KHĐT, Vụ KHCN, Vụ Tài chính, Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông, Vụ Môi trường, Văn phòng Bộ, Cục QLXD&CL CTGT, Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Ban Quản lý dự án 7, Công ty cổ phần TVĐT XDCTGT 1 và Công ty TVXDCT 625. Sau khi nghe Chủ đầu tư, Tư vấn báo cáo các nội dung liên quan đến dự án và ý kiến tham gia của các thành viên dự họp, Thứ trưởng Ngô Thịnh Đức đã kết luận như sau: - Việc đầu tư xây dựng mới tuyến An Hữu – Cao Lãnh để kết nối tuyến Mỹ An – Cao Lãnh – Vàm Cống với quốc lộ 1, cao tốc phía Đông là phù hợp với quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1327/QĐ-TTg ngày 24/8/2009. - Về vị trí và hướng tuyến: Điểm đầu tuyến giao với QL1 tại địa phận xã An Thái Trung cách ngã ba An Hữu khoảng 1,2km về phía TP. HCM, tuyến cắt đường cao tốc Trung Lương - Mỹ Thuận, cắt tỉnh lộ 847, điểm cuối giao với tuyến QL30 đoạn tránh thành phố Cao Lãnh. - Về các nút giao trên tuyến: Thống nhất giao khác mức tại vị trí giao cắt với đường cao tốc Trung Lương - Mỹ Thuận và đường Hồ Chí Minh giai đoạn II. Giao cùng mức tại các vị trí giao cắt với QL1, TL847, tuyến QL30 đoạn tránh thành phố Cao Lãnh. Riêng nút giao với đường cao tốc Trung Lương - Mỹ Thuận, yêu cầu Ban QLDA 7 và Tư vấn làm việc với Nhà đầu tư tuyến cao tốc trên để thống nhất về quy mô, vị trí giao cắt và phương án thực hiện. Ngoài ra, đề nghị Tư vấn nghiên cứu bổ sung thêm một số vị trí kết nối giữa QL30 với tuyến An Hữu – Cao Lãnh bằng một số đường ngang có sẵn. - Đối với việc phân kỳ đầu tư trong giai đoạn trước mắt: Trên cơ sở các số liệu điều tra thực tế và dự báo nhu cầu vận tải trong tương lai, yêu cầu tư vấn phải tính toán cụ thể, phân tích toàn diện về các chỉ tiêu kỹ thuật, tài chính và kinh tế để đưa ra phương án phân kỳ, thời điểm đầu tư cho phù hợp, cụ thể: + So sánh và đánh giá phương án đầu tư trong giai đoạn trước mắt giữa việc đầu tư theo tiêu chuẩn hình học đường cấp II đồng bằng và theo tiêu chuẩn đường cao tốc (về các yếu tố hình học, mặt cắt ngang…). + Phương án phân kỳ đầu tư về mặt cắt ngang: Trong giai đoạn trước mắt, đây là tuyến xây dựng mới, nhu cầu vận tải trong giai đoạn trước mắt chưa cao nên việc phân kỳ đầu tư về kết cấu mặt đường cần lưu ý đến phương án sử dụng mặt đường láng nhựa. Phương án này có thể giảm được kinh phí xử lý nền đất yếu. Các nội dung trên sẽ được xem xét và quyết định trong hội nghị thẩm định báo cáo giữa kỳ. - Các nội dung khác: + Giao Vụ KHCN phối hợp với Cục QLXD & CLCTGT tìm hiểu các vấn đề liên quan đến công tác quản lý, thiết kế, công nghệ thi công của loại hình kết cấu cầu trệt. + Giao Vụ KHĐT phối hợp với Vụ Tài chính, Vụ KHCN dự thảo văn bản gửi các Chủ đầu tư, các đơn vị tư vấn về việc nâng cao năng lực tham mưu độc lập và trình độ của tư vấn đối với dự án xây dựng giao thông. Yêu cầu tất cả các dự án phải được phân tích đầy đủ, toàn diện về các chỉ tiêu kinh tế, tài chính để xác định quy mô, thời điểm và phương án đầu tư cho phù hợp. Thừa lệnh Bộ trưởng, Văn phòng Bộ thông báo để các cơ quan, đơn vị liên quan biết và triển khai thực hiện./. | 2,061 |
131,243 | <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ ĐỘNG VẬT HOANG DÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004; Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng; Căn cứ Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 của Chỉnh phủ về quản lý, bảo vệ động vật, thực vật rừng; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 212/TTr-SNN ngày 20/7/2010 về việc ban hành Quy định về quản lý, bảo vệ động vật hoang dã trên địa bàn tỉnh Cà Mau và Báo cáo thẩm định số 122/STP ngày 12/7/2010 của Sở Tư pháp tỉnh Cà Mau, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý, bảo vệ động vật hoang dã và danh mục động vật hoang dã cấm khai thác, săn bắt, kinh doanh, mua bán và vận chuyển trái phép trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 54/2005/QĐ-UBND ngày 07/5/2005 của UBND tỉnh về chế độ quản lý và bảo vệ động vật hoang dã trên địa bàn tỉnh Cà Mau; bãi bỏ Quyết định số 57/QĐ-UBND ngày 25/01/2006 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc Ban hành danh mục động vật hoang dã quý, hiếm trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Cà Mau và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, BẢO VỆ ĐỘNG VẬT HOANG DÃ VÀ DANH MỤC ĐỘNG VẬT HOANG DÃ CẤM KHAI THÁC, SĂN BẮT, KINH DOANH, MUA BÁN VÀ VẬN CHUYỂN TRÁI PHÉP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU (Ban hành kèm theo Quyết định số: 20/2010/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2010 của UBND tỉnh Cà Mau) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về quản lý, bảo vệ động vật hoang dã và danh mục cấm khai thác, săn bắt, sử dụng, mua bán, vận chuyển trái phép động vật hoang dã và sản phẩm của chúng trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Điều 2. Đối tượng áp dụng Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý, bảo vệ, khai thác, mua bán, vận chuyển, động vật hoang dã và sản phẩm của chúng trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Điều 3. Động vật hoang dã được quản lý, bảo vệ theo Quy định này, bao gồm: Các loài chim, thú, bò sát và lưỡng cư sống trong môi trường thiên nhiên và môi trường có kiểm soát. Động vật hoang dã được phân thành hai nhóm: Động vật hoang dã nguy cấp quý hiếm và động vật hoang dã thông thường. 1. Động vật hoang dã nguy cấp, quý hiếm: là những loài động vật hoang dã được quy định tại Nghị định số 32/2006/ NĐ-CP của Chính phủ và trong các phụ lục của Công ước CITES. 2. Động vật hoang dã thông thường: là những loài động vật hoang dã không nằm trong danh mục của Nghị định số 32/2006/ NĐ-CP và các phụ lục của Công ước CITES. Điều 4. Giải thích một số thuật ngữ 1. Động vật hoang dã: là các loài chim, thú, bò sát và lưỡng cư sống trong môi trường thiên nhiên và môi trường có kiểm soát. 2. Động vật hoang dã gây nuôi: là những loài chim, thú, bò sát và lưỡng cư được gây nuôi sinh trưởng, lai tạo, nhân giống cho sinh sản ra các thế hệ F1 và F2. 3. Sản phẩm từ động vật hoang dã: là sản phẩm được chế biến từ nguyên liệu là động vật hoang dã hoặc bộ phận cơ thể của chúng. 4. Phụ lục của Công ước CITES bao gồm: a) Phụ lục I: là danh mục những loài động vật, thực vật hoang dã bị đe dọa tuyệt chủng, nghiêm cấm xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển và quá cảnh mẫu vật từ tự nhiên vì mục đích thương mại. b) Phụ lục II: là danh mục những loài động vật, thực vật hoang dã hiện chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có thể dẫn đến tuyệt chủng, nếu như việc xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển và quá cảnh mẫu vật từ tự nhiên vì mục đích thương mại, những loài này không được kiểm soát. c) Phụ lục III: là danh mục những loài động vật, thực vật hoang dã mà một nước thành viên của Công ước CITES yêu cầu nước thành viên khác của Công ước CITES hợp tác để kiểm soát việc xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu vì mục đích thương mại. 5. Cơ sở gây nuôi: là nơi gây nuôi sinh trưởng, nuôi sinh sản các loài động vật hoang dã có nguồn gốc hợp pháp để nhân giống, lai tạo, hoặc cung cấp sản phẩm cho thị trường trong điều kiện có đăng ký và có sự kiểm soát của cơ quan chức năng. - Nuôi sinh trưởng: là nuôi giữ con non, trứng của các loài động vật hoang dã từ tự nhiên để nuôi lớn, cho ấp nở thành các cá thể con trong môi trường có kiểm soát. - Nuôi sinh sản: là nuôi giữ động vật hoang dã để sinh đẻ ra các thế hệ kế tiếp trong môi trường có kiểm soát. 6. Các thế hệ: a) Cá thể thế hệ F1: là cá thể được sinh ra trong môi trường có kiểm soát, trong đó có ít nhất bố hoặc mẹ được khai thác từ tự nhiên hoặc hợp tử được hình thành từ tự nhiên. b) Cá thể thế hệ F2 hoặc các thế hệ kế tiếp: là cá thể được sinh ra do cặp bố mẹ sống trong môi trường có kiểm soát. 7. Môi trường có kiểm soát: là môi trường có sự quản lý của con người, nhằm mục đích tạo ra những loài thuần chủng hoặc tạo ra những con lai có chọn lọc. Môi trường phải có ranh giới rõ ràng để ngăn ngừa sự xâm nhập hoặc phát tán của động vật, hay trứng, giao tử ra ngoài hoặc vào trong môi trường được quản lý. Điều 5. Trách nhiệm quản lý và bảo vệ động vật hoang dã 1. Bảo vệ động vật hoang dã là trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và mọi công dân trên địa bàn. 2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện nghiêm các quy định của Nhà nước về quản lý và bảo vệ động vật hoang dã. Duy trì và phát triển các loài động vật hoang dã, tạo cân bằng sinh thái, phục vụ cho nghiên cứu khoa học và tham quan du lịch. 3. Nhà nước khuyến khích các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân gây nuôi động vật hoang dã hợp pháp bằng các mô hình phù hợp, góp phần phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương. Chương II CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, BẢO VỆ ĐỘNG VẬT HOANG DÃ Điều 6. Nghiêm cấm hành vi khai thác, săn bắt, nuôi nhốt, quảng cáo, kinh doanh, mua bán, vận chuyển trái phép động vật hoang dã và những sản phẩm của chúng thuộc danh mục ban hành kèm theo Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ; các phụ lục I, II, III của Công ước CITES và danh mục theo quy định này. Điều 7. Những loài động vật hoang dã trong danh mục cấm, qui định tại Điều 6 của quy định này nhưng có nguồn gốc gây nuôi hợp pháp, khi vận chuyển, mua bán, trao đổi, kinh doanh phải có giấy tờ chứng minh nguồn gốc gây nuôi hợp pháp được cơ quan có thẩm quyền cấp. Điều 8. Những loài động vật hoang dã sau khi xử lý tịch thu tùy thuộc vào tình hình thực tế mà xử lý như sau: 1. Đối với động vật còn sống, khoẻ mạnh thì tổ chức thả vào các khu rừng đặc dụng phù hợp với điều kiện sống của chúng để bảo tồn và phát triển. 2. Đối với động vật còn sống, nhưng bị thương, ốm yếu thì chuyển giao cho Trung tâm cứu hộ hoặc bán cho các tổ chức, cá nhân kinh doanh hợp pháp (đối với động vật hoang dã nhóm II B và động vật hoang dã thông thường). 3. Đối với động vật đã chết hoặc mang mầm bệnh thì phải tổ chức tiêu hủy theo quy định. Điều 9. Đăng ký gây nuôi động vật hoang dã Các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân gây nuôi sinh trưởng, nuôi sinh sản các loài động vật hoang dã đều phải đăng ký gây nuôi với cơ quan Kiểm lâm sở tại. Sau 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký gây nuôi hợp lệ, cơ quan Kiểm lâm phải cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện gây nuôi. Trong trường hợp không cấp giấy chứng nhận gây nuôi phải nêu rõ lý do và hướng dẫn cho người nộp hồ sơ gây nuôi thực hiện đúng theo quy định. Điều 10. Hồ sơ gây nuôi động vật hoang dã 1. Giấy đề nghị đăng ký trại nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng động vật hoang dã (theo mẫu chung) và phải được xác nhận của chính quyền địa phương. 2. Hồ sơ, thủ tục chứng minh nguồn gốc hợp pháp của loài đăng ký gây nuôi. a) Đối với động vật hoang dã nguy cấp, quý hiếm phải có hồ sơ nguồn gốc và giấy phép vận chuyển đặc biệt của Chi cục Kiểm lâm nơi xuất. Khi đến địa điểm gây nuôi phải trình báo cho cơ quan Kiểm lâm sở tại để kiểm tra, xác lập hồ sơ thủ tục gây nuôi đúng theo quy định. b) Đối với động vật hoang dã thông thường, nếu ở ngoài tỉnh thì phải có hồ sơ gây nuôi và giấy phép vận chuyển của Chi cục Kiểm lâm nơi xuất. Khi đến cơ sở gây nuôi phải trình báo cho cơ quan Kiểm lâm sở tại để kiểm tra xác lập hồ sơ gây nuôi. c) Trường hợp động vật hoang dã thông thường gây nuôi sinh trưởng, sinh sản tại địa phương thì phải được xác nhận của chính quyền địa phương và được cơ quan Kiểm lâm cấp giấy chứng nhận gây nuôi. 3. Đối với các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình có thành lập trang trại hoặc tổ chức gây nuôi động vật hoang dã với quy mô lớn thì phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật. 4. Các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình mở sổ theo dõi ghi chép nhập, xuất động vật hoang dã (đối với các loài gây nuôi sinh sản và các cơ sở kinh doanh hợp pháp). Điều 11. Hồ sơ thủ tục vận chuyển động vật hoang dã 1. Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu vận chuyển động vật hoang dã hoặc sản phẩm của chúng ra ngoài tỉnh thì phải có giấy đề nghị (theo mẫu chung) gửi đến cơ quan Kiểm lâm sở tại, kèm theo giấy chứng nhận gây nuôi do cơ quan Kiểm lâm cấp. 2. Trong thời gian 03 (ba) ngày làm việc, cơ quan Kiểm lâm nhận hồ sơ hợp lệ phải hoàn thành hồ sơ thủ tục cấp giấy phép vận chuyển cho tổ chức, cá nhân có yêu cầu. | 2,084 |
131,244 | 3. Trường hợp vận chuyển động vật hoang dã từ địa phương này đến địa phương khác trong tỉnh phải trình báo với cơ quan Kiểm lâm sở tại để xác nhận nguồn gốc khi lưu thông. Điều 12. Điều kiện kinh doanh, chế biến, mua bán động vật hoang dã 1. Tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh, chế biến, mua bán động vật hoang dã phải có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp. 2. Động vật hoang dã đưa vào kinh doanh, mua bán phải có nguồn gốc hợp pháp. a) Đối với động vật hoang dã gây nuôi thì phải có giấy chứng nhận gây nuôi của cơ quan Kiểm lâm cấp và phải được cơ quan Kiểm lâm sở tại kiểm tra xác nhận. b) Trường hợp động vật hoang dã có nguồn gốc ngoài tỉnh chuyển về, phải có giấy phép vận chuyển đặc biệt hoặc hoá đơn bán hàng do Bộ Tài chính phát hành (đối với động vật thông thường), nếu động vật tịch thu phát mãi thì phải có Quyết định và biên lai phát mãi của cơ quan có thẩm quyền. 3. Tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh, chế biến, mua bán động vật hoang dã phải mở sổ sách theo dõi tình hình xuất, nhập động vật hoang dã, các sản phẩm động vật hoang dã theo quy định. Điều 13. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân, hộ gia đình gây nuôi, vận chuyển và kinh doanh, mua bán động vật hoang dã và sản phẩm của chúng 1. Phải xây dựng chuồng trại đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, phù hợp với đặc tính của loài nuôi, năng lực sản xuất của trại nuôi, đảm bảo an toàn tuyệt đối về tình trạng sức khỏe cho người và vật nuôi. Khi phát hiện động vật gây nuôi có bệnh thì phải thông báo ngay cho cơ quan thú y địa phương để có biện pháp kịp thời ngăn ngừa dịch bệnh lây lan, tuân thủ quy định của Nhà nước về bảo vệ môi trường. 2. Khi vận chuyển động vật hoang dã hoặc sản phẩm của chúng phải đảm bảo an toàn vệ sinh nơi công cộng. 3. Xuất trình hồ sơ thủ tục khi cơ quan chức năng yêu cầu và phải tuân thủ quy định chung của Nhà nước về bảo vệ động vật hoang dã, bảo vệ môi trường và phòng chống dịch bệnh. Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ QUẢN LÝ BẢO VỆ ĐỘNG VẬT HOANG DÃ Điều 14. Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Có trách nhiệm chỉ đạo lực lượng Kiểm lâm thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý, bảo vệ động vật hoang dã đúng theo quy định của pháp luật. Đồng thời phối hợp với UBND các huyện, thành phố và các Vườn quốc gia lập qui hoạch bảo tồn và phát triển các vườn chim, các loài động vật hoang dã nhằm đảm bảo cho sự duy trì và phát triển bền vững các loài động vật hoang dã ở địa phương. Điều 15. Chi cục Kiểm lâm Là cơ quan được giao trực tiếp thực hiện chức năng quản lý, bảo vệ động vật hoang dã, có trách nhiệm tham mưu cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND tỉnh về công tác quản lý, bảo vệ động vật hoang dã ở địa phương; tổ chức kiểm tra, hướng dẫn các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có điều kiện kinh doanh, mua bán, gây nuôi động vật hoang dã thực hiện đúng các quy định về quản lý, bảo vệ động vật hoang dã theo quy định của pháp luật. Đồng thời xử lý các hành vi vi phạm các quy định về quản lý, bảo vệ động vật hoang dã theo thẩm quyền hoặc tham mưu đề xuất cho UBND tỉnh xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 16. UBND các huyện, thành phố Cà Mau Chịu trách nhiệm toàn diện về hoạt động quản lý, bảo vệ động vật hoang dã trên địa bàn quản lý của mình. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Chi cục Kiểm lâm để thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý, bảo vệ động vật hoang dã ở địa phương, bao gồm: 1. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch bảo tồn và phát triển các sân chim, vườn chim, bãi đậu trên địa bàn quản lý. 2. Chỉ đạo các ngành chức năng, UBND các xã, thị trấn tham gia tích cực vào việc tuyên truyền giáo dục ý thức bảo vệ động vật hoang dã sâu rộng trong cộng đồng dân cư. 3. Qui hoạch, sắp xếp, các cơ sở kinh doanh có điều kiện liên quan đến động vật hoang dã đúng theo quy định của nhà nước. 4. Chỉ đạo các ngành có liên quan và chính quyền địa phương phối hợp chặt chẽ với lực lượng chức năng tăng cường kiểm tra, ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm khai thác, săn bắt, kinh doanh, mua bán và vận chuyển động vật hoang dã trái phép theo quy định của pháp luật. 5. Tổ chức hướng dẫn, tuyên truyền, vận động nhân dân trên địa bàn, thực hiện tốt các quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ động vật hoang dã trên địa bàn quản lý. Điều 17. Các Vườn Quốc gia Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Kiểm lâm và UBND huyện trên địa bàn xây dựng kế hoạch bảo vệ các loài động vật hoang dã hiện có. Tiếp nhận và tổ chức quản lý bảo vệ nuôi dưỡng các loài, động vật hoang dã do các cơ quan chức năng chuyển giao thả vào môi trường tự nhiên. Phối hợp với lực lượng Kiểm lâm, Công an, chính quyền địa phương kiểm tra, ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm về bảo vệ động vật hoang dã theo quy định pháp luật. Điều 18. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành Các sở, ban, ngành và tổ chức liên quan phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, lực lượng Kiểm lâm thực hiện tuần tra, kiểm soát, có trách nhiệm ngăn chặn tình trạng khai thác, săn bắt, kinh doanh, mua bán, chế biến và vận chuyển động vật hoang dã trái phép. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, nếu phát hiện vi phạm thì lập hồ sơ chuyển giao cho lực lượng Kiểm lâm xử lý theo thẩm quyền. Chương IV KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM Điều 19. Khen thưởng: Cơ quan, tổ chức cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác quản lý và bảo vệ động vật hoang dã hoặc có những mô hình nghiên cứu, sáng kiến trong nhân giống, gây nuôi điển hình có hiệu quả thì được xét khen thưởng theo quy định của pháp luật. Điều 20. Xử lý vi phạm: Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm Quy định này và những quy định của pháp luật về quản lý và bảo vệ động vật hoang dã, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 21. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Cà Mau và Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn và chỉ đạo, kiểm tra thực hiện nghiêm túc Quy định này. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH “QUY ĐỊNH THỜI GIAN VÀ VIỆC PHỐI HỢP TRONG THỰC HIỆN THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT; ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG SAU KHI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN” ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường (tại Tờ trình số 207/TTr-STNMT ngày 05 tháng 4 năm 2010); Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp số 248/BC-STP ngày 31 tháng 3 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định thời gian và việc phối hợp trong thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; đăng ký biến động sau khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên”. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng liên quan tổ chức triển khai, thực hiện các nội dung của bản Quy định kèm theo Quyết định này. - Bãi bỏ các điều tại chương IV và chương V Quyết định số 472/2007/QĐ-UBND ngày 08 tháng 3 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính trong quản lý đất đai và thực hiện các quyền của người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên. - Bãi bỏ Quyết định số 419/QĐ-UBND ngày 14 tháng 3 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên về việc uỷ quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng đối với tổ chức. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau mười (10) ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ THỜI GIAN VÀ VIỆC PHỐI HỢP TRONG THỰC HIỆN THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT; ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG SAU KHI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 1423/2010/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Bản Quy định này quy định thời gian và việc phối hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; đăng ký biến động sau khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên. | 2,054 |
131,245 | Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Ủy ban nhân dân (UBND) các cấp, cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, cơ quan quản lý về xây dựng các cấp, cơ quan quản lý về nông nghiệp và phát triển nông thôn các cấp, cơ quan thuế, cơ quan tài chính, cán bộ địa chính - xây dựng xã, phường, thị trấn và các cơ quan khác có liên quan. 2. Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Ðiều 3. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận 1. UBND tỉnh Phú Yên ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận) cho tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài và đóng dấu của Sở Tài nguyên và Môi trường (theo Quyết định số 982/QĐ-UBND ngày 22/7/2010). 2. UBND huyện, thị xã, thành phố cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam. Điều 4. Thời gian thực hiện thủ tục hành chính 1. Thời gian thực hiện thủ tục hành chính quy định trong bản Quy định này được tính theo ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Không tính thời gian người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. 2. Trường hợp phải trích đo địa chính đối với nơi chưa có bản đồ địa chính khi thực hiện thủ tục chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì thời gian thực hiện thủ tục hành chính được tăng thêm so với thời gian quy định tại bản Quy định này nhưng không quá bảy (7) ngày làm việc đối với mỗi trường hợp. Điều 5. Thực hiện cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” trong thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; đăng ký biến động sau khi cấp Giấy chứng nhận 1. Người sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nộp hồ sơ ở đâu thì nhận kết quả ở đó và theo nguyên tắc của cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” quy định của Chính phủ và các văn bản quy định hiện hành của UBND tỉnh. 2. Tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư nộp hồ sơ và nhận Giấy chứng nhận tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường (sau đây gọi là Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh). 3. Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam: a) Tại phường thì nộp hồ sơ và nhận Giấy chứng nhận tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện (sau đây gọi là Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện). b) Tại xã, thị trấn thì nộp hồ sơ và nhận Giấy chứng nhận tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hoặc UBND xã, thị trấn nơi có đất, tài sản gắn liền với đất; Trường hợp cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận; cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất thì nộp hồ sơ và nhận Giấy chứng nhận tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện. 4. Trường hợp nhận chuyển nhượng của tổ chức đầu tư xây dựng nhà ở để bán thì nộp và nhận Giấy chứng nhận tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh. 5. Trường hợp nhận chuyển quyền khác thì xác định nơi nộp hồ sơ và nhận Giấy theo đối tượng bên mua. 6. Trường hợp cơ quan nhà nước có bộ phận “một cửa”, “một cửa liên thông” tiếp nhận hồ sơ thì ngay trong ngày hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo (nếu nhận sau 16 giờ) phải chuyển hồ sơ cho cơ quan chuyên môn cùng cấp (Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất) giải quyết. Điều 6. Các khoản thu liên quan về đất 1. Mức thu phí trích lục, trích đo địa chính khu đất, thửa đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trích sao hồ sơ địa chính được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. 2. Mức thu lệ phí trước bạ về nhà, đất, lệ phí cấp Giấy chứng nhận, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. Chương II THỜI GIAN VÀ VIỆC PHỐI HỢP THỰC HIỆN CÁC THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN Mục 1: ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN, CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ, NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC SỞ HỮU NHÀ Ở TẠI VIỆT NAM Điều 7. Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp thửa đất không có tài sản gắn liền với đất hoặc có tài sản nhưng không có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu hoặc có tài sản nhưng thuộc quyền sở hữu của chủ khác 1. Trong thời hạn không quá năm (5) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, UBND xã, thị trấn có trách nhiệm: a) Kiểm tra, xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận về tình trạng tranh chấp quyền sử dụng đất; trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì kiểm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đã được xét duyệt; Trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì trước khi thực hiện các công việc tại điểm này, UBND xã, thị trấn phải thông báo cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện trích đo địa chính thửa đất. b) Công bố công khai kết quả kiểm tra tại trụ sở UBND xã, thị trấn trong thời hạn 15 ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai. c) Gửi hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện nơi có đất. 2. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm: a) Trường hợp nộp hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thì trong thời hạn không quá hai (2) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, phải kiểm tra và gửi hồ sơ đến UBND cấp xã để lấy ý kiến xác nhận và công khai kết quả theo yêu cầu quy định tại các điểm a và b khoản 1 Điều này hoặc thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ biết nếu cần phải bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. b) Trong thời hạn không quá mười tám (18) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định do UBND cấp xã chuyển đến, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện các nội dung sau: Kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được chứng nhận về quyền sử dụng đất vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; Gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế, cơ quan tài chính để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (việc chuyển hồ sơ cho cơ quan thuế thực hiện theo Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT-BTC-BTNMT); Trong thời hạn không quá hai (2) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ địa chính do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện chuyển đến, Phòng Tài chính có trách nhiệm xác định đơn giá thuê đất; Chi cục Thuế có trách nhiệm xác định tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) phải nộp, xác định trường hợp được miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) gửi cho Phòng Tài nguyên và Môi trường; Chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất (đối với nơi chưa có bản đồ địa chính) để Phòng Tài nguyên và Môi trường trình UBND cùng cấp ký Giấy chứng nhận. 3. Trong thời hạn không quá ba (3) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện chuyển đến, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: Ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được nhà nước cho thuê đất. Trình hồ sơ cho UBND cấp huyện. 4. Trong thời hạn không quá ba (3) ngày làm việc, UBND cấp huyện có trách nhiệm ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chuyển cho Phòng Tài nguyên và Môi trường. 5. Ngay trong ngày hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo (nếu nhận kết quả sau 16 giờ) kể từ khi nhận được Giấy chứng nhận do UBND huyện chuyển đến, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chuyển Giấy chứng nhận đã ký và toàn bộ hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc. 6. Trong thời hạn không quá hai (2) ngày làm việc, kể từ khi nhận được Giấy chứng nhận đã ký do Phòng Tài nguyên và Môi trường chuyển đến, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm: Ghi vào sổ cấp Giấy chứng nhận. Sao lưu hồ sơ; chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính. Thu phí, lệ phí theo quy định. Trả hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận nếu không đủ điều kiện và giải thích rõ lý do. Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người không phải thực hiện hoặc đã thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định hoặc chuyển Giấy chứng nhận đã ký cho UBND cấp xã để trao cho người sử dụng đất nếu nộp hồ sơ tại xã, thị trấn. 7. Ngay trong ngày hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo (nếu nhận kết quả sau 16 giờ) kể từ khi nhận được Giấy chứng nhận do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất chuyển đến, UBND cấp xã có trách nhiệm trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất; thu phí, lệ phí theo quy định. 8. Thời gian thực hiện các bước công việc quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Điều này không quá ba mươi lăm (35) ngày làm việc kể từ ngày UBND xã, thị trấn hoặc Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, không kể thời gian công khai kết quả thẩm tra, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính, thời gian trích đo địa chính thửa đất. | 2,091 |
131,246 | Điều 8. Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất 1. Trong thời hạn không quá năm (5) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, UBND xã, thị trấn có trách nhiệm: a) Kiểm tra, xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận về tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản. b) Kiểm tra, xác nhận vào sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng đã có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ). c) Công bố công khai kết quả kiểm tra hồ sơ tại trụ sở UBND xã, thị trấn trong thời hạn 15 ngày, xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai. d) Gửi hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện. 2. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm thực hiện các công việc sau: a) Trường hợp nộp hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thì trong thời hạn không quá hai (2) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, phải kiểm tra và gửi hồ sơ đến UBND cấp xã để lấy ý kiến xác nhận và công khai kết quả theo yêu cầu quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này hoặc thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ biết nếu cần phải bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. b) Trong thời hạn không quá hai mươi hai (22) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định do UBND cấp xã chuyển đến, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện các nội dung sau: Kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác định đủ điều kiện hay không đủ điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản và xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; Trường hợp cần xác minh thêm thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng, cơ quan quản lý nông nghiệp cấp huyện. Trong thời hạn không quá năm (5) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến, cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng, cơ quan quản lý nông nghiệp có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất; Chuyển thông tin đến cơ quan thuế, cơ quan tài chính để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; Chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất (nơi chưa có bản đồ địa chính) để Phòng Tài nguyên và Môi trường trình UBND cùng cấp ký Giấy chứng nhận. 3. Ngay trong ngày hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo (nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ) kể từ khi nhận được hồ sơ do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện chuyển đến, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình hồ sơ cho UBND cấp huyện. 4. Trong thời hạn không quá ba (3) ngày làm việc, UBND cấp huyện có trách nhiệm ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chuyển cho Phòng Tài nguyên và Môi trường. 5. Ngay trong ngày hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo (nếu nhận kết quả sau 16 giờ) kể từ khi nhận được Giấy chứng nhận do UBND huyện chuyển đến, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chuyển Giấy chứng nhận đã ký và toàn bộ hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc. 6. Trong thời hạn không quá hai (2) ngày làm việc, kể từ khi nhận được Giấy chứng nhận đã ký do Phòng Tài nguyên và Môi trường chuyển đến, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm: Ghi vào sổ cấp Giấy chứng nhận. Trả hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận nếu không đủ điều kiện và giải thích rõ lý do. Sao lưu hồ sơ, gửi bản photo Giấy chứng nhận đã cấp cho cơ quan quản lý nhà ở, công trình xây dựng hoặc cơ quan quản lý nông nghiệp cấp huyện theo quy định; chỉnh lý, cập nhật biến động hồ sơ. Thu phí, lệ phí theo quy định. Trao Giấy chứng nhận cho người không phải thực hiện hoặc đã thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định hoặc chuyển Giấy chứng nhận đã ký cho UBND cấp xã để trao cho người được cấp nếu nộp hồ sơ tại xã, thị trấn. 7. Ngay trong ngày hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo (nếu nhận kết quả sau 16 giờ) kể từ khi nhận được Giấy chứng nhận do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất chuyển đến, UBND cấp xã có trách nhiệm trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất; thu phí, lệ phí theo quy định. 8. Thời gian thực hiện các bước công việc quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Điều này không quá ba mươi lăm (35) ngày làm việc kể từ ngày UBND xã, thị trấn hoặc Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người được cấp Giấy nhận được Giấy chứng nhận, không kể thời gian công khai kết quả thẩm tra, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính, thời gian trích đo địa chính thửa đất. Điều 9. Giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng 1. Trong thời hạn không quá năm (5) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, UBND xã, thị trấn có trách nhiệm: a) Kiểm tra, xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận về: Tình trạng tranh chấp quyền sử dụng đất; trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì kiểm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đã được xét duyệt; Tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản; Trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì trước khi thực hiện các công việc tại điểm này, UBND xã, thị trấn phải thông báo cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện trích đo địa chính thửa đất. b) Kiểm tra, xác nhận vào sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng đã có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ). c) Công bố công khai kết quả kiểm tra tại trụ sở UBND xã, thị trấn trong thời hạn 15 ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai. d) Gửi hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện nơi có đất. 2. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm: a) Trường hợp nộp hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thì trong thời hạn không quá hai (2) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, phải kiểm tra và gửi hồ sơ đến UBND cấp xã để lấy ý kiến xác nhận và công khai kết quả theo yêu cầu quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này hoặc thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ biết nếu cần phải bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. b) Trong thời hạn không quá hai mươi ba (23) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định do UBND cấp xã chuyển đến, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện các nội dung sau: Kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; Trường hợp cần xác minh thêm thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng. Trong thời hạn không quá năm (5) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến, cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất; Chuyển thông tin đến cơ quan thuế, cơ quan tài chính để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (việc chuyển hồ sơ cho cơ quan thuế thực hiện theo Thông tư liên tịch 30/2005/TTLT-BTC-BTNMT); Trong thời gian không quá hai (2) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ địa chính do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện chuyển đến, Phòng Tài chính có trách nhiệm xác định đơn giá thuê đất; Chi cục Thuế có trách nhiệm xác định tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) phải nộp, xác định trường hợp được miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) gửi cho Phòng Tài nguyên và Môi trường; Chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất (đối với nơi chưa có bản đồ địa chính) để Phòng Tài nguyên và Môi trường trình UBND cùng cấp ký Giấy chứng nhận. 3. Trong thời hạn không quá ba (3) ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện chuyển đến, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: Ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được nhà nước cho thuê đất. Trình hồ sơ cho UBND cấp huyện. 4. Trong thời hạn không quá ba (3) ngày làm việc, UBND cấp huyện có trách nhiệm ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản và chuyển cho Phòng Tài nguyên và Môi trường. 5. Ngay trong ngày hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo (nếu nhận kết quả sau 16 giờ) kể từ khi nhận được Giấy chứng nhận do UBND huyện chuyển đến, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chuyển Giấy chứng nhận đã ký và toàn bộ hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc. 6. Trong thời hạn không quá hai (2) ngày làm việc, kể từ khi nhận được Giấy chứng nhận đã ký do Phòng Tài nguyên và Môi trường chuyển đến, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm: | 2,042 |
131,247 | Ghi vào sổ cấp Giấy chứng nhận. Sao lưu hồ sơ; chỉnh lý, cập nhật biến động hồ sơ; gửi bản photo Giấy chứng nhận đã cấp cho cơ quan quản lý nhà ở, công trình xây dựng hoặc cơ quan quản lý nông nghiệp cấp huyện theo quy định. Thu phí, lệ phí theo quy định. Trả hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận nếu không đủ điều kiện và giải thích rõ lý do. Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người không phải thực hiện hoặc đã thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định hoặc chuyển Giấy chứng nhận đã ký cho UBND cấp xã để trao cho người sử dụng đất nếu nộp hồ sơ tại xã, thị trấn. 7. Ngay trong ngày hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo (nếu nhận kết quả sau 16 giờ) kể từ khi nhận được Giấy chứng nhận do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất chuyển đến, UBND cấp xã có trách nhiệm trao Giấy chứng nhận cho người được cấp Giấy; thu phí, lệ phí theo quy định. 8. Thời gian thực hiện các bước công việc quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Điều này không quá bốn mươi (40) ngày làm việc kể từ ngày UBND xã, thị trấn hoặc Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng nhận được Giấy chứng nhận, không kể thời gian công khai kết quả thẩm tra, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính, thời gian trích đo địa chính thửa đất. Điều 10. Cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng 1. Trong thời hạn không quá năm (5) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, UBND xã, thị trấn có trách nhiệm: a) Kiểm tra, xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận về: Tình trạng tranh chấp quyền sử dụng đất; trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì kiểm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đã được xét duyệt; Tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản (rừng sản xuất là rừng trồng); Trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì trước khi thực hiện các công việc tại điểm này, UBND xã, thị trấn phải thông báo cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện trích đo địa chính thửa đất. b) Kiểm tra, xác nhận vào sơ đồ tài sản rừng sản xuất là rừng trồng (trừ trường hợp sơ đồ đã có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động đo đạc bản đồ). c) Công bố công khai kết quả kiểm tra tại trụ sở UBND xã, thị trấn trong thời hạn 15 ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai. d) Gửi hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện nơi có đất. 2. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm: a) Trường hợp nộp hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thì trong thời hạn không quá hai (2) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, phải kiểm tra và gửi hồ sơ đến UBND cấp xã để lấy ý kiến xác nhận và công khai kết quả theo yêu cầu quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này hoặc thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ biết nếu cần phải bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. b) Trong thời hạn không quá hai mươi ba (23) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định do UBND cấp xã chuyển đến, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện các nội dung sau: Kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản (rừng sản xuất là rừng trồng) vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; Trường hợp cần xác minh thêm thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nông nghiệp cấp huyện. Trong thời hạn không quá năm (5) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến, cơ quan quản lý nông nghiệp cấp huyện có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất; Chuyển thông tin đến cơ quan thuế, cơ quan tài chính để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (việc chuyển hồ sơ cho cơ quan thuế thực hiện theo Thông tư liên tịch 30/2005/TTLT-BTC-BTNMT); Trong thời gian không quá hai (2) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ địa chính do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện chuyển đến, Phòng Tài chính có trách nhiệm xác định đơn giá thuê đất; Chi cục Thuế có trách nhiệm xác định tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) phải nộp, xác định trường hợp được miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) gửi cho Phòng Tài nguyên và Môi trường; Chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất (đối với nơi chưa có bản đồ địa chính) để Phòng Tài nguyên và Môi trường trình UBND cùng cấp ký Giấy chứng nhận. 3. Trong thời hạn không quá ba (3) ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện chuyển đến, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: Ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được nhà nước cho thuê đất. Trình hồ sơ cho UBND cấp huyện. 4. Trong thời hạn không quá ba (3) ngày làm việc, UBND cấp huyện có trách nhiệm ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản khác (rừng sản xuất là rừng trồng) và chuyển cho Phòng Tài nguyên và Môi trường. 5. Ngay trong ngày hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo (nếu nhận kết quả sau 16 giờ) kể từ khi nhận được Giấy chứng nhận do UBND huyện chuyển đến, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chuyển Giấy chứng nhận đã ký và toàn bộ hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc. 6. Trong thời hạn không quá hai (2) ngày làm việc, kể từ khi nhận được Giấy chứng nhận đã ký do Phòng Tài nguyên và Môi trường chuyển đến, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm: Ghi vào sổ cấp Giấy chứng nhận. Sao lưu hồ sơ; chỉnh lý, cập nhật biến động hồ sơ; gửi bản photo Giấy chứng nhận đã cấp cho cơ quan quản lý nông nghiệp cấp huyện theo quy định. Thu phí, lệ phí theo quy định. Trả hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận nếu không đủ điều kiện và giải thích rõ lý do. Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người không phải thực hiện hoặc đã thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định hoặc chuyển Giấy chứng nhận đã ký cho UBND cấp xã để trao cho người sử dụng đất nếu nộp hồ sơ tại xã, thị trấn. 7. Ngay trong ngày hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo (nếu nhận kết quả sau 16 giờ) kể từ khi nhận được Giấy chứng nhận do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất chuyển đến, UBND cấp xã có trách nhiệm trao Giấy chứng nhận cho người được cấp Giấy; thu phí, lệ phí theo quy định. 8. Thời gian thực hiện các bước công việc quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Điều này không quá bốn mươi (40) ngày làm việc kể từ ngày UBND xã, thị trấn hoặc Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu tài sản rừng sản xuất là rừng trồng nhận được Giấy chứng nhận, không kể thời gian công khai kết quả thẩm tra, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính, thời gian trích đo địa chính thửa đất. Điều 11. Cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng của tổ chức đầu tư xây dựng để bán 1. Trong thời hạn không quá hai mươi hai (22) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh có trách nhiệm thực hiện các công việc sau: a) Kiểm tra các giấy tờ pháp lý trong hồ sơ, trường hợp cần thiết thì gửi phiếu lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng; trong thời hạn không quá năm (5) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến, cơ quan quản lý nhà ở, công trình xây dựng có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất. b) Kiểm tra hiện trạng sử dụng đất, nếu phù hợp với bản vẽ quy hoạch xây dựng chi tiết của dự án đã được duyệt và bản vẽ hoàn công công trình đã được duyệt (nếu có) thì chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính để cấp Giấy chứng nhận; Trường hợp hiện trạng sử dụng đất không phù hợp với bản vẽ quy hoạch xây dựng chi tiết của dự án đã được duyệt và bản vẽ hoàn công công trình đã được duyệt (nếu có) thì gửi kết quả kiểm tra đến cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng để xử lý theo quy định của pháp luật. c) Xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận. d) Gửi hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện để cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp bên nhận chuyển nhượng là hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài. 2. Trường hợp bên nhận chuyển nhượng là hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì thực hiện như sau: a) Trong thời hạn không quá bốn (4) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh chuyển đến, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm: Chuyển thông tin đến cơ quan thuế, cơ quan tài chính để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (việc chuyển hồ sơ cho cơ quan thuế thực hiện theo Thông tư liên tịch 30/2005/TTLT-BTC-BTNMT); | 2,080 |
131,248 | Trong thời gian không quá hai (2) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ địa chính do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện chuyển đến, Phòng Tài chính có trách nhiệm xác định đơn giá thuê đất; Chi cục Thuế có trách nhiệm xác định tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) phải nộp, xác định trường hợp được miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) gửi cho Phòng Tài nguyên và Môi trường; Lập hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất (đối với nơi chưa có bản đồ địa chính) để Phòng Tài nguyên và Môi trường trình UBND cùng cấp ký Giấy chứng nhận. b) Ngay trong ngày hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo (nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ) kể từ khi nhận được hồ sơ do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện chuyển đến, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình hồ sơ cho UBND cấp huyện. c) Trong thời hạn không quá ba (3) ngày làm việc, UBND cấp huyện có trách nhiệm ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản khác (rừng sản xuất là rừng trồng) và chuyển cho Phòng Tài nguyên và Môi trường. d) Ngay trong ngày hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo (nếu nhận kết quả sau 16 giờ) kể từ khi nhận được Giấy chứng nhận do UBND huyện chuyển đến, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chuyển Giấy chứng nhận đã ký và toàn bộ hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc. e) Trong thời hạn không quá hai (2) ngày làm việc, kể từ khi nhận được Giấy chứng nhận đã ký do Phòng Tài nguyên và Môi trường chuyển đến, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm: Ghi vào sổ cấp Giấy chứng nhận; Sao lưu hồ sơ; chỉnh lý, cập nhật biến động hồ sơ; gửi bản photo Giấy chứng nhận đã cấp cho cơ quan quản lý nhà ở, công trình xây dựng cấp huyện theo quy định; Chuyển Giấy chứng nhận cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh. 3. Trường hợp bên nhận chuyển nhượng là tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì thực hiện như sau: a) Trong thời hạn không quá bốn (4) ngày làm việc, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh có trách nhiệm: Chuyển thông tin đến cơ quan thuế, cơ quan tài chính để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (việc chuyển hồ sơ cho cơ quan thuế thực hiện theo Thông tư liên tịch 30/2005/TTLT-BTC-BTNMT); Trong thời hạn không quá hai (2) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ địa chính do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh chuyển đến, Sở Tài chính có trách nhiệm ký quyết định đơn giá thuê đất; Cục Thuế có trách nhiệm xác định tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) phải nộp, xác định trường hợp được miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) gửi cho Sở Tài nguyên và Môi trường; Lập hồ sơ trình Sở Tài nguyên và Môi trường để ký cấp Giấy chứng nhận. b) Trong thời hạn không quá hai (2) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh chuyển đến, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: Ký Giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ và Giấy chứng nhận đã ký cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh. 4. Trong thời hạn không quá hai (2) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ và Giấy chứng nhận đã ký do Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Văn phòng Đăng ký quyến sử dụng đất cấp huyện chuyển đến, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh có trách nhiệm: Sao lưu hồ sơ, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp của bên chuyển nhượng. Gửi bản photo Giấy chứng nhận đã cấp cho Sở Xây dựng (trường hợp Giấy cấp cho tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài) theo quy định. Thu phí, lệ phí theo quy định (nếu có). Trả hồ sơ cho người không đủ điều kiện. Trao Giấy chứng nhận cho người được cấp Giấy mà không phải thực hiện hoặc đã thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định; trả Giấy chứng nhận đã chỉnh lý cho bên chuyển nhượng. 5. Thời gian thực hiện các bước công việc quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều này không quá ba mươi lăm (35) ngày làm việc đối với bên nhận chuyển nhượng là hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; không quá ba mươi (30) ngày làm việc đối với bên nhận chuyển nhượng là tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài; kể từ ngày Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người được cấp Giấy nhận được Giấy chứng nhận, không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính, thời gian trích đo địa chính thửa đất. Mục 2: ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TRONG NƯỚC, CƠ SỞ TÔN GIÁO, NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ, TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI Điều 12. Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp không có tài sản gắn liền với đất hoặc có tài sản nhưng không có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu hoặc có tài sản nhưng thuộc quyền sở hữu của người khác 1. Trong thời hạn không quá hai mươi sáu (26) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh có trách nhiệm thực hiện các nội dung công việc sau: a) Kiểm tra hồ sơ, xác định đủ điều kiện hay không đủ điều kiện chứng nhận về quyền sử dụng đất và xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận. b) Trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính. c) Chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế, Sở Tài chính để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (việc chuyển hồ sơ cho cơ quan thuế thực hiện theo Thông tư liên tịch 30/2005/TTLT-BTC-BTNMT); Trong thời hạn không quá hai (2) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ địa chính do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh chuyển đến, Sở Tài chính có trách nhiệm ký quyết định đơn giá thuê đất; Cục Thuế có trách nhiệm xác định tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) phải nộp, xác định trường hợp được miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) gửi cho Sở Tài nguyên và Môi trường. d) Chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất để Sở Tài nguyên và Môi trường ký Giấy chứng nhận. 2. Trong thời hạn không quá hai (2) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh chuyển đến, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: Ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp nhà nước cho thuê đất. Ký Giấy chứng nhận. Chuyển hồ sơ và Giấy chứng nhận đã ký cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh. 3. Trong thời hạn không quá hai (2) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ và Giấy chứng nhận đã ký do Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển đến, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh có trách nhiệm: Sao lưu hồ sơ, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính. Thu phí, lệ phí theo quy định (nếu có). Trả hồ sơ cho người không đủ điều kiện. Trao Giấy chứng nhận cho người được cấp Giấy mà không phải thực hiện hoặc đã thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định. 4. Thời gian thực hiện các bước công việc quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều này không quá ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người được cấp Giấy nhận được Giấy chứng nhận, không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính, thời gian trích đo địa chính thửa đất. Điều 13. Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất 1. Trong thời hạn không quá hai mươi sáu (26) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh có trách nhiệm thực hiện các nội dung công việc sau: a) Kiểm tra hồ sơ, xác định đủ điều kiện hay không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; Trong trường hợp cần xác minh thêm thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất gửi phiếu lấy ý kiến Sở Xây dựng hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Trong thời hạn không quá năm (5) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến, Sở Xây dựng hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh. b) Kiểm tra xác nhận vào sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng đã có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ). c) Chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế, Sở Tài chính để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. d) Trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính. đ) Chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất để Sở Tài nguyên và Môi trường ký Giấy chứng nhận. 2. Trong thời hạn không quá hai (2) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh chuyển đến, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: Ký Giấy chứng nhận. Chuyển hồ sơ và Giấy chứng nhận đã ký cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh. | 2,033 |
131,249 | 3. Trong thời hạn không quá hai (2) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ và Giấy chứng nhận đã ký do Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển đến, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh có trách nhiệm: Sao lưu hồ sơ, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; gửi bản sao Giấy chứng nhận (đóng dấu của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất) cho Sở Xây dựng (đối với tài sản là: nhà ở, công trình xây dựng), cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đối với tài sản là: rừng sản xuất là rừng trồng) theo quy định. Thu phí, lệ phí theo quy định (nếu có). Trả hồ sơ cho người không đủ điều kiện. Trao Giấy chứng nhận cho người được cấp Giấy mà không phải thực hiện hoặc đã thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định. 4. Thời gian thực hiện các bước công việc quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều này không quá ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người được cấp Giấy nhận được Giấy chứng nhận, không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính, thời gian trích đo địa chính thửa đất. Điều 14. Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng 1. Trong thời hạn không quá ba mươi mốt (31) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh có trách nhiệm thực hiện các nội dung công việc sau: a) Kiểm tra hồ sơ, xác định đủ điều kiện hay không đủ điều kiện chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; Trong trường hợp cần xác minh thêm thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất gửi phiếu lấy ý kiến Sở Xây dựng. Trong thời hạn không quá năm (5) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến, Sở Xây dựng có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh. b) Kiểm tra xác nhận vào sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng đã có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ). c) Trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính. d) Chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế, Sở Tài chính để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (việc chuyển hồ sơ cho cơ quan thuế thực hiện theo Thông tư liên tịch 30/2005/TTLT-BTC-BTNMT). Trong thời hạn không quá hai (2) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ địa chính do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh chuyển đến, Sở Tài chính có trách nhiệm ký quyết định đơn giá thuê đất; Cục Thuế có trách nhiệm xác định tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) phải nộp, xác định trường hợp được miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) gửi cho Sở Tài nguyên và Môi trường. đ) Chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất để Sở Tài nguyên và Môi trường ký Giấy chứng nhận. 2. Trong thời hạn không quá hai (2) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh chuyển đến, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: Ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp nhà nước cho thuê đất. Ký Giấy chứng nhận. Chuyển hồ sơ và Giấy chứng nhận đã ký cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh. 3. Trong thời hạn không quá hai (2) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ và Giấy chứng nhận đã ký do Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển đến, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh có trách nhiệm: Sao lưu hồ sơ, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; gửi bản sao Giấy chứng nhận (đóng dấu của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất) cho Sở Xây dựng theo quy định. Thu phí, lệ phí theo quy định (nếu có). Trả hồ sơ cho người không đủ điều kiện. Trao Giấy chứng nhận cho người được cấp Giấy mà không phải thực hiện hoặc đã thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định. 4. Thời gian thực hiện các bước công việc quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều này không quá ba mươi lăm (35) ngày làm việc kể từ ngày Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người được cấp Giấy nhận được Giấy chứng nhận, không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính, thời gian trích đo địa chính thửa đất. Điều 15. Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng 1. Trong thời hạn không quá ba mươi mốt (31) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh có trách nhiệm thực hiện các nội dung công việc sau: a) Kiểm tra hồ sơ, xác định đủ điều kiện hay không đủ điều kiện chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (rừng sản xuất là rừng trồng) và xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; Trong trường hợp cần xác minh thêm thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất gửi phiếu lấy ý kiến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Trong thời hạn không quá năm (5) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh. b) Kiểm tra xác nhận vào sơ đồ tài sản rừng sản xuất là rừng trồng (trừ trường hợp sơ đồ đã có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động đo đạc bản đồ). c) Trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính. d) Chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế, Sở Tài chính để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (việc chuyển hồ sơ cho cơ quan thuế thực hiện theo Thông tư liên tịch 30/2005/TTLT-BTC-BTNMT); Trong thời hạn không quá hai (2) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ địa chính do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh chuyển đến, Sở Tài chính có trách nhiệm ký quyết định đơn giá thuê đất; Cục Thuế có trách nhiệm xác định tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) phải nộp, xác định trường hợp được miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) gửi cho Sở Tài nguyên và Môi trường. đ) Chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất để Sở Tài nguyên và Môi trường ký Giấy chứng nhận. 2. Trong thời hạn không quá hai (2) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh chuyển đến, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: Ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp nhà nước cho thuê đất. Ký Giấy chứng nhận. Chuyển hồ sơ và Giấy chứng nhận đã ký cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh. 3. Trong thời hạn không quá hai (2) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ và Giấy chứng nhận đã ký do Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển đến, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh có trách nhiệm: Sao lưu hồ sơ, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; gửi bản sao Giấy chứng nhận (đóng dấu của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất) cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định. Thu phí, lệ phí theo quy định (nếu có). Trả hồ sơ cho người không đủ điều kiện. Trao Giấy chứng nhận cho người được cấp Giấy mà không phải thực hiện hoặc đã thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định. 4. Thời gian thực hiện các bước công việc quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều này không quá ba mươi lăm (35) ngày làm việc kể từ ngày Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người được cấp Giấy nhận được Giấy chứng nhận, không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính, thời gian trích đo địa chính thửa đất. Mục 3: CẤP ĐỔI, CẤP LẠI, XÁC NHẬN BỔ SUNG VÀO GIẤY CHỨNG NHẬN Điều 16. Cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp trong các trường hợp quy định tại điểm 2 khoản 3 Điều 4 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009; cấp đổi Giấy chứng nhận bị ố, nhòe, rách, hư hỏng hoặc do đo đạc lại mà không yêu cầu bổ sung chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất 1. Trường hợp người đề nghị cấp đổi Giấy là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam: a) Trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm thực hiện các nội dung sau: Kiểm tra hồ sơ; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp đổi Giấy chứng nhận; Làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính; Lập hồ sơ chuyển cho Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện. b) Ngay trong ngày hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo (nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ) kể từ khi nhận được hồ sơ do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện chuyển đến, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình hồ sơ cho UBND cấp huyện. | 2,015 |
