idx_merge int64 0 135k | text stringlengths 968 36.3k | len int64 212 3.33k |
|---|---|---|
131,300 | b. Đơn vị dự toán cấp II trực thuộc đơn vị dự toán cấp I: Là các đơn vị hành chính, sự nghiệp thuộc sự quản lý của các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh theo Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ, chịu sự điều hành công việc chuyên môn trực tiếp của các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; d. Đơn vị chuyển thành các bộ phận của đơn vị dự toán cấp I: Là các đơn vị trực thuộc các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh theo Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ, chịu sự lãnh đạo trực tiếp về công tác chuyên môn của các Sở, ban, ngành, các đơn vị dự toán cấp II, có quy mô tổ chức và hoạt động tài chính nhỏ. 3. Phương án sắp xếp và phân loại đơn vị dự toán: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Trong đó: Giữ nguyên 07 đơn vị dự toán cấp II, chuyển 54 đơn vị dự toán cấp I và 01 đơn vị bộ phận thuộc tỉnh thành đơn vị dự toán cấp II, đồng thời chuyển 14 đơn vị dự toán cấp I của cấp huyện (chuyển 05 trường Dân tộc nội trú, và 09 Hạt Kiểm lâm) thành 14 đơn vị dự toán Cấp II của tỉnh. * Tổng số các bộ phận của đơn vị dự toán Cấp I, Cấp II : 04 (Có Phụ biểu phân loại, phân cấp quản lý các đơn vị dự toán kèm theo) Điều 4. Nội dung phân cấp quản lý đơn vị dự toán trực thuộc: 1. Căn cứ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội mà lĩnh vực ngành, đơn vị được giao, hướng dẫn các đơn vị dự toán trực thuộc thực hiện công tác lập dự toán, chấp hành ngân sách và quyết toán ngân sách hàng năm theo đúng Luật Ngân sách nhà nước; 2. Tổ chức thảo luận dự toán ngân sách hàng năm với các đơn vị dự toán cấp II theo đúng hướng dẫn của Sở Tài chính. Tổng hợp dự toán kinh phí đơn vị (bao gồm cả các bộ phận trực thuộc) và các đơn vị dự toán cấp II gửi Sở Tài chính xem xét, thống nhất, tổng hợp vào dự toán ngân địa phương hàng năm báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định. 3. Căn cứ kinh phí được cấp có thẩm quyền giao, phân bổ và giao dự toán kinh phí hàng năm cho các đơn vị dự toán cấp II theo đúng định mức phân bổ đã được HĐND tỉnh ban hành và hướng dẫn của cơ quan Tài chính; 4. Tổ chức thực hiện dự toán kính phí đơn vị mình và thường xuyên kiểm tra tình hình sử dụng kinh phí các đơn vị dự toán trực thuộc theo Luật Ngân sách nhà nước và các hướng dẫn thực hiện. 5. Thực hiện thẩm định dự toán các khoản chi nghiệp vụ không thường xuyên trước khi chi của đơn vị dự toán cấp II. 6. Hướng dẫn cơ chế khoán kinh phí theo mô hình phân cấp đảm bảo hiệu quả, đúng quy định. 7. Thực hiện báo cáo tình hình sử dụng kinh phí đơn vị dự toán cấp mình và các đơn vị dự toán trực thuộc gửi Sở Tài chính định kỳ và đột xuất theo quy định. 8. Phối hợp với cơ quan Tài chính địa phương, cơ quan Kiểm toán Nhà nước và các cơ quan thanh tra, kiểm tra, thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra các đơn vị trực thuộc khi có yêu cầu. 9. Hằng quý, năm tổ chức thẩm tra báo cáo quyết toán của đơn vị dự toán trực thuộc theo đúng Luật Ngân sách nhà nước. Tổng hợp báo cáo quyết toán chi ngân sách đơn vị dự toán cấp mình và các đơn vị dự toán trực thuộc gửi Sở Tài chính thẩm tra theo quy định. Điều 5. Kế hoạch tổ chức thực hiện Đề án 1. Sở Tài chính có trách nhiệm: a. Hướng dẫn các đơn vị dự toán sau khi sắp xếp lại thực hiện công tác lập dự toán, chấp hành ngân sách và quyết toán ngân sách theo đúng Luật Ngân sách Nhà nước; Hướng dẫn cơ chế khoán kinh phí theo mô hình phân cấp đảm bảo hiệu quả, đúng quy định; b. Thường xuyên kiểm tra, tháo gỡ khó khăn cho các đơn vị dự toán được phân cấp trong quá trình thực hiện phân cấp; c. Kiểm tra, hướng dẫn công tác chuyển giao, lưu giữ chứng từ sổ sách kế toán; công tác kiện toàn bộ phận kế toán của các đơn vị; d. Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các đơn vị dự toán: - Trong tháng 9 năm 2010, thực hiện hướng dẫn công tác chuyển giao, sắp xếp, lập dự toán ngân sách và quản lý ngân sách theo mô hình phân cấp quản lý các đơn vị dự toán. - Từ tháng 10 đến tháng 11 năm 2010, hướng dẫn lập và tổ chức thẩm định dự toán ngân sách 2011 theo mô hình phân cấp. 2. Sở Nội vụ có trách nhiệm: a. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị dự toán xây dựng mô hình bộ máy kế toán phân cấp theo đúng Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Kế toán, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định xong trong tháng 9 năm 2010. b. Lập kế hoạch điều chuyển cán bộ kế toán nơi thừa sang đơn vị thiếu sau khi sắp xếp lại trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển trong tháng 10 năm 2010. 3. Các đơn vị dự toán Cấp I được phân cấp quản lý các đơn vị dự toán trực thuộc, có trách nhiệm: a. Thành lập bộ máy kế toán đơn vị dự toán cấp I (trên cơ sở đội ngũ cán bộ kế toán hiện có của đơn vị và các đơn vị dự toán trực thuộc), có đủ năng lực quản lý theo đúng Luật Kế toán, gửi Sở Nội vụ, Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh quyết định trong tháng 9 năm 2010. b. Trong tháng 11 năm 2010, hoàn chỉnh cơ chế quản lý và điều hành ngân sách ngành, lĩnh vực theo đúng các quy định hiện hành và hướng dẫn của Sở Tài chính. 4. Thời gian thực hiện phân cấp quản lý các đơn vị dự toán cấp tỉnh theo Đề án được thực hiện từ niên độ ngân sách năm 2011. PHỤ BIỂU PHÂN LOẠI VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÁC ĐƠN VỊ DỰ TOÁN CẤP TỈNH (Không bao gồm các đơn vị được ngân sách tỉnh hỗ trợ và các Ban Quản lý dự án quản lý các nguồn vốn Trung ương uỷ quyền) (Kèm theo Quy định ban hành tại Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND ngày 22/9/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO THẨM QUYỀN CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC CÁC HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Công chứng ngày 29/11/2006; Căn cứ Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao thẩm quyền công chứng, chứng thực các hợp đồng, giao dịch tại địa bàn huyện Thanh Liêm như sau: Việc chứng thực các hợp đồng giao dịch liên quan đến bất động sản của các hộ gia đình, cá nhân và các hợp đồng, giao dịch khác theo quy định của pháp luật trước đây thực hiện tại Uỷ ban nhân dân cấp xã nay tập trung thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Thanh Liêm, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ ĐÁNH SỐ VÀ GẮN BIỂN SỐ NHÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Quyết định số 05/2006/QĐ-BXD ngày 08 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, về việc ban hành Quy chế đánh số và gắn biển số nhà; Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 81/TTr-SXD ngày 16 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về đánh số và gắn biển số nhà trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Điều 2. Giao cho Giám đốc Sở Xây dựng có trách nhiệm tổ chức triển khai, theo dõi kiểm tra việc thực hiện Quyết định này và định kỳ báo cáo với Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành; Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, địa phương và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH ĐÁNH SỐ VÀ GẮN BIỂN SỐ NHÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK (Ban hành kèm theo Quyết định số: 25/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Đắk Lắk) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục đích của việc ban hành quy định 1. Tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện yêu cầu giao tiếp, tiếp nhận các thông tin, thư tín, liên lạc, giao dịch thương mại, giao dịch dân sự và các giao dịch khác. 2. Góp phần chỉnh trang diện mạo đô thị và điểm dân cư nông thôn, quản lý nhà đất, thông tin liên lạc hành chính, an ninh, trật tự, phòng cháy, chữa cháy và quản lý dân cư theo quy định của pháp luật. Điều 2. Phạm vi và đối tượng áp dụng 1. Quy định này được áp dụng tại khu vực đô thị và nông thôn. 2. Các đối tượng được đánh số và gắn biển số nhà, bao gồm: a) Nhà ở, công trình xây dựng (sau đây gọi tắt là nhà) đều phải có số nhà và gắn biển số nhà theo quy định; b) Nhóm nhà, ngôi nhà và tầng nhà, căn hộ, số cầu thang của nhà chung cư; c) Nhà xây dựng không phép nhưng phù hợp với quy hoạch được xét tính pháp lý cho phép tồn tại; d) Nhà được cấp giấy phép xây dựng tạm. 3. Những đối tượng sau đây không được xét cấp số nhà, bao gồm: a) Nhà xây dựng không phép hoặc trái phép trong khu vực cấm xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng; b) Nhà xây dựng tạm (không dùng cho mục đích để ở) có cấu trúc tạm bằng vật liệu thô sơ như: lều, lán trại, chòi,… | 2,067 |
131,301 | Điều 3. Nguyên tắc chung để đánh số và gắn biển số nhà 1. Để hạn chế việc xáo trộn, thay đổi số nhà hàng loạt làm ảnh hưởng đến đời sống của người dân; những nơi có số nhà ổn định, không trùng lắp, phù hợp với quy định này thì giữ nguyên không phải cấp số nhà mới. 2. Các địa phương chỉ tiến hành cấp số cho những căn nhà không số (chưa có số nhà), khu vực đô thị mới xây dựng; chỉnh sửa số nhà chưa hợp lý để phù hợp với các nhà khác trên cùng tuyến đường; cấp đổi những số nhà trùng nhau, số nhà trong các con hẻm nay trở thành đường. 3. Giấy chứng nhận số nhà không có giá trị chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, quyền sở hữu công trình xây dựng; vị trí cấp số nhà không là căn cứ tính giá trị quyền sử dụng đất ở, tính thuế nhà đất. 4. Giấy chứng nhận số nhà do Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã, huyện cấp là cơ sở pháp lý để các tổ chức, cá nhân thực hiện các giao dịch liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình trước cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu. 5. Biển số nhà cũ được gắn dưới biển số nhà mới trong thời hạn là 02 năm. Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Đánh số nhà” là việc xác định số nhà theo các nguyên tắc quy ước thống nhất. 2. “Gắn biển số nhà” là việc xác định để gắn biển vào vị trí lắp đặt biển số nhà theo nguyên tắc thống nhất. 3. “Ngôi nhà” là công trình xây dựng có mái và kết cấu bao che, dùng để ở hoặc vào mục đích khác. 4. “Nhóm nhà” là tập hợp nhiều ngôi nhà có vị trí gần nhau, được sắp xếp theo những nguyên tắc nhất định và cách biệt với những ngôi nhà khác bởi hàng rào, đường giao thông. 5. “Hẻm” là lối đi lại trong cụm dân cư, có ít nhất một đầu thông ra đường (nhánh của đường). 6. “Hẻm nhánh” là lối đi lại trong cụm dân cư có một đầu thông ra hẻm, không trực tiếp thông ra đường. 7. “Nhà mặt đường” hay còn gọi nhà mặt tiền là nhà có cửa ra vào chính được mở ra đường. 8. “Nhà trong hẻm” hoặc “nhà trong hẻm nhánh” là nhà có cửa ra vào chính được mở ra hẻm hoặc hẻm nhánh. Chương II NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN Mục 1. NGUYÊN TẮC ĐÁNH SỐ NHÀ, SỐ CĂN HỘ Điều 5. Nguyên tắc đánh số nhà mặt đường, nhà trong hẻm và hẻm nhánh 1. Đánh số nhà mặt đường và nhà trong hẻm, trong hẻm nhánh được sử dụng dãy số tự nhiên (1, 2, 3,…, n) với thứ tự từ số nhỏ đến số lớn theo chiều quy định tại Khoản 2, Điều này. Nhà bên trái lấy số lẻ (1, 3, 5, 7,…); nhà bên phải lấy số chẵn (2, 4, 6, 8,...). 2. Chiều đánh số nhà: 2.1. Đối với những tuyến đường đã có số nhà (cũ), chiều đánh số nhà được đánh theo chiều hiện hữu. 2.2. Đối với những tuyến đường chưa có số nhà hoặc đường mới mở, chiều đánh số nhà được thực như sau: a) Chiều đánh số nhà được thực hiện theo hướng từ trung tâm thành phố, thị xã, thị trấn đi ra ngoại thành (ví dụ đường Nguyễn Tất Thành, thành phố Buôn Ma Thuột: chiều đánh số nhà lấy từ trung tâm ngã 6 đi về hướng Km3). b) Những đường không có hướng từ trung tâm thành phố, thị xã, thị trấn thì chiều đánh số nhà bắt đầu kết nối với đường chính trung tâm, đường khu vực. c) Trường hợp hẻm chỉ có một đầu thông ra đường chính: chiều đánh số được thực hiện từ nhà đầu hẻm sát với đường chính đến nhà cuối hẻm, theo nguyên tắc bên phải lấy số chẵn, bên trái lấy số lẻ. Tên hẻm được lấy tên số nhà nhỏ ở đầu hẻm (đường chính) làm tên hẻm. d) Trường hợp hẻm nhánh là hẻm chỉ có một đầu thông ra hẻm: chiều đánh số được thực hiện từ nhà đầu hẻm nhánh sát với hẻm chính đến nhà cuối hẻm nhánh, theo nguyên tắc bên phải lấy số chẵn, bên trái lấy số lẻ. Tên hẻm nhánh được lấy tên số nhà nhỏ ở đầu hẻm nhánh (hẻm nhánh) làm tên hẻm nhánh; e) Trường hợp hẻm có hai đầu thông ra hai đường chính: chia đôi con hẻm để đặt số nhà theo tên hẻm và đường hoặc theo địa giới hành chính (tổ, khu vực, phường, xã, thị trấn quản lý) làm căn cứ để đánh số nhà; g) Trường hợp hẻm có ba đầu thông ra ba đường chính: thì lấy chỗ tiếp giáp giữa ba hẻm (ngã 3 hẻm) đặt số nhà theo tên hẻm và đường hoặc theo địa giới hành chính (tổ, khu vực, phường, xã, thị trấn quản lý) làm căn cứ để đánh số nhà; h) Đối với hẻm hoặc hẻm nhánh mới mở chưa có tên, thì chiều đánh số và tên hẻm, hẻm nhánh được áp dụng theo nguyên tắc quy định tại điểm b, c, d của Điều này (trường hợp số nhà ổn định phù hợp theo quy định này thì áp dụng theo nguyên tắc chung giữ nguyên không phải đánh số nhà lại); Điều 6. Nguyên tắc đánh số căn hộ của nhà chung cư 1. Đánh số căn hộ được sử dụng dãy số tự nhiên với thứ tự từ số nhỏ đến số lớn theo chiều quy định tại Khoản 2, Điều này. Hai chữ đầu chỉ số tầng nhà, các chữ số sau ghi số căn hộ đó. 2. Chiều đánh số căn hộ: a) Trường hợp ngôi nhà chung cư có một cầu thang ở giữa, bố trí hành lang giữa hoặc không có hành lang thì chiều đánh số căn hộ hoặc phòng được thực hiện theo chiều quay kim đồng hồ, bắt đầu từ căn hộ đầu tiên phía bên trái của người bước lên tầng nhà đó; b) Trong trường hợp ngôi nhà có nhiều cầu thang, bố trí hành lang giữa thì chọn cầu thang chính (có vị trí gần nhất tiếp giáp với lối đi vào). Chiều đánh số thực hiện theo nguyên tắc như trên; c) Trường hợp ngôi nhà có hành lang bên thì chiều đánh số căn hộ theo chiều từ trái sang phải của người đứng quay mặt vào dãy căn hộ, bắt đầu từ căn hộ đầu tiên, phía bên trái. Mục 2. NGUYÊN TẮC ĐÁNH TÊN ĐỐI VỚI NHÓM NHÀ, NGÔI NHÀ TRONG KHU NHÀ; ĐÁNH SỐ TẦNG NHÀ, CẦU THANG NHÀ CHUNG CƯ Điều 7. Nguyên tắc đánh tên nhóm nhà Trong một khu có nhiều nhà tạo thành các nhóm nhà mà các lối đi giữa các nhóm nhà không được đặt tên (đường, hẻm, hẻm nhánh) thì cần phải đánh tên nhóm nhà theo quy định sau: 1. Việc đánh tên nhóm nhà áp dụng chữ cái in hoa của tiếng Việt (A, B, C,…) sắp xếp theo thứ tự trong bảng chữ cái tiếng Việt với chiều theo nguyên tắc sắp xếp các nhóm nhà trong khu vực đó. 2. Trường hợp khu nhà trong một biển số nhà, có nhiều nhóm nhà thì chiều đánh tên nhóm nhà được bắt đầu từ nhóm nhà nằm gần lối vào khu nhà đi dần vào phía cuối khu nhà. Trường hợp các nhóm nhà nằm hai bên trục đường giao thông nội bộ thì chiều đánh tên nhóm nhà cũng xác định theo phương pháp này, các nhóm nhà nằm phía bên trái đường nội bộ đánh tên A, C, Đ, G, I,…, các nhóm nhà phía bên phải đường nội bộ B, D, E, H, K,… Điều 8. Nguyên tắc đánh tên ngôi nhà trong một nhóm nhà Tên ngôi nhà trong nhóm nhà được viết bằng tên ghép của tên nhóm nhà và số thứ tự của ngôi nhà trong nhóm nhà đó (ví dụ: A10, B15, C4,…). Trong đó, tên nhóm nhà được xác định theo quy định tại Điều 7 của Quy định này; số thứ tự của ngôi nhà được dùng các số tự nhiên (1, 2, 3,…, n). Chiều đánh số thứ tự của ngôi nhà trong mỗi nhóm nhà được xác định theo nguyên tắc sắp xếp các ngôi nhà trong nhóm nhà đó. Điều 9. Nguyên tắc đánh số tầng nhà của nhà chung cư Đánh số tầng nhà theo nguyên tắc lấy chiều từ tầng dưới lên tầng trên, bắt đầu từ tầng 1 của ngôi nhà (không tính tầng hầm). Dùng các số tự nhiên (1, 2, 3,…, n, với n là tổng số tầng của ngôi nhà) để đánh số tầng và được lấy từ số nhỏ đến số lớn. Khi đó các tầng tiếp theo từ dưới lên được đánh số là tầng 2, tầng 3,…, tầng n. Điều 10. Nguyên tắc đánh số cầu thang nhà chung cư Đánh số cầu thang nhà chung cư (từ 02 cầu thang sử dụng chung trở lên) được đánh số i/n (với i là chỉ số cầu thang, n là tổng số cầu thang trên mặt bằng của chung cư) theo nguyên tắc lấy từ lối đi chính vào nhà, cầu thang đầu tiên được ưu tiên đánh số 1/n, những cầu thang tiếp theo được đánh số 2/n, 3/n,… Chiều đánh số thực hiện theo chiều kim đồng hồ. Mục 3. NGUYÊN TẮC ĐÁNH SỐ NHÀ ĐỐI VỚI NHÀ Ở KHU VỰC NÔNG THÔN Điều 11. Cách đánh số nhà ở các đường Quốc lộ, Tỉnh lộ. Cấp số nhà theo phạm vi địa giới hành chính cấp huyện (cấp huyện nào quản lý, cấp huyện đó cấp số) và đánh số theo thứ tự liên tục từ 1 đến hết theo nguyên tắc bên phải số chẵn, bên trái số lẻ, dưới số nhà ghi thôn buôn, xã và huyện, thị xã, thành phố trên Quốc lộ, tỉnh lộ. Ví dụ: Quốc lộ 14 số đầu tiên bên phải là số 2, thôn buôn ….., xã ….., huyện ….., Quốc lộ 14. Điều 12. Cách cấp số nhà ở nông thôn, đánh số nhà theo tổ, thôn buôn, xã (lấy số thứ tự từ 1, cách đánh số từ đầu thôn buôn đến cuối thôn buôn trong địa bàn). Điều 13. Cách xác định đầu đường để đánh số nhà được tính như sau: 1. Đối với đường nằm trên Quốc lộ 14, Quốc lộ 26, Quốc lộ 27 và các Tỉnh lộ việc xác định đầu đường để đánh số nhà căn cứ theo hướng Quốc lộ, Tỉnh lộ từ trung tâm ra ngoài trung tâm. 2. Đối với đường lớn giao nhau, đường nối tiếp giữa các đường khác, việc xác định đầu đường để đánh số nhà, căn cứ theo hướng từ trung tâm ra ngoài trung tâm và đầu đường nhỏ nối tiếp với đường lớn. Chương III. QUY ĐỊNH VỀ GẮN BIỂN SỐ Điều 14. Gắn biển số nhà tại đường, hẻm, hẻm nhánh 1. Mỗi nhà mặt đường, nhà trong hẻm, hẻm nhánh được gắn một biển số nhà. Trường hợp một nhà có nhiều cửa ra vào từ nhiều đường, hẻm, hẻm nhánh khác nhau thì biển số nhà được gắn ở cửa chính. Nếu nhà có cửa chính ở tại góc hai đường, hẻm, hẻm nhánh thì nhà đó được đánh số và gắn biển theo đường, hẻm, hẻm nhánh lớn hơn. 2. Biển số nhà được gắn tại cửa đi sát hè hoặc lòng đường, phía bên trái nhà ở độ cao so với nền tầng một là 2 mét. Trường hợp nhà có hàng rào sát hè hoặc lòng đường thì biển số nhà được gắn tại cột trụ cổng chính, phía bên trái (theo chiều từ phía ngoài vào nhà) ở độ cao là hai mét (2m). | 2,082 |
131,302 | Điều 15. Gắn biển số căn hộ của nhà chung cư Mỗi căn hộ được gắn một biển số. Biển số căn hộ được viết bằng tên ghép của số tầng với số căn hộ được xác định theo nguyên tắc quy định tại Điều 6 của Quy định này. Biển số căn hộ được gắn tại vị trí sát phía trên chính giữa cửa đi chính của căn hộ. Điều 16. Gắn biển tên nhóm nhà, ngôi nhà; số tầng nhà, cầu thang 1. Biển tên nhóm nhà được đặt tại một góc của nhóm nhà đó, trên vỉa hè gần với đường phố lớn nhất. 2. Biển tên ngôi nhà được đặt tại mặt đứng và hai bức tường đầu hồi của ngôi nhà. Tại mặt đứng, biển được đặt tại vị trí tầng 1 trong trường hợp nhà một tầng, tại tầng 2 trong trường hợp nhà nhiều tầng. Tại bức tường đầu hồi, biển được đặt tại vị trí có độ cao bốn mét. 3. Biển số tầng nhà được đặt tại giữa mảng tường chân cầu thang mỗi tầng. Vị trí đặt biển có độ cao là hai mét (2m) tính từ sàn của tầng nhà tương ứng. 4. Biển số cầu thang được đặt tại vị trí sát phía trên chính giữa cổng đơn nguyên có cầu thang đó. Chương IV CẤU TẠO CÁC LOẠI BIỂN SỐ Điều 17. Các loại biển được sử dụng gồm 07 loại biển sau đây: 1. Biển số nhà mặt đường; 2. Biển số nhà trong hẻm, hẻm nhánh; 3. Biển số căn hộ của nhà chung cư; 4. Biển tên nhóm nhà; 5. Biển tên ngôi nhà; 6. Biển số tầng nhà; 7. Biển số cầu thang. Điều 18. Cấu tạo các loại biển 1. Màu sắc và chất liệu của biển Các loại biển nêu tại Điều 17 của Quy định này có nền màu xanh lam sẩm, chữ và số màu trắng, đường chỉ viền màu trắng; được làm bằng mêca, dày 3,0mm; 2. Kích thước của từng loại biển: a) Biển số nhà mặt đường (có chiều rộng x chiều cao): Biển có 1 hoặc 2 chữ số: 200mm x 150mm; Biển có 3 chữ số: 230mm x 150mm; Biển có 4 chữ số: 260mm x 150mm; b) Biển số nhà trong hẻm và nhà trong hẻm nhánh (có chiều rộng x chiều cao): b1. Biển số nhà có 1 sẹc: Biển có 2 chữ số và Biển có 3 chữ số: 230mm x 150mm; Biển có 4 chữ số và Biển có 5 chữ số: 270mm x 150mm; Biển có 6 chữ số và Biển có 7 chữ số: 300mm x 150mm; b2. Biển số nhà có 2 sẹc: Biển có 3 chữ số và Biển có 4 chữ số: 300mm x 150mm; Biển có 5 chữ số và Biển có 6 chữ số: 320mm x 150mm; Biển có 7 chữ số trở lên: 350mm x 150mm; b3. Biển số nhà có 3 sẹc: Biển có 4 chữ số và Biển có 5 chữ số: 320mm x 150mm Biển có 6 chữ số và Biển có 7 chữ số: 350mm x 150mm; Biển có 8 chữ số trở lên: 380mm x 150mm; b4. Biển số nhà có 4 sẹc: 400mm x 150mm; c) Biển số căn hộ (hoặc phòng) của nhà chung cư (có chiều rộng x chiều cao): Biển có 3 chữ số: 170mm x 100mm; Biển có 4 chữ số: 190mm x 100mm: d) Biển tên nhóm nhà (có chiều rộng x chiều cao): 600mm x 300mm; đ) Biển tên ngôi nhà (có chiều rộng x chiều cao): 400mm x 150mm; e) Biển số tầng (có chiều rộng x chiều cao): 300mm x 200mm; g) Biển số cầu thang (có chiều rộng x chiều cao): 300mm x 200mm. Chương V XỬ LÝ TỒN TẠI VỀ ĐÁNH SỐ VÀ GẮN BIỂN SỐ NHÀ Điều 19. Đánh số nhà đối với trường hợp nhà mặt đường (hoặc nhà trong hẻm, hẻm nhánh) được xây mới trên đất của khuôn viên nhà cũ: 1. Trường hợp nhà xây mới xen trên đất của khuôn viên nhà cũ thì đánh số nhà đó bằng tên ghép của số nhà cũ và một chữ cái in hoa của tiếng Việt (ví dụ: 65A). Trường hợp, có nhiều nhà mới thì việc ghi chữ cái in hoa tiếng Việt theo thứ tự A, B, C,…, M và xác định theo nguyên tắc quy định tại Điều 5 của Quy định này. 2. Trường hợp nhà được xây dựng lại trên đất khuôn viên nhiều nhà cũ thì nhà được mang số của nhà cuối cùng của dãy nhà cũ bị phá dỡ của đường, hoặc hẻm, hẻm nhánh đó. Điều 20. Đánh số nhà khi tách, nhập một hoặc nhiều căn nhà 1. Trường hợp một nhà mặt đường (hoặc nhà trong hẻm, hẻm nhánh) được phân chia thành hai nhà do phát sinh thêm chủ sở hữu mới thì một nhà được mang tên số nhà cũ và một nhà được đánh số bằng tên ghép của số nhà cũ và một chữ cái in hoa tiếng Việt (A). Ví dụ: nhà số 100 đường Lê Duẩn nay tách thêm một hộ, khi đó số 100 đường Lê Duẩn giữ nguyên và phần nhà tách ra được đánh số 100A đường Lê Duẩn. 2. Trường hợp một nhà mặt đường (hoặc nhà trong hẻm, hẻm nhánh) được phân chia thành nhiều nhà thì việc ghi chữ cái in hoa tiếng Việt theo thứ tự A, B, C,…; trường hợp phát sinh những căn nhà ở giữa nhà đã có số mẫu tự là A, B, C,… thì đánh số là A1, A2, A3,…, B1, B2, B3,…, C1, C2, C3,… Ví dụ: nhà số 86 đường Hùng Vương nay tách thêm 3 căn hộ mới từ một căn nhà số 86, khi đó số 86 giữ nguyên, cạnh số 86 tiếp theo đánh số 86A, cạnh số 86A đánh số 86B, 86C… Trường hợp, giữa hai nhà số 86A và số 86B phát sinh thêm một nhà mới thì đánh số là 86A1,… 3. Trường hợp nhà mặt đường (hoặc nhà trong hẻm, hẻm nhánh) được đánh số nhà khi nhập nhiều căn nhà thành một căn nhà: a) Đối với các căn nhà có số nhà riêng biệt liền kề nhau: lấy số nhà mới là số ghép giữa số của căn nhà đầu với số của căn nhà cuối, ở giữa là dấu gạch ngang ngắn (-). Ví dụ: ghép nhà số 12, 14, 16 đường Hùng Vương thành số nhà 12 - 16 đường Hùng Vương. b) Đối với các căn nhà có số nhà do tách ra hoặc xây chen nay nhập lại: lấy số nhà là số nhà chính trước đây. Ví dụ: ghép số nhà 12, 12A, 12B,… đường X thành số nhà 12 đường X. Điều 21. Trường hợp một đường, phân chia thành nhiều đường, hoặc nhiều đường được nhập thành đường phố mới thì các nhà mặt đường phải được đánh số và gắn biển số nhà theo quy định tại Điều 5 và Điều 14 của Quy định này. Điều 22. Đánh số nhà bổ sung tại những đường đang xây dựng dở dang. 1. Trường hợp đường có ít nhà mới được xây thêm thì nhà mới xây được đánh số theo số nhà chỉ kèm chữ số bằng chữ cái tiếng Việt theo nguyên tắc quy định tại Khoản 1, Điều 20 của Quy định này. 2. Trường hợp đường có nhiều nhà mới được xây thêm và có nhiều nhà đánh số sai nguyên tắc thì thực hiện đánh lại số nhà của cả đường. 3. Trường hợp khi đánh số nhà tại các đường, hẻm, hẻm nhánh mà giữa hai nhà có khoảng đất trống, khi tiến hành đánh số nên ước lượng số lô nền có thể xây dựng nhà mới sau này (việc ước lượng số lô nền chỉ mang tính tương đối). Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 23. Kinh phí và mức thu lệ phí 1. Kinh phí để đánh số nhà; gắn biển tên hẻm, hẻm nhánh sử dụng ngân sách địa phương. Kinh phí gắn biển số (bao gồm biển số nhà, biển số căn hộ; biển tên nhóm nhà, ngôi nhà; biển số tầng nhà, cầu thang) sử dụng từ nguồn thu lệ phí cấp biển số nhà. 2. Mức chi trực tiếp cho việc sản xuất và lắp đặt biển số nhà, căn hộ không quá mức quy định về lệ phí cấp biển số nhà; trường hợp phải gắn lại biển số nhà do bị hư hỏng, mất thì mức chi trực tiếp không quá 70% mức cấp mới. 3. Giao Sở Tài chính hướng dẫn việc sử dụng kinh phí và cấp kinh phí đánh số và gắn biển số nhà, mức thu lệ phí cấp biển số nhà thực hiện theo Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính, về hướng dẫn phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 24. Trách nhiệm của Chủ sở hữu nhà hoặc người sử dụng nhà. 1. Trường hợp nhà ở vị trí mặt đường (hoặc nhà trong hẻm, hẻm nhánh) chưa được gắn biển (do xây mới, xây dựng lại hoặc phát sinh thêm nhà chủ sở hữu khác) tại khu vực đã thực hiện việc đánh số và gắn biển số nhà thì chủ sở hữu nhà (hoặc người sử dụng) phải làm đơn đề nghị gắn biển số nhà gửi Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. 2. Chủ sở hữu nhà hoặc người đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm nộp lệ phí cấp biển số nhà. Trường hợp không xác định được chủ sở hữu thì người đang sử dụng có trách nhiệm nộp lệ phí cấp biển số nhà. 3 . Người sử dụng nhà có trách nhiệm giữ gìn bảo vệ biển số nhà đã được gắn. Khi biển số nhà bị hư hỏng, bị mất, chủ sở hữu nhà (hoặc người sử dụng) phải làm đơn đề nghị gắn biển số nhà hoặc thay biển số mới gửi Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Không được dùng biển số nhà sai quy định, không được để nhà thiếu biển số. Trường hợp nhà có treo biển hiệu mà ghi địa chỉ khác với biển số nhà được gắn theo quy định của Quy định này thì phải sửa đổi biển hiệu cho phù hợp. 4. Người có hành vi vi phạm Quy định này thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính. Nếu gây thiệt hại cho người khác thì phải bồi thường cho người bị thiệt hại theo quy định của pháp luật về dân sự. Điều 25. Trách nhiệm các cấp, các ngành chức năng có liên quan 1. Giao Giám đốc Sở Xây dựng, Sở Tư pháp, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Giao thông, Sở Kế hoạch và Đầu tư Sở; Giám đốc Công an tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban ngành có liên quan, lập kế hoạch xử lý những vấn đề phát sinh sau khi cấp Giấy chứng nhận số nhà mới (những giấy tờ liên quan đến lý lịch cá nhân, nhà đất và những giấy tờ giao dịch dân sự khác,…). Sau khi cấp Giấy chứng nhận số nhà, việc thay đổi các giấy tờ có liên quan khác theo số nhà mới cần phải có thời gian và lộ trình thích hợp, tránh thay đổi một cách ồ ạt, gây xáo trộn, ảnh hưởng đến đời sống xã hội của người dân. 2. Trong thời gian thay số nhà mới, mọi hoạt động diễn ra bình thường. Các tổ chức, cá nhân khi liên hệ với các cơ quan chức năng để thay đổi các giấy tờ có liên quan theo số nhà mới thì phải xuất trình Giấy chứng nhận số nhà mới do cơ quan có thẩm quyền cấp. Cơ quan nhà nước tiếp nhận hồ sơ có liên quan và giải quyết theo số mới khi người dân có yêu cầu thay đổi, việc thay đổi mọi giấy tờ liên quan đến số nhà mới thực hiện theo Khoản 1, Điều này. | 2,108 |
131,303 | Điều 26. Trách nhiệm của Sở Xây dựng 1. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện việc đánh số và gắn biển số nhà trên địa bàn. 2. Phối hợp với các ngành chức năng có liên quan thường xuyên kiểm tra theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Quy định về đánh số và gắn biển số nhà tại địa phương. Điều 27. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Giao Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, phối hợp với các ngành chức năng, lập kế hoạch cung cấp biển số nhà theo mẫu đã quy định tại Điều 17 và Điều 18 của Quy định này. 2. Chỉ đạo các phòng chức năng: Phòng Quản lý đô thị (thành phố, thị xã), Phòng Công thương (huyện) là bộ phận thường trực phối hợp với các phòng, ban của thành phố, thị xã, huyện, phường, xã, thị trấn, tiến hành khảo sát, lập kế hoạch và lên sơ đồ đánh số và gắn biển số nhà trên địa bàn. 3. Phê duyệt kế hoạch và sơ đồ đánh số nhà trên địa bàn; trên cơ sở đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã, thị trấn. 4. Ra Quyết định cấp chứng nhận số nhà cho các hộ theo mẫu chứng nhận số nhà (được quy định tại Phụ lục 1 của Quy định này). 5. Xử lý ngay những vấn đề bức xúc làm ảnh hưởng đến đời sống của người dân, có liên quan đến việc cấp số nhà mới như: hộ khẩu, giấy chứng minh nhân dân và những giấy tờ liên quan khác, thuộc phạm vi xử lý của địa phương. 6. Thanh tra, xử lý các vi phạm về quản lý đánh số và gắn biển số nhà theo thẩm quyền. 7. Báo cáo bằng văn bản gửi cho Sở Xây dựng 06 tháng một lần về kết quả thực hiện đánh số và gắn biển số nhà. Điều 28. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn 1. Triển khai thực hiện đánh số, gắn biển số nhà và trao chứng nhận biển số nhà các hộ trên địa bàn. 2. Tuyên truyền, phổ biến và đôn đốc tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn chấp hành quy định về đánh số và gắn biển số nhà. 3. Kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm Quy định về đánh số và gắn biển số nhà trên địa bàn theo thẩm quyền; báo cáo và kiến nghị xử lý với Ủy ban nhân dân quận, huyện những trường hợp vượt quá thẩm quyền./. PHỤ LỤC 1 MẪU CHỨNG NHẬN SỐ NHÀ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỨNG NHẬN SỐ NHÀ Căn cứ Quyết định số: 05/2006/QĐ-BXD ngày 08/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, về việc ban hành Quy chế đánh số và gắn biển số nhà; Căn cứ Quyết định số: /2010/QĐ-UBND ngày /9/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk, về việc ban hành Quy định về đánh số và gắn biển số nhà trên địa bàn tỉnh; Ủy ban nhân dân …………………………………………………………… Chứng nhận ngôi nhà (căn hộ) của Ông /(Bà) hoặc cơ quan tổ chức ………...........................................................................được mang số:………… thay cho số nhà cũ (............................................................................................................) Giấy chứng nhận này được sử dụng khi hộ gia đình, cơ quan, tổ chức làm các thủ tục liên quan đến địa chỉ./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỔ SUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 50/TTr-SCT ngày 08 tháng 9 năm 2010 và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân thành phố, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố bổ sung 06 thủ tục hành chính trong Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương (được quy định tại Quyết định số 1720/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2010), (có danh mục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Sở, Thủ trưởng Ban, ngành thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG TỈNH LÀO CAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT-BKHCN-BNV ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Nội vụ về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/2009/TTLT-BKHCN-BNV ngày 28/5/2009 của Liên Bộ Khoa học và Công nghệ - Bộ Nội vụ hướng dẫn Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 304/TTr-SNV ngày 07 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tỉnh Lào Cai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; bãi bỏ Quyết định số 24/2006/QĐ-UBND ngày 13/3/2006 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng tỉnh Lào Cai. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG TỈNH LÀO CAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 31 /2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2010 của UBND tỉnh Lào Cai) Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Lào Cai là tổ chức trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lào Cai, có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước và quản lý các dịch vụ công về lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; 2. Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Lào Cai có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng để hoạt động theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Khoa học và Công nghệ đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa và các nội dung liên quan đến hoạt động TBT của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng. 3. Trụ sở đặt tại thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 14/2009/TTLT-BKHCN-BNV ngày 28/5/2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ - Bộ Nội vụ, bao gồm: 1. Nghiên cứu, xây dựng trình Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ để trình cấp có thẩm quyền dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản triển khai thực hiện cơ chế, chính sách và pháp luật của nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa phù hợp với điều kiện của địa phương; 2. Trình Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ ban hành theo thẩm quyền hoặc trình các cấp có thẩm quyền ban hành chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm về phát triển hoạt động tiêu chuẩn, quy chuẩn lỹ thuật, đo lường, thử nghiệm, chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Lào Cai; 3. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các chương trình, quy hoạch, kế hoạch hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, quản lý đo lường, quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành, phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại địa phương. 4. Giúp Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ: Về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng: a) Tổ chức việc xây dựng và tham gia xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương; b) Tổ chức phổ biến áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật địa phương, tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài; hướng dẫn xây dựng tiêu chuẩn cơ sở đối với các tổ chức, cá nhân trên địa bàn; c) Tổ chức, quản lý, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện việc công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình và môi trường theo phân công, phân cấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; d) Tiếp nhận bản công bố hợp chuẩn của tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động sản xuất kinh doanh tại địa phương; tiếp nhận bản công bố hợp quy trong lĩnh vực được phân công và tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ về hoạt động công bố hợp chuẩn, hợp quy trên địa bàn; đ) Thực hiện nhiệm vụ thông báo và hỏi đáp về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và hàng rào kỹ thuật trong thương mại trên địa bàn; e) Tổ chức mạng lưới kiểm định, hiệu chuẩn về đo lường đáp ứng yêu cầu của địa phương; thực hiện việc kiểm định, hiệu chuẩn về đo lường trong các lĩnh vực và phạm vi được công nhận; g) Tổ chức thực hiện việc kiểm tra phép đo, hàng đóng gói sẵn theo định lượng; thực hiện các biện pháp để các tổ chức, cá nhân có thể kiểm tra phép đo, phương pháp đo; h) Tổ chức thực hiện việc thử nghiệm phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn; | 2,071 |
131,304 | i) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện kiểm tra về nhãn hàng hóa, chất lượng sản phẩm hàng hoá lưu thông trên địa bàn, hàng hoá xuất khẩu, hàng hoá nhập khẩu theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 5. Phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện thanh tra chuyên ngành về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn theo phân công, phân cấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 6. Tổ chức triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước tại địa phương theo phân cấp hoặc ủy quyền của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ. 7. Hướng dẫn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa cho các tổ chức, cá nhân có liên quan; tổ chức nghiên cứu, áp dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa. 8. Quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động dịch vụ kỹ thuật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm hàng hóa; tổ chức việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí và các khoản thu khác có liên quan đến hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật. 9. Quản lý tổ chức, bộ máy, cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng và tài chính, tài sản theo quy định của pháp luật. 10. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ giao. Điều 3. Tổ chức bộ máy và biên chế 1. Lãnh đạo Chi cục gồm: Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng. Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục. Phó Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Chi cục trưởng và cán bộ thuộc Chi cục theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước và theo đúng phân cấp về quản lý tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh. 2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Chi cục gồm: a) Phòng Hành chính -Tổng hợp. b) Phòng Quản lý Tiêu chuẩn Chất lượng. c) Phòng Quản lý Đo lường. d) Văn phòng Thông báo và Hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại (được tổ chức và hoạt động theo Quyết định số 637/2005/QĐ-UBND ngày 02/11/2005 của UBND tỉnh Lào Cai). 3. Tổ chức sự nghiệp: Trạm Kỹ thuật Tiêu chuẩn đo lường chất lượng, là tổ chức sự nghiệp trực thuộc Chi cục (không có tư cách pháp nhân độc lập). Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, Chi cục trưởng có trách nhiệm xây dựng chức năng, nhiệm vụ cụ thể cho từng phòng chuyên môn, trạm kỹ thuật trực thuộc Chi cục và xây dựng nội quy, quy chế hoạt động của Chi cục trình Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ phê duyệt. 4. Biên chế Biên chế của Chi cục là biên chế hành chính, sự nghiệp, nằm trong tổng biên chế của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lào Cai, được UBND tỉnh giao hàng năm trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ và Giám đốc Sở Nội vụ. Việc tuyển dụng, quản lý, sử dụng biên chế theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước và phân cấp của tỉnh. Điều 4. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Chi cục trưởng Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tỉnh Lào Cai có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh cần điều chỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định./. QUYẾT ĐỊNH V/V BỔ SUNG KẾ HOẠCH VỐN ĐỂ GHI THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, GHI CHI XDCB NĂM 2010 CHỦ TỊCH UBND TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26.11.2003; Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 16.12.2002; Xét đề nghị của Liên Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính tại tờ trình số 134/ LS-STC-SKHĐT ngày 10/9/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung kế hoạch vốn đầu tư XDCB năm 2010 từ nguồn thu tiền sử dụng đất là 6.048 triệu đồng (Sáu tỷ, không trăm bốn mươi tám triệu đồng) để thực hiện ghi thu, ghi chi như sau: 1. Ghi thu tiền sử dụng đất dự án Khu đô thị mới Nam Võ Cường của Công ty Đại Hoàng Long là 4.132 triệu đồng; ghi chi XDCB dự án công trình đường Lý Anh Tông giai đoạn 2 (từ cọc C37 đến cọc C71) là 3.500 triệu đồng; dự án đường Hàn Thuyên là 632 triệu đồng. 2. Ghi thu tiền sử dụng đất dự án Khu nhà ở Bắc đường Kinh Dương Vương của Công ty cổ phần địa ốc An Huy là 1.916 triệu đồng; ghi chi các hạng mục: Nhà làm việc, sân vườn, công trình phụ trợ - Công trình Trụ sở Ban quản lý dự án công trình công cộng thuộc Sở Xây dựng là 1.916 triệu đồng. Điều 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Cục thuế Bắc Ninh, Kho bạc nhà nước Bắc Ninh theo chức năng phối hợp với chủ đầu tư thực hiện việc ghi thu, ghi chi; quản lý việc sử dụng vốn đúng mục đích, hiệu quả, thanh toán, quyết toán vốn theo đúng quy định hiện hành của nhà nước. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng; Cục thuế Bắc Ninh, Kho bạc nhà nước Bắc Ninh; Chủ tịch UBND thành phố Bắc Ninh; Giám đốc Công ty Đại Hoàng Long và giám đốc Công ty cổ phần địa ốc An Huy căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC CHỦ ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Biến đổi khí hậu là một trong những thách thức lớn nhất đối với nhân loại trong thế kỷ 21. Biến đổi khí hậu đã làm cho các loại thiên tai đặc biệt là bão, lũ, hạn hán ngày càng khốc liệt, tác động nghiêm trọng đến sản xuất, đời sống và môi trường trên phạm vi toàn thế giới. Nhiệt độ tăng, mực nước biển dâng sẽ gây ngập lụt và xâm nhập mặn ở những vùng đất thấp do đó ảnh hưởng đến nông nghiệp, công nghiệp và hệ thống kinh tế - xã hội trong tương lai. Hà Tĩnh có địa hình đa dạng, phức tạp, đồi núi nhiều, độ dốc lớn, với 137 km bờ biển, trong những năm qua đã chịu ảnh hưởng rõ rệt của biến đổi khí hậu với các hiện tượng nhiệt độ trung bình có xu hướng tăng lên, lượng mưa nhiều vùng đã giảm rõ rệt, hạn hán ngày càng trầm trọng hơn, tần suất và quy luật bão lũ có sự thay đổi khó lường, đã có hiện tượng nước biển lấn sâu vào các sông và xuất hiện hiện tượng xâm thực bờ biển ở một số địa phương ven biển… Ngày 02 tháng 12 năm 2008, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu. Để chủ động ứng phó và tích cực phòng chống thiên tai do biến đổi khí hậu gây ra, hạn chế mức thấp nhất thiệt hại về người và tài sản của nhân dân và Nhà nước; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; các đơn vị đóng trên địa bàn tỉnh thực hiện tốt một số nội dung sau: 1. Các cấp, các ngành, địa phương: tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức, hiểu biết của cộng đồng về hiện tượng biến đổi khí hậu và các giải pháp ứng phó. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường - cơ quan đầu mối giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khí tượng thuỷ văn và biến đổi khí hậu: Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng trên phạm vi toàn tỉnh; Xây dựng kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của tỉnh theo chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu ban hành tại Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ; lồng ghép các chương trình, dự án nâng cao năng lực ứng phó, tuyên truyền, phổ biến kiến thức về ứng phó với biến đổi khí hậu; tổng hợp tình hình, tác động và kế hoạch ứng phó với biến đổi khí hậu báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh. 3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Xây dựng kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của ngành. Áp dụng các công nghệ mới, các giải pháp khoa học kỹ thuật hiện đại chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi và biện pháp kỹ thuật canh tác mới phù hợp với biến đổi khí hậu, đảm bảo nền nông nghiệp hàng hoá, sạch, đa dạng, phát triển bền vững. Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp, mặt nước thuỷ sản; quy hoạch khai thác sử dụng tổng hợp nguồn nước trên các lưu vực hiệu quả, có sự xem xét đến tác động của biến đổi khí hậu. Thực hiện tốt chương trình trồng và bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng ngập mặn ven biển. 4. Sở Xây dựng: Chỉ đạo các địa phương rà soát, điều chỉnh quy hoạch khu dân cư, quy hoạch xây dựng khu đô thị, khu công nghiệp, khu du lịch… đảm bảo tính đồng bộ, gắn với công tác phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu. Cập nhật, phổ biến, áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật trong quy hoạch, thiết kế, xây dựng các công trình và phải tính đến an toàn về thiên tai, ảnh hưởng của biến đổi khí hậu. 5. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Lồng ghép các nội dung về biến đổi khí hậu khi xây dựng các chương trình, dự án, kế hoạch, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội ngắn hạn và dài hạn. Hàng năm, có kế hoạch cân đối, bố trí vốn để thực hiện các đề tài, dự án, nhiệm vụ thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu. 6. Sở Khoa học và Công nghệ: Xây dựng cơ chế, chính sách về phát triển khoa học và công nghệ theo hướng ưu tiên phát triển công nghệ sạch, công nghệ thân thiện với môi trường, công nghệ phát thải ít khí thải gây hiệu ứng nhà kính. 7. Sở Giáo dục và Đào tạo: Xây dựng phương án đưa kiến thức cơ bản về biến đổi khí hậu và các biện pháp ứng phó vào chương trình giáo dục ở các cấp học. | 2,033 |
131,305 | 8. Sở Văn hoá - Thể thao và Du lịch chỉ đạo Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Hà Tĩnh có kế hoạch và tổ chức tuyên truyền, phổ biến rộng rãi các thông tin có liên quan đến biến đổi khí hậu. 9. Trung tâm Khí tượng thuỷ văn Hà Tĩnh: Thường xuyên theo dõi và thông báo kịp thời những thông tin dự báo, cảnh báo về mưa, lũ, bão và các hiện tượng thời tiết bất thường khác; hàng năm, tổng hợp các số liệu về khí tượng, thuỷ văn và đánh giá sự biến đổi khí hậu của tỉnh Hà Tĩnh để có biện pháp thích ứng. 10. Các sở, ban, ngành khác theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến ngành mình, lồng ghép nội dung về biến đổi khí hậu trong quá trình xây dựng, thẩm định các dự án, chương trình, kế hoạch, quy hoạch phát triển. 11. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã: a) Có kế hoạch xây dựng phương án ứng phó với biến đổi khí hậu của địa phương; rà soát phương án sơ tán dân ra khỏi những vùng nguy hiểm, đặc biệt là các vùng cửa sông, ven biển, vùng nguy cơ sạt lở đất đảm bảo sát với tình hình thực tế của địa phương. b) Rà soát, bổ sung, điều chỉnh quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương trên cơ sở tính toán đến yếu tố tác động của biến đổi khí hậu để hạn chế thiệt hại và đảm bảo phát triển bền vững. c) Thực hiện các biện pháp trồng và bảo vệ rừng phòng hộ, rừng ngập mặn ven biển, bảo tồn các cồn cát ven biển; tranh thủ huy động các nguồn lực hoàn thành việc nâng cấp hệ thống đê kè sông, biển. Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị đóng trên địa bàn có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này và báo cáo tình hình thực hiện theo định kỳ hoặc đột xuất cho Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường)./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TƯ 21/2009/TT-BKHCN BAN HÀNH VÀ THỰC HIỆN QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN ĐỐI VỚI THIẾT BỊ ĐIỆN VÀ ĐIỆN TỬ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng; Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định: Điều 1. Sửa đổi Điều 4 Thông tư số 21/2009/TT-BKHCN ngày 30/9/2009 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành và thực hiện “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đối với thiết bị điện và điện tử” như sau: “Kể từ ngày 01/01/2011: sản phẩm lò vi sóng nêu tại số thứ tự 8 Phụ lục của QCVN 4:2009/KHCN chỉ được lưu thông trên thị trường sau khi đã được chứng nhận hợp quy, gắn dấu hợp quy và đăng ký hồ sơ chất lượng theo quy định. Kể từ ngày 01/10/2011: các sản phẩm nêu tại số thứ tự 7, 9, 10, 11, 12 và 13 Phụ lục của QCVN 4:2009/BKHCN chỉ được lưu thông trên thị trường sau khi đã được chứng nhận hợp quy, gắn dấu hợp quy và đăng ký hồ sơ chất lượng theo quy định.” Điều 2. Doanh nghiệp nhập khẩu các thiết bị điện và điện tử đã thực hiện hoạt động đăng ký nêu tại Mục 3.5.2 của QCVN 4:2009/BKHCN không phải thực hiện hoạt động công bố hợp quy theo quy định tại Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28/9/2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. Điều 3. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VIỆC LẬP DỰ TOÁN, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC DÀNH CHO CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 03 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức; Căn cứ Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Để phù hợp với tình hình thực tế, sau khi có ý kiến tham gia của các Bộ, ngành và các địa phương, Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức như sau: Điều 1. Đối tượng, phạm vi, nguyên tắc sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức: 1. Đối tượng được đào tạo, bồi dưỡng bao gồm: a) Cán bộ, công chức, công chức thực hiện chế độ tập sự; viên chức; hợp đồng lao động không xác định thời hạn đang làm việc trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, cấp tỉnh và cấp huyện; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân, viên chức trong các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân. b) Cán bộ, công chức, viên chức, hợp đồng lao động không xác định thời hạn trong đơn vị sự nghiệp công lập; c) Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; đ) Cán bộ công chức xã, phường, thị trấn; e) Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, làng, ấp, bản, buôn, sóc, tổ dân phố ở phường, thị trấn; g) Luật sư, cán bộ quản lý doanh nghiệp và hiệp hội ngành hàng, khi các học viên này tham gia vào các lớp đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hội nhập, kinh tế quốc tế chuyên sâu do các cơ quan nhà nước tổ chức đào tạo ở trong nước. Dưới đây gọi chung là cán bộ, công chức và được viết tắt là CBCC. 2. Phạm vi sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC: a) Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của các Bộ, cơ quan trung ương, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ được sử dụng để đào tạo, bồi dưỡng CBCC thuộc phạm vi quản lý. b) Đối với những đối tượng tuy không thuộc phạm vi quản lý nhưng theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền phải được đào tạo, bồi dưỡng thì Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương giao nhiệm vụ và giao kinh phí cho các cơ quan, đơn vị làm nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng thực hiện. 3. Nguyên tắc sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC: a) Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC được sử dụng để thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên hàng năm cho CBCC các kiến thức: Quản lý hành chính nhà nước, chuyên môn, nghiệp vụ, chính trị, ngoại ngữ, tin học, hội nhập kinh tế quốc tế, tiếng dân tộc... (bao gồm cả tổ chức tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ quản lý) cho các đối tượng CBCC thuộc phạm vi quản lý của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, địa phương (bao gồm đào tạo trực tiếp tại cơ sở và cử đi đào tạo tại các cơ sở đào tạo khác); b) Căn cứ điều kiện cử CBCC đi đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học và điều kiện để CBCC được cử đi đào tạo sau đại học quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/3/2010 của Chính phủ; căn cứ nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC được phân bổ và các nguồn kinh phí khác, các cơ quan, đơn vị quyết định việc hỗ trợ một phần chi phí (học phí, mua giáo trình) cho đối tượng là CBCC được cấp có thẩm quyền có quyết định cử đi học trung cấp, cao đẳng, đại học và đi đào tạo sau đại học; c) Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC được sử dụng để chi các hoạt động trực tiếp phục vụ cho công tác quản lý đào tạo, bồi dưỡng CBCC tại các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương; chi các hoạt động quản lý trực tiếp công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng hoặc các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ mở lớp lớp đào tạo, bồi dưỡng CBCC. Không sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC để chi: Cho các hoạt động bộ máy của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thuộc các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương; chi đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. Kinh phí hoạt động bộ máy của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức do các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương bảo đảm từ kinh phí quản lý hành chính (đối với các cơ quan hành chính nhà nước) hoặc từ kinh phí chi các lĩnh vực sự nghiệp (tương ứng đối với các đơn vị sự nghiệp). Điều 2. Nội dung chi 1. Chi đào tạo, bồi dưỡng CBCC ở trong nước: 1.1) Các nội dung chi do các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng hoặc các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ mở lớp đào tạo, bồi dưỡng CBCC, giao nhiệm vụ biên soạn chương trình, giáo trình thực hiện: a) Các khoản chi phục vụ trực tiếp lớp học: - Chi thù lao giảng viên; phụ cấp tiền ăn giảng viên; chi phí đưa, đón, bố trí nơi ở cho giảng viên; - Chi tài liệu học tập theo nội dung chương trình khoá học cho học viên (không kể tài liệu tham khảo); - Chi khen thưởng cho học viên đạt loại giỏi, loại xuất sắc; | 2,000 |
131,306 | - Chi hỗ trợ một phần tiền ăn cho học viên trong thời gian đi tập trung học; - Chi hỗ trợ cho các đối tượng là những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, làng, ấp, bản, buôn, sóc, tổ dân phố ở phường, thị trấn trong những ngày đi tập trung học tại cơ sở đào tạo các khoản: Chi phí đi lại từ cơ quan đến nơi học tập (một lượt đi và về; nghỉ lễ; nghỉ tết nguyên đán); chi hỗ trợ tiền thuê chỗ nghỉ; - Chi thuê hội trường, phòng học, thiết bị phục vụ học tập (nếu có); - Chi ra đề thi, coi thi, chấm thi; hội đồng xét kết quả; chi lễ khai giảng, bế giảng; - Chi nước uống phục vụ lớp học; đối với các lớp học chuyên sâu, nâng cao có chuyên gia nước ngoài giảng dạy được chi giải khát giữa giờ (cà phê, trà, hoa quả, bánh ngọt...); - Chi tổ chức cho học viên đi khảo sát, thực tế (nếu có); - Chi tiền thuốc y tế thông thường cho học viên (nếu học viên ốm). - Chi in và cấp chứng chỉ; - Chi khác phục vụ trực tiếp lớp học (điện, nước, thông tin liên lạc, văn phòng phẩm, vệ sinh, trông giữ xe...). Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng CBCC đã được ngân sách đầu tư xây dựng phòng nghỉ phải có trách nhiệm bố trí chỗ nghỉ cho học viên ở xa đối với những lớp được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ và phân bổ kinh phí thực hiện không được thu thêm khoản tiền phòng nghỉ của học viên. b) Chi các hoạt động quản lý trực tiếp công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng hoặc các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ mở lớp đào tạo, bồi dưỡng CBCC: - Chi công tác phí cho cán bộ quản lý lớp của cơ sở đào tạo trong trường hợp phải tổ chức lớp ở xa cơ sở đào tạo; chi làm thêm giờ của cán bộ quản lý lớp (nếu có); - Chi khảo sát, điều tra, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng; chi tổ chức các cuộc họp nhằm đánh giá kết quả, hiệu quả, chất lượng đào tạo, bồi dưỡng ngay sau khi kết thúc khoá học; - Các khoản chi khác để phục vụ quản lý, điều hành lớp học (nếu có); c) Chi dịch thuật. d) Chi biên soạn chương trình, giáo trình mới hoặc chi chỉnh sửa, bổ sung cập nhật chương trình, giáo trình: Do cơ quan, đơn vị được giao chủ trì biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiêp vụ chi từ nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC được giao hàng năm. 1.2) Các nội dung chi do cơ quan, đơn vị cử CBCC đi học thực hiện: Chi phí đi lại từ cơ quan đến nơi học tập (một lượt đi và về; nghỉ lễ; nghỉ tết nguyên đán); chi thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ cho cán bộ, công chức trong những ngày đi tập trung học tại cơ sở đào tạo (trong trường hợp cơ sở đào tạo và đơn vị tổ chức đào tạo xác nhận không bố trí được chỗ nghỉ). Căn cứ địa điểm tổ chức lớp học và khả năng ngân sách, các cơ quan, đơn vị cử CBCC đi học sử dụng từ nguồn kinh phí chi thường xuyên và nguồn kinh phí khác của mình để hỗ trợ cho CBCC được cử đi học hai khoản chi phí nêu trên đảm bảo nguyên tắc: Các khoản chi hỗ trợ này không vượt quá mức chi hiện hành của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập. Cơ quan đơn vị cử CBCC đi học không chi hỗ trợ tiền chi phí đi lại và tiền thuê chỗ nghỉ đối với các trường hợp là những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, làng, ấp, bản, buôn, sóc, tổ dân phố ở phường, thị trấn đã được cơ sở đào tạo, bồi dưỡng hoặc các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ mở lớp đào tạo, bồi dưỡng CBCC chi hỗ trợ theo quy định tại tiết a điểm 1.1 khoản 1 nêu trên. 1.3) Trường hợp cơ quan, đơn vị được giao kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC nhưng không có cơ sở đào tạo, không có điều kiện tự tổ chức lớp phải gửi CBCC đi đào tạo, bồi dưỡng ở các cơ sở đào tạo khác thì cơ quan, đơn vị thanh toán cho các cơ sở đào tạo các khoản: a) Chi phí đào tạo, bồi dưỡng theo hợp đồng dịch vụ do cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC ký kết với cơ sở đào tạo. Chi phí hợp đồng đào tạo, bồi dưỡng được lập trên cơ sở chế độ, định mức chi quy định tại Thông tư này; tiền mua giáo trình, tài liệu (không kể tài liệu tham khảo) theo hoá đơn thu tiền của cơ sở đào tạo. b) Chi hỗ trợ tiền ăn cho học viên trong những ngày đi tập trung học. Cơ sở đào tạo có trách nhiệm chi hỗ trợ tiền ăn cho học viên theo đúng mức hỗ trợ được cơ quan, đơn vị ký kết với cơ sở đào tạo tại hợp đồng dịch vụ và theo đúng số ngày thực tế học viên đi học. Trường hợp cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi học thanh toán trực tiếp cho học viên khoản chi hỗ trợ tiền ăn, thì chứng từ chi phải kèm theo xác nhận của cơ sở đào tạo về số ngày thực tế học viên đi học. 1.4) Chi các hoạt động trực tiếp phục vụ cho công tác quản lý đào tạo, bồi dưỡng CBCC của các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương: Căn cứ nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC được cấp có thẩm quyền giao hàng năm, Bộ, cơ quan trung ương, địa phương quyết định việc phân bổ kinh phí cho cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý về công tác đào tạo, bồi dưỡng của toàn ngành, của địa phương để chi cho các nội dung: chi xây dựng, lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng; chi tổ chức các cuộc họp, hội thảo, hội nghị; chi đi công tác để kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo, bồi dưỡng và các chi khác liên quan trực tiếp đến công tác quản lý đào tạo, bồi dưỡng CBCC. 2. Chi đào tạo, bồi dưỡng CBCC ở nước ngoài: Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC ở nước ngoài được giao trong dự toán hàng năm của cơ quan, đơn vị được giao chủ trì tổ chức các khoá đào tạo, bồi dưỡng CBCC ở nước ngoài và được sử dụng để chi cho các nội dung sau: a) Chi phí dịch vụ phải trả cho tổ chức thực hiện dịch vụ đào tạo ở trong nước; b) Chi học phí và các khoản chi phí bắt buộc phải trả cho các cơ sở đào tạo hoặc cơ sở dịch vụ ở nước ngoài; c) Chi phí cho công tác phiên dịch, biên dịch tài liệu; d) Chi phí mua bảo hiểm y tế trong thời gian học tập ở nước ngoài; đ) Chi phí cho công tác tổ chức lớp học: Khảo sát, đàm phán, xây dựng chương trình học tập với các cơ sở đào tạo ở nước ngoài; e) Chi phí ăn, ở, đi lại, lệ phí sân bay; chi mua bảo hiểm; g) Chi làm thủ tục xuất, nhập cảnh (hộ chiếu, visa). Điều 3. Mức chi 1. Chi đào tạo, bồi dưỡng CBCC ở trong nước: Căn cứ tình hình thực tế và khả năng kinh phí được cấp có thẩm quyền phân bổ hàng năm, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị được giao chủ trì tổ chức các khoá đào tạo, bồi dưỡng CBCC quyết định các mức chi cụ thể cho phù hợp, đảm bảo không vượt các mức chi tối đa được quy định dưới đây; đồng thời phải bảo đảm sắp xếp kinh phí để thực hiện theo đúng nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng CBCC được cấp có thẩm quyền giao và trong phạm vi dự toán được phân bổ, cụ thể như sau: 1.1) Chi thù lao giảng viên (một buổi giảng được tính 5 tiết học): Tuỳ theo đối tượng, trình độ học viên mà các cơ quan, đơn vị được giao chủ trì tổ chức các khoá đào tạo, bồi dưỡng CBCC bố trí mời giảng viên, báo cáo viên từng cấp cho phù hợp. Mức chi thù lao giảng viên, báo cáo viên (đã bao gồm cả thù lao soạn giáo án bài giảng) theo quy định sau: a) Giảng viên, báo cáo viên là Uỷ viên Trung ương Đảng; Bộ trưởng, Bí thư tỉnh uỷ và các chức danh tương đương: Mức tối đa không quá 1.000.000 đồng/buổi; b) Giảng viên, báo cáo viên là Thứ trưởng, Chủ tịch HĐND và UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Phó Bí thư tỉnh uỷ và các chức danh tương đương; giáo sư; chuyên gia cao cấp; Tiến sỹ khoa học: Mức tối đa không quá 800.000 đồng/buổi; c) Giảng viên, báo cáo viên là cấp Phó chủ tịch HĐND và UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Vụ trưởng và Phó vụ trưởng thuộc Bộ, Viện trưởng và phó viện trưởng thuộc Bộ, Cục trưởng, Phó cục trưởng và các chức danh tương đương; phó giáo sư; tiến sỹ; giảng viên chính: Mức tối đa không quá 600.000 đồng/buổi; d) Giảng viên, báo cáo viên còn lại là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các cơ quan, đơn vị ở trung ương và cấp tỉnh (ngoài 3 đối tượng nêu trên): Mức tối đa không quá 500.000 đồng/buổi; đ) Giảng viên, báo cáo viên là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các đơn vị từ cấp huyện và tương đương trở xuống: Mức tối đa không quá: 300.000 đồng/buổi; Đối với các khoá đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn sâu; khoá đào tạo, bồi dưỡng theo phương pháp giảng dạy mới chưa có sẵn giáo án để giảng dạy, thì ngoài mức chi thù lao giảng viên theo quy định nêu trên, căn cứ yêu cầu chất lượng từng khóa đào tạo, bồi dưỡng, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao chủ trì tổ chức các khoá đào tạo, bồi dưỡng CBCC quyết định trả tiền biên soạn giáo án bài giảng riêng theo hình thức hợp đồng công việc khoán gọn. e) Riêng đối với các giảng viên chuyên nghiệp làm nhiệm vụ giảng dạy trong các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, thì số giờ giảng vượt định mức được thanh toán theo quy định hiện hành về chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập, không trả thù lao giảng viên theo mức quy định nêu trên. Trường hợp các giảng viên này được mời tham gia giảng dạy tại các lớp học do các cơ sở đào tạo khác tổ chức thì vẫn được hưởng theo chế độ thù lao giảng viên theo quy định. Mức thanh toán chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với giảng viên như sau: - Giảng viên cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thuộc Bộ, cơ quan trung ương, Trường Chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Số giờ giảng vượt định mức được thanh toán theo quy định hiện hành về chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với giảng viên các trường đại học; | 2,087 |
131,307 | - Giảng viên cơ sở đào tạo, bồi dưỡng quận, huyện, thị xã: Số giờ giảng vượt định mức được thanh toán theo quy định hiện hành về chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với giảng viên các trường Trung học chuyên nghiệp; g) Đối với giảng viên nước ngoài: Tuỳ theo mức độ cần thiết các cơ sở đào tạo quyết định việc mời giảng viên nước ngoài. Mức thù lao đối với giảng viên nước ngoài do cơ sở đào tạo quyết định trên cơ sở thoả thuận tuỳ theo chất lượng giảng viên và bảo đảm phù hợp với khả năng nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng của đơn vị. 1.2) Phụ cấp tiền ăn cho giảng viên: Tuỳ theo địa điểm, thời gian tổ chức lớp học, các cơ quan, đơn vị được giao chủ trì tổ chức các khoá đào tạo, bồi dưỡng CBCC quyết định chi phụ cấp tiền ăn cho giảng viên nhưng tối đa không vượt quá mức chi phụ cấp lưu trú được quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 07 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập và văn bản của Bộ, ngành, địa phương hướng dẫn thực hiện Thông tư số 97/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính. 1.3) Chi phí thanh toán tiền phương tiện đi lại, tiền thuê phòng nghỉ cho giảng viên: Trường hợp cơ quan, đơn vị không có phương tiện, không có điều kiện bố trí chỗ nghỉ cho giảng viên mà phải đi thuê thì được chi theo mức chi quy định hiện hành tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 07 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập và văn bản của Bộ, ngành, địa phương hướng dẫn thực hiện Thông tư số 97/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính. 1.4) Chi dịch thuật: Thực hiện mức chi dịch thuật hiện hành quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước. 1.5) Chi ra đề thi, coi thi, chấm thi: Vận dụng mức chi ra đề thi, coi thi, chấm thi tại Thông tư liên tịch số 49/2007/TTLT/BTC-BGDDT ngày 18/5/2007 của liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về nội dung, mức chi, công tác quản lý tài chính thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham gia các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực; Thông tư số 132/2009/TTLT/BTC-BGDDT ngày 29/06/2009 của liên tịch Bộ Tài chính- Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 49/2007/TTLT/BTC-BGDDT. 1.6) Hỗ trợ một phần tiền ăn cho học viên trong thời gian tập trung học: Căn cứ khả năng bố trí kinh phí, điều kiện tổ chức lớp học (về địa điểm tổ chức lớp, thành phần học viên, thời gian học tập...) các cơ sở đào tạo, cơ quan, đơn vị sử dụng nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC được cấp có thẩm quyền giao trong dự toán hàng năm để xem xét quyết định việc hỗ trợ một phần tiền ăn cho học viên trong thời gian tập trung học; mức hỗ trợ tối đa không quá 50.000 đồng/ngày/học viên. 1.7) Chi khen thưởng cho học viên đạt loại giỏi, loại xuất sắc: Căn cứ khả năng nguồn kinh phí, căn cứ số lượng học viên đạt loại giỏi, loại xuất sắc của từng lớp, cơ sở đào tạo được quyết định chi khen thưởng cho học viên xuất sắc theo mức tối đa không quá 200.000 đồng/học viên. 1.8) Các khoản chi phí theo thực tế phục vụ trực tiếp lớp học: a) Chi thuê hội trường, phòng học; thuê thiết bị, dụng cụ phục vụ giảng dạy (đèn chiếu, máy vi tính, thiết bị khác....). b) Chi mua, in ấn giáo trình, tài liệu trực tiếp phục vụ lớp học (không bao gồm tài liệu tham khảo); chi in và cấp chứng chỉ. c) Chi nước uống phục vụ lớp học: - Đối với các lớp học có chuyên gia nước ngoài giảng dạy được chi giải khát giữa giờ (cà phê, trà, hoa quả, bánh ngọt...), mức chi do cơ sở đào tạo quyết định tuỳ theo khả năng nguồn kinh phí nhưng tối đa không vượt quá tiêu chuẩn tiếp xã giao các buổi làm việc đối với khách hạng C theo quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam; chế độ chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước. - Đối với các lớp học còn lại áp dụng mức chi nước uống tổ chức các cuộc hội nghị theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 07 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. d) Chi tiền thuốc y tế thông thường cho học viên. Các khoản chi phí thực tế nêu trên khi thanh toán phải có đầy đủ chứng từ, hoá đơn theo quy định. Đối với các khoản chi thuê phòng học, thuê thiết bị, dụng cụ phục vụ giảng dạy phải có hợp đồng, hoá đơn theo quy định; trong trường hợp mượn cơ sở vật chất của các cơ quan, đơn vị khác tổ chức lớp đào tạo, bồi dưỡng nhưng vẫn phải thanh toán các khoản chi phí điện, nước, vệ sinh, an ninh, phục vụ, thì chứng từ thanh toán là bản hợp đồng và thanh lý hợp đồng công việc giữa hai bên kèm theo phiếu thu của cơ quan, đơn vị cho mượn cơ sở vật chất; bên cho mượn cơ sở vật chất hạch toán khoản thu này để giảm chi kinh phí hoạt động của đơn vị. Đối với các khoản chi in ấn giáo trình, tài liệu nếu thuộc diện phải đấu thầu thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu. 1.9) Chi phí cho việc tổ chức cho học viên đi khảo sát, thực tế: a) Chi trả tiền phương tiện đưa, đón học viên đi khảo sát, thực tế: Theo hợp đồng, chứng từ chi thực tế. b) Hỗ trợ một phần tiền ăn, tiền nghỉ cho học viên trong những ngày đi thực tế: Do Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cơ sở đào tạo quyết định mức hỗ trợ nhưng không vượt quá mức chi công tác phí quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 07 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập và phải bảo đảm trong phạm vi dự toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng được giao. 1.10) Chi biên soạn chương trình, giáo trình mới; chi chỉnh sửa, bổ sung cập nhật chương trình, giáo trình: Căn cứ quy định tại Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17/06/2009 của Bộ Tài chính quy định nội dung, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp, các cơ quan, đơn vị chủ trì biên soạn chương trình, giáo trình quyết định mức chi cho phù hợp với từng chương trình đào tạo, bồi dưỡng. 1.11) Chi các hoạt động quản lý trực tiếp công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng hoặc các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ mở lớp lớp đào tạo, bồi dưỡng CBCC: Cơ sở đào tạo hoặc cơ quan tổ chức lớp đào tạo, bồi dưỡng CBCC được phép trích tối đa không quá 10% trên tổng kinh phí của mỗi lớp học và được tính trong phạm vi nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng được phân bổ để chi phí cho các nội dung chi quy định tại tiết b điểm 1.1 khoản 1 Điều 2 nêu trên, trường hợp nếu chi phục vụ quản lý lớp học không hết, cơ sở đào tạo, cơ quan tổ chức lớp đào tạo, bồi dưỡng được chủ động sử dụng cho các nội dung khác có liên quan phục vụ nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng CBCC. Cơ sở đào tạo, cơ quan tổ chức lớp đào tạo có trách nhiệm quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ về định mức chi quản lý và sử dụng khoản kinh phí quản lý lớp học đảm bảo phù hợp với quy định hiện hành của Nhà nước. 1.12) Chi các hoạt động phục vụ trực tiếp công tác quản lý đào tạo, bồi dưỡng CBCC của các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương: a) Chi tổ chức các cuộc họp, hội thảo, hội nghị; chi đi công tác để kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo, bồi dưỡng: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. b) Chi văn phòng phẩm, các chi khác liên quan trực tiếp đến công tác quản lý đào tạo, bồi dưỡng CBCC: Căn cứ chứng từ chi hợp pháp, hợp lệ theo quy định hiện hành. 2. Chi đào tạo, bồi dưỡng CBCC ở nước ngoài: 2.1) Đối với các Bộ, cơ quan trung ương: Mức chi cho đào tạo, bồi dưỡng CBCC ở nước ngoài được bố trí dự toán và quyết toán căn cứ vào chi phí cụ thể của từng lớp. Các nội dung chi, mức chi được thực hiện theo các quy định cụ thể sau: a) Chi phí dịch vụ phải trả cho tổ chức cung cấp dịch vụ theo hợp đồng do cấp có thẩm quyền ký kết. b) Chi học phí và các khoản chi phí bắt buộc phải trả cho các cơ sở đào tạo hoặc cơ sở dịch vụ ở nước ngoài: Theo thông báo hoặc hoá đơn học phí của cơ sở đào tạo nơi CBCC được cử đi đào tạo hoặc chứng từ, hoá đơn hợp pháp do cơ sở dịch vụ ở nước ngoài ban hành hoặc theo hợp đồng cụ thể do cấp có thẩm quyền ký kết. c) Chi mua Bảo hiểm y tế: Theo thông báo hoặc hoá đơn Bảo hiểm y tế bắt buộc của cơ sở đào tạo nơi CBCC được cử đi đào tạo và không vượt mức Bảo hiểm y tế tối thiểu áp dụng chung cho Lưu học sinh nước ngoài ở nước sở tại. d) Chi phí cho công tác phiên dịch, biên dịch tài liệu: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/11/2010 của Bộ Tài chính quy định về chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước. đ) Chi phí cho công tác tổ chức lớp học: Khảo sát, đàm phán, xây dựng chương trình học tập với các cơ sở đào tạo ở nước ngoài, theo chi phí thực tế phát sinh có đầy đủ chứng từ, hoá đơn hợp pháp. | 2,062 |
131,308 | e) Chi phí ăn, ở, đi lại, lệ phí sân bay, chi làm thủ tục xuất, nhập cảnh (hộ chiếu, visa) được thực hiện theo quy định hiện hành tại Thông tư của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí. 2.2) Đối với địa phương: Căn cứ nội dung chi, mức chi cho đào tạo, bồi dưỡng CBCC ở nước ngoài quy định tại khoản 2.1 điểm 2 Điều 3 nêu trên, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định chi theo Đề án đã được cấp có thẩm quyền của địa phương quyết định và sử dụng từ nguồn ngân sách đào tạo, bồi dưỡng hàng năm của địa phương để thực hiện. Điều 4. Lập, phân bổ dự toán, quản lý và quyết toán Việc lập dự toán, phân bổ và giao dự toán, cấp phát, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng CBCC thực hiện theo quy định của pháp luật tài chính ngân sách hiện hành và quy định cụ thể tại Thông tư này. 1. Lập dự toán: a) Đối với các Bộ, cơ quan trung ương: Hàng năm, căn cứ vào mục tiêu, định hướng chiến lược đào tạo, bồi dưỡng CBCC đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; kết quả đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng CBCC của năm báo cáo; yêu cầu, nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng CBCC năm kế hoạch và hướng dẫn xây dựng kế hoạch và lập dự toán ngân sách của Bộ Tài chính: Các Bộ, cơ quan trung ương hướng dẫn các đơn vị trực thuộc xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng CBCC của năm kế hoạch (bao gồm nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng CBCC ở trong nước và ở nước ngoài), tổng hợp dự toán đào tạo, bồi dưỡng CBCC của Bộ, cơ quan trung ương gửi Bộ Nội vụ tổng hợp (trước ngày 20/7), đồng thời tổng hợp vào dự toán ngân sách năm kế hoạch của Bộ, cơ quan trung ương để gửi Bộ Tài chính tổng hợp trình cấp có thẩm quyền theo quy định. Riêng đối với nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng CBCC ở nước ngoài, các Bộ, cơ quan trung ương khi xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí gửi Bộ Nội vụ tổng hợp, đồng gửi Bộ Tài chính phải chi tiết theo những tiêu chí sau: - Đánh giá kết quả thực hiện và tình hình sử dụng kinh phí năm trước; - Cơ quan chủ trì tổ chức các đoàn đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài; - Nội dung khoá đào tạo, bồi dưỡng; - Đối tượng CBCC dự kiến cử đi đào tạo; - Thời gian học tập tại nước ngoài; - Dự kiến cơ sở đào tạo; - Kinh phí dự kiến cho từng đoàn; - Tổng nhu cầu kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC ở nước ngoài; b) Đối với địa phương: - Sở Nội vụ tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có nhiệm vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng CBCC của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, trong đó chi tiết theo từng nhiệm vụ, Đề án/Dự án đào tạo, bồi dưỡng CBCC (bao gồm cả nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng CBCC ở nước ngoài), theo đơn vị thực hiện, theo nguồn ngân sách (ngân sách địa phương, ngân sách trung ương hỗ trợ, các nguồn kinh phí khác), gửi Sở Tài chính thẩm định và tổng hợp trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định. - Đối với các Đề án/Dự án đào tạo, bồi dưỡng CBCC được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thực hiện theo các Quyết định riêng, thì hàng năm cơ quan trung ương được giao chủ trì Đề án/Dự án có trách nhiệm hướng dẫn địa phương (Sở Nội vụ) về đối tượng, số lượng cán bộ, công chức cần đào tạo, bồi dưỡng để địa phương có căn cứ xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng CBCC của địa phương phù hợp với mục tiêu Đề án/Dự án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Đối với các Đề án/Dự án đào tạo, bồi dưỡng CBCC được Thủ tướng Chính phủ cho phép ngân sách trung ương cấp hỗ trợ cho các địa phương chưa cân đối được thu, chi ngân sách, thì Sở Tài chính tổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch, dự toán kinh phí thực hiện Đề án/Dự án trên địa bàn địa phương gửi cơ quan trung ương được giao chủ trì Đề án/Dự án và Bộ Tài chính, trong đó phải làm rõ phần kinh phí tự đảm bảo từ ngân sách địa phương, phần kinh phí đề nghị ngân sách trung ương hỗ trợ. - Căn cứ yêu cầu công tác cán bộ trong từng thời kỳ, địa phương quyết định bố trí nguồn kinh phí và cử CBCC đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài, trên tinh thần tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách địa phương. 2. Phân bổ và giao dự toán: a) Đối với Bộ Nội vụ: Căn cứ vào đề nghị của các Bộ, cơ quan trung ương và số kiểm tra về tổng mức kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC được cấp có thẩm quyền thông báo, Bộ Nội vụ chủ trì xây dựng phương án phân bổ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC theo từng nhiệm vụ (đào tạo, bồi dưỡng CBCC ở trong nước và ở nước ngoài), chi tiết cho các Bộ, cơ quan trung ương gửi Bộ Tài chính để xem xét, tổng hợp chung vào dự toán ngân sách của các Bộ, ngành trình Quốc hội quyết định. Trong trường hợp nếu không thống nhất với phương án phân bổ kinh phí của Bộ Nội vụ, thì Bộ Tài chính trả lời bằng văn bản cho Bộ Nội vụ về lý do không thống nhất, trường hợp cần thiết hai Bộ tiến hành họp để xử lý những nội dung còn vướng mắc, chưa thống nhất. b) Đối với cơ quan chủ trì Đề án/Dự án đào tạo, bồi dưỡng CBCC được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thực hiện theo các Quyết định riêng: Căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ, tiến độ Đề án/Dự án đã được phê duyệt; căn cứ đề nghị của các địa phương và số kiểm tra về tổng mức kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC được cấp có thẩm quyền thông báo, chủ trì xây dựng phương án phân bổ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC theo từng Đề án/Dự án, chi tiết cho từng cơ quan trung ương và số kinh phí bổ sung có mục tiêu cho các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, gửi Bộ Tài chính để xem xét, tổng hợp chung vào dự toán ngân sách của các Bộ, ngành và địa phương trình Quốc hội quyết định. Trong trường hợp nếu không thống nhất với phương án phân bổ kinh phí của cơ quan chủ trì Đề án/Dự án, Bộ Tài chính trả lời bằng văn bản về lý do không thống nhất. c) Đối với các Bộ, cơ quan trung ương: Căn cứ vào dự toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC được cấp có thẩm quyền giao, tiến hành phân bổ dự toán kinh phí cho các đơn vị trực thuộc gửi Bộ Tài chính thẩm tra theo quy định. Kết quả phân bổ và giao dự toán kinh phí gửi về Bộ Tài chính theo quy định và đồng gửi Bộ Nội vụ để theo dõi tổng hợp. Quyết định giao dự toán của Bộ, cơ quan trung ương cho các đơn vị triển khai thực hiện phải đảm bảo đúng tổng mức dự toán, cơ cấu kinh phí đối với từng nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng CBCC được cấp có thẩm quyền giao. d) Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: - Căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương; UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trình cấp có thẩm quyền bố trí ngân sách để tổ chức thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC của địa phương. - Căn cứ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán chi ngân sách nhà nước, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước của địa phương (trong đó bao gồm cả giao dự toán bổ sung có mục tiêu cho các địa phương thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng CBCC theo Đề án/Dự án được phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ); UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giao Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan xây dựng phương án phân bổ dự toán kinh phí chi tiết theo từng nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng CBCC, theo đơn vị thực hiện gửi Sở Tài chính tổng hợp báo cáo UBND để trình HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định. Đối với các Đề án/Dự án đào tạo, bồi dưỡng được Trung ương giao cụ thể thành mục tiêu riêng thì UBND tỉnh phải phân bổ không thấp hơn mức của Trung ương quy định cho từng Đề án/Dự án. Sau khi phương án phân bổ kinh phí được HĐND phê duyệt, UBND tỉnh có trách nhiệm gửi kết quả phân bổ dự toán kinh phí (chi tiết theo từng Đề án/Dự án) về cơ quan trung ương chủ trì Đề án/Dự án, Bộ Tài chính theo quy định. 3. Quản lý và quyết toán: a) Việc quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí chi cho nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng CBCC ở trong nước được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Thông tư số 79/2003/TT-BTC ngày 13/8/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước. b) Việc quản lý, sử dụng, thanh toán kinh phí chi cho nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng CBCC ở nước ngoài được thực hiện như quy định đối với các khoản chi bằng ngoại tệ được thực hiện theo dự toán năm (hình thức rút dự toán) tính bằng đồng Việt Nam cho các đoàn đi công tác nước ngoài tại Thông tư số 97/2004/TT-BTC ngày 13/10/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, chi trả, thanh toán các khoản chi Ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ qua Kho bạc Nhà nước. Cuối năm, quyết toán kinh phí chi cho nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng CBCC được tổng hợp chung trong báo cáo quyết toán ngân sách của các Bộ, cơ quan Trung ương và các địa phương theo quy định hiện hành. Điều 5. Chế độ báo cáo và kiểm tra 1. Hàng năm, các Bộ, cơ quan trung ương, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổng hợp và gửi báo cáo tình hình thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC về Bộ Nội vụ, về cơ quan chủ trì Đề án/Dự án và Bộ Tài chính để tổng hợp báo cáo Chính phủ. | 2,042 |
131,309 | 2. Bộ Nội vụ, cơ quan chủ trì Đề án/Dự án có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính kiểm tra định kỳ và đột xuất về tình hình triển khai thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng CBCC, nội dung sử dụng kinh phí Đề án/Dự án tại các đơn vị thuộc Bộ, cơ quan trung ương và địa phương bảo đảm giám sát việc quản lý, sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC đúng mục tiêu, đúng chế độ, tiết kiệm và hiệu quả. 3. Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan kiểm tra định kỳ, đột xuất, giám sát đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng CBCC trên địa bàn, bảo đảm đạt được các chỉ tiêu được giao, sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng chế độ quy định. Điều 6. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký và thay thế Thông tư số 51/2008/TT-BTC ngày 16/6/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước. Các lớp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức đã thực hiện theo kế hoạch được giao năm 2010, thì các cơ quan, đơn vị căn cứ quy định tại Thông tư này và chứng từ chi tiêu thực tế tại thời điểm Thông tư có hiệu lực để quyết toán kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và thực hiện trong phạm vi dự toán ngân sách năm 2010 đã được cấp có thẩm quyền giao. 2. Ngoài nguồn kinh phí ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC được bố trí hàng năm, các cơ quan, đơn vị ở trung ương và địa phương căn cứ vào nhu cầu nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng CBCC của từng thời kỳ có thể sử dụng từ các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật để tăng chi cho nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng CBCC và phải thực hiện theo nội dung chi, mức chi quy định tại Thông tư này. 3. Đối với các lớp đào tạo, bồi dưỡng CBCC được tổ chức bằng nguồn kinh phí do các tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp, tài trợ, thì khuyến khích vận dụng thực hiện chế độ chi tiêu quy định tại Thông tư này nhằm đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả. Trường hợp cần có mức chi cao hơn thì cơ quan, đơn vị làm nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng quyết định phù hợp khả năng nguồn kinh phí của đơn vị. 4. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG NGUYỄN THIỆN NHÂN TẠI CUỘC HỌP GIAO BAN TRIỂN KHAI QUYẾT ĐỊNH SỐ 239/QĐ-TTG NGÀY 09 THÁNG 02 NĂM 2010 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ ĐỀ ÁN PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ EM 5 TUỔI GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 Ngày 10 tháng 8 năm 2010, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân đã chủ trì cuộc họp trực tuyến giao ban triển khai Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi giai đoạn 2010 - 2015. Tham dự họp tại điểm cầu Hà Nội tại trụ sở Văn phòng Chính phủ gồm: đại diện lãnh đạo các Bộ và cơ quan: Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ, Y tế, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Thông tin và Truyền thông; Văn phòng Chính phủ, Ban Tuyên giáo Trung ương, Ủy ban Các vấn đề xã hội của Quốc hội, Ủy ban Văn hóa, Giáo dục, Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng của Quốc hội, Hội đồng Dân tộc của Quốc hội, Ủy ban Dân tộc, Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Khuyến học Việt Nam. Dự họp tại 63 điểm cầu của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gồm: đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội và các cơ quan liên quan của địa phương. Sau khi nghe báo cáo của Bộ Giáo dục và Đào tạo về kế hoạch triển khai Quyết định số 239/QĐ-TTg và ý kiến của các Bộ, các đại biểu tham dự cuộc họp, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân kết luận như sau: I. Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi giai đoạn 2010 - 2015 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09 tháng 02 năm 2010 đã được các Bộ, ngành và các địa phương quán triệt và triển khai bước đầu. Đây là một Đề án có quy mô lớn nhưng rất cụ thể, thời gian thực hiện không dài, đòi hỏi sự nỗ lực, tham gia của cả hệ thống chính trị; quá trình triển khai thực hiện phải khẩn trương, chủ động, tổ chức tốt việc giám sát, kiểm tra đôn đốc để bảo đảm tính khả thi và có hiệu quả. Trong thời gian tới cần tập trung thực hiện một số nội dung cụ thể sau: các địa phương lựa chọn đưa các mục tiêu, nội dung của Đề án vào Nghị quyết của Đảng bộ tỉnh, thành phố cũng như kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương; xây dựng kế hoạch, bố trí đủ nguồn kinh phí, quỹ đất và giáo viên thực hiện Đề án; thực hiện chế độ chính sách đối với giáo viên mầm non một cách hợp lý; tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc để đẩy mạnh tiến độ thực hiện đúng mục tiêu đề ra. II. TRÁCH NHIỆM CÁC BỘ, NGÀNH VÀ ĐỊA PHƯƠNG 1. Các Bộ, ngành Trung ương a) Bộ Giáo dục và Đào tạo - Chủ trì kiện toàn lại Ban Chỉ đạo Phổ cập - xóa mù chữ tại trung ương và địa phương, áp dụng cơ chế hoạt động của Ban Chỉ đạo đã có ngay từ đầu năm học mới để tham mưu, đề xuất, kiểm tra đôn đốc, tổ chức thực hiện có hiệu quả. Tổ chức điều tra, khảo sát, trên cơ sở đó xác định quy mô, nhu cầu cơ sở vật chất, trang thiết bị và giáo viên; có dự toán về tổng kinh phí, hướng dẫn các địa phương xây dựng kế hoạch triển khai của địa phương, tổ chức thực hiện đồng thời với việc nghiên cứu, bổ sung nguồn kinh phí. Trước mắt, hướng dẫn các địa phương sử dụng các nguồn vốn hiện có, lồng ghép để đầu tư ngay cho phổ cập mầm non cho trẻ em 5 tuổi, khi Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn mới chưa được phê duyệt. - Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ có liên quan xây dựng, thẩm định các dự án chi tiết của Đề án, bảo đảm định mức kinh phí tối thiểu để đưa vào Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2011 - 2015, sớm báo cáo Chính phủ để trình Quốc hội xem xét, hoàn thành trong tháng 8 năm 2010. Trước ngày 30 tháng 9 năm 2010, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ có liên quan hoàn thành xây dựng các Dự án ODA về: đào tạo giáo viên, xây dựng, cải tạo phòng học, tổng số kinh phí khoảng 2.300 tỷ đồng, trình Chính phủ xem xét. - Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ và Bảo hiểm xã hội Việt Nam nghiên cứu, trước ngày 30 tháng 9 trình Thủ tướng Chính phủ việc hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho giáo viên đã có tối thiểu 20 năm công tác và còn thiếu nhiều nhất 5 năm, để được hưởng chế độ hưu trí. - Phối hợp với các Bộ, ngành liên quan từng bước giải quyết hợp lý chế độ chính sách cho giáo viên mầm non, nhất là chính sách cho giáo viên lâu năm, hướng dẫn thu học phí theo chính sách mới... b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo thẩm định, tổng hợp nhu cầu về xây dựng cơ bản của các dự án thành phần, trình Chính phủ bổ sung nguồn vốn xây dựng cơ bản để bảo đảm xây dựng các phòng học, trang bị đồ dùng giảng dạy thuộc chỉ tiêu năm 2010, 2011; - Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo tổng hợp, thẩm định các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2011 - 2015, dự án ODA và các dự án liên quan khác hỗ trợ Đề án theo tiến độ đã nêu trên. c) Bộ Tài chính Trước ngày 30 tháng 9 năm 2010 chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Giáo dục và Đào tạo thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ tạm ứng nguồn vốn ngân sách năm 2011 để thực hiện Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi; hướng dẫn, kiểm tra, việc thực hiện các nguồn kinh phí đã phân bổ; phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ đề xuất hỗ trợ chính sách bảo hiểm cho giáo viên mầm non lớn tuổi để có đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí và bổ sung hoàn thiện các chính sách cho giáo viên mầm non, trình Chính phủ. d) Bộ Nội vụ Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tài chính, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, nghiên cứu, ban hành Thông tư liên tịch quy định về định mức cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong các cơ sở giáo dục mầm non và bổ sung hoàn thiện chế độ chính sách, nhất là chế độ lương cho giáo viên mầm non. đ) Bộ Y tế Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng và hoàn thiện Chương trình quốc gia về dinh dưỡng, các chương trình dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng lồng ghép trong đào tạo, bồi dưỡng giáo viên mầm non; kiểm tra, giám sát công tác chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng trong các trường, lớp mầm non 5 tuổi theo các mục tiêu phổ cập; phổ biến kiến thức, kỹ năng và cung cấp dịch vụ chăm sóc, giáo dục tại gia đình. e) Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ bổ sung, điều chỉnh chế độ, chính sách bảo hiểm, tiền lương cho giáo viên mầm non. g) Bộ Thông tin và Truyền thông Chỉ đạo các cơ quan thông tin, truyền thông tăng cường công tác truyền thông, vận động xã hội để thực hiện Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi. h) Bộ Tài nguyên và Môi trường Hướng dẫn các địa phương quy hoạch, bố trí đủ quỹ đất xây dựng trường lớp mầm non; tổ chức kiểm tra, đôn đốc thực hiện sát sao nội dung này. | 2,047 |
131,310 | 2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương - Trong tháng 9 năm 2010, tổ chức quán triệt nội dung Quyết định số 239/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của các Bộ, ngành đến cán bộ chủ chốt của các Sở, Ban, ngành và Ủy ban nhân dân các quận, huyện, xã, phường, thị trấn; cần nghiên cứu đưa nội dung này vào Nghị quyết cấp ủy và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; thành lập Ban Chỉ đạo Phổ cập - xóa mù chữ của địa phương; tiến hành điều tra, khảo sát xác định số lượng trẻ em trong độ tuổi trên địa bàn, xác định các nguồn lực để xây dựng kế hoạch; lập dự toán, phân bổ ngân sách phổ cập mầm non 5 tuổi cho năm 2011; - Trước ngày 15 tháng 10 năm 2010 cần tiến hành rà soát quy hoạch, bổ sung, điều chỉnh có đủ quỹ đất để xây dựng trường, lớp, phòng học cho giáo dục mầm non. Những điểm trường đã có đất, cần xem xét, điều chỉnh tăng số lượng tầng của nhà học phù hợp để tăng quy mô đào tạo. Những nơi xây dựng mới, phải quy hoạch quỹ đất để xây dựng đủ chỗ học cho cả trẻ em 5 tuổi và các độ tuổi 3 - 4 tuổi; có thể mở rộng hình thức lớp mẫu giáo linh hoạt tại các gia đình bảo đảm cho trẻ em mẫu giáo được đi học; - Chỉ đạo chuyển đổi loại hình cơ sở giáo dục mầm non phù hợp với Luật Giáo dục; - Xây dựng cơ chế tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá công nhận thực hiện cho trẻ em 5 tuổi theo tiêu chuẩn quy định trên địa bàn. Văn phòng Chính phủ thông báo các Bộ, ngành, cơ quan liên quan, các địa phương biết và thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC BỘ GTVT NGÔ THỊNH ĐỨC TẠI CUỘC HỌP VỀ BÁO CÁO DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CẦU CỔ CHIÊN Ngày 14/9/2010 tại Văn phòng Bộ Giao thông vận tải, Thứ trưởng thường trực Bộ GTVT Ngô Thịnh Đức đã chủ trì cuộc họp về báo cáo Dự án đầu tư xây dựng cầu Cổ Chiên. Tham dự cuộc họp gồm có Lãnh đạo và chuyên viên các đơn vị: Vụ KHĐT, Vụ KHCN, Vụ Tài chính, Vụ KCHTGT, Văn phòng Bộ, Tổ cố vấn Bộ trưởng, Cục Quản lý XD&CL CTGT, Ban Quản lý dự án 7, Tổng công ty XDCTGT I, Tổng Công ty TVTK GTVT (TEDI). Sau khi nghe Tổng Công ty TVTK GTVT (Tư vấn lập dự án) báo cáo giải trình các nội dung kỹ thuật liên quan và ý kiến tham gia của các đại biểu dự họp, Thứ trưởng Ngô Thịnh Đức kết luận như sau: - Thủ tướng Chính phủ đã rất tin tưởng ủng hộ các đề xuất của Bộ đối với chủ trương đầu tư xây dựng cầu Cổ Chiên thể hiện thông qua văn bản số 1608/TTg-KTN ngày 6/9/2010. Do vậy, Các đơn vị của Bộ GTVT và các đơn vị được chỉ định thực hiện dự án phải quyết tâm thực hiện hoàn thành dự án theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ. - Lãnh đạo Bộ Giao thông vận tải cảm ơn các ý kiến đóng góp của Tổ cố vấn, đồng thời đánh giá cao sự phối hợp của Ban QLDA 7, Tư vấn lập dự án đã có nhiều cố gắng phối hợp với các bên liên quan để cơ bản hoàn thiện dự án trong thời gian ngắn. - Để phê duyệt dự án đảm bảo tiến độ đã cam kết với Chính phủ, Bộ GTVT đã thành lập tổ công tác để thẩm định dự án tại Thông báo số 275/TB-BGTVT ngày 02/7/2010. Yêu cầu họp để thống nhất một số nội dung còn tồn tại vào ngày 27/09/2010. Yêu cầu TEDI tiếp thu các ý kiến của Tổ cố vấn và hoàn chỉnh hồ sơ trước 22/9/2010 để Ban QLDA 7 trình Bộ. Trong đó lưu ý các nội dung: + Tải trọng gió thiết kế. + Châm trước bán kính đường cong đứng lồi. + Phân kỳ đầu tư kết cấu mặt đường trong giai đoạn trước mắt. + Tĩnh không thông thuyền, phương án kết cấu nhịp cầu Tân Điền. + Phương án kết cấu dầm chính cầu Cổ Chiên, chiều dài nhịp chính, loại cáp dự ứng lực… + Phương án kết cấu nhịp cầu dẫn. + Phương án xử lý nền đất yếu. Hồ sơ cần tính toán cụ thể các phương án kỹ thuật, tài chính trên nguyên tắc đảm bảo tiến độ và không vượt Tổng mức đầu tư như chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ. Tổ công tác thẩm định dự án xem xét, cân nhắc kỹ lưỡng để lựa chọn phương án trên cơ sở đánh giá về các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật đồng thời phải đáp ứng được tiến độ yêu cầu. Nên sử dụng các loại vật liệu sẵn có, dễ sản xuất, chế tạo, giá cả ổn định… - Yêu cầu về thủ tục: + Ban QLDA 7 thành lập tổ công tác chuyên trách để thực hiện dự án, khẩn trương hoàn thiện các thủ tục về lựa chọn Tư vấn lập dự án, Tư vấn thẩm tra, Tư vấn thiết kế kỹ thuật. Đồng thời, thực hiện công tác lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án theo quy định hiện hành. + Nhà đầu tư khẩn trương hoàn thiện các thủ tục về mở rộng ngành nghề kinh doanh. + Thành lập Tổ công tác liên ngành để chỉ đạo thực hiện dự án, đàm phán, ký kết hợp đồng BOT; Giao Cục trưởng Cục QLXD & CLCTGT làm Tổ trưởng, thành viên bao gồm các Vụ: KHĐT, KHCN, Tài chính, Tổ cố vấn, Nhà đầu tư, TEDI. Riêng TEDI thành lập tổ công tác riêng để triển khai dự án đáp ứng tiến độ yêu cầu. + Bộ GTVT sẽ uỷ quyền cho Tổng cục Đường bộ Việt Nam làm đại diện Cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền để thực hiện các quyền, nghĩa vụ theo quy định tại hợp đồng dự án. Tổ công tác liên ngành hỗ trợ trong quá trình đàm phán hợp đồng. + Giao Vụ KHĐT dự thảo văn bản trình Thủ tướng Chính phủ cho phép Bộ GTVT phê duyệt dự án đầu tư xây dựng cầu Cổ Chiên ( bao gồm cả phần BOT và phần sử dụng vốn NSNN). Thừa lệnh Bộ trưởng, Văn phòng Bộ thông báo để các cơ quan, đơn vị liên quan biết và triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ LIÊN TỊCH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VIỆC CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ ĐẤU THẦU ĐỂ ĐĂNG TẢI TRÊN BÁO ĐẤU THẦU Căn cứ Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 của Quốc hội; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội; Căn cứ Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 của Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức Hợp đồng Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao, Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao – Kinh doanh, Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao; Căn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính quy định chi tiết việc cung cấp thông tin về đấu thầu ®Ó đăng tải trên Báo Đấu thầu như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp, các tập đoàn kinh tế nhà nước, các tổng công ty nhà nước và các tổ chức, cá nhân liên quan khác có dự án thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu thực hiện việc cung cấp thông tin và chỉ đạo các chủ đầu tư, bên mời thầu và các đơn vị liên quan thuộc phạm vi quản lý của mình cung cấp các thông tin về đấu thầu cho Báo Đấu thầu để thực hiện việc đăng tải theo quy định. 2. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân có dự án không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu cung cấp thông tin để đăng tải trên Báo Đấu thầu nhằm chuẩn hóa, thống nhất nội dung thông tin và tăng cường tính công khai, minh bạch trong đấu thầu. Điều 2. Cung cấp thông tin cho Báo Đấu thầu 1. Phạm vi và nội dung thông tin đăng tải trên Báo Đấu thầu: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Trường hợp các gói thầu không thuộc diện phải đăng tải trên Báo Đấu thầu thì phải đăng tải trên một tờ báo viết được phát hành rộng rãi trong một ngành hoặc trong một tỉnh hoặc rộng rãi cả nước và phải đảm bảo số kỳ đăng tải như nêu tại Bảng trên. 2. Quy trình cung cấp thông tin để đăng tải trên Báo Đấu thầu: Khi cung cấp thông tin cho Báo Đấu thầu, chủ đầu tư, bên mời thầu xác định thông tin cần đăng tải thuộc nội dung nào và sử dụng các mẫu tương ứng tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này. Các thông tin đăng tải bằng tiếng Anh sử dụng các mẫu tiếng Anh tương ứng. Các chủ đầu tư, bên mời thầu truy cập trang thông tin điện tử theo địa chỉ http://www.thongtindauthau.com.vn để tải các mẫu tiếng Anh về sử dụng. Đối với các gói thầu thuộc dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là ODA), việc cung cấp thông tin được thực hiện theo mẫu do nhà tài trợ quy định. Văn bản đăng tải thông tin gửi đến phải được đánh máy rõ ràng, có chữ ký và đóng dấu đầy đủ. Việc gửi thông tin đến Báo Đấu thầu được thực hiện như sau: a) Gửi trực tiếp hoặc gửi theo đường công văn, bưu điện: Thực hiện theo mẫu đề ngoài phong bì thư như dưới đây: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> b) Gửi qua fax: Gửi thông tin tới Báo Đấu thầu theo các số fax của Báo Đấu thầu. Riêng đối với thông tin về kế hoạch đấu thầu, đơn vị cung cấp thông tin gửi thêm thư điện tử (email) có kèm theo tập tin (file) với tiêu đề (subject) theo quy định là “ke hoach dau thau” vào địa chỉ: baodauthau@mpi.gov.vn Trường hợp các tổ chức, cá nhân gửi thông tin qua fax thì bản chính vẫn phải được gửi cho Báo Đấu thầu theo hướng dẫn tại điểm a của khoản này. Sau khi gửi thông tin cho Báo Đấu thầu, để biết tình trạng xử lý thông tin của đơn vị mình, các chủ đầu tư, bên mời thầu có thể truy cập trang thông tin điện tử theo địa chỉ http://www.thongtindauthau.com.vn để tra cứu thông tin hoặc gọi điện đến số tổng đài 1900571270 để được giải đáp thắc mắc liên quan đến đăng tải thông tin đấu thầu. | 2,104 |
131,311 | Điều 3. Trách nhiệm của đơn vị cung cấp thông tin 1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khi thực hiện việc cung cấp thông tin để đăng tải trên Báo Đấu thầu có trách nhiệm tuân thủ theo quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật về đấu thầu liên quan. 2. Trường hợp cơ quan, tổ chức không tuân thủ các quy định nêu trên hoặc khi có thông tin phản hồi từ phía Báo Đấu thầu yêu cầu điều chỉnh thông tin để phù hợp với quy định của pháp luật mà cơ quan, tổ chức không thực hiện việc điều chỉnh dẫn đến thông tin không được đăng tải thì cơ quan, tổ chức đó bị xử lý vi phạm theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này và quy định của pháp luật khác có liên quan. Điều 4. Trách nhiệm của Báo Đấu thầu trong việc đăng tải thông tin 1. Báo Đấu thầu có trách nhiệm đăng tải các thông tin nhận được theo đúng quy định. Báo Đấu thầu sẽ tiến hành đăng tải thông tin trong thời gian chậm nhất là 3 ngày làm việc sau khi nhận được đối với các thông tin sau: a) Thông báo mời sơ tuyển đối với gói thầu mua sắm hàng hoá, xây lắp, EPC; b) Thông báo mời nộp hồ sơ quan tâm đối với gói thầu dịch vụ tư vấn; c) Thông báo mời thầu; d) Thông báo mời chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu mua sắm hàng hoá; đ) Thông báo mời thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện đầu tư dự án có sử dụng đất; e) Thông báo mời sơ tuyển lựa chọn nhà đầu tư thực hiện Dự án BOT, Dự án BTO, Dự án BT; g) Thông báo mời thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện Dự án BOT, Dự án BTO, Dự án BT. Đối với các thông tin còn lại, Báo Đấu thầu tiến hành đăng tải trong thời gian chậm nhất là 10 ngày làm việc sau khi nhận được thông tin. 2. Trường hợp Báo Đấu thầu không thể thực hiện đăng tải theo thời hạn như quy định tại khoản 1 nêu trên thì Báo Đấu thầu có trách nhiệm thông báo đến các đối tượng cung cấp thông tin. 3. Báo Đấu thầu không chịu trách nhiệm về việc chậm trễ, thất lạc hoặc bất kỳ lý do nào khác trong quá trình chuyển tải thông tin. Báo Đấu thầu chỉ tiến hành đăng tải các thông tin nhận được với nội dung đầy đủ, phù hợp theo quy định tại Thông tư này. Điều 5. Chế độ thu, quản lý và sử dụng chi phí đăng tải thông tin trên Báo Đấu thầu 1. Đối tượng và chi phí đăng tải trên Báo Đấu thầu a) Đối tượng chịu chi phí là các cơ quan, tổ chức thực hiện việc đăng tải thông tin đấu thầu và các thông tin liên quan trên Báo Đấu thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này. b) Mức thu chi phí đăng tải thông tin trên Báo Đấu thầu thực hiện theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Tổ chức nộp, quản lý và sử dụng chi phí a) Chi phí đăng tải thông tin trên Báo Đấu thầu được thu bằng đồng Việt Nam. Các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm nộp chi phí theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này. Chi phí đăng tải thông tin được nộp trực tiếp tại Toà soạn hoặc chuyển vào tài khoản của Báo Đấu thầu. b) Cơ quan thu chi phí đăng tải thông tin về đấu thầu được sử dụng nguồn thu để chi phí cho các công việc như sau: - Chi in Báo để đăng tải thông tin về đấu thầu và phát hành trên toàn quốc; - Chi thanh toán cho cá nhân trực tiếp nhập, kiểm tra, rà soát dữ liệu thông tin về đấu thầu để đăng lên Báo, bao gồm: tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, bồi dưỡng làm thêm giờ; các khoản đóng góp theo tiền lương, tiền công cho lao động theo chế độ hiện hành; công tác phí; - Chi phục vụ trực tiếp cho việc đăng báo như: thuê nhà làm việc, văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước, các chi phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành; - Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu và các khoản chi khác liên quan trực tiếp tới việc đăng tải thông tin về đấu thầu, bảo dưỡng và sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản làm việc của Báo, bảo hành, nâng cấp hệ thống máy móc, thiết bị phục vụ cho các hoạt động thuộc lĩnh vực hoạt động của Báo; - Chi cho việc kiểm tra, kiểm toán định kỳ theo quy định; - Chi phí khác liên quan trực tiếp đến thực hiện công việc đăng tải thông tin về đấu thầu. Hàng năm, sau khi trang trải các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản nộp khác theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chi (nếu có) đơn vị được sử dụng trích lập các quỹ (mức trích lập và sử dụng các quỹ được tuân theo các quy định hiện hành). Toàn bộ số tiền thu chi phí đăng tải về thông tin đấu thầu trên đây, Báo Đấu thầu phải sử dụng đúng mục đích, có đầy đủ các chứng từ hợp pháp theo các quy định của Luật kế toán; nếu sử dụng không hết thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định. Điều 6. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký và thay thế văn bản số 4073/BKH-QLĐT ngày 5 tháng 6 năm 2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc cung cấp thông tin cho Báo Đấu thầu. 2. Trường hợp các thông tin bắt buộc phải đăng tải trên Báo Đấu thầu mà chủ đầu tư, bên mời thầu không thực hiện đăng tải các nội dung đó thì sẽ bị cảnh cáo theo quy định tại Điều 75 Luật Đấu thầu. Khi có từ ba hành vi vi phạm trở lên bị cảnh cáo thì sẽ bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu trong 6 tháng theo quy định tại khoản 4 Điều 65 Nghị định 85/2009/NĐ-CP . 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp, các tập đoàn kinh tế nhà nước, các tổng công ty nhà nước và tổ chức, cá nhân có liên quan gửi ý kiến về Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính để kịp thời xem xét, chỉnh lý./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 (Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TTLT-BKH-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Tài chính) CHI PHÍ ĐĂNG TẢI THÔNG TIN TRÊN BÁO ĐẤU THẦU <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 (Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TTLT-BKH-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư – Bộ Tài chính) Mẫu 1 PHIẾU ĐĂNG KÝ THÔNG BÁO KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU Kính gửi: Báo Đấu thầu- Bộ Kế hoạch và Đầu tư A. Thông tin chung: 1. Tên cơ quan/đơn vị đăng ký thông báo: ____________________________ - Địa chỉ: _______________________________________________________ - Điện thoại/Fax/E-mail: ___________________________________________ 2. Tên dự án (ghi theo quyết định đầu tư/giấy chứng nhận đầu tư): _______________________________________________________________ 3. Quyết định phê duyệt kế hoạch đấu thầu (ghi rõ số và ngày quyết định, tên và chức danh của người có thẩm quyền phê duyệt): _______________________________________________________________ 4. Chủ đầu tư: __________________________________________________ 5. Tổng mức đầu tư (ghi theo quyết định đầu tư/giấy phép đầu tư): _______________________________________________________________ B. Nội dung của kế hoạch đấu thầu: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Mẫu 2 PHIẾU ĐĂNG KÝ THÔNG BÁO MỜI SƠ TUYỂN Kính gửi: Báo Đấu thầu - Bộ Kế hoạch và Đầu tư A. Thông tin chung: 1. Tên cơ quan/đơn vị đăng ký thông báo: ______________________________ - Địa chỉ: ________________________________________________________ - Điện thoại/Fax/E-mail: ____________________________________________ 2. Tên dự án (ghi theo quyết định đầu tư/ báo cáo kinh tế- kỹ thuật, giấy chứng nhận đầu tư): _______________________________________________________________ 3. Loại dự án (điền dấu X vào ô phù hợp): <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 4. Tên chủ đầu tư: ________________________________________________ 5. Tên gói thầu đăng ký thông báo mời sơ tuyển (ghi theo tên gói thầu trong kế hoạch đấu thầu được duyệt): ________________________________________________________________ 6. Giá gói thầu (ghi theo giá gói thầu trong kế hoạch đấu thầu được duyệt): ________________________________________________________________ B. Nội dung thông báo mời sơ tuyển (nội dung sẽ đăng tải): THÔNG BÁO MỜI SƠ TUYỂN - Tên bên mời thầu: [ghi tên bên mời thầu] ........................................................... - Tên gói thầu: [ghi tên gói thầu] ............................................................................ - Tên dự án: [ghi tên dự án] ................................................................................... - Nguồn vốn: [ghi nguồn vốn hoặc tổ chức tài trợ vốn] .......................................... - Hình thức lựa chọn nhà thầu: rộng rãi có sơ tuyển [ghi cụ thể quốc tế hay trong nước] ................................................................................................................................ - Thời gian phát hành HSMST từ ........... giờ, ngày .......... tháng ........... năm ............... đến ............... giờ, ngày ............... tháng ............... năm ............... [ghi thời điểm đóng sơ tuyển] (trong giờ làm việc hành chính)1. - Địa điểm phát hành HSMST: [ghi địa điểm phát hành HSMST, kèm theo số điện thoại, fax] ........................................................................................................ - Địa điểm nhận HSDST: [ghi địa điểm nhận HSDST]............................................ - Thời điểm đóng sơ tuyển: ........... giờ, ngày ........... tháng .......... năm ........2 HSDST sẽ được mở c«ng khai vào ............. giờ (giờ Việt Nam), ngày ............. tháng............. năm ............. tại [ghi địa điểm mở HSDST]. [Ghi tên bên mời thầu] kính mời đại diện các nhà thầu nộp HSDST tới tham dự lễ mở HSDST vào thời gian và địa điểm nêu trên. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> -------------------------------------------- 1 HSMST phát hành miễn phí ngay sau ngày đăng tải đầu tiên. 2 Thời điểm đóng sơ tuyển được quy định phải đảm bảo để nhà thầu chuẩn bị HSDST tối thiểu là 10 ngày đối với đấu thầu trong nuớc và 20 ngày đối với đấu thầu quốc tế. Mẫu 3 PHIẾU ĐĂNG KÝ THÔNG BÁO MỜI NỘP HỒ SƠ QUAN TÂM (HSQT) Kính gửi: Báo Đấu thầu - Bộ Kế hoạch và Đầu tư A. Thông tin chung: 1. Tên cơ quan/đơn vị đăng ký thông báo: _____________________________ - Địa chỉ: _______________________________________________________ - Điện thoại/Fax/E-mail: 2. Tên dự án (ghi theo quyết định đầu tư/ báo cáo kinh tế- kỹ thuật, giấy chứng nhận đầu tư): 3. Loại dự án (điền dấu X vào ô phù hợp): <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 4. Tên chủ đầu tư: 6. Tên gói thầu DVTV đăng ký thông báo mời nộp HSQT (ghi theo tên gói thầu trong kế hoạch đấu thầu được duyệt): _______________________________________________________________ 7. Giá gói thầu (ghi theo giá gói thầu trong kế hoạch đấu thầu được duyệt): _______________________________________________________________ B. Nội dung thông báo mời sơ nộp HSQT (nội dung sẽ đăng tải): THÔNG BÁO MỜI NỘP HỒ SƠ QUAN TÂM - Tên Bên mời thầu: [ghi tên Bên mời thầu] ................................................. - Tên gói thầu: [ghi tên gói thầu] ................................................................. - Tên dự án: [ghi tên dự án] .......................................................................... - Nguồn vốn: [ghi nguồn vốn hoặc tổ chức tài trợ vốn] ............................... - Hình thức lựa chọn nhà thầu: rộng rãi [ghi cụ thể quốc tế hay trong nước] - Thời gian phát hành HSMQT: từ ngày ..... tháng ..... năm ..... đến ngày ..... tháng ..... năm ..... [ghi thời gian nộp HSQT] (trong giờ hành chính)1. | 2,116 |
131,312 | - Địa điểm phát hành HSMQT [ghi địa điểm phát hành HSMQT, số điện thoại, fax ] ....................................................................................................... - Thời gian nộp hồ sơ quan tâm chậm nhất vào trước ..... giờ, ngày ..... tháng ..... năm…. tại [ghi địa chỉ nộp hồ sơ quan tâm]2. Nhà thầu có hồ sơ quan tâm đáp ứng yêu cầu sẽ được mời tham gia đấu thầu. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> -------------------------------------------- 1 HSMQT phát hành miễn phí ngay sau ngày đăng tải đầu tiên. 2 Thời gian nộp HSQT được quy định phải đảm bảo để nhà thầu chuẩn bị HSQT tối thiểu là 10 ngày đối với đấu thầu trong nước và 20 ngày đối với đấu thầu quốc tế. Mẫu 4 PHIẾU ĐĂNG KÝ THÔNG BÁO MỜI THẦU Kính gửi: Báo Đấu thầu - Bộ Kế hoạch và Đầu tư A. Thông tin chung: 1. Tên cơ quan/đơn vị đăng ký thông báo: _____________________________ - Địa chỉ: _______________________________________________________ - Điện thoại/Fax/E-mail: ____________________________________________ 2. Tên dự án (ghi theo quyết định đầu tư/báo cáo kinh tế- kỹ thuật, giấy chứng nhận đầu tư): 3. Loại dự án (điền dấu X vào ô phù hợp): <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 4. Tên chủ đầu tư: 5. Tên gói thầu đăng ký thông báo mời thầu (ghi theo tên gói thầu trong kế hoạch đấu thầu được duyệt): ___________________________________________________ 6. Giá gói thầu (ghi theo giá gói thầu trong kế hoạch đấu thầu hoặc dự toán được duyệt):.... B. Nội dung thông báo mời thầu (nội dung sẽ đăng tải): THÔNG BÁO MỜI THẦU - Tên Bên mời thầu: [ghi tên Bên mời thầu] ................................................. - Tên gói thầu: [ghi tên gói thầu] ................................................................. - Tên dự án: [ghi tên dự án] ......................................................................... - Nguồn vốn: [ghi nguồn vốn hoặc tổ chức tài trợ vốn] ............................... - Hình thức lựa chọn nhà thầu: rộng rãi [ghi cụ thể quốc tế hay trong nước] ..................................................................................................................... - Thời gian bán HSMT từ ......... giờ, ngày ..... tháng .... năm .......... đến trước ....... giờ, ngày ....... tháng ....... năm ........ [ghi thời điểm đóng thầu] (trong giờ hành chính)1. Địa điểm bán HSMT: [ghi địa điểm bán HSMT, kèm số điện thoại, fax ] . - Giá bán 1 bộ HSMT: [ghi giá bán một bộ HSMT] ..................................... - Địa chỉ nhận HSDT: [ghi địa chỉ tiếp nhận HSDT] ................................... - Thời điểm đóng thầu:[ghi cụ thể thời điểm đóng thầu]2 ............................ - Bảo đảm dự thầu: [ghi số tiền bằng số và bằng chữ, đồng tiền sử dụng, hình thức bảo đảm] ............................................................................................ HSDT sẽ được mở công khai vào .... giờ (giờ Việt Nam), ngày .... tháng ........ năm ........, tại [ghi địa điểm mở thầu]. [Ghi tên bên mời thầu] kính mời đại diện của các nhà thầu nộp HSDT tới tham dự lễ mở thầu vào thời gian và địa điểm nêu trên. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> -------------------------------------------- 1 Thời gian bán HSMT sớm nhất là sau 10 ngày kể từ ngày đăng tải đầu tiên thông báo này và kéo dài cho đến trước thời điểm đóng thầu (Đối với gói thầu quy mô nhỏ thì HSMT được phát hành kể từ ngày thông báo mời thầu đến trước thời điểm đóng thầu). 2 Thời điểm đóng thầu được quy định phải đảm bảo thời gian để nhà thầu chuẩn bị HSDT tối thiểu là 15 ngày đối với đấu thầu trong nước và 30 ngày đối với đấu thầu quốc tế (Đối với gói thầu quy mô nhỏ thì thời điểm đóng thầu được quy định phải đảm bảo thời gian để nhà thầu chuẩn bị HSDT tối thiểu là 10 ngày). Mẫu 5 PHIẾU ĐĂNG KÝ THÔNG BÁO DANH SÁCH NGẮN (nhà thầu trúng sơ tuyển/tham gia đấu thầu hạn chế/đáp ứng yêu cầu của HSMQT) Kính gửi: Báo Đấu thầu - Bộ Kế hoạch và Đầu tư A. Thông tin chung: 1. Tên cơ quan/đơn vị đăng ký thông báo: ____________________________ - Địa chỉ: _______________________________________________________ - Điện thoại/Fax/E-mail: ____________________________________________ 2. Tên dự án (ghi theo quyết định đầu tư/báo cáo kinh tế-kỹ thuật/giấy chứng nhận đầu tư): ____________________________________ 3. Tên gói thầu (ghi theo tên gói thầu trong kế hoạch đấu thầu được duyệt): ________________________________________________________________ 4. Quyết định phê duyệt danh sách ngắn (ghi rõ số văn bản, ngày và người phê duyệt): ________________________________________ B. Danh sách ngắn (nhà thầu trúng sơ tuyển/tham gia đấu thầu hạn chế/đáp ứng yêu cầu của HSMQT): <jsontable name="bang_13"> </jsontable> <jsontable name="bang_14"> </jsontable> . Ghi chú: (1) Trường hợp là liên danh phải ghi rõ tên/quốc tịch đối với tất cả các thành viên thuộc liên danh (2) Trường hợp đấu thầu quốc tế phải ghi rõ quốc tịch của nhà thầu Mẫu 6 PHIẾU ĐĂNG KÝ THÔNG BÁO KẾT QUẢ LỰA CHỌN NHÀ THẦU Kính gửi: Báo Đấu thầu - Bộ Kế hoạch và Đầu tư A. Thông tin chung: 1. Tên cơ quan/đơn vị đăng ký thông báo: _____________________________ - Địa chỉ: ________________________________________________________ - Điện thoại/Fax/E-mail: ____________________________________________ 2. Tên dự án (ghi theo quyết định đầu tư/báo cáo kinh tế- kỹ thuật/giấy chứng nhận đầu tư): _______________________________________________ B. Nội dung chính về kết quả lựa chọn nhà thầu: <jsontable name="bang_15"> </jsontable> <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Ghi chú: (1) Ghi theo kế hoạch đấu thầu hoặc dự toán được duyệt. (2) Cần nêu rõ nội dung chi tiết như đồng tiền, thuế, dự phòng, trượt giá (nếu có). (3) Trường hợp là liên danh, cần nêu rõ đơn vị đứng đầu và các thành viên. (4) Cần ghi rõ số văn bản, ngày và chức danh của chủ đầu tư phê duyệt. Mẫu 7 PHIẾU ĐĂNG KÝ THÔNG BÁO MỜI CHÀO HÀNG CẠNH TRANH Kính gửi: Báo Đấu thầu - Bộ Kế hoạch và Đầu tư A. Thông tin chung: 1. Tên cơ quan/đơn vị đăng ký thông báo: ______________________________ - Địa chỉ: ________________________________________________________ - Điện thoại/Fax/E-mail: ____________________________________________ 2. Tên dự án (ghi theo quyết định đầu tư/báo cáo kinh tế - kỹ thuật, giấy chứng nhận đầu tư): ______________________________________________ 3. Loại dự án (điền dấu X vào ô phù hợp): <jsontable name="bang_17"> </jsontable> 4. Tên chủ đầu tư: _________________________________________________ 5. Tên gói thầu đăng ký thông báo mời chào hàng (ghi theo tên gói thầu trong kế hoạch đấu thầu được duyệt): ______________________________________ 6. Giá gói thầu (ghi theo giá gói thầu trong kế hoạch đấu thầu hoặc dự toán được duyệt): ____________________________________________ B. Nội dung thông báo mời chào hàng (nội dung sẽ đăng tải): THÔNG BÁO MỜI CHÀO HÀNG - Tên Bên mời thầu: [ghi tên Bên mời thầu] ................................................. - Tên gói thầu: [ghi tên gói thầu] ................................................................. - Tên dự án: [ghi tên dự án] .......................................................................... - Nguồn vốn: [ghi nguồn vốn hoặc tổ chức tài trợ vốn] ............................... - Hình thức lựa chọn nhà thầu: chào hàng cạnh tranh [ghi cụ thể quốc tế hay trong nước] .................................................................................................. - Thời gian phát hành HSYC chào hàng: từ ngày ..... tháng ..... năm ..... đến ngày ..... tháng ..... năm ..... (trong giờ hành chính)1. - Địa chỉ phát hành: [ghi địa chỉ nơi phát hành HSYC chào hàng kèm theo số điện thoại, fax ] ........................................................................................... - Hạn cuối tiếp nhận hồ sơ đề xuất (báo giá): chậm nhất là trước.... giờ, ngày .... tháng ...... năm ........2 [ghi thời điểm cuối cùng nhận hồ sơ đề xuất (báo giá)] tại [ghi địa chỉ tiếp nhận báo giá]. <jsontable name="bang_18"> </jsontable> ------------------------------------------- 1 Thời gian phát hành HSYC chào hàng kể từ ngày đăng tải đầu tiên tới trước thời điểm kết thúc thời hạn nộp HSĐX (báo giá). 2 Thời gian để nhà thầu chuẩn bị HSĐX (báo giá) tối thiểu là 5 ngày. Mẫu 8 PHIẾU THÔNG TIN XỬ LÝ HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ ĐẤU THẦU Kính gửi: Báo Đấu thầu - Bộ Kế hoạch và Đầu tư A. Thông tin chung: 1. Tên cơ quan/đơn vị cung cấp thông tin: _____________________________ - Địa chỉ: ________________________________________________________ - Điện thoại/Fax/E-mail: ____________________________________________ 2. Tên dự án [ghi theo quyết định đầu tư/ báo cáo kinh tế- kỹ thuật/giấy chứng nhận đầu tư]: ____________________________________________ 3. Tên gói thầu: __________________________________________________ B. Thông tin vi phạm pháp luật về đấu thầu: ___________________________ 1. Tên, địa chỉ của cá nhân/tổ chức vi phạm: ____________________________ 2. Quyết định xử lý vi phạm [ghi rõ số và ngày quyết định, tên và chức danh của người có thẩm quyền ký]: ___________________________________________ 3. Nội dung chủ yếu của Quyết định xử lý vi phạm: ________________________ _________________________________________________________________ <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Mẫu 9 PHIẾU ĐĂNG KÝ CÔNG BỐ DANH MỤC DỰ ÁN CÚ SỬ DỤNG ĐẤT CẦN LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ Kính gửi: Báo Đấu thầu - Bộ Kế hoạch và Đầu tư A. Thông tin chung: 1. Tên cơ quan/đơn vị đăng ký công bố danh mục dự án: _________________ - Địa chỉ: _______________________________________________________ - Điện thoại/Fax/E-mail: ___________________________________________ B. Nội dung công bố danh mục dự án (nội dung sẽ đăng tải): Danh mục dự án có sử dụng đất cần lựa chọn nhà đầu tư <jsontable name="bang_20"> </jsontable> Thời gian dành cho nhà đầu tư quan tâm đăng ký tham dự: từ ngày......tháng......năm...... đến ngày......tháng....năm....... (trong giờ hành chính)(9) Ghi chú: (1) Ghi tổng mức đầu tư dự kiến hoặc giá sàn (nếu có) (2) Ghi thời gian dự kiến thực hiện dự án (ngày khởi công/hoàn thành) hoặc thời gian đưa dự án vào hoạt động, chuyển giao công trình (nếu có) (3) Ghi tên và địa điểm quỹ đất bao gồm vị trí địa lý của khu đất đó và các địa phận giáp ranh (4) Ghi phần diện tích đất sẽ sử dụng và hệ số sử dụng đất (5) Ghi rõ hiện trạng đất và tình hình sử dụng mặt bằng khu đất (ví dụ đã giải phóng mặt bằng hay chưa..) (6) Ghi rõ đã có quy hoạch xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/2000 được duyệt hay chưa và quy hoạch xây dựng 1/500 (nếu có) (7) Nêu rõ phương án tổng thể về đền bù giải tỏa di dời tái định cư, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (ví dụ số hộ dân di dời, phương án đền bù..) (8) Ghi rõ tên, địa chỉ, điện thoại, số fax hoặc e-mail của bên mời thầu (9) Thời gian dành cho nhà đầu tư quan tâm đăng ký tham dự phải bảo đảm tối thiểu 30 ngày kể từ ngày đầu tiên đăng tải danh mục. <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Mẫu 10 PHIẾU ĐĂNG KÝ THÔNG BÁO DANH SÁCH NHÀ ĐẦU TƯ ĐĂNG KÝ THAM GIA LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ THỰC HIỆN ĐẦU TƯ DỰ ÁN CÓ SỬ DỤNG ĐẤT Kính gửi: Báo Đấu thầu - Bộ Kế hoạch và Đầu tư A. Thông tin chung: 1. Tên cơ quan/đơn vị đăng ký thông báo: _____________________________ - Địa chỉ: _______________________________________________________ - Điện thoại/Fax/E-mail: ___________________________________________ 2. Tổng mức đầu tư dự án __________________________________________ 3. Tên và địa điểm quỹ đất, khu đất __________________________________ B. Danh sách nhà đầu tư đăng ký tham gia lựa chọn nhà đầu tư thực hiện đầu tư dự án có sử dụng đất <jsontable name="bang_22"> </jsontable> <jsontable name="bang_23"> </jsontable> Ghi chú: (1) Trường hợp là liên danh phải ghi rõ tên/quốc tịch đối với tất cả các thành viên thuộc liên danh (2) Trường hợp đấu thầu quốc tế phải ghi rõ quốc tịch của nhà đầu tư. (3) Dự án nhà đầu tư tham dự phải thuộc Danh mục dự án đã công bố Mẫu 11 PHIẾU ĐĂNG KÝ THÔNG BÁO MỜI THẦU LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ THỰC HIỆN ĐẦU TƯ DỰ ÁN CÓ SỬ DỤNG ĐẤT Kính gửi: Báo Đấu thầu - Bộ Kế hoạch và Đầu tư A. Thông tin chung: 1. Tên cơ quan/đơn vị đăng ký thông báo mời thầu: ______________________ | 2,144 |
131,313 | - Địa chỉ: ________________________________________________________ - Điện thoại/Fax/E-mail: ____________________________________________ 2. Tên Dự án: _____________________________________________________ 3. Tổng mức đầu tư dự án ___________________________________________ 4. Tên và địa điểm quỹ đất, khu đất ____________________________________ B. Nội dung thông báo mời thầu (nội dung sẽ đăng tải): THÔNG BÁO MỜI THẦU - Tên Bên mời thầu: [ghi tên Bên mời thầu] ............................................... - Tên dự án: [ghi tên dự án] ....................................................................... - Hình thức đấu thầu: rộng rãi [ghi cụ thể quốc tế hay trong nước] ........... - Thời gian bán HSMT từ ......... giờ, ngày ..... tháng .... năm .......... đến trước ....... giờ, ngày ....... tháng ....... năm ........ [ghi thời điểm đóng thầu] (trong giờ hành chính)1. - Địa điểm bán HSMT: [ghi địa điểm bán HSMT, kèm số điện thoại, fax ] - Giá bán 1 bộ HSMT: [ghi giá bán một bộ HSMT] ................................... - Địa chỉ nhận HSDT: [ghi địa chỉ tiếp nhận HSDT].................................. - Thời điểm đóng thầu: [ghi cụ thể thời điểm đóng thầu]2 .......................... - Bảo đảm dự thầu: [ghi số tiền bằng số và bằng chữ, đồng tiền sử dụng, hình thức bảo đảm] ........................................................................................... HSDT sẽ được mở c«ng khai vào .... giờ (giờ Việt Nam), ngày .... tháng ........ năm ........, tại [ghi địa điểm mở thầu]. [ghi tên bên mời thầu] kính mời đại diện của các nhà đầu tư nộp HSDT tới tham dự lễ mở thầu vào thời gian và địa điểm nêu trên. <jsontable name="bang_24"> </jsontable> --------------------------------------------- 1 Thời gian bán HSMT sớm nhất là sau 10 ngày kể từ ngày đăng tải đầu tiên thông báo này và kéo dài cho đến trước thời điểm đóng thầu 2 Thời điểm đóng thầu được quy định phải đảm bảo thời gian để nhà đầu tư chuẩn bị HSDT tối thiểu là 30 ngày đối với đấu thầu trong nước và 45 ngày đối với đấu thầu quốc tế Mẫu 12 PHIẾU ĐĂNG KÝ THÔNG BÁO KẾT QUẢ LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ THỰC HIỆN ĐẦU TƯ DỰ ÁN CÓ SỬ DỤNG ĐẤT Kính gửi: Báo Đấu thầu - Bộ Kế hoạch và Đầu tư A. Thông tin chung: 1. Tên cơ quan/đơn vị đăng ký thông báo: - Địa chỉ: _______________________________________________________ - Điện thoại/Fax/E-mail: ____________________________________________ 2. Tên dự án ____________________________________________________ 3. Tổng mức đầu tư dự án __________________________________________ 4. Tên và địa điểm quỹ đất, khu đất: ___________________________________ B. Nội dung chính về kết quả lựa chọn nhà đầu tư: <jsontable name="bang_25"> </jsontable> <jsontable name="bang_26"> </jsontable> Ghi chú: (1) Ghi theo kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư được duyệt. (2) Cần nêu rõ nội dung chi tiết như đồng tiền, thuế, dự phòng, trượt giá (nếu có). (3) Trường hợp là liên danh, cần nêu rõ đơn vị đứng đầu và các thành viên. (4) Cần ghi rõ số văn bản, ngày và chức danh của người có thẩm quyền hoặc người được uỷ quyền phê duyệt. Mẫu 13 PHIẾU ĐĂNG KÝ CÔNG BỐ DANH MỤC DỰ ÁN BOT, DỰ ÁN BTO, DỰ ÁN BT Kính gửi: Báo Đấu thầu - Bộ Kế hoạch và Đầu tư A. Thông tin chung: - Tên cơ quan/đơn vị đăng ký công bố danh mục dự án: ___________________ - Địa chỉ: ________________________________________________________ - Điện thoại/Fax/E-mail: ____________________________________________ B. Nội dung công bố danh mục dự án (nội dung sẽ đăng tải): Danh mục Dự án BOT, Dự án BTO, Dự án BT <jsontable name="bang_27"> </jsontable> Thời gian dành cho nhà đầu tư quan tâm lựa chọn và đăng ký tham dự thực hiện dự án: từ ngày......tháng.....năm đến ngày......tháng.....năm (trong giờ hành chính) (1) (1) Thời gian dành cho nhà đầu tư quan tâm lựa chọn và đăng ký tham dự thực hiện dự án với cơ quan nhà nước có thẩm quyền tối thiểu là 30 ngày làm việc kể từ ngày danh mục dự án được đăng tải lần cuối <jsontable name="bang_28"> </jsontable> Mẫu 14 PHIẾU ĐĂNG KÝ THÔNG BÁO DANH SÁCH NHÀ ĐẦU TƯ ĐĂNG KÝ THAM GIA ĐẤU THẦU LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ THỰC HIỆN DỰ ÁN BOT, DỰ ÁN BTO, DỰ ÁN BT Kính gửi: Báo Đấu thầu - Bộ Kế hoạch và Đầu tư A. Thông tin chung: - Tên cơ quan/đơn vị đăng ký thông báo: _______________________________ - Địa chỉ: _________________________________________________________ - Điện thoại/Fax/E-mail: _____________________________________________ B. Danh sách nhà đầu tư đăng ký tham gia đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện Dự án BOT, Dự án BTO, Dự án BT <jsontable name="bang_29"> </jsontable> <jsontable name="bang_30"> </jsontable> Ghi chú: (1) Trường hợp là liên danh phải ghi rõ tên/quốc tịch đối với tất cả các thành viên thuộc liên danh (2) Trường hợp đấu thầu quốc tế phải ghi rõ quốc tịch của nhà đầu tư (3) Dự án nhà đầu tư tham dự phải thuộc Danh mục dự án đã công bố Mẫu 15 PHIẾU ĐĂNG KÝ THÔNG BÁO MỜI THẦU LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ THỰC HIỆN DỰ ÁN BOT, DỰ ÁN BTO, DỰ ÁN BT Kính gửi: Báo Đấu thầu - Bộ Kế hoạch và Đầu tư A. Thông tin chung: 1. Tên cơ quan/đơn vị đăng ký thông báo mời thầu: _____________________ - Địa chỉ: _______________________________________________________ - Điện thoại/Fax/E-mail: ___________________________________________ 2. Tên dự án ____________________________________________________ 3. Tổng vốn đầu tư dự án __________________________________________ 4. Địa điểm thực hiện dự án _________________________________________ B. Nội dung thông báo mời thầu (nội dung sẽ đăng tải): THÔNG BÁO MỜI THẦU - Tên Bên mời thầu: [ghi tên Bên mời thầu] ............................................... - Tên dự án: [ghi tên dự án] ....................................................................... - Hình thức đấu thầu: rộng rãi [ghi cụ thể quốc tế hay trong nước] ........... - Thời gian bán HSMT từ ......... giờ, ngày ..... tháng .... năm .......... đến trước ....... giờ, ngày ....... tháng ....... năm ........ [ghi thời điểm đóng thầu] (trong giờ hành chính). - Địa điểm bán HSMT: [ghi địa điểm bán HSMT, kèm số điện thoại, fax ] - Giá bán 1 bộ HSMT: [ghi giá bán một bộ HSMT] ................................... - Địa chỉ nhận HSDT: [ghi địa chỉ tiếp nhận HSDT].................................. - Thời điểm đóng thầu: [ghi cụ thể thời điểm đóng thầu] ............................ - Bảo đảm dự thầu: [ghi số tiền bằng số và bằng chữ, đồng tiền sử dụng, hình thức bảo đảm] ........................................................................................... HSDT sẽ được mở c«ng khai vào .... giờ (giờ Việt Nam), ngày .... tháng ........ năm ........, tại [ghi địa điểm mở thầu]. [Ghi tên bên mời thầu] kính mời đại diện của các nhà đầu tư nộp HSDT tới tham dự lễ mở thầu vào thời gian và địa điểm nêu trên. <jsontable name="bang_31"> </jsontable> Mẫu 16 PHIẾU ĐĂNG KÝ THÔNG BÁO MỜI SƠ TUYỂN LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ THỰC HIỆN DỰ ÁN BOT, DỰ ÁN BTO, DỰ ÁN BT Kính gửi: Báo Đấu thầu - Bộ Kế hoạch và Đầu tư A. Thông tin chung: 1. Tên cơ quan/đơn vị đăng ký thông báo mời thầu: ______________________ - Địa chỉ: _______________________________________________________ - Điện thoại/Fax/E-mail: ____________________________________________ 2. Tên dự án ____________________________________________________ 3. Tổng vốn đầu tư dự án __________________________________________ 4. Địa điểm thực hiện dự án ________________________________________ B. Nội dung thông báo mời sơ tuyển (nội dung sẽ đăng tải): THÔNG BÁO MỜI SƠ TUYỂN - Tên bên mời thầu: [ghi tên bên mời thầu] ........................................................... - Tên dự án: [ghi tên dự án].................................................................................... - Hình thức đấu thầu: rộng rãi có sơ tuyển [ghi cụ thể quốc tế hay trong nước] ................................................................................................................................. ………………………………………........................................................................... Thời gian phát hành HSMST từ ............... giờ, ngày ............... tháng ............... năm ............... đến .............. giờ, ngày ............... tháng ............... năm ............... [ghi thời điểm đóng sơ tuyển] (trong giờ làm việc hành chính) - Địa điểm phát hành HSMST: [ghi địa điểm phát hành HSMST, kèm theo số điện thoại, fax] .......................................................................................... - Địa điểm nhận HSDST: [ghi địa điểm nhận HSDST]............................................. - Thời điểm đóng sơ tuyển: ............... giờ, ngày ...............tháng.............. năm .................... HSDST sẽ được mở công khai vào ............. giờ (giờ Việt Nam), ngày ............. tháng............. năm ............. tại [ghi địa điểm mở HSDST]. [Ghi tên bên mời thầu] kính mời đại diện các nhà đầu tư nộp HSDST tới tham dự lễ mở HSDST vào thời gian và địa điểm nêu trên. <jsontable name="bang_32"> </jsontable> Mẫu 17 PHIẾU ĐĂNG KÝ THÔNG BÁO KẾT QUẢ LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ THỰC HIỆN DỰ ÁN BOT, DỰ ÁN BTO, DỰ ÁN BT Kính gửi: Báo Đấu thầu - Bộ Kế hoạch và Đầu tư A. Thông tin chung: 1. Tên cơ quan/đơn vị đăng ký thông báo: _____________________________ - Địa chỉ: ________________________________________________________ - Điện thoại/Fax/E-mail: ____________________________________________ 2. Tên dự án _____________________________________________________ 3. Tổng vốn đầu tư dự án ___________________________________________ 4. Địa điểm dự kiến thực hiện dự án __________________________________ B. Nội dung chính về kết quả lựa chọn nhà đầu tư: <jsontable name="bang_33"> </jsontable> <jsontable name="bang_34"> </jsontable> Ghi chú: (1) Ghi theo kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư được duyệt. (2) Cần nêu rõ nội dung chi tiết như đồng tiền, thuế, dự phòng, trượt giá (nếu có). (3) Trường hợp là liên danh, cần nêu rõ đơn vị đứng đầu và các thành viên. (4) Cần ghi rõ số văn bản, ngày và chức danh của người có thẩm quyền phê duyệt. [1] Có thể đăng tải đồng thời trên các phương tiện thông tin đại chúng khác tùy theo điều kiện của chủ đầu tư. Trường hợp tổ chức đấu thầu quốc tế, các nội dung thông tin này còn bắt buộc phải đăng tải trờn Báo Đấu thầu bằng cả tiếng Việt và tiếng Anh 3 kỳ liên tiếp [2] Danh sách ngắn là danh sách nhà thầu được mời tham gia đấu thầu đối với đấu thầu hạn chế, danh sách nhà thầu trúng sơ tuyển, danh sách nhà thầu có hồ sơ quan tâm được đánh giá đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm [3] Có thể đăng tải đồng thời trên các phương tiện thông tin đại chúng khác tùy theo điều kiện của chủ đầu tư. Trường hợp tổ chức đấu thầu quốc tế, các nội dung thông tin này còn bắt buộc phải đăng tải trờn Báo Đấu thầu bằng cả tiếng Việt và tiếng Anh 3 kỳ liên tiếp [4] Bên mời thầu là cơ quan, tổ chức được quy định tại Thông tư quy định chi tiết lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất [5] Trường hợp nhà đầu tư lập Đề xuất thực hiện Dự án ngoài Danh mục dự án đã công bố và được các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt thì Dự án bổ sung phải được đăng tải trên Báo Đấu thầu 3 kỳ liên tiếp trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày ký Quyết định phê duyệt. Trường hợp tổ chức đấu thầu quốc tế, Danh mục dự án còn bắt buộc phải đăng tải trờn Báo Đấu thầu bằng cả tiếng Việt và tiếng Anh 3 kỳ liên tiếp [6] Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết và thực hiện hợp đồng dự án và Bên mời thầu là cơ quan, tổ chức được quy định tại Thông tư quy định chi tiết lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án BOT, dự án BTO, dự án BT [7] Báo Đấu thầu đăng tải phần giới thiệu các văn bản quy phạm pháp luật, toàn văn của văn bản được đăng tải trên trang thông tin điện tử http://www.thongtindauthau.com.vn THÔNG BÁO Ý KIẾN KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG NGUYỄN THIỆN NHÂN TẠI CUỘC HỌP THƯỜNG KỲ HỘI ĐỒNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG QUỐC GIA Ngày 30 tháng 7 năm 2010, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân, Chủ tịch Hội đồng Phát triển bền vững quốc gia (sau đây gọi tắt là Hội đồng) đã chủ trì cuộc họp thường kỳ của Hội đồng để đánh giá tình hình hoạt động của Hội đồng Phát triển bền vững quốc gia, thảo luận Dự thảo Báo cáo tổng kết 5 năm thực hiện Định hướng chiến lược Phát triển bền vững ở Việt Nam (Báo cáo tổng kết), Dự thảo Đề án tổ chức Hội nghị Phát triển bền vững toàn quốc lần thứ 3 và Dự thảo Đề cương Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện Định hướng chiến lược Phát triển bền vững giai đoạn 2011 - 2015. | 2,245 |
131,314 | Tham dự cuộc họp có đại diện các thành viên của Hội đồng gồm: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Bộ Ngoại giao, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công thương, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Y tế, Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường của Quốc hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, Đài truyền hình Việt Nam, Hội Xã hội học Việt Nam, Hội Bảo vệ Thiên nhiên và môi trường Việt Nam, Hội Khoa học Kinh tế Việt Nam. Sau khi nghe báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, ý kiến phát biểu của đại diện các thành viên Hội đồng, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân, Chủ tịch Hội đồng đã kết luận như sau: 1. Về Hội nghị Phát triển bền vững toàn quốc lần thứ 3 Nhất trí tổ chức Hội nghị trong một ngày, vào giữa tháng 10 năm 2010 theo hình thức trực tuyến tại Hà Nội và 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, gồm: - Hội nghị toàn thể; - Các Diễn đàn chuyên đề: + Diễn đàn Phát triển bền vững về kinh tế do Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì; + Diễn đàn Phát triển bền vững về xã hội do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội chủ trì; + Diễn đàn Phát triển bền vững về môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì; + Diễn đàn về giáo dục vì sự Phát triển bền vững do Bộ Ngoại giao chủ trì. + Diễn đàn Doanh nghiệp vì sự Phát triển bền vững do Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam chủ trì. Để chuẩn bị cho Hội nghị này đề nghị: a) Các Ủy ban chuyên môn của Hội đồng chuẩn bị nội dung cho các Diễn đàn chuyên đề. Chủ tịch các Ủy ban chuyên môn có báo cáo gửi Thường trực Hội đồng Phát triển bền vững quốc gia trước ngày 15 tháng 9 năm 2010. Văn phòng Hội đồng Phát triển bền vững quốc gia cử cán bộ tham gia các cuộc họp chuẩn bị nội dung của các Ủy ban chuyên môn để tổng hợp báo cáo. b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoàn thiện Đề án tổ chức Hội nghị, báo cáo Thường trực Hội đồng Phát triển bền vững quốc gia cho ý kiến trước ngày 25 tháng 9 năm 2010. c) Thành lập Ban Tổ chức Hội nghị do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư là Trưởng ban và các Phó ban là lãnh đạo Bộ Kế hoạch và Đầu tư và lãnh đạo Văn phòng Chính phủ. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ và các Bộ, ngành liên quan chuẩn bị tốt nội dung và công tác hậu cần cho Hội nghị. d) Bộ Tài chính bố trí kinh phí tổ chức Hội nghị. 2. Về việc chuẩn bị Báo cáo tổng kết 5 năm thực hiện Định hướng Chiến lược Phát triển bền vững ở Việt Nam và bộ chỉ tiêu phát triển bền vững: a) Các Bộ, ngành khẩn trương tiến hành đánh giá tình hình thực hiện 19 lĩnh vực ưu tiên trong Định hướng chiến lược Phát triển bền vững ở Việt Nam theo lĩnh vực quản lý của bộ, ngành mình gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 20 tháng 9 năm 2010 để hoàn thiện Báo cáo tổng kết trình Thường trực Hội đồng Phát triển bền vững quốc gia. b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành khẩn trương xây dựng bộ chỉ tiêu phát triển bền vững theo các mức độ ở 3 cấp: Chính phủ, Bộ ngành và địa phương. Đồng thời báo cáo Thường trực Hội đồng xem xét và thống nhất về khung dự thảo Báo cáo tổng kết và bộ chỉ tiêu Phát triển bền vững trước ngày 30 tháng 9 năm 2010. c) Trên cơ sở ý kiến của Thường trực Hội đồng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoàn thiện và gửi dự thảo Báo cáo tổng kết cho các bộ, ngành, địa phương và các tổ chức xã hội, nghề nghiệp xin ý kiến. d) Văn phòng Hội đồng Phát triển bền vững quốc gia tổ chức thực hiện điều tra đánh giá nhận thức về Phát triển bền vững của các tầng lớp trong xã hội, tiến hành điều tra tại một số bộ, ngành, địa phương và doanh nghiệp, hoàn thành vào cuối tháng 9 năm 2010. 3. Về khung Chiến lược Phát triển bền vững giai đoạn 2011 - 2020: Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành khẩn trương xây dựng khung Chiến lược Phát triển bền vững giai đoạn 2011 - 2020 thay cho Kế hoạch hành động quốc gia, báo cáo xin ý kiến của Thường trực Hội đồng trước ngày 05 tháng 10 năm 2010, trước khi trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. 4. Về Quy chế Tổ chức và Hoạt động của Văn phòng Hội đồng Phát triển bền vững quốc gia: Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư điều chỉnh một số nội dung và bổ sung thêm chức năng thông tin, truyền thông, trình Chủ tịch Hội đồng xem xét, quyết định. Văn phòng Chính phủ thông báo để các thành viên Hội đồng và các Bộ, ngành biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH GIAO DỰ TOÁN NSNN NĂM 2010 (LẦN 6) BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/1/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ ý kiến của Bộ Tài chính tại Công văn số 12339/BTC-HCSN ngày 15/9/2010 về việc Thẩm định phân bổ dự toán NSNN năm 2010 (lần 6); Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao dự toán chi NSNN năm 2010 cho các đơn vị dự toán trực thuộc, tổng dự toán: 62.611.000.000 đồng (Sáy mươi hai tỷ sáu trăm mười một triệu đồng), chi tiết: 1. Sự nghiệp kinh tế: 18.326.000.000 đồng (các biểu 02) Trong đó: Chương trình mục tiêu quốc gia biến đổi khí hậu: 1.920.000.000 đồng. 2. Sự nghiệp khoa học: 44.285.000.000 đồng (các biểu 03) (Chi tiết số liệu theo các biểu đính kèm) Điều 2. Căn cứ dự toán được giao, Thủ trưởng các đơn vị tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU SỐ 1 BIỂU TỔNG HỢP PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI NSNN NĂM 2010 (LẦN 6) (Kèm theo Quyết định số 2523/QĐ-BNN-TC ngày 21/9/2010 của Bộ trưởng Bộ NN và PTNT) ĐVT: Nghìn đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BIỂU SỐ 2 BIỂU CHI TIẾT DỰ KIẾN PHÂN BỔ DỰ TOÁN SỰ NGHIỆP KINH TẾ NĂM 2010 (LẦN 6) (Kèm theo Quyết định số 2523/QĐ-BNN-TC ngày 21/9/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) ĐVT: 1.000 đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> BIỂU 2.1 BIỂU TỔNG HỢP PHÂN BỔ DỰ TOÁN 2010 KHỐI SỰ NGHIỆP KINH TẾ (LẦN 6) (Kèm theo Quyết định số 2523/QĐ-BNN-TC ngày 21/9/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) ĐVT: nghìn đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> BIỂU 2.2 BIỂU TỔNG HỢP CÁC DỰ ÁN ĐIỀU TRA CƠ BẢN VÀ THIẾT KẾ QUY HOẠCH PHÂN BỔ (LẦN 6) (Kèm theo Quyết định số 2523/QĐ-BNN-TC ngày 21/9/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> BIỂU 2.3 BIỂU TỔNG HỢP CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA ỨNG PHÓ VỚI BĐKH NĂM 2010 LẦN 6 THEO NHIỆM VỤ (Kèm theo Quyết định số 2523/QĐ-BNN-TC ngày 21/9/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> BIỂU 2.4 BIỂU CHI TIẾT PHÂN BỔ DỰ TOÁN VỐN ĐỐI ỨNG LẦN 6 NĂM 2010 (Kèm theo Quyết định số 2523/QĐ-BNN-TC ngày 21/9/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) ĐVT: triệu đồng <jsontable name="bang_7"> </jsontable> BIỂU SỐ 3 BIỂU CHI TIẾT PHÂN BỔ KINH PHÍ KHCN NĂM 2010 (LẦN 6) (Kèm theo Quyết định số 2523/QĐ-BNN-TC ngày 21/9/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị tính: 1.000 đồng <jsontable name="bang_8"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ “MỘT CỬA LIÊN THÔNG” TRONG VIỆC CẤP GIẤY PHÉP SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP TẠI SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH NINH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế thực hiện cơ chế “một cửa”, cơ chế “một cửa liên thông” tại cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 679/TTr-SCT ngày 03 tháng 8 năm 2010, Báo cáo kết quả thẩm định số 817/BC-STP ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Sở Tư pháp và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2124/TTr-SNV ngày 11 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa liên thông” trong việc cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp tại Sở Công Thương tỉnh Ninh Thuận. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và bãi bỏ Mục III Phần A (thủ tục cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (VLNCN) tại Quy định giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Sở Công Thương tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 202/2009/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ “MỘT CỬA LIÊN THÔNG” TRONG VIỆC CẤP GIẤY PHÉP SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP TẠI SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH NINH THUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định số 1635/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP: | 2,053 |
131,315 | 1. Cơ sở pháp lý: - Nghị định số 47/CP ngày 12 tháng 8 năm 1996 của Chính phủ về quản lý vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; - Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy; - Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp; - Nghị định số 72/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện; - Thông tư số 04/2004/TT-BCA ngày 31 tháng 3 năm 2004 của Bộ Công an hướng dẫn thi thành Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy; - Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp; - Thông tư số 124/2003/TT-BTC ngày 18 tháng 12 năm 2003 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh. 2. Đối tượng áp dụng: các doanh nghiệp có hoạt động khoáng sản hoặc công trình xây dựng cần sử dụng vật liệu nổ công nghiệp thuộc phạm vi quản lý của tỉnh. 3. Thẩm quyền giải quyết: a) Công an tỉnh (PC64) cấp giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự; b) Công an tỉnh (PC66) cấp giấy chứng nhận thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy; c) Ủy ban nhân dân tỉnh cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp. 4. Thành phần hồ sơ: 4.1. Đối với đơn vị chưa xây kho chứa vật liệu nổ công nghiệp và chưa có giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự: hồ sơ bao gồm: a) Hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự: 01 bộ gồm: - Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự. - Bản sao: giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (đối với chi nhánh doanh nghiệp). - Bản khai lý lịch của người đứng đầu doanh nghiệp, chi nhánh (có dán ảnh và xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan Nhà nước quản lý trực tiếp); b) Hồ sơ đề nghị thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy kho chứa vật liệu nổ công nghiệp: 03 bộ, mỗi bộ gồm: - Văn bản đề nghị thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư, trường hợp chủ đầu tư ủy quyền cho một đơn vị khác thực hiện thì phải có văn bản ủy quyền kèm theo. - Bản sao giấy phép đầu tư và chứng chỉ quy hoạch hay thoả thuận về địa điểm của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền. - Các bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công và bản thuyết minh (dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật) thể hiện những nội dung yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy quy định tại Điều 14 của Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ. Ghi chú: 1. Sau khi có giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, doanh nghiệp tiến hành xây dựng kho chứa vật liệu nổ công nghiệp theo quy định, nghiệm thu kho chứa và làm các thủ tục để Công an tỉnh (phòng PC66) cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy. 2. Đối với đơn vị thuê kho chứa vật liệu nổ công nghiệp, phải có bản sao hợp đồng nguyên tắc thuê kho chứa vật liệu nổ công nghiệp và bản sao giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy, chữa cháy của kho chứa vật liệu nổ công nghiệp mà doanh nghiệp thuê; c) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp: 02 bộ, mỗi bộ gồm: - Đơn đề nghị cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp do lãnh đạo ký. Tổ chức đề nghị cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp nộp đơn (theo mẫu). - Bản sao hợp lệ quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. - Bản sao hợp lệ giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản đối với các doanh nghiệp hoạt động khoáng sản; quyết định trúng thầu thi công công trình hoặc hợp đồng nhận thầu hoặc văn bản ủy quyền, giao nhiệm vụ thực hiện hợp đồng thi công công trình của tổ chức quản lý doanh nghiệp. - Thiết kế thi công các hạng mục công trình xây dựng, thiết kế khai thác mỏ có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp đối với các công trình quy mô công nghiệp; phương án thi công, khai thác đối với các hoạt động xây dựng, khai thác thủ công. Thiết kế hoặc phương án do chủ đầu tư phê duyệt phải thoả mãn các yêu cầu an toàn theo quy phạm kỹ thuật an toàn trong khai thác và chế biến đá lộ thiên TCVN 5178:2004 hoặc quy phạm kỹ thuật an toàn trong các hầm lò than và diệp thạch TCN-14-06-2006 hoặc quy phạm kỹ thuật an toàn trong công tác xây dựng TCVN 5308:91 và các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng liên quan. - Phương án nổ mìn (theo nội dung hướng dẫn tại Phụ lục 5 Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Công Thương). Phương án nổ mìn phải được lãnh đạo doanh nghiệp ký duyệt hoặc cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 4, Điều 22 Nghị định số 39/2009/NĐ-CP phê duyệt, cho phép. - Phương án giám sát ảnh hưởng nổ mìn thoả mãn các yêu cầu của QCVN 02:2008/BCT (nếu có); kế hoạch hoặc biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố khẩn cấp đối với kho, phương tiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp. - Hồ sơ kho bảo quản thoả mãn các quy định tại QCVN 02:2008/BCT đối với các tổ chức có kho bảo quản vật liệu nổ công nghiệp; đối với đơn vị chưa xây kho chứa vật liệu nổ công nghiệp thì hồ sơ là dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng kho chứa vật liệu nổ công nghiệp. Trường hợp tổ chức đề nghị cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp không có kho hoặc không có phương tiện vận chuyển, hồ sơ đề nghị cấp phép phải có bản sao hợp lệ hợp đồng nguyên tắc thuê kho, phương tiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp với tổ chức có kho, phương tiện vật liệu nổ công nghiệp thoả mãn các yêu cầu nêu trên hoặc bản sao công chứng hợp đồng nguyên tắc với tổ chức được phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp để cung ứng vật liệu nổ công nghiệp đến công trình theo hộ chiếu nổ mìn. - Quyết định bổ nhiệm người chỉ huy nổ mìn của lãnh đạo doanh nghiệp và danh sách thợ mìn, người liên quan trực tiếp đến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; 4.2. Đối với đơn vị đã có kho chứa vật liệu nổ công nghiệp hoặc thuê kho chứa vật liệu nổ công nghiệp và đã có giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự: hồ sơ gồm 02 bộ, mỗi bộ bao gồm: - Đơn đề nghị cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp do lãnh đạo ký. Tổ chức đề nghị cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp nộp đơn (theo mẫu). - Bản sao hợp lệ quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. - Bản sao hợp lệ giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự. - Bản sao hợp lệ giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản đối với các doanh nghiệp hoạt động khoáng sản; quyết định trúng thầu thi công công trình hoặc hợp đồng nhận thầu hoặc văn bản ủy quyền, giao nhiệm vụ thực hiện hợp đồng thi công công trình của tổ chức quản lý doanh nghiệp. - Thiết kế thi công các hạng mục công trình xây dựng, thiết kế khai thác mỏ có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp đối với các công trình quy mô công nghiệp; phương án thi công, khai thác đối với các hoạt động xây dựng, khai thác thủ công. Thiết kế hoặc phương án do chủ đầu tư phê duyệt phải thoả mãn các yêu cầu an toàn theo quy phạm kỹ thuật an toàn trong khai thác và chế biến đá lộ thiên TCVN 5178:2004 hoặc quy phạm kỹ thuật an toàn trong các hầm lò than và diệp thạch TCN-14-06-2006 hoặc quy phạm kỹ thuật an toàn trong công tác xây dựng TCVN 5308:91 và các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng liên quan. - Thiết kế nổ mìn hoặc phương án nổ mìn (theo nội dung hướng dẫn tại Phụ lục 5 Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Công Thương). Phương án nổ mìn phải được lãnh đạo doanh nghiệp ký duyệt hoặc cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 22 Nghị định số 39/2009/NĐ-CP phê duyệt, cho phép. - Phương án giám sát ảnh hưởng nổ mìn thoả mãn các yêu cầu của QCVN 02:2008/BCT (nếu có); kế hoạch hoặc biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố khẩn cấp đối với kho, phương tiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp. - Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy chữa cháy đối với kho vật liệu nổ công nghiệp kèm theo hồ sơ kho bảo quản thoả mãn các quy định tại QCVN 02:2008/BCT đối với các tổ chức có kho bảo quản vật liệu nổ công nghiệp. Trường hợp tổ chức đề nghị cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp không có kho hoặc không có phương tiện vận chuyển, hồ sơ đề nghị cấp phép phải có bản sao hợp lệ hợp đồng nguyên tắc thuê kho, phương tiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp với tổ chức có kho, phương tiện vật liệu nổ công nghiệp thoả mãn các yêu cầu nêu trên hoặc bản sao công chứng hợp đồng nguyên tắc với tổ chức được phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp để cung ứng vật liệu nổ công nghiệp đến công trình theo hộ chiếu nổ mìn. - Quyết định bổ nhiệm người chỉ huy nổ mìn của lãnh đạo doanh nghiệp và danh sách thợ mìn, người liên quan trực tiếp đến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; 4.3. Đối với các tổ chức đề nghị cấp lại giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp nhưng không thay đổi về địa điểm, quy mô hoạt động: 01 bộ, gồm: - Đơn đề nghị cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp do lãnh đạo ký (theo mẫu). - Báo cáo hoạt động sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trong thời hạn hiệu lực của giấy phép đã cấp lần trước. 5. Quy trình và thời gian giải quyết: a) Đối với hồ sơ thuộc trường hợp 4.1: 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ (đối với người đứng đầu doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và người đại diện hợp pháp cần phải xác minh nhân thân lai lịch) hoặc 11 ngày làm việc (đối với người đứng đầu doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và người đại diện hợp pháp không cần phải xác minh nhân thân lai lịch). | 2,107 |
131,316 | - Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương. - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ hợp lệ và thực hiện đồng thời các công việc sau: 01 ngày. + Chuyển hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự và tiền lệ phí cấp giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự đến phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội (PC64) thuộc Công an tỉnh (01 bộ). + Chuyển hồ sơ đề nghị thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy kho chứa vật liệu nổ công nghiệp cho phòng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ (PC66) thuộc Công an tỉnh (03 bản) và dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng kho chứa vật liệu nổ công nghiệp (03 bản). - Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội (PC64) và phòng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ (PC66) xử lý đồng thời các công việc sau: + Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội (PC64) - Công an tỉnh giải quyết trong thời gian 07 ngày làm việc (đối với người đứng đầu doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và người đại diện hợp pháp cần phải xác minh nhân thân lai lịch) hoặc trong thời gian 02 ngày làm việc (đối với người đứng đầu doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và người đại diện hợp pháp không cần phải xác minh nhân thân lai lịch). Sau khi có kết quả, phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội (PC64) - Công an tỉnh chuyển cho Sở Công Thương 03 bản giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự và biên lai thu lệ phí cấp giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự. + Phòng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ (PC66) - Công an tỉnh giải quyết trong thời gian 02 ngày. Sau khi có kết quả, phòng PC66 - Công an tỉnh chuyển cho Sở Công Thương 02 bộ hồ sơ để giao đến doanh nghiệp và 02 tập dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng kho chứa vật liệu nổ công nghiệp và kèm theo 03 bản giấy chứng nhận thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy. - Sau khi nhận kết quả từ phòng PC64 và PC66, hồ sơ được chuyển đến phòng Kỹ thuật an toàn - Môi trường thuộc Sở Công Thương (02 bộ): 01 ngày. - Phòng Kỹ thuật an toàn - Môi trường thuộc Sở Công Thương thẩm định, tổ chức khảo sát thực địa khu vực dự kiến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, lập tờ trình, dự thảo giấy phép tham mưu lãnh đạo sở, trình Ủy ban nhân dân tỉnh: 03 ngày. - Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định: 03 ngày. - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giao trả kết quả cho cá nhân, tổ chức: 01 ngày; b) Đối với hồ sơ thuộc trường hợp 4.2: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. - Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, tiếp nhận hồ sơ hợp lệ và chuyển ngay đến phòng Kỹ thuật an toàn - Môi trường thuộc Sở Công Thương. Phòng Kỹ thuật an toàn - Môi trường thẩm định, tổ chức khảo sát thực địa khu vực dự kiến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, lập tờ trình, dự thảo giấy phép tham mưu lãnh đạo sở, trình Ủy ban nhân dân tỉnh: 03 ngày. - Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định: 03 ngày. - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giao trả kết quả cho cá nhân, tổ chức: 01 ngày; c) Đối với hồ sơ thuộc trường hợp 4.3: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. - Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, tiếp nhận hồ sơ hợp lệ và chuyển ngay đến phòng Kỹ thuật an toàn - Môi trường thuộc Sở Công Thương. Phòng Kỹ thuật an toàn - Môi trường thẩm định, lập tờ trình, dự thảo giấy phép tham mưu lãnh đạo sở, trình Ủy ban nhân dân tỉnh: 01 ngày. - Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định: 03 ngày. - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giao trả kết quả cho cá nhân, tổ chức: 01 ngày. 6. Phí và lệ phí: Sở Công Thương sẽ thu lệ phí gồm 02 khoản: 6.1. Lệ phí cấp giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự (theo quy định tại Thông tư số 124/2003/TT-BTC ngày 18 tháng 12 năm 2003 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh). Mức thu phí: 100.000 đồng/doanh nghiệp. Lệ phí này thu vào thời gian nộp hồ sơ đề nghị cấp phép sử dụng VLNCN để Sở Công Thương chuyển cho phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội (PC64) - Công an tỉnh cùng với hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự; 6.2. Lệ phí cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (theo quy định tại Quyết định số 222/2007/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc ban hành mức thu quản lý và sử dụng nguồn thu phí, lệ phí trong lĩnh vực công nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận). - Cấp phép lần đầu (đối với trường hợp không thẩm định, phê duyệt thiết kế nổ mìn): 2.000.000 đồng/giấy phép. - Cấp phép lần đầu (đối với trường hợp có thẩm định, phê duyệt thiết kế nổ mìn): 3.000.000 đồng/giấy phép. - Trường hợp cấp lại: mức thu bằng 50% mức thu lần đầu. CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập -Tự do - Hạnh phúc ---------------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Tên doanh nghiệp: ……………………………………………………………………. Quyết định hoặc giấy phép thành lập số: ………………………………………….. Do: ……………………………………………. cấp ngày: …………………………... Nơi đặt trụ sở chính: ………………………………………………………………….. Đăng ký kinh doanh số: ……… do ……… cấp ngày …. tháng ….năm 20 ……. Mục đích sử dụng VLNCN: ………………………………………………………….. Phạm vi, địa điểm sử dụng: …………………………………………………………. Họ và tên người đại diện: ……………………………………………………………. Ngày tháng năm sinh: ……………………………….. Nam (nữ): ………………… Chức danh (Giám đốc/Chủ doanh nghiệp): ………………………………………... Địa chỉ thường trú (hoặc tạm trú):……………………………………………………. Đề nghị………………….......xem xét và cấp giấy phép sử dụng VLNCN cho doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp và Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ HỦY BỎ, SỬA ĐỔI VÀ BỔ SUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI THÀNH PHỐ CẦN THƠ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Thông tư số 14/2010/TT-BGTVT ngày 24 tháng 6 năm 2010 của Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức và quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 1820/TTr-SGTVT ngày 27 tháng 8 năm 2010, Tờ trình số 1963/TTr-SGTVT ngày 15 tháng 9 năm 2010 và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân thành phố, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố hủy bỏ, sửa đổi và bổ sung 29 thủ tục hành chính trong Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải (được quy định tại Quyết định số 1734/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2010), gồm 10 thủ tục hủy bỏ, 09 thủ tục sửa đổi và 10 thủ tục bổ sung (có danh mục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, giám đốc sở, thủ trưởng ban, ngành thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH HỦY BỎ, SỬA ĐỔI VÀ BỔ SUNG TRONG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI (Công bố kèm theo Quyết định số 2593/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ) Phần I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH HỦY BỎ, SỬA ĐỔI VÀ BỔ SUNG TRONG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH I. LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ 21. Cấp đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng lần đầu a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giao thông vận tải (số 1B, đường Ngô Hữu Hạnh, phường An Hội, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). Khi đến nộp hồ sơ Chủ sở hữu xe máy chuyên dùng phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu để kiểm tra; trường hợp không chính chủ thì phải có Giấy ủy quyền của Chủ sở hữu có xác nhận chữ ký của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; người đại diện cho tổ chức phải có Giấy giới thiệu của tổ chức đó. Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Giấy hẹn trả kết quả (theo mẫu quy định). + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giao thông vận tải (số 1B, đường Ngô Hữu Hạnh, phường An Hội, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). + Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ, trường hợp mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy giới thiệu của tổ chức hoặc Giấy chứng minh nhân dân (nếu là cá nhân). | 2,090 |
131,317 | + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy giới thiệu hoặc Giấy chứng minh nhân dân, viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận nộp tiền; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút; Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Tờ khai đăng ký xe máy chuyên dùng (theo mẫu quy định; bản chính); + Chứng từ xác định quyền sở hữu xe máy chuyên dùng (một trong những chứng từ sau: Quyết định hoặc hợp đồng mua bán kèm hóa đơn theo quy định của Bộ Tài chính - bản chính; Giấy bán, cho, tặng xe máy chuyên dùng (theo mẫu quy định; bản chính hoặc bản sao có chứng thực); Văn bản thừa kế theo quy định của pháp luật (bản chính hoặc bản sao có công chứng); Văn bản của bên cho thuê tài chính đồng ý cho bên thuê xe máy chuyên dùng được đăng ký quyền sở hữu (bản chính); Quyết định tiếp nhận viện trợ của cơ quan có thẩm quyền (bản chính hoặc bản sao có chứng thực); Văn bản phát mại theo quy định của pháp luật (bản chính hoặc bản sao có chứng thực); Lệnh xuất hàng của Cục Dự trữ quốc gia. Trường hợp lệnh xuất hàng gồm nhiều xe máy chuyên dùng thì mỗi xe phải có một bản sao được chứng thực; trường hợp mua bán hoặc cho, tặng qua nhiều người, khi làm thủ tục đăng ký, chỉ cần chứng từ mua bán, cho, tặng lần cuối cùng). + Chứng từ nguồn gốc xe máy chuyên dùng (Đối với xe máy chuyên dùng sản xuất, lắp ráp trong nước, chứng từ nguồn gốc là phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng của cơ sở sản xuất - bản chính; đối với xe máy chuyên dùng nhập khẩu, chứng từ nguồn gốc là tờ khai hàng hoá nhập khẩu theo mẫu quy định của Bộ Tài chính - bản chính hoặc bản sao có chứng thực; Đối với xe máy chuyên dùng đã qua cải tạo: Biên bản nghiệm thu xuất xưởng của cơ sở được phép cải tạo, Chứng từ mua bán tổng thành máy hoặc khung xe thay thế (Trường hợp có thay thế tổng thành máy, khung xe), Tờ khai xóa sổ đăng ký xe máy chuyên dùng (theo mẫu quy định) (nếu tổng thành máy, khung xe thay thế được sử dụng từ các xe máy chuyên dùng đã cấp đăng ký); đối với xe máy chuyên dùng không có nguồn gốc hợp pháp đã được cơ quan có thẩm quyền xử lý phải có quyết định xử lý theo quy định của pháp luật - bản chính hoặc bản sao có chứng thực). + Chứng từ lệ phí trước bạ (Chứng từ nộp hoặc miễn nộp lệ phí trước bạ theo quy định của Bộ Tài chính. Trường hợp nhiều xe chung một chứng từ nộp lệ phí trước bạ thì mỗi xe máy chuyên dùng phải có bản sao có chứng thực). - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng và Biển số. h) Lệ phí: 150.000 đồng/xe/lần. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Tờ khai đăng ký xe máy chuyên dùng (mẫu Phụ lục 2); - Giấy bán, cho, tặng xe máy chuyên dùng (mẫu Phụ lục 3); - Tờ khai xóa sổ đăng ký xe máy chuyên dùng (mẫu Phụ lục 4). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Giao thông đường bộ ngày 28 tháng 11 năm 2008; - Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29/7/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ; - Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30/7/2010 của Bộ Giao thông vận tải về việc Quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ. 22. Cấp đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có thời hạn a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giao thông vận tải (số 1B, đường Ngô Hữu Hạnh, phường An Hội, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). Khi đến nộp hồ sơ Chủ sở hữu xe máy chuyên dùng phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu để kiểm tra; trường hợp không chính chủ thì phải có Giấy ủy quyền của Chủ sở hữu có xác nhận chữ ký của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; người đại diện cho tổ chức phải có Giấy giới thiệu của tổ chức đó. Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Giấy hẹn trả kết quả (theo mẫu quy định). + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giao thông vận tải (số 1B, đường Ngô Hữu Hạnh, phường An Hội, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). + Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ, trường hợp mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy giới thiệu của tổ chức hoặc Giấy chứng minh nhân dân (nếu là cá nhân). + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy giới thiệu hoặc Giấy chứng minh nhân dân, viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận nộp tiền; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút; Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Tờ khai đăng ký có thời hạn xe máy chuyên dùng (theo mẫu quy định; bản chính); + Bản sao có chứng thực Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư của chủ dự án nước ngoài đầu tư tại Việt Nam; + Chứng từ nguồn gốc xe máy chuyên dùng (Đối với xe máy chuyên dùng sản xuất, lắp ráp trong nước chứng từ nguồn gốc là phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng của cơ sở sản xuất - bản chính; Đối với xe máy chuyên dùng nhập khẩu chứng từ nguồn gốc là tờ khai hàng hoá nhập khẩu theo mẫu quy định của Bộ Tài chính - bản chính hoặc bản sao có chứng thực); + Chứng từ lệ phí trước bạ (Chứng từ nộp hoặc miễn nộp lệ phí trước bạ theo quy định của Bộ Tài chính. Trường hợp nhiều xe chung một chứng từ nộp lệ phí trước bạ thì mỗi xe máy chuyên dùng phải có bản sao có chứng thực). - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng có thời hạn và Biển số. h) Lệ phí: 150.000 đồng/xe/lần. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Tờ khai đăng ký xe máy chuyên dùng có thời hạn (mẫu Phụ lục 8). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký có thời hạn xe máy chuyên dùng tính từ ngày được cấp đăng ký đến hết thời hạn của Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư của chủ dự án nước ngoài đầu tư tại Việt Nam. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Giao thông đường bộ ngày 28 tháng 11 năm 2008. - Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29/7/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ. - Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30/7/2010 của Bộ Giao thông vận tải về việc Quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ. 23. Đổi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giao thông vận tải (số 1B, đường Ngô Hữu Hạnh, phường An Hội, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). Khi đến nộp hồ sơ Chủ sở hữu xe máy chuyên dùng phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu để kiểm tra; trường hợp không chính chủ thì phải có Giấy ủy quyền của Chủ sở hữu có xác nhận chữ ký của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; người đại diện cho tổ chức phải có Giấy giới thiệu của tổ chức đó. Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Giấy hẹn trả kết quả (theo mẫu quy định). + Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giao thông vận tải (số 1B, đường Ngô Hữu Hạnh, phường An Hội, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). + Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ, trường hợp mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy giới thiệu của tổ chức hoặc Giấy chứng minh nhân dân (nếu là cá nhân). + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy giới thiệu hoặc Giấy chứng minh nhân dân, viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận nộp tiền; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút; Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. | 2,071 |
131,318 | c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Tờ khai đổi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng (theo mẫu quy định; bản chính); + Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng đã được cấp (bản chính); + Biển số xe máy chuyên dùng (trường hợp biển số bị hỏng). - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng và Biển số. h) Lệ phí: - Đối với Giấy chứng nhận và biển số 150.000 đồng/xe/lần; - Đối với Giấy chứng nhận 30.000 đồng/xe/lần. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Tờ khai đổi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng (mẫu phụ lục 9). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Giao thông đường bộ ngày 28/11/2008. - Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29/7/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ. - Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30/7/2010 của Bộ Giao thông vận tải về việc Quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ. 24. Cấp lại đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giao thông vận tải (số 1B, đường Ngô Hữu Hạnh, phường An Hội, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). Khi đến nộp hồ sơ Chủ sở hữu xe máy chuyên dùng phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu để kiểm tra; trường hợp không chính chủ thì phải có Giấy ủy quyền của Chủ sở hữu có xác nhận chữ ký của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; người đại diện cho tổ chức phải có Giấy giới thiệu của tổ chức đó. Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Giấy hẹn trả kết quả (theo mẫu quy định). + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giao thông vận tải (số 1B, đường Ngô Hữu Hạnh, phường An Hội, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). + Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ, trường hợp mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy giới thiệu của tổ chức hoặc Giấy chứng minh nhân dân (nếu là cá nhân). + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy giới thiệu hoặc Giấy chứng minh nhân dân, viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận nộp tiền; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút; Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Tờ khai cấp lại đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng (theo mẫu quy định; bản chính). - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: Sau 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng và Biển số. h) Lệ phí: - Đối với Giấy chứng nhận và biển số 150.000 đồng/xe/lần; - Đối với Giấy chứng nhận 30.000 đồng/xe/lần. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Tờ khai đổi, cấp lại đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng (mẫu Phụ lục 9). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Giao thông đường bộ ngày 28/11/2008. - Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29/7/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ. - Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30/7/2010 của Bộ Giao thông vận tải về việc Quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ. 25. Cấp đăng ký tạm thời xe máy chuyên dùng a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giao thông vận tải (số 1B, đường Ngô Hữu Hạnh, phường An Hội, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). Khi đến nộp hồ sơ Chủ sở hữu xe máy chuyên dùng phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu để kiểm tra; trường hợp không chính chủ thì phải có Giấy ủy quyền của Chủ sở hữu có xác nhận chữ ký của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; người đại diện cho tổ chức phải có Giấy giới thiệu của tổ chức đó. Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Giấy hẹn trả kết quả (theo mẫu quy định). + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giao thông vận tải (số 1B, đường Ngô Hữu Hạnh, phường An Hội, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). + Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ, trường hợp mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy giới thiệu của tổ chức hoặc Giấy chứng minh nhân dân (nếu là cá nhân). + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy giới thiệu hoặc Giấy chứng minh nhân dân, viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận nộp tiền; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút; Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Tờ khai đăng ký tạm thời xe máy chuyên dùng (theo mẫu quy định); - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng tạm thời. h) Lệ phí: 50.000 đồng/xe/lần. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Tờ khai đăng ký tạm thời xe máy chuyên dùng (mẫu Phụ lục 10). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời xe máy chuyên dùng có thời hạn 20 ngày kể từ ngày cấp; nếu hết hạn thì được gia hạn một lần không quá 20 ngày. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Giao thông đường bộ ngày 28/11/2008. - Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29/7/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ. - Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30/7/2010 của Bộ Giao thông vận tải về việc Quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ. 26. Sang tên đăng ký xe máy chuyên dùng trong cùng một tỉnh, thành phố a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giao thông vận tải (số 1B, đường Ngô Hữu Hạnh, phường An Hội, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). Khi đến nộp hồ sơ Chủ sở hữu xe máy chuyên dùng phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu để kiểm tra; trường hợp không chính chủ thì phải có Giấy ủy quyền của Chủ xe có xác nhận chữ ký của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; trường hợp đại diện cho tổ chức phải có Giấy giới thiệu của tổ chức. Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Giấy hẹn trả kết quả (theo mẫu quy định). + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giao thông vận tải (số 1B, đường Ngô Hữu Hạnh, phường An Hội, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). + Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ, trường hợp mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy giới thiệu của tổ chức hoặc Giấy chứng minh nhân dân (nếu là cá nhân). + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy giới thiệu hoặc Giấy chứng minh nhân dân, viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận nộp tiền; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút; Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Tờ khai đăng ký xe máy chuyên dùng (theo mẫu quy định); + Chứng từ xác định quyền sở hữu xe máy chuyên dùng (một trong các loại chứng từ sau: Quyết định hoặc hợp đồng mua bán kèm hóa đơn theo quy định của Bộ Tài chính - bản chính; Giấy bán, cho, tặng xe máy chuyên dùng (theo mẫu quy định; bản chính hoặc bản sao có chứng thực); Văn bản thừa kế theo quy định của pháp luật - bản chính hoặc bản sao có công chứng); | 2,096 |
131,319 | + Chứng từ lệ phí trước bạ (Chứng từ nộp hoặc miễn nộp lệ phí trước bạ theo quy định của Bộ Tài chính. Trường hợp nhiều xe chung một chứng từ nộp lệ phí trước bạ thì mỗi xe máy chuyên dùng phải có bản sao có chứng thực). - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng. h) Lệ phí: 30.000 đồng/xe/lần. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Tờ khai đăng ký xe máy chuyên dùng (mẫu Phụ lục 2); - Giấy bán cho tặng xe máy chuyên dùng (mẫu Phụ lục 3). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Giao thông đường bộ ngày 28/11/2008. - Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29/7/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ. - Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30/7/2010 của Bộ Giao thông vận tải về việc Quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ. 27. Di chuyển đăng ký, sang tên chủ sở hữu xe máy chuyên dùng (nơi di chuyển đăng ký đi) a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giao thông vận tải (số 1B, đường Ngô Hữu Hạnh, phường An Hội, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). Khi đến nộp hồ sơ Chủ sở hữu xe máy chuyên dùng phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu; trường hợp không chính chủ thì phải có Giấy ủy quyền của Chủ sở hữu có xác nhận chữ ký của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; người đại diện cho tổ chức phải có Giấy giới thiệu của tổ chức. Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Giấy hẹn trả kết quả (theo mẫu quy định). + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giao thông vận tải (số 1B, đường Ngô Hữu Hạnh, phường An Hội, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). + Người đến nhận kết quả phải mang theo Biển số và giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng đã được cấp; Phiếu nhận hồ sơ, trường hợp mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy giới thiệu của tổ chức hoặc Giấy chứng minh nhân dân (nếu là cá nhân). + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy giới thiệu hoặc Giấy chứng minh nhân dân; thu lại Biển số và giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng đã được cấp; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút; Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Tờ khai di chuyển đăng ký xe máy chuyên dùng (theo mẫu quy định; bản chính); + Chứng từ xác định quyền sở hữu xe máy chuyên dùng (một trong những chứng từ sau: Quyết định hoặc hợp đồng mua bán kèm hóa đơn theo quy định của Bộ Tài chính - bản chính; Giấy bán, cho, tặng xe máy chuyên dùng (theo mẫu quy định; bản chính hoặc bản sao có chứng thực); Văn bản thừa kế theo quy định của pháp luật - bản chính hoặc bản sao có công chứng); - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phiếu di chuyển xe máy chuyên dùng và toàn bộ hồ sơ gốc. h) Lệ phí: Không. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Tờ khai di chuyển đăng ký xe máy chuyên dùng (mẫu Phụ lục 12); - Giấy bán cho tặng xe máy chuyên dùng (mẫu Phụ lục 3). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Giao thông đường bộ ngày 28/11/2008. - Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30/7/2010 của Bộ Giao thông vận tải về việc Quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ. 28. Di chuyển đăng ký, sang tên chủ sở hữu xe máy chuyên dùng (nơi chuyển đến) a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giao thông vận tải (số 1B, đường Ngô Hữu Hạnh, phường An Hội, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). Khi đến nộp hồ sơ Chủ sở hữu xe máy chuyên dùng phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu để kiểm tra; trường hợp không chính chủ thì người được ủy quyền phải có Giấy ủy quyền của Chủ sở hữu có xác nhận chữ ký của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; người đại diện cho tổ chức phải có Giấy giới thiệu của tổ chức đó. Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Giấy hẹn kiểm tra xe máy chuyên dùng và trả kết quả (theo mẫu quy định). + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giao thông vận tải (số 1B, đường Ngô Hữu Hạnh, phường An Hội, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). + Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ, trường hợp mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy giới thiệu của tổ chức hoặc Giấy chứng minh nhân dân (nếu là cá nhân). + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy giới thiệu hoặc Giấy chứng minh nhân dân, viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận nộp tiền; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Tờ khai đăng ký xe máy chuyên dùng (theo mẫu quy định; bản chính); + Chứng từ xác định quyền sở hữu xe máy chuyên dùng (một trong những chứng từ sau: Quyết định hoặc hợp đồng mua bán kèm hóa đơn theo quy định của Bộ Tài chính - bản chính; Giấy bán, cho, tặng xe máy chuyên dùng (theo mẫu quy định; bản chính hoặc bản sao có chứng thực); Văn bản thừa kế theo quy định của pháp luật - bản chính hoặc bản sao có công chứng); + Chứng từ lệ phí trước bạ (Chứng từ nộp hoặc miễn nộp lệ phí trước bạ theo quy định của Bộ Tài chính. Trường hợp nhiều xe chung một chứng từ nộp lệ phí trước bạ thì mỗi xe máy chuyên dùng phải có bản sao có chứng thực). + Phiếu di chuyển đăng ký xe máy chuyên dùng đã được cấp kèm theo hồ sơ xe máy chuyên dùng đã đăng ký (bản chính). - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng và Biển số. h) Lệ phí: 150.000 đồng/xe/lần. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Tờ khai đăng ký xe máy chuyên dùng (mẫu Phụ lục 2); - Giấy bán cho tặng xe máy chuyên dùng (mẫu Phụ lục 3). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Giao thông đường bộ ngày 28 tháng 11 năm 2008. - Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29/7/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ. - Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30/7/2010 của Bộ Giao thông vận tải về việc Quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ. 29. Xóa sổ đăng ký xe máy chuyên dùng a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giao thông vận tải (số 1B, đường Ngô Hữu Hạnh, phường An Hội, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Giấy hẹn ngày trả kết quả (theo mẫu quy định). + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giao thông vận tải (số 1B, đường Ngô Hữu Hạnh, phường An Hội, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). + Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ, trường hợp mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy giới thiệu của tổ chức hoặc Giấy chứng minh nhân dân (nếu là cá nhân). + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy giới thiệu hoặc Giấy chứng minh nhân dân; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút; Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút. | 2,088 |
131,320 | b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Tờ khai xóa sổ đăng ký xe máy chuyên dùng (theo mẫu quy định). + Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng, biển số (trừ trường hợp bị mất). - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Xác nhận vào Tờ khai xóa sổ đăng ký xe máy chuyên dùng. h) Lệ phí: Không. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Tờ khai xóa sổ đăng ký xe máy chuyên dùng (mẫu Phụ lục 4). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày chủ sở hữu có xe máy chuyên dùng thanh lý, bị mất, bán ra nước ngoài hoặc tái xuất ra nước ngoài phải làm thủ tục xóa sổ đăng ký. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Giao thông đường bộ ngày 28/11/2008. - Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30/7/2010 của Bộ Giao thông vận tải về việc Quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ. 38. Cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô a) Trình tự thực hiện - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giao thông vận tải (số 01B, đường Ngô Hữu Hạnh, phường An Hội, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). Khi đến nộp hồ sơ người nộp phải xuất trình bản chính các giấy tờ sau để đối chiếu: + Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đỗ xe hoặc hợp đồng thuê đất đỗ xe; + Văn bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành vận tải; + Giấy đăng ký xe, hợp đồng thuê tài chính, hợp đồng thuê tài sản, chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường; Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giao thông vận tải (số 01B, đường Ngô Hữu Hạnh, phường An Hội, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). + Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ, trường hợp mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy giới thiệu, viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận nộp tiền; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước hoặc gửi qua đường bưu điện. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ * Đối với Doanh nghiệp, Hợp tác xã: + Giấy đề nghị cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô (theo mẫu quy định); + Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, bản sao photo; + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đỗ xe hoặc hợp đồng thuê đất đỗ xe, bản sao photo; + Văn bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành vận tải, bản sao photo; + Phương án kinh doanh vận tải bằng xe ô tô (theo mẫu quy định); + Danh sách xe kèm theo giấy đăng ký xe, bản sao photo (kèm theo bản sao hợp lệ hợp đồng cho thuê tài chính; hợp đồng thuê tài sản; cam kết kinh tế đối với các trường hợp xe đăng ký thuộc sở hữu của xã viên); chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường; + Kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe buýt, xe taxi phải có thêm văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận theo dõi an toàn giao thông; hồ sơ đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải (đơn vị đã thực hiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO gửi bản sao giấy chứng nhận); hợp đồng và bản nghiệm thu việc gắn thiết bị giám sát hành trình của xe (trừ xe taxi). + Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi phải có thêm hồ sơ lắp đặt thiết bị thông tin liên lạc giữa trung tâm điều hành và các xe đã đăng ký sử dụng tần số vô tuyến điện với cơ quan có thẩm quyền. + Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ còn phải có thêm văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận theo dõi an toàn giao thông, hợp đồng và bản nghiệm thu việc lắp đặt thiết bị giám sát hành trình của xe * Đối với Hộ kinh doanh: + Giấy đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô (theo mẫu quy định); + Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, bản sao photo; + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đỗ xe hoặc hợp đồng thuê đất đỗ xe, bản sao photo; + Danh sách xe kèm theo bản sao photo Giấy đăng ký xe (kèm theo bản sao hợp lệ hợp đồng cho thuê tài chính; hợp đồng thuê tài sản; cam kết kinh tế đối với các trường hợp xe đăng ký thuộc sở hữu của xã viên); chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường; + Bản nghiệm thu việc lắp đặt thiết bị giám sát hành trình của xe. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô. h) Lệ phí: 4.000 đồng/giấy phép. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Giấy đề nghị cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô (Phụ lục 2); - Phương án kinh doanh (Phụ lục 1). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Giao thông đường bộ ngày 28/11/2008. - Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ôtô. - Thông tư số 14/2010/TT/BGTVT ngày 24/6/2010 của Bộ Giao thông vận tải Quy định về tổ chức và quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô. - Công văn số 1426/STC-NS ngày 25/7/2007 của Sở Tài chính về việc thống nhất giá bán các loại mẫu biểu chứng từ nghiệp vụ. 39. Mở tuyến vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giao thông vận tải (số 01B, đường Ngô Hữu Hạnh, phường An Hội, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). Khi đến nộp hồ sơ người nộp phải xuất trình bản chính các giấy tờ sau để đối chiếu: + Giấy đăng ký xe ô tô của những xe tham gia khai thác tuyến; + Hợp đồng, bản nghiệm thu việc gắn thiết bị giám sát hành trình của xe; Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giao thông vận tải (số 01B, đường Ngô hữu Hạnh, phường An Hội, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). + Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ, trường hợp mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy giới thiệu, trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: * Đối với tuyến mới có hành trình trùng dưới 70% so với tuyến đã công bố Doanh nghiệp, HTX thực hiện thủ tục khai thác thử như sau: + Giấy đăng ký mở tuyến (theo mẫu quy định); + Phương án hoạt động vận tải hành khách cố định bằng xe ô tô (theo mẫu quy định); + Giấy đăng ký xe ô tô của những xe tham gia khai thác tuyến, bản sao photo (trừ những xe đã có trong danh sách khi doanh nghiệp, hợp tác xã đăng ký cấp giấy phép); + Hợp đồng và bản nghiệm thu việc gắn thiết bị giám sát hành trình của xe, bản sao photo (trừ những xe đã có trong danh sách khi doanh nghiệp, hợp tác xã đăng ký cấp phép). * Đối với tuyến mới có hành trình trùng từ 70% trở lên so với tuyến đã công bố. + Giấy đề nghị công bố tuyến vận tải hành khách liên tỉnh (theo mẫu quy định); + Giấy đăng ký mở tuyến (theo mẫu quy định); + Phương án hoạt động vận tải hành khách cố định bằng xe ô tô (theo mẫu quy định); + Giấy đăng ký xe ô tô của những xe tham gia khai thác tuyến, bản sao photo (trừ những xe đã có trong danh sách khi doanh nghiệp, hợp tác xã đăng ký cấp giấy phép); + Hợp đồng và bản nghiệm thu việc gắn thiết bị giám sát hành trình của xe, bản sao photo (trừ những xe đã có trong danh sách khi doanh nghiệp, hợp tác xã đăng ký cấp phép). - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Công văn. h) Lệ phí: không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm | 2,103 |
131,321 | - Giấy đăng ký mở tuyến (Phụ lục 5); - Phương án hoạt động vận tải hành khách cố định bằng xe ô tô (Phụ lục 6); - Giấy đề nghị công bố tuyến vận tải hành khách liên tỉnh (Phụ lục 8). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Doanh nghiệp, HTX phải có giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; - Tuyến vận tải hành khách cố định bằng xe ô tô dưới 1000 km. - Sau 60 ngày kể từ ngày có văn bản chấp thuận khai thác thử, doanh nghiệp, hợp tác xã không tổ chức khai thác thử thì văn bản chấp thuận khai thác thử sẽ không còn giá trị. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Giao thông đường bộ ngày 28/11/2008. - Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô. - Thông tư số 14/2010/TT/BGTVT ngày 24/6/2010 của Bộ Giao thông vận tải Quy định về tổ chức và quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô. 40. Đăng ký khai thác tuyến vận tải hành khách cố định bằng xe ô tô a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giao thông vận tải (số 01B, đường Ngô Hữu Hạnh, phường An Hội, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). Khi đến nộp hồ sơ người nộp phải xuất trình bản chính các giấy tờ sau để đối chiếu: + Giấy đăng ký xe ô tô của những xe tham gia khai thác tuyến + Hợp đồng, bản nghiệm thu việc gắn thiết bị giám sát hành trình. Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giao thông vận tải (số 01B, đường Ngô Hữu Hạnh, phường An Hội, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). + Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ, trường hợp mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy giới thiệu, trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Giấy đăng ký khai thác tuyến vận tải hành khách cố định bằng xe ô tô (theo mẫu quy định); + Phương án hoạt động vận tải hành khách cố định bằng xe ô tô (theo mẫu quy định); + Giấy đăng ký xe ô tô của những xe tham gia khai thác tuyến, bản sao photo (trừ những xe đã có trong danh sách khi doanh nghiệp, hợp tác xã đăng ký cấp giấy phép); + Hợp đồng bản nghiệm thu việc gắn thiết bị giám sát hành trình của xe, bản sao photo (trừ những xe đã có trong danh sách khi doanh nghiệp, hợp tác xã đăng ký cấp phép). d) Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Công văn chấp thuận h) Lệ phí: không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Giấy đăng ký khai thác tuyến vận tải hành khách cố định bằng xe ô tô (Phụ lục 5); - Phương án hoạt động vận tải hành khách cố định bằng xe ô tô (Phụ lục 6). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; - Tuyến vận tải hành khách cố định bằng xe ô tô dưới 1000 km; - Hệ số có khách bình quân trên tuyến đạt trên 50%. - Sau 30 ngày kể từ ngày được chấp thuận khai thác, doanh nghiệp, hợp tác xã không tổ chức khai thác thì văn bản chấp thuận sẽ không còn giá trị. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Giao thông đường bộ ngày 28/11/2008. - Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21/10/2009 của Chính Phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô. - Thông tư số 14/2010/TT/BGTVT ngày 24/6/2010 của Bộ Giao thông vận tải Quy định về tổ chức và quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô. 41. Bổ sung xe khai thác tuyến vận tải hành khách cố định bằng xe ô tô a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giao thông vận tải (số 01B, đường Ngô Hữu Hạnh, phường An Hội, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). Khi đến nộp hồ sơ người nộp phải xuất trình bản chính các giấy tờ sau để đối chiếu: + Giấy đăng ký xe ô tô của những xe tham gia khai thác tuyến. + Hợp đồng, bản nghiệm thu việc gắn thiết bị giám sát hành trình của xe . Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giao thông vận tải (số 01B, đường Ngô Hữu Hạnh, phường An Hội, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). + Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ, trường hợp mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy giới thiệu, trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Phương án hoạt động vận tải hành khách cố định bằng xe ô tô (theo mẫu tại quy định); + Giấy đăng ký xe ô tô của những xe tham gia khai thác tuyến, bản sao photo (trừ những xe đã có trong danh sách khi doanh nghiệp, hợp tác xã đăng ký cấp giấy phép); + Hợp đồng và bản nghiệm thu việc gắn thiết bị giám sát hành trình của xe, bản sao photo (trừ những xe đã có trong danh sách khi doanh nghiệp, hợp tác xã đăng ký cấp phép). - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Công văn chấp thuận h) Lệ phí: không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Phương án hoạt động vận tải hành khách cố định bằng xe ô tô (Phụ lục 6). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Hệ số có khách bình quân trên tuyến của Doanh nghiệp, HTX đạt trên 50% (trường hợp bổ sung xe làm tăng số chuyến xe trên tuyến). l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Giao thông đường bộ ngày 28/11/2008. - Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21/10/2009 của Chính Phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô. - Thông tư số 14/2010/TT/BGTVT ngày 24/6/2010 của Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức và quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô. 42. Ngừng hoạt động tuyến, ngừng hoạt động của phương tiện a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giao thông vận tải (số 01B, đường Ngô Hữu Hạnh, phường An Hội, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giao thông vận tải (số 01B, đường Ngô Hữu Hạnh, phường An Hội, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). + Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ, trường hợp mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy giới thiệu, trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút chính Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Giấy đăng ký ngừng hoạt động tuyến, ngừng hoạt động phương tiện vận tải hành khách cố định (theo mẫu quy định). - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Công văn chấp thuận h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Giấy đăng ký ngừng hoạt động tuyến, ngừng hoạt động phương tiện vận tải hành khách cố định (Phụ lục 5). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Doanh nghiệp thông báo cho cơ quan quản lý tuyến trước 10 ngày. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Giao thông đường bộ ngày 28/11/2008. - Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21/10/2009 của Chính Phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô. | 2,122 |
131,322 | - Thông tư số 14/2010/TT/BGTVT ngày 24/6/2010 của Bộ Giao thông vận tải Quy định về tổ chức và quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô. 43. Cấp mới phù hiệu, biển hiệu a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giao thông vận tải (số 01B, đường Ngô Hữu Hạnh, phường An Hội, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). Khi đến nộp hồ sơ người nộp phải xuât trình bản chính Giấy đăng ký xe của những xe đề nghị cấp phù hiệu để đối chiếu Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giao thông vận tải (số 01B, đường Ngô Hữu Hạnh, phường An Hội, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). + Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ, trường hợp mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy giới thiệu, viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận nộp tiền; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Văn bản đề nghị cấp phù hiệu, biển hiệu của đơn vị kinh doanh vận tải; + Giấy đăng ký của những xe đề nghị cấp phù hiệu, bản sao photo (trừ trường hợp xe chạy tuyến cố định đề nghị cấp phù hiệu lần đầu); - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: - Đối với xe tuyến cố định: Phù hiệu và sổ nhật trình - Đối với xe hợp đồng, xe taxi, xe vận chuyển khách du lịch: Phù hiệu, Biển hiệu h) Lệ phí: 2.000 đồng/Phù hiệu; 5.000 đồng/sổ nhật trình. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Giao thông đường bộ ngày 28/11/2008. - Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21/10/2009 của Chính Phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô. - Thông tư số 14/2010/TT/BGTVT ngày 24/6/2010 của Bộ Giao thông vận tải Quy định về tổ chức và quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô. - Công văn số 1426/STC-NS ngày 25/7/2007 của Sở Tài chính về việc thống nhất giá bán các loại mẫu biểu chứng từ nghiệp vụ. 44. Cấp lại Phù hiệu, Biển Hiệu a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giao thông vận tải (số 01B, đường Ngô Hữu Hạnh, phường An Hội, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). Khi đến nộp hồ sơ người nộp phải xuât trình bản chính Giấy đăng ký xe của những xe đề nghị cấp lại phù hiệu để đối chiếu: Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giao thông vận tải (số 01B, đường Ngô Hữu Hạnh, phường An Hội, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). + Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ, trường hợp mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy giới thiệu, viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận nộp tiền; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Văn bản đề nghị cấp phù hiệu, biển hiệu của đơn vị kinh doanh vận tải; + Giấy đăng ký của những xe đề nghị cấp phù hiệu, bản sao photo (trừ trường hợp xe chạy tuyến cố định đề nghị cấp phù hiệu lần đầu); + Báo cáo việc thực hiện các quy định về trật tự, an toàn giao thông, chất lượng dịch vụ đã đăng ký (đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã đã đăng ký chất lượng dịch vụ) và báo cáo việc chấp hành biểu đồ chạy xe tuyến cố định của các phương tiện trong thời gian sử dụng phù hiệu, biển hiệu đã cấp. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: - Đối với xe tuyến cố định: Phù hiệu và sổ nhật trình - Đối với xe hợp đồng, xe taxi, vận chuyển khách du lịch: Phù hiệu, Biển hiệu h) Lệ phí: 2.000 đồng/Phù hiệu; 5.000 đồng/sổ nhật trình. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Giao thông đường bộ ngày 28/11/2008. - Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21/10/2009 của Chính Phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô. - Thông tư số 14/2010/TT/BGTVT ngày 24/6/2010 của Bộ Giao thông vận tải Quy định về tổ chức và quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô. - Công văn số 1426/STC-NS ngày 25/7/2007 của Sở Tài chính về việc thống nhất giá bán các loại mẫu biểu chứng từ nghiệp vụ. 45. Đổi Phù hiệu, Biển hiệu a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giao thông vận tải (số 01B, đường Ngô Hữu Hạnh, phường An Hội, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). + Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giao thông vận tải (số 01B, đường Ngô Hữu Hạnh, phường An Hội, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). + Người đến nhận kết quả phải mang theo phù hiệu, biển hiệu đã được cấp, Phiếu nhận hồ sơ, trường hợp mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy giới thiệu, viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận nộp tiền; nhận phù hiệu, biển hiệu đã được cấp, trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: + Văn bản đề nghị đổi phù hiệu, biển hiệu của đơn vị kinh doanh vận tải; - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: - Đối với xe tuyến cố định : Phù hiệu và sổ nhật trình - Đối với xe hợp đồng, xe Taxi, vận chuyển khách du lịch: Phù hiệu, Biển hiệu h) Lệ phí: 2.000 đồng/Phù hiệu; 5.000 đồng/sổ nhật trình. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Giao thông đường bộ ngày 28/11/2008. - Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21/10/2009 của Chính Phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô. - Thông tư số 14/2010/TT/BGTVT ngày 24/6/2010 của Bộ Giao thông vận tải Quy định về tổ chức và quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô. - Công văn số 1426/STC-NS ngày 25/7/2007 của Sở Tài chính về việc thống nhất giá bán các loại mẫu biểu chứng từ nghiệp vụ. 46. Công bố tuyến vận tải khách cố định sau thời gian khai thác thử đối với các tuyến nội tỉnh và liên tỉnh liền kề a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giao thông vận tải (số 01B, đường Ngô Hữu Hạnh, phường An Hội, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giao thông vận tải (số 1B, đường Ngô Hữu Hạnh, phường An Hội, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). + Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ, trường hợp mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy giới thiệu của tổ chức hoặc Giấy chứng minh nhân dân (đối với cá nhân). | 2,136 |
131,323 | + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy giới thiệu hoặc Giấy chứng minh nhân dân, trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Giấy đề nghị công bố tuyến vận tải hành khách liên tỉnh (theo mẫu quy định). - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Công văn chấp thuận. h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Giấy đề nghị công bố tuyến vận tải hành khách liên tỉnh (phụ lục 8); k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Chỉ những Doanh nghiệp, HTX đã tham gia khai thác thử liên tục từ 04 (bốn) tháng trở lên mới được tiếp tục tham gia khai thác trong 12 (mười hai) tháng kể từ ngày công bố tuyến. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Giao thông đường bộ ngày 28/11/2008. - Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21/10/2009 của Chính Phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô. - Thông tư số 14/2010/TT/BGTVT ngày 24/6/2010 của Bộ Giao thông vận tải Quy định về tổ chức và quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô. 47. Thay thế xe khai thác tuyến vận tải hành khách cố định a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giao thông vận tải (số 01B, đường Ngô Hữu Hạnh, phường An Hội, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). Khi đến nộp hồ sơ người nộp phải xuất trình bản chính các giấy tờ sau để đối chiếu: + Giấy đăng ký của những xe đề nghị cấp phù hiệu. Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giao thông vận tải (số 1B, đường Ngô Hữu Hạnh, phường An Hội, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). + Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ, trường hợp mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy giới thiệu của tổ chức hoặc Giấy chứng minh nhân dân (đối với cá nhân). + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy giới thiệu hoặc Giấy chứng minh nhân dân, trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Giấy đăng ký thay thế xe tuyến vận tải hành khách cố định (theo mẫu quy định). - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Công văn chấp thuận. h) Lệ phí: không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Giấy đăng ký thay thế xe tuyến vận tải hành khách cố định (Phụ lục 5) k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Xe thay thế phải có trong danh sách phương tiện của Doanh nghiệp, Hợp tác xã đã đăng ký với cơ quan quản lý tuyến. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Giao thông đường bộ ngày 28/11/2008. - Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21/10/2009 của Chính Phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô. - Thông tư số 14/2010/TT/BGTVT ngày 24/6/2010 của Bộ Giao thông vận tải Quy định về tổ chức và quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô. - Công văn số 1426/STC-NS ngày 25/7/2007 của Sở Tài chính về việc thống nhất giá bán các loại mẫu biểu chứng từ nghiệp vụ. NGHỊ QUYẾT VỀ QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC KHOÁNG SẢN ĐỂ CHẾ BIẾN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG TỈNH HƯNG YÊN ĐẾN NĂM 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN KHOÁ XIV, KỲ HỌP THỨ 17 (CHUYÊN ĐỀ) Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Khoáng sản năm 1996, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản năm 2005; Căn cứ Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; Nghị định số 07/2009/NĐ-CP ngày 22/01/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ; Sau khi xem xét Tờ trình 1377/TTr-UBND ngày 12/8/2010 của UBND tỉnh về Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Hưng Yên đến năm 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế ngân sách và ý kiến của các đại biểu tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: I. Thông qua Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản để chế biến làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Hưng Yên đến năm 2020 (Có quy hoạch chi tiết kèm theo). Hội đồng nhân dân tỉnh nhấn mạnh một số nội dung sau đây: - Việc thăm dò, khai thác khoáng sản để chế biến làm vật liệu xây dựng thông thường phải theo đúng quy hoạch và các quy định của pháp luật. - Thực hiện nghiêm túc, triệt để các giải pháp bảo vệ môi trường từ khâu thẩm định dự án đến việc khai thác, vận chuyển, chế biến. Các tổ chức, cá nhân hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản để chế biến làm vật liệu xây dựng thông thường phải cam kết bảo vệ môi trường, thực hiện việc ký quỹ bảo vệ môi trường và thực hiện nghĩa vụ ngân sách nhà nước. - Thường xuyên thanh tra, kiểm tra, kịp thời phát hiện và xử lý triệt để các hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường theo quy định của pháp luật và nội dung của Nghị quyết này. II. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai và thực hiện Quy hoạch này. III. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban Kinh tế ngân sách, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XIV, Kỳ họp thứ 17 (Chuyên đề) thông qua ngày 27/8/2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC KHOÁNG SẢN ĐỂ CHẾ BIẾN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG TỈNH HƯNG YÊN ĐẾN NĂM 2020 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 140/2010/NQ-HĐND ngày 21/9/2010 của HĐND tỉnh Hưng Yên, khoá XIV, Kỳ họp thứ 17) I. QUAN ĐIỂM MỤC TIÊU CỦA QUY HOẠCH 1. Quan điểm phát triển: - Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản để chế biến làm vật liệu xây dựng (VLXD) thông thường tỉnh Hưng Yên đến năm 2020 phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và Quy hoạch thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản làm VLXD thông thường của cả nước. - Khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm hiệu quả tài nguyên khoáng sản phục vụ cho nhu cầu trước mắt, đồng thời có tính đến sự phát triển của khoa học, công nghệ và nhu cầu khoáng sản trong tương lai. - Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản phải gắn giữa hiệu quả kinh tế với hiệu quả xã hội để đảm bảo sự phát triển bền vững, bảo vệ môi trường và công trình công cộng, dân sinh khác. - Thăm dò, khai thác khoáng sản làm VLXD thông thường phải tuân thủ Luật Khoáng sản, Luật Đất đai, Luật Bảo vệ môi trường, phù hợp với việc sử dụng tài nguyên đất đai lãnh thổ. - Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản làm VLXD thông thường trên cơ sở phát huy sức mạnh tổng hợp của các thành phần kinh tế để đáp ứng được nhu cầu về nguyên vật liệu cho sản xuất trong tỉnh; sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên đất sét, cát sông và lực lượng lao động trên địa bàn tỉnh. - Phân bổ khai thác các mỏ, điểm mỏ phải gắn với điều kiện địa chất, địa hình khu vực; đặc điểm cấu trúc, đặc điểm chất lượng, trữ lượng mỏ. Quy hoạch các mỏ khai thác, các cơ sở sản xuất, chế biến VLXD thông thường phải gắn với thị trường tiêu thụ và điều kiện giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh. - Tăng cường quản lý nhà nước đối với cơ sở sản xuất; khuyến khích, tạo điều kiện đầu tư mở rộng sản xuất bằng công nghệ mới, thiết bị tiên tiến hiện đại, để quản lý tốt và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh. - Các thành phần kinh tế được đầu tư, thăm dò, khai thác khoáng sản làm VLXD thông thường theo pháp luật. Tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh và liên kết, hợp tác giữa doanh nghiệp nhà nước với các thành phần kinh tế khác. - Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khoáng sản phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép theo quy định của pháp luật. Chấm dứt tình trạng khai thác khoáng sản không phép, trái phép. - Các mỏ, điểm mỏ khoáng sản trước khi đưa vào hoạt động khai thác đều phải được điều tra, thăm dò đánh giá chi tiết về đặc điểm chất lượng, trữ lượng, điều kiện khai thác mỏ, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, cấp phép. 2. Mục tiêu phát triển: - Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản để chế biến làm VLXD thông thường tỉnh Hưng Yên đến năm 2020 làm cơ sở để phát triển khai thác khoáng sản làm VLXD thông thường, phát triển ngành sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh; thực hiện tốt công tác quản lý, cấp phép thăm dò khai thác khoáng sản để chế biến làm VLXD thông thường trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch, kế hoạch, được các cấp, các ngành quản lý chặt chẽ theo quy định của pháp luật. | 2,164 |
131,324 | - Đánh giá về đặc điểm tài nguyên khoáng sản làm VLXD thông thường làm cơ sở lập kế hoạch khai thác bền vững nguồn tài nguyên khoáng sản của tỉnh hợp lý, có hiệu quả. - Phát triển khai thác khoáng sản nhằm thoả mãn nhu cầu về nguyên liệu cho sản xuất vật liệu xây dựng trong tỉnh và cung ứng một phần sản phẩm cho thị trường ngoài tỉnh. - Phát triển khai thác để chế biến khoáng sản làm VLXD thông thường nhằm thu hút một lực lượng lao động, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, cải thiện đời sống nhân dân, góp phần phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. II. NỘI DUNG QUY HOẠCH: 1. Quy hoạch thăm dò, khai thác đất sét làm VLXD thông thường tỉnh Hưng Yên đến năm 2020: 1.1. Tiềm năng trữ lượng các mỏ - điểm mỏ đất sét: Tiềm năng trữ lượng đất sét được đánh giá theo từng điểm mỏ qua kết quả nghiên cứu khảo sát, thăm dò. Tổng số 52 điểm mỏ đất sét; trong đó có 40 mỏ và 12 điểm quặng. Với trữ lượng 138.265.500m3: Trong đó cấp tài nguyên 334a là 63.242.500m3, tài nguyên cấp 334b là 75.023.000m3. Bảng 1: Tiềm năng trữ lượng các mỏ - điểm mỏ đất sét tỉnh Hưng Yên tính đến tháng 9/2009 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 1.2. Quy hoạch thăm dò, khai thác đất sét làm VLXD thông thường tỉnh Hưng Yên đến năm 2020 về trữ lượng khai thác được điều tra, đánh giá trên cơ sở nhu cầu VLXD thông thường của tỉnh thời kỳ 2010 - 2020: Thể hiện ở bảng sau: Bảng 2: Quy hoạch trữ lượng khai thác đất sét theo huyện, thành phố <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2. Quy hoạch thăm dò, khai thác cát sông làm VLXD thông thường tỉnh Hưng Yên đến năm 2020: 2.1. Tiềm năng trữ lượng cát bãi bồi: + Tổng số điểm mỏ: 27 điểm. + Tổng diện tích phân bố các điểm mỏ cát bãi bồi: 22.787.700m2. + Chiều sâu trung bình khai thác dự kiến so với mặt đất 4,3m. + Chiều dày trung bình lớp bóc bỏ: 0,5m. + Chiều dày trung bình hữu ích lớp cát khai thác: 3,7m. + Tổng khối lượng lớp bóc bỏ: 11.869.060m3. + Tổng tiềm năng trữ lượng cát: 66.578.460m3. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2.2. Tiềm năng trữ lượng cát lòng sông toàn tỉnh: + Tổng số điểm mỏ: 6 điểm. + Chiều sâu trung bình khai thác dự kiến so với mặt đất: 9,0m. + Tổng tiềm năng trữ lượng cát lòng sông 16.891.000 m3. Bảng 4: Trữ lượng cát mỏ cát lòng sông tỉnh Hưng Yên tính đến tháng 9/2009 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 2.3. Tổng hợp tiêm năng trữ lượng cát sông tỉnh Hưng Yên: Tổng tiềm năng trữ lượng cát sông là: 83.469.460m3. Trong đó: + Cát bãi bồi ven sông là: 66.578.460m3, cát lòng sông là 16.891.000m3. + Cát trữ lượng 334a: 66.578.460m3, cấp trữ lượng 334b: 16.891.000m3. Bảng 5: Trữ lượng cấp tài nguyên các mỏ cát sông tỉnh Hưng Yên phân theo huyện, thành phố <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 2.4. Quy hoạch thăm dò, khai thác cát sông tỉnh Hưng Yên đến năm 2020: Năm 2010 là: 2.313.000m3 cát sông. Giai đoạn 2010 - 2015 khai thác là: 13.252.000m3 cát sông. Giai đoạn 2015 - 2020 khai thác là: 18.750.000m3 cát sông. Tổng hợp giai đoạn 2010 - 2020 khai thác là 34.315.000m3 cát sông. Bảng 6: Quy hoạch trữ lượng khai thác cát sông đến năm 2020 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> III. NHỮNG GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH: 1. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật: Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật tới các tầng lớp nhân dân, các tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh VLXD thông thường nhằm nâng cao nhận thức của mọi người dân về quản lý khai thác khoáng sản tiết kiệm có hiệu quả, đúng luật định; khai thác kết hợp với bảo vệ tài nguyên khoáng sản và môi trường. 2. Giải pháp về nguồn vốn: - Vốn ngân sách đầu tư cho thăm dò cơ bản. - Huy động nguồn vốn từ các doanh nghiệp đầu tư khai thác thăm dò theo quy định hiện hành. Phát huy sức mạnh tổng hợp của các thành phần kinh tế trong và ngoài tỉnh. Tạo điều kiện và có chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, cải tiến kỹ thuật, sử dụng công nghệ hiện đại, thân thiện môi trường. 3. Giải pháp về kỹ thuật và công nghệ: Áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến khai thác, chế biến khoáng sản và bảo vệ môi trường. Thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản. Tổ chức thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường sau đầu tư trong hoạt động khai thác khoáng sản theo Quyết định số 71/2008/QĐ-TTg ngày 29/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ. 4. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực: Tăng cường đội ngũ cán bộ quản lý, đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật và công nhân kỹ thuật lành nghề, kết hợp với việc phát triển khoa học công nghệ khai thác sản xuất VLXD thông thường. 5. Giải pháp về quản lý nhà nước: - Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước của các cấp chính quyền trong tỉnh đối với lĩnh vực khai thác đất sét để sản xuất gạch, ngói nung và cát sông làm nguyên liệu xây dựng công trình. Tổ chức thăm dò, khai thác khoáng sản theo quy hoạch, nghiêm cấm các hoạt động khai thác, sản xuất không có giấy phép. Tổ chức được phép hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản phải nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của Luật Khoáng sản, Luật Đất đai, Luật Đê điều. Luật Bảo vệ môi trường và các quy định của tỉnh. - Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra giám sát việc thăm dò, khai thác khoáng sản làm VLXD thông thường trên địa bàn tỉnh. Kiên quyết xoá bỏ các cơ sở khai thác gây ô nhiễm môi trường, tác động xấu đến các công trình khác, xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về hoạt động khoáng sản. - Kiện toàn về tổ chức, trang bị phương tiện làm việc cần thiết cho hệ thống quản lý nhà nước về hoạt động khoáng sản. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUYẾT ĐỊNH V/V PHÂN LOẠI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 159/2005/NĐ-CP, ngày 27/12/2005 của Chính phủ về phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn; Căn cứ Thông tư số 05/2006/TT-BNV, ngày 30/5/2006 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 159/2005/NĐ-CP của Chính phủ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Sóc Trăng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phân loại đơn vị hành chính đối với các xã, phường, thị trấn có điều chỉnh địa giới hành chính và biến động về dân số, cụ thể như sau: 1. Tổng số: 11 đơn vị. Trong đó: a) Xã, phường, thị trấn loại I có 06 đơn vị, bao gồm: - Thị trấn Trần Đề (huyện Trần Đề). - Thị trấn Lịch Hội Thượng (huyện Trần Đề). - Xã Trung Bình (huyện Trần Đề). - Xã Đại Ân 2 (huyện Trần Đề). - Thị trấn Hưng Lợi (huyện Thạnh Trị). - Xã Hồ Đắc Kiện (huyện Châu Thành). b) Xã, phường, thị trấn loại II có 05 đơn vị, bao gồm: - Phường 10 (thành phố Sóc Trăng). - Thị trấn Châu Thành (huyện Châu Thành). - Xã Thuận Hòa (huyện Châu Thành). - Xã Lịch Hội Thượng (huyện Trần Đề). - Xã Châu Hưng (huyện Thạnh Trị). 2. Sau khi phân loại, trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng có 73 xã, phường, thị trấn loại I và 36 xã, phường, thị trấn loại II; không có xã, phường thị trấn loại III. (Kèm theo Phụ lục chi tiết). Điều 2. 1. Giao Sở Nội vụ quản lý hồ sơ phân loại đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn và thống kê, đánh giá, báo cáo hàng năm kết quả phân loại theo quy định. 2. UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác phân loại đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn và tổng hợp, báo cáo số liệu hàng năm về Sở Nội vụ. 3. Quyết định này điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 1051/QĐHC-CTUBND, ngày 26/7/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh Sóc Trăng về việc phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Sóc Trăng năm 2007. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn, tỉnh Sóc Trăng căn cứ Quyết định thi hành kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC PHÂN LOẠI CÁC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 1002/QĐHC-CTUBND ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Sóc Trăng) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI QUYẾT ĐỊNH SỐ 07/2010/QĐ-UBND NGÀY 11/02/2010 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH MỨC CHI CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG ĐỐI VỚI VẬN ĐỘNG VIÊN, HUẤN LUYỆN VIÊN THỂ THAO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 67/2008/QĐ-TTg ngày 26 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao; Căn cứ Thông tư liên tịch số 127/2008/TTLT/BTC-BVHTTDL ngày 24 tháng 12 năm 2008 của liên Bộ Tài chính, Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao; Căn cứ Nghị quyết số 06/2010/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa sửa đổi Nghị quyết số 08/2008/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2008 về chế độ cho huấn luyện viên và vận động viên ngành thể dục thể thao; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi một số điểm tại Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND ngày 11/02/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc điều chỉnh mức chi chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao như sau: 1. Sửa đổi điểm a, b khoản 1 Điều 1 như sau: a) Trong thời gian tập trung tập luyện: - Đội tuyển tỉnh: 90.000 đồng/người/ngày. - Đội tuyển trẻ: 70.000 đồng/người/ngày. b) Trong thời gian tập trung thi đấu: - Đội tuyển tỉnh: 120.000 đồng/người/ngày. - Đội tuyển trẻ: 90.000 đồng/người/ngày. 2. Sửa đổi điểm a, b khoản 2 Điều 1 như sau: a) Trong thời gian tập trung tập luyện: - Đội tuyển tỉnh: 90.000 đồng/người/ngày. - Đội tuyển trẻ: 70.000 đồng/người/ngày. b) Trong thời gian tập trung thi đấu: - Đội tuyển tỉnh: 120.000 đồng/người/ngày. | 2,103 |