131,250 | c) Trong thời hạn không quá hai (2) ngày làm việc, UBND cấp huyện có trách nhiệm ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chuyển cho Phòng Tài nguyên và Môi trường. d) Ngay trong ngày hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo (nếu nhận kết quả sau 16 giờ) kể từ khi nhận được Giấy chứng nhận do UBND huyện chuyển đến, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chuyển Giấy chứng nhận đã ký và toàn bộ hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc. đ) Trong thời hạn không quá hai (2) ngày làm việc, kể từ khi nhận được Giấy chứng nhận đã ký do Phòng Tài nguyên và Môi trường chuyển đến, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm: Ghi vào sổ cấp Giấy chứng nhận; Trả hồ sơ xin cấp đổi Giấy chứng nhận nếu không đủ điều kiện và giải thích rõ lý do; Thu phí, lệ phí theo quy định; Trao Giấy chứng nhận cho người đề nghị cấp đổi; Sao lưu hồ sơ, gửi bản sao Giấy chứng nhận đã cấp cho cơ quan quản lý nhà ở, công trình xây dựng hoặc cơ quan quản lý nông nghiệp cấp huyện theo quy định; chỉnh lý, cập nhật biến động hồ sơ; e) Thời gian thực hiện các bước công việc quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 1 Điều này không quá hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người đề nghị cấp đổi nhận được Giấy chứng nhận, không kể thời gian trích đo địa chính thửa đất. 2. Trường hợp người đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận là tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài: a) Trong thời hạn không quá mười sáu (16) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh có trách nhiệm thực hiện các nội dung sau: Kiểm tra hồ sơ; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp đổi Giấy chứng nhận; Làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính; Lập hồ sơ chuyển cho Sở Tài nguyên và Môi trường. b) Trong thời hạn không quá hai (2) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh chuyển đến, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: Ký Giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ và Giấy chứng nhận đã ký cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh. c) Trong thời hạn không quá hai (2) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ và Giấy chứng nhận đã ký, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh có trách nhiệm: Ghi vào sổ cấp Giấy chứng nhận; Sao lưu hồ sơ, gửi bản sao Giấy chứng nhận đã cấp cho Sở Xây dựng hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định; chỉnh lý, cập nhật biến động hồ sơ; Thu phí, lệ phí theo quy định; Trả hồ sơ xin cấp đổi Giấy chứng nhận nếu không đủ điều kiện và giải thích rõ lý do; Trao Giấy chứng nhận cho người đề nghị cấp đổi. d) Thời gian thực hiện các bước công việc quy định tại các điểm a, b, c khoản 2 Điều này không quá hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người đề nghị cấp đổi nhận được Giấy chứng nhận, không kể thời gian trích đo địa chính thửa đất. Điều 17. Cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp trong các trường hợp quy định tại điểm 2 khoản 3 Điều 4 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009; cấp đổi Giấy chứng nhận bị ố, nhòe, rách, hư hỏng hoặc do đo đạc lại mà có yêu cầu bổ sung chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất 1. Trường hợp người đề nghị là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam: a) Trong thời hạn không quá hai (2) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm thực hiện các nội dung sau: Kiểm tra và gửi hồ sơ đến UBND cấp xã để lấy ý kiến xác nhận và công khai kết quả theo quy định hoặc thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ biết nếu cần phải bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. b) Trong thời hạn không quá năm (5) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, UBND cấp xã có trách nhiệm: Kiểm tra, xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận về tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản; Kiểm tra, xác nhận vào sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng đã có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ); Công bố công khai kết quả kiểm tra hồ sơ tại trụ sở UBND xã, thị trấn trong thời hạn 15 ngày, xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai; Gửi hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện. c) Trong thời hạn không quá mười tám (18) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định do UBND cấp xã chuyển đến, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện các nội dung sau: Kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác định đủ điều kiện hay không đủ điều kiện cấp đổi Giấy chứng nhận và chứng nhận quyền sở hữu tài sản; xác nhận vào đơn đề nghị cấp đổi và đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (bổ sung); Trường hợp cần xác minh thêm thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng, cơ quan quản lý nông nghiệp cấp huyện. Trong thời hạn không quá năm (5) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến, cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng, cơ quan quản lý nông nghiệp có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất; Chuyển thông tin đến cơ quan thuế, cơ quan tài chính để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; Chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất (nơi chưa có bản đồ địa chính) để Phòng Tài nguyên và Môi trường trình UBND cùng cấp ký Giấy chứng nhận. d) Ngay trong ngày hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo (nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ) kể từ khi nhận được hồ sơ do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện chuyển đến, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình hồ sơ cho UBND cấp huyện. đ) Trong thời hạn không quá hai (2) ngày làm việc, UBND cấp huyện có trách nhiệm ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chuyển cho Phòng Tài nguyên và Môi trường. e) Ngay trong ngày hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo (nếu nhận kết quả sau 16 giờ) kể từ khi nhận được Giấy chứng nhận do UBND huyện chuyển đến, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chuyển Giấy chứng nhận đã ký và toàn bộ hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc. g) Trong thời hạn không quá hai (2) ngày làm việc, kể từ khi nhận được Giấy chứng nhận đã ký do Phòng Tài nguyên và Môi trường chuyển đến, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm: Ghi vào sổ cấp Giấy chứng nhận; Sao lưu hồ sơ, gửi bản photo Giấy chứng nhận đã cấp cho cơ quan quản lý nhà ở, công trình xây dựng hoặc cơ quan quản lý nông nghiệp cấp huyện theo quy định; chỉnh lý, cập nhật biến động hồ sơ; Thu phí, lệ phí theo quy định; Trả hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận nếu không đủ điều kiện và giải thích rõ lý do; Trao Giấy chứng nhận cho người được cấp Giấy mà không phải thực hiện hoặc đã thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định. h) Thời gian thực hiện các bước công việc quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g khoản 1 Điều này không quá ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người đề nghị cấp đổi và bổ sung tài sản gắn liền với đất nhận được Giấy chứng nhận, không kể thời gian công khai kết quả thẩm tra, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính, thời gian trích đo địa chính thửa đất. 2. Trường hợp người đề nghị là tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài: a) Trong thời hạn không quá hai mươi sáu (26) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh có trách nhiệm thực hiện các nội dung sau: Kiểm tra hồ sơ; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp đổi Giấy chứng nhận, đủ điều kiện hay không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất vào đơn đề nghị; Trong trường hợp cần xác minh thêm thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất gửi phiếu lấy ý kiến Sở Xây dựng hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Trong thời hạn không quá năm (5) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến, Sở Xây dựng hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh; Kiểm tra xác nhận vào sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng đã có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ); Chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế, Sở Tài chính để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; | 2,049 |
131,251 | Chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất để Sở Tài nguyên và Môi trường ký Giấy chứng nhận. b) Trong thời hạn không quá hai (2) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh chuyển đến, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: Ký Giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ và Giấy chứng nhận đã ký cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh. c) Trong thời hạn không quá hai (2) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ và Giấy chứng nhận đã ký do Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển đến, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh có trách nhiệm: Sao lưu hồ sơ, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; gửi bản sao Giấy chứng nhận (đóng dấu của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất) cho Sở Xây dựng (đối với tài sản là: nhà ở, công trình xây dựng), cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đối với tài sản là: rừng sản xuất là rừng trồng) theo quy định; Thu phí, lệ phí theo quy định (nếu có); Trả hồ sơ cho người không đủ điều kiện; Trao Giấy chứng nhận cho người được cấp Giấy mà không phải thực hiện hoặc đã thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định. d) Thời gian thực hiện các bước công việc quy định tại các điểm a, b, c khoản 2 Điều này không quá ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người đề nghị cấp đổi và xác nhận bổ sung tài sản nhận được Giấy chứng nhận, không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính, thời gian trích đo địa chính thửa đất. Điều 18. Cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất 1. Trường hợp người đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì thực hiện như sau: a) Trong thời hạn không quá mười chín (19) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm thực hiện các nội dung sau: Kiểm tra hồ sơ, nêu rõ kết quả kiểm tra hồ sơ và ý kiến đồng ý hay không đồng ý với đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận vào đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận; Lập tờ trình, dự thảo quyết định hủy Giấy chứng nhận bị mất; đồng thời in Giấy chứng nhận mới, hoàn chỉnh hồ sơ chuyển Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện; Trích lục hoặc trích đo địa chính thửa đất nếu hồ sơ lưu chưa có. b) Ngay trong ngày hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo (nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ) kể từ khi nhận được hồ sơ do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện chuyển đến, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình hồ sơ cho UBND cấp huyện. c) Trong thời hạn không quá hai (2) ngày làm việc, UBND cấp huyện có trách nhiệm ký quyết định hủy Giấy chứng nhận bị mất, ký Giấy chứng nhận và chuyển cho Phòng Tài nguyên và Môi trường. d) Ngay trong ngày hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo (nếu nhận kết quả sau 16 giờ) kể từ khi nhận được hồ sơ và Giấy chứng nhận do UBND huyện chuyển đến, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chuyển Giấy chứng nhận đã ký và toàn bộ hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc. đ) Trong thời hạn không quá hai (2) ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ và Giấy chứng nhận đã ký do Phòng Tài nguyên và Môi trường chuyển đến, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm: Ghi vào sổ cấp Giấy chứng nhận; Sao lưu hồ sơ, gửi bản photo Giấy chứng nhận đã cấp cho cơ quan quản lý nhà ở, công trình xây dựng hoặc cơ quan quản lý nông nghiệp cấp huyện theo quy định; chỉnh lý, cập nhật biến động hồ sơ; Thu phí, lệ phí theo quy định; Trả hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận nếu không đủ điều kiện và giải thích rõ lý do; Trao Giấy chứng nhận cho người được cấp. e) Thời gian thực hiện các bước công việc quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 1 Điều này không quá hai mươi lăm (25) ngày làm việc kể từ ngày Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người đề nghị cấp lại nhận được Giấy chứng nhận, không kể thời gian trích đo địa chính thửa đất. 2. Trường hợp người đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận là tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì thực hiện như sau: a) Trong thời hạn không quá hai mươi mốt (21) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh có trách nhiệm: Kiểm tra hồ sơ, nêu rõ kết quả kiểm tra hồ sơ và ý kiến đồng ý hay không đồng ý với đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận vào đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận; Trích lục bản đồ địa chính hoặc hoặc trích đo địa chính thửa đất nếu hồ sơ lưu không có; Lập tờ trình, dự thảo quyết định hủy Giấy chứng nhận bị mất; đồng thời in Giấy chứng nhận mới, hoàn chỉnh hồ sơ để Sở Tài nguyên và Môi trường ký Giấy chứng nhận. b) Trong thời hạn không quá hai (2) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh chuyển đến, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: Ký quyết định hủy Giấy chứng nhận bị mất và ký Giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ và Giấy chứng nhận đã ký cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh. c) Trong thời hạn không quá hai (2) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ và Giấy chứng nhận đã ký do Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển đến, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh có trách nhiệm: Ghi vào sổ cấp Giấy chứng nhận; Thu phí, lệ phí theo quy định (nếu có); Sao lưu hồ sơ, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; gửi bản sao Giấy chứng nhận (đóng dấu của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất) cho Sở Xây dựng (đối với tài sản là: nhà ở, công trình xây dựng), cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đối với tài sản là: rừng sản xuất là rừng trồng) theo quy định; Trả hồ sơ cho người không đủ điều kiện; Trao Giấy chứng nhận cho người được cấp. d) Thời gian thực hiện các bước công việc quy định tại các điểm a, b, c khoản 2 Điều này không quá hai mươi lăm (25) ngày làm việc, kể từ ngày Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người đề nghị cấp lại Giấy nhận được Giấy chứng nhận, không kể thời gian trích đo địa chính thửa đất. Chương III THỜI GIAN VÀ VIỆC PHỐI HỢP THỰC HIỆN CÁC THỦ TỤC ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG Điều 19. Chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất 1. Trong thời hạn không quá hai (2) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND xã, thị trấn có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và chuyển cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện. 2. Trong thời hạn không quá bảy (7) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm: Thẩm tra hồ sơ, trích sao hồ sơ địa chính; Trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận ở nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc đã cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa có sơ đồ thửa đất hoặc trường hợp chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất; Gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính; chỉnh lý Giấy chứng nhận đã cấp; chuẩn bị hồ sơ, thủ tục trình cấp Giấy chứng nhận. 3. Trong thời hạn không quá hai (2) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nghĩa vụ tài chính, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất hoặc UBND xã, thị trấn có trách nhiệm thông báo cho bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng thực hiện nghĩa vụ tài chính. 4. Trong thời hạn không quá hai (2) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ do cơ quan chuyên môn chuyển đến, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm ký Giấy chứng nhận và chuyển kết quả cho cơ quan trình hồ sơ. 5. Trong thời hạn không quá hai (2) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ và Giấy chứng nhận đã ký, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm: Trao Giấy chứng nhận đã chỉnh lý, Giấy chứng nhận được cấp mới cho người đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc gửi UBND xã, thị trấn để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại xã, thị trấn; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính. 6. Thời gian thực hiện các bước công việc quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 Điều này không quá mười ba (13) ngày làm việc kể từ ngày Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người đăng ký biến động nhận được Giấy chứng nhận, không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính, thời gian trích đo địa chính thửa đất. Điều 20. Cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất 1. Trong thời hạn không quá hai (2) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND xã, thị trấn có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và chuyển cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện. 2. Trong thời hạn không quá bảy (7) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm: Thẩm tra hồ sơ, trích sao hồ sơ địa chính; Trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận ở nơi chưa có bản đồ địa chính; Gửi số liệu địa chính, tài sản gắn liền với đất đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính; xác nhận việc cho thuê vào Giấy chứng nhận đã cấp của bên cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất (đối với trường hợp nhà đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất gắn với kết cấu hạ tầng), đăng ký việc cho thuê vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính; chuẩn bị hồ sơ, thủ tục trình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận. | 2,098 |
131,252 | 3. Trong thời hạn không quá hai (2) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nghĩa vụ tài chính, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất hoặc UBND xã, thị trấn có trách nhiệm thông báo cho các bên thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có). 4. Trong thời hạn không quá hai (2) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ do cơ quan chuyên môn chuyển đến, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm ký Giấy chứng nhận và chuyển kết quả cho cơ quan trình hồ sơ. 5. Trong thời hạn không quá hai (2) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ và Giấy chứng nhận đã ký, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm: Sao lưu hồ sơ; gửi bản sao Giấy chứng nhận (đóng dấu của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất) cho cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng (đối với tài sản là: nhà ở, công trình xây dựng), cho cơ quan quản lý nông nghiệp (đối với tài sản là: rừng sản xuất là rừng trồng) theo quy định; Thu phí, lệ phí theo quy định (nếu có); Trả hồ sơ cho người không đủ điều kiện; Trả Giấy chứng nhận đã chỉnh lý, trao Giấy chứng nhận được cấp mới cho người đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc gửi UBND xã, thị trấn để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại xã, thị trấn; Đăng ký việc cho thuê, cho thuê lại vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính. 6. Ngay trong ngày hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo (nếu nhận kết quả sau 16 giờ) kể từ khi nhận được Giấy chứng nhận do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện chuyển đến, UBND cấp xã có trách nhiệm trao Giấy chứng nhận cho hộ gia đình cá nhân đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính. 7. Thời gian thực hiện các bước công việc quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6 Điều này không quá mười ba (13) ngày làm việc kể từ ngày Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người đăng ký biến động nhận được Giấy chứng nhận, không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính, thời gian trích đo địa chính thửa đất. Điều 21. Xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất 1. Trong thời hạn không quá hai (2) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND xã, thị trấn có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và chuyển cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện. 2. Trong thời hạn không quá ba (3) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm: Kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp quy định của pháp luật thì xác nhận việc xóa cho thuê, cho thuê lại trong hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu địa chính, Giấy chứng nhận; Trường hợp xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của nhà đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao thì Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh có trách nhiệm thu hồi Giấy chứng nhận của bên thuê, thuê lại quyền sử dụng đất và xác nhận việc xóa cho thuê, cho thuê lại vào Giấy chứng nhận đã cấp của bên cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; Trao Giấy chứng nhận đã chỉnh lý cho bên cho thê, cho thuê lại đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc gửi UBND xã, thị trấn để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại xã, thị trấn; Đăng ký việc xóa cho thuê, cho thuê lại vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính. 3. Ngay trong ngày hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo (nếu nhận kết quả sau 16 giờ) kể từ khi nhận được Giấy chứng nhận do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện chuyển đến, UBND cấp xã có trách nhiệm trao Giấy chứng nhận cho hộ gia đình cá nhân đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có). 4. Thời gian thực hiện các bước công việc quy định tại các khoản 2, 3 Điều này không quá bốn (4) ngày làm việc kể từ ngày Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người đăng ký biến động nhận được Giấy chứng nhận, không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính, thời gian trích đo địa chính thửa đất. Điều 22. Đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất 1. Trong thời hạn không quá hai (2) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND xã, thị trấn có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và chuyển cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện. 2. Trong thời hạn không quá bảy (7) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm: a) Trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận ở nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc đã cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa có sơ đồ thửa đất hoặc góp vốn hình thành pháp nhân mới đối với một phần thửa đất. b) Xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp góp vốn mà không hình thành pháp nhân mới. c) Chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc hoặc trích đo địa chính thửa đất và trình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận. 3. Trong thời hạn không quá hai (2) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nghĩa vụ tài chính, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất hoặc UBND xã, thị trấn có trách nhiệm thông báo cho các bên thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có). 4. Trong thời hạn không quá hai (2) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ do cơ quan chuyên môn chuyển đến, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm ký Giấy chứng nhận và chuyển kết quả cho cơ quan trình hồ sơ. 5. Trong thời hạn không quá hai (2) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ và Giấy chứng nhận đã ký, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm: Sao lưu hồ sơ; gửi bản sao Giấy chứng nhận (đóng dấu của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất) cho cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng (đối với tài sản là: nhà ở, công trình xây dựng), cho cơ quan quản lý nông nghiệp (đối với tài sản là: rừng sản xuất là rừng trồng) theo quy định. Thu phí, lệ phí theo quy định (nếu có). Trả hồ sơ cho người không đủ điều kiện. Trả Giấy chứng nhận đã chỉnh lý, trao Giấy chứng nhận được cấp mới cho người đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc gửi UBND xã, thị trấn để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại xã, thị trấn; Đăng ký việc góp vốn vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính. 6. Ngay trong ngày hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo (nếu nhận kết quả sau 16 giờ) kể từ khi nhận được Giấy chứng nhận do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện chuyển đến, UBND cấp xã có trách nhiệm trao Giấy chứng nhận cho hộ gia đình cá nhân đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có). 7. Thời gian thực hiện các bước công việc quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6 Điều này không quá mười ba (13) ngày làm việc kể từ ngày Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người đăng ký biến động nhận được Giấy chứng nhận, không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính, thời gian trích đo địa chính thửa đất. Điều 23. Xóa đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất 1. Trong thời hạn không quá hai (2) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND xã, thị trấn có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và chuyển cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện. 2. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện như sau: a) Trong thời hạn không quá bốn (4) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp khi góp vốn đã xác nhận việc đăng ký góp vốn vào Giấy chứng nhận đã cấp, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, xác nhận việc xóa góp vốn vào Giấy chứng nhận và trao cho bên góp vốn hoặc gửi UBND xã, thị trấn để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại xã, thị trấn hoặc thu giữ Giấy chứng nhận đã cấp để lưu nếu thời hạn sử dụng đất đã kết thúc sau khi chấm dứt góp vốn; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính. b) Trong thời hạn không quá mười hai (12) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp khi góp vốn đã cấp Giấy chứng nhận cho pháp nhân mới, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm: Kiểm tra hồ sơ, thu giữ Giấy chứng nhận đã cấp để lưu nếu thời hạn sử dụng đất đã kết thúc sau khi chấm dứt góp vốn; Làm thủ tục trình cấp Giấy chứng nhận cho bên đã góp vốn đối với trường hợp thời hạn sử dụng đất chưa kết thúc sau khi chấm dứt góp vốn; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi UBND xã, thị trấn để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại xã, thị trấn; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính; (Thời gian và các bước công việc thực hiện theo điểm a, b khoản 2 và các khoản 3, 4, 5 Điều 22 Quy định này) Trường hợp thời hạn sử dụng đất kết thúc cùng thời điểm với việc chấm dứt góp vốn, nếu bên góp vốn có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất thì lập thủ tục xin gia hạn sử dụng đất theo quy định tại Điều 142 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai và Điều 38 của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; nếu bên góp vốn không xin gia hạn hoặc không được gia hạn sử dụng đất thì cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện thủ tục thu hồi đất theo quy định tại khoản 3 Điều 132 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP. | 2,029 |
131,253 | 3. Ngay trong ngày hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo (nếu nhận kết quả sau 16 giờ) kể từ khi nhận được Giấy chứng nhận do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện chuyển đến, UBND cấp xã có trách nhiệm trao Giấy chứng nhận cho hộ gia đình cá nhân đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có). 4. Thời gian thực hiện các bước công việc quy định tại các khoản 2 và 3 Điều này không quá mười ba (13) ngày làm việc đối với trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận; không quá năm (5) ngày làm việc đối với trường hợp không phải cấp Giấy chứng nhận, kể từ ngày Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người đăng ký biến động nhận được Giấy chứng nhận, không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính, thời gian trích đo địa chính thửa đất. Điều 24. Đăng ký nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn, kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất 1. Trong thời hạn không quá hai (2) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND xã, thị trấn có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và chuyển cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện. 2. Trong thời hạn không quá mười hai (12) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp quy định của pháp luật thì thực hiện các công việc sau đây: a) Trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chưa có bản đồ địa chính và chưa được cấp Giấy chứng nhận hoặc có Giấy chứng nhận nhưng chưa có sơ đồ thửa đất hoặc trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất. b) Thực hiện thủ tục trình cấp Giấy chứng nhận và trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi UBND xã, thị trấn để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại xã, thị trấn sau khi người được cấp Giấy chứng nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có); chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính. (Thời gian và các bước công việc thực hiện theo điểm a, b khoản 2 và các khoản 3, 4, 5 Điều 22 Quy định này). 3. Ngay trong ngày hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo (nếu nhận kết quả sau 16 giờ) kể từ khi nhận được Giấy chứng nhận do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện chuyển đến, UBND cấp xã có trách nhiệm trao Giấy chứng nhận cho hộ gia đình cá nhân đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có). 4. Thời gian thực hiện các bước công việc quy định tại khoản 2 và 3 Điều này không quá mười ba (13) ngày làm việc kể từ ngày Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người đăng ký biến động nhận được Giấy chứng nhận, không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính, thời gian trích đo địa chính thửa đất. Điều 25. Đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do đổi tên; giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về hạn chế quyền; thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu chính, cấp (hạng) nhà, công trình; thay đổi thông tin về quyền sở hữu rừng cây 1. Trong thời hạn không quá hai (2) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND xã, thị trấn có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và chuyển cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện. 2. Trong thời hạn không quá mười hai (12) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp quy định của pháp luật thì thực hiện các công việc sau đây: a) Trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp có thay đổi về diện tích thửa đất, tài sản gắn liền với đất hoặc trường hợp chưa có bản đồ địa chính, chưa trích đo địa chính thửa đất. b) Trường hợp thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu chính, cấp (hạng) nhà hoặc công trình xây dựng phải xin phép xây dựng nhưng trong hồ sơ đăng ký biến động không có Giấy phép xây dựng thì gửi phiếu lấy ý kiến của cơ quan có thẩm quyền quản lý về nhà ở, công trình xây dựng. Trong thời hạn không quá năm (5) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến, cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất. c) Xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận; cập nhật biến động vào cơ sở dữ liệu địa chính; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại xã, thị trấn sau khi người được cấp Giấy chứng nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có). (Thời gian và các bước công việc thực hiện theo điểm a, b khoản 2 và các khoản 3, 4, 5 Điều 22 Quy định này) 3. Ngay trong ngày hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo (nếu nhận kết quả sau 16 giờ) kể từ khi nhận được Giấy chứng nhận do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện chuyển đến, UBND cấp xã có trách nhiệm trao Giấy chứng nhận cho hộ gia đình cá nhân đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có). 4. Thời gian thực hiện các bước công việc quy định tại khoản 2 và 3 Điều này không quá mười ba (13) ngày làm việc kể từ ngày Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người đăng ký biến động nhận được Giấy chứng nhận, không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính, thời gian trích đo địa chính thửa đất. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 26. Sở Tài nguyên và Môi trường giúp UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Quy định này. Các Sở: Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính; Cục Thuế theo chức năng, nhiệm vụ phối hợp thực hiện tốt Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu gặp vướng mắc thì các sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Thuế, UBND các huyện, thị xã, thành phố kịp thời báo cáo về UBND tỉnh để xem xét, bổ sung, sửa đổi cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH TỶ LỆ (%) TRÍCH ĐỂ LẠI CHO ĐƠN VỊ THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ KINH DOANH, CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ ĐĂNG KÝ KINH DOANH TẠI ĐIỀU 3 QUYẾT ĐỊNH SỐ 3823/2007/QĐ-UBND NGÀY 16/10/2007 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị quyết số 18/2010/NQ-HĐND ngày 06/8/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XI - kỳ họp thứ 20 “Về việc quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt; quy định thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; sửa đổi quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; điều chỉnh tỷ lệ (%) trích để lại đối với Ban quản lý cửa khẩu Móng Cái và đơn vị thu một số khoản lệ phí”; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 2729/TC-QLG ngày 15/9/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. - Điều chỉnh tỷ lệ (%) trích để lại cho đơn vị thu Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh quy định tại Điều 3 Quyết định số 3823/2007/QĐ-UBND ngày 16/10/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh như sau: + Đơn vị thu lệ phí là cơ quan quản lý nhà nước có chức năng tổ chức thực hiện thu lệ phí nộp 100% vào ngân sách nhà nước. + Đối với trường hợp ủy quyền thu lệ phí, đơn vị được ủy quyền thu được trích để lại 25% trên tổng số tiền thu được để phục vụ cho công tác thu lệ phí, số còn lại 75% nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành. - Các nội dung không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo Quyết định số 3823/2007/QĐ-UBND ngày 16/10/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các ông (bà): Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI QUY ĐỊNH TỶ LỆ (%) TRÍCH ĐỂ LẠI PHÍ TRÔNG GIỮ XE ĐẠP, Ô TÔ, XE MÁY ĐỐI VỚI BAN QUẢN LÝ CỬA KHẨU MÓNG CÁI TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 221/2008/QĐ-UBND NGÀY 21/01/2008 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị quyết số 18/2010/NQ-HĐND ngày 06/8/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XI - kỳ họp thứ 20 “Về việc quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt; quy định thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; sửa đổi quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; điều chỉnh tỷ lệ (%) trích để lại đối với Ban quản lý cửa khẩu Móng Cái và đơn vị thu một số khoản lệ phí”; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 2733/TC-QLG ngày 15/9/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi quy định tỷ lệ (%) trích để lại phí trông giữ xe đạp, ô tô, xe máy đối với Ban Quản lý cửa khẩu Móng Cái như sau: | 1,980 |
131,254 | Đơn vị thu phí được trích để lại 10% trên tổng số tiền phí thu được để phục vụ cho công tác thu phí, số còn lại 90% được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành. - Các nội dung khác không đề cập tại Quyết định này thực hiện theo Quyết định số 221/2008/QĐ-UBND ngày 22/01/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các ông (bà): Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Móng Cái, Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2010 - 2020 Thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020, UBND tỉnh Cà Mau xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện với những nội dung chủ yếu sau đây: I. MỤC TIÊU CHUNG Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ;an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa. II. MỤC TIÊU CỤ THỂ 1. Đến năm 2015: 20% số xã đạt tiêu chuẩn Nông thôn mới (theo Bộ tiêu chí về nông thôn mới do UBND tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 393/QĐ- UBND ngày 16/3/2010). 2. Đến năm 2020: 50% số xã đạt tiêu chuẩn Nông thôn mới (theo Bộ tiêu chí về nông thôn mới do UBND tỉnh Cà Mau ban hành). III. THỜI GIAN, PHẠM VI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 1. Thời gian thực hiện: từ năm 2010 đến năm 2020. 2. Phạm vi: thực hiện trên địa bàn nông thôn của tỉnh Cà Mau. IV. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới là một chương trình tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị và an ninh quốc phòng, gồm 11 nội dung sau: 1. Quy hoạch xây dựng nông thôn mới a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 01 của Bộ tiêu chí về nông thôn mới. Đến năm 2011, cơ bản phủ kín quy hoạch xây dựng nông thôn trên địa bàn tỉnh làm cơ sở đầu tư xây dựng nông thôn mới và thực hiện mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020; b) Nội dung: - Nội dung 1: Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ; - Nội dung 2: Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường; phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có trên địa bàn xã. c) Phân công quản lý, thực hiện: - Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện nội dung 1 “Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ”; - Sở Xây dựng hướng dẫn thực hiện nội dung 2: “Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường; phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có trên địa bàn xã”; - Ủy ban nhân dân các huyện/thành phố hướng dẫn các xã rà soát, bổ sung và hoàn chỉnh 02 loại quy hoạch trên; đồng thời chỉ đạo thực hiện; - Ủy ban nhân dân xã tổ chức lập quy hoạch, lấy ý kiến tham gia của cộng đồng dân cư, trình Ủy ban nhân dân huyện/thành phố phê duyệt và tổ chức thực hiện các quy hoạch đã được duyệt. 2. Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 trong Bộ tiêu chí về nông thôn mới; b) Nội dung: - Nội dung 1: Hoàn chỉnh trụ sở xã và các công trình phụ trợ. Đến 2015 có 30% số xã đạt tiêu chí và năm 2020 có 60% số xã đạt chuẩn về trụ sở xã và các công trình phụ trợ; - Nội dung 2: Hoàn thiện đường giao thông đến trụ sở Ủy ban nhân dân xã và hệ thống giao thông trên địa bàn xã. Đến 2015 có 20% số xã đạt chuẩn về giao thông (các trục đường xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa) và đến 2020 có 50% số xã đạt chuẩn về giao thông (các trục đường ấp, xóm cơ bản cứng hóa); - Nội dung 3: Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã. Đến 2015 có 30% số xã có hệ thống thủy lợi đáp ứng yêu cầu sản xuất. Đến 2020 có 50% số xã có hệ thống thủy lợi đáp ứng yêu cầu sản xuất. - Nội dung 4: Hoàn thiện hệ thống các công trình đảm bảo cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn xã. Đến 2015 có 30% số xã đạt tiêu chí nông thôn mới về điện và năm 2020 là 70% số xã đạt chuẩn về điện; - Nội dung 5: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về giáo dục trên địa bàn xã. Đến 2015 có 20% số xã đạt tiêu chí về trường học và năm 2020 có 50% số xã đạt chuẩn về trường học; - Nội dung 6: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hóa thể thao trên địa bàn xã. Đến 2015 có 20% số xã có nhà văn hóa xã, ấp đạt chuẩn, đến 2020 có 50% số xã có nhà văn hóa xã, ấp đạt chuẩn; - Nội dung 7: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về chợ nông thôn trên địa bàn xã. Đến 2015 có 50% số xã đạt chuẩn về chợ nông thôn và đến 2020 có 100% số xã đạt chuẩn về chợ nông thôn; - Nội dung 8: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về bưu điện trên địa bàn xã. Đến 2015 có 50% số xã đạt chuẩn về bưu điện và đến 2020 có 70% số xã đạt chuẩn về bưu điện; - Nội dung 9: Xây dựng và hoàn thiện nhà ở dân cư đạt chuẩn trên địa bàn xã. Đến 2015 có 20% số xã đạt chuẩn về nhà ở dân cư và đến 2020 có 50% số xã đạt chuẩn về nhà ở dân cư; - Nội dung 10: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về y tế trên địa bàn xã. Đến 2015 có 100% số xã đạt chuẩn về y tế và đến 2020 tiếp tục duy trì 100% số xã đạt chuẩn về y tế; c) Phân công quản lý, thực hiện: - Sở Nội vụ hướng dẫn thực hiện nội dung 1: “Hoàn chỉnh trụ sở xã và các công trình phụ trợ”; - Sở Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện nội dung 2: “Hoàn thiện đường giao thông đến trụ sở Ủy ban nhân dân xã và hệ thống giao thông trên địa bàn xã”; - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện nội dung 3: “Cải tạo, thực hiện mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã”; - Sở Công thương hướng dẫn thực hiện nội dung 4: “Hoàn thiện hệ thống các công trình đảm bảo cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn xã” và nội dung 7: “Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về chợ nông thôn trên địa bàn xã”; - Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thực hiện nội dung 5: “Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về giáo dục trên địa bàn xã”; - Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện nội dung 6: “Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hóa thể thao trên địa bàn xã”; - Sở Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện nội dung 8: “Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về bưu điện trên địa bàn xã”. - Sở Xây dựng hướng dẫn thực hiện nội dung 9: “Xây dựng và hoàn thiện nhà ở dân cư đạt chuẩn trên địa bàn xã”. - Sở Y tế hướng dẫn thực hiện nội dung 10: “Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về y tế trên địa bàn xã”; - Ủy ban nhân dân các huyện/thành phố hướng dẫn các xã xây dựng đề án theo các nội dung trên; đồng thời chỉ đạo thực hiện; - Ủy ban nhân dân các xã xây dựng đề án và tổ chức thực hiện. 3. Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 10, 12 trong Bộ tiêu chí về nông thôn mới. Đến năm 2015 có 20% số xã đạt tiêu chí số 10, 12, đến 2020 có 50% số xã đạt tiêu chí số 10, 12; b) Nội dung: - Nội dung 1: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng phát triển sản xuất hàng hóa, có hiệu quả kinh tế cao; - Nội dung 2: Tăng cường công tác khuyến nông; đẩy nhanh nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp; - Nội dung 3: Cơ giới hóa nông nghiệp, giảm tổn thất sau thu hoạch trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp; - Nội dung 4: Bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống theo phương châm “mỗi làng một sản phẩm”, phát triển ngành nghề theo thế mạnh của địa phương; - Nội dung 5: Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn, thúc đẩy đưa công nghiệp vào nông thôn, giải quyết việc làm và chuyển dịch nhanh cơ cấu lao động nông thôn. c) Phân công quản lý, thực hiện: - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện nội dung 1, 2, 3, 4; - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện nội dung 5. - Ủy ban nhân dân các huyện/thành phố hướng dẫn các xã xây dựng đề án theo các nội dung trên; đồng thời chỉ đạo thực hiện; - Ủy ban nhân dân các xã xây dựng đề án và tổ chức thực hiện. 4. Giảm nghèo và an sinh xã hội a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 11 của Bộ tiêu chí về nông thôn mới; Đến năm 2015 có 50% số xã đạt tiêu chí số 11 đến 2020 có 70% số xã đạt tiêu chí số 11. | 2,079 |
131,255 | b) Nội dung: - Nội dung 1: Tiếp tục triển khai Chương trình mục tiêu Quốc gia về giảm nghèo; - Nội dung 2: Thực hiện các chương trình an sinh xã hội. c) Phân công quản lý, thực hiện: - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện các nội dung trên; - Ủy ban nhân dân các huyện/thành phố hướng dẫn các xã xây dựng đề án theo các nội dung trên; đồng thời chỉ đạo thực hiện; - Ủy ban nhân dân các xã xây dựng đề án và tổ chức thực hiện. 5. Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 13 của Bộ tiêu chí về nông thôn mới. Đến 2015 có 75% số xã đạt chuẩn về hình thức tổ chức sản xuất và đến 2020 có 90% số xã đạt chuẩn về hình thức tổ chức sản xuất. b) Nội dung: - Nội dung 1: Phát triển kinh tế hộ, trang trại, hợp tác xã; - Nội dung 2: Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn; - Nội dung 3: Xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy liên kết kinh tế giữa các loại hình kinh tế ở nông thôn. c) Phân công quản lý, thực hiện: - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan hướng dẫn thực hiện các nội dung 1, 3; - Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện nội dung 2; - Ủy ban nhân dân các huyện/thành phố hướng dẫn các xã xây dựng đề án theo các nội dung trên; đồng thời chỉ đạo thực hiện; - Ủy ban nhân dân các xã xây dựng đề án theo nội dung 1, lấy ý kiến tham gia của cộng đồng dân cư, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện. 6. Phát triển giáo dục - đào tạo ở nông thôn a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 14 của Bộ tiêu chí về nông thôn mới. Đến 2015 có 20% số xã đạt chuẩn về giáo dục - đào tạo và đến 2020 có 50% số xã đạt chuẩn về giáo dục - đào tạo; b) Nội dung: Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu của Bộ tiêu chí về nông thôn mới; c) Phân công quản lý, thực hiện: - Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, hướng dẫn thực hiện nội dung trên; - Ủy ban nhân dân các huyện/thành phố hướng dẫn các xã xây dựng đề án theo các nội dung trên; đồng thời chỉ đạo thực hiện; - Ủy ban nhân dân các xã xây dựng đề án và tổ chức thực hiện. 7. Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe người dân nông thôn a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 15 của Bộ tiêu chí về nông thôn mới. Đến 2015 có 100% số xã đạt chuẩn về y tế (trong đó tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế đạt ≥ 80%) và đến 2020 tiếp tục duy trì 100% số xã đạt chuẩn về y tế (trong đó tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế đạt ≥ 95%); b) Nội dung: Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia trong lĩnh vực về y tế, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí về nông thôn mới. c) Phân công quản lý, thực hiện: - Sở Y tế chủ trì, hướng dẫn thực hiện nội dung trên; - Ủy ban nhân dân các huyện/thành phố hướng dẫn các xã xây dựng đề án theo các nội dung trên; đồng thời chỉ đạo thực hiện; - Ủy ban nhân dân các xã xây dựng đề án và tổ chức thực hiện. 8. Xây dựng đời sống văn hóa nông thôn a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 16 của Bộ tiêu chí nông thôn mới. Đến 2015 có 75% số xã đạt chuẩn văn hóa; đến 2020 có 90% số xã đạt chuẩn văn hóa; b) Nội dung: - Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí về nông thôn mới. c) Phân công quản lý, thực hiện: - Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, hướng dẫn thực hiện; - Ủy ban nhân dân các huyện/thành phố hướng dẫn các xã xây dựng đề án theo các nội dung trên; đồng thời chỉ đạo thực hiện; - Ủy ban nhân dân các xã xây dựng đề án, lấy ý kiến tham gia của cộng đồng dân cư và tổ chức thực hiện. 9. Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 17 trong Bộ tiêu chí về nông thôn mới; đảm bảo cung cấp đủ nước sinh hoạt hợp vệ sinh cho dân cư, trường học, trạm y tế, công sở và các khu dịch vụ công cộng; thực hiện các yêu cầu về bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái trên địa bàn xã. Đến 2015 có 20% số xã đạt chuẩn về môi trường và đến 2020 có 50% số xã đạt chuẩn về môi trường; b) Nội dung: - Nội dung 1: Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; - Nội dung 2: Xây dựng các công trình bảo vệ môi trường nông thôn trên địa bàn xã, ấp theo quy hoạch, gồm: xây dựng, cải tạo nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước trong ấp, xóm; xây dựng các điểm thu gom, xử lý rác thải ở các xã; chỉnh trang, cải tạo nghĩa trang; cải tạo, xây dựng các ao, hồ sinh thái trong khu dân cư, phát triển cây xanh ở các công trình công cộng, xây dựng nhà tiêu, nhà tắm hợp vệ sinh…. c) Phân công quản lý, thực hiện: - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện nội dung 1; - Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện nội dung 2; - Ủy ban nhân dân các huyện/thành phố hướng dẫn các xã xây dựng đề án theo các nội dung trên; đồng thời chỉ đạo thực hiện; - Ủy ban nhân dân các xã xây dựng đề án, lấy ý kiến tham gia của cộng đồng dân cư và tổ chức thực hiện. 10. Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị - xã hội trên địa bàn. a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 18 trong Bộ tiêu chí về nông thôn mới. Đến 2015 có 45% số xã đạt chuẩn về tổ chức chính trị - xã hội vững mạnh và năm 2020 là 70% số xã đạt chuẩn; b) Nội dung: - Nội dung 1: Tổ chức đào tạo cán bộ đạt chuẩn theo quy định của Bộ Nội vụ, đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới; - Nội dung 2: Ban hành chính sách khuyến khích, thu hút cán bộ trẻ đã được đào tạo, đủ tiêu chuẩn về công tác ở các xã, đặc biệt là các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn để nhanh chóng chuẩn hóa đội ngũ cán bộ ở các vùng này; - Nội dung 3: Bổ sung chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của các tổ chức trong hệ thống chính trị phù hợp với yêu cầu xây dựng nông thôn mới. c) Phân công quản lý, thực hiện: - Sở Nội vụ chủ trì, hướng dẫn thực hiện; - Ủy ban nhân dân các huyện/thành phố hướng dẫn các xã xây dựng đề án theo các nội dung có liên quan; đồng thời chỉ đạo, triển khai thực hiện; - Ủy ban nhân dân các xã xây dựng đề án theo nội dung 1, 3 và tổ chức thực hiện. 11. Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn a) Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 19 của Bộ tiêu chí về nông thôn mới. Đến 2015 có 100% số xã đạt chuẩn về an ninh trật tự xã hội và năm 2020 tiếp tục duy trì 100% số xã đạt chuẩn; b) Nội dung: - Nội dung 1: Ban hành nội quy, quy ước xóm, ấp về trật tự, an ninh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và các hủ tục lạc hậu; - Nội dung 2: Điều chỉnh và bổ sung chức năng, nhiệm vụ và chính sách tạo điều kiện cho lực lượng công an xã, ấp hoàn thành nhiệm vụ đảm bảo an ninh, trật tự xã hội trên địa bàn theo yêu cầu xây dựng nông thôn mới. c) Phân công quản lý, thực hiện: - Công an tỉnh chủ trì, hướng dẫn thực hiện nội dung trên; - Ủy ban nhân dân các huyện/thành phố hướng dẫn các xã xây dựng đề án và tổ chức thực hiện. V. VỐN VÀ NGUỒN VỐN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH: 1. Vốn ngân sách (Trung ương và địa phương), bao gồm: a) Vốn từ các Chương trình mục tiêu Quốc gia và chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu đang triển khai và sẽ tiếp tục triển khai trong những năm tiếp theo trên địa bàn: khoảng 23%; b) Vốn trực tiếp cho chương trình để thực hiện các nội dung theo quy định tại điểm 3 mục VI của Quyết định này: khoảng 17%. 2. Vốn tín dụng (bao gồm tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng thương mại): khoảng 30%; 3. Vốn từ các doanh nghiệp, hợp tác xã và các loại hình kinh tế khác: khoảng 20%; 4. Huy động đóng góp của cộng đồng dân cư: khoảng 10%. VI. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 1. Thực hiện cuộc vận động xã hội sâu rộng về xây dựng nông thôn mới a) Tổ chức phát động, tuyên truyền, phổ biến, vận động từ tỉnh đến cơ sở, để mọi tầng lớp nhân dân hiểu và cả hệ thống chính trị tham gia. Thường xuyên cập nhật, đưa tin về các mô hình, các điển hình tiên tiến, sáng kiến và kinh nghiệm hay về xây dựng nông thôn mới trên các phương tiện thông tin đại chúng để phổ biến và nhân rộng các mô hình này; b) Phát động phong trào thi đua xây dựng nông thôn mới trong toàn tỉnh. Nội dung xây dựng nông thôn mới phải trở thành một nhiệm vụ chính trị của địa phương và các cơ quan có liên quan. 2. Cơ chế huy động vốn: Thực hiện đa dạng hóa các nguồn vốn huy động để triển khai thực hiện Chương trình này. a) Thực hiện lồng ghép các nguồn vốn của các Chương trình mục tiêu Quốc gia; các chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu trên địa bàn, bao gồm: - Vốn từ các Chương trình mục tiêu Quốc gia, các chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu đang triển khai trên địa bàn nông thôn và tiếp tục triển khai trong những năm tiếp theo gồm: Chương trình giảm nghèo; Chương trình quốc gia về việc làm; Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; Chương trình phòng, chống tội phạm; Chương trình dân số và kế hoạch hóa gia đình; Chương trình phòng, chống một số bệnh xã hội, bệnh nguy hiểm và HIV/AIDS, Chương trình thích ứng biến đổi khí hậu; Chương trình về văn hóa; Chương trình giáo dục đào tạo; Chương trình 135; Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng; Hỗ trợ đầu tư trụ sở xã; Hỗ trợ chia tách huyện, xã; Hỗ trợ khám chữa bệnh cho người nghèo, cho trẻ em dưới 6 tuổi…; Đầu tư kiên cố hóa trường, lớp học; Kiên cố hóa kênh mương; Phát triển đường giao thông nông thôn; Phát triển cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản, làng nghề…; | 2,120 |
131,256 | - Vốn ngân sách hỗ trợ trực tiếp của Chương trình này, bao gồm cả trái phiếu Chính phủ (nếu có); b) Huy động tối đa nguồn lực của địa phương (tỉnh, huyện, xã) để tổ chức triển khai Chương trình. Hội đồng nhân dân tỉnh quy định tăng tỷ lệ vốn thu được từ đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn xã (sau khi đã trừ đi chi phí) để lại cho ngân sách xã, ít nhất 70% thực hiện các nội dung xây dựng nông thôn mới; c) Huy động vốn đầu tư của doanh nghiệp đối với các công trình có khả năng thu hồi vốn trực tiếp; doanh nghiệp được vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước hoặc tỉnh được ngân sách nhà nước hỗ trợ sau đầu tư và được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật; d) Các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện của nhân dân trong xã cho từng dự án cụ thể, do Hội đồng nhân dân xã thông qua; đ) Các khoản viện trợ không hoàn lại của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho các dự án đầu tư; e) Sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn tín dụng: - Vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước được Trung ương phân bổ cho các tỉnh theo Chương trình kiên cố hóa kênh mương, phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản và cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn và theo danh mục quy định tại Nghị định số 106/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 9 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ; - Vốn tín dụng thương mại theo quy định tại Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ nông nghiệp, nông thôn. g) Huy động các nguồn tài chính hợp pháp khác. 3. Nguyên tắc cơ chế hỗ trợ a) Hỗ trợ 100% từ ngân sách Trung ương cho: công tác quy hoạch; đường giao thông đến trung tâm xã; xây dựng trụ sở xã; xây dựng trường học đạt chuẩn; xây dựng trạm y tế xã; xây dựng nhà văn hóa xã; kinh phí cho công tác đào tạo kiến thức về xây dựng nông thôn mới cho cán bộ xã, cán bộ ấp, cán bộ hợp tác xã; b) Hỗ trợ một phần từ ngân sách Trung ương cho xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt, thoát nước thải khu dân cư; đường giao thông ấp, xóm; kênh mương nội đồng; phát triển sản xuất và dịch vụ; nhà văn hóa ấp; công trình thể thao ấp; hạ tầng các khu sản xuất tập trung, tiểu thủ công nghiệp, thủy sản; c) Mức hỗ trợ từ ngân sách Trung ương căn cứ điều kiện kinh tế xã hội để bố trí phù hợp với quy định tại Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Ưu tiên hỗ trợ cho các địa phương khó khăn chưa tự cân đối ngân sách, địa bàn đặc biệt khó khăn và những địa phương làm tốt. 4. Cơ chế đầu tư a) Chủ đầu tư các dự án xây dựng công trình cơ sở hạ tầng trên địa bàn xã là Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã do Ủy ban nhân dân xã quyết định. Đối với các công trình có yêu cầu kỹ thuật cao, đòi hỏi có trình độ chuyên môn mà Ban Quản lý xã không đủ năng lực và không nhận làm chủ đầu tư thì Ủy ban nhân dân huyện giao cho một đơn vị có đủ năng lực làm chủ đầu tư và có sự tham gia của Ủy ban nhân dân xã; b) Dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại các xã, ấp có thời gian thực hiện dưới 2 năm hoặc giá trị công trình đến 3 tỷ, chỉ cần lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật, trong đó phải nêu rõ tên công trình, mục tiêu đầu tư, địa điểm xây dựng, quy mô kỹ thuật công trình, thời gian thi công, thời gian hoàn thành, nguồn vốn đầu tư và cơ chế huy động nguồn vốn kèm theo thiết kế, bản vẽ thi công và dự toán; Đối với các công trình có giá trị trên 3 tỷ hoặc công trình có ý kiến kỹ thuật cao thì việc lập báo cáo kinh tế -kỹ thuật và thiết kế, bản vẽ thi công và dự toán phải do đơn vị tư vấn có tư cách pháp nhân thực hiện. Việc lựa chọn tư vấn phải theo quy định hiện hành. Trong quá trình chuẩn bị đầu tư cần tiến hành lấy ý kiến tham gia của cộng đồng dân cư về báo cáo kinh tế - kỹ thuật và thiết kế, bản vẽ thi công và dự toán các công trình cơ sở hạ tầng. c) Ủy ban nhân dân huyện là cấp quyết định đầu tư, phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật các công trình có mức vốn đầu tư trên 3 tỷ đồng có nguồn gốc từ ngân sách và các công trình có yêu cầu kỹ thuật cao; d) Ủy ban nhân dân xã là cấp quyết định đầu tư, phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật các công trình có mức vốn đầu tư đến 3 tỷ đồng có nguồn gốc từ ngân sách; e) Lựa chọn nhà thầu: Việc lựa chọn nhà thầu xây dựng cơ sở hạ tầng các xã thực hiện theo 3 hình thức: - Giao các cộng đồng dân cư ấp (những người hưởng lợi trực tiếp từ chương trình) tự thực hiện xây dựng; - Lựa chọn nhóm thợ, cá nhân trong xã có đủ năng lực để xây dựng; - Lựa chọn nhà thầu thông qua hình thức đấu thầu (theo quy định hiện hành). Khuyến khích thực hiện hình thức giao cộng đồng dân cư hưởng lợi trực tiếp từ công trình tự thực hiện xây dựng. e) Ban giám sát cộng đồng gồm đại diện của Hội đồng nhân dân, Mặt trận tổ quốc xã, các tổ chức xã hội và đại diện của cộng đồng dân cư hưởng lợi công trình do dân bầu thực hiện giám sát các công trình cơ sở hạ tầng xã theo quy định hiện hành về giám sát đầu tư của cộng đồng. 5. Đào tạo cán bộ chuyên trách để triển khai chương trình mục tiêu quốc gia Hình thành đội ngũ cán bộ chuyên trách ở các cấp từ tỉnh đến cơ sở để triển khai có hiệu quả Chương trình. Đồng thời, tổ chức đào tạo, tập huấn cho cán bộ làm công tác xây dựng nông thôn mới từ tỉnh đến cơ sở. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng và ban hành nội dung, tài liệu đào tạo, tổ chức tập huấn cán bộ xây dựng nông thôn mới cho cấp huyện/thành phố và cấp xã. 6. Hợp tác quốc tế trong xây dựng nông thôn mới. a) Vận động, hợp tác với các tổ chức Quốc tế hỗ trợ tư vấn và kỹ thuật cho Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; b) Tranh thủ hỗ trợ vốn và vay vốn từ các tổ chức tài chính quốc tế và các đối tác phát triển quốc tế để tăng nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới. 7. Điều hành, quản lý Chương trình a) Thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới ở các cấp để chỉ đạo triển khai thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn (Trưởng Ban chỉ đạo là Chủ tịch UBND các cấp, thành viên Ban chỉ đạo phải đầy đủ các thành phần như của Ban chỉ đạo Trung ương, nếu địa phương có đặc thù có thể bổ sung thêm thành phần đặc thù đó). b) Giao cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan thường trực điều phối, giúp Ban Chỉ đạo tỉnh thực hiện Chương trình trên địa bàn, (văn phòng đặt tại Chi cục Phát triển nông thôn). VII. PHÂN CÔNG QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Trách nhiệm của các sở, ngành: a) Các sở, ngành được phân công thực hiện các nội dung của Chương trình chịu trách nhiệm về việc hướng dẫn xây dựng các đề án, dự án để thực hiện các nội dung theo yêu cầu của Bộ tiêu chí về nông thôn mới; đồng thời đôn đốc, kiểm tra, chỉ đạo thực hiện ở cơ sở. b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan thường trực Chương trình, có nhiệm vụ: - Giúp Ban Chỉ đạo tỉnh chỉ đạo thực hiện Chương trình; chủ trì và phối hợp với các sở, ngành liên quan xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm về mục tiêu, nhiệm vụ, các giải pháp và nhu cầu kinh phí thực hiện Chương trình gửi sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh; - Đôn đốc, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện Chương trình của các sở, ngành, đơn vị có liên quan, tổng hợp báo cáo Ban Chỉ đạo tỉnh và UBND tỉnh. c) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành có liên quan cân đối và phân bổ nguồn lực cho Chương trình thuộc nguồn vốn ngân sách Trung ương; phối hợp với các sở, ngành liên quan xây dựng cơ chế, chính sách, quản lý thực hiện Chương trình. d) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xác định vốn từ ngân sách đối với từng nhiệm vụ cụ thể cho các sở, ngành, địa phương triển khai thực hiện Chương trình theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; đồng thời chịu trách nhiệm hướng dẫn cơ chế tài chính phù hợp với các Đề án, dự án của Chương trình; giám sát chỉ tiêu; tổng hợp quyết toán kinh phí Chương trình;cơ chế lồng ghép các nguồn vốn. e) Sở Xây dựng hướng dẫn, hỗ trợ các địa phương hoàn thành quy hoạch ở các xã theo tiêu chí nông thôn mới; f) Ngân hàng Nhà nước tỉnh chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện chính sách tín dụng của các ngân hàng tham gia thực hiện Chương trình; g) Các cơ quan thông tin truyền thông có trách nhiệm tuyên truyền phục vụ yêu cầu của Chương trình. 2. Trách nhiệm của địa phương a) Tổ chức triển khai các Chương trình trên địa bàn; b) Phân công, phân cấp trách nhiệm của từng cấp và các ban, ngành cùng cấp trong việc tổ chức thực hiện Chương trình theo nguyên tắc tăng cường phân cấp và đề cao tinh thần trách nhiệm cho cơ sở; c) Chỉ đạo lồng ghép có hiệu quả các Chương trình, dự án trên địa bàn; thường xuyên kiểm tra, giám sát việc quản lý thực hiện Chương trình và thực hiện chế độ báo cáo theo yêu cầu và quy định. 3. Huy động sự tham gia của cả hệ thống chính trị: đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức đoàn thể tích cực tham gia tuyên truyền, vận động nhân dân tự giác và tích cực thực hiện Chương trình; Đồng thời tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”, bổ sung theo các nội dung mới phù hợp với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới./. | 2,071 |
131,257 | <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ THÔNG TIN BỌ XÍT HÚT MÁU Gần đây, một số thông tin đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng về xuất hiện bọ xít hút máu và có nguy cơ truyền bệnh. Cục Y tế dự phòng, Bộ Y tế thông báo thông tin về bọ xít hút máu như sau: Trên thế giới có khoảng 3.000 loài bọ xít khác nhau, trong đó có một số loài hút máu động vật, trong quá trình tồn tại và phát triển của loài này, người có thể là đối tượng ngẫu nhiên bị bọ xít đốt. Ở Việt Nam, bọ xít hút máu đã xuất hiện từ lâu. Tuy nhiên cho đến nay, chưa có thông tin, tài liệu và nghiên cứu nào thông báo có các loài bọ xít lây truyền bệnh ở Việt Nam. Theo báo cáo của các Viện Sốt rét- Ký sinh trùng- Côn trùng hiện thu thập được một số bọ xít ở các địa phương được các chuyên gia phân loại bọ xít của Viện Sinh thái- Tài nguyên sinh vật định loại là Triatoma rubrofassiata (khác với loài bọ xít Triatoma dimidiata phổ biến ở Trung Mỹ và loài Triatoma infestans phổ biến ở vùng Nam Mỹ có thể gây truyền bệnh Chagas - còn gọi là bệnh ngủ, bệnh lưu hành ở một số nước vùng Trung Mỹ và Nam Mỹ). Cho đến nay, chưa có tài liệu nào công bố có bệnh Chagas ở Việt Nam. Đồng thời, chưa có tài liệu nào công bố giống bọ xít Triatoma tại Việt Nam có khả năng truyền bệnh Chagas. Kết quả xét nghiệm 19 mẫu máu của 19 người ở 19 hộ gia đình bị bọ xít đốt không phát hiện ký sinh trùng gây bệnh Chagas. Khuyến cáo của Bộ Y tế Hiện nay, loài bọ xít hút máu này khi đốt chỉ gây cảm giác khó chịu, đau rát và ngứa tại vết đốt, đặc biệt là đối với người có cơ địa dị ứng. Cục Y tế dự phòng khuyến cáo thực hiện một số nội dung sau: 1. Người bị bọ xít đốt: nên rửa ngay vết đốt bằng xà phòng, tránh không gãi tại chỗ vết đốt, nếu vết đốt sưng nề cần đến ngay cơ sở y tế để được khám và điều trị chống dị ứng và nhiễm trùng. 2. Ở vùng đã phát hiện có bọ xít hút máu: nên thường xuyên ngủ màn, giắt màn cẩn thẩn để bọ xít không thể chui vào màn đốt người. Khi phát hiện bọ xít nên tắt đèn và dùng đèn pin soi tìm và diệt bọ xít. 3. Thường xuyên vệ sinh nơi ở, sinh hoạt, khi phát hiện bọ xít, côn trùng cần phun diệt bằng các sản phẩm hóa chất diệt côn trùng đã được Bộ Y tế cấp đăng ký lưu hành. 4. Để bảo vệ sức khỏe cho bản thân, gia đình và cộng đồng mọi người dân hãy thực hiện tốt các biện pháp phòng bọ xít đốt như: thường xuyên dọn dẹp nhà cửa, gầm giường, phòng ngủ, vệ sinh môi trường, thông thoáng ánh sáng nơi ở, nơi làm việc. Gia đình có thể dùng các bình xịt hóa chất diệt muỗi, gián để xịt và diệt bọ xít theo hướng dẫn của y tế địa phương. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG DỊCH SỐT XUẤT HUYẾT Từ đầu năm 2010 đến nay, cả nước đã ghi nhận 55.430 người bị sốt xuất huyết, trong đó có 42 trường hợp tử vong. Số mắc tăng cao so với cùng kỳ năm 2009, tập trung nhiều ở khu vực miền Trung (tăng 2,2 lần) và Tây Nguyên (tăng 10,9 lần) thuộc các tỉnh: Thừa Thiên Huế, Đắk Lắk, Đắk Nông, Gia Lai, Kon Tum, An Giang, Bến Tre, Đồng Tháp, Quảng Bình, Quảng Trị và đang có nguy cơ lây lan rộng. Nguyên nhân chủ yếu là do còn chủ quan, lơ là chưa tập trung chỉ đạo quyết liệt các biện pháp phòng, chống dịch. Thực hiện Công điện số 1668/CĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 18 tháng 9 năm 2010 về việc khẩn trương triển khai các biện pháp phòng, chống dịch sốt xuất huyết; trước yêu cầu khẩn cấp nhằm hạn chế việc lây lan, tác hại của dịch sốt xuất huyết nhằm bảo vệ sức khỏe cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ngành Giao thông vận tải và cộng đồng, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải yêu cầu các đơn vị ngành Giao thông vận tải tập trung chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ cấp bách sau: 1. Thủ trưởng các đơn vị căn cứ kế hoạch phòng chống dịch năm 2010 của đơn vị, trực tiếp chỉ đạo và kiểm tra việc triển khai các hoạt động phòng, chống dịch sốt xuất huyết tại đơn vị. 2. Huy động các tổ chức Công đoàn, Đoàn thanh niên tập trung làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền, vận động cán bộ, công chức, viên chức, người lao động chủ động, tự giác thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh. 3. Phối hợp với đơn vị y tế ngành Giao thông vận tải, y tế địa phương triển khai quyết liệt các hoạt động vệ sinh môi trường diệt muỗi, bọ gậy (lăng quăng), duy trì hoạt động này thành nhiệm vụ thường xuyên của đơn vị để phòng, chống bệnh sốt xuất huyết, phát hiện sớm và điều trị kịp thời các trường hợp mắc bệnh, kiên quyết ngăn chặn không để dịch kéo dài lan rộng; Huy động nguồn lực của đơn vị cho hoạt động phòng, chống dịch. 4. Các trường đại học, cao đẳng, trung học, dạy nghề huy động học sinh tham gia các hoạt động diệt muỗi, bọ gậy tại gia đình và cộng đồng theo hướng dẫn của ngành Y tế - coi đây là một trong những nội dung sinh hoạt ngoại khóa của học sinh. 5. Cục Y tế Giao thông vận tải: a) Theo dõi chặt chẽ diễn biến dịch; Hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị ngành Giao thông vận tải thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch: vệ sinh môi trường, diệt bọ gậy, đảm bảo đúng kỹ thuật và hiệu quả; Chủ động phối hợp với y tế địa phương chỉ đạo phòng, chống dịch trong ngành Giao thông vận tải. b) Chỉ đạo các cơ sở khám chữa bệnh chuẩn bị sẵn sàng các phương án cấp cứu, tiếp nhận bệnh nhân kịp thời, tổ chức tốt phân loại bệnh nhân, điều trị, chăm sóc người bệnh với đầy đủ trang thiết bị, thuốc, hóa chất, các phương tiện cần thiết để xử lý và điều trị theo đúng hướng dẫn của Bộ Y tế, hạn chế biến chứng và tử vong. Thành lập đội cấp cứu lưu động, đội chống dịch cơ động, thường trực 24/24h sẵn sàng hỗ trợ chuyên môn cho các đơn vị tuyến dưới. c) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Chỉ thị này; Tổng hợp báo cáo lãnh đạo Bộ Giao thông vận tải về diễn biến tình hình sốt xuất huyết trong ngành Giao thông vận tải. 6. Các tổ chức đoàn thể, cơ quan báo chí tích cực, chủ động phối hợp với Y tế Ngành tăng cường tuyên truyền và phổ biến các biện pháp phòng, chống bệnh sốt xuất huyết; biểu dương kịp thời các tập thể và cá nhân thực hiện tốt công tác phòng chống dịch sốt xuất huyết và phê phán các nơi còn chủ quan, lơ là trong việc triển khai công tác này. Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm tổ chức thực hiện đầy đủ các nội dung nêu trên. Mọi thông tin về diễn biến dịch bệnh báo cáo về Bộ Giao thông vận tải qua Cục Y tế Giao thông vận tải 73 Yên Ninh – Ba Đình – Hà Nội; Điện thoại: 043.8453251; 0912.033.267; 0904159777; Email: Cucytegiaothong@mt.gov.vn. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHỈ ĐỊNH PHÒNG ĐO KIỂM BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Căn cứ Quyết định số 50/2006/QĐ-BBCVT ngày 01/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông) quy định về chỉ định phòng đo kiểm phục vụ công tác quản lý chất lượng thuộc quản lý chuyên ngành của Bộ Bưu chính, Viễn thông; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chỉ định phòng đo kiểm: PHÒNG ĐO KIỂM Thuộc: CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VIỄN THÔNG LIÊN MINH đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về chỉ định phòng đo kiểm phục vụ công tác quản lý chất lượng thuộc quản lý chuyên ngành của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Quyết định số 50/2006/QĐ-BBCVT với danh mục được chỉ định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này. Điều 2. Phòng đo kiểm có tên tại Điều 1 phải tuân thủ đầy đủ các yêu cầu đối với phòng đo kiểm được chỉ định theo quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực trong thời hạn 03 (ba) năm kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Phòng đo kiểm có tên tại Điều 1 và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH (Kèm theo Quyết định số 1422/QĐ-BTTTT ngày 23 tháng 9 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) 1. Tên phòng đo kiểm được chỉ định: Phòng Đo kiểm Thuộc: Công ty Cổ phần Dịch vụ Viễn thông Liên Minh Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty Cổ phần số: 4103008713 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 11/12/2007, thay đổi lần 1 ngày 28/03/2009. Địa chỉ: 024 Lô K Chung cư Nguyễn Thiện Thuật, đường Nguyễn Thiện Thuật, Phường 1, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. 2. Danh mục được chỉ định: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: - (1): Chỉ áp dụng cho chỉ tiêu kỹ thuật tại mục 3.2 của TCN 68-141:1999; - (2): Chỉ áp dụng cho vùng phủ sóng và các chỉ tiêu kỹ thuật tại mục 3.1. 3.2, 3.3 của TCN 68-186: 2006. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP BAN QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ PHÁP LÝ LIÊN NGÀNH DÀNH CHO DOANH NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2010-2014 BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22/8/2008 của Chính phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Căn cứ Nghị định số 66/2008/NĐ-CP ngày 28/5/2008 của Chính phủ về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp; Căn cứ Quyết định số 585/QĐ-TTg ngày 05/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành dành cho doanh nghiệp giai đoạn 2010 – 2014; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Ban quản lý Chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành dành cho doanh nghiệp giai đoạn 2010 – 2014: 1. Ông Đinh Trung Tụng, Thứ trưởng Bộ Tư pháp – Trưởng ban; 2. Ông Dương Đăng Huệ, Vụ trưởng Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế, Bộ Tư pháp – Phó Trưởng Ban; | 2,060 |