131,325 | - Đội tuyển trẻ: 90.000 đồng/người/ngày. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Cam Ranh, thành phố Nha Trang; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP TỔ CÔNG TÁC XÂY DỰNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC GIAI ĐOẠN 2011 – 2020 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Xét đề nghị của Bộ trưởng các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Giáo dục và Đào tạo, Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Tổ công tác xây dựng Quy hoạch phát triển nhân lực giai đoạn 2011 – 2020 gồm các thành viên sau đây: 1. Một Thứ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tổ trưởng 2. Đồng chí Bùi Văn Ga, Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tổ phó. 3. Đồng chí Đàm Hữu Đắc, Thứ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Tổ phó. 4. Đồng chí Nguyễn Hữu Vũ, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, Tổ phó. 5. Đồng chí Nguyễn Bích Đạt, nguyên Thứ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tổ phó. 6. Một lãnh đạo Viện Chiến lược phát triển thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 7. Một lãnh đạo Trung tâm Thông tin và dự báo kinh tế - xã hội quốc gia. 8. Một lãnh đạo Tổng cục Thống kê, Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 9. Một lãnh đạo Vụ Khoa học Giáo dục, Tài nguyên và Môi trường, Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 10. Đồng chí Dương Đức Lân, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục dạy nghề, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. 11. Đồng chí Nguyễn Đại Đồng, Cục trưởng Cục Việc làm, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. 12. Đồng chí Nguyễn Hồng Minh, Vụ trưởng Vụ Đào tạo, Tổng cục Dạy nghề, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. 13. Đồng chí Nguyễn Duy Thanh, Giám đốc Trung tâm hỗ trợ đào tạo dạy nghề - cung ứng nhân lực và xuất khẩu lao động thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Thái Bình. 14. Đồng chí Hoàng Ngọc Vinh, Vụ trưởng Vụ Giáo dục chuyên nghiệp, Bộ Giáo dục và Đào tạo. 15. Đồng chí Phạm Văn Sơn, Giám đốc Trung tâm hỗ trợ đào tạo và cung ứng nhân lực, Bộ Giáo dục và Đào tạo. 16. Đồng chí Phạm Quang Sáng, Giám đốc Trung tâm phân tích và dự báo nhu cầu đào tạo, Bộ Giáo dục và Đào tạo. 17. Đồng chí Lê Quang Trung, Phó Vụ trưởng Vụ Khoa giáo – Văn xã, Văn phòng Chính phủ. 18. Đồng chí Vũ Đức Minh, Chuyên viên chính, Vụ Khoa giáo – Văn xã, Văn phòng Chính phủ. Điều 2. Tổ công tác có nhiệm vụ giúp Ban Chỉ đạo quốc gia về đào tạo theo nhu cầu xã hội giai đoạn 2008 – 2015 xây dựng Quy hoạch phát triển nhân lực giai đoạn 2011 – 2020; hướng dẫn, hỗ trợ, đôn đốc các Bộ, ngành, địa phương triển khai công tác xây dựng quy hoạch phát triển, dự báo nhu cầu nhân lực theo kế hoạch của Ban Chỉ đạo quốc gia. Kinh phí hoạt động của Tổ công tác do Bộ Kế hoạch và Đầu tư bố trí theo quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Bộ trưởng các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Giáo dục và Đào tạo, Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các thành viên có tên ở Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG THÀNH VIÊN BAN CHỈ ĐẠO TÁI CƠ CẤU TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY VIỆT NAM THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Quyết định số 34/2007/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành; Căn cứ Kết luận số 81-KL/TW ngày 06 tháng 8 năm 2010 của Bộ Chính trị về Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam; Xét đề nghị của Trưởng Ban Chỉ đạo tái cơ cấu Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Bổ sung đồng chí Lê Dương Quang, Thứ trưởng Bộ Công Thương làm Ủy viên Ban Chỉ đạo tái cơ cấu Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Trưởng ban Ban Chỉ đạo, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan có liên quan và đồng chí Lê Dương Quang chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG TRƯƠNG VĨNH TRỌNG TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VỀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VÙNG TÂY BẮC Ngày 14 tháng 8 năm 2010, tại trụ sở Bộ Giáo dục và Đào tạo, Phó Thủ tướng Trương Vĩnh Trọng, Trưởng Ban Chỉ đạo Tây Bắc đã chủ trì buổi làm việc với Bộ Giáo dục và Đào tạo về tình hình phát triển giáo dục - đào tạo vùng Tây Bắc. Tham dự có đại diện lãnh đạo Ban Chỉ đạo Tây Bắc, Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chính phủ, Ủy ban Dân tộc và các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ. Sau khi nghe báo cáo của đồng chí Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và các ý kiến phát biểu của các đại biểu dự họp, Phó Thủ tướng Trương Vĩnh Trọng, Trưởng Ban Chỉ đạo Tây Bắc đã kết luận như sau: Đảng và Nhà nước ta luôn đặc biệt quan tâm đến sự nghiệp phát triển giáo dục, đào tạo các địa bàn đặc biệt khó khăn, trong đó có vùng Tây Bắc. Nhiều chủ trương, chính sách phát triển giáo dục, đào tạo được triển khai thực hiện và đạt được những kết quả quan trọng. Mạng lưới trường lớp học được mở rộng và nâng cấp; đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục được tăng cường. Chất lượng dạy và học ngày càng tiến bộ. Tuy nhiên, giáo dục và đào tạo vùng Tây Bắc vẫn còn nhiều khó khăn, cần tập trung giải quyết, như: đội ngũ giáo viên tại địa bàn còn thiếu nhiều; chính sách thu hút giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục về công tác tại vùng sâu, vùng xa còn nhiều bất cập; cơ sở vật chất cho dạy và học còn nghèo nàn; điều kiện để học sinh ở vùng sâu, vùng xa theo học còn hết sức khó khăn. Nhìn chung chất lượng giáo dục, đào tạo vùng Tây Bắc hiện vẫn còn thấp xa so với yêu cầu phát triển nguồn nhân lực trên địa bàn. Để thúc đẩy sự nghiệp phát triển giáo dục và đào tạo trên các địa bàn đặc biệt khó khăn, trong đó có vùng Tây Bắc, trong thời gian tới, Bộ Giáo dục và Đào tạo cần phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành, các địa phương thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm sau đây: 1. Nghiên cứu, đánh giá sát đúng tình hình giáo dục, đào tạo tại các địa bàn vùng cao, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, đặc biệt khó khăn; trên cơ sở đó, đề xuất sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách nhằm mở rộng mạng lưới và nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, góp phần làm cho phát triển nguồn nhân lực có bước chuyển biến mạnh mẽ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh tại địa bàn vùng cao. Tổ chức triển khai thí điểm tại một số tỉnh vùng Tây Bắc về Đề án phổ cập giáo dục mầm non trẻ em 5 tuổi giai đoạn 2010 - 2015 theo Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09 tháng 02 năm 2010 và Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ. Lưu ý các chính sách, giải pháp khắc phục tình trạng học sinh bỏ học, ngăn chặn tệ nạn xã hội, nhất là tệ nạn ma túy xâm nhập vào trường học. 2. Khẩn trương hoàn thiện việc xây dựng Đề án về “một số chính sách hỗ trợ học sinh bán trú và trường phổ thông dân tộc bán trú”; Đề án “Củng cố và phát triển hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú”; Đề án “Phát triển giáo dục đối với các dân tộc rất ít người”, trình Thủ tướng Chính phủ trong quý IV năm 2010. 3. Hướng dẫn các địa phương trong vùng tập trung đầu tư đồng bộ cho hệ thống giáo dục và đào tạo; coi phát triển giáo dục và đào tạo là một nhiệm vụ trọng tâm của cấp ủy và chính quyền các cấp. Nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông. Chỉ đạo các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp bám sát yêu cầu phát triển nguồn nhân lực trên địa bàn để tổ chức tuyển sinh, đào tạo một cách thiết thực và hiệu quả. 4. Giao Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì tổ chức lấy ý kiến các Bộ, ngành liên quan về các nội dung: nhu cầu kinh phí chi thường xuyên, định mức biên chế, suất đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho giáo dục và đào tạo tại các tỉnh miền núi dân tộc, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, sửa đổi, bổ sung một số chính sách hiện hành cho phù hợp với yêu cầu và tình hình thực tế. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các Bộ, ban, ngành, địa phương, đơn vị liên quan biết và tổ chức thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA BỘ TRƯỞNG CAO ĐỨC PHÁT TẠI CUỘC HỌP BÀN VỀ PHÁT TRIỂN NUÔI TÔM Ngày 14/9/2010 Bộ trưởng Cao Đức Phát chủ trì cuộc họp bàn về định hướng phát triển nuôi tôm. Tham dự hội nghị có Thứ trưởng Vũ Văn Tám, Thứ trưởng Nguyễn Thị Xuân Thu, đại diện Tổng cục Thủy sản, các đơn vị liên quan thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Sau khi nghe các đơn vị báo cáo và thảo luận đánh giá về hiện trạng, những tồn tại thách thức, triển vọng và định hướng phát triển nuôi các đối tượng tôm sú, tôm thẻ chân trắng, tôm hùm, tôm càng xanh, Bộ trưởng đã kết luận như sau: | 2,045 |
131,326 | Tôm là mặt hàng xuất khẩu thế mạnh của Việt Nam hiện đang rất được giá và chiếm lĩnh thị trường. Trong những năm gần đây công tác quản lý nuôi tôm được chú trọng nên đã giảm thiểu dịch bệnh, năng suất và sản lượng liên tục tăng. Một số tồn tại chủ yếu cần phải giải quyết đó là về quy hoạch, đầu tư thủy lợi và cơ sở hạ tầng cho vùng nuôi tập trung; cơ chế chính sách khuyến khích phát triển, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật làm cơ sở cho công tác quản lý; giải quyết giống tốt sạch bệnh, phổ biến công nghệ nuôi để giảm diện tích nuôi quảng canh tăng diện tích nuôi bán thâm canh; quản lý các yếu tố đầu vào sản xuất như chất lượng con giống, chất lượng thức ăn, thuốc thú y, chế phẩm sinh học xử lý môi trường để nâng cao hiệu quả nghề nuôi; tổ chức liên kết sản xuất và chứng nhận cơ sở/vùng nuôi đạt quy chuẩn GAP, GlobalGAP đáp ứng yêu cầu thị trường, v.v. Để phát triển nuôi tôm bền vững đề nghị các đơn vị thực hiện một số công việc: - Văn phòng Bộ yêu cầu Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản II gửi Báo cáo quy hoạch nuôi tôm nước lợ để họp lấy ý kiến các đơn vị vào ngày 21/9/2010, hoàn chỉnh vào cuối tháng 9, sau đó lấy ý kiến theo quy định và hoàn chỉnh lại để trình Thủ tướng phê duyệt trong năm 2010, lưu ý phải nêu được danh mục các Dự án ưu tiên. - Vụ Kế hoạch rà soát lại chương trình đầu tư hạ tầng thủy sản và làm báo cáo chuyên đề về chương trình thủy lợi cho nuôi trồng thủy sản trình Bộ trưởng vào Thứ Sáu ngày 17/9/2010. - Tổng cục Thủy sản: + Khẩn trương rà soát xây dựng một chương trình đầu tư cho thủy sản, trong đó làm rõ các dự án ưu tiên để làm cơ sở bố trí đầu tư năm 2011. Các dự án phải được phê duyệt trước 30/10 theo đúng quy định. + Rà soát, sửa đổi, bổ sung các văn bản quản lý về giống thể hiện các nội dung về điều kiện về sản xuất giống, xã hội hóa kiểm nghiệm. + Rà soát để kiến nghị điều chỉnh mức thu phí hợp lý trong Quyết định số 60/2008/QĐ-BTC ngày 31/7/2008 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh và thú y thủy sản. + Rà soát, sửa đổi, bổ sung các văn bản quản lý về giống thể hiện các nội dung về điều kiện về sản xuất giống, xã hội hóa kiểm nghiệm. + Rà soát để kiến nghị điều chỉnh mức thu phí hợp lý trong Quyết định số 60/2008/QĐ-BTC ngày 31/7/2008 của Bộ Tài chính quy định về độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh và thú y thủy sản. + Xây dựng thông tư về kiểm tra, chứng nhận chất lượng thức ăn thủy sản. + Xây dựng quy chuẩn về trại sản xuất tôm giống, tiêu chuẩn về chất lượng thức ăn nuôi tôm. + Tổ chức đào tạo tập huấn công tác quản lý sản xuất kinh doanh giống, áp dụng GAP, GlobalGAP. + Đề xuất về chính sách khuyến khích phát triển nuôi tôm. + Chuẩn bị để họp với các địa phương triển khai thực hiện các chủ trương này vào đầu tháng 12/2010. + Kết hợp với Trung tâm Khuyến nông Quốc gia xây dựng Danh mục khuyến ngư tập trung vào các vấn đề trọng tâm của ngành, xây dựng các mô hình áp dụng GAP, GlobalGAP. + Kết hợp với Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường tham mưu lựa chọn các đề tài/dự án phục vụ cho thực tiễn sản xuất đang yêu cầu, quan tâm tới công nghệ tạo giống có chất lượng cao, sạch bệnh và kháng bệnh, công nghệ nuôi năng suất cao, xử lý môi trường, phòng và trị các loại bệnh nguy hiểm cho tôm. - Cục Thú y chuẩn bị nội dung cuộc họp xem xét làm rõ lại các phân công thực hiện nhiệm vụ quản lý thú y thủy sản giữa các đơn vị liên quan để tổ chức vào chiều Thứ Ba ngày 17/9/2010. Văn phòng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xin thông báo tới các đơn vị liên quan để cùng phối hợp thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - KỸ THUẬT BÌNH DƯƠNG TRÊN CƠ SỞ NÂNG CẤP TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT BÌNH DƯƠNG THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Quyết định số 121/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch mạng lưới trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2006 - 2020; Căn cứ Quyết định số 07/2009/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về điều kiện và thủ tục thành lập, đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia, tách, giải thể trường đại học; Xét đề nghị của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 442/TTr-BGDĐT ngày 26 tháng 7 năm 2010 về việc thành lập Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương trên cơ sở nâng cấp Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương. Trụ sở chính của Trường: số 530, Đại lộ Bình Dương, phường Hiệp Thành, thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương. Điều 2. Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương là cơ sở giáo dục đại học tư thục, có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng. Điều 3. Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương hoạt động theo Quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học tư thục ban hành kèm theo Quyết định số 61/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 07/2009/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về điều kiện và thủ tục thành lập, đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia, tách, giải thể trường đại học. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHI TIÊU ĐÓN TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI VÀO LÀM VIỆC VỚI CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CỦA TỈNH LÀO CAI, CHI TIÊU TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ DO CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CỦA TỈNH LÀO CAI TỔ CHỨC, PHỐI HỢP TỔ CHỨC VÀ CHI TIÊU TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 82/2001/NĐ-CP ngày 06/11/2001 của Chính phủ về nghi lễ Nhà nước và đón tiếp khách nước ngoài; Quyết định số 122/2001/QĐ-TTg ngày 21/8/2001 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam; Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước; Căn cứ thoả thuận của Thường trực HĐND tỉnh tại Văn bản số 138/HĐND-TT ngày 07/9/2010; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc với các cơ quan, đơn vị của tỉnh Lào Cai, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế do các cơ quan, đơn vị của tỉnh Lào Cai tổ chức, phối hợp tổ chức và chi tiêu tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Trưởng các cơ quan, đơn vị thụ hưởng ngân sách căn cứ Quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Thay thế Quyết định số 20/2008/QĐ-UBND ngày 17/6/2008 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành Quy định về chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc với các cơ quan, đơn vị của tỉnh Lào Cai, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế do các cơ quan, đơn vị của tỉnh Lào Cai tổ chức, phối hợp tổ chức và chi tiêu tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHI TIÊU ĐÓN TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI VÀO LÀM VIỆC VỚI CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CỦA TỈNH LÀO CAI, CHI TIÊU TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ DO CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CỦA TỈNH LÀO CAI TỔ CHỨC, PHỐI HỢP TỔ CHỨC VÀ CHI TIÊU TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2010/QĐ-UBND ngày 21/9/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh a) Quy định này quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc với các cơ quan, đơn vị của tỉnh Lào Cai; chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế do các cơ quan, đơn vị của tỉnh Lào Cai tổ chức, phối hợp tổ chức và chi tiêu tiếp khách trong nước có sử dụng kinh phí nguồn ngân sách nhà nước cấp; b) Các nội dung khác về chi tiếp khách nước ngoài, hội nghị, hội thảo quốc tế, tiếp khách trong nước không quy định tại Quy định này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính. 2. Đối tượng áp dụng Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, các cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thuộc tỉnh Lào Cai (sau đây viết tắt là cơ quan, đơn vị) có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp. Điều 2. Nguyên tắc quản lý 1. Các cơ quan, đơn vị có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp khi mời các đoàn khách nước ngoài, các tổ chức quốc tế đến thăm và làm việc; tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế phải thực hiện theo quy định tại Nghị định số 82/2001/NĐ-CP ngày 06/11/2001 của Chính phủ; Quyết định số 122/2001/QĐ-TTg ngày 21/8/2001 của Thủ tướng Chính phủ và Quy định này. | 2,075 |
131,327 | 2. Cơ quan, đơn vị đón tiếp các đoàn khách nước ngoài, tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế cần tận dụng nhà khách, phương tiện đi lại và cơ sở vật chất sẵn có để phục vụ khách. Sau khi tận dụng, trường hợp thiếu mới phải đi thuê dịch vụ bên ngoài. 3. Các cơ quan, đơn vị phải thực hành tiết kiệm trong việc chi tiêu tiếp khách đến công tác, làm việc; mọi khoản chi tiêu, tiếp khách đến làm việc phải theo đúng chế độ, tiêu chuẩn quy định và thực hiện công khai. Nghiêm cấm việc sử dụng các loại rượu, bia ngoại để chiêu đãi, tiếp khách. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức tiếp khách phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật nếu để xảy ra việc chi tiêu sai quy định. 4. Kinh phí đón tiếp khách nước ngoài; tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế; chi tiêu tiếp khách trong nước đến công tác và làm việc tại cơ quan, đơn vị do cơ quan, đơn vị sắp xếp trong dự toán ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền phê duyệt hàng năm. 5. Cấp hạng khách quốc tế: Thực hiện theo quy định tại phụ lục đính kèm theo Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Chế độ chi tiếp các đoàn khách nước ngoài vào làm việc với các cơ quan, đơn vị của tỉnh Lào Cai do ngân sách đài thọ toàn bộ chi phí ăn, ở, đi lại trong nước 1. Chi đón, tiễn khách tại sân bay, cửa khẩu Quốc tế: Chi tặng hoa: Chỉ tặng hoa cho trưởng đoàn là nữ đối với khách hạng C. Mức chi tặng hoa tối đa 150.000 đồng/01 người. 2. Tiêu chuẩn xe ô tô: Đoàn là khách hạng C: Trưởng đoàn bố trí một xe riêng; các đoàn viên trong đoàn đi chung xe nhiều chỗ ngồi; Giá thuê xe được thanh toán căn cứ vào hợp đồng thuê xe và hoá đơn thu tiền của các đơn vị có chức năng cung cấp dịch vụ vận tải. 3. Tiêu chuẩn về thuê chỗ ở: a) Đoàn khách hạng C (giá thuê phòng có bao gồm cả bữa ăn sáng): + Trưởng đoàn: Mức tối đa 2.000.000 đồng/người/ngày; + Đoàn viên: Mức tối đa 1.500.000 đồng/người/ngày. b) Khách mời quốc tế khác (giá thuê phòng có bao gồm cả bữa ăn sáng): Mức tối đa 400.000 đồng/người/ngày. c) Trường hợp nghỉ tại nhà khách của cơ quan, đơn vị mà không tính tiền phòng hoặc trường hợp thuê khách sạn mà không bao gồm tiền ăn sáng trong giá thuê phòng thì cơ quan, đơn vị tiếp khách chi tiền ăn sáng, tối đa bằng 10% mức ăn của 01 ngày/người đối với từng hạng khách. Tổng mức tiền thuê phòng và tiền ăn sáng không vượt quá mức chi thuê chỗ ở quy định nêu trên. 4. Tiêu chuẩn ăn hàng ngày (bao gồm 2 bữa trưa và tối): a) Đoàn là khách hạng C: Mức tối đa 400.000 đồng/ngày/người. b) Khách mời quốc tế khác: Mức tối đa 250.000 đồng/ngày/người; Mức chi ăn hàng ngày nêu trên bao gồm cả tiền đồ uống (rượu, bia, nước uống sản xuất tại Việt Nam), chưa bao gồm các loại thuế phải trả nhà cung cấp dịch vụ theo quy định hiện hành. Trường hợp cần thiết phải có cán bộ của đơn vị đón tiếp đi ăn cùng đoàn thì được thanh toán tiền ăn như đối với thành viên của đoàn. Riêng các đoàn nghệ thuật, thể dục thể thao: Tùy theo tính chất công việc của từng đoàn, Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức ăn cho phù hợp nhưng tối thiểu bằng mức ăn của khách hạng C quy định tại điểm a khoản 4 Điều này và tối đa không vượt quá mức ăn của khách hạng B quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính. 5. Tổ chức chiêu đãi: a) Khách hạng C: Mỗi đoàn được tổ chức chiêu đãi một lần, mức chi tối đa không vượt quá 300.000 đồng/người đã bao gồm cả tiền đồ uống (rượu, bia, nước uống sản xuất tại Việt Nam) và được áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch phía Việt Nam tham gia tiếp khách, chưa bao gồm các loại thuế phải trả nhà cung cấp dịch vụ theo quy định hiện hành. b) Đối với khách khác: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính. 6. Tiêu chuẩn tiếp xã giao và các buổi làm việc: a) Đoàn là khách hạng C: Mức chi nước uống, hoa quả, bánh ngọt, tối đa không quá 70.000 đồng/người/ngày (02 buổi làm việc); Mức chi trên được áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch phía Việt Nam tham gia tiếp khách. b) Đối với khách khác: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính. 7. Chi dịch thuật: a) Dịch viết: Mức chi không quá 100.000 đồng/trang (khoảng 350 từ); b) Dịch nói: - Dịch nói thông thường: Mức tối đa không quá 100.000 đồng/giờ/người, ngày làm việc không quá 08 tiếng; - Dịch đuổi: Mức tối đa không quá 300.000 đồng/giờ/người, ngày làm việc không quá 08 tiếng. c) Định mức chi dịch thuật nêu trên chỉ áp dụng trong trường hợp cần thiết phải thuê phiên dịch; không áp dụng cho phiên dịch là cán bộ của các cơ quan, đơn vị được cử tham gia dịch phục vụ đón khách. Trường hợp các cơ quan, đơn vị chưa bố trí được người làm việc ở vị trí công tác biên dịch, phiên dịch, nhưng không đi thuê ngoài, mà sử dụng cán bộ của cơ quan, đơn vị tham gia công tác biên dịch, phiên dịch thì được thanh toán tối đa không quá 50% mức biên dịch, phiên dịch quy định tại điểm a, b khoản 7 Điều này. 8. Chi văn hoá, văn nghệ và tặng phẩm: Việc chi cho văn hoá, văn nghệ và tặng phẩm trên tinh thần tiết kiệm, không phô trương hình thức. Căn cứ tính chất công việc, yêu cầu đối ngoại của từng đoàn khách nước ngoài vào làm việc, UBND tỉnh phê duyệt trong chương trình đón đoàn. Mức chi cụ thể như sau: a) Chi văn hoá, văn nghệ đối với khách hạng C: Mức chi xem biểu diễn nghệ thuật dân tộc 01 lần theo giá vé tại rạp hoặc theo hợp đồng biểu diễn. b) Chi về tặng phẩm đối với khách hạng C: Tặng phẩm là sản phẩm do Việt Nam sản xuất và thể hiện bản sắc văn hoá dân tộc, mức chi cụ thể như sau: - Trưởng đoàn: Mức tối đa không quá 400.000 đồng/người; - Các đại biểu khác: Mức tối đa không quá 250.000 đồng/người. 9. Đi công tác địa phương và cơ sở: Trường hợp cần thiết phải đưa khách đi thăm, làm việc tại các cơ sở của tỉnh theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền quyết định thì tiêu chuẩn đón tiếp như sau: a) Cơ quan, đơn vị chủ trì đón tiếp khách chịu trách nhiệm chi toàn bộ chi phí đưa đón khách từ nơi ở chính tới cơ sở và chi phí ăn, nghỉ cho khách trong những ngày khách làm việc tại cơ sở theo các mức chi quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 3 của bản Quy định này. b) Cơ quan, đơn vị cơ sở nơi khách đến thăm và làm việc chi tiếp khách gồm nước uống, hoa quả, bánh ngọt. Mức chi theo quy định tại khoản 6 Điều này. c) Trường hợp cán bộ Việt Nam được cử tham gia đoàn tháp tùng khách đi thăm và làm việc ở địa phương thì được thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 2 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (Standard) tại khách sạn nơi đoàn khách quốc tế ở. Trường hợp đoàn có lẻ người khác giới thì người lẻ được thuê 1 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (Standard) tại khách sạn nơi đoàn khách quốc tế ở. Được thanh toán phụ cấp lưu trú theo chế độ hiện hành về công tác phí đối với cán bộ, công chức trong nước đi công tác trong nước. 10. Chi đưa khách đi tham quan: Căn cứ tính chất công việc, yêu cầu đối ngoại của từng đoàn, do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trong kế hoạch đón đoàn, việc đưa khách đi tham quan trên tinh thần tiết kiệm, không phô trương hình thức. Mức chi đưa đón khách từ nơi ở chính đến nơi tham quan, chi ăn, nghỉ cho khách và cán bộ Việt Nam tham gia đưa đoàn trong những ngày đi tham quan theo các mức chi quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này. 11. Trường hợp đoàn vào làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị: Trường hợp đoàn vào làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thì cơ quan, đơn vị chủ trì trong việc đón đoàn chịu trách nhiệm về chi phí đón, tiễn; tiền ăn, tiền thuê chỗ ở, đi lại của đoàn theo mức chi quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều này. Các cơ quan, đơn vị có trong chương trình làm việc với đoàn sẽ chịu trách nhiệm chi phí tiếp đoàn trong thời gian đoàn làm việc với cơ quan, đơn vị mình theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mức chi tiếp khách áp dụng theo quy định tại khoản 6 Điều này. Điều 4. Mức chi tiếp các đoàn khách nước ngoài vào làm việc với các cơ quan, đơn vị của tỉnh Lào Cai có tự túc kinh phí 1. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại Lào Cai tự túc ăn, ở; các khoản chi phí lễ tân, chi phí đi lại trong nước do phía Lào Cai chi, cụ thể như sau: a) Đối với khách hạng C: Cơ quan chủ trì đón tiếp đoàn vào được chi để đón tiếp đoàn gồm các nội dung chi: Chi đón tiếp tại sân bay, cửa khẩu Quốc tế; chi phí về phương tiện đi lại trong thời gian đoàn làm việc; chi phí tiếp xã giao các buổi làm việc; chi dịch thuật; trong trường hợp vì quan hệ đối ngoại xét thấy cần thiết thì UBND tỉnh phê duyệt trong chương trình đón đoàn được mời 01 bữa cơm thân mật. Tiêu chuẩn chi đón tiếp và mức chi thực hiện theo quy đinh tại khoản 1, khoản 2, khoản 5, khoản 6 Điều 3 của bản Quy định này. b) Trường hợp cần thiết phải đưa khách đi thăm, làm việc tại các địa phương hoặc cơ sở theo chương trình, kế hoạch đã được UBND tỉnh quyết định thì thực hiện chi đón tiếp như quy định tại khoản 9 Điều 3 của bản Quy định này. c) Trường hợp đoàn làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị theo chương trình, kế hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt thì thực hiện chi đón tiếp như quy định tại khoản 6 Điều 3 của bản Quy định này. 2. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh do khách tự túc mọi chi phí: Cơ quan, đơn vị có đoàn đến làm việc báo cáo UBND tỉnh quyết định và chỉ được chi để tiếp xã giao các buổi đoàn đến làm việc, mức chi như quy định tại khoản 6 Điều 3 của bản Quy định này. Điều 5. Chi tiêu tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế | 2,065 |
131,328 | 1. Hội nghị, hội thảo quốc tế do phía tỉnh Lào Cai đài thọ toàn bộ chi phí được chi như sau: a) Khách mời là đại biểu quốc tế do phía tỉnh đài thọ được áp dụng các mức chi theo quy định tại Điều 3 của bản Quy định này. b) Chi giải khát giữa giờ: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 3 Quy định này. c) Các khoản chi phí khác như: Chi giấy bút, văn phòng phẩm, in ấn tài liệu, tuyên truyền, trang trí, thuê hội trường hoặc phòng họp, thuê thiết bị (nếu có), tiền làm cờ, phù hiệu hội nghị, chi thuê phiên dịch, bảo vệ, thuốc y tế, các khoản chi cần thiết khác (nếu có) phải trên cơ sở thực sự cần thiết và trong dự toán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 2. Hội nghị, hội thảo quốc tế do tỉnh Lào Cai và phía nước ngoài phối hợp tổ chức: Khi xây dựng dự toán kinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo cần căn cứ vào Thư mời, Thư trao đổi giữa hai bên (nội dung thuộc trách nhiệm chi của cơ quan phía Việt Nam), các mức chi thuộc quy định tại khoản 1 Điều 5 của bản Quy định này và các văn bản khác có liên quan để thực hiện, tránh chi trùng lặp. 3. Hội nghị, hội thảo quốc tế do phía nước ngoài đài thọ toàn bộ chi phí: Cơ quan, đơn vị nơi phối hợp với các tổ chức quốc tế để tổ chức hội nghị, hội thảo không được sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước để chi thêm cho các hội nghị, hội thảo quốc tế này. 4. Chế độ đối với cán bộ Việt Nam tham gia đón, tiếp khách quốc tế, phục vụ hội nghị, hội thảo quốc tế: a) Cán bộ Việt Nam tham gia đón tiếp khách quốc tế, phục vụ các hội nghị, hội thảo quốc tế được thanh toán công tác phí theo quy định của chế độ công tác phí đối với cán bộ, công chức nhà nước. Riêng tiền thuê chỗ nghỉ phải thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính. Trường hợp làm thêm giờ thì được thanh toán theo quy định hiện hành. Nguồn kinh phí bố trí trong dự toán thường xuyên hàng năm của đơn vị. b) Đối với cán bộ Việt Nam tham gia các đoàn đàm phán về công tác Biên giới, lãnh thổ; đàm phán ký kết các Hiệp định song phương, đa phương, thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 3 Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính. Điều 6. Chế độ tiếp khách trong nước 1. Các cơ quan, đơn vị không tổ chức chi chiêu đãi, mời cơm đối với đoàn khách trong nước đến làm việc tại cơ quan, trường hợp xét thấy cần thiết mời cơm thân mật, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định theo thẩm quyền, trong phạm vi nguồn kinh phí của đơn vị. Các cơ quan, đơn vị phải thực hành tiết kiệm trong việc tiếp khách; việc tổ chức tiếp khách phải đơn giản, không phô trương hình thức, thành phần tham dự chỉ là những người trực tiếp liên quan và đảm bảo các nguyên tắc: a) Không sử dụng các loại rượu, bia ngoại để chiêu đãi, tiếp khách. b) Không sử dụng ngân sách để mua quà tặng đối với các đoàn khách đến làm việc. c) Mọi khoản chi tiêu tiếp khách phải đúng chế độ, tiêu chuẩn, đối tượng theo quy định; phải công khai, minh bạch và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. 2. Quy định về đối tượng khách mời đối với từng loại hình cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh. a) Đối với việc tổ chức tiếp đón khách là cán bộ cấp cao của Đảng và Nhà nước, khách quốc tế quan trọng do các đồng chí lãnh đạo là Thường trực Tỉnh uỷ, Thường trực Hội đồng nhân dân và Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đón tiếp và mời cơm thân mật. b) Đối với các cơ quan nhà nước, các cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp do ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên; các đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách đảm bảo 1 phần chi phí hoạt động và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động; việc mời cơm tiếp khách do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. Nguồn kinh phí tiếp khách sử dụng trong định mức chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị. c) Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo toàn bộ kinh phí chi hoạt động. Thủ trưởng đơn vị được xem xét quyết định đối tượng khách mời cơm nhưng phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị và phải đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả phù hợp với đặc điểm hoạt động và nguồn kinh phí của đơn vị. 3. Mức chi tiếp khách: a) Đối với khách đến làm việc tại cơ quan, đơn vị: Chi nước uống, mức chi tối đa không quá 20.000 đồng/người/ngày. b) Chi mời cơm thân mật: - Đối với khách mời quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 của Quy định này do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức đón tiếp phê duyệt. - Đối với khách mời quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 của Quy định này, mức chi tiếp khách cụ thể như sau: + Mức chi tối đa không quá 150.000 đồng/01 suất, đối với trường hợp tiếp tại thành phố Lào Cai, huyện Sa Pa, huyện Bắc Hà và các địa bàn ngoài tỉnh; + Mức tiếp 100.000 đồng/suất cho các huyện còn lại. - Đối với khách mời quy định tại điểm c khoản 2 Điều 6 của Quy định này. Mức tiếp do Thủ trưởng đơn vị căn cứ vào đặc điểm hoạt động và khả năng kinh phí của đơn vị để quyết định mức chi cao hơn hoặc thấp hơn mức chi theo quy định nêu trên. Điều 7. Lập dự toán, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán Việc lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí chi đón tiếp khách nước ngoài; chế độ chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế; chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước đến làm việc tại các cơ quan, đơn vị thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản có liên quan. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 8. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị Người đứng đầu cơ quan, đơn vị trực tiếp chịu trách nhiệm về quyết định của mình trong việc chi tiếp khách và tổ chức các hội nghị, hội thảo có yếu tố nước ngoài và chi tiếp khách trong nước. Nếu để xảy ra việc chi tiêu sai quy định, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 9. Tổ chức thực hiện 1. Các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai được vận dụng các mức chi theo Quy định này để chi tiếp khách, tổ chức các hội nghị, hội thảo có yếu tố nước ngoài và chi tiếp khách trong nước phù hợp với tình hình thực tế của Doanh nghiệp, đảm bảo chế độ thanh quyết toán tài chính theo quy định. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG VÀ MỨC PHỤ CẤP HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ, THÔN, KHU PHỐ THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 92/2009/NĐ-CP NGÀY 22/10/2009 CỦA CHÍNH PHỦ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN KHOÁ XIV - KỲ HỌP THỨ 17 (CHUYÊN ĐỀ) Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Cán bộ công chức năm 2008; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về quy định chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/5/2010 của Bộ Nội vụ - Tài chính - Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ; Sau khi xem xét Tờ trình số 1372/TTr-UBND ngày 11/8/2010 của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến của các đại biểu tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định chức danh, số lượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, khu phố như sau 1. Số lượng, chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã: + Xã, phường, thị trấn loại 1: 21 người; + Xã, phường, thị trấn loại 2: 20 người; + Xã, phường, thị trấn loại 3: 19 người, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Số lượng, chức danh, những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, khu phố: + Bí thư chi bộ thôn, khu phố: loại 1, loại 2, loại 3 bố trí theo chi bộ thực tế của từng thôn, khu phố; + Trưởng thôn, khu phố : loại 1, loại 2, loại 3 mỗi thôn 01 người; + Phó thôn, khu phố: loại 1 có 02 phó thôn, khu phố; loại 2, loại 3 có 01 phó thôn, khu phố; + Công an viên (trừ các phường thuộc thành phố Hưng Yên): thôn, khu phố loại 1 bố trí 02 Công an viên; thôn, khu phố loại 2 và loại 3 bố trí 01 Công an viên; + Bảo vệ dân phố thuộc các phường của thành phố Hưng Yên: Mỗi phường bố trí 01 Trưởng ban Bảo vệ dân phố, 01 Phó ban Bảo vệ dân phố; mỗi khu phố bố trí 01 Tổ trưởng và 02 tổ viên Tổ Bảo vệ dân phố. 3. Về mức phụ cấp các chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, khu phố: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 4. Phụ cấp kiêm nhiệm: Những người kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách ở cấp xã, thôn, khu phố được hưởng 20% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh không chuyên trách khác thì được hưởng 01 mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% của mức phụ cấp chức danh kiêm nhiệm cao nhất. Đảng uỷ, UBND cấp xã bố trí cán bộ kiêm nhiệm. Điều 2. Nguồn kinh phí và thời gian thực hiện Mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách và kinh phí hỗ trợ hoạt động của các đoàn thể ở thôn, khu phố được thực hiện từ ngày 01/9/2010; hàng năm được cân đối trong dự toán thu, chi ngân sách xã (đối với cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn và cán bộ thôn, khu phố) và dự toán Chi cục Thú y tỉnh (đối với cán bộ chăn nuôi thú y). Riêng phần điều chỉnh tăng thêm của năm 2010 giao UBND tỉnh điều tiết, cân đối phù hợp với quy định của Luật Ngân sách nhà nước, đảm bảo chi đúng, đủ và kịp thời cho các chức danh trên. | 2,104 |
131,329 | Mức phụ cấp hàng tháng của những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, khu phố được thực hiện theo hệ số lương tối thiểu nhà nước quy định, mức lương tối thiểu thay đổi thì mức phụ cấp được điều chỉnh theo thời gian tương ứng. Điều 3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 89/2009/NQ-HĐND ngày 27/7/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XIV, kỳ họp thứ 17 (Chuyên đề) thông qua ngày 27/8/2010./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH TẬP TRUNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 CỦA TỈNH HƯNG YÊN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN KHOÁ XIV - KỲ HỌP THỨ 17 (CHUYÊN ĐỀ) Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ; Sau khi xem xét Tờ trình số 1379/TTr-UBND ngày 12/8/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách tập trung giai đoạn 2011 - 2015 của tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế ngân sách và ý kiến của các vị đại biểu tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: I. Ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách tập trung giai đoạn 2011 - 2015 của tỉnh Hưng Yên, cụ thể như sau: 1. Cơ cấu nguồn vốn được phân chia: Vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách tập trung của tỉnh được phân cấp cho các huyện, tnành phố sẽ được tính bằng giá trị tuyệt đối của năm trước tỉnh đã phân bổ cho các huyện, thành phố và tốc độ tăng vốn đầu tư từ nguồn ngân sách tập trung hàng năm trung ương giao cho tỉnh, phương pháp tính này sẽ ổn định trong 5 năm 2011 - 2015. 2. Nguyên tắc phân bổ chung: 2.1. Vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước chỉ bố trí cho các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng hoàn vốn trực tiếp. 2.2. Các dự án, công trình được bố trí vốn phải có đủ thủ tục đầu tư theo quy định về quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành; bố trí vốn tập trung, bảo đảm hiệu quả đầu tư; tạo điều kiện huy động các nguồn vốn khác cho đầu tư phát triển. 2.3. Ưu tiên phân bổ thanh toán cho các công trình đã hoàn thành quyết toán, các khoản vay, đối ứng các dự án ODA, đối ứng các công trình trung ương trên địa bàn, các công trình hoàn thành trong năm kế hoạch, các dự án đầu tư mới trọng điểm theo thứ tự ưu tiên. 2.4. Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong việc phân bổ nguồn vốn ngân sách tập trung. 2.5. Mức vốn đầu tư từ nguồn vốn ngân sách tập trung phân bổ cho từng địa phương không thấp hơn kế hoạch vốn năm 2010. 3. Tiêu chí và định mức phân bổ nguồn vốn ngân sách tập trung giữa các huyện, thành phố: 3.1. Tiêu chí phân bổ vốn đầu tư trong cân đối cho các huyện, thành phố: - Tiêu chí về dân số; - Tiêu chí về trình độ phát triển: số thu nội địa trên địa bàn các huyện, thành phố (không tính nguồn thu từ tiền sử dụng đất và thu thuế xuất nhập khẩu); - Tiêu chí về diện tích: gồm diện tích đất tự nhiên và diện tích các loại cây trồng sản xuất nông nghiệp cả năm của các huyện, thành phố; - Tiêu chí về đơn vị hành chính cấp xã (bao gồm số xã, phường, thị trấn); - Tiêu chí bổ sung. 3.2. Xác định số điểm của từng tiêu chí cụ thể: Các tiêu chí về số dân, diện tích đất tự nhiên, đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn của các huyện, thành phố được tính theo số thực hiện trong niên giám năm gần nhất do Cục Thống kê tỉnh Hưng Yên ban hành. 3.2.1. Tiêu chí về dân số: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 3.2.2. Tiêu chí về trình độ phát triển: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3.2.3. Tiêu chí diện tích: + Diện tích đất tự nhiên: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> + Diện tích các loại cây trồng cả năm: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 3.2.4. Tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã (bao gồm số xã, phường, thị trấn): <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 3.2.5. Tiêu chí bổ sung: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 3.3. Xác định mức vốn đầu tư trong cân đối của các địa phương: - Tổng số vốn đầu tư phân cấp cho cấp huyện: K = Q x L (tỷ đồng) + K là số vốn đầu tư hàng năm ngân sách tỉnh phân bổ cho các huyện, thành phố (trong nguồn ngân sách tập trung hàng năm trung ương giao cho tỉnh). + Q là tỷ lệ tăng chi đầu tư XDCB bằng nguồn vốn ngân sách tập trung của tỉnh giữa năm kế hoạch so với năm trước liền kề. + L là số vốn đầu tư XDCB (nguồn ngân sách tập trung) tỉnh phân bổ cho các huyện, thành phố của năm trước liền kề năm kế hoạch. - Số vốn định mức cho 1 điểm phân bổ theo công thức: Z = + Z là số vốn định mức cho một điểm phân bổ vốn đầu tư. + Y tổng số điểm của 10 huyện, thành phố cộng lại. - Tổng số vốn trong cân đối của từng huyện, thành phố theo công thức: Xi = Z x Ui + Gọi Ui: là tổng số điểm của huyện i. + Xi là số vốn tỉnh phân cấp cho huyện i. - Số điểm của từng huyện, thành phố theo các tiêu chí nêu trên được tính toán cụ thể, số điểm này được cố định trong cả giai đoạn 2011 - 2015 (hàng năm trong thời kỳ ổn định sẽ không tính lại điểm). 3.4. Điều chỉnh sau khi phân bổ vốn đầu tư trong cân đối: Để bảo đảm nguyên tắc vốn đầu tư từ nguồn ngân sách tập trung phân bổ cho các huyện, thành phố trong năm 2011 không thấp hơn kế hoạch năm 2010. Sau khi tính toán theo các tiêu chí và định mức nêu trên, đối với các huyện, thành phố có số vốn thấp hơn kế hoạch đã giao năm 2010 sẽ được điều chỉnh bằng số kế hoạch năm 2010. II. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 187/2007/NQ-HĐND ngày 12/12/2007 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XIV - Kỳ họp thứ 17 (chuyên đề) thông qua ngày 27/8/2010./. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ BAN HÀNH ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN KHOÁ XIV - KỲ HỌP THỨ 17 (CHUYÊN ĐỀ) Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ; Sau khi xem xét Tờ trình số 1830/TTr-UBND ngày 12/8/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh; khả năng ngân sách địa phương, điều kiện cụ thể kinh tế - xã hội của các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn và các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế ngân sách và ý kiến của các đại biểu tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: I. Ban hành định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011, thời kỳ ổn định ngân sách (2011-2015) như sau: 1. Nguyên tắc chung: - Chỉ xác định định mức đối với một số lĩnh vực chi có phạm vi điều chỉnh rộng, mang tính thường xuyên cao; không ban hành định mức đối với một số lĩnh vực chi thường xuyên có tính đặc thù cao, mang tính chất riêng (như Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh…). - Đảm bảo phù hợp với định hướng tiếp tục đổi mới về cơ chế quản lý hoạt động, cơ chế tài chính các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và cải cách tiền lương thời gian tới; thúc đẩy và tạo quyền chủ động của các sở, ngành trong việc phân bổ dự toán chi ngân sách cho các đơn vị trực thuộc, đảm bảo phù hợp với đặc điểm riêng của từng đơn vị; đẩy mạnh việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách. - Đảm bảo kinh phí thực hiện các chế độ chính sách của nhà nước đã ban hành đến 31/5/2010 và nhu cầu kinh phí thực hiện chế độ tiền lương tối thiểu 730.000 đồng/tháng. - Định mức phân bổ chi quản lý hành chính, đảng, đoàn thể năm 2011 được áp dụng để tính dự toán chi quản lý hành chính, đảng, đoàn thể năm 2011; nếu định mức chi thực hiện nhiệm vụ không kể chi lương và các khoản có tính chất lương nhỏ hơn 30% so với tổng chi quản lý hành chính, đảng, đoàn thể sẽ được bổ sung đủ 30%. - Đối với các đơn vị thuộc sự nghiệp giáo dục, căn cứ định mức phân bổ ngân sách, nếu tỷ lệ chi giảng dạy và học tập (không kể lương và các khoản có tính chất lương) nhỏ hơn 20% so với tổng chi thì được bổ sung đủ 20%. - Dự toán chi thường xuyên các năm tiếp theo được điều chỉnh tăng thêm theo hướng dẫn, chỉ đạo của Chính phủ, kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của tỉnh và Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định. - Sau khi áp dụng định mức này mà dự toán chi thường xuyên (phần khoán chi) của các đơn vị thấp hơn dự toán chi năm 2010 đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao tại Quyết định số 2665/QĐ-UBND ngày 16/12/2009 thì được bổ sung để đảm bảo không thấp hơn dự toán năm 2010 (bao gồm cả kinh phí tăng lương tối thiểu 730.000đ). 2. Định mức phân bổ chi thường xuyên của ngân sách đối với các sở, ban, ngành, đảng, đoàn thể thuộc tỉnh: 2.1. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính: | 2,014 |
131,330 | a) Về tiêu chí: Căn cứ vào biên chế được cấp có thẩm quyền giao có phân bậc theo nhóm biên chế. b) Phạm vi định mức: - Định mức phân bổ bao quát các nội dung chi thường xuyên của các sở, ban, ngành, đảng, đoàn thể tỉnh bao gồm: + Các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy các cơ quan (bao gồm tiền thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể, thông tin liên lạc, công tác phí, hội nghị, đoàn ra, đoàn vào, văn phòng phẩm, báo chí, điện nước, xăng dầu,…); + Các khoản chi nghiệp vụ mang tính chất thường xuyên phát sinh hàng năm (tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn, chi quản lý ngành, lĩnh vực; chi thực hiện chỉ đạo, kiểm tra; chi công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật; xây dựng văn bản pháp quy;…); + Các khoản chi mua sắm công cụ, dụng cụ; kinh phí sửa chữa thường xuyên tài sản. - Định mức này không bao gồm các nhóm nội dung chi sau: + Chi lương và các khoản có tính chất lương; + Các khoản chi hoạt động đặc thù của cơ quan đảng, đoàn thể, các sở, ngành: kinh phí đối ứng các dự án, thuê trụ sở, tổ chức đại hội, hoạt động của các Ban chỉ đạo, Tổ công tác liên ngành; chi mua sắm tài sản cố định, sửa chữa lớn trụ sở; mua trang bị cho biên chế mới; + Các khoản chi đặc thù mang tính chất riêng biệt của từng sở, ngành, đoàn thể tỉnh; + Các nhiệm vụ đặc thù phát sinh không thường xuyên khác. - Đối với các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp: thực hiện theo Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức hoạt động và quản lý hội: “Các hội có tính chất đặc thù được cấp kinh phí hoạt động theo số biên chế được giao; bảo đảm kinh phí để thực hiện nhiệm vụ nhà nước giao và hỗ trợ cơ sở vật chất và phương tiện hoạt động; được khuyến khích, tạo điều kiện tham gia thực hiện một số hoạt động quản lý nhà nước, các dịch vụ công; thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội; thực hiện các chương trình, đề tài, dự án”. c) Về định mức cụ thể: * Các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội: - Trên 50 biên chế: 16 triệu đồng/biên chế/năm; - Từ 36 đến 50 biên chế: 17 triệu đồng/biên chế/năm; - Từ 16 đến 35 biên chế: 18 triệu đồng/biên chế/năm; - Dưới 16 biên chế: 19 triệu đồng/biên chế/năm. * Kinh phí cơ quan Đảng: 21 triệu đồng/biên chế/năm. * Các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp đặc thù được giao biên chế, mức hỗ trợ tối đa bằng 85% so với định mức quản lý nhà nước tương đương. * Đối với hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ được tính đủ lương và các khoản đóng góp. 2.2. Định mức phân bổ cho các đơn vị sự nghiệp công lập: a) Chi sự nghiệp giáo dục: - Các trường THPT: 2,5 triệu đồng/học sinh/năm; - Trường THPT chuyên Hưng Yên: 4,5 triệu đồng/học sinh/năm; - Đối với các đơn vị thuộc sự nghiệp giáo dục tỉnh quản lý còn lại (các trung tâm hướng nghiệp dạy nghề, trường mầm non 19/5,…), định mức tính theo mức bằng 85% quản lý nhà nước tương đương và đảm bảo tỷ lệ chi tiền lương và các khoản có tính chất lương tối đa 80%. b) Chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề: Đơn vị tính: đồng/sinh viên/năm <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Định mức chi sự nghiệp đào tạo đã bao gồm cả số chi từ một phần học phí mà các trường phải thu hoặc được Nhà nước cấp bù (đối với trường Cao đẳng sư phạm). c) Sự nghiệp y tế: c1) Định mức chi khối chữa bệnh: Đơn vị tính: đồng/giường bệnh/năm <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Đối với định mức chi cho các bệnh viện chuyên khoa của tỉnh, định mức chi trên là định mức bình quân chung. Tuỳ theo đặc thù của từng bệnh viện, Uỷ ban nhân dân tỉnh xác định cụ thể nhưng tổng chi của các bệnh viện chuyên khoa của tỉnh không vượt quá mức bình quân chung. c2) Định mức chi khối phòng bệnh: - Đối với tuyến tỉnh, phân bổ theo biên chế giao, định mức tối đa bằng 85% định mức khối quản lý nhà nước tương đương; ngoài ra được tính thêm các nhiệm vụ đặc thù. - Đối với tuyến huyện, phân bổ theo dân số; định mức 11.000đ/người/năm. c3) Đối với chi cho cán bộ y tế xã, thôn: theo thực tế chi trả cho con người (bao gồm cả các khoản phải nộp theo quy định). d) Sự nghiệp giao thông: - Định mức duy tu, bảo dưỡng thường xuyên đường giao thông: Đơn vị tính: đồng/km/năm <jsontable name="bang_3"> </jsontable> - Đối với các dự án sửa chữa vừa và sửa chữa lớn đường bộ, đường sông thực hiện theo dự toán và khả năng ngân sách được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt. đ) Các đơn vị sự nghiệp công lập còn lại được giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP , ngân sách hỗ trợ sau khi cân đối nguồn thu sự nghiệp, mức hỗ trợ như sau: - Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần kinh phí, ngân sách hỗ trợ tối đa bằng 65% so với định mức QLNN tương đương; - Đối với đơn vị sự nghiệp công lập có nguồn thu sự nghiệp thấp hoặc không có nguồn thu, ngân sách hỗ trợ tối đa bằng 85% so với định mức quản lý nhà nước tương đương; - Ngoài định mức trên, đơn vị có hoạt động đặc thù được ngân sách hỗ trợ thêm một phần kinh phí để đảm bảo nhiệm vụ. 3. Định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách huyện, thành phố: 3.1. Định mức phân bổ sự nghiệp kinh tế: a) Sự nghiệp giao thông: - Định mức duy tu, bảo dưỡng: 32 triệu đồng/km; - Chi sửa chữa: 11 triệu đồng/km; - Hỗ trợ giao thông nông thôn: 20 triệu đồng/xã. b) Sự nghiệp nông nghiệp: - Chi thường xuyên: 15 triệu đồng/xã; - Chi hỗ trợ tiền điện chống hạn, chống úng, trợ giá giống cây, con: theo kế hoạch hàng năm của Uỷ ban nhân dân tỉnh (có quyết định cụ thể). c) Thuỷ lợi, phòng chống lụt bão: - Phòng chống lụt bão: 20 triệu đồng/điếm canh đê (bao gồm cả đê chính và đê bối); - Thuỷ lợi nội đồng: 5 triệu đồng/xã. d) Sự nghiệp kinh tế khác: 800 triệu đồng/huyện (Bao gồm cả khảo sát giá đất); đối với thành phố Hưng Yên được bổ sung thêm kinh phí đô thị loại III 5.000 triệu đồng và huyện Khoái Châu được bổ sung thêm 200 triệu đồng. 3.2. Định mức phân bổ sự nghiệp văn xã: a) Sự nghiệp giáo dục: Định mức phân bổ theo chi cho con người, đảm bảo tỷ lệ chi cho con người và chi công việc là 80/20 hoặc phân bổ theo dân số trong độ tuổi đến trường từ 1 đến 18 tuổi, định mức 950.000đ/người dân/năm. b) Sự nghiệp đào tạo (TT Bồi dưỡng chính trị): Ngoài quỹ lương, phân bổ theo biên chế và dân số, định mức 13,6 trđ/biên chế (tương đương 85% chi QLNN) và 4.000đ/người dân. c) Sự nghiệp Văn hoá thông tin thể thao: Ngoài quỹ lương, phân bổ theo biên chế và dân số, định mức 13,6 trđ/biên chế và 4.000đ/người dân. d) Sự nghiệp phát thanh truyền hình: Ngoài quỹ lương, phân bổ theo biên chế và dân số, định mức 13,6 trđ/biên chế và 4.000đ/người dân. đ) Sự nghiệp đảm bảo xã hội: - Trợ cấp cho đối tượng xã hội được tính theo mức chi của Nghị định 67/2007/NĐ-CP , Nghị định 13/2010/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn bổ sung. - Sự nghiệp đảm bảo xã hội khác (trợ cấp đột xuất đối tượng lang thang cơ nhỡ, thăm hỏi ngày lễ, tết,…): 60 triệu đồng/huyện. e) Sự nghiệp y tế: - Hoạt động Hội chữ thập đỏ: 16 triệu đồng/biên chế; - Mua bảo hiểm y tế cho các đối tượng theo quy định. g) Sự nghiệp kiến thiết thị chính: 500 triệu đồng/huyện. Riêng huyện Khoái Châu bổ sung thêm 100 triệu đồng; TP Hưng Yên tính theo dự toán của Công ty thị chính trên cơ sở khối lượng, định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá do nhà nước quy định và khả năng ngân sách. h) Sự nghiệp môi trường: Phân bổ theo số xã, phường, thị trấn, định mức 30 triệu đồng/xã. Đối với các huyện Văn Lâm, Mỹ Hào, Yên Mỹ, Văn Giang được bổ sung thêm 10 triệu đồng/xã. 3.3. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính, đảng, đoàn thể: a) Quản lý nhà nước: Phân bổ theo biên chế giao, định mức 16 triệu đồng/biên chế, không bao gồm các khoản chi lương, có tính chất lương, đặc thù. b) Hội đồng nhân dân: - Phụ cấp đại biểu HĐND tính theo thực tế chi trả; - Phục vụ các kỳ họp, tiếp xúc cử tri…: 180 triệu đồng/huyện; riêng huyện Khoái Châu bổ sung thêm 60 triệu đồng. c) Kinh phí cơ quan Đảng: Phân bổ theo biên chế giao, định mức 19 triệu đồng/biên chế, không bao gồm các khoản chi lương, có tính chất lương, đặc thù. d) Tổ chức chính trị: Phân bổ theo biên chế giao, định mức 16 triệu đồng/biên chế, không bao gồm các khoản chi lương, có tính chất lương, đặc thù. Ngoài ra bổ sung thêm phụ cấp cựu chiến binh theo thực tế chi trả và bố trí hoạt động hè của đoàn thanh niên 25 triệu đồng/huyện. đ) Hỗ trợ tổ chức xã hội (Hội người mù): Phân bổ mức 100 triệu đồng/huyện. 3.4. Chi an ninh, quốc phòng: a) An ninh: Phân bổ mức 32 triệu đồng/huyện và 2.000đ/người dân. b) Quốc phòng: - Chi thường xuyên: Phân bổ mức 210 triệu đồng/huyện và 2.000đ/người dân. - Chi phụ cấp cho dân quân tự vệ: tính theo thực tế chi trả theo chế độ quy định. 3.5. Chi khác ngân sách: Định mức tính bằng 0,5% tổng chi thường xuyên (Từ mục 3.1 đến 3.4). 3.6. Dự phòng: Định mức tính bằng 3% tổng chi thường xuyên. 4. Định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách xã, phường, thị trấn: 4.1. Chi con người: Gồm tiền lương và phụ cấp của cán bộ, công chức cấp xã và phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách được tính theo các quy định hiện hành. 4.2. Chi hoạt động: Chi hoạt động của xã, phường, thị trấn được phân bổ theo biên chế được giao theo Nghị định 92/2009/NĐ-CP và dân số; định mức 15.000.000 đồng/biên chế và 20.000 đồng/người dân. 4.3. Hỗ trợ kinh phí hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể ở thôn, khu phố, mức cụ thể như sau: + Xã, phường, thị trấn loại 1: 10.000.000đ/tháng + Xã, phường, thị trấn loại 2: 9.000.000đ/tháng + Xã, phường, thị trấn loại 3: 8.000.000đ/tháng | 2,055 |
131,331 | Uỷ ban nhân dân tỉnh hướng dẫn việc sử dụng khoản kinh phí này. Trong trường hợp tổng chi hoạt động của xã, phường, thị trấn tính theo định mức trên nhỏ hơn 500 triệu đồng/xã (không kể kinh phí hỗ trợ hoạt động của MTTQ và đoàn thể ở thôn, khu phố) thì được bổ sung để đảm bảo chi hoạt động một xã tối thiểu 500 triệu đồng. Trong đó đã bao gồm chi hỗ trợ cụm dân cư, thanh tra nhân dân, giáo dục cộng đồng theo chế độ quy định; đảm bảo chi tối thiểu cho một số lĩnh vực: an ninh 20 triệu đồng, chi quốc phòng 25 triệu đồng, hoạt động trạm y tế xã 20 triệu đồng, hoạt động đài truyền thanh 20 triệu đồng, hoạt động Mặt trận Tổ quốc 10 triệu đồng, hoạt động của các đoàn thể Thanh niên, Phụ nữ, Cựu chiến binh, Nông dân bằng 80% mức chi của Mặt trận Tổ quốc. 4.4. Dự phòng: Định mức tính bằng 3% tổng chi thường xuyên. II. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 125/2006/NQ-HĐND ngày 17/10/2006 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XIV - Kỳ họp thứ 17 (Chuyên đề) thông qua ngày 27/8/2010./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN TĂNG CƯỜNG KỸ NĂNG NGHỀ BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Căn cứ Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 9/11/2006 của Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009, Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ văn bản số 792/TTg-QHQT ngày 17/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh mục dự án “Tăng cường kỹ năng nghề”, vay vốn ADB; Căn cứ văn bản số 5720/VPCP-QHQT ngày 16/8/2010 của Văn phòng Chính phủ về việc kết quả đàm phán dự án “Tăng cường kỹ năng nghề” vay vốn Ngân hàng phát triển châu Á; Căn cứ văn bản số 4788/NHNN-HTQT ngày 28/6/2010 của Ngân hàng Nhà nước về việc thông báo lãi suất cho vay của ADB cho dự án Tăng cường kỹ năng nghề; Căn cứ Tờ trình Chính phủ số 125/TTr-NHNN ngày 21/7/2010 của Ngân hàng Nhà nước về việc báo cáo kết quả đàm phán dự án Tăng cường kỹ năng nghề vay vốn Ngân hàng phát triển châu Á; Xét Tờ trình số 85/TTr-TCDN ngày 7/9/2010 của Tổng cục Dạy nghề về việc điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi dự án Tăng cường kỹ năng nghề vay vốn ngân hàng phát triển châu Á phù hợp với kết quả đàm phán đã được Chính phủ phê duyệt (kèm theo hồ sơ); Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh dự án Tăng cường kỹ năng nghề với những nội dung sau: 1. Điều chỉnh nội dung phần Mục tiêu ngắn hạn thuộc Khoản 6, Điều 1, Quyết định số 699/QĐ-LĐTBXH ngày 7/6/2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội như sau: + Xây dựng một số trường cao đẳng nghề để đào tạo công nhân có kỹ năng nghề cao hơn ở 15 nghề trọng điểm đầu tư trong dự án bao gồm: công nghệ ô tô, hàn, cắt gọt kim loại, điện công nghiệp, điện tử công nghiệp, kỹ thuật lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp, cơ điện tử, điều khiển tàu biển, khai thác máy tàu thủy, vận hành và sửa chữa thiết bị lạnh, quản trị mạng máy tính, quản trị cơ sở dữ liệu, lập trình máy tính, kỹ thuật chế biến món ăn, quản trị khách sạn. Trong quá trình thực hiện dự án có thể xem xét, bổ sung thêm trường dạy nghề tham gia dự án căn cứ vào nguồn vốn dự án, khả năng đáp ứng các tiêu chí lựa chọn đã thống nhất và ý kiến đồng ý của Ngân hàng phát triển châu Á. + Khu vực tư nhân và các doanh nghiệp tham gia xây dựng các khóa đào tạo để giải quyết các thiếu hụt kỹ năng. + Cơ cấu tổ chức mới được hình thành để thúc đẩy sự tham gia có hiệu quả của các ngành vào quản lý dạy nghề. 2. Điều chỉnh các nội dung của Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án Tăng cường kỹ năng nghề như đề nghị của Tổng cục Dạy nghề tại Tờ trình số 85/TTr-TCDN ngày 7/9/2010 nêu trên. Điều 2. Quyết định này và những điểm không đổi của Quyết định số 699/QĐ-LĐTBXH ngày 7/6/2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có hiệu lực thi hành. Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TỔ CHỨC TỔNG ĐIỀU TRA HỘ NGHÈO TRÊN TOÀN QUỐC PHỤC VỤ CHO VIỆC THỰC HIỆN CÁC CHÍNH SÁCH AN SINH XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 Sau 5 năm (2006 - 2010) thực hiện các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, các chương trình và chính sách giảm nghèo, tỷ lệ nghèo của cả nước (tính theo chuẩn nghèo quy định tại Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ) đã giảm từ 20% năm 2006 xuống còn khoảng 9,45% năm 2010; bộ mặt nông thôn, nhất là vùng nông thôn miền núi, vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc… đã có nhiều thay đổi tích cực, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt. Tuy nhiên, do công tác tổ chức điều tra rà soát và quản lý hộ nghèo ở một số địa phương, cơ sở chưa thật chặt chẽ, nên vẫn còn để sót không ít hộ nghèo và có những hộ không thuộc diện nghèo lại có tên trong danh sách của thôn, xã..., do vậy đã phần nào làm hạn chế hiệu quả thực hiện các chương trình, chính sách giảm nghèo. Việc rà soát, xác định chính xác, đầy đủ hộ nghèo, tỷ lệ nghèo ở từng địa phương, cơ sở là căn cứ quan trọng để có giải pháp, chính sách giảm nghèo và phát triển kinh tế - xã hội cho từng năm và trong từng giai đoạn của từng địa phương và trên cả nước, nhằm bảo đảm tăng trưởng kinh tế luôn đi đôi với tiến bộ và công bằng xã hội, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, bảo đảm an sinh xã hội nhất là đối với những người có công với cách mạng, người cao tuổi, trẻ em mồ côi, người khuyết tật, người nghèo… Nhằm xác định chính xác đầy đủ hộ nghèo, tỷ lệ nghèo ở từng địa phương và trên cả nước, làm căn cứ cho việc xây dựng và thực hiện hiệu quả các chính sách phát triển kinh tế và an sinh xã hội của các địa phương và cả nước, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiến hành triển khai tổng điều tra hộ nghèo trên phạm vi toàn quốc với những nội dung cụ thể như sau: 1. Tiêu chí điều tra: a) Mức chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015 như sau: - Khu vực nông thôn: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000 đồng/người/tháng (từ 4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo. - Khu vực thành thị: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000 đồng/người/tháng (từ 6.000.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo. b) Mức cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015 như sau: - Khu vực nông thôn: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000 đến 520.000 đồng/người/tháng là hộ cận nghèo. - Khu vực thành thị: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 501.000 đến 650.000 đồng/người/tháng là hộ cận nghèo. 2. Đối tượng, phạm vi điều tra: Toàn bộ hộ dân cư trên phạm vi cả nước. 3. Thời gian điều tra: Thực hiện từ ngày 21 tháng 9 năm 2010 đến 30 tháng 11 năm 2010. 4. Yêu cầu điều tra: Việc điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo phải được thực hiện từ thôn, bản, trực tiếp đối với từng hộ, đảm bảo công khai, dân chủ, có sự tham gia của các cấp, các ngành và của người dân, theo đúng hướng dẫn của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, nhằm xác định đúng đối tượng, không bị trùng lặp, sót, phản ánh đúng thực trạng đời sống của nhân dân địa phương. Kết thúc cuộc tổng điều tra, từng thôn, bản, xã phải xác định được chính xác số hộ nghèo, hộ cận nghèo lập một danh sách duy nhất về hộ nghèo, hộ cận nghèo để theo dõi, quản lý; từng huyện, từng tỉnh, thành phố xác định được tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo của địa phương mình; đồng thời báo cáo Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội để tổng hợp chung hộ nghèo, hộ cận nghèo của cả nước làm căn cứ xây dựng và thực hiện các chính sách an sinh xã hội trong giai đoạn 2011 - 2015. Để bảo đảm việc thực hiện chính sách giảm nghèo và an sinh xã hội đúng đối tượng, kịp thời, phát huy tính tự lực vươn lên của người nghèo, vào thời điểm 01 tháng 10 hàng năm, các địa phương phải tổ chức rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn. 5. Nhiệm vụ cụ thể của các Bộ, ngành, địa phương a) Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội: chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan xây dựng kế hoạch, kinh phí, phương pháp, công cụ, quy trình điều tra, tổ chức tập huấn để hướng dẫn các địa phương thực hiện; tổ chức việc giám sát quá trình điều tra ở các địa phương để đạt được mục đích, yêu cầu đề ra. Hướng dẫn các địa phương mẫu biểu báo cáo và tổng hợp kết quả điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo trên phạm vi cả nước. Hướng dẫn quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hàng năm để các địa phương tổ chức thực hiện; hướng dẫn xây dựng cơ sở dữ liệu và phần mềm quản lý hộ nghèo, hộ cận nghèo thống nhất trong cả nước. b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư chỉ đạo Tổng cục Thống kê phối hợp với Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội chỉ đạo các địa phương thực hiện tốt cuộc tổng điều tra hộ nghèo; trong khi chưa có kết quả điều tra chính thức, dự báo tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn mới cho các địa phương, làm cơ sở xây dựng kế hoạch giảm nghèo và an sinh xã hội trên địa bàn năm 2011. Công bố tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo của cả nước và các địa phương hàng năm, làm cơ sở để xây dựng kế hoạch và thực hiện các chính sách an sinh xã hội. | 2,092 |
131,332 | c) Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội xây dựng dự toán kinh phí tổng điều tra hộ nghèo, cận nghèo dự kiến mức hỗ trợ cho các địa phương trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt để thực hiện. d) Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam và các cơ quan thông tin đại chúng đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân về tầm quan trọng, ý nghĩa của cuộc tổng điều tra hộ nghèo trên toàn quốc, phát huy tinh thần làm chủ, thực hiện tốt cuộc tổng điều tra hộ nghèo. đ) Các Bộ, ngành liên quan căn cứ vào mức chuẩn nghèo, cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015 để chủ động xây dựng các chính sách giảm nghèo và an sinh xã hội thuộc lĩnh vực được giao, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành để thực hiện. e) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: - Chỉ đạo Sở Lao động, Thương binh và Xã hội phối hợp với Cục Thống kê và các cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch, kinh phí, phương án tổ chức điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; tổ chức tập huấn điều tra cho cấp huyện và cấp xã; chỉ đạo và giám sát việc điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo ở cơ sở. - Chỉ đạo các quận, huyện, thị xã và thành phố trực thuộc tổ chức điều tra thực trạng hộ nghèo bảo đảm công khai, dân chủ, có sự tham gia của các cấp, có ngành và của người dân từ thôn, bản trở lên, chống bệnh thành tích, quan liêu, không phản ánh đúng thực trạng nghèo của địa phương, cơ sở. - Kết thúc điều tra, tổng hợp, báo cáo kết quả điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn theo đúng yêu cầu, thời gian về Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo Chính phủ. - Hàng năm, chỉ đạo việc tổ chức rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn, tổng hợp và báo cáo kết quả rà soát về Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo Chính phủ. - Chỉ đạo việc xây dựng cơ sở dữ liệu và phần mềm quản lý hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn theo hướng dẫn của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội. Ủy ban nhân dân xã, phường phải lưu trữ toàn bộ hồ sơ về hộ nghèo, hộ cận nghèo theo kết quả tổng điều tra cũng như kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hàng năm. 6. Đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên như Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tuyên truyền, vận động nhân dân và các hội viên tham gia thực hiện tốt và giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức điều tra hộ nghèo trên phạm vi cả nước, nhất là từ cơ sở cụm dân cư, thôn, bản; xã, phường trở lên. 7. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các đơn vị, các tổ chức liên quan có trách nhiệm thực hiện các nội dung được giao. 8. Giao Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội là cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo thực hiện các Chương trình giảm nghèo của Chính phủ có trách nhiệm giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT DI SẢN VĂN HÓA VÀ LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT DI SẢN VĂN HÓA CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Luật di sản văn hóa ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa ngày 18 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Luật thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, NGHỊ ĐỊNH: Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể; việc bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; việc quản lý di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia; tổ chức và hoạt động của bảo tàng; việc khen thưởng đối với tổ chức, cá nhân phát hiện và giao nộp di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia. Điều 2. Di sản văn hóa phi vật thể và di sản văn hóa vật thể 1. Di sản văn hóa phi vật thể bao gồm: a) Tiếng nói, chữ viết; b) Ngữ văn dân gian; c) Nghệ thuật trình diễn dân gian; d) Tập quán xã hội và tín ngưỡng; đ) Lễ hội truyền thống; e) Nghề thủ công truyền thống; d) Tri thức dân gian. 2. Di sản văn hóa vật thể bao gồm: a) Di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh (sau đây gọi là di tích); b) Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia. Điều 3. Chính sách của Nhà nước về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa 1. Xây dựng và thực hiện chương trình mục tiêu bảo tồn các di sản văn hóa tiêu biểu. 2. Khen thưởng tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa; xét tặng danh hiệu vinh dự nhà nước và thực hiện các chính sách ưu đãi về tinh thần và vật chất đối với nghệ nhân, nghệ sĩ nắm giữ và có công phổ biến nghệ thuật truyền thống, bí quyết nghề nghiệp có giá trị đặc biệt. 3. Nghiên cứu áp dụng thành tựu khoa học công nghệ vào các hoạt động sau đây: a) Thăm dò, khai quật khảo cổ; bảo quản, tu bổ, tôn tạo và phát huy giá trị di tích; b) Thẩm định, quản lý sưu tập, bảo quản hiện vật, chỉnh lý, đổi mới nội dung, hình thức trưng bày và hoạt động giáo dục của bảo tàng; c) Sưu tầm, lưu giữ và phổ biến giá trị di sản văn hóa phi vật thể; thành lập ngân hàng dữ liệu về di sản văn hóa phi vật thể. 4. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ chuyên môn trong lĩnh vực bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa. 5. Khuyến khích và tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài đóng góp về tinh thần và vật chất hoặc trực tiếp tham gia các hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa. 6. Mở rộng các hình thức hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa; xây dựng và thực hiện các dự án hợp tác quốc tế theo quy định của pháp luật. Điều 4. Những hành vi vi phạm làm sai lệch hoặc hủy hoại di sản văn hóa 1. Những hành vi làm sai lệch di tích: a) Làm thay đổi yếu tố gốc cấu thành di tích như đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di tích hoặc tu bổ, phục hồi không đúng với yếu tố gốc cấu thành di tích và các hành vi khác khi chưa được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về văn hóa, thể thao và du lịch, tuyên truyền, giới thiệu sai lệch về nội dung và giá trị của di tích; b) Làm thay đổi môi trường cảnh quan của di tích như chặt cây, phá đá, đào bới, xây dựng trái phép và các hành vi khác gây ảnh hưởng xấu đến di tích. 2. Những hành vi gây nguy cơ hủy hoại hoặc làm giảm giá trị di sản văn hóa phi vật thể: a) Phổ biến và thực hành sai lệch nội dung di sản văn hóa phi vật thể; b) Tùy tiện đưa những yếu tố mới không phù hợp làm giảm giá trị di sản văn hóa phi vật thể; c) Lợi dụng việc tuyên truyền, phổ biến, trình diễn, truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể để trục lợi và thực hiện các hành vi khác trái pháp luật. 3. Những trường hợp sau đây bị coi là đào bới trái phép địa điểm khảo cổ: a) Tự ý đào bới, tìm kiếm di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia trong khu vực bảo vệ di tích và địa điểm thuộc quy hoạch khảo cổ như di chỉ cư trú, mộ táng, công xưởng chế tác công cụ, thành lũy và các địa điểm khảo cổ khác; b) Tự ý tìm kiếm, trục vớt các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia còn chìm đắm dưới nước. Chương 2. BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ Điều 5. Tiêu chí lựa chọn di sản văn hóa phi vật thể để đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia 1. Có tính đại diện, thể hiện bản sắc của cộng đồng, địa phương. 2. Phản ánh sự đa dạng văn hóa và sự sáng tạo của con người, được kế tục qua nhiều thế hệ. 3. Có khả năng phục hồi và tồn tại lâu dài. 4. Được cộng đồng đồng thuận, tự nguyện đề cử và cam kết bảo vệ. Điều 6. Tiêu chí lựa chọn và trình tự, thủ tục lập hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu đề nghị Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc đưa vào Danh sách Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại và Danh sách Di sản văn hóa phi vật thể cần bảo vệ khẩn cấp 1. Di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu được lựa chọn theo các tiêu chí sau đây: a) Là di sản văn hóa phi vật thể đã được đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia; | 1,940 |
131,333 | b) Có giá trị đặc biệt về lịch sử, văn hóa, khoa học; c) Thể hiện bản sắc văn hóa truyền thống độc đáo và là cơ sở cho sự sáng tạo những giá trị văn hóa mới; d) Có phạm vi và mức độ ảnh hưởng mang tính quốc gia và quốc tế về lịch sử, văn hóa, khoa học; đ) Đáp ứng tiêu chí lựa chọn của Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO). 2. Trình tự, thủ tục lập hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu: a) Căn cứ Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia và tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi có di sản văn hóa phi vật thể có văn bản gửi Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để đề nghị Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ cho phép lập hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu trình UNESCO. Trong trường hợp xét thấy di sản văn hóa phi vật thể đó chưa đủ điều kiện trình UNESCO, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trả lời bằng văn bản trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị; b) Sau khi được phép của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu và gửi về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; c) Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với Bộ trưởng Bộ Ngoại giao và các Bộ, ngành có liên quan tổ chức thẩm định và đề nghị Hội đồng Di sản văn hóa quốc gia có ý kiến về hồ sơ. Hội đồng Di sản văn hóa quốc gia tiến hành thẩm định và có ý kiến bằng văn bản trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ; d) Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với Bộ trưởng Bộ Ngoại giao hoàn thiện các thủ tục để gửi hồ sơ tới UNESCO theo quy định. 3. Hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu trình Thủ tướng Chính phủ bao gồm: a) Văn bản đề nghị của cộng đồng hoặc cá nhân nắm giữ di sản văn hóa phi vật thể và văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; b) Hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu được lập theo quy định của UNESCO; c) Văn bản thẩm định của Hội đồng Di sản văn hóa quốc gia; d) Văn bản của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trình Thủ tướng Chính phủ. 4. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ trưởng Bộ Ngoại giao có trách nhiệm báo cáo Thủ tướng Chính phủ và thông báo cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cộng đồng hoặc cá nhân nắm giữ di sản văn hóa phi vật thể về quyết định của UNESCO đối với di sản văn hóa phi vật thể đó. Điều 7. Khuyến khích việc duy trì, phục hồi và phát triển nghề thủ công truyền thống có giá trị tiêu biểu Nhà nước khuyến khích duy trì, phục hồi và phát triển nghề thủ công truyền thống thông qua các biện pháp sau đây: 1. Điều tra, phân loại các nghề thủ công truyền thống trong phạm vi cả nước; hỗ trợ việc duy trì và phục hồi các nghề thủ công truyền thống có giá trị tiêu biểu hoặc có nguy cơ bị mai một, thất truyền; 2. Tạo điều kiện thuận lợi cho việc khai thác và sử dụng vật liệu truyền thống; 3. Có chính sách khuyến khích và hỗ trợ việc sử dụng các phương pháp, kỹ thuật thủ công truyền thống; 4. Đẩy mạnh việc quảng bá sản phẩm thủ công truyền thống ở thị trường trong nước và nước ngoài bằng nhiều hình thức; 5. Đề cao và tạo điều kiện thuận lợi cho việc phổ biến và truyền dạy kỹ thuật, kỹ năng nghề nghiệp các nghề thủ công truyền thống có giá trị tiêu biểu; 6. Có chính sách ưu đãi về thuế đối với các hoạt động duy trì, phục hồi và phát triển nghề thủ công truyền thống có giá trị tiêu biểu theo quy định của pháp luật về thuế. Điều 8. Thẩm quyền và thủ tục cấp phép cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu, sưu tầm di sản văn hóa phi vật thể ở Việt Nam 1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép nghiên cứu, sưu tầm di sản văn hóa phi vật thể ở Việt Nam. 2. Thủ tục cấp phép nghiên cứu, sưu tầm di sản văn hóa phi vật thể được quy định như sau: a) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài xin nghiên cứu, sưu tầm phải gửi đơn xin phép kèm theo đề án nói rõ mục đích, địa bàn, thời hạn và đối tác Việt Nam tham gia nghiên cứu, sưu tầm di sản văn hóa phi vật thể đến Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Trong trường hợp địa bàn nghiên cứu, sưu tầm có phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên thì đơn xin phép phải được gửi tới Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đơn, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm xem xét cấp phép; trường hợp từ chối phải nêu rõ lý do bằng văn bản. Điều 9. Danh hiệu Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú 1. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú thực hiện theo quy định tại Điều 3 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa. 2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ quy định chi tiết khoản 1 Điều này và quy trình, thủ tục lập, gửi hồ sơ để xét tặng danh hiệu Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú. Điều 10. Chính sách đãi ngộ đối với Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú 1. Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú được hưởng các chính sách đãi ngộ sau đây: a) Được hỗ trợ kinh phí và tạo điều kiện thuận lợi về không gian, mặt bằng để tổ chức các hoạt động truyền dạy, sáng tạo, trình diễn, trưng bày, giới thiệu sản phẩm; b) Được giảm hoặc miễn thuế đối với hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể theo quy định của pháp luật về thuế; c) Được hưởng trợ cấp sinh hoạt hằng tháng và ưu đãi khác nếu có thu nhập thấp, hoàn cảnh khó khăn. 2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế và các Bộ, ngành có liên quan ban hành chính sách quy định tại khoản 1 Điều này. Chương 3. BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI TÍCH Điều 11. Phân loại di tích Căn cứ vào tiêu chí quy định tại khoản 9 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa và Điều 28 Luật di sản văn hóa, di tích được phân loại như sau: 1. Di tích lịch sử (di tích lưu niệm sự kiện, di tích lưu niệm danh nhân); 2. Di tích kiến trúc nghệ thuật; 3. Di tích khảo cổ; 4. Danh lam thắng cảnh. Điều 12. Kiểm kê di tích 1. Việc kiểm kê di tích được tổ chức thực hiện theo tiêu chí quy định tại khoản 9 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa và khoản 2 Điều 28 Luật di sản văn hóa. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức kiểm kê di tích, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, công bố danh mục kiểm kê di tích. Điều 13. Lập hồ sơ khoa học để xếp hạng di tích 1. Căn cứ quy định xếp hạng di tích tại các khoản 10, 11 và 12 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm lập hồ sơ khoa học để xếp hạng di tích trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét xếp hạng, đề nghị xếp hạng di tích theo thẩm quyền. 2. Hồ sơ khoa học để xếp hạng di tích bao gồm: a) Đơn đề nghị xếp hạng của tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc được giao quản lý di tích; b) Lý lịch di tích; c) Bản đồ vị trí và chỉ dẫn đường đến di tích; d) Bản vẽ mặt bằng tổng thể di tích tỷ lệ 1/500, các mặt bằng, các mặt đứng, các mặt cắt ngang, cắt dọc, kết cấu và chi tiết kiến trúc có chạm khắc tiêu biểu của di tích tỷ lệ 1/50; đ) Tập ảnh màu khảo tả di tích, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc di tích từ cỡ 9cm x 12cm trở lên; e) Bản thống kê di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc di tích; g) Bản dập, dịch văn bia, câu đối, đại tự và các tài liệu Hán Nôm hoặc tài liệu bằng các loại ngôn ngữ khác có ở di tích; h) Biên bản và bản đồ khoanh vùng các khu vực bảo vệ di tích có dấu xác nhận của Ủy ban nhân dân các cấp, của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tài nguyên môi trường và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; i) Tờ trình về việc xếp hạng di tích theo quy định tại khoản 12 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn chi tiết nội dung Hồ sơ khoa học để xếp hạng di tích. Điều 14. Nguyên tắc xác định phạm vi và cắm mốc giới các khu vực bảo vệ di tích 1. Việc xác định khu vực bảo vệ I của di tích quy định tại khoản 13 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa được thực hiện theo các nguyên tắc sau: a) Đối với di tích là công trình xây dựng, địa điểm gắn với các sự kiện lịch sử, thân thế và sự nghiệp của danh nhân thì phạm vi khu vực bảo vệ I phải bao gồm các khu vực có công trình xây dựng, địa điểm ghi dấu những diễn biến tiêu biểu của sự kiện lịch sử, những công trình lưu niệm gắn với danh nhân liên quan đến di tích đó; b) Đối với di tích là địa điểm khảo cổ thì phạm vi khu vực bảo vệ I phải bao gồm khu vực đã phát hiện các di tích, di vật, địa hình, cảnh quan có liên quan trực tiếp tới môi trường sinh sống của chủ thể đã tạo nên địa điểm khảo cổ đó; | 2,101 |
131,334 | c) Đối với di tích là quần thể các công trình kiến trúc nghệ thuật hoặc công trình kiến trúc đơn lẻ thì phạm vi khu vực bảo vệ I phải bao gồm các khu vực có công trình kiến trúc, sân, vườn, ao, hồ và cả các yếu tố khác liên quan đến di tích đó; d) Đối với danh lam thắng cảnh thì phạm vi khu vực bảo vệ I phải đảm bảo cho việc giữ gìn sự toàn vẹn của cảnh quan thiên nhiên, địa hình, địa mạo và các yếu tố địa lý khác chứa đựng sự đa dạng sinh học và hệ sinh thái đặc thù, các dấu tích vật chất về các giai đoạn phát triển của trái đất hoặc các công trình kiến trúc liên quan đến danh lam thắng cảnh đó. Đối với di tích gồm nhiều công trình xây dựng, địa điểm phân bố trên phạm vi rộng thì phải xác định khu vực bảo vệ I cho từng công trình xây dựng, địa điểm. 2. Khu vực bảo vệ II là khu vực bao quanh hoặc tiếp giáp với khu vực bảo vệ I để bảo vệ cảnh quan và môi trường – sinh thái của di tích và là khu vực được phép xây dựng các công trình phục vụ việc bảo vệ và phát huy giá trị của di tích. Việc xác định di tích không có khu vực bảo vệ II được áp dụng trong trường hợp di tích đó nằm trong khu vực dân cư hoặc liền kề các công trình xây dựng mà không thể di dời. 3. Việc cắm mốc giới các khu vực bảo vệ di tích phải bảo đảm các nguyên tắc sau: a) Phân định rõ ranh giới các khu vực bảo vệ di tích với khu vực tiếp giáp trên thực địa theo biên bản và bản đồ khoanh vùng các khu vực bảo vệ di tích trong hồ sơ xếp hạng di tích; b) Cột mốc phải được làm bằng chất liệu bền vững và đặt ở vị trí dễ nhận biết; c) Hình dáng, màu sắc, kích thước cột mốc phải phù hợp với môi trường, cảnh quan của di tích và không làm ảnh hưởng đến yếu tố gốc cấu thành di tích. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức việc cắm mốc giới. Điều 15. Thẩm quyền thẩm định dự án cải tạo, xây dựng công trình có khả năng ảnh hưởng xấu đến di tích Khi thẩm định dự án cải tạo, xây dựng công trình nằm ngoài các khu vực bảo vệ của di tích mà có khả năng ảnh hưởng xấu đến di tích, phải có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với di tích cấp tỉnh, của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với di tích quốc gia và di tích quốc gia đặc biệt. Điều 16. Các tổ chức được thăm dò, khai quật khảo cổ 1. Cơ quan nghiên cứu khảo cổ học của Nhà nước. 2. Trường đại học có bộ môn khảo cổ học. 3. Bảo tàng và Ban Quản lý di tích của Nhà nước có chức năng nghiên cứu khảo cổ. 4. Hội có chức năng nghiên cứu khảo cổ ở trung ương Điều 17. Quy hoạch khảo cổ 1. Đối tượng được đưa vào quy hoạch khảo cổ ở địa phương là các địa điểm khảo cổ trong lòng đất và dưới nước, là nơi đã phát hiện di tích, di vật hoặc có dấu hiệu là nơi lưu giữ di tích, di vật có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học. 2. Quy hoạch khảo cổ phải thể hiện được các nội dung sau: a) Vị trí và tên gọi địa điểm khảo cổ; b) Thông tin khoa học về các di tích, di vật được phát hiện tại địa điểm khảo cổ và căn cứ khoa học và dấu hiệu của sự tồn tại di tích, di vật tại địa điểm khảo cổ; c) Ranh giới, diện tích địa điểm khảo cổ; d) Kế hoạch thăm dò, khai quật địa điểm khảo cổ; đ) Phương án bảo vệ và phát huy giá trị địa điểm khảo cổ; e) Nguồn lực thực hiện quy hoạch. 3. Hồ sơ quy hoạch khảo cổ và trình tự, thủ tục lập, công bố quy hoạch khảo cổ thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch và quy định tại khoản 18 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa. 4. Căn cứ kết quả nghiên cứu, thăm dò, khai quật khảo cổ, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thường xuyên rà soát, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh quy hoạch khảo cổ. Việc điều chỉnh quy hoạch khảo cổ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải được sự đồng ý bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Chương 4. QUẢN LÝ DI VẬT, CỔ VẬT, BẢO VẬT QUỐC GIA Điều 18. Tiếp nhận, quản lý di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia do thăm dò, khai quật hoặc do tổ chức, cá nhân phát hiện, giao nộp 1. Mọi di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia ở trong lòng đất thuộc đất liền, hải đảo, ở vùng nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa theo quy định tại Điều 6 Luật di sản văn hóa, khi phát hiện hoặc tìm thấy đều thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật về dân sự. 2. Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm tổ chức việc tiếp nhận các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia để tạm nhập vào kho bảo quản của bảo tàng cấp tỉnh nơi phát hiện di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia theo quy định tại khoản 20 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa. 3. Tổ chức, cá nhân giao nộp di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia được khen thưởng và được nhận một khoản tiền thưởng theo quy định tại Điều 33 Nghị định này. Điểm 19. Đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia 1. Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm tổ chức đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia và hằng năm báo cáo Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về kết quả đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia ở địa phương mình. 2. Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm tiếp nhận thông báo việc chuyển quyền sở hữu bảo vật quốc gia của tổ chức, cá nhân sở hữu bảo vật quốc gia đó và kịp thời báo cáo Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Điều 20. Đưa di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia ra nước ngoài để trưng bày, triển lãm, nghiên cứu hoặc bảo quản 1. Đối với di vật, cổ vật: a) Di vật, cổ vật thuộc bảo tàng quốc gia do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cho phép theo đề nghị bằng văn bản của Giám đốc bảo tàng; b) Di vật, cổ vật thuộc bảo tàng chuyên ngành thuộc Bộ, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương và bảo tàng chuyên ngành thuộc các đơn vị trực thuộc Bộ, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cho phép theo đề nghị bằng văn bản của Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương; c) Di vật, cổ vật thuộc bảo tàng cấp tỉnh do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cho phép theo đề nghị bằng văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; d) Di vật, cổ vật thuộc sở hữu tư nhân do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cho phép theo đề nghị bằng văn bản của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trên cơ sở đơn xin phép của chủ sở hữu di vật, cổ vật đó. 2. Đối với bảo vật quốc gia: a) Bảo vật quốc gia thuộc bảo tàng quốc gia do Thủ tướng Chính phủ cho phép theo đề nghị bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; b) Bảo vật quốc gia thuộc bảo tàng chuyên ngành thuộc Bộ, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương và bảo tàng chuyên ngành thuộc các đơn vị trực thuộc Bộ, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương do Thủ tướng Chính phủ cho phép theo đề nghị bằng văn bản của Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương sau khi có ý kiến đồng ý bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; c) Bảo vật quốc gia thuộc bảo tàng cấp tỉnh, bảo vật quốc gia thuộc sở hữu tư nhân do Thủ tướng Chính phủ cho phép theo đề nghị bằng văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sau khi có ý kiến đồng ý bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 3. Việc bảo hiểm di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia đưa ra nước ngoài để trưng bày, triển lãm, nghiên cứu hoặc bảo quản do các bên thỏa thuận theo tập quán quốc tế và điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia. 4. Việc vận chuyển, tạm xuất, tái nhập và tạm nhập, tái xuất di vật, cổ vật phải tuân thủ những quy định của pháp luật về hải quan và những quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều 21. Thẩm quyền, thủ tục cấp giấy phép mang di vật, cổ vật ra nước ngoài 1. Việc mang di vật, cổ vật không thuộc sở hữu nhà nước, sở hữu của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ra nước ngoài phải có giấy phép của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 2. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy phép mang di vật, cổ vật ra nước ngoài. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đơn và các giấy tờ có liên quan, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy phép. Trường hợp từ chối phải nêu rõ lý do bằng văn bản. 3. Thủ tục cấp giấy phép mang di vật, cổ vật ra nước ngoài: a) Có đơn xin phép gửi Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; b) Có giấy chứng nhận chuyển quyền sở hữu của chủ sở hữu cũ; c) Hồ sơ đăng ký di vật, cổ vật. 4. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định loại di vật, cổ vật không được mang ra nước ngoài. Điều 22. Khiếu nại, tố cáo về di vật, cổ vật khi đang làm thủ tục mang ra nước ngoài Di vật, cổ vật đang trong quá trình xin phép mang ra nước ngoài mà có khiếu nại, tố cáo tổ chức, cá nhân mang di vật, cổ vật ra nước ngoài không phải là chủ sở hữu hợp pháp hoặc di vật, cổ vật đang có tranh chấp thì việc mang di vật, cổ vật ra nước ngoài phải tạm dừng để xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. | 2,069 |
131,335 | Trong thời gian 30 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại, tố cáo, nếu không có căn cứ xác định việc sở hữu di vật, cổ vật là bất hợp pháp hoặc đang có tranh chấp thì di vật, cổ vật được phép mang ra nước ngoài sau khi hoàn thành thủ tục xin phép. Điều 23. Thẩm quyền cấp giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia 1. Cục trưởng Cục Di sản văn hóa cấp giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc di tích quốc gia đặc biệt, bảo tàng quốc gia, bảo tàng chuyên ngành thuộc Bộ, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương và bảo tàng chuyên ngành thuộc các đơn vị trực thuộc Bộ, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương. 2. Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật; bảo vật quốc gia thuộc di tích quốc gia, di tích cấp tỉnh, bảo tàng cấp tỉnh và sở hữu tư nhân. Căn cứ vào mục đích của việc làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, người có thẩm quyền cấp phép quyết định số lượng bản sao được làm. Điều 24. Quản lý hoạt động mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia 1. Nhà nước thống nhất quản lý hoạt động mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia và tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân kinh doanh, mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia. Việc kinh doanh di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia phải tuân thủ các quy định của pháp luật về di sản văn hóa, pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về thuế và các quy định pháp luật khác có liên quan. 2. Nhà nước bảo hộ việc mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia đối với những di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia đã được đăng ký theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa; tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân thực hiện chuyển quyền sở hữu đối với di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia đã đăng ký và đăng ký đối với di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia mua bán có nguồn gốc hợp pháp chưa được đăng ký. 3. Nghiêm cấm mua bán di vật, cổ vật có nguồn gốc bất hợp pháp. 4. Nghiêm cấm mua bán trái phép di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia để mang ra nước ngoài. Điều 25. Tổ chức và hoạt động của cửa hàng mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia 1. Chủ cửa hàng mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Là công dân Việt Nam có địa chỉ thường trú tại Việt Nam; b) Có chứng chỉ hành nghề kinh doanh mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia; c) Có cửa hàng đủ diện tích phù hợp để trưng bày di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia; d) Có đủ phương tiện trưng bày, bảo quản và bảo vệ di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia. 2. Hoạt động của cửa hàng mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia phải tuân thủ các quy định sau đây: a) Chỉ mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia có nguồn gốc hợp pháp; b) Chỉ mua bán bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia của tổ chức, cá nhân có giấy phép làm bản sao do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 23 của Nghị định này cấp; c) Đối với những bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia khi trưng bày để mua bán phải ghi rõ là bản sao; d) Thực hiện và hướng dẫn các thủ tục cần thiết để người mua tiến hành đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia hoặc xin giấy phép mang di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia ra nước ngoài đối với những di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc loại được phép mang ra nước ngoài theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa; đ) Thực hiện các quy định của pháp luật về sổ sách đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia mua vào và bán ra, sổ sách tài chính kế toán và nghĩa vụ nộp thuế. Điều 26. Điều kiện, thẩm quyền và thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia 1. Điều kiện để cấp chứng chỉ hành nghề mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia: a) Có trình độ chuyên môn hoặc am hiểu về di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia; b) Không đang trong thời gian bị cấm hành nghề hoặc làm công việc liên quan đến di sản văn hóa theo quyết định của tòa án, không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, không đang trong thời gian bị quản chế hình sự hoặc quản chế hành chính. 2. Cán bộ, công chức, viên chức đang công tác trong ngành di sản văn hóa không được phép mở cửa hàng mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia. 3. Thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề đối với chủ cửa hàng mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia: Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp chứng chỉ hành nghề đối với chủ cửa hàng mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia. Trong thời gian 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ xin cấp chứng chỉ hành nghề đối với chủ cửa hàng mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xét cấp chứng chỉ. Trường hợp từ chối phải nêu rõ lý do bằng văn bản. 4. Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề đối với chủ cửa hàng mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia: a) Chủ cửa hàng phải gửi hồ sơ xin cấp chứng chỉ hành nghề mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; b) Hồ sơ xin cấp chứng chỉ hành nghề mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia bao gồm: Đơn xin cấp chứng chỉ; Bản sao hợp pháp các văn bằng chuyên môn có liên quan; Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú. Điều 27. Tổ chức bán đấu giá di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia 1. Tổ chức, cá nhân bán đấu giá di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia phải làm thủ tục đăng ký với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch địa phương về danh mục bán đấu giá và phải được phép của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 2. Việc tổ chức bán đấu giá di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự. Chương 5. TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BẢO TÀNG Điều 28. Thẩm quyền xác nhận điều kiện thành lập và hoạt động bảo tàng 1. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác nhận điều kiện đối với việc thành lập bảo tàng quốc gia, bảo tàng chuyên ngành thuộc Bộ, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương và bảo tàng chuyên ngành thuộc các đơn vị trực thuộc Bộ, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương. 2. Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác nhận điều kiện đối với việc thành lập bảo tàng cấp tỉnh và điều kiện được cấp giấy phép hoạt động đối với bảo tàng ngoài công lập. 3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm xác nhận điều kiện thành lập và được cấp giấy phép hoạt động bảo tàng. Điều 29. Xếp hạng bảo tàng Việt Nam Bảo tàng Việt Nam được xếp hạng như sau: 1. Bảo tàng hạng I; 2. Bảo tàng hạng II; 3. Bảo tàng hạng III. Điều 30. Tiêu chuẩn xếp hạng bảo tàng 1. Bảo tàng hạng I phải đạt được các tiêu chuẩn sau đây: a) Có đủ tài liệu, hiện vật trưng bày phù hợp với đối tượng và phạm vi hoạt động của bảo tàng, trong đó có ít nhất 5 sưu tập tài liệu, hiện vật quý hiếm; từ đủ 90% tổng số tài liệu, hiện vật trở lên đã được kiểm kê khoa học; b) 100% tổng số tài liệu, hiện vật được bảo quản định kỳ, bảo quản phòng ngừa và có thực hành bảo quản trị liệu; c) Có trưng bày thường trực và hằng năm có ít nhất 3 trưng bày chuyên đề; thường xuyên mở cửa trưng bày phục vụ công chúng; d) Có công trình kiến trúc bền vững và hạ tầng kỹ thuật phù hợp, bảo đảm cho việc bảo quản, trưng bày tài liệu, hiện vật quy định tại điểm a điểm b, điểm c khoản 1 Điều này và các hoạt động thường xuyên khác của bảo tàng; đ) 100% số công chức, viên chức, nhân viên trực tiếp làm chuyên môn có trình độ đại học phù hợp với đối tượng và phạm vi hoạt động của bảo tàng. 2. Bảo tàng hạng II phải đạt được các tiêu chuẩn sau đây: a) Có đủ tài liệu, hiện vật trưng bày phù hợp với đối tượng và phạm vi hoạt động của bảo tàng, trong đó có ít nhất 3 sưu tập tài liệu, hiện vật quý hiếm; từ đủ 80% tổng số tài liệu, hiện vật trở lên đã được kiểm kê khoa học; b) 100% tổng số tài liệu, hiện vật được bảo quản định kỳ và bảo quản phòng ngừa; c) Có trưng bày thường trực và hằng năm có ít nhất 2 trưng bày chuyên đề; thường xuyên mở cửa trưng bày phục vụ công chúng; d) Có công trình kiến trúc bền vững và hạ tầng kỹ thuật phù hợp, bảo đảm cho việc bảo quản, trưng bày tài liệu, hiện vật quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều này và các hoạt động thường xuyên khác của bảo tàng; đ) Từ đủ 80% số công chức, viên chức, nhân viên trực tiếp làm chuyên môn trở lên có trình độ đại học phù hợp với đối tượng và phạm vi hoạt động của bảo tàng. 3. Bảo tàng hạng III phải đạt được các tiêu chuẩn sau đây: a) Có đủ tài liệu, hiện vật trưng bày phù hợp với đối tượng và phạm vi hoạt động của bảo tàng, trong đó có ít nhất 1 sưu tập tài liệu, hiện vật quý hiếm; từ đủ 70% tổng số tài liệu, hiện vật trở lên đã được kiểm kê khoa học; b) 100% tổng số tài liệu, hiện vật được bảo quản định kỳ; c) Có trưng bày thường trực và hằng năm có ít nhất 1 trưng bày chuyên đề; thường xuyên mở cửa trưng bày phục vụ công chúng; d) Có công trình kiến trúc bền vững và hạ tầng kỹ thuật phù hợp, bảo đảm cho việc bảo quản, trưng bày tài liệu, hiện vật quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 3 Điều này và các hoạt động thường xuyên khác của bảo tàng; | 2,052 |
131,336 | đ) Từ đủ 60% số công chức, viên chức, nhân viên trực tiếp làm chuyên môn trở lên có trình độ đại học phù hợp với đối tượng và phạm vi hoạt động của bảo tàng. Điều 31. Thẩm quyền, thủ tục và hồ sơ xếp hạng bảo tàng 1. Thẩm quyền xếp hạng bảo tàng được quy định như sau: a) Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định xếp hạng bảo tàng hạng I đối với bảo tàng quốc gia, bảo tàng chuyên ngành thuộc Bộ, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, bảo tàng chuyên ngành thuộc các đơn vị trực thuộc Bộ, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, bảo tàng cấp tỉnh, bảo tàng ngoài công lập trên cơ sở đề nghị của người đứng đầu bảo tàng và ý kiến bằng văn bản của Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương hoặc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; b) Người đứng đầu Bộ, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định xếp hạng bảo tàng hạng II và hạng III trên cơ sở đề nghị của người đứng đầu bảo tàng và ý kiến đồng ý bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 2. Thủ tục xếp hạng bảo tàng được quy định như sau: a) Thủ tục xếp hạng bảo tàng hạng I Đối với bảo tàng hạng I, người đứng đầu bảo tàng, Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi văn bản đề nghị, hồ sơ xếp hạng bảo tàng đến Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị và hồ sơ xếp hạng bảo tàng, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm tổ chức thẩm định và quyết định việc xếp hạng bảo tàng. b) Thủ tục xếp hạng bảo tàng hạng II và hạng III Đối với bảo tàng chuyên ngành thuộc Bộ, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, người đứng đầu bảo tàng phải gửi văn bản đề nghị và hồ sơ xếp hạng bảo tàng đến Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương. Đối với bảo tàng chuyên ngành thuộc các đơn vị trực thuộc Bộ, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, người đứng đầu bảo tàng phải gửi văn bản đề nghị và hồ sơ xếp hạng bảo tàng đến người đứng đầu cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp của bảo tàng. Đối với bảo tàng cấp tỉnh và bảo tàng ngoài công lập, người đứng đầu bảo tàng phải gửi văn bản đề nghị và hồ sơ xếp hạng bảo tàng đến Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị và hồ sơ xếp hạng bảo tàng, người đứng đầu cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp của bảo tàng chuyên ngành thuộc các đơn vị trực thuộc Bộ, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương có trách nhiệm xem xét, quyết định việc gửi văn bản đề nghị và hồ sơ xếp hạng bảo tàng đến Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm xem xét, quyết định việc gửi văn bản đề nghị và hồ sơ xếp hạng bảo tàng đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị và hồ sơ xếp hạng bảo tàng, Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức thẩm định việc xếp hạng bảo tàng. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có kết quả thẩm định, Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi văn bản đề nghị và hồ sơ xếp hạng bảo tàng đến Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị và hồ sơ xếp hạng bảo tàng, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm xem xét, thỏa thuận. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có ý kiến đồng ý bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm ra quyết định xếp hạng bảo tàng. 3. Hồ sơ xếp hạng bảo tàng gồm: a) Văn bản đề nghị xếp hạng bảo tàng của người đứng đầu bảo tàng; b) Văn bản đề nghị của Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; c) Báo cáo hiện trạng bảo tàng theo tiêu chuẩn xếp hạng bảo tàng quy định tại Điều 30 Nghị định này và các tài liệu có liên quan. Điều 32. Gửi tư liệu di sản văn hóa phi vật thể, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia vào bảo tàng công lập hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền 1. Chủ sở hữu tư liệu di sản văn hóa phi vật thể, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia được gửi tư liệu di sản văn hóa phi vật thể, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia vào bảo tàng công lập hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền để bảo vệ và phát huy giá trị trong các trường hợp sau: a) Tư liệu di sản văn hóa phi vật thể, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc sở hữu có nguy cơ bị mất hoặc bị hủy hoại do thiên tai, địch họa; b) Không có kho bảo quản, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật phù hợp; c) Không có đủ kiến thức chuyên môn về kỹ thuật bảo quản; d) Không có điều kiện và khả năng tổ chức giới thiệu, trưng bày phục vụ công chúng; đ) Đồng thuận để bảo tàng công lập hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền sử dụng tư liệu di sản văn hóa phi vật thể, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia để phát huy giá trị. 2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận việc gửi tư liệu di sản văn hóa phi vật thể, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia bao gồm: a) Bảo tàng công lập; b) Ngân hàng nhà nước hoặc kho bạc nhà nước trong trường hợp di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia làm bằng vàng, bạc, đá quý, kim cương hoặc là tiền cổ; c) Cơ quan nghiên cứu chuyên ngành có đủ điều kiện bảo vệ đối với tư liệu di sản văn hóa phi vật thể. 3. Bảo tàng công lập hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận tư liệu di sản văn hóa phi vật thể, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia có trách nhiệm giữ bí mật về tên và địa chỉ chủ sở hữu gửi trong trường hợp chủ sở hữu có yêu cầu. 4. Việc gửi và nhận gửi tư liệu di sản văn hóa phi vật thể, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia được thực hiện dưới hình thức hợp đồng gửi giữ tài sản theo quy định của pháp luật về dân sự. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định cụ thể hồ sơ và thủ tục gửi tư liệu di sản văn hóa phi vật thể, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia. Chương 6. KHEN THƯỞNG ĐỐI VỚI TỔ CHỨC, CÁ NHÂN PHÁT HIỆN VÀ GIAO NỘP DI VẬT, CỔ VẬT, BẢO VẬT QUỐC GIA Điều 33. Khen thưởng tổ chức, cá nhân phát hiện và giao nộp di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia 1. Hình thức khen thưởng Tổ chức, cá nhân phát hiện di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia mà kịp thời thông báo và tự nguyện giao nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền về văn hóa, thể thao và du lịch thì tùy theo giá trị của di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia được xét tặng, truy tặng Giấy khen, Bằng khen, Huy chương hoặc các hình thức khen thưởng khác theo quy định của pháp luật hiện hành. 2. Mức tiền thưởng Mức tiền thưởng đối với tổ chức, cá nhân có công phát hiện hoặc tự nguyện giao nộp di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia được thực hiện theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 96/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về việc xử lý tài sản bị chôn giấu, bị chìm đắm được phát hiện hoặc tìm thấy thuộc đất liền, các hải đảo và vùng biển Việt Nam. Điều 34. Thẩm quyền và trình tự, thủ tục quyết định việc khen thưởng đối với tổ chức, cá nhân phát hiện, giao nộp di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia 1. Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có bảo tàng công lập được Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch giao tiếp nhận di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia do tổ chức, cá nhân phát hiện, giao nộp thành lập Hội đồng định giá di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia để xác định giá trị di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia. 2. Kinh phí chi trả cho việc bồi hoàn chi phí phát hiện, bảo quản và chi thưởng cho tổ chức, cá nhân phát hiện, giao nộp di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia được sử dụng từ nguồn ngân sách nhà nước hoặc các nguồn thu khác theo quyết định của Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có bảo tàng công lập được tiếp nhận, lưu giữ di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia đó. Trường hợp đặc biệt, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. 3. Đại diện của bảo tàng nhà nước được tiếp nhận, lưu giữ di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia có trách nhiệm trao khoản tiền thưởng cho tổ chức, cá nhân phát hiện và giao nộp theo quyết định của người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này. 4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định cụ thể việc thành lập Hội đồng định giá di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia và thủ tục chi trả cho việc bồi hoàn chi phí phát hiện, bảo quản và chi thưởng cho tổ chức, cá nhân phát hiện và tự nguyện giao nộp di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia quy định tại khoản 1 Điều này. | 2,084 |
131,337 | Chương 7. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 35. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 06 tháng 11 năm 2010. 2. Nghị định này thay thế Nghị định số 92/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật di sản văn hóa. Điều 36. Tổ chức thực hiện Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HƯỚNG DẪN VỀ SỐ LƯỢNG, BỐ TRÍ CÁC CHỨC DANH CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, CÁN BỘ KHÔNG CHUYÊN TRÁCH VÀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ KHÔNG CHUYÊN TRÁCH PHƯỜNG, XÃ, THỊ TRẤN THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 92/2009/NĐ-CP. Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP; Thực hiện Quyết định số 59/2010/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về số lượng, chức danh và chế độ, chính sách đối với cán bộ không chuyên trách ở phường, xã, thị trấn; Quyết định số 60/2010/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về phân cấp cho Ủy ban nhân dân quận, huyện quyết định số lượng, bố trí các chức danh cán bộ, công chức và cán bộ không chuyên trách phường, xã, thị trấn; Sở Nội vụ và Sở Tài chính hướng dẫn như sau: Mục 1. SỐ LƯỢNG, BỐ TRÍ CÁC CHỨC DANH CÁN BỘ, CÔNG CHỨC PHƯỜNG, XÃ, THỊ TRẤN 1. Bố trí số lượng cán bộ, công chức a) Bố trí số lượng cán bộ, công chức theo kết quả phân loại đơn vị hành chính phường, xã, thị trấn (theo Quyết định số 93/2007/QĐ-UBND ngày 16/7/2007 của Ủy ban nhân dân thành phố): - Loại I bố trí 25 người, - Loại II bố trí 23 người, - Loại III bố trí 21 người. Mỗi chức danh cán bộ, công chức bố trí 01 người, riêng các chức danh sau bố trí 02 người: - Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân (trừ một số xã có dân số dưới 8.000 người); - Văn phòng – Thống kê; - Địa chính – Xây dựng – Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính – Xây dựng – Nông nghiệp và Môi trường (đối với xã); - Tài chính – Kế toán; - Tư pháp – Hộ tịch; - Văn hoá – Xã hội. Đối với phường, thị trấn loại I, sau khi bố trí đủ số lượng cán bộ, công chức vào các chức danh, số lượng còn lại được ưu tiên bố trí vào các chức danh theo yêu cầu nhiệm vụ của phường, thị trấn. Đối với phường loại III (01 phường) và xã loại II thì xem xét bố trí 01 hoặc 02 người trong số các chức danh công chức nêu trên để đảm bảo không vượt quá số lượng được giao. Việc bố trí kiêm nhiệm trong số các chức danh cán bộ, công chức chỉ thực hiện đối với những phường, xã, thị trấn thực sự cần thiết để đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ trên các lĩnh vực công tác của phường, xã, thị trấn. b) Ủy ban nhân dân quận, huyện căn cứ vào kết quả phân loại đơn vị hành chính, ra quyết định giao định biên cán bộ, công chức đối với từng phường, xã, thị trấn theo Hướng dẫn này. 2. Sắp xếp các chức danh cán bộ, công chức phường, xã, thị trấn 2.1. Đối với cán bộ a) Cán bộ xã, thị trấn gồm các chức danh: - Bí thư Đảng ủy; - Phó Bí thư Đảng ủy; - Chủ tịch Hội đồng nhân dân; - Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; - Chủ tịch Ủy ban nhân dân; - Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; - Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; - Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; - Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (đối với thị trấn có đất nông nghiệp); - Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam. Chỉ bố trí 01 người chuyên trách đối với chức danh Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân xã, thị trấn. b) Cán bộ phường gồm các chức danh: Cán bộ phường gồm các chức danh theo điểm a trên, trừ chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (đối với phường không có đất nông nghiệp). 2.2. Đối với Công chức Công chức phường, xã, thị trấn gồm các chức danh: - Trưởng Công an xã (nơi chưa bố trí Công an chính quy); - Chỉ huy trưởng Quân sự; - Văn phòng – Thống kê; - Địa chính – Xây dựng – Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính – Nông nghiệp – Xây dựng và Môi trường (đối với xã); - Tài chính – Kế toán; - Tư pháp – Hộ tịch; - Văn hoá – Xã hội. Lưu ý: Những chức danh công chức có 02 người trở lên đảm nhiệm, khi ghi vào hồ sơ lý lịch và sổ bảo hiểm xã hội phải ghi thống nhất đúng tên gọi của chức danh đó. Mục 2. SỐ LƯỢNG, CHỨC DANH, TUYỂN DỤNG, SỬ DỤNG VÀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ KHÔNG CHUYÊN TRÁCH 1. Bố trí số lượng cán bộ không chuyên trách a) Bố trí số lượng theo loại đơn vị hành chính phường, xã, thị trấn: - Loại I bố trí 22 người; - Loại II bố trí 20 người; - Loại III bố trí 19 người. b) Đối với phường, thị trấn có trên 30.000 dân, cứ thêm 3.000 dân, bố trí thêm 01 người. Đối với xã có trên 20.000 dân, cứ thêm 2.000 dân, bố trí thêm 01 người. Căn cứ vào dân số (số liệu theo cơ quan Thống kê cung cấp), Ủy ban nhân dân quận, huyện quyết định giao số lượng cán bộ không chuyên trách từng phường, xã, thị trấn theo điểm a, điểm b khoản 1 Mục 2 trên đây (giao chung với giao định biên cán bộ, công chức). Việc sử dụng tiết kiệm biên chế phải hợp lý trong số định biên được giao. Khi giao số lượng cho phường, xã, thị trấn, Uỷ ban nhân dân quận, huyện cần tính đến nhu cầu và khả năng tuyển dụng cán bộ, công chức, cán bộ không chuyên trách của phường, xã, thị trấn để giao số lượng cho phù hợp. 2. Sắp xếp các chức danh cán bộ không chuyên trách Cán bộ không chuyên trách gồm 21 chức danh: 2.1 Cán bộ Tổ chức; 2.2 Cán bộ Tuyên giáo; 2.3 Cán bộ Kiểm tra; 2.4 Cán bộ Văn phòng Đảng ủy; 2.5 Thường trực Khối Dân vận; 2.6 Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; 2.7 Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; 2.8 Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; 2.9 Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam; 2.10 Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam; 2.11 Chủ tịch Hội Người Cao tuổi; 2.12 Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; 2.13 Phó Trưởng Công an xã (bán chính quy); 2.14 Phó Chỉ huy trưởng Quân sự; 2.15 Lao động – Thương binh và Xã hội; 2.16 Cán bộ phụ trách Kinh tế (công, nông, lâm, ngư, diêm nghiệp, kế hoạch, thương mại, dịch vụ); 2.17 Thủ quỹ - Văn thư – Lưu trữ; 2.18 Dân số - Kế hoạch hoá gia đình; 2.19 Văn hoá thông tin – Thể dục thể thao – Gia đình; 2.20 Bình đẳng giới – Trẻ em; 2.21 Thống kê Quân sự. Căn cứ vào số lượng được giao, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn thống nhất với Đảng ủy việc sắp xếp các chức danh cán bộ không chuyên trách, bố trí kiêm nhiệm chức danh (nhất là xã loại II), đảm bảo lĩnh vực nào cũng có người phụ trách, riêng các chức danh sau bố trí số lượng: - Phó Chỉ huy trưởng Quân sự - bố trí 02 người; - Lao động – Thương binh và Xã hội (quản lý người tái hoà nhập cộng đồng và phòng chống HIV/AIDS, Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc công tác xoá đói giảm nghèo) - bố trí từ 02 người trở lên; - Phó Trưởng Công an xã - bố trí từ 1 đến 2 người (theo Quyết định số 12/2004/QĐ-UB ngày 03 tháng 02 năm 2004 của Uỷ ban nhân dân thành phố về tổ chức bộ máy và chính sách, chế độ đối với Công an xã). Lưu ý: Khi tuyển dụng cán bộ không chuyên trách, phải ghi đúng tên gọi của chức danh tuyển dụng vào hợp đồng lao động và sổ bảo hiểm xã hội. Trường hợp bố trí kiêm nhiệm chức danh khác, chỉ ghi chức danh chính vào hợp đồng lao động và sổ bảo hiểm xã hội. 3. Tuyển dụng cán bộ không chuyên trách Cán bộ không chuyên trách là đội ngũ dự bị của cán bộ và công chức nên việc tuyển dụng cần tính đến độ tuổi, trình độ chuyên môn nghịêp vụ, phẩm chất, năng lực. Ngoại trừ một vài chức danh khối Đảng, đoàn thể cần cán bộ có năng lực, kinh nghiệm lãnh đạo, công tác vận động quần chúng hoặc công tác tôn giáo, các chức danh còn lại phải có trình độ chuyên môn nghiệp vụ từ trung cấp trở lên, phù hợp các lĩnh vực công tác của phường, xã, thị trấn. Tiếp tục áp dụng hình thức hợp đồng lao động giữa Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn với cán bộ không chuyên trách. Đối với các chức danh làm nhiệm vụ chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân, trước khi ký hợp đồng lao động, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn gửi công văn kèm sơ yếu lý lịch và bằng cấp chuyên môn gửi Trưởng Phòng Nội vụ xem xét, có thông báo thoả thuận nhân sự, làm cơ sở ký hợp đồng lao động với người được tuyển dụng. Đối với các chức danh bầu cử hoặc bổ nhiệm (kể cả Phó Công an xã, Phó Chỉ huy trưởng Quân sự), sau khi có quyết định phê chuẩn, chuẩn y, công nhận kết quả bầu cử hoặc quyết định bổ nhiệm cán bộ của cơ quan thẩm quyền, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn ký hợp đồng lao động với cán bộ. Trường hợp tuyển mới, thời gian đầu có thể áp dụng 3 tháng, sau đó nếu phù hợp thì ký hợp đồng một năm hoặc dài hạn. Trong thời gian 03 ngày làm việc, sau khi ký hợp đồng lao động với cán bộ không chuyên trách, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phường, xã, thị trấn gửi công văn kèm bản sao hợp đồng lao động để Trưởng phòng Nội vụ ra Thông báo hưởng phụ cấp. Thông báo này làm cơ sở chi trả phụ cấp hàng tháng và các chế độ, chính sách liên quan theo Hướng dẫn này. | 2,120 |
131,338 | 4. Sử dụng cán bộ không chuyên trách Việc sử dụng cán bộ không chuyên trách do người đứng đầu tổ chức (Đảng ủy, Mặt trận, đoàn thể) hoặc chính quyền (Chủ tịch Ủy ban nhân dân) phường, xã, thị trấn chịu trách nhiệm phân công, quản lý, nhận xét đánh giá hàng năm, làm cơ sở xem xét khen thưởng, bố trí cán bộ hoặc xem xét, xử lý kỷ luật khi cần. Việc kỷ luật đối với cán bộ không chuyên trách thực hiện theo quy định Điều lệ của tổ chức mà người đó là thành viên và theo Bộ Luật Lao động. Nếu vi phạm đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì cơ quan thẩm quyền quản lý cán bộ hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn đề nghị cơ quan chức năng xử lý theo pháp luật. 5. Chế độ, chính sách đối với cán bộ không chuyên trách Cán bộ không chuyên trách phường, xã, thị trấn được hưởng các chế độ, chính sách sau: a) Phụ cấp hàng tháng: Mức phụ cấp hàng tháng tương đương hệ số 1,86 của mức lương tối thiểu chung. b) Phụ cấp kiêm nhiệm: Cán bộ, công chức nếu kiêm nhiệm chức danh cán bộ không chuyên trách; cán bộ không chuyên trách nếu kiêm nhiệm chức danh cán bộ không chuyên trách khác mà giảm được 01 người trong số lượng được giao thì hưởng thêm 20% mức phụ cấp hàng tháng của cán bộ không chuyên trách. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn, sau khi thống nhất với Bí thư Đảng ủy về phân công cán bộ kiêm nhiệm chức danh khác, có văn bản kèm danh sách dự kiến bố trí kiêm nhiệm chức danh, gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện (thông qua Phòng Nội vụ) phê duyệt. Căn cứ danh sách được phê duyệt này, Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn chi mức phụ cấp kiêm nhiệm. Thời gian hưởng phụ cấp và phụ cấp kiêm nhiệm: Nếu ngày làm việc hoặc kiêm nhiệm từ ngày 15 về trước thì hưởng từ tháng đó, từ ngày 16 về sau thì hưởng từ tháng sau. c) Trợ cấp khuyến khích người có trình độ đại học: Cán bộ không chuyên trách có trình độ đại học trở lên, phù hợp với công tác ở phường, xã, thị trấn, được hưởng trợ cấp khuyến khích theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố. d) Cán bộ không chuyên trách được hưởng mức tăng thu nhập từ tiết kiệm theo chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính theo quy định. đ) Chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế: Tiếp tục thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế bắt buộc và bảo hiểm thất nghiệp đối với người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động, trừ những người đang hưởng chế độ hưu trí, trợ cấp mất sức. Phụ cấp kiêm nhiệm và trợ cấp khuyến khích không dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế. e) Cán bộ không chuyên trách khi nghỉ việc thì được hưởng chế độ trợ cấp thôi việc theo Bộ Luật Lao động (trừ trường hợp bị kỷ luật hình thức sa thải), mỗi năm làm việc được hưởng nửa tháng phụ cấp hiện hưởng (1,86 hoặc hệ số lương được bảo lưu khi chuyển sang cán bộ không chuyên trách). g) Cán bộ, công chức chuyển sang cán bộ không chuyên trách được giữ nguyên mức lương đang hưởng đóng bảo hiểm xã hội và không thực hiện nâng bậc lương theo định kỳ; trường hợp chuyển sang cán bộ không chuyên trách không quá 6 tháng, sau đó bố trí trở lại chức danh cán bộ hoặc công chức thì thời gian giữ chức danh cán bộ không chuyên trách được tính liên tục để nâng bậc lương theo quy định; nếu quá 6 tháng thì thời gian giữ chức danh cán bộ không chuyên trách không được tính để nâng bậc lương theo quy định. Trường hợp đang hưởng mức lương thấp hơn 1,86 thì hưởng mức 1,86 và đóng bảo hiểm xã hội theo mức này. Mục 3. ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG Cán bộ, công chức và cán bộ không chuyên trách được đào tạo trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và bồi dưỡng kiến thức phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ được phân công. - Trên cơ sở định hướng quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức phường, xã, thị trấn của cơ quan thẩm quyền quản lý cán bộ, Ủy ban nhân dân quận, huyện chỉ đạo việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, tạo nguồn và nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo tiêu chuẩn chức vụ của từng cán bộ, tiêu chuẩn của từng chức danh công chức và cán bộ không chuyên trách phường, xã, thị trấn. - Trong thời gian đi học, được cấp tài liệu học tập; được hỗ trợ một phần tiền ăn khi học tập trung; được hỗ trợ chi phí đi lại từ cơ quan đến nơi học tập. Định mức chi phí cụ thể thực hiện theo Quy chế chi tiêu nội bộ hàng năm được thông qua tại Hội nghị cán bộ, công chức của cơ quan phường, xã, thị trấn. Mục 4. NGUỒN KINH PHÍ ĐỂ THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH Nguồn kinh phí để thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức và cán bộ không chuyên trách phường, xã thị trấn thực hiện theo Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn và theo chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính. Mục 5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Căn cứ các quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố và căn cứ tình hình thực tế của địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện chỉ đạo Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn việc bố trí, sắp xếp cán bộ, công chức và cán bộ không chuyên trách phường, xã, thị trấn; thực hiện tuyển dụng, quản lý, sử dụng và chế độ, chính sách đối với cán bộ không chuyên trách theo Hướng dẫn này. Định kỳ 6 tháng, hàng năm, Ủy ban nhân dân quận, huyện báo cáo số lượng, chất lượng cán bộ, công chức và cán bộ không chuyên trách phường, xã, thị trấn về Sở Nội vụ để tổng hợp báo cáo Bộ Nội vụ và Ủy ban nhân dân thành phố. Hướng dẫn này thay thế Hướng dẫn số 64/HDLS:NV-TC ngày 26 tháng 01 năm 2005 của Sở Nội vụ, Sở Tài chính về sắp xếp chức danh và chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở phường, xã, thị trấn theo Nghị định số 114/2003/NĐ-CP và Nghị định số 121/2003/NĐ-CP. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Ủy ban nhân dân quận huyện phản ảnh về Sở Nội vụ và Sở Tài chính để phối hợp trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG TRONG CẤP GIẤY PHÉP THỰC HIỆN QUẢNG CÁO TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Quảng cáo ngày 16 tháng 11 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo; Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 06/2007/TTLT-BVHTT-BYT-BNN-BXD ngày 28 tháng 02 năm 2007 của Bộ Văn hóa - Thông tin, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Xây dựng hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép thực hiện quảng cáo một cửa liên thông; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong cấp giấy phép thực hiện quảng cáo trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Xây dựng và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG TRONG CẤP GIẤY PHÉP THỰC HIỆN QUẢNG CÁO TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ (Ban hành kèm theo Quyết định số 2570/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh 1. Quy chế này quy định việc phối hợp giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông giữa Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (VHTTDL) với các Sở: Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng trong việc cấp giấy phép thực hiện quảng cáo cho các tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài (gọi chung là tổ chức, cá nhân) trên địa bàn thành phố Cần Thơ. 2. Hướng dẫn về hồ sơ, thủ tục, quy trình cấp giấy phép thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, pa-nô, băng-rôn, màn hình đặt nơi công cộng, vật phát quang, vật thể trên không, dưới nước, vật thể di động khác. Điều 2. Nguyên tắc thực hiện 1. Thủ tục hành chính đơn giản, rõ ràng, đảm bảo công việc giải quyết nhanh chóng, thuận tiện, đúng quy định pháp luật. 2. Các quy định về hồ sơ, thủ tục, quy trình, thời gian thực hiện được niêm yết công khai tại bộ phận “một cửa” của Sở VHTTDL. 3. Các nội dung phối hợp giải quyết thủ tục hành chính trong cấp phép thực hiện quảng cáo một cửa liên thông giữa các Sở: VHTTDL, Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng được thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền của từng cơ quan, đảm bảo tính đồng bộ, chặt chẽ để giải quyết công việc kịp thời, chính xác, đúng pháp luật. 4. Sở VHTTDL là cơ quan đầu mối tiếp nhận và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân; chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký và chuyển hồ sơ đến các Sở quản lý chuyên ngành có liên quan để được thỏa thuận trước khi xem xét cấp giấy phép thực hiện quảng cáo. Trường hợp phát sinh vượt quá thẩm quyền cần báo cáo kịp thời và đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo giải quyết. Chương II TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN PHỐI HỢP | 2,031 |
131,339 | Điều 3. Hồ sơ, thủ tục 1. Hồ sơ xin cấp giấy phép thực hiện quảng cáo: a) Đơn xin cấp giấy phép thực hiện quảng cáo theo mẫu phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 06/2007/TTLT-BVHTT-BYT-BNN-BXD ngày 28 tháng 02 năm 2007 của Bộ Văn hóa - Thông tin, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Xây dựng hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép thực hiện quảng cáo một cửa liên thông (sau đây gọi tắt Thông tư liên tịch số 06); b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức hoặc cá nhân xin cấp Giấy phép thực hiện quảng cáo; c) Bản sao giấy tờ chứng minh sự phù hợp của hàng hóa với tiêu chuẩn và kỹ thuật theo quy định của pháp luật về chất lượng hàng hóa; d) Mẫu (ma-két) sản phẩm quảng cáo in màu có chữ ký của cá nhân xin phép thực hiện quảng cáo hoặc có đóng dấu nếu người xin phép là tổ chức (02 bản); đ) Đối với việc quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ có liên quan đến các lĩnh vực y tế, nông nghiệp và phát triển nông thôn, xây dựng, thành phần hồ sơ xin phép thực hiện quảng cáo theo quy định tại điểm 1.5, 1.6, 1.7 khoản 1 Mục II Thông tư liên tịch số 06. 2. Thủ tục tiếp nhận hồ sơ: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu xin cấp Giấy phép thực hiện quảng cáo nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở VHTTDL. Sau khi nhận đủ các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy chế này, Sở VHTTDL có biên nhận hồ sơ cho cá nhân, tổ chức và ghi vào sổ tiếp nhận hồ sơ. Điều 4. Quy trình thực hiện 1. Sở VHTTDL tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy phép thực hiện quảng cáo theo cơ chế liên thông. Hướng dẫn cá nhân, tổ chức bổ sung, điều chỉnh đối với những trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không đúng quy định. Sở VHTTDL có trách nhiệm thu lệ phí cấp giấy phép thực hiện quảng cáo một cửa liên thông và chuyển lệ phí cho các sở liên quan, theo quy định tại điểm 3.5, khoản 3, Mục II Thông tư liên tịch số 06, đối với các hồ sơ xin cấp phép liên quan đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn không thực hiện thu phí, lệ phí. 2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Sở VHTTDL có trách nhiệm phân loại hồ sơ, có văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ và gửi trực tiếp hồ sơ đến các cơ quan liên quan để tổ chức thực hiện thẩm định theo quy định. Hồ sơ chuyển giao được thực hiện trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các Sở liên quan do Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở VHTTDL thực hiện. 3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ do Sở VHTTDL chuyển giao, các Sở liên quan tiến hành thẩm tra hồ sơ, có văn bản thỏa thuận và trả kết quả cho Sở VHTTDL. Trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 4. Sau khi nhận được kết quả của các Sở quản lý chuyên ngành liên quan. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Sở VHTTDL cấp giấy phép thực hiện quảng cáo, đồng thời photo gửi 01 bản giấy phép cho các Sở liên quan để biết và phối hợp quản lý. 5. Thời gian giải quyết hồ sơ cấp phép là ngày làm việc theo quy định hiện hành, cụ thể: a) Tại Sở VHTTDL: 05 ngày làm việc. b) Tại các Sở quản lý chuyên ngành: 10 ngày làm việc. Tổng cộng: 15 ngày làm việc (Thời gian này được tính đối với hồ sơ hợp lệ). Điều 5. Trách nhiệm của Sở VHTTDL 1. Tiếp nhận, phân loại và kiểm tra tính hợp lệ của các loại giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ xin cấp giấy phép thực hiện quảng cáo theo cơ chế liên thông. Hướng dẫn cá nhân, tổ chức bổ sung đối với những trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không đúng quy định. 2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, tiến hành làm phiếu chuyển hồ sơ, văn bản đề nghị thỏa thuận xây dựng công trình quảng cáo gửi đến các cơ quan liên quan để tổ chức thẩm định. 3. Cấp giấy phép thực hiện quảng cáo cho cá nhân, tổ chức trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả của các Sở quản lý chuyên ngành liên quan hoặc đã quá thời hạn mà cơ quan được lấy ý kiến thẩm định không có văn bản phúc đáp. Đồng thời gửi 01 bản cấp giấy phép cho các Sở liên quan để biết và phối hợp quản lý. Trường hợp nhận được văn bản trả lời không đồng ý cấp phép của các cơ quan liên quan thì có văn bản trả lời cho cá nhân, tổ chức xin phép thực hiện quảng cáo và nêu rõ lý do. 4. Bộ phận “một cửa” của Sở VHTTDL thực hiện việc thu lệ phí cấp giấy phép thực hiện quảng cáo và chuyển lệ phí cho các Sở liên quan. Điều 6. Trách nhiệm của Sở Y tế Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản kèm theo hồ sơ xin cấp giấy phép thực hiện quảng cáo thuộc lĩnh vực y tế do Sở VHTTDL chuyển đến, tiến hành kiểm tra, thẩm định hồ sơ, cấp giấy tiếp nhận đăng ký quảng cáo và trả kết quả cho Sở VHTTDL. Trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Điều 7. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản kèm theo hồ sơ xin cấp giấy phép thực hiện quảng cáo thuộc lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn do Sở VHTTDL chuyển đến, tiến hành kiểm tra, thẩm định hồ sơ, cấp giấy tiếp nhận đăng ký quảng cáo và trả kết quả cho sở VHTTDL. Trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Điều 8. Trách nhiệm của Sở Xây dựng Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản kèm theo hồ sơ công trình quảng cáo thuộc lĩnh vực quản lý của Sở Xây dựng do Sở VHTTDL chuyển đến, tiến hành kiểm tra, thẩm định hồ sơ, có văn bản thỏa thuận và trả kết quả cho Sở VHTTDL. Trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 9. Tổ chức thực hiện. Sở VHTTDL, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Y tế trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp và thực hiện tốt Quy chế này. Trong quá trình thực hiện, nếu có những vướng mắc phát sinh, Sở VHTTDL có trách nhiệm tổng hợp báo cáo, đề xuất với Ủy ban nhân dân thành phố để được điều chỉnh, bổ sung phù hợp tình hình thực tế ở địa phương./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRUNG TÂM DỊCH VỤ BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN TỈNH NINH BÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP, ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Kiện toàn bổ sung chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Ninh Bình. Trung tâm là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Tư pháp, chịu sự quản lý trực tiếp, toàn diện của Giám đốc Sở Tư pháp, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước. Trụ sở đặt tại Sở Tư pháp. Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn 1. Chức năng: Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản thực hiện việc bán đấu giá các loại tài sản để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án; tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; tài sản bảo đảm trong trường hợp pháp luật về giao dịch bảo đảm quy định phải xử lý bằng bán đấu giá; tài sản nhà nước được xử lý bằng bán đấu giá theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; tài sản là quyền sử dụng đất trong trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất được bán đấu giá theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; các tài sản khác phải bán đấu giá theo quy định của pháp luật. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn Căn cứ quy định hiện hành của Nhà nước và quy định của tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp quy định nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể cho Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản và tổ chức triển khai thực hiện. Điều 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế 1. Lãnh đạo Trung tâm: có Giám đốc và có từ 01 đến 02 Phó Giám đốc. Giám đốc trực tiếp quản lý, điều hành Trung tâm theo chế độ thủ trưởng, chịu trách nhiệm trước Pháp luật và Giám đốc Sở Tư pháp về mọi hoạt động của Trung tâm. Phó Giám đốc được Giám đốc phân công đảm nhận một số công việc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về những nhiệm vụ được phân công. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ chính sách đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước và Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, gồm: - Phòng Hành chính - Tổng hợp; - Phòng Nghiệp vụ. 3. Biên chế và lao động: biên chế và lao động của Trung tâm nằm trong tổng chỉ tiêu biên chế hành chính sự nghiệp của Sở Tư pháp do Ủy ban nhân dân tỉnh giao hằng năm. Điều 4. Kinh phí hoạt động - Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp cho các chỉ tiêu biên chế và lao động được giao; - Nguồn thu từ các hoạt động hợp pháp khác của Trung tâm; Trung tâm được thực hiện cơ chế tự chủ tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định số 2693/2005/QĐ-UB ngày 01/12/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc thành lập Trung tâm Bán đấu giá tài sản Ninh Bình, Quyết định số 1350/2006/QĐ-UBND ngày 27/6/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc đổi tên, bổ sung chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cho Trung tâm Bán đấu giá tài sản Ninh Bình. | 2,068 |
131,340 | Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tư pháp, Giám đốc Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Ninh Bình và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT MỨC THU VÀ DANH MỤC CÁC DỊCH VỤ KỸ THUẬT Y TẾ THỰC HIỆN TẠI CÁC TRẠM Y TẾ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HOÁ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 95/CP ngày 27/8/1994 của Chính phủ về việc thu một phần viện phí và Nghị định số 33/CP ngày 23/5/1995 của Chính phủ về việc sửa đổi điểm 1 điều 6 của Nghị định số 95/CP; Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/TTLT ngày 30/9/1995 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính - Bộ Lao động TB&XH - Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn thực hiện thu một phần viện phí; Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BYT-BTC-LĐTB&XH ngày 26/01/2006 của Bộ Y tế - Bộ Tài chính - Bộ Lao động-TB&XH về việc bổ sung Thông tư liên tịch số 14/TTLT ngày 30/9/1995 về hướng dẫn thu một phần viện phí; thông tư số 09/2009/TTLT-BYT-BTC ngày 14/8/2009 của liên Bộ Y tế - Tài chính hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế; Xét đề nghị của Sở Y tế - Sở Tài chính tại Tờ trình liên ngành số 768/LN/YT-TC ngày 8/6/2010 về việc ban hành mức thu một số dịch vụ y tế tại trạm y tế xã, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt mức thu và danh mục các dịch vụ kỹ thuật y tế thực hiện tại trạm y tế xã, phường, thị trấn với các nội dung sau: - Tiền công khám bệnh: 1.000đ/lần/khám bệnh - Ngày giường bệnh nhân cấp cứu, ngày đẻ và 2 ngày sau đẻ: 6.000 đồng/người/ngày. - Ngày giường bệnh khác: 3.000 đồng/người/ngày. - Số ngày điều trị nội trú: Tối đa không quá 3 ngày cho một đợt điều trị. Riêng đối với các trạm y tế xã thuộc vùng khó khăn theo Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ số ngày điều trị không quá 5 ngày. ( Có danh mục các kỹ thuật chi tiết kèm theo ). Điều 2. Mức thu, đối tượng áp dụng và cơ chế quản lý đối với các dịch vụ kỹ thuật y tế quy định tại Điều 1 nêu trên được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 2511/2003/QĐ-UB ngày 6/8/2003 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá về việc điều chỉnh mức thu một phần viện phí và Quyết định số 1351/QĐ-UBND ngày 17/5/2006 của Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt danh mục bổ sung thu một phần viện phí theo Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BYT-BTC-LĐTB&XH ngày 26/01/2006 của Bộ y tế, Bộ tài chính, Bộ lao động- Thương binh và xã hội. Điều 3. Giao Sở Y tế phối hợp với Sở Tài chính, Bảo hiểm xã hội tỉnh chỉ đạo và hướng dẫn các trạm y tế xã, phường, thị trấn thực hiện các dịch vụ y tế phù hợp với qui định tại Thông tư hướng dẫn số 09/2009/TTLT-BYT-BTC ngày 14/8/2009 của liên Bộ Y tế - Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện BHYT và các hướng dẫn hiện hành. Quản lý sử dụng nguồn thu dịch vụ y tế tại trạm y tế phù hợp với chế độ qui định. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Y tế, Tài chính, Lao động, Thương binh và Xã hội; Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC VÀ MỨC THU DỊCH VỤ KỸ THUẬT Y TẾ THỰC HIỆN TẠI TRẠM Y TẾ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HOÁ (Ban hành kèm theo Quyết định số 3325 /2010 /QĐ-UBND ngày 20 /9 /2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ BẦU CỬ BỔ SUNG THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Điều 122 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 -2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên tại Tờ trình số 1494/TTr-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 3135/TTr-BNV ngày 11 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Bùi Huy Thanh, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên nhiệm kỳ 2004 - 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên và ông Bùi Huy Thanh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 115/2005/NĐ-CP NGÀY 05 THÁNG 9 NĂM 2005 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CƠ CHẾ TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÔNG LẬP VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 80/2007/NĐ-CP NGÀY 19 THÁNG 5 NĂM 2007 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ DOANH NGHIỆP KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 09 tháng 6 năm 2000; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, NGHỊ ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập với nội dung sau đây: 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau: “Điều 4. Hình thức tổ chức và hoạt động 1. Tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ đã tự bảo đảm kinh phí hoạt động thường xuyên, được tổ chức và hoạt động theo một trong hai hình thức sau: a) Tổ chức khoa học và công nghệ tự trang trải kinh phí hoạt động thường xuyên (gọi tắt là tổ chức tự trang trải kinh phí); b) Doanh nghiệp khoa học và công nghệ. 2. Tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ chưa tự bảo đảm kinh phí hoạt động thường xuyên, chậm nhất đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2013 phải tổ chức và hoạt động theo một trong hai hình thức quy định tại khoản 1 điều này hoặc được sáp nhập, giải thể. 3. Tổ chức khoa học và công nghệ hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu chiến lược, chính sách, nghiên cứu xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành, phục vụ quản lý nhà nước phải kiện toàn tổ chức, nâng cao hiệu quả hoạt động trước ngày 31 tháng 12 năm 2011 để được ngân sách nhà nước tiếp tục bảo đảm kinh phí hoạt động thường xuyên theo nhiệm vụ được giao. 4. Tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ công lập thành lập sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được Nhà nước cấp kinh phí hoạt động thường xuyên trong thời gian mới thành lập theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định này. 5. Tổ chức khoa học và công nghệ thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định tại Nghị định này tiếp tục là đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ của Nhà nước (trừ trường hợp toàn bộ tổ chức chuyển đổi để thành lập doanh nghiệp khoa học và công nghệ).” 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6 như sau: “1. Sản xuất, kinh doanh hàng hóa, thực hiện các dịch vụ thuộc lĩnh vực hoạt động chuyên môn của tổ chức khoa học và công nghệ và các lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật; được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và được sử dụng con dấu của đơn vị sự nghiệp công lập cho hoạt động sản xuất, kinh doanh”. 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 như sau: “1. Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, bao gồm: a) Kinh phí hoạt động thường xuyên Kinh phí hoạt động thường xuyên bao gồm tiền lương, tiền công và tiền chi hoạt động bộ máy của tổ chức khoa học và công nghệ được quy định như sau: - Đối với tổ chức khoa học và công nghệ quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này, kinh phí hoạt động thường xuyên được cấp theo phương thức khoán đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2013; - Đối với tổ chức khoa học và công nghệ quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này, kinh phí hoạt động thường xuyên hằng năm được cấp theo phương thức khoán; - Đối với tổ chức khoa học và công nghệ quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định này, kinh phí hoạt động thường xuyên hằng năm được cấp theo phương thức khoán tối đa trong 4 năm (với các tổ chức thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tối đa trong 6 năm) kể từ ngày thành lập, mức kinh phí cấp do cơ quan có thẩm quyền quyết định trên cơ sở Đề án thành lập tổ chức khoa học và công nghệ đã được phê duyệt. b) Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ, bao gồm: - Nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng: là nhiệm vụ được cơ quan có thẩm quyền giao, quy định tại Quyết định thành lập, điều lệ hoặc Quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị. Hằng năm, tổ chức khoa học và công nghệ lập dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng, trong đó có kinh phí hoạt động thường xuyên. Đối với tổ chức khoa học và công nghệ đang được cấp kinh phí hoạt động thường xuyên theo phương thức khoán, Nhà nước không cấp kinh phí hoạt động thường xuyên trong dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ này; - Nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Nhà nước: là nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng kinh phí của Nhà nước. Hằng năm, tổ chức khoa học và công nghệ lập dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ để tham gia xét chọn, tuyển chọn, trong đó có kinh phí hoạt động thường xuyên. | 2,081 |
131,341 | c) Vốn đầu tư xây dựng cơ bản; vốn đối ứng dự án; kinh phí mua sắm trang thiết bị và sửa chữa lớn tài sản cố định. d) Kinh phí khác (nếu có).” 4. Sửa đổi, bổ sung đoạn thứ nhất khoản 2 Điều 8 như sau: “2. Về chi tiền lương, tiền công Tổ chức khoa học và công nghệ có trách nhiệm bảo đảm chi trả tiền lương, tiền công không thấp hơn mức tiền lương, tiền công theo ngạch, bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp lương (nếu có) do Nhà nước quy định đối với cán bộ, viên chức và người lao động tại các tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước. Tùy thuộc vào kết quả hoạt động tài chính của đơn vị và năng lực, trình độ của người lao động, mức chi trả tiền lương, tiền công thực tế có thể cao hơn mức Nhà nước quy định. Tiền lương, tiền công của người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động do hai bên thoả thuận và được ghi trong hợp đồng, là căn cứ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và được tính vào chi phí hợp lý trước thuế của tổ chức khoa học và công nghệ.” 5. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 9 như sau: “5. Được hưởng thuế suất ưu đãi, miễn thuế, giảm thuế như đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ.” 6. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 13 như sau: “a) Thủ trưởng tổ chức khoa học và công nghệ có trách nhiệm xây dựng Đề án đổi mới tổ chức và hoạt động (đối với các đối tượng thuộc khoản 1, khoản 2 Điều 4) hoặc Đề án kiện toàn tổ chức và hoạt động (đối với các đối tượng thuộc khoản 3 Điều 4), trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để được phê duyệt trước thời điểm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 4 Nghị định này.” 7. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 “Điều 16. Trách nhiệm của Bộ Tài chính Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng và ban hành các văn bản sau đây: 1. Hướng dẫn việc lập dự toán và cấp kinh phí hoạt động thường xuyên của tổ chức khoa học và công nghệ; hướng dẫn xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, lập dự toán, quyết toán hoạt động tài chính của các tổ chức khoa học và công nghệ có hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ. 2. Quy định về khoán kinh phí hoạt động thường xuyên đối với tổ chức khoa học và công nghệ quy định tại khoản 3 Điều 4 theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định này. 3. Quy định về việc giao quản lý tài sản của Nhà nước cho các tổ chức khoa học và công nghệ có hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ; sử dụng tài sản của Nhà nước cho các hoạt động nghiên cứu khoa học và sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. 4. Quy định nội dung, định mức và thủ tục cấp kinh phí quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 7 Nghị định này.” 8. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 17 như sau: “2. Phân loại các tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ; chỉ đạo các tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc thực hiện các quy định tại Nghị định này; phê duyệt đề án của các tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 4 Nghị định này và đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện đề án;” 9. Bổ sung khoản 4 Điều 17 như sau: “4. Tập trung đầu tư phát triển cho các tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc trong quá trình thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm, đặc biệt là tổ chức khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.” Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về doanh nghiệp khoa học và công nghệ với các nội dung sau đây: 1. Sửa đổi, bổ sung đoạn thứ hai Điều 2 như sau: “Hoạt động chính của doanh nghiệp khoa học và công nghệ là thực hiện sản xuất, kinh doanh các loại sản phẩm, hàng hoá hình thành từ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ do doanh nghiệp được quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp; thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Doanh nghiệp khoa học và công nghệ thực hiện sản xuất, kinh doanh và các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật”. 2. Bổ sung khoản 5 Điều 8 như sau: “Doanh nghiệp thành lập trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, nếp đáp ứng đủ điều kiện, được cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ và được hưởng các ưu đãi đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ.” 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10 như sau: “2. Được miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp như doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc lĩnh vực công nghệ cao, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ kể từ khi có thu nhập chịu thuế với điều kiện: doanh thu của các sản phẩm, hàng hoá hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ trong năm thứ nhất từ 30% tổng doanh thu trở lên, năm thứ hai từ 50% tổng doanh thu trở lên và năm thứ ba trở đi từ 70% tổng doanh thu trở lên của doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Doanh nghiệp khoa học và công nghệ không được miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với năm tài chính không đáp ứng được điều kiện về tỷ lệ doanh thu nêu trên.” 4. Bổ sung khoản 9 Điều 10 như sau: “9. Ngoài các hình thức khác về giao đất, thuê đất theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp khoa học và công nghệ được lựa chọn việc sử dụng đất theo một trong hai hình thức sau đây: a) Cho thuê đất và miễn tiền thuê đất; b) Giao đất có thu tiền sử dụng đất và được miễn tiền sử dụng đất. Trong trường hợp Luật Đầu tư và văn bản pháp luật khác có quy định doanh nghiệp khoa học và công nghệ được hưởng ưu đãi cao hơn Nghị định này thì doanh nghiệp khoa học và công nghệ được hưởng ưu đãi theo các văn bản đó.” 5. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 11 như sau: “Cán bộ, viên chức thuộc tổ chức khoa học và công nghệ công lập đã được ký hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động không xác định thời hạn sẽ được tiếp tục ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn khi làm việc tại doanh nghiệp khoa học và công nghệ và được chuyển xếp lương theo thang, bảng lương của doanh nghiệp với hệ số lương bằng hoặc cao hơn gần nhất với hệ số lương được hưởng trước khi chuyển sang làm việc tại doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Cán bộ, viên chức được bảo lưu hệ số lương trong thời gian tối đa 18 tháng kể từ ngày chuyển sang làm việc tại doanh nghiệp khoa học và công nghệ nếu có mức lương tại doanh nghiệp khoa học và công nghệ thấp hơn mức lương tại tổ chức khoa học và công nghệ trước khi chuyển đổi, sau đó được sắp xếp lại theo thang, bảng lương áp dụng đối với doanh nghiệp.” Điều 3. 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2010. 2. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị định này. 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI CỦA CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH (TỪ NĂM 2011 ĐẾN NĂM 2015) HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN KHOÁ XIV - KỲ HỌP THỨ 17 (CHUYÊN ĐỀ) Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ; Sau khi xem xét Tờ trình số 1378/TTr-UBND ngày 12/8/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế ngân sách và ý kiến của các đại biểu tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Phê chuẩn phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của các cấp chính quyền địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách, với các nội dung: A. THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH: Thời kỳ ổn định ngân sách giữa các cấp tỉnh, huyện, xã; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu và số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp huyện, xã là: 5 năm tính từ năm ngân sách 2011 đến hết năm 2015. B. PHÂN CẤP NGUỒN THU: I. Nguồn thu của ngân sách cấp tỉnh gồm: 1. Các khoản thu 100%: 1.1. Thuế thu nhập cá nhân đối tượng do cấp tỉnh quản lý; 1.2. Thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, thuế môn bài thu từ doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; 1.3. Thuế tài nguyên, thuế tiêu thụ đặc biệt đối tượng do cấp tỉnh quản lý; 1.4. Phí xăng dầu; 1.5. Các khoản phí và lệ phí nộp vào ngân sách tỉnh theo quy định của Chính phủ; 1.6. Thu tiền bán, cho thuê tài sản nhà nước do cấp tỉnh quản lý; 1.7. Thu sự nghiệp do cấp tỉnh quản lý; 1.8. Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết; 1.9. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp cho cấp tỉnh theo quy định của pháp luật; 1.10. Thu phạt vi phạm giao thông; 1.11. Các khoản phạt, tịch thu từ kinh doanh trái pháp luật, chống lậu; 1.12. Thu tiền phạt, tịch thu thuộc cấp tỉnh quản lý; 1.13. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật; 1.14. Thu từ quỹ dự trữ tài chính trong trường hợp đặc biệt; 1.15. Thu kết dư ngân sách tỉnh; 1.16. Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách tỉnh năm trước sang ngân sách tỉnh năm sau; 1.17. Thu bổ sung từ ngân sách trung ương; 1.18. Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân cho ngân sách tỉnh; 1.19. Thu tiền vay đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo quy định; 1.20. Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước tại các khu công nghiệp không xác định được địa giới hành chính. 2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách huyện, thành phố và ngân sách xã, phường, thị trấn: | 2,063 |
131,342 | 2.1. Thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng thu từ doanh nghiệp ngoài quốc doanh; 2.2. Thu tiền sử dụng đất; 2.3. Lệ phí trước bạ; 2.4. Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước. II. Nguồn thu của ngân sách huyện, thành phố (gọi chung là huyện): 1. Các khoản thu 100%: 1.1. Thuế thu nhập cá nhân đối tượng do cấp huyện quản lý; 1.2. Thuế tài nguyên, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế môn bài thu từ khu vực ngoài quốc doanh; 1.3. Phí và lệ phí do cấp huyện quản lý (không kể phí xăng dầu và lệ phí trước bạ); 1.4. Thu tiền phạt, tịch thu (không kể phạt vi phạm giao thông, phạt, tịch thu từ kinh doanh trái pháp luật) do cấp huyện quản lý; 1.5. Thu tiền bán, cho thuê tài sản nhà nước do cấp huyện quản lý; 1.6. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp cho cấp huyện; 1.7. Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân cho ngân sách huyện; 1.8. Thu sự nghiệp thuộc ngân sách cấp huyện; 1.9. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật; 1.10. Thu kết dư ngân sách huyện; 1.11. Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách huyện năm trước sang ngân sách huyện năm sau; 1.12. Thu bổ sung từ ngân sách tỉnh. 2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách huyện, thành phố và ngân sách xã, phường, thị trấn: 2.1. Thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng thu từ doanh nghiệp ngoài quốc doanh; 2.2. Thu tiền sử dụng đất; 2.3. Thuế nhà, đất (địa bàn TP Hưng Yên); 2.4. Lệ phí trước bạ; 2.5. Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước. III. Nguồn thu của ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã): 1. Các khoản thu 100%: 1.1. Thuế thu nhập cá nhân đối tượng do cấp xã quản lý; 1.2. Thuế sử dụng đất nông nghiệp; 1.3. Thuế nhà, đất (địa bàn huyện); 1.4. Lệ phí trước bạ nhà, đất (địa bàn huyện); 1.5. Thuế tài nguyên, thuế tiêu thụ đặc biệt đối tượng do cấp xã quản lý; 1.6. Thu sự nghiệp thuộc ngân sách cấp xã; 1.7. Thu tiền bán, cho thuê tài sản nhà nước do cấp xã quản lý; 1.8. Phí và lệ phí do cấp xã quản lý (không kể phí xăng dầu); 1.9. Thu tiền phạt, tịch thu do cấp xã quản lý; 1.10. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp cho cấp xã theo quy định của pháp luật; 1.11. Thu khác từ quỹ đất (hoa lợi công sản, hỗ trợ thu hồi đất,…); 1.12. Các khoản huy động và đóng góp từ các tổ chức, cá nhân cho ngân sách xã theo quy định của pháp luật; 1.13. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật; 1.14. Thu kết dư ngân sách xã; 1.15. Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên; 1.16. Thu chuyển nguồn của ngân sách xã. 2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách huyện, thành phố và ngân sách xã, phường, thị trấn: 2.1. Thuế giá trị gia tăng, thuế môn bài hộ kinh doanh cá thể; 2.2. Thu tiền sử dụng đất; 2.3. Thuế nhà, đất (địa bàn TP Hưng Yên); 2.4. Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước; 2.5. Lệ phí trước bạ đối với nhà, đất. C. PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI: I. Nhiệm vụ chi của ngân sách tỉnh: 1. Chi đầu tư phát triển: 1.1. Chi đầu tư xây dựng cơ bản: Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội do cấp tỉnh quản lý; 1.2. Chi hỗ trợ cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính theo quy định của pháp luật; 1.3. Chi đầu tư phát triển trong các chương trình mục tiêu quốc gia do cấp tỉnh quản lý; 1.4. Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. 2. Chi thường xuyên: 2.1. Chi sự nghiệp kinh tế do cấp tỉnh quản lý: - Sự nghiệp giao thông: duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa cầu đường và các công trình giao thông khác; lập biển báo và các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông trên các tuyến đường; - Sự nghiệp nông nghiệp, thuỷ lợi, ngư nghiệp: duy tu, bảo dưỡng các tuyến đê, các công trình thuỷ lợi, các trạm trại nông nghiệp, ngư nghiệp, công tác khuyến nông, khuyến ngư, bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản; - Đo đạc, lập bản đồ và lưu trữ hồ sơ lưu trữ địa chính và các hoạt động sự nghiệp địa chính khác; - Điều tra cơ bản; - Sự nghiệp kinh tế khác. 2.2. Chi sự nghiệp giáo dục: - Giáo dục phổ thông trung học; - Các Trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp dạy nghề; - Trường mầm non do tỉnh quản lý. 2.3. Chi sự nghiệp đào tạo: Đại học tại chức, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác. 2.4. Chi sự nghiệp y tế: - Chi phòng bệnh; - Chi chữa bệnh; - Chi cho cán bộ y tế xã, thôn; - Các hoạt động y tế khác. 2.5. Chi sự nghiệp văn hoá thông tin thể thao: Bảo tồn, bảo tàng, thư viện, biểu diễn nghệ thuật và các hoạt động văn hoá khác; bồi dưỡng, huấn luyện, huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh, các giải thi đấu cấp tỉnh; quản lý cơ sở thi đấu thể dục thể thao và các hoạt động văn hoá, thông tin, thể thao khác. 2.6. Chi sự nghiệp phát thanh truyền hình. 2.7. Chi sự nghiệp môi trường tỉnh quản lý. 2.8. Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội: Các trại xã hội, trường phục hồi chức năng, cứu tế xã hội, cứu đói, phòng chống các tệ nạn xã hội, thực hiện các chính sách xã hội do cấp tỉnh quản lý và hoạt động xã hội khác. 2.9. Chi sự nghiệp khoa học: Nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, các hoạt động sự nghiệp khoa học công nghệ khác. 2.10. Chi hoạt động của các cơ quan nhà nước cấp tỉnh. 2.11. Chi hoạt động các cơ quan của Đảng cộng sản Việt Nam cấp tỉnh. 2.12. Chi hoạt động các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh: Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam. 2.13. Chi hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở tỉnh theo quy định của pháp luật. 2.14. Chi các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do ngân sách tỉnh đảm bảo thực hiện theo quy định của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thực hiện. 2.15. Chi khác ngân sách. 2.16. Chi khen thưởng ngân sách tỉnh. 2.17. Chi thường xuyên trong các chương trình mục tiêu quốc gia do tỉnh quản lý. 2.18. Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật. 3. Chi trả nợ gốc và lãi tiền vay đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng. 4. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính. 5. Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới. 6. Chi chuyển nguồn từ ngân sách tỉnh năm trước sang ngân sách tỉnh năm sau. II. Nhiệm vụ chi của ngân sách huyện, thành phố: 1. Chi đầu tư xây dựng cơ bản các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn do huyện, thành phố quản lý. Trong đó mức chi từ nguồn XDCB tập trung không thấp hơn mức chi của thời kỳ 2007 - 2010. 2. Chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo: - Mẫu giáo, nhóm trẻ, giáo dục tiểu học, trung học cơ sở, trung tâm giáo dục thường xuyên huyện; - Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện; - Các hoạt động giáo dục, đào tạo khác do huyện quản lý. 3. Chi sự nghiệp y tế: Hoạt động của Hội Chữ thập đỏ, mua bảo hiểm y tế cho các đối tượng theo phân cấp của tỉnh. 4. Chi sự nghiệp kinh tế: - Giao thông; - Nông nghiệp, ngư nghiệp, thuỷ lợi, chống lụt bão; - Kiến thiết thị chính: duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, giao thông nội thị, công viên và các sự nghiệp thị chính khác; - Các sự nghiệp kinh tế khác. 5. Chi sự nghiệp môi trường. 6. Chi sự nghiệp văn hoá thông tin thể thao. 7. Chi sự nghiệp phát thanh truyền hình. 8. Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội: trợ cấp đối tượng cứu trợ xã hội, thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do huyện quản lý và hoạt động xã hội khác. 9. Chi hoạt động của các cơ quan nhà nước cấp huyện. 10. Chi hoạt động của các cơ quan cấp huyện của Đảng cộng sản Việt Nam. 11. Chi hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện: Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam. 12. Chi hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp huyện theo quy định của pháp luật. 13. Chi các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do ngân sách huyện đảm bảo thực hiện theo quy định của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thực hiện. 14. Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. 15. Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới. 16. Chi chuyển nguồn từ ngân sách huyện năm trước sang ngân sách huyện năm sau. III. Nhiệm vụ chi của ngân sách xã, phường, thị trấn: 1. Chi đầu tư phát triển: Xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội do xã quản lý; chi từ nguồn huy động của các tổ chức, cá nhân cho từng dự án nhất định theo quy định của pháp luật, do Hội đồng nhân dân xã quyết định đưa vào ngân sách xã quản lý. 2. Chi sự nghiệp kinh tế: Sửa chữa, cải tạo các công trình phúc lợi, các công trình kết cấu hạ tầng do xã quản lý; riêng đối với thị trấn còn nhiệm vụ chi sửa chữa cải tạo vỉa hè, đường phố nội thị, đèn chiếu sáng, công viên, cây xanh… (đối với phường do ngân sách cấp trên chi). Chi hỗ trợ khuyến khích phát triển các sự nghiệp kinh tế như: khuyến nông, khuyến ngư theo chế độ quy định. 3. Chi sự nghiệp giáo dục: Hỗ trợ các lớp bổ túc văn hoá, trợ cấp nhà trẻ, lớp mẫu giáo, kể cả trợ cấp cho giáo viên mẫu giáo và cô nuôi dạy trẻ, trung tâm giáo dục cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý. 4. Chi hoạt động y tế xã, phường, thị trấn. 5. Chi công tác xã hội và hoạt động văn hoá, thông tin, phát thanh, thể dục thể thao do xã, phường, thị trấn quản lý. 6. Chi hoạt động của các cơ quan nhà nước ở xã. 7. Kinh phí hoạt động của cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam ở xã. 8. Kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở xã: Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam. | 2,116 |
131,343 | 9. Chi hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp xã theo quy định của pháp luật. 10. Chi các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do ngân sách xã đảm bảo thực hiện theo quy định của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thực hiện. 11. Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. D. TỶ LỆ PHẦN TRĂM ﴾%﴿ PHÂN CHIA NGUỒN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Ghi chú: Thuộc ngân sách các cấp là theo chương phân cấp quản lý: Cấp tỉnh gồm chương trung ương, chương tỉnh (từ chương 001 đến chương 599); cấp huyện (từ chương 600 đến chương 799); cấp xã (từ chương 800 đến chương 989). E. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tăng cường giám sát, góp phần tích cực thúc đẩy lành mạnh hoá công tác quản lý tài chính ngân sách. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 78/2006/NQ-HĐND ngày 19/7/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XIV - Kỳ họp thứ 17 (Chuyên đề) thông qua ngày 27/8/2010./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ TỈNH CAO BẰNG THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và Khu kinh tế; Xét đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng tại Tờ trình số 1450/TTr-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2010; của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại công văn số 2739/BNV-TCBC ngày 16 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập và quy định vị trí, chức năng của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Cao Bằng. 1. Thành lập Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Cao Bằng (sau đây gọi tắt là Ban Quản lý) trên cơ sở hợp nhất Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Sóc Giang huyện Hà Quảng (được thành lập theo Quyết định số 1115/QĐ-TC-UB ngày 01 tháng 7 năm 2002 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng), Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Trà Lĩnh huyện Trà Lĩnh (được thành lập theo Quyết định số 1113/QĐ-TC-UB ngày 01 tháng 7 năm 2002 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng) và Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Tà Lùng huyện Phục Hòa (được thành lập theo Quyết định số 995/QĐ-TC-UB ngày 17 tháng 6 năm 2002 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng). 2. Ban Quản lý là cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng, thực hiện chức năng quản lý nhà nước trực tiếp đối với các khu công nghiệp, khu kinh tế và khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; quản lý và tổ chức thực hiện chức năng cung ứng dịch vụ hành chính công và dịch vụ hỗ trợ khác có liên quan đến hoạt động đầu tư và sản xuất, kinh doanh cho nhà đầu tư trong các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. 3. Ban Quản lý có tư cách pháp nhân, có tài khoản, con dấu hình Quốc huy, trụ sở làm việc tại tỉnh Cao Bằng; kinh phí quản lý hành chính nhà nước, kinh phí hoạt động sự nghiệp của Ban Quản lý và vốn đầu tư phát triển do ngân sách nhà nước cấp theo kế hoạch hàng năm. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý Ban Quản lý thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại: 1. Điều 81 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư. 2. Các Điều 37 và 38 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế. 3. Các văn bản pháp luật khác có liên quan. Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế và Ban Quản lý 1. Lãnh đạo Ban Quản lý: Ban Quản lý có Trưởng ban và không quá 03 Phó Trưởng ban. Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng bổ nhiệm, miễn nhiệm; Phó Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Trưởng ban Ban Quản lý. 2. Cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý: Văn phòng, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và đại diện Ban Quản lý tại khu công nghiệp, khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc. 3. Biên chế: biên chế công chức và biên chế sự nghiệp của Ban Quản lý được tính trong tổng số biên chế công chức và biên chế sự nghiệp của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng. 4. Trưởng ban Ban Quản lý trình Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý theo quy định của pháp luật. Điều 4. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và bãi bỏ: Quyết định số 1115/QĐ-TC-UB ngày 01 tháng 7 năm 2002 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc thành lập Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Sóc Giang huyện Hà Quảng, Quyết định số 1113/QĐ-TC-UB ngày 01 tháng 7 năm 2002 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc thành lập Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Trà Lĩnh huyện Trà Lĩnh, Quyết định số 995/QĐ-TC-UB ngày 17 tháng 6 năm 2002 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc thành lập Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Tà Lùng huyện Phục Hòa. Điều 5. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng, Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Cao Bằng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ ngày 29 tháng 11 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ ngày 19 tháng 6 năm 2009 (sau đây gọi chung là Luật Sở hữu trí tuệ); Căn cứ Luật Cạnh tranh ngày 3 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008 (sau đây gọi chung là Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính); Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, NGHỊ ĐỊNH: Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về các hành vi vi phạm, hình thức xử phạt, mức phạt, biện pháp khắc phục hậu quả; thủ tục nộp đơn yêu cầu xử lý vi phạm; thẩm quyền, thủ tục giải quyết đơn yêu cầu xử lý vi phạm; thẩm quyền, thủ tục xử phạt và thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp. Điều 2. Đối tượng áp dụng Tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài có hành vi vi phạm quy định quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp, xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp hoặc cạnh tranh không lành mạnh về sở hữu công nghiệp xảy ra tại Việt Nam; tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong quá trình xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp; Điều 3. Hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả 1. Mỗi hành vi vi phạm hành chính chỉ bị áp dụng một hình thức xử phạt chính là cảnh cáo hoặc phạt tiền: a) Phạt cảnh cáo được áp dụng đối với hành vi vi phạm thuộc trường hợp quy định tại Điều 13 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và quy định tại điều khoản tương ứng của Nghị định này cho phép áp dụng hình thức xử phạt cảnh cáo đối với hành vi vi phạm đó; b) Phạt tiền được áp dụng theo khung tiền phạt quy định đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính quy định tại điều khoản tương ứng của Nghị định này, mức phạt tối đa là 500.000.000 đồng. 2. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm còn có thể bị áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung sau đây: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, bao gồm hàng hóa giả mạo nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý; nguyên liệu, vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hóa giả mạo nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý; tem, nhãn, bao bì, vật phẩm khác mang yếu tố vi phạm; phương tiện kinh doanh, gồm cả phương tiện dịch vụ, phương tiện quảng cáo có chứa yếu tố vi phạm; văn bằng bảo hộ, giấy chứng nhận hoặc tài liệu khác bị sửa chữa, tẩy xóa hoặc giả mạo; b) Tước quyền sử dụng có thời hạn hoặc không thời hạn chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp; thẻ giám định viên; giấy chứng nhận tổ chức đủ điều kiện hành nghề giám định; c) Đình chỉ có thời hạn hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vi phạm. 3. Ngoài các hình thức xử phạt chính, hình thức xử phạt bổ sung, tổ chức, cá nhân vi phạm còn có thể bị buộc áp dụng một hoặc các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây: a) Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên hàng hóa, phương tiện kinh doanh; buộc loại bỏ thông tin, chỉ dẫn về hàng hóa, dịch vụ vi phạm trên phương tiện kinh doanh, kể cả phương tiện quảng cáo, mạng điện tử hoặc thay đổi, thu hồi tên miền, tên doanh nghiệp chứa yếu tố vi phạm; b) Buộc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại đối với hàng hóa giả mạo nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý, hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp; nguyên liệu, vật liệu và phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hóa giả mạo nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý, hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp với điều kiện không làm ảnh hưởng đến khả năng khai thác quyền của chủ thể quyền sở hữu công nghiệp; | 2,086 |
131,344 | c) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam đối với hàng hóa quá cảnh xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp hoặc buộc tái xuất đối với hàng hóa giả mạo nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý, phương tiện, nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hóa giả mạo nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý sau khi đã loại bỏ yếu tố vi phạm trên hàng hóa; d) Buộc tiêu hủy yếu tố vi phạm, hàng hóa, tang vật, phương tiện vi phạm không loại bỏ được yếu tố vi phạm hoặc hàng hóa vi phạm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường; tem, nhãn, bao bì, vật phẩm khác mang yếu tố vi phạm; đ) Buộc sửa đổi, bổ sung chỉ dẫn về sở hữu công nghiệp; e) Buộc cải chính công khai đối với các hành vi chỉ dẫn sai về quyền sở hữu công nghiệp; g) Buộc thu hồi tang vật, phương tiện vi phạm bị tẩu tán; h) Thu hồi về ngân sách nhà nước số tiền thu lợi bất hợp pháp do thực hiện hành vi vi phạm hành chính mà có. 4. Tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ quy định tại các điều 8, 9 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và các tình tiết giảm nhẹ sau đây: a) Vi phạm lần đầu với quy mô nhỏ; b) Vi phạm do không biết và không có căn cứ để biết về tình trạng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp có liên quan. 5. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp theo quy định tại Điều 10 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. Điều 4. Xác định giá trị hàng hóa, dịch vụ vi phạm 1. Việc định giá hàng hóa là tang vật, phương tiện vi phạm để làm căn cứ xác định khung tiền phạt, thẩm quyền xử phạt do người có thẩm quyền xác định theo các căn cứ và nguyên tắc quy định tại Điều 34 Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. 2. Trường hợp không áp dụng được các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này để định giá hàng hóa, dịch vụ vi phạm làm cơ sở xác định khung tiền phạt hoặc để xác định số tiền thu lợi bất hợp pháp do thực hiện hành vi vi phạm mà có, thì người có thẩm quyền xử phạt xác định giá trị hàng hóa, dịch vụ vi phạm dựa trên số lượng hàng hóa, khối lượng dịch vụ vi phạm đã được sản xuất, bán, vận chuyển hoặc cung cấp ghi trên hóa đơn thanh toán, hợp đồng, đơn đặt hàng, giấy tờ giao nhận hàng hóa, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu nhập hàng, phiếu xuất hàng, tờ khai nhập khẩu hàng hóa, giấy tờ khai báo với cơ quan có thẩm quyền và giá hàng hóa, dịch vụ vi phạm ghi trên tài liệu tương ứng. Nếu tài liệu tương ứng không ghi giá thì dựa trên tài liệu khác có ghi giá hàng hóa, dịch vụ vi phạm, gồm cả thư báo giá, tài liệu giới thiệu sản phẩm, quảng cáo hàng hóa, dịch vụ vi phạm. 3. Giá trị hàng hóa, dịch vụ vi phạm phát hiện được và các tài liệu, căn cứ xác định giá trị hàng hóa, dịch vụ vi phạm phải được ghi rõ trong biên bản vi phạm hành chính và lưu giữ trong hồ sơ vụ việc. 4. Trường hợp không xác định được giá trị hàng hóa, dịch vụ vi phạm theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì việc phạt tiền tuân theo quy định tại khoản 13 Điều 10, khoản 12 Điều 11, khoản 11 Điều 12, khoản 8 Điều 14 Nghị định này. Chương 2. HÀNH VI VI PHẠM BỊ XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH MỤC 1. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP Điều 5. Vi phạm quy định về thủ tục xác lập, thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi sau đây: a) Sửa chữa, tẩy xóa văn bằng bảo hộ hoặc tài liệu chứng minh quyền sở hữu công nghiệp; b) Lợi dụng thủ tục xác lập, thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp để thực hiện hành vi xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có hành vi cung cấp thông tin, chứng cứ sai lệch trong quá trình thực hiện một trong các thủ tục sau đây: a) Tiến hành các thủ tục xác lập, công nhận, chứng nhận, sửa đổi, duy trì, gia hạn, yêu cầu chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp; b) Đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế; c) Khiếu nại, tố cáo trong thủ tục xác lập, thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp; d) Yêu cầu chấm dứt vi phạm, yêu cầu xử lý hành vi vi phạm, yêu cầu giám định sở hữu công nghiệp, thực hiện yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền trong việc giải quyết tranh chấp, xử lý vi phạm về sở hữu công nghiệp. 3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có hành vi giả mạo giấy tờ trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 4. Hình thức xử phạt bổ sung: tịch thu giấy tờ, tài liệu, văn bằng bảo hộ, tài liệu chứng minh quyền sở hữu công nghiệp bị sửa chữa, tẩy xóa hoặc giả mạo đối với các hành vi quy định tại điểm a khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này. Điều 6. Vi phạm quy định về chỉ dẫn bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi sau đây: a) Chỉ dẫn sai về đối tượng, yếu tố được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, chủ thể quyền sở hữu công nghiệp, tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí; b) Chỉ dẫn sai về tình trạng pháp lý, phạm vi bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp; c) Chỉ dẫn sai hoặc không ghi chỉ dẫn về hàng hóa được sản xuất theo hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp (chỉ dẫn về li-xăng). 2. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên hàng hóa, phương tiện kinh doanh đối với các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này. b) Buộc cải chính công khai đối với các hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b khoản 1 Điều này; c) Buộc sửa đổi, bổ sung chỉ dẫn đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 1 Điều này. Điều 7. Vi phạm quy định về đại diện sở hữu công nghiệp 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với đại diện sở hữu công nghiệp có một trong các hành vi sau đây: a) Không thông báo bằng văn bản cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác lập, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp khi có thay đổi về tên, địa chỉ, tư cách pháp lý của đại diện sở hữu công nghiệp, thay đổi liên quan đến bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền đại diện sở hữu công nghiệp; b) Không thông báo hoặc thông báo không trung thực các khoản, mức phí, lệ phí dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với đại diện sở hữu công nghiệp có một trong các hành vi sau đây: a) Đồng thời là đại diện cho các bên tranh chấp với nhau về quyền sở hữu công nghiệp; b) Tự ý rút đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ, tuyên bố từ bỏ bảo hộ, rút đơn khiếu nại hoặc thực hiện các hành vi khác trong xác lập quyền sở hữu công nghiệp mà không được phép của bên ủy quyền đại diện. c) Không thông báo nội dung yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác lập, giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm về sở hữu công nghiệp cho bên ủy quyền đại diện; d) Không giao kịp thời văn bằng bảo hộ, tài liệu chứng minh quyền sở hữu công nghiệp, giấy chứng nhận và các quyết định khác cho bên ủy quyền đại diện mà không có lý do chính đáng; đ) Không cung cấp cho tổ chức, cá nhân liên quan nội dung yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; e) Không thực hiện và không trả lời nội dung yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về xác lập, giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm về sở hữu công nghiệp mà không có lý do chính đáng; g) Sửa chữa, làm sai lệch nội dung chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp; h) Cố ý tư vấn, thông báo sai về các quy định của pháp luật về sở hữu công nghiệp, thông tin hoạt động sở hữu công nghiệp; i) Cố ý cản trở tiến trình bình thường của việc xác lập, thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp gây thiệt hại cho người có quyền và lợi ích liên quan. 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi sau đây: a) Kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp khi không đáp ứng điều kiện hành nghề theo quy định của pháp luật; b) Giả mạo giấy tờ, tài liệu hoặc cung cấp thông tin không trung thực cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình đăng ký kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp, yêu cầu cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, yêu cầu ghi nhận tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp. 4. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với đại diện sở hữu công nghiệp có một trong các hành vi sau đây: a) Tiết lộ thông tin chưa được phép công bố của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền liên quan đến quá trình tiếp nhận, thẩm định, xử lý các loại đơn đăng ký, khiếu nại, yêu cầu xử lý vi phạm về sở hữu công nghiệp; b) Có sai phạm nghiêm trọng trong khi hành nghề đại diện làm thiệt hại đến lợi ích của nhà nước hoặc xã hội. 5. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Đình chỉ hoạt động kinh doanh dịch vụ vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều này; b) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp từ ba đến sáu tháng đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này; c) Tước quyền sử dụng không thời hạn chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này. | 2,048 |
131,345 | Điều 8. Vi phạm quy định về giám định sở hữu công nghiệp 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có chức năng giám định về sở hữu công nghiệp có một trong các hành vi sau đây: a) Vi phạm quy định về trình tự, thủ tục giám định, thời hạn giám định; b) Không có mặt theo giấy triệu tập của cơ quan trưng cầu giám định mà không có lý do chính đáng, không thực hiện việc giải thích kết luận giám định khi có yêu cầu của cơ quan trưng cầu giám định; c) Sửa chữa, làm sai lệch nội dung thẻ giám định viên, giấy chứng nhận tổ chức đủ điều kiện hoạt động giám định sở hữu công nghiệp. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi sau đây: a) Thực hiện hoạt động giám định sở hữu công nghiệp khi không đủ điều kiện hành nghề theo quy định của pháp luật; b) Tiết lộ bí mật thông tin biết được khi tiến hành giám định mà không được phép của các bên liên quan; c) Không lập hồ sơ giám định, không thực hiện việc bảo quản các hiện vật, tài liệu liên quan đến vụ việc giám định; d) Sử dụng thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp của người khác hoặc cho người khác sử dụng thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp của mình để hành nghề giám định. 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi sau đây: a) Lợi dụng tư cách giám định và hoạt động giám định để trục lợi; b) Cố ý đưa ra kết luận giám định sai sự thật; c) Tự ý sửa chữa, tẩy xóa hoặc có hành vi khác làm sai lệch văn bản giám định; d) Làm giả hoặc sử dụng giấy tờ giả mạo hoặc cung cấp thông tin không trung thực cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình đăng ký kiểm tra nghiệp vụ giám định sở hữu công nghiệp, yêu cầu cấp thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp, yêu cầu ghi nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp; đ) Cố tình thực hiện giám định trong trường hợp phải từ chối giám định theo quy định của pháp luật. 4. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả: a) Đình chỉ hoạt động kinh doanh dịch vụ vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này; b) Tước quyền sử dụng thẻ giám định viên; giấy chứng nhận tổ chức đủ điều kiện hoạt động giám định sở hữu công nghiệp từ ba đến sáu tháng đối với hành vi quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều này; c) Tịch thu tài liệu sửa chữa, làm sai lệch nội dung hoặc giả mạo đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 1 và điểm d khoản 3 Điều này; d) Thu hồi về ngân sách nhà nước số tiền thu lợi bất hợp pháp đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này. Điều 9. Vi phạm quy định về thanh tra, kiểm tra sở hữu công nghiệp 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi sau đây: a) Từ chối tiếp nhận quyết định thanh tra, kiểm tra, quyết định xử phạt vi phạm hành chính mà không có lý do chính đáng; b) Không cung cấp, cung cấp không đầy đủ hoặc sai sự thật tài liệu, số liệu cần thiết cho việc thực hiện hoạt động thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm theo yêu cầu của người có thẩm quyền. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi sau đây: a) Không chấp hành yêu cầu, kết luận, quyết định của Đoàn thanh tra, kiểm tra về sở hữu công nghiệp mà không có lý do chính đáng; b) Cản trở, gây khó khăn hoặc trốn tránh việc thanh tra, kiểm tra của người có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra về sở hữu công nghiệp. 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi sau đây: a) Lăng mạ, xúc phạm, làm nhục người có thẩm quyền tiến hành thanh tra, kiểm tra về sở hữu công nghiệp; b) Cố ý trì hoãn, trốn tránh, không thi hành quyết định hành chính của người có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp. 4. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi sau đây: a) Tự ý tháo gỡ, phá bỏ niêm phong, tự ý làm thay đổi hiện trường, thay đổi số lượng, chủng loại hàng hóa là tang vật vi phạm về sở hữu công nghiệp đang bị thanh tra, kiểm tra, niêm phong hoặc tạm giữ; b) Tẩu tán, tiêu hủy tang vật, phương tiện đang bị thanh tra, kiểm tra. 5. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thu hồi tang vật, phương tiện bị tẩu tán đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 4 Điều này. MỤC 2. XÂM PHẠM QUYỀN VÀ CẠNH TRANH KHÔNG LÀNH MẠNH TRONG LĨNH VỰC SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP Điều 10. Xâm phạm quyền đối với sáng chế, giải pháp hữu ích, thiết kế bố trí 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi sau đây vì mục đích kinh doanh trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm đến 5.000.000 đồng: a) Bán; chào hàng; vận chuyển, kể cả quá cảnh; tàng trữ; trưng bày để bán sản phẩm xâm phạm quyền đối với sáng chế, giải pháp hữu ích, thiết kế bố trí hoặc sản phẩm được sản xuất từ quy trình xâm phạm quyền đối với sáng chế, giải pháp hữu ích; b) Khai thác công dụng sản phẩm xâm phạm quyền đối với sáng chế, giải pháp hữu ích hoặc sản phẩm được sản xuất từ quy trình xâm phạm quyền đối với sáng chế, giải pháp hữu ích; c) Đặt hàng, giao việc, thuê người khác thực hiện hành vi quy định tại các điểm a, b khoản này. 2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. 3. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. 4. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ trên 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng. 5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ trên 40.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng. 6. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ trên 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng. 7. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ trên 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng. 8. Phạt tiền từ 160.000.000 đồng đến 240.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ trên 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng. 9. Phạt tiền từ 240.000.000 đồng đến 320.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ trên 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng. 10. Phạt tiền từ 320.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ trên 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng. 11. Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm trên 500.000.000 đồng. 12. Phạt tiền gấp 1,2 lần mức tiền phạt quy định từ khoản 1 đến khoản 11 Điều này nhưng không vượt quá 500.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi sau đây vì mục đích kinh doanh: a) Sản xuất bao gồm: thiết kế, xây dựng, chế tạo, gia công, lắp ráp, chế biến, đóng gói sản phẩm, hàng hóa xâm phạm quyền đối với sáng chế, giải pháp hữu ích, thiết kế bố trí; b) Áp dụng quy trình xâm phạm quyền đối với sáng chế, giải pháp hữu ích; c) Nhập khẩu sản phẩm xâm phạm quyền đối với sáng chế, giải pháp hữu ích, thiết kế bố trí hoặc sản phẩm được sản xuất từ quy trình xâm phạm quyền đối với sáng chế, giải pháp hữu ích; d) Đặt hàng, giao việc, thuê người khác thực hiện hành vi quy định tại các điểm a, b và c khoản này. 13. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền đối với sáng chế, giải pháp hữu ích, thiết kế bố trí quy định tại khoản 1 và khoản 12 Điều này trong trường hợp không xác định được giá trị hàng hóa vi phạm. 14. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có hành vi quảng cáo sản phẩm xâm phạm quyền đối với sáng chế, giải pháp hữu ích, thiết kế bố trí hoặc sản phẩm được sản xuất từ quy trình xâm phạm quyền đối với sáng chế, giải pháp hữu ích. 15. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định từ khoản 1 đến khoản 14 Điều này; b) Đình chỉ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa vi phạm đến ba tháng đối với hành vi quy định từ khoản 1 đến khoản 14 Điều này. 16. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm, buộc tiêu hủy yếu tố vi phạm, buộc tiêu hủy hàng hóa, tang vật, phương tiện vi phạm không loại bỏ được yếu tố vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định từ khoản 1 đến khoản 14 Điều này; b) Buộc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại hàng hóa vi phạm đối với các hành vi vi phạm quy định từ khoản 1 đến khoản 13 Điều này; c) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam đối với hàng hóa quá cảnh xâm phạm hoặc buộc tái xuất đối với hàng hóa nhập khẩu xâm phạm sau khi đã loại bỏ yếu tố vi phạm trên hàng hóa đối với hành vi vi phạm quy định từ khoản 1 đến khoản 13 Điều này; | 2,095 |
131,346 | d) Thu hồi về ngân sách nhà nước số tiền thu lợi bất hợp pháp do thực hiện hành vi xâm phạm mà có đối với các hành vi vi phạm quy định từ khoản 1 đến khoản 14 Điều này. Điều 11. Xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại, kiểu dáng công nghiệp 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi sau đây vì mục đích kinh doanh trong trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ vi phạm đến 5.000.000 đồng. a) Bán; chào hàng; vận chuyển, kể cả quá cảnh; tàng trữ; trưng bày để bán hàng hóa, dịch vụ xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, kiểu dáng công nghiệp; b) Đặt hàng, giao việc, thuê người khác thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản này. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ vi phạm từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ vi phạm từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. 4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ vi phạm từ trên 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng. 5. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ vi phạm từ trên 40.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng. 6. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ vi phạm từ trên 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng. 7. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ vi phạm từ trên 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng. 8. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ vi phạm từ trên 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng. 9. Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ vi phạm từ trên 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng. 10. Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ vi phạm trên 400.000.000 đồng. 11. Phạt tiền gấp 1,2 lần mức tiền phạt quy định từ khoản 1 đến khoản 10 Điều này nhưng không vượt quá 500.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi sau đây: a) Sản xuất bao gồm: thiết kế, chế tạo, gia công, lắp ráp, chế biến, đóng gói hàng hóa mang dấu hiệu xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, kiểu dáng công nghiệp; b) Gắn bao gồm: in, dán, đính, đúc, dập khuôn hoặc bằng hình thức khác tem, nhãn, vật phẩm khác mang dấu hiệu xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại lên hàng hóa; c) Nhập khẩu hàng hóa mang dấu hiệu xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại, kiểu dáng công nghiệp; d) Đặt hàng, giao việc, thuê người khác thực hiện hành vi quy định tại các điểm a, b và c khoản này. 12. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng đối với hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại, kiểu dáng công nghiệp quy định tại khoản 1 và khoản 11 Điều này trong trường hợp không xác định được giá trị hàng hóa, dịch vụ vi phạm. 13. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng dấu hiệu xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại, kiểu dáng công nghiệp trong quảng cáo hoặc thể hiện dấu hiệu đó trên giấy tờ giao dịch kinh doanh, biển hiệu, bao bì hàng hóa, phương tiện kinh doanh, phương tiện dịch vụ, phương tiện quảng cáo. 14. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định từ khoản 1 đến khoản 13 Điều này; b) Đình chỉ hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vi phạm, kể cả hoạt động thương mại điện tử đến ba tháng đối với hành vi vi phạm quy định từ khoản 1 đến khoản 13 Điều này. 15. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm; buộc tiêu hủy yếu tố vi phạm, buộc tiêu hủy hàng hóa vi phạm không loại bỏ được yếu tố vi phạm đối với hành vi quy định từ khoản 1 đến khoản 13 Điều này; b) Buộc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại hàng hóa, vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định từ khoản 1 đến khoản 12 Điều này; c) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam đối với hàng hóa quá cảnh xâm phạm hoặc buộc tái xuất đối với hàng hóa nhập khẩu xâm phạm sau khi đã loại bỏ yếu tố vi phạm trên hàng hóa đối với hành vi vi phạm quy định từ khoản 1 đến khoản 12 Điều này; d) Buộc loại bỏ thông tin về hàng hóa, dịch vụ vi phạm trên phương tiện quảng cáo, trang tin điện tử hoặc thay đổi, thu hồi tên doanh nghiệp, tên miền chứa yếu tố vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 13 Điều này; đ) Thu hồi về ngân sách nhà nước số tiền thu lợi bất hợp pháp do thực hiện hành vi xâm phạm mà có đối với các hành vi vi phạm quy định từ khoản 1 đến khoản 13 Điều này. Điều 12. Sản xuất, nhập khẩu, buôn bán, vận chuyển, tàng trữ để bán hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi sau đây trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm đến 5.000.000 đồng: a) Bán; chào hàng; vận chuyển, kể cả quá cảnh; tàng trữ; trưng bày để bán hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý; b) Đặt hàng, giao việc, thuê người khác thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản này. 2. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. 3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. 4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ trên 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng. 5. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ trên 40.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng. 6. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ trên 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng. 7. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ trên 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng. 8. Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 450.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ trên 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng. 9. Phạt tiền từ 450.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm trên 300.000.000 đồng. 10. Phạt tiền gấp 1,5 lần mức tiền phạt quy định từ khoản 1 đến khoản 9 Điều này nhưng không vượt quá 500.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi sau đây: a) Sản xuất bao gồm: chế tạo, gia công, lắp ráp, chế biến, đóng gói hàng hóa mang nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý giả mạo; b) Gắn bao gồm: in, dán, đính, đúc, dập khuôn hoặc bằng hình thức khác tem, nhãn, vật phẩm khác mang nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý giả mạo lên hàng hóa; c) Nhập khẩu hàng hóa mang nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý giả mạo; d) Đặt hàng, giao việc, thuê người khác thực hiện hành vi quy định tại các điểm a, b và c khoản này. 11. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại khoản 1 và khoản 10 Điều này trong trường hợp không xác định được giá trị hàng hóa vi phạm. 12. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng dấu hiệu giả mạo nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý của người khác đang được bảo hộ trong quảng cáo hoặc thể hiện dấu hiệu đó trên giấy tờ giao dịch kinh doanh, biển hiệu, bao bì hàng hóa, phương tiện kinh doanh, phương tiện dịch vụ, phương tiện quảng cáo. 13. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm đối với hành vi quy định từ khoản 1 đến khoản 12 Điều này; b) Đình chỉ hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vi phạm, kể cả hoạt động thương mại điện tử từ ba tháng đến sáu tháng đối với hành vi quy định từ khoản 1 đến khoản 12 Điều này. 14. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm; buộc tiêu hủy yếu tố vi phạm; buộc tiêu hủy hàng hóa vi phạm không loại bỏ được yếu tố vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định từ khoản 1 đến khoản 12 Điều này; | 2,041 |
131,347 | b) Buộc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại hàng hóa vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định từ khoản 1 đến khoản 11 Điều này; c) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam đối với hàng hóa quá cảnh xâm phạm hoặc buộc tái xuất đối với hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, nguyên liệu, vật liệu, phương tiện nhập khẩu được sử dụng chủ yếu để sản xuất hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý sau khi đã loại bỏ yếu tố vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định từ khoản 1 đến khoản 11 Điều này; d) Buộc loại bỏ thông tin về hàng hóa, dịch vụ vi phạm trên phương tiện quảng cáo, trang tin điện tử; buộc thay đổi, thu hồi tên doanh nghiệp, tên miền chứa yếu tố vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 12 Điều này; đ) Thu hồi về ngân sách nhà nước số tiền thu lợi bất hợp pháp do thực hiện hành vi xâm phạm mà có đối với các hành vi vi phạm quy định từ khoản 1 đến khoản 12 Điều này. Điều 13. Sản xuất, nhập khẩu, buôn bán, vận chuyển, tàng trữ để bán tem, nhãn, vật phẩm mang nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý giả mạo 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi sau đây: a) Bán; vận chuyển, kể cả quá cảnh; cung cấp; tàng trữ; trưng bày để bán tem, nhãn, bao bì, vật phẩm mang nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý giả mạo; b) Đặt hàng, giao việc, thuê người khác thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản này. 2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi sau đây: a) Sản xuất bao gồm cả thiết kế, in ấn; nhập khẩu tem, nhãn, bao bì, vật phẩm khác mang nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý giả mạo; b) Đặt hàng, giao việc, thuê người khác thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản này. 3. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này; b) Đình chỉ hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vi phạm đến sáu tháng đối với hành vi quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm; buộc tiêu hủy tem, nhãn, vật phẩm mang nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý giả mạo đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này; b) Thu hồi về ngân sách nhà nước số tiền thu lợi bất hợp pháp do thực hiện hành vi xâm phạm mà có đối với các hành vi quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này; Điều 14. Cạnh tranh không lành mạnh trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi sau đây trong trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ vi phạm đến 5.000.000 đồng: a) Bán; vận chuyển, kể cả quá cảnh; tàng trữ để bán hàng hóa, dịch vụ có gắn chỉ dẫn thương mại bao gồm: nhãn hiệu, tên thương mại, biểu tượng kinh doanh, khẩu hiệu kinh doanh, chỉ dẫn địa lý, kiểu dáng bao bì của hàng hóa, nhãn hàng hóa gây nhầm lẫn về chủ thể kinh doanh, hoạt động kinh doanh, nguồn gốc thương mại của hàng hóa, dịch vụ hoặc xuất xứ, cách sản xuất, tính năng, chất lượng, số lượng hoặc đặc điểm khác của hàng hóa, dịch vụ hoặc về điều kiện cung cấp hàng hóa, dịch vụ; b) Đặt hàng, giao việc, thuê người khác thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản này. 2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ vi phạm từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. 3. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ vi phạm từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. 4. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ vi phạm từ trên 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng. 5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ vi phạm từ trên 40.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng. 6. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ vi phạm trên 70.000.000 đồng. 7. Phạt tiền gấp 1,2 lần mức tiền phạt quy định từ khoản 1 đến khoản 6 Điều này nhưng không quá 70.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi sau đây: a) Gắn chỉ dẫn thương mại bao gồm: nhãn hiệu, tên thương mại, biểu tượng kinh doanh, khẩu hiệu kinh doanh, chỉ dẫn địa lý, kiểu dáng bao bì của hàng hóa, nhãn hàng hóa lên hàng hóa gây nhầm lẫn về chủ thể kinh doanh, hoạt động kinh doanh, nguồn gốc thương mại của hàng hóa, dịch vụ hoặc xuất xứ, cách sản xuất, tính năng, chất lượng, số lượng hoặc đặc điểm khác của hàng hóa, dịch vụ hoặc về điều kiện cung cấp hàng hóa, dịch vụ; b) Sản xuất, nhập khẩu hàng hóa mang chỉ dẫn thương mại gây nhầm lẫn quy định tại điểm a khoản này; c) Đặt hàng, giao việc, thuê người khác thực hiện hành vi quy định tại các điểm a, b khoản này. 8. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng chỉ dẫn thương mại gây nhầm lẫn quy định tại khoản 1 và khoản 7 Điều này trong trường hợp không xác định được giá trị hàng hóa, dịch vụ vi phạm. 9. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi sau đây: a) Xâm phạm quyền đối với bí mật kinh doanh; b) Quảng cáo, sử dụng trên giấy tờ giao dịch, phương tiện kinh doanh, gồm cả phương tiện dịch vụ, bảng hiệu, bao bì hàng hóa chỉ dẫn thương mại gây nhầm lẫn về chủ thể kinh doanh, hoạt động kinh doanh, nguồn gốc thương mại của hàng hóa, dịch vụ hoặc xuất xứ, cách sản xuất, tính năng, chất lượng, số lượng hoặc đặc điểm khác của hàng hóa, dịch vụ hoặc về điều kiện cung cấp hàng hóa, dịch vụ. 10. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi sau đây: a) Đăng ký, chiếm giữ quyền sử dụng hoặc sử dụng tên miền trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại của người khác được bảo hộ nhằm chiếm giữ tên miền, lợi dụng hoặc làm thiệt hại đến uy tín, danh tiếng của nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý tương ứng; b) Sử dụng nhãn hiệu được bảo hộ tại một nước là thành viên của điều ước quốc tế có quy định cấm người đại diện hoặc đại lý của chủ sở hữu nhãn hiệu sử dụng nhãn hiệu đó mà Việt Nam cũng là thành viên, nếu người sử dụng là người đại diện hoặc đại lý của chủ sở hữu nhãn hiệu và việc sử dụng đó không được sự đồng ý của chủ sở hữu nhãn hiệu và không có lý do chính đáng. 11. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm đối với hành vi quy định từ khoản 1 đến khoản 10 Điều này; b) Đình chỉ hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vi phạm, kể cả hoạt động thương mại điện tử đến sáu tháng đối với hành vi quy định từ khoản 1 đến khoản 10 Điều này. 12. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm; buộc tiêu hủy yếu tố vi phạm; buộc tiêu hủy hàng hóa vi phạm không loại bỏ được yếu tố vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định từ khoản 1 đến khoản 10 Điều này; b) Buộc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại đối với hành vi vi phạm quy định từ khoản 1 đến khoản 10 Điều này; c) Buộc loại bỏ thông tin về hàng hóa, dịch vụ vi phạm trên phương tiện quảng cáo, trang tin điện tử; buộc thay đổi, thu hồi tên doanh nghiệp, tên miền chứa yếu tố vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 9 và khoản 10 Điều này; d) Thu hồi về ngân sách nhà nước số tiền thu lợi bất hợp pháp do thực hiện hành vi xâm phạm mà có đối với các hành vi vi phạm quy định từ khoản 1 đến khoản 10 Điều này. Chương 3. THẨM QUYỀN XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH Điều 15. Thẩm quyền xử lý vi phạm 1. Cơ quan Thanh tra Khoa học và Công nghệ có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm quy định tại Chương II của Nghị định này, trừ các hành vi vi phạm xảy ra trong hoạt động quá cảnh, nhập khẩu hàng hóa. 2. Cơ quan Thanh tra Thông tin và Truyền thông có thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm quy định tại Điều 9 và hành vi xâm phạm quy định tại điểm a khoản 10 Điều 14 Nghị định này. 3. Cơ quan Quản lý thị trường có thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm quy định tại các điều 6, 9 và hành vi xâm phạm quy định tại các điều 11, 12 và 13 Nghị định này trong hoạt động buôn bán, vận chuyển hàng hóa tại thị trường trong nước. 4. Cơ quan Hải quan có thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm quy định tại các điều 6 và 9 và hành vi xâm phạm quy định tại Mục 2 Chương II của Nghị định này trong hoạt động quá cảnh, nhập khẩu hàng hóa. 5. Cơ quan Công an có thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm quy định tại Điều 9 và hành vi xâm phạm quy định tại các điều 12 và 13 Nghị định này. 6. Cục Quản lý cạnh tranh có thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm quy định tại Điều 14 Nghị định này. 7. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện có thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp xảy ra tại địa phương theo nguyên tắc xác định thẩm quyền quy định tại Điều 42 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. Điều 16. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra Khoa học và Công nghệ 1. Thanh tra viên thuộc Thanh tra Bộ Khoa học và Công nghệ, Thanh tra Sở Khoa học và Công nghệ đang thi hành công vụ có quyền: | 2,049 |
131,348 | a) Phạt cảnh cáo; b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị đến 2.000.000 đồng; c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, d, đ, e và g khoản 3 Điều 3 Nghị định này. 2. Chánh Thanh tra Sở Khoa học và Công nghệ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; d) Tước quyền sử dụng có thời hạn chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp; đ) Đình chỉ có thời hạn đến ba tháng hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vi phạm; e) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, g và h khoản 3 Điều 3 Nghị định này. 3. Chánh Thanh tra Bộ Khoa học và Công nghệ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 500.000.000 đồng; c) Tước quyền sử dụng có thời hạn hoặc không thời hạn chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, thẻ giám định viên, giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp; d) Đình chỉ có thời hạn đến sáu tháng hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vi phạm; đ) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; e) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, g và h khoản 3 Điều 3 Nghị định này. Điều 17. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra Thông tin và Truyền thông 1. Thanh tra viên thuộc Thanh tra Bộ Thông tin và Truyền thông, Thanh tra Sở Thông tin và Truyền thông đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị đến 2.000.000 đồng; c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 Nghị định này. 2. Chánh Thanh tra Sở Thông tin và Truyền thông có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; d) Tước quyền sử dụng giấy phép thuộc thẩm quyền theo quy định pháp luật; đ) Đình chỉ có thời hạn đến ba tháng hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vi phạm; e) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 Nghị định này. 3. Chánh Thanh tra Bộ Thông tin và Truyền thông có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 70.000.000 đồng; c) Đình chỉ có thời hạn đến sáu tháng hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vi phạm; d) Tước quyền sử dụng giấy phép thuộc thẩm quyền theo quy định pháp luật; đ) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; e) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 Nghị định này. Điều 18. Thẩm quyền xử phạt của Quản lý thị trường 1. Đội trưởng Đội Quản lý thị trường có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị đến 30.000.000 đồng; d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, d, đ, e, g và h khoản 3 Điều 3 Nghị định này. 2. Chi Cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; d) Tước quyền sử dụng giấy phép thuộc thẩm quyền theo quy định pháp luật; đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, g và h khoản 3 Điều 3 Nghị định này. 3. Cục trưởng Cục Quản lý thị trường có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 70.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; d) Tước quyền sử dụng giấy phép thuộc thẩm quyền theo quy định pháp luật; đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, g và h khoản 3 Điều 3 Nghị định này. Điều 19. Thẩm quyền xử phạt của Hải quan 1. Đội trưởng Đội nghiệp vụ thuộc Chi cục Hải quan, Đội trưởng Đội nghiệp vụ thuộc Chi cục kiểm tra sau thông quan có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng. 2. Chi cục trưởng Hải quan, Chi cục trưởng Chi cục kiểm tra sau thông quan, Đội trưởng Đội kiểm soát thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Cục Hải quan), Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu và Hải đội trưởng đội kiểm soát trên biển thuộc Cục điều tra chống buôn lậu Tổng cục Hải quan có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng; c) Tước quyền sử dụng giấy phép thuộc thẩm quyền theo quy định pháp luật; d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính. 3. Cục trưởng Cục điều tra chống buôn lậu, Cục trưởng Cục kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan, Cục trưởng Cục Hải quan có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 70.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; d) Tước quyền sử dụng giấy phép thuộc thẩm quyền theo quy định pháp luật; đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này. Điều 20. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân 1. Trưởng Công an cấp huyện, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự quản lý kinh tế và chức vụ, Trạm trưởng trạm Công an cửa khẩu, khu chế xuất có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; d) Tước quyền sử dụng giấy phép thuộc thẩm quyền theo quy định pháp luật; đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, d, đ, e và g khoản 3 Điều 3 Nghị định này. 2. Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; d) Tước quyền sử dụng giấy phép thuộc thẩm quyền theo quy định pháp luật; đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, g và h khoản 3 Điều 3 Nghị định này. 3. Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự quản lý kinh tế và chức vụ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 500.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; d) Tước quyền sử dụng giấy phép thuộc thẩm quyền theo quy định pháp luật; đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, g và h khoản 3 Điều 3 Nghị định này. Điều 21. Thẩm quyền xử phạt của Cục trưởng Cục Quản lý cạnh tranh 1. Phạt cảnh cáo; 2. Phạt tiền đến 70.000.000 đồng. 3. Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. 4. Tước quyền sử dụng giấy phép thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 5. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, g và h khoản 3 Điều 3 Nghị định này. Điều 22. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng. c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp; d) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật; đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, g và h khoản 3 Điều 3 Nghị định này. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 500.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; d) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật; đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này. Điều 23. Thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt 1. Trưởng Công an cấp huyện, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự quản lý kinh tế và chức vụ, Trạm trưởng Trạm Công an cửa khẩu, Chi cục trưởng Hải quan, Đội trưởng Đội kiểm soát thuộc Cục Hải quan, Đội trưởng Đội Kiểm soát chống buôn lậu và Hải đội trưởng Hải đội kiểm soát trên biển thuộc Cục điều tra chống buôn lậu Tổng cục Hải quan, Đội trưởng Đội Quản lý thị trường, Chánh Thanh tra Sở Khoa học và Công nghệ, Chánh Thanh tra Bộ Khoa học và Công nghệ có quyền tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp theo điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 215 Luật Sở hữu trí tuệ và thủ tục quy định tại Điều 46 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. 2. Trưởng Công an cấp huyện, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự quản lý kinh tế và chức vụ, Trạm trưởng Trạm Công an cửa khẩu, Chi cục trưởng Hải quan, Đội trưởng Đội kiểm soát thuộc Cục Hải quan, Đội trưởng Đội Kiểm soát chống buôn lậu và Hải đội trưởng Hải đội kiểm soát trên biển thuộc Cục điều tra chống buôn lậu Tổng cục Hải quan, Đội trưởng Đội Quản lý thị trường, chiến sĩ Cảnh sát nhân dân, kiểm soát viên thị trường, thanh tra viên chuyên ngành khoa học và công nghệ đang thi hành công vụ có quyền khám phương tiện vận tải, đồ vật khi có căn cứ cho rằng phương tiện vận tải, đồ vật đó cất giấu tang vật vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp theo điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 215 Luật Sở hữu trí tuệ và thủ tục quy định tại Điều 48 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. 3. Trưởng Công an cấp huyện, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự quản lý kinh tế và chức vụ, Trạm trưởng Trạm Công an cửa khẩu, Chi cục trưởng Hải quan, Đội trưởng Đội kiểm soát thuộc Cục Hải quan, Đội trưởng Đội Kiểm soát chống buôn lậu và Hải đội trưởng Hải đội kiểm soát trên biển thuộc Cục điều tra chống buôn lậu Tổng cục Hải quan, Đội trưởng Đội Quản lý thị trường có quyền quyết định tạm giữ người, khám người theo thủ tục hành chính, khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp theo điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 215 Luật Sở hữu trí tuệ và thủ tục quy định tại các điều 45, 47 và 49 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính, Điều 17 Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. Chương 4. THỦ TỤC XỬ LÝ VI PHẠM Điều 24. Quyền yêu cầu xử lý vi phạm và thẩm quyền chủ động phát hiện, xử lý vi phạm 1. Chủ thể quyền sở hữu công nghiệp có quyền yêu cầu xử lý vi phạm trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp bao gồm: a) Chủ thể quyền sở hữu công nghiệp bị thiệt hại do hành vi vi phạm bao gồm cả tổ chức được trao thẩm quyền quản lý chỉ dẫn địa lý được bảo hộ tại Việt Nam; | 2,143 |
131,349 | b) Người có quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp bị thiệt hại do hành vi vi phạm, nếu không bị chủ sở hữu công nghiệp hạn chế quyền yêu cầu xử lý vi phạm. Khi thực hiện yêu cầu xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 211 của Luật Sở hữu trí tuệ và hành vi cạnh tranh không lành lạnh quy định tại Điều 130 của Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân nêu tại khoản này phải nêu rõ tính chất, mức độ vi phạm trong đơn yêu cầu xử lý vi phạm và cung cấp các tài liệu, chứng cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 26 của Nghị định này. 2. Tổ chức, cá nhân phát hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp gây thiệt hại cho người tiêu dùng hoặc cho xã hội, hành vi vi phạm liên quan đến hàng hóa, tem, nhãn, vật phẩm mang nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý giả mạo; tổ chức, cá nhân bị thiệt hại hoặc có khả năng bị thiệt hại do hành vi cạnh tranh không lành mạnh trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp gây ra có quyền thông báo và yêu cầu cơ quan có thẩm quyền tiến hành thủ tục xác minh, xử phạt vi phạm. Khi nhận được thông báo của tổ chức, cá nhân quy định tại khoản này, cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm có trách nhiệm kiểm tra và phối hợp với chủ thể quyền sở hữu công nghiệp xác minh, xử lý vi phạm theo quy định tại khoản 3 Điều này. 3. Cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm có trách nhiệm chủ động kiểm tra, thanh tra, phát hiện và phối hợp với chủ thể quyền sở hữu công nghiệp xác minh, xử lý vi phạm liên quan đến các đối tượng sau đây: a) Hàng hóa, tem, nhãn, bao bì, vật phẩm khác mang nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý giả mạo; b) Hàng hóa, dịch vụ vi phạm liên quan đến lương thực, thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm, thức ăn dùng để chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, vật liệu xây dựng, phương tiện giao thông, hóa chất dùng trong y tế, nông nghiệp, môi trường và những mặt hàng khác do người có thẩm quyền xác định theo nhiệm vụ kiểm tra, thanh tra định kỳ hoặc đột xuất. Điều 25. Ủy quyền yêu cầu xử lý vi phạm 1. Chủ thể quyền sở hữu công nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định này nếu không trực tiếp nộp đơn yêu cầu xử lý vi phạm thì có thể ủy quyền cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh, đại lý của mình hoặc tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp tại Việt Nam tiến hành thủ tục yêu cầu xử lý vi phạm quy định tại Nghị định này. 2. Việc ủy quyền phải được làm bằng văn bản dưới hình thức giấy ủy quyền hoặc hợp đồng ủy quyền. Văn bản ủy quyền nộp kèm theo đơn yêu cầu xử lý vi phạm phải là bản gốc có chữ ký của người đại diện hợp pháp của bên ủy quyền và con dấu xác nhận của bên ủy quyền, nếu có con dấu đăng ký hợp pháp hoặc xác nhận của công chứng, lãnh sự quán, chính quyền địa phương hoặc hình thức khác được coi là hợp pháp theo quy định của pháp luật tại nơi lập văn bản ủy quyền. Văn bản ủy quyền làm bằng tiếng nước ngoài thì phải kèm theo bản dịch sang tiếng Việt có xác nhận của công chứng, lãnh sự quán, chính quyền địa phương hoặc có cam kết và xác nhận của tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp là bên nhận ủy quyền. Trường hợp bản sao văn bản ủy quyền có chỉ dẫn đến bản gốc văn bản ủy quyền đã nộp trong hồ sơ trước đó cho cùng cơ quan xử lý vi phạm thì cũng được coi là hợp lệ, với điều kiện bản gốc văn bản ủy quyền vẫn đang có hiệu lực và đúng nội dung ủy quyền. 4. Giấy ủy quyền có giá trị trong thủ tục xác lập quyền theo quy định tại Điều 107 Luật Sở hữu trí tuệ có ghi rõ nội dung ủy quyền bao gồm thủ tục thực thi, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp tại Việt Nam thì cũng có giá trị pháp lý trong thủ tục yêu cầu xử lý vi phạm theo quy định tại Nghị định này. 5. Điều kiện thực hiện ủy quyền, quyền, nghĩa vụ và các vấn đề liên quan đến công việc của người đại diện theo ủy quyền, hiệu lực của ủy quyền lại hoặc thay thế ủy quyền thực hiện theo nội dung văn bản ủy quyền và quy định của Bộ luật Dân sự. Điều 26. Đơn yêu cầu xử lý vi phạm 1. Yêu cầu xử lý vi phạm phải được thể hiện bằng văn bản dưới hình thức đơn yêu cầu xử lý vi phạm, trong đó nêu rõ ngày làm đơn, tên cơ quan nhận đơn hoặc các cơ quan nhận đơn, thông tin về tổ chức, cá nhân yêu cầu xử lý vi phạm; người đại diện hợp pháp hoặc tổ chức, cá nhân được ủy quyền; đối tượng sở hữu công nghiệp liên quan; hàng hóa, dịch vụ có dấu hiệu vi phạm; tên, địa chỉ tổ chức, cá nhân vi phạm; biện pháp yêu cầu xử lý; chữ ký của người đại diện hợp pháp của tổ chức, cá nhân yêu cầu xử lý vi phạm hoặc tổ chức, cá nhân được ủy quyền, dấu xác nhận chữ ký, nếu có; nếu trước đó đơn đã được gửi cho cơ quan khác thì phải ghi rõ tên cơ quan và ngày gửi đơn trước đó. 2. Đơn yêu cầu xử lý vi phạm phải kèm theo tài liệu chứng minh quyền yêu cầu xử lý vi phạm; tài liệu mô tả hoặc ảnh chụp hành vi hoặc hàng hóa, dịch vụ vi phạm; địa điểm nơi có hành vi hoặc hàng hóa, dịch vụ vi phạm. Tổ chức, cá nhân yêu cầu xử lý vi phạm có thể cung cấp các tài liệu, mẫu vật, chứng cứ khác để hỗ trợ cơ quan có thẩm quyền xác định hành vi vi phạm và hàng hóa, dịch vụ vi phạm. Điều 27. Tiếp nhận và xem xét đơn yêu cầu xử lý vi phạm 1. Khi nhận được đơn yêu cầu xử lý vi phạm, cơ quan nhận đơn có trách nhiệm thực hiện các công việc sau đây: a) Xác định thẩm quyền xử lý vi phạm, nếu yêu cầu xử lý vi phạm thuộc thẩm quyền xử lý của cơ quan khác thì hướng dẫn người nộp đơn thực hiện việc nộp đơn tại cơ quan có thẩm quyền; b) Kiểm tra tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn. 2. Xem xét đơn yêu cầu xử lý vi phạm theo quy định sau đây: a) Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận đơn yêu cầu xử lý vi phạm, cơ quan xử lý vi phạm có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của đơn và các tài liệu, chứng cứ kèm theo; b) Trường hợp tài liệu, chứng cứ do người nộp đơn cung cấp chưa đầy đủ thì cơ quan xử lý vi phạm yêu cầu người nộp đơn bổ sung tài liệu, chứng cứ hoặc giải trình trong thời hạn tối đa là ba mươi ngày, kể từ ngày yêu cầu; c) Cơ quan có thẩm quyền thụ lý vụ việc có thể yêu cầu bên bị yêu cầu xử lý vi phạm cung cấp thông tin, chứng cứ, giải trình; trưng cầu ý kiến chuyên môn của cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp hoặc trưng cầu giám định sở hữu công nghiệp để làm rõ các tình tiết của vụ việc; d) Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đáp ứng yêu cầu, người có thẩm quyền thông báo cho tổ chức, cá nhân yêu cầu xử lý vi phạm về dự định thời gian, thủ tục, biện pháp xử lý và yêu cầu hợp tác, hỗ trợ của chủ thể quyền sở hữu công nghiệp trong thanh tra, kiểm tra, xác minh và xử lý vi phạm. 3. Quyền và trách nhiệm của bên bị yêu cầu xử lý vi phạm: a) Trong quá trình xử lý vụ việc, bên bị yêu cầu xử lý có thể tự mình hoặc theo yêu cầu của người có thẩm quyền cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ, giải trình trong trường hợp không đồng ý với bên yêu cầu xử lý vi phạm trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày được ấn định trong thông báo của người có thẩm quyền đang thụ lý vụ vi phạm hoặc ngày lập biên bản vi phạm hành chính. Trường hợp có lý do chính đáng, bên bị yêu cầu xử lý có thể đề nghị bằng văn bản với người có thẩm quyền đang thụ lý vụ việc kéo dài thời hạn trên nhưng không quá ba mươi ngày, kể từ ngày được ấn định trong thông báo hoặc ngày lập biên bản vi phạm hành chính; b) Bên bị yêu cầu xử lý có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác theo quy định tại Điều 25 Nghị định này thực hiện việc cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ, giải trình quy định tại điểm a khoản này; c) Để chứng minh hành vi không xâm phạm quyền đối với sáng chế, giải pháp hữu ích là quy trình, bên bị yêu cầu xử lý có nghĩa vụ chứng minh sản phẩm bị cho là được sản xuất từ quy trình xâm phạm quyền đối với sáng chế, giải pháp hữu ích trong thực tế không được sản xuất từ quy trình được bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu ích, tuân theo các điều kiện tương ứng quy định tại khoản 4 Điều 203 Luật Sở hữu trí tuệ; d) Trường hợp bên bị yêu cầu xử lý không cung cấp hoặc cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ, ý kiến giải trình không đủ để chứng minh cho việc không vi phạm, người có thẩm quyền quyết định xử lý vụ việc dựa trên kết quả thanh tra, kiểm tra và thông tin, tài liệu, chứng cứ do tổ chức, cá nhân yêu cầu xử lý vi phạm cung cấp để ra quyết định xử lý. Điều 28. Cung cấp chứng cứ, thông tin xác định vi phạm 1. Người yêu cầu xử lý vi phạm có thể thực hiện dịch vụ yêu cầu giám định sở hữu công nghiệp, yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp cung cấp ý kiến chuyên môn về xác định phạm vi bảo hộ và yếu tố vi phạm, chủ động cung cấp tài liệu, chứng cứ để chứng minh hành vi xâm phạm hoặc làm rõ các tình tiết của vụ việc. 2. Cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm có thể yêu cầu người yêu cầu xử lý vi phạm cung cấp tài liệu, chứng cứ, ý kiến giải trình hoặc làm rõ các tình tiết của vụ việc trong thời hạn xác định; yêu cầu chủ thể quyền sở hữu công nghiệp cung cấp thông tin, tài liệu, mẫu vật để nhận biết dấu hiệu vi phạm, xác định hàng thật, hàng giả mạo, hàng xâm phạm, nguồn cung cấp hoặc nơi tiêu thụ hàng hóa hợp pháp, căn cứ xác định hàng hóa sản xuất ngoài phạm vi được cấp phép quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp hoặc hàng nhập khẩu không phải là hàng nhập khẩu song song. | 2,053 |