131,258 | 3. Ông Nguyễn Thanh Tịnh, Ủy viên Thường trực Ban Chủ nhiệm, Chánh Văn phòng Câu lạc bộ pháp chế doanh nghiệp – Phó Trưởng Ban; Điều 2. Ban Quản lý Chương trình có nhiệm vụ tổ chức thực hiện các quyết định của Ban Chỉ đạo Chương trình; điều hành hoạt động của Tổ Thư ký, bộ phận Kế toán và Thủ quỹ Chương trình; triển khai các hoạt động thuộc chức năng, nhiệm vụ của Bộ Tư pháp trong việc thực hiện Chương trình; quản lý kinh phí thực hiện Chương trình được Ngân sách Nhà nước cấp thông qua Bộ Tư pháp và các nguồn kinh phí khác (nếu có). Điều 3. Ban Quản lý chương trình làm việc theo chế độ Thủ trưởng. Trưởng Ban chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các hoạt động thuộc chức năng, nhiệm vụ của Ban. Các Phó Trưởng Ban làm việc theo sự phân công của Trưởng Ban. Điều 4. Ban Quản lý Chương trình được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng để tiếp nhận, quản lý kinh phí Chương trình, được sử dụng con dấu của Bộ Tư pháp trong giao dịch công tác. Trưởng Ban quản lý Chương trình là Chủ tài khoản. Trưởng Ban quản lý Chương trình quyết định người được ủy quyền của Chủ tài khoản. Điều 5. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Kế hoạch Tài chính, Vụ trưởng Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và các ông có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH “QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ QUY MÔ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ CÁC YÊU CẦU CƠ BẢN ĐỐI VỚI PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRỤ SỞ LÀM VIỆC VÀ KHO VẬT CHỨNG CHO CÁC CƠ QUAN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ ĐỊA PHƯƠNG” BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Nghị định số 74/2009/NĐ-CP ngày 09/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự về cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và công chức làm công tác thi hành án dân sự; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 18/2002/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2002 của Chính phủ về ban hành quy chế quản lý kho vật chứng; Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng; Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2008 về sửa đổi và bổ sung một số điều của Nghị định 209/2004/NĐ-CP của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng; Căn cứ Quyết định số 147/1999/QĐ-TTg ngày 05/7/1999 của Thủ tướng Chính phủ quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp; Quyết định số 260/2006/QĐ-TTg ngày 14/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 147/1999/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 20/2007/QĐ-BXD ngày 23 tháng 5 năm 2007 của Bộ Xây dựng về việc ban hành mô hình công sở mẫu cơ quan hành chính nhà nước; Quyết định số 21/2007/QĐ-BXD ngày 28 tháng 5 năm 2007 của Bộ Xây dựng về việc quy định các yêu cầu về tiêu chuẩn xây dựng công sở các cơ quan hành chính nhà nước; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính và Tổng cục trưởng Tổng cục thi hành án dân sự, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định cụ thể về quy mô đầu tư xây dựng và các yêu cầu cơ bản đối với phương án thiết kế xây dựng công trình trụ sở làm việc và kho vật chứng cho các Cục Thi hành án dân sự cấp tỉnh và Chi cục Thi hành án dân sự cấp huyện. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự cấp tỉnh, Chi cục trưởng Chi cục Thi hành án dân sự cấp huyện - Chủ đầu tư xây dựng công trình (sau đây gọi chung là chủ đầu tư); Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ QUY MÔ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ CÁC YÊU CẤU CƠ BẢN ĐỐI VỚI PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRỤ SỞ LÀM VIỆC VÀ KHO VẬT CHỨNG CHO CÁC CƠ QUAN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ ĐỊA PHƯƠNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 226 /QĐ-BTP ngày 23 tháng 9 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp) Điều 1. Về đối tượng, phạm vi áp dụng Các chủ đầu tư trong hoạt động đàm phán, ký kết hợp đồng, giao nhiệm vụ thiết kế phải tuân thủ các quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Quản lý chất lượng xây dựng công trình xây dựng; Quy chế quản lý kho vật chứng; Tiêu chuẩn định mức sử dụng trụ sở làm việc tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp; Mô hình công sở mẫu của các cơ quan hành chính nhà nước và các định mức, yêu cầu cụ thể về trụ sở làm việc, kho vật chứng của các cơ quan thi hành án dân sự địa phương được quy định tại Quyết định này. Định mức, yêu cầu cụ thể về trụ sở làm việc của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh được thực hiện theo quy định riêng. Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự và Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ Tư pháp có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp đôn đốc, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật hiện hành về đầu tư xây dựng cơ bản và các định mức, yêu cầu cụ thể về trụ sở làm việc, kho vật chứng của các cơ quan thi hành án dân sự địa phương được quy định tại Quyết định này. Quy định này áp dụng đối với các dự án đầu tư xây dựng trụ sở và kho vật chứng được khởi công xây dựng từ năm 2011 trở đi. Điều 2. Về quy mô, công suất thiết kế 1. Quy mô đầu tư xây dựng trụ sở được xác định như sau: a) Các cơ quan Thi hành án dân sự địa phương, khi thiết kế xây dựng trụ sở làm việc, Chủ đầu tư căn cứ vào biên chế kế hoạch năm 2010 được Bộ giao cộng thêm số biên chế dự kiến tăng thêm đến năm 2015 (xem Phụ lục số 01 kèm theo); b) Định mức tiêu chuẩn diện tích làm việc theo thực hiện theo Quyết định số 147/1999/QĐ-TTg ngày 05/7/1999 của Thủ tướng Chính phủ quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp và Quyết định số 260/2006/QĐ-TTg ngày 14/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 147/1999/QĐ-TTg (xem Phụ lục số 02 kèm theo); c) Trong thiết kế đảm bảo diện tích cho các bộ phận công cộng và kỹ thuật, diện tích bộ phận phụ trợ và phục vụ như phòng họp, phòng truyền thống, sảnh chính, sảnh phụ, hành lang, kho tạp vụ, phòng quản lý mạng,...(xem Phụ lục số 03 kèm theo); Diện tích sử dụng đặc thù như phòng tiếp đương sự, phòng giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng họp giao ban liên ngành, kho lưu trữ hồ sơ thi hành án (xem Phụ lục số 04 kèm theo); Các diện tích khác như hội trường, phòng giao ban trực tuyến, cầu thang, nhà để xe, nhà bảo vệ,...(xem Phụ lục số 05 kèm theo); d) Một số tiêu chuẩn, định mức khác về trang thiết bị làm việc, cây xanh, máy điều hòa nhiệt độ (xem Phụ lục số 06 kèm theo); e) Số tầng xây dựng: tùy thuộc vào quy mô diện tích do Chủ đầu tư lập theo quy định tại điểm a đến c nói trên, theo quy hoạch chi tiết của địa phương và diện tích đất được cấp mà thiết kế số tầng cho phù hợp; g) Các trụ sở được thiết kế và cần bố trí dây chờ cho hệ thống mạng điện thoại nội bộ và mạng Internet (phần trang thiết bị điện thoại, máy tính, máy chủ... được cấp theo định mức tiêu chuẩn công chức, từ nguồn kinh phí chi thường xuyên); h) Riêng tại một số Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được chọn là điểm giao ban trực tuyến cần thiết kế hội trường lớn và trang bị hệ thống thiết bị kỹ thuật đồng bộ theo tiêu chuẩn; i) Khuyến khích xây dựng trụ sở Cục Thi hành án dân sự tỉnh, trụ sở Chi cục Thi hành án dân sự thành phố, thị xã thuộc tỉnh chung trong cùng một khuôn viên đất (trường hợp xây dựng riêng phải được sự đồng ý của Bộ). Đối với trụ sở Chi cục Thi hành án dân sự cấp huyện (kể cả đơn vị mới thành lập) nếu không nằm trong dự kiến quy hoạch Thi hành án theo khu vực thì không đầu tư xây dựng mới, Bộ sẽ cấp kinh phí để thuê trụ sở làm việc và kho bảo quản vật chứng. 2. Quy mô đầu tư xây dựng kho vật chứng được xác định như sau: a) Quy mô xây dựng và tổ chức mặt bằng dây chuyền công năng sử dụng của cụm kho vật chứng thi hành án dân sự cấp tỉnh; các quận, huyện thuộc thành phố Hà Nội, Hồ Chí Minh và các quận thuộc thành phố Hải Phòng, Đà Nẵng; các thành phố, thị xã thuộc tỉnh và các huyện hải đảo thực hiện theo thiết kế Mẫu của Bộ Tư pháp ban hành kèm theo Quyết định số 490/QĐ-BTP ngày 29/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp. Trường hợp diện tích đất không phù hợp để xây dựng theo thiết kế mẫu, chủ đầu tư phải báo cáo Bộ (Tổng cục Thi hành án dân sự) để xin chủ trương nhưng phải đảm bảo quy mô theo quy định. | 1,992 |
131,259 | b) Đối với kho vật chứng thi hành án dân sự cấp huyện (nằm trong Thi hành án khu vực) được thiết kế riêng với quy mô như sau: - Các thị xã không phải là thủ phủ; huyện đồng bằng, các huyện thuộc đồng bằng sông Cửu Long thiết kế với quy mô từ 250m2-300m2; - Các huyện miền núi, hải đảo thiết kế với quy mô từ 200m2-250m2; c) Tiêu chuẩn, định mức giá, kệ, tủ sắt khi xây dựng kho vật chứng với mức chi phí tối đa như sau: - Cụm kho vật chứng cấp Cục Thi hành án dân sự: 80 triệu đồng, nếu xây riêng: 60 triệu đồng; - Cụm kho vật chứng của các quận (bao gồm từ 2 quận trở lên): 60 triệu đồng; - Kho vật chứng Chi Cục Thi hành án dân sự quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh: 30 triệu đồng; - Kho vật chứng Chi Cục Thi hành án dân sự cấp huyện còn lại (nằm trong Thi hành án khu vực): 50 triệu đồng; 3. Trang bị, bố trí Camera để theo dõi việc tiếp công dân, bảo vệ trụ sở cơ quan và kho vật chứng như sau: a) Số lượng - Phòng tiếp công dân 01 cái; - Trụ sở làm việc và kho vật chứng: Tùy theo độ phân giải và góc quay để bố trí số lượng từ 01 - 02 cái; b) Chất lượng: Camera sử dụng hãng sản xuất bảo đảm chất lượng và có uy tín trên thị trường hiện nay để đảm bảo quá trình sử dụng được lâu dài được quy định rõ trong hồ sơ thiết kế. Điều 3. Về phương án thiết kế 1. Về tổ chức mặt bằng, dây chuyền công năng sử dụng: a) Việc Quy hoạch tổng mặt bằng phải tuân thủ các quy định chung về quy hoạch xây dựng của địa phương. Đối với các trụ sở nằm trong quy hoạch khu đô thị phải bố cục không gian kiến trúc hiện đại, mật độ xây dựng hợp lý, phải tạo được sự hài hoà với cảnh quan kiến trúc khu vực và đóng góp vào bộ mặt cảnh quan, kiến trúc của đô thị; b) Tổng mặt bằng công trình cần nghiên cứu thiết kế bố trí đầy đủ các hạng mục, công trình hoàn chỉnh, đồng bộ để đảm bảo nhu cầu sử dụng, bao gồm: Nhà làm việc, kho vật chứng (trừ trường hợp đơn vị đã được xây chung cụm kho với đơn vị khác); cổng, hàng rào, nhà xe, nhà bảo vệ, sân đường nội bộ, hệ thống thoát nước tổng mặt bằng và cây xanh. Trong khuôn viên cần bố trí sân, đường nội bộ, nơi để xe, vườn hoa cây xanh hợp lý, tạo điều kiện để công trình tiếp cận với môi trường tự nhiên và đảm bảo công tác phòng cháy, chữa cháy. Công trình nên được bố trí có khoảng lùi hợp lý so với chỉ giới xây dựng; c) Tổ chức mặt bằng dây chuyền công năng sử dụng của nhà làm việc phải phù hợp với đặc thù của cơ quan Thi hành án dân sự: Nơi tiếp công dân, nơi tiếp đương sự phải thể hiện được tính uy nghiêm, minh bạch của cơ quan công quyền; các phòng làm việc nên thiết kế phòng lớn để thuận tiện cho việc quản lý cán bộ và trao đổi chuyên môn, đồng thời tiết kiệm cho việc bố trí điều hòa (trừ các phòng làm việc Lãnh đạo Cục và Lãnh đạo Chi cục); khu vực hội trường, nơi tập trung đông người cần chú ý giải pháp thoát hiểm và bố trí sảnh giải lao cho hợp lý; kho lưu trữ hồ sơ Thi hành án cần phải phân thành khu vực theo thời gian để tiện quản lý, tra cứu và bảo quản; d) Công năng sử dụng của kho phải được nghiên cứu, tính toán và thiết kế nhằm đảm bảo sự phù hợp với số lượng, kích thước, tính chất đặc thù của vật chứng đã thu giữ trong những năm vừa qua và dự báo trong những năm tới. Mặt bằng nhà kho phải bố trí khu vực cần bảo quản, khu vực cách ly, khu vực cần thấy để đáp ứng được yêu cầu bảo quản vật chứng theo quy định; e) Trong điều kiện địa phương không bố trí quỹ đất để xây dựng kho vật chứng riêng biệt, phải xây dựng kho vật chứng với trụ sở làm việc hoặc xây dựng kho vật chứng trong khuôn viên trụ sở, Chủ đầu tư và cơ quan tư vấn thiết kế cần nghiên cứu kỹ các đặc điểm cơ bản của vật chứng đã và đang thu giữ để bố trí khu vực kho cho phù hợp không làm ảnh hưởng đến môi trường làm việc của cán bộ, công chức và mỹ quan của trụ sở. 2. Về kiến trúc công trình: a) Tổng thể kiến trúc phải có bố cục mặt bằng, mặt đứng đẹp; đường nét kiến trúc phải hiện đại, trang nghiêm, rộng mở và khoẻ khoắn, kiến trúc mặt tiền phải đảm bảo tính thống nhất, tạo ấn tượng thẩm mỹ tốt, không cho phép thiết kế rườm rà; màu sắc công trình phải trang nhã phù hợp với tính chất của công sở, đảm bảo dây chuyền công năng, bề thế, không sử dụng các gam màu mạnh, lòe loẹt nhưng vẫn đảm bảo phù hợp với điều kiện vật liệu và giá thành xây lắp ở Việt Nam hiện nay (Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ trì phối hợp với Tổng cục Thi hành án dân sự xây dựng một số phương án thiết kế, kiến trúc điển hình để các Chủ đầu tư nghiên cứu tham khảo làm cơ sở cho việc thiết kế công trình xây dựng); b) Khuyến khích trụ sở các cơ quan Thi hành án dân sự được thiết kế theo phong cách kiến trúc hiện đại, phù hợp với xu thế hội nhập, vừa thể hiện tính công quyền của công sở nhà nước vừa tạo được sự gần gũi, thân thiện với môi trường và người dân. 3. Về kết cấu chịu lực chính: Kết cấu chịu lực chính nên sử dụng khung bê tông cốt thép chịu lực đảm bảo đáp ứng các diện tích rộng để bố trí các phòng làm việc, phòng họp, hội trường. Đối với các hạng mục phụ trợ: Nhà bảo vệ, nhà xe, tường rào bảo vệ,..., tùy thuộc vào đặc điểm địa chất của công trình, vật tư, vật liệu của địa phương có thể linh hoạt trong việc lựa chọn kết cấu chịu lực chính (bê tông cốt thép, tường gạch hoặc khung thép chịu lực). 4. Về quy cách bản vẽ thiết kế: a) Quy cách bản vẽ thiết kế, thuyết minh bản vẽ thiết kế phải tuân thủ tuyệt đối các tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành; b) Bản vẽ thiết kế thi công phải đầy đủ chi tiết, đủ thông số kỹ thuật để làm cơ sở cho việc lập dự toán thi công xây dựng, kiểm tra, nghiệm thu và thanh quyết toán công trình. Điều 4. Về sử dụng vật tư, vật liệu đưa vào công trình Vật liệu đưa vào sử dụng cho công trình yêu cầu phải đảm bảo chất lượng, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng (khuyến khích dùng sản phẩm đảm bảo chất lượng, sản xuất trong nước), do các nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp có uy tín trên thị trường cung cấp và bảo hành theo quy định, có giá cả hợp lý và phải tuân thủ tuyệt đối các tiêu chuẩn kỹ thuật đã được chỉ ra trong hồ sơ thiết kế được duyệt. Ngoài ra, đối với vật liệu hoàn thiện, yêu cầu phải có màu sắc và kiểu dáng phù hợp với tính chất công sở. Yêu cầu cụ thể đối với một số vật liệu hoàn thiện chính như sau: 1. Vật liệu sơn, bả Mặt ngoài công trình yêu cầu dùng sơn chống thấm, chống rêu mốc, trong trường hợp cần thiết nhằm đáp ứng yêu cầu thẩm mỹ kiến trúc, có thể ốp đá trên một số chi tiết kiến trúc. Mặt trong công trình có thể dùng sơn nước bán bóng để nâng cao tính thẩm mỹ và tránh bắt bụi. 2. Vật liệu gạch, đá ốp lát Gạch lát dùng gạch gốm (Ceramic) hoặc gạch Granite nhân tạo, có màu sắc và có kích thước thích hợp. Cầu thang, tam cấp, sảnh chính có thể lát đá Granit tự nhiên. 3. Vật liệu cửa đi, cửa sổ Khuôn cửa, đố cửa và kính cần phải thiết kế đủ độ dày để đảm bảo khả năng chịu lực và phải được quy định rõ trong hồ sơ thiết kế. Có thể sử dụng hệ cửa đi, cửa sổ kính khung nhôm sơn tĩnh điện đảm bảo chất lượng; hoặc dùng cửa Panô kính khung gỗ, có khuôn, gỗ tương đương nhóm III hoặc gỗ công nghiệp; cửa sổ bao che nên dùng cửa hai lớp (lớp trong dùng cửa kính khung gỗ, lớp ngoài dùng cửa gỗ nan chớp có hoa sắt bảo vệ). Đối với các cửa tiếp xúc trực tiếp với môi trường bên ngoài nhà, tại các địa phương vùng ven biển, có thể dùng khung tăng cường khả năng chịu lực, kính an toàn. 4. Vật liệu lợp mái chống nóng Sử dụng vật liệu ngói hoặc tôn có màu sắc (màu đỏ sẫm) và độ dày thích hợp. Riêng đối với các địa phương vùng ven biển, hải đảo nên sử dụng biện pháp dán ngói trên mái nghiêng bê tông. 5. Vật tư điện, nước Hệ thống dây điện, cáp điện, bóng điện, ổ cắm, công tắc, ổn áp, aptomat, tủ điện phải đảm bảo công suất truyền tải; hệ thống đường ống cấp nước, thoát nước, côn, tê, cút phải đảm bảo chiều dày tiêu chuẩn, đảm bảo sức chịu áp lực nước; bồn chứa nước, thiết bị vệ sinh,.....phải đủ dung tích chứa, đủ độ bền để đáp ứng được tần suất sử dụng cao của công trình công cộng. Chất lượng vật tư phải đảm bảo có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, khuyến khích dùng sản phẩm đảm bảo chất lượng trong nước, các thông số kỹ thuật phải được quy định rõ trong hồ sơ thiết kế. Điều 5. Về thiết bị lắp đặt cho công trình Thiết bị lắp đặt trong công trình phải được dự kiến, tính toán ngay từ khi lập Dự án đầu tư hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình để đảm bảo tính đồng bộ, phù hợp với mặt bằng dây chuyền công năng sử dụng. Trong đó: 1. Máy điều hòa nhiệt độ a) Đối với những địa phương luôn chịu ảnh hưởng của thời tiết nóng các phòng làm việc và phòng họp lớn được sử dụng máy điều hòa một chiều lạnh, loại treo tường cho phù hợp với khối tích của phòng và đảm bảo mỹ quan cho công trình; b) Đối với một số địa phương thuộc vùng, miền núi cao, về mùa đông có thời tiết quá lạnh như: Một số huyện của tỉnh Sơn La, Lai Châu, Điện Biên, Lào Cai, Hà Giang, Lạng Sơn,... cần lắp đặt loại điều hòa 2 chiều cho phù hợp. 2. Thang máy a) Chỉ sử dụng cho các trụ sở có chiều cao từ 6 tầng trở lên theo quy định. Tải trọng nâng và số điểm dừng phải được thiết kế tính toán cho phù hợp; b) Chất lượng: Thang máy sử dụng hãng sản xuất bảo đảm chất lượng và có uy tín trên thị trường hiện nay để đảm bảo quá trình sử dụng được lâu dài được quy định rõ trong hồ sơ thiết kế. | 2,035 |
131,260 | 3. Trang thiết bị làm việc Bàn, ghế phòng họp, hội trường, bàn ghế tiếp khách, tiếp đương sự, tủ đựng tài liệu hồ sơ phải đảm bảo chất lượng, màu sắc và kiểu dáng phù hợp với cơ quan công sở. Có thể đặt hàng sản xuất riêng cho phù hợp với kích thước và cách bố trí nội thất của đơn vị, vật liệu dùng để sản xuất phải đảm bảo chất lượng (gỗ nhóm 3) để sử dụng lâu dài. 4. Phần giá, kệ, tủ sắt của cụm kho vật chứng Hệ thống giá, kệ, tủ sắt.....phải được tính toán và thiết kế đảm bảo khả năng bảo quản và lưu trữ vật chứng một cách linh hoạt và hiệu quả nhất. Có thể đặt hàng sản xuất riêng cho phù hợp với kích thước và cách tổ chức bố trí không gian trong nhà kho của đơn vị, vật liệu dùng để sản xuất phải đảm bảo chất lượng để sử dụng lâu dài. 5. Hệ thống thông tin, liên lạc, chống sét, và phòng cháy chữa cháy Các đường mạng Internet, mạng điện thoại, hệ thống chống sét, phòng cháy chữa cháy phải được tính toán, lắp đặt sẵn để đảm bảo đồng bộ trong quá trình đưa công trình vào khai thác, sử dụng. 6. Thiết bị đặc thù Đối với các thiết bị đặc thù như: Thiết bị phòng cháy chữa cháy đối với các công trình đòi hỏi phải có hệ thống phòng cháy chữa cháy tự động (công trình trụ sở có chiều cao từ 05 tầng trở lên, công trình kho vật chứng theo chỉ định tại thiết kế mẫu), thiết bị của hội trường giao ban trực tuyến phải do các đơn vị tư vấn chuyên nghiệp thiết kế và được thẩm tra theo quy định. Điều 6. Tổ chức thực hiện 1. Chủ đầu tư, các đơn vị chức năng tham mưu Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện các nội dung quy định nói trên và các quy định hiện hành khác của pháp luật có liên quan. 2. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo bằng văn bản về Bộ Tư pháp (Vụ Kế hoạch - Tài chính và Tổng cục Thi hành án dân sự) để xem xét, hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung kịp thời ./. PHỤ LỤC SỐ 01: BIỂU DỰ KIẾN BIÊN CHẾ TĂNG THÊM ĐẾN NĂM 2015 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 02: ĐỊNH MỨC TIÊU CHUẨN DIỆN TÍCH LÀM VIỆC <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 03: ĐỊNH MỨC TIÊU CHUẨN DIỆN TÍCH PHỤ TRỢ VÀ PHỤC VỤ, CÔNG CỘNG VÀ KỸ THUẬT <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 04: ĐỊNH MỨC TIÊU CHUẨN DIỆN TÍCH SỬ DỤNG ĐẶC THÙ <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 05: ĐỊNH MỨC TIÊU CHUẨN DIỆN TÍCH KHÁC <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 06: ĐỊNH MỨC TIÊU CHUẨN TRANG THIẾT BỊ LÀM VIỆC, CÂY XANH, ĐIỀU HÒA NHIỆT ĐỘ <jsontable name="bang_7"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ KỸ THUẬT THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU LỚP VẬT LIỆU CARBONCOR ASPHALT TRONG XÂY DỰNG VÀ SỬA CHỮA KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG Ô TÔ BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22/4/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ GTVT; Căn cứ Quyết định số 1445/QĐ-BGTVT ngày 26/5/2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc cho phép sử dụng vật liệu Carboncor Asphalt trong xây dựng và sửa chữa kết cấu áo đường ở Việt Nam; Trên cơ sở Thông báo cuộc họp số 182/TB-BGTVT ngày 11/5/2010 của Bộ GTVT về góp ý dự thảo “Chỉ dẫn kỹ thuật thi công và nghiệm thu lớp vật liệu Carboncor Asphalt trong xây dựng và sửa chữa kết cấu áo đường ô tô”; Xét đề nghị của Viện Khoa học và công nghệ GTVT tại văn bản số 763/VKHCN ngày 5/8/2010 về việc đề nghị ban hành Quy định tạm thời về kỹ thuật thi công và nghiệm thu lớp vật liệu Carboncor Asphalt trong xây dựng và sửa chữa kết cấu áo đường ô tô; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định tạm thời về kỹ thuật thi công và nghiệm thu lớp vật liệu Carboncor Asphalt trong xây dựng và sửa chữa kết cấu áo đường ô tô”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng các Vụ, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng các Cục thuộc Bộ, Viện trưởng Viện Khoa học và công nghệ GTVT, Tổng giám đốc (Giám đốc) các Ban Quản lý dự án, các Tổng công ty (Công ty) thuộc Bộ, Giám đốc Sở GTVT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ KỸ THUẬT THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU LỚP VẬT LIỆU CARBONCOR ASPHALT TRONG XÂY DỰNG VÀ SỮA CHỮA KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG Ô TÔ (Ban hành kèm theo Quyết định số 2787/QĐ-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) 1. Phạm vi áp dụng và quy định chung 1.1. Quy định kỹ thuật này quy định các chỉ tiêu kỹ thuật của vật liệu Carboncor asphalt, công nghệ thi công, giám sát, kiểm tra và nghiệm thu các lớp vật liệu này khi xây dựng và sửa chữa kết cấu áo đường ô tô. 1.2. Carboncor asphalt là một vật liệu dạng trộn sẵn trong nhà máy và được chuyên chở ra hiện trường để rải nguội. Carboncor asphalt là một hỗn hợp gồm than đá thải, tro, cốt liệu đá, chất liên kết át phan và phụ gia đặc biệt được chế tạo theo công nghệ nguội. 1.3. Cường độ và chất lượng của lớp vật liệu Carboncor asphalt sau khi thi công được hình thành và phát triển theo thời gian dưới tác động của sự liên kết đá nhựa và quá trình bay hơi nước. 1.4. Vật liệu Carboncor asphalt quy định trong bản Quy định kỹ thuật này chỉ dùng để làm lớp hao mòn, cải thiện độ nhám, độ bằng phẳng trên mặt đường cấp cao A2 (theo tiêu chuẩn 22TCN 211-06) trở xuống và dùng để bảo trì, vá sửa mặt đường thuộc tất cả các cấp đường theo tiêu chuẩn TCVN 4054 : 2005. 1.5. Các thí nghiệm xác định các chỉ tiêu của lớp vật liệu Carboncor asphalt được mô tả trong các tiêu chuẩn viện dẫn và phụ lục của bản Quy định này. 1.6. Việc sản xuất, kinh doanh và chất lượng sản phẩm Carboncor asphalt phải tuân theo quy định của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa số 05/2007/QH12 ngày 21/11/2007. 2. Tài liệu viện dẫn 2.1. Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng bản Quy định này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi. 2.2. Các tài liệu viện dẫn ghi trong bản chỉ dẫn này bao gồm các tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn AASHTO, tiêu chuẩn ASTM và tiêu chuẩn của Viện Asphalt Hoa Kỳ (Asphalt Institute – AI): <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Phân loại và yêu cầu về các chỉ tiêu kỹ thuật của vật liệu Carboncor asphalt 3.1. Vật liệu Carboncor asphalt được phân thành 2 loại theo cỡ hạt lớn nhất danh định là 9,5 mm (ký hiệu CA 9,5) và 6,3 mm (ký hiệu CA 6,3) theo mắt sàng vuông. 3.2. Vật liệu Carboncor asphalt được chế tạo sẵn trong nhà máy dùng để làm lớp hao mòn (lớp xử lý bề mặt) và để vá sửa mặt đường phải thỏa mãn các chỉ tiêu kỹ thuật sau đây: 3.2.1. Thành phần hạt và hàm lượng chất kết dính asphalt sau khi chiết suất nhựa và sàng các cỡ hạt, theo Bảng 1. Bảng 1. Thành phần cấp phối hạt của vật liệu Carboncor asphalt <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3.2.2. Các chỉ tiêu kỹ thuật của vật liệu Carboncor asphalt trước khi đem rải ở hiện trường phải thỏa mãn những quy định ghi ở Bảng 2. Bảng 2. Quy định về các chỉ tiêu kỹ thuật của vật liệu Carboncor asphalt <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 3.2.3. Các chỉ tiêu kỹ thuật của vật liệu Carboncor asphalt sau khi rải và đầm nén ở hiện trường 3 tháng phải thỏa mãn các quy định ghi ở Bảng 3. Bảng 3. Quy định về các chỉ tiêu kỹ thuật của vật liệu Carboncor asphalt sau 3 tháng thi công <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 4. Thi công lớp hao mòn (xử lý bề mặt) bằng vật liệu Carboncor asphalt 4.1. Tùy điều kiện có thể thi công lớp hao mòn bằng vật liệu Carboncor asphalt theo phương pháp cơ giới hoặc thủ công có máy lu phụ trợ. 4.2. Chỉ được thi công trên mặt đường cũ hoặc mới có đủ cường độ theo thiết kế tương ứng với cấp đường. 4.3. Cần phối hợp nhịp nhàng hoạt động của các phương tiện vận chuyển vật liệu Carboncor asphalt ra hiện trường, thiết bị rải và phương tiện tưới nước, lu lèn để đảm bảo chất lượng và năng suất. 4.4. Lớp vật liệu Carboncor asphalt có thể thi công ở bất kỳ nhiệt độ nào của không khí (trong điều kiện khí hậu ở nước ta). 4.5. Không thi công khi trời mưa hoặc khi trời có thể mưa nặng hạt trong khoảng thời gian vài giờ sau khi thi công xong. 4.6. Nên đảm bảo công việc rải và lu lèn được hoàn thiện vào ban ngày. Trường hợp phải thi công vào ban đêm, phải có đủ thiết bị chiếu sáng để bảo đảm chất lượng và an toàn. 4.7. Trước khi thi công hoặc khi sử dụng một loại vật liệu Carboncor asphalt khác thì phải thi công thử một đoạn để kiểm tra và xác định công nghệ của quá trình rải, tưới nước, lu lèn áp dụng cho đại trà. Đoạn thi công thử phải có chiều dài tối thiểu 50 m, chiều rộng tối thiểu 1 làn xe. 4.8. Thi công lớp hao mòn bằng cơ giới 4.8.1. Chuẩn bị mặt bằng: - Bề mặt của lớp móng hoặc của mặt đường cũ phải được sửa sang lại đúng hình dạng theo thiết kế (độ dốc ngang, chiều rộng, cao độ), vá sửa các hư hỏng, bảo đảm thoát nước mặt tốt; - Vệ sinh sạch bụi bẩn và các vật liệu rời rạc trên bề mặt (bằng máy nén khí hoặc thủ công); - Lu lèn lại bề mặt một vài lần qua một điểm (nếu cần thiết); - Định vị trí và cao độ rải ở hai mép mặt đường theo đúng thiết kế. 4.8.2. Dùng xe tưới nước (cũng có thể dùng phương pháp thủ công) tưới 3 lượt trên bề mặt đã chuẩn bị, lượng nước vừa đủ để làm ướt đẫm và đều cả diện tích bề mặt, nhưng không để đọng nước thành vũng. Những chỗ nước đọng thành vũng cục bộ phải được quét đi. Tùy thuộc vào loại mặt đường (bê tông nhựa, cấp phối đá dăm, …) và tình trạng mặt đường (cũ hay mới, khô hay ẩm ướt) sẽ rải Carboncor asphalt lên và điều kiện thời tiết khi rải để lựa chọn lượng nước tưới cho phù hợp (thông thường khoảng từ 2L/m2 đến 3.5 L/m2) và sẽ được quy định sau khi thi công đoạn thử (tưới lượng nước này có tác dụng như tưới nhựa thấm bám trong thi công mặt đường bê tông nhựa, cấp phối láng nhựa). | 2,105 |
131,261 | 4.8.3. Chuyên chở vật liệu Carboncor asphalt từ nhà máy sản xuất hoặc kho trữ vật liệu Carboncor asphalt bằng ô tô tự đổ đến công trường và đỗ vào phễu máy rải; nếu sử dụng sản phẩm đóng bao thì dùng nhân công đổ vào phễu máy rải. 4.8.3.1. Cự ly hợp lý vận chuyển vật liệu Carboncor asphalt chỉ phụ thuộc vào điều kiện kinh tế, không phụ thuộc vào điều kiện nhiệt độ. 4.8.3.2. Các xe ô tô tự đổ chuyên chở vật liệu Carboncor asphalt phải có bạt che để đề phòng mưa làm hỏng vật liệu. 4.8.3.3. Thùng xe ô tô phải sạch, rửa bằng nước. 4.8.3.4. Mỗi chuyến ô tô vận chuyển vật liệu Carboncor asphalt khi rời nơi sản xuất hoặc kho trữ phải có phiếu xuất xưởng ghi rõ khối lượng, loại vật liệu Carboncor asphalt, nơi xe sẽ đến, tên người lái xe. 4.8.4. Rải vật liệu Carboncor asphalt. 4.8.4.1. Vật liệu Carboncor asphalt được rải thành một lớp có chiều dày theo thiết kế đều khắp vệt rải bằng máy rải. Những chỗ cục bộ không rải được bằng máy thì được phép rải bằng thủ công và tuân theo quy định tại mục 4.9 (thông thường hệ số lèn ép khoảng từ 1,3 đến 1,5; giá trị cụ thể được quyết định thông qua đoạn rải thử). 4.8.4.2. Ô tô tự đổ chở vật liệu Carboncor asphalt đi lùi tới phễu máy rải, bánh xe tiếp xúc đều và nhẹ nhàng với 2 trục lăn của máy rải. Sau đó điều khiển cho thùng ben đổ từ từ vật liệu Carboncor asphalt xuống giữa phễu máy rải. Xe để số 0, máy rải sẽ đẩy ô tô từ từ về phía trước cùng máy rải. Khi hỗn hợp vật liệu Carboncor asphalt đã phân đều dọc theo guồng xoắn của máy rải và ngập tới 2/3 chiều cao guồng xoắn thì máy rải tiến về phía trước theo vệt quy định. Trong quá trình rải luôn giữ cho hỗn hợp vật liệu Carboncor asphalt thường xuyên ngập 2/3 chiều cao guồng xoắn. 4.8.4.3. Tùy bề dày của lớp rải và năng suất của máy mà chọn tốc độ của máy rải cho thích hợp không để xảy ra hiện tượng bề mặt bị nứt nẻ, không liên tục, không đều đặn. Tốc độ rải phải được tư vấn giám sát chấp thuận và được giữ đúng trong suốt quá trình rải. 4.8.4.4. Phải thường xuyên dùng thuốn sắt đã đánh dấu chiều dầy rải để kiểm tra chiều dầy lớp vật liệu khi rải. Đối với máy không có bộ phận tự động điều chỉnh thì vặn tay nâng (hay hạ) tấm là từ từ để lớp vật liệu Carboncor asphalt không bị khấc. 4.8.4.5. Cuối ngày làm việc, máy rải phải chạy không tải ra quá vệt rải khoảng từ 5m đến 7m mới được ngừng hoạt động. 4.8.4.6. Mối nối ngang và dọc Sau mỗi ngày làm việc, mối nối ngang và dọc phải được sửa cho ngay thẳng và trước khi rải tiếp phải quét sạch các hạt vật liệu rời rạc ở cạnh mép, tưới nước làm ẩm đều mép. 4.8.4.7 Khi máy rải làm việc, bố trí công nhân cầm dụng cụ theo máy để làm các công việc sau: - Lấy hỗn hợp vật liệu Carboncor asphalt từ trong phễu máy rải té phủ rải thành lớp mỏng dọc theo mối nối, san đều các chỗ lồi lõm, rỗ của mối nối trước khi lu lèn; - Cào bỏ, bù phụ những chỗ lồi lõm, rỗ mặt cục bộ trên lớp vật liệu Carboncor asphalt mới rải. 4.8.4.8. Trường hợp máy đang rải gặp mưa đột ngột thì: - Báo tạm ngừng cung cấp vật liệu Carboncor asphalt; - Che phủ bạt trên phễu máy rải và các thùng xe ô tô tự đổ có vật liệu Carboncor asphalt đang ở hiện trường; - Làm thoát nhanh nước mưa ở đoạn đang rải dở dang; - Đợi tạnh mưa, quét nước đọng cục bộ trên mặt lớp vật liệu Carboncor asphalt vừa rải rồi lu lèn tiếp (không cần phải đợi khô ráo); - Trường hợp mưa phùn trong thời gian ngắn, thì công việc rải và lu lèn vẫn có thể tiến hành bình thường, chỉ cần điều chỉnh lượng nước tưới. 4.8.5. Tưới nước và lu lèn lớp vật liệu Carboncor asphalt 4.8.5.1. Sau khi rải xong lớp vật liệu Carboncor asphalt, dùng xe tưới nước tưới 3 lượt trên khắp chiều rộng vệt rải để vật liệu được ẩm đều khắp chiều rộng và chiều dày. Tùy theo thời tiết, độ ẩm có sẵn của vật liệu Carboncor asphalt và chiều dày của lớp rải mà lượng nước thay đổi (khoảng từ 2,5 L/m2 đến 3,5 L/m2) để đủ kích hoạt sự liên kết đá – nhựa và đạt được độ ẩm tốt nhất khi đầm lèn. Lượng nước chính xác sẽ được quyết định sao cho độ ẩm của vật liệu Carboncor asphalt khi lu lèn xấp xỉ bằng độ ẩm tốt nhất (xác định được ở mục A.2.i, Phụ lục). 4.8.5.2. Ngay khi tưới nước xong, dùng lu bánh thép lu lèn lớp vật liệu theo quy định sau: - Khi lớp vật liệu Carboncor asphalt dày dưới 20 mm: Dùng lu bánh thép tải trọng không quá 6 tấn (nên dùng lu 4 tấn) lu lèn từ 3 đến 4 lượt trên một điểm (không dùng lu rung); tốc độ lu lượt đầu là 2km/h, các lượt sau tăng dần lên 5km/h. - Khi lớp vật liệu Carboncor asphalt dày trên 20 mm đến 35 mm: + Dùng lu bánh thép tải trọng 8 tấn lu lèn từ 3 đến 4 lượt trên một điểm hoặc dùng lu bánh thép tải trọng 6 tấn lu lèn từ 4 đến 6 lượt trên một điểm (không dùng lu rung); tốc độ lu lượt đầu là 2 km/h, các lượt sau tăng dần lên 5 km/h; + Hoặc dùng lu bánh hơi (bánh nhẵn) có tải trọng khoảng 8 tấn (tải trọng mỗi bánh từ 1,5 tấn đến 2 tấn) lu lèn từ 3 đến 4 lần trên một điểm, tốc độ lu 5km/h. - Số lượt lu, sơ đồ lu lèn, tốc độ lu, tải trọng lu sẽ được tư vấn quy định sau khi thi công đoạn rải thử. - Các bánh xe lu phải luôn luôn được làm ẩm bằng nước để vật liệu Carboncor asphalt không dính bám vào bánh khi lu lèn. - Vệt lu phải chồng lên nhau ít nhất là 20 cm, lu từ mép ngoài song song với tim đường và dịch dần về phía tim đường; trong quá trình lu, máy lu không được dừng quá lâu trên bề mặt lớp Carboncor asphalt. Ở đường cong có siêu cao, máy lu đi từ bên thấp dịch dần về phía bên cao. 4.9. Thi công lớp hao mòn bằng phương pháp thủ công có máy lu phụ trợ 4.9.1. Chuẩn bị mặt bằng: theo quy định tại mục 4.8.1. 4.9.2. Dùng bình tưới nước tưới 3 đến 4 lượt trên bề mặt đã chuẩn bị, 2 lượt đi và về tưới dọc theo hướng tim đường, 1 (hoặc 2) lượt sau tưới chéo góc với tim đường. Yêu cầu về lượng nước và kỹ thuật tưới như quy định tại mục 4.8.2. 4.9.3. Chuyên chở vật liệu Carboncor asphalt dưới dạng các bao đã đóng sẵn đến hiện trường (hoặc các bao vật liệu Carboncor asphalt đã được đưa đến trước và tập trung ở lề đường). Đặt các bao vật liệu theo khoảng cách đều đặn ngay trên mặt đã chuẩn bị và đã tưới nước ẩm đều. Khoảng cách các bao vật liệu được tính tùy theo chiều dày lớp cần rải và khối lượng vật liệu ở mỗi bao. 4.9.4. Mở các bao vật liệu Carboncor asphalt, đổ ra và dùng cào, bàn trang san vật liệu ra khắp diện tích cần rải. Dùng thanh gạt san phẳng để đạt chiều dày đều đặn theo yêu cầu. Bù phụ những chỗ lõm, rỗ mặt. 4.9.5. Tưới nước và lu lèn lớp vật liệu Carboncor asphalt 4.9.5.1. Sau khi rải xong lớp vật liệu, dùng bình tưới nước tưới từ từ cho đều khắp mặt lớp đã rải, tưới 3 đến 4 lượt, 2 lượt đi và về tưới dọc theo hướng tim đường, lượt 3 (và 4) tưới chéo góc với tim đường. Lượng nước và các quy định tưới nước tuân theo quy định tại mục 4.8.5. 4.9.5.2. Ngay sau khi tưới nước xong, dùng lu bánh thép hoặc bánh hơi lu lèn lớp vật liệu Carboncor asphalt theo các quy định tại mục 4.8.5.2. 4.10. Bảo dưỡng trước khi thông xe Sau khi lu lèn xong cần một thời gian để nước trong lớp vật liệu Carboncor asphalt bay hơi và kích hoạt sự kết dính đá – nhựa. Tùy theo thời tiết, nhiệt độ không khí và độ ẩm của vật liệu lớp Carboncor asphalt, mà bảo dưỡng lớp vật liệu này từ 4 đến 8 giờ trước khi thông xe. Trong 7 ngày đầu, nên hạn chế tốc độ xe chạy không quá 25 km/h. 5. Công nghệ thi công khi vá sửa đường 5.1. Vật liệu Carboncor asphalt trong bản Quy định này dùng cả cho việc vá sửa đường dưới dạng vá các ổ gà, vá các vị trí nứt nẻ mu rùa đã bị đào bỏ, các chỗ bị bong bật cục bộ (gọi chung là ổ gà) trên mặt đường thuộc tất cả các cấp. 5.2. Vá ổ gà 5.2.1. Chuẩn bị - Ở mặt đường cấp cao, dùng máy cưa cưa các cạnh của ổ gà thành hình cân đối, cần cưa thêm ra ngoài phạm vi ổ gà khoảng vài cm để loại bỏ cả những chỗ nứt nẻ ở gần cạnh ổ gà. - Ở mặt đường không có lớp bê tông nhựa dùng búa chim xắn cạnh ổ gà, tạo góc dốc 450 hướng vào tim ổ gà. - Nhặt hết cỏ, rác, đá vụn ở cạnh và đáy ổ gà. - Dùng đầm cóc đầm lại đáy ổ gà, nếu cần thiết. Nếu các lớp vật liệu nằm dưới đáy ổ gà đã bị hư hỏng, không đảm bảo các yêu cầu để rải lớp Carboncor asphalt lên trên thì phải tiến hành sửa chữa các lớp phía dưới (theo quy trình công nghệ thi công và nghiệm thu tương ứng) trước khi rải lớp vật liệu Carboncor asphalt lên trên. 5.2.2. Dùng bính tưới nước tưới ẩm đáy và cạnh ổ gà, tưới rộng hơn phạm vi ổ gà trên lớp mặt đường cũ khoảng 10 cm. Tưới nước vừa ẩm, không để nước đọng ở đáy ổ gà. 5.2.3. Rải vật liệu Carboncor asphalt vào ổ gà, tưới nước làm ẩm vật liệu, lu lèn. Có các trường hợp sau: 5.2.3.1. Khi chiều sâu ổ gà từ 30 mm trở xuống: - Đổ vật liệu CA 9,5 vào ổ gà (hoặc vật liệu CA 6,3 nếu ổ gà sâu dưới 15 mm), đổ nhô cao hơn mặt đường từ 6mm đến 10mm và phủ lên mặt đường cũ khoảng 5cm xung quanh ổ gà. Dùng cào để cào bằng và đưa các hạt mịn ra phía mép ổ gà. - Tưới nước lên vật liệu Carboncor asphalt trong ổ gà. Tưới đều khắp và từ từ để vật liệu Carboncor asphalt vừa đủ ẩm khắp cả diện tích và chiều sâu lớp Carboncor asphalt. Không để nước đọng trên mặt. Lượng nước tưới theo quy định tại mục 4.8.5.1. - Đầm nén vật liệu Carboncor asphalt trong ổ gà bằng đầm rung (từ 600 kg đến 1000 kg); hoặc bằng lu bánh thép 6 tấn, hoặc lu bánh hơi, lu từ 3 đến 4 lượt qua 1 điểm, bánh xe lu phải luôn luôn được bôi nước. | 2,028 |
131,262 | 5.2.3.2. Khi chiều sâu ổ gà lớn hơn 30 mm a) Nếu trên mặt đường bê tông nhựa cấp cao thì đổ vật liệu CA 9,5 vào ổ gà lần lượt thành vài lớp: Rải các lớp đầu, mỗi lớp dày không quá 35 mm (khi chưa đầm lèn) tưới nước và đầm lèn bằng đầm rung trọng lượng từ 600 kg đến 1000 kg như quy định tại 5.2.3.1. Rải lớp cuối cùng dày không quá 30 mm (sau lu lèn), tưới nước và đầm lèn bằng đầm rung hoặc máy lu như các quy định tại mục 5.2.3.1. Bề mặt lớp Carboncor asphalt cần nhô cao hơn mặt đường cũ từ 10 mm đến 12 mm. b) Nếu trên mặt đường cấp thấp hơn thì để tiết kiệm, nên rải lớp dưới bằng cấp phối đá dăm hoặc vật liệu tương đương với mặt đường cũ, tưới nước, đầm lèn kỹ. Bề dày của lớp cấp phối này đủ để độ sâu còn lại của ổ gà không quá 30 mm. Lớp cuối cùng dày không quá 30 mm (sau lu lèn) được rải bằng vật liệu CA 9,5 tưới nước, lu lèn theo các quy định tại mục 5.2.3.2.a. 5.2.4. Bảo dưỡng trước khi thông xe Đầm lèn ổ gà xong có thể cho thông xe ngay nếu thời tiết nắng ráo. Nếu không có nắng thì nên đợi khoảng 1 đến 2 giờ, để nước bay hơi hết, mới thông xe. 6. Quy định về bảo quản vật liệu Carboncor asphalt ở công trường Vật liệu Carboncor asphalt có thể được cung cấp theo tiến độ thi công ở hiện trường hoặc được cung cấp trước và cất giữ trong kho bãi ở công trường. Các bao vật liệu Carboncor asphalt được nhà máy cung cấp phải bảo đảm những yêu cầu sau: - Kể từ ngày sản xuất vật liệu Carboncor asphalt đến khi đem ra sử dụng không được quá 12 tháng nếu bao bì dán kín, không bị rách, vật liệu Carboncor asphalt không bị vón cục. - Các bao vật liệu Carboncor asphalt được cất giữ ở nơi mát mẻ, không bị ánh nắng mặt trời chói trực tiếp vào, được che mưa và thoát nước tốt. - Khi đã mở bao bì, vật liệu Carboncor asphalt dùng không hết, nếu chỉ sau 1 giờ, vật liệu được bỏ ngay vào bao bì hàn kín lại thì có thể cất giữ đến 10 tháng (kể từ ngày sản xuất vật liệu Carboncor asphalt). - Khi đã mở bao bì, đổ vật liệu Carboncor asphalt ra hiện trường, hay đổ vào kho bãi thành đống mà dùng không hết, thì có thể sử dụng lại trong vòng dưới 14 ngày nếu đống vật liệu Carboncor asphalt được che bạt kín, không bị ánh nắng mặt trời chói trực tiếp và nước mưa tác dụng. - Trong mọi trường hợp đã nêu tại mục 6, trước khi sử dụng cần tiến hành các thí nghiệm và vật liệu Carboncor asphalt phải đáp ứng được các yêu cầu về các chỉ tiêu kỹ thuật ở Bảng 1 và Bảng 2. 7. Công tác giám sát, kiểm tra và nghiệm thu lớp hao mòn rải bằng vật liệu Carboncor asphalt 7.1. Công tác giám sát, kiểm tra được tiến hành thường xuyên trước khi rải, trong khi rải và sau khi rải lớp. Các quy định về công tác kiểm tra nêu dưới đây là quy định tối thiểu, căn cứ vào tình hình thực tế công trình mà Tư vấn giám sát có thể tăng tần suất kiểm tra cho phù hợp. 7.2. Giám sát, kiểm tra trước khi thi công, gồm các hạng mục sau: - Tình trạng mặt đường trên đó sẽ rải lớp hao mòn bằng vật liệu Carboncor asphalt: Cường độ mặt đường, tình trạng hư hỏng nứt nẻ, độ dốc ngang, độ dốc dọc, cao độ, chiều rộng. - Chất lượng vật liệu Carboncor asphalt sử dụng cho công trình phải thỏa mãn Bảng 1 và Bảng 2. Nhà thầu phải đệ trình các kết quả thử nghiệm vật liệu Carboncor asphalt cho Tư vấn giám sát ít nhất là 07 (bảy) ngày trước khi thi công đoạn rải thử. - Việc định vị trí và cao độ rải. - Các công việc khác trong khâu chuẩn bị mặt bằng (quy định tại mục 4.8.1) - Kiểm tra số lượng và sự hoạt động bình thường của các máy móc và thiết bị thi công. 7.3. Giám sát, kiểm tra trong khi thi công (bao gồm cả quá trình rải thử và quá trình thi công đại trà), gồm các hạng mục sau: - Kiểm tra chất lượng vật liệu Carboncor asphalt: Bao gồm các chỉ tiêu như quy định tại Bảng 1 và Bảng 2. Mật độ kiểm tra không quá 1500 tấn vật liệu Carboncor asphalt/lần. - Kiểm tra điều kiện an toàn lao động, bảo đảm giao thông và bảo vệ môi trường. - Kỹ thuật tưới nước trước khi rải lên bề mặt đã chuẩn bị. - Kỹ thuật rải lớp vật liệu Carboncor asphalt và kỹ thuật tưới nước lên vật liệu sau khi rải. - Kỹ thuật lu lèn lớp hao mòn. - Công tác hoàn thiện. 7.4. Kiểm tra, nghiệm thu sau khi thi công: 7.4.1. Kiểm tra, nghiệm thu sau khi thi công đoạn rải thử: Chỉ tiến hành thi công đại trà khi các kết quả kiểm tra trên đoạn rải thử đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật. Trường hợp đoạn rải thử thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật và được nghiệm thu, kinh phí sử dụng cho đoạn rải thử sẽ được thanh toán vào giá thành công trình. Trường hợp đoạn rải thử không thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật và không được nghiệm thu, nhà thầu (hoặc nhà cung ứng vật liệu Carboncor asphalt, tùy theo nguyên nhân dẫn đến việc không nghiệm thu được đoạn rải thử nghiệm) phải tự bỏ kinh phí sử dụng cho đoạn rải thử. Công tác kiểm tra, nghiệm thu đoạn rải thử nghiệm được thực hiện sau khi thi công 07 (bảy) ngày bao gồm các nội dung sau: 7.4.1.1. Kích thước hình học: Kiểm tra chiều dầy tại ít nhất 03 vị trí. Phương pháp kiểm tra và tiêu chuẩn nghiệm thu theo quy định tại mục 7.4.2.1. 7.4.1.2. Độ bằng phẳng: Sử dụng thước 3 mét kiểm tra độ bằng phẳng tại ít nhất tại 05 mặt cắt. Phương pháp kiểm tra và tiêu chuẩn nghiệm thu theo quy định tại mục 7.4.2.2. 7.4.1.3. Độ nhám mặt đường: Kiểm tra độ nhám mặt đường tại ít nhất 05 mặt cắt, mỗi mặt cắt kiểm tra 03 vị trí (trái, tim và phải). Phương pháp kiểm tra và tiêu chuẩn nghiệm thu theo quy định tại mục 7.4.2.3. 7.4.1.4. Tình trạng bề mặt: Phương pháp kiểm tra và tiêu chuẩn nghiệm thu theo quy định tại mục 7.4.2.7. 7.4.2. Kiểm tra, nghiệm thu sau khi thi công: Công tác này được phân làm 2 giai đoạn: giai đoạn 1 (sau khi thi công 1 tuần), giai đoạn 2 (sau khi thi công 3 tháng), gồm các hạng mục và yêu cầu sau: 7.4.2.1. Kích thước hình học: Chỉ tiến hành ở giai đoạn 1. Nội dung, phương pháp kiểm tra và tiêu chuẩn nghiệm thu theo quy định tại Bảng 4. Bảng 4. Sai số cho phép của các đặc trưng hình học <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 7.4.2.2. Độ bằng phẳng: Chỉ tiến hành ở giai đoạn 1: Sử dụng thước dài 3 m. Đối với mặt đường cấp A2 nên sử dụng thiết bị đo IRI khi đoạn thi công dài (trên 4 km). Mật độ, phương pháp kiểm tra và tiêu chuẩn nghiệm thu theo quy định tại Bảng 5. Bảng 5. Tiêu chuẩn nghiệm thu độ bằng phẳng <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 7.4.2.3. Độ nhám mặt đường: Mật độ, phương pháp kiểm tra và tiêu chuẩn nghiệm thu theo quy định tại Bảng 6. Bảng 6. Tiêu chuẩn nghiệm thu độ nhám <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 7.4.2.4. Độ ổn định Marshall trên mẫu khoan, thí nghiệm ở nhiệt độ 250C: Chỉ tiến hành ở giai đoạn 2 chiều dầy lớp Asphalt carboncor sau khi đầm nén lớn hơn 3cm. Tiêu chuẩn nghiệm thu theo Bảng 3. Mật độ kiểm tra 3500m2 mặt đường hoặc 500m dài đường 2 làn xe/1 tổ mẫu. 7.4.2.5. Khối lượng thể tích trên mẫu khoan: Chỉ tiến hành ở giai đoạn 2 khi chiều dầy lớp Asphalt carboncor sau khi đầm nén lớn hơn 3 cm. Tiêu chuẩn nghiệm thu theo Bảng 3. Mật độ kiểm tra 3500m2 mặt đường hoặc 500m dài đường 2 làn xe/1 tổ mẫu. 7.4.2.6. Thành phần cấp phối từ mẫu nguyên dạng của lớp hao mòn: Chỉ tiến hành ở giai đoạn 2 khi chiều dầy lớp Asphalt carboncor sau khi đầm nén lớn hơn 3 cm. Tiêu chuẩn nghiệm thu theo Bảng 3. Mật độ kiểm tra 3500m2 mặt đường hoặc 500m dài đường 2 làn xe/1 tổ mẫu. 7.4.2.7. Tình trạng bề mặt lớp hao mòn bằng vật liệu Carboncor asphalt phải đạt được các yêu cầu trong Bảng 7. Quan sát bằng mắt và dùng các dụng cụ thông thường để đánh giá. Bảng 7. Quy định về tình trạng bề mặt <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 8. Kiểm tra và nghiệm thu công tác vá ổ gà bằng vật liệu Carboncor asphalt 8.1. Kiểm tra trước và trong khi thi công - Chất lượng vật liệu Carboncor asphalt sử dụng cho công trình phải thỏa mãn Bảng 1 và Bảng 2. Nhà thầu phải đệ trình các kết quả thử nghiệm vật liệu Carboncor asphalt cho Tư vấn giám sát trước khi tiến hành công tác vá ổ gà. - Kiểm tra kỹ thuật cưa, đào ổ gà có hình dạng cân đối và không để lại các đường nứt vỡ ở cạnh mép ổ gà. - Kiểm tra kỹ thuật tưới nước đáy, thành mép ổ gà. - Kiểm tra kỹ thuật rải san vật liệu Carboncor asphalt vào ổ gà, bảo đảm chiều dày max từng lớp, phần phủ thêm ra ngoài phạm vi ổ gà và chiều cao nhô hơn mặt đường để phòng lún khi đầm lèn. - Kỹ thuật đầm hay lu lèn lớp vật liệu Carboncor asphalt trong ổ gà. - Nếu có dùng đá, cấp phối để vá phần dưới của ổ gà, thì cần kiểm tra vật liệu và kỹ thuật thi công tương ứng với các quy trình tiêu chuẩn đã có. 8.2. Nghiệm thu sau khi thi công xong ổ gà - Cả ở giai đoạn 1 (7 ngày sau khi thi công) và giai đoạn 2 (3 tháng sau khi thi công) chỉ cần quan sát và nhận xét tình trạng bề mặt lớp vật liệu Carboncor asphalt trong từng ổ gà, thỏa mãn được các quy định ở Bảng 7, mà không cần khoan, đào mẫu. 9. An toàn lao động và bảo vệ môi trường 9.1. Tại hiện trường thi công lớp hao mòn bằng vật liệu Carboncor asphalt 9.1.1. Thi công lần lượt nửa phần mặt đường để đảm bảo giao thông 9.1.2. Trước khi thi công phải đặt biển báo công trường ở đầu và cuối đoạn đường thi công, bố trí người và biển báo hướng dẫn các loại phương tiện giao thông; quy định sơ đồ đi về của ô tô vận chuyển vật liệu Carboncor asphalt; chiếu sáng khu vực thi công nếu cần làm đêm. 9.1.3. Trước mỗi ca làm việc cần kiểm tra tất cả máy móc và thiết bị thi công, bảo đảm ở tình trạng hoạt động tốt. 9.1.4. Công nhân phục vụ theo máy rải, hoặc rải thủ công cần có ủng, quần áo lao động, găng tay, khẩu trang. 9.1.5. Phải luôn đảm bảo vệ sinh công trường, khi thi công xong phải thu dọn vật liệu Carboncor asphalt vương vãi hai bên đường; khơi thông các mương rãnh cạnh đường. | 2,062 |
131,263 | 9.2. Tại kho bãi chứa vật liệu Carboncor asphalt 9.2.1. Bảo đảm công tác phòng chống cháy như quy định của Nhà nước. 9.2.2. Bảo đảm vệ sinh công nghiệp, kho bãi thoát nước tốt, được che phủ kín không để gây bụi ra khu vực xung quanh. 9.2.3. Vật liệu Carboncor asphalt quá hạn sử dụng phải được gom lại để chở đến nhà máy tái chế hoặc xử lý theo quy định, không được thải bỏ bừa bãi làm bẩn môi trường. PHỤ LỤC TRÌNH TỰ THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH ĐỘ ỔN ĐỊNH, ĐỘ DẺO MARSHALL CỦA VẬT LIỆU CARBONCOR ASPHALT Ở 250C A.1. Thiết bị, dụng cụ cần thiết: - Nhiệt kế đo được từ 100C đến 650C. - Cân 10 kg, độ chính xác ± 1g. - Cân 2 kg, độ chính xác ± 0,1g. - Thìa, môi, dao bay để xúc và trộn vật liệu Carboncor asphalt. - Bộ thiết bị tạo chân không có khả năng tạo áp suất 100mmHg (theo MS-14). - Thùng trộn vật liệu dung tích trộn được 2500g vật liệu Carboncor asphalt. - Bộ thiết bị chế tạo mẫu và thí nghiệm Marshall (theo AASHTO T245). - Khay kim loại (200 x 355 x 50) mm để đựng vật liệu Carboncor asphalt. - Lò sấy đến nhiệt độ 1100C ± 20C. - Thùng bảo dưỡng mẫu bằng không khí ở nhiệt độ 250C ± 10C (air bath). A.2. Chế bị mẫu để xác định lượng nước trộn tốt nhất khi đầm nén vật liệu Carboncor asphalt đã được nhà máy cung cấp theo từng lô hàng: a) Đổ 1200 g vật liệu Carboncor asphalt vào khay, trải vật liệu đều ra trong khay không dày quá 25mm, để nơi thoáng mát và giữ ở nhiệt độ 250C ± 10C trong 2 giờ. Cân vật liệu Carboncor asphalt và khay được khối lượng (A). b) Tính khối lượng vật liệu Carboncor asphalt đã hong khô trong không khí (C) = (A) – (B); trong đó (B) là khối lượng của khay kim loại. c) Trộn vật liệu với một lượng nước tương ứng với độ ẩm (W) bằng 5% khối lượng thể tích của vật liệu Carboncor asphalt đã hong khô trong không khí (C); nước ở nhiệt độ 250C ± 10C được đổ từ từ trong 1,5 phút, vừa đổ nước vừa trộn đều. d) Chế bị mẫu Marshall với 50 lần đầm mỗi mặt (theo AASHTO T245). e) Bảo dưỡng mẫu còn nằm trong khuôn 1 ngày ở nhiệt độ trong phòng, cả 2 đầu khuôn đều ở nơi thoáng gió. f) Sau đó tháo mẫu ở khuôn ra, xác định khối lượng thể tích (δ), g/cm3 theo phương pháp cân trong nước (ASTM D1188 hoặc D2726). g) Lần lượt chế bị 3 đến 4 mẫu với các lượng nước khác nhau để độ ẩm thay đổi 1%, theo các trình tự đã miêu tả ở trên, và xác định khối lượng thể tích (δ) bằng phương pháp cân trong nước; chú ý vật liệu Carboncor asphalt để chế bị 4 mẫu đều lấy trong cùng một bao vật liệu. h) Vẽ đồ thị khối lượng thể tích (δ) thay đổi theo độ ẩm W (lượng nước dùng để trộn). i) Điểm ứng với (δ) lớn nhất sẽ cho độ ẩm tốt nhất W0 (lượng nước tốt nhất cần để trộn). Chú thích A.1: Khi thí nghiệm 3 mẫu mà chưa xuất hiện điểm cực đại trên đồ thị thì độ ẩm W để chế bị mẫu thứ 4 lấy lớn hơn các mẫu trước, khi đường cong nối 3 điểm đi lên; trái lại khi đường cong nối 3 điểm đi xuống thì lấy W nhỏ hơn các mẫu trước. Lượng nước tương ứng với độ ẩm (W0) này cũng dùng để làm cơ sở xác định lượng nước cần phải tưới trên lớp vật liệu Carboncor asphalt trước khi đầm, lu lèn ở hiện trường. A.3. Chế bị mẫu để xác định độ ổn định, độ dẻo Marshall của vật liệu Carboncor asphalt ở nhiệt độ 250C - Lấy lượng nước tương ứng với độ ẩm W0 đã xác định được ở mục A.2.i, chế bị 6 mẫu; 3 mẫu thí nghiệm Marshall ở trạng thái khô, 3 mẫu thí nghiệm ở trạng thái bão hòa nước. - Vật liệu Carboncor asphalt để chế bị 6 mẫu này phải được lấy từ cùng một bao vật liệu Carboncor asphalt đã dùng để chế bị các mẫu thí nghiệm xác định lượng nước trộn tốt nhất theo quy định tại mục A.2. - Trình tự chế bị mẫu: a) Đổ 1200g vật liệu Carboncor asphalt vào khay và tiến hành hong khô như ở mục A.2.a; b) Tính khối lượng vật liệu Carboncor asphalt đã hong khô (C) như quy định tại mục A.2.b; c) Trộn vật liệu Carboncor asphalt với lượng nước tương ứng với độ ẩm tốt nhất (W0) đã xác định được ở mục A.2.i. Nước ở nhiệt độ 250C ± 10C được đổ từ từ trong 1,5 phút, vừa đổ nước vừa trộn đều; d) Chế bị mẫu trong bộ khuôn Marshall với 50 lần đầm mỗi mặt (theo AASHTO T245); e) Bảo dưỡng mẫu còn nằm trong khuôn 1 ngày ở nhiệt độ trong phòng, và hai đầu khuôn đều ở nơi thoáng gió; f) Tháo mẫu ra khỏi khuôn và đặt mẫu vào lò sấy, giữ ở nhiệt độ 380C trong 1 ngày; g) Lấy mẫu ra khỏi lò sấy và chuẩn bị tiến hành thí nghiệm Marshall cho 3 mẫu ở trạng thái khô (xem mục A.4) và 3 mẫu ở trạng thái bão hòa nước (xem mục A.5). A.4. Thí nghiệm Marshall các mẫu ở trạng thái khô, ở nhiệt độ 250C theo trình tự sau: a) Lấy mẫu từ lò sấy ở nhiệt độ 380C, để vào thùng ổn nhiệt bằng không khí (air bath) ở nhiệt độ 250C ± 10C trong 2 giờ; b) Xác định khối lượng thể tích bằng phương pháp cân trong nước (nhiệt độ nước ở 250C ± 10C) theo ASTM D1188 hoặc ASTM D2726. Tính trị số trung bình của 3 mẫu; c) Lấy mẫu đặt vào thiết bị Marshall để xác định độ ổn định, độ dẻo ở nhiệt độ 250C ± 10C theo AASHTO T245; d) Tính trị số trung bình độ ổn định và độ dẻo Marshall của 3 mẫu. A.5. Thí nghiệm Marshall các mẫu bão hòa nước và xác định lượng tổn thất độ ổn định Marshall (Ltt) Dùng 3 mẫu (trong 6 mẫu) đã được chế biến theo mục A.3 để tiến hành thí nghiệm theo trình tự sau: a) Lấy mẫu từ lò sấy ở nhiệt độ 380C, lần lượt để từng mẫu vào thiết bị bão hòa chân không, đổ nước ngập mẫu (nước ở nhiệt độ 250C ± 10C); b) Tạo áp lực 100 mmHg bằng bơm tạo chân không, và giữ trong 1 giờ; c) Từ từ cho trở về áp lực không khí và giữ mẫu nằm nguyên trong nước 1 giờ (nước ở nhiệt độ 250C ± 10C); d) Lấy mẫu ra khỏi nước và đặt vào thiết bị Marshall để xác định độ ổn định, độ dẻo Marshall ở nhiệt độ 250C ± 10C (theo AASHTO T245). Tính trị số trung bình của 3 mẫu; e) Tính lượng tổn thất độ ổn định Marshall (Ltt) của vật liệu Carboncor asphalt ở nhiệt độ 250C theo công thức: Ltt = (Sk - Sbh)/Sk x 100 , % trong đó: Sk - độ ổn định Marshall ở nhiệt độ 250C, mẫu ở trạng thái khô, trị số trung bình của 3 mẫu. Sbh - độ ổn định Marshall ở nhiệt độ 250C, mẫu ở trạng thái bão hòa nước (mẫu sau khi bão hòa nước ở thiết bị tạo chân không), trị số trung bình của 3 mẫu. Chú thích A.2: Trường hợp độ ổn định của 1 trong 3 mẫu sai khác quá 50% trị số trung bình của 3 mẫu thì loại bỏ số liệu ấy và chỉ lấy trị số trung bình của 2 mẫu. A.6. Thí nghiệm xác định độ dẻo, độ ổn định Marshall ở 250C của mẫu khoan từ lớp vật liệu Carboncor asphalt ở hiện trường - Chỉ tiến hành trên các mẫu khoan sau 3 tháng thi công lớp vật liệu Carboncor asphalt có chiều dày từ 30 mm trở lên. - Trình tự thí nghiệm như sau: a) Mẫu khoan được đặt trong lò sấy ở nhiệt độ 380C trong 1 ngày; b) Lấy mẫu khoan ra và tiến hành thí nghiệm Marshall ở nhiệt độ 250C ± 10C theo AASHTO T245 như miêu tả tại mục A.4, để xác định khối lượng thể tích, độ ổn định và độ dẻo Marshall của mẫu ở trạng thái khô. c) Tính trị số trung bình các kết quả thí nghiệm của tổ mẫu khoan. Bảng A.1. Bảng hệ số hiệu chỉnh độ ổn định Marshall khi chiều cao mẫu khoan nhỏ hơn mẫu chuẩn (63,5 mm) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH TỶ LỆ (%) TRÍCH ĐỂ LẠI CHO ĐƠN VỊ THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TẠI ĐIỀU 3 QUYẾT ĐỊNH SỐ 3820/2007/QĐ-UBND NGÀY 16/10/2007 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị quyết số 18/2010/NQ-HĐND ngày 06/8/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XI - kỳ họp thứ 20 “Về việc quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt; quy định thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; sửa đổi quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; điều chỉnh tỷ lệ (%) trích để lại đối với Ban quản lý cửa khẩu Móng Cái và đơn vị thu một số khoản lệ phí”; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 2732/TC-QLG ngày 15/9/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh tỷ lệ (%) trích để lại cho đơn vị thu Lệ phí cấp giấy phép xây dựng quy định tại Điều 3 Quyết định số 3820/2007/QĐ-UBND ngày 16/10/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau: + Đơn vị thu lệ phí là cơ quan quản lý nhà nước có chức năng tổ chức thực hiện thu lệ phí nộp 100% vào ngân sách nhà nước. + Đối với trường hợp ủy quyền thu lệ phí, đơn vị được ủy quyền thu được trích để lại 10% trên tổng số tiền thu được để phục vụ cho công tác thu lệ phí, số còn lại 90% nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành. - Các nội dung không đề cập tại Quyết định này thực hiện theo Quyết định số 3820/2007/QĐ-UBND ngày 16/10/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các ông (bà): Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V ĐIỀU CHỈNH TỶ LỆ (%) TRÍCH ĐỂ LẠI CHO ĐƠN VỊ THU LỆ PHÍ HỘ TỊCH, CHỨNG MINH NHÂN DÂN, LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ TẠI ĐIỀU 1 QUYẾT ĐỊNH SỐ 2802/2008/QĐ-UBND NGÀY 29/8/2008 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị quyết số 18/2010/NQ-HĐND ngày 06/8/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XI - kỳ họp thứ 20 “Về việc quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt; quy định thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; sửa đổi quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; điều chỉnh tỷ lệ (%) trích để lại đối với Ban quản lý cửa khẩu Móng Cái và đơn vị thu một số khoản lệ phí”; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 2731/TC-QLG ngày 15/9/2010, | 2,186 |
131,264 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. - Điều chỉnh tỷ lệ (%) trích để lại cho đơn vị thu Lệ phí hộ tịch, chứng minh nhân dân, lệ phí đăng ký cư trú quy định tại Điều 1 Quyết định số 2802/2008/QĐ-UBND ngày 29/8/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh, như sau: Đơn vị thu lệ phí hộ tịch, chứng minh nhân dân, lệ phí đăng ký cư trú nộp 100% tổng số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước. - Các nội dung không đề cập tại Quyết định này thực hiện theo Quyết định số 2802/2008/QĐ-UBND ngày 29/8/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các ông (bà): Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Công an tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH THỜI GIAN MỞ, ĐÓNG CỬA CỦA ĐẠI LÝ INTERNET TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet đối với dịch vụ Internet; Căn cứ Thông tư số 05/2008/TT-BTTTT ngày 12 tháng 11 năm 2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn một số điều của Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet đối với dịch vụ Internet; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 50/TTr-STTTT ngày 09 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định thời gian mở, đóng cửa của đại lý Internet trên địa bàn tỉnh Yên Bái như sau: 1. Đại lý Internet: Thời gian được phép mở cửa từ 6 giờ 00 phút, đến 23 giờ 00 phút hàng ngày. 2. Các tổ chức, cá nhân là chủ các khách sạn, nhà hàng, văn phòng, sân bay, bến xe, v.v… khi cung cấp dịch vụ Internet cho người sử dụng không thu cước dịch vụ trong phạm vi các địa điểm nói trên thì thời gian được phép hoạt động là 24/24 giờ hàng ngày. 3. Tất cả các đại lý Internet phải niêm yết công khai nội quy sử dụng dịch vụ Internet tại địa điểm kinh doanh theo quy định, trong đó ghi rõ thời gian mở, đóng cửa của đại lý. Điều 2. Giao cho Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện, theo dõi, kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN CẤP, UỶ QUYỀN CHO GIÁM ĐỐC SỞ NỘI VỤ QUYẾT ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÔN GIÁO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH UỶ BAN NHÂN DÂN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18/6/2004 và Nghị định số 22/2005/NĐ-CP ngày 01/3/2005 của Chính phủ, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04/1/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại tờ trình số 335/SNV-TTr ngày 13/8/2010 về việc phân cấp, uỷ quyền cho Giám đốc Sở Nội vụ quyết định một số nội dung thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước về tôn giáo trên địa bàn tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phân cấp, uỷ quyền cho Giám đốc Sở Nội vụ quyết định chấp thuận một số nội dung quản lý nhà nước về tôn giáo, gồm: 1. Chấp thuận hoạt động tôn giáo ngoài chương trình đã đăng ký của tổ chức tôn giáo cơ sở có sự tham gia của tín đồ ngoài huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh hoặc ngoài tỉnh. Thời gian giải quyết 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 2. Chấp thuận việc tổ chức Đại hội, Hội nghị của tổ chức tôn giáo không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 23, Điều 24 Nghị định số 22/2005/NĐ-CP của Chính phủ. Thời gian giải quyết 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 3. Chấp thuận việc mở lớp bồi dưỡng những người chuyên hoạt động tôn giáo. Thời gian giải quyết 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 4. Chấp thuận các cuộc lễ của tổ chức tôn giáo diễn ra ngoài cơ sở tôn giáo có sự tham gia của tín đồ ngoài huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh hoặc ngoài tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch UBND huyện, thành, thị và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI NỘI DUNG THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN QUY ĐỊNH TẠI TIẾT I ĐIỂM 10 ĐIỀU 1 QUYẾT ĐỊNH SỐ 291/2008/QĐ-UBND NGÀY 03/02/2009 CỦA UBND TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị quyết số 18/2010/NQ-HĐND ngày 06/8/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XI - kỳ họp thứ 20 “Về việc quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt; quy định thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; sửa đổi quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; điều chỉnh tỷ lệ (%) trích để lại đối với Ban quản lý cửa khẩu Móng Cái và đơn vị thu một số khoản lệ phí”; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 2735/TC-QLG ngày 15/9/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi quy định tiết i điểm 10 Điều 1 Quyết định số 291/2008/QĐ-UBND ngày 03/02/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh như sau: “i. Quặng khoáng sản kim loại khác mức thu 10.000đ/tấn” được sửa thành “11. Quặng khoáng sản khác mức thu 10.000đ/tấn”. Các nội dung không đề cập tại Quyết định này thực hiện theo Quyết định số 291/2008/QĐ-UBND ngày 03/02/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các ông (bà): Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ VÀ MỨC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ ĐỐI VỚI VẬT NUÔI LÀ BA BA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 67/TTr-STC-GCS ngày 26/8/2010 và Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo số 107/BC-STP ngày 10/9/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định Đơn giá và mức bồi thường, hỗ trợ vật nuôi là Ba Ba trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, như sau: 1. Loại Ba Ba mới thả nuôi: - Tiêu chuẩn phân loại: Trọng lượng dưới 200gam/con; độ tuổi dưới 3 tháng tuổi. - Đơn giá: 420.000đồng/kg. - Mức bồi thường: 100% giá trị con nuôi. 2. Loại Ba Ba chưa đến kỳ thu hoạch: - Tiêu chuẩn phân loại: Trọng lượng từ 200gam/con đến 500gam/con; độ tuổi từ 3 đến 7 tháng tuổi. - Đơn giá: 250.000đồng/kg. - Mức bồi thường: 50% giá trị con nuôi 3. Loại Ba Ba bố mẹ: - Tiêu chuẩn phân loại: Trọng lượng từ 1kg trở lên; độ tuổi từ 2 năm tuổi trở lên. - Đơn giá: 450.000đồng/kg. - Mức hỗ trợ: 30% giá trị con nuôi. Điều 2. Quy định về đơn giá và mức bồi thường, hỗ trợ vật nuôi là Ba Ba tại Điều 1 Quyết định này được áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan để tính giá trị vật nuôi và bồi thường, hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất. Điều 3. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính, Xây dựng, Giao thông vận tải, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế, Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Trưởng ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh; Giám đốc Công ty Phát triển hạ tầng khu công nghiệp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. | 2,007 |