131,350 | 3. Cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm có thể tự mình tiến hành kiểm tra, xác minh, thu thập chứng cứ, xác định phạm vi bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp và xác định hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ. Trường hợp cần thiết có thể đề nghị cơ quan chức năng tiến hành xác minh, thu thập chứng cứ vi phạm, yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp cung cấp ý kiến chuyên môn hoặc trưng cầu giám định sở hữu công nghiệp để xác định phạm vi bảo hộ và xác định yếu tố vi phạm. 4. Tổ chức giám định, giám định viên sở hữu công nghiệp đưa ra văn bản kết luận giám định chịu trách nhiệm pháp lý về tính khách quan, trung thực và hợp pháp về đánh giá, kết luận của mình nêu trong văn bản kết luận giám định. Người có thẩm quyền xử lý vi phạm có thể dựa trên văn bản cam kết xác nhận hàng hóa, dịch vụ giả mạo nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý của chủ thể quyền sở hữu công nghiệp, văn bản ý kiến chuyên môn của cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp, văn bản kết luận giám định để xác định hành vi vi phạm nhưng phải chịu trách nhiệm pháp lý đối với kết luận vi phạm và quyết định xử lý vi phạm của mình. 5. Cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm có thể cung cấp thông tin liên quan nơi sản xuất, kênh tiêu thụ, nguồn cung cấp hàng giả mạo, hàng xâm phạm và các tình tiết của vụ việc theo yêu cầu của chủ thể quyền sở hữu công nghiệp hoặc của người có thẩm quyền giải quyết tranh chấp hoặc xử phạt vi phạm thuộc các cơ quan, tổ chức khác với điều kiện việc cung cấp thông tin, tài liệu đó không làm ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý vụ việc liên quan và không thuộc trường hợp bảo mật theo quy định của pháp luật. 6. Cơ quan có thẩm quyền xử lý vụ việc có quyền yêu cầu bên bị yêu cầu xử lý vi phạm và các bên có quyền và lợi ích liên quan trong vụ vi phạm cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ chứng minh yêu cầu, lập luận của mình hoặc phản biện yêu cầu, lập luận của bên khác; yêu cầu bên đang lưu giữ hoặc kiểm soát chứng cứ, tài liệu liên quan đến vụ vi phạm phải xuất trình chứng cứ, tài liệu đó để làm căn cứ giải quyết vụ việc. 7. Chủ thể quyền sở hữu công nghiệp hoặc người đại diện được ủy quyền của chủ thể quyền sở hữu công nghiệp, có thể đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm cho phép tham gia và hỗ trợ hoạt động thanh tra, kiểm tra, xác minh, thu thập chứng cứ, xác định hàng thật, hàng hóa giả mạo, hàng hóa xâm phạm, xác định yếu tố vi phạm trên hàng hóa, vật phẩm, nguyên liệu, vật liệu, phương tiện kinh doanh và biện pháp xử lý hàng hóa, dịch vụ vi phạm. Cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm quyết định việc cho phép tham gia theo đề nghị quy định tại khoản này, trừ trường hợp cần thiết bảo vệ bí mật thương mại theo yêu cầu hợp lý của bên bị xử lý. Điều 29. Xử lý vụ việc vi phạm khi có tranh chấp 1. Trường hợp có phát sinh khiếu nại, tố cáo hoặc tranh chấp về quyền đăng ký, quyền sở hữu, quyền yêu cầu xử lý vi phạm, điều kiện bảo hộ, phạm vi bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp liên quan sau khi đơn yêu cầu xử lý vi phạm được thụ lý thì cơ quan có thẩm quyền thụ lý vụ việc thực hiện các biện pháp xử lý sau đây: a) Yêu cầu các bên liên quan thực hiện thủ tục yêu cầu giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ; b) Yêu cầu chủ thể quyền sở hữu công nghiệp giải trình, cam kết hoặc yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp làm rõ về tình trạng pháp lý của quyền sở hữu công nghiệp đang có khiếu nại, tố cáo, tranh chấp. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được văn bản giải trình, cam kết của chủ thể quyền sở hữu công nghiệp hoặc văn bản trả lời của cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp, cơ quan có thẩm quyền thụ lý vụ việc có trách nhiệm trả lời người yêu cầu xử lý vi phạm về việc tiến hành thủ tục xử lý hoặc từ chối xử lý vi phạm. 2. Trường hợp đơn yêu cầu xử lý vi phạm đã được thụ lý, nhưng các bên trong vụ việc thỏa thuận được với nhau và đề xuất biện pháp giải quyết phù hợp với quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ, không ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của bên thứ ba, người tiêu dùng và xã hội thì cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm ghi nhận biện pháp giải quyết đó và dừng xử lý vụ việc. Điều 30. Từ chối, dừng xử lý vi phạm 1. Cơ quan xử lý vi phạm phải từ chối xử lý vi phạm trong các trường hợp sau đây: a) Đơn yêu cầu xử lý vi phạm được nộp khi đang có tranh chấp quyền sở hữu công nghiệp liên quan; b) Người yêu cầu xử lý vi phạm không đáp ứng yêu cầu của cơ quan xử lý vi phạm về giải trình, bổ sung chứng cứ chứng minh tư cách chủ thể quyền sở hữu công nghiệp và chứng minh vi phạm theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 27 Nghị định này; c) Hết thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính; d) Kết quả xác minh của cơ quan xử lý vi phạm hoặc cơ quan công an cho thấy không có vi phạm như mô tả trong đơn yêu cầu xử lý vi phạm; đ) Có kết luận, quyết định hoặc thông báo của cơ quan có thẩm quyền về việc không đủ căn cứ để tiến hành thủ tục xử lý vi phạm; e) Hành vi không bị coi là vi phạm theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ hoặc không bị xử phạt hành chính theo quy định của Nghị định này. 2. Người thụ lý đơn yêu cầu xử lý vi phạm phải dừng thủ tục xử lý vi phạm trong các trường hợp sau đây: a) Có phát sinh khiếu nại, tố cáo, tranh chấp sau khi đã thụ lý đơn yêu cầu xử lý vi phạm và phải chờ kết quả giải quyết của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị định này; b) Người nộp đơn yêu cầu xử lý vi phạm có văn bản rút yêu cầu xử lý vi phạm; c) Các bên tự thỏa thuận để giải quyết vụ việc theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Nghị định này. 3. Trường hợp hành vi vi phạm liên quan đến sản xuất, kinh doanh hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, giả mạo chỉ dẫn địa lý, bao bì, tem, nhãn, vật phẩm khác mang nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý giả mạo thì người có thẩm quyền xử phạt vẫn tiến hành thủ tục xử phạt hành chính đối với hành vi vi phạm đó, mặc dù nhận được thông báo rút yêu cầu xử lý vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này. Điều 31. Phối hợp xử lý vi phạm 1. Yêu cầu phối hợp xử lý vi phạm: a) Trường hợp vụ việc vi phạm có tình tiết phức tạp hoặc có liên quan đến nhiều tổ chức, cá nhân khác nhau thì cơ quan có thẩm quyền thụ lý đơn yêu cầu xử lý vi phạm có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền và cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp ở địa phương liên quan phối hợp xử lý vi phạm. Yêu cầu phối hợp xử lý vi phạm phải có thông tin tóm tắt về vụ việc và kiến nghị những nội dung cần phối hợp xử lý và ấn định thời hạn chậm nhất là mười lăm ngày để cơ quan nhận yêu cầu trả lời; b) Cơ quan nhận yêu cầu phối hợp xử lý vi phạm có trách nhiệm trả lời trong thời hạn ấn định, trường hợp từ chối phối hợp xử lý thì phải nêu rõ lý do. 2. Sử dụng kết quả xem xét, xử lý đơn yêu cầu xử lý vi phạm của cơ quan khác: a) Cơ quan xử lý vi phạm có quyền sử dụng kết quả xác định hành vi vi phạm, xác định giá trị hàng hóa vi phạm do cơ quan có thẩm quyền khác thực hiện, nếu có để bảo đảm thống nhất về biện pháp xử lý và mức phạt đối với các hành vi vi phạm giống nhau, tương tự nhau hoặc cùng liên quan đến một đối tượng sở hữu công nghiệp của cùng chủ thể quyền sở hữu công nghiệp; b) Trường hợp có ý kiến, kết luận, quyết định khác nhau giữa các cơ quan có thẩm quyền về xác định hành vi vi phạm, biện pháp, mức độ xử lý vi phạm thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm có thể lập hội đồng tư vấn gồm các chuyên gia có uy tín trong lĩnh vực chuyên môn liên quan để giúp người có thẩm quyền kết luận về hành vi vi phạm. Điều 32. Áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt hành chính 1. Người có thẩm quyền xử phạt ra quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt trong các trường hợp sau đây: a) Hành vi vi phạm có nguy cơ gây thiệt hại nghiêm trọng cho người tiêu dùng hoặc xã hội; tang vật vi phạm có nguy cơ bị tẩu tán; b) Tổ chức, cá nhân vi phạm có biểu hiện trốn tránh trách nhiệm đối với hành vi vi phạm; c) Bảo đảm khả năng thi hành quyết định xử phạt của tổ chức, cá nhân vi phạm. 2. Người nộp đơn yêu cầu xử lý vi phạm có thể đề nghị người có thẩm quyền xử phạt áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt khi thấy xuất hiện các tình huống quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp bao gồm: tạm giữ người; tạm giữ hàng hóa, tang vật, phương tiện vi phạm; khám người; khám phương tiện vận tải, đồ vật, nơi cất giấu hàng hóa, tang vật, phương tiện vi phạm. 4. Người có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt phải chịu trách nhiệm pháp lý, kể cả trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho tổ chức, cá nhân bị áp dụng trong trường hợp áp dụng biện pháp ngăn chặn không đúng quy định gây ra cho tổ chức, cá nhân đó. Điều 33. Thủ tục xử phạt hành chính 1. Khi phát hiện hành vi vi phạm, người có thẩm quyền xử phạt phải ra lệnh đình chỉ ngay hành vi vi phạm, giải thích rõ cho tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp, các quy định của pháp luật về sở hữu công nghiệp có liên quan và yêu cầu tổ chức, cá nhân thực hiện đúng các quy định của pháp luật. | 2,084 |
131,351 | 2. Trường hợp có đầy đủ căn cứ và chứng cứ rõ ràng cho phép áp dụng hình thức xử phạt cảnh cáo thì người có thẩm quyền xử phạt không cần phải lập biên bản vi phạm và ra quyết định xử phạt ngay tại nơi xảy ra vi phạm, hình thức xử phạt cảnh cáo phải được quyết định bằng văn bản. 3. Trường hợp hành vi vi phạm phải áp dụng hình thức phạt tiền, trừ trường hợp áp dụng theo thủ tục đơn giản thì người có thẩm quyền đang thi hành công vụ phải lập biên bản vi phạm hành chính tuân theo quy định tại Điều 55 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. Người lập biên bản phải tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm trình bày ý kiến về hành vi vi phạm. 4. Việc quyết định xử phạt và nội dung quyết định xử phạt phải tuân theo quy định tại Điều 56 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. Quyết định xử phạt phải gửi cho tổ chức, cá nhân bị xử phạt trong thời hạn ba ngày, kể từ ngày ra quyết định xử phạt. 5. Trường hợp quyết định xử phạt bao gồm các hình thức xử phạt bổ sung dẫn tới phải tiến hành các thủ tục về xác lập, sửa đổi, đình chỉ, chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ, giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp, thẻ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp hoặc thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp, giấy chứng nhận tổ chức đủ điều kiện giám định thì người ra quyết định xử phạt phải gửi tới Thanh tra Bộ Khoa học và Công nghệ, Cục Sở hữu trí tuệ để phối hợp theo dõi và thực hiện. 6. Trường hợp quyết định xử phạt bao gồm các hình thức xử phạt bổ sung hoặc biện pháp khắc phục hậu quả dẫn tới phải tiến hành các thủ tục tước quyền sử dụng, thu hồi, đình chỉ, hủy bỏ hoặc sửa đổi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký tên miền, nhãn hàng hóa thì quyết định xử phạt phải gửi tới các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức liên quan để thực hiện. Điều 34. Thi hành quyết định xử phạt 1. Việc thi hành quyết định xử phạt và cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt hành chính được thực hiện theo quy định tại các điều 66, 66a, 67, 68 và 69 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. 2. Cơ quan quản lý kinh doanh, cơ quan, tổ chức quản lý tên miền, quảng cáo có trách nhiệm thực hiện yêu cầu ghi trong quyết định xử phạt hành chính về buộc chấm dứt hành vi vi phạm; loại bỏ yếu tố vi phạm; đình chỉ có thời hạn hoạt động kinh doanh, kể cả hoạt động thương mại điện tử liên quan đến hàng hóa, dịch vụ vi phạm; buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên phương tiện quảng cáo; buộc loại bỏ thông tin về hàng hóa, dịch vụ vi phạm trên trang tin điện tử; thay đổi hoặc thu hồi tên doanh nghiệp, tên miền chứa yếu tố vi phạm. 3. Tổ chức tín dụng có trách nhiệm thực hiện việc thu tiền phạt, trích chuyển nộp tiền phạt, hoàn trả tiền nộp phạt căn cứ theo quyết định xử lý vụ việc của người có thẩm quyền xử phạt theo quy định của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và Nghị định này. Điều 35. Sửa đổi, hủy bỏ, đình chỉ hiệu lực quyết định xử phạt hành chính 1. Trường hợp quyết định giải quyết tranh chấp về sở hữu công nghiệp của cơ quan có thẩm quyền được ban hành trong thời hạn ba tháng, kể từ ngày ban hành quyết định xử phạt hành chính dẫn đến việc thay đổi căn cứ, nội dung của quyết định xử phạt hành chính thì người có thẩm quyền xử phạt ra quyết định sửa đổi, đình chỉ, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ hiệu lực của quyết định xử phạt hành chính đã ban hành cho phù hợp với quyết định giải quyết tranh chấp. 2. Trường hợp quyết định xử phạt hành chính đã được tổ chức, cá nhân bị xử phạt thi hành thì người có thẩm quyền xử phạt thực hiện một trong các biện pháp sau đây: a) Đề nghị Kho bạc Nhà nước nơi đã thu tiền phạt hoàn trả một phần hoặc toàn bộ tiền phạt đã nộp theo quyết định sửa đổi, hủy bỏ, đình chỉ quyết định xử phạt theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân đã nộp tiền phạt. Yêu cầu hoàn trả tiền phạt chỉ được chấp nhận trong thời hạn không quá chín mươi ngày, kể từ ngày ban hành quyết định sửa đổi, hủy bỏ, đình chỉ; b) Trả lại hàng hóa, vật phẩm, phương tiện kinh doanh tạm giữ, tịch thu nhưng chưa bị xử lý. Trường hợp hàng hóa, vật phẩm, phương tiện kinh doanh bị tạm giữ, tịch thu đã bị xử lý thì tổ chức, cá nhân yêu cầu xử lý vi phạm có trách nhiệm bồi thường cho tổ chức, cá nhân bị xử lý theo cam kết đã thực hiện khi yêu cầu xử lý vi phạm, nếu có; c) Biện pháp xử lý khác theo đề xuất hợp lý của các bên liên quan. 3. Trường hợp quyết định xử phạt hành chính bị phát hiện có vi phạm về thẩm quyền, thủ tục, căn cứ ban hành thì được xử lý theo quy định tại các điều 118, 119 và 121 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và quy định của pháp luật giải quyết khiếu nại, tố cáo. Điều 36. Xử lý tang vật, phương tiện vi phạm 1. Tang vật, phương tiện vi phạm bị xử lý bằng các biện pháp sau đây: a) Buộc loại bỏ, tiêu hủy yếu tố vi phạm; b) Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm và đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam đối với hàng hóa quá cảnh vi phạm; buộc tái xuất đối với hàng hóa nhập khẩu vi phạm; c) Buộc phân phối hoặc đưa vào sử dụng với mục đích phi thương mại tuân theo điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này; d) Biện pháp xử lý khác do các bên thỏa thuận và đề xuất không trái với quy định của Luật Sở hữu trí tuệ, không làm ảnh hưởng đến quyền lợi của bên thứ ba, người tiêu dùng, xã hội và được người có thẩm quyền xử phạt chấp nhận; đ) Buộc tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm, hàng hóa khi không loại bỏ được yếu tố vi phạm. 2. Điều kiện áp dụng biện pháp buộc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại: a) Hàng hóa, vật phẩm có giá trị sử dụng và không phải là phần, bộ phận, chi tiết của sản phẩm, tem, nhãn, vật phẩm khác mang yếu tố vi phạm; b) Yếu tố vi phạm đã được loại bỏ; c) Việc phân phối, sử dụng không nhằm mục đích thương mại, trong đó ưu tiên mục đích nhân đạo, từ thiện hoặc phục vụ lợi ích xã hội; d) Người được phân phối, tiếp nhận để sử dụng hàng hóa không phải là khách hàng tiềm năng của chủ thể quyền sở hữu công nghiệp. 3. Áp dụng biện pháp buộc tiêu hủy khi có một trong các điều kiện sau đây: a) Sản phẩm, hàng hóa, tem, nhãn, vật phẩm khác, tang vật, phương tiện vi phạm không thể loại bỏ được yếu tố vi phạm; b) Hàng hóa không có giá trị sử dụng, gây hại cho sức khoẻ con người, vật nuôi, cây trồng. 4. Quy định về điều kiện áp dụng các biện pháp xử lý tang vật tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này cũng được áp dụng đối với nguyên liệu, vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hóa vi phạm. 5. Người có thẩm quyền xử phạt quyết định và ghi rõ trong quyết định xử phạt biện pháp xử lý tang vật, phương tiện vi phạm và phải được tiến hành trong thời hạn không quá ba mươi ngày, kể từ ngày ký quyết định xử phạt. Tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính có trách nhiệm thực hiện các biện pháp xử lý tang vật, phương tiện vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này. Nếu tổ chức, cá nhân vi phạm không tự nguyện thực hiện thì bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế. Tổ chức, cá nhân vi phạm phải chịu mọi chi phí cho việc áp dụng các biện pháp cưỡng chế. Việc xử lý tang vật, phương tiện vi phạm phải được thực hiện dưới sự giám sát của đại diện cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm. Chủ thể quyền sở hữu công nghiệp, người đại diện theo ủy quyền của chủ thể quyền sở hữu công nghiệp có thể đề nghị người có thẩm quyền xử phạt cho phép tham gia, chứng kiến, hỗ trợ việc xử lý tang vật, phương tiện vi phạm. Điều 37. Thủ tục tịch thu và xử lý hàng hóa, tang vật, phương tiện vi phạm bị tịch thu 1. Trường hợp tang vật, phương tiện vi phạm là hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý; nguyên vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý; tem, nhãn, bao bì, vật phẩm khác chứa yếu tố vi phạm; nguyên vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh tem, nhãn, bao bì, vật phẩm chứa yếu tố vi phạm; giấy tờ, tài liệu bị sửa chữa, tẩy xóa hoặc giả mạo thì người có thẩm quyền xử phạt tiến hành thủ tục tạm giữ hàng hóa, tang vật, phương tiện vi phạm và áp dụng hình thức xử phạt tịch thu. Trường hợp hàng hóa, tang vật, phương tiện vi phạm là hàng hóa, phương tiện cồng kềnh, khó vận chuyển, dễ hư hỏng thì áp dụng biện pháp tạm giữ dưới hình thức niêm phong và giao cho tổ chức, cá nhân vi phạm bảo quản, chờ quyết định của người có thẩm quyền xử phạt. 2. Hình thức xử phạt tịch thu và biện pháp xử lý hàng hóa, tang vật, phương tiện vi phạm bị tịch thu do người có thẩm quyền xử phạt quyết định và ghi rõ trong quyết định xử phạt tuân theo quy định sau đây: a) Trường hợp có thể loại bỏ yếu tố vi phạm, người có thẩm quyền xử phạt tổ chức loại bỏ yếu tố vi phạm khỏi hàng hóa, tang vật, phương tiện để bán đấu giá hoặc phân phối hoặc đưa vào sử dụng với mục đích phi thương mại với điều kiện không làm ảnh hưởng đến khả năng khai thác quyền của chủ thể quyền sở hữu công nghiệp, ưu tiên các mục đích nhân đạo, từ thiện và phúc lợi xã hội; b) Trường hợp không thể loại bỏ yếu tố vi phạm khỏi hàng hóa, tang vật, phương tiện hoặc không đủ điều kiện để áp dụng biện pháp quy định tại điểm a khoản này, người có thẩm quyền xử phạt tổ chức tiêu hủy công khai theo quy định tại Điều 61 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. 3. Việc xử lý tang vật, phương tiện vi phạm bị tịch thu phải được tiến hành trong thời hạn không quá chín mươi ngày, kể từ ngày ký quyết định xử phạt. Người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm thông báo cho tổ chức, cá nhân yêu cầu xử lý vi phạm biết biện pháp, thời gian, địa điểm xử lý hàng hóa, tang vật, phương tiện vi phạm. | 2,065 |
131,352 | Chủ thể quyền sở hữu công nghiệp, người đại diện theo ủy quyền của chủ thể quyền sở hữu công nghiệp có quyền tham gia, giám sát và có trách nhiệm hỗ trợ cơ quan thẩm quyền xử lý hàng hóa, tang vật, phương tiện vi phạm bị tịch thu. Chương 5. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 38. Điều khoản chuyển tiếp Đối với vụ vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp được thụ lý từ ngày Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ có hiệu lực nhưng trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì xử lý theo quy định của Nghị định số 106/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp. Trường hợp hành vi vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp chưa xử lý mà Nghị định này quy định mức phạt, biện pháp khắc phục hậu quả nhẹ hơn thì áp dụng quy định của Nghị định này. Điều 39. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 09 tháng 11 năm 2010 và thay thế Nghị định số 106/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp. 2. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm hướng dẫn việc xác định hành vi vi phạm, thủ tục áp dụng biện pháp thu hồi về ngân sách nhà nước số tiền thu lợi bất hợp pháp do thực hiện hành vi vi phạm hành chính mà có và những nội dung khác liên quan đến việc thi hành Nghị định này; thu thập, lưu giữ, thống kê thông tin xử lý vi phạm pháp luật sở hữu công nghiệp, thiết lập và quản lý cơ sở dữ liệu, mạng thông tin điện tử về thực thi quyền sở hữu công nghiệp bằng biện pháp hành chính. 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC BẢO HỘ QUYỀN VÀ LỢI ÍCH CHÍNH ĐÁNG CỦA CÔNG DÂN VIỆT NAM DI CƯ RA NƯỚC NGOÀI TRONG TÌNH HÌNH HIỆN NAY Cùng với sự nghiệp đổi mới và quá trình hội nhập tích cực của nước ta vào nền kinh tế thế giới, hoạt động di cư của công dân Việt Nam ra nước ngoài đã có sự biến đổi về chất và ngày càng tăng về số lượng. Hoạt động di cư của công dân Việt Nam ra nước ngoài đã góp phần vào công cuộc xóa đói, giảm nghèo, xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Công tác quản lý hoạt động di cư của công dân Việt Nam ra nước ngoài trong thời gian qua cũng từng bước được củng cố, góp phần không nhỏ vào việc tạo môi trường di cư ổn định, nâng cao vị thế và hình ảnh của người Việt Nam trên thế giới. Tuy nhiên công tác bảo hộ quyền và lợi ích chính đáng của công dân Việt Nam di cư ra nước ngoài trong thời gian qua vẫn còn hạn chế, chưa đáp ứng được nguyện vọng của người dân và mục tiêu chính sách của Nhà nước ta. Nhiều vụ việc xâm phạm đến quyền và lợi ích, tinh thần và thể chất của người di cư gây bức xúc cho xã hội, ảnh hưởng đến những cố gắng hội nhập của Việt Nam trên thế giới và chưa phát huy được tiềm năng của di cư cho mục đích phát triển đất nước. Nguyên nhân chủ yếu của hạn chế này trước hết là do nhận thức về mối liên hệ giữa di cư và phát triển và tầm quan trọng của công tác bảo hộ quyền và lợi ích của người di cư của các cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực di cư còn chưa triệt để; chưa có sự quan tâm đúng mức đến công tác đào tạo, định hướng cung cấp thông tin nhằm nâng cao hiểu biết về pháp luật, trình độ chuyên môn, tay nghề và ngoại ngữ cho người di cư trước khi xuất cảnh. Bên cạnh đó, công tác bảo hộ công dân ở nước ngoài còn chưa thực sự chủ động, tích cực. Cơ chế phối hợp, chia sẻ trách nhiệm và công tác trao đổi thông tin giữa các cơ quan chức năng trong và ngoài nước phục vụ công tác bảo hộ chưa chặt chẽ và kịp thời đã làm giảm hiệu quả của công tác này. Để tăng cường hơn nữa tính chủ động, tích cực, kịp thời và hiệu quả trong công tác bảo hộ quyền và lợi ích của công dân Việt Nam di cư ra nước ngoài trong tình hình hiện nay nhằm phát huy những mặt tích cực của di cư cho sự nghiệp phát triển đất nước và giảm thiểu những tác động tiêu cực của di cư, Thủ tướng Chính phủ chỉ thị các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương và địa phương thực hiện triệt để các nhiệm vụ sau: 1. Bộ Ngoại giao a) Tham mưu giúp Chính phủ trong công tác bảo hộ quyền và lợi ích của công dân Việt Nam di cư ra nước ngoài; chỉ đạo các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện nghiêm túc công tác bảo hộ quyền và lợi ích của công dân Việt Nam tại địa bàn và coi đây là nhiệm vụ chính trị trọng tâm thường xuyên của cơ quan; b) Tăng cường vận động và có chính sách cụ thể khuyến khích người Việt Nam di cư ra nước ngoài thực hiện đăng ký công dân tại các cơ quan đại diện ngoại giao và lãnh sự để công tác bảo hộ quyền và lợi ích của họ được chủ động, tích cực, kịp thời và hiệu quả; c) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan đề xuất và thực hiện đàm phán, ký kết hoặc tham gia các điều ước quốc tế song phương và đa phương trong lĩnh vực di cư nhằm tạo lập môi trường di cư an toàn, trật tự và tôn trọng nhân phẩm, bảo vệ quyền và lợi ích của người di cư phù hợp với luật pháp và tập quán quốc tế; d) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành tích cực tham gia các tổ chức, các diễn đàn quốc tế về di cư nhằm nâng cao vị thế của Việt Nam và tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực di cư; đ) Nghiên cứu và phối hợp triển khai các hình thức thông tin phục vụ cho hoạt động di cư của công dân ra nước ngoài, bao gồm cung cấp thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, tư vấn, cảnh báo… về di cư quốc tế. 2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội a) Tiếp tục thể chế hóa công tác đào tạo định hướng, trang bị kiến thức, trình độ cho người lao động trước khi ra nước ngoài làm việc; nâng cao chất lượng đào tạo nghề nhằm đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động quốc tế; b) Tích cực tìm kiếm, mở rộng thị trường đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài; nghiên cứu đa dạng hóa các ngành, nghề làm việc phù hợp với tay nghề người lao động Việt Nam; c) Xây dựng và hoàn thiện cơ chế kiểm tra; giám sát việc thực hiện công khai và minh bạch thông tin về thị trường và tuyển dụng; d) Tiêu chuẩn hóa và tăng cường công tác kiểm tra, thẩm định các hợp đồng đưa người lao động ra nước ngoài phù hợp với pháp luật Việt Nam và pháp luật nước đến; đ) Tăng cường công tác quản lý lao động ở nước ngoài: đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra việc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài của các doanh nghiệp; e) Phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bộ Ngoại giao và các Bộ, ngành triển khai các hình thức thông tin, giáo dục định hướng và khuyến cáo cho người lao động trước khi ra nước ngoài để người lao động có đầy đủ thông tin về quy định pháp luật, phong tục tập quán nước đến; g) Thường xuyên cung cấp và cập nhật thông tin về người lao động Việt Nam ra nước ngoài làm việc theo hợp đồng và bỏ hợp đồng cho Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự Việt Nam tại các nước để công tác bảo hộ quyền và lợi ích của người lao động được tích cực, chủ động, kịp thời và hiệu quả. 3. Bộ Giáo dục và Đào tạo a) Phối hợp với Bộ Ngoại giao tăng cường công tác bảo hộ lưu học sinh ở nước ngoài; b) Phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng các chương trình giáo dục, đào tạo định hướng cho người di cư; c) Tăng cường công tác thông tin, khuyến cáo trong lĩnh vực học tập, nghiên cứu ở nước ngoài; d) Thường xuyên cung cấp và cập nhật cho Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự Việt Nam tại các nước thông tin về học sinh, sinh viên, nghiên cứu sinh theo các chương trình học bổng của Nhà nước và các chương trình hợp tác với nước ngoài để phối hợp trong công tác bảo hộ. 4. Bộ Tư pháp a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan, các địa phương tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế trong lĩnh vực di cư; tư vấn về hình thức, phương pháp tuyên truyền, phổ biến pháp luật nâng cao nhận thức của người dân và luật pháp và thực tiễn trong lĩnh vực di cư nhằm hạn chế các hiện tượng tiêu cực trong hoạt động di cư của công dân ra nước ngoài, nhất là hiện tượng lợi dụng kết hôn, nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài để buôn bán phụ nữ, trẻ em; b) Phối hợp với Bộ Ngoại giao thực hiện trợ giúp pháp lý cần thiết cho công dân Việt Nam di cư ra nước ngoài; thực hiện tương trợ tư pháp đối với các yêu cầu dẫn độ, chuyển giao người bị kết án đối với người di cư nhằm bảo vệ quyền và lợi ích của người di cư; c) Phối hợp với Bộ Ngoại giao và các Bộ, ngành liên quan xây dựng cơ chế trao đổi thông tin về công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài và công dân Việt Nam cho người nước ngoài nhận nuôi con nuôi để có biện pháp bảo hộ ở nước ngoài. 5. Bộ Công an a) Tăng cường công tác nắm tình hình liên quan đến quản lý nhà nước về xuất nhập cảnh của công dân Việt Nam; phối hợp với Bộ Ngoại giao nghiên cứu đề xuất Chính phủ về những giải pháp chiến lược về quản lý nhà nước trong lĩnh vực xuất nhập cảnh của công dân Việt Nam; b) Tiếp tục cải tiến thủ tục cấp phát giấy tờ có giá trị xuất, nhập cảnh để tạo điều kiện cho công dân xuất cảnh hợp pháp; đấu tranh ngăn chặn di cư bất hợp pháp; chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao giải quyết việc tiếp nhận công dân không được nước ngoài cho cư trú trên cơ sở các thỏa thuận song phương và thông lệ quốc tế; | 2,079 |
131,353 | c) Phối hợp với Bộ Ngoại giao và các Bộ, ngành liên quan triển khai các hình thức thông tin và khuyến cáo đi lại cho công dân Việt Nam trước khi ra nước ngoài. 6. Bộ Quốc phòng a) Tăng cường các biện pháp đấu tranh ngăn chặn các hình thức di cư bất hợp pháp ra nước ngoài qua các cửa khẩu đường bộ, đường biển; thực hiện bảo hộ và trợ giúp ban đầu cho công dân Việt Nam bị phía nước ngoài buộc hồi hương qua các cửa khẩu đường bộ, đặc biệt là nạn nhân bị buôn bán; b) Phối hợp với các cơ quan chức năng của các Bộ, ngành liên quan triển khai, tổ chức thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật và nâng cao nhận thức về di cư cho nhân dân vùng biên giới, hải đảo và đồng bào dân tộc ở vùng sâu, vùng xa; c) Kịp thời phát hiện, trao đổi, phản ánh với Bộ Ngoại giao và Bộ, ngành liên quan những vấn đề phát sinh liên quan đến công tác bảo hộ quyền và lợi ích chính đáng của công dân Việt Nam có ảnh hưởng, tác động đến quốc phòng - an ninh, lãnh thổ và chủ quyền quốc gia. 7. Bộ Thông tin và Truyền thông Chỉ đạo thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về chính sách, các quy định và thực tiễn giải quyết các vấn đề trong lĩnh vực di cư của công dân Việt Nam ra nước ngoài phù hợp với từng giai đoạn với các hình thức thích hợp đảm bảo thông tin đầy đủ, chính xác đến mọi người dân. 8. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương a) Xây dựng và triển khai chính sách phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương có tính đến yếu tố di cư của công dân ra nước ngoài nhằm tạo sự phát triển hài hòa phù hợp với đặc thù của địa phương; b) Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng địa phương nhằm thống nhất quản lý hoạt động di cư của công dân địa phương ra nước ngoài; c) Chủ động phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các Bộ, ngành thực hiện công tác tái hòa nhập người di cư hồi hương; d) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục về chính sách, pháp luật trong lĩnh vực di cư, đặc biệt là thông tin cảnh báo và phòng, chống di cư bất hợp pháp và buôn bán người tại các địa bàn có nhiều người di cư, vùng sâu vùng xa, tại cơ sở xã, phường. 9. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, đặc biệt là Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. a) Tăng cường phối hợp trong công tác tuyên truyền, vận động hội viên và các tầng lớp nhân dân thực hiện chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước trong lĩnh vực di cư; nâng cao nhận thức về quyền và nghĩa vụ của công dân trong hoạt động di cư ra nước ngoài; b) Phối hợp tham gia xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động di cư của công dân Việt Nam ra nước ngoài. 10. Các Bộ, ngành trên cơ sở kế hoạch triển khai Chỉ thị này lập dự trù kinh phí bổ sung để Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét duyệt chi cho các hoạt động này. 11. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này, hàng năm báo cáo tình hình thực hiện Chỉ thị về Bộ Ngoại giao. Bộ trưởng Bộ Ngoại giao có trách nhiệm tổng hợp và định kỳ hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả triển khai thực hiện Chỉ thị này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V BAN HÀNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐỐI VỚI TRƯỞNG BAN CÔNG TÁC MẶT TRẬN THÔN, BẢN, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ban hành ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND&UBND năm 2004; Căn cứ Nghị quyết số 177/2010/NQ-HĐND ngày 13/7/2010 của HĐND tỉnh về việc Ban hành chính sách hỗ trợ đối với Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu; Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số: 110/STC-VX ngày 08/9/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành chính sách hỗ trợ đối với Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu, cụ thể như sau: 1. Đối tượng: Trưởng ban công tác Mặt trận thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu, do thôn, bản, tổ dân phố bầu và được Ban Thường trực Mặt trận tổ quốc xã, phường, thị trấn Quyết định công nhận. 2. Mức hỗ trợ hàng tháng: Hệ số 0,2 so với mức lương tối thiểu chung của Nhà nước quy định tại Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25/03/2010 của Chính phủ, số tiền cụ thể là: 146.000 đồng/người/tháng. Mức hỗ trợ hàng tháng nêu trên được điều chỉnh khi Nhà nước thay đổi mức lương tối thiểu chung. 3. Nguồn kinh phí: Nguồn kinh phí chi trả chính sách hỗ trợ hàng tháng cho Trưởng ban công tác Mặt trận thôn, bản, tổ dân phố được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của ngân sách xã, phường, thị trấn theo quy định về phân cấp NSNN. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2010. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Giám đốc Kho bạc Nhà nước và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN (BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI) "HỆ THỐNG QUAN SÁT TÀU CÁ, VÙNG ĐÁNH BẮT VÀ NGUỒN LỢI THỦY SẢN BẰNG CÔNG NGHỆ VỆ TINH" VỐN ODA CỘNG HÒA PHÁP BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 3/1/2008 và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 3/1/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định thư tài chính giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Pháp ký ngày 12/11/2009 dự án "Hệ thống quan sát tàu cá, vùng đánh bắt và nguồn lợi thủy sản bằng công nghệ vệ tinh"; Căn cứ Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ về ban hành Quy chế về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức; Căn cứ Thông tư số 04/2007/TT-BKH ngày 30/7/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức; Căn cứ Quyết định số 302/QĐ-BNN-HTQT ngày 3/2/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt dự án "Hệ thống quan sát tàu cá, vùng đánh bắt và nguồn lợi thủy sản bằng công nghệ vệ tinh"; Căn cứ Quyết định số 2004/QĐ-BNN-HTQT ngày 23/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc chuyển giao dự án "Hệ thống quan sát tàu cá, vùng đánh bắt và nguồn lợi thủy sản bằng công nghệ vệ tinh", nguồn vốn ODA Cộng hòa Pháp từ Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi Thủy sản thuộc Tổng cục Thủy sản về Ban quản lý các dự án Nông nghiệp làm Chủ đầu tư; Xét tờ trình số 1373/DANN-TTr ngày 26/7/2010 của Trưởng ban quản lý các dự án Nông nghiệp về việc xin phê duyệt điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án "Hệ thống quan sát tàu cá, vùng đánh bắt và nguồn lợi thủy sản bằng công nghệ vệ tinh - MOVIMAR"; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh bổ sung Điều 1 và Điều 2 tại Quyết định số 302/QĐ-BNN-HTQT ngày 03/02/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt Dự án "Hệ thống quan sát tàu cá, vùng đánh bắt và nguồn lợi thủy sản bằng công nghệ vệ tinh" với các nội dung chủ yếu như sau: 1. Chủ dự án được điều chỉnh: Ban quản lý các dự án Nông nghiệp. 2. Cơ quan lập dự án: Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản. 3. Nguồn vốn: Vay ODA Cộng hòa Pháp. 4. Tổng vốn: 14,343 triệu EURO, trong đó: - Vốn ODA: 13,9 triệu EURO. - Vốn đối ứng: 10,2 tỷ VND, tương đương 443.000 EURO. 5. Cơ chế tài chính của dự án được bổ sung như sau: - Cơ chế tài chính áp dụng đối với dự án theo quy định hiện hành về quản lý tài chính đối với các chương trình, dự án hỗ trợ phát triển chính thức (ODA). - Vốn ODA đầu tư cho dự án: cấp phát 100% cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để thực hiện dự án. - Vốn đối ứng: Ngân sách Trung ương sẽ bố trí vốn đối ứng cho các hoạt động do Ban quản lý các dự án Nông nghiệp - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện. Việc lập kế hoạch và bố trí kế hoạch vốn đối ứng thực hiện theo quy định hiện hành. 6. Phân giao nhiệm vụ: a. Ban Quản lý các dự án Nông nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm nhiệm vụ của Chủ dự án (Chủ đầu tư) theo đúng quy định xây dựng cơ bản hiện hành của Việt Nam và quy định của Nhà tài trợ. b. Vụ Hợp tác quốc tế: Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức thẩm định các nội dung đầu tư của dự án, kiểm tra việc thực hiện của Chủ dự án để đảm bảo tuân thủ theo đúng nội dung đã ký kết với phía nhà tài trợ theo đúng chức năng nhiệm vụ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã giao và theo đúng quy định hiện hành. c. Tổng cục Thủy sản chịu trách nhiệm rà soát, kiểm tra về nội dung Dự án đầu tư (Báo cáo nghiên cứu khả thi), có trách nhiệm phối hợp với Chủ dự án và các đơn vị có liên quan; đề xuất nhân sự tham gia vào Ban QLDA để triển khai thực hiện dự án, xây dựng phương án tiếp nhận dự án sau đầu tư; Bố trí địa điểm cho 1 Trung tâm điều khiển tích hợp thông tin hàng hải (THEMIS) tại Hà Nội và hai trạm xử lý ảnh viễn thám tại Hải phòng và Bà Rịa Vũng Tàu để tiếp nhận các thiết bị; và phối hợp việc đề xuất nhân sự để dự án cử đi đào tạo phục vụ việc quản lý, duy trì và vận hành các Trung tâm THEMIS; xây dựng tiêu chí để lựa chọn và lắp đặt thiết bị cho tàu cá tại 28 tỉnh ven biển và phối hợp trong lắp đặt, vận hành, quản lý các thiết bị này. | 2,101 |
131,354 | Điều 2. Lưu ý cho giai đoạn sau: Chủ dự án trước khi phê duyệt các bước thiết kế tiếp theo cần nghiên cứu kỹ các ý kiến đóng góp của các đơn vị trong Bộ Nông nghiệp và PTNT và các ý kiến của các Bộ ngành liên quan (Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Thông tin và Truyền thông, …) để đảm bảo phê duyệt đúng quy định hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản, Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ, Vụ trưởng Vụ Hợp tác Quốc tế, Trưởng ban Ban Quản lý các dự án Nông nghiệp và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC CHI CÔNG TÁC PHÍ VÀ MỨC CHI HỘI NGHỊ TẠI CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC TỈNH LÂM ĐỒNG. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Sau khi xem xét Tờ trình số 5620/TTr-UBND ngày 13 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc đề nghị quy định mức chi công tác phí và mức chi hội nghị tại các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lâm Đồng; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII tham dự kỳ họp thứ 18; QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất quy định mức chi công tác phí và mức chi hội nghị tại các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lâm Đồng như sau: 1. Mức chi công tác phí: 1.1. Phụ cấp lưu trú: a) Mức phụ cấp lưu trú để trả cho người đi công tác quy định như sau: - Trường hợp đi công tác ngoài tỉnh: Tối đa không quá 150.000 đồng/ngày; - Trường hợp đi công tác từ tỉnh xuống các huyện, thành phố Bảo Lộc và ngược lại; từ huyện, thành phố này sang huyện, thành phố khác trong tỉnh và ngược lại, có lưu trú tại nơi đến công tác: Tối đa không quá 130.000 đồng/ngày; - Trường hợp đi công tác từ huyện, thành phố xuống các xã, phường và ngược lại, cự ly trên 30 km và có lưu trú tại nơi đến công tác: Tối đa không 90.000 đồng/ngày; - Trường hợp đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày): Tối đa không quá 110.000 đồng/ngày đối với cự ly từ 30 km trở lên; tối đa không quá 60.000 đồng/ngày đối với cự ly từ 10 km đến dưới 30 km. b) Cán bộ, công chức thuộc tỉnh Lâm Đồng được cử đi công tác làm nhiệm vụ trên biển, đảo, được hưởng mức phụ cấp lưu trú tối đa không quá 200.000 đồng/người/ngày thực tế đi biển, đảo (áp dụng cho cả những ngày làm việc trên đảo, những ngày đi, về trên biển). 1.2. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác: Cán bộ, công chức được cơ quan, đơn vị cử đi công tác được thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ theo một trong hai hình thức như sau: a) Thanh toán theo hình thức khoán: - Đi công tác ngoài tỉnh: + Đi công tác tại các quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và các thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: Mức khoán tối đa không quá 350.000 đồng/ngày/người; + Đi công tác tại các huyện thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và các thị xã, thành phố không phải là đô thị loại I thuộc tỉnh: Mức khoán tối đa không quá 250.000 đồng/ngày/người; + Đi công tác tại các vùng còn lại: Mức khoán tối đa không quá 200.000 đồng/ngày/người; - Đi công tác trong tỉnh: + Đi công tác tại thành phố Đà Lạt: Mức khoán tối đa không quá 350.000 đồng/ngày/người; + Đi công tác tại thành phố Bảo Lộc: Mức khoán tối đa không quá 250.000 đồng/ngày/người; + Đi công tác tại các huyện: Mức khoán tối đa không quá 150.000 đồng/ngày/người; - Trường hợp cán bộ, công chức đi công tác do phải hoàn thành công việc đến cuối ngày, hoặc do chỉ đăng ký được phương tiện đi lại (vé máy bay, tàu hoả, ô tô) từ 18 giờ đến 24 giờ cùng ngày, thì được thanh toán tiền nghỉ của nửa ngày nghỉ thêm tối đa bằng 50% mức khoán phòng tương ứng. b) Thanh toán theo hóa đơn thực tế: Trong trường hợp người đi công tác không nhận thanh toán theo hình thức khoán tại điểm a nêu trên thì được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hóa đơn hợp pháp) do thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê phòng như sau: - Đi công tác tại các quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và các thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: + Đối với cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 1.200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 01 người/phòng; + Đối với cán bộ, công chức còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 900.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 02 người/phòng; - Đi công tác tại các vùng còn lại: + Đối với cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 1.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 01 người/phòng; + Đối với cán bộ, công chức còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 600.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 02 người/phòng; - Trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới (đối với cán bộ, công chức không phải là cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3) thì được thuê phòng riêng theo mức giá thuê phòng thực tế nhưng tối đa không được vượt mức tiền thuê phòng của những người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 02 người/phòng); - Trường hợp cán bộ, công chức được cử đi công tác cùng đoàn với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn thuê phòng khách sạn cao hơn tiêu chuẩn của cán bộ công chức thì được thanh toán theo mức giá thuê phòng thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (phòng Standard) tại khách sạn nơi các chức danh lãnh đạo nghỉ và theo tiêu chuẩn 02 người/phòng. c) Trường hợp cán bộ, công chức đi công tác đến nơi cơ quan, đơn vị đã bố trí được chỗ nghỉ không phải trả tiền thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác không được thanh toán khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ. Nếu phát hiện những trường hợp cán bộ, công chức đã được cơ quan, đơn vị nơi đến công tác bố trí chỗ nghỉ không phải trả tiền nhưng vẫn đề nghị cơ quan, đơn vị cử đi công tác thanh toán khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác phải nộp lại số tiền đã thanh toán cho cơ quan, đơn vị; đồng thời phải bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức. 1.3. Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng: Đối với cán bộ cấp xã thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng; cán bộ thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng (như văn thư; kế toán giao dịch; cán bộ kiểm lâm đi kiểm tra rừng; cán bộ các cơ quan tố tụng đi điều tra, kiểm sát, xác minh, tống đạt...); thì tùy theo đối tượng, đặc điểm công tác và khả năng kinh phí, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định mức khoán tiền công tác phí theo tháng cho cán bộ đi công tác lưu động để hỗ trợ cán bộ tiền gửi xe, xăng xe, nhưng tối đa không quá 300.000 đồng/người/tháng và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. Các đối tượng cán bộ nêu trên nếu được cấp có thẩm quyền cử đi thực hiện nhiệm vụ theo các đợt công tác cụ thể, thì được thanh toán tiền phương tiện đi lại, phụ cấp lưu trú theo quy định tại mục 1.1. Điều 1; đồng thời vẫn được hưởng khoản tiền công tác phí khoán theo tháng nếu đủ điều kiện đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng. 1.4. Trường hợp đi công tác theo đoàn công tác phối hợp liên ngành, liên cơ quan: a) Trường hợp cơ quan, đơn vị có nhu cầu trưng tập cán bộ, công chức thuộc cơ quan, đơn vị khác đi phối hợp công tác liên ngành nhằm thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị đó; trưng tập tham gia các đề tài nghiên cứu cơ bản thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác liên ngành có trách nhiệm thanh toán toàn bộ chi phí cho đoàn công tác gồm: Tiền tàu xe đi lại, cước hành lý, cước mang tài liệu, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ nghỉ tại nơi đến công tác theo mức chi quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì. b) Trường hợp đi công tác theo đoàn phối hợp liên ngành, liên cơ quan do thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cấp trên triệu tập, trưng dụng hoặc phối hợp để cùng thực hiện các phần việc thuộc nhiệm vụ chính trị của mỗi cơ quan, đơn vị, thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác chịu trách nhiệm chi tiền tàu xe đi lại và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có) cho người đi công tác trong đoàn. Trường hợp các cá nhân thuộc thành phần đoàn công tác không đi tập trung theo đoàn đến nơi công tác thì cơ quan, đơn vị cử người đi công tác thanh toán tiền tàu xe đi lại và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có) cho người đi công tác. Ngoài ra, cơ quan, đơn vị cử người đi công tác có trách nhiệm thanh toán tiền phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở cho người thuộc cơ quan mình cử đi công tác. 2. Mức chi hội nghị: Một số mức chi cụ thể: a) Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước như sau: - Cuộc họp do cấp tỉnh tổ chức: + Điạ điểm tổ chức tại thành phố Đà Lạt và thành phố Bảo Lộc: Mức chi tối đa không quá 100.000 đồng/ngày/người. - Địa điểm tổ chức tại các huyện: Mức chi tối đa không quá 90.000 đồng/ngày/người. - Cuộc họp do cấp huyện tổ chức: | 2,051 |
131,355 | + Địa điểm tổ chức tại thành phố Đà Lạt và thành phố Bảo Lộc: Mức chi tối đa không quá 70.000 đồng/ngày/người. + Địa điểm tổ chức tại các huyện: Mức chi tối đa không quá 60.000 đồng/ngày/người. - Cuộc họp do xã, phường, thị trấn tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức): Mức chi tối đa không quá 40.000 đồng/ngày/người. Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước nêu trên là căn cứ để thực hiện hỗ trợ theo hình thức khoán bằng tiền cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Trong trường hợp phải tổ chức nấu ăn tập trung, mức khoán nêu trên không đủ chi phí thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị căn cứ tính chất từng cuộc họp và trong phạm vi nguồn ngân sách được giao quyết định mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước cao hơn mức khoán bằng tiền, nhưng tối đa không vượt quá 130% mức khoán bằng tiền nêu trên; đồng thời thực hiện thu tiền ăn từ tiền công tác phí của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo mức tối đa bằng mức phụ cấp lưu trú quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì hội nghị và được phép chi bù thêm phần chênh lệch (giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền công tác phí của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước, đại biểu thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập và đại biểu từ các doanh nghiệp). b) Chi hỗ trợ tiền nghỉ cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo mức thanh toán khoán hoặc theo hóa đơn thực tế quy định về chế độ thanh toán tiền công tác phí nêu tại mục 1.2 khoản 1 Điều 1. c) Chi tiền nước uống trong cuộc họp: Mức chi tối đa không quá 20.000 đồng/ngày (2 buổi)/đại biểu. d) Chi hỗ trợ tiền phương tiện đi lại cho đại biểu là khách mời không hưởng lương theo quy định về thanh toán chế độ công tác phí. e) Các khoản chi phí thuê mướn khác phục vụ hội nghị như: Thuê hội trường, in sao tài liệu, thuê xe, thuê giảng viên ... theo hợp đồng, giấy biên nhận hoặc hóa đơn (trong trường hợp thuê dịch vụ). Điều 2. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng khóa VII kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 20 tháng 9 năm 2010; Nghị quyết này thay thế nghị quyết số 72/2007/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII kỳ họp thứ 9 về mức chi công tác phí, mức chi hội nghị đối với cơ quan, đơn vị có sử dụng ngân sách nhà nước tại tỉnh Lâm Đồng. Các nội dung khác thực hiện theo thông tư 97/2010/TT-BTC ngày 6/7/2070 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Riêng năm 2010, các cơ quan, đơn vị sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách đã được giao và nguồn kinh phí hợp pháp khác để thực hiện chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị theo quy định. Giao UBND tỉnh Lâm Đồng chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này./- <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ MIỄN NHIỆM THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 -2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên tại Tờ trình số 1494/TTr-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 3135/TTr-BNV ngày 11 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn miễn nhiệm Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên nhiệm kỳ 2004 - 2011 như sau: 1. Phó Chủ tịch - Ông Nguyễn Bật Khách, để nghỉ hưu theo chế độ. 2. Ủy viên: - Ông Phạm Văn Tĩnh, nguyên Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên, để nghỉ hưu theo chế độ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên và các ông có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH CÁC BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG NGĂN CHẶN CÁC HÀNH VI ĐƯA TẠP CHẤT VÀO TÔM NGUYÊN LIỆU VÀ SẢN XUẤT, KINH DOANH SẢN PHẨM TÔM CÓ TẠP CHẤT BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008; Căn cứ Luật Thủy sản ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm ngày 26/7/2003 và Nghị định số 163/2004/NĐ-CP ngày 07/9/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm; Căn cứ Nghị định số 79/2008/NĐ-CP ngày 18/7/2008 của Chính phủ quy định hệ thống tổ chức quản lý, thanh tra và kiểm nghiệm về vệ sinh an toàn thực phẩm; Căn cứ Nghị định số 31/2010/NĐ-CP ngày 29/3/2010 của Chính phủ quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực thủy sản; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Văn bản này quy định các biện pháp tăng cường ngăn chặn các hành vi đưa tạp chất vào tôm nguyên liệu và sản xuất, kinh doanh sản phẩm tôm có tạp chất (bao gồm các hoạt động như thu mua, bảo quản, vận chuyển, sơ chế, chế biến và tiêu thụ sản phẩm tôm có tạp chất); trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan trong kiểm tra, ngăn chặn các hành vi đưa tạp chất vào tôm nguyên liệu và sản xuất, kinh doanh sản phẩm tôm có tạp chất. Điều 2. Thuật ngữ Trong Quy định này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Tạp chất là chất không phải là thành phần tự nhiên của tôm, được cố ý đưa vào thủy sản nhằm mục đích gian dối kinh tế (làm tăng khối lượng, làm thay đổi kết cấu, lừa dối cảm giác về độ tươi …) ngoại trừ các phụ gia phục vụ mục đích của công nghệ chế biến theo quy định hiện hành. 2. Đưa tạp chất vào tôm nguyên liệu là hoạt động ngâm, tẩm, ướp, nhồi nhét, bơm chích tạp chất vào tôm nguyên liệu. Điều 3. Các biện pháp tăng cường ngăn chặn các hành vi đưa tạp chất vào tôm nguyên liệu và sản xuất, kinh doanh sản phẩm tôm có tạp chất 1. Cơ quan kiểm tra cấp trung ương và địa phương thực hiện kiểm tra đột xuất các cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm tôm nhằm ngăn chặn các hành vi đưa tạp chất vào tôm nguyên liệu và sản xuất, kinh doanh sản phẩm tôm có tạp chất theo phân công quy định tại Điều 5 Quy chế kiểm tra và công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm ban hành kèm Quyết định số 117/2008/QĐ-BNN ngày 11/12/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (sau đây gọi tắt là Quy chế 117). 2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì thành lập các Đoàn kiểm tra việc triển khai các biện pháp ngăn chặn tạp chất tại các địa phương và kiểm tra đột xuất các tụ điểm “nóng” có hành vi đưa tạp chất vào tôm nguyên liệu hoặc cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm tôm có tạp chất. 3. Áp dụng các chế tài xử lý vi phạm hành chính theo Nghị định số 31/2010/NĐ-CP ngày 29/3/2010 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản và các quy định pháp luật khác có liên quan đối với các hành vi đưa tạp chất vào tôm nguyên liệu và sản xuất, kinh doanh sản phẩm tôm có tạp chất. Ngoài ra áp dụng bổ sung các hình thức sau: a) Công khai thông tin về các cơ sở vi phạm lên các phương tiện thông tin đại chúng (báo, đài phát thanh, truyền hình, website, …) của trung ương và địa phương trong trường hợp cơ sở bị cơ quan chức năng phát hiện vi phạm lần đầu trong thời gian từ 03 (ba) tháng đến 06 (sáu) tháng tùy theo tính chất hành vi vi phạm. b) Đình chỉ hiệu lực công nhận đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các cơ sở tái phạm hành vi đưa tạp chất vào tôm nguyên liệu và cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm tôm có tạp chất từ 06 (sáu) tháng đến 12 (mười hai) tùy theo tính chất hành vi vi phạm. 4. Điều kiện để xem xét hủy bỏ các hình thức xử lý vi phạm bổ sung quy định tại khoản 3 Điều 3 Quyết định này: a) Cơ sở được xem xét rút tên khỏi danh sách các cơ sở bị công khai hành vi vi phạm lần đầu trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 Quyết định này nếu đáp ứng các điều kiện sau: | 1,897 |
131,356 | i. Trong thời gian bị công khai hành vi vi phạm, cơ sở đã được Cơ quan kiểm tra cấp trung ương, địa phương kiểm tra cơ sở ít nhất 03 (ba) lần trong thời gian 03 (ba) tháng hoặc ít nhất 05 (năm) lần trong thời gian 06 (sáu) tháng tùy theo tính chất hành vi vi phạm và kết quả các lần kiểm tra không phát hiện hành vi vi phạm. ii. Cơ sở có báo cáo và đề nghị rút tên khỏi danh sách các cơ sở bị công khai hành vi vi phạm trên các phương tiện thông tin đại chúng gửi Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản hoặc Cơ quan Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản tỉnh, thành phố. b) Cơ sở được khôi phục hiệu lực công nhận đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm sau thời gian bị đình chỉ theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 3 Quyết định này: Cơ sở đăng ký và được kiểm tra công nhận đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm theo đúng quy định tại Quy chế 117. Điều 4. Cơ chế khuyến khích các cơ sở sản xuất, kinh doanh tuân thủ tốt các quy định ngăn chặn hành vi đưa tạp chất vào tôm nguyên liệu và sản xuất, kinh doanh sản phẩm tôm có tạp chất 1. Chế độ giảm kiểm tra đối với lô tôm: a) Miễn kiểm tra theo trình tự thủ tục quy định tại Thông tư 78 đối với các lô tôm được miễn lấy mẫu kiểm nghiệm theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm Thông tư 78/2009/BNNPTNT ngày 10/12/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Thông tư 78). b) Điều kiện để được xem xét áp dụng chế độ giảm kiểm tra đối với lô tôm: i. Cơ sở không vi phạm các hành vi đưa tạp chất vào tôm nguyên liệu và sản xuất, kinh doanh sản phẩm tôm có tạp chất tính đến thời điểm Quyết định số 1422/QĐ-BNN-QLCL ngày 28/5/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có hiệu lực, hoặc; ii. Cơ sở không tái phạm trong thời gian 03 (ba) tháng kể từ ngày được rút tên khỏi danh sách các cơ sở bị công khai hành vi vi phạm lần đầu trên các phương tiện thông tin đại chúng, hoặc; iii. Cơ sở không tái phạm trong thời gian 06 (sáu) tháng sau khi được khôi phục hiệu lực công nhận đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 3 Quyết định này. c) Hủy bỏ chế độ giảm kiểm tra đối với lô tôm, nếu cơ sở vi phạm các hành vi đưa tạp chất vào tôm nguyên liệu hoặc sản xuất, kinh doanh sản phẩm tôm có tạp chất. 2. Định kỳ 03 (ba) tháng thống kê, công bố kết quả kiểm tra các cơ sở theo quy định tại Quyết định này trên website của Cơ quan kiểm tra và các phương tiện thông tin đại chúng. Điều 5. Xử lý đối với lô tôm có chứa tạp chất 1. Buộc tiêu hủy lô tôm có tạp chất gây nguy hại đến sức khỏe con người, thành phần có chứa những chất không được phép sử dụng trong thực phẩm, tạp chất không rõ thành phần. 2. Trường hợp lô tôm có chứa tạp chất, nhưng không thuộc diện phải tiêu hủy thì xử lý như sau: a) Loại bỏ tạp chất và xử lý nhiệt tại các cơ sở chế biến thủy sản được Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản chấp thuận và cập nhật, thông báo trên website của Cục; b) Trong trường hợp không loại bỏ được tạp chất thì phải chuyển mục đích sử dụng và không được sử dụng làm thực phẩm. 3. Cơ quan quản lý chất lượng Nông lâm thủy sản tỉnh, thành phố phối hợp với Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các cơ quan chức năng tại địa phương có trách nhiệm theo dõi, giám sát quá trình tiêu hủy hoặc xử lý lô tôm có chứa tạp chất. 4. Biên bản xử lý lô tôm có tạp chất phải nêu rõ chi tiết lô hàng vi phạm (khối lượng, chủng loại, chủ sở hữu), loại tạp chất bị phát hiện, hình thức xử lý lô hàng. Nếu đại diện cá nhân, tổ chức không đồng ý ký tên vào Biên bản xử lý lô tôm có tạp chất thì Biên bản vẫn có giá trị pháp lý khi có đầy đủ chữ ký của Cơ quan quản lý chất lượng Nông lâm thủy sản tỉnh, thành phố, Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan chức năng tại địa phương. Điều 6. Trách nhiệm của cơ sở thu mua, sơ chế, bảo quản, vận chuyển thủy sản 1. Tự kiểm tra tạp chất trong tất cả các lô tôm trước khi thu mua, tiếp nhận. Giữ nguyên hiện trạng lô tôm phát hiện có tạp chất và báo cáo kịp thời cho cơ quan chức năng tại địa phương đến xử lý. Cung cấp các thông tin có liên quan về lô hàng cho cơ quan chức năng để xử lý. 2. Có trách nhiệm phối hợp, tạo mọi điều kiện thuận lợi để cơ quan chức năng thực hiện công tác kiểm tra tại cơ sở. 3. Ghi chép và lưu trữ hồ sơ có liên quan đến các lô tôm như: tên và địa chỉ người bán và người mua, chủng loại, số lượng, kết quả kiểm tra tạp chất của các lô tôm khi thu mua, tiếp nhận và cung cấp cho cơ quan chức năng khi có yêu cầu; có quy định về dấu hiệu nhận diện đối với lô tôm đã được kiểm tra và lô tôm chưa được kiểm tra. 4. Chịu hoàn toàn trách nhiệm, chấp hành các biện pháp xử lý và chịu mọi chi phí theo quy định pháp luật hiện hành nếu bị cơ quan chức năng phát hiện lô tôm có tạp chất trong phạm vi khuôn viên của cơ sở trong các trường hợp sau: a) Lô tôm có chứa tạp chất bị phát hiện tại (các) công đoạn sản xuất của cơ sở; b) Lô tôm có chứa tạp chất bị phát hiện tại khu vực tập kết nguyên liệu đã được cơ sở kiểm tra, tiếp nhận; c) Lô tôm có chứa tạp chất bị phát hiện tại khu vực tập kết nguyên liệu chưa được cơ sở kiểm tra, tiếp nhận (có dấu hiệu nhận diện lô tôm chưa được kiểm tra) nhưng cơ sở không xác định được chủ sở hữu lô tôm tại thời điểm bị phát hiện; d) Lô tôm có chứa tạp chất bị phát hiện ngoài các khu vực nêu tại điểm a, b, c khoản này. Điều 7. Trách nhiệm của cơ sở chế biến thủy sản 1. Cập nhật vào Chương trình quản lý chất lượng của cơ sở các nội dung sau: a) Lập sổ nhật ký ghi lại thông tin về các lô tôm nguyên liệu được đưa vào khuôn viên của cơ sở (thời điểm, ngày, tháng, tên chủ hàng, địa chỉ chủ hàng, số lượng, chủng loại); b) Tự kiểm tra tạp chất trong tất cả các lô tôm trước khi thu mua, tiếp nhận; c) Quy định khu vực tập kết nguyên liệu đã kiểm tra tạp chất và chưa kiểm tra tạp chất trong khuôn viên cơ sở (khu vực cố định và có biển báo); thiết lập thủ tục ghi chép và lưu trữ hồ sơ kiểm soát nguyên liệu tại từng khu vực tập kết nguyên liệu: tên và địa chỉ chủ sở hữu lô tôm nguyên liệu hoặc người bán; thời điểm tiếp nhận (giờ, ngày, tháng); chủng loại; số lượng; kết quả kiểm tra tạp chất của các lô tôm sau khi thu mua, tiếp nhận. 2. Giữ nguyên hiện trạng lô tôm cơ sở phát hiện có tạp chất và báo cáo kịp thời cho cơ quan chức năng tại địa phương đến xử lý. Cung cấp các thông tin có liên quan về lô hàng cho cơ quan chức năng để xử lý. 3. Có trách nhiệm phối hợp, tạo mọi điều kiện thuận lợi để cơ quan chức năng thực hiện công tác kiểm tra tại cơ sở. 4. Chịu hoàn toàn trách nhiệm, chấp hành các biện pháp xử lý và chịu mọi chi phí theo quy định pháp luật hiện hành nếu cơ quan chức năng phát hiện lô tôm có tạp chất trong phạm vi khuôn viên của cơ sở trong các trường hợp sau: a) Lô tôm có chứa tạp chất bị phát hiện tại (các) công đoạn sản xuất của cơ sở; b) Lô tôm có chứa tạp chất bị phát hiện tại khu vực tập kết nguyên liệu đã được cơ sở kiểm tra, tiếp nhận (khu vực cố định và có biển báo); c) Lô tôm có chứa tạp chất bị phát hiện tại khu vực tập kết nguyên liệu chưa được cơ sở kiểm tra, tiếp nhận (khu vực cố định và có biển báo) nhưng cơ sở không xác định được chủ sở hữu lô tôm tại thời điểm bị phát hiện; d) Lô tôm có chứa tạp chất bị phát hiện ngoài các khu vực nêu tại điểm a, b, c khoản này. Điều 8. Trách nhiệm của Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản 1. Xây dựng, trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành tài liệu kỹ thuật về kiểm tra, phát hiện tạp chất trong tôm nguyên liệu. 2. Hàng năm, chủ trì và phối hợp với các Cơ quan quản lý chất lượng nông lâm thủy sản tỉnh, thành phố xây dựng kế hoạch triển khai các hoạt động liên quan đến kiểm soát tạp chất trong tôm nguyên liệu kèm theo dự trù kinh phí trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt. 3. Hướng dẫn cơ quan quản lý chất lượng nông lâm thủy sản tỉnh, thành phố về nội dung tuyên truyền; tổ chức đào tạo phương pháp kiểm tra, phát hiện tạp chất trong tôm nguyên liệu cho cán bộ các Cơ quan quản lý chất lượng nông lâm thủy sản tỉnh, thành phố, cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm tôm. 4. Tổ chức các đoàn kiểm tra đột xuất các cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm tôm nhằm phát hiện các hành vi đưa tạp chất vào tôm nguyên liệu và sản xuất, kinh doanh sản phẩm tôm có tạp chất trong phạm vi được phân công quy định tại Điều 5 Quy chế 117. 5. Công khai thông tin về các trường hợp vi phạm trên các phương tiện thông tin đại chúng. Đình chỉ hiệu lực công nhận đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thủy sản; đình chỉ xuất khẩu vào các thị trường có yêu cầu chứng nhận bởi Cục đối với cơ sở tái phạm quy định này trong phạm vi được phân công quy định tại Điều 5 Quy chế 117. 6. Cập nhật, thông báo trên website của Cục danh sách các cơ sở chế biến thủy sản được chấp thuận xử lý nhiệt đối với các lô tôm đã loại bỏ tạp chất theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Quyết định này. 7. Thống kê, công bố kết quả kiểm tra các cơ sở theo quy định tại Quyết định này trên website của Cục và các phương tiện thông tin đại chúng (báo, đài phát thanh, truyền hình, website). | 2,017 |
131,357 | Điều 9. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố 1. Chỉ đạo Cơ quan quản lý chất lượng nông lâm thủy sản trực thuộc xây dựng kế hoạch kiểm tra đột xuất, ngăn chặn hành vi đưa tạp chất vào tôm nguyên liệu và sản xuất kinh doanh sản phẩm tôm có tạp chất kèm dự trù kinh phí thực hiện; thẩm định kế hoạch và trình UBND tỉnh, thành phố phê duyệt. 2. Chỉ đạo Cơ quan quản lý chất lượng nông lâm thủy sản trực thuộc phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan, các tổ chức đoàn thể, hội nghề nghiệp, báo, đài địa phương tổ chức các hoạt động phổ biến tuyên truyền về tác hại của tạp chất, quy định về kiểm tra, ngăn chặn và xử lý hành chính các hành vi đưa tạp chất vào tôm nguyên liệu và sản xuất, kinh doanh sản phẩm tôm có tạp chất. 3. Chỉ đạo Cơ quan quản lý chất lượng Nông lâm thủy sản các tỉnh, thành phố kiểm tra đột xuất phát hiện các hành vi đưa tạp chất vào tôm nguyên liệu và sản xuất, kinh doanh sản phẩm tôm có tạp chất trên địa bàn các tỉnh, thành phố. 4. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thành lập Ban chỉ đạo phòng chống, ngăn chặn hành vi đưa tạp chất vào tôm nguyên liệu và sản xuất, kinh doanh, vận chuyển sản phẩm tôm có tạp chất. Điều 10. Trách nhiệm của Cơ quan Quản lý chất lượng nông lâm thủy sản các tỉnh, thành phố 1. Xây dựng kế hoạch kiểm tra, ngăn chặn tạp chất hàng năm kèm theo dự trù kinh phí thực hiện trình Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức phổ biến, tuyên truyền cho các đối tượng có liên quan (chủ đầm nuôi, cơ sở thu mua, sơ chế, đại lý thu mua, cơ sở chế biến thủy sản) về tác hại của tạp chất và các quy định của Nhà nước về kiểm tra, ngăn chặn hành vi đưa tạp chất vào tôm nguyên liệu và sản xuất, kinh doanh sản phẩm tôm có tạp chất; tổ chức đào tạo về phương pháp kiểm tra, phát hiện tạp chất trong thủy sản. 3. Thực hiện kiểm tra phát hiện tạp chất trong thủy sản theo phương pháp do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành. Trong trường hợp cần khẳng định loại tạp chất có trong tôm, tiến hành lấy mẫu gửi đến Phòng Kiểm nghiệm được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định để kiểm tra. 4. Kiểm tra đột xuất các cơ sở thu mua, sơ chế trong phạm vi được phân công; kịp thời phát hiện tụ điểm bơm chích tạp chất; phối hợp với cơ quan chức năng địa phương xử lý các trường hợp vi phạm. 5. Đình chỉ hiệu lực công nhận đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cơ sở tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần trong phạm vi được phân công quy định tại Điều 5 Quy chế 117; kiến nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép sản xuất, kinh doanh đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản trên địa bàn tỉnh, thành phố tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần. 6. Thông báo công khai các trường hợp vi phạm trên địa bàn tỉnh, thành phố và thống kê kết quả kiểm tra các cơ sở theo quy định tại Quyết định này trên các phương tiện thông tin đại chúng (báo, đài phát thanh, truyền hình). Điều 11. Trách nhiệm của Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thủy sản Việt Nam (VASEP) 1. Khẩn trương triển khai Chương trình Doanh nghiệp nói không với tạp chất: không thu mua, không chế biến, không xuất khẩu sản phẩm tôm có chứa tạp chất; tuyên truyền, ký cam kết không đưa tạp chất vào tôm nguyên liệu, không thu mua, bảo quản, vận chuyển, sơ chế và chế biến sản phẩm tôm có tạp chất; kịp thời thông báo cho cơ quan có thẩm quyền khi phát hiện các hành vi vi phạm. 2. Phối hợp với các cơ quan chức năng trong công tác phòng chống, ngăn chặn hành vi đưa tạp chất vào tôm nguyên liệu và sản xuất, kinh doanh sản phẩm tôm có tạp chất. 3. Đưa lên Website của Hiệp hội các trường hợp các hội viên vi phạm quy định này. Điều 12. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1422/QĐ-BNN-QLCL ngày 28/5/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản và thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổ chức cá nhân liên quan đến sản xuất, kinh doanh thực phẩm thủy sản chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Trong thời gian thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HƯỚNG DẪN VIỆC CÔNG BỐ VÀ LẤY Ý KIẾN GÓP Ý CỦA CÁN BỘ, ĐOÀN VIÊN CÔNG ĐOÀN, CNVCLĐ VÀO CÁC DỰ THẢO VĂN KIỆN BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG (KHOÁ X) TRÌNH ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ XI CỦA ĐẢNG Thực hiện Hướng dẫn số 112-HD/BTGTW ngày 10 tháng 9 năm 2010 của Ban Tuyên giáo Trung ương về việc công bố và lấy ý kiến góp ý của các tổ chức, cán bộ, đảng viên và nhân dân vào các dự thảo văn kiện Ban Chấp hành Trung ương (khoá X) trình Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn các cấp công đoàn thực hiện như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: - Việc công bố và lấy ý kiến cán bộ, đoàn viên công đoàn, CNVCLĐ vào các dự thảo văn kiện trình Đại hội XI của Đảng là đợt sinh hoạt chính trị có ý nghĩa quan trọng nhằm phát huy quyền làm chủ của CNVCLĐ trong việc tham gia quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước. - Giúp các cấp uỷ đảng, CĐCS nắm được tư tưởng, nguyện vọng, ý kiến của cán bộ, đoàn viên, CNVCLĐ để bổ sung, phát triển đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tăng cường hơn nữa mối quan hệ chặt chẽ giữa Đảng, Công đoàn và CNVCLĐ, phát huy vai trò của CNVCLĐ tham gia công tác xây dựng Đảng. - Tăng cường sự đoàn kết nhất trí trong Đảng, sự đồng thuận trong xã hội, xây dựng quyết tâm cao thực hiện mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam trong giai đoạn tới. - Đấu tranh phản bác các luận điệu sai trái, xuyên tạc quan điểm, đường lối của Đảng, kết hợp đấu tranh trực diện với việc tuyên truyền khẳng định những thành tựu của đất nước. II. NỘI DUNG CÔNG BỐ VÀ THẢO LUẬN GÓP Ý: 1. Nội dung công bố a. Các dự thảo văn kiện trình Đại hội XI, bao gồm: - Dự thảo Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011) - Dự thảo Báo cáo chính trị - Dự thảo Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm (2011- 2020) b. Những văn bản chỉ đạo công tác lấy ý kiến của nhân dân vào các dự thảo văn kiện trình Đại hội XI. c. Những bài giới thiệu nội dung chủ yếu của các văn kiện hướng dẫn nhân dân trong quá trình nghiên cứu, thảo luận, góp ý. d. Những ý kiến tiêu biểu, có giá trị của cán bộ công đoàn và CNVCLĐ. e. Các bài tổng hợp ý kiến góp ý của cán bộ công đoàn và CNVCLĐ trong tuần hoặc tháng. 2. Nội dung thảo luận, góp ý - Có thể góp ý kiến vào toàn bộ hoặc một số phần, một số vấn đề của các dự thảo văn kiện nhất là vấn đề liên quan trực tiếp đến giai cấp công nhân và tổ chức Công đoàn. - Nói rõ những nội dung đồng tình, những nội dung cần bổ sung, phát triển thêm và đề xuất hướng bổ sung, phát triển, liên hệ với tình hình giai cấp công nhân và tổ chức Công đoàn tập trung vào một số nội dung lớn sau: a. Chủ đề Đại hội Là tiêu đề của Báo cáo Chính trị "Tiếp tục nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng, phát huy sức mạnh toàn dân tộc, đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại” b. Dự thảo Cương lĩnh (bổ sung, phát triển năm 2011) Đánh giá quá trình cách mạng (những thắng lợi vĩ đại; những yếu kém, khó khăn thách thức; những bài học lớn), bối cảnh tình hình quốc tế; xác định thời kỳ quá độ lên CNXH; đặc trưng của xã hội XHCN mà nhân dân ta xây dựng và hệ mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”, mục tiêu tổng quát phải đạt được tới khi kết thúc thời kỳ quá độ ở nước ta; chế độ sở hữu và các thành phần kinh tế; định hướng về phát triển trên các lĩnh vực; định hướng xây dựng nền dân chủ XHCN, Nhà nước pháp quyền XHCN, xây dựng Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân… c. Dự thảo Báo cáo Chính trị - Kiểm điểm 5 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội X; 10 năm thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2001 - 2010, 20 năm thực hiện Cương lĩnh 1991; định hướng tiếp tục đổi mới toàn diện và mạnh mẽ theo con đường XHCN; dự báo tình hình thế giới và trong nước những năm sắp tới, mục tiêu, nhiệm vụ phát triển đất nước và các chỉ tiêu chủ yếu 5 năm 2011 - 2015. - Các định hướng về đổi mới mô hình tăng trưởng và cơ cấu kinh tế, nâng cao chất lượng, hiệu quả, phát triển nhanh, bền vững; phát triển công nghiệp và xây dựng theo hướng hiện đại, tiếp tục tạo nền tảng cho một nước công nghiệp và nâng cao khả năng độc lập, tự chủ của nền kinh tế. - Các phương hướng phát triển nông - lâm - ngư nghiệp toàn diện theo hướng CNH, HĐH gắn với giải quyết tốt vấn đề nông dân, nông thôn; phát triển các ngành dịch vụ, xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước; phát triển kinh tế - xã hội hài hoà giữa các vùng, đô thị và nông thôn. - Các vấn đề về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN; phát triển văn hoá; thực hiện có hiệu quả tiến bộ và công bằng xã hội, bảo đảm an sinh xã hội trong từng bước và từng chính sách phát triển; tăng cường quốc phòng an ninh bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam XHCN; phát triển đồng bộ, toàn diện hoạt động đối ngoại; chủ động và tích cực hội nhập quốc tế, phát huy dân XHCN và sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc; đẩy mạnh xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN. | 2,066 |
131,358 | - Những nội dung xây dựng Đảng về chính trị, tư tưởng, rèn luyện phẩm chất, đạo đức, nâng cao chất lượng đảng viên, kiện toàn tổ chức cơ sở đảng và công tác cán bộ… d. Dự thảo Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội (2011 - 2020) Tình hình đất nước và bối cảnh quốc tế, thời cơ và thách thức; 5 quan điểm phát triển; mục tiêu tổng quát, mục tiêu chủ yếu và các đột phá chiến lược; 12 định hướng phát triển, đổi mới mô hình tăng trưởng; 4 nội dung nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước, bảo đảm thực hiện thắng lợi chiến lược; những giải pháp để tổ chức thực hiện chiến lược… III. TỔ CHỨC CÔNG BỐ VÀ LẤY Ý KIẾN GÓP Ý: 1. Các LĐLĐ tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương, Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn: - Tham mưu cho cấp uỷ nội dung các dự thảo văn kiện cần thảo luận tại Đại hội đảng bộ địa phương, đơn vị. - Tham mưu cho cấp uỷ công tác bảo vệ nền tảng tư tưởng trong nội bộ và chỉ đạo đấu tranh đối với các thế lực thù địch. - Hướng dẫn, cung cấp tài liệu cho báo cáo viên, phóng viên, tuyên truyền viên. Theo dõi các sinh hoạt chính trị, nắm tình hình tư tưởng, dư luận cán bộ, đoàn viên, CNVCLĐ xung quanh các dự thảo văn kiện. - Triển khai công tác thông tin, nghiên cứu các dự thảo văn kiện phù hợp với từng đối tượng đoàn viên, CNVCLĐ. - Tổng hợp ý kiến góp ý của đoàn viên, CNVCLĐ xung quanh dự thảo văn kiện. 2. Các báo, tạp chí, bản tin, website trong hệ thống công đoàn trích đăng hoặc tóm tắt một số nội dung các dự thảo văn kiện và đăng toàn bộ nội dung có liên quan đến giai cấp công nhân và tổ chức Công đoàn; có các bài phân tích, tìm hiểu. Mở chuyên mục "Góp ý kiến vào các dự thảo văn kiện trình Đại hội XI của Đảng"; chọn lọc đăng và phát những ý kiến đóng góp có giá trị của các tổ chức, cá nhân; thường xuyên có tin, bài phản ánh tình hình đợt sinh hoạt chính trị rộng lớn này. - Việc đăng tải các ý kiến góp ý cần có sự chọn lọc, thận trọng, đảm bảo phát huy được trí tuệ, dân chủ của cán bộ, đoàn viên, CNVCLĐ, không để những phần tử xấu lợi dụng diễn đàn công kích, xuyên tạc đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước ta. - Không đăng những ý kiến phản bác chủ trương, đường lối, quan điểm của Đảng, về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội, về học thuyết Mác - Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh, về vai trò lãnh đạo của Đảng; những vấn đề cần giữ bí mật về quốc phòng, an ninh đối ngoại, những ý kiến đả kích cá nhân hoặc tổ chức đảng cơ quan nhà nước. Việc công bố các dự thảo văn kiện trình Đại hội XI và đăng các ý kiến góp ý vào các dự thảo trên được tiến hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2010 đến hết ngày 31 tháng 10 năm 2010. Tổng Liên đoàn yêu cầu các LĐLĐ tỉnh, thành phố, các Công đoàn ngành Trung ương và Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn nghiêm túc triển khai thực hiện và báo cáo kết quả về Tổng Liên đoàn (qua Ban Tuyên giáo). <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP THƯỜNG TRỰC BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2010 – 2020 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020; Căn cứ Quyết định số 1013/QĐ-TTg ngày 01 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo Trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giai đoạn 2010 – 2020; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Thường trực của Ban Chỉ đạo Trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020 (gọi tắt là Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương), gồm: 1. Trưởng Ban Chỉ đạo: Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Nguyễn Sinh Hùng; 2. Phó Trưởng ban thường trực, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Cao Đức Phát; 3. Phó Trưởng ban, Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hồ Xuân Hùng; 4. Phó Trưởng ban, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Văn Trọng Lý; 5. Ủy viên thường trực, Thứ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư Cao Viết Sinh; 6. Ủy viên thường trực, Thứ trưởng Bộ Tài chính Nguyễn Hữu Chí; 7. Ủy viên thường trực, Thứ trưởng Bộ Xây dựng Nguyễn Đình Toàn. Điều 2. Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương có nhiệm vụ: 1. Giúp Trưởng Ban Chỉ đạo điều phối, xử lý, giải quyết các vấn đề có liên quan trong quá trình chỉ đạo thực hiện Chương trình. 2. Điều hành công việc thường xuyên của Ban Chỉ đạo Trung ương. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các thành viên quy định tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2010-2020 BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới; Căn cứ Quyết định số 1013/QĐ-TTg ngày 01 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo Trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, giai đoạn 2010 – 2020; Căn cứ Quyết định số 34/2007/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Trưởng ban, các thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2010-2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 437/QĐ-BCĐXDNTM ngày 20 tháng 9 năm 2010 của Ban Chỉ đạo Trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Ban Chỉ đạo Trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới được thành lập theo Quyết định số 1013/QĐ-TTg ngày 01 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo Trung ương) đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Thủ tướng Chính phủ và chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về thực hiện các nhiệm vụ thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới (sau đây gọi tắt là Chương trình) và các chương trình khác liên quan đến nội dung xây dựng nông thôn mới. Điều 2. Các thành viên Ban Chỉ đạo tham gia các hoạt động chung của Ban Chỉ đạo và thực hiện nhiệm vụ do Trưởng Ban Chỉ đạo phân công. Điều 3. Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương gồm Trưởng ban, các Phó Trưởng ban và các ủy viên thuộc các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng giúp Trưởng Ban Chỉ đạo điều phối, xử lý, giải quyết các vấn đề có liên quan trong quá trình chỉ đạo thực hiện Chương trình. Điều 4. Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương sử dụng con dấu của Thủ tướng Chính phủ; Thường trực Ban Chỉ đạo và các Ủy viên Ban Chỉ đạo sử dụng con dấu của Bộ, ngành mình trong công tác chỉ đạo, điều hành hoạt động của Chương trình thuộc phạm vi trách nhiệm được giao. Chương 2. TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA BAN CHỈ ĐẠO Điều 5. Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương 1. Lãnh đạo, điều hành hoạt động của Ban Chỉ đạo Trung ương; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương. 2. Chủ trì và kết luận một số cuộc họp của Ban Chỉ đạo Trung ương để quyết định những nội dung của Chương trình để triển khai thực hiện hiệu quả các chương trình, đề án. 3. Quyết định những vấn đề thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo Trung ương. Điều 6. Các Phó Trưởng Ban Chỉ đạo: 1. Phó Trưởng ban Thường trực thay mặt Trưởng ban chủ trì và điều phối hoạt động chung của Ban Chỉ đạo Trung ương khi Trưởng ban đi vắng hoặc được Trưởng ban ủy quyền; chủ trì các cuộc họp của Ban Chỉ đạo Trung ương theo sự ủy nhiệm của Trưởng Ban Chỉ đạo. 2. Giúp Trưởng ban trực tiếp điều phối các hoạt động của Ban Chỉ đạo Trung ương trong quá trình triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch về xây dựng nông thôn mới đã được phê duyệt. 3. Đề xuất Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành bổ sung cơ chế, chính sách đảm bảo đủ cơ sở pháp lý để triển khai các nội dung xây dựng nông thôn mới. 4. Kiểm tra, báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương về sự phối hợp giữa các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc triển khai kế hoạch xây dựng nông thôn mới. 5. Thừa ủy quyền Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương xử lý công việc thường xuyên của Ban Chỉ đạo Trung ương; tổ chức các cuộc họp định kỳ và đột xuất. Điều 7. Thường trực Ban Chỉ đạo có nhiệm vụ: giúp Trưởng Ban Chỉ đạo điều phối, xử lý, giải quyết các vấn đề có liên quan trong quá trình chỉ đạo thực hiện Chương trình; điều hành công việc thường xuyên của Ban Chỉ đạo Trung ương. | 2,052 |
131,359 | Điều 8. Các ủy viên Ban Chỉ đạo có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo do Trưởng Ban Chỉ đạo phân công: 1. Chịu trách nhiệm chỉ đạo thực hiện các nội dung liên quan đến xây dựng nông thôn mới thuộc chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ, ngành. 2. Chịu trách nhiệm toàn diện về chỉ đạo triển khai nội dung xây dựng nông thôn mới ở địa bàn được phân công. Điều 9. Văn phòng điều phối chương trình thực hiện các nhiệm vụ do Thường trực Ban Chỉ đạo giao. Điều 10. Các thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương làm việc theo chế độ kiêm nhiệm; được hưởng chế độ thù lao từ ngân sách nhà nước do Trưởng Ban Chỉ đạo quyết định. Điều 11. Kinh phí chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới cho ngân sách nhà nước đảm bảo. Chương 3. CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 12. Chế độ làm việc: Ban Chỉ đạo Trung ương làm việc theo chế độ tập thể thông qua các phiên họp thường kỳ và đột xuất dưới sự chủ trì của Trưởng Ban Chỉ đạo hoặc Phó Trưởng ban chỉ đạo khi được ủy quyền. Điều 13. Chế độ họp 1. Ban Chỉ đạo Trung ương họp định kỳ 6 tháng một lần; trường hợp cần thiết, Trưởng Ban Chỉ đạo có thể triệu tập họp bất thường. 2. Thường trực Ban Chỉ đạo họp định kỳ 3 tháng một lần; trường hợp cần thiết, Trưởng Ban Chỉ đạo có thể triệu tập họp bất thường. 3. Trưởng Ban Chỉ đạo quyết định mời thêm các đại biểu không thuộc Ban Chỉ đạo Trung ương tham dự các cuộc họp của Ban Chỉ đạo Trung ương. 4. Các phiên họp của Ban Chỉ đạo phải được thông báo bằng văn bản về nội dung, thời gian và địa điểm trước 03 ngày làm việc. Các thành viên Ban Chỉ đạo có trách nhiệm nghiên cứu văn bản, chuẩn bị ý kiến thảo luận, bố trí thời gian tham dự đầy đủ các phiên họp của Ban Chỉ đạo. 5. Kết luận của Trưởng Ban Chỉ đạo, hoặc Phó Trưởng Ban Chỉ đạo (được ủy quyền tại các phiên họp) được thể hiện bằng thông báo của Văn phòng Chính phủ. Điều 14. Kế hoạch công tác: Ban Chỉ đạo Trung ương chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình hàng năm và phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên để tổ chức thực hiện. Chương 4. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 15. Quy chế này áp dụng cho các thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương. Điều 16. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: 1. Tạo điều kiện để Ban Chỉ đạo Trung ương hướng dẫn, kiểm tra và tiến hành các hoạt động có liên quan đến việc thực hiện nội dung, kế hoạch, nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới. 2. Định kỳ 6 tháng và hàng năm báo cáo Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương (thông qua cơ quan thường trực chương trình – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) về đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới của Bộ, ngành, địa phương mình; những khó khăn, vướng mắc và kiến nghị giải pháp tháo gỡ. Điều 17. Trách nhiệm kiểm tra, theo dõi, đôn đốc thực hiện Thường trực Ban Chỉ đạo chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Quy chế này. Trường hợp cần bổ sung, sửa đổi Quy chế, Phó Trưởng Ban Thường trực báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐỐI VỚI GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VÀ TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2011 - 2020 BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Luật giáo dục; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục; Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các bộ, cơ quan ngang bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án Xây dựng và phát triển hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục đối với giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp (GDĐH - TCCN) giai đoạn 2011-2020, với những nội dung chính như sau: I. MỤC TIÊU 1. Củng cố và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về kiểm định chất lượng giáo dục đối với GDĐH - TCCN, tạo môi trường và hành lang pháp lý cho sự phát triển ổn định hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục. 2. Xây dựng và phát triển hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục để triển khai đánh giá các cơ sở giáo dục và chương trình GDĐH, các trường TCCN đạt tiêu chuẩn chất lượng, góp phần vào việc đảm bảo và nâng cao chất lượng GDĐH - TCCN. 3. Xây dựng chính sách để phát triển đội ngũ chuyên gia đánh giá ngoài có đủ trình độ và số lượng để triển khai các hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục đối với GDĐH - TCCN. 4. Tăng cường hợp tác quốc tế với các nước trong khu vực và trên thế giới trong lĩnh vực kiểm định chất lượng giáo dục đối với GDĐH - TCCN. II. NHIỆM VỤ 1. Củng cố và hoàn thiện hệ thống văn bản về kiểm định chất lượng giáo dục đối với GDĐH - TCCN a) Trong các năm 2011 và 2012, rà soát, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về quy trình, chu kỳ và tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục các cơ sở giáo dục, chương trình GDĐH và trường TCCN; b) Ban hành thông tư quy định về điều kiện thành lập và giải thể, nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục; xây dựng quy chế, điều lệ hoạt động mẫu của các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục (trong đó có chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, tiêu chuẩn đạo đức, năng lực chuyên môn…); c) Ban hành quy chế kiểm tra, thanh tra, đánh giá các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục; d) Ban hành các chính sách khuyến khích thành lập các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục và các chính sách liên quan đến việc sử dụng kết quả kiểm định chất lượng giáo dục cho công tác quản lý, thúc đẩy quá trình cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục ở cấp hệ thống và cấp trường; e) Ban hành bộ tiêu chuẩn đánh giá dùng chung cho các chương trình giáo dục thuộc các trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ và bộ tiêu chuẩn đánh giá hệ thống đảm bảo chất lượng của các trường đại học. 2. Xây dựng, phát triển và tăng cường năng lực cho các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục đối với GDĐH - TCCN a) Xây dựng quy hoạch phát triển mạng lưới tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục đối với GDĐH - TCCN đến năm 2015 và 2020, trong đó đến hết năm 2012 có ít nhất 3 tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục của Nhà nước được thành lập và đi vào hoạt động; b) Xây dựng chương trình, nội dung, phương pháp tổ chức đào tạo và đánh giá trình độ, cấp chứng chỉ hành nghề kiểm định chất lượng giáo dục; c) Tăng cường kiểm tra, thanh tra, đánh giá hoạt động của các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục đối với GDĐH - TCCN trên nguyên tắc tôn trọng tính độc lập của các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục; định kỳ cấp phép hoạt động cho các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục; d) Tăng cường năng lực xây dựng các chính sách quốc gia phát triển hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục thông qua việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ cán bộ của Bộ GDĐT; đ) Tăng cường năng lực xây dựng chiến lược phát triển, tổ chức, quản lý và điều hành các hoạt động của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục đối với GDĐH - TCCN, thông qua việc tổ chức hoặc tham gia các hội nghị, hội thảo tập huấn để trao đổi, chia sẻ các kinh nghiệm thực tiễn ở trong và ngoài nước. 3. Tập huấn chuyên môn nghiệp vụ để triển khai các hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục đối với GDĐH - TCCN a) Xây dựng kế hoạch tăng cường năng lực kiểm định chất lượng giáo dục cho các cá nhân tham gia các hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục đối với GDĐH - TCCN trong cả nước; b) Đào tạo chuyên gia đánh giá ngoài: Trong các năm 2011, 2012, mỗi năm đào tạo 350 người; trong các năm 2013-2020, mỗi năm đào tạo 200 người; c) Tổ chức bồi dưỡng, cập nhật kiến thức quản lý giáo dục và chuyên môn kiểm định chất lượng giáo dục cho các chuyên gia đánh giá ngoài, đảm bảo các chuyên gia đánh giá ngoài đều được cập nhật kiến thức 2 năm/lần. 4. Triển khai đánh giá và công nhận các cơ sở GDĐH, chương trình GDĐH và truờng TCCN đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục a) Tập huấn chuyên môn nghiệp vụ cho các cơ sở GDĐH - TCCN để chuẩn bị các báo cáo tự đánh giá, tham gia các hoạt động đánh giá ngoài và tiếp nhận các đoàn đánh giá ngoài đến khảo sát tại các cơ sở giáo dục; b) Ban hành cơ chế để khuyến khích các cơ sở GDĐH - TCCN xây dựng tổ chức đảm bảo chất lượng bên trong nhà trường, triển khai tự đánh giá, đảm bảo đến 2015 có 90% số cơ sở giáo dục hoàn thành báo cáo tự đánh giá và đăng ký đánh giá ngoài (vòng 1); đảm bảo giai đoạn 2016-2020 có 95% số cơ sở giáo dục và chương trình giáo dục hoàn thành báo cáo tự đánh giá và đăng ký đánh giá ngoài (vòng 2); c) Chỉ đạo các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục triển khai đánh giá, công nhận các cơ sở giáo dục, chương trình giáo dục đạt tiêu chuẩn chất lượng: trong giai đoạn 2011-2015 có 90% số cơ sở giáo dục được đánh giá ngoài; trong giai đoạn 2016-2020 có 95% số cơ sở giáo dục và chương trình giáo dục được đánh giá ngoài và xem xét công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng. 5. Tăng cường hợp tác quốc tế với các nước trong khu vực và trên thế giới trong lĩnh vực kiểm định chất lượng giáo dục đối với GDĐH - TCCN a) Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực kiểm định chất lượng giáo dục. Khuyến khích các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục và các cơ sở giáo dục ở trong nước tham gia các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục của quốc tế và của khu vực Châu Á - Thái Bình Dương; | 2,037 |
131,360 | b) Khuyến khích các cơ sở giáo dục đăng ký đánh giá, kiểm định bởi các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục quốc tế và trong khu vực Châu Á – Thái Bình Dương. III. GIẢI PHÁP 1. Xác định rõ việc phát triển và tăng cường năng lực cho hệ thống tổ chức kiểm định chất lượng GDĐH – TCCN trong từng giai đoạn. Trong giai đoạn 2011-2015, thành lập các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục của Nhà nước; giai đoạn 2016-2020, cho phép các tổ chức, cá nhân thành lập các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục. Đặc biệt chú trọng việc kiểm tra, đánh giá các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nhằm hướng đến sự phát triển bền vững của cả hệ thống; 2. Tăng cường sự phối hợp giữa các đơn vị thuộc Bộ, nâng cao trách nhiệm của đơn vị chủ trì trong việc soạn thảo và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, coi trọng việc lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị, các nhà khoa học, các đối tượng liên quan để nâng cao chất lượng, đảm bảo tính khả thi, phù hợp với thực tiễn của văn bản; 3. Xây dựng và định kỳ rà soát, hoàn thiện bộ tài liệu đào tạo chuyên gia đánh giá ngoài phục vụ công tác kiểm định chất lượng giáo dục. Huy động tối đa các nguồn lực cho việc đào tạo, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ về kiểm định chất lượng giáo dục. Vận dụng nguyên tắc chia sẻ kinh phí để tạo thêm cơ hội phát triển và nâng cao chất lượng đội ngũ; 4. Xác định rõ quyền lợi và trách nhiệm giữa nhà trường, tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục, Nhà nước và xã hội trong việc triển khai các hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục. Tăng cường năng lực cho đội ngũ cán bộ chuyên trách để làm tốt công tác đảm bảo chất lượng và cải tiến, nâng cao chất lượng tại cơ sở giáo dục. Ban hành các quy định, chính sách về sử dụng kết quả kiểm định chất lượng giáo dục nhằm khuyến khích việc triển khai đánh giá và công nhận các cơ sở giáo dục, chương trình GDĐH và trường TCCN đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục; 5. Huy động tối đa các nguồn lực, tạo cơ hội học tập nâng cao trình độ để đội ngũ chuyên gia đánh giá ngoài và đội ngũ cán bộ chuyên trách ở cấp hệ thống và cấp trường có điều kiện tiếp cận với xu hướng kiểm định chất lượng giáo dục quốc tế. Tăng cường tổ chức và tham dự các hội nghị, hội thảo quốc tế và khu vực về đảm bảo và kiểm định chất lượng giáo dục để trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm, thông qua giao lưu quốc tế để thúc đẩy hiệu quả hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục. IV. KINH PHÍ Tổng nguồn lực tài chính để triển khai công tác kiểm định chất lượng giáo dục đối với GDĐH - TCCN trong giai đoạn 2011-2020 dự kiến là 98.867 triệu đồng, bao gồm: - Kinh phí để chi trả cho các hoạt động của Bộ GDĐT liên quan đến công tác kiểm định chất lượng giáo dục đối với GDĐH - TCCN là 3.984 triệu đồng. Nguồn để chi cho nội dung này lấy từ Ngân sách nhà nước; - Kinh phí để chi trả cho các hoạt động định kỳ bồi dưỡng, cập nhật kiến thức cho các chuyên gia đánh giá ngoài của các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục ước tính là 4.800 triệu đồng. Nguồn chi cho nội dung này lấy từ nguồn kinh phí của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục; - Kinh phí để chi trả cho các hoạt động tập huấn chuyên môn nghiệp vụ của các cơ sở GDĐH - TCCN là 5.500 triệu đồng và kinh phí chi trả cho các hoạt động đánh giá ngoài là 84.560 triệu đồng. Nguồn chi cho nội dung này lấy từ nguồn thu của các cơ sở GDĐH - TCCN. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Lộ trình thực hiện: a) Giai đoạn 2011-2015: Nhiệm vụ trọng tâm của giai đoạn này là khẩn trương hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật tạo hành lang pháp lý cho công tác kiểm định chất lượng giáo dục, thành lập Hội đồng quốc gia kiểm định chất lượng giáo dục và thành lập 3 tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục của Nhà nước để triển khai kiểm định các cơ sở giáo dục và chương trình giáo dục đại học, các trường trung cấp chuyên nghiệp. b) Giai đoạn 2016-2020: Nhiệm vụ trọng tâm của giai đoạn này là củng cố hệ thống các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục, hình thành các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục do tổ chức, cá nhân thành lập, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về kiểm định chất lượng giáo dục và triển khai kiểm định các trường đại học, cao đẳng và TCCN, các chương trình GDĐH. 2. Trách nhiệm các đơn vị liên quan a) Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục (Cục KTKĐCLGD) - Là cơ quan thường trực tổ chức thực hiện Đề án; - Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan, các cơ sở GDĐH - TCCN cụ thể hoá nội dung Đề án thành chương trình, kế hoạch thực hiện chi tiết để chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện; - Chủ trì phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Kế hoạch - Tài chính, Cục Cơ sở vật chất và Thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em (CSVC-TBTHĐCTE) và các đơn vị liên quan trình lãnh đạo Bộ thành lập, cho phép thành lập các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục; - Chủ trì phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Kế hoạch - Tài chính, Cục CSVC-TBTHĐCTE trình Bộ trưởng cấp phép hoạt động cho các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục; - Xây dựng kế hoạch chi tiết để triển khai Đề án từng giai đoạn, từng năm; - Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở GDĐH - TCCN thực hiện Đề án; - Tổ chức tập huấn chuyên môn, hội thảo về xây dựng kế hoạch, cách thức triển khai thực hiện Đề án; - Kiểm tra, đánh giá, tổng hợp kết quả triển khai thực hiện Đề án trong phạm vi cả nước theo từng năm, từng giai đoạn và kết thúc Đề án, định kỳ báo cáo Bộ trưởng; - Chủ trì xây dựng mạng lưới tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục; - Chủ trì xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về kiểm định chất lượng giáo dục; - Chủ trì tổ chức đào tạo các chuyên gia đánh giá ngoài. b) Vụ Tổ chức cán bộ Phối hợp với Cục KTKĐCLGD và các đơn vị liên quan trình lãnh đạo Bộ thành lập, cho phép thành lập các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục; c) Vụ Kế hoạch - Tài chính Chủ trì phối hợp với Cục KTKĐCLGD xây dựng các hướng dẫn sử dụng ngân sách nhà nước chi cho các hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục. d) Vụ Giáo dục Đại học và Vụ Giáo dục Chuyên nghiệp Phối hợp với Cục KTKĐCLGD chỉ đạo các cơ sở giáo dục tham gia các hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục. đ) Các đơn vị khác thuộc Bộ GDĐT Phối hợp với Cục KTKĐCLGD thực hiện những công việc cụ thể theo chức năng nhiệm vụ được giao. e) Các cơ sở GDĐH và trường TCCN - Cử cán bộ tham gia các hoạt động tập huấn, hội thảo về kiểm định chất lượng giáo dục do Bộ GDĐT tổ chức; - Triển khai tự đánh giá và đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục; - Tiếp nhận các đoàn đánh giá ngoài của các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục; - Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định. g) Các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục - Triển khai các hoạt động đánh giá ngoài; - Xem xét công nhận các cơ sở giáo dục và chương trình giáo dục đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục; - Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc đại học, học viện, Hiệu trưởng trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ CHẤT LƯỢNG, GIÁ TIÊU THỤ VÀ KHỐI LƯỢNG SỬ DỤNG NƯỚC SẠCH KHU VỰC NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Căn cứ Thông tư liên tịch số 95/2009/TTLT-BTC-BXD-BNN ngày 19 tháng 5 năm 2009 của Liên bộ Tài chính - Xây dựng - Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn; Căn cứ Thông tư số 100/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 5 năm 2009 của Bộ Tài chính về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định về chất lượng nước, giá tiêu thụ nước sạch nông thôn, khối lượng nước sử dụng tối thiểu áp dụng khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. 1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, cung cấp nước sạch sinh hoạt (sau đây gọi chung là Đơn vị cấp nước) tại khu vực nông thôn phải đảm bảo cung cấp nước sạch tối thiểu theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt đã được Bộ Y tế ban hành tại Thông tư số 05/2009/TT-BYT ngày 17 tháng 6 năm 2009. 2. Giá tiêu thụ nước sạch: a) Mức giá tiêu thụ nước sạch cho sinh hoạt (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) tại khu vực nông thôn, được quy định như sau: - Đối với sản xuất nước sạch từ nguồn nước ngầm: 3.500đồng/m3. - Đối với sản xuất nước sạch từ nguồn nước mặt: 4.500đồng/m3. Căn cứ vào số lượng tiêu thụ nước sạch và điều kiện kinh doanh thực tế, Đơn vị cấp nước được quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch thấp hơn mức giá quy định. b) Giá tiêu thụ nước sạch cho các mục đích khác: Giá tiêu thụ nước sạch nông thôn sử dụng vào mục đích khác (ngoài nước sạch cho sinh hoạt) do các đơn vị sản xuất kinh, doanh nước sạch quyết định cụ thể cho từng mục đích sử dụng theo mức giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt đã được quy định tại điểm a khoản này, nhưng không vượt quá hệ số tính giá tối đa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> c) Các Đơn vị cấp nước có trách nhiệm thực hiện việc kê khai giá, đăng ký giá với Sở Tài chính theo quy định tại Quyết định số 04/2009/QĐ-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành Quy định quản lý giá trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. | 2,098 |
131,361 | 3. Khối lượng nước sử dụng tối thiểu: a) Khách hàng sử dụng nước là hộ gia đình đã thỏa thuận đấu nối vào mạng lưới cấp nước của đơn vị cấp nước mà không sử dụng hoặc sử dụng ít hơn 2m3/hộ gia đình/tháng thì hộ gia đình đó có trách nhiệm thanh toán và đơn vị cấp nước được phép thu tiền nước theo khối lượng nước sử dụng tối thiểu quy định là 2m3/hộ gia đình/tháng. b) Khối lượng nước sử dụng tối thiểu quy định tại điểm a khoản này không được áp dụng trong trường hợp đơn vị cấp nước tạm dừng dịch vụ cấp nước. Khối lượng nước sử dụng tối thiểu phải được thể hiện trong Hợp đồng dịch vụ cấp nước ký kết giữa đơn vị cấp nước và hộ gia đình sử dụng nước. Điều 2. Giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt tại nông thôn theo quy định tại Điều 1 được áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình hoạt động sản xuất, cung cấp nước (không áp dụng đối với Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Cấp nước và Môi trường đô thị Đồng Tháp hoặc các đơn vị kinh doanh nước sạch có đấu nối hệ thống cấp nước, sử dụng nước sạch của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Cấp nước và Môi trường đô thị Đồng Tháp) và tiêu thụ nước sạch tại khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Giám đốc Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan tổ chức kiểm tra chất lượng nước của các Đơn vị cấp nước theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Quyết định này. Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện và kiểm tra việc chấp hành giá tiêu thụ nước sạch theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Quyết định này. Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn; Đơn vị cấp nước và các đối tượng có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM KHÔNG TỔ CHỨC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 12 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 26/2008/NQ-QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội khóa XII về thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 724/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XII về danh sách huyện, quận, phường của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XII điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Quyết định số 75/2006/QĐ-TTg ngày 12 tháng 4 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy chế làm việc (mẫu) của Ủy ban nhân dân quận, huyện thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân; Xét đề nghị của Trưởng phòng Nội vụ tại Tờ trình số 156/TTr-NV ngày 07 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân quận thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 05/2008/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2008 của Ủy ban nhân dân quận 12 về việc ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân quận, nhiệm kỳ 2004- 2009. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Trưởng phòng Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 11 phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM KHÔNG TỔ CHỨC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN (Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân quận) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh 1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, quan hệ công tác và trình tự giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân quận và của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 2. Các thành viên Ủy ban nhân dân, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường, tổ chức, cá nhân có quan hệ làm việc với Ủy ban nhân dân quận chịu sự điều chỉnh của Quy chế này. Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân quận 1. Ủy ban nhân dân quận làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, bảo đảm phát huy vai trò lãnh đạo của tập thể Ủy ban nhân dân quận; đồng thời đề cao trách nhiệm cá nhân của Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên Ủy ban nhân dân quận. 2. Giải quyết công việc đúng phạm vi trách nhiệm, đúng thẩm quyền; bảo đảm sự lãnh đạo của Quận ủy, sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân thành phố; sự phối hợp công tác giữa Ủy ban nhân dân quận và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận; sự giám sát của Hội đồng nhân dân thành phố và của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận trong việc thực hiện, chức năng, nhiệm vụ được giao. 3. Trong phân công công việc, mỗi việc chỉ được giao một cơ quan, đơn vị, một người phụ trách và chịu trách nhiệm chính. Cấp trên không làm thay công việc cho cấp dưới, tập thể không làm thay công việc cho cá nhân và ngược lại. Công việc được giao cho cơ quan, đơn vị thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đó phải chịu trách nhiệm về công việc được giao. Trường hợp công việc có liên quan nhiều cơ quan, đơn vị, cá nhân thì cơ quan, đơn vị, cá nhân chịu trách nhiệm chính có trách nhiệm chủ động phối hợp các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan; đồng thời cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, đơn vị, cá nhân chịu trách nhiệm chính, thực hiện những nội dung liên quan thuộc lĩnh vực phụ trách. 4. Tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo quy định của pháp luật, chương trình, kế hoạch công tác và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân quận. 5. Đề cao sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc, bảo đảm dân chủ, minh bạch trong mọi hoạt động theo đúng phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định. Chương II TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân quận 1. Ủy ban nhân dân quận giải quyết công việc theo nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua năm 2003 và Nghị quyết số 725/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XII. Ủy ban nhân dân quận thảo luận tập thể và quyết định theo đa số các vấn đề được quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị quyết số 725/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XII và những vấn đề quan trọng khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân quận. 2. Cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân quận: a) Thảo luận tập thể và quyết nghị từng vấn đề tại phiên họp Ủy ban nhân dân quận; b) Đối với một số vấn đề do yêu cầu cấp bách hoặc không nhất thiết phải tổ chức thảo luận tập thể, theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, Văn phòng Ủy ban nhân dân quận (sau đây gọi chung là Văn phòng) gửi toàn bộ hồ sơ và phiếu lấy ý kiến đến từng thành viên Ủy ban nhân dân quận để xin ý kiến. Hồ sơ gửi lấy ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân quận áp dụng theo các quy định tại Điều 14 Quy chế này. Thành viên Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm trả lời đúng thời gian quy định để bảo đảm cho việc tổng hợp, thống kê chính xác, đủ số phiếu lấy ý kiến theo quy định; c) Các quyết nghị tập thể của Ủy ban nhân dân quận được thông qua khi có quá nửa số thành viên đồng ý. Trường hợp xin ý kiến các thành viên Ủy ban nhân dân quận bằng hình thức phiếu lấy ý kiến thì: - Trường hợp ý kiến đồng ý và không đồng ý bằng nhau thì quyết định theo bên có ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận; - Nếu vấn đề được quá nửa thành viên Ủy ban nhân dân quận đồng ý, Văn phòng trình Chủ tịch quyết định và báo cáo trong phiên họp Ủy ban nhân dân quận gần nhất; - Nếu vấn đề không được quá nửa số thành viên Ủy ban nhân dân quận đồng ý thì Văn phòng báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định việc đưa ra thảo luận tại phiên họp Ủy ban nhân dân quận gần nhất. Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 1. Lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân quận, chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Ủy ban nhân dân thành phố về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân quận, của cá nhân theo quy định và theo phân công, phân cấp. Trực tiếp chỉ đạo, giải quyết, kiểm tra những vấn đề quan trọng, cấp bách, những vấn đề có tính chất liên ngành liên quan đến nhiều lĩnh vực, đơn vị và địa phương trong quận. 2. Chỉ đạo, kiểm tra việc xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh và đảm bảo đời sống nhân dân của Ủy ban nhân dân các phường; giải quyết kịp thời các khó khăn, vướng mắc trong hoạt động của Ủy ban nhân dân các phường; kiến nghị đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố xem xét giải quyết những vấn đề vượt quá thẩm quyền của quận. | 2,111 |
131,362 | 3. Phân công một Phó Chủ tịch trong số các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận làm nhiệm vụ Phó Chủ tịch Thường trực; quyết định điều chỉnh phân công công việc giữa các Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân quận khi cần thiết. 4. Ủy quyền cho Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân quận chỉ đạo công việc khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận đi vắng; trực tiếp giải quyết công việc của Phó Chủ tịch đi vắng hoặc phân công Phó Chủ tịch khác giải quyết thay Phó Chủ tịch đi vắng. 5. Thực hiện các nhiệm vụ quyền hạn quy định tại các khoản 1, 2, 4, 6, 7 Điều 127 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003 và bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, cách chức, khen thưởng, kỷ luật Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân phường, cán bộ, công chức theo phân cấp quản lý và những vấn đề khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định. Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 1. Được Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác theo quy định; chỉ đạo một số cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận và Ủy ban nhân dân một số phường. 2. Chịu trách nhiệm cá nhân về công tác của mình trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, đồng thời cùng các thành viên khác chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân quận trước Ủy ban nhân dân thành phố. 3. Trong lĩnh vực công tác được phân công, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận có nhiệm vụ, quyền hạn: a) Chủ động kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn, chỉ đạo cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường trong việc tổ chức thực hiện quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, chủ trương, chính sách, pháp luật nhà nước về lĩnh vực được phân công; b) Chỉ đạo việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, đề án thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách phù hợp với quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân quận, quy hoạch ngành, quy hoạch tổng thể của các cơ quan nhà nước cấp trên và đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; c) Được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận trong việc quyết định giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực được phân công hoặc ủy nhiệm và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận về quyết định đó; d) Báo cáo và đề xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định xử lý kịp thời công việc liên quan đến lĩnh vực được phân công phụ trách đã phối hợp xử lý nhưng ý kiến các bên chưa thống nhất. 4. Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân quận, ngoài việc thực hiện trách nhiệm và phạm vi giải quyết công việc đã nêu tại khoản 1, 2 và 3 Điều này còn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ủy quyền lãnh đạo công việc của Ủy ban nhân dân khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận đi vắng. Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Ủy viên Ủy ban nhân dân quận 1. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân quận về công việc được phân công phụ trách, đồng thời tham gia giải quyết công việc chung của Ủy ban nhân dân quận; cùng các thành viên khác của Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân quận trước Ủy ban nhân dân thành phố. 2. Trực tiếp chỉ đạo, điều hành một hoặc một số lĩnh vực được phân công; giải quyết theo thẩm quyền và trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giải quyết các đề nghị của cơ quan, đơn vị thuộc lĩnh vực công tác được phân công phụ trách. 3. Tham dự đầy đủ các phiên họp Ủy ban nhân dân quận, trường hợp vắng mặt phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận; tham gia ý kiến và biểu quyết về các vấn đề thảo luận tại phiên họp Ủy ban nhân dân; tham gia ý kiến với các thành viên khác của Ủy ban nhân dân, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận để xử lý các vấn đề có liên quan đến lĩnh vực được phân công phụ trách hoặc các vấn đề thuộc chức năng quản lý của mình. 4. Thực hiện nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận 1. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Ủy ban nhân dân quận và pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền quản lý nhà nước được giao trên địa bàn quận; chịu sự kiểm tra, hướng dẫn, chỉ đạo về công tác chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn, cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố (sau đây gọi chung là cơ quan chuyên môn thành phố). 2. Chịu trách nhiệm chấp hành các quyết định, chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận; trường hợp thực hiện chậm hoặc chưa thực hiện được phải kịp thời báo cáo và nêu rõ lý do. 3. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận giải quyết các công việc sau: a) Giải quyết những kiến nghị của tổ chức, cá nhân liên quan đến chức năng, thẩm quyền quản lý của cơ quan, đơn vị mình; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận những việc vượt thẩm quyền hoặc những việc đã phối hợp giải quyết nhưng ý kiến các bên chưa thống nhất; b) Chủ động đề xuất, tham gia ý kiến về những công việc chung của Ủy ban nhân dân và thực hiện các nhiệm vụ công tác theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và sự hướng dẫn của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thành phố; c) Tham gia ý kiến với cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản, đề án khi có những vấn đề liên quan đến chức năng, thẩm quyền, lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình. Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận Ngoài việc thực hiện các quy định tại Điều 7 Quy chế này, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận (sau đây gọi chung là Chánh Văn phòng) còn có trách nhiệm sau: 1. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác, báo cáo sơ kết, tổng kết hoạt động, báo cáo kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân và các báo cáo khác theo sự chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 2. Kiểm tra, đôn đốc các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân các phường thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân quận. 3. Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân quận thông qua và giúp Ủy ban nhân dân kiểm tra, đôn đốc, tổng kết việc thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân; giúp Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận tổ chức thực hiện Quy chế phối hợp công tác giữa Ủy ban nhân dân với Thường trực Quận ủy, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể quận và phối hợp tổ chức sơ, tổng kết đánh giá rút kinh nghiệm việc thực hiện Quy chế. 4. Theo dõi, nắm tình hình hoạt động chung của Ủy ban nhân dân quận, tổ chức việc thu thập, tổng hợp và cung cấp thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 5. Phối hợp với thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các phường tham mưu Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận tổ chức thực hiện việc tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả hồ sơ hành chính cho người dân, tổ chức theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Uỷ ban nhân dân quận, phường; Tổ chức bộ phận tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả hồ sơ hành chính cho người dân theo cơ chế một cửa tại Văn phòng theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, hiệu quả và đúng pháp luật. 6. Bảo đảm các điều kiện làm việc và tổ chức phục vụ các hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 7. Quản lý thống nhất việc ban hành, công bố văn bản của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 8. Giải quyết một số công việc cụ thể khác do Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giao. Điều 9. Quan hệ công tác của Ủy ban nhân dân quận 1. Ủy ban nhân dân quận chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân thành phố, có trách nhiệm chấp hành mọi văn bản của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất theo chế độ quy định hoặc theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân thành phố; đồng thời chỉ đạo, điều hành thực hiện các nghị quyết của Quận ủy, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. 2. Ủy ban nhân dân quận phối hợp với các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân thành phố trong việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, giữ gìn an ninh quốc phòng trên địa bàn. 3. Ủy ban nhân dân quận chịu sự giám sát của Hội đồng nhân dân thành phố, có trách nhiệm trình bày, báo cáo những vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của quận theo yêu cầu của cơ quan giám sát. 4. Ủy ban nhân dân quận phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể cùng cấp trong việc chăm lo, bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân dân; tuyên truyền, giáo dục, vận động nhân dân tham gia xây dựng, củng cố chính quyền vững mạnh, tự giác thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; tạo điều kiện để Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể cùng cấp hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ đồng thời chịu sự giám sát của các tổ chức này theo quy định pháp luật. 5. Ủy ban nhân dân và các thành viên Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm giải quyết và trả lời bằng văn bản các kiến nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể cùng cấp gửi đến. | 2,039 |