131,265 | <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TƯ SỐ 71/2009/TT-BTC NGÀY 07/4/2009 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN ĐẶT HÀNG, QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG LĨNH VỰC CUNG ỨNG DỊCH VỤ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH TRỰC TUYẾN TRÊN INTERNET PHỤC VỤ NGƯỜI VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI CỦA TỔNG CÔNG TY TRUYỀN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN GIAI ĐOẠN 2008 - 2010. - Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 07/11/2008 của Chính phủ quy chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; - Căn cứ Nghị định số 31/2005/NĐ-CP ngày 11/3/2005 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích; - Căn cứ Quyết định số 256/2006/QĐ-TTg ngày 09/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích; - Căn cứ Quyết định số 133/2007/QĐ-TTg ngày 17/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung danh mục sản phẩm, dịch vụ công ích ; - Thực hiện công văn số 5847/VPCP-KGVX ngày 04/9/2008 của Văn phòng Chính phủ về việc thí điểm đặt hàng Tổng công ty truyền thông đa phương tiện VTC cung ứng dịch vụ phát thanh, truyền hình trên mạng internet; - Thực hiện công văn số 918/VPCP-QHQT ngày 09/02/2010 của Văn phòng Chính phủ về việc mở rộng kết nối internet dịch vụ phát thanh, truyền hình ra Châu Âu và Châu Á; - Căn cứ Quyết định số 1956/2008/QĐ-BTTTT ngày 30/12/2008 của Bộ Thông tin và truyền thông phê duyệt kế hoạch cung ứng dịch vụ phát thanh, truyền hình trực tuyến trên internet phục vụ người Việt Nam ở nước ngoài; - Căn cứ Quyết định số 716/2010/QĐ-BTTTT ngày 20/05/2010 của Bộ Thông tin và truyền thông về điều chỉnh, bổ sung kế hoạch cung ứng dịch vụ phát thanh, truyền hình trực tuyến trên internet phục vụ người Việt Nam ở nước ngoài, phê duyệt phương án kỹ thuật đảm bảo kết nối ra Châu Âu và Châu Á; Theo đề nghị của Bộ Thông tin và Truyền thông tại công văn số 2288/BTTTT-KHTC ngày 21/7/2010. Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 71/2009/TT-BTC ngày 7/4/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc đặt hàng quản lý tài chính đối với dịch vụ công ích phát thanh, truyền hình trực tuyến trên internet phục vụ người Việt Nam ở nước ngoài của Tổng công ty truyền thông đa phương tiện giai đoạn 2008 - 2010 như sau: Điều 1 . 1. Sửa đổi, bổ sung tiết 1.2 điểm 1 mục II như sau: 1.2 Nguyên tắc lập kế hoạch: kinh phí chi trả cho dịch vụ công ích này được xác định trên cơ sở các khoản chi sau: a) Chi phí thuê 1 đường truyền dẫn kênh riêng quốc tế STM1 tốc độ 155Mbps đi Mỹ và 2 đường truyền dẫn kênh riêng quốc tế STM1 tốc độ 45Mbps đi Anh và Hàn Quốc; b) Chi phí thuê cổng kết nối ra mạng internet, tủ rack, nguồn điện, thuê máy chủ tại Mỹ, Anh và Hàn Quốc; c) Khấu hao tài sản cố định đối với các tài sản trực tiếp sử dụng để cung ứng dịch vụ công ích này. d) Chi phí điện năng trực tiếp cho vận hành thiết bị, mức được hỗ trợ trên cơ sở chi phí thực tế phát sinh nhưng không vượt quá công suất tiêu thụ điện năng theo thiết kế; đ) Chi phí kiểm tra, giám sát, đo lường thường xuyên tình hình chất lượng và mức độ sử dụng dịch vụ. Mức chi phí theo chế độ nhà nước quy định và được hỗ trợ theo thực tế nhưng không vượt quá 3% tổng chi phí hỗ trợ cho dịch vụ này. 2. Kinh phí chi trả tại khoản 1 Điều này được áp dụng cho năm 2010. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị Tổng công ty Truyền thông đa phương tiện và các đơn vị có liên quan tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH VIỆN PHÍ; PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI; LỆ PHÍ THU TỪ VÉ GIỮ XE ĐẠP, VÉ ĐI THUYỀN TẠI CHÙA HƯƠNG TÍCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và uBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngàỵ 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ; Căn cứ Nghị định 67/2003/NĐ-CP của Chính phủ về bảo vệ môi trường đối với nước thải; Nghị định số 04/2007/NĐ-CP ngày 08/01/2007 của Chính phủ và Nghị định số 26/2010/NĐ-CP ngày 22/3/2010 của Chính phủ bổ sung sửa đổi một số điều Nghị định 67/2003/NĐ-CP ; Căn cứ Thông tư số 125/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003 của liên Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định 67/2003/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư số 106/2007/TTLT-BTC-BTNMT ngày 6/9/2007 của liên Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên Môi trường sửa đổi bổ sung một số điều Thông tư số 125/TTLT-BTC-BTNMT; các Thông tư số 14/TTLB ngày 30/9/1995 của Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn việc thu một phần viện phí; Thông tư số 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTB&XH ngày 26/01/2006 của liên Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội và Thông tư số 13/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTB&XH ngày 14/11/2006 về việc sửa đổi, bổ sung một số điểm Thông tư liên tịch số 14/TTLT ngày 30/9/1995; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết của HĐND khóa XV, kỳ họp thứ 17, số 121/2010/NQ-HĐND ngày 30/7/2010 về việc quy định bổ sung, điều chỉnh phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; viện phí; một số loại lệ phí áp dụng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1171/STC-NS ngày 25/6/2010, Sở Tài nguyên và Môi trường tại Văn bản số 1045/TNMT-CCMT ngày 30/6/2010, liên ngành Y tế, Bảo hiểm xã hội, Tài chính tại Tờ trình số 1069/TTr-LN ngày 29/10/2009 và UBND huyện Can Lộc tại Văn bản số 502/UBND-TCKH ngày 15/6/2010, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Nay quy định và bổ sung, điều chỉnh một số loại phí và lệ phí như sau: + Quy định giá thu một phần viện phí và các dịch vụ kỹ thuật. (Phụ lục số 01). + Bổ sung đối tượng nộp phí, điều chỉnh mức thu và quản lý sử dụng số phí thu được về Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp. (Phụ lục số 02). + Điều chỉnh mức thu lệ phí tại Chùa Hương Tích (Can Lộc): Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ban hành, các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 01 BIỂU GIÁ THU MỘT PHẦN VIỆN PHÍ ÁP DỤNG CHO CÁC CƠ SỞ KHÁM, CHỮA BỆNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH (Kèm theo Quyết định số 2774/QĐ-UBND, ngày 22 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) PHẦN A. ĐƠN GIÁ THU VIỆN PHÍ KHÁM BỆNH VÀ KIỂM TRA SỨC KHỎE Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHẦN B. ĐƠN GIÁ THU VIỆN PHÍ MỘT NGÀY GIƯỜNG BỆNH Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHẦN C. ĐƠN GIÁ THU VIỆN PHÍ CÁC DỊCH VỤ KỸ THUẬT VÀ XÉT NGHIỆM C1. CÁC THỦ THUẬT, TIỂU THỦ THUẬT, NỘI SOI, ĐIỀU TRỊ BẰNG TIA XẠ: Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> C2.7. CÁC PHẪU THUẬT, THỦ THUẬT CÒN LẠI KHÁC (Đơn giá bao gồm các vật tư tiêu hao cần thiết cho phẫu thuật, thủ thuật nhưng chưa bao gồm vật tư thay thế, vật tư tiêu hao đặc biệt nếu có sử dụng trong phẫu thuật, thủ thuật) C2.7.1. DANH MỤC PHẪU THUẬT C2.7.1.1 KHỐI U <jsontable name="bang_6"> </jsontable> C2.7.1.2 TIM MẠCH - LỒNG NGỰC <jsontable name="bang_7"> </jsontable> C2.7.1.3. MẮT <jsontable name="bang_8"> </jsontable> C2.7.1.4. TAI-MŨI-HỌNG <jsontable name="bang_9"> </jsontable> C2.7.1.5. RĂNG - HÀM – MẶT <jsontable name="bang_10"> </jsontable> C2.7.1.6. THẦN KINH SỌ NÃO <jsontable name="bang_11"> </jsontable> C2.7.1.7. LAO VÀ BỆNH PHỔI <jsontable name="bang_12"> </jsontable> C2.7.1.8. TIÊU HÓA – BỤNG <jsontable name="bang_13"> </jsontable> C2.7.1.9. GAN - MẬT - TỤY <jsontable name="bang_14"> </jsontable> C2.7.1.10. TIẾT NIỆU - SINH DỤC <jsontable name="bang_15"> </jsontable> C2.7.1.11 PHỤ SẢN <jsontable name="bang_16"> </jsontable> C2.7.1.12. NHI <jsontable name="bang_17"> </jsontable> C. 2.7.1.13. CHẤN THƯƠNG – CHỈNH HÌNH <jsontable name="bang_18"> </jsontable> C2.7.1.14. BỎNG <jsontable name="bang_19"> </jsontable> C2.7.1.15. TẠO HÌNH <jsontable name="bang_20"> </jsontable> C2.7.1.16 NỘI SOI <jsontable name="bang_21"> </jsontable> C2.7.1.17. GIẢI PHẪU BỆNH <jsontable name="bang_22"> </jsontable> C2.7.2. DANH MỤC THỦ THUẬT C2.7.2.1 UNG BƯỚU <jsontable name="bang_23"> </jsontable> C2.7.2.2 MẮT <jsontable name="bang_24"> </jsontable> C2.7.2.3. TAI - MŨI - HỌNG <jsontable name="bang_25"> </jsontable> C2.7.2.4. RĂNG - HÀM - MẶT <jsontable name="bang_26"> </jsontable> C2.7.2.5. THẦN KINH SỌ NÃO <jsontable name="bang_27"> </jsontable> C2.7.2.6. TIÊU HÓA – BỤNG <jsontable name="bang_28"> </jsontable> C2.7.2.7. GAN - MẬT - TỤY <jsontable name="bang_29"> </jsontable> C2.7.2.8. TIẾT NIỆU - SINH DỤC <jsontable name="bang_30"> </jsontable> C2.7.2.9. PHỤ SẢN <jsontable name="bang_31"> </jsontable> C2.7.2.10. NHI <jsontable name="bang_32"> </jsontable> C2.7.2.11. CHẤN THƯƠNG - CHỈNH HÌNH <jsontable name="bang_33"> </jsontable> C2.7.2.12. HỒI SỨC CẤP CỨU - GÂY MÊ HỒI SỨC – LỌC MÁU <jsontable name="bang_34"> </jsontable> C2.7.2.14. CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH <jsontable name="bang_35"> </jsontable> C2.7.2.15. NỘI SOI <jsontable name="bang_36"> </jsontable> C2.7.2.16. TÂM THẦN <jsontable name="bang_37"> </jsontable> C2.7.2.16. CƠ-XƯƠNG-KHỚP <jsontable name="bang_38"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG SỞ HỮU TRÍ TUỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG Từ ngày 11 tháng 01 năm 2007, Việt Nam chính thức là thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) và một trong những nguyên tắc căn bản để mua bán toàn cầu là phải tuân thủ các tiêu chuẩn của Hiệp định về các vấn đề liên quan đến thương mại của quyền sở hữu trí tuệ (Hiệp định TRIPS). Vì vậy, nhu cầu nâng cao nhận thức về sở hữu trí tuệ và phát triển tài sản trí tuệ của doanh nghiệp và các tầng lớp nhân dân trong tỉnh trong thời gian tới là hết sức cần thiết. Tuy nhiên, trong thời gian qua hoạt động sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh chưa có thật sự nổi bật do chưa có sự phối hợp chặt chẽ giữa các Sở, ngành và địa phương, một số nơi còn lơ là, thiếu quan tâm. Để chấn chỉnh tình hình trên và để triển khai thực hiện tốt Luật Sở hữu trí tuệ, Nghị định số 100/2006/NĐ-CP ngày 21/9/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật Dân sự, Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả và quyền liên quan, Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, Nghị định số 88/2010/NĐ-CP ngày 16/8/2010 quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về quyền đối với giống cây trồng, Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN ngày 14/02/2007 hướng dẫn thi hành Nghị định số 103/2006/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh thực hiện một số công việc như sau: | 2,248 |
131,266 | 1. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương, UBND huyện, thị, thành phố hỗ trợ và hướng dẫn các tổ chức, cá nhân đẩy mạnh việc xác lập quyền tác giả bao gồm tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học; đối tượng liên quan quyền tác giả bao gồm cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa. Đối tượng quyền sở hữu công nghiệp bao gồm sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý. Đối tượng quyền đối với giống cây trồng là vật liệu nhân giống và vật liệu thu hoạch trên địa bàn tỉnh An Giang, để được bảo hộ trước pháp luật, đảm bảo quyền lợi khi có tranh chấp xảy ra. 2. Các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế hoạt động trên địa bàn tỉnh An Giang thuộc các nhóm đối tượng quyền sở hữu trí tuệ nêu ở Khoản 1 trên đây nếu chưa đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ thì tiến hành lập thủ tục đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ để đảm bảo quyền lợi khi xảy ra tranh chấp về sở hữu trí tuệ. 3. Các cơ quan quản lý chuyên ngành khi xét duyệt, lập hồ sơ đăng ký bảo hộ các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, phải kiểm tra tính hợp pháp của các đối tượng, bảo đảm không xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được nhà nước Việt Nam bảo hộ và các Công ước quốc tế mà Việt Nam tham gia. 4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân huyện, thị, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ chuyên môn của mình có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các Sở, ngành có liên quan tổ chức tuyên truyền phổ biến về quyền sở hữu trí tuệ cho các tổ chức, cá nhân lập thủ tục đăng ký quyền sở hữu trí tuệ. 5. Thanh tra chuyên ngành Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với thanh tra chuyên ngành Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương, Cục Hải quan, Chi cục quản lý thị trường, Phòng Cảnh sát kinh tế, UBND huyện, thị, thành phố tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý các vụ việc vi phạm quyền sở hữu trí tuệ xảy ra trên địa bàn tỉnh An Giang theo quy định của pháp luật hiện hành. 6. Hàng năm, các Sở, ngành báo cáo việc thực hiện chỉ thị này gửi về Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp để báo cáo UBND tỉnh, đồng thời đề xuất khen thưởng tập thể, cá nhân có đầu tư phát triển tài sản trí tuệ (theo Quyết định số 22/2008/QĐ-UBND ngày 18/6/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành quy chế khen thưởng về các hoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh An Giang). 7. Đối với cấp tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì giúp tổ chức, cá nhân về thủ tục đăng ký quyền sở hữu trí tuệ. Ở huyện, thị xã, thành phố, giao Chủ tịch UBND cấp huyện chỉ đạo Phòng Kinh tế hoặc Phòng Công Thương hướng dẫn đăng ký. 8. Giao Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm tổng hợp, kiểm tra, giám sát, đôn đốc và tham mưu UBND tỉnh tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá báo cáo kết quả thực hiện Chỉ thị này. Để quyền sở hữu trí tuệ được thực thi một cách có hiệu quả, các cơ quan ban ngành trong tỉnh có liên quan cần phối hợp đồng bộ, áp dụng thống nhất các quy định của pháp luật và các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia, giúp cho doanh nghiệp và nhân dân trong tỉnh bảo vệ được quyền sở hữu trí tuệ và sử dụng quyền sở hữu trí tuệ một cách hiệu quả. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề gì mới phát sinh hoặc khó khăn vướng mắc thì kịp thời phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để nơi đây tổng hợp, báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Chỉ thị số 38/2004/CT-UB ngày 21/12/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tăng cường công tác thực thi quyền sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh An Giang./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP ĐỐI VỚI CÁN BỘ, VIÊN CHỨC LÀM VIỆC TẠI CÁC CƠ SỞ QUẢN LÝ NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY, NGƯỜI BÁN DÂM VÀ NGƯỜI SAU CAI NGHIỆN MA TÚY; CÁN BỘ, VIÊN CHỨC CỦA CHI CỤC PHÒNG CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 114/2007/NĐ-CP ngày 03/7/2007 của Chính phủ quy định chế độ phụ cấp đối với cán bộ, viên chức làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma túy, người bán dâm và người sau cai nghiện ma túy; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 13/2007/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 20 tháng 8 năm 2007 của Liên Bộ: Lao động - Thương binh và Xã hội, Nội vụ,Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đối với cán bộ, viên chức làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma túy, người bán dâm và người sau cai nghiện ma túy; Căn cứ Công văn số 218/HĐND ngày 14 tháng 9 năm 2010 của Thường trực HĐND Thành phố về việc thống nhất nâng mức phụ cấp đối với cán bộ, viên chức; cán bộ tham gia công tác phòng chống tệ nạn xã hội; mức trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người nghiện ma túy, người bán dâm chữa trị, cai nghiện bắt buộc và tự nguyện tại các cơ sở, đơn vị, tổ chức của Thành phố; Xét đề nghị của Liên Ngành: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Công an Thành phố tại Tờ trình Liên Ngành số 1203/TTr-LN:LĐTBXH-TC-KHĐT-CA ngày 03 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. 1. Quy định chế độ phụ cấp đối với cán bộ, viên chức làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma túy, người bán dâm và người sau cai nghiện ma túy như sau: 1.1. Phụ cấp thu hút đặc thù: a. Đối với các Trung tâm đóng ở tỉnh ngoài hoặc cách xa trung tâm Thành phố 50 km trở lên: - Mức phụ cấp 1.000.000 đ/người/tháng: áp dụng đối với cán bộ, viên chức làm nhiệm vụ trực tiếp điều trị cai nghiện, chữa trị cho gái mại dâm, nhiễm HIV; Nhân viên bảo vệ, cán bộ quản lý, giáo dục; Cán bộ quản lý nhà ăn, quản lý lao động sản xuất và cán bộ khác trực tiếp tiếp xúc với đối tượng. - Mức phụ cấp 900.000 đ/người/tháng: áp dụng đối với cán bộ, viên chức làm công tác quản lý hành chính, không trực tiếp tiếp xúc với đối tượng. b. Đối với các Trung tâm còn lại đóng trong địa bàn Thành phố: - Mức phụ cấp 900.000 đ/người/tháng: áp dụng đối với cán bộ, viên chức làm nhiệm vụ trực tiếp điều trị cai nghiện, chữa trị cho gái mại dâm, nhiễm HIV; Nhân viên bảo vệ, cán bộ quản lý, giáo dục; Cán bộ quản lý nhà ăn, quản lý lao động sản xuất và cán bộ khác trực tiếp tiếp xúc với đối tượng. - Mức phụ cấp 800.000 đ/người/tháng: áp dụng đối với cán bộ, viên chức làm công tác quản lý hành chính, không trực tiếp tiếp xúc với đối tượng. 1.2. Phụ cấp ưu đãi y tế, phụ cấp ưu đãi giáo dục, phụ cấp ưu đãi đối với cán bộ, viên chức làm công tác quản lý: thực hiện theo quy định của Thông tư Liên tịch số 13/2007/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 20/8/2007 của Liên Bộ: Lao động - Thương binh và Xã hội - Nội vụ - Tài chính. 2. Mức phụ cấp đối với cán bộ, viên chức Chi cục phòng chống tệ nạn xã hội: 500.000 đồng/người/tháng. Điều 2. Kinh phí quy định tại Điều 1 Quyết định này được bố trí trong dự toán ngân sách Thành phố giao hàng năm cho các đơn vị. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2010 và thay thế Quyết định số 3591/QĐ-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc quy định chế độ phụ cấp đối với cán bộ, viên chức làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma túy, người bán dâm và người sau cai nghiện ma túy. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Y tế; Giám đốc Công an Thành phố, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội, Thành đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC ĐÓNG GÓP, CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY, NGƯỜI BÁN DÂM CHỮA TRỊ, CAI NGHIỆN BẮT BUỘC TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC LAO ĐỘNG XÃ HỘI CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Luật phòng, chống ma túy ngày 9/12/2000; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng, chống ma túy ngày 03/6/2008; Căn cứ Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 117/2007/TTLT/BTC-BLĐTBXH ngày 01/10/2007 của Liên Bộ Tài chính – Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn về trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người nghiện ma túy, người bán dâm; Căn cứ Công văn số 218/HĐND ngày 14 tháng 9 năm 2010 của Thường trực HĐND Thành phố về việc thống nhất nâng mức phụ cấp đối với cán bộ, viên chức; cán bộ tham gia công tác phòng chống tệ nạn xã hội; mức trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người nghiện ma túy, người bán dâm chữa trị, cai nghiện bắt buộc và tự nguyện tại các cơ sở, đơn vị, tổ chức của Thành phố; Xét đề nghị của Liên ngành: Lao động Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Công an Thành phố tại Tờ trình Liên Ngành số 1203/TTr-LN:LĐTBXH-TC-KHĐT-CA ngày 03 tháng 8 năm 2010, | 2,041 |
131,267 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về mức đóng góp, chế độ trợ cấp đối với người nghiện ma túy, người bán dâm chữa trị, cai nghiện bắt buộc tại các Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hội của Thành phố Hà Nội. (Chi tiết theo biểu 01, 02, 03, 04, 05 đính kèm) Điều 2. Căn cứ các định mức, chế độ quy định tại Điều 1, Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Công an Thành phố, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phân bổ kinh phí chương trình phòng chống ma túy, mại dâm theo chế độ định mức quy định và hướng dẫn các đơn vị sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng chế độ tài chính hiện hành và thanh quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2010 và thay thế Quyết định số 3631/QĐ-UBND ngày 17/7/2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc áp dụng Thông tư Liên tịch số 117/2007/TTLT/BTC-BLĐTBXH ngày 01/10/2007 của Liên Bộ Tài chính – Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đối với người bán dâm, người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hội của Thành phố Hà Nội. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Thường trực Ban chỉ đạo phòng chống AIDS, phòng chống tệ nạn ma túy, mại dâm Thành phố; Giám đốc các Sở: Lao động – Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Y tế; Giám đốc Công an Thành phố; Giám đốc các Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hội và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU SỐ 1 BIỂU NGÂN SÁCH HỖ TRỢ VÀ GIA ĐÌNH ĐÓNG GÓP CỦA NGƯỜI CAI NGHIỆN MA TÚY BẮT BUỘC THỜI GIAN Ở TRUNG TÂM 24 THÁNG (2 NĂM) (Kèm theo Quyết định số 46/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2010 của UBND Thành phố Hà Nội) Đơn vị tính: đồng/đối tượng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BIỂU SỐ 02 BIỂU NGÂN SÁCH HỖ TRỢ VÀ GIA ĐÌNH ĐÓNG GÓP CỦA NGƯỜI BÁN DÂM ĐỒNG THỜI LÀ NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH BẮT BUỘC LAO ĐỘNG CHỮA BỆNH TẠI CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC LAO ĐỘNG XÃ HỘI CỦA THÀNH PHỐ THỜI GIAN Ở TRUNG TÂM 24 THÁNG (2 NĂM) (Kèm theo Quyết định số 46/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2010 của UBND thành phố Hà Nội) Đơn vị tính: đồng/đối tượng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> BIỂU SỐ 03 BIỂU NGÂN SÁCH HỖ TRỢ VÀ GIA ĐÌNH ĐÓNG GÓP CỦA NGƯỜI BÁN DÂM THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH BẮT BUỘC LAO ĐỘNG CHỮA BỆNH TẠI CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC LAO ĐỘNG XÃ HỘI CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI THỜI GIAN Ở TRUNG TÂM 18 THÁNG (Kèm theo Quyết định số 46/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2010 của UBND thành phố Hà Nội) Đơn vị tính: đồng/đối tượng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> BIỂU SỐ 04 CHẾ ĐỘ MIỄN, GIẢM ĐỐI VỚI NGƯỜI BÁN DÂM, NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY CHỮA TRỊ, CAI NGHIỆN BẮT BUỘC TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC LAO ĐỘNG XÃ HỘI (Kèm theo Quyết định số 46/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2010 của UBND thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Ghi chú: Đối với các đối tượng xét miễn, giảm chi phí cai nghiện và chi phí y tế, yêu cầu có đầy đủ các thủ tục sau: - Về chi phí cai nghiện: Gia đình đối tượng thuộc diện được miễn, giảm làm đơn đề nghị gửi Sở Lao động – Thương binh và Xã hội (qua Chi cục phòng chống tệ nạn xã hội) Đơn phải trình bày rõ thuộc đối tượng miễn hoặc giảm, có xác nhận của chính quyền cấp xã, nếu là đối tượng nhiễm HIV phải có thêm giấy chứng nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền. Các phòng chức năng của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Chi cục phòng chống tệ nạn xã hội thẩm tra trình Giám đốc Sở ký quyết định cho miễn, giảm theo quy định. - Về chi phí y tế: Đối tượng được xét hỗ trợ 50% hoặc toàn bộ chi phí điều trị nhưng không quá 1.000.000 đồng/người/lần điều trị tại bệnh viện, đối tượng làm đơn được UBND cấp xã xác nhận, Giám đốc TT Giáo dục Lao động Xã hội xem xét tiếp nhận. BIỂU SỐ 05 Ghi chú: Ngoài các nội dung trên tùy từng trường hợp cụ thể ngân sách Thành phố còn hỗ trợ: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “ĐƯA VIỆT NAM SỚM TRỞ THÀNH NƯỚC MẠNH VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG” THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Luật Công nghệ cao ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Chỉ thị số 58-CT/TW ngày 17 tháng 10 năm 2000 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa; Căn cứ Quyết định số 246/2005/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án “Đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về công nghệ thông tin và truyền thông” (sau đây gọi tắt là Đề án) với các nội dung chủ yếu sau: I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu tổng quát Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin đạt tiêu chuẩn quốc tế; xây dựng công nghiệp công nghệ thông tin, đặc biệt là công nghiệp phần mềm, nội dung số và dịch vụ trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, góp phần quan trọng vào tăng trưởng GDP và xuất khẩu; thiết lập hạ tầng viễn thông băng rộng trên phạm vi cả nước; ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh. Công nghệ thông tin và truyền thông là động lực quan trọng góp phần bảo đảm sự tăng trưởng và phát triển bền vững của đất nước, nâng cao tính minh bạch trong các hoạt động của cơ quan nhà nước, tiết kiệm thời gian, kinh phí cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân. Tốc độ tăng trưởng doanh thu hằng năm đạt từ 2 - 3 lần tốc độ tăng trưởng GDP trở lên. Đến năm 2020, tỷ trọng công nghệ thông tin và truyền thông đóng góp vào GDP đạt từ 8 - 10%. 2. Mục tiêu cụ thể a) Về nguồn nhân lực công nghệ thông tin Đến năm 2015: 30% số lượng sinh viên công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông sau khi tốt nghiệp ở các trường đại học có đủ khả năng chuyên môn và ngoại ngữ để có thể tham gia thị trường lao động quốc tế. Tỷ lệ người dân sử dụng Internet đạt trên 50%. Đến năm 2020: 80% sinh viên công nghệ thông tin và truyền thông tốt nghiệp ở các trường đại học đủ khả năng chuyên môn và ngoại ngữ để tham gia thị trường lao động quốc tế. Tổng số nhân lực tham gia hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ thông tin đạt 1 triệu người, trong đó bao gồm nhân lực hoạt động trong nước và nhân lực tham gia xuất khẩu. Tỷ lệ người dân sử dụng Internet đạt trên 70%. b) Về công nghiệp công nghệ thông tin Đến năm 2015: các doanh nghiệp Việt Nam có đủ năng lực thiết kế, sản xuất thiết bị, thay thế dần các chi tiết nhập khẩu, đẩy mạnh nghiên cứu chế tạo vi mạch tích hợp, làm chủ thiết kế và sản xuất được một số sản phẩm phần cứng công nghệ thông tin và truyền thông mang thương hiệu Việt Nam, đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Việt Nam nằm trong số 15 nước dẫn đầu về cung cấp dịch vụ gia công phần mềm và nội dung số. Quy mô và tính chuyên nghiệp của các doanh nghiệp phần mềm, nội dung số và dịch vụ công nghệ thông tin Việt Nam được nâng cao, đủ sức cạnh tranh trên thị trường nội địa. Hình thành được một số sản phẩm phần cứng, phần mềm, nội dung số mang thương hiệu Việt Nam phục vụ thị trường trong nước, hướng tới xuất khẩu. Đến năm 2020: hình thành được các tổ chức nghiên cứu và phát triển công nghệ thông tin và truyền thông mạnh, đặc biệt là các tổ chức nghiên cứu và phát triển công nghệ của doanh nghiệp, đủ năng lực nghiên cứu phát triển sản phẩm mới có công nghệ cao. Công nghiệp phần mềm và dịch vụ gia công của Việt Nam phát triển mạnh mẽ, Việt Nam nằm trong số 10 nước dẫn đầu về cung cấp dịch vụ gia công phần mềm và nội dung số. Các doanh nghiệp phần mềm, nội dung số và dịch vụ công nghệ thông tin Việt Nam làm chủ thị trường trong nước và tham gia xuất khẩu. Nhiều sản phẩm, giải pháp phục vụ ứng dụng công nghệ thông tin của Nhà nước và doanh nghiệp do Việt Nam nghiên cứu, phát triển hoặc bản địa hóa từ các phần mềm tự do mã nguồn mở. Công nghiệp công nghệ thông tin, đặc biệt là công nghiệp phần mềm và dịch vụ trên nền công nghệ thông tin trở thành một ngành công nghiệp có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất trong các ngành kinh tế - kỹ thuật và chiếm tỷ trọng cao trong GDP. c) Về hạ tầng viễn thông băng rộng Đến năm 2015: cơ bản hoàn thành mạng băng rộng đến các xã, phường trên cả nước, kết nối Internet đến tất cả các trường học; phủ sóng thông tin di động băng rộng đến 85% dân cư; Việt Nam nằm trong số 65 nước trong bảng xếp hạng của Liên minh Viễn thông quốc tế (ITU). Đến năm 2020: hoàn thiện mạng băng rộng đến hầu hết số thôn, bản; phủ sóng thông tin di động băng rộng đến 95% dân cư; Việt Nam nằm trong số 55 nước trong bảng xếp hạng của ITU (thuộc nhóm 1/3 nước dẫn đầu). d) Về phổ cập thông tin Đến năm 2011: hầu hết các hộ gia đình có máy điện thoại. Đến năm 2015: 20 - 30% số hộ gia đình trên cả nước có máy tính và truy cập Internet băng rộng; trên 90% số hộ có máy thu hình, trong đó 80% xem được truyền hình số bằng các phương thức khác nhau. Đến năm 2020: hầu hết các hộ gia đình trên cả nước sử dụng các dịch vụ số; 50 - 60% số hộ gia đình trên cả nước có máy tính và truy cập Internet băng rộng, trong đó 25 - 30% truy nhập băng rộng sử dụng cáp quang; hầu hết các hộ gia đình có máy thu hình xem được truyền hình số bằng các phương thức khác nhau. | 2,051 |
131,268 | đ) Về ứng dụng công nghệ thông tin Đến năm 2015: cung cấp hầu hết các dịch vụ công cơ bản trực tuyến tới người dân và doanh nghiệp mức độ 2 và 3 (nhận mẫu hồ sơ trên mạng và trao đổi thông tin, gửi, nhận hồ sơ qua mạng). 80% doanh nghiệp và tổ chức xã hội ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành, sản xuất kinh doanh. Phổ cập ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống giáo dục, y tế. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quốc phòng, an ninh. Bước đầu ứng dụng công nghệ thông tin để giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội quan trọng, phạm vi ảnh hưởng rộng, bao gồm: ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giao thông đô thị, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác vệ sinh, an toàn thực phẩm, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác dự báo thời tiết,… Đến năm 2020: Chính phủ điện tử Việt Nam thuộc loại khá trên thế giới. Việt Nam nằm trong nhóm 1/3 nước dẫn đầu trong bảng xếp hạng của Liên hiệp quốc về mức độ sẵn sàng Chính phủ điện tử. Hầu hết các dịch vụ công cơ bản được cung cấp trên mạng cho người dân và doanh nghiệp ở mức độ 4 (thanh toán phí dịch vụ, nhận kết quả dịch vụ qua mạng). 100% các ngành công nghiệp then chốt của đất nước, các doanh nghiệp và tổ chức xã hội ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành, sản xuất kinh doanh. e) Về xây dựng doanh nghiệp và phát triển thị trường công nghệ thông tin và truyền thông Nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp và tập đoàn công nghệ thông tin và truyền thông của Việt Nam như Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Quốc gia Việt Nam (VNPT), Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel), Tổng công ty Truyền thông đa phương tiện (VTC), Công ty cổ phần FPT, Công ty cổ phần tập đoàn CMC… trên cả hai lĩnh vực dịch vụ và sản xuất công nghiệp. Hình thành Tập đoàn Truyền thông đa phương tiện Việt Nam (VTC). Hỗ trợ, khuyến khích việc ra đời của các doanh nghiệp công nghệ thông tin và truyền thông vừa và nhỏ, thúc đẩy hình thành các doanh nghiệp công nghệ thông tin và truyền thông lớn, kinh doanh hiệu quả, năng lực cạnh tranh cao, trở thành các tập đoàn kinh tế mạnh, từng bước mở rộng ra thị trường khu vực và thế giới, hình thành thương hiệu “Công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam”. Đến năm 2015: phát triển các doanh nghiệp và tập đoàn công nghệ thông tin đạt trình độ, quy mô khu vực ASEAN, có các hoạt động kinh doanh trên thị trường quốc tế, trong đó một số doanh nghiệp có tổng doanh thu đạt trên 10 tỷ USD. Đến năm 2020: nhiều doanh nghiệp và tập đoàn công nghệ thông tin của Việt Nam hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả, đạt trình độ, quy mô thế giới, trong đó một số doanh nghiệp có tổng doanh thu đạt trên 15 tỷ USD. II. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO 1. Tăng tốc phát triển công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam trên cơ sở bảo đảm tính kế thừa, tận dụng những thành tựu, kết quả đã có, phù hợp với các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển trong lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông, song cần có những đột phá trong phát triển với những mục tiêu cao hơn, tốc độ nhanh hơn. 2. Phát triển hợp lý cả chiều rộng và chiều sâu, số lượng và chất lượng trên cơ sở phát huy nội lực, tận dụng tri thức và các nguồn lực quốc tế. 3. Sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, đồng thời thu hút các doanh nghiệp trong, ngoài nước và toàn xã hội tham gia đầu tư phát triển. 4. Áp dụng mức ưu tiên, ưu đãi cao nhất theo quy định của pháp luật dành cho công nghệ cao, công tác nghiên cứu, đào tạo về khoa học và công nghệ cho các khu công nghệ thông tin tập trung, các cơ sở nghiên cứu, đào tạo, các doanh nghiệp, cá nhân cung cấp các sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin. III. CÁC NHIỆM VỤ Nhiệm vụ 1: Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin 1. Ưu tiên nguồn lực để triển khai Kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 theo Quyết định số 698/QĐ-TTg ngày 01 tháng 6 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ. 2. Tăng cường khả năng thông tin, dự báo và định hướng phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin Việt Nam theo nhu cầu thị trường trong nước và quốc tế. 3. Ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất, tạo cơ chế đặc thù để tăng quyền tự chủ cho một số cơ sở đào tạo, nghiên cứu trọng điểm về công nghệ thông tin đạt trình độ quốc tế. Đẩy mạnh đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin chất lượng cao, các chuyên gia tư vấn, phân tích thiết kế, xây dựng và quản lý hệ thống công nghệ thông tin. 4. Tăng cường đào tạo kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin trong xã hội, góp phần nâng cao dân trí. 5. Khuyến khích việc giảng dạy bằng tiếng Anh đối với các sinh viên công nghệ thông tin trong các trường đại học. 6. Mở rộng loại hình đào tạo trực tuyến trên cơ sở hạ tầng viễn thông băng rộng. Nhiệm vụ 2: Phát triển công nghiệp công nghệ thông tin 1. Ưu tiên nguồn lực để triển khai các chương trình phát triển công nghiệp phần mềm, nội dung số và phần cứng, điện tử theo các Quyết định số 51/2007/QĐ-TTg , số 56/2007/QĐ-TTg , số 50/2009/QĐ-TTg và số 75/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, đồng thời chú trọng thu hút đầu tư, thúc đẩy phát triển ngành dịch vụ công nghệ thông tin, dịch vụ trên nền công nghệ thông tin. 2. Tăng cường các nguồn vốn đầu tư cho công nghiệp công nghệ thông tin; ưu tiên bố trí kinh phí trong chương trình xúc tiến đầu tư hằng năm để đẩy mạnh thu hút đầu tư nước ngoài, đầu tư của các tập đoàn đa quốc gia vào lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông, nhất là đầu tư vào các lĩnh vực công nghệ, sản phẩm mới, các sản phẩm, dịch vụ có giá trị gia tăng cao. 3. Ưu tiên đầu tư hỗ trợ nâng cao năng lực hoạt động và sức cạnh tranh cho các doanh nghiệp công nghệ thông tin và truyền thông của Việt Nam; xây dựng thương hiệu Việt Nam về công nghệ thông tin; ưu tiên bố trí kinh phí trong chương trình xúc tiến thương mại hằng năm để hỗ trợ các doanh nghiệp công nghệ thông tin và truyền thông quảng bá, xúc tiến thương mại, chiếm lĩnh thị trường trong nước, mở rộng thị trường ra nước ngoài. 4. Đẩy mạnh đầu tư phát triển các khu công nghệ thông tin tập trung, các vườn ươm doanh nghiệp và các trung tâm cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin cho thị trường trong nước và thế giới. 5. Xây dựng cơ chế để ưu tiên cho các doanh nghiệp công nghệ thông tin và truyền thông chủ đạo của Việt Nam làm tổng thầu các dự án công nghệ thông tin và truyền thông lớn dùng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước. 6. Nâng cao năng lực nghiên cứu sáng tạo, đào tạo nhân lực bậc cao có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin trong các ngành công nghiệp. 7. Khuyến khích các doanh nghiệp viễn thông chủ đạo tăng cường đầu tư cho phát triển công nghiệp công nghệ thông tin để tăng tỷ trọng doanh thu công nghiệp công nghệ thông tin trong tổng doanh thu của các doanh nghiệp. 8. Xây dựng và triển khai các chương trình phát triển công nghiệp công nghệ thông tin giai đoạn 2011 - 2020, tiếp tục hoàn thiện môi trường pháp lý và các cơ chế chính sách mang tính đột phá cho phát triển công nghiệp công nghệ thông tin. Nhiệm vụ 3: Tiếp tục phát triển và hoàn thiện hạ tầng viễn thông và công nghệ thông tin 1. Hoàn thiện hạ tầng viễn thông băng rộng Tận dụng cơ sở hạ tầng hiện có, xây dựng và mở rộng mạng băng rộng đến các xã, phường, thôn, bản trên cả nước phục vụ nhu cầu sử dụng của người dân và công tác chỉ đạo, điều hành của Đảng và Nhà nước. Phát triển các điểm truy cập công cộng tại các địa điểm thích hợp với từng địa phương, cơ sở như: các trường học, nhà văn hóa xã, đồn biên phòng, điểm bưu điện - văn hóa xã và các trung tâm giáo dục cộng đồng,… để lắp đặt thiết bị nhằm thu hút và tạo điều kiện tốt nhất cho người dân có thể khai thác, sử dụng có hiệu quả các dịch vụ điện thoại cố định và truy cập Internet. Thực hiện cáp quang hóa và ngầm hóa các đường cáp để bảo đảm chất lượng dịch vụ và mỹ quan đô thị, đặc biệt là dọc các tuyến đường, phố chính tại các trung tâm đô thị lớn. Thực hiện lộ trình số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất. Tiếp tục mở rộng băng thông Internet trong nước và quốc tế thỏa mãn nhu cầu của xã hội: triển khai mạng thông tin di động 3G và các thế hệ tiếp theo, phóng thêm các vệ tinh Vinasat mới, đầu tư nâng cấp và xây dựng các tuyến cáp quang mặt đất và cáp quang biển mới… 2. Tiếp tục hoàn thiện mạng viễn thông dùng riêng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước Tiếp tục triển khai xây dựng mạng viễn thông dùng riêng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước đến cấp xã, phường nhằm bảo đảm an toàn, an ninh thông tin và kết nối thông suốt phục vụ phát triển mọi dịch vụ theo yêu cầu. 3. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia phục vụ phát triển Chính phủ điện tử. 4. Xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật bảo đảm an toàn thông tin số quốc gia. Triển khai xây dựng Trung tâm kỹ thuật an toàn mạng quốc gia; nghiên cứu và triển khai: hệ thống đánh giá, kiểm định an toàn thông tin quốc gia, hệ thống cảnh báo, phát hiện và phòng chống tội phạm trên mạng, hệ thống xác thực, bảo mật cho các hệ thống thông tin Chính phủ; tăng cường đào tạo chuyên gia an toàn thông tin cho cơ quan Chính phủ và hệ thống thông tin trọng yếu quốc gia. Nhiệm vụ 4: Xây dựng và triển khai các giải pháp hỗ trợ phù hợp để phổ cập thông tin đến các hộ gia đình Mở rộng phạm vi hoạt động của Quỹ dịch vụ viễn thông công ích và sử dụng nguồn kinh phí đấu giá tần số để hỗ trợ một phần kinh phí trang bị các thiết bị thông tin số cho các hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, đồng thời đáp ứng yêu cầu thông tin, tuyên truyền của Đảng, Nhà nước; Nghiên cứu, phát triển và hỗ trợ các thiết bị thông tin số phục vụ khả năng tiếp cận thông tin cho người cao tuổi và người khuyết tật. | 2,070 |
131,269 | Nhiệm vụ 5: Ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và xã hội 1. Tiếp tục triển khai các chương trình, kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước và trong doanh nghiệp theo các Quyết định số 43/2008/QĐ-TTg , số 48/2009/QĐ-TTg , số 1605/QĐ-TTg ngày 27 tháng 8 năm 2010 và số 191/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. 2. Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước bảo đảm việc chỉ đạo điều hành thông suốt từ Trung ương đến các quận, huyện, xã, phường trên toàn quốc: - Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật và an toàn thông tin phục vụ ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước, bao gồm phần cứng, phần mềm, các cơ sở dữ liệu, các giải pháp an toàn bảo mật, chú trọng đào tạo cán bộ công chức để sử dụng hiệu quả các thiết bị, hệ thống đã được đầu tư. - Trên cơ sở đánh giá lựa chọn những mô hình ứng dụng công nghệ thông tin điển hình cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cấp quận, huyện tại các địa phương đã đạt kết quả tốt, tiếp tục phổ biến mô hình thành công để triển khai nhân rộng trên cả nước. - Triển khai hệ thống quản lý văn bản tích hợp trên toàn quốc phục vụ việc chỉ đạo điều hành thông suốt từ Trung ương đến địa phương. 3. Triển khai các chương trình, đề án, dự án và các cơ chế chính sách đẩy mạnh đầu tư ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong doanh nghiệp. 4. Triển khai các đề án, dự án nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin cho các tầng lớp nhân dân trong toàn xã hội, xây dựng mạng xã hội Việt Nam. Nhiệm vụ 6: Tăng cường năng lực nghiên cứu trong lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông, làm chủ và từng bước sáng tạo ra công nghệ cho chế tạo sản phẩm mới 1. Nâng cao năng lực nghiên cứu và phát triển về công nghệ thông tin của các cơ sở nghiên cứu, đào tạo và của các doanh nghiệp; xây dựng một số phòng thí nghiệm trọng điểm dùng chung trên cả nước về công nghệ chip, công nghệ cảm biến, phần mềm lõi, phần mềm nguồn mở, phần mềm nhúng, nội dung số, xử lý tiếng Việt, an toàn thông tin. 2. Nhà nước ưu tiên đầu tư nghiên cứu sáng tạo, mua hoặc chuyển giao công nghệ mới nhằm tạo ra các sản phẩm, dịch vụ mang thương hiệu Việt Nam có khả năng cạnh tranh và xuất khẩu cao như các thiết bị thông minh, các phần mềm nhúng, các thiết bị tiết kiệm điện … Có cơ chế hỗ trợ, đầu tư cho các doanh nghiệp lớn về công nghệ thông tin và truyền thông của Việt Nam tham gia nghiên cứu và phát triển, thương mại hóa các kết quả nghiên cứu. Sản xuất, lắp ráp các thiết bị đầu cuối phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh và nhu cầu thị trường ở Việt Nam. IV. CÁC GIẢI PHÁP 1. Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, thông qua các hội nghị, hội thảo để nâng cao nhận thức cho các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, hiệp hội hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông và người dân về các mục tiêu, quan điểm, nhiệm vụ của Đề án để thống nhất hành động. Đồng thời, cần nâng cao văn hóa khai thác và sử dụng công nghệ thông tin từ gia đình đến nhà trường, xã hội nhằm hướng tới các ứng dụng lành mạnh, thiết thực, hiệu quả, góp phần hình thành xã hội văn minh, bảo đảm an toàn, an ninh cho mọi người sử dụng công nghệ thông tin. 2. Tích cực xã hội hóa đầu tư cho công nghệ thông tin và truyền thông, đặc biệt là phát triển hạ tầng viễn thông băng rộng. Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia xây dựng, phát triển và khai thác hạ tầng viễn thông băng rộng, đa dạng hóa các dịch vụ công nghệ thông tin và truyền thông, đặc biệt là có những cơ chế về vốn, giải pháp công nghệ và mô hình kinh doanh để hấp dẫn các thành phần kinh tế tham gia cung cấp các dịch vụ công nghệ thông tin và truyền thông tới vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo và các vùng khó khăn. Dùng chung các công trình công cộng, điện lực, cấp thoát nước, giao thông để ngầm hóa các mạng cáp thông tin, cáp truyền hình; tăng cường sự hợp tác giữa các doanh nghiệp viễn thông nhằm sử dụng chung một phần mạng lưới, công trình, thiết bị viễn thông, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả trong việc thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin và truyền thông. 3. Đầu tư đột phá có trọng tâm, trọng điểm Đẩy mạnh việc đầu tư của Nhà nước đối với các chương trình, dự án ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, trong đó chú trọng đến các dự án đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin chất lượng cao, xây dựng và mở rộng mạng băng rộng đến các xã, phường, thôn, bản trên cả nước để phát triển Internet băng rộng và hoàn thiện mạng viễn thông dùng riêng phục vụ các cơ quan Đảng và Nhà nước đến cấp xã, phường để bảo đảm an toàn an ninh thông tin, phục vụ thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin. Khuyến khích đẩy mạnh các nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng phát triển công nghiệp công nghệ thông tin trong doanh nghiệp và ngoài doanh nghiệp. Mở rộng thị trường quốc tế cùng với việc xây dựng một số tập đoàn mạng và thương hiệu “Công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam” thông qua các sản phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin với hàm lượng sáng tạo ngày càng cao. 4. Xây dựng và hoàn thiện thể chế - Ban hành các văn bản pháp luật trong lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông để phát huy nội lực, thúc đẩy cạnh tranh, tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế cùng tham gia đầu tư phát triển. - Bổ sung, hoàn thiện cơ chế chính sách quản lý đầu tư phù hợp với đặc thù của lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông. - Tạo môi trường pháp lý thông thoáng và thuận lợi cho việc đầu tư ra nước ngoài của các tập đoàn, doanh nghiệp chủ đạo về công nghệ thông tin và truyền thông của Việt Nam; ban hành các chính sách mở cửa thị trường dịch vụ công nghệ thông tin phù hợp với các cam kết hội nhập quốc tế. - Có chính sách bảo đảm quyền sở hữu trí tuệ của các sản phẩm công nghệ thông tin để bảo vệ quyền lợi và khuyến khích các doanh nghiệp tạo ra các sản phẩm mới. - Có chính sách hỗ trợ, tiếp thị, sử dụng các sản phẩm của Việt Nam trong các dự án ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng ngân sách nhà nước. - Nhà nước thực hiện các chính sách hỗ trợ sử dụng các sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin cho các khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa và các đối tượng chính sách xã hội khác. 5. Một số cơ chế đặc thù và chính sách đột phá a) Chính sách về đầu tư: - Tăng cường nguồn vốn đầu tư để phát triển công nghiệp công nghệ thông tin, nghiên cứu, phát triển xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư trong lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông. - Ban hành chính sách ưu đãi cao nhất về đầu tư đối với các dự án phát triển hạ tầng viễn thông băng rộng tới các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo và các dự án xây dựng các khu công nghệ thông tin tập trung. - Khuyến khích doanh nghiệp tham gia vào quá trình phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong đời sống xã hội, trong cơ quan nhà nước, cung cấp thông tin và dịch vụ trực tuyến phục vụ người dân và doanh nghiệp trên cơ sở hợp tác giữa Chính phủ và doanh nghiệp. - Bổ sung, hoàn thiện cơ chế quản lý đầu tư phù hợp với đặc thù của lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông, tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai nhanh các dự án công nghệ thông tin và truyền thông do Nhà nước đầu tư. b) Chính sách về tài chính: - Về thuế: xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi về thuế đối với lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo hướng áp dụng mức ưu tiên, ưu đãi cao nhất của Luật Công nghệ cao về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với các hoạt động công nghệ thông tin và truyền thông bao gồm cả hoạt động đầu tư, xây dựng và sản xuất, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin. - Về nguồn vốn: thực hiện đa dạng hóa các nguồn tài chính đầu tư cho hoạt động công nghệ thông tin và truyền thông, bao gồm: + Vốn ngân sách nhà nước đầu tư trực tiếp ưu tiên cho các dự án, chương trình sau: các dự án phát triển hạ tầng, ứng dụng công nghệ thông tin trực tiếp phục vụ hoạt động quản lý, điều hành của các cơ quan Đảng, Nhà nước; các chương trình, dự án quy hoạch, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, xây dựng hạ tầng các khu công nghệ thông tin tập trung; các dự án đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin theo quy hoạch, kế hoạch; hỗ trợ cung ứng các sản phẩm, dịch vụ công ích, dịch vụ sự nghiệp công của Nhà nước trong lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông nhằm mục tiêu hỗ trợ người nghèo, vùng khó khăn. Có loại hạng mục chi riêng về công nghệ thông tin trong mục lục ngân sách nhà nước theo quy định của Luật công nghệ thông tin; + Vốn ODA: huy động và sử dụng vốn ODA cho các dự án phát triển công nghệ thông tin và truyền thông phù hợp với quy định của pháp luật; + Vốn tín dụng: ưu tiên sử dụng các nguồn vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước cho các dự án đầu tư phát triển hạ tầng, sản phẩm công nghệ thông tin và truyền thông; + Các nguồn vốn doanh nghiệp và xã hội: có cơ chế phù hợp để huy động vốn đầu tư của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong việc xã hội hóa đầu tư phát triển hạ tầng viễn thông, ứng dụng công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ thông tin và đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin, phát triển sản phẩm mới…; nghiên cứu, áp dụng mô hình hợp tác công - tư phù hợp cho các dự án phát triển cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông và cung cấp dịch vụ; | 2,048 |
131,270 | + Mở rộng phạm vi hoạt động của Quỹ dịch vụ viễn thông công ích và sử dụng kinh phí thu được từ đấu giá tần số để hỗ trợ phát triển hạ tầng, phổ cập sử dụng dịch vụ viễn thông, Internet băng rộng và hỗ trợ thiết bị nghe nhìn, thiết bị thu truyền hình số cho người dân ở vùng sâu, vùng xa theo quy định của pháp luật. c) Chính sách về đất đai, địa điểm: thực hiện miễn, giảm tiền giao đất, tiền thuê sử dụng đất xây dựng hạ tầng viễn thông, công nghệ thông tin nhất là tại vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo; ưu tiên lựa chọn, bố trí đất sạch có vị trí và diện tích thuận lợi phù hợp với yêu cầu xây dựng khu công nghệ thông tin tập trung nhằm thu hút mạnh mẽ đầu tư và nguồn nhân lực trình độ cao theo quy định của pháp luật. 6. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế Đẩy mạnh hợp tác với các tổ chức quốc tế trong lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông, phối hợp trao đổi, đào tạo chuyên gia trong lĩnh vực công nghệ và quản lý công nghệ thông tin và truyền thông. Tham gia các dự án về công nghệ thông tin và truyền thông của khu vực, liên khu vực và quốc tế. Tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà khoa học nước ngoài trong lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông làm việc cho Việt Nam. Tranh thủ hợp tác quốc tế để huy động các nguồn vốn đầu tư nước ngoài, đặc biệt là nguồn vốn ODA, nhằm đẩy mạnh công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước và phát triển hạ tầng viễn thông tại các vùng sâu, vùng xa, miền núi, hải đảo. Tập trung mở rộng thị trường quốc tế, đa dạng hóa các dịch vụ công nghệ thông tin và truyền thông để nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam. Thúc đẩy việc sáp nhập hoặc mua các công ty công nghệ thông tin nước ngoài để tạo đột phá về thương hiệu. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Thông tin và Truyền thông a) Xây dựng kế hoạch triển khai chi tiết, theo dõi, đôn đốc triển khai thực hiện Đề án trên cả nước. b) Hằng năm, tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ tiến độ thực hiện Đề án và đề xuất các giải pháp kịp thời, cần thiết để bảo đảm việc thực hiện thành công Đề án. c) Căn cứ tình hình phát triển kinh tế - xã hội, tình hình phát triển của công nghệ thông tin và truyền thông, trình Thủ tướng Chính phủ những nội dung cần cập nhật, điều chỉnh Đề án cho phù hợp. d) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương, các doanh nghiệp có liên quan thực hiện các Nhiệm vụ 2, 3, 4, 5 của Đề án, xây dựng các cơ chế, chính sách trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Thông tin và Truyền thông cân đối tổng hợp các nguồn lực trong kế hoạch Nhà nước cho các chương trình, dự án triển khai Đề án. Ưu tiên bố trí kinh phí từ chương trình xúc tiến đầu tư để thu hút đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp công nghệ thông tin. 3. Bộ Tài chính chủ trì xây dựng cơ chế chính sách và có hướng dẫn áp dụng mức ưu đãi theo quy định của Luật Công nghệ cao cho các doanh nghiệp công nghệ thông tin và truyền thông đáp ứng điều kiện doanh nghiệp công nghệ cao, chỉ đạo thống nhất giữa các cấp ngân sách để bảo đảm ưu tiên chi của ngân sách nhà nước dành cho công nghệ thông tin và truyền thông. 4. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông và các Bộ, ngành có liên quan thực hiện Nhiệm vụ 1. Đưa các nội dung nhằm xây dựng văn hóa khai thác và sử dụng công nghệ thông tin lành mạnh trong chương trình giáo dục. 5. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện Nhiệm vụ 6, đồng thời đẩy mạnh việc thực thi các quy định bảo đảm quyền sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông. Nghiên cứu, lựa chọn một số sản phẩm công nghệ thông tin và truyền thông đưa vào danh mục các sản phẩm quốc gia trình Thủ tướng Chính phủ. 6. Bộ Công thương phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện nhiệm vụ 2, ưu tiên bố trí kinh phí từ chương trình xúc tiến thương mại quốc gia để hỗ trợ các doanh nghiệp công nghệ thông tin xúc tiến thương mại, quảng bá thương hiệu trên thị trường trong nước và quốc tế. Thúc đẩy việc ứng dụng công nghệ thông tin trong các ngành công nghiệp và phát triển các ứng dụng mang tính liên ngành. 7. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an xây dựng kế hoạch ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông, an ninh thông tin và phục vụ các nhiệm vụ tác chiến. 8. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các đoàn thể trung ương căn cứ chức năng, nhiệm vụ, xây dựng kế hoạch ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin của mình phù hợp với các nội dung của Đề án. 9. Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện các nhiệm vụ 1, 6. 10. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch phát triển công nghệ thông tin và truyền thông của địa phương mình phù hợp với các nội dung của Đề án. 11. Các doanh nghiệp, hội, hiệp hội trong lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông xây dựng kế hoạch hành động, đề xuất các sáng kiến, chuẩn bị nguồn lực cho việc xây dựng và thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án, coi việc thực hiện Đề án là một nhiệm vụ chính trị quan trọng, thường xuyên báo cáo tình hình, tiến độ thực hiện về Bộ Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng giám đốc và Giám đốc các đơn vị, doanh nghiệp công nghệ thông tin chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH, CHƯƠNG TRÌNH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN (Ban hành kèm theo Quyết định số 1755/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ) 1. Kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 (theo Quyết định số 698/QĐ-TTg ngày 01 tháng 6 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ); 2. Các chương trình, kế hoạch phát triển công nghiệp công nghệ thông tin giai đoạn 2011 - 2020; 3. Chương trình phát triển hạ tầng viễn thông băng rộng; 4. Quy hoạch phát triển an toàn thông tin số quốc gia (theo Quyết định số 63/QĐ-TTg ngày 13 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ); 5. Chương trình đưa thiết bị thông tin số đến hộ gia đình; 6. Các chương trình, kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011 - 2020; 7. Chương trình tăng cường năng lực nghiên cứu khoa học, sáng tạo công nghệ trong lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢN TIÊU CHÍ XẾP HẠNG SỞ TƯ PHÁP NĂM 2010 BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Căn cứ Quyết định số 651/QĐ-BTP ngày 05/02/2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Chương trình công tác của ngành Tư pháp năm 2010; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thi đua, khen thưởng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bản Tiêu chí xếp hạng Sở Tư pháp năm 2010. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Vụ trưởng Vụ Thi đua - Khen thưởng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢN TIÊU CHÍ XẾP HẠNG SỞ TƯ PHÁP NĂM 2010 (ban hành kèm theo Quyết định số 2448/QĐ-BTP ngày 22/ 9/2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp) I. Các tiêu chí và thang điểm <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. Phương pháp, trình tự đánh giá 1. Sở Tư pháp: 1.1. Tự xác định số điểm tối đa đối với mỗi tiêu chí khi đơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ (không để xảy ra vi phạm pháp luật và các quy định liên quan trong quá trình triển khai thực hiện). 1.2. Trường hợp chưa hoàn thành nhiệm vụ ở mỗi tiêu chí/nhiệm vụ thì Sở Tư pháp đánh giá số điểm đạt được trên cơ sở công việc đã thực hiện tương ứng với tiêu chí đó để tính điểm hoàn thành nhiệm vụ (có giải trình cụ thể). Ví dụ: Để thực hiện một nhiệm vụ, đơn vị cần phải thực hiện 5 tiêu chí (mỗi tiêu chí 5 điểm) để đạt số điểm tối đa là 25 điểm, cách tính như sau: - Đã thực hiện xong hoàn toàn 5 tiêu chí đạt kết quả tốt (5x5): đạt 25 điểm. - Tiêu chí nào chưa thực hiện xong hoàn toàn thì bị trừ 03 điểm/1 tiêu chí. - Tiêu chí nào không thực hiện: đạt 0 điểm. 1.3. Số điểm tối đa cho mỗi tiêu chí thi đua không được vượt quá số điểm tối đa đã quy định. 1.4. Tổng điểm đánh giá là tổng cộng của các điểm đã đạt được đối với từng nhiệm vụ. 2. Bộ Tư pháp Trên cơ sở tự đánh giá, xếp hạng của các Sở Tư pháp; ý kiến nhận xét của Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ về hoạt động chuyên môn của Sở và kết quả đánh giá của hội nghị các Khu vực thi đua, trong trường hợp cần thiết Bộ Tư pháp sẽ lập đoàn kiểm tra để kiểm tra việc thực hiện các nội dung của Bản tiêu chí này, sau đó sẽ tiến hành xem xét, đánh giá xếp hạng Sở Tư pháp hàng năm. III. Căn cứ xếp hạng Hạng A (xuất sắc): Từ đủ 180 điểm đến 200 điểm; Hạng B (khá): Từ đủ 150 đến dưới 180 điểm. Hạng C (trung bình): Từ đủ 100 đến dưới 150 điểm. Hạng D (yếu): Dưới 100 điểm. IV. Triển khai thực hiện 1. Ngoài việc tự chấm điểm theo các lĩnh vực hoạt động đã được quy định trong Bảng chấm điểm thi đua hàng năm Sở Tư pháp còn phải tiến hành tự đánh giá, xếp hạng theo các tiêu chí của Bản tiêu chí xếp hạng này. Thời điểm tự đánh giá, xếp hạng được tính từ 01/10/2009 đến 30/9/2010. Bản tự xếp hạng phải có ý kiến xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, gửi 01 bản về Trưởng Khu vực thi đua và 01 bản về Bộ Tư pháp (Vụ Thi đua, Khen thưởng) trước ngày 20 tháng 10 năm 2010. | 2,142 |
131,271 | 2. Hàng năm Trưởng khu vực thi đua xây dựng kế hoạch tổ chức kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn theo các tiêu chí được quy định trong Bảng chấm điểm thi đua và Bản tiêu chí xếp hạng này đối với các Sở Tư pháp. 3. Tại Hội nghị Khu vực thi đua căn cứ vào Bảng tự chấm điểm thi đua và Bản tự đánh giá xếp hạng của Sở Tư pháp. Hội nghị sẽ tiến hành bình xét, suy tôn các danh hiệu thi đua năm 2010. 4. Vụ Thi đua, khen thưởng có trách nhiệm rà soát hồ sơ, xin ý kiến các Thứ trưởng được phân công phụ trách và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, sau đó trình Hội đồng thi đua, khen thưởng ngành Tư pháp tổ chức đánh giá và xếp hạng Sở Tư pháp, đề nghị Bộ trưởng quyết định công bố trước ngày 30/11/2010 để phục vụ công tác xét khen thưởng cuối năm./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH CHI PHÍ NHÂN CÔNG VÀ CHI PHÍ MÁY THI CÔNG CHO CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC DO UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI QUẢN LÝ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và số 03/2008/NĐ-CP ngày 07/01/2008 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2007/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Quyết định số 54/2008/QĐ-UBND ngày 22/12/2008 của UBND Thành phố Hà Nội về việc ban hành Quy định một số điều về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn nhà nước do UBND Thành phố Hà Nội quản lý; Căn cứ văn bản số 920/BXD-KTXD ngày 25/05/2010 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo mức lương tối thiểu mới từ 01/01/2010; Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 7407/TTr-SXD ngày 31/8/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố hệ số điều chỉnh chi phí nhân công và chi phí máy thi công cho các công trình xây dựng sử dụng vốn nhà nước do Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội quản lý để các tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình đối với các khối lượng xây lắp của dự án, gói thầu trên địa bàn Thành phố Hà Nội. (Chi tiết tại phụ lục I kèm theo Quyết định) Điều 2. Chủ đầu tư căn cứ tính chất công trình cụ thể để tính toán hệ số điều chỉnh nhân công, máy thi công theo hướng dẫn tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này hoặc có thể thuê đơn vị tư vấn có chức năng, năng lực để thực hiện tính toán và chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý của việc tính toán, sử dụng hệ số điều chỉnh chi phí nhân công và máy thi công theo đúng các quy định hiện hành, đảm bảo chống thất thoát, lãng phí. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2010 và thay thế Quyết định số 57/2008/QĐ-UBND ngày 22/12/2008 của UBND Thành phố Hà Nội. Các khối lượng công việc dở dang thực hiện từ ngày 01/01/2010 thực hiện theo đúng hướng dẫn tại văn bản số 920/BXD-KTXD ngày 25/5/2010 của Bộ Xây dựng. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc: Các sở, ngành; Chủ tịch UBND các quận, huyện, các Chủ đầu tư và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH CHI PHÍ NHÂN CÔNG VÀ MÁY THI CÔNG (Kèm theo Quyết định số 4662/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2010 của UBND Thành phố Hà Nội) 1. Nguyên tắc chung: - Chủ đầu tư cần căn cứ vào tính chất, điều kiện đặc thù của công trình và các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng để tính toán hệ số điều chỉnh chi phí nhân công và chi phí máy thi công phù hợp, đảm bảo chống thất thoát, lãng phí (Như ví dụ ở phụ lục 2). - Việc thực hiện điều chỉnh chi phí nhân công và máy thi công được thực hiện bằng cách nhân trực tiếp hệ số điều chỉnh với chi phí nhân công và chi phí máy thi công của dự toán. - Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công và chi phí máy thi công được xác định trên cơ sở các tập đơn giá xây dựng công trình Thành phố Hà Nội, Chủ đầu tư có thể tham khảo hệ số dưới bảng 1 và bảng 2. 2. Bảng 1 - Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Bảng 2 - Hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công xây dựng công trình. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: Phạm vi vùng I, II, III theo quy định tại phụ lục của Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30/10/2009 của Chính phủ, cụ thể như sau: 1. Vùng I: Các quận thuộc thành phố Hà Nội; 2. Vùng II: Các huyện Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn, Thanh Trì, Từ Liêm, Thường Tín, Hoài Đức, Đan Phượng, Thạch Thất, Quốc Oai và thị xã Sơn Tây; 3. Vùng III: Các huyện còn lại của Thành phố Hà Nội. PHỤ LỤC II PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH CHI PHÍ NHÂN CÔNG VÀ MÁY THI CÔNG (Kèm theo Quyết định số 4662/QĐ-UBND ngày 22/09/2010 của UBND Thành phố Hà Nội) 1. Phương pháp tính toán hệ số điều chỉnh chi phí nhân công: Hệ số điều chỉnh nhân công được tính trên cơ sở tỉ lệ giữa mức lương tối thiểu vùng nơi thực hiện dự án, gói thầu quy định tại Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30/10/2009 của Chính phủ với mức lương tối thiểu vùng đang áp dụng để lập dự toán. Ví dụ: KNC1 = 980.000/450.000 = 2,178; KNC2 = 880.000/450.000 = 1,956; KNC3 = 810.000/450.000 = 1,800. 2. Phương pháp tính toán hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công: 2.1. Phương pháp tính toán: - Bước 1: Căn cứ vào dự toán xây dựng công trình tổng hợp các loại máy sử dụng để thi công công trình. - Bước 2: Lập bảng tính giá ca máy thi công theo mức lương đang áp dụng (450.000 đồng/tháng) và theo mức ương tối thiểu mới của từng máy và tổng chi phí máy thi công theo hai mức lương trên. - Bước 3: Tính hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công của công trình bằng cách lấy tổng chi phí máy thi công theo mức lương mới chia cho tổng chi phí máy thi công theo mức lương cũ. 2.2. Bảng hướng dẫn tính hệ số điều chỉnh máy thi công theo lương tối thiểu mới cho công trình cụ thể: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Ghi chú: - Cột 2: Hao phí ca máy của công trình kết xuất từ bảng dự toán. - Cột 3, 4: Mức lương thợ điều khiển và đơn giá ca máy lấy theo bảng giá ca máy do UBND Thành phố Hà Nội công bố tại Quyết định số 56/2008/QĐ-UBND ngày 22/12/2008. - KNC: Lấy theo hệ số điều chỉnh chi phí nhân công tại bảng 1 - Phụ lục I. 2.3. Ví dụ tính hệ số điều chỉnh máy thi công cho một công trình giao thông tại khu vực I với mức lương tối thiểu vùng 980.000 đồng/tháng: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH TỶ LỆ (%) TRÍCH ĐỂ LẠI CHO ĐƠN VỊ THU LỆ PHÍ CẤP BIỂN SỐ NHÀ TẠI ĐIỀU 3 QUYẾT ĐỊNH SỐ 3999/2007/QĐ-UBND NGÀY 29/10/2007 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị quyết số 18/2010/NQ-HĐND ngày 06/8/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XI - kỳ họp thứ 20 “Về việc quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt; quy định thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; sửa đổi quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; điều chỉnh tỷ lệ (%) trích để lại đối với Ban quản lý cửa khẩu Móng Cái và đơn vị thu một số khoản lệ phí”; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 2738/TC-QLG ngày 15/9/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. - Điều chỉnh tỷ lệ (%) trích để lại cho đơn vị thu Lệ phí cấp biển số nhà quy định tại Điều 3 Quyết định số 3999/2007/QĐ-UBND ngày 29/10/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau: + Đơn vị thu lệ phí là cơ quan quản lý nhà nước có chức năng tổ chức thực hiện thu lệ phí nộp 100% vào ngân sách nhà nước. + Đối với trường hợp ủy quyền thu lệ phí, đơn vị được ủy quyền thu được trích để lại 50% trên tổng số tiền thu được để phục vụ cho công tác thu lệ phí, số còn lại 50% nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành. - Các nội dung không đề cập tại Quyết định này thực hiện theo Quyết định số 3999/2007/QĐ-UBND ngày 29/10/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các ông (bà): Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP VỀ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG LỤT BÃO CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI - THUỶ ĐIỆN QUẢNG TRỊ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão ngày 20 tháng 3 năm 1993 và Pháp lệnh Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão ngày 24 tháng 8 năm 2000; Căn cứ Nghị định số 72/2007/ND-CP của Chính phủ ngày 07 tháng 5 năm 2007 về việc Quản lý an toàn đập; Căn cứ Văn bản số 2217/EVN-KTSX ngày 07/06/2010 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam về việc Tăng cường phối hợp với địa phương trong công tác Phòng, chống lụt bão vận hành hồ chứa mùa lũ năm 2010; Xét đề nghị của Công ty Thủy điện Quảng Trị tại Văn bản số 409/TTr-TĐQT-KH ngày 19/08/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp về công tác Phòng, chống lụt bão Công trình Thuỷ lợi- Thuỷ điện Quảng Trị. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. | 2,052 |
131,272 | Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Đài Phát thanh- Truyền hình Quảng Trị, Giám đốc Trung tâm Khí tượng Thuỷ văn tỉnh Quảng Trị, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện: Hướng Hoá và Đakrông, Thành viên Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban ngành liên quan và Giám đốc Công ty Thủy điện Quảng Trị chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP VỀ CÔNG TÁC PHÒNG. CHỐNG LỤT BÃO CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI- THUỶ ĐIỆN QUẢNG TRỊ (Ban hành kèm theo Quyết định số:/QĐ-UBND Ngày tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị) I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH: Công trình Thuỷ lợi- Thuỷ điện Quảng Trị được xây dựng từ năm 2003 và hoàn thành tháng 11 năm 2007, công trình được xây dựng với các mục đích: - Điều tiết lưu lượng dòng chảy để bổ sung nước tưới và cấp nước sinh hoạt cho hạ du, cấp nước tưới tiêu cho 12.287 ha lúa, - Giảm lũ cho hạ du với dung tích phòng lũ 30 triệu m3, - Cung cấp điện lên lưới điện Quốc gia phục vụ kinh tế, xã hội. Bảng Thông số kỹ thuật chính công trình Thuỷ lợi -Thuỷ điện Quảng Trị <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. CÁC QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC ĐIỀU TIẾT CHỐNG LŨ. 1. Quy định các thời kỳ trong mùa lũ: - Thời kỳ lũ sớm: Từ 01 tháng 8 đến 15 tháng 9; - Thời kỳ lũ chính vụ : Từ 16 tháng 9 đến 05 tháng 11; - Thời kỳ lũ muộn: Từ 06 tháng 11 đến 31 tháng 12. 2. Quy định điều tiết nước trong thời kỳ lũ sớm và lũ chính vụ. 2.1. Quy định về mực nước trước lũ: Không vượt quá 476,16m. 2.2. Nguyên tắc vận hành: Duy trì mực nước hồ ở cao trình mực nước trước lũ 476,16m bằng chế độ xả nước qua các tổ máy phát điện và chế độ đóng mở cửa van đập tràn phù hợp với điều kiện thời tiết tại thời điểm. Công ty Thủy điện Quảng Trị phải đảm bảo an toàn đập và điều tiết hồ chứa một cách linh hoạt đáp ứng nhu cầu công trình đa chức năng. 3. Quy định điều tiết hồ chứa trong thời kỳ lũ muộn. - Căn cứ nhận định của Trung tâm Khí tượng thuỷ văn Trung ương thuộc Trung tâm Khí tượng thuỷ văn quốc gia- Bộ Tài nguyên và Môi trường; Trung tâm Khí tượng Thuỷ văn tỉnh Quảng Trị, nếu mùa lũ có khả năng kết thúc sớm, hồ được phép tích dần lên cao trình mực nước dâng bình thường 480m; - Khi mực nước hồ đã ở cao trình 480m, nếu xảy ra lũ muộn, được xả xuống hạ du lưu lượng bằng lượng đến, giữ mực nước hồ không vượt quá 480m. 4. Vận hành đảm bảo an toàn công trình. - Khi mực nước hồ Quảng Trị đã ở mức 480m mà dự báo lũ sông Rào Quán tiếp tục lên, mực nước hồ có thể vượt cao trình 480,3m, bắt đầu chế độ vận hành đảm bảo an toàn công trình: Mở dần hoặc mở liên tiếp các cửa xả mặt để khi mực nước hồ đạt cao trình 480,3m; - Việc mở các cửa xả phải tiến hành lần lượt để tổng lưu lượng xả xuống hạ du không được lớn hơn tổng lưu lượng nước về hồ. III. QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG TY THUỶ ĐIỆN QUẢNG TRỊ; BAN CHỈ HUY PHÒNG, CHỐNG LỤT BÃO VÀ TÌM KIẾM CỨU NẠN TỈNH QUẢNG TRỊ; TRUNG TÂM KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN QUẢNG TRỊ; ĐÀI PHÁT THANH- TRUYỀN HÌNH QUẢNG TRỊ; CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG TRONG QUÁ TRÌNH XẢ LŨ 1. Công ty Thuỷ điện Quảng Trị - Công ty Thủy điện Quảng Trị vận hành hồ chứa theo đúng qui trình được Bộ Công thương phê duyệt có tính đến an toàn đập với hiệu quả cắt lũ, phát điện và điều tiết nước nông nghiệp cho hạ lưu; - Trước khi vận hành đóng, mở các cửa xả của hồ Thuỷ lợi- Thuỷ điện Quảng Trị, Giám đốc Công ty Thuỷ điện Quảng Trị phải thông báo cho Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Trị, Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Quảng Trị, Ủy ban nhân dân huyện Hướng Hóa, Ủy ban nhân dân huyện ĐaKrông trước 24 h, để chỉ đạo phòng chống lụt bão toàn tỉnh và khu vực; thông báo bằng văn bản đến Công ty Cổ phần Sông Cầu, Trung tâm Khí tượng Thuỷ văn tỉnh Quảng Trị; Uỷ ban nhân dân các xã: Hướng Tân, Tân Hợp, huyện Hướng Hóa, Uỷ ban nhân dân xã Đakrông, Thị trấn KrôngKlang, xã Triệu Nguyên, Mò Ó, Ba Lòng; huyện Đakrông để thông tin lại cho nhân dân chủ động phòng tránh; - Trong quá trình vận hành công trình nếu phát hiện có nguy cơ xảy ra sự cố công trình đầu mối, đòi hỏi phải điều chỉnh tức thời thì Giám đốc Công ty Thuỷ điện Quảng Trị có trách nhiệm xử lý khẩn cấp, đồng thời báo cáo Bộ Công Thương, Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Trị, Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Quảng Trị để chỉ đạo; - Trong thời gian phòng chống lụt bão và xả lũ, các công trình thủy điện bậc thang phía dưới phải phối hợp nhịp nhàng, kịp thời để giảm bớt thiệt hại về người và của. 2. Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Quảng Trị - Tổ chức thường trực, theo dõi diễn biến tình hình mưa lũ và việc vận hành công trình Thuỷ lợi- Thuỷ điện Quảng Trị trong mùa lũ để chỉ đạo các đơn vị phối hợp phòng chống lũ lụt và xử lý các tình huống bất thường có ảnh hưởng đến an toàn công trình đầu mối và hạ du; - Khi nhận được thông báo điều tiết xả lũ hồ chứa Thuỷ lợi- Thủy điện Quảng Trị, Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Quảng Trị triển khai ngay các biện pháp đối phó phù hợp với từng tình huống tại các khu vực chịu ảnh hưởng nhằm hạn chế tác hại do việc điều tiết xả lũ gây ra. 3. Uỷ ban nhân dân các huyện Hướng Hoá và Đakrông - Có những thông báo cần thiết cho nhân dân các xã, khu vực ven sông Rào Quán biết vào mùa mưa lũ sẽ có những đợt xả lũ bất thường để nhân dân phòng tránh; - Sau khi nhận được thông báo về xả lũ, khẩn trương thông báo cho Uỷ ban nhân dân các xã: Hướng Tân, Tân Hợp, Đakrông, Thị trấn KrôngKlang, Triệu Nguyên, Mò Ó, Ba Lòng biết về thông tin, tình hình xả lũ để thông báo trực tiếp bằng mọi hình thức cho người dân các thôn, bản được biết để có biện pháp đối phó kịp thời. 4. Trung tâm Khí tuợng thuỷ văn tỉnh Quảng Trị - Cung cấp kịp thời, đầy đủ các bản tin dự báo bão, lũ lụt cho các đơn vị liên quan và Công ty Thuỷ điện Quảng Trị. 5. Đài Phát thanh- Truyền hình tỉnh Quảng Trị - Thông báo kịp thời thời gian xả lũ cho nhân dân được biết ngay sau khi nhận được thông báo của Công ty Thủy điện Quảng Trị; - Đưa tin kịp thời, chính xác về tình hình thời tiết trong mùa mưa lũ. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN. Trong quá trình thực hiện quy chế phối hợp, nếu có nội dung cần sửa đổi, bổ sung, Giám đốc Công ty Thuỷ điện Quảng Trị, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan phải kiến nghị, đề xuất để UBND tỉnh Quảng Trị xem xét, quyết định điều chỉnh bổ sung hợp lý./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ ĐỐI TƯỢNG VÀ MỨC HỖ TRỢ KINH PHÍ CHO DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ÁP DỤNG CÁC HỆ THỐNG QUẢN LÝ VÀ CÔNG NGHỆ TIÊN TIẾN NÂNG CAO NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007; Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ (tại Tờ trình số 556/TTr-SKHCN ngày 09 tháng 8 năm 2010) và Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp số 575/STP, ngày 03 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về đối tượng và mức hỗ trợ kinh phí cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh áp dụng các hệ thống quản lý và công nghệ tiên tiến nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm. Điều 2. Giao cho Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện theo Quy định này. Quyết định này thay thế cho Quyết định số 1085/2004/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên về việc quy định đối tượng và mức hỗ trợ kinh phí cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Yên được cấp các chứng nhận đạt tiêu chuẩn quốc tế về các hệ thống quản lý tiên tiến trên thế giới. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các ngành có liên quan, các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ ĐỐI TƯỢNG VÀ MỨC HỖ TRỢ KINH PHÍ CHO DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ÁP DỤNG CÁC HỆ THỐNG QUẢN LÝ VÀ CÔNG NGHỆ TIÊN TIẾN NÂNG CAO NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM (Ban hành kèm theo Quyết định số 1421/2010/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này là khung pháp lý nhằm thực hiện việc hỗ trợ cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Yên được cấp các chứng nhận đạt tiêu chuẩn quốc tế về các hệ thống quản lý, công nghệ tiên tiến, tham gia giải thưởng chất lượng quốc gia hoặc quốc tế, thực hiện kiểm toán năng lượng. Điều 2. Giải thích từ ngữ, viết tắt Trong Quy định này, các từ ngữ, cụm từ, viết tắt dưới đây được hiểu như sau: - HACCP (Hazard Analysis and Critical Control Point): Phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn. - GMP (Good Manufacturing Practises): Thực hành sản xuất tốt. - SQF (Safe Quality Food): Thực phẩm an toàn và chất lượng. | 1,984 |
131,273 | - OHSAS (Occupational Health and Safty Assessment Series): Hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp. - SA (Social Acountability): trách nhiệm xã hội. - Kiểm toán năng lượng: là hoạt động khảo sát, thu nhập và phân tích dữ liệu tiêu thụ năng lượng của đối tượng cần kiểm toán năng lượng. Mục tiêu của kiểm toán năng lượng là tìm ra các cơ hội tiết kiệm năng lượng, xây dựng các giải pháp sử dụng năng lượng hiệu quả hơn. Điều 3. Đối tượng được hỗ trợ Quy định mức hỗ trợ kinh phí cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Yên được cấp các chứng nhận đạt tiêu chuẩn quốc tế về các hệ thống quản lý, công nghệ tiên tiến, tham gia giải thưởng chất lượng quốc gia hoặc quốc tế, thực hiện kiểm toán năng lượng. Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đóng trên địa bàn tỉnh được thành lập theo quy định của pháp luật được các cơ quan có thẩm quyền cấp các chứng nhận đạt tiêu chuẩn quốc tế về quản lý chất lượng ISO 9001, quản lý môi trường ISO 14001, hệ thống quản lý an toàn thực phẩm (ISO 22000, HACCP, GMP, SQF), an toàn sức khỏe nghề nghiệp (OHSAS 18001, ISO 26000/SA8000), quản lý phòng thí nghiệm theo ISO/IEC 17025, áp dụng công nghệ tiên tiến, tham gia giải thưởng chất lượng quốc gia hoặc quốc tế, tham gia triển lãm sản phẩm tại các hội chợ về khoa học công nghệ quốc gia, thực hiện kiểm toán năng lượng nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm đều được xem xét hỗ trợ kinh phí theo Quy định này. Chương II KINH PHÍ VÀ THỦ TỤC HỖ TRỢ Điều 4. Mức hỗ trợ 1. Doanh nghiệp đã xây dựng, áp dụng thành công và đã được cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn quốc tế về quản lý chất lượng ISO 9001 và quản lý môi trường ISO 14001 được hỗ trợ với mức kinh phí là 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng)/giấy chứng nhận. 2. Doanh nghiệp đã xây dựng, áp dụng thành công và đã được cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý an toàn thực phẩm (ISO 22000, HACCP, GMP, SQF), an toàn sức khỏe nghề nghiệp (OHSAS 18001, ISO 26000/SA8000), quản lý phòng thí nghiệm theo ISO/IEC 17025 được hỗ trợ với mức kinh phí là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng)/giấy chứng nhận. 3. Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đóng trên địa bàn tỉnh tham gia và đạt được Giải thưởng chất lượng cấp quốc gia hoặc quốc tế được hỗ trợ mức kinh phí là 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng)/giải thưởng. 4. Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đóng trên địa bàn tỉnh tham gia và triển lãm sản phẩm tại các hội chợ về khoa học và công nghệ cấp khu vực và quốc gia được hỗ trợ mức kinh phí từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng tùy theo cự ly từ doanh nghiệp ở Phú Yên đến nơi tổ chức hội chợ như sau: Với cự ly ≤ 150km thì mức hỗ trợ 5 triệu đồng. ≤ 250km thì mức hỗ trợ 7 triệu đồng. ≤ 350km thì mức hỗ trợ 8 triệu đồng. ≤ 450km thì mức hỗ trợ 9 triệu đồng. ≤ 550km thì mức hỗ trợ 10 triệu đồng. ≥ 551km đến 1000km thì mức hỗ trợ từ 11 triệu đồng đến 16 triệu đồng. ≥ 1001km thì mức hỗ trợ từ 17 triệu đồng đến 20 triệu đồng. 5. Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đóng trên địa bàn tỉnh thực hiện kiểm toán năng lượng, tùy thuộc quy mô được hỗ trợ mức kinh phí từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng/doanh nghiệp. Điều 5. Kinh phí hỗ trợ Kinh phí hỗ trợ được sử dụng từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ của tỉnh được phê duyệt hàng năm. Điều 6. Thủ tục để xét hỗ trợ Doanh nghiệp gửi 02 bộ hồ sơ theo quy định dưới đây cho Chi cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng (viết tắt TC-ĐL-CL) thuộc Sở Khoa học và Công nghệ Phú Yên để thực hiện việc xem xét hỗ trợ theo quy định: 1. Hồ sơ xét hỗ trợ: - Bảng đăng ký xây dựng và áp dụng hệ thống theo tiêu chuẩn quốc tế; phiếu đăng ký kiểm toán năng lượng. - Công văn đề nghị được hỗ trợ kinh phí do áp dụng hệ thống quản lý, công nghệ tiên tiến. - Báo cáo quá trình xây dựng hệ thống quản lý chất lượng; Báo cáo kiểm toán năng lượng. - Quyết định hoặc Giấy chứng nhận (bản sao có công chứng) đạt các tiêu chuẩn quốc tế như ở Điều 1 của cơ quan có thẩm quyền cấp. - Giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền xét Giải thưởng chất lượng quốc gia hoặc cơ quan tổ chức các Hội chợ công nghệ cấp quốc gia và quốc tế. - Giấy xác nhận của Chi cục TC-ĐL-CL về việc doanh nghiệp đã thực hiện đúng quy trình để được chứng nhận đạt các tiêu chuẩn, giải thưởng nói trên. 2. Thời gian giải quyết hồ sơ: - Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ của các doanh nghiệp, Chi cục TC-ĐL-CL có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan để xem xét, thẩm định trước khi quyết định hỗ trợ kinh phí theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. - Những trường hợp không đủ điều kiện hỗ trợ, Chi cục TC-ĐL-CL phải thông báo rõ lý do bằng văn bản cho doanh nghiệp đồng thời báo cáo cho Sở Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân tỉnh biết. Chương II ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 7. Trách nhiệm thi hành 1. Các ông Giám đốc các Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm thi hành Quyết định này. 2. Sở Khoa học và Công nghệ chỉ đạo Chi cục TC-ĐL-CL hướng dẫn tổ chức triển khai thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có những vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Phú Yên chủ trì phối hợp với các ngành chức năng đề xuất, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tiễn và quy định của pháp luật hiện hành./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC KHEN THƯỞNG CÁC TÁC GIẢ ĐẠT GIẢI THƯỜNG NIÊN “GIẢI BÁO CHÍ TOÀN QUỐC VIẾT VỀ NGÀNH TÀI CHÍNH NĂM 2009-2010” BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Luật Thi đua - Khen thưởng và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi đua - Khen thưởng; Căn cứ Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua - Khen thưởng và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi đua - Khen thưởng; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 2223/QĐ-BTC ngày 12/6/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc tổ chức cuộc thi “Giải báo chí toàn quốc viết về ngành Tài chính”; Căn cứ vào báo cáo kết quả cuộc thi “Giải báo chí toàn quốc viết về ngành Tài chính năm 2009-2010”; Theo đề nghị của Ban Chỉ đạo cuộc thi và Chánh Văn phòng Bộ Tài chính; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Tặng thưởng Giấy chứng nhận và tiền thưởng cho 09 tập thể và 54 tác giả và đồng tác giả đạt giải cuộc thi “Báo chí toàn quốc viết về ngành Tài chính năm 2009-2010” (theo danh sách đính kèm). Điều 2: Mức tiền thưởng và nguồn tiền thưởng thực hiện theo “Thể lệ Giải báo chí năm 2009-2010”, cụ thể như sau: a/ Giải cho tập thể: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b/ Giải cho tác giả: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Điều 3: Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ Tài chính, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch tài chính, Liên Chi hội Nhà báo ngành Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> DANH SÁCH CÁC BÁO, TẠP CHÍ VÀ CÁC TÁC GIẢ - TÁC PHẨM ĐẠT GIẢI CUỘC THI “BÁO CHÍ TOÀN QUỐC VIẾT VỀ NGÀNH TÀI CHÍNH NĂM 2009-2010” (Ban hành kèm theo Quyết định số 2401 /QĐ-BTC ngày 22 tháng 9 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) I.GIẢI CHO TẬP THỂ: 1- Thời báo Tài chính Việt Nam 2- Báo Sài Gòn giải phóng 3- Báo Người Lao động Tp.Hồ Chí Minh 4- Báo Kinh tế Việt Nam 5- Báo Phú Yên 6- Tạp chí Tài chính quân đội 7- Báo Hải quan 8- Tạp chí Tài chính 9- Tạp chí Thuế Nhà nước II. GIẢI CHO TÁC GIẢ: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Tổng số: (1)- Giải tập thể: 09 (2)- Giải cá nhân: 44 (trong đó có 54 tác giả và đồng tác giả) THÔNG TƯ LIÊN TỊCH HƯỚNG DẪN VIỆC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ CHI PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính và Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Căn cứ Quyết định số 75/2007/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt kế hoạch tổng thể phát triển công nghiệp điện tử Việt Nam đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 50/2009/QĐ-TTg ngày 03 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý Chương trình phát triển công nghiệp phần mềm và Chương trình phát triển công nghiệp nội dung số Việt Nam; Liên Bộ Tài chính – Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí chi phát triển công nghiệp công nghệ thông tin như sau: Phần I. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí chi từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, nguồn viện trợ và các nguồn thu hợp khác để thực hiện các nội dung, nhiệm vụ, dự án nhằm hỗ trợ, thúc đẩy phát triển công nghiệp phần mềm, công nghiệp nội dung số, công nghiệp phần cứng và dịch vụ công nghệ thông tin (sau đây gọi chung là công nghiệp công nghệ thông tin). | 2,070 |
131,274 | 2. Đối tượng áp dụng là các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước và các hiệp hội, doanh nghiệp tham gia vào các đề án, dự án, nhiệm vụ phát triển công nghiệp công nghệ thông tin có nguồn vốn từ ngân sách nhà nước. Điều 2. Nguồn vốn và nguyên tắc chi phát triển công nghiệp công nghệ thông tin 1. Nguồn vốn chi phát triển công nghiệp công nghệ thông tin, gồm: a) Ngân sách nhà nước. b) Nguồn viện trợ, nguồn hỗ trợ phát triển chính thức của các tổ chức quốc tế cho các dự án phát triển công nghiệp công nghệ thông tin. c) Các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. 2. Nguồn vốn phát triển công nghiệp công nghệ thông tin từ ngân sách nhà nước bao gồm nguồn vốn sự nghiệp và nguồn vốn đầu tư phát triển được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm theo các lĩnh vực chi của các cơ quan, đơn vị. Nhiệm vụ chi phát triển công nghiệp công nghệ thông tin của các cơ quan, đơn vị ở Trung ương do ngân sách trung ương bảo đảm; nhiệm vụ chi phát triển công nghiệp công nghệ thông tin của các cơ quan, đơn vị ở địa phương do ngân sách địa phương bảo đảm theo quy định của pháp luật hiện hành về phân cấp ngân sách nhà nước. 3. Các cơ quan, đơn vị, cá nhân quản lý và sử dụng kinh phí chi phát triển công nghiệp công nghệ thông tin đúng mục đích, đúng chế độ, bảo đảm hiệu quả để phục vụ thiết thực cho nâng cao năng suất và chất lượng công việc chuyên môn, phù hợp với các chương trình, kế hoạch phát triển công nghiệp công nghệ thông tin và điều kiện hoạt động cụ thể của cơ quan, đơn vị; chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan chức năng có thẩm quyền; quyết toán kinh phí đã sử dụng, thực hiện chế độ công khai ngân sách theo quy định hiện hành. Phần II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Nội dung chi phát triển công nghiệp công nghệ thông tin Nội dung chi phát triển công nghiệp công nghệ thông tin bao gồm: chi hỗ trợ phát triển doanh nghiệp, mở rộng quy mô, nâng cao năng lực hoạt động và khả năng cạnh tranh; chi hỗ trợ các vườn ươm doanh nghiệp, nghiên cứu, phát triển và chuyển giao các tiêu chuẩn, công nghệ, sản phẩm mới, sản phẩm trọng điểm về công nghiệp công nghệ thông tin; chi xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại, phát triển thị trường, xây dựng, quảng bá thương hiệu quốc gia về công nghiệp công nghệ thông tin; chi thúc đẩy phát triển và ứng dụng phần mềm mã nguồn mở; chi xây dựng, tạo lập các cơ sở hạ tầng hỗ trợ phát triển công nghiệp công nghệ thông tin, xây dựng các khu công nghệ thông tin tập trung; chi đào tạo và phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin; chi đảm bảo và thúc đẩy phát triển công nghệ thông tin xanh (Green IT); chi xây dựng cơ chế chính sách, hoàn thiện môi trường pháp lý, môi trường hoạt động cho công nghiêp công nghệ thông tin. Liên Bộ Tài chính – Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn chi tiết một số nội dung cụ thể như sau: 1. Chi hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức xây dựng, áp dụng đánh giá và lấy chứng chỉ quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn CMMI (CMMI là quy trình sản xuất tiên tiến dành cho các doanh nghiệp phần mềm do viện công nghệ phần mềm SEI của Hoa Kỳ phát triển) bao gồm: a) Chi tổ chức hội thảo, hội nghị chuyên đề về các quy trình quản lý chất lượng; chi thông tin tuyên truyền thông qua các phương tiện thông tin đại chúng trong và ngoài nước; chi khảo sát thực trạng để lựa chọn doanh nghiệp; chi tham quan học tập kinh nghiệm trong và ngoài nước; chi tổ chức các khoá đào tạo trong nước; chi cử cán bộ tham gia các khoá đào tạo chuyên sâu tại nước ngoài về các quy trình quản lý chất lượng tiên tiến. b) Chi thuê chuyên gia tư vấn hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng, áp dụng quy trình sản xuất, bao gồm: tư vấn đánh giá thực trạng và hỗ trợ doanh nghiệp lập kế hoạch triển khai xây dựng áp dụng quy trình sản xuất; tư vấn xây dựng quy trình; tư vấn kiểm tra quy trình; tư vấn áp dụng quy trình và chuyên gia tư vấn khác. c) Chi hỗ trợ thuê chuyên gia tư vấn đánh giá, đạt chứng chỉ quy trình sản xuất, bao gồm: tư vấn đánh giá thử; tư vấn, đào tạo nhóm đánh giá nội bộ của doanh nghiệp; tư vấn điều chỉnh quy trình; tư vấn lập kế hoạch đánh giá quy trình; tư vấn đánh giá chính thức. 2. Chi phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin, bao gồm: chi hỗ trợ tổ chức các khóa đào tạo ngắn hạn cho doanh nghiệp về các kỹ năng chuyên môn chuyên sâu, công nghệ mới và các kỹ năng quản lý trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ thông tin như: phân tích, thiết kế, quản trị dự án, cải tiến quy trình, quản lý rủi ro, kỹ năng kinh doanh; chi chuẩn hóa hệ thống xếp bậc nhân lực công nghệ thông tin; chi tổ chức các khóa đào tạo nâng cao năng lực quản lý nhà nước cho đối tượng là cán bộ công chức trong lĩnh vực công nghệ thông tin; chi tổ chức tham quan, học tập kinh nghiệm trong và ngoài nước; chi nghiên cứu chuyên môn, nghiên cứu đề tài khoa học phục vụ việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch, chiến lược, cơ chế chính sách. 3. Chi xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ thông tin bao gồm: chi tổ chức đoàn vào, đoàn ra; chi hỗ trợ doanh nghiệp tổ chức và tham gia các hội thảo, triển lãm, hội chợ trong và ngoài nước; chi hỗ trợ phát triển các thương hiệu; chi xây dựng và quảng bá thương hiệu công nghiệp công nghệ thông tin Việt Nam thông qua các phương tiện thông tin đại chúng và thông qua việc in ấn tài liệu, tờ rơi. 4. Chi biên soạn sách trắng, báo cáo toàn cảnh, các tài liệu giới thiệu các văn bản quy định pháp luật, hướng dẫn đầu tư trong lĩnh vực công nghệ thông tin, chi biên soạn và phát hành các ấn phẩm nhằm quảng bá, tuyên truyền, phổ biến các tiêu chuẩn, công nghệ, quy trình quản lý, sản xuất tiên tiến trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ thông tin. 5. Chi hỗ trợ, tạo lập các cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, hỗ trợ về hạ tầng điện, nước, viễn thông cho các công trình công nghệ thông tin, hỗ trợ phát triển các khu công nghệ thông tin tập trung bao gồm các loại hình: công viên phần mềm, khu phần mềm tập trung, khu tổ hợp công nghệ thông tin và các khu công nghệ thông tin tập trung khác theo quy định của pháp luật. 6. Chi hỗ trợ phát triển các vườn ươm doanh nghiệp, bao gồm: chi hỗ trợ xây dựng đầu tư trang thiết bị ban đầu, chi hỗ trợ nghiên cứu phát triển sản phẩm mới; chi hỗ trợ chuyển giao công nghệ; chi hỗ trợ đào tạo đội ngũ nhân lực; chi duy trì hoạt động của vườn ươm. 7. Chi hỗ trợ nghiên cứu, phát triển và chuyển giao các tiêu chuẩn, công nghệ, sản phẩm công nghệ thông tin mới, sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm; chi nghiên cứu xây dựng các chuẩn thông tin số và chuẩn trao đổi thông tin. 8. Chi hỗ trợ mở rộng quy mô doanh nghiệp, sáp nhập, mua lại doanh nghiệp để hình thành các doanh nghiệp lớn trong lĩnh vực công nghệ thông tin, bao gồm: chi mua lại một phần hay toàn bộ doanh nghiệp khác để hình thành doanh nghiệp lớn hơn; chi hỗ trợ các nội dung, thủ tục để mua lại hoặc sáp nhập các doanh nghiệp; chi hỗ trợ đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chủ chốt; chi hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh, quảng bá xúc tiến đầu tư, phát triển thị trường. 9. Chi thúc đẩy phát triển và ứng dụng mềm nguồn mở bao gồm: chi tổ chức các khoá đào tạo; chi chuyển đổi, sử dụng phần mềm nguồn mở; chi bổ sung, chỉnh sửa hoàn thiện chức năng cho sản phẩm phần mềm nguồn mở theo yêu cầu sử dụng; chi đánh giá, kiểm thử sản phẩm phần mềm nguồn mở; chi tổ chức hội thảo, hội nghị về phần mềm nguồn mở; chi cử cán bộ tham gia đào tạo ngắn hạn trong và ngoài nước vể phần mềm nguồn mở. 10. Chi xây dựng, duy trì, cập nhật, nâng cấp trang thông tin điện tử và thiết lập hệ cơ sở dữ liệu về công nghiệp công nghệ thông tin Việt Nam. 11. Chi xây dựng và vận hành Cổng thông tin điện tử về công nghiệp công nghệ thông tin. 12. Chi thành lập và duy trì hoạt động của Quỹ phát triển công nghiệp phần mềm, Quỹ phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin của Bộ Thông tin và Truyền thông và UBND các tỉnh thành phố trực thuộc trung ương. 13. Chi hoạt động thường xuyên của Ban Điều hành Chương trình phát triển công nghiệp công nghệ thông tin do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông thành lập (sau đây gọi tắt là Ban Điều hành) gồm: a) Chi nghiên cứu, tham quan, điều tra, khảo sát học tập kinh nghiệm quản lý hỗ trợ phát triển công nghiệp phần mềm và nội dung số trong và ngoài nước. b) Chi tổ chức các cuộc họp do Ban Điều hành chủ trì để xử lý công việc thường xuyên và đột xuất trong quá trình thực hiện Chương trình. c) Chi tổ chức hội thảo khoa học, hội nghị chuyên đề phục vụ công tác chuyên môn; tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết và triển khai nhiệm vụ hàng năm của Ban Điều hành. d) Chi công tác phí đi kiểm tra, giám sát, đánh giá hoạt động thực hiện Chương trình tại các Bộ, ngành, địa phương. đ) Chi hoạt động hợp tác quốc tế: Chi đoàn đi công tác nước ngoài; đón các đoàn khách nước ngoài vào Việt Nam, tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam. e) Chi thuê chuyên gia tư vấn trong và ngoài nước. f) Chi làm đêm, làm thêm giờ cho cơ quan thường trực và bộ phận giúp việc của Ban Điều hành. g) Chi phí thù lao trách nhiệm cho các thành viên Ban Điều hành, cơ quan thường trực, tổ tư vấn và các tổ giúp việc. h) Các khoản chi khác phục vụ hoạt động của Ban Điều hành: chi phí in ấn, chuẩn bị tài liệu, văn phòng phẩm; thuê, mua, dịch tài liệu phục vụ công tác chuyên môn; thuê, mua sắm phương tiện làm việc thiết yếu phục vụ công tác của Ban Điều hành; chi nghiên cứu các chuyên đề, xây dựng báo cáo đánh giá, sơ kết, tổng kết các hoạt động trong phạm vi Chương trình; chi thông tin liên lạc; các khoản chi cần thiết khác phục vụ trực tiếp các hoạt động của Ban Điều hành. | 2,027 |
131,275 | Điều 4. Mức chi Tiêu chuẩn, chế độ, định mức và các điều kiện, thủ tục để lập kế hoạch, xây dựng dự toán ngân sách nhà nước và quản lý, triển khai thực hiện các nội dung, nhiệm vụ phát triển công nghiệp công nghệ thông tin thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật. Đối với những nội dung, nhiệm vụ chưa được quy định cụ thể, được phép áp dụng theo quy định về chế độ chi tiêu và định mức như đối với các nội dung, nhiệm vụ tương ứng về ứng dụng công nghệ thông tin. Trong trường hợp những nội dung, nhiệm vụ chưa có quy định tại các văn bản hiện hành, thì được phép căn cứ theo đơn giá trung bình trên thị trường tại thời điểm lập kế hoạch, dự án và tại địa điểm mà kế hoạch, dự án được triển khai (qua báo giá/dự trù kinh phí của ít nhất 2 nhà thầu). Thông tư này hướng dẫn chi tiết thêm một số mức chi trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ thông tin, cụ thể sau: 1. Mức hỗ trợ cho doanh nghiệp xây dựng, áp dụng quy trình sản xuất theo chuẩn CMMI từ mức 3 trở lên không vượt quá 475.000.000 đồng/doanh nghiệp (hoặc 25.000 đô la Mỹ tính theo tỉ giá ở thời điểm thanh toán). Việc hỗ trợ theo các nguyên tắc sau đây: - Chỉ hỗ trợ các doanh nghiệp được Bộ Thông tin và Truyền thông xác định có đủ điều kiện và năng lực để triển khai quy trình sản xuất theo chuẩn CMMI; - Hỗ trợ phần tư vấn xây dựng, áp dụng, điều chỉnh quy trình: không vượt quá 285.000.000 đồng/doanh nghiệp (hoặc 15.000 đô la Mỹ); trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu tư vấn thêm thì phải tự chi trả phần tư vấn phát sinh đó; - Hỗ trợ phần đánh giá cấp chứng chỉ: không vượt quá 190.000.000 đồng/doanh nghiệp (hoặc 10.000 đô la Mỹ). Phần kinh phí trên mức này doanh nghiệp phải tự chi trả. Trong trường hợp doanh nghiệp đã đánh giá nhưng không đạt chứng chỉ thì doanh nghiệp phải tự chi trả toàn bộ kinh phi đánh giá cho đơn vị tư vấn. a) Mức chi thuê chuyên gia nước ngoài để tư vấn xây dựng, áp dụng và điều chỉnh quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn CMMI không vượt quá 20.000.000đồng/chuyên gia/ngày (hoặc 1.100 đô la Mỹ). Yêu cầu đối với trình độ chuyên gia: Có 5 năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin, có ít nhất 3 năm kinh nghiệm tư vấn xây dựng và áp dụng quy trình sản xuất theo chuẩn CMMI. b) Mức chi thuê chuyên gia nước ngoài để đánh giá quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn CMMI không vượt quá 27.000.000 đồng/chuyên gia/ngày (hoặc 1500 đô la Mỹ). Yêu cầu đối với trình độ chuyên gia: Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin; có kinh nghiệm đánh giá chứng chỉ CMMI; có chứng chỉ đánh giá trưởng về CMMI do Viện công nghệ phần mềm – SEI của Hoa Kỳ, hoặc đơn vị được Viện công nghệ phần mềm nêu trên uỷ quyền cấp. c) Mức chi thuê chuyên gia tư vấn trong nước làm giám sát hoặc tư vấn khác được thực hiện theo Thông tư số 18/2010/TT-BLĐTBXH ngày 10/6/2010 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quy định tiền lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước thực hiện gói thầu tư vấn và áp dụng hình thức hợp đồng theo thời gian thuộc dự án sử dụng vốn Nhà nước. 2. Mức hỗ trợ cho doanh nghiệp xây dựng, áp dụng các quy trình đảm bảo chất lượng, các tiêu chuẩn kỹ thuật tiên tiến khác do Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt trong từng kế hoạch, dự án cụ thể, cho mỗi loại tiêu chuẩn cụ thể, trên cơ sở tham khảo thực tế chi phí trung bình cần thiết để mỗi doanh nghiệp xây dựng, áp dụng tiêu chuẩn đó, nhưng không vượt quá định mức hỗ trợ cho xây dựng, áp dụng và đánh giá theo chuẩn CMMI quy định tại khoản 1, Điều 4 của Thông tư này. 3. Chi tổ chức các khoá đào tạo thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. 4. Chi điều tra, khảo sát doanh nghiệp công nghệ thông tin; điều tra thị trường, sản phẩm công nghệ thông tin; điều tra khảo sát tình hình sử dụng phần mềm nguồn mở tại các cơ quan nhà nước thực hiện theo các quy định của Bộ Tài chính về quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra từ nguồn vốn sự nghiệp của ngân sách Nhà nước. 5. Chi biên soạn sách trắng, báo cáo toàn cảnh, báo cáo về các chỉ số, các tài liệu về quy định pháp luật, hướng dẫn đầu tư trong lĩnh vực công nghệ thông tin, chi in sách tham khảo về các quy trình sản xuất, quản lý chất lượng trong lĩnh vực công nghệ thông tin bao gồm: chi biên soạn: 70.000đ/trang chuẩn tiếng Việt; chi sửa chữa và biên tập tổng thể: 25.000đ/trang chuẩn tiếng Việt; chi thẩm định nhận xét: 35.000đ/trang chuẩn tiếng Việt. Trong trường hợp in ấn các ấn phẩm nói trên bằng tiếng nước ngoài, được phép chi thêm 50.000đ/trang chuẩn chi phí dịch thuật. 6. Chi chuyển đổi, sử dụng phần mềm nguồn mở thực hiện theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. 7. Chi tổ chức tham quan, học tập kinh nghiệm trong nước thực hiện theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. 8. Chi tham quan, học tập kinh nghiệm tại nước ngoài, chi cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng tại các cơ sở ngoài nước thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do Ngân sách Nhà nước đài thọ. 9. Chi các nghiên cứu chuyên môn, đề tài khoa học thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ về định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng Ngân sách Nhà nước. 10. Chi tổ chức hội thảo, hội nghị thực hiện theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập và quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước. 11. Chi xây dựng, duy trì, cập nhật, nâng cấp trang thông tin điện tử, cơ sở dữ liệu về công nghiệp công nghệ thông tin áp dụng theo quy định tại Mục 2, Phần II Thông tư liên tịch số 43/2008/TTLT-BTC-BTTTT ngày 26/5/2008 của liên Bộ Tài chính và Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí chi ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước. 12. Đối với một số hoạt động của Ban Điều hành: a) Chi tổ chức các cuộc họp do Ban Điều hành chủ trì: Chủ trì: 200.000 đồng/người; thư ký, thành viên Ban Điều hành: 100.000 đồng/người; chuyên gia tư vấn: 200.000đồng/người (có tham luận); đại biểu khác: 100.000 đồng/người. b) Chi thuê viết báo cáo tư vấn: Căn cứ vào yêu cầu công việc và khả năng kinh phí, Trưởng Ban Điều hành xem xét, quyết định mức chi cụ thể cho phù hợp và chịu trách nhiệm về quyết định của mình nhưng tối đa không quá mức chi theo quy định dưới đây; đồng thời phải thực hiện đầy đủ các quy định về chế độ hoá đơn, chứng từ theo quy định: - Đối với chuyên gia trong nước: Tối đa không quá 10.000.000đồng/báo cáo; - Đối với chuyên gia nước ngoài: Tối đa không quá 27.000.000 đồng/báo cáo (hoặc 1.500 USD tính theo tỷ giá tại thời điểm thanh toán). c) Chi làm đêm, làm thêm giờ cho đơn vị thường trực và các tổ giúp việc thực hiện theo quy định hiện hành của liên Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức. d) Chi thù lao trách nhiệm cho các thành viên Ban Điều hành, cơ quan thường trực, tổ tư vấn, tổ giúp việc như sau: - Đối với các thành viên Ban Điều hành chương trình: Trưởng Ban: hệ số 0,8 mức lương tối thiểu/người/tháng, thành viên: hệ số 0,6 mức lương tối thiểu/người/tháng; - Đối với các thành viên cơ quan thường trực, tổ tư vấn và các tổ giúp việc khác: Thủ trưởng, tổ trưởng: hệ số 0,6 mức lương tối thiểu/người/tháng; thành viên: hệ số 0,5 mức lương tối thiểu/người/tháng. đ) Chi thuê chuyên gia tư vấn cho các hoạt động của Ban Điều hành: Căn cứ vào mức độ cần thiết triển khai các hoạt động nghiên cứu và khả năng kinh phí, Ban Điều hành quyết định việc thuê chuyên gia tư vấn trong và ngoài nước. Trong đó cần tập trung áp dụng hình thức thuê Hợp đồng giao khoán công việc, sản phẩm. Trong trường hợp hợp đồng làm việc theo tháng, chi phí trả cho chuyên gia được vận dụng theo Thông tư số 18/2010/TT-BLĐTBXH ngày 10/6/2010 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quy định tiền lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước thực hiện gói thầu tư vấn và áp dụng hình thức hợp đồng theo thời gian thuộc dự án sử dụng vốn Nhà nước. 13. Một số khoản chi được thanh toán theo hợp đồng giữa các cơ quan, đơn vị và nhà cung cấp bảo đảm tuân thủ quy định hoá đơn chứng từ và quy định về đấu thầu, mua sắm, thuê tài sản nói chung, tài sản thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin nói riêng, bao gồm: a) Mua sắm trang, thiết bị thuộc cơ sở hạ tầng thông tin (phần cứng, thiết bị mạng, phần mềm); mua nội dung thông tin; mua giáo trình, tài liệu giảng dạy, học tập, nghiên cứu; thuê tư vấn trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ thông tin. b) Các khoản chi phí thuê dịch vụ Internet, điện, nước,... chi thuê dịch vụ thuê kết nối mạng; dịch vụ thuê thiết bị mạng, phần cứng và phần mềm; dịch vụ an ninh mạng và an toàn thông tin. c) Chi cho công tác thông tin, tuyên truyền, quảng bá: thiết kế, in ấn tờ rơi, panô, áp phích, khẩu hiệu; thiết kế kịch bản tuyên truyền, thiết kế quảng cáo, thuê quảng bá qua sóng phát thanh, truyền hình; tuyên truyền, quảng bá bằng thông tin trên mạng máy tính, qua mạng viễn thông. d) Chi thiết kế, in ấn sách, trình bày trang bìa, giấy phép xuất bản, in ấn phát hành tài liệu, sách. đ) Chi mua sách, tài liệu nghiên cứu, báo cáo khảo sát, đánh giá thị trường của các tổ chức trong và ngoài nước. | 2,050 |
131,276 | e) Chi thuê tài sản phục vụ cho hoạt động của Ban Điều hành. Điều 5. Lập, phân bổ, chấp hành và quyết toán ngân sách Nhà nước Việc lập, phân bổ, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước chi phát triển công nghiệp công nghệ thông tin thực hiện theo đúng quy định hiện hành của Luật Ngân sách Nhà nước và văn bản hướng dẫn, cụ thể: 1. Lập dự toán: Hàng năm, vào thời gian lập dự toán ngân sách nhà nước theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước, các Bộ, cơ quan Trung ương và các địa phương nhận hỗ trợ kinh phí từ ngân sách Trung ương theo quy định tại chương trình phát triển công nghiệp công nghệ thông tin đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, tổng hợp chung trong dự toán chi ngân sách nhà nước của mình gửi Bộ Thông tin và Truyền thông (Bộ chủ trì Chương trình) để tổng hợp, đồng thời gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư (đối với phần chi đầu tư) và Bộ Tài chính (đối với phần chi thường xuyên). Bộ Thông tin và Truyền thông căn cứ vào dự toán chi của các Bộ, ngành, địa phương phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính để đưa vào dự toán ngân sách Trung ương, trình Thủ tướng Chính phủ và Quốc hội thông qua theo đúng quy định hiện hành. 2. Phân bổ và giao dự toán: Căn cứ dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có trách nhiệm phân bổ và giao dự toán kinh phí cho các đơn vị tổ chức thực hiện (trong đó bao gồm cả kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghiệp công nghệ thông tin) sau khi có ý kiến thẩm tra của cơ quan tài chính cùng cấp. 3. Sử dụng và quyết toán kinh phí: Việc sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghiệp công nghệ thông tin theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành và quy định tại Thông tư này. Cuối năm tổng hợp chung trong quyết toán ngân sách hàng năm của đơn vị theo quy định. Phần III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 6. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký. 2. Đối với các khối lượng công việc các Bộ, ngành, địa phương đã triển khai thực hiện trước khi Thông tư này có hiệu lực, các Bộ, ngành, địa phương căn cứ quy định tại Thông tư này và chứng từ chi tiêu thực tế, hợp lệ để quyết toán kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. 3. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Liên Bộ để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I HƯỚNG DẪN CÁCH THỨC TỔ CHỨC VÀ MỘT SỐ NỘI DUNG CHI, ĐỊNH MỨC CHI CHO NHIỆM VỤ TỔ CHỨC CÁC KHOÁ ĐÀO TẠO (Ban hành kèm theo Thông tư số 142 /2010/TTLT-BTC-BTTTT ngày 22/9/2010 của Bộ Tài chính – Bộ Thông tin và Truyền thông) 1. Nội dung và cách thức tổ chức các khóa đào tạo 1.1. Nội dung đào tạo: a) Đối với các khoá đào tạo về nâng cao năng lực quản lý nhà nước về công nghiệp công nghệ thông tin, tập trung vào các nội dung sau đây: - Đào tạo kỹ năng quản lý nhà nước về công nghiệp công nghệ thông tin; - Đào tạo cơ chế chính sách về công nghiệp công nghệ thông tin; - Đào tạo về các chuẩn trong công nghiệp công nghệ thông tin. b) Đối với các khoá đào tạo về phần mềm nguồn mở, tập trung vào các nội dung sau đây: - Đào tạo cơ bản cho người dùng về các kỹ năng cài đặt và sử dụng phần mềm ứng dụng nguồn mở; - Đào tạo kỹ thuật về phần mềm nguồn mở dành cho các lập trình viên, kỹ thuật viên công nghệ thông tin; - Đào tạo chuyên sâu dành cho các đối tượng kỹ thuật viên, lập trình viên, quản trị mạng. c) Đối với các khoá đào tạo về quản lý và cải tiến quy trình sản xuất, tập trung vào các nội dung sau đây: - Đào tạo tổng quan và chuyên sâu về các quy trình sản xuất, các tiêu chuẩn chất lượng, kỹ thuật tiên tiến; - Đào tạo về triển khai xây dựng, áp dụng quy trình sản xuất và đánh giá, lấy chứng chỉ CMMI. d) Đối với các khoá đào tạo kỹ năng chuyên sâu về công nghệ thông tin: tập trung vào đào tạo theo các chứng chỉ chuyên môn có uy tín của các tập đoàn công nghệ thông tin lớn trên thế giới. 1.2. Cách thức tổ chức các khoá đào tạo a) Đối với các khoá đào tạo về nâng cao năng lực quản lý nhà nước về công nghiệp công nghệ thông tin: - Độ dài khoá học: không quá 03 ngày (một ngày học tương đương 8 giờ), trong đó có thể có không quá 1/2 ngày tham quan thực tế. - Số lượng học viên: không quá 50 người/lớp; - Số lượng giảng viên: tùy theo tình hình thực tế khóa học có thể chia thành nhiều chuyên để, nhưng không quá 03 giảng viên/khóa học và mỗi giảng viên đảm nhận ít nhất 01 chuyên đề. - Về trình độ giảng viên: yêu cầu giảng viên chính phải có bằng đại học về công nghệ thông tin, có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công nghệ thông tin. b) Đối với các khoá đào tạo về phần mềm nguồn mở: - Độ dài khoá học: + Không quá 05 ngày đối với các lớp cơ bản dành cho người sử dụng, và các lớp kỹ thuật dành cho kỹ thuật viên công nghệ thông tin; + Không quá 30 ngày đối với các khoá học chuyên sâu dành cho kỹ thuật viên, lập trình viên và quản trị mạng. - Số lượng học viên: + Từ 25-40 học viên một lớp đối với các lớp cơ bản dành cho người sử dụng; + Từ 20-30 học viên một lớp đối với các lớp nâng cao dành cho lập trình viên, kỹ thuật viên công nghệ thông tin; + Từ 10-15 học viên một lớp đối với các khoá học chuyên sâu dành cho quản trị mạng. - Số lượng giảng viên: tùy theo tình hình thực tế khóa học có thể chia thành nhiều chuyên để, nhưng không quá 03 giảng viên/khóa học và mỗi giảng viên đảm nhận ít nhất 01 chuyên đề. - Về trình độ giảng viên: yêu cầu giảng viên chính phải có bằng đại học về công nghệ thông tin, có ít nhất 10 năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin. c) Đối với các khoá đào tạo về quản lý và cải tiến quy trình sản xuất cho cán bộ quản lý và doanh nghiệp: không quá 05 ngày/khoá đối với các khoá tổ chức trong nước; không quá 20 ngày/khoá đối các khoá tổ chức ở nước ngoài. d) Đối với các khoá đào tạo kỹ năng chuyên sâu về công nghệ thông tin, tuỳ theo tình hình thực tế và nhu cầu đào tạo, thủ trưởng cơ quan quyết định về độ dài khoá học. 2. Nội dung chi và mức chi: Việc tổ chức lớp học được thanh toán theo những nội dung sau: 2.1. Chi thuê cơ sở vật chất, bao gồm: a) Chi thuê phòng học: được thanh toán theo chi phí thực tế; b) Chi thuê máy tính: Mức tối đa không quá 100.000đồng/máy/ngày; c) Chi thuê máy chủ đối với các khóa đào tạo nâng cao và chuyên sâu: Mức tối đa không quá 500.000đồng/máy/ngày và không quá 02 máy chủ/khóa học; d) Chi cài đặt máy tính phục vụ khoá học: Mức tối đa không quá 50.000đ/máy/khóa học; đ) Chi thuê thiết bị kỹ thuật phục vụ lớp học: Mức tối đa không quá 500.000đ/ngày đối với máy chiếu, không quá 500.000đồng/ngày đối với tòan bộ các thiết bị kỹ thuật khác. 2.2. Chi quản lý lớp học, bao gồm: a) Chi văn phòng phẩm: Mức tối đa không quá 20.000đồng/người/khoá; b) Chi nước uống: Mức tối đa không quá 30.000 đồng/người/ngày; c) Chi phí quản lý chung (chi thù lao người tổ chức lớp học, chi phí phục vụ khai giảng bế giảng, chi phí tổ chức lớp học,...): Mức tối đa không quá 5.000.000đồng /khoá; d) Chi in giấy chứng nhận: Mức tối đa không quá 30.000 đồng/giấy. 2.3. Chi soạn thảo tài liệu, phục vụ giảng dạy bao gồm: a) Chi mua tài liệu phục vụ giảng dạy: Tính theo chi phí thực tế. b) Chi soạn thảo tài liệu phục vụ giảng dạy: Mức tối đa không quá 50.000 đồng/trang. c) Chi photo, in ấn tài liệu phục vụ lớp học: Tính theo chi phí thực tế. d) Chi mua và in đĩa CD: Mức tối đa không quá 15.000 đồng/đĩa. 2.4. Chi tiền thuê xe khảo sát, học tập kinh nghiệm thực tế: việc thanh toán được tính theo chi phí thực tế; 2.5. Chi thuê giảng viên trong nước: Đối với khoá học đòi hỏi chuyên môn cao, có thể thuê chuyên gia giảng dạy với mức thù lao theo thoả thuận hoặc áp dụng hệ số tăng cao từ 1,5 – 3,0 lần so với định mức thù lao hiện hành, các trường hợp dưới đây áp dụng như sau: a) Chi bồi dưỡng giảng viên chính trong nước: Mức tối đa không quá 100.000 đồng/giờ/giảng viên dạy đối với các khoá học nâng cao năng lực quản lý nhà nước về công nghiệp công nghệ thông tin, không quá 120.000 đồng/giờ/giảng viên dạy đối với các khoá học cơ bản và nâng cao dành cho các kỹ thuật viên, không quá 200.000 đồng/giờ/giảng viên đối với các khóa học chuyên sâu về công nghệ thông tin; b) Chi bồi dưỡng giảng viên phụ (trợ giảng, cán bộ kỹ thuật) trong nước: Mức tối đa không quá 50.000 đồng/giờ/người. c) Chi tiền ăn cho giảng viên chính, giảng viên phụ: Mức tối đa không quá 100.000 đồng/người/ngày; d) Chi phí đi lại cho giảng viên chính, giảng viên phụ: bao gồm vé máy bay, vé tàu, vé taxi đi lại trong quá trình giảng dạy được thanh toán theo thực tế phát sinh; 2.6. Đối với giảng viên nước ngoài: mức thù lao được do cơ quan, đơn vị thoả thuận với giảng viên nước ngoài nhưng không quá 20.000.000 đồng/người/ngày (hoặc 1.100 đô la Mỹ). Các chi phí khác cho giảng viên như: ăn, ở, đi lại, dịch thuật thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước. PHỤ LỤC II HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG CHI VÀ ĐỊNH MỨC CHI ĐỐI VỚI VIỆC CHUYỂN ĐỔI SỬ DỤNG PHẦN MỀM NGUỒN MỞ (Ban hành kèm theo Thông tư số 142 /2010/TTLT-BTC-BTTTT ngày22/9/2010 của Bộ Tài chính – Bộ Thông tin và Truyền thông) Chuyển đổi sử dụng phần mềm nguồn mở đối với máy trạm là việc thay thế các phần mềm nguồn đóng không có bản quyền đang dùng trên máy trạm bằng các phần mềm nguồn mở có tính năng sử dụng tương đương. Các phần mềm nguồn mở được lựa chọn sử dụng là những phần mềm thuộc Danh mục các sản phẩm phần mềm mã nguồn mở đáp ứng được yêu cầu sử dụng trong các cơ quan, tổ chức nhà nước do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định hoặc các phần mềm nguồn mở khác có tính năng tương đương. Việc chuyển đổi phải đáp ứng các điều kiện sau: | 2,122 |
131,277 | a) Đảm bảo chức năng tác nghiệp: quá trình chuyển đổi không làm gián đoạn công việc của người sử dụng. b) Đảm bảo toàn tính toàn vẹn dữ liệu: đảm bảo các dữ liệu của người sử dụng sử dụng lại được trong các phần mềm nguồn mở mới với những định dạng tài liệu mới mà không gặp phải bất cứ trở ngại nào sau chuyển đổi. 1. Các hạng mục chi và mức chi cho công việc thực hiện chuyển đổi sử dụng phần mềm nguồn mở trên máy trạm 1.1. Chi khảo sát hiện trạng sử dụng không quá 50.000đ/máy, bao gồm các công việc sau: a) Khảo sát phần cứng: Khảo sát cấu hình của máy trạm, khảo sát các kết nối với thiết bị ngoại vi máy in, máy fax, máy quét, phương tiện sao lưu dữ liệu, và các thiết bị kết nối khác; b) Khảo sát phần mềm: Khảo sát hệ điều hành, trình duyệt web, thư điện tử, phần mềm văn phòng và các macro (nếu có), các phần mềm chuyên dụng. 1.2. Chi cài đặt và cấu hình hệ thống phần mềm máy trạm, bao gồm các công việc sau: a) Chi sao lưu dữ liệu không quá 50.000đ/máy: Quá trình này phải đảm bảo các dữ liệu người dùng trong máy trạm lưu an toàn tại các thiết bị nhớ độc lập. Việc sao lưu bao gồm: sao lưu dữ liệu văn bản (word, exel, notepad, wordpad...), sao lưu dữ liệu thư điện tử, sao lưu các thông tin trình duyệt, sao lưu các dữ liệu từ phần mềm chuyên dụng và các dữ liệu cá nhân khác; b) Chi cài đặt và cấu hình hệ điều hệ điều hành nguồn mở trên máy trạm không quá 100.000đ/máy, bao gồm: chi cài đặt hệ điều hành, thiết lập các kết nối mạng LAN, WAN, Internet; chi thiết lập các kết nối với các thiết bị ngoại vi; c) Chi cài đặt và cấu hình phần mềm văn phòng nguồn mở, phần mềm thư điện tử nguồn mở, trình duyệt internet nguồn mở, bộ gõ tiếng Việt nguồn mở và các phần mềm tiện ích nguồn mở khác không quá 50.000đ/máy, bao gồm: chi cài đặt; chi thiết lập cấu hình, kiểm tra chạy thử; chi phục hồi dữ liệu và chi thiết lập các cấu hình khác; d) Chi cài đặt và thiết lập phần mềm nguồn mở chuyên dụng phục vụ yêu cầu của người dùng được tính theo chi phí thực tế. Việc thanh toán thực hiện theo hợp đồng và hoá đơn chứng từ, bảo đảm tuân thủ quy trình, định mức, đơn giá xây dựng và triển khai phần mềm do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định; đ) Chi chuyển đổi dữ liệu không quá 100.000 đồng/máy đối với việc chuyển đổi các dữ liệu của bộ phần mềm văn phòng, chuyển đổi dữ liệu thư điện tử. Đối với việc các dữ liệu khác có độ phức tạp cao hơn như chuyển đổi các macro, các dữ liệu nghiệp vụ chuyên dụng và các dữ liệu khác được tính theo chi phí thực tế; e) Chi thuê, mua thiết bị hỗ trợ chuyển đổi như: máy tính, máy chủ, các thiết bị sao lưu dữ liệu chuyện dụng khác được tính theo chi phí thực tế; g) Chi hướng dẫn người dùng sử dụng ngay sau khi chuyển đổi không quá 150.000đ/máy. Bao gồm: chi phí nhân công hướng dẫn người dùng tại chỗ, chi phí soạn thảo, in ấn, phôtô tài liệu, đĩa CD hướng dẫn sử dụng; h) Chi hỗ trợ kỹ thuật không quá 400.000đ/máy/năm. Bao gồm chi xử lý sự cố; chi bảo trì; chi bảo dưỡng; chi cập nhật, sửa lỗi phần mềm sau chuyển đổi; i) Chi ăn ở, đi lại đối với thuê chuyên gia thực hiện chuyển đổi sử dụng phần mềm nguồn mở và thuê chuyên gia hỗ trợ kỹ thuật, xử lý sự cố tại chỗ được chi theo các quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Các quy định về định mức chi ở trên là mức quy định thuê ngoài, trong trường hợp việc triển khai do cán bộ kỹ thuật của chính cơ quan, tổ chức đảm nhiệm thì được hưởng mức thù lao bằng 30% định mức quy định ở trên. 2. Các nội dung chị và mức chi cho công việc thực hiện chuyển đổi sử dụng phần mềm nguồn mở trên máy chủ: Đối với việc chuyển đổi sử dụng PMNM trên máy chủ, thực hiện theo các quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông. Trong trường hợp chưa có quy định, việc chuyển đổi được thanh toán theo hợp đồng thực tế đảm bảo các quy định của pháp luật về mua sắm. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP ĐỘI HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI TÌNH NGUYỆN CẤP XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 27/2003/TTLT-BLĐTBXH-BTC-UBMTTQVN ngày 18 tháng 12 năm 2003 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của đội hoạt động xã hội tình nguyện cấp xã; Căn cứ Quyết định số 32/2010/QĐ-BCA ngày 09/8/2010 của Bộ trưởng Bộ Công an ban hành tiêu chí phân loại và mức hỗ trợ kinh phí cho xã, phường, thị trấn trọng điểm về tệ nạn ma túy trong Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy; Căn cứ Nghị quyết số 08/2004/NQ-HĐ ngày 10/12/2004 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội; Căn cứ Quyết định số 1067/QĐ-UBND ngày 04/3/2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc thành lập Đội hoạt động xã hội tình nguyện cấp xã, phường, thị trấn; Căn cứ Công văn số 218/HĐND ngày 14 tháng 9 năm 2010 của Thường trực HĐND Thành phố về việc thống nhất nâng mức phụ cấp đối với cán bộ, viên chức; cán bộ tham gia công tác phòng chống tệ nạn xã hội; mức trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người nghiện ma túy, người bán dâm chữa trị, cai nghiện bắt buộc và tự nguyện tại các cơ sở, đơn vị, tổ chức của Thành phố; Xét đề nghị của Liên Ngành: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Công an Thành phố tại Tờ trình Liên ngành số 1203/TTr-LN:LĐTBXH-TC-KHĐT-CA ngày 03 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Tổ chức đội hoạt động xã hội tình nguyện cấp xã, phường, thị trấn làm công tác phòng chống tệ nạn ma túy, mại dâm, phòng, chống lây nhiễm HIV/AIDS và các công tác xã hội khác (sau đây gọi tắt là đội hoạt động xã hội tình nguyện). 1. Tiếp tục duy trì đội hoạt động xã hội tình nguyện ở các phường, xã, thị trấn đã thành lập. 2. Tổ chức triển khai tại mỗi xã, phường, thị trấn chưa thành lập Đội hoạt động xã hội tình nguyện 01 đội, cụ thể như sau: - Định biên trung bình mỗi đội của phường có 14 thành viên. Đội của thị trấn có 10 thành viên. Đội của xã có 7 thành viên. Mỗi đội có 01 đội trưởng và 01 đội phó. - Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã căn cứ tính chất, mức độ phức tạp về tội phạm và tệ nạn ma túy, mại dâm và tình hình lây nhiễm HIV/AIDS trên địa bàn, quyết định bố trí số lượng Tình nguyện viên của từng phường, xã, thị trấn cho phù hợp (không nhất thiết theo quy định là 14 người ở cấp phường, 10 người ở cấp thị trấn, 7 người ở cấp xã). Điều 2. Kinh phí hoạt động của Đội hoạt động xã hội tình nguyện 1. Định mức phụ cấp: a. Phụ cấp cho tình nguyện viên đối với những xã, phường, thị trấn trọng điểm loại 1 về tệ nạn ma túy, mại dâm (do thường trực Ban chỉ đạo phòng chống ma túy, mại dâm của Thành phố xác định hàng năm theo tiêu chí tại Quyết định số 3122/2010/QĐ-BCA ngày 09/8/2010 của Bộ trưởng Bộ Công an): - Đội trưởng: 200.000 đồng/người/tháng; - Đội phó: 150.000 đồng/người/tháng; - Tình nguyện viên: 100.000 đồng/người/tháng; b. Phụ cấp cho tình nguyện viên đối với những xã, phường, thị trấn còn lại: - Đội trưởng: 100.000 đồng/người/tháng; - Đội phó: 80.000 đồng/người/tháng; - Tình nguyện viên: 50.000 đồng/người/tháng; 2. Định mức duy trì hoạt động của đội hoạt động xã hội tình nguyện: - Đội hoạt động xã hội tình nguyện của phường: 4.200.000 đồng/năm; - Đội hoạt động xã hội tình nguyện của thị trấn: 3.600.000 đồng/năm; - Đội hoạt động xã hội tình nguyện của xã: 3.000.000 đồng/năm. Đối với xã, phường, thị trấn có Câu lạc bộ B93 được hỗ trợ: 4.800.000 đồng/năm để duy trì sinh hoạt cho hội viên là người nghiện ma túy sau khi đi cai nghiện về hòa nhập cộng đồng. 3. Các khoản kinh phí trên được bố trí từ nguồn kinh phí Chương trình phòng, chống ma túy hàng năm của Thành phố, UBND các quận, huyện, phường, xã, thị trấn cân đối ngân sách hỗ trợ thêm kinh phí hoạt động cho Đội hoạt động xã hội tình nguyện, Tình nguyện viên, Câu lạc bộ B93 và hỗ trợ địa điểm sinh hoạt, trang thiết bị, phương tiện, các điều kiện vật chất cần thiết khác để hoạt động của Đội được duy trì thường xuyên và phát huy hiệu quả. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Giao Chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc UBND các phường, xã, thị trấn về tổ chức hoạt động của Đội xã hội tình nguyện theo đúng nội dung tại Thông tư Liên tịch số 27/2003/TTLT-BLĐTBXH-BTC-UBMTTQ ngày 18/12/2003 hướng dẫn về tổ chức hoạt động của đội hoạt động xã hội tình nguyện cấp xã. 2. Giao Thường trực Ban chỉ đạo phòng chống AIDS và phòng chống tệ nạn ma túy, mại dâm Thành phố phối hợp với các Sở, ngành liên quan, hướng dẫn triển khai quyết định này. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/10/2010 và thay thế Quyết định số 1067/QĐ-UBND ngày 04/3/2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc thành lập Đội hoạt động xã hội tình nguyện cấp xã, phường, thị trấn. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Thường trực Ban chỉ đạo phòng chống AIDS, phòng chống tệ nạn ma túy, mại dâm Thành phố; Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Công an Thành phố; Chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC THU ĐỐI VỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG CAI NGHIỆN TỰ NGUYỆN TẠI CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC LAO ĐỘNG XÃ HỘI CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật phòng, chống ma túy ngày 9/12/2000; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng, chống ma túy ngày 03/6/2008; Căn cứ Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 117/2007/TTLT/BTC-BLĐTBXH ngày 01/10/2007 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn về trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người nghiện ma túy, người bán dâm; Căn cứ Công văn số 218/HĐND ngày 14 tháng 9 năm 2010 của Thường trực HĐND Thành phố về việc thống nhất nâng mức phụ cấp đối với cán bộ, viên chức; cán bộ tham gia công tác phòng, chống tệ nạn xã hội; mức trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người nghiện ma túy, người bán dâm chữa trị, cai nghiện bắt buộc và tự nguyện tại các cơ sở, đơn vị, tổ chức của Thành phố; Xét đề nghị của Liên Ngành: Lao động Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Công an Thành phố tại Tờ trình Liên Ngành số 1203/TTr-LN:LĐTBXH-TC-KHĐT-CA ngày 03 tháng 8 năm 2010. | 2,259 |
131,278 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này mức thu đối với các đối tượng cai nghiện tự nguyện tại các Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hội của Thành phố Hà Nội. Điều 2. Mức thu ghi tại Điều 1 trên đây là mức thu tối thiểu, nếu học viên và gia đình học viên có nhu cầu phục vụ cao hơn ở mục nào thì phải thỏa thuận cụ thể với Trung tâm và được thể hiện ở hợp đồng trách nhiệm giữa hai bên. Thời gian cai nghiện tự nguyện tối thiểu ở các Trung tâm là 06 tháng, quy định tại Điều 29 - Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ. Điều 3. Các Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hội có trách nhiệm thông báo công khai mức thu, mở sổ sách theo dõi và hạch toán chi phí cai nghiện tự nguyện theo đúng chế độ tài chính hiện hành. Giao Sở Tài chính, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn các Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hội thực hiện. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2010 và thay thế Quyết định số 3632/QĐ-UBND ngày 17/7/2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc ban hành mức thu đối với các đối tượng cai nghiện tự nguyện tại các Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hội của Thành phố Hà Nội. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Thường trực Ban Chỉ đạo phòng chống AIDS, phòng chống tệ nạn ma túy, mại dâm Thành phố; Giám đốc các Sở: Lao động Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Y tế; Giám đốc Công an Thành phố; Giám đốc các Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hội và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> MỨC THU ĐỐI VỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG CAI NGHIỆN TỰ NGUYỆN TẠI CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC LAO ĐỘNG XÃ HỘI CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Kèm theo Quyết định số 49/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2010 của UBND Thành phố Hà Nội) Đơn vị tính: đồng/đối tượng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN VIỆC CHO VAY LẠI VÀ TRẢ NỢ VỐN VAY DO BỘ TÀI CHÍNH HUY ĐỘNG CHO DỰ ÁN NHÀ MÁY LỌC DẦU SỐ 1 DUNG QUẤT Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 134/2005/NĐ-CP ngày 01/11/2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài; Căn cứ Quyết định số 546/QĐ-TTg ngày 17 tháng 6 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh Dự án đầu tư Nhà máy lọc dầu số 1 Dung Quất; Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 2951/VPCP-KTTH ngày 01 tháng 6 năm 2006 về việc thu xếp khoản vốn 1.000 triệu Đô la Mỹ cho dự án Nhà máy lọc dầu số 1 Dung Quất; Bộ Tài chính hướng dẫn việc cho vay lại và trả nợ vốn vay do Bộ Tài chính huy động cho dự án Nhà máy lọc dầu số 1 Dung Quất (sau đây gọi tắt là Dự án) của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (sau đây gọi tắt là Người vay lại) như sau: Điều 1. Nguồn vốn huy động 1. Nguồn vốn huy động cho Dự án có trị giá là 1 tỷ USD, bao gồm: a) 700 triệu USD từ nguồn vốn phát hành trái phiếu quốc tế của Chính phủ đáo hạn vào tháng 1/2020, lãi suất tại thời điểm phát hành 6,95% năm, lãi suất danh nghĩa 6,75%/năm, trả 6 tháng/1lần; gốc trả 1 lần khi đáo hạn; b) 300 triệu USD vay của Ngân hàng BNP Paribas, thời hạn 13 năm, từ ngày 30/01/2007 đến ngày 29/01/2009 theo lãi suất thả nổi Libor+ 2%/năm, từ ngày 30/01/2009 theo lãi suất cố định 3,3% năm; gốc và lãi trả 6 tháng/1 lần, ân hạn trả nợ gốc là 3 năm. 2. Nguồn vốn huy động nêu ở Khoản 1, Điều này được Bộ Tài chính ghi thu ngân sách và ghi chi cho Người vay lại (sau đây gọi tắt là Khoản cho vay lại) và người vay lại có trách nhiệm hoàn trả tiền gốc, lãi khác theo các quy định tại Thông tư này. Điều 2. Cơ quan cho vay lại 1. Ngân hàng Phát triển Việt Nam được Bộ Tài chính uỷ quyền làm Cơ quan cho vay lại. Bộ Tài chính ký hợp đồng uỷ quyền cho Ngân hàng Phát triển Việt Nam thực hiện cho vay lại theo đúng quy định hiện hành về cho vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ và quy định tại Thông tư này. 2. Cơ quan cho vay lại có trách nhiệm thực hiện việc giám sát sử dụng vốn vay theo đúng quyết định đầu tư của Thủ tướng Chính phủ và Báo cáo khả thi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và thu hồi nợ từ Người vay lại để hoàn trả Bộ Tài chính theo các quy định tại Thông tư này. 3. Phí quản lý của Cơ quan cho vay lại: a) Cơ quan cho vay lại được hưởng phí quản lý bằng 0,05%/năm tính trên số dư nợ vốn vay bình quân trong năm của Dự án. b) Phí quản lý được Bộ Tài chính cấp bằng đồng Việt Nam (theo tỷ giá hạch toán ngoại tệ do Bộ Tài chính thông báo tại thời điểm cấp) từ Ngân sách Nhà nước trong dự toán chi cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý hàng năm theo đề nghị của Cơ quan cho vay lại. Điều 3. Điều kiện cho vay lại 1. Thời hạn cho vay lại là 16 năm kể từ ngày nhận khoản vay đầu tiên, trong đó thời gian ân hạn gốc là 4 năm. 2. Đồng tiền cho vay lại và trả nợ gốc, lãi là đồng Đô la Mỹ (USD). 3. Lãi suất cho vay lại: a) Lãi suất cho vay lại là 3,6%/năm và được giữ nguyên trong suốt thời hạn cho vay của Dự án. b) Lãi suất nợ quá hạn bằng lãi suất phát hành trái phiếu quốc tế năm 2010 của Chính phủ cộng 1,2%. Điều 4. Trả nợ gốc và lãi cho Khoản cho vay lại. 1. Việc trả lãi được thực hiện hàng quý theo các quy định cụ thể trong trong Hợp đồng tín dụng ký giữa Cơ quan cho vay lại và Người vay lại. 2. Sau thời gian ân hạn việc trả nợ gốc được thực hiện hàng quý vào cùng thời điểm trả nợ lãi theo quy định cụ thể trong Hợp đồng tín dụng ký giữa Cơ quan cho vay lại và Người vay lại. 3. Đến hạn trả nợ, nếu Người vay lại không trả được nợ (bao gồm cả gốc và lãi) thì Cơ quan cho vay lại chuyển toàn bộ số nợ đến hạn trả nhưng chưa trả sang nợ quá hạn ngay từ ngày tiếp sau ngày đáo hạn và áp dụng mức lãi suất nợ quá hạn quy định tại Tiết b, Khoản 3, Điều 3 của Thông tư này. Điều 5. Đảm bảo thanh toán và bồi thường đối với Khoản cho vay lại: 1. Người vay lại được sử dụng tín chấp khi vay lại từ cơ quan cho vay lại. 2. Quyền ưu tiên cao nhất về các nghĩa vụ nợ phải thanh toán của Người vay lại thuộc về Khoản cho vay lại. Tại một thời điểm, nếu Người vay lại có các nghĩa vụ nợ đến hạn thì các nghĩa vụ nợ của Khoản cho vay lại này được quyền thanh toán trước tiên. 3. Trong trường hợp Người vay lại không thực hiện được các nghĩa vụ của mình, Bộ Tài chính thông qua Cơ quan cho vay lại yêu cầu Người vay lại bồi thường theo đúng quy định của pháp luật, kể cả việc yêu cầu tất cả các ngân hàng phục vụ phong toả các tài khoản của Người vay lại để trả nợ. Điều 6. Thu hồi nợ cho vay lại 1. Người vay lại có trách nhiệm cân đối các nguồn vốn để trả nợ vay theo đúng hợp đồng tín dụng đã ký. 2. Trường hợp không có khả năng trả nợ đúng hạn, Người vay lại có trách nhiệm báo cáo Bộ Tài chính và Cơ quan cho vay lại trước 1 tháng so với thời điểm đến hạn trả nợ về tình hình tài chính, khả năng không trả được nợ đúng hạn và phương án xử lý. 3. Chậm nhất là 3 ngày làm việc sau khi thu hồi nợ gốc, lãi vay (kể cả lãi quá hạn), Cơ quan cho vay lại có trách nhiệm chuyển toàn bộ tiền thu hồi nợ gốc, lãi vay của Khoản cho vay lại về tài khoản của Quỹ tích luỹ trả nợ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. Điều 7. Thanh toán phí, lãi và trả nợ gốc vay cho các chủ nợ nước ngoài 1. Bộ Tài chính trực tiếp thanh toán mọi khoản phí liên quan đến huy động vốn cho Dự án từ Ngân sách Nhà nước. 2. Việc thanh toán lãi và trả nợ gốc vay: a) Đối với khoản 700 triệu USD từ nguồn phát hành trái phiếu quốc tế: Bộ Tài chính uỷ quyền cho đại lý thanh toán trái phiếu quốc tế là Công ty Citi’s Trust Agency tại New York thực hiện. b) Đối với khoản 300 triệu USD vay của Ngân hàng BNP Paribas: Bộ Tài chính trực tiếp thực hiện việc thanh toán gốc, lãi của khoản vay. 3. Nguồn thanh toán lãi và trả nợ gốc vay bao gồm: a) Nguồn thu hồi tiền gốc cho vay lại và tiền lãi theo mức lãi suất 3,6%/năm từ Người vay lại. Toàn bộ số tiền thu hồi từ Người vay lại (bao gồm gốc và lãi) được nộp về Quỹ tích luỹ trả nợ và được Quỹ theo dõi riêng. b) Nguồn từ ngân sách nhà nước để chi trả phần chênh lệch giữa lãi suất phải trả cho nước ngoài và lãi suất 3,6%/năm thu về từ Người vay lại. 4. Việc thanh toán lãi và trả nợ gốc cho nước ngoài được thực hiện như sau: a) Khi đến hạn trả nợ cho nước ngoài (gốc và lãi), Bộ Tài Chính thực hiện ứng vốn từ Ngân sách Nhà nước để trả nợ. b) Quỹ tích luỹ trả nợ có trách nhiệm hoàn trả lại cho Ngân sách Nhà nước phần Ngân sách đã ứng trả nợ cho nước ngoài tương ứng với số tiền gốc và lãi thu hồi được từ Người vay lại. Điều 8. Đảm bảo khả năng thanh toán 1. Bộ Tài chính đảm bảo đủ nguồn để thanh toán cho các chủ nợ ngoài nước khi đến hạn. Trường hợp đến hạn thanh toán các khoản nợ vay nhưng nguồn trả từ Người vay lại không đủ để thanh toán thì Ngân sách Trung ương bố trí phần còn thiếu. Trường hợp nguồn trả từ người vay lại còn thừa sẽ được quyết toán và nộp vào Ngân sách Trung ương. 2. Bộ Tài chính quyết định các biện pháp bố trí nguồn vốn nhằm bảo đảm khả năng thanh toán các khoản vay khi đến hạn. Điều 9. Trách nhiệm của Người vay lại 1. Ký hợp đồng tín dụng với Cơ quan cho vay lại theo các điều kiện và điều khoản qui định trong Thông tư này. 2. Hoàn trả Khoản cho vay lại cho Cơ quan cho vay lại theo đúng các thoả thuận của hợp đồng tín dụng và qui định của Thông tư này. | 2,050 |