131,363 | 6. Ủy ban nhân dân quận phối hợp với Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân quận trong việc đấu tranh phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật; bảo đảm thi hành pháp luật, giữ vững kỷ cương, kỷ luật hành chính và tổ chức việc tuyên truyền, giáo dục pháp luật tại địa phương. Chương III CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN Điều 10. Các loại chương trình công tác 1. Chương trình công tác năm của Ủy ban nhân dân quận gồm: những nhiệm vụ, giải pháp của Ủy ban nhân dân trên các lĩnh vực công tác trong năm, các báo cáo, đề án về cơ chế chính sách, quy hoạch, kế hoạch,... thuộc phạm vi quyết định, phê duyệt của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận hoặc trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trong năm. Chương trình công tác năm do Ủy ban nhân dân quận xây dựng và tổ chức thực hiện phải phù hợp với chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của Ủy ban nhân dân thành phố, đảm bảo thực hiện các giải pháp, kế hoạch, chỉ tiêu kinh tế - xã hội do Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo. 2. Chương trình công tác quý là cụ thể hóa chương trình công tác năm được quy định thực hiện trong từng quý và những công việc bổ sung, điều chỉnh cần giải quyết trong quý. 3. Chương trình công tác tháng là cụ thể hóa chương trình công tác quý được quy định thực hiện trong từng tháng của quý và những công việc cần bổ sung, điều chỉnh trong tháng. 4. Chương trình công tác tuần gồm các công việc mà Chủ tịch và các Phó Chủ tịch giải quyết hàng ngày trong tuần. Điều 11. Trình tự xây dựng chương trình công tác 1. Xây dựng Chương trình công tác năm: a) Chậm nhất vào ngày 31 tháng 10 hàng năm, các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân quận danh mục các đề án cần trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân ban hành trong năm tới (sau đây gọi chung là đề án, văn bản). Các đề án, văn bản trong chương trình công tác phải ghi rõ số thứ tự, tên đề án, văn bản, nội dung chính của đề án, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp và thời gian trình; b) Văn phòng tổng hợp, dự kiến chương trình công tác năm sau của Ủy ban nhân dân quận, gửi lại các cơ quan liên quan tham gia ý kiến; c) Sau 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo Chương trình công tác năm sau của Ủy ban nhân dân quận, cơ quan được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời, gửi lại Văn phòng để hoàn chỉnh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét trước khi trình Ủy ban nhân dân quận vào phiên họp thường kỳ cuối năm; d) Sau 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ khi Chương trình công tác năm được Ủy ban nhân dân quận thông qua, Văn phòng trình Chủ tịch duyệt, gửi thành viên Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường biết, thực hiện; đồng thời gửi đến Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể quận và Hội đồng nhân dân thành phố để giám sát. 2. Xây dựng Chương trình công tác quý: a) Chậm nhất vào ngày 15 tháng cuối quý, cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân các phường gửi Văn phòng báo cáo đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác quý đó, rà soát các vấn đề cần điều chỉnh, bổ sung vào Chương trình công tác quý sau của Ủy ban nhân dân quận; b) Văn phòng tổng hợp, xây dựng Chương trình công tác quý sau của Ủy ban nhân dân, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận; c) Chậm nhất vào ngày 20 của tháng cuối quý, Văn phòng có trách nhiệm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phê duyệt Chương trình công tác quý sau của Ủy ban nhân dân quận, gửi cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận và Ủy ban nhân dân phường biết, thực hiện. 3. Xây dựng Chương trình công tác tháng: a) Chậm nhất vào ngày 20 hàng tháng, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường căn cứ vào tiến độ chuẩn bị các đề án, văn bản đã ghi trong Chương trình công tác quý, những vấn đề còn tồn đọng hoặc mới phát sinh, xây dựng chương trình công tác tháng sau của đơn vị mình, gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân quận; b) Văn phòng tổng hợp Chương trình công tác hàng tháng của Ủy ban nhân dân quận. Chương trình công tác tháng cần được chia theo từng lĩnh vực do Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phụ trách giải quyết; c) Chậm nhất vào ngày 25 hàng tháng, Văn phòng trình Chủ tịch duyệt Chương trình công tác tháng sau của Ủy ban nhân dân quận, gửi các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận và Ủy ban nhân dân phường biết, thực hiện; đồng thời gửi đến Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp và Hội đồng nhân dân thành phố để giám sát. 4. Xây dựng Chương trình công tác tuần: Căn cứ vào chương trình công tác tháng và chỉ đạo của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, Văn phòng xây dựng Chương trình công tác tuần sau của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch, trình Chủ tịch quyết định chậm nhất vào chiều thứ sáu tuần trước và thông báo cho các tổ chức, cá nhân liên quan biết, thực hiện. 5. Văn phòng có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân quận trong việc xây dựng, điều chỉnh và đôn đốc việc thực hiện chương trình công tác của Ủy ban nhân dân quận. Việc điều chỉnh chương trình công tác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định, Văn phòng thông báo kịp thời để các thành viên Ủy ban nhân dân quận và Thủ trưởng cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân phường biết, thực hiện. 6. Trong quá trình xây dựng Chương trình công tác, Văn phòng Ủy ban nhân dân quận phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Quận ủy để không xảy ra tình trạng chồng chéo hoạt động giữa Bí thư, Phó Bí thư Thường trực Quận ủy, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. Điều 12. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác 1. Định kỳ tháng, quý, sáu tháng và năm, trên cơ sở các chương trình công tác của Ủy ban nhân dân quận được phê duyệt, cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận và Ủy ban nhân dân phường có trách nhiệm rà soát, kiểm điểm kết quả thực hiện phần công việc của đơn vị mình, thông báo với Văn phòng kết quả xử lý các đề án, công việc do cơ quan mình chủ trì, các đề án, công việc còn tồn đọng, hướng xử lý tiếp theo và những kiến nghị điều chỉnh, bổ sung văn bản, đề án vào chương trình công tác kỳ tới của Ủy ban nhân dân quận. 2. Văn phòng có trách nhiệm tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định điều chỉnh, bổ sung vào chương trình công tác, vào Quy chế phối hợp công tác giữa Ủy ban nhân dân với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận phù hợp với yêu cầu chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân quận. Định kỳ sáu tháng và năm báo cáo kết quả thực hiện chương trình công tác chung của Ủy ban nhân dân quận. Điều 13. Chuẩn bị đề án, văn bản trình Ủy ban nhân dân quận 1. Trên cơ sở chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân quận, Thủ trưởng cơ quan chủ trì tiến hành lập kế hoạch dự thảo văn bản, đề án. Kế hoạch dự thảo văn bản, đề án của cơ quan chủ trì cần xác định rõ số thứ tự, tên văn bản, đề án, nội dung chính của đề án, đơn vị chủ trì soạn thảo, đơn vị phối hợp, tiến độ thực hiện và thời gian trình. 2. Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo đề án, văn bản có trách nhiệm tổ chức việc xây dựng nội dung văn bản, đề án bảo đảm đúng thể thức, thủ tục, trình tự soạn thảo; lấy ý kiến tham gia của các cơ quan liên quan, ý kiến thẩm định của Phòng Tư pháp (đối với văn bản quy phạm pháp luật) và bảo đảm thời hạn trình. Trường hợp cần phải điều chỉnh nội dung, phạm vi hoặc thời hạn trình, Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo phải báo cáo Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phụ trách xem xét, quyết định. 3. Đối với văn bản quy phạm pháp luật, việc lấy ý kiến và trả lời ý kiến phải tuân thủ quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân hiện hành. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận khi được yêu cầu tham gia ý kiến về đề án, văn bản có liên quan đến lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình, có trách nhiệm trả lời bằng văn bản theo đúng nội dung, thời gian yêu cầu và chịu trách nhiệm về ý kiến tham gia. 4. Chánh Văn phòng có trách nhiệm giúp Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận theo dõi, đôn đốc việc chuẩn bị đề án, văn bản trình Ủy ban nhân dân quận. Chương IV THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VÀ KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN VĂN BẢN Điều 14. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giải quyết công việc bao gồm 1. Tờ trình, đề án: Nội dung gồm sự cần thiết, luận cứ ban hành đề án, văn bản; những nội dung chính của đề án, văn bản và những ý kiến còn khác nhau. Tờ trình phải do người có thẩm quyền ký và đóng dấu đúng quy định. 2. Dự thảo đề án, văn bản. 3. Văn bản thẩm định của Phòng Tư pháp (đối với văn bản quy phạm pháp luật). 4. Báo cáo tổng hợp ý kiến tham gia của các cơ quan và giải trình tiếp thu của cơ quan chủ trì soạn thảo đề án, văn bản. 5. Văn bản tham gia ý kiến của các cơ quan có liên quan. 6. Các tài liệu cần thiết khác (nếu có). Điều 15. Thẩm tra hồ sơ đề án, văn bản trình 1. Tất cả hồ sơ về đề án, văn bản do cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường chủ trì soạn thảo, trước khi trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận phải qua Văn phòng Ủy ban nhân dân quận để làm thủ tục vào sổ công văn đến. Văn phòng Ủy ban nhân dân quận thực hiện việc thẩm tra về thủ tục hành chính, hình thức và thể thức văn bản. | 2,057 |
131,364 | 2. Kiểm tra hồ sơ về thủ tục, thể thức, hình thức văn bản: a) Nếu hồ sơ do cơ quan chủ trì soạn thảo gửi trình không đúng quy định tại Điều 14 Quy chế này, tối đa trong hai ngày làm việc kể từ ngày nhận, Văn phòng trả lại và yêu cầu cơ quan chủ trì bổ sung hồ sơ theo quy định; b) Nếu hồ sơ trình không phù hợp về thể thức, hình thức; nội dung giữa các văn bản trình không bảo đảm tính thống nhất thì Văn phòng trao đổi với cơ quan chủ trì soạn thảo để chỉnh sửa cho phù hợp; Trường hợp giữa cơ quan chủ trì soạn thảo và Văn phòng không thống nhất thì Văn phòng báo cáo Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định. Điều 16. Xử lý hồ sơ trình giải quyết công việc 1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, giải quyết công việc chủ yếu dựa trên hồ sơ về đề án, văn bản của cơ quan trình và ý kiến thẩm tra của Văn phòng. 2. Đối với công việc có nội dung không phức tạp thì chậm nhất hai ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ trình, Chủ tịch, Phó Chủ tịch cho ý kiến giải quyết hoặc ký ban hành. Đối với vấn đề có nội dung phức tạp, cần thiết phải đưa ra họp thảo luận hoặc phải trình Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định thì Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận giao Văn phòng phối hợp với cơ quan chủ trì đề án, văn bản để bố trí thời gian và chuẩn bị nội dung làm việc. 3. Khi đề án, văn bản trình đã được Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận cho ý kiến giải quyết, Văn phòng phối hợp với cơ quan trình hoàn chỉnh đề án, văn bản, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ký, ban hành. Điều 17. Thẩm quyền ký văn bản 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ký các văn bản sau đây: a) Văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân quận; văn bản hành chính của Ủy ban nhân dân quận gửi cơ quan nhà nước cấp trên; b) Các văn bản thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận theo quy định của Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; 2. Các Phó Chủ tịch ký thay Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận những văn bản thuộc lĩnh vực được Chủ tịch phân công phụ trách hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Thường trực, ngoài việc ký thay Chủ tịch các văn bản về lĩnh vực được phân công phụ trách còn được Chủ tịch ủy quyền ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch khi Chủ tịch đi vắng. 3. Chánh Văn phòng ký thừa lệnh Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận văn bản thông báo kết luận của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch trong các phiên họp Ủy ban nhân dân quận, các văn bản khác khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giao. Điều 18. Phát hành, công bố văn bản 1. Văn phòng chịu trách nhiệm phát hành văn bản của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ban hành trong thời gian không quá hai ngày, kể từ ngày văn bản được ký; bảo đảm đúng thủ tục, đúng địa chỉ. 2. Văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân quận ban hành phải được gửi đến các cơ quan cấp trên, các cơ quan có thẩm quyền giám sát, các tổ chức, cá nhân hữu quan tại địa phương và công bố để nhân dân biết theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 8 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004; gửi đăng Công báo thành phố theo quy định tại Nghị định số 104/2004/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2004 của Chính phủ về Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 3. Chánh Văn phòng có trách nhiệm tổ chức việc quản lý, cập nhật, lưu trữ, khai thác văn bản phát hành, văn bản đến theo quy định của pháp luật về văn thư, lưu trữ và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân quận. Điều 19. Kiểm tra việc thi hành văn bản 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo thường xuyên tự kiểm tra hoặc tổ chức đoàn kiểm tra chuyên đề việc thi hành văn bản tại địa phương khi cần thiết; quyết định xử lý hoặc ủy quyền cho Phó Chủ tịch xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý văn bản trái pháp luật, sửa đổi, bổ sung những quy định không còn phù hợp theo quy định của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. 2. Các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận kiểm tra việc thi hành văn bản thông qua làm việc trực tiếp với cơ quan, đơn vị thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách nhằm chấn chỉnh kịp thời những vi phạm về kỷ cương, kỷ luật hành chính nhà nước và nâng cao trách nhiệm thi hành văn bản; xử lý theo thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân đối với văn bản trái pháp luật, bổ sung, sửa đổi những quy định không còn phù hợp thuộc lĩnh vực phụ trách khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ủy quyền. 3. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận thường xuyên tự kiểm tra việc thi hành văn bản, kịp thời báo cáo và kiến nghị Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phụ trách xử lý theo thẩm quyền văn bản ban hành trái pháp luật, sửa đổi, bổ sung những quy định không còn phù hợp thuộc lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình. 4. Phòng Tư pháp có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác kiểm tra văn bản tại địa phương theo quy định về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. Chương V CHẾ ĐỘ HỘI HỌP, TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC VÀ THÔNG TIN BÁO CÁO Điều 20. Phiên họp Ủy ban nhân dân quận 1. Chuẩn bị và triệu tập phiên họp a) Ủy ban nhân dân quận mỗi tháng họp ít nhất một lần. Thời gian triệu tập phiên họp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận chủ tọa phiên họp, khi Chủ tịch vắng mặt, Phó Chủ tịch Thường trực thay Chủ tịch chủ tọa phiên họp. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận chủ trì việc thảo luận từng đề án trình Ủy ban nhân dân theo lĩnh vực được phân công. b) Cơ quan chủ trì soạn thảo đề án, văn bản phải gửi trước hồ sơ để Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phụ trách lĩnh vực xem xét, quyết định việc trình ra phiên họp; c) Văn phòng có nhiệm vụ dự kiến chương trình và thành phần phiên họp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định; đôn đốc các cơ quan chủ trì đề án gửi hồ sơ trình và các tài liệu liên quan; kiểm tra hồ sơ đề án trình; gửi giấy mời, tài liệu kỳ họp đến các thành viên Ủy ban nhân dân quận và đại biểu trước phiên họp tiến hành 05 ngày; chuẩn bị các điều kiện phục vụ phiên họp. 2. Thành phần dự phiên họp a) Thành viên Ủy ban nhân dân quận phải tham dự đầy đủ các phiên họp Ủy ban nhân dân, nếu vắng mặt phải được Chủ tịch đồng ý. Ủy viên Ủy ban nhân dân đồng thời là Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, có thể ủy nhiệm cho cấp phó của mình dự họp thay nếu vắng mặt và chịu trách nhiệm về ý kiến phát biểu tại phiên họp của người do mình ủy nhiệm. Phiên họp Ủy ban nhân dân quận chỉ được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba (2/3) tổng số thành viên Ủy ban nhân dân tham dự; b) Tùy theo tính chất, nội dung phiên họp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận có thể mời Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân, Chánh án Tòa án nhân dân, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu các đoàn thể quận dự họp khi bàn về vấn đề có liên quan; c) Phiên họp hàng tháng của Ủy ban nhân dân quận phải mời Hội đồng nhân dân thành phố; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận; đại diện Sở Nội vụ. 3. Đại biểu dự họp không phải là thành viên Ủy ban nhân dân quận được mời phát biểu ý kiến, nhưng không có quyền biểu quyết. 4. Trình tự phiên họp a) Chánh Văn phòng báo cáo số thành viên Ủy ban nhân dân quận có mặt, vắng mặt, những người dự họp thay, đại biểu mời và chương trình phiên họp; b) Chủ tọa điều khiển phiên họp; c) Ủy ban nhân dân quận thảo luận từng đề án theo trình tự: - Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo trình bày tóm tắt đề án (không đọc toàn văn), nêu rõ những vấn đề còn có ý kiến khác nhau, những vấn đề cần thảo luận và xin ý kiến tại phiên họp; - Các đại biểu dự họp phát biểu ý kiến nói rõ những nội dung đồng ý, không đồng ý, những nội dung cần làm rõ hoặc kiến nghị điều chỉnh, bổ sung; - Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo đề án phát biểu ý kiến tiếp thu, giải trình những điểm chưa rõ, chưa nhất trí và trả lời các câu hỏi của đại biểu; - Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch chủ trì thảo luận đề án kết luận và lấy biểu quyết. Nếu được quá nửa số thành viên Ủy ban nhân dân quận tán thành thì đề án được thông qua. Trường hợp qua thảo luận còn vấn đề chưa rõ, chủ tọa đề nghị Ủy ban nhân dân quận chưa thông qua và yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo đề án chuẩn bị thêm. d) Chủ tọa phát biểu kết thúc phiên họp Ủy ban nhân dân quận. 5. Biên bản và thông báo kết quả phiên họp: a) Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân quận phải được ghi đầy đủ, chính xác các ý kiến phát biểu, diễn biến của phiên họp, kết quả biểu quyết (nếu có), ý kiến kết luận của chủ tọa. Biên bản phải có chữ ký xác nhận của Chánh Văn phòng và lưu hồ sơ của Ủy ban nhân dân quận; b) Chậm nhất sau 02 ngày làm việc, Chánh Văn phòng có trách nhiệm thông báo kịp thời bằng văn bản về ý kiến kết luận của chủ tọa phiên họp, gửi các thành viên Ủy ban nhân dân quận, các tổ chức, cá nhân liên quan biết, thực hiện. | 2,000 |
131,365 | Điều 21. Họp xử lý công việc thường xuyên của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 1. Họp giao ban hàng tuần: Nhằm kiểm tra tiến độ, kết quả công việc đã triển khai, giải quyết những vướng mắc, tồn tại và đề ra biện pháp hoàn thành; xử lý công việc mới phát sinh: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận chủ trì họp giao ban. Trường hợp Chủ tịch vắng mặt, ủy quyền cho Phó Chủ tịch Thường trực chủ trì thay; b) Thành phần họp giao ban gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận. Trường hợp cần thiết, mời Thủ trưởng một số cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận; Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường để bàn những vấn đề có liên quan; c) Trình tự và nội dung họp giao ban: Chánh Văn phòng báo cáo những công việc chính đã xử lý trong tuần; những công việc tồn đọng, mới phát sinh cần xin ý kiến Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và dự kiến Chương trình công tác tuần sau. Đại biểu dự họp phát biểu ý kiến, đề xuất biện pháp xử lý thuộc thẩm quyền. Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch chủ trì phát biểu kết luận họp giao ban. 2. Họp xử lý các công việc phức tạp, đột xuất, cấp bách: a) Theo ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch chủ trì, Chánh Văn phòng có trách nhiệm gửi giấy mời, tài liệu liên quan đến các đại biểu, chuẩn bị các điều kiện phục vụ cuộc họp; b) Đại biểu được mời dự họp có trách nhiệm tham gia đúng thành phần, đúng thời gian và chuẩn bị ý kiến về công việc được đưa ra thảo luận tại cuộc họp. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường và Thủ trưởng các phòng ban không tham dự được cuộc họp thì báo cáo người chủ trì và cử cấp phó dự họp thay. c) Cơ quan chủ trì công việc được đưa ra thảo luận tại cuộc họp có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ tài liệu, ý kiến giải trình; d) Sau cuộc họp, Chánh Văn phòng ra thông báo ý kiến kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch chủ trì cuộc họp; phối hợp với cơ quan chủ trì đề án hoàn chỉnh văn bản, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định. 3. Trong chỉ đạo, điều hành, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận cần có phương pháp nhằm giảm thiểu hội họp nhưng vẫn theo dõi, kiểm tra và xử lý công việc nhanh, gọn, hiệu quả. Điều 22. Tổ chức họp, hội nghị của cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận 1. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận có quyền quyết định và chịu trách nhiệm về việc tổ chức họp, hội nghị để triển khai hoặc tổng kết công tác, thảo luận chuyên môn, tập huấn nghiệp vụ trong lĩnh vực quản lý của cấp mình. Tất cả các cuộc họp, hội nghị phải được tổ chức ngắn gọn, đúng thành phần; bảo đảm thiết thực, tiết kiệm và hiệu quả. 2. Cuộc họp, hội nghị do cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận tổ chức có mời lãnh đạo của nhiều cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường dự phải báo cáo xin ý kiến và được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận về nội dung, thành phần, thời gian và địa điểm tổ chức cuộc họp. Điều 23. Tiếp khách của Ủy ban nhân dân quận 1. Văn phòng trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch về thời gian và nội dung tiếp khách theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận hoặc của khách; phối hợp với cơ quan liên quan chuẩn bị chương trình, nội dung và tổ chức phục vụ cuộc tiếp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 2. Các cơ quan, đơn vị có khách nước ngoài đến liên hệ công tác, làm việc với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phải phối hợp với Công an quận, cơ quan liên quan để bảo đảm an ninh, an toàn cho khách và cơ quan theo quy định của pháp luật. Điều 24. Đi công tác 1. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận đi công tác ngoài phạm vi địa giới hành chính thành phố Hồ Chí Minh hoặc vắng mặt trên 3 (ba) ngày phải báo cáo bằng văn bản ( thông qua Phòng Nội vụ ) và được sự đồng ý của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách; đồng thời, trong thời gian đi vắng phải ủy quyền cho cấp phó của mình giải quyết công việc thay. 2. Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên Ủy ban nhân dân, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận phải dành thời gian thích hợp để đi cơ sở, tiếp xúc với nhân dân, kiểm tra, nắm tình hình thực tế, kịp thời giúp cơ sở giải quyết khó khăn, vướng mắc phát sinh và chấn chỉnh kịp thời những sai phạm. Điều 25. Chế độ thông tin, báo cáo 1. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận phải thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất của Ủy ban nhân dân quận, cơ quan chuyên môn thành phố. 2. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm tổng hợp báo cáo về ngành, lĩnh vực theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân quận. 3. Chánh Văn phòng có trách nhiệm tổng hợp báo cáo kiểm điểm chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân định kỳ (tháng, quý, 6 tháng và năm), báo cáo tổng kết nhiệm kỳ và các báo cáo đột xuất gửi Ủy ban nhân dân thành phố, Thường vụ Quận ủy; đồng thời gửi các thành viên Ủy ban nhân dân, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường. 4. Chánh Văn phòng có trách nhiệm cung cấp thông tin về tình hình hoạt động của Ủy ban nhân dân quận, tình hình kinh tế - xã hội của địa phương cho Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể quận, cơ quan thông tin đại chúng để thông tin cho nhân dân. Chương VI TIẾP DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO Điều 26. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 1. Chỉ đạo Chánh Thanh tra, Chánh Văn phòng, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường thực hiện công tác thanh tra, tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo đúng quy định của pháp luật. 2. Phối hợp chặt chẽ với Thường vụ Quận ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể quận trong việc tổ chức tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phải có lịch tiếp dân, quy định số buổi trực tiếp tiếp dân trong tháng và số lần ủy quyền cho Phó Chủ tịch tiếp dân phù hợp với yêu cầu của công việc, bảo đảm mỗi tháng lãnh đạo Ủy ban nhân dân quận dành ít nhất hai (02) ngày cho việc tiếp dân. 3. Giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo. 4. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố nếu để xảy ra tình trạng khiếu nại, tố cáo tồn đọng, kéo dài, vượt cấp tại địa phương. Điều 27. Trách nhiệm của thành viên khác của Ủy ban nhân dân quận 1. Trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện các kết luận và quyết định của cơ quan có thẩm quyền về giải quyết khiếu nại, tố cáo tại các cơ quan, đơn vị, lĩnh vực được phân công phụ trách. 2. Tham gia với Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và Thủ trưởng các cơ quan liên quan đề xuất giải pháp xử lý, giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo tồn đọng, kéo dài, phức tạp tại địa phương. 3. Thực hiện nhiệm vụ trực tiếp tiếp dân theo trách nhiệm, quyền hạn được giao và tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo khi được Chủ tịch phân công. Điều 28. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra quận 1. Phối hợp với Chánh Văn phòng tham mưu cho Chủ tịch tổ chức, chỉ đạo hoạt động thanh tra, tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 2. Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền hoặc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ủy quyền theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo. 3. Tổ chức hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường thực hiện nhiệm vụ tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật. 4. Thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất về kết quả hoạt động thanh tra, tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo chế độ quy định hoặc yêu cầu của Quận ủy, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và Thanh tra thành phố. 5. Phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận hướng dẫn nghiệp vụ cho Ban Thanh tra nhân dân phường. Điều 29. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng 1. Bố trí phòng làm việc, nơi đón tiếp công dân bảo đảm thuận lợi, dễ dàng. 2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan, xây dựng lịch tiếp dân của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận; tổ chức việc tiếp nhận, phân loại và đề xuất phương án giải quyết, trả lời đơn thư, kiến nghị của công dân gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 3. Trả lời đương sự có đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo khi được Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ủy quyền. Điều 30. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận 1. Thường xuyên tự kiểm tra việc thực hiện các quyết định về giải quyết khiếu nại, tố cáo của Ủy ban nhân dân quận, các cơ quan nhà nước cấp trên tại cơ quan, đơn vị mình. 2. Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo; báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết những kiến nghị, khiếu nại của công dân liên quan đến lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình. 3. Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các kết luận, quyết định của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân liên quan đến lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình. | 2,059 |
131,366 | 4. Phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo có liên quan đến cá nhân, tổ chức thuộc quyền quản lý của mình./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai, ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định 12/2002/NĐ-CP , ngày 22/01/2002 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ; Căn cứ Thông tư 02/2007/TT-BTNMT , ngày 12/02/2007 của Bộ tài nguyên và Môi trường hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ và Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT , ngày 01/6/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình sản phẩm địa chính; Căn cứ Quyết định số 05/2004/QĐ-BTNMT , ngày 04/5/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chế đăng ký và cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ và Quyết định số 16/2005/QĐ-BTNMT, ngày 16/02/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định về quản lý, sử dụng và bảo vệ các công trình xây dựng đo đạc; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giao thông vận tải, Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Sóc Trăng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ (Ban hành kèm theo Quyết định số: 19 /2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng: 1. Phạm vi điều chính: a) Quy định này điều chỉnh các hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. b) Hoạt động đo đạc và bản đồ phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an. 2. Đối tượng áp dụng: Cơ quan quản lý nhà nước về đo đạc và bản đồ, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đo đạc và bản đồ địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Điều 2. Quyền lợi và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân: 1. Tổ chức, cá nhân được thực hiện hoạt động đo đạc và bản đồ, được sử dụng các sản phẩm đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật và Quy định này. 2. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giữ gìn, bảo vệ các công trình xây dựng đo đạc, sản phẩm đo đạc và bản đồ. 3. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ về đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật. . Điều 3. Các hành vi bị nghiêm cấm: 1. Thực hiện các hoạt động đo đạc và bản đồ hoặc sử dụng các sản phẩm đo đạc và bản đồ không đúng quy định pháp luật và Quy định này. 2. Thực hiện các hoạt động đo đạc và bản đồ ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội. 3. Cản trở hoặc gây khó khăn cho người thực hiện nhiệm vụ về đo đạc và bản đồ. Chương II QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC BẢN ĐỒ Điều 4. Các hoạt động đo đạc và bản đồ: 1. Xây dựng hệ thống điểm đo đạc cơ sở chuyên dụng, gồm: lưới tọa độ địa chính; lưới độ cao, độ cao kỹ thuật; lưới tọa độ, độ cao phục vụ mục đích riêng của từng ngành (lưới quan trắc biến dạng công trình, lưới trắc địa phục vụ công tác quy hoạch, thăm dò địa chất, khai thác khoáng sản); đo đạc phục vụ quản lý ngành tài nguyên và môi trường, nông nghiệp, giao thông, xây dựng. 2. Xây dựng hệ thống bản đồ, gồm: bản đồ địa chính các tỷ lệ phục vụ công tác quản lý đất đai, bản đồ địa hình các tỷ lệ phục vụ mục đích khảo sát các công trình giao thông, thủy lợi, xây dựng, nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, khai thác tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nước, thủy văn, bản đồ hành chính cấp huyện, thành phố; bản đồ chuyên đề. 3. Xây dựng hệ thống thông tin, gồm: hệ thống thông tin địa lý, hệ thống thông tin đất đai, hệ thống thông tin chuyên ngành. 4. Cắm mốc giới, mốc địa giới hành chính, mốc quy hoạch xây dựng, mốc quy hoạch sử dụng đất, mốc lộ giới giao thông, tài nguyên khoáng sản, khí tượng thủy văn và các công trình khác theo yêu cầu của Nhà nước. Điều 5. Các hoạt động đo đạc và bản đồ phải đăng ký hoạt động: 1. Các cá nhân, tổ chức (trừ các tổ chức trực thuộc các cơ quan Trung ương, các Tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ thành lập và tổ chức nước ngoài, tổ chức liên doanh với nước ngoài) hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng không thuộc các trường hợp nêu tại Điều 10 Quyết định số 05/2004/QĐ-BTNMT , ngày 04/5/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chế đăng ký và cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ, phải đăng ký tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng. 2. Điều kiện, trình tự, thủ tục đăng ký hoạt động đo đạc và bản đồ, xin cấp giấy phép, gia hạn, bổ sung giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ thực hiện theo Quy chế đăng ký và cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ ban hành kèm theo Quyết định số 05/2004/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Điều 6. Sử dụng quy phạm, tiêu chuẩn về đo đạc và bản đồ: 1. Hoạt động đo đạc và bản đồ phải thực hiện đúng quy phạm, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành. 2. Khi xây dựng hệ thống điểm đo đạc cơ sở, hệ thống bản đồ, hệ thống thông tin nêu tại Điều 4 Quy định này phải sử dụng hệ tọa độ VN 2000. Trường hợp không thể sử dụng hệ tọa độ VN 2000 thì phải được Sở Tài nguyên và Môi trường đồng ý cho sử dụng hệ tọa độ khác hoặc tọa độ giả định với điều kiện xây dựng mốc ổn định để phục vụ việc đo nối và chuyển sang hệ toạ độ VN 2000 sau này. 3. Địa danh các đơn vị hành chính thể hiện trong các công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ đúng theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; ranh giới hành chính thể hiện trên các loại bản đồ phù hợp với ranh giới thể hiện trong hồ sơ địa giới hành chính. 4. Đối với các công trình đo đạc phục vụ giải phóng mặt bằng, ngoài việc thực hiện đúng theo quy phạm, tiêu chuẩn nêu trên, còn thực hiện theo yêu cầu sau: a) Trước khi đo đạc, tiến hành trích lục bản đồ khu vực đo và tổ chức họp dân để thông báo kế hoạch đo đạc. b) Khi tiến hành đo đạc, yêu cầu người sử dụng đất xác định ranh đất ngoài thực địa; đồng thời, tiến hành lập bản mô tả ranh giới từng thửa đất và yêu cầu người sử dụng đất, các hộ có đất giáp ranh ký xác nhận ranh. Trường hợp phát sinh tranh chấp về ranh đất, phải xác định cụ thể diện tích tranh chấp và báo cáo cơ quan có thẩm quyền giải quyết. c) Trường hợp khu vực đo đạc không có dạng hình tuyến nhưng kích thước khu đất đo lớn hơn kích thước thể hiện trên 01 (một) mảnh bản đồ (theo tỷ lệ dự kiến thành lập) thì phải phân mảnh và đánh số thửa đúng quy phạm thành lập bản đồ địa chính; trường hợp khu vực đo đạc có dạng hình tuyến thì được phân mảnh tự do. d) Nộp 01 (một) bộ (cả dạng giấy và dạng số) sản phẩm đo đạc và bản đồ cho Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất huyện, thành phố nơi tiến hành đo đạc để phục vụ công tác chỉnh lý biến động. Điều 7. Kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ: 1. Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường thực hiện bằng nguồn vốn ngân sách tỉnh. 2. Phòng Tài nguyên và môi trường huyện, thành phố thực hiện kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường thực hiện bằng nguồn vốn ngân sách huyện, thành phố. 3. Đối với các công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ phục vụ lĩnh vực khác, cơ quan quyết định đầu tư, chủ đầu tư, đơn vị thi công chịu trách nhiệm kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu hoặc thuê tổ chức có chức năng đo đạc và bản đồ để kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu và chịu trách nhiệm về chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm thực hiện. 4. Trình tự, thủ tục kiểm tra, thẩm định chất lượng công trình sản phẩm đo đạc và bản đồ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 02/2007/TT-BTNMT , ngày 12/02/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ và Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT , ngày 01/6/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình sản phẩm địa chính. Điều 8. Đảm bảo chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ thực hiện bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước: 1. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm toàn bộ về khối lượng và chất lượng các công trình xây dựng đo đạc, sản phẩm đo đạc và bản đồ được giao thực hiện bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước. 2. Tổ chức, cá nhân trực tiếp thực hiện thi công công trình xây dựng đo đạc, sản phẩm đo đạc và bản đồ phải chịu trách nhiệm về chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ do mình thực hiện. Điều 9. Trách nhiệm quản lý, bảo vệ công trình xây dựng đo đạc: 1. UBND cấp huyện, xã có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn và giáo dục mọi công dân ý thức bảo vệ các công trình xây dựng đo đạc. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm quản lý các dấu mốc đo đạc cơ sở quốc gia từ hạng III trở xuống và dấu mốc đo đạc cơ sở chuyên dụng do tỉnh xây dựng. | 2,049 |
131,367 | 3. Các Sở ngành chức năng liên quan có trách nhiệm quản lý dấu mốc đo đạc cơ sở chuyên dụng của ngành mình xây dựng. 4. Các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ công trình xây dựng đo đạc, không được hủy hoại hoặc cản trở việc khai thác, sử dụng công trình xây dựng đo đạc. Khi phát hiện công trình xây dựng đo đạc bị xâm hại hoặc hư hỏng phải báo ngay UBND cấp xã biết để có biện pháp xử lý; khi có nhu cầu sử dụng các công trình xây dựng đo đạc do tỉnh quản lý phải xin ý kiến và chỉ được phép sử dụng sau khi được Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc các Sở ngành chức năng chấp thuận. 5. Chủ sử dụng đất và chủ sở hữu công trình khi tiến hành cải tạo hoặc xây dựng công trình nơi có dấu mốc đo đạc phải thông báo cho cán bộ địa chính cấp cấp xã biết để báo cáo cơ quan quản lý dấu mốc đo đạc biết, có biện pháp bảo vệ; trường hợp bắt buộc phải di chuyển hoặc hủy bỏ dấu mốc đo đạc thì chỉ được phép thực hiện khi cơ quan quản lý dấu mốc đo đạc chấp thuận. Điều 10. Lưu trữ, cung cấp thông tin, tư liệu đo đạc và bản đồ: 1. Các chủ đầu tư, các cơ quan, tổ chức khi hoàn thành công trình sản phẩm đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh phải giao nộp 01 (một) bộ sản phẩm (dạng giấy và dạng số) cho Sở Tài nguyên và Môi trường để lưu trữ, theo dõi. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cập nhật, lưu trữ và cung cấp thông tin, tài liệu đo đạc và bản đồ do mình quản lý khi có yêu cầu của tổ chức, cá nhân đúng theo quy định của Nhà nước. Điều 11. Thanh tra đo đạc và bản đồ: 1. Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường có nhiệm vụ thanh tra các hoạt động đo đạc và bản đồ địa chính, bản đồ chuyên dụng trên địa bàn. 2. Nội dung thanh tra: a) Thanh tra việc chấp hành các văn bản pháp luật về đo đạc và bản đồ. b) Thanh tra về đo đạc và bản đồ theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường. c) Xác minh, kết luận nội dung khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ để đề xuất biện pháp giải quyết phù hợp. 3. Quyền của đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên khi tiến hành thanh tra: a) Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu cần thiết cho việc thanh tra. b) Quyết định đình chỉ tạm thời việc thi công công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ thực hiện bằng nguồn ngân sách Nhà nước không theo đúng kế hoạch hoặc dự án đã được phê duyệt, gây lãng phí ngân sách hoặc không đảm bảo chất lượng và chịu trách nhiệm về quyết định đó; đồng thời báo cáo ngay với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định. c) Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý các vi phạm về đo đạc và bản đồ theo quy định pháp luật. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: Tham mưu UBND tỉnh thực hiện công tác quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ và chủ trì phối hợp các Sở ngành liên quan tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về đo đạc và bản đồ theo quy định pháp luật; hướng dẫn, kiểm tra các địa phương thực hiện công tác quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ. Điều 13. Các Sở ngành chức năng liên quan có trách nhiệm: Tổ chức quản lý chặt chẽ dấu mốc đo đạc cơ sở chuyên dụng của ngành mình, khi có nhu cầu đo đạc và bản đồ bằng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh để phục vụ quản lý ngành, lập kế hoạch hoặc dự án gửi Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt. Điều 14. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm: Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp UBND cấp xã thực hiện tốt công tác quản lý và triển khai hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy định; ngăn chặn, xử lý theo thẩm quyền đối với các trường hợp vi phạm các quy định về hoạt động đo đạc và bản đồ, bảo vệ các công trình xây dựng đo đạc tại địa phương. Điều 15. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm: Chỉ đạo tổ chức tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia bảo vệ các công trình xây dựng đo đạc và phối hợp các cơ quan chức năng theo dõi, giám sát các hoạt động đo đạc và bản đồ của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH THẨM TRA CÔNG NGHỆ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 09 tháng 6 năm 2000; Căn cứ Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Căn cứ Nghị định số 133/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ; Căn cứ Thông tư số 10/2009/TT-BKHCN ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thẩm tra công nghệ các dự án đầu tư; Căn cứ Thông tư số 200/2009/TT-BTC ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định Hợp đồng chuyển giao công nghệ; Theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định thẩm tra công nghệ các dự án đầu tư và quản lý chuyển giao công nghệ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 135/2004/QĐ-UB ngày 26 tháng 11 năm 2004 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc ban hành “Quy định thẩm định công nghệ các dự án đầu tư và quản lý chuyển giao công nghệ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang”. Điều 3. Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan trực thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ THẨM TRA CÔNG NGHỆ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 112/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2010 của UBND tỉnh Bắc Giang) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này nhằm cụ thể hoá trình tự, thủ tục thẩm tra công nghệ các dự án đầu tư và quản lý chuyển giao công nghệ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Điều 2. Đối tượng điều chỉnh Các cơ quan tổ chức thẩm tra công nghệ dự án đầu tư; các tổ chức, cá nhân có liên quan hoặc có nhu cầu thẩm tra công nghệ dự án đầu tư và tham gia hoạt động chuyển giao công nghệ. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Công nghệ: Là giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật có kèm hoặc không kèm công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm. 2. Chuyển giao công nghệ: Là chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng một phần hoặc toàn bộ công nghệ từ bên có quyền chuyển giao công nghệ sang bên nhận công nghệ. 3. Dự án đầu tư: Là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định. 4. Thẩm tra công nghệ các dự án đầu tư: Là quá trình xem xét, đánh giá công nghệ của dự án; các sản phẩm do công nghệ tạo ra, thị trường sản phẩm; thiết bị trong dây chuyền công nghệ; nguyên, nhiên vật liệu, linh kiện, phụ tùng cho sản xuất; hiệu quả của dự án và những vấn đề khác có liên quan để kiến nghị việc phê duyệt dự án đầu tư. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. QUY ĐỊNH VỀ THẨM TRA CÔNG NGHỆ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ Điều 4. Đối tượng thẩm tra công nghệ 1. Các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh được phân cấp, có vốn đầu tư từ ba trăm tỷ đồng Việt Nam trở lên, bao gồm: các dự án đầu tư trên địa bàn ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế. 2. Các dự án đầu tư bên trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế thực hiện việc thẩm tra công nghệ theo hướng dẫn cụ thể của Bộ Khoa học và Công nghệ, được quy định tại Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế. 3. Các dự án đầu tư xây dựng công trình, nếu cơ quan thẩm định dự án có văn bản đề nghị Sở Khoa học và Công nghệ có ý kiến về công nghệ, phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ. 4. Các dự án đầu tư khác có nội dung về công nghệ mà chủ đầu tư có nhu cầu thẩm tra công nghệ. Điều 5. Hồ sơ đề nghị thẩm tra công nghệ 1. Hồ sơ đề nghị thẩm tra công nghệ bao gồm: a) Công văn đề nghị thẩm tra công nghệ dự án đầu tư; b) Các tài liệu thuộc hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư; c) Giải trình kinh tế- kỹ thuật, trong đó nêu rõ giải pháp về công nghệ bao gồm: quy trình công nghệ; phân tích và lựa chọn phương án công nghệ; danh mục máy móc, trang thiết bị; dây chuyền công nghệ; đánh giá tác động của công nghệ đến môi trường và hiệu quả kinh tế- xã hội; d) Dự thảo hợp đồng chuyển giao công nghệ (nếu dự án đầu tư có nội dung góp vốn bằng công nghệ), mẫu quy định tại Phụ lục 1. 2. Hồ sơ đề nghị thẩm tra công nghệ được lập thành tám bộ, trong đó có một bộ gốc và bảy bộ sao. Điều 6. Cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ thẩm tra công nghệ Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với ngành có liên quan để thẩm tra công nghệ trong các trường hợp sau: 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận hồ sơ dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của UBND tỉnh, nếu có vốn đầu tư từ ba trăm tỷ đồng Việt Nam trở lên, chuyển hồ sơ sang Sở Khoa học và Công nghệ để thẩm tra công nghệ. | 2,094 |
131,368 | 2. Cơ quan thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình tiếp nhận hồ sơ dự án, chuyển hồ sơ sang Sở Khoa học và Công nghệ. 3. Chủ đầu tư có nhu cầu thẩm tra công nghệ đối với các dự án đầu tư nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Khoa học và Công nghệ. Điều 7. Nội dung thẩm tra công nghệ Công nghệ của dự án, thẩm tra các nội dung sau: a) Xem xét công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao, Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc Danh mục công nghệ cấm chuyển giao; b) Xem xét sự hoàn thiện của công nghệ: Các công đoạn trong dây chuyền sản xuất nhằm tạo ra được các sản phẩm đã dự kiến cả về số lượng và chất lượng; c) Xem xét mức độ tiên tiến của dây chuyền công nghệ; d) Lựa chọn công nghệ: Phân tích, so sánh ưu, nhược điểm của từng phương án công nghệ nêu trong dự án đầu tư và trên cơ sở xem xét tính hoàn thiện của công nghệ, mức độ tiên tiến của dây chuyền công nghệ, tính thích hợp của công nghệ để nhận xét về phương án công nghệ được chọn. 2. Các sản phẩm do công nghệ tạo ra, thị trường sản phẩm, thẩm tra các nội dung sau: a) Dự báo nhu cầu thị trường trong và ngoài nước, có tính đến các sản phẩm cùng loại, độ tin cậy của dự báo; b) Dự báo thị phần của sản phẩm do công nghệ tạo ra, tỷ lệ xuất khẩu; c) Tính hợp lý về quy mô công nghệ; d) Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm được áp dụng; đ) Khả năng cạnh tranh (về chất lượng, mẫu mã, giá thành) của sản phẩm do công nghệ tạo ra. 3. Thiết bị trong dây chuyền công nghệ thẩm tra các nội dung sau: a) Thiết bị trong dây chuyền công nghệ được xem xét trên cơ sở thiết bị đó có tính năng, chất lượng phù hợp với yêu cầu của công nghệ nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng và số lượng như dự kiến; b) Tính đồng bộ của thiết bị trong dây chuyền công nghệ; c) Trên cơ sở danh mục các thiết bị của dự án đầu tư, cần xem xét cụ thể về xuất xứ của thiết bị (nước sản xuất, hãng sản xuất); ký mã hiệu, các đặc tính, tính năng kỹ thuật của thiết bị; công suất của thiết bị; năm chế tạo của thiết bị; tình trạng thiết bị (mới hay cũ); thời gian bảo hành; d) Phương thức mua sắm thiết bị. đ) Trong các dự án đầu tư, khuyến khích sử dụng thiết bị mới, nếu trường hợp nhập khẩu các thiết bị đã qua sử dụng thì phải tuân thủ đúng các quy định hiện hành của Pháp luật Việt Nam. 4. Nguyên, nhiên, vật liệu, linh kiện, phụ tùng cho sản xuất thẩm tra các nội dung sau: a) Xem xét khả năng khai thác, cung ứng, vận chuyển, lưu giữ nguyên vật liệu để cung cấp cho dự án; b) Xem xét chủng loại, khối lượng, giá trị các loại linh kiện, phụ tùng hoặc bán thành phẩm phải nhập ngoại để gia công, lắp ráp, sản xuất ra sản phẩm; c) Xem xét chủng loại, khối lượng, giá trị nguyên, nhiên, vật liệu tại địa phương và trong nước, khả năng sử dụng nguyên liệu ít gây ô nhiễm môi trường. 5. Hiệu quả của dự án thẩm tra các nội dung sau: a) Các lợi ích kinh tế- xã hội do dự án mang lại; b) Hiệu quả của công nghệ đối với địa phương, ngành. 6. Thẩm tra những vấn đề khác có liên quan (nếu có). Điều 8. Trình tự và thời gian thẩm tra công nghệ Trong thời gian năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thẩm tra công nghệ hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ nghiên cứu và có ý kiến thẩm tra về công nghệ bằng văn bản trả lời tổ chức, cá nhân có yêu cầu. Trường hợp hồ sơ thẩm định phải điều chỉnh, bổ sung thì thời gian thẩm định được tính từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; cụ thể: 1. Trong thời gian hai ngày làm việc, đối với dự án có nội dung công nghệ rõ ràng, thuộc chuyên môn mà cán bộ làm công tác thẩm tra công nghệ nắm vững, Sở Khoa học và Công nghệ trực tiếp xử lý và có ý kiến bằng văn bản trả lời. Phiếu thẩm tra công nghệ dự án đầu tư và nội dung của văn bản thẩm tra công nghệ dự án đầu tư theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 và 3. 2. Đối với những dự án có nội dung công nghệ phức tạp, có tính liên ngành hoặc có phạm vi ảnh hưởng rộng, đòi hỏi phải có ý kiến của các chuyên gia và các cơ quan chuyên ngành, tuỳ theo mức độ phức tạp về công nghệ của dự án đầu tư, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định việc lấy ý kiến chuyên gia, ý kiến phản biện của cá nhân hoặc tổ chức chuyên ngành, tổ chức hội nghị tư vấn hoặc thành lập hội đồng thẩm định để xem xét. Cụ thể: a) Trong thời gian ba ngày làm việc, đối với những dự án cần phải lấy ý kiến của chuyên gia, Sở Khoa học và Công nghệ gửi hồ sơ dự án đến chuyên gia để lấy ý kiến góp ý. Chuyên gia được gửi lấy ý kiến phải là người có trình độ chuyên môn phù hợp và có ít nhất 05 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực chuyên ngành cần thẩm tra. Phiếu đánh giá của chuyên gia đối với công nghệ của dự án đầu tư theo mẫu quy định tại Phụ lục 4. b) Trong thời gian bốn ngày làm việc, đối với những dự án cần phải tổ chức hội nghị tư vấn, Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức hội nghị. Thành phần được mời phải là những chuyên gia chuyên ngành, có ít nhất 05 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực cần thẩm tra và đại diện các cơ quan quản lý chuyên ngành có liên quan. Biên bản hội nghị tư vấn phải thể hiện đầy đủ các ý kiến thảo luận, kết luận của người chủ trì hội nghị và có danh sách đại biểu tham dự kèm theo. Biên bản hội nghị tư vấn thẩm tra công nghệ của dự án đầu tư theo mẫu quy định tại Phụ lục 5. c) Trong thời gian năm ngày làm việc, đối với những dự án cần phải tổ chức hội đồng thẩm định, Sở Khoa học và Công nghệ ra quyết định thành lập hội đồng thẩm định công nghệ của dự án đầu tư. Hội đồng thẩm định phải có tối thiểu bảy thành viên, trong đó 2/3 là các chuyên gia chuyên ngành, có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực cần thẩm tra. Chủ tịch hội đồng phải là chuyên gia đầu ngành, có uy tín trong lĩnh vực cần thẩm tra. Kết luận của hội đồng là cơ sở để cơ quan tổ chức thẩm tra công nghệ có ý kiến về công nghệ của dự án đầu tư. Phiếu đánh giá của thành viên hội đồng thẩm định công nghệ của dự án đầu tư và Biên bản hội đồng thẩm định công nghệ của dự án đầu tư theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 và 7. Điều 9. Nguồn kinh phí hỗ trợ công tác thẩm tra công nghệ 1. Đối với các dự án đầu tư thuộc diện bắt buộc phải thẩm tra công nghệ: Kinh phí hỗ trợ công tác thẩm tra công nghệ do Sở Khoa học và Công nghệ lập dự toán kinh phí, bố trí trong dự toán chi thường xuyên được giao hàng năm. 2. Đối với các dự án còn lại, kinh phí thẩm tra công nghệ do tổ chức, cá nhân có yêu cầu thẩm tra công nghệ nộp cho Sở Khoa học và Công nghệ. Điều 10. Nội dung, mức chi cho công tác thẩm tra công nghệ Nội dung chi, mức chi cho công tác thẩm tra công nghệ, việc chấp hành và quyết toán kinh phí được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 10/2009/TT-BKHCN ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thẩm tra công nghệ các dự án đầu tư. Mục 2. QUY ĐỊNH VỀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ Điều 11. Hình thức chuyển giao công nghệ Việc chuyển giao công nghệ được thực hiện thông qua một trong các hình thức sau đây: 1. Hợp đồng chuyển giao công nghệ độc lập; 2. Phần chuyển giao công nghệ trong dự án hoặc hợp đồng sau đây: a) Dự án đầu tư; b) Hợp đồng nhượng quyền thương mại; c) Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp; d) Hợp đồng mua bán máy móc, thiết bị kèm theo chuyển giao công nghệ; 3. Việc giao kết hợp đồng chuyển giao công nghệ được thực hiện thông qua hợp đồng bằng văn bản hoặc hình thức khác có giá trị tương đương văn bản, bao gồm điện báo, telex, fax, thông điệp dữ liệu và các hình thức khác theo quy định của pháp luật. Điều 12. Chuyển giao công nghệ có sử dụng vốn Nhà nước Trường hợp sử dụng vốn nhà nước để nhận chuyển giao công nghệ trong dự án đầu tư hoặc sử dụng nhiều nguồn vốn để nhận chuyển giao công nghệ, trong đó nguồn vốn nhà nước chiếm tỷ lệ từ 51% trở lên thì bên nhận công nghệ phải lập phương án nhận chuyển giao công nghệ, trong đó nêu rõ nội dung chuyển giao công nghệ và giá ước tính của công nghệ để trình cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư. Bên nhận công nghệ phải chịu trách nhiệm về nội dung chuyển giao công nghệ và giá thanh toán cho công nghệ được chuyển giao theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư. Điều 13. Chuyển giao công nghệ trong dự án hoặc trong hợp đồng nhượng quyền thương mại, hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp, hợp đồng mua bán máy móc, thiết bị kèm theo chuyển giao công nghệ Dự án đầu tư hoặc trong hợp đồng nhượng quyền thương mại, hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp, hợp đồng mua bán máy móc, thiết bị có nội dung chuyển giao công nghệ, khi lập dự án hoặc hợp đồng đó phải tách nội dung và chi phí chuyển giao công nghệ thành một phần riêng trong dự án hoặc hợp đồng. Điều 14. Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao, Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao, Danh mục công nghệ cấm chuyển giao 1. Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao ban hành kèm theo Phụ lục 8. 2. Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao ban hành kèm theo Phụ lục 9. 3. Danh mục công nghệ cấm chuyển giao ban hành kèm theo Phụ lục 10. Điều 15. Đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ Hợp đồng chuyển giao công nghệ không bắt buộc phải đăng ký, nhưng các bên tham gia giao kết hợp đồng có quyền đăng ký nếu có nhu cầu. Trong thời gian chín mươi ngày kể từ ngày ký kết hợp đồng chuyển giao công nghệ, bên nhận công nghệ (trong trường hợp chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam) thay mặt các bên gửi hồ sơ đến Sở Khoa học và Công nghệ. Điều 16. Hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ 1. Hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ bao gồm: | 2,059 |
131,369 | a) Đơn đề nghị đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ, theo mẫu quy định tại Phụ lục 11; b) Bản gốc hoặc bản sao có công chứng hợp đồng chuyển giao công nghệ bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Hợp đồng phải được các bên ký kết, đóng dấu và có chữ ký tắt của các bên, đóng dấu giáp lai vào các trang của hợp đồng và phụ lục nếu một trong các bên tham gia hợp đồng là tổ chức; c) Văn bản về tư cách pháp lý của các bên tham gia hợp đồng: bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép phù hợp ngành nghề được hoạt động; d) Giấy xác nhận tư cách pháp lý của người đại diện các bên, ký tên trong hợp đồng; đ) Văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư đối với hợp đồng chuyển giao công nghệ (nếu có sử dụng vốn nhà nước); e) Giấy uỷ quyền (trong trường hợp uỷ quyền cho bên thứ ba thực hiện thủ tục đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ). 2. Đầu mối tiếp nhận hồ sơ Bên nhận công nghệ (trong trường hợp chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam và chuyển giao công nghệ trong nước) hoặc bên giao công nghệ (trong trường hợp chuyển giao công nghệ ra nước ngoài) thay mặt các bên gửi ba bộ hồ sơ, trong đó có ít nhất một bộ hồ sơ gốc đến Sở Khoa học và Công nghệ nơi bên nhận hoặc bên giao đặt trụ sở chính. Điều 17. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ 1. Sở Khoa học và Công nghệ cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ đối với công nghệ thuộc dự án đầu tư không do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận đầu tư và không thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao. Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ theo mẫu quy định tại Phụ lục 12. Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ được gửi một bản đến Bộ Khoa học và Công nghệ để quản lý, tổng hợp. 2. Đối với hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao, Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ là cơ sở để hưởng các ưu đãi theo quy định. 3. Đối với hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ Khoa học và Công nghệ. Điều 18. Thời hạn xử lý hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ 1. Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm xem xét, cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 2. Trường hợp hồ sơ đăng ký Hợp đồng chuyển giao công nghệ phải điều chỉnh, bổ sung thì thời gian xử lý hồ sơ được tính từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Điều 19. Mức thu phí thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ 1. Đối với hợp đồng chuyển giao công nghệ để đăng ký lần đầu thì phí thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ được tính theo tỷ lệ bằng một phần nghìn tổng giá trị của hợp đồng chuyển giao công nghệ nhưng tối đa không quá mười triệu đồng và tối thiểu không dưới ba triệu đồng. 2. Đối với các hợp đồng chuyển giao công nghệ đề nghị đăng ký sửa đổi, bổ sung thì phí thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ được tính theo tỷ lệ bằng một phần nghìn tổng giá trị của hợp đồng sửa đổi, bổ sung nhưng tối đa không quá năm triệu đồng và tối thiểu không dưới hai triệu đồng. Điều 20. Thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ Việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 200/2009/TT-BTC ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ. Điều 21. Hợp đồng chuyển giao công nghệ không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký 1. Hợp đồng chuyển giao công nghệ mà nội dung không có các đối tượng công nghệ bao gồm một phần hoặc toàn bộ công nghệ sau đây: a) Bí quyết kỹ thuật; b) Kiến thức kỹ thuật về công nghệ được chuyển giao dưới dạng phương án công nghệ, quy trình công nghệ, giải pháp kỹ thuật, công thức, thông số kỹ thuật, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật, chương trình máy tính, thông tin dữ liệu; c) Giải pháp hợp lý hoá sản xuất, đổi mới công nghệ. Đối tượng công nghệ được chuyển giao có thể gắn hoặc không gắn với đối tượng sở hữu công nghiệp. 2. Hợp đồng chuyển giao công nghệ vi phạm quy định sau: a) Lợi dụng hoạt động chuyển giao công nghệ làm tổn hại đến lợi ích quốc phòng, an ninh, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; b) Huỷ hoại tài nguyên, môi trường; gây hậu quả xấu đến sức khoẻ con người, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc; c) Chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ cấm chuyển giao; chuyển giao công nghệ quy định trong hợp đồng chuyển giao công nghệ không được chuyển giao cho bên thứ ba; d) Vi phạm quyền chuyển giao công nghệ về sở hữu, sử dụng công nghệ; đ) Gian lận, lừa dối trong việc lập và thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ, hợp đồng dịch vụ chuyển giao công nghệ và báo cáo thống kê chuyển giao công nghệ. Điều 22. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ 1. Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ bị thu hồi trong các trường hợp sau đây: a) Các bên không thực hiện chuyển giao công nghệ sau mười hai tháng, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ; b) Chuyển giao không đúng đối tượng công nghệ đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ; c) Giả mạo giấy tờ để đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ. 2. Sở Khoa học và Công nghệ có quyền thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ đã cấp. 3. Trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ và được hưởng ưu đãi theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ mà bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ thì bên đã nhận ưu đãi phải hoàn trả nhà nước các khoản ưu đãi đã được nhận. Điều 23. Báo cáo thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ 1. Đối với hợp đồng chuyển giao công nghệ đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ và đã thực hiện được trên một năm, mà có sử dụng vốn nhà nước chiếm tỷ lệ từ 51% trở lên để thực hiện chuyển giao công nghệ, hàng năm bên nhận công nghệ (trong trường hợp chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam và chuyển giao công nghệ trong nước) hoặc bên giao công nghệ (trong trường hợp chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài) có trách nhiệm báo cáo thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ của năm trước gửi đến Sở Khoa học và Công nghệ. 2. Thời hạn gửi báo cáo thực hiện chuyển giao công nghệ là trước ngày mười lăm tháng một của năm kế tiếp; báo cáo theo mẫu tại Phụ lục 13. Điều 24. Đăng ký bổ sung, sửa đổi hợp đồng chuyển giao công nghệ 1. Hợp đồng chuyển giao công nghệ đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký, nếu các bên có thoả thuận bổ sung, sửa đổi nội dung hợp đồng thì phải gửi hợp đồng bổ sung, sửa đổi đến Sở Khoa học và Công nghệ để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký bổ sung, sửa đổi hợp đồng. 2. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký bổ sung, sửa đổi hợp đồng chuyển giao công nghệ được thực hiện tương tự đối với trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 25. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành 1. Sở Khoa học và Công nghệ: a) Tổ chức cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ và thẩm định công nghệ; b) Kiểm tra, thanh tra các tổ chức, cá nhân thực hiện các kết luận về thẩm tra công nghệ và thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: a) Tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư có nội dung chuyển giao công nghệ, thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của UBND tỉnh và chuyển hồ sơ sang Sở Khoa học và Công nghệ để thẩm tra công nghệ trong thời gian quy định. b) Phối hợp thẩm tra công nghệ các dự án đầu tư theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ. 3. Các Sở, ban, ngành có liên quan: Phối hợp thẩm tra công nghệ các dự án đầu tư theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ. 4. Các tổ chức, cá nhân khi tiến hành các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang thuộc các đối tượng nêu trong Quy định này phải thực hiện thẩm tra công nghệ theo quy định. Điều 26. Điều khoản thi hành Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề cần bổ sung, sửa đổi, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./. PHỤ LỤC 1: NHỮNG NỘI DUNG TRONG HỢP ĐỒNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ I. Các bên tham gia hợp đồng chuyển giao công nghệ: 1. Bên giao công nghệ: Tên (tổ chức, cá nhân): Địa chỉ: Tel: ; Email: ; Fax: Các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh chính: Tên người đại diện: ; Chức danh: 2. Bên nhận công nghệ: Tên (tổ chức, cá nhân): Địa chỉ: Tel: ; Email: ; Fax: Các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh chính: Tên người đại diện: ; Chức danh: II. Nội dung hợp đồng chuyển giao công nghệ: 1. Tên hợp đồng chuyển giao công nghệ, trong đó ghi rõ tên công nghệ được chuyển giao; 2. Đối tượng công nghệ được chuyển giao, sản phẩm do công nghệ tạo ra; 3. Chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng công nghệ; 4. Phương thức chuyển giao công nghệ; 5. Quyền và nghĩa vụ của các bên; 6. Giá, phương thức thanh toán; 7. Thời điểm, thời hạn hiệu lực của hợp đồng; 8. Khái niệm, thuật ngữ sử dụng trong hợp đồng (nếu có); 9. Kế hoạch, tiến độ chuyển giao công nghệ, địa điểm thực hiện chuyển giao công nghệ; 10. Trách nhiệm bảo hành công nghệ được chuyển giao; 11. Phạt vi phạm hợp đồng; 12. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng; 13. Pháp luật được áp dụng để giải quyết tranh chấp; 14. Cơ quan giải quyết tranh chấp; 15. Các thoả thuận khác không trái với quy định của pháp luật Việt Nam. | 2,102 |
131,370 | <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 PHIẾU THẨM TRA CÔNG NGHỆ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (Trong giai đoạn thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư) Văn bản yêu cầu thẩm tra số : .....…………….ngày .…..tháng …...năm ....... của .............. I. Những thông tin chung : 1. Tên Dự án đầu tư: - Tiếng Việt : - Tiếng nước ngoài : 2. Hình thức đầu tư: 3. Chủ đầu tư: II. Nội dung thẩm tra công nghê: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 NỘI DUNG CỦA VĂN BẢN THẨM TRA CÔNG NGHỆ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1. Tóm tắt dự án 1.1. Mục tiêu dự án. 1.2. Tổng vốn đầu tư, vốn pháp định, các giai đoạn đầu tư, xuất xứ nguồn vốn (vốn ngân sách nhà nước, vốn tự có của doanh nghiệp, vốn tư nhân ...). 1.3. Hình thức đầu tư (100% vốn nước ngoài, liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, ...), chủ đầu tư, người đại diện có thẩm quyền. 1.4. Địa điểm thực hiện dự án (vị trí, diện tích...). 1.5. Thời gian hoạt động của dự án. 2. Nhận xét về dự án 2.1. Về mục tiêu dự án: Với mục tiêu nêu ở phần trên, cần đối chiếu với chủ trương, chính sách, quy hoạch của nhà nước xem có cần thiết, có phù hợp không và xem xét ý nghĩa kinh tế - xã hội của dự án để đưa ra chính kiến của người thẩm tra là ủng hộ hay phản đối mục tiêu của dự án. Có nhiều mức độ khác nhau để thể hiện chính kiến: - Nếu dự án thuộc loại đặc biệt khuyến khích đầu tư thì trong bản nhận xét cần thể hiện cơ quan tổ chức thẩm tra công nghệ hoàn toàn nhất trí với mục tiêu của dự án và đề nghị dự án sớm được thực hiện. - Nếu dự án thuộc loại khuyến khích đầu tư thì trong bản nhận xét cần thể hiện sự ủng hộ của cơ quan tổ chức thẩm tra công nghệ qua việc nhận xét dự án nên được khuyến khích đầu tư. - Nếu dự án thuộc các loại trên nhưng có những điểm cần lưu ý thì trong Văn bản thể hiện sự đồng ý với mục tiêu của dự án và lưu ý các vấn đề cần bổ sung, làm rõ. - Nếu dự án thuộc loại đầu tư có điều kiện thì cần thận trọng khi góp ý kiến và phải xem xét kỹ dự án có thỏa mãn các điều kiện theo quy định hay không để có ý kiến trong từng trường hợp cụ thể. - Nếu dự án không phù hợp với các chủ trương, chính sách, quy hoạch của Nhà nước thì cần tỏ rõ chính kiến không đồng ý với mục tiêu của dự án. 2.2. Về công nghệ và thiết bị: 2.2.1. Về công nghệ: - Nêu rõ công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao hoặc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc Danh mục công nghệ cấm chuyển giao (theo Phụ lục 8, 9, 10 ban hành kèm theo Quy định này). - Nêu tóm tắt công nghệ của dự án: Quy trình công nghệ, đặc điểm nổi bật của công nghệ v.v... - Nhận xét trực tiếp về công nghệ: Sự hoàn thiện của công nghệ, mức độ tiên tiến của dây chuyền công nghệ, tính mới của công nghệ, tính thích hợp của công nghệ, phương án lựa chọn công nghệ. - Nhận xét những yếu tố gián tiếp của công nghệ: Về nguyên nhiên vật liệu, linh kiện, phụ tùng cho sản xuất; sự phù hợp của địa điểm thực hiện dự án đối với dây chuyền công nghệ, v.v... - Nếu có nội dung chuyển giao công nghệ thì lưu ý chủ đầu tư cần thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật về chuyển giao công nghệ. 2.2.2. Về thiết bị: Nêu nhận xét về thiết bị sử dụng trong dự án: Dây chuyền thiết bị có phù hợp với mục tiêu của dự án không? có đồng bộ không? Thiết bị của dự án là mới hay cũ. Nếu sử dụng thiết bị cũ thì có tuân thủ đúng các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam. 2.3. Về những vấn đề khác có liên quan (nếu có): - Năng lực chuyên môn, năng lực tài chính (khả năng huy động vốn, hoàn vốn, trả nợ...), tư cách pháp nhân của chủ đầu tư . - Hiệu quả của dự án (các lợi ích kinh tế do dự án mang lại, hiệu quả của công nghệ đối với sự phát triển của địa phương và của ngành). - Các yếu tố ảnh hưởng của công nghệ đối với môi trường và các giải pháp công nghệ xử lý môi trường, các nguy cơ tiềm ẩn sự cố môi trường và cách phòng ngừa. - Đánh giá những thuận lợi và cản trở về mặt bảo vệ môi trường đối với địa điểm thực hiện dự án. - Lao động và đào tạo. - An toàn và vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ, v.v… <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC 4 PHIẾU ĐÁNH GIÁ CỦA CHUYÊN GIA Về công nghệ dự án ………………………………………………………… 1. Về mục tiêu của Dự án: - Đặc biệt khuyến khích - Khuyến khích - Cần xem xét thêm 2. Về công nghệ và thiết bị : - Về công nghệ : + Quy trình công nghệ (nêu rõ ưu, nhược điểm). + Sự hoàn thiện của công nghệ. + Công nghệ thuộc loại tiên tiến/hiện đại hoặc lạc hậu. + Tính mới của công nghệ. + Tính thích hợp của công nghệ. + Hiệu quả của công nghệ đối với sự phát triển của địa phương, ngành sản xuất. + …… - Về thiết bị: + Đánh giá sự phù hợp và tính đồng bộ của thiết bị đối với dây chuyền công nghệ. + Tình trạng thiết bị có phù hợp với yêu cầu của sản xuất, với mục tiêu của dự án ? - Về bảo vệ môi trường: + Nhận xét các yếu tố ảnh hưởng của công nghệ đối với môi trường (đặc biệt là nguy cơ tiềm ẩn sự cố môi trường). + Các giải pháp công nghệ xử lý môi trường. + Những thuận lợi và khó khăn trong việc bảo vệ môi trường đối với địa điểm thực hiện dự án. 4. Về các vấn đề khác có liên quan: + Về nguồn cung cấp nguyên liệu. + Địa điểm đầu tư. + Vốn. + Năng lực của chủ đầu tư. + Tư cách pháp nhân. + …… 5. Kết luận: + Ủng hộ: + Không ủng hộ: + Kiến nghị (nếu có) : <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC 5 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> BIÊN BẢN HỘI NGHỊ TƯ VẤN THẨM TRA CÔNG NGHỆ DỰ ÁN ……………………………………………………. 1. Ngày tổ chức hội nghị: - Thời gian: - Địa điểm: 2. Thành phần hội nghị gồm có: - Chủ trì: - Đại biểu: + Đại biểu các Sở, Ban, Ngành: + Chuyên gia: + ……. 3. Thư ký hội nghị giới thiệu đại biểu và nội dung chương trình làm việc. 4. Chuyên viên thẩm định báo cáo tóm tắt hồ sơ dự án. 5. Ý kiến nhận xét của các phản biện (nếu có). - Về mục tiêu của dự án: - Về công nghệ: - Về thiết bị: - Về các vấn đề có liên quan khác: 6. Ý kiến góp ý của các đại biểu dự họp: 7. Chủ tịch hội nghị kết luận: - Về chủ trương đầu tư : - Về công nghệ và thiết bị : - Về các vấn đề khác có liên quan : <jsontable name="bang_8"> </jsontable> PHỤ LỤC 6 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> PHIẾU ĐÁNH GIÁ CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH CÔNG NGHỆ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1. Họ và tên chuyên gia (học hàm, học vị): Ủy viên phản biện: Ủy viên Hội đồng: 2. Quyết định thành lập hội đồng: 3. Tên dự án: 4. Các tiêu chí đánh giá: 4.1.Về mục tiêu của dự án: 4.1. Về công nghệ của dự án: 4.3. Về thiết bị của dự án: 4.4. Về các vấn đề khác có liên quan: 5. Nhận xét và đánh giá tổng hợp về công nghệ của dự án: 6. Khuyến nghị của thành viên hội đồng về những điểm cần bổ sung, giải trình làm rõ: <jsontable name="bang_10"> </jsontable> <jsontable name="bang_11"> </jsontable> PHỤ LỤC 7 <jsontable name="bang_12"> </jsontable> BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH CÔNG NGHỆ DỰ ÁN ĐẦU TƯ A. Những thông tin chung 1. Tên dự án đầu tư: 2. Quyết định thành lập hội đồng: 3. Phiên họp hội đồng: 3.1. Địa điểm họp: 3.2. Thời gian họp: 3.3.Thành viên hội đồng: <jsontable name="bang_13"> </jsontable> - Số thành viên hội đồng có mặt trên tổng số thành viên hội đồng: …../….. - Số thành viên vắng mặt : …….. người, gồm các thành viên: 4. Đại biểu tham dự cuộc họp: <jsontable name="bang_14"> </jsontable> B. Nội dung làm việc của hội đồng 1. Hội đồng thống nhất phương thức làm việc và cử Thư ký khoa học của hội đồng 2. Chủ đầu tư báo cáo tóm tắt dự án (nếu có) 3. Ý kiến nhận xét của các phản biện: - Về mục tiêu của dự án: - Về công nghệ của dự án: - Về thiết bị của dự án: - Về các vấn đề có liên quan khác: 4. Ý kiến của các thành viên hội đồng : 5. Giải trình của chủ đầu tư (nếu có): 6. Kết luận và kiến nghị của hội đồng: 6.1. Kết quả đánh giá: - Về mục tiêu của dự án: - Về công nghệ và thiết bị: - Về các vấn đề khác có liên quan: 6.2. Kiến nghị của Hội đồng: - Về mục tiêu: - Về công nghệ và thiết bị: - Về các vấn đề liên quan khác: 7. Kết quả bỏ phiếu: <jsontable name="bang_15"> </jsontable> 8. Kết luận của hội đồng : <jsontable name="bang_16"> </jsontable> PHỤ LỤC 8 DANH MỤC CÔNG NGHỆ KHUYẾN KHÍCH CHUYỂN GIAO 1. Công nghệ nano. 2. Công nghệ chế tạo hệ thống vi cơ điện tử (MEMS), hệ thống nano cơ điện tử (NEMS) và thiết bị sử dụng MEMS, NEMS. 3. Công nghệ sản xuất mạch tích hợp, các bộ nhớ dung lượng cao. 4. Công nghệ sản xuất màn hình tinh thể lỏng (LCD), plasma. 5. Công nghệ chế tạo các thiết bị đo chính xác kỹ thuật số. 6. Công nghệ chế tạo các đầu cảm biến, các thiết bị đo điện tử; 7. Công nghệ chế tạo robot. 8. Công nghệ chế tạo các hệ mô phỏng giao tiếp người-máy thông qua ý nghĩ, cử chỉ, ngôn ngữ, hình ảnh. 9. Công nghệ ứng dụng mạng nơron trong xử lý ảnh. 10. Công nghệ chế tạo thiết bị cộng hưởng từ chẩn đoán bằng hình ảnh. 11. Công nghệ chế tạo các máy chụp X-quang cao tần, máy điện não, thiết bị lazer dùng trong y tế. 12. Công nghệ gia công vật liệu bằng siêu âm, tia lửa điện, plasma, laser, điều khiển kỹ thuật số. 13. Công nghệ chế tạo kim loại có độ tinh khiết cao. 14. Công nghệ chế tạo vật liệu xây dựng có tính năng đặc biệt. 15. Công nghệ sản xuất vật liệu dễ phân huỷ, thân môi trường. 16. Công nghệ chế tạo các vật liệu composit dạng dẻo, dạng bimetal. 17. Công nghệ chế tạo vật liệu gốm, sợi thuỷ tinh đặc biệt, sợi quang, sợi cacbon. 18. Công nghệ sản xuất chất xúc tác và vật liệu mới. 19. Công nghệ luyện, cán, kéo kim loại đặc biệt. 20. Công nghệ xử lý hàm lượng kẽm cao trong sản xuất gang. 21. Công nghệ sản xuất pin lithium, pin mặt trời. 22. Công nghệ sản xuất các loại sơn không sử dụng dung môi hữu cơ và kim loại nặng. 23. Công nghệ chế tạo thiết bị điều chỉnh tự động từ xa (nhiệt độ, áp suất, điện áp, lưu lượng, vòng quay) trên tàu thuỷ. | 2,207 |
131,371 | 24. Công nghệ giảm tổn thất điện năng trong truyền tải điện. 25. Công nghệ sản xuất các sản phẩm tiết kiệm điện và sử dụng hiệu quả năng lượng. 26. Công nghệ sản xuất điện sử dụng năng lượng mặt trời, gió, địa nhiệt, sinh khối. 27. Công nghệ sản xuất nhiên liệu mới. 28. Công nghệ chế tạo tuabin thuỷ điện công suất 60MW. 29. Công nghệ nhân, tạo giống cây trồng, vật nuôi năng suất, chất lượng cao. 30. Công nghệ điều khiển thời gian ra hoa, kết trái và thu hoạch của các loại cây trồng. 31. Công nghệ tự động hoá quá trình chăn nuôi, trồng trọt và thu hoạch các loại rau, hoa quả. 32. Công nghệ tưới tiết kiệm nước. 33. Công nghệ bảo quản lạnh trứng, hợp tử động vật. 34. Công nghệ sản xuất vắc-xin bảo vệ sức khoẻ người, động vật. 35. Công nghệ phát hiện sớm túi nước, túi khí CnHn +2. 36. Công nghệ thi công công trình ngập trong nước. 37. Công nghệ cắt, hàn dưới nước. 38. Công nghệ sản xuất chế phẩm sinh học (màng sinh học, màng thẩm thấu ngược). 39. Công nghệ nuôi tế bào gốc người, động vật. 40. Công nghệ sản xuất các bộ phận nhân tạo của con người. 41. Công nghệ sản xuất thuốc điều trị ung thư, tim mạch, tiểu đường, HIV/AIDS, thuốc cai nghiện ma tuý, thuốc phục vụ sinh đẻ có kế hoạch. 42. Công nghệ phát hiện, thu gom, giám sát và xử lý các loại chất thải nguy hại. 43. Công nghệ dự báo lũ, động đất và các hiện tượng thiên tai khác. 44. Các công nghệ hiện đại hoá ngành nghề truyền thống./. PHỤ LỤC 9 DANH MỤC CÔNG NGHỆ HẠN CHẾ CHUYỂN GIAO I. Công nghệ chuyển giao từ nước ngoài vào tỉnh Bắc Giang và trong lãnh thổ Việt Nam 1. Công nghệ sản xuất đèn chiếu sáng bằng sợi đốt trong khí trơ. 2. Công nghệ sản xuất linh kiện điện tử chân không, linh kiện bán dẫn mức độ tích hợp thấp. 3. Công nghệ đồng phân hoá sử dụng các axit flohydric, axit sulfuric. 4. Công nghệ sản xuất bột ôxit titan có sử dụng axit sulfuric. 5. Công nghệ sản xuất các mạch in 1 lớp, 2 lớp. 6. Công nghệ in tiền và các loại giấy có mệnh giá. 7. Công nghệ tạo giống cây trồng, vật nuôi bằng phương pháp biến đổi gen trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản. 8. Công nghệ sản xuất các loại thuốc sát trùng gia dụng, thuốc diệt côn trùng, diệt chuột bằng phương pháp sinh học. 9. Công nghệ sử dụng hoá chất độc trong nuôi, trồng và chế biến thuỷ sản. 10. Công nghệ sử dụng các loài sinh vật phi bản địa làm tác nhân xử lý, chỉ thị môi trường. 11. Công nghệ làm giàu các chất phóng xạ. II. Công nghệ chuyển giao từ tỉnh Bắc Giang ra nước ngoài 12. Công nghệ sản xuất giống, nuôi, trồng thuỷ sản thuộc sản phẩm xuất khẩu chủ lực. 13. Công nghệ sản xuất thực phẩm thuộc ngành nghề truyền thống có sử dụng các chủng giống vi sinh vật có đặc tính quý hiếm./. PHỤ LỤC 10 DANH MỤC CÔNG NGHỆ CẤM CHUYỂN GIAO I. Công nghệ chuyển giao từ nước ngoài vào tỉnh Bắc Giang và trong lãnh thổ Việt Nam 1. Công nghệ sản xuất axit sulffuric bằng phương pháp tiếp xúc đơn, hấp thụ đơn. 2. Công nghệ in, sắp chữ bằng bản chì. 3. Công nghệ sản xuất pin bằng phương pháp hồ điện dịch. 4. Công nghệ điện phân dùng điện cực thuỷ ngân. 5. Công nghệ sản xuất sơn sử dụng thuỷ ngân. 6. Công nghệ sản xuất các sản phẩm hoá nổ bằng phương pháp thủ công. 7. Công nghệ sản xuất xi măng lò đứng. 8. Công nghệ sản xuất xi măng lò quay bằng phương pháp ướt. 9. Công nghệ nhân bản vô tính phôi người. 10. Công nghệ điều chế chất ma tuý. 11. Công nghệ phá sóng, chèn sóng vô tuyến điện. 12. Công nghệ vô hiệu hoá các thiết bị ghi âm, ghi hình, đo, đếm, tính tải trọng, tốc độ phương tiện giao thông, trừ trường hợp phục vụ nhu cầu an ninh. 13. Công nghệ vô hiệu hoá thiết bị đo, đếm, tính lượng điện năng sử dụng. 14. Công nghệ vô hiệu hoá thiết bị tính thời gian sử dụng điện thoại. 15. Công nghệ vô hiệu hoá thiết bị kiểm tra, phát hiện vũ khí, vật liệu nổ, ma tuý và đồ vật nguy hiểm khác, trừ trường hợp phục vụ nhu cầu an ninh. 16. Công nghệ sản xuất các loại vũ khí, khí tài, vật liệu nổ quân sự, trang thiết bị kỹ thuật quân sự, công cụ hỗ trợ, phương tiện vô hiệu hoá các thiết bị phát hiện việc truy cập mạng máy tính điện tử, trừ trường hợp phục vụ nhu cầu an ninh, quốc phòng. II. Công nghệ chuyển giao từ tỉnh Bắc Giang ra nước ngoài 17. Công nghệ cấm chuyển giao theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên./. PHỤ LỤC 11 Mẫu Đơn đề nghị đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------- Tỉnh (thành phố), ngày… tháng… năm… ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ HỢP ĐỒNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ Kính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Giang. I. Các bên tham gia hợp đồng chuyển giao công nghệ: 1. Bên giao công nghệ: Tên (tổ chức, cá nhân): Địa chỉ: Tel: ; Email: ; Fax: Các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh chính: Tên người đại diện: ; Chức danh: 2. Bên nhận công nghệ: Tên (tổ chức, cá nhân): Địa chỉ: Tel: ; Email: ; Fax: Các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh chính: Tên người đại diện: ; Chức danh: II. Nội dung hợp đồng chuyển giao công nghệ: 1. Sản phẩm của công nghệ được chuyển giao - Tên, ký hiệu sản phẩm. - Tiêu chuẩn chất lượng (theo tiêu chuẩn cơ sở, Việt Nam, quốc tế…). - Sản lượng: - Tỷ lệ xuất khẩu (nếu xác định được): 2. Nội dung chuyển giao công nghệ: <jsontable name="bang_17"> </jsontable> III. Các văn bản kèm theo Đơn đề nghị đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ: - Hợp đồng bằng tiếng Việt □, số lượng bản:…… - Hợp đồng bằng tiếng (nước ngoài).... □, số lượng bản:…... - Các văn bản khác: + Giấy chứng nhận đầu tư (hoặc Giấy phép đầu tư, Đăng ký kinh doanh, Đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ,….) của các bên tham gia hợp đồng. □ + Giấy xác nhận tư cách pháp lý của người đại diện các bên tham gia hợp đồng □ + Văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư đối với hợp đồng chuyển giao công nghệ (nếu có sử dụng vốn nhà nước) □ + Giấy ủy quyền (trong trường hợp ủy quyền cho bên thứ ba thực hiện thủ tục đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ) □ Chúng tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật, nếu sai xin chịu trách nhiệm trước pháp luật. <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Lưu ý: Đối với ô trống □, nếu có (hoặc đúng) thì đánh dấu X vào trong ô trống. PHỤ LỤC 12 <jsontable name="bang_19"> </jsontable> GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HỢP ĐỒNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Chuyển giao công nghệ ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Nghị định số 133/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ; Căn cứ đơn đề nghị đăng ký Hợp đồng chuyển giao công nghệ đề ngày …. tháng…. năm …. và hồ sơ Hợp đồng chuyển giao công nghệ của (tên tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ), nộp ngày … tháng …. năm ……, CHỨNG NHẬN Hợp đồng: …………………………………………………………………………… (Tên hợp đồng, lĩnh vực sản xuất, dịch vụ, tên và ký mã hiệu sản phẩm,…). Ký ngày: …….. tháng ……… năm ………... Bản gốc (hoặc bản sao) bằng tiếng Việt Nam gồm: …….. trang , trong đó có các Phụ lục số... Bên giao Tên: …………………………………………………………………………………… Địa chỉ: .............................................................................................................. Bên nhận Tên: ……………………………………………………………………………………. Địa chỉ: ............................................................................................................... Giấy chứng nhận đầu tư (hoặc Giấy phép đầu tư, Đăng ký kinh doanh, Đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ,...số..... ngày.... tháng.... năm .....(tên cơ quan cấp). Hợp đồng chuyển giao công nghệ đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký tại Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Giang. Số đăng ký: ……./HĐ -CGCN, Quyển số: ……, ngày ….. tháng ….. năm………../. <jsontable name="bang_20"> </jsontable> PHỤ LỤC 13 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------ Tỉnh (thành phố), ngày… tháng… năm… BÁO CÁO NĂM VỀ VIỆC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ Kính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Giang. 1. Tên bên nhận công nghệ: 2. Địa chỉ: 3. Giấy chứng nhận đầu tư (hoặc Giấy phép đầu tư, Đăng ký kinh doanh, Đăng ký hoạt động khoa học công nghệ,…) số… ngày….tháng….năm….của (tên cơ quan cấp). 4. Ngày chính thức hoạt động: 5. Các vấn đề về hoạt động chuyển giao công nghệ: + Tên hợp đồng chuyển giao công nghệ: Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ số….ngày….tháng….năm….của (tên cơ quan cấp). + Ngày sản xuất thương mại có sử dụng công nghệ chuyển giao. 5.1. Số lượng sản phẩm đã sản xuất trong năm theo công nghệ được chuyển giao: 5.2. Chất lượng sản phẩm so với quy định trong hợp đồng. Đạt: Không đạt: 5.3. Nội dung công nghệ đã chuyển giao trong năm: Theo hợp đồng Đã thực hiện 5.3.1. Tài liệu (hoặc bí quyết) đã chuyển giao cho Bên nhận ………………..……………………… (tên tài liệu, bí quyết) 5.3.2. Đào tạo: - Số người x ngày được đào tạo ở nước ngoài: Cán bộ lãnh đạo …………người.ngày …………người.ngày Kỹ sư …………người.ngày …………người.ngày Công nhân, nhân viên …………người.ngày …………người.ngày - Số người x ngày được đào tạo ở Việt Nam: Cán bộ lãnh đạo …………người.ngày …………người.ngày Kỹ sư …………người.ngày …………người.ngày Công nhân, nhân viên …………người.ngày …………người.ngày 5.3.3. Hỗ trợ kỹ thuật: - Số người x ngày chuyên gia hỗ trợ kỹ thuật tại Việt Nam …………người.ngày …………người.ngày 5.3.4. Các phát sinh liên quan đến chuyển giao công nghệ (nếu có) - Nội dung: ……………………… …………………………. 5.4. Chi phí đã thanh toán cho chuyển giao công nghệ trong năm:……………….. <jsontable name="bang_21"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THANH TOÁN HỖ TRỢ CHI PHÍ KHÁM CHỮA BỆNH CHO CÁN BỘ THUỘC DIỆN BAN BẢO VỆ CHĂM SÓC SỨC KHỎE CÁN BỘ TỈNH ĐỒNG NAI QUẢN LÝ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 339-QĐ/TU ngày 19/5/2008 của Tỉnh ủy Đồng Nai về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Ban Bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 993/TTr-SYT ngày 11/5/2010 về việc thanh toán hỗ trợ chi phí khám chữa bệnh cho cán bộ thuộc diện Ban Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh quản lý, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đối tượng cán bộ được thanh toán hỗ trợ gồm cán bộ đương chức và nguyên chức do Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đồng Nai hoặc do UBND tỉnh Đồng Nai quản lý 1. Cán bộ hoạt động cách mạng trước năm 1945, cán bộ hoạt động “Tiền khởi nghĩa”. 2. Cán bộ cao cấp của Trung ương (thuộc diện Bộ Chính trị và Ban Bí thư quản lý) đang công tác hoặc đã nghỉ hưu trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. | 2,168 |
131,372 | 3. Cấp tỉnh: Bí thư, Phó Bí thư, Ủy viên Thường vụ Tỉnh ủy, Tỉnh ủy viên, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh và các thành viên UBND tỉnh, Trưởng đoàn, Phó đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Trưởng, Phó các Ban Đảng và Văn phòng Tỉnh ủy, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và tương đương, Trưởng, Phó các Ban chuyên trách Hội đồng nhân dân tỉnh. 4. Cấp huyện: Bí thư, Phó Bí thư, Ủy viên Thường vụ các Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy, Đảng ủy trực thuộc tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân. Điều 2. Mức hỗ trợ thanh toán, bệnh nhân xuất viện sau đợt điều trị, ngoài tổng chi phí được Bảo hiểm Y tế thanh toán, mức được xem xét thanh toán hỗ trợ tối đa là 50% của chi phí còn lại. Trường hợp đặc biệt (gia đình quá khó khăn không có nguồn chi trả) thì Ban Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh có trách nhiệm đề xuất UBND tỉnh xem xét hỗ trợ vượt mức 50% của chi phí còn lại theo quy định. Điều 3. Thủ tục thanh toán 1. Hồ sơ đề nghị thanh toán bao gồm a) Đơn đề nghị được hỗ trợ chi phí thanh toán của người được hỗ trợ (hoặc vợ chồng của vợ, chồng, con hoặc người được hỗ trợ trực tiếp chăm sóc người được hỗ trợ). Trong đó nêu rõ điều trị hoặc khám bệnh và đề nghị mức hỗ trợ thanh toán theo đúng tỷ lệ phần trăm theo quy định. b) Đơn xác nhận là đối tượng quy định tại Điều 1 Quyết định này, có ý kiến xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị (nếu đương chức) hoặc xác nhận của Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy (nếu đã nghỉ hưu). c) Chứng từ thanh toán gồm biên lai hoặc hóa đơn thu viện phí, chứng từ thanh toán chi phí Bảo hiểm Y tế hoặc bảng tính chi tiết viện phí của Bảo hiểm Y tế (nếu nằm viện) của cơ sở y tế nơi điều trị bệnh. 2. Trường hợp người được hỗ trợ không trực tiếp đi nhận mà ủy quyền cho người khác đi thay, phải có giấy ủy quyền và kèm theo giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân khác (bản chính) của người được hỗ trợ và người được ủy quyền. 3. Hồ sơ được gửi về Ban Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh để xem xét, giải quyết theo quy định. 4. Các trường hợp bệnh nhân đi điều trị ngoài tuyến chi trả Bảo hiểm Y tế, ngoài danh mục thanh toán của Bảo hiểm Y tế thì sẽ không thuộc diện thanh toán hỗ trợ. Điều 4. Kinh phí thực hiện thuộc chi phí điều trị bệnh của Ban Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh, từ nguồn ngân sách do UBND tỉnh phê duyệt và Sở Tài chính cấp kinh phí hàng năm cho Ban Bảo vệ chăm sóc, sức khỏe cán bộ tỉnh. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 6. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Bảo hiểm Xã hội tỉnh, Ban Bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh và các tổ chức có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ MỘT SỐ NỘI DUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 285/QĐ-UBND NGÀY 23 THÁNG 9 NĂM 2009 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỔ SUNG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH NINH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch thực hiện Đề án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2155/TTr-SNV ngày 16 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung của Quyết định số 285/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc công bố bổ sung bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Ninh Thuận như sau: 1. Sửa Mục VII. Lĩnh vực lao động thuộc Phần I Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 285/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận thành: “VIII. Lĩnh vực lao động”. 2. Sửa đổi điểm d khoản 1 Mục I Phần II Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 285/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc thẩm quyền chấp thuận đầu tư của Thủ tướng Chính phủ, không thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện, dự án đầu tư trong nước hoặc đầu tư nước ngoài không quá 49% vốn điều lệ, dự án có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 3. Sửa đổi điểm d khoản 2 Mục I Phần II Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 285/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc thẩm quyền chấp thuận đầu tư của Thủ tướng Chính phủ, không thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện, dự án đầu tư trong nước hoặc đầu tư nước ngoài không quá 49% vốn điều lệ, dự án có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 4. Sửa đổi điểm d khoản 3 Mục I Phần II Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 285/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc thẩm quyền chấp thuận đầu tư của Thủ tướng Chính phủ, không thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện, dự án đầu tư có vốn đầu tư nước ngoài có trên 49% vốn điều lệ, dự án có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam, đăng ký cấp giấy chứng nhận đầu tư không gắn với thành lập doanh nghiệp/chi nhánh như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 5. Sửa đổi điểm d khoản 4 Mục I Phần II Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 285/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc thẩm quyền chấp thuận đầu tư của Thủ tướng Chính phủ, không thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện, dự án đầu tư có vốn đầu tư nước ngoài có trên 49% vốn điều lệ, dự án có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam, đăng ký cấp giấy chứng nhận đầu tư gắn với thành lập doanh nghiệp như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 6. Sửa đổi điểm d khoản 5 Mục I Phần II Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 285/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc thẩm quyền chấp thuận đầu tư của Thủ tướng Chính phủ, không thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện, dự án đầu tư có vốn đầu tư nước ngoài có trên 49% vốn điều lệ, dự án có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam, đăng ký cấp giấy chứng nhận đầu tư gắn với thành lập chi nhánh như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 7. Sửa đổi điểm d khoản 6 Mục I Phần II Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 285/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc thẩm quyền chấp thuận đầu tư của Thủ tướng Chính phủ, không thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện, dự án đầu tư có vốn đầu tư nước ngoài có trên 49% vốn điều lệ, dự án có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên, đăng ký cấp giấy chứng nhận đầu tư không gắn với thành lập chi nhánh/doanh nghiệp như sau: | 1,953 |
131,373 | “d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 8. Sửa đổi điểm d khoản 7 Mục I Phần II Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 285/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc thẩm quyền chấp thuận đầu tư của Thủ tướng Chính phủ, không thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện, dự án đầu tư có vốn đầu tư nước ngoài có trên 49% vốn điều lệ, dự án có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên, đăng ký cấp giấy chứng nhận đầu tư gắn với thành lập doanh nghiệp như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 9. Sửa đổi điểm d khoản 8 Mục I Phần II Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 285/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc thẩm quyền chấp thuận đầu tư của Thủ tướng Chính phủ, không thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện, dự án đầu tư có vốn đầu tư nước ngoài có trên 49% vốn điều lệ, dự án có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên, đăng ký cấp giấy chứng nhận đầu tư gắn với thành lập chi nhánh như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 10. Sửa đổi điểm d khoản 19 Mục III Phần II Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 285/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục cấp giấy phép xây dựng công trình như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 11. Sửa đổi điểm d khoản 20 Mục III Phần II Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 285/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục điều chỉnh giấy phép xây dựng công trình như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 12. Sửa đổi điểm c khoản 33 Mục VII Phần II Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 285/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần, số lượng hồ sơ của thủ tục đăng ký thang bảng lương như sau: “c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 02 (hai) bộ, gồm: - Quyết định ban hành thang lương, bảng lương (bản chính). - Hệ thống thang bảng lương (bản chính). - Bản quy định các tiêu chuẩn chức danh và điều kiện áp dụng đối với từng chức danh hoặc nhóm chức danh nghề, công việc trong thang lương, bảng lương (bản chính)”. 13. Sửa đổi điểm c khoản 35 Mục VII Phần II Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 285/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần, số lượng hồ sơ của thủ tục đăng ký thoả ước lao động tập thể như sau: “c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ, gồm: - Quyết định thành lập công đoàn (bản sao). - Biên bản họp lấy ý kiến tập thể người lao động (bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu). - Bản thoả ước lao động tập thể (bản chính)”. Điều 2. Bãi bỏ các khoản 21 Mục III Phần I (thủ tục gia hạn giấy phép xây dựng), khoản 24 Mục V Phần I (thủ tục cấp mới giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng), khoản 25 Mục V Phần I (thủ tục cấp lại giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng), khoản 26 Mục V Phần I (thủ tục cấp đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng), khoản 27 Mục V Phần I (thủ tục xác nhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng) và khoản 36 Mục VII Phần I (thủ tục đăng ký nhân sự) Danh mục các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban quản lý các khu công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 285/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Sửa Mục “VII. Lĩnh vực lao động” thuộc Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 285/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận thành “VIII. Lĩnh vực lao động”. Điều 3. Giao trách nhiệm: - Ban quản lý các khu công nghiệp chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 cập nhật và trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố nội dung tại Điều 1 Quyết định này; - Tổ công tác thực hiện Đề án 30 có trách nhiệm cập nhật hồ sơ văn bản, hồ sơ thủ tục hành chính vào cơ sở dữ liệu quốc gia. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội Vụ, Trưởng Ban quản lý các khu công nghiệp, Giám đốc các sở, ngành, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CÁC VĂN BẢN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN QUY ĐỊNH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH NINH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch thực hiện Đề án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2155/TTr-SNV ngày 16 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương tỉnh Ninh Thuận như sau: 1. Sửa đổi điểm d khoản 4 Mục I Phần II Danh mục các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương ban hành kèm theo Quyết định số 247/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về thời hạn giải quyết của thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép hoạt động điện lực đối với hoạt động bán lẻ điện nông thôn tại địa phương như sau: “d) Thời hạn giải quyết: - 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ (đối với cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực). - 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ (đối với gia hạn giấy phép hoạt động điện lực)”. 2. Sửa đổi điểm d khoản 3 Mục I Phần II Danh mục các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương ban hành kèm theo Quyết định số 247/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về thời hạn giải quyết của thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép hoạt động điện lực đối với hoạt động phân phối điện nông thôn tại địa phương như sau: “d) Thời hạn giải quyết: - 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ (đối với cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực). - 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ (đối với gia hạn giấy phép hoạt động điện lực)”. 3. Sửa đổi điểm d khoản 2 Mục I Phần II Danh mục các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương ban hành kèm theo Quyết định số 247/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về thời hạn giải quyết của thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép hoạt động điện lực đối với hoạt động tư vấn chuyên ngành điện lực (tư vấn đầu tư xây dựng điện và tư vấn giám sát thi công các công trình đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp từ 35kV trở xuống, đăng ký kinh doanh tại địa phương) như sau: “d) Thời hạn giải quyết: - 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ (đối với cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực). - 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ (đối với gia hạn giấy phép hoạt động điện lực)”. 4. Sửa đổi điểm d khoản 1 Mục I Phần II Danh mục các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương ban hành kèm theo Quyết định số 247/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về thời hạn giải quyết của thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép hoạt động điện lực đối với hoạt động phát điện (các nhà máy điện có quy mô công suất dưới 3MW đặt tại địa phương) như sau: “d) Thời hạn giải quyết: - 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ (đối với cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực). - 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ (đối với gia hạn giấy phép hoạt động điện lực) ”. Điều 2. Giao trách nhiệm: - Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 cập nhật và trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố nội dung tại Điều 1 Quyết định này; | 2,081 |
131,374 | - Tổ công tác thực hiện Đề án 30 có trách nhiệm cập nhật hồ sơ văn bản, hồ sơ thủ tục hành chính vào cơ sở dữ liệu quốc gia. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc các sở, ngành; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH CÔNG TÁC CỦA BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG NĂM 2010 VÀ NĂM 2011 I. KẾ HOẠCH NĂM 2010 1. Ban hành quy chế hoạt động và phân công trách nhiệm cụ thể đối với các thành viên của Ban Chỉ đạo (tháng 8 năm 2010). 2. Ban hành Quyết định thành lập Thường trực của Ban Chỉ đạo (tháng 8 năm 2010). 3. Chọn 05 tỉnh: Phú Thọ, Thái Bình, Hà Tĩnh, Bình Phước, An Giang và 05 huyện: Nam Đàn – tỉnh Nghệ An, Hải Hậu – tỉnh Nam Định, Phước Long – tỉnh Bạc Liêu, Phú Ninh – tỉnh Quảng Nam, K’Bang – tỉnh Gia Lai để Ban Chỉ đạo Trung ương tập trung chỉ đạo và phối hợp với Ban Chỉ đạo Chương trình xây dựng “nông thôn mới” trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa tiếp tục theo dõi 11 xã điểm để rút kinh nghiệm triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia (MTQG) xây dựng nông thôn mới. 4. Chỉ đạo các địa phương thành lập bộ máy quản lý và điều hành chương trình ở các cấp; hoàn thành rà soát, đánh giá thực trạng nông thôn mới theo Bộ tiêu chí quốc gia; triển khai công tác quy hoạch xây dựng nông thôn mới; đề án xây dựng nông thôn mới cấp xã. 5. Tổ chức tuyên truyền về Chương trình MTQG: triển khai công tác truyền thông, tổ chức họp báo (tháng 9 năm 2010). 6. Tổ chức hội nghị quốc tế để thông tin về Chương trình (tháng 9 năm 2010). 7. Tổ chức họp định kỳ của Thường trực Ban Chỉ đạo và Ban Chỉ đạo Trung ương. - Cuộc họp tháng 9 năm 2010 của Thường trực Ban Chỉ đạo nghe báo cáo về: tình hình triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới ở các địa phương; kế hoạch vốn bổ sung năm 2010 và kế hoạch vốn năm 2011. - Cuộc họp tháng 11 năm 2010 của Thường trực Ban Chỉ đạo để chuẩn bị cho sơ kết tình hình thực hiện năm 2010 và kế hoạch năm 2011. - Cuộc họp tháng 12 năm 2010 của Ban Chỉ đạo Trung ương để chuẩn bị cho Hội nghị toàn quốc. 8. Chỉ đạo các Bộ, ngành theo chức năng đã được phân công, tiến hành rà soát nội dung xây dựng nông thôn mới, trong đó tập trung trước mắt vào công tác quy hoạch, đào tạo nhân lực, giáo dục, y tế … đề xuất bổ sung kinh phí năm 2010 và dự kiến nguồn vốn ngân sách trung ương bố trí cho Chương trình năm 2011 gửi Văn phòng Điều phối Chương trình (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) tổng hợp, báo cáo Ban Chỉ đạo (tháng 9 năm 2010). 9. Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng triển khai đào tạo, tập huấn cán bộ xây dựng nông thôn mới theo kế hoạch năm 2010. 10. Hoàn thiện đề án “Nâng cao chất lượng cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư gắn với xây dựng nông thôn mới”: tháng 9 năm 2010. 11. Tổ chức phát động cuộc vận động do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì (tháng 10 năm 2010). 12. Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan xây dựng cơ chế phối hợp giữa các cơ quan Chính phủ với các cơ quan của Đảng, nhằm huy động cả hệ thống chính trị vào thực hiện nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới (tháng 12 năm 2010). 13. Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp báo cáo rà soát, đánh giá thực trạng nông thôn mới và mục tiêu xây dựng nông thôn mới ở các địa phương đến 2015 và 2020 trình Ban Chỉ đạo. 14. Giao các Bộ, ngành tiến hành rà soát, đánh giá thực trạng nông thôn theo các tiêu chí (thuộc chức năng quản lý nhà nước quản lý của Bộ, ngành) để phục vụ cho chỉ đạo triển khai chương trình (tháng 12 năm 2010) và xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu. 15. Phân công các thành viên Ban Chỉ đạo đi kiểm tra, đôn đốc các địa phương triển khai chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới (quý IV). 16. Chỉ đạo các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn thực hiện Chương trình (tháng 12 năm 2010). 17. Chỉ đạo các Bộ, ngành theo chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của mình rà soát, bổ sung và sửa đổi những nội dung của các văn bản hướng dẫn có liên quan đã ban hành để phù hợp với các nội dung của chương trình. 18. Ban hành Quy chế và chế độ báo cáo tình hình triển khai Chương trình của các địa phương và các Bộ, ngành. 19. Họp Ban Chỉ đạo đánh giá công tác năm 2010; tổ chức Hội nghị toàn quốc triển khai Kế hoạch năm 2011 (tháng 01 năm 2011) II. KẾ HOẠCH NĂM 2011 1. Tiếp tục công tác truyền thông, tuyên truyền về xây dựng nông thôn mới. 2. Tiếp tục hoàn thành các công việc của năm 2010, trong đó ưu tiên chỉ đạo các địa phương hoàn thành công tác quy hoạch và đề án xây dựng nông thôn mới. 3. Triển khai chỉ đạo điểm; các thành viên Ban Chỉ đạo thường xuyên kiểm tra, đánh giá tình hình tại các điểm lựa chọn của Ban Chỉ đạo Trung ương (tỉnh, huyện) và các tỉnh được phân công. 4. Thường trực Ban Chỉ đạo phối hợp với Ban Chỉ đạo Chương trình xây dựng “nông thôn mới” trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa tiếp tục theo dõi 11 xã điểm để rút kinh nghiệm triển khai Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới. 5. Đôn đốc, kiểm tra công tác đào tạo, tập huấn cán bộ xây dựng nông thôn mới theo kế hoạch hàng năm (ưu tiên các điểm chỉ đạo của trung ương, các huyện điểm, xã điểm, các xã đặc biệt khó khăn, các xã thuộc huyện nghèo của Chương trình 30a). - Xây dựng và phát hành sổ tay hướng dẫn thực hiện xây dựng nông thôn mới. - Chỉ đạo xuất bản cuốn sách (cẩm nang) tổng hợp các cơ chế, chính sách của Đảng và Nhà nước, các Bộ, ngành liên quan đến xây dựng nông thôn mới. 6. Chỉ đạo các địa phương tập trung thực hiện một số nội dung: Đề án quy hoạch, đề án xây dựng nông thôn mới và lựa chọn tiêu chí cần ưu tiên thực hiện về phát triển sản xuất, giáo dục, y tế, giao thông, thủy lợi, điện, nước sạch, môi trường. Đối với hộ gia đình cần tập trung vào hoàn thành các công trình vệ sinh, cải tạo ao vườn, điều kiện đi lại …. 7. Tiếp tục triển khai cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư gắn với xây dựng nông thôn mới”. 8. Xây dựng và quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu thống nhất, thông suốt về xây dựng nông thôn mới để phục vụ công tác chỉ đạo, kiểm tra và giám sát. 9. Tổ chức hội nghị của Ban Chỉ đạo sơ kết 6 tháng đầu năm 2011 và Hội nghị toàn quốc đánh giá tình hình thực hiện năm 2011 và triển khai Kế hoạch năm 2012. 10. Tiếp tục chỉ đạo các Bộ, ngành rà soát, bổ sung cơ chế, chính sách, cơ chế đặc thù đối với các xã thuộc Chương trình 30a, các xã đặc biệt khó khăn, các xã bãi ngang, hải đảo gắn với nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới. 11. Ban hành Kế hoạch năm 2012 về mục tiêu, giải pháp và các giải pháp triển khai Chương trình. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2010 - 2020 I. KẾ HOẠCH NĂM 2010 1. Thành lập Ban Chỉ đạo ở các cấp: a) Thành lập Ban Chỉ đạo Trung ương: ngày 01 tháng 7 năm 2010 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1013/QĐ-TTg về việc thành lập Ban Chỉ đạo Trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 gồm 24 thành viên do đồng chí Nguyễn Sinh Hùng, Ủy viên Bộ Chính trị, Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ làm Trưởng ban (danh sách cụ thể trong Phụ lục kèm theo). - Ban hành Quy chế hoạt động, phân công trách nhiệm cụ thể đối với các thành viên của Ban Chỉ đạo trung ương; - Thành lập Thường trực Ban Chỉ đạo trung ương, thành phần gồm Trưởng ban, các phó Trưởng ban và 3 ủy viên là lãnh đạo các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính và Xây dựng; - Thành lập Văn phòng điều phối Chương trình giúp Ban Chỉ đạo Trung ương đặt tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định). b) Thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới ở các cấp: - Cấp tỉnh: + Ban Chỉ đạo của tỉnh do đồng chí Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh làm Trưởng ban. Phó Ban thường trực là đồng chí Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và 01 Phó ban là Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; các thành viên Ban Chỉ đạo có thành phần tương tự Ban Chỉ đạo trung ương. Thường trực Ban Chỉ đạo cấp tỉnh là đồng chí Trưởng ban, các phó trưởng ban và 3 ủy viên là đại diện lãnh đạo các Sở: Xây dựng, Kế hoạch - Đầu tư, Tài chính; + Thành lập Văn phòng điều phối Chương trình Mục tiêu quốc gia nông thôn mới đặt tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh, giúp Ban Chỉ đạo tỉnh thực hiện Chương trình trên địa bàn. - Cấp huyện, thị xã (gọi chung là huyện): + Ban Chỉ đạo của huyện do đồng chí Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện làm Trưởng ban; Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện là Phó Trưởng ban. Thành viên gồm lãnh đạo các phòng, ban có liên quan của địa phương; + Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc Phòng Kinh tế) là cơ quan thường trực điều phối, giúp Ban Chỉ đạo huyện thực hiện Chương trình trên địa bàn. - Cấp xã: thành lập Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã làm Trưởng ban; Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã là Phó Trưởng ban. Thành viên là một số đại diện cơ quan chuyên môn và đại diện một số Ban, ngành, đoàn thể chính trị xã. | 2,059 |