131,279 | 3. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng Khoản cho vay lại theo đúng mục tiêu của Dự án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 4. Thực hiện báo cáo định kỳ theo quy định tại Điều 12 của Thông tư này. Điều 10. Trách nhiệm của Cơ quan cho vay lại 1. Ký hợp đồng tín dụng với Người vay lại theo đúng các điều kiện và điều khoản qui định trong Thông tư này. 2. Giám sát việc sử dụng vốn vay của Người vay lại, đảm bảo đúng mục đích, đúng chế độ, đôn đốc và thực hiện thu hồi nợ gốc, nợ lãi của Khoản cho vay lại đầy đủ, đúng hạn. 3. Chuyển các khoản nợ thu hồi được từ Người vay lại về tài khoản Quỹ tích lũy trả nợ của Bộ Tài chính đúng thời hạn qui định. 4. Báo cáo Bộ Tài chính về thực trạng sử dụng vốn của Người vay lại, tình hình thu hồi nợ và các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ được giao. 5. Xây dựng và báo cáo Bộ Tài chính kế hoạch cấp bù phí quản lý Khoản cho vay lại để Bộ Tài chính xem xét, bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước. Điều 11. Trách nhiệm của Bộ Tài chính 1. Bố trí ngân sách và thực hiện việc trả nợ các nghĩa vụ nợ (gốc, lãi) của các khoản huy động từ trái phiếu quốc tế và vay tổ chức tín dụng nước ngoài; 2. Cân đối ngân sách nhà nước để cấp bù phí quản lý cho Cơ quan cho vay lại; 3. Giám sát việc cho vay lại, sử dụng vốn vay và thực hiện thu hồi nợ (gốc, lãi) của Người vay lại và Cơ quan cho vay lại. Điều 12. Chế độ báo cáo, quyết toán, kiểm tra 1. Báo cáo, quyết toán của Người vay lại a) Người vay lại có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo, quyết toán tài chính theo quy định của Nhà nước và quy định tại Thông tư này; b) Định kỳ hàng quý, năm Người vay lại có trách nhiệm báo cáo Bộ Tài chính, Cơ quan cho vay lại về tình hình sử dụng và trả nợ đối với Khoản cho vay lại. 2. Hạch toán, báo cáo và quyết toán của Cơ quan cho vay lại a) Cơ quan cho vay lại mở tài khoản hạch toán và theo dõi riêng Khoản cho vay lại, việc trả nợ và thu hồi nợ của Dự án; b) Định kỳ hàng quý, năm hoặc theo yêu cầu đột xuất Cơ quan cho vay lại báo cáo Bộ Tài chính về tình hình cho vay lại, trả nợ và thu hồi nợ đối với Khoản cho vay lại. 3. Kiểm tra của Bộ Tài chính a) Định kỳ 6 tháng hoặc đột xuất, Bộ Tài chính kiểm tra tình hình cho vay lại, trả nợ và thu hồi nợ của Cơ quan cho vay lại; b) Theo yêu cầu quản lý, Bộ Tài chính kiểm tra việc sử dụng vốn vay của Người vay lại. Điều 13. Trách nhiệm tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 20/2007/QĐ-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy chế huy động, cho vay và trả nợ vốn đối với Dự án Nhà máy lọc dầu số 1 Dung Quất. 2. Bộ Tài chính, Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định tại Thông tư này. 3. Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG QUY HOẠCH PHÂN VÙNG THĂM DÒ, KHAI THÁC, CHẾ BIẾN VÀ SỬ DỤNG NHÓM KHOÁNG CHẤT NGUYÊN LIỆU ĐÁ VÔI TRẮNG (ĐÁ HOA), FELSPAT, CAO LANH VÀ MAGNEZIT ĐẾN NĂM 2015, CÓ XÉT ĐẾN NĂM 2025 BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công thương; Căn cứ Quyết định số 47/2008/QĐ-BCT ngày 17 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công thương về việc phê duyệt Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng nhóm khoáng chất nguyên liệu đá vôi trắng (đá hoa), felspat, cao lanh và magnezit đến năm 2015, có xét đến năm 2025; Căn cứ đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng tại công văn số 5510/UBND-CN ngày 06 tháng 9 năm 2010 và Tổng công ty Xây dựng Công nghiệp Việt Nam tại công văn số 922/VINAINCON-KS ngày 17 tháng 9 năm 2010 về việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản cao lanh - felspat tại Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng nhóm khoáng chất nguyên liệu đá vôi trắng (đá hoa), felspat, cao lanh và magnezit đến năm 2015, có xét đến năm 2025; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công nghiệp nặng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung Phụ lục 1 Quyết định số 47/2008/QĐ-BCT ngày 17 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công thương phê duyệt Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng nhóm khoáng chất nguyên liệu đá vôi trắng (đá hoa), felspat, cao lanh và magnezit đến năm 2015, có xét đến năm 2025 như sau: - Điều chỉnh công suất khai thác, chế biến điểm mỏ cao lanh Lộc Châu thuộc thôn 1, xã Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng tại phần A2, mục X, số thứ tự số 3 từ 100.000 tấn/năm (giai đoạn 2008 - 2015) lên 200.000 tấn/năm (giai đoạn 2016 - 2025). - Bổ sung vào phần B1 (Danh mục đề án thăm dò quặng felspat giai đoạn 2008 - 2025), mục I, số thứ tự 4 (giai đoạn 2008 - 2015) điểm mỏ felspat, khu vực Ngòi Ân - Ngòi Xum, xã Thái Niên, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai (Diện tích và tọa độ góc điểm mỏ nêu trên tại phụ lục kèm theo Quyết định này). Điều 2. Quyết định này bổ sung cho Quyết định số 47/2008/QĐ-BCT ngày 17 tháng 12 năm 2008. Các nội dung khác của Quyết định số 47/2008/QĐ-BCT ngày 17 tháng 12 năm 2008 giữ nguyên, không thay đổi. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng và Lào Cai chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DIỆN TÍCH, TỌA ĐỘ GÓC ĐIỂM MỎ FELSPAT NGÒI ÂN - NGÒI XUM, XÃ THÁI NIÊN, HUYỆN BẢO THẮNG, TỈNH LÀO CAI ĐƯỢC BỔ SUNG VÀO DANH MỤC ĐỀ ÁN THĂM DÒ QUẶNG FELSPAT GIAI ĐOẠN 2008 - 2025 TẠI QUY HOẠCH (Kèm theo Quyết định số 4932/QĐ-BCT ngày 22 tháng 9 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công thương) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ LIÊN TỊCH HƯỚNG DẪN VỀ CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 58/2009/NĐ-CP ngày 13/7/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự; Căn cứ Nghị định 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22/8/2008 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thi hành án dân sự như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định việc thu, nộp, quản lý sử dụng phí thi hành án dân sự. 2. Người được thi hành án khi nhận được tiền, tài sản theo bản án, quyết định của tòa án thì phải nộp phí thi hành án, kể cả trường hợp người được thi hành án không phải là người đã nộp đơn yêu cầu thi hành án. Trường hợp các bên đương sự tự nguyện thi hành án với nhau mà không yêu cầu cơ quan thi hành án tổ chức thi hành thì không phải nộp phí thi hành án. 3. Người được thi hành án không phải chịu phí thi hành án đối với các khoản tiền, tài sản nhận được thuộc các trường hợp quy định tại Điều 34 Nghị định số 58/2009/NĐ-CP ngày 13/7/2009. Điều 2. Mức phí thi hành án dân sự 1. Mức thu phí thi hành án thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Nghị định số 58/2009/NĐ-CP ngày 13/7/2009 của Chính phủ. Trường hợp người được thi hành án không có đơn yêu cầu thi hành án, nhưng được nhận tiền, tài sản thì vẫn chịu phí thi hành án theo mức quy định nhưng tối đa không quá 200 triệu đồng/01 vụ việc. 2. Đối với các vụ việc chia tài sản chung, chia thừa kế; chia tài sản trong ly hôn; vụ việc mà các bên vừa có quyền, vừa có nghĩa vụ đối với tài sản được thi hành án (chỉ cần một trong các bên có đơn yêu cầu thi hành án), người nhận tài sản phải nộp phí thi hành án tương ứng với giá trị tài sản thực nhận tính trên tổng số tiền phí thi hành án phải nộp của các bên. Thí dụ 1: Có 3 người được chia thừa kế một tài sản có giá trị 1 tỷ đồng. Người thứ nhất được nhận 20% giá trị tài sản. Người thứ hai được nhận 30% giá trị tài sản. Người thứ ba được nhận 50% giá trị tài sản. Số phí thi hành án phải nộp của từng người theo quy định trên được xác định như sau: - Xác định tổng số phí thi hành án phải nộp: 3% x 1 tỷ đồng = 30 triệu đồng. - Xác định số phí thi hành án phải nộp của từng người: + Người thứ nhất phải nộp là: 20% x 30 triệu đồng = 6 triệu đồng. + Người thứ hai phải nộp là: 30% x 30 triệu đồng = 9 triệu đồng. + Người thứ ba phải nộp là: 50% x 30 triệu đồng = 15 triệu đồng. Thí dụ 2: Tòa án xử ly hôn giữa ông A và bà B, trong phần chia tài sản ly hôn, bà B được nhận nhà trị giá là 500 triệu đồng và phải thanh toán cho ông A 200 triệu đồng. Trong trường hợp này, số phí thi hành án mà các bên phải nộp được tính trên giá trị tài sản thực nhận của từng người, cụ thể như sau: | 2,056 |
131,280 | Số phí thi hành án ông A phải nộp là: 3% x 200 triệu đồng = 6 triệu đồng; Số phí thi hành án bà B phải nộp là: 3% x (500 - 200) triệu đồng = 9 triệu đồng. 3. Đối với những vụ việc người được thi hành án đã có đơn yêu cầu thi hành án nhưng sau đó các đương sự tự nguyện thi hành án thì thực hiện như sau: a) Nếu người được thi hành án không có đơn rút đơn yêu cầu thi hành án để hai bên tự nguyện thi hành án, cơ quan thi hành án chưa có quyết định cưỡng chế thi hành án và cũng chưa thu được tiền, tài sản để chi trả cho đương sự thì không thu phí thi hành án. b) Nếu người được thi hành án không có đơn rút đơn yêu cầu thi hành án để hai bên tự nguyện thi hành án và đã có quyết định cưỡng chế thi hành án, thì cơ quan thu phí vẫn thu phí thi hành án theo quy định tại Thông tư này. 4. Đối với những vụ việc người được thi hành án có đơn rút đơn yêu cầu thi hành án thì thực hiện như sau: a) Nếu đương sự có thỏa thuận bằng văn bản hoặc người được thi hành án có văn bản yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự không tiếp tục việc thi hành án theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 50 của Luật Thi hành án dân sự và người được thi hành án từ bỏ nhận tiền, tài sản đã thu được hoặc có đơn rút đơn yêu cầu thi hành án trước khi có quyết định cưỡng chế thi hành án, thì cơ quan thu phí không thu phí thi hành án; b) Nếu đương sự không có thỏa thuận bằng văn bản hoặc người được thi hành án không có văn bản yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự không tiếp tục việc thi hành án theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 50 của Luật Thi hành án dân sự và việc rút đơn thực hiện sau khi có quyết định cưỡng chế thi hành án, thì người được thi hành án phải nộp 1/3 (một phần ba) số phí thi hành án phải nộp như của trường hợp không rút đơn; c) Nếu đương sự không có thỏa thuận bằng văn bản hoặc người được thi hành án không có văn bản yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự không tiếp tục việc thi hành án theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 50 của Luật Thi hành án dân sự và việc rút đơn thực hiện sau khi cơ quan thi hành án đã thực hiện xong việc cưỡng chế; cơ quan thi hành án đã thu được tiền, tài sản để chi trả hoặc giao trả cho người được thi hành án, thì cơ quan thu phí vẫn thu phí thi hành án theo quy định tại Thông tư này. 5. Đối với những vụ việc theo bản án, quyết định của Tòa án, người được thi hành án được thi hành hoặc chỉ yêu cầu thi hành án với số tiền, tài sản có giá trị từ 2 lần mức lương tối thiểu trở xuống thì không phải nộp phí thi hành án. Trường hợp người được thi hành án yêu cầu thành nhiều lần với tổng số tiền, tài sản có giá trị trên 2 lần mức lương tối thiểu thì phí thi hành án được tính trên tổng số tiền hoặc giá trị tài sản được nhận. Trường hợp này phí thi hành án nộp thành nhiều lần, mỗi lần tương ứng với số tiền, giá trị tài sản được thi hành án tương tự cách tính tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này. Điều 3. Việc thu, nộp, chi trả phí thi hành án 1. Cơ quan thi hành án nơi tổ chức thi hành vụ việc là cơ quan thu phí thi hành án (dưới đây gọi là cơ quan thu phí). Thủ trưởng cơ quan thi hành án ra quyết định thu phí thi hành án. Đối với vụ việc phải thu phí thi hành án nhiều lần thì mỗi lần thu phí thủ trưởng cơ quan thi hành án ra một quyết định thu phí thi hành án. Khi thu phí, cơ quan thu phí phải lập và cấp biên lai thu cho đối tượng nộp phí theo quy định của pháp luật hiện hành. Trường hợp có sự nhầm lẫn về số phí thi hành án phải nộp, thì phí thi hành án được tính toán lại theo quy định và người được thi hành án phải nộp thêm nếu số phí thi hành án đã nộp thấp hơn số phí thi hành án được xác định lại hoặc người thi hành án được trả lại phần còn thừa nếu số phí thi hành án đã nộp cao hơn số phí thi hành án được xác định lại. Cơ quan thu phí có trách nhiệm thu bổ sung khoản phí mà người được thi hành án nộp còn thiếu hoặc làm thủ tục hoàn trả khoản phí thi hành án mà người được thi hành án nộp thừa. Nếu người được thi hành án không tự nguyện nộp khoản phí thi hành án còn thiếu, thì cơ quan thi hành án có quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành án để thu bổ sung khoản phí thi hành án còn thiếu. 2. Khi nộp đơn yêu cầu thi hành án, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án chưa phải nộp phí thi hành án. Cơ quan thu phí chỉ được thu phí thi hành án khi trả tiền hoặc tài sản được thi hành án cho người được thi hành án, cụ thể như sau: a) Trường hợp chi trả tiền: Khi chi trả, cơ quan thu phí được trích lại số tiền phí thi hành án mà người được thi hành án phải nộp vào số tiền mà người thi hành án thực nhận. b) Trường hợp giao tài sản: Trong thời hạn không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc trước ngày dự kiến giao trả tài sản, cơ quan thu phí có trách nhiệm ra thông báo thu phí thi hành án mà người được thi hành án phải nộp theo hướng dẫn tại Thông tư này. c) Trường hợp cơ quan thi hành án đã thi hành được tiền, tài sản, nhưng phải chi trả cho người được thi hành án thành nhiều lần theo quy định của pháp luật thì số phí thi hành án phải nộp từng lần theo mức quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư này, nhưng tổng số phí thi hành án của các lần không vượt quá 200 triệu đồng/01 đơn yêu cầu thi hành án hoặc trên 01 vụ việc trong trường hợp người được thi hành án không có đơn yêu cầu thi hành án nhưng được nhận tiền, tài sản. 3. Nếu quyết định của Tòa án không tuyên giá trị tài sản hoặc có tuyên nhưng không còn phù hợp (thay đổi quá 20%) so với giá thị trường tại thời điểm thu phí thì cơ quan thu phí tổ chức định giá tài sản để xác định phí thi hành án phải nộp của người được thi hành án. Chi phí định giá do cơ quan thi hành án chi trả từ nguồn phí thi hành án được để lại. 4. Nếu giao tài sản mà người được thi hành án chưa nộp phí thi hành án, cơ quan thu phí có thể kê biên, phong tỏa tài sản được thi hành án và ấn định thời hạn không quá 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày giao trả tài sản để người được thi hành án nộp phí thi hành án. Quá thời hạn trên, người được thi hành án không nộp phí thi hành án thì cơ quan thu phí có quyền áp dụng biện pháp cưỡng chế để thi hành án, bao gồm cả việc bán đấu giá tài sản đã giao cho người được thi hành án để bảo đảm thu hồi tiền phí thi hành án. Chi phí định giá, bán đấu giá tài sản do người được thi hành án chi trả. Việc định giá, định giá lại tài sản và bán đấu giá tài sản để thu hồi tiền phí thi hành án được thực hiện theo quy định của pháp luật về định giá, bán đấu giá tài sản để thi hành án. 5. Trường hợp ủy thác thi hành án liên quan đến thu phí thi hành án, cơ quan ủy thác thi hành án phải ủy thác cả nội dung thu phí thi hành án, trong đó ghi rõ số phí thi hành án đã nộp, số phí thi hành án còn phải thu (nếu có). Cơ quan nhận ủy thác phải căn cứ vào số phí thi hành án mà người được thi hành án đã nộp trước đây để tiếp tục thu phí thi hành án và được quản lý, sử dụng tiền phí thu được theo quy định và hướng dẫn tại Thông tư này. Điều 4. Quản lý, sử dụng phí thi hành án dân sự 1. Phí thi hành án là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật ngân sách và hướng dẫn tại Thông tư này. 2. Cơ quan trực tiếp thu phí được sử dụng 45% (bốn mươi lăm phần trăm) số tiền phí thu được để chi theo các nội dung sau: a) Chi trả các khoản tiền thù lao, tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo chế độ hiện hành cho những người tham gia vào hoạt động thi hành án (trừ chi phí tiền lương cho cán bộ, công chức đã hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo chế độ quy định); b) Chi phí trực tiếp phục vụ cho việc thi hành án và thu phí như: văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện thoại, điện, nước, công tác phí, công vụ phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành; c) Chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, tài sản cố định, máy móc, thiết bị phục vụ công tác thi hành án và thu phí; d) Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu, hội nghị tổng kết, sơ kết, tập huấn, chỉ đạo nghiệp vụ và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thi hành án và thu phí; đ) Chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên cơ quan thi hành án và thu phí theo nguyên tắc bình quân một năm, một người tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện nếu việc thi hành vượt chỉ tiêu các vụ việc do các cơ quan có thẩm quyền giao hàng năm và tối đa bằng 2 (hai) tháng lương thực hiện nếu việc thi hành thấp hơn hoặc đạt chỉ tiêu các vụ việc do các cơ quan có thẩm quyền giao hàng năm. 3. Cơ quan thu phí được mở tài khoản “tạm giữ tiền phí” tại Kho bạc Nhà nước nơi thu để theo dõi, quản lý tiền phí thi hành án. Căn cứ vào tình hình thu phí (số tiền phí thu được nhiều hay ít, nơi thu phí xa hay gần Kho bạc Nhà nước…) mà định kỳ hàng ngày hoặc hàng tuần, cơ quan thu phí phải gửi số tiền phí thi hành án thu được trong kỳ vào tài khoản tạm giữ tiền phí và phải tổ chức hạch toán riêng khoản thu này theo chế độ kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp. | 2,019 |
131,281 | 4. Cơ quan thu phí có trách nhiệm nộp 20% (hai mươi phần trăm) số tiền phí thu được vào tài khoản của Tổng cục Thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp (hoặc Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng đối với cơ quan thu phí là cơ quan thi hành án quân khu và tương đương) tại Kho bạc Nhà nước cùng thời gian với việc nộp tiền phí thu được vào tài khoản tạm giữ tiền phí để Tổng cục Thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp (hoặc Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng) điều hòa cho các cơ quan thu phí ở những nơi tiền phí thu được không bảo đảm đủ kinh phí hoạt động theo những nội dung chi quy định tại khoản 2 của Điều này. Cơ quan thực hiện việc điều hòa tiền phí thi hành án được phép chi quản lý điều hòa tiền phí thi hành án (như chi văn phòng phẩm, sổ sách kế toán, theo dõi, tổng hợp số liệu phân bổ tiền phí, thông tin liên lạc, kiểm tra, báo cáo… có liên quan trực tiếp đến việc quản lý điều hòa tiền phí thi hành án); chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, công chức theo nguyên tắc bình quân một năm, một người tối đa không quá 3 (ba) tháng lương; nhưng số chi hàng năm không vượt quá 7% (bảy phần trăm) tính trên tổng số tiền phí thi hành án do các đơn vị nộp về. 5. Hàng năm, cơ quan thu phí phải quyết toán thu chi theo thực tế. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền phí chưa chi trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định. 6. Cơ quan thu phí có trách nhiệm kê khai, nộp và quyết toán số tiền phí còn lại (35%) vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. Điều 5. Miễn, giảm phí thi hành án dân sự Người được thi hành án được miễn, giảm phí thi hành án như sau: 1. Giảm 80% phí thi hành án đối với người được thi hành án là người có khó khăn về kinh tế. Người có khó khăn về kinh tế được giảm phí thi hành án là người thuộc chuẩn nghèo theo quy định của pháp luật hiện hành. 2. Miễn phí thi hành án đối với các đối tượng được quy định tại Điều 2 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với Cách mạng năm 2006 và các văn bản hướng dẫn thi hành. 3. Miễn phí thi hành án đối với người được thi hành án là người thuộc diện neo đơn, tàn tật, ốm đau kéo dài theo quy định của pháp luật hiện hành. 4. Miễn phí thi hành án đối với trường hợp Tòa án xác định không có giá ngạch và không thu án phí có giá ngạch khi xét xử (như trường hợp đòi nhà cho thuê, đòi nhà cho ở nhờ…). 5. Để được miễn, giảm phí thi hành án, đương sự phải làm đơn đề nghị được miễn hoặc giảm phí thi hành án theo mẫu 1 ban hành kèm theo Thông tư này (kèm theo các tài liệu có liên quan nếu có) có xác nhận của một trong những cơ quan, đơn vị là Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, cơ quan, tổ chức nơi người đó cư trú, sinh sống, làm việc hoặc có xác nhận của bệnh viện, cơ quan y tế cấp huyện trở lên (đối với trường hợp ốm đau kéo dài). Đơn đề nghị được miễn hoặc giảm phí thi hành án (kèm theo các tài liệu có liên quan nếu có) được nộp cho cơ quan thu phí. Thủ trưởng cơ quan thu phí nơi nhận đơn xem xét, ra quyết định việc miễn hoặc giảm phí thi hành án theo quy định tại Thông tư này. 6. Trường hợp người làm đơn không được miễn hoặc giảm phí thi hành án thì cơ quan thu phí phải có thông báo cho đương sự biết và nêu rõ lý do về việc không được miễn hoặc giảm phí thi hành án. Thời gian xem xét việc miễn hoặc giảm phí thi hành án không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị được miễn hoặc giảm phí thi hành án. Điều 6. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2010. Thông tư này thay thế Thông tư liên tịch số 68/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 21/7/2008 hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thi hành án. 2. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí, lệ phí không hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002; Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Thông tư số 157/2009/TT-BTC ngày 06/8/2009 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007. 3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Mẫu 1. Đơn đề nghị được miễn hoặc giảm phí thi hành án CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ------------------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐƯỢC MIỄN HOẶC GIẢM PHÍ THI HÀNH ÁN Kính gửi: (Tên cơ quan thi hành án nhận đơn yêu cầu thi hành án) Tôi là:..................................................................................................................... Sinh ngày..................... tháng............... năm......................................................... Nguyên quán:........................................................................................................ Nơi ĐKNK thường trú:........................................................................................... Nơi cư trú:.............................................................................................................. Đơn vị công tác:..................................................................................................... Số CMND:............................. cấp ngày................ tháng............ năm................... Tại:......................................................................................................................... Đề nghị cơ quan thi hành án giải quyết miễn, giảm phí thi hành án theo Thông tư liên tịch số /2010/TTLT-BTC-BTP ngày / /2010 hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thi hành án, như sau: 1. Số phí thi hành án phải nộp:............................................................................... Số tiền viết bằng chữ:............................................................................................. 2. Số phí thi hành án đề nghị miễn hoặc giảm:...................................................... Số tiền viết bằng chữ:............................................................................................. 3. Số phí thi hành án còn phải nộp:......................................................................... Số tiền viết bằng chữ:.............................................................................................. 4. Lý do đề nghị miễn hoặc giảm phí thi hành án:.................................................. ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ 5. Các tài liệu liên quan đề nghị được miễn hoặc giảm phí thi hành án gồm có: a)............................................................................................................................. b)............................................................................................................................. c)............................................................................................................................. Tôi xin cam đoan những điều ghi trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỤC LỤC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Để đáp ứng yêu cầu công tác quản lý ngân sách nhà nước, Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Mục lục ngân sách nhà nước được ban hành theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước. Cụ thể như sau: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung các mục thu, chi ngân sách nhà nước, như sau: 1. Bổ sung Tiểu mục của Mục 1400 “Thu tiền sử dụng đất”, như sau: a. Bổ sung Tiểu mục 1405 : Đất xen kẹp. Đất xen kẹp là phần đất không đủ rộng để cấp đất theo dự án đầu tư. b. Bổ sung Tiểu mục 1406: Đất dôi dư. Đất dôi dư là phần đất khi đo thực tế lớn hơn so với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc so với diện tích đất được cấp có thẩm quyền giao. 2. Bổ sung Tiểu mục của Mục 2550 “Phí thuộc lĩnh vực y tế”, như sau: Bổ sung Tiểu mục 2564: Phí cấp, đổi thẻ bảo hiểm y tế. 3. Bổ sung Tiểu mục của Mục 3600 “Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước” như sau: Bổ sung Tiểu mục 3604: Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước trong khu công nghiệp, khu chế xuất. Các địa phương có nhu cầu phân cấp nguồn thu và điều tiết các khoản thu chi tiết theo nội dung đất xen kẹp, đất dôi dư, đất trong khu công nghiệp, khu chế xuất thì sử dụng tiểu mục 1405, tiểu mục 1406, tiểu mục 3604. 4. Sửa đổi tên của Mục 4700 “Thu ngân sách cấp dưới nộp cấp trên”, và sửa đổi, bổ sung các Tiểu mục của mục này như sau: a. Sửa đổi tên của Mục 4700 “Thu ngân sách cấp dưới nộp cấp trên”, thành: Thu từ các khoản hoàn trả giữa các cấp ngân sách. Các khoản vay, tạm ứng giữa các cấp ngân sách không hạch toán vào mục này. b. Sửa đổi tên của Tiểu mục 4701: “Thu ngân sách cấp dưới nộp cấp trên”, thành: Thu từ các khoản hoàn trả phát sinh trong năm. c. Bổ sung Tiểu mục 4702: Thu từ các khoản hoàn trả phát sinh năm trước. 5. Hủy bỏ Tiểu mục 4903: “Thu của ngân sách các cấp hoàn trả các khoản thu năm trước” của Mục 4900. 6. Bổ sung Tiểu mục của Mục 6400 “Các khoản thanh toán khác cho cá nhân”, như sau: a. Bổ sung Tiểu mục 6405: Hỗ trợ đối tượng chính sách đóng học phí. b. Bổ sung Tiểu mục 6406: Hỗ trợ đối tượng chính sách chi phí học tập. 7. Sửa đổi tên của Mục 7700 “Chi nộp ngân sách cấp trên”, và sửa đổi, bổ sung Tiểu mục của mục này, như sau: a. Sửa đổi tên của Mục 7700: “Chi nộp ngân sách cấp trên”, thành: Chi hoàn trả giữa các cấp ngân sách. Các khoản hoàn trả vay, tạm ứng giữa các cấp ngân sách không hạch toán vào mục này. b. Sửa đổi tên của Tiểu mục 7701: “Chi nộp ngân sách cấp trên”, thành: Chi hoàn trả các khoản phát sinh trong năm. c. Bổ sung Tiểu mục 7702: Chi hoàn trả các khoản phát sinh năm trước. 8. Bổ sung Tiểu mục của Mục 7750: “Chi khác”, như sau: Bổ sung Tiểu mục 7766: Cấp bù học phí cho cơ sở giáo dục đào tạo theo chế độ. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Các hướng dẫn về mục, tiểu mục trái với quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ. | 1,961 |
131,282 | 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn cụ thể./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO Ý KIẾN CHỈ ĐẠO CỦA THỨ TRƯỞNG NGUYỄN THỊ XUÂN THU VỀ TỔNG KẾT CHƯƠNG TRÌNH 112 GIAI ĐOẠN 2006-2010 VÀ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 2194 LĨNH VỰC THỦY SẢN GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 Để tổng kết Chương trình 112 giai đoạn 2006 – 2010 (Quyết định 112/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, ngày 23/6/2004 về việc phê duyệt Chương trình phát triển giống thủy sản đến 2010) và xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình 2194 giai đoạn 2011-2015 và kế hoạch năm 2011 (Quyết định 2194/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, ngày 25/12/2009 về việc phê duyệt Đề án phát triển giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản đến năm 2020), Văn phòng Bộ xin thông báo ý kiến chỉ đạo của Thứ trưởng Nguyễn Thị Xuân Thu như sau: 1. Vụ Kế hoạch: Chủ trì việc tổng kết chương trình giống thủy sản giai đoạn 2006-2010 (chương trình 112) khẩn trương thực hiện các nhiệm vụ: - Thông báo các chủ đầu tư gửi báo cáo đánh giá giám sát đầu tư các dự án đầu tư các Trung tâm giống quốc gia, Trung tâm giống cấp I các tỉnh theo nguồn vốn chương trình 112 (thời hạn báo cáo từ khi đầu tư đến hết tháng 9/2010). - Rà soát danh mục các dự án giống chưa hoàn thành, dự án chuẩn bị đầu tư giai đoạn 2006-2010, đề xuất xử lý đối với các dự án chưa hoàn thành hoặc dự án chuẩn bị đầu tư nhưng không còn phù hợp. Các báo cáo hoàn thành gửi Lãnh đạo Bộ trước 15/10/2010 để làm căn cứ xem xét kế hoạch đầu tư giai đoạn 2011-2015. 2. Tổng cục Thủy sản, Vụ Tài chính phối hợp Vụ Kế hoạch thực hiện việc đánh giá giám sát đầu tư và rà soát danh mục các dự án nói trên theo chức năng, nhiệm vụ phân công. 3. Tổng cục Thủy sản khẩn trương thực hiện và hoàn thành Quy hoạch phát triển giống thủy sản đến 2020 để làm căn cứ đầu tư giai đoạn 2011-2015. 4. Tổng Cục Thủy sản đề xuất các nhiệm vụ nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, dự án nhập công nghệ về giống giai đoạn 2011 – 2015. Các nghiên cứu phải đạt mục tiêu “Tăng nhanh tỷ lệ sử dụng giống tiến bộ kỹ thuật cho sản xuất đại trà phù hợp với điều kiện từng vùng, nhằm tạo ra đột phá mới về năng suất, chất lượng sản phẩm, góp phần duy trì tốc độ tăng trưởng ngành. Đảm bảo 75% giống phục vụ nuôi trồng thủy sản là giống sạch bệnh, có chất lượng cao được sản xuất trong nước, đảm bảo năng suất nuôi trồng các loại thủy sản tăng trên 50%”. Danh mục các nhiệm vụ đề tài, dự án gửi Vụ Khoa học công nghệ và môi trường để tổng hợp trình Bộ xem xét phê duyệt trong tháng 10/2010. 5. Vụ Khoa học công nghệ và môi trường phối hợp với các Viện nghiên cứu thủy sản lập danh mục các dự án ưu tiên đầu tư phát triển giống phục vụ mục tiêu nâng cao khả năng cạnh tranh, hiệu quả xuất khẩu 2011-2015 trên các đối tượng cá tra, basa, tôm sú, tôm thẻ chân trắng, tôm hùm, cá biển, nhuyễn thể, rong tảo, trình Bộ phê duyệt danh mục trong tháng 10/2010 để làm căn cứ xây dựng đề cương, phê duyệt dự toán và phân bổ vốn thực hiện hàng năm. Văn phòng Bộ xin thông báo đến các đơn vị liên quan biết để phối hợp triển khai thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHUYỂN ĐƯỜNG GOM VÀ MỘT SỐ HẠNG MỤC CỦA DỰ ÁN CẦU THANH TRÌ VÀ ĐOẠN TUYẾN NAM VÀNH ĐAI III HÀ NỘI CHO UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI QUẢN LÝ BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Luật giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13/11/2008; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22/4/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Căn cứ văn bản số 6971/UBND-GT ngày 01/09/2010 của UBND thành phố Hà Nội về việc đề nghị Bộ GTVT chuyển giao một số hạng mục của Đường vành đai III và gầm cầu Thanh Trì cho UBND thành phố Hà Nội thực hiện công tác quản lý, duy trì; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chuyển các đoạn tuyến đường gom và các hạng mục hè đường, cây xanh, chiếu sáng, cống hộp kỹ thuật, gầm cầu Thanh Trì thuộc dự án cầu Thanh Trì và đoạn tuyến nam Vành đai III Hà Nội để UBND thành phố Hà Nội tiếp tục thực hiện công tác quản lý. Điều 2. Giao Tổng Cục Đường bộ Việt Nam và Ban QLDA Thăng Long làm việc với UBND thành phố Hà Nội để thống nhất phạm vi, hạng mục công trình bàn giao, cũng như trách nhiệm trong công tác phối hợp quản lý của các cơ quan liên quan. Điều 3. UBND Thành phố Hà Nội chỉ đạo các cơ quan chức năng của địa phương làm việc với Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Ban QLDA Thăng Long và các cơ quan chức năng có liên quan để tổ chức tiếp nhận, bàn giao các hạng mục nêu tại điều 1 để đảm bảo công tác quản lý được thực hiện liên tục và không ảnh hưởng đến giao thông trên tuyến; đồng thời chỉ đạo các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện công tác quản lý kết cấu hạ tầng giao thông và hành lang an toàn giao thông theo quy định tại Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ. Điều 4. Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội, Chánh văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ: Kế hoạch đầu tư, Tài chính, Vận tải, An toàn giao thông, Kết cấu hạ tầng giao thông, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng Cục QLXD & CLCTGT, Tổng Giám đốc Ban QLDA Thăng Long, Giám đốc Sở GTVT Hà Nội chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THỰC HIỆN MỘT SỐ CHÍNH SÁCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND; Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng; Căn cứ Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 135/2005/NĐ-CP ngày 08/11/2005 của Chính phủ ban hành Quy định về việc giao khoán đất nông nghiệp, đất rừng sản xuất và đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản trong các nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh; Căn cứ Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng; Căn cứ Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 80/2003/TTLT-BNN-BTC ngày 03/9/2003 của liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 275/TTr-SNN ngày 20/8/2010 và Báo cáo thẩm định số 152/BC-STP ngày 12/8/2010 của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Cà Mau, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thực hiện một số chính sách bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 24/2002/QĐ-UBND ngày 12/9/2002 của UBND tỉnh Cà Mau về việc ban hành Đề án đổi mới tổ chức quản lý rừng và đất lâm nghiệp tỉnh Cà Mau. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện có rừng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ THỰC HIỆN MỘT SỐ CHÍNH SÁCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU (Ban hành kèm theo Quyết định số: 19/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2010 của UBND tỉnh Cà Mau) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Quy định này cụ thể hóa việc tổ chức sản xuất kết hợp và quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao, giao khoán rừng và đất rừng thuộc khu vực rừng sản xuất, rừng phòng hộ xung yếu và rừng phòng hộ rất xung yếu để bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh và trồng rừng; khuyến khích các thành phần kinh tế tích cực tham gia bảo vệ và phát triển rừng. Rừng đặc dụng, rừng và đất rừng cho thuê không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này. Điều 2. Đối tượng áp dụng. Quy định này áp dụng với các đối tượng sau: 1. Tổ chức được Nhà nước giao rừng và đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ để quản lý, bảo vệ, sản xuất kinh doanh rừng. 2. Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao rừng và đất rừng theo Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai. 3. Hộ gia đình, cá nhân được các tổ chức nhà nước (là chủ rừng) giao khoán bảo vệ, chăm sóc, trồng rừng sản xuất và rừng phòng hộ xung yếu theo quy định hiện hành. Điều 3. Nguyên tắc xác định quyền lợi và nghĩa vụ của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao, giao khoán rừng và đất rừng. Nguyên tắc xác định quyền lợi và nghĩa vụ của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao, giao khoán rừng và đất rừng được thực hiện theo Điều 3 Chương I của Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12 tháng 11 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp. Chương II QUY ĐỊNH VIỆC TỔ CHỨC SẢN XUẤT KẾT HỢP Điều 4. Rừng phòng hộ rất xung yếu. Rừng phòng hộ rất xung yếu được xác lập theo Quyết định số 961/QĐ-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2009 của UBND tỉnh Cà Mau về việc phê duyệt quy hoạch lại 3 loại rừng tỉnh Cà Mau. Chủ rừng là các Ban Quản lý rừng phòng hộ, Hạt Kiểm lâm rừng phòng hộ được Nhà nước giao rừng và đất rừng để trực tiếp quản lý bảo vệ và phát triển rừng. Việc tổ chức sản xuất nông - ngư kết hợp trong rừng phòng hộ rất xung yếu do các chủ rừng thực hiện khi hoạt động đó không ảnh hưởng xấu đến chức năng phòng hộ của rừng và phải theo đúng phương án sản xuất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. | 2,102 |
131,283 | Điều 5. Rừng phòng hộ xung yếu. Việc sản xuất nông - ngư kết hợp trong rừng phòng hộ xung yếu được thực hiện như sau: 1. Chủ rừng là tổ chức được sử dụng diện tích đất không có rừng để sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp kết hợp theo quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 2. Hộ gia đình, cá nhân là chủ rừng và hộ gia đình, cá nhân được nhận khoán bảo vệ, chăm sóc, trồng rừng phòng hộ được sử dụng không quá 40% diện tích đất không có rừng trong diện tích đất được giao, được nhận khoán để sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp kết hợp; diện tích đất còn lại phải trồng, quản lý bảo vệ rừng theo quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Điều 6. Rừng sản xuất khu vực rừng ngập mặn. 1. Chủ rừng là tổ chức được sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp kết hợp trên diện tích rừng và đất rừng được giao theo quy hoạch, kế hoạch bảo vệ, phát triển rừng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 2. Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân được giao rừng và đất rừng theo Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ; hộ gia đình, cá nhân nhận khoán rừng và đất rừng của các ban quản lý rừng phòng hộ, công ty lâm nghiệp được sử dụng không quá 40% diện tích đất không có rừng trong diện tích đất được giao, được nhận khoán để sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp kết hợp; diện tích đất còn lại phải trồng, quản lý bảo vệ rừng theo quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Điều 7. Rừng sản xuất khu vực rừng tràm. 1. Chủ rừng là tổ chức được sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp kết hợp trên diện tích rừng và đất rừng được giao theo quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 2. Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân được giao rừng và đất rừng theo Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ; hộ gia đình, cá nhân nhận khoán rừng và đất rừng của công ty lâm nghiệp được sử dụng không quá 30% diện tích đất không có rừng trong diện tích đất được giao, được nhận khoán để sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp kết hợp; diện tích đất còn lại phải trồng, quản lý bảo vệ rừng theo quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Chương III CHÍNH SÁCH HƯỞNG LỢI VÀ NGHĨA VỤ CỦA CHỦ RỪNG VÀ HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN NHẬN KHOÁN RỪNG VÀ ĐẤT RỪNG Điều 8. Rừng sản xuất và rừng phòng hộ xung yếu do chủ rừng là tổ chức trồng và giao khoán cho hộ gia đình, cá nhân trước ngày 31 tháng 12 năm 2010. Rừng trồng từ ngày 31 tháng 12 năm 2008 trở về trước, chủ rừng là các tổ chức (công ty lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ) đã giao khoán cho hộ gia đình, cá nhân, chính sách hưởng lợi của bên nhận khoán đối với lợi nhuận sau thuế khi tỉa thưa, khai thác rừng như sau: 1. Đối với rừng trồng được giao khoán trước ngày 31 tháng 12 năm 2002, đến kỳ tỉa thưa, khai thác rừng, tỷ lệ phân chia lợi nhuận sau thuế giai đoạn từ khi giao đến 31/12/2002 được tính theo tỷ lệ ghi trong hợp đồng giữa 2 bên (tỷ lệ này được tính bình quân hàng năm theo chu kỳ cây trồng và số năm nhận khoán). Giai đoạn từ năm 2003 đến kỳ tỉa thưa, khai thác rừng, lợi nhuận sau thuế bên nhận khoán được hưởng mỗi năm 6% đối với khu vực rừng ngập mặn; 8% đối với khu vực rừng tràm nhưng bên nhận khoán được hưởng tối đa không quá 95%. 2. Đối với rừng được trồng từ ngày 01 tháng 01 năm 2003 đến kỳ tỉa thưa, khai thác rừng, lợi nhuận sau thuế bên nhận khoán được hưởng mỗi năm 6% đối với khu vực rừng ngập mặn; 8% đối với khu vực rừng tràm nhưng bên nhận khoán được hưởng tối đa không quá 95%. Điều 9. Rừng trồng từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 trở về sau. 1. Rừng sản xuất: a) Trường hợp rừng do bên giao khoán và bên nhận khoán cùng bỏ vốn đầu tư trồng rừng, sau đó giao cho bên nhận khoán chăm sóc, quản lý bảo vệ đến kỳ tỉa thưa, khai thác rừng, tỷ lệ phân chia lợi nhuận sau thuế được tính theo tỷ lệ góp vốn của mỗi bên. b) Trường hợp rừng do chủ rừng nhận vốn hỗ trợ trồng rừng từ các chương trình, dự án, sau đó giao cho bên nhận khoán chăm sóc, quản lý bảo vệ đến kỳ tỉa thưa, khai thác rừng, tỷ lệ phân chia lợi nhuận sau thuế được tính theo quy định của chương trình, dự án đó; nếu chương trình, dự án không quy định thì phân chia theo tỷ lệ góp vốn của mỗi bên. c) Trường hợp rừng do bên nhận khoán tự bỏ vốn để trồng, chăm sóc, quản lý bảo vệ rừng đến kỳ tỉa thưa, khai thác rừng thì được hưởng 90% lợi nhuận sau thuế, phần còn lại của chủ rừng. 2. Rừng phòng hộ xung yếu: a) Bên nhận khoán được tận thu cây gỗ chết khô, cây sâu bệnh khi được cấp thẩm quyền cho phép. b) Khi cây trồng chính đạt tuổi khai thác và có thiết kế khai thác được cấp thẩm quyền phê duyệt, cấp giấy phép; lợi nhuận sau thuế được phân chia như sau: - Trường hợp rừng do chủ rừng là tổ chức đầu tư vốn trồng rừng sau đó giao cho bên nhận khoán chăm sóc, quản lý bảo vệ, lợi nhuận sau thuế bên nhận khoán hưởng 70%, phần còn lại của chủ rừng. - Trường hợp rừng do bên nhận khoán tự đầu tư trồng, chăm sóc, quản lý bảo vệ rừng, lợi nhuận sau thuế bên nhận khoán hưởng 95%, phần còn lại của chủ rừng. Điều 10. Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân được giao rừng và đất rừng theo Nghị định số 181/2004/NĐ-CP . 1. Rừng sản xuất: a) Chủ rừng nhận hỗ trợ vốn trồng rừng từ các chương trình, dự án; đến kỳ tỉa thưa, khai thác rừng, tỷ lệ phân chia lợi nhuận sau thuế được tính theo quy định của chương trình, dự án đó; nếu chương trình, dự án không quy định thì lợi nhuận sau thuế chủ rừng hưởng 80%, phần còn lại nộp vào ngân sách xã. b) Chủ rừng tự đầu tư vốn trồng rừng, chăm sóc, quản lý bảo vệ rừng, đến kỳ tỉa thưa, khai thác rừng, lợi nhuận sau thuế chủ rừng hưởng toàn bộ. 2. Rừng phòng hộ xung yếu: a) Chủ rừng nhận hỗ trợ vốn trồng rừng từ các chương trình, dự án; đến kỳ tỉa thưa, khai thác rừng, hộ gia đình, cá nhân được hưởng lợi theo quy định của chương trình, dự án đó; nếu chương trình, dự án không quy định thì lợi nhuận sau thuế chủ rừng được hưởng 90%, phần còn lại nộp vào ngân sách xã. b) Chủ rừng tự đầu tư vốn trồng rừng, chăm sóc, quản lý bảo vệ rừng, đến kỳ tỉa thưa, khai thác rừng, lợi nhuận sau thuế chủ rừng được hưởng toàn bộ. Điều 11. Nghĩa vụ của chủ rừng là tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được giao rừng và đất rừng theo Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ; hộ gia đình, cá nhân nhận khoán trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng. 1. Chủ rừng và hộ gia đình, cá nhân nhận khoán trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng phải tuân thủ nghiêm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng. 2. Không được sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp vượt quá tỷ lệ cho phép quy định tại các Điều 5, 6, 7 Chương II của Quy định này. Phải thực hiện đúng quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 3. Thực hiện nghĩa vụ thuế và các khoản phải nộp khác theo qui định hiện hành của Nhà nước. 4. Thực hiện nghiêm việc bảo vệ môi trường trong quá trình tác động vào rừng và đất rừng. 5. Đối với hộ gia đình, cá nhân nhận khoán rừng và đất rừng, nếu sản lượng khai thác vượt mức khoán theo hợp đồng thì bên nhận khoán được hưởng 100% giá trị lâm sản vượt khoán. Nếu hụt sản lượng theo hợp đồng không phải do nguyên nhân bất khả kháng (như thiên tai, dịch bệnh...) được cơ quan thẩm quyền xác nhận, thì bên nhận khoán phải bồi hoàn phần sản lượng bị hao hụt cho bên giao khoán. Chương IV CÁC CHÍNH SÁCH KHÁC Điều 12. Chính sách đầu tư và tín dụng. 1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng được hưởng các chế độ ưu đãi theo quy định của Luật Khuyến khích đầu tư trong nước, được vay vốn ưu đãi và các nguồn vốn tín dụng khác theo qui định của pháp luật. 2. Chủ rừng được sử dụng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp được giao để làm tài sản thế chấp vay vốn tại các ngân hàng theo qui định của pháp luật hiện hành, được kêu gọi đầu tư từ các thành phần kinh tế để phát triển vốn rừng. 3. Hộ gia đình, cá nhân nhận khoán rừng và đất rừng của chủ rừng là tổ chức, được thế chấp sổ hợp đồng nhận khoán để vay vốn tại các ngân hàng thông qua xác nhận của chủ rừng và chấp thuận của ngân hàng. 4. Khuyến khích tất cả các thành phần kinh tế đầu tư để bảo vệ và phát triển rừng, xây dựng nhà máy chế biến sản phẩm từ rừng, đẩy mạnh các hoạt động tiếp thị, nghiên cứu tìm hiểu thị trường và thị hiếu người tiêu dùng để sản xuất những sản phẩm thích hợp với thị trường, có lợi nhuận cao cho người sản xuất. Điều 13. Chính sách thuế. Việc sử dụng đất theo mục đích nào thì nộp thuế theo mục đích đó và phù hợp với pháp luật thuế hiện hành. 1. Các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được giao rừng và đất rừng để sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp theo Nghị định số 181/2004/NĐ-CP là đối tượng phải nộp thuế theo quy định. 2. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nhận khoán rừng và đất rừng của chủ rừng là tổ chức không phải là đối tượng nộp thuế trực tiếp, nhưng có trách nhiệm về thuế khi khai thác rừng thông qua hợp đồng giao khoán với chủ rừng. 3. Chủ rừng là các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được miễn thuế đối với sản phẩm cây rừng thu được từ việc tỉa thưa làm giàu rừng (sản phẩm trung gian). Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 14. Tổ chức thực hiện. 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, các sở, ngành có liên quan và UBND các huyện có rừng triển khai thực hiện Quy định này. 2. UBND các huyện có rừng phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo UBND các xã có rừng và các đơn vị trực tiếp quản lý rừng, xây dựng mối quan hệ chặt chẽ nhằm thực hiện tốt trách nhiệm quản lý nhà nước các cấp về rừng và đất rừng trên từng địa bàn. | 2,090 |
131,284 | 3. Các ngành, các cấp quán triệt và tổ chức triển khai sâu rộng Quy định này trong cán bộ, đảng viên, nhân dân, nhất là cán bộ công nhân viên, hộ gia đình, cá nhân được giao, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp để thực hiện nghiêm, góp phần phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống người dân trong lâm phần, bảo vệ môi trường sinh thái, đa dạng sinh học và phát triển rừng bền vững./. CHỈ THỊ VỀ THỰC HIỆN CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ NGHĨA VỤ QUÂN SỰ; TUYỂN CHỌN, GỌI CÔNG DÂN NHẬP NGŨ; CÔNG TÁC TUYỂN SINH QUÂN SỰ VÀ HUẤN LUYỆN, KIỂM TRA SẴN SÀNG ĐỘNG VIÊN, SẴN SÀNG CHIẾN ĐẤU LỰC LƯỢNG DỰ BỊ ĐỘNG VIÊN NĂM 2011 Trong năm 2010, quận 12 hoàn thành 100% chỉ tiêu giao quân ở 2 cấp quận và phường về công tác đăng ký nghĩa vụ quân sự, tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ, tuyển sinh quân sự và công tác đăng ký, quản lý, huấn luyện, kiểm tra, sẵn sàng chiến đấu lực lượng dự bị động viên, bảo đảm đúng tiến độ và chất lượng yêu cầu xây dựng quân đội trong tình hình mới. Tuy nhiên quá trình thực hiện còn một số mặt công tác còn hạn chế như đăng ký, quản lý thực lực nguồn thanh niên trong độ tuổi sẵn sàng nhập ngũ, đăng ký quản lý phương tiện kỹ thuật của nền kinh tế quốc dân; Quân nhân dự bị, huấn luyện, kiểm tra sẵn sàng động viên, đăng ký bổ sung, chuyển đi, chuyển đến lực lượng dự bị động viên. Để phát huy những kết quả đạt được, khắc phục những thiếu sót, quyết tâm hoàn thành chỉ tiêu tuyển quân và gọi quân nhân dự bị tập trung huấn luyện, kiểm tra sẵn sàng chiến đấu theo Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh. Ủy ban nhân dân Quận chỉ đạo các cơ quan, ban, ngành, Ủy ban nhân dân và Hội đồng Nghĩa vụ quân sự 11 phường cần tập trung thực hiện một số nhiệm vụ sau: 1. Giao trách nhiệm cho Thường trực Hội đồng Nghĩa vụ quân sự (NVQS) Ban Chỉ huy Quân sự quận (BCHQS) hướng dẫn cho Hội đồng nghĩa vụ quân sự 11 phường về quy trình công tác tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ, công tác đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu cho nam công dân trong độ tuổi 17 đúng luật định. Thực hiện tốt công tác tuyển sinh quân sự chọn lực lượng cán bộ trẻ đạt tiêu chuẩn về số lượng, chất lượng để bổ sung nguồn cho quân đội. Phối hợp chặt chẽ với Công an tổ chức phúc tra rà soát, đăng ký, nắm chắc danh sách, số lượng thanh niên trong độ tuổi sẵn sàng nhập ngũ có hộ khẩu tại địa phương, quân nhân dự bị - phương tiện kỹ thuật được biên chế vào các đơn vị dự bị động viên. Không để sai sót trong quản lý và phải thường xuyên cập nhật những thông tin, di biến động của thanh niên, quân nhân dự bị - phương tiện kỹ thuật. Đồng thời có kế hoạch phối hợp, hướng dẫn các Ban, ngành, đoàn thể là thành viên Hội đồng nghĩa vụ quân sự quận xây dựng kế hoạch tổ chức tuyên truyền giáo dục trong nhân dân ý thức xây dựng nền quốc phòng toàn dân, xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân để mọi người dân (nhất là thanh niên trong độ tuổi sẵn sàng nhập ngũ) hiểu rõ trách nhiệm và quyền lợi trong việc thực hiện nghĩa vụ quân sự. Thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp báo cáo kết quả tổ chức thực hiện cho Ủy ban nhân dân quận. Phối hợp với các ngành chức năng và chính quyền địa phương xử lý nghiêm số thanh niên vi phạm Luật Nghĩa vụ quân sự theo quy định của pháp luật. 2. Giao Trưởng Công an quận chỉ đạo Công an 11 phường phối hợp chặt chẽ với Ban chỉ huy Quân sự phường thực hiện tốt công tác tuyển sinh quân sự, công tác đăng ký, quản lý nguồn thanh niên trong độ tuổi sẵn sàng nhập ngũ, quân nhân dự bị và phương tiện kỹ thuật. Tham gia xét duyệt về chính trị, đạo đức, quản lý nắm chắc nguồn thanh niên trong độ tuổi sẵn sàng gọi nhập ngũ, lực lượng dự bị động viên và chịu trách nhiệm về xác minh lý lịch chính trị của gia đình và đạo đức của thanh niên. Đồng thời phối hợp cùng với các cơ quan chức năng xử lý nghiêm số thanh niên vi phạm Luật Nghĩa vụ quân sự và quân nhân dự bị không chấp hành lệnh gọi huấn luyện – kiểm tra sẵn sàng chiến đấu theo Nghị định 151/CP của Chính phủ quy định. 3. Phòng Tư pháp phối hợp với BCHQS quận, Công an quận rà soát các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quốc phòng và có kế hoạch phổ biến, tuyên truyền rộng rãi trong nhân dân về Luật Nghĩa vụ quân sự (được sửa đổi), các Nghị định có liên quan đến lĩnh vực quốc phòng. 4. Phòng Y tế quận phối hợp với Ban chỉ huy Quân sự và Bệnh viện quận củng cố, kiện toàn Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự quận và có kế hoạch hướng dẫn, tập huấn cho các thành viên trong Hội đồng và đoàn khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự quận, Trưởng Trạm Y tế 11 phường về các tiêu chuẩn sức khỏe theo Thông tư số 14/2006/TTLB-BYT-BQP ngày 20/11/2006 của Liên Bộ Y tế và Bộ Quốc phòng tổ chức kiểm tra và khám sức khỏe cho số quân nhân dự bị trước khi huấn luyện, thanh niên đăng ký nghĩa vụ quân sự tuổi 17, dự thi tuyển sinh quân sự và thanh niên thuộc diện điều động khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự, chị trách nhiệm về mặt sức khỏe trước khi thông qua Hội đồng NVQS quận. 5. Phòng Văn hóa thông tin quận chỉ đạo văn hóa thông tin của 11 phường thường xuyên tổ chức tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân, nhất là đối với nam công dân trong độ tuổi sẵn sàng nhập ngũ về Luật Nghĩa vụ quân sự, truyền thống quân đội để phục vụ tốt cho công tác đăng ký, khám tuyển và giao quân; phối hợp với cơ quan Quân sự tổ chức trang trí điểm giao quân long trọng, chu đáo, tạo khí thế sôi nổi của ngày hội thanh niên lên đường thi hành nghĩa vụ quân sự bảo vệ Tổ quốc. 6. Phòng Tài chính – Kế hoạch quận đảm bảo kinh phí phục vụ cho công tác tuyển quân và các hoạt động khác phục vụ cho công tác phúc tra, đăng ký nghĩa vụ quân sự, tuyển sinh quân sự, công tác động viên và giải quyết đầy đủ các chế độ , chính sách theo quy định, đảm bảo cho quân nhân dự bị an tâm tham gia huấn luyện – kiểm tra sẵn sàng chiến đấu. 7. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, Quận đoàn, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Phòng Lao động thương binh và xã hội phối hợp chặt chẽ với Ban CHQS quận nắm chắc tình hình hoàn cảnh gia đình, tư tưởng thanh niên sẵn sàng nhập ngũ, quân nhân dự bị để tham mưu kịp thời cho Hội đồng Nghĩa vụ quân sự quận trong công tác xét duyệt chính sách, gọi quân nhân dự bị tham gia tập trung huấn luyện, kiểm tra sẵn sàng chiến đấu. Tổ chức tuyên truyền vận động và giáo dục cho thanh niên, quân nhân dự bị nhận thức sâu sắc Luật NVQS, Pháp lệnh về lực lượng DBĐV, tình nguyện đăng ký dự thi tuyển vào các trường quân đội. Chấp hành nghiêm lệnh gọi đăng ký, lệnh điều động khám sức khỏe, lệnh gọi nhập ngũ, lệnh gọi tập trung huấn luyện, kiểm tra sẵn sàng chiến đấu. Đối với Quận đoàn tổ chức kết nạp đoàn cho thanh niên trúng tuyển NVQS, chuẩn bị nguồn đoàn viên ưu tú giới thiệu phát triển đảng; phối hợp với BCHQS quận tổ chức ngày hội “Tuổi trẻ Quận 12 tiếp bước cha anh lên đường giữ nước” và họp mặt thanh niên hoàn thành NVQS trở về địa phương. 8. Phòng Giáo dục phối hợp với các Ban CHQS quận tổ chức phúc tra, kiểm tra số thanh niên trong độ tuổi gọi nhập ngũ có trình độ học vấn từ lớp 7 trở xuống, để tạo điều kiện cho Ủy ban nhân dân – Hội đồng Nghĩa vụ quân sự quận, phường xét tuyển và gọi công dân nhập ngũ được chính xác. 9. Ủy ban nhân dân 11 phường củng cố, kiện toàn Hội đồng Nghĩa vụ quân sự đúng thành phần, số lượng quy định; tổ chức thực hiện các bước theo quy trình tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ, có kế hoạch tuyên truyền, vận động sâu rộng để thanh niên an tâm lên đường nhập ngũ, không đào ngũ, bỏ ngũ, góp phần hoàn thành thắng lợi chỉ tiêu gọi công dân nhập ngũ năm 2011. Mỗi phường tuyển chọn 01 đảng viên trẻ nhập ngũ (có thời gian sinh hoạt Đảng từ 06 tháng trở lên). Thường xuyên kiểm tra, giám sát và thực hiện qui chế dân chủ trong bình cử công khai ở địa phương, phân công các thành viên trong Hội đồng phối hợp với BCHQS phường tổ chức xuống từng khu phố, tổ dân phố, đến từng nhà để tìm hiểu, nắm bắt tình hình tư tưởng và hoàn cảnh của từng thanh niên chuẩn bị nhập ngũ, quân nhân dự bị có lệnh gọi tập trung huấn luyện – kiểm tra sẵn sàng chiến đấu để kịp thời động viên và giúp đỡ anh em an tâm, tham gia hoàn thành tốt nhiệm vụ huấn luyện – kiểm tra sẵn sàng chiến đấu; tiếp tục quan tâm chăm lo chính sách hậu phương quân đội, tổ chức tiếp đón chu đáo và tạo điều kiện cho quân nhân xuất ngũ trở về địa phương, sớm có việc làm ổn định, giải quyết kịp thời những gia đình có con em đang tại ngũ gặp khó khăn, để quân nhân an tâm công tác hoàn thành nhiệm vụ. Ủy ban nhân dân quận yêu cầu Hội đồng Nghĩa vụ quân sự quận, lãnh đạo các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể và Ủy ban nhân dân 11 phường thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này, nhằm thực hiện thắng lợi chỉ tiêu tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ, tuyển sinh quân sự và công tác gọi quân nhân dự bị tập trung huấn luyện, kiểm tra sẵn sàng chiến đấu năm 2011 và những năm tiếp theo đạt kết quả cao./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỦ TƯỚNG NGUYỄN TẤN DŨNG TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI LÃNH ĐẠO TỈNH VĨNH LONG Ngày 06 tháng 9 năm 2010, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng đã thăm và làm việc tại tỉnh Vĩnh Long; dự lễ khởi công Khu tưởng niệm cố Thủ tướng Võ Văn Kiệt. Cùng đi với Thủ tướng có các đồng chí: Nguyễn Xuân Phúc, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, Võ Hồng Phúc, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư và lãnh đạo các Bộ, cơ quan: Tài chính, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giáo dục và Đào tạo và Ban chỉ đạo Tây Nam bộ. | 2,021 |
131,285 | Tại buổi làm việc với lãnh đạo tỉnh Vĩnh Long, sau khi nghe Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh báo cáo kết quả kinh tế - xã hội 8 tháng đầu năm 2010, dự kiến kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2010 và giai đoạn 5 năm (2006 - 2010), định hướng phát triển giai đoạn tới và một số đề nghị của Tỉnh; ý kiến bổ sung của đồng chí Bí thư Tỉnh ủy và ý kiến của lãnh đạo các Bộ, cơ quan, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng đã kết luận như sau: I. ĐÁNH GIÁ CHUNG Biểu dương và đánh giá cao sự nỗ lực phấn đấu, vượt qua khó khăn của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân tỉnh Vĩnh Long và những kết quả đạt được khá toàn diện trên nhiều lĩnh vực: tăng trưởng kinh tế GDP bình quân trong 5 năm (2006 - 2010) đạt 11,19%; cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng và có hiệu quả, trong đó nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 48,4%; công nghiệp - xây dựng chiếm 17,8%; dịch vụ chiếm 38,8%; giá trị sản xuất nông nghiệp tăng 5,27%/năm; công nghiệp tăng 23,15%/năm, dịch vụ tăng 12,22%/năm; kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân 11,37%/năm; thu ngân sách tăng 11,32%/năm; tổng vốn đầu tư toàn xã hội tăng bình quân 22,41%/năm; tỷ lệ huy động ngân sách so với GDP đạt 8,94%. Ước năm 2010, tổng sản phẩm trên địa bàn đạt 7.800 tỷ đồng; thu ngân sách đạt 1.600 tỷ đồng; tổng vốn đầu tư toàn xã hội thực hiện đạt trên 24.700 tỷ đồng, chiếm 32,76% GDP. Các lĩnh vực văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo có sự chuyển biến tích cực; thu nhập bình quân đầu người đạt khoảng 1.091USD người/năm (gấp 2,5 lần năm 2005); hàng năm giải quyết việc làm cho trên 27.400 lao động; tỷ lệ lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật đạt 35%; tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 6%, thấp hơn bình quân chung của cả nước; tổ chức thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, nhất là đối với đồng bào dân tộc Khmer; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được bảo đảm. Tuy nhiên, Vĩnh Long cũng còn một số hạn chế, yếu kém cần khắc phục trong thời gian tới, đó là: kinh tế tăng trưởng nhưng chưa có bước đột phá và chưa vững chắc, sức cạnh tranh của nền kinh tế chưa cao; nông nghiệp còn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu GDP (48,45%); sản xuất công nghiệp quy mô nhỏ, chưa có sản phẩm có giá trị gia tăng cao; môi trường đầu tư tuy được cải thiện nhưng còn nhiều khó khăn, vướng mắc; tiến độ giải ngân các công trình chậm; kết cấu hạ tầng giao thông còn nhiều hạn chế. II. NHIỆM VỤ TRONG THỜI GIAN TỚI Về cơ bản thống nhất với mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Tỉnh đề ra cho thời gian tới, nhấn mạnh thêm một số điểm mà Tỉnh cần tập trung thực hiện: 1. Tiếp tục chỉ đạo quyết liệt, thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm hoàn thành vượt mức kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2010, tạo đà thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu đã đề ra trong Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010; có biện pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc để đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh; huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư; đẩy nhanh tiến độ giải ngân các nguồn vốn đã được bố trí. 2. Cùng với việc thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cần chỉ đạo, tổ chức tốt Đại hội Đảng bộ Tỉnh; Nghị quyết Đại hội cần xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp thật cụ thể, thiết thực và có tính khả thi cao trong nhiệm kỳ tới, đồng thời làm tốt công tác cán bộ để lựa chọn cho được đội ngũ cán bộ có đủ năng lực, phẩm chất đạo đức nhằm nâng cao hiệu quả công việc. 3. Xây dựng tốt Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2015 trong đó Tỉnh cần phân tích, đánh giá những kết quả đạt được để tiếp tục phát huy; làm rõ những tồn tại yếu kém, nguyên nhân để có giải pháp khắc phục; có các giải pháp huy động và sử dụng tốt mọi nguồn lực, khai thác có hiệu quả các tiềm năng, lợi thế để đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển công nghiệp, nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và các ngành nghề dịch vụ, trong đó chú trọng: - Với lợi thế về hệ thống giao thông thuận lợi, khí hậu ôn hòa và đất đai thích hợp với nhiều loại cây trồng đặc sản (khoai lang Bình Tây, cam sành, bưởi Năm roi, chôm chôm …), có nguồn nước ngọt tưới tiêu quanh năm từ hệ thống sông Tiền, sông Hậu và hệ thống kênh rạch, Tỉnh cần đẩy mạnh phát triển nông nghiệp, chăn nuôi, thủy sản theo hướng sản xuất hàng hóa, nâng cao năng suất, chất lượng, khả năng cạnh tranh và hiệu quả sản xuất kinh doanh, gắn với công nghiệp chế biến. - Cùng với sự hỗ trợ của Trung ương, Tỉnh cần tập trung huy động mọi nguồn lực để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng một cách đồng bộ, trước hết là giao thông, thủy lợi và các công trình cấp thiết khác. - Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo; tập trung đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao để đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội; giảm nhanh tỷ lệ lao động trong nông nghiệp. - Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ vào sản xuất, nâng cao giá trị sản phẩm, bảo đảm chất lượng và có thương hiệu. Thúc đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng tăng tỷ trọng chăn nuôi và thủy sản, nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai, tài nguyên nước; kết hợp với bảo vệ môi trường sinh thái. - Cải thiện môi trường đầu tư nhằm thu hút các doanh nghiệp đến đầu tư tại Vĩnh Long, trong đó ưu tiên phát triển các sản phẩm công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ có giá trị gia tăng cao. - Có kế hoạch, giải pháp cụ thể triển khai thực hiện Chương trình nông thôn mới theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 7 (khóa X), trong đó tập trung chủ yếu vào: đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phát triển sản xuất kinh doanh, giáo dục đào tạo, y tế … 4. Tiếp tục làm tốt công tác cải cách hành chính; tháo gỡ các vướng mắc về thủ tục đầu tư; thực hiện tốt các chính sách và tiến độ giải phóng mặt bằng; bảo đảm an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, tạo sự đồng thuận cao để phát triển nhanh và bền vững. III. VỀ MỘT SỐ ĐỀ NGHỊ CỦA TỈNH 1. Về việc hỗ trợ vốn đầu tư các dự án: đường tỉnh 907, đường tỉnh 902, đường vành đai 04 xã cù lao huyện Long Hồ; trước mắt, Tỉnh chủ động sử dụng nguồn ngân sách địa phương và các nguồn hợp pháp khác để thực hiện; trường hợp khó khăn về nguồn vốn, làm việc với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải để xem xét, xác định nguồn và mức hỗ trợ cho Tỉnh trong giai đoạn 2011 - 2015 để thực hiện, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 2. Đối với các dự án: đường về Trung tâm xã chưa có đường ôtô (09 xã giai đoạn 2); đường giao thông nông thôn tại các xã vùng sâu, vùng xa theo Nghị quyết Trung ương 7, Bệnh viện chuyên khoa Sản nhi, Ký túc xá sinh viên trường Cao đẳng Kinh tế tài chính và trường Cao đẳng cộng đồng: Tỉnh rà soát, xác định thứ tự ưu tiên và hoàn tất thủ tục đầu tư theo quy định; làm việc với các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế, Xây dựng để xem xét, tổng hợp vào danh mục Trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2011 - 2015, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 3. Về việc hỗ trợ vốn đầu tư các dự án: Kè bờ sông thị trấn Long Hồ, Kè bờ sông thị trấn Tam Bình, Kè bờ sông Tắc Từ Tải - thị trấn Bình Minh, Kè bờ sông Cái Cá, Kinh Cụt, Cầu Lầu, phường 1, thành phố Vĩnh Long: Tỉnh rà soát, xác định thứ tự ưu tiên, lựa chọn các công trình cấp bách làm trước để chủ động phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng; trên cơ sở đó hoàn tất thủ tục đầu tư theo quy định, làm việc với các Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để thống nhất về quy mô, giải pháp kỹ thuật và nguồn vốn đầu tư, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 4. Đối với dự án nâng cấp, mở rộng Bệnh viện đa khoa Tỉnh: Tỉnh chủ động sử dụng ngân sách địa phương và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện. 5. Về việc hỗ trợ vốn các dự án đang triển khai thực hiện: dự án Kè bảo vệ bờ sông Cổ Chiên; dự án Hệ thống thủy lợi phục vụ nuôi thủy sản xen lúa xã Hiếu Phụng; Bệnh viện đa khoa các huyện (Bình Minh, Long Hồ, Tam Bình, Mang Thít, Bình Tân), Bệnh viện đa khoa thành phố Vĩnh Long; Bệnh viện đa khoa khu vực kết hợp quân dân y Tân Thành; Bệnh viện Lao và Phổi và Dự án Bệnh viện Tâm thần: Tỉnh đẩy nhanh tiến độ giải ngân nguồn vốn đã được bố trí trong kế hoạch; trường hợp dự án đã giải ngân hết, làm việc với các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính và các Bộ liên quan xem xét, tổng hợp vào kế hoạch vốn năm 2011 để thực hiện. 6. Về việc hỗ trợ vốn đầu tư, xây dựng các dự án: khu hành chính Tỉnh: khu hành chính huyện Bình Tân; trường Cao đẳng nghề tỉnh Vĩnh Long; trụ sở Ủy ban nhân dân các xã: Tỉnh hoàn tất thủ tục đầu tư theo quy định; làm việc với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan để xem xét, xác định nguồn và mức hỗ trợ trong giai đoạn 2011-2015, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 7. Về hỗ trợ hạ tầng Khu công nghiệp Bình Minh: Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xem xét, bố trí vốn trong kế hoạch năm 2011 để Tỉnh thực hiện. 8. Về việc hỗ trợ vốn đầu tư, xây dựng Khu tưởng niệm cố Thủ tướng Chính phủ Võ Văn Kiệt: đồng ý, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bố trí đủ vốn hỗ trợ có mục tiêu kế hoạch năm 2011 cho Tỉnh thực hiện. 9. Về dự án Kho lưu trữ chuyên dụng: giao Bộ Nội vụ xem xét, tổng hợp xử lý chung cho các địa phương, trong đó có tỉnh Vĩnh Long. 10. Đối với các dự án chống ngập các huyện ven sông Tiền, sông Hậu và thành phố Vĩnh Long: Tỉnh làm việc với các Bộ Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư xem xét, thống nhất đưa vào Chương trình biến đổi khí hậu để hỗ trợ vốn đầu tư trong 3 lĩnh vực đê biển, đê sông; trồng rừng phòng hộ và bảo vệ các đô thị có nguy cơ bị ngập. | 2,094 |