131,375 | 2. Tổ chức tuyên truyền, thông tin: a) Tổ chức Hội nghị trực tuyến của Thủ tướng Chính phủ với lãnh đạo các Bộ, ngành Trung ương và lãnh đạo các địa phương để triển khai Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020: ngày 06 tháng 8 năm 2010. b) Tổ chức họp báo về Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì): tháng 9 năm 2010. c) Tổ chức Hội nghị với các Tổ chức quốc tế để thông tin về Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, chia sẻ kinh nghiệm và xây dựng kế hoạch hợp tác (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì) trong quý III năm 2010. d) Tổ chức tuyên truyền với nhiều hình thức phong phú, thường xuyên, nhằm cung cấp đầy đủ thông tin, tạo điều kiện cho cả hệ thống chính trị và toàn xã hội hiểu rõ mục đích, nội dung, tư tưởng chỉ đạo, cơ chế chính sách của Đảng và Nhà nước về xây dựng nông thôn mới. 3. Triển khai đề án nâng cao chất lượng cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư gắn với xây dựng nông thôn mới” do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì trong quý III năm 2010. a) Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì, phối hợp với các đoàn thể quần chúng và các Bộ, ngành liên quan xây dựng đề án và phát động cuộc vận động trong tháng 10 năm 2010. b) Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan xây dựng cơ chế phối hợp giữa các cơ quan Chính phủ với các cơ quan của Đảng, nhằm huy động cả hệ thống chính trị vào thực hiện nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới (tháng 12 năm 2010). 4. Hoàn thành các văn bản phục vụ cho việc triển khai chương trình a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính xây dựng và ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn quản lý, thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (hoàn thành tháng 12 năm 2010); - Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan và các địa phương tổng hợp, đề xuất kế hoạch vốn hàng năm và 5 năm triển khai chương trình, trình Chính phủ để báo cáo Quốc hội thông qua (Kế hoạch vốn bổ sung năm 2010 và Kế hoạch vốn năm 2011 hoàn thành trong tháng 9 năm 2010); - Chủ trì xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ cho chỉ đạo triển khai chương trình; - Tổ chức đào tạo, tập huấn cho cán bộ xây dựng nông thôn mới theo kế hoạch hàng năm; - Hướng dẫn, đôn đốc các địa phương: + Hoàn thành rà soát, đánh giá thực trạng nông thôn mới theo Bộ tiêu chí quốc gia; tổng hợp báo cáo rà soát đánh giá thực trạng nông thôn mới và mục tiêu xây dựng nông thôn mới ở các địa phương đến năm 2015 và 2020 trình Ban Chỉ đạo; + Xây dựng đề án nông thôn mới cấp xã theo 19 tiêu chí nông thôn mới theo công văn số 2543/BNN-KTHT ngày 21 tháng 8 năm 2009; + Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã theo nội dung 7 về phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội tại Quyết định số 800/QĐ-TTg (tháng 12 năm 2010); + Thực hiện nội dung 1, 2, 3, 4 của nội dung chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập theo Quyết định số 800/QĐ-TTg (tháng 12 năm 2010). + Thực hiện các nội dung 1, 3 của nội dung đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn theo Quyết định số 800/QĐ-TTg (tháng 12 năm 2010). - Thực hiện nội dung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn theo Quyết định số 800/QĐ-TTg (tháng 12 năm 2010). b) Các Bộ, ngành theo chức năng, nhiệm vụ được Thủ tướng Chính phủ phân công tại Quyết định số 800/QĐ-TTg, chịu trách nhiệm rà soát, bổ sung và sửa đổi những nội dung của các văn bản hướng dẫn đã ban hành để phù hợp với các nội dung của Chương trình; hướng dẫn, chỉ đạo các địa phương xây dựng, phê duyệt các đề án, dự án để lồng ghép các chương trình MTQG, dự án đang triển khai trên địa bàn và thực hiện các nội dung thuộc Chương trình MTQG (hoàn thành trong tháng 12 năm 2010), cụ thể: - Tiến hành rà soát, đánh giá thực trạng nông thôn theo các tiêu chí (thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ, ngành) để phục vụ cho chỉ đạo triển khai chương trình và xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu (tháng 12 năm 2010); - Rà soát, bổ sung và sửa đổi những nội dung của các văn bản hướng dẫn đã ban hành để phù hợp với các nội dung của Chương trình (tháng 12 năm 2010); - Theo chức năng, nhiệm vụ đã được phân công, tiến hành rà soát nội dung xây dựng nông thôn mới, trong đó ưu tiên công tác quy hoạch, đào tạo nhân lực, giáo dục, y tế… đề xuất bổ sung kinh phí năm 2010 và dự kiến nguồn vốn ngân sách trung ương bố trí cho Chương trình năm 2011 gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, báo cáo Ban Chỉ đạo (tháng 9 năm 2010); - Bộ Xây dựng chủ trì hướng dẫn thực hiện Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường; phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có trên địa bàn xã theo Quyết định số 800/QĐ-TTg; - Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện nội dung phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn; - Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện hoàn thiện đường giao thông đến trụ sở Ủy ban nhân dân xã và hệ thống giao thông trên địa bàn xã; - Bộ Công thương hướng dẫn thực hiện hoàn thiện hệ thống các công trình đảm bảo cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn xã; - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hóa thể thao trên địa bàn xã; - Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về y tế trên địa bàn xã; phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cư dân nông thôn; - Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thực hiện hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về giáo dục trên địa bàn xã; phát triển giáo dục - đào tạo ở nông thôn; - Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện hoàn chỉnh trụ sở xã và các công trình phụ trợ; nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị - xã hội trên địa bàn; - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện nội dung đào tạo nghề cho lao động nông thôn, giải quyết việc làm và chuyển dịch nhanh cơ cấu lao động nông thôn; giảm nghèo và an sinh xã hội; - Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, hướng dẫn thực hiện nội dung thực hiện thông tin và truyền thông nông thôn; - Bộ Công an hướng dẫn nội dung giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn. 5. Chọn và phân công thành viên Ban Chỉ đạo chỉ đạo điểm (tháng 9 năm 2010) Chọn 05 tỉnh: Phú Thọ, Thái Bình, Hà Tĩnh, Bình Phước, An Giang và 05 huyện: Nam Đàn - tỉnh Nghệ An, Hải Hậu - tỉnh Nam Định, Phước Long - tỉnh Bạc Liêu, Phú Ninh - tỉnh Quảng Nam, K’Bang - tỉnh Gia Lai để Ban Chỉ đạo Trung ương tập trung chỉ đạo và tiếp tục theo dõi 11 xã điểm do Ban Bí thư chỉ đạo để rút kinh nghiệm triển khai Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. 6. Chỉ đạo các tỉnh tập trung vào một số công tác sau: a) Tiếp tục rà soát, đánh giá thực trạng nông thôn các xã và xây dựng đề án, dự án theo hướng dẫn của các Bộ, ngành trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt. b) Tập trung xây dựng quy hoạch nông thôn mới. c) Xác định chỉ tiêu phấn đấu xây dựng nông thôn mới: - Số xã đạt chuẩn nông thôn mới; - Số xã đạt một số tiêu chí cơ bản; Xác định giải pháp để thực hiện, báo cáo Ban Chỉ đạo Trung ương để tổng hợp và cân đối chung. d) Tập trung triển khai cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư gắn với xây dựng nông thôn mới” theo hướng dẫn của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. đ) Xây dựng kế hoạch triển khai chương trình hàng năm và 5 năm báo cáo Ban Chỉ đạo Trung ương. e) Huy động các nguồn lực và tổ chức thực hiện các chỉ tiêu, nội dung của Chương trình theo chỉ đạo và hướng dẫn của Ban Chỉ đạo trung ương và các Bộ, ngành. g) Chỉ đạo, điều phối và tổ chức lồng ghép các Chương trình, dự án trên địa bàn. 7. Kinh phí: a) Bổ sung kinh phí phục vụ hoạt động năm 2010 của Ban Chỉ đạo trung ương, Văn phòng điều phối chương trình và Cơ quan thường trực Chương trình (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) do ngân sách trung ương đảm bảo, gồm: - Xây dựng các văn bản triển khai, cơ chế, chính sách và các hướng dẫn; - Kinh phí phục vụ hoạt động của Văn phòng điều phối: trang thiết bị, chi bộ máy hoạt động, văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, công tác kiểm tra, chỉ đạo….; - Kinh phí tổ chức các cuộc họp, hội nghị và hội thảo; - Kinh phí đào tạo, tập huấn cán bộ xây dựng nông thôn mới; - Kinh phí công tác truyền thông của Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. b) Kinh phí triển khai ở địa phương năm 2010, gồm: - Kinh phí phục vụ hoạt động của Ban Chỉ đạo địa phương: do ngân sách nhà nước đảm bảo; - Kinh phí cho công tác chuẩn bị và khởi động chương trình ở các địa phương gồm: triển khai quy hoạch và xây dựng đề án xây dựng nông thôn mới ở các xã; công tác tuyên truyền, tập huấn cho cán bộ cơ sở và người dân các xã, thôn, bản (ngân sách trung ương hỗ trợ các tỉnh chưa tự cân đối được ngân sách; ưu tiên bố trí ngân sách trung ương cho các xã đặc biệt khó khăn, các xã của các huyện nghèo thuộc Chương trình 30a, các xã bãi ngang ven biển, các xã hải đảo). c) Dự kiến kinh phí năm 2011. II. KẾ HOẠCH NĂM 2011 1. Tiếp tục triển khai công tác truyền thông, tuyên truyền về xây dựng nông thôn mới. | 2,060 |
131,376 | 2. Cơ bản hoàn thành công tác quy hoạch và đề án xây dựng nông thôn ở các xã. 3. Hoàn thành việc phê duyệt đề án xây dựng nông thôn mới theo bộ tiêu chí quốc gia trên cả nước. 4. Tập trung chỉ đạo điểm (5 tỉnh, 5 huyện) và tiếp tục theo dõi 11 xã điểm do Ban Bí thư chỉ đạo. 5. Yêu cầu mỗi tỉnh lựa chọn 1 huyện và 2 - 3 xã để chỉ đạo điểm, rút kinh nghiệm trong triển khai Chương trình Mục tiêu quốc gia trên địa bàn. 6. Căn cứ vào hướng dẫn của các Bộ, ngành, Ban Chỉ đạo Trung ương và điều kiện thực tế tại địa phương, Ban Chỉ đạo tỉnh cần cụ thể hóa và hướng dẫn, chỉ đạo các huyện, xã triển khai thực hiện Chương trình. 7. Triển khai công tác đào tạo, tập huấn cán bộ xây dựng nông thôn mới (ưu tiên các vùng khó khăn, miền núi, hải đảo, các xã đặc biệt khó khăn, các xã thuộc huyện nghèo của Chương trình 30a). 8. Chỉ đạo các xã tập trung thực hiện một số nội dung như: phương án phát triển sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng giáo dục, y tế, giao thông, thủy lợi, điện, nước sạch; đối với hộ gia đình cần tập trung hoàn thành các công trình vệ sinh, cải tạo ao vườn, điều kiện đi lại… 9. Hoàn thiện và vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu theo dõi, đánh giá toàn diện Chương trình đảm bảo thông suốt, thống nhất từ trung ương xuống địa phương. 10. Tiếp tục triển khai cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, gắn với xây dựng nông thôn mới”. 11. Kinh phí năm 2012./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC KẾ HOẠCH NĂM 2010 TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 2010 - 2020 (Ban hành kèm theo Kế hoạch số 435/KH-BCĐXDNTM ngày 20 tháng 9 năm 2010 của Ban Chỉ đạo Trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH PHỤ LỤC 1 TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 3337/QĐ-BNN-TC PHÊ DUYỆT BÁO CÁO KINH TẾ - KỸ THUẬT “MUA SẮM BỔ SUNG THIẾT BỊ PHÂN TÍCH THUỐC TRỪ SÂU CHO PHÒNG KIỂM NGHIỆM TRUNG TÂM VÙNG 1” BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008; 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Nghị định 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Căn cứ Quyết định số 3337/QĐ-BNN-TC ngày 28/11/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật “Mua sắm bổ sung thiết bị phân tích thuốc trừ sâu cho phòng kiểm nghiệm Trung tâm vùng 1”; Xét Tờ trình số 1486/TTr-QLCL-DA ngày 18 tháng 08 năm 2010 của Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản v/v đề nghị điều chỉnh Phụ lục kèm theo Quyết định; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, thay thế Phụ lục 1 – Danh mục thiết bị, thông số kỹ thuật của Quyết định số 3337/QĐ-BNN-TC ngày 28/11/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Báo cáo kinh tế kỹ thuật “Mua sắm bổ sung thiết bị phân tích thuốc trừ sâu cho phòng kiểm nghiệm Trung tâm vùng 1” bằng Phụ lục kèm theo (chi tiết phụ lục kèm theo). Điều 2. Căn cứ Quyết định này, Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản tổ chức thực hiện việc đấu thầu theo đúng quy định tại Luật đấu thầu và các văn bản hướng dẫn. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản và Giám đốc Trung tâm Chất lượng Nông lâm Thủy sản vùng 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC (Kèm theo Quyết định số 2518/QĐ-BNN-TC ngày 20 tháng 09 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BÁO CÁO TÌNH HÌNH, KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 30 TẠI BỘ NỘI VỤ (Kỳ báo cáo: từ tháng 3/2010 đến tháng 9/2010) Thực hiện Công văn số 05/CCTTHC ngày 06/01/2009 của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ về việc báo cáo tình hình, kết quả thực hiện Đề án 30, Bộ Nội vụ báo cáo tình hình, kết quả thực hiện Đề án 30 từ tháng 3/2010 đến tháng 9/2010 như sau: 1. Kết quả thống kê thủ tục hành chính từ tháng 3/2010 đến tháng 9/2010 Bộ Nội vụ đã hoàn thành giai đoạn thống kê thủ tục hành chính từ tháng 7 năm 2009. Theo Quyết định số 1171/QĐ-BNV ngày 06/8/2009 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ, tổng số thủ tục hành chính được thống kê là 180 thủ tục hành chính. 2. Kết quả rà soát thủ tục hành chính từ tháng 3/2010 đến tháng 9/2010 a) Kết quả tự rà soát: Ngày 25/3/2010, Bộ trưởng Bộ Nội vụ ký Quyết định số 248/QĐ-BNV thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính của Bộ Nội vụ. Theo đó, trong 180 thủ tục hành chính đã được thống kê, có 2/180 thủ tục hành chính đã hết hiệu lực thi hành và chưa có thủ tục mới thay thế, có 3/180 thủ tục hành chính thống kê trùng với các thủ tục khác trong Bộ thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ. Do đó, số lượng thủ tục hành chính được rà soát là 175. Kết quả rà soát cụ thể: - 15/175 thủ tục hành chính kiến nghị giữ nguyên; + Chia theo lĩnh vực: có 09 thủ tục thuộc lĩnh vực tổ chức – biên chế; 04 thủ tục thuộc lĩnh vực thi đua-khen thưởng; 02 thủ tục thuộc lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo và phòng chống tham nhũng. + Chia theo cấp thực hiện thủ tục: có 06 thủ tục hành chính thực hiện ở cấp Trung ương, 04 thủ tục hành chính thực hiện ở cấp tỉnh, 05 thủ tục hành chính thực hiện ở cấp huyện. - 03/175 thủ tục hành chính kiến nghị bãi bỏ, hủy bỏ; trong đó có 02 thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực công chức – viên chức thực hiện ở cấp Trung ương và cấp tỉnh, 01 thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực mật mã dân sự thực hiện ở cấp Trung ương. - 154/175 thủ tục hành chính kiến nghị sửa đổi, bổ sung; + Chia theo lĩnh vực: có 02 thủ tục thuộc lĩnh vực văn thư, lưu trữ; có 49 thủ tục thuộc lĩnh vực tôn giáo; có 42 thủ tục thuộc lĩnh vực hội, tổ chức phi chính phủ; có 51 thủ tục thuộc lĩnh vực thi đua khen thưởng, có 02 thủ tục thuộc lĩnh vực công chức, viên chức; có 08 thủ tục thuộc lĩnh vực mật mã dân sự. + Chia theo cấp thực hiện: có 75 thủ tục thực hiện ở cấp Trung ương; có 42 thủ tục thực hiện ở cấp tỉnh; có 27 thủ tục thực hiện ở cấp huyện; có 10 thủ tục thực hiện ở cấp xã. - 03/175 thủ tục hành chính kiến nghị cơ quan có thẩm quyền tham mưu ban hành sửa đổi, bổ sung thuộc lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo và phòng chống tham nhũng thực hiện ở cấp Trung ương. b) Kết quả rà soát sau khi có phương án đơn giản hóa của TCTCT: Theo đề nghị của TCTCT tại Công văn số 229/CCTTHC ngày 09/6/2010 về việc hoàn thiện phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ, Tổ Đề án 30 của Bộ đã yêu cầu các đơn vị xem xét, nghiên cứu để hoàn thiện các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính của từng đơn vị. Đối với một số phương án còn chưa thống nhất giữa TCTCT và các đơn vị rà soát thủ tục hành chính, Bộ Nội vụ đã tổ chức cuộc họp do Lãnh đạo Bộ chủ trì, có sự tham gia của đại diện lãnh đạo và thành viên TCTCT cùng đại diện lãnh đạo và chuyên viên các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ có ý kiến rà soát chưa thống nhất để trao đổi, thống nhất phương án đơn giản hóa các thủ tục hành chính của Bộ. Ngày 15/7/2010, Bộ trưởng Bộ Nội vụ đã ký Công văn số 2321/BNV-VP gửi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính và kết quả tính toán chi phí tuân thủ thủ tục hành chính đến TCTCT. Theo Công văn này, kết quả rà soát như sau: Trong 180 thủ tục hành chính đã được thống kê, có 2/180 thủ tục hành chính đã hết hiệu lực thi hành và chưa có thủ tục mới thay thế, có 3/180 thủ tục hành chính thống kê trùng với các thủ tục hành chính khác trong Bộ thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ. Do đó, số lượng thủ tục hành chính được rà soát là 175 thủ tục. Cụ thể: - 04/175 thủ tục hành chính kiến nghị giữ nguyên; trong đó có 02 thủ tục thuộc lĩnh vực thi đua – khen thưởng; 02 thủ tục thuộc lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo và phòng chống tham nhũng. - 03/175 thủ tục hành chính kiến nghị bãi bỏ, hủy bỏ; trong đó có 02 thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực công chức- viên chức thực hiện ở cấp Trung ương và cấp tỉnh, 01 thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực mật mã dân sự thực hiện ở cấp Trung ương. - 165/175 thủ tục hành chính kiến nghị sửa đổi, bổ sung; trong đó có 02 thủ tục thuộc lĩnh vực văn thư, lưu trữ; có 49 thủ tục thuộc lĩnh vực tôn giáo; có 42 thủ tục thuộc lĩnh vực hội, tổ chức phi chính phủ; có 53 thủ tục thuộc lĩnh vực thi đua khen thưởng, có 02 thủ tục thuộc lĩnh vực công chức, viên chức; có 09 thủ tục thuộc lĩnh vực tổ chức – biên chế; có 08 thủ tục thuộc lĩnh vực mật mã dân sự. Các kiến nghị sửa đổi, bổ sung chủ yếu liên quan tới việc rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục, cắt giảm thành phần và số lượng hồ sơ không cần thiết, bỏ bớt các bước thực hiện đối với một số thủ tục. - 03/175 thủ tục hành chính kiến nghị cơ quan có thẩm quyền tham mưu ban hành sửa đổi, bổ sung thuộc lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo và phòng chống tham nhũng thực hiện ở cấp Trung ương. 3. Một số công việc khác đã triển khai thực hiện từ tháng 3/2010 đến tháng 9/2010 - Theo đề nghị của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ (TCTCT) tại Công văn số 136/CCTTHC ngày 31/3/2010 về việc công bố kết quả tự rà soát thủ tục hành chính của bộ, ngành, địa phương; ngày 07/4/2010, Bộ Nội vụ đã tổ chức Lễ công bố kết quả rà soát thủ tục hành chính của Bộ, là cơ quan thứ hai ở Trung ương tổ chức thành công Lễ công bố. | 2,126 |
131,377 | - Theo đề nghị của Văn phòng Chính phủ tại Công văn số 2576/VPCP-TCCV ngày 19/4/2010, ngày 18/5/2010, Bộ Nội vụ đã tổ chức Hội nghị sơ kết việc thực hiện Đề án 30 của Bộ. Ngày 28/5/2010, Bộ Nội vụ có Văn bản số 1575/BC-BNV gửi TCTCT báo cáo tình hình và kết quả thực hiện Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010 (Đề án 30) trong giai đoạn thống kê và rà soát thủ tục hành chính. - Đại diện lãnh đạo và thành viên chuyên trách Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Bộ Nội vụ tham gia đầy đủ các cuộc họp giao ban định kỳ của TCTCT về tình hình thực hiện Đề án 30. 4. Các công việc dự kiện tiến hành triển khai - Triển khai thực hiện Thông tư liên tịch hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức và biên chế của Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính sau khi Thông tư liên tịch được ban hành. - Bám sát hướng dẫn của TCTCT để triển khai thực hiện Nghị quyết của Chính phủ thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính của Bộ Nội vụ sau khi Nghị quyết này được thông qua. - Thực hiện các công việc khác để triển khai thực hiện giai đoạn 3 của Đề án 30 tại Bộ Nội vụ theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ. Trên đây là báo cáo tình hình, kết quả thực hiện Đề án 30 từ tháng 3/2010 đến tháng 9/2010 của Bộ Nội vụ, đề nghị Tổ Công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH GIAO SỐ LƯỢNG, BỐ TRÍ CHỨC DANH VÀ MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN THEO QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 92/2009/NĐ-CP NGÀY 22/10/2009 CỦA CHÍNH PHỦ. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của liên Bộ: Nội vụ, Tài chính, Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ; Xét đề nghị của Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 52/BC-STP ngày 09/8/2010 và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 159/TTr-SNV ngày 17/8/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao số lượng, bố trí chức danh cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn (xã, phường, thị trấn sau đây gọi chung là cấp xã) theo loại đơn vị hành chính cấp xã quy định tại Nghị định số 159/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn. 1. Đơn vị hành chính cấp xã loại 3: không quá 21 người. a) Đối với xã loại 3 có dân số dưới 8.000 người, có 01 Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân, được bố trí như sau: - Bí thư Đảng ủy; - Phó Bí thư Đảng ủy; - Chủ tịch Hội đồng nhân dân (do Bí thư Đảng uỷ hoặc Phó Bí thư Đảng uỷ kiêm nhiệm); - Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; - Chủ tịch Ủy ban nhân dân; - Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; - Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc; - Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; - Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ; - Chủ tịch Hội Nông dân; - Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; - Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy); - Chỉ huy trưởng Quân sự; - Tài chính - kế toán được bố trí 01 người đảm nhiệm công tác tài chính, kế toán, kế hoạch; - Tư pháp - hộ tịch được bố trí 02 người: 01 công chức đảm nhiệm công tác tư pháp, hộ tịch; 01 công chức đảm nhiệm công tác Phó trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy); - Văn hóa - xã hội được bố trí 02 người: 01 công chức đảm nhiệm công tác văn hóa, thông tin, thể thao; 01 công chức đảm nhiệm công tác lao động, thương binh và xã hội; - Văn phòng - thống kê được bố trí 02 người: 01 công chức đảm nhiệm công tác Văn phòng Uỷ ban nhân dân, nội vụ, thủ quỹ; 01 công chức đảm nhiệm công tác Văn phòng Đảng uỷ, Hội đồng nhân dân, thống kê; - Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã) hoặc địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) được bố trí 02 người: 01 công chức đảm nhiệm công tác địa chính, nông nghiệp, thuỷ lợi và môi trường; 01 công chức đảm nhiệm công tác xây dựng, giao thông, công thương. b) Đối với phường, thị trấn loại 3, có 02 Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân và đã bố trí lực lượng công an chính quy: được bố trí như điểm a, Khoản 1, Điều này, nhưng chức danh Tư pháp - hộ tịch được bố trí 01 người, không bố trí công chức đảm nhiệm công tác Phó trưởng Công an. Trường hợp phường, thị trấn không có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và không có tổ chức Hội Nông dân, thì không bố trí chức danh Chủ tịch Hội Nông dân; chức danh Tài chính - kế toán được bố trí 02 người: 01 công chức đảm nhiệm công tác tài chính, kế hoạch và 01 công chức đảm nhiệm công tác kế toán. 2. Đơn vị hành chính cấp xã loại 2: không quá 23 người. a) Đối với xã loại 2 có dân số dưới 8.000 người, có 01 Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân, được bố trí như sau: - Bí thư Đảng ủy; - Phó Bí thư Đảng ủy; - Chủ tịch Hội đồng nhân dân (do Bí thư Đảng uỷ hoặc Phó Bí thư Đảng uỷ kiêm nhiệm); - Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; - Chủ tịch Uỷ ban nhân dân; - Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân; - Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc; - Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; - Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ; - Chủ tịch Hội Nông dân; - Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; - Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy); - Chỉ huy trưởng Quân sự; - Tài chính - kế toán được bố trí 02 người: 01 công chức đảm nhiệm công tác tài chính, kế hoạch; 01 công chức đảm nhiệm công tác kế toán; - Tư pháp - hộ tịch được bố trí 03 người: 01 công chức đảm nhiệm công tác tư pháp, hộ tịch; 01 công chức đảm nhiệm công tác Phó trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy); 01 công chức đảm nhiệm công tác Phó Chỉ huy trưởng Quân sự; - Văn hóa - xã hội được bố trí 02 người: 01 công chức đảm nhiệm công tác văn hóa, thông tin, thể thao; 01 công chức đảm nhiệm công tác lao động, thương binh và xã hội; - Văn phòng - thống kê được bố trí 02 người: 01 công chức đảm nhiệm công tác Văn phòng Uỷ ban nhân dân, nội vụ, thủ quỹ; 01 công chức đảm nhiệm công tác Văn phòng Đảng uỷ, Hội đồng nhân dân, thống kê; - Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã) hoặc Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) được bố trí 02 người: 01 công chức đảm nhiệm công tác địa chính, nông nghiệp, thuỷ lợi và môi trường; 01 công chức đảm nhiệm công tác xây dựng, giao thông, công thương. b) Đối với xã loại 2 có dân số từ 8.000 người trở lên, có 02 Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân: được bố trí như điểm a, Khoản 2, Điều này, nhưng chức danh Tư pháp - hộ tịch được bố trí 02 người, không bố trí công chức đảm nhiệm công tác Phó Chỉ huy trưởng Quân sự. c) Đối với phường, thị trấn loại 2, có 02 Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân và đã bố trí lực lượng công an chính quy: được bố trí như điểm a, Khoản 2, Điều này, nhưng chức danh Tư pháp - hộ tịch được bố trí 02 người, không bố trí công chức đảm nhiệm công tác Phó trưởng Công an. Trường hợp phường, thị trấn không có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và không có tổ chức Hội Nông dân thì không bố trí chức danh Chủ tịch Hội Nông dân; chức danh Tư pháp - hộ tịch được bố trí 03 người: 01 công chức đảm nhiệm công tác tư pháp, hộ tịch; 01 công chức đảm nhiệm công tác Phó Chỉ huy trưởng Quân sự; 01 công chức đảm nhiệm công tác công chứng, chứng thực. 3. Đơn vị hành chính cấp xã loại 1: không quá 25 người. a) Đối với xã loại 1 có dân số dưới 8.000 người, có 01 Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân, được bố trí như sau: - Bí thư Đảng ủy; - Phó Bí thư Đảng ủy; - Chủ tịch Hội đồng nhân dân (do Bí thư Đảng uỷ hoặc Phó Bí thư Đảng uỷ kiêm nhiệm); - Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; - Chủ tịch Ủy ban nhân dân; - Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; - Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc; - Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; - Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ; - Chủ tịch Hội Nông dân; - Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; - Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy); - Chỉ huy trưởng Quân sự; - Tài chính - kế toán được bố trí 02 người: 01 công chức đảm nhiệm công tác tài chính, kế hoạch; 01 công chức đảm nhiệm công tác kế toán; - Tư pháp - hộ tịch được bố trí 03 người: 01 công chức đảm nhiệm công tác tư pháp, hộ tịch; 01 công chức đảm nhiệm công tác Phó trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy); 01 công chức đảm nhiệm công tác Phó Chỉ huy trưởng Quân sự; - Văn hóa - xã hội được bố trí 02 người: 01 công chức đảm nhiệm công tác văn hóa, thông tin, thể thao; 01 công chức đảm nhiệm công tác lao động, thương binh và xã hội; - Văn phòng - thống kê được bố trí 02 người: 01 công chức đảm nhiệm công tác Văn phòng Uỷ ban nhân dân, nội vụ, thủ quỹ; 01 công chức đảm nhiệm công tác Văn phòng Đảng uỷ, Hội đồng nhân dân, thống kê; | 2,073 |
131,378 | - Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã) hoặc Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) được bố trí 03 người: 01 công chức đảm nhiệm công tác địa chính, nông nghiệp, thuỷ lợi, môi trường; 01 công chức đảm nhiệm công tác xây dựng, giao thông, công thương; 01 công chức đảm nhiệm công tác phát triển kinh tế thuỷ sản, lâm sinh. b) Đối với xã loại 1 có dân số từ 8.000 người trở lên, có 02 Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân, có biên giới biển: được bố trí như điểm a, Khoản 3, Điều này. Trường hợp xã không có biên giới biển thì không bố trí công chức đảm nhiệm công tác phát triển kinh tế thuỷ sản, lâm sinh, nhưng được bố trí thêm 01 công chức Tư pháp - hộ tịch đảm nhiệm công tác công chứng, chứng thực. c) Đối với phường, thị trấn loại 1, có 02 Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân, có biên giới biển và đã bố trí lực lượng công an chính quy: được bố trí như điểm a, Khoản 3, Điều này, nhưng chức danh Tư pháp - hộ tịch được bố trí 03 người: 01 công chức đảm nhiệm công tác tư pháp, hộ tịch; 01 công chức đảm nhiệm công tác Phó Chỉ huy trưởng Quân sự; 01 công chức đảm nhiệm công tác công chứng, chứng thực. Trường hợp phường, thị trấn không có biên giới biển thì không bố trí công chức đảm nhiệm công tác phát triển kinh tế thuỷ sản, lâm sinh; không có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và không có tổ chức Hội Nông dân thì không bố trí chức danh Chủ tịch Hội Nông dân. Điều 2. Chế độ tiền lương, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức cấp xã Cán bộ, công chức cấp xã được hưởng chế độ tiền lương; các khoản phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp theo loại đơn vị hành chính cấp xã, phụ cấp kiêm nhiệm và các chế độ khác theo quy định tại mục 2, mục 3, Chương II, Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ và Điều 2, Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7 Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/5/2010 của liên Bộ: Nội vụ, Tài chính, Lao động Thương binh và Xã hội. Điều 3. Giải quyết tồn tại về chế độ, chính sách đối với cán bộ cấp xã Việc giải quyết tồn tại về chế độ chính sách đối với cán bộ cấp xã thực hiện theo quy định tại Điều 16, Chương IV, Nghị định số 92/2009/NĐ-CP và Điều 8, Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH. Điều 4. Điều khoản thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 100/2004/QĐ-UB ngày 18 tháng 10 năm 2004 của UBND tỉnh ban hành Quy định về số lượng, bố trí cán bộ chuyên trách, công chức xã, phường, thị trấn; Chế độ tiền lương, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với cán bộ chuyên trách, công chức xã, phường, thị trấn. Điều 5. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan và UBND huyện, thành phố chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Quyết định này, đảm bảo việc bố trí, tuyển dụng, quản lý và thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã theo quy định hiện hành. Điều 6. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT BỔ SUNG MỤC TIÊU HỖ TRỢ NHÀ Ở TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 4356/QĐ-UBND NGÀY 02 THÁNG 12 NĂM 2008 VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH MỤC TIÊU HỖ TRỢ NHÀ Ở VÀ CẤP NƯỚC SINH HOẠT HỢP VỆ SINH THUỘC ĐỀ ÁN HỖ TRỢ ĐẤT SẢN XUẤT, ĐẤT Ở, NHÀ Ở VÀ NƯỚC SINH HOẠT CHO HỘ ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ NGHÈO, ĐỜI SỐNG KHÓ KHĂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20 tháng 7 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn; Căn cứ Quyết định số 198/2007/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20 tháng 7 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn; Căn cứ Quyết định số 1592/QĐ-TTg ngày 12 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục thực hiện một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt đến năm 20100 cho hộ đồng bào dân tộc nghèo, đời sống khó khăn; Xét đề nghị của Phòng Dân tộc tại Tờ trình số 46/TTr-DT ngày 16 tháng 7 năm 2010 và Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 1608/SKHĐT-VX ngày 07 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt bổ sung mục tiêu hỗ trợ nhà ở thuộc đề án hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu để tiếp tục thực hiện đến hết năm 2010 như sau: Tổng số hộ được hỗ trợ làm nhà ở là 430 hộ. Trong đó xây mới 203 hộ, sửa chữa 227 hộ (chi tiết từng huyện theo biểu đính kèm). Các nội dung khác trong Quyết định 1437/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2006 và các Quyết định điều chỉnh số 2569/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2008, số 4356/QĐ-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu không thay đổi. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Trưởng phòng Dân tộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> SỐ HỘ ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ NGHÈO, ĐỜI SỐNG KHÓ KHĂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU ĐƯỢC HỖ TRỢ NHÀ Ở VÀ NƯỚC SINH HOẠT ĐẾN HẾT NĂM 2010 (Kèm theo Quyết định số 2308/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ HỖ TRỢ CHI PHÍ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị quyết số 51/2005/NQ-HĐND7 ngày 21/7/2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa VII về việc thông qua Đề án Phát triển nguồn nhân lực phục vụ kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2006 - 2010 và tầm nhìn đến 2020; Căn cứ Nghị quyết số 177/2010/NQ-HĐND ngày 02/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa VII, kỳ họp thứ 19 về việc Quy định tạm thời về hỗ trợ chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1307/TTr-SNV ngày 10 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tạm thời về hỗ trợ chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Chế độ hỗ trợ chi phí đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức tại Quyết định này được thực hiện theo Nghị quyết số 177/2010/NQ- HĐND ngày 02/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 19. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 46/2007/QĐ-UBND ngày 16/7/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc ban hành Quy định tạm thời về mức trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh Đồng Nai. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ HỖ TRỢ CHI PHÍ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 57/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Quy định này quy định tạm thời về hỗ trợ chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đang làm việc tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức sau: Cán bộ, công chức đang làm việc trong các cơ quan Đảng, cơ quan quản lý Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, huyện; cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; viên chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Đồng Nai; cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan Nhà nước thuộc ngành dọc quản lý đóng trên địa bàn tỉnh, bao gồm: Công an, Quân sự, Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân, Thi hành án, Thuế, Hải quan, Thống kê, Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi là cán bộ, công chức, viên chức). Điều 2. Tiêu chuẩn chọn cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng 1. Cán bộ, công chức, viên chức được chọn cử đi học (đối với các lớp đào tạo) phải thuộc diện quy hoạch. Cơ quan, đơn vị khi chọn cử cán bộ, công chức, viên chức đi học phải đảm bảo công khai, dân chủ, phải lấy ý kiến tập thể cán bộ chủ chốt trong cơ quan thông qua việc bỏ phiếu kín, với tỷ lệ số phiếu đồng ý trên 50% so với tổng số cán bộ dự họp. | 2,024 |
131,379 | 2. Cán bộ, công chức, viên chức là Đảng viên phải đạt mức Đảng viên đủ tư cách hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong 03 năm liên tục gần nhất mới được xem xét, chọn cử đi học. 3. Cán bộ, công chức, viên chức không là Đảng viên phải được xếp loại hàng năm đạt từ mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong 03 năm liên tục gần nhất mới được xem xét, chọn cử đi học. Điều 3. Điều kiện được hưởng hỗ trợ chi phí đào tạo, bồi dưỡng 1. Cán bộ, công chức, viên chức do Thường trực Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cử đi đào tạo, bồi dưỡng hoặc cán bộ, công chức, viên chức do Trưởng ban Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Giám đốc Sở Nội vụ, thừa ủy nhiệm của Thường trực Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cử đi đào tạo, bồi dưỡng. 2. Cán bộ, công chức, viên chức do Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và tương đương quyết định cử đi đào tạo, bồi dưỡng phù hợp trình độ chuyên môn và vị trí công tác đảm nhiệm. 3. Cán bộ, công chức, viên chức tự túc kinh phí học tập nâng cao trình độ chuyên môn phù hợp với chức danh công tác và nhiệm vụ đang đảm nhận. Chương II CÁC MỨC HỖ TRỢ CHI PHÍ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG Điều 4. Đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc khoản 1 Điều 3 của Quy định này 1. Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng trong nước, ngoài việc được hưởng các chế độ theo quy định hiện hành của Trung ương, còn được hỗ trợ từ nguồn ngân sách của tỉnh, các khoản hỗ trợ cụ thể như sau: a) Sinh hoạt phí: - Đối với lớp đào tạo, bồi dưỡng có thời gian học tập trung mỗi đợt học từ 01 tháng trở lên: Mức hỗ trợ 700.000 đồng/người/tháng. - Đối với lớp bồi dưỡng có thời gian học từ 05 ngày đến dưới 01 tháng: Mức hỗ trợ 30.000 đồng/người/ngày. - Đối với các lớp đào tạo tại chức do nhu cầu của cơ sở đào tạo, có thời gian tập trung mỗi đợt học dưới 05 ngày vẫn được hỗ trợ 30.000 đồng/người/ngày. b) Các khoản hỗ trợ khác: - Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo trình độ sau đại học, sau khi tốt nghiệp và được cấp bằng tiến sỹ, thạc sỹ, chuyên khoa cấp II, và chuyên khoa cấp I, còn được hỗ trợ thêm chi phí xây dựng và bảo vệ luận án tốt nghiệp, chi phí thi tốt nghiệp, theo các mức sau: . Trình độ tiến sỹ: 40.000.000 đồng/người; . Trình độ thạc sỹ: 30.000.000 đồng/người; . Trình độ chuyên khoa cấp II: 25.000.000 đồng/người; . Trình độ chuyên khoa cấp I: 15.000.000 đồng/người. - Cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số khi tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng ngoài tỉnh, có thời gian học tập trung mỗi đợt học từ 01 tháng trở lên được hỗ trợ thêm 200.000 đồng/người/tháng. - Cán bộ, công chức, viên chức khi tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng có thời gian học tập trung mỗi đợt học từ 01 tháng trở lên tại các địa phương từ tỉnh Quảng Bình trở ra phía Bắc, được hỗ trợ thêm 100.000 đồng/người/tháng. - Cán bộ, công chức, viên chức là nữ khi tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng có thời gian học tập trung mỗi đợt học từ 01 tháng trở lên, được hỗ trợ thêm 100.000 đồng/người/tháng. - Cán bộ, công chức, viên chức là nữ đang nuôi con nhỏ từ 05 tuổi trở xuống, được hỗ trợ thêm số tiền như sau: + Tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng có thời gian học tập trung mỗi đợt học từ 01 tháng trở lên, trong và ngoài tỉnh: 800.000 đồng/người/tháng; + Tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng có thời gian học tập trung mỗi đợt học từ 05 ngày đến dưới 01 tháng, trong và ngoài tỉnh: 30.000 đồng/người/ngày. 2. Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài, căn cứ vào quy định của Bộ Tài chính và tình hình thực tế của địa phương, Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Sở Nội vụ tham mưu các khoản và mức hỗ trợ cụ thể trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Điều 5. Đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc khoản 2 Điều 3 của Quy định này 1. Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng được hưởng chế độ theo quy định hiện hành của Trung ương. Kinh phí hỗ trợ từ nguồn kinh phí khoán của cơ quan, đơn vị. 2. Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo trình độ sau đại học, khi tốt nghiệp được tỉnh hỗ trợ chi phí xây dựng và bảo vệ luận án tốt nghiệp, chi phí thi tốt nghiệp bằng 50% mức hỗ trợ chi phí này của cán bộ, công chức, viên chức thuộc khoản 1 Điều 3 Quy định này. Kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách của tỉnh. Điều 6. Đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc khoản 3 Điều 3 của Quy định này 1. Cán bộ, công chức, viên chức tự túc kinh phí học tập nâng cao trình độ chuyên môn, được sự đồng ý của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, phù hợp với công việc đảm nhiệm, sau khi tốt nghiệp tiếp tục làm việc tại cơ quan, đơn vị cũ hoặc chấp hành theo sự phân công công tác của tổ chức sẽ được hưởng khoản hỗ trợ một lần. Kinh phí hỗ trợ từ ngân sách của tỉnh, cụ thể như sau: - Trình độ tiến sỹ: 20.000.000 đồng/người; - Trình độ thạc sỹ: 15.000.000 đồng/người; - Trình độ chuyên khoa cấp II: 12.500.000 đồng/người; - Trình độ chuyên khoa cấp I: 7.500.000 đồng/người; - Trình độ Đại học: 5.000.000 đồng/người. 2. Cán bộ, công chức, viên chức tốt nghiệp 02 văn bằng trở lên ở cùng trình độ đào tạo thì chỉ được hưởng 01 lần đối với mức hỗ trợ tương ứng với trình độ đó. Chương III KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT Điều 7. Khen thưởng 1. Giấy khen Cán bộ, công chức, viên chức có kết quả học tập đạt loại giỏi trở lên của các khóa đào tạo, bồi dưỡng được Thủ trưởng cơ quan xem xét, tặng thưởng giấy khen, hoặc bổ sung vào thành tích làm việc tại cơ quan để xem xét khen thưởng thi đua hàng năm. 2. Nâng lương trước thời hạn Cán bộ, công chức, viên chức có kết quả học tập đạt loại giỏi trở lên sẽ được xem xét nâng lương trước thời hạn. Quy trình xem xét nâng lương trước thời hạn được thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 8. Kỷ luật, bồi thường chi phí đào tạo, bồi dưỡng 1. Xử lý kỷ luật Cán bộ, công chức, viên chức nếu vi phạm nội quy, quy chế trong thời gian được cử đi đào tạo, bồi dưỡng nhưng chưa đến mức bị cơ sở đào tạo buộc thôi học thì tùy theo mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật tại cơ quan, đơn vị theo quy định hiện hành. 2. Bồi thường chi phí đào tạo a) Cán bộ, công chức, viên chức nếu đang trong thời gian đi học mà tự ý bỏ học, chuyển trường; không hoàn thành chương trình đào tạo; bị cơ sở đào tạo buộc thôi học; hoặc sau khi kết thúc khóa học không thực hiện đúng sự phân công của tổ chức thì phải bồi thường toàn bộ chi phí do ngân sách hỗ trợ trong thời gian đi học. b) Cán bộ, công chức, viên chức sau khi đã nhận trợ cấp chi phí đào tạo, bồi dưỡng của tỉnh, phải có thời gian phục vụ công tác cho tỉnh theo quy định, nếu không phải bồi thường chi phí đào tạo theo quy định hiện hành. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Quản lý và cấp phát kinh phí Nguồn ngân sách của tỉnh sử dụng chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức do Sở Tài chính quản lý và cấp phát, cụ thể như sau: 1. Sở Tài chính cấp 50% mức hỗ trợ chi phí xây dựng và bảo vệ luận án tốt nghiệp, thi tốt nghiệp cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc khoản 1 Điều 3 của Quy định này khi có thông báo làm luận văn tốt nghiệp, thi tốt nghiệp của cơ sở đào tạo và cấp 50% mức hỗ trợ còn lại sau khi cán bộ, công chức, viên chức nhận bằng tốt nghiệp. 2. Sở Tài chính chịu trách nhiệm theo dõi, quản lý kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh. Hàng năm, lập dự trù kinh phí cấp phát và quyết toán kinh phí cho Trường Chính trị tỉnh, các Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận, đoàn thể có cán bộ, công chức, viên chức đi học được hưởng hỗ trợ. Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị 1. Sở Tài chính cân đối ngân sách hàng năm, bố trí kinh phí và hướng dẫn các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí hỗ trợ cho các đối tượng tại Điều 3 Quy định này. 2. Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo từng năm, từng giai đoạn tham mưu UBND tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện. 3. Cơ quan chủ quản tạo điều kiện về thời gian và cán bộ, công chức, viên chức tự túc kinh phí trong việc tham gia các lớp chuyển đổi kiến thức, ôn tập và tham gia dự tuyển. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CÁC VĂN BẢN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN QUY ĐỊNH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH NINH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch thực hiện Đề án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2143/TTr-SNV ngày 14 tháng 9 năm 2010, | 2,069 |
131,380 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng tỉnh Ninh Thuận như sau: 1. Sửa đổi khoản 3 và khoản 4 Mục VIII Phần A Quy định giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Sở Xây dựng tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 50/2009/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần hồ sơ và thời gian giải quyết của thủ tục cấp giấy phép đào đường đô thị như sau: “3. Hồ sơ: - Văn bản đề nghị thi công công trình đào đường đô thị; - Giấy cam kết hoàn trả mặt bằng; - Bản vẽ mặt bằng, mặt cắt ngang đường trên đó thể hiện rõ vị trí các công trình ngầm hiện có, vị trí sẽ đào thi công lắp đặt công trình, kích thước, lằn khui đào và kết cấu mặt đường hiện hữu (03 bản); - Phương án thi công bao gồm biện pháp tổ chức thi công, biện pháp đảm bảo an toàn giao thông và tiến độ thi công; - Hồ sơ thiết kế thi công mặt đường (nếu không theo thiết kế định hình) đã được phê duyệt; - Hợp đồng thi công mặt đường với đơn vị có chức năng thực hiện theo quy định; - Đối với các dự án lắp đặt công trình ngầm trên cùng tuyến đường và sẽ thực hiện ở cùng một thời điểm thì cần có văn bản thoả thuận với chủ đầu tư dự án liên quan: về kỹ thuật, vị trí công trình, tiến độ thi công để tránh lắp đặt chồng chéo lên nhau và đào đường nhiều lần”. “4. Trình tự và thời gian giải quyết: 12 (mười hai) ngày làm việc”. 2. Sửa đổi khoản 3 Mục VI Phần B Quy định giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Sở Xây dựng tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 50/2009/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần hồ sơ của thủ tục thẩm định hồ sơ báo cáo kinh tế kỹ thuật như sau: “3. Hồ sơ: a) Hồ sơ các giấy tờ pháp lý: 02 (hai) bộ, gồm: - Tờ trình thẩm định báo cáo kinh tế kỹ thuật của chủ đầu tư (theo mẫu). - Các văn bản pháp lý về chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền gồm một trong các văn bản sau: + Văn bản chấp thuận cho phép lập báo cáo kinh tế kỹ thuật. + Kế hoạch vốn, quyết định cấp vốn đầu tư. + Danh mục chuẩn bị đầu tư có tên công trình lập báo cáo kinh tế kỹ thuật. - Văn bản chấp thuận địa điểm xây dựng (trừ các công trình hạ tầng kỹ thuật). - Các quyết định của chủ đầu tư về tư vấn lập khảo sát, tư vấn lập báo cáo kinh tế kỹ thuật, các quyết định phê duyệt nhiệm vụ, đề cương lập báo cáo kinh tế kỹ thuật, nhiệm vụ lập thiết kế. - Các biên bản nghiệm thu giữa chủ đầu tư và đơn vị tư vấn về lập báo cáo kinh tế kỹ thuật, khảo sát. - Văn bản thoả thuận về phòng cháy, chữa cháy, đánh giá tác động môi trường (đối với các trường hợp bắt buộc phải có theo quy định). - Giấy phép đăng ký kinh doanh đơn vị tư vấn, chứng chỉ hành nghề của các cá nhân đảm nhận chủ trì (kiến trúc, kết cấu, điện, nước, khảo sát). - Kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán của chủ đầu tư. - Kết quả thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công và dự toán của đơn vị tư vấn thực hiện (nếu có). - Văn bản góp ý của các cơ quan có liên quan (nếu có); b) Hồ sơ báo cáo kinh tế kỹ thuật: 06 (sáu) bộ, gồm: - Tờ trình. - Báo cáo kinh tế kỹ thuật. - Báo cáo kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán của chủ đầu tư. - Quyết định hoặc kế hoạch vốn. Lý do: để xác định nguồn vốn thực hiện dự án (công trình)”. 3. Sửa đổi khoản 4 Mục III Phần B Quy định giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Sở Xây dựng tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 50/2009/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục thẩm định dự án phát triển nhà ở như sau: “4. Trình tự và thời gian giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 4. Sửa đổi khoản 4 Mục VII Phần A Quy định giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Sở Xây dựng tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 50/2009/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục cấp giấy phép xây dựng công trình như sau: “4. Trình tự và thời gian giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 5. Sửa đổi thành phần hồ sơ và thời gian giải quyết của thủ tục cấp giấy phép xây dựng tạm công trình tại khoản 15 Mục II Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 241/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận như sau: “* Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ. - Đơn xin phép xây dựng tạm (theo mẫu). - Cam kết tự tháo gỡ công trình khi Nhà nước thực hiện giải phóng mặt bằng. - Bản sao có công chứng một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyết định giao đất, hợp đồng thuê đất) do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp; trong đó mục đích sử dụng là đất xây dựng công trình. - Quyết định phê duyệt bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công và tổng dự toán công trình. - Kết quả thẩm tra của đơn vị tư vấn độc lập có năng lực). - Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công: 03 (ba) bộ. * Thời gian giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 6. Sửa đổi thành phần hồ sơ và thời gian giải quyết của thủ tục cấp giấy phép xây dựng trạm thu, phát sóng thông tin di động BTS loại 1 tại khoản 17 Mục II Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 241/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận như sau: “* Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ. - Đơn xin phép xây dựng (theo mẫu). - Hợp đồng thuê đặt trạm của chủ công trình (có chứng thực của chính quyền địa phương). - Bản sao hợp lệ giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. - Văn bản của cơ quan quốc phòng về việc cho phép độ cao các cột anten thông tin di động đặc biệt là khu vực gần sân bay Thành Sơn. - Chứng chỉ quy hoạch của Sở Xây dựng đối với khu đất xin phép xây dựng. - Văn bản thoả thuận của Sở Thông tin và Truyền thông về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành đối với hồ sơ thiết kế. - Quyết định phê duyệt dự án của chủ đầu tư. - Hồ sơ thiết kế đã được thẩm định theo quy định bao gồm bản vẽ mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng điển hình; mặt bằng móng của công trình; sơ đồ đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước: 03 (ba) bộ. “* Thời gian giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 7. Sửa đổi thời gian giải quyết của thủ tục cấp giấy phép xây dựng trạm thu, phát sóng thông tin di động BTS loại 2 tại khoản 18 Mục II Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 241/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2009 Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận như sau: “* Thời gian giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 8. Sửa đổi khoản 3 và khoản 4 Mục X Phần A Quy định giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Sở Xây dựng tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 50/2009/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần hồ sơ và thời gian giải quyết của thủ tục giới thiệu địa điểm xây dựng công trình như sau: “3. Hồ sơ: đơn đề nghị giới thiệu địa điểm xây dựng công trình (trong đó phải thể hiện cụ thể về quy mô dự án xây dựng). 4. Trình tự và thời gian giải quyết: 11 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 9. Sửa đổi khoản 4 Mục XI Phần A Quy định giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Sở Xây dựng tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 50/2009/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục thoả thuận địa điểm xây dựng công trình như sau: “4. Trình tự và thời gian giải quyết: 11 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 10. Sửa đổi khoản 4 Mục XII Phần A Quy định giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Sở Xây dựng tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 50/2009/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục cấp chứng chỉ quy hoạch xây dựng công trình như sau: “4. Trình tự và thời gian giải quyết: 11 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 11. Sửa đổi khoản 4 Mục XIII Phần A Quy định giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Sở Xây dựng tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 50/2009/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục thoả thuận kiến trúc quy hoạch như sau: “4. Trình tự và thời gian giải quyết: 11 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 12. Sửa đổi khoản 4 Mục II Phần B Quy định giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Sở Xây dựng tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 50/2009/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục thẩm định đồ án quy hoạch xây dựng như sau: | 2,046 |
131,381 | “4. Trình tự và thời gian giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 13. Sửa đổi khoản 4 Mục I Phần B Quy định giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Sở Xây dựng tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 50/2009/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục thẩm định nhiệm vụ quy hoạch xây dựng như sau: “4. Trình tự và thời gian giải quyết: 22 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 14. Sửa đổi thời gian giải quyết của thủ tục thẩm định dự án phát triển khu đô thị mới tại khoản 1 Mục I Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 241/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2009 Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận như sau: “* Thời gian giải quyết: 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 15. Sửa đổi khoản 4 Mục I Phần A Quy định giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Sở Xây dựng tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 50/2009/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư xây dựng như sau: “4. Trình tự và thời gian giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ (đối với cấp mới) và 10 ngày làm việc (đối với cấp lại, cấp bổ sung)”. 16. Sửa đổi khoản 4 Mục II Phần A Quy định giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Sở Xây dựng tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 50/2009/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng như sau: “4. Trình tự và thời gian giải quyết: 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 17. Sửa đổi khoản 4 Mục IV Phần A Quy định giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Sở Xây dựng tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 50/2009/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục cấp giấy phép thầu cho nhà thầu nước ngoài như sau: “4. Trình tự và thời gian giải quyết: 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 18. Sửa đổi khoản 4 Mục III Phần A Quy định giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Sở Xây dựng tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 50/2009/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục cấp chứng chỉ môi giới bất động sản, định giá bất động sản như sau: “4. Trình tự và thời gian giải quyết: 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ (đối với chứng chỉ môi giới bất động sản) và 03 ngày làm việc (đối với chứng chỉ định giá bất động sản và các trường hợp cấp lại)”. 19. Sửa đổi khoản 4 Mục IX Phần A Quy định giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Sở Xây dựng tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 50/2009/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục cấp giấy phép xây dựng công trình ngầm đô thị như sau: “4. Trình tự và thời gian giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. Điều 2. Giao trách nhiệm: - Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 cập nhật và trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố nội dung tại Điều 1 Quyết định này; - Tổ công tác thực hiện Đề án 30 có trách nhiệm cập nhật hồ sơ văn bản, hồ sơ thủ tục hành chính vào cơ sở dữ liệu quốc gia. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc các sở, ngành; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CÁC VĂN BẢN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN QUY ĐỊNH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH NINH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch thực hiện Đề án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2143/TTr-SNV ngày 14 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Ninh Thuận như sau: 1. Sửa đổi điểm d khoản 2 Mục I Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 250/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký thay đổi lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ cho các tổ chức khoa học và công nghệ như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 2. Sửa đổi điểm d khoản 3 Mục I Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 250/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đổi tên tổ chức khoa học và công nghệ như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ ”. 3. Sửa đổi điểm d khoản 4 Mục I Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 250/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đổi tên cơ quan quyết định thành lập hoặc cơ quan quản lý trực tiếp của tổ chức khoa học và công nghệ như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.”. 4. Sửa đổi điểm d khoản 5 Mục I Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 250/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký thay đổi trụ sở chính như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.”. 5. Sửa đổi điểm d khoản 6 Mục I Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 250/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục cấp giấy chứng nhận (GCN) đăng ký thay đổi vốn theo yêu cầu của tổ chức khoa học và công nghệ như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 6. Sửa đổi điểm d khoản 7 Mục I Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 250/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký gia hạn hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ (trường hợp giấy chứng nhận cũ hết thời hạn) như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 7. Sửa đổi điểm d khoản 8 Mục I Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 250/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ (trường hợp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ bị rách, nát) như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 8. Sửa đổi điểm d khoản 9 Mục I Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 250/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ (trường hợp mất GCN đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ) như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 9. Sửa đổi điểm d khoản 1 Mục I Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 299/QĐ-UBND ngày 25 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ như sau: | 2,064 |
131,382 | “d) Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 10. Sửa đổi điểm d khoản 3 Mục III Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 250/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục khai báo cơ sở bức xạ, thiết bị bức xạ y tế như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 11. Sửa đổi điểm d khoản 1 Mục III Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 250/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục cấp phép cho cơ sở X quang chẩn đoán bệnh như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. Điều 2. Giao trách nhiệm: - Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 cập nhật và trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố nội dung tại Điều 1 Quyết định này; - Tổ công tác thực hiện Đề án 30 có trách nhiệm cập nhật hồ sơ văn bản, hồ sơ thủ tục hành chính vào cơ sở dữ liệu quốc gia. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc các sở, ngành; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ THÀNH LẬP PHÒNG QUẢN LÝ ĐÔ THỊ THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện; Xét đề nghị của Trưởng Phòng Nội vụ, tại Tờ trình số 300/TTr-NV ngày 14 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay thành lập Phòng Quản lý đô thị thuộc Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh trên cơ sở sắp xếp lại tổ chức, bộ máy Phòng Công Thương. Phòng Quản lý đô thị có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để hoạt động. Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Phòng Quản lý đô thị được quy định tại Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Quản lý đô thị do Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh ban hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày, kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 13/2008/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh về thành lập Phòng Công Thương. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện, Trưởng Phòng Nội vụ, Trưởng Phòng Quản lý đô thị, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã - thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ THÀNH LẬP PHÒNG KINH TẾ THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện; Xét đề nghị của Trưởng Phòng Nội vụ, tại Tờ trình số 300/TTr-NV ngày 14 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay thành lập Phòng Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh trên cơ sở sắp xếp lại tổ chức, bộ máy Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Phòng Kinh tế có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để hoạt động. Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Phòng Kinh tế được quy định tại Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Kinh tế do Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh ban hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày, kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 12/2008/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh về thành lập Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện, Trưởng Phòng Nội vụ, Trưởng Phòng Kinh tế, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã - thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CÁC VĂN BẢN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN QUY ĐỊNH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH NINH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch thực hiện Đề án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2143/TTr-SNV ngày 14 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Ninh Thuận như sau: 1. Sửa đổi điểm c khoản 4 Mục I Phần II Danh mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 1062/QĐ-UBND ngày 16 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần hồ sơ và lệ phí của thủ tục cấp giấy phép dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường như sau: “c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp phép dạy thêm, học thêm đã được xét duyệt theo quy định về quản lý dạy thêm, học thêm của Hiệu trưởng theo từng đơn vị trường (nếu từ 02 giáo viên trở lên cùng một đơn vị thì lập danh sách đề nghị của thủ trưởng đơn vị). - Đối với các trường trực thuộc phòng Giáo dục và Đào tạo phải có sự xét duyệt và đề nghị bằng văn bản của lãnh đạo phòng Giáo dục và Đào tạo. - Đối với người ngoài ngành: dạy thêm các môn cấp trung học phổ thông do Sở Giáo dục và Đào tạo trực tiếp xét duyệt (dạy thêm các môn cấp trung học cơ sở, tiểu học do phòng Giáo dục và Đào tạo phê duyệt và đề nghị). - Đơn xin học thêm của người học thêm. - Thuyết minh của người dạy thêm về danh sách người học theo nhóm, lớp. - Số lượng hồ sơ: 02 (hai) bộ”. 2. Bãi bỏ các khoản 1 (thủ tục đăng ký dự thi đại học, cao đẳng và xét tuyển trung cấp chuyên nghiệp), khoản 2 (thủ tục đăng ký cử tuyển đại học, cao đẳng) Mục III Phần I Danh mục các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo ban hành kèm theo Quyết định số 236/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh và các khoản 2 (thủ tục cấp giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục), khoản 3 (thủ tục thu hồi giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục) Mục I Phần I Danh mục các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo ban hành kèm theo Quyết định số 1062/QĐ-UBND ngày 16 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 2. Giao trách nhiệm: - Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 cập nhật và trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố nội dung tại Điều 1 Quyết định này. - Tổ công tác thực hiện Đề án 30 có trách nhiệm cập nhật hồ sơ văn bản, hồ sơ thủ tục hành chính vào cơ sở dữ liệu quốc gia. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc các sở, ngành; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CÁC VĂN BẢN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN QUY ĐỊNH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH NINH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch thực hiện Đề án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2155/TTr-SNV ngày 16 tháng 9 năm 2010, | 2,128 |
131,383 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp tỉnh Ninh Thuận, như sau: 1. Sửa đổi Mục I Phần A Quy định giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Sở Tư pháp tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 39/2009/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thủ tục cấp phiếu lý lịch tư pháp như sau: “I. THỦ TỤC CẤP PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP SỐ 1 VÀ SỐ 2: 1. Cơ sở pháp lý: - Luật Lý lịch tư pháp số 28/2009/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2009 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2010; - Quyết định số 94/2004/QĐ-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp phiếu lý lịch tư pháp. 2. Đối tượng áp dụng: - Công dân Việt Nam thường trú hoặc tạm trú ở trong nước; - Công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài; - Người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam. 3. Thẩm quyền giải quyết: Sở Tư pháp. 4. Hồ sơ: 01 (một) bộ, gồm: - Tờ khai yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp (theo mẫu); - Bản sao (photocopy) giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người được cấp phiếu lý lịch tư pháp; - Bản sao (photocopy) sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận thường trú hoặc tạm trú của người được cấp phiếu lý lịch tư pháp. 5. Quy trình và thời gian giải quyết: - 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp người được cấp phiếu lý lịch tư pháp là công dân Việt Nam đã cư trú ở nhiều nơi (hoặc có thời gian cư trú ở nước ngoài); người nước ngoài quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 47 của Luật Lý lịch tư pháp; trường hợp phải xác minh về điều kiện đương nhiên được xoá án tích quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật Lý lịch tư pháp thì thời hạn không quá 13 ngày. * Quy trình giải quyết: - Cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và giao trả kết quả; - Cán bộ tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ hợp lệ, lập phiếu nhận hồ sơ và chuyển ngay cho phòng Hành chính - Tư pháp; - Phòng Hành chính - Tư pháp xử lý và trình Giám đốc sở giải quyết; - Giám đốc sở quyết định; - Cá nhân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. * Chú ý: - Công dân Việt Nam nộp tại Sở Tư pháp nơi thường trú; trường hợp không có nơi thường trú thì nộp tại Sở Tư pháp nơi tạm trú; trường hợp cư trú ở nước ngoài thì nộp tại Sở Tư pháp nơi cư trú trước khi xuất cảnh; - Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam nộp tại Sở Tư pháp nơi cư trú; trường hợp đã rời Việt Nam thì nộp tại Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia. - Cá nhân có thể ủy quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1, việc ủy quyền phải được lập thành văn bản theo quy định của pháp luật; trường hợp người yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người được cấp phiếu lý lịch tư pháp thì không cần văn bản ủy quyền. - Trường hợp cá nhân yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp số 2 thì không được ủy quyền cho người khác làm thủ tục cấp phiếu lý lịch tư pháp. 6. Lệ phí: 100.000 đồng/người/lần cấp. Riêng công dân Việt Nam cư trú tại các xã đặc biệt khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa thuộc Chương trình 135 sẽ áp dụng mức thu lệ phí cấp phiếu lý lịch tư pháp 50.000đồng/lần cấp/người ”. 2. Sửa đổi khoản 5 Mục IV Phần A Quy định giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Sở Tư pháp tỉnh Ninh Thuận Ban hành kèm theo Quyết định số 39/2009/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về quy trình và thời gian giải quyết của thủ tục đăng ký giám hộ như sau: “5. Quy trình và thời gian giải quyết: 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ (trường hợp phức tạp 08 ngày làm việc)”. 3. Sửa đổi khoản 5 Mục V Phần A Quy định giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Sở Tư pháp tỉnh Ninh Thuận Ban hành kèm theo Quyết định số 39/2009/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về quy trình và thời gian giải quyết của thủ tục đăng ký chấm dứt, thay đổi giám hộ như sau: “5. Quy trình và thời gian giải quyết: 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 4. Sửa đổi khoản 5 Mục X Phần A Quy định giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Sở Tư pháp tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 39/2009/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về quy trình và thời gian giải quyết của thủ tục thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch có yếu tố nước ngoài như sau: “5. Quy trình và thời gian giải quyết: 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ (trường hợp phức tạp 08 ngày làm việc)”. 5. Sửa đổi khoản 5 Mục I Phần B Quy định giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Sở Tư pháp tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 39/2009/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về quy trình và thời gian giải quyết của thủ tục thành lập văn phòng công chứng như sau: “5. Quy trình và thời gian giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 6. Sửa đổi khoản 5 Mục II Phần B Quy định giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Sở Tư pháp tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 39/2009/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về quy trình và thời gian giải quyết của thủ tục cấp giấy đăng ký hoạt động văn phòng công chứng như sau: “5. Quy trình và thời gian giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 7. Sửa đổi khoản 5 Mục III Phần B Quy định giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Sở Tư pháp tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 39/2009/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về quy trình và thời gian giải quyết của thủ tục bổ nhiệm công chứng viên như sau: “5. Quy trình và thời gian giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 8. Sửa đổi khoản 5 Mục I Phần C Quy định giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Sở Tư pháp tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 39/2009/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về quy trình và thời gian giải quyết của thủ tục cấp giấy đăng ký hoạt động cho tổ chức hành nghề Luật sư như sau: “5. Quy trình và thời gian giải quyết: 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 9. Sửa đổi khoản 5 Mục II Phần C Quy định giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Sở Tư pháp tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 39/2009/QĐ-UBND, ngày 20 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về quy trình và thời gian giải quyết của thủ tục cấp giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh của tổ chức hành nghề Luật sư như sau: “5. Quy trình và thời gian giải quyết: 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 10. Sửa đổi khoản 5 Mục III Phần C Quy định giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Sở Tư pháp tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 39/2009/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về quy trình và thời gian giải quyết của thủ tục cấp giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh và công ty luật nước ngoài như sau: “5. Quy trình và thời gian giải quyết: 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 11. Sửa đổi khoản 5 Mục IV Phần C Quy định giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Sở Tư pháp tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 39/2009/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về quy trình và thời gian giải quyết của thủ tục cấp giấy đăng ký hành nghề Luật sư với tư cách cá nhân như sau: “5. Quy trình và thời gian giải quyết: 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 12. Sửa đổi khoản 5 Mục I Phần D Quy định giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Sở Tư pháp tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 39/2009/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về quy trình và thời gian giải quyết của thủ tục bổ nhiệm giám định viên tư pháp như sau: “5. Quy trình và thời gian giải quyết: 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 13. Sửa đổi khoản 5 Mục II Phần D Quy định giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Sở Tư pháp tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 39/2009/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về quy trình và thời gian giải quyết của thủ tục cấp giấy đăng ký hoạt động của trung tâm tư vấn pháp luật như sau: “5. Quy trình và thời gian giải quyết: 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 14. Sửa đổi khoản 5 Mục III Phần D Quy định giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Sở Tư pháp tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 39/2009/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về quy trình và thời gian giải quyết của thủ tục cấp thẻ tư vấn viên pháp luật như sau: “5. Quy trình và thời gian giải quyết: 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 15. Sửa đổi thời hạn giải quyết của thủ tục đăng ký lại việc kết hôn có yếu tố nước ngoài tại khoản 7 Mục I Phần II Danh mục các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp ban hành kèm theo Quyết định số 246/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau: | 2,073 |
131,384 | “Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ (trường hợp phức tạp 08 ngày làm việc)”. 16. Sửa đổi thời hạn giải quyết của thủ tục đăng ký lại việc sinh có yếu tố nước ngoài tại khoản 8 Mục I Phần II Danh mục các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp ban hành kèm theo Quyết định số 246/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau: “Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ (trường hợp phức tạp 08 ngày làm việc)”. 17. Sửa đổi thời hạn giải quyết của thủ tục đăng ký lại việc tử có yếu tố nước ngoài tại khoản 10 Mục I Phần II Danh mục các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp ban hành kèm theo Quyết định số 246/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau: “Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ (trường hợp phức tạp 08 ngày làm việc)”. 18. Sửa đổi thời hạn giải quyết của thủ tục thay thế trợ giúp viên pháp lý; luật sư cộng tác viên tham gia tố tụng tại khoản 49 Mục V Phần II Danh mục các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp ban hành kèm theo Quyết định số 246/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau: “Thời hạn giải quyết: 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 19. Sửa đổi thời hạn giải quyết của thủ tục đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý tại khoản 50 Mục V Phần II Danh mục các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp ban hành kèm theo Quyết định số 246/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau: “Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 20. Sửa đổi thời hạn giải quyết của thủ tục thay đổi giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý tại khoản 51 Mục V Phần II Danh mục các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp ban hành kèm theo Quyết định số 246/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau: “Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 21. Sửa đổi thời hạn giải quyết của thủ tục đề nghị tham gia làm cộng tác viên trợ giúp pháp lý tại khoản 52 Mục V Phần II Danh mục các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp ban hành kèm theo Quyết định số 246/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau: “Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 22. Sửa đổi thời hạn giải quyết của thủ tục ký hợp đồng cộng tác giữa giám đốc trung tâm với cộng tác viên trợ giúp pháp lý tại khoản 12 Mục IV Phần II Danh mục các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp ban hành kèm theo Quyết định số 283/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau: “Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận thẻ cộng tác viên”. 23. Sửa đổi thời hạn giải quyết của thủ tục cấp lại thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý tại khoản 13 Mục IV Phần II Danh mục các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp ban hành kèm theo Quyết định số 283/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau: “Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận thẻ cộng tác viên”. Điều 2. Giao trách nhiệm: - Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 cập nhật và trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố nội dung tại Điều 1 Quyết định này; - Tổ công tác thực hiện Đề án 30 có trách nhiệm cập nhật hồ sơ văn bản, hồ sơ thủ tục hành chính vào cơ sở dữ liệu quốc gia. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc các sở, ngành; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CÁC VĂN BẢN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN QUY ĐỊNH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TỈNH NINH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch thực hiện Đề án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2143/TTr-SNV ngày 14 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Ninh Thuận như sau: 1. Sửa đổi khoản 3 Mục III Phần A Quy định giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 801/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần hồ sơ của thủ tục cấp giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài như sau: “3. Hồ sơ: 01 (một) bộ, gồm: - Đơn xin cấp giấy phép - ghi tên, quốc tịch người đại diện của tổ chức, cá nhân nước ngoài đặt in, tên xuất bản phẩm đặt in, số lượng in, cửa khẩu xuất (theo mẫu); - 02 (hai) mẫu xuất bản phẩm đặt in, có đóng dấu của cơ sở nhận in; - Bản sao giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm (có công chứng)”. 2. Sửa đổi khoản 4 và khoản 5 Mục V Phần A Quy định giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 801/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần hồ sơ và thời hạn giải quyết của thủ tục cấp giấy phép xuất bản bản tin như sau: “4. Hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp giấy phép (theo mẫu); - Bản sao quyết định thành lập (công chứng hoặc chứng nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền); - Sơ yếu lý lịch người chịu trách nhiệm xuất bản bản tin (theo mẫu); - Măng-sét của bản tin (có đóng dấu của đơn vị xin phép)”. “5. Quy trình và thời hạn giải quyết: 05 (năm) ngày làm việc”. 3. Sửa đổi khoản 4 Mục IX Phần A Quy định giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 801/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần hồ sơ của thủ tục cấp giấy phép tổ chức họp báo như sau: “4. Hồ sơ: - Văn bản đề nghị được tổ chức họp báo; - Trường hợp có từ 02 (hai) cơ quan trở lên cùng tham gia tổ chức họp báo thì phải có văn bản ủy quyền cho cơ quan cùng đứng ra tổ chức); - Trường hợp họp báo giới thiệu sản phẩm phải có giấy tờ chứng minh chất lượng sản phẩm hoặc nguồn gốc hợp pháp theo quy định của pháp luật (bản photocopy có ký tên đóng dấu của đơn vị xin phép)”. 4. Sửa đổi khoản 3 và khoản 4 Mục VIII Phần A Quy định giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 801/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thành phần hồ sơ và thời gian giải quyết của thủ tục cấp giấy phép cung cấp thông tin, thiết lập trang tin điện tử trên internet cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp như sau: “3. Hồ sơ: 01 (một) bộ, gồm: - Đơn đề nghị cấp giấy phép (theo mẫu); - Bản sao quyết định thành lập cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có chứng nhận của công chứng Nhà nước hoặc cơ quan có thẩm quyền; - Văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản; - Đề án hoạt động, kế hoạch chi tiết về cung cấp thông tin internet (các loại hình thông tin sẽ cung cấp, nội dung, các chuyên mục); - Sơ yếu lý lịch người chịu trách nhiệm về nội dung và các thành viên phụ trách việc cung cấp thông tin có chứng nhận của cơ quan chủ quản”. “4. Quy trình và thời hạn giải quyết: 20 (hai mươi) ngày làm việc”. 5. Sửa đổi khoản 4 Mục I Phần A Quy định giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 801/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về quy trình và thời gian giải quyết của thủ tục cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh cho các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh như sau: “4. Quy trình và thời hạn giải quyết: 05 (năm) ngày làm việc”. 6. Sửa đổi khoản 5 Mục II Phần A Quy định giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 801/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về quy trình và thời gian giải quyết của thủ tục cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm như sau: “5. Quy trình và thời hạn giải quyết: 05 (năm) ngày làm việc”. 7. Sửa đổi điểm d khoản 5 Mục I Phần II Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 292/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục cấp giấy phép in gia công sản phẩm không phải là xuất bản phẩm cho nước ngoài đối với cơ sở in của cơ quan, tổ chức, cá nhân địa phương như sau: | 2,141 |
131,385 | “d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. 8. Sửa đổi khoản 4 Mục IV Phần A Quy định giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 801/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về quy trình và thời gian giải quyết của thủ tục cấp giấy phép tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm như sau: “4. Quy trình và thời hạn giải quyết: 05 (năm) ngày làm việc”. 9. Sửa đổi khoản 4 Mục VI Phần A Quy định giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 801/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về quy trình và thời gian giải quyết của thủ tục cấp phép hoạt động chương trình thu, phát tín hiệu truyền hình trực tiếp từ vệ tinh như sau: “4. Quy trình và thời hạn giải quyết: 06 (sáu) ngày làm việc”. 10. Sửa đổi điểm d khoản 9 Mục II Phần II Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 292/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thời gian giải quyết của thủ tục cấp giấy phép cung ứng dịch vụ chuyển phát thư (trong phạm vi nội tỉnh) như sau: “d) Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”. Điều 2. Giao trách nhiệm: - Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 cập nhật và trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố nội dung tại Điều 1 Quyết định này; - Tổ công tác thực hiện Đề án 30 có trách nhiệm cập nhật hồ sơ văn bản, hồ sơ thủ tục hành chính vào cơ sở dữ liệu quốc gia. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc các sở, ngành; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ ĐẤU THẦU THỰC HIỆN MUA SẮM HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ TƯ VẤN VÀ LỰA CHỌN NHÀ THẦU XÂY DỰNG TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC BỘ TÀI CHÍNH BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005, Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Để tăng cường quản lý, sử dụng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước, các nguồn kinh phí hợp pháp khác đảm bảo tiết kiệm, có hiệu quả, phù hợp với đặc điểm hoạt động và nhiệm vụ chuyên môn của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Cục trưởng Cục Tin học và Thống kê tài chính và Chánh Văn phòng Bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đấu thầu thực hiện mua sắm hàng hoá, dịch vụ tư vấn và lựa chọn nhà thầu xây dựng trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Thay thế Quyết định số 123/QĐ-BTC ngày 16/01/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành quy chế đấu thầu thực hiện mua sắm hàng hoá, dịch vụ tư vấn và lựa chọn nhà thầu xây dựng trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính. Điều 3. Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Cục trưởng Cục Tin học và Thống kê tài chính, Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ ĐẤU THẦU THỰC HIỆN MUA SẮM HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ TƯ VẤN VÀ LỰA CHỌN NHÀ THẦU XÂY DỰNG TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC BỘ TÀI CHÍNH (Ban hành kèm theo Quyết định số: 2368 /QĐ-BTC ngày 20 /09/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục tiêu ban hành Quy chế: Lựa chọn nhà thầu khi thực hiện mua sắm hàng hoá, dịch vụ tư vấn và lựa chọn nhà thầu thực hiện dự án đầu tư xây dựng (sau đây gọi tắt là mua sắm hoặc đấu thầu mua sắm hàng hoá, dịch vụ tư vấn và đầu tư xây dựng) trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính (gọi tắt là cơ quan, đơn vị thuộc Bộ) có đủ năng lực, nâng cao hiệu quả kinh tế, tiết kiệm, bảo đảm tính cạnh tranh, công bằng và minh bạch, chống các hành vi tiêu cực trong thực hiện mua sắm hàng hoá, dịch vụ tư vấn và đầu tư xây dựng của các tổ chức, cá nhân và tăng cường tính chủ động cho Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trong việc sử dụng ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác. Điều 2. Đối tượng điều chỉnh của Quy chế: Tất cả các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ sử dụng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước, các nguồn thu sự nghiệp được để lại theo chế độ, các nguồn tài trợ, viện trợ của các tổ chức trong nước, ngoài nước (nếu không có điều kiện ràng buộc) và các nguồn kinh phí hợp pháp khác khi lựa chọn nhà thầu thực hiện mua sắm hoặc đấu thầu mua sắm hàng hoá, dịch vụ tư vấn và đầu tư xây dựng đều phải thực hiện nghiêm túc các quy định của Luật Đấu thầu, các văn bản hướng dẫn của Nhà nước và các quy định tại Quy chế này. Điều 3. Quy chế này không áp dụng đối với các trường hợp: - Mua sắm hàng hoá, dịch vụ có đặc thù về hoạt động đấu thầu được quy định tại các Luật, Bộ Luật khác với quy định tại Luật Đấu thầu số 61/2003/QH11 ngày 29/11/2005, Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc hội (gọi tắt là Luật sửa đổi) thì áp dụng và thực hiện theo quy định tại Luật, Bộ Luật đó. - Mua sắm hàng hoá, dịch vụ tư vấn, đầu tư xây dựng sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là ODA) được thực hiện trên cơ sở nội dung điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc thoả thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam đã ký kết. Thủ tục trình, thẩm định và phê duyệt các nội dung về kế hoạch đấu thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định tại Quy chế này. - Hoạt động mua, bán hàng hoá dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp thực hiện (được quy định tại văn bản riêng). Điều 4. Giải thích từ ngữ trong hoạt động đấu thầu: Các từ ngữ được quy định trong Quy chế này được hiểu như sau: 1. Vốn nhà nước bao gồm vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn vay nợ, viện trợ và các vốn khác do Nhà nước quản lý (bao gồm cả các khoản thu phí, lệ phí được để lại theo quy định của pháp luật); Sử dụng vốn nhà nước được hiểu bao gồm việc chi tiêu theo các hình thức mua, thuê, thuê mua. Việc xác định tổng phần vốn nhà nước tham gia từ 30% trở lên trong tổng mức đầu tư hoặc tổng vốn đầu tư của dự án đã phê duyệt, được tính theo từng dự án cụ thể, không xác định theo tỷ lệ phần vốn nhà nước đóng góp trong tổng vốn đăng ký của doanh nghiệp. 2. Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu để thực hiện gói thầu mua sắm hàng hoá, dịch vụ tư vấn, đầu tư xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt trên cơ sở bảo đảm tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế. 3. Hoạt động đấu thầu bao gồm các hoạt động của các bên liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu. 4. Trình tự thực hiện đấu thầu gồm các bước chuẩn bị đấu thầu, tổ chức đấu thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu, đánh giá hồ sơ đề xuất, thẩm định và phê duyệt kết quả đấu thầu, thông báo kết quả đấu thầu, thương thảo, hoàn thiện hợp đồng và ký kết hợp đồng. 5. Đấu thầu trong nước là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu với sự tham gia của các nhà thầu trong nước. 6. Đấu thầu quốc tế là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu với sự tham gia của các nhà thầu nước ngoài và nhà thầu trong nước. 7. Dự án, nội dung mua sắm, đầu tư là tập hợp các đề xuất để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc nhằm đạt được mục tiêu hay yêu cầu nào đó trong một thời gian nhất định dựa trên nguồn vốn xác định. 8. Người có thẩm quyền là người được quyền quyết định phê duyệt dự án, nội dung mua sắm, đầu tư theo quy định của pháp luật và theo quy định phân cấp tại Chương X của Quy chế này. 9. Chủ đầu tư là người sở hữu vốn hoặc được giao trách nhiệm thay mặt chủ sở hữu, người vay vốn trực tiếp quản lý và thực hiện dự án quy định tại khoản 7 Điều này. Thủ trưởng đơn vị mua sắm là Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách được cấp có thẩm quyển giao nhiệm vụ mua sắm hàng hoá, dịch vụ. 10. Bên mời thầu là chủ đầu tư, thủ trưởng đơn vị mua sắm hoặc tổ chức chuyên môn có đủ năng lực và kinh nghiệm được chủ đầu tư, chủ tài khoản đơn vị dự toán sử dụng để tổ chức đấu thầu theo các quy định của pháp luật. | 2,046 |
131,386 | 11. Nhà thầu là tổ chức, cá nhân có đủ tư cách hợp lệ theo quy định của Luật Đấu thầu và quy định tại Điều 18, Điều 19 của Quy chế này. 12. Nhà thầu chính là nhà thầu chịu trách nhiệm về việc tham gia đấu thầu, đứng tên dự thầu, ký kết và thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn (sau đây gọi là nhà thầu tham gia đấu thầu). Nhà thầu tham gia đấu thầu một cách độc lập gọi là nhà thầu độc lập. Nhà thầu cùng với một hoặc nhiều nhà thầu khác tham gia đấu thầu trong một đơn dự thầu thì gọi là nhà thầu liên danh. 13. Nhà thầu tư vấn là nhà thầu tham gia đấu thầu cung cấp các sản phẩm đáp ứng yêu cầu về kiến thức và kinh nghiệm chuyên môn quy định tại khoản 37 Điều này. 14. Nhà thầu cung cấp là nhà thầu tham gia đấu thầu các gói thầu cung cấp hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 38 Điều này. 15. Nhà thầu xây dựng là nhà thầu tham gia đấu thầu các gói thầu xây lắp quy định tại khoản 39 Điều này. 16. Nhà thầu EPC là nhà thầu tham gia đấu thầu để thực hiện gói thầu EPC quy định tại khoản 22 Điều này. 17. Nhà thầu phụ là nhà thầu thực hiện một phần công việc của gói thầu trên cơ sở thoả thuận hoặc hợp đồng được ký với nhà thầu chính. Nhà thầu phụ không phải là nhà thầu chịu trách nhiệm về việc tham gia đấu thầu. 18. Nhà thầu trong nước là nhà thầu được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam. 19. Nhà thầu nước ngoài là nhà thầu được thành lập và hoạt động theo pháp luật của nước mà nhà thầu mang quốc tịch. 20. Tham gia đấu thầu là việc nhà thầu tham gia các cuộc đấu thầu rộng rãi hoặc hạn chế. 21. Gói thầu là một phần của dự án, trong một số trường hợp đặc biệt gói thầu là toàn bộ dự án; gói thầu có thể gồm những nội dung mua sắm giống nhau thuộc nhiều dự án hoặc là khối lượng mua sắm một lần đối với mua sắm thường xuyên. Việc phân chia gói thầu phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 22. Gói thầu lựa chọn tổng thầu xây dựng bao gồm việc lựa chọn tổng thầu để thực hiện gói thầu thiết kế (E); thi công (C); thiết kế và thi công (EC); thiết kế, cung cấp thiết bị, vật tư, xây lắp, xây dựng phần mềm và triển khai thực hiện (EPC); lập dự án, thiết kế, cung cấp thiết bị, vật tư và xây dựng (chìa khoá trao tay). 23. Hồ sơ mời sơ tuyển là toàn bộ tài liệu bao gồm các yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm đối với nhà thầu làm căn cứ pháp lý để bên mời thầu lựa chọn danh sách nhà thầu mời tham gia đấu thầu. 24. Hồ sơ dự sơ tuyển là toàn bộ tài liệu do nhà thầu lập theo yêu cầu của hồ sơ mời sơ tuyển. 25. Hồ sơ mời thầu là toàn bộ tài liệu sử dụng cho đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế bao gồm các yêu cầu cho một gói thầu làm căn cứ pháp lý để nhà thầu chuẩn bị hồ sơ dự thầu và để bên mời thầu đánh giá hồ sơ dự thầu nhằm lựa chọn nhà thầu trúng thầu; là căn cứ cho việc thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng. 26. Hồ sơ dự thầu là toàn bộ tài liệu, mẫu biểu do nhà thầu lập theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu và được nộp cho bên mời thầu theo quy định nêu trong hồ sơ mời thầu. 27. Hồ sơ yêu cầu là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh, mua sắm trực tiếp, lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt bao gồm các yêu cầu cho một gói thầu làm căn cứ pháp lý để nhà thầu chuẩn bị hồ sơ đề xuất và để bên mời thầu đánh giá hồ sơ đề xuất nhằm lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của hồ sơ yêu cầu; là căn cứ cho việc thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng. Chủ đầu tư hoặc thủ trưởng đơn vị mua sắm chịu trách nhiệm quyết định nội dung của hồ sơ yêu cầu theo đúng quy định; 28. Hồ sơ đề xuất là toàn bộ tài liệu do nhà thầu chuẩn bị và nộp theo yêu cầu của hồ sơ yêu cầu. Đối với hình thức chào hàng cạnh tranh thì hồ sơ đề xuất còn được gọi là báo giá. 29. Giá gói thầu là giá trị gói thầu (không bao gồm dự phòng) được xác định trong kế hoạch đấu thầu trên cơ sở tổng mức đầu tư hoặc tổng dự toán, dự toán được duyệt và các quy định hiện hành khác. Khi mua sắm hàng hoá việc lập và xác định giá gói thầu trong kế hoạch đấu thầu, cơ quan, đơn vị mời thầu cần tham khảo giá hàng hoá cần mua của ít nhất 05 đơn vị cung cấp hàng khác nhau trên địa bàn để làm căn cứ xác định giá gói thầu, trong trường hợp không đủ 05 đơn vị trên địa bàn có thể tham khảo trên địa bàn khác hoặc thực hiện các phương pháp xác định giá: thẩm định giá tại cơ quan có chức năng thẩm định giá, phương pháp tính giá thành hoặc sử dụng kết quả mua sắm đối với sản phẩm tương tự, cùng chủng loại gần nhất. Đối với các gói thầu dịch vụ tư vấn lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, giá gói thầu được xác định trên cơ sở các thông tin sau: giá trung bình theo thống kê các dự án đã thực hiện liên quan của ngành trong khoảng thời gian xác định; ước tính tổng mức đầu tư theo định mức suất đầu tư của các dự án thuộc từng lĩnh vực chuyên ngành; sơ bộ tổng mức đầu tư. Đối với những loại hàng hoá, dịch vụ yêu cầu phải thẩm định giá theo quy định của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá và quy định của pháp luật có liên quan phải có thông báo thẩm định giá của cơ quan quản lý giá. 30. Giá dự thầu là giá do nhà thầu nêu trong đơn dự thầu thuộc hồ sơ dự thầu. Trường hợp, nhà thầu có thư giảm giá thì giá dự thầu là giá sau giảm giá. 31. Giá đánh giá là giá được xác định trên cùng một mặt bằng về các yếu tố kỹ thuật, tài chính, thương mại và được dùng để so sánh, xếp hạng hồ sơ dự thầu đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp hoặc gói thầu EPC. Giá đánh giá bao gồm giá dự thầu do nhà thầu đề xuất để thực hiện gói thầu sau khi đã sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch, cộng với các chi phí cần thiết để vận hành, bảo dưỡng và các chi phí khác liên quan đến tiến độ, chất lượng, nguồn gốc của hàng hóa hoặc công trình thuộc gói thầu trong suốt thời gian sử dụng. 32. Giá đề nghị trúng thầu là giá do bên mời thầu đề nghị trên cơ sở giá dự thầu của nhà thầu được lựa chọn trúng thầu sau khi đã sửa lỗi, hiệu chỉnh các sai lệch theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. 33. Giá trúng thầu là giá được phê duyệt trong kết quả lựa chọn nhà thầu làm cơ sở để thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng. 34. Chi phí trên cùng một mặt bằng bao gồm giá dự thầu do nhà thầu đề xuất để thực hiện gói thầu sau khi đã sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch, cộng với các chi phí cần thiết để vận hành, bảo dưỡng và các chi phí khác liên quan đến tiến độ, chất lượng, nguồn gốc của hàng hóa hoặc công trình thuộc gói thầu trong suốt thời gian sử dụng. Chi phí trên cùng một mặt bằng dùng để so sánh, xếp hạng hồ sơ dự thầu và được gọi là giá đánh giá. 35. Hợp đồng là văn bản ký kết giữa chủ đầu tư và nhà thầu được lựa chọn trên cơ sở thỏa thuận giữa các bên nhưng phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu và các quy định khác có liên quan theo quy định của pháp luật. 36. Bảo đảm dự thầu là việc nhà thầu thực hiện một trong các biện pháp đặt cọc, ký quỹ hoặc nộp thư bảo lãnh để bảo đảm trách nhiệm dự thầu của nhà thầu trong thời gian xác định theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. 37. Bảo đảm thực hiện hợp đồng là việc nhà thầu thực hiện một trong các biện pháp đặt cọc, ký quỹ hoặc nộp thư bảo lãnh để bảo đảm trách nhiệm thực hiện hợp đồng của nhà thầu trúng thầu trong thời gian xác định theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. 38. Dịch vụ tư vấn bao gồm: a) Dịch vụ tư vấn chuẩn bị dự án gồm: Lập, đánh giá báo cáo quy hoạch, tổng sơ đồ phát triển, kiến trúc, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi; b) Dịch vụ tư vấn thực hiện dự án gồm: Khảo sát, lập thiết kế, tổng dự toán và dự toán, lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu, giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị; c) Dịch vụ kiểm toán, tư vấn điều hành quản lý dự án, thu xếp tài chính, đào tạo, chuyển giao công nghệ và các dịch vụ tư vấn khác. 39. Hàng hoá, dịch vụ gồm máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hàng tiêu dùng và các dịch vụ không phải là dịch vụ tư vấn. 40. Xây lắp gồm những công việc thuộc quá trình xây dựng và lắp đặt thiết bị các công trình, hạng mục công trình, cải tạo, sửa chữa lớn. 41. Kết quả lựa chọn nhà thầu là kết quả đấu thầu khi áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế hoặc kết quả lựa chọn khi áp dụng các hình thức lựa chọn khác. 42. Kiến nghị trong đấu thầu là việc nhà thầu tham gia đấu thầu đề nghị xem xét lại kết quả lựa chọn nhà thầu và những vấn đề liên quan đến quá trình đấu thầu khi thấy quyền, lợi ích của mình bị ảnh hưởng. | 1,916 |
131,387 | 43. Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia là hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin do cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu xây dựng và quản lý nhằm mục đích quản lý thống nhất thông tin về đấu thầu phục vụ hoạt động đấu thầu. 44. Thẩm định đấu thầu là việc kiểm tra, đánh giá của cơ quan, tổ chức có chức năng thẩm định về kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu để làm cơ sở cho người có thẩm quyền hoặc chủ đầu tư xem xét, quyết định theo quy định tại Quy chế này. Việc thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu không phải là đánh giá lại hồ sơ dự thầu. 45. Vi phạm pháp luật về đấu thầu là hành vi không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các quy định của pháp luật về đấu thầu; 46. Thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất là số ngày được tính từ ngày đóng thầu, ngày hết hạn nộp hồ sơ đề xuất (tính từ thời điểm đóng thầu, thời điểm hết hạn nộp hồ sơ đề xuất đến 24 giờ của ngày đó), đến 24 giờ của ngày cuối cùng có hiệu lực được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. 47. Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu bằng thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu cộng thêm 30 ngày, là số ngày được tính từ ngày đóng thầu (tính từ thời điểm đóng thầu đến 24 giờ của ngày đó), đến 24 giờ của ngày cuối cùng có hiệu lực được quy định trong hồ sơ mời thầu. 48. Danh sách ngắn là danh sách các nhà thầu được mời tham gia đấu thầu đối với đấu thầu hạn chế, danh sách nhà thầu trúng sơ tuyển và danh sách nhà thầu có hồ sơ quan tâm được đánh giá đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm; 49. Báo cáo đầu tư, dự án đầu tư xây dựng công trình trong hoạt động xây dựng được hiểu tương ứng là báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi. Điều 5. Nhiệm vụ quản lý hoạt động đấu thầu: 1. Vụ Kế hoạch - Tài chính có nhiệm vụ giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính tổng hợp, hướng dẫn, kiểm tra, kiểm soát các công việc có liên quan đến hoạt động mua sắm hoặc đấu thầu lựa chọn nhà thầu thực hiện mua sắm hàng hoá, dịch vụ, đầu tư xây dựng của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ theo đúng quy định. 2. Cục Tin học và Thống kê tài chính có nhiệm vụ giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn, kiểm tra về tiêu chuẩn kỹ thuật, cấu hình và các công việc có liên quan đến hoạt động mua sắm hoặc đấu thầu lựa chọn nhà thầu đối với công tác mua sắm hoặc đấu thầu mua sắm hàng hoá, dịch vụ công nghệ thông tin của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ theo đúng quy định. 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và Tổ trưởng Tổ thẩm định, Tổ chuyên gia đấu thầu chịu trách nhiệm cá nhân, toàn diện công tác tổ chức triển khai thực hiện mua sắm hoặc đấu thầu mua sắm hàng hoá, dịch vụ theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước và quy định tại Quy chế này. Chương II PHẠM VI, DANH MỤC VÀ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN ĐẤU THẦU Điều 6. Phạm vi, danh mục hàng hoá, dịch vụ tư vấn và đầu tư xây dựng phải thực hiện đấu thầu hoặc lựa chọn nhà thầu: 1. Đầu tư xây dựng, cải tạo, sửa chữa lớn và lắp đặt thiết bị gắn với các công trình, hạng mục công trình: - Dự án quy hoạch ngành, đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp trụ sở làm việc. - Dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp kho, lớp học, giảng đường, các trung tâm giao dịch. - Hàng hoá, dịch vụ được phê duyệt trong dự án đầu tư xây dựng. - Các Dự án đầu tư xây dựng khác. 2. Các loại hàng hoá, dịch vụ công nghệ thông tin: - Máy tính, máy in, lưu điện, các trang thiết bị mạng, trang thiết bị đường truyền và các loại trang thiết bị khác. - Bản quyền sở hữu công nghệ, phần mềm hệ thống, phần mềm phát triển, phần mềm dựng sẵn, nâng cấp các phần mềm đã có và các chương trình ứng dụng tin học khác. - Các loại dịch vụ: Tư vấn, thiết kế, xây dựng đề án và dự án; hướng dẫn, đào tạo, chuyển giao công nghệ; sửa chữa, nâng cấp, bảo hành, bảo trì phần mềm và các trang thiết bị công nghệ thông tin. - Các loại hàng hoá, dịch vụ công nghệ thông tin khác. 3. Các loại dịch vụ tư vấn, bao gồm: Các loại dịch vụ tư vấn được quy định tại khoản 38 Điều 4 của Quy chế này. 4. Các loại hàng hoá, dịch vụ khác: - Bàn, ghế, tủ đựng hồ sơ, giường, phản học sinh. - Các loại máy, thiết bị: Máy phô tô, máy xén giấy, máy Fax, điều hoà nhiệt độ, thiết bị âm thanh, máy chiếu và các loại trang thiết bị văn phòng khác. - Phương tiện vận chuyển như: Ô tô các loại, tàu, thuyền, xuồng, xe máy, xe đẩy tiền, chuyển tiền và các loại phương tiện khác phục vụ công tác. - Các loại dịch vụ sửa chữa, bảo trì (điều hoà nhiệt độ, máy phô tô, máy xén giấy, máy in và các loại khác), các loại dịch vụ bảo hiểm, cung cấp văn phòng phẩm thường xuyên (mực máy in, mực máy phô tô, mực máy fax, giấy phô tô và các loại khác) và các loại dịch vụ khác. - Các loại máy, trang thiết bị như: Trang thiết bị đặc thù và chuyên dụng, máy đếm, đóng bó tiền; két sắt; thiết bị kiểm tra, bảo vệ tiền, ấn chỉ đặc biệt có giá trị, vàng, bạc, đá quý; máy móc thiết bị phục vụ cân, đong, đo, đếm, bảo quản hàng hoá dự trữ và các loại khác. - In ấn các loại như: Hoá đơn, biên lai, ấn chỉ, các ấn phẩm, biểu mẫu, sổ sách, tài liệu và các ấn chỉ như: Lệnh chi tiền, séc, tín phiếu, trái phiếu, các loại vé thu phí và lệ phí, tem hàng hoá các loại và các loại khác. - Trang phục của công chức, viên chức phục vụ công tác chuyên môn (bao gồm cả mua sắm vật liệu và may mặc). - Bản quyền sở hữu công nghiệp, bản quyền sở hữu công nghệ. - Các loại tài sản khác phục vụ công tác chuyên môn. Trường hợp, mua sắm các loại ấn chỉ đặc biệt, hệ thống báo động kho quỹ, vũ khí quân dụng của các hệ thống Thuế, Hải quan và Kho bạc Nhà nước mà áp dụng hình thức đấu thầu hạn chế (hoặc chỉ định thầu) để đảm bảo quy chế bảo mật phải được cấp có thẩm quyền theo quy định tại Chương X của Quy chế này phê duyệt trước khi đơn vị tổ chức triển khai thực hiện theo quy định. Điều 7. Điều kiện thực hiện mua sắm hoặc đấu thầu mua sắm: 1. Các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ chỉ được mua sắm hoặc đấu thầu mua sắm hàng hoá trong phạm vi dự toán được duyệt, đảm bảo đúng nội dung và các điều kiện sau: a) Đối với mua sắm hàng hoá, dịch vụ tư vấn: - Phải có dự toán của cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Nội dung, danh mục hàng hoá, dịch vụ tư vấn được cấp có thầm quyền phê duyệt. - Kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu được người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt theo phân cấp tại Chương X của Quy chế này. b) Đối với dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, sửa chữa lớn và lắp đặt thiết bị gắn với các công trình, hạng mục công trình: - Dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, sửa chữa lớn công trình xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Thiết kế, dự toán được duyệt; - Kế hoạch vốn đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Kế hoạch đấu thầu; hồ sơ mời thầu được người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt theo phân cấp tại Chương X của Quy chế này. 2. Đối với việc mua sắm hoặc đấu thầu mua sắm hàng hoá, dịch vụ công nghệ thông tin, ngoài các điều kiện được quy định tại điểm 1 nêu trên các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ khi mua sắm hoặc đấu thầu mua sắm đảm bảo thống nhất theo các quy định quản lý về công nghệ thông tin hiện hành của Nhà nước và của Bộ Tài chính. 3. Cá nhân trực tiếp tham gia hoạt động đấu thầu phải có chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về đấu thầu, trừ các nhà thầu. Chương III TRÌNH TỰ ĐẤU THẦU, HÌNH THỨC LỰA CHỌN NHÀ THẦU VÀ ĐIỀU KIỆN THAM GIA DỰ THẦU Điều 8. Trình tự triển khai công tác đấu thầu: Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ khi tổ chức triển khai đấu thầu mua sắm hàng hoá, dịch vụ tư vấn, dự án đầu tư xây dựng được thực hiện thống nhất theo trình tự như sau: 1. Thành lập Tổ thẩm định đấu thầu; 2. Xây dựng và phê duyệt kế hoạch đấu thầu; 3. Xây dựng và phê duyệt hồ sơ mời thầu (có thể được xây dựng và phê duyệt đồng thời với thời điểm xây dựng và phê duyệt kế hoạch đấu thầu); 4. Phê duyệt tiêu chuẩn đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu; 5. Thành lập Tổ chuyên gia đấu thầu (có thể thành lập cùng với thời điểm quyết định thành lập Tổ thẩm định đấu thầu); 6. Thẩm định và phê duyệt kết quả đấu thầu; 7. Thông báo kết quả đấu thầu; 8. Thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ được phân cấp và uỷ quyền trong hoạt động đấu thầu theo quy định tại Chương X của Quy chế này có trách nhiệm tổ chức thực hiện và hướng dẫn Tổ thẩm định, Tổ chuyên gia đấu thầu thực hiện theo đúng nội dung, trình tự quy định, được bổ sung thêm các nội dung cho phù hợp với yêu cầu cụ thể của công tác mua sắm, đấu thầu. Trường hợp, không cần thiết thành lập Tổ thẩm định đấu thầu do nhiệm vụ này được giao cho một bộ phận chuyên môn của đơn vị thực hiện thì người có thẩm quyền quyết định phê duyệt kế hoạch đấu thầu tự quyết định và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật. Điều 9. Hình thức lựa chọn nhà thầu Bao gồm hình thức đấu thầu và hình thức mua sắm không phải đấu thầu. Căn cứ thông báo phê duyệt bằng văn bản về nguồn vốn, dự án đầu tư xây dựng, nội dung hàng hoá, dịch vụ mua sắm cho một năm ngân sách hoặc giai đoạn thực hiện đối với từng nội dung, chủng loại hàng hoá, dịch vụ của cấp có thầm quyền, thủ trưởng các đơn vị áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu theo đúng quy định. Nghiêm cấm việc chia lẻ gói thầu để thực hiện việc mua sắm theo các hình thức không phải đấu thầu hoặc lựa chọn hình thức đấu thầu không đúng quy định hoặc cố tình lựa chọn không đảm bảo theo phân cấp tại Quy chế này. | 2,093 |