131,286 | 11. Về Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020: Bộ Kế hoạch và Đầu tư sớm hoàn thiện hồ sơ, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. 12. Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Tỉnh và các cơ quan liên quan xem xét, chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án: Quốc lộ 53, Quốc lộ 54 và Quốc lộ 1A trên địa bàn Tỉnh. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long và các Bộ, ngành, cơ quan liên quan biết, thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ DI DỜI CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP - TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP VÀO CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN ĐẾN NĂM 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Căn cứ Quyết định số 3121/QĐ-UBND ngày 03 tháng 11 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung một số điều của Quyết định số 3443/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Đề án “Quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, làng nghề nông thôn tỉnh Bình Thuận đến năm 2015”; Căn cứ Công văn số 606/HĐND-CTHĐ ngày 13 tháng 9 năm 2010 của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh về việc hỗ trợ di dời các cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp vào các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận đến năm 2015; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công thương tại Tờ trình số 1066/TTr-SCT ngày 28 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chính sách hỗ trợ di dời các cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp vào các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận đến năm 2015. Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 61/2005/QĐ-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Chính sách hỗ trợ di dời thực hiện “Đề án sắp xếp và phát triển các cụm công nghiệp sản xuất nước đá trên địa bàn thành phố Phan Thiết đến năm 2010”; Quyết định số 17/2008/QĐ-UBND ngày 31 tháng 01 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Chính sách hỗ trợ di dời thực hiện “Đề án sắp xếp và phát triển các cụm công nghiệp sản xuất nước đá trên địa bàn thành phố Phan Thiết đến năm 2010”; Quyết định số 1487/QĐ-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2008 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc hỗ trợ di dời các cơ sở chế biến thủy sản vào khu quy hoạch tập trung trên địa bàn thành phố Phan Thiết. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công thương, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Bình Thuận, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh Bình Thuận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ DI DỜI CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP - TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP VÀO CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN ĐẾN NĂM 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 42/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty hợp doanh, công ty liên doanh, hợp tác xã và các chi nhánh của loại hình này (gọi chung là doanh nghiệp); hộ sản xuất cá thể (gọi chung là cơ sở) thuộc lĩnh vực sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh phải di dời vào các cụm công nghiệp; nhằm sắp xếp lại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tránh gây ô nhiễm môi trường. Điều 2. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này điều chỉnh về chính sách hỗ trợ di dời các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận đến năm 2015. 2. Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp di dời vào các cụm công nghiệp được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, ngoài việc được hưởng các ưu đãi chung theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp thành lập mới, còn được hưởng những ưu đãi tại Quy định này. Chương II CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ Điều 3. Điều kiện hỗ trợ 1. Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh đáp ứng một trong những điều kiện sau đây sẽ được xem xét hỗ trợ: a) Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp nằm ngoài các cụm công nghiệp phải ngưng hoạt động sản xuất tại vị trí cũ, thực hiện di dời, đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất mới tại các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh; b) Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp nằm ngoài các cụm công nghiệp sau khi đã di dời vào các cụm công nghiệp và đi vào hoạt động chính thức, nếu được một ngân hàng thương mại hoặc tổ chức tín dụng hợp pháp chấp nhận cho vay thì sẽ được xem xét hỗ trợ lãi suất vay. 2. Những trường hợp sau đây không được xét hỗ trợ theo chính sách này: - Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp được thành lập, xây dựng, đăng ký kinh doanh từ năm 2010 trở về sau; - Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp khi đầu tư, xây dựng đã có cam kết tự tháo dỡ, di dời theo chủ trương của Nhà nước. Điều 4. Chính sách hỗ trợ di dời 1. Hỗ trợ chi phí tháo dỡ, di dời, lắp đặt thiết bị máy móc và nhà xưởng: Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đã được cấp thẩm quyền cho phép thành lập, xây dựng, đăng ký kinh doanh thuộc đối tượng phải di dời theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, nay buộc phải tháo dỡ để di dời vào các cụm sản xuất tập trung trên địa bàn huyện hoặc các huyện khác được hỗ trợ chi phí tháo dỡ, di chuyển và lắp đặt theo thực tế, nhưng không vượt quá mức quy định như sau: - Đối với nhóm ngành chế biến hải sản, sản xuất nước đá, xay xát lương thực, chế biến sa khoáng được hỗ trợ cụ thể như sau: + Doanh nghiệp : 70 triệu đồng/doanh nghiệp; + Cơ sở hộ cá thể : 30 triệu đồng/cơ sở. - Đối với nhóm ngành còn lại được hỗ trợ cụ thể như sau: + Doanh nghiệp : 30 triệu đồng/doanh nghiệp; + Cơ sở hộ cá thể : 10 triệu đồng/cơ sở. 2. Hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian tạm ngưng hoạt động sản xuất: Các doanh nghiệp, cơ sở di dời được ngân sách hỗ trợ một phần thu nhập trong thời gian ngừng sản xuất do phải di dời, mức hỗ trợ là 02 tháng thu nhập bình quân sau thuế của doanh nghiệp trong năm tài chính liền kề trước đó, được cơ quan thuế xác nhận. 3. Hỗ trợ di dời sớm: Để khuyến khích, động viên kịp thời đối với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp thực hiện tốt chính sách di dời, ngân sách tỉnh sẽ hỗ trợ cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tích cực thực hiện sớm việc di dời trong 06 tháng kể từ khi có quyết định di dời theo mức 10 triệu đồng/doanh nghiệp và 05 triệu đồng/cơ sở. 4. Hỗ trợ lãi suất tiền vay đầu tư sản xuất: Tính từ khi cụm công nghiệp có đủ điều kiện cho doanh nghiệp, cơ sở sản xuất di dời vào: a) Trong năm đầu tiên, các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp di dời vào được hỗ trợ 50% mức lãi suất đơn vị thực trả khi vay đầu tư; b) Trong năm thứ 2, các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp di dời vào được hỗ trợ 30% mức lãi suất đơn vị thực trả khi vay đầu tư; c) Không hỗ trợ lãi vay cho các trường hợp di dời vào từ năm thứ 3 trở đi. Thời gian hỗ trợ lãi vay: Bắt đầu từ khi doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tiến hành đầu tư cho đến khi xây dựng xong nhà máy sản xuất và đưa vào hoạt động chính thức nhưng tối đa không quá 02 năm; d) Mức vay được hỗ trợ lãi suất để đầu tư sản xuất tối đa không quá 20 tỷ đồng đối với một doanh nghiệp và không quá 5 tỷ đồng đối với một hộ kinh doanh cá thể. Mức lãi suất hỗ trợ được tính theo lãi suất của các tổ chức tín dụng cho vay. Điều 5. Thời gian thực hiện Các chính sách nêu tại Quy định này thực hiện kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2015. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 6. Tổ chức thực hiện 1. Sở Công thương: a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn và chỉ đạo thực hiện tốt Quy định này; theo dõi, tổng hợp và định kỳ 6 tháng, 01 năm báo cáo kết quả thực hiện, các vướng mắc phát sinh cho Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, giải quyết; b) Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn việc thực hiện chính sách theo quy định. 2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: a) Chịu trách nhiệm chỉ đạo triển khai thực hiện chính sách này đến từng doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp thuộc diện di dời tại địa phương. Yêu cầu doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp thuộc diện di dời phải đăng ký và cam kết thực hiện việc di dời. | 2,054 |
131,287 | b) Hàng năm, căn cứ theo tiến độ đầu tư hạ tầng các cụm công nghiệp trên địa bàn để lập danh sách các doanh nghiệp, cơ sở có ô nhiễm gửi Sở Tài nguyên và Môi trường và Sở Công thương tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định di dời; c) Căn cứ theo danh sách di dời được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định hỗ trợ cho từng doanh nghiệp tại địa phương; d) Căn cứ theo kế hoạch di dời được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố ra quyết định hỗ trợ cho từng cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tại địa phương. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường: Cùng với Sở Công thương, Ủy ban nhân dân các huyện phối hợp với các sở, ngành liên quan xác định cụ thể mức ô nhiễm để lên danh sách, thời gian buộc phải di dời vào các cụm công nghiệp. Phối hợp cùng Ủy ban nhân dân cấp huyện, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định ban hành kế hoạch di dời. 4. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Công thương căn cứ quyết định di dời các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp hàng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí hỗ trợ di dời doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp vào các cụm công nghiệp trong dự toán chi ngân sách hàng năm. Cấp phát kịp thời kinh phí hỗ trợ cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp di dời vào các cụm công nghiệp theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh. 5. Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh Bình Thuận triển khai chính sách này đến các tổ chức tín dụng trên địa bàn, định kỳ 6 tháng, 01 năm tổng hợp tình hình cho vay, kết quả hỗ trợ lãi suất theo chính sách, các vướng mắc phát sinh, đề xuất nếu có, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Công thương để giải quyết. 6. Cục Thuế tỉnh hướng dẫn chỉ đạo các cơ quan thuế xem xét, xác nhận thu nhập bình quân sau thuế đối với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp được xem xét hỗ trợ. 7. Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp thuộc diện di dời có trách nhiệm: a) Đăng ký, ký cam kết về kế hoạch di dời và triển khai thực hiện hoàn tất việc di dời trong thời hạn theo kế hoạch di dời được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; b) Lập hồ sơ để được hưởng các khoản hỗ trợ di dời theo quy định. Điều 7. Điều khoản thi hành 1. Giao Sở Công thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn và chỉ đạo thực hiện tốt những quy định tại Quyết định này. 2. Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện đúng Quy định này. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chủ động phối hợp với cơ sở di dời để giải quyết. Nếu vượt quá thẩm quyền thì báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Công thương) xem xét, giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG VÀ MỨC PHỤ CẤP HÀNG THÁNG CHO NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ, Ở XÓM, TỔ DÂN PHỐ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Nghị quyết số 23/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc quy định chức danh, số lượng và mức phụ cấp hàng tháng cho những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở xóm, tổ dân phố; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định chức danh, số lượng và mức phụ cấp hàng tháng cho những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở xóm, tổ dân phố như sau: 1. Chức danh: a) Chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã bao gồm 17 chức danh sau: - Phó Trưởng Công an xã (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy); - Phó Chỉ huy trưởng Quân sự; - Chủ tịch Hội Người cao tuổi; - Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; - Phó Chủ tịch Uỷ ban mặt trận Tổ quốc; - Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; - Phó Chủ tịch Hội Nông dân; - Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ; - Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; - Phụ trách Văn phòng Đảng uỷ; - Phụ trách công tác Tổ chức Đảng; - Phụ trách công tác Kiểm tra Đảng; - Phụ trách công tác Tuyên giáo, Dân vận; - Phụ trách Văn thư, lưu trữ; - Phụ trách Giao thông, Thuỷ lợi, Môi trường; - Phụ trách Dân tộc và Tôn giáo; - Phụ trách Dân số, Kế hoạch hoá gia đình. b) Chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở xóm, tổ dân phố bao gồm: - Bí thư chi bộ xóm, Bí thư chi bộ tổ dân phố; - Trưởng xóm, Tổ trưởng tổ dân phố; - Công an viên. 2. Số lượng: a) Số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã: - Cấp xã loại 1 được bố trí 17 người. - Cấp xã loại 2 được bố trí 16 người. - Cấp xã loại 3 được bố trí 15 người. Các xã có thể bố trí các chức danh kiêm nhiệm cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương theo các chức danh quy định tại điểm a khoản 1 Điều này nhưng không vượt quá số lượng quy định đối với từng loại xã và đảm bảo công việc nào cũng có người phụ trách, không chồng chéo. b) Số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở xóm, tổ dân phố: - Xóm, tổ dân phố loại 1, 2 được bố trí 3 người; - Xóm loại 3 bố trí 2 người, Trưởng xóm kiêm Công an viên. 3. Mức phụ cấp hàng tháng: a) Mức phụ cấp hàng tháng so với mức lương tối thiểu chung đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã như sau: Hệ số 1,0 đối với các chức danh: - Phó Trưởng Công an xã; - Phó Chỉ huy trưởng Quân sự. Hệ số 0,8 đối với các chức danh: - Chủ tịch Hội Người cao tuổi; - Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; - Phó Chủ tịch Uỷ ban mặt trận Tổ quốc; - Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; - Phó Chủ tịch Hội Nông dân; - Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ; - Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; - Phụ trách Văn phòng Đảng uỷ; - Phụ trách công tác Tổ chức Đảng; - Phụ trách công tác Kiểm tra Đảng; - Phụ trách công tác Tuyên giáo, Dân vận; - Phụ trách Văn thư, lưu trữ; - Phụ trách Giao thông, Thuỷ lợi, Môi trường; - Phụ trách Dân tộc và Tôn giáo; - Phụ trách Dân số, Kế hoạch hoá gia đình. b) Mức phụ cấp hàng tháng so với mức lương tối thiểu chung đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xóm, tổ dân phố như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> c) Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở xóm, tổ dân phố kiêm nhiệm chức danh được cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% mức phụ cấp hàng tháng theo chức danh hiện hưởng. Trong trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20%. Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3061/2004/QĐ-UB ngày 30 tháng 11 năm 2004, Quyết định số 1871/2006/QĐ-UBND ngày 13 tháng 9 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU CHỈNH PHÂN LOẠI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH PHƯỜNG TÂN ĐỒNG VÀ PHƯỜNG TÂN BÌNH - THỊ XÃ ĐỒNG XOÀI CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 159/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn; Căn cứ Thông tư hướng dẫn số 05/2006/TT-BNV ngày 30 tháng 3 năm 2006 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều tại Nghị định số 159/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ; Xét đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã Đồng Xoài tại Tờ trình số 5817/TTr-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2010 và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 890/TTr-SNV ngày 16 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh phân loại đơn vị hành chính các phường thuộc thị xã Đồng Xoài, như sau: 1. Phường Tân Đồng từ đơn vị hành chính cấp xã loại III thành đơn vị hành chính cấp xã loại II; 2. Phường Tân Bình từ đơn vị hành chính cấp xã loại III thành đơn vị hành chính cấp xã loại II; Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký và bãi bỏ phần phân loại đơn vị hành chính phường Tân Đồng và phường Tân Bình tại bảng tổng hợp phân loại đơn vị hành chính ban hành kèm theo Quyết định số 254/QĐ-UBND ngày 07 tháng 02 năm 2007 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã Đồng Xoài chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. | 2,099 |
131,288 | <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ MẪU VỀ TIẾP NHẬN, XỬ LÝ, PHÁT HÀNH VÀ QUẢN LÝ VĂN BẢN TẠI VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Nghị định số 33/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư; Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Hành chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế mẫu về tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản tại Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là cấp tỉnh). Điều 2. Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản tại Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phù hợp với Quy chế này và tình hình thực tế của địa phương. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Vụ Hành chính theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện Quy chế này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ MẪU VỀ TIẾP NHẬN, XỬ LÝ, PHÁT HÀNH VÀ QUẢN LÝ VĂN BẢN TẠI VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 1467/QĐ-VPCP ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Văn bản đến và văn bản đi 1. Văn bản đến là toàn bộ văn bản được ban hành dưới hình thức quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 4 Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ, khoản 2 Điều 1 Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ, đơn thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo... của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chánh Văn phòng, các Phó Chánh Văn phòng, các đơn vị và chuyên viên Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, được chuyển đến theo đường công văn, gửi trực tiếp hoặc gửi qua mạng tin học. 2. Văn bản đi là toàn bộ các văn bản do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành, gửi các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. Điều 2. Nguyên tắc tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản Việc tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản đảm bảo các nguyên tắc sau đây: 1. Đảm bảo yêu cầu cải cách hành chính; đáp ứng có hiệu quả công tác quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 2. Quy trình liên thông, khoa học, hợp lý, đảm bảo sự tập trung, thống nhất, xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, cá nhân trong quá trình thực hiện. 3. Đảm bảo yêu cầu bí mật đối với thông tin, tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước. Điều 3. Trách nhiệm tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản 1. Phòng Hành chính - Tổ chức giúp Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức tiếp nhận, phân loại ban đầu, chuyển giao văn bản đến, phát hành văn bản đi; sao in và quản lý văn bản tại Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 2. Đơn vị được giao nhiệm vụ tổng hợp chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc xử lý văn bản tại các đơn vị trong Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; tổng hợp, báo cáo tình hình xử lý văn bản trong các buổi giao ban hàng tuần của Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 3. Các đơn vị, chuyên viên chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tình hình, kết quả xử lý văn bản; quản lý hồ sơ, tài liệu của đơn vị mình; kiểm tra và ký xác nhận vào báo cáo thống kê tình hình xử lý văn bản hàng tuần của đơn vị. 4. Chuyên viên theo dõi lĩnh vực có trách nhiệm nghiên cứu, thẩm tra, lập Phiếu trình giải quyết công việc; soạn thảo văn bản đúng trình tự, thủ tục, thời hạn và chịu trách nhiệm về nội dung do mình đề xuất; lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, tài liệu và giữ bí mật về vấn đề mình theo dõi xử lý theo quy định. 5. Các đơn vị, chuyên viên được hỏi ý kiến có nhiệm vụ trả lời trong thời hạn quy định và chịu trách nhiệm về ý kiến của mình đối với vấn đề được hỏi. 6. Bộ phận Tin học có trách nhiệm hướng dẫn chương trình quản lý văn bản; thực hiện chế độ bảo mật thông tin; phân quyền truy cập phục vụ hoạt động tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản tại Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Chương 2. TIẾP NHẬN VÀ CHUYỂN GIAO VĂN BẢN ĐẾN Điều 4. Tiếp nhận văn bản đến 1. Phòng Hành chính - Tổ chức là đầu mối tiếp nhận, kiểm tra toàn bộ văn bản đến gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chánh Văn phòng, các Phó Chánh Văn phòng, các đơn vị và chuyên viên Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 2. Cán bộ, chuyên viên khi nhận được những văn bản do Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chuyển lại hoặc trực tiếp nhận từ các cơ quan, cá nhân bên ngoài đều phải chuyển ngay cho Phòng Hành chính - Tổ chức để làm thủ tục tiếp nhận và chuyển giao theo quy trình xử lý chung của Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Điều 5. Xử lý ban đầu đối với văn bản đến Phòng Hành chính - Tổ chức xử lý ban đầu đối với văn bản đến như sau: 1. Đối với điện mật a) Chuyển cho Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xử lý ngay sau khi tiếp nhận. b) Sau khi có ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, chuyển ngay cho đơn vị liên quan xử lý theo ý kiến của người có thẩm quyền. c) Khi xử lý xong, đơn vị chức năng chuyển lại cho Phòng Hành chính - Tổ chức để làm thủ tục hoàn trả cho Cơ yếu theo chế độ bảo mật. 2. Đối với những bì công văn đóng dấu Mật, Tối Mật, Tuyệt Mật gửi đích danh hoặc những bì công văn thường nhưng ghi “chỉ người có tên trên phong bì mới được bóc”, không bóc bì, chỉ đăng ký vào sổ và chuyển cho người có tên hoặc có trách nhiệm xử lý. 3. Các loại văn bản còn lại Bóc bì, đối chiếu số công văn trong và ngoài bì; kiểm tra dấu, số, ngày tháng; đóng dấu “Đến” lên góc phía trái ngay dưới phần trích yếu của trang đầu văn bản đến, ghi ngày đến vào dấu “Đến”… để chuyển cho người có trách nhiệm phân văn bản đến. Điều 6. Phân loại văn bản đến 1. Phòng Hành chính - Tổ chức tổ chức phân sơ bộ văn bản đến thành hai loại: văn bản phải làm thủ tục trả lại nơi gửi và văn bản để trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 2. Văn bản phải làm thủ tục trả lại Văn bản phải làm thủ tục trả lại gồm những văn bản gửi không đúng địa chỉ, văn bản trình không thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, văn bản trình không đúng trình tự, thủ tục, trình vượt cấp, ký và đóng dấu không đúng thẩm quyền, không dấu, không số, không ghi ngày, tháng, năm, dấu đen (trừ bản fax, văn bản trong hồ sơ kèm theo), v.v… Văn bản trả lại phải được đăng ký trước khi làm thủ tục trả lại nơi gửi. 3. Văn bản thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình đúng trình tự, thủ tục, Phòng Hành chính - Tổ chức chuyển các văn bản này đến cho Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân phối và ghi cụ thể tên cá nhân, đơn vị xử lý văn bản vào dấu “Đến”; nhập vào máy tính tên các đơn vị, cá nhân để chuyển cho các đơn vị, cá nhân trong ngày. 4. Phòng Hành chính - Tổ chức cập nhật vào máy tính theo chương trình quản lý văn bản các bì có dấu Mật, Tối Mật, Tuyệt Mật hoặc gửi đích danh và toàn bộ văn bản, tài liệu sau khi được phân phối trước khi chuyển giao cho đơn vị hoặc cá nhân xử lý. 5. Việc xử lý đơn, thư khiếu nại, tố cáo thực hiện theo các quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Điều 7. Chuyển giao văn bản đến Việc chuyển giao văn bản đến được thực hiện như sau: 1. Các đơn vị có trách nhiệm tiếp nhận văn bản, tài liệu của đơn vị mình tại Phòng Hành chính - Tổ chức; cập nhật vào máy tính các thông tin cần thiết để phục vụ cho việc theo dõi xử lý văn bản của từng chuyên viên trong đơn vị. 2. Khi chuyển giao văn bản đến cho các đơn vị, Phòng Hành chính - Tổ chức lập Sổ giao nhận công văn, người nhận kiểm tra và ký vào Sổ giao nhận công văn. 3. Đối với loại văn bản có nội dung yêu cầu giải quyết cấp, Phòng Hành chính - Tổ chức chuyển trực tiếp cho đơn vị hoặc cá nhân có trách nhiệm xử lý ngay sau khi tiếp nhận. 4. Đối với tài liệu phục vụ các phiên họp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cuộc họp do Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, Phòng Hành chính - Tổ chức chuyển đến đơn vị, chuyên viên có trách nhiệm chuẩn bị nội dung họp hoặc các thành phần họp theo quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 5. Những bì công văn hoặc văn bản chuyển nhầm địa chỉ xử lý, các đơn vị, cá nhân trả lại ngay cho Phòng Hành chính - Tổ chức để kịp thời chuyển đúng địa chỉ. Chương 3. XỬ LÝ VĂN BẢN ĐẾN Điều 8. Xử lý văn bản đến ở cấp chuyên viên Chuyên viên xử lý văn bản đến hoặc công việc được giao theo đúng nhiệm vụ, quyền hạn và theo trình tự, thủ tục như sau: | 2,081 |
131,289 | 1. Đối với những văn bản, đề án đã đủ thủ tục a) Nghiên cứu hồ sơ; lấy ý kiến đơn vị, chuyên viên có liên quan (nếu có). b) Thẩm tra, có ý kiến đánh giá độc lập và đề xuất phương án xử lý; lập Phiếu trình giải quyết công việc, soạn thảo văn bản (nếu có). c) Trình Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Phiếu trình giải quyết công việc, ý kiến của các chuyên viên, đơn vị liên quan, dự thảo văn bản và hồ sơ để xem xét, xử lý. Chuyên viên không gạch dưới hoặc ghi ý kiến của mình lên các văn bản trong hồ sơ do các cơ quan trình. 2. Đối với những văn bản, đề án, còn thiếu ý kiến, có những vấn đề chưa rõ hoặc còn ý kiến khác nhau a) Những văn bản, đề án trình nhưng còn thiếu ý kiến các cơ quan liên quan, hoặc các đề án trình hồ sơ chưa đầy đủ thì chuyên viên theo dõi phải thông báo cho cơ quan trình chuẩn bị thêm hoặc bổ sung đủ hồ sơ. Trường hợp cá biệt, do yêu cầu phải giải quyết gấp, chuyên viên theo dõi có thể dự thảo công văn trình Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký gửi các Sở, Ngành, cơ quan, địa phương liên quan đề nghị tham gia ý kiến. b) Đối với những văn bản, đề án còn có nội dung chưa rõ hoặc còn ý kiến khác nhau, chuyên viên theo dõi xin ý kiến Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phụ trách lĩnh vực hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nếu Phó Chủ tịch phụ trách lĩnh vực đi vắng) yêu cầu cơ quan chủ đề án giải trình thêm hoặc giúp Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức họp giải quyết trước khi trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Thời hạn, quy trình chuẩn bị, gửi, nhận tài liệu họp thực hiện theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 3. Đối với những vấn đề thuộc phạm vi, trách nhiệm giải quyết của Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, chuyên viên theo dõi nghiên cứu hồ sơ, lấy ý kiến của các đơn vị, chuyên viên có liên quan, đề xuất phương án xử lý, lập Phiếu trình giải quyết công việc, dự thảo văn bản, kèm hồ sơ trình Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phụ trách lĩnh vực giải quyết. Trường hợp Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phụ trách lĩnh vực đó vắng trong khi vấn đề cần xử lý ngay thì trình Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xử lý. 4. Tất cả các đề án, vấn đề thuộc phạm vi, thẩm quyền giải quyết, xử lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đều phải có ý kiến của các đơn vị, chuyên viên liên quan thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi trình. Chuyên viên phối hợp có trách nhiệm trả lời và chịu trách nhiệm về ý kiến của mình đối với những vấn đề phối hợp. Điều 9. Xử lý văn bản ở cấp Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ được phân công, có trách nhiệm giải quyết công việc như sau: 1. Xử lý ngay đối với những vấn đề gấp sau khi tiếp nhận từ Phòng Hành chính - Tổ chức. 2. Duyệt hồ sơ và Phiếu trình giải quyết công việc, kiểm tra nội dung, thể thức, kỹ thuật trình bày, thủ tục ban hành văn bản, trình Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 3. Chủ trì các cuộc họp với Lãnh đạo các Sở, Ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện để xử lý những vấn đề còn chưa rõ hoặc còn có ý kiến khác nhau trước khi trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. 4. Ký công văn đề nghị các Sở, Ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện bổ sung tài liệu, văn bản đối với những hồ sơ trình còn thiếu. 5. Ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Điều 10. Hồ sơ trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Hồ sơ trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gồm: 1. Phiếu trình giải quyết công việc. 2. Văn bản trình của cơ quan trình có dấu đăng ký công văn đến của Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 3. Ý kiến chính thức bằng văn bản của cơ quan thẩm định (nếu có) và các cơ quan liên quan đến vấn đề trình. 4. Các tài liệu cần thiết khác liên quan tới vấn đề trình. 5. Dự thảo văn bản để Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký ban hành hoặc văn bản do Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký thông báo ý kiến của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo đúng nội dung trình. 6. Ý kiến của các đơn vị, chuyên viên liên quan trong Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và của Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo trình tự. 7. Hồ sơ trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong trường hợp đã trình và có ý kiến trước đó của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, ngoài các tài liệu đã nêu trên, phải có cả ý kiến trước đó của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phụ trách lĩnh vực. Điều 11. Nguyên tắc trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết công việc. 1. Vấn đề thuộc lĩnh vực nào thì trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phụ trách lĩnh vực đó. 2. Vấn đề liên quan đến nhiều lĩnh vực thì trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 3. Trường hợp Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phụ trách lĩnh vực đã giải quyết, nhưng cơ quan trình hoặc chuyên viên theo dõi của Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có đề nghị khác thì phải trình lại Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đó; nếu người đó đi vắng trong khi vấn đề cần phải giải quyết ngay thì chuyên viên theo dõi phải xin ý kiến Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (hoặc Phó Chủ tịch thường trực). Sau khi đã được Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết, chuyên viên theo dõi phải báo cáo Chánh Văn phòng hoặc Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kết quả xử lý trước khi phát hành văn bản. Sau đó, chuyên viên theo dõi phải báo cáo lại Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phụ trách lĩnh vực đó biết lý do và quá trình giải quyết công việc trong thời gian người đó vắng mặt 4. Không trình Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết các trường hợp sau: a) Vấn đề thuộc thẩm quyền của Giám đốc Sở, Ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện. b) Văn bản do các đơn vị, cá nhân trình không đúng thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ hoặc chưa có ý kiến của các đơn vị, chuyên viên liên quan trong Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 5. Các Sở, Ngành, địa phương trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải qua Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để thẩm tra hồ sơ, trình tự, thủ tục, thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản, có ý kiến đánh giá độc lập về nội dung văn bản trước khi trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký. Điều 12. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, giải quyết công việc 1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết công việc trên cơ sở hồ sơ do Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình. 2. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, xử lý hồ sơ trình, ký văn bản, phân công Phó Chủ tịch, ủy quyền cho Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký văn bản theo quy định của pháp luật hoặc cho ý kiến chỉ đạo để các cơ quan tiếp tục hoàn chỉnh hồ sơ, văn bản trước khi ký ban hành. Điều 13. Thời hạn xử lý công việc và thẩm quyền ký ban hành văn bản Thời hạn xử lý công việc và thẩm quyền duyệt, ký các văn bản thực hiện theo pháp luật hiện hành và các quy định cụ thể của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Chương 4. PHÁT HÀNH VĂN BẢN Điều 14. Đầu mối phát hành văn bản Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được tập trung vào một đầu mối là Phòng Hành chính - Tổ chức để làm thủ tục phát hành. Điều 15. Soạn thảo, đánh máy văn bản 1. Văn bản do chuyên viên Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh soạn thảo, tự đánh máy theo đúng quy định về hình thức, thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản. 2. Văn bản do các Sở, Ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký ban hành do cơ quan trình soạn thảo, đánh máy. 3. Văn bản có nội dung mật do Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký đều tập trung đánh máy tại Phòng Hành chính - Tổ chức. Chuyên viên soạn thảo chịu trách nhiệm về nội dung bản thảo; người đánh máy đọc soát bản đánh máy, bảo đảm đúng với nội dung và câu chữ trong bản thảo; nếu phát hiện trong bản thảo có lỗi thì thông báo ngay cho chuyên viên soạn thảo biết. Điều 16. Đăng ký, làm thủ tục phát hành văn bản. 1. Chuyên viên soạn thảo rà soát lần cuối văn bản, đề xuất các yêu cầu về độ mật, độ khẩn, số lượng bản, phân loại văn bản, tài liệu phải gửi kèm (nếu có), chuyển cho Phòng Hành chính - Tổ chức để làm các thủ tục phát hành. 2. Phòng Hành chính - Tổ chức kiểm tra thủ tục hành chính, đăng ký số, ngày, tháng của văn bản trước khi nhân bản đúng số lượng và thời gian yêu cầu. Chỉ tiếp nhận để phát hành những văn bản đã được đánh máy đúng quy định, sạch sẽ, không sửa chữa, tẩy xóa. 3. Trước khi phát hành, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm gửi bản ghi điện tử của văn bản đó cho Phòng Hành chính - Tổ chức. Phòng Hành chính - Tổ chức có trách nhiệm đưa bản ghi điện tử văn bản đã phát hành lên mạng tin học của Văn phòng. Văn bản trên mạng tin học phải bảo đảm đúng với văn bản phát hành, số, ngày, tháng, năm… Riêng chữ ký của người có thẩm quyền ở cuối văn bản thì thay bằng chữ “đã ký”. | 2,089 |
131,290 | Điều 17. Gửi văn bản Văn bản chỉ gửi cho các cơ quan, cá nhân có tên trong mục “Nơi nhận”. Việc chuyển văn bản phát hành ra các cơ quan ngoài của Văn phòng được thực hiện bằng đường công văn. Trường hợp nhận trực tiếp, phải có giấy giới thiệu của cơ quan được nhận văn bản và được sự đồng ý của Trưởng phòng Hành chính - Tổ chức. Người nhận trực tiếp phải ký nhận vào Sổ giao nhận văn bản. Điều 18. Quản lý và sử dụng con dấu 1. Quản lý con dấu Phòng Hành chính - Tổ chức có trách nhiệm quản lý con dấu của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trưởng Phòng Hành chính - Tổ chức và cán bộ văn thư được giao quản lý con dấu chịu trách nhiệm trước pháp luật việc quản lý và sử dụng con dấu. 2. Sử dụng con dấu: a) Người được giao giữ con dấu chỉ được đóng dấu khi văn bản đúng thể thức và có chữ ký đúng thẩm quyền của người ký văn bản. Trước khi đóng dấu phải đối chiếu chữ ký trong văn bản với chữ ký mẫu đã đăng ký. Không cho người khác mượn hoặc giao con dấu cho người khác khi chưa có quyết định của người có thẩm quyền. b) Dấu đóng vào văn bản phải ngay ngắn, rõ ràng và trùm lên khoảng 1/3 chữ ký về phía bên trái; trường hợp đóng dấu nhầm, không được đóng trùm lên dấu cũ mà phải hủy văn bản đó và làm lại văn bản. c) Văn bản có Phụ lục kèm theo phải đóng dấu trùm lên phần bên trái chữ Phụ lục của bản phụ lục. d) Khi đóng dấu những văn bản, tài liệu không do Phòng Hành chính - Tổ chức phát hành (trường hợp đóng dấu các hợp đồng, các loại biên bản nghiệm thu và các loại giấy chứng nhận…) thì cán bộ văn thư phải lập sổ theo dõi riêng. đ) Nghiêm cấm việc đóng dấu khống chỉ. Chương 5. QUẢN LÝ VÀ LƯU VĂN BẢN Điều 19. Trách nhiệm quản lý văn bản 1. Cán bộ, chuyên viên Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm quản lý văn bản, tài liệu; cất giữ văn bản, tài liệu vào tủ có khóa khi hết giờ làm việc; niêm phong tủ đựng văn bản, tài liệu và phòng làm việc những đợt nghỉ lễ, Tết dài ngày; lập, quản lý và chuyển lưu hồ sơ công việc theo quy định. 2. Không cung cấp cho những cơ quan, đơn vị, cá nhân không có trách nhiệm biết những thông tin, hồ sơ, tài liệu đã và đang xử lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các văn bản có bút tích của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 3. Tất cả các văn bản, tài liệu của các Sở, Ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân gửi trực tiếp Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và có bút phê của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đều phải chuyển cho Phòng Hành chính - Tổ chức để làm các thủ tục cần thiết, tuyệt đối không được chuyển lại nơi gửi. 4. Cán bộ, chuyên viên không được mang hồ sơ, tài liệu cơ quan về nhà; chuyển sang cơ quan khác khi chuyển công tác làm tư liệu riêng hoặc tùy tiện cung cấp cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác. Điều 20. Quản lý tài liệu mật Các loại hồ sơ, tài liệu mật phải được quản lý chặt chẽ theo chế độ bảo mật của Nhà nước. Phòng Hành chính - Tổ chức lập sổ theo dõi việc chuyển giao tài liệu mật và thực hiện kiểm tra định kỳ 06 tháng 1 lần việc quản lý hồ sơ, tài liệu mật hiện hành và báo cáo kết quả cho Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Điều 21. Lưu văn bản 1. Phòng Hành chính - Tổ chức lưu bản gốc (bản ký trực tiếp) đối với tất cả các loại văn bản do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành. Riêng đối với văn bản quy phạm pháp luật và quyết định cá biệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lưu thêm 02 bản chính. 2. Phòng Hành chính - Tổ chức sắp xếp khoa học, hệ thống, dễ tra cứu các tập lưu văn bản phát hành để phục vụ nghiên cứu sử dụng trong thời gian chưa đến hạn nộp vào Trung tâm Lưu trữ tỉnh. 3. Các đơn vị soạn thảo văn bản trong Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lưu 02 bản chính (chuyên viên soạn thảo lưu 01 bản để theo dõi quá trình thực hiện, 01 bản đính kèm hồ sơ công việc để nộp lưu trữ theo quy định)./. MẪU PHIẾU TRÌNH GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC (Kèm theo Quyết định số 1467/QĐ-VPCP ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHIẾU TRÌNH GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC Kính gửi:…………………2 Vấn đề trình:............................................................................................................................ 3 Cơ quan trình:......................................................................................................................... 4 Các văn bản kèm theo:............................................................................................................. 5 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Chuyên viên Ngày tháng năm… (chữ ký) Họ và tên:……….. ____________ 1 Số, ngày tháng, năm do văn thư cơ quan đăng ký, ghi; 2 Ghi rõ chức danh họ tên Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch; 3 Tóm tắt vấn đề trình; 4 Ghi rõ cơ quan trình (Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện); 5 Ghi rõ tên các văn bản theo thứ tự sắp xếp trong hồ sơ trình kèm theo. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH “ĐIỀU LỆ TRƯỜNG ĐẠI HỌC” THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Quyết định số 153/2003/QĐ-TTg ngày 10 tháng 7 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành “Điều lệ trường đại học”; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 510/TTr-BGDĐT ngày 25 tháng 8 năm 2010 về việc ban hành “Điều lệ trường đại học”, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành “Điều lệ trường đại học” kèm theo Quyết định này. Điều 2. Giao Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn việc thực hiện Điều lệ và trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, bổ sung hoặc sửa đổi Điều lệ này khi cần thiết. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 11 năm 2010 và thay thế Quyết định số 153/2003/QĐ-TTg ngày 10 tháng 7 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành “Điều lệ trường đại học”. Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU LỆ TRƯỜNG ĐẠI HỌC (Ban hành kèm theo Quyết định số 58/2010/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Điều lệ này quy định tổ chức và hoạt động của trường đại học, bao gồm: nhiệm vụ và quyền hạn của trường đại học; tổ chức các hoạt động giáo dục và đào tạo; hoạt động khoa học và công nghệ; hợp tác quốc tế; nhiệm vụ và quyền của giảng viên, của công chức, viên chức; nhiệm vụ và quyền của người học; tổ chức và quản lý trường đại học; tài chính và tài sản của trường đại học; quan hệ giữa trường đại học, gia đình và xã hội. 2. Điều lệ này áp dụng đối với các đại học, trường đại học và học viện (sau đây gọi chung là trường đại học) trong hệ thống giáo dục quốc dân. Đại học, trường đại học tư thục, trường đại học có yếu tố nước ngoài hoạt động theo điều lệ này và quy chế tổ chức và hoạt động của đại học, trường đại học tư thục, quy định về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục. Điều 2. Nguyên tắc đặt tên trường đại học Tên của trường đại học bao gồm các cụm từ sau đây: 1. Cụm từ xác định loại trường đại học: trường đại học, học viện; 2. Cụm từ xác định loại hình, lĩnh vực, ngành nghề (nếu có); 3. Tên riêng: tên địa phương; danh nhân văn hóa, lịch sử; tên cá nhân, tổ chức nếu được địa phương, cá nhân, tổ chức chấp thuận và được Thủ tướng Chính phủ cho phép; 4. Cụm từ xác định chất lượng, đẳng cấp nếu thấy cần thiết và theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 3. Quản lý nhà nước đối với trường đại học 1. Trường đại học chịu sự quản lý nhà nước về giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo; chịu sự quản lý hành chính theo lãnh thổ của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi trường đặt trụ sở. 2. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý trường đại học. Điều 4. Quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học Quy chế tổ chức và hoạt động của đại học, của trường đại học tư thục là các văn bản quy phạm pháp luật quy định cụ thể Điều lệ trường đại học để áp dụng cho đại học, trường đại học tư thục. Căn cứ các quy định của Điều lệ này, Quy chế tổ chức và hoạt động của đại học, của trường đại học tư thục và các quy định pháp luật có liên quan, trường đại học xây dựng Quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường và công bố công khai để mọi người quan tâm có thể tiếp cận dễ dàng. Chương 2. NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn của trường đại học 1. Xác định tầm nhìn, xây dựng chiến lược và kế hoạch tổng thể phát triển nhà trường qua từng giai đoạn, kế hoạch hoạt động hàng năm. 2. Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục; xác nhận hoặc cấp văn bằng, chứng chỉ theo thẩm quyền. 3. Tuyển dụng, quản lý công chức, viên chức; xây dựng đội ngũ giảng viên của trường đủ về số lượng, cân đối về cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu độ tuổi và giới, đạt chuẩn về trình độ được đào tạo; tham gia vào quá trình điều động của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đối với nhà giáo, cán bộ, nhân viên. 4. Phát hiện và bồi dưỡng nhân tài trong đội ngũ công chức, viên chức và người học của trường. 5. Tuyển sinh và quản lý người học. 6. Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật; sử dụng nguồn thu từ hoạt động kinh tế để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất của nhà trường, mở rộng sản xuất, kinh doanh và chi cho các hoạt động giáo dục theo quy định của pháp luật. | 2,091 |
131,291 | 7. Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa; 8. Phối hợp với gia đình người học, các tổ chức, cá nhân trong hoạt động giáo dục và đào tạo. 9. Tổ chức cho công chức, viên chức và người học tham gia các hoạt động xã hội phù hợp với ngành nghề đào tạo và nhu cầu của xã hội. 10. Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục của cơ quan có thẩm quyền; xây dựng và phát triển hệ thống đảm bảo chất lượng của nhà trường; tăng cường các điều kiện đảm bảo chất lượng và không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường. 11. Tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ; ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ; tham gia giải quyết những vấn đề về kinh tế - xã hội của địa phương và đất nước; thực hiện dịch vụ khoa học, sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật. 12. Liên kết với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hóa, thể dục, thể thao, y tế, nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, gắn đào tạo với sử dụng, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, bổ sung nguồn tài chính cho nhà trường. 13. Xây dựng, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu về đội ngũ công chức, viên chức, các hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ và hợp tác quốc tế của nhà trường, về quá trình học tập và phát triển sau tốt nghiệp của người học; tham gia dự báo nhu cầu nguồn nhân lực trong lĩnh vực đào tạo của trường. 14. Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; chuyển giao, chuyển nhượng kết quả hoạt động khoa học và công nghệ, công bố kết quả hoạt động khoa học và công nghệ; bảo vệ lợi ích của Nhà nước và xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân trong hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ của nhà trường. 15. Được Nhà nước giao hoặc cho thuê đất, giao hoặc cho thuê cơ sở vật chất; được miễn, giảm thuế, vay tín dụng theo quy định của pháp luật; 16. Chấp hành pháp luật về giáo dục; thực hiện xã hội hóa giáo dục. 17. Giữ gìn, phát triển di sản và bản sắc văn hóa dân tộc. 18. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. Điều 6. Quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của trường đại học Trường đại học được quyền tự chủ và chịu trách nhiệm xã hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ này về quy hoạch, kế hoạch phát triển trường, tổ chức các hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ, tài chính, quan hệ quốc tế, tổ chức và nhân sự. Cụ thể là: 1. Xây dựng chương trình, giáo trình, kế hoạch giảng dạy, học tập đối với các ngành nghề được phép đào tạo; xây dựng hệ thống chuyển đổi tín chỉ với các cơ sở đào tạo khác. 2. Xây dựng chỉ tiêu tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh, tổ chức quá trình đào tạo, công nhận tốt nghiệp và cấp văn bằng. 3. Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục; hợp tác, liên kết với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hóa, thể dục, thể thao, y tế, khoa học và công nghệ ở trong nước và nước ngoài nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, gắn đào tạo với việc làm. 4. Lựa chọn tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục để đăng ký kiểm định; được quyền khiếu nại, tố cáo và khiếu kiện với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các quyết định, kết luận, hành vi của tổ chức, cá nhân thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục khi có đủ căn cứ chứng minh là vi phạm. 5. Tham gia tuyển chọn và thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp; hợp tác với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hóa, thể dục, thể thao, y tế, nghiên cứu khoa học trong nước và nước ngoài theo quy định của Chính phủ. 6. Tổ chức bộ máy của nhà trường; tuyển dụng, quản lý, sử dụng, đãi ngộ công chức, viên chức của nhà trường; bồi dưỡng nâng cao trình độ cho công chức, viên chức và định kỳ thực hiện đánh giá công chức, viên chức. 7. Báo cáo các hoạt động của trường với cơ quan quản lý nhà nước theo quy định. 8. Công khai và giải trình với xã hội, các bên liên quan về các hoạt động của nhà trường và kết quả của các hoạt động đó; có trách nhiệm thực hiện các cam kết với cơ quan quản lý nhà nước, với các bên liên quan và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động để đạt được các cam kết ấy. 9. Không để bất kỳ cá nhân hoặc tổ chức nào lợi dụng danh nghĩa và cơ sở vật chất của nhà trường để tiến hành các hoạt động trái với các quy định của pháp luật và của Điều lệ này. Chương 3. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Điều 7. Ngôn ngữ giảng dạy Tiếng Việt là ngôn ngữ chính thức giảng dạy trong các trường đại học. Các chương trình hợp tác với nước ngoài, chương trình đào tạo ngôn ngữ và văn hóa nước ngoài, các chương trình đáp ứng các điều kiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo được giảng dạy bằng tiếng nước ngoài. Việc giảng dạy bằng tiếng dân tộc thiểu số thực hiện theo quy định của Chính phủ. Điều 8. Trình độ đào tạo Trường đại học đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học; đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ khi được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép. Điều 9. Mở ngành đào tạo 1. Trường đại học được mở các ngành đào tạo trình độ đại học, ngành/chuyên ngành đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ (gọi chung là mở ngành đào tạo) đã có trong danh mục ngành đào tạo của Nhà nước khi có đủ các điều kiện theo quy định tại Điều lệ này. Trường đại học được đề xuất với Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép mở các ngành đào tạo của giáo dục đại học chưa có trong danh mục ngành đào tạo của Nhà nước. 2. Điều kiện để được mở ngành đào tạo trình độ đại học a) Có đội ngũ giảng viên cơ hữu đảm nhận giảng dạy tối thiểu 70% khối lượng của chương trình đào tạo, trong đó có ít nhất 01 giảng viên có trình độ tiến sĩ và 03 giảng viên có trình độ thạc sĩ đúng ngành đăng ký; b) Đã xây dựng chương trình đào tạo, đề cương chi tiết các môn học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. c) Có đủ phòng học với các phương tiện, trang thiết bị cần thiết đáp ứng yêu cầu giảng dạy và học tập; có đủ phòng thí nghiệm, phòng máy tính, phòng học ngoại ngữ, xưởng thực hành và các phần mềm liên quan đáp ứng yêu cầu của ngành đào tạo; thư viện của trường đáp ứng được yêu cầu của ngành đào tạo về phòng đọc, giáo trình, bài giảng của môn học, các tài liệu liên quan, máy tính, phần mềm và các trang thiết bị phục vụ cho việc mượn, tra cứu tài liệu. d) Đã hoàn thành tổ chức bộ máy quản lý và xây dựng Quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường, đảm bảo triển khai ngành đào tạo; không vi phạm các quy định về tuyển sinh, hoạt động đào tạo và các quy định liên quan khác của pháp luật trong 03 năm tính đến khi nộp hồ sơ xin mở ngành đào tạo mới. 3. Điều kiện để được mở ngành đào tạo trình độ thạc sĩ a) Trường đại học đã đào tạo trình độ đại học ở ngành tương ứng với ngành đăng ký đào tạo trình độ thạc sĩ và có ít nhất 02 khóa sinh viên đại học chính quy của ngành này đã tốt nghiệp. b) Đội ngũ giảng viên cơ hữu của trường đảm nhận giảng dạy ít nhất 70% khối lượng của chương trình đào tạo, trong đó có ít nhất 05 giảng viên cơ hữu có bằng tiến sĩ thuộc ngành đăng ký đào tạo, đã hoặc đang tham gia các đề tài khoa học, mỗi người đã công bố ít nhất 03 công trình khoa học trên các tạp chí khoa học chuyên ngành trong vòng 05 năm tính đến khi nộp hồ sơ xin phép mở ngành đào tạo. c) Có đủ phòng học, phòng thí nghiệm, cơ sở sản xuất thử nghiệm, phòng máy tính, mạng Internet đáp ứng yêu cầu của chương trình đào tạo; có thư viện với phòng đọc, phòng tra cứu thông tin, nguồn thông tin tư liệu, sách, tạp chí xuất bản ở trong nước và nước ngoài đáp ứng yêu cầu của chương trình đào tạo ngành. d) Đã xây dựng chương trình đào tạo và đề cương chi tiết các môn học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. đ) Đã hoàn thành tổ chức bộ máy quản lý và xây dựng, Quy định đào tạo trình độ thạc sĩ của nhà trường, đảm bảo triển khai ngành đào tạo; không vi phạm các quy định về tuyển sinh, quy định về hoạt động đào tạo và các quy định liên quan khác của pháp luật trong 03 năm tính đến khi nộp hồ sơ đăng ký mở ngành đào tạo mới. 4. Điều kiện để được mở chuyên ngành đào tạo trình độ tiến sĩ. a) Đội ngũ giảng viên, cán bộ khoa học cơ hữu của trường có ít nhất 01 phó giáo sư và 04 tiến sĩ cùng ngành, trong đó ít nhất có 03 người cùng chuyên ngành đăng ký; mỗi người đã công bố ít nhất ba công trình khoa học trên các tạp chí khoa học chuyên ngành có uy tín trong vòng 05 năm tính đến khi nộp hồ sơ đăng ký mở ngành; có khả năng xây dựng chương trình và tổ chức thực hiện chương trình đào tạo, hướng dẫn nghiên cứu sinh thực hiện luận án tiến sĩ và đánh giá luận án. b) Đủ khả năng và điều kiện để thành lập hội đồng đánh giá luận án tiến sĩ và tổ chức đánh giá luận án. c) Có cơ sở vật chất, kỹ thuật, trang thiết bị, thư viện, phòng thí nghiệm bảo đảm đáp ứng yêu cầu đào tạo; có chỗ làm việc dành riêng cho nghiên cứu sinh. d) Đã thực hiện những nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp nhà nước, bộ, ngành, tỉnh, thành phố; có kinh nghiệm trong đào tạo, bồi dưỡng cán bộ nghiên cứu khoa học; thường xuyên tổ chức hội thảo, hội nghị khoa học chuyên ngành và hợp tác quốc tế trong hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ. đ) Trường đại học đã đào tạo trình độ thạc sĩ và có ít nhất 02 khóa thạc sĩ tốt nghiệp ở ngành phù hợp với chuyên ngành đăng ký đào tạo trình độ tiến sĩ. e) Đã xây dựng chương trình đào tạo, đề cương chi tiết các môn học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. g) Đã hoàn thành tổ chức bộ máy quản lý và xây dựng Quy định đào tạo trình độ tiến sĩ của nhà trường, đảm bảo triển khai chuyên ngành đào tạo; không vi phạm các quy định về tuyển sinh, quy định về hoạt động đào tạo và các quy định liên quan khác của pháp luật trong 03 năm tính đến khi nộp hồ sơ xin mở ngành đào tạo mới. | 2,091 |
131,292 | 5. Quy trình mở ngành đào tạo a) Khi có đủ các điều kiện mở ngành, trường đại học xây dựng đề án mở ngành đào tạo trên cơ sở các nghiên cứu khảo sát và tổ chức các hội thảo với sự tham gia của các giảng viên, các nhà khoa học, cán bộ quản lý, các nhà tuyển dụng, đại diện các doanh nghiệp có liên quan đến ngành đăng ký. Đề án phải xác định rõ sự cần thiết mở ngành đào tạo, mục tiêu đào tạo, chuẩn đầu ra, chương trình đào tạo, đề cương chi tiết các môn học, địa điểm và kế hoạch triển khai, các điều kiện mở ngành kèm theo minh chứng, vấn đề tài chính và các điều kiện khác để đảm bảo chất lượng đào tạo. b) Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định đề án, ra quyết định mở ngành đào tạo nếu trường đại học đáp ứng các điều kiện để được mở ngành, chuyên ngành đào tạo, tương ứng quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 của Điều này. 6. Hồ sơ đăng ký mở ngành đào tạo a) Tờ trình đăng ký mở ngành đào tạo; b) Đề án đăng ký mở ngành đào tạo; c) Biên bản thông qua đề án của Hội đồng Khoa học và Đào tạo của trường. 7. Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định cụ thể về điều kiện, hồ sơ và quy trình mở ngành đào tạo. Điều 10. Chương trình đào tạo, giáo trình 1. Trường đại học tổ chức phát triển các chương trình đào tạo: a) Xây dựng chương trình đào tạo trên cơ sở chương trình khung do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Đối với các chương trình đào tạo chưa có chương trình khung, chương trình đào tạo thí điểm, trường đại học xây dựng chương trình đào tạo theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. b) Xây dựng và triển khai các chương trình bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng nhu cầu xã hội và hội nhập quốc tế. c) Thường xuyên phát triển chương trình đào tạo theo hướng đa dạng hóa, chuẩn hóa, hiện đại hóa, tạo điều kiện để nhanh chóng tiếp thu có chọn lọc những chương trình đào tạo của các nước phát triển về khoa học công nghệ, phù hợp với yêu cầu của đất nước, phục vụ thiết thực cho sự phát triển kinh tế - xã hội nói chung, của từng ngành, lĩnh vực, vùng, địa phương nói riêng. d) Dựa trên chương trình đào tạo của hệ chính quy, thiết kế các chương trình đào tạo không chính quy, các chương trình chuyển đổi. đ) Định kỳ, tổ chức đánh giá các chương trình đào tạo và các môn học của nhà trường để có những điều chỉnh phù hợp với phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và hội nhập quốc tế. 2. Hiệu trưởng trường đại học tổ chức biên soạn hoặc tổ chức lựa chọn; duyệt giáo trình các môn học để sử dụng làm tài liệu giảng dạy, học tập chính thức trong trường trên cơ sở thẩm định của Hội đồng thẩm định giáo trình do Hiệu trưởng thành lập để bảo đảm có đủ giáo trình giảng dạy, học tập; xây dựng hệ thống giáo trình, tài liệu, trang thiết bị dạy – học đáp ứng yêu cầu đổi mới toàn diện về nội dung, phương pháp dạy – học, phát huy tính tích cực, chủ động, năng lực tự học, tự nghiên cứu của người học. Điều 11. Tuyển sinh 1. Căn cứ vào năng lực của nhà trường, nhu cầu nhân lực của xã hội, trường đại học xây dựng chỉ tiêu tuyển sinh, kế hoạch tuyển sinh và tổ chức tuyển sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2. Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành tiêu chí xác định chỉ tiêu tuyển sinh. Điều 12. Tổ chức và quản lý đào tạo 1. Trường đại học tổ chức và quản lý đào tạo theo các quy chế đào tạo do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. 2. Trường đại học chỉ được phép triển khai ngành đào tạo tại cơ sở giáo dục, nơi đã được cấp có thẩm quyền thẩm định đủ các điều kiện đảm bảo chất lượng. 3. Trường đại học thực hiện liên kết đào tạo trình độ đại học, cao đẳng với cơ sở đào tạo khác theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 13. Đánh giá quá trình và kết quả dạy – học 1. Trường đại học tổ chức thực hiện việc đánh giá kết quả học tập, rèn luyện, tham gia các hoạt động xã hội của người học; đánh giá kết quả giảng dạy của giảng viên. 2. Trường đại học lựa chọn phương pháp, quy trình và xây dựng hệ thống đánh giá bảo đảm khách quan và chính xác, đảm bảo xác định được mức độ tích lũy kiến thức và kỹ năng của người học, xác định được hiệu quả giảng dạy và mức độ phấn đấu, nâng cao trình độ của giảng viên. Đánh giá quá trình và kết quả dạy – học được thực hiện theo các quy định của Quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường. Điều 14. Văn bằng, chứng chỉ 1. Trường đại học cấp chứng chỉ, cấp văn bằng tốt nghiệp và bảng điểm cho người học; thực hiện in, cấp phát, quản lý văn bằng, chứng chỉ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2. Trường đại học công bố công khai các thông tin về việc cấp văn bằng, chứng chỉ cho người học trên website của nhà trường và chịu trách nhiệm về chất lượng đào tạo và giá trị văn bằng chứng chỉ do trường cấp. Điều 15. Hoạt động đảm bảo chất lượng và đăng ký kiểm định của trường đại học Trường đại học thực hiện các hoạt động đảm bảo chất lượng và đăng ký kiểm định, bao gồm: 1. Thành lập đơn vị chuyên trách về đảm bảo chất lượng đào tạo của nhà trường. 2. Xây dựng và triển khai kế hoạch đảm bảo chất lượng của nhà trường 3. Tự đánh giá, cải tiến nâng cao chất lượng đào tạo và định kỳ đăng ký kiểm định chương trình, kiểm định trường. 4. Tham gia các hoạt động đánh giá ở trong nước và quốc tế. 5. Công bố công khai các kết quả đánh giá và kiểm định chất lượng đào tạo trên website và các phương tiện thông tin khác của nhà trường 6. Lập kế hoạch khắc phục các hạn chế, yếu kém về chất lượng đào tạo của nhà trường sau khi được kiểm định và công bố công khai kế hoạch đó. Chương 4. HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Điều 16. Mục tiêu, nhiệm vụ hoạt động khoa học và công nghệ 1. Hoạt động khoa học và công nghệ nhằm tạo ra tri thức, công nghệ, giải pháp, sản phẩm mới, góp phần hình thành và nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học cho giảng viên, nghiên cứu viên, người học và nâng cao chất lượng đào tạo. 2. Ứng dụng tri thức, công nghệ mới và tạo ra phương thức, giải pháp mới phục vụ phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo, kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng của đất nước, góp phần tạo cơ sở cho hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ. 3. Đóng góp và phát triển kho tàng tri thức, công nghệ của nhân loại. Điều 17. Nội dung hoạt động khoa học và công nghệ 1. Nghiên cứu khoa học cơ bản. 2. Nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn. 3. Nghiên cứu khoa học giáo dục. 4. Nghiên cứu khoa học công nghệ. 5. Nghiên cứu và cung cấp các giải pháp về công nghệ, thiết bị, sản phẩm mới phục vụ sự nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. 6. Xây dựng các vườn ươm công nghệ, gắn phát triển công nghệ với tạo sản phẩm mới có khả năng thương mại cao. 7. Hỗ trợ đăng ký và bảo vệ sở hữu trí tuệ, chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. 8. Xây dựng các phòng thí nghiệm, các cơ sở nghiên cứu theo chuyên ngành, liên ngành, vừa phục vụ đào tạo vừa phục vụ nghiên cứu khoa học. 9. Tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học cho sinh viên. 10. Tham gia tuyển chọn các nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp, các nhiệm vụ theo đơn đặt hàng. 11. Xây dựng và ký kết các hợp đồng khoa học và công nghệ, tổ chức đánh giá, nghiệm thu kết quả hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật, đảm bảo lợi ích của người nghiên cứu. 12. Tổ chức các bộ phận hỗ trợ ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và tham gia các hội nghị, hội thảo khoa học trong và ngoài nước. 13. Xây dựng cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin về hoạt động khoa học và công nghệ của nhà trường; trao đổi thông tin khoa học và công nghệ với các cơ sở đào tạo, nghiên cứu khác ở trong và ngoài nước. Điều 18. Nội dung quản lý hoạt động khoa học và công nghệ 1. Tổ chức bộ phận chuyên trách quản lý hoạt động khoa học và công nghệ của nhà trường. 2. Ban hành quy chế quản lý hoạt động khoa học và công nghệ của trường theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ và các bộ, ngành liên quan về hoạt động khoa học và công nghệ. 3. Xây dựng kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ của trường, khoa, trung tâm; gắn nghiên cứu khoa học với đào tạo đại học, thạc sỹ, tiến sỹ. 4. Tổ chức huy động các nguồn vốn khác nhau cho hoạt động khoa học và công nghệ và sử dụng nguồn vốn theo nguyên tắc hiệu quả và phát triển tài năng trẻ. 5. Khen thưởng và vinh danh các cán bộ quản lý, giảng viên, nghiên cứu viên, sinh viên có kết quả nghiên cứu khoa học xuất sắc. 6. Tổ chức kiểm tra, đánh giá, tổng kết việc thực hiện kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ. Chương 5. HỢP TÁC QUỐC TẾ Điều 19. Nhiệm vụ hợp tác quốc tế 1. Phát triển hợp tác quốc tế của trường đại học phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; đảm bảo phát triển nhà trường bền vững. 2. Khai thác các khả năng hợp tác với tổ chức, cá nhân nước ngoài để phục vụ có hiệu quả sự phát triển của nhà trường, của sự nghiệp giáo dục và góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. 3. Hợp tác quốc tế về giáo dục của trường đại học phải bảo đảm giáo dục người học về nhân cách, phẩm chất và năng lực công dân, tôn trọng bản sắc văn hóa dân tộc, thực hiện mục tiêu giáo dục, yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phù hợp với mỗi trình độ đào tạo của giáo dục đại học; làm cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài hiểu về đất nước, con người Việt Nam và hệ thống giáo dục Việt Nam; đáp ứng nhu cầu hợp tác của đối tác nước ngoài theo khả năng của nhà trường trên nguyên tắc bình đẳng, các bên cùng có lợi. Điều 20. Nội dung hợp tác quốc tế 1. Liên kết đào tạo; 2. Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, hợp tác tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học; | 2,067 |
131,293 | 3. Tư vấn, tài trợ, đầu tư phát triển cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm, trang thiết bị phục vụ hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ và các hoạt động giáo dục khác trong trường; 4. Đào tạo, bồi dưỡng giảng viên, nghiên cứu viên và cán bộ quản lý của trường; 5. Trao đổi giảng viên, nghiên cứu viên, người học; 6. Liên kết thư viện, trao đổi thông tin phục vụ hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ; trao đổi các ấn phẩm, tài liệu và kết quả hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ. Điều 21. Phương thức hợp tác quốc tế 1. Hợp tác về đào tạo, khoa học và công nghệ với các tổ chức, các trường đại học và cá nhân nước ngoài. 2. Hợp tác với các tổ chức quốc tế liên quan đến giáo dục, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ. 3. Thực hiện các hoạt động quốc tế theo chương trình, kế hoạch của nhà trường. 4. Tham gia các chương trình hợp tác quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì. Điều 22. Nội dung quản lý hợp tác quốc tế 1. Xây dựng kế hoạch, chương trình hợp tác quốc tế hàng năm và dài hạn của nhà trường. 2. Chuẩn bị, ký kết và triển khai các thỏa thuận song phương, đa phương. 3. Quản lý các dự án sử dụng ngân sách của Chính phủ, kinh phí của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nguồn vốn ODA theo quy định của Chính phủ. 4. Quản lý hợp tác đào tạo, nghiên cứu khoa học phù hợp với các quy định của pháp luật. 5. Tổ chức bộ phận chuyên trách quản lý hoạt động hợp tác quốc tế của nhà trường. Chương 6. NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN CỦA CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC Điều 23. Nhiệm vụ và quyền của công chức, viên chức trong trường đại học 1. Thực hiện nhiệm vụ của công chức, viên chức theo quy định của Luật Giáo dục, Luật cán bộ, công chức và pháp luật có liên quan. 2. Thực hiện các quy chế, nội quy, quy định của nhà trường. 3. Hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn và các công tác được giao. 4. Tham gia góp ý kiến vào việc phát triển nhà trường, xây dựng các quy định, quy chế và giải quyết những vấn đề có liên quan đến việc thực hiện Quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở. Tham gia đánh giá kết quả hoạt động của nhà trường và của đơn vị nơi công tác theo quy định của pháp luật và Quy chế tổ chức và hoạt động của trường. 5. Được hưởng các quyền của công chức, viên chức theo quy định của pháp luật; được tạo các điều kiện cần thiết để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. 6. Được đánh giá hàng năm về việc thực hiện nhiệm vụ của mình. Được xét tặng các phần thưởng cao quý và Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp giáo dục theo quy định. Điều 24. Tiêu chuẩn của giảng viên 1. Có phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt. 2. Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm. Có bằng thạc sĩ trở lên đối với giảng viên giảng dạy các môn lý thuyết của chương trình đào tạo đại học; có bằng tiến sĩ đối với giảng viên giảng dạy và hướng dẫn chuyên đề, luận văn, luận án trong các chương trình đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ. 3. Có trình độ ngoại ngữ, tin học đáp ứng yêu cầu công việc. 4. Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp. 5. Lý lịch bản thân rõ ràng. Điều 25. Nhiệm vụ của giảng viên 1. Thực hiện nhiệm vụ của viên chức quy định tại Điều 23 của Điều lệ này. 2. Thực hiện các nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, quản lý đào tạo, quản lý hoạt động khoa học và công nghệ, học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ theo quy định về chế độ làm việc đối với giảng viên do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. 3. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng nhân cách của người học, đối xử công bằng với người học, bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng của người học. 4. Tham gia quản lý trường, tham gia công tác Đảng, đoàn thể khi được tín nhiệm và các công tác khác được trường, khoa, bộ môn giao. Điều 26. Quyền của giảng viên 1. Thực hiện các quyền của viên chức quy định tại Điều 23 của Điều lệ này. 2. Được giảng dạy và tham gia hoạt động khoa học và công nghệ phù hợp với chuyên môn được đào tạo. 3. Được đảm bảo các điều kiện vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ cho hoạt động giảng dạy, khoa học và công nghệ, học tập bồi dưỡng nâng cao trình độ; được cung cấp thông tin và sử dụng các dịch vụ đào tạo, khoa học và công nghệ, dịch vụ công cộng của nhà trường. 4. Được giới thiệu giáo trình, lựa chọn tài liệu tham khảo, phương pháp và phương tiện giảng dạy nhằm phát huy năng lực cá nhân để bảo đảm nội dung và chất lượng của hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ. 5. Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; được tạo điều kiện ra nước ngoài hợp tác giảng dạy, hợp tác nghiên cứu, trao đổi học thuật, học tập và bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo chương trình hợp tác hoặc theo giấy mời của tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật. 6. Được tham dự các hội nghị, hội thảo khoa học ở trong nước và nước ngoài theo quy định. 7. Được ký hợp đồng thỉnh giảng, tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ với các cơ sở đào tạo, cơ sở nghiên cứu, cơ sở sản xuất và các tổ chức kinh tế khác theo quy định của pháp luật trên cơ sở bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ của trường và được sự đồng ý của Hiệu trưởng (đối với trường đại học) hoặc Giám đốc (đối với học viện). 8. Được đăng ký xét công nhận, được bổ nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư; được xét tặng danh hiệu Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú theo quy định của pháp luật. 9. Được nghỉ hè, nghỉ học kỳ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. 10. Giảng viên tham gia hoạt động khoa học và công nghệ được hưởng quyền quy định tại Luật Khoa học và Công nghệ; nghiên cứu viên thực hiện nhiệm vụ của giảng viên theo phân công của các cấp quản lý được hưởng quyền như giảng viên. Điều 27. Tuyển dụng giảng viên 1. Trường đại học tuyển chọn giảng viên theo tiêu chuẩn quy định tại Điều 24 của Điều lệ này, ưu tiên tuyển chọn những người có bằng tốt nghiệp đại học từ loại khá trở lên, người đã có bằng thạc sĩ, tiến sĩ, có kinh nghiệm hoạt động thực tiễn, có phẩm chất tốt và có nguyện vọng trở thành giảng viên để bổ sung vào đội ngũ giảng viên của trường. 2. Căn cứ các quy định của pháp luật liên quan đến giảng viên, trường đại học xây dựng quy định cụ thể về tuyển dụng giảng viên và thôi không làm giảng viên trong Quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường. 3. Công chức được tuyển dụng làm giảng viên trong trường đại học thì phải thôi làm công chức trong bộ máy nhà nước theo quy định của Luật Cán bộ, Công chức. 4. Giảng viên là viên chức vi phạm hợp đồng lao động thì bị xử lý vi phạm hợp đồng theo quy định của Luật giáo dục, Luật Lao động, các quy định về viên chức và Quy chế tổ chức và hoạt động của trường. Điều 28. Trợ giảng trong trường đại học 1. Trợ giảng là người giúp việc cho giảng viên trong việc chuẩn bị bài giảng, phụ đạo, hướng dẫn bài tập, thảo luận, thí nghiệm, thực hành và chấm bài. 2. Giảng viên đang tập sự, các nghiên cứu sinh, học viên cao học đang học tập, nghiên cứu ở bộ môn và các sinh viên giỏi năm cuối khóa, các chuyên gia trong các lĩnh vực chuyên môn thuộc các cơ quan, đơn vị nghiên cứu, kinh doanh, dịch vụ trong và ngoài trường có thể tham gia làm trợ giảng. 3. Việc quyết định trợ giảng, nhiệm vụ, quyền và chế độ phụ cấp của trợ giảng được quy định trong Quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường. Chương 7. NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN CỦA NGƯỜI HỌC Điều 29. Người học trong trường đại học Người học trong trường đại học là sinh viên đang theo học các trình độ đào tạo của trường. Người học là công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài đã được nhà trường tuyển chọn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 30. Nhiệm vụ của người học 1. Thực hiện nhiệm vụ của công dân theo quy định của pháp luật. Người học là người nước ngoài phải tuân thủ pháp luật Việt Nam, tôn trọng phong tục, tập quán của Việt Nam. 2. Thực hiện các quy chế về đào tạo, về công tác sinh viên và các quy định của pháp luật liên quan đến người học; thực hiện quy chế, nội quy, quy định của nhà trường. 3. Tôn trọng giảng viên, cán bộ và nhân viên của nhà trường; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, rèn luyện. 4. Tham gia hoạt động xã hội, bảo vệ môi trường, phòng chống các tệ nạn xã hội. 5. Giữ gìn, bảo vệ tài sản của nhà trường. 6. Góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường. Điều 31. Quyền của người học 1. Được nhà trường tôn trọng và đối xử bình đẳng, được cung cấp đầy đủ thông tin về việc học tập, rèn luyện của mình. 2. Được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật đối với người học; được nhà trường tạo điều kiện trong học tập, tham gia hoạt động khoa học và công nghệ, tham gia các hội nghị khoa học, công bố các công trình khoa học và công nghệ trong các ấn phẩm của trường. 3. Người học thuộc diện cử tuyển, con em các dân tộc ở các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, diện chính sách xã hội và các gia đình nghèo được cấp học bổng, trợ cấp, miễn giảm học phí, được hưởng các chính sách ưu đãi từ tín dụng giáo dục, quỹ khuyến học và quỹ bảo trợ giáo dục theo quy định của pháp luật. 4. Người học đạt thành tích xuất sắc và có đạo đức tốt được hưởng các điều kiện ưu tiên trong học tập và nghiên cứu khoa học theo quy định hiện hành; 5. Được cấp văn bằng, bảng điểm, chứng chỉ sau khi tốt nghiệp hoặc hoàn thành khóa học; 6. Được tham gia các hoạt động của các đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác theo quy định của pháp luật. 7. Được sử dụng trang thiết bị, phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, văn hóa, thể dục, thể thao của trường. 8. Được trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp của mình kiến nghị với nhà trường các giải pháp góp phần xây dựng trường, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học. | 2,081 |
131,294 | 9. Được tham gia các hoạt động của Hội sinh viên theo quy định tại Điều lệ Hội sinh viên Việt Nam. Chương 8. TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Điều 32. Mô hình tổ chức của trường đại học 1. Mô hình tổ chức của trường đại học bao gồm: a) Hội đồng trường (đối với trường đại học công lập), Hội đồng quản trị (đối với trường đại học tư thục); b) Ban Giám hiệu, gồm: Hiệu trưởng và các Phó hiệu trưởng đối với trường đại học, Giám đốc và các Phó giám đốc đối với học viện (sau đây gọi chung là Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng); c) Hội đồng khoa học và đào tạo, các Hội đồng tư vấn do Hiệu trưởng thành lập; d) Các Khoa, Viện trực thuộc trường; đ) Các bộ môn trực thuộc khoa, viện. Một số trường đại học chuyên ngành có thể có các bộ môn trực thuộc trường; e) Các phòng chức năng; g) Các tổ chức khoa học và công nghệ; tổ chức phục vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học và công nghệ; tổ chức sản xuất kinh doanh, dịch vụ; h) Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam; i) Các đoàn thể và tổ chức xã hội. k) Phân hiệu (nếu có); l) Văn phòng đại diện (nếu có); 2. Mô hình tổ chức của trường đại học tư thục thực hiện theo quy định của Điều lệ này và Quy chế về tổ chức và hoạt động của trường đại học tư thục. Điều 33. Hội đồng trường, Hội đồng quản trị 1. Hội đồng trường đối với trường đại học công lập, Hội đồng quản trị đối với trường đại học tư thục là tổ chức chịu trách nhiệm quyết định về phương hướng hoạt động của nhà trường, huy động và giám sát việc sử dụng các nguồn lực dành cho trường, gắn nhà trường với cộng đồng và xã hội, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng trường a) Quyết nghị về mục tiêu, chiến lược và kế hoạch phát triển của trường bao gồm kế hoạch phát triển dài hạn, trung hạn và hàng năm. b) Quyết nghị về quy chế hoặc sửa đổi, bổ sung quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; c) Quyết nghị về chủ trương xây dựng bộ máy tổ chức, chủ trương tuyển dụng, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, chủ trương về tài chính, tài sản, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị từ nguồn vốn quy định tại các khoản 2 và 3 Điều 50 của Điều lệ này; huy động nguồn lực cho nhà trường; d) Quyết nghị về định hướng hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ của trường; đ) Giám sát việc thực hiện các nghị quyết của hội đồng trường, việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt động của nhà trường; e) Hàng năm tổ chức đánh giá Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, các hoạt động của Hội đồng khoa học và đào tạo và các hội đồng tư vấn khác (nếu có) theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; g) Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo cơ quan quản lý nhà nước, giải trình về các hoạt động, việc thực hiện các cam kết và kết quả dự kiến của trường. h) Giới thiệu nhân sự để cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng; i) Giám sát các hoạt động của nhà trường; định kỳ hoặc đột xuất yêu cầu Hiệu trưởng báo cáo và giải trình về các hoạt động của trường; khi cần thiết, yêu cầu các đơn vị trong trường báo cáo, giải trình về các hoạt động liên quan. k) Thông qua về: việc thành lập, sáp nhập, chia tách và giải thể các đơn vị trong trường; kế hoạch ngân sách, mức học phí; chỉ tiêu tuyển sinh, kế hoạch tuyển sinh và phương thức tuyển sinh; danh sách thành viên của Hội đồng khoa học và đào tạo, Hội đồng tư vấn. 3. Hội đồng quản trị trong trường đại học tư thục được quy định cụ thể tại Quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học tư thục. Điều 34. Đối tượng tham gia, nhiệm kỳ, thành phần của Hội đồng trường, thủ tục thành lập và hoạt động của Hội đồng trường 1. Đối tượng tham gia Hội đồng trường: đại diện tổ chức Đảng, Ban giám hiệu, giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục, đại diện các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng nhà trường, đại diện các đơn vị sản xuất, kinh doanh có liên quan. 2. Nhiệm kỳ hoạt động của Hội đồng trường là 5 năm. 3. Hội đồng trường có tổng số thành viên là số lẻ, từ 15 đến 31 thành viên, bao gồm các thành phần đương nhiên, thành phần mời và thành phần bầu, trong đó thành phần bầu chiếm không quá 70% tổng số thành viên của Hội đồng trường. Thành phần đương nhiên gồm Bí thư Đảng ủy và Hiệu trưởng nhà trường. Thành phần mời gồm: đại diện cho cơ quan trực tiếp quản lý trường, đại diện của Bộ Giáo dục và Đào tạo; đại diện các đơn vị sản xuất, kinh doanh có liên quan. Thành phần bầu gồm đại diện cán bộ quản lý, giảng viên và nghiên cứu viên thuộc các đơn vị trong trường. Sau mỗi nhiệm kỳ, thực hiện bổ nhiệm mới không quá 50% số thành viên của Hội đồng trường. 4. Hội đồng trường bầu Chủ tịch và Thư ký của Hội đồng trường theo nguyên tắc bỏ phiếu kín và đa số phiếu. Chủ tịch Hội đồng trường là chuyên trách, chịu trách nhiệm điều hành Hội đồng trường thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều 33 của Điều lệ này. 5. Thủ tục thành lập Hội đồng trường: a) Đối với nhiệm kỳ đầu tiên, Hiệu trưởng trình cơ quan trực tiếp quản lý trường xem xét, phê duyệt về: số thành viên, cơ cấu giữa các thành phần của Hội đồng trường; danh sách các thành viên thuộc thành phần mời; tổ chức bầu các thành viên thuộc thành phần bầu; tổ chức phiên họp đầu tiên của Hội đồng trường để bầu Chủ tịch và Thư ký của Hội đồng trường. b) Từ nhiệm kỳ thứ 2 trở đi, Chủ tịch Hội đồng trường tổ chức để Hội đồng trường xác định tỷ lệ, cơ cấu các thành viên cần bổ nhiệm mới, xác định danh sách các thành viên thuộc thành phần mời và tổ chức thực hiện các quy định tại điểm a của Khoản này. c) Cơ quan trực tiếp quản lý trường ra quyết định công nhận các thành viên của Hội đồng trường, Chủ tịch và Thư ký của Hội đồng trường. 6. Hội đồng trường họp ít nhất 4 tháng một lần. Các cuộc họp của Hội đồng trường được coi là hợp lệ khi có ít nhất 2/3 số thành viên tham dự. Các quyết nghị của Hội đồng chỉ có giá trị khi có quá nửa tổng số thành viên Hội đồng nhất trí. Biên bản của các cuộc họp phải được gửi lên cơ quan quản lý nhà nước chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày tổ chức cuộc họp. 7. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định cụ thể về tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền của Chủ tịch, Thư ký, việc bổ nhiệm, bãi nhiệm các thành viên và các quy định liên quan khác để đảm bảo Hội đồng trường hoạt động đáp ứng với yêu cầu. Điều 35. Hiệu trưởng trường đại học 1. Hiệu trưởng trường đại học là người đại diện theo pháp luật của nhà trường; chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý và điều hành các hoạt động của nhà trường theo các quy định của pháp luật và của Điều lệ này. 2. Hiệu trưởng trường đại học phải có các tiêu chuẩn sau đây: a) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có uy tín trong giới khoa học, giáo dục, có năng lực quản lý và đã có ít nhất 5 năm tham gia giảng dạy và quản lý giáo dục đại học; b) Có bằng tiến sĩ; c) Có sức khỏe tốt; độ tuổi khi bổ nhiệm Hiệu trưởng trường đại học công lập không quá 55 đối với nam và không quá 50 đối với nữ. Những trường hợp đặc biệt Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước có liên quan xin ý kiến Thủ tướng Chính phủ trước khi quyết định. Độ tuổi khi bổ nhiệm Hiệu trưởng trường đại học tư thục được quy định trong Quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học tư thục. Điều 36. Quyền hạn, trách nhiệm của Hiệu trưởng 1. Về tổ chức và nhân sự a) Trên cơ sở quyết nghị của Hội đồng trường, Hiệu trưởng quyết định thành lập, tổ chức lại và giải thể các tổ chức của trường được quy định tại các điểm c, d, đ, e, g, k, l của khoản 1 Điều 32 và đề nghị thành lập, giải thể phân hiệu, văn phòng đại diện theo quy định tại Điều 47, Điều 48 của Điều lệ này. b) Ban hành các quy chế, nội quy, quy định trong nội bộ trường nhằm đảm bảo việc điều hành, kiểm tra và giám sát mọi hoạt động của trường theo đúng các quy định hiện hành trên cơ sở quyết nghị của Hội đồng trường. c) Quyết định bổ nhiệm, bãi nhiệm và miễn nhiệm các chức danh trưởng, phó các đơn vị được quy định tại các điểm d, đ, e, g, k, l khoản 1 Điều 32 của Điều lệ này. d) Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giảng viên; ban hành các quy định về việc nâng cao trình độ, thực hiện nghĩa vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học và dịch vụ xã hội của giảng viên; ban hành các quy định về thỉnh giảng; tổ chức bồi dưỡng, đào tạo lại đội ngũ công chức, viên chức; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của công chức, viên chức trong trường; tạo điều kiện cho công chức, viên chức và người học tham gia các sinh hoạt đoàn thể và hoạt động xã hội; đ) Tổ chức tuyển dụng công chức, viên chức, quyết định việc tiếp nhận, chuyển ngạch theo thẩm quyền; tổ chức thi nâng ngạch và bổ nhiệm vào ngạch cho viên chức theo quy định, phù hợp với cơ cấu cán bộ, nhân viên của trường và tiêu chuẩn chức danh công chức, viên chức ngành giáo dục; quyết định việc tuyển dụng, cho thôi việc, thuyên chuyển công tác công chức, viên chức, ký hợp đồng lao động và thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động theo quy định của pháp luật; quyết định nâng bậc lương thường xuyên và trước thời hạn, phụ cấp thâm niên vượt khung đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật. e) Thực hiện Quy chế dân chủ trong các hoạt động của nhà trường. g) Bảo đảm quyền lợi người học theo quy định của Điều lệ này. h) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về các hoạt động của trường. i) Thực hiện chế độ khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật. k) Bảo đảm trật tự, an ninh và an toàn trong nhà trường. l) Tham gia Hội đồng Hiệu trưởng cùng khối ngành theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2. Về hoạt động đào tạo a) Tổ chức thực hiện các hoạt động đào tạo quy định tại Chương III của Điều lệ này. b) Xây dựng, phát triển và công khai các điều kiện đảm bảo chất lượng của nhà trường, công khai việc cấp phát văn bằng, chứng chỉ của nhà trường. | 2,088 |
131,295 | 3. Về hoạt động khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế. a) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện hoạt động khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế được quy định tại Chương IV, Chương V của Điều lệ này. b) Quyết định cử cán bộ từ cấp Phó hiệu trưởng trở xuống đi học tập, tham quan, khảo sát ở nước ngoài theo quy định của pháp luật. c) Quản lý các đoàn đi công tác nước ngoài và các đoàn nước ngoài đến làm việc với trường trong phạm vi hoạt động của trường theo quy định của pháp luật. 4. Về tài chính, tài sản và đầu tư a) Hiệu trưởng trường đại học công lập là chủ tài khoản của trường đại học, chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ công tác quản lý tài chính và tài sản của trường. b) Quản lý và tổ chức thực hiện các quy định tại Chương IX của Điều lệ này về tài chính và tài sản của trường đại học. c) Quyết định mức chi quản lý, chi nghiệp vụ trong phạm vi nguồn tài chính được sử dụng, trên cơ sở quy định của pháp luật và quy định của nhà trường. d) Thực hiện quyền tự chủ về tài chính theo quy định của pháp luật; công bố công khai và minh bạch về thu chi tài chính hàng năm trong báo cáo và trên website của nhà trường. đ) Chấp hành các quy định về kiểm toán. e) Quyền hạn và trách nhiệm của Hiệu trưởng trường đại học tư thục về tài chính, tài sản và đầu tư được quy định tại Quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học tư thục. 5. Hiệu trưởng trường đại học có trách nhiệm thực hiện các quyết nghị hoặc kết luận của Hội đồng trường; cam kết thực hiện mục tiêu hàng năm, báo cáo định kỳ với Hội đồng trường và giải trình trước Hội đồng trường khi có yêu cầu. Điều 37. Bổ nhiệm và miễn nhiệm Hiệu trưởng 1. Hiệu trưởng được bổ nhiệm và bổ nhiệm lại theo nhiệm kỳ, mỗi nhiệm kỳ là 5 năm và không quá hai nhiệm kỳ liên tiếp. 2. Thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý trường ra quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm Hiệu trưởng các trường đại học công lập trên cơ sở đề nghị của Hội đồng trường. Việc công nhận, miễn nhiệm Hiệu trưởng các trường đại học tư thục được thực hiện theo Quy chế về tổ chức và hoạt động của trường đại học tư thục. 3. Hàng năm, Hội đồng trường thực hiện đánh giá việc hoàn thành nhiệm vụ của Hiệu trưởng. Nếu mức độ hoàn thành nhiệm vụ là yếu kém và không có khả năng khắc phục, Hội đồng trường có quyền yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền miễn nhiệm Hiệu trưởng. 4. Trường hợp cần thiết, Hội đồng trường (đối với các trường đại học công lập) hoặc Hội đồng quản trị (đối với các trường đại học tư thục) có thể tổ chức lấy phiếu thăm dò tín nhiệm Hiệu trưởng giữa nhiệm kỳ hoặc đột xuất. Điều 38. Phó hiệu trưởng trường đại học 1. Phó hiệu trưởng trường đại học, Phó giám đốc học viện (sau đây gọi chung là Phó hiệu trưởng) có chức năng giúp việc cho Hiệu trưởng. 2. Số lượng Phó hiệu trưởng của các trường đại học không quá 3 người tùy thuộc vào quy mô đào tạo của nhà trường, phụ trách các lĩnh vực: đào tạo, công tác sinh viên, khoa học công nghệ, hợp tác quốc tế, tài chính, tài sản. Đối với trường đại học được giao nhiệm vụ đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ và có tổng quy mô trên 20.000 sinh viên, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định việc có trên 3 Phó hiệu trưởng. 3. Phó hiệu trưởng phải có các tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 35 của Điều lệ này. Trong những trường hợp đặc biệt, có thể xem xét bổ nhiệm Phó hiệu trưởng đối với người có bằng thạc sĩ, nhưng không giao phụ trách hoạt động đào tạo, hoạt động khoa học và công nghệ. 4. Phó hiệu trưởng có những nhiệm vụ và quyền hạn sau: a) Giúp Hiệu trưởng trong việc quản lý và điều hành các hoạt động của trường; trực tiếp phụ trách một số lĩnh vực công tác theo phân công của Hiệu trưởng và giải quyết các công việc do Hiệu trưởng giao; b) Khi giải quyết công việc được Hiệu trưởng giao, Phó hiệu trưởng thay mặt Hiệu trưởng và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về kết quả công việc được giao. c) Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo với Hiệu trưởng về tình hình công việc được giao. 5. Nhiệm kỳ của Phó hiệu trưởng theo nhiệm kỳ của Hiệu trưởng, có thể được bổ nhiệm lại. Độ tuổi khi bổ nhiệm Phó hiệu trưởng trường đại học công lập không quá 55 đối với nam và không quá 50 đối với nữ; độ tuổi khi bổ nhiệm Phó hiệu trưởng của trường đại học tư thục được quy định trong Quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học tư thục. 6. Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ra quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm Phó hiệu trưởng trường đại học công lập trên cơ sở đề nghị của Hiệu trưởng và Hội đồng trường. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó hiệu trưởng trường đại học tư thục được quy định tại Quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học tư thục. 7. Hàng năm, Hội đồng trường thực hiện đánh giá việc hoàn thành nhiệm vụ của Phó hiệu trưởng. Nếu mức độ hoàn thành nhiệm vụ là yếu kém và không có khả năng khắc phục, Hội đồng trường có quyền yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền miễn nhiệm Phó hiệu trưởng. 8. Trường hợp cần thiết, Hội đồng trường (đối với trường công lập) hoặc Hội đồng quản trị (đối với trường tư thục) có thể tổ chức lấy phiếu thăm dò tín nhiệm đối với Phó hiệu trưởng giữa nhiệm kỳ hoặc đột xuất. Điều 39. Hội đồng khoa học và đào tạo 1. Hội đồng khoa học và đào tạo được thành lập theo quyết định của Hiệu trưởng trên cơ sở quyết nghị của Hội đồng trường. Nhiệm kỳ của Hội đồng khoa học và đào tạo theo nhiệm kỳ của Hiệu trưởng. Hội đồng khoa học và đào tạo có nhiệm vu tư vấn với Hiệu trưởng về các việc: a) Xây dựng và sửa đổi các quy chế, quy định về đào tạo, hoạt động khoa học và công nghệ, tuyển dụng giảng viên, nghiên cứu viên, nhân viên thư viện, phòng thí nghiệm trình Hội đồng trường; b) Kế hoạch phát triển đội ngũ giảng viên, nghiên cứu viên của trường; c) Trọng tâm đào tạo, đề án mở ngành, chuyên ngành đào tạo, triển khai và hủy bỏ các chương trình đào tạo; d) Định hướng phát triển khoa học và công nghệ, kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ, phân công thực hiện các nhiệm vụ đào tạo, khoa học và công nghệ; đ) Báo cáo, giải trình của Hiệu trưởng; e) Đánh giá công tác quản lý, hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ của các đơn vị trong trường. 2. Hội đồng khoa học và đào tạo có số thành viên là số lẻ từ 11 đến 25 thành viên, gồm: Hiệu trưởng, một số Phó hiệu trưởng; Trưởng của một số khoa, viện lớn trong trường; trưởng một số phòng, đơn vị khác; đại diện giảng viên và cán bộ khoa học của nhà trường có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc trình độ tiến sĩ; đại diện viện nghiên cứu, tổ chức khoa học và công nghệ, cán bộ khoa học có liên quan ở bên ngoài trường. Số lượng thành viên, tỷ lệ các thành phần và thủ tục lựa chọn các thành viên, việc tổ chức và hoạt động của Hội đồng khoa học và đào tạo được xác định cụ thể trong Quy chế Tổ chức và hoạt động của nhà trường. 3. Hội đồng khoa học và đào tạo bầu Chủ tịch Hội đồng theo nguyên tắc bỏ phiếu kín và đa số phiếu. Chủ tịch Hội đồng điều hành Hội đồng khoa học và đào tạo thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này. 4. Hội đồng khoa học và đào tạo họp ít nhất 1 lần trong một học kỳ do Chủ tịch Hội đồng triệu tập; nội dung cuộc họp phải được thông báo trước cho tất cả các thành viên ít nhất 07 ngày; cuộc họp được coi là hợp lệ khi có ít nhất 2/3 số thành viên tham dự; kết luận của cuộc họp có hiệu lực khi có trên 50% số thành viên của Hội đồng khoa học và đào tạo biểu quyết tán thành; biên bản của cuộc họp phải được trình lên Hội đồng trường chậm nhất sau 10 ngày. Điều 40. Hội đồng tư vấn 1. Hội đồng tư vấn có nhiệm vụ tư vấn cho Hội đồng trường và Hiệu trưởng về các vấn đề có liên quan đến đào tạo, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, chuyển giao công nghệ, hợp tác quốc tế, gắn nhà trường với doanh nghiệp, nhằm gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học và thực tiễn sản xuất, kinh doanh, bảo đảm nhà trường đào tạo và nghiên cứu khoa học đáp ứng nhu cầu xã hội và hội nhập quốc tế. Hội đồng tư vấn làm việc không hưởng lương. 2. Hội đồng tư vấn bao gồm từ 7 đến 15 thành viên ở ngoài trường, là những người có đóng góp tích cực cho trường, đặc biệt là những người hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế, khoa học, xã hội và chính trị có liên quan đến các hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ và hợp tác quốc tế của nhà trường. 3. Hiệu trưởng quyết định thành lập Hội đồng tư vấn trên cơ sở đề nghị của Hội đồng khoa học và đào tạo. 4. Tùy theo yêu cầu công việc, Chủ tịch Hội đồng trường, Hiệu trưởng có thể mời tất cả hoặc một số thành viên của Hội đồng tư vấn để tư vấn trực tiếp tại các cuộc họp hoặc tư vấn bằng văn bản. Điều 41. Khoa, Viện 1. Khoa, Viện (sau đây gọi chung là Khoa) là đơn vị trực thuộc trường, có các nhiệm vụ sau đây: a) Đề xuất thay đổi về tổ chức, nhân sự trong khoa; đăng ký nhận nhiệm vụ đào tạo các trình độ, mở ngành, chuyên ngành đào tạo; b) Xây dựng chương trình đào tạo, kế hoạch giảng dạy, học tập và chủ trì tổ chức quá trình đào tạo một hoặc một số ngành; tổ chức quá trình đào tạo và các hoạt động giáo dục khác trong chương trình, kế hoạch giảng dạy chung của nhà trường; c) Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giảng viên, phát triển chương trình đào tạo và cơ sở vật chất theo hướng chuẩn hóa, tăng cường điều kiện bảo đảm chất lượng, đáp ứng nhu cầu xã hội và hội nhập quốc tế; d) Tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ, chủ động khai thác các dự án hợp tác quốc tế; phối hợp với các tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở sản xuất, kinh doanh, gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học, sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội; đ) Quản lý công chức, viên chức và người học thuộc khoa theo phân cấp của Hiệu trưởng; | 2,048 |
131,296 | e) Quản lý nội dung, phương pháp, chất lượng đào tạo, quản lý chất lượng hoạt động khoa học và công nghệ; g) Tổ chức biên soạn chương trình, giáo trình môn học do Hiệu trưởng giao; tổ chức nghiên cứu cải tiến phương pháp giảng dạy, học tập; đề xuất xây dựng kế hoạch bổ sung, bảo trì thiết bị dạy – học, thực hành, thực tập và thực nghiệm khoa học; h) Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống cho công chức, viên chức và người học; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho giảng viên và cán bộ nhân viên thuộc khoa; i) Tổ chức đánh giá cán bộ quản lý, giảng viên và nghiên cứu viên trong khoa; tham gia đánh giá cán bộ quản lý cấp trên, cán bộ quản lý ngang cấp theo quy định của nhà trường. 2. Lãnh đạo khoa là Trưởng khoa, lãnh đạo viện là Viện trưởng (sau đây gọi chung là Trưởng khoa). Giúp việc Trưởng khoa có không quá 2 Phó trưởng khoa (đối với viện, là Phó viện trưởng). Nhiệm kỳ của Trưởng khoa là 5 năm và có thể được bổ nhiệm lại, nhưng không quá hai nhiệm kỳ liên tiếp. Nhiệm kỳ của Phó Trưởng khoa theo nhiệm kỳ của Trưởng khoa và có thể được bổ nhiệm lại. 3. Trưởng khoa phải có bằng tiến sỹ, là giảng viên có uy tín, có kinh nghiệm trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học và có năng lực quản lý. 4. Phó trưởng khoa phải có bằng thạc sỹ trở lên, là giảng viên có uy tín, có kinh nghiệm trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học và có năng lực quản lý. Riêng Phó trưởng khoa phụ trách đào tạo, hoạt động khoa học và công nghệ phải có bằng tiến sĩ. 5. Độ tuổi khi bổ nhiệm Trưởng khoa, Phó trưởng khoa trong các trường đại học công lập không quá 55 đối với nam và không quá 50 đối với nữ; độ tuổi khi bổ nhiệm Trưởng khoa, Phó trưởng khoa của trường đại học tư thục được quy định trong Quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học tư thục. 6. Hiệu trưởng ra quyết định bổ nhiệm và miễn nhiệm Trưởng khoa, Phó trưởng khoa. Quy trình giới thiệu, bổ nhiệm và miễn nhiệm Trưởng khoa, Phó trưởng khoa được quy định trong Quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường. 7. Hàng năm, Hiệu trưởng đánh giá các Trưởng khoa và Phó trưởng khoa về mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao. Trường hợp cần thiết Hiệu trưởng có thể lấy phiếu tín nhiệm giữa nhiệm kỳ hoặc đột xuất đối với Trưởng khoa, Phó trưởng khoa. Trưởng khoa, Phó trưởng khoa không hoàn thành nhiệm vụ phải được thay thế kịp thời. 8. Hội đồng khoa a) Khoa được tổ chức Hội đồng khoa để tư vấn cho Trưởng khoa thực hiện các nhiệm vụ nêu tại khoản 1 Điều này, giúp Trưởng khoa ra quyết định hoặc đệ trình lên Hiệu trưởng ra quyết định theo quy định của nhà trường. b) Hội đồng khoa có số thành viên là số lẻ trong khoảng từ 7-15 thành viên, gồm: Trưởng khoa, một số Phó trưởng khoa, Trưởng bộ môn, một số giảng viên, cán bộ khoa học trong khoa là giáo sư, phó giáo sư, giảng viên có bằng tiến sĩ. Trên cơ sở đề nghị của Trưởng khoa và tư vấn của Hội đồng khoa học và đào tạo, Hiệu trưởng bổ nhiệm các thành viên của Hội đồng khoa. c) Hội đồng khoa bầu Chủ tịch Hội đồng theo nguyên tắc bỏ phiếu kín và đa số phiếu. Chủ tịch Hội đồng điều hành Hội đồng khoa thực hiện việc tư vấn và thông qua các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này. d) Số lượng thành viên và thủ tục lựa chọn các thành viên, việc tổ chức và hoạt động của Hội đồng khoa được quy định cụ thể trong Quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường. đ) Hội đồng khoa họp ít nhất 3 tháng 1 lần do Chủ tịch Hội đồng triệu tập; nội dung cuộc họp phải được thông báo trước ít nhất 07 ngày đến tất cả các thành viên của Hội đồng; cuộc họp được coi là hợp lệ khi có ít nhất 2/3 số thành viên tham dự; kết luận của cuộc họp được thông qua khi có trên 50% số thành viên của Hội đồng khoa biểu quyết tán thành; biên bản của các cuộc họp phải được trình lên Hiệu trưởng chậm nhất sau 7 ngày. 9. Các khoa được thành lập Hội đồng tư vấn ngành với các thành viên ở ngoài trường để tư vấn cho Trưởng khoa trực tiếp tại các cuộc họp hoặc gián tiếp bằng văn bản về các vấn đề liên quan đến hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ, dịch vụ xã hội, hợp tác quốc tế, tạo điều kiện cho các hoạt động của khoa liên kết chặt chẽ với các doanh nghiệp, xã hội và đạt được mục tiêu đào tạo và nghiên cứu khoa học, đáp ứng nhu cầu xã hội và hội nhập quốc tế. Việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Hội đồng tư vấn ngành được quy định trong Quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường. 10. Trong các trường đại học chỉ tổ chức bộ môn trực thuộc trường thì các bộ môn trực thuộc trường có chức năng, nhiệm vụ của khoa và bộ môn được quy định tại các Điều 41 và Điều 42 của Điều lệ này. Điều 42. Bộ môn 1. Bộ môn là đơn vị chuyên môn về đào tạo, khoa học và công nghệ của một hoặc một số ngành, chuyên ngành đào tạo trực thuộc khoa trong trường đại học. Trên cơ sở đề nghị của Trưởng khoa, ý kiến tư vấn của Hội đồng khoa học và đào tạo và chấp thuận của Hội đồng trường, Hiệu trưởng quyết định việc thành lập, giải thể, sáp nhập, chia tách các bộ môn và quyết định cụ thể về tổ chức và hoạt động của bộ môn theo Quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường. 2. Bộ môn có các nhiệm vụ sau đây: a) Chịu trách nhiệm về nội dung, chất lượng, tiến độ giảng dạy, học tập của một hoặc một số môn học trong chương trình đào tạo, kế hoạch giảng dạy chung của trường, của khoa. b) Xây dựng và hoàn thiện nội dung môn học, biên soạn giáo trình, tài liệu tham khảo liên quan đến nhóm môn học được Trưởng khoa và Hiệu trưởng nhà trường giao. c) Nghiên cứu cải tiến phương pháp giảng dạy, kiểm tra, đánh giá, tổ chức các hoạt động học thuật nhằm nâng cao chất lượng đào tạo. d) Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, thực hiện các dịch vụ khoa học và công nghệ theo kế hoạch của trường và khoa; chủ động phối hợp với các cơ sở đào tạo, tổ chức khoa học và công nghệ, sản xuất kinh doanh, dịch vụ nhằm gắn đào tạo, nghiên cứu khoa học với hoạt động sản xuất và đời sống xã hội, bổ sung nguồn tài chính cho trường; thực hiện dịch vụ xã hội và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực chuyên môn của bộ môn. đ) Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giảng viên, cán bộ khoa học của bộ môn; tham gia đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ khoa học thuộc lĩnh vực chuyên môn. e) Tổ chức đánh giá công tác quản lý, hoạt động đào tạo, hoạt động khoa học và công nghệ của cá nhân, của bộ môn, của khoa và của trường theo yêu cầu của Hội đồng trường, Hiệu trưởng, Trưởng khoa. g) Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị của bộ môn 3. Đứng đầu bộ môn là Trưởng bộ môn do Hiệu trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm trên cơ sở đề nghị của Trưởng khoa. Trưởng bộ môn phải là nhà khoa học có uy tín, có bằng tiến sĩ. Trường hợp đặc biệt, đối với bộ môn không phải chuyên ngành có thể bổ nhiệm người có bằng thạc sĩ làm Trưởng bộ môn. Nhiệm kỳ của Trưởng bộ môn là 5 năm và có thể được bổ nhiệm lại. Tiêu chuẩn và quy trình bổ nhiệm Trưởng bộ môn được quy định trong Quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường. 4. Có thể thành lập Hội đồng tư vấn chuyên ngành với các thành viên ở ngoài bộ môn và ngoài trường để tư vấn cho Trưởng bộ môn các vấn đề liên quan đến hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ, nhằm gắn đào tạo, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của bộ môn với thực tiễn sản xuất và phục vụ nhu cầu xã hội. Việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Hội đồng tư vấn chuyên ngành được xác định trong Quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường. Điều 43. Phòng chức năng 1. Các phòng chức năng có nhiệm vụ tham mưu và giúp Hiệu trưởng trong việc quản lý, tổng hợp, đề xuất ý kiến, tổ chức thực hiện các công việc theo chức năng, nhiệm vụ được Hiệu trưởng giao. 2. Đứng đầu các phòng là các Trưởng phòng. Trưởng phòng của các phòng về đào tạo, khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế và tổ chức cán bộ phải đã từng là giảng viên đại học hoặc đã tham gia giảng dạy đại học ít nhất 5 năm. Hiệu trưởng quyết định bổ nhiệm và miễn nhiệm các Trưởng phòng. Giúp việc Trưởng phòng có các Phó trưởng phòng; Hiệu trưởng ra quyết định bổ nhiệm và miễn nhiệm các Phó trưởng phòng trên cơ sở đề nghị của Trưởng phòng. 3. Độ tuổi khi bổ nhiệm Trưởng phòng, Phó trưởng phòng trong các trường đại học công lập không quá 55 đối với nam và không quá 50 đối với nữ. Độ tuổi khi bổ nhiệm Trưởng phòng, Phó trưởng phòng của trường đại học tư thục được xác định trong Quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học tư thục. Trưởng phòng, Phó trưởng phòng có nhiệm kỳ 5 năm và có thể được bổ nhiệm lại. 4. Hàng năm, Hiệu trưởng đánh giá các Trưởng phòng và Phó trưởng phòng về mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao. Trường hợp cần thiết, Hiệu trưởng có thể lấy phiếu tín nhiệm giữa nhiệm kỳ hoặc đột xuất đối với Trưởng phòng, Phó trưởng phòng. Trưởng phòng, Phó trưởng phòng không hoàn thành nhiệm vụ phải được thay thế kịp thời. Điều 44. Các tổ chức nghiên cứu và phát triển, các tổ chức dịch vụ, các doanh nghiệp và các đơn vị sự nghiệp 1. Các tổ chức nghiên cứu và phát triển được tổ chức dưới hình thức viện hoặc trung tâm, được thành lập theo quyết định của Hiệu trưởng, hoạt động theo quy định của pháp luật và có các nhiệm vụ sau: a) Triển khai các hoạt động khoa học và công nghệ mũi nhọn hoặc liên ngành, đưa tiến bộ khoa học và chuyển giao công nghệ phục vụ đào tạo, phát triển kinh tế-xã hội, an ninh, quốc phòng; | 1,975 |
131,297 | b) Tham gia đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ ngắn hạn, gắn hoạt động khoa học và công nghệ với đào tạo và thực tế sản xuất, kinh doanh. 2. Các tổ chức dịch vụ được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật để phục vụ cho đào tạo, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, triển khai các hoạt động có liên quan đến sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, các dịch vụ về thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến và ứng dụng tri thức khoa học và công nghệ vào thực tiễn sản xuất, các dịch vụ sinh viên. 3. Các doanh nghiệp và các đơn vị sự nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, được tổ chức phù hợp với ngành nghề đào tạo của trường, phục vụ cho hoạt động đào tạo, hoạt động khoa học và công nghệ và đáp ứng các nhu cầu của xã hội. 4. Trên cơ sở quyết nghị của Hội đồng trường về kế hoạch phát triển của trưởng, Hiệu trưởng quyết định việc thành lập và giải thể các tổ chức nghiên cứu và phát triển, các tổ chức dịch vụ, các doanh nghiệp và các đơn vị sự nghiệp. Điều 45. Thư viện, xuất bản và các đơn vị phục vụ khác 1. Trường đại học phải có thư viện và các trung tâm thông tin tư liệu chuyên ngành phục vụ hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ. Thư viện và các trung tâm thông tin tư liệu có trách nhiệm quản lý, bổ sung và cung cấp thông tin, tư liệu khoa học và công nghệ ở trong nước và nước ngoài thuộc các lĩnh vực hoạt động của trường, thu thập và bảo quản các sách, tạp chí, băng, đĩa, các tài liệu lưu trữ, các luận văn, luận án đã bảo vệ tại trường, các ấn phẩm của trường. Thư viện và các trung tâm thông tin tư liệu chuyên ngành hoạt động theo quy chế do Hiệu trưởng ban hành. 2. Trường đại học có tổ chức in ấn, xuất bản. Nhiệm vụ, chức năng của tổ chức in ấn, xuất bản do Hiệu trưởng quyết định phù hợp với pháp luật. 3. Trường đại học có các đơn vị phục vụ công tác đào tạo, khoa học và công nghệ như: bảo tàng, phòng truyền thống, tổ chức dịch vụ, câu lạc bộ, nhà văn hóa – thể dục thể thao, hệ thống ký túc xá, nhà ăn. Chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị này được xác định trong Quy chế tổ chức và hoạt động của trường. 4. Trên cơ sở quyết nghị của Hội đồng trường về kế hoạch phát triển của trường, Hiệu trưởng quyết định việc thành lập và giải thể các cơ sở phục vụ đào tạo, khoa học và công nghệ sau khi được Hội đồng trường thông qua. Điều 46. Tổ chức Đảng và các tổ chức đoàn thể 1. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong trường đại học hoạt động theo Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam, trong khuôn khổ Hiến pháp, pháp luật và theo hướng dẫn của Ban chấp hành Trung ương Đảng. 2. Các đoàn thể, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp trong nhà trường hoạt động theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức, có trách nhiệm góp phần thực hiện mục tiêu, nguyên lý giáo dục theo quy định của Luật Giáo dục, phù hợp với tôn chỉ mục đích, chức năng, nhiệm vụ của đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trường. Điều 47. Phân hiệu của trường đại học 1. Phân hiệu của trường đại học là đơn vị phụ thuộc của trường đại học, đóng ở tỉnh, thành phố khác với nơi đặt trụ sở chính của trường đại học, không có tư cách pháp nhân riêng, thuộc cơ cấu tổ chức và chịu sự quản lý và điều hành của nhà trường, chịu sự quản lý của địa phương như đối với trường đại học theo quy định của Chính phủ. 2. Phân hiệu trường đại học thực hiện các nhiệm vụ của trường đại học theo sự điều hành của nhà trường; định kỳ báo cáo với nhà trường về các hoạt động của phân hiệu, báo cáo với địa phương về các hoạt động liên quan đến chức năng quản lý của địa phương. 3. Phân hiệu của trường đại học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ra quyết định thành lập khi đáp ứng các điều kiện như thành lập trường đại học theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Điều 48. Văn phòng đại diện của trường đại học 1. Văn phòng đại diện là một đơn vị phụ thuộc của trường đại học, được thành lập theo quy định của pháp luật, để thực hiện các giao dịch phục vụ cho các hoạt động của nhà trường; không thực hiện tuyển sinh, không tổ chức hoạt động đào tạo và hoạt động khoa học và công nghệ. 2. Văn phòng đại diện của trường đại học chịu sự quản lý điều hành của nhà trường; chịu sự quản lý hành chính về lãnh thổ của chính quyền địa phương. 3. Thủ tục thành lập a) Trường đại học trình hồ sơ xin cấp phép thành lập Văn phòng đại diện lên Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương, nơi dự kiến đặt địa điểm của Văn phòng đại diện. Trong hồ sơ phải nêu rõ: sự cần thiết thành lập Văn phòng đại diện; chức năng, nhiệm vụ và địa điểm của Văn phòng đại diện; các điều kiện đảm bảo xây dựng và vận hành Văn phòng đại diện. b) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nơi trường đại học đề nghị thành lập Văn phòng đại diện, có trách nhiệm cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của trường đại học. Chương 9. TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC Điều 49. Quản lý và sử dụng tài sản 1. Tài sản của trường đại học bao gồm: đất đai, nhà cửa, công trình xây dựng; tài sản có được từ hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ; các trang thiết bị và những tài sản khác được Nhà nước giao cho trường quản lý và sử dụng hoặc do trường tự đầu tư mua sắm, xây dựng; các khoản tiền có được từ ngân sách nhà nước, học phí, lệ phí tuyển sinh, hoạt động tư vấn, chuyển giao công nghệ, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của trường, đóng góp của các tổ chức, cá nhân để phát triển giáo dục; các khoản biếu, tặng, cho, tài trợ khác của các tổ chức và cá nhân cho nhà trường theo quy định của pháp luật. 2. Tài sản của trường đại học công lập thuộc sở hữu nhà nước; việc quản lý, sử dụng, định đoạt tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật. Trường đại học được Nhà nước giao đất, cho thuê quyền sử dụng đất, khi chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép. Tài sản của trường đại học tư thục được sở hữu, sử dụng và quản lý theo Quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học tư thục và quy định của pháp luật. 3. Ngoài việc bố trí kinh phí duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên tài sản hàng năm, trường đại học có kế hoạch và bố trí kinh phí ưu tiên hợp lý từ nguồn thu của trường để đầu tư bổ sung, đổi mới trang thiết bị, sửa chữa lớn, xây dựng mới và từng bước hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật, bảo đảm nâng cao chất lượng đào tạo và hội nhập quốc tế. 4. Hàng năm, trường đại học tổ chức kiểm kê, đánh giá lại giá trị tài sản của trường và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định. Điều 50. Nguồn tài chính của trường đại học 1. Ngân sách nhà nước cấp bao gồm: a) Kinh phí cho các hoạt động thường xuyên của trường đại học công lập do Ngân sách nhà nước cấp theo quy định của Chính phủ; b) Kinh phí thực hiện các hoạt động khoa học và công nghệ, chương trình mục tiêu quốc gia và các nhiệm vụ khác được cấp có thẩm quyền giao; c) Vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động đào tạo, hoạt động khoa học và công nghệ theo dự án và kế hoạch hàng năm; vốn đối ứng do các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; kinh phí đầu tư ban đầu, đầu tư khuyến khích của Nhà nước đối với trường đại học tư thục. 2. Nguồn thu sự nghiệp bao gồm: a) Thu học phí, lệ phí từ người học; b) Thu từ các hoạt động hợp tác đào tạo, hoạt động khoa học và công nghệ; c) Kinh phí Nhà nước thanh toán cho nhà trường theo chế độ đặt hàng để thực hiện các nhiệm vụ của Nhà nước; d) Thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; đ) Các nguồn thu sự nghiệp khác. 3. Các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật, bao gồm: a) Đầu tư của các tổ chức, cá nhân ở trong nước và nước ngoài để phát triển giáo dục theo quy định của pháp luật; b) Tài trợ, viện trợ, ủng hộ, quà biếu, tặng, cho của các tổ chức, cá nhân ở trong nước và nước ngoài; c) Các nguồn thu hợp pháp khác. 4. Nguồn tài chính của trường đại học tư thục được quy định tại Quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học tư thục. Điều 51. Nội dung chi của trường đại học 1. Chi thường xuyên và chi phục vụ cho hoạt động đào tạo, hoạt động khoa học và công nghệ của trường. 2. Chi hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ, thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. 3. Chi thực hiện các hoạt động khoa học và công nghệ; chương trình mục tiêu quốc gia; chi thực hiện đơn đặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát); chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có vốn nước ngoài; chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được các cấp có thẩm quyền giao. 4. Chi đầu tư phát triển, gồm: chi đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm tài sản cố định, trang thiết bị; chi thực hiện các dự án đầu tư theo quy định của Nhà nước. 5. Chi trả vốn vay, vốn góp. 6. Các khoản chi khác. 7. Nội dung chi của trường đại học tư thục thực hiện theo Điều lệ này và Quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học tư thục. Điều 52. Quản lý tài chính 1. Trường đại học công lập được áp dụng chế độ tài chính quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. | 1,982 |
131,298 | 2. Các trường đại học tư thục được áp dụng chế độ tài chính quy định tại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường và Quy chế về tổ chức và hoạt động của trường đại học tư thục. 3. Trường đại học thực hiện công khai tài chính và kiểm toán tài chính hàng năm theo quy định của pháp luật. Chương 10. QUAN HỆ GIỮA TRƯỜNG ĐẠI HỌC, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI Điều 53. Trách nhiệm và quan hệ của trường đại học đối với gia đình và xã hội 1. Trường đại học thực hiện công khai về: a) Chiến lược phát triển, cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của nhà trường; b) Cam kết về chất lượng đào tạo, các điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo, đội ngũ giảng viên, điều kiện phục vụ học tập, nghiên cứu và sinh hoạt của người học tại trường; c) Các kết quả đào tạo, khoa học và công nghệ; d) Chỉ tiêu, điều kiện, kế hoạch và phương thức tuyển sinh hàng năm, tổ chức đào tạo, đánh giá quá trình đào tạo, công nhận tốt nghiệp, văn bằng, chứng chỉ và các quy định riêng của nhà trường liên quan đến học tập, quyền và nghĩa vụ của người học. đ) Số liệu thống kê hàng năm về người tốt nghiệp, thông tin về cấp phát văn bằng chứng chỉ, những thông tin về cơ hội việc làm sau tốt nghiệp. 2. Trường đại học thực hiện giải trình về các cam kết và các hoạt động của trường với các bên liên quan khi được yêu cầu. 3. Trường đại học có website riêng của trường, thường xuyên cập nhật các thông tin nêu ở khoản 1 Điều này và các thông tin khác về tổ chức và hoạt động của nhà trường. 4. Trường đại học phối hợp với các tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp để thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện cho người học, kết hợp chặt chẽ giữa giáo dục nhà trường, gia đình và xã hội; thực hiện các quy chế dân chủ trong nhà trường; xây dựng nhà trường thực sự trở thành trung tâm giáo dục, văn hóa và khoa học. 5. Trường đại học thực hiện chủ trương xã hội hóa sự nghiệp giáo dục, có giải pháp thu hút các tổ chức xã hội, các tổ chức tuyển dụng, các doanh nghiệp, các bên liên quan khác tham gia đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, góp ý kiến cho nhà trường về quy hoạch phát triển, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu trình độ đào tạo, hỗ trợ kinh phí cho người học và tiếp nhận người tốt nghiệp, giám sát các hoạt động giáo dục và tạo lập môi trường giáo dục lành mạnh. 6. Trường đại học có trách nhiệm phổ biến trong cộng đồng các tri thức khoa học, chuyển giao các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. Điều 54. Quan hệ giữa trường đại học và các bộ, ngành, ủy ban nhân dân các cấp, tổ chức, doanh nghiệp 1. Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước đối với trường đại học. Các Bộ, cơ quan ngang bộ phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện quản lý nhà nước đối với trường đại học theo thẩm quyền. Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước đối với trường đại học trên địa bàn theo phân cấp của Chính phủ. 2. Các bộ, ngành, các địa phương, các tổ chức khoa học và công nghệ, các cơ sở sản xuất kinh doanh, các tổ chức sự nghiệp phối hợp với trường đại học tạo điều kiện thuận lợi cho người học tham quan, thực hành, thực tập và rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp. 3. Trường đại học phối hợp với các Bộ, ngành, các địa phương, các doanh nghiệp, các tổ chức sự nghiệp trong việc xác định nhu cầu đào tạo, gắn đào tạo với việc làm và việc tuyển dụng người học đã tốt nghiệp; ký các hợp đồng đào tạo, các hợp đồng khoa học và công nghệ; triển khai ứng dụng những thành tựu khoa học và công nghệ mới vào thực tiễn sản xuất và đời sống xã hội. 4. Trường đại học phối hợp với các cơ sở văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao, các cơ quan thông tin đại chúng trong các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao, tạo môi trường giáo dục lành mạnh; phát hiện và bồi dưỡng những người học có năng khiếu về hoạt động nghệ thuật, thể dục thể thao. 5. Trường đại học tạo điều kiện để các đơn vị, các tổ chức đoàn thể trong trường quan hệ với các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp nhằm phối hợp để thực hiện tốt các nội dung: a) Tổ chức các hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ; chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất, đời sống. b) Xây dựng phong trào học tập và môi trường giáo dục lành mạnh, tích cực; bảo đảm trật tự, an ninh và an toàn của người học; ngăn chặn việc sử dụng ma túy và các tệ nạn xã hội xâm nhập vào nhà trường. c) Hỗ trợ theo khả năng về tài lực, vật lực cho sự nghiệp phát triển giáo dục, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần, điều kiện học tập, công tác của công chức, viên chức và người học trong nhà trường. Chương 11. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 55. Ban hành và áp dụng Quy chế tổ chức và hoạt động của các trường đại học. Trường đại học tổ chức xây dựng Quy chế tổ chức và hoạt động của trường mình theo quy định tại Điều 4 của Điều lệ này và ban hành, áp dụng trong nhà trường từ năm học 2011-2012. Điều 56. Áp dụng tiêu chuẩn của giảng viên 1. Trường đại học lập kế hoạch và có giải pháp tích cực để tuyển dụng, đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giảng viên đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại Điều 24 của Điều lệ này; 2. Từ năm học 2014 – 2015, các trường đại học phải áp dụng đầy đủ tiêu chuẩn của giảng viên quy định tại khoản 2 Điều 24 của Điều lệ này. Điều 57. Chế độ báo cáo 1. Trường đại học phải báo cáo Cơ quan quản lý trực tiếp, Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc thành phố nơi trường đặt trụ sở sau mỗi học kỳ; báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo sau mỗi năm học. 2. Báo cáo bao gồm các nội dung: điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo; các kết quả đã đạt được trong kỳ, trong năm học về hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế, phát triển đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý; phát triển cơ sở vật chất; tình hình sử dụng Ngân sách nhà nước; đánh giá mức độ hoàn thành các cam kết mục tiêu đầu năm học; cam kết mục tiêu, kế hoạch phát triển và kế hoạch tuyển sinh cho năm sau. Các báo cáo phải được công bố công khai. 3. Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn cụ thể về nội dung, hình thức của báo cáo, đảm bảo phản ánh được toàn diện phát triển của trường đại học trong học kỳ, trong năm học và thuận lợi cho việc thống kê, xây dựng cơ sở dữ liệu về giáo dục đại học../. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHỈ ĐỊNH PHÒNG ĐO KIỂM BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Căn cứ Quyết định số 50/2006/QĐ-BBCVT ngày 01/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông) quy định về chỉ định phòng đo kiểm phục vụ công tác quản lý chất lượng thuộc quản lý chuyên ngành của Bộ Bưu chính, Viễn thông; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chỉ định phòng đo kiểm: PHÒNG THỬ NGHIỆM TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỪ (EMC) Thuộc: TRUNG TÂM KỸ THUẬT TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG 3, TỔNG CỤC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về chỉ định phòng đo kiểm phục vụ công tác quản lý chất lượng thuộc quản lý chuyên ngành của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Quyết định số 50/2006/QĐ-BBCVT với danh mục được chỉ định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này. Điều 2. Phòng đo kiểm có tên tại Điều 1 phải tuân thủ đầy đủ các yêu cầu đối với phòng đo kiểm được chỉ định theo quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực trong thời hạn 03 (ba) năm kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Phòng đo kiểm có tên tại Điều 1 và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH (Kèm theo Quyết định số 1412/QĐ-BTTTT ngày 22 tháng 9 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) 1. Tên phòng đo kiểm được chỉ định: Phòng Thử nghiệm Tương thích điện từ (EMC) Thuộc: Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo Lường chất lượng Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức được quy định tại: Quyết định số 580/QĐ-TĐC ngày 26/4/2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3. Địa chỉ: Số 7, Đường số 1, Khu công nghiệp Biên Hòa 1, tỉnh Đồng Nai. 2. Danh mục được chỉ định: Theo phạm vi công nhận tại Quyết định số 162/QĐ-CNCL ngày 01/4/2009 của Văn phòng Công nhận chất lượng về việc công nhận phòng thí nghiệm: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỨ TRƯỞNG NGÔ THỊNH ĐỨC VỀ CUỘC HỌP THẨM ĐỊNH BÁO CÁO DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CẦU CAO LÃNH VÀ THÔNG QUA BÁO CÁO GIỮA KỲ ĐOẠN MỸ AN – CAO LÃNH THUỘC DỰ ÁN KẾT NỐI KHU VỰC TRUNG TÂM ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG Ngày 25/8/2010 tại Văn phòng Bộ GTVT, Thứ trưởng thường trực Ngô Thịnh Đức đã chủ trì cuộc họp về thẩm định Báo cáo Dự án ĐTXD công trình cầu Cao Lãnh và thông qua báo cáo giữa kỳ đoạn Mỹ An – Cao Lãnh thuộc Dự án Kết nối khu vực trung tâm Đồng bằng sông Cửu Long. Tham dự cuộc họp có đại diện Lãnh đạo và chuyên viên các đơn vị: Vụ KHĐT, Vụ Tài chính, Vụ KHCN, Vụ KCHTGT, Văn phòng Bộ, Tổng Cục Đường Bộ Việt Nam, Cục QLXD&CL CTGT, Ban QLDA Mỹ Thuận, Tư vấn SMEC và Tư vấn TEDI. | 2,086 |
131,299 | Sau khi nghe báo cáo của Ban QLDA Mỹ Thuận, các đơn vị Tư vấn và ý kiến của các đơn vị tham dự cuộc họp, Thứ trưởng Ngô Thịnh Đức kết luận như sau: 1. Dự án ĐTXDCT cầu Cao Lãnh: 1.1. Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật của dự án: - Dự án cầu Cao Lãnh được xây dựng với quy mô Công trình cấp I; theo tiêu chuẩn đường cao tốc cấp 80. - Mặt cắt ngang: 4 làn xe cơ giới + 2 làn xe thô sơ. Bề rộng là 24,5m. - Tiêu chuẩn kỹ thuật: + Phần cầu chính: cầu dây văng, phần cầu dẫn: dầm Super T theo Tiêu chuẩn 22TCN272-05 đồng thời tham khảo các tiêu chuẩn nước ngoài để áp dụng cho phù hợp. + Tĩnh không thông thuyền của cầu trên tuyến phù hợp với tiêu chuẩn TCVN5664-1992 và được các cơ quan có thẩm quyền chấp thuận. - Sơ đồ cầu: 17x40 + (150+350+150) + 17x40 (m). - Trên tuyến đường dẫn xây dựng 6 cầu, 02 vị trí nút giao khác mức liên thông với quốc lộ 30 và tỉnh lộ 849 (dạng hoa thị bán hoàn chỉnh). - Mặt đường giai đoạn 1 được thiết kế mặt đường cấp cao A1, lớp mặt bê tông nhựa có Eyc = 140Mpa, giai đoạn 2 sẽ nâng cấp đảm bảo khai thác với tiêu chuẩn cao tốc. - Giao Tổ công tác thẩm định cụ thể các vấn đề chi tiết. - Ban QLDA Mỹ Thuận chỉ đạo tư vấn rà soát lại chi phí giải phóng mặt bằng, đảm bảo theo đúng quy định, hướng dẫn của Bộ GTVT và có thoả thuận với địa phương. Phạm vi GPMB theo Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ với quy mô 6 làn xe. - Rà soát lại các số liệu tính toán thủy văn để có xử lý thoát nước cho phù hợp. Trong bước thiết kế tiếp theo cần nghiên cứu kỹ số liệu địa chất để có các phương án thiết kế xử lý nền đất yếu cho phù hợp (so sánh với cọc gia cố xi măng...,) - Ban khẩn trương cập nhật lại hồ sơ tài liệu để trình Bộ. Đồng thời, hoàn chỉnh thủ tục đánh giá tác động môi trường của dự án theo quy định. Vụ KHĐT xem xét thẩm định, trình Bộ phê duyệt sớm. 2. Dự án ĐTXDCT tuyến Mỹ An – Cao Lãnh: 2.1 Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật của dự án: - Giai đoạn 1: Theo tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng; Bề rộng Bnền/mặt = 12m/11m nhằm đảm bảo 2 làn xe cơ giới và 2 làn xe hai bánh. - Giai đoạn 2: Nâng cấp thành đường cao tốc loại A, tốc độ thiết kế 80 km/h. Bề rộng Bnền/mặt =25,5m/24m, đảm bảo 4 làn xe và hai làn dừng khẩn cấp, đảm bảo tính thống nhất và đồng bộ với dự án xây dựng tuyến N2 và dự án Cao Lãnh - Vàm Cống. - Cầu trên tuyến được thiết kế vĩnh cửu bằng BTCT DƯL, giai đoạn trước mắt đầu tư với quy mô hai làn xe, khổ cầu B = 12m; tần suất thiết kế theo quy định. Giai đoạn 2 xây dựng thêm một đơn nguyên cầu song song với cầu giai đoạn 1. Tư vấn nghiên cứu thống nhất về chủng loại dầm và trụ cầu trên tuyến. - Kết nối với đường hiện hữu trên tuyến: Ngoài hai điểm đầu và cuối, hiện nay tuyến của dự án chưa kết nối với các đường tỉnh, đường dân sinh tư vấn cần xem xét nghiên cứu các giải pháp kết nối giao thông cho phù hợp với quy mô các tuyến giao cắt. 2.2 Thiết kế tuyến giai đoạn 1 của Dự án: - Hướng tuyến bám theo hướng tuyến chủ đạo đã được chấp thuận của UBND tỉnh Đồng Tháp. Tư vấn nghiên cứu giai đoạn 1 tim tuyến đi 1 bên so với tim tuyến quy hoạch đảm bảo tính đồng nhất với tuyến N2 hiện đang được triển khai cùng thuộc Dự án đường Hồ Chí Minh. Sang giai đoạn hoàn chỉnh sẽ xây dựng bên còn lại của dự án. Trong hồ sơ dự án phải đưa ra phương án thiết kế mở rộng giai đoạn 2. - Công tác GPMB: Phạm vi giải phúng theo quy mô giai đoạn hoàn chỉnh tuân thủ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ . Thừa lệnh Bộ trưởng Bộ GTVT, Văn phòng Bộ thông báo đến các cơ quan, đơn vị liên quan biết và triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN LOẠI VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÁC ĐƠN VỊ DỰ TOÁN CẤP TỈNH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước năm 2002; Căn cứ Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán áp dụng trong lĩnh vực kế toán nhà nước; Căn cứ Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước; Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Nghị định số 119/2006/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Kiểm lâm; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về việc quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thực hiện Chương trình cải cách tài chính công theo Quyết định số 136/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001-2010; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 975/TTr-TC ngày 07/9/2010 về việc phân loại các đơn vị dự toán và phân cấp quản lý các đơn vị dự toán cấp tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân loại và phân cấp quản lý các đơn vị dự toán cấp tỉnh của tỉnh Tuyên Quang. Điều 2. Quy định phân loại và phân cấp quản lý các đơn vị dự toán cấp tỉnh ban hành theo Quyết định này áp dụng thực hiện từ ngày 01/01/2011. Điều 3. Giao trách nhiệm: Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Sở Nội vụ và các đơn vị dự toán cấp tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức triển khai, hướng dẫn và thực hiện Quyết định này. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các ông (Bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH PHÂN LOẠI VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÁC ĐƠN VỊ DỰ TOÁN CẤP TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2010 của UBND tỉnh Tuyên Quang) Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh 1. Các đơn vị dự toán cấp tỉnh; các Ban quản lý được thành lập để quản lý các công trình, dự án cấp tỉnh đầu tư; các Ban quản lý khu công nghiệp, khu khoáng sản, khu chế xuất cấp tỉnh quản lý trực tiếp có sử dụng các nguồn kinh phí ngân sách địa phương; 2. Các đơn vị dự toán cấp huyện có mô hình tổ chức, công tác chuyên môn do các Sở, ban, ngành cấp tỉnh quản lý trực tiếp, theo quy định được phân cấp quản lý các hoạt động tài chính hoặc các Sở, ban, ngành cấp tỉnh cấp tỉnh có khả năng quản lý các hoạt động tài chính theo Luật Ngân sách nhà nước. Điều 2. Mục đích, yêu cầu phân loại, phân cấp đơn vị dự toán 1. Thực hiện cải cách tài chính công theo Quyết định số 136/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001-2010, nhằm đưa hệ thống bộ máy Tài chính cơ sở vận hành theo hệ thống khép kín. 2. Thực hiện phân công, phân cấp và ấn định thời gian hoàn thành các nhiệm vụ của ngành trong năm theo Luật NSNN; Nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực quản lý của cán bộ tài chính cơ sở đáp ứng theo yêu cầu nhiệm vụ đặt ra trong lộ trình cải cách tài chính công. a. Tăng cường quyền hạn và trách nhiệm trong phân bổ, phê duyệt dự toán và quyết toán ngân sách của các ngành; nâng cao trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh trong việc sử dụng nguồn ngân sách cấp với việc thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật; b. Tạo điều kiện cho các ngành chủ động trong việc triển khai các nhiệm vụ trọng tâm của ngành; 3. Thực hiện đổi mới thủ tục hành chính trong quản lý ngân sách, tăng cường kiểm soát chi qua KBNN và công khai tài chính ngân sách tại cơ sở; 4. Thúc đẩy việc sắp xếp, tổ chức bộ máy tinh gọn, thực hành tiết kiệm chi, chống lãng phí trong việc sử dụng lao động và nguồn kinh phí Nhà nước cấp; nâng cao hiệu suất lao động, tăng thu nhập cho cán bộ, công chức. Điều 3. Nguyên tắc và phương án sắp xếp, phân loại đơn vị dự toán: 1. Nguyên tắc sắp xếp: a. Bố trí, sắp xếp bộ máy kế toán và cán bộ kế toán các đơn vị dự toán ngân sách Nhà nước hoạt động theo Luật Ngân sách nhà nước và Luật Kế toán áp dụng trong lĩnh vực kế toán nhà nước; b. Phù hợp với trình độ quản lý công tác tài chính hiện tại, nâng cao tính chủ động trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao cũng như triển khai thực hiện kịp thời các chính sách chế độ của Nhà nước; c. Việc phân cấp tổ chức bộ máy các đơn vị kế toán phải phù hợp với quy mô và khả năng đảm nhận công tác chuyên môn về tài chính của các ngành. 2. Nguyên tắc phân loại: a. Đơn vị dự toán cấp I: - Là các cơ quan chuyên môn đã được sắp xếp lại theo Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ về việc Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ) hoặc các đơn vị hành chính không thuộc các cơ quan chuyên môn theo Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ nhưng chịu sự điều hành công việc trực tiếp của Tỉnh uỷ và Uỷ ban nhân dân tỉnh, hiện đã có biên chế cán bộ làm công tác kế toán; - Các đơn vị sự nghiệp có quy mô hoạt động về tài chính lớn, có khả năng tiến tới xã hội hoá từng phần hoặc chuyển thành các đơn vị tự đảm bảo kinh phí theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. | 2,105 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.