131,388 | Điều 10. Phương thức đấu thầu: 1. Phương thức đấu thầu một túi hồ sơ được áp dụng đối với hình thức đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế cho các gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, gói thầu EPC. Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Việc mở thầu được tiến hành một lần. 2. Phương thức đấu thầu hai túi hồ sơ được áp dụng đối với đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế trong đấu thầu cung cấp dịch vụ tư vấn. Nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Việc mở thầu được tiến hành hai lần; trong đó, đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở trước để đánh giá, đề xuất về tài chính của tất cả các nhà thầu có đề xuất kỹ thuật được đánh giá là đáp ứng yêu cầu được mở sau để đánh giá tổng hợp. Trường hợp gói thầu có yêu cầu kỹ thuật cao thì đề xuất về tài chính của nhà thầu đạt số điểm kỹ thuật cao nhất sẽ được mở để xem xét, thương thảo. 3. Phương thức đấu thầu hai giai đoạn được áp dụng đối với hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế cho các gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, gói thầu EPC có kỹ thuật, công nghệ mới, phức tạp, đa dạng và được thực hiện theo trình tự sau đây: a) Trong giai đoạn một, theo hồ sơ mời thầu giai đoạn một, các nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật, phương án tài chính nhưng chưa có giá dự thầu; trên cơ sở trao đổi với từng nhà thầu tham gia giai đoạn này sẽ xác định hồ sơ mời thầu giai đoạn hai; b) Trong giai đoạn hai, theo hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, các nhà thầu đã tham gia giai đoạn một được mời nộp hồ sơ dự thầu giai đoạn hai bao gồm: đề xuất về kỹ thuật; đề xuất về tài chính, trong đó có giá dự thầu; biện pháp bảo đảm dự thầu. Điều 11. Hình thức đấu thầu rộng rãi: 1. Hình thức đấu thầu rộng rãi là hình thức chủ yếu trong công tác lựa chọn nhà thầu thực hiện mua sắm hàng hoá, dịch vụ và đầu tư xây dựng. Hình thức đấu thầu rộng rãi phải được phê duyệt trong kế hoạch đấu thầu. Việc lựa chọn nhà thầu để thực hiện các dự án, mua sắm quy định tại Điều 6 của Quy chế này phải áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, trừ trường hợp áp dụng quy định từ Điều 12 đến Điều 17 của Quy chế này. 2. Đối với đấu thầu rộng rãi, không hạn chế số lượng nhà thầu tham dự. Trước khi phát hành hồ sơ mời thầu, bên mời thầu phải thông báo mời thầu theo quy định để các nhà thầu biết thông tin tham dự. Bên mời thầu phải cung cấp hồ sơ mời thầu cho các nhà thầu có nhu cầu tham gia đấu thầu. Trong hồ sơ mời thầu không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng. Điều 12. Hình thức đấu thầu hạn chế: 1. Đấu thầu hạn chế được áp dụng trong các trường hợp sau đây: a) Theo yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài đối với nguồn vốn sử dụng cho gói thầu; b) Gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù; gói thầu có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm mà chỉ có một số nhà thầu có khả năng đáp ứng yêu cầu của gói thầu. 2. Khi thực hiện đấu thầu hạn chế và phải được phê duyệt trong kế hoạch đấu thầu, Thủ trưởng đơn vị mua sắm (bên mời thầu) phải trình Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền theo phân cấp tại Chương X của Quy chế này phê duyệt bằng văn bản trước khi tổ chức thực hiện. 3. Khi thực hiện đấu thầu hạn chế, phải mời tối thiểu năm (05) nhà thầu được xác định là có đủ năng lực và kinh nghiệm tham gia đấu thầu; trường hợp thực tế có ít hơn năm (05) nhà thầu tham dự, thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền theo phân cấp tại Chương X của Quy chế này xem xét, quyết định cho phép tiếp tục tổ chức đấu thầu hạn chế hoặc áp dụng hình thức lựa chọn khác. Điều 13. Hình thức chỉ định thầu: 1. Được áp dụng đối với gói thầu có giá trị trong hạn mức được chỉ định thầu theo quy định bao gồm: a) Gói thầu dịch vụ tư vấn có giá gói thầu không quá 03 tỷ đồng; gói thầu mua sắm hàng hóa có giá gói thầu không quá 02 tỷ đồng; gói thầu xây lắp, gói thầu lựa chọn tổng thầu xây dựng (trừ gói thầu lựa chọn tổng thầu thiết kế) có giá gói thầu không quá 05 tỷ đồng thuộc dự án đầu tư phát triển, dự án cải tạo sửa chữa lớn theo quy định của Luật Đấu thầu; b) Gói thầu mua sắm tài sản có giá không quá 100 triệu đồng để duy trì hoạt động thường xuyên theo quy định của Luật Đấu thầu. Trường hợp, Thủ trưởng đơn vị, chủ đầu tư nếu thấy không cần thiết chỉ định thầu thì tổ chức đấu thầu theo quy định. 2. Ngoài các trường hợp được chỉ định thầu theo hạn mức quy định tại khoản 1 Điều này, gói thầu bí mật quốc gia, cấp bách vì lợi ích quốc gia và các trường hợp đặc biệt được chỉ định thầu bao gồm: a) Sự cố bất khả kháng do thiên tai, địch họa, sự cố cần khắc phục ngay thì chủ đầu tư hoặc cơ quan chịu trách nhiệm quản lý công trình, tài sản đó được chỉ định ngay nhà thầu để thực hiện; trong trường hợp này chủ đầu tư hoặc cơ quan chịu trách nhiệm quản lý công trình, tài sản đó phải cùng với nhà thầu được chỉ định tiến hành thủ tục chỉ định thầu theo quy định trong thời hạn không quá mười lăm ngày kể từ ngày chỉ định thầu; b) Gói thầu do yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài; c) Gói thầu mang tính chất bí mật quốc gia cần chỉ định thầu để đảm bảo yêu cầu về bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật về bảo mật; d) Gói thầu cần triển khai ngay để tránh gây nguy hại trực tiếp đến sức khoẻ, tài sản và tính mạng của cộng đồng dân cư trên địa bàn hoặc để không ảnh hưởng nghiêm trọng đến công trình liền kề, bao gồm: - Gói thầu mua thuốc, hóa chất, vật tư, thiết bị y tế để triển khai công tác phòng chống dịch bệnh trong trường hợp cấp bách; - Gói thầu xử lý sự cố ô nhiễm môi trường nghiêm trọng cần phải làm ngay; - Gói thầu phục vụ việc di dân vùng sạt lở hoặc phòng, chống bão lụt trong trường hợp khẩn cấp để đảm bảo an toàn tính mạng con người và tài sản; - Gói thầu xử lý sự cố công trình trong trường hợp khẩn cấp để đảm bảo an toàn tính mạng con người và tài sản; đ) Gói thầu dịch vụ tư vấn lập, đánh giá báo cáo chiến lược, quy hoạch, gói thầu dịch vụ tư vấn lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi trong trường hợp chỉ có một nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu; e) Tác giả của thiết kế kiến trúc công trình trúng tuyển hoặc được tuyển chọn được bảo hộ quyền tác giả, được chỉ định để thực hiện gói thầu dịch vụ tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi và thiết kế xây dựng khi có đủ điều kiện năng lực theo quy định; g) Gói thầu dịch vụ tư vấn về công nghệ thông tin để nâng cấp, mở rộng phần mềm mà trước đó đã được cung cấp từ một nhà thầu và nhà thầu khác không thể cung cấp do cần đảm bảo tính tương thích về mặt công nghệ với phần mềm trước; h) Gói thầu thi công xây dựng tượng đài, phù điêu, tranh hoành tráng, tác phẩm nghệ thuật gắn với quyền tác giả từ khâu sáng tác đến thi công công trình; i) Gói thầu di dời các công trình công cộng phục vụ công tác giải phóng mặt bằng mà chỉ có một đơn vị được thực hiện do yêu cầu đặc biệt chuyên ngành; k) Gói thầu rà phá bom mìn, vật nổ để chuẩn bị mặt bằng thi công xây dựng công trình; m) Đối với gói thầu thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình hỗ trợ giảm nghèo cho các huyện, xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn: trường hợp cộng đồng dân cư địa phương có thể đảm nhiệm thì giao cho người dân ở địa phương đó thực hiện; trường hợp có nhiều tổ chức đoàn thể tại địa phương có nhu cầu tham gia thì lựa chọn tổ chức đoàn thể đề xuất phương án thực hiện hiệu quả nhất; n) Gói thầu mua sắm các loại vật tư, hàng hoá, thiết bị và chi phí triển khai để phục hồi, duy tu, bảo trì, mở rộng công suất của thiết bị, dây chuyền công nghệ sản xuất, nâng cấp và mở rộng phầm mềm mà trước đó đã được mua từ một nhà thầu cung cấp và không thể mua từ các nhà thầu cung cấp khác do phải bảo đảm tính tương thích của thiết bị, công nghệ; o) Các trường hợp đặc biệt khác trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. 3. Điều kiện áp dụng chỉ định thầu: Khi thực hiện chỉ định thầu phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây, trừ gói thầu quy định tại điểm a khoản 2 Điều này: a) Có quyết định đầu tư, trừ gói thầu quy định tại các điểm đ, e khoản 2 Điều này; b) Có kế hoạch đấu thầu được duyệt; c) Đã được bố trí vốn theo yêu cầu tiến độ thực hiện gói thầu. Không quy định nhà thầu ứng vốn để thực hiện gói thầu là điều kiện để chỉ định thầu; d) Có dự toán được duyệt theo quy định; đ) Có thời gian thực hiện chỉ định thầu kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu đến ngày ký kết hợp đồng đảm bảo không quá 45 ngày; trường hợp gói thầu có quy mô lớn, phức tạp không quá 90 ngày; e) Có thời gian thực hiện hợp đồng không quá 18 tháng. Đối với gói thầu di dời công trình công cộng phục vụ công tác giải phóng mặt bằng để góp phần đẩy nhanh tiến độ cho một số dự án đặc biệt quan trọng và cấp bách, chủ đầu tư có thể xem xét phát hành hồ sơ yêu cầu trên cơ sở phương án, biện pháp thi công và dự toán được duyệt. 4. Khi thực hiện chỉ định thầu, phải lựa chọn một nhà thầu được xác định có đủ năng lực và kinh nghiệm đáp ứng các yêu cầu của gói thầu và phải tuân thủ quy trình thực hiện chỉ định thầu theo quy định. Thủ trưởng đơn vị mua sắm, chủ đầu tư theo phân cấp tại Chương X của Quy chế này quyết định chỉ định nhà thầu đủ năng lực để thực hiện; đối với gói thầu quy định tại khoản 1 Điều này phải bảo đảm việc chỉ định thầu hiệu quả hơn đấu thầu, đồng thời chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Trường hợp phải trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định, Thủ trưởng đơn vị mua sắm, chủ đầu tư báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét trình Thủ tướng Chính phủ. | 2,135 |
131,389 | Điều 14. Hình thức mua sắm trực tiếp: 1. Mua sắm trực tiếp được áp dụng đối với các nhà thầu cung cấp hàng hoá thường xuyên hoặc mua sắm hàng hoá bổ sung có nội dung tương tự được tính từ khi ký kết hợp đồng gốc đến khi kết quả mua sắm trực tiếp được phê duyệt không quá sáu tháng. Trường hợp sử dụng hợp đồng ký kết của đơn vị khác phải được người có thẩm quyền trong phạm vi quản lý phê duyệt; Trường hợp tổng giá trị mua sắm bổ sung vượt quá giá trị hợp đồng đã ký trước đó phải được cấp trên trực tiếp phê duyệt trước khi thực hiện. 2. Việc áp dụng hình thức mua sắm trực tiếp phải được phê duyệt trong kế hoạch đấu thầu. Khi thực hiện mua sắm trực tiếp, được mời nhà thầu trước đó đã được lựa chọn thông qua đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế để thực hiện gói thầu có nội dung tương tự. 3. Đơn giá đối với các nội dung thuộc gói thầu áp dụng mua sắm trực tiếp không được vượt đơn giá của các nội dung tương ứng thuộc gói thầu tương tự đã ký hợp đồng trước đó. 4. Được áp dụng mua sắm trực tiếp để thực hiện gói thầu tương tự về nội dung thuộc cùng một dự án hoặc thuộc dự án khác. Điều 15. Hình thức chào hàng cạnh tranh trong mua sắm hàng hoá, dịch vụ: 1. Chào hàng cạnh tranh được áp dụng trong trường hợp có đủ các điều kiện sau đây: a) Gói thầu có giá gói thầu dưới 02 tỷ đồng; b) Nội dung mua sắm là những hàng hoá, dịch vụ thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hoá và tương đương nhau về chất lượng. 2. Việc áp dụng hình thức chào hàng cạnh tranh phải được phê duyệt trong kế hoạch đấu thầu. Khi thực hiện chào hàng cạnh tranh, phải gửi yêu cầu chào hàng cho các nhà thầu. Nhà thầu gửi báo giá đến bên mời thầu một cách trực tiếp, bằng fax hoặc qua đường bưu điện. Đối với mỗi gói thầu phải có tối thiểu ba (03) báo giá từ ba (03) nhà thầu khác nhau. Thủ trưởng đơn vị mua sắm hoặc chủ đầu tư quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu đủ năng lực để thực hiện nhiệm vụ, đồng thời chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Điều 16. Hình thức tự thực hiện 1. Hình thức tự thực hiện được áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư là nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm để thực hiện gói thầu thuộc dự án do mình quản lý và sử dụng. 2. Việc áp dụng hình thức tự thực hiện phải được phê duyệt trong kế hoạch đấu thầu. Khi áp dụng hình thức tự thực hiện, dự toán cho gói thầu phải được phê duyệt theo quy định. Đơn vị giám sát việc thực hiện gói thầu phải độc lập với chủ đầu tư về tổ chức và tài chính. Điều 17. Hình thức lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt: Trường hợp gói thầu có đặc thù riêng biệt mà không thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu quy định tại các Điều từ Điều 11 đến Điều 16 thì thủ trưởng đơn vị có nhu cầu mua sắm phải lập phương án lựa chọn nhà thầu, bảo đảm mục tiêu cạnh tranh và hiệu quả kinh tế trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Vụ Kế hoạch – Tài chính có trách nhiệm thẩm định trình Bộ trưởng Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ. Điều 18. Điều kiện tham gia dự thầu: Tất cả các đơn vị, tổ chức và cá nhân thuộc mọi lĩnh vực, thành phần kinh tế khi tham gia dự thầu phải đảm bảo các điều kiện sau: 1. Có tư cách hợp lệ theo quy định tại Điều 19, Điều 20 của Quy chế này; 2. Chỉ được tham gia trong một hồ sơ dự thầu đối với một gói thầu với tư cách là nhà thầu độc lập hoặc là nhà thầu liên danh. Trường hợp liên danh phải có văn bản thỏa thuận giữa các thành viên, trong đó quy định rõ người đứng đầu của liên danh, trách nhiệm chung và trách nhiệm riêng của từng thành viên đối với công việc thuộc gói thầu; 3. Đáp ứng yêu cầu nêu trong thông báo mời thầu hoặc thư mời thầu của bên mời thầu; 4. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định chi tiết tại Điều 21 của Quy chế này và các quy định khác của Pháp luật (nếu có). Điều 19. Tư cách hợp lệ của nhà thầu là tổ chức: Nhà thầu là tổ chức có tư cách hợp lệ khi có đủ các điều kiện sau đây: 1. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư được cấp theo quy định của pháp luật hoặc có quyết định thành lập đối với các tổ chức không có đăng ký kinh doanh trong trường hợp là nhà thầu trong nước; có đăng ký hoạt động do cơ quan có thẩm quyền của nước mà nhà thầu mang quốc tịch cấp trong trường hợp là nhà thầu nước ngoài; 2. Hạch toán kinh tế độc lập, chịu trách nhiệm độc lập trước pháp luật về hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị; Trường hợp, hạch toán phụ thuộc phải có giấy uỷ quyền của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; 3. Không bị cơ quan có thẩm quyền kết luận về tình hình tài chính không lành mạnh, đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ đọng không có khả năng chi trả; đang trong quá trình giải thể. Điều 20. Tư cách hợp lệ của nhà thầu là cá nhân: Nhà thầu là cá nhân có tư cách hợp lệ khi có đủ các điều kiện sau đây: 1. Năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định pháp luật của nước mà cá nhân đó là công dân; 2. Đăng ký hoạt động hợp pháp hoặc chứng chỉ chuyên môn phù hợp do cơ quan có thẩm quyền cấp; 3. Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Điều 21. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu: Nội dung về bảo đảm cạnh tranh và lộ trình thực hiện được quy định như sau: 1. Nhà thầu tham gia đấu thầu và nhà thầu tư vấn lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu; nhà thầu thực hiện hợp đồng và nhà thầu tư vấn giám sát thực hiện hợp đồng được coi là độc lập với nhau về tổ chức, không cùng phụ thuộc vào một cơ quan quản lý và độc lập với nhau về tài chính theo quy định khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Nhà thầu là doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp hoặc không cùng thuộc một cơ quan, đơn vị trực tiếp ra quyết định thành lập; b) Không có cổ phần hoặc vốn góp trên 30% của nhau. 2. Chủ đầu tư và nhà thầu tham gia đấu thầu gói thầu thuộc cùng một dự án được coi là độc lập với nhau về tổ chức, không cùng phụ thuộc vào một cơ quan quản lý và độc lập với nhau về tài chính theo quy định sau đây: a) Đối với nhà thầu hoạt động theo Luật Doanh nghiệp: không có cổ phần hoặc vốn góp trên 50% của nhau; b) Đối với nhà thầu là đơn vị sự nghiệp: không cùng thuộc một cơ quan, đơn vị trực tiếp ra quyết định thành lập và phải là đơn vị tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính khi tham gia cung cấp dịch vụ, hàng hóa; c) Đối với nhà thầu là doanh nghiệp nhà nước thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp nhà nước năm 2003 thuộc diện phải chuyển đổi theo Luật Doanh nghiệp: không có cổ phần hoặc vốn góp trên 50% của nhau kể từ thời gian phải hoàn thành việc chuyển đổi theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Đối với nhà thầu là doanh nghiệp nhà nước thuộc lĩnh vực đặc thù, chuyên ngành đặc biệt mà Nhà nước cần nắm giữ phần vốn chi phối thì thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Điều 22. Làm rõ hồ sơ mời thầu: 1. Trường hợp nhà thầu cần làm rõ hồ sơ mời thầu thì phải gửi văn bản đề nghị đến bên mời thầu để xem xét và xử lý. Trong văn bản hoặc hội nghị tiền đấu thầu cần nêu rõ, cụ thể yêu cầu bên mời thầu làm rõ những nội dung chưa rõ trong hồ sơ mời thầu và đưa ra nội dung đề xuất, kiến nghị của nhà thầu (cách hiểu hồ sơ mời thầu của nhà thầu) để làm cơ sở cho bên mời thầu xem xét có ý kiến cụ thể. 2. Việc làm rõ hồ sơ mời thầu được bên mời thầu thực hiện theo một hoặc các hình thức sau đây: a) Gửi văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu cho các nhà thầu đã nhận hồ sơ mời thầu; b) Trong trường hợp cần thiết, tổ chức hội nghị tiền đấu thầu để trao đổi về những nội dung trong hồ sơ mời thầu mà các nhà thầu chưa rõ. Nội dung trao đổi phải được bên mời thầu ghi lại thành biên bản và lập thành văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu gửi cho các nhà thầu. 3. Văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu quy định tại khoản 2 Điều này là một phần của hồ sơ mời thầu. Điều 23. Làm rõ hồ sơ dự thầu: 1. Nhà thầu không được thay đổi, bổ sung hồ sơ dự thầu sau thời điểm đóng thầu. 2. Sau khi mở thầu, nhà thầu có trách nhiệm làm rõ hồ sơ dự thầu khi có yêu cầu của bên mời thầu. Việc làm rõ hồ sơ dự thầu được thực hiện dưới hình thức trao đổi trực tiếp hoặc gián tiếp, nhưng phải bảo đảm không làm thay đổi nội dung cơ bản của hồ sơ dự thầu đã nộp, không thay đổi giá dự thầu. Nội dung làm rõ hồ sơ dự thầu phải thể hiện bằng văn bản và được bên mời thầu bảo quản như một phần của hồ sơ dự thầu. 3. Việc làm rõ hồ sơ dự thầu chỉ được thực hiện giữa bên mời thầu và nhà thầu có hồ sơ dự thầu cần phải làm rõ. 1. Danh mục, nội dung dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Quyết định đầu tư, quyết định phê duyệt dự án, đề án và các tài liệu có liên quan; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư (nếu cần). Đối với gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết định đầu tư thì căn cứ theo quyết định của người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án. 3. Điều ước quốc tế hoặc văn bản thỏa thuận quốc tế đối với các dự án sử dụng vốn ODA. 4. Thiết kế, dự toán, tổng dự toán được duyệt (nếu có). 5. Nguồn vốn bố trí cho dự án, nội dung mua sắm. 6. Các văn bản pháp lý khác có liên quan (nếu có). Việc phân chia dự án thành các gói thầu phải căn cứ theo tính chất kỹ thuật, trình tự thực hiện, bảo đảm tính đồng bộ của dự án và quy mô gói thầu không quá nhỏ hoặc quá lớn làm hạn chế sự tham gia của các nhà thầu. Mỗi gói thầu chỉ có một hồ sơ mời thầu và được tiến hành đấu thầu một lần. Một lần tổ chức đấu thầu có thể đấu thầu một hoặc nhiều gói thầu độc lập, không phân chia gói thầu thành các phần thầu độc lập trừ trường hợp dự án đầu tư xây dựng có tính chất phức tạp. Một gói thầu được thực hiện theo một hợp đồng; trường hợp gói thầu gồm nhiều phần độc lập thì được thực hiện theo một hoặc nhiều hợp đồng. Nội dung của từng gói thầu bao gồm: | 2,139 |
131,390 | 1. Tên gói thầu: Tên gói thầu thể hiện tính chất, nội dung và phạm vi công việc của gói thầu, phù hợp với nội dung nêu trong dự án hoặc nêu trong danh mục dự toán được phê duyệt. Trường hợp đủ điều kiện và căn cứ đặc thù của dự án, gói thầu có thể bao gồm các nội dung công việc lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, lập báo cáo nghiên cứu khả thi và thiết kế kỹ thuật. Trường hợp gói thầu gồm nhiều phần riêng biệt (nhiều lô), trong kế hoạch đấu thầu cần nêu tên của từng phần. 2. Giá gói thầu: Giá gói thầu được xác định theo các phương pháp quy định tại khoản 29 Điều 4 của Quy chế này. Trường hợp gói thầu gồm nhiều lô thì nêu rõ giá trị ước tính cho từng phần trong giá gói thầu. 3. Nguồn vốn: Đối với mỗi gói thầu phải nêu rõ nguồn vốn hoặc phương thức thu xếp vốn để thanh toán cho nhà thầu; trường hợp sử dụng vốn ODA thì phải nêu rõ tên nhà tài trợ vốn và cơ cấu nguồn vốn (ngoài nước, trong nước). 4. Hình thức lựa chọn nhà thầu và phương thức đấu thầu: Hình thức lựa chọn nhà thầu (nêu rõ trong nước, quốc tế hoặc sơ tuyển, mời quan tâm, lựa chọn tư vấn cá nhân nếu có) theo quy định tại Điều 9 của Quy chế này. Phương thức đấu thầu thực hiện theo quy định tại Điều 10 của Quy chế này. 5. Thời gian lựa chọn nhà thầu: Nêu thời gian tổ chức thực hiện việc lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu để bảo đảm tiến độ của gói thầu. Thời gian lựa chọn nhà thầu được tính từ ngày phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đến ngày ký kết hợp đồng. Trường hợp đấu thầu rộng rãi có áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn, thời gian lựa chọn nhà thầu được tính từ ngày phát hành hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm đến ngày ký kết hợp đồng. 6. Hình thức hợp đồng: Tùy theo tính chất của gói thầu, xác định các hình thức hợp đồng áp dụng đối với hợp đồng cho gói thầu theo quy định gồm các hình thức: trọn gói, theo đơn giá, theo thời gian hoặc theo tỷ lệ phần trăm. Trường hợp trong một gói thầu có nhiều công việc tương ứng với nhiều hình thức hợp đồng thì hợp đồng đối với gói thầu đó có thể bao gồm nhiều hình thức hợp đồng. 7. Thời gian thực hiện hợp đồng: Thời gian thực hiện hợp đồng được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực đến ngày các bên hoàn thành nghĩa vụ theo quy định trong hợp đồng, bảo đảm việc thực hiện gói thầu phù hợp với tiến độ thực hiện dự án. 1. Trách nhiệm trình duyệt: Chủ đầu tư hoặc thủ trưởng đơn vị trực tiếp mua sắm có trách nhiệm trình kế hoạch đấu thầu lên người có thẩm quyền hoặc người được uỷ quyền quyết định xem xét, phê duyệt, đồng thời gửi cho cơ quan, tổ chức thẩm định; trường hợp trình kế hoạch đấu thầu lên Thủ tướng Chính phủ, chủ đầu tư còn phải gửi cho các Bộ quản lý có liên quan để có ý kiến bằng văn bản trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt. Đối với các gói thầu dịch vụ tư vấn được thực hiện trước khi có quyết định đầu tư, trường hợp xác định được chủ đầu tư thì đơn vị thuộc chủ đầu tư có trách nhiệm trình kế hoạch đấu thầu lên người đứng đầu cơ quan chủ đầu tư để xem xét, phê duyệt. Trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư thì đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án có trách nhiệm trình kế hoạch đấu thầu lên người đứng đầu đơn vị mình để xem xét, phê duyệt. Người đứng đầu cơ quan chủ đầu tư, người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án chỉ định một đơn vị trực thuộc tổ chức thẩm định kế hoạch đấu thầu trước khi phê duyệt. 2. Hồ sơ trình duyệt: a) Văn bản trình duyệt kế hoạch đấu thầu bao gồm những nội dung sau đây: - Phần công việc đã thực hiện bao gồm nội dung công việc liên quan tới chuẩn bị dự án, các gói thầu thực hiện trước với giá trị tương ứng và căn cứ pháp lý để thực hiện; - Phần công việc không áp dụng được một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu theo các quy định tại Quy chế này; - Phần công việc thuộc kế hoạch đấu thầu bao gồm nội dung công việc và giá trị phần công việc tương ứng hình thành các gói thầu được thực hiện theo một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu theo quy định tại Quy chế này, kể cả các công việc như rà phá bom, mìn, vật nổ, xây dựng khu tái định cư, chuẩn bị mặt bằng xây dựng, bảo hiểm công trình, đào tạo; cơ sở của việc chia dự án thành các gói thầu. Đối với từng gói thầu, phải bảo đảm có đủ các nội dung quy định tại Điều 25 Quy chế này. Đối với gói thầu không áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, trong văn bản trình kế hoạch đấu thầu, chủ đầu tư phải nêu rõ lý do áp dụng hình thức lựa chọn khác trên cơ sở tuân thủ các quy định của Quy chế này. Đối với gói thầu có giá trị trong hạn mức chỉ định thầu hoặc do yêu cầu đặc biệt khác áp dụng hình thức chỉ định thầu theo quy định còn phải bảo đảm việc chỉ định thầu hiệu quả hơn so với đấu thầu rộng rãi bằng cách lượng hóa tính hiệu quả các yếu tố về kinh tế - xã hội và các yếu tố khác. - Phần công việc chưa đủ điều kiện lập kế hoạch đấu thầu (nếu có): Phải nêu nội dung và giá trị phần công việc còn lại của dự án. Tổng giá trị các phần công việc đã thực hiện, phần công việc không áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu, phần công việc thuộc kế hoạch đấu thầu và phần công việc chưa đủ điều kiện lập kế hoạch đấu thầu (nếu có) không được vượt tổng mức đầu tư của dự án. Trường hợp cần thiết phải lập kế hoạch đấu thầu cho một hoặc một số gói thầu để thực hiện trước theo quy định thì trong văn bản trình duyệt vẫn phải bao gồm các nội dung như quy định tại khoản này. b) Tài liệu kèm theo văn bản trình duyệt: Khi trình duyệt kế hoạch đấu thầu, chủ đầu tư hoặc thủ trưởng đơn vị mua sắm phải gửi kèm theo bản chụp các tài liệu làm căn cứ lập kế hoạch đấu thầu theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này. 1. Thẩm định kế hoạch đấu thầu: a) Thẩm định kế hoạch đấu thầu là việc tiến hành kiểm tra, đánh giá các nội dung theo quy định tại Quy chế này. b) Cơ quan, tổ chức thẩm định kế hoạch đấu thầu phải lập báo cáo kết quả thẩm định trên cơ sở tuân thủ các quy định về quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức thẩm định trình người quyết định đầu tư hoặc người có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Chương X của Quy chế này. 2. Phê duyệt kế hoạch đấu thầu: Người có thẩm quyền hoặc người được uỷ quyền quyết định đầu tư; người đứng đầu cơ quan chủ đầu tư hoặc người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án trong trường hợp gói thầu được thực hiện trước khi có quyết định đầu tư theo quy định tại Chương X của Quy chế này có trách nhiệm phê duyệt kế hoạch đấu thầu trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo của cơ quan, tổ chức thẩm định. Việc phê duyệt kế hoạch đấu thầu thuộc trách nhiệm của Thủ tướng Chính phủ được thực hiện theo Quy chế làm việc của Chính phủ. Trường hợp phê duyệt kế hoạch đấu thầu đồng thời với hồ sơ mời thầu thời hạn phê duyệt không quá 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ báo cáo của chủ đầu tư, báo cáo thẩm định của cơ quan, tổ chức thẩm định và ý kiến của các cơ quan liên quan (nếu có). 1. Căn cứ tính chất, quy mô của gói thầu, có thể áp dụng việc sơ tuyển nhà thầu được thực hiện trước khi tổ chức đấu thầu rộng rãi theo quy định tại Quy chế này nhằm chọn được các nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm theo yêu cầu của gói thầu để mời tham gia đấu thầu. 2. Việc sơ tuyển nhà thầu phải được người có thẩm quyền theo quy định tại Chương X của Quy chế này phê duyệt trong kế hoạch đấu thầu. 1. Lập hồ sơ mời sơ tuyển: Bên mời thầu lập hồ sơ mời sơ tuyển trình chủ đầu tư hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt. Hồ sơ mời sơ tuyển bao gồm thông tin chỉ dẫn về gói thầu và các yêu cầu sau đây đối với nhà thầu: a) Yêu cầu về năng lực kỹ thuật; b) Yêu cầu về năng lực tài chính; c) Yêu cầu về kinh nghiệm. Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển được xây dựng theo tiêu chí “đạt’, “không đạt” và cần được nêu trong hồ sơ mời sơ tuyển, bao gồm tiêu chuẩn đối với từng yêu cầu về năng lực kỹ thuật, về năng lực tài chính và về kinh nghiệm. Đối với gói thầu xây lắp, gói thầu lựa chọn tổng thầu xây dựng, trừ tổng thầu thiết kế, tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển còn phải phù hợp với yêu cầu về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng. 2. Thông báo mời sơ tuyển: Thông báo mời sơ tuyển (kể cả tiếng Anh đối với đấu thầu quốc tế) theo mẫu nêu tại Phụ lục kèm theo, phải được gửi để đăng tải trên Website của Bộ Tài chính, tờ báo về đấu thầu 3 kỳ liên tiếp và trên trang thông tin điện tử về đấu thầu. Ngoài việc đăng tải theo quy định trên có thể đăng tải đồng thời trên các phương tiện thông tin đại chúng khác. Hồ sơ mời sơ tuyển được cung cấp miễn phí cho các nhà thầu kể từ ngày đầu tiên đăng tải thông báo mời sơ tuyển và được kéo dài đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ dự sơ tuyển (đóng sơ tuyển). Trường hợp bên mời thầu không phát hành hồ sơ mời sơ tuyển theo quy định hoặc thực hiện bất kỳ hành vi nào làm hạn chế nhà thầu nhận hồ sơ mời sơ tuyển sẽ bị xử lý theo quy định. 3. Tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự sơ tuyển: Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự sơ tuyển tối thiểu là 10 ngày đối với đấu thầu trong nước và 20 ngày đối với đấu thầu quốc tế, kể từ ngày đầu tiên phát hành hồ sơ mời sơ tuyển. Bên mời thầu tiếp nhận hồ sơ dự sơ tuyển do các nhà thầu nộp và quản lý theo quy định. Hồ sơ dự sơ tuyển được nộp theo đúng yêu cầu nêu trong hồ sơ mời sơ tuyển sẽ được mở công khai ngay sau thời điểm đóng sơ tuyển. Hồ sơ dự sơ tuyển được gửi đến sau thời điểm đóng sơ tuyển là không hợp lệ và bị loại. | 2,077 |
131,391 | 4. Đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển: Việc đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển do bên mời thầu thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá nêu trong hồ sơ mời sơ tuyển. 5. Trình và phê duyệt kết quả sơ tuyển: Bên mời thầu chịu trách nhiệm trình chủ đầu tư hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt kết quả sơ tuyển. 6. Thông báo kết quả sơ tuyển: Sau khi chủ đầu tư hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt kết quả sơ tuyển, bên mời thầu có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về kết quả sơ tuyển đến các nhà thầu tham dự sơ tuyển để mời tham gia đấu thầu. Mục 1. ĐẤU THẦU ĐỐI VỚI NHÀ THẦU LÀ TỔ CHỨC 1. Lựa chọn danh sách nhà thầu để mời tham gia đấu thầu (danh sách ngắn). Tuỳ theo tính chất và điều kiện cụ thể của từng gói thầu, khi thực hiện đấu thầu rộng rãi, chủ đầu tư có thể thông báo mời thầu ngay theo quy định tại khoản 4 Điều này hoặc áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách nhà thầu tư vấn để mời tham gia đấu thầu (danh sách ngắn) song phải được người có thẩm quyền phê duyệt trong kế hoạch đấu thầu. Thủ tục lựa chọn danh sách nhà thầu tư vấn để mời tham gia đấu thầu (danh sách ngắn) được thực hiện bao gồm: a) Đối với đấu thầu rộng rãi: - Chủ đầu tư phê duyệt hồ sơ mời quan tâm bao gồm các nội dung yêu cầu về năng lực chuyên môn và số lượng chuyên gia; yêu cầu về kinh nghiệm; - Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ quan tâm được xây dựng theo tiêu chí "đạt", "không đạt" và cần được nêu trong hồ sơ mời quan tâm, bao gồm tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn và số lượng chuyên gia; tiêu chuẩn về kinh nghiệm; - Thông báo mời nộp hồ sơ quan tâm (kể cả tiếng Anh đối với đấu thầu quốc tế) phải được gửi để đăng tải trên Báo Đấu thầu, Trang thông tin điện tử về đấu thầu và Website của Bộ Tài chính tối thiểu 3 kỳ liên tiếp. Ngoài việc đăng tải theo quy định trên có thể đăng tải đồng thời trên các phương tiện thông tin đại chúng khác; - Kể từ ngày đầu tiên đăng tải thông báo mời nộp hồ sơ quan tâm, bên mời thầu phát hành miễn phí hồ sơ mời quan tâm cho các nhà thầu có nhu cầu tham gia đến trước thời điểm hết hạn nộp hồ sơ quan tâm. Trường hợp bên mời thầu không phát hành hồ sơ mời quan tâm theo quy định hoặc thực hiện bất kỳ hành vi nào làm hạn chế nhà thầu nhận hồ sơ mời quan tâm sẽ bị xử lý theo quy định về cấm tham gia hoạt động đấu thầu (tại điểm m khoản 5 Điều 98) Quy chế này; - Thời gian để nhà thầu chuẩn bị hồ sơ quan tâm tối thiểu là 10 ngày đối với đấu thầu trong nước và 20 ngày đối với đấu thầu quốc tế, kể từ ngày đầu tiên phát hành hồ sơ mời quan tâm; - Bên mời thầu đánh giá hồ sơ quan tâm do nhà thầu nộp theo tiêu chuẩn đánh giá, lựa chọn và trình chủ đầu tư phê duyệt danh sách ngắn. b) Đối với đấu thầu hạn chế: Bên mời thầu xác định danh sách ngắn gồm tối thiểu 5 nhà thầu có đủ năng lực, kinh nghiệm và có nhu cầu tham gia đấu thầu trình chủ đầu tư phê duyệt. Trường hợp thực tế có ít hơn năm nhà thầu, chủ đầu tư phải trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định cho phép tiếp tục tổ chức đấu thầu hạn chế hoặc áp dụng hình thức lựa chọn khác. Chủ đầu tư trình cấp có thẩm quyền theo quy định phân cấp tại Chương X của Quy chế này phê duyệt danh sách nhà thầu được coi là có đủ năng lực và kinh nghiệm để mời tham gia đấu thầu. 2. Lập hồ sơ mời thầu: a) Căn cứ lập hồ sơ mời thầu: - Danh mục nội dung dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Quyết định đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư và các tài liệu liên quan; - Kế hoạch đấu thầu được duyệt; - Các quy định của pháp luật về đấu thầu và các quy định của pháp luật có liên quan; Điều ước quốc tế hoặc văn bản thỏa thuận quốc tế (nếu có) đối với các dự án sử dụng vốn ODA; - Các chính sách của Nhà nước về thuế, tiền lương, ưu đãi trong đấu thầu quốc tế hoặc các quy định khác có liên quan. Trường hợp gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết định đầu tư thì tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án căn cứ các văn bản liên quan để lập hồ sơ mời thầu trình người đứng đầu cơ quan chuẩn bị dự án phê duyệt. b) Nội dung hồ sơ mời thầu: Hồ sơ mời thầu phải bao gồm các nội dung theo quy định của Luật Đấu thầu và mẫu hồ sơ mời thầu kèm theo Quy chế này (do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành); trong đó phải bao gồm các yêu cầu quan trọng (điều kiện tiên quyết) làm căn cứ để loại bỏ hồ sơ dự thầu, cụ thể như sau: - Nhà thầu không có tên trong danh sách mua hồ sơ mời thầu. Trường hợp nhà thầu cần thay đổi tư cách (tên) tham gia đấu thầu so với khi mua hồ sơ mời thầu thì phải thông báo bằng văn bản tới bên mời thầu. Bên mời thầu xem xét đối với các trường hợp như sau: + Đối với đấu thầu rộng rãi, chấp nhận sự thay đổi tư cách khi nhận được văn bản thông báo của nhà thầu trước thời điểm đóng thầu; + Đối với đấu thầu hạn chế, qua bước lựa chọn danh sách ngắn thì tùy từng trường hợp cụ thể mà bên mời thầu xem xét và báo cáo chủ đầu tư quyết định việc chấp nhận hay không chấp nhận thay đổi tư cách của nhà thầu trước thời điểm đóng thầu nhưng phải bảo đảm tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch trong đấu thầu. - Nhà thầu không bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại Điều 18 của Quy chế này; - Nhà thầu tham gia gói thầu tư vấn xây dựng không bảo đảm điều kiện năng lực hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng; - Không có bản gốc hồ sơ dự thầu; - Đơn dự thầu không hợp lệ; - Hồ sơ dự thầu có giá dự thầu không cố định hoặc chào thầu theo nhiều mức giá; - Hiệu lực của hồ sơ dự thầu không bảo đảm yêu cầu theo quy định trong hồ sơ mời thầu; - Nhà thầu có tên trong hai hoặc nhiều hồ sơ dự thầu với tư cách là nhà thầu chính (nhà thầu độc lập hoặc thành viên trong liên danh); - Nhà thầu vi phạm một trong các hành vi bị cấm trong đấu thầu theo quy định tại Điều 12 của Luật Đấu thầu và khoản 3 Điều 2 của Luật sửa đổi; - Các yêu cầu quan trọng khác có tính đặc thù của gói thầu. Nhà thầu vi phạm chỉ một trong số các điều kiện tiên quyết quy định trong hồ sơ mời thầu sẽ bị loại và hồ sơ dự thầu không được xem xét tiếp. 3. Phê duyệt hồ sơ mời thầu: được quy định theo phân cấp tại Chương X tại Quy chế này. 4. Mời thầu: a) Thông báo mời thầu: Trường hợp không áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn, chủ đầu tư phải gửi để thực hiện đăng tải thông báo mời thầu (kể cả tiếng Anh đối với đấu thầu quốc tế) theo Mẫu hướng dẫn đính kèm Quy chế này (do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành) trên Báo Đấu thầu, Trang thông tin điện tử về đấu thầu và Website của Bộ Tài chính tối thiểu 3 kỳ liên tiếp. Ngoài việc đăng tải theo quy định trên có thể đăng tải đồng thời trên các phương tiện thông tin đại chúng khác (nếu thấy cần thiết). b) Gửi thư mời thầu: Bên mời thầu gửi thư mời thầu tới các nhà thầu trong danh sách mời tham gia đấu thầu theo quy định tại khoản 1 Điều này. Nội dung thư mời thầu lập theo mẫu nêu tại Phụ lục I kèm theo Quy chế này. Thời gian từ khi gửi thư mời thầu đến khi phát hành hồ sơ mời thầu tối thiểu là 5 ngày đối với đấu thầu trong nước, 7 ngày đối với đấu thầu quốc tế. 1. Đối với gói thầu dịch vụ tư vấn, kể cả dịch vụ tư vấn xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng, không yêu cầu kỹ thuật cao: a) Tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật: sử dụng thang điểm (100, 1.000,...) để đánh giá, bao gồm các nội dung sau đây: - Kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu. Tỷ lệ điểm đối với nội dung này quy định từ 10% - 20% tổng số điểm; - Giải pháp và phương pháp luận đối với yêu cầu của gói thầu. Tỷ lệ điểm đối với nội dung này quy định từ 30% - 40% tổng số điểm; - Nhân sự của nhà thầu để thực hiện gói thầu. Tỷ lệ điểm đối với nội dung này quy định từ 50% - 60% tổng số điểm. Cần phải xác định mức điểm yêu cầu tối thiểu về mặt kỹ thuật song không được quy định thấp hơn 70% tổng số điểm. Hồ sơ dự thầu có điểm về mặt kỹ thuật không thấp hơn mức điểm yêu cầu tối thiểu thì được coi là đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật. b) Tiêu chuẩn đánh giá về mặt tài chính: Sử dụng thang điểm (100, 1.000,...) thống nhất với thang điểm về mặt kỹ thuật. Điểm tài chính đối với từng hồ sơ dự thầu được xác định như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Trong đó: P thấp nhất: Giá dự thầu thấp nhất sau sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch trong số các nhà thầu đã vượt qua đánh giá về mặt kỹ thuật. P đang xét: Giá dự thầu sau sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch của hồ sơ dự thầu đang xét. c) Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp: - Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp được xây dựng trên cơ sở tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật và về mặt tài chính, trong đó tỷ trọng điểm về mặt kỹ thuật không được quy định thấp hơn 70% tổng số điểm và tỷ trọng điểm về mặt tài chính không được quy định cao hơn 30% tổng số điểm; - Điểm tổng hợp đối với một hồ sơ dự thầu được xác định theo công thức sau: Điểm tổng hợp = Đkỹ thuật x (K%) + Đtài chính x (G%) Trong đó: + K%: tỷ trọng điểm về mặt kỹ thuật (quy định trong thang điểm tổng hợp). + G%: tỷ trọng điểm về mặt tài chính (quy định trong thang điểm tổng hợp). + Đkỹ thuật : là số điểm của hồ sơ dự thầu được xác định tại bước đánh giá về mặt kỹ thuật theo quy định tại điểm a khoản này. + Đtài chính : là số điểm của hồ sơ dự thầu được xác định tại bước đánh giá về mặt tài chính theo quy định tại điểm b khoản này. | 2,076 |
131,392 | 2. Đối với gói thầu dịch vụ tư vấn, kể cả dịch vụ tư vấn xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng, có yêu cầu kỹ thuật cao: Tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật được xây dựng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trong đó mức điểm yêu cầu tối thiểu về mặt kỹ thuật không được quy định thấp hơn 80% tổng số điểm về mặt kỹ thuật. 1. Phát hành hồ sơ mời thầu: a) Bên mời thầu bán hồ sơ mời thầu tới trước thời điểm đóng thầu cho các nhà thầu tham gia đấu thầu rộng rãi (trường hợp không áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn), cho các nhà thầu trong danh sách ngắn với giá bán theo quy định tại khoản 1 Điều 111 Quy chế này. Đối với nhà thầu liên danh thì chỉ cần một thành viên trong liên danh mua hồ sơ mời thầu. Trường hợp bên mời thầu không bán hồ sơ mời thầu theo quy định hoặc thực hiện bất kỳ hành vi nào làm hạn chế nhà thầu mua hồ sơ mời thầu sẽ bị xử lý theo quy định tại điểm m khoản 1 Điều 98 Quy chế này. b) Việc sửa đổi và làm rõ hồ sơ mời thầu được thực hiện theo quy định. 2. Chuẩn bị hồ sơ dự thầu: Nhà thầu chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Trường hợp nhà thầu cần thay đổi tư cách (tên) tham gia đấu thầu so với khi mua hồ sơ mời thầu thì phải thông báo bằng văn bản tới bên mời thầu. Bên mời thầu xem xét đối với các trường hợp như sau: - Đối với đấu thầu rộng rãi, chấp nhận sự thay đổi tư cách khi nhận được văn bản thông báo của nhà thầu trước thời điểm đóng thầu; - Đối với đấu thầu hạn chế, qua bước lựa chọn danh sách ngắn thì tùy từng trường hợp cụ thể mà bên mời thầu xem xét và báo cáo chủ đầu tư quyết định việc chấp nhận hay không chấp nhận thay đổi tư cách của nhà thầu trước thời điểm đóng thầu nhưng phải bảo đảm tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch trong đấu thầu. 3. Tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự thầu: Bên mời thầu tiếp nhận và quản lý các hồ sơ dự thầu đã nộp theo chế độ quản lý hồ sơ “Mật”. Hồ sơ dự thầu được gửi đến bên mời thầu sau thời điểm đóng thầu là không hợp lệ và bị loại. Bất kỳ tài liệu nào được nhà thầu gửi đến sau thời điểm đóng thầu để sửa đổi, bổ sung hồ sơ dự thầu đã nộp là không hợp lệ (trừ trường hợp làm rõ hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của bên mời thầu). 4. Sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự thầu: Khi muốn sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự thầu đã nộp, nhà thầu phải có văn bản đề nghị và bên mời thầu chỉ chấp thuận nếu nhận được văn bản đề nghị của nhà thầu trước thời điểm đóng thầu; văn bản đề nghị rút hồ sơ dự thầu phải được gửi riêng biệt với hồ sơ dự thầu. 5. Mở hồ sơ đề xuất kỹ thuật: a) Việc mở thầu phải được tiến hành công khai ngay sau thời điểm đóng thầu theo ngày, giờ, địa điểm quy định trong hồ sơ mời thầu trước sự chứng kiến của những người có mặt và không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của các nhà thầu được mời. Bên mời thầu có thể mời đại diện các cơ quan liên quan đến tham dự lễ mở thầu; b) Bên mời thầu tiến hành mở hồ sơ đề xuất kỹ thuật của từng nhà thầu theo thứ tự chữ cái tên của nhà thầu và theo trình tự sau đây: - Kiểm tra niêm phong; - Mở hồ sơ, đọc và ghi vào biên bản các thông tin chủ yếu sau đây: + Tên nhà thầu; + Số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ; + Thời gian có hiệu lực của hồ sơ; + Văn bản đề nghị sửa đổi hồ sơ (nếu có); + Các thông tin khác có liên quan. Biên bản mở thầu cần được đại diện các nhà thầu, đại diện bên mời thầu, đại diện các cơ quan liên quan tham dự ký xác nhận. Sau khi mở thầu, bên mời thầu phải ký xác nhận vào từng trang bản gốc hồ sơ đề xuất kỹ thuật của từng hồ sơ dự thầu và quản lý theo chế độ quản lý hồ sơ “Mật”. Việc đánh giá hồ sơ đề xuất kỹ thuật được tiến hành theo bản chụp. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về tính chính xác và phù hợp giữa bản chụp và bản gốc cũng như về niêm phong của hồ sơ dự thầu. Việc đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu dịch vụ tư vấn, kể cả dịch vụ tư vấn xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng, căn cứ theo tiêu chuẩn đánh giá và các yêu cầu khác nêu trong hồ sơ mời thầu, theo nguyên tắc đánh giá được quy định của Luật Đấu thầu, của Luật sửa đổi và tại Quy chế này. Sau khi mở thầu, nhà thầu có trách nhiệm làm rõ hồ sơ dự thầu khi có yêu cầu của bên mời thầu theo quy định tại Điều 36 của Luật Đấu thầu. Trường hợp hồ sơ dự thầu thiếu tài liệu như Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư, Quyết định thành lập, chứng chỉ chuyên môn phù hợp và các tài liệu khác theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu thì bên mời thầu yêu cầu nhà thầu bổ sung tài liệu nhằm chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu với điều kiện không làm thay đổi nội dung cơ bản của hồ sơ dự thầu đã nộp, không thay đổi giá dự thầu. 1. Đánh giá sơ bộ: a) Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất kỹ thuật theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu: - Tính hợp lệ của đơn dự thầu. Đơn dự thầu phải được điền đầy đủ và có chữ ký của người đại diện hợp pháp của nhà thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Đối với nhà thầu liên danh, đơn dự thầu phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký, trừ trường hợp trong văn bản thoả thuận liên danh có quy định các thành viên trong liên danh uỷ quyền cho thành viên đứng đầu liên danh ký đơn dự thầu; - Tính hợp lệ của thoả thuận liên danh. Trong thoả thuận liên danh phải phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn, khối lượng công việc phải thực hiện và giá trị tương ứng của từng thành viên trong liên danh, kể cả người đứng đầu liên danh và trách nhiệm của người đứng đầu liên danh, chữ ký của các thành viên, con dấu (nếu có); - Có một trong các loại giấy tờ hợp lệ theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư, quyết định thành lập; Giấy đăng ký hoạt động hợp pháp; chứng chỉ chuyên môn phù hợp; - Số lượng bản chính, bản chụp hồ sơ đề xuất kỹ thuật; - Các phụ lục, tài liệu kèm theo hồ sơ dự thầu. b) Loại bỏ hồ sơ dự thầu không đáp ứng yêu cầu quan trọng (điều kiện tiên quyết) nêu trong hồ sơ mời thầu theo quy định. 2. Đánh giá chi tiết: a) Đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu dịch vụ tư vấn, kể cả dịch vụ tư vấn xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng, không yêu cầu kỹ thuật cao: - Đánh giá về mặt kỹ thuật: Đánh giá theo tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật được quy định trong hồ sơ mời thầu. Chủ đầu tư hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt danh sách các nhà thầu đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật để thực hiện đánh giá về mặt tài chính. - Đánh giá về mặt tài chính: Mở công khai hồ sơ đề xuất tài chính của các nhà thầu đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật theo trình tự quy định tại điểm b khoản 5 Điều 32 Quy chế này. Biên bản mở hồ sơ đề xuất tài chính bao gồm các thông tin chủ yếu sau đây: + Tên nhà thầu; + Số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ; + Giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu; + Điểm kỹ thuật của các hồ sơ dự thầu đã đạt mức yêu cầu tối thiểu trở lên; + Các thông tin khác liên quan. Sau khi mở thầu, bên mời thầu phải ký xác nhận vào từng trang bản gốc hồ sơ đề xuất tài chính của từng hồ sơ dự thầu và quản lý theo chế độ quản lý hồ sơ “Mật”. Việc đánh giá về mặt tài chính được tiến hành theo bản chụp, nhà thầu phải chịu trách nhiệm về tính chính xác và phù hợp giữa bản gốc và bản chụp cũng như về niêm phong hồ sơ đề xuất tài chính. Việc đánh giá về mặt tài chính căn cứ theo tiêu chuẩn đánh giá về mặt tài chính nêu trong hồ sơ mời thầu. - Đánh giá tổng hợp: Đánh giá tổng hợp về mặt kỹ thuật và về mặt tài chính theo tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp quy định trong hồ sơ mời thầu. Nhà thầu có điểm tổng hợp cao nhất được bên mời thầu trình chủ đầu tư phê duyệt xếp thứ nhất và được mời vào thương thảo hợp đồng theo quy định. b) Đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu dịch vụ tư vấn, kể cả dịch vụ tư vấn xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng, có yêu cầu kỹ thuật cao: Đánh giá hồ sơ đề xuất kỹ thuật theo tiêu chuẩn đánh giá được nêu trong hồ sơ mời thầu theo quy định. Hồ sơ dự thầu đạt số điểm về mặt kỹ thuật không thấp hơn mức điểm yêu cầu tối thiểu được coi là đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật và được bên mời thầu xếp hạng trình chủ đầu tư để trình cấp có thẩm quyền theo quy định phân cấp tại Chương X của Quy chế này phê duyệt. Nhà thầu xếp thứ nhất sẽ được mời đến để mở hồ sơ đề xuất tài chính và thương thảo hợp đồng theo quy định tại Điều 34 của Quy chế này. 1. Nội dung đàm phán hợp đồng a) Nhiệm vụ và phạm vi công việc chi tiết của nhà thầu tư vấn cần thực hiện; b) Chuyển giao công nghệ và đào tạo; c) Kế hoạch công tác và bố trí nhân sự; d) Tiến độ; đ) Giải quyết thay đổi nhân sự (nếu có); e) Bố trí điều kiện làm việc; g) Chi phí dịch vụ tư vấn; h) Các nội dung khác (nếu cần thiết). Trường hợp đàm phán hợp đồng không thành, bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư hoặc cấp có thẩm quyền theo quy định phân cấp tại Chương X của Quy chế này để xem xét, quyết định mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào đàm phán. 2. Việc thương thảo, hoàn thiện hợp đồng để ký kết hợp đồng với nhà thầu trúng thầu phải dựa trên cơ sở sau đây: | 2,049 |
131,393 | a) Kết quả đấu thầu được duyệt của cấp có thẩm quyền theo quy định phân cấp tại Chương X của Quy chế này; b) Mẫu hợp đồng đã điền đủ các thông tin cụ thể của gói thầu; c) Các yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu; d) Các nội dung nêu trong hồ sơ dự thầu và giải thích làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà thầu trúng thầu (nếu có); đ) Các nội dung cần được thương thảo, hoàn thiện hợp đồng giữa bên mời thầu và nhà thầu trúng thầu. 3. Kết quả thương thảo, hoàn thiện hợp đồng là cơ sở để chủ đầu tư và nhà thầu tiến hành ký kết hợp đồng. 4. Trường hợp thương thảo, hoàn thiện hợp đồng không thành thì chủ đầu tư xem xét huỷ quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu trước đó và quyết định mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào đàm phán hợp đồng theo quy định tại khoản 1 Điều này, trong trường hợp đó phải yêu cầu nhà thầu gia hạn hiệu lực hồ sơ dự thầu nếu cần thiết. Các bước công việc tiếp theo thực hiện theo quy định tại Quy chế này. Điều 35. Trình duyệt, thẩm định, phê duyệt và thông báo kết quả đấu thầu 1. Trình duyệt, thẩm định và phê duyệt kết quả đấu thầu gói thầu dịch vụ tư vấn thực hiện theo quy định phân cấp tại Chương X của Quy chế này. 2. Thông báo kết quả đấu thầu thực hiện theo quy định; cụ thể là ngay sau khi nhận được quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu, bên mời thầu phải gửi văn bản thông báo kết quả đấu thầu tới các nhà thầu tham dự thầu; riêng đối với nhà thầu trúng thầu còn phải gửi kế hoạch thương thảo, hoàn thiện hợp đồng. Trong thông báo kết quả đấu thầu không phải giải thích lý do đối với nhà thầu không trúng thầu. Mục 2. LỰA CHỌN NHÀ THẦU TƯ VẤN CÁ NHÂN Điều 36. Lựa chọn nhà thầu tư vấn là cá nhân Tùy theo tính chất, nội dung và phạm vi công việc tư vấn, chủ đầu tư hoặc bên mời thầu xét thấy cá nhân chuyên gia tư vấn có thể đảm nhiệm được công việc một cách độc lập mà không cần phải nhiều chuyên gia hoặc sự hỗ trợ chuyên môn từ cá nhân hay tổ chức khác hoặc việc sử dụng tư vấn cá nhân là có lợi thì chủ đầu tư hoặc bên mời thầu báo cáo người quyết định đầu tư, mua sắm phê duyệt trong kế hoạch đấu thầu. Việc lựa chọn tư vấn cá nhân được thực hiện theo quy trình sau đây: 1. Bên mời thầu hoặc chủ đầu tư xác định điều khoản tham chiếu và chuẩn bị dự thảo hợp đồng đối với vị trí tư vấn cần tuyển chọn để trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt. Nội dung điều khoản tham chiếu bao gồm: a) Mô tả tóm tắt về dự án và công việc; b) Yêu cầu về phạm vi, khối lượng, chất lượng và thời gian thực hiện công việc; c) Yêu cầu về năng lực, trình độ của tư vấn; d) Các điều kiện và địa điểm thực hiện công việc; các nội dung cần thiết khác (nếu có). 2. Bên mời thầu hoặc chủ đầu tư lựa chọn tối thiểu 3 hồ sơ lý lịch khoa học của 3 chuyên gia tư vấn phù hợp với yêu cầu nêu trong điều khoản tham chiếu, trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt; trường hợp thực tế có ít hơn 3 chuyên gia tư vấn thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. 3. Bên mời thầu hoặc chủ đầu tư đánh giá sự đáp ứng của chuyên gia tư vấn theo hồ sơ lý lịch khoa học trên cơ sở điều khoản tham chiếu để lựa chọn chuyên gia đáp ứng yêu cầu trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. 4. Trên cơ sở dự thảo hợp đồng, điều khoản tham chiếu và thông tin khác liên quan, bên mời thầu hoặc chủ đầu tư tiến hành đàm phán với chuyên gia tư vấn được đề nghị lựa chọn. 5. Căn cứ báo cáo của bên mời thầu hoặc chủ đầu tư, cấp có thẩm quyền hoặc người có thẩm quyền phê duyệt kết quả lựa chọn và ký kết hợp đồng với chuyên gia tư vấn được lựa chọn. Chương VII ĐẤU THẦU RỘNG RÃI VÀ ĐẤU THẦU HẠN CHẾ ĐỐI VỚI GÓI THẦU MUA SẮM HÀNG HOÁ, XÂY LẮP Mục I. ĐẤU THẦU MỘT GIAI ĐOẠN 1. Sơ tuyển nhà thầu thực hiện theo quy định tại Chương V Quy chế này. 2. Lập hồ sơ mời thầu a) Căn cứ lập hồ sơ mời thầu: - Danh mục nội dung dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Quyết định đầu tư và các tài liệu là cơ sở để quyết định đầu tư; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư (nếu có); - Kế hoạch đấu thầu được duyệt; - Tài liệu về thiết kế kèm theo tổng dự toán, dự toán được duyệt (đối với gói thầu xây lắp); - Các quy định của pháp luật về đấu thầu và các quy định của pháp luật có liên quan; Điều ước quốc tế hoặc văn bản thỏa thuận quốc tế (nếu có) đối với các dự án sử dụng vốn ODA; - Các chính sách của Nhà nước về thuế, tiền lương, ưu đãi nhà thầu trong nước hoặc các quy định khác có liên quan. b) Nội dung hồ sơ mời thầu: - Hồ sơ mời thầu phải bao gồm các nội dung theo quy định của Luật Đấu thầu và mẫu hồ sơ mời thầu kèm theo Quy chế này (do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành). Đối với các gói thầu đã thực hiện sơ tuyển, trong hồ sơ mời thầu không cần quy định tiêu chuẩn đánh giá về kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu song cần yêu cầu nhà thầu khẳng định lại các thông tin về năng lực và kinh nghiệm mà nhà thầu đã kê khai trong hồ sơ dự sơ tuyển; - Trường hợp gói thầu cần sử dụng lao động nước ngoài có chuyên môn phù hợp với yêu cầu của gói thầu, hồ sơ mời thầu phải yêu cầu nhà thầu kê khai trong hồ sơ dự thầu số lượng, trình độ, năng lực chuyên môn, kinh nghiệm của cán bộ, chuyên gia nước ngoài huy động để thực hiện gói thầu; nghiêm cấm sử dụng lao động nước ngoài thực hiện công việc mà lao động trong nước có khả năng thực hiện và đáp ứng yêu cầu của gói thầu, đặc biệt là lao động phổ thông, lao động không qua đào tạo kỹ năng, nghiệp vụ. - Hồ sơ mời thầu không được nêu yêu cầu về nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của hàng hoá theo quy định. Trường hợp đặc biệt cần thiết phải nêu nhãn hiệu, catalô của một nhà sản xuất nào đó, hoặc hàng hoá từ một nước nào đó để tham khảo, minh họa cho yêu cầu về mặt kỹ thuật của hàng hóa thì phải ghi kèm theo cụm từ “hoặc tương đương” sau nhãn hiệu, catalô hoặc xuất xứ nêu ra và quy định rõ khái niệm tương đương nghĩa là có đặc tính kỹ thuật tương tự, có tính năng sử dụng là tương đương với các hàng hóa đã nêu. Chỉ yêu cầu nhà thầu nộp Giấy phép bán hàng thuộc bản quyền của nhà sản xuất trong trường hợp hàng hoá là đặc thù, phức tạp; trong trường hợp cần thiết, đối với hàng hóa thông thường, hồ sơ mời thầu có thể yêu cầu giấy ủy quyền bán hàng của đại lý phân phối. - Hồ sơ mời thầu phải bao gồm các yêu cầu quan trọng (điều kiện tiên quyết) để loại bỏ hồ sơ dự thầu, cụ thể như sau: + Nhà thầu không có tên trong danh sách mua hồ sơ mời thầu, không đăng ký tham gia đấu thầu, trừ trường hợp đã được quy định tại Quy chế này trong quá trình tổ chức đấu thầu; + Nhà thầu không bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định của Luật Đấu thầu và tại Quy chế này; + Nhà thầu tham gia gói thầu xây lắp không đáp ứng điều kiện về năng lực hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng; + Không có bảo đảm dự thầu hoặc có bảo đảm dự thầu nhưng không hợp lệ: có giá trị thấp hơn, không đúng đồng tiền quy định, thời gian hiệu lực ngắn hơn, không nộp theo địa chỉ và thời gian quy định trong hồ sơ mời thầu, không đúng tên nhà thầu, không phải là bản gốc và không có chữ ký hợp lệ (đối với thư bảo lãnh của ngân hàng); + Không có bản gốc hồ sơ dự thầu; Đơn dự thầu không hợp lệ; + Hiệu lực của hồ sơ dự thầu không bảo đảm yêu cầu theo quy định trong hồ sơ mời thầu; + Hồ sơ dự thầu có tổng giá dự thầu không cố định, chào thầu theo nhiều mức giá hoặc giá có kèm điều kiện gây bất lợi cho chủ đầu tư; + Nhà thầu có tên trong hai hoặc nhiều hồ sơ dự thầu với tư cách là nhà thầu chính (nhà thầu độc lập hoặc thành viên trong liên danh); + Nhà thầu vi phạm một trong các hành vi bị cấm trong đấu thầu theo quy định tại Quy chế này; + Các yêu cầu quan trọng khác có tính đặc thù của gói thầu. Nhà thầu vi phạm một trong các điều kiện tiên quyết quy định trong hồ sơ mời thầu sẽ bị loại và hồ sơ dự thầu không được xem xét tiếp. 3. Phê duyệt hồ sơ mời thầu: Thực hiện theo quy định phân cấp tại Chương X của Quy chế này. 4. Mời thầu: a) Thông báo mời thầu: Đối với đấu thầu rộng rãi không có sơ tuyển, phải gửi để thực hiện đăng tải thông báo mời thầu (kể cả tiếng Anh đối với đấu thầu quốc tế) trên Báo Đấu thầu, trên Website của Bộ Tài chính 3 kỳ liên tiếp và trên trang thông tin điện tử về đấu thầu. Ngoài việc đăng tải theo quy định trên có thể đăng tải đồng thời trên các phương tiện thông tin đại chúng khác. b) Gửi thư mời thầu: Áp dụng đối với đấu thầu hạn chế và các gói thầu đã qua sơ tuyển. Bên mời thầu gửi thư mời thầu theo mẫu hướng dẫn kèm theo Quy chế này (do Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn) tới nhà thầu trong danh sách được mời tham gia đấu thầu hạn chế hoặc danh sách nhà thầu vượt qua sơ tuyển. Thời gian từ khi gửi thư mời thầu đến khi phát hành hồ sơ mời thầu tối thiểu là 05 ngày đối với đấu thầu trong nước, 07 ngày đối với đấu thầu quốc tế. 1. Sử dụng phương pháp chấm điểm: a) Sử dụng thang điểm tối đa (100, 1.000,...) để xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật. Nội dung tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật đối với gói thầu mua sắm hàng hóa và xây lắp theo quy định tại Quy chế này. Mức điểm yêu cầu tối thiểu về mặt kỹ thuật được quy định tuỳ theo tính chất của từng gói thầu nhưng phải bảo đảm không thấp hơn 70% tổng số điểm về mặt kỹ thuật; đối với gói thầu có yêu cầu kỹ thuật cao không thấp hơn 80%; | 2,057 |
131,394 | Đối với gói thầu lựa chọn tổng thầu xây dựng (trừ gói thầu lựa chọn tổng thầu thiết kế) còn phải quy định mức điểm yêu cầu tối thiểu cho từng nội dung công việc bảo đảm không thấp hơn 70% mức điểm tối đa tương ứng. b) Đối với gói thầu mua sắm hàng hoá, xây lắp, hồ sơ dự thầu được coi là đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật khi đạt số điểm không thấp hơn mức điểm yêu cầu tối thiểu về mặt kỹ thuật. Đối với gói thầu lựa chọn tổng thầu xây dựng (trừ gói thầu lựa chọn tổng thầu thiết kế), hồ sơ dự thầu được coi là đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật khi số điểm được đánh giá cho từng nội dung công việc không thấp hơn mức điểm yêu cầu tối thiểu tương ứng và điểm tổng hợp của các nội dung không thấp hơn mức điểm yêu cầu tối thiểu về mặt kỹ thuật của cả gói thầu. 2. Sử dụng tiêu chí “đạt”, “không đạt”: a) Tiêu chuẩn đánh giá: Nội dung tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật đối với gói thầu mua sắm hàng hóa và xây lắp theo quy định tại Quy chế này. Tuỳ theo tính chất của gói thầu mà xác định mức độ yêu cầu đối với từng nội dung. Đối với các nội dung được coi là các yêu cầu cơ bản của hồ sơ mời thầu, chỉ sử dụng tiêu chí “đạt” hoặc “không đạt”. Đối với các nội dung yêu cầu không cơ bản, ngoài tiêu chí “đạt” hoặc “không đạt”, được áp dụng thêm tiêu chí “chấp nhận được” nhưng không được vượt quá 30% tổng số các nội dung yêu cầu trong tiêu chuẩn đánh giá. b) Một hồ sơ dự thầu được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật khi có tất cả nội dung yêu cầu cơ bản đều được đánh giá là “đạt”, các nội dung yêu cầu không cơ bản được đánh giá là “đạt” hoặc “chấp nhận được”. Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu mua sắm hàng hóa gồm tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật và cách xác định chi phí trên cùng một mặt bằng (giá đánh giá), cụ thể như sau: 1. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu áp dụng đối với gói thầu không tiến hành sơ tuyển, bao gồm: a) Kinh nghiệm thực hiện các gói thầu tương tự tại Việt Nam và ở nước ngoài; kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh chính có liên quan đến gói thầu; b) Năng lực sản xuất và kinh doanh, cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ cán bộ chuyên môn có liên quan đến gói thầu; c) Năng lực tài chính: tổng tài sản, tổng nợ phải trả, tài sản ngắn hạn, nợ ngắn hạn, doanh thu, lợi nhuận, giá trị hợp đồng đang thực hiện dở dang và các chỉ tiêu khác. Việc xác định mức độ yêu cầu cụ thể đối với từng tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, điểm b và điểm c khoản này cần căn cứ theo yêu cầu của từng gói thầu. Các tiêu chuẩn đánh giá quy định tại khoản này được sử dụng tiêu chí “đạt”, “không đạt”. Nhà thầu “đạt” cả 3 nội dung nêu tại các điểm a, điểm b và điểm c khoản này thì được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm. 2. Tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật: Được xây dựng theo quy định tại Quy chế này và bao gồm các nội dung về khả năng đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng đối với hàng hóa nêu trong hồ sơ mời thầu, cụ thể: a) Đặc tính, thông số kỹ thuật của hàng hóa, tiêu chuẩn sản xuất và các nội dung khác; b) Tính hợp lý và hiệu quả kinh tế của các giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức cung cấp, lắp đặt hàng hóa; c) Mức độ đáp ứng các yêu cầu về bảo hành; d) Khả năng thích ứng về mặt địa lý; đ) Tác động đối với môi trường và biện pháp giải quyết; e) Khả năng cung cấp tài chính (nếu có yêu cầu); g) Các yếu tố khác về điều kiện thương mại, tài chính, thời gian thực hiện, đào tạo chuyển giao công nghệ (nếu có). 3. Nội dung xác định giá đánh giá: Giá đánh giá là giá được xác định trên cùng một mặt bằng các yếu tố về kỹ thuật, tài chính, thương mại và các yếu tố khác dùng để so sánh, xếp hạng các hồ sơ dự thầu. Phương pháp xác định giá đánh giá phải được nêu trong tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu. Việc xác định giá đánh giá thực hiện theo trình tự sau đây: - Xác định giá dự thầu (Trường hợp có thư giảm giá, việc sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch được thực hiện trên cơ sở giá dự thầu chưa trừ đi giá trị giảm giá. Trong trường hợp đó, việc xác định giá trị tuyệt đối của lỗi số học hoặc sai lệch được tính trên cơ sở giá dự thầu ghi trong đơn). - Sửa lỗi; - Hiệu chỉnh các sai lệch; - Chuyển đổi giá dự thầu (sau sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch) sang một đồng tiền chung (nếu có); - Đưa các chi phí về một mặt bằng để xác định giá đánh giá, bao gồm: + Các điều kiện về mặt kỹ thuật như: tiến độ thực hiện; công suất, hiệu suất của máy móc thiết bị; mức tiêu hao điện năng, nguyên, nhiên vật liệu; chi phí vận hành, duy tu, bảo dưỡng; tuổi thọ và các yếu tố kỹ thuật khác tùy theo từng gói thầu cụ thể; + Điều kiện tài chính, thương mại; + Ưu đãi trong đấu thầu quốc tế (nếu có); + Các yếu tố khác. Tùy theo tính chất của từng gói thầu mà quy định các yếu tố để xác định giá đánh giá cho phù hợp. Xếp hạng thứ tự hồ sơ dự thầu theo giá đánh giá, hồ sơ dự thầu có giá đánh giá thấp nhất được xếp thứ nhất để kiến nghị trúng thầu. Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu xây lắp gồm tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật và nội dung xác định giá đánh giá, cụ thể như sau: 1. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu áp dụng đối với gói thầu không tiến hành sơ tuyển, bao gồm: a) Kinh nghiệm thực hiện các gói thầu tương tự ở Việt Nam, ở vùng địa lý và hiện trường tương tự; b) Năng lực kỹ thuật: số lượng, trình độ cán bộ, công nhân kỹ thuật trực tiếp thực hiện gói thầu và số lượng thiết bị thi công sẵn có, khả năng huy động thiết bị thi công để thực hiện gói thầu; c) Năng lực tài chính: tổng tài sản, tổng nợ phải trả, vốn lưu động, doanh thu, lợi nhuận, giá trị hợp đồng đang thực hiện dở dang và các chỉ tiêu khác. Việc xác định mức độ yêu cầu cụ thể đối với từng tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải căn cứ theo yêu cầu của từng gói thầu. Các tiêu chuẩn đánh giá quy định tại khoản này được sử dụng theo tiêu chí “đạt’’, “không đạt’’. Nhà thầu “đạt” cả 3 nội dung nêu tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều này thì được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm. 2. Tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật: Tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật được xây dựng theo quy định tại Quy chế này và bao gồm các nội dung về mức độ đáp ứng đối với các yêu cầu về hồ sơ thiết kế kỹ thuật và tiên lượng kèm theo, cụ thể: a) Tính hợp lý và khả thi của các giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức thi công phù hợp với đề xuất về tiến độ thi công; Trừ những trường hợp do tính chất của gói thầu mà hồ sơ mời thầu yêu cầu nhà thầu phải thực hiện theo đúng biện pháp thi công nêu trong hồ sơ mời thầu, trong hồ sơ mời thầu cần quy định nhà thầu được đề xuất biện pháp thi công khác với biện pháp thi công nêu trong hồ sơ mời thầu. Trong trường hợp này, hồ sơ mời thầu cần nêu tiêu chuẩn đánh giá đối với đề xuất về biện pháp thi công khác đó của nhà thầu. b) Bảo đảm điều kiện vệ sinh môi trường và các điều kiện khác như phòng cháy, chữa cháy, an toàn lao động; c) Mức độ đáp ứng các yêu cầu về bảo hành; d) Các biện pháp bảo đảm chất lượng; đ) Tiến độ thi công; e) Các nội dung khác (nếu có). Tùy theo tính chất và điều kiện cụ thể của từng gói thầu mà sử dụng phương pháp chấm điểm hoặc phương pháp đánh giá theo tiêu chí "đạt", "không đạt" đối với các tiêu chuẩn về mặt kỹ thuật trên đây. Trường hợp cho phép nhà thầu chào phương án thay thế hoặc bổ sung để tìm kiếm những đề xuất sáng tạo của nhà thầu mang lại hiệu quả cao hơn cho gói thầu thì phải được nêu rõ trong hồ sơ mời thầu và phải nêu rõ tiêu chuẩn, phương pháp đánh giá đề xuất thay thế, bao gồm cả giá dự thầu. Trường hợp cần đẩy nhanh tiến độ đánh giá hồ sơ dự thầu đối với các gói thầu xây lắp có yêu cầu đơn giản về mặt kỹ thuật thì trong hồ sơ mời thầu có thể quy định việc đánh giá được tiến hành kết hợp đồng thời giữa việc xem xét về mặt kỹ thuật và giá dự thầu của nhà thầu với tiến độ thực hiện gói thầu do nhà thầu đề xuất. 3. Nội dung xác định giá đánh giá: Việc xác định giá đánh giá là xác định chi phí trên cùng một mặt bằng về kỹ thuật, tài chính, thương mại và các yếu tố khác nhằm so sánh, xếp hạng các hồ sơ dự thầu. Phương pháp xác định giá đánh giá phải được nêu trong tiêu chuẩn đánh giá. Việc xác định giá đánh giá thực hiện theo trình tự sau đây: - Xác định giá dự thầu; - Sửa lỗi; Hiệu chỉnh các sai lệch; Giá dự thầu sau sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch được gọi là giá đề nghị trúng thầu. - Chuyển đổi giá đề nghị trúng thầu sang một đồng tiền chung (nếu có) để làm căn cứ xác định giá đánh giá; - Đưa các chi phí về một mặt bằng để xác định giá đánh giá, bao gồm: + Các điều kiện về mặt kỹ thuật như: tiến độ thực hiện; chi phí quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng, tuổi thọ công trình và các yếu tố kỹ thuật khác tùy theo từng gói thầu cụ thể; + Điều kiện tài chính, thương mại; + Ưu đãi trong đấu thầu quốc tế (nếu có); + Các yếu tố khác. Tuỳ theo tính chất của từng gói thầu mà quy định các yếu tố để xác định giá đánh giá cho phù hợp. Hồ sơ dự thầu có giá đánh giá thấp nhất được xếp thứ nhất để kiến nghị trúng thầu. | 2,070 |
131,395 | Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu lựa chọn tổng thầu xây dựng (trừ gói thầu lựa chọn tổng thầu thiết kế) bao gồm tiêu chuẩn đánh giá đối với từng nội dung công việc theo quy định tại các điểm của Quy chế này. Điều 42. Bảo đảm dự thầu: 1. Khi tham gia đấu thầu gói thầu cung cấp hàng hóa, xây lắp, gói thầu EPC, nhà thầu phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trước thời điểm đóng thầu. Trường hợp áp dụng phương thức đấu thầu hai giai đoạn, nhà thầu thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trong giai đoạn hai. 2. Giá trị bảo đảm dự thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu theo một mức xác định căn cứ tính chất của từng gói thầu cụ thể nhưng không vượt quá 3% giá gói thầu được duyệt. 3. Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu bằng thời gian hiệu lực của hồ sơ dự thầu cộng thêm ba mươi ngày. 4. Trường hợp cần gia hạn hiệu lực của hồ sơ dự thầu, bên mời thầu phải yêu cầu nhà thầu gia hạn tương ứng hiệu lực bảo đảm dự thầu; trong trường hợp này, nhà thầu không được thay đổi nội dung hồ sơ dự thầu đã nộp bao gồm cả giá dự thầu và phải gia hạn tương ứng hiệu lực của bảo đảm dự thầu. Trường hợp nhà thầu từ chối gia hạn hiệu lực của hồ sơ dự thầu thì bên mời thầu phải hoàn trả bảo đảm dự thầu cho nhà thầu. 5. Bảo đảm dự thầu được trả lại cho các nhà thầu không trúng thầu trong thời gian không quá ba mươi ngày kể từ ngày thông báo kết quả đấu thầu. Đối với nhà thầu trúng thầu, bảo đảm dự thầu được hoàn trả sau khi nhà thầu thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 74 của Quy chế này. 6. Nhà thầu không được nhận lại bảo đảm dự thầu trong các trường hợp sau đây: a) Rút hồ sơ dự thầu sau khi đóng thầu mà hồ sơ dự thầu vẫn còn hiệu lực; b) Trong thời hạn ba mươi ngày kể từ khi nhận được thông báo trúng thầu của bên mời thầu mà không tiến hành hoặc từ chối tiến hành thương thảo, hoàn thiện hợp đồng hoặc đã thương thảo, hoàn thiện xong nhưng từ chối ký hợp đồng mà không có lý do chính đáng; c) Không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 74 của Quy chế này. 7. Đối với nhà thầu liên danh khi tham gia đấu thầu gói thầu cung cấp hàng hoá, xây lắp, gói thầu lựa chọn tổng thầu (trừ tổng thầu thiết kế) thì phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu theo một trong hai cách sau: a) Từng thành viên trong liên danh sẽ thực hiện riêng rẽ bảo đảm dự thầu nhưng đảm bảo tổng giá trị không thấp hơn mức yêu cầu của hồ sơ mời thầu, nếu bảo đảm dự thầu của một thành viên trong liên danh được xác định là không hợp lệ thì hồ sơ dự thầu của liên danh đó sẽ bị loại theo điều kiện tiên quyết nêu trong hồ sơ mời thầu; Trường hợp một thành viên trong liên danh vi phạm dẫn đến nhà thầu không được nhận lại bảo đảm dự thầu theo các trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này thì tất cả thành viên trong liên danh đều bị tịch thu bảo đảm dự thầu; b) Các thành viên trong liên danh thoả thuận để một thành viên chịu trách nhiệm thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu cho cả liên danh. Trong trường hợp này, bảo đảm dự thầu có thể bao gồm tên của liên danh hoặc tên của thành viên chịu trách nhiệm thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu cho cả liên danh nhưng đảm bảo tổng giá trị không thấp hơn mức yêu cầu của hồ sơ mời thầu. 8. Trường hợp hồ sơ mời thầu quy định thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu theo hình thức nộp thư bảo lãnh của ngân hàng, tổ chức tài chính thì tính hợp lệ của thư bảo lãnh được xem xét theo quy định về phân cấp ký và phát hành thư bảo lãnh của từng ngân hàng hoặc tổ chức tài chính. 1. Phát hành hồ sơ mời thầu: a) Bên mời thầu bán hồ sơ mời thầu tới thời điểm trước khi đóng thầu cho các nhà thầu trong danh sách trúng sơ tuyển (trong trường hợp có sơ tuyển), các nhà thầu được mời tham gia đấu thầu hạn chế hoặc các nhà thầu có nhu cầu tham gia đấu thầu rộng rãi với mức giá bán theo quy định. Đối với nhà thầu liên danh thì chỉ cần một thành viên trong liên danh mua hồ sơ mời thầu; Trường hợp bên mời thầu không bán hồ sơ mời thầu theo quy định hoặc thực hiện bất kỳ hành vi nào làm hạn chế nhà thầu mua hồ sơ mời thầu sẽ bị xử lý theo quy định. b) Việc sửa đổi và làm rõ hồ sơ mời thầu thực hiện theo quy định. 2. Chuẩn bị, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự thầu: Thực hiện theo quy định tại Quy chế này. Trường hợp nhà thầu cần thay đổi tư cách (tên) tham gia đấu thầu so với khi mua hồ sơ mời thầu thì phải thông báo bằng văn bản tới bên mời thầu. Bên mời thầu xem xét đối với các trường hợp như sau: - Đối với đấu thầu rộng rãi, chấp nhận sự thay đổi tư cách khi nhận được văn bản thông báo của nhà thầu trước thời điểm đóng thầu; - Đối với đấu thầu hạn chế hoặc đấu thầu rộng rãi đã qua bước sơ tuyển, tùy từng trường hợp cụ thể mà bên mời thầu xem xét và báo cáo chủ đầu tư quyết định việc chấp thuận hay không chấp thuận sự thay đổi tư cách của nhà thầu trước thời điểm đóng thầu nhưng phải bảo đảm tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch trong đấu thầu. 3. Mở thầu a) Việc mở thầu được tiến hành công khai ngay sau thời điểm đóng thầu theo thời gian và địa điểm quy định trong hồ sơ mời thầu trước sự chứng kiến của những người có mặt và không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của các nhà thầu được mời. Bên mời thầu có thể mời đại diện của các cơ quan liên quan đến tham dự lễ mở thầu; b) Bên mời thầu tiến hành mở lần lượt hồ sơ dự thầu của từng nhà thầu có tên trong danh sách mua hồ sơ mời thầu và nộp hồ sơ dự thầu trước thời điểm đóng thầu theo thứ tự chữ cái tên của nhà thầu. Trình tự mở thầu được thực hiện như sau: - Kiểm tra niêm phong hồ sơ dự thầu; - Mở, đọc và ghi vào biên bản mở thầu các thông tin chủ yếu sau đây: + Tên nhà thầu; + Số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ dự thầu; + Thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu; + Giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu và giảm giá (nếu có); + Giá trị và thời hạn hiệu lực của bảo đảm dự thầu; + Văn bản đề nghị sửa đổi hồ sơ dự thầu (nếu có); + Các thông tin khác liên quan. Biên bản mở thầu cần được đại diện bên mời thầu, đại diện các nhà thầu, và đại diện các cơ quan liên quan tham dự ký xác nhận. Sau khi mở thầu, bên mời thầu phải ký xác nhận vào từng trang bản gốc của từng hồ sơ dự thầu và quản lý theo chế độ quản lý hồ sơ “Mật”. Việc đánh giá hồ sơ dự thầu được tiến hành theo bản chụp. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về tính chính xác và phù hợp giữa bản chụp và bản gốc cũng như về niêm phong của hồ sơ dự thầu. Điều 44. Đánh giá hồ sơ dự thầu: Việc đánh giá hồ sơ dự thầu tiến hành theo tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và các yêu cầu khác nêu trong hồ sơ mời thầu, theo nguyên tắc đánh giá, trình tự đánh giá quy định của Luật Đấu thầu, của Luật sửa đổi và quy định tại Quy chế này. Sau khi mở thầu, nhà thầu có trách nhiệm làm rõ hồ sơ dự thầu khi có yêu cầu của bên mời thầu theo quy định. Trường hợp hồ sơ dự thầu thiếu các tài liệu như Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư, Quyết định thành lập, chứng chỉ chuyên môn phù hợp và các tài liệu khác theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu thì bên mời thầu yêu cầu nhà thầu bổ sung tài liệu nhằm chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu với điều kiện không làm thay đổi nội dung cơ bản của hồ sơ dự thầu đã nộp, không thay đổi giá dự thầu. 1. Đánh giá sơ bộ: a) Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu: - Tính hợp lệ của đơn dự thầu. Đơn dự thầu phải được điền đầy đủ và có chữ ký của người đại diện hợp pháp của nhà thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Đối với nhà thầu liên danh, đơn dự thầu phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký, trừ trường hợp trong văn bản thoả thuận liên danh có quy định các thành viên còn lại uỷ quyền cho thành viên đứng đầu liên danh ký đơn dự thầu; - Tính hợp lệ của thoả thuận liên danh. Trong thoả thuận liên danh phải phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn, khối lượng công việc phải thực hiện và giá trị tương ứng của từng thành viên trong liên danh, kể cả người đứng đầu liên danh và trách nhiệm của người đứng đầu liên danh; chữ ký của các thành viên, con dấu (nếu có); - Có một trong các loại giấy tờ theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư; Quyết định thành lập hoặc Giấy đăng ký hoạt động hợp pháp; Giấy phép bán hàng thuộc bản quyền của nhà sản xuất hoặc giấy ủy quyền bán hàng của đại lý phân phối (nếu có yêu cầu); - Số lượng bản chính, bản chụp hồ sơ dự thầu; - Sự hợp lệ của bảo đảm dự thầu; - Các phụ lục, tài liệu kèm theo hồ sơ dự thầu. b) Loại bỏ hồ sơ dự thầu không đáp ứng các điều kiện tiên quyết quy định trong hồ sơ mời thầu theo quy định tại Quy chế này; c) Đánh giá năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu theo tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm nêu trong hồ sơ mời thầu đối với gói thầu không tiến hành sơ tuyển. Tùy theo điều kiện của từng gói thầu mà việc đánh giá năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu có thể được thực hiện tại bước đánh giá sơ bộ đối với tất cả nhà thầu có hồ sơ dự thầu hợp lệ, không vi phạm điều kiện tiên quyết hoặc việc đánh giá năng lực, kinh nghiệm được thực hiện sau khi xác định giá đánh giá và phải được quy định trong hồ sơ mời thầu. Nhà thầu phải được đánh giá đạt yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm theo quy định trong hồ sơ mời thầu thì hồ sơ dự thầu mới được xem xét ở các bước tiếp theo. | 2,094 |
131,396 | 2. Đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu: a) Đánh giá về mặt kỹ thuật: Đánh giá theo tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật được quy định trong hồ sơ mời thầu. Trong quá trình đánh giá, bên mời thầu có quyền yêu cầu nhà thầu giải thích, làm rõ về những nội dung chưa rõ, khác thường trong hồ sơ dự thầu. Chỉ những hồ sơ dự thầu được chủ đầu tư phê duyệt đạt yêu cầu về mặt kỹ thuật mới được xác định giá đánh giá theo quy định tại điểm b khoản này. Trong quá trình xem xét, phê duyệt danh sách nhà thầu đạt yêu cầu về mặt kỹ thuật, trường hợp cần thiết, chủ đầu tư có thể yêu cầu bên mời thầu đánh giá lại về mặt kỹ thuật đối với các hồ sơ dự thầu của nhà thầu có số điểm xấp xỉ đạt mức yêu cầu tối thiểu song có giá dự thầu thấp và có khả năng mang lại hiệu quả cao hơn cho dự án. b) Xác định giá đánh giá: Việc xác định giá đánh giá thực hiện theo quy định tại Quy chế này. 3. Xếp hạng hồ sơ dự thầu theo giá đánh giá: Hồ sơ dự thầu có giá đánh giá thấp nhất được xếp thứ nhất. Trường hợp chưa tiến hành sơ tuyển hoặc chưa đánh giá năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu tại bước đánh giá sơ bộ thì sau khi chủ đầu tư phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu theo giá đánh giá, bên mời thầu tiến hành đánh giá năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu được xếp thứ nhất. Trường hợp năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu xếp thứ nhất không đáp ứng yêu cầu thì tiếp tục đánh giá năng lực và kinh nghiệm của các nhà thầu được xếp hạng tiếp theo. Trong trường hợp gói thầu phức tạp, nếu thấy cần thiết thì bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư cho phép nhà thầu có hồ sơ dự thầu xếp thứ nhất vào thương thảo sơ bộ về hợp đồng để tạo thuận lợi cho việc thương thảo hoàn thiện hợp đồng sau khi có kết quả trúng thầu. 1. Sửa lỗi: Sửa lỗi là việc sửa lại những sai sót trong hồ sơ dự thầu bao gồm lỗi số học, lỗi khác, lỗi nhầm đơn vị và được tiến hành theo nguyên tắc sau đây: a) Đối với lỗi số học bao gồm những lỗi do thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia không chính xác: - Trường hợp không nhất quán giữa đơn giá và thành tiền thì lấy đơn giá làm cơ sở pháp lý cho việc sửa lỗi. Trường hợp đơn giá sai mà số lượng, khối lượng và thành tiền đúng thì lấy thành tiền làm cơ sở pháp lý để xác định đơn giá; - Trường hợp không nhất quán giữa bảng giá tổng hợp và bảng giá chi tiết thì lấy bảng giá chi tiết làm cơ sở pháp lý cho việc sửa lỗi. b) Đối với các lỗi khác: - Cột thành tiền được điền vào mà không có đơn giá tương ứng thì đơn giá được xác định bổ sung bằng cách chia thành tiền cho số lượng; - Khi có đơn giá nhưng cột thành tiền bỏ trống thì thành tiền sẽ được xác định bổ sung bằng cách nhân số lượng với đơn giá; - Nếu một nội dung nào đó có điền đơn giá và thành tiền nhưng bỏ trống số lượng thì số lượng bỏ trống được xác định bổ sung bằng cách chia thành tiền cho đơn giá của nội dung đó. Trường hợp số lượng được xác định bổ sung nêu trên khác với số lượng nêu trong hồ sơ mời thầu thì được coi là sai lệch về phạm vi cung cấp và được hiệu chỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều này; - Lỗi nhầm đơn vị: sử dụng dấu "," (dấu phảy) thay cho dấu "." (dấu chấm) và ngược lại thì được sửa lại cho phù hợp theo cách viết của Việt Nam. Lỗi số học được tính theo tổng giá trị tuyệt đối, không phụ thuộc vào việc giá dự thầu tăng lên hay giảm đi sau khi sửa. Sau khi sửa lỗi theo nguyên tắc trên, bên mời thầu sẽ thông báo bằng văn bản cho nhà thầu. Nhà thầu phải có văn bản thông báo cho bên mời thầu về việc chấp nhận sửa lỗi nêu trên. Nếu nhà thầu không chấp nhận việc sửa lỗi thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu đó sẽ bị loại. 2. Hiệu chỉnh các sai lệch: Hiệu chỉnh các sai lệch là việc điều chỉnh những nội dung thiếu hoặc thừa trong hồ sơ dự thầu so với yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Việc hiệu chỉnh sai lệch được thực hiện như sau: a) Trường hợp có những sai lệch về phạm vi cung cấp thì phần chào thiếu sẽ được cộng thêm vào, phần chào thừa sẽ được trừ đi theo nguyên tắc nếu không thể tách ra trong giá dự thầu của nhà thầu đang tiến hành sửa sai lệch thì lấy mức giá chào cao nhất đối với nội dung này (nếu chào thiếu) và lấy mức giá chào thấp nhất (nếu chào thừa) trong số các hồ sơ dự thầu khác vượt qua bước đánh giá về mặt kỹ thuật; b) Trường hợp chỉ có một nhà thầu duy nhất vượt qua bước đánh giá về mặt kỹ thuật thì tiến hành sửa sai lệch trên cơ sở lấy mức giá của nhà thầu này (nếu có) hoặc trong dự toán; 2. Lập hồ sơ mời thầu giai đoạn 1: a) Căn cứ lập hồ sơ mời thầu theo quy định tại Quy chế này; b) Hồ sơ mời thầu giai đoạn 1 có nội dung theo quy định tại Quy chế này nhưng không yêu cầu nhà thầu đề xuất về giá dự thầu và không yêu cầu thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu. 3. Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu thực hiện theo quy định phân cấp tại Chương X của Quy chế này. 4. Việc mời thầu giai đoạn 1 thực hiện theo quy định tại Quy chế này. Điều 48. Tổ chức đấu thầu giai đoạn 1: 1. Phát hành hồ sơ mời thầu: a) Bên mời thầu bán hồ sơ mời thầu tới trước thời điểm đóng thầu cho các nhà thầu trong danh sách ngắn hoặc các nhà thầu có nhu cầu tham gia đối với đấu thầu rộng rãi với mức giá bán hồ sơ mời thầu theo quy định. Đối với nhà thầu liên danh thì chỉ cần một thành viên trong liên danh mua hồ sơ mời thầu; b) Việc sửa đổi và làm rõ hồ sơ mời thầu thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu và quy định tại Quy chế này. 2. Nhận và quản lý hồ sơ dự thầu giai đoạn 1: Bên mời thầu tiếp nhận và quản lý các hồ sơ dự thầu đã nộp theo chế độ quản lý hồ sơ “Mật”. Hồ sơ dự thầu nộp sau thời điểm đóng thầu là không hợp lệ và bị loại. 3. Mở thầu: Việc mở thầu được thực hiện theo các quy định tại Quy chế này. Biên bản mở thầu không bao gồm các thông tin về giá dự thầu và bảo đảm dự thầu. 4. Trao đổi về hồ sơ dự thầu giai đoạn 1: Căn cứ các yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu, bên mời thầu tiến hành trao đổi với từng nhà thầu nhằm chuẩn xác yêu cầu về mặt kỹ thuật của gói thầu. Nội dung trao đổi phải được bên mời thầu ghi lại thành biên bản để có cơ sở hình thành hồ sơ mời thầu giai đoạn 2. 1. Lập hồ sơ mời thầu giai đoạn 2: Trong hồ sơ mời thầu giai đoạn 2, cần xác định rõ chi tiết các yêu cầu về mặt kỹ thuật, yêu cầu về tài chính (bao gồm giá dự thầu), thương mại cũng như yêu cầu về biện pháp bảo đảm dự thầu. Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu giai đoạn 2 được thực hiện theo quy định phân cấp tại Chương X của Quy chế này. 2. Tổ chức đấu thầu: Hồ sơ mời thầu giai đoạn 2 được bán cho các nhà thầu đã nộp hồ sơ dự thầu giai đoạn 1 với mức giá bán theo quy định. Việc tổ chức đấu thầu được thực hiện theo quy định tại Quy chế này. Điều 50. Đánh giá hồ sơ dự thầu giai đoạn 2: Việc đánh giá hồ sơ dự thầu giai đoạn 2 được thực hiện trình tự theo quy định tại Điều 44 Quy chế này. 1. Quy trình chỉ định thầu thông thường đối với một gói thầu (trừ gói thầu quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này), bao gồm: a) Lập và phê duyệt hồ sơ yêu cầu: Hồ sơ yêu cầu do bên mời thầu lập không cần nêu tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp đối với gói thầu dịch vụ tư vấn; không cần nêu các yếu tố để xác định giá đánh giá đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp và gói thầu lựa chọn tổng thầu xây dựng (trừ gói thầu lựa chọn tổng thầu thiết kế). Căn cứ quy mô, tính chất của từng gói thầu mà đưa ra yêu cầu cụ thể trong hồ sơ yêu cầu song cần bảo đảm có các nội dung sau đây: - Đối với gói thầu dịch vụ tư vấn: yêu cầu về tiêu chuẩn năng lực, số lượng chuyên gia; kinh nghiệm của nhà thầu; yêu cầu về nội dung, phạm vi và chất lượng công việc; yêu cầu về thời gian và địa điểm thực hiện; yêu cầu đề xuất về giá; yêu cầu về thời gian chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất, thời hạn hiệu lực hồ sơ đề xuất và các nội dung cần thiết khác; - Đối với gói thầu mua sắm hàng hoá, xây lắp, gói thầu lựa chọn tổng thầu (trừ tổng thầu thiết kế): yêu cầu về kinh nghiệm, năng lực; yêu cầu về mặt kỹ thuật như số lượng hàng hoá, phạm vi, khối lượng công việc, tiêu chuẩn và giải pháp kỹ thuật, chất lượng công việc, thời gian thực hiện; yêu cầu đề xuất về giá; yêu cầu về thời gian chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất, thời hạn hiệu lực của hồ sơ đề xuất và các nội dung cần thiết khác; không nêu yêu cầu về bảo đảm dự thầu. Việc đánh giá các yêu cầu về mặt kỹ thuật được thực hiện theo tiêu chí “đạt”, “không đạt” và được thể hiện trong hồ sơ yêu cầu. Chủ đầu tư phê duyệt hồ sơ yêu cầu và xác định một nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu được nhận hồ sơ yêu cầu. b) Bên mời thầu phát hành hồ sơ yêu cầu cho nhà thầu đã được chủ đầu tư xác định. Nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu chuẩn bị hồ sơ đề xuất trên cơ sở hồ sơ yêu cầu, bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính, thương mại. c) Đánh giá hồ sơ đề xuất và đàm phán về các đề xuất của nhà thầu Bên mời thầu tiến hành đánh giá hồ sơ đề xuất của nhà thầu và đàm phán về các đề xuất của nhà thầu theo yêu cầu trong hồ sơ yêu cầu. Trong quá trình đánh giá, bên mời thầu có thể mời nhà thầu đến đàm phán, giải thích, làm rõ hoặc sửa đổi, bổ sung các nội dung thông tin cần thiết của hồ sơ đề xuất nhằm chứng minh sự đáp ứng của nhà thầu theo yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm, tiến độ, chất lượng, giải pháp kỹ thuật và biện pháp tổ chức thực hiện của hồ sơ yêu cầu; | 2,096 |
131,397 | Nhà thầu được đề nghị trúng chỉ định thầu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: - Có đủ năng lực và kinh nghiệm theo hồ sơ yêu cầu; - Có đề xuất về kỹ thuật được đánh giá là đáp ứng yêu cầu của hồ sơ yêu cầu căn cứ theo tiêu chuẩn đánh giá; - Có giá đề nghị chỉ định thầu không vượt dự toán được duyệt cho gói thầu. d) Trình, thẩm định và phê duyệt kết quả chỉ định thầu Trên cơ sở báo cáo kết quả chỉ định thầu và báo cáo thẩm định, người quyết định phê duyệt hoặc được uỷ quyền theo quy định phân cấp tại Chương X của Quy chế này phê duyệt kết quả chỉ định thầu. đ) Thương thảo, hoàn thiện hợp đồng và ký kết hợp đồng Trên cơ sở quyết định phê duyệt kết quả chỉ định thầu, bên mời thầu tiến hành thương thảo, hoàn thiện hợp đồng với nhà thầu được chỉ định thầu để chủ đầu tư ký kết hợp đồng. 2. Quy trình chỉ định thầu rút gọn đối với gói thầu tư vấn, mua sắm hàng hoá và xây lắp có giá gói thầu không quá 500 triệu đồng được thực hiện theo trình tự sau đây: a) Bên mời thầu căn cứ vào mục tiêu, phạm vi công việc và giá gói thầu được phê duyệt trong kế hoạch đấu thầu chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho một nhà thầu được chủ đầu tư xác định có đủ năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu. Nội dung dự thảo hợp đồng bao gồm các yêu cầu về phạm vi, nội dung công việc cần thực hiện, thời gian thực hiện, chất lượng công việc cần đạt được và giá trị tương ứng; b) Trên cơ sở dự thảo hợp đồng, bên mời thầu và nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu tiến hành thương thảo, hoàn thiện hợp đồng làm cơ sở để ký kết hợp đồng; c) Sau khi thương thảo, hoàn thiện hợp đồng, bên mời thầu trình chủ đầu tư phê duyệt kết quả chỉ định thầu và ký kết hợp đồng với nhà thầu. 3. Đối với các gói thầu thuộc trường hợp sự cố bất khả kháng do thiên tai, địch họa, sự cố cần khắc phục ngay theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 13 của Quy chế này thì việc chỉ định thầu không phải thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày chỉ định thầu, chủ đầu tư hoặc cơ quan chịu trách nhiệm quản lý công trình, tài sản đó và nhà thầu phải tiến hành các thủ tục xác định khối lượng và giá trị công việc để hai bên ký kết hợp đồng làm cơ sở cho việc thực hiện và thanh toán. 4. Trường hợp áp dụng hình thức chỉ định thầu đối với gói thầu được thực hiện trước khi có quyết định đầu tư thì chủ đầu tư, đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án tiến hành việc lập và phê duyệt dự toán theo quy định, phê duyệt hồ sơ yêu cầu và kết quả chỉ định thầu. Quy trình mua sắm trực tiếp được thực hiện như sau: 1. Chủ đầu tư hoặc thủ trưởng đơn vị mua sắm phê duyệt hồ sơ yêu cầu để làm cơ sở cho nhà thầu chuẩn bị hồ sơ đề xuất. 2. Việc đánh giá hồ sơ đề xuất được thực hiện theo các nội dung sau: a) Kiểm tra các nội dung về mặt kỹ thuật và đơn giá; b) Cập nhật năng lực của nhà thầu; c) Đánh giá tiến độ thực hiện; d) Các nội dung khác (nếu có). 3. Trình duyệt, thẩm định và phê duyệt kết quả mua sắm trực tiếp: Theo quy định phân cấp tại Chương X của Quy chế này. Quy trình chào hàng cạnh tranh trong mua sắm hàng hoá được thực hiện như sau: 1. Hồ sơ yêu cầu: Chủ đầu tư hoặc thủ trưởng đơn vị mua sắm phê duyệt hồ sơ yêu cầu. Hồ sơ yêu cầu bao gồm yêu cầu về mặt kỹ thuật như số lượng, tiêu chuẩn, đặc tính kỹ thuật, thời hạn cung cấp hàng hoá, thời hạn hiệu lực của báo giá, thời điểm nộp báo giá, các yêu cầu về bảo hành, bảo trì, đào tạo, chuyển giao và các nội dung cần thiết khác, không nêu yêu cầu về bảo đảm dự thầu. Việc đánh giá các yêu cầu về mặt kỹ thuật được thực hiện theo tiêu chí “đạt”, “không đạt” và được thể hiện trong hồ sơ yêu cầu. 2. Tổ chức chào hàng: a) Bên mời thầu phải gửi để đăng thông báo mời chào hàng trên Báo Đấu thầu, trên Website của Bộ Tài chính 3 kỳ liên tiếp và trên trang thông tin điện tử về đấu thầu để các nhà thầu quan tâm tham dự. Ngoài việc đăng tải theo quy định trên có thể đăng tải đồng thời trên các phương tiện thông tin đại chúng khác. Bên mời thầu phát hành hồ sơ yêu cầu cho các nhà thầu có nhu cầu tham gia kể từ ngày đầu tiên đăng tải thông báo mời chào hàng; b) Bên mời thầu phát hành hồ sơ yêu cầu tới trước thời điểm kết thúc thời hạn nộp hồ sơ đề xuất cho các nhà thầu có nhu cầu tham gia để bảo đảm nhận được tối thiểu 3 hồ sơ đề xuất từ 3 nhà thầu khác nhau. Thời gian để nhà thầu chuẩn bị hồ sơ đề xuất tối thiểu là 5 ngày; c) Nhà thầu nộp hồ sơ đề xuất đến bên mời thầu bằng cách gửi trực tiếp, gửi qua đường bưu điện hoặc bằng fax. Mỗi nhà thầu chỉ được nộp một hồ sơ đề xuất; d) Bên mời thầu chịu trách nhiệm bảo mật các thông tin trong hồ sơ đề xuất của từng nhà thầu. Ngay sau khi kết thúc thời hạn nộp hồ sơ đề xuất, bên mời thầu lập văn bản tiếp nhận các hồ sơ đề xuất gồm các nội dung như: tên nhà thầu, giá chào, điều kiện hậu mãi, thời gian có hiệu lực của hồ sơ đề xuất và gửi văn bản này đến các nhà thầu đã nộp hồ sơ đề xuất. 3. Đánh giá hồ sơ đề xuất: a) Bên mời thầu đánh giá các hồ sơ đề xuất được nộp theo yêu cầu của hồ sơ yêu cầu về mặt kỹ thuật. Hồ sơ đề xuất vượt qua bước đánh giá về mặt kỹ thuật khi tất cả yêu cầu về mặt kỹ thuật đều được đánh giá là “đạt”; b) Bên mời thầu so sánh giá chào của các hồ sơ đề xuất đáp ứng về mặt kỹ thuật để xác định hồ sơ đề xuất có giá chào thấp nhất. Nhà thầu có giá chào thấp nhất sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch và không vượt giá gói thầu sẽ được đề nghị lựa chọn. 4. Phê duyệt kết quả chào hàng: Theo quy định phân cấp tại Chương X của Quy chế này. Điều 55. Quy định về lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu quy mô nhỏ: 1. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa có giá không quá 0,5 tỷ đồng, xây lắp hoặc gói thầu lựa chọn tổng thầu xây dựng (trừ tổng thầu thiết kế) có giá không quá 8 tỷ đồng, việc đấu thầu rộng rãi hoặc hạn chế được thực hiện theo trình tự quy định tại Mục 1 Chương VII Quy chế này, nhưng trong hồ sơ mời thầu không cần nêu tiêu chuẩn đưa về cùng một mặt bằng để xác định giá đánh giá, không cần xác định giá đánh giá trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu và không cần phê duyệt danh sách nhà thầu đạt yêu cầu về mặt kỹ thuật trước khi tiến hành sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch. Nhà thầu sẽ được xem xét đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: a) Có hồ sơ dự thầu hợp lệ; b) Được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm; c) Có đề xuất về mặt kỹ thuật được đánh giá là đáp ứng yêu cầu theo tiêu chí "đạt", "không đạt"; d) Có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch thấp nhất; đ) Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được duyệt. 2. Các mốc thời gian trong đấu thầu đối với gói thầu quy mô nhỏ được thực hiện như sau: a) Hồ sơ mời thầu được phát hành kể từ ngày thông báo mời thầu đến trước thời điểm đóng thầu; b) Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 10 ngày, kể từ ngày phát hành hồ sơ mời thầu. Trường hợp cần sửa đổi hồ sơ mời thầu, bên mời thầu cần thông báo cho các nhà thầu trước thời điểm đóng thầu là 3 ngày để nhà thầu có đủ thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu; c) Thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu tối đa là 15 ngày, kể từ ngày mở thầu đến khi chủ đầu tư có báo cáo về kết quả đấu thầu trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định. 3. Đối với gói thầu quy mô nhỏ, giá trị bảo đảm dự thầu là 1% giá gói thầu và giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng là 3% giá hợp đồng. Điều 56. Quy định về quy trình lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu bảo hiểm, kiểm toán và lựa chọn đối tác đầu tư: 1. Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu bảo hiểm được thực hiện theo quy trình lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu mua sắm hàng hóa. 2. Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu kiểm toán được thực hiện theo quy trình lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu dịch vụ tư vấn. 3. Quy trình đấu thầu lựa chọn đối tác đầu tư để thực hiện dự án quy định tại Điều 54 của Luật Đầu tư được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Quy trình tự thực hiện được tiến hành bảo đảm các điều kiện sau: 1. Chủ đầu tư hoặc cấp có thẩm quyền lựa chọn theo quy định của Luật Đấu thầu một nhà thầu tư vấn giám sát độc lập với chủ đầu tư về tổ chức và tài chính theo quy định của pháp luật. Chủ đầu tư hoặc cấp có thẩm quyền phải cung cấp các hồ sơ cần thiết để nhà thầu tư vấn giám sát thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Nhà thầu tư vấn giám sát có nhiệm vụ sau đây: a) Giám sát việc thực hiện gói thầu của chủ đầu tư theo đúng phương án, giải pháp thực hiện mà chủ đầu tư đã đưa ra; b) Kiểm tra các loại hàng hoá, vật tư, thiết bị dùng cho gói thầu; c) Nghiệm thu khối lượng công việc do chủ đầu tư thực hiện làm cơ sở cho việc thanh toán. 3. Khi áp dụng hình thức tự thực hiện, chủ đầu tư phải lựa chọn nhà tư vấn giám sát đối với các nội dung công việc mà pháp luật chuyên ngành có quy định. Trường hợp áp dụng hình thức tự thực hiện đối với các gói thầu cải tạo, sửa chữa lớn các thiết bị, dây chuyền sản xuất không buộc phải thuê tư vấn giám sát. | 2,025 |
131,398 | Trường hợp các gói thầu áp dụng hình thức tự thực hiện mà pháp luật chuyên ngành có quy định phải được giám sát khi thực hiện nhưng không có nhà tư vấn giám sát độc lập quan tâm hoặc không lựa chọn được nhà tư vấn giám sát độc lập do gói thầu được thực hiện tại các vùng sâu, vùng xa theo quy định của pháp luật hiện hành liên quan, gói thầu có giá trị nhỏ dưới 1 tỷ đồng thì chủ đầu tư phải thực hiện giám sát cộng đồng theo quy định của pháp luật về giám sát đầu tư của cộng đồng. 4. Khi áp dụng hình thức tự thực hiện, chủ đầu tư phải bảo đảm có đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện toàn bộ công việc thuộc gói thầu và phải bảo đảm việc tự thực hiện của chủ đầu tư mang lại hiệu quả cao hơn so với việc lựa chọn nhà thầu khác để thực hiện gói thầu cũng như phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động và ngành nghề kinh doanh (theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập) phù hợp với yêu cầu của gói thầu; b) Đủ nhân lực chủ chốt, cán bộ, công nhân kỹ thuật sử dụng cho gói thầu thuộc chủ đầu tư (trừ lao động phổ thông); đủ máy móc, thiết bị dùng để thi công cho gói thầu và phải thuộc sở hữu của chủ đầu tư hoặc chủ đầu tư phải chứng minh được khả năng huy động được máy móc, thiết bị dùng cho gói thầu đáp ứng yêu cầu về tiến độ thực hiện gói thầu. 5. Trong quá trình thực hiện nếu chủ đầu tư bị phát hiện chuyển nhượng khối lượng công việc với tổng số tiền cao hơn 10% giá trị tự thực hiện thì chủ đầu tư bị coi là không đủ năng lực tự thực hiện gói thầu và vi phạm các hành vi bị cấp trong hoạt động Đấu thầu. Điều 58. Quy định về lựa chọn nhà thầu tư vấn thiết kế kiến trúc công trình xây dựng: Việc lựa chọn nhà thầu tư vấn đối với gói thầu thiết kế kiến trúc công trình xây dựng thông qua thi tuyển được quy định cụ thể như sau: - Các công trình xây dựng sau đây, trước khi lập dự án đầu tư xây dựng phải được thi tuyển thiết kế kiến trúc: công trình có quy mô cấp I, cấp đặc biệt; công trình được xây dựng tại vị trí có ảnh hưởng quyết định đến cảnh quan kiến trúc đô thị. - Khuyến khích thi tuyển thiết kế kiến trúc đối với các công trình không thuộc đối tượng bắt buộc thi tuyển thiết kế kiến trúc. - Tổ chức, cá nhân có phương án kiến trúc được lựa chọn để xây dựng công trình được đảm bảo quyền tác giả, được thực hiện lập dự án và các bước thiết kế tiếp theo khi có đủ điều kiện năng lực. - Chi phí thi tuyển thiết kế kiến trúc thuộc Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng trong Tổng mức đầu tư của dự án và dự toán xây dựng công trình. - Tổ chức thi tuyển thiết kế kiến trúc theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng. 1. Căn cứ vào tính chất đặc thù của gói thầu mà không thể áp dụng được các hình thức lựa chọn nhà thầu được quy định tại Quy chế này, chủ đầu tư hoặc cấp có thẩm quyền trình Bộ trưởng Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ phương án lựa chọn nhà thầu trên cơ sở bảo đảm mục tiêu cạnh tranh và hiệu quả kinh tế, đồng thời gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư để có ý kiến trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. 2. Trường hợp có đặc thù về đấu thầu quy định ở Luật, Bộ Luật khác thì thực hiện theo quy định của Nghị định hướng dẫn thi hành Luật, Bộ Luật đó. Chương IX HUỶ ĐẤU THẦU, LOẠI BỎ HỒ SƠ DỰ THẦU VÀ THƯƠNG THẢO, HOÀN THIỆN, KÝ KẾT HỢP ĐỒNG Điều 60. Hủy, đình chỉ, không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu: 1. Hủy, đình chỉ hoặc không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu là biện pháp của người có thẩm quyền để xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu và các quy định khác của pháp luật liên quan của chủ đầu tư, bên mời thầu, nhà thầu hoặc tổ chức, cá nhân khác tham gia hoạt động đấu thầu. 2. Huỷ đấu thầu được áp dụng đối với một trong các trường hợp sau đây: a) Thay đổi mục tiêu, phạm vi đầu tư đã được nêu trong hồ sơ mời thầu. Trong trường hợp này, Thủ trưởng đơn vị có thẩm quyền theo phân cấp tại Chương X Quy chế này chịu trách nhiệm xem xét, quyết định và phải có văn bản điều chỉnh mục tiêu, phạm vi đầu tư đã được nêu trong hồ sơ mời thầu theo đúng quy định. b) Có bằng chứng cho thấy bên mời thầu, Tổ chuyên gia đấu thầu, Tổ thẩm định đấu thầu (hoặc đơn vị thẩm định) thông đồng với nhà thầu; c) Tất cả hồ sơ dự thầu về cơ bản không đáp ứng được các yêu cầu của hồ sơ mời thầu; d) Có bằng chứng cho thấy tất cả các nhà thầu có sự thông đồng làm ảnh hưởng đến lợi ích của bên mời thầu. đ) Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu không tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc pháp luật khác có liên quan dẫn đến không lựa chọn được nhà thầu trúng thầu hoặc nhà thầu trúng thầu không đáp ứng yêu cầu của gói thầu; e) Có bằng chứng cho thấy có sự thông đồng giữa các bên trong đấu thầu: chủ đầu tư, bên mời thầu, cơ quan, tổ chức thẩm định và nhà thầu gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước. 3. Đình chỉ hoặc không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu Đình chỉ hoặc không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu được áp dụng khi có bằng chứng cho thấy tổ chức, cá nhân tham gia đấu thầu có hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu hoặc các quy định khác của pháp luật có liên quan dẫn đến không đảm bảo mục tiêu của công tác đấu thầu, làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu. Biện pháp đình chỉ được áp dụng để khắc phục ngay vi phạm đã xảy ra và được thực hiện đến trước khi phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu. Biện pháp không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu được thực hiện từ ngày phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu đến trước khi ký kết hợp đồng. Trong văn bản đình chỉ, không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu phải nêu rõ lý do, nội dung, biện pháp, thời gian để khắc phục vi phạm về đấu thầu. 4. Căn cứ vào quyết định huỷ đấu thầu của người có thẩm quyền quy định tại Chương X của Quy chế này, bên mời thầu có trách nhiệm thông báo đến các nhà thầu tham gia đấu thầu về việc hủy đấu thầu. Điều 61. Trách nhiệm tài chính khi huỷ đấu thầu: 1. Trường hợp huỷ đấu thầu không do lỗi của nhà thầu thì bên mời thầu có trách nhiệm đền bù những chi phí tham gia đấu thầu cho các nhà thầu trên cơ sở các chế độ, định mức hiện hành của Nhà nước, trừ trường hợp hủy đấu thầu do không có nhà thầu nào đáp ứng các yêu cầu của hồ sơ mời thầu. 2. Trường hợp hủy đấu thầu vì lý do thay đổi mục tiêu, phạm vi đầu tư thì chi phí đền bù do người có thẩm quyền quyết định và lấy từ chi phí của dự án. Trường hợp vì các lý do khác do lỗi của bên mời thầu gây ra thì cá nhân có liên quan thuộc bên mời thầu chịu trách nhiệm thanh toán. 3. Trường hợp huỷ đấu thầu vì lý do bên mời thầu thông đồng với một hoặc một số nhà thầu thì các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm đền bù chi phí cho các nhà thầu khác. Điều 62. Loại bỏ hồ sơ dự thầu: Hồ sơ dự thầu bị loại bỏ trong các trường hợp sau đây: 1. Không đáp ứng yêu cầu quan trọng (trọng yếu) đã được quy định trong hồ sơ mời thầu; 2. Không đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật căn cứ theo tiêu chuẩn đánh giá đã được nêu trong hồ sơ mời thầu; 3. Có lỗi số học với tổng giá trị tuyệt đối lớn hơn 10% giá dự thầu, trừ gói thầu dịch vụ tư vấn hoặc nhà thầu không chấp nhận lỗi số học do bên mời thầu phát hiện; 4. Có sai lệch với tổng giá trị tuyệt đối lớn hơn 10% giá dự thầu, trừ gói thầu dịch vụ tư vấn. Điều 63. Thương thảo, hoàn thiện hợp đồng: Căn cứ quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu, chủ đầu tư hoặc thủ trưởng đơn vị trực tiếp mua sắm tổ chức mời nhà thầu đã trúng thầu đến thương thảo hợp đồng theo đúng quy định trong hồ sơ mời thầu, giá trị hợp đồng không được vượt quá giá trị đã được phê duyệt trúng thầu. Nếu trường hợp các nội dung thương thảo hợp đồng không thành công (không triển khai được), chủ đầu tư hoặc thủ trưởng đơn vị trực tiếp mua sắm báo cáo người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền để mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào thương thảo hợp đồng, trong trường hợp đó phải yêu cầu nhà thầu gia hạn hiệu lực hồ sơ dự thầu nếu cần thiết. Điều 64. Nguyên tắc xây dựng hợp đồng: 1. Hợp đồng phải phù hợp với quy định của Luật Đấu thầu, các quy định của pháp luật có liên quan và tại Quy chế này. 2. Trường hợp là nhà thầu liên danh, trong hợp đồng ký với chủ đầu tư hoặc thủ trưởng đơn vị mua sắm phải có chữ ký của tất cả các thành viên tham gia liên danh. 3. Giá hợp đồng không được vượt giá trúng thầu, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này. 4. Trường hợp phát sinh khối lượng công việc hoặc số lượng hàng hóa nằm ngoài phạm vi hồ sơ mời thầu dẫn đến giá hợp đồng vượt giá trúng thầu thì phải được người có thẩm quyền theo phân cấp tại Chương X của Quy chế này xem xét, quyết định. Điều 65. Nội dung của hợp đồng: 1. Đối tượng của hợp đồng. 2. Số lượng, khối lượng. 3. Quy cách, chất lượng và các yêu cầu kỹ thuật khác. 4. Giá hợp đồng. 5. Hình thức hợp đồng. 6. Thời gian và tiến độ thực hiện. 7. Điều kiện và phương thức thanh toán. 8. Điều kiện nghiệm thu, bàn giao. 9. Bảo hành đối với nội dung mua sắm hàng hoá, xây lắp. 10. Quyền và nghĩa vụ của các bên. 11. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng. 12. Thời hạn có hiệu lực của hợp đồng. 13. Các nội dung khác theo từng hình thức hợp đồng. | 1,998 |
131,399 | Điều 66. Thành phần hợp đồng: 1. Thành phần hợp đồng là các tài liệu hình thành nên hợp đồng để điều chỉnh trách nhiệm và nghĩa vụ của chủ đầu tư và nhà thầu. Thành phần hợp đồng và thứ tự ưu tiên pháp lý như sau: a) Văn bản hợp đồng (kèm theo Phụ lục gồm biểu giá và các nội dung khác nếu có); b) Biên bản thương thảo, hoàn thiện hợp đồng; c) Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu; d) Điều kiện cụ thể của hợp đồng (nếu có); đ) Điều kiện chung của hợp đồng (nếu có); e) Hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và các văn bản làm rõ hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu được lựa chọn (nếu có); g) Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và các tài liệu bổ sung hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu (nếu có); h) Các tài liệu kèm theo khác (nếu có). 2. Đối với hợp đồng xây lắp, biểu giá phải được xây dựng trên cơ sở biên bản thương thảo, hoàn thiện hợp đồng; quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu; hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu được lựa chọn căn cứ theo các hạng mục chi tiết nêu trong bảng tiên lượng của hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu. Trường hợp được chủ đầu tư hoặc thủ trưởng đơn vị mua sắm cho phép bổ sung, điều chỉnh khối lượng công việc trước khi ký kết hợp đồng thì biểu giá còn bao gồm khối lượng công việc bổ sung, điều chỉnh này. 3. Trường hợp ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 76 Quy chế này, phụ lục bổ sung hợp đồng sẽ là một thành phần của hợp đồng. Điều 67. Hình thức hợp đồng bao gồm: 1. Hình thức trọn gói. 2. Hình thức theo đơn giá. 3. Hình thức theo thời gian. 4. Hình thức theo tỷ lệ phần trăm. Điều 68. Hình thức trọn gói: 1. Hình thức trọn gói được áp dụng cho những phần công việc được xác định rõ về số lượng, khối lượng. 2. Giá hợp đồng không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng. Chủ đầu tư hoặc đơn vị mua sắm thanh toán cho nhà thầu bằng đúng giá ghi trong hợp đồng khi nhà thầu hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng. 3. Nguyên tắc thanh toán đối với hình thức hợp đồng trọn gói được thực hiện cụ thể như sau: a) Giá hợp đồng không được điều chỉnh trong quá trình thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng theo thỏa thuận trong hợp đồng (là những tình huống thực tiễn xảy ra nằm ngoài tầm kiểm soát và khả năng lường trước của chủ đầu tư, nhà thầu, không liên quan đến sai phạm hoặc sơ xuất của chủ đầu tư, nhà thầu, như: chiến tranh, bạo loạn, đình công, hỏa hoạn, thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh, cách ly do kiểm dịch, cấm vận). Việc thanh toán được thực hiện nhiều lần hoặc thanh toán một lần khi hoàn thành hợp đồng. Tổng số tiền mà chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu cho đến khi nhà thầu hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng bằng đúng giá ghi trong hợp đồng. Trường hợp bất khả kháng thì thanh toán theo thỏa thuận trong hợp đồng (nếu có). Đối với hợp đồng theo hình thức trọn gói thuộc gói thầu gồm hai hoặc nhiều phần công việc như lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế kỹ thuật thì trong hợp đồng cần quy định phương thức thanh toán cho từng phần, trong đó quy định cụ thể: trong trường hợp báo cáo nghiên cứu tiền khả thi không được phê duyệt thì nhà thầu chỉ được thanh toán cho phần công việc lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi; trong trường hợp báo cáo nghiên cứu khả thi không được phê duyệt thì nhà thầu chỉ được thanh toán cho công việc lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và báo cáo nghiên cứu khả thi; b) Đối với nhà thầu được lựa chọn thông qua các hình thức lựa chọn nhà thầu khác ngoài hình thức chỉ định thầu, việc thanh toán phải căn cứ vào giá hợp đồng và các điều khoản thanh toán nêu trong hợp đồng, không căn cứ theo dự toán cũng như các quy định, hướng dẫn hiện hành của Nhà nước về định mức, đơn giá; không căn cứ vào đơn giá trong hóa đơn tài chính đối với các yếu tố đầu vào của nhà thầu như vật tư, máy móc, thiết bị và các yếu tố đầu vào khác 4. Đối với công việc xây lắp, trước khi ký kết hợp đồng, các bên liên quan cần rà soát lại bảng khối lượng công việc theo thiết kế được duyệt, nếu nhà thầu (bao gồm cả nhà thầu được chỉ định thầu) hoặc chủ đầu tư phát hiện bảng khối lượng công việc bóc tách từ thiết kế chưa chính xác, chủ đầu tư cần báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định việc bổ sung khối lượng công việc để bảo đảm phù hợp với thiết kế. Đối với công việc xây lắp này, sau khi hợp đồng theo hình thức trọn gói được ký kết, khối lượng công việc thực tế nhà thầu đã thực hiện để hoàn thành theo thiết kế (nhiều hơn hay ít hơn khối lượng công việc nêu trong hợp đồng) không ảnh hưởng tới số tiền thanh toán cho nhà thầu. Việc thanh toán cho nhà thầu được tiến hành theo quy định tại khoản 1 Điều này. Chủ đầu tư hoặc thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm về tính chính xác của số lượng, khối lượng công việc. Trường hợp có thất thoát xảy ra (do tính toán sai số lượng, khối lượng công việc) thì cá nhân, tổ chức thuộc chủ đầu tư làm sai có trách nhiệm đền bù và xử lý theo quy định của pháp luật. Trường hợp trong hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu tư vấn lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, lập dự toán có quy định về việc xử lý đối với việc tính toán sai số lượng, khối lượng công việc thì chủ đầu tư được đền bù theo thỏa thuận trong hợp đồng với nhà thầu tư vấn này. Điều 69. Hình thức theo đơn giá: 1. Hình thức theo đơn giá được áp dụng cho những phần công việc chưa đủ điều kiện xác định chính xác về số lượng hoặc khối lượng. 2. Chủ đầu tư hoặc đơn vị mua sắm thanh toán cho nhà thầu theo khối lượng, số lượng thực tế thực hiện trên cơ sở đơn giá trong hợp đồng hoặc đơn giá được chấp nhận điều chỉnh theo quy định về điều chỉnh hợp đồng của Luật Đấu thầu. 3. Nguyên tắc thanh toán đối với hình thức theo đơn giá được thực hiện cụ thể như sau: a) Giá trị thanh toán được tính bằng cách lấy đơn giá trong hợp đồng hoặc đơn giá được điều chỉnh nêu trong hợp đồng nhân với khối lượng, số lượng công việc thực tế mà nhà thầu đã thực hiện. b) Đối với công việc xây lắp, trường hợp khối lượng công việc thực tế mà nhà thầu đã thực hiện để hoàn thành theo đúng thiết kế ít hơn khối lượng công việc nêu trong hợp đồng, nhà thầu chỉ được thanh toán cho phần khối lượng thực tế đã thực hiện. Trường hợp khối lượng công việc thực tế mà nhà thầu đã thực hiện để hoàn thành theo đúng thiết kế nhiều hơn khối lượng công việc nêu trong hợp đồng, nhà thầu được thanh toán cho phần chênh lệch khối lượng công việc này. Chủ đầu tư, tư vấn giám sát và nhà thầu chịu trách nhiệm xác nhận vào biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành làm cơ sở thanh toán cho nhà thầu. c) Việc thanh toán phải căn cứ vào các điều khoản thanh toán nêu trong hợp đồng. Chủ đầu tư, cơ quan thanh toán khi tiến hành thanh toán cho nhà thầu cần tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều 77 Quy chế này. Điều 70. Hình thức theo thời gian: 1. Hình thức theo thời gian được áp dụng cho những phần công việc nghiên cứu phức tạp, tư vấn thiết kế, giám sát xây dựng, đào tạo, huấn luyện. 2. Chủ đầu tư hoặc đơn vị mua sắm thanh toán cho nhà thầu theo tháng, tuần, ngày, giờ làm việc thực tế trên cơ sở mức thù lao cho chuyên gia nêu trong hợp đồng hoặc mức thù lao được chấp nhận điều chỉnh theo quy định về điều chỉnh hợp đồng của Luật Đấu thầu. 3. Việc thanh toán cho nhà thầu đối với hình thức theo thời gian được thực hiện như sau: a) Mức thù lao cho chuyên gia là chi phí cho chuyên gia, được tính bằng cách lấy lương cơ bản và các chi phí liên quan do chủ đầu tư và nhà thầu thỏa thuận được nêu trong hợp đồng hoặc được điều chỉnh theo Điều 76 của Quy chế này nhân với thời gian làm việc thực tế (theo tháng, tuần, ngày, giờ). b) Các khoản chi phí ngoài chi phí cho chuyên gia quy định tại tiết a khoản 3 Điều này, bao gồm chi phí đi lại, khảo sát, thuê văn phòng làm việc và các chi phí khác thì thanh toán theo phương thức quy định trong hợp đồng. Đối với mỗi khoản chi phí này, trong hợp đồng cần quy định rõ phương thức thanh toán: thanh toán theo thực tế dựa vào hóa đơn, chứng từ hợp lệ do nhà thầu xuất trình và/hoặc thanh toán trên cơ sở đơn giá thỏa thuận trong hợp đồng. Điều 71. Hình thức theo tỷ lệ phần trăm: 1. Hình thức theo tỷ lệ phần trăm được áp dụng cho những phần công việc tư vấn thông thường, đơn giản. 2. Giá hợp đồng không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng. Giá hợp đồng được tính theo phần trăm giá trị của công trình hoặc khối lượng công việc. Khi nhà thầu hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng, chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu số tiền bằng tỷ lệ phần trăm được xác định trong hợp đồng nhân với giá trị công trình hoặc khối lượng công việc đã hoàn thành. Điều 72. Nhiều hợp đồng bộ phận trong một hợp đồng chung: Trường hợp một hợp đồng có một hoặc nhiều hợp đồng bộ phận thuộc hình thức hợp đồng quy định tại các Điều nêu trên thì áp dụng nguyên tắc thanh toán được quy định tại các Điều tương ứng. Điều 73. Ký kết hợp đồng: 1. Hợp đồng được ký kết căn cứ vào các tài liệu sau đây: a) Kết quả thương thảo, hoàn thiện hợp đồng; b) Quyết định phê duyệt và văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu; c) Hồ sơ dự thầu và các tài liệu giải thích làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà thầu được lựa chọn; d) Hồ sơ mời thầu. 2. Việc ký kết hợp đồng phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu được lựa chọn còn hiệu lực; b) Thông tin về năng lực kỹ thuật, tài chính của nhà thầu được cập nhật tại thời điểm ký hợp đồng phải bảo đảm đáp ứng các yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. Điều 74. Bảo đảm thực hiện hợp đồng: 1. Nhà thầu trúng thầu phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng trước khi hợp đồng có hiệu lực, trừ lĩnh vực đấu thầu cung cấp dịch vụ tư vấn và hình thức tự thực hiện. | 2,088 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.